idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
4,200
|
5. Những quy định khác thực hiện theo Khoản 6 Điều 10 Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản. Điều 12. Quỹ nhuận bút đối với báo nói, báo hình Quỹ nhuận bút báo nói, báo hình được thực hiện theo Điều 11 Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản. Chương IV NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI XUẤT BẢN PHẨM Điều 13. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao đối với xuất bản phẩm 1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của xuất bản phẩm được cơ quan, tổ chức sử dụng xuất bản phẩm trả nhuận bút. 2. Người sưu tầm, người hiệu đính tác phẩm, người cung cấp tác phẩm, văn bản, tài liệu được cơ quan, tổ chức sử dụng xuất bản phẩm trả thù lao đối với: a) Tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian. b) Văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và bản dịch của những văn bản đó. 3. Biên tập viên được cơ quan, tổ chức sử dụng xuất bản phẩm trả thù lao theo mức độ đóng góp vào nội dung bản thảo. Nhuận bút và tiền thù lao được tính trong giá thành xuất bản phẩm. Điều 14. Nhuận bút xuất bản phẩm Thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản. Điều 15. Phương thức tính nhuận bút Thực hiện theo Điều 14 Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản. Chương V NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM SỬ DỤNG TRÊN ĐÀI TRUYỀN THANH - TRUYỀN HÌNH CẤP HUYỆN, ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ, BẢN TIN, CỔNG/ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ Điều 16. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sử dụng trên đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện 1. Đối tượng được hưởng nhuận bút, thù lao - Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được sử dụng trên đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện. - Lãnh đạo đài, biên tập viên, kỹ thuật viên, phát thanh viên và những người tham gia thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm được sử dụng trên đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện. 2. Khung nhuận bút cho tác phẩm sử dụng trên đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Quỹ nhuận bút đối với tác phẩm sử dụng trên Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện thực hiện theo Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ. 4. UBND cấp huyện có trách nhiệm cấp kinh phí để trích lập quỹ nhuận bút; Trưởng Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện căn cứ vào điều kiện kinh phí, chất lượng của tác phẩm để chi trả nhuận bút, thù lao theo khung nhuận bút. Điều 17. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sử dụng trên đài truyền thanh cấp xã 1. Đối tượng được hưởng nhuận bút, thù lao. - Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được sử dụng trên đài truyền thanh cấp xã. - Ban biên tập, kỹ thuật viên, phát thanh viên và những người tham gia thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm được sử dụng trên đài truyền thanh cấp xã. 2. Khung nhuận bút cho tác phẩm sử dụng trên đài truyền thanh cấp xã <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. UBND cấp xã căn cứ vào điều kiện kinh phí, chất lượng tác phẩm để trích kinh phí và chi trả nhuận bút, thù lao theo khung nhuận bút. Điều 18. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sử dụng trên bản tin của các cơ quan, tổ chức 1. Đối tượng được hưởng nhuận bút, thù lao - Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm sử dụng trên bản tin được hưởng nhuận bút. - Người chịu trách nhiệm xuất bản, thành viên ban biên tập bản tin được hưởng thù lao. 2. Khung nhuận bút cho tác phẩm sử dụng trên bản tin <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào điều kiện kinh phí, chất lượng tác phẩm để trích kinh phí và chi trả nhuận bút, thù lao theo khung nhuận bút. Điều 19. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sử dụng trên cổng/ trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 1. Đối tượng được hưởng nhuận bút, thù lao - Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được cơ quan có cổng/trang thông tin điện tử sử dụng được hưởng nhuận bút. - Người sưu tầm, người cung cấp thông tin, văn bản đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử; người chịu trách nhiệm xuất bản, thành viên ban biên tập; quản trị cổng/trang thông tin điện tử, kỹ thuật viên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử và người những tham gia thực hiện các công việc có liên quan được hưởng thù lao. 2. Khung nhuận bút cho tác phẩm sử dụng trên cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào điều kiện kinh phí, chất lượng tác phẩm để trích kinh phí và chi trả nhuận bút, thù lao theo khung nhuận bút. