idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
4,400
- Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu còn phải cung cấp ngay cho Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na bản tin dự báo nêu trên và thời điểm lưu lượng về hồ đạt giá trị 3.200 m³/s và 6.000 m³/s . 3. Trách nhiệm báo cáo Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na có trách nhiệm báo cáo kết quả vận hành chống lũ và trạng thái làm việc của công trình, việc báo cáo được thực hiện như sau: a) Chậm nhất 02 ngày sau khi kết thúc đợt lũ, phải báo cáo kết quả vận hành chống lũ, trạng thái làm việc sau đợt lũ của hồ và các thông tin có liên quan đến Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia và Cục Quản lý tài nguyên nước và các cơ quan sau đây để theo dõi, chỉ đạo: - Bộ Công Thương đối với hồ Hủa Na; - Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đối với hồ Cửa Đạt. b) Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, phải báo cáo kết quả vận hành trong mùa lũ, trạng thái làm việc trong mùa lũ của hồ, các đề xuất, kiến nghị và các thông tin có liên quan đến Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia và Cục Quản lý tài nguyên nước và các cơ quan sau đây để theo dõi, chỉ đạo: - Bộ Công Thương đối với hồ Hủa Na; - Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đối với hồ Cửa Đạt. 4. Phương thức cung cấp thông tin, số liệu Việc cung cấp các thông tin, số liệu cho các cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này được thực hiện theo một trong các phương thức sau: a) Bằng fax; b) Chuyển bản tin bằng liên lạc; c) Chuyển bản tin bằng mạng vi tính; d) Thông tin trực tiếp qua điện thoại. Điều 20. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành liên hồ chứa các hồ Cửa Đạt và Hủa Na trong mùa lũ hàng năm, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan kiến nghị bằng văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC I BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÁC HỒ CHỨA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1341/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC II BẢNG TRA VÀ BIỂU ĐỒ QUAN HỆ MỰC NƯỚC, DIỆN TÍCH VÀ DUNG TÍCH Ban hành kèm theo Quyết định số 1341/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ) I. HỒ CỬA ĐẠT <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Quan hệ F=f(Z) và V=f(Z) hồ chứa Cửa Đạt II. HỒ HỦA NA <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Quan hệ F=f(Z) và V=f(Z) hồ chứa Hủa Na QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2009/QĐ-UBND-HC NGÀY 20/7/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TẠI SỞ CÔNG THƯƠNG ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 quy định về kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại văn bản số 752/SCT-VP ngày 25 tháng 7 năm 2014 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 603/STP-KSTTHC ngày 15 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ tại Sở Công Thương Đồng Tháp. Lý do: Việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH GIÁ CHO THUÊ (TẠM THỜI) CÔNG TRÌNH NGẦM HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ SỬ DỤNG CHUNG (TUY NEN, HÀO, CỐNG BỂ KỸ THUẬT) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21/11/2012; Căn cứ Nghị định số 39/2010/ NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị; Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; Căn cứ Nghị quyết số 17/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc xây dựng các cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch, hạ ngầm hệ thống các tuyến cáp và đường dây trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30/12/2013 của liên Bộ: Tài Chính-Xây Dựng-Thông tin Truyền thông về việc hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; Căn cứ Quyết định số 72/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế thu hồi vốn đầu tư xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (tuy nen, hào, cống bể kỹ thuật) trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính, Thông tin Truyền thông, Xây dựng tại Tờ trình số: 3617/TTr-LS: TC-TTTT-XD-CT-KHĐT ngày 25/6/2014 về việc xem xét, phê duyệt giá cho thuê (tạm thời) công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (tuy nen, hào, cống bể kỹ thuật) trên địa bàn thành phố Hà Nội; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành giá cho thuê công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (tuy nen, hào, cống bể kỹ thuật) trên địa bàn thành phố Hà Nội. (Có Bảng giá kèm theo). Giá cho thuê công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (tuy nen, hào, cống bể kỹ thuật) được áp dụng từ ngày 01/01/2014 để phục vụ công tác thu, nộp, quản lý kinh phí từ việc cho thuê. Các đối tượng ưu tiên theo quy định của pháp luật khi sử công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (tuy nen, hào, cống bể kỹ thuật) không thực hiện theo quyết định này. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Thông tin và Truyền thông: - Là cơ quan thực hiện quản lý nhà nước hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung trên địa bàn thành phố; tiếp nhận, quản lý công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật sau khi hoàn thành; ký hợp đồng hoặc giao cho đơn vị có tư cách pháp nhân ký hợp đồng với đơn vị thuê hệ thống công trình ngầm theo đơn giá tại Điều 1 nêu trên. - Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan trong việc đề xuất, điều chỉnh đơn giá cho thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. 2. Sở Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng và các sở ngành có liên quan xem xét kiểm tra giá cho thuê của các tổ chức cá nhân đầu tư xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung và đề xuất điều chỉnh giá cho thuê trình UBND Thành phố xem xét, quyết định phù hợp với từng thời kỳ. - Hướng dẫn Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan thu, nộp, quản lý, sử dụng kinh phí thu được từ việc cho thuê hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung. - Căn cứ kết quả thực hiện, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổng hợp, đánh giá và đề xuất giá cho thuê chính thức để áp dụng trong năm 2015 và các năm tiếp theo. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Thông tin truyền thông; Tài chính; Xây dựng và các sở, ngành liên quan, các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC GIÁ CHO THUÊ CÔNG TRÌNH NGẦM HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ SỬ DỤNG CHUNG (TUY NEN, HÀO, CỐNG BỂ KỸ THUẬT) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. (Kèm theo Quyết định số 4252/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của UBND Thành phố) ĐVT: đ/md/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Đối với các loại dây, cáp không có trong danh mục nêu trên giá thuê được tính theo phương pháp nội suy với thiết diện của loại cáp tương tự gần nhất. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 313/TTr-STC ngày 10/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 17/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Lào Cai.
2,077
4,401
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất; Giám đốc sở: Tài chính, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Kho bạc nhà nước tỉnh; Giám đốc Quỹ Phát triển đất; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Quy chế này quy định về việc quản lý và sử dụng Quỹ Phát triển đất của tỉnh Lào Cai (Sau đây gọi tắt là Quỹ). 2. Các nội dung không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan. Điều 2. Vị trí và chức năng của Quỹ 1. Quỹ Phát triển đất tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai thành lập, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của Quỹ. 2. Quỹ có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai để hoạt động theo quy định của pháp luật. 3. Quỹ có chức năng nhận vốn theo tỷ lệ được trích từ nguồn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh để ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ 1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận. 2. Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật. Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT Điều 4. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ 1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm vốn nhà nước cấp và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật. 2. Hàng năm, ngân sách tỉnh và ngân sách các huyện, thành phố trích từ 30% đến 50% nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất phần ngân sách cấp mình được hưởng (sau khi trừ các khoản chi để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tạo quỹ đất để đấu giá và chi phí có liên quan khác chưa được bố trí từ nguồn vốn hợp pháp khác) để tạo lập, bổ sung nguồn vốn của Quỹ. Mức trích cụ thể hàng năm do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 3. Ngân sách tỉnh ứng vốn cho Quỹ thực hiện các dự án đầu tư tạo lập và phát triển quỹ đất công, quỹ đất tái định cư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Điều 5. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ 1. Quỹ được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác (UBND các huyện, thành phố, sở quản lý chuyên ngành, các doanh nghiệp được UBND tỉnh giao chủ đầu tư và là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư hạ tầng tạo quỹ đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai) để tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng trước khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức phát triển, đầu tư xây dựng các khu tái định cư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án; tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá;" b) Ứng vốn cho các tổ chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; c) Ứng vốn cho các tổ chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch; d) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất; chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu; chi hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hỗ trợ xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi. 2. Thẩm quyền quyết định mức ứng vốn (trên cơ sở quyết định phê duyệt phương án tài chính dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền) để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c Khoản 1 Điều này: a) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định mức ứng vốn đối với các hồ sơ dự án có tổng mức ứng vốn từ 30 tỷ đồng trở lên; b) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định mức ứng vốn đối với các hồ sơ có tổng mức ứng vốn từ 10 tỷ đến dưới 30 tỷ đồng; c) Giám đốc Quỹ quyết định ứng vốn đối với hồ sơ có tổng mức ứng vốn dưới 10 tỷ đồng. Điều 6. Trình tự, thủ tục ứng vốn 1. Trình tự, thủ tục ứng vốn được quy định như sau: a) Chủ đầu tư có nhu cầu ứng vốn gửi hồ sơ đề nghị ứng vốn đến cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ (Sở Tài chính). Hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị ứng vốn để thực hiện dự án; - Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư và Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật dự toán của dự án (bao gồm cả Quyết định phê duyệt lần đầu và các quyết định điều chỉnh nếu có); - Quyết định phê duyệt Phương án tài chính của Dự án (hoặc Phương án nguồn vốn, nguồn hoàn trả vốn ứng từ Quỹ) của UBND tỉnh hoặc UBND cấp huyện (đối với các dự án do ngân sách cấp huyện tự cân đối vốn trả Quỹ). - Quyết định của UBND cấp huyện phê duyệt Phương án tổng thể bồi thường hỗ trợ và tái định cư của Dự án (nếu có); - Kế hoạch ứng vốn để thực hiện theo tiến độ dự án; - Bản cam kết sử dụng và hoàn trả vốn ứng; - Các tài liệu khác của Dự án có liên quan. - Riêng các dự án được UBND tỉnh giao cho doanh nghiệp làm chủ đầu tư và là nhà đầu tư phải có thêm các điều kiện sau: + Phương án tài chính của dự án (do UBND tỉnh phê duyệt) đảm bảo có lãi; + Có cam kết thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất do chính dự án đầu tư tạo ra; + Mức ứng vốn tối đa không quá 30% tổng mức đầu tư dự án; + Sau khi hoàn trả đầy đủ vốn ứng và phí ứng vốn cho Quỹ Phát triển đất (có văn bản xác nhận của Quỹ Phát triển đất) thì cơ quan có thẩm quyền mới xem xét hồ sơ thủ tục do doanh nghiệp đề nghị để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất do chính dự án tạo ra. b) Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ thẩm định hồ sơ đề nghị ứng vốn của Chủ đầu tư, lập báo cáo kết quả thẩm định kèm dự thảo Quyết định phê duyệt phương án ứng vốn trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy chế này phê duyệt; c) Căn cứ Quyết định phê duyệt phương án ứng vốn của cấp có thẩm quyền, Giám đốc Quỹ Phát triển đất và người đại diện theo pháp luật của Chủ đầu tư tiến hành ký Hợp đồng ứng vốn; d) Căn cứ Hợp đồng ứng vốn, Chủ đầu tư làm thủ tục mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để nhận nguồn vốn do Quỹ chuyển sang; đ) Căn cứ Hợp đồng ứng vốn và tiến độ thực hiện Dự án, Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị chuyển vốn ứng đến cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ; e) Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ xin tạm ứng vốn, nếu đủ điều kiện, cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ chuyển tiền vào tài khoản của Chủ đầu tư tại Kho bạc nhà nước; g) Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị giải ngân vốn ứng đến Kho bạc nhà nước; Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán vốn ứng theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý vốn đầu tư; h) Riêng đối với các dự án đã được Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất ra Quyết định phê duyệt phương án ứng vốn trước ngày 31/3/2014, tiếp tục ủy thác cho Quỹ Đầu tư Phát triển thực hiện nghiệp vụ giải ngân vốn ứng theo Hợp đồng ủy thác giữa Quỹ Phát triển đất và Quỹ Đầu tư phát triển. 2. Đối với việc ứng vốn cho ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ theo điểm d khoản 1 Điều 5, việc chuyển vốn thực hiện theo quyết định cụ thể của UBND tỉnh. Điều 7. Hoàn trả vốn ứng và phí ứng vốn 1. Dự toán phí ứng vốn được xác định trong tổng mức đầu tư của dự án. Trường hợp trong tổng mức đầu tư được phê duyệt chưa xác định rõ phí ứng vốn, Chủ đầu tư sử dụng nguồn dự phòng của dự án để trả phí ứng vốn. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí vốn cho dự án để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ. Khi Dự án được bố trí vốn, Chủ đầu tư thực hiện các thủ tục thanh toán vốn đồng thời chuyển trả vốn ứng (cả gốc và phí) cho Quỹ. 3. Căn cứ khả năng cân đối về các nguồn vốn được UBND tỉnh giao chủ trì (theo Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 09/8/2012 của UBND tỉnh Lào Cai), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh quyết định giao kế hoạch vốn cho chủ đầu tư thực hiện các dự án đang nợ Quỹ Phát triển đất để Chủ đầu tư hoàn trả vốn ứng cho Quỹ Phát triển đất.
2,061
4,402
4. UBND các huyện, thành phố cân đối các nguồn vốn của ngân sách huyện, thành phố bố trí vốn cho các dự án đang nợ Quỹ thuộc trách nhiệm bố trí vốn của ngân sách cấp huyện để hoàn trả Quỹ đúng thời hạn. 5. Kho bạc nhà nước tỉnh và Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố (nơi Chủ đầu tư mở tài khoản nhận vốn ứng) phối hợp với Chủ đầu tư thu hồi vốn ứng, phí ứng vốn cho Quỹ trong quá trình thanh toán vốn đầu tư của các dự án. 6. Trường hợp vốn đã ứng nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết, các Chủ đầu tư nhận vốn ứng phải hoàn trả ngay số vốn không có nhu cầu sử dụng cho Quỹ. 7. Các trường hợp ứng vốn mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích sẽ bị thu hồi và xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 8. Phí ứng vốn Khi ứng vốn cho các Chủ đầu tư để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định sau: 1. Đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, mức phí ứng vốn bằng không (= 0). 2. Đối với các khoản ứng vốn chi hỗ trợ, mức phí ứng vốn bằng không (= 0). 3. Đối với vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí ứng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 9. Thời hạn hoàn trả vốn ứng và phí ứng vốn 1. Thời hạn hoàn trả vốn ứng được xác định theo khả năng hoàn trả vốn ứng của từng dự án và được thể hiện trong Quyết định phê duyệt phương án ứng vốn do cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Trong trường hợp đặc biệt Chủ đầu tư chưa hoàn trả được vốn ứng theo quy định, cần thiết phải gia hạn hoàn trả vốn ứng, Chủ đầu tư có văn bản đề nghị gia hạn gửi Quỹ Phát triển đất hoặc Quỹ Đầu tư phát triển (đối với các dự án được Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất ra Quyết định phê duyệt phương án ứng vốn trước ngày 31/3/2014). Nếu có cơ sở để gia hạn, Quỹ Phát triển đất quyết định gia hạn cho các Chủ đầu tư theo quy định sau: a) Giám đốc Quỹ Phát triển đất quyết định gia hạn tối đa không quá 12 tháng; b) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất quyết định gia hạn đối với các trường hợp trên 12 tháng. 3. Trường hợp quá thời hạn hoàn trả vốn ứng, Chủ đầu tư chưa hoàn trả hết nợ và không được gia hạn hoàn trả, Quỹ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý chức năng và cấp có thẩm quyền thực hiện các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn ứng cho Quỹ. 4. Thời hạn trả phí ứng vốn thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng ứng vốn giữa Quỹ với Chủ đầu tư. Điều 10. Kiểm tra tình hình sử dụng vốn ứng 1. Quỹ được quyền yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp nhận vốn ứng cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định để phục vụ cho công tác kiểm soát, tạm ứng vốn. 2. Định kỳ hoặc đột xuất, Quỹ hoặc đơn vị được Quỹ ủy thác (Quỹ Đầu tư phát triển) quản lý nguồn vốn được quyền kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng vốn đã ứng của các Chủ đầu tư. Quỹ Phát triển đất được phép tạm ngừng ứng vốn hoặc thu hồi số vốn ứng khi phát hiện Chủ đầu tư sử dụng vốn sai mục đích với hợp đồng ứng vốn. Chương III NHẬN ỦY THÁC VÀ ỦY THÁC Điều 11. Nhận ủy thác 1. Quỹ được nhận ủy thác quản lý, sử dụng vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa Quỹ với tổ chức, cá nhân ủy thác. 2. Quỹ được nhận ủy thác quản lý hoạt động của các Quỹ khác thuộc tỉnh. 3. Quỹ được hưởng phí dịch vụ nhận ủy thác và được hạch toán vào nguồn thu của Quỹ. Mức phí cụ thể được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng nhận ủy thác. Điều 12. Ủy thác 1. Quỹ Phát triển đất ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Lào Cai tiếp tục thực hiện các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Phát triển đất trong quá trình giải ngân, thu hồi vốn ứng, tính và thu phí ứng vốn đối với các dự án đã được Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất ra Quyết định phê duyệt phương án ứng vốn trước ngày 31/3/2014 (dự án chuyển tiếp) đến khi thu hồi hết số vốn đã ứng cho các dự án này. 2. Quỹ Phát triển đất trả phí dịch vụ ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển và hạch toán vào nội dung chi của Quỹ. Mức phí cụ thể được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng ủy thác. Chương IV CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 13. Cơ chế tài chính Quỹ Phát triển đất thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm một phần hoặc đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động theo quy định hiện hành của Chính phủ. Điều 14. Nguồn thu của Quỹ Phát triển đất 1. Nguồn thu của Quỹ Phát triển đất bao gồm: a) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ Phát triển đất theo cơ chế áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật; b) Phí ứng vốn theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này; c) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng; d) Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ và phí nhận ủy thác; đ) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Nguồn thu của Quỹ Phát triển đất quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm nguồn vốn Nhà nước cấp của Quỹ Phát triển đất quy định tại Điều 4 của Quy chế này. Điều 15. Nội dung chi hoạt động quản lý Quỹ 1. Nội dung chi hoạt động quản lý của Quỹ bao gồm: a) Chi hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ; b) Chi hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ; c) Chi hoạt động của cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ; d) Chi cho cán bộ kiêm nhiệm làm việc cho Quỹ theo chế độ quy định; đ) Chi trả phí ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Lào Cai (nếu có); e) Chi phí đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao; h) Các khoản chi khác theo quy định (Giám đốc Quỹ ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ thực hiện). 2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chế độ kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 16. Chế độ kế toán, kiểm toán 1. Quỹ tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo theo đúng các quy định của pháp luật. 2. Việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ theo quy định của pháp luật. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Xử lý tranh chấp Mọi tranh chấp giữa Quỹ với pháp nhân, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được xử lý theo pháp luật hiện hành. Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Hội đồng Quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát, Giám đốc Quỹ Phát triển đất tỉnh Lào Cai có trách nhiệm thực hiện chế độ quản lý tài chính theo đúng Quy chế này và các quy định của pháp luật. 2. Các sở, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các Chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ có liên quan quy định tại Quy chế này. 3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp theo dõi, tổng hợp số liệu về các dự án ứng vốn từ Quỹ, thời hạn trả nợ Quỹ của các dự án, để cân đối các nguồn vốn, tham mưu cho UBND tỉnh quyết định giao kế hoạch vốn hàng năm cho dự án để thu hồi vốn ứng, phí ứng vốn cho Quỹ Phát triển đất của tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Quỹ phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG “CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA” BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2011/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 11 NĂM 2011 CỦA UBND TỈNH SƠN LA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013; Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Quyết định số 2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể dự án di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La; Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La và các Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2007; Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2008; Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2009 và Quyết định số 43/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 2107/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện dự án thủy điện Sơn La; Căn cứ Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La; Thông tư số 159/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung một số quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính; Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;
2,196
4,403
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 564/TTr-SKHĐT ngày 12 tháng 8 năm 2014; Báo cáo thẩm định số 157/BC-STP ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong “Cơ chế quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La” ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Sơn La như sau: 1. Sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 3 như sau: “Điều 3. Cấp tỉnh 1. Ban chỉ đạo dự án di dân, tái định cư cấp tỉnh (Gọi tắt là BCĐ tỉnh): a) Thành phần: Theo Quyết định của Ban Thường vụ tỉnh ủy Sơn La.” 2. Sửa đổi Điểm d Khoản 2 Điều 4 như sau: “Điều 4. Cấp huyện (trừ huyện: Phù Yên, Bắc Yên, Sốp Cộp, Vân Hồ) 2. Thành lập và kiện toàn Ban quản lý dự án tái định cư các huyện, thành phố (gọi tắt là Ban di dân TĐC các huyện, thành phố) d) Quy chế hoạt động: Ban di dân tái định cư các huyện, thành phố xây dựng quy chế hoạt động của Ban di dân tái định cư huyện, thành phố trình Chủ tịch UBND huyện xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định ban hành.” 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 6 như sau: “Điều 6. Phân cấp quản lý, điều hành: 3. Chủ tịch UBND tỉnh giao các sở chuyên ngành, các Ban quản lý dự án tỉnh, UBND các huyện, thành phố làm chủ đầu tư các dự án thành phần xây dựng các khu, điểm tái định cư thuộc danh mục được phê duyệt tại Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La.” 4. Sửa đổi Khoản 2 Điều 8 như sau: “2. Quy trình tổ chức thực hiện: Thực hiện theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La và các Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2007, Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2008, Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2009, Quyết định số 43/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định, hướng dẫn của UBND tỉnh Sơn La về quy trình tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La.” 5. Sửa đổi Điểm b Khoản 2, bổ sung vào Khoản 3, sửa đổi Khoản 4 và sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 9 như sau: “Điều 9. Công tác lập dự án đầu tư, thiết kế và dự toán các công trình, dự án thành phần thuộc dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La: 2. Thẩm định phê duyệt dự án b) Thẩm quyền phê duyệt (quyết định đầu tư): Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt các dự án do UBND các huyện, thành phố làm chủ đầu tư có tổng mức đầu tư trên 05 tỷ đồng và các dự án do các Sở chuyên ngành, các Ban quản lý dự án tỉnh làm chủ đầu tư. 3. Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán Thực hiện theo Điều 18 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Điều 20, Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình. 4. Thời gian thẩm định, phê duyệt ở cấp tỉnh Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ Tờ trình, Báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư và các văn bản có liên quan theo quy định. 7. Đối tượng nhận bàn giao quản lý, khai thác sử dụng công trình Đối với các công trình trọng điểm tái định cư bàn giao cho UBND xã quản lý, UBND xã thành lập và kiện toàn các đội tự quản tại các bản, tiểu khu, tổ dân phố, gắn với xây dựng quy chế quản lý để quản lý, khai thác và duy tu, bảo dưỡng các công trình đảm bảo hiệu quả.” 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: “Điều 11. Quản lý, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư: 1. Xây dựng kế hoạch hàng năm a) Hàng năm, vào kỳ xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước, các huyện, thành phố, các chủ đầu tư rà soát, đánh giá kết quả triển khai thực hiện 6 tháng đầu năm, khả năng thực hiện kế hoạch cả năm làm cơ sở xây dựng kế hoạch vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La năm sau, gửi Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La tổng hợp chung. b) Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La căn cứ vào tờ trình của các huyện, thành phố, các chủ đầu tư; trên cơ sở xem xét khả năng cân đối nguồn vốn, đảm bảo cơ cấu, nguyên tắc và các điều kiện phân bổ vốn để tổng hợp kế hoạch vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư toàn tỉnh. c) Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La gửi kế hoạch vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La của năm kế hoạch (kèm theo tờ trình của tất cả các huyện, thành phố, các chủ đầu tư và các hồ sơ, tài liệu có liên quan) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp vào kế hoạch vốn năm sau trình UBND tỉnh, báo cáo các Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành Trung ương tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ. 2. Thẩm định, trình phân bổ kế hoạch vốn a) Sau khi có thông báo vốn của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La phối hợp với các huyện, thành phố, các chủ đầu tư rà soát, kiểm tra thủ tục đầu tư các dự án để hoàn thiện kế hoạch phân bổ chi tiết nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La đảm bảo cơ cấu, nguyên tắc và tổng mức vốn bố trí của Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương thông báo, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (gửi kèm toàn bộ tờ trình của các chủ đầu tư, kết quả giải ngân thanh toán, quyết toán các dự án và các tài liệu có liên quan). b) Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được phương án phân bổ chi tiết và đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan của Ban QLDA di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan xem xét, thẩm định và trình UBND tỉnh. c) Trong vòng 03 ngày kể từ khi quyết định phân bổ kế hoạch vốn được ký ban hành, Văn phòng UBND tỉnh gửi Bộ Tài chính thẩm tra và cho ý kiến. Trường hợp Bộ Tài chính có ý kiến không nhất trí, UBND tỉnh sẽ chỉ đạo Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính rà soát để phân bổ lại cho phù hợp với các quy định hiện hành và ý kiến thẩm tra. d) Đối với nguồn vốn được Trung ương bổ sung trong năm, thực hiện quy trình xây dựng, thẩm định và trình phân bổ như trên. 3. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn Căn cứ tổng mức vốn thực hiện trong kế hoạch năm, các văn bản quy định hướng dẫn triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La, Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La chủ trì xây dựng phương án phân bổ theo các nguyên tắc sau: a) Trên cơ sở tổng kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ phân bổ hàng năm, căn cứ vào nhu cầu thực hiện các nhiệm vụ để cân đối cơ cấu bố trí đảm bảo hợp lý cho các nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên sau: - Vốn quy hoạch. - Vốn bồi thường, hỗ trợ. - Vốn xây dựng hạ tầng. - Chi phí quản lý, chi khác. b) Vốn quy hoạch: Phân bổ căn cứ vào đề cương dự toán nhiệm vụ quy hoạch được duyệt. c) Vốn bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân tái định cư thực hiện phân bổ theo nguyên tắc sau: - Phân bổ tổng thể cho các huyện, thành phố tự phân bổ chi tiết theo các phương án bồi thường được duyệt, đảm bảo thanh toán, giải ngân kịp thời. - Thực hiện phân bổ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc phạm vi, đối tượng, thời điểm áp dụng Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành khác. d) Vốn xây dựng hạ tầng phân bổ theo thứ tự ưu tiên sau: - Phân bổ đủ vốn cho công trình đã phê duyệt quyết toán và thanh toán nợ của các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng. - Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp cần đẩy nhanh tiến độ theo nguyên tắc nhóm B không quá 5 năm, nhóm C không quá 3 năm. - Chỉ bố trí vốn triển khai các dự án mới đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định, mức vốn bố trí đảm bảo dự án nhóm C tối thiểu 35%, nhóm B tối thiểu 20%, khi đã bố trí đủ vốn đối với các dự án đã hoàn thành, quyết toán đưa vào sử dụng. e) Chi phí quản lý, chi khác: Theo tiến độ thực hiện dự toán được duyệt. 4. Điều chỉnh kế hoạch vốn a) Quy trình thực hiện điều chỉnh - Ngoài các trường hợp phát sinh theo đề nghị của các chủ đầu tư, định kỳ quý, 6 tháng, 9 tháng, 11 tháng hàng năm, các huyện, thành phố, các chủ đầu tư rà soát, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch được giao, tiến độ thực hiện và giải ngân thanh toán của các nhiệm vụ, dự án, đề xuất phương án điều chuyển vốn gửi Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La tổng hợp, xây dựng phương án điều chỉnh kế hoạch vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn toàn tỉnh gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (gửi kèm toàn bộ tờ trình của các chủ đầu tư, kết quả giải ngân thanh toán, quyết toán các dự án và các tài liệu có liên quan).
2,147
4,404
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được phương án điều chỉnh của Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan xem xét, thẩm định, trình UBND tỉnh. b) Đối tượng thu hồi, điều chuyển và bổ sung vốn như sau: - Đối tượng thu hồi, điều chuyển vốn: + Các nhiệm vụ chi và các dự án không có khả năng giải ngân thanh toán hết kế hoạch vốn giao. + Các dự án tiến độ giải ngân thanh toán chậm, gồm: dự án được bố trí vốn để thanh toán nợ khối lượng hoàn thành trên 3 tháng không giải ngân hết kế hoạch vốn giao; dự án chuyển tiếp phân bổ trên 6 tháng có khối lượng thực hiện và giải ngân thanh toán dưới 50% kế hoạch; dự án khởi công mới trên 6 tháng chưa giải ngân thanh toán cho khối lượng thực hiện dự án. - Đối tượng điều chuyển, bổ sung vốn thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: + Ưu tiên điều chuyển kế hoạch vốn trong nội bộ từng nhiệm vụ chi theo kế hoạch năm đã được UBND tỉnh giao. + Bổ sung vốn cho những dự án đã phê duyệt quyết toán, dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng còn thiếu vốn. + Dự án chuyển tiếp trong danh mục kế hoạch năm đã giải ngân 100% kế hoạch vốn giao (ưu tiên dự án có khả năng hoàn thành trong năm kế hoạch). + Các dự án chuyển tiếp cần đẩy nhanh tiến độ khác. + Không điều chỉnh vốn cho các dự án khởi công mới.” 7. Sửa đổi, bổ sung Điểm g Khoản 1 và Điểm c, Điểm h Khoản 2 Điều 12 như sau: “Điều 12. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. g) Phê duyệt dự án đầu tư, kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo phân cấp. Phê duyệt hộ phát sinh sau thời điểm công bố quy hoạch. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố (trừ các huyện Phù Yên, Bắc Yên, Sốp Cộp, Vân Hồ). c) Chỉ đạo các cơ quan chức năng lập và thông qua kế hoạch vốn bồi thường, di dân, tái định cư hàng năm trong kế hoạch vốn đầu tư của huyện, thành phố, gửi Ban di dân, tái định cư tỉnh tổng hợp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh. h) Quyết định thu hồi đất, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình, cá nhân tái định cư theo thẩm quyền quy định tại Luật Đất đai. Định kỳ vào ngày 15 hàng tháng báo cáo tiến độ, kết quả gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý di dân, tái định cư tỉnh (nếu trùng vào ngày nghỉ, thực hiện chế độ báo cáo vào ngày làm việc kế tiếp sau ngày nghỉ).” 8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 6 và bổ sung thêm Khoản 9, Khoản 10 Điều 13 như sau: “Điều 13. Các sở, ban, ngành, MTTQ và các đoàn thể nhân dân 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, Sở Tài chính và các ngành có liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, phân bổ, điều chỉnh nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thường xuyên thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La. - Phối hợp với Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và các sở, ngành có liên quan kịp thời đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện nguồn vốn đã giao. 3. Sở Tài chính Cho ý kiến thẩm định đối với phương án phân bổ, điều chỉnh kế hoạch vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La, gắn với việc xem xét, ưu tiên phân bổ, điều chỉnh vốn cho những dự án hoàn thành công tác quyết toán, đồng thời xem xét áp dụng quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 921/TTg-KTTH ngày 20 tháng 6 năm 2008: Không giao dự án đầu tư mới cho chủ đầu tư có 3 dự án trở lên vi phạm quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các huyện, thành phố thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, công tác đo đạc địa chính, lập và hoàn thiện hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, công tác bù chênh giá trị đất cho các hộ gia đình, cá nhân tái định cư dự án thủy điện Sơn La và thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ của ngành. 6. Cơ quan cấp phát, thanh toán vốn Kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư­ đã cấp đối với dự án, xác nhận giá trị khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán nhưng còn thiếu vốn, gửi Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phục vụ việc báo cáo tình hình thực hiện và làm cơ sở để phân bổ, điều chỉnh vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La. 9. Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La - Hướng dẫn các huyện, thành phố, các chủ đầu tư xây dựng kế hoạch vốn hàng năm, tổng hợp phương án phân bổ, điều chỉnh kế hoạch vốn gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định. - Theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện toàn bộ Dự án và kịp thời đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc với Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tái định cư tỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện. - Thường xuyên đôn đốc, chỉ đạo các huyện, thành phố, các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án đảm bảo sử dụng vốn đúng mục tiêu, đối tượng. 10. UBND huyện, thành phố, các chủ đầu tư Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch, UBND các huyện, thành phố, các chủ đầu tư thường xuyên chủ động rà soát, đôn đốc chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện, giải ngân thanh toán của các dự án, các nhiệm vụ chi để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và đề xuất phương án điều chuyển vốn giữa các nhiệm vụ chi, giữa các dự án đầu tư đảm bảo sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả.” 9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 14 như sau: “Điều 14. Thanh quyết toán, kiểm tra, giám sát đánh giá đầu tư. 3. Các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố được giao làm chủ đầu tư các dự án thành phần có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán theo quy định gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; gửi báo cáo quyết toán về Sở Tài chính, Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo tái định cư tỉnh, UBND tỉnh. 4. Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La tổng hợp kết quả quyết toán các dự án thành phần thuộc dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La gửi Sở Tài chính và bộ phận Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh. Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả quyết toán toàn bộ dự án thành phần báo cáo UBND tỉnh trình Bộ Tài chính phê duyệt tổng quyết toán Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn tỉnh.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Trưởng Ban quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Sơn La; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các chủ đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quá trình thực hiện các quy định tại Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, các chủ đầu tư kịp thời báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Ban quản lý dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 Thực hiện Quyết định số 1803/QĐ-TTg , ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Tổng cục Thống kê; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh với các nội dung chính sau đây: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Tăng cường môi trường pháp lý cho công tác thống kê; - Tạo bước đột phá trong nghiên cứu, áp dụng phương pháp luận thống kê, nâng cao chất lượng thông tin thống kê góp phần vào việc hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà được tốt hơn; - Tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng và hiệu quả của thông tin thống kê đầu vào; - Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tổng hợp và cung cấp thông tin thống kê đầu ra, đáp ứng tốt hơn nhu cầu về thông tin thống kê của các đối tượng dùng tin; - Nhằm phát huy ưu thế và hiệu quả của thông tin thống kê đã được thu thập, tổng hợp, đưa công tác thống kê phát triển toàn diện; - Tăng cường sử dụng công nghệ hiện đại, thực hiện tin học hóa các hoạt động thống kê; - Xây dựng đội ngũ những người làm công tác thống kê đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng và cơ cấu trình độ hợp lý; - Tạo điều kiện triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 tại Hà Tĩnh.
2,063
4,405
II. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu tổng quát Ngành Thống kê Hà Tĩnh phát triển nhanh, bền vững trên cơ sở hoàn thiện hệ thống tổ chức, bảo đảm đủ số lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, áp dụng đồng bộ phương pháp thống kê tiên tiến và tăng cường sử dụng công nghệ hiện đại; hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia tập trung, thống nhất, thông suốt và hiệu quả với số lượng thông tin ngày càng đầy đủ và chất lượng thông tin ngày càng cao, phục vụ việc hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan, lãnh đạo Đảng, Nhà nước, cấp ủy, chính quyền các cấp và nhu cầu thông tin thống kê của các tổ chức, cá nhân khác trong nước và quốc tế. 2. Mục tiêu cụ thể Triển khai thực hiện có hiệu quả một số văn bản liên quan đến việc thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm: Quyết định số 1803/QĐ-TTg , ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về; Kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Tổng cục Thống kê. Hoàn thiện hệ thống tổ chức, bảo đảm đủ số lượng và không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, áp dụng đồng bộ phương pháp thống kê tiên tiến và tăng cường sử dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động thống kê. Bảo đảm đến năm 2015 tất cả các chỉ tiêu thống kê của tỉnh, huyện, xã đều được sản xuất và phổ biến đúng nội dung và kỳ công bố theo quy định; đáp ứng được các tiêu thức chất lượng, đảm bảo tính phù hợp, đầy đủ, chính xác, kịp thời và khả năng tiếp cận thuận tiện của đối tượng sử dụng thông tin thống kê. Hình thành hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, huyện, xã tập trung, đồng bộ và thống nhất có sự phối hợp, trao đổi, chia sẻ và kết nối thông tin thường xuyên, chặt chẽ giữa các cấp, các ngành. Hoàn thiện việc xây dựng các cơ sở dữ liệu thống kê vi mô, tiến tới hoàn thành việc xây dựng kho dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội vào năm 2020 để các đối tượng dùng tin đều có thể khai thác và sử dụng. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Nhiệm vụ a. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chiến lược phát triển thống kê: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chiến lược phát triển thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên nhiều kênh thông tin, đa dạng hóa hình thức phổ biến đối với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện. b. Về chấp hành pháp luật thống kê, cơ chế phối hợp: Tăng cường công tác phổ biến và tuyên pháp Luật Thống kê. Củng cố và tăng cường công tác thanh tra thống kê, bảo đảm các hoạt động thống kê được thực thi theo pháp luật; định kỳ đánh giá kết quả triển khai thực hiện Luật Thống kê và các văn bản pháp lý có liên quan. Xây dựng và ban hành các văn bản quy định về cơ chế, phối hợp, chia sẻ và kết nối thông tin thống kê giữa các cấp, các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh. c. Chuyên môn, nghiệp vụ thống kê: Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động thu thập thông tin thống kê. Kết hợp chặt chẽ và hiệu quả ba hình thức thu thập thông tin thống kê: Báo cáo thống kê; điều tra thống kê và khai thác hồ sơ đăng ký hành chính nhằm đảm bảo thống nhất về nguồn thông tin đầu vào và tiết kiệm chi phí thu thập thông tin thống kê. Chú trọng thu thập thông tin thống kê đầu vào phục vụ việc tổng hợp các chỉ tiêu chất lượng, hiệu quả và các chỉ tiêu xã hội tổng hợp; đồng thời cập nhật các thông tin thống kê phản ánh kịp thời diễn biến kinh tế - xã hội, biến đổi khí hậu, thảm họa thiên tai và môi trường. Đổi mới và hoàn thiện hoạt động xử lý, tổng hợp và phổ biến thông tin thống kê. Định kỳ tổ chức, đánh giá mức độ hài lòng và xác định nhu cầu thông tin thống kê của các đối tượng sử dụng thông tin để xây dựng kế hoạch cung cấp phù hợp. Đẩy mạnh hoạt động phân tích và dự báo thống kê: Tập trung triển khai thực hiện các phân tích và dự báo thống kê ngắn hạn; đồng thời tăng cường và nâng cao chất lượng phân tích kết quả các cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê và phân tích dự báo tình hình kinh tế - xã hội trung và dài hạn. d. Ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông: Đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, góp phần nâng cao hiệu quả công tác thống kê và hình thành hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, huyện, xã theo hướng tin học hóa. Trên cơ sở chuẩn hóa, đồng bộ hóa các sản phẩm thống kê, các biểu mẫu báo cáo và biểu mẫu điều tra. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và kho dữ liệu thông tin thống kê cấp tỉnh tập trung tại Cục Thống kê và các cơ sở dữ liệu của các sở, ngành, địa phương. e. Tổ chức, nhân lực: Đổi mới cơ cấu tổ chức của Hệ thống thống kê tập trung theo hướng chuyên môn hóa các hoạt động thống kê (thu thập, xử lý và tổng hợp, phân tích và dự báo, truyền, lưu trữ và phổ biến thông tin thống kê). Bố trí đủ người làm công tác thống kê, nâng cao chất lượng và đảm bảo sự độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ của những người làm công tác thống kê tại sở, ban, ngành cấp tỉnh; thống kê xã, phường, thị trấn; thống kê doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan, tổ chức khác. Hoàn thành việc xây dựng đội ngũ cộng tác viên thống kê và từng bước hình thành cơ sở dịch vụ thống kê. Chú trọng công tác đào tạo, thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng quản lý cho những người làm công tác thống kê từ tỉnh tới cơ sở. f. Các nhiệm vụ khác: Tăng cường hơn nữa việc tuyên truyền phổ biến pháp Luật Thống kê và các văn bản pháp lý có liên quan cũng như về vai trò của thống kê đối với việc xây dựng, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội của địa phương, tổ chức, doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, trung thực cho các cơ quan thống kê theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp lý khác. 2. Giải pháp a. Các giải pháp về hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, cơ chế phối hợp: Sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp lý có liên quan. Củng cố và tăng cường hệ thống thanh tra thống kê, bảo đảm các hoạt động thống kê được thực thi theo pháp luật; định kỳ đánh giá kết quả triển khai thực hiện Luật Thống kê và các văn bản pháp lý có liên quan. Xây dựng và ban hành các văn bản quy định cơ chế phối hợp, trao đổi, chia sẻ và kết nối thông tin thống kê, góp phần tạo lập hệ thống thông tin thống kê tập trung, thống nhất, thông suốt và hiệu quả. Xây dựng và ban hành Chính sách phổ biến thông tin thống kê nhằm xác lập mối quan hệ chặt chẽ, hiệu quả giữa người sản xuất với người cung cấp và người sử dụng thông tin thống kê. b. Các giải pháp về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê: Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học theo hướng hình thành hệ thống nghiên cứu có sự tham gia của cả hệ thống thống kê. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng phương pháp luận thống kê và các quy trình thống kê tiên tiến, hiện đại. Tăng cường biên soạn và phổ biến tài liệu hướng dẫn phương pháp luận thống kê. Nghiên cứu, xây dựng và chuẩn hóa các quy trình thống kê trên cơ sở tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp thống kê theo lãnh thổ nhằm giảm thiểu và tiến tới khắc phục tình trạng chênh lệch số liệu thống kê kinh tế - xã hội giữa Trung ương và địa phương. Hoàn thiện phương pháp điều tra chọn mẫu theo từng lĩnh vực và thiết lập, cập nhật dàn mẫu phục vụ các cuộc điều tra thống kê. Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động thu thập thông tin thống kê. Kết hợp chặt chẽ và hiệu quả ba hình thức thu thập thông tin thống kê: báo cáo thống kê; điều tra thống kê và khai thác hồ sơ đăng ký hành chính. Bên cạnh việc tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng thông tin thu thập qua báo cáo thống kê và điều tra thống kê, cần chú trọng khai thác nguồn thông tin sẵn có trong các tài liệu kế toán, báo cáo quyết toán; tài liệu của hệ thống thuế, hệ thống hải quan; tài liệu đăng ký kinh doanh, cấp phép đầu tư; tài liệu về đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, đăng ký đất đai... nhằm bảo đảm sự thống nhất về nguồn thông tin đầu vào và tiết kiệm chi phí thu thập thông tin thống kê. Chú trọng thu thập thông tin thống kê đầu vào phục vụ việc tổng hợp các chỉ tiêu chất lượng, hiệu quả và các chi tiêu xã hội tổng hợp; đồng thời cập nhật các thông tin thống kê phản ánh kịp thời diễn biến kinh tế - xã hội, biến đổi khí hậu, thảm họa thiên tai và môi trường. Đổi mới và hoàn thiện hoạt động xử lý, tổng hợp và phổ biến thông tin thống kê; chuyển hướng mạnh mẽ từ tập trung phổ biến những thông tin đã thu thập, tổng hợp được sang tìm hiểu, nắm bắt đầy đủ nhu cầu về số lượng và chất lượng thông tin thống kê của các đối tượng sử dụng để thu thập và phổ biến nhằm nâng cao tính thiết thực, phù hợp của thông tin thống kê và hiệu quả của hoạt động thống kê. Áp dụng các phương pháp hiện đại trong thu thập thông tin và nhập dữ liệu; chuẩn hóa quy trình xử lý, tổng hợp thông tin cho tất cả các lĩnh vực thống kê; đồng thời tăng cường hướng dẫn người dùng tin cách tiếp cận, khai thác và sử dụng thông tin thống kê. Đẩy mạnh hoạt động phân tích và dự báo thống kê. Xây dựng cơ chế phối hợp, cơ chế tài chính cho hoạt động phân tích và dự báo thống kê nhằm phát triển đa dạng các sản phẩm và chia sẻ sử dụng kết quả phân tích và dự báo thống kê. Tập trung triển khai thực hiện các phân tích và dự báo thống kê ngắn hạn; đồng thời tăng cường và nâng cao chất lượng phân tích kết quả các cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê và phân tích tình hình kinh tế - xã hội theo chu kỳ 3 năm, 5 năm, 10 năm.
2,118
4,406
c. Các giải pháp ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông: Đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, góp phần nâng cao hiệu quả công tác thống kê và hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia theo hướng tin học hóa. Đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phát triển công tác thống kê của Hệ thống thống kê tập trung. Áp dụng phương pháp điều tra thống kê điện tử để thu thập và truyền đưa thông tin thống kê của Trang thông tin điện tử của các cơ quan thống kê. Trên cơ sở chuẩn hóa, đồng bộ hóa các sản phẩm thống kê, các bảng phân loại và bảng danh mục, các biểu mẫu báo cáo và biểu mẫu điều tra, tiến hành xây dựng và phát triển các phần mềm ứng dụng nhằm tự động hóa các khâu xử lý, tổng hợp, phân tích và dự báo thống kê. d. Các giải pháp về tổ chức, nhân lực: Đổi mới cơ cấu tổ chức của Hệ thống thống kê tập trung theo hướng chuyên môn hóa các hoạt động thống kê (thu thập, xử lý và tổng hợp, phân tích và dự báo, truyền đưa, lưu giữ và phổ biến thông tin thống kê). Bố trí đủ người làm công tác thống kê, nâng cao chất lượng và đảm bảo sự độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ của những người làm công tác thống kê tại thống kê Sở, ngành địa phương; thống kê xã, phường, thị trấn; thống kê doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan, tổ chức thống kê khác. Hoàn thành việc xây dựng đội ngũ Cộng tác viên thống kê. Bổ sung hoàn thiện tiêu chuẩn các chức danh công chức, viên chức thống kê và xác định số lượng, cơ cấu ngạch công chức, viên chức thống kê trong từng cơ quan của Hệ thống thống kê Nhà nước. Đổi mới công tác đào tạo, tuyển dụng, quản lý và sử dụng nhân lực thống kê theo hướng nâng cao tính chuyên nghiệp và lòng yêu ngành, yêu nghề. Chú trọng đào tạo nhân lực có trình độ đại học và trên đại học chuyên ngành thống kê; đồng thời tăng cường đào tạo, cấp chứng chỉ cho những người tham dự các khóa đào tạo thống kê ngắn hạn. IV. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN Nội dung và thời gian thực hiện có Phụ lục chi tiết kèm theo. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện kịp thời các nhiệm vụ công việc được phân công tại Khung triển khai nhiệm vụ kèm theo Kế hoạch này; định kỳ báo cáo Cục Thống kê tình hình thực hiện Kế hoạch. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị trực thuộc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch ở ngành, địa phương, đơn vị mình. Cục Thống kê tỉnh làm đầu mối theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện nhiệm vụ Kế hoạch, bảo đảm các nội dung công việc hoàn thành đúng tiến độ, đạt chất lượng; định kỳ báo cáo tình hình thực hiện theo quy định. Sở Tài chính phối hợp với Cục Thống kê lập dự toán kinh phí hàng năm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch trình Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê tại địa phương. Trong quá trình thực hiện gặp khó khăn, vướng mắc hoặc cần thiết phải bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã chủ động đề nghị, Cục Thống kê tỉnh kịp thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC NỘI DUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 326/KH-UBND ngày 12/8/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ PHÍA BẮC SÔNG ĐỒN ĐIỀN, XÃ LONG THỚI, HUYỆN NHÀ BÈ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD); Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 6015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2086/TTr-SQHKT ngày 25 tháng 6 năm 2014 về trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Bắc sông Đồn Điền, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Bắc sông Đồn Điền, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực điều chỉnh quy hoạch: - Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Long Thới, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. - Giới hạn khu vực quy hoạch như sau: + Phía Đông giáp: khu công nghiệp Hiệp Phước 1. + Phía Tây giáp: khu tái định cư IPC, sông Rạch Dơi. + Phía Nam giáp: sông Đồn Điền. + Phía Bắc giáp: dự án khu dân cư xã Long Thới, cụm sản xuất Long Thới - Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 48,9063 ha. - Tính chất của khu vực quy hoạch là khu đô thị tập trung, chức năng chính là đơn vị ở. 2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch (chủ đầu tư): Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè (chủ đầu tư: Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện Nhà Bè). 3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch: Viện Quy hoạch Xây dựng Thành phố (thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố). 4. Hồ sơ, bản vẽ gồm: - Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000. - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung huyện Nhà Bè; + Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000. 5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch: 5.1. Dự báo quy mô dân số: khoảng 3.500 - 3.700 người. 5.2. Các chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 6. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng trong khu vực quy hoạch: Căn cứ định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè đã được phê duyệt, các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản về tổ chức không gian, phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch, như sau: - Việc xác định các khu chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị phải phù hợp với định hướng phát triển không gian và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại từng khu vực theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố đã được phê duyệt, đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị hiện hành. - Nội dung nghiên cứu của đồ án cần đáp ứng yêu cầu theo định hướng các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; mạng lưới giao thông được tổ chức và kết nối theo tầng bậc, được cập nhật và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng, các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 trong phạm vi khu vực quy hoạch; kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với các quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (hoặc quy hoạch phân khu) tiếp giáp khu vực quy hoạch, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố đã được phê duyệt. - Xác định ranh các đơn vị ở phù hợp, trong đó có trung tâm cấp đơn vị ở và các nhóm ở theo từng loại hình nhà ở; các đơn vị ở phải được nghiên cứu xác định với quy mô dân số và cơ cấu sử dụng đất phù hợp (đường giao thông chính đô thị không chia cắt đơn vị ở); các công trình dịch vụ công cộng, khu công viên cây xanh, sân chơi - thể dục thể thao,… đảm bảo bán kính phục vụ cho các nhóm nhà ở và các đơn vị ở phù hợp với Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD. - Nội dung nghiên cứu quy hoạch cải tạo chỉnh trang tại các khu dân cư hiện hữu ổn định, cải tạo chỉnh trang theo hướng tránh gây xáo trộn lớn đến cuộc sống của cộng đồng dân cư. Khu vực tiếp giáp các sông, kênh, rạch cần phát huy ưu thế địa hình sông nước, tạo không gian mở hài hòa với cảnh quan chung tại khu vực; phát triển mô hình nhà vườn thấp tầng với mật độ xây dựng thấp.
2,053
4,407
- Công viên cây xanh: tận dụng các quỹ đất trống, hoang hóa nhằm phân bổ diện tích công viên cây xanh và sân chơi thể dục thể thao tập trung cho các đơn vị ở kết hợp khai thác cảnh quan dọc sông, kênh, rạch hiện hữu, tổ chức mảng xanh kết hợp mặt nước tạo không gian thông thoáng, vi khí hậu tốt, thuận lợi cho người dân tiếp cận sử dụng. - Đối với việc đề xuất mở rộng hoặc nắn hướng tuyến các tuyến đường hiện hữu, phải nghiên cứu kỹ và đảm bảo khả thi, tránh xáo trộn lớn đến cuộc sống của cộng đồng dân cư. - Đề xuất thiết kế cảnh quan dọc các trục đường Nguyễn Văn Tạo. Cây xanh cho các trục đường chính cần khai thác tối đa chủng loại cây xanh sẵn có tại địa phương. Các khu vực dọc sông Rạch Dơi, sông Đồn Điền cần bảo tồn cảnh quan tự nhiên, đề xuất ý tưởng thiết kế cảnh quan kiến trúc khu vực dọc bờ sông. - Đề xuất về chức năng cho các không gian mở trong khu dân cư, đặc biệt không gian mở kiến trúc cảnh quan khu vực trung tâm, các mảng xanh, dọc sông rạch để khai thác ưu điểm của khu vực. - Xác định các công trình điểm nhấn đô thị theo tính chất công trình, cảnh quan xung quanh. Công trình điểm nhấn có thể là công trình hoặc cụm công trình tại khu vực trung tâm đô thị hoặc khu xây dựng mới. 7. Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược: - Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn (nếu có); các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên. - Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch. - Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị. Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường. 8. Hồ sơ sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện: 8.1. Danh mục, hồ sơ sản phẩm của đồ án (17 bộ): - Thuyết minh tổng hợp. - Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000. - Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000. - Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2.000, bao gồm: + Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông. + Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt. + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện chiếu sáng. + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc. + Bản đồ hiện trạng môi trường. - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2.000 (có thể hiện sơ đồ thu nhỏ xác định ranh các đơn vị ở trên bản vẽ này). - Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2.000. - Bản đồ quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2.000. - Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (tùy theo nội dung và quy mô đồ án, có thể gộp chung với bản đồ quy hoạch giao thông) tỷ lệ 1/2000. - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2.000, bao gồm: + Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị. + Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị. + Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị. + Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị. + Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc. - Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. - Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược. - Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000; - Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu. 8.2. Tiến độ và tổ chức thực hiện: a) Tiến độ thực hiện: Thời gian lập đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000: tối đa 09 tháng kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ. b) Tổ chức thực hiện: - Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè (chủ đầu tư: Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện Nhà Bè). - Đơn vị tư vấn: Viện Quy hoạch Xây dựng Thành phố (thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố). - Cơ quan thẩm định: Sở Quy hoạch - Kiến trúc. - Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân Thành phố. 9. Các điểm lưu ý khi nghiên cứu, lập đồ án quy hoạch phân khu: - Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: nội dung nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cần giữ gìn tính chất đặc thù, phát huy được bản sắc, đồng thời xác định các khu vực dọc các sông, kênh, rạch, trục đường chính (Nguyễn Văn Tạo) để có kế hoạch lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị khu vực cụ thể (Quy chế cấp 2) theo Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị và Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, làm cơ sở quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch. - Tại các khu dân cư hiện hữu, cần xác định rõ các khu vực, phạm vi được áp dụng Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu tại thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Các Quyết định này được xem như là Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng tại Thành phố; trên cơ sở chức năng sử dụng đất hiện trạng và định hướng tổ chức phát triển không gian kiến trúc tại từng khu vực để áp dụng các Quyết định này trong nội dung nghiên cứu lập đồ án quy hoạch, không áp dụng tràn lan trong phạm vi quy hoạch. Tại các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp (nếu có) cần xác định cơ cấu, tỷ lệ các chức năng sử dụng đất (ưu tiên dành quỹ đất để bố trí công trình công cộng, cây xanh), quy mô dân số (nếu có) để cân đối, xác định các chỉ tiêu sử dụng đất về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho phù hợp trong phạm vi quy hoạch. - Về bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật: trong phạm vi đồ án cần nghiên cứu bố trí các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phục vụ cho khu vực quy hoạch và cấp đô thị, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè. - Quy hoạch hệ thống đường giao thông phù hợp với tính chất là một khu đô thị chủ yếu là xây dựng mới kết hợp chỉnh trang một số khu nhà ở hiện hữu, kết nối đồng bộ theo tầng bậc, đồng thời cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè và tỷ lệ giao thông theo quy chuẩn xây dựng, song song với việc nâng cấp hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu. - Cần lưu ý dành quỹ đất thích hợp (đặc biệt là các quỹ đất công) để bố trí các công trình phúc lợi công cộng - hạ tầng xã hội, cây xanh; đồng thời lưu ý dành quỹ đất phù hợp để bố trí các công trình bến bãi đậu xe, phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông, bến bãi trên địa bàn Thành phố. - Tại các khu vực ven sông, kênh, rạch, phải tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. - Cần lưu ý tiếp thu, ghi nhận và giải trình các ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch (theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở) để có giải pháp quy hoạch phù hợp, khả thi. - Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ từng ngành, địa phương và trên cơ sở định hướng phát triển đô thị theo từng giai đoạn, các chương trình, công trình trọng điểm của thành phố, quy hoạch - kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành - lĩnh vực; cần xác định các phân kỳ thực hiện, có dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư trong phạm vi quy hoạch để làm cơ sở tổ chức thực hiện quy hoạch. Đây cũng là cơ sở để các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư thực hiện việc giám sát trong quá trình quản lý, tổ chức thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt. - Nội dung hồ sơ, hình thức, quy cách thể hiện bản vẽ đồ án cần thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị. Tầng cao công trình cần thể hiện theo QCVN 03:2009/BXD. Điều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan.
2,056
4,408
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Nhà Bè và đơn vị tư vấn khảo sát, lập bản đồ hiện trạng chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu đánh giá hiện trạng trong hồ sơ, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Bắc sông Đồn Điền, xã Long Thới, huyện Nhà Bè. - Trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè cần tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 trong thời hạn được nêu tại điểm 8.2, khoản 8 Điều 1 Quyết định này để làm cơ sở quản lý xây dựng đô thị, phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt. Điều 3. Quyết định này có đính kèm các bản vẽ, thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Bắc sông Đồn Điền, xã Long Thới, huyện Nhà Bè được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an Thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan; Viện Quy hoạch Xây dựng Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Long Thới, Giám đốc Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Nhà Bè và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CÔNG NGHỆ CAO TẠI KHU VỰC HÀO VÕ, XÃ LONG HÒA, HUYỆN CẦN GIỜ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD); Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố; Căn cứ Quyết định số 4766/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ; Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu nuôi trồng thủy sản công nghệ cao tại khu vực Hào Võ, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2170/TTr-SQHKT ngày 04 tháng 7 năm 2014 về trình duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu nuôi trồng thủy sản công nghệ cao tại khu vực Hào Võ, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu nuôi trồng thủy sản công nghệ cao tại khu vực Hào Võ, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ, với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch: - Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc tiểu khu 21, khu vực Hào Võ, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. - Giới hạn khu vực quy hoạch như sau: + Phía Đông: giáp rừng phòng hộ. + Phía Tây: giáp đường Rừng Sác. + Phía Nam: giáp rừng phòng hộ và rạch. + Phía Bắc: giáp rừng phòng hộ. - Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 897.451,76 m2 (trong đó diện tích đất thuộc hành lang rạch và lộ giới đường Rừng Sác là 45.395,79m2, diện tích khu đất lập quy hoạch là 852.055,97m2). - Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu nuôi trồng thủy sản công nghệ cao. 2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch: Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao. 3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Thạnh Phú Gia. 4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch: - Thuyết minh đồ án quy hoạch phân khu. - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10000. + Bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan và đánh giá quỹ đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000. + Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng môi trường, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện - chiếu sáng, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị, tỷ lệ 1/2000. + Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000. 5. Dự báo quy mô lao động, các chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch: 5.1. Dự báo quy mô lao động: Dự kiến tổng số lao động làm việc trong khu dự án: 300 người, trong đó: - Lao động làm việc trong nhà quản lý điều hành: 135 - 165 người; - Lao động làm việc trong trung tâm nghiên cứu, ươm tạo: 115 - 135 người. 5.2. Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu vực quy hoạch: 5.2.1. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5.2.2. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc cho toàn khu: - Mật độ xây dựng toàn khu: tối đa 40 %. - Tầng cao xây dựng: 1- 2 tầng. - Chiều cao xây dựng: tối đa 15m. - Hệ số sử dụng đất toàn khu: tối đa 0,8. 5.3. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch: Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 3 khu vực có chức năng khác nhau bao gồm: - Khu vực I tại trung tâm khu quy hoạch, tiếp cận đường rừng Sác, diện tích 12,641 ha, chiếm 14,48% diện tích đất giao đất dự án, tập trung các công trình sự nghiệp: + Công trình quản lý điều hành: 2,842 ha. + Trại giống: 2,854 ha. + Ao nuôi thực nghiệm và ươm tạo: 2,613 ha. + Đất dự trữ mở rộng: 2,574 ha. + Công viên cây xanh: 1,337 ha. (chưa tính diện tích cây xanh ven mương, rạch) + Bãi xe ngoài trời: 0,421 ha - Khu vực II bao quanh khu vực I, tiếp cận đường rừng Sác, diện tích 49,621 ha, chiếm 58,24% diện tích đất giao đất dự án, dành cho kêu gọi các doanh nghiệp có công nghệ cao trong ngành thủy sản tham gia đầu tư: + Khu kêu gọi đầu tư số 1: 10,273 ha. + Khu kêu gọi đầu tư số 2: 7,046 ha. + Khu kêu gọi đầu tư số 3: 10,724 ha. + Khu kêu gọi đầu tư số 4: 21,578 ha. - Khu vực III cuối khu quy hoạch, tiếp cận với rạch tự nhiên, diện tích 10,069 ha, chiếm 11,82% diện tích đất giao đất dự án, khu vực hồ nước với nhiệm vụ cấp nước và xử lý nước nuôi trồng: + Khu hồ lắng: 6,185 ha. + Trạm bơm cấp nước nuôi trồng: 0,051 ha. + Trạm xử lý nước thải: 0,961 ha. + Cây xanh cảnh quan ven hồ: 2,821 ha. - Phần diện tích còn lại là đất giao thông phân khu, mương cấp và thoát nước nuôi trồng. 6. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: 6.1. Quy hoạch giao thông đô thị: - Hệ thống đường giao thông nội bộ trong khu vực dự án được phân theo hướng Bắc - Nam, Đông - Tây và đường bao. Trong đó, đường số 1A và đường số 1B chạy dọc hai bên mương cấp nước số 2 là trục trung tâm của khu quy hoạch. - Chỉ tiêu đất giao thông, sân bãi: + Đường giao thông: 97353,49m2, chiếm tỷ lệ 11,43%. + Sân bãi giữ xe: 4208,41m2, chiếm tỷ lệ 0,49%. - Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt: a) Quy hoạch cao độ nền: - Đối với khu vực xây dựng công trình chọn cao độ Hxd ≥ 2,00m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường. - Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường đảm bảo điều kiện tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu vực. b) Quy hoạch thoát nước mặt: - Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước thải và nước mặt. - Xây dựng hệ thống mương làm trục thoát nước cấp 1 cho khu vực; hệ thống cống ngầm dọc theo đường giao thông rồi dẫn thoát vào mương.
2,104
4,409
- Nguồn thoát nước: thoát về phía rạch hiện hữu xung quanh. - Cống thoát nước mặt xây mới sử dụng cống ngầm, kích thước từ Ø600mm đến Ø2000mm; nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch. * Lưu ý: các thông số kỹ thuật chi tiết cho từng lô đất cụ thể sẽ được nghiên cứu nhằm phù hợp với đặc điểm xây dựng của khu vực và yêu cầu đầu tư thủy sản công nghệ cao khi triển khai dự án. 6.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị: - Chỉ tiêu cấp điện: 140KW/ha. - Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm 110/15-22KV Cần Giờ. - Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV với tổng công suất 14.130KVA, xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 630KVA. - Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp: + Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện phù hợp, chôn ngầm. + Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình. 6.4. Quy hoạch cấp nước: - Nguồn cấp nước: + Cấp nước sinh hoạt: là nguồn cấp nước máy Thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ø300 thuộc nhà máy nước BOO Thủ Đức. + Cấp nước nuôi trồng: lấy từ nguồn nước máy Thành phố và nguồn nước mặt sông Lò Vôi đưa vào hồ lắng. - Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 150 lít/người/ngày. - Tiêu chuẩn cấp nước nuôi trồng: 60 m3/ha/ngày. - Tổng lưu lượng nước máy cấp cho toàn khu: Qmax = 512,78 m3/ngày và lưu lượng nước mặt cấp cho toàn khu: Q = 3.1113,1 m3/ngày. - Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 1 đám cháy. - Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước Ø300 trên đường Rừng Sác. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục chu khu quy hoạch. - Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ từ 100m - 150m. 6.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải: a) Thoát nước thải: - Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 150 lít/người/ngày. - Tiêu chuẩn thoát nước nuôi trồng: 60 m3/ha/ngày. - Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Q = 3.508 m3/ngày. - Giải pháp thoát nước thải: + Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng biệt. + Nước thải sinh hoạt và nuôi trồng được xử lý sơ bộ sau đó được thu gom và đưa về trạm xử lý cục bộ phải đạt QCVN 11:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên. - Mạng lưới thoát nước: được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. b) Xử lý chất thải rắn: - Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày. - Chỉ tiêu chất thải rắn nuôi trồng: 4 tấn/ngày. - Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 4,34 tấn/ngày. - Phương án xử lý chất thải: Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom và vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung của Thành phố theo quy hoạch. 6.6. Quy hoạch thông tin liên lạc: - Chỉ tiêu phát triển viễn thông: 30 - 40máy/ha. - Tổng nhu cầu: 750 máy. - Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện huyện Cần Giờ hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm. - Các tuyến cáp viễn thông dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè đường nội bộ đến ranh hang rao khu chức năng. 6.7. Đánh giá môi trường chiến lược: a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường: - Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2013/BTNMT, Tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT. - Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: toàn bộ chất thải rắn được thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý. - Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể diện tích cây xanh đạt QCXDVN 01:2008/BXD. - Thu gom và xử lý 100% nước thải phát sinh từ các khu chức năng. b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường khi thực hiện quy hoạch đô thị: - Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của huyện Cần Giờ. - Nước thải sinh hoạt và nước thải từ khu nuôi trồng thủy sản được thu gom và xử lý qua trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra cống thoát nước chung. - Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệ môi trường không khí đạt QCVN 05:2013/BTNMT, Tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT. - Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu. - Căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, thực hiện đánh giá tác động môi trường cho toàn bộ dự án. 6.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định. 7. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch: - Dự án được đầu tư xây dựng tổng thể các hạng mục công trình từ nguồn vốn nhà nước và các khu vực kêu gọi đầu tư nuôi trồng thủy sản công nghệ cao. - Các hạng mục đầu tư ưu tiên: khu quản lý điều hành, các khu ao nuôi, trại giống, công viên cây xanh, hồ lắng, trạm xử lý nước thải, trạm bơm cấp nước, kết cấu hạ tầng kỹ thuật,... Điều 2. Trách nhiệm của Ban quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao và các đơn vị có liên quan. - Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao và đơn vị khảo sát đo đạc lập bản đồ hiện trạng hoặc cơ quan cung cấp bản đồ chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện trạng trong hồ sơ bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu nuôi trồng thủy sản công nghệ cao tại khu vực Hào Võ, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ. - Để đảm bảo cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ được duyệt; trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện theo quy hoạch, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các đơn vị có liên quan cần lưu ý việc kiểm soát và khống chế quy mô lao động trong phạm vi đồ án, theo đó, các dự án phát triển Khu lưu trú công nhân cần có giải pháp bố trí phù hợp. - Trong quá trình tổ chức triển khai các dự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng trong khu vực quy hoạch; Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao và các đơn vị có liên quan cần quản lý chặt chẽ việc tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch (nếu có) trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. - Để làm cơ sở quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, quản lý xây dựng đô thị phù hợp với quy hoạch; sau khi đồ án này được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao cần phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc để có kế hoạch tổ chức lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tổng thể phù hợp với nội dung đồ án hoặc lập các đồ án quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) hoặc các đồ án thiết kế đô thị riêng tại các khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực đặc trưng, khu vực cảnh quan đặc thù, khu vực dọc các tuyến đường quan trọng. - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ cần tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quy hoạch đô thị và Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh. - Việc cắm mốc giới theo quy hoạch được duyệt cần thực hiện theo Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND số ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Quyết định này đính kèm bản thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ quy hoạch được nêu tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Long Hòa, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, TÊN PHỐ THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH, ĐỢT III NĂM 2014.
2,082
4,410
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hoá Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 146/NQ-HĐND17 ngày 10/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVII, kỳ họp thứ 12 về việc điều chỉnh và đặt tên đường, tên phố thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, đợt III năm 2014; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặt tên đường, tên phố và công trình công cộng tỉnh Bắc Ninh; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh và đặt tên đường, tên phố thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, đợt III năm 2014. Cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh 40 tuyến đường, 09 tuyến phố; 2. Đặt tên mới cho 21 tuyến đường; 3. Đặt tên mới cho 104 tuyến phố. (Có phụ lục danh mục điều chỉnh và đặt tên đường, tên phố đính kèm). Điều 2. Giao Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; UBND thành phố Bắc Ninh theo chức năng và nhiệm vụ, tiến hành điều chỉnh, tổ chức gắn biển tên đường, tên phố theo quy định; thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin truyền thông để các cơ quan, tổ chức và nhân dân biết; thực hiện công tác quản lý và hướng dẫn các hoạt động theo tên đường, tên phố được quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2014. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND thành phố Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các xã, phường thuộc thành phố Bắc Ninh có tên trong danh sách điều chỉnh và đặt tên đường, tên phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đóng trên địa bàn căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu 1: DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH CÁC TUYẾN ĐƯỜNG, PHỐ (Kèm theo Quyết định số 351 /QÐ-UBND, ngày 12 /8/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu 2: DANH MỤC 21 TUYẾN ĐƯỜNG ĐẶT TÊN MỚI (Kèm theo Quyết định số 351 /QÐ-UBND, ngày 12/8/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu 3: DANH MỤC 104 TUYẾN PHỐ ĐẶT TÊN MỚI (Kèm theo Quyết định số 351 /QÐ-UBND, ngày 12 /8/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÁO CÁO THÔNG TIN DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BTTTT ngày 18/05/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định việc cập nhật thông tin dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước vào cơ sở dữ liệu quốc gia về các dự án ứng dụng công nghệ thông tin; Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BTTTT ngày 07/03/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chế độ báo cáo định kỳ về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 666/QĐ-BTNMT ngày 09/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế làm việc của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin và báo cáo định kỳ tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Cục Công nghệ thông tin) để xem xét, điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÁO CÁO THÔNG TIN DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1676/QĐ-BTNMTngày 12 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng hệ thống báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin, phần ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi là thông tin dự án công nghệ thông tin) và báo cáo định kỳ tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là hệ thống báo cáo). 2. Quy chế này được áp dụng thống nhất đối với tất cả các đơn vị trực thuộc Bộ (cơ quan, tổ chức, đơn vị là chủ đầu tư hoặc chủ trì các dự án ứng dụng công nghệ thông tin hoặc dự án có phần ứng dụng công nghệ thông tin theo phân cấp thẩm quyền của Bộ và các quy định của Nhà nước, sau đây gọi là Đơn vị chủ trì dự án) trong quá trình báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin và báo cáo định kỳ tình hình ứng dụng công nghệ thông tin. Điều 2. Mục đích của hệ thống báo cáo 1. Cung cấp các công cụ trên môi trường giao tiếp điện tử để hỗ trợ các đơn vị trực thuộc Bộ, Lãnh đạo Bộ khai thác, sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường. 2. Lưu trữ, quản lý tập trung và có hệ thống các thông tin dự án công nghệ thông tin và tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Tổng hợp, báo cáo số liệu về thông tin dự án công nghệ thông tin và tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị trực thuộc Bộ, hỗ trợ kết xuất dữ liệu ra các định dạng word, pdf... nhằm phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp phục vụ công tác quản lý điều hành, xây dựng và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 3. Giải thích thuật ngữ 1. Dự án công nghệ thông tin là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu nhằm đạt được sự cải thiện về tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ trong ít nhất một chu kỳ phát triển của công nghệ thông tin. 2. Phần ứng dụng công nghệ thông tin là tập hợp các nội dung hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm và cơ sở dữ liệu có trong các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng công trình hoặc trong các dự án thuộc các lĩnh vực chuyên ngành tài nguyên và môi trường. 3. Tài khoản là tên đăng nhập và mật khẩu được cấp cho người sử dụng để truy cập vào hệ thống báo cáo. 4. Đơn vị báo cáo là các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin hoặc đơn vị đầu mối có chuyên môn công nghệ thông tin trực thuộc các đơn vị thuộc Bộ. 5. Người báo cáo là người được Đơn vị báo cáo giao làm đầu mối trực tiếp thực hiện báo cáo, đồng thời là người sử dụng hệ thống báo cáo. Điều 4. Nguyên tắc báo cáo 1. Việc báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin và báo cáo định kỳ tình hình ứng dụng công nghệ thông tin phải căn cứ vào kế hoạch 05 năm, kế hoạch hàng năm về ứng dụng công nghệ thông tin, chương trình và kế hoạch công tác hàng năm của Bộ và của các đơn vị trực thuộc Bộ. 2. Nội dung báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin và báo cáo định kỳ tình hình ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 5. Đăng ký tài khoản sử dụng hệ thống báo cáo 1. Các đơn vị báo cáo gửi thông tin đăng ký tài khoản sử dụng hệ thống báo cáo theo mẫu Phụ lục 1 kèm theo Quy chế này đến Cục Công nghệ thông tin. (Mỗi Đơn vị báo cáo được đăng ký tối đa không quá 02 tài khoản sử dụng). 2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin đăng ký tài khoản sử dụng hệ thống báo cáo Cục Công nghệ thông tin thực hiện tạo, phân quyền tài khoản sử dụng và thông báo qua thư điện tử thông tin tài khoản sử dụng đến Đơn vị báo cáo. Chương II BÁO CÁO THÔNG TIN DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 6. Yêu cầu và trách nhiệm báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin 1. Việc báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin phải căn cứ vào danh mục dự án công nghệ thông tin và theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này. 2. Trách nhiệm báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin. a) Đơn vị chủ trì dự án báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin do mình thực hiện cho Đơn vị báo cáo. b) Đơn vị báo cáo tổng hợp báo cáo từ các Đơn vị chủ trì dự án (bao gồm các dự án do mình chủ trì) sử dụng tài khoản được cấp cập nhật trực tiếp báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin vào hệ thống báo cáo, đồng thời gửi báo cáo bằng văn bản đến Cục Công nghệ thông tin.
2,079
4,411
c) Cục Công nghệ thông tin tổng hợp và gửi các báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin cho Đơn vị đầu mối của Bộ Thông tin và Truyền thông tin theo quy định. Điều 7. Nội dung báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin 1. Báo cáo giai đoạn 1: Đơn vị chủ trì dự án, Đơn vị báo cáo thực hiện báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục III và Phụ lục V của Thông tư số 12/2010/TT-BTTTT ngày 18/05/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định việc cập nhật thông tin dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước vào cơ sở dữ liệu quốc gia về các dự án ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Báo cáo giai đoạn 2: Đơn vị chủ trì dự án, Đơn vị báo cáo thực hiện báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin được nghiệm thu, bàn giao bao gồm toàn bộ thông tin về sản phẩm của dự án công nghệ thông tin, phần ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định từ Phụ lục I đến Phụ lục X của Thông tư số 12/2010/TT-BTTTT . Đối với Phụ lục I, Phụ lục III và Phụ lục V đã có Báo cáo giai đoạn 1, Đơn vị chủ trì dự án, Đơn vị báo cáo chỉ cập nhật những chỉ tiêu báo cáo có thay đổi. Điều 8. Thời gian báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin 1. Đối với Báo cáo giai đoạn 1: a) Đơn vị chủ trì dự án gửi báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin tới Đơn vị báo cáo chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày dự án được phê duyệt. b) Đơn vị báo cáo gửi báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin đến Cục Công nghệ thông tin chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Đơn vị chủ trì dự án. c) Sau khi tập hợp báo cáo thông tin các dự án công nghệ thông tin trong phạm vi của Bộ, Cục Công nghệ thông tin lập báo cáo tổng hợp chung của Bộ. Thời gian tổng hợp được tính từ ngày 01/12 và chậm nhất vào ngày 31/12 cùng năm, đồng thời gửi báo cáo cho Đơn vị đầu mối của Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 6 và các Phụ lục XI, Phụ lục XII, Phụ lục XIII của Thông tư số 12/2010/TT-BTTTT . 2. Đối với Báo cáo giai đoạn 2: a) Đơn vị chủ trì dự án gửi báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin tới Đơn vị báo cáo chậm nhất không quá 01 tháng kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao tổng thể dự án. b) Đơn vị báo cáo gửi báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin đến Cục Công nghệ thông tin chậm nhất không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được báo cáo của Đơn vị chủ trì dự án. c) Sau khi tập hợp báo cáo thông tin các dự án công nghệ thông tin trong phạm vi của Bộ, Cục Công nghệ thông tin tổng hợp danh sách, lập báo cáo chung của Bộ, trước ngày 31/12. Đồng thời gửi báo cáo cho Đơn vị đầu mối của Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 6 và các Phụ lục XI, Phụ lục XII, Phụ lục XIII của Thông tư số 12/2010/TT-BTTTT . Điều 9. Hình thức báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin 1. Hình thức bắt buộc: Sử dụng một tài khoản được cấp cập nhật trực tiếp trên hệ thống báo cáo theo các mẫu báo cáo giai đoạn 1 và giai đoạn 2 được cung cấp trên hệ thống báo cáo theo địa chỉ http://udcntt.dinte.vn/. Đồng thời gửi văn bản báo cáo thông tin các dự án công nghệ thông tin đến Cục Công nghệ thông tin (báo cáo bằng văn bản được áp dụng đến hết năm 2014). 2. Các hình thức khác: Thư điện tử: gửi bản số báo cáo thông tin của các dự án công nghệ thông tin hoặc báo cáo điện tử kèm theo chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị về địa chỉ thư điện tử: cntt@tnmt.vn. Chương III BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 10. Yêu cầu và trách nhiệm báo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin 1. Việc báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin phải căn cứ vào các chương trình, kế hoạch và hiện trạng thực tế về ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị. Báo cáo tổng hợp tình hình ứng dụng công nghệ thông tin phải được tổng hợp đầy đủ, chính xác. 2. Trách nhiệm báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin. a) Đơn vị báo cáo trực thuộc các đơn vị của Bộ có trách nhiệm sử dụng tài khoản được cấp cập nhật báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống báo cáo, đồng thời gửi báo cáo bằng văn bản đến Cục Công nghệ thông tin. Đối với các đơn vị hành chính quản lý nhà nước của Bộ (trừ các Tổng cục, các Cục) thì Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp, cập nhật báo cáo. b) Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi Đơn vị đầu mối của Bộ Thông tin và Truyền thông tin theo quy định. Điều 11. Nội dung và biểu mẫu báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin 1. Nội dung báo cáo bao gồm: hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử; cung cấp dịch vụ công trực tuyến; công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; cơ chế, chính sách và các quy định cho ứng dụng công nghệ thông tin; nhân lực và đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Biểu mẫu báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 06/2013/TT-BTTTT ngày 07/03/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chế độ báo cáo định kỳ về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước. Điều 12. Hình thức báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin 1. Hình thức bắt buộc: Đơn vị báo cáo sử dụng tài khoản được cấp cập nhật báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống báo cáo theo địa chỉ http://bccntt.dinte.vn/. Đồng thời gửi văn bản báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin đến Cục Công nghệ thông tin (báo cáo bằng văn bản được áp dụng đến hết năm 2014). 2. Các hình thức khác: Thư điện tử: gửi bản số báo cáo thông tin của các dự án công nghệ thông tin hoặc báo cáo điện tử kèm theo chữ ký số của thủ trưởng đơn vị được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị về địa chỉ thư điện tử: cntt@tnmt.vn. Điều 13. Báo cáo định kỳ 1. Kỳ hạn Báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm. 2. Kỳ hạn báo 01 năm (Báo cáo tổng kết cuối năm) được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. 3. Quy định thời hạn gửi báo cáo của các đơn vị: a) Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng đầu năm: Trước ngày 15 tháng 6 của năm báo cáo. b) Thời hạn gửi báo cáo năm: Trước ngày 10 tháng 12 của năm báo cáo. 4. Quy định thời hạn gửi báo cáo Bộ của Cục Công nghệ thông tin: a) Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng đầu năm: Trước ngày 20 tháng 6 của năm báo cáo. b) Thời hạn gửi báo cáo năm: Trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo. 5. Quy định thời hạn gửi báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông: Thời hạn gửi báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm trước về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 01 tháng 02 hàng năm. Điều 14. Báo cáo đột xuất, báo cáo theo yêu cầu Báo cáo đột xuất, báo cáo theo yêu cầu được thực hiện khi có yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nội dung báo cáo, thời hạn báo cáo được hướng dẫn cụ thể cho từng tình huống, trường hợp khi có phát sinh yêu cầu báo cáo. Chương IV QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÁO CÁO Điều 15. Cập nhật danh mục dự án công nghệ thông tin, phần ứng dụng công nghệ thông tin 1. Căn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch 05 năm, kế hoạch hàng năm ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ, Cục Công nghệ thông tin sử dụng tài khoản được cấp cập nhật danh mục dự án công nghệ thông tin vào hệ thống báo cáo. 2. Căn cứ chương trình, kế hoạch công tác của Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Đơn vị báo cáo sử dụng tài khoản được cấp cập nhật danh mục dự án công nghệ thông tin, phần ứng dụng công nghệ thông tin không nằm trong danh mục quyết định phê duyệt kế hoạch 05 năm, kế hoạch hàng năm ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ vào hệ thống báo cáo. 3. Căn cứ vào danh mục dự án công nghệ thông tin được cập nhật vào hệ thống báo cáo các đơn vị báo cáo thực hiện báo cáo theo quy định tại Chương II của Quy chế này. Điều 16. Dữ liệu báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin 1. Dữ liệu báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị trực thuộc Bộ và báo cáo tổng hợp của Bộ phải căn cứ theo chương trình, kế hoạch và hiện trạng thực tế về ứng dụng công nghệ thông tin và được cập nhật đầy đủ, chính xác vào hệ thống báo cáo khi có sự thay đổi, bổ sung các dữ liệu báo cáo (dữ liệu cập nhật ban đầu được tính đến hết năm 2014). 2. Các đơn vị báo cáo thực hiện báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Chương III của Quy chế này. Điều 17. Nguyên tắc quản lý và sử dụng hệ thống báo cáo 1. Hệ thống báo cáo được quản lý tập trung, thống nhất tại Trung tâm dữ liệu của Cục Công nghệ thông tin, vận hành thông qua hệ thống mạng; Internet, hoạt động liên tục, được bảo đảm an toàn, bảo mật trong quá trình sử dụng. 2. Tuân thủ các chuẩn giao diện điện tử theo quy định của pháp luật. 3. Ngôn ngữ sử dụng trong hệ thống báo cáo là tiếng Việt, mã font chữ sử dụng bộ mã Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành (hiện tại là TCVN 6909:2001 ). 4. Thông tin, dữ liệu trên hệ thống báo cáo có giá trị như văn bản và có giá trị bản gốc.
2,067
4,412
5. Việc cài đặt, khai thác sử dụng hệ thống báo phải tuân thủ theo Quy chế Quản lý và sử dụng khai thác hệ thống mạng của Cục Công nghệ thông tin. Điều 18. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Thực hiện truy cập trái phép vào hệ thống. 2. Lợi dụng hệ thống hoặc dữ liệu của hệ thống vào các mục đích không thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được phân công; cung cấp, phát tán thông tin trái với quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và pháp luật hiện hành. 3. Tự ý xóa bỏ, tháo gỡ, thay đổi thông số thiết lập của hệ thống gây xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thống báo cáo. 4. Tiết lộ tài khoản, các quy tắc sử dụng, danh sách người sử dụng, sơ đồ tổ chức hệ thống phần mềm cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền. 5. Sử dụng hệ thống sai mục đích, nhập dữ liệu không đúng với thực tế, cố ý nhập sai số liệu. Điều 19. Đối tượng sử dụng hệ thống 1. Người báo cáo thuộc Đơn vị báo cáo Là người thuộc Đơn vị báo cáo trực thuộc các đơn vị của Bộ có quyền xem, nhập, chỉnh sửa các báo cáo và chiết xuất các báo cáo theo phạm vi, lĩnh vực quản lý trong hệ thống. 2. Người quản trị hệ thống Là người thuộc bộ phận quản trị hệ thống của Cục công nghệ thông tin làm nhiệm vụ quản lý, phân quyền cho các tài khoản trong hệ thống. 3. Người sử dụng khác Là người thuộc các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Bộ được giao quản lý, theo dõi và tổng hợp các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ, có quyền xem, chiết xuất các báo cáo và tổng hợp báo cáo trong hệ thống. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm thi hành 1. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm: a) Tuân thủ chế độ báo cáo về thời hạn, nội dung báo cáo theo quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của nội dung báo cáo. Trường hợp quá thời hạn hoặc báo cáo chưa đầy đủ nội dung theo yêu cầu, Cục Công nghệ thông tin sẽ tổng hợp báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin và báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị theo thông tin mà Cục Công nghệ thông tin có được tại thời điểm tổng hợp báo cáo. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ về các nội dung báo cáo của cơ quan, đơn vị mình. b) Đối với các cơ quan, đơn vị có nhiều đầu mối quản lý, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quy định đơn vị báo cáo thuộc phạm vi quản lý để thực hiện báo cáo theo quy định của Quy chế này. 2. Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm: a) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn thực hiện Quy chế này. b) Cập nhật và lưu trữ thông tin báo cáo theo đúng quy định của pháp luật. c) Tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thông tin dự án công nghệ thông tin và tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ theo 06 tháng và hàng năm; Báo cáo đánh giá, xếp hạng tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị trực thuộc Bộ và đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện; Công khai báo cáo trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường. d) Quản lý, vận hành hệ thống báo cáo trên hạ tầng của Cục công nghệ thông tin đảm bảo ổn định, an toàn và bảo mật dữ liệu./. PHỤ LỤC 1 MẪU ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÁO CÁO (Ban hành kèm theo Quyết định số 1676/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) 1. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên cơ quan báo cáo: …………. 2. Địa chỉ: ……….. 3. Điện thoại: ………….. Fax: …………….. 4. Thư điện tử liên hệ: ……………….. 5. Địa chỉ trang/cổng thông tin điện tử chính thức: …………… 2. THÔNG TIN LIÊN HỆ 1. Họ và tên người thực hiện báo cáo: ………….. 2. Đơn vị công tác: ……….. 3. Chức vụ: ……… 4. Điện thoại cố định: …………….. Điện thoại di động: ………. 5. Thư điện tử: ………….. 6. Tên tài khoản (tối thiểu 6 ký tự không dấu, viết liền): (tên tài khoản sử dụng và mật khẩu sẽ được gửi thông báo tới địa chỉ email của cơ quan, đơn vị báo cáo và người thực hiện báo cáo sau khi nhận được đăng ký) 7. Đăng ký sử dụng hệ thống: - Báo cáo thông tin dự án CNTT: □ - Báo cáo tình hình ứng dụng CNTT: □ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tiền lương; Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Thông tư số 33/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 852/TTr-STNMT ngày 18 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá lưu trữ tài liệu đất đai (bảng đơn giá kèm theo). Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện giá Lưu trữ tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP GẮN VỚI CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦ TỤC HỖ TRỢ SẢN XUẤT ĐỐI VỚI CÁC VÙNG TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA Thông tư 80/2007/TT-BNN ngày 24/9/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ nông lâm sản và thủ tục hỗ trợ sản xuất đối với các vùng tái định cư thủy điện Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư 34/2008/TT-BNN ngày 14/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư số 80/2007/TT-BNN ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông, lâm gắn với chế biến, tiêu thụ nông lâm sản và thủ tục hỗ trợ sản xuất đối với các vùng tái định cư thủy điện Sơn La, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2008. Căn cứ Điều 26, khoản 4 Điều 34 của Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ nông lâm sản, trình tự thủ tục xây dựng và thực hiện phương án hỗ trợ sản xuất tại các vùng, khu, điểm tái định cư của Dự án thủy điện Sơn La1 I. QUY HOẠCH, BỐ TRÍ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP GẮN VỚI CHẾ BIẾN NÔNG LÂM SẢN Căn cứ quy hoạch tổng thể di dân tái định cư thủy điện Sơn La và quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ vào quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp của địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo: Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các xã có các khu, điểm tái định cư, trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc vùng tái định cư thủy điện Sơn La tiến hành lập và phê duyệt quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm tại các khu, điểm tái định cư. Trong quá trình lập và phê duyệt quy hoạch cần lưu ý một số nội dung sau đây: 1. Định hướng chung a) Khai thác có hiệu quả tiềm năng và lợi thế về đất đai, khí hậu, lao động và truyền thống văn hoá ở các khu, điểm tái định cư để phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản theo hướng sản xuất hàng hoá đa dạng, độc đáo, bền vững và hiệu quả nhằm tăng thu nhập, ổn định và từng bước cải thiện đời sống các hộ dân vùng tái định cư. - Nhóm các sản phẩm chủ lực: lúa, ngô, đậu tương, chè chất lượng cao, mía, cây ăn quả (nhãn, xoài, hồng, chuối), cao su (theo dự án đầu tư), chăn nuôi (trâu, bò, dê, ngựa, lợn, gia cầm, thủy sản nước ngọt); sản phẩm lâm nghiệp (gỗ và ngoài gỗ). - Nhóm sản phẩm đa dạng độc đáo: lúa đặc sản, cây ăn quả ôn đới (mận, đào), rau hoa ôn đới, cà phê chè, bông, dâu tằm, cây dược liệu. - Nhóm các sản phẩm chế biến: chế biến chè, cà phê, chế biến rau quả, đường, thức ăn gia súc, chế biến lâm sản. b) Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ về giống, kỹ thuật canh tác, công nghệ bảo quản chế biến để tăng năng suất, chất lượng, tăng giá trị thu nhập và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai.
