idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
4,300
9. Đề nghị Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường tuần tra, kiểm soát các phương tiện hoạt động kinh doanh thể thao, giải trí trên biển, phối hợp với các ngành có liên quan chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện và đấu tranh có hiệu quả các hành vi vi phạm về an ninh, trật tự trong hoạt động kinh doanh du lịch và các hoạt động thể thao, giải trí trên biển; b) Phối hợp, liên kết với Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Khánh Hoà, Bình Thuận để hướng dẫn các tàu thuyền du lịch của tỉnh Khánh Hoà và Bình Thuận đưa du khách đến các điểm tham quan của tỉnh Ninh Thuận thực hiện tốt Quy chế này. 10. Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa và Vườn quốc gia Phước Bình: a) Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan chức năng quản lý, kiểm tra, xử lý các vấn đề về hoạt động kinh doanh du lịch trong phân khu được giao quản lý theo quy định Nhà nước; kịp thời thông báo cho cơ quan chức năng các vi phạm để áp dụng các biện pháp ngăn chặn; b) Chủ trì việc tổ chức tuyên truyền, vận động cộng đồng dân cư, tổ chức ký cam kết với cộng đồng dân cư dân thực hiện các quy định của nhà nước và các quy định của Quy chế này; c) Công bố các nội quy, quy định của vườn, nội dung của quy chế này tại địa bàn do Vườn quản lý nhằm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và du khách thực hiện tốt Quy chế này. 11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan có biện pháp xử lý các đối tượng có hành vi vi phạm được quy định tại Điều 3 của Quy chế này; b) Chủ trì việc tổ chức ký cam kết với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch trong việc thực hiện quy định của nhà nước và quy định của Quy chế này; c) Tổ chức đặt các biển cấm bán hàng rong, đeo bám tại các khu vực công viên, khu vực công cộng; quy hoạch quản lý các điểm bán hàng, tại các khu du lịch, khu vực công cộng; d) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân nhằm xây dựng phong cách ứng xử văn minh, lịch sự, đảm bảo an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường để phát triển du lịch; đ) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các quy định của nhà nước có liên quan và quy định tại Quy chế này; phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn. Điều 7. Công tác phối kết hợp 1. Cơ quan được phân công trách nhiệm thực hiện tại Điều 6 Quy chế này có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong việc thực hiện các biện pháp quản lý Nhà nước về lĩnh vực hoạt động kinh doanh du lịch trong phạm vi địa bàn, khu vực đã được phân công. Các cơ quan chức năng liên quan có trách nhiệm tham gia phối hợp để kiểm tra, xử lý các vi phạm và giải quyết các vấn đề có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các cơ quan quản lý các khu, điểm du lịch, di tích, … có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng để tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh du lịch của khu vực được giao quản lý, khai thác theo đúng quy định pháp luật và theo Quy chế này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ đã được giao. Định kỳ hàng 6 tháng, năm, báo cáo tình hình về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG BỆNH DO VI RÚT EBOLA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I. TÌNH HÌNH DỊCH DO VI RÚT EBOLA TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 1. Tổng quan về dịch bệnh: Bệnh do vi-rút Ebola là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm thuộc nhóm A có khả năng lây lan nhanh và tỷ lệ tử vong rất cao. Bệnh lây từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết, bộ phận cơ thể của người mắc bệnh, động vật bị bệnh hoặc tiếp xúc với môi trường và dụng cụ bị ô nhiễm dịch bệnh. Cho đến nay, bệnh do vi rút Ebola vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh và phương pháp điều trị đặc hiệu, tuy nhiên, dịch bệnh có thể được khống chế nếu phát hiện sớm, cách ly bệnh nhân, theo dõi và giám sát người tiếp xúc gần với người mắc bệnh và thực hiện nghiêm ngặt các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn. 2. Trên thế giới: Hiện nay dịch bệnh đã bùng phát tại 4 quốc gia vùng Tây Phi là: Guinera, Leberia, Sierra Leone và Nigeria. Tính đến ngày 06 tháng 8 năm 2014 đã ghi nhận tổng cộng 1.779 trường hợp mắc, trong đó có 961 trường hợp tử vong. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp và đưa ra các khuyến cáo nhằm hạn chế việc lây lan của vi rút Ebola. 3. Tại Việt Nam: Đến ngày 11 tháng 8 năm 2014, nước ta chưa ghi nhận trường hợp mắc bệnh hoặc nghi ngờ nhiễm vi rút Ebola. Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có cảng đường biển, đường hàng không, thường xuyên tiếp đón nhiều du khách và hàng hóa vận chuyển đến từ các nước trên thế giới, trong đó có hành khách đến từ các nước Châu Phi. Căn cứ vào tình hình và đặc điểm dịch tễ của bệnh, nguy cơ dịch có thể xâm nhập vào Thành phố cũng như có khả năng bùng phát thành dịch lớn tại cộng đồng nếu không chủ động triển khai các biện pháp phòng chống, chủ động ứng phó có hiệu quả nhất, ít thiệt hại nhất khi dịch bệnh xảy ra, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của nhân dân. Trước tình hình trên, thực hiện Công điện số 1392/CĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phòng chống dịch sốt xuất huyết do vi rút Ebola; Thực hiện Quyết định số 2914/QĐ-BYT ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn giám sát và phòng, chống bệnh do vi rút Ebola; Quyết định số 2941/QĐ-BYT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch hành động phòng chống bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ebola tại Việt Nam; Quyết định 2968/QĐ-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh do vi rút Ebola; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch phòng, chống bệnh do vi rút Ebola tại Thành phố Hồ Chí Minh như sau: II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Phát hiện sớm, xử lý kịp thời không để dịch lây lan, hạn chế đến mức thấp nhất tử vong do bệnh do vi rút Ebola. 2. Mục tiêu cụ thể theo tình huống dịch: 2.1. Tình huống 1: Chưa ghi nhận ca bệnh tại Việt Nam: Giám sát phát hiện tại cửa khẩu: thực hiện việc kiểm tra sàng lọc nhằm phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ tại khu vực cửa khẩu để cách ly kịp thời, hạn chế lây lan, xem xét áp dụng khai báo y tế tại cửa khẩu quốc tế (sân bay Tân Sơn Nhất, cảng Sài Gòn....) phù hợp với tình hình Việt Nam và thông lệ quốc tế. Giám sát chặt chẽ tại cộng đồng và cơ sở y tế đối với các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh Ebola và có tiền sử đi về từ vùng có dịch trong vòng 21 ngày nhằm phát hiện sớm các ca bệnh nghi ngờ đầu tiên, chẩn đoán nhanh, khoanh vùng và xử lý ổ dịch kịp thời, triệt để, không để lây lan. Phương thức giám sát trong tình huống này: - Tại cửa khẩu: sử dụng máy đo thân nhiệt, quan sát thể trạng, cách ly và lấy mẫu xét nghiệm đối với trường hợp nghi ngờ. - Tại cộng đồng: điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm tất cả các trường hợp bệnh thuộc diện giám sát bao gồm những ca bệnh nghi ngờ mắc Ebola và có tiền sử ở/đi/đến từ vùng/quốc gia có dịch hoặc tiếp xúc gần với người hoặc động vật xác định mắc bệnh Ebola hoặc tiếp xúc với bệnh nhân Ebola có liên quan đến vùng/quốc gia có dịch trong vòng 21 ngày trước khi khởi phát. 2.2. Tình huống 2: Xuất hiện ca bệnh xác định xâm nhập vào Việt Nam: Yêu cầu của tình huống này là phát hiện sớm các trường hợp bệnh có liên quan đến ca bệnh xâm nhập, xử lý triệt để ổ dịch, tránh lây lan ra cộng đồng. Phương thức giám sát trong tình huống này cụ thể như sau: - Giám sát, điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm tất cả các trường hợp bệnh thuộc diện giám sát. - Giám sát, theo dõi tình trạng sức khỏe của tất cả những người có tiếp xúc gần với trường hợp bệnh trong vòng 21 ngày kể từ lần tiếp xúc cuối cùng. 2.3. Tình huống 3: Dịch lây lan trong cộng đồng: Yêu cầu của tình huống này là phát hiện sớm các trường hợp bệnh mắc mới trong cộng đồng, xử lý triệt để ổ dịch, hạn chế tối đa khả năng dịch lan rộng trong cộng đồng. Phương thức giám sát trong tình huống này cụ thể như sau: - Ở các địa phương chưa ghi nhận trường hợp bệnh: Giám sát, điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm tất cả các trường hợp ca bệnh nghi ngờ theo định nghĩa ca bệnh của Bộ Y tế. - Ở các ổ dịch đã được xác định: Giám sát, điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm tất cả trường hợp bệnh phát hiện đầu tiên. - Ở cả 3 tình huống, tất cả các trường hợp tử vong nghi do mắc vi rút Ebola đều phải được điều tra, báo cáo và lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Sở Y tế chủ động, phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành có liên quan triển khai tốt việc giám sát hành khách nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất, cửa khẩu đường biển và tại cộng đồng nhằm phát hiện sớm những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh do vi rút Ebola để có phương án và biện pháp cách ly y tế kịp thời, tránh lây lan dịch bệnh. Triển khai ngay việc tập huấn về chuyên môn kỹ thuật, tổ chức tốt việc phân tuyến và thu dung điều trị nhằm hạn chế đến mức thấp nhất số trường hợp tử vong, không được để lây nhiễm dịch bệnh trong các cơ sở y tế và lan rộng dịch bệnh ra cộng đồng.
2,092
4,301
2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Y tế tổ chức truyền thông phòng chống bệnh Ebola trong trường học, lồng ghép với các dịch bệnh khác trong những ngày đầu năm học 2014 - 2015. 3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế chỉ đạo các cơ quan báo chí làm tốt công tác thông tin tuyên truyền; cùng với Đài Truyền hình, Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố chủ động tuyên truyền, thông báo kịp thời về tình hình dịch bệnh, cơ chế lây bệnh, mức độ nguy hiểm và các biện pháp để người dân biết, bình tĩnh, chủ động phòng, chống. 4. Giao Bộ Tư lệnh Thành phố, Sở Giao thông vận tải, Công an Thành phố, Sở Ngoại vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị trực thuộc làm tốt công tác giám sát và phòng chống dịch bệnh tại cửa khẩu; có phương án bố trí phương tiện vận chuyển, trang thiết bị, địa điểm khám sàng lọc và cách ly y tế tạm thời đối với các trường hợp có dấu hiệu nhiễm dịch bệnh. 5. Giao Sở Ngoại vụ phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ngành có liên quan thông báo đến các cơ quan, tổ chức chỉ trong trường hợp đặc biệt cần thiết mới cử người đi đến vùng đang có dịch bệnh. Đồng thời triển khai tốt việc tuyên truyền cho các đối tượng đang sống, lao động, làm việc tại các quốc gia vùng dịch, khách du lịch và các đối tượng là người lao động đến Việt Nam từ các nước đang có dịch bệnh chủ động phối hợp với cơ quan y tế, các đơn vị có liên quan trong việc khai báo, cách ly và điều trị. 6. Giao Ủy ban nhân dân các quận - huyện phối hợp với Sở Y tế để chỉ đạo ngành Y tế và các ngành liên quan trên địa bàn thực hiện quyết liệt công tác kiểm soát dịch bệnh, không để dịch bệnh xâm nhập vào Thành phố qua các cửa khẩu đường biển, đường hàng không (nếu có) trên địa bàn, ngăn ngừa có hiệu quả sự lây lan dịch bệnh trong cộng đồng. Có phương án cách ly, thu dung và điều trị bệnh nhân bảo đảm không để lây lan dịch bệnh cho cán bộ y tế và cho cộng đồng, hạn chế thấp nhất số tử vong. Bảo đảm cấp đủ phương tiện, vật tư, trang thiết bị, kinh phí cho các hoạt động phòng chống dịch bệnh trên địa bàn. 7. Giao Sở Tài chính bảo đảm cấp bổ sung kịp thời kinh phí để triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh do vi rút Ebola tại Thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật cán bộ, Công chức ngày 13 tháng 01 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010. Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 2 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 248/TTr-SNV ngày 7/8/2014, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ tướng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm triển khai thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1582/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, bài trí công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm: 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và tương đương; 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; 3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở 1. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; 2. Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại; 3. Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hóa nền hành chính nhà nước. Điều 3. Mục đích 1. Bảo đảm tính trang nghiêm và hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; 2. Xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động công cụ, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Điều 4. Các hành vi bị cấm 1. Hút thuốc lá trong phòng làm việc; 2. Sử dụng đồ uống có cồn tại công sở, trừ trường hợp có sự đồng ý của Lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao; 3. Quảng cáo thương mại tại công sở. Chương II TRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục 1. TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 5. Trang phục 1. Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự. 2. Cán bộ, công chức, viên chức có trang phục riêng thì thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 6. Lễ phục Lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài. 1. Lễ phục của nam cán bộ, công chức, viên chức: bộ comple, áo sơ mi, cravat. 2. Lễ phục của nữ cán bộ, công chức, viên chức: áo dài truyền thống, bộ comple nữ. 3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc cũng coi là lễ phục. Mục 2. ĐẠO ĐỨC, VĂN HÓA GIAO TIẾP CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 7. Đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức Cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ. Điều 8. Văn hóa giao tiếp ở công sở 1. Trong giao tiếp ở công sở, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc. 2. Cán bộ, công chức, viên chức phải lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; công bằng, vô tư, khách quan khi nhận xét, đánh giá; thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ. 3. Khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải mang phù hiệu hoặc thẻ công chức, viên chức; có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp. Điều 9. Văn hóa giao tiếp với nhân dân 1. Cán bộ, công chức, viên chức phải gần gũi với nhân dân; có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc. 2. Cán bộ, công chức, viên chức không được hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân khi thi hành công vụ. Điều 10. Giao tiếp qua điện thoại Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức, viên chức phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột. Mục 3. NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC KHÔNG ĐƯỢC LÀM Điều 11. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ 1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công. 2. Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật. 3. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi; 4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức. Điều 12. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước 1. Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức. 2. Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài. Điều 13. Những việc khác cán bộ, công chức không làm được Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Quy chế này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền. Điều 14. Những việc viên chức không được làm 1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công. 2. Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật. 3. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức. 4. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội. 5. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp. 6. Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương III BÀI TRÍ CÔNG SỞ Mục 1. QUỐC HUY, QUỐC KỲ Điều 15. Treo Quốc huy Quốc huy được treo trang trọng tại phía trên cổng chính hoặc tòa nhà chính. Kích cỡ Quốc huy phải phù hợp với không gian treo. Không treo Quốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng.
2,080
4,302
Điều 16. Treo Quốc kỳ 1. Quốc kỳ được treo nơi trang trọng trước công sở hoặc tòa nhà chính. Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc đã được Hiến pháp quy định. 2. Việc treo Quốc kỳ trong các buổi lễ, đón tiếp khách nước ngoài và lễ tang tuân theo quy định về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức lễ tang. Mục 2. BÀI TRÍ KHUÔN VIÊN CÔNG SỞ Điều 17. Biển tên cơ quan Cơ quan phải có biển tên được đặt tại cổng chính, trên đó ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt và địa chỉ của cơ quan. Biển tên cơ quan phải đảm bảo theo quy định Thông tư số 05/2008/TT-BNV ngày 07 tháng 8 năm 2008 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn biển tên cơ quan hành chính Nhà nước. Điều 18. Phòng làm việc 1. Các cơ quan hành chính nhà nước phải có nội quy làm việc, sơ đồ bố trí phòng làm việc của cơ quan và được đặt tại nơi thuận tiện, dễ nhìn, dễ thấy. 2. Phòng làm việc phải có biển tên ghi rõ tên đơn vị, họ và tên, chức danh cán bộ, công chức, viên chức; phòng có từ 02 người trở lên, phải niêm yết danh sách, chức vụ cán bộ, công chức, viên chức trước cửa phòng làm việc. Tại bàn làm việc phải có biển tên và chức danh của cán bộ, công chức, viên chức. 3. Việc sắp xếp, bài trí phòng làm việc phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, khoa học, hợp lý vừa thuận tiện trong công việc vừa đảm bảo các yêu cầu về an toàn cháy nổ. 4. Không lập bàn thờ, thắp hương, đun, nấu trong phòng làm việc. Điều 19. Khu vực để phương tiện giao thông Cơ quan có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc. Không thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc. Điều 20. Xử lý vi phạm 1. Việc chấp hành Quy chế này là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá kết quả công tác khi xét thi đua, khen thưởng cho cá nhân, cơ quan, đơn vị. 2. Cá nhân, cơ quan, đơn vị vi phạm quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xem xét xử lý theo quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Các đơn vị sự nghiệp có thể thực hiện theo Quy chế hoặc vận dụng Quy chế này để xây dựng quy chế Văn hóa công sở phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị. Điều 22. Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện có những vấn đề vướng mắc, phát sinh Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp ý kiến báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để điều chỉnh cho phù hợp./. KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY TẠI TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014-2020 Căn cứ Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 22/9/2011 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 24/02/2014 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành Đề án nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2020; Thực hiện Công văn số 3859-CV/TU ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Tỉnh ủy Hà Giang về việc chỉ đạo triển khai chủ trương đào tạo đại học chính quy tại tỉnh. Căn cứ thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu đào tạo nhân lực của các ngành, địa phương trong tỉnh, UBND tỉnh Hà Giang xây dựng Kế hoạch tuyển sinh và đào tạo trình độ đại học chính quy tại tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2014-2020. l. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH TỈNH HÀ GIANG 1. Vị trí địa lý, cơ cấu hành chính và phân bố dân cư Tỉnh Hà Giang có diện tích tự nhiên 7.914,8 km2, chiếm 2,4% diện tích tự nhiên của cả nước, đứng thứ 13/63 tỉnh, thành phố; có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng. Phía đông Hà Giang giáp tỉnh Cao Bằng, phía nam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía tây nam giáp hai tỉnh Lào Cai, Yên Bái, phía tây bắc giáp với tỉnh Vân Nam và Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Hà Giang có 11 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm 01 thành phố và 10 huyện), 195 đơn vị hành chính cấp xã. Theo Quyết định số 447/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015, tỉnh Hà Giang có 140 xã vùng III, 1138 thôn đặc biệt khó khăn cần nhận được sự hỗ trợ đặc biệt từ các chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ. Theo số liệu thống kê của Cục thống kê Hà Giang, tính đến hết năm 2013, tổng dân số toàn tỉnh là 778.958 người, trong đó dân tộc mông có 249.884 người, chiếm 32% tổng dân số toàn tỉnh, các dân tộc còn lại có số dân chiếm trên 10% tổng dân số toàn tỉnh lần lượt là Tày, Dao, Kinh, Nùng; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của năm 2012 là 1,76%[1]. Do đặc điểm lịch sử, địa lý, văn hóa, phong tục tập quán, dân cư tỉnh Hà Giang phân bố không đồng đều, sống phân tán, nhỏ lẻ, nhiều nhóm sống rải rác ở các vùng sâu, vùng xa, điều kiện cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội hết sức khó khăn, còn duy trì nhiều phong tục, tập quán lạc hậu. Tính đến hết năm 2013, tỉnh Hà Giang có 662.083 người đang sinh sống tại khu vực nông thôn (chiếm 85% tổng dân số), chỉ có 116.875 người sinh sống tại khu vực thành thị (chiếm 15% tổng dân số), chủ yếu tập trung tại thành phố Hà Giang và một số thị trấn của các huyện. 2. Thực trạng nguồn nhân lực tỉnh Hà Giang a) Về trình độ đào tạo, năm 2011, tỉnh Hà Giang có trên 120 nghìn lao động (chiếm 33% tổng số lao động trên toàn tỉnh) đã qua đào tạo. Trong đó có 31.885 người (chiếm 8,76% lực lượng lao động) có trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên, trong đó trình độ trung cấp chuyên nghiệp 12.016 người, trình độ cao đẳng 7.784 người, trình độ đại học 11.909 người và trình độ sau đại học 176 người. Đến năm 2015, dự báo tổng nhu cầu lao động có trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên sẽ là 50.386 người (chiếm 12,23% lực lượng lao động), trong đó trung cấp chuyên nghiệp 18.218 người; cao đẳng 14.552 người; đại học 17.226 người và sau đại học 390 người). Năm 2020, các con số tương ứng là 95.619 người (chiếm 19,82% lực lượng lao động), trong đó trung cấp chuyên nghiệp 35.034 người; cao đẳng 28.622 người; đại học 30.884 người và sau đại học 1.039 người. Đối với hệ dạy nghề, năm 2011, tỉnh Hà Giang có 88.125 người đã qua đào tạo (chiếm 24,22% tổng lực lượng lao động), trong đó dạy nghề dưới 3 tháng 41.586 người, sơ cấp nghề 16.670 người, trung cấp nghề 27.852 người, cao đẳng nghề 2.017 người[2]. Đến năm 2015, dự báo tổng nhu cầu lao động qua đào tạo nghề là 135.014 người (chiếm 32,77%) trong đó dạy nghề dưới 3 tháng 58.636 người, sơ cấp nghề 31.455 người, trung cấp nghề 40.590 người, cao đẳng nghề 4.333 người. Năm 2020, các con số tương ứng là 193.831 người (chiếm 40,18%), trong đó dạy nghề dưới 3 tháng 75.263 người, sơ cấp nghề 51.584 người, trung cấp nghề 55.623 người, cao đẳng nghề 11.361 người. b) Về cơ cấu lao động, tỉnh Hà Giang có sự chênh lệch lớn giữa thành thị và nông thôn. Theo số liệu thống kê, năm 2013, nhóm lao động từ 15 tuổi trở lên có tổng số 499.138 người, trong đó có 427.924 người (chiếm 85,73%) đang làm việc tại khu vực nông thôn[3]. 3. Hiện trạng công tác giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Giang a) Về công tác giáo dục phổ thông: Tính đến hết tháng 5 năm 2014, toàn tỉnh có 166 trường Trung học cơ sở với 45.857 học sinh; 22 trường Trung học phổ thông, 09 trường Cấp 2-3, 11 trung tâm Giáo dục thường xuyên với tổng cộng 19.536 học sinh THPT và tương đương. Hàng năm, tỉnh Hà Giang có trên 6.000 học sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông với tỷ lệ thi đỗ đạt trên 90%. b) Về công tác giáo dục đại học, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề: Tính đến hết năm 2013, trên địa bàn tỉnh Hà Giang có 01 trường CĐSP, 02 trường TCCN, 01 trường Cao đẳng nghề, 01 trường Trung cấp nghề và 10 trung tâm dạy nghề cấp huyện. Các ngành nghề đào tạo được mở rộng, chuyển dịch theo hướng đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội; năm 2008, có 08 ngành đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm, 19 ngành đào tạo trình độ TCCN, 12 mã nghề trung cấp; đến năm 2013, có 13 ngành đào tạo trình độ cao đẳng, 20 ngành đào tạo trình độ TCCN, có 04 nghề trình độ cao đẳng, 12 nghề trình độ trung cấp, 15 mã nghề sơ cấp. Số học sinh, sinh viên đăng ký tuyển sinh và trúng tuyển vào các cơ sở đào tạo, dạy nghề trong tỉnh hằng năm đều ổn định và gia tăng ở một số ngành như y tế, sư phạm, các nghề thú y, trồng cây lương thực thực phẩm, công nghệ thông tin…; các cơ sở đào tạo đều tuyển đúng đối tượng, nhiều ngành đủ chỉ tiêu được giao hằng năm; tỷ lệ học sinh, sinh viên, học viên tốt nghiệp đạt loại khá, giỏi tăng đều qua các năm (năm 2008 có 24%, năm 2012 đạt 33%). Học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường cơ bản đáp ứng được yêu cầu của công việc, tương xứng với trình độ đào tạo[4]. Do tỉnh Hà Giang chưa có cơ sở đào tạo trình độ đại học, trong những năm qua, học sinh của tỉnh Hà Giang muốn theo học các ngành đào tạo đại học hệ chính quy đều phải đăng ký dự thi và theo học tại các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh. Số hồ sơ đăng ký dự thi đại học, cao đẳng hàng năm đều duy trì ổn định ở mức trên 6.000 lượt hồ sơ. Trong đó số học sinh trúng tuyển và theo học tại các cơ sở đào tạo duy trì ổn định ở mức trên 6000 học sinh (chiếm khoảng 10% tổng số học sinh tốt nghiệp THPT) đối với trình độ đại học và trên 900 học sinh (chiếm khoảng 15% tổng số học sinh tốt nghiệp THPT) đối với trình độ cao đẳng.
2,079
4,303
Đặc biệt, trong hai năm 2012 và 2013, thực hiện chính sách ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực cho các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (gọi tắt là các huyện 30a), đã có 2007 lượt hồ sơ đăng ký tuyển thẳng trình độ đại học, cao đẳng, trong đó có 255 học sinh đủ điều kiện và được các cơ sở đào tạo đồng ý tiếp nhận vào học. Từ những minh chứng trên đây, có thể nhận thấy, việc lựa chọn một số chuyên ngành, tổ chức hoạt động đào tạo trình độ đại học tại tỉnh Hà Giang là hết sức cần thiết, góp phần tạo cơ hội học tập cho học sinh, định hướng ngành nghề đào tạo, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang và các tỉnh trong khu vực. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát - Giảm bớt khó khăn trong việc tiếp cận các hoạt động đào tạo trình độ đại học, nâng cao cơ hội theo học đại học đối với học sinh của tỉnh Hà Giang. - Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học ở một số lĩnh vực, ngành nghề cụ thể, góp phần hiện thực hóa chủ trương đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang trong tương lai. - Chủ động trong việc đào tạo nguồn nhân lực, thông qua việc lựa chọn các ngành nghề sẽ tiến hành đào tạo tại tỉnh, góp phần định hướng và điều chỉnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, từng bước tác động vào việc cân đối lại cơ cấu ngành nghề đào tạo của tỉnh theo hướng đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường lao động, đạt tới sự phát triển hài hòa giữa thành thị và nông thôn, giữa nông nghiệp và các ngành khác, tạo ra sự bứt phá mới về phát triển kinh tế - xã hội. - Tạo cơ hội cho các cấp, ngành có liên quan của tỉnh Hà Giang tiếp cận, làm quen với việc đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo trình độ đại học, chuẩn bị cho việc thành lập cơ sở đào tạo trình độ đại học của tỉnh sau năm 2020. 2. Mục tiêu cụ thể: Từ năm 2014 đến năm 2020, phấn đấu đào tạo 350 chỉ tiêu trình độ đại học chính quy, trong đó: một mỗi năm tổ chức đào tạo từ một (01) đến hai (02) lớp chuyên ngành trình độ đại học, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> lll. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Công tác tuyển sinh a) Chỉ tiêu tuyển sinh: Hàng năm, Bộ GD&ĐT giao bổ sung, trực tiếp chỉ tiêu tuyển sinh đại học tại tỉnh Hà Giang cho các trường/cơ sở chủ trì đào tạo. b) Công tác tuyển sinh: Được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ GD&ĐT ban hành. c) Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương, đáp ứng các yêu cầu về đầu vào tuyển sinh của các cơ sở chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo. Chú trọng tuyển sinh các đối tượng là học sinh có hộ khẩu trường trú tại các huyện nghèo theo quy định tại nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo. 2. Chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh: Theo dự kiến tại mục II. 3. Thời gian tuyển sinh và đào tạo: Bắt đầu tuyển sinh từ năm 2014, khung thời gian đào tạo theo quy định của Bộ GD&ĐT; thời gian thi tốt nghiệp và cấp văn bằng theo kế hoạch đào tạo của các trường/cơ sở chủ trì đào tạo. 4. Hình thức đào tạo: Hệ Chính quy tập trung. 5. Bằng cấp cho người sau khi tốt nghiệp: Bằng kỹ sư/cử nhân chính quy. 6. Địa điểm đặt lớp học: Trường Cao đẳng sư phạm Hà Giang. 7. Giảng viên và Chương trình giảng dạy a) Công tác giảng dạy: Do đội ngũ giảng viên của các trường/ cơ sở đào tạo đại học được Bộ GD&ĐT phê duyệt mở lớp trình độ đại học chính quy tại Hà Giang đảm nhiệm. Căn cứ điều kiện thực tế, giảng viên của Trường Cao đẳng sư phạm Hà Giang và giáo viên của một số cơ sở đào tạo của tỉnh Hà Giang sẽ tham gia giảng dạy một số học phần của chương trình đào tạo nếu được trường/cơ sở chủ trì đào tạo chấp nhận. b) Chương trình giảng dạy: Theo chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành. 8. Đơn vị tham gia phối hợp quản lý hoạt động đào tạo: Trường Cao đẳng sư phạm Hà Giang; dự kiến số cán bộ tham gia quản lý khóa học: 10 người. 9. Các điều kiện bảo đảm 9.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học - Sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đã có của Trường Cao đẳng sư phạm Hà Giang. Căn cứ tình hình thực tế, UBND tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các hạng mục cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động đào tạo tại Trường CĐSP Hà Giang. - Riêng đối với các chuyên ngành có nội dung thực hành, thực tập, sẽ tổ chức cho sinh viên thực hành, thực tập tại Trường cao đẳng sư phạm Hà Giang (nếu có); các trường/cơ sở đào tạo; các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang; riêng chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc sẽ xem xét tổ chức cho sinh viên thực tập tại Học viện Văn Sơn, Vân Nam, Trung Quốc theo thỏa thuận hợp tác đã ký giữa tỉnh Hà Giang và châu Văn Sơn. 9.2. Về chi phí đào tạo và nguồn kinh phí đảm bảo a) Chi phí đào tạo của cơ sở đào tạo và chi phí khác ngoài điểm b, c, d dưới đây: Do các trường/ cơ sở đào tạo đảm bảo theo quy định. b) Học phí: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. c) Các khoản chi phí khác: Tỉnh Hà Giang hỗ trợ tiền công tác phí, tiền ăn cho giảng viên của các cơ sở đào tạo đến giảng dạy các lớp đào tạo theo Kế hoạch này. Mức hỗ trợ theo thực tế phát sinh và không vượt quá định mức quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuội hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. d) Sinh viên đảm bảo nộp học phí và các khoản chi phí học tập theo quy định của pháp luật. 10 Phương án giải quyết làm sau tốt nghiệp: Sinh viên chủ động, tự tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan a) Hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh các văn bản đề nghị Bộ GD&ĐT về chỉ tiêu tuyển sinh, kế hoạch và phương án tuyển sinh sát với nhu cầu thực tế, đáp ứng được các mục tiêu của Kế hoạch. b) Tham mưu cho UBND tỉnh các văn bản đề nghị Bộ GD&ĐT cấp phép tổ chức các hoạt động đào tạo đại học hệ chính quy tại tỉnh theo quy định hiện hành. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch kinh phí đầu tư đối với các hạng mục cơ sở vật chất cần thiết phải đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp; kinh phí hỗ trợ cho giảng viên các lớp đào tạo hàng năm để đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động đào tạo theo Kế hoạch. d) Thường xuyên liên hệ với các cơ sở đào tạo, nắm bắt thông tin; tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình tuyển sinh, tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo; kiểm tra, giám sát, tổng hợp và định kì báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch với UBND tỉnh theo quy định. e) Chỉ đạo, giám sát Trường Cao đẳng sư phạm Hà Giang - Xây dựng các văn bản thỏa thuận, hợp đồng đào tạo giữa Trường CĐSP Hà Giang và các trường/cơ sở đào tạo. - Phối hợp với các trường/cơ sở đào tạo tổ chức tuyển sinh, quản lý đào tạo theo quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Hằng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở GD&ĐT, các sở, ngành liên quan rà soát, xác định nhu cầu nhân lực làm cơ sở xác định và điều chỉnh chỉ tiêu, mục tiêu đào tạo theo lộ trình của Kế hoạch. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan bố trí nguồn kinh phí để triển khai, thực hiện Kế hoạch. 3. Sở Tài chính a) Có trách nhiệm phối hợp với Sở GD&ĐT tham mưu cho UBND tỉnh về các vấn đề liên quan đến kinh phí trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch. b) Có trách nhiệm phối hợp với Sở GD&ĐT và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát, thực hiện quản lí và sử dụng tài sản, tài chính theo chức năng nhiệm vụ quy định. 4. Trường Cao đẳng sư phạm Hà Giang a) Trực tiếp kí kết hợp đồng đào tạo giữa Trường CĐSP Hà Giang và các trường/cơ sở đào tạo đại học chính quy tại tỉnh. b) Chủ động và chịu trách nhiệm phối hợp với các trường/cơ sở đào tạo tổ chức tuyển sinh, đào tạo và quản lý sinh viên theo quy định. 5. Các sở, ban, ngành của tỉnh liên quan; UBND các huyện, thành phố Có trách nhiệm phối hợp với Sở GD&ĐT và các cơ sở giáo dục, đào tạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền; tổ chức tuyển sinh, thực hành, thực tập cho sinh viên, học viên của các lớp đào tạo được nêu trong Kế hoạch. Căn cứ vào Kế hoạch và chức năng nhiệm vụ được giao, yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để UBND tỉnh xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> [1] Cục thống kê Hà Giang, Niên giám thống kê năm 2013 [2] Quyết định 2022/QĐ-UBND ngày 22/9/2011 của UBND tỉnh Hà Giang phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2020 [3] Cục thống kê Hà Giang, Niên giám thống kê năm 2013 [4] Tính đến tháng 6 năm 2013, các trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa có kết quả tốt nghiệp KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG BỆNH DO VI RÚT EBOLA TRONG NGÀNH DU LỊCH Theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới, bệnh do vi rút Ebola gây ra là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm thuộc nhóm A có khả năng lây lan nhanh và tỷ lệ tử vong rất cao. Bệnh lây từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết, bộ phận cơ thể của người mắc bệnh, động vật bị bệnh hoặc tiếp xúc với môi trường và dụng cụ bị ô nhiễm dịch bệnh. Hiện nay dịch bệnh đã bùng phát tại 4 quốc gia vùng Tây Phi là: Guinea, Liberia, Sierra Leone và Nigeria. Tính đến ngày 06 tháng 8 năm 2014 đã ghi nhận tổng cộng 1.779 trường hợp mắc, trong đó có 961 trường hợp tử vong. Tổ chức Y tế thế giới đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp và đưa ra các khuyến cáo nhằm hạn chế việc lây lan của virus Ebola.
2,156
4,304
Cho đến nay, bệnh do virus Ebola vẫn chưa có vaccine phòng bệnh và phương pháp điều trị đặc hiệu, tuy nhiên, dịch bệnh có thể được khống chế nếu phát hiện sớm, cách ly bệnh nhân, theo dõi và giám sát người tiếp xúc gần với người mắc bệnh và thực hiện nghiêm ngặt các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn. I. TÌNH HÌNH BỆNH DO VI RÚT EBOLA TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1. Trên thế giới Vụ dịch đầu tiên được ghi nhận vào năm 1976 tại Sudan với hơn 600 trường hợp mắc. Từ đó đến nay dịch đã xảy ra tại 11 quốc gia châu Phi. Đặc biệt từ tháng 12/2013 đến ngày 01/8/2014 thế giới đã ghi nhận 1.603 trường hợp mắc bao gồm 887 trường hợp tại 04 nước Guinea (485 mắc/358 tử vong), Liberia (468 mắc/255 tử vong), Nigeria (4 mắc/1 tử vong) và Sierra Leone (646 mắc/273 tử vong). Đây là vụ dịch lớn nhất của căn bệnh này trong lịch sử 4 thập kỷ qua, đặc biệt đã ghi nhận trên 100 cán bộ y tế nhiễm vi rút Ebola. 2. Tại Việt Nam Qua hệ thống báo cáo giám sát đến ngày 06/8/2014, nước ta chưa ghi nhận trường hợp mắc bệnh do vi rút Ebola. 3. Nhận định, dự báo Căn cứ vào tình hình và đặc điểm dịch tễ của bệnh, nguy cơ dịch có thể xâm nhập vào Việt Nam cũng như có khả năng bùng phát thành dịch lớn tại cộng đồng nếu không chủ động triển khai các biện pháp phòng chống do: - Bệnh do vi rút Ebola lây từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết, bộ phận cơ thể của người mắc bệnh, động vật bị bệnh hoặc tiếp xúc với dụng cụ bị ô nhiễm bởi dịch tiết của người, động vật mắc bệnh. - Tỷ lệ mắc và tử vong đang tăng cao từng ngày tại các quốc gia vùng Tây Phi. - Nguy cơ bệnh có thể xâm nhập vào nước ta thông qua các khách du lịch, người lao động về từ các quốc gia vùng Tây Phi hoặc hành khách nhập cảnh có thời gian ở, đi qua các quốc gia vùng Tây Phi. - Hiện chưa có vắc xin phòng bệnh, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, các biện pháp phòng bệnh hiện nay chủ yếu dựa vào vệ sinh cá nhân và ngăn ngừa lây truyền tại cộng đồng. II. KINH NGHIỆM PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH CỦA BỘ Y TẾ - Sự chỉ đạo sát sao của Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch và hỗ trợ tích cực của các Tổ chức quốc tế. - Phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành, đoàn thể, huy động toàn bộ hệ thống chính trị vào công tác phòng chống dịch. - Chủ động chuẩn bị các hoạt động phòng, chống dịch từ trung ương đến địa phương: giám sát, thu dung, điều trị, dự trữ thuốc, vật tư, trang thiết bị. - Chia sẻ kịp thời thông tin giữa các đơn vị trong nước và quốc tế về tình hình dịch và các biện pháp phòng, chống dịch. - Chủ động cung cấp thông tin cho các đơn vị thông tấn, báo chí để định hướng thông tin và tuyên truyền cho người dân áp dụng các biện pháp phù hợp. - Phân tuyến điều trị, tránh hiện tượng quá tải cục bộ tại các bệnh viện tuyến cuối, tập trung các nguồn lực điều trị không để xảy ra tử vong ngay từ ca bệnh đầu tiên. - Xây dựng kế hoạch phòng chống dịch theo các tình huống dịch để có các biện pháp ứng phó phù hợp. - Các phòng xét nghiệm chuẩn bị đảm bảo an toàn sinh học phù hợp và xác định kịp thời chủng vi rút gây bệnh để có các biện pháp đáp ứng phù hợp. III. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung - Hạn chế tối đa việc lây lan dịch bệnh Ebola vào Việt Nam qua đường du lịch. - Kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp lây nhiễm đối với khách du lịch, phối kết hợp chặt chẽ với các cơ quan y tế Trung ương và địa phương trong việc phòng, chống và đảm bảo an toàn, sức khỏe cho khách du lịch và người lao động trong ngành du lịch. - Thông tin rộng rãi đến khách du lịch và cán bộ nhân viên trong toàn ngành về dịch bệnh cùng những biện pháp phòng tránh theo chỉ đạo của Bộ Y tế. Kịp thời theo dõi sức khỏe của khách du lịch và thông tin đến các cơ quan chức năng khi có dấu hiệu bất thường liên quan đến dịch bệnh. 2. Mục tiêu cụ thể (theo tình huống dịch bệnh do Bộ Y tế đề xuất) 2.1. Tình huống 1: Chưa ghi nhận ca bệnh tại Việt Nam - Tăng cường tuyên truyền sâu rộng trong toàn ngành Du lịch về nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh Ebola qua đường du lịch. - Xây dựng kế hoạch ứng phó, phòng, chống dịch bệnh của ngành du lịch từng địa phương, từng đơn vị. - Không đưa khách du lịch đến các quốc gia đang có dịch bệnh Ebola. Hạn chế, cân nhắc việc đưa khách du lịch đến các nước liên quan đến dịch bệnh. - Hợp tác với cơ quan y tế thực hiện kiểm dịch đối với khách du lịch đến Việt Nam từ các nước có dịch bệnh. 2.2. Tình huống 2: Xuất hiện các ca bệnh xâm nhập vào Việt Nam - Tích cực đẩy mạnh tuyên truyền, kiểm tra đột xuất, thường xuyên trong toàn ngành và cộng đồng du lịch địa phương về các phương pháp phòng, chống dịch bệnh Ebola theo chỉ đạo của Bộ Y tế. - Tuyệt đối không đưa khách du lịch quốc tế và nội địa đến những khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao. - Thông tin chính xác, kịp thời đến các thị trường, các hãng lữ hành gửi khách nước ngoài về tình hình dịch bệnh tại Việt Nam, đặc biệt những vùng có nguy cơ lây nhiễm cao. 2.3. Tình huống 3: Dịch lây lan trong cộng đồng. - Không đưa khách du lịch quốc tế và nội địa đến những khu vực đã được khoanh vùng, có nguy cơ lây nhiễm cao. - Tập trung đảm bảo tuyệt đối an toàn, sức khỏe của du khách và cán bộ, người lao động trong ngành du lịch. - Triển khai triệt để các biện pháp phòng chống dịch bệnh theo chỉ đạo của Bộ Y tế. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH 1. Công tác chỉ đạo, điều hành - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có công điện gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành, các cơ quan chức năng trong toàn ngành triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Ebola theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. - Tổng cục Du lịch có công văn gửi đến các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các địa phương, Hiệp hội Du lịch Việt Nam và các doanh nghiệp du lịch trên toàn quốc chỉ đạo việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Ebola. Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh. - Hiệp Hội Du lịch Việt Nam có văn bản chỉ đạo các Hiệp hội du lịch địa phương và cộng đồng doanh nghiệp triển khai chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch về các giải pháp phòng, chống dịch bệnh. 2. Công tác thông tin, truyền thông - Tăng cường công tác truyền thông về dịch bệnh trên cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (bvhttdl.gov.vn) và Tổng cục Du lịch (www.vietnamtourism.gov.vn) về tình hình diễn biến dịch bệnh và công tác chỉ đạo điều hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch đối với việc phòng, chống dịch bệnh Ebola trong ngành Du lịch. - Thường xuyên cập nhật website của Bộ Y tế, Cục Y tế Dự phòng (vncdc.gov.vn) về diễn biến tình hình dịch bệnh trên thế giới và chỉ đạo phòng chống dịch bệnh của Việt Nam. 3. Công tác kiểm tra, báo cáo tình hình - Trong trường hợp xuất hiện những dấu hiệu bất thường về việc lây nhiễm vi rút Ebola đối với khách du lịch, cần tổ chức Đoàn kiểm tra giám sát tình hình ở cấp trung ương hoặc địa phương tùy theo mức độ ảnh hưởng của sự việc và theo chỉ đạo của cơ quan y tế chuyên ngành. - Các tỉnh/thành cần cập nhật báo cáo kết quả triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh Ebola của ngành Du lịch địa phương về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch để kịp thời nắm bắt tình hình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo. - Trường hợp phát hiện những dấu hiệu bất thường của dịch bệnh liên quan đến khách du lịch, các doanh nghiệp, cơ quan quản lý du lịch địa phương cần báo cáo kịp thời đến cơ quan y tế và báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch để có biện pháp chỉ đạo phù hợp. V. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI 1. Tổng cục Du lịch: - Là đơn vị thường trực công tác chỉ đạo điều hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc phòng, chống dịch bệnh do vi rút Ebola trong ngành du lịch - Thành lập một Tổ công tác do Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch trực tiếp làm phụ trách với sự tham gia của Lãnh đạo các Vụ chức năng của Tổng cục Du lịch để thường xuyên cập nhật tình hình, có biện pháp hướng dẫn các đơn vị trong ngành triển khai các hoạt động phòng, chống dịch theo sát diễn biến tình hình chung. - Mở một chuyên mục trên website của Tổng cục Du lịch để thường xuyên cập nhật thông tin về dịch bệnh và công tác chỉ đạo điều hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch trong toàn ngành. 2. Cục Hợp tác quốc tế: - Tham mưu cho lãnh đạo Bộ không cử cán bộ đi công tác đến vùng có dịch bệnh cho đến khi có khuyến cáo mới của Bộ Y tế. - Nắm bắt diễn biến tình hình dịch bệnh và những vấn đề liên quan đến hoạt động đối ngoại văn hóa nói chung và du lịch nói riêng để tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống dịch bệnh Ebola. - Tăng cường hợp tác quốc tế, thông tin đến các đối tác, bạn bè quốc tế về công tác phòng, chống dịch bệnh của Việt Nam để khách du lịch luôn yên tâm khi đi du lịch Việt Nam. 3. Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Xây dựng kế hoạch kiểm tra các địa phương, các địa bàn trọng điểm du lịch có nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh Ebola theo 03 kịch bản của Bộ Y tế. - Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Du lịch kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh Ebola của các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các doanh nghiệp lữ hành, vận chuyển, lưu trú, dịch vụ du lịch. 4. Các cơ quan báo chí, truyền thông của Bộ: - Tăng cường công tác truyền thông về tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng, chống dịch để ngăn chặn việc lây lan dịch bệnh trong cộng đồng.
2,071
4,305
5. Vụ Kế hoạch-Tài Chính: Đề xuất nguồn kinh phí dự phòng phục vụ cho công tác truyền thông, tuyên truyền phòng, chống dịch theo các phương án do các đơn vị trong Bộ đề xuất tùy vào tình hình diễn biến dịch bệnh trong và ngoài nước. 6. Các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Thường xuyên cập nhật thông tin, diễn biến tình hình dịch bệnh trên trang web của Bộ Y tế, Cục Y tế Dự phòng (vncdc.gov.vn) và thông tin chỉ đạo điều hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch trên website của Tổng cục Du lịch (www.vietnamtourism.gov.vn). - Chủ động xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh Ebola cho ngành Du lịch địa phương, kịp thời phối hợp với các Sở, Ban, ngành chức năng tại địa phương tham mưu cho Lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo triển khai các biện pháp cần thiết ứng phó với dịch bệnh Ebola cơ sở Kế hoạch phòng, chống bệnh do vi rút Ebola trong ngành du lịch. - Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện trên địa bàn xử lý kịp thời các tình huống liên quan đến dịch bệnh. - Thường xuyên thông tin đến các doanh nghiệp trên địa bàn về tình hình, diễn biến dịch bệnh và các chỉ đạo của trung ương, địa phương về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Ebola tại đơn vị. 7. Hiệp hội Du lịch Việt Nam và các địa phương: - Thường xuyên cập nhật tình hình dịch bệnh Ebola trên các phương tiện thông tin đại chúng, trực tiếp qua website của Bộ Y tế, Cục Y tế Dự phòng (vncdc.gov.vn) và thông tin chỉ đạo, điều hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông qua Cổng thông tin điện tử của Bộ (bvhttdl.gov.vn) và của Tổng cục Du lịch (www.vietnamtourism.gov.vn) để chủ động trong công tác truyền thông, có biện pháp đảm bảo an toàn sức khỏe cho khách du lịch, kịp thời ngăn chặn lây lan dịch bệnh ra cộng đồng thông qua con đường du lịch. - Chỉ đạo các Hiệp hội du lịch địa phương, các doanh nghiệp hội viên tích cực nắm bắt tình hình, thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch về các giải pháp phòng, chống dịch bệnh và tăng cường phối kết hợp với các cơ quan chức năng y tế để đảm bảo an toàn, sức khỏe của khách du lịch và người lao động trong doanh nghiệp. - Trong bối cảnh dịch bệnh có nguy cơ bùng phát ở quy mô khu vực hoặc toàn cầu, đe dọa đến việc giao lưu và du lịch quốc tế, tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý du lịch trên địa bàn hướng dẫn các doanh nghiệp du lịch tích cực triển khai các chương trình du lịch nội địa hưởng ứng Chương trình kích cầu du lịch 2014-2015 với chủ đề “Người Việt Nam đi du lịch Việt Nam” đáp ứng nhu cầu du lịch của nhân dân, tăng cường quan tâm đến sức khỏe an toàn của khách du lịch. 8. Các doanh nghiệp du lịch trên toàn quốc: - Các doanh nghiệp lữ hành quốc tế không đưa khách du lịch đến các quốc gia đang bùng phát dịch bệnh Ebola. Khi đón các đoàn khách quốc tế đến từ các thị trường liên quan đến dịch bệnh cần hợp tác chặt chẽ với cơ quan kiểm dịch y tế, thực hiện các thủ tục kiểm tra sức khỏe theo đúng quy định. - Các khách sạn, cơ sở lưu trú cần có phương án phòng, chống dịch bệnh, thường xuyên theo dõi sức khỏe của khách lưu trú, phối hợp chặt chẽ với các cơ sở y tế địa phương để phòng, chống dịch bệnh cho khách du lịch, thông tin kịp thời đến các cơ quan chức năng về những dấu hiệu bất thường liên quan đến dịch bệnh, có phương án cách ly khách du lịch trong trường hợp phát hiện nghi vấn liên quan đến dịch bệnh và kịp thời liên hệ với cơ sở y tế gần nhất để chữa trị. - Quán triệt cán bộ công chức, người lao động có nhận thức đúng về nguy cơ tiềm tàng của dịch bệnh Ebola đối với hoạt động du lịch của Viêt Nam trong thời gian tới, có biện pháp phòng tránh dịch bệnh cho khách du lịch và người lao động trong đơn vị. - Thường xuyên cập nhật thông tin, diễn biến tình hình dịch bệnh trên trang web của Bộ Y tế, Cục Y tế Dự phòng (vncdc.gov.vn) và thông tin chỉ đạo điều hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch trên website của Tổng cục Du lịch (www.vietnamtourism.gov.vn) để có giải pháp ứng phó kịp thời trước những diễn biến khó lường, liên tục của dịch bệnh trong tình hình hiện nay. Yêu cầu các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện kế hoạch này và có báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Du lịch) để kịp thời điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với tình hình diễn biến thực tế của dịch bệnh, đạt được mục tiêu đề ra./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 81/TTr-STP ngày 31 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính chung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3315/QĐ-UBND ngày 12/11/2012 và Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 02/4/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, ngày 27/01/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND, ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh về Quy hoạch phát triển hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh tại Tờ trình số 45/TTr-KHCN, ngày 31 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành “Quy hoạch phát triển hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với những nội dung sau: I. Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ 1. Khoa học và công nghệ phải tạo được bước phát triển đột phá về lực lượng sản xuất, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2. Tăng cường đầu tư và ưu tiên đầu tư cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các sản phẩm chủ lực của Tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là của các doanh nghiệp cho đầu tư phát triển khoa học và công nghệ. 3. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ của Tỉnh gắn với thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, khuyến khích sáng tạo khoa học và công nghệ. 4. Hội nhập về khoa học và công nghệ là mục tiêu, đồng thời là giải pháp quan trọng để góp phần đưa khoa học và công nghệ tỉnh sớm đạt trình độ Quốc gia và quốc tế. Khai thác triệt để những thành tựu khoa học và công nghệ đã có. 5. Phát triển khoa học và công nghệ phải dựa trên cơ sở khai thác có hiệu quả lợi thế của Tỉnh. II. Mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ 1. Mục tiêu chung Phát triển khoa học và công nghệ phải góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Tỉnh theo hướng phát triển bền vững, nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020; nâng cao trình độ phát triển khoa học và công nghệ của Tỉnh đạt mức trung bình tiên tiến so với cả nước với các chỉ tiêu về nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, mức đầu tư cho nghiên cứu triển khai và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, để hoạt động khoa học và công nghệ đủ khả năng đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và trở thành động lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể Trong giai đoạn 2015 - 2020, khoa học và công nghệ tỉnh Tây Ninh phấn đấu đạt các nhóm mục tiêu, chỉ tiêu sau đây: a) Nhóm mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội. - Yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) từ hoạt động khoa học và công nghệ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của Tỉnh đến năm 2015 đạt 35%, năm 2020 đạt 40%. - Phấn đấu đổi mới công nghệ tăng bình quân từ 15%/năm; tỷ lệ sử dụng công nghệ cao khoảng 20%. b) Nhóm mục tiêu về tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ của Tỉnh; tăng cường mối liên kết khoa học và công nghệ giữa Tây Ninh và các tỉnh khác trong khu vực. - Phát triển hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ. + Hình thành từ 2-3 doanh nghiệp khoa học và công nghệ và 01 khu nông nghiệp công nghệ cao với các cơ sở sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo ra ngành nghề mới, sản phẩm mới, hàng hóa có chất lượng mới.
2,072
4,306
+ Đưa từ 2-3 tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ công lập của Tỉnh trở thành những đơn vị nồng cốt trong nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ đạt trình độ Quốc gia. Tập trung các đề tài, dự án khoa học và công nghệ phục vụ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh. - Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. + Phát triển mạnh nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ cao, chuyên gia công nghệ giỏi và đội ngũ công nhân lành nghề, công nhân kỹ thuật bậc cao đủ về số lượng và có chất lượng tốt, đủ sức tiếp thu, thích ứng, cải tiến và đưa vào ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất và đời sống. + Kết hợp giữa phát triển nguồn nhân lực với việc bố trí lại lực lượng khoa học và công nghệ của Tỉnh theo hướng tập trung cao vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên và các đối tượng ưu tiên trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. + Phấn đấu đến năm 2015 có một cán bộ chuyên trách về khoa học và công nghệ cấp huyện. - Đầu tư tài chính cho khoa học và công nghệ: Ưu tiên hàng đầu trong việc bố trí ngân sách cho KH&CN. Phấn đấu tăng nhanh tỷ lệ đầu tư cho KH&CN, tăng cường huy động các nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh cho hoạt động KH&CN. - Phát triển thị trường công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động chuyển giao công nghệ diễn ra mạnh mẽ trên địa bàn tỉnh. Kết nối với thị trường khoa học và công nghệ trong vùng, Quốc gia và quốc tế. c) Nhóm mục tiêu về đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ. - Tạo bước chuyển biến cơ bản trong đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ. Đổi mới cơ chế xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ; cơ chế tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; cơ chế đánh giá, nghiệm thu và sử dụng kết quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. - Nâng cao hiệu quả quản lý các hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng và sở hữu trí tuệ nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. d) Nhóm mục tiêu về phát triển khoa học và công nghệ gắn với xây dựng cơ chế, chính sách của Tỉnh. Phát triển khoa học và công nghệ, nhất là trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn cần gắn chặt với quá trình xây dựng các cơ chế, chính sách của Tỉnh. 3. Tầm nhìn đến năm 2030 a) Sau năm 2020, Tây Ninh phấn đấu trở thành một tỉnh công nghiệp với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, gắn liền với sự phát triển kết cấu hạ tầng của vùng đô thị TP.Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. b) Từ năm 2020 đến năm 2030, Tây Ninh hướng đến mục tiêu khoa học và công nghệ có khả năng sáng tạo các công nghệ mới, làm chủ nhiều công nghệ cao, góp phần đưa sự nghiệp phát triển kinh tế của Tỉnh hướng đến một nền kinh tế tri thức, tạo lập cơ sở thực tiễn để quá trình phát triển thực sự bền vững trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. III. Phương án quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ lựa chọn 1. Yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) từ hoạt động khoa học và công nghệ đóng góp vào GDP năm 2015 đạt 35%, năm 2020 đạt 40%. 2. Đầu tư toàn xã hội cho khoa học và công nghệ /GDP năm 2015 là 1,5% và năm 2020 là 2%. 3. Tỷ lệ lao động khoa học và công nghệ trên tổng số lao động trong các ngành kinh tế năm 2015 đạt 1:19, tương ứng là 38.000 người và năm 2020 đạt 1:13, tương ứng là 60.600 người. IV. Các nhiệm vụ chính của khoa học và công nghệ trong giai đoạn quy hoạch 1. Các chương trình áp dụng khoa học và công nghệ vào các lĩnh vực kinh tế. 2. Các chương trình phục vụ phát triển bền vững. 3. Các chương trình phục vụ nâng cao tiềm lực và đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ. 4. Các đề án, dự án phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ. 5. Nhu cầu vốn đầu tư (kèm theo Phụ lục I và Phụ lục II) a) Tổng vốn dự kiến đầu tư cho giai đoạn 2015 - 2030 là 293 tỷ đồng. b) Phân kỳ vốn cho các giai đoạn: - Giai đoạn 2015 - 2020: 144 tỷ đồng. - Giai đoạn 2021 - 2030: 149 tỷ đồng. V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch 1. Tăng cường nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của khoa học và công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. a) Tiếp tục tuyên truyền về vị trí, vai trò của khoa học và công nghệ, tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động; coi khoa học và công nghệ là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là quốc sách hàng đầu. b) Tăng cường hệ thống thông tin, tư liệu khoa học và công nghệ của Tỉnh, cập nhật và phổ biến rộng rãi thông tin đến đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, đông đảo tầng lớp nhân dân với nhiều hình thức đa dạng phong phú; động viên mọi tầng lớp nhân dân, nhất là đội ngũ trí thức tích cực tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống. 2. Đổi mới cơ chế, chính sách phát triển khoa học và công nghệ a) Đổi mới quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh, trong đó chuyển đổi cơ chế hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ. b) Đổi mới việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng phân cấp mạnh, nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ. c) Có cơ chế tài chính, tín dụng phù hợp đối với các hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. d) Xây dựng một số cơ chế, chính sách hỗ trợ về tài chính, đất đai, đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, cơ sở áp dụng công nghệ mới và đổi mới công nghệ sản xuất; hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và phát triển thị trường khoa học và công nghệ. 3. Xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ, huy động sự đóng góp trí tuệ và vật chất cho sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ của Tỉnh a) Xã hội hóa việc xây dựng hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ. Đổi mới mô hình hoạt động đối với một số tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Tạo điều kiện thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, để thu hút các nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ. b) Xã hội hóa việc phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển khoa học và công nghệ. c) Xã hội hóa các nguồn vốn để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Xây dựng cơ chế, chính sách để khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đầu tư để phát triển khoa học và công nghệ. d) Nâng cao chất lượng Hội thi sáng tạo khoa học và kỹ thuật. Phát huy vai trò tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội, nghề nghiệp. 4. Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ chuyên nghiệp, trình độ cao a) Xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ cao trên các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội. b) Xây dựng sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ, chuyên môn trong các lĩnh vực công nghệ cao. c) Xây dựng kế hoạch và chính sách ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. 5. Đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ, đặc biệt đối với các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên. a) Xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm, phân tích, thử nghiệm, kiểm nghiệm chất lượng trong tỉnh đạt tiêu chuẩn Quốc gia, tiến tới đạt tiêu chuẩn quốc tế. b) Xây dựng hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ trong nông nghiệp và nông thôn, các lĩnh vực, ngành mà tỉnh ưu tiên đầu tư phát triển như công nghệ cao, công nghệ mới, hiện đại, đạt tiêu chuẩn về trang thiết bị, với đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao. 6. Tăng cường hợp tác quốc tế và trong nước a) Tăng cường hợp tác quốc tế và trong nước, trong lĩnh vực chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ ưu tiên. b) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thu hút các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và công nghiệp công nghệ cao. c) Hợp tác trong nước và quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển khoa học và công nghệ. d) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, phòng chống vi phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả. 7. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ. a) Xây dựng cơ chế hỗ trợ cho các tổ chức khoa học và công nghệ nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật có khả năng tạo ra các sản phẩm khoa học và công nghệ có tính cạnh tranh trên thị trường. b) Đẩy mạnh đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ mới để tạo ra thị trường khoa học và công nghệ. c) Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia chợ thiết bị công nghệ Techmart để có điều kiện mua bán và quảng bá công nghệ, thiết bị. - Tăng cường nghiên cứu đầu tư xây dựng sàn giao dịch thiết bị, công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu cho chợ ảo thiết bị và công nghệ. 8. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. a) Tiếp tục thực hiện đổi mới thể chế, bộ máy quản lý và cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo hướng tập trung vào nhiệm vụ quản lý nhà nước, tách bạch với các nhiệm vụ sự nghiệp.
2,093
4,307
b) Xây dựng cơ chế đặt hàng các nhiệm vụ nghiên cứu - triển khai khoa học và công nghệ (RD) cho các tổ chức khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. c) Xây dựng hoặc điều chỉnh bổ sung cơ chế quản lý các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm. d) Đẩy mạnh công tác quản lý khoa học và công nghệ, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý công nghệ để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường đầu tư vào Tây Ninh. đ) Tăng cường công tác thanh, kiểm tra trong các lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ, đặc biệt là các lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, quản lý công nghệ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức công bố Quy hoạch này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quy hoạch, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quy hoạch, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Quy hoạch cho Ủy ban Nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2015-2020 (Kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2021-2030 (Kèm theo Quyết định số 21 /2014/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Kèm theo Quyết định số 21 /2014/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh) Phần I QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 A. Dự báo nhu cầu phát triển và ứng dụng KH&CN Theo Quyết định số 1284/QĐ-UBND, ngày 10/7/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 27-CTr/TU, ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế với các mục tiêu: Nâng cao trình độ NCKH, nâng cao năng lực sáng tạo và đổi mới công nghệ, tăng tỷ trọng đóng góp của KH&CN trong việc nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong tỉnh góp phần đảm bảo tốc độ tăng trưởng GDP đến năm 2020 đạt bình quân là 16%/năm, nhằm đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng tăng trưởng của các ngành, lĩnh vực và nền kinh tế đảm bảo cung cấp luận cứ khoa học cho các chủ trương phát triển nhanh và bền vững của Tỉnh; tập trung xây dựng KH&CN Tây Ninh đạt trình độ trung bình tiên tiến so với cả nước. B. Phương hướng phát triển các ngành/lĩnh vực và nhu cầu KH&CN I. Lĩnh vực công nghiệp Theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND, ngày 12/01/2008 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy hoạch phát triển Công nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND, ngày 02/7/2013 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, phương hướng phát triển công nghiệp của Tỉnh đã được đặt ra. Trên cơ sở đó, các nhu cầu KH&CN của ngành công nghiệp được đề xuất để phát triển theo đúng quy hoạch ngành. 1. Phương hướng phát triển ngành công nghiệp - Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư để thu hút các nguồn lực cho phát triển công nghiệp theo hướng đơn giản hóa tối đa các thủ tục hành chính, thuận tiện và có hiệu quả. - Đa dạng hóa về quy mô và loại hình sản xuất trên cơ sở phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo đi đôi với phát triển các cơ sở quy mô vừa và nhỏ làm vệ tinh cho công nghiệp chủ đạo. - Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông sản, cơ khí chế tạo, khai thác tài nguyên khoáng sản, các ngành công nghiệp trong phân công phát triển công nghiệp toàn vùng, các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. - Thực hiện di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào vùng quy hoạch, đồng thời tiến hành đổi mới công nghệ và xử lý chất thải. - Tập trung phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, công nghiệp bổ trợ bao gồm cơ khí chế tạo, điện tử, viễn thông, tin học, công nghiệp hóa chất, dược phẩm, chế biến lương thực, thực phẩm có giá trị cao. 2. Nhu cầu KH&CN của ngành công nghiệp a. Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản - Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ KH&CN trong khai thác hiệu quả đá vôi, đá xây dựng, mở rộng khai thác than bùn phục vụ sản xuất phân vi sinh đảm bảo năng suất cao, chi phí sản xuất thấp và tiết kiệm tài nguyên. - Nghiên cứu xây dựng chính sách đa dạng hóa quy mô sản xuất trên cơ sở bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường sinh thái để phát triển bền vững và có hiệu quả cao. - Nghiên cứu chính sách thu hút vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế vào khai thác, chế biến khoáng sản, đặc biệt là đầu tư FDI. b. Công nghiệp chế biến nông sản, lương thực và thực phẩm - Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ KH&CN trong lĩnh vực chế biến mía đường, chế biến tinh bột sắn; chế biến dầu thực vật; thức ăn gia súc và chế biến mủ cao su. - Ứng dụng công nghệ tiên tiến khắc phục toàn diện ô nhiễm gây ra trong quá trình sản xuất chế biến nông sản, lương thực và thực phẩm. - Nghiên cứu, đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất có nguyên liệu là sản phẩm phụ, phế liệu của các nhà máy chế biến tinh bột sắn. - Nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm mủ cao su sơ chế phù hợp với thị trường tiêu thụ, gia tăng tỷ lệ mủ RSS, TSR, mủ Latex … c. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ cao trong sản xuất xi măng, gạch không nung và vật liệu lợp có chất lượng cao, giá thành cạnh tranh trên thị trường; kết hợp với hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. d. Công nghiệp hóa chất Nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong sản xuất cao su kỹ thuật, phân bón và nhựa dân dụng có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. e. Công nghiệp dệt may và da giày Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao nhằm tăng năng suất lao động, tăng tính cạnh tranh vào lĩnh vực may mặc, sơ chế da và gia công sản phẩm da. g. Công nghiệp cơ khí và gia công kim loại Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ KH&CN trong lĩnh vực cơ khí chế tạo nhằm phục vụ chăm sóc, thu hoạch, chế biến nông lâm sản; sửa chữa máy móc thiết bị, lắp ráp. Tham gia phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ. h. Công nghiệp chế biến khác Ứng dụng công nghệ và giải pháp xử lý rác theo quy mô công nghiệp, có tái chế một phần chất dẻo thu được và chế biến phần rác hữu cơ thành phân vi sinh, giải quyết toàn bộ rác thải ô nhiễm bằng nhà máy xử lý theo công nghệ hiện đại, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững. i. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, gas, nước - Ứng dụng KH&CN trong việc khai thác các nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng biomass, biogas, . . .) để đảm bảo đủ khả năng cung cấp nguồn năng lượng điện cho hệ thống phụ tải bao gồm các khu, cụm công nghiệp; khu dân cư sinh hoạt; cụm dân cư vùng sâu . . . - Ứng dụng KH&CN trong việc khai thác và phân phối nguồn nước sạch cho Thành phố, huyện; các khu, CCN. k. Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề - Nghiên cứu khôi phục làng, ngành nghề truyền thống gắn với các cụm TTCN - thương mại - dịch vụ - du lịch ở các thị trấn, thị tứ. - Nghiên cứu cải tiến công nghệ, ứng dụng công nghệ mới, phù hợp để nâng cao tay nghề và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra nhiều mẫu mã, kiểu dáng nhằm tăng sức hấp dẫn đối với khách hàng và tăng sức cạnh tranh và bảo vệ môi trường. II. Lĩnh vực nông nghiệp Theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND, ngày 15/10/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, phương hướng phát triển nông nghiệp của Tỉnh đã được đặt ra. Trên cơ sở đó, các nhu cầu KH&CN của ngành nông nghiệp được đề xuất để phát triển theo đúng quy hoạch ngành. 1. Phương hướng phát triển ngành nông nghiệp - Nông nghiệp phải phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững với nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao. - Khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới để phát triển sản xuất hàng hóa lớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao. Tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản, nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại cây, con. - Khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp với quy mô và điều kiện của từng vùng, địa phương. - Gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích giữa người sản xuất - người chế biến - người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật và công nghệ với tổ chức sản xuất, giữa việc phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới. - Tiếp tục đổi mới, xây dựng mô hình tổ chức để phát triển kinh tế hợp tác. Đẩy nhanh ứng dụng KH&CN hiện đại vào sản xuất. - Hỗ trợ phát triển các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đẩy mạnh chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp, bảo đảm chất lượng và an toàn dịch bệnh. - Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung trên cơ sở tổ chức lại sản xuất nông nghiệp, quy hoạch các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa lớn đồng thời với áp dụng kỹ thuật tiên tiến.
2,056
4,308
- Phát triển lâm nghiệp bền vững, quy hoạch và có chính sách phát triển phù hợp từng loại rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng với chất lượng được nâng cao, . . . Lấy nguồn thu từ rừng để phát triển rừng và làm giàu từ rừng. - Khai thác bền vững, có hiệu quả nguồn lợi thủy sản. Phát triển nuôi thủy sản theo quy hoạch, tập trung vào những loại thủy sản nuôi có thế mạnh và giá trị cao, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng vùng nuôi, đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, đảm bảo an toàn thực phẩm. Xây dựng ngành thủy sản Tây Ninh đạt trình độ chung của cả nước. Các phương hướng phát triển nêu trên được xem là tiền đề cho các nhu cầu KH&CN của ngành nông nghiệp. 2. Nhu cầu KH&CN của ngành nông nghiệp a. Trồng trọt và chăn nuôi - Nghiên cứu đưa vào thử nghiệm một số giống cây, giống con mới trên địa bàn, đặc biệt là các loại cây biến đổi gen, các loại vật nuôi có giá trị kinh tế cao. - Nghiên cứu thử nghiệm các mô hình sản xuất đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi hàng hóa tập trung theo hướng công nghiệp. - Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ của KH&CN trong việc bảo quản và chế biến nông sản thực phẩm. - Nghiên cứu phương án xây dựng các vùng nông nghiệp CNC để sản xuất rau, hoa, quả, năng suất và chất lượng cao phù hợp với điều kiện tự nhiên. - Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ KH&CN trong phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng có tính thân thiện với môi trường. - Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ KH&CN cho việc sử dụng phân bón hữu cơ thay thế hợp lý phân bón hóa học, duy trì dinh dưỡng đất trong sản xuất nông nghiệp. - Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ hiện đại trong quản lý và bảo quản chất lượng giống, thức ăn chăn nuôi, các loại phân bón và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho người dân. - Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp, các trang thiết bị hiện đại trong việc phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm một cách có hiệu quả. b. Lâm nghiệp - Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật để phát triển các loại lâm sản ngoài gỗ, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế rừng, tăng thu nhập cho người nông dân. - Nghiên cứu mô hình trồng, quản lý, chăm sóc rừng gắn với du lịch sinh thái và phát triển bền vững. - Ứng dụng các công nghệ và trang thiết bị tiên tiến phòng chống cháy rừng. - Nghiên cứu thử nghiệm các loại cây có tác dụng cản lửa khi xảy ra cháy rừng. c. Thủy lợi - Ứng dụng KH&CN hiện đại trong việc khai thác hợp lý, bảo vệ bền vững tài nguyên nước mặt trong các hoạt động phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Ứng dụng vật liệu mới trong xây dựng, cải tạo hệ thống thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. III. Lĩnh vực xây dựng Theo Quyết định số 64/2012/QĐ-UBND, ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, phương hướng phát triển ngành xây dựng của Tỉnh đã được đặt ra. Trên cơ sở đó, các nhu cầu KH&CN của ngành xây dựng được đề xuất để phát triển theo đúng quy hoạch ngành. 1. Phương hướng phát triển ngành xây dựng - Triển khai các định hướng phát triển không gian vùng phù hợp với các quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; quy hoạch xây dựng vùng TP. Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050; quy hoạch vùng biên giới Việt Nam - Campuchia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. - Phát huy vị trí địa lý chiến lược của tỉnh Tây Ninh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để phát triển KTXH toàn diện, khai thác có hiệu quả mối quan hệ ngoại vùng, các thế mạnh về kinh tế cửa khẩu, công nghiệp, du lịch, năng lượng, khoáng sản, du lịch, nông lâm nghiệp, văn hóa, sinh thái và cảnh quan. - Phấn đấu trở thành vùng kinh tế tổng hợp, có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển KTXH của cả nước; vùng du lịch văn hóa - sinh thái đặc trưng về sinh thái rừng, núi, sông, hồ của cả nước. - Phấn đấu trở thành vùng giữ vai trò cửa ngõ hướng ra Cam-pu-chia, liên kết các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về an ninh, quốc phòng của cả nước. 2. Nhu cầu KH&CN ngành xây dựng - Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu KH&CN trong lĩnh vực nền móng các công trình xây dựng tải trọng lớn. - Nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong lĩnh vực khảo sát; thiết kế; thi công các công trình ngầm, công trình cao tầng. - Ứng dụng công nghệ cao, vật liệu mới trong xây dựng. IV. Lĩnh vực giao thông Theo Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND, ngày 23/12/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, phương hướng phát triển ngành giao thông của Tỉnh đã được đặt ra. Trên cơ sở đó, các nhu cầu KH&CN của ngành giao thông được đề xuất để phát triển theo đúng quy hoạch ngành. 1. Phương hướng phát triển ngành giao thông a. Về đường bộ: - Quy hoạch giao thông vận tải phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam – Campuchia. Gắn liền giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế đảm bảo an ninh quốc phòng. - Lấy quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông là khâu cơ bản, có tầm nhìn chiến lược lâu dài, kết nối hệ thống giao thông tỉnh với hệ thống giao thông Quốc gia và các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Chú trọng phát triển giao thông nông thôn. - Từng bước tạo ra hệ thống giao thông vận tải đồng bộ và liên hoàn có khả năng phát triển bền vững, đảm bảo lưu thông nhanh chóng, thuận tiện và an toàn; đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng gia tăng; đa dạng hóa phục vụ phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh, đảm bảo an ninh và quốc phòng. - Gắn kết mạng lưới giao thông của Tỉnh với mạng lưới giao thông Quốc gia, đảm bảo tính liên hoàn và chuyển tiếp liên tục giữa hệ thống giao thông đối nội (trong tỉnh) với hệ thống giao thông đối ngoại, tạo điều kiện để tỉnh Tây Ninh tiếp cận nhanh và trực tiếp với thị trường trong vùng và quốc tế. - Xây dựng hoàn chỉnh các trục giao thông đối ngoại bao gồm trục giao thông Quốc tế xuyên Á, đường Hồ Chí Minh kết nối tỉnh Tây Ninh với các tỉnh Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long, xây dựng tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Xa Mát. - Xây dựng tuyến vòng tránh các khu đô thị trên địa bàn tỉnh, góp phần chỉnh trang đô thị, đảm bảo an toàn giao thông và môi trường đô thị. - Cải tạo, nâng cấp các đầu mối giao thông đảm bảo nhu cầu giao lưu thông suốt. b. Về đường thủy nội địa: - Từng bước có kế hoạch phát triển mạng lưới vận tải đường thủy nội địa, đáp ứng nhu cầu phát triển địa phương - Ổn định và đảm bảo các chuẩn tắc tối đa cho các luồng tuyến vận tải đường sông: Độ sâu chạy tàu, bán kính đường cong tối thiểu, tĩnh không và khẩu độ thông thuyền của các cầu (hay các công trình vượt sông) trên các tuyến bằng cách nạo vét cắt cong, kè bờ và chỉnh trị sông, nâng cấp các cầu chưa đạt khoảng thông thuyền. - Các cảng lớn đã được đầu tư trong giai đoạn 2020 cần được hoàn thiện và nâng cấp mở rộng trong giai đoạn này với tiêu chí hiện đại hóa và tối ưu hóa trong việc sử dụng đất đai bến bãi, như các cụm cảng Bến Kéo, cụm cảng Gò Dầu là các cụm cảng chủ lực của Tỉnh. - Sông Vàm Cỏ Đông: Phải đạt các thông số chuẩn tắc để khai thác được tàu, xà lan đến 2.000T, bảo đảm giải quyết lượng hàng của các cảng trên sông. - Sông Sài Gòn: Triển khai thực hiện đầu tư hoàn thiện cụm cảng phục vụ cho Khu công nghiệp Phước Đông Bời Lời, bảo đảm phục vụ cho tàu, xà lan đến trên 1.000T khi các cầu trên tuyến được nâng cấp, đồng bộ khả năng thông thuyền. 2. Nhu cầu KH&CN ngành giao thông - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể hệ thống giao thông đường bộ, đường sông trên địa bàn tỉnh. - Nghiên cứu quy hoạch chi tiết hệ thống giao thông các khu tập trung dân cư. - Nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong thu gom lục bình giải phóng thông thoáng cho giao thông đường thủy trên đoạn sông Vàm Cỏ Đông. - Nghiên cứu ứng dụng KH&CN tự động hóa và thông tin cho việc quản lý, tổ chức, giám sát các phương tiện giao thông vận tải; hiện đại hóa công tác kiểm định các loại phương tiện giao thông. - Nghiên cứu các giải pháp phát triển giao thông công cộng, hạn chế sử dụng các phương tiện cá nhân. - Nghiên cứu ứng dụng các vật liệu mới, công nghệ mới trong việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, đảm bảo chất lượng, giá thành phù hợp và tận dụng tốt các nguồn vật liệu sẵn có tại địa phương. V. Lĩnh vực CNTT Theo Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND, ngày 26/10/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, phương hướng phát triển ngành công nghệ thông tin của Tỉnh đã được đặt ra. Trên cơ sở đó, các nhu cầu KH&CN của ngành CNTT được đề xuất để phát triển theo đúng quy hoạch ngành. 1. Phương hướng phát triển ngành CNTT - Thúc đẩy ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin như là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển KTXH, là phương tiện chủ lực để thực hiện CNH, HĐH; cải cách hành chính, đổi mới phương thức, lề lối làm việc, nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và thúc đẩy phát triển KTXH. - Kết hợp khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng hiện có với việc xây dựng mới phù hợp với nhu cầu và khả năng, đảm bảo công nghệ hiện đại, quản lý hiệu quả nhằm tạo cơ sở cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Tỉnh. - Xây dựng công nghiệp CNTT trở thành ngành kinh tế góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP của Tỉnh. - Đẩy mạnh đào tạo và thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực CNTT tại các cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Việc phát triển nguồn nhân lực CNTT được xem là một trọng tâm của quy hoạch.
2,100
4,309
- Ứng dụng CNTT phải đảm bảo an toàn, an ninh và bảo mật thông tin dữ liệu. - Xã hội hóa việc ứng dụng và phát triển CNTT. 2. Nhu cầu KH&CN ngành CNTT - Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ của KH&CN trong cung cấp hiệu quả các dịch vụ ứng dụng CNTT: Công nghệ vô tuyến băng thông rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang, cáp ngầm, . . . - Nghiên cứu triển khai rộng rãi các hình thức ứng dụng CNTT trong các hoạt động hành chính công, quản lý các doanh nghiệp. VI. Lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu Theo Quyết định số 1180/QĐ-UBND, ngày 25/6/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, các nhu cầu KH&CN trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu bao gồm: - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể phát triển bền vững tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 lồng ghép nhiệm vụ bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu và phát triển KTXH. - Nghiên cứu ứng dụng KH&CN vào việc quy hoạch, xây dựng và vận hành các khu xử lý chất thải rắn tập trung quy mô lớn tại các khu công nghiệp, đô thị. - Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ sản xuất sạch, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu. - Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ KH&CN để triển khai các mô hình thu gom, phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt, nước thải tại vùng nông thôn đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nông thôn mới. - Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tái chế chất thải. - Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ sản xuất và sử dụng các dạng năng lượng tái tạo như biogas, đặc biệt tại các khu chăn nuôi tập trung. - Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực giám sát, đánh giá và cảnh báo ô nhiễm môi trường. - Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ trong xử lý nước thải công nghiệp, bệnh viện, làng nghề và sinh hoạt với chi phí hợp lý. VII. Lĩnh vực du lịch Theo Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND, ngày 19/12/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, phương hướng phát triển du lịch của Tỉnh đã được đặt ra. Trên cơ sở đó, các nhu cầu KH&CN của ngành du lịch được đề xuất để phát triển theo đúng quy hoạch ngành. 1. Phương hướng phát triển ngành du lịch - Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh. - Chiến lược phát triển thị trường khách du lịch tỉnh Tây Ninh là phát triển đồng thời cả thị trường khách du lịch quốc tế và nội địa; chú trọng khai thác thị trường khách có lưu trú và duy trì thị trường khách tham quan. - Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch là xây dựng sản phẩm du lịch mới cho các cụm du lịch, tăng số lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch tại khu, điểm du lịch trọng điểm để làm điểm nhấn thu hút khách du lịch và đồng thời xây dựng thương hiệu sản phẩm du lịch Tây Ninh gắn liền với tài nguyên du lịch sinh thái và di tích lịch sử, tâm linh. - Phát triển du lịch phải gắn liền với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, bảo tồn tài nguyên nhân văn. - Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát triển du lịch. 2. Nhu cầu KH&CN của ngành du lịch - Nghiên cứu quy hoạch tổng thể mạng lưới các tuyến điểm du lịch trên địa bàn tỉnh. - Nghiên cứu quy hoạch và phát triển các trung tâm du lịch sinh thái, đầu tư các cơ sở khám chữa bệnh đạt trình độ công nghệ cao gắn với du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao. - Nghiên cứu khai thác hiệu quả các loại hình dịch vụ khách sạn, nhà hàng và du lịch đạt tiêu chuẩn quốc tế. - Nghiên cứu các giải pháp đa dạng hóa các loại hình du lịch. - Nghiên cứu xây dựng và quảng bá thương hiệu du lịch Núi Bà Đen, Hồ Dầu Tiếng, cụm các di tích cơ quan Trung ương cục Miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, Tòa thánh Cao Đài Tây Ninh trên phạm vi toàn quốc và toàn cầu. - Nghiên cứu mở rộng liên kết du lịch của Tây Ninh với du lịch các tỉnh và các nước trên thế giới. - Nghiên cứu kết nối giữa du lịch với thương mại, nhất là phát triển những sản phẩm hàng hóa có thương hiệu, là đặc sản của Tây Ninh. - Nghiên cứu quan tâm đầu tư công nghệ hiện đại gắn liền với thủ công truyền thống. VIII. Y tế, giáo dục, văn hóa và xã hội - nhân văn Theo Quyết định số 192/QĐ-UBND, ngày 31/01/2013 của UBND tỉnh về việc tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013 - 2015, nhu cầu KH&CN trong các này bao gồm: 1. Nhu cầu KH&CN trong lĩnh vực y tế - Nghiên cứu ứng dụng CNTT trong quản lý dịch, bệnh từ Trạm y tế xã, phường, thị trấn, Trung tâm y tế huyện, thành phố, các Bệnh viện tuyến tỉnh. - Nghiên cứu ứng dụng KH&CN tiên tiến hỗ trợ trong việc phòng, chống dịch bệnh và truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng. - Nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong việc xử lý chất thải bệnh viện một cách có hiệu quả. 2. Nhu cầu KH&CN trong lĩnh vực giáo dục - Nghiên cứu các giải pháp có hiệu quả nhất ứng dụng CNTT trong công tác quản lý giáo dục, tổ chức giảng dạy và học tập ở các cấp học đặc biệt là cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông. - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ giáo dục hiện đại trong công tác dạy và học. - Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới, các trang thiết bị hiện đại tại các trường dạy nghề trong việc kết hợp giữa đào tạo lý thuyết và thực hành. 3. Nhu cầu KH&CN trong lĩnh vực văn hóa - Nghiên cứu các đặc trưng văn hóa và kiến thức bản địa, đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa của địa phương. - Nghiên cứu các tiêu chí phát triển văn hóa nông thôn mới. - Nghiên cứu phát triển các công trình thể dục - thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao. 4. Nhu cầu KH&CN trong lĩnh vực xã hội - nhân văn - Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm phát huy đầy đủ lợi thế, khắc phục tối đa các bất lợi thế của Tỉnh trong quá trình CNH theo đúng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước. - Nghiên cứu vận dụng lý luận về khoa học quản lý, đề xuất giải pháp đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý đất đai, đầu tư, xây dựng, tài chính, các chính sách về đền bù giải phóng mặt bằng, các vấn đề về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, . . . phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH tỉnh. - Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách phục vụ các nhiệm vụ cải cách hành chính, đổi mới cải cách tư pháp; phục vụ xây dựng, hoàn thiện pháp luật và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. - Nghiên cứu các vấn đề về nhận thức của người dân đối với sự nghiệp CNH, HĐH và đô thị hóa của Tỉnh, các vấn đề nảy sinh trong quá trình CNH, đô thị hóa, . . . làm cơ sở để Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đề ra các giải pháp đồng bộ góp phần phát triển KTXH. C. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển KH&CN I. Quan điểm phát triển KH&CN Theo Quyết định số 418/QĐ-TTg, ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011 - 2020, Luật Tổ chức Chính phủ, ngày 25 tháng 12 năm 2001, Luật Khoa học và Công nghệ, ngày 18 tháng 6 năm 2013 và Nghị định số 08/2014/NĐ-CP, ngày 27/01/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ quan điểm phát triển KH&CN bao gồm 05 quan điểm như sau: 1. Phát triển KH&CN cùng với giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển đất nước nhanh và bền vững. KH&CN phải tạo được bước phát triển đột phá về lực lượng sản xuất, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước. Tập trung thực hiện đồng bộ 3 nhiệm vụ chủ yếu: - Tiếp tục đổi mới cơ bản, toàn diện và đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động KH&CN của Tỉnh - Tăng cường tiềm lực KH&CN của Tỉnh; - Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, gắn nhiệm vụ phát triển KH&CN với nhiệm vụ phát triển KTXH, bảo vệ môi trường sinh thái và giữ vững an ninh, quốc phòng của Tỉnh. 2. Tăng mức đầu tư và ưu tiên đầu tư cho các nhiệm vụ KH&CN của Tỉnh, các sản phẩm của Tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là của các doanh nghiệp cho đầu tư phát triển KH&CN. 3. Phát triển thị trường KH&CN của Tỉnh gắn với thực thi pháp luật về SHTT nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghiệp, khuyến khích sáng tạo KH&CN. 4. Hội nhập về KH&CN là mục tiêu, đồng thời là giải pháp quan trọng để góp phần đưa KH&CN tỉnh sớm đạt trình độ Quốc gia và quốc tế. Khai thác triệt để những thành tựu KH&CN đã có. Điều này đặc biệt quan trọng và đúng đắn trong phát triển công nghiệp - có thể đi thẳng vào bất kỳ giai đoạn nào, không phải đi qua tất cả những giai đoạn trong vòng đời phát triển công nghệ và nhanh chóng chuyển dần từ "Bắt chước" sang "Đổi mới" và "Cải tiến". 5. Phát triển KH&CN phải dựa trên cơ sở khai thác có hiệu quả lợi thế của Tỉnh như: - Tây Ninh là cửa ngõ quan trọng trong giao thương quốc tế của các tỉnh trong vùng. - Vị trí địa lý và khí hậu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch và cơ sở hạ tầng, nhất là các loại cây công nghiệp, ăn quả, dược liệu và chăn nuôi gia súc, gia cầm trên quy mô lớn. - Đã hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp, có quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp được điều chỉnh và phát triển ổn định từng bước. - Khai thác tiềm năng lớn về một số loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng. II. Mục tiêu phát triển KH&CN 1. Mục tiêu tổng quát
2,065
4,310
Phát triển KH&CN phải góp phần đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH của Tỉnh theo hướng phát triển bền vững, nhằm đạt được các mục tiêu phát triển KT-XH đến năm 2020; Nâng cao trình độ phát triển KH&CN của Tỉnh đạt mức trung bình tiên tiến so với cả nước với các chỉ tiêu về nguồn nhân lực KH&CN, mức đầu tư cho NCTK và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, để hoạt động KH&CN đủ khả năng đáp ứng các nhu cầu phát triển KTXH và trở thành động lực cho sự nghiệp CNH, HĐH của Tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể Trong giai đoạn 2015 - 2020, KH&CN tỉnh Tây Ninh phấn đấu đạt các nhóm mục tiêu, chỉ tiêu sau đây: a. Nhóm mục tiêu cụ thể phát triển KH&CN gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội - Yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) từ hoạt động KH&CN đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của Tỉnh đến năm 2015 đạt 35%, năm 2020 đạt 40%. - Phấn đấu đổi mới công nghệ tăng bình quân từ 15%/năm, tỷ lệ sử dụng công nghệ cao khoảng 20%. b. Nhóm mục tiêu cụ thể về tăng cường tiềm lực KH&CN của Tỉnh; tăng cường mối liên kết KH&CN giữa Tây Ninh và các tỉnh khác trong khu vực. - Phát triển hệ thống tổ chức KH&CN + Hình thành từ 2-3 doanh nghiệp KH&CN và 01 khu nông nghiệp CNC với các cơ sở sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC, tạo ra ngành nghề mới, sản phẩm mới, hàng hóa có chất lượng mới. + Đưa từ 2-3 tổ chức hoạt động KH&CN công lập của Tỉnh trở thành những đơn vị nồng cốt trong NCKH, ứng dụng và CGCN đạt trình độ Quốc gia. Tập trung các đề tài, dự án KH&CN phục vụ thực hiện các mục tiêu phát triển KTXH của Tỉnh và hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh. - Phát triển nguồn nhân lực KH&CN + Phát triển mạnh nguồn nhân lực KH&CN, xây dựng đội ngũ cán bộ KH&CN có trình độ cao, chuyên gia công nghệ giỏi và đội ngũ công nhân lành nghề, công nhân kỹ thuật bậc cao đủ về số lượng và có chất lượng tốt, đủ sức tiếp thu, thích ứng, cải tiến và đưa vào ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ KH&CN mới vào sản xuất và đời sống. Thực hiện Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND, ngày 20/9/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Nhân lực tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2011 – 2020, phấn đấu đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có tỷ lệ nhân lực KH&CN so với tổng nhân lực làm việc trong các ngành kinh tế là 1:19, tương ứng là 38.000 người và năm 2020 là 1:13, tương ứng là 60.600 người. + Kết hợp giữa phát triển nguồn nhân lực với việc bố trí lại lực lượng KH&CN của Tỉnh theo hướng tập trung cao vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên và các đối tượng ưu tiên trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020. + Phấn đấu đến năm 2015 có một cán bộ chuyên trách về KH&CN cấp huyện. - Đầu tư tài chính cho KH&CN Ưu tiên hàng đầu trong việc bố trí ngân sách cho KH&CN. Phấn đấu tăng nhanh tỷ lệ đầu tư cho KH&CN, tăng cường huy động các nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh cho hoạt động KH&CN. - Tăng cường mối liên kết + Phát triển thị trường công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động CGCN diễn ra mạnh mẽ trên địa bàn tỉnh. Kết nối với thị trường KH&CN trong vùng, quốc gia và quốc tế. c. Nhóm mục tiêu cụ thể về đổi mới cơ chế quản lý KH&CN (quản lý nhà nước về KH&CN, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, quản lý các tổ chức KH&CN, cơ chế quản lý tài chính). - Tạo bước chuyển biến cơ bản trong đổi mới cơ chế quản lý KH&CN. Đổi mới cơ chế xác định nhiệm vụ KH&CN; cơ chế tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN; cơ chế đánh giá, nghiệm thu và sử dụng kết quả các nhiệm vụ KH&CN. - Nâng cao hiệu quả quản lý các hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng và sở hữu trí tuệ nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của DN trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. d. Nhóm mục tiêu cụ thể về phát triển KH&CN gắn với xây dựng cơ chế, chính sách của Tỉnh Phát triển KH&CN, nhất là trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn cần gắn chặt với quá trình xây dựng các cơ chế, chính sách của Tỉnh để KH&CN thực sự là “Cơ quan tư vấn/tham mưu” cho các cấp lãnh đạo của Tỉnh trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách. III. Định hướng phát triển KH&CN đến năm 2020 Định hướng phát triển KH&CN tỉnh Tây Ninh được hình thành dựa trên Quyết định số 418/QĐ-TTg, ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011 - 2020 và Quyết định số 1284/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 27-CTr/TU, ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế gắn liền với các nội dung chính như sau: - Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KH&CN trong nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất đai phù hợp với từng vùng và tiểu vùng sinh thái để hình thành và phát triển những vùng kinh tế nông nghiệp điển hình như: Vùng trồng rau, hoa; cây công nghiệp dài ngày, cây công nghiệp ngắn ngày, lâm nghiệp và vùng nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản. Tuyển chọn một số giống cây, giống con, lai tạo và nhập một số giống cây, con có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao vào các vùng quy hoạch cũng như thử nghiệm một số giống cây, con mới vào một số vùng trên địa bàn tỉnh. Áp dụng các tiến bộ KH&CN vào thâm canh, gia tăng sản lượng, phòng trừ sâu hại, dịch bệnh cho các loài cây trồng, vật nuôi, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp tỉnh Tây Ninh. Nghiên cứu chọn lựa những loài cây rừng có giá trị kinh tế và sinh thái cao đảm bảo an toàn môi trường sinh thái đồng thời nâng cao đời sống đối với người dân làm nghề rừng của Tỉnh; đưa các tiến bộ KH&CN về giống, các mô hình thâm canh, xen canh để tăng năng suất và chất lượng, đặc biệt là vùng trồng rau, hoa, quả, cây công nghiệp thế mạnh của Tỉnh; đầu tư để phát triển hệ thống thủy lợi đảm bảo việc tưới tiêu cho cây trồng trên địa bàn tỉnh. - Nghiên cứu, lựa chọn, CGCN tiên tiến, phù hợp phục vụ công nghiệp, TTCN: Cho một số ngành công nghiệp khai thác, chế biến (nông, lâm sản; thực phẩm; khoáng sản), nâng cao giá trị gia tăng phục vụ tiêu dùng trong nước, khả năng cạnh tranh hàng hóa của Tỉnh trên thị trường trong nước và quốc tế. Áp dụng tiến bộ KH&CN trong việc tạo ra ngành nghề mới. Hình thành các cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô vừa và nhỏ; áp dụng KH&CN vào các ngành nghề nông thôn. - Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KH&CN trong bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu: Ứng dụng các công nghệ mới trong điều tra cơ bản, đánh giá hiện trạng làm cơ sở cho việc khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Tỉnh; ứng dụng các công nghệ và phương pháp hiện đại trong quan trắc, thu thập, xử lý và quản lý các dữ liệu và tài nguyên và môi trường; ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ mới nhằm hạn chế, ngăn chặn xử lý suy thoái, ô nhiễm môi trường đặc biệt là trong các cơ sở sản xuất tập trung, các khu công nghiệp và các làng nghề; ứng dụng các tiến bộ KH&CN mới nhất trong việc phòng, chống những ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu; các giải pháp xã hội hóa quản lý, khai thác tài nguyên thiên nhiên và môi trường; các vấn đề môi trường nhân văn. - Trong lĩnh vực xã hội và nhân văn Nghiên cứu áp dụng các thành tựu mới: Về khoa học xã hội và nhân văn trong thực tiễn các hoạt động KTXH như xây dựng các mô hình phát triển, các mô hình đổi mới phù hợp với từng thời kỳ phát triển và đặc thù địa phương; về khoa học quản lý vào các hoạt động quản lý nhà nước nhằm cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định các văn kiện, chủ trương, chính sách của Tỉnh. Nghiên cứu áp dụng các chủ trương, chính sách, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước vào tình hình cụ thể của Tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KH&CN trong công tác quản lý. Nghiên cứu về nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc và cải cách hành chính địa phương. - Trong phát triển vùng, khu, cụm và lĩnh vực ưu tiên đầu tư: Cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn cho việc phát triển các vùng kinh tế, khu, cụm kinh tế trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu những tác động về KTXH và môi trường của việc phát triển các vùng kinh tế, khu, cụm kinh tế trên địa bàn tỉnh. IV. Tầm nhìn đến năm 2030 Sau năm 2020, Tây Ninh phấn đấu trở thành một tỉnh công nghiệp với hệ thống kết cấu hạ tầng KTXH đồng bộ, gắn liền với sự phát triển kết cấu hạ tầng của vùng đô thị TP. Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tương ứng với sự phát triển mạnh mẽ và toàn diện này, từ năm 2020 đến năm 2030, Tây Ninh hướng đến mục tiêu KH&CN có khả năng sáng tạo các công nghệ mới, làm chủ nhiều công nghệ cao, góp phần đưa sự nghiệp phát triển kinh tế của Tỉnh hướng đến một nền kinh tế tri thức, tạo lập cơ sở thực tiễn để quá trình phát triển thực sự bền vững trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; mở rộng giao thương, hợp tác kinh tế có hiệu quả với các quốc gia láng giềng. Trong đó, đặc biệt chú trọng phát triển KH&CN theo hướng đẩy mạnh ứng dụng CNSH vào các lĩnh vực: - Ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả CNSH vào sản xuất và đời sống. Phát triển ứng dụng CNSH phục vụ công nghiệp, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; phục vụ y tế, bảo vệ sức khỏe cộng đồng; phục vụ bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. - Nâng cao trình độ và phát triển tiềm lực KH&CN cho CNSH; đào tạo nguồn nhân lực CNSH đảm bảo đủ cán bộ cho nhu cầu nghiên cứu, ứng dụng theo định hướng phát triển KTXH của Tỉnh; tăng cường đầu tư trang thiết bị cho các đơn vị ứng dụng CNSH của Tỉnh; liên kết với các cơ quan nghiên cứu Trung ương, các địa phương khác và nước ngoài nhằm thu hút, đầu tư phát triển CNSH.
