idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
134,600
b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; c) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp ban hành và các văn bản khác theo quy định của pháp luật; d) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức gồm có: a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; - Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật; - Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp. b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở: - Phòng Công chứng số 01; - Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước; - Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao, Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng đề án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các phòng chức năng và các đơn vị sự nghiệp khác thuộc Sở theo quy định của pháp luật. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật các chức danh Trưởng, Phó phòng thuộc Sở và tương đương do Giám đốc Sở quyết định sau khi có ý kiến hiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. Riêng chức danh Chánh Thanh tra Sở phải được sự thống nhất của Chánh Thanh tra tỉnh. 3. Biên chế: Biên chế của Sở Tư pháp nằm trong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật, đảm bảo tinh gọn và hoạt động có hiệu quả. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 4. Đối với Bộ Tư pháp 1. Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp. 2. Chịu sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Tư pháp giao; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động của Sở theo quy định. Điều 5. Đối với Ủy ban nhân dân dân tỉnh 1. Chịu sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh giao; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp giải quyết trong quá trình xử lý công việc; đồng thời, tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Điều 6. Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh Là mối quan hệ cùng cấp, phối hợp thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý về chuyên môn trên tinh thần hợp tác nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của tỉnh và thực hiện tốt các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 7. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển về lĩnh vực tư pháp trên địa bàn và triển khai hướng dẫn tổ chức thực hiện. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác tư pháp ở các huyện, thị xã. Điều 8. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp thực hiện quản lý Nhà nước về hoạt động tư pháp theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ chương II, Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện để quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. 3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Giám đốc Sở Tư pháp ban hành quy chế làm việc trong nội bộ ngành, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các tổ chức sự nghiệp trực thuộc và cơ chế phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH PHÂN CẤP VIỆC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước; Căn cứ Quyết định số 62/2007/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về nội dung và hình thức tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên; Căn cứ Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2008 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc các Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp việc tuyển dụng viên chức: 1. Phân cấp cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tuyển dụng viên chức các ngạch: Giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên trung học dạy cấp trung học cơ sở; các viên chức làm các công tác: thiết bị, thí nghiệm, thư viện, văn phòng thuộc các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý. 2. Phân cấp cho Sở Giáo dục và Đào tạo tuyển dụng viên chức các ngạch: Giáo viên trung học dạy cấp trung học phổ thông, giảng viên; các viên chức làm các công tác: thiết bị, thí nghiệm, thư viện, văn phòng thuộc các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Nguyên tắc, địa bàn, đối tượng, quy trình tuyển dụng: 1. Nguyên tắc tuyển dụng: Công tác tuyển dụng các ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo do Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức phải theo đúng quy định của pháp luật; Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; chính sách thu hút nguồn nhân lực trình độ cao và theo đúng đề án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Địa bàn, đối tượng tuyển dụng các ngạch viên chức - Tuyển theo địa bàn từng huyện, thành phố ngạch viên chức giáo viên mầm non và các ngạch viên chức thiết bị, thí nghiệm, thư viện, văn phòng trong các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Đối tượng tuyển dụng: Bao gồm những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn, có hộ khẩu thường trú tại huyện, thành phố hoặc những người có bố, mẹ, vợ, chồng đang công tác, sinh sống tại huyện, thành phố. - Tuyển theo địa bàn tỉnh các ngạch viên chức: Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học dạy cấp trung học cơ sở, giáo viên trung học dạy cấp trung học phổ thông, giảng viên và các ngạch viên chức: Thiết bị, thí nghiệm, thư viện, văn phòng trong các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo. Đối tượng tuyển dụng: Bao gồm những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn, có hộ khẩu thường trú trong tỉnh hoặc những người có bố, mẹ, vợ, chồng đang công tác, sinh sống tại Hà Nam. Đối với ngạch viên chức giáo viên trung học dạy cấp trung học phổ thông, giảng viên có thể tuyển thêm những người ở các tỉnh, thành phố khác nếu trong tỉnh không đủ chỉ tiêu tuyển dụng. 3. Quy trình tuyển dụng viên chức (đối với các đơn vị nếu có chỉ tiêu biên chế viên chức được tuyển dụng): - Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng đề án tuyển dụng các ngạch viên chức theo quy định tại Điều 1 Quyết định này, nộp về Sở Nội vụ để tổ chức thẩm định trước ngày 10/6 hàng năm. Việc xây dựng đề án của các huyện, thành phố: Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố giao Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Phòng Nội vụ huyện, thành phố dự thảo đề án. - Sở Nội vụ và Sở Giáo dục - Đào tạo thẩm định đề án tuyển dụng viên chức của UBND các huyện, thành phố. Sở Nội vụ thẩm định đề án tuyển dụng viên chức của Sở Giáo dục và Đào tạo (xong trước ngày 20/6 hàng năm). Trong trường hợp giữa các đơn vị có ý kiến không thống nhất thì báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. - Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Sở Giáo dục và Đào tạo trình UBND tỉnh phê duyệt đề án trước ngày 30/6 hàng năm. - Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyển dụng viên chức theo đúng đề án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt. Thời gian tổ chức tuyển dụng: Thống nhất trong toàn tỉnh từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 15 tháng 8 hàng năm. - Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo, hiệp y, thống nhất với Sở Nội vụ kết quả, danh sách trúng tuyển (từ ngày 16 tháng 8 đến ngày 20 tháng 8 hàng năm).
2,063
134,601
- Căn cứ kết quả, danh sách đã hiệp y với Sở Nội vụ; UBND các huyện, thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển (xong trước ngày 25 tháng 8 hàng năm). Điều 3. Trách nhiệm của Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: 1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định Đề án; thanh tra, kiểm tra việc tổ chức tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo của các đơn vị. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện việc tuyển dụng viên chức sự nghiệp ngành giáo dục và đào tạo theo đúng các quy định tại Quyết định này. Điều 4. Tổ chức thực hiện: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quy định việc tuyển dụng viên chức ngành giáo dục và đào tạo quy định tại Quyết định số 647/2000/QĐ-UB ngày 08 tháng 8 năm 2000 của UBND tỉnh Hà Nam về việc phân công, phân cấp quản lý tổ chức, bộ máy - cán bộ, công chức và lao động. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU Ô TÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 16 CHỖ NGỒI, LOẠI MỚI (CHƯA QUA SỬ DỤNG) Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Liên Bộ Công Thương, Giao thông vận tải, Tài chính quy định cụ thể về cửa khẩu nhập khẩu và điều kiện thông quan đối với ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi, loại mới (chưa qua sử dụng) dưới đây gọi tắt là ô tô chở người: Điều 1. Quy định cửa khẩu nhập khẩu Ô tô chở người chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển quốc tế: Cái Lân-Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu. Thủ tục hải quan được thực hiện tại cửa khẩu nhập khẩu. Điều 2. Điều kiện, thủ tục và thời hạn kiểm tra chất lượng ô tô nhập khẩu 1. Cơ quan hải quan chỉ được hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa khi ô tô chở người đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc cấp Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu. 2. Thủ tục kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. 3. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập là 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra xe cơ giới nhập khẩu tại địa điểm kiểm tra đã đăng ký ghi trong Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG BỘ MÔN BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/11/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Quyết định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 7939/QĐ-BGDĐT ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thực hiện chức năng quản lí nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng bộ môn thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí và thay thế Quyết định số 11/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng bộ môn. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG BỘ MÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2373/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của hội đồng bộ môn thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT). Điều 2. Đối tượng áp dụng Văn bản này áp dụng đối với những người là thành viên của hội đồng bộ môn; các đơn vị, cơ quan thuộc Bộ GDĐT và các đơn vị có liên quan đến giáo dục phổ thông. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG BỘ MÔN Điều 3. Chức năng của hội đồng bộ môn Hội đồng bộ môn là một tổ chức của Bộ GDĐT có chức năng tư vấn về chuyên môn thuộc lĩnh vực giáo dục phổ thông. Điều 4. Nhiệm vụ của hội đồng bộ môn Hội đồng bộ môn có nhiệm vụ: - Tham gia giới thiệu thành viên hội đồng xây dựng, biên soạn, thẩm định chương trình giáo dục phổ thông; - Tham gia giới thiệu tác giả biên soạn sách giáo khoa (SGK), giới thiệu thành viên hội đồng thẩm định SGK, thẩm định danh mục thiết bị dạy học; - Tham gia đánh giá chư­ơng trình, SGK, thiết bị dạy học; - Tham gia biên soạn; thẩm định; nhận xét các công trình, các đề tài nghiên cứu; tài liệu về phương pháp dạy học (PPDH), kiểm tra đánh giá và các tài liệu khác dùng cho trường phổ thông. - Đề xuất và kiến nghị với Bộ trưởng các vấn đề liên quan đến chương trình, SGK, các biện pháp đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm và tính thực tiễn, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy môn học ở trường phổ thông. - Tư vấn, góp ý cho Bộ GDĐT những cơ sở lí luận, phương hướng và giải pháp nhằm giải quyết một số vấn đề về chuyên môn thuộc các môn học còn vướng mắc, cần tháo gỡ trong thực tiễn nhà trường phổ thông; các vấn đề đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông. - Tư vấn cho Bộ GDĐT trả lời trước công luận một số vấn đề quan trọng về lĩnh vực chuyên môn khi dư luận xã hội quan tâm. Điều 5. Quyền hạn của hội đồng bộ môn 1. Được các đơn vị trong Bộ GDĐT cung cấp các thông tin và tài liệu cần thiết cho hoạt động của hội đồng; 2. Được thăm lớp, dự giờ môn học ở các trường phổ thông và tham dự các hội nghị, hội thảo về nội dung và PPDH bộ môn khi cần thiết. Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG BỘ MÔN Điều 6. Cơ cấu của hội đồng bộ môn Hội đồng bộ môn bao gồm 01 hội đồng chung; các hội đồng môn học và hoạt động giáo dục (gọi tắt là hội đồng môn học); tổ thư kí giúp việc cho hội đồng chung. 1. Hội đồng chung gồm 01 chủ tịch là Lãnh đạo Bộ, 02 phó chủ tịch gồm Lãnh đạo Vụ Giáo dục Trung học (thường trực), Viện KHGDVN,… thư kí và các thành viên là lãnh đạo, thành viên của hội đồng các môn học. 2. Hội đồng môn học hoặc liên môn gồm 01 chủ tịch, 02 phó chủ tịch (01 phó chủ tịch thuộc chuyên ngành cơ bản, 01 phó chủ tịch thuộc chuyên ngành PPDH), 01 thư kí là chuyên viên phụ trách môn học của Vụ GDTrH và các thành viên khác. - Thành phần của hội đồng bộ môn bao gồm những người trong ngành và ngoài ngành, trong đó người ngoài ngành không quá 25% số thành viên. Người trong ngành là những người thuộc Bộ GDĐT; trường ĐH, CĐ; thuộc sở GDĐT; phòng GDĐT; cán bộ quản lí, giáo viên đang giảng dạy tại các trường phổ thông, trong đó tỉ lệ giáo viên phổ thông không quá 25%. - Mỗi hội đồng môn học cần bảo đảm có đủ thành viên thuộc các vùng miền có điều kiện kinh tế xã hội khác nhau. Bảo đảm tính cân đối về số lượng và thành phần chuyên gia thuộc các lĩnh vực cấu thành môn học để hội đồng có thể tham gia tư vấn được một cách toàn diện các vấn đề môn học đặt ra. Điều 7. Số lượng thành viên của hội đồng bộ môn - Số lượng thành viên hội đồng chung, ngoài chủ tịch, các phó chủ tịch và thư kí, phải đảm bảo mỗi hội đồng môn học có ít nhất 01 thành viên tham gia. - Số lượng thành viên Hội đồng môn học không quá 23 người. Điều 8. Tiêu chuẩn của thành viên hội đồng bộ môn Thành viên của hội đồng bộ môn phải đạt trình độ đào tạo từ đại học trở lên; đã tham gia công tác ít nhất 5 năm, tuổi cao nhất là 70 tuổi (trừ trường hợp đặc biệt được Bộ trưởng Bộ GDĐT đồng ý) tính đến thời điểm bắt đầu tham gia hội đồng; có năng lực chuyên môn giỏi, tư cách đạo đức tốt và có uy tín cao về chuyên môn; có đủ sức khỏe để tham gia các hoạt động của hội đồng.
2,053
134,602
Điều 9. Nhiệm vụ của Chủ tịch hội đồng (hội đồng chung; hội đồng môn học) 1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng, phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên hội đồng; chuẩn bị chương trình và nội dung các phiên họp của hội đồng. 2. Triệu tập họp hội đồng hay thường trực hội đồng (Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư kí) và quyết định việc mời các cộng tác viên đến dự họp khi cần thiết. 3. Giải quyết những công việc có liên quan đến nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trong thời gian giữa hai kỳ họp. 4. Thông qua các báo cáo, biên bản, kiến nghị của hội đồng sau mỗi phiên họp. Điều 10. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch hội đồng Phó Chủ tịch hội đồng chịu trách nhiệm về phần công việc do Chủ tịch phân công, thay mặt Chủ tịch điều hành và giải quyết công việc của hội đồng khi Chủ tịch vắng mặt. Điều 11. Nhiệm vụ của Thư ký hội đồng 1. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội đồng chuẩn bị nội dung, chương trình và điều kiện làm việc cho các kỳ họp của hội đồng. 2. Ghi chép đầy đủ và chính xác các ý kiến phát biểu tại các cuộc họp của hội đồng, ghi biên bản, viết báo cáo và kiến nghị của hội đồng để Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội đồng thông qua. 3. Đảm bảo mối liên hệ giữa Bộ GDĐT và hội đồng, giữa Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên của hội đồng và mối quan hệ công tác với các cơ quan hữu quan. Điều 12. Cơ chế hoạt động của hội đồng bộ môn - Các thành viên hội đồng bộ môn được Bộ GDĐT đề xuất và mời tham gia, nhưng phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, tích cực tham gia các hoạt động của hội đồng. Thành viên hội đồng vì lí do đặc biệt không thể tham gia họp trực tiếp, có thể gửi ý kiến bằng văn bản cho chủ tịch hội đồng trước khi tổ chức họp. - Trên cơ sở đề nghị của hội đồng môn học, hội đồng chung trình Lãnh đạo Bộ GDĐT xem xét và quyết định những vấn đề chung của tất cả các môn học. Điều 13. Nhiệm kì của hội đồng bộ môn Thời gian một nhiệm kì của hội đồng bộ môn là 5 năm kể từ ngày kí quyết định thành lập hội đồng bộ môn. Điều 14. Định kì hoạt động của hội đồng bộ môn Mỗi năm hội đồng bộ môn tổ chức họp 01 lần theo định kì và triệu tập các cuộc họp không theo định kì khi có ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Đơn vị thường trực, kinh phí hoạt động của hội đồng bộ môn Vụ GDTrH là đơn vị thường trực, chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan để tổ chức các hoạt động của hội đồng bộ môn. Kinh phí hoạt động của hội đồng bộ môn lấy từ nguồn ngân sách Nhà nước. Điều 16. Khen thưởng Các đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động của hội đồng bộ môn được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN TỔNG CÔNG TY CƠ ĐIỆN - XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY LỢI SANG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THEO HÌNH THỨC CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON VÀ CHUYỂN CÔNG TY MẸ TỔNG CÔNG TY CƠ ĐIỆN - XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY LỢI THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý Tổng công ty nhà nước và chuyển đổi Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ công văn số 2592/TTg-ĐMDN ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi tại Tờ trình số 385/2010-TTr-TCT ngày 25/5/2010 về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi theo hình thức công ty mẹ - công ty con và chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi sang tổ chức và hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, với những nội dung chính sau: 1. Công ty mẹ - Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi là công ty nhà nước; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc theo quy định của pháp luật; trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh; kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty khác; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty khác. Công ty mẹ được hình thành trên cơ sở tổ chức lại: Văn phòng Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi; ba đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty, gồm: Công ty Cơ khí điện thủy lợi; Công ty Cơ điện nông nghiệp và Thủy lợi 4; Trung tâm Nghiên cứu Tư vấn cơ điện và Xây dựng và Chi nhánh của Tổng công ty tại thành phố Hồ Chí Minh. 2. Các công ty con: - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thiết bị Mê Kông; - Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 24; - Công ty cổ phần Xây dựng 25. 3. Các công ty liên kết: - Công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I; - Công ty cổ phần Cơ điện nông nghiệp và Thủy lợi II; - Công ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng 18; - Công ty cổ phần Xây dựng 26; - Công ty cổ phần Cơ khí và Xây lắp 276; - Công ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam; - Công ty cổ phần Cơ điện Xây dựng và Hợp tác lao động; - Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam; - Công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi Sông Hồng; - Công ty cổ phần Thiết bị Thủy lợi; - Công ty cổ phần Thiết bị phụ tùng cơ điện; - Công ty cổ phần Thiết bị vật tư nông sản; - Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư cơ điện và Xây dựng Đông Dương; - Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng công trình miền Trung. Đối với các công ty cổ phần, liên doanh, liên kết do Tổng công ty đã tự góp vốn và thành lập, Tổng công ty phải tự chịu trách nhiệm về nguồn vốn góp; trình tự, thủ tục khi thành lập; tổ chức hoạt động của các công ty này theo đúng quy định của pháp luật. 4. Mối quan hệ giữa Công ty mẹ với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ. Điều 2. Chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi (Trụ sở chính tại Km 10, quốc lộ 1A Thanh Trì, thành phố Hà Nội; số tài khoản (VNĐ) 1201.00000.91017 và (USD) 1201.03700.80550 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch I) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, với nội dung chính sau: - Tên viết đầy đủ bằng tiếng Việt: Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi - công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Agriculture and Irrigation Mechanization Electrification - Construction Corporation Limited. - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Agrimeco Co., Ltd. - Địa chỉ trụ sở chính: Km 10, quốc lộ 1A Thanh Trì, thành phố Hà Nội. - Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi - công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức, hoạt động của Công ty. 3. Đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc. Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh: Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi - công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được kế thừa toàn bộ ngành nghề kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hiện nay của Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi. Điều 5. Vốn điều lệ của Công ty mẹ tại thời điểm chuyển đổi 31/12/2009 là: 157.300.000.000 đồng (một trăm năm mươi bảy tỷ, ba trăm triệu đồng). Điều 6. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa chỉ: số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi - công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 7. Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng quy định.
2,094
134,603
Điều 8. Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi - công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản, bảo toàn vốn nhà nước do Chủ sở hữu giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp; tiếp tục xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi trước đây. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi và Hội đồng thành viên Tổng công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi - công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI TỈNH BẮC NINH Ngày 25 tháng 5 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã đi thăm và làm việc tại tỉnh Bắc Ninh. Cùng đi với Thủ tướng có đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Lao động – Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 – 2010); định hướng, mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch giai đoạn 2011 – 2015 và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của lãnh đạo các Bộ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Bắc Ninh và những kết quả đã đạt được khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực. Trong 5 năm qua, nhất là trong 2 năm chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới, thiên tai, dịch bệnh nhưng cùng với cả nước, Bắc Ninh đã khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế và có bước phát triển nhanh, cụ thể: kinh tế tăng trưởng cao (GDP), tăng bình quân hàng năm 15,1%; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó tỷ trọng công nghiệp – xây dựng đạt 64,8%, dịch vụ đạt 24,2%, nông nghiệp giảm còn 11%; giá trị tổng sản lượng năm 2010 ước đạt 29.500 tỷ đồng và tổng sản phẩm trong tỉnh đạt 9.633 tỷ đồng; thu ngân sách đạt 3.500 tỷ đồng, gấp gần 3 lần so với năm 2005; GDP bình quân đầu người đạt 1.800 USD. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo được tiếp tục quan tâm, chú trọng; 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; 95,5% phòng học được kiên cố hóa; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4,5%; giải quyết việc làm cho trên 25.000 lao động/năm. Công tác phòng, chống tham nhũng tiếp tục được đẩy mạnh; hệ thống chính trị được củng cố và tăng cường; quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, Bắc Ninh vẫn còn một số tồn tại, yếu kém cần khắc phục trong thời gian tới, cụ thể: chất lượng hiệu quả tăng trưởng chưa cao và bền vững; lao động trong nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn; cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh nhưng trong nội bộ ngành còn thiếu bền vững, đặc biệt trong công nghiệp tỷ lệ gia công còn chiếm tỷ trọng lớn, công nghiệp chế tạo, công nghiệp phù trợ còn hạn chế và chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; vấn đề giải quyết nhà ở và chăm lo đời sống cho công nhân lao động khu công nghiệp chưa được quan tâm đúng mức; việc bảo vệ và khắc phục ô nhiễm môi trường tại các làng nghề chưa được xử lý triệt để. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Năm 2010 là năm cuối của Kế hoạch 5 năm (2006 – 2010) và là năm có ý nghĩa quan trọng để Bắc Ninh và cả nước hoàn thành kế hoạch mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã đề ra. Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2010, trong thời gian tới, Tỉnh cần tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được, phân tích, làm rõ các tồn tại, yếu kém để có giải pháp phù hợp, khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra, trong đó lưu ý một số việc: 1. Tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành các nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2010 với mức GDP tăng 17%; có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư năm 2010, đồng thời chỉ đạo, tổ chức tốt Đại hội Đảng bộ các cấp, trong đó Nghị quyết Đại hội cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, thiết thực, có tính khả thi cao và làm tốt công tác cán bộ gắn với nâng cao hiệu quả công việc. 2. Với vị trí nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là đô thị vệ tinh trong quy hoạch vùng Thủ Đô Hà Nội, có hạ tầng, nguồn nhân lực khá tốt, có đà phát triển mạnh trong 5 năm qua, Tỉnh cần phát huy tiềm năng, lợi thế trên để phát triển nhanh và bền vững; phấn đấu trong 5 năm tới Bắc Ninh phát triển thành một trung tâm công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp có sản phẩm chất lượng cao, gắn với xây dựng nông thôn mới; đồng thời là trung tâm dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, khoa học công nghệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. 3. Tập trung rà soát, bổ sung điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch các khu công nghiệp bảo đảm phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch sử dụng đất trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu phát triển. 4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm và bảo vệ môi trường, nhất là xử lý ô nhiễm môi trường tại các làng nghề; tăng cường hơn nữa kêu gọi đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước vào đầu tư tại Tỉnh, trong đó ưu tiên đầu tư phát triển các lĩnh vực như công nghệ thông tin, công nghiệp phụ trợ có giá trị gia tăng cao, giảm tỷ trọng giá trị gia công trong sản phẩm công nghiệp. 5. Tiếp tục làm tốt công tác cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Đồng thời, cần quan tâm hơn nữa đến việc nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo, nhất là dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng; tăng cường công tác quốc phòng – an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; quan tâm đến vấn đề an sinh xã hội nhất là phúc lợi cho người lao động tại các khu công nghiệp. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về việc lập Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh trở thành đô thị loại II vào năm 2020: đồng ý về nguyên tắc, Tỉnh làm việc với Bộ Xây dựng để lập quy hoạch theo quy định. 2. Về việc đầu tư dự án cải tạo, nâng cấp đường 282 thành Quốc lộ và xây dựng cầu qua sông Đuống; giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Tỉnh và các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính để tính toán, xác định nguồn vốn đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Về hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới: căn cứ tiêu chí xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt, Tỉnh làm việc với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn lập Đề án, tính toán cụ thể các hạng mục đầu tư (giao thông, thủy lợi, cụm dân cư …), Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp chung cả nước, đề xuất nguồn vốn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 4. Về việc đầu tư và bố trí vốn thực hiện các dự án: nâng cấp, cải tạo hệ thống thủy lợi sông Ngũ Huyện Khê, cải tạo môi trường sinh thái, giảm thiểu ô nhiễm; hệ thống đê sông Cầu, sông Đuống: Tỉnh chỉ đạo chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ, giải ngân hết số vốn đã được bố trí trong kế hoạch; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, xác định nguồn vốn đối với khối lượng còn lại của các dự án trên, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 5. Đối với việc đầu tư Khu tưởng niệm cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ: đồng ý về nguyên tắc, Tỉnh làm việc với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bảo đảm quy hoạch chung, quy mô phù hợp, hoàn thiện và phê duyệt dự án theo quy định. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối nguồn vốn, hỗ trợ để Tỉnh thực hiện sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Về việc hỗ trợ vốn để xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề: Tỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ và Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. 7. Về hỗ trợ vốn để xử lý chất thải y tế: Tỉnh làm việc với Bộ Y tế và các Bộ, ngành có liên quan lập dự án đầu tư và trình duyệt theo quy định. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, cân đối bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để hỗ trợ Tỉnh thực hiện. 8. Về việc hỗ trợ đầu tư trang thiết bị bệnh viện đa khoa 1000 giường: Tỉnh làm việc với Bộ Y tế theo hướng vận động các nguồn vốn ODA để thực hiện. 9. Về thành lập Cục hải quan Bắc Ninh: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Tỉnh và các Bộ, ngành có liên quan xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
1,984
134,604
10. Về hỗ trợ vốn đầu tư hạ tầng làng Đại học của Tỉnh: Tỉnh làm việc với Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất quy mô đào tạo, cơ cấu nguồn vốn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 11. Bộ Công Thương sớm hoàn thiện chính sách ưu đãi công nghiệp chế tạo, công nghiệp phụ, trình Thủ tướng Chính phủ. 12. Về việc nâng mức đầu tư lĩnh vực văn hóa – xã hội đối với những Tỉnh có nhiều khu công nghiệp: giao Bộ Tài chính rà soát các chế độ, chính sách hiện đang áp dụng cho các tỉnh có khu công nghiệp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 13. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương hướng dẫn về cơ chế, chính sách đối với hệ thống thú y cơ sở (xã, thôn) để các địa phương thực hiện. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và các cơ quan quản lý biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VÀ VIỆC PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG TRÊN CÁC VÙNG BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA CỦA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này “Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2010 và thay thế Nghị định số 41/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục trưởng Cục Cảnh sát biển chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VÀ VIỆC PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG TRÊN CÁC VÙNG BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA CỦA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Nghị định số 66/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định phối hợp thực hiện quản lý nhà nước và chỉ đạo phối hợp liên ngành về hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển giữa Bộ Quốc phòng với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và việc phối hợp hoạt động giữa lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng thuộc các Bộ, Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Việc phối hợp, chỉ đạo hoạt động giữa lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng Hải quân, lực lượng Bộ đội Biên phòng và các lực lượng khác thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Điều 2. Trách nhiệm phối hợp Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, lực lượng thuộc quyền phối hợp với lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động được quy định tại Quy chế này. Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết. 2. Nghiên cứu, xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác liên quan đến công tác phối hợp. 3. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật. 4. Bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia trên các hải đảo, vùng biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyền chủ quyền, quyền tài phán trên vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân hoạt động trên biển; bảo vệ tài sản của Nhà nước, tính mạng, tài sản của người và phương tiện hoạt động hợp pháp trên các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam. 6. Tìm kiếm cứu nạn và khắc phục các sự cố trên biển, bảo vệ tài nguyên, phòng, chống ô nhiễm môi trường biển. 7. Đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, chống cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu, thuyền. 8. Hoạt động hợp tác quốc tế. 9. Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển. 10. Các hoạt động phối hợp khác có liên quan. Điều 4. Nguyên tắc phối hợp 1. Việc phối hợp quy định tại Điều 1 Quy chế này dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, lực lượng đã được pháp luật quy định; không làm cản trở đến các hoạt động hợp pháp trên biển; đảm bảo công tác quản lý nhà nước thống nhất theo từng chuyên ngành. 2. Các lực lượng hoạt động trên biển thuộc các Bộ, ngành trong quá trình hoạt động phối hợp được quan hệ trực tiếp với nhau nhằm giải quyết nhanh chóng các vụ việc và hỗ trợ nhau thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà pháp luật quy định. 3. Trong quá trình hoạt động nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì lực lượng Cảnh sát biển xử lý theo thẩm quyền hoặc phối hợp với lực lượng chuyên ngành để xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Các lực lượng khác khi thực hiện nhiệm vụ trên biển mà phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, nếu không thuộc thẩm quyền của mình thì có trách nhiệm thông báo, chuyển giao cho lực lượng Cảnh sát biển hoặc các lực lượng chuyên ngành hữu quan khác để xử lý theo thẩm quyền. Lực lượng Cảnh sát biển hoặc các lực lượng chuyên ngành khác có trách nhiệm thông báo kết quả điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật cho lực lượng chuyển giao biết. Chương 2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VÀ CHỈ ĐẠO PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÀNH Điều 5. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển những vấn đề sau: 1. Tổ chức và hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển theo quy định tại Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam và Nghị định số 86/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam. 2. Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển theo quy định của pháp luật. 3. Chủ trì hoặc tham gia các hoạt động phối hợp được quy định tại Điều 3 Quy chế này. Điều 6. Trách nhiệm của Bộ Công an Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: 1. Thông báo cho lực lượng Cảnh sát biển các thông tin cần thiết về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và các thông tin khác có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát biển trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Hướng dẫn, hỗ trợ lực lượng Cảnh sát biển về chuyên môn nghiệp vụ an ninh, trật tự và các công tác nghiệp vụ khác. 3. Giáo dục, tuyên truyền pháp luật về lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: 1. Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về chủ trương, chính sách của Nhà nước trong hoạt động đối ngoại có liên quan đến hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển; thông tin về quyền và nghĩa vụ của Việt Nam có liên quan đến hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển theo các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Hướng dẫn, hỗ trợ lực lượng Cảnh sát biển giải quyết các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Hướng dẫn, hỗ trợ lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động hợp tác quốc tế, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực quản lý biển. 4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách về công tác quản lý biển. Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: 1. Thông báo kịp thời khi có những thay đổi về hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu cho phép các loại tàu ra, vào các luồng và cảng biển, xây dựng mới hoặc phá dỡ các công trình trên biển và các chướng ngại vật khác trên vùng biển Việt Nam để đảm bảo an toàn hàng hải cho các tàu, thuyền hoạt động trên biển. Thông báo về việc ban hành mới, đình chỉ, gia hạn, sửa đổi, thu hồi hoặc hủy bỏ các giấy tờ, tài liệu; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan tới hoạt động của các tàu, thuyền trên biển và việc cấp phép cho tàu, thuyền của nước ngoài vào hoạt động tại cảng biển và các khu vực hàng hải của Việt Nam.
2,088
134,605
Thông báo kịp thời các thông tin về an ninh hàng hải theo quy định của pháp luật; phối hợp diễn tập các tình huống sự cố an ninh hàng hải trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Hướng dẫn, hỗ trợ lực lượng Cảnh sát biển về công tác chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành để xác định hành vi vi phạm, mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về hàng hải gây ra. 3. Hoạt động hợp tác quốc tế về hàng hải. 4. Giáo dục, tuyên truyền pháp luật về hàng hải cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: 1. Nghiên cứu, xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính, thuế, hải quan liên quan đến vận chuyển, mua bán hàng hóa trên biển. 2. Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về lĩnh vực thuế, hải quan; các loại mẫu hóa đơn, chứng từ và giấy tờ cần thiết khác khi vận chuyển hàng hóa trên biển. 3. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý của mình trên các vùng biển và thềm lục địa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 4. Hướng dẫn công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính; xử lý tang vật, tài sản bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước. 5. Phối hợp, tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ thuế, hải quan cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển. 6. Giáo dục, tuyên truyền pháp luật về lĩnh vực thuế, hải quan cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: 1. Tổng hợp kế hoạch đầu tư 5 năm, hàng năm; xác định danh mục các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các dự án ưu tiên thu hút vốn đầu tư nước ngoài, vốn ODA … nhằm xây dựng và phát triển lực lượng Cảnh sát biển. 2. Theo dõi, kiểm tra hoạt động đầu tư, đề xuất hướng xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, triển khai thực hiện dự án đầu tư; kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động đầu tư. Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: 1. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết về hoạt động thủy sản trên biển; các loại mẫu giấy phép, giấy tờ và chứng chỉ chuyên môn có liên quan đến hoạt động thủy sản trên biển. 2. Thông báo tên, ký hiệu, sổ đăng ký, đặc điểm nhận dạng, tuyến hành trình, khu vực hoạt động của các phương tiện, tàu, thuyền nước ngoài và các phương tiện, tàu, thuyền thuê của nước ngoài vào hoạt động thủy sản tại các vùng biển Việt Nam ít nhất năm ngày trước khi phương tiện, tàu, thuyền này vào vùng biển Việt Nam. 3. Hướng dẫn, hỗ trợ lực lượng Cảnh sát biển về công tác chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành thủy sản để xác định các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thủy sản trên biển. 4. Lập các phương án để kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thủy sản trên biển. 5. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản 6. Giáo dục, tuyên truyền pháp luật về thủy sản cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: 1. Nghiên cứu xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến khai thác và sử dụng tài nguyên, môi trường biển, hải đảo. 2. Trao đổi thông tin, cung cấp các tài liệu về tài nguyên, môi trường biển và các hoạt động khác có liên quan đến bảo vệ tài nguyên, môi trường biển. Thông báo về việc ban hành mới, thay đổi các quy định, tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các nội dung cần thiết khác có liên quan đến bảo vệ tài nguyên, môi trường biển. 3. Hướng dẫn, hỗ trợ về công tác chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành tài nguyên, môi trường biển và hải đảo để xác định các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, khắc phục sự cố môi trường biển và hải đảo. 4. Bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và khắc phục sự cố ô nhiễm môi trường biển. 5. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực bảo vệ tài nguyên, môi trường biển 6. Giáo dục, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường biển cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: 1. Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về việc sử dụng máy phát và tần số vô tuyến điện trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Thực hiện các hoạt động được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc của Ủy ban Tần số vô tuyến điện có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát biển. 3. Bảo vệ an ninh thông tin, an ninh, an toàn cáp quang trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: 1. Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về công tác tìm kiếm cứu nạn và ứng phó sự cố tràn dầu trên biển. 2. Tổ chức bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tìm kiếm cứu nạn cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển. 3. Hướng dẫn, chỉ đạo các hoạt động nghiệp vụ tìm kiếm, cứu nạn và ứng phó sự cố tràn dầu trên biển theo quy định của pháp luật. Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp phối hợp chặt chẽ trong các công tác chuyên môn nghiệp vụ tìm kiếm cứu nạn và khắc phục sự cố trên biển, quản lý địa bàn có liên quan đến hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển; hỗ trợ, giúp đỡ về nơi đóng quân, trú đậu tàu, kho tàng, bến bãi và các điều kiện khác, tạo thuận lợi cho lực lượng Cảnh sát biển thực hiện nhiệm vụ. 2. Hỗ trợ và thực hiện công tác xử lý vi phạm hành chính theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định khác của pháp luật. 3. Giáo dục, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa phương hoạt động trên biển chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chương 3. PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG Điều 16. Phối hợp hoạt động giữa lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng hữu quan thuộc Bộ Công an 1. Trách nhiệm của lực lượng Cảnh sát biển: a) Thông báo tình hình vi phạm pháp luật về lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội của các tổ chức, cá nhân trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Truy đuổi, bắt giữ các đối tượng vi phạm pháp luật bỏ trốn, xâm phạm trái phép bằng đường biển và các hoạt động khác theo yêu cầu nghiệp vụ; c) Bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, vật chứng những vụ vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng Công an. 2. Trách nhiệm của lực lượng hữu quan thuộc Bộ Công an: a) Thông báo các thông tin cần thiết có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát biển trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm về bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Truy tìm, bắt giữ người, phương tiện vi phạm pháp luật trên biển đang trốn tránh trên địa bàn theo thông báo của lực lượng Cảnh sát biển và tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, vật chứng những vụ vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý. Điều 17. Phối hợp hoạt động giữa lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng hữu quan thuộc Bộ Giao thông vận tải 1. Trách nhiệm của lực lượng Cảnh sát biển: a) Thông báo tình hình vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân và phương tiện hoạt động trên biển, các thông tin liên quan đến các hoạt động hàng hải, cứu nạn, trục vớt và khắc phục các sự cố trên biển; b) Triển khai lực lượng hỗ trợ khi có yêu cầu để ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hàng hải, giải quyết kịp thời các vi phạm khác xảy ra trên biển; c) Phối hợp kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động hàng hải theo Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải và các quy định khác của pháp luật; d) Phối hợp thực hiện tìm kiếm, cứu nạn, khắc khục các sự cố trên biển và chống cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu, thuyền.
2,043
134,606
2. Trách nhiệm của các lực lượng hữu quan thuộc Bộ Giao thông vận tải: a) Thông báo tình hình vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân và các sự cố xảy ra trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Phối hợp kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải theo Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định khác của pháp luật; c) Thực hiện việc huy động của lực lượng Cảnh sát biển trong tình thế cấp thiết phải đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn, ứng phó với sự cố môi trường nghiêm trọng theo quy định tại Điều 13 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam; d) Nhận bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, vật chứng những vụ vi phạm pháp luật do lực lượng Cảnh sát biển chuyển giao thuộc thẩm quyền xử lý. Điều 18. Phối hợp hoạt động giữa lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng hữu quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Trách nhiệm của lực lượng Cảnh sát biển: a) Thông báo các thông tin, tài liệu cần thiết về tình hình vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường biển; b) Triển khai lực lượng hỗ trợ khi có yêu cầu nhằm kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính về lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường biển; c) Phối hợp kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm về bảo vệ tài nguyên, môi trường biển theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển. 2. Trách nhiệm của lực lượng hữu quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường: a) Thông báo về tình hình vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường biển của các tổ chức và cá nhân hoạt động trên biển; các thông tin liên quan đến các hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; b) Phối hợp kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm về bảo vệ tài nguyên, môi trường biển theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển; c) Thực hiện việc huy động của lực lượng Cảnh sát biển trong tình thế cấp thiết phải đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn, ứng phó với sự cố môi trường nghiêm trọng theo quy định tại Điều 13 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam. Điều 19. Phối hợp hoạt động giữa lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng hữu quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Trách nhiệm của lực lượng Cảnh sát biển: a) Cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết về tình hình vi phạm pháp luật của các loại phương tiện, tàu, thuyền hoạt động thủy sản trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Triển khai lực lượng hỗ trợ khi có yêu cầu nhằm kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính về lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện tìm kiếm, cứu nạn, khắc phục sự cố trên biển và chống cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu, thuyền. 2. Trách nhiệm của lực lượng hữu quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Thông báo tình hình các loại phương tiện, tàu, thuyền hoạt động nghề cá có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên các vùng biển Việt Nam; b) Phối hợp kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động thủy sản trên biển theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện việc huy động của lực lượng Cảnh sát biển trong tình thế cấp thiết phải đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn, ứng phó với sự cố môi trường nghiêm trọng theo quy định tại Điều 13 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam; d) Nhận bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, vật chứng những vụ vi phạm pháp luật do lực lượng Cảnh sát biển chuyển giao thuộc thẩm quyền xử lý. Điều 20. Phối hợp hoạt động giữa lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng hữu quan của Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính 1. Trách nhiệm của lực lượng Cảnh sát biển: a) Cung cấp thông tin về người và phương tiện hoạt động trên biển; b) Triển khai lực lượng hỗ trợ khi có yêu cầu nhằm kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực hải quan trên biển; c) Phối hợp kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi buôn lậu và các vi phạm hành chính về hải quan theo quy định của pháp luật; d) Nhận bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, vật chứng những vụ vi phạm pháp luật do lực lượng Hải quan chuyển giao thuộc thẩm quyền xử lý. đ) Hỗ trợ lực lượng Hải quan về đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ hàng hải, tuần tra kiểm soát trên biển. 2. Trách nhiệm của lực lượng hữu quan thuộc Tổng cục Hải quan: a) Thông báo những thông tin liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hải quan và các lĩnh vực khác có liên quan; b) Phối hợp kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm về lĩnh vực hải quan trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; c) Thực hiện việc huy động của lực lượng Cảnh sát biển trong tình thế cấp thiết phải đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn, ứng phó với sự cố môi trường nghiêm trọng theo quy định tại Điều 13 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam; d) Nhận bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, vật chứng những vụ vi phạm pháp luật do lực lượng Cảnh sát biển chuyển giao thuộc thẩm quyền xử lý. Điều 21. Phối hợp hoạt động giữa lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng hữu quan thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 1. Trách nhiệm của lực lượng Cảnh sát biển: a) Thông báo về tình hình an ninh, trật tự an toàn trên biển có ảnh hưởng đến các hoạt động dầu khí; b) Triển khai lực lượng hỗ trợ khi có yêu cầu để giải quyết các sự cố về dầu khí trên biển; c) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về lĩnh vực dầu khí trên biển theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của lực lượng hữu quan thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: a) Thông báo về tình hình an ninh, trật tự an toàn, tình hình ô nhiễm môi trường trong khu vực có hoạt động dầu khí trên biển; b) Thực hiện việc huy động của lực lượng Cảnh sát biển trong tình thế cấp thiết phải đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn, ứng phó với sự cố môi trường nghiêm trọng theo quy định tại Điều 13 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Trách nhiệm thi hành Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn các cơ quan chức năng và lực lượng hữu quan thuộc quyền thực hiện những vấn đề có liên quan đến trách nhiệm của Bộ, ngành, địa phương mình được quy định tại Quy chế này. Điều 23. Hướng dẫn thực hiện Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ công văn số 2592/TTg/ĐMND ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Thủy sản Việt Nam tại Tờ trình số 54/TTr-HĐQT-ĐMDN ngày 14/5/2010 và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Thủy sản Việt Nam (có trụ sở chính: Số 2 - 4 - 6 Đường Đồng Khởi, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh; Số tài khoản tiền Việt Nam: 007.100.0005205 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh) – thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, với nội dung chính sau: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Tổng công ty Thủy sản Việt Nam. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Viet Nam National Seaproducts Corporation Limited. - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Seaprodex Co., Ltd. - Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 - 4 - 6 Đường Đồng Khởi, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh. - Điện thoại: 08.38297214 – Fax: 08.38290146 - Website: http//www.seaprodexvn.com - Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh: Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kế thừa toàn bộ ngành nghề kinh doanh theo giấy phép kinh doanh hiện nay của Công ty mẹ Tổng công ty Thủy sản Việt Nam và được đăng ký giảm bớt hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2,062
134,607
Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. 3. Đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc Công ty. Điều 4. Vốn điều lệ của Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, tại thời điểm xây dựng Đề án chuyển đổi là: 531.908.690.000 đồng (Năm trăm ba mươi mốt tỷ, chín trăm linh tám triệu, sáu trăm chín mươi nghìn đồng chẵn). Điều 5. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa chỉ: số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 6. Công ty mẹ Tổng công ty Thủy sản Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng quy định. Điều 7. Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản do Chủ sở hữu giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và tiếp tục xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty mẹ Tổng công ty Thủy sản Việt Nam. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng quy định của pháp luật. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty mẹ Tổng công ty Thủy sản Việt Nam và Hội đồng thành viên Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM Thực hiện Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, ngày 02 tháng 6 năm 2010 tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã làm việc với Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Cùng dự làm việc với Thủ tướng có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Lao động – Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Tư pháp, Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe đồng chí Đặng Ngọc Tùng, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam báo cáo và ý kiến phát biểu của lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng kết luận như sau: I. VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN Trong thời gian qua, Công đoàn tiếp tục đổi mới về nội dung và phương thức hoạt động, hướng mạnh về cơ sở, phối hợp tốt với chính quyền và tổ chức chính trị - xã hội các cấp nhằm giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân, viên chức, lao động. Các phong trào thi đua do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phát động, nhất là tại những công trình trọng điểm của đất nước đã mang lại hiệu quả cụ thể, thiết thực. Các cấp Công đoàn đã tích cực tham gia xây dựng, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, luật pháp, chế độ liên quan đến quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động. Tích cực tham gia giải quyết việc làm, chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; có vai trò tích cực trong việc tham gia giải quyết tranh chấp lao động và đình công, góp phần ổn định quan hệ lao động và sản xuất kinh doanh ở cơ sở. Sự phối hợp công tác giữa Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam với Chính phủ, giữa công đoàn các ngành, địa phương với chính quyền cùng cấp ngày càng được tăng cường, có hiệu quả thiết thực, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực lao động, việc làm, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Chính phủ hoan nghênh, đánh giá cao sự đóng góp của công nhân, viên chức, người lao động và tổ chức Công đoàn vào thành tựu chung của đất nước, đặc biệt là trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước trong những năm qua. Thời gian tới, công đoàn các cấp cần tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua, tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, động viên công nhân, viên chức, người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành và chính quyền địa phương trong việc thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, tiếp tục phục hồi đà tăng trưởng, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch năm 2010 và những năm tiếp theo. II. VỀ CÁC ĐỀ NGHỊ CỦA TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã trình Chính phủ Đề án “Xây dựng đời sống văn hóa cho công nhân lao động ở các khu công nghiệp, khu chế xuất”, Chính phủ sẽ phê duyệt Đề án này trong thời gian tới. 2. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam căn cứ vào kế hoạch phát triển Trường Đại học Công đoàn để lập Dự án thành lập cơ sở 2 của Trường Đại học Công đoàn theo quy định, phù hợp với quy hoạch mạng lưới chung các trường đại học, cao đẳng, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ. 3. Bộ Tài chính khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, trong đó quy định việc tổ chức Công đoàn của doanh nghiệp cổ phần hóa mua cổ phần nhằm tham gia vào Hội đồng quản trị để đại diện cho người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa. Công đoàn cơ sở được dùng quỹ hợp pháp của tổ chức Công đoàn hoặc là nguồn tiền do doanh nghiệp cổ phần hóa ủng hộ để mua cổ phần theo giá ưu đãi như người lao động. 4. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nghiên cứu ban hành thông tư hướng dẫn Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, trong đó có việc xét tặng thưởng Huân chương Lao động cho công nhân, viên chức, lao động có 5 Bằng lao động sáng tạo trở lên là một trong các điều kiện để xét tặng Huân chương Lao động. 5. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các cơ quan liên quan nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Nghị định 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lao động, giải quyết tranh chấp lao động và đình công trong các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. 6. Để thực hiện kết luận số 23-KL/TW ngày 8 tháng 4 năm 2008 của Bộ Chính trị về những công việc cần cụ thể hóa thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa X về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Thủ tướng Chính phủ giao: - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng chính sách phát triển dạy nghề, đổi mới hệ thống dạy nghề và nâng cao trình độ văn hóa cho công nhân, trình Thủ tướng Chính phủ; - Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, dự thảo những định hướng chính của Đề án ban hành khuôn khổ pháp lý để hình thành các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tại doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, trình Thủ tướng Chính phủ; - Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan; phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nghiên cứu ban hành thông tư thay thế Thông tư liên tịch số 09/1998/TCCP-TLĐLĐVN ngày 04 tháng 12 năm 1998 về hướng dẫn tổ chức hội nghị cán bộ, công chức cơ quan phù hợp với quy định hiện hành; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức sơ kết tình hình thực hiện Nghị định 87/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ trong các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, trên cơ sở đó kiến nghị Chính phủ xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước; - Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, các Bộ, ngành, đoàn thể liên quan nghiên cứu chính sách đối với đội ngũ cán bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tại các doanh nghiệp. 7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu việc hỗ trợ kinh phí hàng năm về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhằm nâng cao năng lực cho các trường, trung tâm dạy nghề của hệ thống tổ chức công đoàn nhằm mục tiêu dạy nghề cho 1 triệu lao động trong giai đoạn 2010 – 2014 theo hướng lồng ghép vào Đề án “Đổi mới và phát triển dạy nghề đến năm 2020”, nâng cao chất lượng, đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội, phù hợp với năng lực của cơ sở đào tạo.
2,072
134,608
Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nghiên cứu, rà soát năng lực của các cơ sở dạy nghề hiện có của hệ thống tổ chức công đoàn, xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề để Chính phủ xem xét, hỗ trợ đầu tư. 8. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét đề nghị của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc năm 2011 bố trí tăng thêm nguồn vốn phân bổ từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm theo mức tăng chung. Trước mắt, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đã được bố trí. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổng kết mô hình tổ chức và hoạt động của Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo vay tự tạo việc làm (Quỹ CEP) và xây dựng đề án nhân rộng mô hình Quỹ CEP. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan xem xét cụ thể đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ cho vay ưu đãi hoặc không tính lãi để nhân rộng mô hình tổ chức và hoạt động của Quỹ này. 9. Bộ Xây dựng đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg và 67/2009/QĐ-TTg ban hành ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển nhà ở cho công nhân, lao động ở các khu công nghiệp và người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; nghiên cứu đề xuất bổ sung chính sách cho các doanh nghiệp sử dụng đông công nhân, lao động nằm ngoài khu công nghiệp có quỹ đất để xây nhà ở cho công nhân. - Bộ Xây dựng kiểm tra, rà soát việc phê duyệt quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất đảm bảo yêu cầu: các địa phương và chủ đầu tư các khu công nghiệp, khu chế xuất phải có các giải pháp đồng bộ, trong đó việc đáp ứng nhu cầu ở cho công nhân và người lao động làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế xuất; - Đồng ý cho Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố lớn, trọng điểm, có điều kiện được làm chủ đầu tư bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước để xây dựng nhà ở cho công nhân, lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và người lao động có thu nhập thấp. 10. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng quy định cụ thể và cơ chế ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở cùng các công trình công cộng (nhà trẻ, trường học, cơ sở khám chữa bệnh …) phục vụ đời sống công nhân, người lao động các khu công nghiệp, khu chế xuất. 11. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam khẩn trương xây dựng, ban hành và hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. 12. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, các Bộ, ngành liên quan và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định không còn phù hợp về chi trả chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo hướng người lao động phải được hưởng đầy đủ quyền lợi khi họ đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người sử dụng lao động, nhất là khi người lao động đủ điều kiện hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội chuyển đến nơi khác làm việc hoặc nghỉ việc; đề xuất các hình thức xử lý đối với các doanh nghiệp đã thu bảo hiểm xã hội của người lao động nhưng không đóng cho Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. 13. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tăng cường chỉ đạo, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với lao động là người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam; kiểm tra việc thuê, sử dụng lao động của các nhà thầu trên các công trình trọng điểm. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan khẩn trương rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành cơ chế, chính sách về quản lý tiền lương, tiền thưởng trong các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, về tiền lương, tiền thưởng đối với người quản lý phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước và tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện tại doanh nghiệp. 14. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, đoàn thể liên quan khẩn trương ban hành quy chế quản lý về việc tổ chức tôn vinh, khen thưởng đối với các doanh nghiệp, trong đó cần quy định rõ những doanh nghiệp có vi phạm pháp luật, chính sách, chế độ đối với Nhà nước và người lao động không được đề nghị xét tôn vinh, khen thưởng. 15. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ đạo ngành Lao động – Thương binh và Xã hội các cấp phối hợp với tổ chức công đoàn, các cơ quan cùng cấp liên quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách tại doanh nghiệp; tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp. 16. Văn phòng Chính phủ có văn bản thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ đề nghị Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn tòa án các cấp về quy trình xét xử các vụ kiện tranh chấp lao động và đòi nợ chế độ bảo hiểm xã hội. 17. Đồng ý với đề nghị của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc sửa chữa, nâng cấp trụ sở hiện tại thành Nhà bảo tàng Công nhân và Công đoàn Việt Nam và xây dựng mới trụ sở làm việc của cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng đề án, làm việc cụ thể với các Bộ, ngành liên quan theo đúng quy định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 18. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam duy trì làm việc định kỳ hàng năm giữa Thủ tướng Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam theo “Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam” ban hành kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ thông báo để Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, các Bộ, ngành, cơ quan liên quan và các địa phương biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN TỔNG CÔNG TY MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP SANG HOẠT ĐỘNG THEO HÌNH THỨC CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Công văn số 2104/TTg - ĐMDN ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp, cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ Công Thương giai đoạn 2009-2010; Căn cứ Công văn số 859/TTg - ĐMDN ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp sang hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con. Công ty mẹ - Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Văn phòng cơ quan Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Công ty mẹ - Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp (sau đây gọi tắt là Công ty mẹ) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động, có chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật, được mở tài khoản tại các ngân hàng và kho bạc nhà nước; có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp; trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất - kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Tổng công ty và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. 1. Công ty mẹ có: a) Tên gọi tiếng Việt: Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp; b) Tên tiếng Anh: Machines and Industrial Equipment Corporation; c) Tên viết tắt bằng tiếng Anh: MIE; d) Trụ sở chính: Số 2 phố Triệu Quốc Đạt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; đ) Vốn điều lệ của Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2009 là 516.847.000.000 đồng (Năm trăm mười sáu tỷ tám trăm bốn mươi bảy triệu đồng). 2. Cơ cấu quản lý của Công ty mẹ gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. 3. Đại diện Chủ sở hữu Công ty mẹ: Bộ Công Thương, số 54 phố Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 4. Đại diện trực tiếp Chủ sở hữu: Hội đồng thành viên Công ty mẹ - Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp. Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Đại diện Chủ sở hữu tại Công ty mẹ theo quy định của pháp luật.
2,070
134,609
5. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết; quan hệ giữa Công ty mẹ với Bộ Công Thương và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định trong điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ. 6. Ngành nghề kinh doanh của Công ty mẹ: - Sản xuất, kinh doanh dịch vụ hàng cơ khí (thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, kim khí tiêu dùng, chi tiết cụm chi tiết, phụ tùng) xuất khẩu trực tiếp tư liệu sản xuất và tiêu dùng, trực tiếp đầu tư các nhà máy bằng các thiết bị do Tổng Công ty cung cấp; - Xây dựng và lắp đặt các công trình công nghiệp; - Sản xuất kinh doanh thiết bị và dụng cụ y tế; - Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35KV; Xây dựng đường bộ đến cấp III; - Đưa người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; - Tư vấn đầu tư và dịch vụ kỹ thuật công nghệ, công nghiệp; - Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, công trình giao thông đường bộ, công trình thuỷ lợi (đê, đập, hồ chứa nước, hệ thống tưới tiêu), các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp; - Xây dựng các công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường; - Xây dựng các công trình nguồn điện; - Đo đạc, khảo sát, kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất); - Kinh doanh hóa chất diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực y tế, công nghiệp và dân dụng (trừ hóa chất nhà nước cấm); - Sản xuất, kinh doanh thiết bị cơ điện, điện tử; - Đầu tư, xây dựng, chế tạo, lắp đặt, vận hành và chuyển giao các nhà máy nhiệt điện, thủy điện độc lập; - Sản xuất và kinh doanh điện; - Kinh doanh xi măng, các loại sản phẩm từ xi măng và vật liệu xây dựng khác; - Xây dựng, khai thác, chế biến nguyên liệu và phụ gia phục vụ cho sản xuất xi măng; - Khai thác, vận chuyển và kinh doanh các loại khoáng sản không độc hại; - Hoàn thổ sau khai thác; - Kinh doanh các thiết bị nâng hạ. - Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật 7. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ tại thời điểm thành lập: - Công ty Tư vấn đầu tư và Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp. - Công ty Xây lắp Công nghiệp. - Chi nhánh Tổng công ty - Công ty Cơ khí và Xây lắp miền Trung. - Chi nhánh Tổng công ty tại thành phố Hồ Chí Minh. 8. Các công ty con do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: - Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khí Quang Trung. - Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội. - Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí. - Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khí Duyên Hải. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Caric. 9. Các công ty con là công ty cổ phần do Công ty mẹ góp vốn trên 50 % vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: - Công ty cổ phần Dụng cụ số 1. - Công ty cổ phần Cơ khí Cửu Long. 10. Các công ty liên kết do Công ty mẹ góp vốn dưới 50% tại thời điểm thành lập: - Công ty cổ phần Đá Mài Hải Dương. - Công ty cổ phần Cơ khí Chế tạo Hải Phòng. - Công ty cổ phần Kinh doanh thiết bị công nghiệp. - Công ty cổ phần A74. - Công ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng . - Công ty cổ phần Xi măng Đồng Bành. - Công ty cổ phần Đầu tư Thủy điện và Khoáng sản Hà Giang. - Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn – Hà Nội. - Công ty liên doanh Ebara. - Công ty liên doanh Hanvico. Điều 2. Hội đồng thành viên Công ty mẹ có trách nhiệm: 1. Xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ trình Bộ Công Thương phê duyệt. Chỉ đạo tổ chức đăng ký kinh doanh, chỉ đạo thực hiện việc chuyển đổi theo quy định của pháp luật. 2. Xây dựng lộ trình cổ phần hoá toàn Tổng công ty sau năm 2010, báo cáo Bộ Công Thương để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp, Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc Công ty mẹ - Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG Ở THỊ TRẤN THUẬN AN, HUYỆN PHÚ VANG ĐỢT 1 NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Nghị quyết số 8e/2010/NQCĐ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường ở thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang đợt 1 năm 2010, Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố đặt tên đường ở thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang đợt 1 năm 2010 (có danh mục kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai đồng bộ các thủ tục liên quan đến công tác quản lý hành chính, quản lý đô thị đối với các tuyến đường được đặt tên ghi tại Điều 1 theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang, Giám đốc Công An tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Thuận An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG PHỐ ĐỢT I NĂM 2010 THỊ TRẤN THUẬN AN – HUYỆN PHÚ VANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng số: 18 (mười tám) đường./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc Hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02 /2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-BTNMT ngày 07/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật thống kê đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 171/TTr-TNMT ngày 28/4/2010 về việc ban hành đơn giá thống kê đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Đơn giá thống kê đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (bảng đơn giá kèm theo). Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm căn cứ Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện thống kê đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, kịp thời báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn Phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN TÂN PHÚ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 505/TTr-NV ngày 02 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Tân Phú.
2,021
134,610
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 11 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN TÂN PHÚ (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Phòng Tài nguyên và Môi trường quận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Chức năng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, đo đạc, bản đồ. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài nguyên và Môi trường quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường; kiểm tra việc thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân quận ban hành. 2. Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quận và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của phường không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị. 3. Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. 4. Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đất đai; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở phường; thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai quận. 5. Tham gia cùng Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong việc xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương; tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc phối hợp các cơ quan có liên quan xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước. 7. Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi trường trên địa bàn; hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường quy định về hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả. 8. Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng. 9. Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhân dân quận. 10. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 11. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và môi trường, các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. 12. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân quận, Sở Tài nguyên và Môi trường. 13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về tài nguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn phường. 14. Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận. 15. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận. 16. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng. b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận tổ chức thành các tổ chuyên môn gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức và phân bổ biên chế cho Phòng Tài nguyên và Môi trường quận cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Phòng Tài nguyên và Môi trường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành toàn bộ các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan: Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Cử cán bộ phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại quận khi có yêu cầu. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công. Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận:
2,069
134,611
Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ, công chức phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, xây dựng quy chế làm việc của cơ quan, trong đó phân công nhiệm vụ cán bộ, công chức phù hợp với trình độ, năng lực nhằm hoàn thành có hiệu quả các mặt công tác được giao. Điều 9. Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN, TĂNG CƯỜNG CÁN BỘ CHỦ CHỐT CHO CÁC XÃ THUỘC HUYỆN MINH HÓA VÀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH THU HÚT TRÍ THỨC TRẺ, CÁN BỘ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT VỀ THAM GIA TỔ CÔNG TÁC TẠI CÁC XÃ THUỘC HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 61 huyện nghèo và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2131/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a, giai đoạn 2009 - 2020 huyện Minh Hoá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 371/TTr-SNV ngày 13/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc huyện Minh Hóa và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN, TĂNG CƯỜNG CÁN BỘ CHỦ CHỐT CHO CÁC XÃ THUỘC HUYỆN MINH HÓA VÀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH THU HÚT TRÍ THỨC TRẺ, CÁN BỘ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT VỀ THAM GIA TỔ CÔNG TÁC TẠI CÁC XÃ THUỘC HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, yêu cầu Tăng cường cán bộ chủ chốt và đội ngũ trí thức trẻ, sinh viên đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng; cán bộ chuyên môn, kỹ thuật cho các xã thuộc huyện Minh Hoá, nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt thế mạnh của địa phương, giảm nghèo nhanh và phát triển bền vững theo chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Xây dựng đội ngũ cán bộ dự nguồn có phẩm chất, năng lực và kinh nghiệm thực tiễn từ cơ sở bổ sung cho bộ máy chính quyền xã, huyện và tỉnh. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc huyện Minh Hóa và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình theo chương trình Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo. Chương II CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN, TĂNG CƯỜNG CÁN BỘ CHỦ CHỐT CHO CÁC XÃ THUỘC HUYỆN MINH HÓA Điều 3. Đối tượng, nguồn cán bộ và thời hạn luân chuyển, tăng cường 1. Thực hiện việc luân chuyển, tăng cường có thời hạn đối với cán bộ, công chức ở cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện về đảm nhận các chức danh lãnh đạo chủ chốt để tổ chức triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ở các xã thuộc huyện Minh Hóa theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững; 2. Thời hạn luân chuyển, tăng cường: Từ 03 đến 05 năm. Điều 4. Tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường 1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc; am hiểu cơ bản hệ thống chính trị cơ sở với những nét đặc thù ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; 2. Có trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và có kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ; ưu tiên cán bộ, công chức nói, hiểu được tiếng dân tộc và phong tục tập quán của đồng bào tại địa phương; có khả năng tuyên truyền, vận động quần chúng; 3. Có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình công tác; 4. Tuổi đời tối đa không quá 40 tuổi, có thời gian công tác từ 5 năm trở lên và có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao; 5. Trong thời gian 3 năm trước khi luân chuyển, tăng cường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật. Điều 5. Nhiệm vụ của cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường Cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường được giao đảm nhận chức danh nào thì phải thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ của chức danh đó; đồng thời cùng với cấp ủy, chính quyền xã tổ chức thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên các lĩnh vực cụ thể sau: 1. Tổ chức thực hiện tốt công tác cải cách hành chính ở địa phương và việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bảo đảm chuyên môn, chuyên nghiệp hóa; 2. Tổ chức thực hiện phát triển sản xuất, khai thác thế mạnh của địa phương, đẩy nhanh công tác xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân, làm chuyển biến tích cực kinh tế - xã hội của địa phương; 3. Tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phát triển văn hóa, bảo tồn phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số và bảo vệ tài nguyên môi trường; 4. Củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị, thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở phù hợp với tập quán, văn hóa của mỗi vùng dân tộc; 5. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh – quốc phòng; ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; chính sách dân tộc; 6. Tổ chức công tác tuyên truyền, vận động quần chúng thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của Đảng, cơ quan nhà nước và các đoàn thể quần chúng; 7. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và nhân dân địa phương về nâng cao quyền năng cho phụ nữ, nâng cao bình đẳng giới; 8. Tổ chức thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, công tác bình đẳng giới và bảo vệ phụ nữ, chống bạo lực gia đình; 9. Tổ chức sơ kết, tổng kết những cơ chế, mô hình tốt để nhân ra diện rộng. Điều 6. Quyền lợi của cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường 1. Được giữ nguyên lương, phụ cấp chức vụ, các quyền lợi khác (nếu có) và biên chế ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi. Trường hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt cao hơn thì được hưởng mức phụ cấp cao hơn; cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ có trách nhiệm ưu tiên bố trí công việc phù hợp ngay sau khi hết thời hạn luân chuyển, tăng cường; 2. Trong thời gian luân chuyển, tăng cường mà hoàn thành nhiệm vụ thì được xét dự thi nâng ngạch; nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định; được ưu tiên xem xét, bổ nhiệm vào chức danh lãnh đạo thích hợp khi cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu; Điều 7. Chính sách hỗ trợ, trợ cấp đối với cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường Ngoài các quyền lợi quy định tại Điều 6 Quy định này, cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường còn được hưởng chính sách hỗ trợ, trợ cấp như sau: 1. Hỗ trợ ban đầu bằng 10 tháng lương tối thiểu chung; 2. Trường hợp cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường có gia đình chuyển đi theo thì được trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên đi cùng và được trợ cấp chuyển vùng bằng 12 tháng lương tối thiểu chung cho một hộ;
2,057
134,612
3. Trợ cấp thêm hàng tháng bằng 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Trợ cấp này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; 4. Được thanh toán tiền tàu xe đi và về thăm gia đình khi nghỉ hàng năm, nghỉ ngày lễ, tết, nghỉ việc riêng được hưởng lương theo quy định. Chương III CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH THU HÚT TRÍ THỨC TRẺ, CÁN BỘ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT THAM GIA TỔ CÔNG TÁC TẠI CÁC XÃ THUỘC HUYỆN MINH HÓA Điều 8. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ chuyên môn kỹ thuật có trình độ từ cao đẳng trở lên đang hưởng lương trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong tỉnh; 2. Cán bộ chuyên môn kỹ thuật có trình độ từ cao đẳng trở lên không hưởng lương trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong tỉnh; 3. Sinh viên đã tốt nghiệp các trường cao đẳng trở lên. Điều 9. Hình thức thực hiện thu hút, tăng cường 1. Đối tượng thuộc khoản 1 Điều 8 của Quy định này làm việc thông qua hình thức tăng cường, điều động, biệt phái theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng thuộc khoản 2 và khoản 3 Điều 8 của Quy định này làm việc thông qua hình thức hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Điều 10. Điều kiện áp dụng, hồ sơ tiếp nhận 1. Điều kiện áp dụng: a) Đã tốt nghiệp cao đẳng trở lên; b) Có lý lịch rõ ràng; c) Có nguyện vọng về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình; d) Tuổi đời không quá ba mươi tuổi (30 tuổi) tính đến ngày nộp hồ sơ; e) Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ sức khoẻ theo quy định. 2. Hồ sơ gồm: a) Đối tượng thuộc khoản 1 Điều 8 Quy định này có nguyện vọng tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện Minh Hóa thì làm Đơn tình nguyện tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện Minh Hóa (theo mẫu quy định); b) Đối tượng thuộc khoản 2 và khoản 3 Điều 8 Quy định này có nguyện vọng tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện Minh Hóa, hồ sơ gồm có: - Đơn xin công tác tại xã (theo mẫu quy định); - Sơ yếu lý lịch (theo mẫu quy định); - Bản sao (có công chứng) các văn bằng, chứng chỉ có liên quan: Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên kèm bảng điểm; chứng chỉ tin học, ngoại ngữ và chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ nếu có (nếu có); - Giấy chứng nhận sức khoẻ của cơ quan y tế cấp huyện trở lên; - Bản cam kết tự nguyện về công tác tại xã (theo mẫu quy định). Điều 11. Quyền lợi của trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật Trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật tình nguyện tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện Minh Hoá được hưởng các chính sách ưu đãi sau: 1. Người đang hưởng lương trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội khác được hưởng các chính sách như cán bộ tỉnh, huyện luân chuyển, tăng cường về đảm nhận các chức danh chủ chốt tại các xã thuộc huyện Minh Hóa theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy định này; 2. Người không hưởng lương trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội khác, sinh viên tốt nghiệp các trường cao đẳng trở lên tình nguyện tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện Minh Hóa được hưởng các chính sách ưu đãi, gồm: a) Trong thời gian tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện Minh Hoá: - Được cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng lao động; mức tiền công hàng tháng tương đương mức lương của cán bộ, công chức xã có cùng trình độ và thâm niên công tác; - Được hưởng các chế độ phụ cấp như cán bộ, công chức xã trên cùng địa bàn và được hưởng thêm các chính sách thu hút của địa phương; - Được tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; - Được trang bị phương tiện làm việc theo quy định như đối với cán bộ, công chức; - Được hỗ trợ ban đầu như đối với cán bộ tỉnh, huyện tăng cường, điều động, biệt phái về xã tại quy định này; - Được bố trí nơi làm việc và tạo điều kiện bố trí chổ ở; - Được hoãn nghĩa vụ quân sự trong thời gian tham gia tổ công tác; - Nếu có hành động dũng cảm bảo vệ an ninh quốc gia, tài sản Nhà nước, tính mạng, tài sản của nhân dân mà bị thương thì được xem xét hưởng chính sách như thương binh; nếu hy sinh thì được xem xét xác nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; - Được hưởng chế độ nghỉ hàng năm và chế độ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật về lao động; - Được thanh toán tiền tàu xe đi và về thăm gia đình khi nghỉ hàng năm, nghỉ ngày lễ, tết, nghỉ việc riêng được hưởng lương theo quy định; - Được tham gia các hoạt động chính trị - kinh tế - xã hội ở địa phương và dự các lớp bồi dưỡng chính trị, quản lý nhà nước khi có yêu cầu. b) Sau khi hoàn thành nhiệm vụ ở tổ công tác tại các xã thuộc huyện Minh Hoá: - Được Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận “Đã hoàn thành nhiệm vụ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi”, xét tặng huy hiệu “Thanh niên tình nguyện”; - Được trợ cấp một lần bằng 3 tháng tiền công trong thời gian công tác tại tổ công tác ở các xã thuộc huyện Minh Hoá; - Nếu trở về địa phương nơi xuất phát, thì được Ủy ban nhân dân các cấp giúp đỡ tạo điều kiện ổn định cuộc sống; - Nếu có nguyện vọng ở lại lâu dài nơi tình nguyện đến công tác, thì được ưu tiên bố trí việc làm, tạo điều kiện chỗ ở, phương tiện sản xuất và điều kiện sinh hoạt; - Nếu có nguyện vọng đưa gia đình đến định cư hoặc xây dựng gia đình và định cư tại các xã thuộc huyện Minh Hoá, thì được hưởng thêm mức hỗ trợ di dân theo quy định hiện hành; - Được cộng điểm ưu tiên khi thi tuyển vào công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; - Khi được tuyển dụng vào công chức, viên chức nhà nước thì không phải thực hiện chế độ tập sự, thử việc và được bổ nhiệm ngay vào ngạch được tuyển dụng; - Sau khi bổ nhiệm vào ngạch được nâng lương lần đầu sớm hơn quy định hiện hành 12 tháng; - Nếu tham gia thi tuyển vào các hệ đào tạo đại học và sau đại học thì được ưu tiên cộng điểm vào kết quả thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Điều 12. Nhiệm vụ và mối quan hệ của trí thức trẻ và cán bộ chuyên môn kỹ thuật khi được bố trí công tác 1. Nhiệm vụ: - Tham mưu, tư vấn giúp cho lãnh đạo xã triển khai thực hiện các dự án, đề án về phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân trên địa bàn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. - Nghiên cứu, xây dựng hoặc ứng dụng một số đề tài về kinh tế - xã hội ở xã và tổ chức thực hiện có hiệu quả. - Tham gia các Tổ công tác của huyện tăng cường cho các xã thuộc huyện Minh Hoá theo kế hoạch, chương trình của Ủy ban nhân dân huyện. - Định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ cho các cơ quan chức năng theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện. 2. Mối quan hệ: Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã, thường xuyên giữ mối quan hệ với công chức chuyên môn của xã và cơ quan chuyên môn của huyện nhằm giúp cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã triển khai các chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP do Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã đề ra. Điều 13. Xử lý vi phạm Đối tượng thuộc Điều 8 của Quy định này nếu tự ý bỏ việc khi chưa hết thời hạn làm việc theo hợp đồng, thời gian tăng cường, điều động, biệt phái thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 14. Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường về xã và các chế độ của tổ viên tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện Minh Hóa do ngân sách nhà nước bảo đảm và được tính trong tổng kinh phí thực hiện Đề án giảm nghèo trên địa bàn tỉnh, huyện và quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Các sở, ngành cấp tỉnh 1. Sở Nội vụ: a) Hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường về giữ các chức danh chủ chốt và trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật bố trí cho các xã trên cơ sở đề xuất của UBND huyện Minh Hóa; b) Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Minh Hoá và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng Kế hoạch luân chuyển, tăng cường; Quy chế làm việc đối với cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường cho các xã thuộc huyện Minh Hóa trình UBND tỉnh quyết định. Tổng hợp nhu cầu chức danh cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường và phân bổ các chức danh cho các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố liên quan cử cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường. Quyết định luân chuyển, tăng cường cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện về giữ các chức danh chủ chốt ở các xã thuộc huyện Minh Hóa theo quy định của UBND tỉnh. Tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét tuyển; làm chủ tịch Hội đồng xét tuyển; tiếp nhận hồ sơ đăng ký và tổ chức xét duyệt danh sách trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về công tác tại xã; thông báo kết quả để Ủy ban nhân dân huyện Minh Hoá ký hợp đồng hoặc bố trí công tác; c) Định kỳ hàng năm, chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Minh Hoá và các ngành chức năng tổ chức sơ kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả việc luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt; bố trí trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật cho các xã thuộc huyện Minh Hóa;
2,087
134,613
d) Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện Quy định này. 2. Sở Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt; chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện Minh Hóa theo quy định. 3. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Bình chủ trì phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan và căn cứ chương trình, kế hoạch của Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức tuyên truyền, vận động thanh niên, trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật tình nguyện tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện Minh Hoá để giúp địa phương phát triển. 4. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình cử cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường và hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân huyện Minh Hoá tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn kỹ thuật cho trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật để giải quyết các yêu cầu, nhiệm vụ có liên quan. Điều 16. Ủy ban nhân dân huyện Minh Hoá 1. Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế của địa phương lập danh sách các chức danh chủ chốt ở các xã và nhu cầu số lượng, chức danh trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật cần tăng cường, luân chuyển cho các xã báo cáo Sở Nội vụ để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; - Căn cứ thông báo danh sách trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật được Hội đồng xét tuyển thống nhất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tiến hành ký hợp đồng hoặc bố trí công tác và quyết định thành lập các tổ công tác tại các xã theo tình hình cụ thể của từng địa phương, bố trí phân công những trí thức trẻ về tham gia các tổ công tác tại các xã. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng mở lớp tập huấn kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho số trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật được xét tuyển tăng cường về xã. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các xã trong việc quản lý, sử dụng đối với trí thức trẻ và cán bộ chuyên môn kỹ thuật về xã; tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện ở địa phương về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). 4. Xây dựng Quy chế hoạt động cụ thể cho đội ngũ trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật phù hợp với điều kiện của địa phương; chỉ đạo các phòng chức năng theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ và đánh giá xếp loại hàng năm theo quy định; chỉ đạo việc thực hiện các chế độ, chính sách cho trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về công tác tại xã. 5. Xây dựng dự toán, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chế độ, chính sách ưu đãi, thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật tham gia tổ công tác tại các xã theo quy định hiện hành. Điều 17. Ủy ban nhân dân các xã 1. Cuối năm trước của kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân các xã lập nhu cầu chức danh cán bộ chủ chốt cần luân chuyển, tăng cường và số lượng, chức danh, điều kiện thu hút cán bộ, trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật báo cáo Ủy ban nhân dân huyện. 2. Tạo điều kiện cho cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường về giữ các chức danh chủ chốt hoàn thành nhiệm vụ được giao. Bố trí, phân công công tác đối với trí thức trẻ và cán bộ chuyên môn kỹ thuật về xã vào các vị trí của tổ công tác phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tình hình thực tế của địa phương; hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật phát huy kiến thức, năng lực giúp chính quyền xã triển khai có hiệu quả các chương trình, dự án và kế hoạch của địa phương. 3. Định kỳ sáu tháng, hàng năm, nhận xét, đánh giá theo quy định và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân tạo mọi điều kiện thuận lợi (nơi ăn, ở, sinh hoạt, …) cho cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường và những trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật tham gia tổ công tác tại xã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 18. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề còn vướng mắc, khó khăn, các cấp, các ngành kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để có hướng chỉ đạo, giải quyết kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Thư viện, ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 72/2002/NĐ-CP, ngày 06 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện; Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg, ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT, ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa Thông tin phê duyệt Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện Việt Nam đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 27/TTr-SVHTTDL, ngày 30 tháng 3 năm 2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện và thị xã chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy hoạch. Tổ chức kiểm tra, đánh giá hàng năm và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thủ trưởng các sở, ngành có liên quan. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020. ( Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND, ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Ban hành Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 ). PHẦN MỞ ĐẦU TẦM QUAN TRỌNG VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG QUY HOẠCH I. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ NGHIỆP THƯ VIỆN 1. Bối cảnh Tây Ninh. Tây Ninh là tỉnh biên giới thuộc miền Đông Nam bộ với đường biên giới Việt Nam-Campuchia dài 240km, có vị trí địa lí thuận lợi, gần thành phố Hồ Chí Minh và Đồng bằng sông Cửu Long, thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tây Ninh là một trong những cửa ngõ của Việt Nam trên tuyến đường bộ Xuyên Á nối liền với Campuchia qua 02 cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát, là tiềm năng quan trọng để thông thương và phát triển kinh tế giữa hai nước. Với diện tích tự nhiên là 4.035,45 km2 ; dân số 1.066.402 người gồm 26 dân tộc sinh sống trong đó có 05 dân tộc chính là Kinh, Khmer, Chăm, Hoa và S’tiêng; các đơn vị hành chính bao gồm 01 Thị xã, 08 huyện, 95 xã, phường, thị trấn. Trong những năm qua tỉnh Tây Ninh đã có những bước phát triển đáng kể về kinh tế - xã hội, nền kinh tế đã thoát khỏi thời kỳ khó khăn, dần dần ổn định, đời sống nhân dân đã được cải thiện đáng kể. Là tỉnh có nhiều khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh được nhiều người biết đến như: Khu du lịch núi Bà Đen, Tòa Thánh Cao đài, Khu di tích căn cứ Trung ương cục miền Nam, công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng với diện tích 27.000 ha, có sức chứa 1,5 tỷ m3 và nhiều địa danh khác… Tây Ninh có điều kiện thuận lợi để khai thác và phát triển các tiềm năng du lịch, qua đó đời sống văn hóa của người dân ngày càng được nâng cao, đặc biệt là thông qua các thiết chế văn hóa như: Hệ thống thư viện, nhà văn hóa, đội văn nghệ quần chúng, điểm bưu điện văn hóa xã, các thư viện huyện, phòng đọc sách... Đang từng bước được hình thành và hoạt động đều khắp các huyện, thị đã tương đối đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ văn hóa của quần chúng nhân dân. 1.1. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của Tây Ninh đến năm 2010 Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006-2010 là tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trước mắt tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ cho nông nghiệp và nông thôn, phát triển công nghiệp chế biến; chọn lọc, đổi mới trang thiết bị, quy trình công nghệ một số ngành công nghiệp tiên tiến phục vụ cho ngành nông nghiệp, thương mại, dịch vụ và đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân; từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao dần tỷ trọng ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để đến năm 2020 Tây Ninh cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp phát triển bền vững. Đồng thời dự báo mức tăng dân số chung giai đoạn 2006 – 2010 là 1,4%/năm, đến năm 2010 dân cư đô thị chiếm khoảng 30%. Tỷ lệ trường trung học cơ sở đạt tiêu chuẩn quốc gia là 40%; trung học phổ thông là 60%. Đầu tư nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh và đã nâng cấp Trường Trung học Chuyên nghiệp tỉnh thành Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật. Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà sẽ làm thay đổi sâu sắc và toàn diện đời sống kinh tế - xã hội của người dân, nhiều khu công nghiệp; khu kinh tế; cụm công nghiệp từng bước được đầu tư mở rộng và đi vào hoạt động, đây là những yếu tố sẽ làm tác động đến sự phát triển của ngành thư viện tỉnh nhà.
2,028
134,614
1.2. Quy hoạch và phát triển chung của tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 Xây dựng Tây Ninh cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2020 với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối hiện đại và đồng bộ, gắn liền với sự phát triển kết cấu hạ tầng của Vùng đô thị thành phố Hồ Chí Minh và toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nâng cao tiềm lực và sức cạnh tranh của toàn nền kinh tế, hội nhập thành công, nắm bắt những cơ hội thuận lợi do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, tạo chuyển biến mạnh về tốc độ phát triển, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; không ngừng cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo tiền đề để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển các hoạt động văn hóa hài hòa giữa việc thực hiện các nhiệm vụ thông tin tuyên truyền, nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thông tin và các phương tiện vui chơi giải trí, đáp ứng nhu cầu đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thông tin, bão tồn bảo tàng, tôn tạo các di tích lịch sử và các di sản văn hóa dân tộc trên địa bàn. 3. Xác định vị trí, vai trò Thư viện đối với mục tiêu phát triển của ngành. Trong những năm qua Tây Ninh đã có những chuyển biến tích cực trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đời sống kinh tế, mức thu nhập của nhân dân tăng cao đi đôi với nhu cầu hưởng thụ văn hóa ngày càng đa dạng phong phú. Thư viện là trung tâm văn hóa giáo dục ngoài nhà trường, có nhiệm vụ tuyên truyền các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, đồng thời thỏa mãn nhu cầu thông tin của các tầng lớp nhân dân. Để thực hiện các nhiệm vụ trên, hệ thống thư viện cần có những bước tiến phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh trong thời kỳ đổi mới là điều cần thiết. Hiện nay, những thành tựu của khoa học công nghệ đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi mặt của xã hội. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Thư viện là tất yếu nhằm từng bước cung cấp thông tin qua mạng phục vụ nhân dân, đồng thời chuyển đổi mô hình từ Thư viện truyền thống sang Thư viện hiện đại tiến tới xây dựng Thư viện điện tử của các loại hình Thư viện là điều cần thiết; ngoài ra việc ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực Thư viện còn củng cố và làm phong phú loại hình này, góp phần tích cực vào việc nâng cao đời sống tinh thần của con người trong xã hội làm cho hoạt động Thư viện ngày càng phát triển phục vụ tốt cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh nhà. Với vị trí và vai trò quan trọng của Thư viện đối với mục tiêu phát triển của ngành văn hóa nói riêng và trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung; đồng thời nhằm tạo những điều kiện thuận lợi để hoạt động Thư viện có những đóng góp tích cực hơn nữa vào việc thực hiện thắng lợi những mục tiêu tổng quát cũng như chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2010 và những năm tiếp theo, việc xây dựng Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 là thật sự cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Trên cơ sở Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện, Nhà nước sẽ có hướng đầu tư đúng đối tượng, có trọng điểm, tạo sự phát triển cân đối, hài hòa từ việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, bộ máy tổ chức đến kinh phí hoạt động nhằm thúc đẩy sự phát triển chung của ngành Thư viện tỉnh nhà. II. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG QUY HOẠCH. - Căn cứ Chỉ thị số 58/CT-TW, ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; - Căn cứ Pháp lệnh Thư viện ngày 28 tháng 12 năm 2000; - Căn cứ Nghị định số 72/2002/NĐ-CP, ngày 06 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện; - Căn cứ Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 02 tháng 01 năm 2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy định tiêu chuẩn Thư viện trường phổ thông; - Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao. - Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; - Căn cứ Quyết định số 10/2007/QĐ-BVHTT, ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa Thông tin phê duyệt Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện Việt Nam đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020; - Căn cứ Nghị định số 02/2009/NĐ-CP, ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. - Quyết định số 581/QĐ-TTg, ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020; - Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BQP, ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Bộ Quốc Phòng về Quy định và hướng dẫn về định mức tiêu chuẩn đời sống văn hóa tinh thần trong quân đội nhân dân Việt Nam; - Căn cứ Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 6/11/2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. III. PHẠM VI – ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH. Quy hoạch và Phát triển ngành Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020, bao gồm toàn bộ hoạt động Thư viện trong toàn tỉnh (Tổ chức - quản lý, quy hoạch phát triển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, phát triển hệ thống Thư viện, xây dựng cơ sở hạ tầng). Và tất cả loại hình thư viện: Thư viện công cộng (tỉnh, huyện, xã, phường), Thư viện chuyên ngành (Thư viện các cơ sở giáo dục; Thư viện trường học; Thư viện các lực lượng vũ trang; Thư viện các cơ quan Nhà nước; Thư viện các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế). Trong quy hoạch này, chú trọng hệ thống Thư viện công cộng vì đây là hệ thống Thư viện trụ cột của ngành Thư viện ở địa phương. Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020 gồm các nội dung chính: - Phần mở đầu: Tầm quan trọng và sự cần thiết xây dựng quy hoạch. - Phần thứ nhất: Thực trạng ngành Thư viện tỉnh Tây Ninh. - Phần thứ hai: Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020. - Phần thứ ba: Các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch. - Phần kết luận. PHẦN THỨ NHẤT PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGÀNH THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH. I. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Tây Ninh mạng lưới Thư viện được tổ chức theo hệ thống, theo ngành, gồm có: 1. Thư viện công cộng. Thư viện công cộng tỉnh Tây Ninh được tổ chức theo đơn vị hành chính từ tỉnh đến huyện, thị, xã, phường, thị trấn do ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch các cấp quản lý. Hệ thống Thư viện này gồm có: 01 Thư viện tỉnh (Thư viện trung tâm); 09 Thư viện huyện, thị xã; 76 tủ sách của các trung tâm văn hóa, thể thao và học tập cộng đồng xã (phường, thị trấn). Hiện nay mạng lưới Thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh lưu trữ khoảng 280.000 bản sách, bình quân khoảng 0,26 bản sách/người dân; số thẻ bạn đọc trung bình khoảng 6.000 thẻ/năm (chỉ tính Thư viện tỉnh và Thư viện cấp huyện); tổng số bản sách bổ sung mới hàng năm khoảng gần 8.000 bản/năm; trung bình mỗi năm phục vụ khoảng 500.000 lượt bạn đọc, với khoảng 1.000.000 lượt tài liệu luân chuyển. Thành phần bạn đọc chủ yếu tại Thư viện tỉnh và Thư viện cấp huyện là học sinh, sinh viên, chiếm khoảng trên 70%, cán bộ, công chức chiếm khoảng 15%, còn lại là cán bộ hưu trí, lực lượng vũ trang,… Bên cạnh, một số ít bạn đọc thường xuyên đến thư viện và việc đọc sách đã trở thành thói quen trong đời sống tinh thần của họ, thì nhìn chung, số lượng người dân sử dụng thư viện công cộng chưa cao, thói quen đọc sách còn hạn chế, việc đến thư viện của phần lớn bạn đọc chủ yếu là để tìm tài liệu phục vụ cho việc học tập, thi cử là chính. 1.1. Thư viện tỉnh Tây Ninh . Thư viện tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, là đơn vị sự nghiệp văn hóa công lập trực thuộc sự quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng thu thập, bảo quản, tổ chức khai thác và sử dụng chung các tài liệu xuất bản tại địa phương và nói về địa phương, các tài liệu trong nước và ngoài nước. Thư viện tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước. 1.1.1. Tình hình tổ chức: - Tổng số nhân sự hiện có: 25 người ( trong đó: 18 biên chế, 07 hợp đồng ). - Về trình độ chuyên môn: 09 đại học, 05 cao đẳng, 07 trung cấp, 04 lao động phổ thông. - Cơ cấu tổ chức gồm có: Ban Giám đốc và 04 phòng chức năng. - Cơ sở vật chất: Thư viện tỉnh Tây Ninh được xây dựng quy mô và hiện đại với tổng kinh phí đầu tư hơn 10 tỷ đồng, được xây dựng trên khuôn viên rộng có tổng diện tích là 9.217m2, diện tích sử dụng gần 4.000m2. Công trình được hoàn thành đưa vào hoạt động từ tháng 6/2003. Với cơ sở mới được đầu tư xây dựng khang trang tại vị trí trung tâm của tỉnh, đảm bảo cảnh quan môi trường văn hóa, thuận tiện cho bạn đọc tới sử dụng thư viện. Bên cạnh đó, thư viện tỉnh cũng được đầu tư mua sắm trang thiết bị với hàng trăm triệu đồng để phục vụ cho hoạt động.