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Lập dự toán quỹ nhuận bút 1. Các cơ quan báo chí; cơ quan được giao trực tiếp quản lý Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh; Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, hàng năm lập dự toán quỹ nhuận bút cùng dự toán chi thường xuyên gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền giao dự toán chi nhuận bút. 2. UBND cấp xã có đài truyền thanh; các cơ quan, đơn vị xuất bản bản tin, thiết lập cổng/trang thông tin điện tử căn cứ vào điều kiện kinh phí, chất lượng tác phẩm để trích kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao. Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Giao Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị chi trả nhuận bút; quản lý, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện chế độ nhuận bút. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH Trong thời gian gần đây, trên địa bàn tỉnh xảy ra một số sự cố trong quá trình thi công xây dựng công trình. Các sự cố công trình trên đây tuy không thiệt hại về người nhưng đã gây thiệt hại về tài sản và sức khỏe của một số công nhân trên công trường. Nguyên nhân chủ yếu của các sự cố trong thi công các công trình nêu trên là do chủ đầu tư; tổ chức tư vấn thiết kế, giám sát và nhà thầu thi công xây dựng công trình không tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn trong thi công xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Để chấn chỉnh tình hình trên, ngăn ngừa khả năng xảy ra sự cố công trình trong quá trình thi công và hạn chế tai nạn lao động, nhằm đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: a) Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong thi công xây dựng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia An toàn trong xây dựng, mã số QCVN 18:2014/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BXD ngày 05/9/2014 của Bộ Xây dựng đến các tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn hành chính do mình quản lý; b) Tăng cường công tác kiểm tra trên các công trường xây dựng việc tuân thủ các quy định đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng quy định tại Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ Xây dựng Quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2014/BXD; c) Yêu cầu tạm dừng hoặc đình chỉ thi công, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm nghiêm trọng về an toàn trong thi công xây dựng công trình. 2. Chủ đầu tư xây dựng công trình: a) Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình và các công việc tư vấn xây dựng khác. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng phải tuân thủ quy định tại Điều 8 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng Quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình. b) Tổ chức kiểm tra hoặc chỉ đạo nhà thầu giám sát thi công (trong trường hợp được chủ đầu tư thuê) kiểm tra việc đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng của nhà thầu theo biện pháp thi công an toàn đã được phê duyệt; c) Kiên quyết tạm dừng thi công và yêu cầu nhà thầu khắc phục khi phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định làm mất an toàn trong thi công xây dựng công trình; xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Điều 24, Điều 29, Điều 46 Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Điều 5 và Điều 8 Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình và tại các quy định hiện hành. 3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình: a) Tuân thủ các quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình tại Điều 115 Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, Thông tư số 22/2010/TT-BXD và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2014/BXD, quản lý chất lượng đảm bảo an toàn hệ thống giàn giáo sử dụng trong thi công xây dựng công trình quy định tại Chỉ thị số 03/CT-BXD ngày 11/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
| 2,059
|
4,201
|
b) Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải lập, phê duyệt thiết kế biện pháp thi công theo quy định, trong đó phải thể hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ, công trình lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường; c) Biện pháp thi công phải được nhà thầu thi công xây dựng rà soát định kỳ và điều chỉnh cho phù hợp với thực tế của công trường; d) Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải có cảnh báo đề phòng tai nạn; đ) Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được quy định theo pháp luật về an toàn lao động phải được huấn luyện về an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định; e) Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động trên công trường. Khi hoạt động phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn. 4. Tổ chức tư vấn thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình a) Tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng phải cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng; thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt; nếu phát hiện các công việc xây dựng, hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư; b) Tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng phải cử người có đủ năng lực theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của giám sát trưởng và các chức danh giám sát khác; lập sơ đồ tổ chức và đề cương giám sát theo quy định; kiểm tra việc đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng của nhà thầu quy định tại Thông tư số 22/2010/TT-BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2014/BXD, Chỉ thị số 03/CT-BXD và theo biện pháp thi công đã được nhà thầu phê duyệt. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thi hành Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông Đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải (tờ trình số 103/TTr-SGTVT ngày 19/01/2015), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2020, với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Điều chỉnh điểm đầu lộ trình tuyến xe buýt số 07 tại điểm 2 khoản III Điều 1 Quyết định số 2938/QĐ-UBND ngày 15/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tuyến số 07: Bến Gót (nút A2 đường Hùng Vương) - Bến xe Thanh Thủy và ngược lại. 2. Bổ sung 03 tuyến xe buýt, gồm: - Tuyến số 18: Bến Gót (nút A2 đường Hùng Vương) - Bến xe Ấm Thượng và ngược lại. - Tuyến số 19: Bến Gót (nút A2 đường Hùng Vương) - Chí Đám (huyện Đoan Hùng) và ngược lại. - Tuyến số 20: Bến Gót (nút A2 đường Hùng Vương) - Bến xe Yên Lập và ngược lại. 3. Bổ sung điểm 1 khoản III Điều 1 Quyết định số 2938/QĐ-UBND ngày 15/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: Giai đoạn 2013 - 2015 đầu tư các tuyến xe buýt số 07, số 18, số 19 và số 20. Các nội dung khác của Quy hoạch thực hiện theo nội dung tại các Quyết định số 2938/QĐ-UBND ngày 15/11/2013, số 3209/QĐ-UBND ngày 16/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Giao Sở Giao thông vận tải xác định cụ thể lộ trình của các tuyến xe buýt số 07, số 18, số 19 và số 20. - Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công bố điều chỉnh Quy hoạch, thực hiện Quy hoạch điều chỉnh theo quy định của nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành; các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện, Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 182/TB-PTPLHCM ngày 23/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 38.24: “Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”; phân nhóm 3824.90: “- Loại khác”; mã số 3824.90.70: “- - Các chế phẩm hóa chất khác, dùng trong chế biến thực phẩm” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 182/TB-PTPLHCM ngày 23/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 11.01: “Bột mì hoặc bột meslin”; mã số 1101.00.10: “- Bột mì” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại thông báo số 12/TB-PTPLHCM ngày 08/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.08 “Sơn và vecni (kể cả men tráng và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này”, phân nhóm 3208.90 “- Loại khác”, mã số 3208.90.90 “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
| 2,134
|
4,202
|
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại thông báo số 12/TB-PTPLHCM ngày 08/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc mã số 3814.00.00 “Hỗn hợp dung môi hữu cơ và các chất pha loãng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất tẩy sơn hoặc tẩy vecni đã pha chế” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 72/TB-PTPLHCM ngày 15/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM tại Thông báo số 3214/TB-PTPLHCM ngày 30/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM tại Thông báo số 3214/TB-PTPLHCM ngày 30/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2014, NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG VỀ KẾ HOẠCH 05 NĂM 2016-2020 Ngày 22 tháng 01 năm 2015, tại Hà Nội, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì Hội nghị trực tuyến Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2014, nhiệm vụ giải pháp năm 2015 và định hướng kế hoạch 05 năm 2016-2020. Tham dự Hội nghị có Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (Ban Chỉ đạo), các đồng chí thành viên và cố vấn của Ban Chỉ đạo, Lãnh đạo Ban Kinh tế Trung ương, các