2,108
4,311
- Xây dựng và tăng cường cơ chế, chính sách ưu đãi của địa phương trên cơ sở các cơ chế chính sách của Trung ương nhằm thúc đẩy và phát triển và ứng dụng CNSH phục vụ CNH, HĐH của Tỉnh; chú trọng các chính sách thu hút, đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, chính sách khuyến khích hỗ trợ các hoạt động chuyển giao và áp dụng CNSH vào sản xuất kinh doanh; chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư và ứng dụng CNSH vào phát triển sản xuất. Bên cạnh đó là các định hướng cho chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Tây Ninh với mục tiêu ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trường; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, cacbon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của Tỉnh. Phần II CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN QUY HOẠCH Với thực trạng KH&CN như đã phân tích và quy hoạch phát triển KH&CN của Tỉnh được đề xuất, các nhiệm vụ thực hiện quy hoạch sẽ được phân chia theo các nhóm thuộc các lĩnh vực như sau: - Kinh tế. - Công nghệ cao. - Phục vụ phát triển bền vững. - Nâng cao tiềm lực và đổi mới cơ chế quản lý KH&CN. - Phát triển nguồn tiềm lực KH&CN. A. Nhóm các chương trình áp dụng KH&CN vào các lĩnh vực kinh tế của Tỉnh Bao gồm: - Chương trình KH&CN phục vụ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. - Chương trình KH&CN phục vụ các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. - Chương trình KH&CN phục vụ các sản phẩm đặc thù và có lợi thế so sánh của Tỉnh. - Chương trình KH&CN phục vụ du lịch. - Chương trình NCTK, đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. I. Chương trình KH&CN phục vụ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn 1. Mục tiêu chương trình - Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao KH&CN vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng mô hình vùng sản xuất chuyên canh tập trung phù hợp với tiềm năng, lợi thế về khí hậu, đất đai, lao động của từng vùng và tiểu vùng gắn với công nghiệp chế biến có trình độ công nghệ tiên tiến để tăng tổng giá trị ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản của Tỉnh trên cơ sở tăng giá trị trên một đơn vị diện tích nuôi trồng. - Đào tạo một lực lượng lao động có chuyên môn để từng bước hình thành nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp và dịch vụ. 2. Nội dung chương trình - Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm phòng chống bệnh cây trồng do nấm Fusarium sp. và Rhizoctonia solani gây bệnh trên một số loại cây trồng ở Tây Ninh. - Ứng dụng công nghệ sinh học trong phân tích tính đa dạng di truyền và nghiên cứu cải thiện giống cây mãng cầu ta tỉnh Tây Ninh. - Nghiên cứu chọn lọc giống lúa thâm canh và xây dựng quy trình trồng lúa năng suất cao, chất lượng tốt trồng tại Tây Ninh. - Ứng dụng tiến bộ KH&CN trong chọn tạo, nhân rộng một số giống cây công nghiệp năng suất cao, chất lượng tốt. - Nghiên cứu chọn lọc các giống vật nuôi có ưu thế, tạo lập tập đoàn gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao để phát triển trên địa bàn tỉnh. - Ứng dụng các giải pháp phòng chống dịch bệnh có hiệu quả trên cây lương thực, cây công nghiệp, rau màu, cây ăn quả và hoa giúp nông dân hạn chế được dịch bệnh, nâng cao năng suất và thu nhập. - Ứng dụng mô hình chăn nuôi quy mô công nghiệp, hạn chế tối đa dư lượng kháng sinh trong sản phẩm thịt. - Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến để sản xuất một số loại giống thủy sản có giá trị, phục vụ nhu cầu của Tỉnh và các tỉnh lân cận. - Nghiên cứu ứng dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp. - Nghiên cứu ứng dụng CNC trong nông nghiệp. * Kế hoạch dự kiến: Từ năm 2015 đến năm 2020 * Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 25 tỷ đồng * Nguồn kinh phí huy động - Nguồn ngân sách địa phương chi cho KH&CN. - Nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp được hưởng lợi từ chương trình. - Nguồn ngân sách TW đối với các đề tài, dự án KH&CN thuộc các chương trình Quốc gia về KH&CN nông, lâm nghiệp và thủy sản. - Nguồn hợp tác quốc tế. - Nguồn do nhân dân đóng góp theo tinh thần hợp tác 4 nhà: Nhà nước - nhà khoa học - nhà nông - nhà doanh nghiệp. II. Chương trình KH&CN phục vụ các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 1. Mục tiêu chương trình - Hỗ trợ đắc lực nhất cho việc đạt được tốc độ tăng trưởng cao, bền vững của lĩnh vực công nghiệp - TTCN trên địa bàn tỉnh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh. - Tập trung vào một số ngành sản xuất công nghiệp trọng điểm của Tỉnh. 2. Nội dung chương trình - Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới trong bảo quản sau thu hoạch, sơ chế các sản phẩm nông nghiệp phục vụ công nghiệp chế biến có chất lượng cao. - Nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thức ăn thủy sản phục vụ nhu cầu của Tỉnh. - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, hiện đại trong công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng. - Nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong sản xuất một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ. * Kế hoạch dự kiến: Từ năm 2021 đến năm 2030 *Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 10 tỷ đồng * Nguồn kinh phí huy động - Nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp đầu tư cho KH&CN. - Nguồn ngân sách địa phương chi cho KH&CN. - Nguồn ngân sách Trung ương đối với các đề tài, dự án KH&CN thuộc các chương trình Quốc gia về KH&CN công nghiệp. - Nguồn hợp tác quốc tế. III. Chương trình KH&CN phục vụ các sản phẩm đặc thù và có lợi thế so sánh của Tỉnh 1. Mục tiêu chương trình Nghiên cứu ứng dụng KH&CN vào phát triển các sản phẩm đặc thù từ cao su, mía, mì, mãng cầu, cây dược liệu, . . . các sản phẩm mới sau đường, sau bột mì và các sản phẩm mới từ cao su có lợi thế cạnh tranh phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu. 2. Nội dung chương trình - Quy hoạch phát triển các sản phẩm đặc thù của Tỉnh. - Nghiên cứu xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm. * Kế hoạch dự kiến: Từ năm 2015 đến năm 2020 *Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 15 tỷ đồng * Nguồn kinh phí huy động - Nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp đầu tư cho NCTK và đổi mới công nghệ. - Nguồn ngân sách địa phương chi cho KH&CN. - Nguồn từ các viện, trường hợp tác với doanh nghiệp. - Nguồn hợp tác quốc tế. IV. Chương trình KH&CN phục vụ du lịch 1. Mục tiêu chương trình - Hỗ trợ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh. - Cung cấp luận cứ khoa học cho quá trình phát triển ngành du lịch, loại hình và sản phẩm du lịch trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Nội dung chương trình - Nghiên cứu mở rộng thị trường một số sản phẩm mang thương hiệu “Tây Ninh”. - Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ phục vụ khách đạt tiêu chuẩn quốc tế; các phương thức quảng bá thương hiệu du lịch. - Nghiên cứu ứng dụng CNTT trong quản lý, tổ chức, điều hành giao thông vận tải phục vụ du lịch. - Nghiên cứu ứng dụng KH&CN phát triển các sản phẩm của các làng nghề truyền thống phục vụ khách du lịch. * Kế hoạch dự kiến: Từ năm 2021 đến năm 2030 *Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 6 tỷ đồng * Nguồn kinh phí huy động - Nguồn kinh phí từ các ngành thương mại, dịch vụ và du lịch đầu tư cho KH&CN. - Nguồn ngân sách địa phương chi cho KH&CN. - Nguồn từ các doanh nghiệp hưởng lợi. - Nguồn ngân sách Trung ương đối với các đề tài, dự án KH&CN thuộc các chương trình Quốc gia về KH&CN đối với lĩnh vực này. - Nguồn hợp tác quốc tế. V. Chương trình nghiên cứu và triển khai, đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh 1. Mục tiêu chương trình - NCTK, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh hướng đến thị trường xuất khẩu cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Từng bước thúc đẩy các doanh nghiệp tiến hành hoạt động NCTK, đổi mới công nghệ, tăng cường xuất khẩu trong quá trình hội nhập quốc tế. * Nội dung chương trình - Phổ biến, giới thiệu các công nghệ mới, hiện đại phù hợp với từng đối tượng dưới các hình thức khác nhau. - Hỗ trợ trong việc lựa chọn chuyên gia, các dịch vụ tư vấn, các kiến thức và kỹ năng trong quá trình CGCN. - Có chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới thiết bị, công nghệ mới để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. - Nâng cao năng lực quản lý về thị trường công nghệ, hoàn thiện cơ chế quản lý, cơ chế phối hợp trong quản lý thị trường khoa học và công nghệ. - Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng KH&CN tiên tiến trong các hoạt động xử lý môi trường, khắc phục, giảm thiểu các tác động do biến đổi khí hậu gây nên. - Điều tra, thống kê, đánh giá nhu cầu công nghệ, khả năng cung ứng công nghệ; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về công nghệ, thị trường khoa học và công nghệ để xúc tiến hoạt động tìm kiếm đổi mới công nghệ của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. * Kế hoạch dự kiến: Từ năm 2015 đến năm 2020 *Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 14 tỷ đồng * Nguồn kinh phí huy động - Nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp đầu tư cho NCTK và đổi mới CN. - Nguồn ngân sách địa phương chi cho KH&CN. - Nguồn từ các viện, trường hợp tác với doanh nghiệp. - Nguồn hợp tác quốc tế. B. Đề án lĩnh vực công nghệ cao "Xây dựng Trung tâm sinh học nông nghiệp công nghệ cao" 1. Mục tiêu đề án Đầu tư, nâng cao tiềm lực KH&CN của Tỉnh để gắn nghiên cứu, đào tạo và CGCN về lĩnh vực sinh học và nông nghiệp công nghệ cao phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa, sản xuất nông sản an toàn phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu. Đề án này sẽ được xây dựng và phát triển trên nền tảng “Trại thực nghiệm ứng dụng công nghệ sinh học” thuộc Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN – đơn vị trực thuộc Sở KH&CN tỉnh Tây Ninh.
2,109
4,312
2. Nội dung đề án - Phân tích sự cần thiết đối với việc hình thành trung tâm. - Chức năng, nhiệm vụ và các điều kiện yêu cầu khi xây dựng trung tâm. - Đề xuất khả năng xây dựng trung tâm về các mặt: Cơ cấu tổ chức và quản lý; nhân lực; đầu tư tài chính; hạ tầng cơ sở, máy móc, thiết bị; cơ chế hợp tác và liên doanh liên kết; quy chế tổ chức và hoạt động. * Kế hoạch dự kiến: Từ năm 2015 đến năm 2020 *Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 60 tỷ đồng * Nguồn kinh phí huy động - Nguồn ngân sách địa phương chi cho KH&CN. - Nguồn ngân sách địa phương chi cho NN&PTNT, công nghiệp. - Nguồn từ các viện, trường, doanh nghiệp tham gia. - Nguồn hợp tác quốc tế. C. Nhóm các chương trình phục vụ phát triển bền vững Bao gồm: - Chương trình KH XHNV và khoa học quản lý. - Chương trình KH&CN phục vụ GDĐT. - Chương trình KH&CN phục vụ y dược. - Chương trình KH&CN điều tra cơ bản, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường I. Chương trình Khoa học xã hội - nhân văn và Khoa học quản lý 1. Mục tiêu chương trình - Nghiên cứu các quan điểm lý luận và thực tiễn của Đảng và Nhà nước về định hướng phát triển KTXH ở Việt Nam trong thời kỳ mới, vận dụng một cách đúng đắn và sáng tạo vào thực tiễn của Tỉnh. - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm phát huy tối đa lợi thế, khắc phục những bất lợi của Tỉnh trong quá trình phát triển KTXH của Tỉnh phù hợp với định hướng chung của Đảng và Nhà nước. 2. Nội dung chương trình - Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn tham mưu cho các cấp ủy Đảng và Nhà nước về các chủ trương, chính sách phát triển trên địa bàn tỉnh. - Nghiên cứu áp dụng các thành tựu mới về KH XHNV trong thực tiễn các hoạt động KTXH: Xây dựng các mô hình phát triển, các mô hình đổi mới phù hợp với từng thời kỳ phát triển phục vụ CNH, HĐH. - Nghiên cứu về nguồn nhân lực, bản sắc văn hóa dân tộc, tôn giáo và cải cách hành chính địa phương. - Nghiên cứu áp dụng các thành tựu mới về khoa học quản lý vào các hoạt động QLNN nhằm cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định các văn kiện, chủ trương, chính sách của Tỉnh. - Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình CNH, HĐH, đô thị hóa đến đời sống, văn hóa và sức khỏe của Nhân dân. - Nghiên cứu những tác động tích cực và những bất cập của các chính sách xã hội đối với đồng bào dân tộc và đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện cơ chế. - Nghiên cứu phong tục tập quán, lễ hội, văn hóa dân gian phục vụ cuộc sống và lao động sản xuất của các dân tộc trên địa bàn, đề xuất giải pháp gìn giữ bản sắc các nền văn hóa dân tộc trong tỉnh. - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đổi mới cơ chế quản lý GDĐT, cơ chế quản lý KH&CN, cơ chế quản lý y tế của Tỉnh. * Kế hoạch dự kiến: Từ năm 2021 đến năm 2030 *Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 10 tỷ đồng * Nguồn kinh phí huy động - Nguồn ngân sách địa phương phù hợp với từng nội dung của chương trình. - Nguồn ngân sách địa phương chi cho GDĐT, KH&CN và Y tế. - Nguồn hợp tác quốc tế. II. Chương trình KH&CN phục vụ giáo dục và đào tạo 1. Mục tiêu chương trình - Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ KH&CN trong GDĐT. - Phát triển nguồn lực xã hội chất lượng cao trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước. 2. Nội dung chương trình - Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp giảng dạy mới trong GDĐT. - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đào tạo từ xa. - Nghiên cứu các thiết bị mới phục vụ công tác đào tạo. * Kế hoạch dự kiến: Từ năm 2021 đến năm 2030 *Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 8 tỷ đồng * Nguồn kinh phí huy động - Nguồn ngân sách địa phương chi cho KH&CN. - Nguồn ngân sách địa phương chi cho sự nghiệp giáo dục. - Nguồn hợp tác quốc tế. III. Chương trình KH&CN phục vụ y dược 1. Mục tiêu chương trình - Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ KH&CN trong y dược và chăm sóc sức khỏe Nhân dân. - Phát triển vùng dược liệu bản địa có tiềm năng. - Phát triển nguồn lực xã hội chất lượng cao cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. 2. Nội dung chương trình - Nghiên cứu ứng dụng CNTT trong quản lý dịch, bệnh từ Trạm y tế xã, phường, thị trấn, Trung tâm y tế huyện, thành phố, các Bệnh viện tuyến tỉnh đến Sở Y tế. - Nghiên cứu ứng dụng KH&CN tiên tiến hỗ trợ trong việc phòng, chống dịch bệnh và truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng. - Nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong việc xử lý chất thải bệnh viện một cách có hiệu quả. - Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp chữa bệnh mới, phác đồ điều trị bệnh hiện đại. - Nghiên cứu và phát triển một số cây dược liệu bản địa có tiềm năng. * Kế hoạch dự kiến: Từ năm 2021 đến năm 2030 * Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 10 tỷ đồng * Nguồn kinh phí huy động - Nguồn ngân sách địa phương chi cho KH&CN. - Nguồn ngân sách địa phương chi cho sự nghiệp y tế. - Nguồn hợp tác quốc tế. IV. Chương trình KH&CN điều tra cơ bản, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường 1. Mục tiêu chương trình - Ứng dụng các thành tựu KH&CN tiên tiến trong công tác điều tra cơ bản, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. - Nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội đối với công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. - Ứng dụng các thành tựu KH&CN tiên tiến trong việc giảm thiểu ô nhiễm, khắc phục phòng ngừa ứng phó với biến đổi khí hậu. 2. Nội dung chương trình (được sắp xếp với thứ tự ưu tiên từ trên xuống) - Ứng dụng các công nghệ mới trong điều tra cơ bản, đánh giá hiện trạng tài nguyên khoảng sản, đất đai làm cơ sở cho việc khai thác và sử dụng hợp lý. - Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ và phương pháp hiện đại trong quan trắc, thu thập, xử lý và quản lý các dữ liệu về tài nguyên và môi trường. - Nghiên cứu và phát triển về chiều sâu các công nghệ trong khai thác khoáng sản. - Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu KH&CN mới nhằm hạn chế, ngăn chặn xử lý suy thoái, ô nhiễm môi trường đặc biệt là trong các cơ sở sản xuất, khai thác. - Điều tra nguồn gen, các giải pháp bảo đảm sự đa dạng sinh học. - Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng, công nghệ thân thiện môi trường. - Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới trong tái chế chất thải. * Kế hoạch dự kiến: Từ năm 2021 đến năm 2030 *Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 10 tỷ đồng * Nguồn kinh phí huy động - Nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp đầu tư. - Nguồn ngân sách địa phương chi cho KH&CN. - Nguồn ngân sách địa phương chi cho bảo vệ môi trường. - Nguồn ngân sách TW đối với các đề tài, dự án thuộc các chương trình Quốc gia về tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo. - Nguồn hợp tác quốc tế. D. Nhóm các chương trình phục vụ nâng cao tiềm lực và đổi mới cơ chế quản lý KH&CN Bao gồm: - Chương trình phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh. - Chương trình tăng cường hợp tác KH&CN, GDĐT và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Thành lập quỹ phát triển KH&CN tỉnh. I. Chương trình phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 1. Mục tiêu chương trình - Hình thành và phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh. 2. Nội dung chương trình - Cung cấp cơ sở dữ liệu về thực trạng công nghệ của các ngành, lĩnh vực và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng các biện pháp, chính sách phát triển thị trường công nghệ. - Hỗ trợ xây dựng và phát triển các tổ chức thông tin, môi giới, tư vấn công nghệ và các tổ chức CGCN. - Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia các hội chợ công nghệ, đặc biệt là doanh nghiệp. - Đào tạo các kiến thức về quản trị công nghệ, quản lý đổi mới, quản lý CGCN, . . . cho doanh nghiệp. Hỗ trợ các doanh nghiệp thành lập những tổ chức chuyên trách về CGCN. - Hỗ trợ hợp tác trong tổ chức nghiên cứu, hội thảo về phát triển thị trường công nghệ, quản lý thị trường công nghệ. - Đào tạo về CGCN. - Khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp với tổ chức khuyến nông, tổ chức KH&CN trong hoạt động CGCN cho nông dân. Phát triển các hình thức liên kết song phương, đa phương. Trong đó, doanh nghiệp đóng vai trò người tổ chức hoạt động CGCN cho nông dân. * Kế hoạch dự kiến: Từ năm 2015 đến năm 2020 * Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 5 tỷ đồng * Nguồn kinh phí huy động - Nguồn ngân sách địa phương chi cho KH&CN. - Nguồn từ các doanh nghiệp tham gia. - Nguồn hợp tác quốc tế. II. Chương trình tăng cường hợp tác KH&CN, GDĐT và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh 1. Mục tiêu chương trình Xây dựng và thể chế hóa cơ chế, chính sách hợp tác, liên kết giữa 3 đối tượng hoạt động KH&CN, GDĐT và sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao tiềm lực KH&CN địa phương và doanh nghiệp, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Nội dung chương trình - Phân tích, đánh giá thực trạng các khâu liên kết và mối liên kết KH&CN, GDĐT và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Nghiên cứu luận cứ khoa học và thực tiễn xây dựng các giải pháp tăng cường liên kết KH&CN, GDĐT và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Nghiên cứu xây dựng quy chế liên kết KH&CN, GDĐT và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. * Kế hoạch dự kiến: Từ năm 2021 đến năm 2030 *Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 5 tỷ đồng * Nguồn kinh phí huy động - Nguồn ngân sách địa phương chi cho KH&CN. - Nguồn từ các doanh nghiệp tham gia. - Nguồn hợp tác quốc tế. III. Đề án thành lập Quỹ phát triển KH&CN tỉnh Tây Ninh 1. Mục tiêu chương trình - Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hình thành “Quỹ phát triển KH&CN tỉnh”. - Thể chế hóa Quyết định số 117/2005/QĐ-TTg, ngày 27 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ mẫu tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển KH&CN của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
2,160
4,313
2. Nội dung chương trình - Phân tích sự cần thiết phải thành lập Quỹ phát triển KH&CN tỉnh. - Phân tích, đánh giá hiện trạng các nguồn tài chính, các phương pháp cấp phát tài chính hiện nay cho KH&CN. - Kinh nghiệm hình thành và phát triển Quỹ KH&CN Quốc gia và một số tỉnh, thành. - Đề xuất phương án hình thành Quỹ phát triển KH&CN tỉnh. * Kế hoạch dự kiến: Từ năm 2015 đến năm 2020 * Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 15 tỷ đồng * Nguồn kinh phí huy động - Nguồn ngân sách địa phương chi cho KH&CN. - Nguồn từ các doanh nghiệp tham gia. - Nguồn hợp tác quốc tế. E. Chương trình phát triển tiềm lực KH&CN Từ nay đến năm 2030, phấn đấu hình thành 02 nhóm dự án KH&CN với nhiều tiểu dự án thành phần, nhằm phát triển tiềm lực KH&CN của Tỉnh: I. Dự án phát triển nguồn nhân lực KH&CN 1. Mục tiêu của dự án Dự án phát triển nguồn nhân lực KH&CN chiếm vị trí quan trọng đầu tiên và cần được thực thi càng sớm càng tốt để đảm bảo cho hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nói chung và hoạt động phát triển KH&CN nói riêng diễn ra suôn sẻ. Dự án này được chia làm 2 giai đoạn. Giai đoạn một, kéo dài đến năm 2017 với mục tiêu đào tạo bổ sung kiến thức cho đội ngũ cán bộ KH&CN hiện có của Tỉnh, làm cho họ có khả năng tiếp thu, làm chủ các công nghệ trình độ cao mới được đầu tư trong cùng kỳ quy hoạch và đào tạo cán bộ KH&CN trình độ cao. Giai đoạn hai, từ 2017 - 2020, mục tiêu đào tạo cán bộ KH&CN trình độ cao được đặt lên hàng đầu. Đây là động tác chuẩn bị để tạo ra một bước phát triển có tính nhảy vọt của KH&CN Tỉnh từ khoảng sau năm 2017. 2. Nội dung thực hiện a. Giai đoạn 2015 - 2017 - Dự án 1: Lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực KH&CN của Tỉnh đến năm 2030. - Dự án 2: Đào tạo ngắn hạn, bổ sung kiến thức cho cán bộ KH&CN của tất cả các ngành theo kế hoạch đã được xác lập ở dự án 1; chú trọng mặt bằng tin học, ngoại ngữ; lao động chuyên môn kỹ thuật ở các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ. b. Giai đoạn 2018-2020 Trong giai đoạn này, 40%-50% cán bộ công chức hành chính đạt trình độ B ngoại ngữ trở lên. - Dự án 3: Đào tạo cán bộ KH&CN ngành cơ khí trình độ cao. - Dự án 4: Đào tạo cán bộ KH&CN ngành chế biến nông, lâm, thủy sản trình độ cao. - Dự án 5: Đào tạo cán bộ KH&CN ngành giao thông trình độ cao. - Dự án 6: Đào tạo cán bộ KH&CN ngành công nghệ thông tin, truyền thông trình độ cao. - Dự án 7: Đào tạo cán bộ KH&CN ngành xây dựng trình độ cao. - Dự án 8: Đào tạo đội ngũ giáo viên trình độ cao ngành giáo dục - đào tạo. - Dự án 9: Đào tạo đội ngũ bác sỹ, dược sỹ trình độ cao. - Dự án 10: Hỗ trợ đào tạo cán bộ KH&CN cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Dự án 11: Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong nước và quốc tế về công tác tại Tây Ninh. * Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 10 tỷ đồng * Nguồn kinh phí huy động - Nguồn ngân sách địa phương. - Nguồn từ các doanh nghiệp tham gia. - Nguồn ngân sách Trung ương thuộc các chương trình Quốc gia về KH&CN. - Nguồn hợp tác quốc tế. II. Dự án đầu tư tăng cường cơ sở vật chất KH&CN 1. Mục tiêu của dự án Các dự án đầu tư tăng cường cơ sở vật chất nhằm nâng cao năng lực KH&CN trong giai đoạn thực hiện quy hoạch. 2. Nội dung thực hiện a. Giai đoạn 2021-2025 - Dự án 1: Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa, nghiên cứu đổi mới công nghệ sản xuất, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. - Dự án 2: Hỗ trợ đầu tư các thiết bị công nghệ cho các tổ chức KH&CN trên địa bàn Tây Ninh thuộc các ngành: Khoa học và công nghệ, y tế, giáo dục, tài nguyên và môi trường, các trường đào tạo nghề, giao thông vận tải, văn hóa - thể thao, công nghệ thông tin, truyền thông; cụ thể như sau: + Đầu tư trang thiết bị nâng cao chất lượng, hiệu quả của khoa học hình sự trong công tác đấu tranh, phòng, chống tội phạm. + Đầu tư trang thiết bị nâng cao hiệu quả công tác dạy và học tại các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh. + Đầu tư trang thiết bị nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. + Đầu tư trang thiết bị nâng cao công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân tại một số đơn vị y tế trên địa bàn Tỉnh. + Đầu tư trang thiết bị nâng cao công tác dạy và học tại một số trường cao đẳng, trung cấp, trường đào tạo nghề trên địa bàn Tỉnh. + Đầu tư trang thiết bị nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức KH&CN trên địa bàn Tỉnh. b. Giai đoạn 2026-2030 - Dự án 3: Tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và xây dựng, quảng bá thương hiệu, áp dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử. - Dự án 4: Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng về môi trường và các hệ thống quản lý tiên tiến khác. - Dự án 5: Hỗ trợ đầu tư các trang thiết bị công nghệ cao phục vụ đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao. *Tổng kinh phí thực hiện dự kiến: 80 tỷ đồng * Nguồn kinh phí huy động - Nguồn ngân sách địa phương. - Nguồn từ các doanh nghiệp tham gia. - Nguồn ngân sách TW thuộc các chương trình Quốc gia về KH&CN. - Nguồn hợp tác quốc tế. Phần III CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH A. Các giải pháp I. Tăng cường nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của khoa học và công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Tiếp tục tuyên truyền về vị trí, vai trò của khoa học và công nghệ, tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động; coi khoa học và công nghệ là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là quốc sách hàng đầu. - Tăng cường hệ thống thông tin, tư liệu khoa học và công nghệ của Tỉnh, cập nhật và phổ biến rộng rãi thông tin đến đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, đông đảo tầng lớp nhân dân với nhiều hình thức đa dạng phong phú; động viên mọi tầng lớp nhân dân, nhất là đội ngũ trí thức tích cực tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống. II. Đổi mới cơ chế, chính sách phát triển khoa học và công nghệ - Đổi mới quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; trong đó chuyển đổi cơ chế hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ. - Đổi mới việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng phân cấp mạnh, nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ. - Có cơ chế tài chính, tín dụng phù hợp đối với các hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng một số cơ chế, chính sách hỗ trợ về tài chính, đất đai, đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, cơ sở áp dụng công nghệ mới và đổi mới công nghệ sản xuất; hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và phát triển thị trường khoa học và công nghệ. III. Xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ, huy động sự đóng góp trí tuệ và vật chất cho sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ của Tỉnh - Xã hội hóa việc xây dựng hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ. Đổi mới mô hình hoạt động đối với một số tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Tạo điều kiện thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, để thu hút các nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ. - Xã hội hóa việc phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển khoa học và công nghệ. - Xã hội hóa các nguồn vốn để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Xây dựng cơ chế, chính sách để khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đầu tư để phát triển khoa học và công nghệ. - Nâng cao chất lượng Hội thi sáng tạo khoa học và kỹ thuật. Phát huy vai trò tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội, nghề nghiệp. IV. Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ chuyên nghiệp, trình độ cao - Xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ cao trên các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội. - Xây dựng sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ, chuyên môn trong các lĩnh vực công nghệ cao về làm việc tại Tây Ninh. - Xây dựng kế hoạch và chính sách ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. V. Đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ, đặc biệt đối với các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên - Xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm, phân tích, thử nghiệm, kiểm nghiệm chất lượng trong tỉnh đạt tiêu chuẩn Quốc gia, tiến tới đạt tiêu chuẩn quốc tế. - Xây dựng hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ trong nông nghiệp và nông thôn, các lĩnh vực, ngành mà tỉnh ưu tiên đầu tư phát triển như công nghệ cao, công nghệ mới, hiện đại, đạt tiêu chuẩn về trang thiết bị, với đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao. VI. Tăng cường hợp tác quốc tế và trong nước - Tăng cường hợp tác quốc tế và trong nước, trong lĩnh vực chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ ưu tiên. - Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thu hút các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và công nghiệp công nghệ cao.
2,116
4,314
- Hợp tác trong nước và quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển khoa học và công nghệ. - Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, phòng chống vi phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả, . . . VII. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ. - Xây dựng cơ chế hỗ trợ cho các tổ chức khoa học và công nghệ nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật có khả năng tạo ra các sản phẩm khoa học và công nghệ có tính cạnh tranh trên thị trường. - Đẩy mạnh đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ mới để tạo ra thị trường khoa học và công nghệ. - Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia chợ thiết bị công nghệ Techmart để có điều kiện mua bán và quảng bá công nghệ, thiết bị. - Tăng cường nghiên cứu đầu tư xây dựng sàn giao dịch thiết bị, công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu cho chợ ảo thiết bị và công nghệ. VIII. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ - Tiếp tục thực hiện đổi mới thể chế, bộ máy quản lý và cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo hướng tập trung vào nhiệm vụ quản lý nhà nước, tách bạch với các nhiệm vụ sự nghiệp. - Xây dựng cơ chế đặt hàng các nhiệm vụ nghiên cứu - triển khai khoa học và công nghệ (RD) cho các tổ chức khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. - Xây dựng hoặc điều chỉnh bổ sung cơ chế quản lý các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm. - Đẩy mạnh công tác quản lý khoa học và công nghệ, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý công nghệ để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường đầu tư vào Tây Ninh. - Tăng cường công tác thanh, kiểm tra trong các lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ, đặc biệt là các lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, quản lý công nghệ. B. Tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển KH&CN tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 là quy hoạch ngành, quy mô cấp tỉnh, việc tổ chức thực hiện Quy hoạch ngành KH&CN được lồng ghép với các Quy hoạch: Ngành, huyện, thành phố, các chương trình phát triển KTXH, an ninh - quốc phòng. Quy hoạch phát triển hoạt động KH&CN tỉnh Tây Ninh sẽ được cập nhập, cụ thể hóa và bổ sung nội dung thường xuyên cho phù hợp với những diễn biến mới về phát triển KTXH và KH&CN. 1. Sở Khoa học và Công nghệ - Tổ chức công bố công khai quy hoạch, chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch. Định kỳ hàng năm báo cáo việc tổ chức thực hiện quy hoạch với UBND tỉnh; - Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện đề xuất các cơ chế, chính sách, giải pháp cụ thể để thực hiện quy hoạch trình Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh xem xét, quyết định. - Phối hợp với các nhà đầu tư, các cơ quan nghiên cứu trong và ngoài nước, nhằm thu hút đầu tư, chuyển giao các tiến bộ KH&CN mới, hiện đại, tiên tiến để phát triển KH&CN theo quy hoạch. Lập kế hoạch cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cho từng giai đoạn; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, các cấp, ngành và địa phương trong tỉnh tổng hợp, thẩm định các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án công nghệ cao theo phân cấp, đề xuất các nhiệm vụ KH&CN theo nội dung, chương trình KH&CN của từng giai đoạn của quy hoạch phục vụ cho phát triển KTXH của Tỉnh; - Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách về xã hội hóa trong hoạt động KH&CN, khuyến khích phát triển khu công nghệ cao và thu hút các doanh nghiệp công nghệ cao theo các lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ; - Định kỳ hàng năm, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thực hiện đánh giá các kết quả thực hiện các dự án đầu tư phát triển KH&CN, các công trình nghiên cứu, ứng dụng và triển khai KH&CN trên địa bàn Tỉnh. - Chủ trì chương trình nghiên cứu và triển khai, đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; chương trình phát triển thị trường công nghệ và các đề án xây dựng Trung tâm sinh học nông nghiệp CNC; tăng cường hợp tác, liên kết KH&CN, GDĐT và doanh nghiệp; hình thành Quỹ phát triển KH&CN tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, các cấp, ngành và địa phương trong tỉnh thường xuyên cập nhập, cụ thể hóa và trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung nội dung trong Quy hoạch cho phù hợp với những diễn biến mới về phát triển KTXH và KH&CN. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư về KH&CN theo phân cấp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Trong phạm vi chức năng của mình, phối hợp với Sở KH&CN xem xét các kế hoạch đầu tư hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị phục vụ các hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh và đảm bảo đầu tư đúng kế hoạch. - Phối hợp với Sở Tài chính cân đối bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển KH&CN theo yêu cầu phát triển KH&CN và theo quy định; - Thực hiện lồng ghép, kết hợp các vấn đề liên quan đến phát triển KH&CN của địa phương vào các dự án kêu gọi đầu tư nước ngoài, dự án ODA. 3. Sở Tài chính - Chịu trách nhiệm xây dựng định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp KH&CN cấp tỉnh, huyện đến năm 2020 theo quy định của TW và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. - Đề xuất nguồn kinh phí giao dự toán cho các lĩnh vực KH&CN trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với Sở KH&CN nghiên cứu, đề xuất phương thức mới về quản lý, cấp phát tài chính cho các tổ chức KH&CN, các nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn Tỉnh cho phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật, đổi mới cơ chế quản lý KH&CN của Việt Nam nói chung và đặc thù địa phương. 4. Sở Nội vụ - Chịu trách nhiệm về phát triển tổ chức và cán bộ trong các cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN, các đơn vị KH&CN, mở rộng và chuyển đổi các tổ chức KH&CN đã có trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng các cơ chế, chính sách đào tạo, tuyển dụng và sử dụng cũng như thu hút và trọng dụng chất xám, đội ngũ trí thức, nhân lực KH&CN trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì chương trình KH XHNV và Khoa học quản lý; Chương trình phát triển nguồn nhân lực KH&CN. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chịu trách nhiệm về quy hoạch các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù của Tỉnh làm căn cứ định hướng cho các nhiệm vụ KH&CN ưu tiên của Tỉnh đến năm 2020, đặc biệt là ứng dụng CNSH hiện đại trong chọn tạo, nhân giống, phát triển cây, con; trong bảo quản và chế biến nông sản, . . . - Chủ trì Chương trình KH&CN phục vụ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và Chương trình KH&CN phục vụ các sản phẩm đặc thù có lợi thế so sánh của Tỉnh. 6. Sở Công thương - Chịu trách nhiệm về quy hoạch các ngành, sản phẩm công nghiệp, TTCN mũi nhọn; các lĩnh vực thương mại chủ chốt làm căn cứ định hướng cho các nhiệm vụ KH&CN ưu tiên của Tỉnh đến năm 2020. - Chủ trì phối hợp cơ quan liên quan đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp cụ thể để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ cao theo quy hoạch phát triển KH&CN được phê duyệt; - Chủ trì Chương trình KH&CN phục vụ công nghiệp - TTCN. 7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chịu trách nhiệm quy hoạch phát triển trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch làm căn cứ định hướng cho các nhiệm vụ KH&CN tỉnh đến năm 2020. - Chủ trì Chương trình KH&CN phục vụ phát triển ngành du lịch và thể dục thể thao. 8. Sở Tài nguyên và Môi trường - Cùng các sở, ban ngành khác khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động KH&CN, giải quyết các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững. - Chủ trì Chương trình KH&CN điều tra cơ bản, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. 9. Sở Y tế - Chủ trì Chương trình KH&CN phục vụ y dược. - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc ứng dụng, triển khai các công nghệ mới vào xử lý chất thải, rác thải bệnh viện và các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. 10. Sở Giáo dục và Đào tạo - Nghiên cứu, đề xuất triển khai các công nghệ mới trong quản lý giáo dục, công tác giảng dạy cũng như các phương pháp dạy học mới, dạy học từ xa. - Chủ trì Chương trình KH&CN phục vụ giáo dục và đào tạo. 11. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật - Phát triển mạng lưới các hội thành viên trong các lĩnh vực KH&CN, tiếp tục tập hợp các cá nhân có năng lực KH&CN, vận động thành lập các hội chuyên ngành. - Thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo KH&CN trên địa bàn tỉnh thông qua việc tổ chức hội thi Sáng tạo Khoa học Kỹ thuật và phong trào thi đua phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật. - Mở rộng hoạt động tư vấn, phản biện, giám định KH&CN đến hầu hết các lĩnh vực KTXH. 12. Các sở, ngành, tổ chức KH&CN có liên quan và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm: Chủ động đề xuất các nhiệm vụ KH&CN và phối hợp với các sở, ngành tổ chức thực hiện các nội dung trong quy hoạch; xây dựng chính sách, giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện quy hoạch theo phạm vi thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cấp mình. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; Căn cứ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;
2,070
4,315
Căn cứ Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BCA ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ Công an Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2009; Căn cứ Thông tư số 21/2012/TT-BCA ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Bộ Công an quy định về con dấu của các cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Căn cứ Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức; Thông tư số 13/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nội vụ về Quy định thời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong hoạt động của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Thông tư số 14/2011/TT-BNV ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nội vụ quy định quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của HĐND và UBND xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; Căn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 Hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 315/TTr-SNV ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Sơn La gồm 05 Chương 45 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương, Lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. Quy định này áp dụng đối với UBND các cấp; các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND các cấp; các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức). Điều 2. Nguyên tắc quản lý văn bản 1. Tất cả văn bản đến, văn bản đi của cơ quan, tổ chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, đều phải được quản lý tập trung, thống nhất tại Văn thư của cơ quan, tổ chức (sau đây gọi tắt là Văn thư). 2. Văn bản đến, văn bản đi thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đến có đóng các dấu mức độ khẩn: “Hỏa tốc” (kể cả “Hỏa tốc” hẹn giờ), “Thượng khẩn” và “Khẩn” (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được. Văn bản khẩn đi cần được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khi văn bản được ký ban hành. 3. Văn bản, tài liệu mang bí mật nhà nước (sau đây gọi tắt là văn bản mật) được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 3. Nguyên tắc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan Người được giao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập hồ sơ về công việc được giao và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan. Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; đúng công việc mà cá nhân chủ trì giải quyết. Văn bản, tài liệu trong mỗi hồ sơ phải đầy đủ, hoàn chỉnh, có giá trị pháp lý, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của vấn đề, sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc. Hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan phải đủ thành phần, đúng thời hạn và thủ tục quy định. Văn bản, hồ sơ, tài liệu phải được lưu giữ, bảo vệ, bảo quản an toàn, nguyên vẹn và sử dụng đúng mục đích trong quá trình tiếp nhận, chuyển giao, giải quyết công việc. Điều 4. Nguyên tắc quản lý văn thư, lưu trữ 1. UBND tỉnh thống nhất quản lý tài liệu Lưu trữ hiện hành và tài liệu Lưu trữ lịch sử tỉnh. 2. Hoạt động văn thư, lưu trữ được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật. 3. Tài liệu Phông Lưu trữ cơ quan (Lưu trữ hiện hành) và Phông Lưu trữ lịch sử, định kỳ thực hiện chế độ thống kê lưu trữ theo quy định tại Điều 27 Luật Lưu trữ; Thông tư số 09/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nội vụ Quy định chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ. Điều 5. Chế độ bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ Mọi hoạt động trong phạm vi công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành về chế độ bảo vệ bí mật nhà nước; quy định tại Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ; Quyết định số 181/2004/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước, độ tuyệt mật và tối mật của Tỉnh uỷ; HĐND, UBND và cơ quan, tổ chức có liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quyết định số 1279/QĐ-BCA(A11) ngày 10 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ mật của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND và các cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về xác định khu vực cấm, địa điểm cấm; Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình mới và các văn bản hiện hành. Chương II CÔNG TÁC VĂN THƯ Mục 1. SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 6. Hình thức văn bản 1. Văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND - UBND hiện hành. 2. Văn bản hành chính gồm Nghị quyết (cá biệt), Quyết định (cá biệt), Chỉ thị, Quy chế, Quy định, Thông cáo, Thông báo, Hướng dẫn, Chương trình, Kế hoạch, Phương án, Đề án, Dự án, Báo cáo, Biên bản, Tờ trình, Hợp đồng, Công văn, Công điện, Bản ghi nhớ, Bản cam kết, Bản thoả thuận, Giấy chứng nhận, Giấy uỷ quyền, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Giấy nghỉ phép, Giấy đi đường, Giấy biên nhận hồ sơ, Phiếu gửi, Phiếu chuyển, Thư công. 3. Văn bản chuyên ngành do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành quy định. 4. Văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thực hiện theo thông lệ quốc tế. Điều 7. Thể thức văn bản 1. Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số văn bản nhất định. 2. Thể thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính bao gồm các thành phần Quốc hiệu; tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên loại và trích yếu nội dung của văn bản; nội dung văn bản; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức; nơi nhận; dấu chỉ mức độ khẩn, mật (đối với những văn bản loại khẩn, mật). - Văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. - Văn bản hành chính: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Điều 8. Soạn thảo văn bản 1. Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND. UBND hiện hành. 2. Việc soạn thảo văn bản khác a) Căn cứ tính chất, nội dung của văn bản cần soạn thảo, lãnh đạo cơ quan, tổ chức giao cho một đơn vị hoặc một công chức, viên chức soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản. b) Đơn vị hoặc công chức, viên chức được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện các công việc:
2,021
4,316
- Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn, nơi nhận văn bản. - Thu thập, xử lý thông tin có liên quan. - Soạn thảo văn bản. - Trường hợp cần thiết, đề xuất với Lãnh đạo cơ quan, tổ chức tham khảo ý kiến của các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản thảo. - Trình duyệt dự thảo văn bản. Điều 9. Duyệt dự thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt 1. Dự thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký duyệt văn bản. 2. Trong trường hợp dự thảo đã được Lãnh đạo cơ quan, tổ chức phê duyệt, nhưng thấy cần thiết phải sửa chữa, bổ sung thêm vào dự thảo thì đơn vị hoặc cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản phải trình người đã duyệt dự thảo xem xét, quyết định việc sửa chữa, bổ sung. Điều 10. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành 1. Người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản, ký nháy/tắt vào cuối nội dung văn bản (sau dấu./.) trước khi trình Lãnh đạo cơ quan, tổ chức ký ban hành; đề xuất mức độ khẩn; đối chiếu quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước xác định việc đóng dấu mật, đối tượng nhận văn bản, trình người ký văn bản quyết định. 2. Chánh Văn phòng (hoặc công chức, viên chức được giao trực tiếp làm công tác văn thư) giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức kiểm tra lần cuối và chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành văn bản của cơ quan, tổ chức và phải kí nháy/tắt vào vị trí cuối cùng của phần nơi nhận (sau dòng Lưu: VT) trước khi phát hành văn bản. Điều 11. Ký văn bản 1. Thẩm quyền ký văn bản thực hiện theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức. a) Đối với các cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký tất cả văn bản của cơ quan hoặc có thể giao cho cấp phó của mình ký thay (KT) các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. b) Đối với các cơ quan làm việc theo chế độ tập thể - Đối với những vấn đề quan trọng của cơ quan phải được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. - Người đứng đầu cơ quan thay mặt (TM) tập thể lãnh đạo ký văn bản của cơ quan; cấp phó của người đứng đầu và các thành viên giữ chức vụ lãnh đạo khác được thay mặt tập thể, ký thay (KT) người đứng đầu cơ quan những văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. c) Ký thừa lệnh Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có thể giao cho Chánh văn phòng (hoặc trưởng phòng hành chính), trưởng một số đơn vị ký thừa lệnh (TL) một số loại văn bản thông thường. d) Ký thừa ủy quyền Trong trường hợp đặc biệt, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có thể uỷ quyền cho người đứng đầu một đơn vị trong cơ quan, tổ chức ký thừa uỷ quyền (TUQ.) một số văn bản mà mình phải ký. Việc giao ký thừa uỷ quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được ký thừa uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác ký. Văn bản ký thừa uỷ quyền theo thể thức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức uỷ quyền". 2. Quyền hạn, chức vụ, họ và tên, chữ ký của người có thẩm quyền a) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ và Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ. b) Chức vụ của người ký - Chức vụ ghi trên văn bản là chức danh Lãnh đạo chính thức của người ký văn bản. Chỉ ghi chức danh, như: Giám đốc, Phó Giám đốc..., không ghi lại tên cơ quan, trừ các văn bản liên ngành. - Chức vụ ghi trên văn bản của các tổ chức tư vấn, như: Ban quản lý, Ban chỉ đạo, Hội đồng…, của cơ quan ban hành là chức danh Lãnh đạo của người ký văn bản trong Ban, Hội đồng đó. Đối với những Ban, Hội đồng không được phép sử dụng con dấu của cơ quan thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong Ban hoặc Hội đồng. Trường hợp Ban hoặc Hội đồng được phép sử dụng con dấu của cơ quan thì ghi thêm chức danh lãnh đạo trong cơ quan của người ký ở trên họ và tên người ký. c) Họ và tên bao gồm: Họ, chữ đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản. Đối với những văn bản hành chính, trước họ và tên của người ký, không ghi học hàm, học vị hoặc các danh hiệu khác (TS, ThS...). 3. Không dùng bút chì, bút mực đỏ hoặc mực dễ phai để ký văn bản. Nên sử dụng bút kim mực màu xanh ký văn bản để sau khi nhân bản dễ dàng nhận dạng bản gốc văn bản lưu trữ tại bộ phận văn thư cơ quan. Điều 12. Bản sao văn bản 1. Các hình thức bản sao gồm: Sao y bản chính, sao lục và trích sao. a) Đối với bản sao y bản chính phải là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính. b) Đối với bản sao lục là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính và trình bày theo thể thức quy định. c) Đối với bản trích sao là bản sao một phần nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản trích sao phải được thực hiện từ bản chính. 2. Thể thức bản sao được quy định gồm: Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức; nơi nhận. 3. Việc sao y bản chính, sao lục, trích sao văn bản do Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, Chánh Văn phòng cơ quan, tổ chức quyết định. 4. Bản sao y bản chính, trích sao, sao lục được thực hiện theo quy định trên có giá trị pháp lý như bản chính. 5. Bản sao chụp (photocopy cả dấu và chữ ký của văn bản chính) không thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này chỉ có giá trị thông tin, tham khảo. 6. Không sao, chụp, chuyển phát ra ngoài cơ quan, tổ chức những ý kiến ghi bên lề văn bản. Trường hợp các ý kiến của Lãnh đạo cơ quan, tổ chức ghi trong văn bản cần thiết cho việc giao dịch, trao đổi công tác phải được thể chế hóa bằng văn bản hành chính. Mục 2. QUẢN LÝ VĂN BẢN Điều 13. Trình tự giải quyết văn bản đi 1. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng, năm của văn bản. 2. Đăng ký văn bản đi. 3. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ mật, khẩn. 4. Làm thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. 5. Lưu văn bản đi. Điều 14. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày; ghi số và ngày, tháng, năm của văn bản 1. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản Trước khi phát hành văn bản, Văn thư kiểm tra lại thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; nếu phát hiện sai sót thì báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết. 2. Ghi số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản a) Ghi số của văn bản - Tất cả văn bản đi của cơ quan, tổ chức được ghi số theo hệ thống số chung của cơ quan, tổ chức do Văn thư thống nhất quản lý trên cơ sở hướng dẫn tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. - Việc ghi số văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 và đăng ký riêng. - Việc ghi số văn bản hành chính thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. - Việc ghi số, ký hiệu bản sao văn bản gồm số thứ tự đăng ký được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan, tổ chức thực hiện. Chữ viết tắt tên loại bản sao gồm: Sao y bản chính (SY); bản trích sao (TS); bản sao lục (SL). b) Ghi ngày, tháng, năm của văn bản - Việc ghi ngày, tháng, năm của văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ. - Việc ghi ngày, tháng, năm của văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội Vụ. 3. Văn bản mật đi được đánh số và đăng ký riêng. Điều 15. Đăng ký văn bản Văn bản đi được đăng ký vào Sổ đăng ký văn bản đi hoặc Cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi trên máy vi tính. 1. Lập sổ đăng ký văn bản đi Căn cứ tổng số và số lượng mỗi loại văn bản đi hàng năm, cơ quan, tổ chức quy định cụ thể việc lập sổ đăng ký văn bản đi cho phù hợp. Văn bản mật đi được đăng ký riêng. 2. Đăng ký văn bản đi Việc đăng ký văn bản đi được thực hiện theo phương pháp cổ truyền (đăng ký bằng sổ) hoặc đăng ký trên máy tính. Điều 16. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật 1. Nhân bản a) Số lượng văn bản cần nhân bản để phát hành được xác định trên cơ sở số lượng tại nơi nhận văn bản; nếu gửi đến nhiều nơi mà trong văn bản không liệt kê đủ danh sách thì đơn vị soạn thảo phải có phụ lục nơi nhận kèm theo để lưu ở Văn thư. b) Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản trên nguyên tắc văn bản chỉ gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức năng, thẩm quyền giải quyết, tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện, báo cáo, giám sát, kiểm tra liên quan đến nội dung văn bản; không gửi vượt cấp, không gửi nhiều bản cho một đối tượng, không gửi đến các đối tượng khác chỉ để biết, để tham khảo. c) Giữ gìn bí mật nội dung văn bản và thực hiện đánh máy, nhân bản theo đúng thời gian quy định.
2,074
4,317
d) Việc nhân bản mật phải có ý kiến của Lãnh đạo cơ quan, tổ chức và thực hiên theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Đóng dấu cơ quan a) Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. b) Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng mực dấu màu đỏ tươi theo quy định. c) Đóng dấu vào phụ lục kèm theo Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục. d) Đóng dấu giáp lai Việc đóng dấu giáp lai đối với văn bản, tài liệu chuyên ngành và phụ lục kèm theo: Dấu được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu không quá 05 trang. Đối với văn bản có trên 05 trang, số dấu giáp lai đóng tương ứng 05 trang một dấu (từ dấu giáp lai thứ hai trở đi bắt đầu đóng từ trang cuối của dấu giáp lai liền kề trước). 3. Đóng dấu độ khẩn, mật a) Việc đóng dấu các độ khẩn (Khẩn, Thượng khẩn, Hoả tốc, Hoả tốc hẹn giờ) trên văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 15 Thông tư số 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ. b) Việc đóng dấu các độ mật (Mật, Tuyệt mật, Tối mật), dấu thu hồi đối với văn bản có nội dung bí mật Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Mục 2, Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước. c) Vị trí đóng dấu độ khẩn, dấu độ mật và dấu phạm vi lưu hành (Trả lại sau khi họp, Xem xong trả lại, Lưu hành nội bộ) trên văn bản được thực hiện theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 15 Thông tư số 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Điều 17. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi 1. Thủ tục phát hành văn bản Văn thư cơ quan, tổ chức tiến hành các công việc sau đây khi phát hành: a) Lựa chọn bì; b) Viết bì; c) Vào bì và dán bì; d) Đóng dấu độ khẩn, dấu ký hiệu độ mật và dấu khác lên bì (nếu có). 2. Chuyển phát văn bản đi a) Những văn bản đã làm đầy đủ các thủ tục hành chính (bản chính) phải được phát hành ngay trong ngày văn bản đó đã được đăng ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Đối với văn bản quy phạm pháp luật có thể phát hành sau 03 ngày, kể từ ngày ký văn bản. b) Đối với những văn bản “Hẹn giờ”, “Hoả tốc”, “Khẩn”, “Thượng khẩn” phải được phát hành ngay sau khi làm đầy đủ các thủ tục hành chính. c) Văn bản đi được chuyển phát qua bưu điện phải được đăng ký vào Sổ gửi văn bản đi bưu điện. Khi giao bì văn bản, phải yêu cầu nhân viên bưu điện kiểm tra, ký nhận và đóng dấu vào sổ. d) Việc chuyển giao trực tiếp văn bản cho các đơn vị, cá nhân trong cơ quan, tổ chức hoặc cho các cơ quan, đơn vị cá nhân bên ngoài phải được ký nhận vào sổ chuyển giao văn bản. đ) Chuyển phát văn bản đi bằng máy fax, qua mạng Trong trường hợp cần chuyển phát nhanh, văn bản đi có thể được chuyển phát cho nơi nhận bằng máy fax hoặc chuyển qua mạng, trong ngày làm việc phải gửi bản chính đối với những văn bản có giá trị lưu trữ; e) Chuyển phát văn bản mật thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 16 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính Phủ và quy định tại Khoản 3, Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an. 3. Theo dõi việc chuyển phát văn bản đi a) Công chức, viên chức văn thư có trách nhiệm theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. b) Lập phiếu gửi để theo dõi việc chuyển phát văn bản đi theo yêu cầu của người ký văn bản. Việc xác định những văn bản đi cần lập Phiếu gửi do đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất, trình người ký quyết định. c) Đối với những văn bản đi có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, phải theo dõi thu hồi đúng thời hạn; khi nhận lại, phải kiểm tra, đối chiếu để bảo đảm văn bản không bị thiếu hoặc thất lạc. d) Trường hợp phát hiện văn bản bị thất lạc, không có người nhận phải báo cáo Chánh Văn phòng để xử lý. Điều 18. Lưu văn bản đi 1. Mỗi văn bản đi phải được lưu hai bản: Bản gốc lưu tại Văn thư cơ quan, tổ chức và 01 bản chính lưu trong hồ sơ công việc. 2. Bản gốc lưu tại Văn thư cơ quan, tổ chức và phải được đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký. 3. Việc lưu giữ, bảo quản và sử dụng bản lưu văn bản đi có đóng dấu chỉ các mức độ mật được thực hiện theo quy định hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước. 4. Văn thư có trách nhiệm lập sổ theo dõi và phục vụ kịp thời yêu cầu sử dụng bản lưu tại Văn thư theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức. Điều 19. Trình tự quản lý văn bản đến Tất cả văn bản đến cơ quan, tổ chức được quản lý theo trình tự sau: 1. Tiếp nhận văn bản đến; 2. Trình, chuyển giao văn bản đến; 3. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. Điều 20. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến 1. Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc, Văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận. 2. Đối với bản fax, phải chụp lại trước khi đóng dấu Đến; đối với văn bản được chuyển phát qua mạng, trong trường hợp cần thiết, có thể in ra và làm thủ tục đóng dấu Đến, sau đó cơ quan, đơn vị gửi văn bản phải gửi bản chính. Văn thư cơ quan đóng dấu Đến vào bản chính và làm thủ tục đăng ký (số đến, ngày đến là số và ngày đã đăng ký ở bản fax, bản chuyển phát qua mạng). 3. Văn bản khẩn đến ngoài giờ làm việc, ngày lễ, ngày nghỉ, thì cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận có trách nhiệm ký nhận và báo cáo ngay với Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, Chánh Văn phòng để xử lý. 4. Văn bản đến phải được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản hoặc cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đến trên máy tính. 5. Văn bản mật đến được đăng ký riêng hoặc nếu sử dụng phần mềm trên máy tính thì không được nối mạng LAN (mạng nội bộ) hoặc Internet. Điều 21. Trình, chuyển giao văn bản đến 1. Văn bản đến sau khi được đăng ký, phải trình người có thẩm quyền để xin ý kiến phân phối văn bản. Văn bản đến có dấu chỉ các mức độ khẩn phải được trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được. 2. Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo giải quyết, công chức, viên chức văn thư đăng ký tiếp và chuyển văn bản theo ý kiến chỉ đạo. 3. Việc chuyển giao văn bản phải đảm bảo chính xác, đúng đối tượng và giữ gìn bí mật nội dung văn bản. Người nhận văn bản phải ký nhận vào sổ chuyển giao văn bản. Điều 22. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến 1. Sau khi nhận được văn bản đến, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm chỉ đạo, giải quyết kịp thời theo thời hạn yêu cầu của Lãnh đạo cơ quan, tổ chức; theo thời hạn yêu cầu của văn bản hoặc theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp văn bản đến không có yêu cầu về thời hạn trả lời thì thời hạn giải quyết được thực hiện theo Quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức. 3. Văn thư có trách nhiệm tổng hợp số liệu văn bản đến, văn bản đến đã được giải quyết, đã đến hạn nhưng chưa được giải quyết để báo cáo Chánh Văn phòng. Đối với văn bản đến có dấu “Tài liệu thu hồi”, Văn thư có trách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc gửi trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn quy định. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm đôn đốc, báo cáo Lãnh đạo cơ quan, tổ chức về tình hình giải quyết, tiến độ và kết quả giải quyết văn bản đến để thông báo cho các đơn vị liên quan. Mục 3. LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN; THỐNG KÊ CÔNG TÁC VĂN THƯ Điều 23. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập 1. Nội dung việc lập hồ sơ công việc a) Mở hồ sơ Căn cứ vào Danh mục hồ sơ của cơ quan, tổ chức và thực tế công việc được giao, công chức, viên chức phải chuẩn bị bìa hồ sơ, ghi tiêu đề hồ sơ lên bìa hồ sơ. Công chức, viên chức trong quá trình giải quyết công việc của mình sẽ tiếp tục đưa các văn bản hình thành có liên quan vào hồ sơ. b) Thu thập văn bản vào hồ sơ - Công chức, viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ cần thu thập đầy đủ các văn bản, giấy tờ và các tư liệu có liên quan đến sự việc vào hồ sơ. - Các văn bản trong hồ sơ phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lý, tùy theo đặc điểm khác nhau của công việc để lựa chọn cách sắp xếp cho thích hợp (chủ yếu là theo trình tự thời gian và diễn biến công việc). c) Kết thúc và biên mục hồ sơ Khi công việc giải quyết xong thì hồ sơ được kết thúc, công chức, viên chức có trách nhiệm kiểm tra xem xét, bổ sung những văn bản, giấy tờ còn thiếu và loại ra văn bản trùng thừa, bản nháp, các tư liệu, sách báo không cần thiết để trong hồ sơ; sắp xếp các văn bản, tài liệu trong hồ sơ cho phù hợp (theo trình tự giải quyết công việc hoặc theo thời gian, tên loại, tác giả văn bản...); xem xét lại thời hạn bảo quản hồ sơ (đối chiếu với danh mục hồ sơ và thực tế tài liệu trong hồ sơ); hoàn thiện, chỉnh sửa tiêu đề hồ sơ cho phù hợp với nội dung tài liệu trong hồ sơ (nếu cần); nếu hết năm mà công việc chưa giải quyết xong, thì chưa thực hiện việc kết thúc hồ sơ, hồ sơ đó được bổ sung vào Danh mục hồ sơ năm sau. - Biên mục hồ sơ: Đối với các hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn, công chức, viên chức phải biên mục hồ sơ đầy đủ bao gồm: Đánh số tờ, viết mục lục văn bản và chứng từ kết thúc.
2,100
4,318
2. Yêu cầu đối với mỗi hồ sơ được lập a) Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hình thành hồ sơ. b) Văn bản, tài liệu thu thập vào hồ sơ có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến sự việc hay trình tự giải quyết công việc. c) Văn bản trong hồ sơ phải có giá trị bảo quản tương đối đồng đều. Điều 24. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, tổ chức 1. Trách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức a) Cán bộ, công chức, viên chức phải giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Khoản 2 Điều này. Trường hợp cần giữ lại hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu phải thông báo bằng văn bản cho lưu trữ cơ quan, tổ chức biết và phải được sự đồng ý của Lãnh đạo cơ quan, tổ chức nhưng thời hạn giữ lại không quá 02 năm. b) Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì phải bàn giao hồ sơ, tài liệu cho cơ quan, tổ chức hoặc cho người kế nhiệm, không được giữ hồ sơ, tài liệu của cơ quan, tổ chức làm tài liệu riêng hoặc mang sang cơ quan, tổ chức khác. 2. Thời hạn, thành phần hồ sơ, tài liệu nộp lưu a) Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu từ các đơn vị, cá nhân vào Lưu trữ cơ quan được quy định trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày công việc kết thúc; sau 03 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán đối với tài liệu xây dựng cơ bản. b) Thành phần hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan gồm toàn bộ hồ sơ, tài liệu được xác định thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên, trừ những loại hồ sơ, tài liệu như: Các hồ sơ nguyên tắc được dùng làm căn cứ để theo dõi, giải quyết công việc thuộc trách nhiệm của mỗi cá nhân, được cá nhân giữ và có thể tự loại hủy khi văn bản hết hiệu lực thi hành. Hồ sơ về những công việc chưa giải quyết xong. Hồ sơ phối hợp giải quyết công việc (trường hợp trùng với hồ sơ của đơn vị chủ trì). Các văn bản, tài liệu gửi để biết, để tham khảo. 3. Thủ tục giao nhận Khi giao nộp hồ sơ, tài liệu đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức phải lập 02 bản Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và 02 bản Biên bản bàn giao nhận tài liệu. Lưu trữ cơ quan, tổ chức và bên giao tài liệu mỗi bên giữ mỗi loại một bản. Điều 25. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, tổ chức 1. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức Hàng năm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng a) Tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ tại cơ quan, tổ chức mình, cụ thể: Chỉ đạo việc xây dựng và trình người đứng đầu ban hành Danh mục hồ sơ của cơ quan, tổ chức. Chỉ đạo việc hướng dẫn, kiểm tra việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan. b) Tham mưu cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ đối với các cơ quan, tổ chức cấp dưới. 3. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức a) Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thu thập, cập nhật tất cả văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc vào hồ sơ tương ứng đã mở, kể cả tài liệu phim, ảnh, ghi âm. Cần thu thập kịp thời những văn bản, tài liệu như bài phát biểu của lãnh đạo, tham luận của các đại biểu tại hội nghị, hội thảo…, bảo đảm sự toàn vẹn, đầy đủ của hồ sơ, tránh bị thất lạc. Khi công việc giải quyết xong thì hồ sơ được kết thúc, người lập hồ sơ có trách nhiệm: - Kiểm tra mức độ đầy đủ của văn bản, tài liệu có trong hồ sơ, nếu thiếu cần bổ sung cho đủ. - Xem xét loại ra khỏi hồ sơ: Bản trùng, bản nháp, bản thảo nếu đã có bản chính (trừ bản thảo về vấn đề quan trọng có ghi ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan hoặc ý kiến góp ý của các cơ quan hữu quan hoặc bản thảo mà người lập hồ sơ thấy cần thiết phải giữ lại); bản chụp văn bản, tài liệu tham khảo xét thấy không cần phải lưu giữ. - Sắp xếp các văn bản, tài liệu trong hồ sơ theo trình tự giải quyết công việc hoặc theo thời gian, tên loại, tác giả của văn bản... Trường hợp trong hồ sơ có tài liệu phim, ảnh thì bỏ vào bì; tài liệu băng, đĩa ghi âm, ghi hình thì bỏ vào hộp và sắp xếp vào cuối hồ sơ. Nếu hồ sơ dày quá 3 cm thì tách thành các đơn vị bảo quản khác nhau (không nên tách dưới 01 cm) để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng. - Xem xét lại thời hạn bảo quản của hồ sơ (đối chiếu với Danh mục hồ sơ và thực tế tài liệu trong, hồ sơ). - Hoàn thiện, chỉnh sửa tiêu đề hồ sơ cho phù hợp với nội dung tài liệu trong hồ sơ (nếu cần). Nếu hết năm mà công việc chưa giải quyết xong, thì chưa thực hiện việc kết thúc hồ sơ, hồ sơ đó được bổ sung vào Danh mục hồ sơ năm sau. b) Giao nộp hồ sơ, tài liệu đúng thời hạn và đúng thủ tục quy định. 4. Trách nhiệm của công chức, viên chức Văn thư, Lưu trữ Công chức, viên chức Văn thư, Lưu trữ chuyên trách và kiêm nhiệm có trách nhiệm: a) Trách nhiệm của Văn thư đơn vị - Cuối mỗi năm kiểm tra tình hình lập hồ sơ của các cá nhân trong đơn vị, xác định các hồ sơ đã kết thúc, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ để nộp lưu. - Thống kê hồ sơ, tài liệu giao nộp, vào Mục lục tài liệu, Mục lục hồ sơ nộp lưu. - Bàn giao hồ sơ, tài liệu cho lưu trữ cơ quan. b) Trách nhiệm của Văn thư cơ quan - Hàng năm tham mưu giúp Chánh Văn phòng (Trưởng phòng hành chính - tổng hợp) xây dựng Danh mục hồ sơ của cơ quan, tổ chức trình Thủ trưởng cơ quan, tổ chức phê duyệt. - Đầu năm, Văn thư sao gửi Danh mục hồ sơ cho các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức làm căn cứ lập hồ sơ. Trên cơ sở Danh mục hồ sơ, Văn thư chuẩn bị bìa hồ sơ giao cho đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm lập hồ sơ. - Phối hợp với Lưu trữ cơ quan hướng dẫn nghiệp vụ, đôn đốc, kiểm tra việc lập hồ sơ trong cơ quan. c) Trách nhiệm của Lưu trữ cơ quan - Giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu. - Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu từ các đơn vị, cá nhân và lập Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu. Trường hợp phát hiện thiếu hồ sơ thì yêu cầu đơn vị, cá nhân bổ sung hoặc báo cáo người có thẩm quyền giải quyết. - Hoàn chỉnh hồ sơ và lập Mục lục hồ sơ + Viết bìa theo mẫu (chỉnh sửa các thông tin trên bìa hồ sơ nếu cần). + Lập Mục lục hồ sơ bảo quản vĩnh viễn riêng và hồ sơ bảo quản có thời hạn riêng. - Sắp xếp hồ sơ, tài liệu vào hộp (cặp), ghi và dán nhãn hộp, đưa lên giá. - Giao nộp tài liệu lưu trữ có giá trị bảo quản vĩnh viễn thuộc Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử; tổ chức hủy tài liệu hết giá trị theo quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Điều 26. Thống kê công tác văn thư 1. Đối tượng thống kê công tác văn thư bao gồm: Văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn thư; tổ chức văn thư; nhân sự làm công tác văn thư; văn bản đi, văn bản đến; hồ sơ; trang thiết bị dùng cho văn thư; nghiên cứu khoa học về công tác văn thư. 2. Thống kê công tác văn thư được thực hiện theo chế độ định kỳ hàng năm. Số liệu thống kê công tác văn thư định kỳ hàng năm được tính từ 0 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12 hàng năm. 3. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư theo Công văn số 3470/UBND-NC ngày 25 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh về việc thực hiện quy định chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ; Thông tư số 09/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nội vụ Quy định chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ. Mục 4. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU Điều 27. Quản lý con dấu 1. Lãnh đạo các cơ quan, tổ chức chỉ đạo việc mở hồ sơ theo dõi quản lý con dấu, ban hành quyết định giao nhiệm vụ về việc quản lý con dấu của cơ quan, tổ chức. Trường hợp con dấu của các cơ quan, tổ chức sử dụng trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày con dấu có giá trị sử dụng được ghi trên Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp. Hết thời hạn trên, cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu phải đăng ký lại mẫu dấu tại cơ quan Công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu. 2. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức; Lãnh đạo đơn vị chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức việc quản lý và sử dụng con dấu của đơn vị. 3. Các con dấu của cơ quan, tổ chức, con dấu của đơn vị được giao cho công chức văn thư quản lý và sử dụng. Công chức, viên chức Văn thư đuợc giao sử dụng và bảo quản con dấu chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan, đơn vị việc quản lý và sử dụng con dấu, có trách nhiệm thực hiện những quy định sau: a) Con dấu phải được bảo quản trong két hoặc tủ có khóa tại phòng làm việc của công chức, viên chức văn thư. Trường hợp cần đưa con dấu ra khỏi cơ quan, tổ chức phải được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và phải chịu trách nhiệm về việc bảo quản, sử dụng con dấu. Con dấu phải được bảo quản an toàn trong giờ cũng như ngoài giờ làm việc.
2,082
4,319
b) Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền. 4. Khi nét dấu bị mòn hoặc bị biến dạng, hỏng hoặc có sự chuyển đổi về tổ chức hay đổi tên cơ quan, tổ chức thì phải làm thủ tục khắc lại con dấu mới và nộp lại con dấu cũ. Trường hợp con dấu bị mất, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải báo ngay cho cơ quan công an gần nhất và cơ quan công an đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu đồng thời phải thông báo huỷ bỏ con dấu bị mất. 5. Khi cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu chia tách, sáp nhập, giải thể, kết thúc nhiệm vụ có hiệu lực thi hành thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thu hồi con dấu và nộp lại con dấu cho cơ quan công an cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Điều 28. Sử dụng con dấu 1. Công chức Văn thư phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ đã có nội dung, có chữ ký của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức. 2. Chỉ đóng dấu vào các văn bản khi đúng thể thức và có chữ ký của người có thẩm quyền. 3. Không đóng dấu trong các trường hợp như: Đóng dấu vào giấy không có nội dung, đóng dấu trước khi ký, đóng dấu sẵn trên giấy trắng hoặc đóng dấu lên các văn bản có chữ ký của người không có thẩm quyền. Chương III CÔNG TÁC LƯU TRỮ Mục 1. THU THẬP, CHỈNH LÝ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU Điều 29. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan Hàng năm, công chức, viên chức lưu trữ cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ tổ chức thu thập hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu vào kho lưu trữ cơ quan, cụ thể: 1. Lập kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu. 2. Phối hợp với các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức xác định những loại hồ sơ, tài liệu cần nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan. 3. Hướng dẫn các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và lập “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”. 4. Chuẩn bị kho và các phương tiện bảo quản để tiếp nhận hồ sơ, tài liệu. 5. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, kiểm tra, đối chiếu giữa Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu với thực tế tài liệu và lập “Biên bản giao nhận tài liệu”. Điều 30. Chỉnh lý tài liệu Hồ sơ, tài liệu của cơ quan, tổ chức phải được chỉnh lý hoàn chỉnh và bảo quản trong kho lưu trữ. 1. Nguyên tắc chỉnh lý a) Không phân tán phông lưu trữ. b) Khi phân loại, lập hồ sơ (chỉnh sửa, hoàn thiện, phục hồi hoặc lập mới hồ sơ) phải tôn trọng sự hình thành tài liệu theo trình tự theo dõi, giải quyết công việc (không phá vỡ hồ sơ đã lập). c) Tài liệu sau khi chỉnh lý phải phản ánh được các hoạt động của cơ quan, tổ chức. 2. Tài liệu sau khi chỉnh lý phải đạt các yêu cầu sau: a) Phân loại và lập hồ sơ hoàn chỉnh. b) Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu. c) Hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu. d) Lập công cụ tra cứu: Mục lục hồ sơ, cơ sở dữ liệu và các công cụ tra cứu khác phục vụ cho việc quản lý và tra cứu sử dụng tài liệu. đ) Lập danh mục tài liệu hết giá trị. Điều 31. Xác định giá trị tài liệu 1. Phòng/Bộ phận Văn thư, Lưu trữ cơ quan, tổ chức căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức; Thông tư số 13/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nội vụ về Quy định thời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong hoạt động của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có nhiệm vụ giúp Chánh Văn phòng xây dựng Bảng thời hạn bảo quản tài liệu trình Lãnh đạo cơ quan, tổ chức ban hành sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Việc xác định giá trị tài liệu phải bảo đảm nguyên tắc chính trị, lịch sử, toàn diện và tổng hợp. Cần phải xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu bảo quản có thời hạn bằng số năm cụ thể; xác định tài liệu hết giá trị để tiêu hủy. 3. Xác định giá trị tài liệu được thực hiện theo phương pháp hệ thống, phân tích chức năng, thông tin và sử liệu học. 4. Xác định giá trị tài liệu phải căn cứ vào các tiêu chuẩn cơ bản như: Nội dung của tài liệu; vị trí của cơ quan, tổ chức, cá nhân hình thành tài liệu; ý nghĩa của sự kiện, thời gian và địa điểm hình thành tài liệu; mức độ toàn vẹn của phông lưu trữ; hình thức của tài liệu; tình trạng vật lý của tài liệu. Điều 32. Hội đồng xác định giá trị tài liệu 1. Hội đồng xác định giá trị tài liệu được thành lập để tham mưu cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xác định thời hạn bảo quản, lựa chọn tài liệu giao nộp vào Lưu trữ cơ quan, lựa chọn tài liệu lưu trữ của Lưu trữ cơ quan để giao nộp vào Lưu trữ lịch sử và loại tài liệu hết giá trị. 2. Hội đồng xác định giá trị tài liệu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập. Thành phần của Hội đồng xác định giá trị tài liệu bao gồm: Đại diện Lãnh đạo cơ quan là Chủ tịch Hội đồng; Người làm lưu trữ ở cơ quan, tổ chức là Thư ký Hội đồng; Đại diện lãnh đạo đơn vị có tài liệu là ủy viên; Người am hiểu về lĩnh vực có tài liệu cần xác định giá trị là ủy viên; 3. Hội đồng xác định giá trị tài liệu thảo luận tập thể, kết luận theo đa số; các ý kiến khác nhau phải được ghi vào biên bản cuộc họp để trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức. 4. Trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xác định giá trị tài liệu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thời hạn bảo quản tài liệu, lựa chọn tài liệu để giao nộp vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử; hủy tài liệu hết giá trị theo quy định tại Điều 33 của Quy định này. Điều 33. Hủy tài liệu hết giá trị 1. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị được quy định như sau: a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định hủy tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ cơ quan. b) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền về lưu trữ ở cấp tỉnh quyết định huỷ tài liệu hết giá trị tại lưu trữ lịch sử tỉnh. 2. Thủ tục quyết định hủy tài liệu hết giá trị a) Theo đề nghị của Hội đồng xác định giá trị tài liệu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử đề nghị cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ cấp tỉnh thẩm định tài liệu hết giá trị cần hủy; người đứng đầu cơ quan, tổ chức không thuộc Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử đề nghị Lưu trữ cơ quan của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có ý kiến đối với tài liệu hết giá trị cần hủy. Căn cứ vào ý kiến thẩm định của Hội đồng xác định giá trị tài liệu hoặc ý kiến của cơ quan cấp trên trực tiếp, người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này quyết định việc hủy tài liệu hết giá trị. b) Theo đề nghị của Hội đồng thẩm tra xác định giá trị tài liệu, người đứng đầu cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ quyết định huỷ tài liệu có thông tin trùng lặp tại Lưu trữ lịch sử. Hội đồng thẩm tra xác định giá trị tài liệu do người đứng đầu cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ quyết định thành lập để thẩm tra tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử. 3. Việc thẩm tra tài liệu hết giá trị trước khi tiêu hủy được quy định như sau: a) Sở Nội vụ tỉnh thẩm tra tài liệu hết giá trị trước khi tiêu hủy: Lưu trữ lịch sử; các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức cấp huyện, thành phố thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh. b) Lưu trữ các cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp thẩm tra tài liệu của các cơ quan, đơn vị trực thuộc không thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử. 4. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị bảo quản tại Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh. b) Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị của cơ quan, tổ chức sau khi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản của Sở Nội vụ tỉnh. c) Chủ tịch UBND cấp xã quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị của UBND xã sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Phòng Nội vụ huyện, thành phố. 5. Việc hủy tài liệu hết giá trị phải bảo đảm hủy hết thông tin trong tài liệu và phải được lập thành biên bản. 6. Hồ sơ hủy tài liệu hết giá trị gồm: a) Quyết định thành lập Hội đồng; b) Danh mục tài liệu hết giá trị; Tờ trình, Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị; c) Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu, Biên bản họp Hội đồng thẩm tra xác định giá trị tài liệu; d) Văn bản đề nghị thẩm định, xin ý kiến cơ quan có tài liệu hết giá trị; đ) Văn bản thẩm định, cho ý kiến của cơ quan có thẩm quyền; e) Quyết định hủy tài liệu hết giá trị; g) Biên bản bàn giao tài liệu hủy; h) Biên bản hủy tài liệu hết giá trị. 7. Hồ sơ hủy tài liệu hết giá trị phải được bảo quản tại cơ quan có tài liệu bị hủy ít nhất 20 năm, kể từ ngày hủy tài liệu. Điều 34. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử 1. Trong thời hạn 10 năm, kể từ năm công việc kết thúc, cơ quan, tổ chức thuộc Danh mục cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu tài liệu có trách nhiệm nộp lưu tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử tỉnh.
2,012
4,320
2. Thời hạn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh của ngành Công an, Quốc phòng, Ngoại giao và của ngành khác (cơ quan chuyên môn được tổ chức theo đặc thù riêng của tỉnh) trong thời hạn 30 năm, kể từ năm công việc kết thúc, trừ tài liệu lưu trữ chưa được giải mật hoặc tài liệu lưu trữ cần thiết cho hoạt động nghiệp vụ hàng ngày. Mục 2. QUẢN LÝ, THỐNG KÊ, BẢO QUẢN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 35. Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật Lưu trữ và Chương II Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ. Điều 36. Quản lý tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn 1. Tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của HĐND - UBND xã, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của xã, phường, thị trấn được lựa chọn và lưu trữ tại UBND xã, phường, thị trấn. 2. Người làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ hướng dẫn việc lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, chỉnh lý, thống kê, bảo quản và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BNV ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nội vụ quy định quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của HĐND và UBND xã, phường, thị trấn và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 37. Thống kê tài liệu lưu trữ 1. Đối tượng thống kê lưu trữ bao gồm: Văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công tác lưu trữ; tổ chức lưu trữ; nhân sự làm công tác lưu trữ; tài liệu lưu trữ; thu thập và loại huỷ tài liệu; tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ; kho lưu trữ, trang bị dùng cho lưu trữ; nghiên cứu khoa học về công tác lưu trữ. 2. Thống kê lưu trữ được thực hiện theo chế độ định kỳ hàng năm. Số liệu thống kê lưu trữ định kỳ được tính từ 0 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12 hàng năm. 3. UBND huyện, thành phố; UBND cấp xã; các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác lưu trữ theo Công văn số 3470/UBND-NC ngày 25 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh về việc thực hiện quy định chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ; Thông tư số 09/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nội vụ Quy định chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ. Điều 38. Bảo quản tài liệu lưu trữ 1. Hồ sơ, tài liệu chưa đến hạn nộp lưu vào lưu trữ cơ quan, tổ chức do cán bộ, công chức, viên chức tự bảo quản và phải đảm bảo an toàn cho các hồ sơ, tài liệu. 2. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ đến hạn nộp lưu phải được giao nộp vào lưu trữ cơ quan, tổ chức và tập trung bảo quản trong kho lưu trữ cơ quan, tổ chức. Kho lưu trữ phải được trang bị đầy đủ các thiết bị, phương tiện cần thiết theo quy định đảm bảo an toàn cho tài liệu. 3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các quy định về bảo quản tài liệu lưu trữ; bố trí kho lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn quy định; thực hiện các biện pháp phòng chống cháy, nổ, phòng chống thiên tai, phòng gian, bảo mật đối với kho lưu trữ và tài liệu lưu trữ; trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ; duy trì các chế độ bảo quản phù hợp với từng loại tài liệu lưu trữ. 4. Văn thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bố trí, sắp xếp khoa học tài liệu lưu trữ; hồ sơ tài liệu trong kho để trong hộp (cặp), dán nhãn ghi đầy đủ thông tin theo quy định để tiện thống kê kiểm tra và tra cứu; thường xuyên kiểm tra tình hình tài liệu có trong kho để nắm được số lượng, chất lượng tài liệu. Điều 39. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu 1. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức trong, ngoài cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân đều được khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ vì mục đích công vụ và các nhu cầu riêng chính đáng 2. Cán bộ, công chức, viên chức ngoài cơ quan, tổ chức nghiên cứu tài liệu vì mục đích công vụ phải có giấy giới thiệu ghi rõ mục đích nghiên cứu tài liệu và phải được Lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc Chánh Văn phòng đồng ý. 3. Cá nhân khai thác, sử dụng tài liệu vì mục đích riêng phải có đơn xin sử dụng tài liệu, chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu và phải được Lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc Chánh Văn phòng đồng ý. Điều 40. Các hình thức sử dụng tài liệu 1. Sử dụng tài liệu tại phòng đọc của lưu trữ cơ quan, lưu trữ lịch sử. 2. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ. 3. Giới thiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử. 4. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ. 5. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu. 6. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ Điều 41. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu 1. Thẩm quyền quyết định việc cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử thực hiện theo Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Sơn La. 2. Thẩm quyền quyết định việc cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức như sau: a) Người đứng đầu cơ quan cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ loại mật của cơ quan và các đơn vị thuộc cơ quan. b) Chánh Văn phòng hoặc Trưởng các đơn vị trực thuộc cho phép sử dụng, sao chụp tài liệu lưu trữ thông thường của cơ quan, đơn vị đối với người ngoài cơ quan trên cơ sở đề nghị của bộ phận Lưu trữ cơ quan, đơn vị trực thuộc. c) Người phụ trách Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ đơn vị trực thuộc cho phép khai thác, sao chụp tài liệu lưu trữ thông thường đối với các cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan. 3. Việc cho phép sử dụng hồ sơ, tài liệu phải được thể hiện bằng văn bản. Điều 42. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Lưu trữ cơ quan, tổ chức phải có Nội quy phòng đọc. 2. Nội quy phòng đọc bao gồm các nội dung sau: a) Thời gian phục vụ độc giả; b) Các giấy tờ độc giả cần xuất trình khi đến khai thác tài liệu; c) Những vật dụng được và không được mang vào phòng đọc; d) Quy định độc giả phải thực hiện các thủ tục nghiên cứu và khai thác tài liệu theo hướng dẫn của nhân viên phòng đọc; đ) Độc giả không được tự ý sao, chụp ảnh tài liệu, dữ liệu trên máy tính và thông tin trong công cụ tra cứu khi chưa được phép; e) Ngoài các quy định trên độc giả cần thực hiện nghiêm chỉnh các quy định có liên quan trong Nội quy ra vào cơ quan; Quy định việc sử dụng tài liệu; Quy định về phòng chống cháy nổ của cơ quan, tổ chức. 3. Công chức, viên chức lưu trữ cơ quan, tổ chức phải lập các sổ nhập, xuất tài liệu, sổ đăng ký mục lục hồ sơ và sổ đăng ký độc giả để quản lý tài liệu lưu trữ và phục vụ khai thác tài liệu. Chương IV KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 43. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích trong công tác văn thư, lưu trữ được xét khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định tại Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp mà gây thiệt hại vật chất cho cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải bồi thường thiệt hại theo quy định. Điều 44. Khiếu nại, tố cáo 1. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác văn thư, lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 45. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nội vụ (Chi cục Văn thư - Lưu trữ) có trách nhiệm giám sát, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này của các cơ quan, tổ chức trong phạm vi toàn tỉnh. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương; Lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội ở cấp tỉnh hoạt động bằng ngân sách nhà nước; Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm thực hiện Quy định này và triển khai đến các đơn vị trực thuộc, toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong phạm vi quản lý. Xây dựng quy chế chi tiết về công tác văn thư, lưu trữ cho phù hợp với thực tế của cơ quan, tổ chức. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Sở Nội vụ qua Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHUYỂN NHIỆM VỤ, THẨM QUYỀN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TỪ SỞ TÀI CHÍNH SANG SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1137/SNV ngày 04/8/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chuyển nhiệm vụ, thẩm quyền định giá đất cụ thể và các hồ sơ, tài liệu có liên quan về công tác định giá đất cụ thể từ Sở Tài chính sang Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc bàn giao và tiếp nhận theo đúng quy định của Nhà nước. Trong quá trình thực hiện việc bàn giao và tiếp nhận, phải đảm bảo hoạt động bình thường của công tác định giá đất cụ thể.