2,058
134,615
- Kinh phí hoạt động trong 03 năm gần đây của Thư viện tỉnh: ĐVT: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.1.2. Tình hình hoạt động: a) Xây dựng, củng cố và phát triển hạ tầng cơ sở thông tin: - Năm 2003 Thư viện Tây Ninh đã áp dụng công nghệ mới vào các hoạt động nghiệp vụ. Cho đến nay, một số hoạt động của Thư viện được trang bị máy vi tính, đã tạo được những thay đổi cơ bản trong hoạt động nghiệp vụ của thư viện và làm cơ sở cho việc hiện đại hóa hoạt động thông tin thư viện trong thời kỳ mới. - Cùng với việc đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết bị, từ năm 2003 Thư viện tỉnh được đầu tư mua phần mềm thư viện tích hợp ( ILIB ) với nhiều tính năng hơn để thay thế cho phần mềm cũ (CDS/ISIS), nhằm tạo sự thống nhất chuẩn hóa về kỹ thuật, sự liên thông để khai thác sử dụng và chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các Thư viện trong cùng hệ thống và khả năng truy cập vào mạng thông tin – thư viện ngoài hệ thống. - Thư viện tỉnh đã được đầu tư xây dựng và trang bị: 01 hệ thống mạng LAN và kết nối Internet, trong đó trang bị: + 01 máy chủ chuyên dụng để triển khai phần mềm chuyên ngành ( ILIB ). + 25 máy trạm để xử lý nghiệp vụ thư viện, công tác hành chính và kết nối Internet để phục vụ cho việc khai thác thông tin phục vụ cho cán bộ thư viện và bạn đọc. Tuy nhiên, do được trang bị từ năm 2003 nên hệ thống máy tính đã xuống cấp, hư hỏng không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đẩy mạnh ứng dụng tin học hóa vào hoạt động thư viện trong giai đoạn hiện nay. b) Tăng cường, mở rộng loại hình và nâng cao chất lượng vốn tài liệu của Thư viện tỉnh: - Tổng vốn tài liệu hiện có: 161.634 bản sách, với khoảng gần 240 đầu báo, tạp chí. - Bình quân bổ sung khoảng: 4.500 bản sách/năm. (Số bản sách bổ sung trong 3 năm gần đây, cụ thể: năm 2007: 4.111 bản; năm 2008: 4.084 bản; năm 2009: 6.502 bản). - Hình thức vốn tài liệu hiện có tại thư viện: ngoài tài liệu truyền thống dạng giấy, thư viện cũng đã bổ sung tài liệu dạng điện tử như: CD, VCD, DVD. - Các loại tài liệu đặc biệt phục vụ cho đối tượng bạn đọc là người khiếm thị cũng được thư viện quan tâm bổ sung để phục vụ bạn đọc khiếm thị với thiết bị Victor Reader và máy trợ thị (thiết bị dành cho người khiếm thị) do tổ chức FORCE tài trợ. c) Đổi mới phương thức phục vụ bạn đọc, tăng cường nâng cao chất lượng các dịch vụ thông tin – thư viện, đa dạng hóa phương thức tuyên truyền, giới thiệu sách, báo phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương. Trong 05 năm gần đây, Thư viện tỉnh đã tiến hành tổ chức kho mở ở hầu hết các phòng đọc, mượn. Có thể nói, đây là một phương thức phục vụ tiên tiến đã được nhiều thư viện áp dụng, việc tổ chức kho mở sẽ tạo điều kiện để bạn đọc có thể tiếp cận trực tiếp với sách, báo của thư viện. Ngoài việc tổ chức phục vụ truyền thống như phòng đọc, phòng mượn, thư viện cũng đã tổ chức được phòng đọc đa phương tiện với một hệ thống máy vi tính được kết nối Internet nhằm giúp cho bạn đọc có thể tiếp cận với các nguồn thông tin, tri thức nằm ngoài thư viện; đồng thời kết hợp phục vụ bạn đọc khai thác thông tin qua các tài liệu dạng điện tử ( CD, VCD ) Đa dạng hóa nội dung và hình thức tuyên truyền giới thiệu sách, báo bằng nhiều kênh thông tin khác nhau như: Giới thiệu sách qua đài, báo hoặc tổ chức các cuộc thi đọc sách, báo, các cuộc thi tìm hiểu… Để bạn đọc tiếp cận và khai thác một cách tiện lợi và nhanh chóng nguồn tài liệu hiện có tại thư viện, ngoài việc thường xuyên chỉnh lý và hoàn thiện hệ thống tra cứu mục lục truyền thống, Thư viện tỉnh cũng đã triển khai cho bạn đọc tìm tài liệu bằng máy vi tính (OPAC của chương trình ILIB). Tổng số thẻ bạn đọc trung bình khoảng: 2.000 thẻ/năm. Lượt bạn đọc: Trung bình khoảng 260.000 lượt/năm. Lượt tài liệu luân chuyển: Trung bình khoảng trên 600.000 lượt/năm. 1.2 Thư viện huyện, thị xã ( gọi chung là Thư viện cấp huyện ). 1.2.1. Vị trí chức năng: Thư viện cấp huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện, do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập; chịu sự quản lý Nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện. Có chức năng xây dựng và tổ chức việc sử dụng chung vốn tài liệu thư viện nhằm tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, phục vụ nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương; Thư viện cấp huyện tổ chức và hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động của cấp huyện, thị xã do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành năm 2006; 1.2.2. Tình hình tổ chức: - Trên địa bàn tỉnh hiện nay có 09 Thư viện cấp huyện, thị và mô hình quản lý như sau: + 02 Thư viện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện (Gò Dầu, Tân Châu). + 02 Thư viện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Phòng Văn hóa và Thông tin huyện (Hòa Thành và Dương Minh Châu). + 05 Thư viện cấp huyện còn lại là bộ phận trực thuộc Trung tâm Văn hóa – Thể thao huyện (Bến Cầu, Trảng bàng, Châu Thành, Tân Biên, Thị xã). - Số lượng nhân sự Thư viện: Tổng số nhân sự của 09 Thư viện huyện, thị là 18 người. Một số huyện có bố trí cán bộ phụ trách Thư viện nhưng chỉ mang tính kiêm nhiệm chưa phải là cán bộ chuyên trách, do đó cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động và xây dựng mạng lưới Thư viện, tủ sách cơ sở. - Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Có 01 Đại học, 03 cao đẳng và 12 trung cấp. Bảng thống kê nhân sự và trình độ: (ĐVT: người) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Về trụ sở: Hiện có 04/9 Thư viện huyện có trụ sở riêng tương đối khang trang (Thư viện huyện Tân Biên, Bến Cầu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Trong đó, vốn đầu tư xây dựng của Thư viện Tân Biên, Bến Cầu từ Chương trình mục tiêu Quốc gia và vốn đối ứng của tỉnh, 02 Thư viện Dương Minh Châu và Châu Thành nguồn vốn của địa phương). Đối với Thư viện Hòa Thành cũng đã được sự quan tâm của chính quyền địa phương cấp sử dụng từ trụ sở cũ của Phòng Văn hóa và Thông tin huyện. Tuy nhiên, một vài trụ sở thư viện cấp huyện xây dựng vẫn chưa đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế chuyên dụng, nhất là về diện tích kho tàng để đảm bảo việc lưu trữ tài liệu và sử dụng lâu dài. Hiện nay còn 03 thư viện (Trảng Bàng, Tân Châu, Thị xã) chưa có trụ sở riêng hoặc trụ sở còn tạm bợ không đảm bảo cho việc tổ chức các hoạt động của thư viện. Về cơ sở vật chất, hầu hết các thư viện cấp huyện đều chưa đảm bảo trang bị đầy đủ các thiết bị chuyên dụng. Chưa được trang bị máy vi tính. - Kinh phí hoạt động: Trung bình khoảng 40 – 50 triệu đồng/1 Thư viện. Với nguồn kinh phí như vậy thì ngoài tiền lương, văn phòng phẩm và chi các hoạt động khác thì kinh phí bổ sung sách, báo còn lại rất thấp. * Kinh phí hoạt động và bổ sung sách, báo của thư viện huyện, thị: ĐVT: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1.2.3. Tình hình hoạt động: - Vốn tài liệu khoảng: 110.000 bản sách/9 Thư viện và khoảng 25 đầu báo tạp chí/1 Thư viện. - Số bản sách bổ sung: Trung bình khoảng gần 3.000 bản/năm/9 Thư viện. Có Thư viện trong 02 năm 2006 – 2007 không bổ sung sách như Thư viện Bến Cầu trực thuộc Nhà Văn hóa huyện Bến Cầu. Bảng. Biểu mẫu thống kê bổ sung sách của thư viện huyện, thị xã: ĐVT: bản sách <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Số thẻ bạn đọc trung bình hàng năm khoảng gần 4.000 thẻ/9 Thư viện. - Lượt bạn đọc khoảng 200.000 lượt/năm/9 Thư viện. - Lượt sách, báo luân chuyển: Trung bình khoảng 400.000 lượt/năm/9 Thư viện. Nhìn chung, hoạt động của Thư viện cấp huyện còn gặp nhiều khó khăn do chưa được sự quan tâm đầu tư đúng mức. (Cơ sở vật chất, biên chế, kinh phí…). 1.3. Thư viện, phòng đọc sách, tủ sách cơ sở. Trên địa bàn tỉnh chưa có thư viện cấp xã, hiện nay có 02 Thư viện dân lập hoạt động tương đối ổn định và có thể được xem tương đương thư viện cấp xã: Thư viện dân lập Cao Xá (Châu Thành) và Thư viện dân lập Hiếu Dung (Long Thành Trung – Hòa Thành). Bên cạnh đó, còn có 76 tủ sách của các Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Học tập cộng đồng xã (phường, thị trấn) và 31 tủ sách ấp văn hóa. Tuy nhiên hoạt động của các tủ sách này còn nhiều hạn chế. Nguồn sách bổ sung vẫn là nguồn hỗ trợ ban đầu của Thư viện tỉnh. Trung bình mỗi tủ sách có khoảng 150 bản sách, một vài đầu báo, tạp chí. Đa số các thư viện, phòng đọc sách, tủ sách cơ sở đều gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động vì không có nguồn kinh phí bổ sung, ngân sách địa phương hạn hẹp, không có cán bộ chuyên trách tổ chức phục vụ và chưa có chế độ đãi ngộ ổn định đối với cán bộ phụ trách các thư viện, phòng đọc sách, tủ sách cơ sở. Hiện nay, ngoài mạng lưới Thư viện, phòng đọc sách, tủ sách cơ sở do ngành văn hóa, thể thao và du lịch quản lý còn có: 68 phòng đọc sách tại các điểm Bưu điện Văn hóa xã, 40 tủ sách của lực lượng vũ trang, 7 tủ sách Nông trường cao su… Các tủ sách này cũng đã góp phần đáng kể trong việc phát triển phong trào đọc sách ở cơ sở, làm phong phú thêm đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số… Ngoài ra, còn có 95 tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn, tuy nhiên hoạt động của các tủ sách này hiệu quả chưa cao, chưa phát huy được tác dụng. 1.4. Thư viện, phòng đọc dành cho thiếu nhi. Trên địa bàn toàn tỉnh chưa có Thư viện thiếu nhi độc lập, hiện nay chỉ có Phòng đọc thiếu nhi nằm trong Thư viện tỉnh, với vốn sách khoảng 15.000 bản (trong tổng vốn sách của Thư viện tỉnh). Phục vụ bạn đọc thiếu nhi hàng năm khoảng 6.000 lượt. Đối với hệ thống Thư viện cấp huyện, hiện tại không có phòng đọc dành riêng cho thiếu nhi mà nằm chung trong phòng đọc của người lớn.
2,066
134,616
2. Thư viện chuyên ngành, đa ngành. 2.1. Thư viện trường học ngành giáo dục và đào tạo. - Tổ chức quản lý: Toàn tỉnh hiện có 441 trường, trong đó đã xây dựng được 271 Thư viện đạt chuẩn theo Quyết định số 01 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, 17 Thư viện trường THPT, 02 Thư viện Trung tâm GDTX, 03 Thư viện đơn vị trực thuộc. - Đội ngũ cán bộ thư viện: Cán bộ Thư viện đa số đều kiêm nhiệm 246/441 chiếm tỷ lệ 55,78%, đội ngũ cán bộ không ổn định, trình độ chuyên môn không đồng đều nên không đủ thời gian để tổ chức hoạt động Thư viện và hoàn chỉnh hồ sơ sổ sách theo yêu cầu, chưa đáp ứng yêu cầu đọc sách của giáo viên và học sinh - Vốn tài liệu: Tổng số sách hiện có trong Thư viện là: 1.581.621 bản, bao gồm sách giáo khoa, sách giáo viên, sách nghiệp vụ phục vụ việc giảng dạy và học tập; các sách tham khảo, báo, tạp chí chủ yếu được cấp từ nguồn kinh phí Nhà nước là chủ yếu. - Kinh phí hoạt động của Thư viện trường Trung học phổ thông chủ yếu từ 02 nguồn: Kinh phí Nhà nước cấp theo Thông tư Liên bộ số 30/TTLB-BGD&ĐT-BTC; nguồn kinh phí tự có của nhà trường hoặc các nguồn tài trợ, đóng góp khác… - Hoạt động các Thư viện trường học đạt tiêu chuẩn được duy trì thường xuyên thông qua các hình thức tổ chức trưng bày, giới thiệu sách theo chủ đề phù hợp với từng chủ đề của nhà trường gắn với việc vận dụng phương pháp phù hợp với từng lứa tuổi… Ngoài ra, cán bộ Thư viện đã kết hợp với các đoàn thể phát động các phong trào hội thi tìm hiểu về sách như: An toàn giao thông, Phòng chống ma túy, Bảo vệ bà mẹ và trẻ em… 2.2. Thư viện các đơn vị lực lượng vũ trang. 2.2.1. Thư viện Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh. - Được thành lập và hoạt động từ năm 2004 nhưng đến nay vẫn chưa được trang bị đầy đủ theo yêu cầu của một Thư viện độc lập. Phòng có diện tích hẹp vừa phục vụ bạn đọc vừa lưu trữ, xử lý tư liệu, vốn tư liệu hạn chế. Vốn sách hiện có khoảng 2.200 cuốn sách do Quân khu cấp và đơn vị tự mua, thiếu những tư liệu mang tính sự kiện, lịch sử, khoa học đời sống; chưa ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tra cứu tài liệu; công tác bảo quản còn gặp nhiều khó khăn do chưa có nơi lưu trữ sách, phòng trưng bày sách mới… Từ đó ảnh hưởng đến công tác phục vụ bạn đọc. 2.2.2. Thư viện trường Quân sự tỉnh. Hiện tại Trường Quân sự tỉnh chưa có thư viện, trong thời gian qua nhà trường chỉ mới bố trí 01 phòng đọc nhưng chưa được bố trí phòng riêng hợp lý. Về vốn tư liệu chỉ có gần 3.000 cuốn sách do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh cấp và sách luân chuyển hàng quý của Thư viện tỉnh. Kinh phí hoạt động hiện chưa có nguồn cấp, kinh phí hoạt động hiện nay chủ yếu là do đơn vị tự trang bị. 2.2.3. Thư viện Bộ đội Biên phòng Tây Ninh. Là loại hình Thư viện tổng hợp phục vụ chủ yếu cho đối tượng là cán bộ chiến sĩ hiện tại chỉ có 01 cán bộ Thư viện (kiêm nhiệm). Thư viện được bố trí trong cơ quan của Bộ Chỉ huy, diện tích sử dụng 40m2, tổng số sách là 3.500 bản gồm 40 loại đầu báo, bình quân có khoảng 50 lượt bạn đọc/ngày, số lượt bạn đọc mượn về 20 lượt/ngày. Thư viện Bộ đội Biên phòng hoạt động ổn định, có mối liên hệ chặt chẽ với Thư viện tỉnh trong việc luân chuyển sách, báo cho tủ sách các đồn Biên phòng; tủ sách của các đồn Biên phòng thời gian qua cũng được quan tâm đầu tư để phục vụ cho cán bộ, chiến sĩ của đồn. Ngoài nguồn sách được đơn vị trang bị, các tủ sách cũng được Thư viện tỉnh thường xuyên luân chuyển sách, báo để phục vụ. 2.2.4. Thư viện Công an. Do những đặc điểm riêng về đặc thù của ngành Công an nên các định hướng và mục tiêu phát triển của hệ thống Thư viện Công an không đề cập trong Quy hoạch này mà theo định hướng và mục tiêu chung của hệ thống Thư viện thuộc ngành Công an. 2.3. Thư viện các tổ chức chính trị xã hội. Các tổ chức chính trị, đoàn thể, doanh nghiệp trong tỉnh đều chưa xây dựng được thư viện riêng, hầu hết các loại sách báo, tài liệu nghiên cứu được lưu trữ vào tủ sách dùng chung trong cơ quan, đơn vị, bình quân mỗi đơn vị có trên 300 bản. Hằng năm các cơ quan, đơn vị đều quan tâm xây dựng kế hoạch về kinh phí để bổ sung thêm sách, tài liệu phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu của cán bộ công chức, bình quân mỗi cơ quan, đơn vị 1.500.000đ với khoảng 10 đầu sách, có bố trí cán bộ quản lý, theo dõi, cập nhật và cho mượn với vai trò làm kiêm nhiệm thêm công việc này ngoài công việc chuyên môn của cơ quan. II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN. 1. Những kết quả đạt được. - Hình thành mạng lưới Thư viện công cộng rộng khắp trong toàn tỉnh với nhiều loại hình thư viện khác nhau từ tỉnh đến cơ sở. Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ giữ gìn di sản thư tịch của địa phương, chú trọng thu thập, tổ chức khai thác và sử dụng vốn tài liệu trong thư viện. Bằng các hoạt động thư viện đã góp phần xây dựng văn hóa đọc và hình thành thói quen đọc và sử dụng sách báo trong nhân dân. - Công tác chuẩn hóa nghiệp vụ thư viện được triển khai áp dụng thống nhất trong hệ thống thư viện công cộng tỉnh, huyện, thị xã. Hoạt động thư viện đã góp phần cùng với các hoạt động văn hóa nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân địa phương. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị của hệ thống Thư viện công cộng, nhất là đối với Thư viện tỉnh không ngừng được đầu tư trang bị và từng bước hiện đại hóa trong các khâu hoạt động thư viện đã đáp ứng được nhu cầu đọc sách, học tập, nghiên cứu, giải trí của mọi tầng lớp nhân dân. - Đội ngũ cán bộ từng bước được tăng cường về số lượng và nâng cao về chất lượng, đa số cán bộ thư viện đều qua đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ thông tin thư viện. - Kinh phí dành cho hoạt động thư viện được quan tâm cấp phát năm sau cao hơn năm trước dù tăng không nhiều. - Trong những năm qua, công tác Thư viện trường học luôn được chú trọng đầu tư theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, cơ sở vật chất trường học ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu phục vụ cho công tác đổi mới chương trình và sách giáo khoa của ngành, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập. - Thư viện các đơn vị lực lượng vũ trang đã từng bước được củng cố, kiện toàn và đi vào hoạt động hiệu quả, lãnh đạo đơn vị luôn xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động thư viện, kịp thời bổ sung các loại sách báo mang tính thời sự để phục vụ việc học tập và nghiên cứu của cán bộ chiến sĩ đơn vị. - Hệ thống Thư viện trong các tổ chức chính trị, đoàn thể, các doanh nghiệp Nhà nước đều được cấp ủy, chính quyền quan tâm thực hiện tủ sách phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ công chức trong cơ quan, đơn vị. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị đều xây dựng kế hoạch đầu tư kinh phí nhằm bổ sung kịp thời các loại sách, tạp chí về chuyên môn, nghiệp vụ, hoặc pháp luật phục vụ cán bộ công chức, nâng cao kiến thức pháp luật và chuyên môn. 2. Những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu. * Hạn chế: - Sự phát triển không đều giữa các loại hình Thư viện (Thư viện công cộng, Thư viện trường học, Thư viện cơ quan Nhà nước, Thư viện các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức doanh nghiệp). Hệ thống Thư viện công cộng phát triển chưa đều và mạnh nhất là đối với Thư viện cấp huyện và thư viện, tủ sách cơ sở; chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu học tập, nghiên cứu cho người sử dụng thư viện. Đầu tư ngân sách cho hoạt động của các Thư viện công cộng còn thấp so với yêu cầu hoạt động và phát triển sự nghiệp thư viện. - Hoạt động của hệ thống Thư viện công cộng từ tỉnh đến huyện, xã chưa năng động, sáng tạo để có nhiều hình thức hoạt động phong phú, thu hút bạn đọc đến thư viện, chưa phát huy hết hiệu quả hoạt động thư viện. - Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của hệ thống Thư viện công cộng còn chậm. Đối với Thư viện tỉnh tuy được đầu tư trang thiết bị, phần mềm quản lý Thư viện nhưng các thiết bị đã xuống cấp không đảm bảo cho việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động một cách có hiệu quả, chưa theo kịp với sự phát triển của Thư viện các tỉnh trong khu vực và toàn quốc. Riêng hệ thống Thư viện công cộng cấp huyện chưa được ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động để phục vụ tốt nhu cầu bạn đọc. - Đối với Thư viện cấp huyện chưa được thống nhất mô hình quản lý, đa số các thư viện huyện chưa phát huy hết vai trò hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ luân chuyển sách cho cơ sở. - Mạng lưới Thư viện, tủ sách cơ sở tuy có phát triển về số lượng nhưng toàn tỉnh chưa có thư viện đạt chuẩn thư viện cấp xã. - Hoạt động các thư viện, phòng đọc sách, tủ sách cơ sở còn gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động vì không có nguồn kinh phí, ngân sách địa phương hạn hẹp, không có cán bộ chuyên trách tổ chức phục vụ và chưa có chế độ đãi ngộ ổn định đối với cán bộ phụ trách các thư viện, phòng đọc sách, tủ sách cơ sở… - Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật còn lạc hậu, nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động thư viện còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động và phát triển thư viện. - Hệ thống Thư viện trường học hoạt động hiệu quả còn hạn chế, chưa tương xứng với sự phát triển chung của ngành giáo dục và đào tạo tại địa phương. Thư viện trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội chưa được quan tâm đầu tư, phát triển chậm. - Mô hình của hệ thống Thư viện công cộng đối với Thư viện cấp huyện chưa được thống nhất. - Đội ngũ cán bộ thư viện thiếu về số lượng còn hạn chế về nghiệp vụ chuyên môn, tin học, ngoại ngữ chưa theo kịp với sự phát triển của hoạt động thư viện trong thời kỳ mới. Chế độ chính sách đối với hoạt động thư viện và cán bộ thư viện còn nhiều bất cập, hạn chế sự phát triển, chưa có tính khuyến khích và sức thu hút những chuyên gia có trình độ chuyên môn giỏi, công tác gắn bó lâu dài với sự nghiệp thư viện.
2,106
134,617
* Nguyên nhân chủ yếu: - Một số ngành, địa phương chưa thực sự coi trọng công tác thư viện, có lúc, có nơi còn thiếu sự quan tâm chỉ đạo, chưa thật sự đánh giá đúng vai trò cần thiết của thư viện đối với sự phát triển của địa phương. - Vai trò tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực thư viện của ngànhvăn hóa, thể thao và du lịch các cấp còn hạn chế, chưa đề xuất những giải pháp hữu hiệu để đầu tư và nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện. - Hệ thống văn bản pháp quy của nhà nước về công tác thư viện còn thiếu, chậm thay đổi và chưa đồng bộ; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ thư viện còn hạn chế, chưa theo kịp với sự phát triển nhanh chóng của hoạt động thư viện trong khu vực và toàn quốc. Ngân sách Nhà nước dành cho hoạt động thư viện còn thấp trong khi công tác xã hội hóa về thư viện chưa nhiều, chưa mạnh nên chưa đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống thư viện. - Hiện nay việc phát triển mạng Internet rộng khắp đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, nhất là đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan ban ngành trong việc tra tìm và khai thác thông tin một cách nhanh chóng, do đó việc nghiên cứu từ sách, báo, tạp chí có chiều hướng giảm, từ đó dẫn đến lãnh đạo các cơ quan đơn vị chưa có sự quan tâm đầu tư đúng mức cho tủ sách của cơ quan, đơn vị. PHẦN THỨ HAI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020. I. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG QUY HOẠCH. - Hoạt động Thư viện đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý thống nhất của Nhà nước; chủ động dựa vào nội lực địa phương là chính, đồng thời huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội. - Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh phải phù hợp với Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện Việt Nam và sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đảm bảo phát triển bền vững và lâu dài. - Củng cố nâng cao chất lượng các loại hình thư viện, đồng thời phát triển mạng lưới Thư viện trong toàn tỉnh trên cơ sở lấy Thư viện công cộng làm nồng cốt. - Thống nhất chuẩn hóa về nghiệp vụ, về tổ chức hoạt động và các loại hình thư viện theo xu thế hội nhập và phát triển dựa trên sự chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Vụ Thư viện và Thư viện Quốc gia Việt Nam. - Xã hội hóa hoạt động thư viện, khuyến khích phát triển loại hình Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. II. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2015. 1. Định hướng phát triển chung. - Về quan điểm phát triển: Chú trọng đầu tư cho thư viện là đầu tư cho giáo dục ngoài nhà trường để phát triển nguồn nhân lực toàn diện, giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công tác. - Định hướng của ngành Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 là phát triển theo hướng tiên tiến, hiện đại nhằm nâng cao trình độ dân trí và chuyển tải thông tin đến tận người dân. - Đầu tư đúng mức về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ cho thư viện, chú trọng đầu tư cho Thư viện tỉnh, Thư viện cấp huyện phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh. - Ứng dụng khoa học công nghệ cao nhằm tự động hóa, hiện đại hóa trong các khâu hoạt động của thư viện. Phát triển Thư viện điện tử và Thư viện kỹ thuật số. - Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành Thư viện tỉnh Tây Ninh đủ về số lượng có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, vững vàng về chính trị, ngoại ngữ tin học thông thạo, đáp ứng yêu cầu phục vụ công cuộc xây dựng và phát triển Tây Ninh trong thời kỳ hội nhập.. - Tăng cường xây dựng nguồn lực thông tin lưu trữ lâu dài và bảo quản tốt vốn tài liệu di sản văn hóa của địa phương. Mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi thông tin tư liệu di sản văn hóa với các thư viện trong khu vực toàn quốc. - Chuẩn hóa, hiện đại hóa nghiệp vụ trong các hệ thống Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. - Đẩy mạnh xã hội hóa theo nguyên tắc xây dựng đi đôi với quản lý tốt, đầu tư phát triển các Thư viện Nhà nước đủ mạnh để giữ vai trò chủ đạo; nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cùng chăm lo phát triển văn hóa đọc và sự nghiệp thư viện. Kết hợp các loại hình trên địa bàn, thực hiện phương thức mượn liên thư viện nhằm phục vụ tốt nhu cầu của người đọc. 2. Mục tiêu chung. - Đầu tư đúng tầm cho thư viện, tiến tới tổ chức một mạng lưới Thư viện công cộng rộng khắp, linh hoạt, phù hợp trên địa bàn tỉnh; củng cố và xây dựng thư viện ở các huyện, thị xã; đẩy mạnh phát triển thư viện ở cấp xã và phòng đọc sách ở xã, phường, cụm văn hóa, bưu điện văn hóa xã ở vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng, củng cố và hiện đại hóa thư viện chuyên ngành, đa ngành. - Sưu tầm, bảo quản và khai thác có hiệu quả vốn di sản văn hóa trong thư viện đặc biệt là vốn tài liệu địa chí đáp ứng nhu cầu đọc và thông tin ngày càng đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh; xây dựng thói quen đọc sách trong nhân dân nhất là thanh thiếu niên, học sinh góp phần xây dựng có hiệu quả thế hệ đọc tương lai. - Tạo bước phát triển của các loại hình thư viện về cơ sở vật chất, kỹ thuật áp dụng công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực của ngành Thư viện có trình độ cao về chuyên môn và kỹ năng thực hành tốt, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành. - Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để củng cố và phát triển mạng lưới Thư viện công cộng trong toàn tỉnh, trong đó chú trọng hỗ trợ và phát huy loại hình Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. 3. Mục tiêu cụ thể của từng loại hình Thư viện: 3.1. Thư viện công cộng: Xây dựng hệ thống Thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh tới năm 2015 phát triển theo hướng hiện đại, có khả năng đáp ứng được mọi nhu cầu đọc và thông tin của người dân sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Trong đó tập trung đầu tư cho Thư viện tỉnh và Thư viện các huyện, thị xã. Xây dựng Thư viện tỉnh, Thư viện huyện, thị trở thành một trung tâm thông tin tư liệu hiện đại của địa phương, nơi cung cấp những sản phẩm thông tin thuộc mọi lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trong và ngoài tỉnh cho mọi tầng lớp nhân dân. Tăng cường xây dựng nguồn lực thông tin, lưu trữ lâu dài và bảo quản tốt vốn tài liệu di sản văn hóa của địa phương. Hiện đại hóa trang thiết bị thư viện, đẩy mạnh công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện. Đầu tư xây dựng hệ thống mạng WAN trong toàn tỉnh để chia sẻ nguồn lực thông tin, cùng 09 Thư viện huyện, thị trong tỉnh phục vụ tốt cho bạn đọc. Tăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác, trao đổi thông tin tư liệu và nghiệp vụ với các thư viện trong khu vực và toàn quốc. Tạo bước phát triển mới của hệ thống Thư viện công cộng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ mới; ổn định bộ máy tổ chức (biên chế), đảm bảo kinh phí hoạt động, đặc biệt là kinh phí bổ sung xây dựng vốn tài liệu cho thư viện. Phấn đấu đến 2015 tổng vốn tài liệu trong hệ thống Thư viện công cộng đạt khoảng 500.000 – 700.000 bản (tương đương khoảng 0,5 – 0,7 bản sách/người dân). Phấn đấu xây dựng mạng lưới Thư viện công cộng đạt trình độ tiên tiến, hiện đại. Đáp ứng nhu cầu đọc và thông tin đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh với chất lượng dịch vụ cao. Trình độ phát triển ngang bằng với thư viện các tỉnh trong khu vực và toàn quốc. Tạo bước phát triển cơ bản về cơ sở vật chất–kỹ thuật hiện đại, ứng dụng công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực của ngành thư viện có trình độ cao và kỹ năng thực hành tốt, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành. Những chỉ tiêu cụ thể: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3.2. Thư viện chuyên ngành, đa ngành. 3.2.1. Thư viện của nhà trường và cơ sở giáo dục khác. Tiếp tục duy trì và phát triển phong trào Thư viện trường học đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục tỉnh nhà. Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Thư viện trường học theo tinh thần Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng 93 trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 79 thư viện trường học đạt chuẩn quốc gia; phấn đấu 100% cán bộ thư viện trường học chuyên trách đều được bồi dưỡng, đào tạo có trình độ từ trung cấp, cao đẳng thư viện trở lên; hàng năm có kế hoạch đầu tư trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phục vụ bạn đọc… 3.2.2. Thư viện của đơn vị vũ trang. Do tính chất đặc thù về an ninh - quốc phòng nên việc quy hoạch hệ thống thư viện quân đội do Bộ Quốc phòng quyết định, trong phạm vi của quy hoạch này chỉ nêu một số định hướng chung của hệ thống này. * Hệ thống Thư viện trong quân đội. Đối với hệ thống Thư viện trong Quân đội do tính đặc thù riêng về an ninh -quốc phòng nên việc quy hoạch hệ thống thư viện quân đội do Bộ Quốc phòng quyết định, trong phạm vi của quy hoạch này chỉ nêu một số định hướng của hệ thống này. Hệ thống Thư viện trong Quân đội phải được đầu tư, nâng cấp, cải tạo và hiện đại hóa, từng bước tin học hóa trong hoạt động thư viện, kết nối mạng Intranet và Internet. Đảm bảo định mức tiêu chuẩn về sách, báo, tạp chí cho hệ thống Thư viện trong Quân đội theo Thông tư số 24/2009/TT-BQP, ngày 27/5/2009 của Bộ Quốc phòng về Quy định và hướng dẫn về định mức tiêu chuẩn đời sống văn hóa, tinh thần trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động, kinh phí bổ sung sách, báo cho thư viện. Đào tạo, nâng cao chất lượng của đội ngũ nhân viên thư viện trong hệ thống, đảm bảo đáp ứng yêu cầu hoạt động.
2,045
134,618
Xác lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ, có hiệu quả với các hệ thống Thư viện khác; góp phần tổ chức phục vụ tốt cư dân trên địa bàn. * Hệ thống Thư viện ngành Công an. Do những đặc điểm riêng về an ninh nên không đề cập trong quy hoạch này. Việc Quy hoạch hệ thống Thư viện ngành căn cứ theo quy định của ngành Công an nhưng phải tuân thủ theo quy định của Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 13, Điều 14, khoản 4 (Điều 19) của Pháp lệnh Thư viện và Điều 7, Điều 18 trong Nghị định số 72/2002/NĐ-CP, ngày 06/8/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện. Các định hướng và mục tiêu phát triển theo định hướng và mục tiêu chung của ngành Thư viện và đặc thù riêng của ngành Công an. 3.2.3. Thư viện của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chưc xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp. Từng bước củng cố, ổn định các tủ sách nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho cán bộ công chức, người lao động làm việc tại các doanh nghiệp; đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý tủ sách có chuyên môn, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ. III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020. 1. Thư viện công cộng. 1.1. Quy hoạch phát triển đến năm 2015: 1.1.1. Thư viện tỉnh: a) Mục tiêu chủ yếu: Thư viện tỉnh là mắt xích quan trọng trong mạng lưới các loại hình thư viện trong toàn tỉnh, là trung tâm tàng trữ và tổ chức phổ biến các loại tài liệu xuất bản phẩm ở địa phương và các loại tài liệu xuất bản trong và ngoài nước; là trung tâm hướng dẫn nghiệp vụ và phát triển sự nghiệp Thư viện tỉnh nhà; là trung tâm thông tin tư liệu và ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác, xử lý và phổ biến thông tin… Phục vụ cho việc phát triển kinh tế và văn hóa xã hội địa phương. Đồng thời có trách nhiệm với mạng lưới Thư viện cấp huyện và phong trào đọc sách báo ở cơ sở. Mở các điểm phục vụ cho các đối tượng có nhu cầu chuyên sâu cao và những người không có khả năng đến thư viện nhưng có nhu cầu về sách, báo (cán bộ hưu trí, người tàn tật…). Chú trọng tổ chức các hoạt động phục vụ thiếu nhi, đồng bào vùng dân tộc thiểu số, người khiếm thị. Đầu tư xây dựng Thư viện tỉnh trở thành Thư viện điện tử hiện đại, tạo lập các CSDL thư mục, tài liệu điện tử, CSDL toàn văn các tài liệu quý hiếm, đặc biệt là tài liệu địa chí. Tạo lập mạng LAN cho Thư viện tỉnh và xây dựng mạng WAN cho các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (tập trung cho Thư viện tỉnh và thư viện huyện, thị) và kết nối mạng Internet; tạo điều kiện cho người dân tiếp cận tới các nguồn thông tin với sự tiện lợi và chi phí thấp nhất. b) Nhiệm vụ cụ thể: * Năm 2010: - Tổ chức hồi cố kho tài liệu của thư viện để tổ chức mục lục tra cứu tìm tin bằng máy tính cho bạn đọc và quản lý bạn đọc bằng chương trình phần mềm chuyên ngành (ILIB). - Tiến hành xây dựng trang Web Thư viện tỉnh, đồng thời tích hợp CSDL sách lên trang Web để phục vụ bạn đọc tra tìm tài liệu qua mạng Internet và mạng nội bộ (LAN). - Tiến hành xây dựng đề cương dự án Thư viện điện tử. - Xây dựng vốn tài liệu của thư viện đạt từ 165.000 – 170.000 bản sách. Trong đó chú trọng xây dựng vốn tài liệu cho kho sách lưu động, kho sách phòng đọc thiếu nhi. * Giai đoạn 2011 – 2015: - Tổ chức thêm các hình thức và dịch vụ tại thư viện, khai thác triệt để vốn tài liệu hiện có. Mở rộng phục vụ ngoài thư viện. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để người dân sử dụng thư viện. Đến 2015 có khoảng 30% người dân sử dụng dịch vụ Thư viện công cộng. - Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư các trang thiết bị chuyên dùng, hiện đại, đảm bảo về số lượng và chất lượng phục vụ. Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, các chương trình mục tiêu để trang bị các trang thiết bị, phương tiện và xây dựng vốn tài liệu thư viện. - Xây dựng Thư viện tỉnh thành Thư viện điện tử. Duy trì và nâng cấp trang Web Thư viện tỉnh, mở các dịch vụ trên mạng để người dùng truy cập, khai thác thông tin. Tăng cường đầu tư bổ sung nhiều loại hình tài liệu, trong đó chú trọng bổ sung các tài liệu dạng điện tử. - Tiến hành chỉnh lý hoàn chỉnh toàn bộ kho sách theo khung phân loại DDC. - Thiết lập mạng WAN cho hệ thống Thư viện công cộng trong tỉnh. Kết nối mạng với Thư viện Quốc gia. - Tổ chức và đầu tư cho phòng đọc Multimedia, phòng tra cứu Internet. - Xây dựng Dự án và triển khai thực hiện “ Vườn đọc sách ” tại Thư viện tỉnh. - Xây dựng mở rộng thêm hệ thống kho sách của Thư viện tỉnh và sửa chữa một số hạng mục bị xuống cấp. - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về chuyên môn nghiệp vụ, nhất là về lĩnh vực công nghệ thông tin và ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. - Đảm bảo kinh phí hoạt động hàng năm tăng tối thiểu từ 10-15% so với năm trước. - Biên chế: 30-35 người (trong đó có ít nhất 80% có trình độ cao đẳng, đại học trở lên) và một số hợp đồng vụ việc. - Bổ sung sách đạt tối thiểu từ 10.000 bản/năm. - Đến 2015 nâng tổng vốn sách của Thư viện tỉnh đạt từ 230.000–250.000 bản. - Số lượt bạn đọc trung bình: 400.000 lượt người/năm. - Số lượt sách, báo luân chuyển bình quân khoảng: 800.000 lượt tài liệu/năm. - Tạo lập CSDL di sản văn hóa địa phương, tiến hành số hóa tài liệu địa chí quý hiếm. Phấn đấu số hóa đạt khoảng 20% tài liệu địa chí quý hiếm có trong thư viện vào năm 2015. c) Chỉ tiêu cơ bản cần đạt đến năm 2015: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1.1.2. Thư viện cấp huyện: a) Mục tiêu chủ yếu: Tổ chức Thư viện cấp huyện thành đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện, có biên chế phù hợp với quy mô, hoạt động của thư viện, có kinh phí ổn định và chương trình, kế hoạch hoạt động. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động theo phương thức truyền thống, đáp ứng các yêu cầu về sách, báo cho mọi đối tượng trên địa bàn, đồng thời từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thư viện. Đảm bảo mỗi người dân thị trấn, thị tứ có từ 0,5-0,7 bản sách/người, người dân vùng sâu,vùng xa, biên giới có 0,3 bản sách/người; 30% dân số thị trấn, thị tứ 15% người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới sử dung các tài liệu và dịch vụ của Thư viện cấp huyện. Tăng cường và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thư viện: Vừa tổ chức phục vụ tốt tại chỗ vừa có khả năng làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, xây dựng phong trào đọc sách, báo ở thư viện. b) Nhiệm vụ cụ thể: * Năm 2010: Tập trung xây dựng đề án Thư viện cấp huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện. Đồng thời tiến hành xây dựng dự án đầu tư xây dựng trụ sở cho các thư viện chưa có trụ sở riêng. Đầu tư trang thiết bị chuyên dùng đảm bảo mức tối thiểu cho Thư viện cấp huyện hoạt động như: Bàn, ghế, tủ kệ … Trong đó chú trọng đầu tư trang thiết bị cho Thư viện huyện Bến Cầu, Dương Minh Châu để ổn định và tổ chức phục vụ tại trụ sở mới. Mỗi Thư viện cấp huyện có ít nhất từ 02 đến 03 nhân sự có trình độ từ trung cấp trở lên ( trong đó có ít nhất 01 nhân sự có trình độ chuyên ngành Thư viện từ trung cấp trở lên). * Giai đoạn 2011–2015: - 100% Thư viện cấp huyện đảm bảo có trụ sở phù hợp với yêu cầu, có đủ trang thiết bị cần thiết, hoạt động theo quy chế. Cụ thể: + Năm 2011: Xây dựng trụ sở Thư viện huyện Tân Châu. + Năm 2012: Xây dựng trụ sở Thư viện Thị xã. + Năm 2013: Xây dựng trụ sở Thư viện huyện Trảng Bàng. + Sửa chữa, nâng cấp, mở rộng để đảm bảo theo thiết kế chuyên dụng đối với thư viện các huyện: Tân Biên, Hòa Thành, Bến Cầu, Gò Dầu ( trong đó chú ý diện tích kho tàng để đảm bảo việc lưu trữ vào bảo quản tài liệu). - Có vốn tài liệu bình quân mỗi người dân trong huyện là 0,3 bản/người dân. Có ít nhất 30% số dân của huyện, thị xã thường xuyên sử dụng tài liệu và các dịch vụ của thư viện. - 100% Thư viện cấp huyện được trang bị máy tính, phần mềm xây dựng CSDL sách của thư viện. Được kết nối mạng Thư viện tỉnh và mạng Internet. - 100% Thư viện cấp huyện được trang bị hệ thống thông tin liên lạc và xây dựng hộp thư điện tử. - Mỗi Thư viện cấp huyện có ít nhất từ 03 nhân sự có trình độ từ trung cấp trở lên (trong đó có ít nhất từ 01 đến 02 nhân sự có trình độ chuyên ngành thư viện từ trung cấp trở lên ). - Bổ sung sách đạt tối thiểu từ 1.500 bản/năm/thư viện. Tối thiểu 35-40 đầu báo/thư viện/năm. - Đến 2015 nâng tổng vốn sách của Thư viện các huyện lên từ 200.000 – 250.000 bản. - Số lượt bạn đọc khoảng 40.000 lượt/năm/thư viện. - Số lượt sách, báo luân chuyển: Khoảng 80.000 lượt/năm/thư viện. c) Các chỉ tiêu: * Bảng 1: Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt đến năm 2015 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ( Ghi chú: Hiện nay Thư viện huyện Tân Châu đã mua phần mềm quản lý thư viện từ nguồn ngân sách của huyện và trong năm 2010 Thư viện tỉnh đã có dự án đầu tư mua phần mềm IlibMe triển khai thí điểm tại Thư viện Gò Dầu từ nguồn kinh phí dự án đầu tư trang thiết bị, phầm mềm quản lý thư viện của Tình nguyện viên Hàn Quốc do tổ chức KOICA - Hàn Quốc tài trợ ). * Bảng 2: Chỉ tiêu về bổ sung sách thư viện huyện cần đạt đến năm 2015 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 1.1.3. Thư viện cơ sở ( cấp xã ): a) Mục tiêu chủ yếu: Xây dựng mô hình Thư viện cơ sở phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế, ngân sách của từng địa phương.
2,049
134,619
Thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động thư viện ở cơ sở. Tuyên truyền vận động toàn xã hội tham gia đọc sách, báo và xây dựng thư viện, tủ sách; phối hợp hoạt động với các đoàn thể xã hội, đặc biệt là các tủ sách, phòng đọc tại các trung tâm văn hóa, thể thao - học tập cộng đồng xã (phường, thị trấn), các điểm bưu điện văn hóa, tủ sách pháp luật xã, tủ sách các đồn biên phòng, tủ sách tại các khu dân cư, ấp văn hóa… Đa dạng hóa hình thức, nội dung gắn liền với mô hình hoạt động văn hóa và đời sống văn hóa ở địa phương. Từng bước xây dựng cơ chế và có biện pháp hỗ trợ để xây dựng và phát triển mô hình thư viện cơ sở. b) Nhiệm vụ cụ thể: * Năm 2010: - Củng cố và xây dựng mới tủ sách tại các trung tâm văn hóa, thể thao - học tập cộng đồng xã (phường, thị trấn), đảm bảo 80% trung tâm có tủ sách và tổ chức phục vụ. - Phối hợp củng cố và xây dựng thêm các phòng đọc sách, báo tại các điểm Bưu điện Văn hóa xã, đảm bảo các điểm Bưu điện Văn hóa xã có phòng đọc sách, báo và tổ chức phục vụ. * Giai đoạn 2010 –2015: - Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao chất lượng hoạt động của các tủ sách tại trung tâm văn hóa, thể thao - học tập cộng đồng xã (phường, thị trấn). Đảm bảo 100% tủ sách tại trung tâm văn hóa, thể thao - học tập cộng đồng xã (phường, thị trấn) đạt tiêu chuẩn của một Thư viện cấp xã. - Phòng đọc có tối thiểu từ 15–20 chỗ ngồi (diện tích đạt 2,5m2/chỗ ngồi). - Có một cán bộ thư viện chuyên trách được hưởng chế độ theo quy định. - Đảm bảo bổ sung sách tối thiếu: Từ 200 bản/năm. Tối thiểu 05-07 đầu báo, tạp chí. - Đến năm 2015 mỗi thư viện, tủ sách xã phải đạt tối thiểu từ 1.500 - 2.000 bản sách. - Số lượt bạn đọc khoảng 2.000 lượt/năm/thư viện. - Số lượt sách, báo luân chuyển: khoảng 4.000 lượt/năm/thư viện. - Số lượng máy tính phục vụ bạn đọc: 01 máy/thư viện 1.1.4. Phòng đọc dành cho thiếu nhi: a) Mục tiêu chủ yếu: Tăng cường các hoạt động thiếu nhi trong các Thư viện công cộng. Phối hợp với các ban, ngành, cơ quan, đoàn thể (Thiếu nhi, Thanh niên, Phụ nữ…) tổ chức phục vụ sách, báo cho thiếu nhi. Đặc biệt là phối hợp với Trung tâm sinh hoạt Văn hóa thanh thiếu niên của Tỉnh tổ chức các hoạt động đọc sách, báo như: Thi kể chuyện sách, vẽ tranh theo sách… Cho các em thiếu nhi. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho phòng đọc thiếu nhi tại Thư viện tỉnh, Thư viện cấp huyện và một góc đọc sách dành cho các em thiếu nhi tại tủ sách trung tâm văn hóa, thể thao - học tập cộng đồng xã (phường, thị trấn). Phòng đọc sách, báo dành cho thiếu nhi phải đảm bảo tính thẩm mỹ, tiện nghi, phù hợp với những dặc điểm thể chất của thiếu nhi. Nghiên cứu đặc thù đối tượng thiếu nhi để tổ chức phục vụ thiếu nhi có hiệu quả, hình thành nhân cách và tình yêu đối với sách, báo và thói quen đọc sách, báo của các em thiếu nhi. b) Nhiệm vụ cụ thể đến năm 2015: * Đối với Thư viện tỉnh: - Xây dựng vốn sách dành cho thiếu nhi đạt 20.000 bản sách. - Tổ chức thêm Phòng phục vụ cho các em thiếu nhi tham gia các hoạt động như: Xem phim, vẽ tranh, sinh hoạt CLB bạn đọc thiếu nhi. - Phối hợp với Trung tâm sinh hoạt Văn hóa thanh thiếu niên, tổ chức các hoạt động cho các em thiếu nhi như: Thi kể chuyện sách, thi vẽ tranh theo sách… * Đối với Thư viện cấp huyện: - Tổ chức phòng đọc dành riêng cho các em thiếu nhi tại Thư viện cấp huyện. - Xây dựng vốn sách dành cho thiếu nhi đạt 5.000 bản sách. * Đối với Thư viện, tủ sách xã: - Bố trí 01 góc riêng dành phục vụ cho các em thiếu nhi tại phòng đọc. - Bổ sung sách, báo phục vụ cho các em thiếu nhi, trung bình mỗi tủ sách đạt từ 500 -1.000 bản sách thiếu nhi. c) Chỉ tiêu cụ thể: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 1.2. Định hướng phát triển đến năm 2020: Trong vòng 10 năm tới hệ thống Thư viện công cộng trên địa bàn toàn tỉnh phấn đấu đạt tới mục tiêu sau: * Chỉ tiêu cụ thể: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Thư viện chuyên ngành, đa ngành. Tham gia góp phần nâng cao trình độ tiếp nhận, khai thác, sử dụng tài liệu trong xã hội, nâng cao dân trí; mở rộng các loại hình ấn phẩm thông tin và các dịch vụ thông tin, đáp ứng nhu cầu của người dùng tin trong thư viện. 2.1. Thư viện của nhà trường và các cơ sở giáo dục khác. 2.1.1. Thư viện các trường phổ thông. a) Mục tiêu chủ yếu: Xây dựng và phát triển Thư viện trường học, tủ sách gắn với quy mô phát triển giáo dục ở từng trường, từng cấp học, từng địa phương (kể cả công lập, bán công, dân lập, tư thục). Thư viện trường học phải thực sự trở thành nguồn lực trung tâm của trường học; phải đảm bảo thông tin tài liệu cho chương trình học tập, giúp mở rộng kiến thức mọi mặt cho các em, hình thành cho các em tính độc lập trong việc đọc, việc học; biết cách thu nhận, phân tích thông tin để hình thành kiến thức, kỹ năng mới. Học ở lớp sẽ được củng cố bằng việc đọc (học) ở Thư viện trường học. Từng bước đổi mới kho sách, căn cứ bản quy định các loại sách thiết yếu trang bị cho thư viện do Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành, trong đó ưu tiên sách bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên và các sách tham khảo do Nhà xuất bản Giáo dục xuất bản và phát hành theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục – Đào tạo. Củng cố tủ sách giáo khoa để đáp ứng yêu cầu đọc, mượn của giáo viên và học sinh. Từng bước hiện đại hóa, tin học hóa Thư viện trường học; trước hết tin học hóa đối với thư viện ở các trường phổ thông trung học. Đảm bảo đội ngũ cán bộ thư viện đủ về số lượng biên chế, phấn đấu mỗi Thư viện trường học có 01 cán bộ chuyên trách, có trình độ chuyên môn, nắm vững nghiệp vụ thư viện, biết ứng dụng sáng tạo vào hoạt động thư viện trong trường học; thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ hợp lý đối với cán bộ Thư viện trường học. b) Những chỉ tiêu cụ thể: * Giai đoạn 2011–2015: - Xây dựng 224 trường đạt chuẩn quốc gia trong đó có 194 Thư viện trường học đạt chuẩn quốc gia; 100% cán bộ Thư viện trường học chuyên trách và được bồi dưỡng, đào tạo có trình độ từ trung cấp đến cao đẳng thư viện trở lên, phấn đấu đào tạo cán bộ thư viện có trình độ cao đẳng là 80 chỉ tiêu. - 100% các trường đạt chuẩn Quốc gia có Thư viện trường học (trong đó có ít nhất 85% Thư viện đạt chuẩn Quốc gia). - 100% trường học phổ thông có Thư viện trường học. - Ngoài sách giáo khoa, mỗi Thư viện trường có 02-03 cuốn sách tham khảo cho 01 giáo viên, học sinh. - Bên cạnh đó, để hình thành mạng thông tin giáo dục và học tập trên toàn tỉnh có kết nối với mạng Quốc gia và mạng quốc tế để quản lý giáo dục và học tập, đáp ứng các chuẩn công nghệ Quốc gia về Thư viện trường học, phấn đấu 80% tủ sách đặt tại Trung tâm Văn hóa – Thể thao – Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn được trang bị máy tính và kết nối mạng Internet. * Giai đoạn 2016 - 2020 - Xây dựng 484 trường đạt chuẩn Quốc gia, trong đó có 339 Thư viện trường học đạt chuẩn; đào tạo 120 chỉ tiêu cán bộ thư viện trường học có trình độ cao đẳng. - Phấn đấu 100% tủ sách đặt tại Trung tâm Văn hóa – Thể thao – Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn được trang bị máy tính và kết nối mạng Internet để hướng dẫn và khuyến khích cộng đồng truy cập, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu trên mạng thông tin và mạng internet. 2.1.2. Thư viện trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cơ sở giáo dục khác: * Thư viện Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh. Nhà trường phấn đấu đến năm 2015 sẽ phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, từng bước hiện đại hóa thư viện. Cụ thể: - Sửa chữa, nâng cấp trụ sở Thư viện trường, tạo cho thư viện hiện đại về cơ sở vật chất và trang thiết bị, phong phú về tài liệu. - Từng bước ứng dụng khoa học công nghệ (mua sắm phần mềm quản lý thư viện, trang thiết bị hỗ trợ) nhằm tự động hóa, hiện đại hóa các khâu hoạt động của thư viện. - Tạo mọi điều kiện để cán bộ thư viện học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ… - Ứng dụng khoa học công nghệ nhằm tự động hóa, hiện đại hóa các khâu hoạt động của thư viện; phát triển thư viện trở thành Thư viện điện tử. - Đầu tư về tài chính để thư viện có điều kiện bổ sung vốn tài liệu, trang bị các thiết bị chuyên dùng. * Thư viện Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Tây Ninh. - Xây dựng và trang bị Thư viện đúng yêu cầu phát triển của đơn vị (nếu được xây dựng cơ sở mới). - Chuyển đổi phân loại sang khung phân loại DDC, biên mục mới theo hướng chuyển sang Thư viện điện tử. - Liên kết với thư viện của các trường đại học để khai thác nguồn học liệu mở, phục vụ nhu cầu nghiên cứu của sinh viên. - Tiếp tục mua sắm tài liệu: Sách, báo, tạp chí và các tài liệu khoa học khác cho thư viện phù hợp với yêu cầu đào tạo của các chuyên ngành và từng đối tượng sử dụng. 2.2. Thư viện các đơn vị lực lượng vũ trang. 2.2.1. Thư viện Bộ Chỉ huy QS tỉnh và Thư viện Trường quân sự tỉnh. Từ năm 2010–2015 xây dựng cơ bản và trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, khai thác đáp ứng nhu cầu học tập nghiên cứu về khoa học quân sự, khoa học xã hội và nhân văn, nghệ thuật quân sự và đường lối, nhiệm vụ quân sự quốc phòng của Đảng, thành tựu khoa học công nghệ ứng dụng vào lĩnh vực quân sự, kinh nghiệm rút ra từ các cuộc chiến tranh hiện đại trên thế giới; những bài học trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bồi dưỡng nâng cao kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán bộ, đảng viên trong tỉnh. 2.2.2. Thư viện Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng.
2,073
134,620
Củng cố và hoàn chỉnh Thư viện cơ quan Bộ Chỉ huy, đáp ứng nhu cầu đọc và thông tin ngày càng đa dạng góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác, nghiên cứu học tập của cán bộ chiến sĩ trong đơn vị. Xây dựng kế hoạch, quy chế hoạt động phù hợp để tạo điều kiện cho thư viện hoạt động đúng định hướng và vững chắc trong thời kỳ đổi mới. Nâng cấp thư viện đạt tiêu chuẩn đảm bảo nhu cầu nghiên cứu khai thác tài liệu phục vụ cho công tác chuyên ngành và nhu cầu giải trí nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho cán bộ chiến sỹ trong đơn vị. 2.2.3. Hệ thống Thư viện ngành Công an. Do những đặc điểm riêng về an ninh nên không đề cập trong quy hoạch này. Việc quy hoạch hệ thống Thư viện ngành căn cứ theo quy định của ngành Công an nhưng phải tuân thủ theo quy định của Pháp lệnh Thư viện và Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06/8/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện. Các định hướng và mục tiêu phát triển theo định hướng và mục tiêu chung của ngành Thư viện và đặc thù riêng của ngành Công an. 2.3. Thư viện các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp. Tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phấn đấu với chỉ tiêu: Mỗi tổ chức chính trị, đoàn thể có một tủ sách với số lượng đầu sách khoảng 1000 quyển; mỗi doanh nghiệp (Nhà nước, ngoài Nhà nước) có một tủ sách với số lượng đầu sách trên 2.000 quyển và có phòng đọc phục vụ việc nghiên cứu, tham khảo; cán bộ phụ trách tủ sách là người có nghiệp vụ và có chế độ phụ cấp tương xứng. Ngoài những định hướng phát triển và mục tiêu chung của ngành Thư viện, hệ thống Thư viện này còn phụ thuộc vào định hướng và nhu cầu phát triển của cơ quan chủ quản. Mô hình tổ chức, hoạt động theo Pháp lệnh Thư viện và Nghị định số 72/2002/NĐ-CP, ngày 06/8/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện. PHẦN THỨ BA CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH. I. CÁC GIẢI PHÁP. 1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động Thư viện. 1.1. Giải pháp về tổ chức: - Đối với Thư viện công cộng: Củng cố và kiện toàn tổ chức của mạng lưới Thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo Pháp lệnh Thư viện, Nghị định số 72/2002/NĐ-CP của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện. Các Thư viện công cộng từ tỉnh đến cơ sở phối hợp hoạt động với các loại hình thư viện trên địa bàn, tạo lập và cùng nhau sử dụng các sản phẩm và dịch vụ thư viện–thông tin; luân chuyển tài liệu cho các thư viện, tủ sách cơ sở. - Đối với thư viện các đơn vị vũ trang: Khai thác có hiệu quả nguồn thông tin kiến thức trong thư viện. Thực hiện tốt phương pháp trao đổi, mượn tài liệu thư viện nhằm phục vụ tốt nhu cầu người đọc; đề xuất kinh phí bổ sung sách hàng năm; bố trí nhân viên chuyên trách công tác thư viện, thường xuyên cử cán bộ tham dự các lớp tập huấn nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu đổi mới của công tác thư viện. - Đối với Thư viện nhà trường và các cơ sở giáo dục khác: Thực hiện đúng tinh thần Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 02 tháng 01 năm 2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy định tiêu chuẩn Thư viện trường phổ thông và Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29 tháng 01 năm 2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Sửa đổi bổ sung; đồng thời cụ thể hóa tiêu chuẩn các danh hiệu thư viện: Xuất sắc, tiên tiến, đạt chuẩn… Triển khai và hướng dẫn cơ sở tổ chức thực hiện. 1.2. Xây dựng và hoàn thiện cơ quan quản lý nhà nước về Thư viện từ tỉnh đến cơ sở. - Nhà nước cần ban hành các văn bản pháp luật quy định cụ thể về công tác thư viện để các cấp, các ngành, các cơ quan thực hiện. - Đến năm 2015, cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về thư viện phải được chuẩn hóa thông qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước. Chú trọng tuyển dụng, bổ sung cán bộ công chức làm tốt công tác quản lý thư viện theo tiêu chuẩn đề ra. Các doanh nghiệp phân công cán bộ chuyên trách về công tác thư viện để thực hiện tốt nhiệm vụ. - Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm và quy chế phối hợp trong công tác quản lý giữa cơ quan quản lý nhà nước đối với hệ thống Thư viện công cộng với cơ quan chủ quản của các loại hình Thư viện chuyên ngành, đa ngành trên địa bàn toàn tỉnh. - Đẩy mạnh cải cách hành chính trong hoạt động thư viện, tạo điều kiện cho hệ thống Thư viện của tỉnh phát triển theo tinh thần của Pháp lệnh Thư viện. Tiếp tục triển khai và hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Thư viện và các văn bản pháp quy trong lĩnh vực thư viện phù hợp với tình hình, điều kiện địa phương. Trong đó, chú ý xây dựng các cơ chế về tổ chức, quản lý, chính sách đầu tư, tài chính, chế độ khen thưởng… - Tăng cường phối hợp công tác kiểm tra, thanh tra về hoạt động thư viện, giám sát việc áp dụng tiêu chuẩn Nhà nước về hoạt động thông tin–thư viện. Kiểm tra việc thực hiện Thông tư số 56/2003/TT-BVHTT, ngày 16/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin Hướng dẫn chi tiết về điều kiện thành lập Thư viện và thủ tục đăng ký hoạt động thư viện và Quyết định số 77/2008/QĐ-BVHTTDL, ngày 28/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Thư viện xã, phường, thị trấn. Nghị định số 02/2009/NĐ-CP, ngày 06/01/2009 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. 1.3. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế quản lý và các chính sách liên quan đến hoạt động Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh: Cụ thể hóa các văn bản hướng dẫn thực hiện theo tinh thần Pháp lệnh Thư viện và Nghị định số 72 của Chính phủ. Ban hành các văn bản mới quan trọng, cần thiết đối với sự phát triển hệ thống Thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh. Thực hiện công tác nghiên cứu ở cấp tỉnh. Hoàn thiện và ban hành hệ thống văn bản cụ thể cho hệ thống Thư viện công cộng từ tỉnh đến cơ sở. Kịp thời kiến nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành liên quan, sửa đổi, bổ sung những bất cập trong các văn bản pháp quy thuộc lĩnh vực thư viện. 1.4. Các nhóm cơ chế, chính sách. * Nhóm cơ chế, chính sách kinh tế, tài chính, thuế. Chính sách đầu tư của Nhà nước đối với thư viện hoạt động bằng ngân sách Nhà nước như sau: - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực thông tin–thư viện. Nhà nước thực hiện các chính sách: Ưu đãi về đất đai, hỗ trợ vốn, miễn thuế… - Ưu tiên giải quyết đất xây dựng trụ sở thư viện. - Miễn giảm thuế nhập khẩu những tài liệu thư viện, trang thiết bị máy móc chuyên dùng của thư viện theo quy định của pháp luật. - Đầu tư kinh phí xây dựng và khai thác mạng thông tin - thư viện trong và ngoài nước. - Mức chi ngân sách cho hoạt động thư viện/năm theo tinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006 của Chính phủ. * Nhóm cơ chế, chính sách xã hội: - Có cơ chế chính sách tăng thêm thu nhập đối với người làm công tác thư viện, đặc biệt chú trọng việc xây dựng chính sách đối với người làm công tác tin học trong lĩnh vực thư viện để họ yên tâm công tác lâu dài trong ngành. - Có chính sách khuyến khích, thu hút ưu đãi đối với các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực thông tin - thư viện, tin học về công tác tại thư viện địa phương. - Chính sách đầu tư của Nhà nước đối với các thư viện hoạt động không sử dụng ngân sách Nhà nước như sau: Được hưởng chính sách ưu đãi về cơ sở vật chất, đất đai, tài chính theo quy định tại Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và Nghị định số 02/2009/NĐ-CP, ngày 06/01/2009 của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. - Xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi đối với người làm công tác thư viện ở cơ sở, đặc biệt là ở những vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số về lương phụ cấp độc hại, BHXH, BHYT... Quan tâm đối với những người tình nguyện tham gia công tác thư viện ở cơ sở như: Trợ cấp, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, phụ cấp trách nhiệm, hỗ trợ nguồn sách, báo, tạp chí… - Khen thưởng, động viên các tổ chức, cá nhân có những đóng góp xuất sắc trong sự nghiệp thư viện ở địa phương, trao tặng huy chương, kỷ niệm chương, các danh hiệu văn hóa… * Nhóm cơ chế chính sách về tổ chức: - Quan tâm đúng mức đến việc bồi dưỡng chuyên môn và chế độ đội ngũ giáo viên làm công tác thư viện trường học. Thực hiện Công văn số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 23/8/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trong đó có định mức biên chế làm công tác thư viện. - Xây dựng mô hình Thư viện cấp huyện là đơn vị sự nghiệp hoạt động độc lập và trực thuộc UBND cấp huyện. - Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg, ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa” trong đó có nội dung phát triển thư viện ở các xã vùng sâu, vùng xa… Bằng nguồn ngân sách Nhà nước. - Triển khai Nghị định số 02/2009/NĐ-CP, ngày 06/01/2009 của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. - Xây dựng và hoàn thiện Quy chế mẫu tổ chức và hoạt động Thư viện cấp tỉnh, cấp huyện; Triển khai việc thực hiện Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của các Thư viện xã, phường, thị trấn. - Khuyến khích các tổ chức, các nhân tham gia xây dựng và phát triển thư viện, trong đó quan tâm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển loại hình Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng; cho phép tư nhân hoạt động trong lĩnh vực thư viện (kết hợp với việc kinh doanh sách, báo, tạp chí, văn hóa phẩm…)
2,088
134,621
- Đối với các Thư viện trường học cần tổ chức điều tra, khảo sát, nắm thực trạng thư viện, nhu cầu và khả năng phấn đấu của từng trường để có hướng giúp đỡ, hỗ trợ các trường về nghiệp vụ, phương thức hoạt động… Đồng thời, từ đó có kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất xây dựng Thư viện trường học đạt chuẩn; tổ chức tốt việc kiểm tra đánh giá và công nhận thư viện trường học đảm bảo tính chính xác, trung thực, không chạy theo thành tích, xây dựng đúng giá trị của Thư viện trường học đối với việc giảng dạy và học tập trong nhà trường. - Cụ thể hóa Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 bằng kế hoạch 05 năm và hàng năm để triển khai thực hiện đạt hiệu quả. - Hợp tác với Thư viện các tỉnh thành bạn như: TP.HCM, các Thư viện miền Đông Nam bộ và cực Nam Trung bộ… Nhằm được sự hỗ trợ và khai thác hiệu quả các nguồn tư liệu của các tỉnh bạn. 2. Huy động nguồn vốn đầu tư phát triển sự nghiệp thư viện: Để thực hiện các mục tiêu của Quy hoạch cần đa dạng hóa các hình thức huy động nguồn vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau. Nguồn vốn Nhà nước, cộng đồng, quốc tế. Nhà nước đầu tư phát triển hệ thống Thư viện công cộng cấp tỉnh, huyện, xã. Đầu tư xây dựng hạ tầng, chi hoạt động sự nghiệp, trang thiết bị chuyên dùng đảm bảo hệ thống Thư viện công cộng hoạt động hiệu quả. Vốn của Trung ương bố trí theo kế hoạch hàng năm (vốn chương trình mục tiêu quốc gia). Vốn từ ngân sách của địa phương (tỉnh, huyện, xã) hàng năm. Nguồn huy động cộng đồng là rất quan trọng tập trung cho việc đầu tư, phát triển mạng lưới đọc sách ở cơ sở từ xã, phường, thị trấn đến ấp, khu phố, cụm dân cư… Nguồn vốn từ sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh tế trong và ngoài nước, nhất là của các đơn vị kinh tế đóng trên địa bàn nhằm bảo trợ cho sự phát triển của hệ thống Thư viện. Trong đó nguồn vốn Nhà nước địa phương mang tính chủ đạo. Xây dựng các dự án trọng điểm để tập trung đầu tư. 2.1. Nhu cầu về vốn đầu tư XDCB: 2.1.1. Hệ thống thư viện công cộng. - Mức đầu tư xây dựng mới: + Đối với Thư viện loại IV (Thư viện cấp huyện): 02–03 tỷ đồng/thư viện. + Thư viện xã: 150 triệu đồng/thư viện. - Sửa chữa, cải tạo: + Đối với Thư viện loại III (Thư viện tỉnh): 01 tỷ đồng. + Đối với Thư viện loại IV (thư viện cấp huyện): 200 triệu đồng/thư viện. - Đầu tư chiều sâu: Chủ yếu là đầu tư về công nghệ thông tin và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc tổ chức và hoạt động của thư viện. + Đối với Thư viện loại III (Thư viện tỉnh): 500 triệu đồng. + Đối với Thư viện loại IV (Thư viện cấp huyện): 200 triệu đồng/thư viện. 2.1.2. Thư viện của đơn vị vũ trang: - Mức đầu tư xây dựng mới: Thư viện Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có diện tích 180 m2/thư viện; 01 tỷ đồng/thư viện. - Đầu tư chiều sâu: 300 triệu đồng/thư viện. - Thư viện Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Trường Quân sự tỉnh đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư chiều sâu sử dụng nguồn ngân sách của tỉnh. 2.2. Huy động vốn: - Vốn từ ngân sách Nhà nước: Tăng vốn đầu tư ngân sách Nhà nước đối với các công trình xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động Thư viện các huyện, thị để nhanh chóng ổn định và phát triển phong trào đọc sách báo của địa phương, giúp người dân trên địa bàn có điều kiện phát triển việc tự học, nâng cao sự hiểu biết. - Sử dụng hiệu quả nguồn vốn do Trung ương hỗ trợ hàng năm đầu tư phát triển văn hóa thông qua chương trình mục tiêu Quốc gia đưa sách về cơ sở. - Huy động nguồn vốn trong dân là một giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết vốn đầu tư cho phát triển thư viện, phòng đọc sách cơ sở. Khơi dậy tiềm năng vốn còn tiềm ẩn trong khu dân cư theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, nhằm tạo thêm nguồn lực sách, báo cho cơ sở. - Sử dụng hiệu quả nguồn thu được trích lại từ việc thu phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước để trang trải chi phí cho đơn vị, nâng cao chất lượng phục vụ và tăng thêm thu nhập cho cán bộ, viên chức. 3. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: - Đề xuất với tỉnh ban hành các chính sách thu hút nguồn nhân lực cho hoạt động Thư viện cộng cộng, các chính sách ưu đãi để đưa cán bộ về hoạt động tại các thư viện, phòng đọc sách xã, phường, thị trấn vùng sâu vùng xa. - Duy trì công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ hệ thống Thư viện công cộng về kỷ năng công tác, kinh nghiệm quản lý. Đảm bảo đến năm 2015 có ít nhất 80% cán bộ trong hệ thống Thư viện công cộng có khả năng đáp ứng nhu cầu công việc, trở thành lực lượng nòng cốt để xây dựng và phát triển phong trào đọc sách báo trong toàn tỉnh. 4. Tăng cường, mở rộng quan hệ hợp tác. - Tăng cường, mở rộng quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực như: Đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho cán bộ nghiệp vụ và cán bộ quản lý thư viện. - Phối hợp với các thư viện trong tỉnh để tổ chức các hoạt động thư viện: Hỗ trợ trao đổi nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức phục vụ sách báo, trưng bày, triển lãm, hội thi, hội diễn… Mượn liên thông giữa các thư viện. - Phối hợp tham gia hoạt động với Hội Thư viện Việt Nam. - Áp dụng và chuyển giao công nghệ trong hoạt động thư viện. - Trao đổi, biếu tặng, hỗ trợ tài liệu nghiên cứu, tài liệu về nghiệp vụ thư viện. Chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các Thư viện khu vực và toàn quốc. - Tăng cường tổ chức và tham gia các hội nghị, hội thảo nhằm trao đổi kinh nghiệm. 5. Phối hợp hoạt động liên ngành. Đẩy mạnh hình thức liên kết, phối hợp hoạt động giữa hệ thống Thư viện công cộng với các loại hình Thư viện trên địa bàn tỉnh. Mở rộng phối hợp hoạt động với hệ thống Thư viện công cộng trên toàn quốc, đặc biệt là với Thư viện các tỉnh trong Liên hiệp Thư viện các tỉnh miền Đông Nam bộ và cực Nam Trung bộ. 6. Ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển tự động hóa, hiện đại hóa trong Thư viện. Ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa thư viện, xây dựng và phát triển Thư viện điện tử, Thư viện số là định hướng phát triển chủ đạo và là mục tiêu hướng đến của Thư viện Tây Ninh phù hợp với xu thế phát triển chung của các thư viện trong khu vực và toàn quốc. Khai thác có hiệu quả các nguồn thông tin kiến thức trong thư viện. Thực hiện tốt phương pháp trao đổi, mượn liên Thư viện nhằm phục vụ tốt nhu cầu dùng tin của người đọc. Từng bước hiện đại hóa các điểm truy cập và giao diện nhằm phổ cập việc truy cập các nguồn tin từ mọi nơi, mọi lúc. Mở rộng mạng thông tin để đưa tri thức, khoa học đến với mọi người. Thực hiện ứng dụng khoa học công nghệ thông tin trong xử lý tư liệu và quản lý tủ sách của các cơ quan đơn vị. Phát triển Thư viện điện tử, hiện đại hóa Thư viện với các máy móc, thiết bị và phương tiện hiện đại; chuẩn hóa nghiệp vụ và áp dụng rộng rãi các chuẩn Quốc gia và quốc tế, nhằm đạt trình độ công nghệ ngày càng cao và chất lượng hoạt động tốt, phù hợp với các chuẩn hữu quan của toàn quốc và quốc tế. Hệ thống Thư viện công cộng cần có những dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo tinh thần Chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và Thông tư số 99/2001/TT/BTC, ngày 05/12/2001 của Bộ Tài chính Hướng dẫn ưu tiên kinh phí để ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. 7. Đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp thư viện: Cần quán triệt tinh thần của Pháp lệnh Thư viện về xã hội hóa và đặc biệt là thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, về đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao, trong đó có lĩnh vực thư viện. Nghị định số 02/2009/NĐ-CP, ngày 06/01/2009 của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. Nâng cao nhận thức xã hội, của chính quyền các cấp về vai trò của hệ thống Thư viện công cộng trong quá trình hội nhập và phát triển của tỉnh nhà. Khuyến khích vận động các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng sự nghiệp Thư viện, tạo điều kiện cho người dân và các tổ chức xã hội tham gia một cách chủ động, bình đẳng vào các hoạt động thư viện, nhất là đối với thư viện, tủ sách cơ sở, các Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng: phát triển rộng rãi các tủ sách ở xã, ấp, khu phố phục vụ cộng đồng dân cư được Nhà nước tài trợ, Thư viện huyện hỗ trợ luân chuyển sách báo. Tạo điều kiện để Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng ngày càng phát triển về số lượng và chất lượng. Đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho phát triển sự nghiệp thư viện, khai thác các nguồn nhân lực và vật lực trong xã hội; huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn trong nhân dân đóng góp để xây dựng và phát triển sự nghiệp thư viện. Giải pháp xã hội hóa sự nghiệp thư viện là một trong những điều kiện quan trọng để đầu tư, thúc đẩy hoạt động của hệ thống Thư viện công cộng trong điều kiện ngân sách Nhà nước dành cho hoạt động thư viện còn hạn hẹp. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH Căn cứ vào Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện đã được duyệt là một tài liệu “Khung” với những mục tiêu định hướng phát triển, các cơ chế chính sách và các giải pháp tổ chức thực hiện làm cơ sở cho việc lập trình duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân huyện, thị tiến hành triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý. 1.1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Theo dõi, kiểm tra, tổng kết, đánh giá và tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,106
134,622
- Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng về nội dung của Quy hoạch, phù hợp với tiến độ thực hiện quy hoạch. - Phối hợp, chỉ đạo triển khai Quy hoạch đối với hệ thống Thư viện công cộng, trong đó ưu tiên đầu tư hiện đại hóa Thư viện tỉnh và từng bước hiện đại hóa Thư viện cấp huyện. Hoàn thiện thiết chế tổ chức hệ thống Thư viện công cộng. 1.2. Sở Giáo dục và Đào tạo. Chủ trì phối hợp thực hiện kế hoạch phát triển hệ thống Thư viện trường học và các cơ sở giáo dục do ngành quản lý. Hoàn thiện thiết chế tổ chức Thư viện trường học. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, củng cố và phát huy hiệu quả hoạt động của tủ sách các Trung tâm Văn hóa, thể thao và Học tập cộng đồng cấp xã. 1.3. Sở Nội vụ. Căn cứ các văn bản pháp quy của Nhà nước trong lĩnh vực thông tin–thư viện phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong việc xây dựng văn bản hướng dẫn tổ chức thành lập và hoạt động của các loại hình thư viện: Thư viện công cộng, Thư viện trường học, Thư viện tư nhân, Thư viện gia đình, Thư viện các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang. Bố trí biên chế cán bộ thư viện đảm bảo việc triển khai thực hiện quy hoạch. Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ thư viện và đào tạo cán bộ thư viện. 1.4. Sở Kế hoạch - Đầu tư. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở ngành liên quan xây dựng kế hoạch và đầu tư thực hiện các nội dung thuộc Quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn những văn bản quy định cụ thể trong việc thực hiện chính sách khuyến khích thu hút đầu tư, hỗ trợ đầu tư, bao gồm đầu tư trong nước và nước ngoài thuộc lĩnh vực thư viện. 1.5. Sở Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn việc thực hiện chính sách ưu đãi về sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cơ chế cho thuê đất đối với các thư viện ngoài công lập. 1.6. Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh. Bố trí nguồn kinh phí ngân sách hàng năm để thực hiện Quy hoạch, trong đó chú trọng kinh phí đầu tư trang thiết bị hiện đại cho Thư viện tỉnh. Soạn thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi, khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực thư viện, các loại hình thư viện ngoài công lập. 1.7. Sở Xây Dựng. Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở vật chất, trụ sở thư viện, giám sát chuyên môn các công trình xây dựng thư viện. 1.8. Sở Tư Pháp. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Pháp lệnh Thư viện và các văn bản pháp quy về thư viện trong quá trình thực hiện Quy hoạch thư viện; Hướng dẫn củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ của các tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn. 1.9. BCH Quân sự tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và tính chất đặc thù của lực lượng vũ trang và quy hoạch phát triển chung của ngành Thư viện tỉnh Tây Ninh, xây dựng kế hoạch phát triển các hình thức tổ chức thư viện phù hợp, phục vụ nhiệm vụ chính trị và đáp ứng nhu cầu đọc sách, báo nghiên cứu của cán bộ, chiến sĩ. 1.10. Các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch vận động các tổ chức, đoàn thể cán bộ viên chức và nhân dân tham gia thực hiện và hoàn thành các mục tiêu được phê duyệt trong Quy hoạch này. 1.11. UBND các huyện, thị. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Xây Dựng, Sở Tư Pháp… Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Vận động các tổ chức cá nhân trên địa bàn tích cực tham gia xã hội hóa các hoạt động thư viện. Tổ chức định kỳ tổng kết và đề xuất kịp thời những vấn đề phát sinh cần điều chỉnh cho phù hợp trong quá trình thực hiện quy hoạch với tình hình điều kiện của từng địa phương. PHẦN KẾT LUẬN Trên cơ sở đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động của các loại hình thư viện trên toàn tỉnh với những quan điểm cơ bản trong xây dựng và định hướng phát triển chung, tỉnh Tây Ninh xây dựng “Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”. Mục tiêu tổng quát của địa phương là từng bước hoàn thiện thiết chế thư viện; xây dựng kế hoạch đầu tư Phát triển ngành Thư viện theo hướng tiên tiến, hiện đại, toàn diện trên các lĩnh vực hoạt động, có phân kỳ thời gian hợp lý và bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển. Đồng thời tạo sự liên kết thống nhất về mặt tổ chức quản lý nhà nước trong lĩnh vực thư viện ở địa phương. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể và cộng đồng dân cư cần quán triệt quan điểm coi văn hóa vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội, trong đó hoạt động thư viện giữ một vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho tỉnh. Với quan điểm đầu tư cho thư viện là đầu tư cho giáo dục và phát triển nguồn nhân lực địa phương, là con đường đầu tư chất xám cho xã hội. Sự phát triển của hệ thống thư viện là thước đo trình độ văn hóa, dân trí của địa phương; do đó phát triển hệ thống Thư viện trên cơ sở “Quy hoạch Phát triển ngành Thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020” góp phần quan trọng xây dựng và nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) CỦA HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định về quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam đã được Đại hội lần thứ II của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN VIỆT NAM (VARISME) (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 645/QĐ-BNV ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. TÊN GỌI, TÔN CHỈ – MỤC ĐÍCH Điều 1. Tên gọi, trụ sở 1. Tên gọi: Tên tiếng Việt: Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam. Tên tiếng Anh: Vietnam Association of Rural Industrial SME Viết tắt: VARISME. 2. Trụ sở: Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại Thủ đô Hà Nội, Hiệp hội có Văn phòng đại diện ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước sở tại. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tự nguyện của các doanh nghiệp ngành nghề nông thôn Việt Nam, các cơ sở sản xuất, các hợp tác xã nông nghiệp, thủy sản, thủ công mỹ nghệ, trang trại và làng nghề, hộ kinh doanh ngành nghề, nhằm hợp tác, hỗ trợ và bảo vệ, đẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, nghiên cứu khoa học, thông tin kinh tế, thúc đẩy quan hệ hội nhập kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, thực hiện Nghị quyết về nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Đảng và chủ trương chính sách của Nhà nước. Phương châm của Hiệp hội là: Đoàn kết – Hợp tác – Phát triển. Điều 3. Mục tiêu của Hiệp hội 1. Tập hợp các Doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành nghề nông thôn trong cả nước, phối hợp hoạt động của các thành viên, trao đổi, cung cấp thông tin trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoa học công nghệ, vốn tín dụng, thị trường, thương mại và đầu tư giữa các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế với các doanh nghiệp, doanh nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước . 2. Hỗ trợ các hoạt động hợp tác khoa học công nghệ, đầu tư, xúc tiến thương mại, vốn tín dụng và các hoạt động phát triển dự án của các doanh nghiệp ngành nghề nông thôn Việt Nam, các tổ chức kinh tế và người lao động, nghệ nhân, nhà khoa học đang nghiên cứu, làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Điều 4. Địa vị pháp lý 1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, dấu nổi, dấu thu nhỏ để dùng cho việc cấp thẻ hội viên, có tài khoản tại Ngân hàng. 2. Hiệp hội hoạt động trên phạm vi cả nước theo pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Điều lệ này. 3. Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam được gia nhập là thành viên của các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Chương 2. NHIỆM VỤ CỦA HIỆP HỘI Điều 5. Nhiệm vụ của Hiệp hội 1. Tổ chức liên kết, tập hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam, nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thống nhất ý chí, hành động trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, thực hiện thành công Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
2,107
134,623
2. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn, là cầu nối giữa hội viên với cơ quan Đảng và Nhà nước; 3. Nghiên cứu tổng hợp các ý kiến của doanh nghiệp hội viên, thành viên để phản ánh, đề đạt với các cơ quan Đảng và Nhà nước về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn, về việc bổ sung, sửa đổi và ban hành các chủ trương chính sách, tạo điều kiện thuận lợi phát triển ngành nghề nông nghiệp, nông thôn. 4. Tổ chức giúp đỡ, tháo gỡ khó khăn cho hội viên trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Phát triển quan hệ hợp tác, liên doanh, liên kết, đầu tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đổi mới công nghệ, tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, vốn ODA theo quy định của pháp luật để thông tin cho hội viên nhằm hỗ trợ các dự án phát triển sản xuất, các phương án sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp hội viên. 5. Tư vấn cho hội viên về các biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hoá theo quy trình, tiêu chuẩn của cơ sở, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Nhà nước và tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường theo quy định của pháp luật. Giúp hội viên trong việc đăng ký quyền sở hữu về trí tuệ, hoàn thiện công nghệ sản xuất, phương pháp quản lý theo quy định của pháp luật. 6. Tham gia để giải quyết các tranh chấp giữa các hội viên nhằm hạn chế tối đa các thiệt hại do tranh mua, tranh bán gây ra, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức cung cấp thông tin, phổ biến chủ trương chính sách mới của Đảng và Nhà nước. Tổ chức và tạo điều kiện cho hội viên tham gia hội chợ triển lãm, hội nghị, hội thảo, tham quan, khảo sát thị trường trong nước và Quốc tế theo quy định của pháp luật. Giới thiệu đối tác và các dịch vụ kỹ thuật, tư vấn đầu tư, xúc tiến thương mại theo quy định của pháp luật. 8. Tham gia với các cơ quan Nhà nước về tổ chức, đào tạo trong và ngoài nước về kỹ thuật, công nghệ, cách quản lý mới cho các cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ và đội ngũ thợ lành nghề của hội viên theo quy định của pháp luật. Giúp đỡ các tài năng trẻ trong sản xuất kinh doanh. 9. Tham gia vào việc bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống theo quy định của pháp luật. 10. Mở rộng quan hệ với các tổ chức Quốc tế để tham gia một số Hiệp hội Quốc tế có liên quan về sản xuất kinh doanh của Hiệp hội theo quy định của pháp luật, để tranh thủ sự hỗ trợ và hợp tác về vốn tín dụng, khoa học công nghệ, mở rộng thị trường và hợp tác về xuất khẩu lao động. 11. Tham gia công tác khuyến công, khuyến nông và khuyến ngư. 12. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật. 13. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và lĩnh vực ngành nghề nông thôn. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác và được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. 14. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 6. Hội viên của Hiệp hội Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam, các trang trại, các hợp tác xã nông nghiệp, thủy sản, hợp tác xã ngành nghề, hợp tác xã dịch vụ, tổ sản xuất, chủ hộ sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước, các cá nhân có khả năng và tâm huyết với Hiệp hội, các doanh nghiệp muốn giúp đỡ, hỗ trợ Hiệp hội, tán thành điều lệ, tự nguyện làm đơn được công nhận là Hội viên của Hiệp hội. Điều 7. Các hình thức hội viên 1. Hội viên chính thức Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn, các trang trại, các hợp tác xã nông lâm, thủy hải sản, hợp tác xã ngành nghề, hợp tác xã dịch vụ, tổ sản xuất, chủ hộ sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế và các cá nhân của Việt Nam có khả năng và tâm huyết với các hoạt động Hiệp hội, tán thành điều lệ, muốn trở thành hội viên chính thức, tự nguyện làm đơn được công nhận là Hội viên chính thức của Hiệp hội. 2. Hội viên liên kết Các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài) hoạt động tại Việt Nam, có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội thì được Ban Thường trực Hiệp hội công nhận là hội viên liên kết. 3. Hội viên danh dự Công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, được Ban Thường trực Hiệp hội công nhận là hội viên danh dự. 4. Hội viên liên kết và hội viên danh dự được tham gia các hoạt động và tham dự Đại hội của Hiệp hội, nhưng không tham gia bầu cử và ứng cử Ban lãnh đạo Hiệp hội, không biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội. Điều 8. Quyền của Hội viên 1. Được tham gia các hội nghị, diễn đàn, thảo luận, biểu quyết các vấn đề chung, ứng cử và bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội. 2. Được nhận các thông tin kinh tế kỹ thuật, thị trường từ Hiệp hội, được tham gia hội thảo, tham quan, hội chợ triển lãm, tập huấn về kỹ thuật nghiệp vụ quản lý, nâng cao tay nghề do Hiệp hội tổ chức hoặc phối hợp tổ chức. 3. Được Hiệp hội bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong sản xuất kinh doanh theo qui định của pháp luật, được Hiệp hội giới thiệu với các đối tác để thảo luận và ký hợp đồng xuất nhập khẩu sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi để tăng khả năng liên doanh, liên kết với các đơn vị trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 4. Được đề xuất ý kiến và yêu cầu Hiệp hội thay mặt doanh nghiệp, thay mặt hội viên kiến nghị với các cơ quan Đảng và Nhà nước về các cơ chế, chính sách liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo lợi ích chính đáng của hội viên. 5. Được khen thưởng về thành tích sản xuất kinh doanh và những đóng góp xây dựng Hiệp hội và những đóng góp cho xã hội. 6. Được cấp thẻ hội viên. 7. Được xin ra khỏi Hiệp hội. Điều 9. Nghĩa vụ của Hội viên 1. Chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ, Quy chế, Nội quy, Nghị quyết, Quyết định và Chương trình hoạt động của Hiệp hội do Đại hội (Đại hội đại biểu) hoặc Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành, Nghị quyết và các Quyết định của Ban Thường trực Hiệp hội. Tích cực tham gia các hoạt động chung theo sự phân công của Hiệp hội. 2. Đóng hội phí, lệ phí và các khoản quỹ chung bao gồm: a) Đóng lệ phí gia nhập. b) Đóng hội phí hàng năm. Mức lệ phí gia nhập Hiệp hội và lệ phí hàng năm do Ban Thường trực Hiệp hội quy định. Hội viên danh dự không phải thực hiện nghĩa vụ này. 3. Có trách nhiệm bảo vệ lợi ích chung của Hiệp hội và toàn thể Hội viên, bồi thường thiệt hại do chính mình gây ra. 4. Thực hiện nghĩa vụ báo cáo lên cơ quan Hiệp hội theo quy định của Ban Thường trực Hiệp hội. Điều 10. Tư cách Hội viên bị chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau: 1. Hội viên tập thể bị phá sản hoặc giải thể. 2. Hội viên là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự hoặc mất quyền công dân. 3.Hội viên không đóng hội phí từ 01 năm trở lên mà không có lý do chính đáng và không gửi báo cáo tới Ban Thường trực Hiệp hội bằng văn bản. Những hội viên bị chấm dứt tư cách hội viên, Văn phòng Hiệp hội báo cáo với Ban Thường trực Hiệp hội để Thường trực Hiệp hội xem xét và Chủ tịch Hiệp hội ra Quyết định xóa tên trong danh sách hội viên. Điều 11. Khai trừ Hội viên: Hội viên bị khai trừ khi vi phạm một trong những trường hợp sau: 1. Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, Nghị quyết, Quy định của Hiệp hội. 2. Hoạt động gây tổn hại đến uy tín hoặc tài chính của Hiệp hội. Hội viên bị khai trừ phải được sự đồng ý của qúa bán số Ủy viên Ban Thường trực Hiệp hội có mặt tại Hội nghị Ban Thường trực, trường hợp số phiếu ngang nhau thì phiếu của Chủ tịch (hoặc của người được Chủ tịch Ủy quyền chủ trì hội nghị) ở bên nào thì bên đó là quyết định. Chương 4. TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI Điều 12. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động Tổ chức và hoạt động của Hiệp hội theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số được thể hiện ở các Nghị quyết của Đại hội (Đại hội đại biểu), Nghị quyết của Ban Chấp hành, Nghị quyết của Ban Thường trực và sự phân công trách nhiệm rõ ràng cho các thành viên trong Ban lãnh đạo Hiệp hội. Các Nghị quyết của Đại hội (Đại hội đại biểu), Nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường trực phải được quá bán số đại biểu được mời có mặt và quá bán số đại biểu có mặt tán thành mới có giá trị và hợp lệ. Điều 13. Tổ chức của Hiệp hội 1. Tổ chức của Hiệp hội gồm: - Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu của Hiệp hội; - Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội (gọi tắt là Ban Chấp hành); - Ban Thường trực Hiệp hội; - Ban Kiểm tra; - Văn phòng và các Ban chuyên môn; - Các tổ chức trực thuộc: Căn cứ yêu cầu phát triển của Hiệp hội, Hiệp hội được thành lập các đơn vị trực thuộc gồm: Các Trung tâm, Trường đào tạo, Viện nghiên cứu, cơ quan ngôn luận (Báo Điện tử; Báo viết; Tạp chí), các tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Việc thành lập các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật. 2. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh): Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa địa phương tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, nếu tán thành Điều lệ Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam thì làm đơn xin gia nhập Hiệp hội và được công nhận là Hội thành viên của Hiệp hội.