2,065
4,413
c) Huy động mọi nguồn vốn đầu tư: vốn dự án tái định cư thủy điện Sơn La và các dự án đầu tư khác trên địa bàn, vốn tín dụng và vốn tự có của các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển sản xuất gắn với chế biến nông lâm sản và phát triển dịch vụ thương mại trong vùng. 2. Hướng bố trí cụ thể a) Đối với đất trồng trọt - Đối với đất ruộng: + Khai thác tốt diện tích đất ruộng để sản xuất lúa nước: ưu tiên nguồn vốn hỗ trợ xây dựng các công trình thủy lợi vừa và nhỏ phục vụ thâm canh tăng vụ; đối với diện tích đất ruộng mới khai hoang cần tăng cường cải tạo đồng ruộng, bón phân hữu cơ để tăng khả năng giữ nước. Sử dụng giống lúa có khả năng chịu hạn; các giống lúa lai có năng suất cao; bón phân cân đối, phòng trừ sâu bệnh kịp thời để tăng năng suất và sản lượng lúa. Ở các khu, điểm tái định cư có điều kiện đất đai khí hậu phù hợp, khuyến khích phát triển một số giống lúa đặc sản, các giống lúa chất lượng cao phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. + Đối với diện tích đất ruộng không có nguồn nước tưới ổn định, sản xuất lúa bấp bênh bố trí trồng màu (ngô, các loại cây có củ), lạc, đậu tương hoặc trồng cỏ chăn nuôi để tăng hiệu quả kinh tế. + Những khu, điểm tái định cư gần các thị trấn, thị xã cần quy hoạch diện tích trồng rau, hoa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ và sản xuất hàng hoá. - Đối với đất vườn gắn với đất ở: do diện tích không lớn nên chủ yếu bố trí trồng rau, đậu, cây ăn quả ngắn ngày (chuối, đu đủ, gấc) phục vụ tiêu dùng tại chỗ và làm hàng hóa. - Đối với đất nương rẫy, đất đồi núi: + Nương rẫy có độ dốc dưới 150: bố trí trồng ngô, lúa nương luân canh, xen canh với các cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương, lạc, đậu đỗ); đẩy mạnh việc thiết kế nương bậc thang, trồng cây phân xanh và tận dụng tàn dư thực vật tủ đất tăng chất hữu cơ cho đất. Hạn chế mở rộng diện tích đất trồng sắn, chỉ trồng sắn ở những vùng đã được quy hoạch là vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến; thực hiện làm nương bậc thang và trồng xen cây họ đậu để hạn chế xói mòn. + Đối với đất đồi, núi độ dốc từ 150 đến 200 chủ yếu phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương để lựa chọn và bố trí các loại cây trồng phù hợp trong số các loại sản phẩm nêu ở điểm 1, khoản 1, Mục 1 trên đây, theo nguyên tắc: Những loại cây trồng, giống cây trồng đang phát triển tốt ở vùng sở tại, có thị trường tiêu thụ cần quy hoạch mở rộng diện tích và thâm canh để tạo vùng hàng hóa có sản lượng và chất lượng cao. Những cây trồng mới dự kiến đưa vào sản xuất trong vùng cần điều tra, khảo sát kỹ để xác định các tiểu vùng có điều kiện đất đai khí hậu phù hợp với nhu cầu sinh thái của cây trồng đó; đồng thời phải xây dựng các mô hình trồng khảo nghiệm, trình diễn để rút kinh nghiệm và từng bước mở rộng. - Một số loại cây trồng chính cần nghiên cứu phát triển ở các khu vực tái định cư thủy điện Sơn La: + Cây chè: tập trung phát triển các giống chè Shan chọn lọc, các giống chè nhập nội và một số giống chè trong nước trên cơ sở các vườn đầu dòng đã được công nhận, áp dụng kỹ thuật sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ và sử dụng công nghệ chế biến tiên tiến để sản xuất các sản phẩm chè chất lượng cao phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. + Cây cà phê chè: chỉ phát triển ở một số tiểu vùng đã có quy hoạch hoặc liền kề với vùng đã có quy hoạch để phát triển cà phê chè ở các tỉnh Tây Bắc. Phải đảm bảo các điều kiện về độ cao so mực nước biển, loại đất, tầng dày, độ dốc, điều kiện khí hậu thích hợp đối với cà phê chè, áp dụng các biện pháp trồng cây che bóng, tủ gốc cà phê về mùa đông để hạn chế tác hại sương muối. Vùng trồng cà phê chè phải bố trí tập trung thuận lợi cho thu mua chế biến; Quy mô sản xuất phù hợp với khả năng đầu tư và nguồn nhân lực của từng hộ. Sử dụng giống cà phê chè chọn lọc, thử nghiệm trồng các giống cà phê chè mới được công nhận để có cơ sở mở rộng diện tích. + Cây cao su: là cây trồng mới ở vùng miền núi phía Bắc, nhất thiết phải gắn với các vùng đã được quy hoạch và các dự án đầu tư phát triển cao su trên địa bàn các tỉnh Tây Bắc, không phát triển tự phát, manh mún. Đảm bảo các điều kiện về đất đai, khí hậu, hệ thống giao thông, cơ sở nhân giống, cơ sở thu mua chế biến, nguồn vốn đầu tư và đào tạo tập huấn kỹ thuật cho người dân tái định cư để sản xuất có hiệu quả và bền vững. + Cây ăn quả: trước mắt phát triển những cây ăn quả đang có ưu thế ở địa phương như nhãn, mận, đào, hồng, xoài. Tăng cường quản lý cây giống đảm bảo chất lượng, thực hiện kỹ thuật canh tác tiên tiến như trồng cây theo đường đồng mức, trồng cây che phủ và cải tạo đất, tăng cường bón phân hữu cơ, tủ gốc, đốn tỉa, tạo tán để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. + Cây mía: trước mắt phát triển ở những vùng có điều kiện thuận lợi cho phát triển cây mía, gần vùng nguyên liệu của các nhà máy chế biến đồng thời tăng cường sử dụng giống mới và thâm canh trong sản xuất mía. b) Đối với chăn nuôi, thủy sản Về chăn nuôi: + Đối tượng vật nuôi chủ yếu là các loại gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê, ngựa), lợn và gia cầm. Ngoài ra, phát triển chăn nuôi ong, thỏ, nhím ở những hộ có đủ điều kiện và có tiểu vùng sinh thái thích hợp. + Sử dụng hợp lý các giống gia súc, gia cầm của địa phương kết hợp kỹ thuật cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, đàn lợn, đàn dê bằng phương pháp phối giống trực tiếp hoặc thụ tinh nhân tạo; kiểm soát chặt chẽ việc nhập giống từ nơi khác về và làm tốt công tác thú y để đảm bảo an toàn cho đàn gia súc, gia cầm. + Khai thác và áp dụng các biện pháp chế biến phù hợp để sử dụng có hiệu quả nguồn phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho chăn nuôi; phát triển các giống cỏ có năng suất, chất lượng cao và áp dụng kỹ thuật thâm canh để tăng năng suất cỏ. Sử dụng các giống vật nuôi bản địa đã chọn lọc, giống ưu thế lai để tăng năng suất và chất lượng đàn gia súc gia cầm. + Xây dựng các mô hình trồng cỏ nuôi trâu, bò thâm canh; vỗ béo trâu, bò trước khi giết thịt hoặc bán; mô hình nuôi gà thả vườn an toàn sinh học. Tổ chức tập huấn hướng dẫn kỹ thuật, thăm quan, trao đổi kinh nghiệm chăn nuôi an toàn cho người chăn nuôi ở vùng tái định cư. + Tổ chức chợ buôn bán, trao đổi giống gia súc, gia cầm, vật tư và thức ăn chăn nuôi. - Về thủy sản: + Đất ruộng trũng có nguồn nước lưu thông thường xuyên, cải tạo thành ao nuôi thủy sản hoặc bố trí 1 vụ lúa + 1 vụ cá; đảm bảo bờ bao, bờ tràn đăng chắn để tránh lũ. + Phát triển các giống thủy sản có năng suất cao và thích ứng rộng như: trắm cỏ, chép lai; mè, trôi ấn Độ, những hộ có điều kiện vốn và kỹ thuật tốt phát triển nuôi các loài thủy sản có giá trị cao như ba ba, lươn, ếch. + Khai thác các nguồn thức ăn tự nhiên kết hợp sử dụng thức ăn chế biến để nuôi thủy sản theo hướng thâm canh đạt năng suất và hiệu quả cao. c) Đối với đất lâm nghiệp Đất có độ dốc trên 200, chủ yếu bố trí trồng cây lâm nghiệp hoặc nông lâm kết hợp và quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên phạm vi vùng tái định cư thủy điện Sơn La phải tuân theo cơ cấu quy hoạch phát triển lâm nghiệp vùng Tây Bắc giai đoạn 2006-2020 theo Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007; Việc giao rừng theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn. - Những diện tích đã quy hoạch rừng phòng hộ cần ưu tiên tập trung nguồn vốn của Chương trình 661 cho các địa phương của vùng tái định cư; đối với diện tích quy hoạch rừng sản xuất cần căn cứ vào điều kiện đất đai, địa hình và khả năng thị trường để bố trí cơ cấu cây lâm nghiệp cho phù hợp, tập trung cho nhóm cây nguyên liệu phục vụ chế biến gỗ, các loại lâm sản ngoài gỗ, măng tre, kết hợp trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả lâu năm ở những nơi có điều kiện phù hợp. d) Về chế biến, tiêu thụ nông, lâm sản Trong quá trình lập quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp tại các khu, điểm tái định cư cần gắn với quy hoạch các cơ sở bảo quản, chế biến và tiêu thụ nông, lâm sản theo hướng: - Đối với các cơ sở chế biến tập trung quy mô công nghiệp: trên cơ sở rà soát lại năng lực các đơn vị chế biến hiện có trên địa, cân đối với nguồn nguyên liệu hàng hoá khi sản xuất đi vào ổn định, nếu nguồn nguyên liệu vượt công suất chế biến hiện tại, có giải pháp cải tạo mở rộng quy mô hoặc tăng công suất, đổi mới công nghệ thiết bị để nâng cao năng lực chế biến và tăng chất lượng, giá trị sản phẩm chế biến. Việc xây dựng mới các cơ sở chế biến quy mô công nghiệp cần cân nhắc kỹ trên cơ sở đảm bảo vùng sản xuất nguyên liệu ổn định lâu dài. - Đối với các cơ sở chế biến thủ công hoặc bán công nghiệp tại các khu, điểm tái định cư cần quy hoạch cụ thể gắn với các vùng nguyên liệu có các sản phẩm quy mô không lớn và yêu cầu sơ chế nhanh (chè chất lượng cao, sản phẩm rau quả). Cần quản lý về số lượng cơ sở chế biến và công nghệ chế biến để tránh tình trạng tranh chấp nguyên liệu với các cơ sở chế biến tập trung hoặc sản xuất các sản phẩm chất lượng thấp.
2,060
4,414
Tiêu thụ sản phẩm: khuyến khích các cơ sở chế biến ký kết hợp đồng đầu tư và bao tiêu các sản phẩm hàng hoá tập trung tại các điểm tái định cư theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 06 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng. Phát triển các chợ nông thôn tại các vùng, khu tái định cư để tạo điều kiện giao lưu và tiêu thụ các sản phẩm quy mô nhỏ lẻ. II. TRÌNH TỰ LẬP VÀ PHÊ DUYỆT CÁC PHƯƠNG ÁN HỖ TRỢ SẢN XUẤT TẠI CÁC KHU, ĐIỀM TÁI ĐỊNH CƯ 1. Theo nội dung của khoản 1 Điều 26 Quyết định 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ đối với hộ tái định cư để được hỗ trợ sản xuất cần đảm bảo các điều kiện sau: Tái định cư theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Được giao đất sản xuất; Có phương án sản xuất có hiệu quả kinh tế đảm bảo ổn định cuộc sống tại nơi tái định cư, phù hợp với quy hoạch sản xuất của địa phương, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp huyện chấp thuận; Cam kết sử dụng kinh phí đúng mục đích. Dưới đây hướng dẫn trình tự lập và phê duyệt các phương án hỗ trợ sản xuất tại các khu, điểm tái định cư: a) Ban quản lý di dân, tái định cư huyện, Trạm khuyến nông huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) tổ chức họp các hộ tái định cư phổ biến các chính sách hiện hành của nhà nước và hướng dẫn các hộ tái định cư Dự án thủy điện Sơn La đã được giao đất sản xuất, lập phương án sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên, phù hợp với quy hoạch sản xuất của các khu, điểm tái định cư đã được phê duyệt phù hợp định mức kinh tế, kỹ thuật đối với từng loại cây trồng, vật nuôi và vật tư đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, phù hợp với đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp chưa có đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, giá được căn cứ theo báo giá của nhà cung cấp trên cơ sở thẩm định giá của Sở Tài chính2. b) Nội dung phương án sản xuất của hộ tái định cư, trên cơ sở mẫu phương án sản xuất nêu tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, căn cứ điều kiện của địa phương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành mẫu phương án sản xuất cụ thể cho phù hợp với điều kiện sản xuất của các khu, điểm tái định cư trên địa bàn3 c) Căn cứ mẫu phương án sản xuất được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và điều kiện cụ thể của hộ, các hộ tái định cư lập phương án sản xuất. Trường hợp hộ không có khả năng lập phương án sản xuất thì Ủy ban nhân dân huyện (thị xã, thành phố) quy định cán bộ xã hoặc cán bộ quản lý di dân, tái định cư hoặc cán bộ khuyến nông huyện (thị xã, thành phố) có trách nhiệm tư vấn cho các hộ tái định cư trên xây dựng phương án sản xuất4 d) Các hộ tái định cư gửi phương án sản xuất cho Trưởng thôn hoặc Trưởng bản để trình Ủy ban nhân dân xã xác nhận và gửi Ban quản lý di dân, tái định cư huyện (thị xã, thành phố). Sau khi nhận phương án sản xuất, Ban quản lý di dân, tái định cư huyện (thị xã, thành phố) lập tờ trình, gửi Phòng Kinh tế huyện (thị xã, thành phố) thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện (thị xã, thành phố) phê duyệt phương án sản xuất của các hộ tái định cư. Trường hợp Ban quản lý di dân, tái định cư tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý thực hiện dự án, thì Ban giao cho phòng chức năng của Ban thẩm định, trình Trưởng ban duyệt chấp thuận phương án sản xuất của các hộ tái định cư5 e) Phương án sản xuất của mỗi hộ tái định cư Dự án thủy điện Sơn La được lập thành 06 bản, sau khi được phê duyệt gửi đến Ban quản lý di dân, tái định cư tỉnh, Ban quản lý di dân, tái định cư huyện (thị xã, thành phố), Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam nơi thực hiện giải ngân vốn tái định cư thủy điện Sơn La, Phòng Kinh tế huyện (thị xã, thành phố), Ủy ban nhân dân xã và hộ tái định cư6 2. Mức hỗ trợ và nội dung hỗ trợ sản xuất đối với hộ tái định cư a) Mức hỗ trợ cho các hộ tái định cư quy định tại mục b khoản 1 Điều 26 của Quyết định 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. b) Nội dung hỗ trợ bao gồm hỗ trợ tiền mua giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật để trồng cây hàng năm, cây lâu năm và chăn nuôi. c) Căn cứ tổng số tiền được hỗ trợ, từng hộ tính toán đề xuất trong phương án sản xuất của mình số lượng tiền hỗ trợ, thời gian hỗ trợ để mua các loại giống, vật tư sản xuất thuộc các nội dung nêu trên. 3. Phương thức hỗ trợ a) Hỗ trợ theo tiến độ thực hiện phương án sản xuất đã được chấp thuận. Ban quản lý dự án di dân, tái định cư huyện cùng Trạm Khuyến nông huyện và Trưởng thôn hoặc Trưởng bản tổ chức họp với các hộ dân tái định cư được hỗ trợ sản xuất để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, bố trí cơ cấu giống, vật tư để các hộ đăng ký. b) Căn cứ phương án sản xuất của hộ tái định cư đã được Ủy ban nhân dân huyện chấp thuận, hộ chủ động tìm nguồn cung ứng giống vật tư và có ý kiến thẩm định về chủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả và đơn vị cung ứng của Ban quản lý dự án di dân, tái định cư huyện và Trạm Khuyến nông huyện. Trên cơ sở đó hộ tái định cư lập bảng kê nhu cầu sử dụng tiền hỗ trợ sản xuất có xác nhận của Ban quản lý dự án di dân, tái định cư huyện làm cơ sở cho việc giải ngân vốn hỗ trợ sản xuất; Trường hợp hộ tái định cư không chủ động tìm được nguồn cung ứng giống, vật tư, thực hiện như sau: Ban quản lý dự án di dân, tái định cư huyện thống nhất với phòng Kinh tế huyện lựa chọn đơn vị có đủ năng lực cung ứng giống, vật tư đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý. Ban quản lý di dân, tái định cư huyện ký hợp đồng với đơn vị đó để cung ứng đủ số lượng, đúng chủng loại, chất lượng, thời gian theo đăng ký của các hộ tái định cư, với giá cả phù hợp với mặt bằng chung của thị trường tại địa phương ở thời điểm cung ứng c) Hộ tái định cư trực tiếp nhận giống, vật tư từ đơn vị cung ứng. Chứng từ giao nhận cần có chữ ký của chủ hộ, Trưởng thôn hoặc Trưởng bản. Kết thúc đợt cung ứng đơn vị cung ứng tập hợp chứng từ, lập danh sách để Ủy ban nhân dân xã xác nhận là cơ sở để thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng. 4. Hỗ trợ kinh phí khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư với nội dung tập huấn, chuyển giao kỹ thuật a) Căn cứ vào các Thông tư số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 6/4/2006 và số 50/2007/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 21/5/2007 của liên Bộ: Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thủy sản về hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư; căn cứ vào nhu cầu các hộ dân tái định cư, Ban quản lý dự án di dân, tái định cư huyện chủ trì phối hợp với Trạm Khuyến nông huyện xây dựng kế hoạch về nội dung, đối tượng, thời gian, địa điểm và dự toán kinh phí phục vụ cho đào tạo tập huấn chuyển giao kỹ thuật các loại cây trồng vật nuôi, ngành nghề mới cho các hộ dân tái định cư trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và gửi Ban quản lý dự án di dân, tái định cư của tỉnh để bố trí kinh phí khuyến nông từ nguồn vốn hàng năm của Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La. b) Căn cứ vào kế hoạch, dự toán kinh phí khuyến nông đã được phê duyệt và nguồn vốn được thông báo, Ban Quản lý dự án di dân, tái định cư huyện ký hợp đồng với Trạm Khuyến nông huyện hoặc Trung tâm Khuyến nông tỉnh (đối với những nội dung Trạm Khuyến nông huyện không có khả năng thực hiện) để thực hiện các hoạt động tập huấn, chuyển giao kỹ thuật hoạt động khuyến nông và thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện hợp đồng. Các khoản chi theo dự toán được duyệt do đơn vị thực hiện hợp đồng chi trả trực tiếp cho người tham gia đào tạo, tập huấn chuyển giao kỹ thuật. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có khu, điểm tái định cư và Ban quản lý di dân, tái định cư tỉnh triển khai thực hiện tốt công tác quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo các nội dung của Thông tư này và các văn bản liên quan để hỗ trợ các hộ tái định cư phát triển sản xuất, sớm ổn định và từng bước cải thiện đời sống. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ủy Ban nhân dân các huyện, thị xã có khu, điểm tái định cư xây dựng và tổ chức thực hiện tốt quy hoạch sản xuất nông lâm nghiệp gắn với chế biến và tiêu thụ nông lâm sản; tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng, giá cả giống, vật tư của các đơn vị cung ứng cho các hộ tái định cư, xử lý nghiêm các trường hơp vi phạm. 3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo7 Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để bổ sung, điều chỉnh kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 8 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT HỘ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA (Từ tháng.....năm.......đến tháng....năm.........) (Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2008/TT-BNN ngày 14/02/2008 sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư số 80/2007/TT-BNN ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ nông lâm sản và thủ tục hỗ trợ sản xuất đối với các vùng tái định cư thủy điện Sơn La)
2,030
4,415
I. CÁC THÔNG TIN CHUNG - Họ và tên chủ hộ:................................................................................................... - Nơi ở hiện nay: bản.............................. xã..................................... huyện............. - Tổng số khẩu trong gia đình:................................................................................. - Số tiền sẽ được hỗ trợ sản xuất theo chính sách ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 và Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ là:................................................... đồng. - Diện tích đất sản xuất được giao.................................................... (ha hoặc m2), Trong đó: + Diện tích ruộng lúa nước.............................................................. (ha hoặc m2); + Diện tích ruộng mầu (nương)....................................................... (ha hoặc m2). II. PHƯƠNG ÁN CỤ THỂ (Phương án này được xây dựng theo Phương án sản xuất đã được phê duyệt trong Quy hoạch chi tiết và định mức, đơn giá do UBND tỉnh quy định) A. TRỒNG TRỌT 1. Tên loại cây trồng thứ nhất:................................................................................. 1.1. Diện tích sẽ trồng là:................................................................... (ha hoặc m2). 1.2. Số lượng giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần để trồng loại cây trên là: a. Giống: - Tổng số giống cần là:....................................................................................... kg; (Số tiền cần để mua giống là........................................................................... đồng) - Tổng số cây giống cần là................................................................................ cây; (Số tiền cần để mua cây giống là.................................................................... đồng) b. Phân bón: - Tổng số phân bón là.......................................................................................... kg; - Loại phân bón là (ghi cụ thể).................................................................................. (Số tiền cần để mua phân bón là.................................................................... đồng). c. Thuốc bảo vệ thực vật. - Tổng số thuốc bảo vệ thực vật:......................................................................... kg. + Tổng số gói:.......................; tên loại thuốc (nếu biết)............................................. + Tổng số chai:.....................; tên loại thuốc (nếu biết)............................................. (Số tiền cần để mua thuốc bảo vệ thực vật là................................................. đồng). 1.3. Tổng số tiền cần để trồng loại cây thứ nhất là (tổng cộng số tiền cần để mua giống, mua phân bón, mua thuốc bảo vệ thực vật): .......................................... đồng. 1.4. Thời điểm cần hỗ trợ: vụ:...........................................năm................................. 2. Tên loại cây trồng thứ hai:.................................................................................... 2.1.Diện tích sẽ trồng là:..................................................................... (ha hoặc m2); 2.2. Số lượng giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần để trồng loại cây trên là: a. Giống: - Tổng số giống cần là:....................................................................................... kg; (Số tiền cần để mua giống là......................................................................... đồng). - Tổng số cây giống cần là................................................................................ cây; (Số tiền cần để mua cây giống là.................................................................. đồng). b. Phân bón: - Tổng số phân bón là........................................................................................ kg; - Loại phân bón là (ghi cụ thể)................................................................................ (Số tiền cần để mua phân bón là.................................................................. đồng). c. Thuốc bảo vệ thực vật: - Tổng số thuốc bảo vệ thực vật:....................................................................... kg. + Tổng số gói:..................; tên loại thuốc (nếu biết)............................................... + Tổng số chai:.................; tên loại thuốc (nếu biết)............................................... (Số tiền cần để mua thuốc bảo vệ thực vật là............................................... đồng). 2.3. Tổng số tiền cần để trồng loại cây thứ hai là (tổng cộng số tiền cần để mua giống, mua phân bón, mua thuốc bảo vệ thực vật):...............................................đồng. 2.4. Thời điểm cần hỗ trợ: vụ:......................................năm...................................... 3 - Tên loại cây trồng thứ ba:.................................................................................... 3.1. Diện tích sẽ trồng là:.................................................................... (ha hoặc m2). 3.2. Số lượng giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần để trồng loại cây trên là: a. Giống: - Tổng số giống cần là:....................................................................................... kg; (Số tiền cần để mua giống là......................................................................... đồng). - Tổng số cây giống cần là................................................................................ cây; (Số tiền cần để mua cây giống là.................................................................. đồng). b. Phân bón: - Tổng số phân bón là........................................................................................ kg; - Loại phân bón là (ghi cụ thể)................................................................................. (Số tiền cần để mua phân bón là................................................................... đồng). c. Thuốc bảo vệ thực vật: - Tổng số thuốc bảo vệ thực vật:....................................................................... kg. + Tổng số gói:.......................; tên loại thuốc (nếu biết)........................................... + Tổng số chai:.....................; tên loại thuốc (nếu biết)........................................... (Số tiền cần để mua thuốc bảo vệ thực vật là............................................... đồng.) 3.3 Tổng số tiền cần để trồng loại cây trồng thứ ba là: (tổng cộng số tiền cần để mua giống, mua phân bón, mua thuốc bảo vệ thực vật):....................................... đồng. 3.4 Thời điểm cần hỗ trợ: vụ:...........................................năm................................ 4. Tổng số tiền cần để trồng các loại cây trên là: - Loại cây thứ nhất (ở mục 1.3):.................................................................... đồng; - Loại cây thứ hai (ở mục 2.3):...................................................................... đồng; - Loại cây thứ ba (ở mục 3.3):....................................................................... đồng; Tổng số tiền là:.............................................................................................. đồng. B. CHĂN NUÔI: 1. Loại vật nuôi thứ nhất là:...................................................................................... 1.1 Giống: - Số lượng con giống:.................................................................................... con; - Trọng lượng một con giống:......................................................................... kg; (Tổng số tiền cần để mua giống là:............................................................. đồng). 1.2 Thức ăn: Khối lượng thức ăn cần là:............................................................................... kg; (Số tiền cần để mua thức ăn là:.................................................................. đồng). 1.3 Thuốc thú y: (Số tiền cần để mua thuốc thú y:................................................................. đồng) 1.4 Tổng số tiền cần để chăn nuôi vật nuôi thứ nhất là (tổng cộng số tiền cần để mua con giống, mua thức ăn, mua thuốc thú y):......................................................đồng 1.5 Thời điểm cần hỗ trợ: tháng.................... năm................................................... 2. Loại vật nuôi thứ hai là:........................................................................................ 2.1 Giống: - Số lượng con giống:...................................................................................... con; - Trọng lượng một con giống:.............................................................................. kg; (Số tiền cần để mua giống là:......................................................................... đồng). 2.2 Thức ăn: Khối lượng thức ăn cần là:................................................................................. kg; (Số tiền cần để mua thức ăn là:..................................................................... đồng). 2.3 Thuốc thú y: (Số tiền cần để mua thuốc thú y là:............................................................... đồng). 2.4 Tổng số tiền cần để chăn nuôi vật nuôi thứ hai là (tổng cộng số tiền cần để mua con giống, mua thức ăn, mua thuốc thú y):.................................................. đồng. 2.5 Thời điểm cần hỗ trợ: tháng................... năm.................................................... 3. Loại vật nuôi thứ ba là:......................................................................................... 3.1 Giống: - Tổng số con giống:.......................................................................................... con; - Trọng lượng một son giống:.............................................................................. kg; (Số tiền cần để mua giống là:......................................................................... đồng). 3.2 Thức ăn: Khối lượng thức ăn cần là:................................................................................. kg; (Số tiền cần để mua thức ăn là:.................................................................... đồng). 3.3 Thuốc thú y: (Số tiền cần để mua thuốc thú y là:.............................................................. đồng). 3.4 Tổng số tiền cần để chăn nuôi vật nuôi thứ ba là (tổng cộng số tiền cần để mua con giống, mua thức ăn, mua thuốc thú y):..................................................... đồng. 3.5 Thời điểm cần hỗ trợ: tháng...................... năm.................................................. 4. Tổng số tiền cần để chăn nuôi là: - Loại vật nuôi thứ nhất (ở mục 1.4):................................................................ đồng; - Loại vật nuôi thứ hai (ở mục 2.4):.................................................................. đồng; - Loại vật nuôi thứ ba (ở mục 3.4):................................................................... đồng; Tổng số tiền là:................................................................................................. đồng. C. TỔNG SỐ TIỀN CẦN HỖ TRỢ ĐỂ TRỒNG TRỌT VÀ CHĂN NUÔI LÀ (cộng tổng số tiền cần hỗ trợ để trồng trọt với tổng số tiền cần hỗ trợ để chăn nuôi):.............................. đồng. III. CAM KẾT CỦA CHỦ HỘ: Sẽ sử dụng tiền hỗ trợ đúng như phương án sản xuất trên. Nếu sử dụng không đúng mục đích, tiến độ thời gian như trên sẽ không được nhận các hỗ trợ sản xuất tiếp theo mà không có bất kỳ lý do gì./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1 Thông tư số 34/2008/TT-BNN ngày 14/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư số 80/2007/TT-BNN ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có căn cứ ban hành sau: “Ngày 24 tháng 9 năm 2007 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 80/2007/TT-BNN hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông, lâm gắn với chế biến, tiêu thụ nông lâm sản và thủ tục hỗ trợ sản xuất đối với các vùng tái định cư thủy điện Sơn La. Sau một thời gian thực hiện, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung khoản 1 Mục II, phụ lục 1 tại Thông tư này như sau:” 2 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1, Mục I của Thông tư số 34/2008/TT-BNN ngày 14/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư số 80/2007/TT-BNN ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2, Mục I của Thông tư số 34/2008/TT-BNN ngày 14/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư số 80/2007/TT-BNN ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3, Mục I của Thông tư số 34/2008/TT-BNN ngày 14/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư số 80/2007/TT-BNN ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4, Mục I của Thông tư số 34/2008/TT-BNN ngày 14/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư số 80/2007/TT-BNN ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 5, Mục I của Thông tư số 34/2008/TT-BNN ngày 14/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư số 80/2007/TT-BNN ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 7 Mục II của Thông tư số 34/2008/TT-BNN ngày 14/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư số 80/2007/TT-BNN ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2008 quy định như sau: “II. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.” 8 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Khoản 2, Mục I của Thông tư số 34/2008/TT-BNN ngày 14/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư số 80/2007/TT-BNN ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2014 - 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP, ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Căn cứ Thông tư số 73/2008/TT-BTC, ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý quốc gia về việc làm; Căn cứ Quyết định số 1882/QĐ-UBND, ngày 17/8/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng quỹ giải quyết việc làm tỉnh Vĩnh Long; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 759/TTr-SLĐTBXH, ngày 05/8/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án cho vay giải quyết việc làm từ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2014 - 2015 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. (Kèm theo Đề án số 02/SLĐTBXH, ngày 05/8/2014 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội, Giám đốc Sở Tài chính và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện tốt Đề án nêu trên. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nêu tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ ÁN CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1211/QĐ-UBND, ngày 11/8/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)
2,167
4,416
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: Trong những năm qua, tỉnh ta luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đây chính là nhân tố cơ bản, quyết định tạo thêm nhiều chỗ làm việc mới. Bên cạnh đó, các hoạt động hỗ trợ trực tiếp được đẩy mạnh nên đã góp phần quan trọng trong công tác giải quyết việc làm cho người lao động. Tuy nhiên Vĩnh Long vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Lao động chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp; việc làm, thu nhập người lao động thấp và không ổn định; lao động chưa qua đào tạo nghề còn nhiều; công tác đào tạo nghề, hoạt động tư vấn việc làm, nghề nghiệp, giới thiệu việc làm còn hạn chế; chất lượng nguồn lao động chưa đáp ứng được yêu cầu; cơ cấu đào tạo nghề chưa hợp lý; cơ sở dữ liệu về lao động việc làm bước đầu được xây dựng nhưng chưa đầy đủ, chưa đồng bộ; hiệu quả tạo việc làm chưa cao từ hoạt động cho vay vốn giải quyết việc làm do suất đầu tư/lao động còn thấp, vốn cho vay giải quyết việc làm hàng năm chỉ đáp ứng khoảng 30 - 35% nhu cầu vay của nhân dân,.... Do đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, nâng cao đời sống của người dân. Để giải quyết những tồn tại trên, căn cứ quy định tại các văn bản: Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của quỹ quốc gia giải quyết việc làm. Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của quỹ quốc gia về việc làm. Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 14) ngày 29/7/2008 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của quỹ quốc gia về việc làm và Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg. Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý quốc gia về việc làm. Văn bản số 2539/NHCS-TD ngày 16/9/2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội về hướng dẫn quy trình thủ tục cho vay giải quyết việc làm của quỹ quốc gia giải quyết việc làm. Quyết định 1882/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng quỹ quốc gia giải quyết việc làm tỉnh Vĩnh Long. Nghị quyết số 02/NQ-BĐD ngày 21/02/2014 của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Long. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long xây dựng Đề án cho vay giải quyết việc làm từ nguồn vốn ngân sách địa phương. II. THỰC TRẠNG VỀ VIỆC LÀM: - Đến cuối năm 2013 lực lượng lao động của tỉnh trên 600 ngàn người, trong đó lao động thuộc khu vực nông, ngư nghiệp chiếm 49,47%, lao động trong khu vực phi nông nghiệp chiếm 50,53%. Lực lượng lao động có xu hướng dịch chuyển từ nông, ngư nghiệp sang phi nông nghiệp, bình quân hàng năm lao động dịch chuyển từ nông, ngư nghiệp sang phi nông nghiệp khoảng 0,1%. - Hàng năm, tỉnh đào tạo nghề cho hơn 35 ngàn người, giải quyết việc làm cho hơn 27 ngàn lao động, trong đó cho vay giải quyết việc làm từ 4.800 đến 4.900 lao động góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp hàng năm. - Chương trình cho vay giải quyết việc làm đã bám sát vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, mặc dù nguồn vốn chưa đáp ứng đầy đủ mục tiêu nhưng đã mang lại hiệu quả thiết thực. Hạn mức cho vay bình quân hàng năm đều tăng lên. Những món vay nhỏ lẻ, kém hiệu quả không còn, nhu cầu của người dân được đáp ứng tốt hơn, hiệu quả sử dụng vốn cao hơn, nợ xấu giảm đi. Phát huy được tiềm năng sẵn có về tài nguyên, lao động, kinh nghiệm sản xuất. - Cho vay vốn theo dự án từ nguồn vốn quốc gia về việc làm góp phần đáng kể vào việc hỗ trợ việc làm, tăng thu nhập, tăng tỷ lệ sử dụng quỹ thời gian lao động, nhất là thời gian lao động nhàn rỗi, góp phần trong việc thực hiện các chính sách an sinh của xã hội. Nguồn vốn vay quỹ quốc gia giải quyết việc làm chủ yếu cho vay theo kênh các hội đoàn thể và nhóm hộ gia đình xã, phường. Lĩnh vực cho vay chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán nhỏ, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp… góp phần thâm canh tăng năng suất, mở rộng sản xuất, phát triển mô hình VACR… giảm tỉ lệ người thiếu việc làm và không việc làm trên địa bàn. Tăng thu nhập cho các hộ vay vốn, góp phần nâng cao đời sống người lao động, gắn việc làm với công tác giảm nghèo có hiệu quả. III. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN: 1. Mục tiêu chung: - Định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động cho phù hợp để giải quyết tốt việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh. Mục tiêu chung là đảm bảo cho mọi lao động trong độ tuổi, có khả năng lao động, sẵn sàng làm việc đều có cơ hội tìm được việc làm có thu nhập ổn định, cải thiện đời sống, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phát triển nền kinh tế của tỉnh nhanh và bền vững. - Giải quyết việc làm tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình nhằm nâng cao số lao động được giải quyết và chất lượng việc làm của người lao động. Tăng hạn mức cho vay bình quân khoảng 10 triệu đồng để giải quyết 01 lao động. - Tạo việc làm mới và tăng thêm việc làm cho người lao động; trợ giúp người thất nghiệp, người thiếu việc làm tự tạo việc làm, qua đó từng bước nâng cao điều kiện sống của những hộ có thu nhập thấp; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các xã nông thôn mới, xã có đông đồng bào dân tộc và các xã thuộc vùng khó khăn; góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa người nghèo và cộng đồng dân cư. Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, thúc đẩy nhanh kết quả hoàn thành các tiêu chí của xã nông thôn mới, góp phần giảm nghèo bền vững của tỉnh nhà. 2. Mục tiêu cụ thể: - Tạo việc làm mới cho 52.000 lao động trong giai đoạn 2014 - 2015, cụ thể từng năm như sau: + Năm 2014: Giải quyết việc làm cho 26.500 lao động. + Năm 2015: Giải quyết việc làm cho 25.500 lao động. - Trong 52.000 lao động được giải quyết việc làm có trên 1.200 lao động đi xuất khẩu lao động và 9.500 đến 10.000 lao động được giải quyết việc làm thông qua nguồn vốn vay quỹ quốc gia giải quyết việc làm. - Nguồn vốn ngân sách địa phương 20,2 tỷ hòa vào nguồn vốn vay quỹ quốc gia giải quyết việc làm góp phần trong 02 năm 2014 - 2015 giải quyết việc làm cho 9.700 lao động (năm 2014 là 4.800 lao động và năm 2015 là 4.900 lao động). - Góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp hàng năm 0,12% và duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức dưới 4% vào cuối năm 2015. - Tiếp tục duy trì tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn ở mức trên 90%. Giảm thiểu tối đa việc thiếu việc làm, thất nghiệp và sa thải lao động trên địa bàn tỉnh. IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN: - Dự kiến tổng nguồn vốn thực hiện Đề án trong 02 năm 2014 - 2015 khoảng 76 tỷ đồng (bao gồm nguồn vốn trung ương và nguồn vốn địa phương). Trong đó: + Nguồn vốn cho vay đến hạn thu hồi: 46 tỷ đồng. + Nguồn vốn mới bổ sung: 30 tỷ đồng. Chia theo nguồn vốn: - Vốn từ ngân sách trung ương: 54 tỷ đồng. Trong đó: + Nguồn vốn cho vay đến hạn thu hồi: 46 tỷ đồng. + Nguồn vốn mới bổ sung: 8 tỷ đồng. - Vốn từ ngân sách địa phương: 22 tỷ đồng. Trong đó: + Nguồn vốn cho vay đến hạn thu hồi: 1,8 tỷ đồng. + Nguồn vốn mới bổ sung: 20,2 tỷ đồng. - Nguồn vốn mới bổ sung 20,2 tỷ đồng dự kiến bổ sung trong 02 năm 2014 - 2015 từ nguồn vốn ngân sách địa phương. Trong đó: + Năm 2014 là 10 tỷ đồng. + Năm 2015 là 10,2 tỷ đồng. - Nguồn vốn 20,2 tỷ của ngân sách tỉnh hòa vào nguồn vốn vay quỹ quốc gia giải quyết việc làm góp phần trong 02 năm 2014 - 2015 giải quyết việc làm cho 9.700 lao động (năm 2014 là 4.800 lao động và năm 2015 là 4.900 lao động). Trong đó, số lao động được cho vay vốn từ nguồn vốn 20,2 tỷ là 2.020 lao động, trung bình để giải quyết việc làm cho 01 lao động cần khoảng 10 triệu đồng (hiện nay mức cho vay bình quân 01 lao động là 9,4 triệu đồng). V. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN VAY VỐN: 1. Đối tượng được vay vốn giải quyết việc làm: Bao gồm: 1.1. Hộ kinh doanh cá thể; tổ hợp sản xuất, hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật; doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; chủ trang trại; Trung tâm Giáo dục Lao động - Xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất kinh doanh). 1.2. Hộ gia đình. 2. Điều kiện vay vốn: 2.1. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh - Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định. - Dự án phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận. - Đối với dự án có mức vay trên 30 triệu đồng phải có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định hiện hành hoặc bảo đảm tiền vay theo văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH). 2.2. Đối với hộ gia đình - Phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi vay vốn thực hiện dự án.
2,049
4,417
- Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới. - Phải xây dựng dự án, dự án phải phù hợp điều kiện, hoàn cảnh sản xuất kinh doanh của hộ và dự án phải có xác nhận của chính quyền địa phương. VI. CƠ CHẾ CHO VAY: Căn cứ hướng dẫn quy trình thủ tục của NHCSXH về cho vay giải quyết việc làm của quỹ quốc gia về việc làm. 1. Lãi suất cho vay và lãi suất nợ quá hạn: - Về lãi suất cho vay thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Riêng đối với đối tượng là cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật, mức lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay ưu đãi đối với các đối tượng chính sách khác theo Quyết định số 51/2008/QĐ-TTg ngày 24/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động tàn tật. - Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. 2. Thời hạn cho vay: 2.1. Thời hạn cho vay tối đa 12 tháng áp dụng đối với: - Chăn nuôi gia súc, gia cầm. - Trồng cây lương thực, hoa màu có thời gian sinh trưởng dưới 12 tháng. - Dịch vụ, kinh doanh nhỏ. 2.2. Thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 24 tháng áp dụng đối với: - Trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu có thời gian sinh trưởng trên 12 tháng. - Nuôi thủy, hải sản, con đặc sản. - Chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lấy thịt. - Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biến (nông, lâm, thổ, hải sản). 2.3. Thời hạn cho vay từ trên 24 tháng đến 36 tháng áp dụng đối với: - Chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lấy sừng. - Đầu tư mua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải thủy bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụ nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản. - Chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái, cây công nghiệp. 2.4. Thời hạn cho vay từ trên 36 tháng đến 60 tháng áp dụng đối với: Trồng mới cây ăn quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày. 3. Mức cho vay: Mức cho vay đối với từng cơ sở sản xuất kinh doanh, từng hộ gia đình được xác định căn cứ vào nhu cầu vay, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của từng cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình nhưng không quá mức cho vay tối đa theo quy định sau: - Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức cho vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án và không quá 20 triệu đồng/1 lao động được thu hút mới. - Đối với hộ gia đình: Mức cho vay tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ gia đình. 4. Mục đích sử dụng vốn: 4.1. Mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị, mở rộng nhà xưởng; phương tiện vận tải, phương tiện đánh bắt thủy hải sản, nhằm mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh. 4.2. Mua sắm nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh. 5. Các quy định khác về nghiệp vụ cho vay như: Quy trình, hồ sơ, thủ tục cho vay, thu nợ, thu lãi, gia hạn nợ, kiểm tra… thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH. VII. PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG LÃI THU ĐƯỢC: - Lãi thu được từ đề án được sử dụng để chi trả phí ủy thác, hoa hồng; trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; chi phí hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý của NHCSXH và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến đề án. - Trích 50% để chi trả phí ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để thực hiện công tác hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn, tổ chức thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn, xử lý nợ, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện cho vay. Việc sử dụng phí ủy thác theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội. - Trích 20% để chi cho công tác lập kế hoạch cho vay và kế hoạch giải quyết việc làm; kiểm tra, giám sát đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới và các hoạt động cho vay vốn của quỹ; tổng hợp, báo cáo kết quả cho vay của cơ quan lao động cấp huyện, cấp tỉnh. Căn cứ báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội và kết quả thu lãi; kế hoạch cho vay và giải quyết việc làm; kế hoạch kiểm tra, giám sát; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định phân phối cho các đơn vị. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Điểm 3, Mục II Thông tư số 73/2008/TT-BTC. - Trích 30% lập quỹ dự phòng rủi ro tại địa phương để bù đắp các khoản vốn vay từ quỹ việc làm địa phương bị tổn thất do nguyên nhân bất khả kháng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xóa nợ và để bổ sung nguồn vốn cho quỹ việc làm địa phương theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội và Sở Tài chính địa phương. - Hàng năm, Chi nhánh NHCSXH tỉnh thực hiện báo cáo quyết toán tiền lãi phân bổ với Thường trực Ban Chỉ đạo và Sở Tài chính. Trưởng ban Chỉ đạo chương trình cho vay giải quyết việc làm tỉnh quyết định việc sử dụng quỹ khen thưởng theo tờ trình của Thường trực Ban chỉ đạo. VIII. XỬ LÝ RỦI RO TÍN DỤNG: 1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: - Chỉ xử lý đối với các trường hợp do nguyên nhân khách quan theo quy định của pháp luật. - Đối tượng được xem xét xử lý nợ rủi ro; nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng; biện pháp xử lý; hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro áp dụng theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội và Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Riêng thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ quỹ dự phòng rủi ro của địa phương. 2. Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro: - Kết thúc năm tài chính, căn cứ vào số dư quỹ dự phòng rủi ro tín dụng trích lập từ nguồn lãi cho hộ nghèo vay vốn từ nguồn ngân sách địa phương và báo cáo của NHCSXH về kết quả hoạt động cho vay bằng nguồn vốn địa phương; tùy theo tình hình thực tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trích một phần quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để bổ sung vào nguồn vốn cho vay của địa phương. - Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro được trích lập không đủ sử dụng thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và NHCSXH tỉnh báo cáo UBND tỉnh cho ý kiến xử lý. IX. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BAN NGÀNH CÓ LIÊN QUAN: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Lập dự toán ngân sách địa phương hàng năm bổ sung cho quỹ việc làm địa phương; quản lý nguồn ngân sách bổ sung hàng năm cho quỹ việc làm địa phương, nguồn vốn đã tập trung tại Ngân hàng Chính sách xã hội và tiền lãi thu được từ việc cho vay quỹ việc làm địa phương; lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm trong dự toán chi quản lý hành chính hàng năm gửi Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phạm vi ngân sách địa phương. - Giúp UBND tỉnh triển khai đề án; tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định, và báo cáo theo yêu cầu của UBND tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu các chính sách và các chương trình, giải pháp liên quan đến công tác giải quyết việc làm cho người lao động. - Lập kế hoạch chương trình giám sát hàng năm. - Ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh để sử dụng nguồn ngân sách địa phương thực hiện đề án. - Chỉ đạo các Phòng Lao động - Thương binh Xã hội huyện, thị xã, thành phố phối hợp với NHCSXH trong việc triển khai cho vay, kiểm tra và tuyên truyền hộ vay vốn sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả góp phần thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm của địa phương. 2. Sở Tài chính: - Có trách nhiệm bố trí kinh phí quản lý quỹ trong dự toán chi quản lý hành chính của các cơ quan lao động - thương binh và xã hội theo phân cấp ngân sách hiện hành; hướng dẫn, quản lý, kiểm tra việc sử dụng kinh phí quản lý quỹ cho vay giải quyết việc làm của các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán ngân sách địa phương hàng năm bổ sung cho quỹ việc làm địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành có liên quan đề xuất chính sách, giải pháp; tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan đến lĩnh vực lao động, việc làm. - Tổ chức kiểm tra, quyết toán việc sử dụng nguồn vốn, phí quản lý và đề xuất xử lý rủi ro đúng quy định. 3. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác các cấp: - Tuyên truyền cho hội viên về các chính sách và hoạt động của đề án; hướng dẫn hội viên xây dựng dự án vay vốn; tín chấp vay vốn để giải quyết việc làm, giảm nghèo; vận động các thành viên tự tạo việc làm và tạo việc làm cho người khác. - Chỉ đạo các cấp hội thực hiện ủy thác cho vay có hiệu quả; tạo và huy động nguồn vốn cho vay bổ sung để tạo việc làm. - Phối hợp với NHCSXH trong việc cho vay, kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tuyên truyền vận động các hộ vay vốn và sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả góp phần thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm của địa phương.
2,071
4,418
4. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Vĩnh Long: - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các đoàn thể, các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các Phòng giao dịch hoạt động cho vay giải quyết việc làm ở các địa phương đảm bảo đúng đối tượng và đáp ứng nhu cầu vay của nhân dân; sử dụng các nguồn vốn cho vay có hiệu quả. - Căn cứ kết quả cho vay, thu nợ từ nguồn vốn quỹ cho vay giải quyết việc làm và quỹ việc làm địa phương mà các cơ quan, tổ chức thực hiện chương trình được giao quản lý để cấp phí chi trả cho các cơ quan, tổ chức thực hiện chương trình theo quy định. - Thẩm định và tham mưu cho UBND các cấp phê duyệt cho vay và giải ngân các dự án cho vay để giải quyết việc làm kịp thời; không để tồn đọng vốn. - Triển khai cho vay đúng mục đích, đúng đối tượng, thu hồi nợ, kiểm tra, lập hồ sơ xử lý rủi ro đúng các quy định. Ghi chép, theo dõi hạch toán theo đúng quy định của pháp luật về cho vay từ nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương. - Định kỳ hàng năm, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính việc sử dụng nguồn vốn cho vay, sử dụng và phân phối lãi thu được từ việc cho vay. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và nội dung đề án, xây dựng kế hoạch giải quyết việc làm cho người trong độ tuổi lao động của địa phương. Tổ chức thực hiện lồng ghép Đề án này với đề án giảm nghèo, chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn, các chương trình dự án khác để giải quyết việc làm có hiệu quả. - Chủ động phối hợp với các ngành liên quan tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về lao động - việc làm; giải quyết các vấn đề bức xúc về việc làm, tranh chấp lao động ở địa phương. - Củng cố và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác lao động - việc làm, giảm nghèo, quản lý dạy nghề để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ ở địa phương. - Phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Long triển khai thực hiện Đề án này. - Định kỳ 6 tháng, năm: Báo cáo tình hình thực hiện Đề án này cho Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 6. Ủy ban nhân dân cấp xã: - Chịu trách nhiệm xác nhận về đối tượng vay vốn. - Phối hợp với NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ. - Có ý kiến về đề nghị của người vay đối với trường hợp xử lý nợ rủi ro; phối hợp với các cơ quan, đơn vị cấp trên trong việc phúc tra, xác định hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn. X. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ KIỂM TRA GIÁM SÁT: 1. Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch và thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình việc làm; thất nghiệp trong lĩnh vực và trên địa bàn; báo cáo kịp thời những vướng mắc, khó khăn cho UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). 2. Các sở, ngành, các UBND các huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch triển khai cụ thể Đề án này trong kế hoạch công tác của đơn vị. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp). Thời gian gửi báo cáo: 6 tháng đầu năm vào ngày 10/7; cả năm vào ngày 10/01 hàng năm. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh định kỳ 6 tháng vào ngày 15/7 và cả năm vào ngày 15/01 hàng năm. XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Giao Phòng Việc làm - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội phối hợp với các cơ quan có liên quan, địa phương triển khai thực hiện đề án, trên cơ sở giải quyết đúng đối tượng. 2. Những tổ chức, cá nhân có thành tích thực hiện tốt đề án được khen thưởng theo quy định Luật Thi đua - Khen thưởng. Những tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định cho vay sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, đơn thư về công tác cho vay vốn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật quy định về khiếu nại, tố cáo. 4. Các cơ quan ban ngành có liên quan căn cứ trách nhiệm thực hiện đề án./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÙNG TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Căn cứ Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Căn cứ Quyết định số 798/2011/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 2660/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang ngày 01 tháng 12 năm 2011 về việc phê duyệt nhiệm vụ - dự toán đồ án quy hoạch quản lý chất thải vùng tỉnh Hà Giang đến năm 2025; Căn cứ Công văn số 1752/UBND-CNGTXD ngày 13 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Giang về việc thực hiện Kết luận số 283-KL/TU ngày 09/6/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đồ án quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh đến năm 2025; Xét báo cáo số 103/BC-SXD ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Sở Xây dựng về kết quả thẩm định Đồ án Quy hoạch Quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Hà Giang đến năm 2025, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch Quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Hà Giang đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu như sau (chi tiết có hồ sơ bản vẽ và thuyết minh kèm theo): 1. Địa điểm, quy mô, phạm vi, đối tượng. - Địa điểm: Địa bàn tỉnh Hà Giang. - Quy mô, phạm vi: Phạm vi quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Hà Giang với diện tích 7.914,88 km2. - Đối tượng quy hoạch: Chất thải rắn sinh hoạt; Chất thải rắn công nghiệp; Chất thải rắn y tế; Chất thải rắn xây dựng, bùn cặn. 2. Mục tiêu quy hoạch: a. Mục tiêu tổng quát: - Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và phát triển đô thị bền vững. - Xây dựng hệ thống quản lý chất thải rắn hiện đại, theo đó chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp. - Nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Thiết lập các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn. b. Mục tiêu cụ thể: - Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống và phương thức phân loại chất thải rắn tại nguồn, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng khu vực. - Nâng cao năng lực, tăng cường trang thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn cho các đô thị, khu công nghiệp và điểm dân cư nông thôn. - Xây dựng, hoàn chỉnh mạng lưới các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải rắn cho các đô thị, KCN và các điểm dân cư nông thôn theo hướng tăng cường tái chế các loại chất thải rắn, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường; - Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống cơ chế chính sách, bộ máy quản lý về chất thải rắn nhằm đẩy mạnh hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của tỉnh. - Giai đoạn từ nay đến năm 2015: + 85% tổng lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ. + 80% tổng lượng chất thải công nghiệp không nguy hại và 85% tổng lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý. + 85% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý. + 50% tổng lượng chất thải xây dựng phát sinh tại đô thị được thu gom xử lý, trong đó 30% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế. + 40% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 50% lượng chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề được thu gom và xử lý. - Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020: + 90% tổng lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ. + 90% tổng lượng chất thải công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý. + 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý. + 80% tổng lượng chất thải xây dựng phát sinh tại đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế. + 70% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 80% lượng chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
2,071
4,419
- Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025: + 100% tổng lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 90% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ. + 100% tổng khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. + 90% tổng lượng chất thải xây dựng phát sinh tại đô thị được thu gom xử lý, trong đó 60% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế. + 90% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 100% lượng chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. 3. Nội dung quy hoạch: 3.1. Dự báo lượng Chất thải rắn phát sinh đến năm 2025: 3.1.1. Chất thải rắn sinh hoạt đô thị và nông thôn. - Dự báo chất thải rắn sinh hoạt đô thị: Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của toàn tỉnh là 132,20 tấn/ngày (năm 2015); 151,45 tấn/ngày (năm 2020); 170,94 tấn/ngày (năm 2025). - Dự báo chất thải rắn sinh hoạt nông thôn: chất thải rắn nông thôn phát sinh trong toàn tỉnh năm 2015 là 218,42 tấn/ngày, năm 2020 là 248,20 tấn/ngày, năm 2025 là 280,70 tấn/ngày. - Chất thải rắn xây dựng và bùn thải. + Chất thải rắn xây dựng: Tổng khối lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh của toàn tỉnh là: 20,1 tấn/ngày (năm 2015); 31,1 tấn/ngày (năm 2020); 35,5 tấn/ngày (năm 2025). Khối lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại thành phố Hà Giang lớn nhất chiếm trên 40% của toàn tỉnh, (TP Hà Giang có quy mô lớn, dân số đông hơn các khu vực khác). + Bùn thải: Tổng khối lượng bùn thải phát sinh toàn tỉnh là: 35,0 tấn/ngày (năm 2015); 40,7 tấn/ngày (năm 2020); 46,6 tấn/ngày (năm 2025). 3.1.2. Chất thải rắn công nghiệp: Dự báo chất thải rắn công nghiệp của tỉnh phát sinh chủ yếu tại Khu công nghiệp Bình Vàng huyện Vị Xuyên, chiếm đến gần 70% của toàn tỉnh. Trong tổng khối lượng chất thải rắn có khoảng 20% là chất thải rắn công nghiệp nguy hại, khối lượng thành phần có thể tái chế khoảng hơn 50% của tổng phát sinh và là 65% của thành phần chất thải rắn công nghiệp thông thường. 3.1.3. Chất thải rắn y tế: Dự báo đến năm 2015, tổng lượng chất thải rắn y tế phát sinh trên toàn tỉnh là 4.214,54 kg/ngày, đến năm 2020 là 7.288,94 kg/ngày, đến năm 2025 là 8.047,58 kg/ngày. 3.2. Quy hoạch hệ thống phân loại - thu gom - vận chuyển CTR: 3.2.1. Quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị và nông thôn - Phân loại chất thải rắn tại nguồn: chất thải rắn sinh hoạt cần được phân loại tại nguồn thành 03 loại: - Chất thải hữu cơ, các chất thải loại này sẽ được chuyển tới nhà máy chế biến phân hữu cơ. - Chất thải có thể tái chế sau khi qua phân tách cụ thể tại điểm trung chuyển, chất thải tái chế từng loại sẽ được tiếp tục chuyển tới các cơ sở tái chế. - Chất thải khác: không còn khả năng tái chế, tái sử dụng bao gồm cao su, xỉ than, đất đá, sành sứ vỡ. Để lưu giữ loại chất thải này sẽ vận động nhân dân dùng chính các túi nylon phế thải hoặc các đồ chứa khác sẵn có trong dân. Những thành phần này sẽ được xử lý bằng biện pháp chôn lấp hợp vệ sinh. - Thu gom, vận chuyển chất thải rắn: + Mô hình thu gom: Đề xuất 2 phương thức thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cho các đô thị như sau: (1) Hệ thống vận chuyển trực tiếp; (2) Hệ thống vận chuyển trung chuyển. + Phương tiện thu gom, vận chuyển gồm: Phương tiện lưu trữ chất thải rắn tại nguồn; Phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn. 3.2.2. Quy hoạch quản lý chất thải rắn xây dựng và bùn thải a) Quy hoạch chất thải rắn xây dựng: - Phân loại chất thải rắn tại nguồn: Khi chất thải rắn xây dựng phát sinh cần tiến hành phân loại tại nguồn sẽ mang lại hiệu quả cao trong quản lý chất thải. Đối với những đô thị lớn như thành phố Hà Giang cần chú trọng đến công tác phân loại tại nguồn như xây dựng cơ chế pháp lý, hỗ trợ thành phố Hà Giang thực hiện phân loại tại nguồn đối với những công trình xây dựng cao tầng vào năm 2015 và những đô thị khác tiến hành vào năm 2025. - Thu gom, vận chuyển: Được nghiên cứu theo hai loại là: Mô hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại các công trình xây dựng cao tầng, các công trình lớn, các khu đô thị ... và mô hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng áp dụng cho các hộ gia đình. - Xử lý chất thải rắn xây dựng: Do khối lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh không lớn, vì vậy chưa áp dụng công nghệ nghiền chất thải rắn xây dựng tại tỉnh Hà Giang, mà chỉ áp dụng công nghệ chôn lấp tại khu xử lý tập trung. b) Quy hoạch bùn thải đô thị: Đảm bảo theo quy định và đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị. c) Quy hoạch quản lý chất thải rắn công nghiệp: - Phân loại chất thải rắn tại nguồn: Được phân loại thành những loại sau: + Chất thải rắn có thể tái chế. + Chất thải rắn có thể tái sử dụng. + Chất thải rắn khác (là các thành phần không thể tái chế): là những chất thải rắn không sử dụng được vào được mục đích nào khác, phải bỏ đi. + Chất thải rắn nguy hại: là những thành phần chất thải rắn được quy định theo danh mục chất thải nguy hại được ban hành tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Lộ trình áp dụng phân loại chất thải rắn tại nguồn: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Thu gom, vận chuyển chất thải rắn. Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp: Việc thu gom tập trung chất thải rắn công nghiệp được tiến hành theo 2 giai đoạn: + Giai đoạn thu gom sơ cấp là giai đoạn chất thải rắn được thu gom từ các công đoạn sản xuất của từng nhà máy được vận chuyển đến khu vực chứa chất thải của nhà máy và phải đổ đúng vào các thiết bị lưu chứa chất thải rắn đã được chỉ định. Sau đó sau mỗi ca làm việc, mỗi ngày thì phải vận chuyển chất thải rắn từ các điểm tập kết của các nhà máy, cơ sở sản xuất đến các điểm tập kết, trạm trung chuyển của các KCN/CCN trong đó chất thải rắn được phân loại tập trung một lần nữa cũng như xử lý cơ học. + Giai đoạn thu gom thứ cấp (cần thực hiện từ năm 2020) vận chuyển chất thải rắn từ các trạm trung chuyển đến khu vực xử lý sao cho mỗi loại chất thải rắn được vận chuyển đến một khu vực xử lý riêng. d) Quy hoạch quản lý chất thải rắn y tế. - Phân loại chất thải rắn tại nguồn: Đảm bảo theo quy định và đúng quy trình của Bộ Y tế. - Thu gom, vận chuyển chất thải rắn: Thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải tại các cơ sở y tế là một phần quan trọng trong quy trình quản lý chất thải y tế. Việc thu gom chất thải rắn y tế phải được thực hiện ngay tại các khoa, phòng y tế. - Mô hình thu gom: + Thành phố Hà Giang: Chọn mô hình thu gom, xử lý tập trung cấp thành phố. + Các huyện Bắc Quang, Yên Minh, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Đồng Văn, Quản Bạ, Bắc Mê, Xín Mần, Quang Bình, Vị Xuyên: Chọn mô hình thu gom tại chỗ. - Xử lý chất thải rắn: Công nghệ xử lý chất thải rắn lựa chọn cho mỗi khu vực trong tỉnh như sau: + Tại thành phố Hà Giang: Mô hình thu gom, xử lý tập trung cấp thành phố. Để đạt hiệu quả kinh tế và kiểm soát ô nhiễm tốt, đề xuất áp dụng tổng hợp các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế như sau: Sau khi phân loại các chất thải có thể tái chế, tái sử dụng, những chất thải rắn lây nhiễm sẽ được xử lý bằng phương pháp triệt khuẩn; Các chất thải nguy hại sau khi được thu gom, vận chuyển theo đúng quy trình, sẽ được đốt bằng lò đốt công suất lớn; Chất thải rắn sinh hoạt và tro sau khi đốt chất thải rắn nguy hại sẽ được vận chuyển đến bãi chôn lấp của địa phương để chôn lấp hợp vệ sinh. + Các huyện như Bắc Quang, Yên Minh, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Đồng Văn, Quản Bạ, Bắc Mê, Xín Mần, Quang Bình, Vị Xuyên: Mô hình thu gom tập trung được áp dụng cho các thị trấn có địa hình bằng phẳng, giao thông thuận tiện. Mô hình thu gom tại chỗ được áp dụng đối với các xã miền núi, giao thông khó khăn. Để đạt hiệu quả kinh tế và kiểm soát ô nhiễm tốt đề xuất áp dụng tổng hợp các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế như sau: Các chất có thể tái chế, tái sử dụng sẽ được khử khuẩn ban đầu bằng sục rửa hóa chất hoặc hơi nóng; Với chất thải rắn nguy hại thu gom tại chỗ cũng sẽ đốt tại chỗ bằng lò đốt công suất nhỏ; Riêng đối với các xã miền núi, điều kiện giao thông khó khăn, trước mắt, chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh sẽ được khử khuẩn ban đầu hoặc được cô lập và sau đó đem chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi chôn lấp của địa phương; Chất thải rắn thông thường và tro sau khi đốt chất thải rắn nguy hại sẽ được thu gom và chôn lấp hợp vệ sinh tại các bãi chôn lấp của địa phương. Ngoài ra, trong quá trình xử lý và tiêu hủy bơm kim tiêm có thể phối hợp việc tiêu hủy bằng máy hủy kim tiêm với máy khử khuẩn bằng nhiệt ướt đối với chất thải lâm sàng. 4. Lộ trình thực hiện quy hoạch: 4.1. Giai đoạn đến năm 2015: - Đầu tư các trang thiết bị phục vụ công tác thu gom cho tất cả các huyện, thành phố trong tỉnh Hà Giang. - Đầu tư phương tiện vận chuyển chuyên dụng loại 2,5 - 3,5 tấn cho huyện Mèo Vạc và huyện Xín Mần. - Tổ chức các khóa đào tạo tăng cường năng lực cho các cán bộ quản lý và nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc thu gom và xử lý chất thải rắn. - Hoàn thiện cơ chế chính sách trong đó khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn. - Thực hiện thí điểm phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại một số phường nội thành thành phố Hà Giang và khu vực thị trấn các huyện Bắc Quang, Vị Xuyên cũng như các khu vực thị trấn của các huyện khác (đặc biệt tập trung cho khu vực công viên địa chất).
2,082
4,420
- Thực hiện phân loại chất thải rắn xây dựng tại nguồn đối với những công trình xây dựng cao tầng. - Đầu tư xây dựng lò đốt chất thải rắn y tế tại các huyện Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Bắc Mê và Xín Mần. - Lập phương án đầu tư xây dựng khu xử lý tập trung liên vùng huyện tại Lũng Loét huyện Vị Xuyên nhằm xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, xây dựng, trong đó có lắp ráp lò đốt chất thải rắn công nghiệp với công suất 20 tấn/ngày. - Xây dựng khu xử lý: Cầu Thủy - Bắc Quang; Lũng Loét - Vị Xuyên; Đồng Văn; Tùng Vài - Quản Bạ; Pả Vi - Mèo Vạc; Vinh Quang - Hoàng Su Phì; Cốc Coọc - Xín Mần; Bản Vàng - Yên Minh. 4.2. Giai đoạn 2016-2020: - Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc phân loại chất thải rắn tại nguồn. Hướng dẫn người dân thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn. - Triển khai nhân rộng phân loại chất thải rắn tại nguồn cho các phường trung tâm thành phố và các cụm dân cư của các phường xã khác trong thành phố Hà Giang. - Thực hiện thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn tại các thị trấn của các huyện. - Đánh giá năng lực thu gom, vận chuyển chất thải rắn của các đơn vị làm công tác xử lý chất thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh. - Tiến hành đầu tư lò đốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại công suất 20 tấn/ngày tại khu xử lý chất thải rắn liên vùng Lũng Loét, huyện Vị Xuyên. - Tiến hành đầu tư lò đốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại công suất 7 tấn/ngày tại huyện Bắc Mê. - Hoàn thiện nâng cấp mở rộng, hoàn thiện các khu xử lý tại các huyện, thành phố; Mở rộng khu xử lý thành phố Hà Giang; Xây dựng khu xử lý Giáp Trung-Bắc Mê; Hoàn thiện các khu xử lý (trong đó có lò đốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại tại Lũng Loét - Vị Xuyên; Giáp Trung-Bắc Mê). 4.3. Giai đoạn 2021-2025: - Triển khai thực hiện việc phân loại chất thải rắn tại nguồn trên phạm vi toàn đô thị trong tỉnh, các khu vực nông thôn của xã vùng thấp. - Tiếp tục đầu tư cho trang thiết bị thu gom; hoàn thiện đầu tư lò đốt chất thải rắn y tế tập trung tại khu xử lý thành phố Hà Giang. - Kiểm soát toàn diện hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, nhằm thực hiện thu gom triệt để khối lượng chất thải rắn phát sinh. 5. Khái toán nhu cầu kinh phí: Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 314,78 tỷ đồng. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác. Trong đó: - Giai đoạn đến 2015: 151,71 tỷ đồng. - Giai đoạn 2016 - 2020 là: 94,07 tỷ đồng. - Giai đoạn 2021 - 2025 là: 69 tỷ đồng. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Xây dựng: - Là cơ quan đầu mối theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố trong quá trình thực hiện Quy hoạch này. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khi cần thiết, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện Quy hoạch này. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối bố trí kế hoạch vốn hàng năm cho các huyện, thành phố tham gia thực hiện Quy hoạch. - Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn với các dự án thuộc phạm vi quy hoạch từ khâu lập kế hoạch đến tổ chức thực hiện. 3. Sở Tài chính: - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn cho các huyện, thành phố tham gia thực hiện Quy hoạch. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn với các dự án thuộc phạm vi quy hoạch từ khâu lập kế hoạch đến tổ chức thực hiện. 4. UBND các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan - Phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện Quy hoạch này. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan xác định các nguồn vốn đầu tư; xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để đảm bảo tính khả thi của các dự án thực hiện theo Quy hoạch. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BAN HÀNH ĐỀ ÁN “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN” GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội khoá 12 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác của lực lượng Công xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2014 - 2020; Thực hiện Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Pháp lệnh Công an xã; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 235/TTr-CAT-PV28 ngày 29 tháng 7 năm 2014 và Báo cáo thẩm định số 990/BC-STP ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác của lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận” giai đoạn 2014 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã trong tỉnh; thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ I. Sự cần thiết phải xây dựng Đề án Ninh Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam Trung bộ, diện tích tự nhiên 3.360km2, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hoà, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Đông giáp biển Đông với 105km bờ biển, là địa phương còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế nhưng lại có tính đặc thù về chính trị - xã hội, nhất là tình hình về an ninh tôn giáo, dân tộc, an ninh nông thôn. Toàn tỉnh có 06 huyện và 01 thành phố với 47 xã, 15 phường, 03 thị trấn, trong đó có 24 xã loại 1, 20 xã loại 2 và 03 xã loại 3 (theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã của Ủy ban nhân dân tỉnh); trong 47 xã có 24 xã được Bộ Công an công nhận là xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự. Dân số khoảng 575.000 người, với 27 thành phần dân tộc, chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm 76,5%, dân tộc Chăm chiếm 11,3%, dân tộc Raglai chiếm 10,9%, còn lại là các dân tộc khác; đồng bào có đạo 144.665 người, chiếm 25,16% dân số, số đông theo đạo Thiên chúa và Phật giáo; dân số phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng ven biển; mặt bằng về trình độ dân trí còn thấp, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Những năm qua, tình hình an ninh trật tự (ANTT) trên địa bàn toàn tỉnh nói chung và địa bàn các xã nói riêng cơ bản được giữ vững ổn định. Tuy nhiên, có thời điểm còn diễn biến phức tạp, số đối tượng cực đoan lợi dụng chính sách tôn giáo gia tăng các hoạt động tuyên truyền, lôi kéo tín đồ tham gia các hoạt động tôn giáo trái phép, việc tranh chấp, khiếu kiện có nơi, có lúc diễn ra gay gắt, nhất là việc giải toả, áp giá đền bù các dự án; các vụ mâu thuẫn, xung đột của một số thanh thiếu niên ở những khu vực giáp ranh giữa đồng bào người dân tộc Kinh và đồng bào người dân tộc Chăm diễn biến phức tạp, tội phạm và các vụ phạm pháp hình sự tuy được kiềm chế nhưng vẫn có xu hướng gia tăng cả về số vụ và tính chất, mức độ. Tội phạm trong lứa tuổi thanh niên, thiếu niên ngày càng cao, số vụ xảy ra ở địa bàn các xã luôn chiếm từ 70% đến 80% tổng số vụ phạm tội trên địa bàn tỉnh; các tệ nạn xã hội như mại dâm, ma túy, đánh bạc với nhiều hình thức ngày càng gia tăng và đang có xu hướng chuyển về các vùng nông thôn, tai nạn giao thông diễn biến phức tạp, xảy ra nhiều trên các tuyến giao thông liên xã, liên huyện.
2,065
4,421
Dự báo trong thời gian tới, tình hình ANTT ở địa bàn toàn tỉnh sẽ còn diễn biến phức tạp, khó lường, nhất là ở địa bàn các xã, khu vực nông thôn; các thế lực thù địch sẽ tiếp tục lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc, dân chủ, nhân quyền kích động nhân dân để thực hiện âm mưu “Diễn biến hoà bình” gây chia rẽ khối đoàn kết giữa đồng bào các dân tộc trên địa bàn; công tác đảm bảo ANTT cho quá trình triển khai xây dựng các nhà máy Điện hạt nhân sẽ làm xuất hiện loại tội phạm mới, tội phạm công nghệ cao; các loại tội phạm nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng về hình sự, kinh tế, ma túy, các tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông đường bộ, … ở địa bàn các xã tiếp tục diễn biến phức tạp. Với đặc điểm, tình hình trên, công tác đảm bảo ANTT trên địa bàn tỉnh nói chung và ở các xã nói riêng còn nhiều vấn đề đặt ra cần phải tập trung tìm biện pháp, giải pháp cụ thể, thiết thực và hiệu quả nhằm phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ phạm pháp hình sự, kịp thời đấu tranh, triệt phá các loại tội phạm, tệ nạn xã hội xảy ra ở địa bàn cơ sở, đó là tiền đề cho việc đảm bảo ANTT, phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Việc đề ra các giải pháp để củng cố, nâng cao chất lượng công tác đảm bảo ANTT ở địa bàn cơ sở trong tỉnh là một yêu cầu cần thiết. Trong đó, việc củng cố, xây dựng và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của lực lượng Công an xã là một giải pháp cấp bách, quan trọng hàng đầu, phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương và yêu cầu thực hiện công tác đảm bảo ANTT ở địa bàn các xã. II. Căn cứ pháp lý để xây dựng Đề án 1. Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003. 2. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004. 3. Luật An ninh Quốc gia ngày 03 tháng 12 năm 2004. 4. Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005. 5. Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006. 6. Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008. 7. Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. 8. Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã. 9. Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã. 10. Thông tư số 43/2013/TT-BCA ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị cho Công an xã. 11. Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. 12. Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. 13. Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. 14. Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức danh, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn. 15. Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. 16. Chỉ thị số 03/CT-BCA-X11 ngày 10 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công an về xây dựng toàn diện Công an cấp huyện đáp ứng nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự trong tình hình mới; 17. Quyết định số 1299/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về số lượng, các chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, khu phố. Phần II THỰC TRẠNG I. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về ANTT ở địa bàn các xã Song song với nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, công tác quản lý Nhà nước về ANTT trong những năm qua trên địa bàn tỉnh được các cấp ủy Đảng, chính quyền tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại, hạn chế như: việc triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về ANTT có lúc, có nơi chưa thật sự quyết liệt, sâu sát và đồng bộ; việc lồng ghép công tác quản lý Nhà nước về ANTT với thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hiệu quả chưa cao; lực lượng Công an một số xã chưa làm tốt vai trò tham mưu cấp ủy, chính quyền về công tác quản lý Nhà nước về ANTT do thiếu về lực lượng, yếu về trình độ, nghiệp vụ; một số ngành chưa phối hợp tốt với Công an xã trong thực hiện nhiệm vụ đảm bảo ANTT ở cơ sở. II. Thực trạng công tác xây dựng, củng cố phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc (ANTQ) Trong những năm qua, phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ được triển khai rộng rãi trong các tầng lớp nhân dân, các ngành, lĩnh vực đời sống xã hội, mang lại hiệu quả thiết thực, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. Các cấp, các ngành đã lồng ghép nội dung phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ với nhiệm vụ công tác chuyên môn bằng các mô hình, cách làm hiệu quả. Tuy nhiên, phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ vẫn bộc lộ một số hạn chế, tồn tại như: một bộ phận nhân dân chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng của phong trào nên chưa tích cực tham gia giữ gìn ANTT; công tác phối hợp thực hiện phong trào của các cấp, các ngành chưa thật sự đồng bộ, chặt chẽ, còn nặng về hình thức và thiếu tính bền vững; nội dung, hình thức phát động phong trào ít được đổi mới; ở vùng sâu, vùng xa, miền biển, phong trào chưa thực sự mạnh; công tác dân vận chưa thực sự đi vào chiều sâu, … đã làm hạn chế mục đích, yêu cầu của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. III. Thực trạng công tác phối hợp giữa các ngành, các lực lượng thực hiện nhiệm vụ đảm bảo ANTT ở địa bàn các xã Nhiệm vụ đảm bảo ANTT ở địa bàn các xã là một trong những công tác trọng tâm luôn được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành và các lực lượng liên quan, đạt được nhiều kết quả quan trọng. Vai trò của lực lượng Công an xã và các ngành, đoàn thể liên tịch về ANTT, các lực lượng Quân sự, Dân quân trong công tác đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội được đánh giá cao. Đặc biệt, lực lượng Công an các cấp đã làm tốt vai trò nòng cốt, chủ công trong công tác phối hợp liên tịch, liên ngành về ANTT. Bên cạnh những kết quả đạt được, một số ngành nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của công tác phối hợp liên tịch về ANTT, chưa thực sự quan tâm chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ đảm bảo ANTT, công tác phối hợp còn thụ động, có lúc còn ỷ lại lực lượng chức năng nên đã ảnh hưởng đến hiệu quả, chất lượng công tác đảm bảo ANTT ở cơ sở. IV. Vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của lưc lượng Công an xã Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách, thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân, vừa là lực lượng thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy, chính quyền về bảo đảm ANTT, an toàn xã hội, vừa là lực lượng chủ công, nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ; trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm, bài trừ tệ nạn xã hội, giữ gìn ANTT, an toàn xã hội ở cơ sở; là lực lượng chủ yếu làm nòng cốt giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về ANTT trên địa bàn; thực hiện nhiệm vụ quản lý, giáo dục, cảm hoá đối tượng vi phạm pháp luật; giúp Ủy ban nhân dân xã kịp thời xử lý vi phạm hành chính về ANTT, an toàn xã hội đúng pháp luật và đảm bảo hiệu quả. Lực lượng Công an xã trong tỉnh ngày càng có nhiều đóng góp tích cực, xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng và phát triển về mọi mặt của địa phương, góp phần cùng cả nước xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi cần phải tạo điều kiện thuận lợi, đầu tư xứng đáng về chế độ, chính sách, sự quan tâm về mọi mặt của các cấp ủy Đảng, chính quyền và cả hệ thống chính trị, các tầng lớp nhân dân để lực lượng này thật sự yên tâm công tác, hoàn thành vai trò trách nhiệm, góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. V. Yêu cầu của công cuộc đấu tranh, bảo vệ ANTT trong tình hình mới Với đặc điểm tình hình của địa phương Ninh Thuận đã đặt ra yêu cầu của việc đấu tranh, bảo vệ ANTT phải được kịp thời giải quyết dứt điểm trong từng giai đoạn, từng vụ việc cụ thể, nhất là trước tình hình các thế lực thù địch đang tiếp tục lợi dụng vấn đề dân chủ, nhân quyền về tôn giáo, dân tộc, hoạt động gây chia rẽ khối đoàn kết toàn dân, do đó nhiệm vụ đặt ra đối với lực lượng Công an nói chung, Công an cơ sở nói riêng là hết sức nặng nề, đòi hỏi phải đáp ứng kể cả về số lượng, chất lượng. Để góp phần chung tay cùng toàn Đảng, toàn quân và toàn dân Ninh Thuận thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, vấn đề đảm bảo ANTT là quy luật tất yếu, có tính chất quyết định đến hiệu quả, chất lượng và sự thắng lợi của mọi chiến lược phát triển ở địa phương.
2,089
4,422
VI. Thực trạng Công an xã hiện nay 1. Tình hình tổ chức, biên chế, trình độ nghiệp vụ, chính trị của lực lượng Công an xã. a) Về tổ chức, biên chế: toàn tỉnh có 47 Ban Công an xã, gồm 392 đồng chí, trong đó Trưởng Công an xã 43 đồng chí (4/43 đồng chí là Công an chính quy); Phó trưởng Công an xã 93 đồng chí; Công an viên 256 đồng chí (kiêm nhiệm chức danh Phó trưởng thôn); có 141 đảng viên, 156 đồng chí là người dân tộc thiểu số; dưới 40 tuổi có 260 đồng chí, trên 40 tuổi có 134 đồng chí; b) Về trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị: - Trình độ học vấn: + Tốt nghiệp Trung học phổ thông: 181/392 đồng chí (chiếm 46,17%). + Tốt nghiệp Trung học cơ sở: 187/392 đồng chí (chiếm 47,7%). + Tiểu học: 24/392 đồng chí (chiếm 6,13%). - Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: + Đại học Luật: 02 đồng chí. + Trung cấp: 56 đồng chí. + Đang học trung cấp nghiệp vụ Công an xã: 79 đồng chí. + Chưa qua đào tạo: 216 đồng chí. - Trình độ lý luận chính trị: + Trung cấp lý luận chính trị: 40/392 đồng chí (chiếm 10,2%). + Sơ cấp lý luận chính trị: 28/392 đồng chí (chiếm 7,14%). + Chưa qua đào tạo: 324/392 đồng chí (chiếm 82,66%). Với thực trạng trên, đối chiếu với quy định của Chính phủ, lực lượng Công an xã hiện nay còn thiếu và yếu so với yêu cầu, nhiệm vụ đảm bảo ANTT ở cơ sở. Do vậy, cần phải được củng cố, kiện toàn về tổ chức, biên chế để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình hiện nay. 2. Điều kiện đảm bảo và hoạt động của Công an xã. a) Về trụ sở làm việc: hiện nay, 47/47 Ban Công an xã đều chưa có nhà làm việc độc lập, 41/47 Ban Công an xã có phòng làm việc được bố trí chung trong trụ sở Ủy ban nhân dân xã; 06/47 xã vùng sâu, vùng xa, xã mới chia tách ở 02 huyện Thuận Nam và Thuận Bắc chưa có phòng làm việc riêng, còn bố trí làm việc chung với các ban, ngành khác. Diện tích bố trí cho Ban Công an xã vừa là nơi làm việc, vừa là nơi tiếp công dân, chủ yếu là nhà cấp 4 đã cũ, so với yêu cầu là chưa đạt tiêu chuẩn, chưa đảm bảo phục vụ công tác của Công an xã; b) Về vũ khí, phương tiện, công cụ hỗ trợ: toàn tỉnh hiện nay có 24/47 xã được trang cấp súng, 47/47 xã được trang cấp dùi cui điện, gậy cao su, còng số 8, tủ đựng hồ sơ, tài liệu, ... Vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện làm việc chủ yếu do các địa phương tự trang cấp, một số xã được Công an tỉnh trang cấp theo quy định để phục vụ công tác; c) Về chế độ, chính sách: - Trưởng Công an xã được hưởng lương và các chế độ phụ cấp theo quy định về công chức cấp xã. - Phó trưởng Công an xã và Công an viên được hưởng chế độ phụ cấp như sau: + Phó trưởng Công an xã hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng, hệ số 1.0 so với mức lương cơ sở. + Công an viên ở các thôn hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo hệ số của Phó trưởng thôn là 0.9 so với mức lương cơ sở. Các chế độ khác như: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, … cho lực lượng Công an xã không có (trừ Trưởng Công an xã). Một số cán bộ Công an xã bị thương trong khi làm nhiệm vụ nhưng do chưa được quy định cụ thể và nhiều lý do khác nhau, trong thời gian dài vẫn chưa được giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật. Những năm gần đây, lực lượng Công an xã đã được quan tâm đầu tư trang bị phương tiện làm việc, vũ khí, công cụ hỗ trợ như: bàn ghế, áo giáp, găng tay bắt dao, gậy cao su, trang phục, giày, mũ, phù hiệu, giấy chứng nhận Công an xã; phương tiện thông tin liên lạc, máy móc văn phòng dần được đầu tư trang cấp. Tuy nhiên, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác cho lực lượng Công an xã vẫn còn thiếu, có nơi chưa có phòng làm việc, còn sử dụng chung điện thoại bàn với các ban, ngành khác nên dễ dẫn đến lộ, lọt thông tin; d) Nguồn kinh phí hoạt động của Công an xã gồm: - Kinh phí thường xuyên do Ủy ban nhân dân xã cân đối, cấp cho Công an xã. - Một số xã được quan tâm trích một phần từ nguồn kinh phí xử phạt vi phạm hành chính về ANTT của xã, kinh phí xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông của huyện để hỗ trợ Công an xã hoạt động; đ) Về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng Công an xã: thời gian qua, Công an tỉnh đã phối hợp với Trường Trung cấp An ninh nhân dân II, Trường Trung cấp Cảnh sát nhân dân II và Trường Chính trị tỉnh mở các lớp đào tạo trung cấp Công an xã hệ vừa làm vừa học (lớp 1: 2007 - 2009, lớp 2: 2012 - 2014); hàng năm tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, pháp luật cho lực lượng Công an xã. Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ của Công an xã trong việc đảm bảo ANTT ở cơ sở và quy định của Bộ Công an thì việc đào tạo, bồi dưỡng cho lực lượng Công an xã vẫn chưa đáp ứng yêu cầu đề ra. e) Về hoạt động của Công an xã: Dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân cùng cấp, công tác hướng dẫn nghiệp vụ của Công an cấp trên, trong những năm qua, hoạt động của lực lượng Công an xã toàn tỉnh luôn bám sát quy định tại Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Công an xã (sau đây viết tắt là Nghị định số 73/2009/NĐ-CP), hướng dẫn của Bộ Công an và Giám đốc Công an tỉnh. Lực lượng Công an xã đã cơ bản làm tốt vai trò nòng cốt tham mưu cho cấp ủy, chính quyền chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến công tác giữ gìn ANTT, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, xây dựng lực lượng Công an xã ngày càng trong sạch, vững mạnh; chủ trì, phối hợp với các lực lượng, các ngành, đoàn thể trên địa bàn triển khai, thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, phòng chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; tham gia công tác quản lý nhà nước về ANTT ở cơ sở, làm nòng cốt trong công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, …; đã góp phần quan trọng trong công tác bảo vệ ANTT ở địa bàn cơ sở, phục vụ kịp thời cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Bên cạnh những mặt đạt được, do những bất cập về tổ chức, biên chế, trình độ văn hoá, chính trị, nghiệp vụ của lực lượng Công an xã; trang thiết bị, kinh phí, cơ sở vật chất và chế độ, chính sách đảm bảo cho hoạt động của Công an xã còn nhiều hạn chế, đã ảnh hưởng đến hiệu quả, chất lượng công tác của Công an xã trong thời gian dài. Trước thực trạng trên, để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự trong tình hình mới, đòi hỏi phải củng cố, xây dựng lực lượng Công an xã toàn diện về mọi mặt, tạo mọi điều kiện thuận lợi để đảm bảo hoạt động của lực lượng Công an xã theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Phần III NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN I. Quan điểm xây dựng Đề án Quán triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân, trong đó lực lượng Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt. Đảm bảo đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng; đúng quy định và phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước về Công an xã trong chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong từng giai đoạn cách mạng từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật ở địa bàn cơ sở. Xác định vai trò, trách nhiệm và sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền trong việc xây dựng, củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ Công an xã. Trong đó, chú trọng công tác tuyển chọn, đào tạo cán bộ, bố trí đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, tính kế thừa, phát triển ổn định phục vụ yêu cầu đảm bảo giữ gìn an ninh, trật tự của địa phương. II. Mục tiêu, yêu cầu 1. Mục tiêu: xây dựng lực lượng Công an xã có trình độ văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị theo tiêu chuẩn và các chức danh được quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và các văn bản pháp luật có liên quan, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị trong giai đoạn cách mạng hiện nay; đồng thời để lực lượng Công an xã đảm nhiệm, hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn cụ thể. 2. Yêu cầu: a) Xây dựng lực lượng Công an xã đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng. - Về số lượng: mỗi xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự, xã loại 1, xã loại 2 bố trí 01 Trưởng Công an xã, 02 Phó trưởng Công an xã, 01 Công an viên thường trực tại xã; mỗi xã loại 3 bố trí 01 Trưởng Công an xã, 01 Phó trưởng Công an xã, 01 Công an viên thường trực; mỗi thôn bố trí 01 Công an viên. - Về đảm bảo chất lượng: Phó trưởng Công an xã và Công an viên thường trực tốt nghiệp từ trung học phổ thông trở lên; ở các xã thuộc địa bàn khó khăn thì tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên; riêng Trưởng Công an xã thực hiện theo quy định hiện hành. Đào tạo trình độ trung cấp nghiệp vụ Công an xã cho Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và cán bộ dự nguồn Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã; hàng năm đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật cho Công an xã. - Về trình độ tin học: từ năm 2015 trở đi, Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên thường trực theo lộ trình có trình độ tin học chứng chỉ A trở lên hoặc biết sử dụng ứng dụng tin học văn phòng. Đến năm 2017, 100% lực lượng Công an xã (trừ Công an viên làm việc ở thôn) có chứng chỉ A tin học trở lên.