2,048
4,321
Thời gian hoàn thành việc bàn giao và tiếp nhận chậm nhất ngày 30/8/2014. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU TẠI LƯU TRỮ HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về Công tác Văn thư; Căn cứ Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ; Căn cứ Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 311/TTr-SNV ngày 30 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao hiệu quả công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu tại lưu trữ hiện hành đối với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2017” (có Đề án kèm theo). Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Đề án, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục Trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU TẠI LƯU TRỮ HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2116/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) Phần I SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Tầm quan trọng của việc lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ, tài liệu Lập hồ sơ là việc tập hợp và sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định. Lập hồ sơ là nhiệm vụ quan trọng của công tác văn thư, giúp cho mỗi người sắp xếp văn bản có khoa học, giữ được đầy đủ và có hệ thống những văn bản cần thiết của sự việc, giúp cho việc giải quyết công việc hàng ngày có năng suất, chất lượng và hiệu quả khi cần, nhanh chóng tìm được các văn bản. Đối với cơ quan, tổ chức việc lập hồ sơ nhằm quản lý được toàn bộ công việc trong cơ quan, quản lý chặt chẽ tài liệu. Lập hồ sơ tốt tạo điều kiện thuận lợi cho việc nộp những hồ sơ có giá trị vào lưu trữ. Chất lượng lập hồ sơ có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tài liệu lưu trữ giao nộp vào lưu trữ cơ quan cũng như giao nộp vào lưu trữ lịch sử tỉnh. Hồ sơ được lập khoa học góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác của cơ quan, tổ chức và tạo điều kiện cho việc lưu trữ, tra cứu được thuận lợi, dễ dàng, nhanh chóng, chính xác, từ đó từng bước phát huy giá trị tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức. Hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức cao hay thấp phụ thuộc vào công tác lập hồ sơ hiện hành và nộp lưu tài liệu vào lưu trữ cơ quan. Như vậy, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan có vị trí quan trọng trong công tác văn thư cũng như trong công tác lưu trữ, là sự kết thúc của công tác văn thư và là tiền đề của công tác lưu trữ, là mắt xích gắn liền công tác văn thư với công tác lưu trữ và có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác lưu trữ. Trong đó những hồ sơ phản ánh trung thực, đầy đủ của hoạt động cơ quan, tạo căn cứ chính xác để giải quyết nhanh chóng, đúng đắn và có hiệu quả công việc của cơ quan và mỗi cán bộ công chức. Lập hồ sơ tốt sẽ giữ gìn được bí mật của Đảng và Nhà nước và cơ quan, hạn chế được các văn bản, giấy tờ vô dụng hoặc bỏ sót những tài liệu quý hiếm. Làm tốt công tác lập hồ sơ sẽ góp phần phục vụ cho việc nghiên cứu trước mắt và lâu dài. Đây chính là cơ sở, tiền đề giúp những người làm công tác lưu trữ làm tốt các khâu nghiệp vụ chuyên môn của mình như xác định giá trị tài liệu, phân loại, thống kê tài liệu…, xây dựng được một cách nề nếp, khoa học trong công tác văn thư tránh tình trạng nộp tài liệu bó gói vào lưu trữ và tài liệu để tồn đọng, tích đống. 2. Ý nghĩa việc lập hồ sơ và lưu trữ tài liệu, hồ sơ hiện hành Công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan là nhiệm vụ bắt buộc của mỗi công chức, viên chức trong quá trình giải quyết công việc. Từ Thủ trưởng cơ quan đến chuyên viên chuyên môn nghiệp vụ, các nhân viên văn thư hành chính..., đều phải lập hồ sơ công việc của mình làm. Do đó, chính người giải quyết công việc cần phải lập hồ sơ công việc, bởi vì chỉ có người giải quyết công việc mới hiểu rõ và phản ánh đầy đủ, chính xác quá trình hình thành giải quyết và kết thúc công việc cụ thể. Việc lập hồ sơ công việc là nhiệm vụ của tất cả công chức, viên chức chứ không phải là nhiệm vụ riêng của nhân viên văn thư và lưu trữ. Hiện nay, nhiều cơ quan, đơn vị do chưa hiểu hết vị trí và tác dụng của việc lập hồ sơ nên chưa quan tâm chỉ đạo công chức, viên chức cơ quan, đơn vị lập hồ sơ công việc; cũng như việc bàn giao công việc, hồ sơ khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác khác theo quy định nên gây rất nhiều khó khăn cho những người kế nhiệm và lưu trữ cơ quan. Do vậy, Thủ trưởng cơ quan cần quan tâm chỉ đạo cho công chức, viên chức cơ quan, đơn vị mình lập hồ sơ công việc theo quy định để quản lý công việc của mình và bàn giao công việc được thuận lợi. Khi giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ hiện hành, người làm công tác lưu trữ có nhiệm vụ hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định đưa vào bảo quản. Nâng cao hiệu suất và chất lượng công tác của cán bộ, viên chức. Bởi lẽ, một cơ quan, tổ chức trong quá trình giải quyết và sau khi giải quyết công việc các loại văn bản giấy tờ nếu được sắp xếp và phân loại một cách khoa học theo từng vấn đề, sự việc sẽ giúp cho các cán bộ và Thủ trưởng cơ quan khi tìm kiếm tài liệu đảm bảo được nhanh chóng, thuận tiện, đầy đủ, nghiên cứu vấn đề được hoàn chỉnh, đề xuất ý kiến và giải quyết công việc có căn cứ xác đáng và kịp thời. Do đó, góp phần nâng cao được hiệu suất và chất lượng công tác của từng cán bộ nói riêng, của cơ quan nói chung. Giúp cơ quan, đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu được chặt chẽ. Mỗi khi văn bản được lập thành hồ sơ, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thủ trưởng cơ quan, các đơn vị tổ chức và cán bộ văn thư theo dõi và nắm chắc thành phần, nội dung và khối lượng văn bản của cơ quan, đơn vị mình, phân loại được hồ sơ theo từng vấn đề, đồng thời phát hiện được những văn bản bị phân tán, thất lạc hoặc mất mát do cho mượn tuỳ tiện, giữ gìn được bí mật của cơ quan và Nhà nước. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lưu trữ. Bởi vì, thực chất của việc lập hồ sơ chính là bước đầu phân loại và xác định được giá trị của tài liệu. Trên cơ sở đó, người làm văn thư dễ dàng lựa chọn những tài liệu có giá trị thực tiễn và giá trị lịch sử để giao nộp vào lưu trữ cơ quan được hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ được lập ở văn thư, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ lưu trữ làm tốt công tác chỉnh lý và các nghiệp vụ chuyên môn khác, tránh được những khó khăn, phức tạp trong việc lập hồ sơ, phân loại, xác định giá trị tài liệu ..., do đó nâng cao được hiệu suất và chất lượng công tác lưu trữ, có thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ các yêu cầu về nghiên cứu, sử dụng tài liệu của cơ quan. Do đó, việc xây dựng Đề án nâng cao hiệu quả công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu tại lưu trữ hiện hành đối với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2017 là rất cần thiết. Đề án này sẽ góp phần vào việc thúc đẩy sự chuyển biến tích cực, quan điểm nhận thức đúng đắn về công tác văn thư lưu trữ của các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức và các cán bộ, công chức, viên chức tham gia vào hoạt động công tác văn thư. Đồng thời sẽ tạo sự đồng thuận trong việc nâng cao và phát huy giá trị của tài liệu, lưu trữ theo tinh thần của Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ và các văn bản quy định của Nhà nước về công tác Văn thư, lưu trữ. II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; - Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về Công tác Văn thư; - Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ; - Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư - Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp;
2,056
4,322
- Thông tư số 139/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. - Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; - Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 về Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; -Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ Quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức; - Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan; - Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ Sơn La; - Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh về lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan; - Hướng dẫn số 733/HD-SNV ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La về việc hướng dẫn lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan. Phần II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU TẠI LƯU TRỮ HIỆN HÀNH Ở CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA HIỆN NAY I. KHÁT QUÁT CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU TẠI LƯU TRỮ HIỆN HÀNH 1. Nội dung công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu Công tác quản lý hồ sơ, tài liệu gồm các công việc liên tiếp nhau của ba giai đoạn: Quản lý tài liệu (văn bản), lập và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan; Quản lý tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan; Giai đoạn Lưu trữ lịch sử. - Yêu cầu của lập hồ sơ: + Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị hoặc của cơ quan, tổ chức; đúng công việc mà cá nhân được giao đảm nhiệm. Bởi vì, văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị gồm nhiều loại: Loại do cơ quan, đơn vị sản sinh ra; loại do cấp trên gửi xuống, cấp dưới gửi lên, ngang cấp gửi đến. Mục đích mỗi loại văn bản, tài liệu cũng khác nhau: Loại để thi hành; loại để giải quyết; loại để chỉ đạo, hướng dẫn; loại để báo cáo hoặc để biết, để tham khảo… Vì vậy, cần phải lựa chọn những loại tài liệu phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị để lập thành hồ sơ, nhằm phục vụ cho công tác trước mắt và công tác nghiên cứu lâu dài về sau. Những loại văn bản, tài liệu không phản ánh chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, loại gửi đến để biết thì không cần lập hồ sơ. Mục 4 Điều 23 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định: "Trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc, mỗi cá nhân phải lập hồ sơ về công việc đó". Theo quy định tại Điều 9 Luật Lưu trữ trách nhiệm lập hồ sơ được quy định như sau: “Người được giao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập hồ sơ về công việc được giao”. + Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải đầy đủ, hoàn chỉnh, có giá trị pháp lý, có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hay trình tự giải quyết công việc. Khi lập hồ sơ cần phải thu thập đầy đủ các văn bản, tài liệu về một vấn đề, một sự việc, một con người cụ thể. Khi đã thu thập đầy đủ tài liệu phải sắp xếp theo một trình tự nhất định, bảo đảm mối liên hệ chặt chẽ giữa các văn bản, tài liệu với nhau, nhằm phản ánh quá trình phát sinh, phát triển và kết thúc một vấn đề, một sự việc hoặc một con người. + Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải có giá trị bảo quản tương đối đồng đều. Văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị có nhiều giá trị khác nhau: Loại có giá trị vĩnh viễn; loại có giá trị lâu dài; loại có giá trị tạm thời; loại chỉ có giá trị thực tiễn hàng ngày, giải quyết xong công việc là hết giá trị. Vì vậy, khi lập hồ sơ phải lựa chọn những loại văn bản, tài liệu có giá trị để đưa vào hồ sơ, những văn bản, tài liệu đã hết giá trị cần loại ra để xét hủy. Đối với những văn bản, tài liệu có nhiều bản trùng nhau thì phải chọn bản chính để đưa vào lưu giữ, nếu không có bản chính thì mới lưu bản sao (phải chọn những bản giấy tốt; chữ rõ ràng về thể thức phải đúng). Nếu một hồ sơ có nhiều văn bản, tài liệu có số lượng quá lớn (200 tờ) thì cần chia thành nhiều tập (mỗi tập được gọi là một đơn vị bảo quản). Khi phân chia thành từng tập có thể dựa vào giá trị văn bản, tài liệu trong từng đơn vị bảo quản và có giá trị tương đối đồng đều. - Các loại hồ sơ: Có hai loại hồ sơ cơ bản: + Hồ sơ nguyên tắc: Là tập văn bản sao các văn bản quy phạm pháp luật về từng mặt công tác nghiệp vụ nhất định dùng để tra cứu, làm căn cứ pháp lý khi giải quyết công việc hàng ngày. Loại hồ sơ này được lập trên cơ sở tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về các vấn đề nghiệp vụ, các chế độ chính sách được sao chụp lại. Các văn bản này được bộ phận công tác, các cán bộ, chuyên viên chuyên môn tập hợp không chỉ của một năm mà thường là văn bản của nhiều năm. Khác với hồ sơ công việc, hồ sơ nguyên tắc không cần lập hoàn chỉnh mà chỉ cần sắp xếp vào một tờ bìa, ghi tiêu đề hồ sơ vắn tắt, lập một bản mục lục văn bản, thống kê văn bản theo thứ tự thời gian ban hành của văn bản. Hồ sơ nguyên tắc do các đơn vị (các bộ phận) hoặc cá nhân chuyên môn trong cơ quan lập ra và được giữ lại ở để tra cứu hàng ngày, không phải giao nộp vào lưu trữ cơ quan theo quy định như hồ sơ công việc. Hàng năm, khi có văn bản mới phải bổ sung thêm vào hồ sơ; nếu có văn bản nào hết hiệu lực thi hành phải đưa ra và thay thế bằng văn bản mới có hiệu lực. + Hồ sơ công việc: Là một tập văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc hoặc có cùng đặc trưng như: tên loại, tác giả..., hình thành trong quá trình giải quyết công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan, đơn vị. Trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân thường hình thành các loại hồ sơ sau: + Hồ sơ sự việc: Là tập văn bản có liên quan với nhau về một sự việc nhất định. + Hồ sơ vấn đề: Là một tập văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề nhất định. + Hồ sơ nhân sự: Được lập ở đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ nhằm phục vụ cho việc quản lý và sử dụng cán bộ của cơ quan, tổ chức. + Hồ sơ văn bản lưu: Là tập lưu bản gốc văn bản đi của cơ quan, tổ chức được sắp xếp theo tên loại văn bản và thời hạn ban hành. + Các hồ sơ chuyên môn, kỹ thuật khác như: Hồ sơ công trình, hồ sơ bệnh án, hồ sơ thiết kế thi công… 2. Quy trình lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan 2.1. Lập Danh mục hồ sơ Danh mục hồ sơ là bảng kê hệ thống các hồ sơ dự kiến hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức trong một năm kèm theo ký hiệu, đơn vị (hoặc người) lập và thời hạn bảo quản của mỗi hồ sơ. a) Tác dụng của Danh mục hồ sơ - Quản lý các hoạt động của cơ quan, tổ chức và cá nhân thông qua hệ thống hồ sơ. - Giúp cho cơ quan, tổ chức chủ động trong việc tổ chức lập hồ sơ và quản lý hồ sơ, tài liệu trong giai đoạn văn thư được chặt chẽ và khoa học. - Là căn cứ để kiểm tra, đôn đốc việc lập hồ sơ tại các đơn vị, cá nhân; góp phần nâng cao ý thức và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong cơ quan, tổ chức đối với việc lập hồ sơ và chuẩn bị nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan. - Là căn cứ để lựa chọn tài liệu có giá trị để lưu trữ và phục vụ sử dụng. b) Căn cứ lập Danh mục hồ sơ Các căn cứ chủ yếu để lập Danh mục hồ sơ bao gồm: Các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong cơ quan tổ chức; Quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức; Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức; Kế hoạch, nhiệm vụ công tác hàng năm của cơ quan, tổ chức, của các đơn vị và của mỗi cá nhân; Danh mục hồ sơ của những năm trước; Bảng thời hạn bảo quản tài liệu và Mục lục hồ sơ của cơ quan, tổ chức (nếu có). c) Nội dung lập Danh mục hồ sơ - Xây dựng khung đề mục của Danh mục hồ sơ + Khung đề mục của Danh mục hồ sơ được xây dựng theo cơ cấu tổ chức hoặc theo lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức. Căn cứ tình hình thực tế của mỗi cơ quan, tổ chức để chọn khung đề mục Danh mục hồ sơ cho phù hợp, bảo đảm việc lập hồ sơ được đầy đủ, chính xác và thuận tiện. Những cơ quan, tổ chức có cơ cấu tổ chức ổn định, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị được phân định rõ ràng thì áp dụng khung đề mục Danh mục hồ sơ theo cơ cấu tổ chức. Những cơ quan, tổ chức có cơ cấu tổ chức phức tạp, không ổn định, không rõ ràng thì xây dựng khung đề mục Danh mục hồ sơ theo lĩnh vực hoạt động.
2,082
4,323
+ Nếu theo cơ cấu tổ chức thì lấy tên các đơn vị trong cơ quan, tổ chức; theo lĩnh vực hoạt động thì lấy tên các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của cơ quan, tổ chức làm đề mục lớn (các phần) của Danh mục hồ sơ. + Trong từng đề mục lớn bao gồm các đề mục nhỏ: đối với khung đề mục theo cơ cấu tổ chức là các vấn đề thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn vị; đối với khung đề mục theo lĩnh vực hoạt động là các vấn đề trong phạm vi một lĩnh vực hoạt động. + Trong mỗi đề mục nhỏ, các hồ sơ được sắp xếp theo trình tự từ chung đến riêng, từ tổng hợp đến cụ thể, có kết hợp với vị trí và tầm quan trọng của hồ sơ. - Xác định những hồ sơ cần lập, dự kiến tiêu đề hồ sơ và đơn vị hoặc người lập + Xác định những hồ sơ cần lập trong năm, đơn vị hoặc cá nhân chịu trách nhiệm lập hồ sơ dựa trên các căn cứ lập Danh mục hồ sơ. Đặc biệt là chương trình kế hoạch và nhiệm vụ công tác năm của cơ quan, tổ chức và của các đơn vị, nhiệm vụ và công việc cụ thể của từng cá nhân trong đơn vị. + Tiêu đề hồ sơ cần ngắn gọn, rõ ràng nhưng phải khái quát được nội dung của các văn bản, tài liệu sẽ hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc. d) Dự kiến thời hạn bảo quản của hồ sơ - Thời hạn bảo quản của hồ sơ được ghi theo Bảng thời hạn bảo quản tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức; Bảng thời hạn bảo quản tài liệu chuyên ngành và Bảng thời hạn bảo quản tài liệu của cơ quan, tổ chức (nếu có). đ) Đánh số, ký hiệu các đề mục và hồ sơ - Các đề mục lớn được đánh số liên tục bằng chữ số La Mã. - Các đề mục nhỏ (nếu có) trong từng đề mục lớn được đánh số riêng bảng chữ số Ả-rập. - Số, ký hiệu của hồ sơ bao gồm số thứ tự được đánh bằng chữ số Ả rập và ký hiệu (bằng các chữ viết tắt) của đề mục lớn. Chữ viết tắt của các đề mục lớn trong Danh mục hồ sơ do cơ quan, tổ chức quy định nhưng cần ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ. - Việc đánh số hồ sơ có thể áp dụng một trong hai cách sau: + Số của hồ sơ được đánh liên tục trong toàn Danh mục, bắt đầu từ số 01. + Số của hồ sơ được đánh liên tục trong phạm vi từng đề mục lớn, bắt đầu từ số 01. e) Tổ chức lập Danh mục hồ sơ Danh mục hồ sơ được lập theo hai cách sau: - Cách thứ nhất: Văn thư xây dựng dự thảo Danh mục hồ sơ của cơ quan, tổ chức; lấy ý kiến đóng góp của các đơn vị, cá nhân liên quan; hoàn thiện dự thảo, trình lãnh đạo Văn phòng hoặc Phòng Hành chính để trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký ban hành. - Cách thứ hai: Các đơn vị dự kiến Danh mục hồ sơ của đơn vị mình theo hướng dẫn nghiệp vụ của Văn thư; Văn thư tổng hợp thành Danh mục hồ sơ của cơ quan, tổ chức, bổ sung, chỉnh sửa (nếu cần); hoàn thiện dự thảo, trình lãnh đạo Văn phòng hoặc Phòng Hành chính để trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký ban hành. 2.2. Các bước lập hồ sơ - Bước 1: Mở hồ sơ Mở hồ sơ là việc lấy một tờ bìa hồ sơ và ghi những thông tin ban đầu về hồ sơ như: Ký hiệu hồ sơ, tiêu đề hồ sơ, năm mở hồ sơ. Bìa hồ sơ được thiết kế và in theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9251:2012 Bìa hồ sơ lưu trữ. Mỗi cá nhân khi giải quyết công việc được giao có trách nhiệm mở hồ sơ về công việc đó (theo Danh mục hồ sơ, hoặc kể cả trường hợp cơ quan, tổ chức chưa có Danh mục hồ sơ). Khi mở hồ sơ, tiêu đề hồ sơ và thời hạn bảo quản có thể viết bằng bút chì, khi kết thúc và hoàn chỉnh hồ sơ mới ghi chính thức bằng bút mực. Trong năm, nếu có những công việc phát sinh thì cán bộ, công chức, viên chức cũng phải mở hồ sơ về những công việc thuộc trách nhiệm của mình. - Bước 2: Thu thập, cập nhật văn bản, tài liệu vào hồ sơ Sau khi mở hồ sơ, mỗi cá nhân có trách nhiệm thu thập, cập nhật tất cả văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc vào hồ sơ tương ứng đã mở, kể cả tài liệu phim, ảnh, ghi âm. Cần thu thập kịp thời những văn bản, tài liệu như bài phát biểu của lãnh đạo, tham luận của các đại biểu tại hội nghị, hội thảo…, bảo đảm sự toàn vẹn, đầy đủ của hồ sơ, tránh bị thất lạc. Tránh đưa văn bản thuộc hồ sơ này vào hồ sơ khác hay những văn bản không liên quan trực tiếp, không thuộc trách nhiệm mà mình theo dõi, giải quyết vào hồ sơ. - Bước 3: Kết thúc hồ sơ (hoàn thiện hồ sơ) Khi công việc giải quyết xong thì hồ sơ được kết thúc, người lập hồ sơ có trách nhiệm: Kiểm tra mức độ đầy đủ của văn bản, tài liệu có trong hồ sơ, nếu thiếu cần bổ sung cho đủ; xem xét loại ra khỏi hồ sơ: Bản trùng, bản nháp, bản thảo nếu đã có bản chính (trừ bản thảo về vấn đề quan trọng có ghi ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan hoặc ý kiến góp ý của các cơ quan hữu quan hoặc bản thảo mà người lập hồ sơ thấy cần thiết phải giữ lại); bản chụp văn bản, tài liệu tham khảo xét thấy không cần phải lưu giữ; sắp xếp các văn bản, tài liệu trong hồ sơ, việc sắp xếp văn bản, tài liệu trong mỗi hồ sơ nhằm cố định trật tự các văn bản, tài liệu; làm cho hồ sơ phản ánh vấn đề, sự việc một cách rõ ràng; giúp cho việc theo dõi, giải quyết công việc hàng ngày cũng như việc tra cứu, sử dụng khi cần thiết sau này được thuận tiện. 2.3. Thời hạn, thành phần hồ sơ, tài liệu và thủ tục nộp lưu - Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu từ các đơn vị, cá nhân vào Lưu trữ cơ quan được quy định trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày công việc kết thúc; đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày công trình được quyết toán. - Thành phần hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan gồm toàn bộ hồ sơ, tài liệu được xác định thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên, trừ những loại hồ sơ, tài liệu sau: + Các hồ sơ nguyên tắc được dùng làm căn cứ để theo dõi, giải quyết công việc thuộc trách nhiệm của mỗi cá nhân, được cá nhân giữ và có thể tự loại hủy khi văn bản hết hiệu lực thi hành. + Hồ sơ về những công việc chưa giải quyết xong. + Hồ sơ phối hợp giải quyết công việc (trường hợp trùng với hồ sơ của đơn vị chủ trì). + Các văn bản, tài liệu gửi để biết, để tham khảo. - Thủ tục nộp lưu: Khi nộp lưu tài liệu phải lập hai bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và hai bản “Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu”. Đơn vị, cá nhân giao nộp tài liệu và Lưu trữ cơ quan giữ mỗi loại một bản. II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA HIỆN NAY Trong thời gian qua, kết quả hoạt động quản lý nhà nước về công tác lập hồ sơ hiện hành và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan đối với các sở, ban ngành, các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh đã nhận thức rõ hơn, đầy đủ hơn về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác lập hồ sơ hiện hành và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan. Do vậy, các cơ quan, tổ chức đã quan tâm nhiều đến công tác này từ việc ban hành danh mục hồ sơ, bố trí công chức, viên chức có nghiệp vụ hướng dẫn lập hồ sơ, đôn đốc, kiểm tra giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan. Từ đó tạo ra trách nhiệm và nhận thức của mỗi công chức, viên chức đối với việc lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan, từng bước nghiên cứu phương pháp và nội dung công tác lập hồ sơ để thực hiện đạt hiệu quả. Tuy nhiên, qua kiểm tra và khảo sát thực tế tại các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu hồ sơ nói chung và các sở, ban ngành nói riêng tình trạng số lượng tài liệu để tồn đọng, tích đống tại các phòng, ban, đơn vị khá lớn. Đại đa số các công chức, viên chức vẫn chưa hình thành được thói quen lập hồ sơ về công việc được phân công, theo dõi giải quyết, chưa giao nộp đúng hạn những hồ sơ, tài liệu có giá trị vào lưu trữ cơ quan. Trong các báo cáo của các cơ quan, tổ chức và thực tế kiểm tra việc lập Danh mục hồ sơ và tổ chức hướng dẫn việc lập hồ sơ công việc tại các cơ quan, tổ chức còn rất hạn chế, chưa đi vào nề nếp và đúng quy định của pháp luật. Nhiều Danh mục hồ sơ được ban hành chưa bao quát hết đề mục các nhóm hồ sơ cần lập, chưa xác định thời hạn bảo quản của hồ sơ theo Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức và Thông tư số 13/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nội vụ quy định thời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong hoạt động của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong thực tế, ở những cơ quan, tổ chức đã ban hành Danh mục hồ sơ, việc lập hồ sơ thường do nhân viên văn thư, lưu trữ trực tiếp làm và hướng dẫn, chuyên viên không thể độc lập thực hiện việc lập hồ sơ. Đối với những cơ quan chưa ban hành được Danh mục hồ sơ, việc lập hồ sơ không theo đúng nội dung và phương pháp lập hồ sơ đã quy định. Hiện nay, có nhiều cơ quan, tổ chức coi việc lưu hồ sơ trình ký là đã lập hồ sơ công việc và quản lý được hồ sơ. Đây chính là văn bản, tài liệu tồn đọng, tích đống để lại gánh nặng cho lưu trữ phải xử lý. Quan niệm chung của các cơ quan, tổ chức vẫn cho rằng việc xây dựng Danh mục hồ sơ là công việc hết sức khó khăn, không thể hình dung trước được những hồ sơ gì sẽ được lập trong năm.
2,082
4,324
Tình trạng không lập hồ sơ công việc hoặc nếu có lập hồ sơ thì cũng chưa đáp ứng được yêu cầu vẫn còn diễn ra khá phổ biến. Việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra lập hồ sơ theo danh mục còn gặp nhiều khó khăn vì đôi khi không nhận được sự hợp tác tích cực từ công chức, viên chức trực tiếp theo dõi giải quyết công việc do mình đảm nhiệm. Đa số cơ quan, tổ chức đã thực hiện giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan theo quy định, tuy nhiên vẫn còn một số cơ quan thực hiện chưa nghiêm túc, không đúng theo quy định của nhà nước. Các tập lưu ở văn thư (kể cả tập lưu văn bản đến và tập lưu hồ sơ trình ký) được nộp lưu sớm hơn quy định (thường 6 tháng, có khi 3 tháng đã nộp vào lưu trữ cơ quan); trong khi các hồ sơ, tài liệu ở của các phòng, ban, đơn vị sau 2 đến 3 năm mới nộp để tồn đọng dưới dạng tích đống, bó gói. III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CÁO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC LẬP VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ HIỆN HÀNH Xuất phát từ thực trạng công tác lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan và để tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2013 về việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan và các quy định tại Điều 9, 10, 11 và 12 của Luật Lưu trữ, cơ quan quản lý Nhà nước về văn thư, lưu trữ đề xuất một số giải pháp khắc phục trong thời gian tới như sau: 1. Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan Không ngừng thông tin, tuyên truyền bằng các hình thức Hội nghị, Hội thảo, chuyên đề hoặc mở các lớp tập huấn về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ. Trước hết cần tập trung, phổ biến Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về Công tác Văn thư; Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ; Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan; Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 về Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Đồng thời đưa công tác lập hồ sơ công việc trở thành hoạt động chuyên môn thường xuyên và quy định là một tiêu chí để bình xét thi đua hàng năm của cán bộ, công chức, viên chức tại tất cả các cơ quan, tổ chức hàng năm (đây là một biện pháp để cải thiện dần tình trạng tài liệu bị chất đống tại các cơ quan, tổ chức). 2. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành Công tác lập hồ sơ hiện hành và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan đã được quy định cụ thể thông qua các văn bản của Nhà nước. Đặc biệt Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh về lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan và Hướng dẫn số 733/HD-SNV ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La về việc hướng dẫn lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan là cơ sở pháp lý quan trọng đòi hỏi các cơ quan, tổ chức cũng như công chức, viên chức trong phạm vi toàn tỉnh phải thực hiện trong quá trình theo dõi và giải quyết công việc. Đồng thời là căn cứ để các cơ quan có chức năng tổ chức kiểm tra, hướng dẫn về việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập, thời hạn nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Kiện toàn tổ chức và biên chế làm công tác văn thư, lưu trữ ở các cơ quan, tổ chức Bởi lẽ, nội dung công tác văn thư được tổ chức thực hiện ở nhiều bộ phận trong cơ quan. Bộ phận văn thư chuyên trách thường đảm nhận các công việc như: Tiếp nhận, đăng ký, trình chuyển giao văn bản, sắp xếp, bảo quản và phục vụ việc tra cứu, sử dụng bản lưu văn bản; bảo quản và sử dụng con dấu. Các công việc khác như soạn thảo, ban hành văn bản, lập hồ sơ, tổ chức công văn lưu và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ các cấp. Bộ phận lưu trữ thực hiện thu thập tài liệu, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ trong cơ quan. Như vậy, việc kiện toàn tổ chức bộ máy văn thư, lưu trữ chuyên trách cần phải được quan tâm sao cho phù hợp với những nội dung công việc như trên. 4. Nâng cao trình độ năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức Tiến hành rà soát lại số lượng, chất lượng và vị trí việc làm của đội ngũ làm công tác văn thư, lưu trữ chuyên trách cần được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh văn thư, lưu trữ đã được quy định các văn bản của Bộ Nội vụ. Các cấp, các ngành chú trọng việc xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ làm cộng tác văn thư, lưu trữ chuyên trách. 5. Tăng cường cơ sở vật chất cho văn thư, lưu trữ Trang bị đủ bàn, ghế, tủ, máy tính, điện thoại, máy fax, máy photo coppy, giá kệ, hộp, cặp, bìa hồ sơ…, theo đúng tiêu chuẩn của ngành văn thư, lưu trữ; bố trí phòng kho lưu trữ có đủ điều kiện các trang thiết bị, vật dụng để bảo quản tài liệu an toàn và dễ dàng tra cứu sử dụng; hàng năm dành một khoản kinh phí phù hợp đầu tư cho công tác chỉnh lý, sắp xếp tài liệu; giải quyết đầy đủ chế độ về phụ cấp trách nhiệm, độc hại, chính sách cho cán bộ lưu trữ chuyên trách, kiêm nhiệm (sự quan tâm, động viên về tinh thần và nâng cao đời sống sẽ góp phần tạo điều kiện để những cán bộ lưu trữ thêm yêu nghề và gắn bó lâu dài với công tác lưu trữ). 6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư, lưu trữ Hiện nay hầu hết các cơ quan, tổ chức mới chỉ ứng dụng máy tính vào việc soạn thảo văn bản và một số cơ quan, tổ chức bước đầu đã ứng dụng công nghệ thông tin vào việc lập cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi, quản lý văn bản đến. Trong khi đó, khả năng ứng dụng của công nghệ thông tin vào việc xử lý văn bản, quản lý văn bản, lập hồ sơ trong công tác văn thư, quản lý và tra tìm tài liệu lưu trữ chưa được khai thác tối đa để vừa tạo điều kiện quản lý được thông tin phục vụ cho quản lý vừa tiết kiệm được thời gian, công sức và hạn chế khối lượng văn bản ngày càng gia tăng để nâng cao năng suất chất lượng, hiệu quả công việc. 7. Ban hành các chế độ và thực hiện đúng chế độ đãi ngộ cho cán bộ làm công tác văn thư, lưu trữ Để cán bộ văn thư, lưu trữ yên tâm gắn bó với nghề nghiệp là phải có chính sách đãi ngộ thích đáng cho đội ngũ cán bộ văn thư, lưu trữ cụ thể như: Chế độ tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, chế độ độc hại, nguy hiểm của ngành Lưu trữ, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại và chế độ trang bị bảo hộ lao động là hết sức cần thiết. Để những giải pháp nêu trên đi vào thực tiễn rất cần sự đồng thuận, chia sẻ kịp thời của các cấp, các ngành, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh; sự chung tay, góp sức và sự đánh giá, ghi nhận khách quan của cả tập thể, không xem nhẹ công tác này và phủ nhận những đóng góp của đội ngũ những người làm văn thư, lưu trữ để công tác văn thư, lưu trữ của tỉnh ngày càng có vị trí xứng đáng và phát huy được tầm quan trọng vốn có: Bảo đảm thông tin, cung cấp những tài liệu, tư liệu, số liệu đáng tin cậy, phục vụ mục đích chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và góp phần quan trọng trong việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch công tác của mỗi cơ quan, tổ chức. Đồng thời nâng cao công tác cải cách hành chính Nhà nước trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN - Đề án có hiệu quả ứng dụng vào thực tiễn rất cao. Góp phần nâng cao chất lượng hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ hiện hành, giải quyết được tình trạng tài liệu để tồn đọng, tích đống, giúp cho việc quản lý, khai thác tài liệu được nhanh chóng và hiệu quả. - Đề án là cơ sở quan trọng để nêu cao việc xác định vị trí, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ nói chung và công tác lập hồ sơ nói riêng đối với các cấp, các ngành và đặc biệt đội ngũ công chức, viên chức trong hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước. - Hạn chế những vướng mắc đồng thời nhằm thực hiện nghiêm Luật Lưu trữ năm 2011; Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ và các văn bản Luật, các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của công tác Văn thư, lưu trữ. - Giúp cho công chức, viên chức trong cơ quan nắm chắc thành phần, nội dung và khối lượng văn bản hình thành khi giải quyết công việc, tránh được tình trạng phân tán, thất lạc tài liệu. Giúp cho cơ quan chủ động trong việc tổ chức lập hồ sơ và quản lý hồ sơ, tài liệu trong giai đoạn văn thư được chặt chẽ và khoa học. - Việc lập hồ sơ giúp cho công chức, viên chức mới tiếp xúc công việc, khi tiến hành thực hiện công việc sẽ hiểu được cần phải xây dựng những văn bản nào hoặc các bước triển khai công việc mà không cần phải có người hướng dẫn. - Công tác lập hồ sơ nhằm quản lý được toàn bộ công việc trong cơ quan, phân loại văn bản, công văn, giấy tờ trong cơ quan một cách khoa học, hợp lý, quản lý hồ sơ cơ quan được chặt chẽ, lưu giữ những hồ sơ cần thiết, có giá trị, tránh việc lập hồ sơ trùng lặp hoặc công việc quan trọng nhưng không được lập thành hồ sơ.
2,071
4,325
- Lập hồ sơ tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao nộp những hồ sơ có giá trị vào lưu trữ cơ quan; đồng thời là điều kiện tốt để giao nộp vào lưu trữ lịch sử đối với những hồ sơ, tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn. - Giảm tối đa chi phí dịch vụ cho việc chỉnh lý tài liệu để đưa vào lưu trữ. Phần III PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN I. MỤC TIÊU VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Mục tiêu Triển khai nghiêm túc và có hiệu quả tinh thần Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh về lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan. Tài liệu từ năm 2013 đến 2014 của 18 cơ quan, tổ chức phải lập Danh mục hồ sơ và đưa vào lưu trữ hiện hành theo đúng quy định của Luật. Từ năm 2016, các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ Lịch sử tỉnh đặc biệt là các cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND tỉnh (18 sở, ngành) thực hiện thống nhất công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành. Đồng thời phân loại hồ sơ, tài liệu có giá trị vĩnh viễn để giao nộp về Lưu trữ Lịch sử. 2. Tiến độ thực hiện Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, thời gian thực hiện đề án trong 03 năm (từ năm 2015 đến năm 2017). Chi cục Văn thư, lưu trữ tiến hành triển khai đồng bộ 18 sở, ngành. Cụ thể: - Năm 2015: Triển khai hướng dẫn, thực hiện lập hồ sơ hiện hành cho các cơ quan, tổ chức đối với nguồn tài liệu từ năm 2013 đến năm 2014. - Năm 2016: Triển khai hướng dẫn, thực hiện lập hồ sơ hiện hành cho các cơ quan, tổ chức đối với nguồn tài liệu năm 2015. - Năm 2017: Triển khai hướng dẫn, thực hiện lập hồ sơ hiện hành cho các cơ quan, tổ chức đối với nguồn tài liệu năm 2016. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nội vụ Hàng năm tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đến từng cơ sở về công tác văn thư, lưu trữ, chú trọng công tác lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan và lưu trữ lịch sử trên địa bàn tỉnh. Trước hết, trong 03 năm (từ năm 2015 đến năm 2017) tích cực triển khai đối với 18 sở, ngành là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh. Trên cơ sở Đề án được phê duyệt giao cho Chi cục Văn thư, lưu trữ: - Xây dựng dự toán hàng năm trình các cơ quan chức năng xem xét, thẩm định cấp vào dự toán ngân sách phục vụ cho công tác chuyên môn. - Xây dựng kế hoạch để hướng dẫn các cơ quan, tổ chức quy trình các bước lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu tại lưu trữ hiện hành. - Trực tiếp hướng dẫn và tham gia xây dựng Danh mục hồ sơ, thành phần hồ sơ lập và nộp lưu hiện hành tại các cơ quan, tổ chức (18 sở, ngành). - Giải quyết dứt điểm khối tài liệu năm 2013 - 2014 của 18 sở, ngành đưa vào lưu trữ hiện hành. 2. Sở Tài chính - Căn cứ việc xây dựng dự toán thu - chi của Chi cục Văn thư, lưu trữ hàng năm, tham mưu, đề xuất trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo cho hoạt động thường xuyên. - Hướng dẫn việc thực hiện nguồn kinh phí đã cấp đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Các cơ quan, tổ chức thuộc Đề án (18 cơ quan, tổ chức) - Phối hợp với Sở Nội vụ, Chi cục Văn thư - Lưu trữ triển khai thực hiện Đề án theo Kế hoạch. - Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc tổ chức lựa chọn và nộp lưu hồ sơ, tài liệu có giá trị vào Lưu trữ cơ quan theo đúng thời hạn quy định. - Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chính) hoặc người được giao có trách nhiệm: + Chủ động xây dựng và trình Thủ trưởng cơ quan, tổ chức ban hành Danh mục hồ sơ của cơ quan, tổ chức. + Tổ chức tiếp nhận và quản lý hồ sơ của các phòng, ban, đơn vị sau khi công việc giải quyết xong. + Thống kê hồ sơ, tài liệu giao nộp vào Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu. + Tiếp nhận, hoàn chỉnh và sắp xếp hồ sơ, tài liệu + Giao nộp tài liệu lưu trữ có giá trị bảo quản vĩnh viễn thuộc Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử; tổ chức hủy tài liệu hết giá trị theo quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. 4. Chi cục Văn thư - Lưu trữ - Tham mưu cho Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai trong việc thực hiện Đề án khi được phê duyệt đúng tiến độ . - Chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bước trong quy trình lập hồ sơ và nộp lưu tài liệu, hồ sơ tại lưu trữ hiện hành của các cơ quan, tổ chức thuộc Đề án. - Xây dựng Dự toán vào ngân sách thu - chi hàng năm của Chi cục và sử dụng đúng mục đích. Thanh quyết toán với cơ quan tài chính theo quy định của Nhà nước. - Có báo cáo tiến trình tình hình triển khai thực hiện của Đề án với các cơ quan có thẩm quyền./. Trên đây là đề án Nâng cao hiệu quả công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu tại lưu trữ hiện hành đối với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2017. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm triển khai thực hiện đảm bảo theo đúng quy định hiện hành./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Căn cứ Luật bình đẳng giới ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04/6/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bình đẳng giới; Căn cứ Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 56/2011/QĐ-TTg ngày 14/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia; Căn cứ Quyết định số 15/2014/QĐ-TTg ngày 17/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật; Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nguyên tắc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; quy trình lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan thẩm tra trong việc thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Mục đích lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) là một biện pháp để thực hiện mục tiêu bình đẳng giới, xóa bỏ phân biệt đối xử về giới, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, phù hợp với đặc thù của mỗi giới; tạo cơ hội phát triển như nhau cho nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình; bảo đảm bình đẳng giới thực chất giữa nam và nữ. Điều 3. Nguyên tắc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới được thực hiện trong toàn bộ quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 2. Bảo đảm không làm phát sinh bất bình đẳng giới, bảo đảm quyền của mỗi giới trong nội dung, trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản theo quy định. 3. Bảo đảm sự tham gia của cơ quan lao động, thương binh và xã hội, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam. Huy động sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật. Điều 4. Trách nhiệm báo cáo thống kê về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hằng năm báo cáo số lượng, tỷ lệ văn bản được lồng ghép vấn đề bình đẳng trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do mình chủ trì soạn thảo trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền. Thời điểm chốt số liệu báo cáo định kỳ hằng năm thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của ngành Tư pháp và gửi về Bộ Tư pháp để tổng hợp. Chương II THỰC HIỆN LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Mục 1. NỘI DUNG LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 5. Xác định vấn đề giới Cơ quan đề xuất xây dựng văn bản, cơ quan lập đề nghị Chương trình xây dựng văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản thực hiện việc xem xét, phân tích để phát hiện trong lĩnh vực, quan hệ xã hội mà văn bản sẽ điều chỉnh có khả năng dẫn đến bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới. Điều 6. Xác định nguyên nhân của vấn đề giới 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc rà soát, tổng kết thực tiễn thi hành các chính sách, quy định hiện hành về bình đẳng giới và các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực, quan hệ xã hội do văn bản điều chỉnh.
2,094
4,326
2. Trên cơ sở kết quả rà soát, tổng kết thực tiễn thi hành, xem xét, đánh giá nguyên nhân của vấn đề giới: a) Bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử giới do chưa có các quy định của pháp luật để điều chỉnh; b) Bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử giới do chính các quy định của pháp luật; c) Bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử giới do thiếu các biện pháp để đảm bảo thi hành, do quá trình tổ chức thi hành; d) Bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử giới do không có các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới, không có các biện pháp để bảo vệ bà mẹ và trẻ em. Điều 7. Đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn đề giới 1. Trên cơ sở phân tích các nguyên nhân dẫn đến tình trạng bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới đề xuất các phương án giải quyết, cụ thể: a) Trường hợp có vấn đề về bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới do chưa có các quy định của pháp luật để điều chỉnh thì đề xuất bổ sung các chính sách, các quy định đó trong dự thảo văn bản để bảo đảm vấn đề bình đẳng giới; b) Trường hợp phát hiện vấn đề bất bình đẳng giới từ chính các quy định của pháp luật thì sửa đổi các quy định đó trong dự thảo văn bản để bảo đảm vấn đề bình đẳng giới; c) Trường hợp các quy định của pháp luật đã bảo đảm vấn đề bình đẳng giới nhưng thiếu biện pháp để thi hành thì đề xuất bổ sung quy định về biện pháp thi hành trong dự thảo văn bản hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp thi hành để bảo đảm vấn đề bình đẳng giới; d) Đề xuất áp dụng các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới, các biện pháp thúc đẩy để bảo vệ bà mẹ và trẻ em. 2. Xem xét, đánh giá về tính đầy đủ, hợp lý và tính khả thi của các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới trong dự kiến chính sách, dự thảo văn bản, phân tích các biện pháp, khả năng để bảo đảm thực hiện những mục tiêu đã đề ra, trong đó cần lưu ý đến điều kiện, thời gian, tài chính, nguồn nhân lực, công tác phổ biến, truyền thông, cơ chế đánh giá, giám sát bắt buộc. Điều 8. Đánh giá tác động về chính sách, giải pháp để giải quyết vấn đề giới 1. Phân tích về sự cần thiết đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới; thực trạng của giới nam và giới nữ trong mối quan hệ với các quy định được đề xuất trong dự thảo văn bản. 2. Phân tích, so sánh mục tiêu cụ thể của dự thảo văn bản về vấn đề bình đẳng giới với những mục tiêu tổng quát đã được xác định theo Luật bình đẳng giới và các văn bản có liên quan. Xem xét các giải pháp được đề xuất đã bảo đảm bình đẳng giới thực chất, đã bảo vệ được quyền lợi của bà mẹ và trẻ em. 3. Dự báo khả năng tác động đối với mỗi giới thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản sau khi được ban hành, cụ thể: a) Sự tác động đến vị trí, vai trò của mỗi giới trong lĩnh vực dự kiến điều chỉnh; b) Sự tác động đến cơ hội và điều kiện phát huy năng lực của mỗi giới để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình; c) Sự tác động đến cơ hội thụ hưởng các kết quả của chính sách giải quyết mà dự kiến văn bản điều chỉnh mang lại đối với mỗi giới. 4. Phân tích những rủi ro hoặc cản trở có thể phát sinh khi giải quyết các vấn đề giới. Điều 9. Xác định trách nhiệm và nguồn lực để giải quyết vấn đề giới trong dự kiến chính sách, dự thảo văn bản Xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm bình đẳng giới trong dự kiến chính sách, dự thảo văn bản gồm các nội dung sau đây: 1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trong thực hiện các quy định về bình đẳng giới; 2. Trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết về nguồn lực để thực hiện vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản gồm: a) Tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực và ngân sách để đảm bảo thực hiện; b) Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin, truyền thông; c) Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng chuyên môn về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 3. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách về bình đẳng giới, chế tài bảo đảm thực thi các quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề giới. Mục 2. LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 10. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất xây dựng văn bản có trách nhiệm làm rõ sự cần thiết phải lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thông qua: a) Xác định, phân tích vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới theo quy định pháp luật về bình đẳng giới và quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này; b) Dự báo khái quát các nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới của chính sách dự kiến quy định trong văn bản được đề nghị xây dựng; c) Dự báo tác động sơ bộ của chính sách dự kiến quy định đối với mỗi giới; dự kiến các chính sách cơ bản để bảo đảm vấn đề bình đẳng giới hoặc giải quyết bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất xây dựng văn bản thể hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này trong Thuyết minh về đề nghị xây dựng văn bản và Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ gửi cơ quan lập đề nghị Chương trình xây dựng văn bản. Trường hợp hồ sơ đề xuất xây dựng văn bản chưa đầy đủ theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì cơ quan lập đề nghị Chương trình xây dựng văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Điều 11. Lồng ghép vấn đề giới trong lập đề nghị về Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Cơ quan lập đề nghị về Chương trình xây dựng văn bản thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới như sau: 1. Xác định nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới trong các văn bản được đề xuất; 2. Kiểm tra hồ sơ, đánh giá nội dung lồng ghép vấn đề bình đẳng giới theo yêu cầu được quy định tại Điều 10 Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan lập đề nghị chương trình xây dựng văn bản mời đại diện cơ quan lao động, thương binh và xã hội, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, các cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia về giới tham gia xem xét, đánh giá đề xuất xây dựng văn bản đối với các văn bản có thể có quy định vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới. 3. Trường hợp xác định dự thảo văn bản có nội dung liên quan đến bình đẳng giới, bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới mà trong hồ sơ đề nghị chưa thực hiện các nội dung lồng ghép bình đẳng giới trong xây dựng văn bản thì yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất xây dựng văn bản thực hiện việc lồng ghép bình đẳng giới và hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Mục 3. LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 12. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong việc thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập hoặc Tổ soạn thảo Lồng ghép bình đẳng giới trong việc thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập hoặc Tổ soạn thảo được thực hiện như sau: 1. Bảo đảm sự tham gia của đại diện cơ quan lao động, thương binh và xã hội, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, đồng thời bảo đảm sự tham gia bình đẳng của nam và nữ trong Ban soạn thảo, Tổ biên tập hoặc Tổ soạn thảo đối với các dự thảo văn bản được xác định có vấn đề về bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới; 2. Trường hợp trong quá trình soạn thảo mới phát hiện có vấn đề liên quan đến bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới trong dự thảo văn bản, thì bổ sung vào Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo hoặc mời đại diện các cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 1 Điều này tham gia việc soạn thảo; 3. Huy động sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ, các chuyên gia về giới vào quá trình soạn thảo văn bản theo quy định. Điều 13. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Trong quá trình soạn thảo văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới như sau: 1. Phân tích, đánh giá các vấn đề về giới theo quy định của Luật bình đẳng giới, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật và các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này; 2. Đối với các dự án luật, pháp lệnh, nghị định cần phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc đánh giá dự báo tác động của chính sách về giới theo các nội dung được quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này cùng với việc đánh giá dự báo tác động kinh tế - xã hội của dự thảo văn bản; Đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư, thông tư liên tịch, quyết định của Ủy ban nhân dân, nghị quyết của Hội đồng nhân dân thì nội dung đánh giá dự báo tác động của chính sách về giới là một nội dung trong Tờ trình hoặc nội dung trong Bản thuyết minh chi tiết của dự thảo văn bản;
2,038
4,327
3. Tham vấn, lấy ý kiến của cơ quan lao động thương binh và xã hội, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, các cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia về giới, nhà khoa học, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. Lấy ý kiến phản biện xã hội của Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam đối với vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới trong dự thảo văn bản; 4. Nêu rõ trong Tờ trình của dự thảo văn bản nội dung lồng ghép vấn đề bình đẳng giới cùng với các phụ lục thông tin, số liệu về giới liên quan đến dự thảo văn bản (nếu có); 5. Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới, ý kiến phản biện xã hội của Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong Báo cáo giải trình tiếp thu của dự thảo văn bản. Mục 4. LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 14. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong thẩm định Trong quá trình thẩm định dự thảo văn bản, cơ quan tư pháp, tổ chức pháp chế phối hợp với cơ quan lao động, thương binh và xã hội đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản và đề nghị cơ quan lao động, thương binh và xã hội cho ý kiến bằng văn bản về việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản. Việc đánh giá được thực hiện theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật bình đẳng giới và Điều 17 Thông tư này. Điều 15. Hồ sơ đề nghị thẩm định 1. Hồ sơ thẩm định đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu sau đây: a) Văn bản về ý kiến phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật về bình đẳng giới của Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam; b) Báo cáo đánh giá về việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong quá trình xây dựng dự thảo văn bản. Nội dung này được thể hiện trong Báo cáo đánh giá tác động hoặc Tờ trình của dự thảo văn bản đối với văn bản không phải thực hiện việc đánh giá tác động. 2. Trường hợp hồ sơ thẩm định chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thẩm định đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ. Cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ trong thời hạn chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị bổ sung hồ sơ. Điều 16. Chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Trường hợp trong quá trình soạn thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo không xác định được dự thảo văn bản có nội dung bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới nhưng trong quá trình thẩm định mới xác định dự thảo văn bản có nội dung liên quan đến vấn đề này thì cơ quan thẩm định đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới, giải trình rõ các nội dung có liên quan, hoàn thiện dự thảo văn bản, hồ sơ gửi thẩm định. 2. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan có liên quan về vấn đề bình đẳng giới, cơ quan thẩm định tổ chức họp với đại diện của các cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan lao động, thương binh và xã hội, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam hoặc Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan để thảo luận, thống nhất trước khi trình dự thảo văn bản. Điều 17. Nội dung thẩm định vấn đề bình đẳng giới Nội dung thẩm định về bình đẳng giới đối với dự thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này và bảo đảm các nội dung sau đây: 1. Sự cần thiết quy định chính sách về giới trong dự thảo văn bản; 2. Sự phù hợp của quy định chính sách về giới trong dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; 3. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của quy định chính sách về bình đẳng giới trong dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật và tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; 4. Tính hợp lý, tính khả thi của các biện pháp giải quyết vấn đề bình đẳng giới, bao gồm sự phù hợp giữa quy định với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm để thực hiện; 5. Việc bảo đảm các nguyên tắc về bình đẳng giới trong dự thảo văn bản; 6. Việc tuân thủ quy trình, thủ tục lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng dự thảo văn bản của cơ quan chủ trì soạn thảo. Điều 18. Báo cáo thẩm định Ngoài các nội dung thẩm định theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản bản quy phạm pháp luật thì trong báo cáo phải có phần nội dung thẩm định về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới, trong đó thể hiện quá trình thẩm định đã xem xét, đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới của văn bản, kết quả lồng ghép vấn đề bình đẳng giới của cơ quan chủ trì soạn thảo. Trường hợp xác định dự thảo văn bản không quy định nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới thì trong báo cáo cần thể hiện rõ đã xem xét, đánh giá vấn đề này trong quá trình thực hiện việc thẩm định dự thảo văn bản. Điều 19. Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định Cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định về các nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới trong Báo cáo tiếp thu, giải trình dự thảo văn bản. Mục 5. LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG THẨM TRA DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN Điều 20. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong thẩm tra 1. Đối với các hình thức văn bản là luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì khi cơ quan chủ trì soạn thảo trình, đơn vị có chức năng thẩm tra của Văn phòng Chính phủ thực hiện việc thẩm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 29, Điều 33 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện thì Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra thực hiện việc thẩm tra dự thảo văn bản phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, đánh giá về vấn đề bình đẳng giới theo quy định tại Điều 21 Thông tư này. 3. Trường hợp có ý kiến khác nhau về vấn đề bình đẳng giới trong quá trình thẩm tra, cơ quan thẩm tra có thể tổ chức họp với đại diện của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, cơ quan lao động, thương binh và xã hội, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan để thảo luận, thống nhất trước khi trình dự thảo văn bản. Điều 21. Nội dung thẩm tra lồng ghép vấn đề bình đẳng giới Nội dung thẩm tra vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản gồm các nội dung sau đây: 1. Việc xác định vấn đề giới và các biện pháp giải quyết vấn đề giới trong dự thảo văn bản; 2. Việc bảo đảm các nguyên tắc về bình đẳng giới trong dự thảo văn bản bao gồm cả việc đề xuất các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới đối với các dự thảo văn bản là luật, pháp lệnh, nghị định; 3. Tính khả thi của dự thảo văn bản để bảo đảm vấn đề bình đẳng giới; 4. Việc tuân thủ quy trình, thủ tục lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng dự thảo văn bản của cơ quan chủ trì soạn thảo. Điều 22. Báo cáo thẩm tra Ngoài các nội dung thẩm tra theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản bản quy phạm pháp luật thì trong báo cáo phải có phần nội dung thẩm tra về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới. Điều 23. Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra Cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra về các nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới trong Báo cáo tiếp thu, giải trình dự thảo văn bản. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014. Điều 25. Trách nhiệm thi hành Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp hướng dẫn và tổ chức thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng pháp luật theo quy định của Thông tư này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để xem xét, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 21/TTr-STTTT ngày 27/6/2014 về việc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long,
2,110
4,328
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng Công báo tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 16/4/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet, địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Quy định này điều chỉnh về thời gian hoạt động, diện tích phòng máy, cơ quan cấp giấy chứng nhận và công tác quản lý hoạt động đối với các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet công cộng, dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Công tác quản lý nhà nước đối với điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) là cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước đối với các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn cấp huyện. 3. Nội dung quản lý các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và tại Quy định này. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Khoảng cách từ địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng trường: Chiều dài đường bộ ngắn nhất là 200m tính từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của một trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú. Điều 4. Biển hiệu, kích thước và nội dung bảng nội quy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: 1. Biển hiệu: a) Kích thước biển hiệu: - Biển hiệu ngang: Chiều cao tối đa là 2m, chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà. - Biển hiệu đứng: Chiều ngang tối đa là 1m, chiều cao tối đa là 4m không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu. b) Nội dung ghi trên biển hiệu: - Biển hiệu “điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” bao gồm: Tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. - Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý Internet, phải bổ sung thêm nội dung “Đại lý Internet” trên biển hiệu. - Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp, phải bổ sung thêm nội dung “Điểm truy nhập Internet công cộng, tên doanh nghiệp và số giấy phép cung cấp dịch vụ Internet của doanh nghiệp” trên biển hiệu. 2. Kích thước bảng nội quy: Kích thước bảng nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử là 1m x1,2m và phải được niêm yết công khai ở nơi mọi người dễ nhận thấy. 3. Nội dung bảng nội quy: Các hành vi bị cấm quy định tại Điều 5; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet quy định tại Điều 10; quyền và nghĩa vụ của người chơi quy định tại Điều 37 của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ. Điều 5. Diện tích tối thiểu các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Diện tích sử dụng cho mỗi một máy tính tối thiểu là 1m2 và tổng diện tích các phòng máy quy định như sau: 1. Tổng diện tích các phòng máy của mỗi điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu đạt 50 m2 tại thành phố Vĩnh Long. 2. Tổng diện tích các phòng máy của mỗi điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu đạt 40 m2 tại thị xã Bình Minh, thị trấn của các huyện. 3. Tổng diện tích các phòng máy của mỗi điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu đạt 30 m2 tại các xã thuộc huyện. Điều 6. Thời gian hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập internet công cộng 1. Thời gian hoạt động của các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng từ 8 giờ đến 22 giờ hàng ngày. 2. Thời gian hoạt động của đại lý internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử từ 6 giờ đến 23 giờ hàng ngày. 3. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuân theo giờ mở, đóng cửa của địa điểm (trường hợp có thu cước thì điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác phải có niêm yết giá). Điều 7. Nơi tiếp nhận hồ sơ và trách nhiệm của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động: 1. Nơi tiếp nhận hồ sơ: Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính 01 bộ hồ sơ tới bộ phận một cửa của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 2. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định hồ sơ: Phòng Văn hoá và Thông tin cấp huyện là cơ quan có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và trình UBND cùng cấp cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Thời gian cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 của Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 8. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: Uỷ ban nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. Điều 9. Thủ tục cấp mới; sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại; thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ: Thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 của Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, “Thông tư quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng’’. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp: Kể từ ngày Quy định này có hiệu lực đến hết ngày 10 tháng 02 năm 2015, các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có nghĩa vụ chuyển đổi, đáp ứng các điều kiện được quy định tại Quy định này. Điều 11. Điều khoản thi hành: 1. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông: - Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành trên địa bàn tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy định này. - Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng ở địa bàn tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông. - Cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trên Cổng thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông. - Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử để phổ biến pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện tử trên địa bàn. - Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) các nội dung theo mẫu 07/BC của Thông tư 23/2013/TT-BTTTT . 2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện: a) Tổ chức thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử cộng cộng tại địa phương theo thẩm quyền. b) Chỉ đạo Phòng Văn hoá Thông tin thực hiện: - Thẩm định hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. - Phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động của các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn; đồng thời hàng tháng báo cáo việc cấp phép, thu hồi giấy phép về Sở Thông tin Truyền thông.
2,079
4,329
Các nội dung không qui định trong Quy định này thì áp dụng theo Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng./. Mẫu số 01a/GCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Có giá trị đến ngày….tháng….năm….) Cấp lần đầu ngày…..tháng…..năm…… Sửa đổi, bổ sung/cấp lại ngày….tháng…..năm…… (Áp dụng đối với chủ điểm là cá nhân) UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ………………….. CHỨNG NHẬN Họ và tên chủ điểm................................................................................................. Số CMND:………………; Ngày cấp: / / ; Nơi cấp:..................................... Địa chỉ nơi ở hiện tại:.............................................................................................. Điện thoại (Tel.):...........................................Fax:.................................................... Địa chỉ thư điện tử:................................................................................................. Số giấy chứng nhận ĐKKD:..................................................................................... Đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo các quy định sau đây: 1. Tên điểm:........................................................................................................... 2. Địa chỉ của điểm (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:............................................................................................................................. 3. Tổng diện tích các phòng máy (m2):...................................................................... Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chỉ được hoạt động tại địa chỉ quy định tại điểm 2 Giấy chứng nhận này, không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau, duy trì đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động và thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trong suốt thời gian hoạt động./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 01b/GCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Có giá trị đến ngày….tháng….năm….) Cấp lần đầu ngày…..tháng…..năm…… Sửa đổi, bổ sung/cấp lại ngày….tháng…..năm…… (Áp dụng đối với chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ………………….. CHỨNG NHẬN Tên chủ điểm:......................................................................................................... Số giấy chứng nhận ĐKKD hoặc số quyết định thành lập:...................................... Địa chỉ trụ sở chính:................................................................................................ Điện thoại:.......................................Fax:................................................................ Địa chỉ thư điện tử:................................................................................................. Đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo các quy định sau đây: 1. Tên điểm:........................................................................................................... 2. Địa chỉ của điểm (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương):............................................................................................................................. 3. Người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: a) Họ và tên:........................................................................................................... b) Điện thoại:.......................................................................................................... c) Số CMND: ……………………..; Ngày cấp: / / ; Nơi cấp:........................ 4. Tổng diện tích các phòng máy (m2):...................................................................... Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chỉ được hoạt động tại địa chỉ quy định tại điểm 2 Giấy chứng nhận này, không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau, duy trì đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động và thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trong suốt thời gian hoạt động./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 02a/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ……………, ngày …… tháng ……. năm …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ (Áp dụng với chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố……………… Tôi đề nghị được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên:........................................................................................................... Số CMND:…….…………Ngày cấp:………….. Nơi cấp:.............................................. Địa chỉ liên hệ:........................................................................................................ Điện thoại: …………………. Địa chỉ thư điện tử:........................................................ 2. Tên điểm:........................................................................................................... 3. Số đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:.............. 4. Địa chỉ của địa điểm kinh doanh (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương):........................................................................................................... 5. Tổng diện tích các phòng máy (m2):...................................................................... 6. Số lượng máy tính dự kiến:................................................................................. Phần 2. Tài liệu kèm theo 1. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 2. Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm; 3. Các tài liệu liên quan khác (nếu có)...................................................................... Phần 3. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, tôi cam kết giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 02b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ……………, ngày …… tháng ……. năm …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện/ thị xã/ thành phố……………… (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung: 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:.................................................................................. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lập của tổ chức: Số: ………… …Ngày cấp:………………Cơ quan cấp:................................................ - Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................. - Điện thoại liên hệ:..............................................Fax:............................................. - Địa chỉ thư điện tử: 2. Tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng:........................................... 3. Thông tin của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: - Họ và tên:............................................................................................................. - Số CMND:……………Ngày cấp:………..….. Nơi cấp:.............................................. - Điện thoại liên hệ: …………………Địa chỉ thư điện tử:............................................. 4. Địa chỉ của địa điểm kinh doanh (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương):........................................................................................................... 5. Tổng diện tích các phòng máy (m2):...................................................................... 6. Số lượng máy tính dự kiến:................................................................................. Phần 2. Tài liệu kèm theo: 1. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 2. Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 3. Các tài liệu liên quan khác (nếu có)...................................................................... Phần 3. Cam kết: (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo đơn này, (tên tổ chức, doanh nghiệp) cam kết giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 03a/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ……………, ngày …… tháng ……. năm …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố……………… Tôi đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung: 1. Họ và tên:.......................................................................................................... Số chứng minh nhân dân:………Ngày cấp:………….. Nơi cấp:................................... Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử:................................................ 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:................................................ Tên điểm:............................................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số..................cấp ngày.................tháng...........năm................................ Phần 2. Nội dung và lý do sửa đổi, bổ sung: 1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:....................................................................... ............................................................................................................................. 2. Lý do sửa đổi, bổ sung:....................................................................................... ............................................................................................................................. Phần 3. Tài liệu kèm theo: - Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có). Phần 4. Cam kết: Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung, tôi sẽ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng theo quy định. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 03b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ……………, ngày …… tháng ……. năm …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố……………… (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung: 1.Tên tổ chức, doanh nghiệp:................................................................................... - Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................. - Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử:.............................................. 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:................................................ Tên điểm:............................................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số…………..……cấp ngày……….....tháng................năm........................... Phần 2. Nội dung và lý do sửa đổi, bổ sung:
2,125
4,330
1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:....................................................................... ............................................................................................................................. 2. Lý do sửa đổi, bổ sung:....................................................................................... ............................................................................................................................. Phần 3. Tài liệu kèm theo: Các tài liệu liên quan (nếu có) Phần 4. Cam kết: (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung, (tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 04a/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ……………, ngày …… tháng ……. năm …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm cá nhân) Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố……………… Tôi đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung: 1. Họ và tên:.......................................................................................................... Số chứng minh nhân dân:………Ngày cấp:…………….. Nơi cấp:............................... Điện thoại liên hệ:………..…………. Địa chỉ thư điện tử:............................................ 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:............................................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số.................................cấp ngày...............tháng...............năm.......................................................................... Phần 2. Lý do và thời gian đề nghị gia hạn: Lý do đề nghị gia hạn:............................................................................................. Thời gian đề nghị gia hạn:….......................…..tháng Phần 3. Tài liệu kèm theo: - Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân của chủ điểm; - Các tài liệu kèm theo (nếu có). Phần 4. Cam kết: Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, tôi sẽ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 04b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ……………, ngày …… tháng ……. năm …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố……………… (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung: 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:.................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính:................................................................................................ Điện thoại liên hệ:………………Địa chỉ thư điện tử:................................................... 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:................................................ Tên điểm:............................................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số………………..…cấp ngày……….….tháng………..…năm.......................................................................... Phần 2. Lý do và thời gian đề nghị gia hạn: Lý do:.................................................................................................................... Thời gian đề nghị gia hạn: ……..tháng Phần 3. Tài liệu kèm theo (nếu có): Phần 4. Cam kết: (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, (Tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 05/QĐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG UBND HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ ………………………. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Gia hạn thời gian có hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số…………..cấp ngày….. tháng….. năm…..……của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng………….(tên điểm), địa chỉ:…………………………………………….…..đến ngày……tháng……năm…… Điều 2. Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 06a/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ……………, ngày …… tháng ……. năm …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố……………… Tôi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung: 1. Họ và tên của chủ điểm:...................................................................................... Số chứng minh nhân dân:………Ngày cấp:………….. Nơi cấp:................................... Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử:................................................ 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:............................................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................. 3.Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số............................cấp ngày..................tháng................năm...................................................................... Phần 2. Lý do đề nghị cấp lại: ............................................................................................................................. Phần 3. Tài liệu kèm theo: 1. Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân của chủ điểm. 2. Các tài liệu liên quan khác (nếu có). Phần 4. Cam kết: Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, tôi sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu số 06b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ……………, ngày …… tháng ……. năm …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức) Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố……………… (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung: 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:.................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính:................................................................................................ Điện thoại liên hệ: ………………. Địa chỉ thư điện tử................................................. 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm:............................................................................................................... Địa chỉ................................................................................................................... 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số…………………….cấp ngày……..…..tháng……..……năm........................................................................... Phần 2. Lý do đề nghị cấp lại: ............................................................................................................................. Phần 3. Tài liệu kèm theo (nếu có): Phần 4. Cam kết: (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, (Tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH NGÀNH VĂN THƯ, LƯU TRỮ TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-BNV ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 429/TTr-SNV ngày 30 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ tỉnh Tiền Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm, mục tiêu phát triển a) Quan điểm: - Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển ngành Nội vụ; - Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ phải có tầm nhìn dài hạn và phải có lộ trình thích hợp theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn; - Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ phải phù hợp với yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ, khoa học công nghệ về công tác văn thư, lưu trữ. b) Mục tiêu: - Mục tiêu tổng quát: + Quản lý thống nhất công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; bảo vệ, bảo quản an toàn và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ phục vụ có hiệu quả sự nghiệp xây dựng và phát triển của tỉnh;
2,114
4,331
+ Định hướng sự phát triển của công tác văn thư, lưu trữ đến năm 2020 nhằm góp phần cung cấp thông tin làm căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng kế hoạch, cân đối, phân bổ các nguồn lực cho quá trình đầu tư phát triển đúng định hướng của tỉnh, góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tiền Giang trong những năm tiếp theo; + Tạo cơ sở pháp lý hoàn chỉnh, đầy đủ để quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ, làm căn cứ cho các cơ quan, tổ chức trong bộ máy nhà nước chủ động xây dựng kế hoạch hàng năm, xây dựng và phê duyệt các dự án đầu tư phát triển về lĩnh vực văn thư, lưu trữ. - Mục tiêu cụ thể: + Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy văn thư, lưu trữ từ cấp tỉnh đến cấp xã để thực hiện chức năng quản lý thống nhất công tác văn thư, lưu trữ; + Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ để quản lý công tác văn thư, lưu trữ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Tiền Giang; + Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ chất lượng cao, được đào tạo đúng chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ đặt ra cho ngành trong thời kỳ mới; + Xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu bảo vệ, bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng hiệu quả tài liệu lưu trữ của địa phương; + Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác văn thư, lưu trữ. 2. Các nội dung chủ yếu quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ tỉnh Tiền Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 a) Xây dựng hệ thống văn bản triển khai, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý công tác văn thư, lưu trữ của địa phương trên cơ sở cụ thể hóa, triển khai các quy định của Trung ương nhằm điều chỉnh toàn diện các hoạt động quản lý thống nhất công tác văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại. b) Dự báo về các chỉ tiêu hoạt động văn thư, lưu trữ - Về công tác văn thư: Đến năm 2020, đảm bảo đạt một số chỉ tiêu cơ bản: + 100% các cơ quan, tổ chức, địa phương thực hiện việc quản lý văn bản đi, văn bản đến đảm bảo theo đúng quy định. + 80% cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và 60% cán bộ, công chức, viên chức, các cơ quan, tổ chức cấp huyện lập được hồ sơ công việc đối với tài liệu giấy, từng bước tạo lập và lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu trong môi trường mạng. + 100% các cơ quan Nhà nước triển khai và duy trì hệ thống mạng nội bộ, hệ thống thư điện tử (Email) phục vụ cho việc trao đổi, chia sẻ thông tin nội bộ đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả; 50% các văn bản, tài liệu giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường mạng, sử dụng chữ ký số đảm bảo yêu cầu bảo mật thông tin. + 80% cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện sử dụng thư điện tử cho công việc. + 70% các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và 50% các huyện, thành phố, thị xã triển khai sử dụng phần mềm quản lý, xử lý văn bản đi, đến. + 30% các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện lập hồ sơ công việc trong môi trường mạng. Đến năm 2030: 70% các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện lập hồ sơ công việc trong quá trình xử lý, giải quyết công việc và quản lý hồ sơ, tài liệu trong môi trường mạng. - Về công tác lưu trữ Tại lưu trữ lịch sử tỉnh: + Đến năm 2020: 90% tài liệu được chỉnh lý hoàn chỉnh, nâng cấp hoàn chỉnh, xác định giá trị và bảo quản trong kho lưu trữ lịch sử, trong đó có khoảng 10% tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn được số hóa. Dự báo số lượng tài liệu có giá trị lưu trữ lịch sử đến năm 2020 khoảng 1.000 mét. + Đến năm 2030: 100% tài liệu được nâng cấp chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị và bảo quản trong kho lưu trữ lịch sử, trong đó có khoảng 50% tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn được số hóa. Tài liệu được thu thập vào Lưu trữ lịch sử theo đúng các quy định của Luật lưu trữ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Dự báo số lượng tài liệu có giá trị lưu trữ lịch sử đến năm 2030 khoảng 5.000 mét. Hoàn thiện hệ thống công cụ tra tìm tài liệu truyền thống và đẩy mạnh việc xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và khai thác sử dụng tài liệu bằng điện tử. Tại lưu trữ các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh + Đến năm 2020: 60-70% tài liệu của các sở, ban ngành tỉnh được chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ cơ quan. + Đến năm 2030: 100% tài liệu của các sở, ban ngành tỉnh được chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ, không còn tài liệu tích đống. Tại lưu trữ huyện, thành phố, thị xã + Đến năm 2020: 40-60% tài liệu của các phòng, ban chuyên môn cấp huyện được chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ; đồng thời lựa chọn và giao nộp 100% tài liệu có giá trị vĩnh viễn đã đến hạn về Lưu trữ lịch sử tỉnh. + Đến năm 2030: 70-100% tài liệu của các phòng, ban chuyên môn cấp huyện được chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ và giao nộp tài liệu có giá trị vĩnh viễn đã đến hạn về Lưu trữ lịch sử tỉnh theo đúng quy định. Tại lưu trữ xã, phường, thị trấn: + Đến năm 2020: 30-50% tài liệu của các xã, phường, thị trấn được chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. + Đến năm 2030: 60-100% tài liệu của các xã, phường, thị trấn được chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. c) Quy hoạch hệ thống tổ chức bộ máy ngành Văn thư, Lưu trữ Xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy đủ điều kiện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực văn thư, lưu trữ trong phạm vi tỉnh, quản lý thống nhất tài liệu Lưu trữ lịch sử tỉnh và thực hiện dịch vụ công về lưu trữ theo quy định của pháp luật. Xây dựng ngành Văn thư-Lưu trữ tỉnh hiện đại, đưa công nghệ tiên tiến vào công tác văn thư, lưu trữ, nâng cao năng lực quản lý và khai thác, sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ của tỉnh. - Tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Đến năm 2020, tổ chức bộ máy Chi cục Văn thư - Lưu trữ được kiện toàn đảm bảo giúp Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh, đồng thời thành lập Trung tâm Lưu trữ là đơn vị sự nghiệp thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ để thực hiện chức năng bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ. - Tại các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh Kiện toàn Bộ phận văn thư, lưu trữ thuộc Văn phòng hoặc Phòng Hành chính, bố trí đủ biên chế công chức, viên chức chuyên trách làm công tác văn thư, lưu trữ, đảm bảo tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định và thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ cơ quan. - Tại cấp huyện + Kiện toàn Bộ phận văn thư, lưu trữ của Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố, đảm bảo đủ biên chế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ và quản lý, lựa chọn tài liệu có giá trị lịch sử của cấp huyện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh. + Các phòng, ban, đơn vị cấp huyện bố trí công chức, viên chức chuyên trách làm nhiệm vụ văn thư, lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định, thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị. - Tại cấp xã Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ ở xã, phường, thị trấn theo hướng dẫn trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện và của ngành. d) Nhân lực làm công tác văn thư, lưu trữ: Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu công việc của ngành. - Dự kiến nhu cầu nhân lực tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ đến năm 2020 là 30 người, trong đó: + Biên chế hành chính: 13 người, về cơ cấu trình độ dự kiến như sau: đại học, sau đại học chiếm 80%. + Biên chế sự nghiệp: 17 người, về cơ cấu trình độ dự kiến như sau: đại học, sau đại học chiếm 80%. - Tại các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh: Bộ phận văn thư, lưu trữ giúp Văn phòng hoặc Phòng Hành chính - Tổ chức các sở, ban, ngành tỉnh bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan. Đến năm 2020 có ít nhất 02 biên chế: 01 biên chế văn thư và 01 biên chế chuyên trách làm công tác lưu trữ, 100% qua đào tạo, trong đó có 80% có trình độ trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ, 20% có trình độ cao đẳng hoặc đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ. - Tại các phòng, ban, đơn vị cấp huyện có 01 người chuyên trách văn thư, lưu trữ. Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố, mỗi đơn vị có 02 người: 01 người phụ trách quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ và 01 người thực hiện quản lý, hướng dẫn và lựa chọn tài liệu có giá trị lịch sử của cấp huyện nộp vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; 100% qua đào tạo đúng chuyên môn nghiệp vụ, trong đó có 70% có trình độ từ trung cấp, 30% có trình độ đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ.
2,065
4,332
- Tại các xã, phường, thị trấn: Bố trí công chức (kiêm nhiệm) có trình độ từ sơ cấp nghề văn thư, lưu trữ trở lên, thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị. đ) Hệ thống cơ sở vật chất Ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại hóa, bao gồm các nội dung: - Xây dựng mới hoặc cải tạo kho lưu trữ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật phục vụ bảo quản an toàn và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ. Trong đó: + Sở Nội vụ tiếp tục phối hợp với các ngành chức năng triển khai xây dựng Kho lưu trữ chuyên dụng của tỉnh theo Dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt từ nguồn vốn được Trung ương hỗ trợ và ngân sách tỉnh cấp theo quy định, trang bị cơ sở vật chất đảm bảo vận hành đồng bộ của Kho lưu trữ chuyên dụng; + Các sở, ban, ngành tỉnh chưa có kho lưu trữ cần bố trí phòng (kho) lưu trữ tối thiểu 40m2 để bảo quản tài liệu lưu trữ hiện hành; kho lưu trữ không đảm bảo đủ điều kiện cần có kế hoạch cải tạo kho lưu trữ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ; + Các phòng, ban, đơn vị cấp huyện, bố trí diện tích tối thiểu 30m2 để làm Kho lưu trữ hiện hành bảo quản hồ sơ, tài liệu của cơ quan, đơn vị; + Các xã, phường, thị trấn phải bố trí kho lưu trữ với diện tích tối thiểu là 20m2 để bảo quản tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn (theo hướng dẫn tại Điểm b, Khoản 3, Phần III, Thông tư số 09/2007/TT-BNV ngày 26/11/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về kho Lưu trữ chuyên dụng). Cần trang bị các thiết bị, phương tiện cho các Kho Lưu trữ cấp huyện, cấp xã thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo quản, bảo vệ an toàn tài liệu bao gồm máy điều hòa, máy hút bụi, máy hút ẩm, bình chữa cháy, quạt thông gió, kệ đựng tài liệu, hộp, bìa hồ sơ... - Thu thập, sưu tầm, bổ sung tài liệu lưu trữ; - Chỉnh lý tài liệu; - Tu bổ, lập bản sao bảo hiểm và số hóa tài liệu lưu trữ; - Công bố, giới thiệu, trưng bày, triển lãm tài liệu lưu trữ; - Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ văn thư, lưu trữ; - Các hoạt động khác phục vụ hiện đại hóa công tác văn thư, lưu trữ. g) Giải pháp thực hiện: - Đổi mới công tác quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ + Trên cơ sở Luật Lưu trữ, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nội vụ, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quản lý, chỉ đạo, triển khai thực hiện các văn bản của cấp trên phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; phối hợp các ngành, các cấp đề ra biện pháp cụ thể để thực hiện quy hoạch ngành văn thư, lưu trữ đạt hiệu quả; + Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nhân lực quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ các cấp, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về văn thư, lưu trữ. Bố trí ổn định nhân sự làm công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan, tổ chức các cấp; + Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, địa phương trong việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ; + Đổi mới các chính sách, cơ chế để phát triển lĩnh vực văn thư, lưu trữ, đặc biệt chú ý các chính sách về tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ đối với nhân lực thực hiện nhiệm vụ văn thư, lưu trữ. - Đổi mới và nâng cao nhận thức về vai trò của công tác văn thư, lưu trữ đối với phát triển bền vững của tỉnh, cụ thể: + Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về vai trò của công tác văn thư, lưu trữ, làm cho các tầng lớp nhân dân và các cấp lãnh đạo, các tổ chức văn thư, lưu trữ, cá nhân tham gia vào hoạt động văn thư, lưu trữ thấy rõ vai trò và trách nhiệm của công tác văn thư trong mỗi cơ quan, tổ chức; việc bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ là nhiệm vụ của toàn xã hội, mang tính xã hội; đặt “Phương hướng phát triển ngành Văn thư, Lưu trữ” là một trong những nội dung cơ bản của phát triển bền vững; + Tăng cường công tác tuyên truyền trong xã hội nhằm nâng cao nhận thức về giá trị của tài liệu lưu trữ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc bảo vệ chủ quyền quốc gia, từ đó có ý thức cao trong việc giữ gìn, bảo vệ tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu thập tài liệu; tích cực tuyên truyền, vận động các cá nhân, gia đình, dòng họ biếu tặng tài liệu cho nhà nước; + Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức văn thư, lưu trữ bằng nhiều hình thức phù hợp, đưa nội dung công tác văn thư, lưu trữ vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng trong hệ thống các trường chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng các cấp. - Ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh, của ngành Văn thư, Lưu trữ. - Đảm bảo cơ sở vật chất cho phát triển ngành Văn thư, Lưu trữ: căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ, nhu cầu quản lý tài liệu lưu trữ; căn cứ các nội dung quy hoạch về cơ sở vật chất, các cơ quan, tổ chức có liên quan trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt các Dự án, Đề án, bố trí kinh phí hàng năm đảm bảo nhu cầu phát triển ngành Văn thư, Lưu trữ. - Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động dịch vụ lưu trữ. - Đẩy mạnh hướng dẫn, kiểm tra việc lập hồ sơ công việc và quản lý hồ sơ của các ngành, các cấp. - Đẩy mạnh hợp tác về văn thư, lưu trữ: tăng cường hợp tác với các cơ quan, tổ chức văn thư, lưu trữ trong nước và ở ngoài nước để tiếp thu kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ về văn thư, lưu trữ đáp ứng nhu cầu công tác văn thư, lưu trữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, tạo điều kiện cho việc sưu tầm, bảo quản tài liệu lưu trữ tỉnh nhà. 3. Tổ chức thực hiện a) Sở Nội vụ - Là cơ quan thường trực, chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch đã được phê duyệt; - Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch dài hạn, hàng năm để thực hiện Quy hoạch có hiệu quả; - Phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các đề án, dự án để đảm bảo nhu cầu về cơ sở vật chất và kinh phí cho công tác văn thư, lưu trữ; - Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện các nội dung của Quy hoạch; b) Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí ngân sách nhà nước hàng năm để thực hiện các nội dung của Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. c) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã: - Củng cố bộ phận, nhân lực thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo đảm đúng chuyên môn, có phẩm chất đạo đức, hoàn thành tốt công tác văn thư, lưu trữ; - Chỉ đạo thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ, trong đó chú trọng đến nội dung lập hồ sơ công việc; thu thập hồ sơ công việc vào lưu trữ cơ quan; chỉnh lý tài liệu lưu trữ; giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ lịch sử. - Xây dựng dự toán và bố trí kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ hàng năm. - Xây dựng kế hoạch công tác văn thư, lưu trữ dài hạn và hàng năm trên cơ sở chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn của Sở Nội vụ và thực tế công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức, địa phương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật; Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Căn cứ Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
2,045
4,333
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1191/TTr-STP ngày 29 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này hướng dẫn áp dụng một số mức chi thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở theo các đề án, chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở được cấp có thẩm quyền ở địa phương phê duyệt. 2. Hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở các cấp trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã). 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật mang tính thường xuyên (không thuộc các đề án, chương trình, kế hoạch nêu tại khoản 1 Điều này) và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, đoàn thể khác được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở được vận dụng mức chi theo Quy định này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở 1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở do ngân sách Nhà nước bảo đảm và các nguồn huy động hợp pháp khác. 2. Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, theo Quy định này và quy định pháp luật hiện hành có liên quan. Điều 4. Nội dung chi và mức chi 1. Quy định một số mức chi cụ thể có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở (chi tiết tại phụ lục đính kèm). Đối với một số hoạt động không quy định mức chi cụ thể thì thực hiện theo dự toán, kế hoạch sử dụng kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ. 2. Các nội dung và mức chi khác thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 3. Một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở theo Quy định này là mức chi tối đa; các cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp xã áp dụng mức chi cụ thể phù hợp với khả năng ngân sách và tình hình thực tế ở cấp mình nhưng không vượt quá mức chi tối đa. Điều 5. Việc lập, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở 1. Việc lập, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở các cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, về kế toán và hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở được thực hiện theo chế độ và quy định quản lý tài chính hiện hành. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở là nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở theo đúng quy định và trong phạm vi dự toán ngân sách đã được giao. 2. Những khoản chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở không đúng theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và Quy định này, khi kiểm tra phát hiện có sai phạm thì cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan Tài chính các cấp có quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 7. Điều khoản thi hành Quy định này thay thế nội dung chi và mức chi về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật Quy định tại Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về mức chi thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Đối với các khoản chi phục vụ công tác hoà giải ở cơ sở vẫn thực hiện theo Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC MỘT SỐ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG, ĐẨY MẠNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH Thời gian qua, công tác quyết toán dự án hoàn thành đã được các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án triển khai thực hiện khá nghiêm túc. Tuy vậy, tình trạng vi phạm quy định về quyết toán dự án hoàn thành vẫn còn xảy ra ở một số dự án, làm ảnh hưởng đến việc quản lý vốn đầu tư, công tác tất toán tài khoản, hạch toán tăng tài sản của dự án và theo dõi, quản lý tài sản sau đầu tư, gây nên tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài. Để tăng cường công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước theo đúng Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các doanh nghiệp là chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án tập trung thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các doanh nghiệp là chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các Ban quản lý dự án chấp hành nghiêm việc lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009, của Bộ Tài chính tại các Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011, Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012. - Rà soát lại các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa lập, nộp báo cáo quyết toán dự án theo quy định, xác định rõ nguyên nhân chậm quyết toán, những khó khăn vướng mắc cụ thể của từng trường hợp, đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn báo cáo người quyết định đầu tư để khẩn trương xử lý dứt điểm; chịu trách nhiệm toàn bộ về việc quyết toán dự án hoàn thành theo quy định. Riêng đối với các dự án hoàn thành chậm nộp báo cáo quyết toán từ 24 tháng trở lên, chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) phải báo cáo rõ nguyên nhân dẫn đến chậm trễ, làm rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân có liên quan để cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý vi phạm.
2,135
4,334
- Trường hợp những dự án hoàn thành chưa được phê duyệt quyết toán, nhưng chủ đầu tư, Ban quản lý dự án có thay đổi về cơ cấu tổ chức (như sáp nhập, giải thể,...) thì đơn vị tiếp nhận, kế thừa công việc phải chịu trách nhiệm thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành theo quy định. 2. Tổ chức thực hiện: a) Sở Tài chính: - Hướng dẫn các chủ đầu tư dự án lập hồ sơ quyết toán, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo phân cấp. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ thẩm tra cho cán bộ làm công tác thẩm tra quyết toán các cấp trong phạm vi quản lý. - Tổ chức công tác thẩm tra quyết toán đảm bảo chất lượng, rút ngắn thời gian, đẩy nhanh công tác quyết toán. - Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành, tổng hợp tình hình thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước đến nay chưa hoàn thành công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán và đề xuất giải pháp xử lý quyết toán dứt điểm, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/12/2014 và định kỳ hàng quý báo cáo UBND tỉnh. Sau thời hạn trên, sẽ công bố công khai danh sách các chủ đầu tư, đơn vị còn dự án vi phạm quy định thời gian lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán; làm rõ trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành. Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành Chỉ thị này. b) Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh kiểm tra giám sát thường xuyên, chặt chẽ các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng, các nhà thầu trong việc chấp hành quy định về chất lượng nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Phối hợp Sở Tài chính theo dõi danh mục các dự án, công trình đã được phê duyệt quyết toán tham mưu bố trí vốn để chủ đầu tư thanh toán công nợ và tất toán tài khoản theo quy định. - Từ ngày 1/10/2014, các Chủ đầu tư, ban quản lý dự án chậm nộp báo cáo quyết toán từ 6 tháng trở lên đối với những công trình lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và 12 tháng trở lên đối với những công trình phải lập dự án, thì không bố trí dự án mới, không bố trí kế hoạch vốn để thanh toán số vốn còn thiếu, các nhà thầu đang có hợp đồng vi phạm quy định về thời gian lập hồ sơ quyết toán không được tham gia đấu thầu dự án mới. d) Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện và chỉ đạo Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố, thị xã phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đối chiếu và xác nhận số liệu thanh toán vốn đầu tư, thực hiện tất toán tài khoản dự án theo quy định. e) UBND các huyện, thành phố, thị xã: - Rà soát, báo cáo danh mục dự án được giao làm chủ đầu tư còn chậm quyết toán theo quy định tại Khoản 2 gửi Sở Tài chính; thực hiện phê duyệt quyết toán theo thẩm quyền đối với các dự án này trước ngày 30/9/2014; chỉ đạo các chủ đầu tư, UBND cấp xã và Phòng Tài chính - Kế hoạch xử lý quyết toán dứt điểm các dự án chậm quyết toán thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện, cấp xã báo cáo kết quả thực hiện cho Sở Tài chính trước ngày 15/10/2014. - Trường hợp cần thiết, có thể thành lập Ban chỉ đạo công tác quyết toán dự án hoàn thành do lãnh đạo UBND huyện, thành phố, thị xã làm Trưởng ban để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo đúng quy định. - Đối với các dự án do UBND huyện, thành phố, thị xã quyết định đầu tư: Yêu cầu Chủ đầu tư gửi báo cáo quyết toán về UBND huyện, thành phố, thị xã; các dự án do UBND các xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư yêu cầu Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hoặc đề nghị phòng Tài chính- Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; các dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư (kể cả các dự án do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt theo ủy quyền), các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do các Tổng công ty, doanh nghiệp được giao làm chủ đầu tư gửi về Sở Tài chính để tổ chức thẩm tra quyết toán; thời gian gửi hồ sơ trước ngày 30/9/2014. f) Các chủ đầu tư, các Ban Quản lý dự án: Khẩn trương rà soát, báo cáo danh mục dự án chậm quyết toán, thực hiện nghiêm về thời gian lập, tổng hợp báo cáo quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. 3. Công tác quyết toán dự án hoàn thành được xem là một nội dung để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm để bình xét thi đua, khen thưởng đối với cá nhân, tập thể và người đứng đầu cơ quan đơn vị của chủ đầu tư, Ban quản lý, cơ quan thẩm tra và phê duyệt quyết toán. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các doanh nghiệp là chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án thực hiện nghiêm các quy định tại Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG ĐẾN NĂM 2020” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG Thực hiện Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020” và Quyết định số 1953/QĐ-BTP ngày 30/7/2013 của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện “Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Thực hiện có hiệu quả mục tiêu của “Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020” ban hành kèm theo Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1953/QĐ-BTP ngày 30/7/2013 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện “Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020”, góp phần thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 và Luật Công chứng ngày 29/11/2006. - Phát triển tổ chức hành nghề công chứng theo hướng dịch vụ công, chuyên nghiệp hóa nhằm phục vụ tốt nhu cầu công chứng của tổ chức, cá nhân góp phần phát triển vững chắc kinh tế xã hội tại địa phương. - Đề cao trách nhiệm của các cấp, các ngành đồng thời đảm bảo sự phối hợp có hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch. 2. Yêu cầu - Thực hiện đầy đủ, hiệu quả, đồng bộ và đúng tiến độ những nội dung đã được quy định trong Quy hoạch. - Các hoạt động đề ra phải phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và hoạt động hành nghề công chứng. - Các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Kế hoạch triển khai Quy hoạch phải bảo đảm khả thi, có sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau, cùng hướng tới mục tiêu của Quy hoạch. - Xác định rõ những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể đối với các hoạt động để triển khai thực hiện Quy hoạch, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trong việc triển khai thực hiện các giải pháp của Quy hoạch. II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của công chứng, Quy hoạch phát triển các tổ chức hành nghề công chứng Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đến các cấp, các ngành, các tổ chức và toàn xã hội về vị trí, vai trò của hoạt động công chứng (thông qua các phương tiện thông tin đại chúng báo, đài; thông qua diễn đàn tại các hội nghị, hội thảo, tọa đàm liên quan đến công chứng, kế hoạch tuyên truyền ở địa phương). - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan Thường trực Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; Báo Bình Dương, Đài Phát thanh Truyền hình Bình Dương, các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Trong quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch. 2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động công chứng, về thực hiện Quy hoạch a) Củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ tham mưu quản lý nhà nước về công chứng và hành nghề công chứng; tăng cường cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công chứng và hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Các năm 2014 - 2016. b) Cử cán bộ, công chức tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng quản lý nhà nước về công chứng, về thực hiện Quy hoạch do Bộ Tư pháp tổ chức. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch của Bộ Tư pháp. c) Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch về bất động sản từ Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã sang các tổ chức hành nghề công chứng phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 - 2017.