2,105
134,624
3. Chi Hội do Hiệp hội thành lập theo quy định của pháp luật. Điều 14. Đại hội Hiệp hội Cơ quan cao nhất của Hiệp hội là Đại hội toàn thể Hội viên hoặc Đại hội đại biểu (gọi chung là Đại hội) được tổ chức 5 năm một lần do Ban Chấp hành triệu tập. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành đề nghị, hoặc theo đề nghị của ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. 1. Nội dung chính được đưa ra Đại hội thảo luận và quyết định: a) Thông qua chương trình hoạt động của Hiệp hội; b) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra; c) Thông qua quyết toán tài chính, kế hoạch tài chính; d) Xem xét và quyết định quyền lợi và nghĩa vụ của Hội viên; e) Sửa đổi bổ sung Điều lệ; 2. Số lượng đại biểu tham dự Đại hội do Ban Thường trực quyết định. 3. Nghị quyết của Đại hội có giá trị khi quá bán số đại biểu chính thức được mời tham gia Đại hội có mặt và số phiếu biểu quyết đạt quá bán số đại biểu có mặt tại Đại hội. Điều 15. Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội (gọi tắt là Ban Chấp hành) 1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan điều hành của Hiệp hội giữa 2 kỳ Đại hội. 2. Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội quyết định. Ủy viên Ban Chấp hành phải là người có tâm huyết với Hiệp hội, có trình độ và khả năng điều hành, có phẩm chất đạo đức tốt. Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu trực tiếp bầu hoặc được Ban Thường trực mời bổ sung theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Điều lệ này. 3. Ủy viên Ban Chấp hành không tham gia Hội nghị Ban Chấp hành từ 02 (hai) lần trở lên mà không có lý do chính đáng và gửi báo cáo bằng văn bản tới Ban Thường trực Hiệp hội và được Ban Thường trực chấp nhận bằng văn bản thì coi như tự chấm dứt tư cách Ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường trực ra thông báo tới toàn thể Ban Chấp hành và hội viên, thành viên Hiệp hội biết. 4. Trường hợp Ủy viên Ban Chấp hành vắng mặt tại Hội nghị thì có thể gửi ý kiến của mình bằng văn bản tới Ban Thường trực (hoặc Hội nghị Ban Chấp hành, phiên họp mà mình vắng mặt) về những vấn đề cần góp ý bổ sung hoặc biểu quyết. Ý kiến của Ủy viên Ban chấp hành vắng mặt được coi là hợp lệ khi Ban Thường trực nhận được ý kiến bằng văn bản theo đúng thời gian quy định. 5. Nghị quyết của Ban Chấp hành có giá trị khi số đại biểu có mặt cộng với số Ủy viên gửi ý kiến bằng văn bản đạt trên 1/2 số Ủy viên Ban chấp hành. 6. Ban Chấp hành mỗi năm họp 01 lần. Trường hợp họp bất thường do Chủ tịch Hiệp hội triệu tập hoặc có 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành đề nghị để giải quyết những công việc đột xuất. 7. Ủy viên Ban Chấp hành vì lý do sức khỏe hay vì lý do cá nhân khác, có nguyện vọng xin thôi Ủy viên Ban Chấp hành thì làm đơn gửi Ban Thường trực Hiệp hội. Ban Thường trực xem xét việc cho thôi Ủy viên Ban Chấp hành đối với người có đơn xin thôi và thông báo cho toàn thể Ban Chấp hành và thành viên, hội viên biết. Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành 1. Tổ chức thực hiện các Nghị quyết đã được Đại hội của Hiệp hội thông qua. 2. Bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, bầu bổ sung Ban Chấp hành theo đề nghị của Ban Thường trực Hiệp hội. 3. Xây dựng chương trình hoạt động của Ban Chấp hành hàng năm và cả nhiệm kỳ, tổ chức thực hiện các chương trình đó. 4. Thông qua báo cáo tổng kết, quyết toán tài chính hàng năm, xây dựng phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp hàng năm . 5. Chuẩn bị các văn kiện Đại hội, triệu tập Đại hội nhiệm kỳ và bất thường. 6. Ban Chấp hành ủy quyền Ban Thường trực ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Hiệp hội. 7. Ban Chấp hành ủy quyền Ban Thường trực xem xét quyết định việc cho thôi Ủy viên Ban Chấp hành đối với Ủy viên Ban Chấp hành vì lý do sức khỏe hay lý do cá nhân khác có đơn gửi Ban Thường trực xin thôi Ủy viên Ban Chấp hành. 8. Các Ủy viên Ban chấp hành thực hiện theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Hiệp hội. Điều 17. Ban Thường trực 1. Ban Thường trực của Hiệp hội gồm: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. 2. Ban Thường trực có trách nhiệm điều hành các công việc thường xuyên của Hiệp hội, thực hiện những nhiệm vụ theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành và Ban Thường trực. 3. Ban Thường trực Ban hành các Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị pháp nhân trực thuộc theo quy định của pháp luật. 4. Trong thời gian chưa tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, khi có yêu cầu, xét thấy cần thiết, Ban Thường trực xem xét, đề nghị Ban Chấp hành quyết định bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành mới, số lượng Ủy viên bầu bổ sung không quá 1/3 tổng số Ủy viên hiện có trong thời điểm bổ sung. 5. Ban Thường trực xem xét việc cho thôi Ủy viên Ban Chấp hành khi có đơn đề nghị xin thôi của cá nhân Ủy viên Ban Chấp hành đó. 6. Ban Thường trực mỗi quý họp 01 lần. Trường hợp họp bất thường do Chủ tịch Hiệp hội triệu tập để giải quyết những công việc đột xuất. Hội nghị Ban Thường trực được triệu tập theo yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội để giải quyết những công việc thường xuyên của Hiệp hội. Nghị quyết Hội nghị Ban Thường trực theo đa số. Trường hợp vắng mặt trong Hội nghị Ban Thường trực Chủ tịch có thể yêu cầu người vắng mặt gửi ý kiến bằng văn bản, ý kiến được coi là hợp lệ khi Ban Thường trực nhận được theo đúng thời gian quy định. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì phiếu của Chủ tịch ở bên nào thì bên đó là quyết định. Điều 18. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch 1. Chủ tịch: - Là người đại diện pháp nhân của Hiệp hội; - Tổ chức triển khai các Nghị quyết của Đại hội, Nghị quyết của Ban Chấp hành, Nghị quyết Ban Thường trực, chương trình công tác hàng năm; - Ký các Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành và Nghị quyết Hội nghị Ban Thường trực; - Ký ban hành các văn bản về thành lập, giải thể các tổ chức của Hiệp hội, chế độ làm việc của Hiệp hội và quy chế tổ chức hoạt động của các đơn vị trực thuộc; - Triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường trực; - Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý, điều hành các đơn vị trực thuộc. 2. Các Phó Chủ tịch giúp việc Chủ tịch phụ trách từng mặt công tác do Chủ tịch phân công. Khi Chủ tịch vắng mặt, uỷ quyền để một Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch điều hành hoạt động của Hiệp hội. Điều 19. Tổng Thư ký Tổng Thư ký được bầu trong số ủy viên Ban Chấp hành. Tổng Thư ký là người giúp việc Chủ tịch Hiệp hội xử lý các công việc hàng ngày của Thường trực Hiệp hội. Điều 20. Ban Kiểm tra - Ban Kiểm tra gồm 3 Ủy viên được Đại hội toàn thể ( hoặc Đại hội đại biểu ) bầu. Trưởng Ban Kiểm tra phải là Ủy viên Ban Chấp hành; - Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế của Ban Kiểm tra và theo quy định của pháp luật. Chương 5. TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI Điều 21. Tài chính của Hiệp hội Tài chính của Hiệp hội bao gồm các nguồn thu: 1. Lệ phí gia nhập và hội phí do Hội viên đóng góp; 2. Thu do hoạt động dịch vụ tạo ra; 3. Các nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật; 4. Các nguồn thu khác theo quy định của Điều lệ và của pháp luật. Điều 22. Các khoản chi Các khoản chi của Hiệp hội thực hiện theo Quy chế do Ban Thường trực thông qua trên cơ sở các quy định của pháp luật Nhà nước gồm: 1. Chi cho hoạt động của Văn phòng Hiệp hội; 2. Các nghiên cứu, khảo nghiệm khoa học; 3. Hỗ trợ hội viên khi gặp khó khăn; 4. Công tác từ thiện; 5. Trả lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, y tế cho cán bộ, nhân viên Văn phòng Hiệp hội. Chương 6. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ GIẢI THỂ Điều 23. Khen thưởng 1 Hội viên Hiệp hội, Ủy viên Ban Chấp hành, cán bộ nhân viên thuộc các Ban chuyên môn của Hiệp hội có thành tích xuất sắc trong việc chấp hành Điều lệ, Quy chế, Nghị quyết, Quyết định của Hiệp hội đem lại hiệu quả cho Hiệp hội, xã hội thì được khen thưởng. 2. Hình thức khen thưởng theo Quy chế của Hiệp hội các các quy định của Luật thi đua khen thưởng hiện hành. Điều 24. Kỷ luật 1. Hội viên, Ủy viên Ban Chấp hành, cán bộ nhân viên và các Ban chuyên môn của Hiệp hội nếu làm trái Điều lệ, Quy chế, Nghị quyết, Quyết định của Hiệp hội, gây thiệt hại đến uy tín, kinh tế của Hiệp hội hoặc của Hội viên khác thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà chịu hình thức kỷ luật khác nhau; 2. Ban Thường trực Hiệp hội xử lý kỷ luật cán bộ giúp việc, tập thể, cá nhân đơn vị trực thuộc, hội viên Hiệp hội. Trong hội nghị xử lý kỷ luật, trường hợp số phiếu ngang nhau thì phiếu của Chủ tịch (hoặc người được Chủ tịch Ủy quyền chủ trì hội nghị) ở bên nào thì bên đó là quyết định cuối cùng; 3. Ban Chấp hành xem xét xử lý kỷ luật đối với Ủy viên Ban Chấp hành. Trong hội nghị xử lý kỷ luật, trường hợp số phiếu ngang nhau thì phiếu của Chủ tịch (hoặc người được Chủ tịch Ủy quyền chủ trì hội nghị) ở bên nào thì bên đó là quyết định cuối cùng. Điều 25. Giải thể 1. Hiệp hội tự giải thể theo đề nghị của trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức. 2. Hiệp hội bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi Hiệp hội có vi phạm nghiêm trọng ở các trường hợp sau: - Hiệp hội không hoạt động liên tục mười hai tháng; - Hiệp hội có vi phạm pháp luật nghiêm trọng; - Khi có nghị quyết của Đại hội về việc Hiệp hội tự giải thể mà ban lãnh đạo Hiệp hội không chấp hành; 3. Thủ tục và trình tự giải thể theo quy định của pháp luật. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Sửa đổi bổ sung Điều lệ Mọi sửa đổi bổ sung Điều lệ này phải được Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu của Hiệp hội thông qua. Điều 27. Hiệu lực thi hành Bản Điều lệ này có 7 Chương, 27 điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai thông qua ngày 29 tháng 03 năm 2010 và có hiệu lực khi được Bộ Nội Vụ phê duyệt. Ban Chấp hành Hiệp hội có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Điều lệ này./.
2,131
134,625
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT HẠT NHÂN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Hoạt động kiểm soát hạt nhân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2010. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT HẠT NHÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc kiểm soát sử dụng, lưu giữ, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn; vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân tại Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với: 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động sử dụng, lưu giữ, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức quốc tế thực hiện hoạt động kiểm soát hạt nhân. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Kế toán hạt nhân là việc kiểm kê và lập bảng cân đối vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn. 2. Kiểm kê hạt nhân là việc kiểm đếm và đo lường vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn để xác định lượng vật liệu có trong khoảng thời gian nhất định tại cơ sở và địa điểm nhất định. 3. Hồ sơ thiết kế của cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân bao gồm thông tin chung về cơ sở; sơ đồ của cơ sở; các đặc trưng thiết kế của cơ sở và thiết bị liên quan đến quy trình kế toán hạt nhân và các biện pháp giám sát; dạng, lượng, vị trí và quá trình chuyển hóa vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn sử dụng tại cơ sở; các quy trình kế toán hạt nhân được áp dụng tại cơ sở. 4. Kilôgam hiệu dụng là đại dương được xác định như sau: a) Đối với plutoni: bằng khối lượng plutoni tính theo kilôgam; b) Đối với urani có độ làm giàu lớn hơn hoặc bằng 1%: bằng khối lượng urani tính theo kilôgam nhân với bình phương của độ làm giàu; c) Đối với urani có độ làm giàu lớn hơn 0,5% và nhỏ hơn 1%: bằng khối lượng urani tính theo kilôgam nhân với 0,0001; d) Đối với urani có độ làm giàu nhỏ hơn hoặc bằng 0,5% và đối với thori: bằng khối lượng urani hoặc thori tính theo kilôgam nhân với 0,00005. Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát hạt nhân 1. Hoạt động kiểm soát hạt nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 2. Hoạt động kiểm soát hạt nhân phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, chặt chẽ. 3. Hoạt động kiểm soát hạt nhân không được gây cản trở đến hoạt động bình thường của các tổ chức, cá nhân. Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Tiếp cận, chiếm giữ, mua, bán, sở hữu, sản xuất, lắp ráp, vận chuyển, sử dụng bất hợp pháp vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân. 2. Từ chối cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai lệch liên quan đến việc sử dụng, lưu giữ, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn; vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân theo quy định của Quy chế này. 3. Cản trở việc kiểm tra, thanh tra hợp pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân 1. Cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân bao gồm: a) Lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; nhà máy điện hạt nhân; cơ sở làm giàu urani, chế tạo nhiên liệu hạt nhân; cơ sở tái chế, lưu giữ, xử lý, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; b) Địa điểm có vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn với khối lượng lớn hơn 1 kilôgam hiệu dụng. 2. Tổ chức, cá nhân có cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân có các trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện kế toán hạt nhân và định kỳ báo cáo kết quả kế toán hạt nhân theo yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; b) Thực hiện các biện pháp giám sát đối với vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn; c) Nộp hồ sơ thiết kế của cơ sở cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trước khi đưa vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn vào cơ sở hoặc trước khi có sự thay đổi trong hồ sơ thiết kế; d) Lưu giữ hồ sơ kế toán hạt nhân trong suốt thời gian có vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn tại cơ sở; đ) Chịu sự kiểm tra, thanh tra của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và tổ chức quốc tế có liên quan; e) Thực hiện các quy định khác của pháp luật đối với vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn. Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khác 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khác với quy định tại khoản 1 điều 6 Quy chế này nhưng có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 0,001 kilôgam urani được làm giàu, 0,001 kilôgam plutoni, 1 kilôgam urani nghèo, 1 kilôgam urani tự nhiên hoặc 1 kilôgam thori có trách nhiệm: a) Báo cáo thông tin về việc sử dụng, nơi sử dụng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn và bất cứ thay đổi nào về các thông tin này cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; b) Thực hiện các quy định tại điểm a, b, d, đ, e khoản 2 Điều 6 của Quy chế này. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn có khối lượng nhỏ hơn quy định tại khoản 1 điều này không phải thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này trừ trường hợp có yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân 1. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân có trách nhiệm báo cáo thông tin cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. 2. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và tổ chức quốc tế có liên quan. Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân 1. Vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân bao gồm: a) Vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn; b) Vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân có trách nhiệm: a) Báo cáo thông tin về việc xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; b) Chịu sự kiểm tra, thanh tra của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. Điều 10. Thanh tra quốc tế 1. Thanh tra quốc tế là hoạt động kiểm soát hạt nhân do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế thực hiện, nhằm xác minh thông tin đã khai báo và việc tuân thủ quy định của điều ước quốc tế về kiểm soát hạt nhân mà Việt Nam là thành viên. 2. Hoạt động thanh tra quốc tế bao gồm: a) Kiểm tra hồ sơ thiết kế, báo cáo kế toán hạt nhân và hồ sơ vận hành của cơ sở, thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân; b) Kiểm kê vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn; c) Áp dụng các biện pháp giám sát, ngăn chặn tiếp cận; thực hiện các phép đo độc lập; xác minh tính năng hoạt động và việc kiểm định thiết bị đo; tiến hành các biện pháp kỹ thuật khác nếu cần thiết. 3. Thanh tra quốc tế được tiến hành dưới các hình thức: thanh tra vụ việc, thanh tra định kỳ và thanh tra đột xuất. a) Thanh tra vụ việc được tiến hành lần đầu tiên đối với hồ sơ thiết kế và khi thay đổi hồ sơ thiết kế; khi cần xác minh lượng và thành phần vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn xuất nhập khẩu. b) Thanh tra định kỳ được tiến hành theo kế hoạch đã được Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế. c) Thanh tra đột xuất được tiến hành theo đề nghị của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế. Điều 11. Thanh tra viên quốc tế 1. Thanh tra viên quốc tế do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế đề cử để thực hiện các hoạt động thanh tra quốc tế tại Việt Nam phải được Nhà nước Việt Nam chấp thuận. 2. Trong thời gian thực hiện thanh tra tại Việt Nam, thanh tra viên quốc tế phải tuân thủ pháp luật và được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Xây dựng và quản lý dữ liệu kiểm soát hạt nhân thuộc hệ thống thông tin quốc gia về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, bao gồm: a) Danh sách các cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân và các địa điểm có vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn khác; quy trình kế toán hạt nhân, các biện pháp giám sát áp dụng tại cơ sở và địa điểm; b) Thông tin về vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn chịu sự kiểm soát hạt nhân; c) Số liệu về xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân; d) Thông tin vận hành của cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân; đ) Kết luận kiểm tra, thanh tra của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; e) Kết luận thanh tra quốc tế; g) Báo cáo định kỳ kế toán hạt nhân quốc gia. 2. Quy định và hướng dẫn cụ thể các nội dung sau đây: a) Quy trình kế toán hạt nhân và lập báo cáo về vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn; b) Hồ sơ thiết kế của cơ sở chịu sự kiểm soát hạt nhân; c) Báo cáo của tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Quy chế này;
2,094
134,626
d) Danh mục vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân; đ) Quy trình, thủ tục công nhận tổ chức, cá nhân đã hết trách nhiệm chịu sự kiểm soát hạt nhân. 3. Kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ các quy định về kiểm soát hạt nhân. 4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thống nhất với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế về kế hoạch và triển khai thực hiện thanh tra quốc tế tại Việt Nam. 5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao trong việc trao đổi và xử lý thông tin theo các điều ước quốc tế liên quan đến kiểm soát hạt nhân mà Việt Nam là thành viên. 6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong hoạt động kiểm soát hạt nhân đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu và thiết bị chịu sự kiểm soát hạt nhân. 7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương trong hoạt động kiểm soát hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân. 8. Phối hợp với Bộ Ngoại giao trong việc chấp thuận đề cử thanh tra viên của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế. 9. Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động kiểm soát hạt nhân./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, TIÊU THỤ SẢN PHẨM XĂNG DẦU Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, đại lý, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu của các thương nhân sản xuất xăng dầu và đăng ký kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu để pha chế xăng dầu của các thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với thương nhân sản xuất xăng dầu; thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Nghị đinh số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Điều 3. Giải thích từ ngữ Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau: 1. Thương nhân sản xuất xăng dầu là thương nhân đáp ứng đủ điều kiện sản xuất xăng dầu theo quy định tại Điều 10 Nghị định 84/2009/NĐ-CP. 2. Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu là thương nhân được Bộ Công Thương cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu. Chương II ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, TIÊU THỤ SẢN PHẨM XĂNG DẦU Điều 4. Đăng ký kế hoạch Thương nhân sản xuất xăng dầu đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm xăng dầu theo quy định dưới đây: 1. Trước ngày 30 tháng 10 hàng năm, thương nhân có đủ điều kiện sản xuất xăng dầu quy định tại Điều 10 Nghị định số 84/2009/NĐ-CP đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu năm tiếp theo. Hồ sơ đăng ký gửi đến Bộ Công Thương gồm: a. Bốn (04) bản đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu theo mẫu tại P hụ lục số 01 kèm theo Thông tư này; b. Một (01) bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c. Tài liệu chứng minh thương nhân có cơ sở sản xuất xăng dầu theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt và được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư; d. Tài liệu chứng minh thương nhân có phòng thử nghiệm, đo lường đủ năng lực để kiểm tra chất lượng xăng dầu sản xuất theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Thương nhân chỉ được đăng ký nhập khẩu các chủng loại nguyên liệu quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định 84/2009/NĐ-CP, phù hợp công suất sản xuất theo giấy phép đầu tư. Điều 5. Xác nhận kế hoạch 1. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của thương nhân, trong thời gian bảy (07) ngày làm việc, Bộ Công Thương xác nhận đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm xăng dầu cho thương nhân thực hiện. Văn bản xác nhận được gửi cho Tổng cục Hải quan để làm thủ tục, kiểm soát việc nhập khẩu nguyên liệu của thương nhân và gửi cho Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ) để kiểm tra, giám sát thương nhân tuân thủ các điều kiện và quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 84/2009/NĐ-CP. Trường hợp từ chối không xác nhận, Bộ Công Thương có văn bản thông báo cho thương nhân biết lý do. 2. Bộ trưởng Bộ Công Thương uỷ quyền cho Lãnh đạo Vụ Xuất Nhập khẩu xác nhận đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm xăng dầu. Chương III ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU ĐỂ PHA CHẾ XĂNG DẦU Điều 6. Đăng ký kế hoạch Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu có nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu để pha chế xăng dầu đăng ký kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu xăng dầu theo quy định dưới đây: 1. Trước ngày 30 tháng 10 hàng năm, thương nhân có nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu để pha chế xăng dầu quy định tại Điều 9 Nghị định số 84/2009/NĐ-CP đăng ký kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu để pha chế xăng dầu năm tiếp theo. Hồ sơ đăng ký gửi đến Bộ Công Thương gồm: a. Ba (03) bản đăng ký kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu để pha chế xăng dầu theo mẫu tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này; b. Một (01) bản sao có chứng thực Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu; 2. Thương nhân chỉ được đăng ký nhập khẩu các chủng loại nguyên liệu quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định 84/2009/NĐ-CP. 3. Số lượng nguyên liệu xăng dầu nhập khẩu để pha chế sản phẩm của thương nhân được tính trừ vào hạn mức tối thiểu nhập khẩu xăng dầu Bộ Công Thương giao hàng năm. Điều 7. Xác nhận kế hoạch 1. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của thương nhân, trong thời gian bảy (07) ngày làm việc, Bộ Công Thương xác nhận đăng ký kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu để pha chế xăng dầu cho thương nhân thực hiện. Văn bản xác nhận được gửi cho Tổng cục Hải quan để làm thủ tục, kiểm soát việc nhập khẩu nguyên liệu của thương nhân. Trường hợp từ chối không xác nhận, Bộ Công Thương có văn bản thông báo cho thương nhân biết lý do. 2. Bộ trưởng Bộ Công Thương uỷ quyền cho Lãnh đạo Vụ Xuất Nhập khẩu xác nhận đăng ký kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu để pha chế xăng dầu. Chương IV QUY ĐỊNH KHÁC Điều 8. Trách nhiệm báo cáo 1. Thương nhân sản xuất xăng dầu có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng (theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này) về tình hình sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu gửi Bộ Công Thương trước ngày 10 của tháng tiếp theo. 2. Thương nhân nhập khẩu nguyên liệu để pha chế xăng dầu có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý (theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này) về tình hình nhập khẩu nguyên liệu để pha chế xăng dầu gửi Bộ Công Thương trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Điều 9. Các trách nhiệm khác 1. Nguyên liệu nhập khẩu chỉ được sử dụng để sản xuất xăng dầu, pha chế xăng dầu tại cơ sở của thương nhân. Việc thay đổi mục đích sử dụng nguyên liệu phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Công Thương. 2. Trường hợp thương nhân không bảo đảm thực hiện đúng kế hoạch sản xuất xăng dầu đã được xác nhận đăng ký phải có văn bản báo cáo rõ lý do và đề nghị Bộ Công Thương xác nhận điều chỉnh kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu. 3. Việc xuất khẩu sản phẩm xăng dầu do thương nhân sản xuất được thực hiện phù hợp với kế hoạch tiêu thụ sản phẩm đã đăng ký tại Bộ Công Thương. Việc xuất khẩu được thực hiện theo các quy định hiện hành và phù hợp với dự án đầu tư được phê duyệt. 4. Việc nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất xăng dầu, pha chế xăng dầu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP và các quy định hiện hành có liên quan khác. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Xử lý vi phạm Trong trường hợp thương nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại và theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. 2. Thông tư này thay thế Thông tư 04/2008/TT-BCT ngày 01 tháng 04 năm 2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn đăng ký kế hoạch sản xuất, chế biến, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 (Kèm theo Thông tư số 26 /2010 /TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương Tên Thương nhân ..... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số ...... ngày ........ tháng ..... năm ...... Giấy phép đầu tư cơ sở sản xuất xăng dầu: số ... ngày.... tháng .. năm do .......cấp Tài liệu chứng minh thương nhân đủ năng lực thử nghiệm, đo lường Căn cứ Thông tư số 26/2010/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu, thương nhân đăng ký kế hoạch năm ..... như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Thương nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đăng ký trên đây và cam kết thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và Thông tư số 26/2010/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu.
2,114
134,627
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 (Kèm theo Thông tư số 26 /2010/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương Căn cứ Thông tư số 26/2010/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu; Căn cứ xác nhận đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu năm .... của Bộ Công Thương; Thương nhân xin báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm xăng dầu tháng .... năm ....... (đăng ký tại Bộ Công Thương ngày ...... tháng ...... năm 201 ... ...) như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Thương nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung báo cáo trên đây. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 (Kèm theo Thông tư số 26 /2010 /TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương Tên Thương nhân ..... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số .....ngày .......tháng ..... năm.... Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu số …. ngày ….tháng.... năm..... Căn cứ Thông tư số 26/2010/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu, thương nhân đăng ký kế hoạch năm .....như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Thương nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đăng ký trên đây và cam kết thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và Thông tư số 26/2010/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 (Kèm theo Thông tư số 26 /2010/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương Căn cứ Thông tư số 26/2010/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu; Căn cứ xác nhận đăng ký kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu để pha chế xăng dầu năm .... của Bộ Công Thương; Thương nhân xin báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu để pha chế xăng dầu quý ...... năm ...... (đăng ký tại Bộ Công Thương ngày ... tháng ... năm 201... ) như sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Thương nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung báo cáo trên đây. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 34/2009/QH12 NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2009 CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII VỀ ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị quyết số 34/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội khóa XII về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Quyết định số 734/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 34/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội khóa XII về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch của Bộ Công thương thực hiện Nghị quyết số 34/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội khóa XII về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học và Công nghệ, Xuất nhập khẩu, Công nghiệp nhẹ, Thị trường trong nước, Thương mại đa biên; Cục trưởng Cục Quản lý thị trường; Chánh thanh tra Bộ; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 34/2009/QH12 NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2009 CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII VỀ ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Quyết định số 3089/QĐ-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương) I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Mục tiêu Việc xây dựng Kế hoạch nhằm đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm ngành công thương. Phân công rõ trách nhiệm tổ chức triển khai các nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc Bộ để đảm bảo việc triển khai thực hiện Nghị quyết đồng bộ và có hiệu quả. 2. Yêu cầu Các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc tham gia phối hợp cần đảm bảo các nội dung sản phẩm đạt chất lượng cao, hoàn thành đúng tiến độ đề ra. II. CÁC NỘI DUNG CỤ THỂ 1. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2010 - 2015 a) Phối hợp với Bộ Y tế, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính xây dựng và trình Quốc hội dự thảo Luật An toàn thực phẩm để xem xét và thông qua. - Thời gian trình Quốc hội: tại kỳ họp thứ bảy của Quốc hội khóa XII (tháng 5 năm 2010). - Đơn vị chủ trì: Vụ Khoa học và Công nghệ. - Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý Thị trường, Thanh tra Bộ, Vụ Thị trường trong nước và Vụ Công nghiệp nhẹ, Vụ Xuất nhập khẩu. b) Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. - Thời gian trình: quý I năm 2011. - Đơn vị chủ trì: Vụ Khoa học và Công nghệ. - Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý Thị trường, Vụ Công nghiệp nhẹ, Vụ Xuất nhập khẩu. c) Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm. - Thời gian trình: quý I năm 2011. - Đơn vị chủ trì: Vụ Khoa học và Công nghệ. - Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý Thị trường, Thanh tra Bộ, Vụ Thị trường trong nước và Vụ Công nghiệp nhẹ, Vụ Xuất nhập khẩu. d) Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Thanh tra Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra an toàn thực phẩm. - Thời gian trình: quý I năm 2011. - Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý Thị trường - Đơn vị phối hợp: Vụ Khoa học và Công nghệ và Thanh tra Bộ. đ) Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính xây dựng và trình Chính phủ dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm. - Thời gian trình: quý I năm 2011. - Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý Thị trường. - Đơn vị phối hợp: Thanh tra Bộ, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Thị trường trong nước và Vụ Công nghiệp nhẹ. e) Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp xây dựng và trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định thu hồi, xử lý sản phẩm vi phạm an toàn thực phẩm. - Thời gian trình: quý I năm 2011. - Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý Thị trường. - Đơn vị phối hợp: Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Thị trường trong nước và Vụ Công nghiệp nhẹ f) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm để điều chỉnh toàn diện, đồng bộ và thống nhất các vấn đề về quản lý an toàn thực phẩm (Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư của Bộ, cơ quan ngang Bộ). - Đơn vị chủ trì: Vụ Khoa học và Công nghệ. - Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý Thị trường, Vụ Xuất nhập khẩu, Vụ Thị trường trong nước và Vụ Công nghiệp nhẹ. g) Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm theo đúng lộ trình yêu cầu của Tổ chức Thương mại thế giới. - Đơn vị chủ trì: Vụ Khoa học và Công nghệ. - Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý Thị trường, Vụ Xuất nhập khẩu, Vụ Thị trường trong nước và Vụ Công nghiệp nhẹ. 2. Xây dựng, ban hành kế hoạch, chương trình, đề án bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2010 - 2015. a) Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn từ năm 2011 - 2020. - Thời gian trình: quý III năm 2010. - Đơn vị chủ trì: Vụ Khoa học và Công nghệ. - Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý Thị trường, Vụ Xuất nhập khẩu, Vụ Thị trường trong nước và Vụ Công nghiệp nhẹ. b) Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2015. - Thời gian trình: quý III năm 2010. - Đơn vị chủ trì: Vụ Khoa học và Công nghệ. - Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý Thị trường. c) Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt Đề án xây dựng hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm.
2,128
134,628
- Thời gian trình: quý IV năm 2010. - Đơn vị chủ trì: Vụ Khoa học và Công nghệ. - Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý Thị trường, Vụ Xuất nhập khẩu, Vụ Thị trường trong nước và Vụ Công nghiệp nhẹ. d) Chủ trì xây dựng và phối hợp với các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an, Quốc phòng, Tài chính, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt Đề án phòng, chống thực phẩm giả, thực phẩm có nguồn gốc nhập lậu, gian dối thương mại, trong kinh doanh, lưu thông thực phẩm. - Thời gian trình: quý III năm 2010. - Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý thị trường. - Đơn vị phối hợp: Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Xuất nhập khẩu, Vụ Thị trường trong nước, Vụ Thương mại miền núi. đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt Đề án xây dựng mô hình điểm và triển khai thực hiện phương án quản lý theo chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015. - Thời gian trình: quý III năm 2010. - Đơn vị chủ trì: Vụ Khoa học và Công nghệ. - Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý Thị trường, Vụ Thị trường trong nước. 3. Thực hiện đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm ngành công thương giai đoạn 2010 - 2015. - Xây dựng các chương trình trao đổi kinh nghiệm, đào tạo, hợp tác trong lĩnh vực chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm với các nước có phát triển trong cộng đồng EU, Mỹ và một số nước khác. - Xây dựng và ký kết các hiệp định song phương, đa phương công nhận, thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chất lượng, an toàn sản phẩm thực phẩm, tạo điều kiện thuận lợi xuất khẩu, nhập khẩu thực phẩm an toàn đối với các nước mà Việt Nam xuất khẩu nhiều thực phẩm như: cộng đồng EU, Mỹ, Nga… - Đơn vị chủ trì: Vụ Thương mại đa biên. - Đơn vị phối hợp: Vụ Xuất nhập khẩu, Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Quản lý thị trường. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ Công thương theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm thực hiện Nghị quyết 34/2009/NQ-QH12. Các đơn vị phối hợp có trách nhiệm tham gia chặt chẽ với đơn vị và cơ quan chủ trì trong xây dựng các văn bản và tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch này. 2. Định kỳ 6 tháng các đơn vị, tổ chức liên quan báo cáo tình hình triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết về Bộ Công thương. 3. Giao Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi tiến độ thực hiện Kế hoạch triển khai Nghị quyết, định kỳ 6 tháng một lần báo cáo tổng hợp tình hình triển khai và kết quả thực hiện với Bộ trưởng Bộ Công thương. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG Ở THỊ TRẤN LĂNG CÔ, HUYỆN PHÚ LỘC ĐỢT 1 NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Nghị quyết số 8g/2010/NQCĐ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường ở thị trấn Phú Lộc và thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc đợt 1 năm 2010, Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố đặt tên đường ở thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc đợt 1 năm 2010 (có danh mục kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai đồng bộ các thủ tục liên quan đến công tác quản lý hành chính, quản lý đô thị đối với các tuyến đường được đặt tên ghi tại Điều 1 theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc, Giám đốc Công An tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Lăng Cô chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG Ở THỊ TRẤN LĂNG CÔ, HUYỆN PHÚ LỘC ĐỢT I NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng số: 07 (bảy) đường. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH LẠNG SƠN Ngày 26 tháng 5 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã đi thăm và làm việc tại tỉnh Lạng Sơn. Cùng đi với Thủ tướng Chính phủ có đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010); định hướng, mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của lãnh đạo các Bộ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Lạng Sơn và các kết quả đạt được trên tất cả các lĩnh vực trong các năm qua. Mặc dù là tỉnh miền núi, biên giới, dân số phần đông là đồng bào dân tộc thiểu số, cơ sở hạ tầng còn chậm phát triển, nhưng trong 5 năm qua (2006 - 2010) với sự cố gắng, vượt qua khó khăn, thách thức, Tỉnh đã đạt được 15/17 chỉ tiêu về kinh tế - xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV; kinh tế có bước phát triển khá, tăng trưởng cao, trung bình trên 10%/năm; trong đó, ngành công nghiệp tăng 25%/năm; các ngành dịch vụ tăng 12,7%/năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: nông nghiệp 37%; công nghiệp - xây dựng 22%; dịch vụ 41%. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục được quan tâm, chú trọng; thu nhập bình quân đầu người đạt 820 USD; số xã có đường ô tô đi lại 4 mùa đạt 90,3%; số xã có điện lưới quốc gia đạt 100%; tỷ lệ hộ nghèo giảm 2-3% hàng năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 32%; Chỉ đạo thực hiện tốt công tác cải cách hành chính; quốc phòng, an ninh, và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm, nhất là an ninh biên giới; tăng cường mối quan hệ hữu nghị, hợp tác, bình đẳng với các tỉnh của Trung Quốc theo tinh thần chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Chính phủ 2 nước Việt Nam - Trung Quốc, đồng thời tích cực tham gia hoàn thành việc phân giới cắm mốc đường biên giới trên đất liền. Tuy nhiên, Lạng Sơn vẫn là tỉnh nghèo, cơ cấu lao động trong nông nghiệp còn cao hơn so với mức bình quân chung của cả nước (80%); chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa hiệu quả, quy mô công nghiệp còn nhỏ, kinh tế tăng trưởng còn chậm và chưa bền vững; chưa phát huy được lợi thế của khu kinh tế cửa khẩu; cơ sở hạ tầng dịch vụ chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ; tỷ lệ hộ nghèo còn cao (năm 2009 là 17,85%). Do đó, Tỉnh cần tiếp tục phát huy các thành tích đã đạt được trong các năm qua, khắc phục các tồn tại, hạn chế để sớm đưa Lạng Sơn phát triển nhanh và bền vững. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Năm 2010 là năm cuối của kế hoạch 5 năm (2006 - 2010) và là năm có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành kế hoạch 5 năm 2006 - 2010. Để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra, Tỉnh cần lưu ý một số việc sau: 1. Chỉ đạo triển khai quyết liệt và có hiệu quả Nghị quyết số 18 của Chính phủ, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra năm 2010, góp phần quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 gắn với chỉ đạo tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ các cấp. 2. Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015 trên cơ sở phát huy những thành tựu, kết quả đã đạt được; khai thác tối đa và có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của Tỉnh, đồng thời tranh thủ bối cảnh thuận lợi của nền kinh tế cả nước trong thời gian tới. Nội dung Kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thật cụ thể, thiết thực, khả thi, làm tốt công tác cán bộ gắn với nâng cao hiệu quả công việc. 3. Phấn đấu trong thời gian 2 - 3 năm tới tạo một bước tiến đột phá trong việc phát triển khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn làm động lực phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh; huy động cao độ mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng khu kinh tế. Tỉnh cần quy hoạch xây dựng khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị phù hợp với vai trò là cửa ngõ giao thương quan trọng giữa nước ta cũng như ASEAN với Trung Quốc, đồng thời thể hiện được nét văn hóa truyền thống. Trước mắt, tập trung đầu tư 3 hạng mục là Khu kiểm soát liên hợp, Quốc môn và hạ tầng giao thông khu vực cửa khẩu Hữu Nghị với quy mô mang tầm cỡ quốc tế, theo hướng văn minh, trang bị hiện đại. 4. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy thế mạnh của địa phương, tăng năng suất, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Với trữ lượng đá vôi lớn, tỉnh có thể phát triển mạnh ngành công nghiệp xi măng. Với lợi thế về đất rừng (chiếm 70% diện tích toàn tỉnh), cần nghiên cứu trồng loại cây cho hiệu quả kinh tế cao; chú trọng phát triển các nông sản thế mạnh của tỉnh theo hướng sản xuất hàng hóa.
2,066
134,629
5. Tập trung, huy động mọi nguồn lực để hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng về giao thông, thủy lợi. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nhập khẩu tại các cửa khẩu đường biên; xử lý nghiêm đối với các trường hợp trốn thuế, gian lận thương mại, nhập lậu hàng hóa qua biên giới. 6. Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nhất là đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, nâng cao năng suất lao động; tiếp tục làm tốt công tác cải cách hành chính, tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; xây dựng nông thôn mới toàn diện và nâng cao đời sống nhân dân, trong đó ưu tiên tập trung đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã nghèo vùng khó khăn. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn: Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Tỉnh và các Bộ, ngành liên quan khẩn trương hoàn tất hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ; đồng thời sớm phê duyệt mẫu thiết kế Quốc môn tại các cửa khẩu để áp dụng chung trong cả nước. 2. Về việc hỗ trợ vốn cho Tỉnh từ nguồn vượt thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh: thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Tỉnh rà soát, xác định những dự án, công trình kinh tế - xã hội quan trọng, cấp bách; làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, đưa vào chương trình hỗ trợ có mục tiêu thực hiện. 3. Về việc bố trí vốn đầu tư các dự án, công trình: Khu kiểm soát liên hợp, Quốc môn và hạ tầng giao thông khu cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị; Khu trung chuyển hàng hóa; Khu chế xuất: trên cơ sở Quy hoạch chung được phê duyệt, Tỉnh khẩn trương lập dự án cụ thể, phê duyệt và quyết định đầu tư theo quy định. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan sớm cân đối, bố trí vốn theo quy định để triển khai các hạng mục trên. 4. Về việc hỗ trợ vốn đầu tư các dự án, công trình: 13 tuyến đường giao thông đến trung tâm xã; hệ thống trạm bơm điện Yên Bình - Hòa Bình - Quyết Thắng; 8 tuyến đường giao thông ra biên giới; 97 trụ sở xã; kè bảo vệ bờ sông Kỳ Cùng: Tỉnh rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên, lựa chọn các công trình cấp bách, xác định cụ thể dự án, công trình thuộc Trung ương, địa phương, cơ cấu nguồn vốn và làm việc cụ thể với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Tài chính và các cơ quan liên quan để xử lý theo hướng: - Đối với các dự án, công trình đã có trong danh mục, kế hoạch được duyệt (vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ngân sách tập trung năm 2010, nguồn hỗ trợ có mục tiêu, ODA): Tỉnh chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ giải ngân; trường hợp cần đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành sớm mà vốn bố trí theo kế hoạch năm 2010 đã sử dụng hết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, ứng trước vốn kế hoạch năm 2011 để Tỉnh thực hiện. - Đối với các dự án mới chưa có trong danh mục, kế hoạch được duyệt: Tỉnh rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên và làm việc cụ thể với các Bộ, ngành liên quan, xác định nguồn vốn hỗ trợ Tỉnh thực hiện. 5. Về việc ứng vốn Trái phiếu Chính phủ để thanh toán khối lượng hoàn thành năm 2009 cho các dự án về lĩnh vực giao thông, y tế, kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên: Tỉnh rà soát lại và làm việc cụ thể với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo để xử lý cụ thể. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và các Bộ, cơ quan có liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ CHUẨN NHÀ VÀ VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG MỚI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 410/QĐ-BXD ngày 31 tháng 03 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố chỉ số giá xây dựng quý 4 và năm 2009; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bảng giá chuẩn nhà và vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Bảng giá chuẩn nhà và vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CHUẨN NHÀ VÀ VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG MỚI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Sử dụng Bảng giá nhà và vật kiến trúc trong các trường hợp sau: 1. Xác định giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước. 2. Xác định giá trị nhà để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng. 3. Làm căn cứ để tính các loại thuế, lệ phí về nhà theo quy định của pháp luật. 4. Định giá tài sản cố định. 5. Làm căn cứ để quản lý hoạt động mua bán kinh doanh nhà. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến các hoạt động quy định tại Điều 1 của Quy định này trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 2. Đối với loại nhà và vật kiến trúc khi áp dụng theo Quy định này nhưng thấp hơn giá trị đầu tư thực tế, được chủ sở hữu chứng minh bằng văn bản xác định giá trị tài sản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì áp dụng theo giá trị đầu tư thực tế được xác định. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Nhà trong phạm vi Quy định này bao gồm: nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất, nhà vệ sinh độc lập, nhà tạm dưới cấp IV. 2. Nhà ở liên kế: là loại nhà ở riêng, gồm các căn hộ được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn nhiều lần so với chiều dài của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị. 3. Nhà ở riêng biệt: là loại nhà ở được xây dựng độc lập có hoặc không có sân vườn, tường rào và có lối ra vào riêng biệt; có đầy đủ hoặc không đầy đủ các phòng để ở (ngủ, sinh hoạt chung, ăn...), phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe...); giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, trang trí, hoàn thiện bên trong, bên ngoài nhà có chất lượng trung bình. 4. Biệt thự: là nhà ở riêng biệt có sân vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, mặt nước), có tường rào và lối ra vào riêng biệt. Trong biệt thự có đầy đủ và hoàn chỉnh các phòng để ở (ngủ, sinh hoạt chung, ăn...), phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe...); mỗi tầng ít nhất có 02 phòng ở quay mặt ra sân hay vườn; trang thiết bị kỹ thuật, vệ sinh có chất lượng cao hoặc tương đối cao; giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, trang trí, hoàn thiện bên trong, bên ngoài nhà có chất lượng cao hoặc tương đối cao. Điều 4. Đơn vị tính áp dụng, phương pháp xác định 1. Đơn vị tính áp dụng a) Đối với nhà: Đơn vị tính áp dụng là diện tích sàn (m2 sàn) của ngôi nhà; việc cộng thêm hoặc trừ đi do có một số đặc điểm khác đối với từng loại nhà cũng sử dụng đơn vị tính là m2 sàn. b) Đối với vật kiến trúc: Áp dụng đơn vị tính là diện tích (m2) hoặc thể tích (m3). 2. Phương pháp xác định a) Đối với nhà: Diện tích sàn của một ngôi nhà là tổng diện tích sàn của các tầng trong ngôi nhà; diện tích sàn của mỗi tầng được tính theo các kích thước phủ bì của các bộ phận bao quanh sàn ở mỗi tầng, các bộ phận này bao gồm cả các phần đã hoàn thiện, lớp ốp chân tường. b) Đối với vật kiến trúc: Theo kích thước xây dựng thực tế của từng vật kiến trúc để tính toán diện tích, hoặc thể tích xây dựng theo quy định của bảng đơn giá nêu tại Điều 9 Quy định này. c) Bảng giá chuẩn tại Chương II Quy định này là chi phí xây dựng có thuế VAT bao gồm cả hệ thống cấp - thoát nước, cấp điện trong nhà. Chương II BẢNG GIÁ CHUẨN NHÀ VÀ VẬT KIẾN TRÚC Điều 5. Bảng giá nhà ở 1. Nhà ở liên kế a) Nhà một tầng (trệt): - Nhà có kết cấu móng gạch; cột, tường xây gạch, có gia cố một số cấu kiện như giằng bê tông cốt thép; nền lát gạch bông địa phương; xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III; tường quét vôi, trần ván ép thường. + Mái Fibrociment: 1.766.000 đ/m2 + Mái tôn sóng tròn: 1.784.000 đ/m2 + Mái tôn sóng vuông: 1.823.000 đ/m2 + Mái ngói địa phương: 1.829.000 đ/m2 - Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Nền láng xi măng: trừ đi 59.000 đ/m2 + Nền lát gạch tàu: trừ đi 52.000 đ/m2 + Không có trần: trừ đi 37.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 31.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 9.000 đ/m2
2,059
134,630
+ Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 30.000 đ/m2 + Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 67.000 đ/m2 + Ốp gạch trang trí: cộng thêm 21.000 đ/m2 + Cửa sắt: trừ đi 43.000 đ/m2 + Cửa nhôm: cộng thêm 21.000 đ/m2 + Tường sơn nước: cộng thêm 44.000 đ/m2 - Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III. + Mái Fibrociment: 2.023.000 đ/m2 + Mái tôn sóng tròn: 2.007.000 đ/m2 + Mái tôn sóng vuông: 2.104.000 đ/m2 + Mái ngói địa phương: 2.122.000 đ/m2 + Mái bê tông cốt thép: 2.204.000 đ/m2 - Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Nền láng xi măng: trừ đi 59.000 đ/m2 + Nền lát gạch tàu: trừ đi 52.000 đ/m2 + Không có trần: trừ đi 37.000 đ/m2 + Không ốp gạch trang trí: trừ đi 21.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 31.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 9.000 đ/m2 + Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 67.000 đ/m2 + Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 67.000 đ/m2 + Cửa sắt: trừ đi 43.000 đ/m2 + Cửa nhôm: cộng thêm 21.000 đ/m2 + Tường sơn nước: cộng thêm 46.000 đ/m2 b) Nhà hai tầng (một trệt, một lầu): Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc BTCT; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi; mặt tiền có ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III. + Mái tôn sóng tròn: 2.478.000 đ/m2 + Mái tôn sóng vuông: 2.506.000 đ/m2 + Mái ngói địa phương: 2.539.000 đ/m2 + Mái bê tông cốt thép: 2.706.000 đ/m2 - Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Không ốp gạch trang trí: trừ đi 27.000 đ/m2 + Không có trần: trừ đi 25.000 đ/m2 + Nền, sàn láng xi măng: trừ đi 56.000 đ/m2 + Nền lát gạch tàu: trừ đi 49.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 8.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 30.000 đ/m2 + Trần ván ép foocmica: cộng thêm 10.000 đ/m2 + Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 18.000 đ/m2 + Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 58.000 đ/m2 + Tường sơn nước: cộng thêm 55.000 đ/m2 + Cửa sắt: trừ đi 41.000 đ/m2 + Cửa nhôm: cộng thêm 21.000 đ/m2 c) Nhà từ ba đến năm tầng: Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc BTCT; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi; mặt tiền có ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III. + Mái tôn sóng tròn: 2.586.000 đ/m2 + Mái tôn sóng vuông: 2.600.000 đ/m2 + Mái ngói địa phương: 2.649.000 đ/m2 + Mái BTCT: 2.803.000 đ/m2 - Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Không ốp gạch trang trí: trừ đi 21.000 đ/m2 + Không có trần: trừ đi 20.000 đ/m2 + Nền, sàn láng xi măng: trừ đi 55.000 đ/m2 + Nền lát gạch tàu: trừ đi 47.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 10.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 30.000 đ/m2 + Trần ván ép foocmica: cộng thêm 6.000 đ/m2 + Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 12.000 đ/m2 + Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 38.000 đ/m2 + Tường sơn nước: cộng thêm 49.000 đ/m2 + Cửa sắt: trừ đi 30.000 đ/m2 + Cửa nhôm: cộng thêm 14.000 đ/m2 d) Đối với nhà ở liên kế có 1 vách chung giảm 3,5% so với bảng giá quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này; có 2 vách chung giảm 7% so với bảng giá quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này. 2. Nhà ở riêng biệt a) Nhà một tầng (trệt): - Nhà có kết cấu móng gạch; cột, tường xây gạch,có gia cố một số cấu kiện như giằng bê tông cốt thép; nền lát gạch bông địa phương; xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III; tường quét vôi, trần ván ép thường. + Mái Fibrociment: 2.032.000 đ/m2 + Mái tôn sóng tròn: 2.053.000 đ/m2 + Mái tôn sóng vuông: 2.095.000 đ/m2 + Mái ngói địa phương: 2.103.000 đ/m2 - Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Nền láng xi măng: trừ đi 59.000 đ/m2 + Nền lát gạch tàu: trừ đi 50.000 đ/m2 + Không có trần: trừ đi 37.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 31.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 9.000 đ/m2 + Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 30.000 đ/m2 + Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 67.000 đ/m2 + Ốp gạch trang trí: cộng thêm 21.000 đ/m2 + Cửa sắt: trừ đi 43.000 đ/m2 + Cửa nhôm: cộng thêm 21.000 đ/m2 + Tường sơn nước: cộng thêm 44.000 đ/m2 - Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi; mặt tiền có ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III. + Mái tôn sóng tròn: 2.392.000 đ/m2 + Mái tôn sóng vuông: 2.428.000 đ/m2 + Mái lợp ngói địa phương: 2.430.000 đ/m2 + Mái bê tông cốt thép: 2.591.000 đ/m2 - Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Nền láng xi măng: trừ đi 59.000 đ/m2 + Nền lát gạch tàu: trừ đi 50.000 đ/m2 + Không có trần: trừ đi 37.000 đ/m2 + Không ốp gạch trang trí: trừ đi 21.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 31.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 9.000 đ/m2 + Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 30.000 đ/m2 + Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 67.000 đ/m2 + Cửa sắt: trừ đi 43.000 đ/m2 + Cửa nhôm: cộng thêm 21.000 đ/m2 + Tường sơn nước: cộng thêm 43.000 đ/m2 b) Nhà hai tầng (một trệt, một lầu): Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi; mặt tiền có ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III. + Mái tôn sóng tròn: 2.727.000 đ/m2 + Mái tôn sóng vuông: 2.750.000 đ/m2 + Mái ngói địa phương: 2.780.000 đ/m2 + Mái bê tông cốt thép: 3.887.000 đ/m2 - Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Không ốp gạch trang trí: trừ đi 27.000 đ/m2 + Không có trần: trừ đi 25.000 đ/m2 + Nền, sàn láng xi măng: trừ đi 56.000 đ/m2 + Nền lát gạch tàu: trừ đi 49.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 8.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 30.000 đ/m2 + Trần ván ép foocmica: cộng thêm 10.000 đ/m2 + Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 18.000 đ/m2 + Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 58.000 đ/m2 + Tường sơn nước: cộng thêm 54.000 đ/m2 + Cửa sắt: trừ đi 41.000 đ/m2 + Cửa nhôm: cộng thêm 21.000 đ/m2 c) Nhà từ ba đến năm tầng: Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi; mặt tiền có ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường; xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III + Mái tôn sóng tròn: 2.841.000 đ/m2 + Mái tôn sóng vuông: 2.858.000 đ/m2 + Mái ngói địa phương: 2.880.000 đ/m2 + Mái bê tông cốt thép: 3.063.000 đ/m2 - Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Không ốp gạch trang trí: trừ đi 21.000 đ/m2 + Không có trần: trừ đi 20.000 đ/m2 + Nền, sàn láng xi măng: trừ đi 53.000 đ/m2 + Nền lát gạch tàu: trừ đi 47.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 10.000 đ/m2 + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 30.000 đ/m2 + Trần ván ép foocmica: cộng thêm 6.000 đ/m2 + Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 12.000 đ/m2 + Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 38.000 đ/m2 + Tường sơn nước: cộng thêm 49.000 đ/m2 + Cửa sắt: trừ đi 30.000 đ/m2 + Cửa nhôm: cộng thêm 15.000 đ/m2 3. Biệt thự Nhà 1 đến 3 tầng có kết cấu: móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch sơn nước, nền lát gạch ceramic, trần thạch cao (hoặc Eron), cầu thang ốp đá hoa cương, mặt tiền có ốp gạch trang trí, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III. + Mái lợp ngói Biên Hoà: 4.310.000 đ/m2 + Mái bê tông cốt thép: 4.487.000 đ/m2 + Mái tôn màu (tôn giả ngói): 4.014.000đ/m2 - Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Không ốp gạch trang trí: trừ đi 54.000 đ/m2 + Không sơn nước: trừ đi 49.000 đ/m2 + Trần tấm nhựa khung nhôm: trừ đi 49.000 đ/m2 + Cửa sắt: trừ đi 88.000 đ/m2 + Cửa nhôm: cộng thêm 45.000 đ/m2 Điều 6. Nhà vệ sinh độc lập 1. Nhà vệ sinh kiên cố Móng, cột, dầm bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic; tường xây gạch sơn nước, tường trong ốp gạch, trần tấm nhựa, mái tôn sóng vuông, cửa nhựa, có hầm tự hoại: 3.969.000 đ/m2 - Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Không có trần: trừ đi 75.000 đ/m2 + Không ốp gạch: trừ đi 168.000 đ/m2 + Không trát tường: trừ đi 77.000 đ/m2 + Nền láng xi măng: trừ đi 69.000 đ/m2 + Nền lát gạch tàu: trừ đi 66.000 đ/m2 + Nền lát gạch bông địa phương: trừ đi 30.000 đ/m2 + Móng gạch, tường cột gạch: trừ đi .491.000 đ/m2 2. Nhà vệ sinh tạm Nền láng xi măng; cột gỗ tạm, vách tôn, không trần mái tôn, xà gồ gỗ tạp, cửa gỗ tạp (hoặc tôn), có hầm tự hoại: 1.460.000 đ/m2 Điều 7. Nhà kho, xưởng sản xuất Nhà 01 tầng, móng bê tông cốt thép có gia cố cừ tràm; nền bê tông cốt thép; tường quét vôi; xà gồ thép hình (hoặc gỗ nhóm III); mái lợp tôn sóng vuông. 1. Loại 1 Nhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m, không có cần trục: a) Tường gạch; cột gạch, kèo gỗ nhóm III: 927.000 đ/m2 b) Tường gạch; cột gạch, kèo thép: 995.000 đ/m2 c) Cột bê tông cốt thép , tường gạch, kèo thép: 1.380.000 đ/m2
2,146
134,631
d) Cột kèo BTCT, tường gạch: 1.425.000 đ/m2 đ) Cột kèo thép, tường gạch: 1.244.000 đ/m2 e) Cột thép, kèo gỗ nhóm III, tường gạch: 995.000 đ/m2 2. Loại 2 Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cần trục: a) Cột BTCT, kèo thép, tường gạch: 1.842.000 đ/m2 b) Cột kèo BTCT, tường gạch: 2.920.000 đ/m2 c) Cột kèo thép, tường gạch: 1.706.000 đ/m2 3. Các nhà kho, xưởng sản xuất loại 1 và loại 2 có kết cấu xây tường lửng, trên đóng vách tôn thì giảm 10% đơn giá. Điều 8. Nhà tạm dưới cấp IV 1. Nhà hoàn chỉnh a) Loại nhà nền đất, vách lá, khung và cột là tre, bạch đàn, tràm: - Mái lá đòn tay tre, tràm, bạch đàn: 195.000 đ/m2 - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III: 340.000 đ/m2 - Mái Fibcrociment đòn tay gỗ nhóm III: 353.000 đ/m2 b) Loại nhà nền láng xi măng, khung gỗ tạp (gỗ xẻ vuông), vách ván tạp: - Mái lá đòn tay tre, tràm, bạch đàn: 430.000 đ/m2 - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III: 576.000 đ/m2 - Mái Fibcrociment đòn tay gỗ nhóm III: 589.000 đ/m2 c) Loại nhà nền lát gạch tàu, khung gỗ, vách gỗ nhóm III: - Mái lá đòn tay gỗ nhóm III: 1.039.000 đ/m2 - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III: 1.101.000 đ/m2 - Mái Fibcrociment đòn tay gỗ nhóm III: 1.114.000 đ/m2 - Mái ngói đòn tay gỗ nhóm III: 1.270.000 đ/m2 d) Loại nhà nền lát gạch bông, khung gỗ nhóm III, vách tôn tráng kẽm: - Mái lá đòn tay gỗ nhóm III: 907.000 đ/m2 - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III: 959.000 đ/m2 - Mái Fibcrociment đòn tay gỗ nhóm III: 973.000 đ/m2 - Mái ngói đòn tay gỗ nhóm III: 1.129.000 đ/m2 đ) Đơn giá trên được xác định cho nhà ở đã xây dựng hoàn chỉnh và đủ kích thước về vách; trường hợp nền láng xi măng, lát gạch tàu, lát gạch bông có xây bó nền gạch ống câu gạch thẻ thì cộng thêm 64.000đ/m2. 2. Đơn giá tính cho 1m2 các loại công tác a) Nền, sàn gỗ - Nền đất: 8.000 đ/m2 - Nền láng xi măng: 65.000 đ/m2 - Nền gạch tàu: 66.000 đ/m2 - Nền gạch bông: 151.000 đ/m2 - Xây bó nền gạch ống câu gạch thẻ: 47.000 đ/m2 - Sàn tre, gỗ tạp: 79.000 đ/m2 - Sàn gỗ nhóm III, trụ đá: 421.000 đ/m2 - Sàn gỗ tạp, trụ đá: 255.000 đ/m2 b) Khung cột: - Khung tre, tràm, bạch đàn: 35.000 đ/m2 - Khung gỗ tạp (gỗ xẻ vuông): 129.000 đ/m2 - Khung gỗ nhóm III: 327.000 đ/m2 c) Mái: - Mái lá đòn tay tre, tràm, bạch đàn: 48.000 đ/m2 - Mái lá đòn tay gỗ nhóm III: 132.000 đ/m2 - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III: 193.000 đ/m2 - Mái Fibcrociment đòn tay gỗ nhóm III: 207.000 đ/m2 - Mái ngói đòn tay gỗ nhóm III: 362.000 đ/m2 d) Vách: tính cho 1m2 vách: - Vách lá: 35.000 đ/m2 - Vách ván tạp: 64.000 đ/m2 - Vách tôn kẽm: 95.000 đ/m2 - Vách gỗ nhóm III: 171.000 đ/m2 Điều 9. Đơn giá vật kiến trúc 1. Tường xây các loại a) Tường xây gạch ống dày 100 trát một mặt: 94.000 đ/m2 b) Tường xây gạch ống dày 100 trát hai mặt: 125.000 đ/m2 c) Tường xây gạch ống dày 200 trát một mặt: 151.000 đ/m2 d) Tường xây gạch ống dày 200 trát hai mặt: 184.000 đ/m2 đ) Tường xây gạch thẻ trát một mặt: 991.000 đ/m3 2. Hàng rào a) Hàng rào song sắt: móng - cột - kiềng - giằng bằng BTCT, tường xây lửng trên lắp dựng song sắt tròn: 969.000 đ/m2 b) Hàng rào lưới B40: móng - cột - kiềng - giằng bằng bê tông cốt thép, tường xây lửng trên lắp dựng lưới B40 khung thép hình: 890.000 đ/m2 c) Hàng rào lưới B40, trụ đá: 72.000 đ/m2 d) Hàng rào lưới B40, trụ BTCT: 95.000 đ/m2 3. Tường ốp gạch, sân lát gạch các loại a) Tường ốp gạch ceramic: 179.000 đ/m2 b) Sân, nền lát đan BTCT đúc sẵn dày 5cm: 59.000 đ/m2 c) Sân, nền láng xi măng có đệm bê tông gạch vỡ: 52.000 đ/m2 d) Sân, nền lát gạch tàu 30x30: 55.000 đ/m2 đ) Sân, nền lát gạch bông địa phương không bê tông lót: 91.000 đ/m2 e) Sân, nền lát gạch ceramic không bê tông lót: 121.000 đ/m2 4. Bê tông các loại a) Bê tông lót đá 4x6: 744.000 đ/m3 b) Nền bệ máy: - Bê tông cốt thép đá 1x2: 1.897.000 đ/m3 - Bê tông không cốt thép đá 1x2: 1.444.000 đ/m3 c) Nền nhà: - Bê tông cốt thép đá 1x2: 1.635.000 đ/m3 - Bê tông không cốt thép, đá 1x2: 1.180.000 đ/m3 d) Cột bê tông cốt thép đá 1x2: 4.204.000 đ/m3 đ) Dầm, giằng bê tông cốt thép đá 1x2: 4.323.000 đ/m3 e) Sàn, mái bê tông cốt thép đá 1x2: 3.556.000 đ/m3 Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham khảo chỉ số giá do Bộ Xây dựng công bố hàng năm trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, điều chỉnh Bảng giá chuẩn cho phù hợp. Điều 11. Xử lý hồ sơ - Không điều chỉnh theo Quy định này đối với các phương án bồi thường, các hoạt động có liên quan đến giá nhà và vật kiến trúc đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực. Các phương án bồi thường được phê duyệt sau ngày Quy định này có hiệu lực thì phải điều chỉnh theo Quy định này. - Đối với các hồ sơ để tính các loại thuế, lệ phí về nhà thì căn cứ vào biên nhận hồ sơ của cơ quan thẩm quyền, ngày nhận hồ sơ trước ngày Quy định này có hiệu lực thì áp dụng theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UB ngày 06 tháng 5 năm 2008, nếu ngày nhận hồ sơ sau ngày Quy định này có hiệu lực thì áp dụng theo Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PLUBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19 tháng 5 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 440/TTr-STC ngày 27 tháng 8 năm 2009, Báo cáo số 66/BC-STC ngày 28 tháng 4 năm 2010 và Báo cáo số 86/BC-STC ngày 31 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tỉnh; các doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý giá trên địa bàn tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu thực hiện việc điều hành và quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Pháp lệnh Giá, nghị định quy định chi tiết của Chính phủ và thông tư hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giá tại địa phương. Thủ trưởng các sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong tỉnh thực hiện việc điều hành và quản lý Nhà nước về giá theo quy định của Pháp lệnh Giá, của Chính phủ và phân cấp quản lý về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có tham gia sản xuất kinh doanh tại tỉnh Bạc Liêu đều phải thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Giá, của Chính phủ và Quy định này (Trừ các trường hợp Điều ước quốc tế mà Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định về giá khác với Quy định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó). Các nội dung không nêu tại Quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. Điều 2. Ngoài những sản phẩm, dịch vụ được thống nhất quản lý, chỉ đạo giá trong Quy định này. Các ngành, các cấp, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức và cá nhân còn phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giá đối với các sản phẩm, dịch vụ khác do các cơ quan có thẩm quyền quy định áp dụng thống nhất toàn quốc và trên địa bàn tỉnh. Các ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân không được tự ý quy định hoặc thay đổi việc điều hành và quản lý về giá, trừ trường hợp cụ thể được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền tại chương II của Quy định này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục I. QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 3. Quyết định và công bố áp dụng các biện pháp cần thiết để bình ổn giá cả các loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có ảnh hưởng lớn đối với sản xuất, đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương. Cụ thể như sau: 1. Căn cứ tình hình thực tế từng thời điểm tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể danh mục hàng hóa, dịch vụ và điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá ngoài danh mục quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính (Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 và phụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính);
2,198
134,632
2. Các biện pháp theo thẩm quyền để điều hòa cung cầu hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn; 3. Các biện pháp tài chính, tiền tệ; 4. Chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa dịch vụ trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính; 5. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện công khai thông tin về giá, niêm yết giá theo quy định của Bộ Tài chính; 6. Quyết định các biện pháp về kinh tế, hành chính khác theo thẩm quyền: - Quyết định đình chỉ thực hiện các mức giá hàng hóa và dịch vụ do doanh nghiệp đã quyết định và yêu cầu thực hiện các mức giá trước khi có biến động bất thường; - Phạt cảnh cáo, phạt tiền, thu chênh lệch giá do tăng giá bất hợp lý nộp vào ngân sách Nhà nước hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý giá, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do cơ quan có thẩm quyền quy định; kiểm tra việc niêm yết giá và bán hàng hóa, dịch vụ theo giá niêm yết. Xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật; - Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giảm giá thành sản phẩm. Điều 4. Quyết định giá một số hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở phương án giá do đơn vị sản xuất kinh doanh lập, đề xuất của cơ quan chuyên ngành và văn bản thẩm định của Sở Tài chính: 1. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt do Nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trong đô thị, khu công nghiệp. 2. Giá bán báo của Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Bạc Liêu. Điều 5. Căn cứ vào khung giá hoặc giá chuẩn của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, các bộ quy định và hướng dẫn của các bộ, cơ quan chuyên ngành hướng dẫn xây dựng phương án giá, quyết định giá đối với những tài sản, hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh bao gồm: 1. Giá các loại đất theo khung giá của Chính phủ; 2. Giá cho thuê đất, mặt nước; 3. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng; 4. Giá nước sạch dùng trong sinh hoạt tại đô thị và khu vực nông thôn; 5. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ; 6. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế nhưng không được cao hơn biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; 7. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và Trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa; 8. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, tự thực hiện, theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá. Điều 6. Quyết định giá một số tài sản, hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương gồm: 1. Đơn giá chuẩn các loại tài sản trên đất áp dụng trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước có liên quan trên địa bàn tỉnh; 2. Giá lúa để làm căn cứ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp; 3. Phê duyệt giá khởi điểm và kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; 4. Giá bán, chuyển đổi hình thức sở hữu và thanh lý tài sản Nhà nước; tài sản có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước gồm: Tài sản là vật kiến trúc, trụ sở làm việc gắn liền với chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc tỉnh quản lý; 5. Quyết định giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý khi thực hiện sắp xếp chuyển đổi theo quy định của pháp luật. 6. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô. Điều 7. Chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệp thương giá, chống bán phá giá, kiểm soát giá độc quyền trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; 1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá thuộc thẩm quyền quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Chỉ đạo việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về giá theo phân cấp của Chính phủ. Mục II. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH Điều 8. Đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 1. Các phương án tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách về giá cả do các cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng tại địa phương. 2. Ban hành các quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền. 3. Các biện pháp để bình ổn giá cả thị trường, chống đột biến giá một số hàng hóa, dịch vụ quan trọng đối với sản xuất và đời sống nhân dân trong tỉnh. 4. Các biện pháp giải quyết khiếu nại và kiến nghị về giá thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 9. Tổ chức việc thu thập thông tin, phân tích, dự báo tình hình giá cả thị trường báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh theo chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Trung ương; kết hợp với cơ quan liên quan, tính toán thông báo chỉ số và giá cả hàng hóa, dịch vụ trên thị trường địa phương theo chức năng được giao. Điều 10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định phương án giá; hiệp thương giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá theo chỉ đạo của Chính phủ và của Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quy định này, trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; 2. Phối hợp các các cơ quan liên quan kiểm soát các yếu tố hình thành giá theo quy định đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá, bình ổn giá của Ủy ban nhân dân tỉnh, của các bộ, ngành và của Thủ tướng Chính phủ; 3. Chủ trì tổ chức hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng trong phạm vi địa phương đáp ứng các điều kiện sau: - Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục do Nhà nước định giá; - Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, cung ứng trong điều kiện đặc thù, có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán và các bên mua, bán phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, thị trường cạnh tranh hạn chế; - Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán khi các bên này không thỏa thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng; - Theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải thực hiện hiệp thương giá. Điều 11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong việc tiếp nhận đăng ký giá, kê khai giá, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về giá theo quy định: - Chủ trì tiếp nhận đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện niêm yết giá, bán hàng hóa và dịch vụ theo giá niêm yết; việc đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá đối với loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá (Theo thẩm quyền) trên địa bàn tỉnh; phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra việc chấp hành các biện pháp bình ổn giá; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật hiện hành đối với các hiện tượng độc quyền, liên minh độc quyền, cạnh tranh không đúng pháp luật về giá, lợi dụng chủ trương điều hành giá của Nhà nước, lợi dụng sự biến động của thị trường, tình hình thiên tai, dịch bệnh để tăng giá, ép giá bất hợp lý; - Kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng trên địa bàn tỉnh; - Hướng dẫn nghiệp vụ giá cho các ngành, các cấp, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Điều 12. Chủ trì, phối hợp định giá các tài sản, hàng hóa, dịch vụ sau: 1. Phối hợp với các cơ quan có liên quan định giá tài sản, hàng hóa theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước liên quan đến việc giải quyết các vụ án hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu theo quy định; 2. Chủ trì định giá trị tài sản, hàng hóa của các tổ chức viện trợ cho tỉnh chưa được xác định giá; 3. Chủ trì thẩm định giá dự toán mua sắm, sửa chữa tài sản, hàng hóa khác khi cần thiết để trình bổ sung kinh phí phát sinh ngoài kế hoạch dự toán ngân sách được giao đầu năm hoặc trường hợp cấp bách khác theo quy định; 4. Quyết định giá khởi điểm để bán đấu giá đối với tài sản có quyết định bán, thanh lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành cấp tỉnh (Trừ nhóm tài sản là trụ sở làm việc, nhà gắn liền với đất). Mục III. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH
2,027
134,633
Điều 13. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các quyết định về giá của cấp có thẩm quyền; các quy định về bình ổn giá; hiệp thương giá; đăng ký giá; kê khai giá; niêm yết giá: 1. Tham gia xây dựng hoặc hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án giá. Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan thẩm định phương án giá trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; 2. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm soát các yếu tố hình thành giá theo quy định đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá, bình ổn giá của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành; 3. Phối hợp tham gia các cuộc thanh tra, kiểm tra về giá do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức; 4. Chỉ đạo thẩm định và quyết định giá mua sắm tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, vật tư, văn phòng phẩm, sửa chữa thường xuyên tài sản,… từ nguồn kinh phí trong dự toán được giao, nguồn kinh phí bổ sung và nguồn kinh phí khác theo phân cấp về quản lý tài sản Nhà nước tại các đơn vị trực thuộc. 5. Chỉ đạo thành lập Hội đồng định giá và quyết định giá thanh lý tài sản theo phân cấp về quản lý tài sản Nhà nước tại các đơn vị trực thuộc. Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan chức năng liên quan: 1. Sở Công thương: - Hướng dẫn các đơn vị có liên quan lập phương án giá bán điện đối với nguồn điện của các đơn vị sản xuất, phân phối do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc gia để xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các sở, ngành có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; - Tổ chức kiểm tra việc chấp hành giá bán điện trên địa bàn; - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký và chỉ đạo kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện đối với giá hàng hóa, dịch vụ do các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh: Xăng, dầu, khí hóa lỏng, đường ăn, gạo, giấy phải đăng ký theo quy định; - Chủ trì tổ chức kiểm tra việc chấp hành giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá theo quy định của Nhà nước đối với một số mặt hàng thiết yếu: Xăng, dầu, sắt thép, xi măng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, khí hóa lỏng, muối do diêm dân sản xuất, đường ăn (Đường trắng và đường tinh luyện), lúa, gạo, thuốc thú y, sữa, thuốc phòng và chữa bệnh…; - Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định về quản lý giá, đầu cơ hàng hóa, găm hàng, tăng giá quá mức; tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy định niêm yết giá, bán theo giá niêm yết. 2. Sở Giao thông vận tải: - Hướng dẫn các đơn vị vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do Nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách lập phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; - Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện kê khai giá cước vận chuyển bằng ôtô theo quy định của cấp thẩm quyền. 3. Sở Thông tin và Truyền thông: - Tiếp nhận đăng ký giá và chỉ đạo kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ bưu chính, viễn thông theo quy định; - Hướng dẫn Báo Bạc Liêu xây dựng phương án giá bán Báo Bạc Liêu. Đồng thời, chủ trì phối hợp gửi lấy ý kiến của các ngành chức năng có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quyết định. 4. Sở Xây dựng: - Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phổ biến theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn để làm cơ sở tham khảo cho việc lập đơn giá xây dựng công trình trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản; - Căn cứ giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư; đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm văn phòng hoặc kinh doanh, giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ theo khung giá do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn, Sở Xây dựng lập phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá bán, giá cho thuê nhà ở cụ thể, sau khi có ý kiến thống nhất của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; - Chủ trì lập và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá chuẩn nhà cửa và công trình kiến trúc để: Tính lệ phí trước bạ; bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; phục vụ công tác hòa giải, xét xử tranh chấp tài sản, thi hành án sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; - Phối hợp thẩm định các định mức kinh tế - kỹ thuật và các chỉ tiêu có liên quan đến chức năng quản lý Nhà nước thuộc ngành quản lý, gửi Sở Tài chính tổng hợp kết quả thẩm định chung, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương án giá nước sạch tại đô thị theo hướng dẫn của cấp thẩm quyền; - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá và chỉ đạo kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (Xi măng, thép xây dựng, nước sạch cho sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ) theo quy định hiện hành. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Căn cứ các nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quy định, hướng dẫn của bộ, ngành có liên quan, chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong tỉnh lập phương án giá các loại đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và công bố theo quy định của Luật Đất đai; - Chủ trì phối hợp xác định giá cho thuê đất, mặt nước (Kể cả không gian phía trên và dưới mặt đất, mặt nước) và giá thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 6. Sở Y tế: - Hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực hiện đăng ký giá, kê khai giá thuốc phòng, chữa bệnh theo quy định hiện hành; - Tiếp nhận đăng ký giá và chỉ đạo kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện đối với mặt hàng sữa bột cho trẻ em dưới 6 tuổi của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; - Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy định niêm yết giá và bán theo giá niêm yết đối với các mặt hàng thuốc phòng và chữa bệnh, vật tư thiết bị y tế của các doanh nghiệp theo quy định. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan công bố giá vật tư chuyên ngành nông nghiệp - thủy sản làm cơ sở cho các chủ đầu tư tham khảo trong quá trình lập dự toán kinh phí theo quy định; - Căn cứ vào khung giá do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của các bộ, ngành có liên quan; chỉ đạo xây dựng phương án giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; - Phối hợp thẩm định các định mức kinh tế - kỹ thuật và các chỉ tiêu có liên quan đến chức năng quản lý Nhà nước thuộc ngành quản lý, gửi Sở Tài chính tổng hợp kết quả thẩm định chung, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương án giá nước sạch tại khu vực nông thôn theo hướng dẫn của bộ, ngành có liên quan; - Tiếp nhận đăng ký giá và chỉ đạo kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng cây, con, giống các loại; thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thức ăn thủy sản; thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; vật tư và phân bón… trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu theo quy định. 8. Sở Giáo dục và Đào tạo: Tiếp nhận đăng ký giá và chỉ đạo kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng sách giáo khoa; thiết bị dạy và học trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu theo quy định. 9. Mối quan hệ giữa các cơ quan trong đăng ký giá, kê khai giá: a) Đối với doanh nghiệp: Hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp có trách nhiệm lập thành 03 bộ: 01 bộ lưu tại đơn vị; 01 bộ gửi Sở Tài chính; 01 bộ gửi sở quản lý ngành hàng; b) Sở Tài chính: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá do doanh nghiệp gửi; c) Sở quản lý ngành hàng: Đồng tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá do doanh nghiệp gửi; d) Mối quan hệ giữa Sở Tài chính là cơ quan chủ trì và sở quản lý ngành hàng đồng tiếp nhận hồ sơ: - Sở Tài chính và sở quản lý ngành hàng đồng tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, từng cơ quan, đơn vị chủ động xử lý, phúc đáp cho doanh nghiệp trong thời hạn giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật, đồng gửi sở liên quan phối hợp theo dõi kiểm tra; - Trường hợp phát hiện có nội dung chưa rõ, cần trao đổi thêm, thì Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với sở quản lý ngành hàng trao đổi thống nhất nội dung trước khi có văn bản gửi doanh nghiệp. 10. Ngoài ra, khi cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ giao thêm nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành thực hiện các biện pháp bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục: Bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá.
2,086
134,634
Mục IV. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ Điều 15. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các quyết định giá của các cấp có thẩm quyền trên địa bàn huyện, thị xã. - Chỉ đạo việc thực hiện niêm yết giá, hiệp thương giá tại các đơn vị trên địa bàn huyện, thị xã quản lý. - Tổ chức thu thập thông tin, báo cáo thị trường giá cả hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 16. Tiến hành điều tra chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, giá mua, giá bán sản phẩm hàng hóa thuộc diện bình ổn giá, trợ giá theo kế hoạch của cấp thẩm quyền. Tổ chức thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm về giá theo phân cấp quy định của pháp luật. Điều 17. Quản lý, điều hành và quyết định giá một số hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn các huyện, thị xã quản lý gồm: - Chỉ đạo thẩm định và quyết định giá tài sản, hàng hóa trong các vụ án hình sự, kinh tế, hành chính thuộc cấp huyện, thị xã xử lý; - Quy định giá một số loại hàng hóa, dịch vụ để bình ổn giá, nhằm ổn định sản xuất và đời sống nhân dân trên địa bàn theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ đặt hàng, thanh toán bằng nguồn ngân sách do cấp huyện, thị xã quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách Nhà nước; - Chỉ đạo thẩm định và quyết định giá mua sắm tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, vật tư, văn phòng phẩm, sửa chữa thường xuyên tài sản,… thuộc cấp huyện quản lý theo phân cấp về quản lý ngân sách Nhà nước và quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại địa phương; - Chỉ đạo thành lập hội đồng định giá và quyết định giá bán, thanh lý, điều chuyển tài sản thuộc cấp huyện quản lý theo phân cấp về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại địa phương. Điều 18. Chỉ đạo việc theo dõi điều tra, thống kê, tình hình biến động giá các loại đất trên địa bàn huyện, thị xã; báo cáo đề xuất kịp thời theo quy định. Mục V. QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Điều 19. Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý giá của các cấp có thẩm quyền trên địa bàn xã, phường, thị trấn: - Đôn đốc tổ chức thực hiện và kiểm tra xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, thực hiện văn minh thương mại tại các đơn vị trên địa bàn quản lý; - Phối hợp kiểm tra xử lý các hành vi gian lận thương mại vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo thẩm quyền quy định; - Tham gia phối hợp điều tra chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, giá mua, giá bán sản phẩm hàng hóa thuộc diện bình ổn giá, trợ giá theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền; - Tổ chức thu thập thông tin, báo cáo thị trường giá cả hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền; - Chỉ đạo theo dõi sự biến động giá các loại đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn báo cáo đề xuất kịp thời theo quy định. Điều 20. Tổ chức thẩm định và quyết định giá mua sắm tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, vật tư, văn phòng phẩm, sửa chữa thường xuyên tài sản thuộc cấp xã quản lý theo phân cấp về quản lý ngân sách Nhà nước và quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại địa phương. Chỉ đạo thành lập hội đồng định giá và quyết định giá bán, thanh lý, điều chuyển tài sản thuộc cấp xã quản lý theo phân cấp về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại địa phương. Mục VI. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 21. Tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh có các quyền như sau: - Quyết định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ trừ những hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật; - Được quyền khiếu nại quyết định về giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của mình; khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về giá; - Yêu cầu tổ chức, cá nhân gây thiệt hại trong lĩnh vực giá phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; - Các quyền khác trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật. Điều 22. Tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất kinh doanh có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây: - Không vi phạm các hành vi bị cấm vì gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng; lợi ích của Nhà nước và lợi ích của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh khác, bao gồm: Liên kết độc quyền về giá; bán phá giá hàng hóa dịch vụ; đầu cơ hàng hóa; găm hàng; tăng giá quá mức; đưa tin thất thiệt về thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ; định giá lừa dối người tiêu dùng; tăng hoặc giảm giá giả tạo bằng cách thay đổi số lượng, chất lượng, địa điểm giao nhận hàng hóa; lợi dụng thiên tai, địch họa và các diễn biến bất thường khác để đầu cơ tăng giá bán, ép giá mua; các hành vi khác liên quan do pháp luật quy định; - Thực hiện niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ và bán theo giá niêm yết tại cửa hàng hoặc nơi giao dịch theo quy định của Pháp lệnh Giá. - Thực hiện đăng ký giá, hiệp thương giá, kê khai giá theo quy định của pháp luật; - Lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá trình cơ quan có thẩm quyền quyết định và chấp hành đúng mức giá do cấp thẩm quyền quy định; - Cung cấp thông tin về giá và các quyết định giá hàng hóa, dịch vụ do đơn vị tự quyết định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá; - Chấp hành các biện pháp của Nhà nước nhằm bình ổn giá thị trường theo quy định của pháp luật; - Phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá của tổ chức hoặc cá nhân mình gây ra theo quy định của pháp luật; - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất giá các loại hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, giao Sở Tài chính hướng dẫn giải quyết, trường hợp vượt thẩm quyền thì tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, sửa đổi, bổ sung kịp thời. Điều 24. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Giám đốc các doanh nghiệp; các tổ chức, các hộ sản xuất kinh doanh và cá nhân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các quy định quản lý Nhà nước về giá theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện quy định quản lý về giá trên địa bàn tỉnh được khen thưởng theo chế độ hiện hành. Các hành vi vi phạm pháp luật về giá, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 614/KHĐT- KTĐN ngày 10 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế về vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại vụ, Công an tỉnh, Hội Hữu nghị với nhân dân các nước tỉnh Quảng Bình; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Viện trợ Phi chính phủ nước ngoài (sau đây gọi tắt là viện trợ PCPNN) đề cập trong quy chế này được hiểu là viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của Bên tài trợ dưới hình thức tiền, hiện vật, tri thức và các hình thức khác để thực hiện các mục tiêu phát triển và nhân đạo dành cho tỉnh Quảng Bình. 2. Bên tài trợ trong quy chế này bao gồm các tổ chức PCPNN, các tổ chức và cá nhân người nước ngoài khác, kể cả các tập đoàn, công ty có vốn nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài tôn trọng và chấp hành luật pháp Việt Nam, có thiện chí, cung cấp trực tiếp viện trợ không hoàn lại nhằm hỗ trợ cho các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội và nhân đạo của tỉnh Quảng Bình. 3. Các phương thức cung cấp viện trợ PCPNN:
2,057
134,635
a) Viện trợ thông qua các chương trình, dự án; b) Viện trợ phi dự án ( bao gồm cả cứu trợ khẩn cấp). 4. Các đối tượng được tiếp nhận viện trợ là các tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam; có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung của các khoản viện trợ PCPNN tiếp nhận (sau đây được gọi là Bên tiếp nhận) gồm: a) UBND tỉnh Quảng Bình; b) Các tổ chức do UBND tỉnh hoặc các cơ quan của UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động, kinh doanh: - Các hội, hiệp hội được thành lập theo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; - Các tổ chức Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật và công nghệ được thành lập theo quy định của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; - Các tổ chức Việt Nam được thành lập theo quy định của Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; - Các cơ sở bảo trợ xã hội do tổ chức trong nước thành lập theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; - Các tổ chức được thành lập theo Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật; - Các tổ chức được thành lập theo Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Các tổ chức phi lợi nhuận khác; - Các tổ chức kinh tế (bao gồm cả các doanh nghiệp tư nhân) sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được quy định tại Nghị định số 31/2005/NĐ-CP , ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (chỉ được tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN có mục tiêu, nội dung phù hợp sản phẩm, dịch vụ công ích mà tổ chức sản xuất, cung ứng). c) Các cơ quan, tổ chức khác được quy định tại khoản 4, Điều 1, Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, trong đó đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Công tác vận động viện trợ PCPNN được tiến hành thường xuyên, theo định hướng, có tổ chức và phải phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng, tuân thủ các quy định của Nhà nước và được coi là một bộ phận của công tác đối ngoại nhân dân cần được quan tâm chỉ đạo, quản lý như một hoạt động chính trị đối ngoại. 2. Quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch. 3. Phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành, các địa phương để chủ động thực hiện việc vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật và Quy chế này để đảm bảo các khoản viện trợ phát huy tối đa hiệu quả. 4. Các khoản viện trợ PCPNN khi được xây dựng và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết với Bên tài trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của Bên tài trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam. 5. Không tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN gây ảnh hưởng đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng viện trợ PCPNN Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, trong đó bao gồm: 1. Viện trợ PCPNN được sử dụng hỗ trợ thực hiện các mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội và nhân đạo của tỉnh trong từng thời kỳ, chủ yếu là: a) Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản) kết hợp xóa đói giảm nghèo; b) Phát triển hạ tầng cơ sở xã hội (y tế, giáo dục và đào tạo, lao động, việc làm, dân số); c) Bảo vệ môi trường và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống, giảm nhẹ hậu quả thiên tai, dịch bệnh; d) Tăng cường năng lực thể chế, quản lý, kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực; chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai; đ) Các hoạt động nhân đạo. 2. Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Giải thích từ ngữ Các thuật ngữ được sử dụng trong quy chế được giải thích rõ tại Điều 4, Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Riêng đối với thuật ngữ “ cơ quan chủ quản ’’ trong quy chế này được hiểu là: UBND tỉnh Quảng Bình hoặc các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp đối với các tổ chức nêu tại điểm b, mục 4, Điều 1 Quy chế này. Chương II VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 5. Công tác vận động viện trợ PCPNN Công tác vận động viện trợ PCPNN tỉnh Quảng Bình được tiến hành theo định hướng sau: 1. Vận động viện trợ PCPNN cho cho các mục tiêu phát triển được thực hiện trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, chương trình đầu tư công cộng, định hướng và kế hoạch thu hút, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài của tỉnh, các ngành và địa phương trong từng thời kỳ. 2. Vận động viện trợ cho các mục đích nhân đạo được thực hiện trên cơ sở tình hình xã hội và nhu cầu thực tế của Bên tiếp nhận trong từng thời kỳ. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân chủ động tham gia vận động viện trợ PCPNN. Điều 6. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc uỷ quyền cho Sở Ngoại vụ thực hiện đàm phán các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. a) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Ngoại vụ thực hiện đàm phán các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh có mức vốn dưới 50.000 USD. b) Đối với các khoản viện trợ PCPNN khác, UBND tỉnh có thể ủy quyền Sở Ngoại vụ thực hiện đàm phán, được quy định rõ trong quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án hoặc bản dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN do UBND tỉnh phê duyệt. 2. Việc ký kết văn kiện chương trình, dự án hoặc Thỏa thuận viện trợ PCPNN chỉ tiến hành sau khi văn kiện chương trình, dự án hoặc bản dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN đối với các khoản viện trợ PCPNN đã được UBND tỉnh phê duyệt và thông báo chính thức bằng văn bản cho Bên tài trợ. Chương III CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 7. Chuẩn bị, xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án. 1. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản Cơ quan chủ quản giao cho một đơn vị trực thuộc chủ trì việc chuẩn bị chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án trên cơ sở kiến nghị của chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc thành lập Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN và phê duyệt quy chế tổ chức hoạt động và các văn bản cần thiết khác đối với Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN. 2. Nhiệm vụ của chủ khoản viện trợ PCPNN: a) Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan trên địa bàn tỉnh và Bên tài trợ trong quá trình lập văn kiện chương trình, dự án và (hoặc) hồ sơ viện trợ phi dự án; đảm bảo tiến độ xây dựng, chất lượng, nội dung của văn kiện chương trình, dự án và hồ sơ viện trợ phi dự án. b) Tổ chức huy động các nguồn lực thích hợp cho việc chuẩn bị chương trình, dự án và hồ sơ viện trợ phi dự án. c) Lập kế hoạch chuẩn bị chương trình, dự án trình cơ quan chủ quản xem xét, phê duyệt. d) Trong trường hợp cần thiết, kiến nghị với cơ quan chủ quản về việc thành lập Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN cũng như dự thảo quy chế tổ chức hoạt động và các văn bản cần thiết khác đối với Ban chuẩn bị khoản viện trợ PCPNN. Điều 8. Vốn chuẩn bị các chương trình, dự án viện trợ PCPNN 1. Đối với các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước, chủ khoản viện trợ PCPNN lập kế hoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự án, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh lập kế hoạch vốn chuẩn bị để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm của tỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách của tỉnh. 2. Đối với các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN không thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước thì chủ khoản viện trợ PCPNN tự cân đối và bố trí vốn chuẩn bị chương trình, dự án thống nhất với các quy định hiện hành. 3. Trường hợp nhà tài trợ cung cấp hỗ trợ tài chính để chuẩn bị chương trình, dự án, chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm đưa nguồn vốn chuẩn bị chương trình, dự án vào tổng vốn chung của khoản viện trợ PCPNN. Điều 9. Nội dung chủ yếu của văn kiện chương trình, dự án và hồ sơ viện trợ phi dự án 1. Văn kiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN phải bao gồm những nội dung chủ yếu quy định chi tiết tại khoản 1, Điều 9, Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.