Bộ, ngành, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng Điều phối các cấp: Trung ương, tỉnh và huyện. Sau khi nghe Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (Chương trình) năm 2014, nhiệm vụ giải pháp năm 2015 và định hướng về kế hoạch 05 năm 2016-2020, ý kiến tham luận của Lãnh đạo các địa phương và các Bộ, ngành, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Nông nghiệp, nông dân, nông thôn là vấn đề chiến lược trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ chính trị trọng tâm thường xuyên của Đảng, Nhà nước và của cả hệ thống chính trị, là sự nghiệp của toàn thể nhân dân. Đảng có rất nhiều nghị quyết về vấn đề này, trong đó Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn là một chủ trương đúng đắn, hợp lòng dân, đã được nhân dân đồng tình và hưởng ứng tích cực. Quán triệt Nghị quyết Trung ương, Chính phủ đã xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trong đó đề ra 19 tiêu chí thể hiện trên tất cả các mặt kinh tế xã hội và đời sống nông thôn; xây dựng kết cấu hạ tầng, văn hóa, giáo dục, y tế, việc làm, giảm nghèo, môi trường, đời sống, sản xuất, thu nhập của người nông dân; bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự xã hội trên địa bàn nông thôn; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn nông thôn; xây dựng Đảng, hệ thống chính trị vững mạnh. Đây là vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới chính là nội dung cụ thể trong tiến trình tái cơ cấu kinh tế trên địa bàn nông thôn; tái cơ cấu nông nghiệp; là nội dung cụ thể của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; việc xây dựng nông thôn mới với các chỉ tiêu tổng hợp cũng chính là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, cải thiện và chăm lo đời sống nhân dân, phát triển bền vững trên địa bàn nông thôn. Thủ tướng Chính phủ nhất trí, đánh giá cao với nội dung Báo cáo của Thường trực Ban Chỉ đạo. Hơn 04 năm qua. Chính phủ cùng các Bộ, ngành, các cấp ủy, chính quyền cùng cả hệ thống chính trị và đông đảo nhân dân đã chung vai, góp sức thực hiện Chương trình và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, tạo nên nhiều chuyển biến mới trong nông nghiệp, nông thôn. Chương trình đã đưa ra hệ thống cơ chế, chính sách khá đồng bộ; các tiêu chí về nông thôn mới được tiếp tục hoàn thiện, từ đó đi vào cuộc sống, được nhân dân đồng tình; cả hệ thống chính trị, các tổ chức đoàn thể xem đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên; nhân dân nhận thức đây là phong trào của chính mình, mang lại lợi ích thiết thực không chỉ trước mắt mà còn là lâu dài và trở thành phong trào sâu rộng với nhiều mô hình tốt, cách làm tốt. Đến nay, số xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2014 là 785 xã đạt 19 tiêu chí (chiếm 8,8 %), 1.285 xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí. Bình quân mỗi xã đạt 10 tiêu chí, tăng 5,38 tiêu chí/xã so với năm 2010. Dự kiến đến hết 2015 sẽ có khoảng 1.800 xã đạt chuẩn nông thôn mới (đạt được mục tiêu đề ra là 20 %). Sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn những năm qua có những bước phát triển tích cực, đã xuất hiện nhiều mô hình liên kết sản xuất hiệu quả dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ, thu nhập của người dân năm 2014 so với năm 2010 tăng khoảng 2 lần; hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm; bộ mặt nông thôn được thay đổi căn bản, hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn được đầu tư; chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn theo hướng tích cực, kinh tế nông thôn có cả công nghiệp, dịch vụ ngay trên địa bàn. Đời sống nhân dân được nâng cao, an ninh trật tự, hệ thống chính trị được giữ vững, tạo tiền đề cho năm 2015 và giai đoạn 2016-2020. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả rất quan trọng đã đạt được, việc thực hiện Chương trình trong thời gian qua vẫn còn một số tồn tại, hạn chế cần phải tập trung khắc phục như: Sự quan tâm thực hiện Chương trình có nơi, có lúc thiếu sâu sát, thiếu thường xuyên và chặt chẽ, trách nhiệm chưa cao; nguồn lực đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu, công tác chỉ đạo, điều hành sử dụng vốn của một số địa phương còn kém hiệu quả, còn trông chờ vào nguồn lực của Trung ương, việc chủ động huy động các nguồn lực xã hội còn hạn chế; kết quả đạt được trong xây dựng nông thôn mới còn chưa đồng đều, còn khoảng cách lớn giữa các địa phương và vùng miền; một số cơ chế, chính sách đã ban hành nhưng chưa sát thực tế và còn có mặt hạn chế, chưa hấp dẫn, chậm được điều chỉnh, bổ sung (chính sách liên kết, vay tín dụng, khoa học công nghệ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn, đào tạo nghề ...).