2,051
4,335
d) Xây dựng, triển khai ứng dụng phần mềm quản lý công chứng và tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu công chứng và Quy chế phối hợp cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Dương, các sở, ngành, đơn vị có liên quan và các tổ chức hành nghề công chứng. - Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 - 2016. đ) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đột xuất về công chứng để chấn chỉnh những sai phạm trong hoạt động công chứng - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Thanh tra tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hàng năm e) Đề xuất điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh trong trường hợp cần thiết - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Các năm từ 2014 - 2020. 3. Phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ công chứng viên a) Quy hoạch phát triển thêm khoảng 35 công chứng viên để phục vụ cho việc phát triển thêm các tổ chức hành nghề công chứng và bổ sung công chứng viên cho các tổ chức hành nghề công chứng hiện có. - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Các năm từ 2014-2020 b) Cử công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh tham dự Hội nghị công chứng viên toàn quốc nhằm nâng cao nhận thức, tính tự tôn, trách nhiệm nghề nghiệp, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm, kỹ năng hành nghề công chứng của đội ngũ công chứng viên - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch của Bộ Tư pháp. c) Tổ chức thực hiện bồi dưỡng thường xuyên đối với công chứng viên - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng, các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. d) Thực hiện bồi dưỡng bắt buộc; thực hiện bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành nghề và đạo đức nghề nghiệp công chứng cho công chứng viên, bảo đảm đến năm 2020, 100% công chứng viên trong tỉnh được bồi dưỡng thường xuyên - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng. - Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch của Bộ Tư pháp. 4. Củng cố, phát triển tổ chức hành nghề công chứng a) Củng cố các tổ chức hành nghề công chứng hiện có, phát triển thêm các tổ chức hành nghề công chứng theo lộ trình của Quy hoạch - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Các năm từ 2014 - 2020, trong đó từ năm 2014­ - 2015 tập trung phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại địa bàn các huyện mới chia tách và chưa có tổ chức hành nghề công chứng. b) Định hướng, tạo điều kiện phát triển tổ chức hành nghề công chứng có từ hai công chứng viên trở lên, các tổ chức hành nghề công chứng có quy trình xử lý công việc công chứng, lưu trữ hồ sơ công chứng khoa học, tiên tiến - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ. - Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Các năm 2014 - 2020. c) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin đối với hoạt động công chứng trong từng tổ chức hành nghề công chứng, xây dựng hệ thống thông tin kết nối các tổ chức hành nghề công chứng trong tỉnh; tăng cường chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu giữa các tổ chức hành nghề công chứng và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, các tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Các năm từ 2015 - 2020, trong đó từ năm 2014­ - 2016 phải xây dựng triển khai Đề án chia sẻ thông tin về quyền sử dụng đất và giao dịch bảo đảm. 5. Thực hiện thành lập, phát triển tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên trên địa bàn tỉnh Thành lập và phát triển tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Tổ chức công chứng toàn quốc, Hội công chứng, các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 - 2020. 6. Rà soát, đánh giá tình hình tổ chức và hoạt động của các phòng công chứng và nghiên cứu, đề xuất chuyển đổi các phòng công chứng sang Văn phòng công chứng theo lộ trình phù hợp - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Hội Công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch của Bộ Tư pháp. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm thực hiện a) Sở Tư pháp là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau đây: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan liên quan, chỉ đạo các tổ chức hành nghề công chứng trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch; huy động các nguồn lực về tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật hỗ trợ thực hiện Kế hoạch. - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch. - Tổng hợp tình hình, tiến hành sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về kết quả thực hiện Quy hoạch. b) Các sở, ngành và các đơn vị có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Tư pháp triển khai hiệu quả Kế hoạch này. c) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, thẩm quyền được giao phối hợp với Sở Tư pháp triển khai hiệu quả Kế hoạch này. 2. Kinh phí thực hiện Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này bao gồm kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và kinh phí đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện “Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 29/TTr-STTTT ngày 23/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 51/2009/QĐ-UBND ngày 28/7/2009 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet trên địa bàn tỉnh Bình Dương./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/2014/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các chủ điểm truy nhập Internet công cộng; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Sở Thông tin và Truyền thông Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2,077
4,336
1. Cơ quan cấp giấy chứng nhận là Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 2. Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet thông qua hợp đồng đại lý ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet để hưởng hoa hồng hoặc bán lại dịch vụ truy nhập Internet để hưởng chênh lệch giá. 3. Điểm truy nhập Internet công cộng bao gồm: a) Địa điểm mà Đại lý Internet được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ; b) Điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp là địa điểm mà đơn vị thành viên hoặc cá nhân đại diện cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, trực tiếp quản lý để cung cấp dịch vụ Truy nhập Internet cho người sử dụng Internet; c) Điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác là địa điểm mà tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet; 4. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là địa điểm mà tổ chức cá nhân được toàn quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp cho người chơi khả năng truy nhập vào mạng và chơi trò chơi điện tử thông qua việc thiết lập hệ thống thiết bị tại địa điểm đó. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm: a) Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: đại lý Internet; điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet; điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác có hợp đồng đại lý Internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet. b) Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, thông qua mạng máy tính cục bộ (LAN), hay mạng diện rộng (WAN) mà không kết nối với Internet. 5. Người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là cá nhân đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Điều 4. Các hành vi bị cấm 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích: a) Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; b) Tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định; d) Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân; đ) Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm; truyền bá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm bị cấm; e) Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Cản trở trái pháp luật việc cung cấp và truy cập thông tin hợp pháp, việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ hợp pháp trên Internet của tổ chức, cá nhân. 3. Cản trở trái pháp luật hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam ".vn", hoạt động hợp pháp của hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. 4. Sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã của tổ chức, cá nhân; thông tin riêng, thông tin cá nhân và tài nguyên Internet. 5. Tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền hợp pháp của tổ chức, cá nhân; tạo, cài đặt, phát tán phần mềm độc hại, vi-rút máy tính; xâm nhập trái phép, chiếm quyền điều khiển hệ thống thông tin, tạo lập công cụ tấn công trên Internet Chương II ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ Điều 5. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng 1. Đại lý Internet được phép hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet; b) Ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet; c) Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải tuân thủ quy định tại Điều 7 Quy định này. 2. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet. Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải tuân thủ quy định tại Điều 7 Quy định này. 3. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng trong phạm vi các địa điểm này: a) Không phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu không thu cước; b) Phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu có thu cước. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng 1. Đại lý Internet có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Thiết lập hệ thống thiết bị đầu cuối tại địa điểm được quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng dịch vụ tại địa điểm đó; b) Treo biển “Đại lý Internet” kèm theo số đăng ký kinh doanh đại lý Internet; c) Niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet ở nơi mọi người dễ nhận biết bao gồm các hành vi bị cấm quy định tại Điều 4 Quy định này, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet quy định tại Điều 10 Quy định này; d) Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet theo chất lượng và giá cước trong hợp đồng đại lý Internet; đ) Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng có quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Điều 8 Quy định này; e) Không được tổ chức hoặc cho phép người sử dụng Internet sử dụng các tính năng của máy tính tại địa điểm kinh doanh của mình để thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 4 Quy định này; g) Được yêu cầu doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý Internet với mình hướng dẫn cung cấp thông tin về dịch vụ truy nhập Internet và chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp Internet đó; h) Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về Internet do cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet tổ chức trên địa bàn; i) Thực hiện quy định về bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin; k) Không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau. 2. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Treo biển “Điểm truy nhập Internet công cộng” kèm tên doanh nghiệp và số giấy phép cung cấp dịch vụ Internet của doanh nghiệp; b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại Điểm a, c, d, e, h, i, k Khoản 1 Điều này. 3. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập Internet có thu cước có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ giờ mở, đóng cửa của địa điểm; b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại Điểm a, c, d, e, g, h, i Khoản 1 Điều này. 4. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập Internet không thu cước có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ giờ mở, đóng cửa của địa điểm; b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại Điểm a, c, e, h, i Khoản 1 Điều này. Điều 7. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn 03 (ba) năm, khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Giấy Đăng ký kinh doanh có bao gồm hoạt động Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. b) Có địa điểm kinh doanh đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Cách cổng các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên từ 200m trở lên theo chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của trường, trung tâm; - Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m2 tại các khu vực đô thị loại I, loại II, loại III; tối thiểu 40 m2 tại các đô thị loại IV, loại V; tối thiểu 30 m2 tại các khu vực khác; - Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” bao gồm tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. + Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý Internet, thêm các thông tin quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Quy định này; + Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp, thêm các thông tin quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 Quy định này. - Đảm bảo đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy; - Có thiết bị và nội quy phòng cháy chữa cháy theo quy định về phòng chống cháy, nổ của Bộ Công an. c) Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có quyền và nghĩa vụ sau đây:
2,070
4,337
1. Được thiết lập hệ thống thiết bị để cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tại địa điểm ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã được cấp; 2. Được cung cấp dịch vụ truy nhập Internet sau khi đã ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet; 3. Có bảng niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử ở nơi mọi người dễ nhận biết, bao gồm các điều cấm quy định tại Điều 4 Quy định này quyền và nghĩa vụ của người chơi quy định tại Điều 9 Quy định này; 4. Có bảng niêm yết danh sách cập nhật các trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp đã được phê duyệt nội dung, kịch bản tại điểm cung cấp dịch vụ kèm theo phân loại trò chơi theo độ tuổi (thông tin được cập nhật từ trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông www.mic.gov.vn); 5. Không được tổ chức hoặc cho phép người sử dụng Internet sử dụng các tính năng của máy tính tại địa điểm kinh doanh của mình để thực hiện các hành vi bị cấm quy định tại Điều 4 Quy định này; 6. Được yêu cầu doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý Internet với mình hướng dẫn, cung cấp thông tin về dịch vụ truy nhập Internet và chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp đó; 7. Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về Internet, trò chơi điện tử do các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp tổ chức trên địa bàn; 8. Không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau; 9. Thực hiện quy định về bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin; 10. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người chơi Người chơi có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được chơi các trò chơi điện tử trừ các trò chơi điện tử bị cấm theo quy định của pháp luật; 2. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet quy định tại Điều 10 của Quy định này 3. Lựa chọn trò chơi điện tử phù hợp với độ tuổi của mình; 4. Không được lợi dụng trò chơi điện tử để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; 5. Thực hiện việc đăng ký thông tin cá nhân theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông; 6. Chấp hành quy định về quản lý giờ chơi, quy định về thời gian hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 7. Được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử bảo đảm quyền lợi theo quy tắc của trò chơi điện tử và quy tắc giải quyết khiếu nại, tranh chấp được công bố trên trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet Ngoài việc tuân thủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Viễn thông, người sử dụng Internet còn có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được sử dụng các dịch vụ trên Internet trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật. 2. Tuân thủ thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng. 3. Không được kinh doanh lại các dịch vụ Internet dưới bất kỳ hình thức nào. 4. Tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin. Chương III QUY TRÌNH CẤP CHỨNG NHẬN Điều 11. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ tới cơ quan cấp giấy chứng nhận bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 02a/ĐĐN hoặc Mẫu số 02b/ĐĐN kèm theo Quyết định này; b) Bản sao có chứng thực giấy đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; c) Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân; Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp. 2. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan cấp giấy chứng nhận thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân biết. 3. Đối với các điểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, trước thời hạn hết hạn của giấy chứng nhận tối thiểu 20 (hai mươi) ngày, chủ điểm muốn tiếp tục kinh doanh phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. 4. Mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Mẫu số 01a/GCN và Mẫu số 01b/GCN kèm theo Quyết định này. Điều 12. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã được cấp thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thay đổi tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; b) Thay đổi chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân hoặc người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp. 2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cơ quan cấp giấy chứng nhận bao gồm: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận theo Mẫu số 03a/ĐĐN hoặc Mẫu số 03b/ĐĐN kèm theo Quyết định này; b) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đang còn hiệu lực; c) Các tài liệu có liên quan đến các thông tin thay đổi (nếu có). 3. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung thay thế cho giấy chứng nhận cũ. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối. 4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung có thời hạn bằng thời hạn của giấy chứng nhận cũ. Điều 13. Gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Các điểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng muốn tiếp tục hoạt động theo nội dung giấy chứng nhận đã được cấp mà không làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Quy định này, trước thời hạn hết hạn của giấy chứng nhận tối thiểu 20 (hai mươi) ngày, chủ điểm gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính tới cơ quan cấp giấy chứng nhận 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy chứng nhận bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Mẫu số 04a/ĐĐN hoặc Mẫu số 4b/ĐĐN kèm theo Quyết định này; b) Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm là cá nhân. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, cơ quan cấp giấy chứng nhận thẩm định và ban hành quyết định gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 05/QĐ kèm theo Quyết định này. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thể được gia hạn 01 (một) lần với thời hạn tối đa là 06 (sáu) tháng. 4. Trường hợp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bị mất, bị rách, bị chảy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính 01 (một) đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo Mẫu số 06a/ĐĐN hoặc Mẫu số 06b/ĐĐN kèm theo Quyết định này tới cơ quan cấp giấy chứng nhận. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, cơ quan cấp giấy chứng nhận thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối. Điều 14. Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với một trong các trường hợp sau: a) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;
2,087
4,338
b) Thay đổi tổng diện tích phòng máy nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 Quy định này; c) Sau 06 (sáu) tháng kể từ khi có văn bản thông báo của cơ quan cấp giấy chứng nhận về việc điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không đáp ứng quy định về khoảng cách tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 Quy định này vì có một trường hoặc trung tâm mới đi vào hoạt động hoặc vì lý do khách quan khác. 2. Trường hợp bị thu hồi theo quy định tại Điểm a Khoản 1 thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày bị thu hồi giấy chứng nhận, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận mới nếu đáp ứng đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận theo quy định. Trường hợp bị thu hồi tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận mới ngay khi đáp ứng đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận theo quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan cấp chứng nhận 1. Thực hiện quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng áp dụng trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành. 2. Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. 3. Trước ngày 10 tháng 12 hàng năm, báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông các nội dung theo mẫu số 07/BC kèm theo Quyết định này. Điều 16. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Xây dựng và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình thẩm định hồ sơ kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng áp dụng trên địa bàn tỉnh. 2. Cập nhật danh sách các trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trên trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông và thông báo cho các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. 3. Chủ trì và phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. 4. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử để phổ biến pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện tử trên địa bàn. 5. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông), UBND tỉnh các nội dung theo Mẫu số 07/BC kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013. Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp Trước ngày 10/02/2015, các điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đang hoạt động theo quy định tại Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử có nghĩa vụ chuyển đổi, đáp ứng các điều kiện quy định tại Quy định này. Điều 18. Tổ chức thực hiện Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Mẫu số 01a/GCN (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Có giá trị đến ngày....tháng....năm....) Cấp lần đầu ngày … tháng …. năm ……. Sửa đổi, bổ sung/cấp lại ngày....tháng …. năm …. (Áp dụng đối với chủ điểm là cá nhân) ỦY BAN NHÂN DÂN (HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ…………..) CHỨNG NHẬN Họ và tên chủ điểm:.................................................................................................. Số CMND: ……………………; Ngày cấp: / / ; Nơi cấp: .......................... Địa chỉ nơi ở hiện tại: ............................................................................................... Điện thoại (Tel.): ………………………………….. Fax: ............................................. Địa chỉ thư điện tử: ................................................................................................... Số giấy chứng nhận ĐKKD: ..................................................................................... Đủ điều kiện hoại động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo các quy định sau đây: 1. Tên điểm: ............................................................................................................. 2. Địa chỉ của điểm (số nhà, ấp/khu phố, xã/phường/thị trấn, huyện/thị xã/thành phố, tỉnh Bình Dương): 3. Tổng diện tích các phòng máy (m2): ...................................................................... Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chỉ được hoạt động tại địa chỉ quy định tại điểm 2 Giấy chứng nhận này, không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau, duy trì đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động và thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 6 Quyết định số /2014/QĐ-UBND ngày / /2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trong suốt thời gian hoạt động./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 01b/GCN (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Có giá trị đến ngày....tháng....năm....) Cấp lần đầu ngày … tháng …. năm ……. Sửa đổi, bổ sung/cấp lại ngày....tháng …. năm …. (Áp dụng đối với chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) ỦY BAN NHÂN DÂN (HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ…………..) CHỨNG NHẬN Tên chủ điểm:............................................................................................................. Số giấy chứng nhận ĐKKD hoặc số quyết định thành lập: ....................................... Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................. Điện thoại: ………………………………………….. Fax: ............................................ Địa chỉ thư điện tử: ................................................................................................... Đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo các quy định sau đây: 1. Tên điểm: .............................................................................................................. 2. Địa chỉ cửa điểm (số nhà, ấp/khu phố, xã/phường/thị trấn, huyện/thị xã/thành phố, tỉnh Bình Dương): ................................................................................................................................... 3. Người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: a) Họ và tên: ............................................................................................................. b) Điện thoại: ............................................................................................................ c) Số CMND: ……………………….;Ngày cấp: / / ; Nơi cấp: ....................... 4. Tổng diện tích các phòng máy (m2):..................................................................... Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chỉ được hoạt động tại địa chỉ quy định tại điểm 2 Giấy chứng nhận này, không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau, duy trì đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động và thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 6 Quyết định số /2014/QĐ-UBND ngày / /2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trong suốt thời gian hoạt động./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 02a/ĐĐN (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………., ngày …. tháng …. năm ….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ (Áp dụng với chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: ỦY BAN NHÂN DÂN (HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ……….) Tôi đề nghị được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên .............................................................................................................. Số CMND: ……………………… Ngày cấp: ……………… Nơi cấp:......................... Địa chỉ liên hệ: ......................................................................................................... Điện thoại: ……………………………….. Địa chỉ thư điện tử: ................................. 2. Tên điểm: ............................................................................................................. 3. Số đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: ........ .................................................................................................................................. 4. Địa chỉ của địa điểm kinh doanh (số nhà, ấp/khu phố, xã/phường/ thị trấn, huyện/thị xã/thành phố, tỉnh Bình Dương): ……………………… 5. Tổng diện tích các phòng máy (m2): .................................................................... 6. Số lượng máy tính dự kiến: ................................................................................. Phần 2. Tài liệu kèm theo 1. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 2. Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm; 3. Các tài liệu liên quan khác (nếu có) ....................................................................... Phần 3. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, tôi cam kết giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 02b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………., ngày …. tháng …. năm ….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ (Áp dụng với chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp)
1,973
4,339
Kính gửi: ỦY BAN NHÂN DÂN (HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ……….) (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp:................................................................................... - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lập của tổ chức: Số: ………………………… Ngày Cấp: ……………… Cơ quan cấp:.......................... - Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................ - Điện thoại liên hệ: ……………………………………… Fax: .................................... - Địa chỉ thư điện tử: ................................................................................................. 2. Tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng: ....................................... 3. Thông tin của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: - Họ và tên: ............................................................................................................... - Số CMND: ……………………… Ngày cấp: ………………Nơi cấp: ....................... - Điện thoại liên hệ: ………………………… Địa chỉ thư điện tử: ............................. 4. Địa chỉ của địa điểm kinh doanh (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương): ................................................................................................................... 5. Tổng diện tích các phòng máy (m2):...................................................................... 6. Số lượng máy tính dự kiến: .................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Phần 2. Tài liệu kèm theo 1. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: 2. Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 3. Các tài liệu liên quan khác (nếu có): .................................................................... Phần 3. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo đơn này (tên tổ chức, doanh nghiệp) cam kết giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 03a/ĐĐN (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………., ngày …. tháng …. năm ….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: ỦY BAN NHÂN DÂN (HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ……….) Tôi đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên: .............................................................................................................. Số chứng minh nhân dân: ……………………… Ngày cấp: …………… Nơi cấp: ...... Điện thoại liên hệ: …………………………………….. Địa chỉ thư điện tử: .................. 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm: .................................................................................................................... Địa chỉ: ........................................................................................................................ 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ………………………. cấp ngày …… tháng ……… năm ………… Phần 2. Nội dung và lý do sửa đổi, bổ sung 1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ...................................................................... ................................................................................................................................... 2. Lý do sửa đổi, bổ sung: ........................................................................................ .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Phần 3. Tài liệu kèm theo - Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có). Phần 4. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung, tôi sẽ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng theo quy định. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 03b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………., ngày …. tháng …. năm ….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) Kính gửi: ỦY BAN NHÂN DÂN (HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ……….) (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: .................................................................................... - Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................. - Điện thoại liên hệ: ………………………… Địa chỉ thư điện tử: ................................. 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm: .................................................................................................................... Địa chỉ: ........................................................................................................................ 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ………………. cấp ngày …… tháng ….. năm…… Phần 2. Nội dung và lý do sửa đổi, bổ sung 1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ..................................................................................................................................... 2. Lý do sửa đổi, bổ sung: .......................................................................................... Phần 3. Tài liệu kèm theo Các tài liệu liên quan (nếu có) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Phần 4. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung, (tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 04a/ĐĐN (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………., ngày …. tháng …. năm ….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: ỦY BAN NHÂN DÂN (HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ……….) Tôi đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên: ............................................................................................................. Số chứng minh nhân dân: ……………………… Ngày cấp: …………… Nơi cấp: ..... Điện thoại liên hệ: ……………………………….. Địa chỉ thư điện tử: ........................ 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm: ................................................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................... 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ………………………. cấp ngày …… tháng ……… năm ………… Phần 2. Lý do và thời gian đề nghị gia hạn Lý do đề nghị gia hạn: ............................................................................................... Thời gian đề nghị gia hạn: …………. tháng Phần 3. Tài liệu kèm theo - Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân của chủ điểm; - Các tài liệu kèm theo (nếu có). ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Phần 4. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia bạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, tôi sẽ tiếp tục chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 04b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………., ngày …. tháng …. năm ….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) Kính gửi: ỦY BAN NHÂN DÂN (HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ……….) (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ................................................................................... - Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................ - Điện thoại liên hệ: ………………………… Địa chỉ thư điện tử: ............................... 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm: ................................................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................... 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ………………. cấp ngày …… tháng ….. năm…… Phần 2. Lý do và thời gian đề nghị gia hạn Lý do: ......................................................................................................................... Thời gian đề nghị gia hạn: ………….. tháng Phần 3. Tài liệu kèm theo (nếu có) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Phần 4. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nêu được cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, (Tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 05/QĐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN (HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ...) QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Gia hạn thời gian có hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số…………… cấp ngày ………. tháng ….. năm.........của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng...... (tên điểm), địa chỉ: …………………………………………… đến ngày ……… tháng ….. năm ………. Điều 2. Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 06a/ĐĐN
2,126
4,340
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………., ngày …. tháng …. năm ….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân) Kính gửi: ỦY BAN NHÂN DÂN (HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ) Tôi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Họ và tên của chủ điểm:........................................................................................ Số chứng minh nhân dân: …………………… Ngày cấp: …………… Nơi cấp:......... Điện thoại liên hệ: ………………………………. Địa chỉ thư điện tử:......................... 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm: .................................................................................................................. Địa chỉ: ...................................................................................................................... 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ………………….. cấp ngày ….. tháng …… năm …………. Phần 2. Lý do đề nghị cấp lại ................................................................................................................................... Phần 3. Tài liệu kèm theo 1. Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân của chủ điểm. 2. Các tài liệu liên quan khác (nếu có). ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Phần 4. Cam kết Tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, tôi sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu số 06b/ĐĐN (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………., ngày …. tháng …. năm ….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức) Kính gửi: ỦY BAN NHÂN DÂN (HUYỆN/THỊ XÃ/THÀNH PHỐ……………….) (Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau: Phần 1. Thông tin chung 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................. Điện thoại liên hệ: ………………………………… Địa chỉ thư điện tử ...................... 2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Tên điểm: .................................................................................................................. Địa chỉ: ...................................................................................................................... 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng số ……………… cấp ngày …….. tháng ….... năm ………….. Phần 2. Lý do đề nghị cấp lại ................................................................................................................................... Phần 3. Tài liệu kèm theo (nếu có) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Phần 4. Cam kết (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, (Tên tổ chức, doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu số 07/BC (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (NĂM ……….) Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố ………………. báo cáo công tác quản lý và tình hình hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn từ 1/12/ ... đến hết ngày 30/11/... như sau: 1. Công tác quản lý nhà nước a) Các hoạt động chính (phổ biến pháp luật, cấp và thu hồi giấy phép, thanh kiểm tra, các hoạt động khác) b) Các văn bản huyện, thị, thành phố mới ban hành (kèm theo bản copy hoặc đường link) c) Số lượng các giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cấp mới, thu hồi 2. Tình hình hoạt động và tuân thủ pháp luật của các điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp trò chơi điện tử và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 3. Số lượng các điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tính đến ngày 30/11/20... <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 4. Số lượng các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tính đến ngày 30/11/20... <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 5. Khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất./. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1383/QĐ-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xây dựng phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước”; Căn cứ Quyết định số 3982/QĐ-BGDĐT ngày 17/9/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Đề án “Xây dựng phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công”; Căn cứ Quyết định số 4448/QĐ-BYT ngày 06/11/2013 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án “Xác định phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2167/TTr-SNV ngày 29/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì tham mưu, giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, ý nghĩa 1. Khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng) nhằm đo lường khách quan, chính xác chất lượng dịch vụ do cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp. 2. Thông qua khảo sát, đánh giá, kịp thời phát hiện những mặt mạnh, những điểm yếu và nguyên nhân; xây dựng và thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp; từng bước nâng cao mức độ hài lòng của người dân, tổ chức và doanh nghiệp; hoàn thành mục tiêu Chương trình cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2020. Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: a) Khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh và các cơ quan ngành dọc sau đây: - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh. - UBND các huyện, thị xã, thành phố. - UBND các xã, phường, thị trấn; - Các cơ quan được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đóng trên địa bàn tỉnh (các cơ quan ngành dọc của Trung ương) gồm: Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Công an tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh. b) Khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công gồm: - Lĩnh vực giáo dục và đào tạo. - Lĩnh vực y tế. 2. Đối tượng được lấy ý kiến phục vụ khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng là các tổ chức, cá nhân có giao dịch thủ tục, công việc, sử dụng dịch vụ của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong kỳ đánh giá. Điều 3. Nguyên tắc khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng 1. Đảm bảo khoa học, chính xác, khách quan, minh bạch và dân chủ trong việc điều tra, khảo sát, đánh giá và công bố kết quả. 2. Bảo mật thông tin về cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin, hợp tác điều tra, khảo sát. 3. Nghiêm cấm các hành vi cản trở điều tra xã hội học, can thiệp, gây áp lực, sửa chữa, làm sai lệch thông tin, số liệu, kết quả điều tra, khảo sát. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ VIỆC KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ Điều 4. Nội dung, tiêu chí thực hiện khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng 1. Đối với cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh và các cơ quan ngành dọc của Trung ương, thực hiện khảo sát, đánh giá trên 06 tiêu chí sau: - Tiếp cận dịch vụ; - Điều kiện phục vụ, tiếp đón; - Thủ tục hành chính; - Sự phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức; - Kết quả, tiến độ giải quyết công việc; - Tiếp nhận, xử lý thông tin phản hồi. 2. Đối với lĩnh vực y tế, thực hiện khảo sát, đánh giá trên 06 tiêu chí sau: - Tiếp cận dịch vụ;
2,078
4,341
- Điều kiện tiếp đón, phục vụ; - Sự phục vụ của cán bộ, nhân viên y tế. - Kết quả dịch vụ. - Chi phí dịch vụ. - Tiếp nhận, xử lý thông tin phản hồi. 3. Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo, thực hiện khảo sát, đánh giá trên 06 tiêu chí sau: - Tiếp cận dịch vụ; - Cơ sở vật chất, trang thiết bị; - Môi trường giáo dục; - Hoạt động giáo dục; - Kết quả của giáo dục; - Tiếp nhận, xử lý thông tin phản hồi. 4. Căn cứ các tiêu chí quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, cơ quan, đơn vị, địa phương được giao trách nhiệm chủ trì khảo sát, đánh giá xây dựng tiêu chí thành phần và tiến hành xây dựng bảng câu hỏi điều tra theo kế hoạch triển khai hàng năm. Điều 5. Hình thức khảo sát, lấy ý kiến Việc khảo sát, lấy ý kiến tổ chức, cá nhân được thực hiện thông qua một (01) hoặc kết hợp các hình thức sau đây: 1. Phỏng vấn trực tiếp. 2. Gửi phiếu điều tra (qua đường bưu điện hoặc hình thức khác). 3. Phỏng vấn qua điện thoại. 4. Trực tuyến qua cổng (trang) thông tin điện tử. 5. Các hình thức phù hợp khác. Điều 6. Trình tự thực hiện 1. Xây dựng tiêu chí thành phần và bảng câu hỏi điều tra. 2. Xác định đối tượng khách hàng lấy ý kiến trong kỳ đánh giá. 3. Xác định quy mô mẫu điều tra cho từng cơ quan, lĩnh vực: các cơ quan chủ trì tổ chức, đánh giá quyết định quy mô mẫu điều tra bảo đảm các yêu cầu thống kê và độ tin cậy từ 95% trở lên. 4. Triển khai điều tra xã hội học. 5. Tổng hợp, phân tích số liệu. 6. Xây dựng báo cáo kết quả và những khuyến nghị, đề xuất. Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng phải xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể hóa các bước nêu trên chậm nhất tháng 6 hàng năm, bảo đảm thời hạn báo cáo kết quả nêu tại điểm đ, khoản 2, Điều 13 Quy chế này. Điều 7. Phương pháp đánh giá 1. Phân tích dữ liệu: Sau khi tiến hành khảo sát lấy ý kiến, các thông tin, dữ liệu thu thập được làm sạch và nhập vào phần mềm, sau đó dữ liệu được xử lý, phân tích và lưu trữ bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS. 2. Thang đo và mức độ đánh giá: - Các tiêu chí, tiêu chí thành phần được đánh giá bằng Thang đo Likert 5 mức độ từ 1 đến 5, trong đó mức 1 tương ứng với mức đánh giá thấp nhất, mức 5 tương ứng với mức đánh giá cao nhất. - Mức độ đánh giá đạt được trên mỗi tiêu chí, tiêu chí thành phần và kết quả chung theo các khoảng tương ứng như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Xác định chỉ số hài lòng: - Trên cơ sở mức độ đánh giá đạt được, việc xác định chỉ số hài lòng thực hiện theo công thức sau: Trong đó: SIPS: chỉ số hài lòng; p: mức đánh giá thực tế đạt được (trung bình); P: mức đánh giá cao nhất. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Chỉ số hài lòng được xác định cho từng tiêu chí, từng cơ quan, nhóm cơ quan, từng lĩnh vực hoặc theo yêu cầu cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công chủ trì tổ chức khảo sát, đánh giá. - Phân tích các yếu tố làm cho tổ chức, cá nhân chưa hài lòng và tổng hợp các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức để nâng cao chất lượng phục vụ. Điều 8. Kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng Kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng bao gồm: 1. Phiếu khảo sát đủ số lượng theo thiết kế phương án điều tra, đạt chất lượng và đảm bảo các tiêu chí khoa học. 2. Bộ dữ liệu bao gồm đầy đủ thông tin, đáp ứng yêu cầu phân tích thống kê. 3. Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát và các báo cáo chuyên đề, trong đó: - Xác định cụ thể mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với từng lĩnh vực dịch vụ, từng nhóm cơ quan, đơn vị và trên phạm vi toàn tỉnh; - Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của tổ chức, cá nhân khi giao dịch thủ tục, sử dụng dịch vụ tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và lượng hóa tác động của từng nhân tố; - Khuyến nghị, đề xuất các giải pháp, chính sách nhằm tăng cường chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, nâng cao sự hài lòng cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp. Điều 9. Công bố, sử dụng kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng 1. Cơ quan được giao thực hiện tổ chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng có trách nhiệm công bố công khai kết quả thông qua hội nghị, hội thảo, trang thông tin điện tử, các phương tiện thông tin đại chúng và cung cấp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ. 2. Sở Nội vụ công bố kết quả mức độ hài lòng đối với các cơ quan, lĩnh vực được phân công chủ trì thực hiện và tham mưu UBND tỉnh công bố kết quả chung trên toàn tỉnh. 3. Kết quả về mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với từng cơ quan, đơn vị, từng lĩnh vực dịch vụ được công bố là thông tin chính thức, là cơ sở đánh giá chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, phục vụ cho việc đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh hàng năm. 4. Căn cứ kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng được công bố, các cơ quan, đơn vị xem xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác, bình xét thi đua khen thưởng, quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng và thực hiện các giải pháp khắc phục các yếu kém, nâng cao chất lượng phục vụ, đẩy mạnh cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, ngành, địa phương. Điều 10. Kinh phí điều tra, khảo sát và lựa chọn hình thức thực hiện 1. Kinh phí thực hiện điều tra, khảo sát và các công việc có liên quan được cấp từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và huy động từ các nguồn hợp pháp khác. Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng dự toán kinh phí thực hiện trong kế hoạch dự toán kinh phí cải cách hành chính hàng năm. 2. Việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí điều tra, khảo sát thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định, hướng dẫn có liên quan. 3. Cơ quan, đơn vị, địa phương được lựa chọn các hình thức sau để thực hiện khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng: - Trực tiếp thực hiện. - Hợp đồng với đơn vị tư vấn độc lập. - Thuê khoán chuyên môn. - Các hình thức khác phù hợp quy định pháp luật hiện hành. Điều 11. Lộ trình triển khai 1. Đối với các sở, ngành, các cơ quan ngành dọc, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa: tiếp tục thực hiện từ năm 2014 trở đi. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp còn lại thuộc ngành y tế; lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và đào tạo; UBND các xã, phường, thị trấn: thực hiện từ năm 2015 trở đi. Điều 12. Phân công cụ thể trách nhiệm thực hiện 1. Sở Nội vụ: Chủ trì tổ chức thực hiện khảo sát, đánh giá đối với sở, ngành, các cơ quan ngành dọc, UBND các huyện, thị xã, thành phố. Tiếp tục chủ trì cùng Sở Y tế thực hiện đối với các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa trong năm 2014 và chuyển giao cho Sở Y tế thực hiện từ năm 2015. 2. Sở Y tế: Chủ trì tổ chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng đối với sự phục vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế (trừ các trạm y tế). 3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì tổ chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các trường Cao đẳng thuộc tỉnh. 4. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chủ trì tổ chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng đối với UBND các xã, phường, thị trấn; các trạm y tế; các trường trung học cơ sở, tiểu học và mầm non theo địa bàn quản lý. 5. Các sở, ngành, địa phương nghiên cứu, quyết định việc thực hiện cho các đơn vị còn lại. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Việc khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng được thực hiện ít nhất 01 lần trong năm. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị chủ động triển khai thực hiện nhiều lần trong năm. 2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan ngành dọc của Trung ương tại tỉnh: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến trong cơ quan, đơn vị, địa phương về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung Quy chế. Nâng cao nhận thức của cá nhân, tổ chức về khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng, giúp họ thấy được trách nhiệm phối hợp tham gia điều tra xã hội học. b) Chủ trì xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng theo sự phân công tại Điều 12 Quy chế này. c) Phối hợp chặt chẽ, cung cấp thông tin đầy đủ cho Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan phục vụ việc khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng theo Kế hoạch triển khai hàng năm. d) Bố trí kinh phí trong dự toán kinh phí cải cách hành chính hàng năm và bảo đảm các nguồn lực thực hiện để triển khai khảo sát, đánh giá trong phạm vi được phân công thuận lợi, đúng quy định. đ) Báo cáo tình hình thực hiện và kết quả khảo sát về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) trước ngày 30/11 hàng năm để tổng hợp, xác định mức độ hài lòng trên phạm vi toàn tỉnh. 3. Trách nhiệm của Sở Nội vụ: a) Tập huấn, hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng tiêu chí thành phần, bảng câu hỏi điều tra, khảo sát, phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu, phương án triển khai điều tra, khảo sát và công bố kết quả theo phạm vi được phân công. b) Tổng hợp kết quả thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; tham mưu, giúp UBND tỉnh công bố kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng hàng năm. c) Tham mưu chỉ đạo các biện pháp cải tiến chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công, dịch vụ sự nghiệp công trên địa bàn tỉnh; đưa kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng vào đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm.
2,108
4,342
d) Đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chế, trình UBND tỉnh xem xét, khen thưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc, xử lý trách nhiệm các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này. 4. Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí điều tra, khảo sát trong ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ và các sở, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; hướng dẫn UBND cấp huyện bố trí ngân sách cho công tác điều tra, khảo sát theo phân cấp ngân sách hiện hành. 5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội và các đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến việc tổ chức thực hiện Quy chế; phối hợp cung cấp thông tin, tham gia giám sát quá trình thực hiện. 6. Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền việc tổ chức thực hiện Quy chế này, phối hợp cung cấp thông tin phục vụ điều tra, khảo sát, công bố kịp thời kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng đến các tầng lớp nhân dân. Điều 14. Trách nhiệm phối hợp của tổ chức, cá nhân 1. Hợp tác với cơ quan, đơn vị chủ trì triển khai điều tra, khảo sát mức độ hài lòng, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực để bảo đảm kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng chính xác và khách quan. 2. Phản ánh, gửi ý kiến phản hồi về kết quả khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng, cách thức tổ chức thực hiện để các cơ quan chức năng rút kinh nghiệm, có giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện. 3. Từ chối hợp tác, cung cấp thông tin nếu chưa được hướng dẫn, thông báo đầy đủ mục đích, ý nghĩa, nguyên tắc của việc điều tra, khảo sát, cách thức thực hiện hoặc cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra và điều tra viên vi phạm các nguyên tắc tại Điều 3 Quy chế này. Điều 15. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ tổng hợp) để được xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH QUẢN LÝ ẤN CHỈ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 về sửa đổi bổ sung một số Điều Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTG ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải hành khách bằng xe ô tô; Căn cứ Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh; Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn bán hàng Dự trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính; Căn cứ Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ NSNN bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính; Căn cứ Thông tư số 160/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành quản lý và sử dụng tem đối với sản phẩm rượu nhập khẩu và rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước; Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Căn cứ Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế; Căn cứ Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; Căn cứ Quyết định số 106/2010/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 108/2010/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 566/QĐ-TCT ngày 05/4/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về thuế; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Tổng cục Thuế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Quản lý ấn chỉ, thay thế Quy trình quản lý hóa đơn ban hành kèm theo Quyết định số 2423/QĐ/TCT ngày 23/11/2010; Quy trình quản lý biên lai thu thuế, thu phí, lệ phí, thu tiền phạt ban hành kèm theo Quyết định số 440/QĐ-TCT ngày 14/3/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Thủ trưởng các Vụ và đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH QUẢN LÝ ẤN CHỈ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1279/QĐ-TCT ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG I. MỤC ĐÍCH: - Nâng cao chất lượng công tác quản lý ấn chỉ; ý thức chấp hành chính sách, pháp luật về thuế; từng bước hiện đại hóa công tác quản lý ấn chỉ. - Tăng cường tính hiệu quả đối với công tác quản lý ấn chỉ, góp phần đề cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật về thuế và chế độ kế toán của các tổ chức, cá nhân khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ; tăng cường công tác quản lý, giám sát của cơ quan Thuế cấp trên đối với cấp dưới và cơ quan Thuế đối với các đơn vị, cá nhân liên quan trong việc in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ. - Quy trình quản lý ấn chỉ áp dụng thống nhất trong toàn quốc, góp phần cải cách thủ tục hành chính thuế, tạo thuận lợi cho người nộp thuế. II. YÊU CẦU: - Phân định rõ trách nhiệm quản lý, kiểm tra theo đúng chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ quan Thuế đối với công tác quản lý ấn chỉ. - Quy định các bước công việc cụ thể trong quy trình Quản lý ấn chỉ để cán bộ thuế thực hiện thống nhất, đúng trách nhiệm, quyền hạn. III. PHẠM VI ÁP DỤNG: - Quy trình quản lý ấn chỉ được áp dụng thống nhất trong cơ quan Thuế các cấp (Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế). - Các bộ phận trong cơ quan Thuế tham gia thực hiện Quy trình: 1. Phòng Quản lý ấn chỉ thuộc Vụ Tài vụ-Quản trị -Tổng cục Thuế, Bộ phận Ấn chỉ thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh; Phòng Quản lý ấn chỉ thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Bộ phận Ấn chỉ thuộc Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Cục Thuế; Bộ phận Ấn chỉ thuộc Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế (Phòng/Bộ phận ấn chỉ). 2. Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Tài sản thuộc Vụ Tài vụ Quản trị - Tổng cục Thuế, Bộ phận Hành chính - Quản trị thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh; Phòng Tài vụ thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Bộ phận Tài vụ thuộc Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Cục Thuế; Bộ phận Tài vụ thuộc Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế (Phòng/Bộ phận). 3. Bộ phận Hành chính thuộc Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Cục Thuế; Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế. 4. Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế thuộc Cục Thuế; Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế (Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế). 5. Phòng Thanh tra Thuế, Phòng Kiểm tra Thuế, Phòng Kiểm tra nội bộ thuộc Cục Thuế; Đội Kiểm tra Thuế, Đội Kiểm tra nội bộ thuộc Chi cục Thuế (Phòng/Bộ phận Kiểm tra); Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn. 6. Phòng Kê khai & kế toán thuế thuộc Cục Thuế; Đội kê khai & kế toán thuế thuộc Chi cục Thuế (Phòng/Bộ phận Kê khai & kế toán ).
1,999
4,343
7. Phòng Quản lý nợ thuộc Cục Thuế; Đội Quản lý nợ thuộc Chi cục Thuế (Phòng/Bộ phận Quản lý nợ). 8. Cục Công nghệ Thông tin thuộc Tổng cục Thuế; Phòng Tin học thuộc Cục Thuế; Đội Tin học thuộc Chi cục Thuế (Phòng/Bộ phận Tin học). IV. CÁC NỘI DUNG CỦA QUY TRÌNH: 1. Quản lý in, cấp, bán ấn chỉ do cơ quan Thuế phát hành. 2. Quản lý mẫu, đăng ký sử dụng, Thông báo phát hành, Thông báo (Báo cáo) phát hành ấn chỉ tự in, đặt in, điện tử của các tổ chức kinh doanh 3. Điều chỉnh, điều chuyển ấn chỉ. 4. Hủy ấn chỉ tại cơ quan Thuế. 5. Quản lý báo cáo sử dụng; mất, cháy, hỏng; vi phạm về quản lý ấn chỉ và kết quả xử lý. 6. Quản lý các loại ấn chỉ không còn giá trị sử dụng. 7. Quản lý báo cáo của tổ chức nhận in ấn chỉ; cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ; cung cấp giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử. 8. Báo cáo ấn chỉ. 9. Xác minh, Thanh tra, kiểm tra ấn chỉ. V. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ Một số từ ngữ trong Quy trình này được hiểu như sau: 1. Ấn chỉ thuế bao gồm: các loại hóa đơn, các loại biên lai thuế, các loại biên lai phí, lệ phí, các loại ấn chỉ khác. 2. Các loại hóa đơn: Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóa đơn bán hàng (bao gồm cả Hóa đơn bán hàng dùng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan), Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế GTGT, Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: 03XKNB, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý: 04HGDL, được quản lý như hóa đơn, Các loại hóa đơn khác (tem, vé, thẻ,...) 3. Biên lai thuế gồm: Biên lai thu thuế, biên lai thu tiền phạt (có mệnh giá, không có mệnh giá), chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; biên lai thu tiền, Tem thuốc lá được quản lý như biên lai... 4. Biên lai phí, lệ phí gồm: Các loại biên lai phí, lệ phí không mệnh giá; các loại biên lai phí, lệ phí có mệnh giá; Tem rượu được quản lý trong chương trình Quản lý ấn chỉ như biên lai phí, lệ phí. 5. Ấn chỉ khác gồm: các loại tờ khai, sổ sách, báo cáo... 6. Cơ quan Thuế các cấp gồm: Tổng cục thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế. 7. Văn phòng cơ quan Thuế được hiểu là đơn vị thuộc cơ quan Thuế có liên quan đến công tác quản lý ấn chỉ. 8. Kho ấn chỉ bao gồm kho quản lý theo tính chất kho (trong chương trình Quản lý ấn chỉ) và kho quản lý ấn chỉ về mặt hiện vật. 9. Người sử dụng là người được giao nhiệm vụ làm từng phần việc trong Quy trình quản lý ấn chỉ trên mạng máy tính. 10. Danh mục là bảng kê tên các loại ấn chỉ, tên các tổ chức, cá nhân sử dụng ấn chỉ, tên các kho ấn chỉ... 11. Sử dụng ấn chỉ là việc lập hóa đơn để bán hàng, dịch vụ; lập biên lai thuế, biên lai phí, lệ phí để thu tiền thuế, tiền phí, lệ phí. 12. Nguồn gốc ấn chỉ được xác định do cơ quan Thuế, tổ chức đặt in, tự in đã phát hành. 13. Nội dung kinh tế của ấn chỉ là nội dung ghi trên hóa đơn; biên lai theo quy định. 14. Hủy ấn chỉ là có tác động của con người làm cho ấn chỉ không thể in ra từ máy tính (đối với ấn chỉ tự in) hoặc không còn nguyên khuôn khổ, kích thước, nội dung theo mẫu đã gửi cơ quan Thuế khi thông báo phát hành (đối với ấn chỉ đặt in); Phần II NỘI DUNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ ẤN CHỈ A. QUẢN LÝ IN, CẤP, BÁN ẤN CHỈ DO CƠ QUAN THUẾ PHÁT HÀNH 1. Danh mục ấn chỉ - Danh mục ấn chỉ có các chỉ tiêu: Ký hiệu mẫu, tên, đơn vị tính, ấn chỉ bán, theo dõi ký hiệu, số lượng ấn chỉ/ký hiệu, loại, giá bán, giá thanh toán với Tổng cục, giá thanh toán với Cục Thuế theo từng loại ấn chỉ. - Tổng cục Thuế thực hiện: + Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Thông tư số 72/2014/TT-BTC; xây dựng 06 ký tự đầu của ký hiệu mẫu hóa đơn (01GTKT...); + Căn cứ Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, xây dựng 05 ký tự đầu của ký hiệu mẫu biên lai thu phí, lệ phí (01BLP...); + Căn cứ Thông tư số 16/2011/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính Quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia, xây dựng ký hiệu mẫu hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia (01BHDT...). Phiếu xuất kho kiêm điều chuyển hàng hóa nội bộ (03XKNB...). + Xây dựng ký hiệu mẫu ấn chỉ do Tổng cục Thuế in, phát hành. + Trường hợp có thêm loại ấn chỉ, đổi tên ấn chỉ, đổi mẫu ấn chỉ, đổi giá ấn chỉ… loại do Tổng cục Thuế phát hành, Tổng cục Thuế cập nhật, bổ sung ký hiệu mẫu ấn chỉ. + Các ký hiệu mẫu nêu trên sử dụng thống nhất tại cơ quan Thuế các cấp. - Cục Thuế thực hiện: + Căn cứ ký hiệu mẫu hóa đơn quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ ký hiệu mẫu biên lai phí, lệ phí quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, xây dựng các ký tự còn lại của danh mục các loại hóa đơn, biên lai thu phí, lệ phí và các loại ấn chỉ khác do cục Thuế in, phát hành sử dụng chung cho Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc. + Trường hợp có thêm loại ấn chỉ, đổi tên ấn chỉ, đổi mẫu ấn chỉ, đổi giá ấn chỉ… loại do Cục Thuế in, phát hành, Cục Thuế cập nhật, bổ sung để Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc sử dụng. - Chương trình hỗ trợ người sử dụng in được: Danh mục ấn chỉ (mẫu DM01/AC) chi tiết theo loại ấn chỉ (Hóa đơn, biên lai thuế, biên lai phí, lệ phí, ấn chỉ khác); chi tiết theo loại do Tổng cục Thuế phát hành, loại do Cục Thuế phát hành. 2. Danh mục kho ấn chỉ - Danh mục kho ấn chỉ có các chỉ tiêu: Mã kho, tên kho, tính chất kho, địa chỉ kho, tên thủ kho. - Kho ấn chỉ bao gồm các loại sau: + Kho chính: Là kho chứa các loại ấn chỉ còn giá trị sử dụng. + Kho chờ hủy: Là kho chứa các loại ấn chỉ không còn giá trị sử dụng, ấn chỉ bị lỗi, ấn chỉ bị ẩm ướt, mối xông, chuột cắn... không sử dụng được chờ để hủy. + Kho mẫu: Là kho chứa các loại ấn chỉ dùng để cấp mẫu (mở tại Tổng cục Thuế, Cục Thuế). + Kho liên lưu: Kho chứa các liên lưu Biên lai thuế. + Kho theo dõi riêng: Sử dụng để nhập, xuất ấn chỉ do ngành thuế phát hành của tổ chức, cá nhân khi thay đổi cơ quan Thuế quản lý trong nội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Cơ quan Thuế các cấp liên quan đến việc quản lý ấn chỉ thực hiện mở một hoặc nhiều kho nêu trên trong Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ người sử dụng lập, in được danh mục kho ấn chỉ (mẫu: DM02/AC) do Văn phòng cơ quan Thuế quản lý. 3. Danh mục tổ chức, cá nhân sử dụng ấn chỉ - Danh mục tổ chức, cá nhân sử dụng ấn chỉ gồm: + Danh mục tổ chức, cá nhân sử dụng ấn chỉ do Tổng cục Thuế phát hành; + Danh mục tổ chức, cá nhân sử dụng ấn chỉ do Cục Thuế phát hành; + Danh mục tổ chức sử dụng ấn chỉ do tổ chức ngoài ngành thuế phát hành. - Danh mục có các chỉ tiêu: Mã tổ chức, cá nhân (cơ quan Thuế xem xét từng trường hợp cụ thể để tạo mã nhằm quản lý được tổ chức, cá nhân sử dụng ấn chỉ của cơ quan Thuế trong chương trình Quản lý ấn chỉ); tên tổ chức, cá nhân; mã số thuế, địa chỉ; loại ấn chỉ đăng ký sử dụng (Hóa đơn; biên lai thuế; biên lai phí, lệ phí; ấn chỉ khác); tổ chức phát hành (Tổng cục Thuế, Cục Thuế, đơn vị ngoài ngành thuế). Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhập danh mục tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng ấn chỉ do cơ quan Thuế phát hành vào Chương trình quản lý ấn chỉ. - Đối với các tổ chức sử dụng ấn chỉ ngoài ngành thuế phát hành; chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ tự động cập nhật danh mục tổ chức sử dụng thông qua nhập/nhận Thông báo phát hành. - Chương trình hỗ trợ người sử dụng: + Lập, in được danh mục tổ chức, cá nhân sử dụng ấn chỉ do Tổng cục Thuế phát hành; do Cục Thuế phát hành (mẫu: DM03/AC); do ngoài ngành Thuế phát hành (mẫu: DM03/AC); + Lập, in danh mục tổ chức, cá nhân sử dụng ấn chỉ theo từng loại ấn chỉ: Hóa đơn; biên lai thuế; biên lai phí, lệ phí; ấn chỉ khác. 4. Danh mục tổ chức nhận in, tổ chức cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử Danh mục tổ chức nhận in, tổ chức cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử có các chỉ tiêu: Mã số thuế, tên tổ chức nhận in hoặc tên tổ chức cung cấp phần mềm tự in, tên tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử, địa chỉ, điện thoại. Phòng/Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Nhận Báo cáo của tổ chức nhận in; cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ; tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử gửi tới, đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Bộ phận Ấn chỉ ngay trong ngày. Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện: - Nhập, nhận Báo cáo của tổ chức nhận in; cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử do Chi cục Thuế quản lý vào Chương trình quản lý ấn chỉ. - Trường hợp đơn vị gửi qua mạng thông tin điện tử thì chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ tiếp nhận. - Chương trình hỗ trợ người sử dụng lập, in: + Danh mục tổ chức nhận in ấn chỉ (mẫu DM04/AC);
2,070
4,344
+ Danh mục tổ chức cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ (mẫu DM04/AC); + Danh mục tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (mẫu DM04/AC); + Truyền các danh mục trên lên cơ quan Thuế cấp trên. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Nhập, nhận Báo cáo của tổ chức nhận in; cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử do Cục Thuế quản lý vào Chương trình quản lý ấn chỉ. - Chương trình hỗ trợ người sử dụng tổng hợp lập, in: + Danh mục tổ chức nhận in ấn chỉ (mẫu DM04/AC); + Danh mục tổ chức cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ (mẫu DM04/AC); + Danh mục tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (mẫu DM04/AC); + Tổng hợp các danh mục trên trong phạm vi toàn tỉnh, thành phố do cơ quan Thuế quản lý và truyền lên cơ quan Thuế cấp trên. Phòng Ấn chỉ Tổng cục Thuế thực hiện: Chương trình hỗ trợ người sử dụng tổng hợp lập, in: + Danh mục tổ chức nhận in ấn chỉ (mẫu DM04/AC); + Danh mục tổ chức cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ (mẫu DM04/AC); + Danh mục tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (mẫu DM04/AC); + Tổng hợp các danh mục trên trong phạm vi cả nước và truyền các danh mục trên lên trang thông tin điện tử của Tổng cục thuế; trang thông tin điện tử của ngành thuế. 5. Kế hoạch nhận ấn chỉ Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện: - Căn cứ nhu cầu sử dụng ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân (thuộc diện được mua, nhận ấn chỉ) tại cơ quan Thuế của năm kế hoạch, nhập vào Chương trình quản lý ấn chỉ; Chương trình hỗ trợ lập kế hoạch nhận ấn chỉ cho năm kế hoạch theo từng loại ấn chỉ (mẫu: KH01/AC). - Chương trình quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng xác định số lượng ấn chỉ các loại tồn kho đầu năm; số lượng ấn chỉ nhận 4 tháng đầu năm. - Nhập số lượng ấn chỉ ước nhận 8 tháng cuối năm, số lượng ấn chỉ ước sử dụng cả năm vào Chương trình quản lý ấn chỉ; Chương trình hỗ trợ người sử dụng tính số lượng ấn chỉ ước nhận cả năm, số lượng ước tồn cuối năm (mẫu KH01/AC); xác định số nhận cho năm kế hoạch. - Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi về nhu cầu sử dụng ấn chỉ; căn cứ số lượng ấn chỉ các loại còn tồn kho để lập kế hoạch nhận bổ sung trình lãnh đạo ký duyệt. - Chi cục Thuế lập kế hoạch nhận ấn chỉ cho năm kế hoạch theo từng loại ấn chỉ (mẫu: KH01/AC) gửi Cục Thuế chậm nhất là ngày 05/05 năm trước năm kế hoạch; kế hoạch nhận bổ sung của năm thực hiện (nếu có) trình lãnh đạo ký duyệt và gửi Cục Thuế chậm nhất là ngày 05/9 hàng năm. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Việc lập kế hoạch sử dụng ấn chỉ tại Văn phòng Cục Thuế cho năm kế hoạch và kế hoạch bổ sung được thực hiện tương tự cấp Chi cục Thuế. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng: + Tổng hợp kế hoạch nhận ấn chỉ của các Chi cục và Văn phòng Cục Thuế; chi tiết theo từng loại ấn chỉ do Tổng cục Thuế phát hành; loại do Cục Thuế phát hành (mẫu: KH02/AC). + Lập kế hoạch nhận ấn chỉ do Tổng cục Thuế phát hành (mẫu: KH01/AC). Thẩm định, in, trình lãnh đạo Cục Thuế phê duyệt, gửi và truyền lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 15/05. - Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi về nhu cầu sử dụng ấn chỉ; căn cứ số lượng ấn chỉ các loại còn tồn kho để lập kế hoạch nhận bổ sung trình lãnh đạo phê duyệt. - Cục Thuế lập kế hoạch nhận ấn chỉ (loại ấn chỉ do Tổng cục Thuế phát hành) cho năm kế hoạch theo từng loại ấn chỉ (mẫu: KH01/AC) gửi Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 15/05 năm trước năm kế hoạch; kế hoạch nhận bổ sung của năm thực hiện (nếu có) trình lãnh đạo ký duyệt và gửi Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 15/09 hàng năm. 6. Kế hoạch in ấn chỉ cơ quan Thuế in, phát hành - Các loại Biên lai thuế; Tem thuốc lá sản xuất trong nước in mã vạch 2 chiều; Tem rượu sản xuất trong nước do Tổng cục Thuế in, phát hành. - Hóa đơn giá trị gia tăng (ký hiệu mẫu: 01GTKT....); Hóa đơn bán hàng (ký hiệu mẫu: 02GTTT.....); Các loại hóa đơn khác (tem, vé, thẻ,...); chứng từ khác: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (ký hiệu mẫu 03XKNB.....); Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (ký hiệu mẫu: 04HGDL....)... do Cục Thuế in, phát hành được in thống nhất: 50 số/quyển, 2.000 quyển/ký hiệu (100.000 số/ký hiệu). - Biên lai thu tiền phí, lệ phí không mệnh giá (ký hiệu mẫu: 01BLP....); Biên lai thu tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô thu tại phường, xã (ký hiệu mẫu 01BLP2-002) do Cục Thuế in, phát hành được in thống nhất: 50 số/quyển, 2.000 quyển/ký hiệu (100.000 số/ký hiệu). - Các loại ấn chỉ khác do Tổng cục Thuế, Cục Thuế in, phát hành. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Chương trình quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng xác định số lượng ấn chỉ tồn kho đầu năm (số tồn trên sổ ST12/AC), ước sử dụng cả năm, ước tồn cuối năm, kế hoạch sử dụng năm sau. - Nhập ước in cả năm (kế hoạch in cả năm), số lượng ấn chỉ in năm tới bằng số lượng kế hoạch nhận năm sau (mẫu KH02/AC) của từng loại ấn chỉ trừ số lượng ước tồn cuối năm của từng loại ấn chỉ (chú ý trừ số tồn trên Hợp đồng đã ký nhưng Công ty in chưa trả hết - chưa nhập kho ấn chỉ) vào Chương trình quản lý ấn chỉ. - Chương trình quản lý ấn chỉ hỗ trợ lập kế hoạch in (mẫu: KH03/AC) loại do Cục Thuế in; Cục Thuế thẩm định số lượng ấn chỉ cần in, đơn giá in, nhập vào Chương trình quản lý ấn chỉ; in, trình lãnh đạo Cục Thuế phê duyệt; gửi và truyền lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 15/5 năm trước năm kế hoạch. - Trường hợp trong năm có sự thay đổi về nhu cầu sử dụng ấn chỉ; tổng hợp kế hoạch in ấn chỉ bổ sung; trình lãnh đạo Cục Thuế ký duyệt, gửi về Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 15/9 năm kế hoạch. Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) Tổng cục Thuế thực hiện: - Chương trình quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng: + Tổng hợp kế hoạch nhận ấn chỉ của các Cục Thuế gửi về (mẫu: KH02/AC); + Lập kế hoạch in ấn chỉ loại do Tổng cục Thuế in, phát hành cho toàn ngành (mẫu: KH03/AC); thực hiện tương tự việc lập kế hoạch in của Cục Thuế - Thẩm định; in, trình lãnh đạo Tổng cục phê duyệt. 7. Nhiệm vụ của các bộ phận liên quan trong việc in ấn chỉ 7.1. Tại Tổng cục Thuế - Phòng Quản lý Ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) thực hiện: Tham mưu về kỹ thuật: Mẫu ấn chỉ, giấy in, kích thước, kỹ thuật in, các biện pháp chống giả, kiểm tra chất lượng sản phẩm đã in. - Phòng Quản lý Tài sản phối hợp Phòng QL Ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) thực hiện: + Tham mưu lãnh đạo tổ chức đấu thầu in các các loại ấn chỉ theo đúng quy định của Thủ tướng chính phủ và Bộ Tài chính; Dự thảo, trình Lãnh đạo Tổng cục ký hợp đồng in ấn chỉ. + Thanh lý hợp đồng in ấn chỉ. - Phòng Kế hoạch Tài chính thực hiện: Thanh toán tiền in ấn chỉ theo thỏa thuận trong hợp đồng in đã ký. 7.2. Tại Cục Thuế - Phòng/Bộ phận Ấn chỉ thực hiện: + Tham mưu lãnh đạo về kỹ thuật: Mẫu ấn chỉ cần in, giấy in, kích thước, kỹ thuật in, các biện pháp chống giả... + Kiểm tra chất lượng sản phẩm đã in. - Phòng/Bộ phận Tài vụ thực hiện: + Phối hợp với Phòng/Bộ phận ấn chỉ, tham mưu lãnh đạo Cục Thuế tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu in các loại ấn chỉ theo đúng quy định. + Thương thảo, ký hợp đồng in và thanh toán tiền theo thỏa thuận tại hợp đồng, thanh lý hợp đồng. 7.3. Trường hợp trong năm giá đặt in một loại ấn chỉ thay đổi, hợp đồng in ấn chỉ mới phải bắt đầu từ ký hiệu ấn chỉ mới. Ví dụ: Năm 2014, tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương: In lần 1: Giá đặt in 20.000đ/quyển, bắt đầu từ số 0000001 của ký hiệu 37AA/14P. In lần sau trong cùng năm: Giá đặt in 25.000đ/quyển, bắt đầu từ số 0000001 của ký hiệu 37AB/14P. + Hợp đồng in phải phản ảnh đủ các chỉ tiêu sau: Số, ngày hợp đồng; chi tiết theo từng mẫu, loại, ký hiệu, số lượng ấn chỉ; từ số, đến số và các chỉ tiêu theo dõi hợp đồng khác. 8. Quản lý Hợp đồng in ấn chỉ Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện: - Sau khi hợp đồng in ấn chỉ được ký, Phòng/ Bộ phận ấn chỉ Tổng Cục Thuế, Cục Thuế nhập chi tiết số liệu trong hợp đồng in ấn chỉ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ: Ký hiệu mẫu, tên ấn chỉ, ký hiệu, số lượng, từ số, đến số của từng loại ấn chỉ và các chỉ tiêu theo dõi hợp đồng khác. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ Quản lý hợp đồng (mẫu: HĐ01/AC); + Sổ Quản lý ký hiệu và số lượng ấn chỉ đã in (mẫu: HĐ02/AC); + Sổ theo dõi thực hiện hợp đồng (mẫu: HĐ03/AC); hỗ trợ người sử dụng theo dõi được số ấn chỉ nhà in đã trả; số ấn chỉ nhà in còn phải trả, chi tiết theo từng loại ấn chỉ. 9. Quản lý giá ấn chỉ cơ quan Thuế phát hành 9.1. Đơn giá vốn ấn chỉ Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Tổng giá vốn của từng loại ấn chỉ là tổng giá trị đặt in của từng loại ấn chỉ phải trả theo hợp đồng in. - Đơn giá vốn của từng loại ấn chỉ là tổng giá vốn của từng loại ấn chỉ chia cho số lượng của từng loại ấn chỉ. 9.2 Giá vốn ấn chỉ nhập, xuất, tồn kho Phòng/Bộ phận ấn chỉ cơ quan Thuế các cấp thực hiện: - Cơ quan Thuế lập phiếu nhập, phiếu xuất ấn chỉ phải có đơn giá vốn và trị giá vốn ấn chỉ. - Nhập ấn chỉ từ cơ quan Thuế cấp trên phải có đơn giá vốn và trị giá vốn. Đơn giá vốn và trị giá vốn trên phiếu nhập phải đúng bằng đơn giá vốn và trị giá vốn ghi trên phiếu xuất của cơ quan Thuế cấp trên. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng in được các bảng kê sau đây để chuyển cho bộ phận Tài vụ hạch toán trên tài khoản:
2,088
4,345
+ Bảng kê trị giá vốn ấn chỉ nhập (mẫu: BK06/AC); chi tiết theo từng loại ấn chỉ. + Bảng kê trị giá vốn ấn chỉ xuất (mẫu: BK07/AC); chi tiết theo từng loại ấn chỉ. + Bảng kê tổng giá vốn, giá bán ấn chỉ (mẫu: BK08/AC); chi tiết theo từng loại ấn chỉ. + Bảng tổng hợp trị giá vốn ấn chỉ nhập, xuất, tồn kho (mẫu: BK09/AC). 9.3. Giá bán ấn chỉ Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện: - Việc xác định giá bán ấn chỉ Tổng cục Thuế phát hành do Tổng cục Thuế thực hiện để áp dụng thống nhất tại cơ quan Thuế các cấp; Cục Thuế xác định giá bán ấn chỉ do Cục Thuế phát hành để áp dụng thống nhất tại Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc. - Căn cứ để xác định giá bán ấn chỉ do Tổng cục Thuế và Cục Thuế đặt in: + Khoản 1, Điều 12 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định: “Hóa đơn do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí gồm: giá đặt in và phí phát hành. Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hóa đơn theo nguyên tắc trên. Cơ quan Thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã niêm yết”. + Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính quy định: “Cục Thuế đặt in biên lai (loại không có mệnh giá) để bán cho cơ quan thu theo giá đảm bảo bù đắp chi phí in ấn, phát hành” + Giá bán ấn chỉ = Giá in + Chi phí phát hành. + Chi phí phát hành = Giá in x 25%. 10. Thông báo phát hành; Thông báo giá bán ấn chỉ - Cơ quan Thuế in ấn chỉ, trước khi xuất, bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng phải Thông báo phát hành bằng văn bản gửi cơ quan Thuế các cấp theo quy định. Trường hợp mẫu ấn chỉ đang sử dụng có thay đổi về kích thước, nội dung, hình thức thì Cơ quan Thuế phải có Thông báo phát hành mới thay thế Thông báo phát hành cũ. - Nội dung Thông báo phát hành phải thể hiện: hình thức, nội dung, kích thước và đặc điểm từng mẫu ấn chỉ. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện: - Nhập hợp đồng in ấn chỉ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ, chương trình hỗ trợ lập và in Thông báo phát hành ấn chỉ; Thông báo giá bán ấn chỉ trình lãnh đạo cơ quan phê duyệt và gửi cho Văn phòng cơ quan Thuế và cơ quan Thuế cấp dưới thực hiện. - Nhập số, ngày Thông báo phát hành ấn chỉ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ; đưa các thông tin Thông báo phát hàng hóa đơn lên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. - Trường hợp chưa đưa được các Thông tin Thông báo phát hành lên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì phải gửi qua đường bưu điện đến các cơ quan có liên quan theo quy định. - Thông báo giá bán phải nêu cụ thể: Giá bán ấn chỉ (đồng/quyển), ký hiệu ấn chỉ và số thứ tự đầu tiên của số lượng ấn chỉ áp dụng giá bán trong Thông báo. Nếu giá bán ấn chỉ có thay đổi so với lần thông báo liền trước, phải lập tờ Thông báo giá bán ấn chỉ mới. - Thông báo phát hành và Thông báo giá bán ấn chỉ phải được niêm yết công khai tại nơi cấp, bán ấn chỉ của cơ quan Thuế các cấp. 11. Nộp thuế cho hoạt động bán ấn chỉ Phòng/ Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện: Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ việc xác định số tiền bán ấn chỉ từng kỳ (mẫu BK08/AC). Phòng Kế hoạch Tài chính/Phòng Tài vụ Tổng cục Thuế; Phòng/Bộ phận Tài vụ Cục Thuế thực hiện: Đối chiếu số liệu liên quan, xác định số thuế phải nộp và kê khai, nộp thuế theo quy định. 12. Nhập kho ấn chỉ 12.1. Nhập từ nhà in. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế, Cục Thuế thực hiện: - Căn cứ hóa đơn xuất trả hàng của Công ty in; Biên bản kiểm tra chất lượng ấn chỉ đã in, Kế toán ấn chỉ lập Phiếu nhập ấn chỉ (mẫu: CTT23/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, số hợp đồng in, số hóa đơn trả hàng; Kế toán ấn chỉ chọn nhập kho chính; in phiếu nhập chuyển thủ kho. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự kiểm tra, chỉ chấp nhận khi kế toán lập phiếu nhập ghi đúng số hợp đồng, đúng loại, ký hiệu ấn chỉ đã đặt in trong hợp đồng. - Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệu trên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán đã sửa lại phiếu nhập, thủ kho thực hiện nhập kho, tra cứu phiếu nhập trong Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu nhập kho. - Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào các liên phiếu nhập, thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho người nhập kho. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC); + Sổ theo dõi thực hiện hợp đồng (mẫu HĐ03/AC); + Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC). Bộ phận Ấn chỉ thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại TP Hồ Chí Minh thực hiện: - Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC) của Tổng cục Thuế tại Hà Nội chuyển vào, Kế toán ấn chỉ lập Phiếu nhập ấn chỉ (mẫu CTT23/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, chọn nhập kho chính; in phiếu nhập, chuyển thủ kho. - Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệu trên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán đã sửa lại phiếu nhập, thủ kho thực hiện nhập kho và tra cứu phiếu nhập trong Chương trình quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu nhập kho. - Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào các liên phiếu nhập, thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho người nhập kho. - Chương trình quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC) nếu như nhập ấn chỉ bán; + Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC). 12.3. Nhập từ Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh. Phòng Quản lý ấn chỉ - Vụ Tài vụ Quản trị - Tổng cục Thuế thực hiện: - Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC) của Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh, Kế toán ấn chỉ lập Phiếu nhập ấn chỉ (mẫu CTT23/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, chọn nhập kho chính; in phiếu nhập, chuyển thủ kho. - Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệu trên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán đã sửa lại phiếu nhập, thủ kho thực hiện nhập kho và tra cứu phiếu nhập trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu nhập kho. - Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào các liên phiếu nhập, thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho người nhập kho. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC) nếu như nhập ấn chỉ bán; + Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC). 12.4. Nhập từ cơ quan Thuế cấp trên Phòng/ Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Kế toán ấn chỉ căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu: CTT24/AC) của cơ quan Thuế cấp trên để lập phiếu nhập ấn chỉ (mẫu: CTT23/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, chọn nhập kho chính; in phiếu nhập, chuyển thủ kho. - Thủ kho căn cứ Phiếu nhập ấn chỉ để nhập kho. Trường hợp số liệu trên Phiếu nhập ấn chỉ sai lệch với thực tế nhập kho, thủ kho phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán đã sửa lại phiếu nhập, thủ kho thực hiện nhập kho và tra cứu phiếu nhập trên máy tính xác nhận phiếu nhập kho. - Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào các liên phiếu nhập, thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho người nhập kho. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ bán (mẫu số: ST11/AC) nếu như nhập ấn chỉ bán; + Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC). 12.5. Nhập từ cơ quan Thuế cấp dưới Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện: - Các trường hợp nhập từ cơ quan Thuế cấp dưới: + Nhập từ cơ quan Thuế cấp dưới để tiếp tục sử dụng (ấn chỉ trong trường hợp này phải là loại còn giá trị sử dụng, nguyên quyển, không bị rách, mối mọt…) + Nhập từ cơ quan Thuế cấp dưới để hủy. - Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu: CTT24/AC) của cơ quan Thuế cấp dưới, Kế toán ấn chỉ lập Phiếu nhập ấn chỉ (mẫu: CTT23/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn; ấn chỉ còn giá trị sử dụng kế toán chọn nhập Kho chính; Ân chỉ không còn giá trị sử dụng nhập kho chờ hủy, in phiếu nhập chuyển thủ kho. - Thủ kho căn cứ Phiếu nhập ấn chỉ để nhập kho. Trường hợp số liệu trên Phiếu nhập ấn chỉ sai lệch với thực tế nhập kho, thủ kho phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán đã sửa lại phiếu nhập, thủ kho thực hiện nhập kho và tra cứu phiếu nhập trên máy tính xác nhận phiếu nhập kho. - Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào các liên phiếu nhập, thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho người nhập kho.
2,088
4,346
- Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ bán (mẫu số: ST11/AC) nếu như nhập ấn chỉ bán; + Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC). 12.6. Nhập thu hồi ấn chỉ (biên lai thuế..) từ tổ chức, cá nhân sử dụng Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Biên lai thuế không còn giá trị sử dụng, nguyên quyển do tổ chức, cá nhân thanh, quyết toán trả lại, Kế toán ấn chỉ lập phiếu nhập (mẫu CTT23/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự và chọn nhập kho ấn chỉ chờ hủy; in phiếu nhập, chuyển thủ kho. - Các số biên lai thuế lẻ còn chưa sử dụng trong quyển biên lai đã sử dụng, tổ chức, cá nhân gạch chéo lưu giữ tại quyển biên lai và kê vào phần sử dụng - cột xóa bỏ trong Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu: CTT25/AC). - Biên lai thu hồi từ tổ chức, cá nhân sử dụng, không được xuất tiếp để sử dụng. Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng in được ấn chỉ tồn kho chờ hủy trên Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC) khi làm thủ tục đăng ký hủy. - Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệu trên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán sửa lại phiếu nhập, thủ kho thực hiện nhập kho và tra cứu phiếu nhập trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu nhập kho. - Những người liên quan đến việc nhập biên lai phải ký vào các liên phiếu nhập, thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhập ấn chỉ liên 3. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC) mở cho từng tổ chức, cá nhân sử dụng biên lai; + Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC). 12.7. Nhập liên lưu biên lai thuế Việc lưu trữ các liên biên lai thuế của cơ quan Thuế các cấp được quy định như sau: - Liên 1 (Báo soát): Là chứng từ của kế toán tiền thuế, được lưu tại bộ phận kế toán thuế sau khi đã được thực hiện thẩm hạch biên lai tiền thuế theo quy định. - Liên 3 (Liên lưu): Để nguyên lưu tại quyển biên lai, cán bộ thu, kế toán ấn chỉ không được xé rời khỏi quyển biên lai. Đối với cơ quan Thuế các cấp, khi sử dụng hết quyển biên lai cán bộ thu và kế toán ấn chỉ làm thủ tục nhập kho cuống biên lai để lưu trữ theo quy định. Thời hạn lưu trữ các liên báo soát, liên lưu các loại biên lai đã sử dụng theo quy định của Chế độ kế toán thuế. Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Căn cứ vào bảng kê nộp liên lưu biên lai thuế của tổ chức, cá nhân sử dụng, Kế toán ấn chỉ lập phiếu nhập kho, chọn nhập kho liên lưu; in phiếu nhập chuyển thủ kho. - Thủ kho căn cứ phiếu nhập liên lưu biên lai thuế để nhập kho và tra cứu phiếu nhập trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận nhập kho. - Những người có liên quan đến việc nhập liên lưu phải ký vào các liên phiếu nhập, thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả kế toán ấn chỉ liên 1, giao cho người nhập kho liên 3. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: Bảng kê liên lưu (mẫu: BK10/AC). 13. Xuất kho ấn chỉ 13.1. Xuất cho Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh Phòng Quản lý ấn chỉ - Vụ Tài vụ Quản trị Tổng cục Thuế thực hiện: - Căn cứ đề nghị chuyển ấn chỉ của Đại điện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh, Kế toán ấn chỉ lập phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, chọn xuất từ Kho chính; in phiếu xuất chuyển thủ kho. - Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp số liệu trên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho, thủ kho phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất kho và tra cứu phiếu xuất trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho. - Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ phải ký vào các liên phiếu xuất, thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉ liên 2. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC) nếu như xuất ấn chỉ bán; + Thẻ kho tương ứng (mẫu TK: 01/AC). Bộ phận Ấn chỉ thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại TP Hồ Chí Minh thực hiện: - Căn cứ đề nghị chuyển ấn chỉ của Vụ Tài vụ Quản trị, Kế toán ấn chỉ lập phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, chọn xuất từ Kho chính; in phiếu xuất chuyển thủ kho. - Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp số liệu trên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho, thủ kho phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất kho và tra cứu phiếu xuất trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho. - Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ phải ký vào các liên phiếu xuất, thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉ liên 2. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC) nếu như xuất ấn chỉ bán; + Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK 01/AC). 13.3. Xuất cho cơ quan Thuế cấp dưới Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục thuế/Cục Thuế thực hiện: - Căn cứ giấy giới thiệu kèm Bảng kê các loại ấn chỉ cần lĩnh của cơ quan Thuế cấp dưới, kế toán lập Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu: CTT24/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, chọn xuất từ Kho chính; in phiếu xuất chuyển thủ kho. - Thủ kho căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ để xuất kho cho cơ quan Thuế cấp dưới. Trường hợp số liệu trên Phiếu xuất sai lệch với thực tế số ấn chỉ hiện có trong kho, thủ kho phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất kho và tra cứu phiếu xuất trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho. - Những người có liên quan đến việc xuất kho phải ký vào các liên Phiếu xuất, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 2 giao cho người nhận ấn chỉ, thủ kho lưu giữ liên 3. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC - theo dõi thanh toán với cơ quan Thuế cấp dưới) nếu như xuất ấn chỉ bán; + Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC). 13.4. Xuất trả cơ quan Thuế cấp trên Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Các trường hợp xuất trả cơ quan Thuế cấp trên: + Xuất trả cơ quan Thuế cấp trên để tiếp tục sử dụng + Xuất trả cơ quan Thuế cấp trên để hủy. - Căn cứ thông báo của cơ quan Thuế cấp trên, căn cứ số liệu ấn chỉ còn tồn kho trong Chương trình Quản lý ấn chỉ, kế toán lập Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC): Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn; in phiếu xuất chuyển thủ kho. Xuất nộp cơ quan Thuế cấp trên để tiếp tục sử dụng, kế toán chọn kho chính; xuất nộp cơ quan Thuế cấp trên để hủy, kế toán chọn kho ấn chỉ chờ hủy. - Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp số liệu trên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho, Thủ kho phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất kho và tra cứu phiếu xuất trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho. - Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ phải ký vào các liên phiếu xuất, thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉ liên 2. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ bán (mẫu ST11/AC theo dõi thanh toán tiền bán ấn chỉ với cơ quan Thuế cấp trên) nếu như xuất ấn chỉ bán; + Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC). Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Khi đến nhận ấn chỉ tổ chức, cá nhân phải có giấy tờ: + Giấy giới thiệu đối với đơn vị hoặc đơn đề nghị nhận ấn chỉ đối với cá nhân và bảng kê các loại ấn chỉ cần nhận; + Xuất trình giấy CMND của người đến nhận ấn chỉ còn giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật; + Văn bản thể hiện tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu (nếu là lần đầu). - Căn cứ các giấy tờ nêu trên; số lượng ấn chỉ tồn kho trên chương trình Quản lý ấn chỉ, kế toán lập phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC): Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, chọn xuất từ kho chính; in phiếu xuất chuyển thủ kho. + Số lượng ấn chỉ mỗi lần cấp cho tổ chức đủ sử dụng trong một tháng. Trường hợp chưa hết tháng tổ chức đã sử dụng hết ấn chỉ thì liên hệ với cơ quan Thuế để được cấp tiếp. Tổ chức nhận ấn chỉ về cấp cho cá nhân trực tiếp sử dụng theo hướng dẫn dưới đây. + Số lượng biên lai được cấp cho cá nhân trực tiếp sử dụng mỗi lần không quá 100 số, tổng số biên lai tồn chưa sử dụng trên tay cán bộ thu sau khi nhận không được vượt quá 150 số mỗi loại. - Thủ kho căn cứ phiếu xuất ấn chỉ để xuất kho. Trường hợp số liệu trên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho, thủ kho phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất kho và tra cứu phiếu xuất trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho.
2,108
4,347
- Những người có liên quan đến việc xuất kho ấn chỉ phải ký vào các liên phiếu xuất, thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉ liên 2. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC); + Thẻ kho tương ứng (mẫu TK 01/AC). 13.6. Xuất chuyển kho nội bộ Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan Thuế các cấp thực hiện: - Các loại ấn chỉ bị mối mọt, ẩm mốc, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng được kiểm kê chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự và đề nghị lãnh đạo duyệt cho chuyển sang Kho chờ hủy. - Kế toán ấn chỉ căn cứ Biên bản kiểm kê kho ấn chỉ (đã được lãnh đạo cơ quan Thuế phê duyệt), lập Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu: CTT24/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn để xuất các loại ấn chỉ không còn giá trị sử dụng từ Kho chính sang Kho ấn chỉ chờ hủy. - Những người có liên quan đến việc xuất kho nội bộ ký vào các liên Phiếu xuất, chuyển trả kế toán liên 1; Liên 2 chuyển Thủ kho. 13.7. Xuất ấn chỉ mẫu Phòng/Bộ phận ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế thực hiện: - Ấn chỉ do Tổng cục Thuế phát hành, Tổng cục Thuế thực hiện cấp mẫu. Ấn chỉ do Cục Thuế phát hành, Cục Thuế thực hiện cấp mẫu. - Căn cứ văn bản đề nghị cấp ấn chỉ mẫu của đơn vị, kế toán trình lãnh đạo Tổng cục Thuế, Cục Thuế quyết định. Căn cứ số liệu ấn chỉ tồn kho trên Chương trình Quản lý ấn chỉ, kế toán lập phiếu xuất ấn chỉ (mẫu CTT24/AC): Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự; chọn kho cấp mẫu; in 3 liên, chuyển thủ kho. - Trường hợp kho ấn chỉ mẫu không còn, Kế toán ấn chỉ lập Phiếu xuất trong Chương trình Quản lý ấn chỉ chuyển từ kho chính sang kho mẫu nguyên quyển: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn. Đối với ấn chỉ bán, cơ quan Thuế lập hóa đơn bán ấn chỉ tự in (mẫu: 02GTTT3/002) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ (bán cho bộ phận cấp mẫu) để chuyển từ kho chính sang kho mẫu và sử dụng kinh phí chi thường xuyên để trả tiền quyển ấn chỉ bán. - Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp số liệu trên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho, thủ kho phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện đóng dấu “Mẫu” vào số ấn chỉ cấp mẫu trước khi giao cho đơn vị xin cấp mẫu, tra cứu phiếu xuất trong Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho. - Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ “Mẫu” phải ký vào các liên phiếu xuất, thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉ liên 2. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ cấp mẫu (mẫu ST14/AC); + Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC). 13.8. Xuất ấn chỉ để hủy Phòng/Bộ phận ấn chỉ cơ quan Thuế các cấp thực hiện: - Căn cứ văn bản chấp thuận hủy ấn chỉ của cơ quan Thuế cấp trên, kế toán lập Phiếu xuất ấn chỉ (mẫu: CTT24/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, chọn kho ấn chỉ chờ hủy; in phiếu xuất chuyển thủ kho. - Thủ kho căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ để xuất kho các loại ấn chỉ cần hủy giao cho Hội đồng thanh hủy. Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ để hủy ký vào Phiếu xuất; thủ kho lưu giữ 1 liên, chuyển kế toán lưu 1 liên. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC) nếu hủy ấn chỉ bán. + Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC). 14. Bán ấn chỉ tại cơ quan Thuế - Cục Thuế bán ấn chỉ cho các tổ chức, cá nhân thuộc diện được mua tại Cục Thuế theo quy định. - Chi cục Thuế bán ấn chỉ cho các tổ chức, cá nhân thuộc diện được mua tại Chi cục Thuế. 14.1. Thủ tục mua ấn chỉ tại cơ quan Thuế Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận hồ sơ mua ấn chỉ của tổ chức, cá nhân thuộc diện được mua ấn chỉ. - Kiểm tra lại các thông tin trong hồ sơ, nếu phát hiện sai sót phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân đề nghị mua ấn chỉ để bổ sung. - Hồ sơ mua ấn chỉ bao gồm: + Đối với mua hóa đơn: * Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan Thuế phát hành khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính). * Người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân. * Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền. * Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng theo quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) đối với lần mua đầu tiên. Nếu doanh nghiệp đã nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng nhưng chưa mua hóa đơn tại thời điểm nộp thì khi mua hóa đơn đối với lần mua đầu tiên không phải nộp các báo cáo nêu trên. + Đối với mua biên lai phí, lệ phí: * Giấy giới thiệu. * Văn bản thể hiện đơn vị được giao nhiệm vụ thu (nếu là lần đầu). * Văn bản đề nghị mua biên lai của cơ quan Thuế phải nêu rõ tên, địa chỉ, mã số thuế, loại ấn chỉ tổ chức, cá nhân cần nhận để sử dụng. * Xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân. - Kiểm tra hồ sơ mua hóa đơn và thông tin để xác định là đối tượng mua hóa đơn của cơ quan Thuế (thông tin về phương pháp tính thuế của người nộp thuế, tổ chức kinh doanh rủi ro cao về thuế chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế….do phòng/bộ phận Kê khai và kế toán thuế, Kiểm tra…chuyển sang). - Loại ấn chỉ được bán: + Căn cứ vào phương pháp kê khai, nộp thuế của tổ chức, cá nhân để bán loại hóa đơn cho phù hợp (bán cho đối tượng thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan Thuế). + Căn cứ văn bản thể hiện tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu hoặc được sử dụng ấn chỉ bán theo quy định để bán ấn chỉ cho tổ chức, cá nhân. - Bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng. Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơ quan Thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo. Đối với các lần mua hóa đơn tiếp theo, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, căn cứ đánh giá tình hình kê khai nộp thuế (do phòng/bộ phận Kiểm tra, Kê khai và kế toán thuế chuyển sang…) và đơn đề nghị mua hóa đơn, Phòng/Bộ phận ấn chỉ giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó. - Hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan Thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan Thuế nơi mua hóa đơn. - Khi bán ấn chỉ phải lập Hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế - mẫu: 02GTTT3/002) do Cục Thuế phát hành trong Chương trình Quản lý ấn chỉ. Trường hợp số lượng ấn chỉ bán trong một lần gồm cả hai loại giá cũ và giá mới: Hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ thuế) phải ghi chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá bán theo từng mức giá của từng loại ấn chỉ; in 3 liên chuyển thủ kho. - Bộ phận Tài vụ trực tiếp thu tiền bán ấn chỉ; định kỳ Phòng/Bộ phận ấn chỉ in Bảng kê tổng giá vốn, giá bán ấn chỉ (mẫu BK08/AC) phối hợp với Phòng/Bộ phận tài vụ đối chiếu số tiền bán ấn chỉ và xác định số thuế phải nộp để Phòng/Bộ phận Tài vụ nộp thuế theo quy định. - Thủ kho căn cứ hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ thuế - mẫu: 02GTTT3/002) để xuất ấn chỉ cho tổ chức, cá nhân được mua ấn chỉ, lưu Liên 3 của hóa đơn bán hàng. Những người có liên quan đến việc bán ấn chỉ ký vào các liên hóa đơn bán ấn chỉ; thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉ liên 2. Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu: ST10/AC); + Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC); + Bảng kê tổng giá vốn, giá bán ấn chỉ (mẫu: BK08/AC). - Trường hợp mất điện nguồn hoặc Chương trình Quản lý ấn chỉ có sự cố; cơ quan Thuế sử dụng Hóa đơn bán hàng, (mẫu: 02GTTT3/001) mua tại cơ quan Thuế để bán ấn chỉ; khi sự cố được khắc phục kế toán bán ấn chỉ phải nhập các thông tin của hóa đơn trên vào Chương trình Quản lý ấn chỉ.
2,090
4,348
14.2. Đối với Doanh nghiệp đang tự in, đặt in hóa đơn thuộc diện phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC (Thủ tục mua hóa đơn của các doanh nghiệp này thực hiện theo điểm 14.1 nêu trên) 14.2.1. Đối với doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế a) Các bước công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế”: Bộ phận Kiểm tra Chi cục Thuế thực hiện: Phối hợp với các bộ phận có liên quan (Bộ phận Thanh tra, bộ phận Kê khai và kế toán thuế…) rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế do Chi cục Thuế quản lý, gồm các chỉ tiêu: tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh, dấu hiệu rủi ro (nêu cụ thể)… trình Chi cục trưởng ký và gửi phòng Kiểm tra được Cục Thuế giao làm đầu mối tổng hợp theo quy định trước ngày 5 hàng tháng. Phòng Kiểm tra Cục Thuế thực hiện: - Phối hợp với các phòng có liên quan (Phòng Thanh tra, phòng Kê khai và kế toán thuế…) rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế thuộc Cục Thuế quản lý, chuyển Phòng Kiểm tra được Cục Thuế giao làm đầu mối để tổng hợp. - Phòng Kiểm tra (phòng được giao làm đầu mối tổng hợp) tổng hợp danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục Thuế và doanh nghiệp do Cục thuế quản lý; trình Cục trưởng Cục Thuế ký ban hành Quyết định kèm theo “danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan Thuế phát hành” (gồm các chỉ tiêu: Tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp, thời gian phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế…); gửi phòng Tuyên truyền hỗ trợ Cục Thuế và phòng/bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế ngay trong ngày. - Lập, in và gửi doanh nghiệp thông báo về việc dừng sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế chậm nhất là ngày 15 hàng tháng. Phòng Tuyên truyền hỗ trợ Cục Thuế thực hiện: Nhận, đăng tải “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế” lên trang thông tin điện tử của Cục Thuế để đồng bộ hóa tự động lên trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế. Thời hạn đăng tải chậm nhất là ngày 15 hàng tháng. b) Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế thực hiện như sau: - Kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu mua hóa đơn của cơ quan Thuế, doanh nghiệp phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in. Thời hạn dừng sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan Thuế chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp. - Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn từ ngày đầu quý (hoặc ngày đầu tháng đối với Doanh nghiệp mới thành lập) đến ngày dừng sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế (mẫu BC26/AC) và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC). Doanh nghiệp thực hiện hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC. Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/ Chi cục Thuế thực hiện: Bán hóa đơn cho doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và nhận được đầy đủ hồ sơ mua hóa đơn hợp lệ của doanh nghiệp. Căn cứ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC26/AC) và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) của doanh nghiệp, phòng/bộ phận Ấn chỉ thực hiện: - Nhập/nhận báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC26/AC) và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp vào chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ lập, in Thông báo hóa đơn tự in, đặt in không còn giá trị sử dụng (mẫu TB04/AC) đối với những hóa đơn tự in, đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế. - Trình lãnh đạo Cục Thuế/Chi cục Thuế ký, ban hành. - Nhập Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng vào chương trình Quản lý ấn chỉ; gửi lên trang thông tin điện tử của ngành thuế và trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. - Trường hợp hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn bản thông báo cho doanh nghiệp; doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện quyết toán hóa đơn (nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mẫu BC26/AC và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng) thì phòng/bộ phận Ấn chỉ chuyển danh sách doanh nghiệp cho phòng/bộ phận Kiểm tra để kiểm tra thực tế và ban hành Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng. Phòng/bộ phận Kiểm tra sau khi ban hành Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng thực hiện chuyển Thông báo cho phòng/bộ phận Ấn chỉ để nhập vào chương trình Quản lý ấn chỉ; gửi lên trang thông tin điện tử của ngành thuế và trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Chương trình hỗ trợ kết xuất được danh sách doanh nghiệp không nộp Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) theo đúng quy định. 14.2.2. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế do có hành vi vi phạm về hóa đơn phải thực hiện như sau: - Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế do có hành vi vi phạm về hóa đơn; cơ quan Thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế. Doanh nghiệp chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan Thuế. - Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp hướng dẫn tại điểm đ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC, doanh nghiệp lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn từ ngày đầu quý (hoặc ngày đầu tháng đối với Doanh nghiệp mới thành lập) đến ngày dừng sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế (mẫu BC26/AC) và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC). Doanh nghiệp thực hiện hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC. Chương trình hỗ trợ kết xuất được danh sách doanh nghiệp không nộp Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) theo đúng quy định. Phòng/Bộ phận kiểm tra, thanh tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế do có hành vi vi phạm về hóa đơn; thực hiện chuyển cho phòng/bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế ngay trong ngày. Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan có liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật) về việc doanh nghiệp có hành vi trốn thuế, gian lận thuế; thực hiện kiểm tra, rà soát, ban hành văn bản thông báo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế và chuyển cho phòng/bộ phận ấn chỉ ngay trong ngày. Phòng/bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Nhận Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế do có hành vi vi phạm về hóa đơn và văn bản thông báo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế do phòng/bộ phận kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế chuyển sang. Căn cứ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC26/AC) và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) của doanh nghiệp, Phòng/bộ phận Ấn chỉ thực hiện: - Nhập/nhận báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC26/AC) và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp vào chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ lập, in Thông báo hóa đơn tự in, đặt in không còn giá trị sử dụng (mẫu TB04/AC) đối với những hóa đơn tự in, đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan Thuế. - Trình lãnh đạo Cục Thuế/Chi cục Thuế ký, ban hành. - Nhập Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng vào chương trình Quản lý ấn chỉ; gửi lên trang thông tin điện tử của ngành thuế và trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. - Trường hợp hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành; doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện quyết toán hóa đơn (nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mẫu số BC26/AC và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng) thì phòng/bộ phận Ấn chỉ chuyển danh sách doanh nghiệp cho phòng/bộ phận Kiểm tra kiểm tra thực tế và ban hành Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng. Phòng/bộ phận Kiểm tra sau khi ban hành Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng thực hiện chuyển Thông báo cho phòng/bộ phận Ấn chỉ để nhập vào chương trình Quản lý ấn chỉ; gửi lên trang thông tin điện tử của ngành thuế và trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
2,082
4,349
Chương trình hỗ trợ kết xuất được danh sách doanh nghiệp không nộp Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) theo đúng quy định. 14.2.3. Doanh nghiệp thuộc diện quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong thời gian mua hóa đơn của cơ quan Thuế như sau: - Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng. - Đối với tháng báo cáo đầu tiên, doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kể từ ngày tiếp theo ngày quyết toán hóa đơn tự in, đặt in đến cuối tháng; trong đó: + Báo cáo số tồn hóa đơn tự in, đặt in (nếu có), số hủy hóa đơn tự in, đặt in (nếu có) + Báo cáo số hóa đơn mua của cơ quan Thuế (số mua, sử dụng…). Phòng/bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Nhận/nhập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng vào chương trình Quản lý ấn chỉ. 14.2.4. Doanh nghiệp thuộc diện quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC mua hóa đơn của cơ quan Thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, trường hợp doanh nghiệp chưa sử dụng hết hóa đơn mua của cơ quan Thuế nếu có nhu cầu sử dụng thì được tiếp tục sử dụng đến hết. Chương trình hỗ trợ lọc các doanh nghiệp đã mua hóa đơn của cơ quan Thuế hết thời gian 12 tháng. Căn cứ việc kê khai, nộp thuế, đánh giá các dấu hiệu rủi ro của doanh nghiệp (do phòng/bộ phận Kê khai và kế toán thuế, Kiểm tra, Thanh tra… chuyển sang), căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn và đề nghị của doanh nghiệp (mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính); trong thời hạn 5 ngày làm việc, phòng/bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự in, đặt in hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan Thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC). - Trường hợp doanh nghiệp chuyển sang tự in, đặt in hóa đơn để sử dụng: + Doanh nghiệp phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan Thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự in, đặt in trên thông báo phát hàng hóa đơn. + Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in theo thông báo phát hàng hóa đơn của doanh nghiệp; doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC26/AC) từ ngày đầu tháng đến ngày dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan Thuế, chuyển sang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in kèm theo bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC). Doanh nghiệp thực hiện hủy hóa đơn mua của cơ quan Thuế không tiếp tục sử dụng và gửi Thông báo kết quả hủy hóa đơn đến cơ quan Thuế theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. + Sau khi quyết toán hóa đơn mua của cơ quan Thuế, doanh nghiệp chuyển sang báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Quý báo cáo đầu tiên, doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kể từ ngày tiếp theo ngày quyết toán hóa đơn mua của cơ quan Thuế đến cuối quý; trong đó có số tồn hóa đơn mua của cơ quan Thuế (nếu có), số hủy hóa đơn mua của cơ quan Thuế (nếu có) và số phát hành, số sử dụng… hóa đơn tự in, đặt in. - Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: + Nhập/nhận báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng (mẫu BC26/AC) và Bảng kê hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) của doanh nghiệp vào chương trình Quản lý ấn chỉ. + Nhập/nhận báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý của doanh nghiệp. 14.3. Bán hóa đơn cho Bộ phận ấn chỉ - Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế và các Chi cục Thuế mua hóa đơn để cấp, bán hóa đơn lẻ và sử dụng trong trường hợp mất điện hoặc Chương trình quản lý ấn chỉ có sự cố; thủ tục mua và sử dụng hóa đơn tương tự như một tổ chức, cá nhân khác mua hóa đơn. - Cục Thuế, Chi cục Thuế dùng nguồn kinh phí chi thường xuyên của đơn vị để mua hóa đơn sử dụng trong các trường hợp trên. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Phân công cán bộ thực hiện việc mua hóa đơn và sử dụng hóa đơn trong các trường hợp trên. - Kế toán ấn chỉ căn cứ đơn đề nghị mua hóa đơn của cán bộ được phân công, lập hóa đơn bán hàng tự in (mẫu: 02GTTT3/002) (dùng để bán ấn chỉ thuế) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá bán; chọn kho chính; in hóa đơn bán ấn chỉ chuyển Thủ kho. - Thủ kho căn cứ hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ thuế) để xuất hóa đơn cho cán bộ của Bộ phận ấn chỉ được phân công mua và sử dụng hóa đơn. - Những người có liên quan đến việc bán ấn chỉ phải ký vào các liên hóa đơn, thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉ liên 2. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ việc ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu: ST10/AC); + Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC); + Bảng kê tổng giá vốn, giá bán ấn chỉ (mẫu: BK08/AC). 15. Bán hóa đơn lẻ cho hộ, cá nhân kinh doanh Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: 15.1. Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Chi cục Thuế thực hiện - Niêm yết công khai Quy trình (hồ sơ, trình tự, mẫu đơn đề nghị mua hóa đơn lẻ…) tại nơi bán hóa đơn lẻ. - Trong năm 2014, trường hợp người mua hóa đơn lẻ chưa có Đơn đề nghị mua hóa đơn lẻ thì bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính Thuế Chi cục Thuế thực hiện cấp Đơn đề nghị mua hóa đơn lẻ (mẫu ĐN01/AC). - Nhận hồ sơ đề nghị mua hóa đơn của hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ. Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị mua hóa đơn lẻ vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (đủ 8 giờ làm việc mỗi ngày) và ngày thứ bảy theo quy định tại Quyết định số 566/QĐ-TCT ngày 05/4/2010 của Tổng cục Thuế về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về thuế. - Hồ sơ mua hóa đơn lẻ gồm: + Đơn đề nghị mua hóa đơn lẻ (Mẫu: ĐN01/AC) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân của người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân. + Các chứng từ mua bán liên quan (Hợp đồng hoặc chứng từ mua bán theo quy định của pháp luật…). - Kiểm tra các thông tin trong hồ sơ, nếu phát hiện sai sót hoặc chưa đầy đủ phải thông báo, hướng dẫn ngay cho hộ, cá nhân đề nghị mua hóa đơn lẻ để bổ sung. - Hướng dẫn người đề nghị mua hóa đơn lẻ kê khai, xác định các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; Lập Bảng kê nộp thuế mẫu 01/BKNT theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính và thực hiện nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước (đối với Cơ quan Thuế đã thực hiện dự án kết nối số thu với Kho bạc) hoặc Giấy nộp tiền theo mẫu C1-02/NS (trong trường hợp chưa kết nối với Kho bạc) theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán Nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin, quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS). - Chuyển Hồ sơ đề nghị mua hóa đơn lẻ đủ điều kiện cho Bộ phận ấn chỉ ngay sau khi người đề nghị mua hóa đơn lẻ có đầy đủ hồ sơ và chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước. 15.2. Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện - Nhận Hồ sơ đề nghị mua hóa đơn lẻ đủ điều kiện của người đề nghị mua hóa đơn từ Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế chuyển sang. - Thực hiện bán hóa đơn lẻ ngay trong ngày cho hộ, cá nhân kinh doanh (nếu đủ điều kiện) và không thu tiền bán hóa đơn lẻ. Một hộ, cá nhân kinh doanh có thể mua lẻ nhiều số hóa đơn trong ngày hoặc trong tháng, căn cứ vào nhu cầu của người mua hàng. - Loại hóa đơn bán lẻ: Hóa đơn bán hàng, mẫu số 02GTTT3/001 do Cục Thuế in, phát hành. - Hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh có nhu cầu mua hóa đơn lẻ viết đầy đủ các chỉ tiêu trên hóa đơn trước khi giao hóa đơn lẻ cho hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn lẻ. - Hóa đơn lẻ được đóng dấu của cơ quan Thuế trực tiếp tại góc trên, bên trái của các liên hóa đơn: Liên 1 (Lưu) và Liên 2 (Giao cho người mua) được giao cho hộ, cá nhân kinh doanh. Liên 3 lưu tại quyển, tại cơ quan Thuế. - Nhập các thông tin trên hóa đơn bán lẻ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ; Chương trình hỗ trợ ghi Sổ quản lý cấp, bán hóa đơn lẻ (Mẫu số ST13/AC) cho từng hộ, cá nhân. Chương trình hỗ trợ in và theo dõi được riêng sổ quản lý đối với bán hóa đơn lẻ. 15.3. Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn thuộc Chi cục Thuế thực hiện - Chi cục Thuế giao nhiệm vụ bán hóa đơn lẻ và không thu tiền cho các Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn có địa bàn rộng, đi lại khó khăn, xa điểm thu của Kho bạc hoặc Ngân hàng do Kho bạc ủy nhiệm thu để bán cho các hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ. - Niêm yết công khai Quy trình (hồ sơ, trình tự, mẫu đơn đề nghị mua hóa đơn lẻ…) tại nơi bán hóa đơn lẻ.