2,111
4,423
- Về hiểu biết tiếng dân tộc: Công an xã ở các xã có từ 50% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số phải nói và hiểu được tiếng dân tộc tại địa phương; ở các xã có người dân tộc thiểu số sinh sống, trong Ban Công an xã có ít nhất 01 người nói và hiểu được tiếng dân tộc đó; b) Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị và chế độ, chính sách đối với Công an xã. Thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan. III. Các giải pháp thực hiện Đề án 1. Củng cố, kiện toàn lực lượng Công an xã a) Về nguồn nhân lực: Việc củng cố, kiện toàn lực lượng Công an xã phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự ở cơ sở, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương và hướng dẫn nghiệp vụ của Công an cấp huyện. Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và Công an tỉnh phải nhận thức sâu sắc ý nghĩa, tầm quan trọng và sự cần thiết của việc củng cố, kiện toàn lực lượng Công an xã, coi đây là nhiệm vụ vừa có tính chiến lược lâu dài, vừa là công tác cấp bách trong xây dựng thế trận an ninh nhân dân, phù hợp với định hướng xây dựng nguồn lực cho cơ sở, tiến tới trang bị cho đội ngũ Công an xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành tuyệt đối với Đảng, với Tổ quốc, có tinh thần vì nhân dân phục vụ; có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên, được đào tạo lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; có ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác, đề cao tinh thần trách nhiệm, gắn bó mật thiết với nhân dân. Khảo sát, đánh giá toàn diện tình hình ANTT và đội ngũ cán bộ Công an xã toàn tỉnh làm cơ sở xây dựng kế hoạch cụ thể để củng cố, kiện toàn mô hình Công an xã và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng, năng lực cho đội ngũ cán bộ Công an xã. Trong đó, chú trọng các tiêu chí về an ninh, trật tự, dân số, kinh tế - xã hội, vị trí địa lý, … để chủ động bố trí cơ cấu cán bộ theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây viết tắt là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP); Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP; Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế bầu cử, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng, năng lực cho đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu công tác, chiến đấu. Trong việc định biên, cần sớm được sắp xếp, bố trí đối với các chức danh Công an xã, nhất là cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, chỉ huy để có quy hoạch phù hợp. Trong công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ Công an xã cần tập trung ưu tiên đào tạo nghiệp vụ Công an nhân dân cho cán bộ là Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và cán bộ dự nguồn Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã; định kỳ huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, pháp luật cho lực lượng Công an xã. Từ năm 2015 trở đi, các trường hợp tuyển dụng vào công tác trong lực lượng Công an xã (trừ địa bàn còn gặp khó khăn về nguồn nhân lực) phải có trình độ từ tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc chứng nhận học hết trung học phổ thông trở lên, thay thế dần số cán bộ có trình độ thấp để đến năm 2020, 100% cán bộ Công an xã có trình độ trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông hoặc chứng nhận học hết trung học phổ thông trở lên. Đối với các xã miền núi, vùng dân tộc, vùng bãi ngang ven biển có khó khăn về nguồn nhân lực sẽ có kế hoạch cụ thể đào tạo riêng cho cán bộ Công an xã là nguồn lực tại chỗ, kết hợp tuyển chọn người dân tộc tại các trường dân tộc nội trú để tổ chức đào tạo nâng cao trình độ học vấn và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công an, tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho các xã miền núi (theo khoản 1, Điều 5, Chương I Pháp lệnh Công an xã; khoản 1, Điều 4 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP; Điều 14, Chương III Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP). Kinh phí để tổ chức, huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức, chính trị, nghiệp vụ, pháp luật cho Công an xã được chi từ nguồn ngân sách thường xuyên hàng năm của tỉnh (Phụ lục I kèm theo); b) Về tổ chức, biên chế: Căn cứ Điều 10 Pháp lệnh Công an xã; khoản 2, Điều 3 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP và Điều 13, Chương III Thông tư số 12/2010/TT-BCA, ngày 18 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP quy định khung số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên như sau: mỗi xã được bố trí 01 Phó trưởng Công an xã; xã trọng điểm, phức tạp về ANTT, xã loại 1, xã loại 2 được bố trí không quá 02 Phó trưởng Công an xã. Mỗi thôn, xóm, làng và đơn vị dân cư tương đương được bố trí 01 Công an viên và không quá 02 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ tại trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã (sau đây gọi chung là Công an viên thường trực). Đối với thôn, xóm, làng và đơn vị dân cư tương đương thuộc xã trọng điểm, phức tạp về ANTT, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí không quá 02 Công an viên và không quá 03 Công an viên thường trực. Tuy nhiên, để phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, trên cơ sở phân loại đơn vị hành chính cấp xã năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về tổ chức Công an xã được chia thành 03 loại để làm căn cứ xây dựng biên chế Công an xã theo lộ trình như sau: + Xã loại 1, xã loại 2, xã trọng điểm, phức tạp về ANTT có 46 xã, 253 thôn: bố trí mỗi xã 01 Trưởng Công an xã, 02 Phó trưởng Công an xã, 01 Công an viên thường trực và mỗi thôn 01 Công an viên. + Xã loại 3 có 03 xã, trong đó có 02 xã trọng điểm, phức tạp về ANTT nên khung số lượng Công an xã tính theo xã loại 1, xã loại 2. Như vậy, có 01 xã loại 3 bố trí 01 Trưởng Công an xã, 01 Phó trưởng Công an xã, 01 Công an viên thường trực và mỗi thôn bố trí 01 Công an viên. So với hiện nay, số lượng Trưởng Công an xã tăng 02 đồng chí; Phó trưởng Công an xã không thay đổi (93/93 đồng chí); Công an viên thường trực tăng 47 đồng chí. Tổng biên chế lực lượng Công an xã toàn tỉnh gồm: 47 Trưởng Công an xã + 93 Phó trưởng Công an xã + 47 Công an viên thường trực + 256 Công an viên làm việc ở thôn = 443 đồng chí. Như vậy tăng 49 đồng chí (02 Trưởng Công an xã và 47 Công an viên thường trực) so với hiện nay; c) Tổ chức khảo sát, đánh giá phân loại xã hàng năm: Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP và Điều 3, Chương I Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP, hàng năm Giám đốc Công an tỉnh có trách nhiệm rà soát, thống kê các xã trọng điểm, phức tạp về ANTT để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Công an quyết định công nhận xã trọng điểm, phức tạp về ANTT; phối hợp Sở Nội vụ rà soát, xác định phân loại đơn vị hành chính cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận để làm cơ sở điều chỉnh, bổ sung số lượng Công an xã hàng năm. Kinh phí khảo sát, đánh giá, phân loại xã được chi từ nguồn ngân sách thường xuyên hàng năm của tỉnh (Phụ lục II kèm theo); d) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: Thực hiện theo Thông tư số 43/2013/TT-BCA ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị cho Công an xã, đồng thời, căn cứ kết quả khảo sát thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện có của lực lượng Công an xã, đề xuất trang cấp mới hoặc sửa chữa số bị hư hỏng, đảm bảo đáp ứng nhu cầu tối thiểu phục vụ công tác của Công an xã. Đảm bảo 100% Ban Công an xã được trang cấp vũ khí, công cụ hỗ trợ phục vụ công tác, chiến đấu theo Pháp lệnh Công an xã (do Công an tỉnh tham mưu lập dự trù kinh phí trình Bộ Công an trang bị); Công an tỉnh tham mưu dự trù kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí mua sắm trang bị cho 100% Ban Công an xã có trang bị, phương tiện làm việc. - Mua sắm trang thiết bị văn phòng cho Công an các xã: Mỗi Ban Công an xã được trang bị 01 máy điện thoại để bàn. Khoán cước phí 200.000 đồng/máy/tháng từ nguồn ngân sách của xã (hiện nay đang được thực hiện). Mỗi Ban Công an xã trang bị 01 bộ máy vi tính và máy in. Kinh phí từ nguồn ngân sách của tỉnh (Phụ lục III kèm theo). - Xây dựng nhà làm việc cho Công an xã: Cân đối nguồn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản để bố trí cho các địa phương xây dựng nhà làm việc Công an xã trong khuôn viên trụ sở Ủy ban nhân dân xã, đáp ứng công tác chuyên môn và đảm bảo nhu cầu tối thiểu trong công tác tổ chức tiếp công dân. Mục tiêu trước mắt, ưu tiên cho 06 xã ở 02 huyện Thuận Nam và Thuận Bắc chưa có phòng làm việc trong trụ sở Ủy ban nhân dân xã, đến năm 2020 đảm bảo 100% Công an xã có nhà làm việc độc lập, đáp ứng yêu cầu công tác.
2,039
4,424
Kinh phí xây dựng nhà làm việc cho Công an xã được trích từ nguồn ngân sách của tỉnh (Phụ lục IV kèm theo). 2. Chế độ, chính sách. Tùy tình hình thực tế trong từng giai đoạn cụ thể, chế độ, chính sách của lực lượng Công an xã có thể thay đổi cho phù hợp khi có sự thay đổi về chế độ, chính sách cải cách tiền lương, các chế độ phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đãi ngộ cho cán bộ Công an xã, nhất là các xã miền núi, các xã loại 1, xã loại 2, xã phức tạp về ANTT theo chủ trương của Chính phủ; đề xuất mức phụ cấp cho lực lượng Công an xã tương xứng với tính chất công việc được giao, kết hợp hỗ trợ, trợ cấp khó khăn từ các nguồn kinh phí Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Quỹ vì người nghèo cho Công an xã có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. a) Quy định mức phụ cấp đối với lực lượng Công an xã: Mức phụ cấp đối với Phó trưởng Công an xã, Công an viên thực hiện theo Thông tư số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau: - Phó trưởng Công an xã, Công an viên thường trực hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng hệ số 1.0 so với mức lương cơ sở. - Công an viên ở các thôn hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng hệ số 0.9 so với mức lương cơ sở. Ngoài mức phụ cấp nêu trên, Phó trưởng Công an xã và Công an viên được hưởng thêm phụ cấp theo Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2009/NĐ-CP (kinh phí do Trung ương khoán cấp chi trả cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã). Trưởng Công an xã có thời gian phục vụ liên tục từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên mỗi năm bằng 01% lương và phụ cấp đóng bảo hiểm hiện hưởng (phụ cấp thâm niên được chi trả hàng tháng cùng kỳ lương và dùng để đóng, hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế); có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương hiện hưởng và phụ cấp đóng bảo hiểm hiện hưởng. Phó trưởng Công an xã và Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng; b) Chế độ trợ cấp thường trực sẵn sàng chiến đấu: Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại những nơi thuộc địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng 0,05 lần mức lương cơ sở. Trường hợp làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú từ 15km trở lên, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được cơ quan đã ra quyết định huy động bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về; c) Chế độ phụ cấp tăng thêm theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã, Công an viên (bao gồm Công an viên thường trực và Công an viên làm việc ở thôn) (trừ những người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định) nếu có bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công tác thì ngoài khoản phụ cấp nêu trên, được hưởng thêm phần chênh lệch như sau: - Trung cấp hưởng hệ số 0,86 so với mức lương cơ sở/tháng. - Cao đẳng hưởng hệ số 1,1 so với mức lương cơ sở/tháng. - Đại học hưởng hệ số 1,34 so với mức lương cơ sở/tháng. Chế độ, chính sách khác ngoài các khoản phụ cấp nêu trên thực hiện theo Điều 7 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan (Phụ lục V kèm theo); d) Hỗ trợ kinh phí đóng Bảo hiểm y tế: - Việc đóng Bảo hiểm xã hội của Trưởng Công an xã thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và quy định pháp luật liên quan, riêng Phó trưởng Công an xã và Công an viên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định. - Bảo hiểm y tế đối với Phó trưởng Công an xã và Công an viên được thực hiện theo quy định tại điểm k, khoản 1, Điều 13; khoản 4, Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế là 06% mức lương cơ sở. Trong đó, 03/06% do ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; 03/06% còn lại do ngân sách tỉnh hỗ trợ (Phụ lục VI kèm theo); đ) Chế độ, chính sách đối với Công an xã bị thương, hy sinh trong khi làm nhiệm vụ hoặc vì lý do thi hành công vụ: Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã, Công an viên bị thương, hy sinh trong khi làm nhiệm vụ hoặc vì lý do thi hành công vụ, được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật; e) Các chế độ khác: - Trang cấp phương tiện, nhiên liệu phục vụ công tác cho Công an xã: Theo lộ trình từ 2014 đến 2017, trang cấp cho Công an mỗi xã 01 xe môtô. Mỗi tháng cấp 35 lít xăng/xã. Kinh phí mua sắm phương tiện đi lại được trích từ nguồn ngân sách của tỉnh; kinh phí mua sắm nhiên liệu (xăng) phục vụ công tác của Công an xã được trích từ nguồn kinh phí của huyện, thành phố (Phụ lục VII kèm theo). - Về trang phục, phù hiệu, giấy chứng nhận Công an xã: Thực hiện theo Điều 6 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP. Giám đốc Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý, sử dụng trang phục, phù hiệu, giấy chứng nhận của Công an xã đúng theo quy định, hướng dẫn của Bộ Công an (hiện nay đang được thực hiện). - Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Công an xã: Mỗi xã trọng điểm phức tạp về ANTT, xã loại 1, xã loại 2 được hỗ trợ 2.000.000 đồng/tháng; mỗi xã loại 3 được hỗ trợ 1.500.000 đồng/tháng (hiện nay đang được thực hiện). Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã có trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí chi cho hoạt động quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân xã; ngân sách Nhà nước chi cho công tác an ninh; … của địa phương để bố trí kinh phí cho Công an xã đảm bảo theo đúng quy định nêu trên. Kinh phí hoạt động của Công an xã được trích từ nguồn ngân sách của xã (Phụ lục VIII kèm theo). 3. Về kinh phí phục vụ xây dựng và triển khai Đề án. - Tổng dự toán kinh phí: 28.821.824.000 đồng (Hai mươi tám tỷ, tám trăm hai mươi mốt triệu, tám trăm hai mươi bốn ngàn đồng). Trong đó: - Ngân sách cấp tỉnh: 19.128.824.000 đồng. - Ngân sách cấp huyện: 2.961.000.000 đồng. - Ngân sách cấp xã: 6.732.000.000 đồng. (kèm theo các phụ lục từ I đến XI). 4. Lộ trình các bước triển khai thực hiện Đề án. Bước 1: tiến hành khảo sát, đánh giá toàn diện tình hình ANTT và đội ngũ cán bộ Công an xã toàn tỉnh và cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện có của Công an cấp xã; rà soát, hệ thống hoá các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của chính quyền và của lực lượng Công an các cấp đối với lực lượng Công an xã trong công tác đảm bảo ANTT ở cơ sở và xây dựng lực lượng Công an xã. - Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan chủ trì thực hiện: Công an tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian thực hiện: hoàn thành trong quý II/2014. - Sản phẩm: báo cáo tổng hợp. Bước 2: tham mưu, trình Tỉnh ủy ban hành Chỉ thị tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác củng cố, xây dựng lực lượng Công an cấp xã. - Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan chủ trì thực hiện: Công an tỉnh; - Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. - Thời gian thực hiện: hoàn thành trong quý IV/2014. - Sản phẩm: văn bản chỉ đạo. Bước 3: xây dựng kế hoạch củng cố, kiện toàn và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Công an xã; chính sách hỗ trợ cho lực lượng Công an xã. - Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan chủ trì thực hiện: Công an tỉnh; - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã. - Thời gian thực hiện: xây dựng kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý II/2014; triển khai thực hiện trong quý I/2015. - Sản phẩm: văn bản hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Công an xã; chế độ, chính sách của Công an xã. Bước 4: triển khai sửa chữa, nâng cấp, xây mới nhà làm việc, trang bị cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu công tác cho lực lượng Công an xã. - Cơ quan chỉ đạo: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan chủ trì thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; - Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và Công an cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập dự toán trong phạm vi của địa phương báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp, phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán tổng thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong quý I/2015; bắt đầu thực hiện từ quý III/2015. - Sản phẩm: dự toán xây dựng nhà làm việc, trang bị cơ sở vật chất cho Công an xã; Nhà làm việc, cơ sở vật chất của Công an xã. Phần IV ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA ĐỀ ÁN I. Đối với an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Sau khi Đề án được phê duyệt và triển khai thực hiện, lực lượng Công an xã chính thức hoạt động đúng theo quy định của Pháp lệnh Công an xã, là lực lượng vũ trang bán chuyên trách thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân, làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn các xã. Tổ chức biên chế, các chế độ chính sách của lực lượng Công an xã được đảm bảo thực hiện sẽ thúc đẩy phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo thực hiện ngay từ cơ sở. Cơ bản đảm bảo thực hiện công tác phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần kiềm chế tội phạm, ổn định tình hình, tăng cường công tác nắm tình hình địa bàn, không để xảy ra phức tạp, điểm nóng, giảm tỷ lệ các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự, xây dựng đoàn kết dân tộc, củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở để chung sức xây dựng quê hương Ninh Thuận ngày càng giàu đẹp.
2,246
4,425
II. Đối với công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội Công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội là tiền đề, là điều kiện cần và đủ cho mọi chiến lược phát triển. Việc triển khai thực hiện nội dung Đề án sẽ góp phần làm thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. III. Đối với công tác quản lý Nhà nước về Công an xã và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Công an xã Công an xã do Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện quản lý về mặt hành chính, Công an cấp huyện quản lý, hướng dẫn về mặt nghiệp vụ, là lực lượng thường xuyên, trực tiếp tiếp xúc với nhân dân, đòi hỏi mọi hoạt động của lực lượng Công an xã phải được đặt dưới sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý của chính quyền các cấp. Để có cơ sở nâng cao chất lượng quản lý Nhà nước đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh, việc Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản triển khai thực hiện là một giải pháp thiết thực, hiệu quả, đảm bảo hoạt động của Công an xã trong khuôn khổ quy định của pháp luật. IV. Đối với lực lượng Công an xã Với thực trạng hoạt động của Công an xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, việc triển khai thực hiện các giải pháp của Đề án nhằm đảm bảo hoạt động của Công an xã theo đúng quy định Pháp lệnh Công an xã năm 2008 và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến Công an xã; đảm bảo thực hiện đúng quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước ta về Công an xã. Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân, làm nòng cốt trong công tác đảm bảo ANTT, một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống chính trị ở cơ sở, do vậy, Đề án được ban hành sẽ tạo cơ sở pháp lý quan trọng để xây dựng, kiện toàn về tổ chức, biên chế và thực hiện các chế độ, chính sách của lực lượng Công an xã, nhằm đáp ứng yêu cầu đảm bảo ANTT ở cơ sở, địa bàn nông thôn trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo. Đề án là căn cứ xác định việc tổ chức triển khai thực hiện Pháp lệnh Công an xã và các văn bản hướng dẫn thi hành, là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm, là biện pháp thiết thực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở địa phương. Trong đó, việc ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về tổ chức, biên chế, một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Công an xã phù hợp với đặc điểm, tình hình, yêu cầu nhiệm vụ đảm bảo ANTT và để tổ chức thực hiện một cách đầy đủ, thống nhất, hiệu quả quy định của pháp luật về Công an xã, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác giữ gìn ANTT, tạo môi trường xã hội lành mạnh ngay từ cơ sở, phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Phần V TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Công an tỉnh Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau: - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành liên quan chỉ đạo việc soạn thảo chương trình, nội dung đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phù hợp với từng đối tượng; xác định xã trọng điểm, phức tạp về ANTT, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Công an xem xét, quyết định. Căn cứ vào khung số lượng Công an xã, Công an viên và tình hình thực tế tại địa phương, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó trưởng Công an xã, Công an viên từng xã theo lộ trình. - Lập dự trù kinh phí phục vụ công tác đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng, xây dựng nhà làm việc; kinh phí mua sắm trang thiết bị, sổ sách, biểu mẫu, phương tiện phục vụ công tác của lực lượng Công an xã, kinh phí tổng kết khen thưởng, các khoản chi khác để báo cáo Bộ Công an và Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, hỗ trợ hàng năm. - Chỉ đạo Công an các huyện, thành phố, các phòng chức năng trong công tác tuyển chọn, bố trí, đào tạo nhân sự, thực hiện chính sách khác theo quy định cho Công an xã. - Hướng dẫn quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ cho Công an xã. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng và địa phương giải quyết hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nội dung của Đề án. II. Sở Nội vụ: phối hợp Công an tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch mở lớp đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm cho lực lượng Công an xã trong toàn tỉnh; xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chỉ huy Công an xã đáp ứng các tiêu chí về định biên quy hoạch (trong cơ cấu của xã), trình độ, năng lực, độ tuổi và tính khả thi trong việc đề bạt vào vị trí lãnh đạo, chỉ huy công chức cấp xã và những người làm việc không chuyên trách ở xã (Phó trưởng Công an xã và Công an viên) nhằm đảm bảo nguồn nhân lực phục vụ cho công tác củng cố, kiện toàn về tổ chức, biên chế lực lượng Công an xã trong từng giai đoạn cụ thể. III. Sở Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nội vụ dự toán cụ thể mức kinh phí phục vụ nhiệm vụ đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng; kinh phí mua sắm, trang phục, phù hiệu, Giấy chứng nhận Công an xã, nhà làm việc của Công an xã. - Hàng năm, căn cứ chế độ quy định và kinh phí phê duyệt của Đề án, có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí trong chi cân đối ngân sách chi thường xuyên về giáo dục (trong đó có đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ cơ sở) để giao dự toán ngân sách cho Công an tỉnh. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách địa phương đảm bảo thực hiện các nội dung công việc của Đề án; kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành liên quan. IV. Sở Kế hoạch và Đầu tư: phối hợp Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn đầu tư xây dựng nhà làm việc của Công an xã theo lộ trình, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. V. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế: chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Công an tỉnh trong việc thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế đối với lực lượng Công an xã trong tỉnh theo quy định của Nhà nước. VI. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: phối hợp với Công an tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp theo dõi việc thực hiện Đề án. VII. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: theo lộ trình thực hiện Đề án, chủ động lập kế hoạch xây dựng nhà làm việc; lập dự trù kinh phí cho huyện, thành phố, báo cáo Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến chỉ đạo thực hiện./. PHỤ LỤC I KINH PHÍ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VÀ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO CÔNG AN XÃ TRONG 06 NĂM (CHO 150 CÔNG AN XÃ/KHOÁ) (kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Đơn vị tính: VNĐ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II KINH PHÍ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOẠI XÃ ĐỂ BỐ TRÍ BIÊN CHẾ LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ TRONG 07 NĂM (kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Đơn vị tính: VNĐ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III KINH PHÍ MUA SẮM MÁY VI TÍNH (kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Đơn vị tính: VNĐ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV KINH PHÍ XÂY DỰNG NHÀ LÀM VIỆC CỦA CÔNG AN XÃ (kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Đơn vị tính: VNĐ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC V DỰ TOÁN KINH PHÍ PHỤ CẤP TĂNG THÊM THEO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI PHÓ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ, CÔNG AN VIÊN TRONG 01 NĂM (kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Đơn vị tính: VNĐ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC VI DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CHO PHÓ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ VÀ CÔNG AN VIÊN/01 NĂM (kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Đơn vị tính: VNĐ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: tổng số tiền hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho Phó trưởng Công an xã và Công an viên trong 06 năm là: 163.944.000đ x 06 năm = 983.664.000 đồng. PHỤ LỤC VII KINH PHÍ MUA SẮM PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI, NHIÊN LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC CỦA CÔNG AN XÃ (kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) 1. Trang cấp xe môtô: 47 xã x 01 xe = 47 xe. 2. Nhiên liệu: 35 lít xăng/tháng/xã. Đơn vị tính: VNĐ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Dự toán mức kinh phí mua sắm phương tiện đi lại, nhiên liệu Đơn vị tính: VNĐ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC VIII KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CÔNG AN XÃ TRONG 06 NĂM (kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Đơn vị tính: VNĐ <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC IX KHÁI TOÁN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI PHÓ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ VÀ CÔNG AN VIÊN THƯỜNG TRỰC TOÀN TỈNH/NĂM (kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC X TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN NGÂN SÁCH CHO ĐỀ ÁN ĐẾN NĂM 2020 (kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
2,077
4,426
Đơn vị tính: VNĐ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: - Kinh phí mua nhiên liệu phục vụ công tác Công an xã do ngân sách huyện, thành phố hỗ trợ: 2.961.000.000 đồng. - Kinh phí hoạt động của Công an xã do ngân sách xã cân đối là: 6.732.000.000 đồng. - Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 28.821.824.000 đồng. Trong đó: + Ngân sách tỉnh thực hiện Đề án: 19.128.824.000 đồng . + Ngân sách cấp huyện, xã thực hiện Đề án: 9.693.000.000 đồng. PHỤ LỤC XI PHÂN KỲ VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN (kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Đơn vị tính: VNĐ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ CƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ; Căn cứ Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 25/11/2010 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Giao thông vận tải tại Tờ trình số 04/TTrLN/STC-SGTVT ngày 10/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá cước và phương pháp tính giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2213/QĐ-UBND ngày 22/8/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Kế hoạch & Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ CƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Đơn giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô và phương pháp tính giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai được áp dụng trong các trường hợp sau: 1. Xác định cước vận chuyển hàng hóa thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; nguồn ủng hộ, đóng góp của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào Cai không qua hình thức đấu thầu, đấu giá. 2. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hóa áp dụng theo mức cước trúng thầu và điều kiện cụ thể của hợp đồng. 3. Là căn cứ để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh tham khảo trong quá trình ký kết hợp đồng cước vận chuyển hàng hóa ngoài các trường hợp nêu trên. 4. Thực hiện chuyển tiếp a) Các công trình, hạng mục công trình, gói thầu đã được phê duyệt kế hoạch đấu thầu (giá gói thầu) trước thời điểm quyết định này có hiệu lực thì không điều chỉnh theo quy định này. b) Đối với các công trình đang lập thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc đã phê duyệt dự án nhưng chưa phê duyệt thiết kế - dự toán, chưa phê duyệt kế hoạch đấu thầu (giá gói thầu) thì thực hiện theo quy định này. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Giá cước trong Quyết định này là giá cước tối đa chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). 2. Trọng lượng hàng hóa tính cước là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc). 3. Đơn vị trọng lượng tính là tấn (viết tắt là T). Điều 3. Khoảng cách tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô Khoảng cách tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng. Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến có chi phí thấp nhất. - Đơn vị khoảng cách tính cước là Kilômét (viết tắt là Km). - Quy tròn khoảng cách tính cước: Số lẻ dưới 0,5 km không tính, từ 0,5 km đến dưới 1km được tính là 1km. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Đơn giá cước 1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1 bao gồm: đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại (Tính theo Phụ lục kèm theo Quyết định). 2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng hóa bậc 2: Được tính bằng 1,10 lần cước hàng hóa bậc 1. Hàng hóa bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn ghế, chấn song...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm lá, dây cuộn, ống (trừ ống nước)...). 3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng hóa bậc 3: Được tính bằng 1,30 lần cước hàng hóa bậc 1. Hàng hóa bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa). 4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng hóa bậc 4: Được tính bằng 1,40 lần cước hàng hóa bậc 1. Hàng hóa bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi. 5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng hóa không có tên trong khoản 1, 2, 3, 4 của điều này thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng hóa tương đương để xếp vào bậc hàng hóa thích hợp khi tính cước vận chuyển. 6. Khi giá nhiên liệu (xăng, dầu) biến động thì đơn giá cước vận tải theo giá nhiên liệu tăng, giảm như sau: a) Biểu tăng đơn giá cước vận tải theo giá nhiên liệu tăng: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Biểu giảm đơn giá cước vận tải theo giá nhiên liệu giảm: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Khi giá xăng dầu tăng, giảm theo số lẻ (trăm đồng) cách tính theo như cách tính nội suy khi giá tăng, giảm nghìn đồng. * Ghi chú: - Giá dầu Diesel 0,5 để tính đơn giá cước tại Quy định này là: 20.890,9 đ/lít (đây là giá gốc để so sánh). - Giá dầu Diesel 0,5 tăng hoặc giảm để làm căn cứ tính toán là giá thanh toán theo Quyết định ban hành giá bán lẻ mặt hàng dầu của Công ty xăng dầu Lào Cai hoặc công bố giá liên Sở Tài chính - Xây dựng. Biểu giảm Đơn giá cước vận tải theo giá nhiên liệu giảm cũng được tính tương tự như Biểu tăng. 7. Trong trường hợp các chính sách Nhà nước và giá cả vật tư chủ yếu (yếu tố hình thành giá) thay đổi có tác động lớn trên dưới 10% theo đơn giá cước hiện hành, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải xác định hệ số điều chỉnh, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định. Điều 5. Các trường hợp được tăng, giảm cước so với mức cước cơ bản 1. Cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện có trọng tải nhẹ được tính thêm như sau: a) Sử dụng các loại xe ô tô có trọng tải từ 03 tấn đến dưới 06 tấn được nhân với hệ số 1,10; b) Sử dụng loại xe ô tô có trọng tải dưới 03 tấn được nhân với hệ số 1,30. Chỉ được áp dụng hệ số trên trong trường hợp không thể sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 06 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa do đường giao thông nhỏ hẹp, nhiều cua gấp, đường đang thi công, đường có biển hạn chế tải trọng, đường đã xuống cấp bắt buộc phải sử dụng xe ô tô có trọng tải nhẹ từ 06 tấn trở xuống. 2. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về: Chủ hàng có hàng đi, về (2 chiều) trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về. 3. Cước vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng: a) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe reo) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản. b) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe stec) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản. 4. Đối với hàng hóa chứa trong Container: Bậc hàng hóa tính cước là hàng hóa bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container. 5. Trường hợp vận chuyển hàng hóa thiếu tải: Cước vận chuyển tính như sau: a) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện. b) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện. c) Nếu hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hóa thực chở. 6. Vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Áp dụng mức cước do Bộ Giao thông vận tải quy định. Điều 6. Loại đường, đơn giá và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô 1. Loại đường tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô được chia làm 6 loại theo bảng phân cấp loại đường hiện hành của Bộ GTVT và của UBND tỉnh. (Trường hợp đối với tuyến đường mới hoàn thành, tuyến đường mới được nâng cấp chưa công bố loại đường hoặc đang chờ điều chỉnh lại loại đường thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông vận tải để thỏa thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận chuyển).
2,099
4,427
2. Đơn giá cước cơ bản tại điểm 1 Điều 4 được quy định cho hàng hóa bậc 1, vận chuyển trên 6 loại đường ở 41 cự ly. a) Đơn giá cước cơ bản đối với hàng hóa bậc 2, bậc 3, bậc 4 được tính theo hệ số đối với đơn giá cước cơ bản của hàng hóa bậc 1. b) Đơn vị tính cước là đồng/tấn kilômet (đ/Tkm). 3. Phương pháp tính cước cơ bản theo các cự ly: a) Vận chuyển hàng hóa trên cùng một loại đường: Vận chuyển hàng hóa ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước. Ví dụ 1: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, cự ly 30km, trên đường loại 3. Tính cước cơ bản như sau: Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 30km, hàng bậc 1, đường loại 3 là 1.862 đ/Tkm. Cước thu được là: 1.862 đ/Tkm x 30 km x 10 tấn = 558.600 đ. b) Vận chuyển hàng hóa trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau: Dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại. Ví dụ 2: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển 140km, trong đó gồm 70km đường loại 2; 20km đường loại 3; 20km đường loại 4; 20 km đường loại 5 và 10 km đường loại 6. Tính cước cơ bản như sau: - Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 trở lên của đường loại 2 để tính cho 70km đường loại 2 là: 1.045 đ/Tkm x 70km x 10 tấn = 731.500đ - Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 trở lên của đường loại 3 để tính cho 20km đường loại 3 là: 1.533 đ/Tkm x 20 km x 10 tấn = 306.600 đ. - Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 trở lên của đường loại 4 để tính cho 20km đường loại 4 là: 2.380 đ/Tkm x 20 km x 10 tấn = 476.000 đ. - Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 trở lên của đường loại 5 để tính cho 20km đường loại 5 là: 3.093 đ/Tkm x 20 km x 10 tấn = 618.600 đ. - Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 trở lên của đường loại 6 để tính cho 10km đường loại 6 là: 3.712 đ/Tkm x 10 km x 10 tấn = 371.200 đ. Cước toàn chặng đường của hàng bậc 1 là: (731.500 đ + 306.600 đ + 476.000 đ + 618.600 đ + 371.200 đ) = 2.503.300đ. Điều 7. Các loại chi phí khác 1. Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hóa: Những hàng hóa (hàng hóa cồng kềnh, tinh vi, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời...) khi vận chuyển đòi hỏi phải chèn lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước, chủ phương tiện được thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc hàng hóa. 2. Phí đường, cầu, phà: Trường hợp phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền phí đường, cầu, phà cho chủ phương tiện theo đơn giá do Nhà nước quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Căn cứ vào quy định này Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, các ngành chức năng, chủ tịch UBND các Huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai tổ chức thực hiện. Trong quá trình tổ chức, thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các ngành, các cấp và các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải để nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC BIỂU ĐƠN GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Lào Cai) Đơn vị tính: Đồng/TKm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/2.000 KHU CÔNG NGHIỆP HIỆP PHƯỚC (GIAI ĐOẠN 3) TẠI XÃ HIỆP PHƯỚC, HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD); Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 6015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè; Căn cứ Quyết định số 5328/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án quy hoạch chung khu đô thị Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè; Căn cứ Công văn số 963/BXD-QHKT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng có ý kiến về đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) tại xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 3184/TTr-SQHKT ngày 10 tháng 9 năm 2013 và Công văn số 2088/SQHKT-QHC ngày 25 tháng 6 năm 2014 về trình duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) tại xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) tại xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch: - Khu đất quy hoạch xây dựng khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) có vị trí cuối huyện Nhà Bè, gần Sông Soài Rạp, phạm vi quy hoạch được giới hạn như sau: + Phía Bắc: một phần giáp rạch Mương Lớn, một phần giáp rạch Sóc Vàm và khu công nghiệp Hiệp Phước giai đoạn 2. + Phía Nam, phía Đông: giáp khu cảng hạ lưu Hiệp Phước. + Phía Tây: giáp Sông Kinh Lộ. - Diện tích khu vực quy hoạch: 392,89 ha. - Tính chất của khu vực: + Khu công nghiệp Hiệp Phước giai đoạn 3 là giai đoạn hoàn tất đầu tư xây dựng khu công nghiệp Hiệp Phước, tập trung quy mô lớn nhất của Thành phố Hồ Chí Minh (với tổng diện tích cộng cả 3 giai đoạn khu công nghiệp và khu cảng hạ lưu là 1.740,66 ha). Đồng thời là khu công nghiệp đặc thù, tập trung cảng biển lớn nhất của thành phố. + Tính chất và ngành nghề thu hút đầu tư, tạo điều kiện phát triển các ngành công nghiệp-dịch vụ cảng-logistic. Các ngành công nghiệp sử dụng kỹ thuật tiên tiến có hàm lượng chất xám cao, cao nghệ cao, công nghệ sạch, không gây ô nhiễm môi trường có liên quan đến hàng hải, gắn liền với cảng, vận tải thủy và phù hợp với Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính đến năm 2020. 2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000: Công ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp Tân Thuận (IPC). 3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tân Thuận. 4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000: - Thuyết minh tổng hợp. - Dự thảo quy định quản lý. - Thành phần bản vẽ bao gồm: a) Phần quy hoạch kiến trúc: - Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000. - Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000. - Sơ đồ cơ cấu quy hoạch, tỷ lệ 1/2000. - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000. - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tổng hợp 3 giai đoạn, tỷ lệ 1/10.000. - Sơ đồ quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000. b) Phần hạ tầng kỹ thuật: - Bản đồ hiện trạng môi trường, tỷ lệ 1/2000. - Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng các tuyến đường, tỷ lệ 1/2000. - Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị, tỷ lệ 1/2000. - Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000. - Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị, tỷ lệ 1/2000. - Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000. - Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000. - Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2000. - Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000. 5. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị-hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch: 5.1. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5.2. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch: a) Đất công nghiệp: đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp công nghiệp (logistics) có diện tích 238,35 ha được bố trí gồm 4 cụm (cụm H có diện tích 55,15 ha, cụm I có diện tích 65 ha, cụm K có diện tích 76,87 ha và cụm L có diện tích 41,33 ha), mật độ xây dựng tối đa cho từng nhà máy là 70% và phù hợp QCVN 01:2008/BXD cho các công trình tầng cao từ 1-7 tầng, hệ số sử dụng đất ≤ 2,7 lần.
2,149
4,428
b) Đất công trình hành chính, dịch vụ: có diện tích 20,10 ha được bố trí các cơ sở dịch vụ chung cho khu công nghiệp, các loại công trình dịch vụ công cộng về văn phòng làm việc, dịch vụ thương mại, y tế, văn hóa, vui chơi giải trí, bưu chính viễn thông,…, mật độ xây dựng tối đa là 40% cho các công trình tầng cao từ 1-9 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa 3,6 lần. c) Các công trình đầu mối kỹ thuật hạ tầng: có diện tích khoảng 5,8ha được bố trí các công trình: khu xử lý nước thải, bãi rác, trạm phòng cháy chữa cháy và trạm điện, mật độ xây dựng tối đa là 30% cho các công trình tầng cao từ 1-3 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa 0,9 lần. d) Đất cây xanh-mặt nước: tổ chức khu cây xanh tập trung lớn ở trung tâm khu công nghiệp, duy trì và mở rộng rạch Giồng Chồn và một số sông rạch lớn, bố trí dải cây xanh dọc 2 bên sông rạch, đào hồ nước lớn kết hợp với khu cây xanh nhằm tạo cảnh quan. Tổng diện tích cây xanh, mặt nước là 64,93 ha (chiếm 16,53% diện tích khu công nghiệp). e) Đất giao thông: - Trục đường Bắc - Nam là trục dọc chính của khu công nghiệp, cũng là trục chính xuyên suốt toàn bộ khu công nghiệp - cảng Hiệp Phước. Đây là trục nối liền các cụm công nghiệp và cảng với tuyến đường sắt và đường vành đai 4. - Các trục ngang Đông - Tây chạy giữa khu công nghiệp kết hợp với các trục Bắc-Nam hình thành một mạng giao thông vận chuyển hàng hóa thông suốt, kết hợp thuận tiện giữa giao thông đường bộ của khu công nghiệp với giao thông đường sắt và giao thông đường thủy. - Kéo dài trục đường dọc cảng giai đoạn 2 sang giai đoạn 3 vòng từ Đông xuống Nam sang phía Tây xuyên suốt khu công nghiệp giai đoạn 3, kết nối với các tuyến đường ngang hướng Đông - Tây, từ các bến cảng phía Đông sang đường Nguyễn Văn Tạo phía Tây và phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè đã được duyệt. - Bố trí bãi chuyển tiếp hàng hóa 10 ha, bãi xe 1,5 ha,... phục vụ nhu cầu khu công nghiệp và phù hợp đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè đã được phê duyệt. 7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: 7.1. Quy hoạch giao thông: Về quy hoạch hệ thống giao thông đường bộ phù hợp với điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè và Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế. a) Hệ thống giao thông đối ngoại: - Giao thông đường bộ: + Đường trục Bắc Nam Thành phố từ trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đến cụm cảng Hiệp Phước đóng vai trò xương sống của khu vực phía Nam Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực cảng Hiệp Phước. Tuyến đường này liên kết với các tuyến đường ngang theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là: đường cao tốc liên vùng phía Nam từ các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đi đô thị mới Nhơn Trạch, sân bay Long Thành và ngã ba Dầu Giây; đường vành đai 3 và đường vành đai 4 nối Quốc lộ 1A và Quốc lộ 50 với khu vực đô thị - khu công nghiệp - cảng Hiệp Phước, hình thành nên mạng lưới giao thông đường bộ thông suốt, giúp cho việc giao thương đường bộ của khu công nghiệp thuận lợi và nhanh chóng. + Đường vành đai 4 (tiếp giáp ngoài ranh phía Nam khu công nghiệp) là tuyến đường nối các đô thị vệ tinh, đô thị đối trọng của vùng Thành phố Hồ Chí Minh. Tuyến đường này sẽ nối cụm cảng Hiệp Phước - Quốc lộ 50 - thị trấn Đức Hòa (tỉnh Long An) nối vào đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương tại khu vực thị trấn Bến Lức - thị trấn Củ Chi - phía Bắc thị xã Thủ Dầu Một - phía Đông thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. - Giao thông đường thủy: hệ thống cảng Hiệp Phước thuộc quần thể cảng trên sông Soài Rạp - tuyến giao thông thủy huyết mạch quốc gia chạy qua địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An. Hệ thống cảng này có năng lực vận chuyển hàng hóa rất lớn, có thể tiếp nhận tàu có trọng tải 30.000DWT, giúp vận chuyển hàng hóa thuận lợi với khối lượng lớn từ Thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh khác và các nước trên thế giới. - Giao thông đường sắt: tuyến đường sắt sẽ đi dọc theo tuyến vành đai 4, đường dọc ranh khu công nghiệp và khu cảng. b) Hệ thống giao thông đối nội khu công nghiệp: Trên cơ sở lấy các tuyến đường đối ngoại và hệ thống cảng liên quan đến khu công nghiệp là bộ khung giao thông chính, hệ thống đường giao thông trong khu công nghiệp được quy hoạch nhằm kết nối các tuyến giao thông chủ yếu này với tất cả các nhà máy, xí nghiệp khu công nghiệp dự kiến. - Đường N4 là trục chính trung tâm hướng Đông - Tây của khu công nghiệp, kết nối với đường trục Bắc - Nam và đường ra vào khu cảng: lộ giới 60m. - Đường D2, D4, N1, N2: lộ giới 35m. - Các tuyến đường D1, D3, N3: lộ giới 25m. Đường đi bộ: bố trí đường đi bộ chiều rộng 3m trên vỉa hè của tất cả các tuyến đường trong khu công nghiệp. c) Cầu đường bộ: - Trong phạm vi Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) dự kiến xây dựng 2 cầu bê tông cốt thép qua Rạch Giông Chồn (trên đường D2 và đường N2), mỗi cầu khoảng 48m. - Quy mô cầu: Bề rộng mặt cầu được lấy bằng chiều rộng mặt đường đầu cầu. Lề bộ hành trên cầu rộng mỗi bên 1,5m. d) Hành lang bảo vệ cầu: - Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên 50m. - Theo chiều ngang cầu, từ phạm vi tiếp giáp với cầu, kể từ điểm ngoài cùng của kết cấu trở ra mỗi bên là 100m. e) Bãi xe: bố trí bãi xe tải rộng khoảng 1,5 ha gần giao lộ N3 và trục Bắc Nam, phục vụ đỗ xe và các dịch vụ bảo trì, sửa chữa ô tô. Bảng lộ giới các đường trong khu công nghiệp: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu 6m so với chỉ giới đường đỏ. 7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt: a) Quy hoạch cao độ nền: - Áp dụng giải pháp đắp nền tạo mặt bằng xây dựng trên toàn bộ diện tích của khu vực. - Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2,30m - Hệ cao độ Hòn Dấu. - Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất. b) Quy hoạch thoát nước mưa: - Tổ chức hệ thống thoát riêng cho nước mặt và nước thải. - Bố trí cống dọc tất cả các trục đường giao thông trong khu vực theo các lưu vực nhỏ để tập trung thoát nhanh nhất về các nguồn xả. - Nguồn thoát nước: thoát xả trực tiếp ra hệ thống rạch bao quanh khu vực gồm: sông Kinh Lộ, rạch Sóc Vàm, rạch Mương Lớn. - Cống thoát nước sử dụng cống tròn đặt ngầm, nối cống ngang đỉnh, độ sâu chôn cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D, chiều sâu chôn cống tối thiểu H = 0,7m. * Lưu ý: Việc san lấp rạch và xây dựng hồ điều tiết thay thế cần có sự chấp thuận của cơ quan chuyên ngành. 7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị: - Chỉ tiêu cấp điện: + Đất nhà máy, kho tàng (Logistic): 200kW/ha. + Khu trung tâm, nhà điều hành: 200kW/ha. + Khu kỹ thuật: 50kW/ha. + Công viên: 10kW/ha. + Giao thông: 10kW/ha. - Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Hiệp Phước 1 và Hiệp Phước 2. Giai đoạn dài hạn sẽ xây dựng mới 1 trạm 110/22KV 2x80MVA để cung cấp điện cho khu quy hoạch và khu vực lân cận. - Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp: + Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường trong khu công nghiệp và các đường nội bộ, dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm. + Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W - 250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm cao 8m - 9m. 7.4. Quy hoạch cấp nước: - Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ø900 chạy dọc trên đường trục Bắc Nam. - Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 50 m3/ha/ngày. - Chỉ tiêu cấp nước các loại dịch vụ:20 m3/ha/ngày. - Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 20.300 m3/ngày (trong đó, cấp nước cho giai đoạn III là 14.300 m3/ngày và cho khu cảng là 6.000 m3/ngày. - Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 2 đám cháy. - Mạng lưới cấp nước: đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống từ khu công nghiệp giai đoạn 2. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ. - Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 150m. Đồng thời, bố trí thêm 02 điểm lấy nước mặt chữa cháy trong khu quy hoạch dự phòng khi có sự cố. 7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn: a) Thoát nước thải: - Chỉ tiêu thoát nước thải khu công nghiệp: 50 m3/ha/ngày. - Chỉ tiêu cấp nước các loại dịch vụ:20 m3/ha/ngày. - Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 16.800 m3/ngày (trong đó, thoát nước thải cho giai đoạn III là 12.000 m3/ngày và cho khu cảng là 4.800 m3/ngày. - Giải pháp thoát nước thải: + Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải. + Nước thải công nghiệp: nước thải công nghiệp cần phải được xử lý sơ bộ tại công trình xử lý của từng đơn vị sản xuất trước khi thoát vào hệ thống cống và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên. - Mạng lưới thoát nước thải: phù hợp với giải pháp thoát nước thải. b) Xử lý chất thải rắn: - Chỉ tiêu chất thải rắn công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày
2,072
4,429
- Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp: 120 tấn/ngày. - Phương án xử lý chất thải rắn: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của huyện. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch. 7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc: - Đất nhà máy, kho tàng (Logistic): 15 máy/ha. - Khu trung tâm, nhà điều hành: 50 máy/ha. - Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện hiện hữu mạng khu công nghiệp Hiệp Phước 1 và 2. - Xây dựng 01 trạm điện thoại thuê bao tập trung 4600 số cung cấp dịch vụ cho khu quy hoạch. - Kéo mới các tuyến hệ thống thông tin liên lạc chính dọc các đường trong khu quy hoạch, tổng dung lượng mỗi tuyến khoảng 10÷100 đôi và được xây dựng ngầm. 7.7. Đánh giá môi trường chiến lược: a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường: - 100% nước thải phát sinh được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT. - Chất lượng không khí đạt QCVN 05:2009/BTNMT. - Khí thải phát sinh được xử lý đạt QCVN 06:2009/BTNMT; QCVN 19:2009/BTNMT; QCVN 20:2009/BTNMT. - 100% chất thải rắn phát sinh được phân loại, thu gom và xử lý. - Hạn chế ảnh hưởng ô nhiễm tiếng ồn từ khu công nghiệp, cụ thể tiếng ồn đạt QCVN26:2010/BTNMT. - Đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh theo quy định. b) Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và kiểm soát môi trường: - Quy hoạch lựa chọn loại hình công nghiệp ít gây ô nhiễm, ưu tiên các loại hình Logistic. - Phân cụm và bố trí hợp lý các nhà máy sản xuất nhằm kiểm soát nước thải và khí thải của các loại hình công nghiệp. - Hạn chế nguồn gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn do từ các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp: + Đảm bảo khoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, bố trí cây xanh cách ly dọc rạch Kinh Lộ và dọc các trục đường đạt QCVN 01:2008/BXD. + Xử lý khí thải phát sinh đạt QCVN 19:2009/BTNMT. + Có chế độ kiểm tra chất lượng xe lưu thông trong khu công nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn EURO 2. + Có các biện pháp ngăn tiếng ồn cục bộ: Xây dựng các tường chắn tiếng ồn. - Bảo vệ môi trường nước: + Nước thải sản xuất phát sinh từ nhà máy phải được xử lý đạt Tiêu chuẩn đầu vào của nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Toàn bộ nước thải này phải được xử lý các thông số ô nhiễm đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra môi trường tiếp nhận. + Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước thải chung. - Hạn chế ô nhiễm do chất thải rắn: + Phân loại chất thải rắn sinh hoạt ngay tại nguồn phát sinh và có thùng đựng riêng biệt, có nắp đậy, nhãn mác. + Đối với chất thải rắn xây dựng: Các chủ công trình phải đăng ký vận chuyển với công ty môi trường đô thị, không đổ ra các khu vực xung quanh. + Đối với chất thải rắn công nghiệp: phải được thu gom để xử lý riêng, trường hợp là chất thải nguy hại thì phải tuân thủ theo Thông tư số 12/2011/TT- BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Yêu cầu thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án cụ thể theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ. - Tiến hành quan trắc, giám sát môi trường không khí, nước thải... theo đúng yêu cầu pháp luật hiện hành và báo cáo kết quả quan trắc, giám sát môi trường về Ban Quản lý các khu chế xuất - công nghiệp (02 lần/năm); chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường theo quy định. 7.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại QCVN 01:2008/BXD. Điều 2. Trách nhiệm các đơn vị có liên quan. - Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Công ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp Tân Thuận và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung nghiên cứu, các số liệu đánh giá hiện trạng, tính toán chỉ tiêu kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) tại xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè. - Để đảm bảo cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè; trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện theo quy hoạch, đề nghị Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố, Công ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp Tân Thuận, các cơ quan, đơn vị có liên quan cần lưu ý việc kiểm soát và khống chế quy mô lao động trong phạm vi đồ án. - Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố, Công ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp Tân Thuận cần lưu ý bố trí các loại hình công nghiệp phải đảm bảo đúng tính chất là công nghiệp sạch, áp dụng công nghệ cao; sử dụng có hiệu quả tài nguyên (quỹ đất, mặt nước), giảm thiểu tác động xấu tới môi trường khu vực. - Công ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp Tân Thuận nghiên cứu cụ thể về các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đảm bảo hài hòa với tổng thể toàn khu công nghiệp. Quá trình triển khai dự án đầu tư theo yêu cầu xây dựng của từng nhà máy, xí nghiệp, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch trong từng lô đất phải đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD. - Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố, Công ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp Tân Thuận cần tính toán, xác định các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) trên cơ sở cân đối với các khu Hiệp Phước 1 và 2 nhằm đảm bảo hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phát triển mới. - Trong quá trình tổ chức triển khai các dự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng trong khu vực quy hoạch; Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố, Công ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp Tân Thuận, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các đơn vị có liên quan cần quản lý chặt chẽ việc tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch (nếu có) trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. - Để làm cơ sở quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, quản lý xây dựng đô thị phù hợp với quy hoạch; sau khi đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) tại xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố và Công ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp Tân Thuận cần phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc để có kế hoạch tổ chức lập các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định, phù hợp với nội dung đồ án. - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) tại xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố và Công ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp Tân Thuận cần tổ chức công bố công khai đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quy hoạch đô thị và Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh. - Sau khi đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) tại xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè được phê duyệt, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Công ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp Tân Thuận cần yêu cầu đơn vị tư vấn lập Quy định quản lý theo đồ án để trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt (theo Chỉ thị số 24/2012/CT - UBND ngày 03 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố). - Tổ chức thực hiện công tác cắm mốc giới theo quy hoạch được duyệt đã được quy định tại Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Quyết định này đính kèm bản thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) tại xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố, Trưởng Ban Quản lý Khu Nam, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Long Thới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Hiệp Phước, Công ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp Tân Thuận và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,134
4,430
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TỔ CHỨC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý Hội nghị, Hội thảo quốc tế tại Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về công tác quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Hội nghị, Hội thảo quốc tế tổ chức tại thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TỔ CHỨC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 5465 /QĐ-UBND Ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp của các cơ quan chức năng và đơn vị tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế trong việc quản lý các Hội nghị, Hội thảo quốc tế được tổ chức tại thành phố Đà Nẵng. Họp báo quốc tế không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp quản lý 1. Việc quản lý Hội nghị, Hội thảo quốc tế tổ chức tại thành phố Đà Nẵng phải tuân thủ các quy định tại Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý Hội nghị, Hội thảo quốc tế tại Việt Nam (sau đây viết tắt là Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg); Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về công tác quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các văn bản liên quan khác. 2. Đảm bảo tập trung, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chức năng liên quan. 3. Các cơ quan chức năng và đơn vị tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý Hội nghị, Hội thảo được tổ chức tại Đà Nẵng. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Hội nghị, Hội thảo quốc tế: Là hoạt động hội họp có yếu tố nước ngoài, được tổ chức theo hình thức gặp gỡ trực tiếp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, hoặc theo hình thức trực tuyến với ít nhất là một đầu cầu thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng, bao gồm: a) Hội nghị, Hội thảo do các cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức tại thành phố Đà Nẵng có sự tham gia hoặc tài trợ của nước ngoài; b) Hội nghị, Hội thảo do các cơ quan, tổ chức nước ngoài tổ chức. 2. Cơ quan chức năng: Là các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân (UBND) các quận, huyện, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan khác có liên quan đến nội dung Hội nghị, Hội thảo quốc tế được tổ chức. 3. Đơn vị tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế: Là cơ quan, tổ chức chủ trì hoặc phối hợp tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG VÀ ĐƠN VỊ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ Điều 4. Sở Ngoại vụ 1. Là cơ quan đầu mối tham mưu cho Chủ tịch UBND thành phố quản lý và cấp phép tổ chức các Hội nghị, Hội thảo quốc tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 2. Thẩm định hồ sơ, nội dung, phương án và kế hoạch tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế; yêu cầu đơn vị tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế chịu trách nhiệm về nội dung các tài liệu, báo cáo, tham luận, tư liệu, số liệu liên quan phát hành trước, trong và sau Hội nghị, Hội thảo quốc tế. 3. Phối hợp với các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc cố ý làm trái các quy định của Quyết định 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ trong quá trình tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế. 4. Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, các quy định về thông tin, tuyên truyền trước, trong và sau Hội nghị, Hội thảo quốc tế. 5. Định kỳ hàng năm, tổng hợp, tham mưu UBND thành phố báo cáo Bộ Ngoại giao tình hình tổ chức và quản lý Hội nghị, Hội thảo quốc tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 5. Công an thành phố 1. Phối hợp với Sở Ngoại vụ trong công tác tham mưu UBND thành phố cấp phép việc tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; phát hiện, xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc cố ý làm trái các quy định của Quyết định 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý việc tuyên truyền trước, trong và sau Hội nghị, Hội thảo quốc tế. 4. Phối hợp với các đơn vị tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế quản lý hoạt động của các thành phần tham dự; đảm bảo an ninh trật tự trong thời gian Hội nghị, Hội thảo quốc tế diễn ra. 5. Cử cán bộ tham dự các Hội nghị, Hội thảo quốc tế trong trường hợp cần thiết. Điều 6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý đối với các đơn vị tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế treo băng rôn, phướn quảng cáo sai quy định. 2. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo về tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế trên băng rôn, phướn của đơn vị khi đã có văn bản đồng ý chủ trương cho phép tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế của UBND thành phố. Điều 7. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Theo dõi việc thực hiện các quy định về thông tin, tuyên truyền trước, trong và sau Hội nghị, Hội thảo quốc tế; việc phát hành ấn phẩm sử dụng tại Hội nghị, Hội thảo quốc tế. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý đối với các đơn vị tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế vi phạm các vấn đề liên quan đến lĩnh vực thông tin, tuyên truyền. Điều 8. Các cơ quan chức năng 1. Có trách nhiệm thẩm định về mặt nội dung hoặc cho ý kiến về địa điểm tổ chức (bằng văn bản) khi các đơn vị tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế lấy ý kiến. Việc cho ý kiến tối đa không quá 10 ngày làm việc. 2. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xử lý các đơn vị vi phạm pháp luật trong việc tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế. Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế 1. Đối với các Hội nghị, Hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan Trung ương, các Hội nghị, Hội thảo quốc tế trong khuôn khổ các Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm của Bộ, ngành, các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và các Hội nghị, Hội thảo theo chương trình/dự án ODA, NGO đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt: Đơn vị tổ chức có văn bản thông báo cho UBND thành phố (thông qua Sở Ngoại vụ) việc tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế (nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần, mục đích…) trước thời gian tổ chức 07 ngày để địa phương phối hợp quản lý. 2. Đối với các Hội nghị, Hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thành phố: a) Các đơn vị tổ chức phải lấy ý kiến các cơ quan chức năng liên quan đến nội dung hoặc địa điểm tổ chức; xin phép cơ quan có thẩm quyền theo quy định; phối hợp chặt chẽ với cơ quan địa phương trong quá trình tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế; b) Chỉ tiến hành tổ chức khi được cấp phép; toàn bộ chương trình, nội dung thực hiện theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền; nếu thay đổi về nội dung, địa điểm, thời gian tổ chức phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền cấp phép và chỉ được tổ chức khi được phê duyệt lại; c) Chịu trách nhiệm về nội dung các tài liệu, báo cáo, tham luận, các tư liệu, số liệu, nội dung các ấn phẩm phát hành trước, trong và sau Hội nghị, Hội thảo quốc tế; trong trường hợp có những phát sinh khác phải kịp thời báo cáo cho UBND thành phố (qua Sở Ngoại vụ); d) Đối với các Hội nghị, Hội thảo quốc tế có người nước ngoài tham dự, đơn vị tổ chức phải bảo đảm mục đích nhập cảnh của người nước ngoài và phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý người nước ngoài trong thời gian tham dự tại địa phương; e) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày kết thúc Hội nghị, Hội thảo quốc tế, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm báo cáo kết quả cho UBND thành phố (qua Sở Ngoại vụ). Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Xử lý vi phạm Các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quyết định 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 11. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai, thực hiện; tổng hợp ý kiến đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định. Điều 12. Các cơ quan, đơn vị trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp thực hiện nghiêm túc Quy chế này./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI ĐIỀU 5 CỦA QUY CHẾ LÀM VIỆC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 238/QĐ-QLCL NGÀY 23/6/2014 CỦA CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
2,086
4,431
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN Căn cứ Quyết định số 670/QĐ-BNN-TCCB ngày 04/4/2014 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản; Căn cứ Quyết định số 484/QĐ-BNN-VP ngày 12/3/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bộ Quy chế công vụ của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 238/QĐ-QLCL ngày 23/6/2014 của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành Quy chế làm việc; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Cục, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 5 của Quy chế làm việc ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-QLCL ngày 23/6/2014 của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản như sau: “Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc, thẩm quyền ký văn bản của Phó Cục trưởng 1. Trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Cục trưởng: a) Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng theo dõi, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác theo phân công của Cục trưởng. Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao, các Phó Cục trưởng chủ động giải quyết các công việc; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Cục trưởng về nhiệm vụ được phân công; b) Khi giải quyết công việc, những vấn đề liên quan các lĩnh vực cần sự phối hợp, Phó Cục trưởng được giao chủ trì chủ động trao đổi ý kiến với Phó Cục trưởng phụ trách lĩnh vực có liên quan trước khi quyết định. Trong trường hợp cần thiết, Phó Cục trưởng được giao chủ trì và Phó Cục trưởng phụ trách lĩnh vực có liên quan cùng chủ trì làm việc với các đơn vị để giải quyết công việc. Khi các Phó Cục trưởng có ý kiến khác nhau, Phó Cục trưởng được giao chủ trì giải quyết công việc báo cáo Cục trưởng xem xét, quyết định; c) Khi làm việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan, Phó Cục trưởng được giao chủ trì chủ động trao đổi, thống nhất về nội dung và thông báo kết quả làm việc với Phó Cục trưởng phụ trách lĩnh vực có liên quan. 2. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Cục trưởng: a) Chỉ đạo việc tham gia và xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động và các văn bản quản lý khác trong lĩnh vực được phân công; b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật trong lĩnh vực phụ trách để phát hiện và đề xuất kịp thời những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung; c) Đối với những vấn đề lớn, phức tạp, chưa rõ chủ trương giải quyết hoặc có khả năng tác động lớn đến hoạt động của hệ thống Cục và nhiệm vụ chính trị của Cục, phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến Cục trưởng trước khi xử lý, quyết định; d) Khi Cục trưởng điều chỉnh phân công giữa các Phó Cục trưởng, các Phó Cục trưởng có trách nhiệm bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan. 3. Phó Cục trưởng được ủy quyền giải quyết công việc khi Cục trưởng vắng mặt, ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 2, điểm a, b khoản 4 Điều này còn có quyền hạn và nhiệm vụ sau: a) Giải quyết các công việc do Cục trưởng phụ trách, ký văn bản theo ủy quyền của Cục trưởng; b) Điều phối công việc giữa các Phó Cục trưởng; c) Điều phối các hoạt động chung của Cục theo chương trình, lịch công tác và yêu cầu của Cục trưởng. 4. Thẩm quyền ký văn bản của Phó Cục trưởng: Phó Cục trưởng được Cục trưởng giao ký thay (KT) các văn bản: a) Các văn bản hành chính thông thường, văn bản hướng dẫn, xử lý công việc, các quyết định cá biệt thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; b) Các văn bản được Cục truởng uỷ quyền bằng văn bản.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định khác tại Quyết định số 238/QĐ-QLCL ngày 23/6/2014 của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng thuộc Cơ quan Cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG KẾT THI HÀNH BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ TRONG NGÀNH TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 70/2014/QH13 ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Quốc hội về điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2014 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2015; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 89/QĐ-TANDTC ngày 16/7/2014 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc ban hành Kế hoạch Tổng kết thi hành Bộ luật tố tụng dân sự; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng kết thi hành Bộ luật tố tụng dân sự trong Ngành Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔNG KẾT THI HÀNH BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ TRONG NGÀNH TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 1900/QĐ-BTP ngày 12 tháng 08 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU TỔNG KẾT 1. Mục đích tổng kết Trên cơ sở đánh giá một cách khách quan, toàn diện các quy định của BLTTDS (qua 10 năm thi hành đối với những quy định được ban hành từ năm 2004 và qua 2 năm thi hành đối với những quy định được sửa đổi, bổ sung năm 2011): (1) Phân tích rõ kết quả thi hành BLTTDS trong bối cảnh thực hiện các yêu cầu cải cách tư pháp theo tinh thần các Nghị quyết của Đảng và Hiến pháp 2013; làm rõ tác động của BLTTDS đối với công tác giải quyết các vụ việc dân sự, hoạt động của người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự...; Đánh giá những thành công và hạn chế trong quy định và tổ chức thực hiện BLTTDS và các văn bản hướng dẫn thi hành; làm rõ tính phù hợp, khả thi của các quy định hiện hành, xác định những vướng mắc bất cập chính cần được điều chỉnh; (2) Làm rõ mối liên hệ và sự tương thích, mâu thuẫn (nếu có) giữa BLTTDS với Bộ luật dân sự, Luật thi hành án dân sự, Luật hôn nhân và gia đình, Luật nuôi con nuôi, Luật công chứng, Luật luật sư và các luật khác có liên quan, các hiệp định tương trợ tư pháp được ký kết giữa Việt Nam và các nước khác, các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên; (3) Đưa ra các kiến nghị, giải pháp cụ thể trong sửa đổi, bổ sung BLTTDS đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, yêu cầu cải cách tư pháp và cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 2013, cũng như phù hợp với Luật Tổ chức Tòa án nhân dân. 2. Yêu cầu tổng kết Việc tổng kết cần được thực hiện nghiêm túc toàn diện; nội dung tổng kết phải thiết thực, phản ánh đúng thực tế, có đánh giá, tránh làm theo kiểu thống kê, báo cáo thành tích. Kết quả tổng kết phải xây dựng thành báo cáo để gửi về Bộ Tư pháp (Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế). II. PHẠM VI NỘI DUNG TỔNG KẾT 1. Phạm vi tổng kết Những lĩnh vực quản lý nhà trước của Bộ Tư pháp thuộc phạm vi tổng kết từ khi Bộ luật có hiệu lực pháp luật (ngày 01 tháng 01 năm 2005) đến ngày 30 tháng 6 năm 2014. 2. Nội dung tổng kết a) Đánh giá những kết quả đạt được của BLTTDS và triển khai thi hành BLTTDS đối với việc nâng cao chất lượng giải quyết vụ việc dân sự; bảo đảm quyền lợi của đương sự trong tố tụng dân sự; đáp ứng nhu cầu cải cách tư pháp và nguyên nhân của những kết quả đạt được. b) Nêu những hạn chế, bất cập trong quy định của BLTTDS và thực tiễn tổ chức thực hiện các quy định của Bộ luật này trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; phân tích, chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế, bất cập đó. Xác định những vấn đề phát sinh trong thực tiễn quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp cần được pháp luật điều chỉnh. c) Rà soát, đánh giá về mối quan hệ giữa quy định của BLTTDS so với quy định của Hiến pháp năm 2013, các văn bản quy phạm pháp luật và các hiệp định tương trợ tư pháp được ký giữa Việt Nam và các nước khác, các luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan. d) Đề xuất, kiến nghị trong sửa đổi, bổ sung BLTTDS. III. HÌNH THỨC VÀ THỜI HẠN TỔNG KẾT Các đơn vị thuộc Bộ xây dựng Báo cáo tổng kết thi hành BLTTDS (sau đây gọi là Báo cáo tổng kết) theo từng nội dung được phân công và gửi về Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế trước ngày 10 tháng 9 năm 2014. Trên cơ sở Báo cáo tổng kết của các đơn vị thuộc Bộ, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế xây dựng Báo cáo tổng kết của Bộ Tư pháp gửi Tòa án nhân dân tối cao. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị a) Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự, Viện Khoa học pháp lý, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Con nuôi, Cục Hộ tịch - Quốc tịch - Chứng thực, Cục Bồi thường nhà nước, Cục Trợ giúp pháp lý, Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật, Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp xây dựng Báo cáo tổng kết của ngành Tư pháp; - Phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ được phân công trách nhiệm trong tổng kết thi hành BLTTDS xây dựng dự toán chi tiết kinh phí tổng kết thi hành BLTTDS trong ngành Tư pháp.
2,038
4,432
b) Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm: - Chỉ đạo, đôn đốc và hướng dẫn Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo, thống kê số liệu về thi hành bản án, quyết định của Tòa án: số lượng bản án, quyết định được thi hành, số lượng đơn yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Tòa án; số lượng các bản án, quyết định của Tòa án được cơ quan thi hành án tổ chức xong việc thi hành án; số lượng bản án, quyết định của Tòa án chưa thi hành (không thi hành được, khó thi hành,…); số lượng bản án, quyết định của Tòa án có việc sửa chữa, bổ sung, giải thích; việc và tiến thi hành bản án, quyết định của Tòa án…; - Tổng kết thực tiễn việc áp dụng, thi hành các quy định của BLTTDS về thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án (Phần thứ bảy BLTTDS) thông qua hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự; Rà soát, đánh giá về mối quan hệ giữa quy định của BLTTDS với quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, các luật, pháp lệnh khác có liên quan; - Tổng kết thực tiễn việc áp dụng, thi hành các quy định của BLTTDS thông qua thí điểm Thừa phát lại tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Xây dựng Báo cáo tổng kết trong lĩnh vực thi hành án dân sự. c) Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có trách nhiệm: - Tổng kết thực tiễn triển khai thi hành BLTTDS liên quan đến việc giải quyết tranh chấp các hợp đồng bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm, trong đó bao gồm giai đoạn ký kết, thực hiện hợp đồng bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm; - Rà soát, đánh giá về mối quan hệ giữa quy định của BLTTDS với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm; - Xây dựng Báo cáo tổng kết đối với các nội dung nêu trên. d) Cục Bổ trợ tư pháp có trách nhiệm: - Tổng kết thực tiễn việc triển khai thi hành BLTTDS thông qua hoạt động bổ trợ tư pháp của luật sư, công chứng viên, người giám định tư pháp. Đánh giá các hoạt động của trọng tài thương mại trong mối quan hệ với thẩm quyền của Tòa án theo quy định của BLTTDS với Luật trọng tài thương mại; Rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy định của Luật luật sư, Luật công chứng, Luật giám định tư pháp, pháp luật về bán đấu giá tài sản so với BLTTDS; - Xây dựng Báo cáo tổng kết đối với các nội dung nêu trên. đ) Cục Hộ tịch - Quốc tịch - Chứng thực có trách nhiệm: - Tổng kết thực tiễn việc triển khai thi hành BLTTDS thông qua các hoạt động về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực; Rà soát, đánh giá về mối quan hệ giữa quy định của BLTTDS với quy định của Luật quốc tịch, pháp luật về hộ tịch, chứng thực, các luật, pháp lệnh khác có liên quan; - Xây dựng Báo cáo tổng kết trong lĩnh vực chứng thực, hộ tịch, quốc tịch. e) Cục Bồi thường nhà nước - Tổng kết thực tiễn việc triển khai thi hành BLTTDS thông qua các hoạt động về bồi thường nhà nước; Rà soát, đánh giá về mối quan hệ giữa quy định của BLTTDS với quy định của Luật trách nhiệm bồi thường nhà nước, các luật, pháp lệnh khác có liên quan; - Xây dựng Báo cáo tổng kết trong lĩnh vực bồi thường nhà nước. g) Cục Con nuôi có trách nhiệm: - Tổng kết thực tiễn việc triển khai thi hành BLTTDS thông qua các hoạt động về nuôi, nhận con nuôi trong và ngoài nước; Rà soát, đánh giá về mối quan hệ giữa quy định của BLTTDS với quy định của Luật nuôi con nuôi, các luật, pháp lệnh và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan; - Xây dựng Báo cáo tổng kết trong lĩnh vực nuôi con nuôi. h) Cục Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm: - Tổng kết việc triển khai thi hành và áp dụng các quy định của BLTTDS thông qua các hoạt động về trợ giúp pháp lý và hoạt động của Trợ giúp viên pháp lý với tư cách là người bảo vệ quyền và nghĩa vụ của đương sự; - Xây dựng Báo cáo tổng kết trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý. i) Vụ Pháp luật quốc tế có trách nhiệm: - Đánh giá các quy định của BLTTDS qua thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự, bao gồm cả ủy thác tư pháp của Việt Nam đối với nước ngoài và ngược lại; hoạt động tiếp nhận và rà soát đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định Tòa án nước ngoài, quyết định của trọng tài nước ngoài, đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam; sự phối hợp của Bộ Tư pháp và Tòa án nhân dân tối cao trong việc theo dõi, đánh giá tình hình giải quyết đơn yêu cầu công nhận bản án, quyết định Tòa án nước ngoài, quyết định của trọng tài nước ngoài, đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam; - Đánh giá về sự đồng bộ, thống nhất giữa các quy định của BLTTDS với các quy định của luật, pháp lệnh có liên quan, các hiệp định tương trợ tư pháp được ký kết giữa Việt Nam và các nước khác, các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên; - Xây dựng Báo cáo tổng kết trong lĩnh vực pháp luật tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài. k) Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật - Tổng kết việc triển khai thi hành và áp dụng các quy định của BLTTDS thông qua hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; - Xây dựng Báo cáo tổng kết trong lĩnh vực tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật. l) Viện Khoa học pháp lý - Đánh giá kết quả thi hành BLTTDS trong bối cảnh thực hiện các yêu cầu cải cách tư pháp theo tinh thần các Nghị quyết của Đảng và Hiến pháp 2013; đưa ra những đề xuất, kiến nghị trong sửa đổi, bổ sung BLTTDS; - Xây dựng Báo cáo tổng kết qua các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực tiễn thi hành BLTTDS đã và đang được Viện Khoa học pháp lý thực hiện. m) Trường Đại học Luật Hà Nội; Học viện Tư pháp - Đánh giá những hạn chế, bất cập trong quy định của BLTTDS trong hệ thống pháp luật; phân tích, chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế, bất cập đó; - Xác định những vấn đề phát sinh trong thực tiễn cần được pháp luật tố tụng dân sự điều chỉnh; - Rà soát, đánh giá về mối quan hệ giữa quy định của BLTTDS so với quy định của Hiến pháp năm 2013, các văn bản quy phạm pháp luật và các hiệp định tương trợ tư pháp được ký giữa Việt Nam và các nước khác, các luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan; - Nêu lên những định hướng cơ bản nhằm sửa đổi, bổ sung BLTTDS và đề xuất, kiến nghị. n) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ bố trí kinh phí phục vụ cho hoạt động Tổng kết thi hành Bộ luật tố tụng dân sự trong ngành Tư pháp. o) Sở Tư pháp Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng Báo cáo tổng kết thi hành Bộ luật tố tụng dân sự theo các lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm, hộ tịch, công chứng, đấu giá, giám định và trợ giúp pháp lý. 2. Kinh phí: Kinh phí triển khai thực hiện hoạt động được bố trí từ ngân sách nhà nước giao cho Bộ Tư pháp năm 2014. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ bố trí kinh phí phục vụ cho hoạt động Tổng kết thi hành Bộ luật tố tụng dân sự trong ngành Tư pháp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO TỔNG KẾT THI HÀNH BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ I. ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÀNH TƯ PHÁP Đánh giá sự tác động tích cực của Bộ luật tố tụng dân sự và thi hành Bộ luật tố tụng dân sự đối với: (1) việc bảo đảm giải quyết việc dân sự của cá nhân, tổ chức; (2) sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của ngành Tư pháp nói riêng. II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2005 1. Đánh giá những bất cập, hạn chế trong quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và trong thực tiễn tổ chức thực hiện các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự Đánh giá theo nhiệm vụ được phân công cho các đơn vị tại điểm 1 mục IV của Kế hoạch Tổng kết thi hành Bộ luật tố tụng dân sự trong ngành Tư pháp. 2. Đánh giá về mối quan hệ chồng chéo, mâu thuẫn giữa quy định của Bộ luật tố tụng dân sự với quy định của các luật, pháp lệnh, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan Đánh giá theo nhiệm vụ được phân công cho các đơn vị tại điểm 1 mục IV của Kế hoạch Tổng kết thi hành Bộ luật tố tụng dân sự trong ngành Tư pháp. 3. Xác định những vấn đề phát sinh trong thực tiễn giao lưu dân sự chưa được Bộ luật tố tụng dân sự quy định và cần được pháp luật điều chỉnh Trong trường hợp các đơn vị thấy có những nội dung phát sinh trong thực tiễn thi hành Bộ luật tố tụng dân sự thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình nhưng chưa được pháp luật quy định và cần được pháp luật điều chỉnh, thì đề nghị các đơn vị tổng kết, đánh giá về nội dung đó. III. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN NHẰM SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ - Về kết cấu của Bộ luật tố tụng dân sự; - Theo các vấn đề được nêu ở mục II Báo cáo. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUẢNG NINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
2,107
4,433
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh tại Tờ trình số 1770/TTr-SVHTTDL ngày 31/7/2014 và Giám đốc Sở Tư pháp; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ nội dung công bố TTHC để chỉ đạo xây dựng và phê duyệt trình tự giải quyết TTHC chi tiết đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 để tin học hóa việc giải quyết các TTHC. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1755/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ KHOẢN THU, TẠM ỨNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN NỢ XẤU ĐƯỢC MUA BẰNG TRÁI PHIẾU ĐẶC BIỆT Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1760/TTg-KTTH ngày 31 tháng 10 năm 2013 và Công văn số 3831/VPCP-KTTH ngày 27 tháng 5 năm 2014; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về khoản thu, tạm ứng của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về khoản thu, tạm ứng của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản) đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt, bao gồm: a) Khoản thu bằng tiền tương ứng với một tỷ lệ trên số tiền thu hồi các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt (sau đây gọi là khoản thu trên số tiền thu hồi nợ). b) Khoản tạm ứng hằng năm bằng tiền tương ứng với một tỷ lệ trên số dư nợ gốc thực tế bình quân năm của khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt (sau đây gọi là khoản tạm ứng trên số dư nợ gốc). 2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm: a) Công ty Quản lý tài sản; b) Tổ chức tín dụng Việt Nam bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản và nhận trái phiếu đặc biệt (sau đây gọi là tổ chức tín dụng bán nợ); c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc xác định, hoàn trả khoản tạm ứng trên số dư nợ gốc 1. Số dư nợ gốc thực tế bình quân năm của khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này được xác định bằng phương pháp tích số của số dư nợ gốc đang được hạch toán nội bảng cân đối tài khoản kế toán của Công ty Quản lý tài sản. 2. Khoản tạm ứng trên số dư nợ gốc là khoản tạm ứng của tổ chức tín dụng bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản để Công ty Quản lý tài sản có nguồn trang trải các chi phí liên quan đến xử lý nợ xấu. 3. Công ty Quản lý tài sản hoàn trả các khoản tạm ứng đã nhận từ các tổ chức tín dụng bán nợ bằng các khoản thu trên số tiền thu hồi nợ và các khoản thu hợp pháp khác. Điều 3. Số tiền thu hồi nợ 1. Công ty Quản lý tài sản thu hồi các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt bằng các khoản tiền và tài sản sau đây: a) Số tiền thu được từ việc bán nợ, bao gồm cả trường hợp bán lại nợ cho chính tổ chức tín dụng bán nợ trước thời điểm trái phiếu đặc biệt đến hạn thanh toán; b) Số tiền thu từ các hoạt động khai thác, cho thuê, bán tài sản bảo đảm; c) Số tiền khách hàng vay trả nợ (bao gồm cả gốc, lãi); d) Số tiền do bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ thanh toán hoặc do bên thứ ba khác trả nợ thay cho khách hàng vay; đ) Giá trị tài sản bảo đảm mà Công ty Quản lý tài sản tiếp nhận làm tài sản của Công ty Quản lý tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ đã được các bên thỏa thuận và đánh giá lại theo quy định của pháp luật; e) Giá trị khoản góp vốn điều lệ, vốn cổ phần tại khách hàng vay do chuyển nợ thành vốn điều lệ, vốn cổ phần. 2. Số tiền thu hồi nợ làm cơ sở tính toán khoản thu trên số tiền thu hồi nợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư này được xác định bằng các khoản tiền và tài sản quy định tại khoản 1 Điều này trừ (-) đi chi phí liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm, các chi phí khác thuộc nghĩa vụ của khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, quy định của pháp luật và số tiền thừa trả lại khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ (nếu có). Điều 4. Tỷ lệ các khoản thu, tạm ứng của Công ty Quản lý tài sản đối với các khoản nợ xấu mua bằng trái phiếu đặc biệt 1. Công ty Quản lý tài sản được hưởng số tiền tương ứng với một tỷ lệ trên số tiền thu hồi nợ của Công ty Quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng một hằng năm, tổ chức tín dụng bán nợ phải chuyển cho Công ty Quản lý tài sản các khoản tạm ứng của năm trước liền kề tương ứng với một tỷ lệ trên số dư nợ gốc thực tế bình quân năm của các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt của năm trước liền kề. 3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định các tỷ lệ quy định tại các khoản 1, 2 Điều này trong từng thời kỳ sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính theo các nguyên tắc sau đây: a) Đảm bảo Công ty Quản lý tài sản có đủ nguồn thu bù đắp đầy đủ chi phí hoạt động; b) Thúc đẩy việc xử lý nợ xấu; c) Hạn chế rủi ro và chi phí trong xử lý nợ xấu; đ) Giảm thiểu chi phí cho tổ chức tín dụng bán nợ. Điều 5. Hoàn trả khoản tạm ứng trên số dư nợ gốc 1. Công ty Quản lý tài sản sử dụng các khoản thu trên số tiền thu hồi nợ để hoàn trả các khoản tạm ứng trên số dư nợ gốc theo trình tự sau đây: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên của quý tiếp theo, Công ty Quản lý tài sản xác định, thông báo cho tổ chức tín dụng bán nợ các khoản thu trên số tiền thu hồi nợ mà Công ty Quản lý tài sản được hưởng phát sinh trong quý trước liền kề (nếu có); b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Công ty Quản lý tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng bán nợ đối chiếu số liệu và thông báo lại cho Công ty Quản lý tài sản bất cứ sự khác biệt nào về số tiền thu hồi nợ (nếu có); c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của quý tiếp theo, Công ty Quản lý tài sản sử dụng các khoản thu trên số tiền thu hồi nợ phát sinh trong quý trước liền kề của từng khoản nợ xấu để hoàn trả số tiền đã được tạm ứng trên số dư nợ gốc của khoản nợ xấu đó. 2. Khi trái phiếu đặc biệt đến hạn thanh toán hoặc Công ty Quản lý tài sản đơn phương chấm dứt hợp đồng mua, bán nợ, Công ty Quản lý tài sản sử dụng khoản thu trên số tiền thu hồi nợ và các khoản thu hợp pháp để hoàn trả khoản tạm ứng trên số dư nợ gốc tương ứng với trái phiếu đặc biệt đó theo quy định của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính đối với Công ty Quản lý tài sản. 3. Trường hợp kết thúc năm tài chính, Công ty Quản lý tài sản bị lỗ và trong năm tài chính đó có trái phiếu đặc biệt đến hạn mà tổng các khoản thu trên số tiền thu hồi nợ Công ty Quản lý tải sản được hưởng trong năm nhỏ hơn các khoản đã nhận tạm ứng từ các tổ chức tín dụng phải hoàn trả trong năm thì Công ty Quản lý tài sản báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính để xử lý theo quy định của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính đối với Công ty Quản lý tài sản. Điều 6. Hạch toán khoản thu, tạm ứng của Công ty Quản lý tài sản đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng bán nợ thực hiện hạch toán việc thanh toán khoản thu, tạm ứng của Công ty Quản lý tài sản đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: a) Giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức tín dụng bán nợ, Công ty Quản lý tài sản trong việc thực hiện quy định tại Thông tư này. b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
2,046
4,434
2. Vụ Tài chính - Kế toán: a) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và các đơn vị liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến đối với kế hoạch tài chính hằng năm của Công ty Quản lý tài sản. b) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và các đơn vị liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định các tỷ lệ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư này trong từng thời kỳ. 3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức tín dụng bán nợ trên địa bàn trong việc thực hiện quy định tại Thông tư này. Điều 8. Trách nhiệm của Công ty Quản lý tài sản 1. Giám sát, kiểm tra các tổ chức tín dụng bán nợ trong việc xác định, thanh toán các khoản thu, tạm ứng đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt và quy định của Thông tư này. 2. Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng bán nợ 1. Phối hợp với Công ty Quản lý tài sản xác định, tính toán và thanh toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu, tạm ứng đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt theo quy định tại Thông tư này. 2. Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2014. 2. Đối với các khoản nợ xấu mua bằng trái phiếu đặc biệt trong năm 2013 và năm 2014, Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng bán nợ thực hiện xác định khoản thu, tạm ứng, hoàn trả khoản tạm ứng theo các quy định tại Thông tư này; về thời điểm thanh toán khoản thu, tạm ứng, hoàn trả khoản tạm ứng, Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng bán nợ thực hiện theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 11. Tổ chức thực hiện Chanh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân bàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc của Công ty Quản lý tài sản chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG ĐINH LA THĂNG TẠI HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN, CẢNG BIỂN NĂM 2014 Ngày 05/8/2014, tại Bộ GTVT, Bộ trưởng Đinh La Thăng đã chủ trì Hội nghị đối thoại doanh nghiệp vận tải biển, cảng biển năm 2014. Tham dự Hội nghị, về phía các Bộ, ngành có: đại diện Vụ Kinh tế ngành - Văn phòng Chính phủ; Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Cục Quản lý giá, Cục Tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính; Cục Xuất nhập khẩu, Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương; Vụ KCHT đô thị - Bộ KH&ĐT; Vụ Tiền lương - Bộ LĐTB&XH; Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước. Về phía Bộ GTVT, có Thứ trưởng Trương Tấn Viên, Thứ trưởng Nguyễn Văn Công, Thứ trưởng Lê Đình Thọ; Phó Chủ tịch chuyên trách UBATGT Quốc gia Khuất Việt Hùng; đại diện Lãnh đạo các Vụ, Thanh tra Bộ, VP Bộ, các Cục, Tổng cục thuộc Bộ, Viện Chiến lược & PT GTVT; các doanh nghiệp vận tải biển, cảng biển trên cả nước; đại diện các cơ quan thông tấn báo chí, truyền hình Trung ương, địa phương và ngành GTVT. Sau khi nghe Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo về tình hình vận tải biển, cảng biển; các kiến nghị, đề xuất của các doanh nghiệp vận tải biển, cảng biển, Hiệp hội và ý kiến của các Bộ, ngành liên quan, Bộ trưởng Đinh La Thăng kết luận như sau: Bộ GTVT hoan nghênh và đánh giá cao sự nỗ lực của các doanh nghiệp vận tải biển, cảng biển đã vượt qua những thời điểm khó khăn, thách thức để tiếp tục duy trì phát triển sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới mới phục hồi nhưng chưa bền vững, vận tải biển vẫn còn mất cân đối giữa cung và cầu, Bộ hết sức chia sẻ đối với những khó khăn của các doanh nghiệp, mặc dù đã được Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương trực tiếp tháo gỡ tại các hội nghị doanh nghiệp và tại các văn bản liên quan. Trong giai đoạn Việt Nam đang thực hiện công cuộc tái cơ cấu nền kinh tế nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, duy trì tăng trưởng ở mức độ hợp lý và đảm bảo quốc phòng, an ninh, các doanh nghiệp cần chia sẻ với những khó khăn và cùng đồng hành với Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương để từng bước thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 để đưa đất nước phát triển trong thời gian tới. Tại hội nghị này, Bộ GTVT sẽ tiếp thu đầy đủ tất cả các ý kiến phát biểu của các đại biểu tham dự, các đại biểu chưa có điều kiện phát biểu, đề nghị tiếp tục gửi các ý kiến, kiến nghị, đề xuất bằng văn bản về Bộ GTVT. Những vấn đề thuộc thẩm quyền, Bộ cam kết sẽ xử lý, giải quyết ngay cho các doanh nghiệp; những vấn đề vượt thẩm quyền, sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết; những vấn đề liên quan đến các Bộ, ngành khác, sẽ tổng hợp và có văn bản chính thức đề nghị xử lý, giải quyết để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp. Để tiếp tục triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển ngành Hàng hải phù hợp với Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Chiến lược biển Việt Nam; đồng thời để tiếp tục khẳng định chủ quyền biển đảo của Việt Nam, yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện một số nội dung sau: I. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ 1. Yêu cầu Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung xử lý ngay tất cả các ý kiến, kiến nghị, đề xuất của các doanh nghiệp vận tải biển, cảng biển, hiệp hội tại hội nghị để sau hội nghị này một phần khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp sẽ được tháo gỡ. Những vấn đề vượt thẩm quyền, báo cáo Lãnh đạo Bộ giải quyết. 2. Tập trung xây dựng và hoàn thiện các văn bản QPPL theo chương trình xây dựng văn bản QPPL năm 2014 đã được ban hành; rà soát các văn bản QPPL như Nghị định, Thông tư liên quan, những vấn đề cần sửa đổi phải sửa đổi ngay, kể cả những vấn đề chỉ liên quan đến 1 Điều của Nghị định, Thông tư. Trước mắt là sửa đổi Bộ Luật hàng hải trình Chính phủ vào tháng 10/2014 để Chính phủ báo cáo Quốc hội cho ý kiến lần đầu vào tháng 5/2015 và trình Quốc hội thông qua vào tháng 10/2015. Trong thời gian sửa đổi, bổ sung Bộ Luật hàng hải, đề nghị các doanh nghiệp, các Hiệp hội tham gia đóng góp ý kiến để hoàn thiện tốt nhất Bộ Luật hàng hải. 3. Tăng cường tuyên truyền phổ biến các Luật, Nghị định, Thông tư liên quan để các doanh nghiệp, cá nhân biết thực hiện; tránh trường hợp văn bản ban hành đã lâu nhưng doanh nghiệp không biết để thực hiện. 4. Tập trung cùng với các Bộ, ngành liên quan thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục cải cách TTHC theo hướng tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp hoạt động, sản xuất kinh doanh có hiệu quả phù hợp với tình hình thị trường vận tải Việt Nam. 5. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát về giá tại các cảng trên cả nước; xây dựng và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về giá sàn trong thời gian sớm nhất. 6. Rà soát các nội dung chiến lược Quy hoạch đã được phê duyệt, đề xuất các giải pháp (về cơ chế, chính sách quản lý vĩ mô) nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển đội tàu biển Việt Nam, không phân biệt các thành phần kinh tế. 7. Tiếp tục báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là hạ tầng kết nối giữa các cảng biển với cảng biển, giữa cảng biển với đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa và với hàng không để chất lượng dịch vụ cảng biển ngày càng được nâng cao và hiệu quả. 8. Về việc cho phép tàu vượt trọng tải cập bến tại cầu cảng Thanh Hóa: Giao Thứ trưởng Nguyễn Văn Công chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam xử lý, báo cáo Bộ trưởng trong tháng 8/2014. 9. Về việc duy tu nạo vét luồng vào cảng Hải Phòng: Giao cảng Green Port Hải Phòng chủ trì, phối hợp với cảng Viconship và cảng Hải Phòng thực hiện. 10. Giao Cục Hàng hải Việt Nam nghiên cứu, xem xét lại việc quy định cấp giấy phép hoạt động đối với tàu mang cờ quốc tịch nước ngoài hoạt động tại Việt Nam trong trường hợp đội tàu Việt Nam không đáp ứng được nhu cầu vận chuyển để tạo sự cạnh tranh công bằng và thuận lợi cho tàu Việt Nam. 11. Về hoạt động tàu, phà chở hành khách, hàng hóa từ bờ ra đảo Phú Quốc: Giao Cục Hàng hải Việt Nam trực tiếp khảo sát, rà soát những vướng mắc trong quá trình hoạt động của tàu, phà, đồng thời đề xuất sửa đổi cơ chế tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động; thời gian thực hiện trước ngày 25/8/2014. 12. Giao Tổng công ty Hàng hải Việt Nam làm việc với UBND tỉnh Nghệ An để sớm hoàn thành bến cá cho tàu ngư dân neo đậu, đảm bảo an toàn hàng hải, an ninh trật tự, giúp doanh nghiệp khai thác được 100% cầu cảng, nâng cao hiệu quả kinh doanh; nghiên cứu đề xuất chính sách giúp Công ty TNHH 1 thành viên cảng Nghệ Tĩnh thực hiện việc hỗ trợ 50% kinh phí nạo vét luồng vào bến cá như đã cam kết với tỉnh Nghệ An để sớm hoàn thành dự án. 13. Giao Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam rà soát và đề xuất xử lý những bất cập khi áp dụng Bộ Luật Hàng hải Việt Nam và Luật Giao thông đường thủy nội địa (theo kiến nghị của Hiệp hội đường thủy nội địa Việt Nam).