| 2,078
|
4,203
|
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI Cơ bản nhất trí với các phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được nêu trong Báo cáo của Ban Chỉ đạo. Để phấn đấu thực hiện các nhiệm vụ mục tiêu năm 2015 và giai đoạn 2016-2020, Thủ tướng Chính phủ lưu ý trong quá trình thực hiện, Ban Chỉ đạo Trung ương, các Bộ, ngành, địa phương cần tập trung làm tốt một số công tác trọng tâm sau: 1. Tiếp tục quán triệt sâu sắc việc thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới chính là cụ thể hóa Nghị quyết Trung ương 7, Khóa X để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, trực tiếp góp phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; coi đây là một nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên, tạo thành phong trào trong mọi tầng lớp quần chúng; phải có chương trình, kế hoạch, lộ trình hành động cụ thể; có kiểm tra, đôn đốc, có sơ kết rút kinh nghiệm; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, nhân rộng các mô hình hay, điển hình tốt trong xây dựng nông thôn mới; địa phương nào có cán bộ thiếu trách nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ cần phải thay thế ngay; khẩn trương xây dựng kế hoạch Chương trình nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, làm căn cứ để các địa phương đưa vào văn kiện đại hội Đảng các cấp. 2. Các Bộ, ngành liên quan rà soát, bổ sung các chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, đảm bảo thực hiện có hiệu quả, phù hợp với thực tiễn, tập trung vào một số chính sách sau: - Chính sách ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, để tăng năng suất, tăng sản lượng và giá trị gia tăng nhằm tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp; cơ chế chính sách đặc thù để khuyến khích các nhà khoa học tạo ra những đột phá trong nghiên cứu giống mới có giá trị cao. Đây là chính sách mang tính quyết định, nhằm đẩy mạnh tái cơ cấu, nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân; - Chính sách khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp và đầu tư sản xuất công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn nông thôn (đất đai, thuế, hỗ trợ hạ tầng ...) để nâng cao đời sống, thu nhập cho người dân nông thôn, góp phần quan trọng vào tái cơ cấu lao động trên địa bàn nông thôn; - Chính sách liên kết hợp tác đa dạng giữa hộ nông dân với doanh nghiệp và các đối tác kinh tế khác để nông dân tiếp cận nhanh với kỹ thuật sản xuất tiên tiến, với thị trường, giải quyết hiệu quả đầu ra cho nông dân; - Chính sách dạy nghề tạo việc làm cho lao động nông thôn theo hướng: (1) ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng để nâng cao năng suất chất lượng công việc của người lao động tại chỗ làm nông nghiệp; (2) đào tạo ngành nghề mới để người lao động có thể chuyển sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ; có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc chủ động đào tạo, nâng cao tay nghề cho lao động làm việc cho doanh nghiệp và lao động tham gia các hoạt động liên kết với doanh nghiệp; - Chính sách tín dụng phải đẩy mạnh và tăng thêm hỗ trợ cho vay qua Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo, đồng thời Ngân hàng Nhà nước phải chỉ đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đóng vai trò chủ lực, tăng cường, hỗ trợ hiệu quả cho các hộ vay phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; - Chính sách, cơ chế đặc thù gắn với Chương trình giảm nghèo nhằm hỗ trợ, ưu tiên, đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới và thúc đẩy sự phát triển của các vùng đặc biệt khó khăn ở miền núi, vùng sâu, vùng xa (Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, bãi ngang, ven biển, hải đảo). 