2,056
134,636
Kết cấu văn kiện chương trình, dự án phải được xây dựng theo mẫu phụ lục 1a, 1b,1c của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ 2. Đối với văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn viện trợ PCPNN phải được xây dựng theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, bổ sung thêm lý do sử dụng vốn viện trợ PCPNN. 3. Hồ sơ khoản viện trợ phi dự án phải bao gồm các văn bản chủ yếu sau: a) Văn bản đề nghị trình phê duyệt của UBND tỉnh đối với các khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; của cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ PCPNN ( trong trường hợp cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý) đối với các khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, trong đó có nêu các nội dung chủ yếu sau: - Trị giá của khoản viện trợ phi dự án; - Tính phù hợp của khoản viện trợ phi dự án với định hướng, kế hoạch dài hạn phát triển, nhu cầu cụ thể của tỉnh, địa phương; - Phương thức tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện; - Khả năng đóng góp của tỉnh, địa phương, đặc biệt là nguồn vốn đối ứng để tiếp nhận và sử dụng viện trợ phi dự án. b) Văn bản của Bên tài trợ thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ phi dự án đó. Đối với khoản hàng hóa đã qua sử dụng thì Bên tài trợ phải có văn bản xác nhận khoản hàng hóa đó còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới. c) Các văn bản ghi nhớ với Bên tài trợ; những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác đối với khoản viện trợ của Bên tài trợ; nghĩa vụ và cam kết của Bên tiếp nhận. d) Đối với khoản viện trợ phi dự án là các phương tiện đã qua sử dụng thì ngoài các văn bản đã quy định tại khoản 3 Điều này, cần có thêm các văn bản sau: - Bản đăng ký hoặc giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của bên tài trợ. - Giấy chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của nước Bên tài trợ. Trong trường hợp có phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần có giấy chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. - Văn bản giám định phương tiện vận tải còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới do tổ chức giám định có thẩm quyền của nước bên tài trợ xác nhận. Điều 10. Thẩm định khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. 1. Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 13 Quy chế này, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định. 2. Quy trình thẩm định thực hiện theo Quy định tại mục 2, Điều 4, Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ như sau: - Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định. Đánh giá tính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định trên cơ sở các quy định tại khoản 3 Điều 9 và Khoản 1 Điều 11, Quy chế này. - Bước 2: Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của Chương trình, dự án. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành tham vấn ý kiến các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan. - Bước 3: Thẩm định. Trường hợp hồ sơ văn kiện dự án chưa hoàn thiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu chủ khoản viện trợ PCPNN bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ, dự án và tiến hành các bước như đã nêu trên. Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thẩm định theo một trong 2 quy trình sau: + Tổng hợp ý kiến thẩm định: Trường hợp khoản viện trợ PCPNN có nội dung rõ ràng, đầy đủ và không có ý kiến phản đối của các cơ quan được lấy ý kiến. Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định, kèm theo biên bản thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN. + Tổ chức hội nghị thẩm định: Trường hợp không áp dụng được hình thức 1, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức hội nghị thẩm định, thành phần được dự mời bao gồm các đơn vị được lấy ý kiến, chủ khoản viện trợ và các đơn vị có liên quan. Trường hợp hội nghị thẩm định kết luận thông qua hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm định, kèm theo biên bản thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN. Trường hợp hội nghị thẩm định kết luận không thông qua hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu chủ khoản viện trợ bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN theo quy định và tiến hành các bước như đã nêu trên. Biên bản thẩm định theo mẫu Phụ lục 2 và dự thảo Quyết định phê duyệt nội dung khoản viện trợ theo Phụ lục 3a ( đối với văn kiện chương trình, dự án) và phụ lục 3b ( đối với viện trợ phi dự án) của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 3. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định phải làm rõ các nội dung được quy định chi tiết tại khoản 5, Điều 10 ( đối với văn kiện chương trình, dự án) và tại điểm d, khoản 2, Điều 11 (đối với viện trợ phi dự án) Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 4. Các cơ quan hữu quan tham gia thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định chương trình, dự án viện trợ PCPNN có liên quan đến phạm vi trách nhiệm quản lý của mình. Điều 11. Hồ sơ, báo cáo thẩm định và thời hạn thẩm định khoản viện trợ PCPNN 1. Hồ sơ thẩm định a) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ phải lập 8 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ gốc và 7 bộ sao. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo gồm: - Văn bản đề nghị trình phê duyệt của UBND tỉnh; - Văn bản của bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó; - Dự thảo văn kiện chương trình, dự án, danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) và dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này); - Toàn bộ văn bản góp ý kiến của các cơ quan liên quan về khoản viện trợ PCPNN; - Các văn bản ghi nhớ với Bên tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có); - Bản sao Giấy đăng ký hoạt động và (hoặc) bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ. b) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải lập 8 bộ hồ sơ, trong đó 1 bộ gốc và 7 bộ sao. Bao gồm: - Văn bản đề nghị trình phê duyệt của cơ quan chủ quản hoặc chủ khoản viện trợ PCPNN ( trong trường hợp cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý); - Văn bản của bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó; - Dự thảo văn kiện chương trình, dự án, danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) và dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này); - Toàn bộ văn bản góp ý kiến của các cơ quan liên quan về khoản viện trợ PCPNN; - Các văn bản ghi nhớ với Bên tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có); - Bản sao Giấy đăng ký hoạt động và (hoặc) bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ. 2. Nội dung chính của báo cáo thẩm định phải bao gồm đầy đủ các nội dung quy định chi tiết tại mục 3, Điều 12,Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 3. Thời hạn thẩm định đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh là không quá 20 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Được quy định tại Điều 4, Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bao gồm: - Bước 1: Thời hạn đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ thẩm định: không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Bước 2: Thời hạn các cơ quan liên quan trả lời ý kiến tham vấn bằng văn bản không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày phát hành văn bản gửi góp ý kiến các cơ quan liên quan. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thì được xem là các cơ quan liên quan đồng ý với việc tiếp nhận khoản viện trợ PCPNN. - Bước 3: Thời hạn thẩm định. + Thời hạn chuẩn bị cho Hội nghị thẩm định: Không quá 2 ngày làm việc. + Thời hạn chuẩn bị báo cáo thẩm định và biên bản Hội nghị thẩm định: Không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức hội nghị thẩm định. Điều 12. Quy trình và thời hạn hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN sau thẩm định 1. Khi khoản viện trợ PCPNN đủ điều kiện phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt khoản viện trợ PCPNN đối với khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. 2. Trường hợp khi khoản viện trợ PCPNN chưa đủ điều kiện phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi báo cáo kết quả thẩm định tới cơ quan chủ quản và chủ khoản viện trợ PCPNN nêu rõ những vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh hoặc giải trình và quy định thời hạn cụ thể hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm chỉ đạo chủ khoản viện trợ PCPNN tiến hành các công việc nêu trên trong thời hạn quy định tại báo cáo thẩm định. Trong trường hợp việc hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN hoặc giải trình bổ sung không tiến hành kịp trong thời gian quy định tại báo cáo thẩm định, chủ khoản viện trợ PCPNN cần có văn bản báo cáo với UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm rõ lý do và thống nhất các giải pháp phù hợp tiếp theo.
2,169
134,637
Điều 13. Phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN 1. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN a) Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu giúp UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN sau: - Các khoản viện trợ PCPNN có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo và các khoản viện trợ trực tiếp hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ và các cấp cao hơn, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước, ngành, lãnh thổ; - Danh mục cụ thể các chủng loại hàng hóa, trang thiết bị có kết cấu đơn giản đã qua sử dụng còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới ( được bên tài trợ có văn bản xác nhận) phù hợp với nhu cầu và điều kiện sử dụng của tỉnh trong từng thời kỳ, để làm cơ sở cho UBND tỉnh phê duyệt việc tiếp nhận; - Các khoản viện trợ PCPNN liên quan tới việc nhập khẩu ô tô và các phương tiện vận tải khác (máy bay, tàu, thuyền…). b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền phê duyệt: - Các khoản viện trợ PCPNN không thuộc quy định tại điểm a của khoản này; - Các khoản hàng hóa đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (được Bên tài trợ có văn bản xác nhận) thuộc danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nêu tại tiết 2 điểm a của khoản này; - Các khoản cứu trợ khẩn cấp đã có địa chỉ cụ thể; - Các khoản viện trợ mà đối tượng tiếp nhận là các tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc cấp Giấy đăng ký hoạt động, kinh doanh được quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 1 Quy chế này. 2. Quy trình phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN a) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: - Chủ khoản viện trợ PCPNN lập hồ sơ trình Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 11 của Quy chế này. - Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật. b) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: - Chủ khoản viện trợ PCPNN lập hồ sơ trình Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 11 của Quy chế này. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Văn bản quyết định phê duyệt khoản viện trợ PCPNN (bản gốc) kèm theo văn kiện chương trình, dự án, thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể, hồ sơ viện trợ phi dự án có đóng dấu giáp lai cũng như các tài liệu liên quan khác thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh phải được cơ quan chủ quản gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày khoản viện trợ PCPNN được phê duyệt. Điều 14. Việc bán hàng thuộc các khoản viện trợ PCPNN 1. Hàng hóa thuộc các khoản viện trợ PCPNN được các Bên tiếp nhận và Bên tài trợ thỏa thuận đưa vào tỉnh bán để hỗ trợ thực hiện các lĩnh vực ưu tiên nêu tại Điều 3 Quy chế này phải được cấp có thẩm quyền quyết định đồng thời với việc phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN được quy định tại Điều 13 Quy chế này. 2. Hàng hóa trên phải được tổ chức bán đấu giá theo quy định hiện hành về bán đấu giá tài sản. Chương IV THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 15. Nguyên tắc cụ thể trong việc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, trong đó bao gồm: 1. Các khoản viện trợ PCPNN (ngoại trừ cứu trợ khẩn cấp) chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 13 Quy chế này phê duyệt và thông báo chính thức bằng văn bản cho Bên tài trợ. 2. Không tiếp nhận những hàng hóa (kể cả vật tư, thiết bị) thuộc danh mục các mặt hàng cấm nhập khẩu theo quy định của Chính phủ. Trong trường hợp cần thiết, thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Ngoài việc thỏa thuận tiếp nhận các hàng hóa chưa sử dụng, mới 100%, cơ quan chủ quản chỉ thỏa thuận tiếp nhận những hàng hóa đã qua sử dụng, nếu có văn bản xác nhận của Bên tài trợ là hàng hóa đó còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (đối với những hàng hóa đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản) hoặc văn bản giám định hàng hóa đó còn hơn 80% so với giá trị mới của tổ chức giám định có thẩm quyền của nước bên tài trợ (đối với những hàng hóa đã qua sử dụng không thuộc Danh mục cụ thể các chủng loại hàng hóa, trang thiết bị có kết cấu đơn giản đã qua sử dụng). Cơ quan chủ quản chỉ thông báo cho Bên tài trợ gửi hàng khi được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt việc tiếp nhận. Bên tài trợ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng hàng hóa do mình xác nhận cho tới khi hàng hóa được tiếp nhận. Những lô hàng viện trợ không thực hiện đúng các quy định nêu trên khi nhập khẩu vào Việt Nam, được giao cơ quan chức năng xử lý theo quy định, chủ khoản viện trợ chịu mọi chi phí liên quan đến việc xử lý này. 4. Sau 6 tháng kể từ ngày chương trình, dự án được phê duyệt, nếu chương trình, dự án vẫn chưa triển khai được hoạt động nào mà không có lý do chính đáng, cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 13 Quy chế này quyết định thu hồi quyết định phê duyệt chương trình, dự án đã ban hành. UBND tỉnh thông báo cho Bên tài trợ về việc thu hồi quyết định phê duyệt chương trình, dự án. Điều 16. Chủ khoản viện trợ PCPNN Chủ khoản viện trợ PCPNN (kể cả chủ dự án thành phần, nếu có) phải được xác định trong quyết định phê duyệt khoản viện trợ PCPNN của cấp có thẩm quyền. Điều 17. Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN 1. Các chương trình, dự án phải có Ban Quản lý chương trình, dự án. 2. Ban Quản lý chương trình, dự án là người đại diện cho chủ khoản viện trợ PCPNN, được thay mặt chủ khoản viện trợ PCPNN thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao. Ban Quản lý chương trình, dự án chịu trách nhiệm trước chủ khoản viện trợ PCPNN, cơ quan chủ quản, UBND tỉnh và trước pháp luật về các quyết định của mình. 3. Ban Quản lý chương trình, dự án phải được chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc cơ quan chủ quản (trong trường hợp cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện) ban hành quyết định thành lập trong vòng 15 ngày sau khi chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 13 phê duyệt. Tại quyết định này, chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc cơ quan chủ quản bổ nhiệm Giám đốc cũng như các thành viên và phê duyệt đồng Giám đốc Ban Quản lý chương trình, dự án (do Bên tài trợ giới thiệu, nếu có) và quy định các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý chương trình, dự án. 4. Ban Quản lý chương trình, dự án được mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại trong tỉnh hoặc Kho bạc Nhà nước tỉnh và có con dấu riêng để thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN phù hợp với quy định của pháp luật và các thỏa thuận hoặc cam kết đã ký kết. 5. Ban Quản lý chương trình, dự án phải có trụ sở là nơi làm việc và giao dịch chính thức, thường xuyên trong quá trình thực hiện chương trình, dự án. Điều 18. Thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN Thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp lệnh hiện hành về thuế đối với các khoản viện trợ. Điều 19. Đấu thầu và đấu giá Việc đấu thầu hoặc đấu giá đối với khoản viện trợ PCPNN được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. Điều 20. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện 1. Đối với các chương trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt a) Các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung sau đây phải trình Thủ tướng Chính phủ: - Các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dẫn đến thay đổi các mục tiêu cụ thể, cơ cấu tổ chức quản lý và thực hiện, các kết quả chính và địa bàn thực hiện của chương trình, dự án đã được phê duyệt, các điều chỉnh về tiến độ thực hiện dẫn đến vượt quá 12 tháng so với thời hạn hoàn thành dự án đã được phê duyệt; - Các điều chỉnh, bổ sung làm cho chương trình, dự án viện trợ PCPNN thuộc vào một trong những trường hợp quy định tại tiết 3, điểm a, khoản 1 Điều 13 Quy chế này. b) Các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 2. Đối với chương trình, dự án do chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. a) Những điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung làm cho chương trình, dự án trở thành một trong các trường hợp được quy định tại các tiết 1 và 3, điểm a, khoản 1 Điều 13 thì phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. b) Các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. c) Việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của các chương trình, dự án viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 10; tiết b, Khoản 1 Điều 11; Khoản 3 Điều 11 và Khoản 2 Điều 13 Quy chế này. Điều 21. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán 1. Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, cấp giấy phép xây dựng, quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng thuộc chương trình, dự án đầu tư có nguồn vốn viện trợ PCPNN được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. 2. Đối với chương trình, dự án viện trợ PCPNN hỗ trợ kỹ thuật, sau khi kết thúc, chủ chương trình, dự án tổ chức nghiệm thu, đánh giá, họp kiểm điểm và tiến hành các biện pháp cần thiết để khai thác và phát huy kết quả đạt được.
2,091
134,638
3. Việc quyết toán các khoản viện trợ PCPNN phải được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. Chương V GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 22. Giám sát thực hiện viện trợ PCPNN Giám sát thực hiện viện trợ PCPNN được thực hiện thường xuyên và định kỳ cập nhật toàn bộ các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện khoản viện trợ PCPNN; phân loại và phân tích thông tin; kịp thời đề xuất các phương án phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý nhằm bảo đảm khoản viện trợ PCPNN được thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, đạt chất lượng và hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định. Điều 23. Đánh giá thực hiện viện trợ PCPNN 1. Đánh giá thực hiện viện trợ PCPNN được thực hiện một cách toàn diện, có hệ thống và khách quan quá trình thực hiện viện trợ PCPNN nhằm đưa ra những điều chỉnh cần thiết và rút ra những bài học kinh nghiệm để áp dụng cho các giai đoạn tiếp theo và áp dụng cho các chương trình, dự án khác. 2. Công tác đánh giá được tiến hành định kỳ và đột xuất (khi cần thiết). 3. Kế hoạch, phương thức thực hiện và nguồn kinh phí cho công tác đánh giá (từ nguồn vốn viện trợ PCPNN hoặc nguồn vốn đối ứng) phải được xác định trong văn kiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN. Điều 24. Trách nhiệm giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN 1. Ban quản lý chương trình, dự án có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch chi tiết giám sát, đánh giá việc thực hiện chương trình, dự án, trong đó xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí chấp nhận kết quả đối với từng hoạt động giám sát, đánh giá. Kế hoạch chi tiết phải được Ban Quản lý chương trình, dự án chuẩn bị chậm nhất sau 3 tháng, kể từ ngày khởi động (phê duyệt, ký) chương trình, dự án. b) Xây dựng quy chế, thu thập và lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu, sổ sách, chứng từ của chương trình, dự án viện trợ PCPNN cũng như báo cáo của các nhà thầu, những thay đổi trong chính sách, luật pháp của Nhà nước và các quy định của Bên tài trợ liên quan đến việc quản lý thực hiện. c) Lập báo cáo thực hiện theo quy định, cung cấp, chia sẻ thông tin thông qua hệ thống theo dõi, đánh giá cấp ngành, địa phương và cấp quốc gia. d) Thực hiện hoặc thuê tư vấn giúp Ban Quản lý chương trình, dự án lập các báo cáo đánh giá ban đầu, giữa kỳ và kết thúc theo nội dung văn kiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN đã được phê duyệt; làm đầu mối phối hợp với Bên tài trợ hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền để đánh giá chương trình, dự án. 2. Chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ Ban Quản lý chương trình, dự án, đơn vị thụ hưởng viện trợ phi dự án trong việc giám sát, đánh giá chương trình, dự án viện trợ PCPNN hoặc sử dụng viện trợ phi dự án. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc mà không tự xử lý được, chủ khoản viện trợ PCPNN phải kịp thời đề nghị các cấp có thẩm quyền giải quyết. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm xem xét, xử lý và trả lời các đề nghị của Ban Quản lý chương trình, dự án, chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc đơn vị thụ hưởng viện trợ phi dự án trong thời hạn 15 ngày làm việc, trường hợp không thể xử lý được trong thời hạn trên thì phải có thông báo cho Ban Quản lý chương trình, dự án và chủ khoản viện trợ PCPNN. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Bên tài trợ tổ chức tiến hành các phiên họp kiểm điểm định kỳ (hàng năm) và đột xuất đối với từng chương trình, dự án viện trợ PCPNN cũng như việc tiếp nhận, sử dụng các khoản viện trợ phi dự án; thực hiện giám sát, đánh giá việc tiếp nhận và thực hiện viện trợ PCPNN theo thẩm quyền. 4. Kinh phí cho công tác quản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN của các cơ quan quản lý Nhà nước được cấp từ ngân sách Nhà nước theo chức năng và nhiệm vụ trong công tác quản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN nêu tại Chương VI Quy chế này. Điều 25. Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN 1. Ban Quản lý chương trình, dự án có trách nhiệm: Lập và gửi báo cáo báo cáo định kỳ hàng quý và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 01 tháng 01 của năm tiếp sau cho chủ khoản viện trợ PCPNN, cơ quan chủ quản và UBND tỉnh. 2. Chủ khoản viện trợ PCPNN có trách nhiệm: a) Xây dựng và gửi báo cáo 6 tháng chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 20 tháng 01 của năm tiếp sau cho cơ quan chủ quản, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư , đồng gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. b) Xây dựng và gửi báo cáo kết thúc, chậm nhất không quá 6 tháng sau khi kết thúc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN cho các cơ quan sau: Cơ quan chủ quản, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN. c) Các báo cáo cho Bên tài trợ được thực hiện theo thỏa thuận với Bên tài trợ. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng báo cáo tổng hợp 6 tháng và hàng năm về kết quả vận động viện trợ PCPNN, về kết quả phê duyệt, quản lý và tình hình thực hiện các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý UBND tỉnh, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đồng gửi Bộ Tài chính, Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN chậm nhất vào ngày 30 tháng 7 của năm báo cáo và ngày 31 tháng 01 của năm tiếp sau. 4. Mẫu biểu báo cáo đối với Ban quản lý dự án; Chủ khoản viện trợ và Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh gửi Bộ Tài Chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN theo Quy định tại Chương IV, Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Điều 26. Kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN 1. Việc kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Công tác kiểm tra định kỳ hàng năm hay đột xuất giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan thực hiện. Điều 27. Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác viện trợ PCPNN sẽ được khen thưởng theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này thì theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật; xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 28. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước đối với tất cả các hoạt động về viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ vận động, đến đàm phán và ký kết viện trợ với các Bên tài trợ; Theo dõi, giám sát quá trình thực hiện và đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn. Điều 29. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, giúp UBND tỉnh về quản lý và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đầu mối về quản lý và sử dụng các khoản viện trợ quy định tại các Chương I, II. III, IV và chương V quy chế này, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Hướng dẫn xây dựng và tiếp nhận hồ sơ các chương trình, dự án đã được Bên tài trợ chấp nhận, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu các thủ tục để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Chủ trì thẩm định và tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 13 Quy chế này và việc bổ sung, điều chỉnh các chương trình, dự án được quy định tại các điểm b, khoản 1 và điểm b, khoản 2 Điều 20 Quy chế này. 3. Chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách tỉnh hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách. 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan khác xây dựng chiến lược vận động viện trợ PCPNN hàng năm, 5 năm, 10 năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 5. Chủ trì và phối hợp với Sở Ngoại vụ và các ban, ngành, đơn vị liên quan khác tổ chức theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện nguồn viện trợ PCPNN trên địa bàn. 6. Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trong việc tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCPNN; kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển khai tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN. Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài Chính 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý về tài chính đối với viện trợ PCPNN theo quy định của Nhà nước. 2. Hướng dẫn các đơn vị tiếp nhận viện trợ thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính viện trợ PCPNN. 3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách tỉnh hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách. Điều 31. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Ngoại vụ
2,055
134,639
1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối trong quan hệ và vận động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh, thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đầu mối về quan hệ và vận động được quy định tại Quy chế này. 2. Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến, vận động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. 3. Xem xét, trình UBND tỉnh cấp thị thực cho người nước ngoài vào làm việc tại các chương trình, dự án viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. 4. Chủ động đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kêu gọi cứu trợ khẩn cấp khi có thiên tai hoặc trong trường hợp cần thiết theo chủ trương của tỉnh 5. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ khác trong công tác quan hệ, vận động viện trợ PCPNN. Điều 32. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an tỉnh 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên lĩnh vực viện trợ PCPNN. 2. Hướng dẫn và hỗ trợ các đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. 3. Thực hiện việc quản lý nhập, xuất cảnh, cư trú, đi lại đối với người nước ngoài làm việc trong các tổ chức PCPNN tại Quảng Bình. 4. Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN Điều 33. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ Hướng dẫn và hỗ trợ các đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh chấp hành thực hiện đường lối, chính sách tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. Điều 34. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp Thẩm định về nội dung các chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong lĩnh vực pháp luật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 35. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh Quảng Bình Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan tổ chức vận động và theo dõi tình hình tiếp nhận và quản lý viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng UBND tỉnh Tham gia, thẩm định và đề xuất kiến nghị về chính sách đối với các khoản viện trợ PCPNN trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Giúp UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, khó khăn cần thay đổi, bổ sung, các ngành các cấp, đơn vị có văn bản góp ý để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG ĐƠN GIÁ THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN RỪNG, ĐẤT LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ qui định bổ sung về qui hoạch sử dụng đất, giá đất. thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức của người Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/02/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức lao động điều tra quy hoạch rừng; Căn cứ Thông tư số 58/2009/TT-BNN ngày 09/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp; Xét đề nghị của Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển.nông thôn tại tờ trình số 606/TTr-STC-GCS ngày 19/4/2010 và số 81/TTr-SNN ngày 21/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh và bổ sung đơn giá thiết kế các hạng mục công việc liên quan đến đất rừng, đất lâm nghiệp đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tinh Lâm Đồng; cụ thể như sau: l. Đơn giá: a) Điều chỉnh đơn giá thiết kế do tiền lương tăng và giá nhiên liệu tăng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Điều chỉnh đơn giá do tiền lương tăng giá nhiên liệu tăng và bổ sung nội dung công việc đối với đơn giá thiết kế xây dựng phương án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và lập hồ sơ thiết kế tận dụng gỗ trên diện tích rừng nghèo kiệt để trồng rừng kinh tế; <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Bổ sung mới đơn giá thiết kế lập hồ sơ thiết kế khai thác tận dụng gỗ trên diện tích trồng cao su; <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các đơn giá nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) phải nộp theo quy định. Riêng chi phí thẩm định nêu tại điểm 6, điểm 7 và điểm 10 mục a, do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện không bao gồm thu nhập chịu thuế tính trước và thuê VAT. 2. Thời gian áp dụng: Đơn giá thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên áp dụng cho sản lượng khai thác năm 2010; các hạng mục còn lại áp dụng kể từ ngày ký ban hành Quyết định này. Điều 2. Quyết định này thay thế các quyết định số 910/QĐ-UBND ngày 23/4/2009 về việc phê duyệt đơn giá lập các hồ sơ liên quan đến rừng và đất rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, số 2748/QĐ-UBND ngày 03/11/2009 về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 910/QĐ-UBND ngày 23/4/2009 và Quyết định số 2085/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 về việc phê duyệt đơn giá lập hồ sơ liên quan đến rừng và đất rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng của UBND tỉnh Lâm Đồng. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Trưởng cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vi có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025” TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 93/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê; Căn cứ Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê; Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Khoa học Thống kê, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch xây dựng Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025”. Điều 2. Giao Viện Khoa học Thống kê là đơn vị chủ trì, phối hợp với các đơn vị tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Viện trưởng Viện Khoa học Thống kê; Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỔNG CỤC THỐNG KÊ -------------------- KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 (CLTK11-20) (Ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-TCTK ngày 14 tháng 6 năm 2010) MỤC LỤC Danh mục các từ viết tắt 1. Bối cảnh chung 1.1. Sự kiện kinh tế, chính trị có liên quan đến xây dựng CLTK11-20 1.2. Thực trạng hệ thống thống kê nước ta 1.3. Sự cần thiết xây dựng CLTK11-20 1.4. Các văn bản pháp lý liên quan đến xây dựng CLTK11-20 1.5. Phạm vi CLTK11-20 2. Mục tiêu, nguyên tắc xây dựng và kết quả đầu ra 2.1. Mục tiêu chung và nguyên tắc xây dựng CLTK11-20 2.2. Các kết quả đầu ra của quá trình xây dựng CLTK11-20 3. Thành lập các đơn vị xây dựng CLTK11-20 4. Các giai đoạn xây dựng CLTK11-20 4.1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị xây dựng CLTK11-20 4.2. Giai đoạn 2: Đánh giá Hệ thống Thống kê Việt Nam 4.3. Giai đoạn 3: Xác định tầm nhìn, lựa chọn các sản phẩm đầu ra ưu tiên của CLTK11-20 4.4. Giai đoạn 4: Xây dựng các chương trình hành động và kế hoạch giám sát, đánh giá; dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 5. Kinh phí thực hiện CLTK11-20 6. Lộ trình thực hiện Phụ lục: Danh mục tài liệu DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á CĐTK Cao đẳng thống kê CLTK11-20 Chiến lược phát triển thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 -2020 và tầm nhìn đến năm 2025 CNXD Công nghiệp và Xây dựng DSLĐ Dân số và Lao động EBOPS Bảng phân loại dịch vụ cán cân thanh toán quốc tế mở rộng GDDS Hệ thống phổ biến số liệu chung HTCTTKQG Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia HTKT Hợp tác kỹ thuật HTQT Hợp tác quốc tế IMF Quĩ tiền tế quốc tế ISIC Bảng phân ngành kinh tế chuẩn của quốc tế KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư KHTC Kế hoạch, tài chính KHTK Khoa học thống kê MDG mục tiêu phát triển Thiên Niên Kỷ MPS Hệ thống bảng cân đối vật chất M&E Theo dõi và đánh giá NSNN Ngân sách Nhà nước PPCĐ&CNTT Phương pháp chế độ thống kê và công nghệ thông tin SEDP Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; SNA Hệ thống tài khoản quốc gia TCCB Tổ chức, cán bộ TCTK Tổng cục Thống kê TKNN Thống kê Nhà nước TKTH Thống kê Tổng hợp TMDVGC Thương mại, Dịch vụ và Giá cả TTTHTK Trung tâm tin học thống kê
2,127
134,640
TTTLTK Trung tâm tư liệu thống kê VDG mục tiêu phát triển của Việt Nam WB Ngân hàng Thế giới WTO Tổ chức Thương mại Thế giới 1. Bối cảnh chung 1.1. Sự kiện kinh tế, chính trị có liên quan đến xây dựng CLTK11-20 Sau hơn 30 năm kể từ khi thống nhất đất nước, nhất là từ khi tiến hành công cuộc đổi mới, nước ta đã có những bước phát triển nhanh về mọi mặt. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm trong những năm gần đây tăng liên tục ở mức trên 7%. Theo đó, thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 5 lần so với năm 1990 (từ 200 USD/người vào năm 1990 lên 1.024 USD/người vào năm 2008); tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia giảm 4 lần so với năm 1990, từ 60% vào năm 1990 giảm xuống còn 13,5% trong đó nông thôn 16,2% và thành thị 6,7% vào năm 2008[1]. Trong vòng 10 năm gần đây đã tạo ra hơn 12,44 triệu việc làm mới, trong đó gần 9,3 triệu thông qua các chương trình phát triển kinh tế và hơn 2,6 triệu thông qua Quỹ quốc gia về việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã giảm từ 6,42% năm 2000 xuống còn 4,65% năm 2008[2]. Việt Nam đã được Liên hợp quốc và cộng đồng quốc tế ghi nhận là một trong những nước có thành tích giảm nghèo ấn tượng nhất, đã đạt và vượt nhiều mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ; mặc dù chịu tác động của khủng hoảng toàn cầu, nhưng vẫn có thể đạt được tất cả các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ theo đúng lịch trình Việt Nam đã cam kết với quốc tế[3]. Nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển và đảm bảo tính bền vững, trong những năm gần đây Việt Nam đã và đang xây dựng các chiến lược phát triển ở tầm quốc gia, cấp bộ, ngành và cấp địa phương, như: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn 2011-2020; Chiến lược An sinh xã hội giai đoạn 2011-2020; Chiến lược Phát triển Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009-2020; Chiến lược phát triển ngành công nghiệp Dệt May Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020… Đặc biệt năm 2010, là năm chuẩn bị cho một số sự kiện chính trị quan trọng sẽ diễn ra vào năm 2011, như: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam; Kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khoá XIII. Những sự kiện chính trị, kinh tế quan trọng nói trên vừa là nền tảng, vừa là định hướng phát triển kinh tế- xã hội của đất nước giai đoạn 2011 - 2020. Trong lĩnh vực thống kê, vào năm 1999 Cộng đồng Thống kê quốc tế và một số thể chế tài chính quốc tế, như Ngân hàng thế giới (WB), Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF) đã thành lập tổ chức với tên gọi là Paris21[4] [Đối tác thống kê dành cho phát triển trong thế kỷ 21] để nghiên cứu giúp Cơ quan Thống kê các nước xây dựng Chiến lược phát triển thống kê của quốc gia. Vào đầu tháng 11/2009, tại Dokar Senegal, Paris 21 đã tổ chức cuộc họp toàn thể với sự tham dự của trên 400 đại biểu từ các Cơ quan Thống kê quốc gia trên thế giới, đại diện của các tổ chức quốc tế nhằm điểm lại 10 năm (1999-2009) thực hiện Chiến lược phát triển thống kê và khởi động việc xây dựng Chiến lược phát triển thống kê của các nước cho giai đoạn 2011-2020. Trong giai đoạn 2000-2010, khoảng 80 nước trên thế giới đã xây dựng Chiến lược phát triển Thống kê quốc gia. Ở nước ta, vào năm 2003, TCTK đã xây dựng và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng phát triển Thống kê Việt Nam đến năm 2010. Năm 2010 cũng là năm cuối cùng thực hiện định hướng này. Do đó, Thống kê Việt Nam cần phải có chiến lược phát triển phù hợp với tiến trình phát triển của đất nước, khu vực và thế giới. Chính vì vậy, xây dựng Chiến lược phát triển thống kê giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 là yêu cầu hết sức cần thiết và cấp bách. 1.2. Thực trạng hệ thống thống kê nước ta Hệ thống thống kê nước ta, bao gồm: (i) Hệ thống thống kê Nhà nước, gồm: Hệ thống thống kê tập trung từ Trung ương tới cấp huyện (Tổng cục Thống kê; Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Thống kê huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan Trung ương khác (sau đây gọi chung là thống kê Bộ, ngành); (ii) Thống kê cơ sở, gồm: Thống kê xã, phường, thị trấn; thống kê doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức đoàn thể, hiệp hội. Hệ thống thống kê nước ta đã có đóng góp quan trọng trong việc cung cấp thông tin kinh tế - xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Đảng, Nhà nước và các cấp các ngành. Tuy nhiên, công tác thống kê của nước ta vẫn còn hạn chế, bất cập chưa đáp ứng kịp tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. Các ưu điểm và hạn chế của Hệ thống thống kê nước ta được khái quát như sau: - Ưu điểm: Trong những thành tích đã đạt được của đất nước về kinh tế và xã hội có một phần đóng góp quan trọng của ngành Thống kê. Hệ thống Thống kê tập trung đã được thành lập và phát triển trên 60 năm và đã đạt được nhiều thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo đảm thông tin phục vụ Đảng và Nhà nước, các cấp trong việc quản lý và điều hành nền kinh tế và nhiều đối tượng sử dụng thông tin khác. Số liệu thống kê ngày càng phát huy tác dụng và đã trở thành một trong những căn cứ quan trọng để lập kế hoạch, xây dựng chiến lược, đánh giá, phân tích thực trạng và xu hướng phát triển tình hình kinh tế - xã hội trên phạm vi cả nước cũng như ở từng ngành, từng địa phương. Những ưu điểm nổi bật được thể hiện ở các nội dung sau: Thứ nhất, Hệ thống tài khoản quốc gia và các bảng cân đối, bảng phân loại thống kê theo tiêu chuẩn quốc tế được chuyển đổi và áp dụng thành công. Cùng với tiến trình đổi mới của đất nước, ngành Thống kê đã nhanh chóng chuyển đổi hệ thống phương pháp luận thống kê từ Hệ thống bảng cân đối vật chất (MPS) sang áp dụng Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế. Hệ thống các bảng phân loại thống kê được đặc biệt quan tâm xây dựng và triển khai áp dụng, tạo cơ sở cho việc thu thập, tổng hợp và công bố thông tin thống kê; đồng thời phục vụ cho nhiều hoạt động thống kê khác, như Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được xây dựng và áp dụng từ năm 1993 trên cơ sở Bảng phân ngành kinh tế chuẩn của quốc tế (ISIC); đến năm 2007 được sửa đổi theo phiên bản mới nhất của Liên hợp quốc; Bảng phân loại dịch vụ cán cân thanh toán quốc tế mở rộng (EBOPS) cũng đã được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế. Ngoài ra còn xây dựng một số bảng phân loại quan trọng như: Bảng danh mục dân tộc; Bảng danh mục tôn giáo; Bảng danh mục giáo dục, đào tạo; Bảng danh mục nghề nghiệp; Bảng Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam; Bảng danh mục hành chính và các bảng phân loại thống kê chuyên ngành khác. Trong các năm 2003-2005, Tổng cục Thống kê đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ngành và tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế nghiên cứu xây dựng Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia với 274 chỉ tiêu và Hệ thống chỉ tiêu này đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2005. Trên cơ sở Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, một số Bộ, Ngành đã nghiên cứu xây dựng và ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê theo từng chuyên ngành, lĩnh vực do Bộ, Ngành quản lý. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) cũng đang nghiên cứu triển khai xây dựng Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã để thống nhất áp dụng trên phạm vi cả nước. Thứ hai, các hình thức thu thập thông tin thống kê được xây dựng và áp dụng phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta và thông lệ quốc tế. Trước đây, việc thu thập thông tin thống kê chủ yếu dựa vào hình thức báo cáo thống kê thì đến nay đã sử dụng đồng thời ba hình thức thu thập thông tin thống kê là: (i) Chế độ báo cáo thống kê; (ii) điều tra thống kê; và (iii) Khai thác các hồ sơ đăng ký hành chính. Trong những năm gần đây Tổng cục Thống kê đã tổ chức thành công các cuộc Tổng điều tra và điều tra thống kê định kỳ để có thông tin đầu vào cho tổng hợp và phân tích thống kê. Một trong các kết quả nổi bật trong việc xây dựng các hình thức thu thập thông tin đó là Chương trình điều tra quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 144/2008/QĐ-TTg ngày 29/10/2008. Thứ ba, xử lý, tổng hợp và truyền đưa thông tin thống kê được tiến hành trên cơ sở tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông. TKVN đã triển khai Chương trình nâng cao năng lực công tác thống kê thông qua việc ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin và truyền thông, tập trung vào 4 nội dung chính: (1) Tăng cường hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, tiến tới tin học hóa công tác thống kê; (2) Phát triển các phần mềm ứng dụng cho các chuyên ngành nhằm tự động hóa khâu xử lý, tính toán và phân tích thống kê; (3) Xây dựng hệ thống các cơ sở dữ liệu quốc gia về thống kê kinh tế - xã hội; (4) Hoàn thiện và phát triển trang Web Thống kê kết nối intranet và internet. Thứ tư, Hệ thống các sản phẩm thông tin thống kê tiếp tục được hoàn thiện, hoạt động phổ biến thông tin thống kê được đẩy mạnh. Hiện nay, TKVN đã hoàn thiện các loại sản phẩm thông tin thống kê quan trọng như: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm; niên giám thống kê quốc gia và niên giám thống kê của một số chuyên ngành; các sản phẩm về kết quả điều tra, tổng điều tra thống kê; các sản phẩm số liệu thống kê nhiều năm; các sản phẩm phân tích và dự báo thống kê. Ngoài ra, thống kê các Bộ, Ngành, địa phương còn thực hiện các báo cáo thống kê hàng tuần phản ánh tiến độ sản xuất kinh doanh theo từng chuyên ngành và nhiều báo cáo thống kê chuyên đề, báo cáo thống kê đột xuất khác. Các sản phẩm thông tin thống kê nói trên đã được phổ biến tới các đối tượng sử dụng bằng nhiều hình thức khác nhau, như: ấn phẩm truyền thống; họp báo; thông cáo báo chí; dạng điện tử (CD-ROM, Website); TKVN đã tham gia hệ thống phổ biến số liệu chung (GDDS) và thực hiện các cam kết về cung cấp số liệu thống kê đối với thống kê các nước và các tổ chức quốc tế.
2,125
134,641
Thứ năm, cơ sở pháp lý cho hoạt động thống kê được tạo dựng đồng bộ hơn. Luật Thống kê đã được ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2004; Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia đã được xây dựng và thực hiện từ năm 2005; Chương trình điều tra thống kê quốc gia đã được ban hành. Trước đó, Định hướng phát triển Thống kê Việt Nam đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào năm 2002. - Tồn tại: Bên cạnh những kết quả đã đạt được, ngành Thống kê vẫn còn một số tồn tại và bất cập, đó là chưa theo kịp với sự phát triển chung về kinh tế xã hội của đất nước đang diễn ra ngày càng nhanh chóng, nhất là trong việc đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước cũng như quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Một số tồn tại, bất cập của ngành Thống kê thể hiện ở các mặt cụ thể sau: Thứ nhất, tổ chức và nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới và phát triển của ngành Thống kê, nhất là tổ chức thống kê bộ, ngành và thống kê xã, phường còn nhiều bất cập so với Luật Thống kê qui định. Ngày 13/01/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 03/2010/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thống kê của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Đối chiếu với tinh thần của Nghị định cho thấy một số Bộ, ngành đã có tổ chức thống kê, nhưng chưa được kiện toàn một cách đồng bộ giữa mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ, nhân lực, phương tiện làm việc, nên việc triển khai các hoạt động thống kê chưa kịp thời, thiếu hiệu quả. Đặc biệt, một số Bộ, ngành chưa hình thành tổ chức thống kê. Nguồn nhân lực còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng so với yêu cầu, nhất nguồn nhân lực cho thống kê Bộ, ngành ở Trung ương; thống kê Sở, ngành ở địa phương và thống kê xã, phường… Thứ hai, các hệ thống chỉ tiêu thống kê chưa đồng bộ, đặc biệt trong khâu thu thập và phạm vi, phương pháp tính toán, nên một số chỉ tiêu thống kê có sự chênh lệch đáng kể giữa trung ương và địa phương, thậm chí giữa một số Bộ, ngành với TCTK. Ví dụ, tốc độ tăng trưởng kinh tế của các địa phương chưa thống nhất với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của cả nước, tỷ lệ hộ nghèo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đôi khi chưa thống nhất với tỷ lệ hộ nghèo của TCTK. Thứ ba, chất lượng số liệu thống kê chưa được đánh giá theo 6 tiêu chí chất lượng (tính phù hợp, tính chính xác, tính kịp thời, khả năng tiếp cận, khả năng giải thích, tính chặt chẽ). Chính sách phổ biến và chia sẻ thông tin thống kê chưa được xây dựng một cách cụ thể và rõ ràng, còn có tình trạng số liệu thống kê chậm được công bố nên công dụng có phần bị hạn chế. Một số lĩnh vực kinh tế - xã hội còn thiếu thông tin thống kê đáp ứng yêu cầu của người sử dụng, ví dụ lĩnh vực thị trường lao động, bạo hành gia đình, bình đẳng giới… Mặc dù Định hướng phát triển thống kê Việt Nam tới năm 2010 đã được xây dựng và triển khai thực hiện (năm 2010 là năm cuối cùng thực hiện Định hướng phát triển thống kê) song văn bản này mới chỉ dừng lại ở tầm định hướng, chưa đạt tới tầm Chiến lược quốc gia về phát triển thống kê, chưa xác định được tầm nhìn, sứ mạng và giá trị của ngành Thống kê. Do đó ngành Thống kê chưa phát triển đồng bộ và bền vững, nhất là trong bối cảnh nhu cầu về thông tin thống kê kinh tế - xã hội thường xuyên tăng lên cùng với tiến trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. 1.3. Sự cần thiết xây dựng CLTK11-20 Yêu cầu thông tin thống kê chất lượng cao (theo 6 tiêu chí chất lượng) phục vụ sự quản lý, điều hành nền kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của các cơ quan Đảng và Nhà nước ngày càng trở nên cấp bách. Điều này càng đòi hỏi hơn trong bối cảnh chúng ta đang phấn đấu theo mục tiêu của Đại hội Đảng lần thứ X đã đề ra là phấn đấu đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020. Bên cạnh đó, tronh những năm qua Việt Nam đã gia nhập AFTA, trở thành thành viên chính thức, đầy đủ của WTO cũng như tham gia nhiều diễn đàn kinh tế khu vực và thế giới, từng bước hội nhập ngày càng sâu, rộng vào quá trình phát triển chung toàn cầu, đặc biệt là hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Những biến động về kinh tế trong thời gian qua như khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế năm 2008, 2009 lại càng đặt ra nhu cầu số liệu thống kê cần được cập nhật phục vụ cho công tác phân tích, lập kế hoạch và định hướng phát triển kinh tế. Mặc dù có nhiều ưu điểm, song ngành Thống kê cũng còn những tồn tại như đã đề cập ở trên. Những tồn tại này không thể giải quyết triệt để trong kế hoạch ngắn hạn hàng năm hoặc kế hoạch 5 năm, mà đòi hỏi phải được giải quyết ở tầm chiến lược quốc gia dài hạn. Ngành Thống kê phải được đổi mới đồng bộ và toàn diện để hội nhập sâu rộng với thống kê quốc tế. Do đó, cần thiết và cấp bách phải xây dựng Chiến lược phát triển thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2025 để đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước giai đoạn 2011-2020 và những năm tiếp theo. 1.4. Các văn bản pháp lý liên quan đến xây dựng CLTK11-20 - Khoản 1 Điều 34 Luật Thống kê (2003) qui định nội dung quản lý Nhà nước về công tác thống kê đã chỉ rõ: “Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển công tác thống kê, hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chương trình điều tra thống kê quốc gia”. - Đề án Đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê (QĐ số 312/QĐ-TTg ngày 02/3/2010) đã ghi: “Xây dựng Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào cuối năm 2010”; Phương hướng đổi mới của Đề án cũng đã chỉ rõ “Đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê phải đặt trong tổng thể đổi mới toàn diện các hoạt động thống kê; phải thực sự trở thành cơ sở quan trọng để xây dựng Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025”. 1.5. Phạm vi CLTK11-20 CLTK11-20 bao trùm toàn bộ Thống kê Nhà nước (TKNN). Cụ thể: - Hệ thống thống kê tập trung, từ Trung ương tới cấp huyện, gồm: Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Thống kê huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; - Thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan Trung ương khác (sau đây gọi chung là thống kê Bộ, ngành). 2. Mục tiêu, nguyên tắc xây dựng và kết quả đầu ra 2.1. Mục tiêu và nguyên tắc xây dựng CLTK11-20 - mục tiêu: Xây dựng CLTK11-20 nhằm xác định chương trình phát triển của Thống kê Nhà nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2011-2020 và những năm tiếp theo. - Nguyên tắc xây dựng CLTK11-20: (1) CLTK11-20 phải phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước trong bối cảnh thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, như Chương trình phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo; các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (MDG) được Chính phủ cam kết với cộng đồng quốc tế, cũng như tham gia Chương trình phổ biến số liệu chung (GDDS). (2) Xây dựng CLTK11-20 bảo đảm toàn diện và minh bạch, bao trùm tất cả các quá trình hoạt động của TKVN. (3) Xây dựng CLTK11-20 phải phù hợp với quá trình ra quyết định của các cấp quản lý, phục vụ các hoạt động theo dõi, đánh giá cũng như nhu cầu sử dụng khác của xã hội. (4) Xây dựng CLTK11-20 phải có sự tham gia của các đối tượng cung cấp và sử dụng thông tin thống kê, các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp, người sản xuất và cung cấp thông tin, các nhà tài trợ cũng như tất cả các đối tượng liên quan khác. 2.2. Các kết quả đầu ra của quá trình xây dựng CLTK11-20: - Bản Kế hoạch xây dựng CLTK11-20 được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các kết quả nghiên cứu liên quan đến xây dựng CLTK11-20, như: Báo cáo đánh giá hiện trạng hệ thống thống kê nước ta, tài liệu xác định tầm nhìn, kết quả các cuộc hội thảo, tham vấn, báo cáo tiến độ xây dựng CLTK11-20…; - Bản CLTK11-20 bao gồm tầm nhìn TKVN và các chương trình hành động thực hiện CLTK11-20 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Các tài liệu nói trên sẽ được phổ biến rộng rãi trên website của TCTK, website của Viện KHTK và các ấn phẩm của ngành, như Tạp chí con số và sự kiện, Tạp chí thông tin khoa học thống kê… 3. Thành lập các đơn vị xây dựng CLTK11-20 Tổng cục Thống kê sẽ thành lập Tổ Thư ký xây dựng CLTK 11-20 và các nhóm công việc phục vụ xây dựng CLTK11-20. Tổ Thư ký xây dựng CLTK11-20 do một đồng chí Phó Tổng cục trưởng làm Tổ trưởng và Viện trưởng Viện KHTK làm Phó Tổ trưởng; thành viên là đại diện lãnh đạo một số đơn vị của TCTK. Nhiệm vụ của Tổ Thư ký sẽ qui định cụ thể trong quyết định thành lập. Các nhóm công việc phục vụ xây dựng CLTK11-20. Căn cứ vào tình hình cụ thể trong quá trình xây dựng CLTK11-20, Tổ Thư ký sẽ đề xuất lãnh đạo Tổng cục hình thành một số nhóm công tác phục vụ xây dựng CLTK11-20. Chẳng hạn: Hình thành các nhóm đánh giá các chủ đề, như: Đánh giá về môi trường pháp lý thống kê; đánh giá về chất lượng số liệu thống kê kinh tế; đánh giá chất lượng số liệu thống kê xã hội và môi trường, thống kê dân số và lao động; đánh giá về ứng dụng CNTT; đánh giá về cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực; đánh giá chính sách phổ biến thông tin và các sản phẩm thống kê… Trong mỗi nhóm đánh giá, có thể hình thành các nhóm chuyên sâu theo từng lĩnh vực. Chẳng hạn, trong nhóm đánh giá về thống kê kinh tế sẽ có nhóm đánh giá chuyên sâu về thống kê tài khoản quốc gia, thống kê thương mại dịch vụ, v.v. Các nhóm này sẽ phối hợp với các chuyên gia trong và ngoài nước (có ý nghĩa như đầu vào cần thiết) để tiến hành các hoạt động đánh giá.
2,120
134,642
4. Các giai đoạn xây dựng CLTK11-20 CLTK11-20 được xây dựng theo 4 giai đoạn: (1) Chuẩn bị xây dựng CLTK11-20; (2) Đánh giá hệ thống thống kê; (3) Xác định tầm nhìn và lựa chọn các sản phẩm ưu tiên; (4) Xây dựng các chương trình hành động thực hiện chiến lược. 4.1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị xây dựng CLTK11-20 mục tiêu: Thành lập Tổ Thư ký xây dựng CLTK11-20; soạn thảo Kế hoạch xây dựng CLTK11-20 và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian hoàn thành: 10/6/2010. Các hoạt động chủ yếu: 4.1.1. Thành lập Tổ Thư ký - mục tiêu và đầu ra: Tổ Thư ký được thành lập (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) với đủ năng lực và trình độ thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Hoạt động: Lựa chọn các thành viên Tổ Thư ký và quy định nhiệm vụ cho đơn vị này; soạn thảo các văn bản trình Tổng cục trưởng TCTK phê duyệt. - Đơn vị chủ trì: Viện KHTK. 4.1.2. Dự thảo Kế hoạch xây dựng CLTK11-20 - mục tiêu và đầu ra: Có được Bản dự thảo Kế hoạch xây dựng CLTK11-20. - Hoạt động: Tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu trong nước và quốc tế liên quan tới việc thiết kế Kế hoạch; tham vấn với các đối tượng liên quan; viết dự thảo Kế hoạch chi tiết xây dựng CLTK11-20. - Đơn vị chủ trì: Viện KHTK. 4.1.3. Thu thập ý kiến góp ý, hoàn chỉnh và thông qua Kế hoạch CLTK11-20 - mục tiêu và đầu ra: Có được ý kiến của các đối tượng liên quan về Bản dự thảo Kế hoạch, hoàn chỉnh và thông qua Kế hoạch xây dựng CLTK11-20. - Hoạt động: Tổ chức Hội thảo để lấy ý kiến góp ý của các đối tượng có liên quan, và các nhà tài trợ; hoàn chỉnh Kế hoạch và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch xây dựng CLTK11-20. - Đơn vị chủ trì: Viện KHTK. 4.1.4. Huy động các nguồn lực phục vụ việc xây dựng CLTK11-20. - mục tiêu và đầu ra: Có đủ nguồn lực từ trong nước và quốc tế để xây dựng CLTK11-20. - Hoạt động cụ thể: Tổ chức hội thảo, trao đổi và đề xuất hỗ trợ từ trong nước và quốc tế về các khoản: tài chính, chuyên gia, tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho việc xây dựng CLTK11-20. Hoạt động này được lồng ghép vào hoạt động 4.1.3 ở trên. - Đơn vị chủ trì: Viện KHTK. 4.1.5. Phác thảo Đề cương CLTK11-20 - mục tiêu và đầu ra: Có Bản phác thảo Đề cương CLTK11-20. - Hoạt động cụ thể: Viết phác thảo Đề cương CLTK11-20. - Đơn vị chủ trì: Viện KHTK. 4.2. Giai đoạn 2: Đánh giá Hệ thống Thống kê Nhà nước mục tiêu: Đánh giá toàn diện thực trạng hệ thống thống kê Nhà nước, trong đó tập trung vào đánh giá Định hướng phát triển thống kê Việt Nam đến năm 2010 cũng như các Chương trình hành động để thực hiện Định hướng này, nhằm đưa ra bức tranh toàn cảnh về tình hình thực tế trên tất cả các khía cạnh, các lĩnh vực liên quan tới hoạt động của thống kê Nhà nước tại điểm khởi đầu của CLTK11-20. Đánh giá cần chỉ rõ thống kê Nhà nước hiện đang ở vị trí nào? điểm mạnh, điểm yếu; phân tích các nhân tố tác động đến hiện tại và triển vọng trong tương lai 10 đến 15 năm tiếp theo. Thời gian hoàn thành: 20/7/2010. Các hoạt động chủ yếu: 4.2.1. Chuẩn bị đánh giá: Xác định chủ đề đánh giá; lựa chọn đội ngũ chuyên gia đánh giá và hình thành các nhóm đánh giá sâu theo từng lĩnh vực liên quan tới toàn bộ các hoạt động của công tác thống kê; thiết lập cơ chế đánh giá… - mục tiêu và đầu ra: Có được một danh sách các chủ đề và lĩnh vực cần đánh giá sâu; lựa chọn được đội ngũ chuyên gia, hình thành các nhóm đánh giá và thiết lập được cơ chế đánh giá để thực hiện nhiệm vụ đánh giá sâu, khách quan, trung thực, bao trùm toàn bộ hoạt động của thống kê Nhà nước, nhấn mạnh tới đánh giá việc thực hiện Định hướng chiến lược phát triển thống kê Việt nam tới năm 2010 và các lĩnh vực của hoạt động thống kê. - Hoạt động: Tổ chức tham vấn, hội thảo, lựa chọn chủ đề và lĩnh vực; lựa chọn chuyên gia, hình thành các nhóm chuyên gia và tạo dựng được tiêu chí, khung đánh giá. - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký. 4.2.2. Tiến hành đánh giá theo các chủ đề đã lựa chọn - Các chủ đề sẽ được lựa chọn để đánh giá bao gồm: a) Chính sách phổ biến thông tin và nhu cầu của người dùng tin; b) Khuôn khổ pháp lý đối với các hoạt động thống kê; c) Khuôn khổ thể chế và hoạt động điều phối; d) Chất lượng số liệu thống kê kinh tế (ba tư vấn); e) Chất lượng số liệu thống kê dân số, xã hội và môi trường (hai tư vấn); f) Chính sách và phát triển nguồn nhân lực; g) Cơ sở vật chất và kỹ thuật (hai tư vấn); h) Nguồn lực tài chính và điều phối các chương trình tài trợ; i) Hệ thống thống kê Việt Nam và hệ thống thống kê của một số nước. - mục tiêu và đầu ra: Có các báo cáo đánh giá sâu mô tả trung thực, khách quan thực trạng các chủ đề đã được lựa chọn để đánh giá (mỗi chủ đề có một báo cáo đánh giá riêng), tập trung đánh giá các nội dung của Định hướng phát triển thống kê đến năm 2010. Qua đó, xác định tại điểm khởi đầu của CLTK11-20 có những điểm mạnh, điểm yếu nào và phân tích các nhân tố tác động đến hiện tại và triển vọng trong tương lai 10-15 năm tiếp theo. Khung đánh giá, tiêu chí, nội dung, phương pháp và công cụ, qui trình và các dữ liệu thu thập được để đánh giá. - Các hoạt động cụ thể: Xây dựng khung đánh giá, thu thập dữ liệu, tiến hành đánh giá theo từng lĩnh vực đã được lựa chọn. - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký. 4.2.3. Dự thảo các báo cáo kết quả đánh giá theo từng chủ đề - mục tiêu và đầu ra: Có được dự thảo các báo cáo kết quả đánh giá và các ý kiến của các đối tượng có liên quan về các báo cáo kết quả đánh giá. - Các hoạt động cụ thể: Viết dự thảo các báo cáo kết quả đánh giá. - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký. 4.2.4. Thu thập ý kiến góp ý về các báo cáo kết quả đánh giá của từng chủ đề - mục tiêu và đầu ra: Có được các ý kiến tham gia góp ý vào các báo cáo đánh giá. - Các hoạt động cụ thể: Tổ chức tham vấn, hội thảo lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia và các đối tượng liên quan. - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký. 4.2.5. Hoàn chỉnh và thông qua các báo kết quả đánh giá của từng chủ đề - mục tiêu và đầu ra: Các báo cáo kết quả đánh giá đã được thông qua. - Các hoạt động cụ thể: Nghiên cứu các ý kiến, chỉnh sửa và hoàn thiện các báo cáo kết quả đánh giá. - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký. 4.3. Giai đoạn 3: Xác định tầm nhìn, lựa chọn các sản phẩm đầu ra ưu tiên của CLTK11-20 mục tiêu: Xác định tầm nhìn của Thống kê Nhà nước đến năm 2025 xác định mục tiêu cần đạt được đến cuối cùng của Thống kê Nhà nước đến năm 2025, trong đó có tính tới sự phát triển chung của nền kinh tế - xã hội của đất nước, bức tranh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển của nhu cầu thông tin thống kê ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng cũng như nhu cầu về các chỉ tiêu thống kê mới, kể cả những rủi ro trong quá trình phát triển. Thời gian hoàn thành: 20/9/2010. Các hoạt động chủ yếu: 4.3.1. Xác định tầm nhìn, sứ mệnh của TKNN tới năm 2025 - mục tiêu và đầu ra: Xác định được tầm nhìn, sứ mệnh đến năm 2025 mà TKNN mong đạt được. - Hoạt động cụ thể: Tham vấn các đối tượng liên quan (người sản xuất và cung cấp thông tin, các đối tượng sử dụng số liệu thống kê...) về tầm nhìn của TKNN; tiến hành xác định Tầm nhìn của TKNN và soạn thảo Báo cáo xác định tầm nhìn tới năm 2025 mà TKVN sẽ vươn tới; - Thời gian hoàn thành: 20/8/2010. - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký. 4.3.2. Lựa chọn các ưu tiên cho từng sản phẩm đầu ra của CLTK11-20 - mục tiêu và đầu ra: Có được danh sách các sản phẩm đầu ra sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cho từng năm, từng giai đoạn của CLTK11-20, nhất là 3 năm đầu tiên của thực hiện CLTK11-20. Các sản phẩm đầu ra được ưu tiên cần tính đến sự phát triển chung của nền kinh tế - xã hội đất nước, bức tranh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển của nhu cầu thông tin thống kê ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng cũng như nhu cầu về các chỉ tiêu thống kê mới. - Hoạt động cụ thể: Tham vấn các đối tượng liên quan (người sản xuất và cung cấp thông tin, các đối tượng sử dụng số liệu thống kê...) về các sản phẩm được ưu tiên của CLTK11-20; xác định các sản phẩm ưu tiên từng năm và từng giai đoạn trong quá trình phát triển của TKVN. - Thời gian hoàn thành: 20/8/2010. - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký. 4.3.3. Thu thập ý kiến về Tầm nhìn và các sản phẩm đầu ra ưu tiên của CLTK11-20 - mục tiêu và đầu ra: Có được các ý kiến góp ý Tầm nhìn, các sản phẩm ưu tiên của CLTK11-20. - Hoạt động cụ thể: Tổ chức hội thảo, tham vấn các đối tượng liên quan (người sản xuất và cung cấp thông tin, các đối tượng sử dụng số liệu thống kê...). - Thời gian hoàn thành: 10/9/2010. - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký. 4.3.4. Rà soát, chỉnh sửa và hoàn thiện Tầm nhìn và các sản phẩm ưu tiên - mục tiêu và đầu ra: Hoàn thiện Tầm nhìn và các sản phẩm ưu tiên. - Hoạt động cụ thể: Nghiên cứu các ý kiến, chỉnh sửa và hoàn thiện Tầm nhìn và các sản phẩm ưu tiên. - Thời gian hoàn thành: 20/9/2010. - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký. 4.4. Giai đoạn 4: Xây dựng các chương trình hành động và kế hoạch giám sát, đánh giá; dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan; trình Bộ trưởng Bộ KH&ĐT xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu: Xây dựng chương trình hành động thực hiện CLTK11-20 và kế hoạch giám sát, đánh giá việc thực hiện CLTK11-20. Dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan; thẩm định và trình các cấp phê duyệt. Thời gian hoàn thành: 14/12/2010. Các hoạt động chủ yếu: 4.4.1. Dự thảo các chương trình hành động và kế hoạch giám sát, đánh giá thực hiện CLTK11-20 - mục tiêu và đầu ra: có các chương trình hành động để thực hiện CLTK11-20, trong đó có kế hoạch thực hiện trong 3 năm đầu tiên (2011-2013) của CLTK11-20 (các chương trình hành động phải thể hiện rõ từng công việc, thời gian, yêu cầu kinh phí...). Kế hoạch giám sát, đánh giá (M&E).
2,128
134,643
- Hoạt động cụ thể: Dự thảo các chương trình hành động thực hiện CLTK11-20, kế hoạch thực hiện cho 3 năm đầu tiên của việc thực hiện CLTK11-20; dự thảo kế hoạch giám sát, đánh giá - Thời gian hoàn thành: 10/2010. - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký. 4.4.2. Thu thập ý kiến góp ý cho dự thảo chương trình hành động và kế hoạch giám sát, đánh giá việc thực hiện CLTK11-20 - mục tiêu và đầu ra: Có được các ý kiến góp ý cho bản dự thảo chương trình hành động và kế hoạch giám sát việc thực hiện CLTK11-20. - Hoạt động cụ thể: Tổ chức các cuộc hội thảo, tham vấn để lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia trong và ngoài nước, các đối tượng liên quan (người sản xuất và cung cấp thông tin, các đối tượng sử dụng số liệu thống kê...) về các chương trình hành động và kế hoạch giám sát, đánh giá việc thực hiện CLTK11-20. - Thời gian hoàn thành: 10/2010. - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký. 4.4.3. Rà soát, hoàn chỉnh các chương trình hành động và kế hoạch giám sát, đánh giá việc thực hiện CLTK11-20 - mục tiêu và đầu ra: Hoàn thiện các chương trình hành động, kế hoạch giám sát, đánh giá việc thực hiện CLTK11-20 - Hoạt động cụ thể: Nghiên cứu, tổng hợp các ý kiến góp ý, trên cơ sở đó hoàn chỉnh các chương trình hành động, kế hoạch giám sát, đánh giá việc thực hiện CLTK11-20. - Thời gian hoàn thành: 10/2010. - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký. 4.4.4. Dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan - mục tiêu và đầu ra: có bản dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan. - Hoạt động cụ thể: Trên cơ sở đề cương đã được phê duyệt và đầu ra của các hoạt động ở trên, tiến hành soạn thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan đến CLTK11-20 . - Thời gian hoàn thành: 10/2010. - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký. 4.4.5. Thu thập ý kiến góp ý cho dự thảo CLTK11-20 và các văn bản liên quan - mục tiêu và đầu ra: Có được các ý kiến góp ý cho bản dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan đến CLTK11-20. - Hoạt động cụ thể: Tổ chức các cuộc hội thảo, tham vấn để lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia trong và ngoài nước, các đối tượng liên quan (người sản xuất và cung cấp thông tin, các đối tượng sử dụng số liệu thống kê...) về dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan. - Thời gian hoàn thành: 10/11/2010. - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký. 4.4.6. Rà soát, hoàn chỉnh CLTK11-20 và các văn bản có liên quan - mục tiêu và đầu ra: Có bản dự thảo (hoàn chỉnh) CLTK11-20 để gửi đến các cơ quan chức năng xin ý kiến trước khi trình Thủ tướng. - Hoạt động cụ thể: Rà soát, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan đến CLTK11-20. - Thời gian hoàn thành: 15/11/2010. - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký. 4.4.8. Thẩm định dự thảo CLTK11-20 và các văn bản liên quan, báo cáo Tổng cục trưởng TCTK để trình Bộ trưởng Bộ KH&ĐT - mục tiêu và đầu ra: Có được ý kiến thẩm định bằng văn bản; hoàn chỉnh dự thảo CLTK11-20 và các văn bản liên quan, báo cáo Tổng cục trưởng để trình Bộ trưởng Bộ KH&ĐT xem xét CLTK11-20. - Hoạt động cụ thể: Tổng rà soát, hoàn chỉnh CLTK11-20 và các văn bản liên quan; thẩm định văn bản CLTK11-20; Hoàn chỉnh văn bản CLTK11-20 sau thẩm định; báo cáo Tổng cục trưởng TCTK, trình Bộ trưởng Bộ KH&ĐT xem xét dự thảo CLTK11-20. - Thời gian hoàn thành: 14/12/2010; - Đơn vị chủ trì: Tổ Thư ký (báo cáo lãnh đạo Tổng cục); lãnh đạo Tổng cục (trình Bộ trưởng Bộ KH&ĐT). 4.4.9. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt CLTK11-20 - Đơn vị chủ trì: Bộ KH&ĐT. - Thời gian: 15/12/2010. Kết thúc các hoạt động xây dựng CLTK11-20 5. Kinh phí thực hiện CLTK11-20 Kinh phí cho xây dựng CLTK11-20 và kinh phí thực hiện CLTK11-20 từ nguồn ngân sách Nhà nước và từ các Dự án hỗ trợ của các tổ chức quốc tế. Sau khi CLTK11-20 được phê duyệt, TCTK sẽ tổ chức Hội nghị kêu gọi các nhà tài trợ quốc tế hỗ trợ kỹ thuật và kinh phí thực hiện các chương trình hành động của Chiến lược. 6. Lộ trình thực hiện - 10/ 6/2010: Hoàn thành giai đoạn 1- Chuẩn bị xây dựng CLTK11-20; - 20/7/2010: Hoàn thành giai đoạn 2 - Đánh giá hệ thống thống kê; - 20/9/2010: Hoàn thành giai đoạn 3 - Xác định tầm nhìn, lựa chọn các sản phẩm đầu ra ưu tiên của CLTK11-20; - 14/12/2010: Hoàn thành giai đoạn 4 - Xây dựng các chương trình hành động và kế hoạch giám sát, đánh giá; dự thảo CLTK11-20 và các văn bản có liên quan; trình Bộ trưởng Bộ KH&ĐT xem xét CLTK11-20; - 15/12/2010: Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt CLTK11-20; - 2011 - 2020: Tổ chức thực hiện CLTK11-20 (hàng năm báo cáo kết quả giám sát và đánh giá quá trình thực hiện CLTK11-20). - Năm 2021: Tổng kết thực hiện CLTK11-20. PHỤ LỤC: DANH MỤC TÀI LIỆU - Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02/3/2010 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê; - Văn bản số 548/TTg-KTTH ngày 10 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ KH&ĐT xây dựng "Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê"; - TCTK: "Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thi hành"; Nhà xuất bản Thống kê; Hà Nội - 2004; - Nghị định số 93/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê; - Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Số 141/2002/QĐ-TTg ngày 21/10/2002 Phê duyệt Định hướng phát triển Thống kê Việt Nam đến năm 2010; - Văn bản số 301/TCTK-VP ngày 02 tháng 5 năm 2003: "Chương trình hành động thực hiện Định hướng phát triển Thống kê Việt Nam đến năm 2010"; - Nghị định số 40/2004/CP-NĐ ngày 13 tháng 02 năm 2004 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; - Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X; - Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24/11/2005 về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; - Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp; - Quyết định số 153/2002/QĐ-TTg ngày 7/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về Cơ quan điều phối của Việt Nam trong việc tham gia Hệ thống phổ biến số liệu chung (GDDS) của Quỹ tiền tệ quốc tế. - Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 1910/TTg-QHQT ngày 15/10/2009 về việc phê duyệt danh mục Dự án HTKT Xây dựng chiến lược phát triển thống kê Việt Nam. - Tổng cục Thống kê, Kết quả điều tra nhu cầu thông tin thống kê năm 2008. - PARIS 21 hoặc cộng tác thống kê để phát triển trong thế kỷ 21, http://www.paris21.org - Kế hoạch hành động thống kê Marrakech, http://www.maps.org - Báo cáo Chương trình điều tra quốc gia của Đào Ngọc Lâm, tháng 10/2007, VIE-0040722-UNDP-DFID Hỗ trợ Giám sát Phát triển Kinh tế Xã hội. - Đánh giá thực trạng phối hợp thống kê giữa những nhà sản xuất số liệu trong hệ thống thống kê Việt Nam, Nguyễn Văn Phẩm, Chuyên gia trong nước, tháng 9/ 2008, VIE-0040722-UNDP-DFID Hỗ trợ Giám sát Phát triển Kinh tế Xã hội. - Thực trạng phối hợp thống kê ở tỉnh Quảng Nam, Đặng Phước Cương, Chuyên gia địa phương và Ngô Doãn Gác, Chuyên gia trong nước, tháng 11/ 2008, VIE-0040722-UNDP-DFID Hỗ trợ Giám sát Phát triển Kinh tế Xã hội. - Báo cáo về tổ chức thống kê, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vũ Thanh Hương, Chuyên gia trong nước, 10/9/2008, VIE-0040722-UNDP-DFID Hỗ trợ Giám sát Phát triển Kinh tế Xã hội. - Báo cáo tổng kết: Phân tích thực trạng phối hợp thống kê ở Việt Nam, Romulo A. Virola, Chuyên gia quốc tế, tháng 11/2008, VIE-0040722-UNDP- DFID Hỗ trợ Giám sát Phát triển Kinh tế Xã hội. - Đề xuất khung và cơ cấu tổ chức phối hợp thống kê cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp ngành trong hệ thống Thống kê Việt Nam, Romulo A. Virola, Chuyên gia quốc tế, VIE-0040722-UNDP-DFID Hỗ trợ Giám sát Phát triển Kinh tế Xã hội. - Đề xuất tăng cường thống kê cho 5 Bộ ở Việt Nam, Josie B. Perez, VIE-0040722-UNDP-DFID Hỗ trợ Giám sát Phát triển Kinh tế Xã hội. - Đề xuất xây dựng năng lực cho Tổng cục Thống kê, Yahya Jammal, VIE-0040722-UNDP-DFID Hỗ trợ Giám sát Phát triển Kinh tế Xã hội. - Rà soát kết quả thực hiện các Chương trình hành động thực hiện Định hướng phát triển thống kê đến năm 2010, Trần Kim Đồng, VIE-0040722- UNDP-DFID Hỗ trợ Giám sát Phát triển Kinh tế Xã hội. - Chức năng hoạt động thống kê của một số Bộ, VIE-0040722-UNDP- DFID Hỗ trợ Giám sát Phát triển Kinh tế Xã hội. [1] Niên giám Thống kê Việt Nam 2008, trang 619 [2] Niên giám Thống kê Việt Nam 2008, trang 61 [3] Tạp chí Cộng sản, số 801, 7-2009, trang 11 [4] Partnership in Statistics for Development in the 21th Centery 21 THÔNG BÁO NGÀY ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ NHIỀU BÊN CÓ HIỆU LỰC ĐỐI VỚI VIỆT NAM Thực hiện quy định của Điều 53, Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao (Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế) xin trân trọng thông báo: Bản ghi nhớ hợp tác về xúc tiến thương mại nông lâm sản ASEAN giai đoạn 2009 - 2014 (“Memorandum of Understanding on ASEAN Co-operation in Agriculture and Forest Products Promotion Scheme”), ký tại Bandar Seri Begawan ngày 11 tháng 11 năm 2009, có hiệu lực đối với Việt Nam kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2009./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ NGÀY CÔNG LÂM SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Quyết định số 164/2008/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 6 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và văn bản số 22/BNN-LN ngày 05 tháng 02 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn cách lập dự toán trồng rừng phòng hộ theo Quyết định số 164/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng; Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số l076/TTr-SNN ngày 28 tháng 5 năm 2010,
2,248
134,644
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép thực hiện đơn giá ngày công lâm sinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, áp dụng cho chủ dự án thuê mướn lao động thời vụ để tự tổ chức thi công các công trình lâm sinh được đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước như sau: 1. Đơn giá ngày công lâm sinh là 71.800 đồng/công (Bảy mươi mốt nghìn tám trăm đồng/công). 2. Đơn giá ngày công lâm sinh trên được áp dụng để: - Lập dự toán và thanh quyết toán các hạng mục công trình lâm sinh trên địa bàn tỉnh, bao gồm: chi phí tạo cây con, trồng rừng, chăm sóc rừng trồng, khoanh nuôi tái sinh rừng, làm giàu rừng, cải tạo rừng, trồng dặm rừng, các hạng mục quản lý bảo vệ rừng và các hạng mục lâm sinh khác từ năm 2010. - Điều chỉnh dự toán các hạng mục công trình lâm sinh còn hiệu lực thực hiện từ năm 2010. 3. Đơn giá ngày công lâm sinh 71.800 đồng/công được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. Khi mức lương tối thiểu được điều chỉnh tăng, thì đơn giá ngày công lâm sinh được điều chỉnh tăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 32 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2006/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 4 NĂM 2006 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai (Tờ trình số 187/TTr-SNV ngày 07/6/2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 của Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: “Điều 32. Mức tiền thưởng thực hiện theo Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76 Mục 2 Chương V Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.” Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thành viên Hội đồng TĐKT tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan ngang sở, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH SỐ 94-QĐ/TW, NGÀY 15-10-2007 VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐẢNG VIÊN VI PHẠM CHÍNH SÁCH DÂN SỐ, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH VÀ HƯỚNG DẪN SỐ 11-HD/UBKTTW, NGÀY 24-3-2008 CỦA ỦY BAN KIỂM TRA TRUNG ƯƠNG VỀ VIỆC THỰC HIỆN QUY ĐỊNH TRÊN Tại phiên họp ngày 04-6-2010, sau khi nghe Ủy ban Kiểm tra Trung ương báo cáo Tờ trình về việc hướng dẫn bổ sung các trường hợp không vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình (Tờ trình số 222-TTr/UBKTTW, ngày 13-4-2010), của Bộ Chính trị đã thảo luận và kết luận như sau: 1- Tại Điều 1, Pháp lệnh sửa đổi Điều 10, Pháp lệnh Dân số của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 08/2008/PL-UBTVQH12, ngày 27-12-2008 quy định “Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện cuộc vận động dân số và kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản: - Quyết định thời gian và khoảng cách sinh con; - Sinh một hoặc hai con, trừ trường hợp đặc biệt ảo Chính phủ quy định…” Tại khoản 6, Điều 2, Nghị định số 20/2010/NĐ-CP, ngày 08-3-2010 của Chính Phủ quy định: “Cặp vợ chồng mà một hoặc hai người đã có con riêng (con đẻ), chỉ sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh”.Quy định này chưa phù hợp với Điều 1, Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số nêu trên. Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo nghiên cứu sửa đổi nội dung khoản 6, Điều 2, Nghị định số 20/2010/NĐ-CP, ngày 08-3-2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10, Pháp lệnh Dân số, theo hướng: Cặp vợ chồng mà một hoặc hai người đã có con riêng (con đẻ), được sinh một hoặc hai con. 2- Thời gian qua, việc thực hiện Quy định số 94-QĐ/TW, ngày 15-10-2007 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm đã được cấp ủy, ủy ban kiểm tra các cấp quan tâm thực hiện, góp phẩn hạn chế đảng viên vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình đáp ứng yêu cầu công tác này. Tuy nhiên, việc xử lý kỷ luật về Đảng đối với Đảng viên vi phạm sinh con thứ ba bằng hình thức cách chức vụ đối với đảng viên có chức vụ như hiện nay là nặng so với lỗi vi phạm: Bộ Chính trị giao Ủy ban Kiểm tra Trung ương nghiên cứu, sửa đổi Điều 7, Quy định 94-QĐ/TW, ngày 15-10-2007 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình và Hướng dẫn số 11-HD/UBKTTW, ngày 24-3-2008 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc thực hiện quy định trên, theo hướng: giảm một mức kỷ luật so với quy định hiện hành để báo cáo Bộ Chính trị xem xét, quyết định. Đối với các trường hợp đã xử lý kỷ luật trước đây do vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình thì nay không xem xét lại. Giao Ban cán sự đảng Chính phủ và Ủy ban Kiểm tra Trung ương chỉ đạo tổ chức thực hiện Kết luận này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2010/QĐ-TTG NGÀY 25/01/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC TỦ SÁCH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Qua 10 năm triển khai thực hiện Quyết định số 1067/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25/11/1998, công tác xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định. Đến nay đã có 475/478 đơn vị cấp xã có Tủ sách pháp luật, đạt 99.37% (trừ một số xã mới thành lập nên chưa có Tủ sách). Các đơn vị đã từng bước đưa Tủ sách pháp luật đi vào hoạt động có nề nếp, góp phần giúp cán bộ, công chức, người dân chủ động trong việc tìm hiểu, nghiên cứu pháp luật và vận dụng giải quyết các nhu cầu trong đời sống hàng ngày cũng như nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật. Tuy nhiên, thời gian qua, công tác xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh hiệu quả vẫn chưa cao. Đa số các Tủ sách được đặt ở những vị trí chưa thuận lợi cho người dân khai thác, sử dụng; mới chủ yếu phục vụ đội ngũ cán bộ, công chức; kinh phí đầu tư cho Tủ sách chưa được quan tâm thỏa đáng; việc bổ sung, thay thế các đầu sách cũ, lạc hậu chưa được thực hiện thường xuyên nên không cập nhật được các quy định mới. Tủ sách pháp luật của một số đơn vị cấp xã còn mang tính hình thức; cán bộ quản lý Tủ sách thường xuyên thay đổi, không tổ chức bàn giao các loại sổ sách nên nhiều đầu sách đã bị thất lạc. Nhận thức của một số cán bộ, lãnh đạo Đảng ủy, HĐND và UBND ở một số đơn vị cơ sở đối với việc thành lập, đầu tư, khai thác Tủ sách pháp luật còn hạn chế. Ngày 25/01/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg thay thế Quyết định số 1067/1998/QĐ-TTg quy định việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật UBND ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là Tủ sách pháp luật cấp xã) và Tủ sách pháp luật ở cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, nhà trường và cơ sở giáo dục khác (gọi chung là Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị). Để triển khai có hiệu quả Quyết định nêu trên của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành, thị thực hiện tốt các công việc sau: 1. Quán triệt và triển khai nghiêm túc việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo các quy định tại Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn có liên quan tại đơn vị, địa phương mình: a) Tiến hành rà soát, đánh giá chất lượng Tủ sách pháp luật đã có; tiếp tục kiện toàn, bổ sung, xây dựng mới để đảm bảo 100% các đơn vị cấp xã (kể cả xã mới thành lập) và cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học đều có Tủ sách pháp luật, ngăn sách pháp luật; b) Bảo đảm kinh phí từ ngân sách để xây dựng, duy trì, kịp thời bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật; Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hỗ trợ kinh phí để xây dựng, duy trì hoạt động của Tủ sách pháp luật; c) Khuyến khích việc ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật; d) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền về vị trí, vai trò của Tủ sách pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân để phát huy giá trị khai thác, sử dụng của Tủ sách pháp luật. 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện: 2.1. Sở Tư pháp: a) Tham mưu về công tác quản lý Nhà nước, đặc biệt là các cơ chế, chính sách liên quan đến công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã sơ kết, tổng kết công tác xây dựng Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã;
2,005
134,645
c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa Tủ sách pháp luật với các loại hình Tủ sách khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn; luân chuyển túi sách, giỏ sách, tài liệu về tủ sách, ngăn sách các khối, xóm, thôn, bản. Chọn các đơn vị: thành phố Vinh, huyện Hưng Nguyên, huyện Nghi Lộc và huyện Tương Dương làm điểm chỉ đạo; d) Định kỳ 6 tháng một lần lập danh mục sách, báo, tài liệu pháp luật cần thiết cung cấp cho tổ chức pháp chế của các Sở, ban, ngành và Phòng Tư pháp các huyện, thành phố, thị xã; e) Xây dựng Quy chế mẫu về quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật, ngăn sách pháp luật trên địa bàn tỉnh; g) Hướng dẫn, đôn đốc phòng Tư pháp các huyện, thành phố, thị xã; tổ chức pháp chế, cán bộ phụ trách công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các Sở, ban, ngành thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. 2.2. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh về việc bảo đảm kinh phí cho công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản hướng dẫn về kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật; b) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, địa phương lập dự toán, xác định nguồn kinh phí, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm công tác xây dựng, duy trì Tủ sách pháp luật; 2.3. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: chỉ đạo xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của ngành. 2.4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: a) Chỉ đạo và quản lý công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở địa phương; c) Chỉ đạo việc chuyển Tủ sách pháp luật từ Bưu điện xã về Phòng Tiếp dân, Bộ phận “một cửa” của UBND cấp xã hoặc các vị trí khác thuận tiện cho việc đọc, nghiên cứu của cán bộ và nhân dân; chỉ đạo việc luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa Tủ sách pháp luật với các loại hình Tủ sách khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn; luân chuyển túi sách, giỏ sách, tài liệu về tủ sách, ngăn sách các khối, xóm, thôn, bản; e) Chỉ đạo việc bố trí công chức Tư pháp - Hộ tịch hoặc cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật cấp xã; có chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung trên. Giao Sở Tư pháp hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và định kỳ 6 tháng, năm báo cáo kết quả tổ chức thực hiện Chỉ thị này về Bộ Tư pháp và UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2 ĐIỀU 17 QUY ĐỊNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 499/2010/QĐ- UB NGÀY 11/02/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH UỶ BAN NHÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003; Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 03/12/2004; Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003; số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Công văn số 310/BTNMT- TCQLĐĐ ngày 29/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn giải quyết một số vướng mắc khi thực Nghị định số 69/2009/NĐ- CP của Chính phủ; Ý kiến chỉ đạo của Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp ngày 28/5/2010; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1036/TTr- TNMT ngày 02/6/2010; Báo cáo thẩm tra số 31/BC- STP- KTVB ngày 13/4/2010 của Sở Tư pháp; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 17 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau: “2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư có đủ điều kiện được bồi thường thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ theo quy định sau: a) Đối với đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất bãi triều: Hỗ trợ bằng 20% giá đất ở trung bình; b) Đối với đất nông nghiệp còn lại: Hỗ trợ bằng 35% giá đất ở trung bình; c) Diện tích được hỗ trợ theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm thu hồi đất. Trường hợp khu đất bị thu hồi có nhiều hạn mức giao đất ở khác nhau, thì hạn mức giao đất ở để tính hỗ trợ là trung bình cộng các hạn mức giao đất ở trong phạm vi khu vực đất bị thu hồi. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì hạn mức giao đất ở để tính hỗ trợ là trung bình cộng các hạn mức giao đất ở trong phạm vi phường, xã, thị trấn có đất bị thu hồi. d) Giá đất ở trung bình nêu tại các Điểm a và b Khoản 2 Điều này được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Riêng đối với các dự án thi công theo tuyến: dự án đường giao thông, đê điều, dự án đường ống xăng dầu, cấp thoát nước... đi qua địa phận nhiều xã, phường, thị trấn thì giá đất ở trung bình xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất tính riêng cho từng xã, phường, thị trấn. Trường hợp dự án đi qua nhiều xã, phường, thị trấn mà khu vực thu hồi đất một số xã, phường, thị trấn không có đất ở thì giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất đó tính bằng giá đất ở làm căn cứ tính hỗ trợ của xã, phường, thị trấn liền kề (nếu có 2 xã, phường, thị trấn liền kề có dự án đi qua thì tính bằng trung bình cộng 2 mức giá đất ở làm căn cứ tính hỗ trợ của 2 xã, phường thị trấn đó). Trường hợp dự án thi công theo tuyến chỉ trong phạm vi một xã, phường, thị trấn mà trong khu vực thực hiện dự án không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định bằng trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. đ) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định trình UBND cấp huyện phê duyệt hạn mức giao đất ở trung bình quy định tại Điểm c và giá đất ở trung bình quy định tại điểm d trên để làm cơ sở tính hỗ trợ. e) UBND cấp huyện có trách nhiệm xác định khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn và các điểm dân cư tương tự”. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện các nội dung còn lại tại Công văn số 310/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 29/1/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các nội dung khác tại Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành, các tổ chức và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2010. Năm 2010 thiên tai ở nước ta diễn biến ngày càng phức tạp, có chiều hướng tăng lên cả về cường độ, tính bất thường và mức độ nguy hiểm. Để bảo đảm an toàn tuyệt đối thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống lụt bão (PCLB) và tìm kiếm cứu nạn (TKCN) của cơ quan Đảng, chính quyền các cấp, các ngành, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong toàn ngành khẩn trương thực hiện tốt những công việc trọng tâm sau: 1. Khẩn trương tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm công tác PCLB và bảo đảm an toàn thông tin liên lạc phục vụ công tác PCLB năm 2009. Tổ chức kiện toàn Ban chỉ huy PCLB&TKCN các cấp theo Nghị định số 14/2010/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức quyền hạn và cơ chế phối hợp giữa của Ban chỉ đạo PCLB Trung ương và Ban chỉ huy PCLB và TKCN các Bộ, ngành và địa phương. 2. Xây dựng, triển khai phương án PCLB,GNTT và bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ công tác PCLB&TKCN năm 2010 theo phương châm “Chủ động phòng tránh, đối phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và có hiệu quả”, vận dụng linh hoạt nguyên tắc “4 tại chỗ” trong xây dựng phương án và triển khai công tác PCLB năm 2010. Xác định phòng, chống thiên tai là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và xây dựng, phát triển mạng lưới bưu chính, viễn thông.