2,055
4,435
14. Giao Vụ Vận tải theo dõi, đôn đốc và định kỳ hàng quý báo cáo Bộ trưởng kết quả triển khai thực hiện các nội dung kết luận. II. Đối với các doanh nghiệp vận tải biển, cảng biển, các hiệp hội 1. Tăng cường phối hợp, liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp vận tải biển với nhau và với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, với ngành thương mại, bảo hiểm, tài chính để hoạt động có hiệu quả và lợi ích quốc gia. 2. Nâng cao năng lực cạnh tranh (tăng cường các phương tiện vận tải, phương tiện bốc xếp, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp...); nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng, chủ động hội nhập và mở rộng thị trường vận tải biển trong khu vực và trên thế giới. 3. Tiếp tục có những kiến nghị, đề xuất gửi về Bộ để giải quyết, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các doanh nghiệp. 4. Đẩy mạnh cổ phần hóa để tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, công khai minh bạch. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo nội dung kết luận của Bộ trưởng tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp vận tải biển, cảng biển năm 2014 để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và khẩn trương triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ THÔNG TIN TRÊN MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tiền Giang theo Tờ trình số 33/TTr-STTTT ngày 10 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về trách nhiệm trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ THÔNG TIN TRÊN MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Giải thích từ ngữ Các thuật ngữ dùng trong Quy định này được hiểu theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. Cụ thể như sau: 1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN). 2. Dịch vụ Internet là một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ kết nối Internet. 3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet là doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ Internet, quy định tại Khoản 2 Điều này. 4. Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet thông qua hợp đồng đại lý Internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet để hưởng hoa hồng hoặc bán lại dịch vụ truy nhập Internet để hưởng chênh lệch giá. 5. Điểm truy nhập Internet công cộng bao gồm: a) Địa điểm mà đại lý Internet được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ; b) Điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp là địa điểm mà đơn vị thành viên hoặc cá nhân đại diện cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp quản lý để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet; c) Điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác là địa điểm mà tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet. 7. Người sử dụng Internet là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet hoặc điểm truy nhập Internet công cộng để sử dụng các ứng dụng và dịch vụ trên Internet. 8. Dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng (gọi tắt là dịch vụ trò chơi điện tử) là việc cung cấp cho người chơi khả năng truy nhập vào mạng và chơi các trò chơi điện tử trên mạng. 9. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng (gọi tắt là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử) là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử thông qua việc thiết lập hệ thống thiết bị và sử dụng hợp pháp phần mềm trò chơi điện tử. 10. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là địa điểm mà tổ chức, cá nhân được toàn quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp cho người chơi khả năng truy nhập vào mạng và chơi trò chơi điện tử thông qua việc thiết lập hệ thống thiết bị tại địa điểm đó. 11. Người chơi trò chơi điện tử trên mạng (gọi tắt là người chơi) là cá nhân giao kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử hoặc điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng để chơi trò chơi điện tử. 12. Thông tin trên mạng là thông tin được lưu trữ, truyền đưa, thu thập và xử lý thông qua mạng. Điều 4. Hành vi bị cấm Các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. Cụ thể như sau: 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (kể cả mạng xã hội) nhằm mục đích: a) Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; b) Tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định; d) Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân; đ) Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm; truyền bá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm bị cấm; e) Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Cản trở trái pháp luật việc cung cấp và truy cập thông tin hợp pháp, việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ hợp pháp trên Internet của tổ chức, cá nhân. 3. Cản trở trái pháp luật hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam ".vn", hoạt động hợp pháp của hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. 4. Sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã của tổ chức, cá nhân; thông tin riêng, thông tin cá nhân và tài nguyên Internet. 5. Tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền hợp pháp của tổ chức, cá nhân; tạo, cài đặt, phát tán phần mềm độc hại, vi-rút máy tính; xâm nhập trái phép, chiếm quyền điều khiển hệ thống thông tin, tạo lập công cụ tấn công trên Internet. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ Điều 5. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với việc thiết lập hệ thống thiết bị, cung cấp, sử dụng dịch vụ truy nhập, dịch vụ kết nối Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng trên địa bàn tỉnh; 2. Làm đầu mối, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý các hoạt động cung cấp, kinh doanh, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng và trò chơi điện tử trên mạng (gọi tắt là các hoạt động Internet) trên địa bàn tỉnh; 3. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương tổ chức hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thông hiểu và thực hiện tốt các quy định của pháp luật về hoạt động Internet; 4. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh xây dựng nội quy sử dụng Internet tại cơ quan;
2,053
4,436
5. Tổ chức hướng dẫn cơ quan chuyên môn cấp huyện về công tác quản lý, phối hợp quản lý hoạt động Internet trên địa bàn phụ trách; 6. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về Internet của đội ngũ cán bộ, công chức và các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn tỉnh; 7. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất các hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh. Xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động Internet theo chức năng, quyền hạn được pháp luật quy định; 8. Hướng dẫn, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp phép thiết lập trang tin điện tử tổng hợp cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 9. Chủ trì, phối hợp các ngành chức năng thẩm tra, xác minh, đề xuất giải quyết các tranh chấp, khiếu nại của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. Điều 6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tham gia, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, kiểm tra nội dung thông tin có liên quan đến lĩnh vực văn hóa đăng tải trên Internet đúng theo quy định của pháp luật. Điều 7. Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin trong hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh đúng quy định pháp luật; 2. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động Internet thực hiện tốt công tác phòng, ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hoạt động lợi dụng Internet và thông tin trên mạng để xâm hại an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn công tác phòng, chống cháy nổ tại các điểm truy cập Internet công cộng và các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 3. Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, các ngành chức năng thường xuyên tuyên truyền, vận động đến các tầng lớp xã hội nhận thức đầy đủ những hành vi vi phạm pháp luật trên lĩnh vực hoạt động Internet, đề nghị xử lý nghiêm các sai phạm; 4. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị nghiệp vụ cấp tỉnh; Công an các huyện, thành phố, thị xã; Công an xã, phường, thị trấn phối hợp thực hiện công tác quản lý, phối hợp quản lý hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; 5. Định kỳ tổ chức kiểm tra việc triển khai các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin trong hoạt động Internet đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet để hạn chế mức thấp nhất các nguy cơ mất an toàn an ninh mạng ngay từ các nhà cung cấp dịch vụ. Điều 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Hướng dẫn thủ tục và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp hoạt động cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh; 2. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xóa tên trong Sổ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 165 Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 9. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật về Internet cho học sinh, sinh viên; hướng dẫn, tạo điều kiện, định hướng học sinh, sinh viên sử dụng Internet vào các hoạt động có ích, thiết thực trong học tập, cuộc sống của bản thân và gia đình; 2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển khai các biện pháp cảnh báo, giám sát học sinh, sinh viên để tránh khỏi các tác động tiêu cực của nội dung thông tin, ứng dụng có hại trên Internet; 3. Tổ chức đào tạo về an toàn thông tin trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông; Điều 10. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp các ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn ngân sách để thực hiện công tác quản lý các hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh. Điều 11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, các ngành chức năng có biện pháp tuyên truyền, giáo dục các tầng lớp trong xã hội, không để tác động bởi mặt trái của các hoạt động Internet, ảnh hưởng đến tâm lý, tình cảm, học tập cũng như đạo đức, lối sống... nhất là trẻ em, thanh thiếu niên. Điều 12. Các cơ quan ban, ngành trên địa bàn tỉnh 1. Phối hợp với các ngành chức năng trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra các hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh; 2. Chấp hành các quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng Internet đúng theo quy định pháp luật. Xây dựng nội quy sử dụng Internet khi trong cơ quan có sử dụng Internet; 3. Khi đầu tư, mua sắm các thiết bị mới có kết nối Internet phải bảo đảm các thiết bị này có hỗ trợ công nghệ IPv6 theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; 4. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ bí mật nhà nước cho đội ngũ chuyên viên, kỹ thuật viên, quản trị mạng tại các cơ quan, đơn vị, ban, ngành trong công tác đảm bảo an toàn thông tin, không để lộ, lọt bí mật nhà nước qua hệ thống thông tin có kết nối Internet. Điều 13. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) 1. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động Internet, các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương và tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền. Giao cho cơ quan chuyên môn cùng cấp chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác quản lý các hoạt động Internet trên địa bàn; 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh Internet trên địa bàn; 3. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với các ngành chức năng tỉnh trong công tác quản lý hoạt động Internet và báo cáo tình hình hoạt động Internet tại địa phương theo yêu cầu; 4. Tổ chức thực hiện việc cấp mới, bổ sung, sửa đổi, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đại lý Internet, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo thẩm quyền. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET, TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ TRÊN MẠNG Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, trò chơi điện tử trên mạng 1. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ; 2. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ; 3. Đăng ký hợp đồng đại lý Internet mẫu, hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet mẫu với Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện thống nhất trong toàn doanh nghiệp; 4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trước khi ký hợp đồng phải khảo sát và kiểm tra đảm bảo đầy đủ các điều kiện kinh doanh đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 5. Triển khai các điểm truy nhập Internet công cộng. Điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng của doanh nghiệp phải chấp hành các quy định như đối với các đại lý Internet, trừ việc phải đăng ký kinh doanh và ký hợp đồng đại lý; 6. Phối hợp các đơn vị chức năng của Công an tỉnh và các ngành liên quan phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi lợi dụng Internet để hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Ngừng ngay việc cung cấp dịch vụ Internet đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân lợi dụng Internet để hoạt động tuyên truyền, chống phá Đảng và Nhà nước gây phương hại đến an ninh quốc gia. Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng 1. Tuân thủ các điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ; 2. Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ; 3. Không được phép lưu trữ, sử dụng hoặc hướng dẫn khách hàng truy nhập các địa chỉ khiêu dâm, đồi trụy, mê tín dị đoan; phát tán các tài liệu xấu, phản động. Khi phát hiện có khách hàng truy nhập vào các địa chỉ trên phải nhắc nhở thực hiện đúng quy định, nếu không chấp hành thì từ chối phục vụ; 4. Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về cung cấp và sử dụng Internet đúng theo quy định của pháp luật; cung cấp các cơ sở dữ liệu để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra; 5. Người đứng tên đăng ký kinh doanh đại lý Internet chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm trong hoạt động Internet tại đại lý Internet do mình đăng ký kinh doanh; 6. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã, phường, thị trấn các hành vi lợi dụng đại lý Internet để thực hiện các hành vi trái với quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và đề nghị có biện pháp can thiệp, xử lý; 7. Được phép kinh doanh tại địa điểm kinh doanh của đại lý Internet từ 08 giờ đến 22 giờ hàng ngày. Riêng tại các khách sạn từ một sao trở lên phục vụ du lịch được hoạt động 24/24 giờ. Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ Internet 1. Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ; 2. Khi nhận được thông tin gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, vi phạm thuần phong mỹ tục, bản sắc văn hóa dân tộc... thì không được in, sao chép, tán phát và phải thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý. Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
2,049
4,437
1. Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ; 3. Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cách cổng trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên từ 200 m trở lên tính theo chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của trường và trung tâm đã nêu ở trên; 4. Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m tại các khu vực đô thị: phường, xã thuộc thành phố Mỹ Tho; tối thiểu 40 m2 tại các khu vực đô thị: thị trấn thuộc huyện; phường, xã thuộc thị xã; tối thiểu 30 m2 tại các khu vực khác; 5. Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ; 6. Không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau. Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người chơi Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người chơi theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Triển khai, thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết Quy định này. Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người biết, chấp hành. 2. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã triển khai Quy định này đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan biết và kiểm tra việc thực hiện. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai Quy định này đến các cơ quan, đoàn thể cùng cấp; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; đại lý Internet, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và nhân dân trên địa bàn quản lý biết để thực hiện. 4. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp trên địa bàn triển khai thực hiện Quy định này trong nội bộ. Các doanh nghiệp báo cáo tình hình an toàn mạng lưới, an ninh thông tin trong hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh cho Công an tỉnh khi có yêu cầu. Điều 20. Phối hợp thực hiện Các sở, ngành tỉnh, các địa phương được phân công theo Quy định này phải có sự phối hợp chặt chẽ để thực hiện tốt công tác quản lý các hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh. Kế hoạch, nội dung phối hợp phải khoa học, đồng bộ, không nhũng nhiễu hoặc gây khó khăn cho hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh. Các trường hợp vượt quá thẩm quyền thì phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. Điều 21. Kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm Việc tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh; xử lý các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động Internet phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Điều 22. Bổ sung, sửa đổi Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh, bổ sung Quy định này cho phù hợp khi tình hình thực tế có phát sinh mới hoặc khi Trung ương có quy định khác./. CÔNG ĐIỆN VỀ VIỆC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH DO VI RÚT EBOLA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH điện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về phòng, chống dịch bệnh do vi rút Ebola tại Công điện số 1392/CĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2014; nhằm ngăn chặn dịch bệnh lan truyền qua đường du lịch, đảm bảo an toàn, sức khỏe của khách du lịch và người lao động trong ngành, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các Sở, Ban, ngành chức năng cung cấp thông tin kịp thời về tình hình dịch bệnh và yêu cầu thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về các biện pháp ứng phó, đồng thời xây dựng phương án phòng, chống dịch bệnh do vi rút Ebola trên địa bàn; chỉ đạo các Hiệp hội, doanh nghiệp lữ hành quốc tế không đưa khách du lịch đến các quốc gia đang bùng phát dịch bệnh Ebola; hợp tác chặt chẽ với cơ quan kiểm dịch y tế, thực hiện các thủ tục kiểm tra sức khỏe theo đúng quy định khi đón các đoàn khách quốc tế đến từ các thị trường liên quan đến dịch bệnh; chỉ đạo các khách sạn, cơ sở lưu trú có phương án phòng, chống dịch bệnh, phối hợp chặt chẽ, chủ động khai báo và thông tin kịp thời với các cơ quan chức năng khi phát hiện dấu hiệu của dịch bệnh. 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tổng cục Du lịch chủ động xây dựng Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh do vi rút Ebola trong ngành du lịch; thường xuyên nắm bắt thông tin, thông báo kịp thời về tình hình dịch bệnh trên trang tin điện tử của Tổng cục Du lịch, tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Ebola. Các đơn vị thuộc Bộ không cử cán bộ đi công tác đến các khu vực đã công bố dịch đến khi có thông báo mới của Bộ Y tế. Các cơ quan truyền thông của Bộ tăng cường tuyên truyền về công tác phòng, chống dịch Ebola theo khuyến cáo của Bộ Y tế và thông tin cập nhật tình hình dịch bệnh Ebola trên các phương tiện thông tin đại chúng, trực tiếp qua website của Bộ Y tế (Cục Y tế Dự phòng, vncdc.gov.vn) và thông tin chỉ đạo, điều hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông qua Cổng thông tin điện tử của Bộ (bvhttdl.gov.vn) và Tổng cục Du lịch (www.vietnamtourism.gov.vn) để đảm bảo an toàn sức khỏe cho khách du lịch, kịp thời ngăn chặn lây lan dịch bệnh ra cộng đồng. Đề nghị các địa phương, cơ quan liên quan nghiêm túc thực hiện và cập nhật tình hình về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Tổng cục Du lịch)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾT LUẬN THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH, SỬ DỤNG HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ; CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ TẠI HÀ TĨNH Thực hiện Quyết định số 108/QĐ-TTrB ngày 07/7/2014 về thanh tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh, sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá tại tỉnh Hà Tĩnh, từ ngày 08 - 11/7/2014, Đoàn đã tiến hành thanh tra tại 08 đơn vị là đối tượng thanh tra trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Xét Báo cáo kết quả thanh tra số 131/BC-TTrB ngày 05/8/2014 của Đoàn thanh tra, Chánh Thanh tra Bộ Y tế kết luận thanh tra như sau: 1. Khái quát chung về tỉnh Hà Tĩnh: Hà Tĩnh là một tỉnh ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam. Diện tích 5.997,2 km2, Dân số (2011) 1.229.300 người gồm các dân tộc Việt, Thái, Mường,... Hà Tĩnh cách thủ đô Hà Nội 340 km về phía nam, có 12 đơn vị hành chính cấp huyện gồm: 01 thành phố, 01 thị xã và 10 huyện với 259 xã phường và thị trấn. Sở Y tế Hà Tĩnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật. 2. Kết quả thanh tra: 2.1. Công tác quản lý nhà nước về kinh doanh, sử dụng hóa chất chế phẩm diệt côn trùng và diệt khuẩn; Công tác phòng, chống tác hại thuốc lá của Sở Y tế: Theo báo cáo của Sở Y tế Hà Tĩnh, công tác quản lý về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn (HCCP) dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế đã được Sở Y tế quan tâm và chỉ đạo. Hiện tại trên địa bàn tỉnh không có đơn vị nào sản xuất HCCP diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Có một số đơn vị sử dụng HCCP diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế như: Trung tâm Y tế dự phòng (TTYTDP) Hà Tĩnh, các TTYT huyện, Trung tâm phòng, chống sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Hà Tĩnh, Bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnh, các bệnh viện tuyến huyện và các Trạm Y tế xã/phường. Ngoài ra có một số đơn vị kinh doanh và sử dụng HCCP diệt côn trùng và diệt khuẩn nhỏ lẻ Sở Y tế chưa quản lý được hết. Đối với công tác chỉ đạo và triển khai thực hiện các quy định của Luật Phòng, chống tác hại (PCTH) của thuốc lá và Chỉ thị số 05/CT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc “Tăng cường thực thi quy định của Luật phòng chống tác hại (PCTH) của thuốc lá trong ngành y tế”: Ngay sau khi Luật PCTH của thuốc lá và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực, Sở Y tế Hà Tĩnh đã tổ chức Hội nghị triển khai Luật PCTH của thuốc lá thành phần gồm: Đại diện các Ban, ngành thuộc Tỉnh, Lãnh đạo Sở Y tế, Chủ tịch Công Đoàn ngành Y tế, Trưởng, Phó các Phòng chức năng và chuyên viên thuộc Sở Y tế, các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các phóng viên, báo đài, Trung tâm truyền thông - Giáo dục sức khỏe của tỉnh. Công tác PCTH của thuốc lá tại tỉnh Hà Tĩnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo quyết liệt, thể hiện bằng các Quyết định số 33/QĐ-UBND ngày 03/11/2011, Quyết định số 33/QĐ-UBND ngày 09/7/2012, Quyết định số 1579/QĐ-UBND ngày 17/5/2013, kèm theo các Quyết định trên là các Quy chế công nhận danh hiệu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, trong đó lồng ghép công tác PCTH của thuốc lá. 2.2. Việc thực hiện các quy định về kinh doanh, sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế: Qua kết quả thanh tra tại 05 đơn vị, bao gồm: Trung tâm YTDP tỉnh Hà Tĩnh, Trung tâm Phòng, chống sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Trung tâm YTDP huyện Thạch Hà và Trung tâm YTDP huyện Cẩm Xuyên cho thấy:
2,085
4,438
a. Tại các đơn vị thuộc hệ YTDP tuyến tỉnh: TTYTDP Hà Tĩnh và Trung tâm phòng, chống Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng là 02 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, với chức năng phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh cho nhân dân. Tại 02 đơn vị, hóa chất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn sử dụng được Bộ Y tế cung cấp để thực thi nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh. Nguồn gốc, xuất xứ, hạn sử dụng đối với từng loại hóa chất khi tiếp nhận từ phía Bộ Y tế đều được kiểm tra, đối chiếu theo hóa đơn xuất, nhập kho. Tất cả hóa chất nhập về được nhập vào kho của TTYTDP và Trung tâm Phòng, chống sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng tỉnh, sau đó lên kế hoạch cấp phát cho các TTYTDP huyện, thị xã, thành phố để các đơn vị chủ động trong công tác phòng, chống dịch bệnh và xử lý nước, vệ sinh môi trường sau bão lụt; Các nhân viên giữ kho hóa chất được tập huấn cách kiểm tra, bảo quản, theo dõi vật tư hóa chất, cập nhật thông tin về các loại hóa chất được Bộ Y tế cho phép lưu hành và cấp về các Trung tâm, được huấn luyện về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ tại các Trung tâm. Theo báo cáo của Trung tâm phòng, chống sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng tỉnh, năm 2014 Trung tâm đã nhận 848 lít hóa chất ICON từ chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống sốt rét để tẩm màn theo Kế hoạch và đã phân bổ hết cho TTYTDP các huyện. Trung tâm không làm dịch vụ phun thuốc diệt muỗi. Hoạt động tẩm màn đã được thực hiện đúng chỉ định tại vùng có sốt rét lưu hành, tẩm màn đủ số lượng và đảm bảo chất lượng theo quy định. Hiện tại trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh không có bệnh nhân sốt rét ác tính và chưa có dịch sốt rét xảy ra. Hằng năm, TTYTDP huyện, thị xã, thành phố tổ chức tập huấn và cập nhật kiến thức về cách sử dụng các loại HCCP diệt côn trùng, diệt khuẩn cho toàn thể cán bộ, viên chức từ tuyến tỉnh đến huyện, xã; Yêu cầu đơn vị cung ứng hóa chất cung cấp đầy đủ thông tin về các đặc tính nguy hiểm của HCCP, các bảo đảm hiệu lực, an toàn và bồi thường thiệt hại trong quá trình sử dụng hóa chất, chế phẩm do các thông tin sai lệch của nhà cung cấp theo quy định của pháp luật. Tập huấn về kỹ năng phun HCCP diệt côn trùng, diệt khuẩn và cách xử lý nước ăn uống sinh hoạt trong và sau mùa bão lụt, tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. HCCP chỉ được phép sử dụng đúng mục đích khi có các yếu tố nguy cơ gây dịch bệnh và thiên tai xảy ra. Kiểm tra thực tế tại kho của 02 Trung tâm: - Tại TTYTDP tỉnh: Có kho để hóa chất nhưng chưa riêng biệt, nhà kho chưa đảm bảo yêu cầu theo quy định: Chưa có hệ thống biển báo mức độ nguy hiểm của hóa chất, chưa có hệ thống xử lý chất thải, các trang thiết bị phòng hộ cho công tác đảm bảo an toàn còn hạn chế. Vì vậy, khi nhận hóa chất từ các Cục, Viện về thì TTYTDP tỉnh lên kế hoạch cấp phát ngay cho các TTYTDP huyện, thị xã, thành phố để giảm tải tại kho của YTDP tỉnh. - Tại Trung tâm phòng, chống sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng: Kho riêng biệt rộng rãi, thoáng mát, có giá kệ đầy đủ theo quy định, có danh mục hóa chất và sổ sách chứng từ nhập, xuất đầy đủ, kho không còn tồn hóa chất (vì đã xuất hết cho các TTYTDP tuyến huyện để dự trữ và tẩm màn theo kế hoạch phân bổ đã được duyệt). Tuy nhiên, kho còn thiếu biển: “Kho hóa chất nguy hiểm”. b. Tại các đơn vị thuộc YTDP tuyến huyện: Tại 02 Trung tâm được kiểm tra đều đang trong tình trạng đang xây dựng mới, nên đang tạm thời phải nhờ tại 01 đơn vị khác (trường học và bệnh viện Đa khoa huyện) nên các phòng làm việc và kho bảo quản đều chưa được đảm bảo theo quy định. Kiểm tra thực tế tại TTYTDP huyện Cẩm Xuyên và Thạch Hà đều còn tồn 02 loại hóa chất diệt côn trùng có hạn dùng ngắn (4-5 tháng). Theo phiếu nhập kho của Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh thì phiếu xuất kho tại Trung tâm y tế Dự phòng Hà Tĩnh cho TTYT huyện Thạch Hà là ngày 03/6/2014. Đoàn đã kiến nghị 02 TTYTDP trên có kế hoạch sử dụng hợp lý số lượng hóa chất chế phẩm nêu trên, tránh để hết hạn lãng phí. c. Tại các đơn vị thuộc tuyến điều trị: Bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnh là Bệnh viện hạng I, với quy mô điều trị 500 giường bệnh, việc sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng có liên quan đến bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cho nhân viên y tế và cộng đồng nên đã được Bệnh viện đặc biệt quan tâm. - Các hóa chất đều nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Y tế. Một số hóa chất diệt khuẩn được sử dụng hàng ngày cho các khoa, phòng tại bệnh viện, một số hóa chất chỉ được phép sử dụng khi có các yếu tố nguy cơ gây dịch và thiên tai dịch bệnh xảy ra; Các hóa chất đều được sử dụng đúng mục đích và theo hướng dẫn của nhà cung cấp. + Các hóa chất có hóa đơn chứng từ đầy đủ, được cung ứng theo nhu cầu sử dụng, không có hóa chất quá hạn sử dụng. + Các hóa chất được bảo quản theo đúng quy định tại khoa Dược và phòng Vật tư kỹ thuật. - Cán bộ coi kho: Là dược sĩ trung học, thường xuyên được tập huấn cách kiểm tra, bảo quản, theo dõi vật tư hóa chất, cập nhật thông tin về các loại hóa chất và được đào tạo về công tác phòng, chống cháy nổ và phòng ngừa sự cố. - Kho có hệ thống phòng, chống cháy nổ, mối mọt và ngập nước. Công tác phòng, chống cháy nổ theo hướng dẫn và giám sát của Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy. - Bệnh viện đã tập huấn cho toàn bộ cán bộ, viên chức của Bệnh viện công tác sử dụng và bảo quản hóa chất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong y tế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (đăng trên cổng thông tin điện tử của Bệnh viện). Công tác kiểm tra việc sử dụng, bảo quản hóa chất tiệt khuẩn được đưa vào chương trình kiểm tra hằng tuần (theo lịch kiểm tra chuyên môn của Bệnh viện), 6 tháng, cuối năm và kiểm tra đột xuất tại các khoa, phòng. Kiểm tra thực tế tại Bệnh viện: - Công tác bảo quản tại kho Dược tương đối tốt, có hệ thống sổ sách nhập xuất tồn đầy đủ. Tuy nhiên, kho còn thiếu biển cảnh báo “Kho hóa chất, dễ cháy nổ” ... theo quy định tại Thông tư số 29/2011/TT-BYT của Bộ Y tế. - Công tác sử dụng hóa chất khử khuẩn tại các khoa còn thiếu “Quy trình rửa ống nội soi tiêu hóa”... và dụng cụ chứa đựng hóa chất dùng để tiệt khuẩn chưa đúng quy định (dùng xô chậu nhựa để chứa đựng và không dán nhãn theo quy định). 2.3. Về công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá: 06 đơn vị trên địa bàn tỉnh được thanh tra bao gồm: Sở Y tế Hà Tĩnh, Trung tâm YTDP tỉnh, Bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnh, Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS, Khách sạn Bình Minh và Bến xe khách tỉnh Hà Tĩnh. - 04 đơn vị thuộc Sở Y tế Hà Tĩnh đã nắm được các quy định của Luật PCTH thuốc lá, đã thực hiện Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 28/5/2013 của Bộ Y tế về việc tăng cường thực thi quy định của Luật PCTH của thuốc lá trong ngành y tế và triển khai thực hiện tương đối tốt các hoạt động về PCTH của thuốc lá, cụ thể là: + Ban hành Quyết định về việc thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống tác hại của thuốc lá do Lãnh đạo đơn vị làm Trưởng ban, đại diện các phòng, ban tham gia làm ủy viên. + Ban hành Kế hoạch về thực hiện PCTH của thuốc lá tại đơn vị nhằm mục đích nâng cao nhận thức về tác hại của khói thuốc ảnh hưởng đến sức khỏe bản thân người hút và cộng đồng từ đó làm thay đổi hành vi hút thuốc lá trong toàn thể công chức, viên chức trong đơn vị. + Đưa quy định về PCTH của thuốc lá vào nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và chấm điểm thi đua cuối năm; Các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện ký cam kết không hút thuốc tại cơ sở y tế. + Công tác tuyên truyền tác hại của thuốc lá được lồng ghép trong các cuộc họp, giao ban của đơn vị và cam kết thực hiện Bệnh viện không khói thuốc lá tới từng Khoa/Phòng, cụ thể tới từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Đưa quy định về PCTH của thuốc lá vào nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và chấm điểm thi đua cuối năm; + Tại các cơ sở y tế có treo, dán các biển cảnh báo về tác hại của thuốc lá và biển “cấm hút thuốc lá” tại các hành lang, khoa, phòng... - Có 01 đơn vị chưa triển khai các hoạt động về PCTH của thuốc lá (Khách sạn Bình Minh), cụ thể là: + Chủ khách sạn chưa chủ động đưa nội dung phòng, chống tác hại của thuốc lá vào kế hoạch hoạt động hằng năm của đơn vị, chưa đưa quy định cấm hút thuốc lá tại nơi làm việc vào quy chế hoạt động của đơn vị; + Chưa triển khai việc tuyên truyền về tác hại của thuốc lá, vận động người khác không sử dụng thuốc lá, cai nghiện thuốc lá; Tuyên truyền các quy định về PCTH của thuốc lá cho nhân viên và người lao động tại Khách sạn; + Chưa có nội quy, quy định về cấm hút thuốc lá và thiếu các biển báo “Cấm hút thuốc” tại các vị trí cấm hút thuốc lá của khách sạn. Tại căng tin của khách sạn còn bầy bán nhiều loại thuốc lá, còn để gạt tàn tại một số nơi cấm hút (phòng lễ tân, trong nhà, thang máy, sảnh của khách sạn). + Chưa bố trí địa điểm dành riêng cho người hút thuốc theo quy định tại Điều 12 của Luật PCTH của thuốc lá; - Có 01 đơn vị (Bến xe khách Hà Tĩnh) đã triển khai công tác PCTH của thuốc lá tại đơn vị: Đã được tập huấn về công tác PCTH của thuốc lá, đưa công tác này vào quy chế hoạt động của cơ quan, có cam kết của nhân viên không hút thuốc tại nơi làm việc. Tuy nhiên, bến xe khách Hà Tĩnh còn một số tồn tại là:
2,035
4,439
+ Bán thuốc lá tại vị trí cấm bán theo quy định (Nhà chờ của bến xe) và bày bán quá số lượng một loại của một nhãn hiệu thuốc lá theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 25, Luật PCTH của thuốc lá; + Tại căng tin của bến xe: Không có biển “Cấm hút thuốc” và tại thời điểm kiểm tra có 01 hành khách đang hút thuốc lá tại đây. 3. Nhận xét và kết luận: 3.1. Ưu điểm: 3.1.1. Việc thực hiện các quy định trong kinh doanh, sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế: - Đối với công tác quản lý: Sở Y tế Hà Tĩnh đã thực hiện tốt công tác quản lý đối với việc sử dụng HCCP diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. - Các đơn vị được thanh tra đã có sổ sách xuất, nhập kho và ghi chép đầy đủ; - Nhân viên kho hóa chất được tập huấn, cập nhật thông tin về cách kiểm tra, bảo quản, theo dõi vật tư hóa chất, cập nhật thông tin về các loại hóa chất và được đào tạo về công tác phòng, chống cháy nổ và phòng ngừa sự cố; Có kho bảo quản và thực hiện bảo quản hóa chất, chế phẩm theo đúng quy định (Trung tâm YTDP tỉnh, Trung tâm Phòng, chống sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng và Bệnh viện đa khoa tỉnh). Các công chức, viên chức của Bệnh viện đa khoa tỉnh, Trung tâm YTDP huyện, thị xã, thành phố được tập huấn công tác sử dụng và bảo quản hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. - Các hóa chất tại các đơn vị đều nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Y tế; Sử dụng đúng mục đích, theo hướng dẫn của nhà sản xuất, chưa phát hiện hóa chất quá hạn sử dụng. - Các TTYTDP huyện đã lập kế hoạch tẩm màn đảm bảo an toàn và hiệu quả, bảo vệ cho người dân trong vùng sốt rét lưu hành. 3.1.2. Về công tác triển khai Luật phòng chống tác hại của thuốc lá: Việc triển khai Luật PCTH của thuốc lá đã được hầu hết các đơn vị (nhất là các đơn vị trong ngành y tế Hà Tĩnh) quan tâm, triển khai thực hiện: - Ban hành các văn bản chỉ đạo và tổ chức triển khai các hoạt động về PCTH của thuốc lá; - Đưa quy định cấm hút thuốc tại nơi làm việc, tại địa điểm cấm hút thuốc vào nội quy, quy chế hoạt động và tiêu chí thi đua của đơn vị; - Đặt, dán các biển “cấm hút thuốc lá” tại các địa điểm cấm hút thuốc theo quy định của Luật PCTH của thuốc lá. - Tuyên truyền, phổ biến về tác hại của thuốc lá, các quy định về PCTH của thuốc lá cho các cán bộ, công chức, người lao động trong đơn vị. 3.2. Một số khó khăn, tồn tại: 3.2.1. Về việc thực hiện các quy định về kinh doanh, sử dụng HCCP diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế: - Các kho bảo quản HCCP diệt côn trùng, diệt khuẩn của các cơ sở y tế còn mang tính tạm thời, chưa đúng theo quy định: Kho nhờ các đơn vị khác, thiếu những biển báo “khu vực bảo quản hóa chất”, thiếu các cảnh báo an toàn “Khu hóa chất dễ cháy nổ”, thiếu các nội quy quy định các biện pháp ứng phó sự cố hóa chất, công tác ứng phó sự cố hóa chất, xử lý chất thải... - Chưa quản lý được một số cơ sở hoạt động dịch vụ phun hóa chất diệt muỗi tự phát trên địa bàn. - Chứa đựng hóa chất dùng để tiệt khuẩn chưa đúng quy định (dùng xô chậu nhựa để chứa đựng và không dán nhãn theo quy định), thiếu Quy trình hướng dẫn cụ thể cho nhân viên trực tiếp sử dụng hóa chất, chế phẩm để tránh nhầm lẫn và tiệt khuẩn dụng cụ y tế (Bệnh viện đa khoa tỉnh). 3.2.2. Về công tác PCTH của thuốc lá - Việc tuyên truyền, phổ biến tác hại của thuốc lá, Luật PCTH của thuốc lá chưa đồng đều và chưa đầy đủ; Kiến thức về PCTH của thuốc lá của một số đơn vị và cá nhân còn thiếu. - Công tác phối hợp của các ban, ngành trong công tác PCTH của thuốc lá còn hạn chế; lực lượng tham gia kiểm tra, giám sát tại những nơi công cộng, nơi cấm hút thuốc chưa có; chưa áp dụng được các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính. - Một số lãnh đạo đơn vị chưa thực sự quan tâm tới việc thực hiện các quy định về PCTH của thuốc lá trong đơn vị (Khách sạn Bình Minh, Bến xe khách Hà Tĩnh). - Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về hút thuốc lá còn hạn chế, chủ yếu các đơn vị chỉ nhắc nhở (Bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnh vẫn còn người nhà bệnh nhân hút thuốc tại sân của bệnh viện). - Chưa có quy định về bố trí địa điểm dành riêng cho người hút thuốc tại nơi công cộng, nên việc thực hiện nghiêm các quy định về cấm hút thuốc tại những nơi này khó thực hiện. - Một số cơ sở kinh doanh thuốc lá chưa nắm được các quy định của Luật PCTH của thuốc lá như: Bán thuốc lá tại nơi cấm bán theo quy định, bày bán quá số lượng một loại thuốc, chưa treo biển thông báo “không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi” và khu vực quầy bán thuốc phải cách xa trường học, cơ sở y tế 100m tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó nên chưa chấp hành đúng. - Cơ quan chức năng chưa kiểm soát tình trạng mua, bán các sản phẩm thuốc lá bên ngoài các cơ sở y tế trong phạm vi 100 mét tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất. 4. Các biện pháp xử lý: Đoàn thanh tra yêu cầu Sở Y tế Hà Tĩnh kiểm tra, giám sát việc khắc phục các tồn tại nêu trên của các đơn vị được thanh tra, báo cáo kết quả về Thanh tra Bộ Y tế. 5. Kiến nghị: 5.1. Về việc thực hiện các quy định trong kinh doanh, sử dụng HCCP diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế 5.1.1. Đối với Cục Quản lý môi trường y tế: - Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật liên quan công tác sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng HCCP diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế cho các tỉnh, thành phố. - Có chủ trương và cơ chế quản lý các cơ sở hoạt động phun hóa chất diệt muỗi tự phát nhằm quản lý chất lượng, kỹ thuật, độ an toàn và hiệu quả của dịch vụ phun diệt muỗi. 5.1.2. Đối với Sở Y tế: - Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sử dụng HCCP diệt côn trùng và diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. - Cập nhật và triển khai thực hiện kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về kinh doanh, sử dụng HCCP diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế tại địa phương. 5.1.3. Đối với các cơ sở y tế sử dụng HCCP diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế: - Đề nghị các cơ sở tiếp tục duy trì thực hiện tốt các quy định về kinh doanh, sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế; nghiêm túc thực hiện các quy định hiện hành của các cơ quan chức năng và hướng dẫn của nhà sản xuất. - Quan tâm đầu tư xây dựng mới kho bảo quản HCCP diệt côn trùng, diệt khuẩn của các cơ sở y tế đúng theo quy định: Kho riêng biệt, rộng rãi, có đủ các phương tiện bảo quản, biển báo... đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Thông tư số 29/2011/TT-BYT ngày 30/6/2011 của Bộ Y tế. - Thường xuyên cập nhật và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan trong kinh doanh, sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế; 5.2. Về công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá 5.2.1. Đối với Các Vụ/Cục thuộc Bộ Y tế và các Bộ/ngành: Các Vụ/Cục thuộc Bộ Y tế cũng như các Bộ/Ngành khác nên triển khai, thực hiện nghiêm Luật PCTH của thuốc lá để làm gương cho các địa phương và đơn vị cấp dưới cùng thực hiện. 5.2.2. Đối với Văn phòng phòng, chống tác hại của thuốc lá, Bộ Y tế - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTH của thuốc lá cũng như tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Bổ sung kinh phí cho công tác PCTH thuốc lá của các tỉnh để việc triển khai công tác này được thường xuyên, liên tục trong thời gian tới. - Đề nghị bổ sung quy định về bố trí địa điểm dành riêng cho người hút thuốc tại các nơi cấm hút hoàn toàn và hướng dẫn cụ thể cho các cấp quản lý xử lý các trường hợp vi phạm hút thuốc lá tại nơi làm việc. 5.2.3. Đối với Sở Y tế Hà Tĩnh: - Tiếp tục quan tâm, chỉ đạo và tăng cường sự phối hợp với các ban, ngành trong công tác PCTH của thuốc lá. - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về PCTH của thuốc lá. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTH của thuốc lá. 5.2.4. Đối với các đơn vị được thanh tra: - Tiếp tục duy trì thực hiện tốt các quy định về phòng, chống tác hại của thuốc lá. Nhanh chóng, nghiêm túc khắc phục những tồn tại, hạn chế những tồn tại Đoàn đã nêu trong quá trình thanh tra. - Chủ động đưa nội dung phòng, chống tác hại của thuốc lá vào kế hoạch hoạt động hằng năm và quy chế hoạt động của đơn vị. - Đặt, dán các biển cảnh báo về tác hại của thuốc lá và biển “cấm hút thuốc lá” tại những vị trí cấm hút thuốc theo quy định. - Bố trí khu vực dành riêng cho người hút thuốc lá và có biển hướng dẫn cho khách. - Kiểm soát chặt chẽ việc bán thuốc lá và việc trưng bày số lượng của một nhãn hiệu thuốc lá theo quy định. - Thường xuyên cập nhật và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác phòng chống tác hại của thuốc lá. Trên đây là Kết luận thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá tại tỉnh Hà Tĩnh.
2,090
4,440
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Căn cứ Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nội dung và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 03/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Ban hành Quy định về nội dung và mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cấp hàng năm để thực hiện các hoạt động khuyến nông thuộc các lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ, dịch vụ trong nông nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người sản xuất: Nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã; công nhân nông trường; doanh nghiệp vừa và nhỏ. 2. Các tổ chức khuyến nông: Trung tâm Khuyến nông tỉnh; các trạm khuyến nông các huyện, thành phố, thị xã; lực lượng khuyến nông viên cấp xã. 3. Các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông: Các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế thành phố, thị xã thuộc tỉnh. 4. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức khoa học, giáo dục đào tạo, hiệp hội, hội nghề nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động khuyến nông 1. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước; 2. Thu từ thực hiện các hợp đồng tư vấn và dịch vụ khuyến nông; 3. Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; 4. Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nội dung, mức chi hoạt động khuyến nông 1. Chi các lớp bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo, đào tạo: a) Chi hội thảo đầu bờ; lớp học từ 30 - 50 học viên: Hội thảo đầu bờ: Bao gồm tiền nước uống tối đa 15.000đồng/người tham dự, tiền tổ chức lớp 100.000đồng/lớp, tiền thù lao giảng viên 200.000đồng/lớp. b) Chi tập huấn, hội thảo kỹ thuật, kỹ năng, phương pháp khuyến nông; lớp học từ 30 - 50 học viên: - Tập huấn tại xã: Bao gồm hỗ trợ tiền ăn cho học viên không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa 25.000đồng/người tham dự, tiền tổ chức lớp 100.000đồng/lớp, tiền thù lao giảng viên 200.000đồng/lớp. - Tập huấn, hội thảo tại huyện (từ 50 - 80 người/cuộc): Bao gồm hỗ trợ tiền ăn cho học viên không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa 50.000đồng/người tham dự, tiền thù lao giảng viên 200.000đồng/ngày; tổ chức lớp 100.000 đồng/ngày, văn phòng phẩm, tài liệu, thuê phương tiện, hội trường; chi bồi dưỡng cho hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật theo thực tế phát sinh và chế độ hiện hành của nhà nước quy định. - Tập huấn, hội thảo tại tỉnh: Hỗ trợ cho học viên không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước, gồm tiền ăn tối đa 70.000đồng/người/ngày, tiền đi lại cho người ở xa cách nơi học trên 15 km tối đa 200.000 đồng/người/khóa học; chi thù lao giảng viên tối đa không quá 200.000 đồng/ngày; tổ chức lớp 100.000 đồng/ngày. Các khoản chi khác như: tiền thuê chỗ ở cho học viên, văn phòng phẩm, tài liệu, thuê phương tiện, hội trường; chi bồi dưỡng cho hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật theo thực tế phát sinh và chế độ hiện hành của nhà nước quy định. Trường hợp giảng viên là tiến sĩ, nghệ nhân cấp tỉnh thì thực hiện mức chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên theo quy định hiện hành. 2. Chi thông tin tuyên truyền a) Về in, mua và cấp phát tài liệu, báo chí: - Báo Nông nghiệp Việt Nam: Cấp phát cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông; các phòng và trạm khuyến nông các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh thuộc Trung tâm Khuyến nông tỉnh để cập nhật kiến thức, thông tin chuyên ngành; các chủ nhiệm câu lạc bộ khuyến nông (CLBKN); trên địa bàn tỉnh để cập nhật thông tin và làm tài liệu sinh hoạt CLBKN theo định kỳ; - Báo Ấp Bắc: Cấp phát cho Lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông, các phòng và các trạm khuyến nông thuộc Trung tâm Khuyến nông tỉnh để nắm bắt chủ trương, chính sách của tỉnh và cập nhật thông tin, thời sự địa phương; - Báo con tôm: Cấp phát cho Lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông, các phòng và các trạm khuyến nông thuộc Trung tâm Khuyến nông tỉnh để cập nhật thông tin, tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành; cấp phát cho khuyến nông viên trên địa bàn tỉnh để cập nhật kiến thức chuyên ngành và hỗ trợ sinh hoạt CLBKN theo định kỳ; - Thông tin Khuyến nông Tiền Giang: Cấp phát cho các cơ quan, ban ngành, đoàn thể tỉnh để cập nhật thông tin nông nghiệp ở địa phương, là diễn đàn trao đổi giữa nông - ngư dân, cán bộ kỹ thuật và các cơ quan ban, ngành; cấp phát cho Lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông tỉnh, các phòng và các trạm khuyến nông thuộc Trung tâm; cấp phát cho khuyến nông viên trên địa bàn tỉnh để cập nhật kiến thức chuyên ngành ở địa phương và hỗ trợ sinh hoạt CLBKN; cấp phát cho cộng tác viên có bài tham gia; cấp phát cho Trung tâm khuyến nông các tỉnh, thành trên cả nước để chia sẽ thông tin trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp ở từng địa phương; - Sổ tay Khuyến nông: Cấp phát cho Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông, toàn thể cán bộ viên chức thuộc Trung tâm, Chủ nhiệm CLBKN, Khuyến nông viên trên địa bàn tỉnh để ghi chép, cập nhật thông tin và địa chỉ thuộc ngành nông nghiệp Việt Nam; - Tài liệu Khuyến nông: Cấp phát cho nông dân trong các cuộc tập huấn kỹ thuật; Việc in, mua tài liệu, báo chí thanh toán theo giá cả thực tế và thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về mua sắm. b) Chi thông tin tuyên truyền khác: - Chi thông tin tuyên truyền các hoạt động khuyến nông trên báo, đài; - Chi tuyên truyền thực hiện mô hình trình diễn trên các bảng báo, panô; - Chi diễn đàn khuyến nông; - Chi hội nghị tổng kết khuyến nông; - Chi hội thi về các hoạt động khuyến nông; - Chi phí xây dựng và quản lý dữ liệu hệ thống thông tin khuyến nông. Nội dung và mức chi đối với các hoạt động thông tin tuyên truyền nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. c) Chi hội chợ triển lãm nông nghiệp Việt Nam cấp khu vực, cấp quốc gia: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng trên cơ sở giá đấu thầu, trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi thông tin tuyên truyền hội chợ; chi hoạt động của ban tổ chức. 3. Chi xây dựng các mô hình khuyến nông a) Chi hỗ trợ nông dân xây dựng mô hình khuyến nông: Mức hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và tối đa 30% chi phí vật tư thiết yếu (thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất). - Mô hình trồng trọt: Quy mô 1 mô hình: Lúa: 10 ha; rau, màu: 5,0 ha; hoa tươi: 2,0 ha; cây ăn quả, cây lâu năm khác: 3,0 ha; nấm các loại: 5,0 tấn nguyên liệu. - Mô hình chăn nuôi: + Quy mô 1 mô hình gia cầm: Nuôi gà, vịt: 1.000 con; cút: 5.000 con; + Quy mô 1 mô hình gia súc: Nuôi heo thịt: 20 con, nuôi heo nái: 10 con; nuôi bò sữa: 5,0 con; nuôi bò thịt, sinh sản, vỗ béo: 10 con; cải tạo đàn bò: 20 con; cải tạo đàn dê: 40 con; nuôi dê sinh sản: 10 con; thỏ: 100 con; mô hình chăn nuôi ứng dụng đệm lót (gà: 2.000 con, heo: 20 con); trồng cỏ chăn nuôi: 0,5 ha. - Mô hình khuyến ngư: Quy mô 1 mô hình: tôm - lúa, cá - lúa, nhuyễn thể (nghêu, sò huyết): 2,0 ha; tôm: 0,5 ha; cua: 1,0 ha; cá ao (nước lợ, ngọt): 0,2 ha; lồng bè: 150 m3; cá cảnh trên bể kiếng: 10 m3; cá cảnh trên bể lót bạt: 100 m2; thủy đặc sản: 500 m2. b) Đối với mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn hỗ trợ tối đa 50% chi phí mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị nhưng không quá 75 triệu đồng/mô hình. c) Đối với mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển gần bờ (không bao gồm vỏ tàu, máy tàu): hỗ trợ tối đa 50% chi phí trang thiết bị nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 125 triệu đồng/mô hình. d) Đối với mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển xa bờ và tuyến đảo (không bao gồm vỏ tàu, máy tàu): Hỗ trợ tối đa 50% chi phí trang thiết bị nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/mô hình.
2,057
4,441
đ) Đối với mô hình ứng dụng công nghệ cao mức hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình. e) Chi công cán bộ kỹ thuật theo dõi, chỉ đạo mô hình: - Chi thuê cán bộ kỹ thuật theo dõi, chỉ đạo mô hình trình diễn tính bằng mức lương tối thiểu/22 ngày nhân (X) số ngày thực tế thuê. - Trường hợp không thuê Cán bộ kỹ thuật theo dõi, chỉ đạo mô hình mà sử dụng cán bộ của đơn vị theo dõi, chỉ đạo mô hình thì thực hiện chế độ làm việc ngoài giờ theo quy định hiện hành. 4. Chi nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng. Hỗ trợ kinh phí thông tin, tuyên truyền và hội thảo đầu bờ theo Điểm a, Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. 5. Chi mua bản quyền tác giả, mua công nghệ mới gắn với chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung chi và mức chi theo quy định hiện hành của nhà nước. 6. Chi biên soạn và in giáo trình, tài liệu mẫu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn khuyến nông. Nội dung chi và mức chi áp dụng theo Thông tư 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. 7. Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ hoặc đánh giá hoạt động khuyến nông. Căn cứ mức độ cần thiết và khả năng kinh phí, Thủ trưởng các tổ chức khuyến nông quyết định lựa chọn thuê chuyên gia trong nước hoặc nước ngoài; hình thức thuê theo thời gian hay sản phẩm cho phù hợp. Mức chi theo hợp đồng thực tế thỏa thuận với chuyên gia bảo đảm phù hợp giữa yêu cầu của công việc với trình độ và kinh nghiệm của chuyên gia. Mức giá thuê chuyên gia nước ngoài phải được phê duyệt trước khi ký hợp đồng thuê chuyên gia: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với tổ chức khuyến nông cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã phê duyệt đối với tổ chức khuyến nông cấp huyện. 8. Chi tham quan học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất trong nước và ngoài nước. a) Chi tham quan học tập kinh nghiệm trong tỉnh: Thời gian đi trong ngày, số lượng tối đa 45 người/cuộc. - Tham quan trong huyện: Hỗ trợ tiền ăn cho người tham quan tối đa 70.000 đồng/người/ngày; chi bồi dưỡng cán bộ hướng dẫn đoàn tham quan tối đa 70.000 đồng/người (gồm người dẫn Đoàn tham quan và người hướng dẫn nơi Đoàn đến); thuê xe hoặc xăng xe chi theo thực tế. - Tham quan trong tỉnh: Hỗ trợ tiền ăn cho người tham quan tối đa 100.000 đồng/người/ngày; chi bồi dưỡng cán bộ hướng dẫn đoàn tham quan tối đa 100.000 đồng/người (gồm người dẫn Đoàn tham quan và người hướng dẫn nơi Đoàn đến); thuê xe hoặc xăng xe chi theo thực tế. b) Chi tham quan học tập kinh nghiệm ngoài tỉnh: Thời gian đi không quá 04 ngày, số lượng tối đa 45 người/cuộc. Hỗ trợ tiền ăn tối đa 150.000 đồng/người/ngày; chi bồi dưỡng cán bộ hướng dẫn đoàn tham quan 150.000 đồng đồng/người /ngày (gồm người dẫn Đoàn tham quan và người hướng dẫn nơi Đoàn đến; tiền thuê chỗ ở và tiền thuê phương tiện vận chuyển chi theo thực tế phát sinh và quy định hiện hành của nhà nước. c) Chi tham quan học tập kinh nghiệm nước ngoài: Thực hiện theo kế hoạch và dự toán từng chuyến tham quan được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. 9. Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động khuyến nông được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 10. Chi phí quản lý các chương trình, dự án khuyến nông. Thực hiện theo khoản 10, Điều 5 Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC- BNN ngày 15/11/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 11. Chi thực hiện chương trình, dự án khuyến nông: Nội dung và mức chi theo dự toán được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với tổ chức khuyến nông cấp tỉnh với mức kinh phí mỗi dự án từ 150 triệu đồng trở lên và ủy quyền Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt đối với kinh phí mỗi dự án dưới 150 triệu đồng; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã phê duyệt đối với tổ chức khuyến nông cấp huyện. 12. Chi khác phục vụ hoạt động khuyến nông: a) Chi hỗ trợ Câu lạc bộ khuyến nông trong tỉnh. - Hỗ trợ họp chủ nhiệm CLBKN, mỗi tháng một lần, mức chi tiền nước tối đa 15.000 đồng/người/cuộc. - Hỗ trợ sinh hoạt CLBKN, mỗi tháng một lần, mức chi 10.000 đồng/người/cuộc. b) Chi hỗ trợ giải Bông lúa vàng, mỗi năm một lần, mức chi không quá 30.000.000 đồng/năm. c) Chi hội nghị, hội thảo chuyên đề: - Hội nghị tổng kết hoạt động khuyến nông hàng năm, hội nghị chuyên ngành - Hội thảo chuyên đề kỹ thuật: Nhằm trao đổi kinh nghiệm, những vấn đề vướng mắc trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh, huyện với sự tư vấn, hỗ trợ của các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý và nông dân. Mức chi theo thực tế phát sinh và theo quy định hiện hành. Điều 5. Lập, chấp hành, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước và công tác thanh tra, kiểm tra, báo cáo. 1. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước: a) Hàng năm, căn cứ nội dung, kế hoạch hoạt động khuyến nông của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động khuyến nông lập dự toán kinh phí khuyến nông cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với ngân sách tỉnh; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, phòng Kinh tế thành phố, thị xã đối với ngân sách cấp huyện) gởi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán hàng năm cho đơn vị. b) Kinh phí thực hiện hoạt động khuyến nông theo quy định tại Quy định này được phản ánh và quyết toán vào Loại 010 khoản 014 “Các hoạt động dịch vụ nông nghiệp”; theo Chương tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành. c) Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí hoạt động khuyến nông được thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và theo chế độ quy định quản lý tài chính hiện hành. 2. Công tác thanh tra, kiểm tra, báo cáo: a) Cơ quan, đơn vị thực hiện kinh phí hoạt động khuyến nông có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện kinh phí khuyến nông, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến nông đúng mục đích, có hiệu quả. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đánh giá, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc thực hiện kinh phí hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh. Điều 6. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thực hiện nội dung và mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông theo đúng quy định này và các quy định tại Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông và Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Quy định thực hiện một số điều chỉnh của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG DANH HIỆU DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU VÀ DOANH NHÂN TIÊU BIỂU TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BNV ngày 16/01/2012 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 906/TTr-SNV ngày 01/8/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu và doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2850/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÉT TẶNG DANH HIỆU DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU VÀ DOANH NHÂN TIÊU BIỂU TỈNH QUẢNG NAM (Kèm theo Quyết định số 2470 /QĐ-UBND ngày 11 /8/2014 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về đối tượng áp dụng, nguyên tắc tổ chức xét tặng, tôn vinh; điều kiện và tiêu chuẩn xét tặng; hồ sơ thủ tục, quy trình, thời gian xét tặng và tổ chức tôn vinh trao thưởng; quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp, doanh nhân được tôn vinh; nguồn kinh phí tổ chức thực hiện và quản lý nhà nước về xét tặng tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu và doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu). Quy chế này không áp dụng xét tặng, tôn vinh đối với các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Luật Thi đua, Khen thưởng và Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh đã quy định.
2,074
4,442
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nước ngoài) được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hợp tác xã Việt Nam; có tư cách pháp nhân, có tổ chức công đoàn, có quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ 03 năm trở lên. 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Chủ nhiệm Hợp tác xã (kể cả người nước ngoài) là chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu nguồn vốn doanh nghiệp, có quá trình điều hành, quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh liên tục từ 03 năm trở lên. 3. Các doanh nghiệp, doanh nhân quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đã được tặng thưởng danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam thì sau 02 năm được xét tặng danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Nguyên tắc tổ chức xét tặng 1. Các đối tượng được quy định tại Điều 2 đảm bảo được các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 của Quy chế này được quyền đăng ký tham dự xét tặng. 2. Việc xét tặng, tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu trên nguyên tắc dân chủ, chính xác, công khai, công bằng, khách quan, đảm bảo tính tiêu biểu trên phạm vi toàn tỉnh và trên cơ sở tự nguyện của doanh nghiệp, doanh nhân, không hạn chế số lượng, đối tượng tham dự, không phân biệt giữa các loại hình doanh nghiệp và thành phần kinh tế. 3. Hội đồng xét tặng quy định điểm chuẩn để xét chọn. 4. Doanh nghiệp, doanh nhân được tôn vinh phải đạt điểm chuẩn và đạt tối thiểu 2/3 phiếu tín nhiệm suy tôn của các thành viên Hội đồng dự họp xét tặng. Điều 4. Các hành vi nghiêm cấm 1. Lập hồ sơ không trung thực để tham dự xét tặng, tôn vinh. 2. Lợi dụng danh hiệu đã được tôn vinh và giải thưởng đã được trao tặng để có hành vi vi phạm pháp luật. 3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để ép buộc doanh nghiệp, doanh nhân tham dự và đóng góp kinh phí xét tôn vinh danh hiệu và lập giải thưởng. 4. Các hành vi vi phạm Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn tham dự xét chọn Các tập thể, cá nhân thuộc các đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế này có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây được tham dự xét tặng danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam: 1. Danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu a) Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư và có thời gian hoạt động kinh doanh, kê khai nộp thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ 03 năm trở lên. b) Hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký. c) Thực hiện đúng pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, lao động, đất đai, xây dựng, thuế, tài chính, hải quan, an ninh trật tự, môi trường, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động và các quy định khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh. d) Tổ chức sản xuất kinh doanh ổn định, hiệu quả, bền vững, có tốc độ tăng trưởng hàng năm về các chỉ tiêu như sau: - Giá trị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. - Lợi nhuận. - Kim ngạch xuất khẩu (đối với doanh nghiệp có mặt hàng xuất khẩu). - Thực hiện tốt việc đăng ký, kê khai nộp thuế và hoàn thành 100% nghĩa vụ thuế. - Đảm bảo khả năng thanh toán nợ đến hạn. - Các chỉ tiêu khác có liên quan đều tăng trưởng cao hơn so với năm trước. đ) Người lao động có việc làm ổn định, thu nhập bình quân năm sau cao hơn năm trước. e) Có thương hiệu sản phẩm hoặc công trình, sản phẩm được công nhận chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam. g) Có chiến lược đầu tư phát triển, trung, dài hạn. h) Thường xuyên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, điều kiện làm việc cho người lao động; tích cực tham gia các hoạt động xã hội, nhân đạo; bảo vệ môi trường sinh thái. Không để xảy ra tranh chấp lao động tập thể, đình công, lãn công, mất an ninh trật tự, cháy nổ, tai nạn lao động gây chết người. i) Chăm lo xây dựng tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh (đối với đơn vị có tổ chức Đảng), Công đoàn và tổ chức đoàn thể vững mạnh. 2. Danh hiệu doanh nhân tiêu biểu a) Có thời gian điều hành doanh nghiệp 03 năm trở lên và doanh nghiệp đó đạt các điều kiện, tiêu chuẩn quy định ở Khoản 1 Điều này. b) Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. c) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần đoàn kết, có uy tín, được tập thể lãnh đạo, Hội đồng quản trị đơn vị thống nhất suy tôn. d) Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; có nhiều sáng kiến, cải tiến kỹ thuật đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp hoặc cho xã hội được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định. 3. Ưu tiên các doanh nghiệp, doanh nhân đã được tặng thưởng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng từ cấp tỉnh trở lên, các doanh nhân có đề tài nghiên cứu hoặc ứng dụng tiến bộ khoa học đã được kiểm nghiệm qua thực tiễn đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp hoặc cho xã hội. Điều 6. Thời gian tổ chức xét tặng và trao thưởng Thời gian tổ chức xét tặng danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam được tổ chức 02 năm một lần và trao tặng vào dịp ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10 của năm xét tặng. Điều 7. Thẩm quyền tổ chức xét tặng, trao tặng danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là Hội đồng) và quyết định tặng danh hiệu. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) chủ trì, phối hợp với Ban xúc tiến Đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lễ trao tặng. 2. Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm ban hành bảng chấm điểm các tiêu chí xét tặng danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu; chỉ đạo Tổ Thư ký giúp việc cho Hội đồng thẩm tra hồ sơ, chấm điểm theo quy định và chủ trì họp xét chọn đảm bảo đúng quy định và của Quy chế này. Sở Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh) có trách nhiệm phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh và các cơ quan có liên quan giúp Hội đồng xây dựng các tiêu chí chấm điểm, quy trình, thủ tục phù hợp với các quy định để báo cáo Hội đồng thông qua trước khi thực hiện; thẩm định hồ sơ của các doanh nghiệp, doanh nhân tham dự trước khi đưa ra Hội đồng xét duyệt. Điều 8. Hồ sơ đăng ký tham dự xét tặng 1. Hồ sơ đề nghị xét tặng của doanh nghiệp, doanh nhân gồm: a) Bản đăng ký của doanh nghiệp, doanh nhân (có phụ lục mẫu kèm theo). b) Báo cáo thành tích của doanh nghiệp, doanh nhân (có phụ lục mẫu kèm theo). c) Các báo cáo có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kiểm toán tài chính và các văn bản xác nhận có liên quan đến các tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 của Quy chế này. 2. Hồ sơ tham dự xét chọn được lập thành 02 bộ gửi đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh đúng thời gian theo quy định. 3. Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và chủ trì, phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Ban xúc tiến Đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh và các cơ quan có liên quan thẩm tra, xác nhận thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, môi trường và các nghĩa vụ khác trước khi trình Hội đồng xem xét, quyết định. Điều 9. Quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp, doanh nhân được tặng danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam 1. Quyền lợi a) Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam được tặng Bằng Công nhận và tặng phẩm giải thưởng. b) Được quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng. c) Được chọn tham gia đăng ký xét chọn danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam. d) Được ưu tiên trong đấu thầu và các hoạt động xúc tiến đầu tư, hoạt động thương mại theo quy định. 2. Trách nhiệm a) Sử dụng danh hiệu đúng mục đích. b) Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến kinh nghiệm, giữ gìn và phát huy thành tích đạt được. Điều 10. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí tổ chức xét, tôn vinh và tặng phẩm kèm theo danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam được trích chi từ nguồn kinh phí của Quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng. 2. Kinh phí chi cho các giải thưởng được chi từ nguồn kinh phí vận động đóng góp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn thu hợp pháp khác nhưng không trái với quy định tại Khoản 3, Điều 4 của Quy chế này. Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN VINH DANH HIỆU Điều 11. Quản lý nhà nước về tôn vinh, trao thưởng danh hiệu 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về tôn vinh danh hiệu và trao thưởng danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Quảng Nam. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý xét chọn, tôn vinh và sử dụng danh hiệu theo quy định. Điều 12. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về kết quả xét chọn tôn vinh và tố cáo những hành vi vi phạm Quy chế này theo quy định của pháp luật. 2. Hội đồng có trách nhiệm xem xét, giải quyết các trường hợp khiếu nại, tố cáo theo quy định; trường hợp cần thiết thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 13. Xử lý vi phạm Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2,076
4,443
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến Quy chế này và biểu dương các trường hợp đã được tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 15. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ) chủ trì, phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp, Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan phổ biến Quy chế này đến các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; theo dõi, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc; các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy định về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 727/TTr-SCT ngày 24 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thương mại tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: I. Quan điểm phát triển: 1. Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Ninh Thuận phải gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020 và phù hợp với phương hướng, mục tiêu phát triển ngành thương mại cả nước. 2. Phát triển ngành thương mại tỉnh Ninh Thuận một cách bền vững, khai thác tối đa lợi thế so sánh của các tiểu vùng trong toàn tỉnh. Phát triển ngành thương mại trở thành đòn bẩy thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ khác, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh. 3. Phát triển thương mại tỉnh Ninh Thuận theo hướng mở rộng liên kết, hợp tác, gắn với thị trường trong và ngoài nước nhằm tổ chức tốt lưu thông hàng hóa, tạo nguồn cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm cho sản xuất trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, phát triển xuất nhập khẩu đóng góp quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và các sản phẩm chủ lực của tỉnh; khai thác triệt để tiềm năng sẵn có để phát triển xuất khẩu, chú trọng đầu tư gia tăng sản phẩm chế tạo và chế biến, có hàm lượng cao về công nghệ và chất xám, giảm dần tỷ trọng nguyên liệu thô trong cơ cấu hàng xuất khẩu. 4. Phát triển thương mại tỉnh Ninh Thuận gắn với sự phát triển đa dạng các loại hình sở hữu. Một mặt, quan tâm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh, đồng thời thúc đẩy phát triển các hệ thống phân phối hiện đại, có vai trò nòng cốt, dẫn dắt thị trường để định hướng sản xuất và tiêu dùng. 5. Phát triển một cách đồng bộ và hợp lý cơ cấu bán buôn và bán lẻ; cơ cấu hiện đại và truyền thống, theo hướng hiện đại hóa và văn minh thương mại, chú trọng đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật kinh doanh thương mại, lấy thị trường đô thị làm trọng tâm, hỗ trợ thúc đẩy thị trường nông thôn. 6. Phát triển thương mại tỉnh Ninh Thuận theo hướng vừa nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành, vừa đảm bảo hiệu quả xã hội, phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo thêm việc làm cho người lao động, ổn định cuộc sống của người dân nông thôn, người có thu nhập thấp, bảo vệ tốt môi trường sinh thái, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. II. Mục tiêu phát triển: 1. Mục tiêu tổng quát: Phát triển thương mại trên địa bàn theo hướng hiện đại; phấn đấu đến năm 2020 đạt trình độ phát triển tiên tiến trong vùng, nâng khả năng thu hút và phát luồng hàng hóa trong vùng; bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, người sản xuất; thương mại phát triển theo hướng thân thiện với môi trường; tạo tiền đề vững chắc để tham gia hợp tác phát triển kinh tế trong vùng, trong nước và nước ngoài. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm ngành thương mại (giá so sánh) bình quân tăng 7,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và 8,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020. Phấn đấu duy trì hệ số ICOR (suất đầu tư) ở mức 4,0 (lần) trong cả giai đoạn 2011-2020. b) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 14.800 tỷ đồng vào năm 2015 và 35.000 tỷ đồng vào năm 2020. Nhịp độ tăng trưởng bình quân đạt 18,2%/năm giai đoạn 2011-2015 và 18,8%/năm giai đoạn 2016-2020. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân đầu người đạt 22,7 triệu đồng/người vào năm 2015 và 46,6 triệu đồng/người vào năm 2020. Nâng dần tỷ trọng bán lẻ hàng hóa thông qua loại hình bán lẻ hiện đại trong tổng mức bán lẻ hàng hóa toàn tỉnh từ chỉ khoảng 4-5% hiện nay lên 7-8% vào năm 2015 và 10-12% vào năm 2020. c) Kim ngạch xuất khẩu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 12,84%/năm giai đoạn 2011-2015 (đạt 85 triệu USD vào năm 2015) và đạt 12,03%/năm giai đoạn 2016-2020 (đạt 150 triệu USD vào năm 2020). Kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu người đạt 130 USD/người vào năm 2015 và 200 USD/người năm 2020. Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu bình quân 8,75%/năm trong giai đoạn 2011-2015 (đạt 29 triệu USD vào năm 2015) và 3,83%/năm giai đoạn 2016-2020 (đạt khoảng 35 triệu USD vào năm 2020). d) Chợ: Đến năm 2015, toàn tỉnh có tổng cộng 107 chợ, trong đó 01 chợ hạng I, 11 chợ hạng II, 95 chợ hạng III. Đến năm 2020, có 119 chợ, trong đó 02 chợ hạng I (gồm 01 bán buôn - bán lẻ và chợ đầu mối tổng hợp), 14 chợ hạng II (trong đó gồm 01 chợ chuyên doanh bán buôn rau quả), 103 chợ hạng III. đ) Siêu thị, trung tâm thương mại: Đến năm 2015, toàn tỉnh có tổng cộng 02 siêu thị (Co.op Mart Thanh Hà, Siêu thị-Nhà sách Thành Nghĩa) và 01 trung tâm thương mại (Trung tâm thương mại Maximark Phan Rang). Đến năm 2020, có 03 Trung tâm thương mại và 07 siêu thị. e) Hệ thống cửa hàng tự chọn, cửa hàng bán lẻ, cửa hàng thực phẩm tươi sống, rau an toàn, cửa hàng xăng dầu,... phát triển phù hợp và rộng khắp trên toàn tỉnh. III. Định hướng phát triển ngành thương mại tỉnh Ninh Thuận: 1. Định hướng phát triển các doanh nghiệp thương mại: a) Định hướng phát triển theo loại hình: Phát triển các doanh nghiệp thương mại bán lẻ, doanh nghiệp thương mại bán buôn, các đại lý và nhượng quyền thương mại. b) Định hướng phát triển theo thành phần kinh tế: Phát triển các doanh nghiệp thương mại nhà nước hoặc các doanh nghiệp có phần vốn của Nhà nước (công ty cổ phần), Hợp tác xã thương mại, thương mại tư nhân, thương mại có vốn đầu tư nước ngoài... đảm bảo phù hợp với các kênh, hệ thống phân phối, phù hợp với từng ngành hàng và phù hợp với từng địa bàn cụ thể. 2. Định hướng phát triển dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại: a) Xem xét, lựa chọn các ngành dịch vụ cần ưu tiên phát triển theo hướng kết hợp tốt nhất cơ hội phát triển cả từ bên trong và bên ngoài; huy động và phân bổ các nguồn lực cho các ngành dịch vụ một cách hợp lý; quản lý các ngành dịch vụ thương mại thông qua hệ thống các chính sách, quy định của Nhà nước; b) Chuyên nghiệp hóa các dịch vụ phụ; khuyến khích và hỗ trợ các nhà cung cấp dịch vụ phụ trợ áp dụng các phương thức, thiết bị, công nghệ tiên tiến; c) Tập trung hóa việc đầu tư các khu dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại, đảm bảo cung ứng dịch vụ đầy đủ và thuận lợi, chi phí thấp cho các nhà phân phối; d) Tổ chức các dịch vụ phụ trợ ở các chợ bán buôn, trung tâm kho vận, các trung tâm mua sắm...; đ) Thu hút các nguồn lực theo hướng xã hội hóa vào phát triển các dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại. 3. Định hướng phát triển thương mại điện tử: Tiếp tục đầu tư phát triển thương mại điện tử phù hợp với chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại điện tử quốc gia. Thường xuyên cập nhập thông tin và cung cấp thông tin, cơ hội giao thương để hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường và đối tác đầu tư. Trước mắt, đẩy mạnh khâu xúc tiến hoạt động kinh doanh; xây dựng bộ phận chuyên trách về thương mại điện tử của tỉnh; tổ chức thu thập, chọn lọc, hình thành kho dữ liệu thông tin và tổ chức cung cấp thông tin cho doanh nghiệp; đẩy mạnh hoạt động thương mại của tỉnh với thị trường ngoài tỉnh, ngoài nước. 4. Định hướng phát triển xuất nhập khẩu: a) Định hướng phát triển xuất khẩu: Tỷ trọng nhóm thủy sản, hàng công nghiệp trong cơ cấu xuất khẩu tăng; nhóm nông, lâm sản trị giá tăng nhưng tỷ trọng giảm. Đến năm 2015, thủy sản chiếm tỷ trọng 55,56%, nông sản 27,78%, khoáng sản 6,6%, muối tinh 5,56%, còn lại là sản phẩm may mặc, thủ công mỹ nghệ, nước yến và hàng hóa khác. Đến năm 2020, thị trường Châu Á vẫn tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn với trọng điểm là Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc và các nước ASEAN; duy trì và phát triển các thị trường khác hiện có; đồng thời, phát triển thêm và tiến sâu vào các thị trường khó tính hơn như EU và châu Âu.
2,070
4,444
b) Định hướng phát triển nhập khẩu: Chú trọng nhập khẩu thiết bị, máy móc và nguyên vật liệu ở những thị trường có triển vọng tăng trưởng xuất khẩu các sản phẩm của tỉnh trong giai đoạn đến năm 2020; lựa chọn các nguồn công nghệ vừa đáp ứng được yêu cầu về đổi mới, nâng cao trình độ sản xuất của tỉnh, vừa phù hợp về giá cả, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng; lựa chọn phương thức, hình thức nhập khẩu phù hợp với điều kiện, năng lực của tỉnh, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, thời hạn giao hàng, giảm tối đa chi phí nhập khẩu; kết hợp chặt chẽ giữa nhập khẩu máy móc, thiết bị và hợp đồng lắp đặt, chuyển giao công nghệ. 5. Định hướng quy hoạch kết cấu hạ tầng ngành thương mại: a) Định hướng chung quy hoạch kết cấu hạ tầng ngành thương mại: - Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Quy hoạch chú trọng đến quy mô vừa và nhỏ với trình độ trung bình và có sự dung hòa giữa truyền thống và hiện đại, đồng thời có tính đến phương án dự phòng cho nhu cầu mở rộng, nâng cấp trong các năm tiếp theo; - Giai đoạn 2016-2020: Chú trọng đến khả năng duy trì các kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống, quy mô nhỏ và vừa đã được quy hoạch trong các giai đoạn trước đó, đồng thời phát triển chợ quy mô lớn hơn và các loại hình thương mại hiện đại. b) Định hướng phân bố không gian các kết cấu hạ tầng thương mại: - Thị trường đô thị: + Tại thành phố Phan Rang -Tháp Chàm: Định hướng phát triển các loại hình Trung tâm thương mại của tỉnh, các siêu thị kinh doanh tổng hợp và chuyên doanh, hệ thống cửa hàng hiện đại, chợ hạng I, chợ chuyên doanh, chợ bán buôn, chợ đầu mối. + Tại các thị trấn, thị tứ: Định hướng phát triển các siêu thị tổng hợp hạng III, chợ tổng hợp (quy mô hạng I hoặc hạng II), các loại hình cửa hàng hiện đại và truyền thống tập trung ở thị trấn huyện hoặc ở các cụm xã có sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển, tập trung dân cư. - Thị trường nông thôn: Phát triển mạng lưới chợ dân sinh hạng III, cửa hàng truyền thống, cửa hàng tiện lợi; hình thành các cụm kinh tế - thương mại - dịch vụ gắn với trung tâm xã, cụm xã; tổ chức thị trường có sự kết hợp chặt chẽ với chính sách bảo trợ, bảo hiểm sản xuất nông nghiệp; củng cố, phát triển hệ thống HTX thương mại - dịch vụ. c) Định hướng quy hoạch cụ thể đối với từng loại hình: - Hệ thống kết cấu hạ tầng xuất - nhập khẩu: Thời gian tới, tỉnh có định hướng phát triển Cảng Dốc Hầm - Cà Ná và Cảng hàng hóa Ninh Chữ, do đó, việc phát triển hệ thống hạ tầng hỗ trợ xuất - nhập khẩu tại các cảng biển cũng như hỗ trợ cho doanh nghiệp xuất - nhập khẩu trên địa bàn là cần thiết; - Hệ thống kết cấu hạ tầng bán buôn gồm: Chợ bán buôn, trung tâm bán buôn và trung tâm dịch vụ phụ trợ phân bố tại trung tâm các vùng sản xuất có quy mô sản lượng lớn; tại các khu vực thị trường tiêu thụ lớn và tại trung tâm các vùng đang có tốc độ công nghiệp hóa nhanh; - Hệ thống kết cấu hạ tầng bán lẻ gồm: Trung tâm thương mại, siêu thị, bách hóa tổng hợp, các loại cửa hàng, chợ bán lẻ. Việc phân bố hệ thống kết cấu hạ tầng bán lẻ được định vị căn cứ vào quy hoạch phát triển các vùng đô thị trên địa bàn tỉnh, các dự án xây dựng khu đô thị, xu hướng gia tăng quy mô dân số và mật độ dân số tại các đô thị trong tỉnh, sự phù hợp của từng loại hình đối với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và từng địa bàn huyện, thành phố nói riêng; Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh có thể phát triển các loại hình bán lẻ khác như hệ thống cửa hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm... IV. Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng thương mại đến năm 2020: 1. Nguyên tắc chung: a) Phân bố các loại hình hạ tầng thương mại thống nhất với quy hoạch phát triển không gian, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển các ngành kinh tế, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng khu vực trên địa bàn tỉnh. b) Căn cứ vào quy mô, cơ cấu, phân bố và thu nhập dân cư để xác định địa điểm, quy mô của từng loại hình thương mại, tránh trùng lắp, tránh dư thừa công suất gây lãng phí đầu tư, tránh tình trạng không có đất để phát triển trong tương lai. c) Phân bố các loại hình hạ tầng thương mại phải đảm bảo thuận lợi cho tiêu dùng và cho vận chuyển hàng hóa. d) Hệ thống hạ tầng thương mại trải rộng đến từng đối tượng khách hàng, đảm bảo tính chính xác về quy mô, địa điểm dựa trên những phân bố cụ thể về quy hoạch phát triển các khu, vùng chức năng trong từng giai đoạn phát triển nhất định. 2. Quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng xuất - nhập khẩu: Trên địa bàn tỉnh, kết cấu hạ tầng xuất-nhập khẩu sẽ được quy hoạch tại khu vực cảng biển Dốc Hầm-Cà Ná, cảng hàng hóa Ninh Chữ với hệ thống kho (kho lạnh, kho chuyên dụng), bãi hàng hóa xuất-nhập khẩu, các hạ tầng phụ trợ phục vụ xuất-nhập khẩu. 3. Quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng bán buôn: a) Chợ bán buôn, chợ đầu mối: Đến năm 2020, xây mới 01 chợ đầu mối bán buôn tổng hợp tại thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải; di dời, xây mới 01 chợ chuyên doanh bán buôn rau quả Tấn Tài tới vị trí mới tại đường Hải Thượng Lãn Ông, phường Tấn Tài (chợ Lân Hà). Chợ có quy mô lớn và tổ chức hoạt động theo hướng chuyên nghiệp. Vốn đầu tư chủ yếu là của các loại hình doanh nghiệp và ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần. Vị trí đặt chợ thuận lợi, đáp ứng được vai trò của chợ vừa là nơi tập kết nguồn hàng nông sản của các địa phương để bảo quản, gia công, phân loại, đóng gói và xuất khẩu, vừa là nơi phân phối đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn. b) Trung tâm phân phối hàng công nghiệp: Tại Ninh Thuận, tới năm 2025, quy hoạch phát triển 01 trung tâm phân phối hàng công nghiệp tiêu dùng, diện tích 3-5 ha tại khu vực thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. 4. Quy hoạch phát triển chợ a) Chợ thành thị: Hạn chế xây dựng mới các chợ ở khu vực nội thành, nội thị; nâng cấp, cải tạo một số chợ quy mô lớn thành chợ trung tâm tỉnh, huyện, hình thành các khu thương mại - dịch vụ tổng hợp của tỉnh, thị trấn huyện; nâng cấp và cải tạo loại hình chợ bán lẻ hạng III ở các thị trấn, trung tâm cụm xã, liên xã; từng bước chuyển hóa một số chợ dân sinh phù hợp thành các siêu thị hạng III. Vốn chủ yếu là vốn đầu tư của các doanh nghiệp, cá nhân và hộ kinh doanh. b) Chợ nông thôn, miền núi: Từng bước cải tạo, xây dựng mới và mở rộng hệ thống chợ nông thôn, miền núi. Với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, ưu tiên mở chợ ở trung tâm cụm xã và liên xã, tại các điểm dân cư tập trung, chú trọng đặc tính của chợ miền núi. Cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới các chợ thị trấn, thị tứ có quy mô chợ hạng II, III thành chợ trung tâm huyện hoặc cụm xã; lấy chợ làm hạt nhân để hình thành các Khu thương mại - dịch vụ tổng hợp; vốn đầu tư từ các nguồn hỗ trợ của Ngân sách nhà nước, lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển kinh tế-xã hội và các hộ kinh doanh trong chợ; khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, tổng đại lý phát triển mạng lưới cửa hàng, đại lý mua, bán hàng hóa... đến các chợ. Phát triển mạng lưới chợ nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, phù hợp với chỉ tiêu đề ra tại Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020 tỉnh Ninh Thuận. c) Định hướng phân bố: Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận sẽ có tổng cộng 119 chợ, gồm 2 chợ hạng I, 14 chợ hạng II và 103 chợ hạng III. Trong đó: - Phân theo loại chợ: 117 chợ bán buôn - bán lẻ và chợ bán lẻ; 01 chợ đầu mối tổng hợp (thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải); 01 chợ bán buôn, chuyên doanh nông sản tổng hợp (Chợ Lân Hà, Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm). - Phân bố theo địa bàn và hạng chợ: Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm có 18 chợ (01 chợ hạng I, 06 chợ hạng II và 11 chợ hạng III; Huyện Bác Ái có 05 chợ (hạng III); Huyện Ninh Sơn có 11 chợ (02 chợ hạng II và 09 chợ hạng III); Huyện Ninh Hải có 21 chợ (01 chợ hạng I, 02 chợ hạng II và 18 chợ hạng III); Huyện Ninh Phước có 35 chợ (01 chợ hạng II và 34 chợ hạng III); Huyện Thuận Bắc có 10 chợ (01 chợ hạng II và 09 chợ hạng III); Huyện Thuận Nam có 19 chợ (02 chợ hạng II và 17 chợ hạng III). 5. Quy hoạch phát triển hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại: a) Siêu thị: Đến năm 2020, trên địa bàn toàn tỉnh có tổng số 07 siêu thị (01 siêu thị hạng II và 06 siêu thị hạng III). Trong đó: Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm có 04 siêu thị (01 siêu thị hạng II và 03 siêu thị hạng III); Huyện Ninh Sơn, Ninh Phước và Thuận Nam mỗi huyện 01 siêu thị hạng III. Sau năm 2020, với việc hình thành một số đô thị mới là trung tâm huyện lỵ của huyện Thuận Nam và Thuận Bắc, định hướng tại mỗi huyện này hình thành thêm 01 siêu thị hạng III. b) Quy hoạch phát triển Trung tâm thương mại: Đến năm 2015, đầu tư xây dựng tại thành phố Phan Rang-Tháp Chàm 01 Trung tâm thương mại (TTTM Maximark). Đến năm 2020, đầu tư phát triển thêm 01 Trung tâm thương mại tại phường Đô Vinh, Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và 01 Trung tâm thương mại-khách sạn du lịch cao cấp tại thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải. 6. Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ a) Cửa hàng bách hóa tổng hợp: Hình thành tại các khu thương mại-dịch vụ ở các đô thị lớn thuộc chuỗi đô thị trung tâm như thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. b) Cửa hàng chuyên doanh: Bố trí trên các đường phố thương mại, trong bách hóa tổng hợp, trung tâm mua sắm, khu thương mại - dịch vụ tại các đô thị trung tâm. c) Cửa hàng đồ hiệu: Bố trí các cửa hàng đồ hiệu tại trung tâm đô thị, đường phố thương mại, bách hóa tổng hợp hoặc khu thương mại - dịch vụ.
2,042
4,445
d) Cửa hàng tiện lợi: Bố trí gần với khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch, gần các công sở, bến xe, điểm dừng xe hoặc trên các đường phố thương mại... đ) Cửa hàng lưu niệm: Bố trí tại các điểm đến của khách du lịch, khách vãng lai hoặc bố trí gian hàng lưu niệm trong các cửa hàng bách hóa tổng hợp. e) Cửa hàng giới thiệu và trưng bày hàng hóa: Giới thiệu trưng bày hàng hóa đặc sản của Ninh Thuận bố trí tại khu sản xuất tập trung, khu du lịch hoặc các điểm dừng xe. g) Cửa hàng giảm giá: Bố trí tại các khu thương mại-dịch vụ tập trung, các đường phố trung tâm ở đô thị. Phát động các mùa, đợt giảm giá của các cửa hàng, các thương hiệu để kích thích mua sắm và thu hút khách du lịch. h) Cửa hàng bán rau an toàn (RAT): Hình thành hệ thống các cửa hàng bán sản phẩm RAT tại thành phố, thị trấn. Bố trí tại các khu tập trung dân cư, khu đô thị hoặc gần các chợ. 7. Quy hoạch phát triển trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm trưng bày và giới thiệu sản phẩm: a) Trung tâm Hội chợ - triển lãm thương mại: Hoạt động tổ chức hội chợ, triển lãm của Ninh Thuận tới năm 2020 tiếp tục được định hướng tại các khu đất trống, nhà văn hóa, quảng trường,... Tuy nhiên, cần có đầu tư thêm các dụng cụ, trang thiết bị chuyên dùng cho các nhà văn hóa, quảng trường để chủ động và chuyên nghiệp hơn. b) Trung tâm trưng bày và giới thiệu sản phẩm: Nâng cấp các khu trưng bày và giới thiệu sản phẩm tại Làng Gốm Chăm Bàu Trúc và Làng dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp; xây dựng mới khu trưng bày và giới thiệu sản phẩm tại Khu du lịch Cà Ná, hai khu/cửa hàng trưng bày và giới thiệu các sản phẩm đặc trưng của Ninh Thuận tại thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và khu vực du lịch phía Bắc tỉnh; phòng triển lãm và trưng bày sản phẩm văn hóa Chăm tại xã Phước Hậu, huyện Ninh Phước, diện tích mỗi khu từ 500 - 700 m2. 8. Quy hoạch phát triển các kho thương mại, trung tâm dịch vụ phụ trợ hỗ trợ hoạt động bán buôn, bán lẻ và xuất nhập khẩu: a) Xây dựng các Tổng kho tập trung: Đầu tư xây dựng các trạm trung chuyển hàng hóa và kho vận tại các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch. b) Xây dựng các khu dịch vụ phụ trợ, hậu cần sau cảng tại khu vực cảng hàng hóa Dốc Hầm - Cà Ná và cảng hàng hóa Ninh Chữ. V. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: (có phụ lục kèm theo) VI. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch: 1. Giải pháp và chính sách về vốn đầu tư: a) Tranh thủ và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách, vốn ODA, vốn viện trợ; tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm đa dạng hóa các nguồn vốn, nhất là nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong các thành phần kinh tế; khuyến khích các doanh nghiệp thương mại tăng quy mô vốn kinh doanh và tăng hiệu quả đầu tư. b) Về cơ chế huy động vốn cho xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại: Đề xuất nguồn vốn hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương theo quy định để đầu tư chợ; triển khai, áp dụng các quy định, chính sách ưu đãi, khuyến khích phù hợp để thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế. 2. Giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực cho ngành thương mại: a) Khuyến khích thu hút các nhà quản trị kinh doanh trong và ngoài nước vào ngành thương mại. Nhà nước cần có các chính sách thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật đến làm việc lâu dài ở Ninh Thuận, đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ. b) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong ngành thương mại: Chú trọng công tác bồi dưỡng, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý Nhà nước về thương mại; hỗ trợ các doanh nghiệp về đào tạo, bồi dưỡng để trang bị về những kiến thức cần thiết; đẩy mạnh đầu tư cho giáo dục - đào tạo, đặc biệt là giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề; tổ chức đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý tại các kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh. 3. Giải pháp và chính sách về phát triển khoa học - công nghệ: Ban hành và tổ chức thực hiện việc dành một phần ngân sách địa phương hàng năm để hỗ trợ cho doanh nghiệp nghiên cứu phát triển kết cấu hạ tầng thương mại...; nghiên cứu và ban hành các chính sách ưu đãi khác cho các doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất; ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học - kỹ thuật và tin học vào sản xuất và các lĩnh vực sản xuất cũng như quản lý, điều hành...; trong quá trình nhập khẩu công nghệ, cần kiên quyết ngăn chặn việc nhập khẩu các công nghệ lạc hậu; thông qua việc đổi mới công nghệ để làm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh; tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tiến hành đổi mới kỹ thuật, công nghệ kinh doanh trên các phương diện. 4. Giải pháp và chính sách đẩy mạnh hợp tác quốc tế, khu vực và địa phương: a) Thúc đẩy liên kết với các thị trường ngoài nước: Chủ động tạo lập các mối liên kết song phương với nhiều cấp độ và hình thức khác nhau đối với thị trường có tính chiến lược; nghiên cứu, vận dụng thích hợp các hiệp định cấp quốc gia, các văn bản thỏa thuận ký kết cấp Chính phủ giữa Việt Nam với các nước khác để phù hợp với các điều kiện của tỉnh; khi phê duyệt các dự án đầu tư, chú trọng tới cấp độ công nghệ và xuất xứ công nghệ theo hướng sản phẩm tạo ra phải đạt được tiêu chuẩn chất lượng phù hợp thị trường xuất khẩu hay sẽ được hưởng ưu đãi mậu dịch do xuất xứ công nghệ; có chế độ chính sách khuyến khích thỏa đáng các hoạt động môi giới, trợ giúp tiếp cận, thâm nhập thị trường mới; khuyến khích khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp tỉnh xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại. Về phía doanh nghiệp trong tỉnh cần chủ động tìm kiếm thị trường; xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế; liên kết giữa các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường. b) Giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả liên kết giữa thị trường Ninh Thuận với thị trường các địa phương khác trong nước: Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm, thị trường các tỉnh lân cận; nghiên cứu đưa ra các điều kiện ưu đãi cho các địa phương có mối quan hệ liên kết thương mại với Ninh Thuận; chủ động trao đổi, ký kết các thỏa thuận cấp tỉnh với các địa phương khác về mua bán sản phẩm hàng hóa; đẩy mạnh mối liên kết với các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, đặc biệt là các tỉnh khu vực Duyên hải miền Trung, các tỉnh vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ trong việc cung ứng hàng nông sản, rau quả với số lượng lớn; nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết các kiến thức về kinh tế thị trường, về tiêu dùng cho dân cư; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, giúp các doanh nghiệp tiếp cận thị trường khác, cung cấp thông tin và các dịch vụ tư vấn về thị trường, sản phẩm. 5. Giải pháp và chính sách về hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: a) Xây dựng quỹ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm mới; Đẩy mạnh tăng cường quan hệ hợp tác giữa tỉnh với các cơ sở nghiên cứu khoa học. b) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trong tỉnh tìm kiếm đối tác hợp tác sản xuất theo hình thức nhượng quyền thương mại; khuyến khích hình thành các doanh nghiệp hoạt động khoa học công nghệ; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tìm kiếm cơ hội, tham gia xuất khẩu hàng nông sản; tổ chức các hoạt động thúc đẩy du lịch kết hợp mua sắm. c) Thúc đẩy các doanh nghiệp thương mại thực thi chiến lược phát triển thương hiệu, lựa chọn các doanh nghiệp thương mại có năng lực cạnh tranh để hình thành các doanh nghiệp thương mại có ưu thế. d) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại áp dụng công nghệ thông tin. 6. Chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển xuất khẩu: a) Thực hiện tốt hoạt động xúc tiến thương mại: Xây dựng hệ thống thông tin thị trường tốt, hiện đại; tổ chức và giới thiệu các hình thức thương mại mới; khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội, tham gia xuất khẩu hàng hóa. b) Xây dựng một môi trường cạnh tranh lành mạnh cho doanh nghiệp: Nâng cao chất lượng, rút ngắn thời gian cung cấp các dịch vụ công; rà soát lại, xây dựng các cơ chế quản lý, chính sách ưu đãi trong xuất, nhập khẩu; nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn vốn, hỗ trợ tín dụng, tài chính đối với các doanh nghiệp. c) Hướng dẫn, hỗ trợ các nhà sản xuất, xuất khẩu vượt qua các rào cản thương mại và phi thương mại. 7. Giải pháp về tăng cường năng lực quản lý Nhà nước đối với thương mại: a) Đẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại. b) Đổi mới hệ thống tổ chức, mô hình quản lý và cơ chế chính sách để nâng hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh. c) Về công tác quản lý thị trường: Tập trung kiểm tra việc thực hiện các quy định về thủ tục kinh doanh đối với những mặt hàng kinh doanh có điều kiện, mặt hàng hạn chế kinh doanh; theo dõi và nắm sát diễn biến thị trường; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trực tiếp trên các mặt hàng, chú trọng đến các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn Pháp luật, khuyến cáo, hướng dẫn cho người tiêu dùng. Điều 2. Tổ chức thực hiện Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về phát triển ngành thương mại trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và thẩm quyền được phân cấp; đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh, quy hoạch phát triển của các ngành và tình hình kinh tế-xã hội địa phương. 1. Trách nhiệm của Sở Công Thương: Công bố Quy hoạch phát triển ngành Thương mại tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 sau khi đã được UBND tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch; chịu trách nhiệm theo dõi, rà soát, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế.
