idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
400
|
Điều 8. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với các trường hợp công chức, viên chức đã được bổ nhiệm giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này, đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực mà chưa đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định thì thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để sớm đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành. 2. Đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này, khi bổ nhiệm mới hoặc bổ nhiệm lại mà chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn về lý luận chính trị, ngạch công chức, chứng chỉ tin học và ngoại ngữ theo quy định tại Quyết định này thì Giám đốc Sở Giao thông vận tải xem xét việc bổ nhiệm. Điều này chỉ áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2020. 3. Sau ngày 31 tháng 12 năm 2020, không thực hiện bổ nhiệm mới hoặc bổ nhiệm lại đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Giao thông vận tải thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn của từng chức danh theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan; quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở Giao thông vận tải báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp (sau khi có ý kiến Sở Nội vụ). 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH SÓC TRĂNG; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH SÓC TRĂNG; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng; Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọi chung là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường); Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọi chung là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường). 2. Quy định này áp dụng đối với các trường hợp được xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Vị trí, chức trách 1. Trưởng phòng và tương đương các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường là công chức đứng đầu một phòng (hoặc tương đương), điều hành hoạt động của phòng (hoặc tương đương), chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, trước pháp luật về thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị được giao phụ trách. Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường là công chức đứng đầu một Phòng, điều hành hoạt động của Phòng, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Phòng trước Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Phó Trưởng phòng và tương đương các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường là người giúp Trưởng phòng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Phó Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Chương II TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, THỜI HẠN BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, THỜI HẠN BỔ NHIỆM Điều 3. Phẩm chất chính trị, đạo đức 1. Có phẩm chất, đạo đức tốt, tận tụy phục vụ Nhân dân, trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Có tinh thần yêu nước, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, gương mẫu chấp hành đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. 3. Có lối sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình. 4. Có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu chấp hành pháp luật, nội quy quy chế của cơ quan, đơn vị và quy định của địa phương nơi cư trú. Có tinh thần đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh, quan hệ chân tình, bình đẳng đoàn kết với đồng nghiệp, đồng sự và gắn bó mật thiết với Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm. Điều 4. Năng lực 1. Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với lĩnh vực chuyên môn chuyên ngành được giao. 2. Có khả năng dự báo, phân tích, tổng hợp, đánh giá và tổng kết thực tiễn; nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án thuộc lĩnh vực đảm nhiệm đề xuất các giải pháp, phương pháp quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành phục vụ hoạt động quản lý Nhà nước của đơn vị, ngành và địa phương. 3. Có năng lực quản lý, điều hành công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; có khả năng quy tụ, đoàn kết, phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể có phương pháp làm việc khoa học, chuyên nghiệp, phối hợp để thực thi nhiệm vụ được giao. Điều 5. Hiểu biết 1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn chuyên ngành được giao. 2. Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản pháp quy do Trung ương, địa phương ban hành về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. 3. Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. 4. Có kiến thức và khả năng tổ chức quản lý, chỉ đạo, điều hành. Điều 6. Trình độ 1. Đạt tiêu chuẩn ngạch Chuyên viên và tương đương trở lên. 2. Có trình độ đại học trở lên theo chuyên ngành, chuyên môn phù hợp với lĩnh vực công tác. 3. Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên. 4. Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước ngạch Chuyên viên trở lên. 5. Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. 6. Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
| 2,076
|
401
|
Điều 7. Tuổi bổ nhiệm 1. Tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ. 2. Tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường không quá 45 tuổi (đối với cả nam và nữ). 3. Trường hợp công chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo, sau thời gian công tác nêu được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu. Điều 8. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác 1. Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan có thẩm quyền xác minh rõ ràng, có bản kê khai tài sản theo quy định. 2. Được tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch Chuyên viên hoặc tương đương trở lên; có thời gian công tác trong lĩnh vực chuyên môn thuộc chuyên ngành tài nguyên và môi trường từ đủ 5 năm trở lên đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường; có thời gian công tác trong lĩnh vực chuyên môn thuộc chuyên ngành tài nguyên và môi trường từ đủ 3 năm trở lên đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Phó Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường. 3. Trong quy hoạch của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp nhân sự được cấp có thẩm quyền giới thiệu từ nơi khác đến). 4. Đạt kết quả theo yêu cầu của kỳ thi tuyển chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định (đối với trường hợp có tổ chức thi tuyển). 5. Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong 3 năm liền kề gần nhất. 6. Có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 7. Đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của chuyên ngành chuyên môn (nếu có). 8. Không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật, bị điều tra, truy tố, xét xử, thi hành quyết định kỷ luật của tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 9. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. Điều 9. Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 5 năm. Mục 2. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, THỜI HẠN BỔ NHIỆM LẠI Điều 10. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm phải được xem xét để bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại 1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ. 2. Đạt tiêu chuẩn của chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại, đáp ứng được yêu cầu công tác trong thời gian tới. 3. Cơ quan, đơn vị có nhu cầu. 4. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao. 5. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. Điều 12. Thời hạn bổ nhiệm lại 1. Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm lại là 5 năm. 2. Đối với công chức, viên chức còn từ đủ 2 năm đến dưới 5 năm công tác (tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu), nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm lại được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 3. Đối với công chức, viên chức còn dưới 2 năm công tác (tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu), do cấp có thẩm quyền xem xét, nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao để thực hiện thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định và theo phân cấp quản lý; thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện của từng chức danh. 2. Riêng chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, ngoài điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Quy định này, khi xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phải căn cứ vào tiêu chuẩn bổ nhiệm theo quy định của Luật Thanh tra. 3. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố) để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp)./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH, THỂ THAO GIẢI TRÍ TRÊN BIỂN TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN CÙ LAO CHÀM, THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Giao thông đường thủy nội địa; Căn cứ Nghị định số 57/2008/NĐ-CP ngày 02/5/2008 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý các Khu bảo tồn biển Việt Nam có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế; Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Theo đề nghị của UBND thành phố Hội An tại Tờ trình số 94/TTr-UBND ngày 14/5/2017; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 776/SVHTTDL- NVTDTT ngày 22/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và tổ chức các hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch UBND thành phố Hội An, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH, THỂ THAO GIẢI TRÍ TRÊN BIỂN TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN CÙ LAO CHÀM, THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM (Kèm theo Quyết định số 2494/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý và tổ chức các hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển được phép tổ chức trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam; trách nhiệm của các Sở, ngành và địa phương. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; các doanh nghiệp, du khách trong và ngoài nước và cộng đồng dân cư ở địa phương có tham gia các hoạt động du lịch và thể thao giải trí trên biển trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm phải tuân thủ các quy định trong Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến từng lĩnh vực hoạt động. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Khu bảo tồn biển: Bao gồm vùng biển và phần rừng, đất rừng trên cạn được quyết định thiết lập bởi cơ quan có thẩm quyền nhằm bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, các giá trị cảnh quan, văn hóa, lịch sử liên quan và được quản lý bằng các quy định của pháp luật. Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm gồm 07 đảo: Hòn Lao, Hòn Cụ, Hòn Khô, Hòn Lá, Hòn Dài, Hòn Mồ, Hòn Tai và vùng biển xung quanh các đảo có tọa độ địa lý nằm trong phạm vi: vĩ độ Bắc 15052’30” đến 16000’00”, kinh độ Đông 108024’00” đến 108033’30”. Tổng diện tích Khu bảo tồn biển: 235 km2 (Quyết định số 88/2005/QĐ-UBND ngày 20/12/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam). 2. Hệ sinh thái: Là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định, quan hệ tương tác với nhau và với môi trường đó. 3. Đa dạng sinh học: Là sự phong phú về nguồn gen, về giống, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên. 4. Các hoạt động thể thao giải trí trên biển: Là các hoạt động du lịch thể thao mang tính giải trí được tổ chức trên mặt biển; vùng không gian thấp trên mặt biển hoặc/và dưới mặt nước biển trong Khu bảo tồn biển được chọn lựa phù hợp với tiêu chí bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn. 5. Các thiết bị lặn: Là các trang thiết bị phục vụ lặn bao gồm máy nén khí; bình khí nén; các loại đồng hồ: đo độ sâu, đo áp lực, định vị, nhiệt độ, thời gian lặn; quần áo lặn; dây chì lặn; kính lặn; chân bơi; ống thở và hệ thống van cùng ống dẫn khí và một số thiết bị liên quan khác. 6. Lặn có bình khí: Là người lặn có sử dụng các thiết bị bao gồm bình nén khí, quần áo lặn, dây chì lặn, kính lặn, chân bơi, ống thở, áo cân bằng độ nổi và hệ thống van cùng ống dẫn khí và một số thiết bị liên quan khác 7. Phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là phương tiện): Là tàu, thuyền, ca nô và các cấu trúc nổi khác có động cơ hoặc không có động cơ chuyên hoạt động trên đường thủy nội địa. 8. Bến thủy nội địa: Là công trình độc lập có quy mô nhỏ, gồm vùng đất và vùng nước trước bến để phương tiện neo đậu, xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác. Điều 4. Nguyên tắc tổ chức các hoạt động
| 2,053
|
402
|
Việc tổ chức các hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm không ảnh hưởng đến mục tiêu bảo tồn thiên nhiên và phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Phù hợp với quy hoạch các phân vùng chức năng biển của Khu bảo tồn đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Không làm ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững các hệ sinh thái thủy sinh, đời sống tự nhiên của các loài động, thực vật biển, đặc biệt là các loài nguy cấp, quý, hiếm ở biển cũng như ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng; trật tự, an toàn xã hội và bản sắc văn hóa của cộng đồng dân cư tại địa phương. Đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản cho du khách. 3. Nguồn thu (thu thuế, phí, lệ phí) từ các hoạt động du lịch sinh thái biển được sử dụng theo các quy định hiện hành của nhà nước, trong đó ưu tiên sử dụng cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, thành phố Hội An. 4. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia các hoạt động quản lý, bảo tồn và đầu tư phát triển các hoạt động du lịch trong Khu bảo tồn biển theo quy định của pháp luật, trong đó ưu tiên sự tham gia của cộng đồng địa phương để nâng cao thu nhập cũng như nhận thức, trách nhiệm về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học tại Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm. Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định pháp luật Theo quy định của Luật Du lịch ngày 14/6/2005; Nghị định số 57/2008/NĐ-CP ngày 02/5/2008 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý các Khu bảo tồn biển Việt Nam có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế và các văn bản pháp luật liên quan, việc tổ chức các hoạt động du lịch và thể thao giải trí trên biển trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau: 1. Lợi dụng hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, gây thiệt hại đến sức khỏe, tính mạng con người, trái với đạo đức thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa tại địa phương. 2. Xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ du lịch trong phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt, phân vùng phục hồi sinh thái biển, kể cả các công trình ngầm dưới đáy biển gây xáo trộn các lớp trầm tích, làm đục nước ảnh hưởng đến sự sống của các loài thủy sinh (trừ trường hợp đặc biệt được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). 3. Sử dụng các thiết bị, phương tiện, động cơ gây tiếng ồn quá mức cho phép; xả thải nước thải, chất thải xuống biển gây ảnh hưởng, xáo trộn đời sống bình thường của các loài sinh vật biển và gây ô nhiễm môi trường biển. 4. Các phương tiện giao thông thủy tham gia du lịch thả neo trên các rạn san hô, thảm cỏ biển. 5. Sử dụng các phương tiện để khai thác, đánh bắt các loài thủy sinh, các loài san hô, cỏ biển, giẫm đạp lên san hô, cỏ biển; tổ chức săn, bắt, mua bán, vận chuyển trái phép các loài sinh vật biển, đặc biệt các loài nằm trong danh mục các loài nguy cấp, quý, hiếm; mang các loại hóa chất độc hại, chất nổ và có hành vi hủy hoại các rạn san hô, thảm cỏ biển, các bãi đá ngầm trong Khu bảo tồn biển. 6. Vi phạm các quy định về bảo vệ trật tự, an toàn xã hội, an ninh quốc phòng trên biển. Vi phạm các quy định về bảo vệ các danh thắng di tích văn hóa, lịch sử và truyền thống văn hóa của cộng đồng địa phương. 7. Mang các loài sinh vật ngoại lai, các thiết bị, máy móc cài đặt dưới đáy biển, các rạn san hô, bãi đá ngầm làm ảnh hưởng đến cảnh quan, tài nguyên, môi trường biển, ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng. 8. Khắc, chạm, viết chữ trên các rạn san hô, đá ngầm dưới đáy biển. Chương II QUY ĐỊNH VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH, THỂ THAO GIẢI TRÍ TRÊN BIỂN TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN CÙ LAO CHÀM Điều 6. Các loại hình du lịch, thể thao giải trí trên biển được phép tổ chức trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm: 1. Trong phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt, phân vùng phục hồi sinh thái biển được: tắm biển; bơi có ống thở không có bình khí; lặn có bình khí; sử dụng thuyền hoặc thuyền thúng có đáy kính để quan sát các rạn san hô và các sinh vật biển. 2. Trong vùng phát triển (bao gồm vùng phát triển du lịch, vùng phát triển cộng đồng, vùng khai thác hợp lý): ngoài các hoạt động du lịch biển được quy định tại khoản 1 Điều này, được tổ chức các hoạt động thể thao giải trí trên biển như: lướt ván, thuyền kayak, phao chuối, câu cá giải trí và các loại hình du lịch, thể thao giải trí khác phù hợp với quy định nhà nước về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên. Điều 7. Quy định về điều kiện các doanh nghiệp tổ chức hoạt động du lịch và thể thao giải trí trên biển Các tổ chức, cá nhân khi tham gia kinh doanh hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm phải đảm bảo điều kiện hoạt động theo quy định của nhà nước, bao gồm: 1. Điều kiện cơ sở vật chất, khu vực tổ chức a) Có giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động được cơ quan thẩm quyền cấp. Có trụ sở, văn phòng, địa chỉ, bảng hiệu giao dịch; phương án cứu nạn, cứu hộ theo quy định; có khu vực tập kết trang thiết bị, khu vực neo, đậu các phương tiện vận chuyển thủy và trên bộ. b) Khu vực lặn biển phải có đầy đủ hệ thống phao tiêu, biển báo được định vị phù hợp với quy hoạch phân vùng của Khu bảo tồn biển. Phao tiêu, biển báo phải có màu sắc tương phản với màu nước và cảnh quan môi trường để dễ dàng quan sát. c) Có sổ theo dõi người tham gia lặn biển, thể thao giải trí trên biển bao gồm các nội dung: họ và tên người tham gia, số chứng minh nhân dân, tình trạng sức khỏe, địa chỉ và số điện thoại liên hệ khi cần thiết. d) Có bản nội quy treo ở nơi dễ quan sát, hướng dẫn đảm bảo an toàn cho người tham gia, bảo vệ tài nguyên môi trường biển, các hành vi bị nghiêm cấm. Có nhà vệ sinh, phòng thay đồ, gửi đồ, nhà tắm. e) Các phương tiện thủy khi đưa vào hoạt động kinh doanh phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Điều kiện về trang thiết bị, dụng cụ a) Trang bị bảo hộ cá nhân dành cho khách lặn gồm: bình nén khí, đồng hồ định vị, đồng hồ đo áp lực, đồng hồ đo độ sâu, nhiệt độ, đồng hồ đo thời gian lặn, quần áo lặn, thắt lưng chì, chân vịt, kính lặn, ống thở, hệ thống van, đường ống dẫn khí đến miệng thở và một số trang thiết bị khác. b) Phao cứu sinh, dụng cụ và túi thuốc sơ cấp cứu ban đầu, bình ô xy. c) Các trang thiết bị kỹ thuật lặn biển phải đảm bảo an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp luật 3. Quy định điều kiện về nhân viên chuyên môn a) Đối với huấn luyện viên: - Phải có giấy chứng nhận chuyên môn lặn biển do Tổng cục Thể dục thể thao hoặc Hiệp hội thể thao dưới nước Việt Nam hoặc tổ chức lặn biển thể thao giải trí nước ngoài cấp được hợp thức hóa Lãnh sự của Bộ Ngoại giao và được Tổng cục Thể dục thể thao công nhận; - Có 02 năm liên tục làm hướng dẫn viên lặn biển giải trí được cơ sở tổ chức lặn biển thể thao giải trí xác nhận. b) Đối với hướng dẫn viên phải có chuyên môn lặn biển thể thao được Tổng cục Thể dục thể thao hoặc Hiệp hội thể thao dưới nước Việt Nam chứng nhận. c) Có nhân viên y tế trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên. d) Người điều khiển phương tiện thủy và vận hành máy thủy phục vụ lặn biển phải có bằng lái, chứng nhận chuyên môn theo quy định của pháp luật. Điều 8. Điều kiện về thông tin liên lạc, bảo đảm an toàn khi tổ chức lặn biển 1. Phải có hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo kết nối liên tục với Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, UBND xã Tân Hiệp và Trung tâm tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tại địa phương. 2. Khi tổ chức hoạt động lặn biển, thể thao giải trí trên biển, cơ sở tổ chức phải có trách nhiệm: a) Hướng dẫn người tham gia sử dụng bình khí, các thiết bị lặn và phao cứu sinh trước khi cho khách tham gia hoạt động. b) Mua bảo hiểm thân thể cho người tham gia hoạt động. c) Xem xét tình trạng sức khỏe của người tham gia. d) Bố trí mỗi huấn luyện viên hướng dẫn lặn không quá 02 người trong một lần lặn; mỗi hướng dẫn viên hướng dẫn lặn không quá 01 người trong một lần lặn. e) Khi có người lặn dưới biển, tàu phải treo cờ hiệu để báo hiệu đảm bảo an toàn cho người lặn. Cờ hiệu hình đuôi én, một nữa có màu trắng, một nữa có màu xanh; f) Không để người bị bệnh về tim mạch, huyết áp, bệnh về đường hô hấp, những người uống rượu, bia hoặc dùng chất kích thích tham gia lặn biển. 3. Người tham gia hoạt động lặn biển có trách nhiệm khai báo tình trạng sức khỏe theo quy định của cơ sở tổ chức lặn biển và chịu trách nhiệm về khai báo của mình. Điều 9. Quy định về thời gian hoạt động du lịch trên biển 1. Thời gian hoạt động trong điều kiện thời tiết bình thường: - Từ ngày 01/3 đến ngày 30/9: bắt đầu từ 6h00 đến 17h00 hàng ngày. - Từ ngày 01/10 đến ngày 28/02: bắt đầu từ 7h00 đến 15h00 hàng ngày. Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm xây dựng nội quy quy định về thời gian hoạt động du lịch bơi, lặn và thể thao trên biển phù hợp cho từng phân vùng chức năng đã được quy hoạch. 2. Các cơ sở kinh doanh các hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển tuyệt đối không được tổ chức cho du khách tham gia hoạt động vào những khu vực và thời gian cấm hoạt động của các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Điều 10. Quy định việc cấp các loại giấy phép, giấy chứng nhận Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hội An trong việc cấp các loại giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các cơ sở khác có nhu cầu tham gia đầu tư, kinh doanh các hoạt động lặn biển, thể thao giải trí trên biển tại Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm theo quy định của nhà nước.
| 2,107
|
403
|
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, phối hợp với UBND thành phố Hội An trong việc quản lý, bảo vệ tài nguyên biển, thực hiện nhiệm vụ quy hoạch các phân vùng chức năng biển để kết hợp bảo tồn và phát triển các loại hình du lịch trong Khu bảo tồn biển Cù lao Chàm theo các quy định tại quy chế này; nghiên cứu, hướng dẫn địa phương triển khai mô hình nuôi thủy sản lồng bè, nuôi trồng san hô để cung cấp nguồn thực phẩm và dịch vụ du lịch tại Cù Lao Chàm; thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học biển trong quá trình tổ chức các hoạt động du lịch trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm tuân thủ theo các quy định của pháp luật. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, phối hợp với thành phố Hội An trong việc bảo vệ môi trường, quản lý đất đai, bảo vệ đa dạng sinh học, xử lý rác thải, nước thải trong quá trình thực hiện các hoạt động du lịch trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm theo quy định tại quy chế này, phù hợp với mục tiêu quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường trong quá trình tổ chức các hoạt động du lịch trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm tuân thủ theo các quy định của pháp luật. 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, phối hợp với UBND thành phố Hội An trong việc tổ chức tốt các hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm theo các quy định tại quy chế này và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan đến từng lĩnh vực; phối hợp thẩm định cấp giấy chứng nhận kinh doanh có điều kiện, thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, thể thao giải trí trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm tuân thủ theo các quy định của pháp luật. 4. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, phối hợp với UBND thành phố Hội An trong việc thực hiện các quy hoạch về giao thông, phân cấp quản lý giao thông thủy nội địa, công bố tuyến, luồng, bến, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các hoạt động du lịch trên biển tại Cù Lao Chàm đạt hiệu quả theo các quy định tại quy chế này; thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát các hoạt động giao thông trên biển tại Cù Lao Chàm tuân thủ theo các quy định của pháp luật. 5. Sở Y tế chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, phối hợp với UBND thành phố Hội An trong việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động về bảo vệ sức khỏe, sơ cứu, cấp cứu, quản lý bệnh nghề nghiệp, công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm trong quá trình tổ chức các hoạt động du lịch, thể thao giải trí tại Cù Lao Chàm. 6. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, phối hợp với UBND thành phố Hội An trong việc thực hiện các nội dung: a) Cấp giấy phép đầu tư các dự án phát triển du lịch tại Cù Lao Chàm. b) Cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư cho các hạng mục quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm. c) Vận động các thành phần kinh tế, các tổ chức quốc tế tài trợ công tác bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm. d) Thực hiện các chế độ, nghĩa vụ về thu nộp ngân sách, phí và lệ phí theo quy định của nhà nước. 7. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh hướng dẫn UBND thành phố Hội An trong việc quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biển, đảo; trật tự an toàn xã hội…; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng của thành phố Hội An thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm lợi ích, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, môi trường, trật tự an toàn xã hội; tham gia công tác cứu hộ, cứu nạn trong quá trình tổ chức các hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển tại vùng biển Cù Lao Chàm. 8. UBND thành phố Hội An chỉ đạo Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung: a) Xây dựng Phương án quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch các phân vùng chức năng biển, quy hoạch các tuyến du lịch, điểm du lịch để tổ chức các hoạt động bơi, lặn biển, thể thao giải trí trên biển theo các quy định tại quy chế này phù hợp với quy định của nhà nước và tình hình thực tế tại địa phương. b) Xây dựng các nội quy, hướng dẫn cho từng loại hình du lịch tắm biển, bơi, lặn và thể thao giải trí trên biển để tuyên truyền, thông báo cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, du khách biết thực hiện khi tham gia các hoạt động du lịch tại Khu bảo tồn biển c) Tham mưu, đề xuất ý kiến về chuyên môn trong công tác tổ chức, quản lý và kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp đầu tư các loại hình du lịch và thể thao giải trí trên biển trong Khu bảo tồn biển. d) Phối hợp và hướng dẫn các doanh nghiệp kết hợp với cộng đồng dân cư tại xã Tân Hiệp trong việc hợp tác đầu tư, xây dựng và phát triển các mô hình du lịch cộng đồng để nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, mang lại lợi ích trực tiếp cho người dân trên đảo, nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên, môi trường cho cộng đồng địa phương. e) Tổ chức và hướng dẫn các doanh nghiệp tham gia cam kết bảo tồn tài nguyên, môi trường trong quá trình tổ chức các hoạt động du lịch. f) Tăng cường công tác quản lý, tuần tra bảo vệ tài nguyên biển; kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển; xử lý hoặc đề xuất các cơ quan thẩm quyền xử lý nghiêm các hành vi làm ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên, môi trường biển trong quá trình hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển được tổ chức trong khu bảo tồn biển. g) Xây dựng phương án phối hợp liên ngành với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hội An và UBND xã Tân Hiệp để tổ chức thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển theo quy định tại quy chế này. h) Tổ chức tốt nhiệm vụ thu phí, lệ phí, các chế độ tài chính và thực hiện nghĩa vụ ngân sách theo quy định của pháp luật. Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của các doanh nghiệp và du khách khi tham gia các hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm 1. Quyền lợi: a) Được nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh, tham quan du lịch hợp pháp tại Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm. b) Được cung cấp các thông tin cần thiết trong lĩnh vực hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển khi có yêu cầu. c) Được tham gia hội nghị, hội thảo chuyên đề về phát triển du lịch tại địa phương do cơ quan chức năng tổ chức. d) Được tham gia các hoạt động truyền thông về môi trường, các khóa tập huấn chuyên môn về hướng dẫn viên du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và kiến thức về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học do cơ quan chức năng tổ chức. e) Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm: a) Tổ chức các hoạt động bơi, lặn biển, thể thao giải trí trên biển đúng khu vực/địa điểm đã được quy hoạch. Phối hợp, hợp tác chặt chẽ với Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm (gọi tắt là Ban quản lý) trong quá trình tổ chức các hoạt động và chấp hành các quy định của pháp luật và nội quy, hướng dẫn của Ban quản lý. b) Tổ chức, hướng dẫn cho nhân viên và du khách thực hiện nghiêm túc các quy định tại Điều 5 của Quy chế này. c) Thực hiện cam kết trách nhiệm với Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm trong việc bảo tồn tài nguyên, môi trường, góp phần đóng góp xây dựng và phát triển khu bảo tồn. d) Tạo điều kiện, hợp tác với cộng đồng dân cư tại xã đảo Tân Hiệp trong đầu tư và phát triển các mô hình du lịch cộng đồng để nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch phục vụ du khách; ưu tiên tuyển dụng lao động là người dân địa phương vào làm việc tại các cơ sở dịch vụ du lịch thể thao và giải trí trong khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm. e) Các phương tiện thủy tham gia hoạt động bơi, lặn, thể thao trên biển phải thực hiện các chế độ xuất, nhập bến theo quy định, đảm bảo hoạt động trong vùng, luồng, tuyến, bến đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. f) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính như đăng ký kê khai thuế, phí, lệ phí cũng như các chế độ kế toán, nghĩa vụ về tài chính với các cơ quan tài chính tại địa phương theo quy định của nhà nước. Điều 13. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; phát hiện, khắc phục sự cố môi trường; thực hiện tốt các quy định trong quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định của nhà nước 2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra sẽ bị xử lý, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 14. Tổ chức thực hiện Giao UBND thành phố Hội An chủ trì, phối hợp các Sở, Ban ngành liên quan tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có những văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan đến nội dung của Quy chế này thì các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về UBND thành phố Hội An để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp./.
| 2,042
|
404
|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ ĐẢNG ỦY, HĐND UBND XÃ LÃNG NGÂM, HUYỆN GIA BÌNH CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19.6.2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18.6.2014; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18.6.2014; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 32/2015/NĐ-CP ngày 25.3.2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 59/2015/NĐ-CP ngày 08.6.2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 46/2015/NĐ-CP ngày 12.5.2015 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; số 136/2015/NĐ-CP ngày 31.12.2015 hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công; Căn cứ Quyết định số 370/QĐ-UBND ngày 07.4.2017 của UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lãng Ngâm, huyện Gia Bình; Xét đề nghị của UBND xã Lãng Ngâm tại tờ trình số 07/TTr-UBND ngày 20.6.2017; Kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình số 301/SXD-QLXD ngày 16.6.2017 của Sở Xây dựng; Báo cáo tổng hợp về hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng số 276/KH-ĐTG ngày 06.7.2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lãng Ngâm, huyện Gia Bình với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lãng Ngâm, huyện Gia Bình. Nhóm dự án: Dự án nhóm C. 2. Chủ đầu tư: UBND xã Lãng Ngâm. 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty TNHH tư vấn và xây dựng RUBY. 4. Địa điểm xây dựng: xã Lãng Ngâm, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. 5. Mục tiêu đầu tư: Xây dựng mới trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lãng Ngâm, huyện Gia Bình nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc và công tác của cán bộ và nhân dân địa phương, góp phần hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới. 6. Quy mô đầu tư xây dựng, các thông số kỹ thuật và giải pháp thiết kế: 6.1. Quy mô xây dựng: Đầu tư xây dựng mới Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lãng Ngâm, huyện Gia Bình trên khu đất có diện tích 8.000m2; diện tích xây dựng khoảng 939m2; tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 1.738m2; mật độ xây dựng 11,73%; hệ số sử dụng đất 0,21 lần. 6.2. Giải pháp thiết kế và các thông số kỹ thuật chủ yếu. a) Nhà làm việc chính: Công trình cao 3 tầng, chiều cao từ mặt đất đến đỉnh mái là 14,95m (trong đó nền cao 0,45m; tầng 1 cao 3,9m; tầng 2, 3 cao 3,6m; mái cao 3,4m). Diện tích xây dựng khoảng 457m2, tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 1.256m2. Giao thông theo phương đứng gồm 01 cầu thang bộ, giao thông theo phương ngang là hành lang rộng 2,4m. Kết cấu móng cọc BTCT, hệ khung cột BTCT chịu lực; nền và sàn nhà lát gạch Ceramic, khu vệ sinh lát gạch chống trơn. Mái lợp tôn chống nóng trên hệ tường thu hồi và xà gồ thép hình; thiết bị điện, nước, hệ thống chống mối, hệ thống chống sét và phòng cháy chữa cháy được đầu tư xây dựng đồng bộ theo tiêu chuẩn. Sơn hoàn thiện toàn bộ công trình. b) Nhà hội trường: Công trình có quy mô 200 chỗ, công trình cao 1 tầng, chiều cao từ mặt đất đến đỉnh mái là 10,15m (trong đó nền cao 0,45m; tầng 1 cao 7,2m; phần mái cao 2,5m). Diện tích xây dựng khoảng 342,24m2; Kết cấu móng cọc BTCT, hệ khung cột BTCT chịu lực; nền và sàn nhà lát gạch Ceramic, khu vệ sinh lát gạch chống trơn. Mái lợp tôn chống nóng trên hệ tường thu hồi và xà gồ thép hình; thiết bị điện, nước, hệ thống chống mối, hệ thống chống sét và phòng cháy chữa cháy được đầu tư xây dựng đồng bộ theo tiêu chuẩn. Sơn hoàn thiện toàn bộ công trình. c) Các hạng mục phụ trợ: - Nhà bảo vệ: Công trình cao 1 tầng, chiều cao từ mặt đất đến đỉnh mái là 4,4m (trong đó nền cao 0,45m; tầng 1 cao 3,0m; phần mái cao 0,95m); tổng diện tích sàn khoảng 20m2; kết cấu móng đơn BTCT kết hợp với hệ tường gạch chịu lực; nền lát gạch Ceramic; mái lợp tôn trên hệ tường thu hồi và xà gồ thép hình; thiết bị điện, nước được đầu tư xây dựng đồng bộ theo tiêu chuẩn. Sơn hoàn thiện toàn bộ công trình. - Cổng chính và cổng phụ sử dụng kết cấu cột, móng đơn BTCT, ngoài xây ốp gạch; cánh cổng bằng sắt hộp (dạng mở bằng tay). - Tường rào xây gạch đặc kết hợp với tường rào rào bằng lam bê tông thoáng; khoảng cách các trụ 2,25m, cao 1,8m; kết cấu móng trụ BTCT (bố trí khe lún theo quy định). - Nhà để xe: Có diện tích xây dựng khoảng 120m2; mái lợp tôn trên hệ khung, vì kèo và xà gồ thép hình; kết cấu móng đơn BTCT, nền bê tông xi măng. d) Hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà: - San nền: Cao độ san nền theo chứng chỉ quy hoạch được cấp, hướng dốc về phía các tuyến đường giao thông; san nền sử dụng cát đen đầm chặt. - Sân đường nội bộ và cổng ra vào đổ bê tông M200 dày 15cm; bố trí các bồn trồng cây tạo bóng mát kết hợp với các bồn hoa tạo cảnh quan. - Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng: Xây dựng mới trạm biến áp; nguồn điện được lấy từ đường dây hạ thế của khu vực; Từ trạm biến áp phân phối đến các hạng mục công trình dùng cáp ngầm chôn ngầm trong mương cáp. Hệ thống điện chiếu sáng ngoài nhà dùng đèn cao áp cần đơn kết hợp với đèn chiếu sáng sân vườn để tạo cảnh quan đẹp cho công trình. - Hệ thống cấp nước: Sử dụng nguồn nước sạch của khu vực, nước sạch được bơm trực tiếp lên các bồn nước đặt trên mái các công trình và cấp đến các phụ tải. - Hệ thống thoát nước: Nước mưa và nước thải được thu gom vào hệ thống cống hộp xây gạch kết hợp với cống tròn BTCT rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực. e) Thiết bị bao gồm: Nội thất phòng làm việc, phòng họp, phòng khách, nhà hội trường; Thiết bị phòng cháy chữa cháy vv,... 7. Loại, cấp công trình: Công trình công cộng, cấp III. 8. Số bước thiết kế: Thiết kế hai bước. 9. Phương án giải phóng mặt bằng: Thực hiện theo quy định hiện hành. 10. Tổng mức đầu tư: 33.419.846.000 đồng (Ba mươi ba tỷ, bốn trăm mười chín triệu, tám trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) Trong đó: - Chi phí xây dựng: 22.420.355.000 đồng - Chi phí QLDA: 3.710.000.000 đồng - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 717.723.000 đồng - Chi phí khác: 2.155.167.000 đồng - Chi phí GPMB (TT): 1.464.912.000 đồng - Chi phí dự phòng: 2.951.689.000 đồng 11. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Thời gian thực hiện dự án: 2017-2019. 2. Hình thức quản lý dự án: Thực hiện theo quy định hiện hành. 3. Phân chia gói thầu: Căn cứ vào nguồn vốn được bố trí và điều kiện thực tế về mặt bằng, Chủ đầu tư tổ chức phân chia gói thầu hợp lý để thực hiện đảm bảo theo quy định. 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Theo Luật đấu thầu hiện hành và các quy định hiện hành. 5. Trách nhiệm của chủ đầu tư: Tổ chức thực hiện dự án theo các quy định hiện hành. Hoàn thiện một số nội dung của dự án theo yêu cầu tại kết quả thẩm định dự án kèm theo văn bản số 301/SXD- QLXD ngày 16.6.2017 của Sở Xây dựng; văn bản số 276/KH-ĐTG ngày 06.7.2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Gia Bình; Chủ tịch UBND xã Lãng Ngâm và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận - huyện; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng, nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận 8 (tại Công văn số 129/VP-THKH ngày 13 tháng 4 năm 2017) và Trưởng Phòng Nội vụ Quận 8 (tại Tờ trình số 128/TTr-PNV ngày 22 tháng 6 năm 2017) và ý kiến thẩm định của Trưởng Phòng Tư pháp Quận 8 tại Báo cáo số 69/BC-TP ngày 26 tháng 6 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận 8. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2017 và thay thế Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Quận 8 về ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận 8. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận 8 Trưởng Phòng Nội vụ Quận 8, Trưởng Phòng Tư pháp Quận 8, Thứ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường Quận 8 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Quận 8) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận 8 (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận 8, là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8. Văn phòng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, được cấp kinh phí hoạt động; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận 8, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
| 2,083
|
405
|
2. Chức năng Tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận 8 về: Hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận 8; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận 8 và các cơ quan nhà nước trên địa bàn Quận 8; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận; trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Xây dựng, trình chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận 8 và các báo cáo khác của Ủy ban nhân dân Quận 8 theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8. 2. Kịp thời, báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Hội đồng, nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận 8. 3. Thực hiện công tác tổng hợp, thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất được giao theo quy định của pháp luật. 4. Chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành công việc chung của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận 8 theo quy định của pháp luật. 5. Đối với việc tổ chức phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Quận 8, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận 8 có các nhiệm vụ sau đây: a) Tổ chức phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân Quận 8, các Ban của Hội đồng nhân dân quận, các đại biểu Hội đồng nhân dân quận; phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân quận; bảo đảm việc thực hiện quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân quận; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân Quận 8 giữ mối liên hệ với Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Quận 8 trong hoạt động đối ngoại; phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân Quận 8 tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân Quận 8 tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của nhân dân và gửi cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét giải quyết; b) Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân Quận 8 xây dựng chương trình, tổ chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân quận; phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, cuộc họp của các Ban thuộc Hội đồng nhân dân quận; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân quận; c) Tham mưu, phục vụ các Ban của Hội đồng nhân dân Quận 8 thẩm tra dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân Quận 8 hoàn thiện các dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận; d) Tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân, dân Quận 8 và đại biểu Hội đồng nhân dân Quận 8 trong hoạt động giám sát; khảo sát, theo dõi, tổng hợp, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện Nghị quyết về giám sát; đ) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân Quận 8 và đại biểu Hội đồng nhân dân Quận 8 tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, công dân gửi đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân quận; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân; e) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân Quận 8 tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự án Luật, dự án Pháp lệnh và các văn bản khác theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố; g) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân Quận 8 trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân phường; h) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân Quận 8 giải quyết các vấn đề giữa hai kỳ họp; giúp các Ban của Hội đồng nhân dân Quận 8 thẩm tra các văn bản do Ủy ban nhân dân trình giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân quận; i) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Quận 8 trong công tác giao ban, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; k) Phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Quận 8 giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân Quận 8, Thường trực Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các cơ quan, tổ chức, đoàn thể trên địa bàn Quận 8; l) Được ký văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân Quận 8; được quyền đề nghị hoặc yêu cầu các đơn vị cùng cấp, cấp dưới phối hợp thực hiện nhiệm vụ; được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu cho Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Quận 8 và đại biểu Hội đồng nhân dân Quận 8 hoạt động theo quy định; m) Giúp Hội đồng nhân dân Quận 8 trình Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân quận; Tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân Quận 8 phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân phường; n) Thực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân Quận 8. 6. Đối với chức năng là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân Quận 8: a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Quận 8 ban hành: - Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Quận 8; - Quyết định thành lập và Quy chế hoạt động của Ban Tiếp công dân Quận 8 trực thuộc Văn phòng; - Quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; - Văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng; - Quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng; b) Giúp Ủy ban nhân dân Quận 8: kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế theo đúng quy định; c) Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân Quận 8; d) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận; thu thập, xử lý thông tin, kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản; đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 thực hiện nhiệm vụ trước Hội đồng nhân dân quận; tiếp xúc, báo cáo, trả lời kiến nghị của cử tri; e) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 ban hành nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân ở Quận 8; g) Triệu tập, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các cuộc họp của Ủy ban nhân dân Quận 8; h) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 chỉ đạo áp dụng biện pháp cần thiết giải quyết công việc trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp; i) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 cải tiến lề lối làm việc; duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương; k) Chủ trì, phối hợp với Phòng Tư pháp Quận 8 và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện rà soát thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân quận, phường trình Ủy ban nhân dân Quận 8 chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi của Văn phòng; l) Tiếp nhận, xử lý, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 giải quyết những văn bản, hồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình (văn bản đến): - Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình: Kiểm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục soạn thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản; tóm tắt nội dung, nêu rõ thẩm quyền, quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Quận 8, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 đối với vấn đề liên quan, đề xuất một trong các phương án: ban hành, phê duyệt; đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân quận; gửi lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận; thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 yêu cầu cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh lại, bổ sung ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận.
| 2,049
|
406
|
Trong quá trình xử lý, nếu đề án, dự án, dự thảo văn bản còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi trước khi trình. - Đối với dự thảo báo cáo, bài phát biểu: phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8; - Đối với văn bản khác: kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện; tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 xử lý theo quy định của pháp luật và nội dung văn bản đến. m) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận 8 thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 7. Quản lý, chỉ đạo Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 8. Phát hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận: a) Quản lý, sử dụng con dấu, phát hành văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận 8; b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận 8, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8; định kỳ rà soát, báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành; c) Rà soát nhằm phát hiện vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8; kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận 8 sửa đổi, bổ sung; hàng năm, tổng hợp, báo cáo Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; d) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu, báo cáo của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. 9. Theo dõi, chịu trách nhiệm quản lý việc thực hiện công tác tiếp công dân theo đúng quy định của pháp luật. 10. Thực hiện chế độ thông tin: a) Tổ chức quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận 8; b) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về hoạt động của Cổng thông tin điện tử và kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận; c) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận 8. 11. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật: a) Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận 8; b) Phục vụ các chuyến công tác, làm việc, tiếp khách của Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận. 12. Hướng dẫn nghiệp vụ hành chính văn phòng: Chủ trì tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng, công tác tiếp dân đối với Hội đồng nhân dân phường, công chức Văn phòng - Thống kê phường. 13. Thực hiện nhiệm vụ quản trị nội bộ: a) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm: quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng; b) Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng; ban hành và quản lý văn bản theo quy định; c) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao; d) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, số lượng người làm việc thuộc Văn phòng; đ) Quản lý tổ chức cán bộ, công chức, người lao động; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách quy hoạch, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng; e) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định. 14. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Văn phòng có Chánh Văn phòng, không quá 03 Phó Chánh Văn phòng và các công chức khác. a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận 8 và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng. Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ủy viên Ủy ban nhân dân Quận 8 do Hội đồng nhân dân Quận 8 quyết định. Chánh Văn phòng có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 và Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức, hoạt động của Văn phòng; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân Quận 8 và Ủy ban nhân dân Quận 8 khi được yêu cầu; phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức chính trị - xã hội Quận 8 giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. b) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Một Phó Chánh Văn phòng phụ trách, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý Trụ sở Tiếp công dân quận. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng. c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác Văn phòng phải là những người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi; được áp dụng chế độ, chính sách đãi ngộ theo quy định của pháp luật; được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực công chức, Văn phòng tổ chức thành các bộ phận gồm: - Ban Tiếp công dân; - Tổ Tiếp nhận và trả kết quả; - Tổ Tổng hợp; - Tổ Hành chính - Văn thư - Lưu trữ; - Tổ Công nghệ Thông tin; - Tổ Kế toán - Tài vụ - Quản trị; - Tổ Bảo vệ - Phục vụ. Tùy theo quy mô hoạt động, tính chất công việc và nhân sự cụ thể, Văn phòng bố trí công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Văn phòng, phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 quyết định trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và trong tổng biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Chánh Văn phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Văn phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Chánh Văn phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Chánh Văn phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Chánh Văn phòng khác, Phó Chánh Văn phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Chánh Văn phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Chánh Văn phòng hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Chánh Văn phòng trực tiếp yêu cầu chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Chánh Văn phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Chánh Văn phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng dự hội ý và giao ban với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Quận 8. 2. Hàng tuần, lãnh đạo họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 4. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động của Văn phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Văn phòng chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Đối với Văn phòng Quận ủy Quận 8: Văn phòng phối hợp với Văn phòng Quận ủy Quận 8 xây dựng chương trình làm việc, lịch công tác, cung cấp thông tin, tư liệu phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo của Quận ủy Quận 8. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8: thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế xã hội của quận. Trong trường hợp Văn phòng chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Chánh Văn phòng tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 xem xét, quyết định.
| 2,100
|
407
|
4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội Quận 8: Văn phòng có trách nhiệm phối hợp thường xuyên với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các Hội quần chúng để nắm bắt và cung cấp các thông tin có liên quan đến chỉ đạo điều hành hoạt động Của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 thực hiện Quy chế phối hợp theo quy định của pháp luật. 5. Đối với Ủy ban nhân dân phường: a) Văn phòng có quan hệ chặt chẽ với Ủy ban nhân dân phường; đôn đốc việc thực hiện các quyết định, chỉ thị và các chủ trương của Ủy ban nhân dân quận; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường về nghiệp vụ hành chính, công tác tiếp công dân đảm bảo sự thống nhất trên địa bàn Quận 8 theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Chánh Văn phòng có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Văn phòng phù hợp với đặc điểm của quận, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 quyết định để thi hành. Điều 9. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận 8, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng sau khi được Ủy ban nhân dân Quận 8 ký quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân Quận 8 xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI VIỆC VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 05/2016/TT-NHNN ngày 15 tháng 04 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2016. Thông tư số 05/2017/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017. Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 17 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp[1],[2]. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về: a) Thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; b) Việc mở và sử dụng tài khoản vay, trả nợ nước ngoài tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam; c) Việc rút vốn, trả nợ và chuyển tiền khác liên quan đến thực hiện các khoản vay nước ngoài; d) Quản lý ngoại hối đối với các giao dịch liên quan đến bảo lãnh khoản vay nước ngoài; đ) Việc cung cấp, sử dụng và quản lý thông tin trên Trang điện tử quản lý vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là Trang điện tử); e) Chế độ báo cáo thống kê về hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh. 2.[3] Việc đăng ký, đăng ký thay đổi, chế độ báo cáo đối với các khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước). 3. Việc đăng ký, đăng ký thay đổi, chế độ báo cáo đối với các khoản vay nước ngoài (bao gồm cả khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp) được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước. 4. Việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước. 5. Việc người không cư trú mua công cụ nợ do người cư trú phát hành trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam là Bên đi vay nước ngoài (sau đây gọi chung là Bên đi vay). 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ tài khoản liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài tại Việt Nam. 3. Các tổ chức, cá nhân là bên bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài của Bên đi vay. 4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác cho vay từ Bên ủy thác cho vay là người không cư trú. 5. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vay nước ngoài của Bên đi vay. 6. Các cá nhân, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm quản lý và khai thác thông tin trên Trang điện tử. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chỉ khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay tự vay tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của Bên đi vay. 2. Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam nơi Bên đi vay, bên bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài mở tài khoản thanh toán để thực hiện rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài và các giao dịch chuyển tiền khác liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài; ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản thanh toán để chuyển vốn cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư. 3. Thuê tài chính nước ngoài là việc người cư trú nhận khoản tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính với Bên cho thuê là người không cư trú và hợp đồng này đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 113 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010. 4. Công cụ nợ là tín phiếu, hối phiếu, trái phiếu do Bên đi vay phát hành ngoài lãnh thổ Việt Nam cho người không cư trú. 5. Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam là khoản vay nước ngoài được giải ngân bằng đồng Việt Nam hoặc nghĩa vụ nợ của khoản vay được xác định bằng đồng Việt Nam. Điều 4. Nguyên tắc quản lý các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm 1. Các khoản vay tự vay tự trả dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Chương III Thông tư này. 2. Việc mở và sử dụng tài khoản vay, trả nợ nước ngoài, chuyển tiền trả nợ khoản vay nước ngoài và báo cáo tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm thực hiện theo các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. 3.[4] Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là khoản nhập khẩu hàng hóa có ngày rút vốn đầu tiên trước ngày thanh toán cuối cùng. 4.[5] Ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là: a) Ngày thứ chín mươi kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải; b) Ngày thứ bốn mươi lăm kể từ ngày hoàn thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản không yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải. 5.[6] Ngày thanh toán cuối cùng được xác định là: a) Ngày thanh toán cuối cùng của thời hạn thanh toán theo hợp đồng; b) Ngày thanh toán thực tế cuối cùng trong trường hợp không thực hiện theo hợp đồng hoặc hợp đồng không quy định cụ thể thời hạn thanh toán.
| 2,015
|
408
|
6.[7] Thời hạn khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là thời hạn được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày thanh toán cuối cùng. Điều 5. Nguyên tắc lựa chọn hình thức khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay và báo cáo tình hình thực hiện khoản vay tự vay tự trả 1. Bên đi vay có thể lựa chọn thực hiện khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay và báo cáo tình hình thực hiện khoản vay tự vay tự trả theo một trong các hình thức sau: a) Hình thức sử dụng Trang điện tử, được gọi là hình thức trực tuyến; b) Hình thức không sử dụng Trang điện tử, được gọi là hình thức truyền thống. 2. Bên đi vay có thể thay đổi việc lựa chọn từ hình thức truyền thống sang hình thức trực tuyến. Trường hợp đã thay đổi từ hình thức truyền thống sang hình thức trực tuyến, Bên đi vay không được thay đổi lại sang hình thức truyền thống. 3. Ngân hàng Nhà nước khuyến khích Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến. Chương II TRANG ĐIỆN TỬ Điều 6. Trang điện tử 1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý thông tin dữ liệu về hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh thông qua Trang điện tử được truy cập qua địa chỉ www.sbv.gov.vn hoặc www.qlnh- sbv.cic.org.vn. 2. Việc sử dụng Trang điện tử để khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay và báo cáo tình hình thực hiện khoản vay tự vay tự trả được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và Tài liệu hướng dẫn người sử dụng được đăng tải trên Trang điện tử. 3. Các Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến thực hiện đăng ký tài khoản truy cập theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Điều 7. Xử lý trong trường hợp gặp lỗi kỹ thuật khi sử dụng Trang điện tử 1. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật (không phải lỗi của Bên đi vay), Bên đi vay tạm thời sử dụng hình thức truyền thống để thực hiện khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài tại thời điểm sự cố chưa được khắc phục. Sau khi sự cố được khắc phục, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố hoặc Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối), theo thẩm quyền, có trách nhiệm cập nhật thông tin có liên quan vào Trang điện tử trên cơ sở Đơn đăng ký khoản vay, Đơn đăng ký thay đổi khoản vay, báo cáo bằng văn bản của Bên đi vay tương tự như trường hợp Bên đi vay sử dụng hình thức truyền thống. 2. Trường hợp Bên đi vay gặp lỗi kỹ thuật (do lỗi của Bên đi vay), Bên đi vay có trách nhiệm: a) Tích cực chủ động, khẩn trương tìm giải pháp khắc phục lỗi hoặc chủ động phối hợp với bộ phận kỹ thuật phụ trách Trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước tìm giải pháp khắc phục lỗi; b) Tạm thời sử dụng hình thức truyền thống để thực hiện việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài tự vay tự trả, đồng thời có văn bản báo cáo với Ngân hàng Nhà nước về sự cố kỹ thuật này; c) Cập nhật thông tin khoản vay được đăng ký, đăng ký thay đổi, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay tự vay, tự trả vào Trang điện tử ngay sau khi sự cố được khắc phục. 3. Sau khi lỗi kỹ thuật được khắc phục theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến tiếp tục sử dụng Trang điện tử để thực hiện các nội dung có liên quan đến khoản vay nước ngoài theo quy định tại Thông tư này. Điều 8. Tài khoản truy cập 1. Tài khoản truy cập là tên và mật khẩu truy cập Trang điện tử cấp cho người sử dụng gồm: a) Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến; b) Các cá nhân thuộc Vụ Quản lý Ngoại hối và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố tham gia quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh; c) Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được phân quyền khai thác số liệu vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh. 2. Khi đã được cấp tài khoản truy cập, người sử dụng thực hiện việc khai báo thông tin, báo cáo, quản lý và sử dụng thông tin trên Trang điện tử theo quy định tại Thông tư này thông qua tài khoản truy cập của mình. 3. Đăng ký và cấp tài khoản truy cập đối với Bên đi vay đang có dư nợ vay nước ngoài: a) Người sử dụng điền thông tin trên tờ khai điện tử đề nghị cấp tài khoản truy cập theo hướng dẫn trên Trang điện tử, in tờ khai từ Trang điện tử, ký và đóng dấu; b) Người sử dụng gửi tờ khai quy định tại điểm a khoản này qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 6 Điều này; c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai đề nghị cấp tài khoản truy cập của người sử dụng với các thông tin đầy đủ và hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều này duyệt và cấp tài khoản truy cập qua hộp thư điện tử mà người sử dụng đã đăng ký. Trường hợp từ chối cấp tài khoản truy cập phải có trả lời trực tuyến nêu rõ lý do. 4. Đăng ký và cấp tài khoản truy cập đối với Bên đi vay không có dư nợ vay nước ngoài nhưng có phát sinh việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước: a) Việc đề nghị cấp tài khoản truy cập được thực hiện đồng thời với việc khai báo thông tin khoản vay tại Đơn đăng ký khoản vay hoặc Đơn đăng ký thay đổi khoản vay với Ngân hàng Nhà nước trên Trang điện tử theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 và điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư này; b) Việc cấp tài khoản truy cập cho Bên đi vay được thực hiện đồng thời với việc xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài cho Bên đi vay. Vào ngày khoản vay nước ngoài được xác nhận đăng ký, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 6 Điều này duyệt và cấp tài khoản truy cập qua hộp thư điện tử mà Bên đi vay đã đăng ký tại Đơn đăng ký, Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài. 5. Đăng ký thay đổi thông tin tài khoản truy cập: a) Bên đi vay đăng ký thay đổi thông tin tài khoản truy cập khi có thay đổi như sau: Tên Bên đi vay, loại hình doanh nghiệp của Bên đi vay, địa chỉ, mã số thuế, điện thoại liên hệ, địa chỉ hộp thư điện tử; b) Quy trình thực hiện: (i) Bên đi vay điền thông tin trên tờ khai điện tử đề nghị thay đổi thông tin tài khoản truy cập theo hướng dẫn trên Trang điện tử; (ii) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai điện tử đề nghị thay đổi thông tin về tài khoản truy cập, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 6 Điều này duyệt nội dung thay đổi tài khoản truy cập qua hộp thư điện tử mà người sử dụng đã đăng ký. Trường hợp từ chối phải có trả lời trực tuyến nêu rõ lý do. 6. Thẩm quyền cấp và quản lý tài khoản truy cập: a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính (sau đây gọi là Chi nhánh) cấp và quản lý tài khoản truy cập cho các đối tượng sau: (i) Bên đi vay đang có dư nợ vay nước ngoài; (ii) Bên đi vay không có dư nợ vay nước ngoài nhưng có phát sinh việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi với Chi nhánh theo quy định tại Thông tư này; b) Vụ Quản lý Ngoại hối - Ngân hàng Nhà nước cấp và quản lý tài khoản truy cập cho các đối tượng sau: (i) Các cá nhân, đơn vị quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này; (ii) Bên đi vay không có dư nợ vay nước ngoài nhưng có phát sinh việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) theo quy định tại Thông tư này. Chương III THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH Mục 1. ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY Điều 9. Khoản vay phải thực hiện đăng ký Khoản vay thuộc đối tượng phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm: 1. Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài. 2. Khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 (một) năm. 3. Khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ gốc tại thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hoàn thành việc trả nợ khoản vay trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên. Điều 10. Thời hạn khoản vay để xác định nghĩa vụ đăng ký 1. Đối với các khoản vay quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài. 2. Đối với các khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận gia hạn vay nước ngoài. 3. Đối với các khoản vay quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng. 4. Ngày rút vốn quy định tại Điều này là ngày giải ngân tiền vay đối với các khoản vay giải ngân bằng tiền, ngày thông quan hàng hóa đối với các khoản vay dưới hình thức thuê tài chính nước ngoài phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 11. Thỏa thuận vay nước ngoài để thực hiện đăng ký khoản vay 1. Thỏa thuận vay nước ngoài để thực hiện đăng ký khoản vay (sau đây gọi là thỏa thuận vay nước ngoài) là các thỏa thuận có hiệu lực rút vốn được ký kết giữa Bên đi vay và Bên cho vay là người không cư trú làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ của Bên đi vay hoặc các công cụ nợ do người cư trú phát hành cho người không cư trú.
| 2,075
|
409
|
2. Bên đi vay không phải thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay khi ký các thỏa thuận không có hiệu lực rút vốn với người không cư trú như hiệp định tín dụng khung, biên bản ghi nhớ và các thỏa thuận tương tự khác (sau đây gọi là thỏa thuận khung), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Nội dung các thỏa thuận khung phải đảm bảo không trái với quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Trường hợp phát sinh khoản vay tự vay tự trả trung, dài hạn của Bên đi vay do có thỏa thuận rút vốn bằng văn bản trên cơ sở thỏa thuận khung, Bên đi vay thực hiện đăng ký khoản vay theo quy định tại Thông tư này. Điều 12. Đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay Bên đi vay thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay bao gồm: 1. Bên đi vay ký kết thỏa thuận vay nước ngoài giải ngân trực tiếp bằng tiền với Bên cho vay là người không cư trú. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác cho vay từ Bên ủy thác là người không cư trú. 3. Bên có nghĩa vụ trả nợ theo công cụ nợ phát hành cho người không cư trú. 4. Bên đi thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính với Bên cho thuê là người không cư trú. Điều 13. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay 1. Chuẩn bị Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh: a) Trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến: Bên đi vay thực hiện khai báo Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh trên Trang điện tử để nhận mã số khoản vay, in Đơn từ Trang điện tử, ký và đóng dấu; b) Trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống: Bên đi vay hoàn thành mẫu đơn theo Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này. 2. Gửi hồ sơ: a) Bên đi vay gửi hồ sơ đăng ký khoản vay theo quy định tại Thông tư này qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký khoản vay theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư này; b) Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến có thể lựa chọn việc gửi thêm hồ sơ trực tuyến theo hướng dẫn tại Trang điện tử. 3. Thời hạn gửi hồ sơ: Bên đi vay phải gửi hồ sơ trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ: a) Ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn hoặc ngày ký văn bản bảo lãnh trong trường hợp khoản vay có bảo lãnh hoặc ngày ký thỏa thuận rút vốn bằng văn bản trong trường hợp các bên thỏa thuận việc rút vốn trên cơ sở thỏa thuận khung đã ký và trước khi thực hiện rút vốn; b) Ngày ký thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với khoản vay tự vay tự trả quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này; c) Ngày tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với khoản vay tự vay tự trả quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này. 4. Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký khoản vay trong thời hạn: a) 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến; b) 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thông; hoặc c) 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay đối với trường hợp khoản vay bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận theo quy định pháp luật hiện hành về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; d) Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký khoản vay, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do. 5. Đối với các khoản vay bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép theo quy định của pháp luật hiện hành về điều kiện vay nước ngoài, thủ tục đăng ký khoản vay đồng thời là thủ tục đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận khoản vay; văn bản xác nhận đăng ký khoản vay đồng thời là văn bản chấp thuận khoản vay của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 6. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 Thông tư này có trách nhiệm: a) Kiểm tra tính thống nhất, chính xác của hồ sơ đăng ký khoản vay và các thông tin khai báo trên Trang điện tử; cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên Trang điện tử để Bên đi vay kịp thời theo dõi trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến; b) Tổ chức nhập các thông tin liên quan của khoản vay trên Trang điện tử để tạo mã khoản vay và lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống. Điều 14. Hồ sơ đăng ký khoản vay 1. Đơn đăng ký khoản vay theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này. 2. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) hồ sơ pháp lý của Bên đi vay và bên sử dụng vốn vay đối với trường hợp Bên đi vay không phải là bên sử dụng vốn vay gồm: Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác, Giấy đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã theo quy định của pháp luật và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 3. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) hoặc bản chính văn bản chứng minh mục đích vay bao gồm: a) Đối với khoản vay quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này: (i) Phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với khoản vay để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư xác định rõ quy mô vốn đầu tư; (ii) Phương án cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của Bên đi vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với khoản vay để cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của Bên đi vay; b) Đối với khoản vay quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Thông tư này: Báo cáo việc sử dụng khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu đáp ứng quy định về điều kiện vay nước ngoài ngắn hạn (kèm theo các tài liệu chứng minh) và phương án trả nợ đối với khoản vay nước ngoài đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký. c)[8] Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và b khoản này không áp dụng đối với trường hợp khoản vay nước ngoài của các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đã được người đại diện chủ sở hữu trực tiếp hoặc người đại diện phần vốn nhà nước tại các ngân hàng này báo cáo và được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt hoặc cho ý kiến chấp thuận trước khi biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. 4. Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên đi vay) thỏa thuận vay nước ngoài và thỏa thuận gia hạn khoản vay ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có); hoặc văn bản rút vốn kèm theo thỏa thuận khung. 5. Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc hình thức cam kết bảo lãnh khác) trong trường hợp khoản vay được bảo lãnh. 6.[9] Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt việc vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp đối với Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước, trừ trường hợp Bên đi vay là ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 7. Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm cuối tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài và văn bản chứng minh việc chưa tuân thủ các quy định của pháp luật về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ đảm bảo an toàn đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật (nếu có) đối với Bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 8. Xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản trong các trường hợp sau: a) Trường hợp vay nước ngoài để cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài: Văn bản của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của Bên đi vay về tình hình rút vốn, trả nợ đối với khoản vay nước ngoài sẽ được cơ cấu lại từ nguồn vốn vay nước ngoài; b) Trường hợp phần vốn nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào Việt Nam đã sử dụng để đáp ứng các khoản chi phí chuẩn bị đầu tư được chuyển thành khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định hiện hành của pháp luật có liên quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam: Văn bản của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của Bên cho vay xác nhận các giao dịch thu, chi liên quan đến việc hình thành khoản vay; c) Trường hợp khoản vay thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 9 Thông tư này: Văn bản của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của Bên đi vay về tình hình rút vốn, trả nợ đối với khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu. 9. Văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được chia hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại Bên đi vay và xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình chia và chuyển lợi nhuận về nước của Bên cho vay nhằm chứng minh việc giải ngân khoản vay đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam theo quy định hiện hành về điều kiện vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam
| 2,129
|
410
|
10. Văn bản giải trình về nhu cầu vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam đối với trường hợp vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về điều kiện vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam. Mục 2. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY Điều 15. Các trường hợp phải đăng ký thay đổi khoản vay 1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản vay được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước (theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này), Bên đi vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này. 2. Trường hợp kế hoạch rút vốn, trả nợ, chuyển phí thực tế thay đổi trong phạm vi 10 (mười) ngày so với kế hoạch rút vốn, trả nợ, chuyển phí đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận trước đó, Bên đi vay có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để thực hiện rút vốn, trả nợ theo kế hoạch thay đổi; không yêu cầu phải đăng ký thay đổi khoản vay với Ngân hàng Nhà nước. 3. Bên đi vay chỉ thực hiện thông báo bằng văn bản với Ngân hàng Nhà nước, không thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay đối với các nội dung sau: a) Thay đổi địa chỉ Bên đi vay trong tỉnh, thành phố nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính; b) Thay đổi Bên cho vay, các thông tin liên quan về bên cho vay trong khoản vay hợp vốn có chỉ định đại diện các bên cho vay, trừ trường hợp Bên cho vay đồng thời là đại diện các bên cho vay trong khoản vay hợp vốn và việc thay đổi bên cho vay làm thay đổi vai trò đại diện các bên cho vay; c) Thay đổi tên giao dịch thương mại của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản. 4. Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thay đổi hoặc nhận được thông báo thay đổi về các nội dung nêu tại khoản 3 Điều này, Bên đi vay gửi văn bản thông báo qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký khoản vay theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư này. Điều 16. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay 1. Chuẩn bị Đơn đăng ký thay đổi khoản vay: a) Trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến: Bên đi vay thực hiện khai báo Đơn đăng ký thay đổi khoản vay trên Trang điện tử, in Đơn từ Trang điện tử, ký và đóng dấu; b) Trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống: Bên đi vay hoàn thành mẫu đơn theo Phụ lục 03 kèm theo Thông tư này. 2. Gửi hồ sơ a) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi hoặc trước thời điểm diễn ra nội dung thay đổi (đối với trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi song vẫn đảm bảo phù hợp với Thỏa thuận vay nước ngoài), Bên đi vay gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký khoản vay hoặc cơ quan xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay lần gần nhất đối với trường hợp đã có đăng ký thay đổi khoản vay để thực hiện việc đăng ký thay đổi khoản vay theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư này. b) Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến có thể lựa chọn việc gửi thêm hồ sơ trực tuyến theo hướng dẫn tại Trang điện tử. 3. Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay trong thời hạn: a) 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bến đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến), hoặc; b) 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống); c) Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do. 4. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 Thông tư này có trách nhiệm: a) Kiểm tra tính thống nhất, chính xác của hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay và các thông tin khai báo trên Trang điện tử; cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên Trang điện tử để Bên đi vay kịp thời theo dõi trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến; b) Tổ chức nhập các thông tin liên quan của khoản vay trên Trang điện tử để lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống. Điều 17. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay 1. Đơn đăng ký thay đổi khoản vay theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này. 2. Bản sao và bản dịch tiếng Việt các thỏa thuận thay đổi khoản vay đã ký (có xác nhận của Bên đi vay) trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên. 3. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) ý kiến chấp thuận của bên bảo lãnh về nội dung thay đổi khoản vay đối với trường hợp khoản vay của Bên đi vay được bảo lãnh. 4. Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp về việc chấp thuận thay đổi phương án vay nước ngoài của Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước đối với trường hợp thay đổi tăng kim ngạch vay hoặc kéo dài thời hạn vay. 5. Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này đối với trường hợp thay đổi tăng kim ngạch vay. 6. Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 7 Điều 14 Thông tư này đối với trường hợp Bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng kim ngạch vay nước ngoài. 7. Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm đăng ký thay đổi khoản vay đối với trường hợp đăng ký thay đổi kim ngạch vay, kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ hoặc ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản. Mục 3. XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ, XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH Điều 18. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay 1. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các khoản vay có kim ngạch vay trên 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương) và các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam. 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các khoản vay có kim ngạch vay đến 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương). 3. Trường hợp việc thay đổi tăng hoặc giảm kim ngạch vay, thay đổi đồng tiền vay, thay đổi trụ sở chính của Bên đi vay, thay đổi Bên đi vay sang doanh nghiệp có trụ sở chính thuộc địa bàn khác làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay, cơ quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay ban đầu có trách nhiệm như sau: a) Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay của Bên đi vay; b) Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi của Bên đi vay, chuyển toàn bộ bản gốc hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi khoản vay và bản sao hồ sơ đăng ký, hồ sơ đăng ký thay đổi đã thực hiện của khoản vay (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để tiếp tục xử lý. 4. Trường hợp phát sinh nội dung thay đổi của các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam đã được Chi nhánh xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi, việc xử lý hồ sơ đăng ký thay đổi được thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Trường hợp khoản vay bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận, Vụ Quản lý Ngoại hối làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan của Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Điều 19. Cơ sở thực hiện xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay 1. Tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài tự vay, tự trả hàng năm do Thủ tướng Chính phủ duyệt. 2. Việc tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện vay nước ngoài, quản lý ngoại hối đối với hoạt động vay, trả nợ nước ngoài theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan của Bên đi vay. 3. Thông tin do các tổ chức và cơ quan có liên quan cung cấp theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước. Điều 20. Xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay trong trường hợp Bên đi vay có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, quản lý vay, trả nợ nước ngoài Trong quá trình xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay, trường hợp Ngân hàng Nhà nước phát hiện Bên đi vay có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, quản lý vay, trả nợ nước ngoài (bao gồm cả hành vi không tuân thủ chế độ báo cáo về vay, trả nợ nước ngoài), việc xem xét xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay của Bên đi vay được thực hiện sau khi hoàn tất xử lý vi phạm hành chính theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng. Điều 21. Trường hợp văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay đương nhiên hết hiệu lực 1. Văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi của Ngân hàng Nhà nước đối với khoản vay nước ngoài đương nhiên hết hiệu lực trong trường hợp quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày cuối cùng của kỳ rút vốn đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận mà Bên đi vay không thực hiện việc rút vốn và không đăng ký thay đổi kế hoạch rút vốn khoản vay theo quy định có liên quan tại Thông tư này.
| 2,099
|
411
|
2. Sau khi văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đương nhiên hết hiệu lực theo quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp tiếp tục thực hiện khoản vay, Bên đi vay phải thực hiện lại thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài theo quy định tại Chương III Thông tư này trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày các bên có thỏa thuận bằng văn bản về việc tiếp tục thực hiện khoản vay. Điều 22. Chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay 1. Các trường hợp chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khi khoản vay chưa được rút vốn: a) Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay của Bên đi vay có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài; b) Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi đáp ứng quy định về thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay theo quy định tại Thông tư này song thông tin đề nghị đăng ký đăng ký thay đổi không chính xác dẫn đến sai lệch về nội dung văn bản xác nhận, xác nhận đăng ký thay đổi của Ngân hàng Nhà nước; c) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi được ban hành không đúng thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư này. 2. Khi khoản vay đã được rút vốn, cơ quan có thẩm quyền có văn bản chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi trong các trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này. 3. Cơ quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư này có văn bản gửi Bên đi vay và các bên có liên quan về việc chấm dứt hiệu lực và lý do chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay. 4. Đối với trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau khi văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay bị chấm dứt hiệu lực, Bên đi vay có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay theo đúng quy định tại Thông tư này để có cơ sở tiếp tục thực hiện khoản vay. Điều 23. Sao gửi văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay; văn bản chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay 1. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối và Chi nhánh) sao gửi các văn bản sau đây cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để phối hợp theo dõi và thực hiện: a) Văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay; b) Văn bản chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay. 2. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) sao gửi các văn bản quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay có trụ sở chính để phối hợp quản lý, theo dõi và đôn đốc báo cáo. 3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sao gửi các văn bản chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) để phối hợp quản lý. Chương IV MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI Mục 1. TÀI KHOẢN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI Điều 24. Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài của Bên đi vay không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán của Bên đi vay mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để thực hiện rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài và các giao dịch chuyển tiền khác liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài. 2.[10] Đối với Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: a) Đối với khoản vay trung, dài hạn nước ngoài: Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Ngoài các nội dung thu, chi liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài quy định tại Điều 26 và Điều 27 Thông tư này, Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (đồng thời là tài khoản vay, trả nợ nước ngoài) cho các nội dung thu, chi khác liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. b) Đối với khoản vay ngắn hạn nước ngoài: Bên đi vay có thể sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại điểm a khoản này hoặc tài khoản vay, trả nợ nước ngoài khác (không phải là tài khoản vốn đầu tư trực tiếp) để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khoản vay nước ngoài. Mỗi khoản vay ngắn hạn nước ngoài chỉ được thực hiện thông qua 01 (một) ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản. Bên đi vay có thể dùng 01 (một) tài khoản cho 01 (một) hoặc nhiều khoản vay nước ngoài ngắn hạn. Nội dung thu, chi của tài khoản nay được quy định tại Điều 26 và Điều 27 Thông tư này. 3. Bên đi vay không phải là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải mở tài khoản vay, trả nợ nước ngoài tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khoản vay nước ngoài (rút vốn, trả nợ gốc, nợ lãi). Mỗi khoản vay nước ngoài chỉ được thực hiện qua 01 (một) ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản. Bên đi vay có thể dùng 01 (một) tài khoản cho 01 (một) hoặc nhiều khoản vay nước ngoài. Nội dung thu, chi của tài khoản này được quy định tại Điều 26 và Điều 27 Thông tư này. Điều 25. Theo dõi vay, trả nợ nước ngoài của Bên đi vay là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là Bên đi vay có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi các giao dịch liên quan đến việc vay nước ngoài của mình theo đúng các quy định hiện hành về hạch toán, kế toán đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chịu trách nhiệm và đảm bảo thực hiện các giao dịch liên quan đến khoản vay nước ngoài theo đúng nội dung văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều 26. Nội dung thu, chi trên Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài như sau: 1. Các giao dịch thu: a) Thu tiền rút vốn khoản vay nước ngoài; b) Thu từ mua ngoại tệ từ ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) của khoản vay nước ngoài, thanh toán các loại phí theo thỏa thuận vay; c) Thu chuyển đổi ngoại tệ từ nguồn rút vốn khoản vay nước ngoài trong trường hợp đồng tiền giải ngân từ bên cho vay không phải là đồng tiền của tài khoản vay, trả nợ nước ngoài; d) Thu từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của Bên đi vay mở tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam, tài khoản ngoại tệ của Bên đi vay mở tại nước ngoài. 2. Các giao dịch chi: a) Chi chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) của khoản vay nước ngoài; b) Chi chuyển ra nước ngoài để thanh toán khoản nhận nợ bắt buộc cho Bên bảo lãnh là người không cư trú theo quy định tại Chương V Thông tư này; c) Chi chuyển sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của Bên đi vay; d) Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép; đ) Chi chuyển sang tài khoản ngoại tệ của Bên đi vay mở tại nước ngoài để thực hiện các cam kết theo thỏa thuận vay nước ngoài; e) Chi chuyển tiền thanh toán các loại phí theo thỏa thuận vay nước ngoài; g) Chi chuyển đổi ngoại tệ để trả nợ (gốc, lãi) của khoản vay nước ngoài trong trường hợp đồng tiền trả nợ không phải là đồng tiền của tài khoản vay, trả nợ nước ngoài. Điều 27. Nội dung thu, chi trên Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng đồng Việt Nam Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến khoản vay nước ngoài như sau: 1. Các giao dịch thu: a) Thu chuyển khoản tiền rút vốn khoản vay nước ngoài trong trường hợp Bên cho vay sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; b) Thu tiền rút vốn từ bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam trong trường hợp Bên cho vay không sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam mở tại Việt Nam để giải ngân khoản vay; c) Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của Bên đi vay. 2. Các giao dịch chi: a) Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của Bên cho vay để thanh toán nợ (gốc, lãi) trong trường hợp Bên cho vay sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam để thu hồi khoản nợ theo thỏa thuận vay; b) Chi mua ngoại tệ để trả nợ (gốc, lãi) của khoản vay nước ngoài trong trường hợp Bên cho vay không sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam để thu hồi khoản nợ theo thỏa thuận vay; c) Chi thanh toán khoản nhận nợ cho Bên bảo lãnh theo quy định tại Chương V Thông tư này; d) Chi thanh toán các loại phí bằng đồng Việt Nam, chi mua ngoại tệ để thanh toán các loại phí bằng ngoại tệ liên quan đến khoản vay nước ngoài; đ) Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của Bên đi vay. Điều 28. Thay đổi tài khoản thực hiện khoản vay nước ngoài[11] 1. Trường hợp thay đổi tài khoản thực hiện khoản vay nước ngoài do thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản, Bên đi vay không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài yêu cầu ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản hiện tại xác nhận tình hình rút vốn, trả nợ liên quan đến khoản vay nước ngoài để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản mới tiếp tục theo dõi tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài theo quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngoài.
| 2,080
|
412
|
2. Trường hợp thay đổi tài khoản thực hiện khoản vay nước ngoài do thay đổi đồng tiền nhưng không thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có trách nhiệm giám sát việc rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài theo quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngoài. Điều 29. Thực hiện khoản vay nước ngoài từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay. 1. Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam từ nguồn lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại Bên đi vay. 2. Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú góp vốn tại Bên đi vay được sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khoản vay bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều này. Mục 2. RÚT VỐN, CHUYỂN TIỀN THỰC HIỆN KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI Điều 30. Nguyên tắc minh bạch dòng tiền 1. Đối với Bên đi vay không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, mọi giao dịch chuyển tiền (rút vốn, trả nợ) liên quan đến khoản vay nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài của Bên đi vay trừ các trường hợp quy định tại Điều 34 Thông tư này. 2. Các lệnh chuyển tiền giữa người cư trú và người không cư trú liên quan đến việc thực hiện giao dịch rút vốn, trả nợ (gốc, lãi), trả phí của khoản vay nước ngoài phải được làm rõ mục đích chuyển tiền để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có cơ sở đối chiếu, kiểm tra, lưu giữ chứng từ và thực hiện giao dịch. 3. Bên đi vay có trách nhiệm ghi rõ và yêu cầu Bên cho vay ghi rõ mục đích của giao dịch chuyển tiền liên quan đến khoản vay nước ngoài để làm cơ sở xác định nghĩa vụ nợ nước ngoài và chuyển tiền trả nợ khoản vay (gốc, lãi) khi đến hạn thanh toán. Điều 31. Chuyển tiền thực hiện khoản vay nước ngoài 1. Đối với các khoản vay nước ngoài phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước, Bên đi vay chỉ được thực hiện rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) của khoản vay nước ngoài sau khi khoản vay được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, trừ trường hợp rút vốn, trả một phần nợ gốc và lãi trong năm đầu tiên của khoản vay ngắn hạn chuyển trung, dài hạn. 2. Bên đi vay chỉ được nhận tiền giải ngân và chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) khoản vay thông qua tài khoản của Bên cho vay, Đại diện của các Bên cho vay hoặc ngân hàng đại lý thanh toán của các Bên cho vay trong trường hợp khoản vay hợp vốn hoặc khoản vay có sử dụng ngân hàng đại lý thanh toán theo quy định tại thỏa thuận vay. 3. Trường hợp nhận tiền giải ngân và chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) của khoản vay nước ngoài bằng ngoại tệ thông qua tài khoản của bên thứ ba là người không cư trú không phải các đối tượng nêu tại khoản 2 Điều này, nội dung này cần được quy định rõ trong thỏa thuận vay (hoặc thỏa thuận thay đổi), trường hợp khoản vay thuộc đối tượng phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước thì nội dung này phải được xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài. Điều 32. Chuyển tiền thực hiện trả nợ khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm[12] Khi thực hiện chuyển tiền trả nợ gốc, lãi của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm, Bên đi vay có trách nhiệm xuất trình các tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản. Điều 33. Mua ngoại tệ và chuyển tiền trả nợ nước ngoài 1. Bên đi vay mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thanh toán nợ gốc, lãi và phí liên quan đến khoản vay nước ngoài trên cơ sở xuất trình các chứng từ, văn bản chứng minh nhu cầu thanh toán ngoại tệ hợp pháp theo quy định của pháp luật và yêu cầu của tổ chức tín dụng được phép. 2. Tổ chức tín dụng được phép quy định về chứng từ, văn bản chứng minh nhu cầu thanh toán ngoại tệ hợp pháp trên nguyên tắc xác minh nghĩa vụ nợ hợp pháp của Bên đi vay thông qua thỏa thuận vay nước ngoài, chứng từ xác định việc rút vốn của khoản vay, văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước (trong trường hợp khoản vay phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước) và các hồ sơ khác (nếu có) theo yêu cầu của tổ chức tín dụng được phép. Điều 34. Các trường hợp rút vốn, trả nợ không thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài 1. Các trường hợp rút vốn không thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài: a) Rút vốn từ bên cho vay thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng là người không cư trú cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với người cư trú; b) Rút vốn dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm từ Bên cho vay; c) Rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức thuê tài chính; d) Rút vốn thông qua tài khoản của Bên đi vay mở tại nước ngoài trong trường hợp Bên đi vay được phép mở tài khoản ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài; đ) Rút vốn các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn thông qua việc thanh toán bù trừ với các nghĩa vụ thanh toán trực tiếp với Bên cho vay. 2. Các trường hợp trả nợ không thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài: a) Trả nợ dưới hình thức cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Bên cho vay; b) Trả nợ bằng cổ phần hoặc phần vốn góp của Bên đi vay phù hợp với quy định của pháp luật; c) Trả nợ các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn thông qua thanh toán bù trừ các khoản phải thu trực tiếp với Bên cho vay; d) Trả nợ thông qua tài khoản của Bên đi vay mở tại nước ngoài (trong trường hợp Bên đi vay được phép mở tài khoản ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài). đ)[13] Trả nợ các khoản vay nước ngoài ngắn hạn dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm. Chương V QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH BẢO LÃNH KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI Điều 35. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 1. Đối với khoản vay nước ngoài có bảo lãnh, bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với Bên cho vay nước ngoài (bên nhận bảo lãnh) khi được yêu cầu theo cam kết tại thỏa thuận vay, văn bản cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc hình thức cam kết bảo lãnh khác) đã ký kết giữa các bên liên quan. 2. Trường hợp Bên bảo lãnh sử dụng tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của Bên bảo lãnh thực hiện giao dịch chuyển tiền bảo lãnh trên cơ sở các chứng từ sau: a) Thỏa thuận vay nước ngoài; b) Văn bản cam kết bảo lãnh; c) Văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh từ Bên cho vay (bên nhận bảo lãnh) hoặc Bên đi vay (bên được bảo lãnh) phù hợp với Thỏa thuận vay nước ngoài và văn bản cam kết bảo lãnh; d) Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của Bên đi vay về việc Bên đi vay chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán với Bên cho vay phù hợp với văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; đ) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước trong đó xác nhận Bên bảo lãnh đối với khoản vay nước ngoài (áp dụng đối với trường hợp khoản vay nước ngoài thuộc đối tượng phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước); e) Các chứng từ, tài liệu khác (nếu có) theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản nơi Bên bảo lãnh thực hiện giao dịch chuyển tiền bảo lãnh. Điều 36. Khoản nhận nợ bắt buộc 1. Khoản nhận nợ bắt buộc là khoản nợ mà bên được bảo lãnh (Bên đi vay) phải hoàn trả cho bên bảo lãnh sau khi bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thông qua việc thanh toán cho bên nhận bảo lãnh (Bên cho vay). 2. Việc thỏa thuận đồng tiền nhận nợ và đồng tiền thanh toán khoản nhận nợ bắt buộc trên lãnh thổ (gồm cả phí bảo lãnh) phải phù hợp với quy định về hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ. Điều 37. Hoàn trả khoản nhận nợ bắt buộc 1. Bên đi vay (bên được bảo lãnh) thực hiện hoàn trả khoản nhận nợ bắt buộc cho Bên bảo lãnh trên cơ sở xuất trình cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản cho Bên đi vay: a) Thỏa thuận vay nước ngoài và các tài liệu liên quan đến giao dịch vay, trả nợ nước ngoài; b) Thỏa thuận về việc bảo lãnh, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và hoàn trả khoản nhận nợ bắt buộc giữa Bên đi vay và Bên bảo lãnh; c) Chứng từ chứng minh việc Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; d) Các chứng từ, tài liệu khác (nếu có) theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản. 2. Việc hoàn trả khoản nhận nợ bắt buộc cho Bên bảo lãnh phải thực hiện thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài hoặc thông qua một tài khoản khác mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của Bên đi vay trong trường hợp đồng tiền thanh toán khoản nhận nợ bắt buộc khác với đồng tiền của tài khoản vay, trả nợ nước ngoài. Chương VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ Điều 38. Chế độ báo cáo đối với ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép. Điều 39. Chế độ báo cáo đối với Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến 1. Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo, Bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử.