2,056
134,646
3. Tổ chức trực ban chỉ huy PCLB&TKCN, trực điều hành và ứng cứu thông tin trong mùa mưa bão; tiếp nhận và thực hiện nghiêm các công điện của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo PCLB Trung ương, Ủy ban quốc gia TKCN và của Bộ Thông tin và Truyền thông. Báo cáo kịp thời về Ban chỉ huy PCLB&TKCN Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình triển khai công tác PCLB và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ PCLB & TKCN trong các đợt xảy ra thiên tai. 4. Tăng cường công tác phổ biến, quán triệt hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về PCLB&TKCN ở tất cả các cấp, đến toàn thể cán bộ, công nhân, viên chức ở tất cả các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong toàn ngành. 5. Đẩy mạnh tiến độ triển khai thực hiện quyết định 484/QĐ-BTTTT ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Kế hoạch hành động triển khai thực hiện quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16 ngày 11 tháng 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020. 6. Đối với các đơn vị thuộc Bộ. a) Vụ Viễn thông: - Xây dựng, trình ban hành quy chế thông tin phục vụ việc chỉ đạo điều hành công tác phòng chống thiên tai của chính quyền các cấp. Trong đó cần xác định cụ thể quyền, trách nhiệm của Ban chỉ huy PCLB&TKCN của Bộ TT&TT, của các Sở TT&TT và các doanh nghiệp bưu chính viễn thông nhằm đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả việc đảm bảo an toàn thông tin liên lạc phục vụ PCLB&TKCN. - Tiếp tục đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc các Bộ, ngành triển khai giai đoạn 2 các dự án thành phần tại Quyết định số 137/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Tổ chức thông tin phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên biển. b) Cục Tần số Vô tuyến điện: - Rà soát, phân bổ, cấp phép, xử lý can nhiễu cho thiết bị hệ thống thông tin vô tuyến điện phục vụ phòng chống thiên tai và hệ thống thông tin an toàn, tìm kiếm cứu nạn. - Chủ trì, phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông, Bộ đội Biên phòng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hệ thống Đài thông tin Duyên hải Việt Nam triển khai cấp giấy phép tần số vô tuyến điện cho tất cả các phương tiện nghề cá có trang bị máy thông tin vô tuyến điện, đặc biệt là các tàu thuyền đánh bắt xa bờ. - Tiếp tục cập nhật về cấp phép tàu thuyền trong cơ sở dữ liệu để thông báo trên trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông: - Tổ chức kiểm tra, kiểm soát thường xuyên, định kỳ và đột xuất trên các tần số an toàn, cứu nạn để phát hiện và xử lý kịp thời nhiễu có hại, đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin vô tuyến điện trên biển. c) Vụ Kế hoạch Tài chính và Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam: - Nghiên cứu, xây dựng cơ chế phù hợp hỗ trợ kinh phí cho ngư dân trong việc sử dụng, khai thác thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện cho các tàu thuyền đánh bắt hải sản trên biển. - Xây dựng, trình ban hành quy chế, định mức hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp viễn thông trong việc bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo điều hành công tác phòng chống thiên tai của chính quyền các cấp trong thời gian xảy ra thiên tai. d) Cục Báo chí, Cục Phát thanh Truyền hình và Thông tin điện tử chỉ đạo các cơ quan báo chí tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức và kiến thức phòng chống thiên tai đối với xã hội và người dân. đ) Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC tăng cường và đảm bảo nội dung chương trình, thời lượng phát sóng các chương trình về tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, kinh nghiệm trong phòng, chống thiên tai – tìm kiếm cứu nạn trên kênh truyền hình VTC14. e) Trung tâm thông tin, Báo Bưu điện, Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC, Tạp chí Công nghệ thông tin và Truyền thông cần chủ động phối hợp làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về PCLB, các thông tin hoạt động về công tác PCLB của ngành Thông tin và Truyền thông. Đặc biệt thực hiện chức năng thông tin tuyên truyền về phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai và phổ biến pháp luật về PCLB theo đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng theo quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 7. Đối với các Sở Thông tin và Truyền thông: a) Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn trong việc xây dựng, tổ chức triển khai các phương án PCLB, đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, chính quyền và Ban chỉ huy PCLB&TKCN ở địa phương. b) Chủ trì, phối hợp với các Đài, Báo ở địa phương để tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của nhân dân đối với công tác PCLB và giảm nhẹ thiên tai, các quy định của pháp luật về PCLB&TKCN. Phối hợp với Cục Tần số Vô tuyến điện, Bộ đội Biên phòng để hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký, đăng kiểm và sử dụng tần số, thiết bị thu phát vô tuyến điện đối với các phương tiện nghề cá. 8. Đối với các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông: a) Tiếp tục thực hiện chủ trương nâng tầng, kiên cố hoá nhà trạm; ngầm hoá mạng ngoại vi. Tăng cường công tác kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống thiết bị, mạng lưới viễn thông, đặc biệt lưu ý đến hệ thống nguồn điện và chống sét; tăng cường năng lực mạng thông tin di động phục vụ công tác PCLB, đặc biệt tại các khu vực trọng điểm về PCLB. b) Xây dựng và triển khai kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quốc gia về phòng chống thiên tai đến năm 2020 trong đó xác định rõ kế hoạch thực hiện cho từng năm. c) Ưu tiên đầu tư phát triển mạng lưới và bảo đảm thông tin liên lạc cho các xã đảo, huyện đảo nhằm phục vụ phát triển kinh tế - biển đảo và phục vụ an ninh, quốc phòng, PCLB-TKCN theo quyết định 1041/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. d) Các doanh nghiệp thông tin di động tiếp tục triển khai các trạm thu phát di động có công suất lớn, lắp đặt tại các vùng ven biển đảm bảo thông tin liên lạc cho các tàu đánh bắt cá gần bờ. 9. Đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ngoài các nhiệm vụ đã nêu trên cần ưu tiên tập trung triển khai: - Tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, chính quyền, Ban chỉ huy PCLB&TKCN các cấp trong công tác PCLB trên tất cả phương thức thông tin cố định, di động, vệ tinh và vô tuyến sóng ngắn. - Tập trung tổ chức triển khai Dự án mạng thông tin chuyên dùng phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai thống nhất trên phạm vi cả nước đã được phê duyệt tại quyết định số 720/QĐ-BTTTT ngày 21/5/2010 của Bộ TT&TT. - Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng Đề án nghiên cứu, sử dụng mạng thông tin vệ tinh VINASAT để thu thập và truyền các dữ liệu về khí tượng thuỷ văn, dự báo thiên tai nhằm nâng cao năng lực hệ thống thông tin chuyên ngành Khí tượng Thủy văn của Bộ Tài nguyên và Môi trường phục vụ công tác dự báo thiên tai, bão, lũ kịp thời và hiệu quả. - Chủ trì và phối hợp cùng các doanh nghiệp viễn thông xây dựng và triển khai thực hiện Đề án tổ chức truyền thông tin cảnh báo về động đất, sóng thần qua mạng viễn thông. 10. Đối với Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel: bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ lực lượng vũ trang tham gia công tác phòng chống lụt bão & tìm kiếm cứu nạn. 11. Đối với Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam: - Nâng cao tốc độ, chất lượng các đường truyền kết nối giữa các thành phần của hệ thống các Đài thông tin duyên hải với nhau; tăng công suất phát, tần số phát, chế độ phát sóng của hệ thống các Đài thông tin duyên hải Việt Nam để phục vụ công tác dự báo thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên biển. - Tăng cường phối hợp với các đơn vị như Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ đội Biên phòng các tỉnh có biển để tuyên truyền, hướng dẫn ngư dân trang bị, sử dụng thiết bị thông tin trên tàu, thuyền ; hỗ trợ về thông tin phục vụ công tác dự báo thiên tai, tìm kiếm cứu nạn cho các tàu thuyền đánh bắt hải sản trên biển. - Tiếp tục triển khai dự án “Nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật hệ thống các Đài thông tin duyên hải” để nhận, phát trực tiếp bản tin thời tiết, bão, lũ và trực canh cấp cứu phục vụ ngư dân trên biển theo dự án đã được phê duyệt tại Quyết định 137/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 12. Ban chỉ huy PCLB&TKCN Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và báo cáo kết quả lên Bộ trưởng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN HẠ LONG THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ công văn số 2592/TTg/ĐMND ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Thủy sản Hạ Long tại Tờ trình số 171/TSHL-TTr ngày 20/5/2010 và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp,
2,079
134,647
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Thủy sản Hạ Long (có trụ sở chính: Số 8/215 (số 409 cũ) Lê Lai, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, Tp. Hải Phòng; Số tài khoản tiền Việt Nam: 2100311000004 - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Hải Phòng) – thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, với nội dung chính sau: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Tổng công ty Thủy sản Hạ Long. - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Tổng công ty Thủy sản Hạ Long. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: HaLong Fisheries Company Limited. - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Halong Fiscorp Co., Ltd. - Địa chỉ trụ sở chính: Số 8/215 (số 409 cũ) Lê Lai, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, Tp. Hải Phòng. - Điện thoại: 031.3836611 – Fax: 031.3836114 - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Tổng công ty Thủy sản Hạ Long do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Ngành, nghề kinh doanh: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Tổng công ty Thủy sản Hạ Long kế thừa toàn bộ ngành nghề kinh doanh theo giấy phép kinh doanh hiện nay của Công ty mẹ Tổng công ty Thủy sản Hạ Long và được đăng ký giảm bớt hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. 3. Đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc Công ty. Điều 4. Vốn điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Tổng công ty Thủy sản Hạ Long, tại thời điểm xây dựng Đề án chuyển đổi là: 145.876.359.000 đồng (Một trăm bốn mươi năm tỷ, tám trăm bẩy mươi sáu triệu, ba trăm năm mươi chín nghìn đồng). Điều 5. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa chỉ: số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Tổng công ty Thủy sản Hạ Long theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 6. Công ty mẹ Tổng công ty Thủy sản Hạ Long chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng quy định. Điều 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Tổng công ty Thủy sản Hạ Long có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản do Chủ sở hữu giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và tiếp tục xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty mẹ Tổng công ty Thủy sản Hạ Long. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng quy định của pháp luật. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp, nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty mẹ Tổng công ty Thủy sản Hạ Long và Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Tổng công ty Thủy sản Hạ Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG VỐN NHẬP BÙ VẮC XIN, THUỐC KHỬ TRÙNG, THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT DỰ TRỮ QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các văn bản số 1321/BNN-KH ngày 7 tháng 5 năm 2010, số 1350/BNN-KH ngày 10 tháng 5 năm 2010, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 3449/BKH-KTDV ngày 26 tháng 5 năm 2010, của Bộ Tài chính tại văn bản số 7202/BTC-TCDT ngày 04 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung 67,6 tỷ đồng (sáu mươi bảy tỷ sáu trăm triệu đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2010 cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nhập bù đủ 719.800 LMLM týp O; 1.106.000 liều vắc xin LMLM 3 týp; 1.000.000 liều vắc xin dịch tả heo; 624.000 liều vắc xin tụ huyết trùng trâu bò; 314.010 lít sát trùng Benkocid; 52 tấn Bassa 50 EC; 77,5 tấn Aperlaur 100WP; 19,5 tấn Sutin 5EC, 05 tấn Hopsan 75 ND đưa vào dự trữ quốc gia. Việc quản lý và sử dụng số kinh phí nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÓNG BẾN CẢNG NHẬT LỆ THUỘC CẢNG BIỂN QUẢNG BÌNH BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam; Căn cứ văn bản số 8256/UBND ngày 03 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của: Cục Hàng hải Việt Nam tại văn bản số 479/CHHVN-PC ngày 16/3/2010, văn bản 906/CHHVN-PC ngày 07/5/2010; Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tại văn bản số 657/CĐTNĐ-QLHT ngày 31/5/2010; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Quảng Bình tại văn bản số 10/2010/CV-CQB ngày 11/5/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố đóng bến cảng Nhật Lệ thuộc cảng biển Quảng Bình, tỉnh Quảng Bình của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Quảng Bình kể từ ngày ký Quyết định này. Điều 2. Chuyển tuyến luồng hàng hải từ cửa sông Nhật Lệ đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép cầu cảng Nhật Lệ - 200m về phía thượng lưu thành tuyến đường thủy nội địa quốc gia (bổ sung vào Danh mục các tuyến đường thủy nội địa quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 970/QĐ-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) và giao Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức tiếp nhận quản lý, bảo trì theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan bàn giao nguyên trạng công tác quản lý khai thác tuyến luồng (bao gồm hồ sơ quản lý, báo hiệu hàng hải, trạm quản lý luồng, nhân sự và các nội dung liên quan khác); phối hợp giải quyết kịp thời các vấn đề có liên quan nhằm bảo đảm công tác quản lý được thực hiện liên tục, không ảnh hưởng đến giao thông trên tuyến luồng. Điều 4. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 290/1998/QĐ-CHHVN ngày 13 tháng 11 năm 1998 của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam về việc công bố phân cảng Nhật Lệ (Cảng Quảng Bình). 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG LÊ KHÁNH HẢI, GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ kết luận của Ban Bí thư tại văn bản số 7951-CVNS/BTCTW, ngày 04 tháng 6 năm 2010; Xét Tờ trình số 16/TTr-BCSĐ, ngày 07 tháng 04 năm 2010, của Ban cán sự đảng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tờ trình số 18/TTr-BNV, ngày 22 tháng 4 năm 2010, của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Lê Khánh Hải, Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, giữ chức Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và ông Lê Khánh Hải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk tại tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại tờ trình số 1661/TTr-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Hiếu, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 - 2011.
2,025
134,648
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và ông Trần Hiếu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/04/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Tổ chức văn thư, lưu trữ Bộ, Cơ quan ngang bộ, Cơ quan ngang Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 377/TTr-SNV ngày 26 tháng 4 năm 2010 về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ công chức xã phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng. 2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm và các đề án, dự án; chương trình thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Tổ chức thực hiện, thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn kiểm tra, thanh tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao. Điều 4. Về công tác tổ chức bộ máy 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các chi cục thuộc cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định. 3. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 4. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền. 5. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan của tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Điều 5. Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính sự nghiệp 1. Xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch biên chế của địa phương để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng biên chế sự nghiệp ở địa phương và thông qua tổng biên chế hành chính của địa phương trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước. 3. Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 6. Về công tác tổ chức chính quyền 1. Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn. 2. Tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật; tổng hợp kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. 3. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên khác của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật. 4. Tham mưu giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên Ủy ban nhân dân các cấp để tổng hợp, báo cáo theo quy định. Điều 7. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính 1. Theo dõi, quản lý công tác địa giới hành chính trong tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chuẩn bị các đề án, thủ tục liên quan tới việc thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính, nâng cấp đô thị trong địa bàn tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; hướng dẫn và tổ chức thực hiện sau khi có quyết định phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện, hướng dẫn và quản lý việc phân loại đơn vị hành chính các cấp theo quy định của pháp luật. 2. Tổng hợp và quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giới hành chính của tỉnh theo hướng dẫn và quy định của Bộ Nội vụ. 3. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ. Điều 8. Hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo việc thực hiện quy chế dân chủ Hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện quy chế dân chủ tại xã, phường, thị trấn; các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 9. Về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã. 2. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật. 3. Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và việc thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh. 4. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc tuyển dụng, đánh giá, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. 5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ; việc phân cấp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật. Điều 10. Về công tác Cải cách hành chính 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách các nội dung, công việc của cải cách hành chính; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,051
134,649
2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh; chủ trì, phối hợp các cơ quan thuộc các bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh triển khai cải cách hành chính. 3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai công tác cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh đã được phê duyệt; việc thực hiện chế độ một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế đối với cơ quan nhà nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 5. Xây dựng báo cáo công tác cải cách hành chính trình phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng báo cáo với Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ về công tác cải cách hành chính theo quy định. Điều 11. Về công tác Tổ chức hội và Tổ chức phi chính phủ 1. Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của Hội, tổ chức phi chính phủ trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ đối với hội, tổ chức phi chính phủ trong tỉnh. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối với các hội, tổ chức phi chính phủ vi phạm các quy định của pháp luật, Điều lệ hội. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trình UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ định xuất và các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật. Điều 12. Về công tác Văn thư, lưu trữ 1. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn chấp hành các chế độ, quy định pháp luật về văn thư, lưu trữ. 2. Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ và thu thập, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn và Chi cục Văn thư - Lưu trữ. 3. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Chi cục Văn thư - Lưu trữ”; thẩm tra “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Chi cục Văn thư - Lưu trữ và của các cơ quan thuộc Danh mục nguồn nộp lưu vào Chi cục Văn thư - Lưu trữ và Văn thư, Lưu trữ cấp huyện. Điều 13. Về công tác Tôn giáo 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ công tác tôn giáo. 4. Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Điều 14. Về công tác Thi đua, khen thưởng 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, thống nhất quản lý nhà nước công tác Thi đua, khen thưởng; cụ thể hoá chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. 2. Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; sơ kết, tổng kết thi đua; phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến; tổ chức thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh; thực hiện việc tổ chức và trao tặng các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp và theo quy định của pháp luật. 4. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thi đua khen thưởng. Điều 15. Hợp tác quốc tế Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 16. Kiểm tra, thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý các vi phạm Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 17. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh. Điều 18. Tổng hợp, thống kê Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng và các lĩnh vực khác được giao. Điều 19. Nghiên cứu, ứng dụng Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, số liệu phục vụ công tác quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ được giao. Điều 20. Chỉ đạo và hướng dẫn Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở. Điều 21. Thông tin, báo cáo Thực hiện công tác thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. Điều 22. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ chính sách Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định. Điều 23. Quản lý tài chính, tài sản Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 24. Quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu của các tổ chức thuộc Sở Xây dựng quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu của các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền. Điều 25. Nhiệm vụ khác Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 26. Lãnh đạo Sở 1. Sở Nội vụ có Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở. 2. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Nội vụ ban hành, theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và theo quy định của pháp luật. 5. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 27. Cơ cấu tổ chức bộ máy thuộc Sở 1. Các Phòng, Ban quản lý nhà nước: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Cải cách hành chính; d) Phòng Xây dựng chính quyền; đ) Phòng Tổ chức biên chế; e) Phòng Đào tạo và Quản lý cán bộ công chức – viên chức; g) Ban Thi đua - Khen thưởng: Là tổ chức tương đương Chi cục, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng; h) Ban Tôn giáo: Là tổ chức tương đương Chi cục, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. i) Chi cục Văn thư - Lưu trữ: Là tổ chức có tư cách pháp nhân, con dấu, có tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do Ngân sách nhà nước cấp theo quy định pháp luật; có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. Các phòng, ban và tương đương nêu trên có cấp trưởng và từ 01 đến 02 cấp phó. 2. Các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở: Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Lâm Đồng: Có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng; có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
2,057
134,650
Điều 28. Biên chế 1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm cụ thể quản lý ngành, lĩnh vực, Giám đốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biên chế hành chính của Sở trong tổng biên chế hành chính của tỉnh. 2. Biên chế sự nghiệp của Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Tổ chức thực hiện Căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ bố trí cán bộ, công chức phù hợp và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI PHÂN BỔ DỰ TOÁN VÀ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên tịch: Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc các Sở Khoa học và Công nghệ, Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi phân bổ dự toán và thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước theo các Phụ lục đính kèm theo Quyết định này, cụ thể: - Phụ lục 1 : Mức chi các hoạt động phục vụ quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ. - Phụ lục 2: Mức chi các hoạt động thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Quyết định số 43/2007/QĐ UBND ngày 13/12/2007 của UBND tỉnh về việc quy định mức chi phân bổ dự toán và thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh bị bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1: MỨC CHI CÁC HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: MỨC CHI CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐA DẠNG SINH HỌC CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, khu bảo tồn, bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cơ quan, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động trực tiếp hoặc liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học tại Việt Nam. Điều 3. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức lập, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước theo trình tự, thủ tục sau đây: a) Tổ chức điều tra, xác định nhu cầu bảo tồn đa dạng sinh học và lập dự án quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước; b) Lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan; c) Thẩm định dự án quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước; d) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước. 2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành và chủ trì việc thẩm định. Hội đồng thẩm định liên ngành chịu trách nhiệm về nội dung, tính khả thi của dự án quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước. Hội đồng thẩm định liên ngành quyết định theo đa số. Thành phần của Hội đồng thẩm định liên ngành gồm 9 thành viên: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường; các thành viên là đại diện cấp Vụ của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế và một số chuyên gia trong lĩnh vực đa dạng sinh học. 3. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước gồm có: a) Dự án quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước; b) Văn bản của Hội đồng thẩm định liên ngành; c) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với dự án quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đã được thẩm định; d) Ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan. Điều 4. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định và thông qua quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập, thẩm định và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo trình tự, thủ tục sau đây: a) Tổ chức điều tra, xác định nhu cầu bảo tồn đa dạng sinh học và lập dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Lấy ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan; c) Thẩm định dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; d) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành và chủ trì việc thẩm định. Hội đồng thẩm định liên ngành chịu trách nhiệm thẩm định về nội dung, tính khả thi của dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Hội đồng thẩm định liên ngành quyết định theo đa số. Thành phần của Hội đồng thẩm định liên ngành gồm 9 thành viên: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các thành viên là lãnh đạo của các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế; đại diện cấp Vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường và chuyên gia trong lĩnh vực đa dạng sinh học. 3. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm có: a) Dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Văn bản của Hội đồng thẩm định liên ngành; c) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được thẩm định; d) Ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan. Điều 5. Lập, phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của Bộ, cơ quan ngang bộ 1. Căn cứ vào quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước, Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học có trách nhiệm lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học thuộc phạm vi quản lý của mình. 2. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định và thông qua quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của Bộ, cơ quan ngang bộ theo quy định sau đây: a) Tổ chức điều tra, xác định nhu cầu bảo tồn đa dạng sinh học và lập dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học thuộc phạm vi quản lý của mình; b) Lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân có liên quan; c) Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học; d) Phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thẩm định về sự phù hợp giữa quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của Bộ, cơ quan ngang bộ với quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước. 4. Hồ sơ phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của Bộ, cơ quan ngang bộ gồm có: a) Dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của Bộ, cơ quan ngang bộ; b) Văn bản thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; c) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của Bộ, cơ quan ngang bộ đã được thẩm định; d) Ý kiến các tổ chức, cá nhân có liên quan. 5. Bộ, cơ quan ngang bộ có chức năng quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của mình sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 6. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học 1. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
2,080
134,651
a) Yêu cầu điều chỉnh mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, ngành, địa phương; quốc phòng, an ninh; b) Khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước; c) Cần thiết phải thực hiện các dự án quan trọng quốc gia sau khi đã xem xét các phương án khác nhưng không thể thực hiện được; d) Các trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt, thông qua quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học có trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt, thông qua điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học. 3. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học được thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Nghị định này. 4. Các nội dung điều chỉnh của quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học phải được công bố công khai. Điều 7. Tiêu chí phân cấp khu bảo tồn 1. Khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia là các khu bảo tồn đáp ứng các tiêu chí chủ yếu quy định tại Điều 17, khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 20 của Luật Đa dạng sinh học. 2. Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh là khu bảo tồn đáp ứng các tiêu chí chủ yếu sau đây: a) Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với địa phương, hệ sinh thái đặc thù hoặc đại diện cho các hệ sinh thái của địa phương đó; b) Có giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng. 3. Khu bảo tồn loài – sinh cảnh cấp tỉnh là khu bảo tồn đáp ứng các tiêu chí chủ yếu sau đây: a) Là nơi sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của các loài hoang dã thuộc Danh mục cấm khai thác ngoài tự nhiên, nơi sinh sản, tránh rét của các loài di cư; b) Có giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng. 4. Khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh là khu bảo tồn đáp ứng các tiêu chí chủ yếu sau đây: a) Có cảnh quan môi trường, nét đẹp, độc đáo của thiên nhiên nhưng không đáp ứng các tiêu chí thành lập khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia; b) Có giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng. 5. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn cụ thể việc xác định các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc tế, quốc gia, địa phương, hệ sinh thái đặc thù hoặc đại diện cho vùng sinh thái và hệ sinh thái đại diện cho các hệ sinh thái tự nhiên của địa phương; cảnh quan, nét đẹp, độc đáo của thiên nhiên; các giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng. Điều 8. Trách nhiệm lập, thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn quốc gia 1. Trách nhiệm lập dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý của mình; b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia thuộc khu rừng đặc dụng, vùng biển có diện tích nằm trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; c) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan lập dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia vùng đất ngập nước, núi đá vôi, đất chưa sử dụng và các vùng sinh thái hỗn hợp có diện tích nằm trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản này. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành để thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn quy định tại điểm a khoản 1 điều này; Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành để thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn quy định tại điểm b, c khoản 1 điều này. 3. Thành phần của Hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít nhất 7 thành viên theo quy định sau đây: a) Đối với Hội đồng thẩm định liên ngành dự án thành lập khu bảo tồn quy định tại điểm a, khoản 1 điều này: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các thành viên là lãnh đạo của các sở, ban, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đại diện cấp Vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường và chuyên gia trong lĩnh vực đa dạng sinh học; b) Đối với Hội đồng thẩm định liên ngành dự án thành lập khu bảo tồn quy định tại điểm b và c, khoản 1 điều này: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường, các thành viên là đại diện cấp Vụ của các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến xây dựng dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia và chuyên gia trong lĩnh vực đa dạng sinh học. 4. Nội dung thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn bao gồm: a) Mức độ đáp ứng tiêu chí thành lập khu bảo tồn; b) Vị trí địa lý, ranh giới và diện tích khu bảo tồn, các phân khu chức năng và vùng đệm của khu bảo tồn; c) Các dự án phục hồi sinh thái trong khu bảo tồn; d) Quy chế quản lý khu bảo tồn; đ) Các nội dung khác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý của tỉnh để Bộ Tài nguyên và Môi trường có ý kiến chính thức bằng văn bản, trước khi trình Thủ tướng quyết định thành lập. Điều 9. Trách nhiệm quản lý khu bảo tồn 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý các khu bảo tồn có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý của mình. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý khu bảo tồn cấp quốc gia thuộc khu rừng đặc dụng trên cạn, vùng biển có diện tích thuộc địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý khu bảo tồn cấp quốc gia vùng đất ngập nước, núi đá vôi, đất chưa sử dụng và các vùng sinh thái hỗn hợp có diện tích thuộc địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 điều này. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn 1. Hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn là các hộ gia đình, cá nhân được quyền sử dụng đất ở hợp pháp theo quy định của Luật Đất đai. 2. Hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 30 Luật Đa dạng sinh học và các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Được ưu tiên khai thác đất, mặt nước, rừng phục vụ canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và mục đích khác không bị pháp luật cấm; b) Được ưu tiên lập dự án khai thác khu bảo tồn phục vụ du lịch sinh thái và các hoạt động dịch vụ khác không trái với quy định của pháp luật; c) Được ưu tiên tuyển dụng, tham gia quản lý khu bảo tồn; d) Được chia sẻ lợi ích từ các hoạt động kinh doanh du lịch, khai thác các nguồn lợi, các dự án hỗ trợ khu bảo tồn, từ việc tiếp cận nguồn gen trong khu bảo tồn và các lợi ích khác theo quy định của pháp luật; đ) Có nghĩa vụ bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Điều 11. Chuyển tiếp khu bảo tồn đã được thành lập trước ngày Luật Đa dạng sinh học có hiệu lực 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2012 việc rà soát các khu bảo tồn đã được thành lập trước ngày Luật Đa dạng sinh học có hiệu lực. 2. Rà soát việc đáp ứng các tiêu chí chủ yếu của khu bảo tồn theo quy định của Luật Đa dạng sinh học, Nghị định này. Các khu bảo tồn không đáp ứng các tiêu chí chủ yếu thì phải thành lập dự án chuyển đổi. 3. Trách nhiệm lập dự án chuyển đổi khu bảo tồn được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra, đánh giá và lập dự án chuyển đổi khu bảo tồn có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý của mình; b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức điều tra, đánh giá và lập dự án chuyển đổi khu bảo tồn cấp quốc gia thuộc khu rừng đặc dụng trên cạn, vùng biển có diện tích thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; c) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra, đánh giá và lập dự án chuyển đổi khu bảo tồn cấp quốc gia vùng đất ngập nước, núi đá vôi, đất chưa sử dụng và các vùng sinh thái hỗn hợp có diện tích thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản này. 4. Cơ quan có trách nhiệm lập dự án chuyển đổi khu bảo tồn quy định tại khoản 3 điều này trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chuyển đổi khu bảo tồn. Điều 12. Tiêu chí xác định các loài nguy cấp, quý, hiếm thuộc Danh mục được ưu tiên bảo vệ 1. Loài động vật, thực vật hoang dã; giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (sau đây gọi chung loài được ưu tiên bảo vệ) là loài đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Đang bị đe dọa tuyệt chủng; b) Đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, sinh thái, cảnh quan, môi trường, văn hóa –lịch sử.
2,080
134,652
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn cụ thể việc xác định các loài có giá trị đặc biệt về khoa học, sinh thái, cảnh quan, môi trường, văn hóa – lịch sử. Điều 13. Chế độ quản lý, bảo vệ các loài được ưu tiên bảo vệ 1. Việc điều tra, kiểm kê và đánh giá tình trạng loài được ưu tiên bảo vệ được quy định như sau: a) điều tra, kiểm kê số lượng và đánh giá tình trạng nơi sinh sống định kỳ 5 năm một lần đối với loài được ưu tiên bảo vệ để có kế hoạch bảo vệ phù hợp; b) Khoanh vùng lập dự án thành lập khu bảo tồn đối với nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài được ưu tiên bảo vệ. 2. Việc lập hồ sơ loài được ưu tiên bảo vệ được quy định như sau: a) Mỗi loài được ưu tiên bảo vệ phải được lập hồ sơ riêng với các nội dung về số lượng, phân bố, tình trạng nơi sinh sống, nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng và các nội dung khác liên quan đến công tác bảo tồn loài đó; b) Hồ sơ của loài được ưu tiên bảo vệ phải được cập nhật 5 năm một lần theo số liệu điều tra trên thực tế; c) Hồ sơ của loài được ưu tiên bảo vệ được lập thành 03 bộ để lưu ở cơ quan trực tiếp được giao bảo tồn loài đó, Bộ quản lý loài đó và Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Việc bảo tồn loài được ưu tiên bảo vệ được quy định như sau: a) Mỗi loài được ưu tiên bảo vệ được bảo tồn thông qua một chương trình bảo tồn riêng và được giao cho một cơ quan chịu trách nhiệm về công tác bảo tồn loài đó; b) Loài được ưu tiên bảo vệ mất nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa thì được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; c) Mẫu vật di truyền của các loài được ưu tiên bảo vệ phải được lưu giữ lâu dài phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn trách nhiệm, chế độ bảo tồn, lập, phê duyệt và thực hiện chương trình bảo tồn loài được ưu tiên bảo vệ. Điều 14. Trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị đưa vào hoặc đưa ra khỏi danh mục loài được ưu tiên bảo vệ 1. Trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ được quy định như sau: a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ đề nghị đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục các loài được ưu tiên bảo vệ các loài động vật, thực vật thuộc hệ sinh thái rừng trên cạn; b) Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ đề nghị đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục các loài được ưu tiên bảo vệ các loài thuộc hệ sinh thái biển, đất ngập nước, núi đá vôi, đất chưa sử dụng và các hệ sinh thái hỗn hợp khác không thuộc các đối tượng quy định tại điểm a khoản này. 2. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan quy định tại khoản 1 điều này có trách nhiệm thẩm định và gửi kết quả thẩm định đến tổ chức, cá nhân đề xuất. Trường hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định thì gửi kết quả thẩm định đến Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị và ý kiến thẩm định, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục các loài được ưu tiên bảo vệ. Điều 15. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đưa loài được ưu tiên bảo vệ vào cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và thả ra nơi sinh sống tự nhiên của chúng 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc đưa loài được ưu tiên bảo vệ từ môi trường tự nhiên về nuôi, trồng tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và thả từ cơ sở cứu hộ ra nơi sinh sống tự nhiên của chúng. 2. Trình tự, thủ tục đề nghị đưa loài được ưu tiên bảo vệ từ môi trường tự nhiên về nuôi, trồng tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và thả từ cơ sở cứu hộ ra nơi sinh sống tự nhiên của chúng được quy định như sau: a) Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học lập dự án nuôi loài được ưu tiên bảo vệ tại cơ sở đa dạng sinh học của mình hoặc thả loài được ưu tiên bảo vệ ra nơi sinh sống tự nhiên của chúng gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 điều này; b) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét dự án, tình trạng loài được ưu tiên bảo vệ để chấp thuận việc cho phép nuôi loài được ưu tiên bảo vệ tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hoặc thả loài được ưu tiên bảo vệ ra nơi sinh sống tự nhiên của chúng. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư liên tịch quy định việc lập dự án nuôi loài được ưu tiên bảo vệ tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và thả loài được ưu tiên bảo vệ ra nơi sinh sống tự nhiên của chúng; điều kiện, trình tự, thủ tục bàn giao loài được ưu tiên bảo vệ cho cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, tái thả loài được ưu tiên bảo vệ ra nơi sinh sống tự nhiên của chúng. Điều 16. Điều kiện nuôi, trồng, cứu hộ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền của loài được ưu tiên bảo vệ 1. Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được cấp giấy chứng nhận được nuôi, trồng loài được ưu tiên bảo vệ. 2. Việc thành lập cơ sở cứu hộ các loài hoang dã phải đáp ứng yêu cầu cứu hộ đối với các loài được ưu tiên bảo vệ. 3. Nguồn gen, mẫu vật di truyền của loài được ưu tiên bảo vệ phải được lưu giữ lâu dài trong các phòng thí nghiệm và các ngân hàng gen. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn cụ thể việc cứu hộ các loài hoang dã; việc lưu giữ lâu dài nguồn gen và mẫu vật di truyền của loài được ưu tiên bảo vệ. Điều 17. Đăng ký thành lập, cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học phải có văn bản đề nghị thành lập gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học. 2. Hồ sơ đăng ký thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Đa dạng sinh học. 3. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét để cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học. Trường hợp không cấp thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đơn đề nghị thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và nêu rõ lý do. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trong các trường hợp sau đây: a) Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Đa dạng sinh học; b) Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận mà cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đó không tiến hành hoạt động; c) Có hành vi vi phạm pháp luật trong việc bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 5. Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học thành lập trước ngày Luật Đa dạng sinh học có hiệu lực mà không đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 42 của Luật Đa dạng sinh học, nếu muốn tiếp tục hoạt động thì phải bổ sung đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận trước 31 tháng 12 năm 2012. 6. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn mẫu đơn đăng ký có nội dung chủ yếu của dự án thành lập, mẫu giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học. Điều 18. Trình tự, thủ tục tiếp cận nguồn gen và cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp cận nguồn gen phải thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật Đa dạng sinh học để được cấp phép tiếp cận nguồn gen. 2. Trình tự, thủ tục tiếp cận nguồn gen được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp cận nguồn gen phải đăng ký bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nguồn gen; b) Sau khi đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp nhận việc đăng ký tiếp cận nguồn gen, tổ chức, cá nhân tiến hành ký văn bản thỏa thuận về việc tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý nguồn gen. Văn bản thỏa thuận về việc tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc tiếp cận nguồn gen; c) Gửi hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 điều này cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen. 3. Giấy phép tiếp cận nguồn gen được quy định như sau: a) Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen đối với loài được ưu tiên bảo vệ; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen đối với các trường hợp khác không thuộc quy định tại điểm a khoản này; c) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quy định tại điểm a, b khoản này có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen. Trường hợp không cấp thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đã đề nghị cấp phép tiếp cận nguồn gen và nêu rõ lý do;
2,003
134,653
d) Giấy phép tiếp cận nguồn gen phải gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi điều tra, thu thập mẫu vật di truyền, tổ chức, cá nhân được giao quản lý nguồn gen là đối tượng tiếp cận. Giấy phép tiếp cận nguồn gen do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 19. Quản lý và chia sẻ lợi ích thu được từ việc tiếp cận nguồn gen 1. Lợi ích thu được từ việc tiếp cận nguồn gen được chia sẻ cho các bên có liên quan thông qua các hình thức sau đây: a) Chia sẻ kết quả nghiên cứu phát triển, sản xuất các sản phẩm thương mại và lợi nhuận thu được từ việc kinh doanh các sản phẩm thương mại của nguồn gen; b) Hợp tác nghiên cứu và phát triển nguồn gen; thông tin khoa học, kỹ thuật liên quan đến nguồn gen; c) Chuyển giao công nghệ phát triển nguồn gen cho bên cung cấp nguồn gen; d) Đào tạo, nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển nguồn gen; đ) Đóng góp phát triển kinh tế địa phương, phát triển các công trình công cộng, hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo; e) Các hình thức chia sẻ trực tiếp bằng tiền hoặc hiện vật; g) Các hình thức khác theo văn bản thỏa thuận và quy định trong giấy phép tiếp cận nguồn gen; h) Quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả sáng tạo trên cơ sở tiếp cận nguồn gen theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. 2. Tổng lợi ích thu được từ việc tiếp cận nguồn gen chia sẻ cho các bên có liên quan được xác định thông qua quá trình cấp giấy phép, thỏa thuận giữa các bên nhưng không thấp hơn 30% tổng lợi ích thu được quy đổi thành tiền. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn việc quản lý sử dụng các lợi ích được chia sẻ từ việc tiếp cận nguồn gen do Nhà nước quản lý. Điều 20. Cung cấp, chia sẻ và công khai thông tin về nguồn gen 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có cơ sở dữ liệu hoặc thông tin về nguồn gen có trách nhiệm cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để xây dựng, quản lý thống nhất cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn gen. 2. Nhà nước khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chia sẻ các thông tin về nguồn gen phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. 3. Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc các thông tin về nguồn gen do cơ quan nhà nước quản lý phải được công khai để nhân dân được biết, trừ các thông tin bí mật nhà nước. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công khai cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn gen trên trang thông tin điện tử của Bộ để tổ chức, cá nhân được tiếp cận thông tin. Điều 21. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2010. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG - ĐIỀU 1 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 881/QĐ-UBND NGÀY 23/4/2009 CỦA UBND TỈNH AN GIANG VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở TỈNH AN GIANG (GIAI ĐOẠN 2009 - 2012) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về định hướng phát triển nhà ở toàn quốc đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; Căn cứ Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt đề án thực hiện 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang (giai đoạn 2009 - 2012); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 09/SXD-QLN ngày 06 tháng 4 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay, điều chỉnh, bổ sung - Điều 1 của Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt “Đề án Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2009 - 2012”, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 6 Điều 1 như sau: “6. Mức hỗ trợ: a) Hộ có công cách mạng (đối tượng 1): a-1. Đối với hộ có công là thương binh 4/4, bệnh binh 41% trở lên: - Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: + Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn); + Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn; + Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 23,6 triệu đồng/căn; + Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn. - Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại: + Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn); + Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn; + Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 24,8 triệu đồng/căn. + Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn. a.2- Đối với hộ có công không phải là thương binh 4/4, bệnh binh 41% trở lên: - Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: + Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn); + Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn; + Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 11,6 triệu đồng/căn; + Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn. - Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại: + Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn); + Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn; + Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 12,8 triệu đồng/căn; + Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn. b. Hộ gia đình nghèo và hộ gia đình dân tộc thiểu số (đối tượng 2,3,4,5,6): b-1. Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: + Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn); + Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn; + Vốn tín dụng ưu đãi (mức tối đa không quá): 8 triệu đồng/căn; + Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 3,6 triệu đồng/căn; b-2. Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại: + Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn); + Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn; + Vốn tín dụng ưu đãi (mức tối đa không quá): 8 triệu đồng/căn; + Vốn huy động: sử dụng từ nguồn huy động của MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 4,8 triệu đồng/căn”. 2. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 9 Điều 1 như sau: “9. Số hộ được hỗ trợ nhà ở: 12.057 hộ, trong đó phân ưu tiên như sau: - Hộ gia đình có công với cách mạng: 177 hộ, trong đó có 129 hộ đang sống trong vùng đặc biệt khó khăn; - Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số: 1.444 hộ, trong đó có 1.370 hộ đang sống trong vùng đặc biệt khó khăn; - Hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai: 66 hộ; - Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn: 1.900 hộ; - Hộ gia đình đang sống tại vùng đặc biệt khó khăn: 2.680 hộ, trong đó không kể 1.370 hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, 129 hộ gia đình có công và 83 hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn đang sống trong khu vực này;
2,090
134,654
- Hộ gia đình còn lại: 5.790 hộ”. 3. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 10 Điều 1 như sau: “10. Nguồn vốn hỗ trợ: Tổng số nhu cầu vốn: 244.188 triệu đồng, trong đó: - Vốn Ngân sách Trung ương: 84.264,4 triệu đồng (bao gồm phần vốn hỗ trợ đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp); - Ngân sách tỉnh đối ứng: 7.660,4 triệu đồng; - Vốn vay tín dụng ưu đãi: 96.456 triệu đồng; - Vốn bổ sung cho đủ định suất theo quy định từ các nguồn vận động huy động: 55.807,2 triệu đồng”. 4. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 11 Điều 1 như sau: “11. Tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn: a) Năm 2009 - 2010: Hoàn thành các công tác chuẩn bị và thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 6.567 hộ, trong đó gồm có: 177 hộ thuộc đối tượng 1 (hộ gia đình có công với cách mạng), 1.444 hộ thuộc đối tượng 2 (trong đó có 1.370 hộ là đồng bào dân tộc thiểu số đang sống tại vùng đặc biệt khó khăn), 66 hộ thuộc đối tượng 3 (hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai) và 1.900 hộ thuộc đối tượng 4 (hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn), 1.555 hộ thuộc đối tượng 5 (hộ gia đình đang sống tại vùng đặc biệt khó khăn) và 1.425 hộ thuộc đối tượng còn lại. Tổng nhu cầu vốn cho năm 2009 - 2010 là: 134.388 triệu đồng, trong đó: - Ngân sách Trung ương: 46.792,9 triệu đồng (bao gồm cả phần vốn hỗ trợ đối ứng do ngân sách Trung ương cấp); - Ngân sách tỉnh đối ứng: 4.253,9 triệu đồng; - Vốn vay tín dụng ưu đãi: 52.536 triệu đồng; - Vốn bổ sung cho đủ định suất theo quy định của UBND tỉnh do Mặt trận Tổ quốc tỉnh huy động: 30.805,2 triệu đồng. Riêng năm 2009: đã thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 2.281 hộ (kể cả 273 căn do Mặt trận Tổ quốc tỉnh thực hiện 15 triệu đồng/căn, chưa kể các đối tượng vay tín dụng ưu đãi). b) Năm 2011: thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 3.440 hộ. Tổng nhu cầu vốn cho năm 2011: 68.800 triệu đồng, trong đó: - Ngân sách Trung ương: 23.941,5 triệu đồng (bao gồm phần vốn hỗ trợ đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp); - Ngân sách tỉnh đối ứng: 2.176,5 triệu đồng; - Vốn vay tín dụng ưu đãi: 27.520 triệu đồng; - Vốn bổ sung cho đủ định suất theo quy định từ các nguồn vốn vận động huy động: 15.162 triệu đồng. c) Năm 2012: thực hiện hỗ trợ dứt điểm 2.050 hộ. Tổng nhu cầu vốn cho năm 2012: 41.000 triệu đồng, trong đó: - Ngân sách Trung ương: 13.530 triệu đồng (bao gồm phần vốn hỗ trợ đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp); - Ngân sách tỉnh đối ứng: 1.230 triệu đồng; - Vốn vay tín dụng ưu đãi: 16.400 triệu đồng; - Vốn bổ sung cho đủ định suất theo quy định từ các nguồn vốn vận động huy động: 9.840 triệu đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và điều chỉnh, bổ sung các khoản thuộc điều 1 của quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 23/4/2009. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU 1 BẢNG TỔNG HỢP SỐ HỘ THUỘC DIỆN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở (Kèm theo Quyết định số 1086/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của UBND tỉnh An Giang) ĐVT: Hộ gia đình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg là 4.262 hộ (129 hộ gia đình có công, 1.370 hộ gia đình Dân tộc thiểu số, 2.763 hộ gia đình người Kinh). - Vùng bình thường là 7.795 hộ (48 hộ gia đình có công, 76 hộ gia đình Dân tộc thiểu số, 7.671 hộ gia đình người Kinh). BIỂU 2 PHÂN KỲ KẾ HOẠCH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở TỈNH AN GIANG (Kèm theo Quyết định số 1086/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của UBND tỉnh An Giang) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - KK: hộ gia đình đang sinh sống trong vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - BT: hộ gia đình sống ngoài vùng đặc biệt khó khăn; - Mức hỗ trợ cho đối tượng là hộ gia đình có công với cách mạng là thương binh 4/4, bệnh binh 41% trở lên 32 triệu đồng/hộ bao gồm: nguồn vốn NS và vận động, không phải vay và hộ gia đình có công với cách mạng còn lại (không là TB, BB) 20 triệu đồng/hộ bao gồm: nguồn vốn NS và vận động, không phải vay (theo Công văn số 3169/UBND-VX ngày 01/9/2009); - Mức hỗ trợ cho đối tượng hộ nghèo và hộ dân tộc thiểu số: 20 triệu đồng/hộ bao gồm: nguồn vốn NSTW, địa phương, nguồn vận động và vay tín dụng ưu đãi (theo Công văn số 3169/UBND-VX ngày 01/9/2009); - HĐ khác: bao gồm nguồn huy động của hệ thống Mặt trận Tổ quốc trong tỉnh và huy động của cộng đồng, dòng họ & chính gia đình được hỗ trợ. BIỂU 3 BẢNG KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở CHI TIẾT TỪNG HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2009 - 2012 (Kèm theo Quyết định số 1086/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của UBND tỉnh An Giang) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: - ĐT1: Hộ gia đình chính sách, ĐT2: Hộ gia đình dân tộc thiểu số, ĐT3: Hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai, ĐT4: Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, ĐT5: Hộ gia đình sống vùng đặc biệt khó khăn, ĐT6: Hộ gia đình còn lại. - Năm 2009 - 2010: Hỗ trợ 6.567 hộ (3.137 hộ vùng khó khăn, 3.430 hộ vùng bình thường), trong đó năm 2009 đã thực hiện 2.281 hộ (1.410 hộ vùng khó khăn, 598 hộ vùng bình thường và 273 hộ do MTTQ thực hiện từ nguồn vận động); - Năm 2011: kế hoạch thực hiện 3.440 hộ (1.125 hộ vùng khó khăn, 2.315 hộ vùng bình thường); - Năm 2012: kế hoạch thực hiện 2.050 hộ (không có hộ vùng khó khăn). QUYẾT ĐỊNH VỀ NGÀY TRUYỀN THỐNG NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Lấy ngày 03 tháng 10 hàng năm là “Ngày Truyền thống ngành Quản lý Đất đai Việt Nam”. Điều 2. Việc tổ chức Ngày Truyền thống ngành Quản lý Đất đai Việt Nam hàng năm phải đảm bảo những nội dung, yêu cầu: 1. Thiết thực, tiết kiệm, có hiệu quả và tránh hình thức. 2. Giáo dục truyền thống, động viên phong trào thi đua lao động, công tác, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và đạo đức cách mạng của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Quản lý Đất đai Việt Nam. 3. Biểu dương, khen thưởng bằng các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng ngành Quản lý Đất đai Việt Nam, gương mẫu thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào quy định hiện hành có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Ngày Truyền thống của ngành Quản lý Đất đai Việt Nam theo đúng nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 2 của Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH, TUYÊN QUANG, THÁC BÀ TRONG MÙA LŨ HÀNG NĂM, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 80/2007/QĐ-TTG NGÀY 01 THÁNG 6 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 80/2007/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa thủy điện Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà trong mùa lũ hàng năm như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau: “Điều 1. Từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 15 tháng 9 năm 2010, hồ Sơn La phải điều tiết đảm bảo an toàn công trình, các hồ Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà phải điều tiết để phục vụ chống lũ và phát điện theo thứ tự ưu tiên sau: d) Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối thủy điện Sơn La, chủ động đề phòng mọi bất trắc, với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 200 năm một lần không được để mực nước hồ Sơn La vượt cao trình 183,58 m trước ngày 01 tháng 8 và cao trình 190 m từ ngày 01 tháng 8.” 2. Bổ sung Điều 3 như sau: “4. Hồ Sơn La Cao trình mực nước hồ Sơn La cao nhất trong mùa lũ năm 2010 khi xả lũ bảo vệ công trình: - Trước ngày 01 tháng 8 năm 2010: 183,58 m - Từ ngày 01 tháng 8 năm 2010: 190 m” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “1. Quy định về mực nước: cao trình mực nước trước lũ các hồ trong thời kỳ lũ sớm không được vượt quá quy định trong Bảng 5.1. Bảng 5.1 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Quy định về chế độ vận hành a) Hồ Hòa Bình: - Từ ngày 01 tháng 7 nếu không cắt lũ, bắt đầu điều tiết để đưa dần mực nước hồ về mực nước trước lũ của thời kỳ lũ chính vụ, sao cho đến ngày 16 tháng 7 mực nước hồ nằm trong phạm vi quy định tại Bảng 6.1.a; - Khi dự báo mực nước sông Hồng tại Hà Nội vượt quá 10,5 m trong 24 giờ tới, được sử dụng dung tích hồ trong khoảng cao trình 104 m ÷ 106 m để cắt lũ, giữ mực nước sông Hồng tại Hà Nội không vượt quá 10,5m;
2,078
134,655
- Khi dự báo mực nước sông Hồng tại Hà Nội vượt quá 11,5 m trong 24 giờ tới, được sử dụng tiếp dung tích hồ trong khoảng cao trình 106 m ÷ 108 m để cắt lũ, giữ mực nước sông Hồng tại Hà Nội không vượt quá 11,5 m. d) Hồ Sơn La: Đối với hồ Sơn La, các cửa xả sâu mở hoàn toàn, hồ tự điều tiết.” 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: “1. Quy định về mực nước: a) Cao trình mực nước trước lũ các hồ trong thời kỳ lũ chính vụ trước ngày 01 tháng 8 được quy định tại Bảng 6.1.a. Bảng 6.1.a <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Cao trình mực nước trước lũ các hồ trong thời kỳ lũ chính vụ từ ngày 01 tháng 8 được quy định tại Bảng 6.1.b. Bảng 6.1.b <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Quy định về chế độ vận hành a) Hồ Sơn La: trong thời kỳ lũ chính vụ, vận hành các cửa xả sâu, điều tiết giữ mực nước hồ theo quy định tại Bảng 6.1.a và Bảng 6.1.b. b) Hồ Hòa Bình: - Căn cứ nhận định tình hình thời tiết của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường, nếu thấy khả năng xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại trên 100 năm tại Sơn Tây, khi chưa tham gia cắt lũ, phải nhanh chóng đưa mực nước hồ về cao trình 97,7m; - Khi mực nước sông Hồng tại Hà Nội đã vượt 11,5 m, hồ Hòa Bình bắt đầu tham gia cắt lũ. Nếu dự báo trong 24 giờ tới, mực nước sông Hồng tại Hà Nội có khả năng vượt 12,5m, hồ Hòa Bình được sử dụng dung tích từ cao trình 97,7 m đến cao trình mực nước 108 m để cắt lũ, giữ mực nước sông Hồng tại Hà Nội không vượt quá cao trình 12,5 m; - Khi mực nước sông Hồng tại Hà Nội đã vượt 12,5 m, dự báo trong 24 giờ tới lũ vẫn lên nhanh, tiếp tục cắt lũ, kết hợp với sự tham gia cắt lũ của các hồ Tuyên Quang và Thác Bà để giữ mực nước sông Hồng tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,1 m, mực nước hồ không vượt quá cao trình 115 m; - Khi dự báo mực nước sông Hồng tại Hà Nội vượt 13,1 m trong 24 giờ tới, hồ Hòa Bình tiếp tục phối hợp với các hồ Tuyên Quang và Thác Bà để cắt lũ, giữ mực nước sông Hồng tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,4 m, mực nước hồ không vượt quá cao trình 117 m. Sau đỉnh lũ, khi mực nước sông Hồng tại Hà Nội xuống dưới 11,50 m, xả nước, đưa mực nước hồ về mức quy định tại Bảng 6.1.a. Sau ngày 16 tháng 8, căn cứ nhận định tình hình thời tiết của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường, nếu lũ chính vụ có khả năng kết thúc sớm, được Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương cho phép, dâng dần mực nước hồ nhưng không vượt quá cao trình 110 m. c) Hồ Tuyên Quang: - Căn cứ nhận định tình hình thời tiết của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường, nếu không có khả năng xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại trên 100 năm tại Sơn Tây, vận hành hồ theo mục b khoản 2 Điều 5. - Trường hợp Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường nhận định có khả năng xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại trên 100 năm tại Sơn Tây, đưa hồ về cao trình mực nước trước lũ và vận hành như sau: khi dự báo trong 24 giờ tới mực nước sông Hồng tại Hà Nội vượt cao trình 12 m, mực nước hồ Hòa Bình vượt cao trình 108,3m hoặc trong trường hợp mực nước sông Hồng tại Hà Nội vượt cao trình 12,8 m, hồ Tuyên Quang bắt đầu tham gia cắt lũ để cùng hồ Hòa Bình và hồ Thác Bà giữ mực nước sông Hồng tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,4 m. Sau đỉnh lũ, khi mực nước sông Hồng tại Hà Nội xuống dưới cao trình 12 m, xả nước, đưa mực nước hồ về mức quy định trong Bảng 6.1.a. Sau ngày 16 tháng 8, căn cứ nhận định tình hình thời tiết của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường, nếu lũ chính vụ có khả năng kết thúc sớm, được Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương cho phép, dâng dần mực nước hồ lên cao trình 113 m. d) Hồ Thác Bà: khi dự báo trong 24 giờ tới mực nước sông Hồng tại Hà Nội vượt cao trình 13,1 m, hồ Thác Bà bắt đầu tham gia cắt lũ để cùng hồ Hòa Bình và Tuyên Quang giữ mực nước sông Hồng tại Hà Nội không vượt quá cao trình 13,4m, mực nước hồ không vượt quá cao trình 58 m. Sau đỉnh lũ, khi mực nước sông Hồng tại Hà Nội xuống dưới cao trình 13,1 m, xả nước, đưa mực nước hồ về mức quy định trong Bảng 6.1.a. Sau ngày 16 tháng 8, căn cứ nhận định tình hình thời tiết của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường, nếu lũ chính vụ có khả năng kết thúc sớm, được Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương cho phép, dâng dần mực nước hồ lên cao trình mực nước dâng bình thường.” 5. Bổ sung Điều 7 như sau: “4) Hồ Sơn La: khi mực nước hồ đã ở cao trình 179 m, nếu xảy ra lũ muộn, được xả xuống hạ du lưu lượng bằng lưu lượng đến, giữ mực nước hồ không vượt quá 179,3 m”. 6. Sửa đổi khoản 1 Điều 10 như sau: “1. Thời kỳ lũ chính vụ, hồ Hòa Bình bắt đầu điều tiết chống lũ cho hạ du khi dự báo mực nước sông Hồng tại Hà Nội vượt cao trình 11,5m. Hồ Tuyên Quang và hồ Thác Bà tham gia điều tiết chống lũ cho hạ du khi dự báo trong 24 giờ tới mực nước sông Hồng tại Hà Nội vượt cao trình 12 m và mực nước hồ Hòa Bình vượt cao trình 108,3 m; hoặc khi mực nước tại Hà Nội vượt cao trình 12,8 m. Hồ Thác Bà tham gia điều tiết chống lũ cho hạ du khi dự báo trong 24 giờ tới mực nước sông Hồng tại Hà Nội vượt cao trình 13,1 m”. 7. Bổ sung Điều 12 như sau: “3. Chỉ đạo chống lũ đảm bảo an toàn cho công trình thủy điện Sơn La trong mọi tình huống theo thiết kế đã được duyệt.” 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: “1. Chỉ đạo công tác dự báo, cảnh báo và cung cấp số liệu khí tượng, thủy văn cho Ban Quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La, các Công ty Thủy điện Hòa Bình, Công ty Thủy điện Tuyên Quang, Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Bộ Công thương và Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương theo quy định của quy trình này. 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan, xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định Quy trình vận hành liên hồ chứa thủy điện Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà trong mùa lũ các năm 2011 và 2012.” 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau: “Điều 15. Trách nhiệm của Trưởng Ban Quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La, Giám đốc Công ty thủy điện Hòa Bình, Giám đốc Công ty Thủy điện Tuyên Quang và Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà. 5. Từ ngày 16 tháng 7, Trưởng Ban Quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La có trách nhiệm ban hành và thực hiện lệnh vận hành các cửa xả sâu của công trình thủy điện Sơn La đảm bảo mực nước hồ theo quy định tại mục a khoản 2 Điều 6.” 10. Sửa đổi Điều 16 như sau: “1. Lệnh vận hành hồ Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà điều tiết lũ nếu trái với các quy định trong quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình đê điều, thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình đê điều, thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì Trưởng Ban Quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La, Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình, Giám đốc Công ty Thủy điện Tuyên Quang và Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Trưởng Ban Quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La, Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình, Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà và Giám đốc Công ty Thủy điện Tuyên Quang có trách nhiệm báo cáo sự cố, đề xuất phương án khắc phục với Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để xử lý, đồng thời báo cáo Bộ Công thương. 4. Nếu phát hiện sự cố đê điều ở hạ du thì Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt bão có trách nhiệm báo cáo sự cố, đề xuất phương án khắc phục với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xử lý, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để chỉ đạo điều chỉnh chế độ vận hành. 5. Từ 15 tháng 5 đến 15 tháng 6 hàng năm là thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Trưởng Ban Quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La, Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình, Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà và Giám đốc Công ty Thủy điện Tuyên Quang có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả về Bộ Công thương và Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để theo dõi chỉ đạo. Trường hợp có sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa xong trước ngày 15 tháng 6, phải báo cáo với Bộ trưởng Bộ Công thương để xử lý, đồng thời báo cáo với Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương để theo dõi chỉ đạo. Việc quy kết trách nhiệm về sự mất an toàn của công trình nêu trong các điểm 1, 2, 3, 4 và 5 do cơ quan Thanh tra Chính phủ xem xét và kết luận.” 11. Sửa đổi Điều 17 như sau: “Khi nhận được lệnh đóng, mở cửa xả các hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Yên Bái và các tỉnh, thành phố có liên quan phải triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống nhằm hạn chế tác hại do việc đóng, mở các cửa xả gây ra.”
2,100
134,656
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau: “4. Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc điều hành và cắt lũ của các hồ Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà đều phải thực hiện bằng văn bản. 5. Trước khi đóng mở các cửa xả sâu công trình thủy điện Sơn La, Trưởng Ban Quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La phải thông báo cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Sơn La, Công ty Thủy điện Hòa Bình đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Bộ Công thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam.” 13. Sửa đổi Điều 19 như sau: “1. Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương - Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường: cung cấp cho Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Bộ Công thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Ban Quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La, Công ty Thủy điện Hòa Bình, Công ty Thủy điện Tuyên Quang, Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà các số liệu sau: a) Các trị số khí tượng thủy văn thực đo: số liệu mưa, mực nước của toàn bộ mạng quan trắc thuộc hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, sông Hoàng Long, sông Đáy trong 24 giờ qua; b) Các trị số khí tượng thủy văn dự báo: - Số liệu mực nước 6 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ, 36 giờ và 48 giờ của các trạm Bảo Yên, Mường Lay, Yên Bái, Tuyên Quang, Hòa Bình, Phú Thọ, Vụ Quang, Sơn Tây, Hà Nội, Đáp Cầu, Phủ Lạng Thương, Lục Nam, Phả Lại; - Dự báo mực nước hồ và lưu lượng đến hồ Sơn La trong 12 giờ, 18 giờ tới; đến hồ Hòa Bình trong 6 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ, 36 giờ và 48 giờ tới; đến hồ Thác Bà trong 6 giờ tới; đến hồ Tuyên Quang trong 12 giờ tới. c) Báo cáo tình hình thời tiết 24 giờ qua và nhận định xu thế diễn biến thời tiết 48 giờ tới, trước 15 giờ hàng ngày; d) Nhận định về xu thế dòng chảy trung hạn trước 5 ÷ 10 ngày: - Dòng chảy đến các hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà; - Mực nước, lưu lượng tại các trạm: Bảo Yên, Hàm Yên, Tuyên Quang trên sông Lô; Yên Bái, Phú Thọ trên sông Thao; Sơn Tây, Hà Nội trên sông Hồng; - Nhận định về khả năng xuất hiện lũ lớn với tần suất trên 100 năm tại Sơn Tây. đ) Các bản tin dự báo, nhận định xu thế phải được cấp mỗi ngày một lần khi mực nước tại Hà Nội dưới cao trình 10,50 m, mỗi ngày hai lần khi mực nước tại Hà Nội từ cao trình 10,50 m trở lên. e) Biểu khai toán Q = f(H) trung bình nhiều năm của các trạm Mường Lay, Tạ Bú, Yên Bái, Tuyên Quang, Vụ Quang, Hòa Bình, Sơn Tây, Hà Nội. Việc cung cấp các thông tin trên, được thực hiện theo một trong các phương thức sau: + Bằng fax; + Chuyển bản tin bằng liên lạc; + Chuyển bản tin bằng mạng vi tính; + Thông tin trực tiếp qua điện thoại. 2. Ban Quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn la, Công ty Thủy điện Hòa Bình, Công ty Thủy điện Tuyên Quang và Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà: a) Báo cáo cho Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Bộ Công thương và Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương các số liệu của tất cả các lần quan trắc đo đạc trong suốt thời gian làm nhiệm vụ điều tiết chống lũ: - Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu các hồ; - Lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả, lưu lượng tháo qua tuốc bin; - Dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ, theo lưu lượng đến hồ. b) Báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Bộ Công thương về trạng thái làm việc của công trình mỗi ngày một lần vào lúc 7 giờ sáng trong suốt mùa lũ.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk tại tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại tờ trình số 1661/TTr-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004 - 2011 của bà Mai Hoa Niê KDăm, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và bà Mai Hoa Niê KDăm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG HỒ ANH TUẤN, GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ kết luận của Ban Bí thư tại văn bản số 7951-CVNS/BTCTW, ngày 04 tháng 6 năm 2010; Xét Tờ trình số 16/TTr-BCSĐ, ngày 07 tháng 04 năm 2010, của Ban cán sự đảng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tờ trình số 18/TTr-BNV, ngày 22 tháng 4 năm 2010, của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm ông Hồ Anh Tuấn, Trưởng ban Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, giữ chức Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và ông Hồ Anh Tuấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM BÀ NGUYỄN THỊ XUÂN THU, GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ kết luận của Ban Bí thư tại văn bản số 7951-CVNS/BTCTW, ngày 04 tháng 6 năm 2010; Xét Tờ trình số 398/TTr-BNN-TCCB, ngày 08 tháng 02 năm 2010, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tờ trình số 20/TTr-BNV, ngày 22 tháng 4 năm 2010, của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn bà Nguyễn Thị Xuân Thu, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giữ chức Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và bà Nguyễn Thị Xuân Thu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ ĐẶC THÙ VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN TẠI XÃ TÂN THÔNG HỘI ĐỂ THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 174/2009/TT-BTC ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế huy động và quản lý nguồn vốn tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”; Căn cứ Thông báo số 238-TB/TW ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng kết luận về Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”; Căn cứ Công văn số 6867/BKH-KTNN ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ chế đặc thù quản lý đầu tư và xây dựng tại các xã thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới; Căn cứ chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh tại văn bản số 568-CV/TU ngày 19 tháng 9 năm 2009 về tổ chức triển khai thực hiện Chương trình xây dựng thí điểm mô hình xã nông thôn mới; Xét Tờ trình số 3796/TTr-SKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về quy định cơ chế đặc thù quản lý đầu tư và xây dựng; huy động và quản lý nguồn vốn tại xã Tân Thông Hội để thực hiện thí điểm Chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành Quy định cơ chế đặc thù về quản lý đầu tư và xây dựng, huy động và quản lý nguồn vốn tại xã Tân Thông Hội để thực hiện thí điểm Chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch Hội Nông dân thành phố, Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Củ Chi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Trưởng Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,119
134,657
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ ĐẶC THÙ VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN TẠI XÃ TÂN THÔNG HỘI ĐỂ THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích Việc ban hành Quy định này nhằm thực hiện chủ trương của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chính phủ về ”Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Xây dựng xã nông thôn mới theo phương pháp tiếp cận dựa vào nội lực và do cộng đồng địa phương làm chủ nhằm tổng kết rút kinh nghiệm về nội dung, phương pháp, cơ chế chính sách, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các cấp, các ngành của hệ thống chính trị… làm cơ sở nhân rộng cho các xã khác trên địa bàn thành phố sau năm 2011. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cơ chế đặc thù về thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản các công trình xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống văn hóa xã hội, bảo vệ môi trường và cơ chế huy động và quản lý các nguồn vốn tại xã Tân Thông Hội để thực hiện Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2010 - 2011 (gọi tắt là Chương trình). Điều 3. Đối tượng áp dụng Đối tượng được áp dụng bao gồm các công trình, dự án nằm trong Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thành phố. Cụ thể: 1. Hệ thống đường giao thông: đường liên xã, đường trục xã, trục ấp, liên gia, đường hẻm và đường trục chính nội đồng; các công trình cầu giao thông nông thôn; hệ thống điện đến hộ gia đình, hệ thống thủy lợi và nâng cấp chợ. 2. Trung tâm Văn hóa xã và các điểm văn hóa ấp, sân vận động xã, các điểm - khu thể thao ấp, tôn tạo các công trình văn hóa lịch sử, trường học các cấp (từ mầm non đến Trung học cơ sở), trạm y tế, điểm bưu điện xã. 3. Hệ thống thóat nước thải khu dân cư, hệ thống cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh đến các hộ, hạ tầng khu chăn nuôi, khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung để chuyển những hộ chăn nuôi quy mô lớn và sản xuất tiểu thủ công nghiệp có ô nhiễm ra khỏi khu dân cư, hạ tầng nghĩa địa. 4. Phát triển cải tạo hệ thống ao, hồ sinh thái kết hợp phát triển kinh tế, trồng cây xanh, phát triển công viên cây xanh công cộng. 5. Các dự án quy hoạch; các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội; dự án phát triển “mỗi làng một sản phẩm hàng hóa”; dự án đào tạo về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ cơ sở xã, ấp, cán bộ hợp tác xã, chủ trang trại. Điều 4. Nguyên tắc thực hiện - Việc đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng tại xã thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới được thực hiện theo phương châm dựa vào nội lực của cộng đồng địa phương là chính, nhà nước hỗ trợ một phần trực tiếp cho xã thông qua Chương trình đầu tư thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới, các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ… đồng thời với việc huy động đóng góp tích cực của nhân dân, của các doanh nghiệp để xây dựng làng quê của mình. - Việc lựa chọn công trình cụ thể, sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư của từng mô hình do chính người dân địa phương bàn bạc dân chủ, công khai và quyết định trên cơ sở quy chuẩn của Nhà nước, khả năng huy động nguồn lực đầu tư và có sự tư vấn của cán bộ chuyên môn; các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội địa phương chủ yếu đóng vai trò chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tổ chức điều hành quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức và kiểm tra thực hiện, tạo điều kiện, động viên tinh thần, vận động người dân thực hiện vai trò làm chủ thông qua cộng đồng. Điều 5. Nguồn lực và việc quản lý vốn để thực hiện chương trình Nguồn lực để tổ chức thực hiện Đề án bao gồm vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách thành phố, vốn ngân sách địa phương, tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, nguồn vốn trái phiều Chính phủ, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp, nguồn lực và ngày công lao động của nhân dân, cộng đồng trong xã để xây dựng Đề án. Việc quản lý vốn được thực hiện như sau: 1. Đối với các đối tượng mà ngân sách nhà nước hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo Thông tư số 174/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính. 2. Đối với các đối tượng mà ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn chiếm dưới 50% vốn thì việc thực hiện quản lý vốn do cộng đồng và Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã tự bàn bạc thống nhất. 3. Đối với các đối tượng do doanh nghiệp đầu tư: các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực này thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TẠI XÃ TÂN THÔNG HỘI ĐỂ XÂY DỰNG THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2009 - 2011 Điều 6. Chủ đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã 1. Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã là chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã. Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã do Ủy ban nhân dân xã quyết định thành lập. Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi có trách nhiệm hướng dẫn và tăng cường cán bộ chuyên môn giúp Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã thực hiện nhiệm vụ này. 2. Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm, trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Kho bạc, sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân xã để giao dịch. Thành phần gồm: Trưởng ban là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (hoặc Phó Chủ tịch xã) làm việc kiêm nhiệm; kế toán; các thành viên khác gồm một số cán bộ đại diện các ban ngành trong xã, c ác Trưởng ấp, các hộ đại diện cho các cộng đồng dân cư trong xã (do các cộng đồng dân cư đề cử). Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã được Ủy ban nhân dân xã, Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới cấp trên chỉ đạo về mặt chủ trương, đường lối; cơ quan chuyên môn các cấp hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ. Hoạt động của Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã được Ủy ban nhân dân xã, các cấp quản lý, các cộng đồng tại ấp giám sát theo các phương thức khác nhau. 3. Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây: a) Tổ chức xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch đầu tư hàng năm xây dựng cơ sở hạ tầng đưa xã trở thành xã nông thôn mới; lấy ý kiến các cộng đồng dân cư trong toàn xã và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Tổ chức các cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt động thực thi các dự án đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã. c) Quản lý và triển khai thực hiện các dự án, bao gồm từ khâu chuẩn bị đầu tư đến nghiệm thu bàn giao và đưa dự án vào khai thác, sử dụng. d) Được ký các hợp đồng kinh tế với các đơn vị có tư cách pháp nhân, cộng đồng hoặc cá nhân cung cấp hàng hóa, xây lắp và dịch vụ để thực hiện các công trình, dự án đầu tư công trình cơ sở hạ tầng. Trong trường hợp, đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban Quản lý xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư thì Ủy ban nhân dân huyện giao cho một đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của xã. Điều 7. Công tác lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã theo các tiêu chí nông thôn mới 1. Căn cứ Đề án xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo cho Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới với sự giúp đỡ của cán bộ tư vấn tiến hành xây dựng kế hoạch tổng thể đầu tư cải tạo, nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống văn hóa - xã hội, bảo vệ môi trường. 2. Nội dung kế hoạch tổng thể đầu tư phải đảm bảo phù hợp với Đề án xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới xã và quy hoạch xây dựng nông thôn xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có tính khả thi về kỹ thuật và có khả năng huy động nguồn lực đầu tư, gồm các nội dung cơ bản sau: danh mục các công trình; địa điểm xây dựng; tiêu chuẩn kỹ thuật; thời gian khởi công và hoàn thành; dự toán nhu cầu kinh phí đầu tư; nguồn vốn đầu tư; cơ chế, chính sách huy động nguồn lực đầu tư; phương thức tổ chức thực hiện dự án; phương thức lựa chọn nhà thầu thi công… cho từng công trình/dự án. 3. Việc xây dựng kế hoạch tổng thể đầu tư cơ sở hạ tầng phải có sự tham gia của các cộng đồng dân cư trong xã, được bàn bạc thống nhất với sự hướng dẫn của chính quyền địa phương. 4. Sau khi bản kế hoạch đầu tư tổng thể đã tiếp thu, chỉnh sửa theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã; Ủy ban nhân dân xã phê duyệt Kế hoạch tổng thể đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để xây dựng xã thành xã nông thôn mới, công bố công khai cho các cộng đồng dân cư để tổ chức triển khai thực hiện. 5. Kinh phí thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng các xã gồm các nguồn đóng góp công sức, tiền bạc của nhân dân, nguồn hỗ trợ các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, nguồn vốn hợp pháp khác..., nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ được bố trí hàng năm thông qua Chương trình đầu tư thí điểm xây dựng mô hình xã nông thôn mới.
2,069
134,658
6. Cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư, chính sách hỗ trợ vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho từng loại hình công trình cụ thể thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 8. Công tác chuẩn bị đầu tư, thủ tục trình và phê duyệt dự án 1. Trên cơ sở kế hoạch đầu tư được Ủy ban nhân dân xã phê duyệt, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã tổ chức triển khai công tác chuẩn bị đầu tư các công trình, dự án để triển khai thi công năm 2010 và 2011. 2. Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tại xã, không phải lập dự án đầu tư, chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm: tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô kỹ thuật công trình, thời gian thi công, thời gian hoàn thành, nguồn vốn đầu tư, kèm theo thiết kế bản vẽ thi công và dự toán. 3. Chủ đầu tư có thể tự lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công và dự toán nếu có đủ năng lực và kinh nghiệm; riêng đối với công trình quy mô từ 3 tỷ đồng trở lên hoặc công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, việc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công và dự toán phải do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện. 4. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công và dự toán các công trình quy mô từ 3 tỷ đồng trở lên hoặc có yêu cầu kỹ thuật cao thực hiện theo quy định hiện hành. 5. Trong quá trình lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng xã, chủ đầu tư (trường hợp tự lập) hoặc đơn vị tư vấn cần bàn bạc với dân, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về các nội dung đầu tư cũng như cơ chế huy động nguồn lực đầu tư thực hiện dự án. 6. Một số vấn đề cần lưu ý trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: - Bản vẽ không nên phức tạp để thuận lợi cho quá trình giám sát của cộng đồng. - Biện pháp thi công cần đơn giản để người dân địa phương có thể tự thi công hoặc nếu cần thuê một tổ chức chuyên nghiệp thi công thì phải có cam kết thuê lại người dân địa phương thực hiện những phần việc đơn giản và được trả công theo đơn giá thị trường, sử dụng tối đa nguyên vật liệu khai thác tại địa phương. - Các bản dự toán cũng cần lập đơn giản, dễ hiểu. Nếu có dân đóng góp thì phải phân chia rõ giá trị phần của dân đóng góp. 7. Cấp quyết định đầu tư: - Ủy ban nhân dân huyện là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng trở lên và các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao. - Ủy ban nhân dân xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình còn lại. 8. Thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật: - Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư. Đối với dự án do huyện quyết định đầu tư, Ủy ban nhân dân huyện thành lập Ban thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án, thành phần gồm lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, các phòng ban chuyên môn của huyện, nếu là công trình có tính chất kỹ thuật chuyên ngành mời thêm kỹ sư chuyên ngành tham gia thẩm định. Đối với dự án do Ủy ban nhân dân xã quyết định đầu tư: Ủy ban nhân dân xã thành lập Tổ thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật, với các thành phần gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã làm tổ trưởng, đại diện Hội đồng nhân dân xã, Mặt trận tổ quốc, kế toán xã, cán bộ chuyên môn, đại diện người dân có trình độ chuyên môn do cộng đồng lựa chọn. Trong trường hợp cần thiết, xã có thể mời các cán bộ có chuyên môn của huyện tham gia Tổ thẩm định để hỗ trợ, hoặc có thể ký hợp đồng với đơn vị tư vấn có chức năng thực hiện. - Thời gian thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án: Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình thuộc đối tượng do Ủy ban nhân dân huyện quyết định đầu tư và không quá 7 ngày làm việc đối với các công trình do Ủy ban nhân dân xã quyết định đầu tư. 9. Nội dung thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án: - Sự phù hợp của dự án với kế hoạch tổng thể chung phát triển cơ sở hạ tầng xã, huyện. - Tính khả thi về kỹ thuật, khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ dự án, các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến dự án… - Xem xét chi phí dự án tính toán có hợp lý không (so sánh giá cả của địa phương, các công trình, dự án tương tự…). 11. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật: - Tờ trình xin phê duyệt của Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã gồm các nội dung: Tên dự án, chủ đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô và địa điểm xây dựng, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phương án huy động vốn đầu tư, thời gian khởi công và hoàn thành, các nội dung khác (nếu thấy cần giải trình). - Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán. - Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán. - Các văn bản pháp lý có liên quan. Điều 9. Thực hiện đầu tư xây dựng công trình 1. Chọn nhà thầu xây dựng: a) Nguyên tắc chung: - Việc chọn nhà thầu xây dựng công trình hạ tầng các xã thí điểm thực hiện theo 3 hình thức: (i) Giao các cộng đồng dân cư ấp (những người trực tiếp hưởng lợi) tự thực hiện xây dựng; (ii) Hình thức lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng; (iii) Hình thức đấu thầu lựa chọn đơn vị xây dựng theo quy định hiện hành. - Khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình tự thực hiện xây dựng, chỉ áp dụng hình thức lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã; hình thức đấu thầu xây dựng các công trình trong trường hợp công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, sử dụng nhiều thiết bị thi công phức tạp, các cộng đồng không thể tự thực hiện. - Quá trình lựa chọn nhóm thợ, tổ chức, cá nhân thi công phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, người dân địa phương được cung cấp đầy đủ thông tin về các quyết định liên quan đến quá trình lựa chọn. - Việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho các cộng đồng do người dân bàn bạc và tự quyết định. b) Quy trình lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng: Thủ tục tiến hành như sau: - Chủ đầu tư thông báo mời thầu trên hệ thống truyền thanh của xã, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, nhà văn hóa xã, đồng thời phổ biến cho các trưởng ấp để thông báo cho người dân biết. - Chủ đầu tư (có đại diện cộng đồng dân cư trong xã) xây dựng hồ sơ mời thầu bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá, tiêu chí để lựa chọn nhà thầu trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt. Tiêu chuẩn đánh giá phải phù hợp với yêu cầu tính chất của từng công trình cũng như điều kiện cụ thể của xã và ấp. - Các nhóm thợ, cá nhân có tối thiểu 10 ngày để chuẩn bị hồ sơ dự thầu gửi Chủ đầu tư. - Sau khi hết hạn nhận hồ sơ dự thầu, Chủ đầu tư tổ chức mở thầu đánh giá, lựa chọn nhà thầu thi công. Thành phần gồm đại diện Ủy ban nhân dân xã, các tổ chức đoàn thể xã hội, Ban giám sát cộng đồng, trưởng ấp, đại diện các cộng đồng dân cư của nơi sẽ xây dựng công trình. - Trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá đã được Ủy ban nhân dân xã phê duyệt, các đại diện tham gia họp sẽ đánh giá và bỏ phiếu bầu chọn nhóm thợ, cá nhân có đủ năng lực để thi công. Kết quả cuộc họp được thư ký ghi vào Biên bản họp, có chữ ký của các thành phần tham dự và trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. - Trong trường hợp nếu chỉ có 01 nhóm thợ, cá nhân tham gia dự thầu thì Chủ đầu tư đàm phán và ký kết hợp đồng với nhóm thợ, cá nhân đó trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt. 2. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt kết quả lựa chọn đơn vị thi công của các gói thầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trên cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu của Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới. 3. Giám sát xây dựng. - Chủ đầu tư tổ chức thực hiện giám sát thi công và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Đối với công trình có yêu cầu kỹ thuật cao cần có đơn vị tư vấn giám sát thi công. - Thực hiện giám sát cộng đồng: Tất cả các công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phải thực hiện giám sát cộng đồng. Ủy ban nhân dân xã thành lập Ban giám sát cộng đồng dưới sự tham gia của đại diện Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức xã hội, đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi do các ấp bầu. Ban Giám sát thực hiện công việc theo quy định tại Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát đầu tư cộng đồng. Điều 10. Nghiệm thu, bàn giao, khai thác vận hành công trình 1. Nghiệm thu, bàn giao công trình: - Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành thực hiện theo quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Thành phần tham gia nghiệm thu gồm: + Đại diện Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã; + Đại diện đơn vị, cá nhân thi công;
2,046
134,659
+ Đại diện giám sát của chủ đầu tư, đại diện Ban giám sát cộng đồng; + Đại diện tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công trình; + Đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình do ấp bầu. Tùy từng trường hợp cụ thể, chủ đầu tư có thể mời thêm thành phần có liên quan tham gia nghiệm thu. - Sau khi nghiệm thu, chủ đầu tư bàn giao công trình cho Ủy ban nhân dân xã để giao cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng và bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công trình cho Ủy ban nhân dân xã. 2. Quản lý, vận hành và bảo dưỡng công trình: - Những công trình hạ tầng phục vụ lợi ích chung toàn xã (đường liên ấp, trường học, trạm xá, kênh mương chính…) do xã chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo trì. Hàng năm, Ủy ban nhân dân xã lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng các công trình do xã quản lý, huy động công sức của nhân dân địa phương và các nguồn lực hợp pháp khác để đầu tư duy tu, bảo dưỡng công trình. - Những công trình (còn lại) phục vụ lợi ích hộ và nhóm cộng đồng do các hộ và nhóm cộng đồng được hưởng lợi trực tiếp tự quản lý, vận hành và tự huy động vốn để duy tu sửa chữa với sự kiểm tra của chính quyền xã. Chương III NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ HUY ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN TẠI XÃ TÂN THÔNG HỘI ĐỂ XÂY DỰNG THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2009 - 2011 Điều 11. Cơ chế huy động nguồn vốn đầu tư để thực hiện 1. Nguồn vốn của Trung ương: Mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương đối với địa phương cho toàn bộ Đề án thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Ngân sách Trung ương bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm, trong đó có vốn lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường, chương trình văn hóa..., đồng thời ưu tiên bố trí vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương. 2. Nguồn vốn ngân sách thành phố: Ngân sách thành phố bố trí giao kế hoạch chỉ tiêu đầu tư xây dựng hàng năm cho xã thực hiện thí điểm mô hình nông thôn mới thông qua kế hoạch giao chỉ tiêu vốn phân cấp đầu tư cho Ủy ban nhân dân huyện. 3. Nguồn vốn ngân sách địa phương (huyện - xã): - Xã Tân Thông Hội được để lại 100% nguồn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã nhằm tạo nguồn vốn thực hiện thí điểm mô hình nông thôn mới của xã sau khi được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua. - Huy động sức dân đóng góp tự nguyện, tích cực để xây dựng làng quê mình theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm. 4. Huy động nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp đảm bảo nguyên tắc nhà nước và doanh nghiệp cùng có lợi. 5. Nguồn vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu và các dự án đang thực hiện trên địa bàn: Ngân sách thành phố ưu tiên bố trí giao kế hoạch chỉ tiêu đầu tư xây dựng hàng năm cho các chương trình và các công trình thuộc nguồn vốn lồng ghép trên địa bàn xã theo Quyết định phê duyệt đề án nông thôn thôn mới của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 12. Lập kế hoạch và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư 1. Lập kế hoạch vốn đầu tư: - Trên cơ sở Đề án xây dựng nông thôn mới của xã đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, Ủy ban nhân dân xã và Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân nơi có dự án đầu tư để bàn bạc dân chủ, công khai lựa chọn thứ tự dự án ưu tiên để đầu tư. Trên cơ sở ý kiến của nhân dân, quy chuẩn xây dựng của Nhà nước và ý kiến tư vấn của cán bộ chuyên môn, Ủy ban nhân dân xã lập kế hoạch vốn của xã trong 02 năm (năm 2010 - năm 2011) gửi Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố Hồ Chí Minh, các Sở ngành liên quan để theo dõi, quản lý. - Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã tổ chức lập các dự án đầu tư theo đúng tiêu chuẩn định mức quy định của Nhà nước để xác định mức vốn cho từng dự án, công trình gửi Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố Hồ Chí Minh, các Sở ngành liên quan tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xác định mức vốn đầu tư. 2. Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư: - Trên cơ sở kế hoạch vốn của xã trong 02 năm (năm 2010 - năm 2011) và các dự án, công trình được cấp thẩm quyền phê duyệt, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới thành phố Hồ Chí Minh, các Sở ngành liên quan tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư phân cấp hàng năm cho các huyện. - Căn cứ Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư phân cấp hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân huyện quyết định bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư cho Ủy ban nhân dân xã thực hiện đầu tư thí điểm xây dựng nông thôn mới (đối với các công trình có tổng mức đầu tư dưới 03 tỷ đồng) hoặc quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư cho Ban chỉ đạo Xây dựng nông thôn mới huyện (đơn vị chủ đầu tư) để thực hiện đầu tư thí điểm xây dựng nông thôn mới (đối với các công trình có tổng mức đầu tư từ 03 tỷ đồng trở lên và các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao). Điều 13. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư 1. Cơ chế cấp vốn đầu tư: - Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để hỗ trợ ngân sách xã qua ngân sách địa phương được thực hiện như sau: Căn cứ vào văn bản của Bộ Tài chính về việc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để thực hiện các công trình, dự án, nhiệm vụ cho xã; Sở Tài chính thực hiện rút dự toán theo quy định hiện hành, đồng thời thông báo số bổ sung cho xã Tân Thông Hội thông qua huyện Củ Chi. - Đối với vốn đầu tư từ ngân sách thành phố và ngân sách huyện. + Căn cứ vào Quyết định giao bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố cho ngân sách huyện để thực hiện các công trình, dự án, nhiệm vụ cho xã; Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện rút dự toán theo quy định hiện hành, đồng thời thông báo kịp thời số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện hỗ trợ ngân sách cấp xã theo quy định. + Căn cứ vào Quyết định giao bổ sung có mục tiêu từ ngân sách huyện cho ngân sách xã để thực hiện các công trình, dự án, nhiệm vụ cho xã; cơ quan tài chính xã làm thủ tục rút dự toán theo quy định hiện hành. Đồng thời thực hiện tạm ứng ngân sách xã để chuyển vào tài khoản tiền gửi vốn đầu tư thuộc xã quản lý tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. - Đối với vốn đầu tư từ nguồn vốn khác: Căn cứ vào kế hoạch vốn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, đề nghị của Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã và nguồn vốn thực nhận; Kho bạc Nhà nước thực hiện chuyển toàn bộ số vốn trên vào tài khoản tiền gửi vốn đầu tư thuộc xã quản lý tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã có nhiệm vụ tiếp nhận vốn, chủ động quyết định thu chi theo mục tiêu đã được duyệt; định kỳ hàng tháng công khai báo cáo để cộng đồng biết và giám sát. 2. Tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành: - Đối với các dự án quy hoạch: thực hiện theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch. - Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình: + Thực hiện theo Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. + Riêng đối với gói thầu người dân trong xã tự làm thì mức tạm ứng tối đa là 80% giá trị hợp đồng và không vượt kế hoạch vốn năm cho gói thầu. 3. Quyết toán: a) Tất cả các dự án đầu tư, khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải được phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành. Quyết định phê duyệt quyết toán hoàn thành phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và gửi cho các cơ quan, đơn vị liên quan. b) Các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn ngân sách hỗ trợ, trước khi được phê duyệt quyết toán phải có xác nhận của Trưởng ban giám sát xây dựng xã. c) Hướng dẫn quyết toán: - Đối với các dự án quy hoạch: thực hiện theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch. - Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình: thực hiện theo Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tài chính. Riêng mẫu biểu quyết toán (biểu số 1/QTDA và biểu số 02/QTDA) bổ sung thêm xác nhận của Trưởng ban giám sát xây dựng xã. Chương IV TỔ CHỨC THI HÀNH Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố; Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Củ Chi là các cơ quan chỉ đạo kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện Quy định này theo Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” tại xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi. 2. Ủy ban nhân dân thành phố khuyến khích các tổ chức, cá nhân ứng vốn tổ chức thực hiện các công trình, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình cơ sở hạ tầng tại xã xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới, bao gồm các nội dung: thực hiện báo cáo kinh tế kỹ thuật; tư vấn thiết kế; tư vấn giám sát; thi công xây dựng công trình. Bên cạnh các yếu tố về chất lượng và tiến độ, ưu tiên lựa chọn các nhà thầu ứng vốn tổ chức thực hiện các công trình, các dự án đầu tư, theo hình thức chỉ nhận kinh phí sau khi nghiệm thu, bàn giao công trình.