2,044
4,446
2. Các Sở, ban, ngành của tỉnh: Theo chức năng nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương trong quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tổ chức phổ biến rộng rãi nội dung Quy hoạch phát triển ngành Thương mại tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 trên địa bàn; lồng ghép nội dung Quy hoạch phát triển ngành Thương mại tỉnh Ninh Thuận đến 2020 trong Quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội của các huyện, thành phố cho phù hợp; xây dựng, triển khai và phối hợp triển khai thực hiện hiệu quả các Chương trình, Đề án, Quy hoạch, Kế hoạch và giải pháp phát triển thương mại trên địa bàn các huyện, thành phố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ KÊU GỌI ĐẦU TƯ (Kèm theo Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2014/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 882/TTr-STNMT ngày 29 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai năm 2013. (có Quy định chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 và Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2014/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (Kèm theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định các nội dung mà Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ phân cấp cho UBND cấp tỉnh cụ thể hóa cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, với các nội dung sau đây: a) Hạn mức giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để tự xây dựng nhà ở tại đô thị hoặc nông thôn theo quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuộc quy định tại Khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai năm 2013. b) Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao khi được cơ quan nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận); xác định lại diện tích đất ở với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận nay có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở, hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi đã đo đạc lập bản đồ địa chính. c) Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc xác định lại diện tích đất trống, đồi trọc cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận; hạn mức giao khoán đất sản xuất nông, lâm nghiệp cho các hộ nông trường viên. d) Diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc tách thửa. e) Quy định về định mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa. f) Quy định việc cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành. 2. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ. 3. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan Nhà nước có liên quan tới việc quản lý, sử dụng đất đai. b) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đai. c) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ nhưng trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở và trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, được cấp, hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận, đã xây dựng nhà ở và công trình chính ổn định, phù hợp với quy hoạch khu dân cư trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành). Điều 2. Quy định này không áp dụng cho các trường hợp 1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai năm 2013. 2. Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được cơ quan Nhà nước giao đất theo dự án tạo nguồn thu từ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng; hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vượt hạn mức đất ở theo quy định. 3. Công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm kinh tế trang trại. 4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà gắn với quyền sử dụng đất. 5. Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất sau khi ly hôn theo quyết định của tòa án hoặc kết quả tự thỏa thuận giữa 2 vợ chồng khi ly hôn. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Diện tích tối thiểu để tách thửa đối với các loại đất (cụ thể Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai) 1. Đối với đất ở Việc tách thửa đất ở quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 dưới đây phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết khu dân cư được duyệt. a) Khu vực đô thị (phường, thị trấn) Diện tích tối thiểu để được công nhận là diện tích đất ở sau khi tách thửa phải từ 35 m2 trở lên, chiều rộng mặt đường tối thiểu là 3,5 m, chiều sâu tối thiểu 5 m. b) Khu vực nông thôn Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa quy định cụ thể như sau: - Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị (trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới phường, thị trấn), các vị trí giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị: Diện tích tối thiểu để bố trí lô đất ở phải từ 50 m2 trở lên chiều rộng mặt đường tối thiểu là 4 m, chiều sâu tối thiểu 5 m. - Các khu vực còn lại: Diện tích tối thiểu để bố trí lô đất ở phải từ 60 m2 trở lên chiều rộng mặt đường tối thiểu là 4 m, chiều sâu tối thiểu 6 m. c) Thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa thuộc khu vực đô thị và nông thôn phải đảm bảo các điều kiện về diện tích, kích thước cạnh như quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này. d) Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất Nếu thửa đất được thừa kế, khi phân chia tài sản cho những người thừa kế mà có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định thì không làm thủ tục chia tách thửa đất mà chỉ cấp đổi lại Giấy chứng nhận cho một người được đứng tên thừa kế theo thỏa thuận của những người thừa kế để đảm bảo diện tích thửa đất cấp lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu. 2. Đối với đất nông nghiệp a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác: - Khu vực đô thị: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 1.000 m2 trở lên. - Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 2.000 m2 trở lên. b) Đất trồng cây lâu năm: - Khu vực đô thị: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 2.000 m2 trở lên. - Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 5.000 m2 trở lên. c) Đất trồng rừng sản xuất: - Khu vực đô thị: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 1ha trở lên. - Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 3 ha trở lên. 3. Xử lý các trường hợp đã tách thửa trước ngày Quyết định này có hiệu lực. Thửa đất ở hộ gia đình, cá nhân đã tách thửa và làm đầy đủ thủ tục tách thửa trước ngày 27 tháng 9 năm 2012 (ngày Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND có hiệu lực); thửa đất nông nghiệp đã tách thửa và làm đầy đủ thủ tục tách thửa trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà phù hợp với quy định của Luật Đất đai và phù hợp với quy hoạch chi tiết khu dân cư (đối với đất ở) hoặc quy hoạch sử dụng đất (đối với đất nông, lâm nghiệp) nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận theo diện tích đất thực tế đã tách thửa.
2,114
4,447
4. Đối với đất nông nghiệp là đất vườn liền kề với đất ở Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất ở gắn với đất vườn thì diện tích và kích thước cạnh thửa đất ở phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng diện tích và kích thước cạnh tối thiểu được tách thửa. Diện tích đất nông nghiệp (đất vườn liền kề với đất ở) xác định theo quy hoạch chi tiết được duyệt, không áp dụng quy định tại Khoản 2 Điều này. 5. Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư (không phải là đất vườn ao liền kề với đất ở) Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất đồng thời với việc chuyển mục đích sang đất ở nếu phù hợp với quy hoạch khu dân cư đã được phê duyệt và diện tích, kích thước cạnh thửa đất xin tách thửa lớn hơn hoặc bằng diện tích, kích thước cạnh tối thiểu được tách thửa đối với đất ở thì không áp dụng quy định tại Khoản 2 Điều này. 6. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất ở thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin hợp thửa đất ở đó với thửa đất ở khác liền kề để tạo thành thửa đất ở mới có diện tích và kích thước cạnh bằng hoặc lớn hơn diện tích và kích thước cạnh tối thiểu được tách thửa đối với đất ở thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp giấy chứng nhận thửa đất ở mới. 7. Các thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa theo quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 và Khoản 6 Điều này phải đảm bảo có đường vào thửa đất đó mới được tách thửa, hợp thửa theo quy định. 8. Không cho phép tách thửa đất ở đối với các thửa đất đã được giao tại những nơi có quy hoạch chi tiết khu dân cư tỷ lệ 1/500 trở xuống đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để tránh phá vỡ quy hoạch hạ tầng khu dân cư. Điều 4. Hạn mức giao đất ở mới khu vực đô thị (cụ thể Khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai) 1. Các vị trí giáp đường giao thông từ 13m trở lên tính từ chỉ giới giao thông (đường đỏ) Diện tích giao từ 50 m2 đến 150 m2/hộ. Chiều rộng theo mặt đường chính tối thiểu là 4m, chiều sâu tối thiểu 5m. 2. Các vị trí còn lại Diện tích từ 60 m2 đến 200 m2/hộ. Chiều rộng theo mặt đường chính tối thiểu là 4m, chiều sâu tối thiểu 5m. 3. Đối với khu dân cư mới đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì diện tích đất ở được xác định theo diện tích đã quy hoạch. Khi thu tiền sử dụng đất phần diện tích đất trong hạn mức theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này tính theo giá đất trong bảng giá đất của UBND tỉnh; phần diện tích vượt hạn mức tính theo giá đất cụ thể. Điều 5. Hạn mức giao đất ở mới khu vực nông thôn (cụ thể Khoản 2 Điều 143 Luật Đất đai) 1. Đối với khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã a) Từ 60 m2 đến 200 m2/hộ đối với các vị trí giáp đường trục chính tính từ chỉ giới giao thông (đường đỏ), chiều rộng theo mặt đường chính tối thiểu là 4m, chiều sâu tối thiểu 5m. b) Từ 60 m2 đến 250 m2/hộ cho các vị trí còn lại, chiều rộng theo mặt đường chính tối thiểu là 4m, chiều sâu tối thiểu 5m. 2. Khu vực còn lại a) Vị trí giáp đường giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ Từ 60 m2 đến không quá 300 m2/hộ. Chiều rộng theo mặt đường tối thiểu là 4 m, chiều sâu tối thiểu 6 m. b) Các khu vực còn lại khác từ 60 m2 đến không quá 400 m2/hộ. Chiều rộng theo mặt đường tối thiểu là 4m, chiều sâu tối thiểu 6m. 3. Hộ gia đình có từ 3 thế hệ (hoặc có từ 2 cặp vợ chồng) trở lên cùng chung sống mức giao không quá hai (02) lần hạn mức giao đất ở mới tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. 4. Đối với khu dân cư mới đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì diện tích đất ở được xác định theo diện tích đã quy hoạch. Khi thu tiền sử dụng đất phần diện tích trong hạn mức theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 điều này tính theo giá đất trong bảng giá đất của UBND tỉnh; phần diện tích vượt hạn mức tính theo giá đất cụ thể. Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (cụ thể Tiết a, Khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai) 1. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 1.1. Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở được xác định như sau: a) Khu vực đô thị Bằng một phẩy năm (1,5) lần với hộ dưới 5 khẩu; bằng hai (02) lần với hộ có từ 5 khẩu trở lên so với hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4 Quy định này. b) Khu vực nông thôn Bằng một phẩy năm (1,5) lần với hộ dưới 5 khẩu; bằng hai (02) lần với hộ có từ 5 khẩu trở lên so với hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 5 Quy định này. c) Số khẩu được quy định để xác định mức công nhận phải là khẩu có tên trong sổ hộ khẩu và hiện đang cùng chung sống trên khu đất xin công nhận hạn mức đất ở. 1.2. Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ thì hạn mức đất ở được xác định như sau: a) Khu vực đô thị Mức công nhận theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Quy định này. b) Khu vực nông thôn: Mức công nhận theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 5 Quy định này. 2. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ thì hạn mức đất ở được xác định như sau: a) Hộ thuộc khu vực đô thị mức công nhận theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Quy định này. b) Hộ thuộc khu vực nông thôn mức công nhận theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 5 Quy định này. Điều 7. Xử lý một số trường hợp cụ thể 1. Việc xác định hạn mức công nhận đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất theo quy định tại Điều 6 trên đây trên cơ sở nguyện vọng của các hộ gia đình, cá nhân. 2. Tổng diện tích công nhận là đất ở khi xác định lại hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân tối thiểu không nhỏ hơn hạn mức giao đất ở mới tại các khu vực dân cư tương ứng và tối đa không vượt quá diện tích thực tế hiện có của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. 3. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà đất vườn tại vị trí xin công nhận đất ở có độ dốc lớn (trên 300) thì phần diện tích đất vườn này không được công nhận là đất ở. 4. Trong quá trình thực hiện bồi thường về đất (trước khi bồi thường) hoặc thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý đất đai nếu diện tích đất ở ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân chưa phù hợp với quy định của Luật Đất đai, Nhà nước sẽ xác định lại theo hạn mức quy định tại Điều 6 Quy định này, đồng thời Nhà nước cấp đổi Giấy chứng nhận cho phù hợp với kết quả xác định lại. 5. Hộ gia đình đã được giao đất ở, đất vườn, ao trong cùng một thửa đất khi thực hiện quy hoạch mở đường giao thông đi qua giữa mảnh đất ở. Nay cấp lại Giấy chứng nhận, trong điều kiện quỹ đất cho phép thì phần đất ở được phép dồn về một phía có diện tích lớn hơn (diện tích và kích thước cạnh phải lớn hơn hoặc bằng diện tích và kích thước cạnh thửa đất ở tối thiểu theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này) để thuận tiện cho người sử dụng. 6. Diện tích đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân đã chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở hoặc đã chuyển quyền sử dụng đất cho người khác làm đất ở mà đã nộp tiền sử dụng đất trước khi xét công nhận hạn mức đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao thì không phải tính vào hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 6 Quy định này. 7. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận là đất ở, và đã xây dựng nhà ở trên diện tích đó trước ngày 21 tháng 4 năm 2008 (ngày Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành); hoặc hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận, nay Nhà nước thu hồi theo quy hoạch (phần diện tích đất thu hồi không liên quan đến công trình nhà ở đã xây dựng từ trước) nếu phần đất còn lại của hộ gia đình đó có nhà ở không đảm bảo về diện tích và kích thước các cạnh so với quy định tại Điều 3 Quy định này mà Nhà nước không bố trí tái định cư cho hộ gia đình đó hoặc Nhà nước có bố trí tái định cư song hộ gia đình đó không có nhu cầu di chuyển, nay nếu các hộ này có nhu cầu xin cấp đổi Giấy chứng nhận vẫn tiến hành làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận theo diện tích còn lại.
2,056
4,448
8. Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng hiện trạng vẫn sử dụng ổn định theo Giấy chứng nhận đã cấp mà không đảm bảo về diện tích và kích thước các cạnh (nhỏ hơn) quy định tại Điều 3 Quy định này thì vẫn cho phép làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và cấp đổi Giấy chứng nhận. 9. Trường hợp thửa đất ở bị thu hồi mà phần đất còn lại không đảm bảo về diện tích và kích thước các cạnh quy định tại Điều 3 Quy định này thì nhà nước tiến hành thu hồi đất và bồi thường theo quy định hiện hành mà không cấp Giấy chứng nhận. Diện tích đất bị thu hồi giao cho UBND xã quản lý Điều 8: Hạn mức giao khoán đất sản xuất nông, lâm nghiệp cho các hộ nông trường viên. Hộ là cán bộ công nhân viên của các nông, lâm trường trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp được nhận khoán đất sản xuất nông, lâm nghiệp của các nông, lâm trường, các Công ty nông nghiệp. Hạn mức giao khoán đất sản xuất nông, lâm nghiệp cho các hộ căn cứ vào quỹ đất hiện có của các nông, lâm trường, Công ty nông nghiệp nhưng mức giao khoán tối đa không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 Luật Đất đai năm 2013. Điều 9. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình và cá nhân (cụ thể Khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai) 1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 2 ha đối với mỗi loại đất. 2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 ha. 3. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc để sử dụng vào mục đích trồng rừng hoặc khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ; trồng rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất. 4. Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông, lâm nghiệp theo hạn mức tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông, lâm nghiệp cho hộ gia đình cá nhân. 5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cụ thể cho hộ gia đình, cá nhân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo thực tế quỹ đất hiện có của địa phương nhưng không vượt quá mức quy định tại tại Khoản 1, Khoản 2, và Khoản 3 Điều này. Điều 10. Quy định về định mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa (cụ thể Khoản 2 Điều 162 Luật Đất đai) 1. Việc xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa phải căn cứ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nhà nước khuyến khích việc an táng không sử dụng đất. Căn cứ vào phong tục tập quán và tình hình thực tế của từng khu vực mỗi nghĩa trang, nghĩa địa có thể gồm các hạng mục công trình sau: Tượng đài, bia tưởng niệm, phần đất để an táng 2. Diện tích mỗi phần mộ, huyệt mộ trong phần đất để an táng theo quy hoạch được phê duyệt (không tính diện tích đường đi xung quanh mộ) thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 phần quy định ban hành kèm theo Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh. 3. Tượng đài được xây dựng thể hiện tính uy nghiêm, tôn kính, phù hợp với cảnh quan của nghĩa trang, nghĩa địa, diện tích đất xây tượng đài (kể cả khuôn viên) căn cứ vào quỹ đất của nghĩa trang, nghĩa địa nhưng tối đa không quá 300 m2/tượng đài. 4. Bia tưởng niệm là nơi lưu giữ di ảnh và các kỷ vật của người quá cố để người thân đến tưởng niệm việc xây dựng bia phải thể hiện tính uy nghiêm, tôn kính; bia tưởng niệm được chia thành các ngăn để lưu giữ di ảnh và kỷ vật của người quá cố. Diện tích mỗi ngăn căn cứ vào tình hình thực tế của bia tưởng niệm nhưng tối đa không quá 2.500 cm2 (50 cm x 50 cm)/ngăn. 5. Mỗi nghĩa trang, nghĩa địa phải xây dựng quy chế quản lý và bố trí một tổ quản trang để trông coi, quản lý và làm các dịch vụ tang lễ đảm bảo tính uy nghiêm, tôn kính của nghĩa trang, nghĩa địa. Điều 11. Quy định chi tiết việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành (cụ thể Khoản 2 Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) Trường hợp tranh chấp đất đai đã có quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành của cấp có thẩm quyền mà đương sự cố tình không thực hiện thì UBND cấp huyện ban hành Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành theo quy định sau: 1. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 Luật Đất đai 2013; 2. Cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: a) Đương sự không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành của cấp có thẩm quyền. b) Quyết định cưỡng chế đã được niêm yết công khai tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư, tại trụ sở UBND cấp xã nơi có tranh chấp đất đai. c) Quyết định cưỡng chế đã có hiệu lực thi hành. d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản. 3. Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế; 4. Trình tự thủ tục thực hiện cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành: a) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế. Thành phần gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện làm trưởng ban; thành viên gồm: Đại diện các cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, xây dựng cấp huyện; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, UBND cấp xã nơi có tranh chấp đất đai và một số thành viên khác do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định. b) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản. c) Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế theo quy định tại điểm b khoản này thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế. d) Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản. 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành: a) UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; bố trí nơi ăn, ở cho người bị cưỡng chế trước khi thực hiện cưỡng chế và các điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành. b) Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình UBND cấp huyện phê duyệt; thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất theo đúng quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành. Trường hợp trên đất cưỡng chế có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán. c) Lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành Quyết định cưỡng chế thu hồi đất; d) UBND cấp xã nơi có đất cưỡng chế có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành; tham gia thực hiện cưỡng chế; đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành khi Ban thực hiện cưỡng chế có yêu cầu; Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của các ngành, các cấp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành triển khai thực hiện Quy định này. 2. Cục thuế tỉnh chỉ đạo Chi cục thuế các huyện, thành phố phối hợp với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện áp dụng quy định này vào thu tiền sử dụng đất và các khoản thuế về đất theo quy định. 3. Sở Xây dựng hướng dẫn các huyện, thành phố lập quy hoạch chi tiết các khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn làm cơ sở cho việc giao đất, cấp Giấy chứng nhận. 4. UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
2,069
4,449
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BXD ngày 23/5/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 72/TTr-SXD ngày 14 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký và lựa chọn nhà đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 16/02/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký và lựa chọn nhà đầu tư dự án Phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 05/4/2013 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 16/02/2012. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về trình tự, thủ tục đăng ký và lựa chọn nhà đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư dự án) trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các nhà đầu tư dự án là tổ chức thuộc các thành phần kinh tế trong nước, nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Quy định này là cơ sở để lựa chọn nhà đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội theo nguyên tắc ưu tiên đối với nhà đầu tư nào đáp ứng được các tiêu chí về kinh nghiệm, năng lực tài chính (có tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao hơn); giá bán, cho thuê, thuê mua thấp hơn; bảo đảm về chất lượng và tiến độ thực hiện dự án tốt hơn; có cam kết ký quỹ đầu tư tại một ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh. 2. Việc đăng ký đầu tư và triển khai đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở, Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Xây dựng và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan. Chương II TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ Điều 4. Điều kiện để đăng ký làm chủ đầu tư dự án Chủ đầu tư dự án phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: 1. Là doanh nghiệp trong nước được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư; các Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã. 2. Phải có đăng ký kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng nhận đầu tư bất động sản và có đủ vốn pháp định theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án đó. 4. Thực hiện ký quỹ cam kết đầu tư bằng 1% tổng mức vốn đầu tư của dự án, nhưng tối đa không quá 05 tỷ đồng, tối thiểu không dưới 01 tỷ đồng. Số tiền ký quỹ cam kết đầu tư sẽ được nhận lại 100% khi nhà đầu tư đã hoàn thành xây dựng phần móng. Nhà đầu tư nộp tiền ký quỹ cam kết đầu tư trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục giao đất trong phạm vi dự án. Trong một số trường hợp đặc biệt (khu vực cần thu hút đầu tư, khu vực chưa được đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, khu vực kinh tế khó khăn, ...), Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định giảm hoặc miễn nộp tiền ký quỹ cho từng trường hợp cụ thể. Điều 5. Trình tự đăng ký, xem xét lựa chọn chủ đầu tư dự án 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố công khai thông tin về dự án trên Website của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở Xây dựng, nhà đầu tư gửi hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư dự án tới Sở Xây dựng. Hồ sơ đăng ký lập thành 05 bộ, nội dung hồ sơ đăng ký theo Điều 6 của Quy định này. 2. Nội dung công bố thông tin: a. Quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/2000; b. Địa điểm, ranh giới và diện tích khu đất; c. Các điều kiện về sử dụng đất; quỹ đất bố trí tái định cư (nếu có); d. Yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình kiến trúc khác trong phạm vi dự án; tiến độ thực hiện dự án; đ. Phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); e. Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư dự án; g. Yêu cầu về quản lý vận hành và khai thác dự án sau khi đầu tư xây dựng xong; h. Các điều kiện tham gia đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư. 3. Trong thời hạn tối đa 35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư dự án, Tổ chuyên gia tổ chức xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký theo các tiêu chí quy định và có văn bản thông báo kết quả cho Sở Xây dựng. Nhà đầu tư nào đạt yêu cầu thì Sở Xây dựng lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét công nhận chủ đầu tư dự án. Sau khi có văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận làm chủ đầu tư dự án, Sở Xây dựng có văn bản thông báo cho nhà đầu tư được công nhận làm chủ đầu tư biết. 4. Trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư đăng ký làm chủ đầu tư dự án, thì không cần thành lập Tổ chuyên gia tổ chức chấm điểm lựa chọn chủ đầu tư dự án. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xem xét đánh giá hồ sơ đăng ký và lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét công nhận chủ đầu tư dự án; trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư, Sở Xây dựng có văn bản thông báo cho nhà đầu tư biết về việc công nhận hay không công nhận chủ đầu tư dự án. Điều 6. Hồ sơ đăng ký chủ đầu tư dự án 1. Đơn đề nghị đăng ký đầu tư dự án (theo mẫu). 2. Giấy tờ chứng minh cơ sở pháp lý của doanh nghiệp, chứng minh khả năng tài chính đáp ứng điều kiện đăng ký làm chủ đầu tư dự án được quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 4 của Quy định này; giới thiệu năng lực chuyên môn, kinh nghiệm. 3. Thuyết minh ý tưởng đầu tư, gồm các nội dung cơ bản: Dự kiến quy hoạch tổng mặt bằng khu nhà ở; quy mô một đơn nguyên nhà ở; số tầng cao; tổng diện tích sàn của dự án; tổng số căn hộ dự kiến đầu tư; cơ cấu các loại căn hộ trong dự án; các điều kiện bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường. 4. Về tài chính: Dự kiến tổng mức đầu tư; nguồn vốn đầu tư. 5. Dự kiến tiến độ thực hiện dự án. 6. Các kiến nghị, đề xuất của nhà đầu tư (nếu có). Chương III LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ Điều 7. Tổ chuyên gia lựa chọn nhà đầu tư 1. Tổ chuyên gia lựa chọn nhà đầu tư (sau đây gọi tắt là Tổ chuyên gia) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng; thành phần gồm đại diện các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện nơi có dự án đầu tư. 2. Tổ chuyên gia có trách nhiệm xây dựng tiêu chí đánh giá, các thang điểm cụ thể trên cơ sở hồ sơ đăng ký của chủ đầu tư và các yêu cầu tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này để xem xét, chấm điểm. Giám đốc Sở Xây dựng phê duyệt tiêu chí đánh giá, các thang điểm. 3. Trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư đăng ký làm chủ đầu tư dự án thực hiện theo khoản 4 Điều 5 của Quy định này. Điều 8. Nguyên tắc và các tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư 1. Việc lựa chọn nhà đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội thực hiện theo phương pháp chấm điểm (với thang điểm tối đa là 100). Nhà đầu tư phải có tổng số điểm ≥70 điểm và phải đạt các tiêu chí về năng lực tài chính, kinh nghiệm theo quy định mới được đưa vào xét chọn. Nhà đầu tư nào có số điểm cao hơn sẽ được Tổ chuyên gia lựa chọn, báo cáo kết quả cho Sở Xây dựng để đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định lựa chọn chủ đầu tư dự án. 2. Trường hợp có 02 nhà đầu tư có số điểm bằng nhau thì Tổ chuyên gia sẽ căn cứ vào số điểm của các tiêu chí ưu tiên theo thứ tự: Kinh nghiệm, năng lực tài chính (có tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao hơn); bảo đảm về chất lượng và tiến độ thực hiện dự án; giá bán, cho thuê, thuê mua căn hộ (diện tích sử dụng căn hộ); quy mô đầu tư của từng nhà đầu tư để so sánh lựa chọn.
2,064
4,450
3. Căn cứ vào từng dự án cụ thể, Tổ chuyên gia có trách nhiệm xây dựng bảng điểm cho từng tiêu chí trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Thang điểm được xác định trên cơ sở 03 tiêu chí sau đây: a. Năng lực tài chính: Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình vào dự án ít nhất là 15% so với tổng mức đầu tư dự kiến (theo hồ sơ đề xuất). b. Năng lực kinh nghiệm: Đã trực tiếp đầu tư - kinh doanh ít nhất 01 dự án nhà ở có quy mô xây dựng tương tự. c. Tiến độ triển khai thực hiện dự án và các đề xuất của nhà đầu tư. 4. Trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư dự án thì giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện nơi có dự án tổ chức xem xét, đánh giá lựa chọn chủ đầu tư dự án trên cơ sở hồ sơ đăng ký của chủ đầu tư và các yêu cầu tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Quy định này; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện liên quan tổ chức xét chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định lựa chọn nhà đầu tư và các vấn đề liên quan đến việc lựa chọn nhà đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện và những vướng mắc cho UBND tỉnh để chỉ đạo, giải quyết. 2. Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến dự án, hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình đăng ký đầu tư và thực hiện dự án; phối hợp với cơ quan thường trực trong phạm vi thuộc thẩm quyền nhằm thực hiện tốt Quy định này. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh thì các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ảnh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ DỰ ÁN NHÀ Ở THU NHẬP THẤP Kính gửi: UBND tỉnh Bình Định 1. Tên đơn vị đăng ký:.............................................................................. - Người đại diện:...................................Chức vụ:....................................... - Địa chỉ:.................................................................................................... - Điện thoại:.........................Fax:.....................Email:............................... - Giấy phép đăng ký kinh doanh số:...............Ngày cấp............................ - Cơ quan cấp:............................................Mã số thuế:............................. 2. Ngành nghề đăng ký kinh doanh:.......................................................... ................................................................................................................... 3. Địa điểm đầu tư dự án:..................................................... ................................................................................................................. 4. Dự kiến quy mô đầu tư: (Tổng diện tích sàn; dự kiến chiều cao tầng; số căn hộ, loại căn hộ; dự kiến tổng mức đầu tư...) 5. Giới thiệu vài dự án có tính chất và quy mô tương tự của đơn vị đã và đang thực hiện. 6. Thời gian và tiến độ thực hiện dự án 7. Các cam kết triển khai thực hiện dự án: ( ký quỹ; năng lực tài chính; tiến độ thực hiện...) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐẦU TƯ HỖ TRỢ DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ SƠ CHẾ, TẠM TRỮ RAU AN TOÀN THUỘC ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ ĐIỆN SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN BẢO QUẢN NÔNG LÂM SẢN SAU THU HOẠCH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2012 - 2017 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 2198/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc phê duyệt đề án phát triển cơ điện, sơ chế, chế biến, bảo quản nông lâm sản sau thu hoạch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, giai đoạn 2012-2017; Căn cứ Quyết định số 2845/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ Trình số 225/TTr-SNN-KH ngày 29 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt đầu tư dự án xây dựng cơ sở sơ chế, tạm trữ rau an toàn thuộc đề án phát triển cơ điện sơ chế, chế biến, bảo quản nông lâm sản sau thu hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2012 -2017; gồm những nội dung chính sau: 1. Tên dự án: Dự án xây dựng cơ sở sơ chế, tạm trữ rau an toàn. 2. Cơ quan thực hiện: Chi cục Phát triển nông thôn. 3. Cơ quan phối hợp thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Xuyên Mộc. 4. Đơn vị tư vấn, thực hiện chuyển giao công nghệ, thiết bị: Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Địa điểm thực hiện: tại Hợp tác xã Nông nghiệp sản xuất - Thương mại Dịch vụ Thực phẩm an toàn Tiện Lợi; địa chỉ: Khu phố Phước Lộc, thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc. 6. Mục tiêu dự án: 6.1 Mục tiêu chung: Phổ biến ứng dụng công nghệ và thiết bị dùng cho dây chuyền sơ chế, tạm trữ rau an toàn (RAT) nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao mức độ cơ giới hóa, giảm thiểu sử dụng hóa chất và nhân công, tạo ra sản phẩm có chất lượng đồng đều và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao uy tín và thương hiệu rau an toàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 6.2 Mục tiêu cụ thể: Xây dựng mô hình sơ chế, tạm trữ các loại rau an toàn quy mô 1 tấn/ngày với việc áp dụng quy trình công nghệ xử lý thích hợp, cùng với trang thiết bị, dụng cụ, bao bì và hệ thống kho bảo quản chuyên dụng để giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao giá trị chất lượng, đảm bảo vệ sinh và tạo thương hiệu cho rau an toàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 7. Nội dung dự án: - Khảo sát vùng để chọn địa điểm phù hợp triển khai thực hiện: vùng có diện tích trồng rau tập trung, có cơ sở hạ tầng, giao thông thuận lợi. - Đầu tư trang thiết bị, máy móc, công cụ dụng cụ: Đầu tư 100% kinh phí dây chuyền thiết bị, máy móc bao gồm: máy rửa 3 ngăn; máy ly tâm tách nước; máy đóng gói; kho lạnh và một số vật dụng như pallet, bàn, ghế… - Tổ chức đào tạo, tập huấn, cho công nhân và kỹ thuật viên của Hợp tác xã: + Đào tạo nhân viên kỹ thuật vận hành thiết bị, máy móc; kiểm tra chất lượng nguyên liệu và sản phẩm trong quá trình sản xuất; + Tập huấn kỹ thuật cho đối tượng trực tiếp sản xuất về vệ sinh an toàn thực phẩm, các quy định an toàn phòng cháy chữa cháy, các sự cố và cách khắc phục. - Vận hành chuyển giao công nghệ: + Hướng dẫn quy trình kiểm tra, đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng chủ yếu như vi sinh, lý hóa trên rau quả; + Hướng dẫn quy trình vận hành các loại thiết bị, máy trong sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm; - Hội thảo tổng kết, đánh giá kết quả, hiệu quả của dự án. 8. Tổng kinh phí: 5.871.187.800 đồng (Năm tỷ, tám trăm bảy mươi mốt triệu, một trăm tám mươi bảy ngàn tám trăm đồng). Trong đó: - Vốn Hợp tác xã: 4.985.580.000 đồng. - Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 885.607.800 đồng (Ngân sách tỉnh năm 2014; đã được bố trí tại Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh). 9. Thời gian thực hiện dự án: Trong năm 2014. Điều 2: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân huyện Xuyên Mộc triển khai thực hiện dự án theo nội dung được phê duyệt tại Điều 1; thanh quyết toán kinh phí theo đúng các quy định hiện hành. Giao Sở Tài chính thẩm tra và cấp kinh phí để Chi cục Phát triển nông thôn triển khai thực hiện. Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Xuyên Mộc và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ VỐN THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN CẤP BÁCH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ CƠN BÃO SỐ 11 TẠI CÁC TỈNH: THỪA THIÊN HUẾ, QUẢNG NAM, QUẢNG NGÃI VÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 4848/BKHĐT-KTĐPLT ngày 28 tháng 7 năm 2014; ý kiến của các Bộ: Tài chính (văn bản số 8776/BTC-ĐT ngày 30 tháng 6 năm 2014), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (văn bản số 1775/BNN-TCTL ngày 05 tháng 6 năm 2014), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hỗ trợ 230 tỷ đồng (hai trăm ba mươi tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2014 cho các tỉnh: Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và thành phố Đà Nẵng để thực hiện các dự án cấp bách khắc phục hậu quả cơn bão số 11 (danh mục dự án kèm theo Quyết định). Điều 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh: Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm quản lý, sử dụng số vốn hỗ trợ nêu trên theo đúng quy định hiện hành; đồng thời, huy động thêm các nguồn lực khác của địa phương để bảo đảm hoàn thành các dự án. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC HỖ TRỢ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ CƠN BÃO SỐ 11 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1336/QĐ-TTg ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị: tỷ đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG PHẢI VỀ NƯỚC TRƯỚC HẠN DO TÌNH HÌNH BẤT ỔN TẠI LIBYA
2,050
4,451
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 144/2007/QĐ-TTg ngày 31/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước và Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 21/7/2008 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng và quản lý Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước. Căn cứ Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020” và Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 09/9/2009 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg; Căn cứ Công văn số 5904/VPCP-KGVX ngày 04/08/2014 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng về việc hỗ trợ công dân Việt Nam tại Libya; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hỗ trợ người lao động phải về nước trước hạn do tình hình bất ổn tại Libya với các nội dung sau: 1. Hỗ trợ chi phí mua vé máy bay cho người lao động về nước đối với những trường hợp chủ sử dụng lao động không có khả năng chi trả. 2. Hỗ trợ bằng tiền đối với người lao động có thời gian làm việc tại Libya tính đến ngày 15/07/2014 với các mức sau: a) 5.000.000 đồng/người đối với lao động có thời gian làm việc từ đủ 3 tháng trở xuống; b) 3.000.000 đồng/người đối với lao động có thời gian làm việc từ trên 3 tháng đến đủ 6 tháng; c) 2.000.000 đồng/người đối với lao động có thời gian làm việc từ trên 6 tháng đến đủ 12 tháng; d) 1.000.000 đồng/người đối với lao động có thời gian làm việc từ trên 12 tháng; 3. Người lao động thuộc các huyện nghèo đi làm việc tại Libya theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ được hỗ trợ thêm 50% mức quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 2. Nguồn kinh phí hỗ trợ từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động có lao động làm việc tại Libya phải về nước trước hạn có trách nhiệm: - Có văn bản gửi Cục Quản lý lao động ngoài nước và Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước đề nghị hỗ trợ (trong đó ghi rõ tổng số tiền hỗ trợ, số tiền hỗ trợ người lao động, số tiền hỗ trợ mua vé máy bay, số tài khoản, tên tài khoản và ngân hàng nơi mở tài khoản) kèm theo các giấy tờ sau: + Danh sách người lao động được hỗ trợ theo từng đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này kèm theo bản phô tô hộ chiếu (bao gồm cả trang có đóng dấu nhập cảnh Việt nam) và thẻ lên máy bay của người lao động; + Hồ sơ chứng từ liên quan đến việc mua vé máy bay cho người lao động Việt nam. - Thực hiện chi hỗ trợ cho người lao động theo đúng đối tượng và mức quy định; báo cáo kết quả chi hỗ trợ cho người lao động và quyết toán kinh phí hỗ trợ người lao động trong thời hạn 45 ngày kể từ khi nhận được kinh phí hỗ trợ. 2. Cục Quản lý lao động ngoài nước có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận danh sách người lao động được hỗ trợ trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp; chủ trì, phối hợp với Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước kiểm tra, giám sát việc thực hiện hỗ trợ cho người lao động. 3. Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước có trách nhiệm: - Thực hiện hỗ trợ cho người lao động theo định tại Điều 1 của Quyết định này; - Tổng hợp báo cáo Bộ tình hình và kết quả thực hiện; quản lý và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành. 4. Vụ Kế hoạch-Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hỗ trợ theo đúng quy định. 5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố có lao động làm việc tại Libya về nước trước hạn có trách nhiệm thông tin, hướng dẫn, phổ biến nội dung Quyết định này cho người lao động. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước, Trưởng ban điều hành Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước và các doanh nghiệp xuất khẩu lao động có lao động làm việc tại Libya phải về nước trước hạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ MỘT CỬA ASEAN VÀ CƠ CHẾ HẢI QUAN MỘT CỬA QUỐC GIA 6 THÁNG CUỐI NĂM 2014 VÀ QUÝ I NĂM 2015 TRƯỞNG BAN BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ MỘT CỬA ASEAN VÀ CƠ CHẾ HẢI QUAN MỘT CỬA QUỐC GIA Căn cứ Quyết định số 2120/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia; Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn số 96/TTr-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch triển khai nhiệm vụ Ban Chỉ đạo quốc gia về cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia 6 tháng cuối năm 2014 và quý I năm 2015”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Cơ quan Thường trực, các Ủy viên Ban Chỉ đạo quốc gia về cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ MỘT CỬA ASEAN VÀ CƠ CHẾ HẢI QUAN MỘT CỬA QUỐC GIA 6 THÁNG CUỐI NĂM 2014 VÀ QUÝ I NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 56/QĐ-BCĐASW ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ban Chỉ đạo quốc gia về cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH PHÚ YÊN CÓ THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2013/QĐ-UBND NGÀY 18/4/2013 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 349/TTr-SNV ngày 04/8/2014 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Phú Yên có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ” ban hành kèm theo Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 18/4/2013 của UBND tỉnh, như sau: 1. Bổ sung cụm từ “người lao động” vào sau cụm từ “Cán bộ, công chức, viên chức” được quy định tại Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 18/4/2013 của UBND tỉnh. 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 như sau: “3. Những người xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên chế được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau: “Điều 2. Đối tượng không áp dụng 1. Cán bộ thuộc diện xếp lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp lương theo nhiệm kỳ. 2. Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP. 3. Công chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.” 4. Sửa đổi Khoản 1 Điều 4 như sau: “1. Tỷ lệ, cách tính số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn, số lần và xác định thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn thực hiện theo như quy định tại Điểm b, c, d và đ Khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ.” 5. Bổ sung Khoản 4 vào Điều 4: “4. Đối với cơ quan, đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương thì việc xác định số lượng người được nâng lương trước thời hạn theo hình thức cộng dồn hàng năm, khi đủ 10 người theo quy định thì được tính 01 người nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc.” 6. Sửa đổi nội dung “Khoản 1, Mục II Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ” được quy định tại Điều 5 thành “Khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT/BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ”. 7. Bãi bỏ Khoản 3 Điều 7. 8. Bổ sung Điều 10: “Khi thực hiện Quy định này nếu có các văn bản quy phạm pháp luật khác cùng quy định một nội dung trong bản Quy định này, thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn.”
2,025
4,452
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2014. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM THANH HÓA THÀNH TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM THANH HÓA VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ Quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm; Căn cứ Quyết định số 2996/QĐ-UBND ngày 29/9/2008, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của UBND cấp xã về lao động, người có công và xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1067/TTr-SLĐTBXH ngày 09/5/2014; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 411/TTr-SNV ngày 14 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên Trung tâm giới thiệu việc làm Thanh Hóa thành Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh Hóa, cụ thể như sau: 1. Vị trí và chức năng: Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập, trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên; có chức năng tư vấn về việc làm và học nghề, chính sách liên quan đến lao động; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm và đào tạo kỹ năng, dạy nghề khác theo quy định của pháp luật; giới thiệu việc làm; dự báo thông tin thị trường lao động; tư vấn xuất khẩu lao động; thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh Hóa có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh hóa; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 3. Trụ sở của Trung tâm đặt tại: Số 02, đường Tây Sơn, phường Phú Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Nhiệm vụ: a) Hoạt động tư vấn, bao gồm: - Tư vấn học nghề cho người lao động về lựa chọn nghề, trình độ đào tạo, nơi học phù hợp với khả năng và nguyện vọng của người lao động; - Tư vấn việc làm cho người lao động về lựa chọn công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng; về kỹ năng thi tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước; - Tư vấn cho người sử dụng lao động về tuyển dụng lao động; về quản trị và phát triển nguồn nhân lực; về sử dụng lao động và phát triển việc làm; - Tư vấn về chính sách, pháp luật lao động cho người lao động, người sử dụng lao động. b) Giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, bao gồm: - Giới thiệu người lao động cần tìm việc làm với người sử dụng lao động cần tuyển lao động; - Cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; - Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động; - Giới thiệu, cung ứng lao động cho đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. c) Thu thập, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin thị trường lao động. d) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm và đào tạo kỹ năng, dạy nghề khác theo quy định của pháp luật. đ) Hỗ trợ người lao động trong trường hợp chuyển từ nghề này sang nghề khác, di chuyển từ địa phương này sang địa phương khác, di chuyển ra nước ngoài làm việc và các hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật. e) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về lao động, việc làm. g) Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm. h) Thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động theo quy định của pháp luật. i) Thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. k) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về hoạt động của Trung tâm với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan liên quan theo quy định. l) Quản lý về tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức và người lao động; về tài sản, tài chính của Trung tâm theo quy định của Nhà nước và của UBND tỉnh. m) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Quyền hạn: a) Ký kết hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ. b) Khai thác thông tin về lao động, việc làm và dạy nghề. c) Phát hành ấn phẩm và đăng tải bản tin về thông tin thị trường lao động theo quy định của pháp luật. d) Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về tình trạng việc làm của người lao động do Trung tâm giới thiệu hoặc cung ứng lao động. đ) Thu phí theo quy định của pháp luật. e) Tự chủ về tài chính theo quy định của pháp luật. g) Tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và số lượng người làm việc của Trung tâm. 1. Cơ cấu tổ chức: a) Lãnh đạo của Trung tâm. Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh Hóa có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. - Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. - Các Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền quản lý các hoạt động của Trung tâm. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định theo quy định và phân cấp của UBND tỉnh; phù hợp với tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ chức danh quy định; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo phân cấp quản lý công chức, viên chức và thực hiện theo quy định của pháp luật. b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm có: - Phòng Tư vấn - Giới thiệu việc làm; - Phòng Dự báo - Thông tin thị trường lao động; - Phòng Đào tạo - Tư vấn xuất khẩu lao động; - Phòng Bảo hiểm thất nghiệp; - Phòng Tổ chức hành chính - Kế toán tài chính. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng do Giám đốc Trung tâm bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định. 2. Số lượng người làm việc của Trung tâm: a) Số lượng người làm việc của Trung tâm dịch vụ việc làm, nằm trong tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao hàng năm. Ngoài ra, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công việc và khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Trung tâm được ký hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động; kinh phí chi trả cho số lao động hợp đồng do Trung tâm tự cân đối. b) Việc quản lý, xác định vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc; tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức của Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan và các quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức hiện hành của UBND tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 570/QĐ-UBND ngày 12/3/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Trung tâm dịch vụ việc làm; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH 13 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước; Căn cứ Chi thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2,079
4,453
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1135/QĐ-UBND ngày 11 tháng 08 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng (Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ ). 2. Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ ( gọi chung là người sử dụng tài liệu lưu trữ ) tại Lưu trữ lịch sử để phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học và nhu cầu chính đáng khác. Điều 2. Tài liệu lưu trữ 1. Tài liệu lưu trữ được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được quản lý tập trung tại Lưu trữ lịch sử tỉnh. 2. Tài liệu lưu trữ tỉnh Cao Bằng thuộc thành phần của Phông lưu trữ nhà nước Việt Nam, không một cơ quan, tập thể, cá nhân nào được chiếm dụng làm của riêng; nghiêm cấm các hành vi xâm hại đến tài liệu lưu trữ. Điều 3. Thành phần tài liệu phông lưu trữ Nhà nước tỉnh Cao Bằng 1. Tài liệu của Ủy ban hành chính tỉnh Cao Bằng hình thành từ năm 1947 đến năm 1975. 2. Tài liệu của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Lạng hình thành từ năm 1976 đến năm 1978 3. Bản khai thành tích cá nhân đề nghị xét tặng huân chương, huy chương trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. 4. Tài liệu của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh từ năm 1979 đến năm 2008. 5. Tài liệu của các cơ quan, đơn vị thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh. Điều 4. Các hình thức sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh 1. Sử dụng tài liệu tại phòng đọc của Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ 2. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ. 3. Giới thiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử. 4. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ. 5. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu. 6. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực tài liệu lưu trữ. Chương II THẨM QUYỀN CHO PHÉP SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Cho phép các tổ chức, cá nhân người nước ngoài sử dụng tài liệu bảo quản tại lưu trữ lịch sử tỉnh. 2. Cho phép các tổ chức, cá nhân trong nước Sử dụng tài liệu lưu trữ quý hiếm; tài liệu lưu trữ thuộc Tuyệt mật, Tối mật; tài liệu lưu trữ sử dụng hạn chế liên quan đến cá nhân đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh. Điều 6. Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục trưởng Văn thư – Lưu trữ 1. Giám đốc Sở Nội vụ cho phép tổ chức, cá nhân trong nước sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc độ Mật đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh. 2. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư- Lưu trữ a) Cho phép tổ chức, cá nhân được sử dụng tài liệu bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh, trừ các trường hợp quy định tại điều 5; và khoản 1, điều 6 của Quy chế này; b) Quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc danh mục tài liệu hạn chế sử dụng. Chương III THỦ TỤC, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 7. Sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh 1. Người sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh phải có Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu. 2. Trường hợp sử dụng để phục vụ công tác thì phải có giấy giới thiệu hoặc ván bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Người sử dụng tài liệu lưu trữ có quyền sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu chính đáng khác. 2. Người sử dụng tài liệu lưu trữ có các nghĩa vụ sau: a) Chỉ dẫn số lưu trữ, độ gốc của tài liệu lưu trữ và cơ quan, tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ ; tôn trọng tính nguyên bản tài liệu khi công bố, giới thiệu, trích dẫn tài liệu lưu trữ. b) Không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. c) Không được chiếm đoạt, làm hỏng, làm mất, không được sửa chữa, làm sai lệch nội dung tài liệu lưu trữ; không được tự ý sao chụp tài liệu lưu trữ. d) Nộp phí sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật. đ) Thực hiện đúng quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan lưu trữ lịch sử Chi cục Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý, sử dụng tài liệu lưu trữ theo Quy chế và các quy định hiện hành của Nhà nước: 1. Chi cục trưởng Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm: a) Trình cấp có thẩm quyền xem xét cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ quy định tại điều 5; khoản 1, điều 6 của Quy chế này. b) Ký duyệt nội dung và sử dụng tài liệu lưu trữ của các cá nhân, tổ chức đến khai thác theo quy định tại khoản 2, điều 6 Quy chế này. c) Quản lý tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tại Chi cục Văn thư - lưu trữ. d) Quản lý, bảo quản các công cụ tra cứu theo chế độ Lưu trữ. 2. Lưu trữ viên phụ trách tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ có trách nhiệm: a) Làm thủ tục tiếp nhận và giao kết quả sử dụng tài liệu lưu trữ cho người sử dụng tài liệu. b) Thực hiện đúng quy trình khai thác, sử dụng tài liệu; đảm bảo bí mật tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật. c) Hướng dẫn người sử dụng tài liệu, đọc tài liệu, sử dụng các công cụ tra cứu, nắm vững các nguyên tắc sử dụng và sao chụp tài liệu lưu trữ tại phòng đọc. d) Theo dõi việc sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh. Chương IV CÁC HÌNH THỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 10. Thông báo, giới thiệu tài liệu lưu trữ 1. Chi cục Văn thư- Lưu trữ chủ động giới thiệu tài liệu lưu trữ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tài liệu lưu trữ đang trực tiếp quản lý. 2. Hàng năm rà soát, thông báo tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật đã được giải mật. Điều 11. Sử dụng tài liệu tại phòng đọc 1. Phòng đọc tại lưu trữ lịch sử phải tổ chức khoa học, đầy đủ các trang thiết bị và công cụ tra cứu cần thiết để phục vụ người sử dụng tài liệu. 2. Phải niêm yết Nội quy sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử. Điều 12. Triển lãm , trưng bày tài liệu lưu trữ 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ xây dựng kế hoạch triển lãm chuyên đề, trưng bày tài liệu lưu trữ, nhằm phục vụ cho các mục đích tuyên truyền nhân dịp các ngày lễ lớn của các dân tộc theo kế hoạch chung của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan xây dựng các gian triển lãm tài liệu lưu trữ theo kế hoạch. Điều 13. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ thực hiện việc sao tài liệu và chứng thực lưu trữ theo quy định của pháp luật. 2. Chứng thực lưu trữ là xác nhận của Chi cục Văn thư- Lưu trữ về nội dung thông tin hoặc bản sao tài liệu lưu trữ đang quản lý tại Lưu trữ lịch sử tỉnh. 3. Bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ có giá trị như tài liệu lưu trữ gốc trong các quan hệ, giao dịch. Điều 14. Thời gian phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ Thời gian phục vụ và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ được thực hiện theo ngày làm việc, bắt đầu từ ngày thứ hai đến thứ sáu hàng tuần. Trong trường hợp đặc biệt, theo yêu cầu của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Sở Nội vụ, Chi cục Văn thư - Lưu trữ sẽ bố trí công chức, viên chức phục vụ việc sử dụng tài liệu lưu trữ ngoài giờ làm việc. Điều 15. Thời hạn giải quyết 1. Đối với tài liệu sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giải quyết trong vòng 5 ngày làm việc. 2. Đối với tài liệu sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Nội vụ và Chi cục trưởng Văn thư - Lưu trữ, giải quyết ngay trong ngày làm việc. Chương V KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 16. Khen thưởng Trong công tác quản lý, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh, các tổ chức, cá nhân có những thành tích sau đây sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật: 1. Có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu thập, quản lý, bảo quản an toàn, sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ. 2. Phát hiện, tố giác kịp thời các hành vi: Chiếm đoạt, làm hỏng, làm mất, làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, mua bán, chuyển giao, hủy trái phép tài liệu lưu trữ, sử dụng tại liệu lưu trữ không đúng mục đích theo quy định của pháp luật. Điều 17. Xử lý vi phạm Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về sử dụng tài liệu lưu trữ, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh phải thực hiện đúng quy định tại Quy chế này. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 3. Chi cục trưởng Văn thư - Lưu trữ chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nội vụ để nghiên cứu, xem xét đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
2,081
4,454
VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHẤN CHỈNH TÌNH TRẠNG LẠM DỤNG YÊU CẦU NỘP BẢN SAO CÓ CHỨNG THỰC ĐỐI VỚI GIẤY TỜ, VĂN BẢN KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Ngày 18 tháng 5 năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 79/2007/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. Tại Điều 6 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP quy định: "1. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. 2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao không có chứng thực có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính". Tuy nhiên, trên thực tế, để đáp ứng yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính, đa số các cá nhân, tổ chức vẫn phải nộp bản sao có chứng thực giấy tờ, văn bản. Chính vì vậy, nhu cầu chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản của cá nhân, tổ chức ngày càng gia tăng, dẫn đến tình trạng sử dụng bản sao có chứng thực đã vượt quá sự cần thiết và trở thành hiện tượng "lạm dụng" bản sao có chứng thực, gây phiền hà, tốn kém cho người dân, lãng phí cho xã hội, tạo áp lực, quá tải đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong công tác chứng thực. Để kịp thời khắc phục tình trạng nêu trên và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Tiếp tục phổ biến, tuyên truyền và quán triệt việc thực hiện đúng nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP của Chính phủ trong hoạt động giải quyết thủ tục hành chính, cũng như trong một số hoạt động hành chính khác có yêu cầu nộp bản sao giấy tờ. Theo đó, khi cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính nộp bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp nộp bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm bản chính thì công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tự kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính mà không yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp bản sao có chứng thực. 2. Trong quá trình tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc, đầy đủ nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP. 3. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành hoặc những văn bản do các Sở, Ban, Ngành, các cơ quan, tổ chức trực thuộc ban hành dưới hình thức quyết định, thông báo, công văn và các hình thức văn bản khác có quy định về thủ tục hành chính để phát hiện những quy định trái với Điều 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP, kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền cho phù hợp; thời gian hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2015. 4. Tăng cường kiểm tra cách thức tổ chức thực hiện cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông" tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh, chấn chỉnh kịp thời tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực giấy tờ, văn bản trái với quy định tại Điều 6 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP. Thực hiện tốt quy định về quy chế phối hợp trong việc công bố, niêm yết thủ tục hành chính và quy chế phối hợp trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam (Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2014 và Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam). 5. Bố trí đủ nguồn nhân lực, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu sao giấy tờ, văn bản của cá nhân, tổ chức khi thực hiện thủ tục hành chính. Thường xuyên quan tâm công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công chức, viên chức trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính. 6. Giao Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Chỉ thị này; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này; báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp để tổng hợp) trước ngày 15 tháng 3 năm 2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 883/TTr-STNMT ngày 29 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. Các nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Trong quá trình thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư nếu có vấn đề phát sinh ngoài các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì UBND các huyện, thành phố báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định cụ thể từng trường hợp. Điều 2. Đối tượng áp dụng (thực hiện theo Điều 2 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ) 1. Cơ quan, cán bộ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh bị nhà nước thu hồi đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất). 3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước giao đất, cho thuê đất (sau đây gọi chung là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất). Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tái định cư Bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất bao gồm: 1. Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất nhà nước thu hồi. 2. Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất còn lại bị nhà nước thu hồi. 3. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất. 4. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; các hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất. 5. Hỗ trợ tái định cư cho người bị thu hồi đất ở phải di chuyển tự lo chỗ ở. 6. Bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của nhà nước, tổ chức, hộ tái định cư và hộ dân sở tại. 7. Phân cấp cho UBND các huyện, thành phố thực hiện cơ chế phối hợp với chủ đầu tư để triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phê duyệt các phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng thuộc địa bàn mình quản lý. Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải đảm bảo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, gắn với sự giám sát của người dân trong quá trình thực hiện. Điều 4. Đơn giá bồi thường về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc, đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi và các mức hỗ trợ: Có Quyết định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương II BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 5. Quy định về bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất trong trường hợp không có hồ sơ chứng minh (cụ thể Điểm a Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 47/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ )
2,081
4,455
UBND tỉnh giao UBND cấp huyện quyết định phê duyệt bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất. Phương pháp xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại như sau: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng chủ trì cùng UBND cấp xã, bản (tiểu khu, tổ dân phố) và các thành phần có liên quan xác định thực trạng khu đất trước và sau khi đầu tư; xác định khối lượng đầu tư; căn cứ định mức theo quy định (trường hợp chưa có định mức quy định thì sử dụng định mức tương tự) để xác định giá trị đầu tư vào đất còn lại trình UBND cấp huyện phê duyệt. Điều 6. Quy định về bồi thường di chuyển khi nhà nước thu hồi đất (cụ thể Khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai) 1. Bồi thường di chuyển đối với hộ gia đình, cá nhân: 1.1. Đối tượng: Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất (gồm: trường hợp đủ điều kiện được bồi thường về đất và không đủ điều kiện được bồi thường về đất) mà phải di chuyển chỗ ở. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở nhưng diện tích đất còn lại (không phải đất ở) đủ điều kiện tái định cư tại chỗ thì cho phép chủ hộ chuyển mục đích sang đất ở để xây dựng nhà ở, chủ hộ phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định cũng được bồi thường di chuyển. 1.2. Nội dung bồi thường: a) Chi phí bồi thường di chuyển được tính theo công thức sau: C = a x b x k x s Trong đó: - C là chi phí bồi thường di chuyển - a là đơn giá cước vận tải hàng hóa (đơn vị tính là đồng/tấn/km) đơn giá theo quy định của UBND tỉnh. - b là khối lượng hàng hóa cần vận chuyển (đơn vị tính là tấn). - k là cự ly vận chuyển từ nơi ở cũ đến nơi tái định cư (đơn vị tính là km). - s là số lượt vận chuyển từ nơi ở cũ đến nơi tái định cư. b) Đối với trường hợp nhà cửa, công trình có thể tháo dỡ để lắp đặt lại tại nơi ở mới hộ gia đình, cá nhân hoặc di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất (không bồi thường tài sản) chỉ được bồi thường các khoản sau: - Chi phí tháo dỡ đơn giá theo quy định của UBND tỉnh. - Chi phí lắp đặt lại đơn giá theo quy định của UBND tỉnh. - Chi phí thay thế vật liệu hư hỏng trong quá trình vận chuyển: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định theo thực tế thiết bị, vật liệu bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, căn cứ vào đơn giá thiết bị, vật liệu tại địa phương tính toán chi phí thay thế thiết bị, vật liệu hư hỏng trình UBND cấp huyện phê duyệt 2. Đối với tổ chức sử dụng đất hợp pháp bị Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển trụ sở làm việc và cơ sở sản xuất kinh doanh Phải lập dự án tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt công trình, trang thiết bị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kinh phí bồi thường việc tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt theo quyết định phê duyệt dự án tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt công trình, trang thiết bị của cấp có thẩm quyền. Điều 7. Quy định về bồi thường đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng một thửa đất ở bị nhà nước thu hồi đủ điều kiện được bồi thường về đất mà trong hộ có nhiều thế hệ cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ theo quy định của pháp luật (cụ thể Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng một thửa đất ở bị nhà nước thu hồi đủ điều kiện được bồi thường về đất mà trong hộ có nhiều thế hệ cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ theo quy định của pháp luật thì mỗi hộ gia đình sau khi tách hộ được bố trí một lô đất ở tái định cư. Diện tích đất ở được bố trí tái định cư cho mỗi hộ bằng diện tích tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều 24 Quy định này. Trường hợp giá trị lô đất tái định cư lớn hơn giá trị lô đất tối thiểu theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Quy định này thì phần giá trị lớn hơn đó hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất cho nhà nước. Trường hợp giá trị lô đất tái định cư thấp hơn giá trị lô đất thu hồi (giá trị lô đất thu hồi tính bình quân theo số hộ đang sử dụng đất tại thửa đất bị thu hồi) thì hộ gia đình, cá nhân được nhận phần giá trị chênh lệch đó. Trường hợp không có đất để bố trí tái định cư hoặc hộ gia đình tự lo chỗ ở thì mỗi hộ gia đình sau khi tách hộ được bồi thường bằng tiền giá trị được bồi thường bằng giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng tiền quy định tại Khoản 3 Điều 24 Quy định này. Điều 8. Quy định về bồi thường đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở là đất được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng (cụ thể Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở là đất được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng bị nhà nước thu hồi thì được bồi thường bằng việc giao một lô đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo quy hoạch. Trường hợp không có đất để bồi thường thì hộ gia đình được bồi thường bằng tiền về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo diện tích đất thực tế bị thu hồi. Điều 9. Quy định về bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp do cán bộ, công chức, viên chức (đang là việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) đang sử dụng (cụ thể Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT). Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang là việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 và Điều 18 Quy định này. Điều 10. Quy định về bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (cụ thể Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ). Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành được bồi thường bằng 100% đơn giá xây dựng mới do UBND tỉnh ban hành của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật thấp hơn một bậc theo quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ quản lý chuyên ngành. Trường hợp nhà, công trình không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo cấp thấp nhất thì được bồi thường bằng 100% đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình cấp thấp nhất. Điều 11. Quy định về bồi thường thiệt hại trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang bảo vệ công trình (cụ thể Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) UBND tỉnh giao UBND cấp huyện quyết định. Phương pháp tiến hành như sau: Tổ chức chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng chủ trì cùng UBND cấp xã, bản (tiểu khu, tổ dân phố) và các thành phần có liên quan xác định diện tích bị ảnh hưởng, thực trạng và khả năng sử dụng đất trước khi bị hạn chế khả năng sử dụng của thửa đất; xác định mức độ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng của đất, thiệt hại về tài sản gắn liền với đất của thửa đất đó trình UBND cấp huyện phê duyệt. Điều 12. Quy định về bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với người sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (cụ thể Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước mà tự ý cơi nới trái phép, khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với diện tích nhà thuộc sở hữu Nhà nước. 2. Mức bồi thường do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định trình UBND cấp huyện quyết định. Điều 13. Quy định về phân chia tiền bồi thường đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất nhưng không có giấy tờ xác định diện tích sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (cụ thể Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) UBND tỉnh giao UBND cấp huyện quyết định theo các trường hợp cụ thể như sau: 1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự thỏa thuận phân chia tiền bồi thường về đất. 2. Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa thỏa thuận được phương án phân chia tiền bồi thường về đất, xử lý như sau: a) Trường hợp khu đất bị thu hồi chỉ có các tổ chức Số tiền bồi thường về đất chia đều cho các tổ chức đang đồng quyền sử dụng đất. b) Trường hợp khu đất bị thu hồi chỉ có các hộ gia đình, cá nhân Số tiền bồi thường về đất chia theo nhân khẩu hợp pháp của những người đang đồng quyền sử dụng đất. c) Trường hợp khu đất bị thu hồi có cả tổ chức và hộ gia đình, cá nhân Số tiền bồi thường về đất xử lý như sau: - Đối với tổ chức: Số tiền bồi thường về đất được tính bằng cách chia đều cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang đồng quyền sử dụng đất. - Đối với hộ gia đình, cá nhân: Số tiền bồi thường về đất được tính bằng cách lấy số tiền còn lại sau khi đã trừ số tiền trả cho các tổ chức chia theo nhân khẩu hợp pháp của những người đang đồng quyền sử dụng đất. Điều 14. Quy định diện tích đất ở tái định cư bố trí cho trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người (cụ thể Điểm a Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
2,117
4,456
Diện tích đất ở tái định cư bố trí cho trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người theo diện tích quy hoạch khu tái định cư nhưng không nhỏ hơn diện tích đất ở tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều 24 Quy định này và không vượt quá hạn mức giao đất ở của UBND tỉnh quy định. Điều 15. Quy định về bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thu hồi đất chưa đến kỳ thu hoạch (cụ thể Điểm b Khoản 2 Điều 90 Luật Đất đai) 1. Tại thời điểm thu hồi đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản, không thể vận chuyển đến địa điểm mới để tiếp tục nuôi trồng, thì được bồi thường 100% sản lượng thủy sản đánh bắt thực tế, theo giá thương phẩm trên thị trường tại thời điểm bồi thường. Giá trị để tính bồi thường do chủ hộ, tổ chức nuôi trồng lập gửi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, thẩm định trình UBND cấp huyện quyết định. 2. Tại thời điểm thu hồi đất, hộ gia đình, cơ sở sản xuất nuôi, ươm giống thủy sản và nuôi thủy sản thương phẩm chưa đến kỳ thu hoạch, nhưng di chuyển đến địa điểm mới để tiếp tục sản xuất, nuôi trồng thì được bồi thường 100% cước vận chuyển và hỗ trợ không quá 100% giá trị bị thiệt hại do vận chuyển gây ra. Giá trị để tính bồi thường do chủ hộ, tổ chức nuôi trồng lập gửi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng huyện thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Điều 16. Quy định về bồi thường di chuyển mồ mả (cụ thể Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) 1. Hộ gia đình, cá nhân có mồ mả, khi nhà nước thu hồi đất mà thực hiện di chuyển, thì được bồi thường di chuyển mồ, mả theo quy định của UBND tỉnh. 2. Đối với mộ vô thừa nhận a) Phòng Lao động thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn nơi quy tập. b) Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các thủ tục theo phong tục tập quán của từng vùng. Thuê di chuyển hoặc tự di chuyển đến nơi quy định, thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức bồi thường di chuyển mồ, mả. 3. Đối với những nơi có phong tục, tập quán không di chuyển mồ, mả thì được hỗ trợ bằng mức bồi thường đối với mộ không xây. Điều 17. Quy định về hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất (cụ thể Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) 1. Hộ gia đình, cá nhân bị nhà nước thu hồi đất thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện theo quy định sau: a) Thu hồi từ 30 đến dưới 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thực tế đang sử dụng. Không phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ sáu (06) tháng. Phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ chín (09) tháng. Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hỗ trợ tối đa mười hai (12) tháng. Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyết định của Ủy ban dân tộc Miền núi, được hỗ trợ tối đa mười tám (18) tháng. b) Thu hồi từ 50 đến dưới 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thực tế đang sử dụng. Không phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ chín (09) tháng. Phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ mười hai (12) tháng. Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hỗ trợ tối đa mười tám (18) tháng. Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Ủy ban dân tộc Miền núi, được hỗ trợ tối đa hai bốn (24) tháng. c) Thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thực tế đang sử dụng. Không phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ mười hai (12) tháng. Phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ hai bốn (24) tháng. Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hỗ trợ tối đa ba hai (32) tháng. Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Ủy ban dân tộc Miền núi, được hỗ trợ tối đa ba sáu (36) tháng. d) Việc xác định tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất bị thu hồi được xác định bằng phương pháp trích đo địa chính tỷ lệ 1/5.000, kinh phí trích đo địa chính do chủ đầu tư chi trả. e) Hỗ trợ ổn định đời sống nêu tại Điểm a, b, c Khoản 1, Điều này như sau: Hỗ trợ bằng tiền tương đương với 30 kg gạo/người/tháng cho không quá 4 khẩu/hộ. Đối với hộ có nhiều thế hệ cùng chung sống thì hỗ trợ không quá 8 khẩu/hộ, với những hộ này phải được bản (tổ dân phố, tiểu khu) và UBND cấp xã xác nhận có bố, mẹ, ông, bà ở cùng. Số nhân khẩu còn lại của hộ (nếu có) được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ trên đây. Giá gạo tính hỗ trợ là giá gạo tẻ trung bình ở địa phương tại thời điểm hỗ trợ. Số nhân khẩu của hộ được hỗ trợ ổn định đời sống là số nhân khẩu thực tế có tên trong sổ hộ khẩu hiện đang sinh sống trong cùng gia đình (đối với nơi chưa có sổ hộ khẩu thì căn cứ vào sổ theo dõi hộ khẩu của xã). f) Diện tích đất thu hồi quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này áp dụng theo Điểm b Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp ở nhiều dự án khác nhau mà tổng diện tích bị thu hồi trên 30% đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì được hỗ trợ ổn định đời sống như trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều này và được tính hỗ trợ vào dự án theo quy định sau: a) Trường hợp các dự án cùng thời điểm thu hồi đất thì tính hỗ trợ vào dự án có diện tích đất thu hồi lớn nhất của hộ gia đình, cá nhân. b) Trường hợp các dự án không cùng thời điểm thu hồi đất thì tính hỗ trợ vào dự án mà khi cộng dồn diện tích đất bị thu hồi của hộ gia đình, cá nhân từ các dự án trước cộng với dự án sau bị thu hồi trên 30% đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân. 3. Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp nếu được bồi thường bằng đất thì ngoài việc được bồi thường bằng đất nông nghiệp còn được hỗ trợ ổn định sản xuất, cụ thể như sau: a) Đất trồng cây hàng năm hỗ trợ 100% giống cây trồng, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, kỹ thuật trồng trọt trong 2 vụ. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất bị thu hồi. Loại cây trồng và định mức gieo trồng xác định theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Đất trồng cây lâu năm, cây công nghiệp được hỗ trợ 50% chi phí đầu tư, bao gồm: Giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu, hỗ trợ kỹ thuật trồng trọt. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất bị thu hồi nhưng không quá 01 ha/hộ và theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng. 4. Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ ổn định đời sống một lần. Mức hỗ trợ cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét trình UBND cấp huyện phê duyệt, nhưng không vượt quá 30% một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận. Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh đang hoạt động mà bị thu hồi đất, phải tháo dỡ một phần công trình, gây ảnh hưởng phải ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh tạm thời thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định trên. 5. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê lao động theo hợp đồng khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động, thời gian trợ cấp tối đa không quá 6 tháng. 6. Phương thức chi trả các khoản tiền hỗ trợ nêu tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trình UBND cấp huyện quyết định cho phù hợp với thực tế của địa phương. Điều 18. Quy định về hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (cụ thể Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi bị thu hồi đất nông nghiệp mà không được bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo quy định như sau: a) Diện tích đất được hỗ trợ là toàn bộ diện tích đất bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 129 Luật Đất đai (đối với trường hợp thu hồi đất được giao) và không vượt quá hạn mức nhận chuyển nhượng theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (đối với trường hợp thu hồi đất nhận chuyển nhượng). b) Mức hỗ trợ đối với các loại đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi như sau: Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại (trong bảng giá đất của tỉnh) bị thu hồi. Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất gặp khó khăn về đời sống Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét mức hỗ trợ cao hơn song tối đa không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại bị thu hồi.
2,095
4,457
Điều 19. Quy định về hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở (cụ thể Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Hộ gia đình bị nhà nước thu hồi đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở thì ngoài việc được bố trí đất ở để tái định cư theo quy định còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cụ thể như sau: - Hỗ trợ ổn định đời sống một lần do ngừng sản xuất kinh doanh theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 bản Quy định này. - Hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định về chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề của Thủ tướng Chính phủ (khi Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề UBND tỉnh sẽ cụ thể sau). Điều 20. Quy định về hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất ở hợp pháp phải di chuyển chỗ ở, mà tự lo chỗ ở (cụ thể Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi bị Nhà nước thu hồi đất ở hợp pháp phải di chuyển chỗ ở, mà tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất theo quy định còn được Nhà nước hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tối thiểu theo quy định của UBND tỉnh. Điều 21. Quy định về hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước mà phải di chuyển chỗ ở (cụ thể Điều 23 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước, khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được xem xét hỗ trợ theo quy định sau: 1. Điều kiện hỗ trợ Phải có thời gian thuê nhà đã ở từ hai (02) tháng trở lên, được UBND cấp xã nơi thuê nhà xác nhận và phải có hợp đồng thuê nhà theo quy định của pháp luật; đang ở nhà thuê tại thời điểm thu hồi. 2. Nội dung, mức hỗ trợ Hỗ trợ di chuyển bằng mức bằng mức bồi thường di chuyển theo quy định của UBND tỉnh. Điều 22. Quy định về hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn (cụ thể Điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Trường hợp thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ bằng tiền; mức hỗ trợ tính bằng mức bồi thường của từng loại đất bị thu hồi, theo giá đất quy định của UBND tỉnh tại thời điểm thu hồi đất. Điều 23. Quy định về hỗ trợ khác (cụ thể Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Ngoài việc hỗ trợ theo quy định hiện hành căn cứ vào tình hình tại địa phương để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất còn được xem xét hỗ trợ cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ hộ gia đình thuộc diện chính sách (theo Pháp lệnh đối với người có công) bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, phải di chuyển chỗ ở hoặc ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ cụ thể như sau: a) Người hoạt động cách mạng trước năm 1945, Anh hùng lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng và thương binh, bệnh binh, người đang hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên: Mức hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh. b) Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến dưới 81%: Mức hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh. c) Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 41% đến dưới 61%: Mức hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh. d) Gia đình liệt sỹ, người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 21% đến dưới 41%: Mức hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh. 2. Hỗ trợ hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo bị bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, phải di chuyển chỗ ở hoặc ngừng sản xuất kinh doanh. Mức hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh. 3. Thưởng bàn giao mặt bằng theo đúng tiến độ. a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện bàn giao mặt bằng theo đúng tiến độ thời gian của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định thì được thưởng di chuyển. Mức thưởng tính bằng 5% giá trị bồi thường đất đai và tài sản trên đất (không tính các khoản hỗ trợ), mức thưởng tối đa không quá mức thưởng bàn giao mặt bằng theo quy định của UBND tỉnh. b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hoàn thành tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng theo kế hoạch được thưởng 0,2% chi phí bồi thường đất đai, tài sản trên đất (không tính các khoản hỗ trợ). 4. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác thì trong thời gian tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ tiền thuê nhà ở với các hộ tự lo chỗ ở theo quy định tại Điểm c, Khoản này. b) Được bố trí vào nhà ở tạm đối với các hộ được bố trí vào khu tái định cư do Nhà nước xây dựng. Các hộ được bố trí vào nhà ở tạm không được nhận tiền thuê nhà. Trường hợp Nhà nước không bố trí vào nhà ở tạm thì các hộ được nhận tiền thuê nhà theo quy định tại Điểm c, Khoản này. c) Mức hỗ trợ tiền thuê nhà theo quy định của UBND tỉnh. Thời gian hỗ trợ là sáu (06) tháng. 5. Hỗ trợ kinh phí làm thủ tục về nhà mới (đối với hộ bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở). Mức hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh. 6. Hỗ trợ kinh phí chỉnh lý biến động đất đai, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận cho hộ gia đình bị thu hồi đất. Mức hỗ trợ theo định mức của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định. 7. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai thì được xem xét hỗ trợ như sau: a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất sản xuất nông nghiệp không còn đất sản xuất ở nơi nào khác hoặc diện tích đất bị thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng mức bồi thường theo quy định hiện hành về bồi thường đối với đất sản xuất nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường. b) Thu hồi từ 30% đến dưới 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được xem xét hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa bằng 50% của mức bồi thường đối với đất sản xuất nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường. c) Thu hồi từ 50% đến dưới 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được xem xét hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa bằng 70% của mức bồi thường đối với đất sản xuất nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường. 8. Các tình huống đặc thù, để khắc phục khó khăn, đảm bảo đời sống và ổn định sản xuất. Chủ tịch UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Trường hợp đặc biệt Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. Điều 24. Quy định về suất tái định cư tối thiểu (cụ thể Khoản 3 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở (đối với nơi có đủ quỹ đất ở để bố trí tái định cư), bằng nhà ở (đối với nơi xây dựng nhà ở để bố trí tái định cư) hoặc bằng tiền (đối với nơi không có điều kiện về quỹ đất ở, quỹ nhà ở để bố trí tái định cư). 1. Trường hợp bố trí bằng đất ở: Suất tái định cư tối thiểu quy định cụ thể như sau: a) Khu vực đô thị bằng ( = ) 35 m2, chiều rộng theo mặt đường tối thiểu 3,5 m trở lên (≥ 3,5 m), chiều sâu tối thiểu 5 m trở lên (≥ 5 m). b) Khu vực nông thôn - Đối với khu vực trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị (trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới phường, thị trấn) bằng ( = ) 50 m2, chiều rộng theo mặt đường tối thiểu 4,0 m trở lên (≥ 4,0 m), chiều sâu tối thiểu 5 m trở lên (≥ 5 m). - Các khu vực còn lại bằng ( = ) 60 m2, chiều rộng theo mặt đường tối thiểu 4,0 m trở lên (≥ 4,0 m), chiều sâu tối thiểu 6 m trở lên (≥ 6 m). 2. Trường hợp bố trí bằng nhà ở: Suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở thì diện tích nhà ở bằng ( = ) 30 m2 sàn. 3. Trường hợp tính bằng tiền Suất tái định cư tối thiểu tính bằng tiền được xác định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: T là suất tái định cư tối thiểu tính bằng tiền S là diện tích suất tái định cư tối thiểu bằng đất của các khu vực tương ứng quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều này. T1 là giá đất ở cao nhất trên địa bàn huyện, thành phố tại các khu vực quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều này (theo bảng giá đất của UBND tỉnh). T2 là giá đất ở thấp nhất trên địa bàn huyện, thành phố tại các khu vực quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều này (theo bảng giá đất của UBND tỉnh). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Quy định về thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Dự án thu hồi đất trong phạm vi một (01) đơn vị hành chính cấp huyện: UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm cả phương án tổng thể và phương án chi tiết). 2. Dự án thu hồi đất có liên quan từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên
2,013
4,458
a) Trường hợp có sự thống nhất về chính sách UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm cả phương án tổng thể và phương án chi tiết) trong phạm vi đơn vị hành chính của mình. b) Trường hợp không có sự thống nhất về chính sách UBND các huyện tổng hợp những nội dung chưa thống nhất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét cho ý kiến, sau khi có ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh, UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 3. Các dự án có tính đặc thù, yêu cầu về tiến độ giải phóng mặt bằng Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định riêng. Điều 26. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các dự án đã có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và đã chi trả tiền cho người bị thu hồi đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không được thực hiện theo Quy định này. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không chấp hành Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà lỗi thuộc về người bị thu hồi đất thì cũng không được điều chỉnh theo Quy định này. 2. Đối với các dự án đã có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và đã chi trả một phần tiền thì tiếp tục chi trả cho người bị thu hồi đất theo phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được thực hiện theo Quy định này. 3. Đối với các dự án đã lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã phê duyệt nhưng chưa thực hiện chi trả tiền cho người bị thu hồi đất thì thực hiện theo Quy định này. Điều 27. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp cùng các phòng, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã tổ chức thực hiện Quyết định này 2. Sở Tài Nguyên và Môi trường - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng và bổ sung các chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình UBND tỉnh quyết định. - Hướng dẫn giải quyết những khó khăn, vướng mắc của cấp huyện trong quá trình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền. - Tổng hợp đơn giá bồi thường, chính sách hỗ trợ của các ngành có liên quan, gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện. 3. Sở Tài chính - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành có liên quan tham gia xây dựng chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư. - Thẩm định đơn giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc, cây cối hoa màu do Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp. 4. Sở Xây dựng. - Hướng dẫn thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch trong xây dựng; xác định quy mô, diện tích các công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định hiện hành để làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ. - Hướng dẫn giải quyết những vướng mắc về giá bồi thường nhà, công trình xây dựng. - Xây dựng đơn giá bồi thường, nhà cửa vật kiến trúc.., gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp theo quy định. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Hướng dẫn việc hỗ trợ công trồng, công chăm sóc và các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, bảo vệ thực vật, kỹ thuật trồng trọt đối với các loại cây trồng. - Hướng dẫn giải quyết vướng mắc về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi. - Xây dựng đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi..., gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp theo quy định. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định việc lập, cấp phép đầu tư các dự án theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. - Cân đối, bố trí nguồn kinh phí chi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trong tổng vốn đầu tư của các dự án từ ngân sách Nhà nước. 7. Sở Giao thông vận tải - Hướng dẫn giải quyết vướng mắc về giá bồi thường, hỗ trợ liên quan đến công trình giao thông. - Xây dựng đơn giá bồi thường, các công trình giao thông gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp theo quy định. 8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Hướng dẫn giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với gia đình chính sách, hộ nghèo. - Hướng dẫn các huyện, thành phố, các chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng phương án chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho hộ tái định cư. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội; các cơ quan thông tấn, báo chí của địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, có kế hoạch tổ chức tuyên truyền sâu rộng tới mọi tầng lớp nhân dân để nhân dân hưởng ứng và chấp hành tốt chủ trương, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các nội dung quy định tại Quyết định này. 10. Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai thực hiện được xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Trường hợp vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 11. Quá trình triển khai, thực hiện nếu có những vấn đề chưa phù hợp UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố phản ánh về UBND tỉnh (qua sở Tài nguyên và Môi trường) để kịp thời xem xét, giải quyết theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở NHIỀU HỘ Ở CÓ NGUỒN GỐC THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CÓ PHẦN SỬ DỤNG CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Căn cứ Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12/6/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật; Căn cứ Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/ND-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 74/TTr-SXD ngày 16 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng nhà ở nhiều hộ ở có nguồn gốc thuộc sở hữu nhà nước có phần sử dụng chung trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển nhà và Tư vấn xây dựng; Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở NHIỀU HỘ Ở CÓ NGUỒN GỐC THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CÓ PHẦN SỬ DỤNG CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, sử dụng nhà ở nhiều hộ ở (một tầng hoặc nhiều tầng) thuộc sở hữu nhà nước đang cho thuê; nhà ở nhiều hộ ở thuộc sở hữu nhà nước đã bán một phần hoặc bán toàn bộ diện tích sử dụng riêng cho người thuê có phần sử dụng chung. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nhà ở sau: 1. Tổ chức và cá nhân đang thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 2. Hộ gia đình có căn nhà sở hữu riêng nhưng có phần sử dụng chung. 3. Cá nhân, tổ chức liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. “Phần sử dụng riêng” là phần diện tích bên trong căn hộ, kể cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó; 2. “Phần sử dụng chung” gồm: hành lang, cầu thang bộ, cầu thang máy (nếu có), sân thượng, khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, đường thoát hiểm, hệ thống bể phốt, lối đi bộ, sân chơi chung và các phần khác không thuộc sở hữu riêng của căn nhà. 3. “Cơ quan quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước” là Sở Xây dựng. 4. “Cơ quan quản lý vận hành nhà ở” là Trung tâm Phát triển nhà và Tư vấn xây dựng thuộc Sở xây dựng. 5. “Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương” là Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nguyên tắc về quản lý, sử dụng nhà ở 1. Việc quản lý nhà ở phải thực hiện thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ, phân giao trách nhiệm quản lý rõ ràng giữa các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. Nhà ở phải được quản lý, sử dụng bảo đảm an toàn, an ninh và vệ sinh môi trường cho người sử dụng theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng và các quy định của Nhà nước có liên quan. 2. Việc quản lý, sử dụng nhà ở phải đúng mục đích, bảo đảm hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí. 3. Hộ gia đình thực hiện việc quản lý, sử dụng phần sử dụng riêng của mình; thực hiện chi trả chi phí bảo trì phần sở hữu riêng và chi trả chi phí bảo trì, sửa chữa phần sử dụng chung của ngôi nhà tương ứng với diện tích thuộc sở hữu riêng của mình. Đối với phần sử dụng chung, các hộ tự thống nhất thực hiện quản lý để đảm bảo chất lượng và an toàn cho việc sử dụng.