2,025
4,350
- Trong năm 2014, trường hợp người mua hóa đơn lẻ chưa có Đơn đề nghị mua hóa đơn lẻ thì Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn thuộc Chi cục Thuế thực hiện cấp Đơn đề nghị mua hóa đơn lẻ (mẫu ĐN01/AC). - Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn trong các trường hợp trên được sử dụng Biên lai thu thuế để thu các khoản thuế của người đề nghị mua hóa đơn lẻ và nộp toàn bộ số tiền thuế thu được vào Kho bạc Nhà nước theo quy định. - Đội Thuế liên xã, phường nhận Hồ sơ của người đề nghị mua hóa đơn lẻ, gồm: + Đơn đề nghị mua hóa đơn lẻ (Mẫu: ĐN01/AC) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân của người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân. + Các chứng từ mua bán liên quan (Hợp đồng hoặc chứng từ mua bán theo quy định của pháp luật…). Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị mua hóa đơn lẻ vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (đủ 8 giờ làm việc mỗi ngày) và ngày thứ bảy theo quy định tại Quyết định số 566/QĐ-TCT ngày 05/4/2010 của Tổng cục Thuế về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về thuế. - Hướng dẫn người đề nghị mua hóa đơn lẻ kê khai, xác định các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; Lập biên lai thu thuế để thu các khoản thuế của người đề nghị mua hóa đơn lẻ và hướng dẫn người nộp thuế lập hóa đơn; giao cho người có yêu cầu mua hóa đơn lẻ liên 1, liên 2 và lưu liên 3 tại cơ quan Thuế. - Đội Thuế liên xã, phường chuyển Hồ sơ mua hóa đơn lẻ, quyển hóa đơn bán lẻ và quyển biên lai thuế sử dụng để thu thuế đối với các trường hợp mua lẻ hóa đơn đã sử dụng hết cho Bộ phận Ấn chỉ. - Nếu Đội Thuế liên xã, phường có máy tính nối mạng được với Chương trình Quản lý ấn chỉ của Chi cục Thuế, Đội Thuế nhập thông tin trên hóa đơn bán lẻ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ; Chương trình hỗ trợ người sử dụng ghi: Sổ quản lý cấp, bán hóa đơn lẻ (Mẫu số ST13/AC). Nếu Đội Thuế liên xã, phường có máy chưa nối mạng được với Chương trình Quản lý ấn chỉ của Chi cục Thuế thì Bộ phận ấn chỉ của Chi cục nhập thông tin trên hóa đơn bán lẻ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ, trên cơ sở Hồ sơ bán hóa đơn lẻ do Đội Thuế liên xã, phường chuyển sang; Chương trình hỗ trợ người sử dụng ghi Sổ quản lý cấp, bán hóa đơn lẻ (Mẫu số ST13/AC). - Hàng quý, Đội Thuế liên xã, phường phải lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định tại Điều 27, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính; 16. Cấp hóa đơn lẻ Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: 16.1. Tổ chức, cá nhân thuộc diện được cấp hóa đơn lẻ - Các trường hợp được cơ quan Thuế cấp hóa đơn lẻ: + Các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng. + Các doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho khách hàng. - Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan Thuế không cấp hóa đơn (bao gồm cả trường hợp hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê như cho thuê nhà làm văn phòng, cho thuê nhà, đất làm địa điểm đặt trạm phát sóng… mà tiền cho thuê hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, cơ quan Thuế không cấp hóa đơn lẻ; cơ sở đi thuê tài sản sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp kèm theo hợp đồng thuê địa điểm và chứng từ thanh toán để làm chứng từ hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp). 16.2. Loại hóa đơn cấp lẻ Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan Thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng. Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua được cơ quan Thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng. Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua. 16.3. Trình tự cấp hóa đơn lẻ 16.3.1. Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Niêm yết công khai Quy trình (hồ sơ, trình tự, mẫu đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ…) tại nơi cấp hóa đơn lẻ. - Nhận hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ của người đề nghị cấp hóa đơn lẻ. Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (đủ 8 giờ làm việc mỗi ngày) và ngày thứ bảy theo quy định tại Quyết định số 566/QĐ-TCT ngày 05/4/2010 của Tổng cục Thuế về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về thuế. - Hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ gồm: + Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) và xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đề nghị cấp lẻ hóa đơn còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân. + Các chứng từ mua bán liên quan (Hợp đồng hoặc chứng từ mua bán theo quy định của pháp luật…). - Kiểm tra các thông tin trong hồ sơ, nếu phát hiện sai sót hoặc chưa đầy đủ phải thông báo, hướng dẫn ngay cho người đề nghị cấp hóa đơn lẻ để bổ sung. - Hướng dẫn người đề nghị cấp hóa đơn lẻ kê khai, xác định các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; Lập Bảng kê nộp thuế mẫu 01/BKNT theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính và thực hiện nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước (đối với Cơ quan Thuế đã thực hiện dự án kết nối số thu với Kho bạc) hoặc Giấy nộp tiền theo mẫu C1-02/NS (trong trường hợp chưa kết nối với Kho bạc) theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán Nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin, quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS). - Chuyển Hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ đủ điều kiện ngay cho Bộ phận ấn chỉ sau khi người đề nghị cấp hóa đơn lẻ có đầy đủ hồ sơ và chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước. 16.3.2. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ đủ điều kiện của người đề nghị cấp hóa đơn từ Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế chuyển sang. - Thực hiện cấp hóa đơn lẻ ngay trong ngày cho người đề nghị cấp hóa đơn lẻ (nếu đủ điều kiện). Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ có thể đề nghị cấp lẻ nhiều số hóa đơn trong ngày hoặc trong tháng, căn cứ vào nhu cầu của người mua hàng. - Hướng dẫn người đề nghị cấp hóa đơn lẻ viết đầy đủ các chỉ tiêu trên hóa đơn trước khi giao hóa đơn lẻ cho người đề nghị cấp hóa đơn lẻ. - Hóa đơn lẻ được đóng dấu của cơ quan Thuế trực tiếp tại góc trên, bên trái của các liên hóa đơn: Liên 1 (Lưu) và Liên 2 (Giao cho người mua) được giao cho hộ, cá nhân kinh doanh. Liên 3 lưu tại quyển. - Nhập các thông tin trên hóa đơn cấp lẻ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ; Chương trình hỗ trợ ghi Sổ quản lý cấp, bán hóa đơn lẻ (Mẫu số ST13/AC) cho từng hộ, cá nhân. Chương trình hỗ trợ in và theo dõi được riêng sổ quản lý đối với cấp hóa đơn lẻ. - Các tổ chức, hộ, cá nhân được cấp hóa đơn lẻ không phải lập báo cáo BC26/AC. 16.3.3. Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn thuộc Chi cục Thuế thực hiện: - Chi cục Thuế giao nhiệm vụ cấp hóa đơn lẻ cho các Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn có địa bàn rộng, đi lại khó khăn, xa điểm thu của Kho bạc hoặc Ngân hàng do Kho bạc ủy nhiệm thu để cấp cho các hộ, cá nhân kinh doanh có nhu cầu mua hóa đơn lẻ. - Niêm yết công khai Quy trình (hồ sơ, trình tự, mẫu đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ…) tại nơi cấp hóa đơn lẻ. - Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn trong các trường hợp trên được sử dụng biên lai thu thuế để thu các khoản thuế của người đề nghị cấp lẻ hóa đơn và nộp toàn bộ số tiền thuế thu được vào Kho bạc Nhà nước theo quy định. - Đội Thuế liên xã, phường nhận Hồ sơ của người đề nghị cấp hóa đơn lẻ, gồm: + Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (Mẫu: ĐN01/AC) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân của người đề nghị cấp hóa đơn còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân. + Các chứng từ mua bán liên quan (Hợp đồng hoặc chứng từ mua bán theo quy định của pháp luật…). Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (đủ 8 giờ làm việc mỗi ngày) và ngày thứ bảy theo quy định tại Quyết định số 566/QĐ-TCT ngày 05/4/2010 của Tổng cục Thuế về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về thuế.
2,066
4,351
- Hướng dẫn người đề nghị cấp hóa đơn lẻ kê khai, xác định các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; Lập biên lai thu thuế để thu các khoản thuế của người đề nghị cấp hóa đơn lẻ và hướng dẫn người nộp thuế lập hóa đơn; giao cho người có yêu cầu cấp hóa đơn lẻ liên 1, liên 2 và lưu liên 3 tại cơ quan Thuế. - Đội Thuế liên xã, phường chuyển Hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ, quyển hóa đơn bán lẻ và quyển biên lai thuế sử dụng để thu thuế đối với các trường hợp cấp lẻ hóa đơn đã sử dụng hết cho Bộ phận Ấn chỉ. - Nếu Đội Thuế liên xã, phường có máy tính nối mạng được với Chương trình Quản lý ấn chỉ của Chi cục Thuế, Đội Thuế nhập thông tin trên hóa đơn cấp lẻ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ; Chương trình hỗ trợ người sử dụng ghi: Sổ quản lý cấp, bán hóa đơn lẻ (Mẫu số ST13/AC). Nếu Đội Thuế liên xã, phường có máy chưa nối mạng được với Chương trình Quản lý ấn chỉ của Chi cục Thuế thì Bộ phận ấn chỉ của Chi cục nhập thông tin trên hóa đơn cấp lẻ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ, trên cơ sở Hồ sơ cấp hóa đơn lẻ do Đội Thuế liên xã, phường chuyển sang; Chương trình hỗ trợ người sử dụng ghi Sổ quản lý cấp, bán hóa đơn lẻ (Mẫu số ST13/AC). - Hàng quý, Đội Thuế liên xã, phường phải lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định tại Điều 27, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính; 17. Thanh, quyết toán tiền bán ấn chỉ 17.1. Chi cục Thuế thanh, quyết toán tiền bán ấn chỉ với Cục Thuế Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện: - Ngày 05 tháng liền kề tính số tiền bán ấn chỉ thu được trong kỳ, đề nghị Bộ phận Tài vụ chuyển tiền bán ấn chỉ (sau khi trích số tiền được phân bổ lại theo quy định) về cơ quan Thuế cấp trên. Nhập chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ về tài khoản của cơ quan Thuế cấp trên vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. - Hàng quý chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu quý liền kề, lập Báo cáo quyết toán tiền bán ấn chỉ (mẫu BC20/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ tính số tiền bán ấn chỉ của Chi cục Thuế phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp trong kỳ, phí phát hành được để lại và Chi cục Thuế truyền Báo cáo về Cục Thuế. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi Sổ quản lý ấn chỉ bán (mẫu ST11/AC). Bộ phận Tài vụ Chi cục Thuế thực hiện: - Hàng tháng Bộ phận Tài vụ thực hiện chuyển tiền bán ấn chỉ về tài khoản theo dõi tiền bán ấn chỉ của Cục Thuế chậm nhất là ngày 10 tháng liền kề. - Cung cấp cho Bộ phận Ấn chỉ bản sao kê các chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ của Chi cục Thuế về tài khoản theo dõi tiền bán ấn chỉ của Cục Thuế. 17.2. Cục Thuế quyết toán tiền bán ấn chỉ với Chi cục Thuế Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Nhập chứng từ chuyển tiền của Chi cục Thuế vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. - Đối chiếu Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền (mẫu BC20/AC) của quý thanh toán (Bản in của Chi cục Thuế) với Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền (mẫu BC20/AC) của quý thanh toán do Chi cục Thuế truyền lên trong Chương trình Quản lý ấn chỉ, nếu khớp đúng thì tiến hành quyết toán. Trường hợp có sai lệch về số liệu, yêu cầu Chi cục Thuế kiểm tra và điều chỉnh số liệu trước khi quyết toán. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ xác định số tiền bán ấn chỉ do Chi cục Thuế đã bán trong quý trước, số phí phát hành được để lại theo quy định, số tiền bán các loại ấn chỉ còn nợ kỳ trước (nếu có), số tiền bán ấn chỉ đã nộp kỳ này, số tiền bán ấn chỉ còn nợ cuối kỳ quyết toán. - Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế quyết toán tiền bán ấn chỉ hàng quý với các Chi cục Thuế theo lịch. Việc quyết toán tiền bán ấn chỉ giữa Cục Thuế và các Chi cục Thuế phải được lập thành biên bản (mẫu BB01/AC). Biên bản quyết toán tiền bán ấn chỉ giữa Cục Thuế và các Chi cục Thuế được lập thành 02 bản; Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế lưu giữ 01 bản; Chi cục Thuế lưu giữ 01 bản. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi Sổ quản lý ấn chỉ bán (mẫu ST11/AC); hỗ trợ người sử dụng lập Biên bản quyết toán số tiền bán ấn chỉ giữa Cục Thuế và các Chi cục Thuế. Phòng/Bộ phận Tài vụ Cục Thuế thực hiện: Cung cấp cho Phòng/Bộ phận ấn chỉ bản sao kê các chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ của các Chi cục Thuế; đối chiếu và xác nhận số liệu chuyển tiền bán ấn chỉ trong kỳ của các Chi cục Thuế với Phòng/Bộ phận ấn chỉ. 17.3. Cục Thuế thanh, quyết toán với Tổng cục Thuế Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Nhập chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ về tài khoản của Tổng cục, đối với các loại ấn chỉ do Tổng cục in, phát hành vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. - Hàng quý chậm nhất ngày 25 của tháng đầu quý liền kề lập Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền (mẫu BC20/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ tính số tiền bán ấn chỉ Cục Thuế phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp trong kỳ, phí phát hành được để lại và Cục Thuế truyền Báo cáo về Tổng cục Thuế. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi Sổ quản lý ấn chỉ bán (mẫu ST11/AC). Phòng/Bộ phận Tài vụ Cục Thuế thực hiện: - Hàng tháng thực hiện chuyển tiền bán ấn chỉ về tài khoản theo dõi tiền bán ấn chỉ của Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 15 tháng liền kề. - Cung cấp cho Phòng/Bộ phận ấn chỉ bản sao kê các chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ của Cục Thuế về tài khoản theo dõi tiền bán ấn chỉ của Tổng cục Thuế. 17.4. Tổng cục Thuế quyết toán với Cục Thuế Phòng Quản lý ấn chỉ - Vụ Tài vụ Quản trị Tổng cục Thuế thực hiện: - Nhập chứng từ chuyển tiền của Cục Thuế vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. - Đối chiếu Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền (mẫu BC20/AC) của quý thanh toán (Bản in của Cục Thuế) với Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền (mẫu BC20/AC) của quý thanh toán do Cục Thuế truyền lên trong Chương trình Quản lý ấn chỉ; nếu khớp đúng thì tiến hành quyết toán. Trường hợp có sai lệch về số liệu, yêu cầu Cục Thuế kiểm tra và điều chỉnh số liệu trước khi thanh, quyết toán. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ xác định số tiền bán ấn chỉ Cục Thuế trong quý, số phí phát hành được để lại theo quy định, số tiền bán các loại ấn chỉ còn nợ kỳ trước (nếu có), số tiền bán ấn chỉ đã nộp kỳ này, số tiền bán ấn chỉ còn nợ cuối kỳ quyết toán. - Phòng Quản lý ấn chỉ - Vụ Tài vụ Quản trị Tổng cục Thuế quyết toán số tiền bán ấn chỉ hàng quý với các Cục Thuế theo lịch. Việc quyết toán số tiền bán ấn chỉ giữa Tổng cục Thuế và các Cục Thuế phải được lập thành Biên bản (mẫu BB01/AC). Biên bản quyết toán số tiền bán ấn chỉ giữa Tổng cục Thuế với Cục Thuế được lập thành 02 bản; Vụ Tài vụ Quản trị (phòng Quản lý ấn chỉ) Tổng cục Thuế lưu giữ 01 bản; Cục Thuế lưu giữ 01 bản. - Chương trình Quản lý ấn chỉ trên mạng máy tính tự động ghi Sổ quản lý ấn chỉ bán (mẫu ST11/AC); hỗ trợ người sử dụng lập Biên bản quyết toán số tiền bán ấn chỉ giữa Tổng cục Thuế và Cục Thuế. Phòng Kế hoạch tài chính/Phòng Tài vụ Tổng cục Thuế thực hiện: Cung cấp cho Phòng Quản lý ấn chỉ bản sao kê các chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ của Cục Thuế về tài khoản theo dõi tiền bán ấn chỉ của Tổng cục Thuế. 18. Quản lý kho ấn chỉ 18.1. Quản lý tồn kho ấn chỉ Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan Thuế các cấp thực hiện: Thủ kho xác nhận Phiếu nhập, Phiếu xuất; hóa đơn bán ấn chỉ trong Chương trình Quản lý ấn chỉ, chương trình hỗ trợ ghi Thẻ kho (mẫu TK01/AC). Cuối mỗi tháng, Thủ kho ấn chỉ và Kế toán ấn chỉ phải thực hiện đối chiếu giữa sổ sách kế toán với thẻ kho và thực tế tồn kho theo từng loại ấn chỉ. 18.2. Kiểm kê kho ấn chỉ Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Lập Quyết định kiểm kê kho ấn chỉ trình lãnh đạo cơ quan Thuế phê duyệt. Thành phần Ban kiểm kê kho ấn chỉ gồm: Lãnh đạo cơ quan Thuế, lãnh đạo Phòng/Đội Hành chính phụ trách ấn chỉ; đại diện Phòng/Đội Kiểm tra nội bộ, Kế toán ấn chỉ, Thủ kho ấn chỉ. - Thời điểm kiểm kê: + Kiểm kê định kỳ vào ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 hàng năm. + Kiểm kê đột xuất: Thực hiện khi có quyết định của các cơ quan có thẩm quyền. - Trình tự kiểm kê: + Khóa sổ kế toán: Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC). Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ in Bảng kiểm kê kho ấn chỉ (mẫu: BC25/AC). + Thực hiện kiểm kê chi tiết theo từng loại ấn chỉ, ký hiệu ấn chỉ, số lượng ấn chỉ (từ quyển - đến quyển). Đối chiếu số liệu theo sổ sách và số liệu theo kiểm kê trong Bảng kiểm kê kho ấn chỉ (mẫu: BC25/AC). + Thực hiện điều chỉnh số liệu nếu có chênh lệch sau khi đã có ý kiến xử lý của lãnh đạo cơ quan Thuế. In bảng kiểm kê ấn chỉ (mẫu: BC25/AC) sau khi đã điều chỉnh. - Biên bản kiểm kê kho, kèm theo Bảng kiểm kê (mẫu: BC25/AC) được lập đủ số lượng để giao cho các thành phần tham gia kiểm kê và những người tham gia kiểm kê kho phải ký tên trong tất cả các bản Biên bản kiểm kê kho. 18.3. Xử lý kết quả kiểm kê kho Sau khi kiểm kê kho nếu phát hiện chênh lệch thừa, thiếu ấn chỉ thì phối hợp với cơ quan cấp trên để xác định nguyên nhân chênh lệch và xử lý như sau: + Nếu phát hiện nguyên nhân do nhầm lẫn trong phiếu nhập, phiếu xuất thì lập phiếu nhập, phiếu xuất điều chỉnh. + Nếu thừa không rõ nguyên nhân thì tiến hành hủy + Nếu thiếu không rõ nguyên nhân thì xử lý như mất ấn chỉ.
2,042
4,352
B. QUẢN LÝ MẪU, ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG, THÔNG BÁO ĐỀ NGHỊ PHÁT HÀNH, THÔNG BÁO (BÁO CÁO) PHÁT HÀNH ẤN CHỈ TỰ IN, ĐẶT IN, ĐIỆN TỬ CỦA CÁC TỔ CHỨC I. Quản lý hóa đơn tự in của cơ quan Thuế 1. Tạo mẫu hóa đơn bán ấn chỉ tự in của cơ quan Thuế Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) và Cục Công nghệ thông tin Tổng cục Thuế thực hiện: - Thiết kế mẫu hóa đơn và tạo Hóa đơn bán ấn chỉ tự in, ký hiệu mẫu: 02GTTT3/002 trên Chương trình Quản lý hóa đơn để dùng chung cho toàn ngành Thuế. - Phân mã hóa đơn để xác định ký hiệu hóa đơn theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính. Mã hóa đơn bán ấn chỉ tự in của Tổng cục Thuế gồm hai ký tự: 00 trước ký hiệu hóa đơn. - Tổng cục Thuế ban hành Quyết định áp dụng hóa đơn bán ấn chỉ tự in theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về hóa đơn và Điều 6, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính. 2. Thông báo phát hành mẫu hóa đơn bán ấn chỉ tự in của cơ quan Thuế Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) Tổng cục Thuế thực hiện: - Phân bổ ký hiệu hóa đơn bán ấn chỉ tự in, ký hiệu mẫu 02GTTT3/002 cho Vụ Tài vụ Quản trị (Phòng Quản lý ấn chỉ) Tổng cục Thuế tại Hà Nội và Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại tại thành phố Hồ Chí Minh. - Vụ Tài vụ Quản trị (Phòng Quản lý ấn chỉ) Tổng cục Thuế tại Hà Nội sử dụng hóa đơn bán ấn chỉ tự in có ký hiệu AA. Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại tại thành phố Hồ Chí Minh sử dụng hóa đơn bán ấn chỉ tự in có ký hiệu AB. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Phân bổ ký hiệu Hóa đơn bán ấn chỉ tự in, ký hiệu mẫu 02GTTT3/002 cho Văn phòng Cục thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc. - Nguyên tắc phân bổ ký hiệu hóa đơn: Mỗi Chi cục Thuế được sử dụng một hoặc một số ký hiệu hóa đơn nhất định và không thay đổi theo thời gian. Tối đa mỗi ký hiệu hóa đơn có 9.999.999 số, từ số 0000001 đến số 9.999.999. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục thuế thực hiện: - Thông báo phát hàng hóa đơn bán ấn chỉ tự in (Theo mẫu số 3.6, phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính). - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ lập Sổ Quản lý ấn chỉ (Mẫu: ST10/AC) của Bộ phận Ấn chỉ. 3. Lập Hóa đơn bán ấn chỉ tự in tại cơ quan Thuế Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhập các thông tin về người mua hóa đơn (tên, mã số thuế, địa chỉ, tên người trực tiếp mua, số chứng minh nhân dân...) và các thông tin về số lượng hóa đơn các loại sẽ bán cho các tổ chức, cá nhân ( loại hóa đơn, ký hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn, số thứ tự đầu - cuối, đơn giá bán, thành tiền...) vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ: + In tiêu đề của hóa đơn để đóng dấu cơ quan Thuế vào góc trên, bên trên tại vị trí tên của cơ quan Thuế trước khi in toàn bộ nội dung. + Lập và in hóa đơn bán ấn chỉ tự in. 4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn bán ấn chỉ tự in của cơ quan Thuế Phòng/bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận/nhập các thông tin về hóa đơn bán ấn chỉ tự in trong Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC do Bộ phận Ấn chỉ (Kế toán bán hóa đơn) sử dụng. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ việc phát hiện sai sót các số liệu trên BC26/AC và hỗ trợ ghi Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC) của Bộ phận Ấn chỉ. 5. Thông báo kết quả hủy hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ) của cơ quan Thuế Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Hết năm, căn cứ ký hiệu và số lượng Hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) đã thông báo phát hành và số hóa đơn đã sử dụng theo Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC, Bộ phận ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện việc thông báo hủy số hóa đơn tự in còn lại chưa sử dụng theo mẫu Thông báo kết quả hủy hóa đơn, mẫu số TB03/AC (mẫu 3.11, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC). - Bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm, Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động xác định 02 ký tự quy định năm tạo và phát hành cho các ký hiệu Hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) của Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục thuế II. Quản lý Đăng ký mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in; Thông báo phát hành biên lai phí, lệ phí và Đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Cục thuế /Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Đăng ký mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in (mẫu tại Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính); Thông báo phát hành biên lai thu phí, lệ phí tự in, đặt in (mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2012/TT-BTC), Đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in (mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC); đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Bộ phận Ấn chỉ ngay trong ngày. - Thời hạn gửi Thông báo phát hành biên lai thu phí, lệ phí chậm nhất là 15 ngày trước ngày bắt đầu sử dụng. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in, Thông báo phát hành biên lai thu phí, lệ phí, Đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in (mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC); và mẫu chứng từ, biên lai kèm theo từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ: + Kiểm tra và ra thông báo chấp nhận hồ sơ đăng ký mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, trường hợp không đủ điều kiện thì Cục Thuế có văn bản Thông báo nêu rõ lý do không chấp thuận để tổ chức biết. Thời hạn thực hiện trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ. + Kiểm tra thông tin trong Thông báo phát hành biên lai thu phí, lệ phí tự in, đặt in. Trường hợp không chấp nhận loại biên lai thu tiền phí, lệ phí của cơ quan thu phí, lệ phí thì phải có ý kiến phản hồi bằng văn bản, nêu lý do không chấp nhận gửi tới cơ quan thu phí, lệ phí trong thời gian chậm nhất là 7 ngày trước ngày bắt đầu sử dụng theo Thông báo phát hành của cơ quan thu phí, lệ phí. + Căn cứ phương pháp tính thuế giá trị gia tăng, việc đánh giá rủi ro doanh nghiệp… (do Phòng/bộ phận Kê khai và kế toán thuế, Kiểm tra, Thanh tra… chuyển sang) và các điều kiện để được tự in, đặt in hóa đơn; trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, Phòng/bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế gửi thông báo về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC). - Lưu giữ hồ sơ: Đăng ký tự in chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; Thông báo phát hành biên lai thu phí, lệ phí; công văn không chấp thuận việc đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ của cơ quan Thuế. - Thực hiện hủy bỏ hiệu lực việc chấp thuận sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi phát hiện tổ chức trả thu nhập đưa chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân ra sử dụng nhưng có sai phạm. III. Quản lý Thông báo (Báo cáo) phát hành ấn chỉ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Thông báo phát hàng hóa đơn; Thông báo phát hành chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; Báo cáo phát hành biên lai thu phí, lệ phí (mẫu TB01/AC) đối với tổ chức ngoài ngành thuế phát hành bằng các hình thức gửi qua mạng thông tin điện tử (Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ tiếp nhận); Thông báo (Báo cáo) có mã vạch, Thông báo (Báo cáo) không có mã vạch gửi qua bưu điện; kèm theo ấn chỉ mẫu, đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Phòng/Bộ phận Ấn chỉ ngay trong ngày. Trường hợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hóa đơn thu phí dịch vụ tự in thì gửi Thông báo phát hàng hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan Thuế quản lý, đăng ký cấu trúc tạo số hóa đơn, không phải đăng ký trước số lượng phát hành. + Mẫu ấn chỉ các đơn vị phát hành phải gửi bản chính trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới cơ quan Thuế. + Thời hạn gửi Thông báo phát hàng hóa đơn đến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 05 ngày trước khi tổ chức bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký Thông báo phát hành. + Thời hạn gửi Thông báo phát hành chứng từ khấu trừ đến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận của cơ quan Thuế trực tiếp quản lý. + Thời hạn gửi Báo cáo phát hành biên lai thu phí, lệ phí đến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 15 ngày trước ngày bắt đầu sử dụng. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Thông báo phát hàng hóa đơn; Thông báo phát hành chứng từ khấu trừ; Báo cáo phát hành biên lai thu phí, lệ phí (mẫu: TB01/AC) từ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Kiểm tra trạng thái của mã số thuế, tính hợp lệ của Thông báo (Báo cáo) phát hành so với quy định; so sánh giữa mẫu ấn chỉ với các thông tin trong Thông báo (Báo cáo) phát hành. Trường hợp phát hiện các thông tin trong Thông báo (Báo cáo) phát hành không đúng theo quy định; phải nêu các sai sót và yêu cầu tổ chức điều chỉnh.
2,033
4,353
- Đối với thông báo phát hàng hóa đơn: Căn cứ nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp; Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 đến 6 tháng tại Thông báo phát hàng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp. Trường hợp thông báo phát hàng hóa đơn với số lượng vượt quá nhu cầu sử dụng hóa đơn từ 3 đến 6 tháng; trong thời hạn 5 ngày làm việc, phòng/bộ phận Ấn chỉ có văn bản thông báo để tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp điều chỉnh giảm thông báo phát hàng hóa đơn. Trường hợp tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thông báo phát hàng hóa đơn tự in, đặt in lần đầu; phòng/bộ phận Ấn chỉ căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh, địa bàn, quy mô… tương tự để xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành sử dụng từ 3 đến 6 tháng tại Thông báo phát hàng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp. - Nhận/nhập thông tin từ Thông báo (Báo cáo) phát hành mới vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ: + Kiểm tra, phát hiện các sai sót trong Thông báo (Báo cáo) phát hành, in thông báo lỗi để yêu cầu tổ chức hoàn chỉnh và gửi lại cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý. + Nếu đúng Chương trình tự động ghi Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC). + Đưa các Thông tin Thông báo phát hàng hóa đơn lên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. - Trường hợp cơ quan phát hiện Thông báo (Báo cáo) phát hành của tổ chức có sai sót thì yêu cầu tổ chức lập Thông báo (Báo cáo) phát hành mới gửi cơ quan Thuế đề nghị thay thế Thông báo (Báo cáo) phát hành cũ. - Nhận/nhập Thông báo (Báo cáo) phát hành mới vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ người sử dụng ghi thông tin Thông báo (Báo cáo) phát hành mới vào Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC) thay thế thông tin Thông báo (Báo cáo) phát hành cũ có sai sót và Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ đưa các Thông tin Thông báo phát hàng hóa đơn lên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thay thế thông tin Thông báo phát hàng hóa đơn có sai sót. - Lưu giữ Thông báo (Báo cáo) phát hành của tổ chức. Trường hợp Thông báo, Báo cáo phát hành của tổ chức gửi qua mạng, cơ quan Thuế không phải in Thông báo (Báo cáo) phát hành để lưu trữ. IV. Quản lý hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ để in và xuất hóa đơn cho khách hàng thì hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu và đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 14 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi Thông báo phát hàng hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan Thuế quản lý, không phải đăng ký trước số lượng phát hành. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Nhận Thông báo phát hàng hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền (mẫu TB01/AC) đối với tổ chức ngoài ngành thuế phát hành bằng các hình thức gửi qua mạng máy tính; Báo cáo có mã vạch, Báo cáo không có mã vạch gửi qua bưu điện; kèm theo ấn chỉ mẫu, đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Phòng/Bộ phận Ấn chỉ ngay trong ngày. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Thông báo phát hàng hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền; (mẫu: TB01/AC) từ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Kiểm tra trạng thái của mã số thuế, tính hợp lệ của Thông báo phát hành so với quy định; so sánh giữa mẫu ấn chỉ với các thông tin trong Thông báo. Trường hợp phát hiện các thông tin trong Thông báo phát hành không đúng theo quy định; phải nêu các sai sót và yêu cầu tổ chức điều chỉnh. - Lưu giữ Thông báo phát hành của tổ chức. Trường hợp Thông báo phát hành của tổ chức gửi qua mạng, cơ quan Thuế không phải in Thông báo phát hành để lưu giữ. C. ĐIỀU CHỈNH, ĐIỀU CHUYỂN ẤN CHỈ 1. Điều chỉnh ấn chỉ 1.1. Các trường hợp điều chỉnh - Kiểm kê kho phát hiện thừa ấn chỉ. - Phát hiện sai lệch về loại, ký hiệu hoặc số lượng sau khi nhập, xuất ấn chỉ. 1.2. Điều chỉnh phiếu nhập/xuất Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan Thuế cấp dưới thực hiện: - Lập Biên bản điều chỉnh ấn chỉ theo thực tế sai lệch. - Kế toán ấn chỉ lập Phiếu xuất ấn chỉ điều chỉnh trong chương trình Quản lý ấn chỉ xuất trả cơ quan Thuế cấp trên số ấn chỉ trong phiếu xuất có nhưng thực tế không có; in Phiếu xuất chuyển thủ kho. - Kế toán ấn chỉ căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ điều chỉnh của cơ quan Thuế cấp trên, lập Phiếu nhập ấn chỉ điều chỉnh. Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC) nếu điều chỉnh ấn chỉ bán; + Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC). Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan Thuế cấp trên thực hiện: - Căn cứ Biên bản kiểm kê phát hiện thừa được lãnh đạo cơ quan Thuế phê duyệt. - Căn cứ Hồ sơ điều chỉnh của cơ quan Thuế cấp dưới (Biên bản điều chỉnh và phiếu xuất điều chỉnh); kế toán xác định số ấn chỉ sai lệch liên quan đến các đơn vị để thực hiện điều chỉnh: + Lập phiếu nhập ấn chỉ điều chỉnh (mẫu: CTT23/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn; in phiếu nhập chuyển thủ kho. + Lập Phiếu xuất ấn chỉ điều chỉnh để xuất số ấn chỉ hiện đang có tại cơ quan Thuế nhưng trong Phiếu xuất ấn chỉ liên quan trước đây không có. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST 11AC) nếu điều chỉnh ấn chỉ bán; + Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC). 1.3. Điều chỉnh hóa đơn bán ấn chỉ lập sai Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/ Chi cục Thuế thực hiện: Trường hợp phát hiện sai lệch về loại, ký hiệu hoặc số lượng sau khi bán ấn chỉ cho Bộ phận ấn chỉ hoặc đã bán cho các tổ chức, cá nhân thuộc diện được mua ấn chỉ: - Căn cứ biên bản điều chỉnh, xóa bỏ hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ) đã lập để lập hóa đơn bán hàng mới thay thế hóa đơn đã xóa bỏ tương ứng với loại, ký hiệu, số lượng, giá bán ấn chỉ điều chỉnh cho các tổ chức, cá nhân. Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ: + Đánh dấu xóa bỏ hóa đơn lập sai và lập hóa đơn thay thế. + Ghi Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu: ST10/AC); + Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC). 2. Điều chuyển ấn chỉ 2.1. Các trường hợp điều chuyển - Điều chuyển ấn chỉ từ cơ quan Thuế còn tồn kho nhiều sang cơ quan Thuế còn tồn kho ít. - Điều chuyển ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân từ Chi cục Thuế này quản lý sang Chi cục Thuế khác, từ Cục Thuế quản lý chuyển Chi cục Thuế quản lý và ngược lại. - Điều chuyển do điều chỉnh địa bàn hành chính theo quyết định của Chính phủ. 2.2. Điều chuyển ấn chỉ do cơ quan Thuế phát hành 2.2.1 Điều chuyển ấn chỉ giữa các cơ quan Thuế trong nội tỉnh, thành phố. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan Thuế cấp dưới bị điều chuyển thực hiện: - Cơ quan Thuế cấp dưới có ấn chỉ điều chuyển (căn cứ Biên bản bàn giao hoặc Quyết định điều chuyển của cơ quan Thuế cấp trên), Kế toán ấn chỉ lập Phiếu xuất ấn chỉ nộp lên cơ quan Thuế cấp trên (mẫu CTT24/AC) trong chương trình Quản lý ấn chỉ, chọn xuất từ kho chính: Chi tiết theo loại, ký hiệu, số lượng, giá vốn; in phiếu xuất chuyển thủ kho. - Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệu trên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho, phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất kho, tra cứu phiếu xuất trong chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho. - Những người liên quan đến việc xuất kho ấn chỉ điều chuyển phải ký vào Phiếu xuất ấn chỉ điều chuyển. Bộ phận Ấn chỉ giữ liên 1, thủ kho ấn chỉ giữ liên 2, người nhận, giao ấn chỉ điều chuyển giữ liên 3. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC) nếu điều chuyển ấn chỉ bán; + Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC). Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan Thuế cấp trên thực hiện: - Căn cứ phiếu xuất ấn chỉ của Chi cục Thuế điều chuyển (mẫu CTT24/AC), lập Phiếu nhập (mẫu CTT23/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ, chọn nhập kho chính: Chi tiết theo loại, ký hiệu, số lượng, giá vốn; in phiếu nhập chuyển thủ kho. - Lập Phiếu xuất ấn chỉ chi tiết theo loại, ký hiệu, số lượng, giá vốn ấn chỉ từ kho chính số ấn chỉ liên quan đến việc điều chuyển cho cơ quan Thuế cấp dưới được điều chuyển. - Những người liên quan đến việc nhập kho, xuất kho số ấn chỉ điều chuyển mặc dù không phải nhập, xuất kho thực tế nhưng vẫn phải ký xác nhận trên các Phiếu nhập, Phiếu xuất ấn chỉ điều chuyển. Bộ phận Ấn chỉ giữ liên 1, thủ kho ấn chỉ giữ liên 2, người nhận, giao ấn chỉ điều chuyển giữ liên 3. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC) nếu điều chuyển ấn chỉ bán; + Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC). Phòng/Bộ phận Ấn chỉ cơ quan Thuế nhận điều chuyển thực hiện: - Cơ quan Thuế nhận ấn chỉ điều chuyển, kế toán lập Phiếu nhập trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: chọn nhập kho chính; Chi tiết theo loại, ký hiệu, số lượng, giá vốn; in phiếu nhập chuyển thủ kho. - Những người liên quan đến việc nhập kho ấn chỉ điều chuyển phải ký vào Phiếu nhập ấn chỉ điều chuyển. Bộ phận Ấn chỉ giữ liên 1, thủ kho ấn chỉ giữ liên 2, người nhận, giao ấn chỉ điều chuyển giữ liên 3.
2,102
4,354
- Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu: ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC) nếu điều chuyển ấn chỉ bán; + Thẻ kho tương ứng (mẫu: TK01/AC). 2.2.2. Điều chuyển ấn chỉ từ Cục Thuế lên Tổng cục Thuế Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Căn cứ yêu cầu điều chuyển ấn chỉ của Tổng cục Thuế, Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế có ấn chỉ điều chuyển lập Phiếu xuất ấn chỉ nộp lên cơ quan Thuế cấp trên (mẫu CTT24/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn, in 3 liên chuyển thủ kho. Kế toán ấn chỉ chọn xuất từ kho chính. - Thủ kho căn cứ phiếu xuất để xuất kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệu trên phiếu xuất sai so với thực tế tồn kho, phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu xuất; sau khi kế toán sửa lại phiếu xuất, thủ kho thực hiện xuất kho, tra cứu phiếu xuất trong Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu xuất kho. - Những người có liên quan đến việc xuất ấn chỉ phải ký vào các liên phiếu xuất, thủ kho lưu giữ liên 3, chuyển kế toán lưu liên 1, giao cho người nhận ấn chỉ liên 2. - Chương trình Quản lý ấn chỉ tự động ghi Sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); ghi thêm Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC) nếu là ấn chỉ bán; ghi Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC). Phòng Quản lý Ấn chỉ - Vụ Tài vụ Quản trị Tổng cục Thuế thực hiện: - Căn cứ phiếu xuất ấn chỉ của Cục Thuế (mẫu CTT24/AC), lập phiếu nhập ấn chỉ (mẫu CTT23/AC) trong Chương trình Quản lý ấn chỉ; chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự, giá vốn; in 3 liên chuyển thủ kho. Kế toán ấn chỉ chọn nhập kho chính. - Thủ kho căn cứ phiếu nhập để nhập kho. Trường hợp thủ kho phát hiện số liệu trên phiếu nhập sai so với thực tế nhập kho, phải thông báo ngay với kế toán để điều chỉnh lại phiếu nhập; sau khi kế toán sửa lại phiếu nhập, thủ kho thực hiện nhập kho, tra cứu phiếu nhập trên Chương trình Quản lý ấn chỉ xác nhận phiếu nhập kho. - Những người liên quan đến việc nhập kho phải ký vào 3 liên phiếu nhập, thủ kho lưu giữ liên 2, chuyển trả Kế toán ấn chỉ liên 1, liên 3 giao cho người nhập kho. - Chương trình Quản lý ấn chỉ ghi Sổ theo dõi nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); ghi thêm Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền (mẫu ST11/AC) nếu là ấn chỉ bán; ghi Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC). 2.2.3. Điều chuyển ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân do thay đổi cơ quan Thuế nội tỉnh, thành phố quản lý Bộ phận Ấn chỉ nơi tổ chức, cá nhân chuyển đi thực hiện: - Nhận/nhập các loại báo cáo của tổ chức, cá nhân chuyển đi vào Chương trình Quản lý ấn chỉ: + Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC; BC26a/AC); + Báo cáo tình hình sử dụng biên lai lai phí, lệ phí (mẫu: BC7/AC); + Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC) + Thông báo kết quả hủy ấn chỉ (nếu có); + Bảng kê ấn chỉ đăng ký tiếp tục sử dụng (mẫu: BK04/AC). - Kế toán lập Phiếu nhập trong Chương trình Quản lý ấn chỉ để thu hồi số ấn chỉ chưa sử dụng; Bảng kê ấn chỉ đăng ký tiếp tục sử dụng nơi chuyển đến của tổ chức, cá nhân chuyển cơ quan Thuế quản lý vào kho theo dõi riêng. - Kế toán lập Phiếu xuất trong Chương trình Quản lý ấn chỉ số ấn chỉ của tổ chức, cá nhân chuyển cơ quan Thuế quản lý từ kho theo dõi riêng nộp lên Cục Thuế. - Những người liên quan đến việc nhập, xuất kho ấn chỉ phải ký vào Phiếu nhập, xuất ấn chỉ. Bộ phận Ấn chỉ giữ liên 1, thủ kho ấn chỉ giữ liên 2, người nhận, giao ấn chỉ điều chuyển giữ liên 3. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC); + Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC). Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Nhập các loại báo cáo của các tổ chức, cá nhân do Cục Thuế quản lý, nay chuyển Chi cục Thuế quản lý vào Chương trình quản lý ấn chỉ: + Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC; BC26a/AC); + Báo cáo sử dụng biên lai phí, lệ phí (mẫu: BC7/AC); + Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC) + Thông báo kết quả hủy ấn chỉ (nếu có); + Bảng kê ấn chỉ đăng ký tiếp tục sử dụng (mẫu: BK04/AC). - Kế toán lập Phiếu nhập trong Chương trình Quản lý ấn chỉ để thu hồi số ấn chỉ của tổ chức, cá nhân chuyển cơ quan Thuế quản lý: Chi tiết theo loại, ký hiệu, số lượng vào kho theo dõi riêng; in 3 liên chuyển thủ kho. - Kế toán lập Phiếu xuất trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết theo loại, ký hiệu, số lượng ấn chỉ của tổ chức, cá nhân chuyển cơ quan Thuế quản lý từ kho theo dõi riêng cho Chi cục Thuế nơi tổ chức chuyển đến. - Những người liên quan đến việc nhập, xuất kho ấn chỉ phải ký vào Phiếu nhập, xuất ấn chỉ. Bộ phận Ấn chỉ giữ liên 1, thủ kho ấn chỉ giữ liên 2, người nhận, giao ấn chỉ điều chuyển giữ liên 3. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC); + Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC). Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế nơi tổ chức, cá nhân chuyển đến thực hiện: - Căn cứ Phiếu xuất của Cục Thuế kế toán lập Phiếu nhập trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết theo loại, ký hiệu, số lượng ấn chỉ vào kho theo dõi riêng; in 3 liên Phiếu nhập chuyển thủ kho. - Kế toán lập Phiếu xuất trong Chương trình Quản lý ấn chỉ: Chi tiết theo loại, ký hiệu, số lượng ấn chỉ cho tổ chức, cá nhân chuyển đến cơ quan Thuế quản lý từ kho theo dõi riêng; in 3 liên phiếu xuất chuyển thủ kho. - Những người liên quan đến việc nhập, xuất kho ấn chỉ phải ký vào Phiếu nhập, xuất ấn chỉ. Bộ phận Ấn chỉ giữ liên 1, thủ kho ấn chỉ giữ liên 2, người nhận, giao ấn chỉ điều chuyển giữ liên 3. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC); + Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC). 2.2.4. Điều chuyển ấn chỉ của tổ chức, cá nhân chuyển cơ quan Thuế tỉnh, thành phố khác quản lý - Hóa đơn của tổ chức, cá nhân chuyển cơ quan Thuế tỉnh, thành phố khác quản lý thực hiện thanh, quyết toán và hủy số hóa đơn còn lại theo quy định. - Biên lai thuế của tổ chức, cá nhân chuyển cơ quan Thuế tỉnh, thành phố khác quản lý thực hiện thanh, quyết toán nộp lại cho cơ quan Thuế nơi cấp biên lai. - Biên lai thu phí, lệ phí của tổ chức chuyển cơ quan Thuế tỉnh, thành phố khác quản lý thực hiện thanh quyết toán, hủy số biên lai còn lại theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. - Kế toán ấn chỉ lập phiếu nhập trong Chương trình quản lý ấn chỉ số Biên lai thuế của tổ chức, cá nhân nộp lại vào kho chờ hủy; nhập/nhận Thông báo kết quả hủy ấn chỉ vào Chương trình quản lý ấn chỉ. - Chương trình hỗ trợ ghi: + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC); + Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC). 2.3. Quản lý ấn chỉ do đơn vị ngoài ngành thuế phát hành chuyển cơ quan Thuế quản lý. 2.3.1 Quản lý ấn chỉ do đơn vị phát hành chuyển cơ quan Thuế tỉnh, thành phố quản lý có nhu cầu tiếp tục sử dụng ấn chỉ đã phát hành Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Chi cục Thuế/Cục Thuế nơi chuyển đi thực hiện: - Nhận Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC); Báo cáo sử dụng biên lai thu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC, BC26a/AC) và Bảng kê biên lai còn tồn đăng ký sử dụng tiếp (mẫu: BK04/AC); Bảng kê chi tiết hóa đơn của tổ chức đến thời điểm quyết toán hóa đơn (mẫu số 3.12 phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC). - Đóng dấu “ngày nhận” và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận ấn chỉ. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế/Cục Thuế nơi chuyển đi thực hiện: - Nhận/nhập Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC); Báo cáo sử dụng biên lai thu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC, BC26a/AC) và Bảng kê biên lai còn tồn đăng ký sử dụng tiếp (mẫu: BK04/AC). - Nhận/nhập Bảng kê chi tiết hóa đơn của tổ chức đến thời điểm quyết toán hóa đơn (mẫu số 3.12 phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) vào Chương trình Quản lý ấn chỉ và truyền lên trang thông tin điện tử ngành Thuế và trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế. - Trường hợp đơn vị gửi qua mạng thông tin điện tử thì Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ tiếp nhận. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng: + Ghi Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC); + Phát hiện các sai sót liên quan tới việc phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ; in thông báo yêu cầu đơn vị sử dụng ấn chỉ kiểm tra và lập lại báo cáo mới thay thế báo cáo cũ. + Điều chỉnh giảm thông báo phát hành biên lai bằng đúng Bảng kê chi tiết số biên lai còn tồn đăng ký sử dụng tiếp. + Điều chỉnh giảm số tồn hóa đơn bằng đúng Bảng kê chi tiết hóa đơn của tổ chức đến thời điểm quyết toán hóa đơn (mẫu số 3.12 phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC). Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế nơi chuyển đến thực hiện: - Nhận Thông báo phát hành chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; Báo cáo phát hành biên lai thu phí, lệ phí (mẫu TB01/AC) đối với đơn vị ngoài ngành thuế phát hành, kèm theo ấn chỉ mẫu, đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Phòng/Bộ phận Ấn chỉ ngay trong ngày. - Nhận Thông báo điều chỉnh thông tin tại Thông báo phát hàng hóa đơn và bảng kê hóa đơn chưa sử dụng của Tổ chức chuyển địa điểm kinh doanh (mẫu 3.10 và 3.13 phụ lục 3 Ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).
2,095
4,355
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế/Cục Thuế nơi chuyển đến thực hiện: - Nhập/nhận Thông báo phát hành chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; Báo cáo phát hành biên lai thu phí, lệ phí (mẫu TB01/AC) vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. - Nhập/nhận Thông báo điều chỉnh thông tin tại Thông báo phát hàng hóa đơn và bảng kê hóa đơn chưa sử dụng của Tổ chức chuyển địa điểm kinh doanh (mẫu 3.10 và 3.13 phụ lục 3 Ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính) vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ đưa thông tin lên trang thông tin điện tử ngành thuế và trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế. 2.3.2 Quản lý ấn chỉ do đơn vị phát hành chuyển cơ quan Thuế tỉnh, thành phố quản lý không có nhu cầu tiếp tục sử dụng ấn chỉ đã phát hành - Hóa đơn, Biên lai do đơn vị đặt in, tự in đã phát hành khi chuyển cơ quan Thuế tỉnh, thành phố quản lý; đơn vị thực hiện lập các loại báo cáo và gửi cơ quan Thuế trực tiếp quản lý: + Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC, BC26a/AC); + Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu: CTT25/AC); + Báo cáo sử dụng biên lai phí, lệ phí (mẫu: BC7/AC); - Hủy số hóa đơn, biên lai còn tồn khi đơn vị đặt in, tự in đã phát hành khi chuyển cơ quan Thuế tỉnh, thành phố quản lý và Thông báo kết quả hủy ấn chỉ (mẫu: TB03/AC - nếu có); - Thời kỳ lập các loại báo cáo trên là từ kỳ báo cáo trước đến thời điểm chuyển cơ quan Thuế tỉnh, thành phố quản lý. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Chi cục Thuế/Cục Thuế nơi chuyển đi thực hiện: - Nhận Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC); Báo cáo sử dụng biên lai thu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC, BC26a/AC) và Thông báo kết quả hủy ấn chỉ (mẫu: TB03/AC) nếu có. - Đóng dấu “ngày nhận” và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận ấn chỉ. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế/Cục Thuế nơi chuyển đi thực hiện: - Nhận, nhập Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC); Báo cáo sử dụng biên lai thu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC, BC26a/AC) và Thông báo kết quả hủy ấn chỉ (mẫu: TB03/AC) của các tổ chức vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. - Trường hợp đơn vị gửi Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC); Báo cáo sử dụng biên lai thu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC, BC26a/AC) và Thông báo kết quả hủy ấn chỉ (mẫu: TB03/AC) qua mạng thông tin điện tử thì Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ tiếp nhận. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng ghi: + Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC); + Phát hiện các sai sót liên quan tới việc in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ; in thông báo yêu cầu đơn vị sử dụng ấn chỉ kiểm tra và lập lại báo cáo mới thay thế báo cáo cũ. D. HUỶ ẤN CHỈ TẠI CƠ QUAN THUẾ 1. Thông báo ấn chỉ không còn giá trị sử dụng Phòng/Bộ phận ấn chỉ cơ quan Thuế các cấp thực hiện: Cơ quan Thuế phải thông báo những loại ấn chỉ không còn giá trị sử dụng cho cơ quan Thuế cấp dưới; các loại hóa đơn, biên lai không còn giá trị sử dụng để tổ chức, cá nhân thu thực hiện: - Nộp lại cho cơ quan Thuế các loại biên lai thu thuế còn nguyên quyển. - Các loại hóa đơn hủy theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. - Các loại biên lai thu phí, lệ phí hủy theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý, sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. 2. Các trường hợp ấn chỉ được hủy - Ấn chỉ còn tồn trong kho của cơ quan Thuế nhưng không còn giá trị sử dụng do thay đổi mẫu, thay đổi các chỉ tiêu trong mẫu hoặc do hư hỏng vì mối mọt, ẩm ướt... - Báo soát, liên lưu chứng từ hết thời hạn lưu trữ theo quy định. 3. Phân cấp hủy ấn chỉ - Hóa đơn, Biên lai còn nguyên quyển nhưng không còn giá trị sử dụng; tem rượu, tem thuốc lá không còn giá trị sử dụng, Chi cục Thuế nộp về Cục Thuế để hủy tập trung tại Văn phòng Cục Thuế. - Tổng cục Thuế tổ chức việc hủy số ấn chỉ không còn giá trị sử dụng còn tồn trong kho của Tổng cục Thuế. - Cục Thuế tổ chức việc hủy số ấn chỉ không còn giá trị sử dụng còn tồn trong kho của Cục Thuế. - Chi cục Thuế tổ chức việc hủy liên lưu, báo soát, sổ sách chứng từ báo cáo kế toán hết thời hạn lưu trữ. 4. Hồ sơ hủy ấn chỉ Phòng/Bộ phận ấn chỉ cơ quan Thuế các cấp thực hiện: - Có văn bản và Bảng kê chi tiết ký hiệu, số lượng, số thứ tự của từng loại ấn chỉ cần hủy báo cáo cơ quan Thuế cấp trên đăng ký hủy tại đơn vị. Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ lập Bảng kê ấn chỉ cần hủy (mẫu: BK04/AC). - Khi có văn bản chấp thuận hủy ấn chỉ của cơ quan Thuế cấp trên; trình lãnh đạo cơ quan Thuế ký Quyết định thành lập Hội đồng hủy ấn chỉ. Thành phần Hội đồng hủy ấn chỉ gồm: + Lãnh đạo cơ quan Thuế, phụ trách Phòng/Bộ phận ấn chỉ, đại diện phòng/Đội Kiểm tra nội bộ; Kê khai Kế toán thuế (nếu hủy báo soát), Kế toán ấn chỉ, Thủ kho ấn chỉ. + Mời đại diện cơ quan Công an, cơ quan Tài chính cùng cấp đến chứng kiến việc thanh hủy ấn chỉ. Trường hợp hủy Liên lưu, Báo soát, sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán hết thời hạn lưu trữ chỉ mời đại diện cơ quan Tài chính cùng cấp đến chứng kiến việc thanh hủy. - Hội đồng hủy ấn chỉ kiểm tra, đối chiếu giữa Bảng kê chi tiết với thực tế; nếu có sai lệch, phải xác định nguyên nhân và báo cáo xin ý kiến lãnh đạo cơ quan Thuế xử lý trước khi tiến hành hủy. 5. Tổ chức hủy ấn chỉ Cơ quan Thuế các cấp thực hiện: - Phương pháp hủy ấn chỉ: Hội đồng hủy thực hiện hủy theo một trong hai cách: + Đốt toàn bộ số ấn chỉ cần hủy dưới sự giám sát của các thành viên trong Hội đồng thanh hủy. + Cắt, xé từng tờ ấn chỉ cần hủy thành nhiều phần trước khi bán hoặc ngâm trong các bể hóa chất xử lý nguyên liệu của các cơ sở sản xuất giấy dưới sự giám sát của các thành viên trong Hội đồng thanh hủy. - Lập Biên bản thanh hủy kèm Bảng kê chi tiết các loại ấn chỉ thực hủy để lưu trữ, gửi cho các cơ quan có đại diện là thành viên tham gia Hội đồng thanh hủy ấn chỉ và báo cáo cơ quan Thuế cấp trên. 6. Thông báo kết quả hủy ấn chỉ Phòng/bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhập các thông tin của ấn chỉ đã hủy vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ lập Thông báo kết quả hủy ấn chỉ (mẫu: TB03/AC). - In Thông báo kết quả hủy ấn chỉ trình lãnh đạo cơ quan Thuế ký duyệt; nội dung Thông báo kết quả hủy ấn chỉ gồm: Loại ấn chỉ, ký hiệu mẫu, ký hiệu ấn chỉ, số lượng, số thứ tự của ấn chỉ đã hủy, lý do hủy. - Nhập ngày Thông báo kết quả hủy ấn chỉ vào Chương trình Quản lý ấn chỉ, Chương trình hỗ trợ người sử dụng đưa nội dung của Thông báo kết quả hủy hóa đơn lên Trang Thông tin điện tử ngành Thuế và Trang Thông tin điện tử Tổng cục Thuế. Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục Thuế/Chi cục thuế thực hiện: Thông báo kết quả hủy ấn chỉ phải gửi cơ quan Thuế cấp trên trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký Thông báo kết quả hủy. E. QUẢN LÝ BÁO CÁO SỬ DỤNG; MẤT, CHÁY, HỎNG VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ ẤN CHỈ VÀ KẾT QUẢ XỬ LÝ 1. Quản lý Báo cáo sử dụng ấn chỉ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Chi cục Thuế/Cục Thuế thực hiện: - Nhận Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC); Báo cáo sử dụng biên lai thu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC). - Nhận Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC; BC26a/AC), trong đó: + Nhận Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý của các tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (kể cả trong kỳ không sử dụng hóa đơn). + Nhận Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng đối với các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan Thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. (Trường hợp doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng thì doanh nghiệp không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý.) + Nhận Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo số lượng (mẫu BC26a/AC) đối với Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. + Nhận Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo số lượng (mẫu BC26a/AC) đối với các đơn vị bán hàng dự trữ quốc gia. - Đóng dấu “ngày nhận” và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận ấn chỉ. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế/Cục Thuế thực hiện: - Nhận Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC); Báo cáo sử dụng biên lai thu phí, lệ phí thuế (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC; BC26a/AC) của các tổ chức, cá nhân do Bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển tới. - Trường hợp đơn vị gửi Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC); Báo cáo sử dụng biên lai thu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC; BC26a/AC) qua mạng thông tin điện tử thì Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ tiếp nhận. - Trường hợp nếu phát hiện sai sót thì thông báo lại ngay cho tổ chức, cá nhân để lập báo cáo mới thay thế báo cáo cũ gửi cơ quan Thuế.
2,074
4,356
- Đối với doanh nghiệp mới thành lập nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập. Hết thời hạn trên, phòng/bộ phận Ấn chỉ phối hợp với các phòng/bộ phận có liên quan (phòng/bộ phận Kê khai và kế toán thuế, Kiểm tra, Thanh tra…); căn cứ việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và tình hình kê khai, nộp thuế để thông báo doanh nghiệp chuyển sang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Trường hợp chưa có thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng. Nhập thông báo doanh nghiệp chuyển sang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý vào chương trình Quản lý ấn chỉ. - Sau khi nộp Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC); Báo cáo sử dụng biên lai thu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC; BC26a/AC) cho cơ quan Thuế, nếu tổ chức, cá nhân phát hiện có sai sót, lập báo cáo mới thay thế báo cáo cũ gửi cơ quan Thuế. - Nhận/nhập Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu CTT25/AC); Báo cáo sử dụng biên lai thu phí, lệ phí (mẫu BC7/AC); Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu: BC26/AC; BC26a/AC) của đơn vị, cá nhân vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng ghi: + Sổ Quản lý ấn chỉ (mẫu ST10/AC); + Bảng kê tình trạng nộp báo cáo sử dụng ấn chỉ (mẫu: BK05/AC). 2. Quản lý mất, cháy, hỏng ấn chỉ và xử lý 2.1. Quản lý mất, cháy, hỏng ấn chỉ tại kho ấn chỉ cơ quan Thuế Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Phát hiện mất, cháy, hỏng ấn chỉ trong kho ấn chỉ của cơ quan Thuế, thủ kho phải báo cáo lãnh đạo cơ quan Thuế. Trong vòng 05 ngày, Thủ kho ấn chỉ lập Báo cáo số ấn chỉ bị mất, cháy, hỏng (mẫu: BC21/AC). - Cán bộ quản lý ấn chỉ phải nhập Báo cáo mất, cháy, hỏng ấn chỉ (mẫu: BC21/AC) vào Chương trình Quản lý ấn chỉ, chương trình hỗ trợ người sử dụng in được Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ (mẫu: BC22/AC) trình lãnh đạo cơ quan Thuế phê duyệt. Nhập số, ngày của Thông báo mất, cháy, hỏng vào Chương trình quản lý ấn chỉ và truyền thông tin các hóa đơn bị mất, cháy, hỏng lên Trang Thông tin điện tử ngành Thuế và Trang Thông tin điện tử Tổng cục Thuế. - Trong thời hạn 07 ngày kể từ khi xảy ra mất, cháy, hỏng ấn chỉ trong kho ấn chỉ, cơ quan Thuế phải lập Biên bản vi phạm hành chính và trong thời hạn 07 ngày tiếp theo phải trình lãnh đạo cơ quan Thuế ban hành Quyết định xử lý theo quy định. - Nhập quyết định xử lý vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. - Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ ghi: + Sổ Quản lý mất, cháy, hỏng ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫu: ST21/AC); + Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC); + Sổ Quản lý ấn chỉ bán (mẫu: ST11/AC) nếu mất ấn chỉ bán; + Thẻ kho tương ứng (mẫu TK01/AC). Bộ phận tiếp nhận hồ sơ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Trường hợp Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ tại kho của Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế chưa đưa lên Trang Thông tin điện tử ngành Thuế và Trang Thông tin điện tử Tổng cục Thuế thì phải gửi Tổng cục Thuế và Cục Thuế các tỉnh, thành phố; Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ tại kho của Chi cục Thuế phải gửi Cục Thuế và các Chi cục Thuế trong tỉnh, thành phố. Thời hạn gửi Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ là 07 ngày làm việc kể từ ngày ký Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ. 2.2. Quản lý mất, cháy, hỏng ấn chỉ tại các tổ chức, cá nhân Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Nhận Báo cáo mất, cháy, hỏng ấn chỉ (mẫu: BC21/AC) do tổ chức, cá nhân sử dụng ấn chỉ gửi đến, đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển Báo cáo mất, cháy, hỏng ấn chỉ (mẫu: BC21/AC) cho Bộ phận ấn chỉ ngay trong ngày. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Báo cáo mất, cháy, hỏng ấn chỉ (mẫu: BC21/AC) của tổ chức, cá nhân sử dụng do Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế gửi đến; nhập Báo cáo mất, cháy, hỏng ấn chỉ vào chương trình Quản lý ấn chỉ. Trường hợp tổ chức, cá nhân gửi Báo cáo mất, cháy, hỏng ấn chỉ qua mạng thông tin điện tử thì Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ tiếp nhận. - Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo mất, cháy, hỏng ấn chỉ, cơ quan Thuế phải lập Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực ấn chỉ và trình lãnh đạo cơ quan Thuế ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. + Phòng/Bộ phận Thanh tra, Kiểm tra phát hiện mất, cháy, hỏng ấn chỉ thì Phòng/Bộ phận Thanh tra, Kiểm tra lập Biên bản vi phạm hành chính và tham mưu lãnh đạo cơ quan Thuế ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. + Các trường hợp mất, cháy, hỏng ấn chỉ còn lai do Phòng/Bộ phận Ấn chỉ lập Biên bản vi phạm hành chính và tham mưu lãnh đạo cơ quan Thuế ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. - In Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ (mẫu: BC22/AC), trình lãnh đạo cơ quan Thuế ký duyệt. Nhập số, ngày của Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ vào Chương trình quản lý ấn chỉ và truyền thông tin các hóa đơn bị mất, cháy, hỏng lên trang Thông tin điện tử ngành Thuế và Trang Thông tin điện tử Tổng cục Thuế. - Nhập Quyết định xử phạt vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ ghi Sổ Quản lý mất, cháy, hỏng ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫu: ST21/AC). Bộ phận Hành chính Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Trường hợp Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ của tổ chức, cá nhân, Cục Thuế, Chi cục Thuế chưa đưa lên Trang Thông tin điện tử ngành Thuế và Trang Thông tin điện tử Tổng cục Thuế thì phải gửi Tổng cục Thuế và Cục Thuế các tỉnh, thành phố; Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ của Chi cục Thuế phải gửi Cục Thuế và các Chi cục Thuế trong tỉnh, thành phố. Thời hạn gửi Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ là 07 ngày làm việc kể từ ngày ký Thông báo mất, cháy, hỏng ấn chỉ. - Chuyển ngay Quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho các tổ chức, cá nhân vi phạm. 2.3. Quản lý vi phạm về quản lý ấn chỉ và kết quả xử lý Phòng/Bộ phận Thanh tra, Kiểm tra, Ấn chỉ Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện: - Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính (mẫu: BB02/AC) trong lĩnh vực ấn chỉ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; trong 07 ngày kể từ ngày lập biên bản tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực ấn chỉ, Phòng/Bộ phận Thanh tra, Kiểm tra, Ấn chỉ thuế tham mưu thủ trưởng cơ quan Thuế ra Quyết định xử phạt theo quy định. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trường hợp giải trình hoặc đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật Xử lý vi phạm hành chính thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản (Điều 66-LXLVPHC). - Chuyển Biên bản và Quyết định xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực ấn chỉ đến Phòng/Bộ phận ấn chỉ. Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện: - Nhập Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực ấn chỉ do Phòng/Bộ phận Thanh tra, Kiểm tra thuế và Ấn chỉ chuyển đến vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. - Nhập Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ấn chỉ đối với các tổ chức, cá nhân vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ ghi Sổ quản lý vi phạm về quản lý ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫu: ST22/AC). G. QUẢN LÝ ẤN CHỈ KHÔNG CÒN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG 1. Ấn chỉ không còn giá trị sử dụng gồm: - Ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân đã Thông báo mất, cháy, hỏng; - Ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân đã Thông báo kết quả hủy; - Ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân đã Thông báo xóa bỏ; - Ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế); - Ấn chỉ không còn giá trị sử dụng trong thời gian quyết định cưỡng chế thuế đang có hiệu lực (đối với việc cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng); - Ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân bỏ địa chỉ kinh doanh mang theo; - Ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân cho, bán; - Ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân tự ý ngừng kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan Thuế; - Ấn chỉ do cơ quan chức năng Thông báo không còn giá trị sử dụng. Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính Thuế Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Thông báo của các tổ chức, cá nhân gửi tới cơ quan Thuế ấn chỉ không tiếp tục sử dụng: Báo cáo mất, cháy, hỏng ấn chỉ (mẫu: BC21/AC); Thông báo kết quả hủy ấn chỉ (mẫu: TB03/AC); - Nhận Thông báo của Phòng/bộ phận Thanh tra/kiểm tra thuộc Cục Thuế/Chi cục Thuế về ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân bỏ địa chỉ kinh doanh mang theo; Ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân cho, bán; Ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân không còn giá trị sử dụng…; - Nhận Thông báo của Phòng/bộ phận quản lý nợ thuộc Cục Thuế/Chi cục Thuế về ấn chỉ không còn giá trị sử dụng trong thời gian thực hiện cưỡng chế thuế. - Nhận Thông báo của cơ quan có liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật) về việc doanh nghiệp có hành vi trốn thuế, gian lận thuế, thực hiện: + Chuyển Phòng/Bộ phận kiểm tra, thanh tra Cục Thuế/Chi cục Thuế để thực hiện, rà soát, ban hành văn bản thông báo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định. + Nhận Thông báo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của Phòng/Bộ phận kiểm tra, thanh tra Cục Thuế/Chi cục Thuế chuyển sang. - Đóng dấu “Ngày nhận” theo quy định và chuyển cho Bộ phận ấn chỉ ngay trong ngày. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
2,052
4,357
- Nhập/nhận chi tiết theo từng ký hiệu mẫu; ký hiệu; số ấn chỉ tại các báo cáo nêu trên vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. - Chương trình hỗ trợ người sử dụng: + Ghi Sổ Quản lý ấn chỉ không còn giá trị sử dụng (mẫu: ST26/AC); truyền lên cơ quan Thuế cấp trên. + Đưa lên Trang thông tin điện tử ngành Thuế và Trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế những hóa đơn không còn giá trị sử dụng. 2. Quản lý hóa đơn của tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế thuế theo quy định tại Thông tư số 215/2013/TT-BTC Phòng/Bộ phận Quản lý nợ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện. - Ra quyết định về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế thuế (Mẫu: 07/CC ban hành theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC) - Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng (Mẫu: 08/CC ban hành theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC). - Thông báo chấm dứt việc thực hiện biện pháp cưỡng chế khi đối tượng bị cưỡng chế nộp đủ số tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước kèm theo thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng (mẫu số 09/CC ban hành theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC). - Chuyển Quyết định, Thông báo cho phòng/bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế trong ngày Quyết định cưỡng chế có hiệu lực. Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện - Nhận được Quyết định, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng; nhập ngay vào Chương trình Quản lý ấn chỉ các chỉ tiêu liên quan đến số hóa đơn không còn giá trị sử dụng. - Trong thời gian thực hiện biện pháp cưỡng chế, không tiếp nhận hồ sơ thông báo phát hàng hóa đơn của tổ chức đang bị cưỡng chế. - Khi nhận được Thông báo khôi phục hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng; nhập ngay vào Chương trình Quản lý ấn chỉ các chỉ tiêu liên quan đến số hóa đơn được khôi phục tiếp tục có giá trị sử dụng. Chương trình hỗ trợ người sử dụng: + Ghi Sổ hóa đơn không còn giá trị sử dụng (mẫu: ST26/AC); + Đưa nội dung Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng và hóa đơn được khôi phục lên Trang thông tin điện tử ngành Thuế và Trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế. H. QUẢN LÝ BÁO CÁO CỦA CÁC TỔ CHỨC NHẬN IN ẤN CHỈ; CUNG CẤP PHẦN MỀM TỰ IN ẤN CHỈ; CUNG CẤP GIẢI PHÁP PHẦN MỀM HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ 1. Quản lý báo cáo của các tổ chức nhận in ấn chỉ, cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ, cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Báo cáo về việc nhận in ấn chỉ, cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ, cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (mẫu: BC01/AC) của các tổ chức. - Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận Ấn chỉ. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận/nhập Báo cáo về việc nhận in ấn chỉ, cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ, cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (mẫu: BC01/AC) vào Chương trình Quản lý ấn chỉ. - Trường hợp đơn vị gửi qua mạng thông tin điện tử thì Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ tiếp nhận. - Kiểm tra các Báo cáo, nếu phát hiện sai sót thì thông báo để đơn vị lập báo cáo mới thay thế báo cáo cũ để nộp cơ quan Thuế: + Báo cáo về việc cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ, cung cấp giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử (mẫu: BC01/AC) chỉ phải lập từ cột 1 đến cột 6. + Báo cáo về việc nhận in hóa đơn gồm các chỉ tiêu: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức đặt in; loại, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số lượng hóa đơn đã in (từ số … đến số) cho từng tổ chức (mẫu số 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính). + Thời hạn gửi Báo cáo của tổ chức nhận in; cung cấp phần mềm tự in hóa đơn gửi tới cơ quan Thuế quản lý trực tiếp theo quý báo cáo Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau. + Thời hạn gửi Báo cáo của tổ chức nhận in; cung cấp phần mềm tự in Biên lai gửi tới cơ quan Thuế quản lý trực tiếp theo quý báo cáo Quý I nộp chậm nhất là ngày 15/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 15/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 15/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 15/01 của năm sau. Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn ngừng hoạt động in hóa đơn thì kỳ báo cáo in hóa đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt động in hóa đơn, thời hạn nộp báo cáo về việc nhận in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động in hóa đơn. Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có hoạt động in hóa đơn sau khi ngừng hoạt động in thì thời gian báo cáo về việc nhận in hóa đơn đầu tiên tính từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu lại hoạt động in đến hết quý tùy theo thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động in. Cơ quan Thuế nhận báo cáo và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo. - Chương trình hỗ trợ: + Lập danh sách các tổ chức nhận in ấn chỉ; + Lập danh sách các tổ chức cung cấp phần mềm tự in ấn chỉ; + Lập danh sách các tổ chức cung cấp giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử; + Phát hiện những sai sót trong báo cáo. 2. Quản lý ấn chỉ đặt in do doanh nghiệp in tự làm thủ tục đặt in Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế, Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện quản lý như đối với hóa đơn đặt in của các tổ chức khác. I. BÁO CÁO ẤN CHỈ 1. Tổng hợp báo có tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC27/AC) Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ: - Chi cục Thuế lập Tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC27/AC) truyền lên Cục Thuế. - Cục Thuế Tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC27/AC) của văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế, lập và truyền Tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC27/AC) lên Tổng cục thuế. - Kỳ báo cáo theo quý; thời hạn lập và truyền báo cáo từ Chi cục Thuế lên Cục Thuế chậm nhất là ngày 15 tháng thứ hai quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế tổng hợp lập, truyền và gửi Báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 20 tháng thứ hai quý liền kề của kỳ báo cáo. 2. Báo cáo Tổng hợp sử dụng ấn chỉ (mẫu BC8/AC) Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ: - Chi cục Thuế lập Báo cáo Tổng hợp sử dụng ấn chỉ (mẫu BC8/AC) truyền lên Cục Thuế. - Cục Thuế tổng hợp Báo cáo Tổng hợp sử dụng ấn chỉ (mẫu BC8/AC) của văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế, lập và truyền Báo cáo Tổng hợp sử dụng ấn chỉ (mẫu BC8/AC) lên Tổng cục thuế. - Kỳ báo cáo theo quý; thời hạn lập và truyền báo cáo từ Chi cục Thuế lên Cục Thuế chậm nhất là ngày 15 tháng thứ hai quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế tổng hợp lập và truyền báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 20 tháng thứ hai quý liền kề của kỳ báo cáo. 3. Báo cáo nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu BC9/AC) Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Trên cơ sở dòng cộng Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC), Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ: - Chi cục thuế lập Báo cáo nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu BC9/AC) truyền lên Cục Thuế. - Cục Thuế tổng hợp Báo cáo nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu BC9/AC) của văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế, lập và truyền Báo cáo nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu BC9/AC) lên Tổng cục thuế. - Kỳ báo cáo theo quý; thời hạn lập và truyền báo cáo từ Chi cục Thuế lên Cục Thuế chậm nhất là ngày 15 tháng đầu quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế lập và truyền báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 20 tháng đầu quý liền kề của kỳ báo cáo. 4. Báo cáo Quyết toán ấn chỉ bán (mẫu BC20/AC) Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Trên cơ sở dòng cộng Sổ Quản lý nhập, xuất, tồn ấn chỉ (mẫu ST12/AC) đối với các loại ấn chỉ bán và nhập chứng từ chuyển tiền bán ấn chỉ từ Chi cục Thuế về Cục Thuế vào Chương trình Quản lý ấn chỉ, Chương trình hỗ trợ Chi cục tính phí phát hành để lại cho Chi cục và lập Báo cáo Quyết toán ấn chỉ bán (mẫu BC20/AC) truyền lên Cục Thuế, in Báo cáo Quyết toán ấn chỉ bán mang về thanh quyết toán với Cục Thuế. - Trên cơ sở tổng hợp số tiền bán ấn chỉ tại Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc, Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ Cục Thuế tính phí phát hành để lại cho Văn phòng Cục Thuế; lập, truyền Báo cáo Quyết toán ấn chỉ bán (mẫu BC20/AC) loại ấn chỉ do Tổng cục Thuế phát hành lên Tổng cục Thuế, in Báo cáo Quyết toán ấn chỉ bán mang về thanh quyết toán với Tổng cục Thuế. - Kỳ báo cáo theo quý; thời hạn lập và truyền báo cáo từ Chi cục Thuế lên Cục Thuế chậm nhất là ngày 25 tháng đầu quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế lập và truyền báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 30 tháng đầu quý liền kề của kỳ báo cáo. 5. Báo cáo Tổng hợp mất và kết quả xử lý (mẫu BC23/AC) Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Trên cơ sở Sổ Quản lý mất và kết quả xử lý, Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ: - Chi cục thuế lập Báo cáo Tổng hợp mất và kết quả xử lý (mẫu BC23/AC) và truyền lên Cục Thuế. - Trên cơ sở Báo cáo Tổng hợp mất và kết quả xử lý (mẫu BC23/AC) của Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế gửi lên, Cục Thuế tổng hợp lập Báo cáo Tổng hợp mất và kết quả xử lý (mẫu BC23/AC) và truyền lên Tổng cục Thuế.
2,101
4,358
- Kỳ báo cáo theo quý; thời hạn lập và truyền báo cáo từ Chi cục Thuế lên Cục Thuế chậm nhất là ngày 25 tháng đầu quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế lập và truyền báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 30 tháng đầu quý liền kề của kỳ báo cáo. 6. Báo cáo số vụ vi phạm về quản lý ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫu BC24/AC) Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Trên cơ sở Sổ Quản lý vi phạm về quản lý ấn chỉ và kết quả xử lý, Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ: - Chi cục thuế lập Báo cáo số vụ vi phạm về quản lý ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫu BC24/AC) và truyền lên Cục Thuế. - Cục Thuế tổng hợp Báo cáo số vụ vi phạm về quản lý ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫu BC24/AC) của Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế, lập Báo cáo số vụ vi phạm về quản lý ấn chỉ và kết quả xử lý (mẫu BC24/AC), truyền lên Tổng cục Thuế. - Kỳ báo cáo theo quý; thời hạn lập và truyền báo cáo từ Chi cục Thuế lên Cục Thuế chậm nhất là ngày 25 tháng đầu quý liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế lập và truyền báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 30 tháng đầu quý liền kề của kỳ báo cáo. 7. Báo cáo kết quả kiểm kê kho ấn chỉ Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhập điều chỉnh kết quả kiểm kê vào Chương trình quản lý ấn chỉ (nếu có chênh lệch), Chương trình hỗ trợ in được Bảng kiểm kê kho ấn chỉ (mẫu BC25/AC), kèm văn bản báo cáo gửi cơ quan Thuế cấp trên. - Kỳ báo cáo 06 tháng/lần; thời hạn lập và gửi báo cáo từ Chi cục Thuế lên Cục Thuế chậm nhất là ngày 25 tháng liền kề của kỳ báo cáo; Cục Thuế lập và gửi Báo cáo lên Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 30 tháng đầu liền kề của kỳ báo cáo. K. XÁC MINH, THANH TRA, KIỂM TRA ẤN CHỈ I. XÁC MINH ẤN CHỈ DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN PHÁT HÀNH 1. Điều kiện để xác minh nguồn gốc ấn chỉ - Khi đặt in hóa đơn, biên lai, tổ chức và doanh nghiệp nhận in ấn chỉ phải tạo ký hiệu riêng để nhận dạng ấn chỉ. Các ký hiệu nhận dạng ấn chỉ do cơ quan Thuế đặt in phải được ghi thành văn bản thống nhất giữa lãnh đạo cơ quan Thuế và lãnh đạo doanh nghiệp nhận in. Số người được biết các ký hiệu nhận dạng ấn chỉ này do lãnh đạo Cục Thuế quyết định. - Tổ chức có yêu cầu xác minh nguồn gốc ấn chỉ do tổ chức đặt in, tự in phát hành phải có công văn yêu cầu xác minh ấn chỉ. Nội dung công văn phải ghi rõ: Loại ấn chỉ, ký hiệu mẫu, ký hiệu ấn chỉ, số ấn chỉ và yêu cầu cụ thể về xác minh. 2. Xác minh nguồn gốc ấn chỉ Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục thuế/Chi cục thuế thực hiện: - Nhận công văn yêu cầu xác minh nguồn gốc ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân; Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển Bộ phận ấn chỉ ngay trong ngày. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Tiếp nhận công văn yêu cầu xác minh ấn chỉ của tổ chức, cá nhân, từ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính chuyển tới. - Ấn chỉ yêu cầu xác minh là ấn chỉ do cơ quan Thuế phát hành thì: + Nhập các thông tin về ấn chỉ cần xác minh vào phần ứng dụng tra cứu ấn chỉ. Chương trình Quản lý ấn chỉ hỗ trợ việc xác minh nguồn gốc ấn chỉ. + Căn cứ các ký hiệu nhận dạng ấn chỉ để xác minh tính thật, giả của ấn chỉ do tổ chức, cá nhân yêu cầu. - Ấn chỉ yêu cầu xác minh là ấn chỉ do đơn vị ngoài ngành thuế phát hành thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị phát hành ấn chỉ. - Lập văn bản trả lời yêu cầu xác minh trình lãnh đạo ký duyệt, chuyển Bộ phận Hành chính để chuyển cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu. - Thời hạn trả lời xác minh ấn chỉ: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu. 3. Xác minh nội dung kinh tế của ấn chỉ Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục thuế/Chi cục thuế thực hiện: - Nhận công văn yêu cầu xác minh nội dung kinh tế ghi trên ấn chỉ của tổ chức, cá nhân gửi tới. Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển Bộ phận Kiểm tra ngay trong ngày. Bộ phận Kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Căn cứ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu: 01-1/GTGT) và bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/2GTGT) hoặc kiểm tra trực tiếp liên lưu hóa đơn do tổ chức, cá nhân lưu giữ tại trụ sở để kiểm tra, đối chiếu, xác định đúng, sai theo yêu cầu; căn cứ Bảng kê biên lai thu (mẫu: 02/BK-BLT) quy định tại Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hoặc kiểm tra trực tiếp liên lưu biên lai do tổ chức, cá nhân lưu giữ tại trụ sở để kiểm tra, đối chiếu, xác định đúng, sai theo yêu cầu. - Lập văn bản trả lời yêu cầu xác minh ấn chỉ trình lãnh đạo ký duyệt, chuyển Bộ phận Hành chính để chuyển cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Thời hạn trả lời xác minh ấn chỉ: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu. II. KIỂM TRA ẤN CHỈ 1. Vụ Tài vụ Quản trị (Phòng Quản lý ấn chỉ), Tổng cục Thuế thực hiện: - Chỉ đạo Cục Thuế hàng năm xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch kiểm tra về ấn chỉ theo các nội dung: + In, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ của người nộp thuế, doanh nghiệp in trên địa bàn quản lý. + Kiểm tra Chi cục Thuế về công tác quản lý ấn chỉ. - Lập kế hoạch và trực tiếp kiểm tra cơ quan Thuế các cấp về công tác quản lý ấn chỉ. 2. Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Bộ phận Ấn chỉ phối hợp với Bộ phận kiểm tra của Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện thu thập thông tin để xây dựng kế hoạch kiểm tra hoạt động tạo, phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ tại cơ quan Thuế và tại trụ sở người nộp thuế; trình thủ trưởng cơ quan Thuế phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 381/QĐ-TCT ngày 31/3/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình kiểm tra hóa đơn hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). - In kết quả gửi các loại báo cáo chậm; báo cáo của tổ chức, cá nhân có nội dung, số liệu sai lệch so với nội dung, số liệu của cơ quan Thuế quản lý. - Phân tích rủi ro từ các sai phạm được phát hiện, trình lãnh đạo cơ quan Thuế kế hoạch kiểm tra chi tiết. - Các sai phạm có tính rủi ro cao, trình lãnh đạo cho tiến hành kiểm tra đột xuất. - Căn cứ hồ sơ kiểm tra, tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng ấn chỉ trên địa bàn quản lý. 3. Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra Chi cục Thuế về công tác quản lý ấn chỉ và phối hợp với Phòng Kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm tra việc tạo, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ của cơ quan Thuế cấp dưới, người nộp thuế, hoạt động in của các doanh nghiệp in thuộc phạm vi quản lý. - Thực hiện kiểm tra, xác minh nguồn gốc phát hành ấn chỉ, tính hợp lệ của ấn chỉ thuộc phạm vi quản lý. - Kiểm tra các Chi cục thuế về công tác quản lý ấn chỉ. - Căn cứ hồ sơ kiểm tra, tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng ấn chỉ trên địa bàn quản lý. - Hàng năm đánh giá kết quả kiểm tra theo kế hoạch đã lập và báo cáo Tổng cục Thuế trước ngày 01 tháng 02 năm sau. 4. Bộ phận ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện: - Phối hợp với Đội kiểm tra thuế xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch kiểm tra hoạt động tạo, phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ của người nộp thuế; hoạt động in của các doanh nghiệp in trên địa bàn. - Thực hiện kiểm tra, xác minh nguồn gốc phát hành ấn chỉ, tính hợp lý, hợp lệ của ấn chỉ thuộc phạm vi quản lý. - Kiểm tra hoạt động hủy ấn chỉ của người nộp thuế theo quy định của Bộ Tài chính. - Căn cứ hồ sơ kiểm tra, tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng ấn chỉ trên địa bàn quản lý. - Hàng năm đánh giá kết quả kiểm tra theo kế hoạch đã lập và báo cáo Cục Thuế trước ngày 20 tháng 01 năm sau. III. THANH TRA ẤN CHỈ Phòng/Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Hàng năm, Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế, Chi cục Thuế có kế hoạch phối hợp với Phòng/Bộ phận Thanh tra tiến hành thanh tra hoạt động tạo, phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ của các tổ chức, cá nhân theo quy định; hoạt động in của các doanh nghiệp in trên địa bàn quản lý theo kế hoạch thanh tra của cơ quan Thuế. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Tài vụ Quản trị (Phòng Quản lý ấn chỉ) Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan Thuế các cấp thực hiện quy trình này; Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin Tổng cục Thuế trong việc hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan Thuế các cấp triển khai Quy trình quản lý ấn chỉ trên hệ thống máy tính và xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện đáp ứng yêu cầu quản lý ấn chỉ theo hướng dẫn tại Quy trình này. 2. Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra các bộ phận trong cơ quan Thuế thực hiện Quy trình này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để được giải quyết hoặc nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung Quy trình quản lý ấn chỉ cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2014/QĐ-UBND NGÀY 29 THÁNG 4 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THỐNG KÊ CỦA NGÀNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
2,054
4,359
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê; Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Căn cứ Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 1191/QĐ-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc đính chính Thông tư số 20/2013/TT-BTP hướng dẫn về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 75/TTr-STP ngày 05 tháng 8 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số nội dung tại Phụ lục I, IV và V ban hành kèm theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định công tác thống kê của Ngành Tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang (cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định công tác thống kê của Ngành Tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các ô đánh dấu “-” là không có hiện tượng số liệu phát sinh (không phải báo cáo). 3 Phần giải thích biểu số 13b/BTP/HCTP/HT/KS KTKH (Kết quả đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện) Tổng số trường hợp khai sinh, khai tử, kết hôn (Cột 1) là các trường hợp đã đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký kết hôn tại UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn cấp huyện (đăng ký sự kiện hộ tịch mới phát sinh trong kỳ báo cáo, không bao gồm số đăng ký lại tại cột 6). Tổng số trường hợp khai sinh, khai tử, kết hôn (cột 1) là các trường hợp đã đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký kết hôn tại UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn cấp huyện (đăng ký sự kiện hộ tịch mới phát sinh trong kỳ báo cáo, không bao gồm số đăng ký lại lại cột 6, cột 7). 4 Biểu mẫu số 14a/BTP/HCTP/HT/HTK (Kết quả đăng ký các việc hộ tịch khác tại Ủy ban nhân dân cấp xã) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Riêng nội dung thứ 4 cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác không phải thống kê riêng nam, nữ. 5 Phần giải thích biểu số 17a/BTP/HTQTCT/CT (Kết quả chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã) 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu Cột 2 = Cột (4+6+8+10+12) 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu Cột 2 = Cột (6+8+10+12) 6 Phần giải thích biểu số 17b/BTP/HTQTCT/CT (Kết quả chứng thực trên địa bàn huyện) 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu - Mục I Dòng 1 “Thực hiện" tại cột A ghi tổng số các việc và lệ phí chứng thực về bản sao, chữ ký, hợp đồng, giao dịch, di chúc, văn bản từ chối nhận di sản đã được UBND huyện, quận, thị xã chứng thực trong kỳ báo cáo - Dòng 2 “Ước tính” tại cột A ghi số việc và lệ phí chứng thực về bản sao, chữ ký, hợp đồng, giao dịch, di chúc, văn bản từ chối nhận di sản ước tính dự kiến sẽ được UBND huyện, quận, thị xã chứng thực trong 02 tháng cuối của kỳ báo cáo. Cột 2 = Cột (4+6+8+10+12+14+16) - Mục II: Cột 2 = Cột (4+6+8+10+12) 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu - Mục I: Dòng 1 “Thực hiện” tại cột A ghi tổng số các việc và lệ phí chứng thực về bản sao, chữ ký, hợp đồng, giao dịch, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản đã được UBND huyện, quận, thị xã chứng thực trong kỳ báo cáo - Dòng 2 "Ước tính” tại cột A ghi số việc và lệ phí chứng thực về bản sao, chữ ký, hợp đồng, giao dịch, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản ước tính dự kiến sẽ được UBND huyện, quận, thị xã chứng thực trong 02 tháng cuối của kỳ báo cáo. Cột 2 = Cột (6+8+10+12+14+16) - Mục II: Cột 2 = Cột (6+8+10+12) 7 Phân giải thích biểu số 17c/BTP/HTQTCT/CT (Kết quả chứng thực trên địa bàn tỉnh) 2. Phương pháp tính, và cách ghi biểu - Mục II: Cột 2 = Cột (4+6+8+10+12) 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu - Mục 11: Cột 2 = Cột (6+8+10+12) 8 Biểu 22b/BTP/CN-NN; Biểu 22c/BTP/CN-TN; (Kết quả đăng ký nuôi con nuôi) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 9 Biểu 30b/BTP/BTTP/LSTN (Tình hình tổ chức và hoạt động của luật sư trên địa bàn tỉnh) * Ghi chú: Tổng số ước tính hai tháng cuối trong kỳ báo cáo (đối với báo cáo 6 tháng và báo cáo năm lần 1) của mục II Cột 1: ……………………….; Cột 11: ………………………. Cột 12: ……………………. * Ghi chú: Tổng số ước tính hai tháng cuối trong kỳ báo cáo (đối với báo cáo 6 tháng và báo cáo năm lần 1) của mục II Cột 1: …………………………….; Cột 10 ………………… Cột 11 …………………………….. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ, NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, LÀNG KHI THAM GIA HỌC CÁC LỚP BỒI DƯỠNG CHÍNH QUYỀN CƠ SỞ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND tỉnh ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Văn bản số 71/HĐND ngày 29/7/2014 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thỏa thuận điều chỉnh mức hỗ trợ thêm tiền ăn, ở, sinh hoạt phí cho cán bộ cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng khi tham gia học các lớp tập huấn ở cơ sở; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ thêm tiền ăn cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, làng khi tham gia học các lớp bồi dưỡng chính quyền cơ sở theo các mức cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ thêm tiền ăn, ở, sinh hoạt phí mức 50.000 đồng/người/ngày đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng. 2. Hỗ trợ thêm tiền ăn, ở, sinh hoạt phí mức 40.000 đồng/người/ngày đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã. 3. Hỗ trợ thêm tiền ăn, ở, sinh hoạt phí mức 30.000 đồng/người/ngày đối với cán bộ, công chức cấp xã. 4. Riêng cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã (trừ thị trấn), người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng thuộc các huyện: An Lão, Hoài Ân, Vân Canh, Vĩnh Thạnh thì được hỗ trợ thêm tiền xe đi lại là 50.000 đồng/người/đợt đi học. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước hàng năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2848/QĐ-CTUBND ngày 16/11/2009 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức hỗ trợ thêm tiền ăn cho cán bộ, xã, phường, thị trấn, thôn, làng khi tham gia học các lớp bồi dưỡng chính quyền cơ sở. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 03 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC (THUỐC CHỨA HOẠT CHẤT KHÁNG VI RÚT ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 146 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Cán cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban bành kèm theo Quyết định này danh mục 03 thuốc sản xuất trong nước (thuốc chứa hoạt chất kháng vi rút đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 146.