2,106
134,660
3. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Củ Chi: - Định kỳ hàng quý và cả năm lập báo cáo tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố (theo mẫu do Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính thành phố hướng dẫn). Báo cáo quý gửi trước ngày 05 tháng đầu quý sau, báo cáo năm gửi trước ngày 10 tháng 01 năm sau. - Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất: Ban Chỉ đạo huyện tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá các dự án đầu tư về tình hình sử dụng vốn, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư và việc chấp hành chính sách chế độ quản lý đầu tư và xây dựng, chế độ tài chính đầu tư xây dựng của nhà nước. 4. Giao trách nhiệm cho Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Tân Thông Hội: - Thành lập Ban giám sát xây dựng xã và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng (theo Điều 10, phần II, Thông tư số 174/2009/TT-BTC). Ban Giám sát xây dựng xã tham gia ký biên bản nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo tiêu chuẩn xây dựng và bảo đảm chất lượng; có quyền từ chối ký biên bản nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng. Được quyền bảo lưu các ý kiến của mình đối với công việc giám sát do mình đảm nhận. Được quyền yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng hợp đồng; chịu trách nhiệm xác nhận số liệu tại các mẫu biểu quyết toán đối với các dự án đầu tư có sử dụng nguồn ngân sách hỗ trợ. - Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất: Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá các dự án đầu tư về tình hình sử dụng vốn, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư và việc chấp hành chính sách chế độ quản lý đầu tư và xây dựng, chế độ tài chính đầu tư xây dựng của nhà nước. - Định kỳ hàng tháng, quý và cả năm lập báo cáo tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Củ Chi và thành phố (theo mẫu quy định). Báo cáo tháng gửi trước ngày 05 tháng sau; báo cáo quý gửi trước ngày 10 tháng đầu quý sau, báo cáo năm gửi trước ngày 15 tháng 01 năm sau. Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và các Sở, ngành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi tổ chức hướng dẫn kiểm tra thực hiện Quy định này. 2. Tùy tình hình thực tế, nếu vận dụng các văn bản quy định pháp luật hiện hành khác hoặc đề xuất mới có thuận lợi hơn cho việc thực hiện đề án, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã có thể bàn bạc thống nhất với cộng đồng địa phương, đề xuất cách thực hiện phù hợp, trình Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện, thành phố phê duyệt thực hiện. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu thấy cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với thực tế thì Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét, quyết định./. THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH Ngày 02 tháng 6 năm 2010 tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc làm việc định kỳ với Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Cùng dự có Bộ trưởng Bộ Nội vụ, lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Ngoại giao, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban Dân tộc, Ban Dân vận Trung ương và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe đồng chí Võ Văn Thưởng, Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh báo cáo công tác Đoàn và phong trào thanh niên, thiếu niên trong một năm qua; kết quả Đoàn tham gia phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 và ý kiến phát biểu của lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: I. HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH Trong năm 2009 và những tháng đầu năm 2010, trong bối cảnh có rất nhiều khó khăn do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới và nhiều thiên tai, dịch bệnh nghiêm trọng, dưới sự lãnh đạo của Đảng, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đã ra sức phấn đấu và nỗ lực cố gắng vượt qua khó khăn, thách thức, đạt được nhiều kết quả, thành tựu to lớn và khá toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực. Trong hơn 1 năm qua, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các cấp bộ Đoàn đã chủ động, sáng tạo tổ chức nhiều phong trào thanh thiếu niên phong phú, sáng tạo và hiệu quả, có những đóng góp to lớn, thiết thực vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước. Vai trò của thanh niên ngày càng được phát huy rõ nét trong xã hội. Các phong trào thanh niên như "5 xung kích phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc" và "4 đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp" thực sự có hiệu quả, đi vào chiều sâu, gắn với lợi ích thiết thực của thanh niên. Hoạt động của Đoàn trên các lĩnh vực đã cổ vũ, phát huy tính năng động, sáng tạo và sức trẻ của thanh niên, khẳng định vai trò xung kích của tuổi trẻ trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc. Thủ tướng Chính phủ biểu dương và đánh giá cao kết quả hoạt động, sự đóng Góp Của các lực lượng thanh niên và của các cấp bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong thời gian qua. Cơ bản nhất trí với các trọng tâm công tác thời gian tới của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được nêu trong Báo cáo của đồng chí Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Trong quá trình thực hiện các nội dung công tác đã đề ra, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cần lưu ý một số trọng tâm công tác sau đây: - Trọng tâm hàng đầu là tập trung mọi nỗ lực, mọi hoạt động vào việc động viên, giúp đỡ và cổ vũ thanh niên, thiếu niên cả nước hăng say học tập, nâng cao kiến thức, nắm bắt và làm chủ khoa học kỹ thuật để lập nghiệp, thành đạt trong cuộc sống và đóng góp sức mình vào công cuộc bảo vệ, xây dựng đất nước, quê hương, - Tập trung quyết liệt hơn, có giải pháp, phương thức linh hoạt, sáng tạo hơn nữa trong việc chủ động thực hiện và cùng với các ngành, các cấp hướng nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên; - Chăm lo công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, xây dựng lối sống lành mạnh trong thanh thiếu niên; - Tiếp tục đổi mới phương thức hoạt động của các cấp bộ Đoàn, Đội, Hội thực sự trở thành ngọn cờ, chỗ dựa tin cậy cho thanh thiếu niên; - Để tăng cường hơn nữa sự phối hợp, hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành, các cấp chính quyền, đề nghị Trung ương Đoàn chủ trì cùng các cơ quan liên quan, nghiên cứu xây dựng Chương trình phối hợp giữa Chính phủ với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giai đoạn 5 năm 2011 - 2015 (dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật) trong đó có các nội dung trọng tâm nêu trên, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực cụ thể và phân công tổ chức thực hiện, định kỳ hàng năm tổ chức kiểm điểm, đôn đốc thực hiện. II. NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 1. Về Đề án "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015". - Văn phòng Chính phủ ban hành văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quán triệt và tập trung chỉ đạo thực hiện Đề án "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015" tại các địa phương theo Quyết định 103/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; - Đồng ý về nguyên tắc ngân sách nhà nước bổ sung kinh phí để tiếp tục triển khai các Dự án "Truyền thông nâng cao nhận thức của thanh niên và xã hội về học nghề, lập nghiệp", "Tư vấn, hỗ trợ thanh niên khởi sự doanh nghiệp và lập nghiệp" và chương trình "Giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách của nhà nước về học nghề và tạo việc làm cho thanh niên"; giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; - Đồng ý chủ trương bố trí ứng vốn đầu tư năm 2011 để đảm bảo tiến độ xây dựng các Trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề và giới thiệu việc làm thanh niên đã khởi công và có thể hoàn thành sớm. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. 2. Về Dự án xây dựng Cung Hữu nghị Thanh niên Lào - Việt Nam: Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trao đổi với Đoàn Thanh niên Nhân dân Cách mạng Lào theo hướng Bạn quy hoạch một khu nhà đa năng, trình phê duyệt theo quy định của Bạn; ta sẽ xem xét hỗ trợ, giúp đỡ một số công trình hạng mục cụ thể có ý nghĩa, trong đó 50% kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, còn lại huy động sự tham gia, đóng góp của các doanh nghiệp Việt Nam đang sản xuất, kinh doanh tại Lào và các nguồn vốn hợp pháp khác.
1,978
134,661
3. Về quy hoạch xây dựng 10 Trung tâm đào tạo, huấn luyện kỹ năng, tổ chức sinh hoạt dã ngoại cho thanh thiếu nhi. Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và một số địa phương có liên quan xây dựng Đề án quy hoạch xây dựng Trung tâm đào tạo, huấn luyện kỹ năng gắn với sinh hoạt dã ngoại thanh thiếu nhi, trình phê duyệt theo quy định. Trước mắt làm thí điểm khoảng 03 Trung tâm, sau đó rút kinh nghiệm triển khai xây dựng các Trung tâm còn lại. Về nguồn vốn: ngân sách trung ương bố trí một phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong dự toán ngân sách của Trung ương Đoàn, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp đất, hỗ trợ kinh phí và huy động thêm nguồn lực xã hội hoá. 4. Về các hoạt động đối ngoại lớn của Đoàn Thanh niên trong năm 2010, như: gặp gỡ hữu nghị thanh niên Việt Nam - Trung Quốc tại Quảng Tây, Trung Quốc và Festival Thanh niên và Sinh viên thế giới lần thứ 17 tại Nam Phi: Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và Ban Đối ngoại Trung ương xây dựng đề án, trong đó cần xác định rõ mục tiêu, yêu cầu, nội dung, chương trình hoạt động trên cơ sở đó chuẩn bị tốt về mọi mặt để tham gia có hiệu quả. Bộ Tài chính xem xét và trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ sung kinh phí cho Trung ương Đoàn thực hiện các hoạt động đối ngoại nêu trên. 5. Về gặp gỡ, đối thoại của Thủ tướng Chính phủ với 1000 Doanh nhân trẻ, tiêu biểu năm 2010: Thủ tướng Chính phủ đã có ý kiến tại văn bản số 315/TB-VPCP ngày 29 tháng 10 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ. 6. Về việc lấy năm 2011 là Năm Thanh niên: Thủ tướng Chính phủ ủng hộ việc lấy năm 2011 là Năm Thanh niên. Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có Đề án cụ thể trình Ban Bí thư Trung ương Đảng xem xét, quyết định. 7. Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp rà soát việc xây dựng các văn bản, chính sách pháp luật về thanh niên, thiếu niên; trình Chính phủ xem xét ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật nhằm thúc đẩy công tác Đoàn, phong trào thanh thiếu nhi, chăm lo, bồi dưỡng thế hệ trẻ. Văn phòng Chính phủ thông báo để Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan và các địa phương biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG ĐỐI VỚI CHI CỤC KIỂM LÂM TỈNH LÀO CAI VÀ QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO NGÀNH KIỂM LÂM TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm; Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT-BNN-BNV ngày 27/3/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm địa phương; Căn cứ Thông tư số 14/2006/TT-BNN ngày 7/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành kiểm lâm; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng đối với Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai thuộc Chi cục hạng I. Tiền lương và các chế độ khác của lãnh đạo ngành Kiểm lâm tỉnh Lào Cai được hưởng theo Chi cục hạng I. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Quyết định này. Điều 2. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo: 1. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm: 0,8 2. Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm: 0,6 3. Trưởng phòng, Đội trưởng Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng thuộc Chi cục Kiểm lâm: 0,4 4. Phó trưởng phòng, Đội phó Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng thuộc Chi cục Kiểm lâm: 0,3 5. Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm: 0,4 6. Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm: 0,3 7. Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm địa bàn, Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm cửa rừng: 0,25 8. Phó Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm địa bàn, Phó trạm trưởng Trạm kiểm lâm cửa rừng: 0,15. Các chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo này được thực hiện kể từ ngày 01/5/2010. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 34/2006/QĐ-UBND ngày 3/5/2006 về việc xếp hạng cho Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai và hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành Kiểm lâm tỉnh Lào Cai. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ, THAY THẾ VÀ BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Công văn số 1223/VPCP-TCCV ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ về việc công bố Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Công văn số 217/CCTTHC ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Tổ công tác cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về đề nghị các địa phương căn cứ vào danh mục TTHC đã được các bộ công bố trước ngày 15/8/2009 để hoàn thiện công bố và bổ sung những TTHC còn thiếu; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ, thay thế và bổ sung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 1. Bãi bỏ 14 thủ tục hành chính, thay thế 59 thủ tục hành chính (tại phụ lục 1 kèm theo) trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã công bố kèm theo Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 30/6/2009 và Quyết định số 86/QĐ-UBND ngày 15/9/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang, do các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thay đổi, hết hiệu lực, không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Bổ sung 07 thủ tục hành chính (tại phụ lục 2 kèm theo) thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã vào Bộ thủ tục hành chính của UBND cấp xã công bố kèm theo Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 30/6/2009 và Quyết định số 86/QĐ-UBND ngày 15/9/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP TRONG XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Để tăng cường sự phối hợp trong xây dựng và tổ chức thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung là bảo hiểm xã hội) đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước và tổ chức thực hiện tốt chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội Việt Nam thống nhất Chương trình phối hợp như sau: I. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP 1. Phạm vi áp dụng Chương trình phối hợp này được áp dụng với các đơn vị thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Lao động – Thương binh và Xã hội); các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh) trong việc xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. 2. Nguyên tắc phối hợp a) Việc phối hợp hoạt động được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan. b) Trong quá trình phối hợp cần đảm bảo vai trò, trách nhiệm và tính độc lập của từng cơ quan. c) Việc phối hợp phải kịp thời, đồng bộ, chặt chẽ, thống nhất, đúng quy định của pháp luật nhằm đảm bảo hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước và thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. II. NỘI DUNG PHỐI HỢP A. Phối hợp giữa Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 1. Phối hợp trong nghiên cứu xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội a) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: - Chủ trì nghiên cứu, xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; - Phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam đánh giá chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội đã ban hành, nghiên cứu tiếp thu các kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. b) Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm: - Đề xuất, kiến nghị các nội dung cần xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội; - Tham gia nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội; - Ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ để thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
2,078
134,662
2. Phối hợp trong tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội a) Hàng năm Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội cho người lao động, người sử dụng lao động và các đối tượng có liên quan. b) Trong quá trình thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội nếu có vướng mắc, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để kịp thời giải quyết. c) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ đạo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội ở các địa phương, từng bước thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng cùng ngày với việc trả trợ cấp ưu đãi người có công vào trước ngày 10 hàng tháng. d) Vào tuần cuối của tháng 6 và tháng 12 hàng năm, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội Việt Nam họp đánh giá về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội để tổng hợp báo cáo lãnh đạo hai bên. Địa điểm và thời gian cụ thể do Văn phòng hai bên bố trí. đ) Trung tâm thông tin – Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì, phối hợp với Cục Việc làm – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng chương trình phần mềm để từng bước kết nối cơ sở dữ liệu về thu bảo hiểm thất nghiệp, cơ sở dữ liệu về giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp giữa Bảo hiểm xã hội tỉnh và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. 3. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội a) Ngoài kế hoạch thanh tra bảo hiểm xã hội theo chức năng được giao, hàng năm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội. Tùy theo yêu cầu và tính chất vụ việc, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra theo đề nghị của mỗi bên. b) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ đạo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp tăng cường các cuộc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội, có biện pháp xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. c) Ngoài thanh tra theo kế hoạch đã định, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ xem xét và quyết định thanh tra những vấn đề do Bảo hiểm xã hội Việt Nam phát hiện và đề nghị. d) Các báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra của các bên được gửi cho nhau để theo dõi, xử lý, tổng hợp (trừ những vấn đề không được công bố theo quy định của pháp luật về thanh tra). đ) Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại tố cáo, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn. Trường hợp cần tham khảo ý kiến trước khi giải quyết thì các bên có văn bản lấy ý kiến. 4. Báo cáo và trao đổi thông tin a) Định kỳ 6 tháng một lần, Bảo hiểm xã hội Việt Nam báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chế độ, chính sách, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội. b) Trường hợp cần báo cáo đột xuất, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản nêu rõ yêu cầu, nội dung và thời gian. Để đảm bảo kịp thời trong xử lý công việc, hai bên có thể trao đổi thông tin nhanh bằng điện thoại hay fax, thư điện tử trước khi gửi văn bản qua đường công văn. c) Trao đổi văn bản giữa các bên: - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam các văn bản ban hành theo thẩm quyền và các văn bản chỉ đạo liên quan đến chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; báo cáo tổng kết hàng năm; văn bản trả lời Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liên quan đến chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; văn bản thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, các văn bản có liên quan đến việc nghiên cứu, xây dựng chính sách bảo hiểm xã hội. - Bảo hiểm xã hội Việt Nam gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Chiến lược phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam; báo cáo tình hình thực hiện chế độ chính sách, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội hàng năm; văn bản hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, kế hoạch và báo cáo kiểm tra hàng năm việc chấp hành pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội; các văn bản trả lời Ủy ban nhân dân, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các tài liệu khác có liên quan đến thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội. đ) Trung tâm Thông tin của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Trung tâm Thông tin của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện cung cấp, trao đổi số liệu thống kê về bảo hiểm xã hội thường xuyên qua hệ thống mạng hình thành cơ sở dữ liệu chung phục vụ công tác quản lý. B. Phối hợp giữa Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội tỉnh 1. Đề xuất, kiến nghị xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp đề xuất, kiến nghị việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội gửi cơ quan quản lý cấp trên; phối hợp tổ chức lấy ý kiến góp ý của các sở, ban, ngành liên quan đối với các văn bản tham gia về chính sách bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 2. Thông tin, tuyên truyền, tổ chức thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội a) Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các ban, ngành liên quan của địa phương, để xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội đến người lao động, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội thuộc địa bàn quản lý. b) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh lập kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội; c) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm: - Xây dựng nội dung phối hợp hoạt động giữa phòng chức năng hoặc đơn vị liên quan thuộc Sở và Bảo hiểm xã hội tỉnh trong việc quản lý đối tượng, thu bảo hiểm xã hội; giải quyết và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội phù hợp với tình hình thực tế ở từng địa phương. - Phối hợp xây dựng cơ chế trao đổi thông tin trong quản lý đối tượng; quy trình tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ, chứng từ hưởng bảo hiểm thất nghiệp và việc giải quyết chi trả chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho phù hợp với tình hình địa phương và đúng quy định của pháp luật. - Phối hợp thực hiện kết nối cơ sở dữ liệu liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp giữa Sở Lao động – Thương binh và Xã hội với Bảo hiểm xã hội tỉnh để phục vụ quản lý đối tượng và chi trả chế độ bảo hiểm thất nghiệp. d) Hai bên thống nhất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp để trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng cùng ngày với việc trả trợ cấp ưu đãi người có công vào trước ngày 10 hàng tháng. đ) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, nếu thấy cần thiết, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội tỉnh thảo luận và thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để chỉ đạo, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh tại địa phương. 3. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội a) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội trong địa bàn tỉnh theo kế hoạch hoặc theo đề nghị của Bảo hiểm xã hội tỉnh. Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội. b) Tùy theo yêu cầu và tính chất vụ việc, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cử cán bộ tham gia kiểm tra về bảo hiểm xã hội của mỗi bên. c) Kết quả thanh tra, kiểm tra được gửi cho mỗi bên để theo dõi và thực hiện việc xử lý và tổng hợp báo cáo lên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội Việt Nam. d) Bảo hiểm xã hội tỉnh kiểm tra việc đóng bảo hiểm xã hội và việc hưởng bảo hiểm xã hội của người lao động trong các đơn vị sử dụng lao động. Nếu phát hiện đơn vị hoặc cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội thì kiến nghị với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để kịp thời xử lý vi phạm. đ) Trường hợp các đơn vị sử dụng lao động có hành vi vi phạm hành chính về pháp luật bảo hiểm xã hội nhưng không thực hiện kết luận xử lý sau thanh tra, kiểm tra thì Bảo hiểm xã hội tỉnh thông báo kịp thời với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xử lý vi phạm. c) Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại tố cáo, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn. Trường hợp cần tham khảo ý kiến trước khi giải quyết thì các bên có văn bản lấy ý kiến.
2,050
134,663
4. Trao đổi thông tin và báo cáo a) Định kỳ 6 tháng, Bảo hiểm xã hội tỉnh gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo về tình hình đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, tình hình thu, chi các chế độ bảo hiểm xã hội tại địa phương, các kiến nghị, đề xuất (nếu có); Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông tin cho Bảo hiểm xã hội tỉnh về tình hình lao động, việc làm, tiền lương và giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn quản lý. b) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm trao đổi thông tin 6 tháng một lần về tình hình giải quyết thư đơn, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và cá nhân về bảo hiểm xã hội. c) Định kỳ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức buổi làm việc trực tiếp để trao đổi thông tin và bàn biện pháp tổ chức thực hiện trong thời gian tới. d) Gửi văn bản giữa Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội tỉnh: - Sở Lao động – Thương binh và Xã hội gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh các văn bản ban hành theo thẩm quyền và các văn bản chỉ đạo liên quan đến chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; báo cáo tổng kết hàng năm; thông tin về tình hình lao động, tiền lương, việc làm, đào tạo nghề trên địa bàn quản lý, báo cáo thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Bảo hiểm xã hội tỉnh gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các văn bản liên quan đến hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bảo hiểm xã hội tỉnh; báo cáo tổng kết hàng năm; kế hoạch thu – chi bảo hiểm xã hội hàng năm của tỉnh; báo cáo quyết toán thu – chi bảo hiểm xã hội hàng năm của tỉnh; báo cáo kiểm tra việc chấp hành pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo và phổ biến Chương trình phối hợp tới các đơn vị thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để thống nhất thực hiện. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thông báo và phổ biến Chương trình phối hợp tới các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội lực lượng vũ trang và Bảo hiểm xã hội huyện để thống nhất thực hiện. 3. Hàng năm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội Việt Nam họp đánh giá tình hình thực hiện Chương trình phối hợp. Trường hợp cần thiết, mỗi bên có thể đề nghị họp bất thường, có thể thống nhất mời thêm đại diện các bộ ngành, đơn vị khác liên quan tham dự. Địa điểm và thời gian cụ thể của phiên họp do Văn phòng hai bên bố trí. 4. Căn cứ Chương trình phối hợp này, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng chương trình phối hợp cụ thể cho phù hợp với tình hình của địa phương. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội tỉnh thống nhất thời gian họp định kỳ hoặc đột xuất giữa hai bên để đánh giá, rút kinh nghiệm trong công tác phối hợp. Báo cáo cuộc họp được đồng gửi về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 5. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội giao Vụ Bảo hiểm xã hội, Văn phòng Bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo dõi, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Chương trình phối hợp này và đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ÁP DỤNG CHO CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TRONG TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên tịch: Bộ Tài chính – Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 748/TTr-STC-HCSN ngày 05/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi cho đề tài nghiên cứu khoa học áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trong tỉnh (gọi chung là đề tài nghiên cứu cấp cơ sở), cụ thể như sau: 1. Quy định chung: a) Quy định này được áp dụng cho đề tài nghiên cứu khoa học của các đơn vị hành chính sự nghiệp trong tỉnh, do cán bộ công nhân viên của đơn vị hành chính sự nghiệp trực tiếp thực hiện. Việc triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở không được giao hoặc thuê lại các đơn vị khác thực hiện toàn bộ đề tài. b) Các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cấp cơ sở không được chia ra nhiều quy mô mà chỉ có một quy mô, gắn liền với chuyên môn nghiệp vụ được giao của đơn vị. Các đơn vị hành chính sự nghiệp khi triển khai đề tài nghiên cứu khoa học phải thành lập hội đồng khoa học cấp cơ sở. 2. Nguồn kinh phí thực hiện: sử dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên của đơn vị được UBND tỉnh giao dự toán hàng năm. Ngân sách nhà nước không bổ sung thêm kinh phí cho các đơn vị để triển khai đề tài nghiên cứu cấp cơ sở. 3. Nội dung và mức chi cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Các mức chi nêu trên là mức chi tối đa. Căn cứ vào các mức chi nêu trên và khối lượng công việc của từng đề tài, thủ trưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp trong tỉnh quyết định mức chi cụ thể; chịu trách nhiệm quản lý đề tài đảm bảo chặt chẽ và có hiệu quả; chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí thực hiện đề tài theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Đối với từng nội dung chi, khi thanh toán phải có chứng từ cụ thể, đúng quy định. Các nội dung chi khác của đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở chưa được quy định tại Khoản 3, Điều này thì thực hiện thanh toán theo quy định hiện hành và trên cơ sở phải có chứng từ cụ thể, hợp pháp. 4. Các quy định khác: Trường hợp các đề tài nghiên cứu khoa học của đơn vị hành chính sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt vào kế hoạch nghiên cứu khoa học của tỉnh thì sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học của tỉnh để thanh toán, mức chi thực hiện theo quy định hiện hành đối với đề tài của tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Quyết định số 16/2003/QĐ-UB ngày 28/01/2003 của UBND tỉnh về việc quy định tạm thời mức chi nghiên cứu khoa học cấp cơ sở cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trong tỉnh kể từ năm 2003 bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Năm 2011 là năm đầu tiên và có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo đà để thực hiện tốt các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 – 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm giai đoạn 2011 – 2015. Tuy nhiên, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 được xây dựng trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới biến đổi nhanh, phức tạp và khó lường. Suy thoái kinh tế toàn cầu đã được ngăn chặn nhưng chưa lấy lại được đà tăng trưởng của các năm trước sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế nước ta trong năm tới. Nhằm vượt qua những khó khăn, thách thức để phát triển, lấy lại đà tăng trưởng kinh tế, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty nhà nước tập trung xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 với những yêu cầu và nội dung chủ yếu sau: A. YÊU CẦU TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 1. Tổ chức đánh giá nghiêm túc tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 trên cơ sở đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện các Nghị quyết của Trung ương, của Quốc hội và Chính phủ; trong đó, đặc biệt chú trọng đánh giá tình hình triển khai và thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 01 năm 2010 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 và Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010; Chỉ thị số 374/CT-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2010 về tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước năm 2010. 2. Đánh giá khách quan, trung thực các kết quả đạt được trong năm 2010 so với mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 và cả giai đoạn 2006 – 2010; đồng thời, so sánh với mục tiêu, nhiệm vụ mà các cấp, các ngành đã đề ra trong kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 – 2010.
2,076
134,664
3. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 xuất phát từ việc đánh giá tình hình trong nước và quốc tế trong thời gian qua và triển vọng phát triển sắp tới; căn cứ vào các mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 đã được ghi trong dự thảo báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI. 4. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 phải gắn kết với khả năng cân đối nguồn lực và khả năng thực hiện của các cấp, các ngành để bảo đảm tính khả thi, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, nâng cao khả năng xã hội hóa các nguồn lực trong đầu tư phát triển. 5. Về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 gắn với việc xây dựng dự toán ngân sách trong kế hoạch 5 năm 2011 – 2015, phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản pháp luật liên quan và chỉ thị này. 6. Việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và các cấp, các ngành, các địa phương để bảo đảm nâng cao chất lượng và hiệu quả của kế hoạch. 7. Trong quá trình đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 và xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, các Bộ, ngành và địa phương cần tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các cơ quan nghiên cứu, các tổ chức, các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, các nhà tài trợ, các chuyên gia trong và ngoài nước, … nhằm nâng cao tính khả thi và tạo sự đồng thuận của toàn xã hội. B. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2011 I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG Năm 2011 là năm đầu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 – 2020. Mục tiêu chủ yếu của năm 2011 là phải nỗ lực phấn đấu thúc đẩy sản xuất phát triển, lấy lại đà tăng trưởng của nền kinh tế; ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững. Để đạt được các mục tiêu phát triển nêu trên, cần phải tập trung vào các nhiệm vụ quan trọng; tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao hiệu quả trong điều kiện hội nhập; tổ chức triển khai thực hiện 3 đột phá lớn: hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phát triển nhanh nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại, quy mô lớn, cụ thể: 1. Về kinh tế a) Tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh đầu tư các công trình, dự án có hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Phấn đấu tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2011 đạt 7,0% - 7,5%. Phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, từng bước chủ động việc hợp tác sản xuất các thiết bị đầu vào công nghệ cao dành cho một số ngành công nghiệp mà nước ta có thế mạnh. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, giảm dần tỷ lệ công nghiệp khai thác, tăng tỷ lệ công nghệ chế tạo, chế tác có giá trị gia tăng cao. Phát triển công nghiệp phụ trợ. Áp dụng công nghệ tiết kiệm nguyên, nhiên, vật liệu và năng lượng trong các hoạt động kinh tế. Nâng cao chất lượng sản xuất vật liệu xây dựng. Xây dựng kế hoạch bảo đảm cung cấp điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Thực hiện các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ sản xuất nông, lâm, thủy sản nhằm phát triển sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia. Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản có giá trị gia tăng cao. Triển khai các chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn và nông dân đã được ban hành. Xây dựng nông thôn mới theo hướng phát triển bền vững. Tăng sản lượng thức ăn gia súc bảo đảm cho ngành chăn nuôi. Tiếp tục phát triển lĩnh vực nuôi trồng thủy sản theo hướng phát huy lợi thế của từng vùng gắn với thị trường; xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng vùng nuôi, trồng; kiểm soát chặt chẽ chất lượng giống, thức ăn, môi trường nuôi nhằm bảo đảm các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm. Có biện pháp để ngăn chặn và đẩy lùi một số bệnh dịch nguy hiểm ở cây trồng, vật nuôi. Ổn định đầu vào, đầu ra cho sản xuất nông nghiệp đối với các nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực như lúa, thủy sản, cà phê, … có ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng của ngành nông nghiệp, đến thu nhập và đời sống của người nông dân. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông sản, có chính sách nhằm khuyến khích đầu tư chế biến nông sản ở nông thôn. Phát triển các ngành dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, tăng năng lực cạnh tranh quốc tế, tăng cường xuất khẩu dịch vụ. Cần mở rộng mạng lưới dịch vụ trong nông thôn, xây dựng các chợ đầu mối huyện, xã, phường nhằm tạo điều kiện cho người sản xuất giao lưu buôn bán. Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ ở khu vực tư nhân, các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước. Tăng cường nhận thức, kỹ năng cần thiết nhằm phát triển các lĩnh vực dịch vụ chuyên sâu. Khai thác tốt thị trường nội địa, tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Phát triển hệ thống phối hợp trên thị trường bán lẻ, nhất là đối với các mặt hàng quan trọng, thiết yếu. b) Tổ chức triển khai thực hiện tốt các biện pháp đẩy mạnh phát triển xuất khẩu theo hướng bền vững làm động lực thúc đẩy tăng trưởng. Phân loại để có các giải pháp về thuế, phi quan thuế nhằm hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng không thiết yếu, thiết bị công nghệ lạc hậu, hàng hóa vật tư trong nước đã sản xuất được. Tích cực, chủ động trong việc mở rộng thị trường, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ với các đối tác; tận dụng mọi khả năng để tăng mức xuất khẩu trên các thị trường đã có, tìm kiếm, mở rộng thị trường mới, đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường có sức mua lớn. Đổi mới cách thức tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại theo hướng chú trọng vào khâu tổ chức và cung cấp thông tin thị trường, tập trung xúc tiến thương mại tại các thị trường trọng điểm có kim ngạch xuất khẩu lớn, thị trường mới mở. c) Tiếp tục kiểm soát tình hình giá cả, theo dõi biến động giá cả các hàng hóa nhập khẩu thiết yếu và dự báo biến động giá cả trong nước; kiểm soát thị trường bất động sản, tránh hiện tượng đầu cơ, chống gian lận thương mại, buôn lậu, nâng giá, kiếm lời bất chính. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành, nhất là kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế, liên kết độc quyền nhằm thao túng thị trường và giá cả. d) Tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thận trọng để duy trì tốc độ tăng tín dụng và tổng phương tiện thanh toán ở mức hợp lý, phù hợp với mục tiêu phát triển và yêu cầu kiềm chế lạm phát. Chủ động áp dụng các biện pháp kiểm soát hoạt động tín dụng để nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động tín dụng. Bảo đảm lượng tiền trong lưu thông hợp lý, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, đáp ứng yêu cầu phương tiện thanh toán cho nền kinh tế. Điều hành tỷ giá và thị trường ngoại hối linh hoạt trong mối quan hệ với lãi suất, chỉ số giá tiêu dùng, cán cân thương mại và các kênh đầu tư theo hướng ổn định, góp phần khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập siêu, huy động được các nguồn ngoại tệ hiện chưa thu hút được từ dân cư và từ bên ngài. đ) Huy động tối đa các nguồn vốn để phục vụ cho đầu tư phát triển thông qua việc đổi mới và hoàn thiện các cơ chế chính sách nhằm khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh. Áp dụng đa dạng các hình thức đầu tư công trình kết cấu hạ tầng theo các phương thức BOT, BT, PPP và đầu tư tư nhân sở hữu kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng phát triển kinh tế – xã hội. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư. Từng bước khắc phục tình trạng đầu tư kém hiệu quả, dàn trải, thất thoát, lãng phí. Trong đó ưu tiên đầu tư cho các công trình, dự án lớn quan trọng quốc gia, phát triển nguồn nhân lực, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Tập trung vốn cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011; đẩy nhanh tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư để triển khai các dự án đầu tư. Đổi mới cơ chế chính sách để huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển đô thị theo hướng hình thành hệ thống đô thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Thực hiện các biện pháp để thúc đẩy giải ngân nhanh các nguồn vốn đầu tư phát triển, nhất là nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Tập trung đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn đã cam kết, chuẩn bị ngay các dự án để tranh thủ vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) mới, nhất là lĩnh vực liên quan đến hạ tầng giao thông, đối phó với biến đổi khí hậu. Tiếp tục rà soát, bổ sung và triển khai các giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có định hướng và có chọn lọc vào các lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích kêu gọi đầu tư. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách và tổ chức triển khai thực hiện tốt các giải pháp khác về thu hút đầu tư, quản lý và thúc đẩy giải ngân nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước trong tất cả các khâu: quy hoạch, lập dự án, thẩm định, thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán, bảo đảm việc quản lý và sử dụng vốn một cách công khai, minh bạch.
2,084
134,665
Tăng cường công tác quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm tính khả thi của quy hoạch để quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ cho việc hoạch định các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm, tạo căn cứ cho việc xây dựng các dự án kêu gọi đầu tư trong nước và nước ngoài. e) Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Tiếp tục cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước, điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp. Tiếp tục hoàn thiện các chính sách liên quan tới hoạt động kinh doanh nhằm bảo đảm cho các doanh nghiệp được bình đẳng trong tiếp cận thị trường đầu vào của sản xuất, đặc biệt là vốn, đất đai, lao động, công nghệ, … Đẩy nhanh việc tách bạch cụ thể và rõ ràng vai trò, chức năng của Nhà nước trong việc tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, công bằng giữa các doanh nghiệp, không phân biệt thành phần kinh tế. Khuyến khích việc thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác trong mọi lĩnh vực, ngành nghề, đặc biệt là khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; hỗ trợ thành lập hợp tác xã; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã; hỗ trợ hợp tác xã về xúc tiến thương mại, đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công; hỗ trợ hợp tác xã tiếp cận các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng và từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã. 2. Về phát triển giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, văn hóa và một số lĩnh vực an sinh xã hội khác. a) Hướng tới việc xây dựng chuẩn hóa nền giáo dục Việt Nam so với các nước tiên tiến trong khu vực. Triển khai thực hiện các biện pháp đồng bộ để phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao để phục vụ cho quá trình phát triển, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. b) Phát triển khoa học, công nghệ theo hướng toàn diện trên các lĩnh vực về khoa học kỹ thuật, công nghệ, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong việc ứng dụng và phát triển công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại và công nghệ mới. c) Tiếp tục xây dựng nền văn hóa theo hướng phát huy các giá trị tốt đẹp và truyền thống văn hóa dân tộc, đồng thời tiếp nhận có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới nhằm bắt kịp dần sự phát triển của thời đại. d) Hoàn thiện, bổ sung thể chế, chính sách bảo đảm giải quyết ngày càng nhiều việc làm, trong đó đặc biệt chú trọng các chính sách nâng cao tính chuyên nghiệp và trình độ tay nghề của người lao động. Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động hiện có và phát triển thị trường mới, nhất là các thị trường có thu nhập cao, an toàn cho người lao động. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động; tăng cường phòng, chống tai nạn lao động, cải thiện điều kiện làm việc nhằm giảm thiểu tai nạn lao động và bảo đảm vệ sinh an toàn trong lao động. đ) Nâng cao thể lực, trí lực giảm tỷ lệ mắc bệnh, tăng tuổi thọ và phát triển nòi giống. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng. Tiến tới việc để mọi người dân được cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng và giá thuốc, nâng thị phần thuốc sản xuất trong nước. e) Thực hiện tốt công tác giảm nghèo, bảo đảm giảm nghèo nhanh và bền vững. Tập trung các biện pháp giảm nghèo tại các vùng và địa phương có số hộ nghèo nhiều nhất so với cả nước. Năm 2011, phấn đấu giảm 2 – 3% tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới). g) Tiếp tục các biện pháp nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề xã hội bức xúc. Kiểm soát chặt chẽ, tiến tới giảm dần các tệ nạn, tội phạm hình thành từ các tệ nạn. Bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Xử lý ùn tắc giao thông ở các thành phố lớn. 3. Về tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững a) Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường; có chế tài xử phạt hành chính, xử lý hình sự và bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường xung quanh. b) Sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường. Nghiên cứu xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu. c) Tiếp tục giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu vực các nhà máy, các khu công nghiệp, các khu đông dân cư; cải tạo và xử lý môi trường trên các sông, hồ, ao, kênh, mương bị ô nhiễm nặng; chú trọng xử lý chất thải nguy hại, chất thải y tế; khảo sát, phát hiện, xử lý các loại chất độc hóa học, điôxin tồn lưu sau chiến tranh … d) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nhận thức về môi trường, xác định rõ việc gìn giữ và bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội. Gắn nhiệm vụ, mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế - xã hội theo quan điểm phát triển bền vững. Đưa vấn đề bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các chương trình dự án đầu tư. 4. Đi đôi với việc hoàn thiện thể chế theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo chương trình tổng thể về cải cách hành chính đã đề ra. Cần tập trung vào việc hoàn thiện bộ máy nhà nước, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước các cấp. Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính, loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết trong đầu tư, kinh doanh và các thủ tục hành chính khác. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với việc đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý nhà nước. Tiếp tục cải cách chế độ công vụ, bao gồm công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức; chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác. Đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực như: quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhằm ngăn chặn tình trạng tham ô, lãng phí, bảo đảm chất lượng các công trình, dự án. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc vi phạm. 5. Tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước, bảo đảm đủ sức bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia. Nâng cao chất lượng xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới. Giữ vững độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Mở rộng quan hệ đối ngoại, nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế. 6. Tiếp tục nâng cao chất lượng phân tích và dự báo tình hình trong nước và quốc tế, đặc biệt là những biến động về tình hình kinh tế, tài chính thế giới. Chủ động xây dựng các phương án ứng phó với các tác động của tình hình kinh tế thế giới tới kinh tế nước ta trong mọi tình huống. II. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, xây dựng dự toán ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015. Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đặt ra cho năm 2011 và giai đoạn 2011 – 2015 của từng bộ, cơ quan Trung ương và địa phương, trong đó cần đặc biệt lưu ý những vấn đề sau: 1. Đối với dự toán thu ngân sách: Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2011 phải được xây dựng tích cực, hiện thực trên cơ sở tính đúng, tính đủ các chính sách, chế độ hiện hành, những chế độ, chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành năm 2011 và dự báo sát thực tình hình đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, sự phục hồi tăng trưởng của nền kinh tế năm 2011. Chú ý tính toán các khoản thu phát sinh từ năm 2010 trở về trước nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn nộp sang năm 2011, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi. Đồng thời, các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương chủ động dự toán tích cực thu vào ngân sách năm 2011 số thuế nợ đọng từ các năm trước. Trên cơ sở đó, dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2011 bảo đảm mức động viên vào ngân sách nhà nước đạt trên 23% GDP, trong đó thu thuế và phí đạt trên 21% GDP. Dự toán thu nội địa của cả nước (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất) tăng bình quân tối thiểu 17 – 19% so với đánh giá ước thực hiện năm 2010; dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng tối thiểu 7% - 9% so với đánh giá ước thực hiện năm 2010 (cả hai mức dự toán này đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn thuế trong năm 2009 và năm 2010). 2. Dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 được xây dựng căn cứ vào các tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước năm 2011 do Thủ tướng Chính phủ quyết định; các quy định pháp luật về chính sách, chế độ chi tiêu ngân sách hiện hành và yêu cầu kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, bảo đảm triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xây dựng dự toán. Để phục vụ cho công tác xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011, các Bộ, cơ quan Trung ương quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm đánh giá, rà soát hệ thống các chính sách, chế độ thuộc ngành, lĩnh vực do mình quản lý giai đoạn 2006 – 2010. Trên cơ sở đó, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung những chế độ, chính sách thực hiện không có hiệu quả thời gian qua hoặc đã lạc hậu, không phù hợp với tình hình thực tế; đồng thời, đề xuất bổ sung những chính sách, chế độ cần thiết, cấp bách thực hiện trong giai đoạn 2011 – 2015 làm cơ sở cho việc tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. Các Bộ, cơ quan Trung ương quản lý ngành, lĩnh vực khi đề xuất, sửa đổi, bổ sung các chính sách, chế độ cần thực hiện điều tra, khảo sát để nắm chắc số lượng đối tượng, dự kiến nhu cầu kinh phí; tính toán lồng ghép giữa các chính sách, chế độ dự kiến sửa đổi hoặc ban hành mới so với các chính sách hiện hành, phối hợp với cơ quan tài chính để tính toán, bảo đảm khả năng bố trí nguồn kinh phí thực hiện trước khi trình các cấp có thẩm quyền ban hành.
2,237
134,666
Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương khi xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước cần sắp xếp thứ tự ưu tiên theo mức độ quan trọng của các chính sách, chế độ, nhiệm vụ cần thực hiện để nâng cao tính chủ động trong việc thực hiện, bảo đảm hoàn thành những nhiệm vụ quan trọng của cơ quan, đơn vị trong phạm vi nguồn lực ngân sách nhà nước được phân bổ. Đồng thời, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương có trách nhiệm chủ động tính toán, dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới như: chuẩn nghèo áp dụng từ năm 2011 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án lớn tiếp tục được thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Sau khi được Quốc hội thông qua danh mục Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 – 2015, các Bộ, ngành cần khẩn trương xây dựng chương trình thuộc lĩnh vực quản lý, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước tháng 6 năm 2011. Khi xây dựng dự toán và bố trí ngân sách nhà nước năm 2011, các Bộ, ngành, địa phương cần chú ý các nội dung sau: a) Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển phải phục vụ cho mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và giai đoạn 5 năm 2011 – 2015 để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Dự toán chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2011 phải được xây dựng trên cơ sở các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015. Ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho các dự án, công trình quan trọng quốc gia, các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo và các chương trình, dự án lớn khác thực hiện trong giai đoạn 2011 – 2015. Không bố trí vốn cho các chương trình, dự án chưa được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cân đối đủ nguồn vốn hoàn trả các khoản ứng trước kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2011 và các năm trước chưa được thu hồi. Các Bộ, ngành và địa phương phải sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư để bảo đảm thực hiện thành công mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Trong bố trí dự toán chi đầu tư phát triển năm 2011, phải bảo đảm nguyên tắc bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA; hoàn trả đủ vốn ứng trước theo quy định và thanh toán các khoản nợ khối lượng xây dựng cơ bản của các công trình hoàn thành từ năm 2010 trở về trước; ưu tiên vốn cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011; các dự án, công trình trọng điểm, có hiệu quả, cấp bách. Hạn chế bố trí vốn cho các công trình, dự án khởi công mới chưa thật sự cấp bách; không bố trí vốn cho các dự án không có trong quy hoạch được duyệt, chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định, còn nhiều vướng mắc về thủ tục đầu tư, không có khả năng giải phóng mặt bằng, … b) Xây dựng dự toán chi phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo, văn hóa, y tế, môi trường, khoa học – công nghệ, xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính nhà nước, hoạt động của Đảng, các đoàn thể theo đúng chính sách, chế độ và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách nhà nước năm 2011; ưu tiên phát triển nguồn nhân lực; bảo đảm bố trí chi ngân sách cho các lĩnh vực: giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa thông tin, sự nghiệp bảo vệ môi trường theo đúng yêu cầu nêu trong các nghị quyết của Đảng, Quốc hội. Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phải cơ cấu lại nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho phù hợp, trên cơ sở thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện thí điểm chuyển một số đơn vị sự nghiệp công lập có điều kiện sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp. Đồng thời, việc xây dựng dự toán chi ngân sách của các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phải tính tới tác động của việc thực hiện đổi mới cơ chế tài chính và cơ chế hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong từng ngành theo các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các Bộ, ngành và địa phương bố trí ngân sách cho công tác quy hoạch theo đúng quy định, bảo đảm trong năm 2011 hoàn thành việc phê duyệt các quy hoạch phát triển thời kỳ 2011 – 2020. Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ quản lý của mình đẩy mạnh triển khai có hiệu quả công tác xã hội hóa các lĩnh vực dịch vụ công theo quy định của Chính phủ. c) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án lớn: Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền về các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án lớn triển khai giai đoạn 2011 – 2015, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và dự toán ngân sách năm 2011 của các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án lớn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Riêng đối với Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó biến đổi khí hậu: việc xây dựng dự toán cho năm 2011 và giai đoạn 2011 – 2015 tiếp tục thực hiện theo các Quyết định về chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. d) Năm 2011, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương tiếp tục chủ động thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định (nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên, không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương; một phần nguồn thu được để lại theo chế độ; 50% tăng thu ngân sách địa phương, không kể tăng thu tiền sử dụng đất; các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết – nếu có) và có tính đến quy định về mức lương tối thiểu đã được cơ cấu trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách nhà nước năm 2011 do Thủ tướng Chính phủ ban hành. đ) Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thực hiện lập dự toán năm 2011 theo đúng trình tự, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, các nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), trong đó chi tiết nguồn vốn ODA, vốn đối ứng cho từng chương trình, dự án; đồng thời, theo tính chất nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp, bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện. e) Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương được giao thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003 – 2010 đề xuất danh mục các dự án và nhu cầu vốn trái phiếu Chính phủ cho năm 2011 và cả giai đoạn 2011 – 2015. Trong kế hoạch năm 2011, phải tập trung vốn cho các dự án chuyển tiếp đã có trong danh mục sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003 – 2010, trong đó ưu tiên vốn cho các dự án hoàn thành năm 2011; hạn chế tối đa việc bổ sung danh mục các dự án mới; báo cáo kế hoạch trái phiếu Chính phủ của các Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để tổng hợp, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội. g) Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. 3. Xây dựng dự toán ngân sách địa phương các cấp: Năm 2011 là năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; dự toán ngân sách địa phương năm 2011 được xây dựng theo hướng bảo đảm sự phát triển ngân sách địa phương, bảo đảm đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách đã được cấp có thẩm quyền ban hành và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Dự toán ngân sách địa phương các cấp năm 2011 ngoài việc bảo đảm các yêu cầu tại điểm 1, điểm 2 nêu trên còn phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Việc xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2015, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2010, dự báo tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2011 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, các cơ sở kinh tế trên địa bàn và những nguồn thu mới phát sinh trên địa bàn địa phương để tính đúng, tính đủ nguồn thu đối với từng lĩnh vực, từng khoản thu theo chế độ. b) Xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương: căn cứ hệ thống tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách nhà nước năm 2011 do Thủ tướng Chính phủ quy định, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương năm 2011, lập dự toán chi ngân sách địa phương cụ thể đối với từng lĩnh vực chi theo quy định. Đối với dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương do ngân sách địa phương như các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án quan trọng khác được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện giai đoạn 2011 – 2015, dự toán được xác định trên cơ sở tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan. Vốn bổ sung thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo theo Nghị quyết của Chính phủ và các đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2,086
134,667
c) Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất: Các địa phương xây dựng dự toán thu tiền sử dụng đất trên địa bàn năm 2011 bảo đảm phù hợp với việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt kế hoạch, tiến độ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất; đồng thời, lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng để đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; chủ động phân bổ lập quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ; ưu tiên bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Quốc hội. d) Nguồn thu từ xổ số kiến thiết được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội; trong đó, tập trung cho các lĩnh vực giáo dục, y tế theo quy định và thực hiện quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước (không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước). đ) Các địa phương chủ động tính toán dành nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2011 theo quy định tại tiết d điểm 2 mục II phần B Chỉ thị này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. e) Xây dựng kế hoạch huy động và trả nợ (cả gốc và lãi) cho đầu tư phát triển theo đúng quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ, bảo đảm số dư nợ huy động (bao gồm cả số dự kiến trong năm) không quá 30% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách cấp tỉnh (riêng thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không quá 100%). g) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tình hình thực hiện dự toán đối với các khoản được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2010, căn cứ các chính sách và chế độ hiện hành, xây dựng dự toán chi thực hiện các dự án, nhiệm vụ quan trọng, xây dựng dự toán số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. 4. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, địa phương, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả đạt được và những yếu kém trong quản lý điều hành thu, chi ngân sách năm 2010, giai đoạn 5 năm 2006 – 2010 và 10 năm 2001 – 2010; tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra, xét duyệt quyết toán ngân sách năm 2009 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008; tiến hành xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm trong bố trí dự toán ngân sách chưa phù hợp với tình hình thực tế triển khai thực hiện và Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện, kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật. 5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, địa phương khẩn trương đánh giá tổng kết việc thực hiện Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước và Quyết định số 247/2006/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ; trên cơ sở đó, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cơ chế ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức này từ năm 2011 trở đi, làm căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. 6. Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các cấp chính quyền địa phương, đơn vị phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng; bảo đảm việc xây dựng dự toán ngân sách, bố trí, sử dụng ngân sách thực sự tiết kiệm và có hiệu quả. 7. Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương phải báo cáo, thuyết minh rõ ràng, chi tiết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 theo đơn vị thực hiện và từng nhiệm vụ chi quan trọng theo quy định. C. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH I. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tính toán, xác định các phương án, các cân đối lớn để làm cơ sở hướng dẫn cho các Bộ, ngành, các địa phương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. b) Tổ chức hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán chi đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả kế hoạch trợ giúp phát triển nguồn nhân lực trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 theo tinh thần Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức làm việc với các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước) về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011. đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính dự kiến phương án phân bổ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương cho các Bộ, cơ quan Trung ương và số bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện các chương trình, dự án quan trọng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thẩm định và tổng hợp phương án phân bổ dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia. e) Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng khung kế hoạch huy động vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011- 2015, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội. 2. Bộ Tài chính: a) Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2010, trong đó chú ý đến đánh giá tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 và lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phương án phân bổ chi thường xuyên của ngân sách trung ương năm 2011, dự kiến số bổ sung có mục tiêu chi thường xuyên năm 2011 từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức làm việc với các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước) về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan xây dựng và tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2011 trình Chính phủ cho ý kiến để trình Quốc hội quyết định. 3. Các Bộ, cơ quan chủ trì quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia do nhiều Bộ, cơ quan, đơn vị và địa phương phối hợp thực hiện: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn các Bộ, cơ quan, đơn vị và các địa phương liên quan đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án giai đoạn 2006 – 2010, năm 2010 và lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan dự kiến nhiệm vụ và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách (trong phạm vi tổng mức dự kiến kinh phí do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thông báo) cho từng Bộ, cơ quan, đơn vị và các địa phương liên quan, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định, tổng hợp trình Chính phủ để trình Quốc hội quyết định. 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các địa phương, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của ngành, lĩnh vực phụ trách và của cơ quan, đơn vị, tổ chức mình. b) Các Bộ, cơ quan nhà nước theo chức năng được phân công, trên cơ sở tính toán các nguồn lực có thể khai thác được, xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực mình phụ trách. Đề xuất các giải pháp, các cơ chế, chính sách, chế độ mới hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách hiện hành, trình cấp thẩm quyền ban hành trước thời điểm lập dự toán ngân sách (trước ngày 20 tháng 7 năm 2010), gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan liên quan làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011.
1,963
134,668
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước của địa phương. b) Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi về dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 nhằm tạo sự đồng thuận cao, trình cấp có thẩm quyền quyết định; đồng thời, báo cáo các cơ quan chức năng theo quy định. II. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 1. Trong tháng 6 năm 2010, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn khung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và số dự kiến giao thu chi ngân sách nhà nước năm 2011. 2. Sau khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn khung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và số dự kiến giao thu chi ngân sách nhà nước năm 2011, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, các địa phương, cơ quan, đơn vị khác có sử dụng ngân sách nhà nước trên cơ sở tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm 2011, cập nhật kế hoạch 5 năm 2011 – 2015, khẩn trương triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; gửi báo cáo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Kiểm toán Nhà nước trước ngày 20 tháng 7 năm 2010 để tổng hợp theo quy định. 3. Trong tháng 8 năm 2010, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; đồng thời, dự kiến phương án phân bổ các chỉ tiêu kế hoạch và ngân sách nhà nước năm 2011. 4. Trong tháng 9 năm 2010, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 để Chính phủ cho ý kiến, hoàn chỉnh, trình Quốc hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 5. Trước ngày 20 tháng 11 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011 cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các địa phương, các cơ quan, đơn vị khác trên cơ sở các nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. 6. Trước ngày 25 tháng 11 năm 2010, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, các địa phương, các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có sử dụng ngân sách nhà nước. 7. Trước ngày 10 tháng 12 năm 2010, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương và các địa phương quyết định xong phương án phân bổ kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước cho cấp dưới trên cơ sở nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ giao và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; bảo đảm dự toán ngân sách cấp xã được quyết định trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. 8. Trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, các đơn vị dự toán quyết định phân bổ, giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc trên cơ sở nhiệm vụ và dự toán được cấp có thẩm quyền giao, hướng dẫn. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về quản lý cây xanh tại các đô thị trên phạm vi toàn quốc. 2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến quản lý cây xanh đô thị trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ theo quy định của Nghị định này. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này các từ ngữ, khái niệm được hiểu như sau: 1. Quản lý cây xanh đô thị bao gồm: quy hoạch, trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị. 2. Cây xanh đô thị là cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh chuyên dụng trong đô thị. 3. Cây xanh sử dụng công cộng đô thị là các loại cây xanh được trồng trên đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên hè phố, dải phân cách, đảo giao thông); cây xanh trong công viên, vườn hoa; cây xanh và thảm cỏ tại quảng trường và các khu vực công cộng khác trong đô thị. 4. Cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị là cây xanh được trồng trong khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, biệt thự, nhà ở và các công trình công cộng khác do các tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng. 5. Cây xanh chuyên dụng trong đô thị là các loại cây trong vườn ươm hoặc phục vụ nghiên cứu. 6. Cây cổ thụ là cây thân gỗ lâu năm được trồng hoặc mọc tự nhiên, có độ tuổi tối thiểu 50 năm hoặc cây có đường kính từ 50 cm trở lên tại chiều cao 1,3 m của cây. 7. Cây được bảo tồn là cây cổ thụ, cây thuộc danh mục loài cây quý hiếm, cây được liệt kê trong sách đỏ thực vật Việt Nam, cây được công nhận có giá trị lịch sử văn hóa. 8. Cây xanh thuộc danh mục cây cấm trồng là những cây có độc tố gây nguy hiểm cho con người. 9. Cây xanh thuộc danh mục cây trồng hạn chế là những cây ăn quả, cây tạo ra mùi gây ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường. 10. Cây nguy hiểm là cây đã đến tuổi già cỗi, cây hoặc một phần của cây dễ gẫy đổ gây tai nạn cho người, làm hư hỏng các phương tiện và công trình, cây bị sâu bệnh có nguy cơ gây bệnh trên diện rộng. 11. Vườn ươm cây là vườn gieo, ươm tập trung các loài cây giống theo quy trình kỹ thuật để nhân giống cây và đảm bảo các tiêu chuẩn cây trồng trước khi đem ra trồng. 12. Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị là đơn vị được lựa chọn để thực hiện các dịch vụ về trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng đô thị. Điều 3. Nguyên tắc quản lý cây xanh đô thị 1. Chính phủ thống nhất quản lý cây xanh đô thị, có phân công, phân cấp trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 2. Nhà nước có trách nhiệm đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị nhằm mục đích phục vụ lợi ích cộng đồng. 3. Nhà nước khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia quy hoạch; trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ quản lý cây xanh đô thị. 4. Việc quản lý, phát triển cây xanh đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị, quy chuẩn kỹ thuật đồng thời góp phần tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học. 5. Khi triển khai xây dựng khu đô thị mới, chủ đầu tư phải đảm bảo quỹ đất cây xanh; cây xanh được trồng phải đúng chủng loại, tiêu chuẩn cây trồng theo quy hoạch chi tiết khu đô thị mới đã được phê duyệt đồng thời phải có trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ cây xanh đến khi bàn giao cho cơ quan quản lý theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 6. Khi xây dựng mới đường đô thị phải trồng cây xanh đồng bộ với việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật. Khi cải tạo, nâng cấp đường đô thị, các công trình đường ống kỹ thuật hoặc khi tiến hành hạ ngầm các công trình đường dây, cáp nổi tại các đô thị có liên quan đến việc bảo vệ, chặt hạ, dịch chuyển, trồng mới cây xanh, chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan quản lý cây xanh trên địa bàn biết để giám sát thực hiện. Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị phải tuân thủ theo Điều 14 của Nghị định này. Điều 4. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị 1. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị hàng năm và 5 năm bao gồm: công tác trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ cây xanh đô thị; xây mới, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp các công trình xây dựng thuộc khu vực cây xanh sử dụng công cộng đô thị. 3. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị và kinh phí thực hiện theo kế hoạch được phải bố trí vào chương trình hoặc kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa phương. Điều 5. Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về cây xanh đô thị 1. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm áp dụng tiêu chuẩn và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến cây xanh đô thị do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và ban hành quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị. Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý cây xanh đô thị Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội nghề nghiệp trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng và trường học tuyên truyền phổ biến, giáo dục, hướng dẫn người dân và cộng đồng dân cư tham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật liên quan về quản lý cây xanh đô thị.
2,064
134,669
Điều 7. Các hành vi bị cấm 1. Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng; trồng các loại cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép. 2. Tự ý trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, nút giao thông và các khu vực sở hữu công cộng không đúng quy định. 3. Tự ý chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa cành, đào gốc, chặt rễ cây xanh khi chưa được cấp phép. 4. Đục khoét, đóng đinh vào cây xanh, lột vỏ thân cây; đổ rác, chất độc hại và vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh; phóng uế, đun nấu, đốt gốc, xây bục, bệ quanh gốc cây. 5. Treo, gắn biển quảng cáo, biển hiệu và các vật dụng khác trên cây; giăng dây, giăng đèn trang trí vào cây xanh khi chưa được phép. 6. Lấn chiếm, xây dựng công trình trái phép trên đất cây xanh hiện có hoặc đã được xác định trong quy hoạch đô thị và ngăn cản việc trồng cây xanh theo quy định. 7. Các tổ chức, cá nhân quản lý hoặc được giao quản lý cây xanh đô thị không thực hiện đúng các quy định về quản lý cây xanh đô thị. 8. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Chương 2. QUY HOẠCH CÂY XANH ĐÔ THỊ Điều 8. Yêu cầu đối với quy hoạch cây xanh đô thị 1. Phù hợp với yêu cầu và mục tiêu của quy hoạch đô thị và phát triển đô thị. 2. Phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng, tính chất, chức năng, truyền thống, văn hóa và bản sắc của đô thị. 3. Kết hợp hài hòa với không gian mặt nước, cảnh quan và môi trường; đáp ứng các yêu cầu về quản lý và sử dụng. 4. Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị. Điều 9. Nội dung quy hoạch cây xanh trong quy hoạch đô thị 1. Quy hoạch cây xanh đô thị là một nội dung trong quy hoạch đô thị. 2. Trong quy hoạch chung đô thị phải xác định: chỉ tiêu đất cây xanh, tổng diện tích đất cây xanh cho toàn đô thị, từng khu vực đô thị (khu vực mới; khu vực cũ, cải tạo và khu vực dự kiến phát triển), diện tích đất để phát triển vườn ươm và phạm vi sử dụng đất cây xanh đô thị. 3. Trong quy hoạch phân khu đô thị phải xác định cụ thể: vị trí, quy mô, tính chất, chức năng, phạm vi sử dụng đất cây xanh đô thị; các nguyên tắc lựa chọn loại cây trồng. 4. Trong quy hoạch chi tiết đô thị phải xác định cụ thể: chủng loại cây, tiêu chuẩn cây trồng, các hình thức bố cục cây xanh trong các khu chức năng; xác định vị trí cây xanh trên đường phố. Điều 10. Quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên - vườn hoa đô thị 1. Quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên – vườn hoa đô thị được lập làm cơ sở để lập dự án đầu tư cây xanh, công viên – vườn hoa. 2. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên – vườn hoa bao gồm: a) Phạm vi, ranh giới, diện tích khu vực lập quy hoạch; b) Các chỉ tiêu cơ bản về đất đai và hạ tầng kỹ thuật; c) Các yêu cầu và nguyên tắc thiết kế không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật và lựa chọn loại cây trồng phù hợp; d) Thành phần hồ sơ đồ án. 3. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên – vườn hoa bao gồm: a) Phân tích, đánh giá hiện trạng khu vực lập quy hoạch; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan; b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất trong công viên – vườn hoa: phân khu chức năng, quy định về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất; d) Lựa chọn cụ thể chủng loại cây xanh thích hợp, đảm bảo quy định về tiêu chuẩn cây trồng; đ) Thiết kế kiến trúc cảnh quan cây xanh, công viên – vườn hoa; e) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong công viên – vườn hoa. 4. Hồ sơ quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên – vườn hoa bao gồm: a) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất; bản đồ hiện trạng (kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật); bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan (vị trí, hình thức bố cục cây xanh …); các bản vẽ minh hoạ; bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật; danh mục các chủng loại cây, tiêu chuẩn cây trồng; b) Thuyết minh tổng hợp và các văn bản pháp lý liên quan. 5. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên - vườn hoa trên địa bàn theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị. Chương 3. TRỒNG, CHĂM SÓC, ƯƠM CÂY, BẢO VỆ, CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ Điều 11. Quy định chung về trồng, chăm sóc cây xanh đô thị 1. Việc trồng cây xanh đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc trồng cây xanh đô thị phải bảo đảm đúng quy trình kỹ thuật, đúng chủng loại, tiêu chuẩn cây và bảo đảm an toàn; cây mới trồng phải được bảo vệ, chống giữ thân cây chắc chắn, ngay thẳng đảm bảo cây sinh trưởng và phát triển tốt. 3. Cây trồng phải được định kỳ chăm sóc, kiểm tra và xác định tình trạng phát triển của cây để có biện pháp theo dõi, bảo vệ và xử lý kịp thời các tác động ảnh hưởng tới sự phát triển của cây. 4. Việc chăm sóc, cắt tỉa cây phải tuân thủ quy trình kỹ thuật đồng thời phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và công trình. Điều 12. Đối với vườn ươm cây xanh đô thị 1. Đô thị phải dành quỹ đất để phát triển vườn ươm theo quy hoạch. 2. Tổ chức hoặc cá nhân sử dụng đất để phát triển vườn ươm phải bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả sử dụng đất; áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào việc nghiên cứu giống cây, thuần hóa cây nhập ngoại; công tác ươm trồng giống các loại cây, cây hoa, cây cảnh đáp ứng nhu cầu về cung cấp cây xanh cho đô thị. Điều 13. Bảo vệ cây xanh đô thị 1. Cây xanh đô thị phải được giữ gìn, bảo vệ và kiểm tra thường xuyên 2. Mọi tổ chức và cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ cây xanh trong đô thị đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý để có biện pháp xử lý. 3. Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý có trách nhiệm tổ chức bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm về cây xanh đô thị; tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ cây xanh đô thị có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 4. Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị có trách nhiệm bảo vệ cây xanh đô thị trên địa bàn được giao theo hợp đồng với cơ quan quản lý cây xanh đô thị theo phân cấp. Điều 14. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị 1. Điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị: a) Cây đã chết, đã bị đổ gãy hoặc có nguy cơ gãy đổ gây nguy hiểm; b) Cây xanh bị bệnh hoặc đến tuổi già cỗi không đảm bảo an toàn; c) Cây xanh trong các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình. 2. Các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị phải có giấy phép: a) Cây xanh thuộc danh mục cây bảo tồn; b) Cây bóng mát trên đường phố; c) Cây bóng mát; cây bảo tồn; cây đã được đánh số, treo biển trong công viên, vườn hoa, các khu vực công cộng và các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; d) Cây bóng mát có chiều cao từ 10 m trở lên; cây bảo tồn trong khuôn viên của các tổ chức, cá nhân. 3. Các trường hợp được miễn giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị là: chặt hạ ngay cho tình thế khẩn cấp, do thiên tai hoặc cây đã chết, đã bị đổ gãy. Trước khi chặt hạ, dịch chuyển phải có biên bản, ảnh chụp hiện trạng và phải báo cáo lại cơ quan quản lý cây xanh đô thị chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ ngày thực hiện xong. 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị bao gồm: a) Đơn đề nghị nêu rõ vị trí chặt hạ, dịch chuyển; kích thước, loại cây và lý do cần chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị; b) Sơ đồ vị trí cây xanh đô thị cần chặt hạ, dịch chuyển; c) Ảnh chụp hiện trạng cây xanh đô thị cần chặt hạ, dịch chuyển. 5. Tiếp nhận hồ sơ và thời gian giải quyết cấp giấy phép a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị được nộp tại cơ quan quản lý cây xanh đô thị theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Thời gian giải quyết cho việc cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển tối đa không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép và giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II của Nghị định này. 7. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị a) Thời hạn để thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị không quá 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép; b) Đối với việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được thực hiện theo tiến độ thực hiện dự án; c) Trước khi triển khai việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, tổ chức hoặc cá nhân thực hiện phải thông báo cho chính quyền địa phương; d) Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trong các khu vực công cộng và trong các khuôn viên của tổ chức, cá nhân quản lý phải bảo đảm quy trình kỹ thuật, an toàn cho người và tài sản. 8. Đơn vị thực hiện dịch vụ quản lý cây xanh đô thị được giao nhiệm vụ chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng đô thị trên địa bàn phải tuân thủ đúng quy định tại Điều này. Trong trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng đô thị và trồng cây mới phải bảo đảm đúng quy định tại Điều 11 Nghị định này. 9. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu chính đáng về chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị ngoài việc tuân thủ các quy định tại Điều này còn phải có trách nhiệm đền bù giá trị cây, chịu mọi chi phí cho việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị.
2,092
134,670
Điều 15. Đối với cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị 1. Đối với cây xanh trên đường phố a) Cây bóng mát trồng trên đường phố phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật và khoảng cách cây trồng, chiều cao, đường kính cây; b) Việc lựa chọn các hình thức bố trí cây, loại cây trồng trên đường phố phải phù hợp với từng loại đường phố, đặc thù của mỗi đô thị và phải bảo đảm an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông. Tại các đảo giao thông việc bố trí các loại cây xanh phải tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn giao thông; c) Cây xanh được trồng dưới đường dây điện phải đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo quy định của pháp luật về điện lực; d) Trên các tuyến đường phố đô thị cây bóng mát phải được đánh số cây để lập hồ sơ quản lý cây và định kỳ kiểm tra theo quy trình kỹ thuật quy định; đ) Trồng cây xanh không che khuất biển báo hiệu đường bộ và đèn tín hiệu giao thông. 2. Đối với cây xanh trong công viên – vườn hoa, quảng trường và các khu vực công cộng khác của đô thị. a) Cây xanh trồng trong công viên, vườn hoa, quảng trường, ven hồ nước, hai bên bờ sông và các khu vực công cộng khác của đô thị phải tuân thủ quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên – vườn hoa hoặc quy hoạch chi tiết đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Việc trồng, chăm sóc, bảo vệ dịch chuyển, chặt hạ cây xanh phải tuân thủ các quy định tại Điều 11, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này. 3. Cây xanh sử dụng công cộng đô thị phải được đầu tư phát triển theo kế hoạch hàng năm của đô thị. Điều 16. Đối với cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị 1. Các tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm trong việc trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh trong khuôn viên do mình quản lý. 2. Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm đ của khoản 2; khoản 4; điểm a, điểm c, điểm d của khoản 7 Điều 14 của Nghị định này. 3. Việc trồng cây trang trí, cây cảnh, cây hoa trên các ban công, sân thượng phải bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị. Điều 17. Đối với cây được bảo tồn trong đô thị 1. Các loại cây được bảo tồn phải thống kê về số lượng, chất lượng, đánh số cây, treo biển tên, lập hồ sơ, đồng thời phải có chế độ chăm sóc đặc biệt và bảo vệ cho từng cây để phục vụ công tác bảo tồn. 2. Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý ban hành danh mục cây cần được bảo tồn trên địa bàn do mình quản lý. Điều 18. Đối với cây nguy hiểm trong đô thị 1. Cây nguy hiểm trong đô thị phải có biện pháp bảo vệ và có kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển kịp thời. Cây trồng mới phải bảo đảm theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này. 2. Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh có trách nhiệm lập hồ sơ theo dõi tình trạng phát triển của cây; lập kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển cây trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồng thời tổ chức triển khai thực hiện. Điều 19. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh 1. Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh phải có đủ năng lực, kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cây xanh đô thị, có trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý. 2. Việc lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh theo hình thức đấu thầu hoặc đặt hàng thông qua hợp đồng. 3. Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương và quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý quyết định lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn do mình quản lý. Chương 4. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ Điều 20. Trách nhiệm của các Bộ, ngành 1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng a) Thống nhất quản lý nhà nước về cây xanh đô thị; b) Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý cây xanh đô thị; c) Hướng dẫn lập, quản lý chi phí duy trì cây xanh sử dụng công cộng sử dụng vốn ngân sách nhà nước; d) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý cây xanh đô thị trên phạm vi toàn quốc. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành khác có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước đối với cây xanh đô thị Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Thống nhất quản lý cây xanh các đô thị trên địa bàn tỉnh. Phân công trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn. 2. Ban hành hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn. 3. Căn cứ vào quy định, hướng dẫn của Chính phủ và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: a) Tổ chức chỉ đạo việc lập và phê duyệt kế hoạch hàng năm, 5 năm về đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị; b) Nghiên cứu ban hành các cơ chế, chính sách về đầu tư, tài chính và sử dụng đất để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý cây xanh đô thị, đầu tư và phát triển vườn ươm, công viên, vườn hoa; c) Quy định về quản lý và sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng có nguồn lợi thu được. 4. Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị. Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức thực hiện quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị theo phân cấp trên địa bàn được giao quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định này. 3. Ban hành danh mục cây bảo tồn, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn được giao quản lý theo phân cấp. 4. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn được giao quản lý theo phân cấp. 5. Tổ chức chỉ đạo việc thống kê hàng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý và báo cáo Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp. Điều 23. Trách nhiệm của Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn. 2. Chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn về công tác quản lý cây xanh đô thị, lập kế hoạch hàng năm và 5 năm về đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. 3. Xác định danh mục cây trồng, cây cần bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. 4. Tổng hợp cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh và định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2010. Điều 25. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ Kính gửi: Cơ quan cấp giấy phép Tên tổ chức/cá nhân: ............................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................ Điện thoại: …………………………….. Fax: .............................................................................. Xin được chặt hạ dịch chuyển cây …………………… tại đường ……………………, xã (phường): ………....................…, huyện (thành phố, thị xã): ................................................................................................................ Loại cây: ……………………………., chiều cao (m): …………….. đường kính (m): ...................... Mô tả hiện trạng cây xanh: ..................................................................................................... ............................................................................................................................................ Lý do cần chặt hạ dịch chuyển, thay thế ................................................................................. Chúng tôi xin cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý cây xanh đô thị và các quy định khác có liên quan. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tài liệu kèm theo: - Ảnh chụp hiện trạng; - Sơ đồ vị trí cây (nếu có). PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH Số: …………/GPCX Căn cứ Quyết định số ………/.…./QĐ-UBND ngày … tháng … năm .... của UBND tỉnh/thành phố quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh/thành phố …………… Xét đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh của ............................................................................................................................................ 1. Cấp cho: ........................................................................................................................... - Địa chỉ: .............................................................................................................................. - Điện thoại: …………………………….. Fax: ............................................................................ - Được phép chặt hạ, dịch chuyển cây …………………… tại đường ……………………, xã (phường): …………..............., huyện (thành phố, thị xã): ................................................................................................................ - Loại cây: ……………………………., chiều cao (m): …………….. đường kính (m): .................... - Hồ sơ quản lý: .................................................................................................................... - Lý do cần chặt hạ, dịch chuyển:............................................................................................ 2. Đơn vị thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển: ......................................................................... 3. Thời gian có hiệu lực của giấy phép là 30 ngày kể từ ngày được cấp phép. Quá thời hạn này mà chưa thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển thì giấy phép này không còn giá trị. 4. Đơn vị thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh có trách nhiệm: - Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật và tuyệt đối an toàn. - Thực hiện đúng thời gian quy định. - Thông báo cho chính quyền địa phương biết thời gian thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh.
2,102
134,671
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 18/10/2007 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 243/TTr-SKHCN ngày 03/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND Ngày 10 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Các cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. 2. Các hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ do các sở, ban, ngành, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là cơ sở) thành lập. 3. Các tổ chức, cá nhân đề xuất, đăng ký, thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước. 1. Đề tài khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề khoa học và công nghệ. Đề tài có thể độc lập hoặc thuộc dự án, chương trình khoa học và công nghệ. 2. Dự án khoa học và công nghệ có mục đích ứng dụng, phát triển công nghệ; áp dụng, thử nghiệm các giải pháp, phương pháp khoa học và công nghệ, mô hình quản lý với nội dung định hướng chủ yếu vào giải quyết một yêu cầu kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ cụ thể. Dự án có thể độc lập hoặc thuộc chương trình khoa học và công nghệ. 3. Chương trình khoa học và công nghệ bao gồm một nhóm các đề tài, dự án khoa học và công nghệ, được tập hợp theo một mục đích xác định, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ cụ thể hoặc ứng dụng trong thực tiễn. 4. Tổ chức khoa học và công nghệ cấp cơ sở trong bản Quy chế này bao gồm các tổ chức sau: - Các tổ chức nghiên cứu và phát triển của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh; các tổ chức nghiên cứu ứng dụng của doanh nghiệp, các trung tâm nghiên cứu thực nghiệm của trường đại học, bệnh viện của Nhà nước có quyết định thành lập của cấp trên quản lý trực tiếp, và có đăng ký hoạt động khoa học công nghệ theo quy định tại điều 6, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ . - Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã và có đăng ký hoạt động khoa học công nghệ theo quy định của Chính phủ. - Các trạm, trại thực nghiệm do UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập và có chức năng hoạt động khoa học, công nghệ. 5. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở bao gồm các hoạt động: a) Nghiên cứu khoa học. b) Cải tiến và phát triển công nghệ. c) Khảo nghiệm, thử nghiệm các giống mới và quy trình sản xuất mới. d) Ứng dụng, thử nghiệm các tiến bộ khoa học, công nghệ và quy trình công nghệ mới vào sản xuất. e) Điều tra, khảo sát. g) Các hoạt động nghiên cứu, kiểm định chất lượng, ứng dụng phương pháp mới nhằm cải tiến, nâng cao phương pháp giảng dạy, học tập tại các trường, trung tâm nghiên cứu trên địa bàn. h) Các dịch vụ khoa học và công nghệ khác. 6. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động liên quan đến hoạt động sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ thông tin khoa học công nghệ, tư vấn, tập huấn về khoa học và công nghệ. 7. Báo cáo khoa học là báo cáo đánh giá toàn bộ hoặc một phần nội dung nghiên cứu đã kết thúc đối với các đề tài, dự án, căn cứ theo thời gian tiến hành đã đăng ký hoặc được giao. Chương II TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là hội đồng) thực hiện chức năng tư vấn giúp thủ trưởng ngành hoặc địa phuơng về các vấn đề phát triển khoa học và công nghệ, các biện pháp thúc đẩy việc ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất và đời sống thuộc phạm vi quản lý của cơ sở. Hội đồng có nhiệm vụ tham gia đóng góp ý kiến về các vấn đề: 1. Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách về khoa học và công nghệ do cơ sở tham mưu hoặc ban hành. 2. Phương hướng phát triển khoa học và công nghệ; nhiệm vụ, nội dung chủ yếu của kế hoạch khoa học và công nghệ cơ sở; phương hướng và giải pháp xây dựng, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của cơ sở. 3. Kiến nghị thủ trưởng ngành, địa phương khen thưởng các cá nhân, tổ chức thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, kỹ thuật tiến bộ được ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội trong các lĩnh vực do cơ sở quản lý và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ. 4. Tổ chức thẩm định, xét chọn và nghiệm thu dự án, đề án, đề tài khoa học và công nghệ theo nội dung của mục 3 Điều 2. 1. Là thành phần chính các cuộc họp thảo luận về phương hướng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cơ sở. 2. Được cung cấp tài liệu và đến các cơ quan, đơn vị, địa phương trong và ngoài cơ sở để nghiên cứu tình hình thực tế có liên quan đến các nhiệm vụ của hội đồng. 3. Được đảm bảo các điều kiện cần thiết và chế độ quy định để thực hiện nhiệm vụ của hội đồng. 4. Chịu trách nhiệm trước thủ trưởng về các ý kiến tư vấn và kiến nghị của mình. 5. Có quyền từ chối hoặc bác bỏ những dự án, đề án, đề tài có nội dung không mang lại hiệu quả thiết thực, không sát thực tế, không góp phần phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh. Thành phần hội đồng gồm có: 1. Chủ tịch hội đồng. 2. Phó Chủ tịch thường trực hội đồng. 3. Các ủy viên. 4. Thư ký hội đồng. Thủ trưởng hoặc một lãnh đạo của cơ sở phụ trách công tác có liên quan đến lĩnh vực khoa học và công nghệ giữ chức vụ chủ tịch hội đồng. Chủ tịch hội đồng có các nhiệm vụ: 1. Lãnh đạo hội đồng hoạt động theo quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế làm việc của hội đồng. 2. Lãnh đạo thực hiện các chế độ quy định và đảm bảo điều kiện hoạt động của hội đồng. 3. Triệu tập và chủ trì các kỳ họp của hội đồng. Lãnh đạo ngành hoặc lãnh đạo một phòng, ban chuyên môn được giao nhiệm vụ tham mưu giúp việc hội đồng (sau đây gọi tắt là cơ quan thường trực) giữ chức vụ phó chủ tịch thường trực hội đồng. Phó chủ tịch thường trực hội đồng có nhiệm vụ: 1. Duyệt chương trình làm việc và đưa báo cáo ra thảo luận ở kỳ họp hội đồng. 2. Chỉ đạo giải quyết công việc của hội đồng sau kỳ họp. 3. Sử dụng bộ máy của đơn vị mình và các ủy viên có liên quan để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của hội đồng. 4. Khi được ủy quyền, thay mặt chủ tịch hội đồng giải quyết các công việc của hội đồng trong thời gian chủ tịch hội đồng vắng mặt, đồng thời báo cáo kết quả cho chủ tịch hội đồng biết. Một cán bộ của cơ quan thường trực được cử làm thư ký của hội đồng. Thư ký hội đồng có các nhiệm vụ: 1. Sắp xếp, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về quản lý khoa học, công nghệ và thông tin có liên quan khác đến kỳ họp của hội đồng để cung cấp cho ủy viên hội đồng. 2. Dự thảo nội dung các vấn đề cần hội đồng trao đổi, thống nhất ý kiến trong các kỳ họp. 3. Ghi biên bản các cuộc họp hội đồng. Mỗi một vấn đề thảo luận cần ghi đầy đủ ý kiến của từng ủy viên hội đồng, kết luận của chủ toạ cuộc họp; các ý kiến bảo lưu của ủy viên hội đồng. Ủy viên hội đồng gồm các cán bộ công tác ở phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ chủ yếu của cơ sở. 1. Tiêu chuẩn của ủy viên hội đồng a) Có kinh nghiệm và năng lực trong công tác quản lý khoa học và công nghệ, quản lý kinh tế, nghiên cứu khoa học hoặc chỉ đạo kỹ thuật sản xuất. b) Có uy tín trong đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ của cơ sở. c) Nhiệt tình, có khả năng và điều kiện thực hiện tốt nhiệm vụ của hội đồng trong nhiệm kỳ của hội đồng. 2. Quy trình lựa chọn ủy viên hội đồng Các ủy viên thuộc các phòng, ban của cơ sở được lựa chọn như sau: a) Dựa vào tiêu chuẩn của ủy viên hội đồng, các phòng, ban thuộc cơ sở đề cử danh sách ủy viên hội đồng.
2,082
134,672
b) Cơ quan thường trực tổng hợp, dự kiến danh sách ủy viên hội đồng sau khi thống nhất với bộ phận tổ chức - cán bộ của cơ sở. Tỷ lệ cán bộ khoa học - công nghệ, cán bộ quản lý cơ sở theo cơ cấu chuyên môn do cơ quan thường trực đề xuất với thủ trưởng cơ sở quyết định. c) Tổng số ủy viên hội đồng do thủ trưởng cơ sở quyết định, tùy theo yêu cầu, điều kiện cụ thể của cơ sở, trong đó không quá 1/3 (một phần ba) ủy viên hội đồng là cán bộ của cùng một phòng, ban (tổng số ủy viên hội đồng phải là số lẻ). 3. Thủ trưởng cơ sở ban hành quyết định thành lập hội đồng khoa học và công nghệ của cơ sở và quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng. 1. Nhiệm vụ của ủy viên hội đồng: a) Tham gia đầy đủ các kỳ họp và hoạt động của hội đồng. b) Nghiên cứu tài liệu để đóng góp ý kiến vào các nội dung làm việc của hội đồng. c) Giữ gìn tài liệu và số liệu theo quy định về chế độ bảo mật của nhà nước. 2. Quyền hạn của ủy viên hội đồng: a) Được cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết về các vấn đề có liên quan tới các kỳ họp của hội đồng. b) Kiến nghị, thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc phạm vi tư vấn của hội đồng. c) Trong trường hợp cần thiết, có thể được đến xem xét tại chỗ những vấn đề có liên quan đến các công việc của hội đồng. d) Được dành một số thời gian trong giờ chính quyền để thực hiện những nhiệm vụ của hội đồng giao. Việc hoàn thành công việc của hội đồng được ghi nhận như việc hoàn thành phần kế hoạch công tác cá nhân do cơ quan, đơn vị phân công. đ) Được hưởng chế độ bồi dưỡng trách nhiệm theo quy định hiện hành khi tham gia các kỳ họp hoặc hoạt động khác của hội đồng. 1. Đối với huyện, thị xã, nhiệm kỳ công tác của hội đồng theo nhiệm kỳ công tác của UBND. Đối với các sở, ban, ngành, nhiệm kỳ công tác của hội đồng theo quyết định của thủ trưởng đơn vị. 2. Trong nhiệm kỳ công tác của hội đồng, nếu có sự thay đổi ủy viên, hội đồng đề nghị thủ trưởng cơ sở ra quyết định bổ sung để bảo đảm đủ thành phần cho hội đồng hoạt động. 3. Những ủy viên đã nghỉ hưu, chuyển đổi công tác hoặc không thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đã quy định, hoặc vắng mặt không có lý do chính đáng 03 phiên họp liên tục trong năm sẽ do hội nghị toàn thể hội đồng đề nghị thủ trưởng ngành, địa phương cho thôi tham gia công tác của hội đồng. 4. Những ủy viên có thành tích trong hoạt động của hội đồng sẽ được đề nghị khen thưởng theo quy định. Các ủy viên hội đồng hoạt động mang tính cá nhân nhà khoa học, không đại diện cho tổ chức, cơ quan nơi mình công tác. Tùy tình hình cụ thể của ngành, hội đồng họp định kỳ 2 lần/năm. Khi cần thiết, hội đồng có thể họp bất thường. Hội đồng được sử dụng thời gian chính quyền để tổ chức các kỳ họp của mình. Cơ quan thường trực có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu về những vấn đề sẽ đưa ra thảo luận ở hội đồng và chuyển đến các ủy viên hội đồng trước khi họp từ 7 – 10 ngày. Tài liệu của các kỳ họp bất thường phải chuyển đến các ủy viên hội đồng chậm nhất là 2 ngày trước khi họp. 1. Các kỳ họp của hội đồng phải có ít nhất 2/3 ủy viên của hội đồng tham dự, trong đó có chủ tịch hội đồng. 2. Khi cần thiết, chủ tịch hội đồng có thể tổ chức họp mở rộng với sự tham gia của khách mời gồm đại diện chính quyền, đại diện của một số cơ quan, đơn vị trong và ngoài cơ sở và doanh nghiệp thuộc phạm vi ngành quản lý và một số nhà khoa học có uy tín để tham khảo ý kiến. 1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, thảo luận công khai và quyết định theo đa số bằng biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu. Trường hợp kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu ngang nhau, thì ý kiến của hội đồng do người chủ trì phiên họp quyết định. 2. Biên bản họp hội đồng được gửi cho thủ trưởng cơ sở, các phòng, ban có liên quan và nộp lưu trữ theo quy định. 1. Kinh phí cho hoạt động của hội đồng được đảm bảo từ nguồn kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ của cơ sở. 2. Nội dung chi cho hoạt động của hội đồng gồm: chi thù lao cho các buổi họp của hội đồng, chi cho việc chuẩn bị tài liệu, tư liệu và các điều kiện làm việc của hội đồng, chi phí đi lại, lưu trú và công tác phí cho các ủy viên hội đồng khi được mời tham dự các phiên họp hội đồng hoặc đi khảo sát thực tế và các khoản chi khác theo chế độ và tiêu chuẩn hiện hành. Chương III XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN, ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ 1. Đề tài, dự án của các sở, ban, ngành, huyện, thị xã (sau đây được gọi chung là đề tài cấp cơ sở hoặc đề tài) chủ yếu tập trung giải quyết những nhiệm vụ chuyên môn trọng tâm của cơ sở, cần có sự tác động, hỗ trợ tích cực của khoa học và công nghệ, trong đó ưu tiên ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào quản lý, sản xuất và đời sống. 2. Đề tài cấp cơ sở có thời gian thực hiện tối đa 24 tháng (kể từ khi đề tài được cấp quản lý có thẩm quyền phê duyệt cho phép thực hiện). Đối với dự án trồng các loại cây lâu năm, trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu kết hợp với chế biến và một số trường hợp đặc biệt khác, thời gian thực hiện có thể kéo dài hơn, do Hội đồng KH&CN quyết định. 1. Đơn vị chủ trì thực hiện phải có đủ điều kiện về nhân lực, thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết cho việc triển khai đề tài, dự án thành công. Đơn vị chủ trì thực hiện cũng phải có khả năng phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khác có cơ sở vật chất, nhân lực chuyên môn để thực hiện nội dung nghiên cứu. 2. Cá nhân chủ trì đề tài nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ cấp cơ sở phải có bằng tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành cần nghiên cứu, nếu có bằng đại học nhưng không đúng chuyên ngành nghiên cứu thì phải có ít nhất 05 năm công tác thuộc lĩnh vực chuyên môn của đề tài, dự án đăng ký đề xuất. 1. Hàng năm, dựa vào nhu cầu ứng dụng, áp dụng khoa học công nghệ của cơ sở, cơ quan thường trực thông báo tới các phòng ban, đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc cơ sở hoặc đóng trên địa bàn do cơ sở quản lý, các tổ chức nghiên cứu và phát triển, nhà khoa học, quản lý trong và ngoài cơ sở về việc đề xuất và đăng ký thực hiện đề tài cấp cơ sở cho năm kế hoạch tới. 2. Xét lựa chọn các đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng ưu tiên thực hiện Trên cơ sở danh mục đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ của đơn vị dự thảo. Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở xem xét, phân tích lựa chọn các đề tài, dự án ưu tiên thực hiện trong năm theo các tiêu chuẩn như sau: a) Tính cấp thiết: sự cần thiết phải thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ. b) Khả năng ứng dụng vào thực tiễn: những đề tài, dự án có địa chỉ ứng dụng vào sản xuất cụ thể hoặc có đơn đăng ký đề xuất nhu cầu cấp thiết. c) Tính khả thi: sự phù hợp về thời gian nghiên cứu, năng lực khoa học và công nghệ của đơn vị cấp cơ sở có thể thực hiện được. Hội đồng Khoa học và Công nghệ bỏ phiếu lựa chọn nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp cơ sở theo hai loại: “đề nghị thực hiện” và “đề nghị không thực hiện”. Các nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp cơ sở được đề nghị thực hiện phải có ít nhất 2/3 ủy viên Hội đồng Khoa học và Công nghệ có mặt đồng ý. 2. Các tổ chức, cá nhân đề xuất, đăng ký thực hiện đề tài cấp cơ sở theo hướng dẫn của cơ quan thường trực. a) Đề xuất thực hiện đề tài theo Phiếu đề xuất đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở (mẫu 1); b) Nếu tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và thời gian xây dựng thuyết minh đề cương đề tài khoa học và công nghệ chi tiết, thì đăng ký thực hiện đề tài theo: - Thuyết minh đề cương đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở (mẫu 2); - Thuyết minh đề cương dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở (mẫu 3). 3. Cơ quan thường trực tổng hợp danh sách đề tài do các tổ chức và cá nhân đề xuất hoặc đăng ký thực hiện trong năm kế hoạch tới, trình hội đồng khoa học và công nghệ cơ sở xem xét. 4. Hội đồng khoa học và công nghệ cơ sở họp để sơ tuyển, lựa chọn các đề tài phù hợp với định hướng phát triển của cơ sở và yêu cầu của đề tài cấp cơ sở, thống nhất các đề tài cấp cơ sở đưa vào kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong năm kế hoạch tới. 5. Cơ quan thường trực tham mưu cho thủ trưởng cơ sở lập hồ sơ đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thỏa thuận danh mục đề tài cấp cơ sở thực hiện trong kế hoạch năm tới của cơ sở. Hồ sơ đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thỏa thuận danh mục đề tài, gồm có: a) Công văn của thủ trưởng cơ sở đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thỏa thuận danh mục đề tài cấp cơ sở thực hiện trong năm kế hoạch tới của ngành; b. Biên bản làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở c) Tổng hợp danh sách đề tài cấp cơ sở được hội đồng khoa học và công nghệ cơ sở sơ tuyển, đề nghị thực hiện trong năm kế hoạch tới (mẫu 4). 6. Sở Khoa học và Công nghệ thỏa thuận bằng văn bản danh mục đề tài cấp cơ sở thực hiện trong năm kế hoạch tới của cơ sở. 1. Trên cơ sở danh mục đề tài được Sở Khoa học và Công nghệ thỏa thuận thực hiện, cơ quan thường trực hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng, hoàn chỉnh thuyết minh đề cương nghiên cứu và dự toán kinh phí thực hiện đề tài trên cơ sở các quy định, chế độ tài chính hiện hành.