2,133
4,459
4. Nhà nước ủy quyền cho các hộ thống nhất quản lý, sử dụng phần sử dụng chung đối với nhà ở đã bán một phần hoặc bán toàn bộ diện tích. 5. Việc bảo trì, sửa chữa nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng và pháp luật về nhà ở. Nội dung bảo trì nhà ở bao gồm duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì chất lượng nhà ở. 6. Trung tâm Phát triển nhà và Tư vấn xây dựng có trách nhiệm quản lý chặt chẽ các diện tích nhà chưa bán trong khuôn viên nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 7. Mọi hành vi vi phạm các quy định về quản lý sử dụng nhà ở theo Quy định này phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Điều 5. Trách nhiệm bảo trì, sửa chữa nhà ở 1. Bảo trì, sửa chữa nhà ở đang cho thuê: Bên cho thuê nhà ở có trách nhiệm bảo trì nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và các quy định của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp giữa bên cho thuê nhà ở và bên thuê nhà có thỏa thuận khác. Không thực hiện bảo trì, sửa chữa những hư hỏng do bên thuê nhà gây ra. 2. Bảo trì, sửa chữa nhà ở đã bán một phần diện tích sử dụng riêng: a. Bảo trì, sửa chữa phần sử dụng riêng: Hộ nhà ở có trách nhiệm bảo trì, sửa chữa phần sử dụng riêng của mình. Việc bảo trì, sửa chữa phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý bằng văn bản. b. Bảo trì, sửa chữa phần sử dụng chung: Các hộ nhà ở có trách nhiệm đóng góp kinh phí để bảo trì phần sử dụng chung của nhà ở theo nguyên tắc phân bổ kinh phí đóng góp tương ứng với diện tích thuộc sở hữu riêng của từng hộ. Việc bảo trì, sửa chữa phải được Sở Xây dựng đồng ý bằng văn bản. Các hộ tự thống nhất thực hiện bảo trì, sửa chữa và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Trung tâm Phát triển nhà và Tư vấn xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. Phần diện tích sử dụng chung còn lại do bên cho thuê nhà chịu trách nhiệm bảo trì, sửa chữa theo quy định. 3. Bảo trì, sửa chữa nhà ở đã bán toàn bộ diện tích sử dụng riêng: a. Bảo trì, sửa chữa phần sử dụng riêng: Hộ nhà ở có trách nhiệm bảo trì, sửa chữa phần sử dụng riêng của mình. Việc bảo trì, sửa chữa phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý bằng văn bản. b. Bảo trì, sửa chữa phần sử dụng chung: Các hộ nhà ở có trách nhiệm đóng góp kinh phí để bảo trì phần sử dụng chung của nhà ở theo nguyên tắc phân bổ kinh phí đóng góp tương ứng với diện tích thuộc sở hữu riêng của từng hộ. Việc bảo trì, sửa chữa phải được Sở Xây dựng đồng ý bằng văn bản. Các hộ tự thống nhất thực hiện bảo trì, sửa chữa và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Trung tâm Phát triển nhà và Tư vấn xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Việc bảo trì, sửa chữa phải tuân thủ các quy định sau đây: a. Việc bảo trì, sửa chữa, hộ nhà ở không được làm ảnh hưởng đến các căn hộ lân cận của ngôi nhà. Nếu việc bảo trì, sửa chữa có ảnh hưởng đến các căn hộ lân cận thì phải bố trí thời gian thích hợp và thông báo cho các hộ lân cận biết về lịch trình, thời gian thực hiện công việc cụ thể. b. Hộ nhà ở và người được thuê thực hiện việc bảo trì, sửa chữa phần sử dụng riêng có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh chung trong quá trình thực hiện công việc sửa chữa, bảo dưỡng. Trường hợp làm hư hỏng phần sử dụng chung hoặc phần sử dụng riêng của người khác thì phải khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường. c. Việc bảo dưỡng, sửa chữa phần sử dụng chung phải đảm bảo sự thống nhất toàn bộ các hộ của ngôi nhà. Điều 6. Các hành vi nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 1. Chuyển nhượng hợp đồng thuê hoặc cho thuê lại, cho mượn nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã thuê không đúng quy định. 2. Sử dụng nhà ở vào các mục đích không phải để ở. 3. Tự ý sửa chữa, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở. 4. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian phần sử dụng chung dưới mọi hình thức. 5. Các hành vi nghiêm cấm khác trong quản lý, sử dụng nhà ở theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: a. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy định này; kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở theo quy định. b. Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nhà ở. 2. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển nhà và Tư vấn xây dựng: a. Tổ chức thực hiện việc bảo trì, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đang cho thuê theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b. Kiểm tra, theo dõi phát hiện kịp thời và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà ở theo quy định. c. Tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng nhà ở. d. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về nhà ở. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: a. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan giải quyết các vướng mắc khi các hộ thực hiện bảo trì, sửa chữa nhà ở phần diện tích sử dụng riêng và sử dụng chung; b. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xử lý sự cố do thiên tai gây ra đối với phần diện tích sử dụng chung của nhà ở; hỗ trợ kinh phí (nếu có) cho việc sửa chữa, khắc phục sự cố đã xảy ra; c. Chủ trì giải quyết khi có tranh chấp (nếu có) phần diện tích sử dụng riêng và sử dụng chung giữa các hộ; d. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về nhà ở. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: a. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của Quy định này và pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở; b. Kiểm tra, giải quyết những vướng mắc phát sinh trong công tác quản lý sử dụng nhà ở theo Quy định này; giải quyết tranh chấp và xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng (nếu có) theo thẩm quyền; những nội dung vượt thẩm quyền đề xuất phương án giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, giải quyết. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Xây dựng chủ trì tổ chức triển khai Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC QUỐC TẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2014-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Quyết định 2214/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Căn cứ Quyết định số 40/2013/QĐ-TTg ngày 10/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình quốc gia xúc tiến vận động viện trợ PCPNN giai đoạn 2013-2017; Căn cứ Văn bản số 297/UBDT-HTQT ngày 31/3/2014 của Ủy ban Dân tộc về việc triển khai Đề án Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Tăng cường vận động, khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế, tập thể, cá nhân ở nước ngoài, hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế-xã hội cho vùng dân tộc thiểu số, góp phần giảm nghèo nhanh, bền vững, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các dân tộc trên địa bàn tỉnh; phát triển nguồn nhân lực và đào tạo đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; củng cố hệ thống chính trị cơ sở và giữ vững khối đại đoàn kết các dân tộc. 2. Mục tiêu cụ thể - Thu hút tối đa các nguồn lực từ vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), tổ chức Phi chính phủ (NGO) và trong cộng đồng để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số, trong đó tập trung: Phát triển giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ dân trí và xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc; đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất, đẩy nhanh công tác giảm nghèo; đảm bảo nước sạch, vệ sinh môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu; chăm sóc sức khỏe, giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và HIV/AIDS; bảo tồn và phát triển văn hóa các tộc người và bảo vệ quyền của người dân tộc thiểu số; nâng cao năng lực xây dựng chính sách cho đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác dân tộc. - Củng cố, tăng cường và mở rộng các mối quan hệ hợp tác giữa tỉnh với các địa phương, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã và đang hoạt động tại tỉnh; thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tiềm năng. Tạo môi trường pháp lý phù hợp và thuận lợi cho hoạt động viện trợ của các tổ chức nước ngoài. - Tăng cường tính chủ động của các ngành, địa phương trong việc thu hút các nguồn lực phù hợp với định hướng phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, góp phần tăng thêm nguồn lực cho những nỗ lực giảm nghèo và phát triển bền vững của tỉnh; kết hợp hài hòa lồng ghép giữa nguồn viện trợ với các nguồn vốn đầu tư phát triển khác, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức; thực hiện nguyên tắc minh bạch và nâng cao trách nhiệm giải trình, đồng thời tăng cường giám sát đánh giá, năng lực hợp tác với các địa phương, tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
2,104
4,460
- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về hội nhập quốc tế, xây dựng, quản lý, sử dụng các nguồn vốn viện trợ nước ngoài cho cán bộ làm nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực hợp tác đầu tư trong hệ thống cơ quan liên quan công tác dân tộc. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Đối tượng thụ hưởng: Vùng dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó ưu tiên các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn; hộ nghèo, cận nghèo và các dân tộc thiểu số rất ít người trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 2. Nguồn vốn thực hiện a) Vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi từ các Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức Phi chính phủ và cá nhân ở nước ngoài. b) Vốn đối ứng: Nguồn ngân sách; cộng đồng, tập thể, cá nhân và của các doanh nghiệp ở trong và ngoài tỉnh. 3. Các lĩnh vực ưu tiên thu hút nguồn lực và vận động viện trợ 3.1. Phát triển giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ dân trí và xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc - Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ người dân tộc nhằm nâng cao quy mô và chất lượng nguồn nhân lực, bổ sung trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục và dạy nghề góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Hỗ trợ đào tạo giáo viên các cấp, ưu tiên đối với giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số; chú trọng đào tạo công nghệ thông tin cho các trường phổ thông, nhất là ở vùng sâu, vùng xa. - Xây dựng cơ sở hạ tầng: Hỗ trợ xây dựng kiên cố hệ thống các trường dân tộc nội trú, hệ thống nhà nội trú, bán trú cho con em đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng, phát triển hệ thống thư viện cho các trường phù hợp với yêu cầu của từng cấp; đầu tư trang thiết bị dạy và học cho các trường mầm non, tiểu học, trung học. - Phát triển cơ sở vật chất cho đào tạo và dạy nghề; xây dựng cơ sở và cung cấp trang thiết bị cho hệ thống các trường, các trung tâm dạy nghề trong vùng dân tộc thiểu số. Xây dựng chương trình đào tạo nghề phù hợp với định hướng phát triển ngành nghề, chia sẻ kinh nghiệm về các mô hình dạy nghề hiệu quả; bổ sung chuyên gia và giáo viên dạy nghề có chuyên môn cao. - Đào tạo, dạy nghề gắn với tạo việc làm cho các đối tượng yếu thế trong xã hội, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số. - Trao đổi giáo dục, hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ, cung cấp giáo viên tình nguyện các chuyên ngành cho các trường đào tạo chuyên sâu, các trường phổ thông dân tộc nội trú; cung cấp học bổng đào tạo trong và ngoài nước. 3.2. Đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bao gồm: Đường giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, điện sinh hoạt, truyền thanh - truyền hình và thông tin liên lạc... - Về giao thông: Lựa chọn các công trình ưu tiên trong việc phát triển giao thông vùng đồng bào dân tộc, mở rộng mạng lưới giao thông, xây dựng hệ thống cầu treo và nâng cấp một số tuyến đường đến trung tâm xã đặc biệt khó khăn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. - Về thủy lợi và cấp nước sinh hoạt: Kiểm tra, đánh giá toàn bộ các công trình hiện có; xây dựng kế hoạch tu sửa, nâng cấp, đồng thời tiến hành khảo sát, lồng ghép các nguồn vốn để đầu tư, xây dựng một số công trình cấp nước sinh hoạt, công trình thủy lợi vừa và nhỏ, trạm bơm, hệ thống kênh mương tưới tiêu đáp ứng cơ bản nhu cầu nước tưới phục vụ sản xuất và nước sinh hoạt cho vùng đồng bào dân tộc; cải tạo, nâng cấp hệ thống đê, kè, góp phần phòng chống lũ lụt, giảm thiểu rủi ro thiên tai cho cộng đồng dân cư. - Phát triển hạ tầng cơ sở y tế: Nâng cấp, xây dựng và cung cấp trang thiết bị y tế cho bệnh viện chuyên khoa tuyến huyện, trung tâm y tế cấp huyện và các Trạm Y tế cấp xã để đủ khả năng giải quyết cơ bản nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân ngay tại địa phương. 3.3. Đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất, đẩy nhanh công tác giảm nghèo - Xóa nhà tạm cho hộ nghèo, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, nạn nhân chất độc da cam ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Nâng cao hiệu quả trồng các loại cây bản địa, cây có giá trị kinh tế cao. Hỗ trợ các mô hình chăn nuôi; quản lý môi trường và dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm. Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung; - Xây dựng mô hình nông thôn mới: Phát triển ngành, nghề sản xuất và dịch vụ nhỏ, hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua tăng cường thu nhập phi nông nghiệp. - Hỗ trợ phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư từ tỉnh đến cơ sở; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ khuyến nông, đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. - Hỗ trợ nuôi trồng thủy sản quy mô nhỏ; quản lý môi trường và dịch bệnh thủy sản. 3.4. Đảm bảo nước sạch, vệ sinh môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu - Khuyến khích tiếp nhận chuyển giao khoa học, công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm từ các nhà tài trợ nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số đảm bảo bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất. - Khuyến khích triển khai thực hiện các dự án nhằm bảo vệ môi trường và cải thiện môi trường sống, môi trường thiên nhiên như: Trồng và bảo vệ rừng, vệ sinh môi trường; nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và phòng chống buôn bán, nuôi nhốt, giết hại các loại động vật hoang dã; bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học; - Phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai, trồng và bảo vệ rừng; xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, đào tạo kỹ năng ứng phó khi xảy ra thiên tai, thảm họa; cứu trợ khẩn cấp (cung cấp thuốc men, lương thực, nhà ở) khi xảy ra thiên tai, thảm họa, tái thiết cơ sở hạ tầng và phục hồi sản xuất. - Khuyến khích các dự án nhằm ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; giảm nhẹ cường độ phát thải khí nhà kính; kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường và suy giảm đa dạng sinh học nhằm bảo đảm chất lượng môi trường sống, duy trì cân bằng sinh thái, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường. - Khuyến khích các dự án nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng theo hướng hiệu quả và bền vững các tài nguyên đất, nước, không khí, rừng. 3.5. Chăm sóc sức khỏe, giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và HIV/AIDS - Tuyên truyền, giáo dục và có biện pháp đồng bộ giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống. Hằng năm có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ y tế thôn bản, cán bộ y tế xã, huyện và tỉnh. - Hỗ trợ các trường đào tạo cán bộ y tế thông qua chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi phương pháp và nghiệp vụ; cấp học bổng đào tạo cho cán bộ y tế trong và ngoài nước. - Hỗ trợ thực hiện các chương trình quốc gia về phòng chống sốt rét, lao phổi, nước sạch và vệ sinh môi trường; phòng chống HIV/AIDS, hỗ trợ và điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS; tuyên truyền về biện pháp, mô hình can thiệp, giảm thiểu tác hại của HIV/AIDS; phòng chống và giảm nhẹ tác hại của ma túy, tuyên truyền về nguy cơ và hiểm họa của ma túy. - Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, các bệnh truyền nhiễm; hỗ trợ xây dựng các trung tâm kiểm soát dịch bệnh. - Hỗ trợ và triển khai các hoạt động giáo dục, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe học đường; chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, người khuyết tật; các hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh và mất cân bằng giới, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản. 3.6. Bảo tồn, phát triển văn hóa các tộc người và bảo vệ quyền của người dân tộc thiểu số - Tuyên truyền Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số; hỗ trợ đưa các dân tộc thiểu số rất ít người ra khỏi tình trạng mai một, mất bản sắc văn hóa. - Trao đổi văn hóa, thể thao; hỗ trợ xây dựng các trung tâm, khu vui chơi giải trí lành mạnh cho thanh, thiếu niên trong vùng dân tộc thiểu số. 3.7. Nâng cao năng lực xây dựng chính sách cho đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác dân tộc - Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý các chương trình, dự án có nguồn vốn viện trợ nước ngoài; có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho những cán bộ có năng lực được biệt phái làm việc cho các dự án và đảm bảo được tiếp tục quay trở về cơ quan cũ làm việc, khi dự án hoàn thành. - Nâng cao năng lực quản lý các chương trình, dự án, chính sách cho cán bộ chủ chốt tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tham gia xây dựng chính sách liên quan đến công tác dân tộc. (Có danh mục các dự án ưu tiên vận động viện trợ gửi kèm) III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư và vận động viện trợ - Nâng cao nhận thức về bản chất của viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi từ các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và cá nhân ở nước ngoài; phát huy tinh thần làm chủ trong thu hút và sử dụng các nguồn vốn này phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; - Cụ thể hóa các cơ chế, chính sách của Trung ương; bổ sung, sửa đổi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài, quản lý các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đảm bảo đồng bộ, nhất quán, rõ ràng, đơn giản, dễ thực hiện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài vào hoạt động và triển khai tại Tuyên Quang với thủ tục đơn giản, nhanh gọn.
2,110
4,461
- Cung cấp các thông tin kịp thời, chính xác nhu cầu về thu hút và vận động các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở vùng dân tộc thiểu số, khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh vùng dân tộc thiểu số. - Nhà nước đền bù giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện chương trình, dự án từ nguồn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi vào vùng dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật, trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương. - Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên chuyển giao công nghệ, bao gồm cả việc tài trợ bằng công nghệ để thực hiện các dự án tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ. - Khuyến khích tiếp nhận chuyển giao khoa học, công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm từ các nhà tài trợ nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số đảm bảo bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất. 2. Quản lý và đào tạo nguồn nhân lực - Củng cố và tăng cường năng lực của các cơ quan tham gia vận động, quản lý sử dụng viện trợ, đảm bảo có cán bộ chuyên trách, được đào tạo cơ bản và phù hợp. Bố trí đủ điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện công tác vận động, quản lý và sử dụng viện trợ hiệu quả. - Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý các chương trình, dự án có nguồn vốn viện trợ nước ngoài; có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho những cán bộ có năng lực được biệt phái làm việc cho các dự án và đảm bảo được tiếp tục quay trở về cơ quan cũ làm việc, khi dự án hoàn thành. - Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các dự án đầu tư từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi ở vùng dân tộc thiểu số. Khuyến khích sử dụng lao động tại vùng dân tộc thiểu số phục vụ cho các dự án; ưu tiên việc dạy nghề, đào tạo lao động tại chỗ và sử dụng những cán bộ người dân tộc thiểu số có đủ khả năng tham gia trợ giảng trong đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án đầu tư vào vùng dân tộc thiểu số. 3. Tăng cường năng lực thu hút đầu tư, vận động và sử dụng viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi từ các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài - Tăng cường phối hợp giữa chủ đầu tư dự án với các nhà tài trợ nước ngoài, giữa bộ, ngành và các địa phương để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện dự án ở vùng dân tộc thiểu số. - Củng cố và tăng cường năng lực của các cơ quan tham gia vận động, quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ, đảm bảo có cán bộ chuyên trách, được đào tạo cơ bản và phù hợp. Bố trí đủ điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện công tác vận động, quản lý và sử dụng viện trợ hiệu quả. - Tăng cường đào tạo bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác vận động viện trợ nước ngoài ở các cấp về các kỹ năng xây dựng, vận động, quan hệ, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá các dự án và các quy định của Nhà nước trong công tác vận động viện trợ. - Hằng năm bố trí nguồn ngân sách cho hoạt động chuẩn bị dự án nhằm thu hút, vận động viện trợ, đồng thời ưu tiên bố trí nguồn vốn đối ứng để thực hiện các dự án. - Đổi mới và đa dạng phương thức vận động; chuyển đổi phương thức vận động chung sang vận động theo từng dự án cụ thể. Xác định rõ lĩnh vực và địa bàn ưu tiên, tránh trùng lặp trong viện trợ. Tạo điều kiện để mọi người dân, mọi cơ quan đều tham gia vào quá trình vận động, thu hút và sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi từ các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài. Tăng cường phối hợp vận động viện trợ thông qua các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài. 4. Hợp tác, cung cấp chia sẻ thông tin - Tiếp tục củng cố và mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ. Tăng cường cung cấp thông tin nhằm giới thiệu các nhu cầu của tỉnh với các tổ chức quốc tế, tổ chức PCPNN, hướng viện trợ vào những lĩnh vực và địa bàn ưu tiên. - Xây dựng hệ thống thông tin hiện đại, đảm bảo cung cấp kịp thời và chính xác nhu cầu của tỉnh cũng như các ngành, địa phương về thu hút và vận động các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số. Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền như: Cung cấp thông tin thông qua mạng Internet, bản tin; tổ chức các hình thức hội nghị, hội thảo phù hợp và thiết thực để tăng cường hợp tác. - Tăng cường hợp tác và phối hợp với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn của các tổ chức này trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. - Các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định nhu cầu, xây dựng đề cương, dự án và cung cấp thường xuyên cho cơ quan đầu mối (Sở Ngoại vụ) để tổng hợp và chia sẻ thông tin rộng rãi với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. 5. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nước ngoài - Đảm bảo tính công khai, minh bạch, trách nhiệm và giám sát của các bên, cộng đồng trong suốt quá trình lập, triển khai và kết thúc dự án. - Xây dựng hệ thống giám sát, thường xuyên tổ chức đánh giá các chương trình, dự án để kịp thời rút kinh nghiệm, nhân rộng hoặc chấn chỉnh các hoạt động và kết quả của chương trình, dự án trong toàn tỉnh. - Tăng cường cung cấp thông tin và tuyên truyền về hiệu quả của nguồn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi từ các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài; về các mô hình dự án hiệu quả, các bài học và kinh nghiệm thiết thực cho các tổ chức tài trợ cũng như các sở, ngành, địa phương trong tỉnh; - Tăng cường thúc đẩy mô hình tham gia giám sát các dự án viện trợ của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên và cộng đồng. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Dân tộc Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, quản lý, triển khai, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Đề án. Thường xuyên báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc về tình hình thực hiện Kế hoạch theo quy định. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cung cấp thông tin tới các đối tác nước ngoài quan tâm đến viện trợ vùng dân tộc thiểu số; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch trình cấp có thẩm quyền giải quyết. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan hướng dẫn xây dựng các chương trình, dự án, tổng hợp và tổ chức các hoạt động xúc tiến kêu gọi tài trợ vào vùng dân tộc thiểu số. 2. Sở Ngoại vụ Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác vận động và tranh thủ viện trợ phi chính phủ nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về trình tự, thủ tục và nội dung làm việc với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xây dựng danh mục và nội dung các dự án vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài; tham gia thẩm định chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài, các khoản viện trợ phi dự án phi chính phủ nước ngoài, các khoản cứu trợ khẩn cấp. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về vốn ODA và vốn vay ưu đãi, các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng nguồn xây dựng cơ bản để chuẩn bị thực hiện và thực hiện đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc diện cấp phát từ ngân sách trung ương trong kế hoạch vốn hằng năm; bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nước hằng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định. Chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc và các cơ quan liên quan hướng dẫn xây dựng, thẩm định nội dung, chương trình, dự án và tổ chức xúc tiến vận động tài trợ vào vùng dân tộc thiểu số theo quy định. 4. Sở Tài chính Là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi, các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn đối ứng nguồn hành chính sự nghiệp để chuẩn bị thực hiện và thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc diện cấp phát từ ngân sách trung ương trong kế hoạch vốn hằng năm; Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách nhà nước hằng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định.
2,057
4,462
Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức tiếp nhận viện trợ lập dự toán, tổng hợp dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước về viện trợ phi chính phủ nước ngoài; tham gia thẩm định các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi, viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo quy định. 5. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Theo chức năng, nhiệm vụ được giao và căn cứ nội dung của Kế hoạch có trách nhiệm lồng ghép với việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương, đơn vị; đồng thời cụ thể hóa việc thu hút, vận động các nhà tài trợ nước ngoài ưu tiên cho vùng dân tộc thiểu số trên cơ sở tình hình thực tế của ngành, địa phương, đơn vị. Quản lý, giám sát và định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch (phần do ngành, địa phương, đơn vị mình phụ trách) gửi về Ban Dân tộc để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc theo quy định. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể tỉnh: Căn cứ nội dung của Kế hoạch phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng tổ chức triển khai thực hiện thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các ngành chức năng liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tổng hợp) để chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ NƯỚC NGOÀI HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Kèm theo Kế hoạch số: 45/KH-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG CẢ TRONG MÙA LŨ HÀNG NĂM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Cả trong mùa lũ hàng năm, bao gồm các hồ: Bản Vẽ và Khe Bố Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Các Quy trình vận hành hồ chứa đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực phải được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với Quyết định này. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Giám đốc Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia, Giám đốc Công ty thủy điện Bản Vẽ, Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG CẢ TRONG MÙA LŨ HÀNG NĂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1337/QĐ-TTg ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Từ ngày 20 tháng 7 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm, các hồ Bản Vẽ và Khe Bố trên lưu vực sông Cả phải vận hành theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên như sau: 1. Đảm bảo an toàn công trình: a) Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình thủy điện Bản Vẽ, không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 5.000 năm; b) Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình thủy điện Khe Bố, không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 năm. 2. Góp phần cắt, giảm lũ cho hạ du. 3. Đảm bảo hiệu quả phát điện. Điều 2. Việc vận hành các công trình xả của các hồ chứa phải thực hiện theo đúng quy trình vận hành công trình xả đã được ban hành, nhằm đảm bảo ổn định cho hệ thống công trình đầu mối. Điều 3. Các thông số kỹ thuật cơ bản của các hồ chứa 1. Hồ Bản Vẽ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Hồ Khe Bố: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chương II VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA BẢN VẼ VÀ KHE BỐ TRONG MÙA LŨ Điều 4. Nguyên tắc vận hành các hồ cắt, giảm lũ cho hạ du 1. Không cho phép sử dụng phần dung tích hồ từ cao trình mực nước dâng bình thường đến cao trình mực nước lũ kiểm tra để điều tiết lũ khi các cửa van của công trình xả chưa ở trạng thái mở hoàn toàn, trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai. 2. Khi vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du phải tuân thủ theo quy định về trình tự, phương thức đóng, mở cửa van các công trình xả đã được cấp có thẩm quyền ban hành, bảo đảm không gây lũ nhân tạo đột ngột, bất thường đe dọa trực tiếp đến tính mạng và tài sản của nhân dân khu vực ven sông ở dưới hạ du hồ chứa. 3. Trong thời kỳ mùa lũ quy định tại Điều 1 của Quy trình này, khi chưa tham gia vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du, mực nước hồ Bản Vẽ không được vượt mực nước cao nhất trước lũ được quy định tại Bảng 2, trừ trường hợp quy định tại Điều 10 của Quy trình này. 4. Trong quá trình vận hành phải thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin về tình hình thời tiết, mưa, lũ; mực nước tại Trạm thủy văn Nam Đàn; mực nước, lưu lượng đến hồ và các bản tin dự báo tiếp theo để vận hành, điều tiết cho phù hợp với tình hình thực tế. 5. Khi kết thúc quá trình cắt, giảm lũ cho hạ du phải đưa dần mực nước hồ Bản Vẽ về cao trình mực nước trước lũ quy định trong Bảng 2, trừ trường hợp quy định tại Điều 10 của Quy trình này. Điều 5. Quy định mực nước vận hành hồ trong mùa lũ 1. Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên sông tại Trạm thủy văn Nam Đàn được quy định trong Bảng 1. Bảng 1. Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Mực nước cao nhất trước lũ của hồ Bản Vẽ trong mùa lũ được quy định tại Bảng 2. Bảng 2. Mực nước cao nhất trước lũ của hồ trong mùa lũ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Điều 6. Vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du 1. Thẩm quyền quyết định ra lệnh vận hành hồ trong mùa lũ a) Trong điều kiện thời tiết bình thường, Giám đốc Công ty thủy điện Bản Vẽ chủ động vận hành điều tiết, đảm bảo mực nước hồ Bản Vẽ không vượt giá trị quy định tại Bảng 2, trừ trường hợp quy định tại Điều 10 của Quy trình này; b) Khi Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết khác có khả năng gây mưa, lũ mà trong vòng 24 đến 48 giờ tới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Cả (nhất là trên lưu vực của hồ Bản Vẽ), Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nghệ An quyết định việc vận hành các hồ. 2. Vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du Khi xuất hiện các hình thế thời tiết quy định tại Điểm b, Khoản 1 của Điều này, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nghệ An quyết định việc vận hành các hồ như sau: a) Hồ Bản Vẽ: - Khi mực nước tại Trạm thủy văn Nam Đàn lớn hơn báo động II hoặc lưu lượng đến hồ lớn hơn 1.200 m3/s, vận hành điều tiết hồ với lưu lượng xả nhỏ hơn lưu lượng đến hồ nhằm cắt, giảm lũ cho hạ du nhưng phải bảo đảm mực nước hồ không vượt cao trình mực nước dâng bình thường; - Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường, vận hành điều tiết hồ với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ. b) Hồ Khe Bố: Trong quá trình hồ Bản Vẽ tham gia cắt, giảm lũ hạ du, hồ Khe Bố vận hành điều tiết với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ. 3. Vận hành đưa mực nước hồ Bản Vẽ về mực nước cao nhất trước lũ a) Khi mực nước tại Trạm thủy văn Nam Đàn xuống dưới mức báo động I và lưu lượng đến hồ đã giảm xuống dưới 1.200 m3/s, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nghệ An quyết định việc vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để đưa dần mực nước hồ về giá trị quy định tại Bảng 2; b) Trong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Nam Đàn đạt mức báo động II, vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ. 4. Trong tình huống bất thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quyết định việc vận hành các hồ Bản Vẽ và Khe Bố. Điều 7. Vận hành bảo đảm an toàn công trình Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường mà lũ đến hồ còn tiếp tục tăng và có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình, thực hiện chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo Quy trình vận hành của hồ đã được cấp có thẩm quyền ban hành. Điều 8. Khi không tham gia vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du, Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam phối hợp với Công ty thủy điện Bản Vẽ bảo đảm duy trì lưu lượng xả thường xuyên sau đập Khe Bố không nhỏ hơn 95,5 m3/s. Điều 9. Khi Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia cảnh báo có khả năng xuất hiện lũ lớn ngoài thời gian quy định tại Điều 1 của Quy trình này, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nghệ An quyết định vận hành các hồ Bản Vẽ và Khe Bố theo Quy trình này.
2,100
4,463
Điều 10. Tích nước cuối mùa lũ 1. Từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm, căn cứ nhận định xu thế diễn biến thời tiết, thủy văn của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, nếu không xuất hiện hình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ trên lưu vực, chủ hồ được phép chủ động tích nước để đưa dần mực nước hồ về mực nước dâng bình thường. 2. Vận hành hạ mực nước hồ Bản Vẽ để đón lũ: Trong thời gian các hồ tích nước theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, nếu Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ mà trong vòng 24 đến 48 giờ tới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Cả (nhất là trên lưu vực của hồ Bản Vẽ), Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nghệ An quyết định việc vận hành hạ mực nước hồ Bản Vẽ để đón lũ như sau: a) Khi mực nước tại Trạm thủy văn Nam Đàn đang dưới mức báo động II và lưu lượng đến hồ lớn hơn 600 m3/s, vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để hạ dần mực nước hồ, nhưng không thấp hơn giá trị mực nước quy định tại Bảng 2. Trong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Nam Đàn đạt mức báo động II, vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ; b) Trong quá trình vận hành theo quy định tại Điểm a Khoản này, căn cứ bản tin dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, nếu các hình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ không còn có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Cả, vận hành điều tiết đưa dần mực nước hồ về mực nước dâng bình thường. 3. Khi kết thúc quá trình vận hành điều tiết mực nước hồ để đón lũ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này mà các điều kiện để vận hành chống lũ cho hạ du theo quy định tại Khoản 4 Điều này chưa xuất hiện, vận hành hồ với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ và sẵn sàng chuyển sang chế độ vận hành giảm lũ cho hạ du khi có lệnh của Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nghệ An. 4. Vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du: a) Hồ Bản Vẽ: khi mực nước Trạm thủy văn Nam Đàn đạt và vượt mức báo động II hoặc lưu lượng đến hồ lớn hơn 1.200 m3/s, vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 của Quy trình này; b) Hồ Khe Bố: trong quá trình hồ Bản Vẽ tham gia cắt, giảm lũ cho hạ du, hồ vận hành với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ. 5. Kết thúc quá trình cắt, giảm lũ cho hạ du, nếu không có bản tin cảnh báo tiếp theo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia như quy định tại Khoản 2 của Điều này, hồ được phép tích nước, nhưng không được vượt mực nước dâng bình thường. Chương III QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM, TỔ CHỨC VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 11. Trách nhiệm của Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp thuộc các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh 1. Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nghệ An a) Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ, quyết định phương án điều tiết, ban hành lệnh vận hành các hồ theo quy định tại Điều 6, Điều 9 và Điều 10 của Quy trình này. Việc ban hành lệnh vận hành hồ theo quy định tại Điều 6, Điều 10 của Quy trình này phải trước ít nhất 04 giờ tính đến thời điểm thực hiện, trừ các trường hợp khẩn cấp, bất thường; b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ, chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn dân cư ở hạ du khi các hồ xả nước; c) Khi ban hành lệnh vận hành hồ phải thông báo ngay tới Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Hà Tĩnh, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện trên địa bàn có khả năng bị lũ, lụt do vận hành hồ; đồng thời thông báo cho Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An; d) Trong trường hợp xảy ra sự cố bất thường phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Bộ Công Thương để kịp thời chỉ đạo biện pháp xử lý, đồng thời báo cáo Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai để chỉ đạo, điều phối công tác phòng, chống lũ, lụt. 2. Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Hà Tĩnh a) Khi nhận được thông báo lệnh vận hành hồ từ Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nghệ An phải thông báo ngay tới Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện trên địa bàn có khả năng bị lũ, lụt do vận hành hồ; đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh; b) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn dân cư ở hạ du lưu vực sông Cả khi các hồ xả nước. 3. Khi nhận được thông báo lệnh vận hành từ Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện phải thông báo ngay đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực hạ du bị ảnh hưởng, đồng thời chỉ đạo triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp, hạn chế thiệt hại do lũ, lụt. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thông báo để nhân dân biết và triển khai các biện pháp ứng phó. 4. Các lệnh, thông báo, chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc điều tiết, ban hành lệnh vận hành các hồ Bản Vẽ và Khe Bố giữa các cơ quan liên quan quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này đều phải thực hiện bằng văn bản và được gửi qua fax hoặc chuyển bản tin bằng mạng vi tính hoặc đọc trực tiếp bằng điện thoại, sau đó văn bản gốc phải được gửi cho các cơ quan, đơn vị nêu trên để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. Điều 12. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An a) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giải thích công khai Quy trình này trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh ở địa phương để các cơ quan và nhân dân trên địa bàn hiểu, chủ động phòng ngừa, ứng phó, hạn chế thiệt hại do lũ lụt. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy trình này đối với Công ty thủy điện Bản Vẽ và Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam; b) Chỉ đạo xây dựng phương án chủ động phòng, chống lũ, lụt và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó với các tình huống lũ, lụt trên địa bàn; c) Quyết định việc vận hành các hồ Bản Vẽ và Khe Bố trong tình huống xảy ra lũ, lụt bất thường ở hạ du; đồng thời chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn dân cư, hạn chế thiệt hại. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh a) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giải thích công khai Quy trình này trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh ở địa phương để các cơ quan và nhân dân trên địa bàn hiểu, chủ động phòng ngừa, ứng phó, hạn chế thiệt hại do lũ lụt. Chỉ đạo xây dựng phương án chủ động phòng, chống lũ, lụt và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó với các tình huống lũ, lụt trên địa bàn; b) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn dân cư, hạn chế thiệt hại khi xảy ra các tình huống lũ, lụt bất thường trên địa bàn. Điều 13. Trách nhiệm Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai 1. Quyết định cảnh báo và chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với tình huống lũ, lụt ở hạ du trong trường hợp vượt quá khả năng xử lý của địa phương. 2. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ để có biện pháp xử lý kịp thời trong trường hợp các hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối hoặc xảy ra sự cố bất thường. 3. Quyết định việc vận hành các hồ trong tình huống đặc biệt theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy trình này. Điều 14. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công Thương 1. Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Công ty thủy điện Bản Vẽ và Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam thực hiện việc đảm bảo vận hành an toàn các hồ Bản Vẽ và Khe Bố trong suốt mùa lũ. 2. Chỉ đạo, đôn đốc Công ty thủy điện Bản Vẽ và Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam thực hiện chế độ quan trắc, dự báo theo quy định tại Điều 19 và cung cấp số liệu, thông tin cho các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 20 của Quy trình này và thực hiện vận hành các hồ theo đúng Quy trình này; lắp đặt hệ thống báo động, thông tin đến các hộ dân vùng hạ lưu nhận biết các tín hiệu khi các hồ chứa thủy điện tiến hành xả lũ. 3. Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia huy động điện tối đa của các nhà máy thủy điện Bản Vẽ và Khe Bố trong thời gian các hồ thực hiện nhiệm vụ cắt, giảm lũ cho hạ du theo quy định của Quy trình này. 4. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai để chỉ đạo chống lũ cho hạ du trước khi các hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối.
2,005
4,464
Điều 15. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chỉ đạo việc đảm bảo an toàn cho công trình đê điều và các công trình thủy lợi có liên quan. 2. Quyết định biện pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với hệ thống đê và công trình thủy lợi trên lưu vực sông Cả, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai. Điều 16. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Tổ chức công bố, hướng dẫn thực hiện quy trình. Chỉ đạo Cục Quản lý tài nguyên nước và các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra việc vận hành các hồ chứa cắt, giảm lũ cho hạ du theo Quy trình này. 2. Chỉ đạo Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia tổ chức thực hiện việc quan trắc, cảnh báo, dự báo theo chế độ quy định tại Điều 19 và cung cấp số liệu, thông tin cho các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 20 của Quy trình này. 3. Trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ khi cần thiết. Điều 17. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty thủy điện Bản Vẽ và Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam 1. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành được quy định như sau: a) Giám đốc Công ty thủy điện Bản Vẽ và Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam có trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành công trình của Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nghệ An; b) Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo đúng lệnh vận hành, Giám đốc Công ty thủy điện Bản Vẽ và Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành; c) Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành của người có thẩm quyền ra lệnh và các tình huống bất thường khác, Giám đốc Công ty thủy điện Bản Vẽ và Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam quyết định việc vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, đồng thời phải thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp. 2. Khi thực hiện lệnh vận hành các cửa xả, Giám đốc Công ty thủy điện Bản Vẽ và Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam phải thông báo ngay tới Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ và Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam đối với việc thực hiện lệnh vận hành của hồ Bản Vẽ. Việc thông báo tới các cơ quan quy định tại Khoản này được gửi qua fax hoặc chuyển bản tin bằng mạng vi tính hoặc đọc trực tiếp bằng điện thoại, sau đó văn bản gốc phải được gửi cho các cơ quan, đơn vị nêu trên để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. 3. Thực hiện việc quan trắc, cảnh báo, dự báo theo chế độ quy định tại Điều 19 và cung cấp số liệu, thông tin cho các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 20 của Quy trình này. 4. Thực hiện việc vận hành đảm bảo an toàn công trình theo quy định tại Điều 7 của Quy trình này. Khi vận hành đảm bảo an toàn công trình, phải báo cáo ngay tới Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Công Thương, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Điều 18. Trách nhiệm về an toàn các công trình 1. Lệnh vận hành điều tiết lũ các hồ Bản Vẽ và Khe Bố trái với các quy định trong Quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, công trình đê điều, hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, công trình đê điều, hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì Giám đốc Công ty thủy điện Bản Vẽ và Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc Công ty thủy điện Bản Vẽ và Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo sự cố, đề xuất phương án khắc phục với Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia để xử lý, đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh để chỉ đạo công tác phòng, chống lũ cho hạ du. 4. Nếu phát hiện sự cố công trình đê điều và các công trình thủy lợi ở hạ du, Ủy ban nhân dân tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm báo cáo và đề xuất phương án khắc phục với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xử lý, đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai để chỉ đạo điều chỉnh chế độ vận hành. 5. Hàng năm, phải thực hiện tổng kiểm tra trước mùa lũ theo quy định. Giám đốc Công ty thủy điện Bản Vẽ và Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ làm việc quy định. Đồng thời, báo cáo Bộ Công Thương, Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Nghệ, An và Hà Tĩnh để theo dõi, chỉ đạo. 6. Trường hợp có sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa xong trước ngày 30 tháng 6, Giám đốc Công ty thủy điện Bản Vẽ và Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam phải báo cáo ngay tới các cơ quan quy định tại Khoản 5 Điều này để chỉ đạo xử lý. Điều 19. Chế độ quan trắc, dự báo 1. Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời tiết có khả năng gây mưa, lũ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện chế độ quan trắc, dự báo như sau: a) Hàng ngày, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương phải thực hiện 01 bản tin dự báo tại Trạm thủy văn Nam Đàn vào 11 giờ; b) Hàng ngày, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ phải thực hiện 01 bản tin dự báo tại Trạm thủy văn Nam Đàn vào 11 giờ; c) Hàng ngày, Công ty thủy điện Bản Vẽ và Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam phải thực hiện việc quan trắc, dự báo như sau: - Tổ chức quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 04 lần vào các thời điểm: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ, 19 giờ; - Thực hiện bản tin dự báo 01 lần vào 10 giờ. Nội dung bản tin dự báo phải bao gồm lưu lượng đến hồ, mực nước hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới (nếu có). 2. Khi có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc các hình thế thời tiết khác gây mưa lũ, có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Cả, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện chế độ quan trắc, dự báo và duy trì cho đến khi kết thúc đợt lũ như sau: a) Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương - Thực hiện các bản tin dự báo, cảnh báo. Tần suất thực hiện bản tin dự báo, cảnh báo thực hiện theo quy định tại Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; - Thực hiện việc thu thập số liệu quan trắc mưa, mực nước tại các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn thuộc hệ thống sông Cả theo quy định; - Thực hiện bản tin dự báo lũ, lũ khẩn cấp tại Trạm thủy văn Nam Đàn. Tần suất thực hiện bản tin theo quy định tại Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. b) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ - Thực hiện bản tin cảnh báo lũ tại Trạm thủy văn Nam Đàn. Tần suất thực hiện bản tin dự báo theo quy định tại Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; - Thực hiện việc thu thập số liệu mưa, mực nước tại các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý trên hệ thống sông Cả và quy định về điện báo; - Thực hiện các bản tin dự báo mực nước, tin lũ, tin lũ khẩn cấp tại Trạm thủy văn Nam Đàn. Tần suất thực hiện bản tin dự báo theo quy định tại Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; - Theo dõi, dự báo và phát hiện thời điểm mực nước tại Trạm thủy văn Nam Đàn đạt giá trị quy định tại Bảng 1 của Quy trình này. c) Công ty thủy điện Bản Vẽ và Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam phải thực hiện việc quan trắc, dự báo như sau: - Tổ chức quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 15 phút một lần; - Thực hiện bản tin dự báo lũ về hồ định kỳ 03 giờ 01 lần. Nội dung bản tin dự báo gồm mực nước hồ, lưu lượng đến hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới, trong đó phải dự báo thời gian xuất hiện đỉnh lũ về hồ; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới; - Đối với Công ty thủy điện Bản Vẽ còn phải theo dõi, dự báo và phát hiện thời điểm lưu lượng về hồ Bản Vẽ đạt giá trị 600 m3/s và 1.200 m3/s. 3. Hàng năm, trước ngày 01 tháng 9, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương phải thực hiện bản tin nhận định xu thế diễn biến thời tiết, thủy văn và khả năng xuất hiện lũ trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 30 tháng 11 để phục vụ việc điều hành các hồ vận hành theo quy định tại Điều 10 của Quy trình này.
2,056
4,465
Điều 20. Trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo 1. Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời tiết có khả năng gây mưa, lũ, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc cung cấp số liệu, thông tin như sau: a) Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương phải cung cấp bản tin dự báo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 19 của Quy trình này cho Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai trước 12 giờ hàng ngày; b) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ phải cung cấp bản tin dự báo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 19 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, Công ty thủy điện Bản Vẽ, Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam trước 12 giờ hàng ngày; c) Công ty thủy điện Bản Vẽ, Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam phải cung cấp bản tin dự báo và số liệu quan trắc, tính toán quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 19 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ trước 10 giờ hàng ngày. 2. Khi có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết khác gây mưa lũ, có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Cả, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc cung cấp số liệu, thông tin như sau: a) Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương phải cung cấp ngay và liên tục các số liệu, bản tin cảnh báo, dự báo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 19 của Quy trình này cho Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam; b) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ phải cung cấp ngay và liên tục các số liệu, bản tin cảnh báo, dự báo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 19 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, Công ty thủy điện Bản Vẽ và Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam; Khi mực nước tại Trạm thủy văn Nam Đàn đạt mực nước quy định tại Bảng 1 của Quy trình này thì phải thông báo ngay cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, Công ty thủy điện Bản Vẽ và Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam; c) Công ty thủy điện Bản Vẽ và Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam phải cung cấp ngay bản tin dự báo kèm theo số liệu quan trắc, tính toán quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 19 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ; Đối với Công ty thủy điện Bản Vẽ còn phải cung cấp thời điểm lưu lượng về hồ Bản Vẽ đạt giá trị 600 m3/s và 1.200 m3/s. 3. Trách nhiệm báo cáo Công ty thủy điện Bản Vẽ và Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo kết quả vận hành cắt, giảm lũ và trạng thái làm việc của công trình, việc báo cáo được thực hiện như sau: a) Chậm nhất 02 ngày sau khi kết thúc đợt lũ, Công ty thủy điện Bản Vẽ và Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam phải báo cáo kết quả vận hành cắt, giảm lũ, trạng thái làm việc sau đợt lũ của hồ và các thông tin có liên quan đến Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia và Cục Quản lý tài nguyên nước để theo dõi, chỉ đạo; b) Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Công ty thủy điện Bản Vẽ và Công ty Cổ phần phát triển điện lực Việt Nam phải báo cáo kết quả vận hành trong mùa lũ, trạng thái làm việc trong mùa lũ của hồ, các đề xuất, kiến nghị và các thông tin có liên quan đến Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia và Cục Quản lý tài nguyên nước. 4. Phương thức cung cấp thông tin, số liệu Việc cung cấp các thông tin, số liệu cho các cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này được thực hiện theo một trong các phương thức sau: a) Bằng fax; b) Chuyển bản tin bằng liên lạc; c) Chuyển bản tin bằng mạng vi tính; d) Thông tin trực tiếp qua điện thoại. Điều 21. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành liên hồ chứa các hồ Bản Vẽ và Khe Bố trong mùa lũ hàng năm, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan kiến nghị bằng văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC I BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÁC HỒ CHỨA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1337/QĐ-TTg ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC II QUAN HỆ Z - W - F HỒ CHỨA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1337/QĐ-TTg ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ) I. HỒ BẢN VẼ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> II. HỒ KHE BỐ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH CÁC LUẬT ĐƯỢC QUỐC HỘI KHOÁ XIII THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 7 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật được Quốc hội Khoá XIII thông qua tại kỳ họp thứ 7. Điều 2. 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo ưu tiên, tập trung bố trí đủ nhân lực và kinh phí cho việc nghiên cứu, soạn thảo các văn bản bảo đảm chất lượng và thời hạn trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định này. 2. Cho phép cơ quan chủ trì soạn thảo áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối với việc xây dựng, ban hành các văn bản theo Quyết định này. 3. Các cơ quan chủ trì soạn thảo phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ xây dựng kế hoạch nghiên cứu, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, trình ban hành đối với từng văn bản quy định chi tiết; phân công, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc xây dựng, trình văn bản; công khai nội dung công việc, tiến độ, tên chuyên viên đơn vị theo dõi và lãnh đạo phụ trách, kết quả cụ thể từng giai đoạn. 4. Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ cử người tham gia việc soạn thảo, chỉnh lý; theo dõi ngay từ đầu, liên tục suốt quá trình xây dựng, trình ban hành; ưu tiên và đẩy nhanh tiến độ thẩm định, thẩm tra các văn bản quy định chi tiết, nhất là các văn bản cần ban hành sớm. 5. Trong quá trình nghiên cứu, soạn thảo văn bản, nếu có vướng mắc, cơ quan chủ trì soạn thảo chủ động phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan giải quyết hoặc kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng phụ trách lĩnh vực. 6. Trước ngày 20 hàng tháng, các cơ quan chủ trì soạn thảo gửi báo cáo tỉnh hình xây dựng văn bản được phân công về Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp Chính phủ thường kỳ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH CÁC LUẬT ĐƯỢC QUỐC HỘI KHÓA XIII THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 7 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1338/QĐ-TTg ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ TIỀN ĂN, TIỀN ĐI LẠI CHO TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ĐI KHÁM VÀ PHẪU THUẬT BỆNH TIM BẨM SINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15/6/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 55a/2013/QĐ-TTg, ngày 04/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 401/TTr-SLĐTBXH ngày 11/7/2014; Báo cáo thẩm định số 135/BC-STP ngày 04/7/2014 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt định mức chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh đi khám và phẫu thuật theo Quyết định số 55a/2013/QĐ-TTg, ngày 04/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ tiền ăn: 70.000 đồng/em/ngày trong mỗi đợt khám và phẫu thuật tim - thời gian tính hỗ trợ không quá 15 ngày/đợt. 2. Hỗ trợ tiền đi lại cho trẻ em tham gia các đợt khám và phẫu thuật tim: a) Đối với trường hợp khám, phẫu thuật trong tỉnh: - Mức hỗ trợ không quá 100.000 đồng/em/lượt đi, về đối với trường hợp khoảng cách từ nhà đến điểm khám, phẫu thuật từ 15 đến dưới 30 km;
2,062
4,466
- Mức hỗ trợ không quá 150.000 đồng/em/lượt đi, về đối với trường hợp có khoảng cách từ nhà đến điểm khám, phẫu thuật từ 30 đến dưới 50 km; - Mức hỗ trợ không quá 200.000 đồng/em/lượt đi, về đối với trẻ em có khoảng cách từ nhà đến điểm khám, phẫu thuật từ 50 km trở lên. b) Đối với trường hợp khám, phẫu thuật ngoài tỉnh: Hỗ trợ theo giá vé phương tiện giao thông công cộng thực tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ VĂN NINH TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH BÌNH ĐỊNH Ngày 24 tháng 7 năm 2014, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh đã thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh Bình Định; khảo sát thực tế xây dựng nông thôn mới xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước, một số dự án quan trọng đang triển khai trên địa bàn tỉnh; đến viếng Nghĩa trang Liệt sỹ thành phố Quy Nhơn. Cùng đi với Phó Thủ tướng có đại diện lãnh đạo các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Văn phòng Chính phủ và đại diện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Bình Định, sau khi nghe đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2014, tình hình xây dựng nông thôn mới, công tác giảm nghèo, sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của đại diện các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Bình Định đã vượt qua khó khăn, triển khai đồng bộ và toàn diện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội. Trong đó có nhiều chỉ tiêu tăng trưởng cao hơn năm trước, đặc biệt chỉ tiêu phát triển nông nghiệp và thủy sản tăng 10,71%, gấp 3 lần so với bình quân của cả nước. Xây dựng nông thôn mới đạt kết quả khá cao, thực hiện bài bản, bền vững, ngày càng xuất hiện nhiều mô hình tổ chức sản xuất hiệu quả; đến nay đã có 2 xã đạt chuẩn, 60% tổng số xã đạt từ 14 - 17 chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, tiếp tục phát triển; công tác xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội đạt được nhiều kết quả tích cực, tốc độ giảm nghèo nhanh. An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm, không có vụ việc nổi cộm xảy ra, đặc biệt trong sự kiện Trung Quốc đưa giàn khoan HD-981 vào vùng biển của Việt Nam, địa phương đã làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, không để kẻ xấu lôi kéo, kích động biểu tình, gây rối, phá hoại tài sản của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Về cơ bản, nhất trí với phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014 của địa phương đã đề ra. Trong thời gian tới, Tỉnh cần quan tâm làm tốt một số việc sau đây: 1. Tiếp tục đẩy mạnh và thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 theo Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ. 2. Tích cực tháo gỡ khó khăn trong việc giải ngân vốn tín dụng cho doanh nghiệp; triển khai mạnh mẽ công tác sắp xếp, đổi mới và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; trong đó khẩn trương triển khai thực hiện Nghị quyết 30-NQ/TW ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp; kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; tăng cường công tác quản lý thị trường, giá cả chống hàng giả, hàng kém chất lượng, nhất là phân bón, thuốc trừ sâu. 3. Tập trung nguồn lực, thực hiện đồng bộ, quyết liệt các giải pháp để phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và giảm nghèo nhanh, bền vững đối với vùng khó khăn, miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là đối với 3 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao như: Vĩnh Thạnh, Vân Canh và An Lão. 4. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Huy động, thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư vào nông thôn. Rà soát lại các tiêu chí xây dựng nông thôn mới cho phù hợp với từng địa bàn, từng vùng: miền núi, đồng bằng và bãi ngang ven biển, tiếp tục duy trì phong trào, phát huy các kết quả đã đạt được để phát triển bền vững. III. VỀ CÁC KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về bố trí vốn thực hiện Dự án cải tạo, nâng cấp quốc lộ 19 (đoạn từ Cảng Quy Nhơn đến quốc lộ 1A): Đây là dự án quan trọng, cấp bách góp phần giảm ùn tắc, tai nạn giao thông qua thành phố Quy Nhơn, tạo điều kiện cho hàng hóa từ Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia qua Cảng Quy Nhơn. Để đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án, đồng ý cho Tỉnh được ứng từ ngân sách trung ương theo tiến độ, trước mắt ứng trước để thanh toán khối lượng đã thực hiện; bố trí vốn để thu hồi tạm ứng từ năm 2016; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính báo cáo cụ thể theo quy định; Bộ Giao thông vận tải tiếp tục tập trung tìm kiếm nguồn vốn để thực hiện Dự án, trong đó có việc tổng hợp Dự án vào danh mục các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ còn dư của các dự án cải tạo, mở rộng quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên. Cho phép Tỉnh điều chỉnh phân kỳ đầu tư Dự án hoàn thành tổng thể thông xe đưa vào khai thác cuối năm 2016 để phát huy hiệu quả đầu tư. 2. Về triển khai thực hiện Dự án nâng cấp, mở rộng quốc lộ 19B đoạn từ cảng nước sâu Khu kinh tế Nhơn Hội đến điểm giao với quốc lộ 19: Đồng ý với đề xuất của Tỉnh; giao Bộ Giao thông vận tải cùng với Tỉnh hoàn thiện thủ tục triển khai bổ sung vào Quy hoạch và chỉ đạo lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư theo quy định. Trên cơ sở đó, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính bố trí và ứng vốn theo tiến độ để triển khai thực hiện Dự án. 3. Về Dự án nâng cấp, mở rộng quốc lộ 1D (đoạn từ ngã ba Long Vân đến bến xe khách liên tỉnh): Đồng ý với đề nghị của Tỉnh; đây là dự án đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thực hiện nhằm góp phần giảm ùn tắc, tai nạn giao thông, Bình Định chủ động sử dụng ngân sách địa phương và nguồn hợp pháp để triển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành đồng bộ với Dự án cải tạo, mở rộng quốc lộ 1A phát huy hiệu quả đầu tư. Giao Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính bố trí vốn xây dựng cơ bản theo kế hoạch hằng năm và các nguồn vốn khác để có đủ vốn (kể cả vốn trái phiếu Chính phủ còn dư của Dự án cải tạo, mở rộng quốc lộ 1A) thực hiện Dự án và hoàn trả cho ngân sách Tỉnh. 4. Về hỗ trợ kinh phí khắc phục hạn hán: Đồng ý hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương cho Tỉnh để khắc phục hậu quả hạn hán vụ hè thu năm 2014; giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý cụ thể theo quy định. 5. Về cho phép sử dụng khoản tạm ứng ngân sách trung ương 30 tỷ đồng để quyết toán khoản chi mua giống lúa hỗ trợ nhân dân trong đợt lũ cuối năm 2013: Đồng ý cho vận dụng cơ chế, chính sách để quyết toán theo số chi thực tế; giao Bộ Tài chính xem xét, xử lý cụ thể. Về hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu để mua lúa giống và chi hỗ trợ vật nuôi bị chết và lũ cuốn trôi đã hỗ trợ nhân dân trong đợt lũ cuối năm 2013: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, đề xuất phương án hỗ trợ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 6. Về hỗ trợ kinh phí sửa chữa, nâng cấp các công trình hồ chứa: Tỉnh rà soát, lập kế hoạch đầu tư các công trình hồ chứa cần phải sửa chữa, nâng cấp, trong đó xác định những công trình quan trọng, cấp bách cần triển khai sớm gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo đúng chỉ đạo tại văn bản số 260/TB-VPCP ngày 08 tháng 7 năm 2014 của, Văn phòng Chính phủ. 7. Về bố trí vốn thực hiện các công trình phục vụ tưới tiêu: - Hệ thống kênh tưới Văn Phong: Đồng ý chủ trương bổ sung kinh phí để hoàn thiện hệ thống kênh tưới, bảo đảm đồng bộ phát huy hiệu quả công trình; giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính cân đối nguồn vốn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Dự án đập dâng Đồng Mít, huyện An Lão và Dự án hồ chứa Đá Mài: Đồng ý cho phép đầu tư, giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thiện các thủ tục đầu tư và đưa các dự án trên vào kế hoạch vốn giai đoạn từ năm 2016 để triển khai thực hiện. 8. Về Dự án xây dựng kè chống sạt lở và cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát lũ, chống ngập úng hạ lưu sông Hà Thanh, thành phố Quy Nhơn: Đây là dự án quan trọng nhằm chống ngập lụt, đảm bảo đời sống tính mạng, tài sản của nhân dân, cải tạo cảnh quan môi trường thành phố Quy Nhơn, đồng ý hỗ trợ vốn, trước mắt Tỉnh sử dụng nguồn vốn trong nguồn tăng thu ngân sách địa phương năm 2013 để thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 theo thông báo của Bộ Tài chính tại văn bản số 8535/BTC-NSNN ngày 26 tháng 6 năm 2014 để triển khai thực hiện. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tiếp tục tìm nguồn bố trí vốn và ứng vốn theo tiến độ cho Tỉnh thực hiện Dự án (từ ngân sách trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác).
2,073
4,467
9. Về cho phép lập dự án và bố trí vốn từ ngân sách trung ương để thực hiện Dự án xây dựng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão Tam Quan, huyện Hoài Nhơn: Tỉnh rà soát lại, gắn với quy hoạch của ngành giao thông vận tải trên địa bàn để tránh trùng lắp, lãng phí và phát huy hiệu quả của dự án, công trình; giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 10. Về Dự án xây dựng mới bệnh viện tỉnh (Bệnh viện đa khoa khu vực),quy mô 700 giường tại Khu Đô thị mới Long Vân - Long Mỹ, thành phố Quy Nhơn để khám, chữa bệnh cho nhân dân các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Đồng ý chủ trương đầu tư; giao Bộ Y tế rà soát, bổ sung Dự án vào Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. Trên cơ sở đó, Tỉnh lập, phê duyệt dự án đầu tư theo quy định; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí vốn và ứng vốn theo tiến độ để Tỉnh có đủ vốn sớm triển khai thực hiện Dự án. 11. Về hỗ trợ kinh phí đối với Dự án mở rộng, nâng Cấp Bảo tàng Quang Trung: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, cân đối nguồn ngân sách trung ương theo quy định để hỗ trợ cho Tỉnh thực hiện dự án. Trước mắt, Tỉnh chủ động sử dụng ngân sách địa phương và huy động các nguồn hợp pháp khác để thực hiện. 12. Về cho phép áp dụng cơ chế chính sách ưu đãi đối với Khu kinh tế Nhơn Hội và tăng cường kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật của khu kinh tế: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư xử lý theo quy định; trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 13. Về bổ sung Dự án tổ hợp lọc, hóa dầu Nhơn Hội vào Quy hoạch phát triển ngành Dầu khí Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2030: Tỉnh thực hiện theo đúng ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 652/TTg-KTN ngày 10 tháng 5 năm 2013. 14. Về xem xét tăng kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình xây dựng nông thôn mới: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao nghiên cứu, đề xuất xử lý chung trong nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2014 - 2016. 15. Về chính sách đối với đối tượng thuộc hộ nghèo và cận nghèo: Giao Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan rà soát, nghiên cứu, sửa đổi chính sách cho phù hợp, theo hướng “Giảm cho không và tăng cho vay” đối với hộ nghèo và cận nghèo để giảm nghèo bền vững. 16. Về tiếp tục phân công các doanh nghiệp, Tổng Công ty Nhà nước thực hiện giúp đỡ 3 huyện nghèo của Tỉnh, trong đó ưu tiên hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2013 -2015: Tỉnh chủ động vận động các doanh nghiệp để nhận được sự hỗ trợ phù hợp; trường hợp cần sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh có văn bản báo cáo cụ thể gửi Thủ tướng Chính phủ để xem xét. 17. Về cấp đủ nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho 3 huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Tỉnh rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên và làm việc với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các Bộ liên quan để xem xét, đề xuất phương án vốn, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 18. Về ban hành chính sách hỗ trợ miễn, giảm học phí cho con hộ nghèo khi đi học tại các cơ sở giáo dục đại học trên toàn quốc: Đối với sinh viên đại học nghèo sẽ không mở rộng thêm chính sách và đối tượng. 19. Về bố trí kinh phí phục vụ công tác phát huy vai trò người có uy tín theo Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2008 và thực hiện đầy đủ các nội dung chế độ, chính sách cho người có uy tín theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 nam 2011 của Thủ tướng Chính phủ cho những tỉnh không cân đối được ngân sách: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc xem xét, xử lý theo quy định. 20. Về sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ: Giao Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 21. Về ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan khẩn trương ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định trên theo quy định. 22. Về ban hành văn bản hướng dẫn để thực hiện hỗ trợ 30% mức đóng BHYT cho người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp theo Quyết định 32/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014 - 2015: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khẩn trương ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định trên theo quy định. 23. Về sắp xếp, đổi mới và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước - Đối với Cảng Quy Nhơn: Đồng ý cho bán 100% vốn nhà nước của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam tại Cảng Quy Nhơn cho các Nhà đầu tư trong nước để tạo nguồn vốn đầu tư nâng cấp, mở rộng Cảng Quy Nhơn theo Quy hoạch được phê duyệt, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh trên toàn tuyến ven biển. Giao Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Tổng công ty Hàng hải Việt Nam thực hiện theo quy định. - Căn cứ tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp, Tỉnh rà soát, phân loại, bổ sung phương án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước cho giai đoạn 2014 - 2015 và những năm tiếp theo, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để thực hiện. - Việc thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Tỉnh thực hiện theo Nghị quyết số 15/NQ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2014 về một số giải pháp đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp; chủ động phối hợp với các Bộ giải quyết kịp thời các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện cổ phần hóa; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Về khoản tiền thu được từ bán cổ phần của Công ty Sản xuất Đầu tư Dịch vụ Xuất nhập khẩu Bình Định (PISICO) và Công ty Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) thực hiện theo đúng quy định hiện hành. 24. Về bố trí kinh phí thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 đối với người có công: Đồng ý tiếp tục thực hiện; giao Bộ Tài chính xem xét, xử lý theo quy định. 25. Về vay vốn tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương, đầu tư các dự án giao thông nông thôn, trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn: Đồng ý chủ trương, giao Bộ Tài chính chủ trì, chỉ đạo Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, giải quyết. 26. Về kinh phí kéo điện ra xã đảo Nhơn Châu: Giao Bộ Công thương chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam xây dựng phương án bảo đảm điện cho nhân dân xã đảo Nhơn Châu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 27. Về bổ sung và bố trí kinh phí cho xã đảo Nhơn Châu trong kế hoạch và những năm tiếp theo từ chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính rà soát, đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 28. Về bố trí vốn đầu tư đường cơ động trên bán đảo Phương Mai; Tỉnh rà soát lại, lập dự án đầu tư, thực hiện thẩm định nguồn vốn theo quy định; trên cơ sở đó, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính xem xét, đề xuất phương án vốn, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ VĂN NINH TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH PHÚ YÊN Ngày 23 tháng 7 năm 2014, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh đã thăm, khảo sát thực tế một số xã thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, một số dự án quan trọng đang triển khai trên địa bàn tỉnh; đến viếng Nghĩa trang Liệt sỹ thành phố Tuy Hòa và làm việc với lãnh đạo tỉnh Phú Yên. Cùng đi với Phó Thủ tướng có đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng Chính phủ và đại diện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1,965
4,468
Tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Phú Yên, sau khi nghe đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, tình hình xây dựng nông thôn mới, công tác giảm nghèo bền vững, công tác sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh; nhiệm vụ, giải pháp những tháng cuối năm 2014 và một số kiến nghị của Tỉnh, ý kiến của đại diện các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu và những kết quả đã đạt được trong thời gian qua của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Phú Yên. Kinh tế - xã hội của Tỉnh 6 tháng đầu năm 2014 kết quả khá, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 6,8%; các ngành dịch vụ phát triển cả về quy mô và chất lượng, nhất là dịch vụ du lịch. Công tác giải phóng mặt bằng các dự án lớn như: Cải tạo, mở rộng quốc lộ 1A, Nhà máy lọc dầu Vũng Rô và Hầm đường bộ qua đèo Cả làm khá tốt. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế có tiến bộ và phát triển; an sinh xã hội được bảo đảm; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh. An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Xây dựng nông thôn mới đạt khá, đến nay toàn tỉnh có 1 xã đạt 16 tiêu chí và 24 xã đạt 10 - 15 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới. Bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới, cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư nâng cấp khang trang hơn; hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố; thu nhập và điều kiện sống của nhân dân được cải thiện và nâng cao. Tuy nhiên, Phú Yên vẫn là một tỉnh nghèo, quy mô kinh tế nhỏ, một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm đạt thấp; đời sống nhân dân nhìn chung còn khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao. II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Về Cơ bản, nhất trí với các nhiệm vụ, giải pháp của Tỉnh đã đề ra. Trong thời gian tới, Tỉnh cần phát huy hơn nữa những kết quả đạt được, đồng thời phân tích nguyên nhân và có giải pháp khắc phục, phấn đấu đạt kết quả cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra; lưu ý làm tốt một số việc sau: 1. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ về những giải pháp chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội năm 2014. Đặc biệt quan tâm đến sản xuất; cải thiện đời sống của nông dân; đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế, quy hoạch sản xuất sản phẩm gắn với thị trường; liên kết chặt chẽ giữa nông dân với các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. 2. Về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước: Tỉnh cần đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới quản lý và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định tiêu chí danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước của Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh rà soát lại để trình Thủ tướng Chính phủ phương án điều chỉnh, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước, kế hoạch thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 3. Chỉ đạo làm tốt công tác phòng chống hạn; tranh thủ các nguồn hỗ trợ của Trung ương, chủ động bố trí ngân sách địa phương, đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện phòng chống hạn; tập trung chuẩn bị và triển khai kế hoạch phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2014. 4. Chỉ đạo quyết liệt và thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; tiếp tục làm tốt hơn nữa công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia thực hiện, đặc biệt quan tâm đến vấn đề sản xuất, tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với thị trường, tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất; phải xác định đây là nhiệm vụ chính trị, thường xuyên, lâu dài, bền bỉ; thực hiện với quyết tâm cao nhưng không nóng vội, không chạy theo thành tích; cùng với sự hỗ trợ của Trung ương, cần huy động mọi nguồn lực xã hội để thực hiện; việc huy động nhân dân đóng góp phải trên cơ sở tự nguyện, phải phù hợp với tình hình thực tiễn từng địa bàn và khả năng của nhân dân. 5. Về công tác giảm nghèo: Tỉnh cần chỉ đạo thực hiện quyết liệt hơn nữa với các giải pháp phù hợp với từng loại đối tượng cụ thể, theo hướng tăng hỗ trợ cho vay sản xuất, giảm hỗ trợ cho không để giảm nghèo bền vững và hạn chế thấp nhất tình trạng tái nghèo. 6. Đẩy nhanh tiến độ các công trình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn, giải ngân hết các nguồn vốn đã bố trí trong kế hoạch. Đặc biệt, đẩy mạnh công tác giải phóng mặt bằng các dự án: Cải tạo, mở rộng quốc lộ 1A; Hầm đường bộ qua đèo Cả và Nhà máy lọc dầu Vũng Rô. Đồng thời, phối hợp với chủ đầu tư hoàn tất các thủ tục chuẩn bị khởi công Dự án nhà máy lọc dầu Vũng Rô vào quý IV năm 2014; gắn với xúc tiến đầu tư vào Khu kinh tế Nam Phú Yên và trên địa bàn Tỉnh. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Đồng ý hỗ trợ cho Tỉnh từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2014 để khắc phục hậu quả hạn hán năm 2014; giao Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý cụ thể theo quy định. 2. Về kinh phí sửa chữa hồ đập: Tỉnh rà soát lại, lựa chọn các công trình thật sự cấp bách, cần thiết phải sửa chữa để bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo đúng chỉ đạo tại văn bản số 260/TB-VPCP ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ. 3. Về bố trí vốn thực hiện hoàn thành tiểu dự án 2 và tiểu dự án 3 thuộc Dự án hạ tầng đô thị Nam Tuy Hòa - Vũng Rô: Đồng ý ứng trước kế hoạch vốn ngân sách năm 2015 cho Tỉnh để thực hiện; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, đề xuất mức vốn ứng cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 4. Về hỗ trợ kinh phí để triển khai các dự án cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào và hạ tầng dùng chung của dự án Nhà máy lọc dầu Vũng Rô và các dự án khác trong Khu kinh tế: Tỉnh rà soát, lựa chọn dự án, công trình quan trọng, cấp bách sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, thực hiện phân kỳ đầu tư để đưa vào kế hoạch ngân sách từ năm 2015; trên cơ sở đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, đề xuất bố trí vốn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 5. Về hỗ trợ kinh phí đầu tư Dự án khắc phục khẩn cấp sạt lở tại khu vực xóm Rớ, phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa: Thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 5565/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ. 6. Về hỗ trợ kinh phí đầu tư Dự án tuyến đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn qua các huyện Tây Hòa, Phú Hòa, Tuy An và thành phố Tuy Hòa: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định phần vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho Dự án; trên cơ sở đó, đề xuất bố trí vốn theo quy định bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối của Ngân sách nhà nước. 7. Về vốn vay thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn năm 2014: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, cân đối cho Tỉnh vay để thực hiện. 8. Về hỗ trợ đầu tư Dự án hồ chứa Lỗ Chài, huyện Phú Hòa phục vụ tưới cho Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên: Đồng ý chủ trương Dự án đầu tư, Tỉnh xác định rõ phần vốn ngân sách trung ương hỗ trợ và phần vốn ngân sách địa phương tự đảm bảo; trên cơ sở đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thẩm định, đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, hỗ trợ Tỉnh triển khai thực hiện Dự án. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KỲ ĐẦU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2013/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 02 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 16/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc Hội về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND ngày 21/11/2011 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
2,052
4,469
Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp huyện Củ Chi tại Tờ trình số 291/TTr-TP ngày 15 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu (tính đến ngày 31/12/2013) của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi theo Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm: 1. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi thuộc đối tượng hệ thống hóa trong kỳ hệ thống hóa. 2. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi thuộc đối tượng hệ thống hóa trong kỳ hệ thống hóa. 3. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi hết hiệu lực toàn bộ trong kỳ hệ thống hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Thủ trưởng các phòng ban đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THUỘC ĐỐI TƯỢNG HỆ THỐNG HÓA TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA (Kèm theo Quyết định số: 9023/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch UBND huyện Củ Chi) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÒN HIỆU LỰC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THUỘC ĐỐI TƯỢNG HỆ THỐNG HÓA TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA (Kèm theo Quyết định số: 9023/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch UBND huyện Củ Chi) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA (Kèm theo Quyết định số: 9023/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch UBND huyện Củ Chi) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ƯU TIÊN TUYỂN DỤNG NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀO CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC, ĐOÀN THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2014-2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, Công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; Căn cứ Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh Lào Cai về chính sách ưu tiên tuyển dụng người dân tộc thiểu số vào các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2014-2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 337/TTr-SNV ngày 30 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về ưu tiên tuyển dụng người dân tộc thiểu số vào các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2014 - 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, huyện ủy, thành ủy, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ƯU TIÊN TUYỂN DỤNG NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀO CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC, ĐOÀN THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về ưu tiên tuyển dụng người dân tộc thiểu số có nguyện vọng đăng ký dự tuyển vào các vị trí công chức, viên chức thuộc các cơ quan, gồm: Các cơ quan, ban Đảng thuộc Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thành ủy; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân tỉnh, Các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh; Các cơ quan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị). 2. Đối tượng được hưởng chính sách: a) Người dân tộc thiểu số được Ủy ban nhân dân tỉnh cử đi đào tạo theo chế độ cử tuyển, đã tốt nghiệp đại học; b) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại các xã, phường, thị trấn của tỉnh Lào Cai từ 05 năm trở lên (tính đến thời điểm bắt đầu đi học đại học), đã tốt nghiệp đại học hệ chính quy tại các trường công lập (sau đây gọi tắt là người dân tộc thiểu số của tỉnh Lào Cai). Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Ưu tiên tuyển dụng người dân tộc thiểu số để nâng cao tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong các cơ quan, đơn vị, nhưng vẫn phải đảm bảo từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. 2. Đảm bảo tính phù hợp giữa đặc thù của địa phương với chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước. 3. Khi thực hiện Chính sách ưu tiên tuyển dụng người dân tộc thiểu số phải đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng, đúng đối tượng. 4. Các cơ quan, đơn vị chỉ thực hiện tuyển dụng theo các quy định hiện hành khác sau khi đã thực hiện chính sách này. Chương II TUYỂN DỤNG, HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI SINH VIÊN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐÃ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Điều 3. Ưu tiên tuyển dụng người dân tộc thiểu số làm công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện và công chức cấp xã 1. Trường hợp được ưu tiên xét tuyển: a) Người dân tộc thiểu số được UBND tỉnh cử đi học Đại học theo chế độ cử tuyển quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân sau khi tốt nghiệp đăng ký dự tuyển vào các vị trí công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện và công chức cấp xã phù hợp với trình độ, chuyên ngành đào tạo; b) Người dân tộc thiểu số của tỉnh Lào Cai tốt nghiệp đại học loại khá trở lên hệ chính quy tại các trường đại học công lập đăng ký dự tuyển vào các vị trí công chức cấp tỉnh, cấp huyện phù hợp với trình độ, chuyên ngành đào tạo trong danh mục chuyên ngành thu hút của tỉnh ban hành hàng năm; c) Người dân tộc thiểu số của tỉnh Lào Cai tốt nghiệp đại học hệ chính quy tại các trường công lập đăng ký dự tuyển viên chức cấp tỉnh, cấp huyện hoặc dự tuyển vào các chức danh công chức cấp xã phù hợp với chuyên ngành đào tạo. 2. Ưu tiên cộng điểm khi thi tuyển, xét tuyển: Người dân tộc thiểu số của tỉnh Lào Cai khi dự tuyển công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện và công chức cấp xã được ưu tiên cộng 20 điểm vào tổng điểm xét tuyển hoặc thi tuyển. 3. Người dân tộc thiểu số của tỉnh Lào Cai tốt nghiệp đại học hệ chính quy tại các trường công lập dự thi tuyển vào công chức cấp huyện thi được miễn thi môn ngoại ngữ. 4. Căn cứ vào vị trí việc làm cần tuyển, số lượng hồ sơ đăng ký dự tuyển của người dân tộc thiểu số, Hội đồng tuyển dụng công chức, viên chức tiến hành thẩm định hồ sơ, lựa chọn người tham gia dự tuyển quy định tại Khoản 1 Điều này để xét tuyển công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện hoặc công chức cấp xã vào vị trí việc làm phù hợp. Sau khi đã ưu tiên xét tuyển người dân tộc thiểu số, Hội đồng tuyển dụng tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển các đối tượng dự tuyển còn lại theo các quy định hiện hành về tuyển dụng công chức, viên chức. Điều 4. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn đối với sinh viên người dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp đại học 1. Người dân tộc thiểu số của tỉnh Lào Cai tốt nghiệp đại học hệ chính quy tại các trường công lập đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm mà vị trí này chỉ có 01 người đăng ký dự tuyển, nhưng không trúng tuyển thì người dự tuyển được ký hợp đồng làm việc đúng vị trí việc làm với cơ quan dự tuyển để rèn luyện chuyên môn, chờ tham gia dự tuyển lần thứ hai trong kỳ tuyển dụng tiếp theo. 2. Người dân tộc thiểu số của tỉnh Lào Cai tốt nghiệp đại học hệ chính quy tại các trường công lập được cơ quan có thẩm quyền giới thiệu và giao chỉ tiêu cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh hợp đồng làm việc để tạo nguồn cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số khi đáp ứng các điều kiện sau: a) Có chuyên ngành đào tạo phù hợp, có đủ sức khỏe, đủ hồ sơ theo quy định; b) Có đạo đức tốt, không vi phạm pháp luật; c) Được cơ quan có thẩm quyền phỏng vấn, sát hạch đánh giá đạt yêu cầu trở lên. 3. Quyền lợi của người được hợp đồng làm việc: a) Được hưởng 100% mức lương theo ngạch, bậc của người được tuyển dụng lần đầu ở cùng vị trí việc làm và các chế độ khác theo quy định của Bộ Luật lao động; b) Thời gian hợp đồng được tính trừ vào thời gian tập sự khi được tuyển dụng chính thức; c) Trường hợp người hợp đồng làm việc có 02 năm liên tục được đánh giá là hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được xét tuyển dụng khi có chỉ tiêu biên chế mà không phải qua thi tuyển; nếu 02 năm liên tục không hoàn thành nhiệm vụ thì phải chấm dứt hợp đồng làm việc.
2,023
4,470
4. Quy trình thực hiện hợp đồng làm việc a) UBND các huyện, thành phố rà soát, tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp đồng của người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng của chính sách này theo hướng dẫn của Sở Nội vụ; tổng hợp danh sách đăng ký hợp đồng gửi về Sở Nội vụ trước ngày 15/8 hàng năm; b) Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy tổ chức kiểm tra sát hạch; xây dựng phương án phân bổ chỉ tiêu và lập danh sách người dân tộc thiểu số đủ điều kiện hợp đồng làm việc tại các cơ quan, đơn vị trình UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy phê duyệt; c) Căn cứ vào kết quả phê duyệt của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy thông báo chỉ tiêu và giới thiệu người có đủ điều kiện hợp đồng làm việc cho cơ quan khối Đảng, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể; Sở Nội vụ thông báo chỉ tiêu và giới thiệu người có đủ điều kiện hợp đồng làm việc cho các cơ quan Nhà nước; d) Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào chỉ tiêu được giao, ký hợp đồng với người dân tộc thiểu số được Ban Tổ chức Tỉnh ủy hoặc Sở Nội vụ giới thiệu. Điều 5. Thứ tự ưu tiên trong tuyển dụng, hợp đồng Nếu cùng một vị trí việc làm, có nhiều người dân tộc thiểu số dự tuyển thì thứ tự ưu tiên tuyển dụng, hợp đồng được quy định như sau: 1. Dân tộc có rất ít người quy định tại Điều 4 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc. 2. Người dân tộc thiểu số là nữ. 3. Người dân tộc thiểu số là đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam. 4. Người có hộ khẩu thường trú ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc tỉnh theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Người có kết quả học tập cao hơn. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức xét tuyển công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Quy định này vào các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện; hướng dẫn, theo dõi, giám sát quá trình tuyển dụng người dân tộc thiểu số vào các cơ quan Nhà nước theo quy định. 2. Tổng hợp danh sách người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố thuộc đối tượng của chính sách này đăng ký hợp đồng làm việc; Chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy tổ chức kiểm tra, sát hạch người dân tộc thiểu số đăng ký hợp đồng làm việc; trình UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy phê duyệt phương án giao chỉ tiêu và danh sách người dân tộc thiểu số đủ điều kiện hợp đồng cho các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; thông báo chỉ tiêu và giới thiệu người hợp đồng cho các đơn vị sau khi được Thường trực Tỉnh ủy phê duyệt. 3. Chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức tỉnh ủy tổng hợp báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh về kết quả tuyển dụng, hợp đồng làm việc đối với sinh viên người dân tộc thiểu số của tỉnh hàng năm và sau 02 năm thực hiện chính sách. Điều 7. Trách nhiệm của Ban Tổ chức Tỉnh ủy. 1. Tổ chức xét tuyển công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Quy định này vào các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể cấp tỉnh; huyện ủy, thành ủy. 2. Phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức kiểm tra sát hạch người dân tộc thiểu số đăng ký hợp đồng làm việc; trình Thường trực Tỉnh ủy phê duyệt phương án giao chỉ tiêu và danh sách người dân tộc thiểu số đủ điều kiện hợp đồng trong các Ban Đảng thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể cấp tỉnh, huyện ủy, thành ủy; thông báo chỉ tiêu và danh sách người hợp đồng cho các đơn vị sau khi được Thường trực Tỉnh ủy phê duyệt. 3. Phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Thường trực Tỉnh ủy về kết quả tuyển dụng, hợp đồng làm việc đối với sinh viên người dân tộc thiểu số của tỉnh hàng năm và sau 2 năm thực hiện chính sách. Điều 8. Trách nhiệm của Ban dân tộc tỉnh Phối hợp với Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện chính sách; đề xuất danh mục các dân tộc theo thứ tự ưu tiên trong tuyển dụng, hợp đồng. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài chính. Tham mưu cho UBND tỉnh: cân đối ngân sách, giao kinh phí cho các cơ quan, đơn vị thực hiện hợp đồng làm việc với các đối tượng thuộc chính sách này. Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể cấp tỉnh; huyện ủy, thành ủy. 1. Các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh thực hiện ưu tiên xét tuyển người dân tộc thiểu số làm viên chức cấp tỉnh theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Quy định này. 2. UBND các huyện, thành phố tuyên truyền rộng rãi chính sách đến các xã, phường, thị trấn; thực hiện ưu tiên xét tuyển người dân tộc thiểu số theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Quy định này làm viên chức cấp huyện (trừ giáo viên), công chức cấp xã; tiếp nhận hồ sơ của người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng của chính sách này đăng ký hợp đồng làm việc, tổng hợp danh sách gửi về Sở Nội vụ trước ngày 15/8 hàng năm; 3. Các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể cấp tỉnh; huyện ủy, thành ủy; UBND các huyện, thành phố ký hợp đồng làm việc với người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng của chính sách này do Ban Tổ chức Tỉnh ủy hoặc Sở Nội vụ giới thiệu; phân công người có kinh nghiệm công tác hướng dẫn, giúp đỡ người dân tộc thiểu số được hợp đồng làm việc; thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định; đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm của người được hợp đồng làm việc; thực hiện quy trình tuyển dụng đối với người hợp đồng có đủ điều kiện khi có chỉ tiêu biên chế (bổ sung hoặc thay thế). Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc thực hiện quy định này. 2. Đề nghị các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh vận dụng chính sách này để tuyển dụng, hợp đồng lao động đối với người dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hoặc có các trình độ đào tạo nghề phù hợp với ngành nghề kinh doanh. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các ý kiến phản ánh được gửi đến Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ, BAN QUẢN LÝ TIỂU DỰ ÁN PPTAF VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TRONG THỰC HIỆN TIỂU DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT CHUẨN BỊ “CHƯƠNG TRÌNH ĐÔ THỊ MIỀN NÚI PHÍA BẮC - THÀNH PHỐ HÒA BÌNH” DO NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TÀI TRỢ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26-11-2003; Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23-4-2013 của Chính phủ về Quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các Nhà tài trợ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 190/TTr-SKHĐT ngày 31-7-2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy chế phối hợp giải quyết công việc giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý tiểu dự án PPTAF và Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình trong thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị “Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - thành phố Hòa Bình” do Ngân hành Thế giới tài trợ. (Chi tiết Quy chế phối hợp kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban Quản lý tiểu dự án PPTAF, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ, BAN QUẢN LÝ TIỂU DỰ ÁN PPTAF VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TRONG THỰC HIỆN TIỂU DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT CHUẨN BỊ “CHƯƠNG TRÌNH ĐÔ THỊ MIỀN NÚI PHÍA BẮC - THÀNH PHỐ HÒA BÌNH” DO NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TÀI TRỢ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1129 /QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nội dung phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong giải quyết các công việc của Tiểu dự án hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị “Chương trình đô thị miền núi phía Bắc -Thành phố Hòa Bình”. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Quy chế này áp dụng đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình, Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình và Ban Quản lý tiểu dự án hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án “Chương trình đô thị miền núi phía Bắc -Thành phố Hòa Bình” (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý tiểu dự án PPTAF). Điều 3. Nguyên tắc, phương thức phối hợp - Để hoàn thành tốt công việc được giao và đạt được mục tiêu của dự án, các cơ quan thống nhất phối hợp thực hiện trên nguyên tắc trách nhiệm, khách quan, tuân thủ đúng các quy định của Nhà tài trợ và Pháp luật Việt Nam, hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ chung của dự án. - Các cơ quan phải ưu tiên về mặt thời gian khi giải quyết các công việc có liên quan đến dự án, nhưng tuân thủ đúng các quy định của Nhà tài trợ hoặc của Pháp luật Nhà nước Việt Nam (nếu nhà tài trợ không quy định). - Khi một cơ quan có yêu cầu các cơ quan khác phối hợp cùng giải quyết công việc, các cơ quan được yêu cầu khẩn trương cử người có trách nhiệm và đủ thẩm quyền giải quyết cùng tham gia. - Trong quá trình thực hiện dự án, các cơ quan thường xuyên thông tin, báo cáo những vướng mắc để phối hợp xử lý, giải quyết kịp thời nhằm hoàn thành công việc chung.