| 2,032
|
413
|
2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bên đi vay trên Trang điện tử, Chi nhánh duyệt báo cáo trên Trang điện tử để lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu. Trường hợp thông tin báo cáo chính xác, Bên đi vay sẽ được thông báo qua thư điện tử về việc đã hoàn thành việc báo cáo theo quy định. Trường hợp có thông tin chưa chính xác hoặc cần làm rõ, Chi nhánh thông báo bằng thư điện tử cho Bên đi vay để thực hiện điều chỉnh số liệu. Điều 40. Chế độ báo cáo đối với Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống 1. Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo, Bên đi vay phải gửi Chi nhánh báo cáo bằng văn bản về tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn theo mẫu tại Phụ lục 04 kèm theo Thông tư này. 2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bên đi vay, Chi nhánh tổ chức việc nhập báo cáo của Bên đi vay vào mẫu biểu trên Trang điện tử để lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu. Điều 41. Báo cáo đột xuất Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, Bên đi vay, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN Điều 42. Trách nhiệm của Bên đi vay 1. Xuất trình chứng từ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản khi thực hiện các giao dịch liên quan đến khoản vay nước ngoài; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp. 2. Thực hiện các quy định về khai báo thông tin, báo cáo và bảo mật thông tin theo đúng quy định tại Thông tư này. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp, khai báo tại Trang điện tử thông qua tài khoản truy cập của mình, các thông tin, tài liệu cung cấp kèm theo hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay, các báo cáo gửi đến cơ quan có thẩm quyền. 4. Tuân thủ các quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi ký kết thỏa thuận vay nước ngoài và thực hiện khoản vay nước ngoài. Điều 43. Trách nhiệm của Bên bảo lãnh Bên bảo lãnh sử dụng tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của Bên bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh có trách nhiệm: 1. Xuất trình các chứng từ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của Bên bảo lãnh. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp. 3. Tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi thực hiện bảo lãnh cho Bên đi vay. Điều 44. Trách nhiệm của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản 1. Thực hiện việc cung ứng dịch vụ tài khoản cho các giao dịch liên quan đến khoản vay nước ngoài (rút vốn, trả nợ, trả phí, giao dịch liên quan đến bảo lãnh) trên cơ sở: a) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài (trong trường hợp khoản vay phải đăng ký) của cơ quan có thẩm quyền; b) Thỏa thuận vay và các thỏa thuận khác có liên quan; c) Các chứng từ chứng minh việc rút vốn, trả nợ do Bên đi vay xuất trình theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản. 2. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do Bên đi vay và các bên liên quan xuất trình để đảm bảo các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khoản vay nước ngoài phù hợp với văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi (trong trường hợp khoản vay phải đăng ký), thỏa thuận vay và các thỏa thuận khác có liên quan. 3. Cung cấp thông tin chính xác về khoản vay nước ngoài của Bên đi vay (bao gồm các nội dung số tiền đã rút vốn, trả nợ; thời gian rút vốn, trả nợ; thông tin tham chiếu thỏa thuận vay, bên cho vay) tại văn bản xác nhận tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài của Bên đi vay khi được yêu cầu. Điều 45. Trách nhiệm của Vụ Quản lý Ngoại hối 1. Chủ trì xây dựng mô hình quản lý thông tin vay, trả nợ nước ngoài thông qua Trang điện tử. 2. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này. 3. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về vay, trả nợ nước ngoài phục vụ công tác xây dựng, điều hành chính sách phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. 4. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Thông tin Tín dụng quốc gia Việt Nam: a) Xây dựng Tài liệu hướng dẫn người sử dụng, đăng tải và cập nhật thường xuyên trên Trang điện tử; b) Chỉnh sửa và nâng cấp nội dung Trang điện tử để tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng, đảm bảo cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh; c) Giải đáp vướng mắc liên quan đến Trang điện tử; tiếp nhận và kịp thời hướng dẫn, xử lý các vướng mắc, kiến nghị của người sử dụng trong quá trình khai thác, vận hành Trang điện tử; d) Hướng dẫn việc đăng ký và cấp tài khoản truy cập, đăng ký thay đổi thông tin tài khoản truy cập cho các đối tượng quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 8 Thông tư này. Điều 46. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam 1. Duy trì vận hành Trang điện tử an toàn và ổn định, đảm bảo Trang điện tử và cơ sở dữ liệu quản lý vay, trả nợ nước ngoài không bị truy cập trái phép. 2. Sử dụng thông tin từ Trang điện tử theo quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước. 3. Phối hợp với Vụ Quản lý Ngoại hối thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 45 Thông tư này. Điều 47. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính 1. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này. 2. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, nhắc nhở, đôn đốc các Bên đi vay thực hiện khai báo thông tin, báo cáo theo quy định tại Thông tư này. 3. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về vay, trả nợ nước ngoài trong phạm vi thẩm quyền phục vụ công tác quản lý vay, trả nợ nước ngoài trên địa bàn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. 4. Kiểm tra, thanh tra, và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm hành chính trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này. Điều 48. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm hành chính trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [14],[15] Điều 49. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2016 trừ quy định tại Khoản 3 Điều này. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 09/2004/TT-NHNN ngày 21/12/2004 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp; b) Thông tư số 25/2014/TT-NHNN ngày 15/9/2014 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh. 3. Chế độ báo cáo thông qua Trang điện tử đối với các Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến được áp dụng bắt đầu từ kỳ báo cáo Quý 11/2016. Trước thời hạn này, các Bên đi vay nói trên thực hiện chế độ báo cáo bằng văn bản theo quy định tại Điều 40 Thông tư này. Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với việc thực hiện các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm: a) Các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực tiếp tục thực hiện (rút vốn, trả nợ) theo các văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài. Đối với các nội dung thay đổi phát sinh sau ngày Thông tư này có hiệu lực, Bên đi vay thực hiện trên cơ sở thỏa thuận với bên cho vay, không cần thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước; b) Đối với các khoản vay nước ngoài trung dài hạn dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm được ký hợp đồng trong vòng 30 (ba mươi) ngày trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, Bên đi vay không cần thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước. Việc thực hiện rút vốn, chuyển tiền trả nợ và báo cáo thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 2. Đối với khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam: Các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam đã được Chi nhánh xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi của Chi nhánh. Các nội dung thay đổi của các khoản vay này phát sinh sau ngày Thông tư này có hiệu lực phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này. 3. Đối với việc thực hiện khoản vay nước ngoài ngắn hạn: a) Các khoản vay nước ngoài ngắn hạn đã được thực hiện (rút vốn, hoặc trả nợ) trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện qua các tài khoản hiện thời; b) Các khoản vay nước ngoài ngắn hạn mới được ký kết kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực phải tuân thủ quy định về mở và sử dụng tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài tại Thông tư này. Điều 51. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này. Phụ lục 1
| 2,050
|
414
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam1 (_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _) - Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; - Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; - Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 2 năm 2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp; - Căn cứ Thỏa thuận vay nước ngoài đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …/…/…; Bên đi vay có tên sau đây đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của Bên đi vay như sau: PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN I. Thông tin về Bên đi vay: 1. Tên Bên đi vay: .............................................................................................................. 2. Loại hình Bên đi vay2: 3. Địa chỉ: ........................................................................................................................... 4. Điện thoại: …………………Fax:……………………….. Mã số thuế:............................... 5. Họ và tên Người đại diện có thẩm quyền:...................................................................... Chức vụ: ............................................................................................................................ 6. Hồ sơ pháp lý3: 7. Phạm vi hoạt động hợp pháp của Bên đi vay4: 8. Tổng vốn đầu tư của dự án sử dụng vốn vay (áp dụng với Khoản vay nước ngoài phục vụ Mục đích thực hiện dự án đầu tư) là……………………… trong đó tổng số vốn góp là ………………………., tổng số vốn vay là…………………………………………… (quy USD) 9. Tình hình dư nợ tín dụng phục vụ dự án tại thời Điểm gửi hồ sơ đăng ký (quy USD): - Dư nợ vay ngắn hạn nước ngoài: ………………(trong đó quá hạn: ………………………) - Dư nợ vay ngắn hạn trong nước: ………………(trong đó quá hạn: ………………………) - Dư nợ vay trung, dài hạn nước ngoài: …………(trong đó quá hạn: ………………………) - Dư nợ vay trung, dài hạn trong nước: …………(trong đó quá hạn: ………………………) Số khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp (đang thực hiện hoặc còn dư nợ đến ngày báo cáo): ……………………………………………..khoản vay II. Thông tin về Bên cho vay5: 1. Tên Bên cho vay (hoặc đại diện Bên cho vay)6:............................................................. 2. Quốc gia của Bên cho vay (hoặc đại diện Bên cho vay): .............................................. 3. Loại hình Bên cho vay (hoặc đại diện Bên cho vay)7: ................................................... III. Thông tin về các Bên liên quan khác: 1. Bên bảo lãnh: 1.1. Tên đơn vị bảo lãnh: ................................................................................................... 1.2. Quốc gia của Bên bảo lãnh: ........................................................................................ 2. Bên bảo hiểm: 2.1. Tên đơn vị bảo hiểm: .................................................................................................. 2.2. Quốc gia của Bên bảo hiểm: ....................................................................................... 3. Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản: 3.1. Tên Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản: ............................................................... 3.2. Địa chỉ ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản: .......................................................... 3.3. Thông tin về tài khoản vay, trả nợ nước ngoài mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản8: ................. 4. Các bên liên quan khác (ghi rõ tên, địa chỉ của bên liên quan trong Khoản vay - nếu có) ………………………………….. PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ MỤC ĐÍCH VAY 1. Mục đích vay9: ................................................................................................................ 2. Tên dự án đầu tư sẽ sử dụng khoản vay (nếu có): ........................................................ 3. Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp của mục đích vay (văn bản phê duyệt dự án, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản phê duyệt phương án kinh doanh...) 3.1. Tên tài liệu: .................................................................................................................. 3.2. Cấp có thẩm quyền phê duyệt: .................................................................................... 4. Địa phương, nơi khoản vay sẽ được sử dụng: .............................................................. PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN VỀ KHOẢN VAY: 1. Ngày ký Thỏa thuận vay nước ngoài: ............................................................................. 2. Ngày Thỏa thuận vay nước ngoài có hiệu lực10:............................................................. 3. Giá trị Khoản vay: - Giá trị bằng số: - Giá trị bằng chữ: 4. Đồng tiền thực hiện khoản vay: 4.1. Đồng tiền nhận nợ: ...................................................................................................... 4.2. Đồng tiền rút vốn: ........................................................................................................ 4.3. Đồng tiền trả nợ: .......................................................................................................... 5. Hình thức vay 11: ............................................................................................................. 6. Hình thức trả nợ 12: ......................................................................................................... 7. Thời hạn vay: …………………………..(trong đó thời gian ân hạn: ............................... ) 8. Lãi suất vay: 8.1. Lãi suất cố định: .......................................................................................................... 8.2. Lãi suất thả nổi13: ........................................................................................................ 9. Các loại phí14: ................................................................................................................ 10. Lãi phạt: ....................................................................................................................... 11. Chi phí vay15: .................................................................................................... %/năm 12. Hình thức bảo đảm (bảo lãnh, cầm cố, ký quỹ, thế chấp...): ........................................ 13. Kế hoạch rút vốn 16: ...................................................................................................... 14. Kế hoạch trả nợ: 14.1. Kế hoạch trả nợ gốc 17: .............................................................................................. 14.2. Kế hoạch trả nợ lãi18: ................................................................................................. 15. Các Điều kiện khác (nếu có): ........................................................................................ * Chú ý: ghi rõ điều khoản tham chiếu tại Hợp đồng vay đối với mỗi nội dung tại phần này. 16. Dự kiến việc sử dụng ngoại tệ từ nguồn vốn vay (không áp dụng đối với khoản vay bằng VNĐ):19 (i) Tỷ lệ phần trăm giá trị khoản giải ngân bằng ngoại tệ dự kiến sẽ được bán cho TCTD được phép: …………………………………..% (ii) Mục đích sử dụng số ngoại tệ còn lại (trong trường hợp tỷ lệ tại Điểm 16(i) nói trên nhỏ hơn 100%): ……………………………………….. 17. Dự kiến mua ngoại tệ trả nợ từ TCTD được phép: ……………..% giá trị khoản vay 18. Các nội dung giải trình thêm (nếu có): PHẦN THỨ TƯ: CAM KẾT 1. Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của Bên đi vay) cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu kèm theo tại Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của Bên đi vay. 2. [Tên Bên đi vay] cam kết tuân thủ các quy định của luật pháp Việt Nam, các quy định tại Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Hướng dẫn một số nội dung liên quan tại Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh _______________ 1 Ghi chú rõ gửi Vụ Quản lý Ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư này). 2 Ghi loại hình Bên đi vay theo phân tổ sau: - Đối với khối doanh nghiệp (không bao gồm các ngân hàng thương mại): + Khối doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (SOE); doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ (S50). + Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 51% đến 100% vốn Điều lệ (F51); Doanh nghiệp có từ 10% đến dưới 51% vốn đầu tư nước ngoài (F10). + Khối doanh nghiệp khác: Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã; Doanh nghiệp khác. - Đối với khối ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: + Khối ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân hàng liên doanh, ngân hàng thương mại có 100% vốn nước ngoài; Chi nhánh ngân hàng nước ngoài (FOB). + Khối ngân hàng thương mại khác: BAK. 3 Ghi rõ các nội dung về loại hồ sơ pháp lý; số, ngày cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Tùy từng Bên đi vay, các loại hồ sơ pháp lý này bao gồm: Quyết định thành lập, Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã của Bên đi vay và của Doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp (trong trường hợp Bên đi vay vay nước ngoài để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài của doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp) theo quy định của pháp luật. 4 Chỉ liệt kê lĩnh vực hoạt động kinh doanh ghi tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập, điều lệ công ty... liên quan đến dự án, phương án sản xuất kinh doanh sử dụng vốn từ khoản vay nước ngoài. 5 Trường hợp khoản vay hợp vốn không có đại diện các bên cho vay, ghi rõ các thông tin tại mục này đối với từng bên cho vay, ghi chú bên cho vay chiếm đa số. Trường hợp khoản vay hợp vốn có Đại diện các bên cho vay: ghi các thông tin của bên Đại diện các bên cho vay. Trường hợp khoản vay dưới hình thức phát hành công cụ nợ không ghi danh, các thông tin về Bên cho vay được thay thế bằng các thông tin về Bên làm đại lý phát hành. 6 Ghi chính xác tên Bên cho vay theo các Thỏa thuận vay Vốn/Hợp đồng tín dụng 7 Loại hình Bên cho vay ghi theo phân tổ sau: + Công ty mẹ, công ty thành viên thuộc công ty mẹ + Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quốc tế + Các đối tượng khác 8 Ghi rõ các thông tin về tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài mở tại TCTD được phép: số lượng tài khoản sử dụng và số tài khoản của từng tài khoản cụ thể. Trong trường hợp Bên đi vay là Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tài khoản này chính là tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Bên đi vay. 9 Ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay nước ngoài như: cho vay lại, thực hiện dự án đầu tư, thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài, mua máy móc, thiết bị, ... 10 Trường hợp khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, thỏa thuận vay nước ngoài chỉ có hiệu lực đầy đủ sau khi khoản vay được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và xác nhận đăng ký. 11 Hình thức vay: + Vay bằng tiền: bao gồm vay trực tiếp bằng tiền hoặc thông qua hợp đồng ủy thác cho vay với Bên ủy thác là người không cư trú + Vay thông qua phát hành công cụ nợ (không bao gồm trái phiếu quốc tế) + Vay thông qua hình thức thuê tài chính 12 Hình thức trả nợ: ghi rõ trả nợ bằng tiền hay bằng hàng hóa, cổ phần,... 13 Ghi rõ loại lãi suất lựa chọn (cố định hay thả nổi; đối với lãi suất thả nổi: ghi rõ lãi suất cơ sở, lãi lề); cách tính (lãi đơn hay lãi gộp), ngày bắt đầu tính lãi. 14 Ghi rõ tên và cách tính các loại phí như phí bảo lãnh, phí bảo hiểm, phí thu xếp, phí quản lý, phí trả trước, phí cam kết và các phí khác. 15 Doanh nghiệp tính chi phí vay ước tính của khoản vay tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký khoản vay. Chi phí vay nước ngoài là tổng mức chi phí quy đổi theo tỷ lệ phần trăm hàng năm trên kim ngạch khoản vay, bao gồm lãi suất vay nước ngoài và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay nước ngoài mà Bên đi vay chắc chắn phải trả cho Bên cho vay, các bên bảo đảm khoản vay, bên bảo hiểm khoản vay, các đại lý và các bên liên quan khác.
| 2,169
|
415
|
16 Kế hoạch rút vốn phù hợp với Thỏa thuận vay. Trường hợp Thỏa thuận vay không quy định kế hoạch rút vốn cụ thể, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của Bên đi vay phù hợp với Thỏa thuận vay, Bên đi vay chủ động ghi kế hoạch rút vốn dự kiến chi tiết theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm. 17 Kế hoạch trả nợ phù hợp với Thỏa thuận vay. Trường hợp Thỏa thuận vay không quy định kế hoạch trả nợ cụ thể, trong phạm vi các cam kết tại hợp đồng vay, dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh và khả năng cân đối nguồn vốn trả nợ của Bên đi vay, Bên đi vay ghi chi tiết kế hoạch trả nợ theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm. 18 Ghi rõ kỳ trả lãi và thời Điểm bắt đầu trả lãi. 19 Doanh nghiệp ước tính kế hoạch sử dụng vốn vay bằng ngoại tệ trong đó bao nhiêu phần trăm giá trị khoản vay sẽ được bán cho TCTD được phép để lấy VNĐ thanh toán cho các mục đích sử dụng trong nước (bao gồm cả phần sẽ bán trong tương lai). Đối với phần ngoại tệ không bán cho TCTD, doanh nghiệp nêu rõ các mục đích sử dụng vốn bằng ngoại tệ như thanh toán tiền nhập khẩu hàng hóa, thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, trả nợ bằng ngoại tệ,... Phụ lục 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………… Trả lời đề nghị của …………………………….(tên doanh nghiệp) tại Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài số……… ngày……………… kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có ý kiến như sau: 1/ Xác nhận (tên doanh nghiệp) đã đăng ký khoản vay nước ngoài tại NHNN theo các quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngoài và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Mã số Khoản vay nước ngoài lài: …………………………………. 2/ Một số nội dung chính của khoản vay nước ngoài được Bên đi vay đăng ký với NHNN: 2.1/ Bên đi vay: Tên; địa chỉ 2.2/ Bên cho vayii: Tên, quốc gia chủ nợ 2.3/ Bên bảo lãnh: Tên, quốc gia bên bảo lãnh 2.4/ Các Bên liên quan khác (nếu có): (Đại lý Thanh toán, Đại lý nhận tài sản đảm bảo,...) 2.5/ Một số nội dung chính của khoản vay: - Ngày ký hợp đồng vay: - Mục đích vay: - Kim ngạch vay: - Hình thức vay: - Đồng tiền nhận nợ, rút vốn, trả nợ: - Thời hạn vay: - Bảo đảm khác: - Lãi suất vay: - Lãi phạt: - Các loại phí: - Kế hoạch rút vốn: - Kế hoạch trả nợ gốc: - Kế hoạch trả nợ lãi: - Các nội dung liên quan khác (nếu có): 3/ Khoản vay được thực hiện thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng [loại tiền tệ] tại Ngân hàng ……………………… Khi cung ứng dịch vụ tài khoản cho khoản vay nước ngoài của (tên doanh nghiệp), Ngân hàng.... cần thực hiện đúng trách nhiệm của ngân hàng thương mại theo quy định của NHNN hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 4/ (Tên doanh nghiệp) tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ký và thực hiện các hợp đồng vay nước ngoài trên nguyên tắc tự vay - tự chịu trách nhiệm trả nợ. NHNN không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận (tên doanh nghiệp) đã đăng ký khoản vay nước ngoài với một số nội dung chính được nêu tại văn bản này. 5/ Các nội dung khác (nếu có) 6/ NHNN yêu cầu (tên doanh nghiệp): 6.1/ Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về quản lý vay và trả nợ nước ngoài; quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 6.2/ Thực hiện đúng các nội dung trong thỏa thuận vay nước ngoài đã ký và các thỏa thuận khác liên quan đến khoản vay với nội dung không trái với quy định của pháp luật Việt Nam. 6.3/ Thực hiện báo cáo theo quy định hiện hành về báo cáo vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. 7/ Trường hợp vi phạm các quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài, tùy mức độ vi phạm, (tên doanh nghiệp) sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để (tên doanh nghiệp) biết và thực hiện. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> _______________ i Mã số khoản vay được áp dụng sau khi Trang điện tử đi vào hoạt động ii Bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài song phương, khoản vay nước ngoài hợp vốn không sử dụng đại diện Bên cho vay) hoặc đại diện Bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài hợp vốn sử dụng đại diện bên cho vay) và các bên có liên quan đến khoản vay nước ngoài Phụ lục 3 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam1 - Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; - Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; - Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 2 năm 2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp; - Căn cứ Thỏa thuận vay nước ngoài đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày……/…../……..; - Căn cứ vào Thỏa thuận vay nước ngoài sửa đổi đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày……../……../………… (nếu có); Bên đi vay có tên sau đây đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thay đổi một số nội dung liên quan đến khoản vay nước ngoài như sau: I. BÊN VAY: 1. Tên Bên đi vay:……………………………………….. 2. Số, ngày của văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; 3. Số, ngày của (các) văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (liệt kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi - nếu có); II. NỘI DUNG THAY ĐỔI: 1. Thay đổi 12 :……………………………………………….: - Nội dung hiện tại: ………………………………………………. - Nội dung thay đổi: ………………………………………………. Lý do thay đổi: ………………………………………………. 2. Thay đổi n3:.... * Chú ý: ghi rõ Điều Khoản tham chiếu tại Thỏa thuận thay đổi đối với mỗi nội dung thay đổi (nếu có). III. GIẢI TRÌNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ THỎA THUẬN THAY ĐỔI VÀ/HOẶC KHÔNG CÓ Ý KIẾN CỦA BÊN BẢO LÃNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG THAY ĐỔI4 …………………………………………………….. IV. KIẾN NGHỊ: [Tên Bên đi vay] đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận [Tên Bên đi vay] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản vay nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước. V. CAM KẾT 1. Người ký tên dưới đây (đại diện của Bên đi vay) cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu kèm theo tại Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Bên đi vay. 2. [Tên Bên đi vay] cam kết tuân thủ các quy định của luật pháp Việt Nam, các quy định tại Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 2 năm 2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Hướng dẫn một số nội dung liên quan tại Đơn đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh _______________ 1 Ghi chú rõ gửi Vụ Quản lý Ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 2 Ghi rõ nội dung cần thay đổi, ví dụ: 1. Thay đổi Bên cho vay: - Bên cho vay hiện tại: ……………………………….. - Bên cho vay thay đổi: ………………………………. Trường hợp thay đổi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ mà các Thỏa thuận vay không nêu rõ kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ thay đổi, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của Bên đi vay phù hợp với Thỏa thuận vay, Bên đi vay chủ động ghi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ dự kiến chi tiết theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm. 3 Trường hợp có nhiều nội dung thay đổi, Bên đi vay ghi rõ từng nội dung cần thay đổi tương tự như hướng dẫn nêu trên. 4 Trường hợp có thỏa thuận thay đổi và/hoặc có ý kiến của Bên bảo lãnh đối với nội dung thay đổi, Bên đi vay để trống nội dung này và ghi rõ các nội dung tham chiếu đến Thỏa thuận thay đổi và/hoặc ý kiến của Bên bảo lãnh tại mục Lý do thay đổi của từng nội dung thay đổi tại Mục II. Trường hợp không có thỏa thuận thay đổi và/hoặc không có ý kiến của Bên bảo lãnh đối với nội dung thay đổi, Bên đi vay giải trình cụ thể về việc không có các tài liệu này. Phụ lục 4A <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI NGẮN HẠN KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH (Quý ... năm………) Đơn vị: quy nghìn USD <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: (*) Nêu rõ lý do phát sinh Thay đổi tại Cột 7 và các nội dung (nếu có)…………………… <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Hướng dẫn lập báo cáo 1. Đối tượng áp dụng: Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thực hiện báo cáo chi tiết tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài ngắn hạn không được Chính phủ bảo lãnh còn dư nợ trong kỳ báo cáo. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau quý báo cáo. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính 5. Hướng dẫn lập báo cáo:
| 2,103
|
416
|
- Các khoản vay thuộc phạm vi báo cáo là các khoản vay nước ngoài ngắn hạn (có thời hạn vay đến 1 năm). Thời hạn vay được tính từ ngày dự kiến rút vốn (nhận tiền hay thông quan hàng hóa) đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng theo quy định tại Thỏa thuận vay. Các khoản vay nước ngoài ngắn hạn quá hạn nhưng Bên đi vay đã thu xếp thanh toán nợ trong vòng 10 ngày kể từ ngày tròn 1 năm của khoản vay (do đó không phải thực hiện đăng ký khoản vay với NHNN) sẽ được báo cáo như một khoản vay ngắn hạn. - Bên đi vay gửi báo cáo điền Mã loại hình bên đi vay theo phân tổ loại hình như sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Bên đi vay gửi báo cáo điền Mã loại hình bên đi vay tại dòng “Loại hình Bên đi vay” - Cột 7 - Thay đổi: điều chỉnh tăng/giảm khác của dư nợ của khoản vay nước ngoài trong kỳ báo cáo nhưng không làm phát sinh dòng tiền do: (i) biến động tỷ giá khi quy đổi từ đồng tiền vay sang USD giữa các kỳ báo cáo; (ii) điều chỉnh do báo cáo sai ở (các) kỳ trước; (iii) khoản vay ngắn hạn chuyển trung dài hạn; (iv) chuyển vốn vay thành vốn góp; (v) xóa nợ;... Cột 7 nhận giá trị (+) nếu phát sinh tăng, giá trị (-) nếu phát sinh giảm. Bên đi vay báo cáo rõ nội dung phát sinh chênh lệch. - Cột 8 = Cột 2 + Cột 4 - Cột 5 + Cột 7 - Công thức kiểm tra: Cột 2 của Kỳ báo cáo = Cột 8 của Kỳ báo cáo liền trước Phụ lục 4B <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI TRUNG, DÀI HẠN KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH (Quý... năm……… ) Đơn vị: nghìn nguyên tệ <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: (*) Nêu rõ lý do phát sinh Thay đổi tại Cột 11 và các nội dung (nếu có)………… <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Hướng dẫn lập báo cáo 1. Đối tượng áp dụng: Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thực hiện báo cáo chi tiết tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn không được Chính phủ bảo lãnh còn dư nợ trong kỳ báo cáo. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau quý báo cáo. 3. Hình thức báo cáo: Báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính. 4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính 5. Hướng dẫn lập báo cáo: - Bên đi vay gửi báo cáo điền Mã loại hình bên đi vay theo phân tổ loại hình như sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> - Cột 1: Ghi mã số Khoản vay do phần mềm tại Trang điện tử tạo ra. Mã số này được áp dụng đối với những khoản vay được xác nhận đăng ký sau khi Trang điện tử đi vào hoạt động và những khoản vay đã được tạo mã sau khi thực hiện điều tra nợ. - Cột 4 “Bảo lãnh”: Ghi tắt đối tượng bảo lãnh cho khoản vay theo ký hiệu sau: Bảo lãnh bởi người cư trú (R); Bảo lãnh bởi người không cư trú (NR); Khoản vay không có bảo lãnh (N). - Cột 5 “Loại hình Bên cho vay”: ghi theo các Mã loại hình bên cho vay như sau: (i) Bên cho vay là công ty mẹ, công ty thành viên thuộc công ty mẹ (IN); (ii) Bên cho vay là: Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quốc tế (CI); (iii) Bên cho vay là Các đối tượng khác không thuộc 2 đối tượng nêu trên (Đối với khoản vay hợp vốn, ghi theo Bên cho vay chiếm đa số) (KH). - Cột 11 “Thay đổi” điều chỉnh giá trị dư nợ trong kỳ nhưng không làm phát sinh dòng tiền do: (i) biến động tỷ giá khi quy đổi từ đồng tiền vay sang USD giữa các kỳ báo cáo; (ii) điều chỉnh do báo cáo sai ở (các) kỳ trước; (iii) khoản vay ngắn hạn chuyển trung dài hạn; (iv) chuyển vốn vay thành vốn góp; (v) xóa nợ; ... Cột 11 nhận giá trị (+) nếu phát sinh tăng, giá trị (-) nếu phát sinh giảm. Bên đi vay báo cáo rõ nội dung phát sinh thay đổi. - Cột 12 = Cột 6 + Cột 8 - Cột 9 + Cột 11 - Công thức kiểm tra: Cột 6 của Kỳ báo cáo = Cột 12 của Kỳ báo cáo liền trước <jsontable name="bang_17"> </jsontable> [1] Thông tư số 05/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.” [2] Thông tư số 05/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp (sau đây gọi là Thông tư số 03/2016/TT-NHNN)” [3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 05/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017. [4] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 05/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2016. [5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 05/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2016. [6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 05/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2016. [7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 05/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2016. [8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 05/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017.
| 1,955
|
417
|
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 05/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017. [10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 05/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2016. [11] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 05/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2016. [12] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 05/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2016. [13]13 Điểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 05/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2016. [14] Điều 2 của Thông tư số 05/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2016 quy định như sau: “Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2016. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.” [15] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 05/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017 quy định như sau: “Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2017. 2. Thông tư này bãi bỏ: a) Thông tư số 18/2011/TT-NHNN ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay trung, dài hạn nước ngoài của các ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước. b) Cụm từ “(trừ ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước)” và cụm từ “và khoản 3” tại khoản 1 Điều 1; khoản 3 Điều 1 Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh./.” 16 Loại hình Bên đi vay này được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 05/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017. 17 Loại hình Bên đi vay này được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 05/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NGÃI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1050/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính thay thế, bị thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1923/SNNPTNT ngày 28/6/2017 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 506/STP-KSTTHC ngày 22/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành và thủ tục hành chính thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi (có danh mục và nội dung thủ tục hành chính kèm theo). 1. Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức niêm yết công khai và giải quyết thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật. 2. Sở Tư pháp đăng nhập thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính chậm nhất trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT công bố tại Quyết định số 2655/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh không được thay thế vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1291/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH: 1. Tên thủ tục hành chính: Điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định đầu tư) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1. Nộp hồ sơ Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi. - Bước 2. Kiểm tra, xử lý hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định. + Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải tổ chức thẩm định và có báo cáo thẩm định, dự thảo Quyết định phê duyệt trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. + Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã thẩm định Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế và dự toán công trình lâm sinh và trả kết quả cho các tổ chức trong 03 ngày làm việc. b) Cách thức thực hiện TTHC: - Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT; số 182, đường Hùng Vương, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả vào giờ hành chính của tất cả các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, tết, thứ bảy và chủ nhật). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ gồm: + Tờ trình đề nghị phê duyệt thiết kế, dự toán theo mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT. + Hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh:
| 2,035
|
418
|
++ Thuyết minh thiết kế công trình lâm sinh được lập theo mẫu tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT. ++ Thiết kế công trình lâm sinh gồm: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ thiết kế công trình lâm sinh tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 được lâm trên nền bản đồ địa hình theo hệ quy chiếu VN 2000, có lưới tọa độ, số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô; thể hiện đường đồng mức, hiện trạng, các vật chuẩn (sông suối, đường giao thông, băng cản lửa, trạm bảo vệ rừng...) và các nội dung hướng dẫn tại tại phụ lục II Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT . ++ Dự toán công trình lâm sinh được lập theo quy định tại điều 5 Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT; - Số lượng hồ sơ: 35 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư các dự án do Chủ tịch UBND cấp tỉnh Quyết định đầu tư. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh h) Phí, lệ phí: Không. i) Mẫu đơn, tờ khai: Có. - Đề cương thuyết minh thiết kế công trình lâm sinh ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. - Mẫu văn bản liên quan đến lập, thẩm định, phê duyệt, nghiệm thu công trình lâm sinh ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. k) Điều kiện thực hiện TTHC: Không l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3/2006 của Chính phủ về thi hành luật bảo vệ và phát triển rừng. - Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về thi hành một số điều của Luật đầu tư công. - Điều 8, Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh. B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ: 1. Tên thủ tục hành chính: Thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định đầu tư). a) Trình tự thực hiện: - Bước 1. Nộp hồ sơ Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi. - Bước 2. Kiểm tra, xử lý hồ sơ: + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định. + Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải tổ chức thẩm định và có báo cáo thẩm định, dự thảo Quyết định phê duyệt trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. + Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã thẩm định Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế và dự toán công trình lâm sinh và trả kết quả cho các tổ chức trong 03 ngày làm việc. b) Cách thức thực hiện TTHC: - Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nông nghiệp và PTNT; số 182, đường Hùng Vương, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả vào giờ hành chính của tất cả các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, tết, thứ bảy và chủ nhật). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ gồm: + Tờ trình đề nghị phê duyệt thiết kế, dự toán theo mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT. + Hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh: ++ Thuyết minh thiết kế công trình lâm sinh được lập theo mẫu tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT. ++ Thiết kế công trình lâm sinh gồm: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ thiết kế công trình lâm sinh tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 được lâm trên nền bản đồ địa hình theo hệ quy chiếu VN 2000, có lưới tọa độ, số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô; thể hiện đường đồng mức, hiện trạng, các vật chuẩn (sông suối, đường giao thông, băng cản lửa, trạm bảo vệ rừng...) và các nội dung hướng dẫn tại tại phụ lục II Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT. ++ Dự toán công trình lâm sinh được lập theo quy định tại điều 5 Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT; - Số lượng hồ sơ: 05 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư các dự án do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh. h) Phí, lệ phí: Không. i) Mẫu đơn, tờ khai: Có - Đề cương thuyết minh thiết kế công trình lâm sinh ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Mẫu văn bản liên quan đến lập, thẩm định, phê duyệt, nghiệm thu công trình lâm sinh ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014. - Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3/2006 của Chính phủ về thi hành luật bảo vệ và phát triển rừng. - Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về thi hành một số điều của Luật đau tư công. - Điều 4, 6, 7 Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh. HỆ THỐNG MẪU BIỂU KIỂM THEO TTHC Phụ lục: I ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LÂM SINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 23 /2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) 1.1 ĐỀ CƯƠNG CHUNG: 1. Tên công trình lâm sinh: Xác định công trình lâm sinh là trồng rừng, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng, cải tạo rừng,... 2. Thuộc dự án: Tên dự án, số Quyết định phê duyệt, ngày tháng ban hành. 3. Mục tiêu: Xác định rõ mục tiêu của công trình lâm sinh: xây dựng dựng nhằm mục đích phòng hộ, đặc dụng, sản xuất.... 4. Địa điểm xây dựng: Theo địa danh (tỉnh, huyện, xã), theo hệ thống đơn vị tiểu khu, khoảnh, lô. 5. Chủ quản đầu tư: Cấp quyết định đầu tư. 6. Chủ đầu tư, chủ khu đất, chủ khu rừng: nếu đất rừng được giao, khoán rừng cho hộ gia đình và cộng đồng thì chủ khu đất, khu rừng thuộc hộ gia đình hoặc cộng đồng). 7. Cơ sở pháp lý và tài liệu sử dụng liên quan: những tài liệu liên quan trực tiếp đến dự án lâm sinh bao gồm: - Quy hoạch và kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương đã được phê duyệt; - Dự án bảo vệ và phát triển rừng; - Các văn bản liên quan khác. 8. Điều kiện tự nhiên: a) Vị trí địa lý: khu đất thuộc tiểu khu, khoảnh, lô rừng. b) Đặc điểm địa hình, đất đai, thực bì. c) Tình hình khí hậu, thủy văn và các điều kiện tự nhiên khác trong vùng: xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tác nghiệp trong dự án lâm sinh như: những tháng để trồng rừng, tháng tiến hành nuôi dưỡng rừng,.... d) Điều kiện về kinh tế, xã hội: khái quát những nét cơ bản, liên quan trực tiếp đến hoạt động tác nghiệp công trình lâm sinh. 9. Nội dung thiết kế: Nêu nội dung thiết kế từng công trình lâm sinh cụ thể theo hướng dẫn tại mục 1,2 Phụ lục này, gồm: a) Thiết kế trồng rừng b) Thiết kế cải tạo rừng ……………………………….. 10. Thời gian thực hiện, gồm: thời gian khởi công và hoàn thành; nội dung hoạt động từng năm (nếu công trình kéo dài nhiều năm); chi tiết các hoạt động theo tháng (nếu công trình thực hiện một năm). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 11. Các yêu cầu về vốn đầu tư, nguồn vốn 11.1. Tính toán nhu cầu vốn đầu tư: Việc tính toán nhu cầu vốn đầu tư được tiến hành theo từng lô. Những lô có điều kiện tương tự nhau được gộp chung thành nhóm. Nhu cầu vốn cho từng công trình lâm sinh được tính chi phí trực tiếp cho từng lô, sau khi nhân với diện tích sẽ tổng hợp và tính các chi phí cần thiết khác. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 11.2. Nguồn vốn đầu tư: Xác định vốn đầu tư theo nguồn vốn: - Vốn Ngân sách Nhà nước; - Vốn Nhà nước ngoài Ngân sách; - Vốn khác (vay ngân hàng, liên doanh, liên kết,...). 11.3. Tiến độ giải ngân <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 12. Tổ chức thực hiện - Phân công trách nhiệm của từng tổ chức cá nhân tham gia từng công việc cụ thể. - Nguồn nhân lực thực hiện: Xác định rõ tổ chức, hoặc hộ gia đình của thôn, xã hoặc cộng đồng dân cư thôn thực hiện. 1.2. NỘI DUNG THIẾT KẾ CỤ THỂ A. HẠNG MỤC TRỒNG RỪNG I. Điều tra, khảo sát và thiết kế trồng rừng 1. Công tác chuẩn bị a) Thu thập tài liệu có liên quan - Bản đồ địa hình có hệ tọa độ gốc VN 2.000 có tỷ lệ 1/10.000; 1/25.000. - Báo cáo nghiên cứu khả thi, bản đồ hiện trạng và quy hoạch của dự án được phê duyệt; - Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng và định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ bản khác có liên quan của Trung ương và địa phương; - Tài liệu, văn bản khác có liên quan đến công tác thiết kế. b) Chuẩn bị Dụng cụ kỹ thuật, văn phòng phẩm, bao gồm: Máy định vị GPS, thiết bị đo vẽ, dao phát, phiếu điều tra thu thập số liệu,... c) Chuẩn bị lương thực, thực phẩm, phương tiện, tư trang... d) Lập kế hoạch thực hiện: về nhân sự, kinh phí, thời gian thực hiện. 2. Công tác ngoại nghiệp a) Sơ bộ khảo sát, xác định hiện trường khu thiết kế trồng rừng. b) Xác định ranh giới tiểu khu, khoảnh (hoặc ranh giới khu thiết kế), lô trên thực địa. c) Đo đạc các đường ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô thiết kế; lập bản đồ thiết kế ngoại nghiệp và đóng cọc mốc trên các đường ranh giới. d) Đóng mốc: Tại điểm các đường ranh giới tiểu khu, đường khoảnh, đường lô giao nhau và trên đường ranh giới lô khi thay đổi góc phương vị phải đóng cọc mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô và diện tích lô. Vật liệu làm mốc là các loại gỗ cứng hoặc cọc bê tông: mốc tiểu khu, đường kính 15 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m. Mốc khoảnh đường kính 12 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m và mốc lô đường kính 10 cm, cao 0,8 m, chôn sâu 0,4 m.
| 2,164
|
419
|
đ) Khảo sát các yếu tố tự nhiên: - Địa hình: Độ cao (tuyệt đối, tương đối), hướng dốc, độ dốc; - Đất đai: Đá mẹ; loại đất, đặc điểm của đất; độ dày tầng đất mặt; thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng; tỷ lệ đá lẫn: %; độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn; đá nối: %; tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh; - Thực bì: loại thực bì; loài cây ưu thế; chiều cao trung bình (m); tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu); độ che phủ; cấp thực bì; - Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển; - Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại. e) Thiết kế công trình phòng chống cháy rừng. g) Thu thập các tài liệu về dân sinh kinh tế xã hội. h) Hoàn chỉnh tài liệu ngoại nghiệp. i) Xác định các công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật: Vườn ươm, lán trại, đường vận chuyển cây con. 3. Công tác nội nghiệp a) Xác định biện pháp kỹ thuật trồng rừng. b) Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. c) Tính chi phí đầu tư cho 01 ha, từng lô, kế hoạch trồng rừng trong từng năm và toàn bộ thời gian thực hiện. (Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo hệ thống mẫu biểu quy định tại Phần II mục này). d) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất những lô thuộc dự án trồng rừng thể hiện: tử số là số lô (có thể là số Ả Rập hoặc chữ cái Latinh viết thường tùy theo quy định của địa phương) - trạng thái đất trồng rừng (Ia, Ib, Ic), loại đất (địa hình, độ dốc, đá mẹ, độ dày tầng đất, tỷ lệ đá lẫn). Mẫu số là diện tích lô. Thí dụ: (lô 3, trạng thái Ib, độ dốc cấp III, 30% đá lẫn, diện tích 9.2 ha) e) Bản đồ thiết kế trồng rừng: Lô trồng rừng thể hiện tử số là số lô-TR-loài cây trồng, mẫu số là diện tích. Thí dụ: g) Xây dựng báo cáo thuyết minh trồng rừng. II. Hệ thống biểu kèm theo thuyết minh thiết kế trồng rừng Biểu 1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất Tiểu khu: Khoảnh: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Biểu 2: Thiết kế kỹ thuật trồng rừng Tiểu khu: Khoảnh: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu 3: Thiết kế kỹ thuật chăm sóc bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3... Tiểu khu: Khoảnh: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Biểu 4: Chi phí trực tiếp cho trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng 1. Tiểu khu: 4. Diện tích (ha): 2. Khoảnh: 5. Chi phí (1.000 đ): 3. Lô: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Biểu 5: Tổng hợp khối lượng thực hiện <jsontable name="bang_11"> </jsontable> B. CẢI TẠO RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO KIỆT I. Lập dự án cải tạo rừng 1. Công tác chuẩn bị Thực hiện như đối với công tác chuẩn bị thiết kế trồng rừng. 2. Điều tra ngoại nghiệp a) Khảo sát xác định hiện trường khu thiết kế cải tạo rừng, xem xét sự phân bố của tài nguyên rừng, đánh giá mức độ phù hợp về đối tượng cải tạo. b) Phát đường ranh giới tiểu khu (nếu đường tiểu khu nằm trong vùng thiết kế) hoặc đường bao, đường khoảnh, đường lô khu thiết kế để tạo thuận lợi cho quá trình tác nghiệp ngoài hiện trường. c) Đo đạc để xây dựng bản đồ: - Dùng máy định vị GPS cầm tay đo đạc toàn bộ đường ranh giới bao khu vực thiết kế, khoảnh, lô. Các điểm xác định tọa độ phải có mốc đo đạc. d) Đóng mốc: Tại điểm, các đường ranh giới tiểu khu, đường khoảnh, đường lô giao nhau và trên đường ranh giới lô khi thay đổi góc phương vị phải đóng cọc mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô và diện tích lô. Vật liệu làm mốc là các loại gỗ cứng hoặc cọc bê tông: Đối với mốc tiểu khu, đường kính 15 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m. Mốc khoảnh đường kính 12 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m và mốc lô đường kính 10 cm, cao 0,8 m, chôn sâu 0,4 m. e) Điều tra tài nguyên rừng. Tất cả các lô rừng thiết kế cải tạo phải điều tra xác minh tài nguyên rừng. - Phương pháp rút mẫu: Rút mẫu theo phương pháp hệ thống cho từng lô; tỷ lệ rút mẫu: 5% diện tích lô. Tối thiểu 3 ô tiêu chuẩn/lô; - Diện tích ô tiêu chuẩn: 500 m2, kích thước 20 m x 25 m. - Nội dung điều tra trong ô tiêu chuẩn: + Đo đường kính: Đo đường kính của tất cả những cây gỗ có đường kính D1,3 ≥ 6 cm; đo theo cấp kính 2 cm hoặc 4 cm. Xác định tên cây, phẩm chất từng cây theo 3 cấp (Tốt, trung bình, xấu); + Đo chiều cao vút ngọn của 3 cây sinh trưởng bình thường ở gần tâm ô tiêu chuẩn. Nếu số cây đo chiều cao trong các ô tiêu chuẩn của cùng một trạng thái chưa đủ 3 cây cho một cấp đường kính thì phải đo bổ sung thêm. g) Xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật. Trên cơ sở hiện trạng rừng, xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật cải tạo rừng, loài cây trồng đối với từng lô. h) Xác định các công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật: Vườn ươm, lán trại, đường vận chuyển cây con... 3. Tính toán nội nghiệp - Tính toán sản lượng khai thác tận dụng thực hiện theo quy định hiện hành về thiết kế khai thác. - Trên cơ sở các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá hiện hành, dự toán cho 1 ha, cho từng lô cải tạo và tổng dự toán cho toàn bộ diện tích. - Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo mẫu biểu quy định trong phần II của mục này. - Xây dựng bản đồ. - Xây dựng báo cáo thuyết minh thiết kế cải tạo rừng. II. Hệ thống biểu kèm theo dự án cải tạo rừng Biểu 1: Hiện trạng tự nhiên đối tượng rừng cải tạo Tiểu khu: Khoảnh: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Biểu 2: Các chỉ tiêu về sinh khối rừng cần cải tạo Tiểu khu: Khoảnh: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> (Tổ thành theo loài cây xác định cho 10 loài từ cao nhất trở xuống) Biểu 3: Sản lượng gỗ tận dụng trong các lô rừng cải tạo Tiểu khu: Khoảnh: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Biểu 4: Thiết kế cải tạo rừng và chăm sóc năm thứ nhất Tiểu khu: Khoảnh: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Biểu 5: Thiết kế chăm sóc bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3... Tiểu khu: Khoảnh: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Biểu 6: Chi phí trực tiếp cho cải tạo rừng và chăm sóc bảo vệ rừng trồng 1. Tiểu khu: 4. Diện tích: 2. Khoảnh: 5. Chi phí (1.000đ) 3. Lô: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Biểu 7: Tổng hợp khối lượng thực hiện <jsontable name="bang_18"> </jsontable> C. HẠNG MỤC KHOANH NUÔI TÁI SINH TỰ NHIÊN VÀ KHOANH NUÔI CÓ TRỒNG BỔ SUNG I. Lập thiết kế 1. Công tác chuẩn bị Thực hiện như đối với công tác chuẩn bị trồng rừng. 2. Công tác ngoại nghiệp a) Sơ thám khảo sát xác định hiện trường khu thiết kế khoanh nuôi xúc tiến tái sinh; b) Xác định đối tượng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh; c) Xác định sơ bộ ranh giới tiểu khu, khoảnh (hoặc ranh giới khu thiết kế), ranh giới lô trên thực địa; d) Đo đạc đường ranh giới tiểu khu, khoảnh, đường lô và đóng mốc bảng; e) Điều tra thu thập số liệu về đất, hiện trạng thực bì và khả năng tái sinh, nguồn giống; g) Thu thập số liệu về dân sinh kinh tế xã hội của khu vực thiết kế. 3. Công tác nội nghiệp a) Tính toán diện tích lô thiết kế và tổng diện tích kế hoạch thực hiện trong năm; b) Xác định các biện pháp lâm sinh, trồng bổ sung cần tác động và các biện pháp quản lý bảo vệ; c) Xác định thời hạn cần tác động; d) Dự toán kinh phí cho 01 ha; cho từng lô, từng biện pháp tác động và cho toàn bộ kế hoạch thực hiện trong năm; e) Lập bản đồ; g) Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo mẫu biểu quy định tại phần II Phụ lục này; h) Xây dựng báo cáo thuyết minh. II. Biểu kèm theo thuyết minh khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, KNTS có trồng bổ sung cây lâm nghiệp Biểu 1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất Tiểu khu: Khoảnh: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Biểu 2: Thiết kế biện pháp tác động Tiểu khu: Khoảnh: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Biểu 3: Thiết kế trồng cây bổ sung Tiểu khu: Khoảnh: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Biểu 4: Thiết kế chăm sóc bảo vệ cây trồng bổ sung năm thứ 2, 3... <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Biểu 5: Chi phí trực tiếp khoanh nuôi tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung Tiểu khu: Khoảnh: Lô: Diện tích: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> (*) Chỉ trong trường hợp KNTS có trồng bổ sung Biểu 6: Tổng hợp khối lượng thực hiện <jsontable name="bang_24"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH LÂM SINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Mẫu số 01 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh Kính gửi: Căn cứ pháp lý: ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. Chủ đầu tư trình thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh với các nội dung chính sau: 1. Tên công trình lâm sinh 2. Thuộc dự án: 3. Chủ đầu tư, hình thức đầu tư - Chủ đầu tư: - Hình thức đầu tư: 4. Địa điểm công trình lâm sinh 5. Mục tiêu của công trình 6. Nội dung và qui mô của công trình ……………………………. 7. Tổng mức đầu tư: Trong đó: a) Chi phí xây dựng b) Chi phí thiết bị c) Chi phí quản lý d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đ) Chi phí khác, gồm e) Chi phí dự phòng: ………….. …………… 8. Dự toán kinh phí và tiến độ giải ngân <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 9. Thời gian, tiến độ thực hiện: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 10. Tổ chức thực hiện 11. Các nội dung khác: Chủ đầu tư trình... thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh./. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Mẫu số 02 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả thẩm định thiết kế, dự toán công trình lâm sinh Kính gửi: ... (Người có thẩm quyền quyết định đầu tư)... - Căn cứ Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung quản lý công trình lâm sinh; - Các căn cứ pháp lý khác có liên quan; Sau khi thẩm định, (Tên cơ quan thẩm định) báo cáo kết quả thẩm định dự án …….. như sau: 1. Tóm tắt các nội dung chủ yếu của công trình a) Tên công trình, chủ đầu tư, hình thức đầu tư b) Thuộc dự án c) Địa điểm xây dựng công trình d) Mục tiêu của công trình đ) Nội dung và qui mô của công trình 2. Kết quả thẩm định thiết kế a) Sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của công trình b) Các giải pháp kỹ thuật c) Quy mô, thời gian, tiến độ thực hiện công trình d) Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của vùng, của địa phương
| 2,187
|
420
|
e) Nhu cầu sử dụng đất; khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của công trình; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư f) Khả năng hoàn trả vốn vay (nếu có) g) Các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như khu di tích lịch sử, văn hóa hoặc liên quan đến tín ngưỡng của cộng đồng dân cư trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan h) Năng lực của đơn vị thực hiện công trình: kinh nghiệm và nguồn nhân lực i) Các vấn đề rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện làm ảnh hưởng đến kết quả đầu tư k) Điều kiện, năng lực của tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát thi công l) Thẩm định thiết kế lâm sinh, thiết kế phòng chống cháy rừng. 3. Kết quả thẩm định dự toán a) Tính chính xác của việc áp dụng định mức, đơn giá, chế độ, chính sách và các khoản mục chi phí theo quy định của Nhà nước có liên quan đến các chi phí tính trong dự toán. b) Kết quả thẩm định dự toán được tổng hợp như sau: Trong đó: a) Chi phí xây dựng b) Chi phí thiết bị c) Chi phí quản lý d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đ) Chi phí khác, gồm e) Chi phí dự phòng ……. ……. Tổng cộng: 4. Kết luận: a) Đánh giá, nhận xét: b) Những kiến nghị: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Mẫu số 03 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (Tên cơ quan phê duyệt) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của...; Căn cứ Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan; Xét đề nghị của... tại Tờ trình số...của (tên ) ngày... và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của (tên cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định) tại báo cáo kết quả thẩm định số .... ngày …. tháng ... năm 20..., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình ... với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên công trình, chủ đầu tư, hình thức đầu tư - Tên công trình - Thuộc dự án - Chủ đầu tư - Hình thức đầu tư 2. Địa điểm xây dựng công trình 3. Mục tiêu xây dựng công trình ……………………… ……………………… 4. Nội dung và qui mô của công trình ………………………. ………………………. 5. Tổng mức đầu tư của công trình: Trong đó: a) Chi phí xây dựng b) Chi phí thiết bị c) Chi phí quản lý d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đ) Chi phí khác, gồm e) Chi phí dự phòng ………………………… ………………………… 6. Nguồn vốn đầu tư và tiến độ giải ngân 7. Thời gian thực hiện dự án: 8. Các nội dung khác: Điều 2. Tổ chức thực hiện. Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định./. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Mẫu số 04 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> BIÊN BẢN NGHIỆM THU TRỒNG RỪNG/CẢI TẠO RỪNG/ KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI SINH CÓ TRỒNG BỔ SUNG CÂY LÂM NGHIỆP (Nghiệm thu bước 1: Chuẩn bị trồng rừng) 1. Tên dự án, công trình 2. Cấp nghiệm thu 3. Địa điểm: (tên lô, khoảnh, tiểu khu) ......................... 4. Thành phần nghiệm thu - Đại diện chủ đầu tư (bên A) + ông/bà: + ……. - Bên B: + ông/bà: + …….. - Bên liên quan khác (nếu có): + ông/bà: 5. Kết quả nghiệm thu bước 1: (chuẩn bị trồng rừng) a) Diện tích thực hiện ……… ha, so với hợp đồng đạt ……% b) Đúng thiết kế/không đúng thiết kế. 6. Số liệu đo đếm chi tiết: <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 7. Kết luận và kiến nghị ………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Mẫu số 05 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> BIÊN BẢN NGHIỆM THU TRỒNG RỪNG/CẢI TẠO RỪNG/ KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI SINH CÓ TRỒNG BỔ SUNG CÂY LÂM NGHIỆP (Nghiệm thu bước 2: Sau khi trồng rừng) 1. Tên dự án, công trình: 2. Cấp nghiệm thu: 3. Địa điểm (tên lô, khoảnh, tiểu khu) ……………… 4. Loài cây trồng mới/trồng bổ sung theo thiết kế …………………………….. 5. Mật độ trồng theo thiết kế: …………………………… 6. Thành phần nghiệm thu: - Đại diện chủ đầu tư (bên A): + Ông/bà: +………. - Đại diện bên B: + Ông/bà: +…….. - Đại diện bên liên quan khác (nếu có) + Ông/bà 7. Kết quả nghiệm thu a) Diện tích thực hiện ………….. ha, so với hợp đồng đạt …………. % b) Loài cây trồng: đúng/không đúng thiết kế. c) Mật độ trồng, tỷ lệ sống (số liệu tổng hợp đo đếm ô tiêu chuẩn)……………… 8. Số liệu đo đếm chi tiết: <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 9. Kết luận và kiến nghị ………………………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Mẫu số 06 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> BIÊN BẢN NGHIỆM THU CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG RỪNG NĂM THỨ................ (Lần: ………) 1. Tên dự án, công trình: 2. Cấp nghiệm thu: 3. Địa điểm (tên lô, khoảnh, tiểu khu) …………………………… 4. Thành phần nghiệm thu: - Đại diện chủ đầu tư (bên A): + Ông/bà: + ……….. - Đại diện bên B: + Ông/bà: + …………. - Đại diện bên liên quan khác (nếu có): + Ông/bà 5. Kết quả nghiệm thu lần 1/2/3…. a) Diện tích thực hiện ………ha, so với hợp đồng đạt ……………% b) Kỹ thuật chăm sóc: Đúng thiết kế ……….. ha, không đúng thiết kế……… Ha, đạt tỷ lệ…….%. 6. Số liệu đo đếm chi tiết: <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 7. Kết luận và kiến nghị ……………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Mẫu số 07 <jsontable name="bang_42"> </jsontable> BIÊN BẢN NGHIỆM THU BẢO VỆ RỪNG/KHOANH NUÔI TÁI SINH TỰ NHIÊN 1. Tên dự án, công trình: 2. Cấp nghiệm thu: 3. Địa điểm (tên lô, khoảnh, tiểu khu)……………. 4. Thành phần nghiệm thu: - Đại diện chủ đầu tư (bên A): + Ông/bà: + ……. - Đại diện bên B: + Ông/bà: + …….. + Đại diện bên liên quan khác (nếu có) + Ông/bà: + …….. 5. Kết quả nghiệm thu bảo vệ rừng/khoanh nuôi tái sinh tự nhiên a) Diện tích giao khoán theo hợp đồng ……….. ha. b) Diện tích thực hiện …………….ha, so với hợp đồng đạt ………….%. c) Diện tích rừng bị mất do tàn phá, cháy, xâm lấn ……….. có phát hiện kịp thời và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý/không phát hiện kịp thời hoặc phát hiện nhưng không báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý. 6. Kết luận và kiến nghị ……………………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_43"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 17/CT-TTG NGÀY 09/5/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CHẤN CHỈNH HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO Thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chấn chỉnh hoạt động quảng cáo; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Triển khai kịp thời, có hiệu quả Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về hoạt động quảng cáo. 2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động quảng cáo; chấn chỉnh và khắc phục những trường hợp vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo, gây mất mỹ quan đô thị. 3. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo; bám sát các nội dung của Chỉ thị số 17/CT-TTg và xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành. 4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động quảng cáo đến các chủ thể tham gia quảng cáo; đồng thời, triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch hoạt động quảng cáo một cách nghiêm túc, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu thực tế. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Tiếp tục phổ biến, triển khai các văn bản pháp luật về hoạt động quảng cáo đến các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo trên địa bàn. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo trên địa bàn, đặc biệt là hoạt động quảng cáo rao vặt trái phép, treo băng rôn dọc không đúng địa điểm, số lượng quy định, hết thời gian nhưng chậm tháo gỡ,… gây mất trật tự và ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, chấn chỉnh các cơ sở in quảng cáo, các tổ chức, cá nhân thực hiện viết, đặt biển hiệu, biển quảng cáo, treo băng rôn đảm bảo đúng quy định của pháp luật; thực hiện việc rà soát, tháo dỡ, sửa chữa các pa nô tuyên truyền cổ động trực quan của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh không còn phù hợp, đã hư hỏng. Đồng thời, chấn chỉnh vi phạm về nội dung quảng cáo (hình ảnh, ngôn ngữ, nội dung quảng cáo còn thiếu tính thẩm mỹ, trái với truyền thống văn hóa, gây bức xúc trong dư luận; quảng cáo sai lệch, không đúng chất lượng sản phẩm hàng hóa, gây tổn thất, thiệt hại và ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng); tăng cường kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm trong hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Mục tiêu cụ thể - Trong năm 2017: Hoàn thành và triển khai tổ chức thực hiện Đề án Quy hoạch hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ năm 2017 - 2025 nhằm đưa hoạt động quảng cáo đi vào nền nếp, khoa học; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động quảng cáo xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, khuyến khích các hình thức quảng cáo hiện đại. - Sắp xếp phân bố hợp lý, thống nhất cách thức treo, gắn bảng, băng rôn quảng cáo; góp phần xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, các công trình phúc lợi công cộng hiện đại, văn minh; tạo môi trường không gian, kiến trúc cảnh quan cho đô thị. - Đảm bảo 100% các địa phương trong tỉnh thực hiện đồng bộ quy hoạch hoạt động quảng cáo. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Tổ chức triển khai các văn bản trên lĩnh vực quảng cáo - Tăng cường đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các quy định của pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, cộng đồng và toàn xã hội về hoạt động quảng cáo và công tác quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo như Luật Quảng cáo, Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo, Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chấn chỉnh hoạt động quảng cáo, Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ, Thông tư số 19/2013/TT-BXD ngày 31/10/2013 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài trời.
| 2,216
|
421
|
- Thời gian thực hiện: Quý III năm 2017. 2. Công tác thanh tra, kiểm tra về hoạt động quảng cáo - Tăng cường thanh tra, kiểm tra, quản lý, chấn chỉnh và khắc phục các vi phạm trong hoạt động quảng cáo như: quảng cáo pa nô tấm lớn, treo băng rôn quảng cáo trái phép và không theo quy chuẩn quy định; quảng cáo bằng tờ rơi, tờ gấp, quảng cáo rao vặt bằng dán giấy, in chữ, in sơn, quét mực lên tường công trình công cộng, trên cột điện, tường nhà ở gây phản cảm, mất mỹ quan, nhất là ở trung tâm các đô thị của tỉnh như thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi. Đồng thời, tăng cường quản lý hoạt động quảng cáo trên báo hình, báo in, báo điện tử, quảng cáo lẫn vào nội dung tin, gây bức xúc trong dư luận. - Thực hiện tốt cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, địa phương liên quan trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo; kiên quyết xử lý những trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về quảng cáo và hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan gây ảnh hưởng đến mỹ quan, an toàn giao thông trên địa bàn, nhất là khâu hậu kiểm về hoạt động quảng cáo. - Thời gian thực hiện: Quý III, IV năm 2017 và thường xuyên hàng năm. 3. Rà soát, khắc phục hiện trạng quảng cáo trái quy hoạch - Các bảng quảng cáo đã được các sở, ngành, địa phương cho phép xây dựng dưới hình thức xã hội hóa để phục vụ nhiệm vụ chính trị kết hợp quảng cáo, trường hợp bảng quảng cáo đang được sử dụng đúng mục đích và dự kiến sẽ nằm trong quy hoạch của giai đoạn tới thì có thể giữ lại tiếp tục sử dụng như mục đích đã cam kết. Trường hợp bảng quảng cáo sai mục đích sử dụng hoặc không nằm trong quy hoạch thì phải tháo dỡ. - Những bảng quảng cáo do doanh nghiệp làm trái phép thì kiên quyết xử lý và buộc tháo dỡ. - Thời gian thực hiện: Quý III, IV năm 2017. 4. Bố trí hợp lý nguồn vốn và cơ chế huy động vốn và quỹ đất đối với bảng, biển tuyên truyền cổ động nhiệm vụ chính trị và quảng cáo không có mục đích sinh lời. Xác định quỹ đất cho tuyên truyền quảng cáo thương mại nhằm thu hút các nhà đầu tư xây dựng phương tiện quảng cáo hiện đại, lâu dài. Trên cơ sở xác định các nội dung, hình thức tuyên truyền, quảng cáo theo quy hoạch, các địa phương cân đối, bố trí nhu cầu vốn đầu tư cho từng loại hình quảng cáo nhằm có lộ trình thực hiện. Quan tâm đến công tác xã hội hóa trong lĩnh vực quảng cáo, làm tốt việc huy động các doanh nghiệp để đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, mang lại hiệu quả cho hoạt động quảng cáo. Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm, từ năm 2017. 5. Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý văn hóa, tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ quảng cáo cho cán bộ quản lý, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện quảng cáo trên địa bàn. Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm. 6. Xây dựng quy hoạch hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2025 và triển khai tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt; xử lý hiệu quả các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện quy hoạch. Thời gian thực hiện: Quý III, IV năm 2017. 7. Nghiên cứu, thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quảng cáo một cách mạnh mẽ; triệt để áp dụng công nghệ thông tin (xem xét đưa vào dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4), tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động quảng cáo phát triển đúng quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2017. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố Tăng cường quản lý, chấn chỉnh kịp thời những bất cập, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, tạo chuyển biến tích cực nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động quảng cáo trên phạm vi toàn tỉnh; bảo đảm quyền lợi cho các chủ thể tham gia quảng cáo; tạo sự thống nhất đồng bộ trong thực thi Luật Quảng cáo và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bảo đảm ổn định trật tự an toàn, xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người thực hiện quảng cáo, tạo điều kiện cho doanh nghiệp quảng cáo cạnh tranh lành mạnh, xây dựng môi trường quảng cáo minh bạch, tin cậy, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà. 2. Các công việc cụ thể a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan đề xuất chủ trương xây dựng Quy hoạch hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2025, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh theo hướng tăng cường vai trò quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo ở địa phương. - Hướng dẫn tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về quảng cáo; tập huấn về nghiệp vụ quản lý trong hoạt động quảng cáo. - Tiếp nhận, trả lời hồ sơ Thông báo sản phẩm quảng cáo theo quy định pháp luật. - Chủ trì thẩm định các đề án tuyên truyền phục vụ chính trị theo hình thức xã hội hóa kết hợp quảng cáo cho nhà tài trợ; phối hợp cùng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan xác định vị trí lắp đặt, hình thức, chất liệu, kiểu dáng bảng quảng cáo tại dải phân cách, nhà chờ xe buýt, bến xe, bãi đỗ xe theo quy định. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm quy định pháp luật về quảng cáo trên địa bàn tỉnh. - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố về công tác quản lý nhà nước hoạt động quảng cáo tại địa phương. b) Sở Xây dựng - Cấp phép xây dựng công trình quảng cáo theo Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn cấp phép xây dựng và Thông tư số 19/2013/TT-BXD ngày 31/10/2013 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài trời. - Hướng dẫn, kiểm tra việc cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. - Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc kiểm tra, cấp phép xây dựng, lắp đặt công trình, biển quảng cáo trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ; thông báo kết quả xử lý vi phạm về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để biết, theo dõi. c) Sở Tài nguyên và Môi trường - Cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; phối hợp xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất liên quan đến hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định. - Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất đai, môi trường của công trình quảng cáo theo thẩm quyền; thông báo kết quả xử lý vi phạm về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để biết, theo dõi. d) Sở Giao thông Vận tải - Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong xây dựng quy hoạch hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh. - Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm trong xây dựng, lắp đặt công trình, biển quảng cáo trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ và trên phương tiện giao thông theo thẩm quyền; thông báo kết quả xử lý vi phạm về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để biết, theo dõi. e) Sở Kế hoạch và Đầu tư - Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất chủ trương quy hoạch hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017 - 2025. - Cung cấp thông tin doanh nghiệp hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu. g) Sở Thông tin và Truyền thông - Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị, địa phương liên quan đẩy mạnh công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động quảng cáo trên báo chí, trên xuất bản phẩm, trên hệ thống mạng và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. - Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh và các đơn vị liên quan tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với Công an tỉnh, các doanh nghiệp viễn thông di động, UBND các huyện, thị xã, thành phố xử lý các số điện thoại quảng cáo rao vặt treo, đặt, dán, viết không đúng nơi quy định, gây mất mỹ quan đô thị. h) Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương: chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định sản phẩm quảng cáo và xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, đặc biệt là các sản phẩm là thuốc, sữa và thực phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ em nhỏ, thực phẩm và thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và chế phẩm sinh học dùng cho trồng trọt, chăn nuôi…; bảo đảm nội dung quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc. - Có ý kiến về nội dung quảng cáo thuộc lĩnh vực của Sở quản lý cho cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo khi được yêu cầu. i) Công an tỉnh - Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông trong việc nắm bắt thông tin và xử lý những trường hợp vi phạm pháp luật trong hoạt động quảng cáo. - Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm Luật Quảng cáo đối với người phát tán tờ rơi tại các giao lộ, vòng xoay giao thông.
| 2,046
|
422
|
k) Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh kiểm soát chặt chẽ nội dung quảng cáo trước khi đăng tin, phát sóng; tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác tiếp nhận hồ sơ quảng cáo và thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về quảng cáo. l) UBND các huyện, thị xã, thành phố - Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về hoạt động quảng cáo tại địa phương; chấn chỉnh việc trình bày bằng chữ viết tiếng nước ngoài trên bảng quảng cáo, biển hiệu của tổ chức, cá nhân; quan tâm xây dựng hoặc bố trí các điểm dành riêng cho quảng cáo rao vặt; huy động các tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư tham gia gỡ bỏ quảng cáo rao vặt trái phép, góp phần chỉnh trang mỹ quan đô thị. - Chỉ đạo các cơ quan, ban ngành, UBND xã, phường, thị trấn liên quan phối hợp với ngành Văn hóa và Thông tin trong công tác xây dựng, thực hiện và giám sát việc thực hiện quy hoạch quảng cáo; quản lý chặt chẽ hoạt động quảng cáo trên địa bàn; rà soát hệ thống quảng cáo hiện có để điều chỉnh hoặc xóa bỏ theo quy hoạch quảng cáo sau khi được duyệt. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và kiên quyết xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động quảng cáo. - Chỉ đạo các phòng, đơn vị trực thuộc và UBND phường, xã, thị trấn thường xuyên tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời vi phạm về hoạt động quảng cáo. Chủ trì tổ chức cưỡng chế tháo dỡ công trình xây dựng là biển hiệu, bảng quảng cáo vi phạm trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện kế hoạch này, nếu có vướng mắc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ, về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 4559/QĐ-BNN-TY ngày 03 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực Thú y; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 1126/TTr-SNN ngày 07 tháng 7 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, cụ thể: 1. Thủ tục hành chính mới ban hành: gồm 20 thủ tục hành chính cấp tỉnh (Danh mục, nội dung thủ tục hành chính mới ban hành tại Phụ lục 1 kèm theo) 2. Thủ tục hành chính bãi bỏ: bao gồm 21 TTHC (Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ tại Phụ lục 2 kèm theo) Điều 2. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định; niêm yết công khai đầy đủ thủ tục hành chính của Điều 1 Quyết định này tại nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết công việc. 2. Giao Sở Tư pháp cập nhật, công khai thủ tục hành chính và các văn bản quy định thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1: DANH MỤC, NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC THÚ Y (Ban hành kèm theo Quyết định số 2051/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI GIẢI QUYẾT CẤP TỈNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2284/TTr-STC ngày 21 tháng 6 năm 2017 và Tờ trình số 2475/TTr-STC ngày 04 tháng 7 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017; thay thế cho Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc điều chỉnh Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khai thác Bến xe và Dịch vụ vận tải Khánh Hòa, Giám đốc các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với xe ô tô khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi tại các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về vận tải; đơn vị, doanh nghiệp quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe (gọi tắt là đơn vị khai thác bến xe); doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) kinh doanh vận tải hành khách tại bến xe (gọi chung là đơn vị vận tải) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. Chương II GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ Điều 3. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô 1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô: Là mức tiền khi đưa xe vào bến hoạt động, đơn vị vận tải phải trả cho đơn vị khai thác bến xe trước khi xe xuất bến. 2. Giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến xe (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) thu theo loại bến xe, phân theo tuyến nội tỉnh, liên tỉnh, chỉ thu một lần trước khi xe xuất bến. 3. Xe ô tô khách thu theo số ghế (hoặc số giường nằm) xe ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 4. Xe ô tô taxi và xe buýt ra, vào bến đón, trả khách thu theo chuyến xe vào bến đón, trả khách. Điều 4. Mức thu đối với xe ra, vào bến xe ô tô Bến xe khách gồm 6 loại được phân ra theo các tiêu chuẩn của Thông tư số 01/VBHN-BGTVT ngày 24 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách. 1. Khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với xe ô tô khách theo tuyến cố định a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với bến xe loại 2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mức giá nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với các loại bến xe khác - Bến xe loại 1: Giá dịch vụ được tính bằng 110% so với bến xe loại 2. - Bến xe loại 3: Giá dịch vụ được tính bằng 85% so với bến xe loại 2. - Bến xe loại 4: Giá dịch vụ được tính bằng 80% so với bến xe loại 2. - Bến xe loại 5: Giá dịch vụ được tính bằng 70% so với bến xe loại 2. - Bến xe loại 6: Giá dịch vụ được tính bằng 60% so với bến xe loại 2. 2. Đối với xe buýt, xe taxi: Áp dụng chung giá dịch vụ xe ra vào bến cho tất cả các loại bến xe như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Căn cứ tình hình, điều kiện thực tế, tùy theo quy mô đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô, các đơn vị khai thác bến xe quy định mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô nhưng không được vượt khung giá quy định tại Khoản 1 Điều này.
| 2,062
|
423
|
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Sở Giao thông vận tải a) Triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; đồng thời có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ được Tổng cục Đường bộ ủy quyền trong công tác quản lý, công bố, xếp loại các bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh; thực hiện việc điều chỉnh, xếp loại các bến xe khi có sự thay đổi về các quy định đối với bến xe làm cơ sở cho việc tính giá dịch vụ xe ra, vào bến. b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra các bến xe trong tỉnh và xử lý các trường hợp vi phạm của các bến xe, đơn vị vận tải theo Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý; đề nghị điều chỉnh (tăng, giảm) giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn địa phương. 3. Các đơn vị vận tải Việc thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến được thể hiện trong hợp đồng giữa đơn vị vận tải và đơn vị khai thác bến xe. 4. Các đơn vị khai thác bến xe a) Tổ chức ký hợp đồng với các đơn vị vận tải theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. b) Thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá và thu theo giá niêm yết theo quy định pháp luật về giá. 5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định phương án giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô theo đề nghị của các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khi có biến động giá trên thị trường hoặc mức độ đầu tư cơ sở vật chất của từng bến xe ô tô. 6. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này./. NGHỊ QUYẾT V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 23/6/2017 của UBND tỉnh đề nghị về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này “Quy định mức thu, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Các quy định trước đây về mức thu, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 12/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định mức thu, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Đối tượng áp dụng: Các đối tượng nộp phí, lệ phí; đơn vị thu phí; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc xác định mức thu phí, lệ phí: Mức thu phí được ấn định trước, cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân. Đồng tiền thu phí là đồng Việt Nam. Điều 3. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 1. Đối tượng nộp phí: Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Đối tượng miễn nộp phí: Hộ nghèo và người có công với cách mạng. 3. Mức thu phí: a) Đối với hồ sơ xin giao đất để sử dụng vào mục đích công cộng, an ninh, quốc phòng, mức thu phí 300 đồng/m2 đất được giao, nhưng tối thiểu không dưới 300.000 đồng/hồ sơ, tối đa không quá 3.500.000 đồng/hồ sơ; b) Đối với hồ sơ xin giao đất, thuê đất để sản xuất, kinh doanh, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, mức thu phí 500 đồng/m2 đất được giao, thuê nhưng tối thiểu không dưới 400.000 đồng/hồ sơ, tối đa không quá 3.500.000 đồng/hồ sơ; c) Đối với hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất: 700 đồng/m2/hồ sơ; quyền sở hữu nhà ở: 700 đồng/m2 sàn/hồ sơ; các tài sản khác gắn liền với đất mức thu phí 700 đồng/m2 sàn xây dựng/hồ sơ, tối đa không quá 2.000.000 đồng/hồ sơ (không bao gồm trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án, công trình sản xuất kinh doanh); d) Đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân xin giao đất mới để làm nhà ở hoặc được công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền, mức thu 300.000 đồng/hồ sơ. 4. Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 5. Tỷ lệ phí được để lại: Đơn vị thu phí được để lại 100% để bù đắp toàn bộ chi phí, do chưa được ngân sách đảm bảo kinh phí. Điều 4. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: 1. Đối tượng nộp phí: Người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai. 2. Đối tượng miễn, giảm nộp phí: Không. 3. Mức thu: a) Khai thác, sử dụng hồ sơ tài liệu đất đai: 300.000đồng/hồ sơ/lần; b) Khai thác tài liệu bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính: - Dạng bản đồ Giấy in Plotter: 150.000 đồng/lần/ tờ A1. - Bản đồ địa chính dạng số: + Bản đồ nền: 150.000 đồng/lần/ mảnh; + Nếu khai thác bổ sung các lớp thông tin thì mức thu cho mỗi lớp thông tin là 100.000 đồng/lớp, tổng thu tất cả các lớp thông tin và bản đồ nền không vượt quá 760.000 đồng. Các mức thu trên không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ tài liệu. 4. Đơn vị thu phí: UBND các xã, phường, thị trấn; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường. 5. Tỷ lệ phí được để lại: a) Tiền phí khai thác và sử dụng hồ sơ tài liệu đất đai thu được, đơn vị được để lại 100% để bù đắp toàn bộ chi phí, do chưa được ngân sách đảm bảo kinh phí; b) Phí khai thác tài liệu bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính được trích để lại 60% tổng số tiền thu được, để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ thu phí và nộp 40% vào ngân sách nhà nước. Điều 5. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết: 1. Đối tượng nộp phí: Các dự án quy định tại Phụ lục II, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ và Phụ lục 1a, Thông tư 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Đối tượng miễn, giảm nộp phí: Không. 3. Mức thu: a) Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường: - Vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 8.000.000 đồng; - Vốn đầu tư trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: 8.200.000 đồng; - Vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: 10.000.000 đồng; - Vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: 12.000.000 đồng; - Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 13.000.000 đồng. b) Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng, dự án hạ tầng kỹ thuật, dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: - Vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 8.200.000 đồng; - Vốn đầu tư trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: 8.400.000 đồng; - Vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: 10.000.000 đồng; - Vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: 11.800.000 đồng; - Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 12.500.000 đồng. c) Nhóm 3: Dự án giao thông, công nghiệp: - Vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 8.200.000 đồng;
| 2,083
|
424
|
- Vốn đầu tư trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: 8.400.000 đồng; - Vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 9.800.000 đồng; - Vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng: 12.000.000 đồng; - Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 13.000.000 đồng. 4. Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết: Mức thu bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết chính thức. 5. Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường. 6. Tỷ lệ phí được để lại: Đơn vị thu phí được để lại 100% để bù đắp toàn bộ chi phí, do chưa được ngân sách đảm bảo kinh phí. Điều 6. Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: 1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; 2. Đối tượng miễn, giảm nộp phí: Không; 3. Mức thu: a) Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt: - Đối với đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm: 800.000 đồng/ đề án, báo cáo; - Đối với đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 1.900.000 đồng/ đề án, báo cáo; - Đối với đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3/giây; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: 4.600.000 đồng/ đề án, báo cáo; - Đối với đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3 đến dưới 2 m3/giây; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: 9.500.000 đồng/ đề án, báo cáo. b) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất: - Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất: + Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: 400.000 đồng/ đề án; + Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 1.300.000 đồng/ đề án, báo cáo; + Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 3.000.000 đồng/ đề án, báo cáo; + Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 5.700.000 đồng/ đề án, báo cáo. - Phí thẩm định báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất: + Đối với báo cáo kết quả thi công giếng khai thác có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: 400.000 đồng/ báo cáo; + Đối với báo cáo kết quả thăm dò, báo cáo hiện trạng khai thác có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 1.400.000 đồng/ báo cáo; + Đối với báo cáo kết quả thăm dò, báo cáo hiện trạng khai thác có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 3.200.000 đồng/ báo cáo; + Đối với báo cáo kết quả thăm dò, báo cáo hiện trạng khai thác có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 6.500.000 đồng/ báo cáo. c) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: 1.900.000 đồng/hồ sơ. 4. Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng nêu trên; 5. Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường. 6. Tỷ lệ phí được để lại: Đơn vị thu phí được để lại 100% để bù đắp toàn bộ chi phí, do chưa được ngân sách đảm bảo kinh phí. Điều 7. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: 1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất. 2. Đối tượng miễn nộp lệ phí: a) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất lần đầu cho hộ nghèo và người có công với cách mạng. b) Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận. c) Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do thực hiện dồn điền, đổi thửa. d) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn và đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn và trường hợp cấp giấy chứng nhận do trúng đấu giá, thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận. 3. Mức thu: a) Cấp giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký biến động mà cấp mới giấy chứng nhận: - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất: Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường 100.000 đồng/giấy; tại xã, thị trấn 50.000 đồng/giấy; đối với tổ chức 500.000 đồng/giấy; - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nội dung về quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất): Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường 25.000 đồng/giấy; tại xã, thị trấn 13.000 đồng/giấy; đối với tổ chức 100.000 đồng/giấy; - Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (không có nội dung chứng nhận quyền sử dụng đất): Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường 75.000 đồng/giấy; tại xã, thị trấn 38.000 đồng/giấy; đối với tổ chức 400.000 đồng/giấy. b) Cấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận đã cấp: Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường 20.000 đồng/giấy, tại xã, thị trấn 10.000 đồng/giấy; đối với tổ chức 50.000 đồng/giấy; Đối với trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận mà có yêu cầu bổ sung tài sản gắn liền với đất thì mức thu áp dụng như cấp giấy chứng nhận quyền quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không có nội dung chứng nhận quyền sử dụng đất. c) Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường 28.000 đồng/lần/hồ sơ; tại xã, thị trấn 14.000 đồng/lần/hồ sơ; đối với tổ chức 30.000 đồng/lần/hồ sơ. d) Trích lục Bản đồ địa chính phục vụ lập hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận: Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường 15.000 đồng/lần/thửa; tại xã, thị trấn 8.000 đồng/lần/thửa; đối với tổ chức 30.000 đồng/lần/thửa. Các loại văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường 15.000 đồng/lần/hồ sơ; tại xã, thị trấn 8.000 đồng/lần/hồ sơ; đối với tổ chức 30.000 đồng/lần/hồ sơ. 4. Đơn vị thu lệ phí: Văn phòng Đăng ký đất đai. 5. Tỷ lệ lệ phí được để lại: Các khoản lệ phí quy định thu được, đơn vị thu nộp ngân sách nhà nước 100%. Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị thu phí, lệ phí: 1. Khi thu phí, lệ phí phải lập chứng từ, cấp biên lai thu phí, lệ phí cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; 2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh thu, nộp, sử dụng, thanh quyết toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành của nhà nước; 3. Định kỳ báo cáo quyết toán việc thu, chi, nộp số tiền phí, lệ phí; 4. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật; 5. Hàng năm đơn vị thu phí, lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp; với đơn vị thu là UBND các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên, kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành. Điều 9. Quản lý, sử dụng tiền phí được để lại cho đơn vị thu: Thực hiện theo quy định tại các Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính Phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật phí và lệ phí; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 28/2011/NQ-HĐND NGÀY 17/12/2011 CỦA HĐND TỈNH KHÓA XVI VỀ MỨC THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
| 2,019
|
425
|
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh về việc bãi bỏ Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVI, Kỳ họp thứ 3 về mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 484/BC-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVI về mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đế áp dụng mức thu theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của minh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V HỖ TRỢ KINH PHÍ THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI TỪ ĐỦ 65 TUỔI ĐẾN DƯỚI 70 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Người cao tuổi năm 2009; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành; Xét Tờ trình số 203/TTr-UBND ngày 04/7/2017 của UBND tỉnh đề nghị về việc hỗ trợ kinh phí tham gia Bảo hiểm y tế đối với người cao tuổi từ đủ 65 tuổi đến dưới 70 tuổi; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hỗ trợ kinh phí tham gia Bảo hiểm y tế hằng năm đối với người cao tuổi từ đủ 65 tuổi đến dưới 70 tuổi chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo các đối tượng khác; có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: 1. Mức hỗ trợ: 100% kinh phí; 2. Thời gian thực hiện: Từ 01/8/2017; 3. Nguồn kinh phí thực hiện: a) Năm 2017: Từ nguồn 20% kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh của tỉnh chưa sử dụng hết năm 2015. b) Từ năm 2018 trở đi: Từ nguồn ngân sách tỉnh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 12/7/2017 và có hiệu lực từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Nhà ở năm 2014; Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Xét tờ trình số 193/TTr-UBND ngày 28/6/2017 của UBND tỉnh đề nghị về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2022 và định hướng đến năm 2030; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2022 và định hướng đến năm 2030 với một số nội dung như sau: 1. Mục tiêu thực hiện: a) Giai đoạn 2017 – 2022: - Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 30,6 m2/người (trong đó: Đô thị là 33,6 m2/người; nông thôn 26,2 m2/người); diện tích nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người. - Tổng diện tích nhà ở tăng thêm 13.053.697 m2 sàn, trong đó: + Nhà ở thương mại: 3.700.000 m2 sàn; + Nhà ở công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp: 1.443.607 m2 sàn; + Nhà ở cho sinh viên: 60.298 m2 sàn; + Nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị: 2.410.973 m2 sàn; + Nhà ở nhân dân tự xây: 5.158.619 m2 sàn. - Hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng theo chương trình mục tiêu: + Nhà ở cho hộ người có công với cách mạng: 137.500 m2 sàn; + Nhà ở cho hộ nghèo: 142.700 m2 sàn. - Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 98%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố giảm còn 2,0%; không còn nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ. b) Giai đoạn 2023 – 2030: - Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 35,5 m2/người (trong đó: Đô thị là 36,9 m2/người; nông thôn 29,7 m2/người); diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người. - Tổng diện tích nhà ở tăng thêm 14.452.489 m2 sàn, trong đó: + Nhà ở thương mại: 8.000.000 m2 sàn; + Nhà ở công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp: 1.080.000 m2 sàn; + Nhà ở cho sinh viên: 89.001 m2 sàn; + Nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị: 1.104.499 m2 sàn; + Nhà ở nhân dân tự xây: 4.028.989 m2 sàn; + Nhà ở cho hộ người có công với cách mạng: 150.000 m2 sàn. - Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 99,0%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố giảm còn 1,0%, không còn nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ. 2. Định hướng phát triển: a) Định hướng phát triển nhà ở tại các khu vực đô thị lớn của tỉnh: - Tại các khu dân cư cũ: Phát triển xây dựng nhà ở theo hướng xây mới, cải tạo, chỉnh trang nhà ở các khu dân cư hiện hữu; - Tại các khu dân cư mới: Phát triển xây dựng mới một số khu nhà ở cao tầng kết hợp với các khu nhà ở thấp tầng; - Tại các khu đô thị mới - khu đô thị công nghiệp: Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội cho công nhân theo hình thức chung cư; - Để xây dựng và phát triển đô thị hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển chung các đô thị, cho phép đầu tư một số khu nhà ở cao cấp (hạ tầng hiện đại, diện tích lô đất nhà vườn, biệt thự lớn đến 1.000m2); bổ sung chức năng hỗn hợp (trung tâm thương mại, khách sạn, kết hợp văn phòng và căn hộ cho thuê, bán) với các công trình trên địa bàn các đô thị. b) Tại khu vực các thị trấn của các huyện: Phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, nhà ở có sân vườn, phát triển nhà ở theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung. c) Tại khu vực nông thôn: Phát triển nhà ở theo hướng giữ mật độ xây dựng thấp, nhà ở có sân vườn; nhà ở khu vực nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới. 3. Giải pháp về cơ chế chính sách: - Bố trí quỹ phát triển nhà ở để cho vay và hỗ trợ các dự án phát triển nhà ở xã hội theo quy định. - Hỗ trợ phát triển nhà ở cho công nhân: + Hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho nhà đầu tư; chi phí bồi thường và các chi phí trong công tác giải phóng mặt bằng do ngân sách tỉnh chi trả 100%; + Hỗ trợ 50% chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào của dự án (theo xuất đầu tư Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm xây dựng). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 12/7/2017 và có hiệu lực từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THƯ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013; Căn cứ Nghị định 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;
| 2,014
|
426
|
Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Xét Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 29/6/2017 của UBND tỉnh đề nghị về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 1. Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, gồm: a) Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh làm công tác xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: Không quá 3 người; b) Cán bộ, công chức thuộc biên chế của Ban Tiếp công dân tỉnh; c) Lãnh đạo, công chức, thanh tra viên của Thanh tra tỉnh: Không quá 3 người; d) Lãnh đạo, công chức thuộc các cơ quan: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; các Sở, Ban, Ngành trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh: Mỗi cơ quan không quá 2 người; đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện tiếp công dân theo lịch do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công; e) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, lãnh đạo, công chức Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Mỗi cơ quan không quá 3 người; g) Lãnh đạo, công chức Văn phòng Huyện ủy, Ủy ban kiểm tra Huyện ủy: Mỗi cơ quan không quá 2 người; h) Cán bộ, công chức thuộc biên chế của Ban Tiếp công dân các huyện, thị xã, thành phố; i) Lãnh đạo, công chức, thanh tra viên thuộc cơ quan thanh tra các huyện, thị xã, thành phố: Không quá 2 người; k) Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân và công chức tư pháp cấp xã: Không quá 2 người. 2. Mức chi: a) Cán bộ, công chức thuộc đối tượng tại Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này, mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, được bồi dưỡng 120.000 đồng/ ngày/ người; b) Trường hợp đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng 95.000 đồng/ ngày/ người; Các nội dung không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ và Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ Tài chính. 3. Nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Riêng năm 2017, kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng cho các đối tượng quy định tại Nghị quyết này, sử dụng trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao đầu năm cho các cơ quan, đơn vị. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 55/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của HĐND tỉnh Bắc Ninh khoá XVII, kỳ họp thứ 6 về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 12/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH THỜI HẠN PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH, BIỂU MẪU VÀ THỜI GIAN GỬI BÁO CÁO NGÂN SÁCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/04/2017 của Chính phủ về việc quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm; Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 5 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng năm; Xét Tờ trình số 196/TTr-UBND ngày 29/6/2017 của UBND tỉnh đề nghị về việc Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách, biểu mẫu và thời gian gửi kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương, quyết toán ngân sách địa phương; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách, biểu mẫu và thời gian gửi kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương, quyết toán ngân sách địa phương như sau: 1. Thời gian gửi dự toán, phương án phân bổ ngân sách địa phương hằng năm đến các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân cùng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: Gửi Ban kinh tế - ngân sách trước ngày 25 tháng 11; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân trước ngày 30 tháng 11; gửi Hội đồng nhân dân chậm nhất 7 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm trước; b) Cấp huyện: Gửi Ban kinh tế - xã hội trước ngày 05 tháng 12; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân trước ngày 10 tháng 12; gửi Hội đồng nhân dân chậm nhất 7 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm trước; c) Cấp xã: Gửi Thường trực Hội đồng nhân dân trước ngày 15 tháng 12; gửi Hội đồng nhân dân chậm nhất 7 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm trước. 2. Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh gửi kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm: a) Gửi kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 7 của năm trước; b) Gửi kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm để Hội đồng nhân dân tỉnh tham khảo khi thảo luận, xem xét thông qua dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách hằng năm: Gửi Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 25 tháng 11; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 11; gửi Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất 7 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm trước. 3. Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh gửi kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn sau: a) Gửi Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 11 của năm thứ tư của kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn trước; b) Gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 11 của năm thứ tư của kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn trước; c) Gửi Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất 7 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm thứ năm của kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn trước. 4. Thời gian Ủy ban nhân dân các cấp giao dự toán ngân sách địa phương cho các cơ quan, đơn vị và ngân sách địa phương cấp dưới: a) Cấp tỉnh: Trước ngày 15 tháng 12 của năm trước; b) Cấp huyện: Trước ngày 25 tháng 12 của năm trước. 5. Thời gian Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách: a) Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra; đồng thời gửi cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp: Cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 9 của năm sau; cấp huyện trước ngày 05 tháng 4 của năm sau; cấp xã trước ngày 05 tháng 3 của năm sau; b) Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết toán ngân sách địa phương để cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh trước ngày 25 tháng 9 của năm sau; cấp huyện trước ngày 15 tháng 4 của năm sau; cấp xã trước ngày 15 tháng 3 của năm sau. 6. Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện: a) Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã: Trước ngày 30 tháng 6 của năm sau; b) Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện: Trước ngày 15 tháng 7 của năm sau. 7. Biểu mẫu của các cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính và Ủy ban nhân dân cấp trên: a) Biểu báo cáo kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm theo Biểu mẫu 01 đến Biểu mẫu số 12 đính kèm; b) Biểu mẫu dự toán, phân bổ ngân sách địa phương và quyết toán ngân sách địa phương, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ, Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính.