2,033
134,673
2. Nếu đề tài có dự toán kinh phí dưới 200 triệu đồng, thì: a) Thủ trưởng cơ sở giao cơ quan thường trực thành lập hoặc tham mưu cho thủ trưởng ngành thành lập tổ thẩm định nội dung khoa học và công nghệ và kinh phí thực hiện đề tài (sau đây gọi là tổ thẩm định) (mẫu 5). Tổ chức và hoạt động của tổ thẩm định được quy định tại Điều 23 của Quy chế này; b) Kết quả làm việc của tổ thẩm định là cơ sở cho thủ trưởng cơ sở hoặc thủ trưởng cơ sở ủy quyền cho cơ quan thường trực ban hành quyết định phê duyệt nội dung khoa học và công nghệ và kinh phí thực hiện đề tài (mẫu 6); c) Thủ trưởng cơ sở ký hoặc ủy quyền cho thủ trưởng cơ quan thường trực ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (mẫu 7) thực hiện đề tài; d) Sau khi hết thời gian thực hiện đề tài, thủ trưởng cơ sở giao cơ quan thường trực thành lập hoặc tham mưu thành lập tổ nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài (sau đây gọi là tổ nghiệm thu) (mẫu 8). Tổ chức và hoạt động của tổ nghiệm thu được quy định tại Điều 24 của Quy chế này; đ) Nếu đề tài được nghiệm thu đạt yêu cầu, thủ trưởng cơ sở giao cơ quan thường trực xử lý tài sản thuộc đề tài kết thúc (nếu có) và thanh lý hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (mẫu 9). Nếu đề tài được nghiệm thu không đạt yêu cầu, thì xử lý theo quy định hiện hành. 3. Nếu đề tài có dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng trở lên, thì: a) Cơ quan thường trực tham mưu thủ trưởng cơ sở thành lập hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là hội đồng xét chọn) (mẫu 10). Tổ chức và hoạt động của hội đồng xét chọn được quy định tại Chương IV của Quy chế này; b) Nếu hội đồng xét chọn có ý kiến tư vấn đề nghị thủ trưởng cơ sở cho thực hiện đề tài, thì tổ thẩm định tiến hành thẩm định dự toán kinh phí thực hiện đề tài. Tổ chức và hoạt động của tổ thẩm định được quy định tại Điều 23 của Quy chế này. Do nội dung khoa học và công nghệ của đề tài đã được hội đồng xét chọn xem xét, thông qua, nên đối với đề tài có dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng trở lên, tổ thẩm định chỉ tập trung thẩm định kinh phí thực hiện các nội dung của đề tài đã được hội đồng xét chọn thống nhất; c) Sau khi đề tài đã thông qua hội đồng xét chọn và được thẩm định kinh phí, cơ quan thường trực tham mưu thủ trưởng cơ sở ban hành quyết định phê duyệt nội dung và kinh phí thực hiện đề tài (mẫu 6); d) Thủ trưởng cơ sở ký hoặc ủy quyền cho thủ trưởng cơ quan thường trực ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (mẫu 7) thực hiện đề tài; đ) Sau khi hết thời gian thực hiện hợp đồng, cơ quan thường trực tham mưu cho thủ trưởng cơ sở ra quyết định thành lập hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá nghiệm thu đề tài cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là hội đồng nghiệm thu) (mẫu 11). Tổ chức và hoạt động của hội đồng nghiệm thu được quy định tại Chương IV của Quy chế này; e) Nếu đề tài được đánh giá nghiệm thu từ đạt yêu cầu trở lên, thủ trưởng cơ sở giao cơ quan thường trực xử lý tài sản thuộc đề tài kết thúc (nếu có) và thanh lý hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (mẫu 9). Nếu đề tài được đánh giá nghiệm thu không đạt yêu cầu, thì xử lý theo quy định hiện hành. 4. Cơ quan thường trực tham mưu thủ trưởng cơ sở ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài và bàn giao cho các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức ứng dụng, nhân rộng kết quả đề tài vào thực tế quản lý, sản xuất và đời sống (mẫu 12). 5. Trong quá trình thực hiện đề tài, nếu có thay đổi về mục tiêu, nội dung nghiên cứu, phát sinh về kinh phí thực hiện, thì chủ nhiệm đề tài báo cáo với thủ trưởng cơ sở thông qua cơ quan thường trực, để được xem xét, giải quyết. 1. Thành lập tổ thẩm định. a) Thủ trưởng cơ sở giao cơ quan, phòng ban thường trực thành lập hoặc tham mưu cho thủ trưởng cơ sở thành lập tổ thẩm định, để thẩm định nội dung khoa học và công nghệ và thẩm định dự toán kinh phí đối với từng đề tài; b) Ủy viên tổ thẩm định có từ 5 - 7 người, gồm đại diện cơ quan thường trực, cơ quan tài chính cùng cấp, đại diện một số phòng, ban chuyên môn của cơ sở. Khi cần thiết, có thể mời đại diện các cơ sở, các nhà khoa học, quản lý có liên quan tham gia tổ thẩm định. Tổ thẩm định có 01 tổ trưởng, 01 cán bộ của cơ quan thường trực giữ chức danh ủy viên thư ký và các ủy viên khác; c) Tổ thẩm định được hưởng chế độ trách nhiệm theo quy định hiện hành. 2. Nhiệm vụ của tổ thẩm định. Tổ thẩm định có nhiệm vụ tư vấn giúp thủ trưởng cơ sở về nội dung khoa học và công nghệ của đề tài, đồng thời xác định và thống nhất mức kinh phí cần thiết để thực hiện đề tài, trên nguyên tắc bảo đảm dự toán kinh phí phù hợp với nội dung, quy mô nghiên cứu; bố trí đủ kinh phí thực hiện có hiệu quả đề tài. Khi thực hiện nhiệm vụ tư vấn, tổ thẩm định căn cứ vào: a) Các nội dung khoa học và công nghệ, khối lượng công việc cần triển khai để đạt được mục tiêu và sản phẩm của đề tài; b) Các định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan tới nội dung thực hiện đề tài do các bộ, ngành chức năng Trung ương hoặc tỉnh ban hành. Trong trường hợp các khoản chi về vật tư, hóa chất, nguyên nhiên vật liệu hoặc các khoản chi khác không có các định mức kinh tế - kỹ thuật do các bộ, ngành chức năng hoặc tỉnh ban hành, thì tổ thẩm định xem xét, thẩm định dự toán chi cho các nội dung này và chịu trách nhiệm về việc thẩm định của mình; c) Các chế độ, chính sách tài chính hiện hành. 3. Họp tổ thẩm định: a) Trong thời hạn chậm nhất là 7 ngày, kể từ ngày thủ trưởng cơ sở hoặc cơ quan thường trực quyết định thành lập tổ thẩm định, tổ trưởng tổ thẩm định có trách nhiệm tổ chức cuộc họp thẩm định nội dung khoa học và công nghệ và kinh phí thực hiện đề tài; b) Cuộc họp thẩm định do tổ trưởng tổ thẩm định triệu tập và chủ trì. Cuộc họp thẩm định chỉ được tiến hành trong trường hợp có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên của tổ thẩm định; c) Tài liệu cuộc họp phải gửi tới ủy viên tổ thẩm định trước cuộc họp ít nhất 5 ngày; d) Trong các cuộc họp của tổ thẩm định, mời chủ nhiệm đề tài, kế toán của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện đề tài tham dự để thuyết minh về nội dung khoa học và công nghệ và dự toán kinh phí của đề tài. 4. Cuộc họp thẩm định được tiến hành theo trình tự sau đây: a) Chủ nhiệm đề tài trình bày nội dung khoa học và công nghệ của đề tài, dự toán kinh phí, các căn cứ lập dự toán, đề nghị phương thức thanh quyết toán kinh phí; b) Ủy viên tổ thẩm định thảo luận tập thể về những vấn đề có liên quan đến nội dung và dự trù kinh phí thực hiện đề tài. Thư ký cuộc họp đọc ý kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có) của ủy viên vắng mặt; c) Trong trường hợp các ủy viên của tổ thẩm định có ý kiến khác nhau, thì tổ trưởng xem xét, kết luận và chịu trách nhiệm về kết luận của mình. 5. Kết quả họp thẩm định là biên bản thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện đề tài (mẫu 13), kèm theo bảng tổng hợp các khoản chi của đề tài (mẫu 14). 1. Thành lập tổ nghiệm thu. a) Thủ trưởng cơ sở giao cơ quan thường trực thành lập hoặc tham mưu cho thủ trưởng cơ sở thành lập tổ nghiệm thu, để đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đối với từng đề tài; b) Ủy viên tổ nghiệm thu có từ 5 - 7 người, gồm đại diện cơ quan thường trực, đại diện một số phòng, ban chuyên môn của cơ sở. Khi cần thiết, có thể mời đại diện các ngành, các nhà khoa học, quản lý có liên quan tham gia tổ nghiệm thu. Tổ nghiệm thu có 01 tổ trưởng, 01 cán bộ của cơ quan thường trực giữ chức danh ủy viên thư ký và các ủy viên khác; c) Tổ nghiệm thu được hưởng chế độ trách nhiệm như chế độ họp hội đồng nghiệm thu chính thức đề tài, dự án cấp cơ sở hiện hành. 2. Nhiệm vụ của tổ nghiệm thu. Tổ nghiệm thu có trách nhiệm tư vấn giúp thủ trưởng cơ sở đánh giá nghiệm thu kết quả khoa học thực hiện đề tài, trên cơ sở thuyết minh đề cương đề tài được duyệt, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ký kết giữa cơ sở và tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài và các tài liệu khác có liên quan. Khi thực hiện nhiệm vụ tư vấn, tổ nghiệm thu đánh giá kết quả thực hiện đề tài là đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu theo các tiêu chí sau: a) Mức độ hoàn thành theo các nội dung khoa học và công nghệ của đề tài: - Tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về khối lượng của các sản phẩm của đề tài so với đề cương nghiên cứu được duyệt và hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; - Về phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng; tính xác thực của việc thực hiện các quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm, các số liệu điều tra khảo sát...; - Về các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu hoặc các yêu cầu khoa học của kết quả thực hiện đề tài. b) Về mức độ hoàn chỉnh của báo cáo khoa học kết quả thực hiện đề tài, của tài liệu công nghệ, bản vẽ thiết kế...; c) Về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội, giá trị ứng dụng vào thực tế quản lý, sản xuất và đời sống, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả khoa học – công nghệ của đề tài;
2,023
134,674
d) Những tồn tại, các vấn đề cần bổ sung, hoàn chỉnh kết quả khoa học thực hiện đề tài. 3. Họp tổ nghiệm thu. a) Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày thủ trưởng cơ sở hoặc cơ quan thường trực quyết định thành lập tổ nghiệm thu, tổ trưởng tổ nghiệm thu có trách nhiệm tổ chức cuộc họp nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài; b) Cuộc họp nghiệm thu do tổ trưởng tổ nghiệm thu triệu tập và chủ trì. Cuộc họp nghiệm thu chỉ được tiến hành trong trường hợp có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên của tổ nghiệm thu; c) Tài liệu cuộc họp phải gửi tới ủy viên tổ nghiệm thu trước cuộc họp ít nhất 7 ngày; d) Trong các cuộc họp của tổ nghiệm thu, mời chủ nhiệm đề tài tham dự để báo cáo kết quả thực hiện đề tài. 4. Cuộc họp nghiệm thu được tiến hành theo trình tự sau đây: a) Chủ nhiệm đề tài trình bày báo cáo khoa học kết quả thực hiện đề tài; b) Ủy viên tổ nghiệm thu thảo luận tập thể về những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện nội dung và kinh phí đề tài. Thư ký cuộc họp đọc ý kiến nghiệm thu bằng văn bản (nếu có) của ủy viên vắng mặt; c) Trong trường hợp các ủy viên của tổ nghiệm thu có ý kiến khác nhau, thì tổ trưởng xem xét, kết luận và chịu trách nhiệm về kết luận của mình. 5. Kết quả họp tổ nghiệm thu được thể hiện qua biên bản họp tổ nghiệm thu đề tài (mẫu 15), trong đó ghi rõ kết quả thực hiện đề tài là đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu so với đề cương nghiên cứu được duyệt của đề tài và hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực hiện đề tài. Chương IV TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG XÉT CHỌN VÀ NGHIỆM THU 1. Hội đồng xét chọn có nhiệm vụ tư vấn giúp thủ trưởng cơ sở thẩm định nội dung khoa học và công nghệ của đề tài, thẩm định và thống nhất kinh phí cần thiết để thực hiện đề tài, trên nguyên tắc bảo đảm dự toán kinh phí phù hợp với nội dung, quy mô nghiên cứu; bố trí đủ kinh phí thực hiện có hiệu quả đề tài. 2. Hội đồng xét chọn có từ 7 đến 9 ủy viên, gồm chủ tịch, 2 ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên khác, với tỷ lệ, thành phần hội đồng, gồm: a) 2/3 là cán bộ khoa học – công nghệ, quản lý có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu chuyên ngành khoa học - công nghệ được giao tư vấn; b) 1/3 là đại diện của các cơ quan quản lý Nhà nước. 3. Ủy viên hội đồng có trách nhiệm đánh giá thuyết minh đề cương đề tài trung thực, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng; giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá xét chọn. 4. Ủy viên hội đồng xét chọn được hưởng chế độ bồi dưỡng trách nhiệm theo quy định hiện hành khi tham gia kỳ họp hoặc hoạt động khác của hội đồng. 1. Tiêu chí đánh giá: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Kết quả đánh giá xét chọn Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị chủ trì thực hiện đề tài, phải đạt điểm trung bình của các tiêu chí từ 65/100 điểm trở lên. 1. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số ủy viên của hội đồng, trong đó có chủ tịch và ủy viên phản biện. 2. Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp hội đồng. Thư ký hội đồng có trách nhiệm ghi chép ý kiến nhận xét, đánh giá của các ủy viên và kết luận của hội đồng trong biên bản làm việc (mẫu 16) và các văn bản có liên quan khác của hội đồng. 3. Các ủy viên của hội đồng chấm điểm độc lập bằng hình thức bỏ phiếu theo các nhóm chỉ tiêu đánh giá và thang điểm quy định tại điều 26 của Quy chế này (mẫu 17). 1. Thư ký hội đồng công bố quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần đại biểu tham dự và mời chủ tịch hội đồng điều khiển phiên họp. 2. Tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề tài báo cáo tóm tắt thuyết minh đề cương đề tài. 3. Ủy viên phản biện trình bày ý kiến nhận xét. 4. Hội đồng thảo luận. 5. Hội đồng tiến hành thảo luận riêng để thống nhất nội dung kết luận của hội đồng, các ủy viên hội đồng cho điểm đánh giá thuyết minh đề cương đề tài. 6. Thư ký công bố điểm trung bình xét chọn. 7. Chủ tịch hội đồng kết luận những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi (nếu có) đối với các nội dung nghiên cứu trong thuyết minh đề cương đề tài và thời gian chủ nhiệm đề tài hoàn chỉnh thuyết minh đề cương, các sản phẩm khoa học và công nghệ chính với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng phải đạt và kiến nghị về kinh phí cho việc thực hiện đề tài hoặc nêu những điểm cần lưu ý để hoàn thiện đề cương nghiên cứu của tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị thực hiện đề tài và bế mạc phiên họp hội đồng. 1. Hội đồng nghiệm thu có nhiệm vụ tư vấn giúp thủ trưởng cơ sở đánh giá nghiệm thu kết quả khoa học thực hiện đề tài, trên cơ sở thuyết minh đề cương đề tài được duyệt, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ký kết giữa cơ sở và tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài và các tài liệu khác có liên quan. 2. Hội đồng nghiệm thu có từ 7 đến 9 ủy viên, gồm chủ tịch, 2 ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên khác, với tỷ lệ, thành phần của hội đồng gồm: a) 2/3 là cán bộ khoa học - công nghệ có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu chuyên ngành khoa học - công nghệ được giao tư vấn; b) 1/3 là đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, đơn vị thụ hưởng (không phải là đơn vị chủ trì đề tài) kết quả nghiên cứu của đề tài. 3. Ủy viên hội đồng có trách nhiệm đánh giá kết quả thực hiện đề tài trung thực, khách quan; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng; giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá nghiệm thu. 4. Ủy viên hội đồng nghiệm thu được hưởng chế độ bồi dưỡng trách nhiệm theo quy định hiện hành khi tham gia kỳ họp hoặc hoạt động khác của hội đồng. 1. Tiêu chí đánh giá: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Kết quả đánh giá nghiệm thu: a) Nếu điểm trung bình từ 0 - 49 điểm: Đề tài không đạt yêu cầu b) Nếu điểm trung bình từ 50 - 70 điểm: Đề tài đạt yêu cầu c) Nếu điểm trung bình từ 71 - 90 điểm: Đề tài đạt loại khá d) Nếu điểm trung bình từ 91 - 100 điểm: Đề tài đạt loại xuất sắc 1. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số ủy viên của hội đồng, trong đó có chủ tịch và phải có mặt ít nhất một ủy viên phản biện. 2. Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp hội đồng. Thư ký hội đồng có trách nhiệm ghi chép ý kiến nhận xét, đánh giá của các ủy viên và kết luận của hội đồng trong biên bản làm việc (mẫu 18) và các văn bản có liên quan khác của hội đồng. 3. Các ủy viên của hội đồng chấm điểm độc lập bằng hình thức bỏ phiếu theo các nhóm chỉ tiêu đánh giá và thang điểm quy định tại điều 30 của Quy chế này (mẫu 19). 1. Thư ký công bố quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu, giới thiệu đại biểu tham dự phiên họp và mời chủ tịch hội đồng điều khiển phiên họp. 2. Chủ nhiệm đề tài trình bày quá trình tổ chức thực hiện đề tài và kết quả thực hiện đề tài. 3. Các ủy viên phản biện trình bày ý kiến nhận xét đánh giá. 4. Các ủy viên hội đồng phát biểu ý kiến nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện đề tài và nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm đề tài. 5. Các đại biểu tham dự phát biểu ý kiến và nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm đề tài. 6. Chủ nhiệm đề tài trả lời câu hỏi của hội đồng và đại biểu tham dự phiên họp. 7. Hội đồng tiến hành thảo luận riêng để thống nhất nội dung kết luận của hội đồng và các ủy viên hội đồng bỏ phiếu đánh giá kết quả thực hiện đề tài. 8. Thư ký công bố kết quả bỏ phiếu đánh giá. 9. Chủ tịch hội đồng nêu kết luận của hội đồng, các vấn đề cần bổ sung, sửa đổi (nếu có), thời gian chủ nhiệm đề tài hoàn thiện báo cáo khoa học tổng kết đề tài và bế mạc phiên họp hội đồng. Chương VI KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Điều 33. Lập và phân bổ dự toán 1. Hàng năm theo thời gian quy định, các cơ sở có nhu cầu thực hiện đề tài, dự án, các chương trình chuyển giao, ứng dụng cấp cơ sở, lập dự toán kinh phí (nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học) gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét, tổng hợp và thống nhất với Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt, đưa vào dự toán ngân sách sự nghiệp khoa học trong năm kế hoạch tới của cơ sở trong nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh; 2. Căn cứ vào quyết định giao dự toán chi ngân sách sự nghiệp khoa học được UBND tỉnh phê duyệt, cơ quan tài chính thông báo dự toán chi từ nguồn ngân sách nhà nước để cơ sở phân bổ chi tiết theo nhiệm vụ chi và mục lục ngân sách nhà nước hiện hành; 3. Việc phân bổ chi tiết dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học hàng năm cho các đề tài cấp cơ sở căn cứ vào chế độ, định mức nhà nước quy định. Điều 34. Cấp phát kinh phí 1. Căn cứ vào kinh phí sự nghiệp khoa học phân cấp cho các cơ sở hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt, cơ quan tài chính tham mưu UBND tỉnh thông báo dự toán cho các cơ sở cùng với quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ sở; 2. Căn cứ vào danh mục và dự toán kinh phí từng đề tài đã được phê duyệt và tiến độ thực hiện từng đề tài, các đơn vị được giao quản lý kinh phí đề tài đã được phân cấp, chịu trách nhiệm cấp, ứng kinh phí cho các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Điều 35. Quản lý chi tiêu và thanh quyết toán kinh phí 1. Công tác quản lý chi tiêu và thanh quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 18/10/2007 của UBND tỉnh và chế độ tài chính hiện hành;
2,114
134,675
2. Nếu đề tài có nội dung mua sắm vật tư, nguyên nhiên liệu, trang thiết bị hoặc các tài sản cố định khác bằng kinh phí hỗ trợ từ nhà nước, thì thực hiện theo các quy định hiện hành của tỉnh và Trung ương về đấu thầu, mua sắm tài sản, quản lý và xử lý tài sản sau khi đề tài kết thúc. Chương VII KIỂM TRA, THANH TRA VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 36. Công tác kiểm tra 1. Các cơ sở có nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phân cấp quản lý, có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung khoa học, tiến độ và sử dụng kinh phí thuộc thẩm quyền quản lý. Đoàn kiểm tra do thủ trưởng cơ sở thành lập. Thành phần đoàn kiểm tra gồm: đại diện cơ sở được phân cấp quản lý đề tài, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan; 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về quy trình quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được phân cấp; Tình hình thực hiện các nội dung khoa học, tiến độ và sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đoàn kiểm tra do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập; c) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra. Điều 37. Công tác thanh tra Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở chịu sự thanh tra như mọi nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác theo quy định của pháp luật. Điều 38. Chế độ báo cáo thực hiện nhiệm vu khoa học công nghệ cấp cơ sở Thủ trưởng cơ sở có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan chức năng theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quy chế, để các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có những vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh với Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, đề xuất với UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BẢNG GIÁ TỐI THIỂU ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI TÀI SẢN Ô TÔ, XE MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về lệ phí trước bạ, Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005; Thông tư số 79/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 779/TTr-STC ngày 02/6/2010, (kèm theo Biên bản liên ngành: Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh lập ngày 01/6/2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung bảng giá tối thiểu đối với ô tô, xe máy sản xuất từ năm 2009 mới 100% chưa có tên trong bảng giá ban hành tại Quyết định số 1111/QĐ-UBND ngày 20/5/2009 và Quyết định số 2685/QĐ-UBND ngày 20/10/2009 của UBND tỉnh để làm căn cứ thu lệ phí trước bạ theo quy định trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. (Có phụ lục số 01, 02 chi tiết kèm theo Quyết định này). Điều 2. Mức giá trên là cơ sở để Chi cục Thuế các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công áp dụng thu lệ phí trước bạ các loại xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định của chính sách hiện hành và được áp dụng sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục trưởng Chi Cục Thuế các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI XE MÁY (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1334/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÀI SẢN TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Ô TÔ SẢN XUẤT TỪ NĂM 2009 ĐẾN NAY MỚI 100% (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1334/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) ĐVT: 1.000.000 đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MIỄN TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, MIỄN TIỀN THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ ĐƯỜNG CAO TỐC QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất được Nhà nước giao, cho thuê để xây dựng công trình phụ trợ đường cao tốc quốc gia (theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5729:1997), bao gồm: diện tích đất xây dựng chỗ dừng xe, bãi đậu xe, trạm điện thoại dự phòng, nhà cung đường, trạm soát vé, nhà điều hành quản lý, trạm bảo dưỡng, sửa chữa xe, nhà vệ sinh. Đối với phần diện tích đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê không sử dụng vào mục đích trên thì phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Điều 2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 1 Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất và thu tiền thuê đất. Điều 3. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất quy định tại Điều 1 Quyết định này không được phép chuyển nhượng, góp vốn, thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được miễn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Trường hợp, không còn nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng đất không đúng mục đích để xây dựng công trình phụ trợ đường cao tốc quốc gia quy định tại Điều 1 Quyết định này thì bị Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG CÒN PHÙ HỢP ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Quyết định số 2739/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Kế hoạch tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1976 đến năm 2008; Căn cứ Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ văn bản; Căn cứ Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về công bố văn bản hết hiệu lực thi hành; Căn cứ Công văn số 2212/STP-KTrVB ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Kế hoạch tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo sơ kết tổng rà soát; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố 03 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh ban hành không còn phù hợp với quy định hiện hành, theo danh mục đính kèm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND quận, Trưởng Phòng Tư pháp quận, các ban, ngành, đoàn thể quận, các Chủ tịch UBND phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND QUẬN BÌNH THẠNH BAN HÀNH TỪ NĂM 1976 ĐẾN THÁNG 6 NĂM 2008 KHÔNG CÒN PHÙ HỢP (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA.
2,068
134,676
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ- CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Liên Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngµy 18/4/2005 của Liên Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi tr­ường Thanh Hoá tại Tờ trình số: 1116/TTr-STNMT ngày 07/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, các quy định trước đây của Uỷ ban nhân dân tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Quyết định này thay thế các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh: Số 1435/2005/QĐ-UBND ngày 30/5/2005 về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Số 1550/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 về việc phân cấp thực hiện và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Số 1575/2008/QĐ-UBND ngµy 04/6/2008 về việc ủy quyền phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, thanh, quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án; Số 4729/QĐ-UBND ngµy 31/12/2009 về việc ủy quyền thông báo thu hồi đất đối với các dự án trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2072 /2010/QĐ-UBND ngày 11 /6 /2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. 2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (gọi tắt là Chủ đầu tư). Không áp dụng cho các trường hợp: Đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân trong nước thuộc đối tượng đủ điều kiện được Nhà nước xét duyệt giao đất làm nhà ở xen cư; Nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN Mục 1. TRÌNH TỰ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN PHÉP CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT NGOÀI KHU KINH TẾ NGHI SƠN, CÁC KHU CÔNG NGHIỆP DO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ Điều 3. Giới thiệu địa điểm đầu tư; Thông báo thu hồi đất. 1. Giới thiệu địa điểm đầu tư: a) Hồ sơ xin giới thiệu địa điểm đầu tư: Chủ đầu tư nộp 07 bộ hồ sơ về Sở Kế hoạch và Đầu tư. Mỗi bộ hồ sơ gồm: - Văn bản xin giới thiệu địa điểm thực hiện dự án đầu tư; - Tóm tắt dự án đầu tư, bao gồm các nội dung chủ yếu như: phương án đầu tư, mục tiêu, tổng vốn, nguồn vốn đầu tư; quy mô, địa điểm dự kiến đầu tư, nhu cầu sử dụng đất; dự kiến tiến độ thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế xã hội; giải pháp về công nghệ, môi trường; đề xuất, kiến nghị; - Báo cáo về năng lực, kinh nghiệm thực hiện dự án và năng lực tài chính (tự báo cáo và chịu trách nhiệm đối với các thông tin báo cáo); - Bản vẽ sơ đồ vị trí khu đất (nếu có); - Báo cáo tình hình chấp hành pháp luật đất đai đối với các dự án trước đây được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất. - Giấy tờ về tư cách pháp lý của nhà đầu tư, bao gồm: Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền (đối với Chủ đầu tư là tổ chức); Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực (đối với Chủ đầu tư là cá nhân). b) Trình tự thực hiện: - Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có đất (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và một số cơ quan có liên quan (nếu cần thiết) để lấy ý kiến tham gia. - Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, các cơ quan được hỏi ý kiến có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư. Nếu quá thời hạn trên, các cơ quan được hỏi không có văn bản trả lời thì coi như đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh. - Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về địa điểm xin thực hiện dự án của Chủ đầu tư. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo rõ lý do cho Chủ đầu tư biết và thực hiện. - Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, kèm theo Văn bản đề nghị giới thiệu địa điểm đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra Văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư; Trường hợp không đủ điều kiện, có văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan biết và thực hiện. 2. Thông báo thu hồi đất: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho tất cả các dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất ngay sau khi có văn bản giới thiệu địa điểm đầu tư. Nội dung thông báo theo quy định tại Điều 26 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 4. Lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Đối với dự án thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án: Sau khi dự án được chấp thuận, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với chủ đầu tư thực hiện các nội dung sau: 1. Cắm mốc, xác định diện tích đất sử dụng cho dự án và diện tích đất ảnh hưởng bởi dự án (nếu có) tại thực địa. 2. Tổ chức đo đạc kiểm kê đất đai, kiểm đếm tài sản, xác định diện tích, loại đất và nguồn gốc sử dụng đất của người đang quản lý, sử dụng đất. 3. Trường hợp người bị thu hồi đất không phối hợp hoặc không cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức thực hiện việc đo đạc kiểm kê đất đai, kiểm đếm tài sản, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã), Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể có liên quan, tuyên truyền vận động người bị thu hồi đất phối hợp thực hiện việc đo đạc, kiểm đếm.
2,066
134,677
4. Trong thời hạn không quá 20 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc kiểm kê đất đai, kiểm đếm tài sản, xác định nguồn gốc sử dụng đất, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải hoàn thành việc lập Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chuyển về Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định. Trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án trọng điểm, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định. 5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án trọng điểm quy định tại khoản 4 Điều này) tổ chức thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 5. Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 1. Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. a) Hồ sơ xin giao đất, thuê đất: Chủ đầu tư nộp hai (02) bộ hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả (gọi tắt là Bộ phận Một cửa) của Sở Tài nguyên và Môi trường. Mỗi bộ hồ sơ gồm: - Đơn xin giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu); - Dự án đầu tư đã được chấp thuận; Trường hợp thuê đất thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản mà không thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; - Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định. - Danh sách các chủ sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất quyết định thu hồi (nếu khu đất thực hiện dự án có đối tượng bị thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện); b) Trình tự thực hiện: - Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra thực địa, lập thủ tục trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất như sau: + Đối với trường hợp khu đất thực hiện dự án mà đối tượng bị thu hồi đất và đối tượng xin giao đất, thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trường hợp khu đất thực hiện dự án vừa có đối tượng bị thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện (đã được Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất quyết định thu hồi) vừa có đối tượng thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất của đối tượng thuộc thẩm quyền và giao đất, cho thuê đất theo dự án đầu tư. + Đối với trường hợp khu đất thực hiện dự án có đối tượng thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đã được Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi) thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất theo dự án đầu tư. - Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình, kèm theo hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. 2. Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. a) Hồ sơ xin giao đất, thuê đất: Chủ đầu tư nộp hai (02) bộ hồ sơ về Bộ phận Một cửa thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất. Mỗi bộ hồ sơ gồm: - Đơn xin giao đất, thuê đất (theo mẫu); - Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất (Do Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện); - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định; b) Trình tự thực hiện: - Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Chủ đầu tư chuyển đến, Bộ phận Một cửa thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển hồ sơ về Phòng Tài nguyên và Môi trường; - Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Bộ phận Một cửa thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất như sau: + Đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo dự án đầu tư. + Đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và đối tượng xin giao đất, thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất. Sau khi có quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất. + Đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện và đối tượng xin giao đất, thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi đất của đối tượng thuộc thẩm quyền và thông báo cho chủ đầu tư nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. - Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình kèm theo hồ sơ của Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo dự án đầu tư. 3. Trường hợp chủ đầu tư và người bị thu hồi đất có văn bản thỏa thuận thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất không phải giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo thẩm quyền mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất. 4. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh ký quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền, chuyển cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện. Điều 6. Trình tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 1. Trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp phổ biến đến những người có đất bị thu hồi, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt cña khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi; trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất bị thu hồi cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư. 3. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 4. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoặc đã thực hiện bồi thường xong từng phần diện tích đất đối với dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép đầu tư theo tiến độ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi Thông báo kết quả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư về Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án đầu tư mà thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện), gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án đầu tư mà thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh); đồng thời gửi cho chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân có liên quan, để thực hiện bàn giao đất, ký hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (tại Quy định này gọi là Giấy chứng nhận) cho chủ đầu tư (quy định tại Điều 8, Điều 9 Quy định này). Điều 7. Cưỡng chế thu hồi đất.
2,024
134,678
1. Việc cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các Điều 27, 28, 29 và 38 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; b) Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; c) Sau khi đại diện của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; d) Có quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành; đ) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi và nơi công cộng, thôn, xóm. 2. Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật. Điều 8. Bàn giao đất cho chủ đầu tư thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 1. Đối với trường hợp dự án đầu tư sử dụng đất vào mục đích làm Trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh mà nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước; đất quốc phòng, đất an ninh. a) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo kết quả theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Quy định này của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thực tế ký Giấy chứng nhận. b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tổ chức bàn giao đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án; Chủ đầu tư nộp Biên bản bàn giao đất tại Bộ phận Một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường để được trao Giấy chứng nhận. 2. Đối với trường hợp dự án đầu tư sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái và định cư có Thông báo quy định tại khoản 4 Điều 6 Quy định này, Chủ đầu tư đến Bộ phận Một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Bản kê khai nghĩa vụ tài chính và hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển 02 bộ hồ sơ, kèm theo Phiếu chuyển thông tin địa chính đến Sở Tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính. c) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, Sở Tài chính có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định, gửi Chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan. d) Chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp được thuê đất. đ) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày chủ đầu tư nộp đủ các giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư. e) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tổ chức bàn giao đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án; Chủ đầu tư nộp Biên bản bàn giao đất tại Bộ phận Một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường để được trao Giấy chứng nhận. Điều 9. Trình tự thực hiện bàn giao đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này. Các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư để thực hiện các thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quy định của pháp luật. Điều 10. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất, cho thuê đất. 1. Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án. Sau khi dự án đầu tư được chấp thuận địa điểm và nhu cầu sử dụng đất, Chủ đầu tư lập hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, thuê đất, nộp 02 bộ hồ sơ về Bộ phận Một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc về Bộ phận Một cửa thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư). Mỗi bộ hồ sơ gồm: a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu); b) Dự án đầu tư đã được chấp thuận; c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất đang sử dụng đất hợp pháp. Đối với trường hợp chủ đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thì phải có Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, kèm theo giấy tờ chứng minh các bên đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; d) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; 2. Trình tự thực hiện. a) Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất theo dự án đầu tư. b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường), Uỷ ban nhân dân tỉnh (hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện) xem xét, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất theo thẩm quyền. c) Việc bàn giao đất tại thực địa và cấp Giấy chứng nhận: Trường hợp dự án đầu tư mà đối tượng giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân tỉnh thì trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này. Trường hợp dự án đầu tư mà đối tượng giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân cấp huyện thì trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này. Mục 2. TRÌNH TỰ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TẠI KHU KINH TẾ NGHI SƠN, CÁC KHU CÔNG NGHIỆP DO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ Điều 11. Đối với đất tại Khu kinh tế Nghi Sơn. Đối với các dự án đầu tư tại Khu kinh tế Nghi Sơn, căn cứ quy định tại Điều 86 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định. Điều 12. Đối với Khu công nghiệp ngoài Khu Kinh tế Nghi Sơn do Chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng không sử dụng vốn ngân sách nhà nước. 1. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn nộp 02 bộ hồ sơ về Bộ phận Một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường. Mỗi bộ hồ sơ gồm: - Đơn xin giao đất, thuê đất (theo mẫu) của Chủ đầu tư; - Giấy chứng nhận đầu tư do Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn cấp; - Dự án đầu tư đã được chấp thuận; - Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất; - Phương án Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định; - Quyết định thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với khu đất có đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi của Uỷ ban nhân dân cấp huyện). b) Trình tự thủ tục, quyết định thu hồi đất và giao đất theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 5 quy định này; c) Trình tự thủ tục phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy định này. d) Trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 6 và Điều 7 Quy định này. đ) Việc bàn giao đất tại thực địa và cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này. e) Sau khi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xong, Chủ đầu tư thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất, cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 2 Điều 84 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
2,084
134,679
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho các đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này như sau: a) Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ phận Một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với chủ đầu tư là tổ chức), nộp về Bộ phận Một cửa thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất (đối với chủ đầu tư là hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài). Hồ sơ gồm: - Đơn xin cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); - Giấy chứng nhận đầu tư do Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn cấp (đối với những dự án thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư) ; - Hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thuê đất, thuê lại đất với Chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật. - Các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu công trình theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất (theo mẫu). b) Trình tự thực hiện: - Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận Một cửa quy định tại điểm a khoản này chuyển hồ sơ về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp. - Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thực địa nếu đủ điều kiện trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất ký Giấy chứng nhận theo thẩm quyền, chuyển cho Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn để giao cho Chủ đầu tư. Điều 13. Đối với đất Khu công nghiệp ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn do Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. 1. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn nộp 02 bộ hồ sơ về Bộ phận Một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường. Mỗi bộ hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị thu hồi đất và giao đất của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn; - Dự án đầu tư hạ tầng Khu Công nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất; - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định. - Quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với khu đất có đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp huyện). b) Trình tự, thủ tục, quyết định thu hồi đất và giao đất theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 5 Quy định này; c) Trình tự, thủ tục phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy định này; d) Trình tự thủ tục tổ chức bồi thương, hỗ trợ và tái định cư, Ban Quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy định này; đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại khoản 4, điều 6 quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức bàn giao đất cho Ban Quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn quản lý, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. e) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày bàn giao đất tại thực địa, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn chủ động, phối hợp với Sở Tài chính xác định giá đất của khu công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng làm căn cứ cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. 2. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất cho các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp đã xây dựng kết cấu hạ tầng. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn nộp 02 bộ hồ sơ về Bộ phận Một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với chủ đầu tư là tổ chức), nộp về Bộ phận Một cửa thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất (đối với chủ đầu tư là hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài). Mỗi bộ hồ sơ gồm: - Đơn xin giao đất, thuê đất (theo mẫu) của Chủ đầu tư. - Văn bản chấp thuận địa điểm hoặc Giấy chứng nhận đầu tư do Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn cấp (đối với những dự án thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư). - Dự án đầu tư đã được chấp thuận; - Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra thực địa, lập thủ tục trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định giao đất, cho thuê đất theo dự án đầu tư. c) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình kèm theo hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký Quyết định giao đất, cho thuê đất theo dự án đầu tư. d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cã Quyết định giao đất, cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền, Ban Quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn quyết định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. đ) Chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp được thuê đất. e) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ đầu tư nộp đủ các giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất ký Giấy chứng nhận chuyển cho Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn. đ) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa và trao Giấy chứng nhận cho Chủ đầu tư dự án. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Chủ đầu tư có trách nhiệm: 1. Lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất: Trường hợp được Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án, phải phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lập Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chuẩn bị kinh phí và cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư ứng trước để thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Trường hợp phải nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, phải phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã để thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất với các chủ sử dụng đất hợp pháp bằng hợp đồng kinh tế và hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh có Văn bản chấp thuận địa điểm, Chủ đầu tư tiến hành lập hồ sơ đầu tư xây dựng, hồ sơ sử dụng đất, trình cơ quan có thẩm quyền để được giao đất, cho thuê đất. Quá thời hạn trên, Văn bản chấp thuận địa điểm không còn giá trị pháp lý, Chủ đầu tư không được hoàn trả các khoản kinh phí đã chi phí. 3. Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền, Chủ đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc ký hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất, nộp tiền thuê đất, nép phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 4. Sau khi được giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư mà không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép thì Nhà nước thu hồi đất. Điều 15. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: 1. Cung cấp toàn bộ tài liệu có liên quan đến khu đất dự kiến giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gồm: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; Quy hoạch chi tiết xây dựng, Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Chủ đầu tư khảo sát, thăm dò, đo đạc đất đai để lập dự án đầu tư. 2. Phối hợp với Chủ đầu tư và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập và triển khai thực hiện Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 3. Chủ trì hướng dẫn, tạo điều kiện cho Chủ đầu tư thực hiện việc ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất với các chủ có đất trong khu vực thực hiện dự án (đối với trường hợp Nhà nước không thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư).
2,025
134,680
4. Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường bàn giao đất tại thực địa cho Chủ đầu tư thực hiện dự án. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo chức năng, thẩm quyền quy định của pháp luật. Điều 16. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã, các phòng, ban chức năng phối hợp với Chủ đầu tư lập Phương án Tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong dự án đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt, triển khai thực hiện Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; 2. Chỉ đạo các phòng ban chức năng, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tạo điều kiện cho chủ đầu tư lập hồ sơ đất đai và hướng dẫn Chủ đầu tư thực hiện việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 3. Quyết định thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền. Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường bàn giao đất tại thực địa cho Chủ đầu tư thực hiện dự án; chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao đất tại thực địa cho Chủ đầu tư. 4. Kiểm tra, giám sát và chỉ đạo các cơ quan có liên quan trực thuộc tổ chức kiểm tra giám sát việc quản lý, sử dụng đất, đầu tư xây dựng và xử lý theo thẩm quyền quy định của pháp luật. Điều 17. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành có liên quan: Các Sở, Ban, ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thực hiện; nếu có khó khăn vướng mắc báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2007/QĐ-UBND NGÀY 11/6/2007 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm học thêm; Căn cứ Nghị quyết số 24/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang (khoá XVI, kì họp thứ 16) ban hành quy định việc thu, quản lí và sử dụng tiền dạy thêm học thêm địa bàn tỉnh Bắc Giang; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 562/SGD&ĐT-TTr ngày 21 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm học thêm ban hành kèm theo Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 11/6/2007 của UBND tỉnh như sau: 1- Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi như sau: “1. Dạy thêm học thêm tại Quy định này là hoạt động dạy học ngoài giờ học trong Kế hoạch giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông. Quy định này quy định về dạy thêm học thêm trong các trường phổ thông, trung tâm Giáo dục thường xuyên - Dạy nghề, trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp - Dạy nghề, trung tâm Ngoại ngữ - Tin học (sau đây gọi chung là các trường); dạy thêm học thêm ngoài nhà trường (sau đây gọi chung là cơ sở tư nhân, cá nhân); trách nhiệm quản lý và tổ chức dạy thêm học thêm.” 2- Bãi bỏ khoản 3 Điều 4; khoản 3 Điều 6; điểm c khoản 1 Điều 9; điểm c, đ, g, khoản 1 Điều 10; khoản 2 Điều 10. 3- Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Có đơn xin học thêm (gửi cho hiệu trưởng các trường, cho người đứng đầu cơ sở tư nhân, cá nhân tổ chức lớp dạy thêm). Trong đơn phải có cam kết của người học (có ý kiến xác nhận đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ) thực hiện đầy đủ các quy định về nội quy học thêm, đóng tiền học thêm và các quy định khác của các trường, cơ sở tư nhân và cá nhân tổ chức lớp học.” 4- Bổ sung khoản 3 vào Điều 7 như sau: “3. Các trường, cơ sở tư nhân, cá nhân tổ chức dạy thêm phải niêm yết công khai: danh sách học sinh, lịch học và mức thu.” 5- Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Các trường, cơ sở tư nhân và cá nhân xin mở lớp dạy thêm có thu tiền phải có đủ hồ sơ mở lớp gồm: a. Tờ trình (đối với tổ chức), đơn đề nghị (đối với cá nhân) mở lớp dạy thêm; b. Danh sách người dạy (lý lịch người dạy, bản sao văn bằng, chứng chỉ sư phạm, trình độ chuẩn được đào tạo theo cấp học tương ứng); c. Văn bản của hiệu trưởng (đối với giáo viên trường công lập) đồng ý cho dạy thêm theo quy định về số giờ, số buổi dạy thêm tại cơ sở tư nhân, cá nhân; d. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.” 6- Khoản 3 Điều 10 được sửa đổi như sau: “3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được phép dạy thêm học thêm từ khi nhận hồ sơ xin mở lớp phải tiến hành thẩm định để xác nhận cấp giấy chứng nhận hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận được phép dạy thêm học thêm chậm nhất sau 10 ngày. Các trường, cơ sở tư nhân, cá nhân phải có giấy chứng nhận được phép dạy thêm học thêm mới được hoạt động.” 7- Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Mức thu tiền học thêm của từng cấp học thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 24/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân (khoá XVI - kì họp thứ 16) tỉnh Bắc Giang. Thu tiền học thêm phải có phiếu thu. Các trường, cơ sở tư nhân, cá nhân trực tiếp thu tiền học thêm của người học (có thể thu theo buổi hoặc theo tháng) theo quy định đối với từng cấp học.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC TỔNG CỤC KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC CÔNG TÁC HỘ ĐÊ, PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO, GIẢM NHẸ THIÊN TAI Ở CÁC ĐỊA PHƯƠNG TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUỶ LỢI Căn cứ Quyết định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc Sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 03/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuỷ lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 8/3/1993 của Pháp lệnh bổ sung sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/8/2000; Căn cứ Quyết định số 1354/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phân công các đơn vị thuộc Bộ kiểm tra, đôn đốc công tác hộ đê, phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai ở các địa phương; Theo đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão kiêm Chánh văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay phân công các đơn vị thuộc Tổng cục kiểm tra, đôn đốc công tác hộ đê, phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai ở các tỉnh, thành phố như sau: 1. Viện Quy hoạch thủy lợi chỉ đạo việc kiểm tra, đôn đốc các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình; 2. Viện Quy hoạch thủy lợi miền Nam chỉ đạo việc kiểm tra, đôn đốc các tỉnh, thành phố: Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang; 3. Vụ Quản lý công trình thủy lợi chỉ đạo việc kiểm tra, đôn đốc các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và chỉ đạo đôn đốc chung công tác đảm bảo an toàn các công trình thủy lợi đã đưa vào sử dụng; 4. Vụ Quản lý Xây dựng cơ bản chỉ đạo việc kiểm tra, đôn đốc chung công tác đảm bảo an toàn các công trình thủy lợi đang xây dựng. Điều 2. Một số quy định chung: 1. Thủ trưởng các đơn vị được phân công trong Điều 1 có nhiệm vụ giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ lợi thực hiện nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công tại Quyết định số 1354/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/5/2010. 2. Văn phòng Tổng cục có nhiệm vụ giúp Tổng cục trưởng đôn đốc các đơn vị trong Tổng cục thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Quyết định này và phục vụ công tác chỉ đạo phòng, chống lụt, bão theo chức năng của Tổng cục. 3. Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt bão kiêm Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo PCLBTW có trách nhiệm tổng hợp tình hình, báo cáo Tổng cục trưởng để tiếp báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của Tổng cục. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh văn phòng Tổng cục Thuỷ lợi và Thủ trưởng các đơn vị đã được phân công nhiệm vụ tại Điều 1, Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp;
2,018
134,681
Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương về Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 27/TTr-SCT ngày 21/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện có hiệu quả Quy định kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này áp dụng đối với việc thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố trong việc đề nghị thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn. Điều 2. Thành lập Cụm công nghiệp Cụm công nghiệp (dưới đây viết tắt là CCN) được thành lập, mở rộng phải có tên trong quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; các CCN được bổ sung phải phù hợp với các quy hoạch có liên quan và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Trường hợp CCN chưa có trong quy hoạch phải lập hồ sơ thủ tục bổ sung theo quy định. Quyết định thành lập CCN là cơ sở pháp lý để tiến hành các bước tiếp theo như lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng CCN theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chương II ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 3. Điều kiện thành lập CCN 1. Nằm trong Quy hoạch tổng thể các khu, CCN trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 124/2004/QĐ-UB ngày 06/12/2004 hoặc có văn bản cho phép bổ sung của UBND tỉnh. 2. Có khả năng đạt tỷ lệ lấp đầy không thấp hơn 30% trong vòng một năm sau khi thành lập. 3. Có chủ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN. Điều 4. Điều kiện mở rộng CCN 1. Có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của huyện, thành phố đã được UBND tỉnh phê duyệt, đáp ứng nhu cầu mở rộng CCN. 2. Nhu cầu thuê đất công nghiệp trong CCN vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của CCN. 3. Các CCN hiện có trên địa bàn đã đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 60% (sáu mươi phần trăm). 4. Đã có công trình xử lý nước thải tập trung đối với CCN có diện tích từ 15 ha (mười lăm ha) trở lên. Điều 5. Điều kiện bổ sung CCN mới vào quy hoạch đã được phê duyệt 1. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan trên địa bàn. 2. Tỷ lệ lấp đầy bình quân của các CCN đang hoạt động trên địa bàn huyện, thành phố đạt ít nhất 60% (sáu mươi phần trăm). 3. Có quỹ đất công nghiệp được phê duyệt đủ để thành lập CCN mới. 4. Có nhu cầu thuê đất để đầu tư sản xuất, kinh doanh theo đúng định hướng quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, nhưng các CCN hiện đang hoạt động tại huyện, thành phố không đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư (vị trí, diện tích, ngành nghề sản xuất). Chương III THỦ TỤC, HỒ SƠ THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 6. Thủ tục, hồ sơ thành lập CCN 1. Thủ tục thành lập CCN a. Căn cứ điều kiện thành lập CCN, UBND huyện, thành phố lập hồ sơ đề nghị thành lập CCN gửi Sở Công Thương để tổ chức thẩm định. b. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định hồ sơ thành lập CCN trước khi trình UBND tỉnh. 2. Hồ sơ thành lập CCN gồm: a. Văn bản đề nghị của UBND huyện, thành phố, trình UBND tỉnh về việc thành lập CCN. b. Báo cáo đầu tư thành lập CCN. Nội dung chủ yếu của Báo cáo đầu tư thành lập CCN gồm: - Sự cần thiết thành lập CCN. - Nhu cầu thực tế và sự phù hợp với các quy hoạch liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (quy hoạch phát triển các CCN, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng). - Hiện trạng sử dụng đất (diện tích các loại đất, đối tượng sử dụng đất thuộc phạm vi dự án quy hoạch và kèm theo trích lục bản đồ khu đất và bản kê diện tích đất cụ thể của từng thửa đất được Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện xác lập) và định hướng bố trí các ngành nghề, cơ cấu sử dụng đất và dự kiến thu hút đầu tư vào CCN. - Dự kiến ranh giới, (địa điểm, giới cận) diện tích đất, khả năng đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào (điện, nước... ); báo cáo đánh giá tác động môi trường của CCN; định hướng sơ bộ, phân tích và lựa chọn giải pháp đầu tư các công trình hạ tầng CCN. - Dự kiến phương án giải phóng mặt bằng (nhà dân, mồ mả, diện tích đền bù), hỗ trợ tái định cư. - Dự kiến hiệu quả về kinh tế, xã hội của CCN (giá trị sản xuất, các khoản nộp ngân sách, giải quyết lao động... ). - Xác định sơ bộ nguồn vốn đầu tư, chủ đầu tư và phương thức thực hiện, phương thức quản lý đầu tư xây dựng và khai thác hạ tầng CCN. - Dự kiến khả năng cho thuê đất sau khi thành lập (doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ % so quy hoạch). - Các giải pháp và tiến độ thực hiện. c. Bản sao hợp lệ quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển các CCN (hoặc văn bản đồng ý, phê duyệt bổ sung quy hoạch) trên địa bàn tỉnh; các văn bản liên quan khác (nếu có) của cấp có thẩm quyền. Hồ sơ được lập thành 08 bộ, gửi tại Sở Công Thương (trong đó có 02 bộ hồ sơ gốc). Điều 7. Thủ tục, hồ sơ mở rộng CCN 1. Thủ tục mở rộng CCN: a. Căn cứ điều kiện mở rộng CCN, UBND huyện, thành phố lập hồ sơ đề nghị mở rộng CCN gửi Sở Công Thương để tổ chức thẩm định. b. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định hồ sơ mở rộng CCN trước khi trình UBND tỉnh. 2. Hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp gồm: a. Văn bản đề nghị của UBND huyện, thành phố trình UBND tỉnh về việc mở rộng CCN; b. Báo cáo đầu tư mở rộng CCN, bao gồm sự cần thiết mở rộng CCN, trong đó giải trình về việc đáp ứng các điều kiện mở rộng CCN; đánh giá hiện trạng phát triển CCN hiện có; định hướng mở rộng CCN (ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng đất, việc đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào; phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư); xác định sơ bộ nguồn vốn đầu tư và phương thức thực hiện; các giải pháp và tiến độ thực hiện; dự kiến khả năng cho thuê đất và hiệu quả về kinh tế, xã hội của CCN sau khi mở rộng. Hồ sơ được lập thành 08 bộ, gửi tại Sở Công Thương (trong đó có 02 bộ hồ sơ gốc). Điều 8. Thủ tục, hồ sơ bổ sung quy hoạch phát triển các CCN 1. Thủ tục bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp: a. Căn cứ các điều kiện bổ sung quy hoạch CCN, UBND huyện, thành phố, lập hồ sơ đề nghị bổ sung quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn, gửi Sở Công Thương để tổ chức thẩm định. b. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xem xét sự cần thiết bổ sung CCN, sự phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn; trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương. Quyết định phê duyệt bổ sung quy hoạch các CCN được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản để theo dõi. 2. Hồ sơ bổ sung quy hoạch CCN gồm: a. Văn bản đề nghị của UBND huyện, thành phố trình UBND tỉnh về việc bổ sung quy hoạch CCN; b. Báo cáo bổ sung quy hoạch phát triển CCN, bao gồm sự cần thiết mở rộng CCN, trong đó giải trình về việc đáp ứng các điều kiện bổ sung quy hoạch CCN; định hướng phân bố và phát triển các CCN trên địa bàn, bao gồm xác định tên, vị trí, dự kiến quy mô diện tích, hiện trạng sử dụng đất, đất trồng lúa, tính chất ngành nghề thu hút và các điều kiện hạ tầng bên ngoài của CCN dự kiến quy hoạch. Hồ sơ được lập thành 08 bộ, gửi tại Sở Công Thương (trong đó có 02 bộ hồ sơ gốc). Chương IV THỜI HẠN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CCN Điều 9. Thời hạn thẩm định 1. Hồ sơ thành lập CCN: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan và UBND huyện, thành phố tổ chức thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét quyết định. 2. Hồ sơ mở rộng CCN: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương, chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan và UBND huyện, thành phố tổ chức thẩm định, trước khi trình UBND tỉnh xem xét quyết định. 3. Hồ sơ bổ sung quy hoạch CCN: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan và UBND huyện, thành phố tổ chức thẩm định, trước khi trình UBND tỉnh để có văn bản báo cáo xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương
2,060
134,682
Điều 10. Thời hạn quyết định, phê duyệt 1. Hồ sơ thành lập CCN: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn bản thẩm định của Sở Công Thương, UBND tỉnh xem xét, quyết định thành lập hoặc không thành lập cụm công nghiệp. Quyết định thành lập CCN được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản để theo dõi. 2. Hồ sơ mở rộng CCN: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn bản thẩm định của Sở Công Thương, UBND tỉnh quyết định mở rộng hoặc không mở rộng CCN. Quyết định mở rộng CCN được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản để theo dõi. 3. Hồ sơ bổ sung quy hoạch CCN: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thỏa thuận của Bộ Công Thương, UBND tỉnh có văn bản cho phép bổ sung quy hoạch CCN. Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 11. Trách nhiệm của Sở Công Thương Sở Công Thương là cơ quan đầu mối, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các CCN trên địa bàn tỉnh, có nhiệm vụ: 1. Tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng trình UBND tỉnh xem xét quyết định. 2. Tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xem xét thẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh có để văn bản báo cáo xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương theo quy định. 3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND huyện, thành phố xây dựng Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước đối với CCN trình UBND tỉnh xem xét quyết định. 4. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng CCN và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong CCN theo thẩm quyền. 5. Đề xuất và hướng dẫn thực hiện các quy định, cơ chế, chính sách có liên quan đến phát triển CCN. 6. Tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình hoạt động các CCN trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Công Thương và UBND tỉnh theo định kỳ; quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong CCN và tham mưu đề xuất khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xây dựng, phát triển CCN. 7. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm. Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh 1. Sở Xây dựng: a. Tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt Nhiệm vụ và Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp. b. Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các cụm công nghiệp. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố thẩm định nhu cầu sử dụng đất, trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các doanh nghiệp sử dụng đất trong cụm công nghiệp theo quy định hiện hành của Luật Đất đai và các quy định khác có liên quan. b. Ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất cho các doanh nghiệp sử dụng đất trong cụm công nghiệp. c. Theo dõi quản lý và hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp. d. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra về môi trường trong cụm công nghiệp. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết phục vụ thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh và theo vùng, lãnh thổ. b. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, cân đối trình UBND tỉnh quyết định vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định. 4. Sở Tài chính: a. Chủ trì, phối hợp với các Sở Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện, thành phố xem xét thẩm định cơ chế, chính sách cho thuê đất, giao đất có thu tiền, cho thuê kết cấu hạ tầng, trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các cụm công nghiệp do Ban quản lý CCN hoặc Trung tâm phát triển CCN quản lý và kinh doanh hạ tầng. b. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc tham gia phân bổ vốn đầu tư xây dựng theo kế hoạch trước khi trình UBND tỉnh xem xét quyết định. 5. Sở Giao thông Vận tải: a. Xem xét thỏa thuận vị trí đấu nối hạ tầng giao thông của cụm công nghiệp (nếu có). b. Cấp phép thi công đấu nối hạ tầng giao thông giữa cụm công nghiệp với các tuyến đường thuộc tỉnh quản lý. Điều 13. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố 1. Chỉ đạo Phòng Công Thương (hoặc Phòng Kinh tế) trong việc thực hiện chức năng là cơ quan đầu mối, tham mưu giúp việc cho UBND huyện, thành phố quản lý nhà nước về CCN. 2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và UBND xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù thiệt hại tài sản, giải phóng mặt bằng, tái định cư để nhanh chóng triển khai đầu tư xây dựng CCN trên địa bàn. 3. Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch CCN trên địa bàn; lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện đầu tư xây dựng các CCN trên địa bàn sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt. 4. Lập báo cáo, đánh giá tình hình hoạt động của các CCN trên địa bàn, báo cáo UBND tỉnh và Sở Công Thương theo định kỳ; đề xuất khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích trong xây dựng và phát triển cụm công nghiệp Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Xử lý chuyển đổi theo quy định 1. Nội dung chuyển đổi: a. Đối với các CCN đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, kể cả mở rộng, bổ sung đã triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, bố trí thu hút doanh nghiệp triển khai đầu tư sản xuất kinh doanh trước ngày 05/10/2009 nhưng chưa đầy đủ hồ sơ hợp lệ; giao UBND huyện, thành phố khẩn trương tổ chức rà soát, lập lại hồ sơ, gửi Sở Công Thương để thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương. b. Đối với các CCN đã được thành lập trước ngày 05/10/2009 có quy mô diện tích lớn hơn 75 ha (Bảy mươi lăm héc ta), UBND huyện, thành phố có văn bản báo cáo Sở Công Thương để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan rà soát, thống nhất đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương. c. Đối với các CCN đã phê duyệt trước ngày 05/10/2009, giao Sở Công Thương tiến hành rà soát, đề xuất điều chỉnh các vấn đề có liên quan cho phù hợp theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương. Riêng đối với các CCN đang trong quá trình tổ chức lập quy hoạch thì phải tổ chức thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương và các nội dung liên quan tại Quy định này. d. Các CCN có sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng, do UBND huyện hoặc đơn vị sự nghiệp làm chủ đầu tư hạ tầng, thì phải chuyển đổi sang Trung tâm phát triển CCN để triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ kinh doanh hạ tầng theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương. 2. Thời gian thực hiện chuyển đổi: Việc xử lý chuyển đổi theo quy định tại Điểm 1, Điều này phải được hoàn thành trước ngày 05/10/2010 theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT- BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương. Giao Sở Công Thương là đơn vị đầu mối, chịu trách nhiệm theo dõi, đề xuất việc chuyển đổi các CCN trên địa bàn tỉnh bảo đảm hoàn thành theo đúng tiến độ nêu trên. Điều 15. Điều khoản thi hành Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn triển khai cụ thể và tham mưu đề xuất cho UBND tỉnh chỉ đạo xử lý kịp thời các khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện quy định này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Quyết định số 2739/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Kế hoạch tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1976 đến năm 2008; Căn cứ Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ văn bản; Căn cứ Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về công bố văn bản hết hiệu lực thi hành; Căn cứ Công văn số 2212/STP-KTrVB ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Kế hoạch tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo sơ kết tổng rà soát; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố 325 văn bản do Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh ban hành từ năm 1976 đến năm 2008 hết hiệu lực thi hành, theo danh mục đính kèm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND quận, Trưởng Phòng Tư pháp quận, các ban, ngành, đoàn thể quận, các Chủ tịch UBND phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,067
134,683
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI TỔNG HỢP TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão được Uỷ Ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020; Căn cứ Kế hoạch số 4089/KH-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về Chương trình kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre; Xét đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tại Tờ trình số 24/TTr-SNN ngày 09 tháng 6 năm 2010 về việc xin phê duyệt Kế hoạch Quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp tỉnh Bến Tre đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp tỉnh Bến Tre đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: Huy động mọi nguồn lực sẵn có của địa phương, nguồn vốn cấp phát của Chính phủ, vận động và kêu gọi các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội trong và ngoài nước để thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản của nhân dân và Nhà nước, hạn chế sự phá hoại tài nguyên thiên nhiên, môi trường và di sản văn hoá, góp phần bảo đảm phát triển bền vững và an ninh - quốc phòng của tỉnh. 1.2. Mục tiêu cụ thể: - Phấn đấu đến năm 2015 sẽ có trên 80% số dân các xã thuộc vùng thường xuyên bị thiên tai và đến năm 2020 toàn bộ cộng đồng người dân sẽ được phổ biến kiến thức về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. - Phấn đấu đến năm 2015 đảm bảo 100% cán bộ chính quyền địa phương các cấp (từ tỉnh đến huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, ấp) trực tiếp làm công tác phòng, chống thiên tai được tập huấn, nâng cao năng lực và trình độ về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. - Quản lý và nâng cấp hệ thống đê điều, từng bước ứng phó có hiệu quả với nước biển dâng do ảnh hưởng biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay. - Hoàn thành việc di dời, sắp xếp và ổn định đời sống nhân dân vùng thường xuyên xảy ra thiên tai theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trước mắt từ nay đến năm 2015, phấn đấu cơ bản hoàn thành việc di dời dân ra khỏi các khu vực có nguy cơ cao xảy ra sạt lở đất, sạt lở bờ sông và vùng ven sông, rạch. Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng các khu tái định cư vùng thiên tai để di dời dân ở các vùng nguy hiểm khác đến nơi an toàn. - Hoàn thành 100% việc xây dựng các khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Phấn đấu đến năm 2015 sẽ xây dựng hoàn thiện 03 khu neo đậu tàu thuyền: Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú. - Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống quản lý thông tin tàu cá của tỉnh; phấn đấu đến năm 2015 đảm bảo 100% tàu thuyền đánh bắt xa bờ và đến năm 2020 đảm bảo 100% tàu thuyền đánh bắt thuỷ sản có đủ thiết bị thông tin liên lạc, dụng cụ cứu hộ, cứu nạn. 2. Giải pháp thực hiện: - Lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của tỉnh, các ngành, các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn giai đoạn 2010 đến 2020. Xác định công tác quản lý, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng, ưu tiên hàng đầu trong các quy hoạch phát triển, quy chuẩn xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và khu dân cư phù hợp với xu thế thiên tai, biến đổi khí hậu hiện nay và trong tương lai để ổn định và phát triển bền vững. - Tăng cường các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, công nhân viên chức, lực lượng vũ trang và cộng đồng người dân để tránh tư tưởng chủ quan, xem nhẹ công tác quản lý, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. - Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách trong công tác quản lý rủi ro thiên tai. Kiện toàn Ban Chỉ huy PCLB và TKCN từ cấp tỉnh đến cơ sở theo hướng gọn, mạnh. - Nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo các loại hình thiên tai. Xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đồng bộ từ tỉnh đến xã. Nâng cao năng lực dự báo thiên tai cho dự báo viên. - Sửa chữa, gia cố, nâng cấp để bảo đảm an toàn hệ thống đê điều hiện có. Quy hoạch, xây dựng mới để củng cố, nâng cao khả năng phòng, chống của hệ thống đê biển, đê sông, đê bao trên địa bàn tỉnh nhằm bảo vệ dân cư, đất đai, phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh - quốc phòng. - Hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc nghề cá từ các tổ chức quản lý đến tận người dân. - Xây dựng và tổ chức hoạt động lực lượng tìm kiếm cứu nạn ở các cấp, các ngành, phối hợp và hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng tìm kiếm cứu nạn của tỉnh, huyện và thành phố để chủ động ứng phó khi có tình huống cấp bách xảy ra. Tăng cường đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các lực lượng tìm kiếm cứu nạn của tỉnh, huyện, xã và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm trang thiết bị phục vụ tìm kiếm cứu nạn. - Củng cố, nâng cấp các tuyến đường QL.60, QL.57 và các tuyến đường tỉnh lộ, giao thông nông thôn, đảm bảo an toàn giao thông nhất là trong mùa mưa bão. - Kết hợp xây dựng hệ thống đê bao ven sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên, sông Tiền... với hệ thống giao thông liên huyện, liên xã khép kín vừa đảm bảo an ninh - quốc phòng, vừa đảm bảo phòng, chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội. 3. Kinh phí thực hiện: - Tổng số kinh phí cần đầu tư cho công tác quản lý, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 là: Tổng kinh phí: 62.442,030 tỷ đồng Trong đó: + Biện pháp công trình: 61.988,999 tỷ đồng + Biện pháp phi công trình: 453,031 tỷ đồng - Kinh phí cần đầu tư khẩn cấp cho công tác quản lý, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh Bến Tre từ 2010-2015 là: Tổng kinh phí: 26.371,922 tỷ đồng Trong đó: + Biện pháp công trình: 25.918,891 tỷ đồng + Biện pháp phi công trình: 453,031 tỷ đồng Điều 2. Giao trách nhiệm cho Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh chủ trì triển khai kế hoạch đến các cơ quan có liên quan, chủ động phối hợp với các ngành và địa phương để tổ chức thực hiện và đánh giá quá trình thực hiện Kế hoạch Quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp của tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và Trưởng ban Ban Chỉ huy PCLB và TKCN các huyện, thành phố và các thành viên Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, ẤP, KHU PHỐ THUỘC TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BẢY Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Báo cáo thẩm tra số 08/BC-BPC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã, cụ thể như sau: I. CHỨC VỤ, CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 1. Cán bộ xã, phường, thị trấn có các chức vụ sau: a) Bí thư Đảng ủy; b) Phó Bí thư Đảng ủy;
2,048
134,684
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân đối với xã, thị trấn có Hội đồng nhân dân; d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân đối với xã, thị trấn có Hội đồng nhân dân; đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân; e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; k) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với x ã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); l) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy,... kiêm Trưởng Ban Tổ chức, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Trưởng Ban Tuyên giáo. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Trưởng Khối vận). 2. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây: a) Trưởng Công an; b) Chỉ huy Trưởng Quân sự; c) Văn phòng - Thống kê - Kế hoạch; d) Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); đ) Tài chính - Kế toán; e) Tư pháp - Hộ tịch; g) Văn hóa - Xã hội. 3. Số lượng cán bộ, công chức Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: a) Xã, phường, thị trấn loại 1: không quá 25 người; b) Xã, phường, thị trấn loại 2: không quá 23 người; c) Xã, phường, thị trấn loại 3: không quá 21 người. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của địa phương và trình độ, năng lực của cán bộ, công chức mà bố trí cán bộ kiêm nhiệm và bố trí những chức danh công chức tăng thêm người đảm nhiệm, đảm bảo các lĩnh vực công tác và nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã đều có người phụ trách và chịu trách nhiệm. Đối với cán bộ cấp xã bố trí tối đa không quá 12 cán bộ (phường không quá 10 cán bộ). Riêng chức danh Văn hóa - Xã hội, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) được bố trí ít nhất 02 người. Số công chức còn lại ưu tiên bố trí thêm cho các chức danh Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán. 4. Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức Các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thực hiện theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. II. CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, ẤP, KHU PHỐ 1. Những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn có chức danh sau: a) Phó Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy; b) Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; c) Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy; d) Phó Khối vận; đ) Chánh Văn phòng Đảng ủy; e) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; g) Chủ tịch Hội Người cao tuổi; h) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; i) Phó Chủ tịch Hội Nông dân (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); k) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; l) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; m) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; n) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên; o) Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; p) Cán bộ Giao thông - Thủy lợi - Nông - Lâm - Ngư nghiệp; q) Cán bộ Lao động - Thương binh - Xã hội; r) Cán bộ Truyền thanh - Văn hóa; s) Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; t) Cán bộ Kiểm tra; u) Cán bộ Tổ chức; v) Cán bộ Tuyên giáo; x) Cán bộ Dân tộc - Tôn giáo. 2. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn như sau: a) Xã, phường, thị trấn loại 1: không quá 22 người; b) Xã, phường, thị trấn loại 2: không quá 20 người; c) Xã, phường, thị trấn loại 3: không quá 19 người. Tùy theo tình hình thực tế của địa phương và số lượng những người hoạt động không chuyên trách theo loại xã, phường, thị trấn có thể bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn hoặc những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn theo hướng sau: - Đối với xã, phường, thị trấn loại 2 phải bố trí ít nhất 02 chức danh kiêm nhiệm hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn; - Đối với xã, phường, thị trấn loại 3 phải bố trí ít nhất 03 chức danh kiêm nhiệm hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn. 3. Chức danh, số lượng Công an xã a) Công an xã có chức danh như sau: - Phó Trưởng Công an xã; - Công an viên xã. b) Số lượng công an xã: Mỗi xã được bố trí 02 Phó Trưởng Công an xã và 03 Công an viên. 4. Chức danh, số lượng quân sự xã, phường, thị trấn a) Quân sự xã, phường, thị trấn có chức danh như sau: - Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự; - Chiến sĩ Dân quân thường trực. b) Số lượng quân sự xã, phường, thị trấn: - Đối với các xã, phường, thị trấn biên giới mỗi xã được bố trí 02 Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự; các xã, phường, thị trấn còn lại bố trí 01 Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự. - Chiến sĩ Dân quân thường trực các xã, phường, thị trấn biên giới mỗi xã được bố trí 09 người; các xã, phường, thị trấn còn lại bố trí 04 người. Giải thể 01 chốt Dân quân tuyến biên giới phường Đông Hồ, thị xã Hà Tiên. 5. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố sau: a) Những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố có chức danh - Bí thư ấp, khu phố; - Trưởng ấp, khu phố; - Phó Trưởng ấp, khu phố. b) Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở mỗi ấp, khu phố được bố trí là 03 người. 6. Chức danh, số lượng Công an, Quân sự ấp, khu phố a) Chức danh: - Công an ấp có chức danh là: Công an viên ấp; - Quân sự ấp, khu phố có chức danh là: Ấp đội, Khu đội. b) Số lượng: - Công an viên mỗi ấp bố trí là 02 người; - Ấp đội, Khu đội mỗi ấp, khu phố bố trí là 01 người. 7. Chức danh, số lượng đoàn thể ấp, khu phố a) Đoàn thể ấp, khu phố có các chức danh: - Trưởng Ban công tác Mặt trận; - Chi Hội trưởng Hội Cựu chiến binh; - Chi Hội trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ; - Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Chi Hội trưởng Hội Nông dân. b) Số lượng người đứng đầu các đoàn thể ấp, khu phố: Mỗi ấp, khu phố bố trí 05 người. III. MỨC PHỤ CẤP VÀ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, ẤP, KHU PHỐ 1. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố a) Phụ cấp hệ số 1,00 mức lương tối thiểu/người/tháng gồm: - Phó Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy; - Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; - Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy; - Phó Khối vận; - Chánh Văn phòng Đảng ủy; - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; - Bí thư, Trưởng ấp, khu phố. b) Phụ cấp hệ số 0,95 mức lương tối thiểu/người/tháng gồm: - Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự; - Phó Trưởng Công an; - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên; - Phó Trưởng ấp, khu phố. c) Phụ cấp hệ số 0,90 mức lương tối thiểu/người/tháng gồm: - Cán bộ Giao thông - Thủy lợi - Nông - Lâm - Ngư nghiệp; - Cán bộ Lao động - Thương binh - Xã hội; - Cán bộ Truyền thanh - Văn hóa; - Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; - Cán bộ Tổ chức Đảng ủy; - Cán bộ Kiểm tra Đảng ủy; - Cán bộ Tuyên giáo Đảng ủy; - Cán bộ Dân tộc - Tôn giáo. d) Phụ cấp hệ số 0,80 mức lương tối thiểu/người/tháng gồm: - Công an viên xã; - Chiến sĩ dân quân thường trực xã, phường, thị trấn, chốt biên giới. đ) Phụ cấp hệ số 0,44 mức lương tối thiểu/người/tháng gồm: - Công an viên ấp; - Ấp đội, khu đội. 2. Mức hỗ trợ người đứng đầu các đoàn thể ấp, khu phố: hệ số 0,44 mức lương tối thiểu/người/tháng gồm: - Trưởng ban Công tác Mặt trận; - Chi Hội trưởng Hội Cựu chiến binh; - Chi Hội trưởng Hội Phụ nữ; - Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Chi Hội trưởng Hội Nông dân. 3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố a) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn được phân công kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). b) Những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn được phân công kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng. c) Những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố, chức danh Đoàn thể ấp, khu phố kiêm nhiệm chức danh đoàn thể ấp, khu phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng. d) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng. 4. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tự nguyện đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo tỷ lệ (%) mức lương tối thiểu chung (theo Hướng dẫn 1564/BHXH-BT ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam). - Đối tượng hỗ trợ: + Những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn (bao gồm Công an xã, Quân sự xã, phường, thị trấn); + Bí thư, Trưởng, Phó ấp, khu phố. - Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội: + Từ tháng 01/2010 đến 12/2011 bằng 18%. + Từ tháng 01/2012 đến 12/2013 bằng 20%. + Từ tháng 01/2014 trở đi bằng 22%. b) Hỗ trợ 2/3 mức đóng bảo hiểm y tế tự nguyện với mức đóng 4,5% theo mức lương tối thiểu chung cho các đối tượng như sau:
2,151
134,685
+ Phó Công an, Công an viên xã; + Phó Quân sự, Chiến sĩ dân quân thường trực xã, phường, thị trấn, chốt biên giới; + Bí thư, Trưởng, Phó ấp, khu phố. IV. NGUỒN KINH PHÍ CHI TRẢ Nguồn kinh phí chi trả từ ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và cân đối từ nguồn thu ngân sách hàng năm của tỉnh. Điều 2. Thời gian thực hiện - Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thực hiện theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. - Chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố thực hiện từ ngày 01 tháng 6 năm 2010. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 108/2010/NQ-HĐND ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố thuộc tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HỘI THẢO VỀ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân tại Thông báo Kết luận Hội nghị giao ban lần thứ 2 năm học 2009 - 2010 của vùng số VII (thông báo số 223/TB-BGDĐT ngày 10/5/2010), Bộ giáo dục và Đào tạo tổ chức Hội thảo về công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH 1. Căn cứ vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông làm sáng tỏ các đặc điểm, những khó khăn, thuận lợi của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. 2. Định hướng đổi mới nội dung, phương pháp công tác chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông và tăng cường năng lực làm công tác chủ nhiệm lớp cho giáo viên phổ thông. II. NỘI DUNG Hội thảo tập trung vào các nội dung chính: 1. Đặc điểm, những khó khăn, thuận lợi của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. 2. Các yêu cầu đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp (nội dung, phương pháp và kỹ năng thực hiện công tác chủ nhiệm của giáo viên ở trường phổ thông). 3. Kinh nghiệm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp. 4. Phương hướng, giải pháp tăng cường năng lực làm công tác chủ nhiệm cho giáo viên ở trường phổ thông. 5. Giáo viên chủ nhiệm lớp với việc triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” III. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM - Địa điểm: 02 địa điểm (TP. Hải Phòng; TP. HCM) - Thời gian: 02 ngày/địa điểm (dự kiến tổ chức cuối tháng 7, đầu tháng 8 / 2010) - Địa phương tham dự: Tại TP. Hải Phòng : các tỉnh phía Bắc, từ Thừa Thiên Huế trở ra. Tại TP HCM: các tỉnh phía Nam, từ TP. Đà Nẵng trở vào. IV. THÀNH PHẦN VÀ SỐ LƯỢNG ĐẠI BIỂU (290 đại biểu) 1. Đại diện Lãnh đạo Bộ; Lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng Bộ và các vụ Tổ chức cán bộ, Giáo dục tiểu học, Giáo dục trung học (mỗi đơn vị 02 đại biểu). 2. Đại diện 10 cơ sở đào tạo giáo viên phổ thông: 02 đại biểu/trường. 3. Đại diện các Sở Giáo dục và Đào tạo: 02 đại biểu (01 đại biểu Sở GD&ĐT, 01 đại biểu Phòng GD&ĐT). 4. Đại diện giáo viên chủ nhiệm các tỉnh: 02 đại biểu/tỉnh ( trong đó có 01 giáo viên cấp THCS). 5. Ban tổ chức, báo cáo viên do Cục NGCBQLCSGD và Dự án PTGD THCS II mời. V. KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VI. KINH PHÍ Nguồn kinh phí tổ chức hội thảo được lấy từ nguồn kinh phí của Dự án phát triển giáo dục THCS II. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục: - Chủ trì, phối hợp với Dự án Phát triển giáo dục THCSII xây dựng dự thảo kế hoạch, dự thảo các quyết định thành lập Ban tổ chức trình Lãnh đạo Bộ. - Chịu trách nhiệm về nội dung, biên tập, thẩm định kỷ yếu hội thảo. - Chủ trì, phối hợp với Dự án Phát triển giáo dục THCSII và các đơn vị liên quan tổ chức hội thảo. 2. Dự án PTGD THCS II: - Phối hợp với Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục xây dựng dự thảo kế hoạch, nội dung, chương trình và kỷ yếu hội thảo. - Chủ trì công tác tổ chức phục vụ hội thảo; Đảm bảo kinh phí ăn, nghỉ, đi lại cho Ban tổ chức, báo cáo viên; kinh phí ăn, nghỉ, tài liệu cho đại biểu tham dự hội thảo theo quy định; Kinh phí thuê cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hội thảo. 3. Các đơn vị: Vụ TCCB, Vụ GDTH, Vụ GDTrH, cơ sở đào tạo giáo viên phổ thông, Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh/TP và các phòng giáo dục và đào tạo: - Cử cán bộ dự hội thảo đúng thành phần, đủ số lượng. - Tham gia báo cáo/ tham luận tại hội thảo <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO VỀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo về trang thiết bị y tế (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) với thành phần như sau: 1. Trưởng ban: ông Nguyễn Thiện Nhân, Phó Thủ tướng Chính phủ. 2. Phó Trưởng ban: ông Nguyễn Quốc Triệu, Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Ủy viên thường trực: bà Nguyễn Thị Kim Tiến, Thứ trưởng Bộ Y tế. 4. Các Ủy viên: - Ông Đỗ Hữu Hào, Thứ trưởng Bộ Công Thương; - Ông Nguyễn Quân, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; - Ông Phạm Sỹ Danh, Thứ trưởng Bộ Tài chính; - Ông Nguyễn Hữu Vũ, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo 1. Tham mưu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về chủ trương, chính sách, cơ chế và giải pháp về nghiên cứu, chế tạo, sản xuất và sử dụng trang thiết bị y tế. 2. Chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành và đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án trọng điểm về trang thiết bị y tế. 3. Kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo 1. Bộ Y tế là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, có nhiệm vụ bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo theo quy định tại Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành. 2. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Bộ Y tế. Điều 4. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI VỀ KIỂM TRA THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG SA KHOÁNG TITAN-ZIRCON TRONG TẦNG CÁT ĐỎ VÙNG NINH THUẬN, BÌNH THUẬN VÀ BẮC BÀ RỊA – VŨNG TÀU” Ngày 29 tháng 5 năm 2010, tại Bình Thuận, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã đi kiểm tra thực hiện Đề án “Điều tra, đánh giá tiềm năng sa khoáng titan-zircon trong tầng cát đỏ vùng Ninh Thuận, Bình Thuận và Bắc Bà Rịa – Vũng Tàu”. Tham gia có lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe lãnh đạo Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam báo cáo tình hình thực hiện Đề án “Điều tra, đánh giá tiềm năng sa khoáng titan-zircon trong tầng cát đỏ vùng Ninh Thuận, Bình Thuận và Bắc Bà Rịa – Vũng Tàu”, ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí đủ kinh phí để Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện và hoàn thành Đề án “Điều tra, đánh giá tiềm năng sa khoáng titan-zircon trong tầng cát đỏ vùng Ninh Thuận, Bình Thuận và Bắc Bà Rịa – Vũng Tàu” trong năm 2010. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận rà soát, lựa chọn các dự án đầu tư trên mặt, cấp thiết, cần phải triển khai ngay, thuộc loại dự án giao đất, hoặc thuê đất có thời hạn, đã được phê duyệt, xác định ranh giới diện tích của các dự án này, trên diện tích tổng thể của đề án điều tra titan-zircon trong tầng cát đỏ, xác định trữ lượng titan-zircon ở dưới sâu các dự án, đề xuất giải pháp xử lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 3. Giữ nguyên diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên. Khoanh định, quy hoạch diện tích chứa quặng titan-zircon nằm dưới sâu tại các khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận rà soát các doanh nghiệp đã được cấp phép khai thác titan trong tầng cát xám, hướng dẫn doanh nghiệp thăm dò, lập hồ sơ cấp phép khai thác titan-zircon trong tầng cát đỏ theo quy định. Giám sát chặt chẽ việc khai thác titan-zircon với bảo vệ cảnh quan, môi trường, sinh thái. 5. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận cập nhật kết quả điều tra mới nhất về quặng titan trong tầng cát đỏ để điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch chung về thăm dò, khai thác và chế biến sử dụng quặng titan của Việt Nam, báo cáo Thủ tướng trước tháng 4 năm 2011.
2,119
134,686
Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN TỔNG CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG I SANG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THEO HÌNH THỨC CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON VÀ CHUYỂN CÔNG TY MẸ TỔNG CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG I THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý Tổng công ty nhà nước và chuyển đổi Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ công văn số 2592/TTg-ĐMDN ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Mía đường I tại Tờ trình số 697/TT-MĐI-ĐMDN ngày 02/6/2010 đề nghị phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Mía đường I sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Mía đường I thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Mía đường I sang tổ chức và hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, với nội dung chính sau: 1. Công ty mẹ - Tổng công ty Mía đường I là công ty nhà nước, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, Điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của pháp luật; trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh; kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty khác; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty khác; có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của Tổng công ty Mía đường I trước đây. Công ty mẹ được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Văn phòng Tổng công ty Mía đường I và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty, gồm: Trung tâm kinh doanh tổng hợp; Công ty Thương mại tư vấn và Đầu tư; Chi nhánh của Tổng công ty tại thành phố Hồ Chí Minh. 2. Các công ty con, gồm: - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mía đường Trà Vinh; - Công ty cổ phần Thực phẩm Vạn Điểm; - Công ty cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm 19/5; - Công ty cổ phần Bia rượu Viger. 3. Các công ty liên kết, liên doanh, gồm: - Công ty cổ phần Mía đường Lam Sơn; - Công ty cổ phần Mía đường Sơn Dương; - Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống; - Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu; - Công ty cổ phần sông Châu; - Công ty trách nhiệm hữu hạn Đường mía Việt Nam Đài Loan. 4. Mối quan hệ giữa Công ty mẹ với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức, hoạt động của Công ty mẹ. Điều 2. Chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Mía đường I (Trụ sở chính tại số 17 Mạc Thị Bưởi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; số tài khoản 1500311000030 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, với nội dung chính sau: - Tên viết đầy đủ bằng tiếng Việt: Tổng công ty Mía đường I – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Tổng công ty Mía đường I. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: VietNam Sugarcane and Sugar Corporation I Limited. - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VinaSugar I Co., Ltd. - Địa chỉ trụ sở chính: số 17 Mạc Thị Bưởi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. - Tổng công ty Mía đường I – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức, hoạt động của Công ty. 3. Đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc. Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh: Tổng công ty Mía đường I – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được kế thừa toàn bộ ngành nghề kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hiện nay của Tổng công ty Mía đường I. Điều 5. Vốn điều lệ của Công ty mẹ tại thời điểm chuyển đổi 31/12/2009 là: 300.000.000.000 đồng (ba trăm tỷ đồng). Phần chênh lệch giữa vốn điều lệ với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, Tổng công ty có trách nhiệm tự bổ sung đủ từ lợi nhuận sau thuế và bằng các nguồn vốn hợp pháp khác theo đúng quy định hiện hành. Điều 6. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa chỉ: số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tổng công ty Mía đường I – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 7. Tổng công ty Mía đường I chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng quy định. Điều 8. Tổng công ty Mía đường I – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản, bảo toàn vốn nhà nước do Chủ sở hữu để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp; tiếp tục xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Mía đường I trước đây. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp, nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Mía đường I và Hội đồng thành viên Tổng công ty Mía đường I – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 65 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM (19/8/1945 - 19/8/2010), 5 NĂM NGÀY HỘI TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC (19/8/2005 - 19/8/2010) Ngày 20 tháng 3 năm 2009, Bộ Chính trị ban hành Chỉ thị số 32-CT/TW về “Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong hai năm 2009 - 2010”, trong đó có kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống Công an nhân dân Việt Nam (19/8/1945 -19/8/2010), 5 năm Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (19/8/2005 - 19/8/2010). Đây là một trong những sự kiện lịch sử quan trọng của lực lượng Công an nhân dân và của đất nước ta. Nhằm tổ chức các hoạt động kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống lực lượng Công an nhân dân Việt Nam, 5 năm Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại thành phố có ý nghĩa chính trị, ý nghĩa giáo dục và có hiệu quả thiết thực, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị Thủ trưởng các sở, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng với Công an thành phố triển khai thực hiện những công tác sau đây: 1. Công an thành phố tiếp tục tổ chức sinh hoạt chính trị sâu rộng trong toàn lực lượng nhằm ôn lại chặng đường vẻ vang và những chiến công to lớn của Công an nhân dân nói chung và Công an thành phố trong 65 năm qua; đẩy mạnh các mặt công tác, chiến đấu, nắm chắc tình hình, chủ động có phương án phòng ngừa và xử lý nhanh các tình huống phức tạp có thể xảy ra, đảm bảo tốt an ninh chính trị, an toàn tuyệt đối các hoạt động kỷ niệm những ngày lễ lớn, chào mừng Đại hội Đảng các cấp và các sự kiện chính trị quan trọng khác; phối hợp với các cấp, các ngành giữ gìn trật tự an toàn xã hội, đấu tranh kéo giảm các loại tội phạm, chuyển hóa tốt các địa bàn, tụ điểm phức tạp về tội phạm hình sự, tệ nạn ma túy, mại dâm; góp phần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về trật tự xã hội và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trên địa bàn thành phố. Đồng thời phát động mạnh mẽ phong trào thi đua lập thành tích, tổ chức các hoạt động phong phú hướng tới ngày kỷ niệm và các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao sôi nổi trong toàn lực lượng Công an thành phố. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy có kế hoạch tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, nhân dân thành phố về truyền thống Công an nhân dân trong 65 năm qua và quá trình chiến đấu, xây dựng, trưởng thành của lực lượng Công an thành phố Hồ Chí Minh - đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Tổ chức các hoạt động văn hóa - nghệ thuật; tuyên truyền thông tin cổ động và hỗ trợ Công an thành phố tổ chức triển lãm 65 năm chiến đấu, xây dựng và trưởng thành của lực lượng Công an thành phố. Qua đó, nêu bật sự đóng góp của lực lượng Công an nhân dân, Công an thành phố trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc; khẳng định vai trò, vị trí quan trọng đặc biệt của lực lượng Công an thành phố trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ thành phố.