2,073
4,471
- Phần việc của cơ quan nào thực hiện sẽ tự chịu trách nhiệm trước Nhà tài trợ và các quy định của Pháp luật. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN Điều 4. Công tác lập kế hoạch thực hiện Tiểu dự án Đối với kế hoạch tổng thể của tiểu dự án: Ban quản lý tiểu dự án PPTAF có trách nhiệm lập, trình Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đối với kế hoạch hàng năm của tiểu dự án: Ban quản lý tiểu dự án PPTAF có trách nhiệm lập, trình Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt. Điều 5. Phối hợp trong công tác lựa chọn nhà thầu của Tiểu dự án 1. Công việc và trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư - Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu của Tiểu dự án; - Phê duyệt các hồ sơ đấu thầu của các gói thầu do Ban Quản lý tiểu dự án PPTAF lập, bao gồm: Điều khoản tham chiếu, dự toán gói thầu; hồ sơ mời đề xuất; - Phê duyệt Kết quả đánh giá hồ sơ bày tỏ quan tâm; kết quả lựa chọn nhà thầu. 2. Công việc và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình Cử cán bộ tham gia trong quá trình thực hiện công tác đấu thầu lựa chọn tư vấn khảo sát, thiết kế lập dự án các hạng mục. 3. Công việc và trách nhiệm của Ban Quản lý tiểu dự án PPTAF Ban Quản lý tiểu dự án PPTAF là bên mời thầu lựa chọn tư vấn thực hiện các bước khảo sát, lập dự án đầu tư các hạng mục, có trách nhiệm: - Lập, trình thẩm định kế hoạch đấu thầu của tiểu dự án; - Chủ trì lập, trình Nhà tài trợ (WB) và Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt hồ sơ đấu thầu các gói thầu, bao gồm: Điều khoản tham chiếu; dự toán; hồ sơ mời đề xuất; báo cáo đánh giá hồ sơ bày tỏ quan tâm; báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất; - Giải trình với WB và các cơ quan có thẩm quyền các vấn đề liên quan đến các hồ sơ đấu thầu do mình chuẩn bị khi có yêu cầu; - Tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu theo quy định; trình Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả đấu thầu; - Đàm phán, thương thảo, ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. Điều 6. Phối hợp trong lập, thẩm định, phê duyệt các hạng mục đầu tư 1. Công việc và trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Phê duyệt: Nhiệm vụ khảo sát xây dựng; phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; Phê duyệt theo thẩm quyền đối với các hồ sơ khác do Ban Quản lý tiểu dự án PPTAF trình; - Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; báo cáo kinh tế kỹ thuật và các hồ sơ khác theo thẩm quyền. 2. Công việc và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình là chủ đầu tư của dự án đầu tư “Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - Thành phố Hòa Bình”, có trách nhiệm: - Phối hợp tham gia cùng Ban Quản lý tiểu dự án PPTAF trong quá trình triển khai, thực hiện công việc chuẩn bị đầu tư các hạng mục như: Bàn giao mặt bằng cho đơn vị tư vấn; tạo điều kiện cho nhà thầu tư vấn thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến công việc cũng như làm việc với nhân dân và chính quyền địa phương; - Phối hợp cùng Ban Quản lý tiểu dự án PPTAF thống nhất về phương án thiết kế, quy mô đầu tư, kế hoạch thực hiện các hạng mục đầu tư phù hợp với quy hoạch và thực tế, đảm bảo cảnh quan đô thị và phù hợp với tổng mức đầu tư các công trình. - Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán theo quy định; Tiếp nhận các hồ sơ dự án do Ban Quản lý tiểu dự án PPTAF bàn giao; - Tổ chức thẩm định, phê duyệt các hồ sơ mời thầu các gói thầu xây lắp, gói thầu tư vấn giám sát do Ban Quản lý tiểu dự án PPTAF lập; tiếp nhận hồ sơ mời thầu nói trên và tiến hành tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. 3. Công việc và trách nhiệm của Ban Quản lý tiểu dự án PPTAF - Trực tiếp quản lý các nhà thầu thực hiện các gói thầu; - Tổ chức kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng theo quy định; - Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình lập dự án đầu tư các hạng mục hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật, báo cáo đánh giá tác động môi trường gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Chủ trì lập, trình các cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, thẩm định, phê duyệt các hồ sơ: Đề cương nhiệm vụ; phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; dự án đầu tư xây dựng công trình; thiết kế bản vẽ thi công và dự toán; báo cáo kinh tế - kỹ thuật; hồ sơ mời thầu các gói thầu xây lắp và tư vấn giám sát; báo cáo đánh giá tác động môi trường và các hồ sơ khác được lập trong phạm vi Tiểu dự án; - Tổ chức bàn giao các hồ sơ: Khảo sát, dự án đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, báo cáo kinh tế kỹ thuật, hồ sơ mời thầu và các tài liệu khác có liên quan cho Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình sau khi được duyệt; Lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định; - Giải trình và chịu trách nhiệm với các cơ quan có thẩm quyền các vấn đề liên quan đến hồ sơ do mình lập khi có yêu cầu; - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất gửi chủ đầu tư, cơ quan chủ quản, Ban điều phối, Ngân hàng Thế giới theo các quy định hiện hành và phù hợp với quy định chung của Nhà tài trợ; - Liên hệ với Nhà tài trợ, Ban điều phối, cơ quan có liên quan về các vấn đề trong quá trình thực hiện. Điều 7. Các công tác khác Ngoài việc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ trong khuôn khổ Tiểu dự án hỗ trợ kỹ thuật, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình và Ban Quản lý tiểu dự án PPTAF phối hợp chặt chẽ trong các công tác chuẩn bị khác cho Dự án “Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - Thành phố Hòa Bình”. Ban Quản lý tiểu dự án PPTAF thay mặt Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các nội dung phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch Kế hoạch và Đầu tư về việc thực hiện những nội dung phối hợp. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình, Trưởng Ban Quản lý tiểu dự án Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án “Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - Thành phố Hòa Bình” có trách nhiệm phân công và chỉ đạo cán bộ phòng, ban trực thuộc thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN VIỆC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định về trình tự, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 194/TTr-STP ngày 18 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện đánh giá tác động của thủ tục hành chính; rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN VIỆC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1243/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong việc phối hợp thực hiện đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là TTHC), theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung) và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
2,086
4,472
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là cơ quan chủ trì soạn thảo). 2. Các cơ quan, tổ chức được giao rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết (sau đây viết tắt là cơ quan rà soát, đánh giá). 3. Sở Tư pháp: Cơ quan tham gia góp ý kiến và thẩm định quy định thủ tục hành chính tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Các cơ quan nhà nước, tổ chức có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong quy trình đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính. 2. Phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính. 3. Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về kiểm soát TTHC. Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp thực hiện đánh giá tác động của TTHC tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phối hợp thực hiện rà soát, đánh giá TTHC theo kế hoạch được phê duyệt. Chương II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh giá tác động của thủ tục hành chính. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chủ trì soạn thảo trong việc sử dụng biểu mẫu đánh giá tác động của thủ tục hành chính. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tiến hành đánh giá tác động độc lập các quy định về thủ tục hành chính; tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu tác động và các tổ chức, cá nhân có liên quan để hoàn thiện nội dung thẩm định quy định về thủ tục hành chính trong báo cáo thẩm định. 3. Thủ tục hành chính được đánh giá tác động là TTHC được quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 6. Quy trình đánh giá tác động của thủ tục hành chính 1. Thời điểm đánh giá tác động Việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính được tiến hành trong giai đoạn dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và phải hoàn thành trước khi gửi Sở Tư pháp thẩm định. 2. Cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo các bước sau: a) Tiến hành đánh giá tác động của thủ tục hành chính Cơ quan chủ trì soạn thảo sử dụng các biểu mẫu và nội dung quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10 của Quyết định này để đánh giá về sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính. b) Hoàn thiện các quy định về thủ tục hành chính Trong quá trình đánh giá tác động, nếu thủ tục hành chính được xác định là không cần thiết thì cơ quan chủ trì soạn thảo ngừng việc đánh giá và không quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản. Nếu thủ tục hành chính được xác định là cần thiết thì tiếp tục đánh giá và căn cứ kết quả đánh giá, cơ quan chủ trì soạn thảo chỉnh sửa, hoàn thiện quy định về thủ tục hành chính nhằm bảo đảm thủ tục hành chính quy định tại dự thảo văn bản thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và hiệu quả. c) Tổng hợp kết quả đánh giá tác động của thủ tục hành chính Sau khi đánh giá tác động thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo tổng hợp kết quả đánh giá tác động theo mẫu tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Quyết định này, với các nội dung chính như sau: Tổng số thủ tục hành chính được đánh giá tác động; các nội dung của thủ tục hành chính được quy định trong dự thảo văn bản. Điều 7. Đánh giá sự cần thiết của thủ tục hành chính 1. Sự cần thiết của một thủ tục hành chính được đánh giá theo các nội dung sau đây: a) Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực nhất định; b) Bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; c) Là biện pháp tối ưu trong các biện pháp có thể được thực hiện để bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước và bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 2. Cơ quan chủ trì soạn thảo sử dụng Biểu mẫu đánh giá tác động của thủ tục hành chính và hướng dẫn trả lời (Biểu mẫu 01A/ĐG-KSTT) quy định tại Phụ lục I, Thông tư số 07/2014/TT-BTP để đánh giá sự cần thiết của thủ tục hành chính. Điều 8. Đánh giá tính hợp lý của thủ tục hành chính 1. Tính hợp lý của một thủ tục hành chính được đánh giá theo các nội dung sau đây: a) Tên của thủ tục hành chính Tên của thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể, ngắn gọn; chính xác và thống nhất trong tất cả các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính đó. Tên của thủ tục hành chính gồm: Từ hoặc cụm từ chỉ hành động của cơ quan nhà nước hoặc cá nhân, tổ chức kết hợp với tên kết quả của thủ tục hành chính và kết hợp đối với từng đối tượng, lĩnh vực cụ thể (nếu có) hoặc kết hợp với cụm từ chỉ sự vật, sự việc mà cơ quan nhà nước muốn quản lý hoặc cá nhân, tổ chức mong muốn đạt được. b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính Trình tự thực hiện thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể các bước thực hiện; phân định rõ trách nhiệm và nội dung công việc của cơ quan nhà nước và cá nhân, tổ chức khi tham gia thực hiện. Đồng thời, các bước thực hiện phải được sắp xếp theo thứ tự phù hợp về thời gian, quy trình và cấp có thẩm quyền xử lý; áp dụng tối đa cơ chế liên thông. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính Cách thức thực hiện thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể; phù hợp điều kiện của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho cá nhân, tổ chức với chi phí thấp nhất. d) Hồ sơ Hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể về tên, quy cách, số lượng của từng thành phần hồ sơ, số lượng bộ hồ sơ. Thành phần hồ sơ, số lượng từng thành phần hồ sơ phải thực sự cần thiết cho việc giải quyết thủ tục hành chính, đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện được pháp luật quy định, bảo đảm mục tiêu quản lý nhà nước; thành phần hồ sơ không trùng với thành phần hồ sơ của một thủ tục hành chính khác có kết quả là thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính dự kiến quy định hoặc thành phần hồ sơ là kết quả do chính cơ quan giải quyết thủ tục hành chính đang quản lý; quy cách của thành phần hồ sơ đa dạng, dễ thực hiện để tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức. đ) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể; bảo đảm tiết kiệm thời gian cho cá nhân, tổ chức, phù hợp với khả năng của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính. Trong trường hợp một thủ tục hành chính do nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì quy định rõ ràng, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan và thời hạn chuyển giao hồ sơ giữa các cơ quan. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể; bảo đảm sự công bằng giữa các cá nhân, giữa các tổ chức, giữa cá nhân với tổ chức, giữa các ngành, lĩnh vực, giữa các vùng miền, giữa trong nước với ngoài nước và có số lượng đối tượng tuân thủ được hưởng lợi tối đa. g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính được quy định phù hợp với thẩm quyền quản lý nhà nước đối với cấp hành chính hoặc địa giới hành chính theo quy định của pháp luật; thuận tiện cho cá nhân, tổ chức tuân thủ thủ tục hành chính trong việc liên hệ với cơ quan có thẩm quyền giải quyết; bảo đảm áp dụng tối đa các giải pháp phân cấp hoặc ủy quyền cho cơ quan hành chính cấp dưới hoặc địa phương giải quyết thủ tục hành chính. Trong trường hợp một thủ tục hành chính do nhiều cơ quan, nhiều cấp tham gia giải quyết thì quy định rõ ràng, cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan, từng cấp, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; áp dụng tối đa cơ chế liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. h) Phí, lệ phí Phí, lệ phí và các khoản chi trả khác (nếu có) được quy định rõ ràng, cụ thể; phù hợp với chi phí mà cơ quan nhà nước bỏ ra để thực hiện thủ tục hành chính, bảo đảm chi phí thấp nhất đối với cá nhân, tổ chức; có tính đến đặc điểm từng vùng miền, từng đối tượng thực hiện, từng lĩnh vực và thông lệ quốc tế. i) Mẫu đơn, tờ khai Thủ tục hành chính có quy định đơn, tờ khai thì đơn, tờ khai phải được mẫu hóa. Mẫu đơn, tờ khai là hợp lý khi từng nội dung thông tin tại mẫu đơn, tờ khai rõ ràng, ngắn gọn, thực sự cần thiết cho việc giải quyết thủ tục hành chính, tăng tính chịu trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với những nội dung tại đơn, tờ khai. Trong trường hợp đơn, tờ khai cần phải có xác nhận của cơ quan, người có thẩm quyền thì quy định rõ cơ quan, người có thẩm quyền xác nhận và nội dung xác nhận. k) Yêu cầu, điều kiện Yêu cầu, điều kiện của thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể, cần thiết đối với yêu cầu quản lý nhà nước, phù hợp với khả năng đáp ứng của cá nhân, tổ chức; bảo đảm sự công bằng giữa các cá nhân, giữa các tổ chức, giữa cá nhân với tổ chức, giữa các ngành, lĩnh vực, giữa các vùng miền, giữa trong nước với ngoài nước; phân định rõ trách nhiệm chứng minh yêu cầu, điều kiện; không quy định yêu cầu, điều kiện trùng với yêu cầu, điều kiện của một thủ tục hành chính khác có kết quả là thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính dự kiến quy định. l) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Hình thức, thời hạn có hiệu lực và điều kiện có hiệu lực (nếu có) của kết quả của thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, thuận tiện, phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, với quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và tình hình thực tiễn.
2,118
4,473
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo sử dụng Biểu mẫu đánh giá tác động của thủ tục hành chính và hướng dẫn trả lời (Biểu mẫu 01A/ĐG-KSTT) quy định tại Phụ lục I, Thông tư số 07/2014/TT-BTP để đánh giá tính hợp lý của thủ tục hành chính. Điều 9. Đánh giá tính hợp pháp của thủ tục hành chính 1. Tính hợp pháp của một thủ tục hành chính được đánh giá theo các nội dung sau đây: a) Thủ tục hành chính được ban hành theo đúng thẩm quyền quy định tại Khoản 1, Điều 8, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung; b) Nội dung của các quy định về thủ tục hành chính có sự thống nhất trong cùng một văn bản; không trái với các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao hơn Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 2. Cơ quan chủ trì soạn thảo sử dụng Biểu mẫu đánh giá tác động của thủ tục hành chính và hướng dẫn trả lời (Biểu mẫu 01A/ĐG-KSTT) quy định tại Phụ lục I, Thông tư số 07/2014/TT-BTP để đánh giá tính hợp pháp của thủ tục hành chính. Điều 10. Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính 1. Thủ tục hành chính có chi phí phù hợp khi tổng chi phí của thủ tục hành chính đó trong một năm là thấp nhất. Tổng chi phí tuân thủ của một thủ tục hành chính trong một năm là thấp nhất khi: a) Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính đó thấp nhất. b) Số lần thực hiện thủ tục hành chính đó trong một năm theo quy định thấp nhất. c) Số lượng đối tượng tuân thủ được hưởng lợi nhiều nhất. 2. Nguyên tắc tính chi phí tuân thủ a) Lựa chọn số liệu ở mức trung bình thấp nếu có nhiều nguồn số liệu chênh lệch nhau. b) Không tính chi phí cơ hội. 3. Cách tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính a) Công thức tính chi phí tuân thủ một thủ tục hành chính <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Công thức tính tổng chi phí tuân thủ một thủ tục hành chính trong một năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Trong trường hợp sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính hiện tại và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính dự kiến được sửa đổi, bổ sung. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính dự kiến được sửa đổi, bổ sung được xác định trên cơ sở của chi phí hiện tại sau khi điều chỉnh các nội dung được sửa đổi, bổ sung. Lợi ích chi phí từ việc sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính là hiệu số giữa chi phí tuân thủ thủ tục hành chính hiện tại và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính dự kiến được sửa đổi, bổ sung. 4. Cách xác định các loại chi phí cụ thể để tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. a) Xác định chi phí thực hiện từng công việc <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trong đó: - Thời gian đi lại được tính trung bình là một (01) giờ/một (01) lượt; thời gian làm đơn, tờ khai theo mẫu được tính trung bình là một (01) giờ/một (01) trang; thời gian làm tài liệu khác được tính theo thời gian thực tế để hoàn thành tài liệu đó. Tùy thuộc vào từng địa bàn, phạm vi thời gian đi lại, làm đơn, tờ khai sẽ được xác định theo các định mức tương ứng sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Mức thu nhập bình quân 01 (một) người 01 (một) giờ làm việc tính theo công thức: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Chi phí tư vấn, dịch vụ áp dụng theo các mức giá hiện hành do nhà nước quy định. Trường hợp không có quy định thì áp dụng theo mức giá thực tế. b) Xác định phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính Áp dụng theo các mức phí, lệ phí và các chi phí khác (nếu có) theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính. c) Xác định số lần thực hiện thủ tục hành chính trong một năm Số lần thực hiện một thủ tục hành chính trong một năm được xác định theo quy định về thủ tục hành chính đó. d) Xác định số lượng đối tượng tuân thủ thủ tục hành chính trong một năm Số lượng đối tượng tuân thủ một thủ tục hành chính trong một năm được xác định theo dự báo hoặc thống kê về tổng số lượt cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính đó. 5. Cơ quan chủ trì soạn thảo sử dụng Biểu mẫu tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính và hướng dẫn tính chi phí tuân thủ (Biểu mẫu 03/SCM-KSTT) quy định tại Phụ lục IV, Thông tư số 07/2014/TT-BTP để tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Điều 11. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong một số trường hợp cụ thể 1. Trong trường hợp Luật của Quốc hội, Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ chưa quy định đầy đủ các bộ phận tạo thành một thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và giao cho cơ quan cấp dưới quy định đầy đủ, chi tiết, cơ quan chủ trì soạn thảo tiến hành đánh giá tác động đối với những bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính được giao quy định chi tiết. 2. Đối với thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, cơ quan chủ trì soạn thảo tiến hành đánh giá tác động đối với những bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung. Ngoài việc đánh giá tác động, cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết minh rõ tính đơn giản cũng như những ưu điểm của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và lợi ích về chi phí trong bản Tổng hợp kết quả đánh giá tác động thủ tục hành chính. 3. Cơ quan chủ trì soạn thảo sử dụng Biểu mẫu đánh giá tác động của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết (Biểu mẫu 01B/ĐG-KSTT) quy định tại Phụ lục II, Thông tư số 07/2014/TT-BTP và nội dung hướng dẫn tại các Điều 8, 9, 10 của Quyết định này để đánh giá tính hợp lý, tính hợp pháp và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính đối với những bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính được giao quy định chi tiết hoặc sửa đổi, bổ sung. Mục 1. THAM GIA Ý KIẾN ĐỐI VỚI QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 12. Tham gia ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan tham gia ý kiến về quy định thủ tục hành chính: Ngoài việc tham gia góp ý kiến về nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Tư pháp có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Nội dung tham gia ý kiến về quy định thủ tục hành chính: Chủ yếu xem xét, kiểm tra, đối chiếu nội dung các quy định về TTHC trong dự thảo văn bản với quy định của pháp luật về nguyên tắc quy định thủ tục hành chính và yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về thủ tục hành chính thông qua tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc lấy ý kiến theo quy định của Bộ Tư pháp, để tổng hợp ý kiến gửi cơ quan chủ trì soạn thảo. 3. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Sở Tư pháp. Mục 2. THẨM ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 13. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan thẩm định quy định về thủ tục hành chính: Ngoài việc thẩm định nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định TTHC, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung. 2. Nội dung thẩm định thủ tục hành chính chủ yếu xem xét các tiêu chí quy định tại Khoản 1, Điều 10 của Nghị định 63/2010/NĐ-CP . 3. Hồ sơ gửi thẩm định: Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Sở Tư pháp hồ sơ thẩm định, gồm: - Công văn đề nghị thẩm định quy định về thủ tục hành chính. - Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, sau khi tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân. - Bản tổng hợp ý kiến, giải trình việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; giải trình ý kiến góp ý của Sở Tư pháp đối với nội dung quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy định thủ tục hành chính; bản sao ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có). - Bản tổng hợp kết quả đánh giá tác động thủ tục hành chính có kèm theo: Biểu mẫu 01A/ĐG-KSTT và Biểu mẫu 03/SCM-KSTT. Trường hợp đánh giá tác động của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết, bản tổng hợp kết quả đánh giá tác động thủ tục hành chính kèm theo: Biểu mẫu 01B/ĐG-KSTT và Biểu mẫu 03/SCM-KSTT. - Các tài liệu liên quan khác (nếu có). 4. Thời gian thẩm định quy định TTHC: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, trường hợp phức tạp, không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định, Sở Tư pháp tổ chức thẩm định và có văn bản Báo cáo kết quả thẩm định, gửi cơ quan chủ trì soạn thảo. Chương III RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính 1. Định kỳ hàng năm, theo đề xuất của các cơ quan, đơn vị hoặc theo chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền, Sở Tư pháp chủ trì lập kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý và phạm vi giải quyết của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Sở Tư pháp tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo kế hoạch đã được phê duyệt. 2. Căn cứ kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, các cơ quan được giao chủ trì rà soát, đánh giá (hoặc được giao rà soát, đánh giá độc lập) thủ tục hành chính hoặc nhóm thủ tục hành chính, quy định hành chính có liên quan tập trung tiến hành rà soát theo yêu cầu về mục tiêu và tiến độ của kế hoạch; tổng hợp kết quả rà soát và dự thảo Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp tổ chức hội nghị thẩm định phương án đơn giản hóa TTHC (nếu cần).
2,122
4,474
3. Sở Tư pháp xem xét, đánh giá chất lượng rà soát theo các nội dung: Việc sử dụng biểu mẫu rà soát, đánh giá, bảng tính chi phí tuân thủ; chất lượng phương án đơn giản hóa; tỷ lệ cắt giảm số lượng thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính theo mục tiêu kế hoạch đã đề ra. Điều 15. Quy trình rà soát, đánh giá thủ tục hành chính Cơ quan chủ trì thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo các bước sau: 1. Lập Kế hoạch rà soát, đánh giá a) Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính gồm các nội dung: Tên thủ tục hành chính hoặc nhóm thủ tục hành chính, quy định hành chính có liên quan được rà soát; cơ quan thực hiện; thời gian thực hiện; căn cứ lựa chọn; xác định rõ các chỉ tiêu định lượng cụ thể về tỷ lệ cắt giảm số lượng thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. b) Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính được xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục V, Thông tư số 07/2014/TT-BTP . c) Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính hàng năm của tỉnh sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, được gửi đến Bộ Tư pháp trước ngày 31 tháng 01 của năm kế hoạch. 2. Tiến hành rà soát, đánh giá thủ tục hành chính Căn cứ vào nội dung kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, việc rà soát, đánh giá được thực hiện theo các cách thức sau: a) Rà soát, đánh giá từng thủ tục hành chính Cách thức rà soát, đánh giá đối với từng thủ tục hành chính cụ thể được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 16 của Quyết định này. b) Rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính Nhóm thủ tục hành chính đưa vào rà soát, đánh giá là những thủ tục hành chính có liên quan đến cùng một đối tượng hoặc có liên quan trong quá trình giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức. Cách thức rà soát, đánh giá đối với nhóm thủ tục hành chính được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 17 của Quyết định này. c) Cơ quan rà soát, đánh giá thủ tục hành chính có thể tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu tác động và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác nhằm thu thập thông tin. Việc tổ chức lấy ý kiến các bên có liên quan có thể thông qua hình thức hội thảo, hội nghị, tham vấn hoặc các biểu mẫu lấy ý kiến. 3. Tính chi phí khi rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo hướng dẫn tại Điều 11 của Quyết định này a) Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính hiện tại. b) Tính chi phí thủ tục hành chính sau đơn giản hóa. Chi phí sau đơn giản hóa được xác định trên cơ sở của chi phí hiện tại sau khi điều chỉnh các các nội dung được cắt giảm theo kiến nghị của phương án đơn giản hóa. c) So sánh lợi ích Lợi ích chi phí của việc đơn giản hóa thủ tục hành chính là hiệu số giữa chi phí tuân thủ thủ tục hành chính hiện tại và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau đơn giản hóa. 4. Tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá a) Cơ quan được giao chủ trì rà soát, đánh giá thủ tục hành chính tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá, gồm: Nội dung phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính và các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính; lý do; chi phí cắt giảm khi đơn giản hóa; kiến nghị thực thi. b) Cơ quan được giao chủ trì rà soát, đánh giá thủ tục hành chính chuẩn bị hồ sơ, gửi Sở Tư pháp đề nghị kiểm tra chất lượng rà soát, đánh giá TTHC; hồ sơ gửi Sở Tư pháp, gồm: Kết quả rà soát, đánh giá và biểu mẫu rà soát, đánh giá TTHC; sơ đồ nhóm thủ tục hành chính trước và sau rà soát (đối với trường hợp rà soát nhóm) đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt. c) Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị kiểm tra chất lượng rà soát, đánh giá TTHC, Sở Tư pháp tổ chức kiểm tra, đối chiếu các nội dung theo quy định (gồm phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính và các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính; lý do; chi phí cắt giảm khi đơn giản hóa; kiến nghị thực thi) và có văn bản gửi lại cơ quan đã đề nghị kiểm tra, về kết quả kiểm tra chất lượng rà soát, đánh giá TTHC. d) Trên cơ sở kết quả kiểm tra, nhận xét của Sở Tư pháp, các cơ quan được giao chủ trì rà soát, đánh giá tiến hành chỉnh sửa, hoàn thiện kết quả rà soát, đánh giá và dự thảo Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính theo mẫu quy định tại Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định này đối với từng lĩnh vực hoặc theo nội dung được giao chủ trì, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính, gồm: - Tờ trình. - Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá TTHC theo kế hoạch được giao. - Công văn của Sở Tư pháp về kết quả kiểm tra chất lượng rà soát, đánh giá TTHC. - Dự thảo Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính. đ) Thời hạn gửi kết quả rà soát, đánh giá TTHC và hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính kết quả rà soát, đánh giá TTHC: Theo quy định tại kế hoạch đã được phê duyệt. 5. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá TTHC: - Đối với những nội dung phương án đơn giản hóa TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của tỉnh: Căn cứ vào Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính, cơ quan được giao thực thi phương án đơn giản hóa TTHC dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính theo thẩm quyền. - Đối với những nội dung phương án đơn giản hóa TTHC không thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của tỉnh: Sở Tư pháp dự thảo các văn bản, chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu tại Điều 31, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, trước ngày 10 tháng 9 hàng năm. Điều 16. Rà soát, đánh giá từng thủ tục hành chính 1. Rà soát, đánh giá sự cần thiết của thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính Cơ quan chủ trì rà soát, đánh giá sử dụng Biểu mẫu rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và hướng dẫn trả lời (Biểu mẫu 02/RS-KSTT) quy định tại Phụ lục III, Thông tư số 07/2014/TT-BTP và các nội dung của tiêu chí về sự cần thiết hướng dẫn tại Điều 7 của Quyết định này để rà soát, đánh giá sự cần thiết của thủ tục hành chính và các quy định có liên quan. Sau khi rà soát, đánh giá về sự cần thiết của thủ tục hành chính và các quy định có liên quan, cơ quan rà soát, đánh giá xác định rõ những vấn đề sau: a) Mức độ đáp ứng của thủ tục hành chính trong trường hợp mục tiêu quản lý nhà nước; quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức không thay đổi. b) Mức độ đáp ứng của thủ tục hành chính trong trường hợp mục tiêu quản lý nhà nước; quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức thay đổi. c) Giải pháp dự kiến được lựa chọn khi mục tiêu quản lý nhà nước; quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức không được đáp ứng. 2. Rà soát, đánh giá tính hợp lý, hợp pháp và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính Cơ quan rà soát, đánh giá dựa vào các nội dung của tiêu chí về tính hợp lý, hợp pháp và chi phí tuân thủ hướng dẫn tại các Điều 9, 10, 11 của Quyết định này và sử dụng Biểu mẫu 02/RS-KSTT để rà soát, đánh giá tính hợp lý, tính hợp pháp, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Điều 17. Rà soát, đánh giá nhóm các thủ tục hành chính Khi rà soát, đánh giá nhóm các thủ tục hành chính, cơ quan rà soát, đánh giá sử dụng hướng dẫn tại Phụ lục VI, Thông tư số 07/2014/TT-BTP để thực hiện các công việc sau: 1. Lập sơ đồ nhóm thủ tục hành chính a) Tập hợp các văn bản pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thuộc vấn đề, phạm vi rà soát. b) Thống kê thủ tục hành chính Dựa vào các văn bản pháp luật tập hợp được, xác định các thủ tục hành chính cụ thể của nhóm thủ tục hành chính thuộc vấn đề, phạm vi rà soát. Đồng thời, thực hiện việc thống kê để mô tả các bộ phận của thủ tục hành chính đối với thủ tục hành chính chưa được công bố. Đối với thủ tục hành chính đã được công bố, cần kiểm tra lại các nội dung đã được công bố so với quy định tại văn bản pháp luật nếu phát hiện có sự khác biệt với văn bản pháp luật thì điều chỉnh lại theo quy định tại văn bản pháp luật. c) Lập sơ đồ tổng thể Sơ đồ tổng thể phải thể hiện được mối quan hệ giữa các thủ tục trong nhóm thủ tục hành chính mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính phải trải qua từ giai đoạn bắt đầu đến khi đạt được kết quả cuối cùng. Đồng thời, sơ đồ tổng thể phải thể hiện được mối tương tác giữa các cơ quan hành chính khác nhau trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính. d) Lập sơ đồ chi tiết Sơ đồ chi tiết phải thể hiện được mối tương quan giữa các bộ phận cấu thành của từng thủ tục hành chính trong nhóm thủ tục hành chính. đ) Các cơ quan được giao rà soát, đánh giá (bao gồm cả cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp) phải thực hiện việc lập sơ đồ theo nhóm để phục vụ cho quá trình rà soát. Đối với trường hợp nhóm thủ tục hành chính liên quan đến nhiều cơ quan khác nhau, cần bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp để bảo đảm kết quả rà soát có chất lượng, đạt được mục tiêu đề ra. 2. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính a) Đánh giá sự cần thiết của thủ tục hành chính trong mối quan hệ với nhóm thủ tục hành chính
2,048
4,475
Căn cứ vào sơ đồ tổng thể, cơ quan rà soát, đánh giá sự cần thiết của thủ tục hành chính trong nhóm, trong đó, tập trung vào tiêu chí đánh giá mục tiêu quản lý và mức độ ảnh hưởng của thủ tục hành chính đối với nhóm thủ tục; qua đó, phát hiện những điểm bất hợp lý, những thủ tục hành chính không thật sự cần thiết do trùng lặp, hoặc đã được quản lý bằng các thủ tục ở công đoạn trước đó hoặc tiếp theo, từ đó, đề xuất phương án đơn giản hóa. b) Đánh giá sự trùng lặp và khả năng kế thừa kết quả giải quyết giữa các bước trong sơ đồ chi tiết Căn cứ vào sơ đồ chi tiết, cơ quan rà soát, đánh giá thực hiện việc đối chiếu, so sánh các bộ phận cấu thành của các thủ tục hành chính qua từng bước của sơ đồ để đánh giá những nội dung về thủ tục hành chính bị trùng lặp hoặc đã được kiểm soát ở các khâu trước đó để từ đó đưa ra giải pháp loại bỏ hoặc kế thừa, công nhận kết quả giải quyết của các khâu phía trước trong quy trình hoặc có thể chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước với nhau nhằm giảm chi phí tuân thủ của cá nhân, tổ chức. c) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc giải quyết từng thủ tục hành chính đến kết quả cuối cùng của nhóm để đánh giá tính cần thiết của từng thủ tục hành chính trong nhóm; đồng thời, đánh giá về tính hợp lý của thời gian thực hiện, cơ quan thực hiện, cách thức, trình tự thực hiện của các thủ tục hành chính trong nhóm để đề xuất phương án đơn giản hóa. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. 3. Kinh phí chi cho công tác đánh giá tác động của TTHC và rà soát, đánh giá TTHC thực hiện theo quy định hiện hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. PHỤ LỤC I TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1243/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Tại dự thảo: I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Tên thủ tục a - Trình tự thực hiện: - Cách thức thực hiện: - Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thời hạn giải quyết: - Đối tượng thực hiện TTHC: - Cơ quan thực hiện TTHC: - Kết quả thực hiện TTHC: - Lệ phí (nếu có): - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): - Căn cứ pháp lý của TTHC: b. Tên thủ tục b (trình bày như trên) PHỤ LỤC II MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1243/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực……………………………………………… ……….. thuộc phạm vi quản lý nhà nước, thẩm quyền giải quyết của tỉnh Bạc Liêu CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số…. ngày….. tháng…. năm…. của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở……; Căn cứ Quyết định số…...….. ngày….... tháng…..… năm…..… của Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu về việc phê duyệt kế hoạch rà soát thủ tục hành chính năm ……; Xét đề nghị của Giám đốc Sở…., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa………… thủ tục hành chính trong lĩnh vực…………………………..., thuộc phạm vi quản lý nhà nước, thẩm quyền giải quyết của tỉnh Bạc Liêu (Phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao các sở, ngành, các đơn vị có liên quan: 1. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua. Điều 3. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC ……. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC……………………………………………………… (Ban hành kèm theo Quyết định số……/QĐ-…. ngày…. tháng… năm…. của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) 1. Thủ tục hoặc nhóm thủ tục 1.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế TTHC, mẫu đơn, tờ khai hay yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC) a) Lý do: b) Lý do: Lưu ý: Phải xác định rõ các nội dung đơn giản hóa thuộc thẩm quyền và nội dung đơn giản hóa không thuộc thẩm quyền xử lý (thông qua ký hiệu riêng). 1.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ) 1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa:……. đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa:..…. đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm:…… đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm chi phí:…. %. 2. Thủ tục hoặc nhóm thủ tục……………………. 2.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế TTHC, mẫu đơn, tờ khai hay yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC) a) Lý do: b) Lý do: Lưu ý: Phải xác định rõ các nội dung đơn giản hóa thuộc thẩm quyền và nội dung đơn giản hóa không thuộc thẩm quyền xử lý (thông qua ký hiệu riêng). 2.2. Kiến nghị thực thi (nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ) 2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa:……. đồng/năm. - Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa:..…. đồng/năm. - Chi phí tiết kiệm:…… đồng/năm. - Tỷ lệ cắt giảm chi phí:…. %. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi; Căn cứ Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các sở: Tư pháp, Lao động – Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức và nội dung phối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, Trung tâm Bảo trợ xã hội, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 2. Đối tượng áp dụng Các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc giải quyết, nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Tuân thủ quy định của pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và các điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là thành viên. 2. Không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan. 3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời, hiệu quả. Điều 3. Hình thức phối hợp 1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp. 2. Tổ chức họp liên ngành. 3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết. 4. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành. 5. Các hình thức khác.
2,105
4,476
Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Điều 4. Phối hợp trong việc lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng 1. Người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) nơi trẻ em bị bỏ rơi để lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em. Trường hợp không có người nhận tạm thời nuôi dưỡng trẻ em, thì Ủy ban nhân dân cấp xã liên hệ ngay với Trung tâm Bảo trợ xã hội để tiến hành thủ tục tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp. Trường hợp người tạm thời nuôi dưỡng không còn đủ khả năng tiếp tục nuôi dưỡng, hoặc không còn nguyện vọng tiếp tục tạm thời nuôi dưỡng, hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em mà không tìm được cha, mẹ đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào Trung tâm Bảo trợ xã hội. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập Biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài phát thanh hoặc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em. Hết thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻ em thì người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ em theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch. Trung tâm Bảo trợ xã hội lập hồ sơ báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hôi quyết định nuôi dưỡng trẻ. Điều 5. Phối hợp trong việc lập danh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế 1. Sau khi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có quyết định chính thức tiếp nhận trẻ bị bỏ rơi vào nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội; Trung tâm Bảo trợ xã hội có trách nhiệm lập danh sách và hồ sơ trẻ em thuộc đối tượng tìm gia đình thay thế. 2. Danh sách trẻ em ở Trung tâm Bảo trợ xã hội cần tìm gia đình thay thế được lập thành Danh sách 1 (trẻ em có sức khỏe bình thường) theo mẫu TP/CN- 2011/DS.01 và Danh sách 2 (trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 05 tuổi trở lên hoặc hai trẻ em trở lên cùng là anh chị em ruột) theo mẫu TP/CN-2011/DS.02 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi. 3. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, Trung tâm Bảo trợ xã hội lập hồ sơ và danh sách trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được danh sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến trả lời Trung tâm Bảo trợ xã hội. Sau khi có ý kiến của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Bảo trợ xã hội gửi danh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tư pháp để thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em theo quy định. 4. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2, Trung tâm Bảo trợ xã hội lập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơ của trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Danh sách 2 và hồ sơ của trẻ em theo quy định, Sở Tư pháp gửi ngay Danh sách 2 cho Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Cục Con nuôi) để Cục Con nuôi đề nghị Văn phòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc y tế và tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em. Điều 6. Phối hợp trong việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em Danh sách 1 1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ nhận được Danh sách 1, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp. Thời hạn thông báo là 60 (sáu mươi) ngày. 2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ khi hết thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Sở Tư pháp chuyển danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế cho Cục Con nuôi để tiến hành thủ tục tìm gia đình thay thế trên phạm vi toàn quốc. Điều 7. Phối hợp trong việc xác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài 1. Sau khi tiếp nhận danh sách tìm gia đình thay thế của trẻ do Trung tâm Bảo trợ xã hội chuyển đến, Sở Tư pháp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài. 2. Việc xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc Danh sách 1, có thể thực hiện đồng thời với việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của trẻ em. Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp. Nội dung trả lời xác minh của Công an tỉnh cần nêu rõ nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ. Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻ của trẻ em thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha, mẹ đẻ của trẻ em để Sở Tư pháp tiến hành thủ tục lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. 3. Công an tỉnh rút ngắn tối đa thời hạn xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc diện Danh sách 2 để tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được gia đình thay thế ở nước ngoài và được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiện đại. Điều 8. Phối hợp trong việc xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài 1. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1 Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của trẻ em, Sở Tư pháp tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, thực hiện việc xác minh hồ sơ của trẻ em theo quy định tại Điều 33, Luật nuôi con nuôi và Điều 7 Quy chế này. Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ trẻ em theo quy định, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài, Sở Tư pháp xác nhận, lập danh sách trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài, gửi Cục Con nuôi. Việc xác nhận phải được thực hiện đối với từng trường hợp trẻ em cụ thể và phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 16, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ. 2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2 Khi nhận được hồ sơ trẻ em và Danh sách 2, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ của trẻ em, tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và có văn bản kèm hồ sơ đề nghị Công an tỉnh xác minh đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi. Trường hợp hồ sơ trẻ em đầy đủ, hợp lệ thì xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài và gửi danh sách kèm theo hồ sơ trẻ em cho Cục Con nuôi để tìm gia đình nước ngoài nhận đích danh trẻ em làm con nuôi. Điều 9. Phối hợp trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài Việc giới thiệu trẻ em thuộc Danh sách 1 làm con nuôi người nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ để giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài quy định tại Điều 35, Luật nuôi con nuôi và thực hiện như sau: 1. Tùy từng trường hợp cụ thể, Giám đốc Sở Tư pháp quyết định hình thức phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài đảm bảo chặt chẽ, khách quan, phù hợp với nhu cầu và lợi ích tốt nhất của trẻ em. Việc phối hợp liên ngành có thể được thực hiện thông qua hình thức họp liên ngành hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài. a) Trường hợp họp liên ngành, thì thành phần gồm: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp (chủ trì cuộc họp) và đại diện lãnh đạo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng, ban giám đốc cơ sở nuôi dưỡng có trẻ em được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời chuyên gia y tế, tâm lý, gia đình, xã hội tham gia ý kiến để liên ngành xem xét tư vấn việc giới thiệu trẻ em Danh sách 1 làm con nuôi người nước ngoài. Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi cho các đại biểu tham gia họp liên ngành ít nhất 03 (ba) ngày trước ngày họp phương án giới thiệu trẻ em, kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi. Trong cuộc họp, các đại biểu tham gia họp liên ngành cho ý kiến, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì họp liên ngành tổng hợp ý kiến và kết luận về phương án giới thiệu trẻ em. Căn cứ vào kết luận của cuộc họp liên ngành, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài. b) Trường hợp trao đổi ý kiến bằng văn bản thì Sở Tư pháp gửi công văn kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi cho các cơ quan, ban, ngành quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này đề nghị cho ý kiến về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi.
2,071
4,477
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan, ban, ngành được hỏi ý kiến có văn bản trả lời Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trình ý kiến của các cơ quan, ban, ngành hữu quan và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi. 2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến về việc đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Sở Tư pháp. Trường hợp đồng ý, thì trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Cục Con nuôi. Trường hợp không đồng ý, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo rõ lý do để Sở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại. Điều 10. Phối hợp trong việc quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài 1. Căn cứ vào thông báo của Cục Con nuôi về số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài chuyển về tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo cho Sở Tư pháp, Trung tâm Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh để thực hiện việc rút dự toán chi tiêu trong phạm vi số kinh phí được điều chuyển và có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07/9/2012 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính. 2. Sở Tư pháp, Trung tâm Bảo trợ xã hội có trách nhiệm sử dụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụng kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07/9/2012 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp. 3. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 4. Chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc họp liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liên ngành bằng văn bản để đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện cho các cuộc họp liên ngành do Sở Tư pháp chủ trì. 6. Theo dõi, đôn đốc, đánh giá về công tác phối hợp. 7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức họp liên ngành để tổng kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế, kinh nghiệm, những vướng mắc, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Y tế 1. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúng theo quy định của pháp luật để tránh tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh lai lịch trẻ em bị bỏ rơi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh, tử khác theo đề nghị của Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Tư pháp. Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh Tổ chức xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi, nhất là đối tượng làm con nuôi người nước ngoài; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Bảo trợ xã hội và các cơ quan có liên quan 1. Tham gia, thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chất lượng các nội dung phối hợp. 2. Cử cán bộ tham gia họp liên ngành, tham gia đoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Theo dõi, đôn đốc, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của mình, gửi Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này. Điều 15. Kinh phí thực hiện 1. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch công tác và nhiệm vụ được giao, các đơn vị thực hiện việc dự toán ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện Quy chế. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này. Điều 16. Điều khoản thi hành Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Quy chế này đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân biết để thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có ý kiến gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU PHỨC HỢP CAPE PEARL TẠI PHƯỜNG 27, QUẬN BÌNH THẠNH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng về Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND số ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 6014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 5256/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phường 27, quận Bình Thạnh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông); Căn cứ Quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu phức hợp Cape Pearl tại Phường 27, quận Bình Thạnh; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2267/TTr-SQHKT ngày 14 tháng 7 năm 2014 về trình duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu phức hợp Cape Pearl tại Phường 27, quận Bình Thạnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu phức hợp Cape Pearl tại Phường 27, quận Bình Thạnh, với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, diện tích và phạm vi ranh giới khu vực quy hoạch: - Vị trí nhằm thửa số 4, tờ bản đồ số 39 Bộ địa chính Phường 27, quận Bình Thạnh (xác định theo bản đồ đo đạc hiện trạng, vị trí do Trung tâm kiểm định bản đồ và tư vấn tài nguyên môi trường lập, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra ngày 07 tháng 12 năm 2009). - Diện tích khu vực quy hoạch: 19.592,4 m2. - Phạm vi quy hoạch được giới hạn bởi: + Phía Đông - Bắc: giáp đường nội bộ. + Phía Đông - Nam: giáp sông Sài gòn. + Phía Tây - Nam: giáp kênh Thanh Đa. + Phía Tây - Bắc: giáp lô U cư xá Thanh Đa. 2. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ tổng hợp Dầu khí. 3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch: Công ty TNHH Kiến trúc sư Hồ Thiệu Trị và cộng sự - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
1,930
4,478
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết: Thuyết minh tổng hợp. Thành phần bản vẽ bao gồm: - Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000. - Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500. - Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/500, bao gồm: + Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông. + Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt. + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng. + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải, xử lý chất thải rắn. + Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc. + Bản đồ hiện trạng môi trường. - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500. - Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan, tỷ lệ 1/500. - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/500, bao gồm: + Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng. + Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt. + Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị. + Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị. + Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị. + Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống. + Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược. 5. Tính chất, chức năng quy hoạch: Khu vực nghiên cứu quy hoạch được xác định trong đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu dân cư Phường 27, quận Bình Thạnh đã được phê duyệt, với chức năng sử dụng đất là khu dân cư xây dựng mới. 6. Dự báo quy mô dân số, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch: 6.1 Dự báo quy mô dân số: Quy mô dân số dự kiến 2.084 người. Trong đó, nhóm nhà ở chung cư là 1.979 người; nhóm nhà ở thấp tầng là 105 người. 6.2 Cơ cấu sử dụng đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 6.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (*) Tầng cao công trình tính theo QCVN 03:2012/BXD. 7. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: 7.1. Khu chung cư cao tầng: Bố trí khối cao tầng tại vị trí trung tâm của khu đất. Quy mô dân số: 1.979 người. - Diện tích xây dựng khối cao tầng: 2.185 m2. - Tầng cao xây dựng: 44 tầng (số tầng tính theo QCVN 03: 2012/BXD), gồm: + Khối đế: 7 tầng (bao gồm chức năng thương mại dịch vụ và để xe). + Khối tháp: 37 tầng (chức năng ở). - Mật độ xây dựng: 45,2%. - Chiều cao công trình: tối đa 145m (tính từ cao độ lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình). - Hệ số sử dụng đất: tối đa 10, trong đó: + Chức năng ở: 8,1 lần. + Chức năng thương mại - dịch vụ: 0,5 lần. + Chức năng để xe: 1,4 lần. 7.2. Khu nhà liên kế có sân vườn: Bao gồm 2 dãy nhà liên kế vườn, tổng cộng 21 căn. Quy mô dân số 105 người. - Khu A: + Số lượng: 8 lô. + Diện tích từng lô đất: 152 m2. + Diện tích xây dựng mỗi lô: 112 m2. - Khu B: + Số lượng: 13 lô. + Diện tích từng lô đất: từ 153 đến 185,97 m2. + Diện tích xây dựng mỗi lô: từ 110,05 m2 đến 129,8 m2. - Mật độ xây dựng từng lô: Từ 66% - 77%. - Tầng cao: 04 tầng (số tầng tính theo QCVN 03:2012/BXD). - Khoảng lùi công trình: Sân trước 3m, sân sau 2m. - Chiều cao xây dựng công trình: Tối đa 15,5m (tính từ cao độ lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình). - Hệ số sử dụng đất: 0,9 lần. 7.3. Khu cây xanh công viên, vườn hoa (ngoài nhóm ở): Diện tích 4.804,04 m2 nằm trong ranh hành lang an toàn ven sông được tổ chức khu công viên dọc sông Sài Gòn và kênh Thanh Đa (vườn hoa, cây bóng mát, ghế đá,…) tạo cảnh quan thoáng mát và nơi vui chơi giải trí cho người dân trong khu vực. 8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm: 8.1. Quy hoạch giao thông đô thị: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu trong đồ án này. 8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị: a) Quy hoạch cao độ nền: - Khu vực dự kiến xây dựng tầng hầm: không san lấp, chủ yếu đào đất để xây dựng. - Khu vực còn lại không xây dựng tầng hầm: tôn cao nền đất đến cao độ xây dựng H ≥ 2,0m (Hệ VN2.000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường. - Hướng đổ dốc: từ giữa tiểu khu ra xung quanh. b) Quy hoạch thoát nước mặt: - Tổ chức thoát riêng hệ thống thoát nước mặt và nước thải trong khu quy hoạch. - Bố trí mạng lưới cống thoát nước dọc theo các trục đường giao thông nhằm thu gom nước mặt trong khu quy hoạch rồi dẫn thoát trực tiếp ra nguồn tiếp nhận. - Nguồn thoát nước: Thoát trực tiếp ra sông Sài Gòn và kênh Thanh Đa tiếp giáp với dự án. - Cống thoát nước mặt là 800mm, nối cống theo nguyên600mm đến hệ thống cống tròn, kích thước cống từ tắc ngang đỉnh, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự chảy i ≥ 1/D, chiều sâu chôn cống tối thiểu H = 0,7m. 8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị: - Chỉ tiêu cấp điện: 3 - 5 (kW/hộ). - Nguồn cấp điện được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Thanh Đa. - Xây dựng mới 1 trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV với tổng công suất 2x1500KVA, xây dựng kiểu trạm phòng. - Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp: + Xây dựng mới tuyến 22KV kết nối với tuyến trung thế trên đường Bình Quới dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm. + Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình. + Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W-250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm. 8.4. Quy hoạch cấp nước: - Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn cấp nước máy Thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø150 trên đường số 4 thuộc nhà máy nước Thủ Đức. - Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày. - Tổng nhu cầu dùng nước: 777 m3/ngày. - Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. - Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính từ Ø100 - Ø150 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng. 8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn: a) Thoát nước thải: - Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý cục bộ có công suất 625 m3/ngày được xây, sau xử lý đạt QCVN 14: 2008/BTNMT. - Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày. - Tổng lượng nước thải: 625 m3/ngày. - Mạng lưới thoát nước: Xây dựng đường ống thoát nước thải đi trên các trục đường chính dẫn về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống. b) Xử lý chất thải rắn: - Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày. - Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 2,71 tấn/ngày. - Phương án thu gom và xử lý chất thải: Chất thải rắn thải được thu gom và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn Thành phố. 8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc: - Chỉ tiêu phát triển viễn thông: 30 máy/100 người. - Định hướng đấu nối từ trạm thông tin Bình Thạnh hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm. - Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình,…) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè. 8.7. Đánh giá môi trường chiến lược: a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường: - Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT, Tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26: 2010/BTNMT. - Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý là 100. - Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, đảm bảo diện tích cây xanh bình quân đạt QCVN 01: 2008/BXD. - Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN 14: 2008/BTNMT. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%. - Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu. Giảm ngập úng trong khu vực quy hoạch. b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên, không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị: - Quy hoạch diện tích cây xanh bao gồm cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh dọc tuyến đường giao thông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí. - Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu. - Nước thải được xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ đạt Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung. - Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn được chứa trong các thùng chứa có nắp đậy đặt trong khu vực sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố. - Quản lý chất thải rắn nguy hại theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2,135
4,479
- Căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: Dự án xây dựng khu chung cư có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc 100 hộ. 8.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗi dự án khi đầu tư xây dựng,…) và phải đảm bảo theo yêu cầu của quy định và kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị). 9. Các điểm lưu ý khác: - Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch này chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc định vị hệ thống giao thông đã được thể hiện trong các bản vẽ của đồ án, đảm bảo kết nối với hệ thống giao thông các dự án đầu tư xây dựng kế cận, phù hợp với đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu dân cư Phường 27, quận Bình Thạnh được duyệt. - Trong quá trình tổ chức định vị, xác định cột mốc tại hiện trường khu đất, nếu hệ thống giao thông có sai lệch vị trí điểm nối kết với các dự án đầu tư xây dựng kế cận hoặc sai lệch hướng tuyến theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu dân cư Phường 27, quận Bình Thạnh được duyệt, ranh mép bờ cao có thay đổi so với bản đồ quy hoạch đình kèm, chủ đầu tư cần báo cáo Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh phối hợp Sở Giao thông Vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc để có giải pháp xử lý, điều chỉnh đồ án cho phù hợp trước khi triển khai thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật. - Trường hợp ranh giới và quy mô diện tích đất được giao có thay đổi so với diện tích của đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) đã được thẩm định phê duyệt, chủ đầu tư cần lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết để cơ quan thẩm quyền xem xét thẩm định, phê duyệt lại theo quy định. Điều 2. Trách nhiệm của Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ tổng hợp Dầu khí và các đơn vị có liên quan: - Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí và đơn vị tư vấn khảo sát, lập bản đồ hiện trạng chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện trạng trong hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu phức hợp Cape Pearl tại Phường 27, quận Bình Thạnh. - Trong quá trình tổ chức triển khai các dự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông, kênh, rạch trong khu vực quy hoạch; Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, Sở Giao thông Vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan cần quản lý chặt chẽ việc tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ quy hoạch đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu phức hợp Cape Pearl tại Phường 27, quận Bình Thạnh được nêu tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường 27 và Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ tổng hợp Dầu khí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19/NQ-CP NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH1 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 156/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân nàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 03 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19/NQ-CP NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1572/QĐ-NHNN ngày 11/8/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) Căn cứ nhiệm vụ, giải pháp Chính phủ giao tại Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014, ngành Ngân hàng xây dựng chương trình hành động nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia như sau: I. MỤC TIÊU - Tập trung hoàn thiện thể chế tiền tệ, nâng cao vị thế của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trong việc hoạch định và thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ (CSTT) nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng kinh tế và góp phần thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Điều hành tiền tệ, lãi suất và tỷ giá hối đoái theo cơ chế thị trường thông qua sử dụng linh hoạt, có hiệu quả các công cụ CSTT. Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, mở rộng nhanh các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại nhiều tiện ích, dễ tiếp cận. CSTT tạo điều kiện nâng cao hiệu quả huy động và phân bổ nguồn vốn trong nền kinh tế. Kết hợp chặt chẽ CSTT với chính sách tài khóa để định hướng và khuyến khích công chúng tiết kiệm, đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh. - Cơ cấu lại căn bản, triệt để và toàn diện hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) để đến năm 2020 phát triển được hệ thống các TCTD đa năng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả vững chắc với cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình có khả năng cạnh tranh lớn hơn và dựa trên nền tảng công nghệ, quản trị ngân hàng tiên tiến phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng của nền kinh tế. - Tập trung lành mạnh hóa tình trạng tài chính và củng cố năng lực hoạt động của các TCTD; cải thiện mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động của các TCTD; nâng cao trật tự, kỷ cương và nguyên tắc thị trường trong hoạt động ngân hàng. Phấn đấu đến cuối năm 2015 hình thành được ít nhất 1 - 2 ngân hàng thương mại có quy mô và trình độ tương đương với các ngân hàng trong khu vực. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Hoàn thiện thể chế và cải cách hành chính về hoạt động tiền tệ, tín dụng ngân hàng - Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013. - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về lĩnh vực hoạt động ngân hàng theo hướng cải cách hành chính, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, minh bạch và bình đẳng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và việc tiếp cận thông tin, dịch vụ tài chính ngân hàng của cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế. - Rà soát ban hành theo thẩm quyền, trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ ban hành đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn các quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Luật bảo hiểm tiền gửi, Luật phòng, chống rửa tiền năm 2012, Luật các công cụ chuyển nhượng; rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế CSTT, tín dụng, hoạt động ngân hàng nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý cho điều hành CSTT, hoạt động ngân hàng an toàn và hiệu quả cũng như tạo môi trường thuận lợi, bình đẳng trong tiếp cận về dịch vụ tài chính, tín dụng của cá nhân tổ chức trong nền kinh tế. - Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Pháp lệnh ngoại hối; Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều của Pháp lệnh ngoại hối. Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng, chỉnh sửa, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về quản lý thị trường vàng trong nước; quản lý ngoại hối trong các giao dịch vãng lai và sử dụng ngoại hối trong nước; quản lý ngoại hối trong các hoạt động thuộc giao dịch vốn bao gồm: hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam; hoạt động đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài; hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh, đảm bảo đồng bộ với Luật Đầu tư thay thế Luật Đầu tư 2005, Luật Doanh nghiệp thay thế Luật doanh nghiệp 2005.
2,084
4,480
- Phối hợp với các bộ ngành liên quan trong việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về đầu tư. - Hoàn thiện chiến lược phát triển ngành ngân hàng đến năm 2020 và kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược phát triển ngành ngân hàng đến năm 2020; thực hiện đồng bộ các giải pháp để động viên, thu hút, phân bổ sử dụng hiệu quả nguồn lực khoa học trong và ngoài ngành ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính ứng dụng của hoạt động nghiên cứu khoa học ngành ngân hàng, đáp ứng yêu cầu đổi mới về khoa học và công nghệ. - Tập trung ưu tiên triển khai chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2014, đặc biệt là các Đề án, văn bản được nêu trong Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng triển khai thực hiện Đề án Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015; Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng triển khai Đề án Xử lý nợ xấu của các TCTD và Đề án Thành lập Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1805/QĐ-NHNN. Đây là nhiệm vụ trọng tâm và then chốt của NHNN trong năm 2014 - 2015 nhằm hướng dẫn Luật NHNN, Luật các TCTD và thúc đẩy tái cơ cấu, xử lý nợ xấu một cách có hiệu quả, bền vững, đồng thời từng bước hoàn thiện các thiết chế, chuẩn mực an toàn hoạt động ngân hàng phù hợp hơn với thông lệ, chuẩn mực quốc tế. - Triển khai xây dựng, ban hành, hoàn thiện các văn bản liên quan đến các chương trình tín dụng chính sách, chương trình tín dụng theo các ngành kinh tế (tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn; tín dụng hỗ trợ nhà ở; tín dụng cho vay theo chuỗi giá trị trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông sản...). - Triển khai xây dựng, ban hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán bằng tiền mặt và các văn bản quản lý hoạt động thanh toán trong nền kinh tế; các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán theo hướng tiệm cận chuẩn mực kế toán Quốc tế theo đúng thẩm quyền; phối hợp với Bộ Tài chính để hoàn thiện các văn bản pháp luật kế toán cho các nghiệp vụ và lĩnh vực đặc thù của ngành ngân hàng theo kế hoạch triển khai “Chiến lược Kế toán - Kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 480/QĐ-TTg, ngày 18/3/2013. - Bổ sung, hoàn thiện và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin; cung cấp dịch vụ ngân hàng qua internet; nghiên cứu xây dựng và ban hành áp dụng Bộ tiêu chuẩn về ứng dụng Công nghệ thông tin của các Cơ quan Nhà nước vào ngành ngân hàng. - Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phối hợp thanh tra, giám sát, cơ chế thu thập, chia sẻ thông tin phục vụ thực thi chính sách an toàn vĩ mô, ổn định tài chính. - Tổ chức thực hiện nghiêm túc các thủ tục hành chính đảm bảo tính công khai, minh bạch, thống nhất và tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận thông tin, tiếp cận dịch vụ tài chính ngân hàng và giám sát việc thực hiện của các đơn vị thuộc NHNN cũng như hệ thống các TCTD. 2. Điều hành công cụ chính sách tiền tệ hợp lý, phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô để ổn định, phát triển thị trường tiền tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế - Điều hành linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở với khối lượng và lãi suất hợp lý, phù hợp với tình hình vốn khả dụng của các TCTD, lãi suất thị trường liên ngân hàng và mục tiêu của CSTT. - Tiếp tục thực hiện cho vay tái cấp vốn với khối lượng, lãi suất và thời hạn hợp lý đối với các TCTD để hỗ trợ thanh khoản, giải quyết nợ xấu, thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội theo các mục tiêu ưu tiên của Chính phủ. - Điều hành lãi suất và tỷ giá ở mức phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, đặc biệt là diễn biến của lạm phát, góp phần ổn định thị trường tiền tệ, bảo đảm giá trị đồng Việt Nam. - Tranh thủ các điều kiện thuận lợi để tăng dự trữ ngoại hối nhà nước, đảm bảo khả năng sẵn sàng ứng phó với những rủi ro về ngoại tệ, tỷ giá trên thị trường hối đoái, đảm bảo thanh khoản an toàn cho nền kinh tế, đặc biệt là đối với những rủi ro khi dòng vốn đầu tư gián tiếp có dấu hiệu đảo chiều. - Theo dõi sát diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát, thị trường tài chính tiền tệ trong nước và thế giới để kịp thời, chủ động đưa ra các dự báo về kinh tế vĩ mô, lạm phát nhằm đề xuất các công cụ, giải pháp điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng. - Phát triển thị trường tiền tệ an toàn, đồng bộ và nâng cao tính cạnh tranh nhằm tạo cơ sở quan trọng cho hoạch định và điều hành CSTT, huy động và phân bổ có hiệu quả các nguồn lực tài chính, giảm rủi ro cho các TCTD. Củng cố, phát triển thị trường liên ngân hàng, đồng thời tăng cường vai trò của NHNN trong giám sát, điều hành hoạt động thị trường. 3. Tiếp tục triển khai quyết liệt, mạnh mẽ Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015”: - Xử lý căn bản tình trạng nợ xấu để đưa nợ xấu về mức độ an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng: Tiếp tục rà soát, đánh giá đầy đủ thực trạng, tình hình và mức độ nợ xấu của các TCTD để triển khai quyết liệt, đồng bộ bằng các biện pháp tại Đề án xử lý nợ xấu của hệ thống các TCTD được ban hành kèm theo Quyết định số 843/QĐ-TTg ngày 31/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ; đẩy mạnh việc mua bán nợ xấu qua Công ty quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC) và nâng cao vai trò, hiệu quả hoạt động của VAMC. - Triển khai đồng bộ các giải pháp theo Đề án “cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015” được phê duyệt theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2014, trong đó tập trung: (1) Lành mạnh hóa tài chính, tăng cường năng lực quản trị, nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện năng lực cạnh tranh của các TCTD; tăng vốn điều lệ để nâng cao khả năng bù đắp rủi ro, năng lực tài chính của các NHTM Nhà nước, phấn đấu đến năm 2015 quy mô hoạt động và vốn tự có của các ngân hàng này tiệm cận với tiêu chuẩn an toàn vốn của Basel II. Đẩy mạnh sáp nhập, hợp nhất, mua lại các TCTD, đặc biệt là TCTD yếu kém gắn với tái cơ cấu toàn diện TCTD để giảm bớt các TCTD và hình thành các TCTD có quy mô lớn, năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh lớn hơn; (2) Tập trung củng cố, phát triển các hoạt động kinh doanh chính và loại bỏ các lĩnh vực kinh doanh rủi ro, kém hiệu quả, từng bước thoái vốn theo lộ trình đến năm 2015 ở các công ty con, công ty liên kết và các khoản đầu tư khác không có hiệu quả và ảnh hưởng đến an toàn hoạt động ngân hàng. Giảm bớt mức độ tập trung tín dụng vào một số ngành nghề, khách hàng vay lớn; kiểm soát chặt chẽ các khoản đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng, trong đó tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng truyền thống và phát triển nhanh các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đặc biệt là dịch vụ thanh toán gắn với việc kiểm soát chặt chẽ các rủi ro tiềm ẩn trong các dịch vụ ngân hàng; (3) Chỉ đạo các NHTMCP chưa niêm yết phải xây dựng kế hoạch niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương chỉ đạo các doanh nghiệp nhà nước triển khai thoái vốn đầu tư trong các TCTD theo lộ trình đã được phê duyệt. Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả các hệ thống quản trị với trọng tâm là hệ thống quản trị rủi ro, hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ; (4) Lựa chọn một số NHTM đi tiên phong trong việc triển khai Basel II, đồng thời chỉ đạo các TCTD triển khai quyết liệt, đồng bộ các quy định mới về quản trị rủi ro sẽ được ban hành trong năm 2014; (5) Từng bước xử lý vấn đề sở hữu chéo, đầu tư chéo giữa các TCTD. - Triển khai Đề án “Xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam đến năm 2020”. 4. Đẩy mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, và giám sát an toàn hệ thống thanh toán quốc gia - Quản lý hoạt động thanh toán và các sản phẩm thanh toán. Tăng tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt. Cải cách các thủ tục hành chính liên quan đến hỗ trợ TCTD và doanh nghiệp trong lĩnh vực thanh toán điện tử. - Tiếp tục triển khai quyết liệt, có hiệu quả Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2453/QĐ-TTg ngày 27/12/2011, trong đó tập trung triển khai phát triển thanh toán thẻ qua POS giai đoạn 2014-2015 theo Kế hoạch số 02 ngày 27/12/2013 của Thống đốc NHNN; xây dựng và triển khai Đề án thí điểm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt ở khu vực nông thôn tại Việt Nam giai đoạn 2014-2015. - Tăng cường giám sát hệ thống thanh toán quốc gia nhằm đảm bảo an toàn, ổn định hoạt động thanh toán trong nền kinh tế. - Quản lý giám sát các mức phí trong thanh toán và sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, sử dụng thẻ của các TCTD bảo đảm mặt bằng phí hợp lý, cạnh tranh lành mạnh cùng phát triển mang lại nhiều tiện ích cho người tiêu dùng. - Tăng cường công tác đảm bảo an ninh mạng trong thanh toán và sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử. 5. Cải thiện và minh bạch hóa thông tin tạo môi trường thuận lợi, bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ tài chính, ngân hàng. - Nâng cao chất lượng Cơ sở dữ liệu của hệ thống cơ sở dữ liệu của NHNN, bao gồm: dữ liệu thông tin báo cáo thống kê, báo cáo tài chính, thông tin tín dụng quốc gia, thông tin thanh tra, giám sát ngân hàng. Áp dụng công nghệ thông tin hiện đại vào quá trình xử lý, kiểm soát và cập nhật thông tin (triển khai theo dự án FSMIMS của NHNN). Xây dựng quy trình xử lý, kiểm soát dữ liệu trước khi cập nhật vào Cơ sở dữ liệu TTTD Quốc gia. Xây dựng quy trình kiểm tra, xác thực, chỉnh sửa sai sót dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu TTTD Quốc gia. Xây dựng quy trình đăng ký tín dụng của khách hàng vay.
2,091
4,481
- Phát triển hệ thống sản phẩm thông tin tín dụng đa dạng, phục vụ cho các đối tượng khác nhau nhằm nâng cao tính minh bạch về thông tin: (1) Xây dựng cổng thông tin kết nối với khách hàng vay, quy trình đăng ký tín dụng; (2) Hoàn thiện quy trình cung cấp thông tin cho người vay; (3) Hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín dụng khách hàng vay doanh nghiệp và chấm điểm tín dụng khách hàng vay cá nhân; (4) Hoàn thiện quy trình chỉnh sửa sai sót thông tin, xử lý khiếu nại phát sinh, góp phần bảo vệ người tiêu dùng trong tiếp cận tín dụng. - Cập nhật, công khai và minh bạch thông tin về hoạt động, quy trình thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ, sản phẩm dịch vụ của hệ thống ngân hàng trên website của NHNN và của các TCTD, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng của các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế. - Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “Chiến lược truyền thông của ngành ngân hàng” nhằm truyền thông có hiệu quả về CSTT cũng như phổ cập kiến thức tài chính căn bản tới người dân. - Tăng cường tuyên truyền và hiểu biết đối với tiếp cận tài chính cũng như bảo vệ người tiêu dùng của cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính và ngân hàng. 6. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng - Hiện đại hóa hệ thống giao dịch ngân hàng. Tích cực xúc tiến thương mại điện tử và phát triển dịch vụ ngân hàng mới dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, đặc biệt là các dịch vụ ngân hàng điện tử, tự động. - Tối ưu hóa hạ tầng công nghệ thông tin của NHNN và các TCTD, đầu tư phát triển theo chiều sâu thay vì phát triển theo chiều rộng, ứng dụng công nghệ ảo hóa để xây dựng trung tâm dữ liệu linh hoạt. Tiếp tục nâng cấp mạng diện rộng và hạ tầng công nghệ thông tin với các giải pháp kỹ thuật phù hợp với trình độ phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam và các chuẩn mực, thông lệ quốc tế. Hoàn thiện và phát triển các mô hình quản lý nghiệp vụ ngân hàng hiện đại; các quy trình, thủ tục quản lý và tác nghiệp theo thông lệ, chuẩn mực quốc tế, tự động hóa và được tích hợp trong hệ thống quản trị ngân hàng tập trung và hoàn chỉnh. - Nghiên cứu và xây dựng chiến lược về đường truyền dữ liệu, liên kết với mạng thông tin quốc gia để tạo thế chủ động cho ngành ngân hàng. Đến năm 2020 cơ bản các ngân hàng đều có Trung tâm dữ liệu dự phòng nhằm tránh rủi ro về cơ sở dữ liệu do sự tấn công, phá hủy từ bên ngoài. - Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, chính sách an ninh bảo mật nhằm duy trì hoạt động liên tục an toàn, ổn định hạ tầng công nghệ thông tin. - Triển khai có hiệu quả Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 của NHNN, tiếp tục triển khai các cấu phần của Dự án Hệ thống thông tin quản lý và hiện đại hóa ngân hàng. Từng bước xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng tập trung, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin phục vụ tốt các hoạt động nghiệp vụ của Ngành. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành, tác nghiệp và cung cấp dịch vụ công của NHNN. 7. Thực thi vai trò đầu mối trong giám sát an toàn vĩ mô đối với hệ thống tài chính - Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành, cũng như nội bộ ngành ngân hàng trong việc thực thi chính sách an toàn vĩ mô, đảm bảo ổn định tài chính; thu thập và chia sẻ thông tin. - Triển khai việc thu thập thông tin và báo cáo đánh giá toàn diện thị trường, sản phẩm tài chính, nhằm phát hiện những khiếm khuyết của thị trường, sản phẩm để hoàn thiện, nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính của từng nhóm đối tượng khách hàng, đặc biệt là các đối tượng khó khăn như doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa. - Tăng cường năng lực phân tích và phát triển các công cụ phân tích an toàn vĩ mô thích hợp để sớm phát hiện, giám sát những điểm yếu, những rủi ro hệ thống mới cũng như các yếu tố dễ bị tổn thương của hệ thống tài chính. - Thực hiện việc theo dõi, giám sát các TCTD có tầm quan trọng của hệ thống và tập đoàn tài chính nhằm cảnh báo sớm và ứng phó kịp thời đối với những rủi ro có tính lây lan lên toàn hệ thống. - Xây dựng các kịch bản để kiểm tra sức chịu đựng (Stress test) của các TCTD. 8. Tích cực hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng - Tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng theo lộ trình và bước đi phù hợp với khả năng của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Trong quá trình đó, tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh của các TCTD và khả năng quản lý, kiểm soát hệ thống của NHNN. - Tiếp tục xây dựng và duy trì các hoạt động hợp tác với Ngân hàng trung ương, cơ quan quản lý tiền tệ các nước, các tổ chức quốc tế để tìm kiếm khả năng mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác song phương và đa phương trong lĩnh vực ngân hàng. Thông qua đó, giúp thu hút nguồn vốn, tận dụng công nghệ và kỹ năng quản lý tiên tiến của nước ngoài; phối hợp với các cơ quan thanh tra, giám sát tài chính, ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý rủi ro và tăng cường ổn định tài chính trên phạm vi khu vực và toàn cầu. - Chủ động và tích cực tham gia các hoạt động nhằm nâng cao vai trò hội viên tại các tổ chức tiền tệ như Ngân hàng Thế giới, Quỹ tiền tệ Quốc tế, Ngân hàng Phát triển Châu Á, các diễn đàn khu vực, quốc tế về tiền tệ, ngân hàng trong khuôn khổ hợp tác ASEAN, ASEAN+3, BIS, APEC và các khu vực thương mại tự do... Trong đó, tập trung duy trì và phát triển các hoạt động đối thoại chính sách, minh bạch hóa số liệu và thông tin, phối hợp thực hiện các sáng kiến hợp tác quốc tế nhằm giúp theo dõi, giám sát tình hình và triển vọng kinh tế thế giới để đưa ra các tư vấn chính sách phù hợp, hướng tới mục tiêu ổn định và phát triển kinh tế xã hội. - Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án từ các nhà tài trợ song/đa phương nhằm hỗ trợ Chính phủ cải cách thể chế, nâng cao khả năng cạnh tranh trong khu vực và trên toàn cầu, tăng cường tính bền vững trong quá trình phát triển Việt Nam. - Tạo điều kiện thuận lợi cho các TCTD trong nước mở rộng hoạt động ra thị trường nước ngoài thông qua các trao đổi hợp tác song/đa phương, việc gia nhập, ký kết các Hiệp định thương mại tự do. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình có trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ, công việc nêu tại Kế hoạch này (phụ lục đính kèm). 2. Các đơn vị thuộc NHNN theo chức năng, nhiệm vụ được giao: tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch hành động của NHNN về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh (báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 15 tháng 6; báo cáo năm gửi trước ngày 15 tháng 12) về Vụ Chính sách tiền tệ. 3. Vụ Chính sách tiền tệ chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo NHNN và gửi báo cáo tới Hội đồng quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng cao năng lực cạnh tranh (qua Văn phòng Phát triển bền vững - Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. PHỤ LỤC 1 PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC ĐƠN VỊ TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CỦA NGHỊ QUYẾT 19/NQ-CP (DỰ KIẾN BAN HÀNH TRONG NĂM 2014) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 994/QĐ-TTG NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LẬP LẠI TRẬT TỰ HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014-2020; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 - 2020”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kết cấu hạ tầng giao thông, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Pháp chế, An toàn giao thông; Thanh tra Bộ; Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Cục trưởng cục: Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, Cục Đường sắt Việt Nam; Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 994/QĐ-TTG NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LẬP LẠI TRẬT TỰ HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3067/QĐ-BGTVT ngày 11/8/2014 của Bộ GTVT) Thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 - 2020, Bộ Giao thông vận tải (Bộ GTVT) xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện với nội dung cụ thể như sau:
2,059
4,482
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích, yêu cầu 1.1. Mục đích Phân công các cơ quan đơn vị thuộc Bộ GTVT triển khai thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014-2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014. 1.2. Yêu cầu Các cơ quan, đơn vị chủ trì hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch phải xây dựng chương trình triển khai cụ thể, báo cáo kịp thời kết quả thực hiện và các khó khăn vướng mắc, đề xuất các giải pháp khắc phục để việc triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm kịp thời, hiệu quả, đáp ứng tiến độ. 2. Giải pháp thực hiện - Tuyên truyền, phổ biến để người dân tự giác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông, cơ quan quản lý nhà nước, các cấp thực hiện đúng qui định của Luật Giao thông đường bộ, Luật Đường sắt về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông. - Xây dựng lộ trình thực hiện, phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả; lộ trình cụ thể như sau: + Rà soát, phân loại và thống kê các công trình vi phạm nằm trong hành lang an toàn đường bộ, các đường nhánh đấu nối trái phép vào quốc lộ; rà soát, phân loại các điểm giao cắt đường bộ với đường sắt để đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xây dựng đường ngang có phòng vệ phù hợp với quy định hiện hành; xây dựng rào chắn ngăn cách quốc lộ với đường sắt ở những đoạn quốc lộ chạy sát với đường sắt; + Thực hiện cưỡng chế giải tỏa các công trình đã được bồi thường, công trình tái lấn chiếm mà không tự tháo dỡ và các công trình xây dựng trái phép trong hành lang an toàn đường bộ, xóa bỏ đường đấu nối trái phép vào đường bộ; hoàn thiện và bảo vệ hệ thống mốc chỉ giới hành lang an toàn đường bộ, quản lý, bảo vệ phần đất hành lang an toàn đường bộ đã giải tỏa, bảo vệ mốc lộ giới; tổ chức giải tỏa dứt điểm các trường hợp lấn chiếm đất hành lang an toàn đường sắt trong phạm vi đã được bồi thường; ngăn chặn việc mở đường ngang trái phép, từng bước xóa bỏ các đường ngang trái phép có nguy cơ gây ra tai nạn giao thông; + Thống nhất quy hoạch hệ thống đường gom trong khu vực khu kinh tế, khu thương mại, dân cư đấu nối vào hệ thống quốc lộ phù hợp với quy hoạch giao thông vận tải, quy hoạch xây dựng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố; thực hiện quy hoạch hệ thống hàng rào, đường gom các đường dân sinh, ngăn chặn việc mở đường ngang trái phép vượt qua đường sắt; + Rà soát các văn bản pháp luật về bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; đề xuất các nội dung cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nhằm đảm bảo phù hợp với yêu cầu về quản lý, lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt. - Báo cáo Chính phủ bố trí kinh phí thực hiện hàng năm; đồng thời, tăng cường công tác xã hội hóa xây dựng đường gom nhằm đảm bảo an toàn giao thông và nâng cao năng lực khai thác của các tuyến đường. II. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 994/QĐ-TTG NGÀY 19/6/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ 1. Bộ GTVT chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh - Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt để đề xuất các nội dung cần điều chỉnh nhằm đảm bảo phù hợp với yêu cầu về quản lý, lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giải tỏa, duy trì trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; xử lý vi phạm trong việc quản lý, bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện. - Phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc rà soát, kiểm tra công tác lập và thực hiện quy hoạch các khu công nghiệp, khu dân cư dọc tuyến đường bộ, đường sắt. - Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý, sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách bồi thường, hỗ trợ giải tỏa hành lang an toàn đường bộ, đường sắt. - Phối hợp với Bộ Công an trong việc tham gia tổ công tác liên ngành thực hiện cưỡng chế giải tỏa các công trình vi phạm hành lang an toàn đường bộ, đường sắt. - Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo để đưa nội dung các quy định của pháp luật về bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt vào chương trình giảng dạy pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông. - Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông đẩy mạnh tuyên truyền các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trong việc bố trí kinh phí thực hiện bồi thường, giải tỏa hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt; xây dựng, cải tạo các công trình đường bộ, đường sắt. 2. Bộ GTVT triển khai thực hiện trên các lĩnh vực 2.1. Lĩnh vực đường bộ 2.1.1. Giai đoạn 2014 - 2017: a) Giai đoạn 2014-2016: - Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đề xuất các nội dung cần điều chỉnh nhằm đảm bảo phù hợp với yêu cầu về quản lý, lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ (HL ATĐB). - Rà soát, hoàn thiện hồ sơ và thực hiện cắm mốc lộ giới đường bộ. - Tổ chức tuyên truyền Luật Giao thông đường bộ và các quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; - Đơn vị quản lý đường bộ chủ trì phối hợp với chính quyền và cơ quan chức năng của địa phương rà soát, phân loại, thống kê các công trình nằm trong phần đất bảo trì, bảo vệ đường bộ và HL ATĐB của hệ thống quốc lộ. Kết quả rà soát gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31/6/2015 để xây dựng kế hoạch bồi thường, hỗ trợ; cụ thể: + Rà soát, thống kê và phân loại các loại đất, các công trình (nhà cửa, tường rào, cột điện, đường ống cấp thoát nước,...) và cây cối trên phần đất bảo trì, bảo vệ đường bộ chưa được bồi thường; + Xác định các nút giao, các vị trí điểm đen, vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông có nguyên nhân do hạn chế tầm nhìn cần giải tỏa HL ATĐB. Trên cơ sở đó thống kê các loại đất, các công trình (nhà cửa, tường rào, cột điện, đường ống cấp thoát nước...) và cây cối nằm trong HL ATĐB cần giải tỏa đảm bảo ATGT. + Phối hợp với chính quyền địa phương xác định các trường hợp đất ở, đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp..., đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây nhưng nằm trong HL ATĐB nếu xây dựng mới sẽ ảnh hưởng đến ATGT để xây dựng phương án bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất (chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất nông nghiệp). b) Giai đoạn 2016-2017: - Tiếp tục thực hiện hoàn thiện các công việc giai đoạn 2014-2016. - Thu hồi phần đất bảo trì, bảo vệ đường bộ và bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền trên đất đối với phần đất nằm trong HL ATĐB của các tuyến quốc lộ từ cấp I đến cấp III, khu vực nút giao, vị trí điểm đen, vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông. - Triển khai cắm đầy đủ 2 loại mốc: Mốc giải phóng mặt bằng xác định giới hạn phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ, mốc lộ giới xác định giới hạn phần đất HL ATĐB. Sau khi tiến hành bồi thường hỗ trợ thu hồi đất, đơn vị quản lý hệ thống quốc lộ tiếp nhận để quản lý phần đất của đường bộ, phần đất HL ATĐB bàn giao cho chính quyền địa phương để quản lý sử dụng và đơn vị quản lý đường bộ để quản lý, bảo vệ. - Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành việc lập Quy hoạch điểm đấu nối vào quốc lộ đến năm 2020, thỏa thuận với Bộ GTVT trước ngày 30 tháng 6 năm 2015. Đề nghị các địa phương thực hiện hình thức xã hội hóa, khai thác quỹ đất để tạo vốn xây dựng hệ thống đường gom theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; xóa bỏ các đường ngang đấu nối trái phép vào quốc lộ. e) Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước ngày 31 tháng 5 hàng năm (từ năm 2015) báo cáo kế hoạch bồi thường, hỗ trợ của năm sau về Bộ GTVT (qua Tổng cục Đường bộ Việt Nam), để Bộ GTVT báo cáo Chính phủ bố trí kế hoạch vốn giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện năm sau theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước trước ngày 20 tháng 7 hàng năm; 2.1.2. Giai đoạn 2018-2020: Tiếp tục triển khai trên toàn bộ các tuyến, đoạn tuyến quốc lộ còn lại. Nội dung thực hiện tương tự Giai đoạn 2014-2017. (Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo): 2.2. Lĩnh vực đường sắt 2.2.1. Giai đoạn 2014-2017: a) Giai đoạn 2014-2016: - Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động để mọi người dân hiểu rõ và chấp hành các quy định của pháp luật về đường sắt. - Rà soát, hoàn thiện hồ sơ và thực hiện cắm mốc giới hạn hành lang an toàn đường sắt trên tất cả các tuyến và bàn giao cho các địa phương quản lý. - Tiếp tục thực hiện và hoàn thành xây dựng 22 đường ngang, 24km đường gom, hàng rào cách ly đang thực hiện thuộc công trình khẩn cấp giai đoạn 2 theo Kế hoạch 1856 trước đây. - Thực hiện giải tỏa hành lang an toàn giao thông đường sắt bước 1 theo qui định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19/01/2012 của Chính phủ. - Thực hiện công tác đền bù giải tỏa hành lang an toàn giao thông đường sắt đảm bảo tầm nhìn thông thoáng tại các đường ngang và tại các vị trí xây dựng đường gom, hàng rào để xóa các lối đi dân sinh trái phép vượt qua đường sắt. - Triển khai thực hiện nâng cấp, cải tạo, sửa chữa 291 đường ngang vi phạm quy định về đường ngang.
2,066
4,483
- Thực hiện xây dựng 72km đường gom và hàng rào cách ly để đóng toàn bộ các lối đi dân sinh mở trái phép trên các tuyến đường sắt quốc gia. - Hoàn thành xây dựng phương án tổ chức kết nối giao thông của 03 cầu: cầu Bắc Giang, cầu Chung Lu và cầu Long Đại. b) Năm 2016-2017: - Thực hiện công tác đền bù giải tỏa HLATGTĐS tại những vị trí còn lại của bước 1. - Hoàn thành 320 km đường gom, hàng rào còn lại. - Xây dựng cầu đường bộ tách khỏi cầu chung đường sắt; trong đó xây dựng mới cầu đường bộ Lục Nam và kết nối giao thông với đường bộ. - Xây dựng 50 đường ngang để xóa điểm đen về ATGT. - Triển khai dự án xây dựng 36 cầu vượt đường sắt trên tuyến đường sắt Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh (tuyến có mật độ chạy tầu lớn, tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao). 2.2.2. Giai đoạn 2018-2020: - Thực hiện công tác đền bù giải tỏa HLAT đường sắt bước 2 theo qui định tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19/01/2012 của Chính phủ. - Triển khai dự án xây dựng 42/78 cầu còn lại trên các quốc lộ vượt đường sắt Quốc gia. - Xây dựng 317 km hàng rào bảo vệ HLATGT đường sắt. (Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo) III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của Kế hoạch này, các nhiệm vụ cụ thể được phân công nêu tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 kèm theo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm: - Xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả. - Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Bộ GTVT định kỳ 6 tháng trước ngày 25/6 và 31/12; tổng hợp kế hoạch bồi thường, hỗ trợ của năm sau do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập gửi về Bộ GTVT trước ngày 30/6 hàng năm để báo cáo Chính phủ bố trí kinh phí thực hiện. 2. Phân công trách nhiệm: a) Giao Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. Đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch. Định kỳ 6 tháng báo cáo lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải về tình hình thực hiện Kế hoạch. b) Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Vụ Tài chính tổng hợp kinh phí trình Chính phủ bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển và nguồn vốn sự nghiệp để triển khai Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; theo dõi, hướng dẫn đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ sử dụng kinh phí theo đúng kế hoạch được giao, đảm bảo mục đích và hiệu quả. c) Vụ Pháp chế rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông đường bộ, đường sắt, đề xuất điều chỉnh đảm bảo phù hợp với yêu cầu về quản lý, lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt. d) Thanh tra Bộ: Phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này. e) Giao Tổng cục Đường bộ Việt Nam: Chủ trì tổ chức triển khai Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, định kỳ báo cáo Bộ GTVT theo quy định. f) Cục Đường sắt Việt Nam: chỉ đạo, đôn đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch. g) Giao Tổng công ty Đường sắt Việt Nam: Chủ trì tổ chức triển khai kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường sắt, định kỳ báo cáo Bộ GTVT theo quy định. 3. Kinh phí thực hiện: Kinh phí được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác như nguồn thu sử dụng quỹ đất của các địa phương, nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp, nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn kinh phí khác. PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC NHIỆM VỤ Triển khai thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ - Lĩnh vực đường bộ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 DANH MỤC NHIỆM VỤ Triển khai thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ - Lĩnh vực Đường sắt <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC VIÊN THEO HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2007/QĐ-BGDĐT NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2007 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 9 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-BGDĐT ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-BGDĐT ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau: 1. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 6. Thang điểm, hình thức kiểm tra 1. Điểm kiểm tra theo thang điểm 10. Điểm kiểm tra là một số nguyên. Điểm kiểm tra học kỳ có thể là số thập phân, phần thập phân được giữ lại một chữ số, là số 0 hoặc số 5 theo quy tắc làm tròn. 2. Hình thức kiểm tra bao gồm: kiểm tra miệng (KTm), kiểm tra viết 15 phút (viết tắt KT15 phút), kiểm tra viết một tiết trở lên (viết tắt KT1 tiết), kiểm tra thực hành (KTth), kiểm tra học kỳ (KThk) kết hợp với các hình thức kiểm tra, đánh giá quá trình học tập khác như: phiếu hỏi, phiếu quan sát, nhật kí học tập, kế hoạch học tập, sổ theo dõi học tập, hồ sơ học tập, phỏng vấn, thông tin phản hồi của bạn bè và học tập hợp tác. 3. Điểm trung bình học kỳ, cả năm là một số nguyên hoặc số thập phân, phần thập phân giữ lại một chữ số theo quy tắc làm tròn”. 2. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 10. Điểm trung bình học kỳ, cả năm 1. Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ tất cả các môn học. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Điểm trung bình cả năm (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình môn cả năm của tất cả các môn học. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 12. Đối tượng đánh giá, xếp loại hạnh kiểm 1. Học viên theo học Chương trình GDTX cấp THCS và cấp THPT được đánh giá, xếp loại hạnh kiểm. 2. Học viên thuộc đối tượng sau đây không đánh giá, xếp loại hạnh kiểm: a) Học viên học theo hình thức vừa làm vừa học gồm có: - Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội. - Cán bộ, chiến sĩ thuộc các lực lượng vũ trang. - Người lao động từ 20 tuổi trở lên đối với cấp THCS và 25 tuổi trở lên đối với cấp THPT. b) Học viên học theo hình thức tự học có hướng dẫn”. 4. Bổ sung Điều 12a sau Điều 12 như sau: “Điều 12a. Đánh giá học viên khuyết tật 1. Đánh giá học viên khuyết tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và sự tiến bộ của học viên. 2. Học viên khuyết tật có khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình GDTX cấp THCS, THPT được đánh giá, xếp loại theo các quy định như đối với học viên bình thường. 3. Những môn học hoặc hoạt động giáo dục mà người khuyết tật không có khả năng đáp ứng yêu cầu chung được đánh giá theo kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân; không đánh giá những nội dung môn học, môn học hoặc nội dung giáo dục được miễn”. 5. Điểm đ khoản 3 và khoản 5 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: a) Điểm đ khoản 3 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: “đ) Chưa có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ bạn bè”. b) Khoản 5 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: “5. Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II. Với những trường hợp đặc biệt, giáo viên chủ nhiệm báo cáo Giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên/Hiệu trưởng trường trung cấp chuyên nghiệp/cao đẳng chuyên nghiệp quyết định”. 6. Sửa đổi cụm từ “không quá 35 buổi học” thành cụm từ “không quá 45 buổi học” tại điểm a khoản 1 Điều 16, điểm a khoản 2 Điều 16 và khoản 1 Điều 17. 7. Sửa đổi cụm từ “giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên” thành cụm từ “giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên/Hiệu trưởng trường trung cấp chuyên nghiệp/cao đẳng chuyên nghiệp” tại điểm c khoản 2 Điều 16. Điều 2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 8, điểm d khoản 2 Điều 15. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2014. 2. Ch¸nh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
2,075
4,484
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH BÌNH ĐỊNH Ngày 01 và 02 tháng 8 năm 2014, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã làm việc tại tỉnh Bình Định; dự Liên hoan quốc tế võ cổ truyền Việt Nam lần thứ 5; kiểm tra công tác giải phóng mặt bằng Dự án quốc lộ 1A đoạn qua tỉnh Bình Định. Cùng dự làm việc với Phó Thủ tướng có đồng chí Hoàng Tuấn Anh, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Công an, Giao thông vận tải, Nội vụ, Văn phòng Chính phủ và đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính. Tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Bình Định, sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2014, công tác phòng chống tội phạm, công tác giải phóng mặt bằng Dự án cải tạo, mở rộng quốc lộ 1A đoạn qua tỉnh Bình Định; ý kiến phát biểu của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và ý kiến của đại diện các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, biểu dương và đánh giá cao sự đoàn kết, nỗ lực khắc phục khó khăn và những thành tích đạt được trong thời gian qua của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Bình Định. Trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế, kinh tế của Tỉnh 6 tháng đầu năm tiếp tục tăng trưởng, phát triển. Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng 10,71%; công nghiệp, xây dựng tăng 6,33%; dịch vụ tăng 11,06%; kim ngạch xuất khẩu đạt 313,2 triệu USD, tăng 1,5% so với cùng kỳ, nhất là nông nghiệp được mùa... các hoạt động văn hóa xã hội có chuyển biến tích cực, quốc phòng an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được tăng cường; đời sống của nhân dân trong tỉnh cơ bản ổn định. 2. Công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm đạt kết quả khá; Tỉnh đã chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới”; Nghị quyết số 37 của Quốc hội và Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống tội phạm năm 2014. Triển khai thực hiện các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm; mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm; đã điều tra làm rõ 316/362 vụ phạm pháp hình sự... an ninh chính trị được bảo đảm, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. 3. Về công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư Dự án quốc lộ 1A, đoạn qua tỉnh Bình Định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định đã có nhiều cố gắng; tuy nhiên kết quả thực hiện còn chưa bảo đảm tiến độ đề ra, nhiều hộ gia đình chưa bàn giao mặt bằng, các khu tái định cư triển khai chậm. Nguyên nhân là do lãnh đạo các cấp chưa dành nhiều thời gian để chỉ đạo thực hiện; đối thoại với nhân dân còn chưa thường xuyên; công tác phổ biến và vận dụng cơ chế, chính sách trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng còn bất cập. Ngoài ra, một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh chưa đạt kế hoạch đề ra; hoạt động của các doanh nghiệp vẫn còn khó khăn; thu hút đầu tư trong nước chưa nhiều; tai nạn giao thông tuy giảm cả 3 tiêu chí nhưng vẫn còn cao; an ninh nông thôn, nhất là tội giết người, tình hình tội phạm còn tiềm ẩn nhiều diễn biến phức tạp; khiếu kiện đông người vẫn còn diễn ra ở một số nơi. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2014 đã đặt ra, Tỉnh cần quan tâm làm tốt một số việc sau đây: 1. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện tốt một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ. 2. Tập trung chỉ đạo quyết liệt để đảm bảo tiến độ bàn giao mặt bằng các dự án mở rộng quốc lộ 1A chậm nhất vào ngày 15 tháng 8 năm 2014, riêng 3 cầu thuộc Dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ hoàn thành chậm nhất ngày 30 tháng 8 năm 2014 (gồm các cầu: Tiên Hội, Châu Thành, Vạn Thuận 1). Trong đó, lưu ý cần xác định rõ trách nhiệm của các tập thể, cá nhân liên quan trong quá trình triển khai công tác giải phóng mặt bằng; tăng cường vận động, đối thoại trực tiếp với người dân; vận dụng các cơ chế, chính sách theo đúng quy định của pháp luật để hỗ trợ tối đa cho người bị ảnh hưởng; không để xảy ra khiếu kiện; đồng thời, nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng, tham ô, tham nhũng trong thực thi công vụ; cương quyết cưỡng chế, xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật đối với những trường hợp chống đối, cố tình không bàn giao mặt bằng, làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án. 3. Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn ngư dân tổ chức khai thác đánh bắt xa bờ, đặc biệt là khai thác cá ngừ đại dương; triển khai có hiệu quả mô hình thí điểm đánh bắt và bảo quản cá ngừ đại dương để xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản. Tiếp tục thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ ngư dân theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản. 4. Kiên quyết xử lý các hoạt động buôn lậu, sản xuất hàng giả, nhất là hàng hóa qua cảng biển Quy Nhơn; xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại. Thực hành tiết kiệm chi thường xuyên, chống lãng phí trong sử dụng kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi hành chính và các lĩnh vực khác. 5. Thực hiện tốt công tác bảo đảm an sinh xã hội, chính sách đối với người có công; đẩy mạnh công tác trấn áp tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, nhất là trong những tháng cuối năm; bảo đảm an toàn giao thông; tăng cường công tác quốc phòng an ninh. III. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về tạm ứng nguồn kinh phí xây dựng các khu tái định cư cho đoạn vốn BOT để địa phương nhanh chóng hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư theo tiến độ dự án mở rộng quốc lộ 1 đoạn qua tỉnh Bình Định (bao gồm 02 dự án BOT: Bắc Bình Định, đoạn Km1125-Km1153 và Nam Bình Định, đoạn Km1212+400 - Km1243 và 01 dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, đoạn Km1153 + Km1212+400): Giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, xử lý theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 523/TTg-KTTH ngày 21 tháng 4 năm 2014. 2. Về bố trí vốn thực hiện Dự án cải tạo, nâng cấp quốc lộ 19 (đoạn từ cảng Quy Nhơn đến giao quốc lộ 1A) và Dự án nâng cấp, mở rộng quốc lộ 19B; cho phép sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ còn dư của Dự án cải tạo, mở rộng quốc lộ 1A và các nguồn hợp pháp khác để triển khai Dự án nâng cấp, mở rộng quốc lộ 1D (đoạn từ ngã ba Long Vân đến bến xe khách liên tỉnh); cổ phần hóa cảng Quy Nhơn: Thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 319/TB-VPCP ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ. 3. Về bố trí vốn để thanh toán khối lượng đã hoàn thành dự án nâng cấp, mở rộng quốc lộ 1D (đoạn ngã ba Phú Tài - ngã ba Long Vân): Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải đề xuất phương án bổ sung vốn cho Dự án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định. 4. Về nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không Phù Cát: Giao Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu, chỉ đạo các đơn vị liên quan xem xét, xử lý; báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền. 5. Về việc thành lập thị xã Hoài Nhơn thuộc tỉnh Bình Định: Giao Bộ Nội vụ phối hợp, hướng dẫn tỉnh lập Đề án, trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định. 6. Về lĩnh vực văn hóa: - Về hỗ trợ kinh phí đối với Dự án mở rộng, nâng cấp Bảo tàng Quang Trung: Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, đề xuất; trước mắt thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 319/TB-VPCP ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ. - Về chuẩn bị hồ sơ khoa học trình UNESCO công nhận nghệ thuật Bài Chòi khu 5 (cũ) là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại theo đề nghị của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Đồng ý chủ trương lập hồ sơ; giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn các tỉnh chuẩn bị, lập hồ sơ và phương án huy động kinh phí theo quy định để phấn đấu trình UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại trong năm 2015. Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BÃI BỎ, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 22/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý và tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bãi bỏ, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai (ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 12/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai).