| 2,053
|
427
|
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khóa XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 12/7/2017 và có hiệu lực từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu mẫu số 01 DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho UBND cấp huyện báo cáo Sở KHĐT, Sở KHĐT báo cáo UBND tỉnh năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Cột 9 không chi tiết từng năm. Biểu mẫu số 02 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 05 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (1) Năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, dự toán chi đầu tư phát triển ngân sách địa phương được xác định bằng định mức phân bổ chi đầu tư phát triển do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định cộng với (+) số bội chi ngân sách địa phương (nếu có) hoặc trừ đi (-) số bội thu ngân sách địa phương và chi trả nợ lãi (nếu có). (2) Cột 8 không chi tiết từng năm. Biểu mẫu số 02b KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 05 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho Cục Thuế gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu mẫu số 02c KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 05 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho Cục Hải quan gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu mẫu số 03 DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NSNN GIAI ĐOẠN 05 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho Sở KHĐT báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biểu mẫu số 03b DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NSNN GIAI ĐOẠN 05 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho UBND cấp huyện báo cáo Sở KHĐT tổng hợp báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Biểu mẫu số 04 TỔNG HỢP DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NSNN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 05 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu mẫu số 04b TỔNG HỢP DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NSNN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 05 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Biểu mẫu số 04c TỔNG HỢP DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NSNN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 05 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho UBND cấp huyện báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Biểu mẫu số 05 DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN DỰ KIẾN BỐ TRÍ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN TRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN 05 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho Sở KHĐT báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Biểu mẫu số 05b DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN DỰ KIẾN BỐ TRÍ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN TRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN 05 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; các huyện, thành phố, thị xã báo cáo Sở KHĐT) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Biểu mẫu số 06 DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN DỰ KIẾN BỐ TRÍ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NƯỚC NGOÀI (VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI) GIAI ĐOẠN 05 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho Sở KHĐT báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Biểu mẫu số 07 DỰ KIẾN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 03 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: (1) Năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, dự toán chi đầu tư phát triển ngân sách địa phương được xác định bằng định mức phân bổ chi đầu tư phát triển do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định cộng với (+) số bội chi ngân sách địa phương (nếu có) hoặc trừ đi (-) số bội thu ngân sách địa phương và chi trả nợ lãi (nếu có). (2) Năm N là năm dự toán ngân sách; theo đó, các năm N-1, N+1 và N+2 là năm trước, năm sau và năm sau nữa của năm dự toán ngân sách. Biểu mẫu số 08 DỰ KIẾN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC GIAI ĐOẠN 03 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (1) Doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản lý là doanh nghiệp do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện Nhà nước chủ sở hữu 100% vốn điều lệ. (2) Doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý là doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện Nhà nước chủ sở hữu 100% vốn điều lệ. (3) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là các doanh nghiệp mà phần vốn do tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh. (4) Doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là các doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, trừ các doanh nghiệp nhà nước do trung ương, địa phương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nêu trên. (5) Thu chênh lệch thu, chi Ngân hàng Nhà nước chỉ áp dụng đối với thành phố Hà Nội. Biểu mẫu số 08b DỰ KIẾN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC GIAI ĐOẠN 03 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho Cục Thuế gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: (1) Doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản lý là doanh nghiệp do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện Nhà nước chủ sở hữu 100% vốn điều lệ. (2) Doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý là doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện Nhà nước chủ sở hữu 100% vốn điều lệ. (3) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là các doanh nghiệp mà phần vốn do tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh. (4) Doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là các doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, trừ các doanh nghiệp nhà nước do trung ương, địa phương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nêu trên. (5) Thu chênh lệch thu, chi Ngân hàng Nhà nước chỉ áp dụng đối với thành phố Hà Nội. Biểu mẫu số 08c DỰ KIẾN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC GIAI ĐOẠN 03 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho Cục Hải quan gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Biểu mẫu số 09 DỰ KIẾN CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH HUYỆN GIAI ĐOẠN 03 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: (1) Năm N là năm dự toán ngân sách; theo đó, các năm N-1, N+1 và N+2 là năm trước, năm sau và năm sau nữa của năm dự toán ngân sách. Biểu mẫu số 10 DỰ KIẾN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO CƠ CẤU CHI GIAI ĐOẠN 03 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: (1) Năm đầu thời kỳ ấn định ngân sách, dự toán chi đầu tư phát triển ngân sách địa phương được xác định bằng định mức phân bổ chi đầu tư phát triển do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định cộng với (+) số bội chi ngân sách địa phương (nếu có) hoặc trừ đi (-) số bội thu ngân sách địa phương và chi trả nợ lãi (nếu có).
| 2,062
|
428
|
(2) Năm N là năm dự toán ngân sách; theo đó, các năm N-1, N+1 và N+2 là năm trước, năm sau và năm sau nữa của năm dự toán ngân sách. Biểu mẫu số 11 DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 03 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho Sở KHĐT báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chưa bao gồm chi đầu tư cho các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu tại mục II. (2) Năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, dự toán chi đầu tư phát triển ngân sách địa phương được xác định bằng định mức phân bổ chi đầu tư phát triển do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định cộng với (+) số bội chi ngân sách địa phương (nếu có) hoặc trừ đi (-) số bội thu ngân sách địa phương và chi trả nợ lãi (nếu có). (3) Năm N là năm dự toán ngân sách; theo đó, các năm N-1, N+1 và N+2 là năm trước, năm sau và năm sau nữa của năm dự toán ngân sách. Biểu mẫu số 11b DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 03 NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho UBND cấp huyện báo cáo Sở KHĐT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chưa bao gồm chi đầu tư cho các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu tại mục II. (2) Năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, dự toán chi đầu tư phát triển ngân sách địa phương được xác định bằng định mức phân bổ chi đầu tư phát triển. (3) Năm N là năm dự toán ngân sách; theo đó, các năm N-1, N+1 và N+2 là năm trước, năm sau và năm sau nữa của năm dự toán ngân sách. Biểu mẫu số 12 ĐÁNH GIÁ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: (1)Theo quy định tại Điều 7, Điều 11 Luật NSNN, ngân sách huyện, xã không có nhiệm vụ chi trả nợ lãi vay, thu - chi quỹ dự trữ tài chính, bội chi NSĐP, vay và chi trả nợ gốc. Biểu mẫu số 12b ĐÁNH GIÁ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM... (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh) (Dùng cho UBND cấp huyện báo cáo Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_23"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH DANH MỤC ĐỊA BÀN (THÔN, BẢN) VÀ KHOẢNG CÁCH HỌC SINH KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY; TỶ LỆ KHOÁN KINH PHÍ PHỤC VỤ VIỆC NẤU ĂN CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ TỔ CHỨC NẤU ĂN TẬP TRUNG CHO HỌC SINH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2016/NĐ-CP NGÀY 18/7/2016 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật số 44/2009/QH12 ngày 04 tháng 12 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục; Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; Căn cứ Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016- 2020; Quyết định số 131/QĐ- TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016- 2020; Xét Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Quy định danh mục địa bàn (thôn, bản) và khoảng cách học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 500/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định danh mục địa bàn (thôn, bản) và khoảng cách học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ, với những nội dung sau: 1. Quy định về danh mục địa bàn (thôn, bản) và khoảng cách vùng đặc biệt khó khăn học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, gồm: 1.808 thôn, bản. Trong đó: bậc tiểu học có 448 thôn, bản; bậc trung học cơ sở có 377 thôn, bản; bậc trung học phổ thông có 983 thôn, bản. Cụ thể như sau: a) Danh mục địa bàn (thôn, bản) vùng đặc biệt khó khăn học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày có khoảng cách từ 4km trở lên đối với học sinh tiểu học, 7km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông: 1.527 thôn, bản. Trong đó: bậc tiểu học có 361 thôn, bản; bậc trung học cơ sở có 262 thôn, bản; bậc trung học phổ thông có 904 thôn, bản. (Nội dung chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo) b) Danh mục địa bàn (thôn, bản), khoảng cách vùng đặc biệt khó khăn học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá, có khoảng cách từ nhà đến trường dưới 4km đối với học sinh tiểu học, dưới 7km đối với học sinh trung học cơ sở và dưới 10km đối với học sinh trung học phổ thông: 281 thôn, bản. Trong đó: bậc tiểu học có 87 thôn, bản; bậc trung học cơ sở có 115 thôn, bản; bậc trung học phổ thông có 79 thôn, bản. (Nội dung chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo) 2. Quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ với mức bằng 150% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh; số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức, nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 09 tháng/01 năm. 3. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan. 4. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/9/2017. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức triển khai thực hiện. Hằng năm, căn cứ tình hình thực tế của địa phương và quy định của pháp luật hiện hành, điều chỉnh danh mục địa bàn (thôn, bản) và khoảng cách học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH, UBND CẤP HUYỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Căn cứ Luật Tài Nguyên nước năm 2012; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/ 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật tài nguyên nước; Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 217/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư 24/2016/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2116 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 182/TTr-SXD ngày 21/6/2017, Báo cáo thẩm số 176/BC-STP ngày 20/6/2017 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH:
| 2,005
|
429
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện về quản lý hoạt động cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và MT, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Lao động thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải; Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Sơn La; Đơn vị cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH, UBND CẤP HUYỆN QUẢN LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Sơn La) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện quản lý về hoạt động cấp nước đô thị, Khu công nghiệp và các khu vực dự kiến trở thành đô thị theo quy hoạch được duyệt trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng với mọi tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn tỉnh; tổ chức, cá nhân nước ngoài khi tham gia các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh. Chương II QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH, UBND CẤP HUYỆN QUẢN LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ Điều 3. Sở Xây dựng 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Tham gia ý kiến các cơ chế, chính sách về cấp nước đô thị và khu công nghiệp khi có yêu cầu; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư, quyết định của ngành xây dựng liên quan đến hoạt động cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh. 4. Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước vùng và cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh; chủ trì thẩm định các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước vùng, cấp nước đô thị theo thẩm quyền. 5. Tổng hợp, hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng hệ thống cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của UBND tỉnh. 6. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan thẩm định phương án giá bán nước sạch tại đô thị và khu công nghiệp do doanh nghiệp sản xuất và cung cấp nước sạch lập phù hợp với khung giá và hướng dẫn của Bộ Tài chính, trình UBND tỉnh phê duyệt. 7. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định kế hoạch cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch do đơn vị cấp nước lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Kiểm tra giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt. 8. Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước đô thị, khu công nghiệp, việc quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước. Chỉ đạo Thanh tra Xây dựng kiểm tra, phát hiện kịp thời, xử lý các hành vi xâm phạm công trình cấp nước, hành lang và khu vực an toàn công trình, mạng lưới cấp nước theo Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở. 9. Phối hợp với Sở Y tế thực hiện thanh tra, kiểm tra và giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về chất lượng nước sinh hoạt đô thị; việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định. 10. Tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện quản lý sản xuất, tiêu thụ nước sạch đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định. 11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo các đơn vị cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh thực hiện các nhiệm vụ: a. Xây dựng phương án giá nước sạch, phương án điều chỉnh giá nước sạch, lộ trình tăng giá đảm bảo quy chế tính giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước phải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh. b. Thông báo công khai giá nước trên thông tin đại chúng để nhân dân biết giám sát thực hiện. c. Xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện chương trình chống thất thoát, thất thu nước sạch; kế hoạch giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch của từng nhà máy cấp nước theo lộ trình hàng năm và 05 năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định. d. Phối hợp với Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ - Công an tỉnh xây dựng phương án quản lý, sử dụng hệ thống cấp nước phòng cháy và chữa cháy. 12. Phối hợp với Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh thực hiện một số nhiệm vụ: a. Kiểm tra việc tổ chức lựa chọn và ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước trên địa bàn mình quản lý theo nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. b. Báo cáo về các nội dung liên quan về công tác quản lý cấp nước thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở lao động thương binh và Xã hội, Cục thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan hướng dẫn nguyên tắc, cơ cấu, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch tại các khu vực đô thị, khu công nghiệp; Thẩm định phương án giá bán nước sạch, Lộ trình điều chỉnh giá bán nước sạch do doanh nghiệp sản xuất và cung cấp nước sạch lập nằm trong khung giá của Bộ Tài chính quy định và phải phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương, trình UBND tỉnh phê duyệt, để tổ chức triển khai thực hiện. 2. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện giá tiêu thụ nước sinh hoạt trên địa bàn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. 3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư phát triển hệ thống cấp nước và cân đối ngân sách để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định. 4. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và bố trí kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh. Điều 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có quy hoạch, kế hoạch, giải pháp thực hiện bảo vệ, khoanh nuôi phát triển bền vững lâu dài khu vực rừng tại các đầu nguồn cấp nước cho các đô thị trên địa bàn tỉnh. 2. Kiểm tra hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo tuyệt đối an toàn không gây tác hại ô nhiễm đến khu vực đầu nguồn cấp nước tại các đô thị. 3. Đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ cho các đối tượng được giao quản lý các khu vực rừng đầu nguồn cấp nước cho các khu vực đô thị. 4. Phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan liên quan tham gia công tác thẩm định giá nước sinh hoạt hàng năm do đơn vị cấp nước xây dựng trình xin ý kiến. Điều 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh có cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển hệ thống cấp tại các khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy định tại điều 30 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. Lập danh mục các dự án đầu tư trong lĩnh vực cấp nước đô thị theo từng giai đoạn để kêu gọi khuyến khích đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Hướng dẫn trình tự thủ tục, tiếp nhận, thẩm định trình UBND tỉnh cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật. Kiểm tra, xử lý các vi phạm trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định. 2. Chủ trì thẩm định nhu cầu sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; phối hợp với Sở Xây dựng xác định vị trí địa điểm và quy mô diện tích để xây dựng công trình cấp nước đô thị. 3. Trên cơ sở đồ án quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt tổ chức quản lý, bảo vệ quỹ đất đã được xác định phục vụ cho các công trình cấp nước. 4. Phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh việc thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định hiện hành. 5. Phối hợp chính quyền các địa phương quản lý nguồn thải, các nguy cơ có thể gây ô nhiễm nguồn nước nhất là các khu vực thượng nguồn, khu vực khai thác phục vụ sản xuất nước sạch đô thị. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và khắc phục các vấn đề về ô nhiễm nguồn nước. 6. Xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực cấp nước sinh hoạt trên cơ sở đề xuất của các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước và hiện trạng sử dụng đất; Trình UBND tỉnh phê duyệt và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 8. Sở Giao thông vận tải 1. Trong quá trình thẩm định dự án phải có ý kiến tham gia đề nghị chủ đầu tư dự án các công trình giao thông nghiên cứu bổ sung rãnh, cống hộp kỹ thuật để lắp đặt các công trình hạ tầng kỹ thuật, trong đó có các công trình đường ống cấp nước.
| 2,063
|
430
|
2. Chấp thuận, cấp phép xây dựng mới; cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình cấp nước trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Sở quản lý. Điều 9. Sở Y tế 1. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị liên quan định kỳ hoặc đột xuất thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về chất lượng nước sinh hoạt đối với các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn nước sạch trên địa bàn tỉnh. Định kỳ hàng tháng, hàng quý kiểm tra và công bố chất lượng nước của các đơn vị sản xuất, tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền. 3. Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật quốc gia và các quy định về chất lượng nước sinh hoạt và ăn uống theo quy định hiện hành của Bộ y tế, Điều 10. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tổ chức phổ biến, giáo dục, hướng dẫn nhân dân bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về cấp nước trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 11. Sở Khoa học và Công nghệ 1. Tổ chức thẩm định công nghệ, thiết bị các dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước sạch và thẩm tra công nghệ, thiết bị lắp đặt tại các dự án đầu tư xây dựng theo kết quả thẩm định. 2. Cập nhật và công bố thông tin khoa học, các nghiên cứu phát minh sáng chế được công nhận ứng dụng hiệu quả trong lĩnh vực cấp nước. 3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiểm định việc thực hiện các quy định của nhà nước về tiêu chuẩn Đo lường, Chất lượng liên quan đến sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh (Kiểm định các loại đồng hồ đo nước lạnh, đồng hồ đo áp lực tại các đơn vị cấp nước). Điều 12. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố 1. Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ về hoạt động cấp nước được quy định tại Khoản 9, Điều 60 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP . 2. Tổ chức lựa chọn và ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước trên địa bàn quản lý theo theo nội dung được quy định tại Khoản 6, Điều 29 và Khoản 1, 2 Điều 31 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng. 3. Phối hợp với đơn vị cấp nước quản lý bảo vệ an toàn nguồn nước, hệ thống cấp nước và ổn định dịch vụ cấp nước nước trên địa bàn quản lý; 4. Phối hợp với các đơn vị cấp nước tổ chức kiểm tra giám sát nhằm kịp thời phát hiện các hành vi xâm phạm công trình cấp nước, hành lang và khu vực an toàn công trình cấp nước và xử lý theo thẩm quyền; Tổ chức tuyên truyền, vận động người dân sử dụng nước tiết kiệm. 5. Chủ trì thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình cấp nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật, kế hoạch của chủ đầu tư; kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện. 6. Quản lý, giám sát các đơn vị cấp nước sạch đô thị tại địa phương về: Số lượng, tiêu chuẩn chất lượng, giá bán cho từng đối tượng cụ thể trên địa bàn theo quyết định của UBND tỉnh quy định. 7. Phối hợp với Sở Xây dựng các cơ quan liên quan triển khai thực hiện và tổ chức giám sát kế hoạch cấp nước an toàn theo Thông tư số 08/2012/TT-BXD . 8. Tổ chức lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong lĩnh vực cấp nước đô thị gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định. 9. Báo cáo các nội dung liên quan về công tác quản lý cấp nước đô thị trên địa bàn theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp. 10. Chấp thuận, cấp phép xây dựng mới; cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình cấp nước trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do huyện, thành phố quản lý. 11. Chỉ đạo UBND cấp phường, thị trấn thực hiện công tác kiểm tra, xử phạt hoặc đề nghị xử phạt đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm trong hoạt động cấp nước đô thị trên địa bàn mình quản lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch và tích cực tham gia bảo vệ công trình cấp nước Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Sở Xây dựng, Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện thành phố có trách nhiệm phổ biến triển khai thực hiện Quy định này. Các nội dung khác không nêu trong Quy định này, được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 14. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM SOÁT, ĐẤU TRANH CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRONG KINH DOANH XĂNG DẦU Thực hiện Kế hoạch số 410/KH-BCĐ389 ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (Ban Chỉ đạo 389 quốc gia) về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại trong kinh doanh xăng dầu, Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo 389 quốc gia về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại trong kinh doanh xăng dầu nhằm ổn định trật tự trong kinh doanh xăng dầu, chống thất thu thuế và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh xăng dầu của các thương nhân theo quy định của pháp luật, chống thất thu thuế và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. b) Qua kiểm tra phát hiện những vấn đề bất cập về chính sách; pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với mặt hàng xăng dầu để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước. 2. Yêu cầu a) Phải phân định đúng thẩm quyền từ Trung ương xuống địa phương để tránh chồng chéo; nêu cao trách nhiệm, thực hiện công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật; không tiêu cực, bao che, tiếp tay, làm ngơ trước những hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, nhập khẩu, kinh doanh xăng dầu không đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng và các hành vi vi phạm pháp luật khác trong nhập khẩu, sản xuất kinh doanh xăng dầu của các thương nhân; xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm. b) Phát hiện những sơ hở, thiếu sót, chồng chéo trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước quy định về kinh doanh xăng dầu để làm căn cứ kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật trong quản lý nhập khẩu, hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với mặt hàng xăng dầu. c) Quá trình thực hiện kế hoạch không gây tác động xấu đến giá cả thị trường xăng dầu trên địa bàn toàn quốc; không làm ảnh hưởng hoặc gây cản trở đến hoạt động sản xuất, kinh doanh xăng dầu; đảm bảo các hoạt động kinh doanh hợp pháp của tổ chức, cá nhân được diễn ra bình thường. II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Công tác kiểm tra kiểm soát, xử lý vi phạm 1.1. Giao Cục Quản lý thị trường phối hợp với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố đôn đốc, chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường cả nước tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm trong kinh doanh xăng dầu, tập trung triển khai quyết liệt các nhiệm vụ sau: a) Nội dung kiểm tra: - Tiến hành kiểm tra, giám sát chặt chẽ các thương nhân nhập khẩu, kinh doanh xăng dầu, tập trung vào các thương nhân có dấu hiệu vi phạm; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; - Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh; kiểm tra Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; việc duy trì các điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện; Kiểm tra việc thực hiện quy định về kinh doanh xăng dầu; hệ thống phân phối, mua bán xăng dầu theo hệ thống phân phối; Kiểm tra hợp đồng đại lý, hóa đơn chứng từ hàng hóa; kiểm tra việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; - Phối hợp với các lực lượng Công an, Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và chính quyền địa phương kiểm tra, rà soát các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu. b) Đối tượng kiểm tra: các thương nhân kinh doanh xăng dầu. c) Địa bàn kiểm tra: triển khai đồng bộ, thống nhất trên cả nước, trọng điểm tại các địa bàn như Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp. 1.2. Giao Vụ pháp chế: Chủ trì phối hợp với Cục Quản lý thị trường, Vụ thị trường trong nước và các đơn vị có liên quan, kiểm tra theo dõi thi hành pháp luật đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu. 1.3. Giao Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trong việc chấp hành các qui định của pháp luật về kinh doanh xăng dầu. Kiên quyết xử lý các tổng đại lý, đại lý, thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu, cửa hàng bán lẻ có hành vi vi phạm, nhất là các hành vi vi phạm về điều kiện kinh doanh xăng dầu, về đo lường, chất lượng. Giám sát chặt chẽ các trường hợp đã bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật;
| 2,072
|
431
|
- Rà soát qui hoạch hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn, có biện pháp loại bỏ các cửa hàng bán lẻ xăng dầu không nằm trong quy hoạch, các điểm bán lẻ xăng dầu trái phép; - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn thông tin đầy đủ kịp thời về các trường hợp xử lý vi phạm trong kinh doanh xăng dầu; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kinh doanh xăng dầu cho các tổ chức, cá nhân tại địa phương; - Tham mưu cho UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 389ĐP trong việc tổ chức phối hợp với các lực lượng chức năng để kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ hoạt động của mạng lưới phân phối bán lẻ xăng dầu trên địa bàn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo qui định; - Chủ động báo cáo về Bộ Công Thương tình hình kinh doanh xăng dầu, kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm trong kinh doanh xăng dầu tại địa phương. 1.4. Giao các doanh nghiệp đầu mối, thương nhân phân phối xăng dầu: - Cung cấp liên tục, kịp thời về số lượng, chủng loại xăng dầu cho toàn hệ thống phân phối của mình, ổn định mức dự trữ lưu thông xăng dầu tối thiểu cả về lượng, cơ cấu chủng loại; - Tăng cường giám sát chất lượng xăng dầu trong hệ thống phân phối của mình và thực hiện các qui định của pháp luật trong tồn trữ, vận chuyển để bảo đảm chất lượng đến tay người tiêu dùng; - Thực hiện kết nối điện tử với cơ quan Hải quan. Đôn đốc các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trong hệ thống phân phối sớm đáp ứng các điều kiện để kết nối điện tử với cơ quan Thuế; - Thực hiện nghiêm túc việc đăng ký hệ thống phân phối và chế độ báo cáo về Bộ Công Thương theo quy định. 2. Nghiên cứu, đề xuất, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật a) Giao Vụ thị trường trong nước chủ trì, phối hợp với các đơn vị của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan rà soát, đánh giá toàn diện việc thi hành Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày tháng năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; làm rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân; báo cáo, đề xuất với Chính phủ việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 83/2014/NĐ-CP để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu. b) Giao Cục Quản lý thị trường tiếp tục tăng cường rà soát công tác tham mưu xây dựng chính sách, pháp luật; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính; gắn kết chặt chẽ hoạt động nghiệp vụ của đơn vị Quản lý thị trường các cấp với việc rà soát, phát hiện những bất cập trong cơ chế, chính sách, pháp luật trong kinh doanh xăng dầu, kịp thời nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung để phù hợp với thực tiễn. c) Các đơn vị thuộc Bộ chủ động phối hợp với Vụ Pháp chế nghiên cứu, rà soát, đánh giá, phát hiện những quy định bất cập, chồng chéo, mâu thuẫn trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý về kinh doanh xăng dầu và xử lý vi phạm hành chính; kịp thời kiến nghị, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung. 3. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp a) Cục Quản lý thị trường phối hợp với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra lực lượng Quản lý thị trường cả nước: - Tăng cường phối hợp với các lực lượng chức năng như Hải quan, Biên phòng, Công an, Cảnh sát biển và các cơ quan Thanh tra chuyên ngành để tạo thành sức mạnh tổng hợp từ Trung ương và địa phương nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại trong kinh doanh xăng dầu; - Tăng cường trao đổi thông tin, quản lý địa bàn, kiểm tra, kiểm soát, chủ động đấu tranh có hiệu quả với đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại trong kinh doanh xăng dầu trên thị trường nội địa; b) Vụ Thị trường trong nước chủ động phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao; phối hợp, hỗ trợ lực lượng Quản lý thị trường trong việc cung cấp thông tin, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ về xử lý vi phạm hành chính trong kinh doanh xăng dầu. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thời gian triển khai: Từ ngày 15 tháng 07 năm 2017 đến ngày 30 tháng 6 năm 2018. 2. Tổ chức triển khai thực hiện: a) Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai ngay Kế hoạch này. Định kỳ hằng tháng thực hiện chế độ báo cáo tình hình, đánh giá kết quả thực hiện và những khó khăn vướng mắc, đề xuất, kiến nghị về Bộ Công Thương (qua Cục Quản lý thị trường). b) Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với, Cục Quản lý thị trường chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường và các đơn vị trực thuộc kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch. c) Giao Vụ Tài chính (Bộ Công Thương) bố trí nguồn kinh phí phục vụ các cơ quan liên quan thuộc Bộ triển khai thực hiện kế hoạch này trong kinh phí nghiệp vụ đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả hằng năm của Bộ Công Thương. d) Giao Cục Quản lý thị trường thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc, hiệu quả kế hoạch này. Định kỳ hằng tháng và đột xuất, báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm trình Lãnh đạo Bộ Công Thương báo cáo Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH THÔI ĐẢM NHIỆM CHỨC DANH SAU KHI SÁP NHẬP ĐỂ THÀNH LẬP THÔN, TỔ DÂN PHỐ MỚI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách thôi đảm nhiệm chức danh sau khi sáp nhập để thành lập thôn, tổ dân phố; Báo cáo thẩm tra số 486/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách thôi đảm nhiệm chức danh sau khi sáp nhập để thành lập thôn, tổ dân phố mới; cụ thể như sau: 1. Đối tượng hỗ trợ Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, bản (sau đây gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố, khối phố, tiểu khu (sau đây gọi chung là tổ dân phố) theo quy định tại Quyết định số 3462/2015/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 của ủy ban nhân dân tỉnh, thôi đảm nhiệm chức danh sau khi sáp nhập để thành lập thôn, tổ dân phố, được hưởng chính sách hỗ trợ bao gồm: - Bí thư chi bộ; - Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; - Công an viên (ở thôn, tổ dân phố thuộc xã, thị trấn) hoặc Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố (thuộc phường); - Thôn đội trưởng kiêm Tổ phó tổ bảo vệ an ninh trật tự thôn, tổ dân phố (thuộc xã, thị trấn) hoặc Thôn đội trưởng kiêm Tổ phó tổ bảo vệ dân phố (thuộc phường); - Tổ viên tổ bảo vệ an ninh trật tự thôn, tổ dân phố (thuộc xã, thị trấn) hoặc Tổ viên tổ bảo vệ dân phố (thuộc phường); - Nhân viên y tế thôn. 2. Mức hỗ trợ Người hoạt động không chuyên trách thôi đảm nhiệm chức danh sau khi sáp nhập để thành lập thôn, tổ dân phố mới, được ngân sách hỗ trợ 03 (ba) tháng phụ cấp tương ứng của chức danh đảm nhiệm trước khi nghỉ việc. Ngoài ra còn được trợ cấp 01 (một) tháng phụ cấp của chức danh đảm nhiệm trước khi nghỉ việc cho mỗi một nhiệm kỳ (đủ 30 tháng đối với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn) hoặc đủ 30 tháng công tác (đối với các chức danh còn lại). Trường hợp có số tháng lẻ không đủ 30 tháng thì tính trợ cấp như sau: - Số tháng lẻ từ 01 tháng đến 15 tháng được trợ cấp 1/2 (một phần hai) tháng phụ cấp của chức danh đảm nhiệm trước khi nghỉ việc. - Số tháng lẻ từ 16 tháng đến 30 tháng được trợ cấp 01 (một) tháng phụ cấp của chức danh đảm nhiệm trước khi nghỉ việc. 3. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện 3.1. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách thôi đảm nhiệm chức danh sau khi sáp nhập đế thành lập thôn, tổ dân phố mới từ nguồn ngân sách tỉnh. 3.2. Thời gian thực hiện Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách thôi đảm nhiệm chức danh sau khi sáp nhập để thành lập thôn, tổ dân phố mới kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá Khoá XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
| 2,051
|
432
|
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 466/BC-HĐND ngày 03/7/2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. 2. Đối tượng chịu phí Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là hoạt động khai thác khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được quy định chi tiết theo Biểu nêu tại Khoản 4, Điều này. 3. Người nộp phí Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản theo quy định tại Khoản 1, Điều này. 4. Mức thu phí a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục a, Khoản 4, Điều này. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH VÀ 08 TRƯỜNG THCS TRỌNG ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Xét tờ trình Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 03/7/2017 của UBND tỉnh đề nghị về việc ban hành một số chế độ chính sách đối với trường THPT Chuyên Bắc Ninh và các trường THCS trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban văn hoá - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số chế độ hỗ trợ đối với trường THPT Chuyên Bắc Ninh và 08 trường THCS trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau: 1. Đối với trường THPT Chuyên Bắc Ninh: a) Đối với giáo viên: - Giáo viên giảng dạy các môn chuyên được hỗ trợ hằng tháng bằng 200% mức lương cơ sở; Giáo viên giảng dạy các môn không chuyên trong các lớp chuyên được hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 100% mức lương cơ sở. Thời gian được hưởng 9 tháng/ năm; - Giáo viên dạy tiền đội tuyển, đội tuyển đi thi học sinh giỏi quốc gia được hỗ trợ 1.200.000 đồng/buổi; - Giáo viên trực tiếp giảng dạy có học sinh giỏi đạt giải khu vực, quốc tế được hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 200% mức lương cơ sở; giáo viên trực tiếp giảng dạy có học sinh giỏi đạt giải Nhất quốc gia được hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 100% mức lương cơ sở; giáo viên trực tiếp giảng dạy có học sinh giỏi đạt giải Nhì quốc gia được hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 50% mức lương cơ sở. Thời gian được hưởng 9 tháng/năm cùng với kỳ lương hằng tháng. Thời điểm bắt đầu được hưởng kể từ khi công bố giải thưởng (một người chỉ được hưởng một mức trợ cấp cao nhất); - Giáo viên có học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc tế, quốc gia và cấp tỉnh được thưởng số tiền bằng số tiền thưởng của học sinh đạt giải; - Giáo viên được cử đi đưa học sinh dự thi vòng 2 (học sinh dự thi chọn đội tuyển quốc tế và khu vực), dự thi quốc tế và khu vực được hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, đi lại, tiền tiêu vặt theo dự toán kinh phí được cấp thẩm quyền phê duyệt; - Nếu trường có học sinh đạt giải nhất, giải nhì quốc gia, đạt giải quốc tế và khu vực thì hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên trực tiếp bồi dưỡng cho học sinh được xem xét khen thưởng và nâng lương trước thời hạn theo các quy định hiện hành của nhà nước. b) Đối với học sinh: - Học sinh học lực giỏi, hạnh kiểm tốt được hỗ trợ học bổng và chi phí học tập hằng tháng bằng 100% mức lương cơ sở. Học sinh học lực khá, hạnh kiểm tốt được hỗ trợ chi phí học tập hằng tháng bằng 50% mức lương cơ sở. Thời gian được hưởng 9 tháng/năm; - Học sinh dự thi học sinh giỏi quốc gia được hỗ trợ tiền ăn trong những ngày tập huấn bằng 20% mức lương cơ sở/ngày; - Học sinh tham dự tập huấn, dự thi quốc tế và khu vực được hỗ trợ tiền ăn trong những ngày tập huấn bằng 30% mức lương cơ sở/ngày, thời gian tập huấn theo quy định của cấp có thẩm quyền; - Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh ở nội trú tại trường THPT Chuyên bằng 50.000 đồng/ngày/học sinh; học sinh bán trú bằng 25.000 đồng/ngày/học sinh; - Hỗ trợ học sinh giỏi quốc gia đạt giải, được tham dự kỳ thi quốc tế và khu vực tiền chi phí học tập trong những ngày tham gia tập huấn, bồi dưỡng bằng 100% mức lương cơ sở/ngày; - Học sinh và cha (hoặc mẹ) học sinh được dự thi vòng 2 (học sinh dự thi chọn đội tuyển quốc tế và khu vực), dự thi quốc tế và khu vực được hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, đi lại, tiền tiêu vặt theo dự toán kinh phí được cấp thẩm quyền phê duyệt. c) Đối với chuyên gia: - Chuyên gia, Giáo sư, Phó Giáo sư về giảng dạy đội tuyển quốc gia và tập huấn cho giáo viên được bồi dưỡng 5.000.000 đồng/buổi; - Chuyên gia, giáo viên ở ngoài trường đến dạy tại trường THPT Chuyên được bồi dưỡng 1.200.000 đồng/buổi. d) Chế độ hỗ trợ giáo viên được tuyển chọn về làm việc tại trường: - Giáo sư: Nam 140.000.000 đồng; Nữ 150.000.000 đồng; - Phó giáo sư: Nam 100.000.000 đồng; Nữ 110.000.000 đồng; - Tiến sĩ: Nam 80.000.000 đồng; Nữ 90.000.000 đồng; - Thạc sĩ: Nam 40.000.000 đồng; Nữ 50.000.000 đồng; - Đại học hệ chính quy tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc: 20.000.000 đồng; - Riêng đối với giáo viên có học hàm, học vị: Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ ở ngoài tỉnh về giảng dạy tại trường THPT Chuyên được hỗ trợ 01 căn hộ chung cư dành cho người có thu nhập thấp, có diện tích từ 50 m2 đến 70m2. đ) Chế độ khen thưởng cho học sinh và giáo viên: - Đạt giải quốc gia: + Nhất (Huy chương Vàng): 12.000.000 đồng; + Nhì (Huy chương Bạc): 8.000.000 đồng; + Ba (Huy chương Đồng): 6.000.000 đồng; + Khuyến khích: 4.000.000 đồng. - Đạt giải quốc tế và khu vực: + Hỗ trợ ban đầu khi đi thi là 12.000.000 đồng; + Giải Nhất (Huy chương Vàng) khu vực: 80.000.000 đồng; thế giới (hoặc quốc tế): 300.000.000 đồng; + Giải Nhì (Huy chương Bạc) khu vực: 48.000.000 đồng; thế giới (hoặc quốc tế): 200.000.000 đồng; + Giải Ba (Huy chương Đồng) khu vực: 32.000.000 đồng; thế giới (hoặc quốc tế): 150.000.000 đồng; + Giải Khuyến khích khu vực: 20.000.000 đồng; thế giới (hoặc quốc tế): 100.000.000 đồng. 2. Đối với 08 trường THCS trọng điểm: a) Đối với giáo viên: - Được tính định mức 1 tiết dạy bằng 2 tiết dạy ở các trường cùng cấp học; - Giảng dạy các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ, Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Giáo dục công dân được hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 150% mức lương cơ sở. Giáo viên giảng dạy các môn học khác được hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 75% mức lương cơ sở. Thời gian được hưởng 9 tháng/năm cùng với kỳ lương hằng tháng; - Giáo viên dạy đội tuyển đi thi học sinh giỏi cấp tỉnh; Giáo viên ngoài trường và các chuyên gia về dạy chuyên đề được bồi dưỡng 800.000 đồng/buổi; - Giáo viên có học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, quốc gia, quốc tế được thưởng số tiền bằng số tiền thưởng của học sinh đoạt giải. b) Đối với học sinh: Học sinh có học lực giỏi và hạnh kiểm tốt được hỗ trợ học bổng và chi phí học tập bằng 40% mức lương cơ sở; có học lực khá, hạnh kiểm tốt được hỗ trợ bằng 20% mức lương cơ sở. Thời gian hỗ trợ 9 tháng/năm. c) Chế độ khen thưởng cho học sinh và giáo viên: - Đạt giải cấp tỉnh: + Giải Nhất: 4.000.000 đồng; + Giải Nhì: 3.000.000 đồng; + Giải Ba: 2.000.000 đồng. 3. Ngoài chế độ chính sách được hưởng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, giáo viên, chuyên gia và học sinh trường THPT Chuyên Bắc Ninh và 08 trường THCS trọng điểm còn được hưởng các chế độ chính sách khác theo quy định hiện hành của nhà nước. Điều 2. Thống nhất với nội dung trong Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 03/7/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tuyển chọn giáo viên trường THPT Chuyên Bắc Ninh và 08 trường THCS trọng điểm. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế tuyển chọn giáo viên trường THPT Chuyên Bắc Ninh và 08 trường THCS trọng điểm theo quy định của pháp luật.
| 2,076
|
433
|
Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND17 ngày 29/9/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chế độ chính sách đối với ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011- 2015; Nghị quyết số 211/2015/NQ-HĐND17 ngày 09/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung một số chế độ chính sách đối với ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 12/7/2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH VÀ CẤP HUYỆN THUỘC TỈNH BẮC NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 190/TTr-UBND ngày 28/6/2017 của UBND tỉnh đề nghị về việc quy định chính sách hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh và cấp huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ công chức, viên chức, người lao động làm việc ở Trung tâm hành chính công tỉnh và cấp huyện như sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: a) Công chức, viên chức, người lao động thuộc chỉ tiêu biên chế được giao của Trung tâm hành chính công tỉnh và cấp huyện; b) Công chức, viên chức thuộc các cơ quan có liên quan (kể cả các cơ quan ngành dọc Trung ương) được cử đến làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh và cấp huyện. 2. Nội dung và mức hỗ trợ: a) Hỗ trợ hàng tháng đối với người có thời gian làm việc thường xuyên, liên tục tại Trung tâm hành chính công các cấp: - Mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng đối với người làm việc tại Trung tâm hành chính công tỉnh; - Mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng đối với người làm việc tại Trung tâm hành chính công cấp huyện. b) Hỗ trợ kinh phí trang bị đồng phục gồm: Quần áo thu đông, áo sơ mi dài tay, quần xuân hè, áo xuân hè ngắn tay, áo xuân hè dài tay, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt (trừ công chức, viên chức mặc trang phục riêng của ngành) với tiêu chuẩn, niên hạn cấp phát như sau: - Đối với người làm việc thường xuyên, liên tục tại Trung tâm hành chính công các cấp: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Đối với người có thời gian làm việc bán thời gian tại Trung tâm hành chính công các cấp (02 người thay đổi nhau): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Quy cách, màu sắc các loại trang phục áp dụng theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-TTCP ngày 29/12/2016 của Thanh tra Chính phủ quy định về trang phục đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân. Hằng năm, Trung tâm hành chính công các cấp chủ trì thực hiện thẩm định giá đồng phục để làm căn cứ lập dự toán gửi cơ quan tài chính thẩm định, cấp kinh phí. 3. Thời điểm hưởng: a) Đối với Trung tâm hành chính công tỉnh: Kể từ ngày 01/6/2017; b) Đối với Trung tâm hành chính công cấp huyện: Kể từ ngày Trung tâm chính thức đi vào hoạt động. 4. Nguồn kinh phí, cách thức chi trả: Kinh phí hỗ trợ được chi từ nguồn ngân sách của địa phương theo phân cấp; được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Trung tâm hành chính công các cấp (kinh phí không tự chủ); Công chức, viên chức, người lao động được hưởng chế độ hỗ trợ hàng tháng cùng kỳ với tiền lương hàng tháng và không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 5. Người được hưởng chế độ hỗ trợ theo Nghị quyết này, thì thôi hưởng chế độ hỗ trợ theo Nghị quyết số 215/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc hỗ trợ kinh phí đối với công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 12/7/2017 và có hiệu lực từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016, của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 199/TTr-UBND ngày 29/6/2017 của UBND tỉnh đề nghị về việc “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế -ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh, Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Đối tượng áp dụng: a) Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã; cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; b) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và các cơ quan nhà nước có liên quan. Điều 2. Mức thu lệ phí, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh: 1. Mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Không thu lệ phí đăng ký kinh doanh Hợp tác xã đối với các trường hợp sau: a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký Hợp tác xã, đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Hợp tác xã làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (thay đổi tên, vốn điều lệ, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh, người đại diện, số lượng thành viên, thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, các chức danh quản lý); thông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của Hợp tác xã; thông báo tạm ngừng hoạt động Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Hợp tác xã; giải thể Hợp tác xã; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Hợp tác xã; b) Việc bổ sung, thay đổi thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ của Hợp tác xã do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh Hợp tác xã; c) Bổ sung thông tin khác trong hồ sơ đăng ký kinh doanh Hợp tác xã mà không làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hợp tác xã; d) Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hợp tác xã (trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hợp tác xã chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh, thì Hợp tác xã có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hợp tác xã cho phù hợp với hồ sơ đăng ký kinh doanh đã nộp). 3. Không thu lệ phí đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh đối với các trường hợp sau: a) Việc bổ sung, thay đổi về tên Hộ kinh doanh, người đại diện, vốn, địa điểm, ngành nghề kinh doanh, số điện thoại, fax, email, website; địa chỉ của Hộ kinh doanh do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký Hộ kinh doanh; b) Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh (trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh thì Hộ kinh doanh có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh cho phù hợp với hồ sơ đăng ký kinh doanh đã nộp); c) Hộ kinh doanh thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh. 4. Tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh:
| 1,977
|
434
|
a) Cấp tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư; b) Cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch. 5. Chế độ quản lý: Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu đối với Hộ gia đình, Hợp tác xã,Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản lệ phí quy định tại Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này thực hiện theo Luật phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước; thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định hiện hành. Hàng năm, tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu lệ phí cùng với dự toán thu, chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Bãi bỏ mục 6 (lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) của phần II (đối với các khoản lệ phí) trong Danh mục, nội dung về phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc quy định mức thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 12/7/2017 và có hiệu lực từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng; Xét Tờ trình số 183/TTr-UBND ngày 22/6/2017 của UBND tỉnh đề nghị về việc Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu và đối tượng thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng: a) Đối với trường hợp cấp mới, cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng: - Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải cấp giấy phép): 75.000 đồng/ giấy phép; - Các công trình khác (không phải là nhà ở riêng lẻ): 500.000 đồng/ giấy phép. b) Đối với các trường hợp gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng: - Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải cấp giấy phép): 15.000 đồng/ giấy phép; - Các công trình khác (không phải là nhà ở riêng lẻ): 250.000 đồng/ giấy phép. 2. Đối tượng thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng: a) Đơn vị tổ chức thu lệ phí: Cơ quan, tổ chức cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh, gồm: Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND cấp huyện. b) Đối tượng nộp lệ phí: Chủ đầu tư các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. Điều 2. Quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trách nhiệm của đơn vị tổ chức thu lệ phí: 1. Chế độ quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản lệ phí cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này được thực hiện theo Luật Phí và lệ phí năm 2015, các văn bản hướng dẫn thi hành; Đơn vị tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Đơn vị tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí hằng năm theo quy định hiện hành; Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng, do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo quy định của pháp luật về chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước. 2. Trách nhiệm của đơn vị tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng Niêm yết tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp và văn bản quy định về lệ phí; Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp lệ phí theo quy định của pháp luật; Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Bãi bỏ mục 4 (lệ phí cấp giấy phép xây dựng) của phần II (đối với các khoản lệ phí) trong Danh mục, nội dung về phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HDND17 ngày 24/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc quy định mức thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 12/7/2017 và có hiệu lực từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Luật Giá năm 2012; Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc "Quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp"; Căn cứ Quyết định số 2126/QĐ-BYT ngày 26/5/2017 của Bộ Y tế về việc đính chính Thông tư 02/2017/TT-BYT ; Xét Tờ trình số 204/TTr-UBND ngày 04/7/2017 của UBND tỉnh đề nghị về việc quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa- xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh, bao gồm các nội dung sau: 1. Đối tượng áp dụng: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 2. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: a) Giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe (Phụ lục I); b) Giá dịch vụ ngày giường điều trị (Phụ lục II); c) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm ( Phụ lục III). Điều 2. Nguyên tắc áp dụng đối với một số trường hợp: 1. Các viện có giường bệnh, trung tâm y tế tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; trung tâm y tế huyện thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương; 2. Các cơ sở khám, chữa bệnh chưa được phân hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV; 3. Phòng khám bác sĩ gia đình, y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức, trường học: Áp dụng mức giá của trạm y tế xã, phường, thị trấn. Các nội dung khác liên quan đến giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không quy định tại Nghị quyết này, được thực hiện theo Thông tư 02/2017/TT-BYT và các quy định hiện hành. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND17 ngày 25/4/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục và mức thu một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.
| 2,107
|
435
|
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 12/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH THANH HÓA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 469/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa; cụ thể như sau: I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ 1. Phạm vi điều chỉnh Theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. 2. Đối tượng áp dụng Theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. II. MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ 1. Thanh toán tiền chi phí đi lại 1.1. Thanh toán theo hóa đơn thực tế - Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại. - Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về). - Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác. - Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả. - Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao; thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện công cộng hoặc các phương tiện khác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). Mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hóa đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng trường hợp vé máy bay không bao gồm cước hành lý thì người đi công tác được thanh toán cước hành lý theo đơn giá cước hành lý của chuyến đi và khối lượng hành lý được thanh toán tối đa bằng khối lượng hành lý được mang theo của loại vé thông thường khác (là vé đã bao gồm cước hành lý mang theo). 1.2. Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác a) Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác: Mức thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10,0 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15,0 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 2. Phụ cấp lưu trú <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm việc ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác Cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo một trong hai hình thức sau: 3.1.Theo hình thức khoán <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3.2. Thanh toán theo thực tế a) Trong trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng nghỉ, như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng). c) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 1 người/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. d) Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại khoản này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật. Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác. 4. Mức khoán công tác phí theo tháng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Các đối tượng được hưởng khoán tiền công tác phí theo tháng nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 5. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì.
| 2,094
|
436
|
b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền chi phí đi lại cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền chi phí đi lại cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Văn bản trưng tập (giấy mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác phải ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. III. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ 1. Phạm vi điều chỉnh Theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. 2. Đối tượng áp dụng Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. IV. MỨC CHI HỘI NGHỊ 1. Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 2. Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên. 3. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho đại biểu mời không thuộc diện hưởng lương từ NSNN, cụ thể: 3.1. Chi bù tiền ăn hội nghị đối với đại biểu không hưởng lương từ ngân sách. a) Cấp tỉnh, cấp huyện: 150.000 đồng/người/ngày. b) Cấp xã, phường, thị trấn: 100.000 đồng/người/ngày. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định mức chi nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên. 3.2. Mức chi về thuê chỗ ngủ, tiền tàu xe cho đại biểu không hưởng lương: Khoán hoặc thanh toán thực tế theo chế độ công tác phí. 4. Tiền giải khát giữa giờ: 40.000 đồng/ngày/đại biểu (02 buổi). 5. Các khoản chi khác: Thanh toán theo thực tế phát sinh và chế độ quy định hiện hành. V. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành và từ nguồn ngân sách nhà nước trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Mức chi quy định tại Nghị quyết này là mức chi tối đa làm căn cứ để các cơ quan đơn vị lập dự toán chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cho phù hợp trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức triển khai việc thực hiện mức chi công tác phí, chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 118/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVI Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA QUẬN 8 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2007, 2012; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo; Căn cứ Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận - huyện; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Quận 8 (tại Tờ trình số 03/TTr-TT ngày 10 tháng 3 năm 2017) và Trưởng Phòng Nội vụ Quận (tại Tờ trình số 128/TTr-PNV ngày 22 tháng 6 năm 2017) và ý kiến thẩm định của Trưởng Phòng Tư pháp Quận 8 tại Báo cáo số 70/BC-TP ngày 26 tháng 6 năm 2017). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Quận 8. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Quận 8 về ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Quận 8. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận 8, Trưởng Phòng Nội vụ Quận 8, Chánh Thanh tra Quận 8, Trưởng Phòng Tư pháp Quận 8, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường Quận 8 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA QUẬN 8 (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Quận 8) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Thanh tra Quận 8 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8. Thanh tra Quận 8 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Quận 8 mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ của Thanh tra thành phố. 2. Chức năng Thanh tra Quận 8 tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận 8 thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Quận 8; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Thanh tra Quận 8 thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân Quận 8 ban hành quyết định, chỉ thị về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân Quận 8 hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 phê duyệt. 4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức phường. 5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 6. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận 8 hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho các Ban Thanh tra nhân dân 16 phường. 7. Về thanh tra: a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân 16 phường, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8;
| 2,058
|
437
|
b) Thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Ủy ban nhân dân phường, nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 giao; d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra Quận 8 và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8. 8. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo: a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân 16 phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Quận 8 thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Quận 8 trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8; c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 khi được giao; d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 xem xét, giải quyết lại theo quy định; đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8; e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 9. Về phòng, chống tham nhũng: a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân 16 phường và các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Quận 8; b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử vụ việc tham nhũng; c) Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Thành phố; d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 10. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra Quận 8 theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. 11. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Quận 8. 12. Tổng hợp, thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân Quận 8 và Thanh tra Thành phố. 13. Quản lý biên chế, công chức, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Quận 8 theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Quận 8; việc thực hiện điều động, luân chuyển Thanh tra viên của Thanh tra Quận 8 phải có ý kiến của Chánh Thanh tra thành phố. Thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thanh tra của công chức trong Thanh tra Quận 8 nhằm chủ động phòng ngừa tham nhũng. Nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ). Thực hiện định kỳ chuyển đổi các vị trí công tác không phải công tác thanh tra của công chức trong Thanh tra Quận 8 thực hiện theo hướng dẫn của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước chuyên ngành có thẩm quyền ban hành quy định chi tiết danh mục các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi. 14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Quận 8. 15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Quận 8 giao và theo quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy Thanh Tra Quận 8 có Chánh Thanh tra, không quá 02 Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và các công chức khác. 1. Chánh Thanh tra là người đứng đầu cơ quan Thanh tra Quận 8, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra thành phố về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Thanh tra. Chánh Thanh tra có quyền: - Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 về quyết định của mình; - Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ những quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra; - Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 giải quyết vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp thuận thì báo cáo Chánh Thanh tra thành phố; - Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra thành phố. Việc miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra thành phố. 2. Phó Chánh Thanh tra là người giúp Chánh Thanh tra phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt một Phó Chánh Thanh tra được Chánh Thanh tra ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, theo đề nghị của Chánh Thanh tra và sau khi có ý kiến thống nhất với Chánh Thanh tra thành phố. Việc miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật, theo đề nghị của Chánh Thanh tra Quận 8 và sau khi có ý kiến thống nhất với Chánh Thanh tra thành phố. 3. Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Biên chế Biên chế công chức của Thanh tra Quận 8 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 quyết định trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của Quận 8 được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho Ủy ban nhân dân Quận 8 hàng năm. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Thanh tra Quận 8 xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Chánh Thanh tra Quận 8 phụ trách, điều hành các hoạt động của Thanh tra và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Chánh Thanh tra phụ trách những lĩnh vực công tác được Chánh Thanh tra phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh, báo cáo Chánh Thanh tra thông qua họp giao ban hoặc đột xuất khi cần thiết. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Chánh Thanh tra khác, Phó Chánh Thanh tra chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Chánh Thanh tra quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Chánh Thanh tra khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Chánh Thanh tra trực tiếp yêu cầu Thanh tra viên hoặc chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Chánh Thanh tra, yêu cầu đó được thực hiện nhưng Thanh tra viên hoặc chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ trách biết.
| 2,047
|
438
|
Điều 6. Chế độ sinh hoạt, hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Thanh tra Quận 8 họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Thanh tra Quận 8, các bộ phận họp với Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Căn cứ vào chương trình công tác hàng năm, hàng tháng của Ủy ban nhân dân Quận 8 và yêu cầu giải quyết công việc, Chánh Thanh tra tổ chức họp toàn thể thanh tra viên, công chức một lần trong tháng. Các cuộc họp bất thường trong tháng chỉ được tổ chức để giải quyết những công việc đột xuất, khẩn cấp. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Thanh tra trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Thanh tra chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Thanh tra. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Thanh tra thành phố: Thanh tra Quận 8 chịu sự hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra thành phố, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Chánh Thanh tra thành phố. 2. Đối với Ủy ban nhân dân Quận 8: Thanh tra Quận 8 chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Quận 8 về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của mình, Chánh Thanh tra Quận 8 trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 và phải báo cáo với Ủy ban nhân dân Quận 8 về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân Quận 8 về nội dung công tác của Thanh tra và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của Quận 8. Trong trường hợp Thanh tra Quận 8 chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Chánh Thanh tra Quận 8 tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Quận 8: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận 8, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Quận 8 có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Thanh tra, Chánh Thanh tra có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân Quận 8 giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân 16 phường: a) Phối hợp, hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc Ủy ban nhân dân 16 phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra; b) Hướng dẫn các phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Thanh tra Quận 8 quản lý. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Chánh Thanh tra Quận 8 có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Thanh tra phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với quy định tại Luật Thanh tra năm 2010, Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 quy định về Thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra và nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 quyết định để thi hành. Điều 9. Chánh Thanh tra và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 ký quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ khoản 4 Điều 4 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Xét Tờ trình số 3782/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn Lâm Đồng như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các quy định sau sẽ hết hiệu lực thi hành: 1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác quặng nhôm, quặng bauxit (bauxite) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 72/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định mức thu và điều chỉnh mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết, chế độ quản lý và sử dụng đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH CÔNG TÁC DÂN TỘC, CHÍNH SÁCH DÂN TỘC ĐỊA BÀN 10 TỈNH KHU VỰC MIỀN TRUNG - TÂY NGUYÊN I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG Địa bàn 10 tỉnh khu vực Miền Trung - Tây Nguyên (thuộc Vụ Địa phương II theo dõi) gồm các tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đăk Nông và Lâm Đồng, có diện tích đất tự nhiên là 83.760,80 km2; đơn vị hành chính gồm: 12 thành phố trực thuộc tỉnh, 08 thị xã và 103 huyện, có 1.568 đơn vị cấp xã (trong đó, có 1.292 xã, 183 phường, 93 thị trấn). Toàn vùng có 3.076 thôn đặc biệt khó khăn, 337 xã khu vực 111, 479 xã khu vực II và 264 xã khu vực I (Theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ). Có 15 huyện nghèo được hưởng chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ (huyện 30a) và 07 huyện nghèo hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 15/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ (huyện 30b). (Phụ Lục 1). II. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ AN NINH CHÍNH TRỊ 1. Tình hình sản xuất và đời sống Trong 6 tháng đầu năm 2017, tình hình sản xuất và đời sống của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tương đối ổn định. Sản xuất nông nghiệp được thuận lợi, năng suất vụ lúa đông xuân 2016-2017 đều tăng so với vụ đông xuân trước1. Hiện nay, các địa phương đã gieo trồng các loại hoa màu vụ hè thu và tiếp tục chăm sóc các loại cây công nghiệp lâu năm (cà phê, hồ tiêu, điều ...). Tuy nhiên, ở một số nơi do thời tiết thay đổi thất thường tạo điều kiện cho các loại nấm, sâu bệnh hại phát triển gây thiệt hại nhiều diện tích cây trồng trên địa bàn2; giá cả một số mặt hàng nông sản và giá heo hơi giảm mạnh, khó khăn trong sản xuất và chăn nuôi. Bên cạnh đó, liên tiếp xảy ra các trận mưa to kèm lốc xoáy đã làm thiệt hại nhiều nhà cửa, tài sản và diện tích hoa màu của người dân trên địa bàn3. Công tác phát triển rừng được các địa phương quan tâm đang tích cực triển khai thực hiện, riêng các tỉnh Tây Nguyên được Bộ NN&PTNT giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2017: trồng 12.559 ha rừng tập trung, trồng 4.669 ha rừng thay thế, chăm sóc 21.581 ha rừng trồng, khoán bảo vệ 221.232 ha rừng, bảo vệ 212.744 ha rừng đặc dụng, khoanh nuôi tái sinh 12.505 ha rừng, trồng cây phân tán 4,57 triệu cây. Công tác quản lý và bảo vệ rừng tuy được các địa phương chỉ đạo quyết liệt, song tình trạng chặt phá rừng trái phép làm nương rẫy, vi phạm lâm luật vẫn tiếp diễn, đặc biệt là tại các tỉnh KonTum, Đắk Lắk, Đắk Nông và Quảng Ngãi4 đến thời điểm tháng 5 đã có 327 vụ chặt phá rừng với 178,16 ha rừng bị tàn phá. 2. Về văn hóa - xã hội Dịp Tết Đinh Dậu, các cấp ủy và chính quyền địa phương đã tổ chức đi thăm hỏi, động viên chúc tết tặng quà cho các gia đình chính sách, bà mẹ Việt Nam anh hùng, đồng bào DTTS nghèo, người có uy tín và tổ chức đón tết cho vùng đồng bào DTTS và miền núi, đồng bào các dân tộc trong khu vực đón Tết trong không khí vui tươi, lành mạnh, an toàn và tiết kiệm.
| 2,046
|
439
|
Các địa phương làm tốt công tác tuyên truyền vận động đồng bào chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước, tích cực hưởng ứng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Các hoạt động văn hóa, thể thao được tổ chức sôi nổi ở hầu khắp các địa phương, mừng Đảng, mừng xuân, mừng các ngày lễ lớn và các sự kiện trọng đại của đất nước. Chào mừng 71 năm Ngày truyền thống của cơ quan làm công tác dân tộc (03/5/1946 - 03/5/2017), cơ quan công tác dân tộc các địa phương tổ chức tọa đàm ôn lại truyền thông vẻ vang của ngành. Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum đăng cai tổ chức Hội thao chào mừng ngày truyền thống của Ngành, tham gia có các đoàn của 10 Ban Dân tộc thuộc khu vực Tây Nguyên, Miền Trung và Đông Nam bộ Chính sách về giáo dục và đào tạo được các địa phương quan tâm thực hiện đầy đủ, các chế độ cho giáo viên và học sinh được thực hiện hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng. Hệ thống trường PTDTNT, PTDT bán trú từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy, học tập cho giáo viên và học sinh được đảm bảo. Số học sinh, sinh viên là đồng bào DTTS đang theo học tại các trường cao đẳng, đại học ngày càng tăng. Cùng với toàn ngành, các trường dân tộc nội trú chuẩn bị xét, thi tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 và thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2017. Đào tạo nghề và giải quyết việc làm sau đào tạo cho vùng đồng bào DTTS và miền núi được các địa phương quan tâm thực hiện, các tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai, Quảng Nam, Quảng Ngãi đã đào tạo nghề cho 9.8115 học viên. Riêng tỉnh Quảng Nam hiện có 407 lao động hoàn thành chương trình đào tạo, trong đó 269 lao động được bàn giao cho doanh nghiệp. Công tác chăm sóc sức khỏe cho đồng bào DTTS nghèo và người nghèo vùng sâu, vùng khó khăn được quan tâm thực hiện thường xuyên; hỗ trợ và cấp phát thẻ BHYT cho đồng bào DTTS nghèo được kịp thời6 thuận lợi cho người dân đi khám chữa bệnh BHYT ban đầu tại các cơ sở. Công tác tuyên truyền phòng chống các loại dịch bệnh trong vùng đồng bào DTTS được tăng cường, nhằm hạn chế thấp nhất các dịch bệnh xảy ra. Tuy nhiên, bệnh sốt xuất huyết, bệnh tay - chân - miệng, thủy đậu ... vẫn xảy ra tại một số địa phương7. Riêng tỉnh Quảng Nam dịch bệnh Bạch hầu đã làm 03 người DTTS tử vong. Công tác xóa đói giảm nghèo được các địa phương tích cực triển khai thực hiện, đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào DTTS được cải thiện đáng kể, tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS hàng năm giảm khoảng từ 2-3%, trong đó điển hình như tỉnh Lâm Đồng giảm 4,32%, Phú Yên giảm từ 4-5%. Tuy nhiên, so với mặt bằng chung của toàn vùng thì tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS vẫn còn cao, đặc biệt là tại các tỉnh Kon Tum chiếm 92,81%; Bình Định 75,33%; Khánh Hòa chiếm 57,9%; Quảng Ngãi chiếm 51,46%; Đăk Nông chiếm 40,39% . 3. Về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào DTTS khu vực Miền Trung - Tây Nguyên ổn định Các tổ chức tôn giáo truyền thông hoạt động bình thường tuân thủ theo quy định của pháp luật. Lực lượng chức năng thường xuyên nắm bắt tình hình, tăng cường công tác tuần tra tại cơ sở, vùng biên, đặc biệt là vào các ngày cao điểm, ngày lễ, tết để giữ vững an ninh trật tự tại địa phương. Tuy nhiên, tình hình vượt biên vùng đồng bào vẫn còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp, Fulro lưu vong vẫn chưa từ bỏ ý định chia rẽ đại đoàn kết dân tộc, chống phá nhà nước ta; tình hình người DTTS Tây Nguyên vượt biên tuy có giảm nhưng vẫn xảy ra, hiện nay số người DTTS vượt biên đang ở nước ngoài là 408 người (trong đó 68 người ở Camphuchia, 340 người ở Thái Lan); Hoạt động tà đạo “Hà Mòn” tuy có giảm nhưng vẫn còn diễn ra, một số đối tượng cốt cán trốn trong rừng vẫn thường xuyên liên lạc, tuyên truyền củng cố niềm tin vào “Đức Mẹ”, hiện nay còn 93 trường hợp trên địa bàn của các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lăk còn tin theo đạo Hà Mòn. 4. Về dân di cư tự do Tình hình dân di cư tự do vào các tỉnh Tây Nguyên tuy đã giảm nhưng vẫn còn tiềm ẩn những yếu tố phức tạp. Hiện nay, trên địa bàn các huyện M’Drắk, Krông Bông, tỉnh ĐắkLắk nhiều hộ đồng bào (chủ yếu là người Mông) bán hết tài sản, ruộng đất đi ra khỏi địa phương không rõ nguyên nhân; địa bàn huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng hiện còn 502 hộ với 2.584 khẩu dân di cư tự do (chủ yếu là người Mông, Dao) chưa được bố trí ổn định, việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội gặp khó khăn do công tác quản lý phức tạp, giao thông đi lại khó khăn. III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC 1. Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện Các cấp, các ngành Trung ương và địa phương đã tập trung chỉ đạo, triển khai đồng bộ các chính sách, tạo bước chuyển biến tích cực trong đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số. Bên cạnh các chính sách của Trung ương ban hành, các địa phương đã ban hành các chính sách thực hiện trên địa bàn ưu tiên các nguồn lực để đầu tư, thực hiện các chính sách cho đồng bào dân tộc thiểu số. 2. Kết quả thực hiện các chính sách dân tộc năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2017 của khu vực 2.1. Các chương trình, chính sách dân tộc do Ủy ban Dân tộc quản lý - Chương trình 135 thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020: Năm 2016, 10 tỉnh trong khu vực được được đầu tư 445 xã đặc biệt khó khăn, biên giới, xã an toan khu8 và có /14 thôn, bản9 ĐBKK thuộc xã khu vực II, với tổng vốn là 714.857 triệu đồng, thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất, duy tu bảo dưỡng công trình và nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và cộng đồng, kết quả thực hiện và giải ngân đến 31/12/2016 đạt trên 90% kế hoạch. Các hạng mục công trình được đầu tư xây dựng và hỗ trợ phát triển sản xuất ... đều xuất phát từ nhu cầu, nguyện vọng thực tế của người dân, các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng cơ bản đều phát huy hiệu quả, đảm bảo chất lượng và phục vụ lợi ích thiết thực cho người dân vùng hưởng lợi, được người dân đồng tình ủng hộ. Tuy nhiên do nguồn vốn phân bổ chậm đã ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện. Thực hiện Chương trình 135 năm 2017, Ủy ban Dân tộc đã có Công văn số 130/UBDT-VP135 ngày 22/02/2017 hướng dẫn các tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Ngày 10/5/2017, Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban ban hành Thông tư số 01/2017/TT- UBDT hướng dẫn thực hiện Chương trình 135, xây dựng phương án phân bổ vốn viện trợ của Chính phủ Ai Len cho các xã ĐBKK thuộc Chương trình; tăng cường công tác truyền thông về CT 135; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Kế hoạch phân bổ vốn năm 2017 và dự kiến phân bổ nguồn vốn giai đoạn 2018-2020; phối hợp với các bộ, ngành xây dựng các Thông tư quy định về quản lý và sử dụng vốn đầu tư, kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình MTQGGNBV giai đoạn 2016-2020; Thông tư quy định thực hiện dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình MTQGGNBV giai đoạn 2016-2020. Tổng hợp, xác định danh mục xã, thôn và dự thảo Quyết định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã, Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn thuộc diện đầu tư của Chương trình. Tại các địa phương, Ban Dân tộc các tỉnh đã phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo các CTMTQG thống nhất ở cấp tỉnh, huyện, xã. UBND các tỉnh đã xây dựng và ban hành nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn ngân sách TW thực hiện CT 135, đảm bảo tập trung nguồn lực cho các xã, thôn khó khăn nhất trên địa bàn. Năm 2017, Chương trình 135 kế hoạch vốn cho 10 tỉnh của khu vực 751.489 triệu đồng. Trong đó vốn ĐTPT: 556.800 triệu đồng; DTBD: 33.634 triệu đồng; đào tạo: 13.940 triệu đồng và hỗ trợ PTSX 147.115 triệu đồng (trong đó phát triển sản xuất: 138.915 triệu đồng, nhân rộng mô hình: 5.500 triệu đồng) để thực hiện trong năm 2017. (Phụ lục 2). Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng: Hầu hết các địa phương đang tiến hành các thủ tục chuẩn bị hồ sơ thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư các công trình hạ tầng và duy tu bảo dưỡng. Đối với Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo, do Bộ Nông nghiệp và PTNT chưa ban hành hướng dẫn, một số địa phương đã chủ động thực hiện các hoạt động của dự án theo hướng dẫn của Thông tư 05 và hướng dẫn của địa phương. Dự án nâng cao năng lực cộng đồng và cán bộ cơ sở, các địa phương đang tiến hành rà soát, lập danh sách đối tượng và nhu cầu năng lực để xây dựng kế hoạch thực hiện. - Chính sách theo Quyết định 755/QĐ-TTg: Năm 2016, Đề án đã hết thời gian thực hiện nhưng vẫn tiếp tục triển khai thực hiện từ nguồn vốn được bổ sung năm 2015 chuyển sang và được Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện đến hết năm 2016. Toàn khu vực được bố trí vốn 236.068 triệu đồng (trong đó, 19.480 triệu đồng ngân sách địa phương) để hỗ trợ cho các hộ thiếu đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo, vùng khó khăn. Kết quả thực hiện và giải ngân đạt trên 70% kế hoạch. Trong quá trình triển khai thực hiện các địa phương trong tỉnh đã gặp rất nhiều khó khăn do quỹ đất của các địa phương không còn, giải pháp khác để thay thế đất sản xuất bằng chuyển đổi ngành nghề, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động, giao khoán bảo vệ và trồng rừng các địa phương triển khai hiệu quả còn thấp. Riêng tỉnh ĐắkLắk sau khi điều chỉnh nội dung hỗ trợ, địa bàn đầu tư, danh mục dự án đã thực hiện và giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn giao. Các đối tượng chưa được thụ hưởng chính sách theo Quyết định trên được tiếp tục thụ hưởng chính sách tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020.
| 2,059
|
440
|
- Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện ĐCĐC theo Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg Đề án đã hết thời gian thực hiện nhưng vẫn tiếp tục triển khai thực hiện từ nguồn vốn được bổ sung năm 2015 chuyển sang và được Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện đến hết năm 2016. Đối với các đối tượng chưa được thụ hưởng chính sách theo các Quyết định trên, Ủy ban Dân tộc đề xuất được tiếp tục thụ hưởng chính sách tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Năm 2016, toàn khu vực được bố trí 153.550 triệu đồng, thực hiện đầu tư các điểm ĐCĐC tập trung và hỗ trợ ĐCĐC xen ghép. Tiến độ thực hiện của một số địa phương chậm, khối lượng các hạng mục công trình đạt thấp. Hiệu quả của chính sách đạt chưa cao so với mục tiêu đề ra. - Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân nghèo vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg (Phụ lục 3) Năm 2016, các địa phương được bố trí 117.320 triệu đồng để thực hiện chính sách, nhiều địa phương thực hiện đạt 100% kế hoạch. Việc hỗ trợ của chính sách đã góp phần cùng với các chính sách khác của Nhà nước giải quyết những khó khăn, bức xúc về đời sống tạo điều kiện hỗ trợ cho hộ nghèo phát triển sản xuất, vươn lên thoát nghèo, Tuy nhiên, định mức hỗ trợ theo quy định còn quá thấp, trong khi giá cả các mặt hàng thiết yếu và vật tư nông nghiệp đều tăng mạnh. Bên cạnh đó việc hỗ trợ của một số địa phương chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của người dân, rà soát đối tượng thụ hưởng có nơi còn chậm dẫn đến việc hỗ trợ không kịp thời, đã làm giảm hiệu quả của chính sách. Năm 2017, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020: Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg được giao Bộ Lao động, Thương binh và xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban Dân tộc nghiên cứu đề xuất tích hợp vào Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, thông qua việc bổ sung nguồn vốn vào Chương trình để thực hiện Dự án hỗ trợ sản xuất và nhân rộng mô hình giảm nghèo. Để tháo gỡ cho các địa phương trong quá trình thực hiện Quyết định 102/2009/QĐ-TTg năm 2017 cũng như hướng dẫn thực hiện chính sách trong năm tới, Ủy ban Dân tộc đã ban hành văn bản số 218/UBDT-CSDT ngày 13/3/2017 và báo cáo 7 năm thực hiện Quyết định 102/2009/QĐ-TTg gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị phối hợp thực hiện theo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ. Kế hoạch vốn thực hiện năm 2017 của các tỉnh là 111.976 triệu đồng, để hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư nông nghiệp ... phát triển sản xuất cho các hộ nghèo vùng khó khăn trên địa bàn. Các địa phương đang tích cực triển khai thực hiện. - Chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ DTTS ĐBKK theo Quyết định 54/2012/QĐ-TTg Năm 2016, Đề án đã hết thời gian thực hiện nhưng vẫn tiếp tục triển khai thực hiện từ nguồn vốn được bổ sung năm 2015 chuyển sang và được Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện đến hết năm 2016. Có 8.570 hộ nghèo trong khu vực được vay vốn, với tổng kinh phí là 87.794 triệu đồng, để đầu tư phát triển sản xuất trồng trọt và chăn nuôi. Các địa phương đã triển khai thực hiện vốn vay đúng đối tượng thụ hưởng, nhờ có thêm vốn vay đã giúp cho các hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có vốn để phát triển sản xuất, ổn định đời sống, vươn lên thoát nghèo. Tuy nhiên, do định mức cho vay thấp (8 triệu đồng/ hộ), trong khi thị trường các mặt hàng như: con vật nuôi, giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ và nông cụ sản xuất giao động tăng, nên không đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất của người dân. Các đối tượng chưa được thụ hưởng chính sách theo các Quyết định trên được tiếp tục thụ hưởng tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. - Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 và Quyết định số 56/2013/QĐ-TTg ngày 07/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ (Phụ lục 4 ) Năm 2016, toàn khu vực có 4.918 người uy tín và kinh phí thực hiện là 11.755,71 triệu đồng. Các địa phương đã quan tâm thực hiện chế độ chính sách theo quy định: tổ chức lớp lập huấn, tổ chức đoàn người uy tín đi tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm,... vai trò, trách nhiệm của người có uy tín được phát huy và có những đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hội, giữ gìn an ninh trật tự tại địa phương. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, chính sách vẫn còn một số bất cập về nội dung, cơ chế, định mức thực hiện, cần sửa đổi và thay thế cho phù hợp với tình hình thực tế. Năm 2017, chính sách người có uy tín được tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg , Quyết định 56/2013/QĐ-TTg và Quyết định 2561/QĐ-TTg ngày 31/12/2016 Đề án “Tăng cường vai trò của người uy tín trong vùng DTTS”. Ủy ban Dân tộc đã ban hành các văn bản số 257/UBDT-DTTS ngày 21/3/2017 gửi các địa phương và văn bản số 261/UBDT-DTTS gửi các bộ, ngành và hướng dẫn các địa phương thực hiện Đề án “Tăng cường vai trò của người uy tín trong đồng bào DTTS”. Năm 2017, 10 tỉnh trong khu vực được thông báo danh sách có 4.919 người uy tín trong đồng bào DTTS. Các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng với kế hoạch vốn là 10.401,04 triệu đồng để thực hiện chính sách trong năm 2017. Hiện nay các địa phương đang tích cực triển khai thực hiện chính sách theo quy định. - Chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 633/QĐ-TTg ngày 19/4/2016, Quyết định 59/QĐ-TTg ngày 16/01/2017: Các ấn phẩm báo, tạp chí được cấp phát đúng đối tượng thụ hưởng đã góp phần tuyên truyền về phát triển KT-XH, xóa đói giảm nghèo, giữ gìn bản sắc dân tộc, giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức và cảnh giác trước âm mưu của các thể lực thù địch, phê phán, đẩy lùi các tệ nạn xã hội,... Tuy nhiên, một số địa phương việc cấp phát chưa kịp thời đến đối tượng thụ hưởng đã ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách. - Triển khai Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS và miền núi giai đoạn 2017-2020 và Quyết định số 2086/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 về đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các DTTS rất ít người giai đoạn 2016- 2025. Ngày 22/5/2017, Ủy ban Dân tộc đã ban hành Thông tư số 02/2017/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện Quyết định 2085/QĐ-TTg , hiện đang hoàn thiện dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định 2086/QĐ-TTg. Do ngân sách nhà nước khó khăn nên đến nay các địa phương chưa được bố trí vốn để thực hiện 02 Quyết định trên. Tại các địa phương, UBND tỉnh đều giao cho Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan tham mưu, đề xuất triển khai các nội dung của quyết định. Hiện nay, các địa phương tiếp tục rà soát, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ đầu tư, xây dựng Đề án trình UBND tỉnh xin ý kiến Ủy ban Dân tộc trước khi phê duyệt. - Đề án "Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào DTTS" theo Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015: Năm 2016, các tỉnh Gia Lai, Bình Định, Quảng Ngãi, Phú Yên được bố trí 1.113,5 triệu đồng10 thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng DTTS trên địa bàn giai đoạn 2015 - 2020”. Các địa phương đã xây dựng kế hoạch và tích cực triển khai thực hiện các nội dung của mô hình điểm: tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong hôn nhân và tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào DTTS trên địa bàn. Đây là mô hình điểm rất thiết thực cần nhân rộng ra nhiều địa phương, để cộng đồng các DTTS có thể nhận thức và ý thức pháp luật, trong hôn nhân của đồng bào DTTS, để góp phần nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn. Năm 2017, Ủy ban Dân tộc đã tổ chức tập huấn, hướng dẫn triển khai thực hiện và xây dựng mô hình điểm tại tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk và Ninh Thuận. Các tỉnh Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Ngãi, đã được phân bổ vốn với tổng kinh phí là 897 triệu đồng. Các địa phương đang triển khai thực hiện. - Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS theo Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ Hiện nay, Ủy ban Dân tộc đang tập trung nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức theo 4 nhóm đối tượng của Quyết định số 402/QĐ-TTg. Triển khai công tác thu thập thông tin, dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị; lập kế hoạch tổ chức “Thí điểm” các lớp bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức theo 4 nhóm đối tượng trong hệ thống chính trị. Dự kiến hoàn thiện trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc 4 nhóm đối tượng” vào tháng 12/2017. Các địa phương trong khu vực đang từng bước hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức người DTTS đảm bảo tỷ lệ cơ cấu hợp lý theo mức tối thiểu tại Quyết định số 402/QĐ-TTg Tỉnh Kon Tum UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 568/KH-UBND ngày 7/3/2017 triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn; tỉnh Đăk Nông, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 254/KH-UBND ngày 11/5/2017 về thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Tỉnh Khánh Hòa thực hiện Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 11/9/2014 của Bộ Nội vụ và Ủy ban Dân tộc, UBND tỉnh ban hành Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 28/7/2015 về việc đẩy mạnh thực hiện chính sách cán bộ, công chức, viên chức người DTTS trên địa bàn tỉnh.