2,127
134,687
3. Sở Thông tin và Truyền thông làm việc với các cơ quan báo chí, hướng dẫn phóng viên viết bài tuyên truyền các hoạt động kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống Công an nhân dân Việt Nam, 5 năm Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (nhất là truyền thống của Công an thành phố; gương người tốt, việc tốt trong Công an, trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; những thành tích, chiến công của lực lượng Công an trong cuộc chiến đấu chống tội phạm, giữ gìn an ninh trật tự ở thành phố; những khó khăn, vất vả, hiểm nguy của lực lượng Công an trong công tác, chiến đấu…) để động viên cán bộ, chiến sĩ trong công tác, chiến đấu, học tập rèn luyện và động viên nhân dân thành phố tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. 4. Đài Truyền hình thành phố truyền hình trực tiếp lễ kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống Công an nhân dân Việt Nam, 5 năm Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tổ chức tại thành phố và chương trình giao lưu “Gương sáng phố phường” phản ánh những gương người tốt, việc tốt trong Công an và nhân dân, trong sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc; phát sóng các phim tuyên truyền về truyền thống của Công an thành phố và những chiến công lớn của Công an thành phố. 5. Ban Tổ chức những ngày Lễ lớn của thành phố phối hợp với Công an thành phố đề xuất Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức Lễ mít tinh kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống Công an nhân dân Việt Nam, 5 năm Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại thành phố Hồ Chí Minh và triển khai các công tác chuẩn bị để tổ chức Lễ kỷ niệm trọng thể, chu đáo, tiết kiệm, có ý nghĩa thiết thực. 6. Ủy ban nhân dân các quận, huyện chỉ đạo các cấp, các ngành, các đoàn thể triển khai các hoạt động kỷ niệm phù hợp với từng địa phương; tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, nhân dân về truyền thống của Công an nhân dân, Công an thành phố và Công an quận, huyện. 7. Lực lượng Công an thành phố và các cấp, các ngành, các đoàn thể thực hiện các nội dung trên và tiếp tục thực hiện Công văn số 213/UBND-PCNC ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các hoạt động kỷ niệm 5 năm “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” (19/8/2005 - 19/8/2010) và sơ kết 5 năm thực hiện Quyết định số 521/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”. 8. Sở Tài chính phối hợp với Công an thành phố dự trù kinh phí tổ chức lễ kỷ niệm và các hoạt động kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống Công an nhân dân Việt Nam, 5 năm Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại thành phố Hồ Chí Minh, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI, XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH Thực hiện Chỉ thị số 08/2002/CT-UB ngày 22 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về chấn chỉnh và tăng cường quản lý Nhà nước về nhà đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ thị số 20/2008/CT-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về tăng cường công tác xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ thị số 09/2010/CT-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với sông, suối, kênh, rạch, hồ công cộng và trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, những năm qua, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh đã triển khai thực hiện nhiều biện pháp nhằm đảm bảo trật tự trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, sông, kênh, rạch,... Tuy nhiên, tình hình san lấp mặt bằng, xây dựng trái phép, lấn chiếm sông, kênh, rạch,… được kéo giảm nhưng còn phức tạp, đặc biệt tại các xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B và Bình Hưng; việc triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch gặp nhiều khó khăn, trở ngại; việc mua đi bán lại, đầu cơ trục lợi về nhà đất đã làm tăng giá chuyển nhượng đất đai trên thị trường, ảnh hưởng không tốt đến quá trình đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Nguyên nhân xảy ra tình trạng này là do công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai, xây dựng còn hạn chế; nhiều trường hợp lợi dụng chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng; địa bàn rộng, giáp ranh với các địa phương đang đô thị hóa nhanh, dân số tăng cao, nhu cầu về nhà ở chưa được đáp ứng kịp thời. Để tiếp tục chấn chỉnh tình trạng trên và tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai, xây dựng trên địa bàn huyện, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh chỉ thị thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện ngay một số biện pháp chủ yếu sau đây: 1. Tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời, đúng quy định đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, san lấp mặt bằng, xây dựng trái pháp luật, mua bán, chuyển nhượng nhà đất bất hợp pháp, lấn chiếm sông, kênh, rạch trên địa bàn Huyện. 1.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, lập hồ sơ xử lý kịp thời theo quy định các trường hợp vi phạm trên địa bàn xã, thị trấn; Đồng thời, tổ chức thực hiện triệt để các quyết định xử phạt, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm, buộc khôi phục tình trạng ban đầu. 1.2. Trưởng Ban nhân dân ấp, Trưởng Ban điều hành khu phố, Tổ trưởng Tổ nhân dân, Tổ trưởng Tổ dân phố có trách nhiệm phối hợp Thanh tra Xây dựng để kịp thời thông tin, nhanh chóng phát hiện và xác minh đúng các đối tượng vi phạm để xử lý nhanh chóng, dứt điểm, đúng người, đúng hành vi vi phạm. 1.3. Thanh tra Xây dựng huyện chịu trách nhiệm tăng cường kiểm tra, xử lý theo quy định tại các địa bàn có tình hình vi phạm phức tạp, đặc biệt xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B và Bình Hưng; chủ động và tích cực hỗ trợ các xã, thị trấn trong công tác kiểm tra, xử lý và tổ chức thực hiện kế hoạch cưỡng chế theo quy định. 1.4. Công an xã, thị trấn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp, hỗ trợ Thanh tra Xây dựng trong công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý theo quy định, đặc biệt đối với các trường hợp phức tạp, khó khăn. 2. Tăng cường quản lý nhà nước về sử dụng đất; kịp thời áp dụng các biện pháp chế tài theo qyi định, kiên quyết thu hồi đất đối với những trường hợp lợi dụng chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất không đúng mục đích, nhằm phân lô xây dựng, kinh doanh đất đai trái pháp luật. 2.1. Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ động rà soát và lập kế hoạch định kỳ hàng quí phối hợp Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra những trường hợp đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về đất đai; tham mưu lập thủ tục xử lý thu hồi đất theo quy định đối với các trường hợp có hành vi san lấp mặt bằng, phân lô xây dựng trái pháp luật. 2.2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn a) Tổ chức kiểm tra việc đầu tư xây dựng công trình trên đất nông nghiệp. Chấm dứt việc thực hiện đăng ký, xây dựng nhà giữ vườn trên đất nông nghiệp. Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp phải là loại công trình được quy định theo pháp luật đất đai và chỉ được phép xây dựng trên đất nông nghiệp khác (hoặc đất phi nông nghiệp khác) theo quy định về cấp phép xây dựng. Kể từ nay, việc san lấp mặt bằng để thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phải có phương án xác định rõ loại đất san lấp, cao độ san lấp, loại cây trồng, vật nuôi… và phải đăng ký với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để thực hiện kiểm tra, giám sát. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận Phiếu đăng ký san lấp mặt bằng trên đất nông nghiệp, đảm bảo phù hợp và có hiệu quả đối với loại cây trồng, vật nuôi theo phương án đăng ký. b) Lập kế hoạch phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra và báo cáo định kỳ hàng quý các trường hợp thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; kiên quyết xử lý ngăn chặn và buộc khắc phục hậu quả ngay từ đầu đối với các hành vi lợi dụng chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để san lấp mặt bằng, xây dựng trái pháp luật. 3. Tiếp tục tăng cường công tác điều tra, xử lý nghiêm theo pháp luật hình sự đối với các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh vực đất đai, xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng. Giao Công an huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn rà soát, lập danh sách các khu vực có phân lô, xây dựng trái pháp luật, theo dõi, nắm rõ các đối tượng vi phạm, đặc biệt các trường hợp có tổ chức, có hệ thống, các đối tượng tái phạm về sử dụng đất đai, xây dựng, kinh doanh vật liệu xây dựng trái pháp luật để làm cơ sở tiếp nhận các hồ sơ, tiến hành điều tra, xử lý hình sự theo quy định. 4. Phát huy vai trò của hệ thống chính trị ở địa phương, tạo sự đồng thuận xã hội trong việc phòng, chống và xử lý các đối tượng vi phạm về đất đai, xây dựng; triển khai việc phòng ngừa và phát hiện các hành vi vi phạm kịp thời ngay từ tổ, ấp, khu phố. 4.1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các đoàn thể huyện có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện pháp luật về đất đai, xây dựng.
2,022
134,688
4.2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các đoàn thể của xã, thị trấn phổ biến, quán triệt đầy đủ Chỉ thị này đến hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân, để phát huy vai trò của mặt trận và đoàn thể trong công tác vận động nhân dân và phối hợp với chính quyền cơ sở phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm. 4.3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn triển khai và xác định trách nhiệm cụ thể đối với cán bộ địa chính - xây dựng xã, thị trấn, Trưởng Ban nhân dân ấp, Trưởng Ban điều hành khu phố, Tổ trưởng Tổ nhân dân, Tổ trưởng Tổ dân phố trong việc phòng ngừa và phát hiện các trường hợp vi phạm xây dựng, đất đai xảy ra trên địa bàn mình phụ trách. 5. Đẩy nhanh tiến độ lập và phê duyệt quy hoạch xây dựng; tăng cường phối hợp, hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các dự án nhà ở cho người thu nhập thấp, nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân được triển khai thực hiện nhanh chóng; chấn chỉnh công tác cấp phép xây dựng và đăng ký xây dựng tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. 5.1. Giao Trưởng Phòng Công Thương chủ động tham mưu thực hiện các biện pháp thúc đẩy công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng đảm bảo kế hoạch đề ra; tham mưu các biện pháp xử lý những dự án chậm trễ, kéo dài; phối hợp hỗ trợ, tạo điều kiện để các dự án nhà lưu trú công nhân, nhà ở xã hội và nhà ở cho người có thu nhập thấp triển khai thực hiện nhanh chóng, nhằm tạo thêm quỹ nhà ở cho người có thu nhập thấp, công nhân và người lao động trên địa bàn. 5.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện tốt công tác phối hợp trong góp ý, hiến kế đối với các đồ án quy hoạch xây dựng, nhằm đẩy nhanh tiến độ phê duyệt quy hoạch và triển khai thực hiện. 6. Tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật, trong đó chú trọng tuyên truyền sâu rộng pháp luật về đất đai và xây dựng, các chế tài hành chính và hình sự đối với những trường hợp vi phạm. 6.1. Giao Phòng Tư pháp phối hợp với Thanh tra Xây dựng huyện, Đài Truyền thanh, Bản tin Bình Chánh và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền pháp luật. 6.2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý cán bộ, công chức, viên chức của mình thực hiện gương mẫu và tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về đất đai và xây dựng. 7. Tăng cường các biện pháp hỗ trợ nông dân thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đạt hiệu quả cao theo hướng nông nghiệp đô thị, tạo điều kiện thuận lợi để người nông dân yên tâm sản xuất gắn với giữ gìn, bảo vệ quỹ đất nông nghiệp theo quy hoạch trên địa bàn huyện. 7.1. Giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện về định hướng các vùng sản xuất nông nghiệp trên cơ sở Đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh, tỷ lệ 1/5000; phối hợp Phòng Công thương, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nghiên cứu các điều kiện sản xuất của từng khu vực để có những giải pháp quản lý và sử dụng đất đai phù hợp, hiệu quả. 7.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch quản lý, đầu tư khai thác, mở rộng và bảo vệ an toàn các công trình thủy lợi, hệ thống tưới tiêu, hệ thống sông, kênh, rạch để tạo điều kiện cho nông dân ổn định sản xuất nông nghiệp. 7.3. Tập trung thực hiện thành công Đề án xây dựng xã nông thôn mới (xã Tân Nhựt); phấn đấu tiếp tục thực hiện đầu tư từ 2 đến 3 xã theo mô hình xã nông thôn mới đến năm 2015. 8. Tăng cường củng cố, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất chính trị, đạo đức cho đội ngũ cán bộ, công chức công tác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng, nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 8.1. Giao Trưởng Phòng Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan trong phạm vi quản lý của mình, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức về kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành đảm bảo nâng cao hiệu quả công tác, đảm bảo xử lý hồ sơ đúng trình tự và thủ tục quy định; tiếp tục triển khai thực hiện tốt Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. 8.2. Giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ cán bộ, công chức, người lao động và xử lý nghiêm theo quy định các trường hợp vi phạm, kể cả truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định. Những thiếu sót, sai phạm cụ thể phải được kiểm điểm gắn với việc đánh giá, phân loại thi đua cuối năm. 9. Tổ chức thực hiện Chỉ thị này có hiệu lực sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện Chỉ thị; Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng và Chỉ thị này; Đồng thời, phải xem việc thực hiện Chỉ thị này là một trong những tiêu chí để bình xét thi đua hàng năm tại các cơ quan, đơn vị. Ủy ban nhân dân huyện sẽ phê bình, kiểm điểm, xử lý kỷ luật Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện không nghiêm túc các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng và Chỉ thị này. Giao Thanh tra Xây dựng huyện là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá và tham mưu quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị và thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ ƯU ĐÃI HỖ TRỢ CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI DỰ ÁN LIÊN HỢP LỌC HÓA DẦU NGHI SƠN Ngày 03 tháng 6 năm 2010 tại trụ sở Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp về ưu đãi hỗ trợ đối với Dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn, tham dự cuộc họp có đại diện các Bộ, ngành: Công Thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, Tài chính, Văn phòng Chính phủ, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Công Thương, ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: 1. Đồng ý nguyên tắc Bộ Công Thương thay mặt Chính phủ ký cam kết ưu đãi hỗ trợ của Chính phủ đối với dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn. Phạm vi của cam kết là các nội dung ưu đãi hỗ trợ tại công văn số 05/TTg-DK ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, phụ lục ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đầu tư số 262022000036 của Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn cấp ngày 14 tháng 4 năm 2008 và hỗ trợ về đê chắn sóng tại công văn số 1137/TTg-KTN ngày 08 tháng 7 năm 2009. 2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành thảo luận với Công ty TNHH lọc hóa dầu Nghi Sơn về nội dung của bản cam kết theo nguyên tắc các nội dung cam kết thuộc phạm vi nêu trên, không làm ảnh hưởng đến lợi ích Quốc gia, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn; Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/05/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Căn cứ Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, về việc Ban hành danh mục chất thải rắn nguy hại; Căn cứ Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên, về việc ban hành quy định về trách nhiệm quản lý chất thải rắn tại các đô thị, khu tập trung đông dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 28/4/2010 của HĐND tỉnh, về việc quy định mức thu phí mới và điều chỉnh, bổ sung một số loại phí thuộc tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 742/TTr-STC ngày 26/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn cụ thể như sau: 1. Mức thu phí: (có phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này). 2. Đối tượng chịu phí: là chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình). Chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được xác định và phân loại theo quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn và Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành danh mục chất thải rắn nguy hại; 3. Đối tượng nộp phí: là các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí tại điểm 2, trừ những đối tượng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật.
2,065
134,689
4. Đối tượng không phải nộp phí bao gồm: a) Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình; b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí quy định tại điểm 3 này nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể: - Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn; các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn. - Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn. 5. Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí bao gồm: Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên, Ban Quản lý đô thị thị xã Sông Công, các hợp tác xã dịch vụ vệ sinh môi trường tại các huyện, các tổ, đội vệ sinh môi trường cấp xã, phường, thị trấn và các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực vệ sinh môi trường (gọi chung là các đơn vị, tổ chức làm dịch vụ vệ sinh môi trường) có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn từ địa điểm thu gom trên địa bàn về nơi xử lý theo quy định được thực hiện thu phí đối với các Chủ nguồn thải. Các đơn vị thực hiện nhiệm vụ thu phí căn cứ kết quả xác định của cơ quan có chức năng về quản lý môi trường và văn bản hướng dẫn nhận biết loại chất thải rắn, mức độ ảnh hưởng của chất thải rắn của Sở Tài Nguyên và Môi trường để thực hiện thu phí theo quy định. 6. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là khoản thu của Ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau: a) Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí được trích lại 20% trên tổng số phí thu được để trang trải cho việc thu phí, được quy định tại điểm a, mục 4, phần II Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/05/2008 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; b) Phần còn lại 80% nộp vào ngân sách địa phương theo phân cấp để chi cho các nội dung quy định tại điểm b, mục 4, phần II Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/05/2008 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn. Điều 2. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) - Đối với các đối tượng ngoài hộ gia đình, bao gồm các nhóm và mức phí như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của UBND xã Hòa Ninh, huyện Di Linh tại Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 06/5/2010 Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 1556/QĐ-UBND ngày 07/7/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 1556/QĐ-UBND ngày 07/7/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH KỲ THI TUYỂN SINH VÀO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2010 Kỳ thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng năm 2010 sẽ tổ chức trong ba đợt: - Đợt 1: vào các ngày 03, 04, 05/7/2010 - Đợt 2: vào các ngày 08, 09, 10/7/2010 - Đợt 3: vào các ngày 14, 15, 16/7/2010. Theo báo cáo của Đại học Huế, năm 2010 cả nước có 62.517 thí sinh đăng ký dự thi vào các trường đại học và cao đẳng tại Thừa Thiên Huế. Để kỳ thi diễn ra đảm bảo trật tự, an toàn, nghiêm túc và đúng quy chế theo tinh thần Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 8/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ, Công điện 256/CĐ-BGDĐT ngày 24/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; đồng thời thực hiện nghiêm Cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu: 1. Ủy ban nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện Hương Trà, Phú Vang: Chỉ đạo UBND các phường, xã nơi có cơ sở đặt điểm thi tuyển sinh, tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục trong quần chúng nhân dân để huy động toàn xã hội tham gia giúp đỡ, tạo điều kiện về nơi ăn ở cho các thí sinh ở xa khi đến Huế dự thi, nhất là những thí sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn. Chỉ đạo tăng cường công tác tuần tra, đấu tranh phòng ngừa tội phạm, đảm bảo an toàn, trật tự trên địa bàn. - Có kế hoạch phòng ngừa, sẵn sàng điều động các lực lượng trợ giúp khi có thiên tai, hỏa hoạn và các sự cố xảy ra làm trở ngại đến việc tổ chức điều hành kỳ thi. - Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Công Thương và các cơ quan liên quan tổ chức lực lượng kiểm tra tại các cơ sở lưu trú (nhà trọ, nhà nghỉ), hộ kinh doanh mặt hàng thực phẩm, dịch vụ ăn uống và yêu cầu các hộ kinh doanh niêm yết giá để thí sinh biết, có cam kết không được tự ý nâng giá, ghim phòng để thu lợi. 2. Sở Giao thông vận tải: Chỉ đạo Công ty Quản lý bến xe, bến thuyền có kế hoạch tăng cường tuyến xe buýt lộ trình Huế - Hương Trà, Huế - Hương Thủy, Huế - Phú Vang và ngược lại để tạo điều kiện thuận lợi đi lại cho các thí sinh ở xa về Huế dự thi. - Tổ chức phân tuyến, phân luồng trong thời gian diễn ra kỳ thi và thông báo cho các phương tiện tham gia giao thông biết để có sự chủ động, lưu thông hợp lý khi qua các cầu Trường Tiền, Phú Xuân, tránh tình trạng tắt nghẽn giao thông cục bộ trong giờ cao điểm. - Chỉ đạo các đơn vị có liên quan giải quyết ưu tiên cho các thí sinh trong việc mua vé tàu, vé xe. - Phối hợp với Đại học Huế, Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các cơ quan thông tấn báo chí tăng cường phổ biến, hướng dẫn thông tin về phân luồng, tăng chuyến giao thông phục vụ tuyển sinh. 3. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo lực lượng thanh tra chuyên ngành phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các chủ kinh doanh photocopy không tham gia vào việc in, nhân tài liệu thu nhỏ để thí sinh dùng làm “phao thi”; tổ chức lực lượng kiểm tra, xử lý các trường hợp cố tình vi phạm. 4. Sở Y tế: Có kế hoạch phối hợp với các cơ quan hữu quan đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, không để xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ của thí sinh.
2,030
134,690
- Chỉ đạo các trung tâm, các trạm y tế thường xuyên đảm bảo thời gian trực; chủ động phối hợp với Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Trường Đại học Y- Dược Huế để xử lý kịp thời khi có tình huống cấp cứu xảy ra. 5. Đề nghị Điện lực Thừa Thiên Huế: Có kế hoạch đảm bảo thường xuyên nguồn điện cho các trung tâm điều hành tuyển sinh và các cơ sở đặt điểm thi trong thời gian tổ chức thi, đặc biệt là trong quá trình in sao đề thi, tổ chức coi thi, chấm thi và xử lý kết quả thi. 6. Đề nghị Công an tỉnh: Phối hợp với Đại học Huế, các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và triển khai phương án bảo vệ kỳ thi, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho kỳ thi đặc biệt là việc in sao, vận chuyển đề thi. - Chỉ đạo công an các địa phương có kế hoạch bảo vệ an ninh trật tự trước, trong và sau thời gian tổ chức kỳ thi tại các địa bàn có đặt điểm thi. - Chỉ đạo lực lượng Công an phường, xã cùng với lực lượng dân phòng thường xuyên tuần tra (nhất là ban đêm) để đảm bảo an ninh, trật tự và ngăn chặn xử lý kịp thời các đối tượng xấu lợi dụng cơ hội hoạt động gây ảnh hưởng đến quá trình tổ chức thi. 7. Đại học Huế, các trường thành viên của Đại học Huế, các trường cao đẳng và trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh: Chuẩn bị chu đáo các điều kiện phục vụ cho công tác tuyển sinh. Tổ chức kỳ thi an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế. - Thông báo kế hoạch tổ chức kỳ thi cho các đơn vị liên quan biết để có phương án phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được phân công nói trên. Chủ tịch UBND thành phố Huế, Chủ tịch UBND các huyện Hương Trà, Phú Vang, Thị xã Hương Thủy và Thủ trưởng các cơ quan liên quan có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG CẢNG ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ QUY NHƠN. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại văn bản số 716/GTVT ngày 25/5/2010 về báo cáo thẩm định Quy hoạch chi tiết Cảng Đống Đa, thành phố Quy Nhơn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết công trình xây dựng với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên công trình: Quy hoạch chi tiết tổng mặt bằng xây dựng Cảng Đống Đa, thành phố Quy Nhơn. 2. Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải. 3. Vị trí quy hoạch: Khu vực cảng Đống Đa cũ thuộc phường Thị Nại, Thành phố Quy Nhơn. 4. Diện tích sử dụng đất: 4,50 ha. 5. Loại, cấp công trình: Công trình cảng biển, cấp III. 6. Tổ chức Tư vấn lập quy hoạch: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng cảng- đường thủy. 7. Chủ nhiệm quy hoạch: Doãn Vĩnh Lộc. 8. Mục tiêu quy hoạch: - Tận dụng tối đa quỹ đất và mặt nước của khu vực cảng Đống Đa cũ, đáp ứng lượng hàng hóa thông qua các cảng biển theo Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Bình Định đến năm 2020. - Tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh Bình Định. 9. Nội dung và quy mô quy hoạch: - Công suất thiết kế cảng: 1,4 triệu tấn/năm. - Mặt bằng cảng: Mặt bằng cảng Đống Đa gồm 02 bến tàu hàng tổng hợp 10.000 DWT với tổng chiều dài tuyến bến là 309 m, chiều rộng bến là 20m. Bến có dạng liền bờ, tuyến mép bến nằm ở cao trình -2,0m đến -3,0m. Khoảng cách từ tuyến mép bến đến mép đường Đống Đa là 110m. Cao trình đỉnh bến là + 4,2m, khu nước trước bến rộng 70m, cao trình đáy là - 9,2m. Luồng tàu vào cảng dài 620m (tính từ luồng quốc gia đến khu quay trở tàu), rộng 120m, cao trình đáy luồng – 8,5m. Khu quay trở tàu có đường kính là 240m, cao độ đáy là – 8,5m. - Toàn bộ mặt bằng khu đất của cảng nằm nhô ra Đầm Thị Nại khoảng 90m (tính đến mép đường Đống Đa, ngang với bề rộng lấn ra đầm của Công viên Đống Đa). Tổng chiều dài khu đất quy hoạch dọc theo đường Đống Đa (QL 19) là 500m (giới hạn bởi hai cầu là cầu Đen và cầu Đống Đa). - Phía sau bến là bãi hàng tổng hợp với tổng diện tích của hai bãi là 17.010m2. Khu nhà điều hành cảng, khu sinh hoạt chung của CBCNV, nhà chờ của khách du lịch bố trí ở phía thượng lưu của cảng. Nhà điều hành cảng giáp với đường Đống Đa. Bãi phía hạ lưu cảng bố trí khu bãi đậu xe tải, khu xử lý nước thải và bể nước, trạm bơm, đài nước. - Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, cấp nhiên liệu, thông tin liên lạc và đường giao thông. (Chi tiết theo hồ sơ quy hoạch cảng Đống Đa do Tư vấn lập). 10. Khái toán tổng mức đầu tư: 396.792.475.000 đồng Trong đó : - Công trình thủy công: 297.031.475.000 đồng - Công trình kiến trúc: 74.361.000.000 đồng - Chi phí thiết bị: 20.400.000.000 đồng - Chi phí GPMB (tạm tính): 5.000.000.000 đồng. 11. Nguồn vốn đầu tư: Huy động vốn từ nhà đầu tư để triển khai xây dựng. Điều 2. Quyết định này làm căn cứ để tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng và giao đất theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Trong những năm qua, công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã từng bước đi vào nề nếp, các văn bản được ban hành theo đúng thẩm quyền và cơ bản tuân theo trình tự, thủ tục luật định, chất lượng văn bản được nâng lên, bảo đảm nội dung hợp hiến, hợp pháp, thống nhất với hệ thống pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, còn bộc lộ nhiều hạn chế như: chưa dự kiến được nội dung quản lý nhà nước hoặc lĩnh vực cần ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh; việc tổ chức soạn thảo chưa tuân thủ quy trình nên có nội dung còn trái hoặc mâu thuẫn, chồng chéo; tình trạng sao chép các quy định của cấp trên vẫn phổ biến; một số “dự thảo” văn bản trình cấp có thẩm quyền thông qua chưa tuân theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Thực trạng trên có nguyên nhân xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của; chưa có sự phối hợp tốt giữa các ngành, các cấp và các cơ quan hữu quan trong việc soạn thảo, tham gia, tổng hợp ý kiến và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật còn thiếu chặt chẽ; kiến thức chuyên môn về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của một bộ phận cán bộ chuyên môn chưa sâu nên hiệu lực, hiệu quả của văn bản chưa cao. Để khắc phục những hạn chế và nâng cao hơn nữa chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Các cấp, các ngành tiếp tục quán triệt sâu sắc nội dung Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản pháp luật có liên quan để cán bộ, công chức, đặc biệt là đội ngũ cán bộ chuyên môn, nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng công tác soạn thảo, rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. 2. Trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành và yêu cầu thực tiễn công tác quản lý nhà nước trên địa bàn, các cơ quan chuyên môn dự kiến, đề xuất kế hoạch xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của năm tiếp theo vào tháng 10 hàng năm. Cơ quan Tư pháp tổng hợp, thẩm định đề xuất của các cơ quan chuyên môn, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân và các đơn vị có liên quan lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm trình Ủy ban nhân dân quyết định trong phiên họp của tháng đầu năm. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân quyết định điều chỉnh Chương trình cho phù hợp theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan chuyên môn được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật cần tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội kết hợp với nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và thông tin, tư liệu có liên quan làm cơ sở xây dựng dự thảo bảo đảm đúng thẩm quyền, thiết thực và khả thi, tránh quy định chung chung, sơ sài hoặc sao chép lại các văn bản pháp luật khác. Việc lấy ý kiến tham gia vào dự thảo của các cơ quan, tổ chức hữu quan và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản phải được thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng quy trình. Hồ sơ dự thảo phải gửi đến cơ quan Tư pháp cùng cấp để thẩm định trước khi trình cấp có thẩm quyền thảo luận, thông qua. 4. Việc trình Ủy ban nhân dân thảo luận, thông qua đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chuyên môn chủ trì soạn thảo đảm nhiệm, bảo đảm đủ hồ sơ sau: Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; Tờ trình của thủ trưởng cơ quan chuyên môn; Bản tổng hợp ý kiến tham gia dự thảo của các cơ quan, tổ chức liên quan và đối tượng chịu sự tác động của văn bản; Văn bản thẩm định của cơ quan tư pháp. Hồ sơ được gửi cho các thành viên Ủy ban nhân dân và đại biểu trước phiên họp theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp, cơ quan có thẩm quyền ban hành ngay văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2,049
134,691
5. Sở Tư pháp có kế hoạch tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ tư pháp nói chung, nghiệp vụ xây dựng văn bản nói riêng cho cán bộ tư pháp trên địa bàn để không ngừng nâng cao chất lượng công tác tham gia xây dựng và thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm các tiêu chí theo quy định, đặc biệt chú trọng tính hợp pháp và tính khả thi của các văn bản khi được ban hành. 6. Công tác bảo đảm trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, các cơ quan, đơn vị thực hiện theo Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thuộc ngân sách nhà nước cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ban hành theo Quyết định số 59/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh; công tác sử dụng phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Yêu cầu Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị nghiêm chỉnh thực hiện Chỉ thị này. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ TỔNG CÔNG TY RAU QUẢ, NÔNG SẢN THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ công văn số 2592/TTg-ĐMDN ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Rau quả, nông sản tại Tờ trình số 198 RQNS/KHTH-TT ngày 02/6/2010 về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Rau quả, nông sản thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Rau quả, nông sản (có trụ sở chính số 2 Phạm Ngọc Thạch, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; số tài khoản (VNĐ) 1300201209800 và (USD) 1300201209795 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam) – thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, với nội dung chính sau: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Tổng công ty Rau quả, nông sản – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Tổng công ty Rau quả, nông sản. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: VietNam National Vegetable, Fruit and Agricultural product Corporation Limited. - Tên giao dịch: Vegetexco Viet Nam. - Địa chỉ trụ sở chính: số 2 Phạm Ngọc Thạch, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. - Tổng công ty Rau quả, nông sản – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức, hoạt động của Công ty. 3. Đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc. Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh: Tổng công ty Rau quả, nông sản - công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được kế thừa toàn bộ ngành nghề kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hiện nay của Công ty mẹ Tổng công ty Rau quả, nông sản. Điều 4. Vốn điều lệ của Công ty mẹ tại thời điểm chuyển đổi 31/12/2009 là: 400.000.000.000 đồng (bốn trăm tỷ đồng chẵn). Phần chênh lệch giữa vốn điều lệ với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, Tổng công ty có trách nhiệm tự bổ sung đủ từ lợi nhuận sau thuế và bằng các nguồn vốn hợp pháp khác theo đúng quy định hiện hành. Điều 5. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa chỉ: số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tổng công ty Rau quả, nông sản – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 6. Công ty mẹ Tổng công ty Rau quả, nông sản chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng quy định. Điều 7. Tổng công ty Rau quả, nông sản – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản, bảo toàn vốn nhà nước do Chủ sở hữu giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp; tiếp tục xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty mẹ Tổng công ty Rau quả, nông sản trước đây. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp, nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty mẹ Tổng công ty Rau quả, nông sản, Hội đồng thành viên Tổng công ty Rau quả, nông sản - công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH PHÍ DUY TU, TÁI TẠO CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg ngày 03/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu Kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2322/TTg-KTTH ngày 26/11/2009 của Văn phòng Chính phủ về cơ chế, chính sách đối với các Dự án trọng điểm tại Khu Kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh; Sau khi thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, Bộ Tài chính quy định phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng Khu Kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi là khu kinh tế) như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm: 1. Doanh nghiệp có đầu tư và hoạt động tại khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh; 2. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng khu kinh tế (sau đây gọi là Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng); 3. Ban Quản lý khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi là Ban quản lý). Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Cơ sở hạ tầng khu kinh tế: Là các hạng mục kết cấu hạ tầng khu kinh tế theo luận chứng đã được duyệt hoặc điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền và các tài sản tiện ích công cộng. 2. Tài sản tiện ích công cộng: Là các tài sản được trang bị nhằm cung cấp các dịch vụ tiện ích cho hoạt động của các doanh nghiệp, không nằm trong các hạng mục hạ tầng khu kinh tế theo luận chứng đã được duyệt hoặc điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền, được hình thành từ nguồn phí tiện ích công cộng do doanh nghiệp đóng góp. Các tài sản này phải đáp ứng các điều kiện của tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng: Là khoản phí do các doanh nghiệp đóng góp, để vận hành, duy tu, và tái tạo cơ sở hạ tầng khu kinh tế, không bao gồm phí tiện ích công cộng. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng tại Thông tư này 1. Việc thực hiện thu phí không làm ảnh hưởng tới môi trường đầu tư của khu kinh tế cũng như môi trường đầu tư chung. 2. Chỉ áp dụng đối với phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng do Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng thu từ các doanh nghiệp có đầu tư và hoạt động tại khu kinh tế. 3. Nội dung các công việc duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng được sử dụng từ nguồn thu phí quy định tại Thông tư này phải được sự thống nhất với Ban quản lý. 4. Việc sử dụng số phí được trích của Ban quản lý phải theo quy định của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính đối với Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. Điều 4. Hạch toán kế toán và thuế 1. Số phí mà doanh nghiệp đã thực nộp theo thông báo của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. 2. Phí duy tu và tái tạo cơ sở hạ tầng (sau đây gọi là phí) do Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng thu không phải chịu thuế. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng phải hạch toán riêng phí này với các khoản doanh thu hoạt động khác của Công ty.
2,033
134,692
3. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi tình hình biến động tăng, giảm phí (thu, phân chia, sử dụng). Ban quản lý quy định biểu mẫu báo cáo nghiệp vụ và chế độ công khai về thu, phân chia, sử dụng phí. Điều 5. Mức thu phí 1. Mức thu phí được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên một trong các chỉ tiêu sau: a) Tổng doanh thu xuất khẩu; b) Tổng doanh thu hoạt động sản xuất, dịch vụ; c) Tổng số tiền thuê lại đất đã có cơ sở hạ tầng. 2. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng xác định chỉ tiêu tính phí báo cáo Ban quản lý trước khi thực hiện. Điều 6. Tổ chức thu phí 1. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng có trách nhiệm tổ chức thu phí từ các doanh nghiệp trong khu. Trình tự và thủ tục thu nộp phí do Công ty thỏa thuận với các doanh nghiệp. Việc thu nộp phí phải được thông báo công khai bằng văn bản tới doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đầy đủ số phí theo thông báo của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng. Trường hợp có vướng mắc, doanh nghiệp có quyền phản ánh với Ban quản lý để nghiên cứu giải quyết. 3. Căn cứ chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính quy định, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng khi thu phí cấp phiếu thu cho doanh nghiệp nộp phí. Phiếu thu này là chứng từ hợp lệ xác định việc đóng phí của doanh nghiệp trong khu. 4. Hàng năm, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng lập kế hoạch thu phí (chi tiết theo quý, 6 tháng và cả năm) gửi Ban quản lý để được xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu phải điều chỉnh kế hoạch thu thì Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng lập kế hoạch điều chỉnh và gửi tới Ban quản lý để xem xét, chấp thuận. Điều 7. Phân chia phí 1. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng thực hiện việc phân chia số phí thu được như sau: a) Trích tối đa 20% số phí chuyển về cho Ban quản lý để sử dụng cho các hoạt động của Ban quản lý. b) Dành tối thiểu 80% số phí để sử dụng cho việc duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng và tiện ích công cộng trong khu. 2. Tỷ lệ phân chia phí cụ thể do Ban quản lý và các Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng thống nhất thỏa thuận tùy theo tình hình thu nộp, sử dụng phí thực tế và phải thông báo với Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh. 3. Trên cơ sở số phí thu được hàng tháng, trong vòng 10 ngày đầu của tháng sau, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng tạm chuyển về tài khoản của Ban quản lý mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Tĩnh số phí Ban quản lý được hưởng theo tỷ lệ phân chia đã thống nhất. 4. Kết thúc năm tài chính, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng và Ban quản lý thực hiện quyết toán việc thu, phân chia và sử dụng phí theo chế độ quy định. Điều 8. Sử dụng phí 1. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng sử dụng số phí thu được sau khi trích nộp về Ban quản lý để duy tu và tái tạo cơ sở hạ tầng trong khu theo các nội dung chi đã được trao đổi, thống nhất với Ban quản lý nhằm duy trì tình trạng hoạt động bình thường của cơ sở hạ tầng trong khu để phục vụ các doanh nghiệp. 2. Việc quản lý và sử dụng số phí do Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng trích nộp về Ban quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính đối với Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. 3. Hàng năm, trong 10 ngày đầu tiên của tháng 01, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng lập và gửi tới Ban quản lý kế hoạch sử dụng phí cho các công việc duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng các khu phù hợp với nội dung công việc và nhu cầu chi đã trao đổi, thống nhất với Ban quản lý theo quy định tại khoản 1 điều này. 4. Trong quá trình thực hiện kế hoạch, nếu phát sinh các nhu cầu duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng đột xuất ngoài kế hoạch đã lập, hoặc có những thay đổi lớn trong việc thực hiện kế hoạch, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng có trách nhiệm lập kế hoạch bổ sung hoặc kế hoạch điều chỉnh và thông báo tới Ban quản lý để xem xét, chấp thuận làm căn cứ thực hiện. 5. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng sử dụng số phí thu được cho việc duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng theo kế hoạch đã được Ban quản lý chấp thuận. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 1 năm tiếp theo, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng báo cáo Ban quản lý tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng phí của năm trước đó. Điều 9. Quản lý và theo dõi việc thu và sử dụng phí 1. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng hạch toán chi tiết chi phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng trong năm vào sổ kế toán theo quy định hiện hành về chế độ kế toán và theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. 2. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng mở tài khoản riêng tại một ngân hàng thương mại đang hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (gọi là tài khoản tích lũy phí) để theo dõi, quản lý số chênh lệch thu và sử dụng phí hàng năm. Chênh lệch giữa số thu và sử dụng phí hàng năm của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng được gửi vào tài khoản tích lũy phí này. Ban quản lý có trách nhiệm cùng Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng xác định phần chênh lệch gửi vào tài khoản tích lũy phí theo quy định tại điều này. 3. Số dư tiền gửi trong tài khoản tích lũy phí chỉ được sử dụng cho hoạt động duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng trong khu phù hợp với kế hoạch sử dụng phí quy định tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư này. 4. Việc thu và sử dụng phí theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Thông tư này là một nội dung của kế hoạch kiểm toán hàng năm tại Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng. 5. Việc thu và sử dụng phí tại Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng phải được thẩm tra và công bố công khai cho các doanh nghiệp biết theo các quy định dưới đây: a) Nội dung công khai: Chậm nhất không quá 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng có trách nhiệm báo cáo với Ban quản lý (nộp kèm báo cáo tài chính đã được kiểm toán) về: - Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch thu phí trong năm tài chính; - Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng trong năm tài chính; - Số dư tài khoản tích lũy phí tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo. b) Thẩm tra và công bố thông tin: Trong thời hạn 30 ngày sau khi nhận được báo cáo quyết toán của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng, Ban quản lý có nhiệm vụ thẩm tra tính xác thực của số liệu đã được kiểm toán và công bố công khai với các doanh nghiệp trong khu về các nội dung trên; đồng thời gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh. Các nội dung công khai được niêm yết tại trụ sở Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng và gửi tới từng doanh nghiệp trong khu hoặc thông báo bằng hình thức khác nếu cần thiết. Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị của các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ ƯU ĐÃI HỖ TRỢ CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI DỰ ÁN TỔ HỢP HÓA DẦU MIỀN NAM Ngày 03 tháng 6 năm 2010 tại trụ sở Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp về ưu đãi hỗ trợ đối với dự án Tổ hợp hóa dầu Miền Nam. Tham dự cuộc họp có đại diện các Bộ, ngành: Công thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Văn phòng Chính phủ, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Công thương, ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: 1. Đồng ý chủ trương Chính phủ ưu đãi hỗ trợ đối với dự án Tổ hợp hóa dầu Miền Nam; Giao Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan thảo luận với Công ty TNHH hóa dầu Long Sơn về các nội dung ưu đãi hỗ trợ cụ thể; theo nguyên tắc mức ưu đãi hỗ trợ đối với dự án Tổ hợp hóa dầu Miền Nam thấp hơn so với mức ưu đãi hỗ trợ Dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn và phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia. 2. Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu, báo cáo và đề xuất Thủ tướng Chính phủ việc tối ưu hóa khai thác sử dụng các cảng trong Quy hoạch cụm cảng số 5. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tập trung chỉ đạo đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các hạng mục cơ sở hạ tầng, di dân tái định cư phục vụ dự án, trong trường hợp khó khăn báo cáo và đề xuất Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH Trong thời gian qua, nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/HU ngày 10 tháng 4 năm 2008 của Huyện Ủy Bình Chánh về tăng cường lãnh đạo công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân Huyện đã tập trung chỉ đạo, triển khai nhiều giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn, như: Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm cộng đồng về bảo vệ môi trường; Tăng cường vớt rác, nạo vét các kênh, rạch, đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật nhằm cải thiện ô nhiễm nguồn nước; quản lý lực lượng thu gom rác dân lập; tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn,…bước đầu đạt được một số kết quả. Tuy nhiên, kết quả còn thấp so với yêu cầu đặt ra, tình hình ô nhiễm môi trường vẫn còn phức tạp do ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của bộ phận dân cư, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, tổ chức còn thấp; việc xử lý vi phạm pháp luật về môi trường chưa nghiêm, chưa triệt để; địa bàn rộng nên việc kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm về môi trường gặp khó khăn, thường tập trung vào các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhỏ lẻ hoặc các điểm thu mua phế liệu trái phép.
2,172
134,693
Để chấn chỉnh tình trạng này và nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường, tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết 13-NQ/HU ngày 10 tháng 4 năm 2008 của Huyện ủy; Chương trình hành động số 1986/CTr-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh Chỉ thị thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện ngay một số biện pháp chủ yếu sau: 1. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về môi trường của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân; đảm bảo 100% các trường hợp vi phạm pháp luật về môi trường bị phát hiện và xử lý theo quy định. 1.1. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn: a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật về môi trường của các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, hộ gia đình; đảm bảo 100% các trường hợp vi phạm pháp luật môi trường bị phát hiện xử lý theo quy định; b) Giao nhiệm vụ cho Trưởng Ban điều hành khu phố, Trưởng Ban nhân dân ấp, Tổ trưởng Tổ dân phố, Tổ trưởng Tổ Nhân dân nâng cao vai trò, trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường trên địa bàn; c) Thông báo công khai các Quyết định xử lý vi phạm đối với các trường hợp gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn để nhân dân biết, kiểm tra và giám sát quá trình chấp hành Quyết định; d) Hàng quý, có báo cáo thống kê về các trường hợp vi phạm pháp luật về môi trường bị phát hiện và xử lý cho Ủy ban nhân dân Huyện (thông qua Phòng Tài nguyên và Môi trường). 1.2. Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường: a) Phối hợp Cảnh sát Môi trường - Công an Thành phố, Công an Huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường; đảm bảo 100% các trường hợp vi phạm pháp luật môi trường bị phát hiện đều bị xử lý theo quy định. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện ban hành Quyết định thu hồi đất đối với các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, gây ô nhiễm môi trường. c) Hàng quý, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn tổng hợp, báo cáo thống kê về các trường hợp vi phạm pháp luật về môi trường bị phát hiện và xử lý cho Ủy ban nhân dân Huyện. 1.3. Giao Phòng Công thương phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra, xử lý kiên quyết theo quy định các trường hợp hoạt động kinh doanh gây ô nhiễm môi trường không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc kinh doanh không đúng với nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 1.4. Giao Công an Huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn rà soát, lập danh sách các trường hợp vi phạm pháp luật về môi trường gây hậu quả nghiêm trọng, tái phạm; tiến hành điều tra, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Rà soát, thống kê, lập danh sách các địa điểm kinh doanh phế liệu hoạt động trên địa bàn huyện, đề xuất kế hoạch xử lý. 2.1. Giao Ủy ban nhân dân xã, thị trấn phối hợp với Phòng Công thương và Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tại các điểm kinh doanh phế liệu trên địa bàn theo chủ trương: - Đối với các điểm kinh doanh phế liệu hoạt động có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn vận động chuyển đổi ngành nghề hoạt động không ảnh hưởng đến môi trường, tiến tới chấm dứt hoạt động kinh doanh phế liệu. - Đối với các điểm kinh doanh phế liệu hoạt động không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn kiểm tra, khẩn trương xử lý theo quy định pháp luật. 2.2. Giao Phòng Lao động Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện xây dựng đề án chuyển đổi ngành nghề cho các đối tượng kinh doanh phế liệu trên địa bàn phù hợp với đặc thù của từng đối tượng. 2.3 Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn rà soát, thống kê, lập danh sách và có biện pháp xử lý theo quy định các địa điểm kinh doanh phế liệu gây ô nhiễm môi trường. 3. Tăng cường việc quản lý thu gom, vận chuyển rác, thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố. 3.1. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn tăng cường việc quản lý lực lượng thu gom rác dân lập, tổ chức thực hiện thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố. 3.2. Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp Công ty Dịch vụ Công ích Huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện chấn chỉnh tổ chức và hoạt động của lực lượng thu gom rác dân lập trên địa bàn. 4. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định pháp luật về môi trường đối với Khu xử lý chất thải rắn Việt Nam tại xã Đa Phước; Khu Công nghiệp Lê Minh Xuân, Khu Công nghiệp Vĩnh Lộc, Cụm Công nghiệp - Tiểu thủ Công nghiệp Lê Minh Xuân. 4.1. Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện kế hoạch phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, khu chế xuất Thành phố, Phòng Cảnh sát Môi trường - Công an Thành phố, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc vận hành Khu xử lý chất thải rắn Việt Nam tại xã Đa Phước đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật; giám sát việc thu gom, vận chuyển rác về khu xử lý, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và phối hợp xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật môi trường; tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện phối hợp kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật môi trường tại Khu Công nghiệp Lê Minh Xuân, Khu Công nghiệp Vĩnh Lộc. 4.2. Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu kế hoạch tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về môi trường tại Cụm Công nghiệp - Tiểu thủ Công nghiệp Lê Minh Xuân theo quy định. 5. Tập trung đầu tư Trạm trung chuyển rác; cải tạo, nạo vét các tuyến kênh, rạch bị ô nhiễm. 5.1. Giao Công ty Dịch vụ Công ích Huyện phối hợp các đơn vị chức năng đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng 02 Trạm trung chuyển rác khép kín hợp vệ sinh tại xã Lê Minh Xuân và xã Bình Chánh. 5.2 Giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân Huyện kế hoạch nạo vét các kênh rạch ô nhiễm bị bồi lắng, tắc nghẽn dòng chảy ảnh hưởng đến môi trường. 6. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể Huyện trong công tác tuyên truyền, vận động, phát hiện và xử lý các đối tượng vi phạm về môi trường. 6.1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Huyện và các Đoàn thể Huyện phổ biến, quán triệt đầy đủ nội dung Chỉ thị này để phát huy vai trò trong việc phối hợp với chính quyền cơ sở trong công tác tuyên truyền, vận động, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về môi trường. 6.2. Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường triển khai các hoạt động liên tịch phối hợp hành động bảo vệ môi trường với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể. 7. Tổ chức thực hiện Chỉ thị này có hiệu lực sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Ủy ban nhân dân Huyện yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn khẩn trương, nghiêm túc tổ chức thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Huyện để tiếp tục chỉ đạo, giải quyết. Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá và tham mưu quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị và thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÂY ĐỨNG GỖ TRÒN KHAI THÁC TỪ RỪNG TỰ NHIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Thuế Tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 16/4/1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Pháp lệnh sửa đổi bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế Tài nguyên ngày 22/11/2008; Căn cứ Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế Tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế Tài nguyên; Xét đề nghị của liên ngành Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 1558/TT-LN ngày 01/04/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá cây đứng gỗ tròn khai thác từ rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Khi giá cả có biến động từ 20% trở lên, giao các ngành: Sở Tài chính - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cục Thuế tỉnh tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh kịp thời. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND ngày 10/11/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC GIÁ BÁN CÂY ĐỨNG ĐỐI VỚI RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Kèm theo Quyết định số: 26/2010/QĐ-UBND, ngày 10/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
2,020
134,694
Đơn vị tính : 1000 đồng/m3 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Giá tính thuế đối với gốc, rễ được tính bằng 50% giá tính thuế của các nhóm loài, đường kính tương ứng qui định tại Quyết định này; - Giá bán cây đứng các loại gỗ tròn có đường kính < 25 cm được tính bằng 25% giá tính thuế của các nhóm, loài tương ứng có đường kính 25 cm < ĐK < 50 cm quy định tại Quyết định này. - Phân chia hệ số khu vực: + Thành phố Kon Tum, huyện: Đắk Tô, Đắk Hà: Hệ số 1. + Huyện: Ngọc Hồi; Sa Thầy, Kon Rẫy: Hệ số 0,95. + Huyện: Đắk Glei; Kon Plông, TuMơRông: Hệ số 0,9. HƯỚNG DẪN VỀ PHÂN LOẠI UỶ BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Quy chế hoạt động của Uỷ ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn và hướng dẫn số 303/HD- UBKT ngày 2/3/2010 Về phân loại Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn của Uỷ ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn. Để có cơ sở đánh giá tình hình tổ chức, hoạt động hàng năm, Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn Đường sắt Việt Nam quy định thực hiện việc phân loại Uỷ ban Kiểm tra của Công đoàn các cấp như sau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Mục đích của việc phân loại - Phân loại Uỷ ban Kiểm tra nhằm để đánh giá thực chất tình hình tổ chức, hoạt động Uỷ ban Kiểm tra công đoàn các cấp. - Thông qua việc phân loại, giúp cho Uỷ ban Kiểm tra công đoàn các cấp rút kinh nghiệm, phát huy kết quả đạt được, khắc phục hạn chế, thiếu sót trong quá trình xây dựng tổ chức và thực hiện nhiệm vụ kiểm tra. 2. Yêu cầu của phân loại: Hàng năm, Ủy ban Kiểm tra của Công đoàn các cấp tự đánh giá phân loại vào dịp cuối năm. Thực hiện việc phân loại phải đảm bảo kịp thời, chính xác, khách quan. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Kiểm tra Công đoàn cấp trên trực tiếp kiểm tra xem xét, thẩm định việc phân loại Ủy ban Kiểm tra Công đoàn cấp dưới. 3. Phạm vi, đối tượng phân loại: Đối tượng phân loại là Ủy ban kiểm tra của Công đoàn. Phạm vi áp dụng đối với Ủy ban Kiểm tra Công đoàn cấp trên cơ sở, công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên. II- TIÊU CHUẨN, THANG ĐIỂM, CÁCH CHO ĐIỂM TỪNG TIÊU CHUẨN 1. Tiêu chuẩn để đánh giá phân loại: Tiêu chuẩn 1: Về tổ chức hoạt động của Ủy ban Kiểm tra; Tiêu chuẩn 2: Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn đối với công đoàn cùng cấp và cấp dưới; Tiêu chuẩn 3: Kiểm tra Công đoàn cùng cấp và cấp dưới khi tổ chức, cán bộ, đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn; Tiêu chuẩn 4: Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn cùng cấp và cấp dưới; Tiêu chuẩn 5: Giúp cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ: giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn; tham gia với cơ quan chức năng Nhà nước và người sử dụng lao động giải quyết khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, CNVCLĐ theo quy định của pháp luật. 2. Thang điểm: Thang điểm để chấm điểm là 100 điểm. ( Có Tiêu chuẩn và thang điểm kèm theo) 3. Cách chấm điểm từng tiêu chuẩn: 3.1 - Căn cứ vào tiêu chuẩn và thang điểm, tập thể Ủy ban Kiểm tra tự đánh giá, chấm điểm đối với từng nội dung tiêu chuẩn, nếu thực hiện tốt, có hiệu quả thiết thực thì có thể chấm điểm đạt tối đa so với điểm chuẩn, nếu thực hiện chưa tốt thì tùy theo mức độ thực hiện từng nội dung của tiêu chuẩn để chấm điểm, tương ứng với kết quả thực hiện ( ngoại trừ một số nội dung quy định tại điểm 3.2) 3.2 - Trường hợp vì lý do khách quan mà không thuộc trách nhiệm phải thực hiện nội dung tiêu chuẩn như: cả năm không có dấu hiệu vi phạm (đối với tiêu chuẩn 3), không có khiếu nại tố cáo (đối với tiêu chuẩn 5), công đoàn cơ sở không có đơn vị cấp dưới để kiểm tra thì vẫn được chấm điểm tối đa theo điểm chuẩn của nội dung tiêu chuẩn đó. III- PHÂN LOẠI VÀ KHEN THƯỞNG 1. Thời gian làm căn cứ phân loại: Thời gian hoạt động của Ủy ban Kiểm tra làm căn cứ thực hiện phân loại là một năm (12 tháng). Trường hợp tính đến tháng 12 trong năm, Ủy ban Kiểm tra mới tổ chức, hoạt động được từ 9 tháng trở lên thì cũng được tính là một năm để phân loại. Đối với Ủy ban Kiểm tra mới được bầu lại chưa đủ 9 tháng thì được kế thừa cả thời gian hoạt động trước đó trong năm của Ủy ban Kiểm tra khóa trước tính vào thời gian hoạt động để phân loại. 2. Phân loại: Trên cơ sở tổng số điểm đạt được của các tiêu chuẩn, tập thể Ủy ban Kiểm tra tự xếp vào một trong 5 loại Ủy ban Kiểm tra: Xuất sắc, tốt, khá, trung bình, yếu. 2.1 - Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 96 điểm trở lên, xếp Uỷ ban Kiểm tra loại xuất sắc. 2.2 - Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 90 đến 95 điểm, xếp Uỷ ban Kiểm tra loại tốt. 2.3 - Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 70 đến 89 điểm, xếp Uỷ ban Kiểm tra loại khá. 2.4 - Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 50 đến 69 điểm, xếp Uỷ ban Kiểm tra loại trung bình. 2.2 Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt dưới 50 điểm, xếp Uỷ ban Kiểm tra loại yếu. 3. Khen thưởng Đối với những Uỷ ban Kiểm tra đạt loại xuất sắc và những cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong tập thể Uỷ ban kiểm tra xuất sắc được đề nghị Công đoàn cùng cấp hoặc Ủy ban Kiểm tra cấp trên xem xét, đề nghị khen thưởng theo Quy định. Trên đây là Quy định hướng dẫn phân loại Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn, của Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn Đường sắt. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Uỷ ban kiểm tra Công đoàn các cấp báo cáo với Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn Đường sắt để xem xét, giải quyết. Thời gian để tính chấm điểm từ 30/11 năm trước đến 30/11 năm tiếp theo. Ủy ban Kiểm tra các Công đoàn cấp trên cơ sở, Công đoàn cơ sở trực thuộc có trách nhiệm tập hợp báo cáo phân loại UBKT cùng với báo cáo tổng hợp chung của công đoàn cấp trên cơ sở và cơ sở về Công đoàn Đường sắt./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TIÊU CHUẨN VÀ THANG ĐIỂM ( Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 136 /HD – CĐĐS ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban Kiểm tra Công đoàn Đường sắt Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 06 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BỘ PHẬN GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG TỈNH SƠN LA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng số 01/2007/QH12; Căn cứ Nghị quyết số 294a/2007/UBTVQH12 ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng; Căn cứ Quyết định số 138/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức, tên gọi, nhiệm vụ và quy chế hoạt động của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng; Thực hiện Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về công tác tổ chức và cán bộ tại Thông báo số 799-TB/BTCTU ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 626/TTr-SNV ngày 02 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên Bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh Sơn La thành Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh Sơn La về phòng, chống tham nhũng. Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh Sơn La về phòng, chống tham nhũng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 2. Tổ chức của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh Sơn La về phòng, chống tham nhũng gồm: - Phòng Nghiệp vụ; - Phòng Tổ chức hành chính. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh Sơn La về phòng, chống tham nhũng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 498/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CHUYÊN GIA TƯ VẤN TRONG NƯỚC THỰC HIỆN GÓI THẦU TƯ VẤN VÀ ÁP DỤNG HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG THEO THỜI GIAN THUỘC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Sau khi có ý kiến của một số Bộ, ngành liên quan, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Đấu thầu như sau:
2,111
134,695
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian, làm cơ sở để xác định giá trị hợp đồng tư vấn thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Đấu thầu. Điều 2. Tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước 1. Tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước theo quy định tại Điều 1 Thông tư này được quy định như sau: a) Mức 1: Không quá 25.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn trên 15 năm; b) Mức 2: Không quá 20.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn trên 10 năm đến 15 năm; c) Mức 3: Không quá 10.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn trên 5 năm đến 10 năm; d) Mức 4: Không quá 5.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn từ 3 năm đến 5 năm. 2. Trường hợp đặc biệt, dự án cần chuyên gia tư vấn trong nước có chuyên môn cao, ngành nghề đặc biệt, đặc thù, địa bàn thực hiện dự án ở vùng khó khăn, xa xôi, hẻo lánh thì chủ đầu tư trình cơ quan chủ quản xem xét trước khi quyết định mức lương cao hơn mức quy định tại khoản 1, điều này. 3. Mức tiền lương quy định nêu trên là mức chi trọn gói, bao gồm cả các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các loại thuế theo quy định hiện hành. 4. Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức và yêu cầu công việc, quy mô, tính chất quan trọng và địa bàn của dự án, chủ đầu tư xác định mức tiền lương cụ thể đối với từng chức danh tư vấn. 5. Khi chỉ số giá tiêu dùng do Tổng cục Thống kê công bố tăng từ 15% trở lên so với thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sau khi trao đổi ý kiến với một số Bộ, ngành liên quan hướng dẫn điều chỉnh mức tiền lương cho phù hợp. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm ban hành chức danh, tiêu chuẩn đối với chuyên gia tư vấn trong nước thuộc lĩnh vực quản lý. 3. Mức tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này là cơ sở để xác định giá trị hợp đồng tư vấn. Việc trả lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện trên cơ sở hợp đồng lao động gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. 4. Đối với hợp đồng tư vấn ký sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện đúng quy định tại Thông tư này; đối với hợp đồng tư vấn đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng khối lượng công việc đang thực hiện, chưa thực hiện hoặc chưa được thanh toán thì chủ đầu tư căn cứ vào quy mô, tính chất, khối lượng công việc của hợp đồng tư vấn còn lại hoặc chưa thanh toán và quy định tại Thông tư này để điều chỉnh giá trị hợp đồng tư vấn. Nếu mức tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thấp hơn quy định tại Thông tư này thì Chủ đầu tư xem xét, điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này. Nếu mức tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước cao hơn mức tiền lương quy định tại Thông tư này thì chủ đầu tư báo cáo cơ quan chủ quản xem xét quyết định việc điều chỉnh cho phù hợp. Việc điều chỉnh giá trị hợp đồng tư vấn được thực hiện theo quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hiện hành của Nhà nước. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để hướng dẫn, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI HỮU NGHỊ VIỆT NAM - BÊ-LA-RÚT BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt Nam - Bê-la-rút và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Hữu nghị Việt Nam - Bê-la-rút đã được Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội thông qua ngày 04 tháng 10 năm 2008, tại Hà Nội. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt Nam - Bê-la-rút, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI HỮU NGHỊ VIỆT NAM - BÊ-LA-RÚT (Ban hành kèm theo Quyết định số 634/QĐ-BNV ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH Điều 1. Tên gọi Tên gọi theo tiếng Việt: Hội hữu nghị Việt Nam - Bê-la-rút. Tên viết tắt theo tiếng Việt: HHNTVB Tên giao dịch bằng tiếng Nga: Oбщество Дружбы "Въетнам - Беларусъ Tên viết tắt bằng tiếng Nga: ОДВБ Tên giao dịch bằng tiếng Anh: The Vietnam - Belarus Friendship Association; Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VBFA. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Hội Hữu nghị Việt Nam - Bê-la-rút (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội của nhân dân Việt Nam, thành viên của Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam. 2. Mục đích hoạt động của Hội là góp phần vào việc tăng cường và mở rộng quan hệ đoàn kết hữu nghị, sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Bê-la-rút; làm cầu nối góp phần thúc đẩy phát triển sự hợp tác nhiều mặt trong các lĩnh vực kinh tế - thương mại, khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, văn hóa - xã hội giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Bê-la-rút. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân Bê-la-rút đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta. Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi hoạt động 1. Hội hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Hội có trụ sở tại Hà Nội, có tài sản, tài khoản riêng, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng. 3. Hội có phạm vi hoạt động toàn quốc, hoạt động theo Điều lệ Hội, Điều lệ Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam và pháp luật Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành khác về lĩnh vực hoạt động của Hội. Chương 2. NHIỆM VỤ Điều 4. Nhiệm vụ của Hội 1. Tuyên truyền, giáo dục hội viên đạo đức công dân, ý thức chấp hành pháp luật nhà nước, Điều lệ Hội. 2. Tuyên truyền, giới thiệu với nhân dân Bê-la-rút về lịch sử, đất nước, con người, nền văn hóa và những thành tựu xây dựng đất nước của nhân dân Việt Nam, về chính sách của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Tuyên truyền, giới thiệu, thông tin kịp thời với nhân dân Việt Nam về đất nước, con người, đường lối chính sách đối ngoại và đối nội của Bê-la-rút. 4. Tham gia tổ chức và phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức nhân dân, các địa phương, các đơn vị cơ sở tiến hành các hoạt động chính trị, văn hóa, xã hội... mang tính quần chúng nhằm vun đắp và phát triển quan hệ hữu nghị truyền thống giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Bê-la-rút phù hợp với đường lối đối ngoại và pháp luật của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 5. Xây dựng và phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với Hội hữu nghị Bê-la-rút - Việt Nam, với các tổ chức hữu nghị và các tổ chức xã hội khác của Bê-la-rút thông qua các hoạt động trao đổi đoàn, trao đổi sách báo, phim ảnh ... và các hoạt động khác phù hợp với qui định của pháp luật hai nước. 6. Khuyến khích, hỗ trợ, làm cầu nối thúc đẩy phát triển quan hệ hợp tác về kinh tế - thương mại, khoa học-công nghệ, giáo dục-đào tạo, văn hóa, thể thao, du lịch... giữa các đối tác Việt Nam và Bê-la-rút. 7. Củng cố, phát triển tổ chức, tăng cường năng lực cho Hội. Xuất bản các ấn phẩm phục vụ cho hoạt động Hội ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 8. Hướng dẫn các tổ chức thành viên trong công tác xây dựng Hội và tiến hành hoạt động phù hợp với tôn chỉ, mục đích và nguyên tắc tổ chức của Hội, bảo đảm tính thống nhất trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động chung của Hội. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 5. Hội viên 1. Công dân, tổ chức Việt Nam tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội, được Ban Thường vụ Ban Chấp hành Trung ương Hội chấp thuận là hội viên cá nhân hoặc hội viên tập thể của Hội Hữu nghị Việt Nam - Bê-la-rút. 2. Hội Hữu nghị Việt Nam - Bê-la-rút ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Chi hội hữu nghị với nhân dân Bê-la-rút tổ chức tại các ngành có đơn xin gia nhập Hội, được Ban Thường vụ công nhận là tổ chức thành viên của Hội. 3. Hội viên danh dự là những cá nhân Việt Nam tiêu biểu có nhiều đóng góp xuất sắc cho việc thực hiện tôn chỉ, mục đích của Hội, được Ban Thường vụ Trung ương Hội chấp thuận. Điều 6. Nhiệm vụ của hội viên 1. Chấp hành Điều lệ và thực hiện các nghị quyết của Hội; tích cực tham gia các hoạt động của Hội nhằm góp phần thực hiện tôn chỉ, mục đích và các nhiệm vụ của Hội. 2. Tuyên truyền rộng rãi về Hội trong nhân dân Việt Nam để thu hút hội viên mới và hoạt động góp phần phát triển tổ chức, mở rộng phạm vi hoạt động của Hội.
2,062
134,696
3. Đóng hội phí và làm thẻ hội viên. Điều 7. Quyền của Hội viên 1. Được tham gia ứng cử, đề cử và bầu cử vào các cơ quan, chức vụ lãnh đạo của Hội. 2. Được cung cấp thông tin đầy đủ về các hoạt động của Hội; được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến xây dựng và biểu quyết thông qua các quyết định, chương trình hoạt động của Hội; được nhận xét và đánh giá về hoạt động của các cấp lãnh đạo của Hội. 3. Được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức; 4. Được Hội thăm hỏi, giúp đỡ khi khó khăn. 5. Được quyền xin ra khỏi Hội. Điều 8. Xóa tên và khai trừ hội viên 1. Khi muốn ra khỏi Hội, hội viên làm đơn gửi Ban Thường vụ Trung ương Hội quyết định và xóa tên trong danh sách hội viên. 2. Hội viên hoạt động trái với Điều lệ và nghị quyết của Hội hoặc không sinh hoạt Hội trong vòng 2 năm liên tục sẽ bị Ban Thường vụ Trung ương Hội quyết định khai trừ khỏi Hội và xóa tên trong danh sách hội viên. Chương 4. TỔ CHỨC Điều 9. Nguyên tắc tổ chức 1. Hội hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương, dân chủ và thống nhất hành động, tự nguyện và phi vụ lợi. Tổ chức và hoạt động Hội thực hiện theo Điều lệ Hội. 2. Cơ quan lãnh đạo các cấp của Hội được bầu thông qua hiệp thương dân chủ, nguyên tắc bầu cử và các nghị quyết của Hội được thông qua theo đa số. Điều 10. Tổ chức của Hội 1. Đại hội đại biểu toàn quốc. 2. Ban Chấp hành Trung ương Hội. 3. Ban Thường vụ Trung ương Hội. 4. Ban Kiểm tra. 5. Ban Thư ký. Điều 11. Đại hội đại biểu toàn quốc 1. Đại hội đại biểu toàn quốc (Đại hội) của Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội họp 5 năm một lần để tổng kết công tác nhiệm kỳ, thảo luận báo cáo kết quả hoạt động của Hội và của Ban Chấp hành Trung ương Hội, quyết định phương hướng hoạt động của Hội nhiệm kỳ mới, thông qua các nghị quyết; bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, thảo luận và thông qua việc sửa đổi Điều lệ (nếu có). 2. Khi có yêu cầu đặc biệt và được hai phần ba số ủy viên Ban Chấp hành kiến nghị, Hội có thể triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc bất thường. Điều 12. Ban Chấp hành Ban Chấp hành Trung ương Hội (Ban Chấp hành) là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội. Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Ban Chấp hành có nhiệm vụ: 1. Bầu và miễn nhiệm các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các ủy viên Ban Thường vụ, miễn nhiệm ủy viên Ban Chấp hành. Trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội, Ban Chấp hành có quyền bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành theo đề nghị của Ban Thường vụ nhưng không quá 1/3 số lượng Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội đã quy định; 2. Ban Chấp hành định kỳ 6 tháng họp một lần và có thể họp bất thường hoặc họp mở rộng theo đề nghị của Ban Thường vụ; 3. Quyết định các chủ trương, biện pháp thực hiện các nghị quyết của Đại hội đề ra; xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm và kiểm điểm công tác hàng năm của Hội; ra các nghị quyết về hoạt động của Hội; chỉ đạo các tổ chức thành viên của Hội hoạt động, tham gia vào các hoạt động của Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam; 4. Quyết định thành phần và số lượng đại biểu tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc và đại biểu do Ban Chấp hành mời dự Đại hội. Điều 13. Ban Thường vụ Ban Thường vụ Trung ương Hội (Ban Thường vụ) do Ban Chấp hành bầu là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành. Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và một số ủy viên trong Ban Chấp hành. Số lượng Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định nhưng tổng số không quá 1/3 số lượng ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ họp định kỳ 3 tháng một lần, có thể họp bất thường hoặc họp mở rộng theo triệu tập của Chủ tịch Hội. Ban Thường vụ Trung ương Hội có nhiệm vụ: 1. Phân công công việc cho các Ủy viên Ban Chấp hành, quyết định chủ trương và biện pháp công tác của Hội, chỉ đạo Ban Thư ký chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đại hội và Hội nghị Ban Chấp hành; 2. Hướng dẫn thực hiện Điều lệ và các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hội. 3. Theo dõi, thực hiện công tác phát triển tổ chức Hội, mở rộng mạng lưới cộng tác viên của Hội. Điều 14. Ban Kiểm tra Ban Kiểm tra do Đại hội bầu, có nhiệm vụ: 1. Kiểm tra việc thực hiện, chấp hành Điều lệ, nghị quyết của Hội, các hoạt động của Ban Chấp hành; 2. Kiểm tra tài chính của Hội; 3. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong Hội, bảo vệ quyền lợi chính đáng của Hội viên khi bị xâm phạm; giải quyết những vấn đề khó khăn của cá nhân hay tổ chức thành viên trong việc thực hiện Điều lệ này; 4. Xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu tố (nếu có); 5. Kiến nghị các hình thức khen thưởng và kỷ luật. Đỉều 15. Chủ tịch Hội Chủ tịch Hội (Chủ tịch) là người đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Hội và pháp luật về mọi hoạt động của Hội; đại diện cho Hội trong quan hệ đối nội, đối ngoại và làm chủ tài khoản của Hội. Chủ tịch có nhiệm vụ: 1. Lãnh đạo, quản lý mọi hoạt động của Hội; chủ trì các Hội nghị Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Trung ương Hội; 2. Thay mặt Ban Thường vụ, Ban Chấp hành phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan thực hiện các hoạt động trong quan hệ đối nội, đối ngoại của Hội. Điều 16. Phó Chủ tịch Hội Các Phó Chủ tịch giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công phụ trách, giải quyết từng lĩnh vực công tác cụ thể và được ủy quyền điều hành công việc của Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Trung ương Hội khi Chủ tịch vắng mặt. Điều 17. Ban Thư ký Ban Thư ký do Ban Thường vụ cử, gồm Tổng Thư ký, các Phó Tổng Thư ký. Ban Thư ký là cơ quan giúp việc của Hội, có nhiệm vụ: 1. Xử lý các công việc hàng ngày của Hội; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội nhằm triển khai thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; 2. Chuẩn bị nội dung cho các kỳ họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; 3. Theo dõi, giúp đỡ các tổ chức thành viên trong triển khai hoạt động; 4. Làm cầu nối duy trì quan hệ giữa lãnh đạo Hội với với lãnh đạo Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam, thực hiện trao đổi thông tin giữa Hội với các tổ chức hội thành viên, hội viên; 5. Quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài liệu và tài chính của Hội. Điều 18. Tổng Thư ký Tổng Thư ký chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ điều hành công việc hàng ngày của Ban Thư ký. Các Phó Tổng Thư ký giúp việc Tổng Thư ký, phụ trách từng lĩnh vực công tác và giải quyết các vấn đề cụ thể theo sự phân công điều hành của Tổng Thư ký. Điều 19. Chế độ trách nhiệm và phối hợp công tác trong Hội 1. Trung ương Hội hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức thành viên về tổ chức và hoạt động. 2. Các tổ chức thành viên chủ động trong hoạt động nhưng không được trái với Điều lệ Hội, nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội, nghị quyết của Trung ương Hội; định kỳ 6 tháng và 1 năm báo cáo công tác cho Trung ương Hội. Chương 5. TÀI SẢN, TÀI CHÍNH Điều 20. Tài chính Tài chính của Hội được hình thành từ các nguồn: 1. Hỗ trợ của Nhà nước thông qua Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam. 2. Hội phí do các tổ chức thành viên, Hội viên đóng góp hàng năm theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương Hội. 3. Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 4. Các khoản thu hợp pháp khác. Điều 21. Quản lý và sử dụng tài sản, tài chính 1. Ban Thường vụ chỉ đạo việc quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Hội để phục vụ cho hoạt động của Hội theo quy chế do Ban Chấp hành quy định. 2. Ban Thư ký có trách nhiệm quản lý tài chính, tài sản của Hội, báo cáo định kỳ 6 tháng một lần về tài chính của Hội cho Ban Thường vụ. 3. Việc sử dụng tài sản, tài chính, lập dự toán chi tiêu, chế độ báo cáo tài chính của Hội được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính và Quy chế quản lý tài chính của Hội. Chương 6. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 22. Khen thưởng Tổ chức thành viên, hội viên, đơn vị trực thuộc Hội có thành tích đóng góp vào việc thực hiện tôn chỉ, mục đích và các nhiệm vụ của Hội được Hội biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam và Nhà nước biểu dương, khen thưởng. Điều 23. Kỷ luật Tổ chức thành viên, hội viên vi phạm Điều 4 và Điều 5 Chương III của Điều lệ thì Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét ra quyết định kỷ luật hoặc xóa tên trong danh sách Hội. Tổ chức thành viên, hội viên bị kỷ luật hoặc xóa tên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Ban Chấp hành Hội xây dựng và ban hành quy chế cụ thể về kỷ luật của Hội. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đỉều 24. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội là cơ quan duy nhất có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được ít nhất hai phần ba (2/3) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Hữu nghị Việt Nam - Bê-la-rút gồm 7 Chương, 25 Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội nhiệm kỳ 2008 - 2013 thông qua tại Hà Nội ngày 04 tháng 10 năm 2008, Điều lệ này thay thế Điều lệ nhiệm kỳ 2003 - 2008 của Hội và chính thức có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 2. Ban Thường vụ Trung ương Hội Hữu nghị Việt Nam - Bê-la-rút có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức thành viên, hội viên của Hội thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 4366/2009/QĐ-UBND NGÀY 09/12/2009 CỦA UBND TỈNH THANH HOÁ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRONG KHU KINH TẾ NGHI SƠN.
2,102
134,697
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Căn cứ Quyết định số 4366/2009/QĐ-UBND ngày 09/12/2009 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc ban hành quy định chính sách hỗ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong Khu kinh tế Nghi Sơn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 459/STNMT-CSĐĐ ngày 07/6/2010 về việc sửa đổi, bổ sung qui định chính sách hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trong Khu kinh tế Nghi Sơn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung một số điều tại Quy định chính sách hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong Khu kinh tế Nghi Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 4366/2009/QĐ-UBND ngày 09/12/2009 của UBND tỉnh Thanh Hoá như sau: 1. Bổ sung tiết 3.1.3 vào điểm 3.1, khoản 3, Điều 2 như sau: 3.1.3. Sau khi thực hiện các mức hỗ trợ quy định tại tiết 3.1.1, 3.1.2 điểm này, đời sống của các hộ gia đình vẫn còn khó khăn thì được xem xét hỗ trợ khác theo quy định tại Điều 23, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. 2. Bổ sung vào khoản 2, Điều 3 như sau: - Các trường hợp khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cụ thể. Điều 2. Quy định này được áp dụng cho các dự án trong Khu kinh tế Nghi Sơn mà công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tính đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Tĩnh Gia; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp, Thủ trưởng các tổ chức kinh tế và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố và các đơn vị có liên quan trong việc quản lý nhà nước cụm công nghiệp, bao gồm các lĩnh vực: 1. Xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp. 2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp. 3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt động trong cụm công nghiệp. 4. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp. 5. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp; tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp. 6. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp. 7. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Việc phối hợp quản lý nhà nước về cụm công nghiệp dựa trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn theo các qui định hiện hành, nhằm đảm bảo sự thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và đầu tư phát triển các cụm công nghiệp. 2. Cơ quan đầu mối có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao theo quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan trong hoạt động quản lý nhà nước cụm công nghiệp. Cơ quan có liên quan tích cực phối hợp với cơ quan đầu mối thực hiện chức năng nhiệm vụ theo qui định. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 3. Sở Công Thương Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân Tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, cụ thể: 1. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy hoạch và điều chỉnh bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt; 2. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung cụm công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét quyết định; 3. Tham gia ý kiến về quy hoạch chi tiết, thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; 4. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu đề xuất và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến phát triển cụm công nghiệp; 5. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền thông qua các phòng (Kinh tế, Kinh tế - Hạ tầng) huyện, thị, thành phố; 6. Đề xuất khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xây dựng, phát triển cụm công nghiệp; 7. Tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân Tỉnh thành lập các Trung tâm phát triển cụm công nghiệp theo qui định; 8. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp; tham gia các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp; 9. Tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn báo cáo Bộ Công Thương và Uỷ ban nhân dân Tỉnh. Điều 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư vào cụm công nghiệp và các quy định về việc thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng và dự án đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp; 2. Hướng dẫn, tiếp nhận, xử lý và đề xuất cấp ưu đãi đầu tư đối với các dự án thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và quy định của Uỷ ban nhân Tỉnh; 3. Đề xuất kế hoạch bố trí vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp; 4. Thẩm tra trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư vào cụm công nghiệp; 5. Tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân Tỉnh phê duyệt dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp do vốn ngân sách đầu tư; 6. Chủ trì tham mưu đề xuất các cơ chế chính sách điều chỉnh bổ sung ngành nghề, lĩnh vực ngành nghề khuyến khích ưu đãi đầu tư, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp theo điều kiện của Tỉnh; 7. Đề xuất các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ. Điều 5. Sở Xây dựng 1. Hướng dẫn, hỗ trợ Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các chủ đầu tư trong việc lập quy hoạch theo qui định; 2. Tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp; 3. Tham gia ý kiến thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp theo yêu cầu phối hợp của đơn vị đầu mối; 4. Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục xây dựng và chất lượng công trình xây dựng theo qui định. Điều 6. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Hỗ trợ Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy hoạch sử dụng đất cụm công nghiệp; hướng dẫn thực hiện các thủ tục về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; thủ tục về đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp;
2,014
134,698
2. Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các dự án về bảo vệ môi trường, xử lý chất thải; 3. Tham mưu đề xuất giá giao đất, cho thuê đất và cấp quyền sử dụng đất cho các nhà đầu tư trong các cụm công nghiệp; 4. Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng định mức phí bảo vệ môi trường trình Uỷ ban nhân Tỉnh phê duyệt và hướng dẫn việc thu phí bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp; 5. Phối hợp với Sở Công Thương và Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch sử dụng đất phục vụ cho xây dựng phát triển các cụm công nghiệp 5 năm và hàng năm theo quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đã được phê duyệt; 6. Phối hợp với Cảnh sát môi trường tổ chức kiểm tra, giám sát việc xử lý môi trường của các doanh nghiệp và của cụm công nghiệp. Điều 7. Các Sở ngành có liên quan Các Sở, ban ngành có liên quan tùy theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình chủ động hỗ trợ, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết các vấn đề liên quan đến các hoạt động trong các cụm công nghiệp. 1. Sở Nội vụ Tham gia thẩm định hồ sơ thành lập các Trung tâm phát triển cụm công nghiệp theo qui định; hướng dẫn tổ chức bộ máy họat động và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp. 2. Sở Tài chính Hướng dẫn các nhà đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp sử dụng nguồn vốn được hỗ trợ cho việc phát triển cụm công nghiệp, theo dõi, kiểm tra và thanh quyết toán theo đúng qui định; tham gia thẩm định hồ sơ thành lập các Trung tâm phát triển cụm công nghiệp theo qui định; đề xuất cấp vốn ngân sách cho công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển các cụm công nghiệp. 3. Sở Khoa học và Công nghệ Hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; hướng dẫn thủ tục đăng ký và bảo hộ thương hiệu, sản phẩm cho các doanh nghiệp hoạt động trong các cụm công nghiệp; tổ chức thẩm định công nghệ của các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp theo qui định của pháp luật. 4. Sở Giao thông Vận tải Đưa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển, cải tạo giao thông các tuyến đường bộ, đường sông phục vụ cho hoạt động phát triển các cụm công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt; thỏa thuận cho phép đấu nối hạ tầng giao thông của cụm công nghiệp theo thẩm quyền (trước khi phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc trước khi phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy họach), cấp phép thi công đấu nối hạ tầng giao thông của các cụm công nghiệp. 5. Thanh tra Tỉnh Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và điều phối thực hiện chương trình, kế họach thanh tra của Thanh tra huyện, Thanh tra Sở (đối với thanh tra hành chính của thanh tra Sở) không để trùng lắp nội dung thanh tra và đảm bảo việc thanh tra họat động của chủ đầu tư hạ tầng và các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp (mỗi đơn vị, địa điểm) không quá 01 lần trong năm. Riêng việc thanh tra, kiểm tra đột xuất (có dấu hiệu vi phạm, hoặc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền) và các họat động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành sẽ được thực hiện theo qui định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra chuyên ngành. 6. Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư Tổ chức và phối hợp tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp; hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp thông tin thị trường, tham gia hội chợ, xúc tiến thương mại, quảng bá giới thiệu tiêu thụ sản phẩm,... Điều 8. Uỷ ban nhân dân cấp huyện 1. Chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Kinh tế) thực hiện chức năng tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về cụm công nghiệp, bao gồm: a) Theo dõi, báo cáo tình hình hoạt động và giải quyết các khó khăn vướng mắc trong các cụm công nghiệp trên địa bàn, giám sát việc thực hiện các qui định về sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; b) Tổ chức công bố mặt bằng quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp; công khai các tiêu chí, điều kiện, thủ tục lựa chọn các dự án đầu tư để giao đất, cho thuê đất, cho thuê hoặc mua nhà xưởng; c) Hướng dẫn các doanh nghiệp lập dự án đầu tư, thực hiện các thủ tục đầu tư, làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ thủ tục đầu tư để gởi đến các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo yêu cầu của chủ đầu tư. 2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư,… để nhanh chóng triển khai xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn. 3. Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được duyệt. 4. Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn (khi cần thiết), trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định theo qui định. 5. Vận động thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy hoạch. 6. Đề xuất phương án giá giao đất, cho thuê đất thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt và quyết định mức thu phí hạ tầng trong cụm công nghiệp do vốn ngân sách đầu tư. 7. Chỉ đạo việc thu phí sử dụng hạ tầng theo định mức quy định để phục vụ công tác quản lý, bảo vệ môi trường, duy tu, bảo dưỡng sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật chung trong cụm công nghiệp do vốn ngân sách đầu tư. 8. Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn. 9. Hỗ trợ các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp về việc đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, tạo nguồn lực lao động, thực hiện phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường. Đôn đốc, nhắc nhở các chủ đầu tư triển khai dự án đầu tư theo đúng tiến độ đã cam kết. Chương III CƠ CHẾ ĐẦU TƯ CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 9. Bồi thường giải phóng mặt bằng Tùy thuộc vào tình hình thực tế từng cụm công nghiệp, việc bồi thường giải phóng mặt bằng có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau: 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tạm ứng tiền từ các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp hoặc các doanh nghiệp đăng ký đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp để tiến hành hành đền bù giải phóng mặt bằng, tổ chức định giá đất và ưu tiên giao đất lại cho các nhà đầu tư này để triển khai các dự án đã đăng ký. 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện sử dụng vốn ngân sách để tiến hành đền bù giải phóng mặt bằng và tổ chức đấu giá giao đất cho nhà đầu tư triển khai các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp. 3. Nhà đầu tư thỏa thuận trước với dân về mức giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, theo sự hướng dẫn và hỗ trợ của địa phương. Sau khi có chủ trương thống nhất đầu tư của Uỷ ban nhân dân Tỉnh, nhà đầu tư tiến hành thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất với các hộ dân trong khu vực quy hoạch và chuyển mục đích sử dụng đất theo qui định. Điều 10. Hình thức đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp Căn cứ vào thực tế từng cụm công nghiệp việc đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp có các hình thức: 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư: Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng do ngân sách cấp hoặc huy động từ các nhà đầu tư đăng ký vào cụm công nghiệp (được tính vào tiền giao đất, cho thuê đất) và tiền thu phí hạ tầng theo phương án đã thoả thuận thống nhất với các nhà đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp (trường hợp này có thể thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp để quản lý cụm). 2. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư hoặc huy động vốn góp từ các nhà đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp để đầu tư, quản lý, thu phí sử dụng hạ tầng và các dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất trong cụm công nghiệp. Các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được Nhà nước giao đất (có thu tiền sử dụng đất), hoặc thuê đất (nếu nhà đầu tư nước ngoài) có trách nhiệm đóng góp phí sử dụng hạ tầng và các dịch vụ cho nhà đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp theo mức đã được thỏa thuận với Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 3. Doanh nghiệp đầu tư trọn gói cụm công nghiệp: Nhà đầu tư hạ tầng được giao đất (có thu tiền sử dụng đất) hoặc cho thuê đất (nếu nhà đầu tư nước ngoài) toàn bộ diện tích cụm công nghiệp theo quy hoạch đã được duyệt. Trường hợp này, doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng tự quyết định về giá cho thuê nhà xưởng và giá chuyển quyền sử dụng đất, giá cho thuê lại đất, phí sử dụng hạ tầng và dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp. 4. Quyền lợi và nghĩa vụ của các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp được thực hiện theo Điều 11 của Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về Quy chế quản lý cụm công nghiệp. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Tổ chức thực hiện Các Sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố tổ chức thực hiện Quy chế này theo chức năng nhiệm vụ được phân công. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế, các Sở, ban ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phản ảnh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1592/TTr-BNV ngày 31 tháng 5 năm 2010,
2,094
134,699
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2004 – 2011 của ông Nguyễn Hữu Vạn, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và ông Nguyễn Hữu Vạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1592/TTr-BNV ngày 31 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Vịnh, Phó Bí thư Tỉnh ủy Lào Cai, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và ông Nguyễn Văn Vịnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN MÍT TINH, DIỄU BINH, DIỄU HÀNH KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG - HÀ NỘI TẠI QUẢNG TRƯỜNG BA ĐÌNH, THỦ ĐÔ HÀ NỘI, NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 04 tháng 5 năm 1998 của Bộ Chính trị về việc kỷ niệm 1000 năm Thăng Long (năm 1010 - 2010); Căn cứ Chỉ thị số 30/2008/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề cương các hoạt động tiến tới kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội và Đại lễ kỷ niệm; Căn cứ Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội tại Quảng trường Ba Đình, Thủ đô Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010 (ban hành kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên Ban Tổ chức Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN MÍT TINH, DIỄU BINH, DIỄU HÀNH KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG - HÀ NỘI TẠI QUẢNG TRƯỜNG BA ĐÌNH, THỦ ĐÔ HÀ NỘI, NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2010 (Ban hành theo Quyết định số 825/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Nhằm biểu dương lực lượng, những thành tựu to lớn của Thủ đô Hà Nội và đất nước trải qua 1000 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt những thành tựu của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta đã đạt được trong thời kỳ đổi mới, vinh danh Thủ đô Văn hiến, Anh hùng, Thành phố vì hòa bình, qua đó thể hiện lòng tự hào dân tộc, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc; củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đất nước. 2. Giáo dục lòng yêu nước, truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử của Thủ đô Văn hiến, Anh hùng, Thành phố vì hòa bình, khẳng định ý chí, quyết tâm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vì “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. 3. Chương trình mít tinh, diễu binh, diễu hành được tổ chức trọng thể, sinh động và đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc, truyền thống lịch sử, văn hóa của 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. 4. Lực lượng tham gia bao gồm các thành phần tiêu biểu trong xã hội đảm bảo tinh gọn; chú trọng chất lượng nội dung, hình thức thể hiện, an ninh trật tự và tiết kiệm. B. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MÍT TINH, DIỄU BINH, DIỄU HÀNH I. DANH NGHĨA TỔ CHỨC - Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; - Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Chủ tịch Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Thành phố Hà Nội. II. QUY MÔ TỔ CHỨC: cấp Quốc gia III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM 1. Ngày 09 tháng 10 năm 2010: - Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành phố Hà Nội, các Ban, Bộ, ngành đoàn thể Trung ương và 62 tỉnh, thành phố vào Lăng viếng Chủ tịch Hồ Chí Minh và thắp hương tưởng niệm các Anh hùng liệt sỹ tại tượng đài liệt sỹ (Văn phòng Chính phủ đảm nhận và có kịch bản riêng); - Tiệc chiêu đãi Đoàn ngoại giao (Bộ Ngoại giao đảm nhận). 2. Ngày 10 tháng 10 năm 2010: tổ chức mít tinh, diễu binh, diễu hành tại Quảng trường Ba Đình, bao gồm khu vực Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; hai bên khán đài; Quảng trường trước Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; đường Bắc Sơn, đường Độc Lập và các khu vực xung quanh. IV. THÀNH PHẦN MỜI DỰ VÀ THAM GIA MÍT TINH, DIỄU BINH, DIỄU HÀNH 1. Thành phần mời dự: - Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các đồng chí nguyên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chủ tịch và Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Quốc hội, các đồng chí cán bộ lão thành cách mạng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Đại diện các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương; - Đại diện các cơ quan, Ban, ngành, đoàn thể thành phố Hà Nội; - Đại diện các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Đại diện các tổ chức tôn giáo; - Khách mời quốc tế; - Báo chí trong nước và nước ngoài. 2. Đại biểu dự Mít tinh tại Quảng trường Ba Đình: a) Khán đài A (Lễ đài Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh): lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đồng chí nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Nước, Thủ tướng và Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Quốc hội, các đồng chí cán bộ lão thành cách mạng; lãnh đạo thành phố Hà Nội và đại biểu khách mời quốc tế là nguyên thủ quốc gia. b) Khán đài B (Bên phải Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh phía Phủ Chủ tịch): đại biểu Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và khách mời quốc tế. c) Khán đài C (Bên trái Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh phía đường Chùa Một Cột): đại diện các tổ chức tôn giáo; 62 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan, Ban, ngành, đoàn thể thành phố Hà Nội. d) Khán đài D (Sân cỏ đối diện khán đài A, B, C): bố trí lực lượng xếp hình, xếp chữ, các lực lượng vũ trang và quần chúng. 3. Lực lượng tham gia tại sân Quảng trường Ba Đình, 20.048 người: a) Trước khán đài A (Phía trước chính giữa Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh): dàn trống đồng, trống hội Thăng Long và cồng chiêng 1.000 người (Thành phố Hà Nội đảm nhận). b) Trước khán đài B: dàn kèn đồng 1.000 người (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đảm nhận). Phía trước dàn kèn là hàng tiêu binh (Bộ Quốc phòng đảm nhận). c) Trước khán đài C: dàn hợp xướng 1.000 người (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đảm nhận). Phía trước dàn hợp xướng là hàng tiêu binh (Bộ Quốc phòng đảm nhận). d) Phía trước Cột Cờ tại sân Quảng trường: đội quân nhạc mặc lễ phục 220 người (Bộ Quốc phòng đảm nhận). đ) Dựng đài lửa bên cạnh Cột Cờ tại sân Quảng trường (Bộ Quốc phòng đảm nhận). e) Lực lượng đứng tại sân cỏ: - Khối Tiêu binh 48 người (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Xếp hình 5.000 người (Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đảm nhận). - Khối Sĩ quan Lục quân 130 người (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Sĩ quan Phòng không Không quân 130 người (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Sỹ quan Hải quân 130 người (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Sĩ quan Biên phòng 130 người (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Nữ dân quân đại diện các vùng, miền 130 người (Bộ Quốc phòng đảm nhận). - Khối Công an 130 người (Bộ Công an đảm nhận). - Khối Thiếu nhi 1.000 em cầm bóng bay và chim bồ câu (Thành phố Hà Nội đảm nhận). - Khối Thể thao 1.000 vận động viên (Thành phố Hà Nội đảm nhận). - Khối Học sinh, sinh viên 1.000 người (Bộ Giáo dục và Đào tạo đảm nhận). - Khối Quần chúng 8.000 người (Thành phố Hà Nội đảm nhận). (Vị trí đứng cụ thể của các Khối do Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh đề xuất, Ban Tổ chức nhà nước xem xét, quyết định). 4. Lực lượng diễu binh, diễu hành, 9.448 người: a) Khối Nghi trượng (Bộ Quốc phòng và thành phố Hà Nội đảm nhận): 03 khối (428 người) bao gồm xe mô hình chở Quốc huy, khối thanh niên mang cờ Đảng, cờ Tổ quốc và xe rước ảnh Bác.
2,061