2,004
4,360
Điền 2. Công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan đến sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có ký hiệu QLĐB-...-14 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành, nhà sản xuất phải kết hợp với các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam. Công ty đăng ký có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo của các đơn vị trên về Cục Quản lý Dược theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 03 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 02 NĂM (THUỐC CHỨA HOẠT CHẤT KHÁNG VIRÚT ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU) - ĐỢT 146 Ban hành kèm theo quyết định số: 432/QĐ-QLD, ngày 12/08/2014 1. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Dược phẩm Đông Nam (Đ/c: Lô 2A, Đường số 1A, KCN. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 1.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Dược phẩm Đông Nam (Đ/c: Lô 2A, Đường số 1A, KCN. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú (Đ/c: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 2.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú (Đ/c: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Shine Pharma (Đ/c: 3/38/40 Thành Thái, P. 14, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh) 3.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun (Đ/c: 521 An Lợi, xã Hòa Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp bảo đảm thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật; Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở; Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn cụ thể mức chi kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1454/TTr-STP ngày 05 tháng 8 năm 2014 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết định ban hành quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế các quy định về nội dung chi, mức chi các nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật mang tính thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định nội dung chi, mức chi các nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật mang tính thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Riêng nội dung chi, mức chi phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND cho đến khi có văn bản thay thế. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật từ cấp tỉnh đến cấp xã; các chương trình, đề án, kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Quy định này áp dụng với các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật. Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí 1. Ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ và theo nội dung chi, mức chi của Quy định này. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác. 2. Nguồn kinh phí xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật thực hiện theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật và Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nội dung chi 1. Chi hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật từ cấp tỉnh đến cấp xã; Ban Chỉ đạo các chương trình, đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, bao gồm: a) Chi tổ chức các cuộc hội thảo, tọa đàm nghiệp vụ, các phiên họp định kỳ, đột xuất, phiên họp tư vấn của Hội đồng, Ban Chỉ đạo; b) Chi văn phòng phẩm và biên soạn tài liệu phục vụ các hoạt động của Hội đồng, Ban Chỉ đạo; c) Chi các hoạt động chỉ đạo, kiểm tra; d) Chi sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng. 2. Chi thực hiện công tác thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, bao gồm: a) Xây dựng chương trình, chuyên mục phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, thực hiện truyền thông trên báo, tạp chí, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình, tập san, bản tin, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề, làm bảng thông tin và hộp tin; b) Thông qua băng rôn, khẩu hiệu, pano, áp phích và các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khác; c) Thông qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở, bao gồm: biên soạn tin, bài phục vụ việc phát thanh; thù lao cho phát thanh viên; hỗ trợ trang bị hoặc thuê trang thiết bị phục vụ việc phát thanh tin, bài phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật. 3. Chi biên soạn, biên dịch các tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, bao gồm: a) Biên soạn đề cương giới thiệu luật, pháp lệnh; - Biên soạn, in, phát hành hoặc đăng tải trên website, trang tin điện tử các loại sách, tài liệu pháp luật nghiên cứu chuyên đề, tài liệu tham khảo, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật phục vụ đối tượng là báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật và đội ngũ cán bộ thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật;
2,108
4,361
b) Biên soạn, in, phát hành hoặc đăng tải trên website, trang tin điện tử các sách hỏi đáp pháp luật phổ thông, tờ gấp pháp luật, câu chuyện pháp luật, băng, đĩa, tiêu phẩm pháp luật và các tài liệu khác phù hợp từng đối tượng cụ thể; c) Chi biên soạn tài liệu tham khảo và hướng dẫn phổ biến, giáo dục pháp luật, xây dựng chương trình, rà soát, cập nhật chương trình bài giảng cho nhà giáo và người học. 4. Chi thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật trực tiếp, lưu động, sinh hoạt chuyên đề của các Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt, bao gồm: a) Chi biên soạn tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật; b) Chi mua, sao chụp tài liệu liên quan đến nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật; c) Cung cấp thông tin pháp luật thông qua các tờ gấp, sách bỏ túi, cẩm nang pháp luật và các ấn phẩm, tài liệu pháp luật khác; d) Chi công tác phí cho cán bộ tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật trực tiếp, lưu động, tham gia sinh hoạt chuyên đề với câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt; đ) Chi mua hoặc thuê trang thiết bị phục vụ hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và sinh hoạt của câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả; e) Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt câu lạc bộ pháp luật; tiền nước uống cho người dự sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện hỗ trợ về địa điểm sinh hoạt của câu lạc bộ pháp luật; g) Chi sơ kết, tổng kết hoạt động của câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt; 5) Chi xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, xã, phường, thị trấn, khu dân cư, bao gồm: a) Chi mua tài liệu, sách pháp luật cho tủ sách mới xây dựng; cập nhật, bổ sung sách, tài liệu pháp luật mới cho tủ sách phù hợp với yêu cầu sử dụng của cán bộ và nhân dân; chi mua tủ mới hoặc bảo dưỡng tủ sách định kỳ; b) Chi phục vụ người đọc và báo cáo tình hình phục vụ người đọc đối với các tài liệu pháp luật của tủ sách; c) Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật. 6) Chi xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu về chuẩn tiếp cận pháp luật, cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia, trang thông tin điện tử về phổ biến, giáo dục pháp luật; thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; cập nhật, đăng tải các văn bản quy phạm pháp luật mới cần phổ biến phục vụ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật. 7) Chi tổ chức thi tìm hiểu pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, bao gồm: thi viết, thi sân khấu hóa, thi trên mạng internet, thi trên sóng phát thanh, truyền hình. 8) Chi tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác pho biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, nhà giáo và người học. Đối với các khóa tập huấn, bồi dưỡng có cấp chứng chỉ, có thêm mục chi cho việc biên soạn đề thi, đáp án, chấm thi và in ấn chứng chỉ. 9) Chi tổ chức các hội nghị cộng tác viên; các cuộc họp triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật và các chương trình, đề án; các hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật. 10. Chi thù lao cho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật. 11) Chi thực hiện giáo dục pháp luật trong nhà trường, bao gồm: a) Chi khảo sát, đánh giá thực trạng và nhu cầu của người học và giáo viên; b) Chi biên soạn, in, phát hành tài liệu giáo dục pháp luật; c) Chi xây dựng, thực hiện chương trình giáo dục pháp luật; d) Chi thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, pháp luật; đ) Chi tổ chức giáo dục pháp luật ngoài giờ, ngoại khóa, trại hè và sinh hoạt hè cho người học. 12. Chi rà soát, thống kê, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật; triển khai các nhiệm vụ của chương trình, đề án, kế hoạch và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, cải cách thủ tục hành chính. 13. Chi tổ chức các cuộc điều tra, khảo sát về nhu cầu bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật; nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật của các tầng lớp nhân dân; nhận thức pháp luật của học sinh, sinh viên; khảo sát việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa môn giáo dục công dân và pháp luật; điều tra, khảo sát để thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật và triển khai thực hiện các chương trình, đề án đã được phê duyệt. 14. Chi mua, thuê trang thiết bị, tài sản và một số khoản chi mua, thuê khác phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật. 15. Chi kiểm tra, sơ kết, tổng kết về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật và chương trình, đề án, kế hoạch liên quan. 16. Chi thi đua, khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật. 17. Chi quản lý, giám sát, đánh giá chương trình, đề án, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật các cấp trên địa bàn tỉnh, bao gồm: a) Chi xây dựng đề cương; xây dựng, hoàn thiện; xét duyệt, thẩm định chương trình, đề án, kế hoạch; b) Chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ; văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp hoạt động của chương trình, đề án, kế hoạch; c) Chi xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chương trình, đề án; chi kiểm tra, giám sát, đánh giá theo định kỳ hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ các chương trình, đề án, kế hoạch; chi nghiệm thu các sản phẩm của chương trình, đề án, kế hoạch; d) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến quản lý, giám sát, đánh giá việc thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch. 18. Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật (nếu có). Điều 5. Mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, gồm: 1. Chi công tác phí cho những người đi công tác, bao gồm cả báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cộng tác viên, chuyên gia tham gia đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị chuyên đề, hội nghị tổng kết, sơ kết, triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, các chương trình, đề án, kế hoạch thực hiện theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; 2. Chi tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật; bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ nhằm thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy giáo dục công dân, pháp luật; chi tổ chức phổ biến pháp luật trực tiếp, lưu động cho nhân dân, người học, các đối tượng đặc thù; trại hè pháp luật, ngoại khóa, sinh hoạt hè cho người học (đối với các khóa tập huấn, bồi dưỡng có cấp chứng chỉ, có thêm mục chi cho việc biên soạn đề thi, đáp án, chấm thi và in ấn chứng chỉ), thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; 3. Chỉ tổ chức hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, giải pháp thực hiện chương trình, đề án, hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật; tổ chức hội nghị cộng tác viên, các phiên họp tư vấn của Hội đồng và Ban Chỉ đạo thực hiện theo Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách thực hiện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; 4. Chi xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia, trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật; thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật; thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trên trang thông tin điện tử, website thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
2,119
4,362
5. Chi biên soạn, biên dịch tài liệu phục vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật và phục vụ công tác thông tin, truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng, bao gồm: a) Chi biên soạn đề cương (hoặc bài giảng) giới thiệu luật, pháp lệnh; thông cáo báo chí, sách, đặc san, tài liệu chuyên đề pháp luật, tài liệu tham khảo, hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật để phát hành hoặc đăng tải trên website, trang thông tin điện tử và biên soạn chương trình giáo dục pháp luật, sách, tài liệu tham khảo, hướng dẫn giáo dục pháp luật trong nhà trường, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp (theo mức đối với ngành đào tạo đại học, cao đẳng). Đối với sách, tài liệu hệ thống hóa các văn bản pháp luật thực hiện theo mức chi đối với ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp; b) Chi xây dựng chương trình, chuyên mục; in ấn các ấn phẩm, tài liệu; sản xuất, phát hành các băng rôn, khẩu hiệu, băng, đĩa để phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật; thực hiện truyền thông trên báo, tạp chí, đài truyền hình, tập san, bản tin, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề, làm bảng thông tin và hộp tin, thực hiện theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm; 6. Chi hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ phát lại các chương trình, chuyên mục phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên sóng phát thanh, truyền hình thực hiện theo quy định tại Thông tư số 225/2012/TTLT-BTC-BKHDT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2012 hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2015; 7. Chi khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng; 8. Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, các chương trình, đề án, kế hoạch; khảo sát, đánh giá thực trạng, nhu cầu của người học và nhà giáo, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê; 9. Chi tổ chức cuộc thi, hội thi viết, thi sân khấu, trên internet về tìm hiểu pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, bao gồm: a) Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên Ban tổ chức, thành viên Hội đồng thi trong những ngày tổ chức cuộc thi; chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày, áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu không hưởng lương) thực hiện theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Những người đã được hưởng khoản hỗ trợ nêu trên thì không được thanh toán công tác phí ở cơ quan. b) Chi giải thưởng áp dụng theo mức chi có tính chất đặc thù quy định tại Điều 6 của Quy định này. c) Chi tổ chức cuộc thi, hội thi sân khấu, thi trên mạng internet, thi trên sóng phát thanh - truyền hình có thêm chi thuê dẫn chương trình, thuê diễn văn nghệ lồng ghép tiểu phẩm pháp luật; chi phí hậu kỳ, hội trường, trang thiết bị và các khoản chi khác phục vụ cuộc thi, thực hiện theo mức chi có tính chất đặc thù quy định tại phụ lục đính kèm và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm; 10. Chi xây dựng, khai thác, quản lý tủ sách pháp luật, thực hiện theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật và Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và mức chi có tính chất đặc thù quy định tại Điều 6 của Quy định này; 11. Chi rà soát, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, triển khai các nhiệm vụ của chương trình, đề án, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, thực hiện theo quy định tại Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; 12. Chi thực hiện thống kê, báo cáo đánh giá về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, bao gồm chi thống kê, thu thập, xử lý thông tin, số liệu từ báo cáo đánh giá của các bộ, ngành, địa phương; viết và hoàn thiện các loại báo cáo định kỳ, đột xuất, chuyên đề, sơ kết, tổng kết, thực hiện theo mức chi có tính chất đặc thù quy định tại Điều 6 của Quy định này; 13. Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá theo định kỳ hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Đối với đoàn công tác kiểm tra, giám sát đánh giá liên ngành, liên cơ quan: cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi phí cho chuyến công tác theo chế độ quy định (tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc) cho các thành viên trong đoàn. Để tránh chi trùng lặp, cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, triệu tập) cho cơ quan, đơn vị cử người đi công tác không phải thanh toán các khoản chi này; 14. Chi mua, thuê trang thiết bị và một số khoản chi mua, thuê khác phục vụ cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chỉ tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; 15. Chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ, thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BTC-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức; 16. Chi thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật đã được phê duyệt, hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật, Ban Chỉ đạo các chương trình, đề án, ngoài việc thực hiện theo các nội dung chi và mức chi quy định từ khoản 1 đến khoản 15 Điều này, một số mức chi thực hiện như sau: a) Chi xây dựng đề cương chương trình, đề án, kế hoạch; xây dựng, góp ý hoàn thiện chương trình, đề án, kế hoạch; xét duyệt, thẩm định chương trình, đề án, kế hoạch; chi xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch theo mức chi có tính chất đặc thù quy định tại Điều 6 Quy định này; b) Chi mua văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp hoạt động của chương trình, đề án, kế hoạch theo chứng từ chi thực tế hợp pháp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm. 17. Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh (nếu có), theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm. Điều 6. Một số khoản chi và mức có tính chất đặc thù: Một số khoản chi và mức có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh, tùy theo tình hình thực tế áp dụng không vượt mức chi tối đa sau đây:
1,851
4,363
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> Các mức chi quy định tại khoản 1 (chi xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch; Các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch), Khoản 3 (chỉ biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù), Khoản 5 (chi tổ chức hội thi, cuộc thi) và Khoản 8 (chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo) Điều này là mức chi tối đa áp dụng đối với cấp tỉnh. Đối với cấp huyện áp dụng 80% mức chi tối đa của cấp tỉnh và cấp xã áp dụng 60% mức chi tối đa của cấp tỉnh. Khi các mức chi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Điều 5 và Điều 6 Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng một văn bản khác thì được áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí: 1. Lập dự toán ngân sách: a) Hằng năm, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình và các nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành, Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, các chương trình, đề án, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật đã được phê duyệt, Sở Tư pháp tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt ban hành kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của năm, làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của đơn vị mình và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ban hành kế hoạch để làm căn cứ lập dự toán ngân sách; b) Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí chi tiết cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hằng năm cho đơn vị. Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này; 2. Kinh phí xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị: Hằng năm, căn cứ định mức chỉ tiêu và kế hoạch xây dựng tủ sách pháp luật được cơ quan có thẩm quyền quyết định, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí xây dựng tủ sách pháp luật tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị mình gửi cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này; 3. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo chế độ và quy định quản lý tài chính hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 ngày 5 tháng 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 ngày 7 tháng 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 ngày 5 tháng 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số Điều của Luật Thuế tài nguyên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 1. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này là cơ sở để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên và là cơ sở để cơ quan thuế tính toán, xác định mức thu, trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên. 2. Trường hợp giá bán thực tế (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) các loại tài nguyên ghi trên hóa đơn hợp pháp cao hơn giá quy định tại Quyết định này,thì giá tính thuế tài nguyên tính theo giá ghi trên hóa đơn. Điều 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan có trách nhiệm theo dõi giá bán các loại tài nguyên, khoáng sản trên thị trường. Trường hợp giá các loại tài nguyên, khoáng sản có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này hoặc trường hợp bổ sung danh mục tài nguyên thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính) xem xét, điều chỉnh Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố và các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2014/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ THÀNH PHỐ CẦN THƠ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2187/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ THÀNH PHỐ CẦN THƠ I. Lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn 1. Xác nhận việc thực hiện hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. + Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu; yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.
2,057
4,364
Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông dân giữa doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện nông dân với nông dân (theo mẫu quy định); + Biên bản nghiệm thu hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện nông dân với nông dân. - Số lượng hồ sơ: theo yêu cầu của tổ chức d) Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi nhận hồ sơ hợp lệ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan tiếp nhận và thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận h) Phí, lệ phí: không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện nông dân với nông dân (theo mẫu đính kèm). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; - Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. PHỤ LỤC I MẪU HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN (Kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ…………………... Số: ………/ 20 /HĐSXTT Căn cứ: - Bộ luật dân sự năm 2005; - ..... Hôm nay, ngày……… tháng ……… năm 20…. tại ................................. ………………………………………………………, hai bên gồm: BÊN A: DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN CỦA NÔNG DÂN ....... Địa chỉ:….………………………………………………………….... Điện thoại:………………………… Fax: …………………………….... Mã số thuế: …………………………………………………………….... Tài khoản: ……………………………………………………………….... Do ông/bà: ……………………………………………………………… Chức vụ: …………………………………. làm đại diện. BÊN B: TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN CỦA NÔNG DÂN/NÔNG DÂN………….. Do ông/bà :…………………… Chức vụ: ………………. làm đại diện. CMND số:..……………. ngày cấp ………………. nơi cấp……..………… Địa chỉ: …………………………………………….……………………… Điện thoại: ………………………………………………………………… Tài khoản: …………………………………………………………………. Sau khi bàn bạc trao đổi thống nhất, hai bên nhất trí ký Hợp đồng như sau: Điều 1. Nội dung chính 1. Bên B đồng ý Hợp đồng sản xuất và bán (tiêu thụ) …………cho bên A: - Thời gian sản xuất: từ ngày…... tháng ….. năm …….. đến ngày…. tháng ……. năm.......... - Diện tích: ………..……………… ha. - Sản lượng dự kiến: ………………… tấn. - Địa điểm: ...................................................................................... 2. Bên A bán (trả ngay hoặc ghi nợ) cho bên B giống, vật tư phục vụ sản xuất cụ thể như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Nếu bên B tự mua (tên giống hoặc vật tư)................ : ............... (tên giống hoặc vật tư) mà bên B tự mua phải là loại ...................... đạt tiêu chuẩn, chất lượng của giống ............., được sự chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền. 4. Bên B bán ..................hàng hóa cho bên A: - Số lượng tạm tính: .................................................................................... - Với quy cách, chất lượng, phương thức kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm...................... do hai bên đã thoả thuận được ghi ở Điều 3 dưới đây và với số lượng thực tế khi thu hoạch. Điều 2. Thời gian, địa điểm giao nhận và bốc xếp 1. Thời gian giao hàng 2. Địa điểm giao, nhận hàng 3. Bốc xếp, vận chuyển, giao nhận Điều 3. Giá cả và phương thức thanh toán, địa điểm giao hàng 1. Giống và vật tư nông nghiệp (áp dụng cho trường hợp bên A bán ghi nợ cho bên B): - Giá các loại vật tư, phân bón, công lao động - Phương thức thanh toán - Thời hạn thanh toán 2. Sản phẩm hàng hóa - Tiêu chuẩn: (các tiêu chuẩn sản phẩm hàng hóa phải đạt được). - Giá nông sản dự kiến (giá trên thị trường tại thời điểm thu hoạch hoặc giá sàn hoặc mức bù giá….) - Phương thức và thời điểm thanh toán 3. Địa điểm giao hàng - Ghi rõ địa điểm bên B giao sản phẩm nông sản hàng hóa cho bên A Điều 4. Trách nhiệm bên A - Giới thiệu doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn) cho bên B nếu bên B có nhu cầu. - Đảm bảo giao giống đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, qui cách và thời hạn đã cam kết (đối với trường hợp bên A bán ghi nợ cho bên B giống phục vụ sản xuất) - Đảm bảo thu mua sản phẩm hàng hóa đúng theo qui cách - phẩm chất đã cam kết và số lượng thu hoạch thực tế. - Phối hợp với bên B tổ chức các biện pháp thu mua phù hợp với thời gian thu hoạch của bên B và kế hoạch giao nhận của bên A (căn cứ theo lịch điều phối của bên A). - Cung cấp bao bì đựng ……… cho bên B (nếu có yêu cầu) sau khi đạt được thỏa thuận mua bán giữa hai bên. - …………… Điều 5. Trách nhiệm bên B - Bên B phải tuân thủ các qui trình canh tác theo yêu cầu của bên A và phù hợp với khuyến cáo của ngành nông nghiệp. - Giao, bán sản phẩm hàng hóa đúng theo qui cách về phẩm chất, số lượng (theo thực tế thu hoạch), đúng thời gian, địa điểm giao hàng đã được hai bên thống nhất. - Cung cấp cho bên A các thông tin về quá trình canh tác, thời gian thu hoạch, địa điểm giao hàng v.v.... - Lập danh sách hộ nông dân tham gia liên kết sản xuất trong cánh đồng lớn (có danh sách kèm theo hợp đồng). - ……………. Điều 6. Xử lý vi phạm 1. Trường hợp bên A vi phạm Hợp đồng Nếu bên A được xác định là không thực hiện đúng theo quy định của hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì phải ghi rõ trách nhiệm đền bù hợp đồng của bên A cho bên B. 2. Trường hợp bên B vi phạm Hợp đồng Nếu bên B được xác định là không thực hiện đúng theo quy định của hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì phải ghi rõ trách nhiệm đền bù hợp đồng của bên B cho bên A. Điều 7. Điều khoản chung 1. Trong trường hợp có phát sinh trong hợp đồng thì cả hai bên phải có trách nhiệm cùng nhau thống nhất giải quyết. 2. Hai bên cam kết cùng nhau thực hiện nghiêm chỉnh Hợp đồng đã ký, trong quá trình thực hiện có gì thay đổi, hai bên cùng bàn bạc thống nhất để bổ sung bằng văn bản hay phụ lục Hợp đồng. Nếu có trường hợp vi phạm Hợp đồng mà hai bên không thể thương lượng được thì các bên xem xét đưa ra Tòa án để giải quyết theo pháp luật. Hợp đồng được lập thành …. bản, mỗi bên giữ .. bản có giá trị ngang nhau./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 02 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC (THUỐC NGHIÊN CỨU - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 146 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ công văn số 8600/BYT-QLD ngày 31/13/3013 của Bộ Y tế hướng dẫn việc sản xuất thuốc từ dược liệu; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 02 thuốc sản xuất trong nước (thuốc nghiên cứu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 146. Điều 2. Công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan tới sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có ký hiệu NC…. có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 02 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 02 NĂM (THUỐC NGHIÊN CỨU)- ĐỢT 146 Ban hành kèm theo quyết định số: 431/QĐ-QLD, ngày 12/08/2014 1. Công ty đăng ký: Trung tâm sâm và dược liệu Tp. Hồ Chí Minh (Đ/c: 41 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 1.1 Nhà sản xuất: Trung tâm sâm và dược liệu Tp. Hồ Chí Minh (Đ/c: 41 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Viện Dược liệu (Đ/c: 3B Quang Trung, Hoàn Kiếm, Hà Nội - Việt Nam) 2.1. Nhà sản xuất: Viện Dược liệu (Đ/c: 3B Quang Trung, Hoàn Kiếm, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYÊT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ, SIÊU THỊ, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006;
2,115
4,365
Căn cứ Thông tư 17/2010/TT-BCT ngày 05 tháng 05 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thương mại; Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 12/2007/QĐ-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2007 của Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống chợ toàn quốc đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 6184/QĐ-BCT ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại cả nước đến 2020 và tầm nhìn đến 2030; Căn cứ Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy định về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 726/TTr-SCT ngày 24 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: I. Quan điểm phát triển: - Trong thời kỳ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo, phát triển hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại đan xen, hỗ trợ và bổ sung cho nhau, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội, với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là quy hoạch đô thị và khu dân cư, quy hoạch hệ thống giao thông. Trong đó, chợ vẫn sẽ là loại hình thương mại phổ biến, nhất là ở khu vực nông thôn - miền núi, đồng thời sẽ quan tâm phát triển các siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn các khu đô thị, các khu công nghiệp tập trung; - Xây dựng và phát triển hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa và văn minh thương mại, đảm bảo phát triển bền vững, hài hòa, giữ gìn môi trường sinh thái và bản sắc văn hóa; - Phát triển hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại đa dạng về loại hình quy mô; đa dạng phương thức kinh doanh, ngành hàng kinh doanh và dịch vụ phụ trợ; - Phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại theo hướng tiêu chuẩn hóa trong thiết kế và xây dựng, vừa phải đảm bảo sự thuận tiện cho hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, yêu cầu về vệ sinh môi trường và an toàn giao thông, vừa phải đảm bảo khả năng phát triển mở rộng của các loại hình thương nghiệp khác; - Phát triển hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên cơ sở thu hút các thành phần kinh tế tham gia phát triển sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đóng góp ngân sách nhà nước, phục vụ sản xuất tiêu dùng trên địa bàn và khách vãng lai, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển; - Thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại nhưng cũng cần tăng cường đầu tư từ ngân sách, nhất là với hệ thống chợ ở vùng kinh tế - xã hội kém phát triển. II. Mục tiêu phát triển: 1. Về hệ thống chợ: - Tổng số chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 có 107 chợ, trong đó có 01 chợ hạng 1, 11 chợ hạng II và 95 chợ hạng III; đến năm 2020 có 119 chợ, trong đó có 02 chợ hạng I (01 chợ vừa bán buôn, bán lẻ; 01 chợ đầu mối tổng hợp), 14 chợ hạng II và 103 chợ hạng III; - Giảm bán kính phục vụ bình quân của một chợ từ 3,27 km/chợ hiện nay xuống còn 2,96 km/chợ vào năm 2020; - Hoàn thành mục tiêu về xây dựng nông thôn mới, các xã đạt chỉ tiêu nông thôn mới sẽ có ít nhất 01 chợ có công trình đạt chuẩn được quy định trong TCVN 9211 : 2012 Chợ-Tiêu chuẩn thiết kế ban hành tại Quyết định 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia; - Trong giai đoạn 2014-2020, dự kiến hệ thống chợ của Ninh Thuận như sau: Giữ nguyên 47 chợ (05 chợ hạng II, và 42 chợ hạng III); nâng cấp cải tạo 30 chợ (01 chợ hạng I, 03 chợ hạng II và 26 chợ hạng III); giải tỏa 03 chợ hạng III; xây mới trên nền cũ 05 chợ hạng III; di dời, xây mới 14 chợ (02 chợ hạng II và 12 chợ hạng III); xây mới 23 chợ (01 chợ hạng I, 03 chợ hạng II và 19 chợ hạng III); - Hình thành 01 chợ đầu mối tổng hợp hạng I tại thị trấn Khánh Hải thuộc huyện Ninh Hải, giai đoạn 2016-2020; - Cải thiện điều kiện cơ sở vật chất chợ, áp dụng các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật vào xây dựng và thiết kế chợ, tăng cường công tác quản lý vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao trình độ văn minh thương nghiệp trên chợ; - Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý chợ trên cơ sở đổi mới mô hình kinh doanh chợ, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý chợ, đổi mới và hoàn thiện cơ chế, nội dung quản lý Nhà nước về chợ. 2. Về hệ thống trung tâm thương mại và siêu thị: - Số lượng trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 03 trung tâm thương mại (trung tâm thương mại Maximark Phan Rang, trung tâm thương mại Tháp Chàm, trung tâm thương mại Khánh Hải); - Số lượng siêu thị đến năm 2020 là 07 siêu thị (01 siêu thị hạng II và 06 siêu thị hạng III). III. Định hướng phát triển 1. Định hướng phát triển chợ a) Định hướng phát triển chợ trên địa bàn tỉnh: Trong giai đoạn đến năm 2015, tập trung sắp xếp vị trí hợp lý những chợ chưa có địa điểm phù hợp theo quy hoạch và chợ cần phải di dời, nâng cấp cơ sở hạ tầng cho hệ thống chợ hiện có, mở thêm chợ mới ở những địa bàn mà mật độ chợ còn thấp, các khu dân cư mới hình thành. Tuy nhiên, số lượng chợ mới sẽ được xây dựng nhiều hơn trong giai đoạn 2016 - 2020. b) Định hướng phát triển các loại hình chợ: - Chợ dân sinh (chợ bán lẻ tổng hợp) ở các xã, phường: Định hướng chung là thực hiện việc giải tỏa, di dời, cải tạo, nâng cấp và mở thêm các chợ mới nhằm bảo đảm có đủ chợ dân sinh phục vụ đời sống của nhân dân. Trong đó, cần hạn chế xây mới chợ dân sinh ở khu vực nội đô. Ở khu vực nông thôn, hệ thống chợ vẫn là kênh lưu thông hàng hóa chủ yếu trong suốt cả thời kỳ 2013 - 2020; - Chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp hạng I: Nâng cấp và mở rộng, hoàn thiện điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như hoạt động của các chợ ở trung tâm thành phố, trung tâm huyện, thị trấn (Hạn chế di dời và mở chợ mới); - Chợ chuyên doanh: Phát triển chợ nông sản hay chợ hàng công nghiệp tiêu dùng (chợ thực phẩm tươi sống, chợ may mặc) trước hết ở khu vực đô thị, ở các khu vực tập trung dân cư, nhằm đáp ứng xu hướng ngày càng đa dạng của cung và cầu hàng hóa; - Chợ đầu mối nông sản: hình thành các chợ đầu mối nông sản (chuyên doanh hoặc tổng hợp) ở các vùng sản xuất hoặc ở trung tâm thu hút và phát luồng hàng hóa, nhằm phù hợp với quá trình tập trung hóa sản xuất, phân phối và tiêu dùng. c) Định hướng phát triển cơ sở vật chất chợ: - Tuân thủ các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật hiện hành về diện tích, kiến trúc cũng như bố trí các ngành hàng kinh doanh trong khu vực chợ, đảm bảo phù hợp với chức năng và đặc điểm hoạt động của từng loại hình chợ; tuân thủ các tiêu chí của chợ nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; - Gắn quy mô đầu tư từng chợ với khả năng khai thác các nguồn thu trên chợ ở tầm trung hạn và dài hạn. Ưu tiên đầu tư xây dựng các hạng mục hạ tầng quan trọng cho khu vực chợ như tạo mặt bằng, các tuyến giao thông hỗ trợ, hệ thống điện, cấp thoát nước. Không gian chợ phải thuận tiện cho hoạt động mua bán phù hợp với thói quen của người tiêu dùng, đồng thời đảm bảo các điều kiện an toàn giao thông và vệ sinh môi trường; - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị nhằm phát triển các dịch vụ có thu trên chợ cũng như các thiết bị phục vụ công tác phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường; - Gắn đầu tư xây dựng chợ với lộ trình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch dân cư và quy hoạch phát triển thương mại trên từng địa bàn cụ thể. d) Định hướng phát triển ngành hàng kinh doanh và lực lượng kinh doanh: - Thu hút mọi đối tượng tham gia kinh doanh nhằm gia tăng số hộ kinh doanh cố định trên chợ nông thôn; - Khuyến khích hộ kinh doanh trong chợ thực hiện liên doanh, liên kết trong mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các tổ hợp tác mua bán, các hợp tác xã chợ; - Mở rộng các loại hình dịch vụ, các ngành hàng kinh doanh trong chợ. Đối với chợ dân sinh, chủ yếu là các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng thiết yếu, hàng ngày của dân cư. Các ngành hàng chiếm tỷ trọng lớn hơn như: thực phẩm tươi sống, thực phẩm công nghệ, tạp hóa, may mặc và dịch vụ ăn uống. đ) Định hướng nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ: Trong những năm tới, xu hướng xã hội hóa trong hoạt động đầu tư xây dựng chợ tiếp tục được duy trì và phát triển nhưng đối với hệ thống chợ nông thôn thì Nhà nước sẽ vẫn có vai trò quan trọng. Cụ thể, định hướng các thành phần kinh tế đầu tư phát triển chợ nông thôn như sau: - Đối với nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế trong xã hội: Thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào các chợ dân sinh tại các khu đông dân cư, các khu công nghiệp; thu hút các doanh nghiệp trong, ngoài nước đầu tư xây dựng chợ đầu mối bán buôn, chợ tổng hợp bán buôn, bán lẻ ở các trung tâm huyện...; tạo điều kiện thuận lợi để các hộ kinh doanh cá thể tham gia góp vốn đầu tư xây dựng, nâng cấp chợ tại tất cả các địa bàn.
2,071
4,366
- Đối với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách: Ngân sách trung ương đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của chợ đầu mối có chức năng tiêu thụ hàng hóa ở các vùng sản xuất nông sản tập trung hoặc ở nơi thu hút và phát luồng hàng nông sản. Bên cạnh đó ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng các chợ đầu mối nông sản thực phẩm và chợ hạng II, hạng III ở địa bàn nông thôn. Lồng ghép việc xây dựng chợ dân sinh với các dự án và chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chương trình xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ thêm bằng các cơ chế, chính sách (tài chính, tín dụng, đất đai...) để tạo dựng hạ tầng kỹ thuật chợ. Trước mắt, ưu tiên dành vốn hỗ trợ xây dựng chợ ở các xã có nhu cầu mở chợ nhưng chưa có chợ. e) Định hướng tổ chức quản lý chợ: Nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý chợ, đối với chợ dân sinh nông thôn, mục tiêu quan trọng và chủ yếu của quản lý là nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại, đảm bảo các yêu cầu về bảo trì và sửa chữa cơ sở vật chất chợ, đảm bảo công tác quản lý về vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường, phòng chống cháy nổ. Đối với các chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp, chợ đầu mối, mục tiêu quản lý cần mở rộng hơn như đảm bảo tăng nguồn thu cho ngân sách, tạo công việc làm cho dân cư... Để đạt được các mục tiêu trên, cần chú trọng vào các nội dung sau: - Tiếp tục chuyển đổi mô hình tổ/ban quản lý chợ sang mô hình kinh doanh chợ (doanh nghiệp, hợp tác xã) theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển, quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ; - Xây dựng mô hình tổ chức và áp dụng thí điểm vào thực tế, tổng kết và rút kinh nghiệm. Sau đó, sẽ triển khai áp dụng thống nhất những mô hình tổ chức quản lý phù hợp với từng loại hình cụ thể, tùy theo điều kiện của từng địa bàn; - Xây dựng kế hoạch đào tạo và tuyển dụng những người trực tiếp tham gia quản lý, điều hành hoạt động chợ như là một nghề nghiệp có tính chuyên môn. 2. Định hướng phát triển siêu thị, trung tâm thương mại: - Phân bố hệ thống siêu thị phải đảm bảo bán kính và không gian phục vụ của từng quy mô siêu thị để vừa thu hút được khách hàng, vừa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của các đối tượng khách hàng; đồng thời, phải phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị của tỉnh Ninh Thuận; - Xây dựng trung tâm thương mại tại các đô thị trung tâm, có quy mô nhu cầu và sức mua lớn, có khả năng mở rộng giao lưu hàng hóa với các vùng trong tỉnh, với các tỉnh khác. Phân bố hệ thống trung tâm thương mại phải phù hợp với quy hoạch phát triển tổng thể đô thị của tỉnh; - Phát triển hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại phải gắn liền với việc xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh, hình thành và phát triển đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, chuẩn hóa các hành vi giao dịch. IV. Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020: 1. Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ: a) Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm: Đến năm 2013 trên địa bàn thành phố có 18 chợ được xếp hạng phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân cư. Tuy nhiên, một số chợ có ảnh hưởng đến trật tự đô thị, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc diện tích chật hẹp thì trong thời gian tới, cần phải tiến hành cải tạo, nâng cấp một số chợ phục vụ nhu cầu dân sinh. Tổng số chợ trong thời kỳ quy hoạch là 18 chợ, bao gồm 01 chợ hạng I, 06 chợ hạng II và 11 chợ hạng III. Trong đó: - Giai đoạn đến năm 2015: + Giữ nguyên 14 chợ: 04 chợ hạng II (chợ Thanh Sơn, chợ Tháp Chàm, chợ Phước Mỹ, chợ Mương Cát thuộc phường Đài Sơn), và 10 chợ hạng III (chợ Văn Sơn, chợ Nhơn Sơn - Hò Rò thuộc phường Văn Hải; chợ Đông Hải, chợ Tân Thành và chợ Đông Giang thuộc phường Đông Hải; chợ Đông Ba thuộc phường Mỹ Đông; chợ Mỹ An thuộc phường Mỹ Hải; chợ Phủ Hà; chợ Mỹ Phước thuộc phường Mỹ Bình; chợ Tân Sơn 1 thuộc xã Thành Hải); + Nâng cấp cải tạo 02 chợ, trong đó: 01 chợ hạng I (chợ Phan Rang) và 01 chợ hạng III (chợ Đô Vinh thành chợ hạng II); + Di dời xây mới 02 chợ, trong đó có 01 chợ hạng II và 02 chợ hạng III: Chợ rau Tấn Tài (thành chợ hạng II) sang vị trí mới tại đường Hải Thượng Lãn Ông lấy tên là chợ Lân Hà thuộc phường Tấn Tài; Chợ Công Thành - Thành Ý (chợ hạng III) tại thôn Công Thành, xã Thành Hải (theo quy hoạch nông thôn mới). - Giai đoạn 2016 - 2020: + Nâng cấp cải tạo 01 chợ hạng III (Chợ Nhơn Sơn - Hò Rò thuộc phường Văn Hải); + Di dời xây mới 03 chợ hạng III: chợ Đông Hải sang vị trí Xí Nghiệp nước mắm Đông Hải; chợ Đông Ba thuộc phường Mỹ Đông sang khu vực quy hoạch Đông Nam - đất dịch vụ; và chợ Mỹ An thuộc phường Mỹ Hải sang khu đất đối diện, thuộc khu phố 2, phường Mỹ Đông (chợ liên phường Mỹ Đông - Mỹ Hải); - Tổng diện tích sử dụng đất của hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm đến năm 2015 khoảng 49.247 m2, đến năm 2020 khoảng 54.047 m2; - Tổng kinh phí đầu tư giai đoạn 2014-2015 dự kiến khoảng 17.407 triệu đồng, giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến khoảng 8.682,4 triệu đồng. b) Huyện Bác Ái: Tính đến năm 2013, trên địa bàn huyện có 03 chợ: chợ Phước Đại, chợ Phước Thắng và chợ Phước Tiến. Tuy nhiên chợ Phước Thắng hiện không hoạt động, chợ Phước Tiến hoạt động theo phiên (2 phiên/tháng). Quy hoạch hệ thống chợ trên địa bàn huyện đến năm 2020 có 05 chợ (gồm 03 chợ hiện có và 02 chợ xây mới), cụ thể như sau: - Giai đoạn đến năm 2015: + Giữ nguyên 02 chợ hạng III: chợ Phước Thắng, chợ Phước Tiến; + Nâng cấp cải tạo 01 chợ hạng III: chợ Phước Đại (mở rộng diện tích, nâng cấp đạt chuẩn theo quy hoạch nông thôn mới); + Xây mới chợ Phước Trung (hạng III) tại xã Phước Trung, diện tích tối thiểu là 500 m2. - Giai đoạn 2016 - 2020: Xây mới chợ Phước Bình (hạng III) tại xã Phước Bình, diện tích tối thiểu là 500 m2. - Tổng diện tích chiếm đất của hệ thống chợ trên địa bàn huyện Bác Ái tính đến năm 2015 khoảng 2.714 m2, đến năm 2020 khoảng 3.214 m2; - Tổng kinh phí đầu tư 2014-2015 dự kiến khoảng 1.735,5 triệu đồng, giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến khoảng 235,5 triệu đồng. c) Huyện Ninh Hải Trên địa bàn huyện đến năm 2013, có 19 chợ hạng III. Tổng số chợ trong thời kỳ quy hoạch có 21 chợ, trong đó: - Giai đoạn đến năm 2015: + Giữ nguyên 18 chợ hạng III; + Di dời, xây mới 01 chợ hạng III: chợ An Xuân thuộc xã Xuân Hải sang vị trí mới tại đường 705. - Giai đoạn 2016-2020: + Nâng Cấp cải tạo 08 chợ: trong đó có 01 chợ hạng II (chợ Khánh Hải) và 07 chợ hạng III (chợ Tri Thủy thuộc xã Tri Hải, chợ Phương Hải, chợ Khánh Nhơn thuộc xã Nhơn Hải, chợ Mỹ Phong thuộc xã Thanh Hải, chợ Vĩnh Hy thuộc xã Vĩnh Hải, chợ Phước Nhơn thuộc xã Xuân Hải và chợ Lương Cách thuộc xã Hộ Hải); + Xóa bỏ 01 chợ hạng III: chợ Ninh Chữ tại khu phố Ninh Chữ, thị trấn Khánh Hải; + Di dời xây mới 03 chợ hạng III: chợ Thái An thuộc xã Vĩnh Hải sang khu tái định cư nhà máy điện hạt nhân (do giải tỏa vùng dự án điện hạt nhân), chợ Hộ Diêm thuộc xã Hộ Hải sang vị trí khu trung tâm xã Hộ Hải, chợ Gò Đền thuộc xã Tân Hải sang khu trung tâm hành chính xã Tân Hải; + Xây mới 03 chợ: 01 chợ hạng I (chợ đầu mối tổng hợp tại thị trấn Khánh Hải), 01 chợ hạng II (chợ trung tâm cụm xã Tân - Xuân - Hộ tại xã Hộ Hải) và 01 chợ hạng III (chợ xã Thanh Hải tại thôn Mỹ Tân thuộc xã Thanh Hải); - Tổng diện tích chiếm đất của hệ thống chợ trên địa bàn huyện Ninh Hải đến năm 2015 khoảng 36.040 m2, đến năm 2020 khoảng 104.446 m2; - Tổng kinh phí đầu tư 2014-2015 dự kiến 2.000 triệu đồng, giai đoạn 2016-2020 dự kiến 95.735,5 triệu đồng. d) Huyện Ninh Phước: Tổng số chợ trên địa bàn tính đến năm 2013 có 30 chợ, gồm 01 chợ hạng II và 29 chợ hạng III. Tổng số chợ trong thời kỳ quy hoạch có 35 chợ, trong đó: - Giai đoạn đến năm 2015: + Giữ nguyên: 27 chợ hạng III; + Nâng cấp cải tạo 03 chợ hạng III tại xã Phước Thuận, gồm: chợ Phú Nhuận, chợ Vạn Phước và chợ Thuận Lợi; + Xây mới 02 chợ hạng III tại xã Phước Sơn, gồm: chợ Phước Thiện III và chợ Ninh Quý III. - Giai đoạn 2016 - 2020: + Nâng cấp cải tạo 05 chợ, trong đó: 01 chợ hạng II (chợ Phú Quý thuộc thị trấn Phước Dân), và 04 chợ hạng III (chợ Ninh Quý 2 và chợ Phước Thiện thuộc xã Phước Sơn; chợ Trường Sanh thuộc xã Phước Hậu; chợ Như Bình thuộc xã Phước Thái); + Xóa bỏ 01 chợ hạng III: chợ Bình Quý tại thị trấn Phước Dân; + Di dời xây mới 02 chợ hạng III tại xã Phước Hậu, gồm: chợ Hiếu Lễ và chợ Trường Thọ; + Xây mới 04 chợ hạng III: chợ liên xã Phước Sơn - Phước Vinh tại xã Phước Vinh; chợ Phước Đồng 2 tại xã Phước Hậu; chợ Mỹ Nghiệp tại thị trấn Phước Dân; chợ trung tâm xã Phước Thuận tại xã Phước Thuận; - Tổng diện tích chiếm đất của hệ thống chợ trên địa bàn huyện đến năm 2015 khoảng 36.736 m2, đến năm 2020 khoảng 52.960 m2; - Tổng kinh phí đầu tư 2014-2015 dự kiến khoảng 5.138 triệu đồng, giai đoạn 2016-2020 dự kiến 21.109,9 triệu đồng. đ) Huyện Ninh Sơn: Trên địa bàn huyện đến năm 2013 có 10 chợ được xếp hạng gồm 01 chợ hạng II và 09 chợ hạng III. Đến năm 2020, quy hoạch trên địa bàn huyện có tổng cộng 11 chợ, cụ thể như sau: - Giai đoạn đến 2015: + Giữ nguyên 09 chợ, trong đó có 01 chợ hạng II (chợ Tân Sơn) và 08 chợ hạng III;
2,055
4,367
+ Xây mới trên nền cũ 01 chợ hạng II (Chợ Quảng Thuận - xã Quảng Sơn). - Giai đoạn 2016 - 2020: + Nâng cấp cải tạo 03 chợ hạng III (chợ Hòa Sơn; chợ Mỹ Sơn; chợ Đắc Nhơn thuộc xã Nhơn Sơn); + Di dời xây mới 01 chợ hạng III (chợ Lâm Sơn thuộc xã Lâm Sơn); + Xây mới 01 chợ hạng III (chợ Ma Nới tại xã Ma Nới); - Tổng diện tích chiếm đất của hệ thống chợ trên địa bàn huyện đến năm 2015 dự kiến khoảng 38.285 m2, đến năm 2020 khoảng 40.285 m2; - Tổng kinh phí đầu tư giai đoạn 2014-2015 khoảng 50 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến khoảng 7.705,1 triệu đồng. e) Huyện Thuận Bắc: Trên địa bàn huyện đến năm 2013 có 07 chợ hạng III. Tổng số chợ trong thời kỳ quy hoạch gồm 10 chợ. - Giai đoạn đến năm 2015: + Giữ nguyên 06 chợ hạng III: chợ Mỹ Nhơn, chợ Ba Tháp và chợ Gò Sạn thuộc xã Bắc Phong; chợ Ấn Đạt thuộc xã Lợi Hải; chợ Bỉnh Nghĩa thuộc xã Bắc Sơn; chợ Phước Chiến (hay chợ Động Thông); + Xây mới trên nền cũ 01 chợ hạng III: chợ Du Long (hay chợ Hiệp Kiết) thuộc xã Công Hải; + Xây mới 01 chợ hạng II: chợ trung tâm huyện tại xã Lợi Hải. - Giai đoạn 2016 - 2020: + Xóa bỏ 01 chợ hạng III: chợ Ấn Đạt thuộc xã Lợi Hải; + Xây mới trên nền cũ 02 chợ hạng III tại xã Bắc Phong, gồm: chợ Mỹ Nhơn và chợ Ba Tháp; + Xây mới 03 chợ hạng III: chợ trung tâm xã Công Hải, chợ trung tâm xã Bắc Sơn và chợ trung tâm xã Phước Kháng; - Tổng diện tích sử dụng đất của hệ thống chợ trên địa bàn huyện đến năm 2015 dự kiến khoảng 25.755,8 m2, đến năm 2020 khoảng 37.459,4 m2; - Tổng kinh phí đầu tư năm 2014-2015 dự kiến khoảng 13.752,66 triệu đồng, giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến 10.667,4 triệu đồng. g) Huyện Thuận Nam Trên địa bàn huyện đến năm 2013 có 12 chợ hạng III. Tổng số chợ trong thời kỳ quy hoạch gồm 19 chợ, trong đó: - Giai đoạn đến năm 2015: + Giữ nguyên 07 chợ hạng III: chợ Lạc Tiến và chợ Quán Thẻ 2 thuộc xã Phước Minh; chợ Vụ Bổn thuộc xã Phước Ninh; chợ Nhị Hà 1 và chợ Nhị Hà 2 thuộc xã Nhị Hà; chợ Thôn Giá thuộc xã Phước Hà; chợ Sơn Hải thuộc xã Phước Dinh; + Nâng cấp cải tạo 03 chợ hạng III: Chợ Quán Thẻ thuộc xã Phước Minh; chợ Hiếu Thiện thuộc xã Phước Ninh; chợ Văn Lâm thuộc xã Phước Nam; + Xây mới trên nền cũ 01 chợ hạng III: chợ Nhị Hà 3 thuộc xã Nhị Hà; + Di dời xây mới 01 chợ hạng II: chợ Lạc Tân 1 thuộc xã Phước Diêm sang vị trí mới tại thôn Lạc Nghiệp, xã Cà Ná (khu cảng Cà Ná mở rộng); + Xây mới 04 chợ hạng III: chợ Thương Diêm tại xã Phước Diêm; chợ Từ Thiện tại xã Phước Dinh; chợ Trà Nô và chợ Tân Hà tại xã Phước Hà. - Giai đoạn 2016 - 2020: + Nâng cấp cải tạo 03 chợ hạng III: chợ Lạc Tiến thuộc xã Phước Minh, chợ Nhị Hà 1 thuộc xã Nhị Hà, chợ Nho Lâm thuộc xã Phước Nam; + Di dời xây mới 01 chợ hạng III: chợ Vụ Bổn thuộc xã Phước Ninh; + Xây mới 03 chợ, trong đó: 01 hạng II (chợ trung tâm xã Cà Ná - trong khu đô thị thuộc xã Cà Ná) và 02 chợ hạng III (chợ Quán Thẻ 2 tại xã Phước Minh, chợ trung tâm xã Phước Nam - trong khu đô thị Phước Nam); - Tổng diện tích chiếm đất của hệ thống chợ trên địa bàn huyện đến năm 2015 dự kiến khoảng 41.457,5 m2, đến năm 2020 khoảng 50.848,5 m2; - Tổng kinh phí đầu tư đến năm 2015 dự kiến 14.700 triệu đồng, giai đoạn 2016-2020 dự kiến 16.500 triệu đồng. 2. Quy hoạch phát siêu thị, trung tâm thương mại a) Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm - Đến năm 2015: Xây mới 01 trung tâm thương mại Maximark Phan Rang tại trục D6, đường 16/4, diện tích khoảng 10.000 m2 (hiện nay đang thi công); - Giai đoạn 2016 - 2020: + Xây mới 01 trung tâm thương mại Tháp Chàm tại Phường Đô Vinh tại vị trí khu đất Công ty thuốc lá Hòa Việt hiện thời, diện tích khoảng 11.000 m2; + Xây mới 02 siêu thị hạng III (siêu thị Tấn Tài tại vị trí chợ Tấn Tài hiện thời, diện tích khoảng 3.800 m2; siêu thị Đông Hải tại vị trí Ủy ban nhân dân phường hiện thời, diện tích khoảng 10.000 m2. b) Huyện Ninh Sơn: Xây mới 01 siêu thị hạng III tại thị trấn Tân Sơn, diện tích khoảng 3.000 m2, giai đoạn đầu tư 2016 - 2020. c) Huyện Ninh Phước: Xây mới 01 siêu thị hạng III tại thị trấn Phước Dân, nằm ở vị trí sân bóng huyện, diện tích khoảng 6.000 m2, giai đoạn đầu tư 2016 - 2020. d) Huyện Ninh Hải: Đến năm 2020, xây mới 01 trung tâm thương mại hoặc 01 siêu thị tại thị trấn Khánh Hải. đ) Huyện Thuận Nam: Xây mới 01 siêu thị hạng III tại xã Cà Ná, diện tích khoảng 3.000 m2, giai đoạn đầu tư 2016 - 2020. Giai đoạn sau năm 2020, dự kiến xây mới 01 siêu thị tại xã Phước Nam, diện tích khoảng 3.000m2. e) Huyện Thuận Bắc: Giai đoạn sau năm 2020, xây mới 01 siêu thị hạng III tại trung tâm thị trấn huyện, diện tích khoảng 10.000m2. V. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch: 1. Giải pháp về vốn đầu tư: a) Giải pháp thu hút vốn trong nước: - Tận dụng chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư của chính phủ và địa phương thực hiện tốt luật đầu tư, các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về ưu đãi đầu tư nhằm thu hút mạnh và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển hệ thống chợ, siêu thị, Trung tâm thương mại. Một số Nghị định của Chính phủ như: Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006, Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011, Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003, Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng chính phủ về phát triển thương mại nông thôn, Chương trình 135, Chương trình xây dựng nông thôn mới, thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ..., Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/06/2010 của Chính phủ. Đối với các khu trung tâm thương mại, siêu thị cần có vốn đầu tư ban đầu lớn, có Quy chế khuyến khích đầu tư xây dựng những loại hình này; - Kêu gọi tham gia đầu tư của các doanh nghiệp và cá nhân trong và ngoài nước vào xây dựng hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; - Thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển hạ tầng thương mại của khu vực kinh tế tư nhân; - Về phía các doanh nghiệp thương mại, để tạo vốn kinh doanh, tăng khả năng đầu tư mở rộng kinh doanh, cần tăng cường liên doanh, liên kết, thu hút vốn từ các thành phần kinh tế khác. b) Giải pháp thu hút vốn nước ngoài: Để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài đặc biệt là vốn ODA, FDI. Cần minh bạch hóa, đơn giản thủ tục hành chính trong quá trình kêu gọi đầu tư. Cần có chính sách ưu đãi, thông thoáng và tổ chức xúc tiến đầu tư của tỉnh để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào ngành thương mại Ninh Thuận. Hỗ trợ về mặt thủ tục để doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ giải ngân, xử lý kiên quyết với những trường hợp gây khó khăn trong giải phóng mặt bằng. Kiên quyết xử lý những hiện tượng tiêu cực, những dự án không thực hiện đúng cam kết, chậm triển khai, không đảm bảo môi trường... 2. Giải pháp phát triển thương nhân: - Đào tạo, phổ biến kiến thức và kỹ năng kinh doanh: có chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho ngành thương mại để khuyến khích phát triển tiềm năng cho các nhà kinh doanh, thúc đẩy nâng cao trình độ công nghệ kinh doanh, tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ mới trong quản lý kinh doanh; - Hỗ trợ đất đai, tài chính, thuế: Công bố kịp thời và công khai khung giá thuê đất cho từng khu vực tạo điều kiện cho các nhà đầu tư chọn lựa. Có giải pháp và chính sách tích cực, đồng bộ trong việc giải phóng mặt bằng. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có dự án xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại được tiếp cận các nguồn tài chính bình đẳng, nhanh chóng; - Chuyển giao công nghệ kinh doanh, giao dịch hiện đại; - Thúc đẩy hình thành các nhà phân phối chuyên nghiệp. 3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: - Nâng cao vai trò của cơ quan quản lý nhà nước đối với sự phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại: Xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bổ sung các chính sách ưu đãi của địa phương về đầu tư, xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại phù hợp với thực tiễn địa phương, cơ sở; kiểm tra, giám sát hoạt động của các loại hình hạ tầng thương mại; nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý trên cơ sở cụ thể hóa cơ chế, chính sách chung của nhà nước thuộc thẩm quyền và phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội của địa phương; phổ biến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật khi xây dựng và cải tạo chợ, siêu thị, trung tâm thương mại cũng như các tiêu chuẩn nghiệp vụ kinh doanh; thường xuyên tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về hoạt động đầu tư, quản lý và khai thác kinh doanh chợ, siêu thị, trung tâm thương mại. Đồng thời phát hiện những bất cập, khó khăn trong quá trình thực hiện, từ đó sửa đổi, bổ sung Quy hoạch, cơ chế, chính sách của địa phương, nhằm tạo điều kiện cho hoạt động chợ, siêu thị, trung tâm thương mại phát triển; - Đổi mới phương thức, công cụ, biện pháp quản lý: Sau khi quy hoạch được phê duyệt, cần xây dựng các kế hoạch phát triển hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại cho 5 năm và từng năm; trong quá trình xây dựng quy hoạch tổng thể hoặc quy hoạch chi tiết các khu dân cư mới khu vực nông thôn, cần dành quỹ đất để xây dựng hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; đối với các chợ cóc, chợ tự phát chưa được quy hoạch, chỉ lựa chọn những chợ hoạt động có hiệu quả, có đủ điều kiện về mặt bằng diện tích... để đưa vào quy hoạch và xây dựng kế hoạch nâng cấp, cải tạo hoặc mở rộng kịp thời; đối với các chợ hoạt động không hiệu quả kéo dài, không phù hợp với bố trí dân cư, cần có phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đội ngũ quản lý phải được bố trí ổn định và lâu dài, phải thường xuyên được đào tạo, cập nhật kiến thức để nâng cao tính chuyên nghiệp;
2,138
4,368
- Tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành và giữa các cơ quan quản lý nhà nước: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc hướng dẫn thực hiện đầu tư phát triển, quản lý kinh doanh khai thác hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại theo đúng các quy định của nhà nước; thực hiện thống nhất, tránh tình trạng tùy tiện trong công tác quản lý nhà nước; cần có sự phối hợp thường xuyên giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý và thực hiện quy hoạch; - Thực hiện việc chuyển đổi cơ chế quản lý, kinh doanh chợ: Triển khai cơ chế tổ chức đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ đối với các chợ đang hoạt động do Nhà nước quản lý thông qua sự điều hành của Ban quản lý chợ. 4. Giải pháp bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ - Giải pháp bảo vệ môi trường: Thực hiện các giải pháp kỹ thuật xây dựng hạ tầng cấp thoát nước, thu gom và xử lý rác thải, nước thải tới các chợ, siêu thị và TTTM; tăng cường công tác kiểm tra xử lý về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động vật, thực vật tới các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại. - Giải pháp phòng chống cháy nổ: Các dự án đầu tư chợ, siêu thị, trung tâm thương mại đều phải có đầy đủ các hạng mục công trình đảm bảo phòng chống cháy nổ theo đúng quy định hiện hành; tăng cường phối hợp với các lực lượng chức năng thường xuyên kiểm tra, xử lý kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ tại chợ, siêu thị và trung tâm thương mại. 5. Giải pháp về đất đai: Sắp xếp quỹ đất dành cho phát triển hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại phù hợp, tránh sự chồng chéo trong quản lý sử dụng đất; tổ chức công bố quy hoạch sử dụng đất; thực hiện nghiêm chỉnh chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư tạo điều kiện cho công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng và có chính sách hỗ trợ ngươi bị thu hồi đất; thực hiện tốt việc phân kỳ đầu tư và thu hồi đất, khai thác sử dụng đất đi đôi với bảo vệ môi trường; cần quy hoạch và ưu tiên bố trí quỹ đất có lợi thế phát triển thương mại; tăng cường công tác kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm Luật đất đai. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung vào các công việc sau: - Công bố “Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020” đến các tổ chức, cá nhân và các thành phần kinh tế; - Tổ chức, quản lý việc thực hiện Quy hoạch và các hoạt động trong quá trình kinh doanh chợ, siêu thị và trung tâm thương mại; - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thành phố trong việc lập và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn phù hợp với Quy hoạch này và các văn bản pháp luật có liên quan; - Hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thành phố trong việc phân bổ và sử dụng vốn hỗ trợ đầu tư phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại từ ngân sách nhà nước, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả; - Tham gia thẩm định các dự án nâng cấp cải tạo, xây mới chợ, siêu thị, Trung tâm thương mại trên địa bàn huyện, thành phố của tỉnh; - Tổng hợp những vấn đề nảy sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng các công trình chợ, siêu thị và trung tâm thương mại hàng năm theo Quy hoạch được phê duyệt; thẩm định các dự án đầu tư chợ, siêu thị và trung tâm thương mại trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định). 3. Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định khung về quản lý giá hay mức phí cho thuê hoặc bán diện tích kinh doanh trên chợ, trung tâm thương mại cũng như các quy định khác về tổ chức các dịch vụ có thu theo hướng tăng cường tính chủ động cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh; kịp thời bố trí nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng các công trình chợ, siêu thị và trung tâm thương mại đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 4. Sở Giao thông vận tải: Phối hợp với các Sở, ngành và địa phương có liên quan hướng dẫn, kiểm tra các chủ đầu tư xây dựng chợ, siêu thị và trung tâm thương mại thực hiện nghiêm các quy định về hành lang an toàn giao thông. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên cơ sở quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, siêu thị và trung tâm thương mại được phê duyệt, bố trí quỹ đất để xây dựng chợ, siêu thị và trung tâm thương mại, đồng thời xác định và cắm mốc địa giới cho các công trình theo Quy hoạch đã được duyệt. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về vệ sinh môi trường ở các chợ, siêu thị và trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh. 6. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý về quy hoạch và kiến trúc đối với tất cả các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị; xây dựng mẫu chuẩn hóa đối với từng hạng chợ trên địa bàn tỉnh gắn với Chương trình nông thôn mới đến năm 2020 trên cơ sở quy hoạch nông thôn mới. Thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về quy hoạch và xây dựng chợ, trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn tỉnh và thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 7. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại. 8. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy; tăng cường công tác an ninh, kiểm tra phòng cháy, chữa cháy trong quản lý hoạt động chợ, siêu thị và trung tâm thương mại; tham gia thẩm định hạng mục phòng chống cháy nổ trong các dự án đầu tư xây dựng chợ, siêu thị và trung tâm thương mại. 9. Các cơ quan, ban ngành khác: Tổ chức thực hiện quy hoạch theo chức năng nhiệm vụ của ngành, đơn vị mình. 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Phối hợp với Sở Công Thương, các sở ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn; hàng năm căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ bằng nguồn vốn ngân sách đối với những dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Xét duyệt dự án đầu tư chợ theo phân cấp hoặc theo quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng chợ tại địa phương; - Theo dõi, tạo điều kiện cho các Ban Quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức kinh doanh và quản lý chợ có hiệu quả; - Phối hợp với Sở Công Thương, Liên minh hợp tác xã tỉnh và cơ quan liên quan xây dựng và nhân rộng mô hình doanh nghiệp và hợp tác xã kinh doanh quản lý chợ hoạt động có hiệu quả. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1988/STC-QLNS ngày 06 tháng 8 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: 1. Đối tượng chịu phí, đối tượng không chịu phí và người nộp phí: a) Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ:
2,036
4,369
- Hộ gia đình; - Cơ quan nhà nước; - Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân); - Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến; - Cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; - Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng; khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác; - Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải sinh hoạt xả thải ra môi trường. b) Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: - Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến không thải ra môi trường; - Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra; - Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; - Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; - Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm: + Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa) và hải đảo; + Các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị. - Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng với các nguồn nước thải khác; - Nước mưa tự nhiên chảy tràn. c) Người nộp phí nước thải sinh hoạt: - Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là hộ gia đình, đơn vị, tổ chức, cá nhân có nước thải được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 1 Quyết định này. - Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước, đã nộp phí thoát nước thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tiếp nhận được và thải ra môi trường. 2. Mức thu phí: Mức thu phí được tính bằng 10% trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. 3. Quản lý và sử dụng phí: - Tỷ lệ để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch để chi cho hoạt động tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 4% trên tổng số phí thu được. - Phần còn lại (sau khi để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch để chi cho hoạt động tổ chức thu phí) được nộp vào ngân sách và sử dụng theo hướng dẫn tại Khoản 3, Điều 7, Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP (gọi tắt là Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT). Điều 2. Xác định; kê khai, thẩm định và nộp phí: 1. Xác định số phí phải nộp: Thực hiện theo Điều 5, Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT . 2. Kê khai, thẩm định và nộp phí: Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuộc đối tượng nộp phí đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch. Tổ chức, cá nhân là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đủ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cho đơn vị cung cấp nước sạch đồng thời với việc thanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hóa đơn bán hàng hàng tháng. Điều 3. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan liên quan: 1. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế của đơn vị cung cấp nước sạch. 2. Đơn vị thu phí tổ chức việc thu phí, quản lý, sử dụng và quyết toán phí để lại theo quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . 3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh hướng dẫn đơn vị cung cấp nước sạch thu phí đúng đối tượng theo quy định tại Điều 1 Quyết định này. 4. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị, địa phương phản ánh những khó khăn, vướng mắc về Sở Tài chính để được hướng dẫn, giải quyết hoặc tổng hợp, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1293/2006/QĐ-UBND ngày 22/5/2006 của UBND tỉnh. Các quy định khác của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các thị xã, thành phố Huế; Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên xây dựng và cấp nước Thừa Thiên Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, PHỐI HỢP VÀ HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG Ngày 11 tháng 10 năm 2013, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quyết định số 2497/QĐ-BTP phê duyệt Đề án “Thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại tại tỉnh An Giang”. Trong thời gian qua, việc thí điểm Thừa phát lại đã được các cơ quan có liên quan tích cực triển khai, đảm bảo đúng tiến độ và đạt được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, vẫn còn một số cơ quan, tổ chức chưa tích cực phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện cho hoạt động của Thừa phát lại theo quy định pháp luật. Để việc thí điểm chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh An Giang thực hiện đúng quy định của pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Sở Tư pháp: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chế định Thừa phát lại để cán bộ, công chức, viên chức và người dân hiểu về chủ trương của Đảng và các văn bản pháp luật của Nhà nước về Thừa phát lại; biết được chức năng, nhiệm vụ và vai trò, sự cần thiết của Thừa phát lại trong thực tiễn đời sống hiện nay. b) Thực hiện tốt vai trò tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý về Thừa phát lại tại địa phương; phối hợp với các cơ quan liên quan có biện pháp hỗ trợ các Văn phòng Thừa phát lại sớm ổn định tổ chức và đi vào hoạt động; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc của các Văn phòng Thừa phát lại trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. 2. Các Sở, ngành có liên quan: a) Công an tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong lực lượng Công an nhân dân; chỉ đạo Công an cấp huyện, Công an cấp xã và các đơn vị trực thuộc phối hợp, hỗ trợ Thừa phát lại trong việc xác minh điều kiện thi hành án; thực hiện việc tống đạt văn bản của Tòa án và Cơ quan thi hành án dân sự; tổ chức bảo vệ cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật. b) Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến chế định Thừa phát lại trên Website của tỉnh. c) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp, hỗ trợ cho Thừa phát lại trong việc xác minh điều kiện thi hành án dân sự và việc thi hành án dân sự theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định pháp luật có liên quan. d) Cục Thi hành án dân sự tỉnh: - Thực hiện việc chuyển giao văn bản tống đạt cho Thừa phát lại; chỉ đạo Chi cục Thi hành án dân sự các huyện, thị xã, thành phố chuyển giao văn bản tống đạt cho Thừa phát lại thực hiện. - Phối hợp với Sở Tư pháp tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong hệ thống Cơ quan thi hành án dân sự. - Thông tin cho Sở Tư pháp việc thực hiện các công việc về thi hành án dân sự của Thừa phát lại. đ) Báo An Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tuyên truyền, phổ biến chế định Thừa phát lại; theo dõi và đưa tin thường xuyên về hoạt động của Thừa phát lại để nhân dân biết, sử dụng loại hình dịch vụ pháp lý này khi có nhu cầu. e) Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh An Giang: - Phối hợp với Sở Tư pháp tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong hệ thống các tổ chức tín dụng. - Hướng dẫn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác phối hợp, hỗ trợ cho Thừa phát lại thực hiện công việc về thi hành án dân sự theo quy định Luật Thi hành án dân sự, Nghị định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định pháp luật có liên quan. g) Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện, thị xã, thành phố phối hợp, hỗ trợ cho Thừa phát lại thực hiện công việc về thi hành án dân sự theo quy định Luật Thi hành án dân sự, Nghị định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định pháp luật có liên quan. h) Cục Thuế tỉnh thực hiện và chỉ đạo các Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố phối hợp, hỗ trợ cho Thừa phát lại trong việc xác minh điều kiện thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Luật Quản lý thuế và quy định pháp luật có liên quan.
2,104
4,370
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Phối hợp với Sở Tư pháp và chỉ đạo các cơ quan chức năng, tổ chức đoàn thể ở địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chế định Thừa phát lại cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân ở địa phương. b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cơ quan chuyên môn phối hợp, hỗ trợ cho Thừa phát lại thực hiện công việc về thi hành án dân sự; tống đạt văn bản, giấy tờ của Tòa án và Cơ quan thi hành án dân sự; lập vi bằng theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định pháp luật có liên quan. 4. Đề nghị Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể tỉnh: a) Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh quan tâm giám sát về thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại theo quy định của pháp luật. b) Tòa án nhân dân tỉnh: - Phối hợp với Sở Tư pháp tuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong hệ thống cơ quan Tòa án và theo dõi các hoạt động của Thừa phát lại để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, chấn chỉnh những sai sót, yếu kém trong quá trình hoạt động. - Thực hiện chuyển giao văn bản tống đạt cho Thừa phát lại; chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện chuyển giao văn bản tống đạt cho Thừa phát lại thực hiện. - Thông tin cho Sở Tư pháp về số lượng và chất lượng của vi bằng được sử dụng làm chứng cứ trong xét xử tại Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện. c) Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh: - Phối hợp với Sở Tư pháp tuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong hệ thống Viện Kiểm sát nhân dân. - Thông tin cho Sở Tư pháp việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tống đạt các văn bản của Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự và trong hoạt động thi hành án dân sự của Thừa phát lại. d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức, đoàn thể phối hợp với Sở Tư pháp tuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong thành viên của tổ chức mình và trong nhân dân. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ HỌC NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGD ĐT ngày 29 tháng 5 năm 2009 về của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn một số chế độ chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc; Căn cứ Nghị quyết số 62/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 9 về việc Quy định chế độ trợ cấp cho học sinh dân tộc thiểu số học nghề tại Trường Cao đẳng Nghề Bình Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ cho học sinh dân tộc thiểu số học nghề tại Trường Cao đẳng Nghề Bình Thuận như sau: 1. Đối tượng áp dụng: a) Học sinh dân tộc thiểu số đang học tại Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh có nguyện vọng chuyển sang học nghề tại Trường Cao đẳng Nghề Bình Thuận; b) Học sinh dân tộc thiểu số ở các huyện đã tốt nghiệp trung học cơ sở có nhu cầu học nghề và được Hội đồng tuyển sinh cấp huyện, cấp tỉnh xét duyệt danh sách tham gia học nghề tại Trường Cao đẳng Nghề Bình Thuận. 2. Số lượng, trình độ, thời gian và hình thức đào tạo: a) Số lượng đào tạo: Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu tuyển sinh cụ thể cho Trường Cao đẳng Nghề Bình Thuận; b) Trình độ, thời gian đào tạo: trình độ trung cấp nghề với thời gian đào tạo là 3 năm/khóa học; c) Hình thức đào tạo: vừa học nghề, vừa học văn hóa theo chương trình quy định đối với hệ Trung cấp nghề. 3. Chế độ trợ cấp đối với học sinh: Các đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều này, trong thời gian học nghề tại Trường Cao đẳng Nghề Bình Thuận được hưởng các chế độ như sau: a) Được miễn học phí/toàn khóa học; b) Được bố trí ở nội trú miễn phí tại ký túc xá của Trường Cao đẳng Nghề Bình Thuận (trong đó định mức điện năng tiêu thụ để thắp sáng và sinh hoạt là 25 kWh/tháng/học sinh; định mức nước sinh hoạt là 4m3/tháng/học sinh); c) Được hỗ trợ học bổng hàng tháng bằng 80% mức tiền lương cơ sở/học sinh/tháng (hưởng 12 tháng/năm học) để chi phí cho việc ăn và học tập hàng tháng; d) Được hỗ trợ 02 bộ quần áo đi học/năm học, định mức 300.000 đồng/bộ; đ) Được hỗ trợ tiền tàu, xe 04 chuyến/học sinh/năm học (đi và về trong dịp nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ hè; giá vé tàu, xe tính theo giá vé quy định của Nhà nước tại thời điểm thanh toán); e) Chế độ thưởng: Học sinh nếu học tập và rèn luyện tốt, đạt kết quả từ khá trở lên (ở năm học trước đó) được nhà trường thưởng một lần/năm học như sau: - 400.000 đồng/học sinh nếu đạt khá; - 600.000 đồng/học sinh nếu đạt giỏi; - 800.000 đồng/học sinh nếu đạt xuất sắc. g) Hỗ trợ khác: - Được cấp thẻ bảo hiểm y tế trong thời gian học; cấp sổ khám, chữa bệnh và tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm; - Được nhà trường hỗ trợ chi phí làm hồ sơ tuyển sinh, trúng tuyển và tốt nghiệp theo quy định; làm thẻ học sinh và phù hiệu học sinh (nếu có); - Mỗi năm được hỗ trợ 50.000 đồng/học sinh vào dịp Tết cổ truyền của đồng bào dân tộc thiểu số; - Được nhà trường hỗ trợ toàn bộ nguyên, vật liệu phục vụ việc thực hành trong thời gian học nghề (nếu có). 4. Trường hợp học sinh bị kỷ luật buộc thôi học thì không được nhận chế độ theo Khoản 3 Điều này kể từ ngày bị buộc thôi học; trường hợp học sinh bị đình chỉ học tập thì không được nhận học bổng theo Điểm c, Khoản 3 Điều này trong thời gian bị đình chỉ, trừ trường hợp dừng học do ốm đau, tai nạn, hoặc dừng học vì lý do khác (không do kỷ luật hoặc tự thôi học). 5. Trường hợp học sinh không hoàn thành khóa học theo thời gian quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này thì trong thời gian học lại sẽ không còn được hưởng các chế độ theo quy định tại Quyết định này. 6. Nguồn kinh phí chi trả chế độ cho học sinh dân tộc thiểu số học nghề tại trường Cao đẳng Nghề Bình Thuận theo Quyết định này được sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo: - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định này; - Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thông tin, tuyên truyền cụ thể nội dung Quyết định này đến học sinh và phụ huynh học sinh dân tộc thiểu số biết, chủ động đăng ký tham gia học nghề theo Quyết định này, gắn với thực hiện phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. 2. Giao Trường Cao đẳng Nghề Bình Thuận: - Căn cứ Quyết định này và dự kiến số lượng tuyển sinh hàng năm: Lập dự toán đầy đủ chi phí liên quan đến chế độ đối với học sinh dân tộc thiểu số theo Điều 1 Quyết định này (kể cả chi phí ban đầu phục vụ ăn, ở cho học sinh), báo cáo Sở Tài chính để tổng hợp và đưa vào dự toán hàng năm theo quy định; - Quá trình tổ chức thực hiện nội dung Quyết định này cần khảo sát kỹ nhu cầu để tổ chức đào tạo nghề cho học sinh dân tộc thiểu số phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động; đồng thời, chủ động phối hợp, liên kết với các tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình đạo tạo, giúp học sinh có cơ hội tìm kiếm việc làm ngay khi tốt nghiệp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ năm học 2014-2015. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Bình Thuận, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh tại Tờ trình số 601/TTr-BHXH ngày 04 tháng 7 năm 2014 về việc ban hành quy chế phối hợp công tác thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương và Xã hội, Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 1699/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
2,088
4,371
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định việc phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức của Nhà nước, chính quyền địa phương trong công tác thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp 1. Phát huy tối đa hiệu quả, hiệu lực của việc thực hiện các quy định pháp luật, các văn bản của Đảng, Nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN; đồng thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, các ngành, các cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với việc thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN để góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội. 2. Việc phối hợp phải tuân thủ pháp luật, tạo sự thống nhất trong công tác quản lý Nhà nước với tổ chức thực hiện quy định về BHXH, BHYT, BHTN giữa các ngành, chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan. Giải quyết kịp thời những yêu cầu hợp pháp của tổ chức, công dân liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN. 3. Hoàn thành các chỉ tiêu về phát triển đối tượng được đề ra trong Kế hoạch số 77/KH-TU của Tỉnh ủy ngày 03 tháng 9 năm 2013; Kế hoạch số 6609/KH-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị và Quyết định số 538/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn 2012-2015 và 2020 tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Cụ thể, đến năm 2015, có trên 30% lực lượng lao động tham gia BHXH, trên 25% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, phát triển BHYT toàn dân theo các nhóm đối tượng bình quân đạt trên 70% dân số toàn tỉnh. Đến năm 2020, có trên 50% lực lượng lao động tham gia BHXH, trên 35% lực lượng lao động tham gia BHTN, phát triển BHYT toàn dân theo các nhóm đối tượng bình quân đạt trên 81,6% dân số toàn tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung của cấp ủy Đảng, sự quản lý điều hành thống nhất của chính quyền các cấp. 2. Xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan có trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định. 3. Việc phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định. Sự phối hợp phải chặt chẽ, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. 4. Cùng phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trên cơ sở kinh nghiệm và nguồn lực của các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan. 5. Các ngành có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời theo yêu cầu của mỗi bên để phục vụ cho việc xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của từng ngành liên quan đến thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN tại địa phương. Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền, tập huấn cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn về những quy định của pháp luật liên quan đến Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Bảo hiểm y tế. 2. Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách về BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh. 3. Đề xuất, kiến nghị xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN. 4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN đặc biệt chú trọng đến việc thực hiện pháp luật về thu - chi BHXH, BHYT, BHTN; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh. 5. Thực hiện công tác tổng hợp báo cáo, trao đổi thông tin và thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh. Chương II TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC Điều 5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chức năng quản lý nhà nước về BHXH, BHTN theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật bảo hiểm xã hội. 2. Phối hợp với Sở Y tế, Liên đoàn Lao động, Bảo hiểm Xã hội tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành. Chủ trì xây dựng, thực hiện kế hoạch kiểm tra liên ngành việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của người sử dụng lao động, người lao động. 3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế nắm tình hình về số lượng doanh nghiệp đang hoạt động, số lượng lao động đang làm việc để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội bắt buộc. Hướng dẫn cơ quan quản lý Nhà nước về lao động các huyện, thành phố trực thuộc tiếp nhận, rà soát, theo dõi kiểm tra thang lương, bảng lương của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 4. Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh xây dựng, triển khai chương trình phối hợp công tác hàng năm liên quan đến BHXH, BHTN; xây dựng quy trình xử lý các đơn vị sử dụng lao động vi phạm pháp luật về BHXH. 5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHXH tự nguyện. 6. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và các đơn vị có liên quan lập dự toán ngân sách đóng BHYT cho các nhóm đối tượng theo quy định tại Điểm B, Khoản 3, Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính. Điều 6. Sở Y tế 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án, các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức thực hiện BHYT. 2. Chỉ đạo cơ sở khám chữa bệnh thực hiện ký kết hợp đồng và thực hiện khám chữa bệnh cho người tham gia BHYT theo đúng quy định. Chỉ đạo, thực hiện việc xây dựng bảng giá dịch vụ kỹ thuật, tổ chức cung ứng thuốc, vật tư y tế và quản lý giá thuốc, giá vật tư y tế theo đúng quy định. 3. Chủ trì, phối hợp với BHXH tỉnh xây dựng chương trình phối hợp công tác hàng năm; tổ chức hội nghị đấu thầu thuốc; tổ chức hội nghị giao ban hàng quý và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong việc khám bệnh, chữa bệnh cho người có thẻ BHYT. Điều 7. Bảo hiểm Xã hội tỉnh 1. Bảo hiểm Xã hội tỉnh chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho các đối tượng quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành, triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án thực hiện BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh. 3. Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành triển khai, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến nghiệp vụ về việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh. 4. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Liên đoàn Lao động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Tổ thu nợ BHXH, BHYT và đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám chữa bệnh BHYT. Báo cáo, đề xuất các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân về BHXH, BHYT, BHTN. 5. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng chế độ báo cáo, cơ chế trao đổi, cung cấp thông tin về đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH và người tham gia BHXH, BHTN; về cơ sở y tế thực hiện khám chữa bệnh BHYT và người tham gia BHYT. 6. Phối hợp các sở, ban, ngành, theo dõi, đề xuất khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chấp hành, thực hiện BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh. Điều 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) 1. Ban hành kế hoạch, chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn từ nay đến năm 2020; ban hành quyết định thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân của địa phương phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế và theo đúng định hướng chỉ đạo của cơ quan cấp trên. 2. Thành lập, Ban Chỉ đạo thực hiện BHXH, BHYT và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện BHYT ở cơ sở. 3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tốt công tác tuyên truyền qua hình thức lồng ghép nội dung tuyên truyền chính sách BHXH, BHYT tại các buổi họp tổ dân cư xã, phường, thị trấn nhắm nâng cao nhận thức của người dân và mở rộng đối tượng tham gia BHXH, BHYT tự nguyện. Điều 9. Sở Tài chính 1. Tham mưu cấp thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện hỗ trợ đóng BHYT, BHTN cho các nhóm đối tượng theo quy định thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. 2. Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí theo quy định; phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các sở, ban, ngành trong công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng quỹ BHYT và thực hiện trích nộp BHXH, BHYT, BHTN. Điều 10. Cục Thuế tỉnh 1. Hàng quý, phối hợp cung cấp danh sách các đơn vị sử dụng lao động có đăng ký mã số thuế (bao gồm tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ kinh doanh) để quản lý mức đóng, số người đóng BHXH, BHYT, BHTN cho Bảo hiểm Xã hội tỉnh trước ngày 10 tháng đầu quý sau. 2. Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các sở, ban, ngành trong công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện trích nộp BHXH, BHYT, BHTN. Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Phối hợp các cơ quan quản lý nhà nước và Bảo hiểm Xã hội tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về BHXH, BHYT, BHTN vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
2,080
4,372
2. Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các sở, ban, ngành trong công tác thanh tra, kiểm tra; đề xuất xử lý các doanh nghiệp, đơn vị không còn hoạt động trên địa bàn thành phố. 3. Phối hợp BHXH tỉnh gửi thông báo, biểu mẫu đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN đối với các doanh nghiệp, đơn vị mới thành lập. 4. Hàng quý cung cấp cho Bảo hiểm Xã hội tỉnh danh sách doanh nghiệp đăng ký kinh doanh mới, doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động, doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động kinh doanh trở lại, doanh nghiệp giải thể. Điều 12. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh thực hiện công tác tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện BHYT học sinh hàng năm cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc. 2. Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh chỉ đạo các đơn vị trực thuộc làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục vận động học sinh thực hiện nghiêm Luật Bảo hiểm y tế; đảm bảo quyền lợi BHYT cho học sinh, thực hiện tốt công tác thu, nộp BHYT, lập dự toán, quản lý, sử dụng hiệu quả quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu trong công tác y tế trường học, đảm bảo công tác quyết toán quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định. 3. Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu. Điều 13. Sở Nội vụ 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Đề án hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, cộng tác viên khu phố, thôn, ấp mua thẻ BHYT. 2. Theo dõi kiểm tra, đánh giá kịp thời đề xuất, biểu dương, khen thưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình triển khai thực hiện BHXH, BHYT, BHTN. Điều 14. Sở Tư pháp 1. Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm Xã hội tỉnh thực hiện tuyên truyền pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. Đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN (đối với các văn bản mới được ban hành) vào kế hoạch của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh. 2. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nói chung và ưu tiên việc hỗ trợ pháp lý về BHXH, BHYT, BHTN. Điều 15. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Phối hợp, hỗ trợ nghiệp vụ cho Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan thực hiện công tác truyền thông chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. 2. Chỉ đạo, định hướng các cơ quan truyền thông, báo chí tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. Điều 16. Báo Bà Rịa-Vũng Tàu; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 1. Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các sở, ngành liên quan trong công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn. 2. Xây dựng chuyên mục về BHXH, BHYT, BHTN; bố trí thời lượng phát sóng hàng ngày và thường xuyên đưa tin bài trên báo, phục vụ mục tiêu bảo hiểm xã hội cho mọi người lao động và BHYT toàn dân. Điều 17. Thanh tra Nhà nước tỉnh Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền. Điều 18. Công an tỉnh 1. Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh thực hiện các nội dung phối hợp công tác theo quy chế phối hợp giữa Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm và Bảo hiểm Xã hội Việt Nam trong phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật góp phần bảo vệ trật tự quản lý kinh tế và đảm bảo trật tự an toàn xã hội tại các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. 2. Phối hợp xác nhận trường hợp bị tai nạn giao thông đối với những người tham gia BHXH, BHYT để BHXH giải quyết quyền lợi của công dân theo quy định của pháp luật. Điều 19. Ban Dân tộc Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh thực hiện công tác rà soát cấp phát thẻ BHYT cho người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn, tránh bị trùng lặp đối với các nhóm đối tượng khác đã được cấp thẻ theo quy định. Điều 20. Ban Quản lý các Khu công nghiệp 1. Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh trong việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. 2. Tổ chức phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN tại các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp. Điều 21. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh 1. Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh, các ban, ngành, đoàn thể thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong hệ thống Công đoàn và trong công chức, viên chức, công nhân, người lao động; tham gia quá trình triển khai, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách về BHXH, BHYT, BHTN và hoạt động kiểm tra, giám sát, đảm bảo quyền lợi chính đáng, hợp pháp cho người lao động. 2. Chỉ đạo Công đoàn các cấp tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN ở các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm Xã hội tỉnh kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về BHXH, BHYT, BHTN. Điều 22. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Hội, Đoàn thể 1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh - Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của chính sách an sinh xã hội và các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. - Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân; kiến nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết những vướng mắc hoặc các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác BHXH, BHYT, BHTN. 2. Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội cựu chiến binh, Tỉnh đoàn TNCS HCM, Liên minh Hợp tác xã … tập trung tuyên truyền vận động hội viên tích cực tham gia BHXH, BHYT. Đồng thời tham gia đề xuất các chính sách hỗ trợ chi hội, hội viên tham gia BHXH tự nguyện, BHYT tự nguyện. Điều 23. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHXH, BHYT, BHTN 1. Khi nhận được đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân, tùy theo chức năng và nhiệm vụ của mình, cơ quan có liên quan tiếp nhận phải thụ lý để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trường hợp không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đơn, thư đến cơ quan có thẩm quyền để kịp thời giải quyết. 2. Đối với những trường hợp đơn, thư do cấp trên chuyển xuống, cơ quan được giao nhiệm vụ phải thụ lý, giải quyết và báo cáo kết quả cho cơ quan cấp trên. Trường hợp nội dung giải quyết liên quan đến nhiều cơ quan thì cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để thống nhất hướng giải quyết; nếu yêu cầu giải quyết vượt thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan cấp trên có thẩm quyền giải quyết. Điều 24. Tổ chức họp giao ban nhằm tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong triển khai thực hiện BHXH, BHYT, BHTN. 1. Căn cứ tình hình thực tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ hàng năm hoặc 6 tháng tổ chức họp giao ban với sự tham gia của đại diện các cơ quan, tổ chức liên quan nhằm giải quyết, tháo gỡ những vấn đề tồn tại, hạn chế hoặc những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị để giải quyết những vấn đề lớn, có nhiều ý kiến khác nhau giữa các Sở, ban, ngành hoặc lấy ý kiến đóng góp để quyết định nội dung chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về BHXH, BHYT, BHTN. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Kinh phí thực hiện hoạt động phối hợp Kinh phí phục vụ công tác phối hợp thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN sử dụng từ nguồn ngân sách trong dự toán hàng năm được các cấp có thẩm quyền phân bổ cho từng đơn vị theo nhiệm vụ được phân công, phân cấp. Điều 26. Chế độ báo cáo 1. Các cơ quan phối hợp cử cán bộ tham gia thực hiện nhiệm vụ, trên cơ sở kế hoạch đã thống nhất giữa các cơ quan. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu và báo cáo định kỳ hằng quý, 6 tháng và năm gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm Xã hội tỉnh. 2. Định kỳ hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì tổ chức họp đánh giá các nội dung hoạt động, phối hợp về thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội; Sở Y tế chủ trì tổ chức họp đánh giá các nội dung hoạt động, phối hợp về thực hiện Luật Bảo hiểm y tế. 3. Bảo hiểm Xã hội tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Quy chế phối hợp. Điều 27. Phân công trách nhiệm 1. Các cơ quan phối hợp, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Quy chế này. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị các Sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh về Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHXH, BHTN (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội), về BHYT (Sở Y tế) để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NĂM 2014 CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
2,064
4,373
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1069/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Căn cứ Quyết định số 2845/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ Trình số 222/TTr-SNN-KH ngày 28 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt kế hoạch thực hiện năm 2014 của chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, gồm những nội dung chính sau: 1. Nhiệm vụ: - Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước cụ thể sau: phổ biến các văn bản pháp luật về nghề cá, luật biển, bảo quản sản phẩm khai thác và chế biến; phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật trên biển và luật an toàn trên biển như xử lý vi phạm trong đánh bắt bằng thuốc nổ… - Đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý và lao động nghề cá trên địa bàn huyện, thành phố. 2. Nội dung thực hiện: - Tập huấn kỹ thuật khai thác, nuôi trồng thủy sản. - Tập huấn bảo quản vệ sinh an toàn thực phẩm trên tàu cá. - Đào tạo thuyền viên, thợ máy tàu cá. 3. Đối tượng và số lượng: - Đối tượng: cán bộ quản lý thủy sản ở các địa phương và lao động nghề cá hoạt động trong lĩnh vực thủy sản. - Số lượng: 50 người/lớp. 4. Thời gian thực hiện: năm 2014. 5. Dự toán kinh phí: 214.285.000 đồng. (Bằng chữ: Hai trăm mười bốn triệu, hai trăm tám mươi lăm ngàn đồng). 6. Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh năm 2014 (đã được giao tại Quyết định số 2845/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu). Điều 2: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phê duyệt tại Điều 1; quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn theo đúng quy định hiện hành. Giao Sở Tài chính thẩm tra và cấp kinh phí để Chi cục Phát triển nông thôn triển khai thực hiện. Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THU PHÍ SỬ DỤNG BẾN BÃI ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHỞ HÀNG HÓA RA VÀO KHU VỰC CỬA KHẨU, LỐI MỞ, CẶP CHỢ BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền; Căn cứ Quyết định số 20/2014/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và Lệ phí; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Căn cứ Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Căn cứ Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về bổ sung danh mục phí, mức thu phí đối với phương tiện vận tải chở xe ô tô tạm nhập tái xuất qua lối mở Nà Lạn, xã Đức Long, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng; Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp thu phí sử dụng bến bãi đối đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, lối mở, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 528/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2012, Quyết định số 1212/QĐ- UBND ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế phối hợp thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện biên giới và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP THU PHÍ SỬ DỤNG BẾN BÃI ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHỞ HÀNG HÓA RA VÀO KHU VỰC CỬA KHẨU, LỐI MỞ, CẶP CHỢ BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Kèm theo Quyết định số: 1136/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Uy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, lối mở Nà Lạn; cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 2. Các cơ quan và công chức thuộc cơ quan: Thuế, Kho bạc, Hải quan, Biên phòng, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, UBND các huyện biên giới. 3. Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ có phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, lối mở Nà Lạn; cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (áp dụng đối với tất cả phương tiện vận tải chở hàng hóa tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập, tái xuất, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa của nước ngoài gửi kho ngoại quan xuất khẩu, hàng hóa quá cảnh). Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Công tác phối hợp phải được thực hiện thường xuyên, chặt chẽ và thống nhất giữa các ngành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật và theo quy chế này. 2. Việc thu phí phải tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động thương mại, dịch vụ ra vào khu vực cửa khẩu, lối mở, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Quy định về mẫu biểu kê khai thu phí 1. Mau tờ khai nộp phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực của khẩu, lối mở Nà Lạn; cặp chợ biên giới được ban hành kèm theo quy chế này. Tờ khai nộp phí là chứng từ làm căn cứ để thực hiện quy trình thu phí và để kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan chức năng theo định kỳ và khi có yêu cầu. Việc quản lý và quyết toán phí được thực hiện theo quy định hiện hành.Điều 4. Quy định về bảng kê tờ khai nộp phí và biên lai thu phí Bảng kê tờ khai nộp phí và biên lai thu phí ban hành kèm theo quy chế này được dùng để kiểm tra, đối chiếu giữa các cơ quan chức năng theo định kỳ hoặc có yêu cầu, nhằm quản lý chặt chẽ việc thu phí và nộp phí kịp thời vào ngân sách Nhà nước (NSNN). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Quản lý thu phí đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa qua các cửa khẩu 1. Nhiệm vụ của cơ quan Thuế: - Phát tờ khai nộp phí mẫu 01 (2 bản) và hướng dẫn chủ hàng, hoặc chủ phương tiện (sau đây gọi tắt là chủ hàng) kê khai theo nội dung của tờ khai, - Kiểm tra nội dung kê khai nộp phí, tính số tiền phí phải nộp, ký xác nhận vào tờ khai, viết biên lai giao, tiến hành thu phí. - Giao liên 2 biên lai (biên lai) thu phí cho chủ hàng khi đã nộp đủ số tiền phí kèm theo tờ khai nộp phí (2 bản) để làm thủ tục Hải quan. - Lập bảng kê tờ khai nộp phí và biên lai thu phí, cuối ngày đối chiếu với bộ phận Hải quan. - Công chức Thuế trực tiếp thu tiền phí phải nộp số tiền phí đã thu vào NSNN trong ngày (đối với ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định thì nộp vào ngày làm việc tiếp theo). 2. Nhiệm vụ của cơ quan Hải quan: - Tiếp nhận tờ khai nộp phí (2 bản) đã có xác nhận của Thuế và biên lai thu phí do chủ hàng chuyển đến.