| 2,024
|
441
|
- Thực hiện Quyết định 1557/QĐ-TTg ngày 10/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt một số chỉ tiêu thực hiện các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào DTTS gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015. Ngay sau khi Quyết định 1557 được ban hành, Ủy ban Dân tộc đã chủ động xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện và kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 1557 của Ủy ban Dân tộc; tổ chức các hội thảo tham vấn các dự thảo văn bản trên. Trong khu vực 10 tỉnh, đã có 06 tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện QĐ 1557 gồm: tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Đắk Lắk, Lâm Đồng và Đăk Nông. - Thực hiện Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Ngày 30/3/2017, Ủy ban Dân tộc đã ban hành văn bản số 284/UBDT-CSDT hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương triển khai Nghị quyết 52/NQ-CP. Đến nay đã có 7/10 tỉnh của khu vực Miền Trung - Tây Nguyên ban hành kế hoạch, văn bản triển khai Nghị quyết gồm: Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Phú Yên, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk và Đắk Nông. 2.2. Một số chính sách dân tộc do các Bộ, ngành quản lý: Các bộ, ngành với chức năng, nhiệm vụ của mình đã chủ động tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung xây dựng nhiều chính sách mới nhằm hỗ trợ phát triển bền vững cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Nhiều chính sách mới được ban hành trong năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2017 như: - Bộ NN&PTNT tham mưu ban hành Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 ban hành về CTMTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; - Bộ LĐTB&XH tham mưu ban hành Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 phê duyệt CTMTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trong đó tiếp tục ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo DTTS; - Bộ GD&ĐT tham mưu ban hành Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn ĐBKK và Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày tháng năm phê duyệt Đề án Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng DTTS giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025 (Bộ GD&ĐT); Nghị định 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên DTTS ít người đối với 16 dân tộc có số dân dưới 10.000 người; - Bộ Nội vụ tham mưu ban hành Quyết định số 402/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức DTTS trong thời kỳ mới; Quyết định số 163/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2020, trong đó khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức nữ, người DTTS, công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK học tập, nâng cao trình độ, năng lực làm việc; - Bộ Văn hóa TT&DL tham mưu ban hành Quyết định số 586/QĐ-TTg ngày 03/5/2017 Phê duyệt “Chính sách đặc thù hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim tới vùng sâu, vùng xa, vùng DTTTS, vùng biên giới hải đảo, vùng ĐBKK”; - Bộ Quốc phòng xây dựng hoàn chỉnh 04 Đề án: “Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao từ số thanh niên DTTS đang tại ngũ cho các DTTS dưới 10.000 người cư trú ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới”, “Tăng cường sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp của Bộ đội Biên phòng xuống các xã trọng điểm ở khu vực biên giới”, “Liên kết với chính quyền địa phương mở lớp học tiếng dân tộc cho cán bộ chiến sỹ hiện đang công tác ở vùng dân tộc thiểu số ở khu vực biên giới”, “Nâng cấp xây dựng mới các bệnh xá quân dân y kết hợp vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở khu vực biên giới”... 2.3. Chính sách riêng của các địa phương (Phụ lục 5) III. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Những thuận lợi Trong 6 tháng đầu năm 2017, công tác dân tộc tiếp tục nhận được sự quan tâm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và sự phối hợp của các bộ, ngành. Ủy ban Dân tộc tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, có hiệu quả xây dựng và ban hành Thông tư số 01/2017/TT-UBDT ngày 10/5/2017 Quy định chi tiết thực hiện Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Thông tư số 02/2017/TT-UBDT ngày 22/5/2017 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2085/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020; xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020; Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2086/2016/QĐ-TTg,... Công tác quản lý nhà nước về công tác dân tộc tiếp tục được tăng cường; các nguồn vốn thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc được các Bộ, ngành Trung ương quan tâm giao vốn để thực hiện ngay từ đầu năm. Các Chương trình, chính sách được triển khai kịp thời, đúng đối tượng; công tác phối hợp thực hiện chính sách và theo dõi chính sách, nắm tình hình vùng dân tộc được Ủy ban Dân tộc quan tâm thực hiện. Các chính sách được triển khai đảm bảo nguyên tắc dân chủ, công khai, có sự tham gia của người dân trong việc lựa chọn đối tượng, nội dung đầu tư, hỗ trợ, giám sát quá trình tổ chức thực hiện chính sách; cơ chế quản lý, điều hành được phân cấp rõ ràng, thuận lợi trong quá trình thực hiện các chương trình, chính sách. Các địa phương đã có nhiều cố gắng trong thực hiện công tác dân tộc và chính sách dân tộc đã góp phần rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội và giữ vững an ninh chính trị trên địa bàn. 2. Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân 2.1. Tại Trung ương - Vốn thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS và miền núi giai đoạn 2017-2020 và Quyết định số 2086/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 về đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các DTTS rất ít người giai đoạn 2016- 2025 chưa được bố trí để triển khai thực hiện. - Năm 2017, ngân sách TW chưa bố trí vốn cho Ủy ban Dân tộc để thực hiện chính sách đối với người uy tín; đặc biệt là không có kinh phí để triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường vai trò của người uy tín trong vùng DTTS” theo Quyết định 2561/QĐ-TTg ngày 31/12/2016. - Tiến độ triển khai dự án các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 còn chậm do phải thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định. Việc quản lý thiếu chặt chẽ nhất là đối với các công trình do xã làm chủ đầu tư. Việc ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo chưa được ban hành. - Công tác phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc xây dựng các thông tư, văn bản hướng dẫn thực hiện một số chính sách dân tộc chưa chặt chẽ, các văn bản hướng dẫn thường ban hành chậm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai thực hiện. - Sự phối hợp của các Bộ ngành trong đề xuất tích hợp Quyết định 102/2009/QĐ-TTg vào Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, thông qua việc bổ sung nguồn vốn vào Chương trình để thực hiện dự án hỗ trợ sản xuất và nhân rộng mô hình giảm nghèo còn chậm, gây nhiều khó khăn, lúng túng trong triển khai thực hiện chính sách năm 2016 và 2017. 2.2. Tại địa phương - Công tác chủ trì, phối hợp của một số cơ quan thường trực với các sở, ngành liên quan trong việc tham mưu cho UBND tỉnh và triển khai tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc còn nhiều hạn chế. Một số địa phương chưa thực sự quyết liệt trong công tác chỉ đạo đôn đốc tổ chức, thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc; tiến độ thực hiện còn chậm; giải ngân và cung ứng các loại giống cây trồng, vật nuôi còn chậm, chưa kịp thời. - Nguồn lực đầu tư thực hiện của chương trình, dự án bố trí chưa đáp ứng yêu cầu thực tế, định mức suất đầu tư thấp và cơ cấu phân bố chưa phù hợp với thực trạng và điều kiện kinh tế xã hội của các địa phương. Giải ngân chưa đảm bảo cho các mục tiêu và kế hoạch được phê duyệt, có chính sách cấp vốn thiếu đồng bộ. - Việc xã hội hóa huy động nguồn lực địa phương, các doanh nghiệp, cộng đồng tham gia vào các chương trình, chính sách còn hạn chế. Việc lồng ghép các chính sách khó thực hiện do mỗi chính sách có mục tiêu, định mức, cơ quan quản lý và hướng dẫn riêng. - Tình trạng thiếu việc làm, thu nhập thấp, chất lượng nguồn nhân lực thấp, tỷ lệ hộ nghèo DTTS còn cao. - Công tác kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng, thực hiện chưa thường xuyên. Đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc còn hạn chế về năng lực, chưa nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của người dân ... - Công tác tuyên truyền các chính sách, pháp luật của Nhà nước trong vùng đồng bào DTTS và miền núi ở một số địa phương chưa được thường xuyên; một số nơi, người dân chưa hiểu được đầy đủ về các chính sách chưa cố gắng vươn lên thoát nghèo, vẫn còn có tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng. - Một số tỉnh vẫn chưa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định 1557/QĐ-TTg hoặc có lập Kế hoạch nhưng chưa chú trọng lồng ghép với các nhiệm vụ của địa phương. - Năm 2017 là năm đầu tiên thực hiện Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, phải thực hiện các quy trình theo quy định, sẽ kéo dài thời gian thực hiện ảnh hưởng đến tiến độ triển khai chính sách.
| 2,026
|
442
|
2.3. Nguyên nhân của những hạn chế Công tác dân tộc là lĩnh vực tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, nhạy cảm, phức tạp. Địa bàn rộng, thời tiết diễn biến thất thường, thiên tai thường xuyên xảy ra và gây hậu quả thiệt hại nhiều đến người và tài sản của người dân trong khu vực. Tình hình an ninh chính trị tại các tỉnh Tây Nguyên tiềm ẩn những yếu tố phức tạp. Đặc điểm, tính chất công tác dân tộc của các tỉnh Nam, Trung trung bộ có nhiều nét khác với khu vực Tây Nguyên. Nguồn lực đầu tư vào vùng DT&MN còn thấp, nhất là kinh phí bố trí thực hiện các chính sách dân tộc chưa đảm bảo, không đồng bộ, thiếu kịp thời, ảnh hưởng đến mục tiêu và hiệu quả của chính sách. Một số tỉnh, địa phương lập kế hoạch và giao vốn chậm, chỉ đạo điều hành công tác dân tộc thiếu quyết liệt, ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số. IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2017 Trong 6 tháng cuối năm, Ủy ban Dân tộc đề nghị các Ban Dân tộc trong khu vực thực hiện tốt những nội dung sau: 1. Tiếp tục theo dõi, nắm chắc tình hình vùng đồng báo dân tộc thiểu số và miền núi để chủ động tham mưu cho UBND tỉnh và phối hợp với các sở, ngành liên quan giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh trên địa bàn. 2. Triển khai thực hiện hiệu quả các Đề án, chính sách dân tộc theo kế hoạch được giao năm 2017 trong đó chú trọng việc thực hiện hợp phần nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở và cộng đồng thuộc Chương trình 135 năm 2017. 3. Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ, danh mục đầu tư các dự án thành phần theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện, giải ngân kinh phí các chương trình, chính sách đảm bảo đúng đối tượng, mục đích và các quy định; chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư xây dựng theo các quy định hiện hành để các chính sách dân tộc thực hiện có quả. 5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, hướng dẫn người dân phát huy tính chủ động, sáng tạo, không trông chờ, ỷ lại sự đầu tư của Nhà nước, quyết tâm xây dựng kinh tế cho gia đình chủ yếu bằng các nguồn lực của gia đình V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 1. Đối với Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương: 1.1. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ: Xem xét bố trí vốn thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg , 2086/QĐ-TTg ngày 31/10/2016; 59/QĐ-TTg ; Quyết định 2561/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 và Quyết định số 498/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Có các giải pháp xử lý về kinh phí thực hiện CT 135 do các địa phương đã thực hiện đối với các thôn, xã không thuộc ĐBKK theo QĐ 50/QĐ-TTg ; (Các Quyết định được ban hành sau khi dự thảo chi nguồn ngân sách xin được cấp bổ sung từ nguồn dự phòng nhà nước năm 2017). 1.2. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và PTNN: Sớm ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo, Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững. 1.3. Đề nghị các bộ, ngành: - Hướng dẫn địa phương lồng ghép nguồn vốn triển khai chương trình, chính sách đầu tư trong vùng đồng bào DTTS và miền núi nhằm tập trung nguồn lực, thực hiện có hiệu quả. - Thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công tại Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc và các chính sách dân tộc bộ, ngành mình đang quản lý. 2. Đối với Tỉnh ủy, UBND các tỉnh: 2.1. Ban hành Nghị quyết riêng của Tỉnh về công tác dân tộc để có cơ sở cho các sở, ngành thực hiện thực hiện, đảm bảo công tác dân tộc, chính sách dân tộc hiệu quả. 2.2. Chỉ đạo các sở ngành liên quan phối hợp chặt chẽ với Ban Dân tộc tỉnh hướng dẫn, đôn đốc và giám sát chặt chẽ các huyện thị và đơn vị thực hiện chính sách dân tộc. 2.3. Thực hiện lồng ghép các chỉ tiêu phát triển DTTS theo Quyết định 1557/QĐ-TTg vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2.4. Đẩy mạnh việc dạy nghề, giải quyết việc làm, thu hút lao động DTTS vào làm tại các doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào vùng DTTS để thu hút lao động người DTTS tham gia. 2.5. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, sử dụng cán bộ DTTS ở tất cả các ngành các cấp. Đảm bảo tỷ lệ CBCC, VC người DTTS tại các cơ quan, tổ chức đơn vị theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2014/TT-BNV-UBDT. 2.6. Quan tâm đến công tác cử tuyển, đổi mới phương thức đào tạo cử tuyển, theo hướng cấp tỉnh quyết định ngành nghề đào tạo và bố trí sử dụng sau khi đào tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; khắc phục dần tình trạng sau khi đào tạo cử tuyển không phân được công tác. 2.7. Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ khám chữa bệnh cho hộ DTTS nghèo, người dân sống tại vùng khó khăn và ĐBKK. 2.8. Tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp, khiếu kiện đông người, nhất là những nội dung tranh chấp liên quan đến vấn đề đất đai. Thực hiện tốt chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước. 2.9. Tích cực tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước theo nội dung và hình thức phù hợp với trình độ nhận thức của đồng bào các dân tộc. Cương quyết đấu tranh với những luận điệu xuyên tạc, lợi dụng vấn đề dân tộc để phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc. Trên đây là Báo cáo tình hình công tác dân tộc, chính sách dân tộc địa bàn 10 tỉnh khu vực Miền Trung - Tây Nguyên 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017 của Ủy ban Dân tộc./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 TỔNG HỢP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC TỈNH MIỀN TRUNG - TÂY NGUYÊN NĂM 2017 (Kèm theo Báo cáo số: 92/BC-UBDT, ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 TỔNG HỢP CHƯƠNG TRÌNH 135 CÁC TỈNH KHU VỰC MIỀN TRUNG - TÂY NGUYÊN (Kèm theo Báo cáo số: 92/BC-UBDT, ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 TỔNG HỢP CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRỰC TIẾP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 102/2009/QĐ-TTG KHU VỰC MIỀN TRUNG - TÂY NGUYÊN (Kèm theo Báo cáo số: 92/BC-UBDT, ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 TỔNG HỢP CHÍNH SÁCH NGƯỜI CÓ UY TÍN THEO QUYẾT ĐỊNH 18/QĐ-TTG VÀ QUYẾT ĐỊNH 56/QĐ-TTG KHU VỰC MIỀN TRUNG - TÂY NGUYÊN (Kèm theo Báo cáo số: 92/BC-UBDT, ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 TỔNG HỢP CÁC CHÍNH SÁCH CỦA ĐỊA PHƯƠNG KHU VỰC MIỀN TRUNG - TÂY NGUYÊN (Kèm theo Báo cáo số: 92/BC-UBDT, ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1 Quảng Nam đạt 46 tạ/ ha tăng 5,1 tạ; Đăk Lăk tổng sản lượng lương thực có hạt vụ đông xuân đạt 260.384 tấn, đạt 121%, vượt so với kế hoạch, tăng 31.256 tấn so với vụ đông xuân trước; Kon Tum ước sản lượng thu 20.250 tấn, tăng 1.152 tấn, ... 2 Tỉnh Lâm Đồng bọ xít muỗi làm hại 27.834 ha điều, 41.500 ha cây cà phê bị nhiễm nặng và 1.439,5 ha nhiễm trung bình; tại tỉnh Đắk Lắk sâu bệnh làm hại 57,55 ha cây cà phê. 3 Xảy ra nhiều nhất tại các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk và Lâm Đồng. Tỉnh ĐắkLắk xảy ra 16 vụ lốc tố, giông sét, mưa đá làm hư hỏng 207 nhà dân, 20 phòng học, gãy đỗ 22 ha cây ăn quả, chết 02 con trâu: mưa lớn gây lũ, ngập lụt cục bộ đã làm 1.462 ha cây trồng bị ảnh hưởng do ngập lụt, trong đó 1.257 ha lúa, 205 ha ngô và rau màu các loại, số diện tích cây trồng bị ngập có khả năng bị mất trắng do bùn, cát bồi lấp. Tại tỉnh Lâm Đồng, thuộc địa bàn huyện cát Tiên và Bảo Lâm mưa giông, lốc xoáy đã làm thiệt hại nhiều tài sản, nhà cửa của người dân, trong đó làm lốc mái hoàn toàn của 19 căn nhà và nhiều tài sản khác của đồng bào DTTS. 4 Tại tỉnh Đắk Nông tính đến tháng 5/2017 xảy ra 264 vụ phá rừng trái phép với 163,97 ha rừng bị phá; 11 vụ lấn chiếm đất rừng, 14 vụ khai thác lâm sản trái pháp luật; 28 vụ mua bán, vận chuyển gỗ và lâm sản trái phép ... đã xử lý hành chính 121 vụ, tịch thu 221,81 m3 gỗ các loại, tổng số tiền sau xử lý là 623,9 triệu đồng; tại tỉnh Kon Tum xảy ra 52 vụ phá rừng làm nương rẫy với diện tích là 7,92 ha, tăng 50 vụ so với cùng kỳ năm trước; tỉnh Đắk Lắk từ đầu năm đến tháng 5/2017 đã xảy ra 462 vụ vi phạm tài nguyên rừng, tịch thu 660,264 m3 gỗ, tạm giữ 58 xe các loại (ô tô 06 chiếc, xe cày càng 10 chiếc, xe máy 42 chiếc); tỉnh Quảng Ngãi trên địa bàn huyện miền núi đã xảy ra 11 vụ phá rừng với diện tích rừng bị phá hại là 6,27 ha (2,18 ha rừng phòng hộ, 4,09 ha rừng sản xuất). 5 Quảng Nam: 1.022 người trong đó DTTS 583 người; Quảng Ngãi: 250 người; Gia Lai: 3.176 người (trong đó DTTS 1.055 người); Đắk Lắk: 5.363 người. 6 Quảng Nam: 15.925; Quảng Ngãi: 477.832: Kon Tum: 456.369 thẻ; Gia Lai 422.053; Đăk Lăk: 1.363.510; Đăk Nông: 17340 7 Tính đến tháng 5/2017 Tại tỉnh Đắk Nông đã ghi nhận 169 ca, tăng 33 ca so với cùng kỳ năm trước; sốt rét 85 ca, tăng 10 ca so với cùng kỳ năm trước; bệnh Tay - Chân - Miệng 111 ca, tăng 79 ca so với cùng kỳ; tỉnh Kon Tum, 56 ca mắc bệnh sốt xuất huyết Dengue giảm 90 ca so với cùng kỳ năm trước; 42 ca bệnh tay - chân - miệng, giảm 71 ca so với cùng kỳ năm trước; 605 ca mắc bệnh thủy đậu, tăng 111 ca so với cùng kỳ năm trước; 24 ca mắc bệnh quai bị, Bệnh Sốt rét 55 ca mắc, giảm 45 ca so với cùng kỳ năm trước. Quảng Nam 6 tháng đầu năm, tại huyện Tây Giang xuất hiện dịch bệnh Bạch hầu khiến 03 người tử vong vào đầu tháng 1 và cuối tháng 4/2017, đến nay dịch bệnh bạch hầu cơ bản được khống chế, không có dấu hiệu lây lan.
| 2,058
|
443
|
8 Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ 9 Quyết định số 75/QĐ-UBDT ngày 29/02/2016 của UBDT phê duyệt danh sách thôn ĐBKK vào diện đầu tư của CT 135 năm 2016 10 Bình Định 290 triệu đồng; Quảng Ngãi 701,70 triệu đồng: Phú Yên 121,5 triệu đồng BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36A/NQ-CP VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ QUÝ II NĂM 2017 Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử (gọi tắt là Nghị quyết 36a), Văn phòng Chính phủ trình báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện một số giải pháp chủ yếu của Nghị quyết 36a tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 ngày 3 tháng 7 năm 2017: Trên cơ sở báo cáo của các bộ, ngành, địa phương gửi về đến ngày 12 tháng 6 năm 2017, Văn phòng Chính phủ báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP của Quý II năm 2017 như sau: 1. Tổng hợp tình hình triển khai Nghị quyết 36a a) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chung tại Nghị quyết 36a - Có 29/30 bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã lập kế hoạch hành động xây dựng Chính quyền điện tử. Cơ quan sau đây chưa ban hành kế hoạch hành động: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. b) Tình hình thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được giao tại Nghị quyết 36a Đa phần các cơ quan đã hoàn thành một số nhiệm vụ được giao cụ thể trong Nghị quyết 36a, nhưng có 2/23 cơ quan chưa hoàn thành bất cứ nhiệm vụ nào được giao là Bộ Nội vụ và Thanh tra Chính phủ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Tình hình triển khai một số nhiệm vụ chủ yếu của Nghị quyết 36a a) Cơ bản hoàn thành kết nối, liên thông các hệ thống quản lý văn bản của các bộ, ngành, địa phương với Văn phòng Chính phủ - Đã có 26/30 bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kết nối liên thông phần mềm quản lý văn bản tới Văn phòng Chính phủ, hình thành một hệ thống quản lý văn bản điện tử thống nhất, thông suốt từ trung ương đến địa phương, cho phép tự động nhận biết được trạng thái xử lý văn bản giữa các cơ quan. - Văn phòng Chính phủ triển khai nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kết nối, liên thông các phần mềm quản lý văn bản: + Đã hoàn thiện liên thông văn bản điện tử có sử dụng chữ ký số với Thành phố Hồ Chí Minh. Đang triển khai nhân rộng với các địa phương khác. Giai đoạn 1: từ 30/3/2017 đến 30/4/2017 kết nối liên thông với 7 cơ quan; giai đoạn 2 từ 05/6/2017 đến 30/9/2017 hoàn thành liên thông với 20 cơ quan; + Tổ chức xây dựng Quy chế gửi, nhận văn bản điện tử trên hệ thống quản lý văn bản 4 cấp chính quyền trong quý III năm 2017 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; + Tích hợp thông tin kết quả thực hiện ý kiến chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (theo Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ) lên hệ thống kết nối liên thông cập nhật tình hình, theo dõi kết quả một cách tự động, chính xác; + Xây dựng nội dung để tổ chức tập huấn cho các bộ, ngành, địa phương (trước mắt đối với Bộ Thông tin và Truyền thông và 27 cơ quan thuộc giai đoạn 1 và giai đoạn 2). b) 63/63 tỉnh, thành phố và 19/30 bộ ngành đã công khai tiến độ xử lý hồ sơ trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ - thời hạn là 01/3/2016 Ngoại trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Thanh tra Chính phủ là 4 cơ quan đặc thù, chưa công khai tiến độ xử lý hồ sơ trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. c) Đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) và thiết lập Cổng dịch vụ công Quốc gia: Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 846/QĐ-TTg về Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thực hiện tại các Bộ, ngành địa phương năm 2017, có 358 thủ tục hành chính triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 để các bộ, ngành thực hiện trong năm 2017 và 353 thủ tục hành chính triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 để các địa phương thực hiện trong năm 2017. Văn phòng Chính phủ đang tích cực triển khai hoàn thành phiên bản thử nghiệm Cổng dịch vụ công quốc gia, dự kiến chạy thử nghiệm ngày 30/6/2017. d) Bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách về tài chính, đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin - Ghi loại chi công nghệ thông tin trong Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước: Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 324/2016/TT-BTC quy định hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước trong đó bổ sung thêm khoản 314 “Công nghệ thông tin” thuộc loại 280 “các hoạt động kinh tế” để phản ánh các khoản chi bố trí trực tiếp cho lĩnh vực Công nghệ thông tin. - Thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ về chính sách ưu đãi thuế thúc đẩy phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam, Bộ Tài chính đang triển khai thực hiện dự án Luật sửa đổi, bổ sung các Luật về thuế, trong đó có bổ sung các nội dung ưu đãi thuế đối với lĩnh vực công nghệ thông tin như đã nêu tại Nghị quyết để có cơ sở thực hiện các giải pháp ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân. - Cơ chế đầu tư, mua sắm và thuê dịch vụ, sản phẩm công nghệ thông tin phù hợp với đặc thù của công nghệ thông tin: Văn phòng Chính phủ tiếp tục phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan liên quan (Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tài chính, Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ công nghệ thông tin (VINASA), Hội Tin học Việt Nam (VAIP) hoàn thiện dự thảo Nghị định về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng vốn nhà nước (sửa đổi Nghị định 102/2009/NĐ-CP theo đó tập trung quy định rõ về mua sắm và thuê dịch vụ CNTT). đ) Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh thông tin: Triển khai thực hiện Luật an toàn thông tin mạng số 86/2016/QH13 và Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16/3/2017 về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia và Quyết định số 632/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 ban hành Danh mục 11 lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng và hệ thống thông tin quan trọng quốc gia. Theo đó, quy định: - Văn phòng Chính phủ là đơn vị chủ quản Hệ thống quản lý văn bản 4 cấp chính quyền; - Bộ Thông tin Truyền thông là đơn vị chủ quản Hệ thống Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước; Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"; - Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam chủ quản các hệ thống khai thác, vận hành vệ tinh viễn thông, mạng đường trục băng rộng, chuyển mạnh quốc tế, cáp quang biển và đất liền quốc tế. 3. Kết quả đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương năm 2016 (Phụ lục II) 4. Nhận xét, kiến nghị Theo thống kê các báo cáo, đến hết tháng 6/2017, trong 72 nhiệm vụ cụ thể của các bộ, ngành Trung ương được giao tại Nghị quyết 36a, mới có 35 nhiệm vụ cơ bản hoàn thành, đạt tỷ lệ 48,6%. Nhiều nhiệm vụ có thời hạn cụ thể đã qua nhưng chưa thực hiện xong. Một số nhiệm vụ, giải pháp quan trọng như đề xuất cơ chế tài chính phù hợp cho đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, thiết lập các hệ thống thông tin nền tảng cho phát triển Chính phủ điện tử (hệ thống thông tin đất đai - xây dựng), hay việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến (cấp phép qua mạng điện tử) để tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp mới chỉ bước đầu được triển khai, chưa có kết quả cụ thể. Văn phòng Chính phủ kiến nghị Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương thực hiện các nội dung sau: a) Tập trung triển khai, hoàn thành các nhiệm vụ cụ thể được giao tại Nghị quyết 36a, đặc biệt là đối với các nhiệm vụ có thời hạn cụ thể; tổ chức thực hiện có hiệu quả việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 theo Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ. b) Các bộ, ngành, địa phương cần tập trung: Chỉ đạo, hướng dẫn về công tác bảo vệ an toàn hệ thống máy tính kết nối mạng Internet, nâng cao trách nhiệm của từng cá nhân, của cơ quan chủ quản hệ thống thông tin; xác định nguy cơ mất an toàn hệ thống máy tính cơ quan là thường trực. Người đứng đầu các bộ, ngành, địa phương chịu trách nhiệm cá nhân về an toàn hệ thống thông tin thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý, không được để mất quyền kiểm soát hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống máy tính. Trên đây là báo cáo của Văn phòng Chính phủ về tình hình thực hiện Nghị quyết 36a đến hết quý II năm 2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TẠI NGHỊ QUYẾT 36A (Kèm theo Báo cáo số 7242/BC-VPCP ngày 12 tháng 7 năm 2017) 1. Văn phòng Chính phủ 1.1. Kết nối, liên thông các phần mềm quản lý văn bản của các bộ, ngành, địa phương - thời hạn 01/01/2016: Đã thực hiện. Đã có 26/30 bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành kết nối liên thông phần mềm quản lý văn bản tới Văn phòng Chính phủ, hình thành một hệ thống quản lý văn bản điện tử thống nhất, thông suốt từ trung ương đến địa phương, cho phép tự động nhận biết được trạng thái xử lý văn bản giữa các cơ quan. 1.2. Thiết lập hệ thống điện tử lấy ý kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác nhằm giảm thời gian xây dựng văn bản; thiết lập mạng xã hội - chính quyền để người dân tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Đang triển khai.
| 2,049
|
444
|
- Hệ thống đang vận hành tại địa chỉ: https//noibo.vpcp.vn. Kế hoạch năm 2017 sẽ triển khai trên hạ tầng mạng Truyền số liệu chuyên dùng để phục vụ hệ thống hành chính từ Trung ương đến cấp tỉnh/thành phố có tích hợp hệ thống Hội nghị truyền hình thế hệ mới 1.3. Thiết lập Cổng dịch vụ công Quốc gia để tích hợp tất cả các dịch vụ công trực tuyến của các bộ, ngành, địa phương; ban hành danh mục các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 để các bộ, ngành, địa phương thực hiện, thời hạn 01/01/2016: Đang triển khai. - Đã xây dựng Đề án Cổng dịch vụ công Quốc gia, đang hoàn thiện dự án khả thi ứng dụng CNTT “Thiết lập Cổng dịch vụ công Quốc gia” theo quy định (sử dụng nguồn vốn từ Quỹ viễn thông công ích). Văn phòng Chính phủ đang tiếp tục phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng hệ thống thử nghiệm, và dự kiến triển khai chính thức (giai đoạn 1) trước ngày 30/6/2017. - Đã tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 về Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thực hiện tại các bộ, ngành, địa phương năm 2017. Theo Danh mục này, các bộ, ngành, địa phương sẽ triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 cho 707 thủ tục hành chính trong năm 2017. Trong đó, có 354 thủ tục hành chính do các bộ, ngành thực hiện, và 353 thủ tục hành chính do các địa phương thực hiện. 1.4. Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương công khai tiến độ giải quyết hồ sơ trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ - thời hạn 01/3/2016: Đã thực hiện. Thông tin được cung cấp trên Trang tin Chính phủ điện tử tại địa chỉ http://e.gov.vn. Hiện tại có 19/30 bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã công khai tiến độ xử lý hồ sơ trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. 1.5. Thiết lập Trang tin doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ để công bố thông tin về doanh nghiệp nhà nước: Đã thực hiện. Thông tin được cung cấp tại Trang tin doanh nghiệp tại địa chỉ http://doimoidoanhnghiep.chinhphu.vn. Trang tin cung cấp các thông tin về: Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước; tình hình hoạt động, tình trạng cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; thông tin đăng ký doanh nghiệp và đăng ký đầu tư; thông tin đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI); số liệu liên quan của các doanh nghiệp đã và đang chuẩn bị phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO). 1.6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông soạn thảo cơ chế thí điểm đầu tư, mua sắm và thuê dịch vụ, sản phẩm CNTT - thời hạn 15/10/2015: Đang triển khai. Văn phòng Chính phủ phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành, một số hội, hiệp hội liên quan đề xuất các cơ chế thí điểm đầu tư, mua sắm và thuê dịch vụ, sản phẩm công nghệ thông tin; báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông 2.1. Cấp thẻ nhà báo, giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và giấy phép ra kênh, chương trình chuyên quảng cáo qua mạng điện tử: Đã thực hiện. 2.2. Thực hiện các giải pháp để nâng cao chỉ số thành phần hạ tầng viễn thông của Việt Nam theo phương pháp đánh giá phát triển Chính phủ điện tử của Liên Hợp quốc Đã thực hiện năm 2016: Đã thực hiện 2.3. Sử dụng Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hỗ trợ Cổng/Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các cấp và cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Đã thực hiện 2.4. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin - thời hạn 01/11/2015: Đang triển khai. Bộ đã gửi Bộ Nội vụ dự thảo Thông tư cũng như cấp mã số cho các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin trước khi Bộ ban hành theo quy định. 2.5. Đề xuất chính sách thu hút và sử dụng chuyên gia giỏi về công nghệ thông tin phục vụ cơ quan nhà nước - thời hạn 01/01/2016: Đang triển khai. Qua quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, Bộ thấy việc xây dựng đề xuất chính sách còn gặp một số vướng mắc, khó khăn như: chưa có khung pháp lý cụ thể để xây dựng, đưa ra chính sách thu hút đãi ngộ đối với chuyên gia công nghệ thông tin; chính sách thu hút, ưu đãi chuyên gia giỏi chủ yếu thông qua chính sách về lương và chế độ đãi ngộ. Tuy nhiên, việc cân đối nguồn lực từ ngân sách trong bối cảnh hiện nay còn gặp nhiều khó khăn. 2.6. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với Hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử): Đang triển khai các bước sau đây: - Xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 . - Số hóa các tài liệu hệ thống, quy trình hệ thống và quy trình công việc đã ban hành trong Hệ thống quản lý chất lượng. Đăng tải các tài liệu, quy trình lên trang thông tin điện tử. - Triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính đã được quy trình hóa trong hệ thống quản lý chất lượng. - Ứng dụng công nghệ thông tin đối với các quy trình khác trong hệ thống quản lý chất lượng. 3. Bộ Tài chính 3.1. Ghi loại chi công nghệ thông tin theo phân ngành kinh tế trong hệ thống mục lục ngân sách và hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện từ năm 2016: Đang triển khai. 3.2. Thực hiện hóa đơn điện tử trên phạm vi toàn quốc: Đang triển khai. Tổng cục Thuế đã tổ chức hỗ trợ cho hơn 200 doanh nghiệp triển khai tại 02 Cục Thuế thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trong việc đăng ký và xuất hóa đơn điện tử có xác thực, đã xác thực được trên 4 triệu hóa đơn. Tổng số doanh thu đã được xác thực là gần 34 nghìn tỷ đồng với số tiền thuế đã được xác thực trên 2 nghìn tỷ đồng. 3.3. Tiếp tục triển khai dịch vụ nộp thuế qua mạng, hoàn thuế điện tử và phối hợp triển khai dịch vụ nộp thuế đất đai, lệ phí trước bạ, hộ cá nhân qua mạng: Đang triển khai. - Nộp thuế điện tử cho thuê nhà và hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Tổng cục Thuế đã thực hiện triển khai thí điểm cho các Chi cục trực thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; dự kiến đầu Quý 3 năm 2017 sẽ thực hiện đánh giá kết quả triển khai thí điểm trước khi trình triển khai rộng trên toàn quốc. - Thí điểm triển khai và nộp thuế điện tử lệ phí trước bạ: Bộ đã giao cho Tổng cục Thuế tiếp tục kiểm thử truyền nhận dữ liệu với một số Ngân hàng, Cục Đăng kiểm và Cục Cảnh sát giao thông; lập kế hoạch thống nhất các đơn vị để chuẩn bị thử nghiệm cho một số đại lý xe; triển khai nội dung khai, nộp thuế điện tử LPTB sẽ tiến hành khi ban hành đủ căn cứ pháp lý. - Hoàn thuế điện tử: Từ ngày 15/5/2017, Tổng cục Thuế đã triển khai ứng dụng trên toàn quốc. 3.4. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống Hải quan điện tử, thực hiện cơ chế một cửa quốc gia và cơ chế một cửa ASEAN, phối hợp thực hiện kết nối trao đổi thông tin giữa cơ quan hải quan với các cơ quan quản lý nhà nước, các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, bảo hiểm và các dịch vụ khác có liên quan: Đã triển khai. - Hoàn thiện hệ thống Hải quan điện tử: Tính từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 15/5/2017, 100% đơn vị Hải quan trong toàn Ngành thực hiện thủ tục hải quan thông qua Hệ thống VNACCS/VCIS với kết quả như sau: Tổng số doanh nghiệp tham gia: khoảng 59,53 nghìn doanh nghiệp; Tổng số kim ngạch xuất nhập khẩu 141,87 tỷ USD; Tổng số tờ khai xuất nhập khẩu: 3,77 triệu tờ khai. - Cơ chế một cửa quốc gia và cơ chế một cửa ASEAN: Cơ chế một cửa quốc gia đã kết nối chính thức với 11 Bộ, ngành. Ngoài thủ tục thông quan hàng hóa (Bộ Tài chính), 38 thủ tục hành chính của 10 Bộ, ngành còn lại đã thực hiện thông qua Cơ chế một cửa quốc gia. Tổng số hồ sơ hành chính đã được xử lý trên Cổng thông tin một cửa quốc gia tính đến hết ngày 15/5/2017 là hơn 358 nghìn bộ hồ sơ với sự tham gia của khoảng 11,4 nghìn doanh nghiệp hoạt động thường xuyên trong các lĩnh vực này. - Cơ chế một cửa ASEAN: Từ tháng 9/2015, Cơ chế một cửa quốc gia của Việt Nam đã kết nối kỹ thuật thành công với 04 nước ASEAN (Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Singapore) để trao đổi Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D cho hàng hóa xuất khẩu có xuất xứ ASEAN (ATIGA C/O mẫu D). Hiện tại, Cơ chế một cửa quốc gia đang tiếp tục trao đổi thông tin về ATIGA C/O mẫu D với 04 nước thành viên trên (thông qua môi trường thử nghiệm); sẵn sàng kết nối chính thức với Cơ chế một cửa ASEAN khi Nghị định thư về khung pháp lý để thực hiện Cơ chế một cửa ASEAN được đủ 10 nước thành viên phê chuẩn. Hiện nay, 08/10 nước đã phê duyệt Nghị định thư. - Về việc phối hợp với các đơn vị triển khai thực hiện kết nối trao đổi thông tin giữa cơ quan Hải quan với các cơ quan quản lý nhà nước, các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Logistics, bảo hiểm và các dịch vụ khác có liên quan: Tiếp tục triển khai thanh toán điện tử (E- payment) ngành Hải quan đã ký thỏa thuận hợp tác thu thuế xuất nhập khẩu bằng phương thức điện tử với 36 ngân hàng; chính thức trao đổi thông tin bằng phương thức điện tử về hàng hóa tại cảng biển cho 09/14 Doanh nghiệp kinh doanh cảng tại Hải Phòng, 01 doanh nghiệp tại Đà Nẵng và 01 doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh. 3.5. (Kho bạc Nhà nước) xây dựng các dịch vụ công điện tử phục vụ kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua mạng, triển khai tại 5 thành phố trực thuộc Trung ương (trước ngày 01 tháng 4 năm 2016) và đánh giá, đề xuất triển khai diện rộng trong các năm 2017 và 2018; phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các ngân hàng thương mại đẩy mạnh việc thu phạt vi phạm hành chính qua mạng điện tử: Đang triển khai.
| 2,047
|
445
|
- Về các dịch vụ công phục vụ kiểm soát chi: Kho bạc Nhà nước đang hoàn thiện dự thảo Thông tư quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN và dự kiến sẽ trình Bộ ban hành trong tháng 7/2017. - Phối hợp thực hiện thu phạt vi phạm hành chính qua mạng điện tử: Kho bạc Nhà nước đang tiếp tục phối hợp để hoàn thiện đề cương, đề án “Thu, nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ qua tài khoản ngân hàng”. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư 4.1. Thực hiện các giải pháp nâng cao tỷ lệ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đạt 10%, đăng ký đầu tư đạt 5% - thời hạn 01/01/2017: Đã hoàn thành của năm 2016 - Trong quý II/2017, tỷ lệ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử của cả nước là 39,8%. Trong đó thành phố Hà Nội đạt tỷ lệ 65,9%, Thành phố Hồ Chí Minh đạt tỷ lệ 51,5%. Riêng đối với Thành phố Hồ Chí Minh có triển khai một kênh đăng ký qua mạng riêng, trong Quý II/2017, đã có tổng số 7.565 hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã đăng ký thành công, chiếm 12,6% tổng số hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. - Tỷ lệ đăng ký đầu tư qua mạng điện tử đến trong Quý II/2017 có 5.177 hồ sơ, trong đó số hồ sơ kê khai qua mạng đạt 2.042 hồ sơ, đạt tỷ lệ 39,4% 4.2. Công bố đầy đủ các quy định về điều kiện kinh doanh trên Trang tin doanh nghiệp và Cổng dịch vụ công Quốc gia: Đã thực hiện 4.3. Cung cấp trực tuyến dữ liệu, thông tin về doanh nghiệp: Đã thực hiện 4.4. Tổ chức thực hiện đấu thầu mua sắm công qua mạng: Đã thực hiện. Tỷ lệ gói thầu chào hàng cạnh tranh thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng đến hết Quý II/2017 đạt 10% Tỷ lệ gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng trên toàn quốc đạt 8,6%. 5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: 5.1. Xây dựng hệ thống và hướng dẫn thực hiện qua mạng điện tử trên toàn quốc đối với việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài: Đã hoàn thành và được triển khai chính thức tại địa chỉ http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn. 6. Bộ Giáo dục và Đào tạo 6.1. Thực hiện các giải pháp để nâng cao chỉ số thành phần nguồn nhân lực của Việt Nam theo phương pháp đánh giá Chính phủ điện tử của Liên Hợp quốc: Đã thực hiện 6.2. Xây dựng phương án và hướng dẫn xét tuyển đầu cấp học (bao gồm cả xét tuyển đại học, cao đẳng) trên toàn quốc qua mạng điện tử; xây dựng và đưa vào triển khai hệ thống thông tin quản lý giáo dục: Đang triển khai. - Bộ đã triển khai đưa vào sử dụng phục vụ kì thi Trung học phổ thông và tuyển sinh Đại học, Cao đẳng sư phạm năm 2017 Cổng thông tin tuyển sinh tập trung. Cổng tích hợp ứng dụng liên quan và công khai thông tin chỉ đạo điều hành, đề án tuyển sinh và điều kiện xét tuyển của các trường; thống kê nguyện vọng, thay đổi nguyện vọng, tra cứu kết quả thi tuyển sinh và các tiện ích khác. Bộ cũng đang triển khai xây dựng, đưa vào thử nghiệm cổng công khai giáo dục đại học phục vụ công tác bảo đảm chất lượng, tự chủ đại học. 6.3. Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo các cấp học trên mạng và ứng dụng tin học trong dạy và học, sách giáo khoa điện tử: Đang triển khai. - Bộ đã cơ bản hoàn thành giải pháp kỹ thuật xây dựng, vận hành ngân hàng câu hỏi thi và phần mềm thi quốc gia phục vụ công tác tổ chức thi, cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin; tổ chức thành công cuộc thi quốc gia Thiết kế bài giảng e-learning năm học 2016-2017; thí điểm thành công xây dựng và dạy thử nghiệm chương trình tin học ứng dụng và khoa học máy tính theo hình thức ngoại khóa. 7. Bộ Giao thông vận tải 7.1. Xây dựng hệ thống và hướng dẫn thực hiện qua mạng điện tử trên toàn quốc đối với cấp, đổi giấy phép lái xe; cấp, đổi giấy phép kinh doanh vận tải; cấp, đổi biển hiệu, phù hiệu xe ô tô và chấp thuận khai thác tuyến cố định - hoàn thành trước ngày 01/6/2016: Đã hoàn thành. 7.2. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hạ tầng, tổ chức điều hành giao thông, thu phí không dừng, giám sát và xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông trên phạm vi toàn quốc: Đang triển khai. Bộ đã phối hợp với Bộ Công an triển khai chính thức hệ thống giám sát xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông trên cao tốc Nội Bài - Lào Cai (đoạn Nội Bài - Phú Thọ) từ ngày 03 tháng 11 năm 2016; triển khai lắp đặt hệ thống giám sát xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông trên đoạn cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ. Đối với hệ thống thu phí không dừng (ETC) Bộ đã lắp đặt và vận hành chạy thương mại đối với 8 trạm thu phí; lắp đặt thiết bị thu phí tại 03 trạm. Nhà đầu tư đã phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam triển khai phát hành thẻ Etag: đến nay đã dán được hơn 120.000 thẻ. 8. Bộ Tài nguyên và Môi trường: 8.1. Cấp chứng nhận đánh giá tác động môi trường qua mạng điện tử và tích hợp thông tin lên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ: Đã hoàn thành 8.2. Phối hợp thiết lập hệ thống thông tin quản lý đất đai - xây dựng: Đang triển khai. 8.3. Xây dựng hệ thống và hướng dẫn thực hiện qua mạng điện tử trên toàn quốc đối với việc đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và phối hợp, cung cấp thông tin phục vụ thực hiện các nghĩa vụ thuế: Đang triển khai. 9. Bộ Xây dựng 9.1. Phối hợp thiết lập hệ thống thông tin quản lý đất đai - xây dựng: Đang triển khai 9.2. Xây dựng hệ thống và hướng dẫn thực hiện qua mạng điện tử trên toàn quốc đối với việc cấp giấy phép xây dựng: Đang triển khai 9.3. Công khai quy hoạch xây dựng các đô thị toàn quốc trên mạng điện tử: Đã hoàn thành 9.4. Thiết lập hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản: Đang triển khai 9.5. Triển khai thực hiện đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản liên thông các thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuế qua mạng: Nhiệm vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, Bộ Xây dựng sẽ phối hợp triển khai sau khi hệ thống đưa vào vận hành sử dụng chính thức. 10. Bộ Tư pháp 10.1. Xây dựng hệ thống và hướng dẫn thực hiện qua mạng điện tử trên toàn quốc đối với việc: cấp lý lịch tư pháp - thời hạn 01/01/2016; đăng ký giao dịch bảo đảm về động sản (trừ tàu bay, tàu biển) và các dịch vụ công trong lĩnh vực quốc tịch, thực hiện xong trước ngày 01/01/2017: Đã hoàn thành. 10.2. Hệ thống thông tin về quản lý hộ tịch: Đang triển khai. Bộ đã triển khai Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch cho các tỉnh/thành phố thuộc Dự án “thí điểm thiết lập Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch”. Tính đến ngày 01/6/2017 đã có 12 tỉnh/thành phố chính thức đưa hệ thống vào sử dụng thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh/thành phố. Trên cơ sở kết quả triển khai của Dự án thí điểm, trong giai đoạn 2017-2019, Bộ Tư pháp sẽ xây dựng, phê duyệt và triển khai Dự án khả thi Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc. 10.3. Hệ thống thông tin về văn bản quy phạm pháp luật thống nhất từ Trung ương đến địa phương: Đã hoàn thành. 10.4. Thực hiện khai sinh, khai tử qua mạng điện tử: Đang triển khai. Đối với việc thực hiện đăng ký khai sinh và khai tử trực tuyến, Bộ đã phối hợp với thành phố Hà Nội triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên địa bàn thành phố đảm bảo kết nối, tích hợp dữ liệu với Hệ thống phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch; đồng thời từ ngày 15/3/2017 sẽ triển khai thí điểm cho Thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó Bộ Tư pháp sẽ tiếp tục triển khai mở rộng việc đăng ký khai sinh và khai tử trực tuyến cho các tỉnh/thành phố theo lộ trình của Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc. 10.5. Rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, bảo đảm kết nối liên thông với cổng dịch vụ công Quốc gia: Đã hoàn thành. 11. Bộ Khoa học và Công nghệ 11.1. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên mạng; thực hiện đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp qua mạng điện tử: Đang triển khai. - Bộ đã hoàn thành xây dựng hành lang pháp lý để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin khoa học và công nghệ ở 3 trạng thái; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu để thường xuyên cập nhật thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã, đang tiến hành và kết quả nghiên cứu; hoàn thành xây dựng phần mềm thủ tục đăng ký trực tuyến kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. - Bộ đã hoàn thành việc xây dựng mẫu đơn đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp trực tuyến, đã đưa vào sử dụng từ ngày 01/01/2017 tại địa chỉ http://dvctt.noip.gov.vn. 11.2. Xây dựng chương trình và tổ chức thực hiện việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm CNTT phục vụ Chính phủ điện tử: Đang triển khai. Bộ đã tiến hành đăng tuyển chọn 04 nhiệm vụ khoa học và công nghệ, giao trực tiếp 05 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia thuộc Chương trình để triển khai trong năm 2017. Tiếp tục tiếp nhận đề xuất từ các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân để xây dựng nhiệm vụ cho kế hoạch 2018. Bộ đã tổ chức 03 hội thảo tại miền Bắc, Trung, Nam để giới thiệu về nội dung của Chương trình. 11.3. Hướng dẫn việc sử dụng ngân sách chi cho khoa học và công nghệ cho công tác ứng dụng công nghệ thông tin và các nhiệm vụ xây dựng Chính phủ điện tử: Đã thực hiện cho năm 2017. Bộ đã hướng dẫn các bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch và đề xuất nhiệm vụ cho kế hoạch 2018. Trên cơ sở đó, Bộ đã tổng hợp nhiệm vụ và đề xuất kinh phí vào kế hoạch 2018 của ngành khoa học - công nghệ. 12. Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch 12.1. Xây dựng hệ thống và hướng dẫn thực hiện qua mạng điện tử trên toàn quốc đối với việc cấp phép quảng cáo ngoài trời và cấp phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang: Đã hoàn thành 12.2. Thực hiện qua mạng điện tử đối với việc: cấp phép tổ chức thi người đẹp, người mẫu; cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; cấp phép phổ biến tác phẩm âm nhạc, sân khấu sáng tác trước năm 1975 hoặc tác phẩm do người Việt Nam định cư ở nước ngoài sáng tác: Đã hoàn thành.
| 2,133
|
446
|
13. Bộ Y tế 13.1. Kết nối hệ thống thông tin quản lý khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế qua mạng điện tử trước ngày 01/01/2017: Đã hoàn thành Bộ đang triển khai thực hiện ứng dụng phần mềm gửi dữ liệu đồng thời, giúp các cơ sở khám chữa bệnh chỉ một thao tác mà dữ liệu chuyển đồng thời tới Cổng dữ liệu của Bộ Y tế và cổng thông tin giám định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; hiện nay 97% các cơ sở khám chữa bệnh đã kết nối liên thông tới cổng thông tin giám định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 13.2. Xây dựng hệ thống và hướng dẫn thực hiện qua mạng điện tử trên toàn quốc đối với việc cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trước ngày 01/01/2017: Đã hoàn thành 13.3. Xây dựng các định mức chi trả cho hoạt động CNTT trong công tác khám, chữa bệnh và thanh quyết toán bảo hiểm y tế: Đang triển khai. Bộ đã xây dựng xong dự thảo tiêu chí và các gói dịch vụ công nghệ thông tin áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; hoàn thiện dự thảo Thông tư ban hành bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 13.4. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam đưa chi phí tin học hóa bệnh viện, hoạt động CNTT trong bệnh viện và hệ thống giám sát điện tử vào trong giá dịch vụ thanh quyết toán bảo hiểm y tế: Đang triển khai 13.5. Chỉ đạo, phối hợp với các bệnh viện trực tuyến thuộc Bộ Y tế và trực thuộc các thành phố lớn xây dựng và vận hành hệ thống tư vấn khám, chữa bệnh từ xa hoàn thành trước ngày 01/01/2017: Đã hoàn thành Bộ Y tế đã chỉ đạo các bệnh viện trực thuộc Bộ triển khai tư vấn, khám chữa bệnh từ xa, đã có 02 bệnh viện hoàn thành dự án y tế từ xa kết nối hạt nhân với các bệnh viện vệ tinh (02 bệnh viện hạt nhân: Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Việt Đức). 13.6. Xây dựng hệ thống bệnh án điện tử; Hệ thống thông tin quản lý tiêm chủng, bệnh truyền nhiễm và bệnh không lây nhiễm, triển khai toàn quốc trước ngày 01/01/2018: Đang triển khai. Bộ đã hoàn thiện bệnh án điện tử thí điểm triển khai ở 4 bệnh viện trung ương và 02 bệnh viện tuyến tỉnh. Hiện tại đã đưa vào vận hành tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnh, bệnh viện Phụ sản Trung ương, bệnh viện Nhi Trung ương. Bộ đã hoàn thành xây dựng hệ thống thông tin quản lý tiêm chủng, khai trương ngày 24/3/2017; đang triển khai hệ thống quản lý bệnh truyền nhiễm trên phạm vi cả nước từ ngày 01/7/2016 và đang chuẩn bị xây dựng hệ thống quản lý bệnh không lây nhiễm. 14. Bảo hiểm xã hội Việt Nam 14.1. Tiếp tục rà soát, đơn giản hồ sơ, quy trình và thủ tục kê khai thu và chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục kê khai tham gia bảo hiểm bắt buộc đối với doanh nghiệp xuống còn 49 giờ: Đang triển khai. - Về đơn giản hóa thủ tục hành chính: Bảo hiểm xã hội Việt Nam tiếp tục rà soát, đơn giản hóa 32 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền, đến nay đã cắt giảm được 4 thủ tục hành chính, từ 32 thủ tục hành chính xuống còn 28 thủ tục hành chính. - Về rút ngắn thời gian giao dịch: Các đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội hoàn toàn chủ động về thời gian nộp hồ sơ, có thể nộp hồ sơ 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết. 14.2. Triển khai ứng dụng phần mềm hỗ trợ kê khai hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên toàn quốc: Đã hoàn thành 14.3. Áp dụng chữ ký số nộp thuế trong việc kê khai, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế qua mạng điện tử: Đang triển khai Bảo hiểm xã hội Việt Nam triển khai cấp chữ ký số cho Lãnh đạo Ngành và Lãnh đạo các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc bảo hiểm xã hội Việt Nam trong Quý II năm 2017. 14.4. Xây dựng phương án kết nối mạng giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội trên toàn quốc: Đã hoàn thành. 14.5. Tạo dựng hệ thống thông tin về bảo hiểm xã hội tập trung của cả nước, tiến tới thực hiện giao dịch điện tử đối với các thủ tục kê khai, thu nộp và giải quyết chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế: Đang triển khai. Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam phiên bản nâng cấp đáp ứng được yêu cầu là điểm truy cập duy nhất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên môi trường Internet cung cấp đầy đủ thông tin hoạt động, chủ trương, chính sách pháp luật về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế; tiếp nhận các yêu cầu giao dịch, khai thác thông tin, dữ liệu về Bảo hiểm của tổ chức, cá nhân; liên kết với Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử của các Bộ, ngành liên quan, Cổng thông tin điện tử các địa phương cũng như Trang thông tin điện tử của bảo hiểm xã hội 63 tỉnh, thành phố. Xây dựng “Hệ thống trao đổi và tích hợp thông tin thống nhất ngành bảo hiểm xã hội” để phục vụ việc liên thông, kết nối thông tin trong toàn ngành bảo hiểm xã hội và với các Bộ, ngành. 15. Bộ Nội vụ 15.1. Ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện công tác thi tuyển, nâng ngạch công chức một cách minh bạch, công bằng - thời hạn 01/01/2017: Đang triển khai. 15.2. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức trên phạm vi toàn quốc - thời hạn 01/01/2017: Đang triển khai. Bộ đang tiếp tục xây dựng và hoàn thiện phần mềm thi tuyển, thi nâng ngạch công chức và ngân hàng đề thi để sớm đưa vào áp dụng chính thức trong các kỳ thi tuyển, thi nâng ngạch công chức. 16. Bộ Công Thương 16.1. Ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai công tơ điện thông minh trong đo đếm điện năng từ xa (AMR), tiến tới xây dựng hệ thống đo đếm điện năng thông minh (AMI): Đang triển khai. 16.2. Thực hiện chứng nhận nhãn năng lượng qua mạng điện tử - thời hạn 01/01/2017: Đã hoàn thành. 17. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 17.1. Xây dựng hệ thống và hướng dẫn thực hiện qua mạng điện tử trên toàn quốc đối với việc kiểm định động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y, kiểm dịch thực vật, quản lý vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm - thời hạn 01/01/2017: Đang triển khai. 18. Bộ Công an 18.1. Nghiên cứu phương án và xây dựng lộ trình triển khai cấp thị thực (Visa) điện tử cho khách nhập cảnh vào Việt Nam - thời hạn 01/01/2017: Đã hoàn thành. 19. Bộ Ngoại giao 19.1. Xây dựng hệ thống và hướng dẫn thực hiện qua mạng điện tử đối với các dịch vụ công được thực hiện tại các Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài - thời hạn 01/01/2017: Đã hoàn thành. 20. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 20.1. Nâng cấp ứng dụng thanh toán liên ngân hàng để đáp ứng yêu cầu nộp thuế qua mạng của người dân nộp thuế, bảo đảm điện tử hóa 100% nội dung chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính: Đã hoàn thành. Ngân hàng đã có nhiều biện pháp chỉ đạo các tổ chức tiếp tục tăng cường đa dạng hóa các dịch vụ thanh toán, tạo nhiều kênh thu, nộp thuế, gia tăng tiện ích và thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân nộp thuế. Đến nay, đã có 43 ngân hàng thương mại tham gia triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử cho doanh nghiệp, đầu tư cơ sở hạ tầng hiện đại, đảm bảo việc truyền nhận dữ liệu 24/24 giờ thông suốt, liên tục với Tổng cục Thuế. 21. Thanh tra Chính phủ: 21.1. Ứng dụng CNTT trong việc tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và công khai việc kết luận giải quyết qua mạng điện tử, trừ trường hợp pháp luật có quy định khách; tích hợp thông tin này lên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, thực hiện xong trước ngày 01/6/2016: Đang triển khai. Cổng thông tin điện tử của Thanh tra Chính phủ đang đề xuất nâng cấp, đầu tư mới, dự kiến hoàn thành vào tháng 6/2017. 21.2. Ứng dụng CNTT trong hoạt động thanh tra, phòng chống tham nhũng, hoàn thành trước ngày 01/01/2017: Đang triển khai. 22. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: 22.1. Nâng cấp hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông và ứng dụng công nghệ thông tin trong điều khiển làm giảm ùn tắc giao thông, làm cơ sở cho hình thành hệ thống giao thông thông minh - thời hạn 01/01/2017: Đang triển khai. 22.2. Tỷ lệ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đạt 10-15% trước ngày 01/10/2016 và tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng điện tử đạt 10% trước ngày 01/01/2017: Đã hoàn thành. 23. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: 23.1. Xây dựng hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông và ứng dụng công nghệ thông tin trong điều khiển làm giảm ùn tắc giao thông, làm cơ sở cho hình thành hệ thống giao thông thông minh - thời hạn 01/01/2017: Đang triển khai. Tháng 01/2017, Thành phố Hồ Chí Minh đã vận hành cổng thông tin địa lý về giao thông, cung cấp kênh thông tin để người dân có thể tra cứu thông tin (thông qua giao diện web và ứng dụng trên thiết bị di động) về tình hình giao thông trên các tuyến đường của thành phố. Đến nay đã có 166.926 lượt truy cập để tra cứu thông tin giao thông. 23.2. Tỷ lệ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đạt 20-30% trước ngày 01/10/2016 và tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng điện tử đạt 10% trước ngày 01/01/2017: Đã hoàn thành. 23.3. Ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai công tơ điện thông minh trong đó đếm điện năng từ xa (AMR) - thời hạn 01/01/2018: Đang triển khai PHỤ LỤC II BÁO CÁO TÓM TẮT CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM 2016 (Kèm theo Báo cáo số 7242/BC-VPCP ngày 12 tháng 7 năm 2017) Bảng 1. Chỉ số Hạ tầng kỹ thuật CNTT của các Bộ, cơ quan ngang Bộ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 2. Chỉ số Hạ tầng kỹ thuật CNTT của các cơ quan thuộc Chính phủ
| 1,984
|
447
|
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 3. Chỉ số Trang/Cổng thông tin điện tử (Cung cấp, cập nhật thông tin; chức năng hỗ trợ trên trang/cổng thông tin điện tử) của các Bộ, cơ quan ngang Bộ năm 2016 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 4. Xếp hạng theo số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 được cung cấp tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ năm 2016 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 5. Chỉ số Hạ tầng kỹ thuật CNTT của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 6. Chỉ số Trang/Cổng thông tin điện tử (Cung cấp, cập nhật thông tin; Các chức năng hỗ trợ trên trang/cổng thông tin điện tử) của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Bảng 7. Xếp hạng theo số lượng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) mức độ 3, mức độ 4 được cung cấp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2016 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Trên đây là Phụ lục về tình hình thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được giao tại Nghị quyết 36a gửi kèm theo báo cáo quý II năm 2017./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG KHAI DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO TỪNG LĨNH VỰC TRONG PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA PHÒNG NỘI VỤ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước; Căn cứ Quyết định 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1052/QĐ-BNV ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ về lĩnh vực tổ chức phi chính phủ; Căn cứ Quyết định số 580/QĐ-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 868/QĐ-BNV ngày 17 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 3677/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 6085/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân quận - huyện và Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 5287/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được chuẩn hóa tại thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 5456/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ được chuẩn hóa tại thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận; Căn cứ Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 15 phường năm 2017; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận tại Tờ trình số 317/TTr-NV ngày 07 tháng 7 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công khai kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực trong phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Phòng Nội vụ. Điều 2. Phòng Nội vụ căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nội dung trong danh mục thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực thuộc phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 để thực hiện đầy đủ và chính xác những yêu cầu cụ thể của hệ thống quản lý chất lượng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về việc công bố danh mục thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực trong phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 thuộc phòng Nội vụ quận Phú Nhuận. Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI THỰC HIỆN NGÂN SÁCH 6 THÁNG NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư 343/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với các cấp ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về giao chỉ tiêu dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2017; Căn cứ Nghị quyết số 65/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân quận Phú Nhuận về dự toán và phân bổ ngân sách quân năm 2017; Căn cứ Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND quận Phú Nhuận về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; Căn cứ Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND quận Phú Nhuận về giao nhiệm vụ thu chi ngân sách phường năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố công khai số liệu thực hiện ngân sách 6 tháng năm 2017 (theo các biểu đính kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc quận tổ chức thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THUYẾT MINH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU - CHI NGÂN SÁCH 6 THÁNG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 720/QĐ-UBND ngày 11 tháng 07 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận) Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về giao chỉ tiêu dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2017; Căn cứ Nghị quyết số 65/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân quận Phú Nhuận về dự toán và phân bổ ngân sách quận năm 2017; Căn cứ Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND quận Phú Nhuận về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; Căn cứ Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND quận Phú Nhuận về giao nhiệm vụ thu chi ngân sách phường năm 2017, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận báo cáo tình hình thực hiện thu - chi 6 tháng năm 2017 như sau: I/ Thực hiện thu ngân sách 6 tháng năm 2017: - Tổng thu ngân sách Nhà nước thực hiện 6 tháng năm 2017 là 1.527.847 triệu đồng đạt 52% dự toán năm, đạt 95% so với cùng kỳ năm 2016. - Tổng thu ngân sách địa phương thực hiện là 319.668 triệu đồng đạt 63% dự toán năm, đạt 122% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó: + Số thu điều tiết: 187.448 triệu đồng đạt 62% so với dự toán. + Số thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 111.099 triệu đồng (trong đó bổ sung thu cân đối từ ngân sách cấp trên là 94.349 triệu đồng). + Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang: 21.121 triệu đồng, trong đó ngân sách quận là 14.621 triệu đồng, ngân sách phường là 6.500 triệu đồng. + Ghi thu quản lý qua ngân sách: 0 triệu đồng. II/ Thực hiện nhiệm vụ chi 6 tháng năm 2017: Tổng chi ngân sách địa phương thực hiện 6 tháng năm 2017 là 242.699 triệu đồng, đạt 48% so với dự toán, đạt 122% so với cùng kỳ năm 2016. 1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 18.366 triệu đồng (trong đó chi từ nguồn đầu tư phân cấp 17.236 triệu đồng, vốn đầu tư năm trước chuyển sang 1.130 triệu đồng); đạt 43% so với kế hoạch vốn; đạt 517% so với cùng kỳ. 2. Chi thường xuyên: 224.333 triệu đồng, đạt 45% dự toán năm, đạt 115% so với cùng kỳ. Trong đó: 2.1. Sự nghiệp kinh tế: 18.490 triệu đồng, đạt 40% so với dự toán; đạt 114% so với cùng kỳ.
| 2,043
|
448
|
♦ Khối quận: 17.454 triệu đồng, đạt 37% so với dự toán. + Tiền điện chiếu sáng dân lập: quận không thực hiện chi và điều chuyển về cho phường chi 902 triệu đồng. + Chăm sóc công viên cây xanh: 1.083 triệu đồng, đạt 47% so với dự toán. + Sự nghiệp giao thông: 7.492 triệu đồng, đạt 28% so với dự toán. + Quét, thu gom rác: 8.483 triệu đồng, đạt 57% so với dự toán, bố trí thêm kinh phí thực hiện quét thu gom rác ca ngày. + Sự nghiệp môi trường: 8 triệu đồng. + Sự nghiệp kinh tế khác: 388 triệu đồng, do thực hiện đo đạc và lập kế hoạch sử dụng đất. ♦ Khối phường: 1.035 triệu đồng, trong đó: tiền điện chiếu sáng dân lập: quận phân bổ cho phường chi 902 triệu đồng, sửa chữa hẻm 133 triệu đồng. 2.2. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo: 72.945 triệu đồng, đạt 42% so với dự toán; đặt 113% so với cùng kỳ. ♦ Khối quận: 72.945 triệu đồng, đạt 41% so với dự toán: + Sự nghiệp giáo dục phổ thông: 72.152 triệu đồng, đạt 42% so với dự toán. Thực hiện bổ sung kinh phí chăm lo Tết đối với cán bộ, công chức, viên chức với số tiền 2.017 triệu đồng và kinh phí sửa chữa các trường học. + Trung tâm dạy nghề: 218 triệu đồng, đạt 40% so với dự toán, bổ sung kinh phí phí chăm lo Tết đối với cán bộ, công chức, viên chức với số tiền 11 triệu đồng. + Trung tâm Bồi dưỡng chính trị: 575 triệu đồng, đạt 52% so với dự toán. Bổ sung kinh phí chăm lo Tết đối với cán bộ, công chức, viên chức với số tiền 10 triệu đồng. ♦ Khối phường: chi giáo dục phổ thông: 0 triệu đồng. 2.3. Sự nghiệp y tế: 13.721 triệu đồng, đạt 38% so với dự toán; đạt 76% so với cùng kỳ. ♦ Khối quận: 13.689 triệu đồng, đạt 38% so với dự toán.: + Bệnh viện quận: 2.632 triệu đồng, đạt 215% so với dự toán, bổ sung kinh phí chăm lo Tết đối với cán bộ, công chức, viên chức với số tiền 157 triệu đồng, kinh phí đầu tư xây dựng mua phần mềm quản lý hệ thống thông tin tổng thể của bệnh viện 1.499 triệu đồng, mua máy siêu âm 916 triệu đồng. + Trung tâm y tế: 8.177 triệu đồng, đạt 45% so với dự toán, bổ sung kinh phí chăm lo Tết đối với cán bộ, công chức, viên chức với số tiền 148 triệu đồng. + CTMTQG: 423 triệu đồng, đạt 47% so với dự toán. + Kinh phí mua bảo hiểm y tế: 2.441 triệu đồng, đạt 15% so với dự toán. + Kinh phí chi sự nghiệp gia đình: 16 triệu đồng. ♦ Khối phường: 32 triệu đồng, do phường cân đối thêm để chi hỗ trợ thực hiện kế hoạch hóa gia đình và công tác tuyên truyền, in sách báo kế hoạch hóa gia đình. 2.4. Sự nghiệp Văn hóa: 1.186 triệu đồng, đạt 61% so với dự toán; đạt 153% so với cùng kỳ. ♦ Khối quận: 1.010 triệu đồng, đạt 55% so với dự toán. ♦ Khối phường: 176 triệu đồng, hỗ trợ hoạt động khu vui chơi thiếu nhi và do phường tự cân đối để chi tổ chức một số phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng. 2.5. Thể dục thể thao: 102 triệu đồng, đạt 41% so với dự toán, đạt 99% so với cùng kỳ. 2.6. Sự nghiệp xã hội: 44.132 triệu đồng, đạt 76% so với dự toán; đạt 118% so với cùng kỳ. ♦ Khối quận: 43.267 triệu đồng, đạt 78% so với dự toán, năm 2017 chi chuyển ngân hàng chính sách xã hội 2.000 triệu đồng. ♦ Khối phường: 865 triệu đồng, chi hỗ trợ kinh phí chúc thọ, mừng thọ và cứu tế xã hội khác. 2.7. Quản lý Nhà nước, Đảng, Đoàn thể: 54.518 triệu đồng, đạt 46% so với dự toán; đạt 122% so với cùng kỳ. ♦ Khối quận: 20.716 triệu đồng, đạt 49% so với dự toán: + Quản lý Nhà nước: 15.982 triệu đồng, đạt 49% so với dự toán: - Bổ sung kinh phí hoạt động cho Hội đồng nhân dân cấp quận: 656 triệu đồng. - Bổ sung kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: 150 triệu đồng. - Bổ sung cho các Phòng ban kinh phí đảm bảo hoạt động khác. + Kinh phí thi đua khen thưởng: 592 triệu đồng, đạt 25% so với dự toán. + Đoàn thể: 4.142 triệu đồng, đạt 54% so với dự toán: - Bổ sung kinh phí tăng biên chế cho Ủy ban mặt trận Tổ quốc quận: 174 triệu đồng. - Bổ sung kinh phí tăng biên chế cho Quận đoàn: 126 triệu đồng. - Kinh phí tổ chức Đại hội Đại biểu Hội Cựu chiến binh: 143 triệu đồng. - Kinh phí tổ chức Đại hội Đại biểu Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: 200 triệu đồng. - Bổ sung kinh phí sinh hoạt hè năm 2017: 114 triệu đồng. - Bố trí thêm kinh phí hoạt động cho các hội đoàn. ♦ Khối phường: 33.802 triệu đồng, đạt 40% so với dự toán: - Bổ sung kinh phí khám sức khỏe, may trang phục, chế độ tài liệu năm 2017 và 6 tháng cuối năm 2016 cho Đại biểu Hội đồng nhân dân 15 phường: 5.063 triệu đồng. - Bổ sung kinh phí sinh hoạt hè năm 2017: 611 triệu đồng. - Bổ sung kinh phí hoạt động khác cho các phường; Phường tự thực hiện cân đối số từ số thu để lại chi hỗ trợ hoạt động của phường. 2.8. Chi quốc phòng - an ninh: 13.181 triệu đồng, đạt 43% so với dự toán; đạt 117% so với cùng kỳ. ♦ Khối quận: 4.298 triệu đồng, đạt 72% so với dự toán, đạt 122% so với cùng kỳ, quận cân đối hỗ trợ cho các hoạt động an ninh quốc phòng của quận; thực hiện cấp phát kinh phí khi có phát sinh. ♦ Khối phường: 8.883 triệu đồng; đạt 36% so với dự toán, đạt 114% so với cùng kỳ, phường thực hiện chi nhằm đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn. 1.2.9. Chi khác: 6.058 triệu đồng, đạt 85% so với dự toán; đạt 245% so với cùng kỳ. ♦ Khối quận: 6.057 triệu đồng. + Chi thanh toán tiền trưng mua nhà 103 Phan Đăng Lưu, phường 7, quận Phú Nhuận: 1.979 triệu đồng. + Kinh phí hoạt động ban an toàn giao thông: 322 triệu đồng. + Hỗ trợ hoạt động khối nội chính: 1.129 triệu đồng. + Hỗ trợ tết, khen thưởng vượt thu, hỗ trợ hoạt động các quý cho Chi cục thuế: 1.456 triệu đồng. + Hỗ trợ tết, kinh phí quyết toán và rà soát thu chi, khen thưởng vượt thu cho Kho bạc: 162 triệu đồng. + Trích thu phạt kinh doanh trái pháp luật để hỗ trợ công tác ngoài giờ đợt cao điểm cho Phòng Quản lý thị trường: 308 triệu đồng. + Bổ sung kinh phí khen thưởng vượt thu cho Phòng Tài chính - KH: 96 triệu đồng. + Kinh phí chăm lo tết cho Bảo hiểm xã hội quận: 55 triệu đồng. + Chi khác: 550 triệu đồng. ♦ Khối phường: 1 triệu đồng; Phường thực hiện hoàn trả các khoản thu năm trước. 3. Ghi chi từ nguồn quản lý qua ngân sách: 0 triệu đồng. Trên đây là thuyết minh thực hiện thu - chi ngân sách 6 tháng năm 2017 của quận Phú Nhuận. Biểu số 93/CK-NSNN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH QUẬN 6 THÁNG NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số 720/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số 94/CK-NSNN BIỂU TỔNG HỢP THỰC HIỆN THU NSNN 6 THÁNG NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số 720/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu số 95/CK-NSNN BIỂU TỔNG HỢP THỰC HIỆN THU NSNN 6 THÁNG NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số 720/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 01 Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH KHẢO CỔ HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18/6/2009. Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Căn cứ Quyết định số 86/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về ban hành Quy chế thăm dò, khai quật khảo cổ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Văn bản số 828/SVHTTDL-DS ngày 09/5/2017 về việc duyệt quy hoạch khảo cổ học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch khảo cổ học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Phạm vi thực hiện a) Về không gian: Quy hoạch khảo cổ học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. b) Về thời gian: Quy hoạch đánh giá thực trạng, lấy số liệu liên quan đến các di tích khảo cổ học đã phát hiện, nghiên cứu đến năm 2016 và đưa ra phương hướng, mục tiêu, giải pháp nghiên cứu, bảo tồn, tôn tạo và trùng tu di tích cũng như phát huy giá trị di sản về khảo cổ học tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2035. 2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch a) Quan điểm - Cụ thể hóa quan điểm, đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển lĩnh vực văn hóa thành những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phát triển có định hướng, lộ trình, giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chỉ đạo các hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
| 2,119
|
449
|
- Quy hoạch khảo cổ học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 nhằm xây dựng, dự báo những chỉ tiêu, định hướng phù hợp với điều kiện thực tế và xu hướng nghiên cứu, bảo tồn, phát huy giá trị của di sản ở tỉnh Đồng Nai nói riêng, Việt Nam nói chung và trên thế giới. - Xây dựng định hướng, mục tiêu nghiên cứu, bảo tồn, phát huy giá trị của di sản làm cơ sở triển khai các chính sách, chương trình và kế hoạch đầu tư trong lĩnh vực khảo cổ học tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 trên quan điểm phát triển bền vững phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng và cả nước. - Xây dựng cơ sở pháp lý và khoa học để triển khai các dự án trong lĩnh vực văn hóa và du lịch. - Từ kết quả điều tra, khảo sát, nghiên cứu tổng thể các địa điểm khảo cổ học từ Tiền sử đến Lịch sử trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, kế thừa những kết quả nghiên cứu khảo cổ học của các nhà khoa học trong và ngoài nước, hệ thống hóa các tư liệu khảo cổ học và lập quy hoạch khảo cổ học tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2035. Quy hoạch cũng định hướng cho việc nghiên cứu khảo cổ học và các phương án bảo tồn, trùng tu, tôn tạo các di tích khảo cổ học trên địa bàn tỉnh, đồng thời cũng có mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ việc quản lý Nhà nước. b) Mục tiêu - Mục tiêu tổng quát: + Phát triển nghiên cứu khoa học cơ bản, chuyên sâu, toàn diện về khảo cổ học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong khung cảnh khảo cổ học Việt Nam và khu vực có tầm quan trọng đặc biệt trong việc làm rõ giá trị lịch sử, văn hóa của các di tích. Đây vừa là mục tiêu vừa là động lực để tăng cường các nguồn lực, phát triển đội ngũ cán bộ có trình độ cao, góp phần phục vụ sự nghiệp nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn của tỉnh Đồng Nai và của đất nước. + Kết quả nghiên cứu khảo cổ học không những đáp ứng yêu cầu trong công tác lập Hồ sơ khoa học xếp hạng di tích, mà còn cung cấp những cơ sở khoa học tin cậy cho việc quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị lâu dài của các di tích, góp phần quảng bá giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống, khơi dậy niềm tự hào lịch sử văn hóa vùng đất Biên Hòa - Đồng Nai và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là nhiệm vụ then chốt của quy hoạch. Kết hợp hài hòa việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa với các hoạt động phát triển kinh tế, du lịch bền vững. - Mục tiêu cụ thể: + Tiến hành kiểm tra, khảo sát toàn bộ các di tích khảo cổ học từ giai đoạn tiền sử đến giai đoạn lịch sử với mục đích: Xác định vị trí, tên gọi cũng như thực trạng của các địa điểm khảo cổ học. Lập hồ sơ khoa học về các di tích khảo cổ học còn giữ được cho đến thời điểm triển khai thực hiện quy hoạch, cũng như những di tích khảo cổ học được phát hiện trong thời gian quy hoạch với mục đích phục vụ cho công tác nghiên cứu và phát huy giá trị lâu dài khu di tích. + Tiến hành xác định tọa độ GPS (Global Positioning System) cho từng loại hình di tích: Di tích khảo cổ học ngoài trời; di tích kiến trúc (đình, đền, chùa, lăng mộ...), di tích khảo cổ học dưới nước (nếu có) với nội xác định khu vực I, khu vực II về ranh giới, quy mô. Từ đó xác định chức năng và chỉ tiêu sử dụng đất cho từng khu vực di tích, khu vực bảo vệ môi trường sinh thái. Dự báo về những nơi có khả năng nghiên cứu về khảo cổ học dưới nước, đề xuất phương pháp bảo vệ, khai quật. + Tổng hợp, đánh giá và phân loại những đặc trưng cơ bản về khảo cổ học cho mỗi di tích. Đưa ra phương pháp xử lý và biểu diễn thông tin tư liệu theo hệ thống thông tin địa lý và khảo cổ học GIS (Geographic Information System and Archaeology) phục vụ cho việc xây dựng bản đồ quy hoạch các di tích khảo cổ học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. + Đánh giá tình trạng di tích, các khu vực có tiềm năng về khảo cổ, các vùng cảnh quan di tích và tình trạng xâm phạm di tích, lấn chiếm vùng bảo vệ di tích. Công tác bảo tồn, quản lý, khai thác di tích vào đời sống dân cư và phát triển kinh tế khu vực. Phải điều chỉnh tới hướng quy hoạch khảo cổ học Đồng Nai cân bằng giữa 0 3 yếu tố: Lịch sử, sinh thái và nhân văn. + Đánh giá đặc điểm về kinh tế, xã hội, các hoạt động liên quan đến văn hóa phi vật thể và các động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai trong khu di tích. Thực trạng sử dụng đất, không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường. Đánh giá tác động từ đô thị hóa đến quần thể di tích khảo cổ học. + Phân tích mối quan hệ về chức năng, không gian cảnh quan, hạ tầng đô thị của di tích khảo cổ học với quy hoạch xây dựng tại địa phương nơi có di tích. Dự báo quy mô dân số, quy mô khách du lịch, tín ngưỡng dân số trong khu di tích nhằm giảm tối đa các tác hại đến di tích. Dự báo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng phù hợp đối với di tích mang tính trọng điểm. + Xây dựng kế hoạch nghiên cứu, khai quật khảo cổ học, khoanh vùng bảo vệ, định hướng đầu tư, tôn tạo, khai thác và phát huy giá trị di sản khảo cổ một cách hòan chỉnh với tư cách là một sản phẩm du lịch có giá trị phục vụ chiến lược phát triển ngành du lịch Đồng Nai, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. + Nâng cao vai trò quản lý Nhà nước, nâng cao nhận thức và sự tham gia đóng góp của toàn xã hội trong việc quản lý, bảo tồn và phát huy các giá trị của di sản văn hóa, di sản khảo cổ. + Đặc điểm về kinh tế, xã hội, các hoạt động liên quan đến văn hóa phi vật thể và các động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai trong khu di tích. Thực trạng sử dụng đất, không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường. Đánh giá tác động từ đô thị hóa đến quần thể di tích. + Phân tích mối quan hệ về chức năng, không gian cảnh quan, hạ tầng đô thị của di tích với quy hoạch xây dựng tại địa phương nơi có di tích. Dự báo quy mô dân số, quy mô khách du lịch, tín ngưỡng dân số trong khu di tích nhằm giảm tối đa các tác hại đến di tích. Dự báo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng phù hợp đối với di tích mang tính trọng điểm. Xây dựng các chương trình dự án đầu tư trọng điểm gồm: Các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và kế hoạch khai quật nghiên cứu những di tích có tiềm năng và có giá trị quan trọng trong việc nghiên cứu diện mạo văn hóa Đồng Nai. + Đề xuất danh sách và phương án trùng tu di tích. + Đề xuất dự kiến diện tích đất cần sử dụng của quy hoạch. + Xây dựng phương án phát triển và đào tạo nguồn nhân lực. + Lập sơ đồ phân bố các di tích khảo cổ trên địa bàn toàn tỉnh làm cơ sở cho việc xây dựng bản đồ quy hoạch khảo cổ học ở giai đoạn tiếp theo. 3. Phương pháp thực hiện quy hoạch a) Phương pháp thu thập tài liệu: Được sử dụng để lựa chọn những tài liệu, số liệu, những thông tin có liên quan đến nội dung và đối tượng nghiên cứu trong quy hoạch. Phương pháp này rất quan trọng, là tiền đề giúp cho việc phân tích, đánh giá tổng hợp các nội dung và đối tượng nghiên cứu một cách khách quan và chính xác. b) Phương pháp phân tích tổng hợp: Được sử dụng trong suốt quá trình phân tích, đánh giá toàn diện các nội dung, các đối tượng nghiên cứu trong quy hoạch như: Thực trạng về di tích, thực trạng bảo tồn... c) Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Được thực hiện nhằm điều tra bổ sung hoặc kiểm tra lại những thông tin quan trọng cần thiết cho quá trình phân tích, đánh giá và xử lý các tài liệu và số liệu. Thông qua phương pháp này cho phép xác định cụ thể hơn về vị trí, ranh giới, quy mô cũng như tầm quan trọng của các đối tượng nghiên cứu; đồng thời còn cho phép xác định khả năng tiếp cận đối tượng. Mặt khác, trong thực tế công tác thống kê các số liệu của các ngành nói chung và của ngành khảo cổ học nói riêng còn chưa hoàn chỉnh và đồng bộ, còn nhiều bất cập và chưa thống nhất, do vậy phương pháp nghiên cứu và khảo sát thực địa tại chỗ là không thể thiếu trong quá trình lập quy hoạch. d) Phương pháp dự báo, chuyên gia: Được áp dụng để nghiên cứu một cách toàn diện các yếu tố khách quan và chủ quan; các yếu tố trong nước và Quốc tế; các yếu tố trong và ngoài ngành khảo cổ học; những thuận lợi và khó khăn thách thức... có ảnh hưởng sâu sắc đến sự bảo tồn, phát huy giá trị di tích khảo cổ học. Trên cơ sở đó dự kiến xây dựng hệ thống dữ liệu hiện có về di tích, khu di tích phục vụ cho bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị của di tích một cách bền vững; nghiên cứu đề xuất các trọng điểm, các dự án ưu tiên đầu tư. đ) Phương pháp bản đồ: Được sử dụng trên cơ sở kết quả các nội dung phân tích, đánh giá, tổng hợp của quy hoạch. Với các kết quả đã được nghiên cứu, thông qua phương pháp bản đồ sẽ thể hiện một cách trực quan các nội dung nghiên cứu cụ thể; xác định sự phân bố của các di tích khảo cổ học theo chuỗi niên đại từ sớm đến muộn ở từng vùng của các đối tượng được nghiên cứu trên bản đồ. Ngoài ra, quy hoạch cũng chú ý cập nhật bổ sung một số phương tiện nghiên cứu mới như: Ảnh vệ tinh từ Google Map, hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System - GPS). e) Kế hoạch việc cắm mốc giới, phát huy giá trị di tích: Sau khi đề án quy hoạch được phê duyệt và được công bố, đơn vị chủ quản phối hợp với chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu tiến hành công tác cắm mốc giới trong khu vực bảo tồn di tích. Việc cắm mốc giới di tích ra ngoài thực địa bằng các cột mốc di tích làm cơ sở để quản lý bảo tồn, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích theo nội dung quy hoạch đã được phê duyệt.