2,061
4,485
1. Sửa đổi khoản 5, điều 3 như sau: “5. Có đơn xin dự tuyển, lý lịch rõ ràng; có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí công tác cần tuyển theo quy định tại khoản 6 điều này; có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên.” 2. Sửa đổi điều 8 như sau: “1. Căn cứ nhu cầu tuyển dụng công chức cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét việc tuyển dụng, tiếp nhận không qua kiểm tra sát hạch và kỳ tuyển dụng định kỳ hằng năm đối với người đảm bảo đủ các điều kiện trong những trường hợp sau: a) Người tốt nghiệp tiến sĩ, thạc sĩ; người tốt nghiệp đại học chính quy loại giỏi trở lên tại các trường công lập trong nước; người tốt nghiệp đại học loại khá trở lên ở nước ngoài có chuyên ngành phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng. b) Người có bằng tốt nghiệp đại học đang công tác trong ngành, lĩnh vực đáp ứng được ngay yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng, có ít nhất 05 năm công tác (không kể thời gian làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, thời gian tập sự, thử việc; nếu có thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn) thuộc biên chế hưởng lương trong cơ quan của đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan cơ yếu, trong danh sách trả lương của đơn vị sự nghiệp công lập và của doanh nghiệp nhà nước. c) Người tham gia Đề án 03-ĐA/TU ngày 12/6/2009 của Tỉnh ủy Gia Lai, có đủ thời gian công tác theo quy định, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng. d) Những người thuộc diện cử tuyển (theo quy định của Nghị định 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC-BNV-UBDT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Ủy ban Dân tộc) phù hợp với nhu cầu tuyển dụng (ưu tiên trước cho người đăng ký dự tuyển theo đúng địa chỉ đã cử đi đào tạo). đ) Cán bộ cấp xã thôi đảm nhiệm chức vụ mà có đủ các tiêu chuẩn và đáp ứng được ngay các nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng cần tuyển dụng theo quy định. 2. Khi xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã hàng năm theo quy định, UBND cấp huyện có trách nhiệm xác định nhu cầu và biên chế thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận trong năm đối với các trường hợp tại khoản 1 Điều này. 3. Quy trình và hồ sơ tuyển dụng, tiếp nhận áp dụng theo quy định tại Điều 16, Điều 17 của Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu sau khi tốt nghiệp đã có thời gian công tác tại các cơ quan của đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan cơ yếu, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các cơ quan, tổ chức khác thì trong thời gian công tác này (05 năm gần nhất) được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Giao Giám đốc Sở Nội vụ thẩm định về điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, hồ sơ và thống nhất để Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã; đồng thời chịu trách nhiệm tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện hàng năm theo quy định. 5. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm về các điều kiện, tiêu chuẩn, phẩm chất, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và hồ sơ của người được đề nghị tuyển dụng, tiếp nhận.” 3. Sửa đổi khoản 2, điều 9 như sau: “2. Hội đồng xét tuyển làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ thành lập các bộ phận giúp việc cho Hội đồng (Ban kiểm tra sát hạch, Ban phúc khảo); tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng theo quy định; tổ chức xét tuyển; báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện kết quả xét tuyển (chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức xét tuyển xong) để Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định tuyển dụng theo quy định.” 4. Bãi bỏ khoản 3, điều 11 và bổ sung điều 11b về chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám sát như sau: “Điều 11b. Ban Giám sát do Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập, độc lập với Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã, có chức năng giúp Chủ tịch UBND cấp huyện giám sát Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã và toàn bộ quá trình tuyển dụng theo đúng quy định. Thành phần Ban Giám sát gồm có Trưởng ban và các Giám sát viên với tổng số là 05 người. Nhiệm vụ cụ thể của từng Giám sát viên do Trưởng Ban Giám sát phân công. 1. Nội dung giám sát gồm: hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dự xét tuyển; tiếp nhận và xử lý kiến nghị trong quá trình nhận hồ sơ; quá trình thực hiện phỏng vấn theo quy chế; tổng hợp điểm xét tuyển của từng người dự tuyển; việc xử lý đơn đề nghị phúc khảo (nếu có); kết quả công bố người trúng tuyển; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có). 2. Địa điểm giám sát tại nơi làm việc của Hội đồng xét tuyển, nơi tổ chức phỏng vấn. 3. Thành viên Ban giám sát kỳ xét tuyển được quyền vào phòng phỏng vấn, có quyền nhắc nhở thí sinh, thành viên Ban kiểm tra sát hạch thực hiện đúng quy chế kỳ xét tuyển, khi phát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì có quyền lập biên bản về sai phạm của thí sinh, thành viên Hội đồng xét tuyển, thành viên Ban kiểm tra sát hạch. 4. Thành viên Ban giám sát khi làm nhiệm vụ phải đeo thẻ và tuân thủ đúng quy định của kỳ xét tuyển. Các thành viên của Hội đồng xét tuyển, Ban kiểm tra sát hạch, Ban phúc khảo nếu phát hiện Ban giám sát có hành vi vi phạm quy định của kỳ xét tuyển hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnh hưởng đến kết quả của kỳ tuyển dụng thì báo cáo với Chủ tịch Hội đồng xét tuyển để kịp thời báo Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ nhiệm vụ và xử lý theo quy định của pháp luật.” 5. Sửa đổi điều 13 như sau: “1. Nội dung xét tuyển: a) Xét kết quả học tập và phỏng vấn đối với các chức danh Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã), Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội theo quy định tại khoản 2 của Điều này. b) Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự và Trưởng Công an cấp xã không thực hiện tính điểm theo quy định tại khoản 2 Điều này. Sau khi có ý kiến thống nhất về nhu cầu tuyển dụng của Sở Nội vụ, UBND cấp huyện thành lập Ban kiểm tra sát hạch để thực hiện việc kiểm tra về điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng theo yêu cầu của chức danh cần tuyển dụng; tiến hành sát hạch bằng hình thức phỏng vấn nhằm đánh giá hiểu biết chung về Nhà nước và pháp luật, kiến thức chuyên môn của người dự tuyển. Nội dung, câu hỏi sát hạch do Ban kiểm tra sát hạch căn cứ tiêu chuẩn và nhiệm vụ của chức danh công chức cần tuyển, báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch. Ban kiểm tra sát hạch có 05 thành viên gồm: Trưởng Ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; 01 Ủy viên là Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng Nội vụ làm Thư ký; các Ủy viên khác là lãnh đạo Ban Tổ chức Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy, lãnh đạo Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện hoặc Công an cấp huyện tùy theo chức danh công chức cần tuyển, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã nơi có nhu cầu tuyển dụng. Ban kiểm tra sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Căn cứ kết quả kiểm tra và sát hạch, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm theo quy định. 2. Cách tính điểm: a) Điểm học tập được xác định bằng điểm trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh công chức dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 2. b) Điểm tốt nghiệp được xác định bằng điểm trung bình cộng kết quả các bài thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 1. c) Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1. d) Trường hợp người dự tuyển có bảng điểm hoặc học bạ ghi điểm trung bình toàn khóa, điểm thi tốt nghiệp theo thang điểm 4 thì phải quy đổi sang thang điểm 10 do cơ sở đào tạo xác nhận; người dự tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp (nếu không có điểm tốt nghiệp do cơ sở đào tạo xác nhận); người dự tuyển có kết quả học tập nhưng không có điểm tốt nghiệp thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp. đ) Điểm xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d tại khoản 2 của Điều này và điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này (nếu có). 3. Điều kiện trúng tuyển và cách xác định người trúng tuyển: a) Điều kiện trúng tuyển: Có điểm học tập (chưa nhân hệ số 2), điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên và ưu tiên xét người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm b, khoản 3 của Điều này. b) Xác định người trúng tuyển theo thứ tự: b.1) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh. b.2) Người có học vị tiến sỹ, thạc sỹ; người tốt nghiệp đại học chính quy loại giỏi trở lên tại các trường công lập. b.3) Người dân tộc Jrai, Bah Nar. b.4) Người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Gia Lai từ đủ 36 tháng trở lên tính đến ngày nhận hồ sơ đăng ký dự xét tuyển (kể cả các trường hợp đã cắt chuyển ra khỏi tỉnh để đi học nay tốt nghiệp ra trường), xét theo thứ tự người có trình độ đào tạo cao hơn, có tổng số điểm xét tuyển cao hơn (theo thứ tự: xét trước loại hình đào tạo chính quy công lập, chính quy ngoài công lập, các loại hình đào tạo khác);
2,096
4,486
b.5) Nếu vẫn còn nhu cầu tuyển thì xét tiếp người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Gia Lai chưa đủ 36 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển và hộ khẩu ở tỉnh khác theo thứ tự người có trình độ đào tạo cao hơn, có tổng số điểm xét tuyển cao hơn (theo thứ tự: xét trước loại hình đào tạo chính quy công lập, chính quy ngoài công lập, các loại hình đào tạo khác). c) Nếu cùng địa chỉ tuyển dụng có nhiều người đăng ký dự tuyển có cùng điều kiện ưu tiên xét tuyển quy định tại điểm b.1 hoặc điểm b.2 của khoản 3 Điều này thì ưu tiên tuyển trước người dân tộc Jrai, Bah Nar. Trường hợp có 02 người trở lên có điểm xét tuyển và các điều kiện khác như nhau ở cùng vị trí cần tuyển dụng thì người có điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu kết quả điểm học tập bằng nhau thì người trúng tuyển là người có điểm ưu tiên cao hơn; nếu điểm ưu tiên bằng nhau thì người trúng tuyển là người có điểm tốt nghiệp cao hơn; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định người trúng tuyển. 4. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ tuyển dụng lần sau.” Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 03/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 12/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Căn cứ Thông tư số 49/2013/TT-BTC ngày 26/4/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ; Căn cứ Thông tư số 33/2013/TT-BTNTMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 118/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và điều chỉnh Nghị quyết số 102/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của HĐND tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về việc thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Được áp dụng khi cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai cung cấp cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai. 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được cơ quan có thẩm quyền cung cấp hồ sơ, tài liệu về đất đai. 3. Đối tượng miễn thu phí a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước trực tiếp chỉ đạo yêu cầu cung cấp thông tin trong trường hợp khẩn cấp để phục vụ cho mục đích quốc phòng và an ninh. b) Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý của mình. c) Các cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ chính trị thuộc chức năng của mình. d) Các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 4. Mức thu phí a) Đồng tiền thu phí: Đơn vị tiền tệ để thu phí là Đồng Việt Nam (VNĐ). b) Mức thu phí: Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (có biểu mức thu phí chi tiết đính kèm). Đối với trường hợp nếu mức thu một bộ hồ sơ, tài liệu có nhiều trang và nhiều tờ bản đồ vượt quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu thì thực hiện mức thu bằng 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu. 5. Mức trích phí Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thu được và nộp vào ngân sách Nhà nước 40% còn lại theo quy định pháp luật. 6. Đơn vị tổ chức thu phí Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý và lưu trữ tài liệu đất đai, các tổ chức cung cấp thông tin, tài liệu đất đai thực hiện việc thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai bao gồm: a) Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai bao gồm các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đặt tại các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trong việc cung cấp và thu phí đối với: Hồ sơ đất đai của tổ chức, cá nhân; Hồ sơ kiểm kê theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; Hồ sơ thống kê đất đai; Hồ sơ lưới địa chính; Hồ sơ sau đăng ký; Hồ sơ địa chính; Các loại bản đồ và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai. b) Trung tâm Công nghệ Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cung cấp và thu phí đối với các loại tài liệu, hồ sơ: Số liệu phân hạng đánh giá đất, bản đồ phân hạn đất; bản đồ thổ nhưỡng (bản đồ đất), bản đồ hạng đất, hồ sơ kiểm kê đất đai. c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cung cấp và thu phí đối với thông tin quy hoạch sử dụng đất. 7. Tổ chức thu nộp và quản lý sử dụng phí a) Chứng từ thu phí -Thực hiện các quy định về chứng từ thu phí, đồng tiền thu phí, đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, quyết toán phí, hạch toán kế toán phí và công khai chế độ thu phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. - Tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp phí. b) Thu nộp và quản lý sử dụng phí - Thu nộp phí: Định kỳ trước ngày 05 (năm) hàng tháng, đơn vị thu phí thực hiện kê khai kết quả số tiền phí của tháng trước gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu của cơ quan thuế quy định. + Đơn vị thu phí phải nộp tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện chế độ báo cáo theo đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí. + Đơn vị thu phí mở tài khoản “Tạm giữ tiền phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai” tại Kho bạc nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí. Căn cứ vào tình hình thu phí (số tiền phí, lệ phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí, lệ phí xa hay gần Kho bạc nhà nước...) mà định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng, đơn vị thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ tiền phí và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành (theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Mục C phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC). - Quản lý sử dụng phí: Đơn vị thu phí sử dụng số tiền phí được trích để lại theo quy định tại Khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; tiết a, tiết b, điểm 3.3, khoản 3, Mục VI Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/20107 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định hiện hành về tài chính. c) Lập dự toán thu và quyết toán phí - Hàng năm, đơn vị thu phí phải lập dự toán thu - chi đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách nhà nước hiện hành gửi cơ quan quản lý ngành cấp trên, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành. - Việc quyết toán phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thực hiện cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. d) Công khai chế độ thu phí Đơn vị thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí tại vị trí thuận tiện để đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, Mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC gồm: Niêm yết tên phí, mức thu, chứng từ thu; thông báo công khai văn bản quy định thu phí.
2,053
4,487
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm 1. Căn cứ Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; 2. Khi có sự thay đổi quy định pháp luật về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai hoặc chỉ số giá tiêu dùng cả nước biến động trên 20% (theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê) phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI (Kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Mức trên tính cho 01 trang, khi số trang tăng thêm mỗi trang tăng thêm tính bằng 0,11 - Mức phí tính cho 01 mảnh, khi số mảnh tăng thêm mỗi mảnh tăng thêm tính bằng 0,11 - Mức phí tính cho 10 thửa, nếu số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức trên. - Khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhân bản, mức thu tính theo Chứng thư thẩm định giá photo QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa tại Tờ trình số 603/TTr-STNMT ngày 25 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao theo quy định tại khoản 1 Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 (trừ đất cơ sở tôn giáo). Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng trình tự, thủ tục và thời gian theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 1729/2010/QĐ-UB ngày 24/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG BỐ, NIÊM YẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của ngành tư pháp; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 194/TTr-STP ngày 18 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công bố, niêm yết thủ tục hành chính; báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 2377/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và các văn bản hướng dẫn liên quan./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG BỐ, NIÊM YẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1244/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong việc phối hợp thực hiện công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là TTHC), theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP); Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung); Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 05/2014/TT-BTP). Điều 2. Đối tượng áp dụng - Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các phòng, đơn vị trực thuộc. - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các phòng chuyên môn trực thuộc. - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. - Cơ quan, tổ chức được cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện dịch vụ công. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, kịp thời giữa các cơ quan, đơn vị; đồng thời, phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức liên quan trong quy trình thực hiện công bố, niêm yết TTHC và thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC. 2. Thực hiện công bố, niêm yết TTHC đúng mục đích, yêu cầu và đầy đủ các điều kiện theo quy định. 3. Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về kiểm soát TTHC. Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp thực hiện quy trình công bố, niêm yết TTHC. 2. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và kiểm tra công tác kiểm soát TTHC. Chương II CÔNG BỐ, NIÊM YẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Mục 1. CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 5. Trách nhiệm xây dựng, đôn đốc, kiểm soát chất lượng dự thảo quyết định và ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng dự thảo quyết định công bố và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý ngành, lĩnh vực. 2. Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, kiểm soát chất lượng đối với dự thảo quyết định công bố do các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh. Điều 6. Hình thức và nội dung quyết định công bố thủ tục hành chính 1. Quyết định công bố thủ tục hành chính là hình thức văn bản cá biệt được quy định gián tiếp: Thực hiện mẫu quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Quyết định này; kết cấu cụ thể như sau: a) Quyết định; b) Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ; c) Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính (trong trường hợp công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế) và các tài liệu kèm theo (nếu có), gồm: Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; phí, lệ phí; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện. 2. Nội dung của quyết định công bố: a) Đối với thủ tục hành chính mới ban hành, nội dung công bố phải bao gồm đầy đủ các thông tin sau đây: - Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 2, Điều 8, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ; - Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính; - Địa điểm, thời gian thực hiện thủ tục hành chính. b) Đối với thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc công bố các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính, nội dung công bố phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng cách in nghiêng và có ghi chú “Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung/thay thế” ngay sau từng thủ tục; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thủ tục hành chính.
2,131
4,488
c) Đối với thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ, nội dung công bố phải xác định rõ các thông tin sau đây: - Tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ và số, ký hiệu hồ sơ thủ tục hành chính nếu thủ tục hành chính đã được đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia. - Văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính. Điều 7. Quy trình xây dựng, ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính Quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố như sau: 1. Đối với trường hợp có bổ sung thủ tục hành chính hoặc bổ sung bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Căn cứ vào quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung thủ tục hành chính hoặc bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính, hoàn thành dự thảo quyết định công bố trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; đồng thời, gửi dự thảo quyết định công bố đến Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng. Hồ sơ dự thảo quyết định công bố gửi để kiểm soát chất lượng, bao gồm: - Văn bản đề nghị kiểm soát chất lượng dự thảo quyết định công bố. - Dự thảo Tờ trình ban hành quyết định công bố. - Dự thảo quyết định công bố kèm theo thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết. - Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định về thủ tục hành chính. b) Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo quyết định công bố và gửi văn bản góp ý kiến trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo quyết định công bố. c) Cơ quan, đơn vị dự thảo quyết định công bố tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo quyết định công bố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý kiến của Sở Tư pháp. Hồ sơ trình ký ban hành quyết định công bố bao gồm: - Tờ trình ban hành quyết định công bố. - Dự thảo quyết định công bố kèm theo thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết (kèm theo văn bản điện tử). - Văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý của Sở Tư pháp. - Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định về thủ tục hành chính. 2. Trường hợp thủ tục hành chính trong quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã đảm bảo đầy đủ các bộ phận tạo thành và văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh không có quy định liên quan đến thủ tục hành chính đã được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố thì cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các công việc: Gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định công bố; đồng thời, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố dưới hình thức “Bản sao y bản chính”; thực hiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức ngay việc niêm yết thủ tục hành chính đã công bố. Nội dung, cách thức, thể thức và kỹ thuật trình bày cụ thể đối với hình thức “Bản sao y bản chính” từ quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được thực hiện theo đúng quy định của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư của cơ quan, tổ chức và Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. 3. Trường hợp phải bổ sung thêm các thông tin về địa điểm, địa chỉ cơ quan tiếp nhận hồ sơ; tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết; thời gian giải quyết thủ tục hành chính;… thì cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc xây dựng quyết định công bố theo quy định tại Khoản 1, Điều này, để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 4. Quyết định công bố sau khi ký ban hành theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3, Điều này hoặc ký xác thực theo quy định tại Khoản 2, Điều này được gửi đến Sở Tư pháp và gửi đến Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tư pháp để theo dõi, quản lý và cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện, ngay trong ngày văn bản đó được ký hoặc chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo; đồng thời, được công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị liên quan và công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 5. Cách thức gửi quyết định công bố thủ tục hành chính được gửi bằng hình thức bản giấy hoặc văn bản điện tử. Cách thức gửi cụ thể như sau: - Quyết định công bố bằng hình thức bản giấy được gửi theo đường bưu điện, fax hoặc gửi trực tiếp; - Hình thức văn bản điện tử của quyết định công bố là các tệp tin có thể chỉnh sửa, tái sử dụng (word, excel); các tệp tin PDF được lưu trữ dưới hình thức quét (scan) từ bản gốc. Quyết định công bố bằng văn bản điện tử được gửi dưới dạng word, excel và phải kèm theo tệp tin PDF để so sánh, đối chiếu, bảo đảm tính chính xác của quyết định công bố. 5. Công khai quyết định công bố sau khi được ban hành a) Thực hiện công khai quyết định công bố sau khi ký ban hành theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều này, như sau: - Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện việc công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, thông qua các tệp tin PDF được lưu trữ dưới hình thức quét (scan) từ bản gốc; - Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình, thông qua các tệp tin PDF được lưu trữ dưới hình thức quét (scan) từ bản gốc; Đối với trường hợp công khai quyết định công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện và UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm triển khai ngay trong ngày quyết định công bố TTHC được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo; - Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức việc nhập các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và gửi Bộ Tư pháp chậm nhất trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. b) Thực hiện công khai quyết định công bố sau khi ký xác thực, theo quy định tại Khoản 2, Điều này, như sau: - Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện việc công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thông qua việc thực hiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; - Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan mình, thông qua việc thực hiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính hoặc Trang thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ. Đồng thời, có trách nhiệm triển khai, thông báo bằng văn bản đến UBND cấp huyện và UBND cấp xã. Mục 2. NIÊM YẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 8. Phạm vi và trách nhiệm niêm yết công khai thủ tục hành chính Việc niêm yết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và trên cơ sở quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể: 1. Các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh phải thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết. 2. Cơ quan, tổ chức được cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện dịch vụ công niêm yết đầy đủ các thủ tục hành chính được ủy quyền. Điều 9. Trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc niêm yết thủ tục hành chính Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh. Điều 10. Yêu cầu của việc niêm yết công khai thủ tục hành chính 1. Việc niêm yết công khai thủ tục hành chính phải được tổ chức thực hiện kịp thời, đảm bảo thủ tục hành chính được niêm yết đúng ngày quyết định công bố có hiệu lực thi hành; không niêm yết các thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành. 2. Việc niêm yết công khai thủ tục hành chính phải bảo đảm chính xác, rõ ràng, đầy đủ các thủ tục hành chính và bộ phận tạo thành thủ tục hành chính theo quyết định công bố, tạo thuận lợi tối đa cho cá nhân, tổ chức tiếp cận, tìm hiểu và thực hiện thủ tục hành chính, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, đồng thời, có cơ sở, điều kiện để thực hiện quyền giám sát quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
2,060
4,489
3. Trong trường hợp các thủ tục hành chính được niêm yết công khai có mẫu đơn, mẫu tờ khai thì các mẫu đơn, mẫu tờ khai phải được đính kèm ngay sau thủ tục hành chính; bản giấy thủ tục hành chính được niêm yết công khai phải bảo đảm không bị hư hỏng, rách nát, hoen ố. Điều 11. Cách thức niêm yết công khai thủ tục hành chính Niêm yết công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính là yêu cầu bắt buộc theo quy định tại Điều 17, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. Cách thức niêm yết thủ tục hành chính được thực hiện thống nhất như sau: 1. Niêm yết công khai thủ tục hành chính trên bảng theo một hoặc nhiều cách thức sau đây: Bảng gắn trên tường, bảng trụ xoay, bảng di động… Phù hợp với điều kiện cụ thể của cơ quan thực hiện niêm yết. Vị trí đặt bảng phải thích hợp, không quá cao hoặc quá thấp để cá nhân dễ đọc, dễ tiếp cận. Nơi đặt bảng phải có khoảng trống đủ rộng để người đọc có thể tìm hiểu, trao đổi, ghi chép; không sử dụng kính, màng nhựa, lưới thép hoặc cửa có khóa để che chắn bảng niêm yết thủ tục hành chính. Bảng niêm yết thủ tục hành chính có kích thước thích hợp, đảm bảo niêm yết đầy đủ các thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực và nội dung hướng dẫn về quyền phản ánh, kiến nghị và tiếp nhận phản ánh, kiến nghị: Thực hiện theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục II, Thông tư số 05/2014/TT-BTP . 2. Thủ tục hành chính gắn trên bảng niêm yết được chia thành tập theo từng lĩnh vực, kết cấu như sau: a) Danh mục thủ tục hành chính theo lĩnh vực được ghi rõ tên thủ tục hành chính và số thứ tự tương ứng của từng thủ tục hành chính: Thực hiện theo quy định tại Mẫu số 02, Phụ lục II, Thông tư số 05/2014/TT-BTP ; b) Nội dung của từng thủ tục hành chính: Thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03, Phụ lục II, Thông tư số 05/2014/TT-BTP , được in một mặt trên khổ giấy tối thiểu là A4, kèm theo mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có). Phông chữ sử dụng để trình bày là phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman), cỡ chữ tối thiểu là 14 theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6009:2001. 3. Ngoài cách thức công khai bắt buộc bằng hình thức niêm yết thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, các cơ quan, đơn vị có thể sử dụng thêm các hình thức công khai phù hợp khác, như: Tập hợp các thủ tục hành chính theo lĩnh vực để đóng thành quyển đặt tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính hoặc tại nhà văn hóa cộng đồng hoặc tại nơi sinh hoạt cộng đồng của các khóm, ấp hoặc các địa điểm sinh hoạt công cộng khác; in tờ rơi; sử dụng máy tính có kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia tại địa chỉ: http://csdl.thutuchanhchinh.vn. Điều 12. Niêm yết nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức 1. Nội dung niêm yết hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính: Sở Tư pháp là cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm hướng dẫn bằng văn bản nội dung niêm yết hướng dẫn thực hiện phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính đúng, theo quy định của Bộ Tư pháp. 2. Trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc niêm yết nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức thực hiện theo quy định tại các Điều 8, Điều 9, Quyết định này. Chương III CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 13. Nội dung báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính là văn bản mô tả kết quả đã làm được, những việc chưa làm được; những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; đề xuất, kiến nghị; đồng thời nêu các nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện trong kỳ báo cáo tới. Nội dung cơ bản gồm: 1. Tình hình, kết quả đánh giá tác động về thủ tục hành chính. 2. Tình hình, kết quả tham gia ý kiến về thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 3. Tình hình, kết quả tham gia thẩm định về thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (nếu có). 4. Tình hình, kết quả công bố, công khai và nhập dữ liệu thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 5. Tình hình, kết quả rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính (nếu có). 6. Tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, trong đó nêu rõ việc khen thưởng, xử lý cán bộ, công chức vi phạm quy định về kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính (nếu có). 7. Tình hình, kết quả tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính. 8. Tình hình, kết quả nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính (nếu có). 9. Tình hình, kết quả công tác truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. 10. Nội dung khác theo đề nghị của cấp trên. Điều 14. Trách nhiệm thực hiện báo cáo 1. Trách nhiệm thực hiện báo cáo cơ sở: a) Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; các phòng, đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo theo nội dung quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP , gồm các biểu mẫu: 06a, 07a và 07g. b) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo theo nội dung quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP , gồm các biểu mẫu: 02b, 03c, 04b, 05b (nếu có). 2. Trách nhiệm thực hiện báo cáo tổng hợp a) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp của các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện, báo cáo theo nội dung quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP , gồm các biểu mẫu: 06a, 07b và 7g và tổng hợp về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo Đề cương báo cáo (Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định này). b) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo theo nội dung quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP , gồm các biểu mẫu: 06a, 07a và 07g và tổng hợp về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo Đề cương báo cáo (Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định này). c) Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và báo cáo của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp theo nội dung quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP , gồm các biểu mẫu: 01b, 02b, 03c, 04b, 05b (nếu có), 06b, 07đ, 07g và tổng hợp về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo Đề cương báo cáo theo mẫu tại Phụ lục IV, Thông tư 05/2014/TT-BTP . Điều 15. Kỳ báo cáo, thời hạn báo cáo theo định kỳ 1. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ 6 tháng và báo cáo năm được thực hiện theo hướng dẫn sau: a) Thời hạn các cơ quan, đơn vị nêu tại Khoản 1, Điều 14, Quyết định này, thực hiện báo cáo thống kê cơ sở được quy định như sau: - Đối với báo cáo 6 tháng và báo cáo năm lần một: Không quá 08 ngày kể từ ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo quy định tại Khoản 2, Điều này; - Báo cáo năm chính thức: Không quá 20 ngày kể từ ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo quy định tại Khoản 2, Điều này. b) Thời hạn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp, được quy định như sau: - Báo cáo tổng hợp 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 5 hàng năm; - Báo cáo tổng hợp năm lần một: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm; - Báo cáo tổng hợp năm chính thức: Chậm nhất là ngày 25 tháng 01 của năm sau năm báo cáo. c) Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng báo cáo tổng hợp định kỳ 6 tháng và 01 năm để báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thời hạn Sở Tư pháp gửi báo cáo tổng hợp về Ủy ban nhân dân tỉnh, được quy định như sau: - Báo cáo tổng hợp 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 25 tháng 5 hàng năm; - Báo cáo tổng hợp năm lần một: Chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm; - Báo cáo tổng hợp năm chính thức: Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm sau năm báo cáo. (Báo cáo định kỳ 01 năm được tổng hợp chung từ báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo 6 tháng cuối năm). d) Trường hợp thời hạn các báo cáo thống kê nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn nhận báo cáo thống kê định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó. 2. Thời điểm chốt số liệu báo cáo định kỳ 6 tháng và báo cáo định kỳ 01 năm thực hiện theo quy định sau: a) Kỳ báo cáo thống kê 6 tháng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính: - Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 4 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế). - Số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 5 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm. b) Kỳ báo cáo thống kê 01 năm: Kỳ báo cáo thống kê 01 năm được thực hiện hai lần trong năm, bao gồm:
2,049
4,490
- Báo cáo năm lần một: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính: + Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế). + Số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. - Báo cáo năm chính thức: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế). 3. Việc ước tính số liệu báo cáo, thực hiện như sau: - Việc ước tính số liệu thống kê được thực hiện trong kỳ báo cáo 6 tháng và báo cáo năm lần một; - Phương pháp ước tính số liệu thống kê được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của ngành tư pháp. Điều 16. Hình thức báo cáo và cách thức gửi báo cáo Báo cáo được thực hiện bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, cụ thể như sau: 1. Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo; được gửi theo đường bưu điện, fax hoặc gửi trực tiếp; 2. Báo cáo bằng văn bản điện tử là các tệp tin có thể chỉnh sửa, tái sử dụng (word, excel); các tệp tin PDF được lưu trữ dưới hình thức quét (scan) từ bản gốc. Trường hợp báo cáo được gửi bằng văn bản điện tử dưới dạng word, excel, cơ quan gửi báo cáo phải kèm theo báo cáo dưới hình thức tệp tin PDF để so sánh, đối chiếu, bảo đảm tính chính xác của thông tin báo cáo. Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo và nhận báo cáo 1. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo a) Tổng hợp số liệu, lập và nộp báo cáo chính xác, đầy đủ, đúng hạn, đúng thẩm quyền và chịu trách nhiệm về các nội dung báo cáo theo quy định của pháp luật có liên quan và Quyết định này. b) Chỉnh lý hoặc bổ sung thông tin cần thiết có liên quan đến báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo. 2. Trách nhiệm của cơ quan nhận báo cáo a) Kiểm tra, đối chiếu, xử lý và tổng hợp thông tin từ các báo cáo gửi về. b) Kịp thời yêu cầu cơ quan thực hiện báo cáo điều chỉnh, bổ sung những thông tin còn thiếu hoặc cần xác định lại tính chính xác trong nội dung báo cáo thống kê. c) Tổng hợp và gửi báo cáo cho cấp có thẩm quyền về thông tin, số liệu về công tác thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính. d) Chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Quyết định này. Điều 18. Thẩm quyền ký, ban hành báo cáo 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Giám đốc, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị mình. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký ban hành báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Thủ trưởng các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ký ban hành báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của đơn vị mình. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 19. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo 1. Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo được áp dụng trong trường hợp thông tin, số liệu trong báo cáo bằng văn bản còn thiếu hoặc chưa đảm bảo tính chính xác, hợp lý. 2. Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo được thể hiện bằng văn bản trong đó ghi rõ thời gian lập báo cáo và có chữ ký, đóng dấu của người có thẩm quyền ký, ban hành báo cáo tại nơi lập báo cáo. Điều 20. Báo cáo đột xuất 1. Báo cáo đột xuất được thực hiện để giúp cơ quan yêu cầu báo cáo cập nhật thông tin phát sinh mà các thông tin trong báo cáo định kỳ không đáp ứng được, nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của cơ quan được giao nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp và của cơ quan cấp trên. 2. Kết cấu, nội dung, phương thức, thời điểm lấy số liệu, thời hạn báo cáo, các nội dung khác liên quan thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan yêu cầu báo cáo quy định tại Khoản 1, Điều này. Điều 21. Kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính 1. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn Nội dung kiểm tra, gồm: a) Công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. b) Công tác kiểm soát quy định về thủ tục hành chính tại các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. c) Công tác kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính. d) Công tác rà soát, đánh giá thủ tục hành chính. đ) Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. 2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị các nội dung, chương trình làm việc với đoàn kiểm tra của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp về hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh, theo nội dung yêu cầu, chỉ đạo của cấp trên. 3. Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm chủ trì phối hợp, chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và các điều kiện khác theo nội dung yêu cầu để làm việc với đoàn kiểm tra. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. PHỤ LỤC I MẪU: QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1244/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở X/UBND cấp huyện/UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở X và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở X/UBND cấp huyện/UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …………...….... …………… (đúng vào ngày văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định chi tiết về TTHC có hiệu lực thi hành). Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ X/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1244/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở X/UBND cấp huyện/UBND cấp xã <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở X/UBND cấp huyện/UBND cấp xã <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Chú thích: (1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. (2) Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của các văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 3. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở X/UBND cấp huyện/UBND cấp xã <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chú thích: (1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ. (2) Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của văn bản quy phạm pháp luật quy định việc hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính. PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ X/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ I. Lĩnh vực… 1. Tên thủ tục a - Trình tự thực hiện: (Bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính): - Cách thức thực hiện: - Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thời hạn giải quyết: - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
2,081
4,491
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Lệ phí (nếu có): - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a): - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: n. Thủ tục n II. Lĩnh vực… 1. Tên thủ tục a - Trình tự thực hiện: (Bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính): - Cách thức thực hiện: - Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thời hạn giải quyết: - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Lệ phí (nếu có): - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục c): - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: n. Thủ tục n Lưu ý: - Đối với những thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc nêu rõ thông tin trên, phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (bằng cách in nghiêng và có ghi chú: “Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế” ngay sau từng thủ tục). - Đối với những thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ, không phải thống kê theo nội dung nêu trên nhưng phải xác định rõ tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ. Trường hợp thủ tục hành chính đã được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, quyết định công bố phải ghi rõ số hồ sơ của hồ sơ TTHC, văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính./. PHỤ LỤC II ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành Kèm theo Quyết định số 1244/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) I. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Đánh giá tác động quy định TTHC (đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh) Việc đánh giá tác động quy định TTHC tại các dự thảo VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Tham gia ý kiến đối với văn bản QPPL có quy định về TTHC (đối với Sở Tư pháp) Việc tham gia ý kiến về quy định TTHC tại dự thảo VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Tham gia thẩm định quy định TTHC tại dự án, dự thảo VBQPPL (đối với Sở Tư pháp) Việc tham gia thẩm định TTHC tại dự thảo VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. * Ngoài các nội dung cơ bản nêu trên, cơ quan thực hiện báo cáo cần nêu rõ việc tiếp thu, giải trình của cơ quan chủ trì soạn thảo đối với ý kiến tham gia về quy định TTHC của các cơ quan tham gia ý kiến. 4. Về công bố, công khai, nhập dữ liệu TTHC vào CSDLQG - Tình hình, kết quả việc cập nhật, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định công bố trong kỳ báo cáo: Số lượng TTHC cập nhật mới; số TTHC đã trình công bố; số lượng quyết định công bố, trong đó có bao nhiêu TTHC quy định mới, TTHC sửa đổi, bổ sung, TTHC hủy bỏ, bãi bỏ. - Tình hình, kết quả nhập dữ liệu về quy định TTHC, trong đó bao nhiêu TTHC đã được nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy định TTHC; bao nhiêu TTHC đề nghị mở công khai (đối với Phòng Kiểm soát TTHC thuộc Sở Tư pháp). 5. Về công tác niêm yết, công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết: Tổng số TTHC được niêm yết, công khai tại cơ quan, đơn vị. So sánh với kỳ báo cáo trước, số TTHC ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế? (tên, số ký hiệu quyết định đã công bố). 6. Về rà soát, đơn giản hóa TTHC Trong trường hợp được giao rà soát, đánh giá TTHC hoặc tham mưu văn bản thực thi phương án đơn giản hóa TTHC, cơ quan thực hiện báo cáo cung cấp số liệu sau: Tổng số TTHC được tiến hành rà soát, đánh giá; số TTHC và số VBQPPL dự kiến sửa đổi, bổ sung, quy định mới theo thẩm quyền; số TTHC và số VBQPPL kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, quy định mới; số văn bản đã trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh để thực thi phương án đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền. 7. Về tình hình, kết quả giải quyết TTHC - Tổng số hồ sơ yêu cầu giải quyết TTHC trong kỳ báo cáo, trong đó: Số hồ sơ mới tiếp nhận; số hồ sơ từ kỳ báo cáo trước chuyển qua; - Kết quả giải quyết TTHC: Số hồ sơ đã giải quyết (trong đó: Số hồ sơ giải quyết đúng hạn; số hồ sơ giải quyết quá hạn); số hồ sơ đang giải quyết, trong đó: Số hồ sơ chưa đến hạn; số hồ sơ đã quá hạn. 8. Về tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về TTHC - Tổng số phản ánh, kiến nghị đã tiếp nhận trong kỳ báo cáo, trong đó: Số phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính; số phản ánh, kiến nghị về hành vi hành chính. - Tình hình, kết quả xử lý: Số phản ánh, kiến nghị đã chuyển xử lý; số phản ánh, kiến nghị đã có kết quả xử lý và báo cáo kết quả xử lý về UBND tỉnh. 9. Về công tác truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát TTHC - Các hình thức cụ thể đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về kiểm soát TTHC, cải cách TTHC. - Các kết quả khác đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về kiểm soát TTHC, cải cách TTHC. - Tổng số tin, bài về kiểm soát TTHC; nội dung, hình thức tuyên truyền;… 10. Về việc nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách TTHC (nếu có) 11. Nội dung khác - Việc ban hành đồng bộ, cụ thể các chính sách, quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật gắn với việc giải quyết TTHC trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết. - Kiện toàn đội ngũ cán bộ đầu mối tại cơ quan, đơn vị. - Hoạt động đôn đốc, tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính. - Về công tác thanh tra, kiểm tra: Số lần thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; hình thức kiểm tra; kết quả kiểm tra. - Việc khen thưởng, xử lý cán bộ, công chức vi phạm quy định về kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính. ………. II. ĐÁNH GIÁ CHUNG - Đánh giá chung về hiệu quả công tác kiểm soát TTHC trên các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan báo cáo. So sánh hiệu quả công tác kiểm soát TTHC kỳ này với cùng kỳ năm trước. - Tự đánh giá mức độ hoàn thành công tác kiểm soát TTHC của cơ quan. - Đánh giá những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm soát TTHC: + Nêu cụ thể những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế tại cơ quan, đơn vị trực thuộc trong công tác kiểm soát TTHC. + Phân tích rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan của những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ (HOẶC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM) CỦA KỲ TIẾP THEO Nêu những định hướng, mục tiêu cơ bản, những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong công kiểm soát TTHC sẽ được tập trung thực hiện trong kỳ tiếp theo. (Kỳ tiếp theo được hiểu như sau: Đối với báo cáo 6 tháng là 6 tháng cuối năm, đối với báo cáo năm là năm sau). IV. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách, pháp luật về kiểm soát TTHC (nếu phát hiện có thiếu sót, bất cập). - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về kiểm soát TTHC (nếu có vướng mắc). - Đề xuất các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát TTHC, khắc phục những khó khăn, vướng mắc. - Các nội dung cụ thể khác cần kiến nghị, đề xuất./. QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU NHÀ Ở TẠI PHƯỜNG PHÚ HỮU, QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng về Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND số ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;
2,085
4,492
Căn cứ Quyết định số 5758/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 9; Căn cứ Quyết định số 2308/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh Quyết định số 3452/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2005 và số 814/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố, với diện tích đất giao cho Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật Công nghệ Môi trường Sài Gòn (EDICO) là 150.000m2; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2265/TTr-SQHKT ngày 14 tháng 7 năm 2014 về trình duyệt nhiệm vụ điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở tại phường Phú Hữu, Quận 9, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt nhiệm vụ điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở tại phường Phú Hữu, Quận 9 với các nội dung chính như sau: 1. Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực quy hoạch: - Địa điểm: phường Phú Hữu, Quận 9. - Giới hạn khu vực quy hoạch như sau: + Phía Đông và phía Bắc: giáp khu nhà ở Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. + Phía Tây giáp: giáp rạch Ngọn Ngay. + Phía Nam giáp: giáp rạch Bà Cua. - Diện tích khu đất phù hợp quy hoạch: 150.000 m2. 2. Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết: Công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật Công nghệ môi trường Sài Gòn (EDICO). 3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết: Công ty Cổ phần BĐS - KT - XD Thái Bình Dương. 4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết: - Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch chi tiết; - Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung xây dựng đô thị; - Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500. 5. Tính chất, chức năng của khu vực quy hoạch: Nhóm nhà ở thấp tầng, nhóm ở chung cư, công viên tập trung và công trình giáo dục. 6. Quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch: 6.1. Quy mô dân số: 2.604 người, trong đó: - Các nhóm nhà ở riêng lẻ: 1.800 người. - Nhóm nhà ở chung cư: 804 người. 6.2. Các chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Lưu ý: Diện tích đất nhóm ở riêng lẻ, biệt thự, nhóm nhà ở chung cư bao gồm cả đất cây xanh, vườn hoa, đường giao thông, bãi đỗ xe, sân chơi nội bộ nhóm nhà ở (không bao gồm trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở - thuộc cấp đơn vị ở theo QCVN01: 2008/BXD). 7. Nguyên tắc về tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch: Phải đảm bảo phù hợp với yêu cầu tổ chức phát triển không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội và kết nối đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung tại khu vực, phù hợp với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở cán bộ, giảng viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại phường Phú Hữu, Quận 9 đã được duyệt. Các nội dung chi tiết sẽ được rà soát cụ thể tại bước đồ án. 8. Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược: Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược căn cứ theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược cho đồ án Quy hoạch xây dựng, Quy hoạch đô thị. 9. Công trình công cộng trong khu vực quy hoạch chi tiết: Trường trung học cơ sở (diện tích 14.343,0 m2). 10. Hồ sơ sản phẩm của đồ án và tiến độ và tổ chức thực hiện: 10.1. Hồ sơ sản phẩm của đồ án (17 bộ): - Thuyết minh tổng hợp; - Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000; - Bản đồ hiện trạng vị trí, tỷ lệ 1/500; - Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500; - Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/500; bao gồm: + Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông; + Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt; + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng; + Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước; + Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn; + Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc; + Bản đồ hiện trạng môi trường. - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500; - Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/500; - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/500, bao gồm: + Bản đồ quy hoạch giao thông đô thị; + Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (tùy theo nội dung và quy mô đồ án, có thể gộp chung với bản đồ quy hoạch giao thông đô thị); + Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị; + Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị; + Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị; + Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị; + Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc; + Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược; + Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. - Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết; - Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết. 10.2. Tiến độ và tổ chức thực hiện: a) Tiến độ thực hiện: thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết tối đa 06 tháng kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ. b) Tổ chức thực hiện: - Chủ đầu tư: Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật Công nghệ môi trường Sài Gòn (EDICO). - Đơn vị tư vấn: do chủ đầu tư lựa chọn, phải có đủ điều kiện, năng lực theo quy định hiện hành. - Cơ quan thẩm định: Sở Quy hoạch - Kiến trúc. - Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân Thành phố. 12. Các điểm lưu ý khi nghiên cứu, lập đồ án quy hoạch chi tiết: - Các nội dung nghiên cứu đề xuất của đồ án phải đảm bảo phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 9 và đồ án quy hoạch khu tỷ lệ 1/2000 tại khu vực đã được duyệt; phải đảm kết nối đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, phù hợp với đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở cán bộ, giảng viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại phường Phú Hữu, Quận 9 đã được phê duyệt và các yêu cầu của các cơ quan quản lý chuyên ngành. - Phải tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch (nếu có) trong khu vực quy hoạch phải có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; - Cần lưu ý tiếp thu, ghi nhận và giải trình các ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch (theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở) để có giải pháp quy hoạch phù hợp, khả thi. - Về thành phần hồ sơ, hình thức, quy cách thể hiện bản vẽ cần thể hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định về hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và theo Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị. Điều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan. - Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân Quận 9, Công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật Công nghệ môi trường Sài Gòn (chủ đầu tư dự án) chịu trách nhiệm về tính pháp lý của ranh đất dự án và cùng với đơn vị tư vấn khảo sát, lập bản đồ hiện trạng chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu đánh giá hiện trạng trong hồ sơ, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở tại phường Phú Hữu, Quận 9. - Trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt này, Công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật Công nghệ môi trường Sài Gòn cần tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 trong thời hạn theo quy định. Điều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh và các bản vẽ quy hoạch được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 9, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Phú Hữu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và Công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật Công nghệ môi trường Sài Gòn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 NGHĨA TRANG CÔNG VIÊN HÒA BÌNH TẠI XÃ ĐA PHƯỚC, HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2,050
4,493
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ Y tế hướng dẫn trong hoạt động mai táng và hỏa táng; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD); Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố; Căn cứ Quyết định số 6013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh; Căn cứ Quyết định số 5687/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu liên hợp xử lý chất thải rắn và nghĩa trang Đa Phước tại xã Đa Phước và xã Phong Phú, huyện Bình Chánh; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2361/TTr-SQHKT ngày 15 tháng 7 năm 2014 về trình duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Nghĩa trang công viên Hòa Bình tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Nghĩa trang công viên Hòa Bình tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh, với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch: - Vị trí: thuộc Ấp 1, xã Đa Phước, huyện Bình Chánh, quy mô 155.653 m2. - Giới hạn của khu đất như sau: + Phía Đông: giáp nghĩa trang và khu xử lý bùn. + Phía Tây: giáp khu cây xanh cách ly. + Phía Nam: giáp trục đường chính vào Khu liên hợp xử lý chất thải rắn và nghĩa trang Đa Phước. + Phía Bắc: giáp rạch Chiếu. - Diện tích khu quy hoạch: 155.653 m2. 2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch: Công ty TNHH dịch vụ môi trường đô thị Hòa Bình. 3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch: Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Minh Phúc. 4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch: - Thuyết minh tổng hợp. - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/5.000. + Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá quỹ đất xây dựng, tỷ lệ 1/500. + Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500. + Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/500. + Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/500. + Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500. + Bản đồ đánh giá hiện trạng môi trường, tỷ lệ 1/500. + Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng, tỷ lệ 1/500. + Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/500. + Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/500. + Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/500. + Bản đồ quy hoạch thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/500. + Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/500. + Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500. 5. Tính chất, chức năng quy hoạch: Khu đất quy hoạch nằm trong Khu liên hợp xử lý chất thải rắn và nghĩa trang Đa Phước, Quốc lộ 50. Hình thức tổ chức quy hoạch tại đây là khu nghĩa trang công viên. 6. Cơ cấu sử dụng đất: Tổng diện tích khu đất quy hoạch: 155.653 m2, phân bổ theo cơ cấu sử dụng đất như sau: - Đất khu chôn cất: 80.143 m2, chiếm 51,49% toàn khu. - Đất giao thông: 25.701m2, chiếm 16,51% toàn khu. - Đất cảnh quan cây xanh: 23.535 m2, chiếm 15,12% toàn khu. - Đất mặt nước: 18.417 m2, chiếm 11,83% toàn khu. - Đất xây dựng công trình phụ trợ: 7.857 m2, chiếm 5,05% toàn khu. 7. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc: a) Khu chôn cất: - Mộ hung táng gồm: + Khu 1: có 7.917 mộ, diện tích đất chôn là 22.801 m2, diện tích lối đi là 26.513 m2. + Khu 2: có 5.648 mộ, diện tích đất chôn là 17.018 m2, diện tích lối đi là 13.811 m2. - Kích thước ngôi mộ: + Loại 1: 1,4m x 2,4m = 3,36 m2/mộ. + Loại 2: 1,0m x 2,4m = 2,40 m2/mộ. - Khoảng cách: + Mộ loại 1: giữa các dãy mộ: 0,6m; giữa các ngôi mộ cùng dãy: 1,2 m + Mộ loại 2: giữa các dãy mộ: 0,6m; giữa các ngôi mộ cùng dãy: 0,4m và 1,2 m. b) Khu xây dựng công trình phụ trợ: - Khu văn phòng 1: + Diện tích đất: 1.928 m2 + Mật độ xây dựng tối đa: 40,77 % + Tầng cao xây dựng: 1 tầng - Khu văn phòng 2: + Diện tích đất: 1.890 m2 + Mật độ xây dựng tối đa: 29,37 % + Tầng cao xây dựng: 1 tầng - Đất công trình phụ trợ khác: diện tích đất 1.890 m2, bao gồm các hạng mục: nhà giữ xe, chòi nghỉ, nhà vệ sinh,... 8. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: - Chức năng chính là khu nghĩa trang công viên để chôn cất. - Toàn dự án được phân chia làm hai khu vực như sau: + Khu 1: nằm ở phía Bắc khu quy hoạch, là đất mộ chôn và hồ điều tiết. + Khu 2: nằm phía Nam khu quy hoạch, là khu vực xây dựng công trình phục vụ tang lễ, hậu tang lễ như văn phòng, căn tin, nhà vệ sinh, nhà xưởng chế tác bia mộ. + Ngoài ra, còn có các hạng mục khác như: công viên cây xanh tập trung, bãi xe, đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ khác. - Các thành phần trong nghĩa trang được bố trí như sau: a) Khu mộ chôn cất: - Khu mộ loại 1 được bố trí tại các khu vực vực riêng dọc theo trục đường chính lối vào khu quy hoạch và một phần ở phía Bắc khu quy hoạch tiếp giáp với hồ cảnh và hành lang bảo vệ rạch. - Khu mộ loại 2 được bố trí tập trung tại các khu vực tập trung dọc theo trục đường chính lối vào khu quy hoạch và phần còn lại ở phía Bắc khu quy hoạch. b) Vườn hoa, cây xanh: Trên các đường đều bố trí trồng cây xanh. Các loại cây trồng phải là những cây có khả năng hấp thụ các chất hữu cơ phân hủy dạng khử độc. Tuyệt đối không dùng các cây có quả để tránh ruồi muỗi. Thiết kế sử dụng cây sứ trắng, osaka đỏ, trắng, ngọc lan, cau vua,… trên các tuyến đường này. Ngoài ra, thiết kế còn bố trí các mảng xanh tầm thấp để làm thảm xanh trang trí bằng các loại hoa kiểng nhỏ trên nền cỏ đậu loại nhỏ. c) Bãi xe: Bãi xe được bố trí rải rác hai bên đường lối vào khu quy hoạch và tập trung ở dãy cây xanh cách ly ở phía bắc khu quy hoạch. d) Nhà vệ sinh - chòi nghỉ - công trình phụ trợ: - Nhà vệ sinh được bố trí ở khu văn phòng và bố trí đều khắp khu quy hoạch nhằm đảm bảo bán kính phục cụ cho những người đi tảo mộ. Được chia làm hai khu vực cho nam và nữ. Thiết kế theo kiểu thông thoáng tự nhiên. - Tại lối vào khu vực dự án bố trí khu văn phòng, căn tin, nhà vệ sinh, nhà xưởng chế tác bia mộ và trạm xử lý nước nhằm phục vụ cho toàn bộ dự án. Công trình thiết kế theo lối hiện đại, đây cũng là tiêu chí chung cho toàn bộ dự án. - Chòi nghỉ chân cũng được bố trí rải rác trên toàn bộ khu đất. 9. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: a) Bố cục không gian kiến trúc toàn khu: Khu nghĩa trang công viên Hòa Bình, xã Đa Phước, huyện Bình Chánh được quy hoạch phát triển thành một khu nghĩa trang với chất lượng tốt và có nét đặc trưng riêng. Với nguyên tắc tổ chức không gian và quy hoạch như sau: - Kết nối với hệ thống giao thông theo quy hoạch chung khu vực, khai thác tối đa địa hình khu đất, mạng giao thông đối nội thuận tiện cho việc tiếp cận các khu chức năng trong khu nghĩa trang và kết nối với bên ngoài. - Tổ chức hệ thống giao thông bến bãi phù hợp với yêu cầu phát triển và đảm bảo kết nối thuận tiện với giao thông ngoại vi, nối kết các khu chức năng một các hợp lý, đảm bảo sự yên tĩnh cho các khu mộ tuy nhiên vẫn đản bảo thuận tiện liên hệ với các khu chức năng khác. - Bố trí khu công trình kiến trúc, công viên cây xanh,… làm điểm nhấn về không gian cho khu nghĩa trang. - Khai thác tối đa không gian, hướng nhìn, điểm nhấn trên các trục giao thông chính, nút giao tại cửa ngõ đi vào khu nghĩa trang. b) Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ bố trí các ngôi mộ, hệ thống đường nội bộ, kích thước các ô mộ, khoảng cách giữa các ô mộ, tầng cao các công trình: Trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất khu mộ, ngôi mộ và định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, kích thước và khoảng cách ly giữa các mộ, các chỉ tiêu được xác định trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đính kèm.
2,080
4,494
10. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: 10.1. Quy hoạch hệ thống giao thông: - Mạng lưới đường nội bộ, hướng kết nối với các khu chức năng và giao thông khu vực. - Quy mô mặt cắt ngang và lộ giới các tuyến đường trong khu vực dự án. - Bảng thống kê đường giao thông: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 10.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị: - Tổ chức đắp nền tạo mặt bằng xây dựng. - Lựa chọn cao độ nền xây dựng: Hxd ≥ 2,0m (cao độ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường. - Xây dựng mạng lưới cống thoát nước trong khu dự án để thu gom toàn bộ nước mặt rồi dẫn thoát ra hệ thống rạch Chiếu tiếp giáp với khu quy hoạch. - Sử dụng cống thoát nước đặt ngầm, kích thước cống từ Ф400mm đến Ф600mm rồi dẫn xả trực tiếp ra nguồn thoát, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D. 10.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị: - Chỉ tiêu cấp điện: 2000 KWh/người/năm. - Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 220/110/15-22KV Bình Tân. - Xây dựng 1 trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV kiểu trạm phòng, công suất đơn vị mỗi máy ≥ 160KVA. - Phương án lưới phân phối phù hợp: + Xây dựng mới tuyến 22KV dẫn dọc theo trục đường giao thông, dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, tiết diện phù hợp, chôn ngầm + Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với các công trình. - Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 50W-70W-220V gắn trên trụ cao 3,5m. 10.4. Quy hoạch thông tin liên lạc: - Dự báo nhu cầu: 10 (thuê bao). - Tuyến cáp thông tin từ trạm điện thoại đến tủ cáp dự kiến xây dựng dọc đường giao thông dùng cáp đồng hoặc cáp quang luồn trong ống PVC Æ114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè. 10.5. Quy hoạch cấp nước: - Nguồn cấp nước: + Giai đoạn ngắn hạn: Sử dụng nước ngầm thông qua hệ thống xử lý lấy từ giếng khoan (Lưu ý: Việc khai thác sử dụng nước ngầm cần phải có ý kiến cho phép, chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường). + Giai đoạn dài hạn: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố. - Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho nhân viên: 100 lít/người/ngày. - Tiêu chuẩn cấp nước cho khách viếng thăm: 5 lít/người/ngày. - Tiêu chuẩn cấp nước rửa mộ:20 m3/ha/ngày. - Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời là 1 đám cháy (theo TCVN 2622-1995). - Tổng nhu cầu dùng nước toàn khu: Qmax = 271 m3/ngày. Trong đó nước qua xử lý 3,5 m3/ngày và nước không qua xử lý là 267,2 m3/ngày. - Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng và mạng nhánh nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch. 10.6. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn: a) Thoát nước thải: - Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: lấy bằng 90% lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt. - Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt toàn khu: 2,25 m3/ngày. - Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn. + Giai đoạn đầu: Nước thải được xử lý bằng hầm phân tự hoại đúng quy cách, đạt yêu cầu trước khi thoát ra kênh rạch xung quanh. + Giai đoạn hoàn chỉnh: Đấu nối với tuyến cống thoát nước thải toàn khu vực. b) Xử lý rác thải: - Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày. - Chỉ tiêu chất thải rắn khác: 0,4 tấn/ha/ngày. - Tổng lượng chất thải rắn toàn khu: 3,415 tấn/ngày. - Phương án xử lý rác thải: rác thải phải được phân loại, thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn Thành phố. 10.7. Đánh giá môi trường chiến lược: Giải pháp bảo vệ môi trường: - Xây dựng riêng biệt hệ thống thoát nước mưa và nước thải trong nghĩa trang tuân thủ các quy định quản lý xây dựng về thoát nước; nước thải được xử lý qua bể tự hoại trước khi thải vào môi trường. - Thực hiện các biện pháp khống chế, giảm thiểu ô nhiễm mùi, tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trường, không làm phát tán mùi hôi gây khó chịu. - Thực hiện quy định quản lý và sử dụng nghĩa trang theo Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ. - Quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ và Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Đảm bảo diện tích đất trồng cây xanh theo Quy chuẩn xây dựng. Lập kế hoạch tổ chức thực hiện về phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường. 10.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định. 11. Các điểm lưu ý khác: - Về tầng cao xây dựng: số tầng cao xây dựng bao gồm các tầng theo Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng (nhưng không kể tầng lửng và mái che cầu thang). - Về định hướng phân kỳ thực hiện từng phần của dự án cần nghiên cứu bảo đảm kết nối giao thông của dự án kết nối với khu vực. - Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Công ty TNHH dịch vụ môi trường đô thị Hòa Bình và các đơn vị tư vấn thiết kế, lập bản đồ hiện trạng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện trạng trong hồ sơ bản vẽ đồ án này. - Về tổ chức thực hiện công tác cắm mốc giới theo quy hoạch được duyệt đã được quy định tại Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND số ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Trách nhiệm của Công ty TNHH dịch vụ môi trường đô thị Hòa Bình và các đơn vị có liên quan: - Lập và trình quyệt quy chế quản lý xây dựng, lập và trình duyệt thiết kế cơ sở, thiết kế thi công các hạng mục công trình và hệ thống hạ tầng kỹ thuật do đơn vị tư vấn có chức năng lập làm cơ sở thực hiện công tác quản lý quy hoạch, xây dựng đô thị theo nội dung đã được phê duyệt. - Trường hợp ranh giới và quy mô diện tích đất được giao có thay đổi so với diện tích của đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) đã được thẩm định phê duyệt, chủ đầu tư cần lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết để cơ quan thẩm quyền xem xét thẩm định, phê duyệt lại theo quy định. Điều 3. Trên cơ sở đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 được phê duyệt, Công ty TNHH dịch vụ môi trường đô thị Hòa Bình, Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Ban Quản lý các khu liên hợp xử lý chất thải Thành phố tổ chức công bố quy hoạch theo quy định. Ban quản lý các khu liên hợp xử lý chất thải Thành phố có trách nhiệm kiểm tra, quản lý, giám sát việc xây dựng dự án theo quy hoạch được duyệt và có biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Điều 4. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ quy hoạch đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Nghĩa trang công viên Hòa Bình tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh được nêu tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đa Phước, Trưởng ban Ban Quản lý các khu liên hợp xử lý chất thải Thành phố, Công ty TNHH dịch vụ môi trường đô thị Hòa Bình và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Căn cứ Quyết định số 1061/QĐ-TTg ngày 01/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Phòng, chống thiên tai; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Văn bản số 767/SNN-TL ngày 18/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai (Có Kế hoạch chi tiết kèm theo). Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 464/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh Gia Lai) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: - Xác định trách nhiệm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thi hành Luật Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh, bảo đảm kịp thời, thống nhất, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu thực tiễn. - Tổ chức phổ biến Luật Phòng, chống thiên tai đến các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang: làm tốt công tác tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai. - Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức trong công tác phòng, chống thiên tai nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội bền vững; kiện toàn tổ chức các cơ quan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp (tỉnh, huyện, xã) theo quy định hiện hành của pháp luật để triển khai thi hành có hiệu quả pháp luật về phòng, chống thiên tai trên phạm vi toàn tỉnh.
2,145
4,495
2. Yêu cầu: - Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Phòng, chống thiên tai. - Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố; giữa Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp (tỉnh, huyện, xã); giải quyết kịp thời các vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch. II. NỘI DUNG: 1. Rà soát, bổ sung, ban hành kịp thời các văn bản để triển khai thi hành Luật Phòng, chống thiên tai: Trên cơ sở Luật Phòng chống thiên tai năm 2013, Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương và các Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương về lĩnh vực phòng, chống thiên tai. Tiến hành xây dựng, ban hành kịp thời các Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, hướng dẫn của các sở, ban, ngành của tỉnh để các cấp, các ngành triển khai thực hiện. 2. Triển khai Chiến lược, kế hoạch, phân vùng rủi ro thiên tai, các quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng, chống thiên tai: - Trên cơ sở chiến lược, kế hoạch, phân vùng rủi ro thiên tai, các quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng, chống thiên tai do Trung ương ban hành. Tiến hành xây dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện sát với thực tiễn của địa phương. - Rà soát, bổ sung, lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch phát triển ngành, kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm của các cấp (tỉnh, huyện, xã). 3. Kiện toàn cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai: Tiến hành thành lập Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp (tỉnh, huyện, xã), các ngành theo Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013 và Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ trước ngày 15/8/2014. 4. Phổ biến pháp luật về phòng, chống thiên tai: Tổ chức phổ biến pháp luật về phòng, chống thiên tai và các văn bản hướng dẫn thi hành cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và nhân dân trên địa bàn tỉnh. 5. Tổ chức thực hiện Luật Phòng, chống thiên tai: Tổ chức thực hiện đầy đủ trách nhiệm của cả hệ thống chính trị các cấp (tỉnh, huyện, xã) trong công tác phòng, chống thiên tai đảm bảo kịp thời, hiệu quả (theo đúng quy định của Luật Phòng, chống thiên tai và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan). 6. Rà soát bổ sung nội dung đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai khi xây dựng các công trình: Xây dựng nhà ở, công trình phải đảm bảo vững chắc khi có thiên tai theo quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai. 7. Kinh phí triển khai thi hành Luật Phòng, chống thiên tai: Do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lí ngân sách nhà nước. Riêng năm 2014, các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương chủ động bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao đầu năm để triển khai thực hiện. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Nông nghiệp và PTNT: - Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp biên soạn tài liệu phục vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống thiên tai cho các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các huyện, thị xã, thành phố. Tổ chức triển khai, phổ biến Luật Phòng, chống thiên tai và các văn bản hướng dẫn thi hành (hoàn thành trong năm 2014). - Có trách nhiệm giúp UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng quý vào ngày 20 của tháng cuối quý báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo. - Phối hợp với Sở Nội vụ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tham mưu, đề xuất cho UBND tỉnh trước ngày 05/8/2014 để thành lập Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Gia Lai theo đúng quy định của Luật Phòng, chống thiên tai và Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ. - Chủ trì phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các sở, ban, ngành liên quan và chính quyền địa phương rà soát, đề xuất bổ sung kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh trong điều kiện biến đổi khí hậu và phù hợp với Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013. - Tham gia, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành đánh giá phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai trên địa bàn tỉnh. 2. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh: - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, đề xuất bổ sung kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh để phù hợp thực tiễn và Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013. - Triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn theo Luật Phòng, chống thiên tai và các Văn bản hướng dẫn thi hành. 3. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo, hướng dẫn Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, các cơ quan báo chí dành thời lượng phù hợp để phổ biến Luật Phòng, chống thiên tai và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm theo đúng quy định pháp luật để thực hiện có hiệu quả các nội dung Kế hoạch này. 5. Các sở, ban, ngành của tỉnh và các đơn vị lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị. - Tổ chức thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình trong công tác phòng, chống thiên tai đảm bảo kịp thời, hiệu quả. Đồng thời báo cáo cho cấp ủy để chỉ đạo thực hiện tốt công tác này. 6. UBND các huyện, thị xã, thành phố: - Tổ chức triển khai, phổ biến Luật Phòng, chống thiên tai và các văn bản hướng dẫn thi hành cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và nhân dân trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. - Tiến hành thành lập Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, cấp xã theo đúng quy định pháp luật hiện hành. - Đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai và lập bản đồ cảnh báo thiên tai các vùng trọng điểm. - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn, phù hợp với thực tiễn và Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013. - Xây dựng Kế hoạch cụ thể triển khai thi hành Luật Phòng, chống thiên tai trên địa bàn. (Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương nếu có vướng mắc phát sinh, phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo). Trên đây là Kế hoạch triển khai thi hành Luật Phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai, yêu cầu các cấp, các ngành nghiêm túc triển khai thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2011/TTLT/BTTTT-BNG ngày 24 tháng 11 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Hải Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Hải Dương; quy định trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thông tin đối ngoại. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc quản lý hoạt động thông tin đối ngoại 1. Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Tỉnh ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, sự quản lý tập trung của UBND tỉnh; sự chỉ đạo, đồng bộ, hiệu quả giữa các cơ quan Trung ương với tỉnh; sự phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể của tỉnh và UBND cấp huyện trong hoạt động thông tin đối ngoại nhằm thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại. 2. Phân công trách nhiệm rõ ràng, đề cao vai trò, trách nhiệm và tăng cường tính chủ động của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý của mình. 3. Công tác thông tin đối ngoại được triển khai chủ động, toàn diện, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn; kết hợp chặt chẽ giữa thông tin đối ngoại với thông tin đối nội; giữa thông tin đối ngoại với các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, quốc phòng, an ninh đối ngoại; giữa đối ngoại của Đảng với ngoại giao Nhà nước, đối ngoại nhân dân, nhằm mở rộng hợp tác quốc tế trên tinh thần cùng có lợi, bảo đảm lợi ích của đất nước, của tỉnh Hải Dương.
2,087
4,496
4. Thực hiện đúng Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND tỉnh Hải Dương về việc ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hải Dương và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động thông tin đối ngoại; tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hiểu rõ đường lối, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của tỉnh, qua đó tranh thủ được sự ủng hộ, hợp tác đầu tư quốc tế đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 5. Hoạt động đối ngoại được thực hiện theo chương trình, kế hoạch đã được duyệt; bảo đảm nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định hiện hành. Điều 3. Hoạt động thông tin đối ngoại 1. Hoạt động thông tin đối ngoại là hoạt động đưa thông tin về tỉnh Hải Dương đến với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Hải Dương ở nước ngoài và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến với nhân dân trong tỉnh. 2. Nội dung thông tin đối ngoại a. Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; thông tin chính sách phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quảng bá hình ảnh về tỉnh và con người, lịch sử văn hóa Hải Dương ra thế giới. b. Thông tin về hoạt động hợp tác, giao lưu giữa tỉnh với nước ngoài trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội. c. Thông tin về hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh. d. Thông tin về các thoả thuận quốc tế giữa tỉnh với các thành phố, địa phương nước ngoài. e. Lựa chọn giới thiệu thành tựu khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hoá, thể thao, du lịch của nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân của tỉnh. f. Thông tin nhằm đấu tranh, phản bác lại những thông tin sai lệch, xuyên tạc, nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam và của nhân dân tỉnh Hải Dương, cũng như ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh Hải Dương. 3. Hình thức hoạt động thông tin đối ngoại a. Thông qua Đoàn của tỉnh đi công tác nước ngoài hoặc đoàn các nước vào tỉnh (gọi tắt là đoàn ra và đoàn vào). b. Thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh. c. Thông qua xuất bản phẩm và tài liệu thông tin, tuyên truyền về thông tin đối ngoại của Trung ương và của tỉnh. d. Tổ chức trưng bày, triển lãm, hội thảo, giao lưu văn hoá, thể thao... e. Tổ chức họp báo, gặp mặt… Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại 1. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 2. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch, Dự án, Đề án về thông tin đối ngoại. 3. Tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế, chính sách đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại ở trong và ngoài tỉnh; xây dựng, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực hoạt động thông tin đối ngoại. 4. Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu về thông tin đối ngoại; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại. 5. Chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế. 6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật. 7. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại. Điều 5. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, cơ quan liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng và ban hành Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch, Chương trình, các Văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách về thông tin đối ngoại và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền. 2. Hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể và UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch thông tin đối ngoại; Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể và UBND cấp huyện; Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể và UBND cấp huyện; Dự trù kinh phí hàng năm về hoạt động thông tin đối ngoại trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy để định hướng, hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tin truyền thông, báo chí trong tỉnh và trong nước hoạt động trên địa bàn tỉnh; chủ động phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh theo dõi dư luận báo chí có nội dung thông tin tác động đến Hải Dương và chủ động trong việc đính chính, phản hồi, phản bác lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật. 4. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế theo quy định của pháp luật. 5. Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, UBND cấp huyện trong việc thông tin tuyên truyền quảng bá hình ảnh, văn hoá, du lịch, cơ chế chính sách của tỉnh nhằm thu hút đầu tư, thu hút du lịch vào địa bàn tỉnh. 6. Phối hợp với Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo), Chi cục Hải quan trong việc theo dõi, quản lý việc xuất nhập khẩu sách, báo, tạp chí, băng đĩa, tài liệu vào Hải Dương; kịp thời phát hiện và báo cáo UBND tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của đất nước, của tỉnh để có biện pháp xử lý. 7. Xem xét cấp phép họp báo về hoạt động đối ngoại của các tổ chức, cá nhân theo Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí và các quy định của pháp luật; giám sát hoạt động thu âm, hình ảnh của các tổ chức, cá nhân thực hiện trong các chương trình nhân đạo trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Báo chí. 8. Phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai kênh thông tin đối ngoại, biên soạn, xuất bản ấn phẩm thông tin đối ngoại; biên dịch, xuất bản các ấn phẩm thông tin từ các địa phương hợp tác với tỉnh; xây dựng Cổng thông tin điện tử tỉnh bằng tiếng Anh nhằm đa dạng hoá thông tin đối ngoại. 9. Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại tố cáo; đề xuất với cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia trong các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh theo quy định. Điều 6. Văn phòng UBND tỉnh 1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức các cuộc họp báo quốc tế của lãnh đạo UBND tỉnh; tham gia chuẩn bị nội dung trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh cho phóng viên nước ngoài theo sự phân công, chỉ đạo của lãnh đạo UBND tỉnh. 2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, cung cấp thông tin về kinh tế đối ngoại, văn hóa đối ngoại và thông tin về lĩnh vực khác cho người nước ngoài. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan vận động viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, các tổ chức nhân đạo, từ thiện và các cá nhân trên thế giới tài trợ dự án phù hợp với nhu cầu của địa phương và quy định của pháp luật, của tỉnh về lĩnh vực này, nhằm góp phần vào việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 4. Xây dựng, quản trị và duy trì chuyên mục hoạt động thông tin đối ngoại trên Trang thông tin điện tử của UBND tỉnh Hải Dương. 5. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về thông tin đối ngoại đã được UBND tỉnh phê duyệt. Điều 7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch; tuyên truyền về lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh, con người Hải Dương tại các khu, điểm du lịch của tỉnh, tại các hội thảo, hội chợ xúc tiến du lịch trong và ngoài nước và qua các ấn phẩm về du lịch. 2. Xây dựng các chương trình văn hóa, nghệ thuật đặc sắc của tỉnh Hải Dương đưa ra nước ngoài biển diễn tại các nước có mối quan hệ hợp tác, thông qua các hoạt động tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế về thương mại, du lịch,… để giới thiệu và thu hút sự quan tâm của nhân dân các nước đối với tỉnh Hải Dương. 3. Chỉ đạo các đơn vị kinh doanh du lịch, ban quản lý các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh thực hiện thông tin quảng bá, tuyên truyền về lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh, con người Hải Dương và những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nói chung và của tỉnh Hải Dương nói riêng thông qua hoạt động hướng dẫn du lịch và bằng các hình thức thích hợp. Điều 8. Công an tỉnh 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành chức năng thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan tham mưu cho Tỉnh uỷ, UBND tỉnh chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại theo đúng định hướng của Đảng và Nhà nước. 3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức công tác nắm bắt tình hình, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả các âm mưu, hoạt động lợi dụng hoạt động thông tin đối ngoại để xuyên tạc, chống phá Đảng và Nhà nước ta. Đề xuất biện pháp để đấu tranh phản bác các luận điệu xuyên tạc, chống phá Đảng và Nhà nước ta và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm.
2,081
4,497
Điều 9. Sở Công Thương 1. Chủ trì tổ chức, tham gia các cuộc triển lãm và hội chợ thương mại quốc tế, mời gọi sự tham gia của các nước; đồng thời, tham gia các hội chợ thương mại của nước ngoài để giới thiệu quảng bá hàng hóa, tiềm năng phát triển kinh tế và thương hiệu của các doanh nghiệp trong tỉnh đến các nước khác. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể và UBND cấp huyện xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại; tăng cường cải tiến về số lượng và chất lượng các dự án kêu gọi đầu tư tại các hội nghị, diễn đàn xúc tiến đầu tư thương mại. 3. Chỉ đạo Trung tâm xúc tiến Thương mại thuộc Sở Công Thương xây dựng cơ sở dữ liệu về tiềm năng, thế mạnh, môi trường đầu tư, cơ chế chính sách và những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương làm cơ sở tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, môi trường đầu tư của tỉnh Hải Dương. Điều 10. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan biên soạn, phát hành các tài liệu chính thức giới thiệu về tiềm năng thu hút đầu tư của tỉnh bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng. 2. Thông tin thường xuyên trên Trang thông tin điện tử của ngành về chương trình, kế hoạch hợp tác, làm việc xúc tiến hợp tác đầu tư đối với các vùng, lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ với tỉnh Hải Dương về phát triển kinh tế - xã hội; cơ chế, chính sách đầu tư, kinh doanh của tỉnh; những thành tựu, tiềm năng, lợi thế của tỉnh; chú trọng thông tin cho đối tượng người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đang có nhu cầu tìm hiểu thị trường và ý định đầu tư vào Việt Nam nói chung và vào tỉnh Hải Dương nói riêng. 3. Hàng tháng cung cấp thông tin cho Cổng thông tin điện tử tỉnh trong chuyên mục thông tin đối ngoại về tình hình thu hút đầu tư trong tỉnh, trong nước và nước ngoài, nguồn vốn ODA (nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức), nguồn vốn NGO (viện trợ phi Chính phủ nước ngoài), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Điều 11. Sở Nội vụ 1. Nghiên cứu, tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế chính sách đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đảm bảo công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, giúp UBND tỉnh xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thông tin đối ngoại của tỉnh theo vị trí việc làm và quy định của pháp luật. Điều 12. Sở Tài chính 1. Thẩm định dự toán ngân sách hàng năm cho các hoạt động thông tin đối ngoại, trình UBND tỉnh phê duyệt. Cân đối nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm để đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng định mức, dự toán kinh phí cho các hoạt động thông tin đối ngoại; đôn đốc các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng, thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 13. UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài nước về các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành mà cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý; cung cấp thông tin cho Cổng thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương theo quy định. 3. Hàng năm xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại (gửi Sở Thông tin và Truyền thông) và dự toán kinh phí hàng năm (gửi Sở Tài chính) để theo dõi, tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt. 4. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương mình. 5. Phân công tổ chức hoặc cá nhân trực thuộc chịu trách nhiệm triển khai thực hiện công tác thông tin đối ngoại gửi Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp. UBND cấp huyện giao cho Phòng Văn hoá và Thông tin tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại tại địa phương. 6. Thực hiện chế độ bảo mật thông tin, bảo vệ bí mật an ninh quốc phòng trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật. Điều 14. Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh xây dựng, thực hiện các chương trình thông tin đối ngoại nhân dân của tỉnh, các đề án, chiến lược dài hạn và chương trình hành động hàng năm trong phát triển thông tin đối ngoại nhân dân. 2. Tổ chức các chương trình quảng bá, kế hoạch tuyên truyền về kinh tế - xã hội, lịch sử, văn hoá, con người Hải Dương ra thế giới; chủ động phối hợp kêu gọi nguồn viện trợ, đầu tư của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài và Việt kiều vào tỉnh Hải Dương. Điều 15. Các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyên truyền phục vụ công tác thông tin đối ngoại của tỉnh hàng năm. 2. Tăng cường thông tin quảng bá về hình ảnh đất và người Hải Dương; giá trị truyền thống, văn hóa, lịch sử; những thành tựu trong công cuộc đổi mới, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, tiềm năng hợp tác và phát triển của tỉnh ra thế giới và thông tin về thế giới vào tỉnh bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng. 3. Không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng nội dung, hình thức thông tin; tăng cường thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài, hình ảnh về hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Chế độ báo cáo và cung cấp thông tin 1. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6 hàng năm), 01 năm (trước ngày 10 tháng 12 hàng năm), các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh và UBND cấp huyện báo cáo kết quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương mình (hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu) gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Các các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh và UBND cấp huyện cung cấp thông tin thường xuyên cho Cổng thông tin điện tử tỉnh và các Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý. Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này và báo cáo kết quả thực hiện với các cơ quan có thẩm quyền. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thông tin đối ngoại chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 3. Các nội dung không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định chung của pháp luật hiện hành trong công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH LÃI SUẤT CHO VAY TÍN DỤNG ĐẦU TƯ, TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC VÀ MỨC CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT ĐƯỢC TÍNH HỖ TRỢ SAU ĐẦU TƯ Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại công văn số 24/HĐQL ngày 16/05/2014 và công văn số 51/HĐQL ngày 17/07/2014 về việc điều chỉnh lãi suất tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư. Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 10,5%/năm. Điều 2. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 7,8%/năm. Điều 3. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm. Điều 4. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước quy định tại Điều 1, Điều 2 Thông tư này được áp dụng đối với các khoản giải ngân vốn vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành; mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư quy định tại Điều 3 Thông tư này được áp dụng theo từng lần trả nợ của chủ đầu tư cho tổ chức tín dụng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04/06/2013 về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư; Thông tư 126/2013/TT-BTC ngày 03/09/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04/06/2013 của Bộ Tài chính về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư và Thông tư số 161/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 77/2013/TT-BTC ngày 04/06/2013 của Bộ Tài chính về việc qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư. 3. Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.
2,079
4,498
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH DANH MỤC THIẾT BỊ TỐI THIỂU TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO CÁC NGHỀ: LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN; NGUỘI CHẾ TẠO; NGUỘI SỬA CHỮA MÁY CÔNG CỤ; BẢO TRÌ HỆ THỐNG THIẾT BỊ CƠ KHÍ; RÈN, DẬP; VẼ VÀ THIẾT KẾ TRÊN MÁY TÍNH; THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CẦU ĐƯỜNG BỘ; VẬN HÀNH MÁY THI CÔNG NỀN; VẬN HÀNH MÁY THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG; THIẾT KẾ THỜI TRANG; QUẢN TRỊ KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ GAS Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định về Danh mục thiết bị tối thiểu trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho các nghề: Lắp đặt thiết bị điện; Nguội chế tạo; Nguội sửa chữa máy công cụ; Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí; Rèn, dập; Vẽ và thiết kế trên máy tính; Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ; Vận hành máy thi công nền; Vận hành máy thi công mặt đường; Thiết kế thời trang; Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục thiết bị tối thiểu trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề được quy định tại Thông tư này, bao gồm: 1. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Lắp đặt thiết bị điện” trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 1a); 2. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Lắp đặt thiết bị điện” trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 1b); 3. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Nguội chế tạo” trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 2a); 4. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Nguội chế tạo” trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 2b); 5. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Nguội sửa chữa máy công cụ” trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 3a); 6. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Nguội sửa chữa máy công cụ” trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 3b); 7. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí” trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 4a); 8. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí” trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 4b); 9. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Rèn, dập” trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 5a); 10. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Rèn, dập” trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 5b); 11. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Vẽ và thiết kế trên máy tính” trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 6a); 12. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Vẽ và thiết kế trên máy tính” trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 6b); 13. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ” trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 7a); 14. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ” trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 7b); 15. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Vận hành máy thi công nền” trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 8a); 16. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Vận hành máy thi công nền” trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 8b); 17. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Vận hành máy thi công mặt đường” trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 9a); 18. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Vận hành máy thi công mặt đường” trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 9b); 19. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Thiết kế thời trang” trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 10a); 20. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Thiết kế thời trang” trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 10b); 21. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas” trình độ cao đẳng nghề (Phụ lục 11a); 22. Danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề “Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas” trình độ trung cấp nghề (Phụ lục 11b). Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2014. Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức Chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng và trường đại học có đăng ký hoạt động dạy các nghề trên và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam bao gồm: Góp vốn đầu tư; mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ và bằng đồng Việt Nam; chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài; chuyển vốn đầu tư cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng với các đối tượng sau: 1. Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; 2. Người không cư trú tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; 3. Người không cư trú là nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; 4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Nhà đầu tư nước ngoài” bao gồm: Người không cư trú là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam dưới các hình thức đầu tư trực tiếp theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư. 2. “Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài” là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn để thành lập, quản lý doanh nghiệp và thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam. 3. “Ngân hàng được phép” bao gồm ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh và cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của pháp luật, 4. “Tổ chức tín dụng được phép” bao gồm ngân hàng được phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được kinh doanh và cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của pháp luật. 5. “Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp” là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh mở tại một ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này. Điều 4. Nguyên tắc chung 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và Thông tư này. 2. Việc góp vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. 3. Việc sử dụng lợi nhuận được chia của nhà đầu tư nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam phải đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. 4. Việc chuyển nhượng vốn đầu tư trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, văn bản hướng dẫn các Luật này, các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định của pháp luật có liên quan. 5. Việc chuyển tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư phải đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định của pháp luật có liên quan. 6. Nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện hoạt động tái đầu tư tại Việt Nam. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Góp vốn đầu tư 1. Nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam theo mức vốn đầu tư tại Giấy chứng nhận đầu tư, 2. Người cư trú là nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được góp vốn đầu tư bằng nguồn ngoại tệ tự có hợp pháp.
2,064
4,499
Điều 6. Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ và bằng đồng Việt Nam 1. Để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này. 2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ lựa chọn để thực hiện góp vốn đầu tư. Tương ứng với loại ngoại tệ lựa chọn để thực hiện góp vốn đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó để thực hiện góp vốn đầu tư. 3. Trường hợp thực hiện các khoản vay nước ngoài mà đồng tiền đi vay không tương ứng với đồng tiền mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sử dụng để mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được mở thêm tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại đồng tiền đi vay tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện các giao dịch thu chi hợp pháp liên quan đến khoản vay nước ngoài và các giao dịch thu chi quy định tại Điều 7 Thông tư này. 4. Trường hợp có nhu cầu mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một ngân hàng được phép khác, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở, chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản này sang tài khoản mới. Thủ tục mở, đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp được thực hiện theo quy định của ngân hàng được phép. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ được thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mới mở sau khi đã đóng và tất toán tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở trước đây. Điều 7. Sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp sau đây: 1. Các giao dịch thu: a) Thu tiền góp vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; b) Thu tiền rút vốn bằng ngoại tệ từ các khoản vay trong nước và nước ngoài ngắn, trung, dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; c) Thu tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư; d) Thu ngoại tệ từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài; đ) Các khoản thu hợp pháp khác bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. 2. Các giao dịch chi: a) Chi trả tiền gốc, lãi, phí của các khoản vay trong nước và nước ngoài ngắn, trung, dài hạn bằng ngoại tệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; b) Chi chuyển ngoại tệ sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài; c) Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép để chuyển vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài; d) Chi chuyển tiền thanh toán giá trị nhận chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư; đ) Chi chuyển lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp bằng ngoại tệ từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra khỏi Việt Nam; e) Chi chuyển vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ của nhà đầu tư nước ngoài ra khỏi Việt Nam trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư, giảm vốn đầu tư hoặc kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; g) Các khoản chi hợp pháp khác bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Điều 8. Sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp sau đây: 1. Các giao dịch thu: a) Thu tiền góp vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; b) Thu lợi nhuận sau thuế được chia bằng đồng Việt Nam để thực hiện tái đầu tư tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; c) Thu tiền rút vốn từ các khoản vay trong nước ngắn, trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; d) Thu tiền rút vốn từ các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được phép vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật về vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; đ) Thu tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư; e) Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép. 2. Các giao dịch chi: a) Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép; b) Chi chuyển lợi nhuận bằng đồng Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; c) Chi trả tiền gốc, lãi, phí của các khoản vay trong nước ngắn, trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; d) Chi trả tiền gốc, lãi, phí của các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được phép vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; đ) Chi chuyển tiền thanh toán giá trị nhận chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư; e) Chi chuyển trả vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư, giảm vốn đầu tư hoặc kết thúc, thanh lý và chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Điều 9. Chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài 1. Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài vốn đầu tư trực tiếp khi giải thể, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, giảm vốn đầu tư hoặc kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư, tiền gốc, lãi và chi phí vay nước ngoài, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, trừ một số trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư này. 2. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp do giải thể, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp hoặc do thực hiện chuyển nhượng vốn đầu tư làm thay đổi pháp nhân ban đầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của mình mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch mua ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư trực tiếp và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài. 3. Nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam để mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngoài trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày mua được ngoại tệ. Điều 10. Chuyển vốn cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư 1. Chuyển vốn đầu tư vào Việt Nam trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư: a) Trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển vốn đầu tư vào Việt Nam để đáp ứng các chi phí hợp pháp cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên liên quan và thông qua tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của mình mở tại ngân hàng được phép; b) Nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng các khoản vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam quy định tại điểm a khoản này để đáp ứng các chi phí hợp pháp cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. 2. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư: a) Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải tất toán phần vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam trước khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
2,083