2,021
4,374
- Kiểm tra, đối chiếu tờ khai nộp phí, biên lai thu phí với tờ khai hải quan nếu khớp đúng thì ký xác nhận vào tờ khai nộp phí (2 bản). Trường hợp chủ hàng chưa nộp phí hoặc kê khai không đúng với tờ khai hải quan thì yêu cầu chủ hàng quay lại bộ phận thu phí kê khai nộp bổ sung đủ và đúng theo quy định. - Trả tờ khai nộp phí (2 bản) và biên lai thu phí cho chủ hàng để xuất trình cho lực lượng Biên phòng. - Lập bảng kê tờ khai hải quan, cuối ngày đối chiếu với bộ phận Thuế. 3. Nhiệm vụ của cơ quan Kho bạc: Tổ chức thu tiền phí vào NSNN kịp thời, đúng quy định. Đối với cửa khẩu có cán bộ Kho bạc làm việc, cuối ngày cán bộ Kho bạc trực tiếp thu nhận tiền phí của công chức thuế nộp vào NSNN. 4. Nhiệm vụ của lực lượng Bộ đội Biên phòng: - Tiếp nhận tờ khai nộp phí và biên lai thu phí; - Kiểm tra, đối chiếu tờ khai nộp phí, biên lai thu phí với tờ khai hải quan. Nếu khớp đúng thì ký xác nhận vào tờ khai nộp phí (2 bản). Trường hợp chủ hàng chưa nộp phí hoặc có sự sai lệch giữa tờ khai nộp phí và tờ khai hải quan thì yêu cầu chủ hàng chuyển lại cho cơ quan thuế xử lý. - Trả tờ khai nộp phí (1 bản) và biên lai thu phí cho chủ hàng. - Lưu lại tờ khai nộp phí (1 bản), định kỳ 10 ngày bàn giao cho cơ quan Thuế. Việc bàn giao tờ khai nộp phí được lập thành sổ có ký nhận của bên giao, bên nhận. Điều 6. Quản lý thu phí đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa qua lối mở Nà Lạn 1. Trường hợp thu phí đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa trực tiếp xuất nhập khẩu qua lối mở Nà Lạn: Thực hiện trình tự thu phí theo Điều 5 của quy chế này. 2. Trường hợp thu phí trực tiếp đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa để tái xuất ngoài lối mở Nà Lạn theo Công văn số 124/VPCP-KTTH ngày 07 tháng 01 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ. Người nộp phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào khu vực lối mở Nà Lạn đã kê khai và có biên lai thu phí thì khi xuất hàng hóa ngoài lối mở Nà Lạn theo Công văn số 124/VPCP-KTTH ngày 07 tháng 01 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ sẽ không phải nộp tiền phí nếu xuất trình được tờ khai nộp phí và biên lai thu phí theo yêu cầu của cơ quan chức năng. 2.1. Nhiệm vụ của cơ quan Thuế: - Phát tờ khai nộp phí mẫu 01 (2 bản) và hướng dẫn chủ hàng kê khai theo nội dung của tờ khai; - Kiểm tra nội dung kê khai nộp phí, tính số tiền phí phải nộp, ký xác nhận vào tờ khai, viết biên lai thu phí giao cho chủ hàng và tiến hành thu phí. - Giao biên lai cho chủ hàng khi đã nhận đủ tiền phí kèm theo tờ khai nộp phí (2 bản) để đến làm thủ tục Hải quan. - Lập bảng kê tờ khai nộp phí và biên lai thu phí. Định kỳ ngày 05 của tháng sau tiến hành đối chiếu số liệu tháng trước với cơ quan Hải quan. - Công chức Thuế trực tiếp thu tiền phí phải nộp số tiền phí đã thu vào NSNN trong ngày (đối với ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định thì nộp vào ngày làm việc tiếp theo). 2.2. Nhiệm vụ của cơ quan Hải quan - Tiếp nhận tờ khai nộp phí (2 bản) đã có xác nhận của Thuế và liên 2 biên lai thu phí do chủ hàng chuyển đến. - Kiểm tra, đối chiếu tờ khai nộp phí, biên lai thu phí với tờ khai hải quan nếu khớp đúng thì ký xác nhận vào tờ khai nộp phí (2 bản). Trường hợp chủ hàng chưa nộp phí hoặc kê khai không đúng với tờ khai hải quan thì yêu cầu chủ hàng quay lại bộ phận thu phí kê khai nộp bổ sung đủ và đúng theo quy định. - Trả tờ khai nộp phí (1 bản) và biên lai thu phí liên 2 cho chủ hàng. - Lưu tờ khai nộp phí (1 bản); lập bảng kê tờ khai hải quan, định kỳ ngày 5 tháng sau tiến hành tiến hành bàn giao tờ khai nộp phí và đối chiếu số liệu tháng trước với cơ quan Thuế. Việc bàn giao tờ khai nộp phí được lập thành sổ có ký nhận của bên giao, bên nhận. Điều 7. Quản lý thu phí phương tiện vận chuyển hàng hóa vào cặp chợ biên giới trên địa bàn các huyện biên giới Đội chống thất thu NSNN do UBND các huyện biên giới thành lập có nhiệm vụ kiểm tra các phương tiện vận tải chở hàng hóa lưu thông trên địa bàn được phân công kiểm soát về việc chấp hành nộp phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cặp chợ biên giới trên địa bàn huyện. - Đội chống thất thu NSNN phát tờ khai nộp phí mẫu 02 (2 bản) và hướng dẫn chủ hàng kê khai theo nội dung của tờ khai, kiểm tra nội dung kê khai nộp phí của chủ hàng, tính số tiền phí phải nộp và tiến hành thu tiền phí, sau khi chủ hàng nộp đủ tiền phí phải nộp, công chức Thuế xác nhận vào tờ khai nộp phí và giao biên lai thu phí giao liên 2 cho chủ hàng kèm theo tờ khai nộp phí (1 bản). - Đội chống thất thu lưu tờ khai nộp phí (1 bản); lập bảng kê tờ khai nộp phí và biên lai thu phí. Định kỳ ngày 05 của tháng sau, bàn giao tờ khai nộp phí tháng trước cho Chi cục Thuế lưu giữ. Việc bàn giao tờ khai nộp phí được lập thành sổ có ký nhận của bên giao, bên nhận. - Các lực lượng chức năng chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý thu phí, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao nếu phát hiện chủ hàng chưa nộp phí hoặc kê khai không đúng yêu cầu chủ hàng đến bộ phận thu phí kê khai nộp bổ sung đủ và đúng theo quy định. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan Ban Quản lý cửa khẩu, Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu, UBND các huyện biên giới, Đội chống thất thu NSNN ngoài việc thực hiện nhiệm vụ chuyên ngành theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm phối hợp thực hiện quy chế phối hợp thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, lối mở, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành tại Quyết định này. 1. Cục Thuế tỉnh: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: Cục Hải quan tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện biên giới phối hợp thu phí đảm bảo hiệu quả, chặt chẽ, thu đủ và đúng theo quy định. - Chỉ đạo Chi cục Thuế tại các huyện biên giới tổ chức triển khai thu phí theo quy định, cử công chức thuế tham gia, cấp biên lai thu phí, tờ khai nộp phí cho công chức thuế trực tiếp thu phí. - Tham mưu cho UBND huyện tổ chức quản lý thu phí đúng chế độ quy định. - Hướng dẫn nghiệp vụ đối với các chi cục và kiểm tra nội bộ theo chế độ quy định. 2. Ban Quản lý khu Kinh tế tỉnh: - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, đối chiếu quá trình thực hiện việc thu phí thuộc khu kinh tế cửa khẩu; Chỉ đạo các Ban Quản lý cửa khẩu trong công tác quản lý thu phí. - Chỉ đạo Ban Quản lý cửa khẩu tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát công tác thu nộp phí. Quản lý chặt chẽ các phương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào khu vực cửa khẩu, lối mở, cặp chợ biên giới thuộc địa bàn quản lý; Quản lý, kiểm tra, giám sát tình hình thu nộp phí theo quy định. 3. Kho bạc Nhà nước tỉnh: Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước các huyện phối hợp với cơ quan Thuế thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, lối mở, cặp chợ biên giới nộp vào ngân sách Nhà nước theo đúng quy định. 4. Cục Hải quan tỉnh: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu phối hợp với các cơ quan thực hiện thu phí theo quy định tại Quy chế này. 5. Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh: Chủ trì phối hợp với các lực lượng chức liên quan đảm bảo duy trì an ninh, trật tự, xác định điểm đặt các Trạm kiểm soát khu vực cửa khẩu, lối mở theo quy định; chỉ đạo lực lượng Biên phòng làm nhiệm vụ tại khu vực cửa khẩu, lối mở phối hợp với các cơ quan thực hiện thu phí theo Quy chế này. 6. UBND các huyện biên giới: - Chủ trì tổ chức triển khai đặt địa điểm thu phí, thực hiện thu phí, giám sát công tác thu phí đối với lối mở, cặp chợ biên giới trên địa bàn quản lý. Phối hợp với Cục Thuế tỉnh chỉ đạo Chi cục Thuế tổ chức triển khai công tác thu phí đảm bảo quản lý chặt chẽ các phương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào lối mở, cặp chợ biên giới thuộc địa bàn quản lý. - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trên địa bàn huyện đảm bảo an ninh trật tự, hướng dẫn, trực tiếp xử lý, giải quyết những thắc mắc, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu phí trong thẩm quyền được giao. 7. Các tổ chức, cá nhân có phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, lối mở, cặp chợ biên giới có trách nhiệm: Đăng ký, kê khai, nộp phí đúng loại hàng hóa, số lượng hàng hóa, số lượng xe vận chuyển với các cơ quan chức năng để làm căn cứ thu phí theo quy định. Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Định kỳ 10 ngày, hằng tháng công chức Thuế trực tiếp thu phí tổng hợp tổng số tờ khai, phương tiện vận tải nộp phí, số tiền phí phải nộp, số tiền phí đã nộp vào ngân sách Nhà nước báo cáo các cơ quan chức năng để theo dõi, tổng hợp và đối chiếu số liệu. - Đối với thu phí tại Trạm kiểm soát liên hợp: Báo cáo Chi cục Thuế, Ban quản lý cửa khẩu; - Đối với thu phí tại lối mở: Báo cáo Chi cục Thuế, UBND huyện, Ban Quản lý khu Kinh tế tỉnh. - Đối với thu phí tại các Đội chống thất thu ngân sách do UBND huyện thành lập: báo cáo Chi cục Thuế, UBND huyện. 2. Trước ngày 05 của tháng sau, Chi cục Thuế quản lý thu phí tổng hợp tổng tờ khai, phương tiện vận tải nộp phí, số tiền phí phải nộp, số tiền phí đã nộp ngân sách nhà nước báo cáo Cục Thuế tỉnh, UBND huyện.
2,084
4,375
3. Trước ngày 10 của tháng sau, Cục Thuế tỉnh tổng hợp số liệu thu phí toàn tỉnh gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính, Ban Quản lý khu Kinh tế tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện biên giới có cửa khẩu, lối mở, cặp chợ biên giới; thủ trưởng các đơn vị liên quan và các tổ chức, cá nhân có phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, lối mở, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Cục Thuế tỉnh Cao Bằng để tổng hợp tham mưu, đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 01 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC METHADON TẠI VIỆT NAM CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 5146/QĐ-BYT ngày 27/12/2010 của Bộ trưởng Bộ y tế về việc phê duyệt Đề án "Sản xuất và sử dụng thuốc Methadon tại Việt Nam giai đoạn 2010-2015"; Căn cứ Quyết định số 3854/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt danh sách doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia sản xuất thuốc Methadon phục vụ công tác điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế giai đoạn 2010-2015 (Đợt 1); Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 01 thuốc sản xuất trong nước (thuốc Methadon) được cấp số đăng ký sản xuất để phục vụ công tác điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế giai đoạn 2013 - 2015 tại Việt Nam. Điều 2. Công ty sản xuất và đăng ký thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc; phải chấp hành đúng các quy định hiện hành có liên quan về sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có ký hiệu V …-H12-15 có hiệu lực từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31/12/2015. Điều 3. Thuốc Methadon được sản xuất chỉ phục vụ cho công tác điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadon theo đúng quy định của Đề án “Sản xuất và sử dụng thuốc Methadon tại Việt Nam giai đoạn 2010-2015” đã được phê duyệt, không được đưa ra lưu hành trên thị trường. Điều 4. Trong quá trình sử dụng thuốc, công ty sản xuất, công ty cung cấp và các cơ sở điều trị phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý thuốc gây nghiện; phải theo dõi, tổng hợp và báo cáo hiệu quả điều trị theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Phòng chống HIV/AIDS và Cục Quản lý dược - Bộ Y tế. Điều 5. Trong quá trình sản xuất, công ty sản xuất phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về sản xuất, bảo quản, phân phối thuốc gây nghiện và các quy định về dược khác có liên quan. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 7. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Giám đốc công ty sản xuất và đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 01 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC ĐẾN HẾT 31/12/2015 -ĐỢT 146 Ban hành kèm theo quyết định số: 433/QĐ-QLD, ngày 12/8/2014 1. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược Danapha (Đ/c: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, TP. Đà Nẵng - Việt Nam) 1.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Danapha (Đ/c: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, tp. Đà Nẵng - Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP VÀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2014-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2005 ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 -2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP; Căn cứ Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa V- kỳ họp thứ VIII quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2013-2014; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 742/TTLS-GDĐT-TC-LĐTBXH ngày 26 tháng 6 năm 2014 về việc quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2013-2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, cụ thể như sau: 1. Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập: a) Đối tượng không phải đóng học phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT- BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH). b) Đối tượng được miễn học phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT- BGDĐT-BTC-BLĐTBXH. c) Bổ sung đối tượng được miễn học phí: - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh. - Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên là con hộ nghèo theo chuẩn quốc gia và chuẩn của tỉnh. - Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân. - Trẻ em học mẫu giáo, học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại huyện Côn Đảo. d) Đối tượng được giảm học phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT- BGDĐT-BTC-BLĐTBXH. đ) Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT- BGDĐT-BTC-BLĐTBXH. đ) Bổ sung đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập: - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh. - Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân. - Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện Côn Đảo. 2. Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí thực hiện chi trả chế độ cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Phương thức cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
2,058
4,376
4. Quy định mức thu học phí: a. Về mức thu: a1. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông năm học 2013-2014, năm học 2014-2015 và từ năm học 2015-2016 như sau: Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> a2. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học năm học 2013-2014, năm học 2014-2015 và từ năm học 2015-2016 như sau: a21. Đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp: Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> a22. Đào tạo trình độ cao đẳng: Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh, sinh viên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> a23. Trung cấp nghề, cao đẳng nghề: Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh, sinh viên <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Trong quá trình thực hiện, nếu mức trượt giá tăng quá 20% (tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành), Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét phê chuẩn quy định mức thu học phí mới. - Các mức thu học phí trên áp dụng cho các đối tượng là học sinh, sinh viên thuộc diện đào tạo trong chỉ tiêu ngân sách nhà nước; đồng thời phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. b) Thời điểm áp dụng: Từ năm học 2014-2015. Những nội dung khác của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định 74/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH được áp dụng thực hiện trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Nghị định và Thông tư này. Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu về việc quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 01 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC (THUỐC TRÁNH THAI ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 146 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 01 thuốc sản xuất trong nước (thuốc tránh thai đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 146. Điều 2. Công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan đến sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có ký hiệu QLĐB-….-14 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành, công ty đăng ký, nhà sản xuất phải liên hệ với Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo Bộ Y tế để được hướng dẫn thử tính dung nạp, tính an toàn của thuốc trên phụ nữ Việt Nam. Công ty đăng ký có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo của các đơn vị trên về Cục Quản lý Dược theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 01 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 02 NĂM (THUỐC TRÁNH THAI, ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU) - ĐỢT 146 Ban hành kèm theo quyết định số: 434/QĐ-QLD, ngày 12/8/2014 1. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần hóa - dược phẩm Mekophar (Đ/c: 297/5 - Lý Thường Kiệt - Quận 11- TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 1.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa - dược phẩm Mekophar (Đ/c: 297/5 - Lý Thường Kiệt - Quận 11- TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 03 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC (THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU- SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM- ĐỢT 146 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 03 thuốc sản xuất trong nước (thuốc điều trị ung thư đăng ký lần đầu - số đăng ký hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 146. Điều 2. Công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan đến sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có ký hiệu QLĐB-...-14 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành thuốc, nhà sản xuất phải kết hợp với các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam. Công ty đăng ký có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo của các đơn vị trên về Cục Quản lý Dược theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 03 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 02 NĂM (THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU)- ĐỢT 146 Ban hành kèm theo quyết định số: 435/QĐ-QLD, ngày 12/8/2014 1. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần SPM (Đ/c: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM- Việt Nam) 1.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM (Đ/c: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM - Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 04 THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM- ĐỢT 146 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ công văn số 8600/BYT-QLD ngày 31/12/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn việc sản xuất thuốc từ dược liệu; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 04 thuốc từ dược liệu sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 146. Điều 2. Công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan đến sản xuất và lưu hành thuốc. Các số đăng ký có ký hiệu V…-H12-16 có giá trị đến hết ngày 31/12/2013. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 04 THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2009 - ĐỢT 146 (Ban hành kèm theo Quyết định số 436/QĐ-QLD, ngày 12/8/2014) 1. Công ty đăng ký: Cơ sở sản xuất thuốc Đông y, thuốc từ dược liệu Song Ngư (Đ/c: 20 Lương Trúc Đàm, Phường Hiệp tân, Quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 1.1. Nhà sản xuất: Cơ sở sản xuất thuốc Đông y, thuốc từ dược liệu Song Ngư (Đ/c: 20 Lương Trúc Đàm, Phường Hiệp tân, Quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Cơ sở sản xuất thuốc Y học cổ truyền Bảo Phương (Đ/c: Thôn Thắng Đầu - Hòa Thạch - Quốc Oai -Tp. Hà Nội - Việt Nam) 2.1. Nhà sản xuất: Cơ sở sản xuất thuốc Y học cổ truyền Bảo Phương (Đ/c: Thôn Thắng Đầu - Hòa Thạch - Quốc Oai -Tp. Hà Nội - Việt Nam)
2,080
4,377
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Bông Sen Vàng (Đ/c: số 7A6 Đầm Trấu, Bạch Đằng,. Hai Bà Trưng, Hà Nội-) 3.1. Nhà sản xuất: Cơ sở sản xuất thuốc Y học cổ truyền Bảo Phương (Đ/c: Thôn Thắng Đầu - Hòa Thạch - Quốc Oai -Tp. Hà Nội - Việt Nam <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÁY NÔNG NGHIỆP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHIỆP HÓA CỦA VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỔ HỢP TÁC VIỆT NAM - NHẬT BẢN HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 1043/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Xét đề nghị của Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp máy nông nghiệp thực hiện Chiến lược Công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo Quyết định số 1043/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÁY NÔNG NGHIỆP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHIỆP HÓA CỦA VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỔ HỢP TÁC VIỆT NAM - NHẬT BẢN HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1342/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ) I. THỰC TRẠNG 1. Vị trí, vai trò của ngành sản xuất nông lâm ngư nghiệp trong cơ cấu nền kinh tế Việt Nam và triển vọng hướng tới năm 2020 Trong cơ cấu nền kinh tế của Việt Nam, ngành sản xuất nông lâm ngư nghiệp chiếm 25% GDP vào năm 2000 và chiếm 21% vào năm 2010. Theo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020, tỉ lệ này được dự kiến giảm xuống còn 15% vào năm 2020. Tuy nhiên, do bản thân GDP đang phát triển một cách nhanh chóng nên theo đà tăng trưởng của tổng sản lượng nông lâm ngư nghiệp, năm 2000 là 78 tỉ đô la, đến năm 2010 đã tăng lên đến 220 tỉ đô la. Đến năm 2020, cũng theo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 thì để có con số GDP bình quân đầu người đạt 3000 USD, dân số 96.400.000 người, tỉ lệ thành phần GDP của nông nghiệp chiếm 15% thì cần phải đạt được tổng sản lượng lên tới 430 tỉ USD (gấp gần 2 lần trong vòng 10 năm). Tỉ lệ người hoạt động trong ngành sản xuất nông lâm ngư nghiệp chiếm 65% trong năm 2000 và chiếm 49% trong năm 2010 trong tổng số dân số lao động. Theo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm thì vào năm 2020, con số dự kiến sẽ là 30 - 35%. 2. Phân tích cung cầu a) Dự báo đến năm 2020 Theo dự kiến của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020, cùng với đà phát triển công nghiệp hóa của Việt Nam có thể dự đoán được sự gia tăng của việc dịch chuyển cơ cấu lao động từ các ngành nông nghiệp hoặc từ các khu vực nông thôn sang. Đồng thời, dân số và nhu cầu lương thực vẫn tiếp tục tăng nên tổng sản lượng sản xuất nông nghiệp cũng cần phải được tăng thêm. Ngoài ra, việc duy trì và phát triển xuất khẩu lương thực cũng đang được coi là mục tiêu cần đạt được. Để duy trì được công tác giảm số lượng lao động trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp và yêu cầu tăng cường sản xuất thì việc cải thiện năng suất lao động trong ngành sản xuất nông lâm ngư nghiệp là cần thiết. Trong bối cảnh trên, nếu như không có các biện pháp chính sách đặc biệt thì cùng với việc chuyển đổi lao động, vấn đề thiếu hụt lao động và độ tuổi lao động cao hiện đang dần dần trở thành hiển nhiên sẽ càng trầm trọng hơn. Việc đảm bảo sản xuất lượng lương thực ổn định cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu sẽ gặp nhiều khó khăn. b) Tầm quan trọng của cơ giới hóa trong canh tác sản xuất lúa Nếu có thể sản xuất được nhiều hơn chỉ với số lượng lao động nông nghiệp ít ỏi thì ngoài việc có thể thúc đẩy việc đa dạng hóa nông nghiệp, còn có thể dành thời gian và lao động cho các hoạt động phi nông nghiệp khác, từ đó góp phần cải thiện thu nhập cho người nông dân. Với việc cải thiện năng suất, lượng lao động dư thừa phát sinh sẽ được luân chuyển đến khu vực thành thị, nếu lực lượng lao động này tham gia vào các ngành công nghiệp hay dịch vụ thì về mặt cung cấp lao động, điều này sẽ đóng góp cho sự phát triển của các ngành nghề này. Để cải thiện năng suất lao động trong nông nghiệp thì việc thúc đẩy cơ giới hóa là rất cần thiết. Tại Nhật Bản, nhằm tăng năng suất nông nghiệp và cải thiện kinh tế nông nghiệp, năm 1953, “Luật thúc đẩy cơ giới hóa nông nghiệp” đã được ban hành và vẫn còn áp dụng đến ngày nay. Từ sau năm 1996, sau Thái Lan, Việt Nam là nước đứng thứ 2 trên thế giới trong xuất khẩu gạo. Các nước nhập khẩu gạo của Việt Nam có khoảng 20 nước. Năm 2013, Việt Nam xuất khẩu 6.587,074 ngàn tấn, đạt giá trị 2.922,681 triệu USD, giá gạo trung bình là 443,7 USD/tấn. Hơn nữa, gạo chiếm khoảng 30% trong tổng lượng xuất khẩu của các ngành liên quan đến nông lâm ngư nghiệp, chiếm 4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Ngoài ra, với hơn 80% nông dân tham gia trồng lúa thì việc phổ cập cơ giới hóa máy móc nông nghiệp trong canh tác lúa, phát triển ngành sản xuất máy móc nông nghiệp phục vụ cho canh tác sản xuất lúa gạo có thể mang lại ảnh hưởng lớn đối với Việt Nam. Trong giai đoạn kế hoạch hành động này, đối tượng được đề cập đến chủ yếu là máy móc nông nghiệp phục vụ cho canh tác sản xuất lúa, nhưng từ thành công của mô hình này có thể nhân rộng và phát triển ra các lĩnh vực canh tác, chế biến nông sản khác như: mía, ngô v.v... 3. Những vấn đề tồn tại của thị trường máy móc nông nghiệp phục vụ canh tác sản xuất lúa gạo của Việt Nam: Theo Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 (phê duyệt kèm theo Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) thì tỉ lệ cơ giới hóa nông nghiệp năm 2010 trong khâu làm đất đạt 70%, khâu gieo trồng, chăm bón đạt 25%, khâu thu hoạch là 30% và khâu chế biến đạt 30%, máy móc nông nghiệp chưa thực sự được phổ cập rộng rãi. Nguyên nhân dẫn tới phổ cập kém được cho là do: - Diện tích canh tác nhỏ (đặc biệt tại các khu vực đồng bằng sông Hồng); - Diện tích nông nghiệp phân tán; - Giá máy móc nông nghiệp còn cao so với thu nhập của nông dân... Đối với việc mua máy móc nông nghiệp của nông dân, hiện nay mặc dù có một số chính sách hỗ trợ như trực tiếp hỗ trợ nông dân thông qua ngân hàng phát triển nông thôn, hỗ trợ lãi suất vốn vay, tập huấn kỹ thuật cho nhà nông, hỗ trợ của chính quyền địa phương, Hiệp hội nông dân Việt Nam đứng ra bảo lãnh tín dụng cho người dân vay vốn ... nhưng vẫn chưa thực sự đem lại được hiệu quả cao. Lý do có thể kể đến là do số vốn ít ỏi của người dân, máy móc nông nghiệp là đối tượng của dự án quá đắt đỏ (xuất phát từ nhu cầu tỉ lệ mua máy móc kể trên tại địa phương), nguồn vốn có hạn của chính quyền địa phương, thủ tục phức tạp, cách sử dụng nguồn vốn hỗ trợ không rõ ràng của người phụ trách thi hành... * Khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của các nhà sản xuất tại Việt Nam (bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài): Theo đánh giá trong Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030, nhìn chung các cơ sở chế tạo máy kéo, máy nông nghiệp ở Việt Nam hầu hết qui mô nhỏ, sản lượng thấp, quy trình sản xuất khép kín, thiếu chuyên môn hóa, thiếu hợp tác liên kết tổ chức sản xuất. Sản phẩm cơ khí nông nghiệp trong nước chế tạo chủ yếu là động cơ công suất nhỏ. Các loại máy nông nghiệp có nhu cầu cao như máy cấy, các loại máy thu hoạch chủ yếu là máy ngoại nhập, chưa được chế tạo trong nước, đặc biệt là các loại máy và thiết bị như: - Máy cấy lúa 4, 6, 8 hàng; - Máy gặt đập liên hợp lúa có bề rộng làm việc 1,6 - 2,2 m; - Máy kéo 4 bánh, công suất dưới 30 hp (làm các công việc như cày, phay đất), sử dụng động cơ nhiều xi lanh thì phía Việt Nam cần có sự hợp tác với nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản để nâng cao năng lực nghiên cứu và sản xuất. Ngoài ra, năng lực công nghiệp hỗ trợ tạo ra các linh phụ kiện cung ứng cho các sản phẩm máy nông nghiệp nêu trên của các doanh nghiệp trong nước cũng như FDI vẫn còn yếu, hầu hết các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ cung ứng linh phụ kiện cho các sản phẩm máy nông nghiệp nêu trên vẫn ở quy mô nhỏ và vừa. Để thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ tại các doanh nghiệp này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1556/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2012 phê duyệt Đề án trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. Theo thị phần thị trường máy móc nông nghiệp theo từng quốc gia thì các sản phẩm nhập khẩu từ một số nước lân cận chiếm con số áp đảo lên tới 60%, các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam chỉ chiếm ít ỏi từ 15 - 20%. Các lý do dẫn tới các sản phẩm của các nước này chiếm lĩnh thị trường có thể kể đến là để giữ mức thuế nhập khẩu thấp, các sản phẩm này được nhập khẩu bất hợp pháp bằng phương pháp kê khai số lượng và giá thành thấp đi. Các doanh nghiệp Việt Nam cũng đang chỉ trích và đòi hỏi phải được điều tra và phải có biện pháp xử lý vấn đề nhập khẩu trái phép này.
2,053
4,378
Tại các khu vực trồng lúa 3 vụ, máy móc nông nghiệp được sử dụng dài hạn như khu vực đồng bằng sông Mê Kông, hiện nay việc sử dụng máy liên hợp có độ bền cao của Nhật Bản trong dịch vụ mới như gặt thuê cũng đang bắt đầu được nhân rộng. Tuy nhiên, việc phổ cập máy gieo cấy, máy kéo, máy liên hợp tại các khu vực khác vẫn còn hạn chế. Trong khi các nhà máy lắp ráp máy móc nông nghiệp có thể nhập khẩu máy móc nguyên chiếc với mức thuế từ 0 - 10% thì khi nhập khẩu linh kiện lại phải chịu mức thuế lên tới 20%. Đã có những ý kiến cho rằng chính chế độ thuế bất hợp lý này đã làm hạn chế tính ưu đãi của việc mua và chế tạo linh kiện máy nông nghiệp tại địa phương. II. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 Hiện đại hóa nông nghiệp Việt Nam, thúc đẩy ngành công nghiệp máy nông nghiệp phục vụ canh tác sản xuất lúa gạo, nâng cao năng suất sản xuất lúa gạo và góp phần cải thiện thu nhập cho người nông dân. III. MỤC TIÊU HƯỚNG TỚI NĂM 2020 1. Mục tiêu tổng sản lượng nông nghiệp Từ thực tế đạt 220 tỉ đô la năm 2010 đến mục tiêu đạt 430 tỉ đô la vào năm 2020. (Ghi chú: Theo kế hoạch 10 năm, mục tiêu đề ra vào năm 2020 thu nhập bình quân đầu người đạt 3.000 đô la, tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp chiếm 15%, đây là con số cần thiết để thực hiện được điều này. Tổng số tiền được tính bằng đô la trong thời điểm hiện tại dựa trên tính toán thực tế. Bên dưới cũng tương tự) 2. Mục tiêu năng suất lao động sản xuất Từ thực tế đạt được 740 đô la/người năm 2010 đến mục tiêu đạt 2.000 đô la/người vào năm 2020. (Ghi chú: dân số nông nghiệp trong kế hoạch 10 năm đã được trừ đi 1) 3. Mục tiêu tỉ lệ cơ giới hóa nông nghiệp Đến năm 2020, khâu làm đất đạt 95%, khâu gieo trồng, chăm bón đạt 70%, khâu thu hoạch đạt 70%, khâu chế biến đạt 80%. IV. CÁC VẤN ĐỀ MANG TÍNH CHIẾN LƯỢC 1. Khuyến khích người nông dân sử dụng máy móc nông nghiệp (bên cầu); 2. Khuyến khích các nhà sản xuất máy móc nông nghiệp cung cấp các loại máy móc nông nghiệp dựa theo nhu cầu của nông dân (bên cung); 3. Xây dựng các quy định nhằm tạo môi trường kinh doanh máy nông nghiệp lành mạnh (bên thị trường). V. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 1. Thực hiện chương trình hỗ trợ máy nông nghiệp đáp ứng đầy đủ yêu cầu chất lượng cho người nông dân (bên cầu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Khuyến khích các nhà sản xuất máy móc nông nghiệp cung cấp các loại máy nông nghiệp phục vụ canh tác sản xuất lúa gạo dựa theo nhu cầu của nông dân (bên cung) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Xây dựng các quy định nhằm tạo môi trường kinh doanh máy nông nghiệp lành mạnh (bên thị trường) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT 1. Tổ chức thực hiện - Bộ Công Thương có trách nhiệm: + Căn cứ vào nội dung của Kế hoạch hành động tiến hành tổ chức, phân công các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong phạm vi quản lý của mình chủ trì triển khai thực hiện; + Đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch hành động; hàng năm khảo sát, tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ban Chỉ đạo Chiến lược công nghiệp hóa; định kỳ tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Kế hoạch hành động, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm: + Chủ trì triển khai các giải pháp về nguồn vốn, kinh phí; + Cân đối, ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan Trung ương và ngân sách hỗ trợ các địa phương theo quy định của pháp luật. - Các Bộ, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm: + Tổ chức xây dựng và thực hiện các nội dung của Kế hoạch hành động; + Định kỳ tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện các nội dung của Kế hoạch hành động. - Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch hành động được huy động từ các nguồn vốn: ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn viện trợ quốc tế; vốn huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác. 2. Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động Bộ Công Thương thực hiện giám sát tình hình triển khai Kế hoạch hành động và báo cáo tại cuộc họp của Tổ Công tác Chiến lược công nghiệp hóa mỗi năm một lần. Tổ Công tác sẽ báo cáo kết quả giám sát lên Ban chỉ đạo Chiến lược công nghiệp hóa. 3. Chỉnh sửa kế hoạch hành động Bộ Công Thương phối hợp với Tổ Công tác Chiến lược công nghiệp hóa và các Bộ, ngành liên quan tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện đến năm 2015 cũng như kinh nghiệm phù hợp của phía Nhật Bản, trên cơ sở đó sẽ điều chỉnh lại Kế hoạch hành động cần được thực hiện từ năm 2016./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/1/014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 97/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X - kỳ họp thứ 7 (từ ngày 14/7 đến ngày 167/7/2014) quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng thu, nộp phí: 1/ Đối tượng nộp phí: chủ dự án khi nộp hồ sơ yêu cầu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được quy định tại Luật Bảo vệ môi trường phải nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ. 2/ Cơ quan, đơn vị thu phí: Cơ quan tiếp nhận báo cáo và thực hiện việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Chi cục Bảo vệ môi trường, thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai. Điều 2. 1/ Mức thu phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường như sau: ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2/ Trường hợp thẩm định lại Báo cáo đánh giá tác động môi môi trường, mức thu bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá môi trường chính thức. Điều 3. Quản lý, sử dụng phí: Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau: - Cơ quan đơn vị thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ quy định. - Tổng số tiền thu phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. - Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Điều 4. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 64/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Gia Lai quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí không quy định tại quyết định này thì được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC CÔNG TÁC PHÍA NAM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, Cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công tác phía Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Cục Công tác phía Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc trách nhiệm của Bộ về thông tin và truyền thông theo phân cấp của Bộ trưởng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ Bình Thuận trở vào đến Cà Mau; làm đầu mối phối hợp với các cơ quan trực thuộc Bộ và các cơ quan chức năng của địa phương để tổ chức các hoạt động của Bộ trên địa bàn.
2,078
4,379
Cục Công tác phía Nam có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc, Ngân hàng để giao dịch; có trụ sở đặt tại 27 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đa Kao quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Cục Công tác phía Nam (sau đây gọi tắt là Cục) có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Trình Bộ trưởng kế hoạch dài hạn và hàng năm về chương trình công tác, hoạt động của Cục và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Tham gia nghiên cứu góp ý xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, quy hoạch, chiến lược phát triển về thông tin và truyền thông. 3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước, kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ trên địa bàn theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng; tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. 4. Tiếp nhận, truyền đạt, đôn đốc thực hiện các chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ trọng tâm của Bộ đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn. 5. Tham dự các cuộc họp giao ban báo chí khu vực phía Nam; tiếp nhận, tổng hợp thông tin, báo cáo Lãnh đạo Bộ hoặc gửi các Cục, Vụ về hoạt động chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ trên địa bàn được phân công. 6. Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ đưa tin, cung cấp thông tin về hoạt động của Bộ và các hoạt động chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ trên địa bàn; hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các chương trình, đề án, dự án về thông tin và truyền thông trên địa bàn. 7. Cung cấp thông tin, có ý kiến nhận xét trong việc thỏa thuận việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo cơ quan báo chí, xuất bản, bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Ngành đối với các tập thể và cá nhân trên địa bàn khi có yêu cầu của Bộ trưởng. 8. Tổ chức tiếp công dân; tiếp nhận, phân loại, vào sổ theo dõi và xử lý theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo theo trình tự, thủ tục của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 9. Tham gia Ban chỉ huy phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai của Bộ và Trung ương, chỉ đạo thông tin phục vụ các trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia, thiên tai, dịch họa và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn. 10. Chủ trì, phối hợp với các Cục: Báo chí; Xuất bản, In và Phát hành; Tin học hóa; Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử và các đơn vị thuộc Bộ xây dựng trình Bộ trưởng ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa Cục với các đơn vị này. 11. Làm đầu mối liên hệ, tiếp xúc, tổ chức các buổi làm việc giữa Bộ với cấp ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp đề xuất, kiến nghị của cấp ủy. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Sở Thông tin và Truyền thông trên địa bàn; tham dự các cuộc họp do các Bộ, ngành, địa phương mời hoặc theo phân công, ủy quyền của Bộ trưởng. 12. Chủ trì, phối hợp tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn của Bộ trên địa bàn; quản lý, khai thác cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị làm việc, phương tiện, các điều kiện cần thiết khác để phục vụ hội nghị, hội thảo, phục vụ lãnh đạo Bộ và các Đoàn công tác của Bộ trên địa bàn theo phân công, ủy quyền của Bộ trưởng; 13. Đón và tiễn các đoàn khách quốc tế của Bộ đến công tác trên địa bàn; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Bộ đã nghỉ hưu; thực hiện lễ tân, thăm hỏi, thăm viếng, tang lễ trên địa bàn. 14. Tham gia, tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ. 15. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, người lao động, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Cục theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và quy định của pháp luật; nghiên cứu, đề xuất kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới, sửa chữa và sử dụng có hiệu quả trụ sở làm việc của Cục. 16. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, đảm bảo trật tự an ninh, an toàn và phòng, chống cháy nổ cơ quan; thực hiện chính sách, nghĩa vụ của đơn vị đối với địa phương. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao hoặc ủy quyền. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức của Cục gồm: a) Lãnh đạo Cục: Lãnh đạo Cục gồm có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Cục. Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Cục, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công. b) Các đơn vị trực thuộc Cục: - Văn phòng Cục; - Phòng Kế toán; - Phòng Báo chí, Xuất bản, Thông tin cơ sở; - Phòng Bưu chính, Viễn thông, Tin học. Cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Cục và Phòng Kế toán; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Báo chí, Xuất bản, Thông tin cơ sở và Phòng Bưu chính, Viễn thông, Tin học sau khi thống nhất ý kiến với các Cục, Vụ liên quan. Phòng Báo chí, Xuất bản, Thông tin cơ sở và Phòng Bưu chính, Viễn thông, Tin học chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các Cục, Vụ liên quan. 2. Biên chế: Biên chế hành chính của Cục thuộc biên chế hành chính của Bộ Thông tin và Truyền thông, do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Thay thế Quyết định số 1253/QĐ-BTTTT ngày 04/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng các Cục: Công tác phía Nam; Báo chí; Xuất bản, in và phát hành; Tin học hóa; Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG; ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 7 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại văn bản số 752/SCT-VP ngày 25 tháng 7 năm 2014 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại văn bản số 603/STP-KSTTHC ngày 15 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính về lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh; cụ thể như sau: 1. Thủ tục hành chính mới ban hành: 06 thủ tục thuộc thẩm quyền của Sở Công thương. 2. Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế: 13 thủ tục thuộc thẩm quyền của Sở Công thương; 03 thủ tục thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Thủ tục hành chính được giữ nguyên: 52 thủ tục thuộc thẩm quyền của Sở Công thương; 06 thủ tục thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện; 03 thủ tục thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Thủ tục hành chính được bãi bỏ: 04 thủ tục thuộc thẩm quyền của Sở Công thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 584/QĐ-UBND-HC ngày 21/6/2013, Quyết định số 795/QĐ-UBND-HC ngày 16/8/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG; UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 752/QĐ-UBND-HC ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Danh mục thủ tục hành chính giữ nguyên: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THEO CHƯƠNG TRÌNH 30A TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN SƠN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2621/QĐ-TTG NGÀY 31/12/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo;
2,065
4,380
Căn cứ Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1866/QĐ-UBND ngày 09/7/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Tân Sơn năm 2009 đến năm 2020; Quyết định số 4037/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh về việc duyệt quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản huyện Tân Sơn đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 102/TTr - SNN ngày 08 tháng 8 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định cụ thể một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo Chương trình 30a trên địa bàn huyện Tân Sơn thực hiện Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ, như sau: 1. Phạm vi, đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú trên địa bàn các xã thuộc huyện Tân Sơn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ. Hộ gia đình được lựa chọn công khai, dân chủ từ thôn, bản; được hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình chính sách, các đối tượng còn lại Đối với đối tượng thuộc huyện nghèo Tân Sơn nếu đang được hưởng chính sách ưu đãi về phát triển sản xuất khác không trùng với chính sách này thì tiếp tục được hưởng chính sách đó; nếu trùng với chính sách này với mức ưu đãi khác nhau thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất. 2. Nội dung và mức hỗ trợ: a. Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ đã giao ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nếu tự nguyện tham gia trồng rừng được hỗ trợ mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng bằng 15.000.000 đồng/ha. (Chi tiết theo Phụ lục số 01) b. Hỗ trợ một lần hộ gia đình được giao đất trồng rừng sản xuất được hỗ trợ mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng mức hỗ trợ giống, vật tư, nhân công bằng 7.500.000 đồng/ha. (Chi tiết theo Phụ lục số 01) c. Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng có giá trị kinh tế theo quy hoạch đối với nhóm cây trồng: - Cây lâu năm: (Cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm, cây nguyên liệu sinh học) theo quy hoạch. Được hỗ trợ một lần kinh phí mua giống, hỗ trợ ba năm tiền mua phân bón, cho thời kỳ kiến thiết cơ bản. Mức hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, phân bón sản xuất theo định mức kỹ thuật. - Cây ngắn ngày (lúa, ngô, đậu tương, lạc, khoai tây, khoai tầng vàng, ...) sử dụng các giống có năng suất cao, chất lượng tốt được hỗ trợ kinh phí mua giống và phân bón cho 03 vụ sản xuất liên tiếp. Mức hỗ trợ 100% tiền mua giống, phân bón theo định mức kỹ thuật. (Chi tiết theo Phụ lục số 02) d. Hỗ trợ vật nuôi: Hỗ trợ từ một đến hai lần tiền mua giống gia cầm hoặc một lần tiền mua giống gia súc. Mức hỗ trợ không vượt quá 10 triệu đồng/hộ. Cụ thể như sau: + Giống trâu, bò được hỗ trợ 01 con/hộ (con cái). + Giống lợn, dê hỗ trợ 02 con/hộ. + Chăn nuôi gia cầm, thủy cầm (gà, ngan, vịt...) hỗ trợ tối đa 80 con/hộ. (Chi tiết theo Phụ lục số 03) e. Các nội dung khác: Thực hiện theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; 3. Nguồn vốn hỗ trợ: Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo quy định tại Khoản 7, Điều 1, Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (Cơ quan Thường trực Chương trình Giảm nghèo bền vững tỉnh): Có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo UBND tỉnh và Bộ, ngành Trung ương theo quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài Chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan tổng hợp, trình UBND tỉnh phân bổ vốn, giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm cho huyện Tân Sơn theo quy định. 3. Sở Tài chính: Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, thanh quyết toán vốn theo quy định. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện quyết định này; đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung những nội dung hỗ trợ chưa phù hợp trong quá trình thực hiện (nếu có), báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh. 5. UBND huyện Tân Sơn: Lập, phê duyệt kế hoạch chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương làm căn cứ hỗ trợ. Tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng, định mức, phê duyệt dự toán và chỉ đạo thực hiện thanh quyết toán vốn hỗ trợ theo quy định hiện hành; Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện việc hỗ trợ theo quy định về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. UBND các xã trên địa bàn huyện Tân Sơn: Xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi hàng năm và cả giai đoạn, trình UBND huyện Tân Sơn phê duyệt để tổ chức thực hiện theo quy định. Tuyên truyền phổ biến các nội dung hỗ trợ đến các tổ chức, hộ gia đình; danh sách các hộ được hỗ trợ phải niêm yết công khai tại Trụ sở UBND xã và thông báo đến các khu dân cư; hàng quý, 1 năm báo cáo UBND huyện Tân Sơn kết quả triển khai tổ chức thực hiện. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tư pháp, Ban Dân tộc, UBND huyện Tân Sơn và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01: HỖ TRỢ TRỒNG RỪNG (Kèm theo Quyết định số: 1850/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ) 1. Hỗ trợ hộ gia đình tham gia trồng rừng phòng hộ. ĐVT: đồng/ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Hỗ trợ một lần hộ gia đình trồng rừng sản xuất. ĐVT: đồng/ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02: ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG LÂM KẾT HỢP (Kèm theo Quyết định số: 1850/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03: ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM (Kèm theo Quyết định số: 1850/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng; Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 24/TTr-STTTT ngày 01/8/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 26/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc quy định thời gian mở, đóng cửa hoạt động hàng ngày đối với các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các chủ điểm truy nhập Internet công cộng; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Sở Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới, đây được hiểu như sau: 1. Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet thông qua hợp đồng đại lý Internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet để hưởng hoa hồng hoặc bán lại dịch vụ truy nhập Internet để hưởng chênh lệch giá. 2. Điểm truy nhập Internet công cộng bao gồm: a) Địa điểm mà đại lý Internet được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ;
2,027
4,381
b) Điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp là địa điểm mà đơn vị thành viên hoặc cá nhân đại diện cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp quản lý để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet; c) Điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác là địa điểm mà tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet. 3. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là địa điểm mà tổ chức, cá nhân được toàn quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp cho người chơi khả năng truy nhập vào mạng và chơi trò chơi điện tử thông qua việc thiết lập hệ thống thiết bị tại địa điểm đó, bao gồm: a) Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: đại lý Internet; điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet; điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác có hợp đồng đại lý Internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet. b) Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thông qua mạng máy tính (LAN, WAN) mà không kết nối với Internet. 4. Người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là cá nhân đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 5. Người sử dụng Internet là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet hoặc điểm truy nhập Internet công cộng để sử dụng các ứng dụng và dịch vụ trên Internet. 6. Người chơi trò chơi điện tử trên mạng (gọi tắt là người chơi) là cá nhân giao kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử hoặc điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng để chơi trò chơi điện tử. Điều 4. Các hành vi bị cấm Nghiêm cấm các hành vi được quy định tại Điều 5, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ, như sau: 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích: a) Chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; b) Tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định; d) Đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức; danh dự, nhân phẩm của cá nhân; đ) Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm; truyền bá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm bị cấm; e) Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Cản trở trái pháp luật việc cung cấp và truy nhập thông tin hợp pháp, việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ hợp pháp trên Internet của tổ chức, cá nhân. 3. Cản trở trái pháp luật hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, hoạt động hợp pháp của hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. 4. Sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã của tổ chức, cá nhân; thông tin riêng, thông tin cá nhân và tài nguyên Internet. 5. Tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền hợp pháp của tổ chức, cá nhân; tạo, cài đặt, phát tán phần mềm độc hại, vi-rút máy tính; xâm nhập trái phép, chiếm quyền điều khiển hệ thống thông tin, tạo lập công cụ tấn công trên Internet. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1: Quy định đối với điểm truy nhập Internet công cộng Điều 5. Điều kiện hoạt động đối với điểm truy nhập Internet công cộng Điểm truy nhập Internet công cộng được phép hoạt động khi có các điều kiện tương ứng được quy định tại Điều 8, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ, cụ thể: 1. Đại lý Internet được phép hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet; b) Ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet; c) Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải tuân thủ quy định tại Khoản 1 Điều 8 quy định này. 2. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet. Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải tuân thủ quy định tại Khoản 1 Điều 8 quy định này. 3. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng trong phạm vi các địa điểm này: a) Không phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu không thu cước; b) Phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu có thu cước. Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng Chủ điểm truy nhập Internet công cộng có quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 9, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ, như sau: 1. Đại lý Internet có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Thiết lập hệ thống thiết bị đầu cuối tại địa điểm được quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng tại địa điểm đó; b) Treo biển “Đại lý Internet” kèm theo số đăng ký kinh doanh đại lý Internet; c) Niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet ở nơi mọi người dễ nhận biết bao gồm các hành vi bị cấm quy định tại Điều 4 quy định này, quyền và nghĩa vụ người sử dụng Internet quy định tại Điều 7 quy định này; d) Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet theo chất lượng và giá cước trong hợp đồng đại lý; đ) Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng có quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Điều 9 quy định này; e) Không được tổ chức hoặc cho phép người sử dụng Internet sử dụng các tính năng của máy tính tại địa điểm kinh doanh của mình để thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 4 của quy định này; g) Được yêu cầu doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý Internet với mình hướng dẫn, cung cấp thông tin về dịch vụ truy nhập Internet và chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp Internet đó; h) Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về Internet do cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet tổ chức trên địa bàn; i) Thực hiện quy định về bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin. 2. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Treo biển “Điểm truy nhập Internet công cộng” kèm tên doanh nghiệp và số giấy phép cung cấp dịch vụ Internet của doanh nghiệp; b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại Điểm a, c, đ, e, h, i Khoản 1, Điều này. 3. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập Internet có thu cước có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ giờ mở cửa, đóng cửa của địa điểm; b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại Điểm a, c, d, e, g, h, i Khoản 1, Điều này. 3. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập Internet không thu cước có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ giờ mở cửa, đóng cửa của địa điểm; b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại Điểm a, c, e, h, i Khoản 1, Điều này. 5. Đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử không được hoạt động từ 23 giờ đêm đến 6 giờ sáng hôm sau. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet 1. Người sử dụng Internet có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Viễn thông. 2. Được sử dụng các dịch vụ trên Internet trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật. 3. Tuân thủ thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng. 4. Không được kinh doanh lại các dịch vụ Internet dưới bất kỳ hình thức nào. 5. Tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và các quy định khác có liên quan tại quy định này. Mục 2: Quy định đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Điều 8. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được phép hoạt động khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 35, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ, như sau: 1. Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; b) Có chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đến cổng chính hoặc cổng phụ của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú từ 200m trở lên; c) Có biển hiệu quy định tại Khoản 3 Điều này;
2,013
4,382
d) Tổng diện tích phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50m2 tại khu vực thành phố Hòa Bình; tối thiểu 40m2 tại địa bàn thị trấn thuộc huyện; tối thiểu 30m2 tại các khu vực còn lại. đ) Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy; e) Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng chống cháy, nổ của Bộ Công an; g) Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 3. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có biển hiệu là “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” bao gồm tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. Ngoài ra phải có các thông tin như sau: a) Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý Internet, thêm các thông tin “Đại lý Internet” kèm theo số đăng ký kinh doanh đại lý Internet; b) Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp, thêm các thông tin “Điểm truy nhập Internet công cộng” kèm tên doanh nghiệp và số giấy phép cung cấp dịch vụ Internet của doanh nghiệp. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 36, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ, như sau: 1. Được thiết lập hệ thống thiết bị để cung cấp trò chơi điện tử tại địa điểm ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã cấp; 2. Được cung cấp dịch vụ truy nhập Internet sau khi đã ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet; 3. Có bảng niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử ở nơi mọi người dễ nhận biết, bao gồm các điều cấm quy định tại Điều 4 quy định này; quyền và nghĩa vụ người sử dụng Internet quy định tại Điều 7 quy định này; quyền và nghĩa vụ của người chơi quy định tại Điều 10 quy định này; 4. Có bảng niêm yết danh sách cập nhật các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản, tại điểm cung cấp dịch vụ kèm theo phân loại trò chơi theo độ tuổi (thông tin được cập nhật từ trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông www.mic.gov.vn); 5. Không được tổ chức hoặc cho phép người sử dụng Internet sử dụng các tính năng của máy tính tại địa điểm kinh doanh của mình để thực hiện các hành vi bị cấm quy định tại Điều 4 quy định này; 6. Được yêu cầu doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý Internet với mình; hướng dẫn, cung cấp thông tin về dịch vụ truy nhập Internet và chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp đó. 7. Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về Internet, trò chơi điện tử do các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp tổ chức trên địa bàn. 8. Không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau; 9. Thực hiện quy định về bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin; 10. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người chơi Người chơi có quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 37, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ, như sau: 1. Được chơi các trò chơi điện tử trừ các trò chơi điện tử bị cấm theo quy định của pháp luật; 2. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet quy định tại Điều 7 quy định này; 3. Lựa chọn trò chơi điện tử phù hợp với độ tuổi của mình; 4. Không được lợi dụng trò chơi điện tử để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; 5. Thực hiện việc đăng ký thông tin cá nhân theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông; 6. Chấp hành quy định về quản lý giờ chơi, quy định về thời gian hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; 7. Được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử bảo đảm quyền lợi theo quy tắc của trò chơi điện tử và quy tắc giải quyết khiếu nại, tranh chấp được công bố trên trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Chương III GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG CHO ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được quy định tại Điều 7, Thông tư số 23/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, cụ thể như sau: 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn 03 (ba) năm. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm các thông tin cơ bản sau: a) Tên và địa chỉ cụ thể của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm: số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/thành phố, tỉnh; b) Số đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; c) Họ và tên, số chứng minh nhân dân, số điện thoại liên hệ, địa chỉ thư điện tử của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với chủ điểm là cá nhân; Họ và tên, số chứng minh nhân dân, số điện thoại liên hệ, địa chỉ thư điện tử của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp; d) Thời hạn có hiệu lực của giấy chứng nhận; đ) Tổng diện tích các phòng máy; e) Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 3. Mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Mẫu số 01a/GCN và Mẫu số 01b/GCN theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 12. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đến Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 02a/ĐĐN hoặc Mẫu số 02b/ĐĐN theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. b) Bản sao có chứng thực giấy đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. c) Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân; Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp. 2. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ Trong thời hạn 6 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố tổ chức kiểm tra thực tế (thể hiện qua Biên bản kiểm tra theo mẫu), và thực hiện chuyển hồ sơ trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính đến Sở Thông tin và Truyền thông. Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cho các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và gửi về Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thu lệ phí (nếu có) theo quy định, giao giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đề nghị. 3. Đối với các điểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, trước thời hạn hết hạn của giấy chứng nhận tối thiểu 20 (hai mươi) ngày, chủ điểm muốn tiếp tục kinh doanh phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. Điều 13. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã được cấp thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thay đổi tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. b) Thay đổi chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân hoặc người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp. 2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố bao gồm: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận theo Mẫu số 03a/ĐĐN hoặc Mẫu số 03a/ĐĐN kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
2,016
4,383
b) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đang còn hiệu lực; c) Các tài liệu có liên quan đến các thông tin thay đổi (nếu có). 3. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố thực hiện chuyển hồ sơ trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính đến Sở Thông tin và Truyền thông. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung thay thế cho giấy chứng nhận cũ và gửi về Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố. Trường hợp từ chối, thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân biết. Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thu lệ phí (nếu có) theo quy định, giao giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đề nghị. 4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung có thời hạn bằng thời hạn của giấy chứng nhận cũ. Điều 14. Gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Các điểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng muốn tiếp tục hoạt động theo nội dung giấy chứng nhận đã được cấp mà không làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Quy định này, trước thời hạn hết hạn của giấy chứng nhận tối thiểu 20 (hai mươi) ngày, chủ điểm gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính tới Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy chứng nhận bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Mẫu số 04a/ĐĐN hoặc Mẫu số 4b/ĐĐN kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; b) Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của chủ điểm là cá nhân. 2. Trường hợp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính 01 (một) đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo Mẫu số 06a/ĐĐN hoặc Mẫu số 06b/ĐĐN kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT tới Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố. 3. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố thực hiện chuyển hồ sơ trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính đến Sở Thông tin và Truyền thông. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định hồ sơ, ban hành quyết định gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 05/QĐ kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và gửi về Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố. Trường hợp từ chối, thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân biết. Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thu lệ phí (nếu có) theo quy định, giao quyết định gia hạn hoặc giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đề nghị. 4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thể được gia hạn 01 (một) lần với thời hạn tối đa là 06 (sáu) tháng. Điều 15. Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với một trong các trường hợp sau: a) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; b) Thay đổi tổng diện tích các phòng máy nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 8 quy định này; c) Sau 06 (sáu) tháng kể từ khi có văn bản thông báo của cơ quan cấp giấy chứng nhận về việc điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không đáp ứng quy định về khoảng cách tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 quy định này vì có một trường hoặc trung tâm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 quy định này mới đi vào hoạt động hoặc vì lý do khách quan khác. 2. Trường hợp bị thu hồi theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, sau thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày bị thu hồi giấy chứng nhận, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận mới nếu đáp ứng đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận theo quy định. Trường hợp bị thu hồi tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận mới ngay khi đáp ứng đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận theo quy định. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG VIỆC QUẢN LÝ Điều 16. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có chức năng liên quan trên địa bàn tỉnh trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 2. Chủ trì thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh. 3. Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên Trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông. 4. Cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trên trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông và thông báo cho các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. 5. Xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm quy định về điểm truy nhập lntemet công cộng tại Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện. 6. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử để phổ biến pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. 7. Hướng dẫn cụ thể về thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ khi tiếp nhận hồ sơ (Phòng Văn hóa và Thông tin) đến khi thẩm định, cấp Giấy chứng nhận (Sở Thông tin và Truyền thông). 8. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này, định kỳ 06 tháng/01 lần và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh những biện pháp quản lý phù hợp với tình hình phát triển điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh. Điều 17. Công an tỉnh 1. Tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ, để đảm bảo an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động Internet theo quy định của pháp luật. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra và xử lý các .hành vi vi phạm trong hoạt động điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo thẩm quyền. 3. Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, công an các huyện, thành phố thực hiện công tác quan điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương. Điều 18. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật về Internet và trò chơi điện tử trên mạng cho học sinh, sinh viên; hướng dẫn, tạo điều kiện, định hướng cho học sinh, sinh viên sử dụng Internet vào các hoạt động có ích, thiết thực trong học tập, cuộc sống của bản thân và gia đình; 2. Triển khai các biện pháp cảnh báo, giám sát học sinh, sinh viên để tránh khỏi các tác động tiêu cực của nội dung thông tin, ứng dụng có hại trên Internet và trò chơi điện tử trên mạng. Điều 19. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Có trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ trẻ em, thanh thiếu niên tránh khỏi những nội dung thông tin, ứng dụng có hại trên Internet và trò chơi điện tử trên mạng. Điều 20. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương theo thẩm quyền. 2. Thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
2,072
4,384
4. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử để phổ biến pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. 5. Giao Phòng Văn hóa và Thông tin tổ chức tiếp nhận, kiểm tra thực tế hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn, đồng thời chuyển hồ sơ cho Sở Thông tin Truyền thông xem xét cấp theo quy định. 6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy định này đối với tất cả các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương ít nhất 01 lần/01 năm. Điều 21. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ trò chơi điện tử a) Thực hiện quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ và Thông tư 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Thông báo và hướng dẫn các đại lý Internet, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện quy định này. b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc: quản lý, thanh tra, kiểm tra, thống kê tình hình hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; phổ biến pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện từ công cộng trên địa bàn. Điều 22. Các đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng a) Thực hiện quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm do không thực hiện đúng các quy định của văn bản này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp Kể từ ngày 10/02/2015, các điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đang hoạt động theo quy định của Nghị định 97/2008/NĐ- CPngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử có nghĩa vụ chuyển đổi, đáp ứng các điều kiện tại quy định này; Điều 24. Sửa đổi, bổ sung quy định Trong quá trình thực hiện, nếu có những khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 VÀ NGOÀI 2050 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Lụật Xây dựng ngày 26/11/2003; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Luật Quy hoạch số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ “V/v lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị”; Căn cứ Nghị quyết số 141/QĐ-UBND ngày 29/05/2014 của HĐND tỉnh Quảng Ninh “V/v thông qua Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050”; Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh “V/v phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 139/TTr-SXD ngày 14/7/2014, ‘ QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND các địa phương; Giám đốc các Sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 VÀ NGOÀI 2050 (Kèm theo Quyết định số 1732/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của UBND tỉnh) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Quy định quản lý này hướng dẫn việc quản lý, phát triển, quy hoạch xây dựng các đô thị, các khu vực nông thôn, các ngành sản xuất, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đảm bảo theo đúng đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014. - Quy định quản lý này hướng dẫn việc quản lý, xây dựng phát triển đô thị, nông thôn theo đúng đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014. - Các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động xây dựng và tham gia vào hoạt động quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn Tỉnh phải thực hiện theo đúng Quy định này. - Ngoài những quy định này, việc quản lý quy hoạch xây dựng tại tỉnh Quảng Ninh còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật Nhà nước có liên quan. - Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi những quy định tại văn bản này phải được cấp có thẩm quyền cho phép. - Quy định này là cơ sở để chính quyền các cấp, các cơ quan quản lý kiến trúc, quy hoạch, xây dựng của tỉnh Quảng Ninh lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ninh; lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị các đô thị; làm căn cứ để xác lập nhiệm vụ và nội dung quy hoạch chung các đô thị, quy hoạch vùng các địa phương, quy hoạch các khu chức năng ngoài đô thị, quy hoạch các ngành và lĩnh vực liên quan trên địa bàn toàn tỉnh tuân thủ định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh. 1.2. Quy định về quy mô diện tích, dân số toàn đô thị: 1.2.1. Quy mô diện tích: Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Quảng Ninh 6.102 km2. - Đất phát triển đô thị: Diện tích cần phát triển thêm giai đoạn đến năm 2020 là 5.830ha; giai đoạn 2020 ¸ 2030 là 10.050ha. - Đất phát triển các khu công nghiệp tập trung: Diện tích ưu tiên phát triển toàn tỉnh đến năm 2020 là 5.200ha, đến năm 2030 là 9.200ha. 1.2.2 Quy mô dân số: - Năm 2020: Dân số thường trú là 1.668.000 người, dân số quy đổi là 157.500 người; dân số đô thị là 1.171.700 người; tỷ lệ đô thị hóa là 70,2 %. - Năm 2030: Dân số thường trú là 1.990.00 người, dân số quy đổi là 345.000 người; dân số đô thị là 1.534.000 người; tỷ lệ đô thị hóa là 77,1%. 1.3. Quy định chung về kiểm soát phát triển không gian tỉnh: 1.3.1. Mô hình phát triển: - Phát triển vùng đô thị trung tâm Hạ Long (Hạ Long - Cẩm Phả - Hoành Bồ) là vùng đô thị trung tâm gắn kết 04 tiểu vùng đô thị vệ tinh (Tiểu vùng các Khu kinh tế cửa khẩu với Trung Quốc, Tiểu vùng Khu kinh tế Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô, Tiểu vùng phía Tây, Tiểu vùng Khu vực miền núi phía Bắc). - Phát triển 02 vành đai xuyên suốt từ Tây sang Đông; gồm: (1) Vành đai phát triển công nghiệp - đô thị, (2) Vành đai cảnh quan và du lịch biển. - Phát triển 02 phân khu, gồm: (1) Phân khu rừng (gồm khu vực rừng bảo tồn, rừng đặc dụng, rừng sản xuất, rừng đầu nguồn tại phía Bắc của tỉnh Quảng Ninh, trải dài từ Tây sang Đông); (2) Phân khu biển đảo (gồm khu vực vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, hệ thống các đảo và hải đảo). 1.3.2. Quản lý định hướng phát triển không gian các tiểu vùng: (1) Vùng đô thị trung tâm Hạ Long (Hạ Long, Cẩm Phả, Hoành Bồ): Là vùng trung tâm hạt nhân của tỉnh Quảng Ninh; là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả tỉnh với trung tâm là thành phố Hạ Long; gắn kết không gian vịnh Hạ Long với vịnh Bái Tử Long; là đầu mối giao thông quốc tế, quốc gia và khu vực; thế mạnh về công nghiệp khai thác than, nhiệt điện, xi măng; cảng biển và công nghiệp hỗ trợ cảng biển; trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ, du lịch biển. Trong đó: - Hạ Long là trung tâm phát triển của vùng; lấy phát triển du lịch, dịch vụ văn hóa - giải trí làm trọng tâm và thực hiện chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế từ theo hướng phát triển bền vững; là thành phố du lịch xanh, bảo tồn phát huy giá trị Vịnh Hạ Long - Di sản thiên nhiên thế giới, kỳ quan thiên nhiên thế giới mới; cảng biển quốc tế văn minh hiện đại, hướng tới đô thị du lịch quốc tế hạng nhất. - Cẩm Phả là đô thị phát triển công nghiệp (than, nhiệt điện, phụ trợ...), dịch vụ theo hướng hiện đại bền vững với môi trường; là đô thị điển hình trong việc thực hiện cụ thể hóa chuyển đổi theo hướng phát triển bền vững. - Hoành Bồ là vùng hỗ trợ Hạ Long, Cẩm Phả; phát triển công nghiệp, các công trình hạ tầng đầu mối cấp vùng để hỗ trợ hoạt động kinh tế và phát triển công nghiệp của Hạ Long, Cẩm Phả; là vùng sinh thái, nguồn nước... (2) Tiểu vùng các Khu kinh tế cửa khẩu với Trung Quốc (Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Bỉnh Liêu): Là trung tâm phát triển kinh tế, thương mại, công nghiệp, du lịch, dịch vụ và cảng biển của vùng trung du và miền núi phía Bắc, của vành đai kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ và đầu mối hành lang kinh tế Việt- Trung; có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng biên giới của quốc gia trên bộ và trên biển. Trong đó: - Móng Cái là động lực, trung tâm phát triển của vùng; phát triển thành cửa khẩu quốc tế hiện đại ngang tầm khu vực, là đô thị xanh gắn với xây dựng khu công nghiệp- cảng biển Hải Hà thành một Khu đô thị lớn Hải Hà- Móng Cái với nhiều chức năng trong tương lai và phát triển thành trung tâm công nghiệp cảng biển, trung tâm dịch vụ cửa khẩu và hậu cần cảng biển, là trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ biên giới và trung tâm hội chợ quốc tế.
2,050
4,385
- Hải Hà phát triển khu công nghiệp- cảng biển, KKT cửa khẩu Bắc Phong Sinh để hỗ trợ, gắn kết với phát triển của Móng Cái, phát triển sản xuất và chế biến nông sản. - Đầm Hà phát triển thành trọng điểm sản xuất, chế biến nông sản lớn của vùng và của Tỉnh - Bình Liêu phát triển KKT cửa khẩu Hoành Mô- Đồng Văn; đồng thời phát triển các sản phẩm lâm nghiệp đặc sắc và văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số kết hợp phát triển du lịch. (3) Tiểu vùng KKT Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô: Là Trung tâm kinh tế miền Đông tỉnh Quảng Ninh; trung tâm du lịch biển đảo chất lượng cao, dịch vụ vui chơi giải trí cao cấp vùng Bắc Bộ; là một trong những cửa ngõ giao thương quốc tế quan trọng của Vùng Đông Bắc Việt Nam; có vị trí quốc phòng, an ninh quan trọng trên tuyến biển đảo ở phía Bắc Việt Nam. Trong đó: - Vân Đồn là trung tâm phát triển tiểu vùng; thí điểm xây dựng mô hình khu hành chính kinh tế đặc biệt; xây dựng thành khu vực phát triển năng động, hiện đại, tạo hiệu ứng lan tỏa cho vùng và cả nước; trở thành thành phố biển quốc tế, văn minh, hiện đại, có sân bay quốc tế; trung tâm giải trí có casino, du lịch biển - đảo cao cấp, dịch vụ tổng hợp, cửa ngõ giao thương quốc tế, thương cảng Vân Đồn... - Cô Tô đẩy mạnh phát triển du lịch, ngư nghiệp, trung tâm hậu cần nghề cá vịnh Bắc Bộ tại Cô Tô để hỗ trợ khu kinh tế Vân Đồn phát triển du lịch và đảm bảo an ninh quốc phòng tuyến biển đảo. (4) Tiểu vùng phía Tây (Quảng Yên, Uông Bí, Đông Triều): Là khu vực cửa ngõ của tỉnh Quảng Ninh với vùng thủ đô Hà Nội; vùng ĐBSH, vùng duyên hải Bắc Bộ; phát triển công nghiệp khai thác than, công nghiệp điện, sản xuất VLXD bền vững, hài hòa với phát triển nông nghiệp và du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linh gắn với các khu di tích Yên Tử- Nhà Trần- Bạch Đằng. Trong đó: - Uông Bí là đô thị trung tâm; là trọng điểm giáo dục- đào tạo, y tế, văn hóa với cơ sở của trường đại học Hạ Long, bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển và phát triển Khu di tích lịch sử - danh thắng Yên Tử; xây dựng đô thị thông minh an toàn với môi trường, ưu tiên chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững song song, hài hòa với phát triển ngành than. - Quảng Yên là trọng điểm công nghiệp phía Tây với vùng đất công nghiệp lớn nhất tỉnh; xây dựng khu đô thị công nghiệp thông minh (intelligent park) sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao nhờ vào công nghệ kỹ thuật tiên tiến; liên kết cảng Tiền Phong, khu công nghiệp Đầm Nhà Mạc với khu cảng Lạch Huyện- Hải Phòng; phát triển xăng dầu; phát triển Di tích lịch sử chiến thắng Bạch Đằng và nhiều di tích lịch sử, văn hóa cấp Quốc gia; phát triển du lịch tại đảo Hoàng Tân. - Đông Triều phát triển thành thị xã, tương xứng với vị trí cửa ngõ phía Tây của tỉnh; phát triển công nghiệp khai thác than hài hòa, vật liệu xây dựng, điện phát triển du lịch dịch vụ gắn với việc bảo tồn, phát huy các giá trị khu di tích lịch sử, văn hóa nhà Trần tại Đông Triều; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trở thành trọng điểm, sản xuất, chế biến nông nghiệp lớn của Tỉnh. (5) Tiểu vùng rừng núi phía Bắc (Ba Chẽ, Tiên Yên): Là khu vực miền núi, đầu mối giao thông kết nối với Lạng Sơn; là khu vực trọng điểm phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch sinh thái; phát triển thành khu vực hỗ trợ cho khu vực các khu kinh tế cửa khẩu và vùng đô thị Hạ Long; phát triển công nghiệp nhiệt điện. Trong đó: - Tiên Yên là đô thị trung tâm; là cửa ngõ ra biển của Lạng Sơn và các tỉnh biên giới phía bắc với cụm cảng Mũi Chùa (mở rộng sang phía bắc cảng Cái Bầu Vân Đồn), phát triển công nghiệp, logistic; bố trí trọng điểm chế biến, giao dịch nông lâm nghiệp; xây dựng trung tâm chế biến, phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp khu vực. - Ba Chẽ phát triển thế mạnh về nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, chế biến nông lâm nghiệp hỗ trợ cho các vùng đô thị lớn Cẩm Phả, Hạ Long; kết hợp phát triển du lịch trên cơ sở các sản phẩm lâm nghiệp đặc sắc, di tích khu căn cứ kháng chiến chống Pháp, văn hóa và sản vật của đồng bào dân tộc thiểu số. Phần II HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG XÃ HỘI 2.1. Hệ thống nhà ở: - Phát triển nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu xã hội, đặc biệt là công nhân (ngành than, các khu công nghiệp, các ngành công nghiệp lớn của tỉnh) và người có thu nhập thấp tại đô thị nhất là tại khu vực khu vực Hạ Long, Cẩm Phả, Đông Triều, Uông Bí, Hải Hà.. - Phát triển nhà ở khu vực nông thôn gắn với mục tiêu chung về xây dựng nông thôn mới, với kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ và từng bước hiện đại; kết hợp hài hòa giữa phát triển nhà ở, khu dân cư mới với chỉnh trang nhà ở, hạ tầng hiện có; tôn trọng hiện trạng, giữ gìn bản sắc nhà ở truyền thống. 2.2. Các trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, TDTT: - Hệ thống các trường đại học: + Duy trì, nâng cấp Trường Đại học công nghiệp Quảng Ninh hiện có (Bộ Công thương) tại Đông Triều và Quảng Yên; phân viện Trường Đại học Ngoại thương tại Uông Bí. + Nâng cấp, hoàn thiện Trường Đại học Hạ Long (mới thành lập thuộc tỉnh Quảng Ninh) tại Uông Bí và Hạ Long. + Quy hoạch xây dựng mới 03 Trường Quốc tế (đa bậc học, có cả Đại học) tại Hạ Long, Vân Đồn, Móng Cái (thu hút đầu tư xã hội hóa) phục vụ cho con em người nước ngoài đến làm việc tại tỉnh, đào tạo nhân lực cho tỉnh và khu vực; - Hệ thống bệnh viện: + Duy trì, nâng cấp 11 bệnh viện: Đa khoa tỉnh, Y dược cổ truyền, Lao và phổi, Đa khoa khu vực Bãi Cháy, Sản nhi (Hạ Long); Sức khỏe tâm thần, Điều dưỡng và phục hồi chức năng, Đa khoa khu vực Cẩm Phả; Đa khoa khu vực Tiên Yên; Đa khoa khu vực Móng Cái; Việt Nam - Thụy Điển (Uông Bí). + Quy hoạch, xây dựng mới 02 bệnh viện chuyên ngành: Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Lão Khoa với một viện dưỡng lão ở Hạ Long, Vân Đồn. + Quy hoạch, xây dựng mới 03 bệnh viện quốc tế tại Hạ Long, Vân Đồn, Móng Cái (thu hút đầu tư xã hội hóa) phục vụ cho người nước ngoài đến làm việc tại tỉnh. + Các bệnh viện đa khoa đều có các khoa khám chữa bệnh chính (nội khoa, ngoại kho, khoa sản, khoa tai mũi họng, khoa mắt), quy mô từ 150¸1.000 giường bệnh/bệnh viện; đạt từ cấp I¸III; đến năm 2020 đạt 3.650 giường bệnh, đến năm 2030 đạt 4.500 giường bệnh. - Hệ thống các công trình văn hóa - thể thao: + Hoàn thành các công trình văn hóa đang được tỉnh quan tâm đầu tư xây dựng gồm: Thư viện - Bảo tàng Quảng Ninh; Cung Quy hoạch, Hội chợ và Triển lãm tỉnh; Bảo tàng sinh thái Hạ Long; Cung văn hóa thiếu nhi; Công viên văn hóa Hạ Long; cụm công trình Văn hóa núi Bài Thơ,... phục vụ cho việc phát triển du lịch văn hóa của tỉnh; xây dựng bảo tàng mỹ thuật ở thành phố Móng Cái và KKT Vân Đồn sau khi đã xem xét đến sự cân bằng, hài hòa trên toàn tỉnh. + Xây dựng, hoàn thiện Khu liên hợp thể thao vùng Đông Bắc tại phường Đại Yên, thành phố Hạ Long (Sân vận động, nhà thi đấu 5000 chỗ, bể bơi...) + Dự kiến quy hoạch, xây dựng 06 khu công viên, văn hóa thể thao với quy mô 50 ¸ 100ha/công trình tại huyện Đông Triều, thành phố Uông Bí, thị xã Quảng Yên, huyện Hải Hà và KKT Vân Đồn. 2.3. Các trung tâm thương mại, dịch vụ: - Xây dựng 01 trung tâm dịch vụ thương mại cấp quốc gia và hướng tới đẳng cấp quốc tế tại khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái với tổng diện tích khoảng 500ha; gồm: Khu mậu dịch thương mại tự do, khu phố thương mại, khu phố tài chính, khu dịch vụ du lịch cửa khẩu gần cửa khẩu Bắc Luân II... - Xây dựng các khu thương mại, dịch vụ du lịch cấp tỉnh tại 5 khu vực: Hạ Long (khoảng 65ha), Vân Đồn (khoảng 50ha), Hải Hà (khoảng 100ha), Bình Liêu (khoảng 50ha), Quảng Yên (khoảng 65ha). - Xây dựng khu thương mại bán các mặt hàng thương hiệu, chất lượng cao, giá cả tốt (outlet mall) có quy mô 35 ¸ 65 ha tại khu vực gần nút giao với đường cao tốc trên địa bàn huyện Đông Triều, Tiên Yên (sau khi đường cao tốc Hà Nội- Hạ Long được xây dựng). - Xây dựng các khu thương mại, dịch vụ cấp khu vực (quy mô 10 ¸ 40 ha) tại các địa phương: Cẩm Phả, Hoành Bồ, Cô Tô, Đầm Hà, Ba Chẽ, Uông Bí. 2.4. Các trung tâm du lịch, dịch vụ: - Xây dựng, phát triển các khu du lịch, dịch vụ trong đô thị: ở Móng Cái hình thành khu phố ẩm thực, mua sắm để phát huy lợi thế của khu biên giới và mậu dịch với Trung Quốc; xây dựng Khu nghỉ dưỡng phức hợp tại Vân Đồn với các hình thức như tổ hợp khách sạn gắn liền với sòng bạc (Casino), công viên chủ đề, sân golf, các khu du lịch hội nghị, mua sắm...; xây dựng các Công viên chủ đề, trung tâm vui chơi giải trí, mua sắm, nhà hàng, khu du lịch hội nghị, tại khu vực hoàn nguyên các mỏ than của Hạ Long, Cẩm Phả. - Phát triển xây dựng các khu du lịch sinh thái (tuyến du lịch đi bộ, khám phá, leo núi, cắm trại...) tại Móng Cái, Bình Liêu, Tiên Yên...; các khu du lịch nông nghiệp (cấy lúa, gặt lúa, thu hoạch vải, na...) tại Đầm Hà, Hải Hà, Đông Triều..các khu du lịch văn hóa địa phương (giới thiệu văn hóa, hình thức sinh hoạt của người dân tộc thiểu số, trưng bày, giới thiệu và bán các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, các món ăn địa phương). - Phát triển, gắn kết khu di tích Yên Tử, khu di tích nhà Trần, di tích chiến thắng Bạch Đằng... - Phát triển du lịch biển đảo tại Vĩnh Trung, Vĩnh Thực, Minh Châu, Quan Lạn, Ngọc Vừng, Vạn Cảnh, Phượng Hoàng, Cô Tô... xây dựng bến du thuyền, thuyền buồm, các khu vui chơi lướt ván, ca nô, lặn, câu cá... - Tăng số lượng khách sạn từ 3 ¸ 5 sao, xây dựng các công trình lưu trú đa dạng, phong phú đa dạng; hoàn thiện hạ tầng giao thông đường bộ (các tuyến xe buýt dành cho du lịch, dịch vụ tàu cao tốc, bến cảng du lịch...), tuyến đường sắt 1 ray, xây dựng sân bay trực thăng tại các khu vực và các đảo lớn có hoạt động du lịch.
2,084
4,386
2.5. Hệ thống các sân golf trên địa bàn: Dự kiến xây dựng, phát triển hệ thống sân golf trên địa bàn tỉnh gắn với phát triển du lịch; gồm 12 địa điểm: - Các địa điểm sân golf đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 26/11/2009; Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 26/5/2014: (1) Vĩnh Thuận - Móng Cái (đã hoàn thành và đi vào hoạt động giai đoạn I); (2) Ao Tiên - Vân Đồn (đang thực hiện GPMB); (3) Hoàng Tân - Quảng Yên (đã dược quy hoạch phân khu); (4) Tuần Châu - Hạ Long (đã được quy hoạch phân khu); (5) Khu đồi Cột 3 đến Cột 8 - Hạ Long. - Các địa điểm sân golf đã được đưa vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 22/2013/NQ-CP ngày 07/02/2013: (6) Hùng Thắng - Hạ Long; (7) Khu vực hồ An Biên - Hoành Bo; (8) Khu vực Hồ Khe Chè - Đông Triều. - Các địa điểm đề xuất mới để nghiên cứu, thu hút đầu tư, báo cáo bổ sung vào quy hoạch hệ thống sân golf quốc gia: (9) Khu vực công viên phức hợp thuộc Khu kinh tế Vân Đồn; (10) Khu vực Dự án Khu du lịch sinh thái Yến Long - Đảo Trà Ngọ lớn - Vân Đồn; (11) Khu vực hoàn nguyên mỏ than Hạ Long; (12) Khu vực đồi Bãi Cháy - Hạ Long. Phần III HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT 3.1. Chuẩn bị kỹ thuật: - Nguyên tắc: + Hệ thống thoát nước mưa phải bảo đảm thoát nước mưa trên toàn lưu vực dự kiến quy hoạch ra các hồ, sông, suối hoặc trục tiêu thủy lợi....; hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn và tự chảy. + Các khu quy hoạch được phân lưu vực và phân lưu vực tiêu thoát nước chính trên cơ sở định hướng san nền để tổ chức thoát nước mưa vào hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thủy lợi hiện có và thoát ra các trục sông suối, kênh mương chính của khu vực. + Quy hoạch san nền phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp. - Định hướng thoát nước: Căn cứ điều kiện địa hình, chia thành 8 lưu vực thoát nước với các trục thoát nước chính ra hệ thống sông, suối, kênh rạch rồi đổ ra biển; - Định hướng san nền: + Đối với các khu vực ven biển đã hình thành: Cao độ xây dựng tối thiểu +3,2m và có kè ven biển bảo vệ với cao độ đỉnh tối thiểu +3,6 m. + Đối với các khu vực ven biển quy hoạch mới: Cao độ khống chế xây dựng tối thiểu +3,5m và có kè ven biển bảo vệ với cao độ đỉnh tối thiểu +3,6 m + Đối với các khu vực đồi núi: Cao độ khống chế xây dựng tối thiểu căn cứ địa hình, điều kiện thủy văn và hiện trạng xây dựng khu vực. + Đối với các khu công nghiệp: Cao độ khống chế nền xây dựng tối thiểu +3,8m; cao độ nền xây dựng công trình nhà xưởng, kho tàng tối thiểu +4,0 m; các khu vực giáp biển có kè bảo vệ với cao độ đỉnh kè tối thiểu +3,6 m. - Các công trình kỹ thuật khác: Xây dựng, cải tạo hệ thống kênh tiêu, hồ điều hòa, đắp đê, các trạm bơm...và xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng; đề xuất giải pháp cho các khu vực đặc thù dễ bị ngập úng, nền thấp như: Tiên Yên, Ba chẽ, Hà Nam (Quảng Yên), các khu vực ven biển, các tuyến đảo... 3.2. Giao thông: - Định hướng phát triển: Hình thành 02 hành lang giao thông chính: + Hành lang giao thông trục Đông - Tây: Kết nối liên vùng, vận chuyển hàng hóa, hành khách liên tỉnh, hướng phát triển phù hợp với vị trí các cảng biển, sân bay, bến tàu khách...; kết nối thuận tiện với giao thông nội tỉnh thông qua hệ thống các công trình đầu mối, nút giao cắt hợp lý. + Hành lang giao thông ven biển: Hình thành hệ thống cảng, bến bãi, vận chuyển hàng hóa, hành khách quốc tế; hệ thống bến thuyền phát triển dịch vụ du lịch biển. - Đường bộ: + Liên kết vùng: Xây dựng các tuyến đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long, Hạ Long - Móng Cái và tuyến Hải Phòng - Hạ Long; xây dựng tuyến đường ven biển kết nối với Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định; xây dựng các tuyến quốc lộ liên kết Quảng Ninh với các tỉnh thành khác: QL10, QL279, QL4B, QL18C. + Liên kết các tiểu vùng: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường QL18B (TL340 cũ), TL338, TL331, TL326, TL328, TL329, TL334, TL336, TL337, TL341.TL342. + Liên kết khu vực: Cải tạo nâng cấp các tuyến TL330, TL332, TL333, TL335, TL345 hình thành vành đai kết nối các địa phương trong tiểu vùng, các khu vực nội - ngoại thị. + Xây dựng mới các kết nối tuyến đường kết nối các khu vực ven biển, các tuyến đường tránh và các tuyến đường vành đai. - Đường sắt: + Hoàn chỉnh tuyến đường sắt Yên Viên - Hạ Long - Cái Lân. + Xây dựng tuyến mới các đường sắt Hạ Long - Móng Cái; Lạng Sơn - Mũi Chùa; Uông Bí - Lạch Huyện. - Đường thủy: Xây dựng hệ thống cảng vận tải hàng hóa, hành khách và các bến du thuyền.. + Cảng biển: Nâng cấp, cải tạo và mở rộng cảng Hòn Gai (cảng Cái Lân), cảng Vạn Gia, cảng Vạn Hoa - Mũi Chùa, cảng Cẩm Phả, cảng Hải Hà theo quy hoạch hệ thống cảng biển. + Cảng du lịch: Hoàn chỉnh, xây dựng mới các cảng du lịch có chất lượng cao phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế tại đảo Tuần Châu, Bãi Cháy, Hồng Gai, Quang Hanh, Cái Rồng, Minh Châu, Quan Lạn, Cô Tô, Vạn Gia, Mũi Ngọc. + Hệ thống cảng khác: Xây dựng cảng Tiền Phong và cảng Đầm Nhà Mạc tại thị xã Quảng Yên; xây dựng cảng phía Bắc đảo Cái Bầu ở khu kinh tế Vân Đồn; nâng cấp cảng Hòn Nét là cảng than; nâng cấp cảng Cửa Ông là cảng tổng hợp. - Hàng không: Xây dựng cảng hàng không Quảng Ninh tại xã Đoàn Kết - Vân Đồn với tổng diện tích đất dự kiến khoảng 300 ha; nghiên cứu và phát triển các sân bay có quy mô nhỏ phục vụ du lịch tại huyện đảo Cô Tô, thành phố Móng Cái, thành phố Hạ Long và các đảo nhỏ khác thuộc Khu kinh tế Vân Đồn. - Giao thông công cộng: + Phát triển xe buýt đường dài kết nối các đô thị quan trọng trong Quảng Ninh với các tỉnh khác như Hà Nội, Hải Phòng; từ sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay quốc tế Cát Bi, sân bay quốc tế Vân Đồn về các khu du lịch trọng điểm Yên Tử, Bãi Cháy, Vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long và các khách sạn. + Phát triển hệ thống tàu điện một ray (Monorail) theo các tuyến chính: Quảng Yên - Cửa Ông, Quảng Yên. Nghiên cứu phát triển thêm các tuyến Cửa Ông - Vân Đồn, Quảng Yên - Uông Bí, Quảng Yên - Hải Phòng dựa trên khả năng phát triển của tuyến Quảng Yên - Cửa Ông. - Bãi đỗ xe: Bố trí tại các địa điểm tập trung lượng giao thông lớn; bãi đỗ xe bắt buộc phải bố trí trong trường hợp xây dựng công trình có quy mô nhất định (công trình thương mại - văn phòng, khách sạn v.v...) tuân thủ quy chuẩn quy hoạch xây dựng; xây dựng các bãi để xe ngầm tại các trung tâm đô thị có mật độ dân cư lớn. 3.3. Cấp nước: a) Tổng nhu cầu sử dụng nước của toàn tỉnh khoảng 691.500 m3/ngđ. b) Nguồn nước: Sử dụng các hồ, đập trong khu vực nghiên cứu, nâng khả năng khai thác tối đa đối với các hồ, đập. Duy trì các hồ: Yên Lập (Hạ Long), Tràng Vinh (Móng Cái), Quất Đông (Móng Cái), Trúc Bài Sơn (Hải Hà)... Nâng khả năng khai thác các hồ, đập: Cao Vân (Hoành Bồ), Đập Đá Bạc (Cẩm Phả), Đập Đồng Ho (Hoành Bồ). Xây dựng mới các hồ: Thành Xăng (Đông Triều), 12 Khe (Uông Bí), Lưỡng Kỳ (Hoành Bồ), Khe Rữa (Cẩm Phả), Khe Gia (Vân Đồn), Lòng Dinh (Vân Đồn), Đồng Dọng (Vân Đồn), Khe Cát (Tiên Yên), Tài Chi (Hải Hà). c) Phương án cấp nước và các công trình đầu mối: - Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên, Tây Hạ Long, Hoành Bồ: Đến năm 2020 dừng sử dụng NMN Lán Tháp; trước năm 2030 dừng sử dụng NMN Quảng Yên; duy trì Trạm bơm giếng phường Vàng Danh, trạm bơm giếng Vườn Đào; nâng công suất NMN Đông Triều lên đến 4000m3/ngđ, NMN Mạo Khê lên đến 5000 m3/ngđ, NMN Miếu Hương lên đến 5000 m3/ngđ, NMN Đồng Mây lên đến 30.000 m3/ngđ, NMN Đồng Ho lên đến 40.000 m3/ngđ, NMN Yên Lập lên đến 120.000 m3/ngđ, NMN Hoành Bồ lên đến 25.000 m3/ngđ; xây dựng mới NMN Hồ Khe Chè công suất 15.000 m3/ngđ, NMN Hồ Thành Xăng công suất 10.000 m3/ngđ, NMN Hồ 12 Khe công suất 20.000 m3/ngđ. - Đông Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn, Cô Tô: Duy trì Trạm bơm giếng khoan Đông Hạ Long, Trạm bơm giếng khoan Cẩm Phả, NMN Cái Rồng, NMN Cô Tô; nâng công suất NMN Diễn Vọng lên đến 120.000 m3/ngđ; xây mới NMN Đồng Dọng công suất 30.000 m3/ngđ, NMN Khe Gia công suất 30.000 m3/ngđ, NMN Quan Lạn công suất 3600 m3/ngđ, NMN Minh Châu công suất 1800 m3/ngđ, NMN Hồ Trường Xuân công suất 1.000 m3/ngđ. - Ba Chẽ, Bình Liêu, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, Móng Cái: Trước năm 2030 dừng sử dụng NMN Đoan Tĩnh; duy trì NMN Đầm Hà, NMN Tiên Yên; nâng công suất NMN Ba Chẽ lên đến 7000 m3/ngđ, NMN Bình Liêu lên đến 4500 m3/ngđ, NMN Quảng Hà lên đến 6000 m3/ngđ, NMN Kim Tinh lên đến 10.000 m3/ngđ; xây mới NMN Khe Cát công suất 10.000 m3/ngđ, NMN Hồ Tài Chi công suất 100.000 m3/ngđ, NMN Hồ Đầm Hà công suất 20.000 m3/ngđ, NMN Hồ Quất Đông công suất 60.000 m3/ngđ. 3.4. Cấp điện: - Tổng nhu cầu dùng điện năm 2030 khoảng 3.987 MVA . - Nguồn cấp: Lưới điện quốc gia; đến năm 2030 Quảng Ninh có 15 nhà máy nhiệt điện với tổng công suất là 10.510MW . - Trạm biến áp 500,220KV. + Nâng công suất trạm 500KV Quảng Ninh lên công suất 2x450MVA. + Nâng công suất các trạm 220KV: Tràng Bạch, Hoành Bồ, Cẩm Phả lên 2x250MVA; Quảng Ninh lên 250+125MVA; Uông Bí lên 250MVA. Xây mới 5 trạm 220KV bao gồm: trạm Yên Hưng công suất 3x250MVA, Hải Hà 2x250MVA, Móng Cái 250+125MVA, Khe Thần 2x80MVA, Khe Chèm 200MVA. Tổng công suất các trạm 220KV khoảng 4.576MVA. - Trạm biến áp 110KV: Xây dựng mới 41 trạm biến áp 110KV và cải tạo 13 trạm hiện trạng. Tổng công suất trạm 110KV khoảng 4.095MVA. 3.5. Thoát nước thải: - Tổng lượng nước thải khoảng 598.302 (m3/ng.đ); trong đó nước thải các đô thị khoảng 345.354 (m3/ng.đ), nước thải công nghiệp khoảng 202.836 (m3/ng.đ), nước thải khu vực nông thôn khoảng 50.112 (m3/ng.đ).