| 2,088
|
450
|
4. Giải pháp, nguồn kinh phí và tiến độ thực hiện quy hoạch a) Giải pháp thực hiện Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp cơ quan chuyên môn ở Trung ương, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân công, phân cấp thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của quy hoạch, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai. * Giải pháp về tăng cường công tác quản lý Nhà nước - Mục tiêu quan trọng của quản lý quy hoạch khảo cổ học là tạo điều kiện tốt nhất để bảo tồn, phát huy và phát triển nguồn lực di sản văn hóa. Quản lý Nhà nước về khảo cổ học phải thông qua việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch; xây dựng pháp luật và cơ chế, chính sách. - Tăng cường và nâng cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự vào cuộc của toàn bộ hệ thống chính trị - xã hội trong việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng tham gia bảo vệ di sản văn hóa, nhờ đó nhận thức của toàn xã hội đối với vai trò, ý nghĩa, giá trị của di sản văn hóa được quan tâm nhiều hơn. Triển khai hiệu quả hai khẩu hiệu: "Di sản nằm trong tay thế hệ trẻ" của UNESCO và "Một chương trình thông tin đại cương" cho mọi người, bắt đầu từ trẻ em đến trường của Hội đồng Quốc tế các di tích và di chỉ (ICOMOS). Thông qua những hoạt động ngoại khóa, những chương trình lồng ghép trong các môn học, dần dần đưa những giá trị cốt lõi, hồn dân tộc của các di sản văn hóa khảo cổ học đến từng thanh thiếu niên. - Đẩy mạnh công tác quản lý, giám sát và định hướng hoạt động bảo tồn, khai thác các di sản văn hóa khảo cổ học. Tăng cường hiệu lực của công tác thanh, kiểm tra Nhà nước về văn hóa. Chủ động đấu tranh phòng chống nạn buôn bán cổ vật và xâm hại di tích khảo cổ học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa khảo cổ học gắn liền với việc duy trì, phát triển loại hình văn hóa lành mạnh như lễ hội, cưới hỏi, tang ma. Khai thác các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể vào hoạt động du lịch mang lại hiệu quả kinh tế cao. * Giải pháp về xã hội hóa công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch - Ngoài nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước cần đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động sức mạnh của cộng đồng dân cư nhất là Nhân dân địa phương. Để làm tốt điều này cần: Ban hành những chính sách thu hút và tập hợp quần chúng vì sự nghiệp bảo vệ di sản văn hóa. Hình thành quỹ "Bảo tồn di sản văn hóa". Đồng thời, có hình thức khen thưởng thích đáng những doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp trực tiếp cho công tác giữ gìn, bảo tồn di sản văn hóa. - Thông qua nguồn kinh phí hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa, cùng với các nguồn kinh phí hỗ trợ khác, để điều tra, thám sát, khai quật nghiên cứu; trùng tu, tôn tạo các di tích khảo cổ học trên địa bàn tỉnh. Một số công trình kiến trúc, nghệ thuật có giá trị tiêu biểu được tu bổ, tôn tạo, đảm bảo giữ vững giá trị đặc biệt của các di sản văn hóa. - Tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến du lịch. Số lượng du khách trong và ngoài nước đến tham quan các di tích ngày một tăng, sẽ góp phần đáng kể thúc đẩy sự phát triển ngành du lịch và sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới, tạo cơ hội, môi trường thuận lợi cho sự hợp tác và phát triển các hoạt động du lịch văn hóa, sinh thái và dịch vụ du lịch, góp phần nâng cao thu nhập và thúc đẩy nền kinh tế cộng đồng phát triển, giải quyết việc làm thường xuyên cho người lao động * Giái pháp về hợp tác và phát triển nguồn nhân lực - Thực hiện các chương trình nghiên cứu, hợp tác khoa học tại Đồng Nai. Tổ chức hội thảo khoa học Quốc tế về di sản văn hóa; mở rộng mối quan hệ với các địa phương, tăng cường hợp tác, phối hợp tổ chức thực hiện nhiều chương trình, dự án khai quật, nghiên cứu khảo cổ học và trưng bày quảng bá giá trị di sản tại các địa phương. - Nghiên cứu, ứng dụng phương pháp khoa học và công nghệ trong khảo cổ học đô thị. Bên cạnh việc chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ, cần đầu tư nghiên cứu xây dựng hệ thống phương pháp luận cùng quy trình nghiên cứu, ứng dụng đối với một số lĩnh vực như: Khai quật, nghiên cứu khảo cổ học đô thị; phân loại chỉnh và lập hồ sơ khoa học về di vật; bảo tồn di tích khảo cổ học; ứng dụng công nghệ trong điều tra, khai quật và nghiên cứu khảo cổ học. Các phương pháp và quy trình này đã góp phần hiệu quả cho công tác đào tạo nâng cao chất lượng cũng như việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, nghiên cứu văn hóa. - Chú trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn làm công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa khảo cổ học. + Đối với cán bộ quản lý văn hóa: Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý văn hóa học tập kinh nghiệm quản lý và khai thác tài nguyên văn hóa khảo cổ học tại các tỉnh, thành trong nước và khu vực Đông Nam Á. + Đối với cán bộ thực hiện công việc bảo tồn di sản văn hóa: Chú trọng đào tạo cán bộ, thợ lành nghề có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực thi nghiệp vụ bảo quản, tu bổ, tôn tạo đối với các di sản văn hóa vật thể; đủ năng lực để nghiên cứu lập hồ sơ lưu trữ và hoạt động bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa. + Đối với cán bộ văn hóa cơ sở: Tạo điều kiện để cán bộ văn hóa cơ sở tham gia các lớp tập huấn về bảo tồn và phát huy di sản do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức. Cung cấp những tài liệu hướng dẫn về di sản văn hóa để cán bộ văn hóa cơ sở được tiếp cận, nghiên cứu vận dụng phù hợp với địa phương. b) Nguồn kinh phí thực hiện - Kinh phí thực hiện quy hoạch do ngân sách Nhà nước cấp. - Kinh phí chi tiết cho hoạt động quy hoạch, khai quật, nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị các địa điểm khảo cổ học hàng năm được phê duyệt trên cơ sở căn cứ theo tình hình thực tế và tiến độ thực hiện công việc quy hoạch. Kinh phí thực hiện được Viện Khảo cổ học đưa ra dựa trên kinh nghiệm đã triển khai nghiên cứu khảo cổ học và bảo tồn phát huy giá trị di tích trên địa bàn cả nước. c) Tiến độ thực hiện quy hoạch Căn cứ vào giá trị khoa học - tiềm năng của các di tích khảo cổ học còn có khả năng nghiên cứu, bảo tồn, phát huy giá trị di sản; tiến độ thực hiện công việc theo quy hoạch như sau: - Năm 2017: + Khai quật di tích Suối Chồn (xã Bảo Vinh, thị xã Long Khánh). + Vẽ sơ đồ phân bố một số địa điểm khảo cổ học sẽ được đưa vào quy hoạch với tỷ lệ 1/500 và cắm biển báo, cắm mốc ranh giới phạm vi bảo vệ địa điểm khảo cổ học. + Lấy số liệu làm bản đồ GIS các di tích khảo cổ học trên toàn tỉnh. - Năm 2018: + Tổ chức hội thảo khoa học với nội dung: Đánh giá giá trị lịch sử - văn hóa khảo cổ học tỉnh Đồng Nai trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. + Khai quật di tích Gò Me (xã Vĩnh Thanh, huyện Nhơn Trạch). Vẽ sơ đồ phân bố một số địa điểm khảo cổ học sẽ được đưa vào quy hoạch với tỷ lệ 1/500 và cắm biển báo, cắm mốc ranh giới phạm vi bảo vệ địa điểm khảo cổ học. + Lấy số liệu làm bản đồ GIS các di tích khảo cổ học trên toàn tỉnh. - Năm 2019: + Khai quật di tích Đồi Phòng Không và di tích Suối Linh (huyện Vĩnh Cửu). + Lấy số liệu làm bản đồ GIS các di tích khảo cổ học trên toàn tỉnh. + Vẽ sơ đồ phân bố một số địa điểm khảo cổ học sẽ được đưa vào quy hoạch với tỷ lệ 1/500 và cắm biển báo, cắm mốc ranh giới phạm vi bảo vệ địa điểm khảo cổ học. - Năm 2020: + Khai quật di tích Chùa Long Hưng (xã Long Hưng, thành phố Biên Hòa). + Khai quật di tích Đình Tân Lại (phường Bửu Long, thành phố Biên Hòa). + Lấy số liệu làm bản đồ GIS các di tích khảo cổ học trên toàn tỉnh. + Vẽ sơ đồ phân bố một số địa điểm khảo cổ học sẽ được đưa vào quy hoạch với tỷ lệ 1/500 và cắm biển báo, cắm mốc ranh giới phạm vi bảo vệ địa điểm khảo cổ học. - Năm 2021: + Khai quật di tích Cầu Sắt (xã Bình Lộc, thị xã Long Khánh). + Vẽ sơ đồ phân bố một số địa điểm khảo cổ học sẽ được đưa vào quy hoạch với tỷ lệ 1/500 và cắm biển báo, cắm mốc ranh giới phạm vi bảo vệ địa điểm khảo cổ học. + Xây dựng hồ sơ khoa học xếp hạng di tích cấp tỉnh. + Lấy số liệu làm bản đồ GIS các di tích khảo cổ học trên toàn tỉnh. - Năm 2022: + Khai quật di tích Gò Me (phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa). + Vẽ sơ đồ phân bố một số địa điểm khảo cổ học sẽ được đưa vào quy hoạch với tỷ lệ 1/500 và cắm biển báo, cắm mốc ranh giới phạm vi bảo vệ địa điểm khảo cổ học. + Lấy số liệu làm bản đồ GIS các di tích khảo cổ học trên toàn tỉnh. - Năm 2023: + Lấy số liệu làm bản đồ GIS các di tích khảo cổ học trên toàn tỉnh. + Vẽ sơ đồ phân bố một số địa điểm khảo cổ học sẽ được đưa vào quy hoạch với tỷ lệ 1/500 và cắm biển báo, cắm mốc ranh giới phạm vi bảo vệ địa điểm khảo cổ học. - Năm 2024: + Điều tra, thám sát các di tích khảo cổ học vùng Định Quán, Tân Phú, Thống Nhất.
| 2,054
|
451
|
+ Lấy số liệu làm bản đồ GIS các di tích khảo cổ học trên toàn tỉnh. + Vẽ sơ đồ phân bố một số địa điểm khảo cổ học sẽ được đưa vào quy hoạch với tỷ lệ 1/500 và cắm biển báo, cắm mốc ranh giới phạm vi bảo vệ địa điểm khảo cổ học. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa triển khai thực hiện quy hoạch; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, việc chấp hành pháp luật về quản lý di sản văn hóa, xác minh và giải quyết các khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết quả thực hiện quy hoạch theo quy định. 2. Các sở, ban, ngành chức năng liên quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa về các lĩnh vực chuyên môn do ngành mình phụ trách để thực hiện quy hoạch. 3. UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện các kế hoạch, dự án trong quy hoạch. Chủ động lồng ghép kế hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản khảo cổ học với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới ở địa phương. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG TRỊ, GIAI ĐOẠN 2017-2020 I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày 23/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư tín điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01/7/2010 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; Thông tư số 08/2016/TT-BQP ngày 01/02/2016 của Bộ Quốc phòng quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội. Quyết định số 59/2008/QĐ-BTTTT ngày 31/12/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Công văn số 217/BCY ngày 23/4/2013 của Ban Cơ yếu Chính phủ về việc hướng dẫn ứng dụng chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; Công văn số 133/BCY-CTSBMTT ngày 14/4/2015 và Công văn số 95/BCY-CYĐCQ ngày 08/10/2015 của Ban Cơ yếu Chính phủ về việc đề xuất nhu cầu bảo mật thông tin bí mật Nhà nước, bảo đảm an toàn thông tin giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 949/QĐ-CT ngày 20/5/2014 của UBND tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện trách nhiệm của người quản lý thuê bao chữ ký số chuyên dùng của tỉnh. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát - Đẩy mạnh ứng dụng chứng thực điện tử và chữ ký số chuyên dùng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; tăng cường tính pháp lý và khả năng xác thực của văn bản điện tử trong các giao dịch điện tử từng bước thay thế dần phương pháp trao đổi văn bản truyền thống bằng phương pháp trao đổi các văn bản điện tử trên môi trường mạng trong nội bộ các cơ quan và giữa các cơ quan nhà nước. Qua đó, nâng cao hiệu quả xử lý công việc, tiết kiệm thời gian, chi phí, đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin trong hoạt động tác nghiệp giữa cơ quan nhà nước, người dân và doanh nghiệp trên môi trường mạng ngày một tốt hơn. - Nâng cao mức độ an toàn và bảo mật cho các giao dịch điện tử giữa các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng máy tính. - Từng bước tích hợp chữ ký số vào các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung của tỉnh, góp phần đẩy mạnh việc trao đổi văn bản điện tử, phục vụ cải cách hành chính, hướng tới thực hiện Chính quyền điện tử. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 - 100 % Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh ứng dụng chữ ký số trong việc trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước; - 80% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa cơ quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử và được xác thực bằng chữ ký số; - 50% các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố có ứng dụng chữ ký số vào hệ thống một cửa điện tử; - Từng bước ứng dụng chữ ký số vào hệ thống cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và ứng dụng chữ ký số vào hệ thống một cửa điện tử. III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Triển khai ứng dụng chữ ký số - Tổ chức rà soát, đăng ký, cấp, chuyển giao chứng thư số chuyên dùng cho các đối tượng sử dụng, bao gồm chứng thư số cá nhân và chứng thư số dành cho tổ chức; - Triển khai ứng dụng chữ ký số vào các văn bản điện tử trao đổi giữa các cơ quan, đơn vị; - Xây dựng trang thông tin điện tử nhằm cung cấp một số chức năng chủ yếu hỗ trợ triển khai chữ ký số trong cơ quan nhà nước như: Cung cấp các biểu mẫu hướng dẫn đăng ký đề nghị cấp chữ ký số; văn bản đề nghị gia hạn cho các trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức; văn bản đề nghị thu hồi, thay khóa, khôi phục; các văn bản liên quan giúp hỗ trợ cho việc triển khai chữ ký số,... - Triển khai sử dụng chứng thư số, phần mềm chữ ký số và xác thực chữ ký số vào các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung của tỉnh đảm bảo tính xác thực, an toàn và bảo mật thông tin. Triển khai tích hợp chữ ký số vào phần mềm cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến và phần mềm một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh. 2. Tăng cường nhận thức, đào tạo nhân lực để ứng dụng chữ ký số - Tổ chức hội nghị, hội thảo nhằm giúp các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, các doanh nghiệp nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của việc ứng dụng chữ ký số trong các hoạt động trao đổi thông tin, gửi/nhận văn bản điện tử, đặc biệt trong giao dịch thương mại điện tử, phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. - Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn sử dụng chữ ký số cho cán bộ, công chức tại các cơ quan thuộc hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh nhằm mục tiêu quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả chữ ký số. - Đào tạo, bồi dưỡng các cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo khả năng hỗ trợ người dùng khi ứng dụng chứng thư số tại các cơ quan, đơn vị. 3. Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng phục vụ triển khai chữ ký số - Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật CNTT (bao gồm hạ tầng mạng và trang thiết bị CNTT) phục vụ triển khai ứng dụng chữ ký số trong giao dịch điện tử. - Tổ chức triển khai, duy trì tốt các hệ thống thông tin đảm bảo phục vụ việc trao đổi thông tin qua mạng như: hệ thống thư điện tử công vụ, hệ thống gửi nhận văn bản qua mạng, hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp nội bộ; thực hiện liên thông phần mềm quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. - Triển khai cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức độ 3, 4 trên địa bàn tỉnh. 4. Lộ trình thực hiện 4.1. Năm 2017 - Tiếp tục hoàn thiện và trình ban hành dự thảo quy chế quản lý, sử dụng và khai thác chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong hoạt động các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. - Tổ chức rà soát, đăng ký và cấp bổ sung chứng thư số chuyên dùng cho các cá nhân bao gồm: + Lãnh đạo tỉnh; + Lãnh đạo, chánh văn phòng, phó chánh văn phòng, chánh thanh tra, phó chánh thanh tra các sở, ban, ngành; + Lãnh đạo, chánh văn phòng, phó chánh văn phòng, chánh thanh tra, phó chánh thanh tra UBND các huyện, thị xã, thành phố; + Các cán bộ công chức khác có nhu cầu cấp thiết cho việc triển khai ứng dụng CNTT theo chỉ đạo của các bộ ngành Trung ương và địa phương trên lĩnh vực quản lý.
| 2,082
|
452
|
+ Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh (không tính đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục). - Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý, sử dụng chứng thư số chuyên dùng cho các tổ chức, cá nhân được cấp. - Tại các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố: Triển khai thí điểm việc ký số để ban hành qua mạng tin học của tỉnh các loại văn bản thông thường như công văn, báo cáo, tờ trình, giấy mời, thông báo, lịch tuần... - Triển khai cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức độ 3, 4 trên Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Quảng Trị. - Kiểm tra việc sử dụng chữ ký số tại các đơn vị. 4.3. Năm 2018 - Tổ chức rà soát, đăng ký và cấp bổ sung chứng thư số chuyên dùng cho các tổ chức, cá nhân bao gồm: + Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố; lãnh đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố. + UBND các xã, phường, thị trấn; lãnh đạo UBND các xã, phường, thị trấn. + Các đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục; lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục trực thuộc các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị. + Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố; lãnh đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố. + UBND các xã, phường, thị trấn; lãnh đạo UBND các xã, phường, thị trấn. + Các cán bộ công chức khác có nhu cầu cấp thiết cho việc triển khai ứng dụng CNTT theo chỉ đạo của các bộ ngành Trung ương và địa phương trên lĩnh vực quản lý. - Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý, sử dụng chứng thư số chuyên dùng cho các tổ chức, cá nhân được cấp. - Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ chuyên trách, phụ trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo khả năng hỗ trợ người dùng khi ứng dụng chứng thư số tại các cơ quan, đơn vị. - Tại các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố: Triển khai thí điểm việc ký số để ban hành qua mạng tin học của tỉnh các loại văn bản còn lại (trừ các văn bản mật). - Tại UBND các xã, phường, thị trấn: Triển khai thí điểm việc ký số để ban hành qua mạng tin học của tỉnh, của huyện các loại văn bản thông thường như công văn, báo cáo, tờ trình, giấy mời, thông báo, lịch tuần... - Triển khai đồng bộ tại tất cả các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến tận cấp huyện việc ký số để ban hành qua mạng tin học của tỉnh, của huyện các loại văn bản còn lại (trừ văn bản mật). - Triển khai việc chứng thực điện tử và chữ ký số trong cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến. - Triển khai thí điểm ứng dụng chữ ký số vào hệ thống một cửa điện tử, dịch vụ công trực tuyến và các ứng dụng chuyên ngành khác. - Kiểm tra việc sử dụng chữ ký số tại các đơn vị. 4.4. Năm 2019 - Tổ chức rà soát, đăng ký và cấp bổ sung chứng thư số chuyên dùng cho các tổ chức, cá nhân còn lại. - Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý, sử dụng chứng thư số chuyên dùng cho các tổ chức, cá nhân được cấp. - Triển khai đồng bộ tại tất cả các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến tận cấp xã việc ký số để ban hành qua mạng tin học của tỉnh, của huyện các loại văn bản còn lại (trừ văn bản mật). - Triển khai ứng dụng chứng thực số cho toàn bộ hệ thống một cửa điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và hệ thống dịch vụ công trực tuyến. - Triển khai thí điểm ứng dụng chứng thực số vào hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp qua mạng cho các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Kiểm tra việc sử dụng chữ ký số tại các đơn vị. 4.5. Năm 2020 - Tổ chức rà soát, đăng ký và cấp bổ sung chứng thư số chuyên dùng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu. - Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý, sử dụng chứng thư số chuyên dùng cho các tổ chức, cá nhân được cấp. - Triển khai nhân rộng ứng dụng chứng thực số vào hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp qua mạng cho các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến tận cấp xã. - Kiểm tra việc sử dụng chữ ký số tại các đơn vị. IV. GIẢI PHÁP 1. Giải pháp về tổ chức chỉ đạo thực hiện - Tập trung đầu mối quản lý thuê bao chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng. - Phối hợp chặt chẽ với Ban Cơ yếu Chính phủ và các đơn vị liên quan nhằm đảm bảo kế hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả. - Tăng cường sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp lãnh đạo trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc triển khai ứng dụng chữ ký số trên địa bàn tỉnh. - Nâng cao năng lực, nghiệp vụ quản lý ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức chuyên trách và phụ trách CNTT tại các cơ quan, đơn vị; đảm bảo công tác tham mưu, đôn đốc, hướng dẫn, hỗ trợ triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. - Khuyến khích các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, doanh nghiệp cùng tham gia để trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng. 2. Giải pháp triển khai - Tuyên truyền về sự cần thiết và tính hiệu quả của việc ứng dụng chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức hội nghị, hội thảo, các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên đề về ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước, chữ ký số. Thường xuyên cập nhập kịp thời về ứng dụng chữ ký số trong nước và trên thế giới; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản quy định, chỉ đạo về chữ ký số trên địa bàn tỉnh. - Tập trung hoàn thành sớm các nhiệm vụ, dự án ứng dụng CNTT nhằm đảm bảo hạ tầng kỹ thuật ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước, hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành, hệ thống “một cửa điện tử”; hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4. - Xây dựng các quy định về quản lý, sử dụng chứng thư số chuyên dùng trong hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; Đưa nội dung quy định về ứng dụng chữ ký số vào các quy chế quản lý, vận hành và sử dụng các hệ thống thông tin có yêu cầu tích hợp ứng dụng chữ ký số. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở dự toán ngân sách giao hàng năm chủ động lồng ghép thực hiện Kế hoạch này trong phạm vi ngành, địa phương mình theo chức năng nhiệm vụ trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả. Riêng nhiệm vụ phục vụ chung cho toàn tỉnh triển khai ứng dụng chữ ký số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, rà soát, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện hàng năm cho phù hợp với khả năng ngân sách của tỉnh. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Thông tin và Truyền thông - Chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng quý, năm báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo ứng dụng CNTT tỉnh về kết quả thực hiện. - Chủ trì, làm đầu mối phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức hội nghị, hội thảo, bồi dưỡng, tập huấn về ứng dụng chữ ký số cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, văn thư của các cơ quan, đơn vị. - Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện trách nhiệm là người quản lý thuê bao chứng thư số chuyên dùng cấp cho các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh theo Quyết định số 949/QĐ-CT ngày 20/5/2014 của UBND tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện trách nhiệm của người quản lý thuê bao chữ ký số chuyên dùng của tỉnh. - Tiếp nhận, tổng hợp đề nghị cấp hoặc thu hồi chứng thư số; xét duyệt và lập danh sách thuê bao đề nghị cấp hoặc thu hồi chứng thư số, gửi cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực. Tiếp nhận, bàn giao chứng thư số từ cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực và chuyển giao tới các thuê bao theo quy định hiện hành. - Triển khai, đưa vào vận hành, sử dụng hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước trong tỉnh. - Tổ chức triển khai ứng dụng chữ ký số theo từng năm, giai đoạn phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị. - Tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng của cán bộ, công chức, viên chức trong việc quản lý, sử dụng chữ ký số, văn bản điện tử trong công việc. - Xây dựng các quy định về quản lý, sử dụng chứng thư số chuyên dùng trong hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. - Chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện; đồng thời, tổng hợp, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Kế hoạch này những nội dung không phù hợp. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong quá trình triển khai ứng dụng chữ ký số tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; triển khai ứng dụng các phần mềm dùng chung đảm bảo thông suốt từ UBND tỉnh đến UBND cấp xã, phường, thị trấn. - Tham mưu Lãnh đạo tỉnh chỉ đạo ứng dụng chữ ký số vào hoạt động ban hành văn bản điện tử của UBND tỉnh. - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai tích hợp chữ ký số lên hệ thống thư điện tử công vụ, hệ thống gửi nhận văn bản qua mạng, phần mềm quản lý văn bản và điều hành, hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.
| 2,108
|
453
|
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai thực hiện kế hoạch được phê duyệt theo quy định; hướng dẫn các đơn vị liên quan lập thủ tục, sử dụng kinh phí và quyết toán theo đúng quy định hiện hành. 4. Sở Nội vụ - Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh bổ sung nội dung kiểm tra ứng dụng chữ ký số vào kế hoạch cải cách hành chính hàng năm, giai đoạn của tỉnh. - Chủ trì xây dựng các văn bản quy định về quản lý, lưu trữ văn bản điện tử. - Lồng ghép tiêu chí sử dụng chữ ký số vào bộ tiêu chí đánh giá về cải cách thủ tục hành chính của tỉnh. Đưa tiêu chí ứng dụng chữ ký số của các cơ quan hành chính nhà nước vào đánh giá thi đua khen thưởng hàng năm của tỉnh. 5. Các Sở, ban, ngành khác; UBND các huyện, thành phố - Căn cứ nội dung Kế hoạch này, chủ động tổ chức triển khai ứng dụng chữ ký số chuyên dùng tại cơ quan, đơn vị mình. Phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác đăng ký, chuyển giao, quản lý và sử dụng hiệu quả chứng thư số. - UBND các huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch bố trí kinh phí sự nghiệp hằng năm để triển khai thực hiện tại địa phương mình. - Chủ động cân đối, huy động các nguồn kinh phí để thực hiện tích hợp chứng thư số vào các ứng dụng chuyên ngành do cơ quan, đơn vị chủ trì triển khai; đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng CNTT (đầu tư, bổ sung, thay thế, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật máy chủ, máy trạm, mạng máy tính, hệ thống bảo mật, an ninh mạng, phần mềm bản quyền, phần mềm ứng dụng và nhân lực CNTT...) phục vụ công tác triển khai ứng dụng chữ ký số tại cơ quan, đơn vị mình. - Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất (khi có sự thay đổi nhân sự) báo cáo tình hình triển khai thực hiện ứng dụng chữ ký số tại cơ quan, đơn vị và có sự biến đổi nhân sự là cán bộ lãnh đạo gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN THỰC HIỆN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHẬP KHẨU CỤC TRƯỞNG CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT Căn cứ Quyết định số 928/QĐ-BNN-TCCB ngày 24 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bảo vệ thực vật; Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật; Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Căn cứ Công văn số 1060/KT3-KH ngày 21 tháng 4 năm 2017 và hồ sơ đề nghị ủy quyền thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Thuốc bảo vệ thực vật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3, có trụ sở tại 49 Pasteur, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu. Điều 2. Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 phải thực hiện kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu theo các quy định sau: 1. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu phải đảm bảo các nguyên tắc, yêu cầu nhập khẩu quy định tại Điều 39 và Điều 43 của Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật (Thông tư 21). 2. Các phép thử, phương pháp thử áp dụng để kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Cục Bảo vệ thực vật chỉ định, chi tiết tại Phụ lục kèm theo. 3. Hồ sơ, trình tự kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Thông tư 21 và Quyết định số 4307/QĐ-BNN-BVTV ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực bảo vệ thực vật. 4. Chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 46 của Thông tư 21. 5. Trong trường hợp có bất kỳ thay đổi nào hoặc nếu có khó khăn vướng mắc liên quan tới công tác kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu phải báo cáo về Cục Bảo vệ thực vật bằng văn bản để được hướng dẫn xử lý. Điều 3. Thời hạn ủy quyền từ ngày 01/8/2017 đến hết ngày 31/7/2018. Điều 4. Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3, Trưởng phòng Thuốc bảo vệ thực vật và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC PHÉP THỬ, PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1495/QĐ-BVTV ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - *: Phương pháp được BoA (Văn phòng Công nhận Chất lượng) công nhận - LOQ: giới hạn xác định - NA: không áp dụng NGHỊ QUYẾT NỘI QUY KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHÓA XVI, NHIỆM KỲ 2016 – 2021 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Xét Tờ trình số 120/TTr-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2016-2021 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, nhiệm kỳ 2016 - 2021. Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Nghị quyết thi hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI QUY KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHÓA XVI, NHIỆM KỲ 2016 - 2021 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 11/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Kỳ họp Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh là hình thức hoạt động chủ yếu của HĐND tỉnh. HĐND họp thường lệ mỗi năm ít nhất hai kỳ, họp bất thường khi Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu HĐND tỉnh yêu cầu. HĐND tỉnh họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số đại biểu HĐND tỉnh thì HĐND tỉnh quyết định họp kín. Tại kỳ họp, HĐND tỉnh xem xét, quyết định và giám sát các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật để thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh. Kỳ họp cuối nhiệm kỳ được tiến hành chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân khoá mới. Tại kỳ họp này, ngoài những nội dung của kỳ họp thường lệ, HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Tòa án nhân dân (TAND) và Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tỉnh báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ hoạt động của mình. Điều 2. Phiên họp trù bị Tại phiên họp trù bị, đại biểu HĐND tỉnh nhận tài liệu kỳ họp; Thường trực HĐND tỉnh báo cáo về dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp và thống nhất một số nội dung quan trọng trình tại kỳ họp. Đại biểu HĐND tỉnh tham gia ý kiến để hoàn chỉnh trước khi báo cáo tại phiên họp chính thức. Kỳ họp HĐND tỉnh nếu không có phiên họp trù bị thì các nội dung của việc trù bị sẽ được Thường trực HĐND tỉnh tổ chức triển khai trước giờ khai mạc kỳ họp. Điều 3. Tổ chức hội nghị thống nhất thời gian, nội dung kỳ họp Thường trực HĐND tỉnh dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp trên cơ sở nghị quyết của HĐND tỉnh, đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc (MTTQ) Việt Nam tỉnh, Chánh án TAND tỉnh, Viện trưởng VKSND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh. Chậm nhất 45 ngày trước ngày tiến hành kỳ họp thường lệ, Thường trực HĐND tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức hội nghị liên tịch thống nhất dự kiến nội dung kỳ họp, những vấn đề khác có liên quan đến kỳ họp và giao cho các cơ quan hữu quan chuẩn bị.
| 2,060
|
454
|
Chương trình kỳ họp thứ nhất của HĐND tỉnh khóa mới do Thường trực HĐND tỉnh khóa trước dự kiến. Các Ban của HĐND tỉnh khóa trước thẩm tra các nội dung trong chương trình kỳ họp thứ nhất và báo cáo Thường trực HĐND tỉnh khóa trước xem xét trước khi trình ra kỳ họp thứ nhất của HĐND tỉnh khóa mới. HĐND tỉnh quyết định chương trình kỳ họp. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Chánh án TAND tỉnh, Viện trưởng VKSND tỉnh, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh, HĐND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung chương trình kỳ họp đã được thông qua. Điều 4. Hình thức biểu quyết tại phiên họp HĐND tỉnh HĐND tỉnh có thể biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai bằng hình thức giơ tay. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Chủ tọa kỳ họp 1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch HĐND tỉnh chủ tọa kỳ họp, đảm bảo kỳ họp được tiến hành dân chủ, đúng pháp luật, đạt hiệu quả theo chương trình đã được thông qua. 2. Chủ toạ kỳ họp có nhiệm vụ: - Báo cáo, xin ý kiến biểu quyết thông qua nội dung, chương trình kỳ họp; - Chủ tịch HĐND tỉnh khai mạc và bế mạc các kỳ họp. Phó Chủ tịch HĐND tỉnh giúp Chủ tịch HĐND tỉnh trong việc điều hành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch HĐND tỉnh; - Điều khiển phiên họp theo nội dung, chương trình kỳ họp đã được HĐND tỉnh thông qua; - Dự kiến các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp của HĐND tỉnh hoặc tại phiên thảo luận tổ, chia tổ thảo luận; - Bảo đảm thảo luận dân chủ, tạo điều kiện để các đại biểu đóng góp ý kiến; dành thời gian thỏa đáng cho việc chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp; - Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu tại phiên họp HĐND tỉnh và tại phiên thảo luận tổ; - Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến của đại biểu và chỉnh lý dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh tại kỳ họp; - Điều hành để HĐND tỉnh biểu quyết thông qua nghị quyết. Điều 6. Thư ký kỳ họp Văn phòng HĐND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thư ký phục vụ kỳ họp của HĐND tỉnh, gồm các nội dung cụ thể như sau: - Cử thư ký kỳ họp và thư ký các Tổ thảo luận; - Lập danh sách đại biểu HĐND tỉnh có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp; - Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp; - Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến phát biểu của đại biểu tại phiên họp toàn thể và thảo luận tổ, ghi rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Chủ tọa kỳ họp yêu cầu cơ quan có liên quan báo cáo giải trình cụ thể và biểu quyết từng vấn đề; - Tham mưu cho Chủ tọa trong việc thực hiện các quy trình, thủ tục tại kỳ họp; - Giúp Chủ tọa những nội dung có liên quan để điều khiển thảo luận và biểu quyết; - Phối hợp với các Ban của HĐND tỉnh, các cơ quan hữu quan chỉnh lý dự thảo nghị quyết và các văn bản khác để trình Thường trực HĐND tỉnh. Điều 7. Triệu tập kỳ họp 1. Kỳ họp thứ nhất HĐND tỉnh khóa mới do Chủ tịch HĐND tỉnh khóa trước triệu tập chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu HĐND; nếu phải bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu HĐND tỉnh hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn triệu tập kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm. 2. Trong nhiệm kỳ, Thường trực HĐND tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày, kỳ họp bất thường chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp. 3. Dự kiến chương trình kỳ họp HĐND tỉnh được gửi đến đại biểu HĐND tỉnh cùng với quyết định triệu tập kỳ họp. Quyết định triệu tập kỳ họp và dự kiến chương trình kỳ họp được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ và chậm nhất là 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp bất thường. Điều 8. Khách mời tham dự kỳ họp 1. Đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, đại biểu Quốc hội được bầu tại tỉnh. 2. Các đồng chí nguyên là Lãnh đạo tỉnh (Mời dự phiên khai mạc). 3. Các thành viên UBND tỉnh, Chánh án TAND tỉnh, Viện trưởng VKSND tỉnh. 4. Đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội được mời tham dự các phiên họp công khai của HĐND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan. Các đồng chí lãnh đạo cấp ủy – HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố. 4. Đại diện đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, khách quốc tế, cơ quan báo chí và công dân có thể được tham dự các phiên họp công khai của HĐND tỉnh. Điều 9. Trách nhiệm của đại biểu tham dự kỳ họp - Đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu được mời tham dự kỳ họp có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp, họp Đoàn, họp tổ thảo luận (trừ một số đại biểu được mời dự phiên khai mạc). Nếu không tham dự phải có lý do chính đáng và báo cáo trước với Chủ tịch HĐND tỉnh. Khi kỳ họp đã khai mạc thì báo cáo với Chủ tọa kỳ họp (nếu đại biểu HĐND tỉnh vắng cả kỳ họp phải báo cáo bằng văn bản trước khi khai mạc kỳ họp). Khi được Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tọa kỳ họp đồng ý, đại biểu mới được phép vắng mặt. Trường hợp đại biểu HĐND tỉnh không tham dự các kỳ họp liên tục trong 01 năm mà không có lý do thì Thường trực HĐND tỉnh phải báo cáo HĐND tỉnh để xem xét tư cách của đại biểu HĐND đó. - Đại biểu HĐND tỉnh có quyền chất vấn Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các Ủy viên UBND tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. - Trong kỳ họp, đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu khách mời ngồi họp theo vị trí đã được quy định, nghiêm túc nghiên cứu, tích cực tham gia các nội dung của kỳ họp; Tổ trưởng các Tổ đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm quản lý đại biểu của tổ mình. Trước giờ làm việc của từng phiên họp, các Tổ trưởng báo cáo cho Chủ tọa kỳ họp số đại biểu có mặt, vắng mặt để ghi vào biên bản kỳ họp. - Khi tham dự các phiên họp toàn thể tại hội trường, các đại biểu không làm việc riêng, hạn chế đi lại, không đọc sách, báo, tài liệu không liên quan đến kỳ họp; để điện thoại di động ở chế độ im lặng. - Đại biểu chỉ được phát biểu khi đã đăng ký với Chủ tọa kỳ họp và được Chủ tọa kỳ họp đồng ý. - Đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu chính thức dự họp có trách nhiệm tham gia vào dự thảo các nghị quyết của kỳ họp do cơ quan phục vụ chuyển đến. Sau khi tham gia phải ghi rõ họ tên và chuyển lại Thư ký kỳ họp để tổng hợp báo cáo Chủ tọa kỳ họp. - Đại biểu tham dự kỳ họp phải mặc trang phục lịch sự; đại biểu nam mặc áo veston, thắt cà vạt, nữ mặc áo dài truyền thống; đại biểu có trang phục ngành thì mặc trang phục của ngành; đại biểu là chức sắc các tôn giáo thì mặc trang phục tôn giáo. - Các đại biểu HĐND tỉnh phải đeo phù hiệu đại biểu. Khi bị mất phù hiệu, đại biểu phải báo cáo với Thường trực HĐND tỉnh. - Đại biểu khách mời tham dự đầy đủ các phiên họp và thảo luận; có quyền phát biểu tham gia ý kiến vào nội dung kỳ họp theo gợi ý của Chủ tọa; thảo luận tại tổ theo điều hành của Tổ trưởng tổ thảo luận; không được biểu quyết tại kỳ họp. Điều 10. Các phiên họp toàn thể 1. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND tỉnh, Chánh văn phòng HĐND tỉnh, Ủy viên UBND tỉnh, Hội thẩm TAND tỉnh. Tổ chức việc lấy phiếu, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu. 2. HĐND tỉnh nghe trình bày các báo cáo, tờ trình, dự thảo nghị quyết; thảo luận, chất vấn và quyết định các vấn đề trong chương trình kỳ họp. 3. Để đảm bảo thời gian của kỳ họp, các văn bản trình tại kỳ họp nói chung đọc bản tóm tắt hoặc bản rút gọn. Thời gian trình bày báo cáo không quá 20 phút, tờ trình và các văn bản khác không quá 15 phút, trường hợp đặc biệt do Chủ tọa kỳ họp quyết định. Riêng báo cáo về kinh tế - xã hội không quá 30 phút. Điều 11. Các phiên thảo luận tại kỳ họp 1. Phiên thảo luận toàn thể tại hội trường a) Chủ tọa nêu nội dung đề nghị đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu tham dự kỳ họp tập trung thảo luận; b) Đại biểu đăng ký phát biểu; c) Chủ tọa mời từng đại biểu phát biểu; Các đại biểu phát biểu tập trung vào nội dung của phiên thảo luận, không phát biểu quá hai lần về cùng một nội dung. Chủ tọa căn cứ tình hình thực tế để điều chỉnh thời gian, số lần phát biểu. Trường hợp đại biểu đã đăng ký mà chưa được phát biểu hoặc đã phát biểu nhưng chưa hết ý kiến do hết thời gian thì gửi ý kiến bằng văn bản đến Văn phòng HĐND tỉnh để tổng hợp. d) Thời gian mỗi lần phát biểu không quá 10 phút. e) Chủ tọa phát biểu kết thúc từng vấn đề và kết thúc phiên thảo luận. 2. Phiên thảo luận tổ tại kỳ họp HĐND tỉnh Chủ tọa kỳ họp quyết định chia tổ thảo luận, phân công Tổ trưởng, Tổ phó để chủ trì thảo luận. Mỗi tổ thảo luận gồm từ 02 đến 03 Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu khách mời tham dự. Điều 12. Chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp Đại biểu HĐND tỉnh có quyền chất vấn. Đại biểu muốn chất vấn phải ghi rõ nội dung chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu ghi chất vấn và gửi Thường trực HĐND tỉnh để chuyển đến người bị chất vấn. Nội dung chất vấn phải rõ ràng, mang tính xây dựng; không được lạm dụng chất vấn và trả lời chất vấn để đạt mục đích ngoài nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND. Đại biểu khách mời dự kỳ họp được phát biểu ý kiến nhưng không biểu quyết; có trách nhiệm trả lời chất vấn đối với các nội dung có liên quan.
| 2,057
|
455
|
Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo tổng hợp ý kiến chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh chuyển đến Thủ trưởng cơ quan hoặc người được chất vấn trước phiên họp chất vấn để chuẩn bị trả lời bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp tại phiên họp toàn thể. Nội dung trả lời chất vấn phải cụ thể, rõ ràng, đi thẳng vào nội dung chất vấn, xác định rõ trách nhiệm và biện pháp khắc phục; phải lập thành văn bản gửi Thường trực HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh đã chất vấn trước khi diễn ra phiên họp. Thời gian trả lời chất vấn về từng vấn đề không quá 15 phút, không phát biểu quá hai lần về một vấn đề, thời gian không quá 10 phút một lần; trường hợp đặc biệt do Chủ tọa kỳ họp quyết định. Nếu các đại biểu còn chất vấn bổ sung hoặc cần giải thích rõ thêm thì Chủ tọa kỳ họp yêu cầu người bị chất vấn tiếp tục trả lời chất vấn. Khi cần thiết, kỳ họp HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết về việc chất vấn và trả lời chất vấn. Điều 13. Trình tự thông qua nghị quyết, đề án, báo cáo tại kỳ họp 1. Thường trực HĐND tỉnh, lãnh đạo hoặc Ủy viên UBND tỉnh trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trước HĐND tỉnh; 2. Trưởng ban của HĐND tỉnh trình báo cáo thẩm tra dự thảo nghị quyết (trường hợp Phó Trưởng ban trình bày báo cáo phải xin ý kiến của Chủ tịch HĐND tỉnh); 3. Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận. Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể, Chủ tọa có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, khi cần thiết yêu cầu cơ quan hữu quan báo cáo giải trình, làm rõ thêm về những vấn đề mà đại biểu HĐND tỉnh quan tâm hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để HĐND tỉnh thảo luận trước khi xem xét, quyết định. Cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết báo cáo về việc tiếp thu, chỉnh lý theo ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh (nếu có). 4. HĐND tỉnh biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án bằng cách biểu quyết từng vấn đề, sau đó biểu quyết toàn bộ hoặc biểu quyết toàn bộ một lần. 5. Báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu HĐND tỉnh biểu quyết tán thành; riêng Nghị quyết về bãi nhiệm đại biểu HĐND tỉnh được thông qua khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu HĐND tỉnh biểu quyết tán thành. Điều 14. Công tác thông tin, tuyên truyền 1. Tùy điều kiện thực tế, Chủ tịch HĐND tỉnh quyết định tổ chức truyền hình trực tiếp từng phiên họp HĐND tỉnh. 2. Văn phòng HĐND tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin về chương trình, nội dung kỳ họp, hoạt động của HĐND tỉnh tại kỳ họp. 3. Các cơ quan thông tin đại chúng được mời đến dự và đưa tin về kỳ họp phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp. 4. Tổ chức họp báo về nội dung, chương trình kỳ họp do Chủ tịch HĐND tỉnh quyết định khi cần thiết. Điều 15. Tài liệu phục vụ kỳ họp 1. Chủ tịch HĐND tỉnh quyết định những văn bản được lưu hành tại kỳ họp. Văn bản lưu hành có giá trị pháp lý như văn bản trình bày tại kỳ họp. 2. Tài liệu kỳ họp phải được gửi đến đại biểu HĐND tỉnh chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp. 3. Đại biểu HĐND tỉnh, các đại biểu tham dự kỳ họp có trách nhiệm thực hiện quy định về sử dụng, bảo quản tài liệu trong kỳ họp; không được tiết lộ nội dung tài liệu mật, nội dung các phiên họp kín của HĐND tỉnh. 4. Nghị quyết, văn bản, các tài liệu khác của mỗi kỳ họp HĐND tỉnh được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 5. Các báo cáo, tờ trình, dự thảo nghị quyết gửi tới HĐND tỉnh trước ngày khai mạc kỳ họp 15 ngày để các Ban HĐND tỉnh tiến hành thẩm tra. Điều 16. Cơ quan giúp việc kỳ họp Chánh Văn phòng HĐND tỉnh điểm danh các đại biểu HĐND tỉnh, thông báo số đại biểu có mặt, vắng mặt, điều hành lễ chào cờ phiên khai mạc và bế mạc kỳ họp HĐND tỉnh, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, giới thiệu và mời Chủ tọa, Thư ký kỳ họp lên vị trí làm nhiệm vụ. Văn phòng HĐND tỉnh phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, hội trường, phòng họp để thảo luận Tổ đại biểu, các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ thành công kỳ họp; chỉnh sửa dự thảo Nghị quyết, trình Chủ tịch HĐND tỉnh ký chứng thực để ban hành đúng thời gian quy định. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm Nội quy này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh nội dung chưa phù hợp với thực tiễn hoặc với văn bản hướng dẫn của cấp trên thì Thường trực HĐND tỉnh đề nghị với HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi Nội quy./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÀO DIỆN ĐẦU TƯ CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách thôn ĐBKK, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 7106/VPCP-KGVX ngày 07/7/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020 Xét đề nghị của Vụ trưởng, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình 135, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh sách 3.973 thôn đặc biệt khó khăn của 48 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020. Trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư: 3.886 thôn của 41 tỉnh; - Ngân sách địa phương đầu tư: 87 thôn của 07 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Khánh Hòa, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai và thành phố Cần Thơ. (Có danh sách kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định số 75/QĐ-UBDT ngày 29/02/2016, Quyết định số 177/QĐ-UBDT ngày 19/4/2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỔNG HỢP THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỈNH VĨNH PHÚC DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> TỈNH QUẢNG NINH DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> TỈNH HẢI DƯƠNG DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> TỈNH NINH BÌNH DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> TỈNH HÀ GIANG DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> TỈNH CAO BẰNG DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> TỈNH BẮC KẠN DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> TỈNH TUYÊN QUANG DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> TỈNH LÀO CAI DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> TỈNH YÊN BÁI DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> TỈNH THÁI NGUYÊN DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> TỈNH LẠNG SƠN DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
| 2,072
|
456
|
<jsontable name="bang_14"> </jsontable> TỈNH BẮC GIANG DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> TỈNH PHÚ THỌ DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> TỈNH ĐIỆN BIÊN DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> TỈNH LAI CHÂU DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> TỈNH SƠN LA DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> TỈNH HÒA BÌNH DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> TỈNH THANH HÓA DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> TỈNH NGHỆ AN DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> TỈNH HÀ TĨNH DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> TỈNH QUẢNG BÌNH DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> TỈNH QUẢNG TRỊ DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> TỈNH THỪA THIÊN HUẾ DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> TỈNH QUẢNG NAM DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> TỈNH QUẢNG NGÃI DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> TỈNH BÌNH ĐỊNH DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> TỈNH PHÚ YÊN DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> TỈNH KHÁNH HÒA DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> TỈNH NINH THUẬN DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> TỈNH BÌNH THUẬN DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> TỈNH KON TUM DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> TỈNH GIA LAI DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> TỈNH ĐẮK LẮK DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> TỈNH ĐẮK NÔNG DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> TỈNH LÂM ĐỒNG DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> TỈNH BÌNH PHƯỚC DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_39"> </jsontable> TỈNH ĐỒNG NAI DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_40"> </jsontable> TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_41"> </jsontable> TỈNH VĨNH LONG DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_42"> </jsontable> TỈNH TRÀ VINH DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_43"> </jsontable> TỈNH AN GIANG DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> TỈNH KIÊN GIANG DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_45"> </jsontable> THÀNH PHỐ CẦN THƠ DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_46"> </jsontable> TỈNH HẬU GIANG DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_47"> </jsontable> TỈNH SÓC TRĂNG DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_48"> </jsontable> TỈNH BẠC LIÊU DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_49"> </jsontable> TỈNH CÀ MAU DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC DIỆN ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ NGUYỄN THỊ KIM TIẾN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM NGUYỄN THỊ MINH VỀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VIỆC TẠM ỨNG, THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Ngày 16/6/2017, Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức hội nghị liên ngành bàn các giải pháp thực hiện việc thanh toán chi phí khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT), hội nghị do Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Kim Tiến và Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam Nguyễn Thị Minh đồng chủ trì. Tham dự hội nghị có các Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Viết Tiến và Phạm Lê Tuấn; các Phó Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Minh Thảo và Nguyễn Đình Khương; lãnh đạo các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng thuộc Bộ Y tế: Bảo hiểm y tế, Kế hoạch-Tài chính, Pháp chế, Quản lý khám chữa bệnh, Quản lý Dược, Quản lý Y dược cổ truyền, Công nghệ thông tin, Khoa học công nghệ và Đào tạo; lãnh đạo các Vụ, Ban thuộc BHXH Việt Nam: Thực hiện chính sách BHYT, Tài chính-Kế toán, Thanh tra - kiểm tra, Dược và Vật tư y tế, Thu, Sổ thẻ, Trung tâm Giám định và Thanh toán đa tuyến. Hội nghị có sự tham gia của các Đại biểu Quốc hội: Ngô Thị Kim Yến, Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Đà Nẵng và Bùi Thị Thu Hằng, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hòa Bình.
| 2,124
|
457
|
Hội nghị đã trao đổi, nhận định về những khó khăn, vướng mắc trong tạm ứng kinh phí, thanh toán chi phí KCB BHYT, nguyên nhân và những tác động của tình trạng này đến hoạt động của các cơ sở KCB, quyền lợi người có thẻ BHYT. Kết luận Hội nghị, Bộ trưởng Bộ Y tế và Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thống nhất thực hiện các giải pháp sau: 1. Về tạm ứng kinh phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT: Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam chỉ đạo BHXH các tỉnh, thành phố thực hiện tạm ứng kinh phí KCB BHYT đầy đủ và đúng thời gian theo quy định của Luật BHYT, đảm bảo kinh phí để cơ sở KCB thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, đáp ứng nhu cầu KCB và bảo đảm quyền lợi người bệnh có thẻ BHYT. 2. Về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh: - Sử dụng ngay quỹ dự phòng BHYT để tạm ứng thanh toán 30% số chi phí vượt quỹ tại tất cả các địa phương, các cơ sở KCB. Trường hợp địa phương, cơ sở KCB có chi phí vượt quỹ quá cao, Bộ Y tế và và BHXH Việt Nam thành lập Tổ công tác liên ngành để kiểm tra, thẩm định chi phí vượt quỹ, xác định nguyên nhân và đánh giá thực trạng sử dụng quỹ KCB BHYT. - Cơ quan BHXH thanh toán chi phí dịch vụ kỹ thuật theo giá quy định tại Thông tư 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc (sau đây gọi tắt là Thông tư 37/2015/TTLT- BYT-BTC). - Đối với định mức kinh tế kỹ thuật trong KCB: Định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế là cơ sở để xây dựng giá dịch vụ y tế. Trường hợp có sự khác biệt giữa định mức với thực tế thực hiện dịch vụ kỹ thuật tại cơ sở KCB, để đáp ứng với nhu cầu KCB của người có thẻ BHYT, phù hợp với điều kiện thực tế thì thực hiện việc thanh toán như sau: Thanh toán chi phí của các dịch vụ kỹ thuật thực tế đã thực hiện nhưng không cao hơn hoặc thấp hơn 30% so với định mức quy định (về số lượt khám/bàn khám/ngày, nhân lực và thời gian thực hiện dịch vụ); về giường bệnh nội trú, thanh toán không quá 30% số giường thực kê tăng thêm so với số giường của năm trước được phê duyệt trước khi chưa thực hiện Thông tư 37/2015/TTLT-BYT-BTC (năm 2015, năm 2016). Trường hợp chênh lệch quá 30% định mức nêu trên thì giao Sở Y tế phối hợp với BHXH tỉnh, thành phố thành lập đoàn kiểm tra, thẩm định thực hiện định mức, báo cáo về Bộ Y tế và BHXH Việt Nam để xem xét, giải quyết. Bộ Y tế và BHXH Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra, thẩm định tại một số địa phương, đơn vị. Bộ Y tế và BHXH Việt Nam thống nhất hướng dẫn chi tiết các nội dung này. 3. Về chứng chỉ hành nghề: - Đối với cơ sở KCB có cán bộ y tế chưa tham gia đủ thời gian đào tạo liên tục, chưa có chứng chỉ, giấy chứng nhận đã tham gia đào tạo liên tục theo quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn đào tạo liên tục trong lĩnh vực y tế thì tạm thời chưa áp dụng điều kiện này trong việc thanh toán chi phí KCB BHYT; Bộ Y tế sẽ sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2013/TT-BYT và quy định lộ trình thực hiện. - Đối với các bác sĩ chuyên khoa như Tim mạch, Thần kinh, Y học cổ truyền... thì không cần phải có chứng chỉ, giấy chứng nhận khi thực hiện một số dịch vụ kỹ thuật cận lâm sàng, thủ thuật thuộc chuyên khoa đó. Bộ Y tế hướng dẫn cụ thể nội dung này. - Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thiếu nhân lực, chưa đủ cán bộ có chứng chỉ hành nghề, chưa có các chứng chỉ, chứng nhận về thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thủ thuật thì Giám đốc/Thủ trưởng cơ sở KCB ký xác nhận hoặc phân công, giao nhiệm vụ ký xác nhận việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật đó; Giám đốc/Thủ trưởng cơ sở khám chữa bệnh chịu trách nhiệm về sự phân công, giao nhiệm vụ này. Bộ Y tế và BHXH Việt Nam thống nhất hướng dẫn chi tiết nội dung này. 4. Đối với chi phí ngày giường điều trị nội trú tại phòng khám đa khoa khu vực (PKĐKKV), phân hạng của bệnh viện tư nhân: - Chỉ thanh toán chi phí ngày giường tại PKĐKKV: Bộ Y tế phối hợp với BHXH Việt Nam rà soát, thống nhất tiêu chí đối với các Phòng khám được điều trị nội trú theo hướng chỉ thực hiện đối với các phòng khám đa khoa khu vực thuộc các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Các PKĐKKV thuộc các khu vực khác thì chỉ kê giường lưu như đối với trạm y tế xã. Bộ Y tế và BHXH Việt Nam sẽ thống nhất hướng dẫn chi tiết nội dung này. 5. Về công nghệ thông tin trong giám định và thanh toán BHYT: Đề nghị BHXH Việt Nam rà soát lại, chỉ áp dụng dữ liệu công nghệ thông tin trong công giám định và làm cơ sở thanh toán BHYT khi phần mềm đã hoàn thiện, tránh việc chưa hoàn thiện phần mềm CNTT dẫn đến chênh lệch số tiền giữa kết quả tổng hợp trên hệ thống dữ liệu điện tử và chi phí thực tế, gây khó khăn cho cơ sở khám, chữa bệnh. 6. Về công tác kiểm tra, thanh tra: - Bộ Y tế và BHXH việt Nam thống nhất việc phối hợp chặt chẽ trong công tác kiểm tra, thanh tra, các đoàn kiểm tra, thanh tra về BHYT của Bộ Y tế phải có thành viên đại diện của BHXH Việt Nam; các đoàn kiểm tra, thanh tra về BHYT của BHXH Việt Nam phải có thành viên đại diện của Bộ Y tế; - Nội dung kiểm tra, thanh tra về BHYT của Bộ Y tế phải toàn diện trên các phương diện về KCB BHYT, sử dụng dịch vụ y tế, tạm ứng và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, xác định quỹ và sử dụng quỹ khám, chữa bệnh BHYT tại địa phương, đơn vị. 7. Về đấu thầu thuốc, vật tư y tế: Thực hiện đấu thầu tập trung theo các văn bản quy định về đấu thầu (Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT , Thông tư số 11/2016/TT-BYT , Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC , Thông tư số 09/2016/TT-BYT). Mục tiêu phải giảm 30% giá thuốc trong những năm tới. Bộ Y tế nghiên cứu, xây dựng văn bản hướng dẫn riêng về đấu thầu, mua sắm vật tư y tế để quản lý chủng loại, giá đấu thầu mua sắm hợp lý và hội đồng đấu thầu có sự tham gia của cơ quan BHXH. 8. Về công tác trao đổi thông tin, thống nhất hướng dẫn tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về BHYT giữa Bộ Y tế và BHXH Việt Nam: - Khi ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về BHYT, KCB, thanh toán chi phí phải có sự thống nhất giữa Bộ Y tế và BHXH Việt Nam; - Trường hợp có những bất cập, vướng mắc phát sinh trong thực tế thực hiện khám, chữa bệnh BHYT, thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT mà cần phải ban hành các văn bản hướng dẫn giải quyết thì Bộ Y tế thống nhất với BHXH Việt Nam ban hành theo thẩm quyền. - Khi có vấn đề vướng mắc phát sinh, hoặc định kỳ 2 tuần/lần, BHXH Việt Nam và Bộ Y tế thông báo, cung cấp thông tin cho nhau về kết quả kiểm tra, giải quyết vướng mắc, thanh quyết toán BHYT để phối hợp chỉ đạo kịp thời. - BHXH Việt Nam cử cán bộ tham gia vào Tổ công tác giải quyết vướng mắc trong thực hiện chính sách, pháp luật về khám chữa bệnh BHYT do Bộ Y tế thành lập (Quyết định số 1790/QĐ-BYT, ngày 08/5/2017) để cũng tham gia giải quyết vướng mắc, đảm bảo hiệu quả, kịp thời. - Tăng cường phối hợp trong công tác truyền thông, phổ biến chính sách pháp luật về BHYT đảm bảo các thông tin đầy đủ, chính xác, nhận định phù hợp và tạo sự đồng thuận trong dư luận xã hội. 9. Giao các đơn vị chức năng thuộc Bộ Y tế, BHXH Việt Nam thực hiện một số việc sau đây: (1) Bộ Y tế và BHXH Việt Nam thống nhất về nội dung văn bản hướng dẫn cụ thể, giải quyết ngay các vấn đề về tạm ứng, thanh toán chi phí KCB BHYT theo các nội dung ghi tại điểm 1, 2, 3, 4 nêu trên. (2) Xây dựng, trình ban hành Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Y tế gửi Ủy ban nhân dân, Sở Y tế các tỉnh, thành phố, cơ sở KCB về nâng cao chất lượng KCB và sử dụng hợp lý, hiệu quả quỹ BHYT. (3) Thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra tại một số địa phương có tình hình bội chi lớn. (4) Trình Bộ trưởng Quyết định bổ sung thành viên thuộc các đơn vị liên quan của BHXH Việt Nam tham gia Tổ công tác giải quyết vướng mắc trong thực hiện chính sách pháp luật về KCB BHYT được ban hành tại Quyết định số 1790/QĐ-BYT ngày 08/5/2017. (5) Chuẩn bị Kế hoạch tổ chức hội nghị liên ngành (Bộ Y tế, Bộ Tài chính, BHXH Việt Nam, các Bộ, ngành liên quan) về tình hình KCB, thanh toán chi phí và quản lý, sử dụng Quỹ BHYT; báo cáo Chính phủ, Hội đồng Quản lý Quỹ BHYT. (6) Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC phù hợp trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp thực tế. (7) Sửa đổi Thông tư số 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn đào tạo liên tục trong lĩnh vực y tế cho phù hợp với các hình thức đào tạo hiện nay và lộ trình áp dụng phù hợp. (8) Xây dựng, trình Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về tuyến khám, chữa bệnh, tuyến chuyên môn kỹ thuật, chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật trên cơ sở thống nhất các Thông tư số 43/2013/TT-BYT , Thông tư số 14/2014/TT-BYT , Thông tư số 40/2015/TT-BYT . (9) Nghiên cứu để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cung ứng dịch vụ y tế như sử dụng thẻ Smart Card, bệnh án điện tử. Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Y tế, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Văn phòng Bộ Y tế, Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông báo ý kiến kết luận và chỉ đạo Bộ trưởng Bộ Y tế và Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam các cơ quan, đơn vị biết, triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN DANH MỤC KHUNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
| 2,051
|
458
|
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ tại Công văn số 5395/BNV-TCBC ngày 16 tháng 11 năm 2016; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. 2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, bao gồm; Trường tiểu học; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học; trường trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc nội trú huyện; trường trung học phổ thông; trường trung học phổ thông chuyên; trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh; trường phổ thông có nhiều cấp học và trường, lớp dành cho người khuyết tật. 3. Các cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập có thể căn cứ vào các quy định tại thông tư này để áp dụng thực hiện. Điều 2. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc 1. Việc xác định vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc cụ thể trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập phải phù hợp với nhiệm vụ, hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục đó và hoàn cảnh cụ thể của địa phương. 2. Định mức số lượng giáo viên trên một lớp quy định tại Thông tư này là số giáo viên để làm công tác giảng dạy tất cả các môn học và các hoạt động giáo dục khác có trong kế hoạch giáo dục quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Việc bố trí, sắp xếp giáo viên phải bảo đảm các trường có đủ giáo viên giảng dạy theo đúng chuyên ngành đào tạo và mỗi giáo viên dạy đủ định mức tiết dạy theo quy định. 3. Trường phổ thông có nhiều cấp học áp dụng về định mức số lượng người làm việc như sau: a) Định mức số lượng người làm việc ở các vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành và các vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ được áp dụng theo cấp học cao nhất có trong nhà trường và được tính trên tổng số lớp của các cấp học; b) Định mức số lượng người làm việc ở vị trí việc làm gắn với hoạt động nghề nghiệp của giáo viên được tính theo định mức giáo viên trên lớp tương ứng với từng cấp học. 4. Đối với các cơ sở giáo dục (không phải trường dành cho người khuyết tật) có lớp dành cho người khuyết tật thì định mức giáo viên thực hiện theo điểm b khoản 3 của Điều 6, Điều 7 và định mức nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật thực hiện theo điểm a khoản 7 của Điều 6, Điều 7 của Thông tư này. 5. Các vị trí việc làm quy định tại khoản 3 của Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này căn cứ vào khối lượng, tính chất công việc để bố trí theo hình thức tuyển dụng viên chức hoặc hợp đồng lao động hoặc thuê khoán công việc; một người có thể kiêm nhiệm nhiều việc. 6. Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập có giáo viên được áp dụng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ thai sản được tính để bổ sung thêm quỹ lương (nếu còn thiếu) của trường để trả cho người trực tiếp dạy thay. Chương II DANH MỤC KHUNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM Điều 3. Danh mục khung vị trí việc làm trong trường tiểu học; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học; trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học (sau đây gọi chung là trường phổ thông cấp tiểu học) 1. Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành (02 vị trí): a) Hiệu trưởng; b) Phó hiệu trưởng. 2. Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp (01 vị trí): Giáo viên. 3. Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ (08 vị trí): a) Thư viện, thiết bị; b) Công nghệ thông tin; c) Kế toán; d) Thủ quỹ; đ) Văn thư; e) Y tế; g) Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; h) Giáo vụ (áp dụng đối với trường dành cho người khuyết tật). Điều 4. Danh mục khung vị trí việc làm trong trường trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở; trường dành cho người khuyết tật (sau đây gọi chung là trường phổ thông cấp trung học cơ sở) 1. Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành (02 vị trí): a) Hiệu trưởng; b) Phó hiệu trưởng. 2. Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp (01 vị trí): Giáo viên. 3. Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ (09 vị trí): a) Thư viện; b) Thiết bị, thí nghiệm; c) Công nghệ thông tin; d) Kế toán; đ) Thủ quỹ; e) Văn thư; g) Y tế; h) Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; i) Giáo vụ (áp dụng đối với trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật). Điều 5. Danh mục khung vị trí việc làm trong trường trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh; trường trung học phổ thông chuyên (sau đây gọi chung là trường phổ thông cấp trung học phổ thông) 1. Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành (02 vị trí): a) Hiệu trưởng; b) Phó hiệu trưởng. 2. Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp (01 vị trí): Giáo viên. 3. Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ (09 vị trí): a) Thư viện; b) Thiết bị, thí nghiệm; c) Công nghệ thông tin; d) Kế toán; đ) Thủ quỹ; e) Văn thư; g) Y tế; h) Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; i) Giáo vụ (áp dụng đối với trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, trường trung học phổ thông chuyên). Chương III ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC Điều 6. Định mức số lượng người làm việc trong trường phổ thông cấp tiểu học 1. Hiệu trưởng: Mỗi trường có 01 hiệu trưởng. 2. Phó hiệu trưởng a) Trường tiểu học có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học và trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học được bố trí 02 phó hiệu trưởng; b) Trường tiểu học có từ 27 lớp trở xuống đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 18 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí 01 phó hiệu trưởng; c) Trường tiểu học có từ 05 điểm trường trở lên ngoài điểm trường chính thì được bố trí thêm 01 phó hiệu trưởng. 3. Giáo viên a) Trường tiểu học dạy học 1 buổi trong ngày được bố trí tối đa 1,20 giáo viên trên một lớp; b) Trường tiểu học dạy học 2 buổi trong ngày; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học và trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học được bố trí tối đa 1,50 giáo viên trên một lớp; c) Ngoài định mức quy định trên, mỗi trường tiểu học; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học và trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học được bố trí 01 giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 4. Nhân viên: Thư viện, thiết bị; công nghệ thông tin a) Trường tiểu học có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học và trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học được bố trí tối đa 02 người; b) Trường tiểu học có từ 27 lớp trở xuống đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 18 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí tối đa 01 người. 5. Nhân viên: Văn thư; kế toán; y tế và thủ quỹ a) Trường tiểu học có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo và trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học được bố trí tối đa 03 người; trường tiểu học có từ 27 lớp trở xuống đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 18 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí tối đa 02 người; b) Trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học được bố trí tối đa 04 người. 6. Nhân viên giáo vụ: Trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học được bố trí tối đa 02 người. 7. Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật a) Đối với trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học: Cứ 15 học sinh khuyết tật thì được bố trí tối đa 01 người; b) Đối với các trường phổ thông cấp tiểu học có học sinh khuyết tật học hòa nhập: Căn cứ vào số lượng học sinh khuyết tật học hòa nhập theo từng năm học, trường có dưới 20 học sinh khuyết tật thì có thể bố trí tối đa 01 người; trường có từ 20 học sinh khuyết tật trở lên thì có thể bố trí tối đa 02 người. Điều 7. Định mức số lượng người làm việc trong trường phổ thông cấp trung học cơ sở
| 2,092
|
459
|
1. Hiệu trưởng: Mỗi trường có 01 hiệu trưởng. 2. Phó hiệu trưởng a) Trường trung học cơ sở có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật cấp trung học cơ sở được bố trí 02 phó hiệu trưởng; b) Trường trung học cơ sở có từ 27 lớp trở xuống đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 18 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí 01 phó hiệu trưởng. 3. Giáo viên a) Mỗi trường trung học cơ sở được bố trí tối đa 1,90 giáo viên trên một lớp; b) Trường phổ thông dân tộc nội trú huyện; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở và trường dành cho người khuyết tật cấp trung học cơ sở được bố trí tối đa 2,20 giáo viên trên một lớp; c) Ngoài định mức trên, mỗi trường trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật cấp trung học cơ sở được bố trí 01 giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 4. Nhân viên: Thư viện; thiết bị, thí nghiệm; công nghệ thông tin a) Trường trung học cơ sở có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo và trường phổ thông dân tộc nội trú huyện được bố trí tối đa 03 người; b) Trường trung học cơ sở có từ 27 lớp trở xuống đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 18 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí tối đa 02 người; c) Trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở tùy vào số lượng lớp học mà áp dụng theo quy định đối với trường trung học cơ sở tại khoản a, khoản b của Điều này; d) Trường dành cho người khuyết tật cấp trung học cơ sở được bố trí 01 người. 5. Nhân viên: Văn thư; kế toán; y tế và thủ quỹ a) Trường trung học cơ sở và trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở được bố trí 03 người; b) Trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật cấp trung học cơ sở được bố trí tối đa 04 người; c) Các trường phổ thông cấp trung học cơ sở có từ 40 lớp trở lên được bố trí thêm 01 người. 6. Nhân viên giáo vụ: Trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và trường dành cho người khuyết tật cấp trung học cơ sở được bố trí tối đa 02 người. 7. Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật a) Đối với trường dành cho người khuyết tật cấp trung học cơ sở: Cứ 15 học sinh khuyết tật thì được bố trí tối đa 01 người; b) Đối với các trường phổ thông cấp trung học cơ sở có học sinh khuyết tật học hòa nhập: Căn cứ vào số lượng học sinh khuyết tật học hòa nhập theo từng năm học, trường có dưới 20 học sinh khuyết tật thì có thể bố trí tối đa 01 người; trường có từ 20 học sinh khuyết tật trở lên thì có thể bố trí tối đa 02 người. Điều 8. Định mức số lượng người làm việc trong trường phổ thông cấp trung học phổ thông 1. Hiệu trưởng: Mỗi trường có 01 hiệu trưởng. 2. Phó hiệu trưởng a) Trường trung học phổ thông có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh và trường trung học phổ thông chuyên được bố trí 03 phó hiệu trưởng; b) Trường trung học phổ thông có từ 18 đến 27 lớp đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 10 đến 18 lớp đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí 02 phó hiệu trưởng; c) Trường trung học phổ thông có từ 17 lớp trở xuống đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 9 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí 01 phó hiệu trưởng. 3. Giáo viên a) Mỗi trường trung học phổ thông được bố trí tối đa 2,25 giáo viên trên một lớp; b) Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh được bố trí tối đa 2,40 giáo viên trên một lớp; c) Trường trung học phổ thông chuyên được bố trí tối đa 3,10 giáo viên trên một lớp; 4. Nhân viên: Thư viện; thiết bị, thí nghiệm; công nghệ thông tin a) Trường trung học phổ thông có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí tối đa 03 người; b) Trường trung học phổ thông có từ 27 lớp trở xuống đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 18 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí tối đa 02 người; c) Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh được bố trí tối đa 04 người; trường trung học phổ thông chuyên được bố trí tối đa 07 người. 5. Nhân viên: Văn thư; kế toán; y tế; thủ quỹ a) Mỗi trường trung học phổ thông được bố trí tối đa 03 người; b) Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh và trường trung học phổ thông chuyên được bố trí tối đa 04 người. c) Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh có quy mô trên 400 học sinh và trường phổ thông cấp trung học phổ thông có từ 40 lớp trở lên được bố trí thêm 01 người. 6. Nhân viên giáo vụ: Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh và trường trung học phổ thông chuyên được bố trí tối đa 02 người. 7. Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật Đối với các trường phổ thông cấp trung học phổ thông có học sinh khuyết tật học hòa nhập: Căn cứ vào số lượng học sinh khuyết tật học hòa nhập theo từng năm học, trường có dưới 20 học sinh khuyết tật thì có thể bố trí tối đa 01 người; trường có từ 20 học sinh khuyết tật trở lên thì có thể bố trí tối đa 02 người. Điều 9. Các vị trí việc làm kiêm nhiệm Ngoài những vị trí việc làm do giáo viên kiêm nhiệm đã được hưởng định mức giảm tiết dạy quy định tại các văn bản hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo các vị trí việc làm kiêm nhiệm sau đây được hưởng định mức giảm tiết dạy như sau: a) Giáo viên kiêm nhiệm làm công tác giáo vụ: Những trường phổ thông không bố trí nhân viên chuyên trách làm công tác giáo vụ thì được bố trí giáo viên kiêm nhiệm làm công tác giáo vụ. Trường có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được sử dụng 08 tiết trên tuần; từ 27 lớp trở xuống đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 18 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được sử dụng 04 tiết trên tuần để làm công tác giáo vụ; b) Giáo viên kiêm nhiệm làm công tác tư vấn học sinh: Trường phổ thông cấp tiểu học có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được sử dụng 06 tiết trên tuần; từ 27 lớp trở xuống đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 18 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được sử dụng 03 tiết trên tuần để thực hiện nhiệm vụ tư vấn học sinh. Trường phổ thông cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được sử dụng 08 tiết trên tuần; từ 27 lớp trở xuống đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 18 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được sử dụng 04 tiết trên tuần để thực hiện nhiệm vụ tư vấn học sinh; c) Giáo viên kiêm nhiệm làm phụ trách điểm trường: Đối với những trường quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này không bố trí thêm 01 phó hiệu trưởng thì những điểm trường lẻ có từ 3 lớp trở lên được bố trí 01 giáo viên tại chỗ kiêm nhiệm làm phụ trách điểm trường và được giảm định mức tiết dạy là 03 tiết trên tuần. Điều 10. Lao động hợp đồng 1. Các trường được bố trí lao động hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ vệ sinh, bảo vệ. Trường có tổ chức cho học sinh ăn bán trú, nội trú thì có thể bố trí lao động hợp đồng để thực hiện công việc nấu ăn cho học sinh. 2. Căn cứ vào tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế, các trường xác định số lượng lao động hợp đồng đối với từng vị trí, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Việc ký kết hợp đồng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2017. 2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập. Điều 12. Trách nhiệm thi hành 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Chỉ đạo và hướng dẫn rà soát, sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp, bảo đảm bố trí số lượng học sinh trên lớp theo quy định của từng cấp học; bố trí cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân viên theo định mức quy định; b) Căn cứ hướng dẫn của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc xác định số lượng người làm việc theo vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; c) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; d) Kinh phí để thực hiện hệ thống định mức số lượng người làm việc quy định tại Thông tư này từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, giải quyết./.
| 2,074
|
460
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG KHAI DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO TỪNG LĨNH VỰC TRONG PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước; Căn cứ Quyết định 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về “Ban hành Quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”; Căn cứ Quyết định số 3677/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 1461/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Quy hoạch - Kiến trúc được chuẩn hóa tại thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 5603/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng được chuẩn hóa tại thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định một số nội dung về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận; Căn cứ Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 15 phường năm 2017; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Quản lý đô thị quận tại Tờ trình số 421/TTr-QLĐT ngày 04 tháng 7 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công khai kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực trong phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Phòng Quản lý đô thị. Điều 2. Phòng Quản lý đô thị căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nội dung trong danh mục thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực thuộc phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 để thực hiện đầy đủ và chính xác những yêu cầu cụ thể của hệ thống quản lý chất lượng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 101/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về công bố các danh mục thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực trong phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 thuộc Phòng Quản lý đô thị. Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Quản lý đô thị và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn liên quan chịu trách nhiệm thi hành/Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO TỪNG LĨNH VỰC TRONG PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 707/QĐ-UBND ngày 11 tháng 07 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận) Tổng số: 13 thủ tục thuộc 03 lĩnh vực <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Không có *: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ là Văn phòng HĐND và UBND quận, Thẩm quyền phê duyệt kết quả là lãnh đạo UBND quận. Có*: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ là cơ quan chuyên môn. Thẩm quyền phê duyệt kết quả là lãnh đạo cơ quan chuyên môn. QUYẾT ĐỊNH VỀ DANH MỤC VẬT PHẨM NGUY HIỂM CẤM, HẠN CHẾ MANG THEO NGƯỜI, HÀNH LÝ LÊN TÀU BAY CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM Căn cứ Khoản 5 Điều 11 Nghị định số 66/2015/NĐ-CP ngày 12/8/2015 của Chính phủ quy định về Nhà chức trách hàng không; Căn cứ điểm d Khoản 3 Điều 110 Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam; Căn cứ Tài liệu hướng dẫn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO): Doc 8973/9 về an ninh hàng không (Aviation Security Manual), Doc 9284 (2017 – 2018) về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không (Technical Instructions for the Safe Transport of Dangerous Goods by Air); Xét đề nghị của Trưởng phòng An ninh hàng không và Trưởng phòng Tiêu chuẩn an toàn bay, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh Mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang theo người và hành lý lên tàu bay vì lý do an ninh hàng không (Phụ lục I), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; Danh Mục vật phẩm là hàng nguy hiểm hạn chế mang theo người, hành lý lên tàu bay vì lý do an toàn hàng không (Phụ lục II). Điều 2. Việc mang chất lỏng trên chuyến bay quốc tế phải tuân thủ theo quy định tại Điều 74 Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017và thay thế Quyết định số 633/QĐ-CHK ngày 27/4/2016 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC VẬT PHẨM NGUY HIỂM CẤM MANG THEO NGƯỜI, HÀNH LÝ LÊN TÀU BAY (Ban hành kèm theo Quyết định số 1531/QĐ-CHK ngày 11/7/2017 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam) I. DANH MỤC VẬT PHẨM NGUY HIỂM CẤM MANG THEO NGƯỜI, HÀNH LÝ XÁCH TAY 1. Vũ khí hoặc dụng cụđược thiết kế để gây thương tích hoặc uy hiếp tính mạngcon ngườihoặc các vật mà bị nhầm lẫn là vũ khí: a) Súng ngắn, súng trường, tiểu liên, súng bắn đạn ghém, súng săn và các loại súng khác có tính năng, tác dụng tương tự; b) Các bộ phận cấu tạo của súng; c) Súng hơi các loại như súng ngắn, súng trường và súng bắn đạn bi, đạn sơn, đạn cao su; d) Súng bắn pháo sáng và súng hiệu lệnh; đ) Súng tự chế, súng phóng lao; e) Súng cao su; g) Súng la-de hoặc thiết bị phát tia la-de (trừ bút la-de dùng trong giảng dạy, thuyết trình); h) Các loại dao găm, kiếm, gươm, giáo, mác, lưỡi lê, đao, mã tấu, quả đấm, quả chùy, cung, tên, nỏ; i) Các vật dụng, đồ chơi giống vũ khí thật như súng, bom, mìn, lựu đạn, đạn, ngư lôi, thủy lôi, vỏ đạn, các vật được chế tác từ vỏ đạn. 2. Các dụng cụ/thiết bị được thiết kế để gây choáng/ngất hoặc làm bất động đối tượng: a) Các thiết bị gây sốc như súng điện và dùi cui điện; b) Dụng cụ/thiết bị dùng để gây choáng/ngất hoặc giết động vật; c) Các loại bình xịt chất hóa học, bình xịt khí dùng để vô hiệu hóa hoặc gây tê liệt như bình xịt hơi cay, bình xịt dung dịch a-xít, bình xịt khí gây chảy nước mắt, bình xịt chống côn trùng (trừ trường hợp các loại bình xịt sử dụng để sát khuẩn trên tàu bay). 3. Các vật sắc, nhọn có thể sử dụng để gây thương tích nghiêm trọng: a) Các vật được chế tạo để băm, chặt, chẻ như rìu, dao phay; b) Dao lam, dao rọc giấy; c) Các loại dao có lưỡi (không bao gồm cán dao) dài trên 06 cm hoặc tổng chiều dài cán và lưỡi trên 10 cm; d) Kéo có lưỡi dài trên 06 cm tính từ trục của kéo hoặc tổng chiều dài cán và lưỡi trên 10 cm; đ) Các vật sắc, nhọn khác có thể được sử dụng làm hung khí tấn công có tổng chiều dài trên 10 cm; e) Chân đế máy ảnh, camera, gậy, cán ô có đầu nhọn bịt kim loại. 4. Các dụng cụ lao động có thể sử dụng để gây thương tích nghiêm trọng hoặc đe doạ đến an toàn của tàu bay: a) Xà beng, cuốc, thuổng, xẻng, mai, liềm, tràng, đục, cuốc chim; b) Khoan và mũi khoan, bao gồm cả khoan bằng tay; c) Các loại dụng cụ có lưỡi sắc hoặc mũi nhọn dài trên 06 cm và có khả năng sử dụng làm vũ khí như tuốc-nơ-vít; d) Các loại búa, cờ-lê, mỏ lết, kìm có chiều dài trên 10 cm; đ) Các loại cưa, lưỡi cưa bao gồm cả cưa bằng tay; e) Đèn khò; g) Dụng cụ bắn vít, bắn đinh; 5. Các đồ vật, dụng cụ đầu tù khi tấn công gây thương tích nghiêm trọng: a) Gậy thể thao như gậy đánh bóng chày, gậy đánh gôn, gậy chơi khúc côn cầu, gậy chơi bi-a, gậy trượt tuyết;
| 2,076
|
461
|
b) Các loại dùi cui như dùi cui cao su, dùi cui kim loại, dùi cui gỗ; c) Dụng cụ, thiết bị tập luyện võ thuật(đầu tù, nhọn, sắc cạnh). 6. Các vật, chất cháy, nổ có thể sử dụng để gây thương tích nghiêm trọng hoặc đe doạ an toàn của tàu bay: a) Các loại đạn; b) Kíp nổ, dây cháy chậm; c) Các vật mô phỏng giống một vật nổ; d) Mìn, lựu đạn, thiết bị nổ quân dụng khác; đ) Các loại pháo như pháo nổ, pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, pháo hiệu và thuốc pháo; e) Đạn khói, quả tạo khói; g) Các loại thuốc nổ, thuốc súng; h) Xăng, dầu, nhiên liệu nạp cho bật lửa, diêm không an toàn (quẹt đâu cũng cháy), vật có chứa ôxy lỏng. II. DANH MỤC VẬT PHẨM NGUY HIỂM CẤM MANG TRONG HÀNH LÝ KÝ GỬI LÊN TÀU BAY 1. Đạn*, trừ trường hợp được người khai thác tàu bay chấp nhận vận chuyển trong hành lý ký gửi theo các Điều kiện cụ thể quy định tại Phần 8, Chương 1, Mục 1.1.2 Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cho vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) - Doc 9284. 2. Các loại kíp nổ, dây cháy chậm. 3. Mìn, lựu đạn, thiết bị nổ quân dụng khác. 4. Các loại pháo như pháo nổ, pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, pháo hiệu và thuốc pháo. 5. Đạn khói, quả tạo khói. 6. Các loại thuốc nổ, thuốc súng. 7. Xăng, dầu, nhiên liệu nạp cho bật lửa, diêm không an toàn (quẹt đâu cũng cháy), vật có chứa ôxy lỏng. * Không áp dụng đối với các vật lưu niệm được chế tác từ vỏ đạn. PHỤ LỤC II DANH MỤC VẬT PHẨM LÀ HÀNG NGUY HIỂM HẠN CHẾ MANG THEO NGƯỜI, HÀNH LÝ LÊN TÀU BAY (Ban hành kèm theo Quyết định số 1531/QĐ-CHK ngày 11/7/2017 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1. Khi làm thủ tục chấp nhận vận chuyển, Người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn, loại trừ hàng nguy hiểm không trong danh Mục này hoặc bị cấm hoặc hạn chế theo danh Mục này. 2. Khi Người khai thác tàu bay có quy định khác biệt với quy định của Danh Mục này, phải thông báo cho hành khách và lực lượng kiểm soát an ninh hàng không biết để phối hợp thực hiện. 3. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không trong quá trình kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không nếu phát hiện hàng nguy hiểm phải thông báo cho đại diện của Người khai thác tàu bay quyết định việc chuyên chở theo quy định. 4. Các chữ viết tắt, ký hiệu dùng trong Phụ lục này có nghĩa như sau: 4.1. N/A: Không có trên thực tế. 4.2. Doc 9284: Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cho vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO). KẾ HOẠCH VỀ VIỆC THU THẬP VÀ CẬP NHẬT DỮ LIỆU VỀ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ CÓ NGƯỜI ĐANG HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP BẢO TRỢ XÃ HỘI HÀNG THÁNG TẠI CỘNG ĐỒNG TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Quyết định số 577/QĐ-LĐTBXH ngày 20/4/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt hoạt động thu thập và cập nhật dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có người đang hưởng trợ cấp/trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng trên phạm vi toàn quốc và hộ có đối tượng tăng thêm của dự án “tăng cường hệ thống trợ giúp bảo trợ xã hội Việt Nam” không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo tại 4 tỉnh Hà Giang, Quảng Nam, Lâm Đồng và Trà Vinh. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xây dựng kế hoạch thu thập và cập nhật dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có người đang hưởng chế độ trợ giúp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau: I. Mục đích - Yêu cầu: 1. Mục đích: Hỗ trợ hoàn thiện cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin dữ liệu quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có người đang hưởng trợ giúp bảo trợ xã hội áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Yêu cầu: Việc thu thập thông tin và cập nhật dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có người đang hưởng trợ giúp bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh phải thực hiện đảm bảo chính xác, khách quan, đáp ứng các nội dung mẫu phiếu và hệ thống MIS POSASoft đặt ra. II. Đối tượng, nội dung và thời gian: 1. Đối tượng điều tra: - Hộ nghèo, hộ cận nghèo và thành viên trong hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh mới theo kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện các năm 2016, 2017 và 2018 (theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 về hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng trong giai đoạn 2016-2020). - Hộ và người hưởng trợ giúp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng (quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp bảo trợ xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội). 2. Nội dung: - Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo cũ và hộ có người đang hưởng trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng đã có trong hệ thống: rà soát, cập nhật tất cả những thông tin về hộ, thành viên trong hộ, hệ thống thông tin quản lý giảm nghèo và trợ giúp bảo trợ xã hội (MIS Posasoft). - Đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo mới phát sinh sau kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo các năm 2016, 2017, 2018: thực hiện thu thập, cập nhật thông tin về hộ và thành viên trong hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh bằng Phiếu C vào cơ sở dữ liệu của hệ thống MIS posasoft theo quy trình đã được quy định tại Công văn số 1064/LĐTBXH-SASSP ngày 22/3/2017 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn quy trình rà soát, cập nhật dữ liệu trên MIS qua video. - Đối với hộ có người đang hưởng trợ giúp bảo trợ xã hội tại cộng đồng phát sinh mới trong các năm 2016, 2017, 2018: thu thập, nhập thông tin về hộ và người đang hưởng trợ giúp xã hội tại cộng đồng theo thông tin trên Phiếu C1 vào cơ sở dữ liệu của hệ thống MIS posasoft. 3. Thời gian thực hiện: - Thời gian thực hiện: 03 năm. - Dữ liệu cập nhật là dữ liệu các năm 2016, 2017 và 2018. a) Đợt 1: - Từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2017: Thu thập và cập nhật thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo và các thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh mới theo kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016. - Từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2017: Thu thập và cập nhật thông tin về hộ và người đang hưởng trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng phát sinh trong năm 2016. b) Đợt 2: - Từ tháng 9/2017 đến tháng 2/2018: Thu thập và cập nhật thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo và các thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh mới theo kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017. - Từ tháng 8 đến hết tháng 12 năm 2017: Thu thập và cập nhật hàng tháng thông tin về hộ và người đang hưởng trợ giúp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng phát sinh năm 2017 (cập nhật thường xuyên khi đối tượng có Quyết định trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng). c) Đợt 3: - Từ tháng 2/2018 đến tháng 2/2019: Thu thập và cập nhật thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo và các thành viên trong hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018. - Từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2018: Thu thập và cập nhật thông tin về hộ và người đang hưởng trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng phát sinh năm 2018 (cập nhật thường xuyên theo Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng). III. Kinh phí thực hiện: 1. Ước lượng số phiếu và đơn giá thu thập, nhập liệu: theo Quy định tại Quyết định số 577/QĐ-LĐTBXH ngày 20/4/2017 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Mức kinh phí hỗ trợ: - Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương hỗ trợ để thực hiện thu thập thông tin và cập nhật dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có người đang hưởng trợ giúp bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh (Trong đó ngân sách địa phương từ nguồn sự nghiệp xã hội bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội), cụ thể như sau: + Năm 2016: Kinh phí Trung ương hỗ trợ 70% tổng kinh phí thực hiện thu thập và kinh phí nhập dữ liệu năm 2016 về hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có người hưởng trợ giúp xã hội tại cộng đồng, phần còn lại sẽ được bố trí từ Ngân sách địa phương. + Năm 2017: Kinh phí Trung ương hỗ trợ 50% tổng kinh phí thực hiện thu thập và kinh phí nhập dữ liệu năm 2017 về hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có người hưởng trợ giúp xã hội tại cộng đồng, phần còn lại sẽ được bố trí từ Ngân sách địa phương. + Năm 2018: Kinh phí Trung ương hỗ trợ 30% tổng kinh phí thực hiện thu thập và kinh phí nhập dữ liệu năm 2018 về hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có người hưởng trợ giúp xã hội tại cộng đồng, phần còn lại sẽ được bố trí từ Ngân sách địa phương. - Số liệu kinh phí cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> IV. Tổ chức thực hiện: 1. Cấp tỉnh: a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Hướng dẫn nghiệp vụ thu thập và cập nhật dữ liệu; phối hợp cùng các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát và nghiệm thu dữ liệu sau cập nhật; phối hợp cùng BQL Dự án cung cấp tài khoản và hệ thống chính thức để các đơn vị cập nhật dữ liệu trên hệ thống MIS Posasoft. - Giao kinh phí cho các huyện, thành phố thực hiện thu thập và cập nhật dữ liệu; phối hợp Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung kinh phí cho công tác thu thập và cập nhật dữ liệu nghèo và trợ giúp bảo trợ xã hội trong mỗi năm. - Báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. b) Sở Tài chính: Phối hợp Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tham mưu, bố trí ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện theo kế hoạch. c) Các Sở, ban, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ để phối hợp thực hiện. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
| 2,055
|
462
|
- Xây dựng Kế hoạch triển khai thu thập và cập nhật thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ gia đình có người đang hưởng trợ giúp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng. - Tổ chức lực lượng thu thập và nhập liệu; tuyên truyền, phổ biến mục đích, yêu cầu của cuộc thu thập thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ gia đình có người hưởng trợ giúp bảo trợ xã hội tại cộng đồng. - Nghiệm thu phiếu thu thập của cấp xã; phối hợp với cấp tỉnh để kiểm tra, giám sát việc điều tra, thu thập thông tin cấp xã. - Báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: - Tuyên truyền, phổ biến mục đích, yêu cầu của cuộc điều tra, thu thập thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ gia đình có người hưởng trợ giúp bảo trợ xã hội tại cộng đồng. - Trực tiếp thực hiện việc thu thập thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ gia đình có người hưởng trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng. - Lựa chọn nhóm điều tra do cán bộ Lao động - TBXH làm trưởng nhóm, thành viên nhóm do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. 4. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Thuận: Tổ chức tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu và các quy định của đợt điều tra, thu thập thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có người hưởng trợ giúp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện nội dung Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. Trên đây là Kế hoạch thu thập và cập nhật dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có người đang hưởng chế độ trợ giúp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng tỉnh Ninh Thuận./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐỒNG NAI ÁP DỤNG TỪ NĂM HỌC 2017 - 2018 Căn cứ Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017 - 2018; dựa vào điều kiện tự nhiên, xã hội, tập quán của địa phương và tình hình thực tế của ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai áp dụng từ năm học 2017 - 2018 như sau: 1. Tựu trường sớm nhất là ngày 01/8 hàng năm; muộn nhất trước một tuần lễ tính từ ngày bắt đầu thực học của học kỳ I đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. 2. Tổ chức khai giảng vào ngày 05/9 hàng năm. 3. Ngày bắt đầu và ngày kết thúc học kỳ I đảm bảo đủ thời gian thực hiện ít nhất 18 tuần thực học đối với giáo dục mầm non và cấp tiểu học; đảm bảo đủ thời gian thực hiện ít nhất 19 tuần thực học đối với cấp trung học cơ sở (THCS) và cấp trung học phổ thông (THPT); 16 tuần thực học đối với giáo dục thường xuyên (THCS và THPT). Kết thúc học kỳ I đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trước ngày 20/01 hàng năm. 4. Ngày bắt đầu và ngày kết thúc học kỳ II đảm bảo đủ thời gian thực hiện ít nhất 17 tuần thực học đối với giáo dục mầm non và cấp tiểu học; 18 tuần thực học đối với cấp THCS và cấp THPT; 16 tuần thực học đối với giáo dục thường xuyên (THCS và THPT). Kết thúc học kỳ II đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trước ngày 25/5 hàng năm. 5. Kết thúc năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (THCS và THPT) trước ngày 31/5 hàng năm. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện ngày thi học sinh giỏi theo văn bản hướng dẫn hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 7. Xét công nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học ở các trường, trước ngày 31/5 hàng năm. Xét công nhận tốt nghiệp THCS: Ở các trường trước ngày 31/5 hàng năm; ở các Phòng Giáo dục và Đào tạo trước ngày 10/6 hàng năm. 8. Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp học trước ngày 31/7 hàng năm. 9. Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hàng năm của cơ quan chức năng có thẩm quyền. 10. Thời gian nghỉ phép năm của giáo viên được thực hiện trong thời gian nghỉ hè hoặc có thể bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và thời gian Kế hoạch này. 11. Các ngày nghỉ khác (nghỉ giữa học kỳ, nghỉ cuối học kỳ, nghỉ theo mùa, vụ, nghỉ Tết của đồng bào dân tộc thiểu số, nghỉ lễ hội truyền thống của địa phương) do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định phù hợp với đặc điểm cụ thể và thời gian Kế hoạch này. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho học sinh nghỉ học trong trường hợp thời tiết quá khắc nghiệt, thiên tai và bố trí học bù; báo cáo tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thời gian nghỉ học, thời gian kéo dài năm học trong trường hợp đặc biệt và báo cáo về những quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai Kế hoạch này đến các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục và đào tạo trong phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh để tổ chức thực hiện theo quy định. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai Kế hoạch này đến các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có dạy văn hóa chương trình giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh để tổ chức thực hiện theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu Bộ Giáo dục và Đào tạo có sửa đổi, bổ sung Khung kế hoạch thời gian năm học hoặc có khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Kế hoạch này cho phù hợp/. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỌC VIỆN DÂN TỘC BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13; Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 13/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 5 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học; Căn cứ Quyết định số 1562/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức lại Viện Dân tộc và Trường Cán bộ Dân tộc thành Học viện Dân tộc; Căn cứ Nghị quyết số 40-NQ/BCSĐ ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Ban Cán sự đảng Ủy ban Dân tộc về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Dân tộc; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Giám đốc Học viện Dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí của Học viện Dân tộc Học viện Dân tộc (sau đây gọi tắt là Học viện) là cơ sở nghiên cứu khoa học, giáo dục công lập trực thuộc Ủy ban Dân tộc, hoạt động theo Điều lệ trường đại học. Học viện là đơn vị dự toán cấp II, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. 2. Chức năng của Học viện Dân tộc a) Nghiên cứu về các dân tộc, chiến lược và chính sách dân tộc; b) Đào tạo trình độ đại học (bao gồm cả bồi dưỡng hệ dự bị đại học), sau đại học góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số và đội ngũ cán bộ cho vùng dân tộc và miền núi; c) Bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, người có uy tín vùng dân tộc và miền núi. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Học viện thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội theo quy định tại Điều 28, Điều 32 của Luật Giáo dục đại học; Điều 5 của Điều lệ trường đại học và các quy định cụ thể sau đây: 1. Xây dựng, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch công tác dài hạn, 05 năm và hàng năm của Học viện; chủ trì, phối hợp xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành công tác dân tộc. 2. Xây dựng, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học; quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược và chính sách dân tộc, công tác dân tộc; nghiên cứu, triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững, bảo vệ môi trường vùng dân tộc và miền núi. 4. Tổ chức bồi dưỡng hệ dự bị đại học, đào tạo trình độ đại học và sau đại học góp phần xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số; cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc trong hệ thống chính trị và cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng dân tộc và miền núi.
| 2,113
|
463
|
5. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị và người có uy tín trong vùng dân tộc và miền núi; bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quản lý nhà nước đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ ngành, vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc trong hệ thống chính trị. 6. Liên kết đào tạo, bồi dưỡng với các cơ sở giáo dục trong nước và quốc tế về các chuyên ngành phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi; hợp tác nghiên cứu, hội thảo khoa học, trao đổi kinh nghiệm công tác dân tộc với các tổ chức nghiên cứu khoa học trong nước, quốc tế. 7. Quản lý và tổ chức thực hiện mục tiêu đào tạo cho học sinh, sinh viên, học viên học tập tại Học viện. 8. Xây dựng chương trình, biên soạn, xuất bản giáo trình, học liệu, sách chuyên khảo và Tạp chí khoa học phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu của Học viện theo quy định. 9. Cấp văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng; đảm bảo chất lượng đào tạo và tổ chức đánh giá chất lượng đào tạo theo quy định pháp luật. 10. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; xây dựng vị trí việc làm, tuyển dụng, quản lý, xây dựng, sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức và người lao động của Học viện theo quy định của Điều lệ trường đại học và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban Dân tộc. 11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Ủy ban Dân tộc để xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài sản, tài chính được giao theo quy định. 12. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Luật Giáo dục đại học, Điều lệ trường đại học và nhiệm vụ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Hội đồng Học viện Hội đồng Học viện là tổ chức quản trị, đại diện quyền sở hữu của Học viện, được thành lập theo quy định tại Điều 16 của Luật Giáo dục đại học, Điều 9 của Điều lệ trường đại học cụ thể như sau: a) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Học viện: - Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo, giải trình với Ủy ban Dân tộc, cơ quan quản lý nhà nước về các điều kiện đảm bảo chất lượng, các kết quả hoạt động, việc thực hiện các cam kết và tài chính của trường; - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thông qua phương án bổ sung, miễn nhiệm hoặc thay thế các thành viên của Hội đồng Học viện; - Thông qua các quy định về: Số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm; việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ viên chức, nhân viên hợp đồng của Học viện; - Giới thiệu nhân sự Giám đốc, Phó Giám đốc Học viện để thực hiện quy trình bổ nhiệm theo quy định; thực hiện đánh giá hàng năm việc hoàn thành nhiệm vụ của Giám đốc, các Phó Giám đốc; kiến nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc; tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất trong trường hợp cần thiết; - Yêu cầu Giám đốc Học viện giải trình về những vấn đề chưa được thực hiện đúng, chưa được thực hiện đầy đủ theo nghị quyết của Hội đồng Học viện, nếu có. Nếu Hội đồng Học viện không đồng ý với giải trình của Giám đốc thì báo cáo Ủy ban Dân tộc. b) Hội đồng Học viện có số lượng thành viên là số lẻ, tối thiểu là 15 thành viên; có 01 Chủ tịch và 01 thư ký hội đồng. Thành phần Hội đồng Học viện gồm: - Giám đốc, các Phó Giám đốc Học viện; Bí thư đảng ủy Học viện, Chủ tịch công đoàn Học viện, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Học viện; - Đại diện giảng viên, nghiên cứu viên của một số khoa, viện; - Đại diện của Ủy ban Dân tộc; - Một số thành viên bên ngoài, không phải là giảng viên, cán bộ quản lý cơ hữu của Học viện đáp ứng các yêu cầu sau đây: Đang hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Học viện; không phải là người có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột với các thành viên khác trong Hội đồng Học viện. Nếu các thành viên này không phải là công chức, viên chức thì không đảm nhiệm chức vụ Chủ tịch hoặc thư ký Hội đồng Học viện, số lượng thành viên thuộc thành phần này chiếm không dưới 20% tổng số thành viên của Hội đồng Học viện; - Số lượng, cơ cấu thành viên, quy trình, thủ tục lựa chọn các thành viên, bầu Chủ tịch, thư ký Hội đồng Học viện phải được thể hiện cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. c) Chủ tịch Hội đồng Học viện do Hội đồng Học viện bầu trong số các thành viên của Hội đồng Học viện theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của Hội đồng Học viện đồng ý. Chủ tịch Hội đồng Học viện không kiêm nhiệm chức vụ Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Học viện và có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: - Triệu tập các cuộc họp của Hội đồng Học viện; - Quyết định về chương trình nghị sự, chủ tọa các cuộc họp và tổ chức bỏ phiếu tại cuộc họp; - Điều hành Hội đồng Học viện thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 16 của Luật Giáo dục đại học và Khoản a Điều này. d) Thư ký của Hội đồng Học viện do Chủ tịch Hội đồng Học viện giới thiệu trong số các thành viên của hội đồng Học viện và bổ nhiệm khi được Hội đồng Học viện thông qua với trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của Hội đồng Học viện đồng ý. Thư ký Hội đồng Học viện không kiêm nhiệm chức vụ Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Học viện, trực tiếp giúp Chủ tịch hội đồng Học viện thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây: - Tổng hợp thông tin về hoạt động của Học viện báo cáo Chủ tịch Hội đồng Học viện; chuẩn bị chương trình nghị sự, nội dung, tài liệu, gửi giấy mời họp và làm thư ký các cuộc họp của hội đồng; xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của Hội đồng Học viện; - Chuẩn bị các báo cáo, giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan liên quan theo nhiệm vụ, chức năng của Hội đồng Học viện; - Các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng Học viện giao. đ) Các thành viên của Hội đồng Học viện có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng Học viện phân công và các nhiệm vụ khác quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của Học viện. 2. Giám đốc và các Phó Giám đốc Học viện a) Giám đốc Học viện là người đại diện theo pháp luật của Học viện, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của Học viện. Giám đốc Học viện do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc bổ nhiệm và miễn nhiệm; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Học viện. b) Phó Giám đốc Học viện giúp Giám đốc Học viện điều hành một số hoạt động của Học viện, được Giám đốc Học viện phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác. Phó Giám đốc Học viện do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Học viện; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Học viện và trước pháp luật về những lĩnh vực, nhiệm vụ công tác được phân công. 3. Các đơn vị trực thuộc Học viện a) Các khoa chuyên môn - Khoa Cơ bản - Khoa Dự bị đại học - Khoa Sau đại học - Khoa Quản lý nhà nước về công tác dân tộc - Khoa Văn hóa dân tộc thiểu số b) Các phòng chức năng - Văn phòng Học viện - Phòng Tổ chức cán bộ - Phòng Kế hoạch - Tài vụ - Phòng Đào tạo - Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng - Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế - Phòng Công tác chính trị và học sinh, sinh viên c) Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, đơn vị sự nghiệp trực thuộc - Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, đơn vị sự nghiệp là đơn vị dự toán cấp III gồm: + Viện Chiến lược và Chính sách dân tộc; + Viện Nghiên cứu văn hóa dân tộc; + Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc; + Trung tâm Nghệ thuật dân tộc thiểu số; + Trung tâm Tư vấn, chuyển giao khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường vùng dân tộc và miền núi; + Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc và miền núi; + Tạp chí Nghiên cứu dân tộc. - Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Học viện: + Trung tâm Thông tin - Thư viện. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Học viện do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định thành lập; có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. 4. Thành lập tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Học viện theo điều lệ và các quy định hiện hành. 5. Giám đốc Học viện xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động; Quy chế tài chính nội bộ; Đề án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của Học viện; Đề án vị trí việc làm; Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Học viện trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc cho ý kiến bằng văn bản trước khi phê duyệt theo quy định của pháp luật; xây dựng và ban hành các Quy chế, quy định khác phục vụ công tác quản lý của Học viện. Giám đốc Học viện bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc (riêng bổ nhiệm cấp Trưởng đơn vị phải được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc đồng ý bằng văn bản); thành lập các Hội đồng tư vấn khác thuộc Học viện theo quy định của Điều lệ trường đại học. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 507/QĐ-UBDT ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Học viện Dân tộc.
| 2,082
|
464
|
Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Học viện Dân tộc và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Lao động; việc làm; giáo dục nghề nghiệp; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội). Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tổ chức lại các đơn vị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4. Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp: a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, giải pháp về việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; b) Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về: - Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm tăng thêm; - Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân; - Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (người khuyết tật, người chưa thành niên, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao động dịch chuyển và một số đối tượng khác theo quy định của pháp luật; - Bảo hiểm thất nghiệp. c) Quản lý các tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm; d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động. 5. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác tuyển chọn người lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; b) Hướng dẫn, tiếp nhận đăng ký hợp đồng của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân và của doanh nghiệp đưa người lao động đi thực tập nâng cao tay nghề ở nước ngoài có thời hạn dưới 90 ngày và kiểm tra, giám sát việc thực hiện đăng ký hợp đồng; c) Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; d) Thông báo cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài trở về nước nhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng ký tìm việc làm; đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết theo thẩm quyền các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 6. Về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp: a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt; b) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên giáo dục nghề nghiệp và học sinh, sinh viên đào tạo nghề theo quy định của pháp luật; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sau khi được phân cấp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo thẩm quyền; c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên giáo dục nghề nghiệp; tổ chức hội giảng giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết bị đào tạo nghề tự làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến công tác học sinh, sinh viên đào tạo nghề. 7. Về lĩnh vực lao động, tiền lương: a) Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, giải quyết tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phá sản, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hóa, giao, bán doanh nghiệp; b) Hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn chế độ, chính sách ưu đãi đối với lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác; d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuê lại lao động trên địa bàn tỉnh; đ) Thống kê số lượng các doanh nghiệp cho thuê lại lao động, thực hiện việc cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động và số lượng người lao động thuê lại. 8. Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền; b) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định số lượng lao động tạm thời nghỉ việc đối với trường hợp doanh nghiệp xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; c) Thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 9. Về lĩnh vực an toàn lao động: a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ; b) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động trong địa bàn tỉnh; c) Hướng dẫn và triển khai công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động; tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động trên địa bàn tỉnh; d) Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu và xác nhận việc khai báo, sử dụng các loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng làm bị thương từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng đã được người sử dụng lao động điều tra nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc khi xét thấy cần thiết; e) Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản lý. 10. Về lĩnh vực người có công: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật đối với người có công với cách mạng; b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, các công trình ghi công liệt sĩ; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ theo phân cấp trên địa bàn;
| 2,100
|
465
|
c) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ; thông tin, báo tin về mộ liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ; d) Tham gia Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh về giám định thương tật và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật đối với người có công với cách mạng; đ) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ; e) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp tỉnh. 11. Về lĩnh vực bảo trợ xã hội: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo, Nghị quyết đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và các chính sách giảm nghèo, Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam và các đề án, chương trình về bảo trợ xã hội khác có liên quan; b) Tổng hợp, thống kê số lượng người cao tuổi, người khuyết tật, người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần, đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên, đột xuất, hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội khác; c) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội, tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi và các loại hình cơ sở khác có chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội. 12. Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; b) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; c) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em cấp tỉnh. 13. Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội: a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực về phòng, chống mại dâm; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý, triển khai thực hiện công tác phòng, chống mại dâm, cai nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nguyện, quản lý sau cai nghiện, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán theo phân cấp, ủy quyền; b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý đối với các cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở cai nghiện tự nguyện, cơ sở quản lý sau cai nghiện, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo phân cấp, ủy quyền. 14. Về lĩnh vực bình đẳng giới: a) Hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh; tham mưu tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương; b) Là cơ quan thường trực của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban và sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban. 15. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. 16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn tỉnh. 17. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. 19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 20. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 22. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở. 23. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 24. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở theo hướng dẫn của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 26. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 27. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là người đứng đầu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; 2. Các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước: - Văn phòng (bao gồm công tác pháp chế); - Thanh tra; - Phòng Kế hoạch - Tài chính; - Phòng Người có công; - Phòng Việc làm - An toàn lao động; - Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội; - Phòng Dạy nghề; - Phòng Bảo trợ xã hội; - Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới; - Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội. 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: - Trung tâm Điều dưỡng Người có công tỉnh Phú Thọ; - Trung tâm Trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần tỉnh Phú Thọ; - Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Phú Thọ; - Cơ sở điều trị nghiện ma túy tự nguyện tỉnh Phú Thọ; - Trung tâm Dịch vụ việc làm; - Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Phú Thọ; - Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Phú Thọ. 4. Biên chế của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và thuộc tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm; Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/7/2017 và thay thế Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 26/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2018 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015; Xét Tờ trình số 121/TTr-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh với những nội dung như sau: 1. Giám sát tại kỳ họp - Xem xét báo cáo hoạt động của Thường trực, các Ban HĐND tỉnh và kết quả giải quyết của Thường trực HĐND, UBND tỉnh đối với những vấn đề được HĐND tỉnh ủy quyền giữa hai kỳ họp. - Xem xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về: tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện dự toán ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; kế hoạch đầu tư công; công tác phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; việc giải quyết, trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri.
| 2,112
|
466
|
- Xem xét báo cáo của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp. - Thực hiện chất vấn và trả lời chất vấn. - Xem xét, giám sát một số vấn đề cần thiết theo yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 trên địa bàn tỉnh. 2. Giám sát chuyên đề Chuyên đề 1: Công tác quản lý và sử dụng trụ sở tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh. Chuyên đề 2: Việc cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chuyên đề 3: Công tác quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt tù cho hưởng án treo, cải tạo không giam giữ trên địa bàn tỉnh. Chuyên đề 4: Việc thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục ở tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2020”. Chuyên đề 5: Tổ chức và hoạt động của trạm y tế xã, phường, thị trấn. 3. Giám sát thường xuyên 3.1. Lĩnh vực kinh tế - ngân sách - Việc thực hiện phân bổ, thu chi ngân sách tỉnh năm 2018. - Hoạt động đầu tư, giải ngân nguồn vốn đầu tư công năm 2018 (thuộc nguồn vốn tỉnh quản lý). - Việc phân bổ kinh phí, ngân sách cho các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tại một số doanh nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. 3.2. Lĩnh vực văn hóa - xã hội - Công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh. - Việc triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng ao bơi hợp vệ sinh khu vực nông thôn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020”. - Công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa - xã hội trên địa bàn tỉnh. 3.3. Lĩnh vực pháp chế - Việc thực hiện kết luận sau thanh tra tại các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong lĩnh vực hoạt động tư pháp. - Việc xử lý vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh. - Việc triển khai, thực hiện và sử dụng biên chế công chức các tổ chức khối Đảng, MTTQ, đoàn thể chính trị - xã hội; cơ quan hành chính nhà nước và người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ vào Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018, Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh chủ động xây dựng, triển khai thực hiện chương trình giám sát theo lĩnh vực được phân công. 2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh cụ thể hóa, chỉ đạo, điều hòa, phối hợp các Ban, các Tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. 3. Các cơ quan, tổ chức, các sở, ngành và các địa phương liên quan có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu của chủ thể giám sát. Các cơ quan chịu sự giám sát thực hiện đầy đủ, nghiêm túc những kiến nghị sau giám sát. 4. Kết quả giám sát được báo cáo tại các kỳ họp HĐND tỉnh năm 2018. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XVI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2017 VÀ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 CỦA BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Căn cứ Quyết định số 2544/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 31/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2017; Căn cứ Công văn số 6170/BTC-PC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính về việc triển khai Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2017 và giai đoạn đến năm 2020 của Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1041/QĐ-BTC ngày 16/5/2014. Điều 3. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2017 VÀ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1284/QĐ-BTC ngày 11/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (gọi tắt là THTK, CLP) là trách nhiệm của tất cả các cơ quan, đơn vị và các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính. Thực hiện Quyết định số 2544/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016 - 2020 và Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 31/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2017, Bộ Tài chính ban hành Chương trình THTK, CLP năm 2017 và giai đoạn đến năm 2020 để thực hiện trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, với các nội dung như sau: I. Mục tiêu, yêu cầu của Chương trình và đối tượng áp dụng: 1. Mục tiêu tổng quát: - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, cấp ủy Đảng, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính trong việc đẩy mạnh THTK, CLP để tiếp tục phòng ngừa, ngăn chặn và từng bước đẩy lùi tình trạng lãng phí, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị và phát triển ngành Tài chính. - Chương trình THTK, CLP năm 2017 và giai đoạn đến năm 2020 của Bộ Tài chính nhằm quy định rõ các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, tiêu chí đánh giá tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí, đồng thời xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm cũng như giải pháp, biện pháp cần thực hiện trong năm 2017 và giai đoạn đến năm 2020 tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra và đảm bảo đúng quy định tại Chương trình tổng thể của Chính phủ về THTK, CLP năm 2017 và giai đoạn đến năm 2020. - Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Bộ về THTK, CLP. - Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong các cơ quan hành chính và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, dự án, doanh nghiệp thuộc Bộ. - Đưa công tác THTK, CLP là một nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên trong thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ. - Làm căn cứ cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các dự án thuộc Bộ tổ chức xây dựng Chương trình hành động về THTK, CLP thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của đơn vị. 2. Yêu cầu: - Mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, chống lãng phí của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính phấn đấu không thấp hơn mục tiêu, chỉ tiêu được quy định trong Chương trình tổng thể của Chính phủ về THTK, CLP giai đoạn 2016 - 2020 và trong năm 2017 đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định. - Bám sát nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính trong năm 2017 và giai đoạn đến năm 2020. - Chỉ rõ các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp, mục tiêu, chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá về THTK, CLP trong quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước tại các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính. 3. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính. II. Nội dung của Chương trình hành động: 1. THTK, CLP trong quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước: 1.1. Mục tiêu cụ thể: 1.1.1. Mục tiêu giai đoạn đến năm 2020: - Tiếp tục đẩy mạnh việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm chi tiêu ngân sách nhà nước để giảm tỷ trọng chi thường xuyên, góp phần cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước. - Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính - ngân sách nhà nước, tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước, nhất là các lĩnh vực dễ phát sinh thất thoát, lãng phí. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản tính chất lương) để tạo nguồn cải cách tiền lương. - Triệt để tiết kiệm ngay từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán ngân sách hàng năm cho các đơn vị. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản tính chất lương) để tạo nguồn cải cách tiền lương. Trong đó phấn đấu thực hiện: + Tiết kiệm tối thiểu 12% các khoản kinh phí chi hội nghị, hội thảo, tọa đàm, họp, chi tiếp khách, khánh tiết, tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm; sử dụng xăng xe, điện, nước, văn phòng phẩm, sách, báo, tạp chí. + Hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; tiết kiệm tối thiểu 15% chi đoàn ra, đoàn vào, không bố trí đoàn ra trong chi thường xuyên các Chương trình mục tiêu quốc gia. + Cắt giảm 100% việc tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, khánh thành các công trình xây dựng cơ bản, trừ các công trình quan trọng quốc gia, công trình dự án nhóm A, công trình có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị. 1.1.2. Mục tiêu năm 2017: Thực hiện các mục tiêu cụ thể được nêu trong giai đoạn đến năm 2020, trong đó tập trung thực hiện siết chặt kỷ luật tài chính - ngân sách nhà nước; bảo đảm chi ngân sách nhà nước tiết kiệm, hiệu quả và theo dự toán được duyệt. Triệt để tiết kiệm ngay từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán ngân sách năm 2017 cho các đơn vị.
| 2,113
|
467
|
1.2. Giải pháp: - Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Ngân sách nhà nước trong tất cả các khâu: Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước. Thực hiện đồng bộ, quyết liệt, có hiệu quả các Nghị quyết của Chính phủ, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về điều hành kinh tế xã hội và ngân sách nhà nước. - THTK, CLP trong tổ chức hội nghị, tổng kết. + Tiếp tục sử dụng hình thức họp trực tuyến trong chỉ đạo điều hành và xử lý các công việc trong ngành Tài chính... qua đó tiết kiệm chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu, tiếp khách trong nước, đi lại, ăn ở của đại biểu. + Thực hiện tốt quy định về chế độ chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo; chế độ tiếp khách trong nước và quốc tế; hạn chế tình trạng phô trương, hình thức, tiếp khách tràn lan gây lãng phí ngân sách nhà nước. + Thực hiện lồng ghép các nội dung, vấn đề, công việc cần xử lý để kết hợp các cuộc họp với nhau một cách hợp lý; tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. + Các đơn vị dự toán thuộc Bộ thực hiện công khai các khoản chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ hội và đi công tác nước ngoài, ... đối với các nội dung như dự toán đã bố trí, kinh phí đã phân bổ, sử dụng, số lượng đoàn đi công tác nước ngoài trước ngày 15/7 đối với kết quả thực hiện 6 tháng, trước ngày 31/01 năm sau đối với kết quả thực hiện năm trước, tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính (qua Cục Kế hoạch - Tài chính) để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính (Quản lý nhà nước) và làm căn cứ đánh giá tình hình thực hiện tiết kiệm cuối năm. - THTK, CLP trong việc đi công tác: + Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm trong việc đi công tác nước ngoài. Tập trung bố trí kinh phí cho các đoàn đi đàm phán, thực hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng chế độ quy định; hạn chế tối đa các đoàn đi học tập, khảo sát, tham khảo kinh nghiệm nước ngoài, bao gồm cả đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật, các dự án ODA và các dự án có sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước. Không bố trí chi đoàn ra trong chi thường xuyên các chương trình mục tiêu quốc gia. Thực hiện quản lý chặt chẽ đoàn ra, đoàn vào đúng người, đúng mục đích; căn cứ theo dự toán và danh mục đoàn ra, đoàn vào được phê duyệt từ đầu năm của mỗi cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Hạn chế tối đa các đoàn đi công tác nước ngoài bổ sung không theo dự toán, danh mục từ đầu năm; chỉ tiến hành bổ sung khi có nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt cần thiết. + Thực hiện nghiêm quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức đi công tác trong nước. Các trường hợp áp dụng khoán công tác phí, trường hợp thanh toán theo hóa đơn thực tế, thủ tục chứng từ thanh toán ... phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện. - Thực hiện tiết kiệm triệt để trong quản lý, sử dụng kinh phí của đề tài nghiên cứu khoa học, không đề xuất, phê duyệt các đề tài nghiên cứu khoa học có nội dung trùng lắp, thiếu tính khả thi. - Rà soát các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định để ưu tiên bố trí nguồn lực đối với các chương trình, dự án cần thiết, hiệu quả, cắt giảm các chương trình, dự án có nội dung trùng lặp, kém hiệu quả. - Tăng cường THTK, CLP thông qua việc đẩy nhanh tiến độ ban hành các Nghị định và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 theo đúng tiến độ được cấp có thẩm quyền giao. Từng bước thực hiện đổi mới phương thức quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. THTK, CLP trong hoạt động quản lý đấu thầu của cơ quan Bộ và các đơn vị thuộc Bộ đảm bảo tính công khai, minh bạch, hiệu quả trong sử dụng nguồn vốn - Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ theo hướng tăng cường phân cấp và tăng cường tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực tài chính trên cơ sở có tính đến đặc điểm của từng loại hình dịch vụ, khả năng và như cầu thị trường, trình độ quản lý. Triển khai tích cực, hiệu quả Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Đẩy nhanh lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ công, từ đó chuyển từ hỗ trợ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập sang hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chính sách khi tham gia các dịch vụ công. - Thực hiện nghiêm túc công khai, dân chủ trong dự toán, mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước. - Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc Bộ sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực về quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị mình và có trách nhiệm thẩm định, xét duyệt quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho đơn vị trực thuộc theo đúng quy định của pháp luật. Nghiêm cấm việc quyết toán chi ngân sách nhà nước không có khối lượng, không đúng thủ tục, sai nội dung, phát hiện và xử lý kịp thời trường hợp chi sai quy định. - THTK, CLP trong việc sử dụng điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm. (Chi tiết theo phụ lục 01 đính kèm) 2. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản: 2.1. Mục tiêu cụ thể: 2.1.1. Giai đoạn đến năm 2020: Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính cần tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của Luật đầu tư công; đẩy nhanh tiến độ ban hành và triển khai có hiệu quả các văn bản hướng dẫn luật; bảo đảm thực hiện hiệu quả Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, trong đó: + Thực hiện tiết kiệm từ khâu quy hoạch, chủ trương đầu tư; tiến hành rà soát cắt giảm 100% các dự án không nằm trong quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cắt giảm, tạm dừng các hạng mục công trình chưa thực sự cần thiết hoặc hiệu quả đầu tư thấp; không để phát sinh thêm và xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản; chống lãng phí, nâng cao chất lượng công tác khảo sát thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án giai đoạn đến năm 2020 để phấn đấu tiết kiệm từ 10% đến 15% tổng mức đầu tư. + Tăng cường công tác rà soát, bảo đảm 100% các chương trình, dự án bố trí trong kế hoạch đầu tư công phải có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. 2.1.2. Mục tiêu năm 2017: - Triển khai kế hoạch đầu tư công năm 2017 ngay từ những ngày đầu năm, không để tình trạng chậm giao vốn, chậm triển khai thực hiện và giải ngân kế hoạch năm 2017. Làm rõ trách nhiệm, xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân vi phạm, đặc biệt là các tổ chức, cá nhân gây chậm trễ việc thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2017 gây thất thoát, lãng phí nguồn lực của nhà nước. - Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, xác định chi phí trong tổng mức đầu tư, suất đầu tư và giá trong lĩnh vực xây dựng, các đơn vị thuộc Bộ xây dựng phương án triển khai thực hiện để hạn chế tình trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tư công. - Chống lãng phí, nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án; hạn chế các nội dung phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình; phấn đấu thực hiện tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư. 2.2. Giải pháp: - Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13; Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; triển khai có hiệu quả kế hoạch đầu tư công năm 2017 để góp phần hoàn thành kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10/11/2016. - Tiếp tục rà soát, sắp xếp các dự án đầu tư công theo thứ tự ưu tiên, giãn tiến độ các công trình chưa cấp bách, cắt giảm các công trình chưa cần thiết. Tập trung vốn để hoàn thành các công trình trọng điểm, các công trình hoàn thành quyết toán và xây dựng xong; đối với các dự án mới chỉ tập trung những công trình thực sự cần thiết, cấp bách phải đầu tư đã đủ hồ sơ thủ tục và điều kiện để thực hiện đầu tư và bố trí vốn thực hiện đầu tư cho dự án, bảo đảm 100% các dự án bố trí trong kế hoạch đầu tư công phải có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. - Các chủ đầu tư, các đơn vị được giao thực hiện dự án tăng cường trách nhiệm trong công tác lập kế hoạch vốn đầu tư sát với nhu cầu thực tế, thanh toán vốn đảm bảo theo tiến độ thực hiện, đảm bảo giải ngân theo khối lượng và hoàn tất các thủ tục về quyết toán vốn đầu tư theo quy định. - Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các dự án; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, chống lãng phí, thất thoát; bảo đảm công khai, minh bạch trong đấu thầu; hạn chế tối đa việc chỉ định thầu các dự án đầu tư. - THTK, CLP thông qua đổi mới cơ bản cơ chế phân bổ và quản lý sử dụng vốn đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. Phấn đấu đảm bảo 100% việc phân bổ vốn đầu tư công tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công và thứ tự ưu tiên theo quy định tại Luật Đầu tư công và quy định của cấp có thẩm quyền quyết định giai đoạn 2016-2020. Trong đó, tập trung bố trí vốn đầu tư công để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển của ngành Tài chính, đơn vị, tổ chức; hoàn trả các khoản vốn ngân sách nhà nước ứng trước kế hoạch; các khoản vay ngân sách đúng nguồn và đúng mục tiêu.
| 2,156
|
468
|
- Các cơ quan quản lý đầu tư xây dựng tại các đơn vị hệ thống trực thuộc Bộ thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án, công trình; đối với những dự án, công trình thực hiện không đúng tiến độ phải kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh để chuyển vốn cho những dự án có tiến độ triển khai nhanh, năm 2017 ưu tiên tập trung nguồn lực để đẩy nhanh hoàn thành các công trình trọng điểm chuyển tiếp từ năm 2016, triển khai thực hiện tốt các công trình trọng điểm năm 2017 và các năm tiếp theo. Hạn chế tối đa khởi công các dự án mới, chi bố trí cho các dự án thực sự cấp bách khi đã bố trí đủ vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định; không bố trí vốn cho các công trình, dự án không đúng quy định tại các Chỉ thị và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ. - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án, thẩm định dự toán thiết kế, khảo sát địa hình, địa chất, thí nghiệm và kiểm định xây dựng, thanh quyết toán vốn đầu tư ...; thực hiện nghiêm công tác đấu thầu theo đúng các quy định của pháp luật, đảm bảo khách quan, minh bạch, cạnh tranh để phát huy được hiệu quả. - Tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư theo quy định của Nhà nước đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời hạn giải ngân, sử dụng vốn hiệu quả. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước; Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. - Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá đối với 100% kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn. - Tăng cường đấu thầu rộng rãi, công khai theo quy định của Luật đấu thầu. Tập trung chỉ đạo, xử lý ngay các dự án có sử dụng vốn nhà nước đầu tư lãng phí, kém hiệu quả, làm rõ và xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: 3.1. Mục tiêu cụ thể: 3.1.1. Mục tiêu giai đoạn đến năm 2020: Đất đai, trụ sở làm việc, tài sản công giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và bảo đảm thực hành tiết kiệm. Hoàn thiện chế độ quản lý, sử dụng tài sản công, đảm bảo tất cả các loại tài sản công theo quy định tại Điều 53 Hiến pháp năm 2013 đều được quản lý theo luật định, tăng cường tính đồng bộ, công khai, minh bạch, gắn việc quản lý tài sản công với công tác quản lý. 3.1.2. Mục tiêu năm 2017: Thực hiện triệt để khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đưa đón lãnh đạo từ nơi ở đến nơi làm việc đối với các chức danh theo quy định, chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác trên địa bàn một số thành phố trọng điểm. Tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo nguyên tắc việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phải đúng đối tượng, không phát sinh tăng chi phí hàng năm, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao, thực hiện việc sắp xếp xe ô tô, lái xe sau khi thực hiện chế độ khoán báo cáo Bộ xem xét, quyết định. Thống nhất triển khai thực hiện tại Bộ Tài chính, các Tổng cục, các Cục và đơn vị tương đương tại địa phương. 3.2. Giải pháp: - Hướng dẫn, quy định các nội dung về quản lý và xử lý tài sản trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo quy định của Luật Quản lý tài sản công (bổ sung) và Nghị định của Chính phủ, Thông tư liên quan đến hướng dẫn, thực hiện Luật Quản lý tài sản công. - Tiếp tục hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công và từng bước nâng cấp cơ sở dữ liệu tài sản ngành Tài chính, đảm bảo phù hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia và yêu cầu quản lý đặc thù của các đơn vị trực thuộc. - Thực hiện việc mua sắm tập trung đối với những hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải mua sắm tập trung theo quyết định của cấp có thẩm quyền và quy định về mua sắm tập trung của Nhà nước. - Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu hồi các diện tích đất đai không đúng quy định của pháp luật; sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lãng phí, kém hiệu quả, bỏ hoang hóa và đất lấn chiếm trái quy định trong hệ thống ngành Tài chính. - Nghiêm cấm cá nhân lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt đất đai, trụ sở làm việc dưới mọi hình thức; làm trái các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; sử dụng đất đai, trụ sở làm việc không đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức; sử dụng đất đai, trụ sở làm việc để kinh doanh trái pháp luật. - Tiếp tục chủ động tháo gỡ các vướng mắc và những tồn tại trong thực hiện phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất. Rà soát, kiểm tra, kịp thời đề xuất và báo cáo Bộ, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước xem xét, giải quyết đối với những trường hợp nhà, đất phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện hoặc các cơ sở nhà, đất chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án. - Rà soát tổng thể, kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Hạn chế mua sắm xe ôtô (trừ xe ô tô chuyên dùng) và trang thiết bị đắt tiền; thực hiện mua sắm tài sản theo đúng tiêu chuẩn định mức và chế độ quy định; rà soát, sắp xếp lại số xe ôtô hiện có của các đơn vị, hệ thống thuộc Bộ, báo cáo Bộ phương án xử lý số xe ô tô dôi dư theo tiêu chuẩn, định mức do Thủ tướng Chính phủ quy định; xây dựng và điều chỉnh bổ sung kịp thời tiêu chuẩn định mức xe ô tô chuyên dùng của các đơn vị Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ nhà nước, Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước và cơ quan Bộ; Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 1997/QĐ-BTC ngày 16/9/2016 quy định chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc đối với các chức danh Thứ trưởng Bộ Tài chính, chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ 1,25 thuộc Bộ Tài chính, Quyết định số 687/QĐ-BTC ngày 16/4/2017 quy định chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác trên địa bàn thành phố Hà Nội, Quyết định số 824/QĐ-BTC ngày 09/5/2017 về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác của các Tổng cục và các Cục. Căn cứ các quy định về việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô nêu trên, các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo nguyên tắc việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phải đúng đối tượng, không phát sinh tăng chi phí hành chính hàng năm, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao, thực hiện việc sắp xếp xe ô tô lái xe sau khi thực hiện chế độ khoán báo cáo Bộ xem xét, quyết định. - Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 25/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý các trụ sở, các cơ sở hoạt động sự nghiệp; đẩy nhanh tiến độ phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, kiên quyết thu hồi diện tích nhà, đất sử dụng cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết không đúng quy định và trụ sở cũ của các đơn vị, tổ chức đã được đầu tư xây dựng trụ sở mới. - Thực hiện xử lý kịp thời tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo đúng quy định của pháp luật. - Kiểm soát chặt chẽ việc mua sắm, sử dụng tài sản, trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại tại các cơ quan, đơn vị. Tận dụng, khai thác có hiệu quả tài sản, trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại hiện có; chỉ đầu tư xây dựng, mua sắm mới khi thực sự cần thiết và bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định. Kiên quyết thu hồi, xử lý theo quy định đối với những trường hợp trang bị tài sản, trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại sai tiêu chuẩn, định mức, chế độ. Rà soát, điều chuyển tài sản từ nơi thừa sang nơi thiếu; thu hồi nộp ngân sách các khoản thu phát sinh từ sử dụng tài sản không đúng quy định. - Các đơn vị ban hành quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại và thực hiện công khai minh bạch; quy định cụ thể về định mức tiêu hao xăng dầu, mở sổ theo dõi lịch trình hoạt động của từng xe ô tô, tàu, thuyền và các phương tiện khác; không sử dụng xe công đưa đón cán bộ không có tiêu chuẩn từ nơi ở tới nơi làm việc và ngược lại, sử dụng xe ô tô công vào việc riêng trái quy định; tăng cường sử dụng xe ô tô chung khi đi công tác nhiều người hoặc sử dụng phương tiện công cộng khi không cần thiết phải đi xe ô tô riêng; tổ chức sử dụng hợp lý, tiết kiệm xe ô tô công trong các chuyến đi công tác cơ sở, phục vụ hội nghị. 4. Trong thành lập các quỹ tài chính có nguồn gốc từ NSNN: 4.1. Mục tiêu cụ thể: 4.1.1. Mục tiêu giai đoạn đến năm 2020: Thực hiện nghiêm việc quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo đúng Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 27/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Đổi mới cơ chế tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách từng bước theo mô hình tự đảm bảo chi phí hoạt động. 4.1.2. Mục tiêu năm 2017: Từ năm 2017, ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đáp ứng đủ các điều kiện sau: “được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, có khả năng tài chính độc lập, có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước”.
| 2,115
|
469
|
4.2. Giải pháp: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính căn cứ vào Chương trình này và quy định tại Quyết định số 2544/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016 - 2020 và Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 31/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2017 để thực hiện. 5. Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp: 5.1. Mục tiêu cụ thể: 5.1.1. Mục tiêu giai đoạn đến năm 2020: - Thực hiện triệt để tiết kiệm năng lượng, vật tư, chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh; đăng ký và thực hiện tiết giảm chi phí quản lý (từ 5% trở lên), phấn đấu thực hiện tiết giảm tối đa chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán, chi phí năng lượng. - Tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực kinh doanh chính, đẩy mạnh thoái vốn đầu tư ngoài ngành, chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải, bảo đảm đầu tư có hiệu quả. Xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế. 5.1.2. Mục tiêu năm 2017: Tiếp tục thực hiện các mục tiêu nêu trong giai đoạn 2016-2020 đồng thời không để xảy ra thất thoát vốn, tài sản công. 5.2. Giải pháp: - Các doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính căn cứ vào Chương trình này và quy định tại Quyết định số 2544/QĐ-TTg ngày 30/12/2016, Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 31/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2017 để xác định các biện pháp, giải pháp THTK, CLP trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Đẩy mạnh tái cơ cấu, nâng cao chất lượng quản trị và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước. Xử lý đối với lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước không nghiêm túc thực hiện hoặc thực hiện không có kết quả Đề án tái cơ cấu, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước và nhiệm vụ được giao trong quản lý, điều hành doanh nghiệp. - Chủ động đổi mới, áp dụng công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất, quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. - Đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn đầu tư của Nhà nước một cách công khai, minh bạch theo cơ chế thị trường; tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán. 6. Trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động: 6.1. Mục tiêu cụ thể: 6.1.1. Mục tiêu giai đoạn đến năm 2020: - Đến năm 2020, phấn đấu 100% cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm hợp lý; nâng cao hiệu quả hoạt động bộ máy hành chính, nâng cao năng lực và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. - Thực hiện đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đặc biệt là trong các hệ thống Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước; phấn đấu đến năm 2020, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức trên 80%. - Thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế, phấn đấu tinh giảm biên chế của cả giai đoạn 2015 - 2021 đạt tối thiểu là 10% so với số biên chế được cấp thẩm quyền giao năm 2015. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp, khuyến khích đẩy mạnh chuyển đổi thêm 10% số lượng viên chức sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và xã hội hóa, thay thế nguồn trả lương từ ngân sách nhà nước bằng việc trả lương từ nguồn thu sự nghiệp. Các cơ quan tổ chức đơn vị chỉ tuyển dụng số cán bộ công chức viên chức mới không quá 50% số biên chế cán bộ công chức viên chức đã thực hiện tinh giản biên chế và không quá 50% biên chế cán bộ công chức viên chức đã giải quyết chế độ nghỉ hưu hoặc thôi việc theo quy định. - Giữ ổn định biên chế của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp đến hết năm 2017. Từ năm 2018, thực hiện khoán hoặc hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao. - Thực hiện quản lý chặt chẽ thời giờ lao động, kiểm tra, giám sát chất lượng và đảm bảo hiệu quả công việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các đơn vị, tổ chức. - Tiếp tục giảm mạnh thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng hoặc thấp hơn mức trung bình của các nước ASEAN-3; thời gian nộp thuế còn tối đa 110 giờ/năm; giảm thời gian thông quan hàng hóa qua biên giới dưới 36 giờ đối với hàng hóa xuất khẩu và dưới 41 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu. - Thực hiện rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến các thủ tục tuyển dụng công chức, viên chức (thủ tục thi tuyển công chức, thủ tục xét tuyển dụng công chức, thủ tục xét tuyển đặc cách viên chức), thủ tục thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo kế hoạch, đơn giản hóa thủ tục hành chính định kỳ hàng năm của Chính phủ, quy định của Bộ để đảm bảo giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, tiết kiệm chi phí. - Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hướng tới mục tiêu đến năm 2020, môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh đạt mức trung bình của các nước ASEAN-3; giảm thời gian nộp thuế còn tối đa là 110 giờ/năm và thời gian nộp bảo hiểm bắt buộc là 45 giờ/năm; giảm thời gian thông quan hàng hóa qua biên giới dưới 36 giờ đối với hàng hóa xuất khẩu và dưới 41 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu; giảm thời gian giải quyết tranh chấp hợp đồng dưới 200 ngày và thời gian giải quyết phá sản doanh nghiệp tối đa 20 tháng. 6.1.2. Mục tiêu năm 2017: Tiếp tục thực hiện các mục tiêu nêu trong giai đoạn 2016 - 2020 đồng thời thực hiện các mục tiêu: - Thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế, đảm bảo đạt chỉ tiêu giảm 1,5 đến 2% biên chế công chức, biên chế sự nghiệp được giao năm 2015; tuyển dụng số cán bộ, công chức, viên chức mới không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức viên chức đã thực hiện tinh giản biên chế và không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã giải quyết chế độ nghỉ hưu hoặc thôi việc theo quy định. - Phấn đấu đạt tối thiểu bằng trung bình của các nước ASEAN 4 trên các chỉ tiêu về môi trường kinh doanh, hướng tới giảm thời gian nộp thuế và bảo hiểm xã hội không quá 168 giờ/năm (trong đó thuế là 119 giờ và bảo hiểm là 49 giờ); thông quan hàng hóa qua biên giới còn 70 giờ đối với hàng hóa xuất khẩu, 90 giờ đối với hàng hóa nhập khẩu; giải quyết tranh chấp hợp đồng tối đa 300 ngày; thời gian giải quyết phá sản doanh nghiệp còn 30 tháng. 6.2. Giải pháp: - Đảm bảo thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế làm việc tại cơ quan, công sở. Quản lý chặt chẽ thời giờ lao động, kiểm tra, giám sát chất lượng và đảm bảo hiệu quả công việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. - Nâng cao năng lực, kỷ luật, đạo đức và thái độ thực thi pháp luật, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trách nhiệm thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ; xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực và kiên quyết xử lý những cán bộ, công chức, viên chức trục lợi, cản trở, gây khó khăn cho doanh nghiệp, người dân. - Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức. Hoàn thiện phương pháp và tiêu chí đánh giá cán bộ công chức, viên chức để kết quả đánh giá cán bộ công chức, viên chức thực sự trở thành thước đo, là căn cứ bố trí, sử dụng công chức, viên chức hiệu quả để thực hiện mục tiêu “Đến năm 2020, phấn đấu 100% cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm hợp lý; nâng cao hiệu quả hoạt động bộ máy hành chính, nâng cao năng lực và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động”. - Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chỉ đạo điều hành của cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tài chính; khai thác hiệu quả các phần mềm dùng chung thống nhất trong toàn ngành (như Chương trình Quản lý văn bản và điều hành ngành Tài chính, phần mềm quản lý cán bộ Bộ Tài chính theo mô hình tập trung, phần mềm quản lý tài sản theo mô hình tập trung, phần mềm kế toán nội ngành...), khai thác tối đa trang thiết bị công nghệ thông tin sẵn có nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, năng suất lao động, giảm văn bản, giấy tờ hành chính. - Xây dựng môi trường, phong cách làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, hiện đại và hiệu quả. Coi trọng việc đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phẩm chất đạo đức của công chức, viên chức, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đặt ra trong giai đoạn cải cách thủ tục hành chính - Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các giải pháp tạo chuyển biến rõ nét về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đặc biệt là trong các hệ thống cơ quan thuế, hải quan, kho bạc nhà nước; tạo thuận lợi tối đa, giảm thời gian, chi phí giao dịch hành chính của người dân và doanh nghiệp. Các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào Chương trình này và quy định tại Quyết định số 2544/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016 - 2020 và Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 31/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2017 để xác định các biện pháp, giải pháp THTK, CLP trong việc quản lý và sử dụng lao động và thời gian lao động cho phù hợp.
| 2,069
|
470
|
III. Tổ chức thực hiện: 1. Tổ chức thực hiện của các đơn vị: Căn cứ Chương trình THTK, CLP của Bộ Tài chính năm 2017 và giai đoạn đến năm 2020, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ thực hiện ngay việc xây dựng Chương trình THTK, CLP của cơ quan, đơn vị mình năm 2017 và giai đoạn đến năm 2020. Trong đó phải đảm bảo một số nội dung sau: - Thể hiện rõ mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể đối với từng lĩnh vực, từng khoản mục chi ngân sách, từng đơn vị sử dụng ngân sách, tổng hợp báo cáo, kiểm tra, giám sát thực hiện của các cơ quan chức năng. - Quy định cụ thể biện pháp phòng chống và hạn chế lãng phí trong thực hiện hoạt động của đơn vị. - Chương trình cần phân công rõ người chịu trách nhiệm từng khâu công việc, để gắn với trách nhiệm của từng cá nhân lãnh đạo và nhân viên trong cơ quan, đơn vị và phải được ban hành, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính (qua Cục Kế hoạch “Tài chính) chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày Chương trình THTK, CLP của Bộ Tài chính năm 2017 và giai đoạn đến năm 2020 được ban hành. - Ban hành quy chế chỉ đạo, phối hợp công tác giữa tổ chức Đảng, chính quyền và đoàn thể trong đơn vị, tổ chức để góp phần nâng cao năng lực trong việc chỉ đạo giám sát của cấp ủy Đảng và đoàn thể với chính quyền trong việc thực thi nhiệm vụ, công vụ và THTK, CLP. 2. Tiêu chí đánh giá: Việc đánh giá kết quả thực hiện chương trình THTK, CLP trong các đơn vị trực thuộc sẽ được Bộ Tài chính tổng hợp và phân tích dựa trên các số liệu báo cáo của các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ. Trong báo cáo, các đơn vị, tổ chức phải đưa ra số liệu và đánh giá cụ thể các nội dung THTK, CLP để làm cơ sở cho việc sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chương trình THTK, CLP của các đơn vị, tổ chức. Cụ thể như: - Đối với các tiêu chí đánh giá chung như công tác lãnh đạo, chỉ đạo THTK, CLP, thay đổi trong tư tưởng nhận thức của công chức, viên chức và nhân viên trong việc THTK, CLP, hiệu quả của công tác tuyên truyền phổ biến, Đơn vị, tổ chức đánh giá và báo cáo chi tiết đối với từng nội dung. - Đối với các nội dung THTK, CLP có thể cụ thể như số kinh phí tiết kiệm được đối với từng nội dung; tỷ lệ tiết kiệm theo từng khoản mục chi NSNN; số lượt công chức, viên chức, nhân viên có các đề xuất, sáng kiến, giải pháp, kiến nghị với các cơ quan nhà nước trong việc sử dụng NSNN tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí; số lượt báo cáo năm gửi không đúng hạn; số lượt cán bộ, công chức của đơn vị có vi phạm quy định về THTK, CLP; số vụ việc vi phạm quy định về THTK, CLP bị phát hiện qua thanh tra, kiểm tra kiểm toán tại đơn vị v.v... - Đối với các tiêu chí đánh giá cụ thể: Trên cơ sở tiêu chí chung các đơn vị tự xây dựng tiêu chí đánh giá phù hợp với đặc thù từng đơn vị để áp dụng cho phù hợp. 3. Kiểm tra, giám sát: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra, xử lý việc thực hiện các quy định của pháp luật về các lĩnh vực liên quan đến THTK, CLP tạo chuyển biến tích cực trong THTK, CLP tại cơ quan, đơn vị. Các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra cụ thể (giao chỉ tiêu) liên quan đến THTK, CLP trong đó: - Xây dựng kế hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số nội dung, lĩnh vực, công trình trọng điểm, cụ thể cần tập trung vào các lĩnh vực sau: + Quản lý, sử dụng đất đai. + Các dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. + Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc. + Các Chương trình mục tiêu quốc gia; Chương trình quốc gia; các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước. + Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại; trang thiết bị làm việc; trang thiết bị công nghệ thông tin. - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại cơ quan, đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại các cơ quan, đơn vị cấp dưới trực thuộc. - Đối với những vi phạm được phát hiện trong công tác kiểm tra, Thủ trưởng các đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. - Các cơ quan, đơn vị chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về công khai, minh bạch để tạo điều kiện cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát THTK, CLP. - Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thực hiện công khai theo đúng quy định của pháp luật, tập trung thực hiện công khai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính theo quy định. Khuyến khích thực hiện hình thức công khai trên trang thông tin điện tử nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm (trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật). - Thực hiện công khai hành vi lãng phí, kết quả xử lý hành vi lãng phí. 4. Thông tin, tuyên truyền: - Xác định THTK, CLP là nhiệm vụ thường xuyên của đơn vị, tổ chức thuộc Bộ; tuyên truyền sâu rộng đến từng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhằm tăng cường hiểu biết pháp luật, nâng cao nhận thức về THTK, CLP. Tăng cường thông tin, phổ biến pháp luật về THTK, CLP trên các phương tiện thông tin đại chúng của đơn vị, tổ chức thuộc Bộ, đặc biệt chú trọng cập nhật các văn bản về công tác THTK, CLP như: Luật THTK, CLP số 44/2013/QH13, Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật THTK, CLP; Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 8/9/2014. - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có các đơn vị cấp dưới trực thuộc thực hiện chỉ đạo các đơn vị trong hệ thống triển khai công tác học tập, nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật THTK, CLP và các Chương trình về THTK, CLP của Bộ Tài chính. - Phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền với các tổ chức đoàn thể, quần chúng trong đơn vị để thường xuyên thực hiện tuyên truyền, quán triệt Luật THTK, CLP, các Chương trình về THTK, CLP của cấp trên và của đơn vị đến tất cả các cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị. - Tiếp tục và duy trì tổ chức các lớp học tập, thảo luận chuyên đề về tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, quan liêu. 5. Báo cáo kết quả thực hiện: - Chế độ báo cáo: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải thực hiện chế độ báo cáo tình hình, kết quả THTK, CLP hàng năm về Bộ Tài chính (qua Cục Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp gửi Thanh tra Bộ Tài chính) tổng hợp tình hình, kết quả THTK, CLP trình Chính phủ báo cáo Quốc hội theo quy định. - Thời gian gửi báo cáo: Báo cáo THTK, CLP hàng năm gửi trước ngày 30/01 năm sau. Các đơn vị ngành dọc thuộc các Tổng cục, báo cáo hàng năm phải gửi trước ngày 20/01 năm sau, để các Tổng cục tổng hợp kết quả toàn hệ thống, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định (Nội dung và mẫu biểu báo cáo theo Phụ lục số 02, Phụ lục số 03 đính kèm). 6. Thi đua, khen thưởng, kỷ luật: - Cơ quan, tổ chức, cá nhân có sáng kiến, thành tích trong THTK, CLP, phát hiện, ngăn chặn hành vi gây lãng phí NSNN, tiền, tài sản nhà nước, lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên thiên nhiên... thì được khen thưởng bằng tiền hoặc hiện vật có giá trị; được tặng thưởng các danh hiệu thi đua theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, số tiền tiết kiệm chống lãng phí được sử dụng theo quy định nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong THTK, CLP. Việc khen thưởng và sử dụng khoản tiền tiết kiệm được phải thực hiện công khai tại cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật. - Báo cáo cấp có thẩm quyền cắt giảm kinh phí của đơn vị hoặc xử lý kỷ luật đối với Thủ trưởng đơn vị, tổ chức không báo cáo THTK, CLP hoặc báo cáo chậm từ 3 lần trở lên. Cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có hành vi vi phạm quy định về THTK, CLP; người bao che, cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong kiểm tra, phát hiện, xử lý người vi phạm quy định về THTK, CLP thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. - Đưa kết quả về THTK, CLP tại đơn vị và việc chấp hành chế độ thông tin, báo cáo vào tiêu chí xem xét kết quả thi đua, khen thưởng và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị, tổ chức. Đưa nội dung THTK, CLP vào Báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm và tổng kết hàng năm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức ./. PHỤ LỤC SỐ 01 MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1284/QĐ-BTC ngày 11/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Các đơn vị dự toán các cấp, các đơn vị sự nghiệp, các dự án viện trợ quốc tế, các dự án vay nợ, các dự án đầu tư, phát triển, doanh nghiệp trực thuộc Bộ (sau đây gọi chung là “Các đơn vị ngành Tài chính”) căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và trên cơ sở các nội dung hướng dẫn tại Đề cương này, xây dựng các báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình, kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (viết tắt là “THTK, CLP”), phù hợp với đặc điểm, tình hình của đơn vị và bảo đảm đúng yêu cầu, quy định của Luật THTK, CLP số 44/2013/QH13. Báo cáo định kỳ về THTK, CLP của đơn vị trình bày theo các nội dung chính như sau:
| 2,059
|
471
|
I. Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo THTK, CLP Phần này trình bày báo cáo, đánh giá về tình hình, kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo về THTK, CLP của Thủ trưởng đơn vị trong kỳ báo cáo. Trong đó tập trung vào một số nội dung sau: 1. Báo cáo về việc xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình THTK, CLP của đơn vị. Nêu rõ các chỉ tiêu mục tiêu, chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá tiết kiệm đã đề ra trong Chương trình THTK, CLP; các biện pháp về THTK, CLP đã đề ra và tình hình, kết quả triển khai thực hiện các biện pháp này theo tiến độ đến cuối kỳ báo cáo (bao gồm các biện pháp đã triển khai thực hiện từ trước kỳ báo cáo, đến kỳ báo cáo vẫn phát huy tác dụng và có kết quả cụ thể). Các hệ thống báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả công tác tham mưu, lãnh đạo, chỉ đạo việc THTK, CLP trong lĩnh vực quản lý nhà nước của hệ thống trên phạm vi cả nước; đánh giá về thành tích, mặt tích cực, hiệu quả và những tồn tại, hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý nhà nước. 2. Tình hình, kết quả (theo tiến độ) thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp Bộ Tài chính phân công cho các đơn vị để thực hiện Nghị quyết hàng năm của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm (báo cáo rõ tình hình, kết quả theo tiến độ từng nhiệm vụ, công việc được phân công; có thể lập thành bảng biểu để thể hiện rõ kết quả thực hiện công việc). 3. Việc thực hiện tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật về THTK, CLP đến cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của các đơn vị: Báo cáo, đánh giá cụ thể về những công việc đã và đang thực hiện trong kỳ, kết quả đạt được theo tiến độ đến cuối kỳ báo cáo. 4. Báo cáo về tình hình, kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về THTK, CLP trong kỳ báo cáo. Trong đó tập trung vào một số nội dung sau: - Các đơn vị báo cáo tình hình, kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nội bộ (về các nội dung, lĩnh vực được quy định tại Điều 10 và các quy định tại Chương 2, Luật THTK, CLP số 44/2013/QH13); tình hình, kết quả xử lý vi phạm, lãng phí phát hiện qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nội bộ do các cơ quan, tổ chức của đơn vị thực hiện tính đến cuối kỳ báo cáo. Đánh giá về tình hình phát hiện và xử lý lãng phí thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý của các đơn vị dự toán ngành Tài chính trong kỳ báo cáo (so sánh với kỳ trước, năm trước); báo cáo về các trường hợp, vụ việc xảy ra lãng phí tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của các đơn vị dự toán ngành Tài chính và tình hình, kết quả xử lý đến cuối kỳ báo cáo. - Cục Kế hoạch - Tài chính báo cáo tổng hợp chung tình hình, kết quả công tác thanh tra, kết quả phát hiện và xử lý vi phạm, lãng phí phát hiện qua thanh tra trên phạm vi toàn ngành. 5. Những nội dung khác về công tác lãnh đạo, chỉ đạo THTK, CLP của Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngành Tài chính đã thực hiện trong kỳ báo cáo (nếu có). II. Tình hình, kết quả THTK, CLP trong các lĩnh vực Phần này trình bày báo cáo, đánh giá về tình hình, kết quả THTK, CLP tổng hợp chung của các đơn vị trong kỳ báo cáo, có so sánh với mục tiêu, chỉ tiêu đề ra trong Chương trình THTK, CLP và tình hình, kết quả của kỳ trước, năm trước trong từng lĩnh vực, nội dung quy định tại Luật THTK, CLP: 1. THTK, CLP trong việc ban hành, thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ (Theo quy định tại Mục 1, Chương 2, Luật THTK, CLP số 44/2013/QH13). Trong đó, tập trung vào một số nội dung sau: - Báo cáo, đánh giá về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng pháp luật, hoàn thiện thể chế; việc xây dựng, ban hành mới, sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ thuộc trách nhiệm, thẩm quyền, phạm vi quản lý của các đơn vị (Báo cáo, đánh giá rõ về những việc đã và đang thực hiện; so sánh với yêu cầu, nhiệm vụ, kế hoạch được giao đến cuối kỳ báo cáo; có số liệu cụ thể để minh họa). - Những tồn tại, hạn chế trong việc ban hành, thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ. Phân tích nguyên nhân và biện pháp khắc phục. 2. THTK, CLP trong lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết toán, quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thuộc phạm vi, trách nhiệm của các đơn vị. Tập trung vào một số nội dung sau: - Tình hình, kết quả thực hiện các quy định tại Mục 2, Chương 2 Luật THTK, CLP số 44/2013/QH13. - Số liệu cụ thể về kết quả thực hiện tiết kiệm kinh phí ngân sách nhà nước đạt được trong kỳ báo cáo, so sánh với chỉ tiêu, kế hoạch tiết kiệm đã đề ra và so với cùng kỳ năm trước, kỳ trước. - Những tồn tại, hạn chế trong quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được giao. Phân tích nguyên nhân và biện pháp khắc phục. 3. THTK, CLP trong mua sắm, sử dụng phương tiện đi lại và phương tiện, thiết bị làm việc của cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý của các đơn vị. Tập trung vào một số nội dung sau: - Tình hình, kết quả thực hiện các quy định tại Mục 3, Chương 2 Luật THHC, CLP số 44/2013/QH13. - Số liệu cụ thể về kết quả thực hiện tiết kiệm trong mua sắm, sử dụng phương tiện đi lại và phương tiện, thiết bị làm việc tổng hợp chung của các đơn vị so sánh với chỉ tiêu, kế hoạch tiết kiệm đã đề ra và so với cùng kỳ năm trước, kỳ trước. - Những tồn tại, hạn chế trong quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được giao. Phân tích nguyên nhân và biện pháp khắc phục. 4. THTK, CLP trong đầu tư xây dựng; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà ở công vụ và công trình phúc lợi công cộng thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý của các đơn vị. Tập trung vào một số nội dung: - Tình hình, kết quả thực hiện các quy định tại Mục 4, Chương 2 Luật THTK, CLP số 44/2013/QH13. - Số liệu cụ thể về kết quả thực hiện tiết kiệm trong đầu tư xây dựng; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà ở công vụ và công trình phúc lợi công cộng tại các cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý của các đơn vị, so sánh với chỉ tiêu, kế hoạch tiết kiệm đã đề ra và so với cùng kỳ năm trước, kỳ trước. - Những tồn tại, hạn chế trong quản lý đầu tư xây dựng; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà ở công vụ và công trình phúc lợi công cộng. Phân tích nguyên nhân và biện pháp khắc phục. 5. THTK, CLP trong tổ chức bộ máy, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của các đơn vị. Tập trung vào một số nội dung sau: - Tình hình, kết quả thực hiện các quy định tại Mục 6, Chương 2 Luật THTK, CLP số 44/2013/QH13. - Số liệu cụ thể về kết quả thực hiện tiết kiệm trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động; tình hình, kết quả công tác cải cách hành chính, tinh giảm biên chế, sắp xếp tổ chức, bộ máy..., so sánh với chỉ tiêu, kế hoạch đã đề ra và so với cùng kỳ năm trước, kỳ trước. - Những tồn tại, hạn chế trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động, cải cách hành chính. Phân tích nguyên nhân và biện pháp khắc phục. 6. THTK, CLP trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân. Tập trung vào một số nội dung sau: - Tình hình, kết quả thực hiện các quy định tại Mục 8, Chương 2 Luật THTK, CLP số 44/2013/QH13 (những nội dung thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý của các đơn vị). - Số liệu cụ thể về kết quả đạt được liên quan đến THTK, CLP trong hoạt tiêu dùng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị so với chỉ tiêu, kế hoạch tiết kiệm đã đề ra và so với năm trước, kỳ trước (việc thực hiện nếp sống văn hóa, văn minh, công tác quản lý, tổ chức lễ hội, thông tin, tuyên truyền, vận động nhân dân, cán bộ, công chức, người lao động, thành viên của tổ chức THTK, CLP...). - Những tồn tại, hạn chế của việc thực hành tiết kiệm, tình trạng lãng phí trong hoạt động sản xuất, tiêu dùng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị dự toán ngành Tài chính. Phân tích nguyên nhân và biện pháp khắc phục. III. Phương hướng, nhiệm vụ THTK, CLP trong thời gian tới. Phần này trình bày về phương hướng, nhiệm vụ THTK, CLP chung của các đơn vị trong thời gian tiếp theo. Tập trung vào nội dung sau: 1. Phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp tăng cường THTK, CLP, khắc phục tồn tại, hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý các đơn vị dự toán ngành Tài chính trong kỳ sau, năm sau và giai đoạn tiếp theo. 2. Các mục tiêu, chỉ tiêu THTK, CLP cần đạt được trong kỳ sau, năm sau và giai đoạn tiếp theo. IV. Đề xuất, kiến nghị về công tác THTK, CLP Phần này trình bày về các đề xuất, kiến nghị với Bộ Tài chính thông qua Cục Kế hoạch - Tài chính. PHỤ LỤC SỐ 03 TÊN ĐƠN VỊ KẾT QUẢ CÔNG TÁC THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ CỦA ĐƠN VỊ, HỆ THỐNG ...NĂM 201... (Đính kèm Quyết định số 1284/QĐ-BTC ngày 11/17/2017 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI NGHỊ LÃNH ĐẠO TỈNH ĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ NHÀ ĐẦU TƯ 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2017 Nhằm giải quyết các vướng mắc, khó khăn của Doanh nghiệp và Nhà đầu tư trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo định kỳ, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tổ chức Hội nghị lãnh đạo tỉnh đối thoại với doanh nghiệp và nhà đầu tư 06 tháng đầu năm 2017 với những nội dung sau: 1. Tên hội nghị: Hội nghị lãnh đạo tỉnh đối thoại với doanh nghiệp và nhà đầu tư 06 tháng đầu năm 2017. 2. Mục tiêu: gặp mặt doanh nghiệp và nhà đầu tư để giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong quá trình hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh để các ngành của Tỉnh kịp thời xử lý.