2,050
4,387
- Giải pháp: + Khu vực đô thị: Xây dựng các nhà máy xử lý nước thải cho các thành phố, thị trấn, thị xã và các khu đô thị; nâng cấp cải tạo hệ thống hệ thống thu gom nước thải với những khu vực đã hình thành và xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn hoàn với khu vực chưa có hình thành hệ thống thoát nước thải, khu vực phát triển mở rộng và các khu đô thị mới đảm bảo 100% nước thải tại khu vực đô thị được thu gom và xử lý trước khi xà vào nguồn tiếp nhận. + Tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các bệnh viện và cơ sở y tế: Xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải riêng, nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước rồi mới xả vào nguồn tiếp nhận. + Khu vực nông thôn: Xử lý tại chỗ bằng các bể xử lý nước tiến, hợp vệ sinh rồi xả ra các ao hồ, sông suối. 3.6. Quản lý CTR, nghĩa trang: - Chất thải rắn: + Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt, thương mại dịch vụ công cộng và du lịch phát sinh khoảng 1.747 tấn/ngày; các khu, cụm công nghiệp khoảng 3.805 tấn/ngày. + Xây dựng các khu xử lý gồm: Khe Giang - Uông Bí; Dương Huy - Cẩm Phả; Khu liên hiệp Quang Hanh - Cẩm Phả; Đông Ngũ - Tiên Yên; Quảng Nghĩa - Móng Cái; Vạn Yên - Vân Đồn; Đồng Tiến - Cô Tô; Thanh Lân - Cô Tô; Quảng Thành - Hải Hà; Tràng Lương - Đông Triều; Minh Châu - Vân Đồn. - Nghĩa trang: + Xây dựng các công viên - nghĩa trang quy mô lớn phục vụ cho các tiểu vùng đô thị lớn như tiểu vùng Hạ Long, tiểu vùng các cửa khẩu ... + Xây dựng 10 nghĩa trang để đáp ứng nhu cầu các tiểu vùng, một số nghĩa trang theo mô hình công viên nghĩa trang gắn với từng huyện, thị xã. 3.8. Quy định về hạ tầng ngầm: - Đối với đô thị cũ cải tạo chỉnh trang: Tập trung cải tạo, hạ ngầm các đường dây điện, đường dây viễn thông; từng bước xây dựng hệ thống tuynel, hào, cống bể cáp trong đô thị. - Đối với các khu chức năng, khu đô thị xây mới: Phải xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngâm, đồng bộ với hệ thống giao thông; cấm xây dựng mới hệ thống đường dây nối tại các khu trung tâm đô thị, khu vực di sản kiến trúc, tuyến phố chính. 3.9. Quản lý và bảo vệ môi trường: - Thực hiện các giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa- lịch sử phục vụ cho phát triển du lịch dịch vụ; xử lý hiện trạng ô nhiễm môi trường; đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ rừng, các hệ sinh thái đặc trưng. - Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường thông qua các biện pháp: Giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường. - Xây dựng Quy chế quản lý bảo vệ môi trường và có biện pháp kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường đối với các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng dân cư đô thị và khu du lịch; vùng rừng phòng hộ, vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn ... Phần IV QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI BẢO VỆ, HÀNH LANG AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 4.1. Giao thông: - Đường bộ: Thực hiện quản lý, xác định hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12; Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 19/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Nghị định số 11/2010/NĐ-CP; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010. + Các tuyến đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long, Hạ Long - Móng Cái và tuyến Hải Phòng - Hạ Long, ven biển kết nối Hạ Long - Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định: Căn cứ hướng tuyến, quy mô đường theo quy hoạch, khảo sát, lập mặt bằng tuyến; xác định mốc giới phần đất dành cho đường và hành lang an toàn đường bộ làm cơ sở để quản lý, dành quỹ đất xây dựng đường và định hướng phát triển. + Quản lý xây dựng đường đô thị phải tuân thủ đúng chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng của các tuyến theo quy hoạch được duyệt. Các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ cải tạo, nâng cấp cần chú ý thiết kế tách làn cho các loại phương tiện như làn cho vận tải công cộng; các tuyến đường cao tốc, các tuyến đường quốc lộ đi qua đô thị hoặc các khu vực dân cư phải có đường gom. + Hệ thống giao thông nông thôn phải được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình đầu tư xây dựng theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy hoạch xây dựng nông thôn. - Đường sắt: Thực hiện quản lý, xác định hành lang bảo vệ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 năm 2005; Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đường sắt; Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP. + Các tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái, Lạng Sơn - Mũi Chùa, Uông Bí - Lạch Huyện: Căn cứ hướng tuyến, quy mô đường theo quy hoạch, khảo sát, lập mặt bằng tuyến; xác định mốc giới phần đất dành cho đường sắt và hành lang an toàn đường bộ làm cơ sở để quản lý, dành quỹ đất xây dựng đường và định hướng phát triển. + Nhà ở đô thị phải cách tim đường ray gần nhất ≥20m; đường sắt đi dưới hào, khoảng cách ly có thể giảm xuống, nhưng không nhỏ hơn 10m; tối thiểu 50% bề rộng giải cách ly phải trồng cây xanh. - Đường thủy: Phạm vi bảo vệ tuyến và các công trình đường thủy phải tuân thủ các quy định của Luật Đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 năm 2004; Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải. - Hàng không: Xác định phạm vi bảo vệ các công trình hàng không, khoảng cách ly tối thiểu giữa sân bay và khu dân dụng tuân thủ các quy định của Luật Hàng không dân dụng số 66/2006/QH11 năm 2006; Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04/6/2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay; Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng, về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; Tiêu chuẩn thiết kế sân bay của ICAO. - Giao thông công cộng: Căn cứ hướng các tuyến tàu điện một ray (Monorail) Quảng Yên - Cửa Ông, Cửa Ông - Vân Đồn, Quảng Yên - Uông Bí, Quảng Yên - Hải Phòng để khảo sát, lập mặt bằng tuyến; dành diện tích để xây dựng trên cơ sở chạy dọc các tuyến giao thông hiện có (nằm trên dải phân cách, hoặc chạy song song các tuyến đường) làm cơ sở để quản lý, định hướng phát triển đảm bảo các quy định về an toàn giao thông và tính khả thi. 4.2. Quy định về hành lang bảo vệ các công trình thủy lợi: Thực hiện theo Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/04/2001 về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Luật đê điều năm 2006. - Phạm vi bảo vệ đê điều (bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, công trình phụ trợ và hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê). + Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và cấp III ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5m về phía sông và phía đồng; hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25m về phía đồng, 20m về phía sông đối với đê sông, đê cửa sông và 200m về phía biển đối với đê biển. + Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không được nhỏ hơn 5m tính từ chân đê trở ra về phía sông và phía đồng. + Hành lang bảo vệ đối với kè bảo vệ đê, cống qua đê được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng của kè bảo vệ đê, cống qua đê trở ra mỗi phía 50m. - Phạm vi bảo vệ các công trình thủy lợi (bao gồm hồ, đập, kênh). + Phạm vi bảo vệ đối với hồ đập của các hồ chứa nước căn cứ cấp đập (H-V) để xác định Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân trở ra tối thiểu từ 300¸20m; Phạm vi không được xâm phạm sát chân đập tối thiểu từ 100¸5m. + Đối với kênh nổi có lưu lượng từ 2¸10m3/giây, phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 2¸3m; lưu lượng lớn hơn 10m3/giây, phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 3¸5m đến 5 m. + Đối với khu vực lòng hồ, vùng phụ cận bảo vệ công trình được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình định đập trở xuống phía lòng hồ. 4.2. Các công trình cấp nước: Thực hiện quản lý theo các quy định về bảo vệ nguồn nước, công trình đầu mối cấp nước phải thực hiện theo Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng, về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. - Các khu vực bảo vệ: + Khu vực I: Cấm xây dựng bất kỳ loại công trình nào cho người ở, kể cả công nhân quản lí; cấm xả nước thải, tắm giặt, bắt cá, chăn thả trâu bò; cấm sử dụng hóa chất độc, phân hữu cơ và các loại phân khoáng để bón cây, quanh khu vực lấy nước. + Khu vực II: Nhà máy, nhà ở, khu dân cư phải được xây dựng hoàn thiện (có hệ thống cấp nước, thoát nước bẩn và nước mưa...) đê bảo vệ đất và nguồn nước khỏi bị ô nhiễm; nước thải sản xuất và sinh hoạt trước khi xả vào nguồn nước phải được làm sạch đảm bảo yêu cầu vệ sinh; cấm đổ phân, rác, phế thải công nghiệp, hóa chất độc làm nhiễm bẩn nguồn nước và ô nhiễm môi trường. - Quy định về vùng bảo vệ vệ sinh nguồn nước mặt: + Khu vực bảo vệ cấp I cách công trình thu về phía thượng lưu tối thiểu 200m, phía hạ lưu tối thiểu 100 m.
2,059
4,388
+ Khu vực bảo vệ cấp II cách công trình thu về phía thượng lưu tối thiểu 1 000m, cách công trình thu về phía hạ lưu tối thiểu 300m. - Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất từ công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung đến nghĩa trang hung táng là 5.000m, đến nghĩa trang cát táng là 3.000 m. - Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất từ mép nước gần nhất của các thủy vực lớn là 500m đối với nghĩa trang hung táng; là 100m đối với nghĩa trang cát táng. - Quy định về vùng bảo vệ vệ sinh nguồn nước ngầm: Khu vực bảo vệ cấp I có bán kính bảo vệ giếng khoan tối thiểu 30m; khu vực bảo vệ cấp II có bán kính bảo vệ giếng khoan tối thiểu 300m. - Các trạm xử lý nước thải cách phải cách công trình lấy nước ngầm ít nhất 300m. - Quy định về vùng bảo vệ nhà máy nước: Phải xây tường rào bảo vệ bao quanh khu vực xử lý nước trong phạm vi 30m kể từ chân tường các công trình xử lý. Bên trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt, vệ sinh, không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật. Khu vực bảo vệ đường ống cấp nước phân phối chính tối thiểu là 0,5m. 4.3. Các công trình cấp điện: - Quản lý hành lang cách ly đường điện, công trình điện phải tuân thủ theo Luật Điện lực 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực năm 2012; Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện. - Quản lý không gian công trình điện: Lưới điện trung thế, hạ thế trong phạm vi đô thị phải đi ngầm; lưới điện cao áp 110kV và 220kV đi trong nội thị của các đô thị từ loại II đến loại đặc biệt phải đi ngầm. - Quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu từ công trình xây dựng khác đến: Trạm biến áp đến 35KV là 3,0 m; trạm biến áp đến 66¸ 110KV là 4,0 m; Trạm biến áp đến 220KV là 6,0m. 4.4. Các công trình thoát nước thải: Thực hiện quản lý theo các quy định về khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng, về các công tình hạ tầng kỹ thuật đô thị. 4.5. Các công trình xử lý chất thải rắn: Thực hiện quản lý theo các quy định về khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường (ATVSMT) theo Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng, về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. - Quy định khoảng cách ATVSMT của cơ sở xử lý chất thải rắn. + Bãi chôn lấp chất thải rắn hỗn hợp (vô cơ và hữu cơ) hợp vệ sinh, phải có khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất giữa hàng rào bãi chôn lấp chất thải rắn đến chân các công trình xây dựng khác ≥ 1.000m. + Bãi chôn lấp chất thải rắn vô cơ phải có khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất giữa hàng rào bãi chôn lấp đến chân các công tình xây dựng khác ≥ 100m. + Nhà máy xử lý chất thải rắn (đốt có xử lý khí thải, sản xuất phân hữu cơ) phải có khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất giữa nhà máy xử lý chất thải rắn đến chân các công trình xây dựng khác là ≥ 500m. + Khu liên hợp xử lý chất thải rắn phải có khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất giữa hàng rào khu liên hợp xử lý chất thải rắn đến chân công trình xây dựng khác ≥1.000m. + Chiều rộng của dải cây xanh cách ly ngoài hàng rào ≥ 20m tính từ hàng rào cơ sở xử lý chất thải rắn. + Khoảng cách ATVSMT của trạm trung chuyển chất thải rắn ≥ 20m. - Trong vùng ATVSMT của cơ sở xử lý chất thải rắn, có thể thực hiện các hoạt động lâm nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải. 4.5. Các công trình nghĩa trang: Thực hiện quản lý theo các quy định về khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường (ATVSMT) theo Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng, về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. - Quy định về khoảng cách ATVSMT từ nghĩa trang đến đường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở...: + Khoảng cách ATVSMT tối thiểu của nghĩa trang hung táng khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng là 1.500m đối với vùng đồng bằng, là 2.000m đối với vùng trung du, miền núi; khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng là 500m. + Khoảng cách ATVSMT tối thiểu của nghĩa trang cát táng là 100 m. + Khoảng cách ATVSMT tối thiểu của nghĩa trang chôn cất một lần là 500m. - Quy định về khoảng cách ATVSMT từ nghĩa trang đến các công trình cấp nước...: + Khoảng cách ATVSMT tối thiểu đến công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung từ nghĩa trang hung táng là 5.000m, từ nghĩa trang cát táng là 3.000m. + Khoảng cách ATVSMT tối thiểu từ nghĩa trang đến mép nước gần nhất của mặt nước (sông, hồ, biển) không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt là 300m đối với nghĩa trang hung táng; là 100 m đối với nghĩa trang cát táng. + Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất từ nghĩa trang đến mép nước gần nhất của mép nước của các thủy vực lớn là 500m đối với nghĩa trang hung táng; là 100m đối với nghĩa trang cát táng. - Khoảng cách ATVSMT tối thiểu từ nghĩa trang hung táng tới đường giao thông vành đai đô thị, đường sắt là 300m và phải có cây xanh bao quanh nghĩa trang. - Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất từ nhà tang lễ đến công trình nhà ở là 100 m; đến chợ, trường học là 200m. - Trong vùng ATVSMT của nghĩa trang được thực hiện các hoạt động canh tác nông, lâm nghiệp, được xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước, truyền tải xăng dầu...; Phần V QUY ĐỊNH VỀ BẢO TỒN 5.1. Khu di sản, kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long: Thực hiện theo quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị theo Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị Vịnh Hạ Long được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Công ước di sản thế giới đã được thông qua tại kỳ họp thứ 17 của đại hội đồng UNESCO tại Paris ngày 16/11/1972. - Khu vực bảo tồn tuyệt đối: Áp dụng giải pháp kỹ thuật hiện đại nhằm hạn chế mức thấp nhất những tác động của môi trường đối với di tích; bảo tồn đa dạng sinh học (hệ thống tùng - áng); tạm thời đóng cửa một số hang, bảo tồn nguyên trạng và không khai thác du lịch nếu cần thiết. - Khu vực bảo tồn - tôn tạo: + Bảo tồn: Áp dụng giải pháp kỹ thuật hiện đại nhằm hạn chế mức thấp nhất những tác động của con người đối với di tích, đồng thời có các giải pháp khôi phục di tích; bảo tồn và phục dựng các di chỉ khảo cổ học; khoanh vùng để bảo tồn và nhân rộng các giá trị đa dạng sinh học (hệ sinh thái tùng - áng, san hô, rừng ngập mặn; các sinh vật đặc hữu...). + Tôn tạo: Cải tạo, xây dựng hệ thống các công trình phụ trợ phục vụ di tích (bến cập tàu, cầu dẫn và vùng nước trước bến; các biển chỉ dẫn, bảng thông tin; hành lang thăm quan, chiếu sáng ...), các công trình dịch vụ du lịch (nhà trung tâm, điểm dừng chân, điểm bán quà lưu niệm ...), hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống cây xanh đảm bảo kiến trúc, cảnh quan chung khu vực; tổ chức các hoạt động, các tuyến thăm quan, khám phá và nghiên cứu. 5.2. Vịnh Bái Tử Long: Thực hiện theo quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị theo Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị Vịnh Bái Tử Long được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy mô khoảng 130.000ha, bao gồm cả phần đảo và mặt biển; Chia làm 06 khu vực với các chức năng như sau: + Trung tâm công viên địa chất (đề xuất mới). Tập trung bảo tồn các biểu hiện địa chất tại khu vực này và hạn chế khai thác xây dựng. + Công viên sinh thái (theo Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản Vịnh Hạ Long). + Công viên văn hóa - lịch sử (theo Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản Vịnh Hạ Long). + Thiên đường mặt trời (theo Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản Vịnh Hạ Long). + Khu du lịch khám phá mạo hiểm biển (đề xuất mới). + Công viên rừng nguyên sinh (theo Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản Vịnh Hạ Long) - (VQG Bái Tử Long - Bảo tồn tuyệt đối) cập nhật theo Quy hoạch chi tiết bảo tồn biển Vườn Quốc gia Bái Tử Long. 5.3. Các khu di tích lịch sử, văn hóa, danh thắng: - Quy định chung: Thực hiện quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị khu di tích theo Luật Di sản Văn hóa số 28/2001/QH01; Luật sửa đổi một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12; Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ về Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. - Các khu di tích lịch sử, văn hóa, danh thắng quốc gia trọng điểm: + Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử (Di tích đặc biệt Quốc gia): Thực hiện theo quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị khu di tích theo Đề án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 334/2013/QĐ-TTg ngày 18/2/2013. + Khu di tích lịch sử nhà Trần ở Đông Triều (Di tích đặc biệt Quốc gia): Thực hiện quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị khu di tích theo Quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị Khu di tích lịch sử nhà Trần ở Đông Triều được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 307/2013/QĐ-TTg ngày 07/2/2013. + Khu di tích lịch sử chiến thắng Bạch Đằng: Thực hiện quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị khu di tích theo Quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị Khu di tích lịch sử chiến thắng Bạch Đằng, tỉnh Quảng Ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 322/2013/QĐ-TTg ngày 18/2/2013. - Các khu di tích lịch sử, văn hóa, danh thắng cấp tỉnh: + Di tích cấp tỉnh là di tích có giá trị tiêu biểu của địa phương, bao gồm: Công trình xây dựng, địa điểm ghi dấu sự kiện, mốc lịch sử quan trọng của địa phương hoặc gắn với nhân vật có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của địa phương trong các thời kỳ lịch sử; công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị trong phạm vi địa phương; địa điểm khảo cổ có giá trị trong phạm vi địa phương; cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc, nghệ thuật có giá trị trong phạm vi địa phương.
2,181
4,389
+ Các di tích cấp tích phải được lập danh mục, danh mục kiểm kê di tích; lập hồ sơ xếp hạng di tích đối với các đối tượng trong danh mục kiểm kê di tích; xác định, khoanh vùng bảo vệ của di tích và thực hiện cắm mốc giới ngoài thực địa; đề xuất định hướng xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ việc bảo vệ, phát huy giá trị di tích. 5.4. Khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia: - Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng: Thực hiện quản lý, bảo tồn và phát triển khu bảo tồn theo Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, huyện Hoành Bồ được phê duyệt; gồm các vùng chính: + Vùng lõi khu Bảo tồn Thiên nhiên có diện tích khoảng 16.879ha nằm nằm trong phạm vi 5 xã Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Đồng Lâm, Vũ Oai, Hoà Bình; là khu vực tập trung chủ yếu các đối tượng bảo tồn, được quản lý chặt chẽ, bảo toàn nguyên vẹn, đảm bảo diễn thế tự nhiên; phục hồi hệ sinh thái, phục hồi rừng, mở rộng nơi sống của hệ động vật rừng. + Vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên có diện tích khoảng 30.700 ha, trong đó ranh giới phía Bắc và phía Tây gồm phần còn lại của 3 xã là Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Đồng Lâm; đây là khu vực bảo vệ hỗ trợ phát triển cho vùng lõi, hạn chế dân cư sinh sống, cấm săn bắn các loài động vật hoang dã và chặt những loài cây quý hiếm trong khu vực. - Vườn quốc gia Bái Tử Long: Thực hiện quản lý, bảo tồn và phát triển khu bảo tồn theo Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Bái Tử Long được phê duyệt. + Vùng lõi vườn quốc gia nằm trên địa bàn 3 xã Hạ Long, Vạn Yên, Minh Châu của huyện Vân Đồn; tổng diện tích là 15.783 ha, trong đó diện tích biển có 9.658 ha, diện tích đảo 6.125 ha; đây là khu vực bảo vệ nghiêm ngặt và phục hồi sinh thái. + Vùng đệm của Vườn Quốc gia Bái Tử Long nằm trên địa bàn 5 xã của huyện Vân Đồn là Minh Châu, Vạn Yên, Quan Lạn, Hạ Long, Bản Sen, với tổng diện tích là 26.000ha; bảo vệ, hỗ trợ phát triển vùng lõi, phát triển các vùng nghiên cứu khoa học biển, nuôi trồng thủy hải sản, khai thác thủy hải sản, giao thông, du lịch biển ... Phần VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN 6.1. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Thống nhất quản lý toàn diện các hoạt động về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Tỉnh được phê duyệt 6.2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố: - Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh được phê duyệt. - Rà soát, đề xuất kế hoạch việc lập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch vùng, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật... trên địa bàn để cụ thể hóa Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư. 6.3. Sở Xây dựng: - Tổ chức công bố, công khai thông tin và nội dung đồ án quy hoạch được duyệt để toàn bộ các tổ chức, cá nhân có liên quan và nhân dân biết, thực hiện. - Chịu trách nhiệm tham mưu, giúp UBND tỉnh Quảng Ninh quản lý, thực hiện quy hoạch xây dựng trên phạm vi toàn tỉnh và một số khu vực đặc biệt, đặc thù theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh. - Tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh; rà soát, đề xuất kế hoạch việc lập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn toàn tỉnh. - Giúp UBND tỉnh Quảng Ninh quản lý, lưu giữ Hồ sơ quy hoạch để phục vụ công tác quản lý và cung cấp các thông tin quy hoạch xây dựng cho các tổ chức, cá nhân theo quy định. 6.4. Các Sở, Ban, ngành: - Rà soát, đề xuất kế hoạch việc lập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch chuyên ngành trên địa bàn toàn tỉnh phù hợp với định hướng quy hoạch vùng tỉnh. - Giao Sở Kế hoạch & Đầu tư, Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư rà soát, đưa các Danh mục các dự án thực hiện theo Quy hoạch vùng tỉnh vào Danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư của tỉnh theo từng giai đoạn để huy động các nguồn lực, thu hút, hướng dẫn các Nhà đầu tư tham gia thực hiện. 6.5. Các tổ chức, cá nhân và nhân dân: - Tuân thủ và thực hiện nghiêm túc những nội dung đã nêu của Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi thực hiện các hoạt động liên quan đến quy hoạch xây dựng trên địa bàn Tỉnh. - Khuyến khích và tạo điều kiện để các Hội nghề nghiệp có liên quan và cộng đồng dân cư tham gia tư vấn và phản biện về việc thực hiện quy hoạch xây dựng vùng Tỉnh trên cơ sở những nội dung đã nêu của Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Báo cáo số 392/BC-STNMT ngày 04 tháng 8 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thay mặt UBND tỉnh thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đảm bảo đúng quy định hiện hành của pháp luật. Quyết định này thay thế Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh về việc ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 412 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 146 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 412 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 146. Điều 2. Công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan tới sản xuất và lưu hành thuốc. Các số đăng ký có ký hiệu VD-...-14 có giá trị 05 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Số đăng ký VD-21560-14 của thuốc Dầu gió Nam Dược thay thế số đăng ký V11-H12-14 tại danh mục kèm theo Quyết định số 297/QĐ-QLD ngày 12/6/2014 của Cục trưởng Cục Quản lý Dược. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 412 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 05 NĂM - ĐỢT 146 (Ban hành kèm theo Quyết định số 437/QĐ-QLD ngày 12/08/2014) 1. Công ty đăng ký: Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco-Xí nghiệp dược phẩm 150 (Đ/c: 112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 1.1. Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco-Xí nghiệp dược phẩm 150 (Đ/c: 112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm (Đ/c: 30- 32 Phong Phú, P.12, Q.8, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 2.1. Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm (Đ/c: Lô 12, Đường số 8, KCN Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần BV Pharma (Đ/c: Ấp 2, Xã Tân Thạnh Tây-Huyện Củ Chi-Thành phố Hồ Chí Minh - Việt Nam) 3.1. Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần BV Pharma (Đ/c: Ấp 2, Xã Tân Thạnh Tây-Huyện Củ Chi-Thành phố Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược ATM (Đ/c: 89F, Nguyễn Văn Trỗi, Phương Liệt, Thanh Xuân, HN - Việt Nam) 4.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương (Đ/c: 102 Chi Lăng, thành phố Hải Dương- Việt Nam) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược Danapha (Đ/c: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, TP. Đà Nẵng - Việt Nam) 5.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Danapha (Đ/c: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, tp. Đà Nẵng - Việt Nam)
2,049
4,390
<jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược Đồng Nai. (Đ/c: 221B Phạm Văn Thuận, p. Tân Tiến, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai - Việt Nam) 6.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Đồng Nai. (Đ/c: 221B Phạm Văn Thuận, p. Tân Tiến, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai - Việt Nam) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh (Đ/c: 167 Hà Huy Tập, tp. Hà Tĩnh - Việt Nam) 7.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh (Đ/c: 167 Hà Huy Tập, tp. Hà Tĩnh - Việt Nam) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 8. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang (Đ/c: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, P. An Hòa, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ - Việt Nam) 8.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang (Đ/c: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, P. An Hòa, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ - Việt Nam) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 9. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược Minh Hải (Đ/c: 322 Lý Văn Lâm, Phường 1, Tp. Cà Mau, Tỉnh Cà Mau - Việt Nam) 9.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Minh Hải (Đ/c: 322 Lý Văn Lâm, Phường 1, Tp. Cà Mau, Tỉnh Cà Mau - Việt Nam) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 10. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 (Đ/c: 299/22 Lý Thường Kiệt, P.15, Q.11, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 10.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 (Đ/c: 930 C4, Đường C, Khu công nghiệp Cát Lái, Cụm 2, phường Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TP HCM. - Việt Nam) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 11. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm 3/2 (Đ/c: 10 Công Trường Quốc Tế, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 11.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 (Đ/c: số 930 C2, Đường C, KCN Cát Lái, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q2, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 12. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A (Đ/c: KCN Nhơn Trạch 3, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai - Việt Nam) 12.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A (Đ/c: KCN Nhơn Trạch 3, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai - Việt Nam) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 13. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 (Đ/c: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định - Việt Nam) 13.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 (Đ/c: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định - Việt Nam) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 14. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Bos Ton Việt Nam (Đ/c: Số 43, Đường số 8, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam - Việt Nam) 14.1. Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Bos Ton Việt Nam (Đ/c: Số 43, Đường số 8, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam - Việt Nam) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 15. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Cần Giờ (Đ/c: 268 Tô Hiến Thành, Phường 15, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 15.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA (Đ/c: Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 16. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long (Đ/c: Số 150 đường 14 tháng 9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Việt Nam) 16.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long (Đ/c: Số 150 đường 14 tháng 9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Việt Nam) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 17. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm (Đ/c: ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa Hạ, Đức Hòa, Long An - Việt Nam) 17.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm (Đ/c: ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa hạ, Đức Hòa, Long An - Việt Nam) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 18. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Glomed (Đ/c: 35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam - Singapore, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 18.1. Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed (Đ/c: 29A Đại Lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 18. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Glomed (Đ/c: 35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam - Singapore, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 18.1. Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed (Đ/c: 29A Đại Lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 18.2. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Glomed (Đ/c: 35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam - Singapore, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 19. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây (Đ/c: 10A Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam) 19.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây (Đ/c: La Khê - Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 20. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM (Đ/c: 04- đường 30/4- Tp. Cao Lãnh - Đồng Tháp - Việt Nam) 20.1. Nhà sản xuất: Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương. (Đ/c: Số 22, đường số 2, KCN Việt Nam-Singapore II, Phường Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 20.2. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM (Đ/c: 04- đường 30/4- Tp. Cao Lãnh - Đồng Tháp - Việt Nam) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 21. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Khang Minh. (Đ/c: D19/37K Hương Lộ 80, xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, Tp. HCM - Việt Nam) 21.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Khang Minh. (Đ/c: D19/37K Hương Lộ 80, xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, Tp. HCM - Việt Nam) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 22. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa (Đ/c: 82 Thống Nhất, TP. Nha Trang, Khánh Hòa - Việt Nam) 22.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa (Đ/c: Đường 2 tháng 4, P. Vĩnh Hòa, TP. Nha Trang, Khánh Hòa - Việt Nam) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 23. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun (Đ/c: 521 An Lợi, xã Hòa Lợi, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 23.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun (Đ/c: 521 An Lợi, xã Hòa Lợi, huyện Bển Cát, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 24. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân (Đ/c: Lô E2, đường N4, KCN Hòa Xá, TP Nam Định - Việt Nam) 24.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân (Đ/c: Lô E2, đường N4, KCN Hòa Xá, TP Nam Định - Việt Nam) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 24.2. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân (Đ/c: Lô N8, đường N5, KCN Hòa Xá, TP Nam Định - Việt Nam) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 25. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm OPC. (Đ/c: 1017 Hồng Bàng - quận 6 - TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 25.1. Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm OPC tại Bình Dương - Nhà máy dược phẩm OPC (Đ/c: Ấp Tân Hóa, xã Tân Vĩnh Hiệp, huyện Tân Uyên, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 26. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm OPV (Đ/c: Số 27 đường 3A, KCN Biên Hòa 2, Đồng Nai - Việt Nam) 26.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm OPV (Đ/c: Số 27 đường 3A, KCN Biên Hòa 2, Đồng Nai - Việt Nam) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 27. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông (Đ/c: Lô số 7, đường số 2, KCN, Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 27.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông (Đ/c: Lô số 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 28. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình (Đ/c: 46 Đường Hữu Nghị - TP. Đồng Hới - Quảng Bình - Việt Nam) 28.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình (Đ/c: 46 Đường Hữu Nghị - TP. Đồng Hới - Quảng Bình - Việt Nam) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 29. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (Savipharm J.S.C) (Đ/c: Lô Z01-02-03a KCN/KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp. HCM. - Việt Nam) 29.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (Savipharm J.S.C) (Đ/c: Lô Z01-02-03a KCN/KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp. HCM. - Việt Nam) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 30. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim (Đ/c: KCN Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội - Việt Nam) 30.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim (Đ/c: KCN Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 31. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco (Đ/c: 15 Đốc Binh Kiều, phường 2, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang - Việt Nam) 31.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco (Đ/c: 15 Đốc Binh Kiều, phường 2, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang - Việt Nam) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 32. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco (Đ/c: 160 - Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội - Việt Nam) 32.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco (Đ/c: 160 - Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 32.2. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco. (Đ/c: Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 33. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 3 (Đ/c: 16 Lê Đại Hành, Hồng Bàng, Hải Phòng - Việt Nam) 33.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 3 (Đ/c: Xã Nam Sơn, huyện An Dương, Tp. Hải Phòng - Việt Nam) <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 34. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương VIDIPHA (Đ/c: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 34.1. Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha (Đ/c: ấp Tân Bình, xã Tân Hiệp, huyện Tân Uyên, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 35. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ (Đ/c: 93 Linh Lang, Ba Đình, Hà Nội - Việt Nam) 35.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ (Đ/c: Lô M1, đường N3, KCN Hòa Xá, TP. Nam Định, tỉnh Nam Định - Việt Nam) <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 36. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm (Đ/c: 27 Điện Biên Phủ, F. 9, TP. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh - Việt Nam) 36.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm (Đ/c: 27 Điện Biên Phủ, F. 9, TP. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh - Việt Nam) <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 37. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25 (Đ/c: 120 Hai Bà Trưng, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam)
2,110
4,391
37.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25 (Đ/c: 448B, Nguyễn Tất Thành, Q. 4, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 38. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm VCP (Đ/c: xã Thanh Xuân - Sóc Sơn - Hà Nội - Việt Nam) 38.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP (Đ/c: xã Thanh Xuân- Sóc Sơn - Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 39. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc (Đ/c: Số 777 đường Mê Linh, Phường Khai Quang, TP. Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc - Việt Nam) 39.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc (Đ/c: Thôn Mậu Thông-P.Khai Quang- TP. Vĩnh Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc - Việt Nam) <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 40. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex (Đ/c: 358 Giải phóng, P. Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội - Việt Nam) 40.1. Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty cổ phần dược TW Mediplantex (Đ/c: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 41. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược Vacopharm (Đ/c: 59 Nguyễn Huệ, TP. Tân An, Long An - Việt Nam) 41.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Vacopharm (Đ/c: Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An - Việt Nam) <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 42. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương (Đ/c: 102 Chi Lăng, thành phố Hải Dương - Việt Nam) 42.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương (Đ/c: 102 Chi Lăng, thành phố Hải Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 43. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Nghệ An (Đ/c: 68 Nguyễn Sỹ Sách, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An - Việt Nam) 43.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Nghệ An (Đ/c: 68 Nguyễn Sỹ Sách, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An - Việt Nam) <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 44. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hóa (Đ/c: 232 Trần Phú, Thanh Hóa - Việt Nam) 44.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hóa (Đ/c: Lô 4-5-6, khu công nghiệp Tây Bắc Ga, thành phố Thanh Hóa - Việt Nam) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 44.2. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hóa (Đ/c: Số 4 Đường Quang Trung - TP. Thanh Hóa - Việt Nam) <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 45. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần hóa - dược phẩm Mekophar (Đ/c: 297/5 - Lý Thường Kiệt - Quận 11- TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 45.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa - dược phẩm Mekophar (Đ/c: 297/5 - Lý Thường Kiệt - Quận 11- TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 46. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam (Đ/c: 273 phố Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội - Việt Nam) 46.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam (Đ/c: 192 Phố Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 47. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int' 1 (Đ/c: Số 2A, Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam- Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 47.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int’ 1 (Đ/c: Số 2A, Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam- Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 48. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l (Đ/c: sổ 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế - Việt Nam) 48.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l (Đ/c: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huể - Việt Nam) <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 49. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Pymepharco (Đ/c: 166 -170 Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên - Việt Nam) 49.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco (Đ/c: 166 -170 Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên - Việt Nam) <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 50. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Dược phẩm Đông Nam (Đ/c: Lô 2A, Đường sổ 1A, KCN. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 50.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Dược phẩm Đông Nam (Đ/c: Lô 2A, Đường số 1A, KCN. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 51. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần SPM (Đ/c: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo - Q. Bình Tân - TP. HCM - Việt Nam) 51.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM (Đ/c: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo - Q. Bình Tân - TP. HCM- Việt Nam) <jsontable name="bang_58"> </jsontable> 52. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần TM dược VTYT Khải Hà (Đ/c: 2A Phố Lý Bôn, Tổ 2, Ph. Tiền Phong, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình - Việt Nam) 52.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần TM dược VTYT Khải Hà (Đ/c: 2A Phố Lý Bôn, Tổ 2, Ph. Tiền Phong, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình - Việt Nam) <jsontable name="bang_59"> </jsontable> 53. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Traphaco (Đ/c: 75 Yên Ninh, Ba Đình, Hà Nội - Việt Nam) 53.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco (Đ/c: Xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên - Việt Nam) <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 54. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần VN Pharma (Đ/c: 666/10/3 Đường 3/2, phường 14, quận 10, tp. HCM- Việt Nam) 54.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương (Đ/c: 102 Chi Lăng, thành phố Hải Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_61"> </jsontable> 54.2. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l (Đ/c: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế - Việt Nam) <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 55. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco (Đ/c: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp - Việt Nam) 55.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco (Đ/c: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp - Việt Nam) <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 56. Công ty đăng ký: Công ty CP US pharma Hà Nội (Đ/c: Số 1 Giang Văn Minh, phường Kim Mã, Quận Ba Đình, Hà Nội - Việt Nam) 56.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA (Đ/c: Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh- Việt Nam) <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 57. Công ty đăng ký: Công ty liên doanh dược phẩm Mebiphar-Austrapharm (Đ/c: Lô III -18, đường số 13, KCN Tân Bình, quận Tân Phú, tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 57.1. Nhà sản xuất: Công ty liên doanh dược phẩm Mebiphar-Austrapharm (Đ/c: Lô III- 18, đường sổ 13, KCN Tân Bình, quận Tân Phú, tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_65"> </jsontable> 58. Công ty đăng ký: Công ty Liên doanh Meyer - BPC. (Đ/c: 6A3-quốc lộ 60, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre - Việt Nam) 58.1. Nhà sản xuất: Công ty Liên doanh Meyer - BPC. (Đ/c: 6A3-quốc lộ 60, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre - Việt Nam) <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 59. Công ty đăng ký: Công ty Roussel Việt Nam (Đ/c: 702 Trường Sa, P. 14, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 59.1. Nhà sản xuất: Công ty Roussel Việt Nam (Đ/c: Số 1, đường số 3, KCN Việt Nam Singapore, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_67"> </jsontable> 60. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú (Đ/c: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 60.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú (Đ/c: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_68"> </jsontable> 61. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Fito Pharma (Đ/c: 26 Bis/1 ấp Trung, Vĩnh Phú, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) 61.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Fito Pharma (Đ/c: 26 Bis/1 ấp Trung, Vĩnh Phú, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_69"> </jsontable> 62. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Sài Gòn (Sagophar) (Đ/c: Số 27, đường số 6, KCN Việt Nam-Singapore, huyện Thuận An - Việt Nam) 62.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Sài Gòn (Sagophar) (Đ/c: Số 27, đường số 6, KCN Việt Nam-Singapore, huyện Thuận An - Việt Nam) <jsontable name="bang_70"> </jsontable> 63. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo (Đ/c: Số 13, đường 9A, KCN. Biên Hòa II, TP. Biên Hòa, Đồng Nai - Việt Nam) 63.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo (Đ/c: Số 13, đường 9A, KCN. Biên Hòa II, TP. Biên Hòa, Đồng Nai - Việt Nam) <jsontable name="bang_71"> </jsontable> 64. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Tân Thịnh (Đ/c: Số 9/63 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội - Việt Nam) 64.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội (Đ/c: Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_72"> </jsontable> 65. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) (Đ/c: Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 65.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) (Đ/c: Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_73"> </jsontable> 66. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Việt Phúc (Đ/c: 155A Trần Hưng Đạo, P. An Phú, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ. - Việt Nam) 66.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Việt Phúc (Đ/c: 155A Trần Hưng Đạo, P. An Phú, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ. - Việt Nam) <jsontable name="bang_74"> </jsontable> 67. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm VNP (Đ/c: Ô 54, F3, khu đô thị Đại Kim, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội - Việt Nam) 67.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội (Đ/c: Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_75"> </jsontable> 68. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Ha san-Dermapharm (Đ/c: Đường số 2, Khu Công nghiệp Đồng An, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 68.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH Ha san-Dermapharm (Đ/c: Đường số 2, Khu Công nghiệp Đồng An, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_76"> </jsontable> 69. Công ty đăng ký: Công ty TNHH LD Stada - Việt Nam (Đ/c: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM - Việt Nam) 69.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH LD Stada - Việt Nam (Đ/c: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM - Việt Nam) <jsontable name="bang_77"> </jsontable> 70. Công ty đăng ký: Công ty TNHH LD Stada - Việt Nam (Đ/c: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, Tp. HCM - Việt Nam) 70.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH LD Stada - Việt Nam (Đ/c: 40 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam Singapore, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_78"> </jsontable> 71. Công ty đăng ký: Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm (Đ/c: Lô B, đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam)
2,110
4,392
71.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm (Đ/c: Lô B, đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_79"> </jsontable> 72. Công ty đăng ký: Công ty TNHH một thành viên dược phẩm và sinh học y tế (Đ/c: 31 Ngô Thời Nhiệm, P. 6, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 72.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH một thành viên dược phẩm và sinh học y tế (Đ/c: Lô III - đường sổ 13, Khu công nghiệp Tân Bình, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_80"> </jsontable> 73. Công ty đăng ký: Công ty TNHH MTV dược phẩm Trung ương 1 (Đ/c: 356 A Giải Phóng, quận Thanh Xuân, Hà Nội - Việt Nam) 73.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội (Đ/c: Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội - Việt Nam) <jsontable name="bang_81"> </jsontable> 74. Công ty đăng ký: Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG (Đ/c: KCN Tân Phú Thạnh, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang - Việt Nam) 74.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG (Đ/c: KCN Tân Phú Thạnh, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang - Việt Nam) <jsontable name="bang_82"> </jsontable> 75. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Nam Dược (Đ/c: Lô M 13 (C4-9) - Khu Công nghiệp Hòa Xá, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định - Việt Nam) 75.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH Nam Dược (Đ/c: Lô M 13 (C4-9) - Khu Công nghiệp Hòa Xá, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định - Việt Nam) <jsontable name="bang_83"> </jsontable> 76. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Nhân Sinh (Đ/c: 58, Bàu Cát 7, P14, Quận Tân Bình, TP. HCM) 76.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA (Đ/c: Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_84"> </jsontable> 77. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Phil Inter Pharma (Đ/c: Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) 77.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH Phil Inter Pharma (Đ/c: Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_85"> </jsontable> 78. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Rohto - Mentholatum Việt Nam (Đ/c: Số 16, đường số 5, KCN. Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) 78.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH Rohto - Mentholatum Việt Nam (Đ/c: Số 16, đường số 5, KCN. Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_86"> </jsontable> 79. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam (Đ/c: 123 Nguyễn Khoái, quận 4, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 79.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam (Đ/c: 123 Nguyễn Khoái, quận 4, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_87"> </jsontable> 80. Công ty đăng ký: Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam (Đ/c: 3A- Đặng Tất, P. Tân Định, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 80.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam (Đ/c: 60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam - Singapore, TX. Thuận An, Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_88"> </jsontable> 81. Công ty đăng ký: Công ty TNHH United International Pharma (Đ/c: Số 16 VSIP II, đường số 7, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore II, Khu liên hợp Công nghiệp-Dịch vụ-Đô thị Bình Dương, phường Hòa Phú, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 81.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma (Đ/c: Số 16 VSIP II, đường số 7, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore II, Khu liên hợp Công nghiệp-Dịch vụ-Đô thị Bình Dương, phường Hòa Phú, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) <jsontable name="bang_89"> </jsontable> 82. Công ty đăng ký: Công ty TNHH US Pharma USA (Đ/c: Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 82.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA (Đ/c: Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) <jsontable name="bang_90"> </jsontable> 83. Công ty đăng ký: Sanofi-Aventis Singapore PTE Ltd (Đ/c: 6 Raffles Quay, # 18-00, Singapore 048580 - Singapore) 83.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A (Đ/c: KCN Nhơn Trạch 3, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai - Việt Nam) <jsontable name="bang_91"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP NĂM HỌC 2014 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015; Căn cứ Nghị quyết số 144/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về việc Quy định mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục công lập năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 154/TTr-STC ngày 06/8/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục công lập năm học 2014- 2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm: a) Cấp học mầm non; b) Cấp học trung học cơ sở; c) Cấp học trung học phổ thông. 2. Mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục công lập năm học 2014- 2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn: Đơn vị: Đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về việc thu và sử dụng học phí theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH, DI TÍCH LỊCH SỬ, CÔNG TRÌNH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, kỳ họp thứ (từ ngày 14/7 đến ngày 16/7/2014) quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng thu, nộp phí: 1/ Đơn vị thu phí: là đơn vị trực tiếp quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa. 2/ Đối tượng nộp phí: cá nhân khi tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thuộc tỉnh Gia Lai quản lý. Điều 2. Mức thu và chế độ miễn, giảm phí: 1/ Mức thu: a) Do nhà nước đầu tư: - Đối với người lớn: 10.000 đồng/lần/người. - Đối với trẻ em (dưới 16 tuổi): 5.000 đồng/lần/người. b) Đối với phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa do các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện không do nhà nước đầu tư là phí không thuộc ngân sách nhà nước. Mức thu do đơn vị tự xây dựng nhưng không quá mức thu 20.000 đồng/lần/người đối với người lớn và 10.000 đồng/lần/người đối với trẻ em (dưới 16 tuổi). Số tiền phí do các đơn vị, doanh nghiệp thu được đối với các công trình không do nhà nước đầu tư là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị phải kê khai nộp thuế theo quy định của Luật Thuế hiện hành. 2/ Chế độ miễn, giảm phí: a) Giảm 50% mức phí danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với các trường hợp sau: - Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú. - Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 14/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. - Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. - Đối với người thuộc diện hưởng cả hai hoặc ba trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa. b) Miễn phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. Điều 3. Quản lý, sử dụng phí: 1/ Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước: Các đơn vị sự nghiệp có thu được sử dụng 100% số tiền phí thu được để hỗ trợ cho công tác duy tu, bảo dưỡng, quản lý đối với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đó.
2,106
4,393
- Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. 2/ Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước: Số tiền phí do các đơn vị, doanh nghiệp thu được đối với các công trình không do nhà nước đầu tư là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị phải kê khai nộp thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành. Điều 4. 1/ Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 59/2004/QĐ-UB ngày 05/5/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa. 2/ Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí không quy định tại quyết định này thì được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa thể thao và du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) GIAI ĐOẠN 2014 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2020. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; Căn cứ Chỉ thị số 27-CT/TU ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 405/TTr- SKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2014 - 2015 và định hướng năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) GIAI ĐOẠN 2014 –2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1288/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. Mục đích, yêu cầu - Triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. - Triển khai Chỉ thị số 27-CT/TU ngày 11/7/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); - Tiếp tục có bước cải thiện rõ rệt về môi trường đầu tư, môi trường sản xuất kinh doanh; Xây dựng môi trường đầu tư và kinh doanh thân thiện, đưa tỉnh An Giang vào trong nhóm địa phương có chất lượng điều hành tốt năm 2014 và những năm tiếp theo, đi đôi với chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả thực hiện công vụ và là một trong những địa phương đi đầu cả nước về hiệu quả điều hành phát triển kinh tế của các cấp chính quyền tỉnh. - Cải thiện chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh thông qua việc duy trì những chỉ số thành phần có vị trí cao, tăng bậc và cải thiện các chỉ số thành phần có vị trí xếp hạng thấp, giảm điểm trong bảng xếp hạng PCI. II. Mục tiêu - Tập trung khắc phục và cải thiện những chỉ số thành phần của năm 2013 giảm điểm so với năm 2012 như: Tiếp cận và ổn định sử dụng đất theo thời gian đạt 6,41 điểm (giảm 1,37 điểm); Chi phí gia nhập thị trường đạt 7,65 điểm (giảm 1,35 điểm); Môi trường kinh doanh minh bạch và thông tin kinh doanh công khai đạt 5,73 điểm (giảm 0,4 điểm); Đào tạo lao động đạt 4,9 điểm (giảm 0,31 điểm); Chi phí không chính thức đạt 6,76 điểm (giảm 0,26 điểm). - Phấn đấu giai đoạn 2014 - 2015, nâng tổng điểm số đạt trên 60 điểm, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Từ năm 2016 trở đi đạt 60 - 65, điểm và nằm trong thứ hạng tốp 10 của cả nước và tốp 5 so với khu vực đồng bằng sông Cửu Long và là một trong những địa phương đi đầu về hiệu quả điều hành phát triển kinh tế. III. Nhiệm vụ và giải pháp 1. Chi phí gia nhập thị trường a) Nhiệm vụ, giải pháp - Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa thuộc cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Thời gian giảm phải đạt tối thiểu 20% so với thời gian quy định đã được công bố. - Bộ phận một cửa thuộc các cơ quan các cấp thực hiện nghiêm Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính. - Ban hành khung tiêu chuẩn cán bộ làm việc tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông. - Định kỳ hàng quý tiến hành lấy phiếu đánh giá của người dân, doanh nhân, doanh nghiệp về mức độ hài lòng trong quá trình được giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông. - Các ngành, các cấp tiến hành rà soát, đánh giá cơ chế giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa để sửa đổi, bổ sung kịp thời những vấn đề không còn phù hợp. - Nâng cao hiệu quả làm việc của Bộ phận một cửa, tăng cường đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm việc tại Bộ phận một cửa. - Các cán bộ, công chức làm nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính phải thể hiện thái độ văn minh, lịch sự, nêu cao tinh thần trách nhiệm, toàn tâm toàn ý với công việc được giao, làm việc với tinh thần tận tụy, tận tình hướng dẫn đầy đủ các thủ tục cho người dân, doanh nhân, doanh nghiệp, không để xảy ra tình trạng phải đi lại nhiều lần để bổ sung thủ tục. Đồng thời thực hiện tốt quy tắc ứng xử khi tiếp xúc với doanh nghiệp, công dân đến yêu cầu giải quyết công việc. - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ phận một cửa, nhân rộng mô hình tra cứu thông tin, tiến độ giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa, đặc biệt là thủ tục thành lập doanh nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các thủ tục liên quan đến chấp thuận đầu tư… - Đơn giản thủ tục và rút ngắn thời gian thành lập doanh nghiệp xuống còn tối đa là 5 ngày; cải thiện các khâu liên quan khác nhằm rút ngắn thời gian từ đăng ký đến bắt đầu kinh doanh của doanh nghiệp. - Cho phép triển khai đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư trực tuyến qua Internet, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tận nhà hoặc trụ sở làm việc của doanh nghiệp. - Cơ quan, đơn vị nào để xảy ra tình trạng nhũng nhiễu, hách dịch, quan liêu, có thái độ thiếu thân thiện, văn minh, lịch sự trong quá trình tiếp xúc và giải quyết thủ tục hành chính người dân, doanh nghiệp, doanh nhân thì người đứng đầu đơn vị đó phải hoàn toàn chịu trách nhiệm với cấp trên. b) Triển khai thực hiện - Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ. - Cơ quan phối hợp: các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông và các Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. 2. Tiếp cận và ổn định sử dụng đất theo thời gian a) Nhiệm vụ, giải pháp - Triển khai Luật Đất đai năm 2013, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành, các Chương trình, Kế hoạch thi hành Luật Đất đai năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến người dân, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian thực hiện trong tháng 7-8/2014. - Nhanh chóng rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến đất đai, đề xuất ban hành văn bản mới thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. - Thực hiện nguyên tắc giảm 20% thời gian so với quy định trong giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan đến: Giao đất, cho thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất (phối kết hợp định giá đất để các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất), cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,... - Công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh trên website của tỉnh, của Sở Tài nguyên và Môi trường, của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tại Bộ phận một cửa các cấp. - Xây dựng Đề án thành lập Văn phòng Đăng ký đất 01 cấp để cải cách thủ tục hành chính về đất đai, rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp và các hộ dân. Đồng thời, sẽ tổ chức sắp xếp, luân chuyển các cán bộ có hành vi tắc trách, nhũng nhiễu trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai. - Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh về ban hành quy định về cơ chế tạo quỹ đất, cơ chế quản lý và khai thác quỹ đất công trên địa bàn tỉnh. Qua đó, thiết lập Bộ phận đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận đất đai trên địa bàn tỉnh.
2,091
4,394
- Rà soát, hoàn thiện các quy định của UBND tỉnh về bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững theo hướng cải cách thủ tục hành chính, thực hiện quy trình rút gọn. Có cơ chế phù hợp khuyến khích các doanh nghiệp bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng. b) Triển khai thực hiện - Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Cơ quan phối hợp: các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Cục thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế và các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. 3. Môi trường kinh doanh minh bạch và thông tin kinh doanh công khai a) Nhiệm vụ, giải pháp - Quán triệt nguyên tắc công khai trên website của tỉnh, cơ quan, đơn vị và niêm yết tại trụ sở làm việc các quy hoạch, kế hoạch (đặc biệt là quy hoạch, kế hoạch kinh tế - xã hội, sử dụng đất, xây dựng, quy hoạch, kế hoạch ngành,…), minh bạch các tài liệu pháp lý như Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị, các tài liệu về ngân sách,… được công bố ngay sau khi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt là trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. - Từng văn bản Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị do Trung ương ban hành và các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách do tỉnh ban hành phải có kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện. Kế hoạch này phải được công khai, niêm yết, gửi đến doanh nghiệp, nhà đầu tư để nơi đây giám sát, theo dõi quá trình triển khai thực hiện. - Triệt tiêu tình trạng hộ kinh doanh, doanh nghiệp, nhà đầu tư thương lượng với cán bộ; ban hành kế hoạch cụ thể để thực hiện quy trình, hồ sơ và thủ tục nộp thuế và rút ngắn thời gian các doanh nghiệp phải tiêu tốn để hoàn thành thủ tục nộp thuế không quá 150 giờ/năm. - Có kế hoạch, giải pháp cụ thể để Hiệp hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong tư vấn và phản biện các chính sách của tỉnh. b) Triển khai thực hiện - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Sở, ngành: Thông tin và Tuyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tài chính, Cục thuế, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. 4. Thời gian thanh tra, kiểm tra và thực hiện các quy định, thủ tục hành chính a) Nhiệm vụ, giải pháp - Triển khai Kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 19/NQ- CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. - Vận hành cơ chế một cửa liên thông cấp tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh. - Xây dựng Đề án thành lập Bộ phận một cửa cấp tỉnh hoặc Trung tâm hành chính công cấp tỉnh với lộ trình cụ thể. - Ban hành kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính. Qua đó, triệt để thực hiện các nội dung sau: + Khi cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính nộp bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp nộp bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm bản chính thì công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tự kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính mà không yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp bản sao có chứng thực. + Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc những văn bản do cơ quan, tổ chức trực thuộc ban hành dưới hình thức quyết định, thông báo, công văn và các hình thức văn bản khác, phát hiện những quy định về thủ tục hành chính trái với quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền cho phù hợp. + Tăng cường kiểm tra cách thức tổ chức thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chấn chỉnh kịp thời tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực giấy tờ, văn bản trái với quy định. + Bố trí đủ nguồn nhân lực, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu sao giấy tờ, văn bản của cá nhân, tổ chức khi thực hiện thủ tục hành chính. Thường xuyên quan tâm công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công chức, viên chức trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính. - Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 06/5/2013 của UBND tỉnh về Thực hiện Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/12/2011 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ Doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. - Triển khai thực hiện có hiệu quả chiến lược cải cách hệ thống thuế nhà nước giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hoàn thuế, giảm thuế và giãn thời hạn nộp thuế; kiến nghị bổ sung, sửa đổi những quy định còn bất cập, gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi thực hiện các nghĩa vụ thuế. - Xây dựng Đề án nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh, kiểm tra doanh nghiệp bảo đảm công tác thanh, kiểm tra tối đa không quá 01 lần trong năm. - Đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng tinh gọn và phân cấp mạnh cho đơn vị trực tiếp thực hiện và cơ sở, thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông, đặc biệt là thủ tục hành chính đối với doanh nhân, doanh nghiệp, nêu cao trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, hướng đến việc đăng ký, kê khai thủ tục hành chính qua mạng, tiến tới tin học hóa, từng bước hoàn thiện thực hiện chính quyền điện tử. b) Triển khai thực hiện - Cơ quan chủ trì: các Sở, ngành: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Thanh tra tỉnh, Cục thuế. - Cơ quan phối hợp: các Sở, ngành cấp tỉnh; Hiệp hội doanh nghiệp; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. 5. Chi phí không chính thức a) Nhiệm vụ, giải pháp - Thực hiện tốt việc công khai, minh bạch và kiểm soát chặt chẽ các khoản thu có liên quan đến các loại phí, lệ phí đúng quy định; Nghiêm cấm việc tự ý đặt ra và yêu cầu doanh nghiệp phải nộp các khoản chi phí ngoài quy định hoặc tự ý đặt ra thủ tục, điều kiện ràng buộc trong giải quyết các hồ sơ có liên quan đến người dân, doanh nghiệp, doanh nhân. - Tăng cường công tác giáo dục, kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính ở các cấp, các ngành, đặc biệt là cấp cơ sở. Đồng thời xử lý nghiêm những cán bộ tự ý đặt ra các khoản thu, thủ tục, điều kiện ràng buộc ngoài quy định, các thủ tục gây khó khăn, phiền hà hoặc có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực khi giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc làm không đúng của cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị mình. - Các ngành, các cấp thường xuyên tuyên truyền, phổ biến và quán triệt cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình nghiêm túc thực hiện pháp luật về Phòng chống tham nhũng, pháp luật Cán bộ, công chức, viên chức. - Tại bộ phận một cửa phải niêm yết công khai số điện thoại đường dây nóng để người dân, doanh nghiệp, doanh nhân phản ánh khi cần thiết. - Rà soát, nghiên cứu xây dựng cơ chế, quy trình thống nhất về thủ tục đầu tư để áp dụng trong điều kiện thực tế của tỉnh. Triển khai cơ chế một cửa liên thông, minh bạch thông tin để các nhà đầu tư trong và ngoài nước dễ tiếp cận. Rút ngắn thời gian thành lập doanh nghiệp xuống còn tối đa là 5 ngày làm việc. - Rà soát, đánh giá việc công khai, minh bạch quy trình cấp phát vốn ngân sách nhà nước để hoàn thiện tốt hơn; đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho các hoạt động sự nghiệp. - Rà soát, đánh giá lại quy trình, hồ sơ và thủ tục xuất nhập khẩu, giảm thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho doanh nghiệp, phấn đấu giảm thời gian xuất, nhập khẩu còn 10 ngày làm việc. - Rút thời gian tiếp cận điện năng đối với các doanh nghiệp, dự án đầu tư xuống còn tối đa là 30 ngày làm việc. - Tạo thuận lợi, bảo đảm bình đẳng, công khai, minh bạch trong tiếp cận tín dụng theo cơ chế thị trường giữa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế. - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan, kho bạc một cách toàn diện, hiện đại; triển khai có hiệu quả mô hình một cửa liên thông, tăng cường trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan trong thực hiện thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực này để tạo chuyển biến mạnh mẽ ngay từ năm 2014. Công khai, minh bạch về thủ tục hành chính thuế, hải quan để doanh nghiệp và người dân dễ tiếp cận và giám sát việc thực hiện; tăng cường đối thoại giữa doanh nghiệp với các cơ quan thuế, hải quan về những khó khăn, vướng mắc để xử lý kịp thời. b) Triển khai thực hiện - Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành: Tài chính, Cục thuế, Cục Hải quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh An Giang, Thanh tra tỉnh, Tư pháp; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
2,062
4,395
6. Chỉ số Lãnh đạo tỉnh năng động, sáng tạo trong giải quyết vấn đề của doanh nghiệp a) Nhiệm vụ, giải pháp - Quán triệt sâu sắc quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, từ đó xây dựng kế hoạch, đề ra giải pháp cụ thể để thực hiện Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 23/01/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. - Lãnh đạo các ngành, các cấp phải tích cực nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách để nắm vững các quy định của pháp luật, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế; năng động, nhạy bén và vận dụng sáng tạo, linh hoạt các quy định của Nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để giúp các doanh nghiệp, doanh nhân phát triển; giải quyết kịp thời hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc mà doanh nghiệp đang gặp phải; chủ động đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện để phát triển doanh nghiệp. - Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong việc giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp. - Ủy ban nhân dân tỉnh vận dụng linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, tăng cường sự năng động, sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề mới phát sinh giúp doanh nghiệp, doanh nhân phát triển. - Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực thi nghiêm túc ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh trong giải quyết những vấn đề khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, doanh nhân. b) Triển khai thực hiện - Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh. - Cơ quan phối hợp: các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp và các Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan; Hiệp hội doanh nghiệp; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. 7. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, chất lượng cao a) Nhiệm vụ, giải pháp - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Trung ương, của tỉnh về phát triển các cơ sở ngoài công lập nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ các cấp, các ngành về tầm quan trọng việc phát triển các cơ sở ngoài công lập đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Tổng kết kết quả thực hiện Đề án “Quy hoạch xã hội hóa các hoạt động giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao, khoa học - công nghệ và môi trường tỉnh An Giang đến năm 2010”. Trên cơ sở đó xây dựng Đề án phát triển các cơ sở ngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học - công nghệ và môi trường tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. - Ban hành chính sách chung để khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển các cơ sở ngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học - công nghệ và môi trường. - Tăng số cuộc tổ chức hội chợ, xúc tiến thương mại; có giải pháp thúc đẩy dịch vụ tìm kiếm thông tin của doanh nghiệp từ cơ quan Nhà nước. - Tăng cường công tác cung cấp dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật của Nhà nước cho doanh nghiệp. - Phát huy vai trò của Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư trong việc hỗ trợ doanh nghiệp tìm đối tác kinh doanh từ cơ quan Nhà nước. - Có cơ chế, chính sách linh hoạt để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại từ cơ quan Nhà nước. - Xây dựng kế hoạch khuyến khích doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ có liên quan đến khoa học, công nghệ từ cơ quan Nhà nước. - Phát huy vai trò, chức năng nhiệm vụ của các cơ sở đào tạo của tỉnh để khuyến khích doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đào tạo về kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh từ Nhà nước. - Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ cung cấp thông tin tư vấn các chính sách thuế kịp thời, rộng rãi cho doanh nghiệp. - Xây dựng, triển khai thực hiện chương trình cụ thể hỗ trợ doanh nghiệp trong thủ tục xuất nhập khẩu, thủ tục thông quan. - Thực hiện có hiệu quả Chương trình xúc tiến thương mại và đầu tư của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015. b) Triển khai thực hiện - Cơ quan chủ trì: Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành: Tư pháp, Lao động Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Cục Hải quan; Hiệp hội doanh nghiệp; Ủy ban nhân dân cấp huyện; cấp xã. 8. Đào tạo lao động a) Nhiệm vụ, giải pháp - Rà soát, hoàn thiện các thủ tục, điều kiện thành lập, hoạt động đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở giáo dục trong ngoài nước liên kết, mở cơ sở giáo dục đào tạo tỉnh; bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ các thủ tục, điều kiện bất hợp lý, không còn cần thiết; bổ sung, sửa đổi và đơn giản hóa, giảm chi phí tuân thủ đối với các thủ tục, điều kiện còn lại theo hướng khuyến khích và tạo thuận lợi hơn cho khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo theo cơ chế thị trường gắn với việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng và đầu ra. - Rà soát, đánh giá và thực hiện các biện pháp cần thiết tạo thuận lợi hơn cho việc tuyển dụng lao động và sử dụng lao động, bảo đảm tính thống nhất và linh hoạt của thị trường lao động. - Tiến hành rà soát, hoàn thiện các thủ tục và điều kiện thành lập, hoạt động đối với các tổ chức đào tạo nghề ngoài công lập; bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ các thủ tục, điều kiện bất hợp lý, không còn cần thiết; bổ sung, sửa đổi và đơn giản hóa, giảm chi phí tuân thủ đối với các thủ tục, điều kiện còn lại theo hướng khuyến khích và tạo thuận lợi hơn cho khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội tham gia đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh. - Kiểm soát chặt chẽ việc phát triển theo quy hoạch, có cơ chế, chính sách phù hợp để khuyến khích nâng cao chất lượng đào tạo, dạy nghề. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo theo cơ chế thị trường. - Có cơ chế để các cơ sở đào tạo lao động gắn với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với yêu cầu. Thường xuyên thông báo công khai về kết quả, chất lượng, ngành nghề, loại hình, số lượng được đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng để doanh nghiệp nắm bắt thông tin, phục vụ công tác tuyển dụng. - Thực hiện cơ chế đào tạo lao động theo địa chỉ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có nhu cầu tuyển dụng, tránh tình trạng đào tạo lao động có tay nghề nhưng không có việc làm. - Rà soát, cập nhật, bổ sung, sửa đổi chính sách của tỉnh về khuyến khích xã hội hóa giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Qua đó, đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, các doanh nghiệp tự đào tạo nghề cho người lao động; đa dạng hóa các loại hình và ngành nghề đào tạo để đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động. - Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án thành lập “Vườn ươm doanh nghiệp”, đây là nơi hình thành đội ngũ doanh nhân và hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là những doanh nhân trẻ khởi nghiệp trong các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến bảo quản nông, thủy sản sau thu hoạch... - Thành lập Trung tâm Đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp trực thuộc Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh theo hình thức hợp danh hoặc hình thức liên doanh trên tinh thần tự nguyện góp vốn của các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức xã hội. b) Triển khai thực hiện - Cơ quan chủ trì: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học An Giang, Trường Cao đẳng nghề, các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Trường Cao đẳng nghề và các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện. 9. Chỉ số Thủ tục giải quyết tranh chấp công bằng, hiệu quả a) Nhiệm vụ, giải pháp - Thực hiện nguyên tắc hệ thống tư pháp của tỉnh cho phép các doanh nghiệp tố cáo hành vi tham nhũng của cán bộ; hệ thống tư pháp thể hiện được tính ưu việt là nơi doanh nghiệp tin tưởng và khả năng bảo vệ của pháp luật về vấn đề bản quyền hoặc thực thi hợp đồng. - Thông tin tuyên truyền để khuyến khích doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh chấp; tăng tỷ lệ xử lý các vụ kiện kinh tế thông quan tòa án các cấp. - Triệt tiêu tình trạng chi phí không chính thức trong quá trình giải quyết tranh chấp, giải quyết vụ án. Thể hiện tinh công bằng, nghiêm minh trong quá trình xét xử. Bảo đảm Tòa án các cấp của tỉnh xử các vụ kiện kinh tế nhanh chóng và phán quyết của tòa án được đảm bảo thi hành và nhanh chóng. - Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống tư pháp nhằm đảm bảo các thiết chế pháp lý được thực thi đúng quy định, đặc biệt là trong giải quyết tranh chấp kinh tế. - Công bố công khai các trình tự, thủ tục tố tụng, khiếu nại, tố cáo và quy định rõ thời gian giải quyết các vụ việc được nhanh chóng, công bằng, hợp lý; hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp trong việc lập thủ tục, hồ sơ khiếu nại, giải quyết tranh chấp.
2,077
4,396
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ để khắc phục sự nhũng nhiễu, gây phiền hà đối với doanh nghiệp, đồng thời kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ. - Triển khai Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn 2012 - 2020. - Nâng cao hiệu lực xét xử của tòa án về các vụ án kinh tế, vụ việc tranh chấp thương mại; tránh hình sự hóa các vụ án kinh tế, tranh chấp thương mại. - Có biện pháp tổ chức thi hành các vụ án đã được xét xử, tạo thuận lợi cho các bên chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và đảm bảo bản án được thực thi theo đúng pháp luật. b) Triển khai thực hiện: - Cơ quan chủ trì: mời Tòa án Nhân dân tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành: Tư pháp, Viện Kiếm sát Nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Cục Thi hành án tỉnh; Mời Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp; các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện; UBND cấp xã. 10. Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng a) Nhiệm vụ, giải pháp - Đối xử bình đẳng, công bằng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong tiếp cận ưu đãi, hỗ trợ, tiếp cận nguồn vốn, cơ chế chính sách... Đồng thời, không phân biệt đối xử và ưu đãi riêng đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa hay nhỏ, cũng như trong việc giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. - Công khai các quy định về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh để các thành phần kinh tế dễ dàng tiếp cận và lựa chọn địa bàn, ngành nghề đầu tư có lợi nhất. - Triệt tiêu tình trạng ưu ái, trao đặc quyền về tiếp cận đất đai, tín dụng, khai thác khoáng sản, giải quyết thủ tục hành chính, nhận các hợp đồng từ Nhà nước cho các tổng công ty, tập đoàn, doanh nghiệp của Nhà nước gây khó khăn cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. - Không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước trong ưu tiên giải quyết các vấn đề, khó khăn, ưu đãi đầu tư, tiếp cận đất đai, miễn giảm thuế, thủ tục hành chính, hỗ trợ đầu tư,… b) Triển khai thực hiện - Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục thuế, Cục Hải quan và các Sở, ngành liên quan; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. IV. Phân công một số nhiệm vụ trọng tâm để triển khai Kế hoạch (Đính kèm bảng phân công nhiệm vụ). V. Tổ chức thực hiện 1. Thành lập Ban Chỉ đạo nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đến năm 2020: - Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu các giải pháp và xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện hàng năm Kế hoạch “Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2014 - 2015 và định hướng năm 2020”. - Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các cấp, các ngành thực hiện Kế hoạch “Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2014 - 2015 và định hướng năm 2020” có hiệu quả; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện. 2. Các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện Kế hoạch “Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh An Giang giai đoạn 2014 - 2015 và định hướng đến năm 2020”. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ thực hiện cải thiện chỉ số PCI cấp tỉnh để nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm đối với cán bộ, công chức có liên quan. - Thường xuyên kiểm tra công tác chỉ đạo, điều hành việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nêu trên và đề ra hướng tới, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và báo cáo tình hình thực hiện hàng quý, năm và đột xuất theo yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh. - Tổ chức biểu dương, khen thưởng kịp thời đối với cán bộ, công chức có nhiều đóng góp tích cực và đề xuất giải pháp đạt hiệu quả cao; xử lý nghiêm những cán bộ, công chức có hành vi tiêu cực, gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối theo dõi và tổng hợp quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời phản ánh, xin ý kiến Trưởng ban Chỉ đạo thực hiện cải thiện và nâng cao chỉ số PCI của tỉnh để xem xét, giải quyết. Giữ mối quan hệ thường xuyên, chặt chẽ với VCCI - chi nhánh Cần Thơ trong việc nhận xét, đánh giá các chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh theo định kỳ hàng năm./. PHỤ LỤC MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) GIAI ĐOẠN 2014 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1288/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG MÃ TRONG MÙA LŨ HÀNG NĂM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã trong mùa lũ hàng năm, bao gồm các hồ: Hủa Na và Cửa Đạt. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Các Quy trình vận hành hồ chứa đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực phải được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với Quyết định này. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh: Thanh Hóa và Nghệ An, Giám đốc Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia, Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG MÃ TRONG MÙA LŨ HÀNG NĂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1341/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm, các hồ Hủa Na và Cửa Đạt trên lưu vực sông Mã phải vận hành theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên như sau: 1. Đảm bảo an toàn công trình: a) Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình thủy điện Hủa Na, không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 năm; b) Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình hồ chứa nước Cửa Đạt, không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 10.000 năm. 2. Đảm bảo an toàn chống lũ cho hạ du: Đảm bảo mực nước sông Chu tại Xuân Khánh không vượt quá cao trình 13,71 m với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 200 năm. 3. Đảm bảo hiệu quả cấp nước và phát điện. Điều 2. Việc vận hành các công trình xả của các hồ chứa phải thực hiện theo đúng quy trình vận hành công trình xả đã được ban hành, nhằm đảm bảo ổn định cho hệ thống công trình đầu mối. Điều 3. Các thông số kỹ thuật cơ bản của các hồ chứa 1. Cửa Đạt: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Hủa Na: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chương II VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA HỦA NA VÀ CỬA ĐẠT TRONG MÙA LŨ Điều 4. Nguyên tắc vận hành các hồ chống lũ cho hạ du 1. Không cho phép sử dụng phần dung tích hồ từ cao trình mực nước dâng bình thường đến cao trình mực nước lũ kiểm tra để điều tiết lũ khi các cửa van của công trình xả chưa ở trạng thái mở hoàn toàn đối với hồ Hủa Na, trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai. 2. Khi vận hành chống lũ cho hạ du phải tuân thủ theo quy định về trình tự, phương thức đóng, mở cửa van các công trình xả đã được cấp có thẩm quyền ban hành, bảo đảm không gây lũ nhân tạo đột ngột, bất thường đe dọa trực tiếp đến tính mạng và tài sản của nhân dân khu vực ven sông ở dưới hạ du hồ chứa. 3. Trong thời kỳ mùa lũ quy định tại Điều 1 của Quy trình này, khi chưa tham gia vận hành chống lũ cho hạ du, mực nước các hồ chứa không được vượt mực nước cao nhất trước lũ được quy định tại Bảng 2, trừ trường hợp quy định tại Điều 9 của Quy trình này. 4. Trong quá trình vận hành phải thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin về tình hình thời tiết, mưa, lũ; mực nước tại Trạm thủy văn Xuân Khánh; mực nước, lưu lượng đến hồ và các bản tin dự báo tiếp theo để vận hành, điều tiết cho phù hợp với tình hình thực tế. 5. Khi kết thúc quá trình chống lũ cho hạ du phải đưa dần mực nước hồ về cao trình mực nước trước lũ quy định tại Bảng 2, trừ trường hợp quy định tại Điều 9 của Quy trình này. Điều 5. Quy định mực nước vận hành hồ trong mùa lũ 1. Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên sông tại Trạm thủy văn Xuân Khánh được quy định trong Bảng 1. Bảng 1. Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ <jsontable name="bang_4"> </jsontable>
2,057
4,397
2. Mực nước cao nhất trước lũ của các hồ trong mùa lũ được quy định tại Bảng 2. Bảng 2. Mực nước cao nhất trước lũ của các hồ trong mùa lũ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Điều 6. Vận hành chống lũ cho hạ du 1. Thẩm quyền quyết định ra lệnh vận hành hồ trong mùa lũ: a) Trong điều kiện thời tiết bình thường, Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu, Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na chủ động vận hành điều tiết, đảm bảo mực nước hồ không vượt giá trị quy định tại Bảng 2, trừ trường hợp quy định tại Điều 9 của Quy trình này; b) Khi Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết khác có khả năng gây mưa, lũ hoặc xuất hiện các trận lũ ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Mã, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa quyết định việc vận hành các hồ. 2. Vận hành chống lũ đối với hồ Hủa Na: Khi xuất hiện các hình thế thời tiết quy định tại Điểm b, Khoản 1 của Điều này, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa quyết định việc vận hành hồ như sau: a) Khi lưu lượng lũ đến hồ nhỏ hơn 3.300 m³/s và mực nước hồ thấp hơn giá trị quy định tại Bảng 2, vận hành điều tiết nhằm duy trì mực nước hồ không vượt giá trị quy định tại Bảng 2 và sẵn sàng chuyển sang chế độ vận hành chống lũ cho hạ du theo quy định tại Điểm b, Khoản này; b) Khi lưu lượng lũ đến hồ lớn hơn 3.300 m³/s nhưng chưa vượt 5.700 m³/s, mực nước hồ chưa đạt đến mực nước dâng bình thường, vận hành điều tiết với lưu lượng xả nhỏ hơn lưu lượng đến hồ nhưng không được vượt quá 3.300 m³/s để cắt lũ cho hạ du; c) Khi lưu lượng lũ đến hồ lớn hơn 5.700 m³/s và dự báo còn tiếp tục tăng, mực nước hồ chưa đạt đến mực nước dâng bình thường, vận hành điều tiết tăng dần lưu lượng xả nhưng cấp tăng lưu lượng mỗi giờ không lớn hơn 400 m³/s; d) Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường và còn tiếp tục tăng, chuyển sang chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo quy định tại Điều 7 của Quy trình này. 3. Vận hành chống lũ đối với hồ Cửa Đạt: Khi xuất hiện các hình thế thời tiết quy định tại Điểm b, Khoản 1 của Điều này, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa quyết định việc vận hành hồ như sau: a) Khi lưu lượng lũ đến hồ nhỏ hơn 3.200 m³/s và mực nước hồ thấp hơn giá trị quy định tại Bảng 2, vận hành điều tiết nhằm duy trì mực nước hồ không vượt giá trị quy định tại Bảng 2 và sẵn sàng chuyển sang chế độ vận hành chống lũ cho hạ du theo quy định tại Điểm b, Khoản này; b) Khi lưu lượng lũ đến hồ lớn hơn 3.200 m³/s nhưng chưa vượt 6.000 m³/s, mực nước hồ chưa đạt đến cao trình 117,64 m, vận hành điều tiết với lưu lượng xả nhỏ hơn lưu lượng đến hồ nhưng không được vượt quá 3.200 m³/s để cắt lũ cho hạ du; c) Khi lưu lượng lũ đến hồ lớn hơn 6.000 m³/s và dự báo còn tiếp tục tăng, mực nước hồ chưa đạt đến cao trình 117,64 m, vận hành điều tiết tăng dần lưu lượng xả nhưng cấp tăng lưu lượng mỗi giờ không lớn hơn 400 m³/s; d) Khi mực nước hồ đạt đến cao trình 117,64 m và còn tiếp tục tăng, chuyển sang chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo quy định tại Điều 7 của Quy trình này. 4. Vận hành đưa mực nước hồ về mực nước cao nhất trước lũ: a) Hồ Hủa Na: - Khi lưu lượng đến hồ nhỏ hơn 1.000 m³/s, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa quyết định việc vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để đưa dần mực nước hồ về giá trị quy định tại Bảng 2; - Trong quá trình vận hành, nếu lưu lượng đến hồ lớn hơn 1.000 m³/s, vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ. b) Hồ Cửa Đạt: - Khi mực nước tại Trạm thủy văn Xuân Khánh xuống dưới mức báo động III, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa quyết định việc vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để đưa dần mực nước hồ về giá trị quy định tại Bảng 2; - Trong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Xuân Khánh đạt mức báo động III, vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ. 5. Trong tình huống bất thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quyết định việc vận hành các hồ Hủa Na và Cửa Đạt. Điều 7. Vận hành bảo đảm an toàn công trình 1. Hồ Hủa Na: Khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường mà lũ đến hồ còn tiếp tục tăng và có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình, thực hiện chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo Quy trình vận hành của hồ đã được cấp có thẩm quyền ban hành. 2. Hồ Cửa Đạt: Khi mực nước hồ đạt đến cao trình 117,64 m, mà lũ đến hồ còn tiếp tục tăng và có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình, thực hiện chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo Quy trình vận hành của hồ đã được cấp có thẩm quyền ban hành. Điều 8. Khi Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia cảnh báo có khả năng xuất hiện lũ lớn ngoài thời gian quy định tại Điều 1 của Quy trình này, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa quyết định vận hành các hồ Hủa Na và Cửa Đạt theo Quy trình này. Điều 9. Tích nước cuối mùa lũ 1. Từ ngày 15 tháng 10 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm, căn cứ nhận định xu thế diễn biến thời tiết, thủy văn của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, nếu không xuất hiện hình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ lớn trên lưu vực, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa xem xét, quyết định việc cho phép các hồ tích nước để nâng dần mực nước hồ, nhưng không lớn hơn giá trị quy định tại Bảng 3. Bảng 3. Mực nước cao nhất cuối mùa lũ của các hồ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Vận hành hạ mực nước hồ để đón lũ: Trong thời gian các hồ tích nước theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, nếu Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ lớn mà trong vòng 24 đến 48 giờ tới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến lưu vực sông Mã, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa quyết định việc vận hành hạ dần mực nước hồ để đón lũ như sau: a) Hồ Hủa Na: - Khi lưu lượng đến hồ nhỏ hơn 1.000 m³/s, vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để hạ dần mực nước hồ, nhưng không thấp hơn giá trị mực nước quy định tại Bảng 2; - Trong quá trình vận hành, nếu lưu lượng đến hồ lớn hơn 1.000 m³/s hoặc lưu lượng đến hồ Cửa Đạt lớn hơn 3.200 m³/s, vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ. b) Hồ Cửa Đạt: - Khi mực nước tại Trạm thủy văn Xuân Khánh đang dưới mức báo động III, vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để hạ dần mực nước hồ, nhưng không thấp hơn giá trị mực nước quy định tại Bảng 2; - Trong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Xuân Khánh đạt mức báo động III, vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ. c) Trong quá trình vận hành theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, căn cứ bản tin dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, nếu các hình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ không còn khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Mã, vận hành điều tiết đưa dần mực nước hồ về giá trị quy định tại Bảng 3. 3. Khi kết thúc quá trình vận hành điều tiết mực nước hồ để đón lũ theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này mà các điều kiện để vận hành chống lũ cho hạ du theo quy định tại Khoản 4 Điều này chưa xuất hiện, vận hành hồ với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ và sẵn sàng chuyển sang chế độ vận hành chống lũ cho hạ du khi có lệnh của Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa. 4. Vận hành chống lũ cho hạ du: a) Hồ Hủa Na: vận hành theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Quy trình này; b) Hồ Cửa Đạt: vận hành theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 của Quy trình này. 5. Khi kết thúc quá trình chống lũ cho hạ du, nếu không có bản tin cảnh báo tiếp theo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia như quy định tại Khoản 2 của Điều này, các hồ được phép tích nước, nhưng không được vượt mực nước quy định tại Bảng 3. Chương III QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM, TỔ CHỨC VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 10. Trách nhiệm của Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp thuộc tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An 1. Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa: a) Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ, quyết định phương án điều tiết, ban hành lệnh vận hành các hồ theo quy định tại Điều 6, Điều 8 và Điều 9 của Quy trình này. Việc ban hành lệnh vận hành hồ theo quy định tại Điều 6 và Điều 9 của Quy trình này phải trước ít nhất 04 giờ tính đến thời điểm thực hiện, trừ các trường hợp khẩn cấp, bất thường; b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ, chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn dân cư ở hạ du khi các hồ xả nước; c) Khi ban hành lệnh vận hành hồ phải thông báo ngay tới Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nghệ An, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện trên địa bàn có khả năng bị lũ lụt do vận hành hồ; đồng thời thông báo cho Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
2,129
4,398
d) Trong trường hợp xảy ra sự cố bất thường phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa và Bộ Công Thương để kịp thời chỉ đạo biện pháp xử lý, đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai để chỉ đạo, điều phối công tác phòng, chống lũ, lụt. 2. Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nghệ An: a) Khi nhận được thông báo lệnh vận hành hồ Hủa Na từ Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa phải thông báo ngay tới Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện trên địa bàn có khả năng bị lũ, lụt do vận hành hồ Hủa Na; đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An; b) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn dân cư ở hạ du hồ Hủa Na khi hồ xả nước. 3. Khi nhận được thông báo lệnh vận hành từ Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện phải thông báo ngay đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực hạ du bị ảnh hưởng, đồng thời chỉ đạo triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp, hạn chế thiệt hại do lũ lụt. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thông báo để nhân dân biết và triển khai các biện pháp ứng phó. 4. Các lệnh, thông báo, chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc điều tiết, ban hành lệnh vận hành các hồ Hủa Na và Cửa Đạt giữa các cơ quan liên quan quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này đều phải thực hiện bằng văn bản và được gửi qua fax hoặc chuyển bản tin bằng mạng vi tính hoặc đọc trực tiếp bằng điện thoại, sau đó văn bản gốc phải được gửi cho các cơ quan, đơn vị nêu trên để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. Điều 11. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa: a) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giải thích công khai Quy trình này trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh ở địa phương để các cơ quan và nhân dân trên địa bàn hiểu, chủ động phòng ngừa, ứng phó, hạn chế thiệt hại do lũ lụt. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy trình này đối với các đơn vị quản lý, vận hành hồ trên địa bàn; b) Chỉ đạo xây dựng phương án chủ động phòng, chống lũ lụt và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó với các tình huống lũ, lụt trên địa bàn; c) Chỉ đạo Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu thực hiện việc đảm bảo an toàn hồ Cửa Đạt trong suốt mùa lũ; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo theo quy định tại Điều 18 và cung cấp số liệu, thông tin cho các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 19 của Quy trình này và thực hiện vận hành hồ theo đúng Quy trình này; d) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai để chỉ đạo chống lũ cho hạ du trước khi hồ Cửa Đạt xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối; đ) Quyết định việc vận hành các hồ Hủa Na và Cửa Đạt trong tình huống xảy ra lũ, lụt bất thường ở hạ du; đồng thời chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn dân cư, hạn chế thiệt hại. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An: a) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giải thích công khai Quy trình này trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh ở địa phương để các cơ quan và nhân dân trên địa bàn hiểu, chủ động phòng ngừa, ứng phó, hạn chế thiệt hại do lũ lụt. Chỉ đạo xây dựng phương án chủ động phòng, chống lũ lụt và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó với tình huống lũ, lụt trên địa bàn; b) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn dân cư, hạn chế thiệt hại khi xảy ra các tình huống bất thường dưới hạ du hồ Hủa Na. Điều 12. Trách nhiệm của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai 1. Quyết định cảnh báo và chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với tình huống lũ, lụt ở hạ du trong trường hợp vượt quá khả năng xử lý của địa phương. 2. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ để có biện pháp xử lý kịp thời trong trường hợp các hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối hoặc xảy ra sự cố bất thường. 3. Quyết định việc vận hành các hồ trong tình huống đặc biệt theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy trình này. Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công Thương 1. Chỉ đạo Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na thực hiện việc đảm bảo vận hành an toàn hồ Hủa Na trong suốt mùa lũ. 2. Chỉ đạo, đôn đốc Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na thực hiện chế độ quan trắc, dự báo theo quy định tại Điều 18 và cung cấp số liệu, thông tin cho các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 19 của Quy trình này và thực hiện vận hành hồ theo đúng Quy trình này; lắp đặt hệ thống báo động, thông tin đến các hộ dân vùng hạ lưu nhận biết các tín hiệu khi hồ chứa Hủa Na tiến hành xả lũ. 3. Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia huy động điện tối đa của các nhà máy thủy điện Cửa Đạt và Hủa Na trong thời gian các hồ thực hiện nhiệm vụ chống lũ cho hạ du theo quy định của Quy trình này. 4. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai để chỉ đạo chống lũ cho hạ du trước khi hồ Hủa Na xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối. Điều 14. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chỉ đạo việc đảm bảo an toàn cho công trình đê điều, các công trình thủy lợi có liên quan. 2. Quyết định biện pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với hệ thống đê và công trình thủy lợi trên lưu vực sông Mã, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai. Điều 15. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Tổ chức công bố, hướng dẫn thực hiện Quy trình. Chỉ đạo Cục Quản lý tài nguyên nước và các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra việc vận hành các hồ chứa chống lũ cho hạ du theo Quy trình này. 2. Chỉ đạo Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia tổ chức thực hiện việc quan trắc, cảnh báo, dự báo theo chế độ quy định tại Điều 18 và cung cấp số liệu, thông tin cho các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 19 của Quy trình này. 3. Trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ khi cần thiết. Điều 16. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na 1. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành được quy định như sau: a) Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na có trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành công trình của Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa; b) Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo đúng lệnh vận hành, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành; c) Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành của người có thẩm quyền ra lệnh và các tình huống bất thường khác, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na quyết định việc vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, đồng thời phải thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp. 2. Khi thực hiện lệnh vận hành các cửa xả, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na phải thông báo ngay tới các cơ quan, đơn vị được quy định như sau: a) Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu đối với việc thực hiện lệnh vận hành của hồ Hủa Na; b) Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Thanh Hóa, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương và Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ đối với việc thực hiện lệnh vận hành của hồ Cửa Đạt; Việc thông báo tới các cơ quan quy định tại Khoản này được gửi qua fax hoặc chuyển bản tin bằng mạng vi tính hoặc đọc trực tiếp bằng điện thoại, sau đó văn bản gốc phải được gửi cho các cơ quan, đơn vị nêu trên để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. 3. Thực hiện việc quan trắc, cảnh báo, dự báo theo chế độ quy định tại Điều 18 và cung cấp số liệu, thông tin cho các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 19 của Quy trình này. 4. Thực hiện việc vận hành bảo đảm an toàn công trình theo quy định tại Điều 7 của Quy trình này. Khi vận hành đảm bảo an toàn công trình, phải báo cáo ngay tới Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Công Thương, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An. Điều 17. Trách nhiệm về an toàn các công trình 1. Lệnh vận hành điều tiết lũ các hồ Hủa Na và Cửa Đạt trái với các quy định trong Quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2,091
4,399
3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na có trách nhiệm báo cáo sự cố, đề xuất phương án khắc phục với Bộ Công Thương đối với hồ Hủa Na, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đối với hồ Cửa Đạt, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia để xử lý, đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An để chỉ đạo công tác phòng, chống lũ cho hạ du. 4. Nếu phát hiện sự cố các công trình thủy lợi ở hạ du, Ủy ban nhân dân tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm báo cáo và đề xuất phương án khắc phục với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xử lý, đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai để chỉ đạo điều chỉnh chế độ vận hành. 5. Hàng năm, phải thực hiện tổng kiểm tra trước mùa lũ theo quy định. Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ làm việc quy định. Đồng thời, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa và các cơ quan sau đây để theo dõi, chỉ đạo: a) Bộ Công Thương đối với hồ Hủa Na; b) Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đối với hồ Cửa Đạt. 6. Trường hợp có sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa xong trước ngày 30 tháng 6, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na phải báo cáo ngay tới các cơ quan quy định tại Khoản 5 Điều này để chỉ đạo xử lý. Điều 18. Chế độ quan trắc, dự báo 1. Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời tiết có khả năng gây mưa lũ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện chế độ quan trắc, dự báo như sau: a) Hàng ngày, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương phải thực hiện 01 bản tin dự báo tại Trạm thủy văn Xuân Khánh vào 11 giờ; b) Hàng ngày, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ phải thực hiện 01 bản tin dự báo tại Trạm thủy văn Xuân Khánh vào 11 giờ; c) Hàng ngày, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na phải thực hiện việc quan trắc, dự báo như sau: - Tổ chức quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 04 lần vào các thời điểm: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ, 19 giờ; - Thực hiện bản tin dự báo 01 lần vào 10 giờ. Nội dung bản tin dự báo phải bao gồm lưu lượng đến hồ, mực nước hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới (nếu có). 2. Khi có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc các hình thế thời tiết khác gây mưa lũ, có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Mã, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện chế độ quan trắc, dự báo và duy trì cho đến khi kết thúc đợt lũ như sau: a) Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương: - Thực hiện các bản tin dự báo, cảnh báo. Tần suất thực hiện bản tin dự báo, cảnh báo thực hiện theo quy định tại Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; - Thực hiện việc thu thập số liệu quan trắc mưa, mực nước tại các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn thuộc hệ thống sông Mã theo quy định; - Thực hiện bản tin dự báo lũ, lũ khẩn cấp tại Trạm thủy văn Xuân Khánh. Tần suất thực hiện bản tin theo quy định tại Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. b) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ: - Thực hiện bản tin cảnh báo lũ tại Trạm thủy văn Xuân Khánh. Tần suất thực hiện bản tin dự báo theo quy định tại Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; - Thực hiện việc thu thập số liệu mưa, mực nước tại các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý trên hệ thống sông Mã và quy định về điện báo; - Thực hiện các bản tin dự báo mực nước, tin lũ, tin lũ khẩn cấp tại Trạm thủy văn Xuân Khánh. Tần suất thực hiện bản tin dự báo theo quy định tại Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; - Theo dõi, dự báo và phát hiện thời điểm mực nước tại Trạm thủy văn Xuân Khánh đạt giá trị quy định tại Bảng 1. c) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na phải thực hiện việc quan trắc, dự báo như sau: - Tổ chức quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 15 phút một lần; - Thực hiện bản tin dự báo lũ về hồ định kỳ 03 giờ 01 lần. Nội dung bản tin dự báo gồm mực nước hồ, lưu lượng đến hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới, trong đó phải dự báo thời gian xuất hiện đỉnh lũ về hồ; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới; - Theo dõi, dự báo và phát hiện thời điểm lưu lượng về hồ đạt giá trị 1.000 m³/s, 3.300 m³/s và 5.700 m³/s đối với hồ Hủa Na và 3.200 m³/s và 6.000 m³/s đối với hồ Cửa Đạt. 3. Hàng năm, trước ngày 15 tháng 10, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương phải thực hiện bản tin nhận định xu thế diễn biến thời tiết, thủy văn và khả năng xuất hiện lũ trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 đến ngày 30 tháng 11 để phục vụ việc điều hành các hồ vận hành theo quy định tại Điều 9 của Quy trình này. Điều 19. Trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo 1. Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời tiết có khả năng gây mưa lũ, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc cung cấp số liệu, thông tin như sau: a) Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương phải cung cấp bản tin dự báo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 18 của Quy trình này cho Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai trước 12 giờ hàng ngày; b) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ phải cung cấp bản tin dự báo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 18 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na trước 12 giờ hàng ngày; c) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na phải cung cấp bản tin dự báo và số liệu quan trắc, tính toán quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 18 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương và Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ trước 10 giờ hàng ngày; Đối với Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na còn phải thực hiện việc cung cấp bản tin dự báo và số liệu quan trắc, tính toán quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 18 của Quy trình này cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu trước 10 giờ hàng ngày. 2. Khi có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết khác gây mưa lũ, có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Mã, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc cung cấp số liệu, thông tin như sau: a) Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương phải cung cấp ngay và liên tục các số liệu, bản tin cảnh báo, dự báo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 của Quy trình này cho Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam; b) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ phải cung cấp ngay và liên tục các số liệu, bản tin cảnh báo, dự báo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 18 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na; Khi mực nước tại Trạm thủy văn Xuân Khánh đạt mức quy định tại Bảng 1, phải thông báo ngay cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thanh Hóa, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na. c) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu và Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na phải cung cấp ngay cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ các thông tin, số liệu sau: - Bản tin dự báo kèm theo số liệu quan trắc, tính toán quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 18 của Quy trình này; - Thời điểm lưu lượng về hồ đạt giá trị 1.000 m³/s, 3.300 m³/s và 5.700 m³/s đối với hồ Hủa Na và 3.200 m³/s và 6.000 m³/s đối với hồ Cửa Đạt; - Đối với Công ty cổ phần thủy điện Hủa Na còn phải cung cấp ngay cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sông Chu bản tin dự báo nêu trên và thời điểm lưu lượng về hồ đạt giá trị 1.000 m³/s, 3.300 m³/s và 5 700 m³/s;
2,044