| 2,077
|
472
|
3. Thời gian và địa điểm tổ chức: - Thời gian: đề xuất tổ chức 01 buổi làm việc (từ 08 giờ đến 12 giờ), trong khoảng thời gian từ ngày 20/7/2017 đến ngày 30/7/2017. - Địa điểm: tại Hội trường Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh. 4. Thành phần tham dự: - Lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh, Giám Đốc các Sở, ngành trực tiếp giải quyết các kiến nghị của doanh nghiệp; Lãnh đạo các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố; Lãnh đạo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Lãnh đạo các doanh nghiệp, nhà đầu tư đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh: dự kiến mời khoảng 350 doanh nghiệp. - Cơ quan báo đài. 5. Nội dung hội nghị: a) Phát biểu khai mạc của lãnh đạo UBND tỉnh (có nội dung tóm tắt kết quả các ngành xử lý các kiến nghị của doanh nghiệp tại Hội nghị ngày 30/12/2016). b) Phát biểu của Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo kết quả xử lý kiến nghị của doanh nghiệp trong lĩnh vực môi trường tại hội nghị đối thoại doanh nghiệp ngày 30/12/2016. c) Phát biểu của Lãnh đạo Cục thuế tỉnh báo cáo kết quả xử lý kiến nghị của doanh nghiệp trong lĩnh vực thuế tại hội nghị đối thoại doanh nghiệp ngày 30/12/2016. d) Phát biểu của Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư: báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết các kiến nghị của các Sở, ngành trong các lĩnh vực còn lại. đ) Ý kiến trao đổi của một số Nhà đầu tư. e) Phát biểu chỉ đạo của Tỉnh ủy. g) Phát biểu kết thúc buổi làm việc của lãnh đạo UBND tỉnh. 6. Tổ chức thực hiện: UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho các Sở, ngành triển khai thực hiện, cụ thể như sau: a/ Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - chi nhánh tại Vũng Tàu, các Sở, Ban, Ngành và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức hội nghị “Lãnh đạo tỉnh đối thoại với doanh nghiệp và nhà đầu tư 06 tháng đầu năm 2017”. - Cung cấp danh sách doanh nghiệp, nhà đầu tư cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - chi nhánh tại Vũng Tàu để gửi thư mời tham dự. - Chủ trì, phối hợp với VCCI Vũng Tàu, các hiệp hội, tổ chức tổng hợp các kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp và nhà đầu tư. - Tổng hợp kết quả các Sở, ngành xử lý các kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp tại Hội nghị đối thoại với doanh nghiệp ngày 30/12/2016 để chuẩn bị báo cáo cho lãnh đạo tỉnh. - Chuẩn bị nội dung các bài phát biểu chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh tại hội nghị. b/ Giao Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - chi nhánh tại Vũng Tàu: - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan tổ chức hội nghị; lập bảng tổng hợp các kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp và nhà đầu tư, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10 tháng 7 năm 2017. - Chủ trì liên hệ địa điểm tổ chức hội nghị; trang trí hội trường, chuẩn bị photo tài liệu phát tại hội nghị (nếu có), chuẩn bị tiệc tea break để phục vụ hội nghị. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư lập danh sách khách mời, dự thảo thư mời trình UBND tỉnh ký và gửi thư mời cho doanh nghiệp và nhà đầu tư trước ngày 12 tháng 7 năm 2017, xác nhận khách mời tham dự hội nghị. - Dự toán kinh phí tổ chức Hội nghị và thực hiện thanh quyết toán theo quy định. c/ Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh chuẩn bị bài phát biểu báo cáo kết quả xử lý kiến nghị của doanh nghiệp trong lĩnh vực môi trường, thuế tại hội nghị đối thoại doanh nghiệp ngày 30/12/2016. Bài phát biểu gửi về Sở Kế - hoạch và Đầu tư trước ngày 14 tháng 7 năm 2017 để tổng hợp. d/ Các Sở, ngành, UBND các huyện và thành phố rà soát kiến nghị của doanh nghiệp tại buổi đối thoại ngày 30/12/2016 báo cáo kết quả xử lý về Sở Kế hoạch và Đầu tư để chuẩn bị nội dung làm việc. đ/ Giao Sở Tài chính: xem xét, thẩm định kinh phí tổ chức hội nghị và hướng dẫn việc thanh quyết toán theo quy định. * Trên đây là kế hoạch tổ chức Hội nghị lãnh đạo tỉnh đối thoại với doanh nghiệp và nhà đầu tư 06 tháng đầu năm 2017, yêu cầu các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện đúng theo tiến độ công việc được giao./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 643/QĐ-BTP ngày 05 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1175/TTr-STP ngày 29 tháng 6 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận (Phụ lục I). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1178/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trên lĩnh vực nuôi con nuôi và Lý lịch tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp (Phụ lục II). Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP (Kèm theo Quyết định số 1363/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh thuận) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài a) Trình tự thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký lại việc nuôi con nuôi nộp hồ sơ đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại Sở Tư pháp nơi cha mẹ nuôi và con nuôi thường trú hoặc nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây. - Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài để cấp cho người yêu cầu đăng ký lại. b) Cách thức thực hiện: hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp (Số 94 đường 16 tháng 4, phường Mỹ Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận). c) Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi. Trường hợp yêu cầu đăng ký lại tại Sở Tư pháp không phải là nơi trước đây đã đăng ký việc nuôi con nuôi, thì Tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng. d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp. g) Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh h) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi, mẫu TP/CN-2011/CN.04. k) Lệ phí: không. l) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài. m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ đăng ký nuôi con nuôi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được; Cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại. n) Căn cứ pháp lý: - Luật nuôi con nuôi 2010; - Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi con nuôi; - Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi; - Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu con nuôi; - Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài. 2. Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi a) Trình tự thực hiện: - Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi tại Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú;
| 2,076
|
473
|
- Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan; - Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; - Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài; - Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch, tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp. - Trường hợp từ chối thì Sở Tư pháp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. b) Cách thức thực hiện: hồ sơ nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp (Số 94 đường 16 tháng 4, phường Mỹ Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận). c) Thành phần hồ sơ: Hồ sơ của người nhận con nuôi: - Đơn xin nhận con nuôi; - Bản sao hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; - Phiếu lý lịch tư pháp; - Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; - Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp; - Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi: - Giấy khai sinh; - Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; - Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; - Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự; - Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: - Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình. đ) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp. g) Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. h) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn xin nhận con nuôi (Mẫu TP/CN-2014/CN.02); - Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi, mẫu TP/CN-2011/CN.06. k) Lệ phí: 4.500.000 đồng/trường hợp. l) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài. m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người nhận con nuôi phải có đủ điều kiện như sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi; - Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu,dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi; - Có tư cách đạo đức tốt. Các trường hợp không được nhận con nuôi - Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; - Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; - Đang chấp hành hình phạt tù; - Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. Trẻ em được nhận làm con nuôi phải có đủ điều kiện như sau: + Là trẻ em dưới 16 tuổi; là trẻ em từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc trường hợp được cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi; + Một người chỉ được làm con của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. n) Căn cứ pháp lý: - Luật Nuôi con nuôi 2010; - Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi; - Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi; - Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi; - Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài; 3. Các mẫu đơn, mẫu tờ khai liên quan: Mẫu TP/CN-2011/CN.06 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- TỜ KHAI HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI PHẦN TỰ KHAI CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI 1. Ông: Họ và tên:.................................................... Ngày sinh:............................................ Nơi sinh:................................................................................................................... Số Giấy CMND:.........................Nơi cấp:......................... Ngày cấp........................ Nghề nghiệp:............................................................................................................ Nơi thường trú:......................................................................................................... Tình trạng hôn nhân1: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 2. Bà: Họ và tên:.................................................... Ngày sinh:............................................ Nơi sinh:................................................................................................................... Số Giấy CMND:.........................Nơi cấp:......................... Ngày cấp........................ Nghề nghiệp:............................................................................................................ Nơi thường trú:......................................................................................................... Tình trạng hôn nhân2: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 3. Hoàn cảnh gia đình3: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 4. Hoàn cảnh kinh tế: - Nhà ở: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... - Mức thu nhập: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... - Các tài sản khác: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ý kiến của Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn về người nhận con nuôi: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Xác minh của công chức tư pháp - hộ tịch3: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu TP/CN-2014/CN.02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Kính gửi:1...................................................................................................................... Chúng tôi/tôi là: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Có nguyện vọng nhận trẻ em dưới đây làm con nuôi: Họ và tên:........................................................................... Giới tính:.............................. Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................... Nơi sinh:.......................................................................................................................... Dân tộc:................................................. Quốc tịch:........................................................ Tình trạng sức khoẻ:...................................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:................................................................................... Nơi đang cư trú:............................................................................................................ □ Gia đình: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> □ Cơ sở nuôi dưỡng2:.................................................................................................... Lý do nhận con nuôi:....................................................................................................... Nếu được nhận trẻ em làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình trạng phát triển mọi mặt của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho..........3 nơi chúng tôi/tôi thường trú. Đề nghị4.................................................................................................. xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu TP/CN-2011/CN.04 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Kính gửi:1...................................................................................................................... Chúng tôi/tôi là: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Đã nhận người có tên dưới đây làm con nuôi: Họ và tên:......................................................................... Giới tính:.............................. Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................. Nơi sinh:........................................................................................................................ Dân tộc:......................................... Quốc tịch:.............................................................. Nơi thường trú:............................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Phần khai về bên giao con nuôi trước đây2: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Quan hệ với trẻ được nhận làm con nuôi3:.............................................................. Tên cơ sở nuôi dưỡng:................................................................................................. Chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng:........................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại:................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Đề nghị....................................................................................................xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC II THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1178/QĐ-UBND NGÀY 17/5/2016 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP BỊ BÃI BỎ (Kèm theo Quyết định số 1363/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh thuận) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 1 Khai rõ đây là lần kết hôn thứ mấy của người nhận con nuôi, tình trạng con cái. 2 Khai rõ đây là lần kết hôn thứ mấy của người nhận con nuôi, tình trạng con cái. 3 Khai rõ hiện nay người nhận con nuôi đang sống cùng với ai; thái độ của những người trong gia đình về việc nhận con nuôi. 1 Trường hợp người nhận con nuôi thường trú trong nước thì gửi UBND xã/phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước ngoài thì gửi cơ quan đại diện Việt Nam, nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. 2 Ghi rõ tên và địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng. 3 Ghi tên UBND xã/phường/thị trấn hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. 4 Như kính gửi. 1 Trường hợp người nhận con nuôi thường trú trong nước thì gửi UBND xã/phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước ngoài thì gửi cơ quan đại diện Việt Nam, nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. 2 Nếu có được các thông tin này. 3 Ghi rõ là cha, mẹ đẻ; người giám hộ hay cơ sở nuôi dưỡng. Nếu là cơ sở nuôi dưỡng thì ghi rõ tên cơ sở nuôi dưỡng, chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng. 4 Không cần có xác nhận của người làm chứng nếu đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã/STP nơi đã đăng ký việc NCN trước đây.
| 2,186
|
474
|
NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Xét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Chi tiết có Phụ lục kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại Mục 2 Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XVI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND 11/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CHỦ TRÌ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN NĂM 2018 BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP, ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ và dự án điều tra cơ bản năm 2018 ngày 22 tháng 6 năm 2017; Căn cứ ý kiến của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc tại Tờ trình số 77/TTr-TH ngày 23/6/2017 và Tờ trình số 80/TTr-TH ngày 26/6/2017 của Vụ Tổng hợp về việc xin ý kiến danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ và dự án điều tra cơ bản năm 2018 của Ủy ban Dân tộc; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổng hợp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ và tổ chức chủ trì thực hiện dự án điều tra cơ bản năm 2018 (danh sách kèm theo). Điều 2. Căn cứ danh mục nhiệm vụ được phê duyệt, đơn vị được giao chủ trì thực hiện dự án phối hợp với Vụ Tổng hợp đề xuất cá nhân có năng lực, chuyên môn phù hợp làm chủ nhiệm dự án và thực hiện dự án theo quy định. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Tổng hợp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CHỦ TRÌ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN NĂM 2018 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 408/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BÁO DÂN TỘC VÀ PHÁT TRIỂN BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 13/NĐ-CP, ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Tổng Biên tập Báo Dân tộc và Phát triển, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng Báo Dân tộc và Phát triển là Cơ quan ngôn luận của Ủy ban Dân tộc; Diễn đàn của đồng bào các dân tộc Việt Nam. Báo Dân tộc và Phát triển có chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) về lĩnh vực công tác dân tộc. Thông tin, tuyên truyền về những thành tựu kinh tế - văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của đất nước nói chung, vùng dân tộc thiểu số và miền núi nói riêng theo tôn chỉ, mục đích của tờ báo được quy định tại Giấy phép hoạt động báo in số 97/GP-BTTTT ngày 06/3/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho Báo Dân tộc và Phát triển. Báo Dân tộc và Phát triển là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng và có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm chương trình, kế hoạch hoạt động dài hạn, hằng năm của Báo Dân tộc và Phát triển và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Xuất bản, phát hành Báo Dân tộc và Phát triển theo chức năng, nhiệm vụ là Cơ quan ngôn luận của Ủy ban Dân tộc, diễn đàn của đồng bào các dân tộc Việt Nam theo đúng tôn chỉ, mục đích đề ra. 3. Xuất bản, phát hành báo Dân tộc và Phát triển theo các chương trình đặt báo của Chính phủ để cấp cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn. 4. Tổ chức xuất bản, phát hành các ấn phẩm phụ của Báo Dân tộc và Phát triển theo đúng quy định của Luật Báo chí và các quy định của pháp luật hiện hành. 5. Tổ chức sản xuất nội dung, quản lý vận hành Trang tin Điện tử và Báo Điện tử Dân tộc và Phát triển. 6. Tổ chức các hội thảo, hội nghị cộng tác viên; hội thảo khoa học; phối hợp tổ chức diễn đàn, tọa đàm, đối thoại chính sách dân tộc, các vấn đề được dư luận quan tâm. 7. Tổ chức các hoạt động tạo nguồn thu sự nghiệp, đảm bảo một phần kinh phí cho hoạt động thường xuyên của Báo như phát hành báo, tổ chức các chuyên trang, chuyên đề, quảng cáo; các hoạt động truyền thông, sự kiện; hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế để sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật. 8. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, hồ sơ tài liệu và thực hiện chế độ chính sách đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ báo chí, đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Báo Dân tộc và Phát triển theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. 9. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Báo Dân tộc và Phát triển có Ban Biên tập và 06 phòng, ban chuyên môn. 2. Ban Biên tập có Tổng Biên tập, các Phó Tổng Biên tập; các phòng, ban chuyên môn có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; công chức, viên chức, người lao động. a) Tổng Biên tập do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc bổ nhiệm và miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Báo Dân tộc và Phát triển. b) Các Phó Tổng Biên tập do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng Biên tập. Các Phó Tổng Biên tập giúp Tổng Biên tập phụ trách một số nhiệm vụ của Báo và chịu trách nhiệm trước Tổng Biên tập và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. c) Tổng Biên tập Báo Dân tộc và Phát triển bổ nhiệm và miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng, ban chức năng; ký hợp đồng lao động với viên chức, người lao động theo yêu cầu thực tế của Tòa soạn theo phân cấp của Bộ trưởng Chủ nhiệm, sau khi có sự thỏa thuận với Vụ Tổ chức cán bộ và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc bổ nhiệm các chức danh đó. 3. Các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ: a) Ban Trị sự. b) Ban Thư ký. c) Ban Phóng viên. d) Ban Báo Điện tử Dân tộc và Phát triển. đ) Ban Bạn đọc và Văn phòng Thường trú. e) Ban Chuyên đề. 4. Tổng Biên tập Báo Dân tộc và Phát triển có trách nhiệm xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban; xây dựng quy chế hoạt động của Tòa soạn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Báo Dân tộc và Phát triển và các quy định của pháp luật. Xây dựng các Đề án liên quan đến hoạt động của Tòa soạn trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định. Điều 4. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 157/QĐ-UBDT ngày 03 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Báo Dân tộc và Phát triển. Điều 5. Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng Biên tập Báo Dân tộc và Phát triển và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
| 2,087
|
475
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT TÍNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 412/TTr-TNMT ngày 27/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện một số dự án trên địa bàn huyện Sơn Động, cụ thể như sau: 1. Dự án Đường tỉnh 293 kéo dài: 1.1. Giá đất nông nghiệp 1.1.1. Giá đất trồng lúa nước và cây hàng năm khác: - Tại các xã Long Sơn, Thanh Luận: 50.000 đồng/m2 (năm mươi nghìn đồng/mét vuông). - Tại thị trấn Thanh Sơn: 52.000 đồng/m2 (năm mươi hai nghìn đồng/mét vuông). 1.1.2. Giá đất trồng cây lâu năm: - Xã các xã: Long Sơn, Thanh Luận: 42.000 đồng/m2 (bốn mươi hai nghìn đồng/mét vuông). - Tại thị trấn Thanh Sơn: 48.000 đồng/m2 (bốn mươi tám nghìn đồng/mét vuông). 1.1.3. Giá đất rừng sản xuất: - Tại các xã Long Sơn, Thanh Luận: 7.000 đồng/m2 (bẩy nghìn đồng/mét vuông). - Tại thị trấn Thanh Sơn: 14.000 đồng/m2 (mười bốn nghìn đồng/mét vuông) 1.2. Giá đất ở: 1.2.1 .Tại thị trấn Thanh Sơn: - Đoạn từ ngã tư thị trấn đi Thanh Luận đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Đăng: Vị trí 1 là: 1.100.000đ/m2 (một triệu, một trăm nghìn đồng/mét vuông). - Đoạn từ hết đất nhà ông Nguyễn Văn Đăng đến ngầm Đồng Thanh: Vị trí 1 là: 900.000đ/m2 (chín trăm nghìn đồng/mét vuông). - Các đoạn đường ngõ phố còn lại trong thị trấn. Vị trí 1 là: 300.000đ/m2 (ba trăm nghìn đồng/mét vuông). 1.2.2. Tại xã Thanh Luận - Đoạn từ ngã ba trung tâm xã đến nhà các ông: Phạm Văn Đường, Vũ Văn Lâm, Ngô Văn Thiệu (theo từng tuyến đường): Vị trí 1: 400.000đ/m2 (bốn trăm nghìn đồng/mét vuông). - Đoạn từ nhà ông Ngô Văn Thiệu đến khu trạm Đồng Rất: Vị trí 1 là: 350.000đ/m2 (ba trăm năm mươi nghìn đồng/mét vuông). - Đoạn từ nhà ông Phạm Văn Đường đến giáp đất thị trấn Thanh Sơn: Vị trí 1 là: 350.000đ/m2 (ba trăm năm mươi nghìn đồng/mét vuông). 1.2.3. Tại xã Long Sơn: Đoạn từ đường rẽ đi thôn Điệu đến chân đèo Hạ My: Vị trí 1 là: 500.000đ/m2 (năm trăm nghìn đồng/mét vuông). 2. Dự án xây dựng trụ sở Ban Chỉ huy quân sự huyện Sơn Động tại xã An Châu: - Giá đất trồng lúa và cây hàng năm: 50.000 đồng/m2 (năm mươi nghìn đồng/mét vuông). - Giá đất trồng cây lâu năm: 42.000 đồng/m2 (bốn mươi hai nghìn đồng/mét vuông). - Giá đất rừng sản xuất: 7.000 đồng/m2 (bẩy nghìn đồng/mét vuông). - Giá đất ở khu vực 3, vị trí 1 là: 280.000 đồng/m2 (hai trăm tám mươi nghìn đồng/mét vuông). 3. Dự án xây dựng khu dân cư tại khu 4, thị trấn An Châu: Giá đất ở tính bồi thường: 5.000.000 đồng/m2 (năm triệu đồng/mét vuông). Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Sơn Động và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU HẠNG MỤC CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG THUỘC DỰ ÁN TRỒNG MỚI VÀ PHỤC HỒI RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN XÃ BÌNH THUẬN, HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI (ĐỢT 1) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh số 03/2017/QĐ-UBND ngày 11/01/2017 ban hành Quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh; số 32/2017/QĐ-UBND ngày 11/05/2017 về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 16 Quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh; Căn cứ các Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: số 1470/QĐ-UBND ngày 10/10/2013, số 413/QĐ-UBND ngày 30/3/2015, số 1453/QĐ-UBND ngày 25/8/2015 và số 2279/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 về việc phê duyệt và điều chỉnh bổ sung dự án Trồng mới và phục hồi rừng ngập mặn ven biển xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ các Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: số 219/QĐ-UBND ngày 20/02/2014, số 462/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2015 và số 640/QĐ-UBND ngày 05/4/2017 về việc giao kế hoạch Chương trình Bảo vệ và phát triển rừng năm 2017; Căn cứ Quyết định số 698/QĐ-UBND ngày 18/4/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 168/QĐ-UBND ngày 08/02/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán công trình: Chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng ngập mặn ven biển xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, dự án Trồng mới và phục hồi rừng ngập mặn ven biển xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2855/TTr-STNMT ngày 15/6/2017 về việc xin phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu hạng mục chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng thuộc dự án Trồng mới và phục hồi rừng ngập mặn ven biển xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1659/SNNPTNT ngày 07/6/2017 và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 260/BCTĐ-SKHĐT ngày 30/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu hạng mục chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng thuộc dự án Trồng mới và phục hồi rừng ngập mặn ven biển xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (đợt 1), với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Phần công việc đã thực hiện: Có giá trị 78,422 triệu đồng, bao gồm: Điều chỉnh dự án đầu tư, lập thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và thẩm tra hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán. 2. Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu: Có giá trị là 107,449 triệu đồng, bao gồm: Quản lý dự án, thẩm định hồ sơ thiết kế và dự toán hạng mục bổ sung, thẩm tra phê duyệt quyết toán. 3. Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Có giá trị là 2.879,32 triệu đồng, chia thành 05 gói thầu như sau: Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Chủ tịch UBND huyện Bình Sơn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24/6/2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình Hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng địa phương thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 279/LĐTBXH ngày 27/3/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Kèm theo Quyết định số 1530/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh) I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Thực hiện giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần hoàn thành mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là ở các địa bàn nghèo; tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin). 2. Các mục tiêu cụ thể cần đạt được đến năm 2020: - Giảm tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh còn dưới 1,9%, riêng đồng bào dân tộc thiểu số còn dưới 4,8%. Tỷ lệ hộ cận nghèo còn dưới 3,0%, riêng đồng bào dân tộc thiểu số còn dưới 5,0% (1). - Giảm tỷ lệ hộ tái nghèo, tái cận nghèo hàng năm xuống dưới 10% so với tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm (2). - Huyện Đam Rông thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ. - Không còn xã có trên 15% hộ nghèo, riêng trong đồng bào dân tộc không còn xã có trên 20% hộ nghèo (3). - Không còn hộ chính sách người có công là hộ nghèo (4). - Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo; bảo đảm thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo của tỉnh đến cuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần so với cuối năm 2015, riêng hộ nghèo ở huyện nghèo, các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2 lần (5). Thu nhập của hộ gia đình tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo tăng 20% - 25%/năm; mỗi năm có ít nhất 20% hộ gia đình nghèo, cận nghèo tham gia dự án thoát nghèo, cận nghèo.
| 2,175
|
476
|
- Hoàn thành 100% kế hoạch xây dựng mới và sửa chữa, nâng cấp nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (6). - Giảm một nửa tỷ lệ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo so với năm 2016 (7). - 100% cán bộ, công chức xã, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố và cán bộ đoàn thể được tập huấn kiến thức cơ bản về kỹ năng quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, dự án. - 100% số xã có cán bộ làm công tác thông tin và truyền thông được đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ thông tin tuyên truyền nội dung giảm nghèo. - 90% các hộ dân thuộc địa bàn xã, thôn đặc biệt khó khăn được tiếp cận, cung cấp đầy đủ thông tin về chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước; kinh nghiệm sản xuất; tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua các chương trình phát thanh, truyền hình; sách, ấn phẩm truyền thông. II. THỜI GIAN THỰC HIỆN Từ năm 2016 đến năm 2020. III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG 1. Phạm vi thực hiện: Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên nguồn lực của Chương trình đầu tư cho huyện nghèo Đam Rông, xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn. 2. Đối tượng thụ hưởng: - Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có chủ hộ là phụ nữ. - Người dân và cộng đồng trên địa bàn huyện nghèo, xã nghèo, thôn nghèo. - Huyện nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn hoặc có tỷ lệ hộ nghèo cao. 3. Đối tượng thực hiện: Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị được giao kinh phí để thực hiện các dự án, hoạt động của Chương trình. IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Dự kiến các nguồn vốn 2.162,8 tỷ đồng, bao gồm: - Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương: 433,5 tỷ đồng; - Nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách Trung ương: 181,3 tỷ đồng; - Nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách tỉnh: 64,0 tỷ đồng; - Nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách huyện: 34,0 tỷ đồng; - Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội: 1.300 tỷ đồng; - Vốn huy động từ cộng đồng, doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác: 150,0 tỷ đồng. V. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN 1. Dự án 1: Chương trình 30a. a) Tiểu dự án 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng huyện nghèo Đam rông. - Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh ở huyện nghèo Đam Rông. - Nội dung hỗ trợ: + Đường giao thông từ huyện đến trung tâm các xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã; + Các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa trên địa bàn xã gồm trạm chuyển tiếp phát thanh xã, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng, khu thể thao xã, thôn, bản, ấp; + Các công trình y tế đạt chuẩn; + Các công trình giáo dục đạt chuẩn; + Các công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân; + Cải tạo, xây mới các công trình thủy lợi; + Các loại công trình hạ tầng khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật, ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều người nghèo, phụ nữ hưởng lợi; + Duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng cơ sở trên địa bàn huyện. - Phân công thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất. - Nguồn vốn: Từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương đối ứng và vốn huy động hợp pháp khác. b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế và nhân rộng mô hình trên địa bàn huyện nghèo Đam Rông. - Mục tiêu: + Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với qui hoạch sản xuất, khai thác tốt các thế mạnh của địa phương; tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân trên địa bàn; + Hỗ trợ đa dạng các hình thức tạo sinh kế phi nông nghiệp, ngành nghề dịch vụ, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa bàn; + Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các chính sách, nguồn lực, thị trường. - Nội dung: + Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế: Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp: Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y...; hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất; Hỗ trợ tạo đất sản xuất gồm: Khai hoang, phục hóa...; Hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: Nhà xưởng; máy móc thiết bị; vật tư sản xuất; dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm; Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hóa sinh kế khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật. + Nhân rộng mô hình giảm nghèo: Nhân rộng các mô hình khuyến nông, lâm, ngư nghiệp, mô hình sản xuất chuyên canh, tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa để người nghèo tiếp cận và tham gia; mô hình liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nghèo, cận nghèo, cộng đồng với doanh nghiệp. Xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm cho người nghèo thông qua đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn, bản; mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp, tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng; mô hình phân cấp, trao quyền cho cơ sở, người dân trong tổ chức thực hiện Chương trình. - Phân công thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất; trong đó, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp chỉ đạo hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp chỉ đạo hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo. - Nguồn vốn: Từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương đối ứng và vốn huy động hợp pháp khác. c) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. - Mục tiêu: Tăng số lượng, nâng cao chất lượng lao động tham gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài của huyện nghèo Đam Rông, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững. - Đối tượng: Lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động cư trú dài hạn trên địa bàn huyện Đam Rông; ưu tiên đối tượng lao động là thanh niên chưa có việc làm, đặc biệt là thanh niên thuộc hộ dân tộc thiểu số nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo. - Nội dung hỗ trợ: + Hỗ trợ học nghề, ngoại ngữ và giáo dục định hướng để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí, tiền ở trong thời gian tham gia đào tạo; hỗ trợ tiền đi lại, cung cấp đồ dùng cá nhân thiết yếu; hỗ trợ chi phí khám sức khỏe; làm hộ chiếu, Visa và lý lịch tư pháp để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. + Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và tuyên truyền viên cơ sở; hỗ trợ hoạt động tư vấn người lao động đi làm việc ở nước ngoài. + Tư vấn, giới thiệu việc làm sau khi người lao động về nước tại cơ sở. - Phân công thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất. - Nguồn vốn: Từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương đối ứng và vốn huy động hợp pháp khác. 2. Dự án 2: Chương trình 135. a) Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn. - Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn; các thôn, bản đặc biệt khó khăn. - Đối tượng: Các xã đặc biệt khó khăn; các thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định của cấp có thẩm quyền. - Nội dung hỗ trợ: + Các công trình giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh; + Các công trình cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thôn, bản; + Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng; + Trạm y tế xã đạt chuẩn; + Các công trình trường, lớp học đạt chuẩn; + Cải tạo, xây mới các công trình thủy lợi nhỏ; + Các công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân; + Các loại công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật; ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều người nghèo, phụ nữ hưởng lợi. + Duy tu, bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn. - Phân công thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.
| 2,080
|
477
|
- Nguồn vốn: Từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương đối ứng và vốn huy động hợp pháp khác. b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn. - Mục tiêu: + Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với quy hoạch sản xuất; khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương; góp phần giảm thiếu rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân trên địa bàn; + Hỗ trợ đa dạng các hình thức cải thiện sinh kế phi nông nghiệp, ngành nghề dịch vụ, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa bàn; + Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các chính sách, nguồn lực, thị trường. - Đối tượng: + Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo; + Nhóm hộ, cộng đồng dân cư trên địa bàn; + Tổ chức và cá nhân có liên quan; + Tạo điều kiện để người lao động là người sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về ... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án. - Nội dung hỗ trợ: + Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế: Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản: Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo ao, hồ nuôi thủy sản...; hỗ trợ cải tạo đất sản xuất; Hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: Nhà xưởng; máy móc thiết bị; vật tư sản xuất; dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm; Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hóa sinh kế khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật. + Nhân rộng mô hình giảm nghèo: Nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, mô hình liên kết phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nghèo, cận nghèo, cộng đồng với doanh nghiệp; mô hình giảm nghèo gắn với an ninh quốc phòng; ưu tiên nhân rộng các mô hình giảm nghèo liên quan đến sinh kế phù hợp với từng vùng, nhóm dân cư; Xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm công thông qua thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn, bản để tăng thu nhập cho người dân; mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp, tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng; mô hình giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. - Phân công thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh, các sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất; trong đó, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp chỉ đạo hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp chỉ đạo hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo. - Nguồn vốn: Từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương đối ứng và vốn huy động hợp pháp khác. c) Tiểu dự án 3: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn; thôn đặc biệt khó khăn. - Mục tiêu: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn; các thôn đặc biệt khó khăn. - Đối tượng: Cộng đồng, cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn; các thôn đặc biệt khó khăn. + Đối với cộng đồng: Ban giám sát cộng đồng xã; cán bộ thôn, bản; đại diện cộng đồng; lãnh đạo tổ, nhóm; cán bộ chi hội đoàn thể; cộng tác viên giảm nghèo; các tổ duy tu và bảo dưỡng công trình hạ tầng tại thôn; người có uy tín trong cộng đồng và người dân; ưu tiên người dân tộc thiểu số và phụ nữ trong các hoạt động nâng cao năng lực. + Đối với cán bộ cơ sở: Tập trung nâng cao năng lực cán bộ xã và thôn bản về tổ chức thực hiện Chương trình, cán bộ khuyến nông, thú y cấp xã và thôn; ưu tiên cán bộ dân tộc thiểu số, cán bộ nữ trong các hoạt động nâng cao năng lực. - Nội dung hỗ trợ: + Nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn; các thôn đặc biệt khó khăn về quy trình, kỹ năng tổ chức thực hiện Chương trình, các vấn đề liên quan khác trong giảm nghèo. + Nâng cao năng lực cho cộng đồng các xã đặc biệt khó khăn; các thôn đặc biệt khó khăn để đảm bảo tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát cộng đồng với các hoạt động của Chương trình. - Phân công thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất. - Nguồn vốn: Từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương đối ứng và vốn huy động hợp pháp khác. 3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135. - Mục tiêu: + Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp gắn với tạo việc làm theo hướng sản xuất hàng hóa trên cơ sở quy hoạch sản xuất nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương; góp phần giảm thiểu rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người dân trên địa bàn; + Hỗ trợ đa dạng các hình thức sinh kế phi nông nghiệp, ngành nghề dịch vụ, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa bàn; + Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các chính sách, nguồn lực, thị trường. - Đối tượng: + Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo; + Nhóm hộ, cộng đồng dân cư; + Tổ chức và cá nhân có liên quan; + Tạo điều kiện để người lao động là người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về ... thuộc hộ nghèo được tham gia Dự án. - Nội dung hỗ trợ: + Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế: Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp: Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y; Hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: Nhà xưởng; máy móc thiết bị; vật tư sản xuất; dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm; Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hóa sinh kế khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật. + Nhân rộng mô hình giảm nghèo: Nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, mô hình liên kết phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nghèo, cận nghèo, cộng đồng với doanh nghiệp; mô hình giảm nghèo gắn với an ninh quốc phòng; ưu tiên nhân rộng các mô hình giảm nghèo liên quan đến sinh kế phù hợp với từng vùng, nhóm dân cư; Xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm công thông qua thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn, bản; mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp, tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng; mô hình giảm thiếu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. - Phân công thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất; trong đó, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp chỉ đạo hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp chỉ đạo hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo. - Nguồn vốn: Từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương đối ứng và vốn huy động hợp pháp khác. 4. Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin. a) Mục tiêu: - Truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội về công tác giảm nghèo nhằm khơi dậy tinh thần tự lực vươn lên thoát nghèo và huy động nguồn lực để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững. - Xây dựng, củng cố hệ thống thông tin cơ sở; tăng cường nội dung thông tin tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của nhà nước và đáp ứng nhu cầu thông tin thiết yếu của xã hội; nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của người dân. b) Đối tượng: Người dân, cộng đồng dân cư; các tổ chức và cá nhân có liên quan. c) Nội dung hỗ trợ: - Truyền thông về giảm nghèo: + Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình thông tin và truyền thông về công tác giảm nghèo; + Xây dựng, phát triển mạng lưới cán bộ tuyên truyền viên, báo cáo viên về giảm nghèo tại địa phương, cơ sở;
| 2,039
|
478
|
+ Tổ chức các hoạt động đối thoại chính sách về giảm nghèo định kỳ ở các cấp, các ngành, nhất là cơ sở; + Tổ chức các hoạt động truyền thông giảm nghèo với các hình thức phù hợp để thúc đẩy giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm giữa các thôn, xã, huyện thực hiện Chương trình; + Phát triển, tăng cường hoạt động Trang thông tin điện tử về giảm nghèo. - Giảm nghèo về thông tin: + Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thông tin và truyền thông tại cơ sở; ưu tiên cho cán bộ cấp xã và cấp thôn; + Hỗ trợ sản xuất, biên tập, phát sóng, phát hành, truyền tải, lưu trữ, quảng bá, phục vụ người đọc các sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí, các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, xuất bản phẩm và các sản phẩm thông tin khác để phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phổ biến các kinh nghiệm, gương điển hình và các thông tin thiết yếu khác; + Hỗ trợ phương tiện nghe, xem cho các hộ nghèo thuộc các dân tộc ít người; hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn; + Trang bị phương tiện tác nghiệp phục vụ thông tin cổ động tại huyện, xã; + Xây dựng các điểm tuyên truyền, cổ động cố định ngoài trời; + Xây dựng nội dung chương trình cổ động cho các đội thông tin cơ sở. - Phân công thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất; trong đó Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động giảm nghèo về thông tin, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động truyền thông về giảm nghèo. - Nguồn vốn: Từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương đối ứng và vốn huy động hợp pháp khác. 5. Dự án 5: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình. a) Mục tiêu: - Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở các cấp. - Thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình. b) Đối tượng: - Đối với hoạt động nâng cao năng lực: Cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp (cán bộ thôn, đại diện cộng đồng, lãnh đạo tổ nhóm, cán bộ chi hội đoàn thể, cộng tác viên giảm nghèo, người có uy tín), ưu tiên nâng cao năng lực cho cán bộ nữ; - Đối với công tác giám sát đánh giá: Cơ quan chủ trì Chương trình các cấp, các cơ quan chủ trì các dự án thành phần/nội dung trong các Dự án thành phần các cấp và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá; - Các tổ chức và cá nhân có liên quan. c) Nội dung hỗ trợ: - Xây dựng tài liệu và đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo; - Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm trong nước; tổ chức hội thảo, hội nghị về giảm nghèo; - Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo định kỳ, hàng năm hoặc đột xuất (khi cần thiết); - Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm; tổ chức điều tra, đánh giá đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ ở các cấp; - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý dữ liệu giảm nghèo ở các cấp. d) Phân công thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất. đ) Nguồn vốn: Từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương đối ứng và vốn huy động hợp pháp khác. VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và sự phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể. Ủy ban nhân dân các cấp tham mưu cho cấp ủy lãnh đạo và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 phù hợp với tình hình thực tế, gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và phong trào xây dựng đô thị văn minh. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các đoàn thể trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, công khai chính sách, giám sát, đánh giá hiệu quả, kết quả công tác giảm nghèo từ thôn, xã đến huyện, tỉnh nhằm tạo sự đồng thuận trong toàn hệ thống chính trị về chủ trương thực hiện giảm nghèo bền vững trong giai đoạn. 2. Đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về giảm nghèo bền vững đến các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân và người nghèo nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, khơi dậy ý chí chủ động, tự lực vươn lên của người nghèo, tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ của nhà nước, của cộng đồng để thoát nghèo, vươn lên khá giả; tôn vinh các doanh nghiệp, tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp về nguồn lực, cách làm hiệu quả trong công tác giảm nghèo bền vững. 3. Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện Chương trình; tiếp tục bố trí ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) hỗ trợ sản xuất cho các xã, thôn có tỷ lệ hộ nghèo cao ngoài huyện Đam Rông; bổ sung vốn để Ngân hàng Chính sách Xã hội cho hộ nghèo, cận nghèo vay; tăng cường vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. 4. Thực hiện cơ chế hỗ trợ trọn gói về tài chính; phân cấp, trao quyền cho địa phương, cơ sở, tăng cường sự tham gia của người dân trong suốt quá trình xây dựng và thực hiện chương trình. Khuyến khích và mở rộng hoạt động tạo việc làm cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và người dân trên địa bàn thông qua các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn. 5. Bổ sung, sửa đổi chính sách hỗ trợ sản xuất sử dụng ngân sách địa phương theo hướng tạo chủ động cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được nhận tiền mặt để tự mua vật tư, công cụ sản xuất theo nhu cầu từ số tiền được xét hỗ trợ; đảm bảo mức đối ứng của hộ được hỗ trợ chiếm ít nhất 30% so với nguồn vốn nhà nước hỗ trợ. 6. Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội đối với người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc; đặc biệt, cấp thẻ bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh, miễn giảm học phí, hỗ trợ học tập, dạy nghề, tạo việc làm theo quy định của pháp luật. 7. Đảm bảo các dự án hỗ trợ sản xuất, các mô hình đa dạng hóa sinh kế đối với người nghèo, vùng nghèo phải tạo việc làm ổn định, bền vững, có thị trường tiêu thụ sản phẩm; tăng năng suất lao động, chất lượng hàng hóa và thu nhập của người tham gia. 8. Chú trọng sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả triển khai chương trình; kịp thời biểu dương, khen thưởng hộ nghèo, hộ cận nghèo tự lực vươn lên thoát nghèo, thoát cận nghèo bền vững và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho Chương trình. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; - Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng cơ chế quản lý kinh phí, giám sát, phân bổ nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững; định kỳ, đột xuất, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh và UBND tỉnh theo quy định. - Chủ trì thực hiện các Dự án, Tiểu Dự án được phân công. 2. Ban Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan thực hiện các hoạt động được phân công; theo dõi, giám sát việc triển khai các hoạt động này; tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan thực hiện các hoạt động được phân công; theo dõi, giám sát thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất; tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các hoạt động được phân công; theo dõi, giám sát thực hiện nội dung giảm nghèo về thông tin cơ sở; tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Chủ trì hướng dẫn cơ chế quản lý kinh phí của Chương trình; bố trí nguồn lực thực hiện đảm bảo hoàn thành mục tiêu được phê duyệt. 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan: - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và các hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương về việc triển khai các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 có trách nhiệm chủ động ban hành văn bản hướng dẫn triển khai trên địa bàn hoặc tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản triển khai thực hiện theo thẩm quyền. - Tham gia triển khai nội dung Chương trình trong phạm vi và nội dung, nhiệm vụ có liên quan đến lĩnh vực do Sở, ban, ngành quản lý. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn, chủ động huy động thêm các nguồn lực cho các Dự án của Chương trình.
| 2,051
|
479
|
- Chỉ đạo các phòng, ban tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động được phân công ở các Dự án, Tiểu dự án của Chương trình. - Báo cáo định kỳ, đột xuất (khi cần thiết) về tình hình triển khai thực hiện Chương trình gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Chịu trách nhiệm về việc sử dụng các nguồn vốn đúng mục tiêu, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và tránh thất thoát./. (1) Đầu năm 2016, tỷ lệ nghèo chung của tỉnh là 6,67%, riêng đồng bào dân tộc 19,10%. Tỷ lệ hộ cận nghèo 5,12%, riêng đồng bào dân tộc 10,96%. (2) Giai đoạn 2011 - 2016, số hộ tái nghèo, tái cận nghèo mỗi năm chiếm từ 6 - 10% số hộ nghèo, hộ cận nghèo. (3) Đầu năm 2016, tỉnh có 21 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 15%, trong đó có 11 xã trên 20% hộ nghèo. (4) Đầu năm 2016, tỉnh còn 74 hộ gia đình chính sách nghèo. (5) Cuối năm 2015 thu nhập bình quân của hộ nghèo ở nông thôn là 580.000 đồng/người/tháng, ở thành thị là 730.000 đồng/người/tháng). (6) Theo Đề án 465 của UBND tỉnh, trong 5 năm cần làm mới và sửa chữa 2.148 nhà ở cho hộ nghèo. (7) Năm 2016, tỷ lệ thiếu hụt các dịch vụ cơ bản trong hộ nghèo như sau: 13,95% thiếu tài sản tiếp cận thông tin (ti vi, radio, máy tính), 12,15% chưa sử dụng dịch vụ viễn thông (điện thoại, internet), 51,22% chưa có hố xí hợp vệ sinh, 14,96% chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 41,26% có diện tích nhà ở dưới 8m2/người, 39,36% nhà ở thiếu kiên cố hoặc đơn sơ, 8,44% có trẻ em 5 - 15 tuổi bỏ học hoặc không đi học, 35,42% có thành viên từ 15 - 30 tuổi không tốt nghiệp PTCS và hiện không đi học, 5,8% có người bị ốm đau trong năm nhưng không đi khám chữa bệnh, 20,09% có người trên 6 tuổi chưa có BHYT. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY ĐỊNH VIỆC LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2010/QĐ-UBND NGÀY 09/9/2010 CỦA UBND TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Khánh Hòa tại Tờ trình số 2349/ TTr-SXD ngày 03 tháng 7 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa cụ thể như sau: 1. Bãi bỏ toàn bộ nội dung Chương II (Lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình), nội dung điểm a Khoản 1 Điều 1, nội dung Khoản 1 Điều 21 và các nội dung khác có liên quan đến việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi là Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND). 2. Bãi bỏ các Phụ lục số 1,2,3 và 4 ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND. 3. Sửa đổi nội dung Điều 16 Chương III (Lập và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị) của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND như sau: “Điều 16. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và thực hiện dịch vụ công ích đô thị. 1. UBND tỉnh ủy quyền cho UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) tổ chức thực hiện việc lập kế hoạch, dự toán dịch vụ công ích đô thị; thẩm định, phê duyệt dự toán dịch vụ công ích đô thị. UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức, phân công nhiệm vụ cho phòng chuyên môn hoặc bộ phận chuyên môn trực thuộc để thực hiện các công việc nêu trên. 2. Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị được phê duyệt là cơ sở để tổ chức thực hiện khi lựa chọn phương thức cung ứng dịch vụ công ích (là cơ sở để xác định giá gói thầu khi lập kế hoạch đấu thầu; là căn cứ để thương thảo hợp đồng khi đặt hàng, căn cứ để giao kế hoạch theo kế hoạch đấu thầu được phê duyệt). 3. Ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt kế hoạch đấu thầu và tổ chức đăng tải thông tin về đấu thầu các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Tùy theo tình hình thực tế ở từng địa phương, việc phân chia các gói thầu dịch vụ công ích đô thị do UBND cấp huyện xem xét đề xuất, có thể đấu thầu chung cho tất cả các loại dịch vụ công ích đô thị hoặc đấu thầu riêng cho từng loại dịch vụ công ích đô thị khác nhau. 4. UBND cấp huyện phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu và phê duyệt kết quả đấu thầu đối với các dịch vụ công ích đô thị theo quy định của pháp luật đấu thầu. 4. Sửa đổi, bổ sung nội dung Khoản 1 Điều 17 Chương III (Lập và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị) của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND như sau: “1. Hệ thống các đơn giá dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa bao gồm : Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị; Đơn giá duy trì hệ thống cây xanh đô thị và Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng. Hệ thống các đơn giá trên được UBND tỉnh Khánh Hòa công bố và Bảng giá vật liệu xây dựng do Liên sở Tài chính - Xây dựng công bố là cơ sở áp dụng để xác định dự toán và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 1.1. Trường hợp Liên sở Tài chính-Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng chưa kịp thời hoặc chưa phù hợp với thực tế hoặc giá vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu thì sử dụng báo giá của các nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp và phải đảm bảo tính cạnh tranh, đồng thời chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác; Khi thực hiện thanh quyết toán phải có hóa đơn, chứng từ cụ thể. Giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng trong công bố giá của cơ quan có thẩm quyền chưa phù hợp với thực tế được hiểu là có sự chênh lệch lớn giữa giá cùng một loại nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng đó có trong công bố giá của cấp có thẩm quyền so với giá cả thực tế trên thị trường tại cùng một thời điểm và cùng một địa bàn. 1.2. Trường hợp vật liệu chưa có trên thị trường hoặc các nhà thầu tự sản xuất vật liệu xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư thì giá vật liệu được lấy theo mức giá hợp lý với điều kiện đáp ứng được các yêu cầu đặt ra về chủng loại, chất lượng, số lượng, tiến độ cung ứng,... và đảm bảo tính cạnh tranh. 1.3. Đối với những vật liệu không có trên thị trường nơi xây dựng công trình thì giá vật liệu này bằng giá vật liệu được công bố cộng chi phí vận chuyển đến công trình và các chi phí khác có liên quan. 1.4. Khi lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị phải thực hiện kiểm tra sự phù hợp giữa giá và chủng loại vật liệu sử dụng vào công trình theo thiết kế”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017 và bãi bỏ Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 của UBND tỉnh Khánh Hòa, về việc sửa đổi Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Khánh Hòa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI MỞ RỘNG CÁC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3 ĐÃ VẬN HÀNH THEO KẾ HOẠCH SỐ 09/KH-UBND NGÀY 12/01/2017 CỦA UBND THÀNH PHỐ CHO CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ Thực hiện Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 12/01/2017 về triển khai vận hành chính thức dịch vụ công trực tuyến (DVC TT) mức độ 3 đã hoàn thành xây dựng, trên cơ sở kết quả triển khai các DVC TT cho 12 quận nội thành và các phường trực thuộc, UBND Thành phố tiếp tục triển khai mở rộng đến 18 huyện, thị xã (gọi tắt là cấp huyện) và các xã, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) trực thuộc trên địa bàn Thành phố, cụ thể như sau: I. Mục tiêu - Tiếp tục triển khai mở rộng hệ thống DVC TT mức độ 3 cho cấp huyện và cấp xã trực thuộc trên hệ thống DVC TT dùng chung của Thành phố. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giải quyết thủ tục hành chính của UBND cấp huyện và UBND cấp xã, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính. II. Phạm vi triển khai 1. Các DVC trực tuyến triển khai mở rộng Triển khai mở rộng 16 DVC TT mức độ 3, trong đó gồm 10 DVC TT cấp huyện, 06 DVC TT cấp xã, cụ thể: - 10 DVC TT cấp huyện, bao gồm: cấp bản sao trích lục hộ tịch (01 DVC), Cấp giấy phép các hoạt động sử dụng vỉa hè, lề đường (03 DVC), cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (02 DVC), Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (04 DVC). - 06 DVC TT cấp xã, bao gồm: Đăng ký kết hôn, Đăng ký lại kết hôn, Đăng ký Giám hộ, Đăng ký chấm dứt giám hộ, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Cấp bản sao trích lục hộ tịch.
| 2,050
|
480
|
2. Phạm vi triển khai a) Giai đoạn 1: Triển khai 10 DVC TT cấp huyện tại 18 huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố. b) Giai đoạn 2: Triển khai 06 DVC TT cấp xã tại 416 xã, thị trấn trực thuộc 18 huyện, thị xã. III. Đối tượng thực hiện 1. Cấp huyện Các cán bộ tham gia quy trình giải quyết các DVC TT mức độ 3: Lãnh đạo huyện phụ trách lĩnh vực liên quan đến DVC TT được triển khai; Lãnh đạo phòng chuyên môn thụ lý hồ sơ; Cán bộ “một cửa”, cán bộ phòng chuyên môn thụ lý hồ sơ (phòng Tư pháp, phòng Văn hóa Thông tin, phòng Quản lý đô thị) và các cán bộ tham gia phối hợp (cán bộ công nghệ thông tin, cán bộ phòng Văn hóa Thông tin). 2. Cấp xã Các cán bộ tham gia quy trình giải quyết các DVC TT mức độ 3: Cán bộ “một cửa”, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch, Lãnh đạo UBND xã, thị trấn. IV. Thời gian thực hiện 1. Giai đoạn 1 Triển khai 10 DVC TT cấp huyện cho 18 huyện, thị xã: Vận hành chính thức từ ngày 15/7/2017. 2. Giai đoạn 2: Triển khai 06 DVC TT cấp xã cho 416 xã, thị trấn thuộc 18 huyện, thị xã: Vận hành chính thức từ ngày 15/8/2017. V. Công tác chuẩn bị - Chuẩn bị các điều kiện hạ tầng mạng, trang thiết bị, Trung tâm dữ liệu, hệ thống tổng đài tin nhắn hoạt động ổn định, phục vụ việc triển khai dịch vụ công mức độ 3, 4 kết nối cơ sở dữ liệu dân cư Thành phố. - Cấp tài khoản, đào tạo, hướng dẫn cán bộ, công chức sử dụng phần mềm DVC TT theo lộ trình thực hiện. - Chuẩn bị, bố trí, sắp xếp hạ tầng thiết bị đầu cuối (máy tính, máy in, máy quét...) phục vụ việc cài đặt phần mềm DVT TT mức độ 3. - Bố trí cán bộ (hoặc huy động lực lượng đoàn viên thanh niên), thiết bị để hỗ trợ người dân nhập hồ sơ trực tuyến khi nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa”. VI. Tổ chức thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông - Chủ trì, phối hợp: + UBND cấp huyện, Công ty TNHH TM&DVKT Nhật Cường, Công ty TNHH Viettel CHT, Viettel IDC đảm bảo điều kiện sẵn sàng về hạ tầng phục vụ việc triển khai DVC TT mức độ 3, kết nối cơ sở dữ liệu dân cư Thành phố. + Công ty TNHH TM&DVKT Nhật Cường, UBND cấp huyện triển khai công tác cài đặt hệ thống DVC TT cho các đơn vị; khắc phục các sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống DVC TT tại các đơn vị. + Sở Tư pháp, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng, UBND quận Long Biên, UBND quận Bắc Từ Liêm, Công ty TNHH TM&DVKT Nhật Cường, UBND cấp huyện triển khai công tác đào tạo, tháo gỡ các vấn đề vướng mắc về nghiệp vụ trong quá trình vận hành hệ thống DVC TT tại các đơn vị. - Chủ trì thực hiện công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về DVC TT trên địa bàn Thành phố và hướng dẫn các đơn vị triển khai công tác tuyên truyền tại cơ sở. 2. Các Sở: Tư pháp, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Thông tin và Truyền thông - Theo lĩnh vực chuyên ngành đơn vị quản lý, chủ trì, phối hợp UBND quận Long Biên (các DVC TT lĩnh vực Tư pháp, Quản lý đô thị), UBND quận Bắc Từ Liêm (các DVC TT lĩnh vực Thông tin và Truyền thông) rà soát, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ thực hiện các DVC TT triển khai trong Kế hoạch này để hướng dẫn các huyện, thị xã; đồng thời tham gia đào tạo, tập huấn về quy trình nghiệp vụ cho các huyện, thị xã và các xã, thị trấn trực thuộc theo lịch đào tạo của Sở Thông tin và Truyền thông. - Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, UBND quận Long Biên, UBND quận Bắc Từ Liêm, Công ty TNHH TM&DVKT Nhật Cường, UBND cấp huyện tháo gỡ các vấn đề phát sinh về nghiệp vụ trong quá trình vận hành hệ thống DVC TT tại đơn vị. 3. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị liên quan rà soát, hướng dẫn các đơn vị thực hiện quy định về cơ chế “một cửa” “một cửa liên thông” trong việc triển khai cung cấp DVC TT mức độ 3 đảm bảo linh hoạt, phù hợp quy định hiện hành và thuận tiện cho tổ chức, người dân trong quá trình giao dịch với cơ quan nhà nước và giảm giấy tờ trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước. 4. UBND các huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố - Rà soát các đối tượng và cung cấp danh sách các cán bộ tham gia quy trình thực hiện DVC TT (của UBND cấp huyện và UBND cấp xã trực thuộc) theo Kế hoạch, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để cấp tài khoản, tổ chức đào tạo, hướng dẫn sử dụng theo lộ trình nêu trên. - Chủ động rà soát, chuẩn bị các điều kiện về hạ tầng: Máy tính (cài đặt sẵn hệ điều hành MS Windows 7), máy in, máy quét, kết nối mạng Internet cho các cán bộ tham gia quy trình DVC TT; bố trí cán bộ (hoặc huy động lực lượng đoàn viên thanh niên), thiết bị để hỗ trợ người dân nhập hồ sơ trực tuyến khi nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa”. - Tham gia đào tạo, hướng dẫn sử dụng phần mềm nghiêm túc, đầy đủ. - Tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến dưới mọi hình thức theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông để các tổ chức người dân biết và tham gia thực hiện. - Bố trí thiết bị wifi kết nối Internet hỗ trợ công dân, tổ chức thực hiện các giao dịch hành chính tại bộ phận “một cửa”. - Chịu trách nhiệm quản lý, duy trì, vận hành khi hệ thống chính thức được đưa vào sử dụng tại đơn vị mình. - Xây dựng cơ chế khuyến khích người dân tham gia thực hiện DVC TT mức độ 3. - Định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả (số lượng hồ sơ giao dịch trực tuyến và trực tiếp của từng DVC TT), những vướng mắc trong quá trình triển khai vận hành DVC TT tại đơn vị (bao gồm các DVC do Thành phố triển khai và các DVC đang vận hành do đơn vị tự xây dựng hoặc được triển khai theo ngành dọc), gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo UBND Thành phố. 5. Công ty TNHH TM&DVKT Nhật Cường Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và các sở quản lý chuyên ngành, UBND quận Long Biên, UBND quận Bắc Từ Liêm, UBND các huyện, thị xã tập trung nhân lực: - Xử lý triệt để các vấn đề tồn tại trong quá trình triển khai các DVC TT tại các quận và các phường trực thuộc. - Tập trung nhân lực triển khai mở rộng DVC TT theo phạm vi, tiến độ của Kế hoạch. - Xử lý, giải quyết, hỗ trợ về kỹ thuật cho các đơn vị trong quá trình vận hành hệ thống DVC TT. 6. Các cơ quan báo, đài Thành phố Tiếp tục phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị liên quan tuyên truyền sâu rộng về kết quả triển khai hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 được triển khai cung cấp trực tuyến trên địa bàn Thành phố. UBND Thành phố yêu cầu Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI, THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 643/QĐ-BTP ngày 05 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1175/TTr-STP ngày 29 tháng 6 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Ninh Thuận (Phụ lục I). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2337/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về công bố thủ tục hành chính trên lĩnh vực hộ tịch và nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Ninh Thuận (Phụ lục II). Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ (Kèm theo Quyết định số 1362/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh thuận) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước a) Trình tự thực hiện: - Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú (đối với các trường hợp thông thường) hoặc tại Ủy ban nhân dân xã nơi người nhận con nuôi thường trú (nếu là cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ, người giám hộ của người được nhận làm con nuôi);
| 2,116
|
481
|
- Công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan; - Ủy ban nhân dân xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch; - Trường hợp từ chối đăng ký, Ủy ban nhân dân xã phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng. b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã. c) Thành phần hồ sơ: Hồ sơ của người nhận con nuôi: - Đơn xin nhận con nuôi; - Bản sao hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; - Phiếu lý lịch tư pháp; - Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; - Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp; - Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này). Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi: - Giấy khai sinh; - Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; - Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; - Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự; - Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng. d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. đ) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 30 ngày, trong đó: - Kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, giao - nhận con nuôi: 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người có liên quan (theo quy định của Điều 21 Luật Nuôi con nuôi). g) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi. h) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi. i) Cơ quan phối hợp: không k) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân. l) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn xin nhận con nuôi, mẫu TP/CN-2014/CN.02; - Tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi, mẫu TP/CN-2011/CN.06. m) Lệ phí: 400.000 đồng/trường hợp. - Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận các trẻ em sau đây làm con nuôi: Trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Luật nuôi con nuôi và văn bản hướng dẫn; người có công với cách mạng nhận con nuôi. n) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. o) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người nhận con nuôi phải có đủ điều kiện sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi; - Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi - không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu,dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi; - Có tư cách đạo đức tốt. Các trường hợp không được nhận con nuôi - Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; - Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; - Đang chấp hành hình phạt tù; - Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. Trẻ em được nhận làm con nuôi phải có đủ điều kiện sau: + Là trẻ em dưới 16 tuổi; là trẻ em từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc trường hợp được cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi; + Một người chỉ được làm con của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. ô) Căn cứ pháp lý: - Luật nuôi con nuôi 2010; - Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi; - Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi; - Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi; - Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài; 2. Đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước a) Trình tự thực hiện: - Người có yêu cầu đăng ký lại việc nuôi con nuôi nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã nơi cha mẹ nuôi và con nuôi thường trú hoặc nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký và cấp cho người yêu cầu đăng ký lại 01 bản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. Mục ghi chú của bản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôi và Sổ đăng ký nuôi con nuôi ghi rõ là đăng ký lại. b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã. c) Thành phần hồ sơ: Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi (trường hợp yêu cầu đăng ký lại tại Ủy ban nhân dân xã không phải là nơi trước đây đã đăng ký việc nuôi con nuôi, thì Tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng). d) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân xã. g) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân xã. h) Cơ quan phối hợp: không. i) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân. k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi, mẫu TP/CN-2011/CN.04. l) Lệ phí: không. m) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. n) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ đăng ký nuôi con nuôi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được; - Cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại. o) Căn cứ pháp lý: - Luật Nuôi con nuôi 2010; - Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi; - Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi; - Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi; - Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài; 3. Các mẫu đơn, mẫu tờ khai liên quan: Mẫu TP/CN-2011/CN.06 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- TỜ KHAI HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI PHẦN TỰ KHAI CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI 1. Ông: Họ và tên:............................................................. Ngày sinh:............................................ Nơi sinh:............................................................................................................................ Số Giấy CMND:........................ Nơi cấp:.............................. Ngày cấp.............................. Nghề nghiệp:...................................................................................................................... Nơi thường trú:.................................................................................................................. Tình trạng hôn nhân1: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 2. Bà: Họ và tên:............................................................. Ngày sinh:............................................ Nơi sinh:............................................................................................................................ Số Giấy CMND:........................ Nơi cấp:.............................. Ngày cấp.............................. Nghề nghiệp:...................................................................................................................... Nơi thường trú:.................................................................................................................. Tình trạng hôn nhân2: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 3. Hoàn cảnh gia đình3: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. 4. Hoàn cảnh kinh tế: - Nhà ở: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. - Mức thu nhập: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. - Các tài sản khác: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ý kiến của Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn về người nhận con nuôi: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Xác minh của công chức tư pháp - hộ tịch3: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu TP/CN-2014/CN.02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Kính gửi:1.................................................................................................... Chúng tôi/tôi là: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Có nguyện vọng nhận trẻ em dưới đây làm con nuôi: Họ và tên:.............................................................................. Giới tính:.............................. Ngày, tháng, năm sinh:....................................................................................................... Nơi sinh:.............................................................................................................................. Dân tộc:...................................................... Quốc tịch:........................................................ Tình trạng sức khỏe:........................................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:......................................................................................... Nơi đang cư trú:.................................................................................................................. □ Gia đình: <jsontable name="bang_8"> </jsontable>
| 2,142
|
482
|
□ Cơ sở nuôi dưỡng2:....................................................................................................... Lý do nhận con nuôi:......................................................................................................... Nếu được nhận trẻ em làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình trạng phát triển mọi mặt của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho..........3 nơi chúng tôi/tôi thường trú. Đề nghị4........................................................................................ xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu TP/CN-2011/CN.04 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Kính gửi:1......................................................................................................... Chúng tôi/tôi là: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Đã nhận người có tên dưới đây làm con nuôi: Họ và tên:.......................................................................... Giới tính:.............................. Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................... Nơi sinh:......................................................................................................................... Dân tộc:...................................... Quốc tịch:................................................................... Nơi thường trú:............................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Phần khai về bên giao con nuôi trước đây2: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Quan hệ với trẻ được nhận làm con nuôi3:................................................................. Tên cơ sở nuôi dưỡng:..................................................................................................... Chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng:.............................................................. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại:...................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Đề nghị....................................................................................................xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC II THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 2337/QĐ-UBND NGÀY 26/9/2016 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN LĨNH VỰC HỘ TỊCH VÀ NUÔI CON NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ BỊ BÃI BỎ (Kèm theo Quyết định số 1362/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh thuận) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 1 Khai rõ đây là lần kết hôn thứ mấy của người nhận con nuôi, tình trạng con cái. 2 Khai rõ đây là lần kết hôn thứ mấy của người nhận con nuôi, tình trạng con cái. 3 Khai rõ hiện nay người nhận con nuôi đang sống cùng với ai; thái độ của những người trong gia đình về việc nhận con nuôi. 1 Trường hợp người nhận con nuôi thường trú trong nước thì gửi UBND xã/phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước ngoài thì gửi cơ quan đại diện Việt Nam, nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. 2 Ghi rõ tên và địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng. 3 Ghi tên UBND xã/phường/thị trấn hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. 4 Như kính gửi. 1 Trường hợp người nhận con nuôi thường trú trong nước thì gửi UBND xã/phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước ngoài thì gửi cơ quan đại diện Việt Nam, nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. 2 Nếu có được các thông tin này. 3 Ghi rõ là cha, mẹ đẻ; người giám hộ hay cơ sở nuôi dưỡng. Nếu là cơ sở nuôi dưỡng thì ghi rõ tên cơ sở nuôi dưỡng, chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng. 4 Không cần có xác nhận của người làm chứng nếu đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã/STP nơi đã đăng ký việc NCN trước đây. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC TĂNG CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH GIƯỜNG BỆNH NĂM 2018 CHO CÁC BỆNH VIỆN THUỘC SỞ Y TẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh năm 2018 cho các bệnh viện thuộc Sở Y tế; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Giao tăng 165 chỉ tiêu giường bệnh năm 2018 cho các bệnh viện thuộc Sở Y tế, cụ thể như sau: 1. Bệnh viện Phụ sản tăng 20 giường, từ 255 lên 275 giường; 2. Bệnh viện Nhi tăng 20 giường, từ 270 lên 290 giường; 3. Bệnh viện Phục hồi chức năng tăng 20 giường, từ 190 lên 210 giường; 4. Bệnh viện Tâm thần tăng 10 giường, từ 150 lên 160 giường; 5. Bệnh viện Mắt và Da liễu tăng 15 giường, từ 85 lên 100 giường 6. Bệnh viện đa khoa huyện Kim Thành tăng 15 giường, từ 165 lên 180 giường; 7. Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Miện tăng 10 giường từ 150 lên 160 giường; 8. Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Hà tăng 10 giường, từ 180 lên 190 giường; 9. Bệnh viện đa khoa huyện Bình Giang tăng 10 giường, từ 150 lên 160 giường; 10. Bệnh viện đa khoa huyện Kinh Môn tăng 10 giường, từ 165 lên 175 giường; 11. Bệnh viện đa khoa huyện Cẩm Giàng tăng 15 giường, từ 160 lên 175 giường; 12. Bệnh viện đa khoa thị xã Chí Linh tăng 10 giường, từ 200 lên 210 giường. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương Khóa XVI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC QUÀ TẶNG CHÚC THO, MỪNG THỌ NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi; Căn cứ Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 2080/STC-HCSN ngày 28/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh, như sau: 1. Mức chi: a) Đối với xã, phường, thị trấn (cấp xã): Mừng thọ người cao tuổi 70 và 75 tuổi, một suất quà là: 150.000 đồng/cụ. b) Đối với huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện): Mừng thọ người cao tuổi 80, 85 và 95 tuổi, một suất quà là: 300.000 đồng/cụ. c) Đối với cấp tỉnh: - Mừng thọ người cao tuổi 90 tuổi được Chủ tịch UBND tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật giá trị 100.000 đồng và 300.000 đồng tiền mặt; - Mừng thọ người cao tuổi 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà gồm 5 mét vải lụa và 500.000 đồng tiền mặt; - Mừng thọ người cao tuổi trên 100 tuổi, một suất quà là 400.000 đồng/cụ. 2. Về thời gian chúc thọ: Hàng năm chia làm 2 đợt, như sau: a) Đợt 1: Cấp tỉnh mừng thọ các cụ đại thọ 90, 100 và trên 100 tuổi vào dịp tết Nguyên đán hàng năm; b) Đợt 2: Cấp xã, cấp huyện mừng thọ các cụ 70, 75, 80, 85 và 95 tuổi vào ngày truyền thống Người cao tuổi Việt Nam (Ngày 6 tháng 6 hàng năm). 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã chi theo phân cấp và được bố trí vào dự toán chi ngân sách hàng năm như sau: a) Cấp tỉnh: Bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động Thương binh và Xã hội, để mừng thọ các cụ đại thọ 90, 100 và trên 100 tuổi; b) Cấp huyện: Bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, để mừng thọ người cao tuổi 80, 85 và 95 tuổi; c) Cấp xã: Bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của UBND xã, phường, thị trấn để mừng thọ người cao tuổi 70 và 75 tuổi. Các quy định khác còn lại không nêu trong quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2011/TT-BTC và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018 và thay thế Quyết định số 2189/QĐ-UBND ngày 23/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 2386/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quyết định số 2189/QĐ-UBND ngày 23/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ban Đại diện Hội người cao tuổi tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra trong việc thực hiện theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN V/V CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ MƯA LŨ TẠI CÁC TỈNH BẮC BỘ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Những ngày qua, tại các tỉnh miền núi Bắc Bộ đã xảy ra mưa lớn kéo dài trên diện rộng gây ngập lụt cục bộ, sạt lở đất, sập đổ nhà, tắc nghẽn, chia cắt giao thông tại một số khu vực, thiệt hại về tính mạng, tài sản, ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt của Nhân dân, nhất là tại các tỉnh Thái Nguyên, Hà Giang, Lai Châu, Điện Biên, Hòa Bình. Hiện nay, chuẩn bị bước vào thời kỳ mưa lũ chính vụ ở Bắc Bộ, thời gian tới mưa, lũ có thể sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp. Để chủ động ứng phó mưa lũ diễn biến bất thường, hạn chế thiệt hại, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh: - Tiếp tục chỉ đạo khắc phục nhanh hậu quả đợt mưa lũ vừa qua, tập trung tổ chức tìm kiếm người còn mất tích, thăm hỏi, động viên, hỗ trợ các gia đình bị thiệt hại; cứu trợ lương thực, nhu yếu phẩm cho các hộ có nguy cơ thiếu đói, nhất là các hộ bị mất nhà cửa, không để người dân bị đói.
| 2,118
|
483
|
- Tổ chức kiểm tra, rà soát các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất khi mưa lũ, cảnh báo cho chính quyền và các hộ dân biết, chủ động di dời đến nơi an toàn hoặc có phương án sơ tán khi xảy ra mưa lớn để bảo đảm an toàn tính mạng. - Chủ động bố trí lực lượng canh gác, kiểm soát, hướng dẫn giao thông an toàn tại các khu vực nước ngập sâu, chảy xiết khi có mưa lũ, nhất là tại các ngầm, tràn. - Huy động lực lượng hỗ trợ Nhân dân dựng lại nhà cửa, dọn vệ sinh môi trường, chỉ đạo lực lượng y tế cơ sở sẵn sàng triển khai công tác bảo đảm vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh sau khi lũ rút. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo cơ quan chức năng và các địa phương theo dõi chặt chẽ, vận hành an toàn hồ đập thủy lợi, đê điều; triển khai các biện pháp bảo vệ sản xuất nông nghiệp khi mưa lũ. 3. Bộ Công Thương theo chức năng quản lý nhà nước được giao chủ động theo dõi, chỉ đạo vận hành an toàn các hồ đập thủy điện và hệ thống điện. 4. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo các cơ quan chức năng và đơn vị trực thuộc chủ động bố trí vật tư, phương tiện tại các khu vực xung yếu có nguy cơ sạt lở, chia cắt khi mưa lũ để kịp thời khắc phục các sự cố, bảo đảm giao thông trên các tuyến quốc lộ, hỗ trợ địa phương khắc phục sự cố trên các trục giao thông chính. 5. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa lũ, dự báo, thông tin kịp thời đến các cơ quan chức năng và địa phương biết để chủ động chỉ đạo triển khai các biện pháp ứng phó. 6. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng ở trung ương và địa phương tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến kiến thức, hướng dẫn người dân thực hiện các biện pháp phòng, chống mưa lũ, thiên tai. 7. Ban Chỉ đạo trung ương về phòng chống thiên tai theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa lũ, kịp thời chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương triển khai ứng phó theo cấp độ rủi ro thiên tai; chỉ đạo vận hành an toàn các hồ chứa thủy điện lớn trên hệ thống sông Hồng theo nhiệm vụ được giao tại Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng, góp phần phòng, chống lũ cho hạ du./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI BẰNG “TỔ QUỐC GHI CÔNG” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 26/2005/PL-UBTVQH, ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các Tờ trình số 48/TTr-LĐTBXH, 49/TTr-LĐTBXH, 50/TTr-LĐTBXH, 51/TTr-LĐTBXH, 52/TTr-LĐTBXH, 53/TTr-LĐTBXH, 54/TTr-LĐTBXH, 55/TTr- LĐTBXH, 56/TTr-LĐTBXH, 57/TTr-LĐTBXH, 59/TTr-LĐTBXH ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp đổi, cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” cho 4.309 liệt sĩ thuộc các tỉnh, thành phố: Đồng Nai, Quảng Ninh, Bến Tre, Yên Bái, Cao Bằng, Đắk Nông, Lâm Đồng, Tiền Giang, Ninh Bình, Hà Nội, Kiên Giang, Hưng Yên, Quảng Ngãi, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh, Lạng Sơn, Lào Cai, Sơn La, Gia Lai, Tuyên Quang, Khánh Hòa, Phú Yên, Kon Tum, Tây Ninh, Cà Mau, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hà Tĩnh, Nam Định (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 6 NĂM 2017 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ; Trên cơ sở thảo luận của các thành viên Chính phủ và kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp Chính phủ với các địa phương tháng 6 năm 2016, tổ chức vào ngày 03 và 04 tháng 7 năm 2017, QUYẾT NGHỊ: 1. Về tình hình kinh tế - xã hội tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2017; tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 Chính phủ thống nhất đánh giá: Với sự vào cuộc tích cực của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm có nhiều chuyển biến tích cực. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm đạt 5,73%, trong đó quý II (6,17%) đạt mức cao hơn nhiều so với quý I (5,15%). Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định; lạm phát được kiểm soát, giá cả ổn định; tăng trưởng tín dụng cao hơn so với cùng kỳ các năm gần đây; dự trữ ngoại hối tăng; thị trường chứng khoán tăng trưởng cao nhất trong 9 năm qua. Kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh. Sản xuất nông nghiệp tiếp tục đà phục hồi. Công nghiệp chế biến, chế tạo và xây dựng tăng trưởng khá. Khu vực dịch vụ đạt mức tăng trưởng cao nhất kể từ năm 2012 trở lại đây; khách du lịch quốc tế tăng trên 30%. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng cao. Phát triển doanh nghiệp tiếp tục tăng mạnh, với trên 61 nghìn doanh nghiệp thành lập mới. Môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện, niềm tin của Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp ngày càng tăng. Các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, lao động việc làm, an sinh xã hội, văn hóa, thể dục thể thao, thông tin truyền thông được quan tâm. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế đạt nhiều kết quả và dấu ấn quan trọng. Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội còn nhiều tồn tại, hạn chế. Việc phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công chậm. Sản xuất công nghiệp tăng chậm, trong đó ngành khai khoáng giảm mạnh. Cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước chưa đạt mục tiêu đề ra. Tình trạng ô nhiễm môi trường, chặt phá rừng, khai thác khoáng sản, cát sỏi trái phép; tai nạn giao thông, cháy nổ nghiêm trọng và trật tự an toàn xã hội ở một số địa bàn diễn biến phức tạp. Nhiệm vụ 6 tháng cuối năm còn nặng nề, đòi hỏi sự quyết tâm lớn của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân cả nước. Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương chủ động, linh hoạt hơn nữa trong điều hành, nỗ lực phấn đấu hoàn thành mục tiêu năm 2017, đặc biệt là mục tiêu tăng trưởng đã đề ra của từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương, coi đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm và trách nhiệm của người đứng đầu, tạo chuyển biến tích cực trong 6 tháng cuối năm 2017; tập trung thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau: - Quán triệt sâu sắc quan điểm, định hướng chỉ đạo của các Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII về: hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước; phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cụ thể của ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị để vận dụng và phát huy hiệu quả trong thực tiễn. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính khẩn trương hoàn thiện, trình ban hành các Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện các Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII đã được giao tại Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2017. - Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP và Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ. Tập trung đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo chuyển động thực sự từ Trung ương đến cơ sở để phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn, nhanh hơn, thân thiện hơn. Tăng cường lắng nghe, đối thoại với người dân, doanh nghiệp; tiếp tục thực hiện hiệu quả việc tiếp nhận, trả lời kiến nghị của người dân và doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ. - Phân cấp mạnh mẽ cho chính quyền địa phương, phát huy tính chủ động, sáng tạo, phù hợp với đặc thù địa phương gắn với trách nhiệm. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, tham nhũng của cán bộ, công chức, viên chức. - Bảo đảm sự hài hòa giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng. Tập trung giải quyết các nút thắt, đặc biệt là thủ tục hành chính, giải ngân vốn đầu tư công, vay vốn tín dụng, giải phóng mặt bằng. Tích cực khai thác tiềm năng, thế mạnh, dư địa tăng trưởng trong từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương; thúc đẩy liên kết vùng, đặc biệt là vai trò của thủ đô Hà Nội và khu vực đồng bằng Bắc bộ; thành phố Hồ Chí Minh và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, khu kinh tế, các thành phố lớn trực thuộc trung ương để đóng góp cho tăng trưởng kinh tế. Thu hút nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, đẩy mạnh hình thức đối tác công tư (PPP). Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực từ tài sản của Nhà nước và tư nhân. Thúc đây cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước theo kế hoạch.
| 1,988
|
484
|
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên của từng bộ, cơ quan. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện tốt Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; khẩn trương xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, bảo đảm tiến độ, chất lượng, cắt giảm thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho người dân, doanh nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh, không tạo khoảng trống pháp lý, không chồng chéo, mâu thuẫn. Bộ Tư pháp phối hợp với Văn phòng Chính phủ đôn đốc việc thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và việc xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khẩn trương xây dựng các văn bản hướng dẫn và kế hoạch cụ thể triển khai Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng; hoàn thiện, trình phê duyệt Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020. Đồng thời xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của ngành và hướng dẫn các tổ chức tín dụng xây dựng phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020. Tăng cường kiểm soát, ngăn ngừa tình trạng sở hữu chéo và thao túng trong hoạt động của các tổ chức tín dụng; kịp thời xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm. Có giải pháp giảm lãi suất cho vay đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là các lĩnh vực ưu tiên. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải pháp phù hợp huy động nguồn lực vàng và ngoại tệ từ xã hội cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh an toàn hệ thống. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương xây dựng, trình Chính phủ các dự thảo Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chủ trì, phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển bền vững khu vực doanh nghiệp tư nhân, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý III năm 2017. Có kế hoạch, giải pháp thu hút đầu tư tư nhân cho phát triển, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 8 năm 2017. Khẩn trương trình Chính phủ việc sửa đổi, bổ sung các Nghị định số 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và Nghị định số 30/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư. - Bộ Tài chính siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân sách, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí; theo dõi chặt chẽ, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2017; cơ cấu lại ngân sách, xử lý nợ công theo tinh thần Nghị quyết của Bộ Chính trị; chống thất thu thuế, nhất là đối với hộ khoán, hộ kinh doanh cá thể. Rà soát, sửa đổi các quy định về quản lý thuế, hải quan theo hướng liên thông để giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp; khẩn trương xây dựng, hoàn thiện dự án Luật sửa đổi, bổ sung các Luật về thuế, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội khóa XIV kỳ họp thứ 4. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát các loại phí, lệ phí để cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp, nhất là phí vận tải. Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ thị trường chứng khoán, sớm đưa thị trường chứng khoán phái sinh vào hoạt động. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tư pháp hướng dẫn sử dụng kinh phí thu xử phạt vi phạm giao thông theo hướng để lại cho địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Bộ Công Thương tập trung triển khai các giải pháp phát triển thị trường trong nước; đẩy mạnh tiêu dùng nội địa. Theo dõi chặt chẽ tình hình nhập khẩu, xây dựng các biện pháp hàng rào kỹ thuật phù hợp với cam kết quốc tế để kiểm soát nhập khẩu, bảo vệ sản xuất trong nước. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn với thị trường tiêu thụ. Tiếp tục thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho ngành chăn nuôi, nhất là việc tiêu thụ thịt lợn, gia cầm. Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, chủ động phương án phòng, chống thiên tai. Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai đồng bộ các giải pháp khắc phục tình trạng sạt lở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. - Các bộ, ngành, địa phương, đặc biệt là Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân các dự án, công trình thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách, khẩn trương hoàn thiện thủ tục, thúc đẩy khởi công các công trình, dự án mới. - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường hoạt động xúc tiến, quảng bá liên kết vùng, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, phấn đấu năm 2017 thu hút từ 13-15 triệu khách du lịch quốc tế. Rà soát các lễ hội, tăng cường quản lý, chấn chỉnh các hoạt động có tính bạo lực, bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân. - Bộ Khoa học và Công nghệ khẩn trương xây dựng Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển giao công nghệ (sửa đổi), tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động chuyển giao công nghệ; phát triển thị trường khoa học và công nghệ; nâng cao trình độ, tiềm lực công nghệ quốc gia. Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai các giải pháp tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Phối hợp với các viện nghiên cứu, trường đại học thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với phát triển doanh nghiệp tư nhân. - Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan tích cực thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 để thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân khu công nghiệp, người có thu nhập thấp ở đô thị. - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các địa phương tiếp tục thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là chế độ, chính sách đối với người có công, giải quyết nhanh hồ sơ còn tồn đọng; chuẩn bị tổ chức chu đáo, trang trọng, ý nghĩa Lễ kỷ niệm 70 năm ngày Thương binh - Liệt sỹ. Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các hành vi bạo lực gia đình, xâm hại tình dục trẻ em; phối hợp triển khai các giải pháp phòng, chống đuối nước cho trẻ em. - Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ xem xét, đề xuất hình thức khen thưởng, ghi nhận công lao, nghĩa cử cao đẹp của các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ nhân dịp kỷ niệm 70 năm ngày Thương binh - Liệt sỹ. - Bộ Y tế tăng cường phòng, chống dịch theo mùa, nhất là dịch sốt xuất huyết. Phối hợp với Bộ Công an chỉ đạo bảo đảm an ninh, an toàn cho các bệnh viện; điều tra, xử lý nghiêm các trường hợp gây mất an toàn cho cán bộ y tế tại bệnh viện. Chấn chỉnh, khắc phục các sai sót, yếu kém trong đầu tư trang thiết bị y tế và công tác khám, chữa bệnh. Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội Việt Nam tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giám định khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng, trục lợi trong khám, chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế. Kiểm soát chặt chẽ, xử nghiêm các trường hợp vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm. Công bố rộng rãi cho Nhân dân về mức độ an toàn hải sản tầng đáy biển của 04 tỉnh miền Trung trong tháng 8 năm 2017. - Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các địa phương thực hiện tốt công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng. Đẩy nhanh tiến độ, chất lượng, bảo đảm tính khả thi việc thực hiện Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông. Đẩy mạnh tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục đại học. - Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo nâng cao chất lượng dự báo, thông tin kịp thời diễn biến thời tiết phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, biến đổi khí hậu. Tăng cường kiểm tra, giám sát, rà soát, điều chỉnh các bất cập của quy trình vận hành liên hồ chứa, nhất là trong mùa mưa lũ. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng rà soát lại các quy hoạch khai thác cát sỏi, bảo đảm vừa ngăn chặn việc khai thác trái phép, vừa tạo nguồn cung cấp cát sỏi cho xây dựng. - Bộ Công an chủ động triển khai các phương án, kế hoạch bảo vệ tuyệt đối an toàn Tuần lễ cấp cao APEC 2017. Triển khai các đợt cao điểm tấn công trấn áp các loại tội phạm, không để phát sinh các “tụ điểm” phức tạp về trật tự an toàn xã hội. Điều tra, xử lý nghiêm hành vi chặt phá rừng; khai thác cát, sỏi trái phép; vi phạm trong thực hiện chính sách đóng tàu vỏ thép theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng, chống cháy nổ. - Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức chu đáo chuyến thăm đối ngoại chính thức của Tổng Bí thư và các hoạt động đối ngoại của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước. Tiếp tục chuẩn bị các điều kiện để tổ chức thành công Tuần lễ cấp cao APEC 2017, tranh thủ cơ hội thu hút đầu tư, thúc đẩy quảng bá hình ảnh đất nước. Chỉ đạo các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài công khai thông tin về việc triển khai thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam trên trang thông tin điện tử để tạo thuận lợi cho khách du lịch. - Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp tục tăng cường chỉ đạo công tác thông tin, truyền thông, tạo sự đồng thuận xã hội trong thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, tạo hứng khởi trong sản xuất, kinh doanh, đồng hành cùng Chính phủ quyết tâm thực hiện mục tiêu tăng trưởng của cả năm 2017. Tăng cường kiểm tra, ngăn chặn xử lý mã độc, sự cố mất an toàn thông tin. Phối hợp với Bộ Công an đẩy mạnh công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng, đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, thù địch trên môi trường không gian mạng; xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng mạng xã hội đưa tin sai sự thật. Cơ quan chủ quản báo chí đề cao trách nhiệm, phối hợp với Bộ Công an để điều tra, xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng quyền tự do ngôn luận, xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.
| 2,147
|
485
|
- Các bộ, ngành, địa phương tập trung thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 36a/NQ-CP, nhất là việc hoàn thành đúng thời hạn các nhiệm vụ cụ thể được giao tại Nghị quyết. Tổ chức thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 theo Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các bộ, ngành, địa phương trong công tác bảo đảm an toàn hệ thống thông tin mạng; chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn, thường trực phương án ứng cứu, bảo đảm an toàn, thông suốt hệ thống công nghệ thông tin thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. - Các thành viên Chính phủ tập trung triển khai các cam kết trước Quốc hội tại kỳ họp thứ ba, khẩn trương chỉ đạo khắc phục tồn tại, hạn chế thuộc ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, báo cáo kết quả triển khai thực hiện cam kết trước Quốc hội tại kỳ họp sau theo quy định. - Các bộ, cơ quan chưa hoàn thành các đề án tái cơ cấu ngành, lĩnh vực được giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP phải khẩn trương hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các bộ, cơ quan chủ trì đề án trình Hội nghị Trung ương 6 khẩn trương hoàn thiện, báo cáo Ban Cán sự Đảng Chính phủ, bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ. - Các bộ, cơ quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền, chủ động giải quyết hoặc đề xuất giải quyết các kiến nghị của địa phương tại phiên họp. Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc việc giải quyết các kiến nghị trên, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Về Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 6 tháng đầu năm 2017; kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và kết quả kiểm tra của Tổ công tác tháng 6 và 6 tháng năm 2017 a) Về công tác chỉ đạo, điều hành Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ luôn bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự giám sát của Quốc hội; kịp thời triển khai Nghị quyết và chủ trương lớn của Trung ương Đảng, Quốc hội; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Quy chế làm việc; thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định. Bảo đảm nguyên tắc làm việc theo chế độ tập thể, tập trung, thống nhất, phát huy đầy đủ vai trò của tập thể gắn với việc đề cao trách nhiệm cá nhân; lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành bộ máy hành chính thống nhất, tập trung thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ theo tinh thần phục vụ Nhân dân và đồng hành cùng doanh nghiệp. Thủ tướng Chính phủ và các thành viên Chính phủ với kế hoạch rõ ràng, phân công cụ thể, thống nhất hành động, đoàn kết, chung sức, đồng lòng, quyết tâm với tinh thần trách nhiệm cao nhất; đã có nhiều đổi mới cụ thể, thiết thực về phương thức lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề trọng tâm, thúc đẩy tăng trưởng, quyết liệt tháo gỡ nhiều vấn đề vướng mắc, phát sinh. Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục phát huy kết quả đã đạt được, khẩn trương rút kinh nghiệm, khắc phục những hạn chế, nêu cao tinh thần trách nhiệm, quyết liệt tạo chuyển biến bằng những việc làm cụ thể, đột phá, mang lại hiệu quả thực chất. Đặc biệt chú trọng khâu tổ chức thực hiện để cơ chế, chính sách, pháp luật đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả. Chính phủ đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương các đoàn thể chỉ đạo tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên cùng Nhân dân đoàn kết, chung sức, đồng lòng, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. b) Về kết quả kiểm tra tháng 6 và 6 tháng của Tổ công tác Chính phủ ghi nhận sự chuyển biến tích cực của các bộ, cơ quan, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; thống nhất các kiến nghị của Tổ công tác và yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương thực hiện nghiêm túc. Giao Tổ công tác của Thủ tướng tiếp tục kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ, cơ quan, địa phương, tập đoàn, tổng công ty trong việc thực hiện nhiệm vụ phục vụ mục tiêu tăng trưởng, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đặc biệt là kiểm tra việc giao vốn, giải ngân, giải phóng mặt bằng, tăng trưởng tín dụng và cải cách thủ tục hành chính. 3. Về các Báo cáo: công tác cải cách hành chính; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng; tình hình thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh; tình hình thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; tình hình thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp; tình hình thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP về Chính phủ điện tử. Giao các bộ, cơ quan: Nội vụ, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến Chính phủ, hoàn thiện các Báo cáo và ban hành theo thẩm quyền và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện. 4. Về dự án Luật bảo vệ bí mật nhà nước Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Quốc hội. 5. Về dự án Luật quốc phòng (sửa đổi) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Quốc hội. 6. Về dự án sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật lý lịch tư pháp Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Quốc hội. 7. Về danh mục các Luật cần sửa đổi, bổ sung liên quan đến đất đai, xây dựng, nhà ở, đầu tư, kinh doanh và quy hoạch a) Về việc sửa đổi, bổ sung các luật liên quan đến đất đai, xây dựng, nhà ở, đầu tư, kinh doanh và kiểm tra chuyên ngành: Với phương châm đổi mới tư duy và quyết liệt hành động, tiếp tục tháo gỡ các rào cản cho hoạt động đầu tư, kinh doanh. Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan căn cứ danh mục do Bộ Tư pháp đề xuất, tiếp tục rà soát, xác định rõ các vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, lập đề nghị xây dựng từng dự án luật, xác định tiến độ, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ trước ngày 30 tháng 7 năm 2017. Trường hợp không đề nghị sửa đổi, bổ sung các luật, các bộ, cơ quan phải báo cáo, giải trình rõ với Chính phủ. Các bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ các Nghị quyết của Chính phủ, đặc biệt là Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP và Nghị quyết số 35/NQ-CP , quán triệt tinh thần tạo thuận lợi nhất cho hoạt động đầu tư, kinh doanh, khẩn trương rà soát, kiến nghị bãi bỏ, cắt giảm các điều kiện đầu tư, kinh doanh quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thuộc lĩnh vực quản lý; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý III năm 2017. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm soát chặt chẽ việc ban hành quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh, khẩn trương triển khai việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư, trình Chính phủ trong quý IV năm 2017. b) Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư công: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương rà soát, tổng hợp các vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung của Luật Đầu tư công, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 7 năm 2017. c) Về việc sửa đổi, bổ sung các luật liên quan đến quy hoạch: Chính phủ thống nhất quan điểm xây dựng Luật Quy hoạch nhằm tạo ra bước thay đổi căn bản trong công tác lập và quản lý hệ thống quy hoạch, hoạch định không gian phát triển, tạo động lực phát triển trên lãnh thổ quốc gia, loại bỏ những quy hoạch không phù hợp với thực tế, chồng chéo, tạo cơ chế xin cho, gây khó khăn cho doanh nghiệp, người dân, cản trở phát triển, đồng thời bảo đảm tính ổn định, thống nhất của hệ thống pháp luật và không ảnh hưởng tiêu cực tới điều hành, phát triển kinh tế - xã hội. Để kịp thời trình Quốc hội thông qua dự án luật này tại Kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XIV, Chính phủ yêu cầu: Trên cơ sở chủ trương, quan điểm nhất quán của Chính phủ và các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ trong quá trình xây dựng dự án Luật quy hoạch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các bộ, cơ quan liên quan thống nhất ý kiến, hoàn thiện dự án Luật quy hoạch đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 7 năm 2017 để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội trước khi trình Quốc hội. Đối với danh mục các Luật cần sửa đổi, bổ sung liên quan đến quy hoạch, để bảo đảm đồng bộ với dự án Luật quy hoạch, xử lý theo hướng: - Đối với các Luật chỉ sửa đổi, bổ sung nội dung đơn giản về kỹ thuật thì sửa đổi, bổ sung ngay tại dự án Luật quy hoạch. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung cụ thể; phối hợp với Văn phòng Chính phủ gửi xin ý kiến thành viên Chính phủ về nội dung này; tổng hợp, tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 7 năm 2017 để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội.
| 2,020
|
486
|
- Đối với các Luật cần sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung, chính sách phức tạp hoặc có liên quan đến đầu tư kinh doanh: Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các bộ, cơ quan xây dựng Danh mục ban hành cùng dự án Luật quy hoạch; các bộ, cơ quan chủ trì rà soát và lập đề nghị xây dựng dự án sửa đổi, bổ sung từng Luật riêng hoặc Luật sửa đổi, bổ sung một số Luật thuộc lĩnh vực quản lý, trình Chính phủ trước ngày 30 tháng 7 năm 2017 cùng với đề nghị sửa đổi, bổ sung các Luật liên quan đến đầu tư, kinh doanh để báo cáo Quốc hội điều chỉnh Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2017, 2018. - Về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Luật Quy hoạch, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện, phối hợp với Văn phòng Chính phủ gửi xin ý kiến thành viên Chính phủ về dự thảo Nghị quyết này, tổng hợp, tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 7 năm 2017 để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về xây dựng pháp luật, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chất lượng, tiến độ lập đề nghị sửa đổi các luật, báo cáo theo đúng yêu cầu của Chính phủ. Giao Bộ Tư pháp phối hợp với Văn phòng Chính phủ nghiên cứu, đề xuất tổ chức Phiên họp Chính phủ chuyên đề về xây dựng pháp luật trong tháng 8 năm 2017 để Chính phủ xem xét, thông qua các đề nghị xây dựng các dự án Luật theo yêu cầu trên. 8. Về Đề án xây dựng danh mục các dự án được ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ giai đoạn 2016 - 2020 Bộ Tài chính tiếp tục hoàn thiện Đề án theo hướng tăng cường xã hội hóa, hạn chế tối đa việc cấp bảo lãnh Chính phủ; đồng thời rà soát chặt chẽ danh mục các dự án được ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 9. Về việc quản lý, sử dụng số thu phí được để lại quy định tại dự thảo Nghị định về quản lý, sử dụng ngân sách đối với một số hoạt động đối ngoại Chính phủ thống nhất quy định việc để lại một phần số tiền phí thực thu trong hoạt động ngoại giao để bù đắp chi phí cho các hoạt động cung cấp dịch vụ, phục vụ công tác thu phí theo quy định; chi hỗ trợ sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, đổi mới thiết bị, hiện đại hóa công nghệ thông tin; chi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và ngoại ngữ; chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong dự thảo Nghị định về quản lý, sử dụng ngân sách đối với một số hoạt động đối ngoại. Bộ Tài chính tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, hoàn thiện dự thảo Nghị định. Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội theo quy định. 10. Về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá Chính phủ thống nhất: Đối với thuốc lá giả, thuốc lá nhập lậu đều bị tịch thu để tiêu hủy. Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến Chính phủ hoàn thiện dự thảo Nghị định, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành trong tháng 7 năm 2017. 11. Việc giải quyết đơn đề nghị mua nhà theo Nghị định 61/CP đối với số nhà 5B Nguyễn Bỉnh Khiêm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Chính phủ thống nhất đồng ý Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bán nhà số 5B phố Nguyễn Bỉnh Khiêm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội do trên thực tế không còn đủ các tiêu chí không được bán (đã bán một nửa nhà số 5A phố Nguyễn Bỉnh Khiêm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội) cho hộ gia đình chính sách, cán bộ lão thành cách mạng. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, giải quyết bán nhà số 5B phố Nguyễn Bỉnh Khiêm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội cho hộ gia đình chính sách, cán bộ lão thành cách mạng và báo cáo lại kết quả với Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp gần nhất. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tiếp tục bảo tồn các biệt thự còn lại không được bán trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Đề án đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thông qua theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội. 12. Về dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ Chính phủ thống nhất nâng chế độ bồi dưỡng, nâng mức chi sinh hoạt phí đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ; sửa đổi danh mục các trang thiết bị chuyên dùng phù hợp để phục vụ công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ. Văn phòng Chính phủ phối hợp với Bộ Quốc phòng hoàn thiện dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg , trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành trong tháng 7 năm 2017 để triển khai thực hiện. 13. Về thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Chính phủ thống nhất với đề xuất của Bộ Xây dựng về việc tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng giai đoạn 2 theo quy định tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, hoàn thiện dự thảo Nghị quyết về việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg , trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành trong tháng 7 năm 2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT MUA SẮM VÀ TRIỂN KHAI PHẦN MỀM XỬ LÝ CHỒNG CHÉO TRONG THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NGÃI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/12/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 916/QĐ-UBND ngày 26/5/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 686a/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2017; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 435/TTr-TTT ngày 05/6/2017, kết quả thẩm định tại Văn bản số số 652/KQTĐ-STTTT ngày 15/6/2017 của Sở Thông tin và Truyền thông và đề xuất Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1854/STC-HCNS ngày 04/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết mua sắm và triển khai phần mềm xử lý chồng chéo trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi, do Thanh tra tỉnh thực hiện là 196 triệu đồng. Thanh tra tỉnh sử dụng kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra, được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 686a/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 để thực hiện. Điều 2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN KHAI THÁC CÁT XÂY DỰNG TRÊN SÔNG ĐA DÂNG TẠI CÁC XÃ ĐẠ ĐỜN, PHÚ SƠN VÀ PHI TÔ, HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014; Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;
| 2,040
|
487
|
Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường dự án Khai thác cát xây dựng trên sông Đa Dâng tại các xã Đạ Đờn, Phú Sơn và Phi Tô, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 416/TTr-STNMT ngày 05/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường dự án Khai thác cát xây dựng trên sông Đa Dâng tại các xã Đạ Đờn, Phú Sơn và Phi Tô, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi là Dự án) của Công ty TNHH Thông Dung (sau đây gọi là Chủ dự án) với các nội dụng cụ thể sau: 1. Giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường: a) Khu vực khai trường (7,213 ha): Gia cố 06 vị trí có khả năng sạt lở (tổng chiều dài 342m; đóng 02 hàng cọc gỗ so le, cách nhau 0,5m; các cọc cách nhau 0,2m; cọc dài 4m, đóng sâu vào đất khoảng 1,5m đến 3m tùy theo vị trí; đổ đất sét để gia cố giữa hai hàng cọc. b) Khu vực sân công nghiệp (0,1 ha): Kéo xà lan ra khỏi khu vực dự án; lấp hố lắng bùn (khối lượng 6m3); san gạt bãi tập kết (diện tích 950m2); tháo dỡ các công trình dân dụng hiện hữu. c) Thường xuyên duy tu, sửa chữa, cải tạo tuyến đường dân sinh nội mỏ. (Chi tiết tại phương án đã được phê duyệt kèm theo) 2. Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường và phương thức ký quỹ: a) Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là 162.498.000 đồng (Một trăm sáu mươi hai triệu, bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng); số lần ký quỹ là 28 lần; trong đó: - Số tiền ký quỹ lần đầu là 24.374.700 đồng; thời gian nộp trước khi đưa mỏ vào khai thác 30 (ba mươi) ngày; - Số tiền ký quỹ từ năm thứ 2 đến năm thứ 28: số tiền nộp hàng năm là 5.115.677 đồng; thời gian nộp: trước ngày 30 tháng 01 hàng năm. - Số tiền nêu trên chưa bao gồm yếu tố trượt giá sau năm 2017. b) Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; những nội dung trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường và những yêu cầu bắt buộc sau đây: 1. Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, ứng phó sự cố môi trường; đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí; thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại theo đúng quy định hiện hành trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường. 2. Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho người dân trong quá trình khai thác và triển khai các công trình cải tạo, phục hồi môi trường của dự án. Điều 3. Chủ dự án phải tuân thủ nghiêm túc công tác bảo vệ môi trường trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường, chế độ thông tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt theo các yêu cầu của Quyết định này và Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản. Điều 4. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án và những yêu cầu bắt buộc tại Điều 2 và Điều 3 Quyết định này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, xác nhận thực hiện công tác ký quỹ và cải tạo, phục hồi môi trường của Chủ dự án. Điều 5. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có những thay đổi về nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt, tổ chức, cá nhân phải có văn bản báo cáo cơ quan có thẩm quyền và chỉ được thực hiện những thay đổi đó sau khi có văn bản chấp thuận của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 6. Ủy nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường Lâm Đồng chủ trì, phối hợp với UBND huyện Lâm Hà kiểm tra, giám sát thực hiện các nội dung cải tạo, phục hồi môi trường trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt; công tác bảo vệ môi trường trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường và các yêu cầu tại Điều 2 Quyết định này. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRIỂN KHAI CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG DỊCH SỐT XUẤT HUYẾT Hiện nay dịch bệnh sốt xuất huyết đang có xu hướng gia tăng tại các tỉnh thành, đến ngày 09/7/2017, Hà Nội ghi nhận 4.147 bệnh nhân mắc sốt xuất huyết và có 01 trường hợp tử vong (tháng 5/2017) tại phường Trung Liệt, quận Đống Đa. Số mắc tăng cao so với cùng kỳ năm 2016 và có xu hướng gia tăng nhanh trong những tuần gần đây. Để chủ động phòng chống dịch sốt xuất huyết trên địa bàn Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã tiếp tục, đồng thời triển khai quyết liệt các biện pháp phòng chống dịch sốt xuất huyết, cụ thể như sau: 1. Sở Y tế - Tiếp tục phối hợp UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức triển khai quyết liệt, có hiệu quả các chiến dịch vệ sinh môi trường diệt bọ gậy, phun hóa chất diệt muỗi truyền bệnh. - Chỉ đạo hệ thống y tế từ thành phố đến cơ sở tăng cường giám sát phát hiện sớm ca bệnh để kịp thời triển khai các biện pháp phòng chống dịch. - Đảm bảo đủ cơ số thuốc, phương tiện điều trị, nhân lực và giường bệnh để kịp thời tiếp nhận điều trị sớm bệnh nhân hạn chế tối đa tử vong do sốt xuất huyết. - Tổ chức soạn thảo nội dung tuyên truyền, in ấn tờ rơi áp phích tuyên truyền phòng chống dịch bệnh theo khuyến cáo của Bộ Y tế, hướng dẫn các địa phương trong công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh cho nhân dân theo quy định. - Tổng hợp nhu cầu trang thiết bị, hóa chất, kinh phí... trình UBND Thành phố xem xét bổ sung để đảm bảo đầy đủ nguồn lực cho công tác phòng chống dịch. - Tổ chức kiểm tra công tác phòng, chống dịch tại các đơn vị; đề xuất kịp thời với UBND Thành phố các biện pháp để chỉ đạo công tác phòng chống dịch. 2. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, các cơ quan báo chí, truyền thông thuộc Thành phố: Phối hợp Sở Y tế và các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết với các hình thức đa dạng, phong phú theo khuyến cáo của Bộ Y tế để người dân nhận thức đúng về dịch bệnh, chủ động tự thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho gia đình và cộng đồng. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo triển khai tích cực các hoạt động phòng chống dịch sốt xuất huyết trong trường học, tuyên truyền cho học sinh, sinh viên cách phòng chống sốt xuất huyết; thông báo ngay cho các cơ sở y tế khi phát hiện có trường hợp mắc bệnh để phối hợp xử lý kịp thời; tổ chức các đợt tổng vệ sinh môi trường tại các trường học đặc biệt vào thời điểm chuẩn bị cho học sinh, sinh viên nhập học. 4. Sở Xây dựng: Chỉ đạo chủ đầu tư các dự án về xây dựng trên địa bàn Thành phố chủ động đảm bảo thực hiện tốt công tác vệ sinh tại các công trường lao động và nơi ăn ở sinh hoạt của công nhân; yêu cầu chủ cơ sở và công nhân phải thường xuyên vệ sinh môi trường diệt bọ gậy, ngủ màn tránh muỗi đốt... 5. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế kịp thời tham mưu UBND Thành phố bổ sung kinh phí bảo đảm công tác phòng chống dịch sốt xuất huyết đúng quy định. 6. UBND các quận, huyện, thị xã - Huy động nguồn lực bảo đảm công tác phòng chống dịch sốt xuất huyết trên địa bàn; kiên quyết xử lý không để dịch kéo dài, lan rộng. Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm về công tác phòng chống dịch trên địa bàn. - Chủ động bố trí, huy động các ban, ngành, đoàn thể và cộng đồng, đặc biệt là lực lượng đoàn viên, thanh niên xung kích phối hợp với ngành y tế tổ chức triển khai quyết liệt, hiệu quả các chiến dịch vệ sinh môi trường diệt bọ gậy, phun hóa chất diệt muỗi truyền bệnh; yêu cầu trong các chiến dịch cần có sự tham gia của lãnh đạo UBND và Công an xã, phường, thị trấn để phấn đấu 100% hộ gia đình được xử lý vệ sinh môi trường diệt bọ gậy, phun hóa chất diệt muỗi truyền bệnh. - Tiếp tục tăng cường công tác thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về các biện pháp phòng, chống sốt xuất huyết (vệ sinh môi trường thu gom phế thải, phế liệu, thả cá, thau rửa dụng cụ chứa nước diệt bọ gậy, ngủ màn) để người dân tích cực, chủ động tham gia hoạt động phòng, chống sốt xuất huyết. - Cương quyết xử lý, xử phạt đúng quy định các cá nhân, đơn vị (chủ công trường, cơ quan, xí nghiệp, trường học, chủ nhà cho thuê trọ...) không hợp tác trong các chiến dịch vệ sinh môi trường, phun hóa chất diệt muỗi truyền bệnh. - Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc hoạt động phòng, chống sốt xuất huyết tại địa phương; báo cáo tình hình, diễn biến dịch về Sở Y tế (cơ quan thường trực) để tổng hợp báo cáo. 7. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố tích cực và chủ động tham gia cùng chính quyền các cấp, ngành Y tế, Thông tin và Truyền thông tăng cường tuyên truyền, vận động và phổ biến truyền tải thông tin, biện pháp phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết đến với người dân. Chủ tịch UBND Thành phố đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và yêu cầu Giám đốc, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện nghiêm các nhiệm vụ nêu trên, thường xuyên báo cáo UBND Thành phố theo quy định (gửi Sở Y tế để tổng hợp)./.
| 1,994
|
488
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG, CHỐNG LŨ, LỤT CHO VÙNG HẠ DU ĐẬP THỦY ĐIỆN SÔNG BUNG 4 NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/05/2007 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập; Căn cứ Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn được ban hành kèm theo Quyết định số 1537/QĐ-TTg ngày 07/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 34/2010/TT-BCT ngày 07/10/2010 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện; Căn cứ Quyết định số 0637/QĐ-BCT ngày 01/02/2010 của Bộ Công Thương về ban hành Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sông Bung 4; Căn cứ Công văn số 7277/BCT-ATMT ngày 08/8/2011 của Bộ Công Thương về việc xây dựng Phương án Phòng chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện; Xét đề nghị của Công ty Thủy điện Sông Bung tại Văn bản số 564/SB-P5 ngày 22/6/2017 về việc phê duyệt Phương án bổ sung phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện Sông Bung 4 năm 2017; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 241/TTr-SNN&PTNT ngày 06/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện Sông Bung 4 năm 2017 do Công ty Thủy điện Sông Bung lập và đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định (có Phương án kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Công ty Thủy điện Sông Bung và các địa phương, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện Sông Bung 4 năm 2017 đã được phê duyệt; tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý an toàn đập. 2. Công ty Thủy điện Sông Bung có trách nhiệm nghiên cứu, bổ sung tình huống vỡ đập theo quy định tại Công văn số 7277/BCT-ATMT ngày 08/8/2011 của Bộ Công Thương khi xây dựng, trình phê duyệt Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện Sông Bung 4 các năm tiếp theo. 3. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Phương án nêu trên theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Nam Giang, Đại Lộc; Giám đốc Công ty Thủy điện Sông Bung và Thủ trưởng các đơn vị, địa phương liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG, CHỐNG LŨ, LỤT CHO VÙNG HẠ DU ĐẬP THỦY ĐIỆN AN ĐIỀM II NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/05/2007 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập; Căn cứ Thông tư số 34/2010/TT-BCT ngày 07/10/2010 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện; Căn cứ Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện An Điềm II ban hành kèm theo Quyết định số 4347/QĐ-UBND ngày 24/12/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Công văn số 7277/BCT-ATMT ngày 08/8/2011 của Bộ Công Thương về việc xây dựng Phương án Phòng chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện; Xét đề nghị của Công ty Cổ phần thủy điện Sông Vàng tại Văn bản số 40/TTr-TGĐ ngày 21/6/2017 về việc trình thẩm định, phê duyệt Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện An Điềm II; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 239/TTr-SNN&PTNT ngày 06/7/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện An Điềm II năm 2017 do Công ty Cổ phần thủy điện Sông Vàng lập và đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định (có Phương án kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Công ty Cổ phần thủy điện Sông Vàng và các địa phương, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập thủy điện An Điềm II năm 2017 đã được phê duyệt; tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý an toàn đập. 2. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Phương án nêu trên theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Đông Giang, Đại Lộc; Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần thủy điện Sông Vàng và Thủ trưởng các đơn vị, địa phương liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU, GÓI THẦU: SỬA CHỮA ỐNG SOI NIỆU QUẢN - BỂ THẬN CHO HỆ THỐNG NỘI SOI KARL STORZ CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẢNG NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính về quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Căn cứ Quyết định số 152/QĐ-UBND ngày 17/01/2013 của UBND tỉnh về quy định một số nội dung thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản để duy trì hoạt động thường xuyên tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Công văn số 809/SYT-KHTC ngày 30/5/2017 và Sở Tài chính tại Tờ trình số 349/TTr-STC ngày 22/6/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, gói thầu: Sửa chữa ống soi niệu quản - bể thận cho hệ thống nội soi Karl Storz của Bệnh viện Đa khoa Quảng Nam; với các nội dung chính sau: 1. Tên gói thầu: Sửa chữa ống soi niệu quản - bể thận cho hệ thống nội soi Karl Storz. 2. Giá gói thầu: 258.142.500 đồng (Hai trăm năm mươi tám triệu một trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng) * Giá trên đã bao gồm các loại thuế, phí, chi phí vận chuyển, giao hàng và lắp đặt tại Bệnh viện Đa khoa Quảng Nam, bảo hành 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao. - Danh mục gói thầu: Chi tiết theo Phụ lục đính kèm. 3. Nguồn vốn: Nguồn thu khám bệnh, chữa bệnh năm 2017 của Bệnh viện Đa khoa Quảng Nam. 4. Đơn vị tổ chức đấu thầu: Bệnh viện Đa khoa Quảng Nam. 5. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh thông thường. 6. Phương thức đấu thầu: Một giai đoạn, một túi hồ sơ. 7. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: Tháng 7/2017. 8. Loại hợp đồng: Trọn gói. 9. Thời gian thực hiện hợp đồng: 60 ngày từ khi hợp đồng có hiệu lực. Điều 2. Giao trách nhiệm: - Sở Y tế chịu trách nhiệm chủ trì cùng Bệnh viện Đa khoa Quảng Nam phê duyệt các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, cấu hình, xuất xứ dụng cụ, thiết bị; lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu; thực hiện đấu thầu và thanh quyết toán theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. - Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện đấu thầu mua sắm của Bệnh viện Đa khoa Quảng Nam đảm bảo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Y tế Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Quảng Nam và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nhiệm vụ “Đánh giá, công nhận, xây dựng xã tiếp cận pháp luật; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân" theo quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 và Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Gắn trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật với thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các cấp; phát huy đầy đủ vai trò ngành Tư pháp trong xây dựng nông thôn mới. 2. Yêu cầu - Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện việc xây dựng, đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo Quyết định số 619/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Các nội dung, hoạt động đề ra bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm; phân công cụ thể trách nhiệm chủ trì, phối hợp của cơ quan, tổ chức; chú trọng lồng ghép, kết hợp với triển khai các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan để sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả. II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1. Xây dựng, ban hành các văn bản triển khai thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện thể chế, chính sách về nông thôn mới có liên quan đến xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
| 2,096
|
489
|
Hoạt động 1: Ban hành kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thời gian thực hiện: tháng 7/2017 Hoạt động 2: Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp triển khai cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong phạm vi quản lý của Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Quý I hằng năm. Hoạt động 3: Nghiên cứu, đề xuất bổ sung tiêu chí tiếp cận pháp luật vào tiêu chí huyện nông thôn mới. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh Nghệ An. - Thời gian thực hiện: Sau khi tiêu chí huyện đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được Trung ương bổ sung vào tiêu chí thành phần của Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới. - Kết quả, sản phẩm: Tiêu chí huyện đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được tỉnh bổ sung vào tiêu chí thành phần của Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới để thực hiện trên địa bàn tỉnh. Hoạt động 4: Tham gia góp ý, thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về xây dựng nông thôn mới theo thẩm quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có liên quan. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản. - Thời gian thực hiện: Theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản. 2. Quán triệt, phổ biến, truyền thông để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Hoạt động 1: Biên soạn, phát hành các tài liệu tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. Hoạt động 2: Phổ biến, thông tin, truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí hoặc các hình thức phù hợp về nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (chuyên mục, chương trình, phóng sự trên Cổng thông tin điện tử, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh Truyền hình cấp huyện; đăng tải tin, bài trên các báo viết, báo điện tử...). - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Cổng thông tin điện tử tỉnh Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. Hoạt động 3: Tổ chức quán triệt, tập huấn nâng cao năng lực cho các địa phương và đội ngũ cán bộ, công chức của địa phương được giao theo dõi, triển khai xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Hằng năm Hoạt động 4: Biên soạn các tài liệu để giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ chấm điểm, đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật theo trách nhiệm và phạm vi quản lý của các cơ quan, đơn vị, địa phương Hoạt động 1: Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả tiêu chí bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật gắn với triển khai Hiến pháp Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và công tác thi hành pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. Hoạt động 2: Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả tiêu chí thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã gắn với thực hiện cải cách hành chính nhà nước. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. Hoạt động 3: Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả tiêu chí Phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với thực hiện Luật tiếp cận thông tin, Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật tổ chức chính quyền địa phương; các văn bản, chính sách về xây dựng, phát triển và củng cố mạng lưới thiết chế thông tin, văn hóa, pháp luật tại cơ sở. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan tài chính cùng cấp. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. Hoạt động 4: Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả tiêu chí Hòa giải ở cơ sở gắn với thực hiện Luật Hòa giải cơ sở và quy định về hòa giải cơ sở trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã - Thời gian thực hiện: Hằng năm. Hoạt động 5: Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả tiêu chí Thực hiện dân chủ ở cơ sở gắn với thực hiện Pháp lệnh dân chủ ở xã, phường, thị trấn và các quy định vè dân chủ ở cơ sở. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh. - Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên ở cấp xã. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. Hoạt động 6: Triển khai các giải pháp, biện pháp thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian thực hiện: Theo văn bản chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền từ hoạt động 1 đến hoạt động 5 của Mục này. - Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, Báo cáo kết quả. 4. Các nhiệm vụ, hoạt động phục vụ việc đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Hoạt động 1: Chỉ đạo, hướng dẫn việc thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật; việc đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. Hoạt động 2: Thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật; xây dựng, ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng. - Đơn vị chủ trì: Phòng Tư pháp cấp huyện. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan tại địa phương. - Thời gian thực hiện: Quý III/2017 Hoạt động 3: Tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá, Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá, công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Thời gian thực hiện: Theo quy định về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Hoạt động 4: Đề xuất, triển khai giải pháp khắc phục, thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên cơ sở kết quả đánh giá hàng năm, tập trung trọng tâm vào địa bàn chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật hoặc có nhiều tiêu chí, chỉ tiêu đạt kết quả thấp. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện - Thời gian thực hiện: Hằng năm. 5. Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả; chọn triển khai mô hình điểm cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; thực hiện trách nhiệm của cơ quan chủ trì Hoạt động 1: Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Hằng năm (định kỳ, đột xuất). Hoạt động 2: Chọn điểm (mỗi năm ít nhất 01 xã) để chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, triển khai mô hình điểm xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với phong trào thi đua “Ngành Tư pháp chung sức góp phần xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016 2020. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có xã được chọn triển khai mô hình điểm. - Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2020. Hoạt động 3: Tổ chức sơ kết, tổng kết và khen thưởng nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Sơ kết năm 2018, tổng kết năm 2020, Hoạt động 4: Thực hiện đầu mối quản lý, theo dõi về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và tiêu chí xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp thực kiện: Văn phòng Điều phối nông thôn mới. - Thời gian thực hiện: Hằng năm 6. Bảo đảm nhân lực, kinh phí trong triển khai nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Hoạt động 1: Bố trí công chức quản lý, theo dõi thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức làm công tác tư pháp trên địa bàn tỉnh.
| 2,070
|
490
|
- Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp huyện - Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ - Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2018. Hoạt động 2: Hỗ trợ đảm bảo kinh phí hằng năm để triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. - Kết quả, sản phẩm: Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được hỗ trợ kinh phí trong khả năng cân đối ngân sách địa phương, III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm thực hiện 1.1. Sở Tư pháp: - Là đơn vị đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật có các biện pháp cụ thể tổ chức triển khai thực hiện, tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; - Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp kết quả thực hiện Kế hoạch; đề xuất phương án xử lý các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện; - Đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện có hiệu quả việc xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. 1.2. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội có liên quan: Phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Sở, ban, ngành, đơn vị mình đã được nêu tại Kế hoạch này. 1.3. Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Ban hành kế hoạch xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn huyện; - Thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật cấp huyện; Xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng; - Thực hiện các biện pháp, giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật của người dân tại địa phương; Thông tin, truyền thông về thực hiện xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; - Theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật tại địa phương; - Thanh tra, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, thống kê, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình tiếp cận pháp luật tại địa phương theo quy định hiện hành; kịp thời phản ánh và đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ; - Bố trí công chức và kinh phí hợp lý để thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; - Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện Kế hoạch này. Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. 1.4. Ủy ban nhân dân cấp xã: - Tổ chức thực hiện các quy định, các biện pháp, giải pháp về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Thông tin, truyền thông về tiếp cận pháp luật tại địa phương; - Đánh giá, tổng hợp, sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình tiếp cận pháp luật tại địa phương theo quy định hiện hành; - Bố trí công chức cấp xã và kinh phí hợp lý để thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Công chức Tư pháp - Hộ tịch chủ trì, phối hợp với các công chức khác của xã, phường, thị trấn tư vấn, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. 2. Kinh phí thực hiện 2.1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. 2.2. Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ được giao và tiến độ thực hiện Kế hoạch triển khai xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, Sở Tư pháp Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp Hộ tịch tham mưu lập dự toán kinh phí và tổng hợp cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hằng năm cho đơn vị. 2.3. Trong quá trình lập dự toán kinh phí triển khai thực hiện, ưu tiên hỗ trợ cấp xã còn nhiều chỉ tiêu, tiêu chí chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành. 2.4. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch nếu có vướng mắc đề nghị các ngành, các đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI CÁC TUYẾN TỪ BỜ RA ĐẢO THUỘC VÙNG BIỂN KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 93/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa; Căn cứ Nghị định số 169/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa; Căn cứ Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa; Căn cứ Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa; Căn cứ Quyết định số 51/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa; Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa; Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý đường thủy nội địa; Căn cứ Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa; Căn cứ Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa; Căn cứ Thông tư số 34/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về cấp biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận chuyển khách du lịch; Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BGTVT ngày 21 tháng 02 năm 2017 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới; Thông tư số 20/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 145/TTr-SGTVT ngày 04 tháng 7 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý điều hành hoạt động vận tải các tuyến từ bờ ra đảo thuộc vùng biển Kiên Giang. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn, triển khai kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc (Thủ trưởng) các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| 2,083
|
491
|
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI CÁC TUYẾN TỪ BỜ RA ĐẢO THUỘC VÙNG BIỂN KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1498/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về trách nhiệm trong công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý điều hành hoạt động vận tải các tuyến từ bờ ra đảo thuộc vùng biển Kiên Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý điều hành hoạt động vận tải các tuyến từ bờ ra đảo thuộc vùng biển Kiên Giang. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Tuyến từ bờ ra đảo thuộc vùng biển Kiên Giang bao gồm: Các tuyến từ bờ ra đảo, giữa các đảo, quanh đảo, ven bờ biển. 2. Vận tải từ bờ ra đảo bao gồm vận tải người và hàng hóa (trừ các phương tiện của quốc phòng, an ninh và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ). 3. Hoạt động xung quanh đảo và ven biển của phương tiện thủy nội địa là hoạt động cách bờ không quá 5 hải lý. 4. Thông tin dự báo thời tiết để làm căn cứ cấp phép hoặc điều hành phương tiện hoạt động là Bản tin dự báo thời tiết của Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ được phát sóng trên Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh gần nhất, trước thời điểm cấp phép phương tiện. 5. Cảng vụ bao gồm: Cảng vụ Thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang và Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang. Chương II QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỤ THỂ Điều 4. Ban An toàn giao thông tỉnh Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông đường thủy nội địa, hàng hải; phòng chống cháy nổ; tìm kiếm, cứu nạn; an toàn vệ sinh môi trường và các quy định khác có liên quan; đặc biệt là các quy định về đảm bảo an toàn hoạt động của các phương tiện vận tải khách du lịch, tàu cao tốc chở khách, phương tiện vui chơi giải trí, nhà hàng nổi, khách sạn nổi,... Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức phương án sẵn sàng cứu nạn, cứu hộ cho các đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng phương tiện thủy. Điều 5. Sở Giao thông vận tải 1. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, hàng hải. 2. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động trên các tuyến từ bờ ra đảo theo quy định. 3. Tổ chức quản lý hoạt động của cảng, bến phương tiện hoạt động tại cảng, bến theo quy định hiện hành. 4. Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang và chính quyền địa phương kiểm tra, xử lý các trường hợp cảng, bến và phương tiện hoạt động không đúng quy định. Điều 6. Công an tỉnh 1. Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đối với Ban Quản lý cảng, bến, chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện và người tham gia giao thông về Luật Giao thông đường thủy nội địa, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và quy định về đăng ký, quản lý cư trú tại cảng, bến và trên phương tiện thủy nội địa, nhà hàng nổi, khách sạn nổi. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường đối với cảng, bến và phương tiện, nhà hàng nổi, khách sạn nổi theo thẩm quyền. 3. Phối hợp với Sở Du lịch, Sở Giao thông vận tải, chính quyền địa phương tổ chức quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền trong lĩnh vực hoạt động cho thuê lưu trú, kinh doanh dịch vụ ăn uống và khách lưu trú ngủ đêm trên khách sạn nổi. 4. Phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác triển khai tìm kiếm cứu nạn trên vùng biển Kiên Giang. Điều 7. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Ngoài việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, còn có trách nhiệm kiểm tra, hoạt động vận tải từ bờ ra đảo cụ thể như sau: 1. Trường hợp phương tiện thủy được cơ quan cảng vụ cấp phép rời cảng, bến: Trách nhiệm Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh kiểm tra đối chiếu nội dung giấy phép rời cảng và thực tế trên phương tiện; đồng thời, căn cứ vào bản tin dự báo thời tiết và đối chiếu khả năng đi biển của phương tiện (được ghi trong giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật) để làm cơ sở cho phép (nếu phương tiện đủ điều kiện) hoặc không cho phép (nếu phương tiện không đủ điều kiện) ra cửa sông. 2. Trường hợp phương tiện thủy không được cơ quan cảng vụ cấp phép rời cảng, bến tuyệt đối không cho phép phương tiện ra cửa sông. 3. Xử lý vi phạm theo quy định và thông báo đến cơ quan chức năng những trường hợp cấp phép không đúng quy định. 4. Phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác triển khai tìm kiếm cứu nạn trên vùng biển Kiên Giang. Điều 8. Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang 1. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về giao thông hàng hải, đường thủy nội địa. 2. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo theo quy định pháp luật. 3. Phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo theo quy định của pháp luật; phối hợp tìm kiếm cứu nạn và điều tra tai nạn theo quy định. Điều 9. Sở Du lịch 1. Tổ chức tập huấn và cấp giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch cho người điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch. 2. Biên soạn, phát hành tài liệu, chương trình phục vụ tập huấn nghiệp vụ du lịch cho người điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch theo khung chương trình quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Cung cấp vị trí các điểm du lịch, các cơ sở lưu trú du lịch và phối hợp với Sở Giao thông vận tải xác định các điểm dừng, đỗ cho phương tiện thủy đón trả khách du lịch trên các tuyến đường thủy, tại các cảng, bến thủy nội địa, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 4. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra hoạt động vận chuyển khách du lịch bằng phương tiện thủy trên địa bàn. Điều 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định liên quan đến pháp luật vận tải các tuyến từ bờ ra đảo. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Du lịch, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động vận tải trên các tuyến từ bờ ra đảo. 3. Tổ chức quản lý đối với phương tiện trung chuyển, vận chuyển hành khách, hàng hóa ra các phương tiện khác và ngược lại. 4. Kiểm tra, xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động của khách sạn nổi, tàu khách lưu trú ngủ đêm trên địa bàn quản lý. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này. Định kỳ 06 tháng, năm báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Quy chế này và gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Ban An toàn giao thông tỉnh. 2. Ban An toàn giao thông tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan giám sát, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Quy chế này theo định kỳ. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp./. THÔNG BÁO VỀ MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ HỌC SINH SINH VIÊN - Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/06/2014 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Bảo hiểm y tế (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015). - Căn cứ Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/04/2017 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở; Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thông báo mức đóng BHYT đối với Học sinh Sinh viên tại các trường học trên địa bàn Thành phố như sau: Mức đóng BHYT học sinh sinh viên cho năm học 2017-2018 (12 tháng) là: 702.000 đồng. Trong đó: + HSSV đóng 70%: 491.400 đồng. + Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30%: 210.600 đồng. Lưu ý: HSSV có thể đóng 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hoặc 12 tháng tính theo năm tài chính. Riêng HSSV năm đầu cấp hoặc đã tham gia BHYT gián đoạn trong năm học trước thì có thể tham gia BHYT ngay từ đầu năm học. Phòng QL Thu, BHXH các Quận, huyện và các trường học căn cứ mức phí trên để thực hiện thu cho năm học 2017 -2018. (Khi mức lương cơ sở thay đổi thì mức thu sẽ thay đổi tương ứng với tỷ lệ đóng như trên). Trân trọng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
| 2,103
|
492
|
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 698/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1137/TTr-SGDĐT ngày 22 tháng 6 năm 2017 và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1043/STP-KSTTHC ngày 07 tháng 6 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bổ sung thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tư pháp; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH THUẬN (Kèm theo Quyết định số 1359/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh thuận) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO A. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1. Thủ tục hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở cho học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn a) Trình tự thực hiện: - Hằng năm, sau ngày tựu trường, nhà trường tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn học sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuẩn bị hồ sơ đề nghị hỗ trợ. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày niêm yết thông báo, học sinh nộp hồ sơ cho nhà trường. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Hội đồng tổ chức xét duyệt và gửi danh sách học sinh được đề nghị hưởng chính sách kèm bản sao hồ sơ xét duyệt về Sở Giáo dục và Đào tạo. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ của các trường, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách các đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ của toàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ trình của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và phê duyệt danh sách học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ. - Sở Giáo dục và Đào tạo gửi các trường kết quả phê duyệt danh sách học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh để nhà trường thông báo công khai kết quả và tổ chức triển khai thực hiện. b) Cách thức thực hiện: - Học sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại trường đang theo học. - Hội đồng tổ chức xét duyệt của trường nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Giáo dục và Đào tạo (số 18, Lê Hồng Phong, phường Mỹ Hương, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu tại phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC); - Bản sao giấy khai sinh (đối với đối tượng học sinh là người dân tộc thiểu số); - Bản sao Sổ hộ nghèo hoặc bản sao giấy chứng nhận hộ nghèo (đối với đối tượng học sinh là người dân tộc Kinh); - Bản sao Sổ hộ khẩu. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó: - Hội đồng tổ chức xét duyệt và gửi danh sách học sinh được đề nghị hưởng chính sách về Sở Giáo dục và Đào tạo: 07 ngày; - Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách các đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ của toàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: 07 ngày; - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và phê duyệt danh sách học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ: 05 ngày. đ) Đối tượng thực hiện: học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trường trung học phổ thông, Sở Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. g) Kết quả thực hiện: - Quyết định phê duyệt danh sách học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Mỗi tháng học sinh được hỗ trợ tiền ăn bằng 40% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh. - Đối với học sinh phải tự lo chỗ ở, mỗi tháng được hỗ trợ tiền nhà bằng 10% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh. h) Phí, lệ phí: không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu đơn đề nghị hỗ trợ, đính kèm Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: * Đối với học sinh là người dân tộc thiểu số: - Đang học cấp trung học phổ thông tại trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) thuộc loại hình công lập; - Bản thân, bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; - Do nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, nên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, phải ở lại trường hoặc khu vực gần trường để học tập. * Đối với học sinh là người dân tộc Kinh: Ngoài các điều kiện quy định trên, còn phải thuộc hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015. l) Căn cứ pháp lý: - Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Mẫu đơn (Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ (Dùng cho học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đang học tại các trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học thuộc loại hình công lập) Kính gửi: Trường.............................................................. Họ và tên học sinh:............................................................................................................ Sinh ngày..............tháng................. năm........................................................................... Dân tộc:..........................................thuộc hộ nghèo □ (đánh dấu x vào ô vuông nếu thuộc hộ nghèo) Thường trú tại thôn/bản)............................. xã...................... thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Huyện...................................................... Tỉnh............................................................... Em đang học lớp:................................... Trường.......................................................... Vì lý do........................................ (chọn 1 trong 2 lý do sau: nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở, giao thông khó khăn), nên em không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày. Em làm đơn này kính đề nghị nhà trường xem xét để em được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, gồm: 1. Tiền ăn □ 2. Tiền nhà ở (đối với trường hợp học sinh phải tự lo chỗ ở) □ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa a) Trình tự thực hiện: - Người đại diện cho đơn vị lập hồ sơ xin cấp phép gửi đến Sở Giáo dục và Đào tạo; - Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra các điều kiện hoạt động để quyết định cấp phép hoặc không cấp phép. Trường hợp không đồng ý cấp phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do: 15 ngày làm việc. b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 18, Lê Hồng Phong, phường Mỹ Hương, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Nội dung tờ trình nêu rõ: mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung đào tạo bồi dưỡng; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm, tổ chức bộ máy, tài chính và các nguồn lực khác; cam kết bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, thực hiện nghiêm túc quy định của các cấp quản lý nơi tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; - Giấy phép đăng ký kinh doanh; - Danh sách, lý lịch trích ngang kèm theo các minh chứng hợp lệ về đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên, báo cáo viên (ghi rõ họ tên, trình độ học vấn, chức vụ, nghề nghiệp, năng lực sư phạm và am hiểu các lĩnh vực kỹ năng sống hoặc hoạt động giáo dục có liên quan) tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;
| 2,107
|
493
|
- Kế hoạch hoạt động, giáo trình, tài liệu giảng dạy, huấn luyện. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: tổ chức; cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. g) Kết quả thực hiện: quyết định cho phép tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. h) Phí, lệ phí: không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: - Cơ sở vật chất: + Có phòng học, phòng chức năng có đủ ánh sáng, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh trường học theo quy định; + Thiết bị dạy học phải bảo đảm an toàn, phù hợp với nội dung dạy học, hoạt động và tâm lý lứa tuổi người học; - Giáo viên, báo cáo viên, huấn luyện viên: + Có đủ điều kiện về sức khoẻ. + Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. + Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm; am hiểu các lĩnh vực kỹ năng sống hoặc hoạt động giáo dục có liên quan. - Giáo trình, tài liệu: có đủ giáo trình, tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc phê duyệt. Nếu giáo trình, tài liệu tự lựa chọn hoặc tự xây dựng thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động hoặc cơ quan xác nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Thông tư số 04/2014/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận; đảm bảo yêu cầu, có nội dung phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam, không trái với các quy định của pháp luật. l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. 3. Thủ tục xác nhận hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa a) Trình tự thực hiện: - Đối với nhà trẻ, nhóm trẻ; trường, lớp mẫu giáo, trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp cao nhất là trung học cơ sở, phổ thông dân tộc bán trú và trung tâm học tập cộng đồng lập hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa và gửi đến Phòng Giáo dục và Đào tạo. - Đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông, trung học phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, trường chuyên, trường năng khiếu, các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, tin học và các đơn vị thuộc trường đại học, cao đẳng đặt ngoài khuôn viên của trường lập hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa và gửi đến Sở Giáo dục và Đào tạo; - Sở Giáo dục và Đào tạo xác nhận đăng ký hoạt động vào công văn đăng ký của cơ sở giáo dục với nội dung: xác nhận đã đăng ký hoạt động và gửi trả lại cho cơ sở giáo dục. Nếu không đồng ý cho hoạt động, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do: 05 ngày làm việc. b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Sở Giáo dục và Đào tạo (số 18, Lê Hồng Phong, phường Mỹ Hương, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Công văn đăng ký tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; - Danh sách, lý lịch trích ngang kèm theo các minh chứng hợp lệ về đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên, báo cáo viên (ghi rõ họ tên, trình độ học vấn, chức vụ, nghề nghiệp, năng lực sư phạm và am hiểu các lĩnh vực kỹ năng sống hoặc hoạt động giáo dục có liên quan) tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; - Kế hoạch hoạt động, giáo trình, tài liệu giảng dạy, huấn luyện. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: tổ chức. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyết định: + Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xác nhận đăng ký hoạt động đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông, trung học phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, trường chuyên, trường năng khiếu, các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, tin học và các đơn vị thuộc trường đại học, cao đẳng đặt ngoài khuôn viên của trường. + Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo xác nhận đăng ký hoạt động đối với nhà trẻ, nhóm trẻ; trường, lớp mẫu giáo, trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp cao nhất là trung học cơ sở, phổ thông dân tộc bán trú và trung tâm học tập cộng đồng. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan phối hợp: không g) Kết quả thực hiện: xác nhận đã đăng ký hoạt động. h) Phí, lệ phí: không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không. k) Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện: - Cơ sở vật chất: + Có phòng học, phòng chức năng có đủ ánh sáng, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh trường học theo quy định. + Thiết bị dạy học phải bảo đảm an toàn, phù hợp với nội dung dạy học, hoạt động và tâm lý lứa tuổi người học. - Giáo viên, báo cáo viên, huấn luyện viên: + Có đủ điều kiện về sức khoẻ. + Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. + Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm; am hiểu các lĩnh vực kỹ năng sống hoặc hoạt động giáo dục có liên quan. - Giáo trình, tài liệu: có đủ giáo trình, tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc phê duyệt. Nếu giáo trình, tài liệu tự lựa chọn hoặc tự xây dựng thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động hoặc cơ quan xác nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Thông tư số 04/2014/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận; đảm bảo yêu cầu, có nội dung phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam, không trái với các quy định của pháp luật. l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. 4. Thủ tục đề nghị miễn giảm học phí cho học sinh, sinh viên a) Trình tự thực hiện: * Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học viên học chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên; học sinh, sinh viên, học viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập và hồ sơ gửi cơ sở giáo dục. - Đối với trường mầm non và trung học cơ sở: Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi Phòng giáo dục đào tạo để thẩm định, tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí hàng năm. - Đối với trường trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để thẩm định, tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí hàng năm. - Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Giám đốc các Đại học, thủ trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và quyết định miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên và học viên; đồng thời lập danh sách học sinh, sinh viên, học viên được miễn, giảm học phí theo mẫu quy định tại phụ lục VII, XI báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Cơ quan quản lý cấp trên thẩm định, lập dự toán kinh phí theo mẫu quy định tại phụ lục VIII, XI gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách hàng năm. Thời gian học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, học lưu ban, học lại, học bổ sung thì sẽ không được tính trong dự toán để cấp bù tiền miễn, giảm học phí. * Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp Nhà nước Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông; học sinh, sinh viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học phải làm đơn có xác nhận của nhà trường và hồ sơ gửi về:
| 2,061
|
494
|
+ Phòng Giáo dục và Đào tạo: đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh học trung học cơ sở + Sở Giáo dục và Đào tạo: đối với học sinh học trung học phổ thông. + Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: đối với học sinh, sinh viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. - Đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các đơn theo mẫu (phụ lục II và phụ lục IV) của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông: Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xác nhận đầy đủ các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục II và Phụ lục VI của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC- BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp bù tiền miễn, giảm học phí, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xác nhận đầy đủ các nội dung được quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư liên tịch này. Trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu học kỳ mới, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có trách nhiệm cấp cho người học giấy xác nhận được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014. - Chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập + Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả. + Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh trung học phổ thông và học sinh học tại các cơ sở giáo dục khác do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả. + Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp đủ trong 9 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4. + Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh chưa nhận tiền hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo. - Chi trả tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với người học ở các cơ sở giáo dục ngoài công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp Nhà nước + Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả) cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở. + Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh trung học phổ thông. + Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí cấp bù học phí trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học nơi học sinh, sinh viên đang học gửi thông báo để phòng Lao động - Thương binh và Xã hội dừng thực hiện chi trả. Khi học sinh, sinh viên được nhập học lại sau khi hết thời hạn kỷ luật, theo xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thì phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục thực hiện chi trả. Thời gian học lưu ban, học lại, ngừng học, học bổ sung sẽ không được tính để chi trả tiền cấp bù miễn, giảm học phí. b) Cách thức thực hiện: cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông; học sinh, sinh viên, học viên trực tiếp đến cơ sở giáo dục để nộp hồ sơ. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: a) Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập + Cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông; học viên học chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên; học sinh, sinh viên, học viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi cơ sở giáo dục như sau: - Đối với các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên: mẫu đơn theo phụ lục I. - Đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên: mẫu đơn theo phụ lục II. - Đối với các đối tượng thuộc diện miễn, giảm học phí học ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: mẫu đơn theo phụ lục III của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH. - Tùy theo từng đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, kèm theo đơn là bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau: + Giấy xác nhận thuộc đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH do cơ quan quản lý đối tượng người có công hoặc ủy ban nhân dân xã xác nhận; + Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH là trẻ em học mẫu giáo, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; giấy xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng là học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ; Kết luận của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 01 - ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) đối với đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH là trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật và giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã; + Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đối tượng được quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC- BLĐTBXH; + Giấy chứng nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng được quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT- BTC-BLĐTBXH; + Giấy chứng nhận được miễn học phí theo Nghị định số 87/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân; Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ đối với đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 4 Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH; + Giấy khai sinh và giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng được quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH; + Giấy khai sinh và sổ hộ khẩu thường trú đối với đối tượng được quy định tại Khoản 11 Điều 4 Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC- BLĐTBXH; + Sổ hưởng trợ cấp hàng/do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động đối với đối tượng được quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 5 của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH; + Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở đối với đối tượng được quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 5 của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC- BLĐTBXH; + Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học căn cứ vào chuyên ngành học của người học để quyết định miễn, giảm học phí đối với: Học sinh, sinh viên học chuyên ngành Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; học sinh, sinh viên, học viên học chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Pháp Y, Giải phẫu bệnh; học sinh, sinh viên học một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với dạy nghề. + Đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các đơn theo mẫu (phụ lục I và II) của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH. Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì hàng/phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo. b) Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp Nhà nước + Cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông; học sinh, sinh viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học phải làm đơn có xác nhận của nhà trường gửi về:
| 2,084
|
495
|
Phòng Giáo dục và Đào tạo: đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học thuộc trường hợp được hỗ trợ chi phí học tập, học sinh học trung học cơ sở (đơn cấp bù tiền miễn, giảm học phí mẫu theo phụ lục IV; đơn hỗ trợ chi phí học tập mẫu theo phụ lục II). Sở Giáo dục và Đào tạo: đối với học sinh học trung học phổ thông (đơn cấp bù tiền miễn, giảm học phí mẫu theo phụ lục IV; đơn hỗ trợ chi phí học tập mẫu theo phụ lục II). Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: đối với học sinh, sinh viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (mẫu đơn theo phụ lục V). - Tùy theo từng đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, kèm theo đơn là bản sao chứng thực một trong các giấy tờ được quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC- BLĐTBXH. Riêng đối với người học học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (đối với dạy nghề), kèm theo đơn đề nghị miễn, giảm học phí là giấy xác nhận của Nhà trường. - Đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các đơn theo mẫu (phụ lục II và phụ lục IV) của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH. - Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì hàng/phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Phương thức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập. Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp đủ trong 9 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4. - Phương thức chi trả tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với người học ở các cơ sở giáo dục ngoài công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp Nhà nước. Kinh phí cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập được cấp đủ trong 9 tháng/năm học (đối với học sinh mầm non và phổ thông), 10 tháng/năm học (đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học) và thực hiện 2 lần trong năm: lần 1 chi trả đủ 4 tháng (đối với học sinh mầm non và phổ thông), 5 tháng (đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học) vào tháng 10 hoặc tháng 11; lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4. Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học sinh, sinh viên chưa nhận tiền cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo. đ) Đối tượng thực hiện: cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông; học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh). - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập. - Cơ quan phối hợp: các sở, ngành liên quan. g) Kết quả thực hiện: - Cấp bù tiền miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập Kinh phí thực hiện cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập được ngân sách Nhà nước cấp hàng năm theo hình thức giao dự toán. Việc phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập được thực hiện đồng thời với thời điểm phân bổ dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm. - Chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập + Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh trung học cơ sở hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả. + Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh trung học phổ thông và học sinh học tại các cơ sở giáo dục khác do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả. + Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp đủ trong 9 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 1; lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4. h) Phí, lệ phí: không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (dùng cho cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập) được quy định tại Phụ lục I của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH. - Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập được quy định tại Phụ lục II của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH. - Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (dùng cho học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập) được quy định tại Phụ lục III của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH. - Đơn đề nghị cấp bù tiền miễn, giảm học phí (dùng cho cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông ngoài công lập) được quy định tại Phụ lục IV của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC- BLĐTBXH. - Đơn đề nghị cấp bù tiền miễn, giảm học phí (dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập hoặc tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp Nhà nước) được quy định tại Phụ lục V của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT- BGDĐT-BTC-BLĐTBXH. - Giấy xác nhận (dùng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp Nhà nước) được quy định tại Phụ lục VI của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: - Đối tượng không phải đóng học phí + Học sinh tiểu học trường công lập. + Học sinh, sinh viên ngành sư phạm hệ chính quy đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập, theo chỉ tiêu đào tạo của Nhà nước, được ngân sách Nhà nước cấp bù học phí. + Người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm để đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Đối tượng được miễn học phí + Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL- UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. Cụ thể: + Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; + Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa/Tám/1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sĩ; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. + Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. Cụ thể: + Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; + Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ (hiện nay đang được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ- TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015). + Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ Luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên. + Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ. + Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân: theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 87/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với gia đình, thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân và khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.
| 2,176
|
496
|
- Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên). - Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học. - Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo. Chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ. - Sinh viên học chuyên ngành Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. - Học sinh, sinh viên, học viên học một trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Pháp Y, Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập, theo chỉ tiêu đào tạo của Nhà nước. - Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. + Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu. + Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại các văn bản dưới đây: Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II); Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; Quyết định số 325/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và các quyết định bổ sung khác của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015; Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và 2015; Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135; Các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo và Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu; huyện Nầm Pồ, tỉnh Điện Biên vào danh mục các huyện nghèo được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo. Các quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về danh sách các xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn (nếu có). Khi cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt danh sách các xã, thôn hoàn thành mục tiêu chương trình thì đối tượng thuộc phạm vi các xã, thôn đó không được hưởng chế độ kể từ khi quyết định có hiệu lực thi hành. - Đối tượng được giảm học phí + Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với dạy nghề. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. + Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm: Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ; Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở trong thời gian 3/kể từ ngày tốt nghiệp đi học trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp. - Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập + Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ. + Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ. l) Căn cứ pháp lý: - Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ- CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP. - Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 16 tháng 7 năm 2015 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH. PHỤ LỤC I ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho cha mẹ (hoặc người giảm hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập) Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông)........................ Họ và tên (1):............................................................................................................... Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2):............................................................ Hiện đang học tại lớp:................................................................................................. Trường:......................................................................................................................... Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 49 và Nghị định 74).................................................................................... Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ______________ Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh. Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này. Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông. PHỤ LỤC II ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP) Kính gửi: Cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông/Phòng Giáo dục đào tạo/ Sở Giáo dục đào tạo (1)........................ Họ và tên (2):.................................................................................................................. Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (3):................................................................. Hiện đang học tại lớp:...................................................................................................... Trường:........................................................................................................................... Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định số 49).................................................................................................................. Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ chi phí học tập theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Xác nhận của Cơ sở giáo dục ngoài công lập (5) Xác nhận em: Hiện đang học tại lớp................. Học kỳ:................ Năm học:............................................. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Gửi cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông nếu học công lập; gửi phòng giáo dục đào tạo nếu học mầm non và trung học cơ sở ngoài công lập; gửi Sở giáo dục đào tạo nếu học trung học phổ thông ngoài công lập. Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh. Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này. Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông.
| 2,065
|
497
|
Dùng cho cơ sở giáo dục ngoài công lập. PHỤ LỤC III ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập) Kính gửi: (Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học) Họ và tên:........................................................................................................................... Ngày, tháng,/sinh:.............................................................................................................. Nơi sinh:............................................................................................................................ Lớp:...................................Khóa:....................................... Khoa:...................................... Mã số sinh viên: Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định số 49 và Nghị định số 74)........................................................................ Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được Nhà trường xem xét đế được miễn, giảm học phí theo quy định. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC IV ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông ngoài công lập) Kính gửi: Phòng giáo dục và đào tạo/Sở Giáo dục và Đào tạo (1) Họ và tên (2):.................................................................................................................. Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (3):................................................................ Hiện đang học tại lớp:.................................................................................................... Là học sinh trường:........................................................................................................ Thuộc đối tượng: ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định số 49 và Nghị định số 74).............................................................. Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ, em làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp bù học phí theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Xác nhận của Cơ sở giáo dục ngoài công lập (5) Xác nhận em: Hiện đang học tại lớp................. Học kỳ:................ Năm học:............................................. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (1) Trẻ em học mẫu giáo, học sinh trung học cơ sở gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo; học sinh học trung học phổ thông gửi Sở Giáo dục và Đào tạo. (2) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh. (3) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này. (4) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông. (5) Dùng cho cơ sở giáo dục ngoài công lập. PHỤ LỤC V ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dừng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập hoặc tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp Nhà nước) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dừng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập hoặc tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp Nhà nước) Kính gửi: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (cấp huyện) Họ và tên:........................................................................................................................ Ngày, tháng,/sinh:............................................................................................................ Nơi sinh:........................................................................................................................... Lớp:........................................ Khóa..................................... Khoa:................................. Họ tên cha/mẹ học sinh, sinh viên:.................................................................................... Hộ khẩu thường trú (ghi đầy đủ):...................................................................................... Xã (Phường): huyện (Quận):............................................................................................ Tỉnh (Thành phố):.............................................................................................................. Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định số 49 và Nghị định số 74) Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét, giải quyết để được cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập hoặc của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp Nhà nước Trường: Xác nhận anh/chị:.......................................................................................................... Hiện là học sinh, sinh viên/thứ.................... Học kỳ:................... /học............................ khoa khóa học...................... thời gian khóa học............................(năm); Hình thức đào tạo:................ (ghi rõ hình thức đào tạo: chính quy, liên thông). Kỷ luật:............................................................................. (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có). Mức thu học phí:.................... đồng/tháng (nếu thu học phí theo tín chỉ thì phải quy đổi về mức thu theo niên chế). Đề nghị phòng lao động - thương binh và xã hội xem xét giải quyết tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho anh/chị:....................... theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC VI GIẤY XÁC NHẬN (Dùng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp Nhà nước) Kính gửi:..........................................................................(1) Phần I: Dùng cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập xác nhận trường: Xác nhận em:.................................................................................................................. Hiện đang học tại lớp....................... Học kỳ:...................... Năm học............................: Phần II: Dùng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp Nhà nước xác nhận Trường:........................................................................................................................... Xác nhận anh/chị:........................................................................................................... Hiện là học sinh, sinh viên/thứ................... Học kỳ:...................Năm học................. khóa học.............. thời gian khóa học.................(năm); Học kỳ: Hình thức đào tạo: (ghi rõ hình thức đào tạo: chính quy, liên thông). Kỷ luật:............................................................................ (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có). Mức thu học phí:............. đồng/tháng (nếu thu học phí theo tín chỉ thì quy đổi về mức thu theo niên chế). Đề nghị phòng giáo dục đào tạo/Sở Giáo dục và Đào tạo/Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> (1) Trẻ em học mẫu giáo, học sinh trung học cơ sở: gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo; học sinh học trung học phổ thông: gửi Sở Giáo dục và Đào tạo; học sinh, sinh viên học ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Thủ tục cho phép hoạt động trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập a) Trình tự thực hiện: - Giám đốc Trung tâm đề nghị cho phép Trung tâm hoạt động phải có hồ sơ hợp lệ theo quy định gửi Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu giám đốc Trung tâm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ và yêu cầu của Giám đốc Trung tâm, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức thẩm định các điều kiện hoạt động theo quy định quyết định cho phép Trung tâm hoạt động. Trường hợp không đủ điều kiện hoạt động, Sở Giáo dục và Đào tạo có văn bản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo cho Giám đốc Trung tâm biết rõ lý do. b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo (số 18, Lê Hồng Phong, phường Mỹ Hương, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị cho phép hoạt động của Trung tâm, trong đó nêu rõ điều kiện đáp ứng hoạt động tương ứng với các nhiệm vụ được quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 58/2012/TT-BGDĐT-BLĐTBXH; - Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập Trung tâm. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan phối hợp: không g) Kết quả thực hiện: quyết định cho phép hoạt động trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập h) Phí, lệ phí: không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Trung tâm được phép hoạt động khi có đủ các điều kiện sau: 1. Quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; 2. Cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm người khuyết tật: - Trụ sở, phòng làm việc của lãnh đạo, giáo viên, nhân viên; - Phòng học, phòng chức năng tương ứng để thực hiện các hoạt động của Trung tâm; - Khu nhà ở cho học sinh đối với Trung tâm có người khuyết tật nội trú; - Phương tiện, thiết bị, công cụ sử dụng cho đánh giá, can thiệp, dạy học, hướng nghiệp, dạy nghề; - Tài liệu chuyên môn, tài liệu hỗ trợ bảo đảm thực hiện các hoạt động của trung tâm. 3. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên hỗ trợ giáo dục có trình độ chuyên môn phù hợp với các phương thức giáo dục người khuyết tật. - Giám đốc Trung tâm phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành giáo dục đặc biệt hoặc tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, có hiểu biết về đặc điểm phát triển của người khuyết tật, về nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục cho người khuyết tật; - Giáo viên có trình độ trung cấp trở lên, có chứng chỉ nghiệp vụ giáo dục người khuyết tật; - Nhân viên hỗ trợ giáo dục được tập huấn về giáo dục người khuyết tật. 4. Nội dung chương trình giáo dục và tài liệu bồi dưỡng, tư vấn phù hợp với các phương thức giáo dục người khuyết tật, gồm: - Nội dung chương trình, tài liệu về giáo dục cá nhân đối với người khuyết tật thuộc các dạng tật; - Nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng về giáo dục người khuyết tật thuộc các dạng tật; - Tài liệu tư vấn về việc lựa chọn các phương thức giáo dục phù hợp với dạng và mức độ tật của người khuyết tật. l) Căn cứ pháp lý: Thông tư liên tịch số 58/2012/TTLT-BGDĐT- BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2012 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định điều kiện và thủ tục thành lập, hoạt động, đình chỉ hoạt động, tổ chức lại và giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập. 6. Thủ tục đề nghị phê duyệt việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài
| 2,113
|
498
|
a) Trình tự thực hiện: - Cơ sở giáo dục nộp 01 (một) bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền được quy định. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét và phải thông báo bằng văn bản với cơ sở giáo dục về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu cần thiết; - Trong thời hạn 18 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hoàn thiện theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt hoặc có văn bản thông báo về kết quả xử lý Đề án cho cơ sở giáo dục biết nếu Đề án chưa được phê duyệt. b) Cách thức nộp hồ sơ: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền quyết định. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án tổ chức thực hiện chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài; - Đề án tổ chức thực hiện chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài, trong đó làm rõ các nội dung: chương trình và tài liệu; người dạy, người học, cơ sở vật chất; kiểm tra, thi, đánh giá, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ; kiểm định chất lượng giáo dục; học phí, quản lý và sử dụng học phí và việc tổ chức thực hiện Đề án; - Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng của chương trình đào tạo đối với các chương trình đào tạo sử dụng của nước ngoài (nếu có) do cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: + Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Đề án tổ chức thực hiện chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài của các cơ sở giáo dục trung học phổ thông. + Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt Đề án tổ chức thực hiện chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài của các trường trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý. + Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Đề án tổ chức thực hiện chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài của các trường tiểu học, trung học cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý. + Hiệu trưởng (thủ trưởng) cơ sở giáo dục đại học (riêng đối với các cơ sở giáo dục đại học thành viên của Đại học Quốc gia, Đại học vùng thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia, Đại học vùng), trường cao đẳng nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm phê duyệt Đề án tổ chức thực hiện chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài đối với cơ sở giáo dục của mình. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan phối hợp: các sở, ngành liên quan. g) Kết quả thực hiện: quyết định phê duyệt việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài. h) Phí, lệ phí: không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: * Về chương trình và tài liệu dạy và học bằng tiếng nước ngoài - Đối với giáo dục phổ thông Chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam có thể được dạy và học một phần hoặc hoàn toàn bằng tiếng nước ngoài, ưu tiên đối với các lĩnh vực toán, khoa học tự nhiên, công nghệ và tin học. Sách giáo khoa, tài liệu sử dụng dạy và học bằng tiếng nước ngoài (bằng tiếng nước ngoài, tiếng Việt hoặc song ngữ) phải được Sở Giáo dục và Đào tạo cho phép sử dụng. - Đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp + Những chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục nước ngoài đã được kiểm định và công nhận về chất lượng có thể được giảng dạy một phần hoặc toàn bộ bằng tiếng nước ngoài; ưu tiên giảng dạy bằng tiếng nước ngoài đối với các chương trình, môn học thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản hoặc một số ngành, nghề và lĩnh vực mà xã hội có nhu cầu, phục vụ hội nhập quốc tế. + Giáo trình, tài liệu giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp sử dụng để dạy và học bằng tiếng nước ngoài do Hiệu trưởng (thủ trưởng) cơ sở giáo dục phê duyệt trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng (thủ trưởng) thành lập, bảo đảm thực hiện theo đúng quy trình thẩm định giáo trình, tài liệu. * Về người dạy, người học - Người dạy chương trình giáo dục, đào tạo bằng tiếng nước ngoài phải đạt trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định đối với chức danh nghề nghiệp đối với nhà giáo các cấp học, trình độ đào tạo tương ứng; đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu như sau: + Giáo viên phổ thông phải có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ tối thiểu cao hơn 2 bậc so với yêu cầu năng lực ngoại ngữ đối với học sinh đạt được sau khi học xong cấp học, tính theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. + Người dạy tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp phải có năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Những người được đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ toàn thời gian ở nước ngoài thì được miễn yêu cầu về năng lực ngoại ngữ quy định như trên. - Người học phải đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của chương trình, môn học được dạy bằng tiếng nước ngoài và theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. * Về cơ sở vật chất, thiết bị Cơ sở giáo dục tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài phải bảo đảm đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, giáo trình, tài liệu, đáp ứng yêu cầu mà chương trình, môn học được tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài đề ra (kể cả các chương trình giáo dục, đào tạo của nước ngoài). * Kiểm tra, thi, đánh giá, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ - Đối với giáo dục phổ thông, việc kiểm tra, thi cuối năm học, cuối cấp học của các chương trình, môn học được dạy và học bằng tiếng nước ngoài phải thực hiện bằng tiếng Việt. Người học có thể làm thêm bài kiểm tra, bài thi bằng tiếng nước ngoài để được hưởng chế độ khuyến khích trong học tập theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, việc kiểm tra, thi, đánh giá, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ đối với tất cả các chương trình được dạy bằng tiếng nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam nếu cấp văn bằng, chứng chỉ của Việt Nam. * Kiểm định chất lượng giáo dục - Việc kiểm định chất lượng đối với các chương trình của Việt Nam sử dụng để giảng dạy bằng tiếng nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật. - Việc kiểm định chất lượng giáo dục đối với các chương trình giảng dạy của nước ngoài được thực hiện bởi cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận. * Học phí, sử dụng và quản lý học phí - Trên cơ sở tính đúng, tính đủ, lấy thu bù chi và có sự đồng thuận của người học, cơ sở giáo dục chủ động xây dựng mức học phí cho từng/học và khóa học đối với từng chương trình, môn học được dạy và học bằng tiếng nước ngoài để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thông báo công khai cho người học biết trước khi tuyển sinh: + Mức học phí đối với chương trình giáo dục phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề được dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. + Mức học phí đối với các chương trình giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học được dạy và học bằng tiếng nước ngoài phải báo cáo cơ quan chủ quản, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi thực hiện. - Việc sử dụng học phí để bảo đảm các chi phí cho việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài, kể cả việc chi trả thù lao cho giáo viên và các khoản chi từ học phí phải được quy định rõ trong Đề án tổ chức thực hiện chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài. - Việc quản lý học phí, công tác kế toán và thống kê, tổng hợp việc thu, chi học phí vào báo cáo quyết toán hàng/của đơn vị phải được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành, bảo đảm tính công khai và minh bạch. Cơ sở giáo dục phải thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền. l) Căn cứ pháp lý: Quyết định số 72/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác. B. LĨNH VỰC QUY CHẾ THI, TUYỂN SINH 1. Thủ tục đăng ký dự thi trung học phổ thông quốc gia a) Trình tự thực hiện: - Hiệu trưởng trường phổ thông hoặc thủ trưởng đơn vị nơi thí sinh nộp Phiếu đăng ký dự thi chịu trách nhiệm hướng dẫn đăng ký dự thi, thu Phiếu đăng ký dự thi, nhập thông tin thí sinh đăng ký dự thi, quản lý hồ sơ đăng ký dự thi và chuyển hồ sơ, dữ liệu đăng ký dự thi cho Sở Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ số 18 Lê Hồng Phong, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận; - Người học đã học hết chương trình THPT trong năm tổ chức kỳ thi đăng ký dự thi tại trường phổ thông nơi học lớp 12; + Người học đã học hết chương trình THPT nhưng chưa thi tốt nghiệp đăng ký tại địa điểm do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định (thí sinh tự do). - Sở Giáo dục và Đào tạo quản trị dữ liệu đăng ký dự thi của thí sinh và gửi dữ liệu về Bộ Giáo dục và Đào tạo;
| 2,080
|
499
|
- Bộ Giáo dục và Đào tạo quản trị dữ liệu đăng ký dự thi toàn quốc và chuyển dữ liệu về các Hội đồng thi để tổ chức thi. b) Cách thức thực hiện: hồ sơ nộp trực tiếp. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đối với đối tượng đã học hết chương trình THPT trong năm tổ chức kỳ thi: + 02 Phiếu đăng ký dự thi giống nhau; + Học bạ THPT; học bạ hoặc phiếu kiểm tra của người học theo hình thức tự học đối với GDTX (bản sao); + Các giấy chứng nhận hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có). Để được hưởng chế độ ưu tiên liên quan đến nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, thí sinh phải có bản sao Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú; + 02 ảnh cỡ 4x6 cm và 02 phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh. - Đối với đối tượng là thí sinh tự do, ngoài các quy định trên còn có thêm: + Giấy khai sinh (bản sao); + Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nếu thuộc trường hợp không đủ điều kiện dự thi trong các năm trước do bị xếp loại yếu về hạnh kiểm ở lớp 12; + Giấy xác nhận của trường phổ thông nơi học lớp 12 hoặc nơi đăng ký dự thi về xếp loại học lực đối với những học sinh xếp loại kém về học lực; + Bằng tốt nghiệp THCS hoặc trung cấp (bản sao); + Giấy xác nhận điểm bảo lưu (nếu có) do Hiệu trưởng trường phổ thông nơi thí sinh đã dự thi năm trước xác nhận. Hồ sơ xét công nhận tốt nghiệp THPT được thí sinh hoàn thiện và nộp tại nơi đăng ký dự thi theo quy định trong hướng dẫn hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Hạn cuối cùng nhận hồ sơ đăng ký dự thi: đến ngày 20/4 hằng năm. Khi hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi, nếu phát hiện có nhầm lẫn, sai sót, thí sinh phải thông báo kịp thời cho Hiệu trưởng trường phổ thông hoặc Thủ trưởng đơn vị nơi đăng ký dự thi hoặc cho Hội đồng thi trong ngày làm thủ tục dự thi để sửa chữa, bổ sung. Các trường hợp đặc biệt được phép bổ sung các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên, hưởng cộng điểm khuyến khích phải thực hiện trước ngày tổ chức kỳ thi mới có giá trị. đ) Đối tượng thực hiện: cá nhân e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: trường THPT, trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX) và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục THPT hoặc chương trình GDTX cấp THPT (gọi chung là trường phổ thông); các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề (gọi chung là trường ĐH, CĐ); trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề (gọi chung là trường TC); tổ chức và cá nhân tham gia kỳ thi. - Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan phối hợp: không g) Kết quả thực hiện: giấy báo dự thi h) Phí, lệ phí: không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: - Các đối tượng dự thi không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi; đăng ký dự thi và nộp đầy đủ các giấy tờ, đúng thủ tục, đúng thời hạn. - Đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phải đảm bảo thêm các điều kiện được đánh giá, xếp loại ở lớp 12: hạnh kiểm xếp loại từ trung bình trở lên, học lực không bị xếp loại kém. Riêng đối với người học thuộc diện không phải xếp loại hạnh kiểm và người học theo hình thức tự học có hướng dẫn ở GDTX thì không yêu cầu xếp loại hạnh kiểm. - Thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT ngoài quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 còn phải đảm bảo các điều kiện: + Đã tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS); + Trường hợp không đủ điều kiện dự thi trong các năm trước do bị xếp loại kém về học lực ở lớp 12, phải đăng ký và dự kỳ kiểm tra cuối năm học tại trường phổ thông nơi học lớp 12 hoặc nơi đăng ký dự thi một số môn học có điểm trung bình dưới 5,0, đảm bảo khi lấy điểm bài kiểm tra thay cho điểm trung bình môn học để tính lại điểm trung bình cả năm đủ điều kiện về học lực theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông. 2. Thủ tục phúc khảo bài thi trung học phổ thông quốc gia a) Trình tự thực hiện: - Mọi thí sinh đều có quyền được phúc khảo bài thi, thí sinh đăng ký dự thi ở đâu thì nộp đơn phúc khảo ở nơi đó (tại trường, trung tâm nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi). - Các trường, trung tâm nhận đơn xin phúc khảo của thí sinh lập danh sách đề nghị phúc khảo nộp Sở Giáo dục và Đào tạo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố điểm thi. - Sở Giáo dục và Đào tạo nhận đơn xin phúc khảo của thí sinh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố điểm thi và chuyển dữ liệu thí sinh xin phúc khảo bài thi đến Hội đồng thi. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng thi phải công bố kết quả phúc khảo. - Các Hội đồng thi tiến hành phúc khảo bài thi, giao kết quả cho Sở Giáo dục và Đào tạo. - Các cơ sở giáo dục nhận kết quả phúc khảo từ Sở Giáo dục và Đào tạo. - Thí sinh nhận kết quả phúc khảo tại nơi nộp đơn xin phúc khảo. b) Cách thức thực hiện: hồ sơ nộp trực tiếp tại nơi đăng ký dự thi. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Danh sách thí sinh đề nghị phúc khảo bài thi. - Đơn xin phúc khảo của thí sinh. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày công bố điểm thi và chuyển dữ liệu thí sinh xin phúc khảo bài thi đến Hội đồng thi. đ) Đối tượng thực hiện: cá nhân, điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng thi; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện: nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi, Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng thi; - Cơ quan phối hợp: không. g) Kết quả thực hiện: điểm các bài thi sau chấm phúc khảo. h) Phí, lệ phí: theo quy định tại văn bản hướng dẫn thi hằng năm. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: không. l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông. 3. Thủ tục đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông a) Trình tự thực hiện: - Chậm nhất 07 ngày sau buổi thi cuối cùng của kỳ thi, thí sinh phải nộp hồ sơ đặc cách cho thủ trưởng đơn vị nơi thí sinh đăng ký dự thi. Thủ trưởng đơn vị nơi thí sinh đăng ký dự thi chịu trách nhiệm thu nhận và chuyển giao hồ sơ đặc cách cho Sở Giáo dục và Đào tạo; - Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THPT xem xét, quyết định đặc cách cho thí sinh căn cứ hồ sơ và các quy định. b) Cách thức thực hiện: thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp cho thủ trưởng đơn vị nơi thí sinh đăng ký dự thi. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đối với người học đủ điều kiện dự thi được xét đặc cách tốt nghiệp THPT trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hoặc có việc đột xuất đặc biệt, không quá 10 ngày trước ngày thi hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên, không thể dự thi thì phải nộp hồ sơ, cụ thể: + Hồ sơ nhập viện, ra viện do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp (nếu bị tai nạn, bị ốm) hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú (nếu có việc đột xuất đặc biệt); + Biên bản đề nghị xét đặc cách tốt nghiệp THPT của trường phổ thông nơi đăng ký dự thi. - Đối với người học đủ điều kiện dự thi bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt sau khi đã thi ít nhất một bài thi và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự thi số bài thi còn lại, hồ sơ phải nộp: + Đơn đề nghị xét đặc cách của thí sinh; + Hồ sơ nhập viện, ra viện của bệnh viện từ cấp huyện trở lên (nếu bị tai nạn, bị ốm) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (nếu có việc đột xuất đặc biệt). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: theo hướng dẫn hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. đ) Đối tượng thực hiện: cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng thi; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện: nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi, Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng thi; - Cơ quan phối hợp: không. g) Kết quả thực hiện: được công nhận tốt nghiệp THPT. h) Phí, lệ phí: không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Người học thuộc đối tượng được thi nếu đủ điều kiện dự thi được xét đặc cách tốt nghiệp THPT trong các trường hợp sau: - Bị tai nạn, bị ốm hoặc có việc đột xuất đặc biệt, xếp loại về học lực và hạnh kiểm cả năm ở lớp 12 đều từ khá trở lên; - Bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt sau khi đã thi ít nhất một bài thi và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự thi số bài thi còn lại, có điểm của những bài đã thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT đều đạt từ 5,0 trở lên; xếp loại ở lớp 12: học lực từ trung bình trở lên; hạnh kiểm từ khá trở lên.
| 2,138
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.