3. Để đẩy nhanh tiến độ thực hiện, yêu cầu các Bộ, ngành xem xét, tính toán để tăng thêm nguồn lực đầu tư cho Chương trình, đồng thời các địa phương chủ động trong việc huy động ngân sách địa phương, các nguồn lực xã hội cho xây dựng nông thôn mới, thực hiện xã hội hóa và lồng ghép Chương trình xây dựng nông thôn mới với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác. 4. Tiếp tục rà soát, bổ sung các tiêu chí về nông thôn mới; phải xác định rõ được nhóm tiêu chí cơ bản (thu nhập, giảm hộ nghèo, y tế, giáo dục...), hướng dẫn các địa phương theo hướng phù hợp với điều kiện thực tế, nhất là vùng khó khăn, đặc thù nhưng không hạ thấp tiêu chuẩn của các tiêu chí, tránh hình thức, chạy đua theo thành tích, để đảm bảo mang lại hiệu quả thiết thực cho đời sống của người dân. Đối với những xã, huyện đã đạt 19 tiêu chí, phải tiếp tục phấn đấu, vươn lên để giữ vững, duy trì và phát triển nông thôn bền vững, tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa chung của đất nước. Trong thời gian tới, yêu cầu Ban Chỉ đạo tiếp tục xem xét, đưa ra những mức phấn đấu cao hơn để tạo động lực phát triển mới cho những xã đã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới. 5. Các cấp ủy Đảng, Nhà nước, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể phải xem Chương trình xây dựng nông thôn mới là một nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên, từ đó vận động nhân dân thực hiện, đưa phong trào ngày hiệu quả hơn, thực sự là phong trào thi đua lành mạnh của nhân dân, của quần chúng, qua đó đem lại lợi ích thiết thực cho chính người dân. Đồng thời hết sức lưu ý đến việc nhân rộng mô hình hay, kinh nghiệm tốt trong xây dựng nông thôn mới cũng như kịp thời khen thưởng các điển hình tiên tiến. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA CÁC TỈNH Về các khó khăn, kiến nghị của các địa phương trong quá trình thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới như về chính sách môi trường nông thôn; điều chỉnh tiêu chí nông thôn mới; đổi mới chính sách tín dụng cho nông dân; bổ sung hướng dẫn cơ chế đặc thù cho vùng khó khăn; chính sách liên kết nông dân và doanh nghiệp; bổ sung tiêu chí huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới; chính sách về kinh tế trang trại...: Giao Thường trực Ban Chỉ đạo khẩn trương tổng hợp, nghiên cứu, bổ sung vào Chương trình công tác năm 2015 của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; đồng thời theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành liên quan khẩn trương ban hành theo thẩm quyền để bổ sung, sửa đổi các cơ chế, chính sách nêu trên, hướng dẫn địa phương thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền. Về việc tăng vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2015-2016: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, cơ quan liên quan xem xét, đề xuất nguồn phù hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, Ban, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN BÌNH TÂN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2009/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2012/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Khoản 3 Điều 99, Khoản 3 Điều 101 và Khoản 3 Điều 103 của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 8890/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về thành lập Phòng Tư pháp trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân; Căn cứ Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Bình Tân; Căn cứ Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Bình Tân ban hành kèm theo Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân; Xét đề nghị của Phòng Tư pháp quận tại Tờ trình số 279/TTr-TP ngày 26 tháng 12 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 1 của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Bình Tân ban hành kèm theo Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân như sau:
| 2,057
|
4,204
|
“2. Chức năng: Phòng Tư pháp quận tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực, bồi thường nhà nước và các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính”. Điều 2. Bổ sung vào Điều 2 của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp quận Bình Tân (sau đây gọi tắt là Quy chế) ban hành kèm theo Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, như sau: 1. Bổ sung Khoản 23 vào Điều 2 của Quy chế: “Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính”. 2. Bổ sung Khoản 24 vào Điều 2 của Quy chế: “Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc”. 3. Bổ sung Khoản 25 vào Điều 2 của Quy chế: “Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính”. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Tư pháp quận, Trưởng phòng Nội vụ quận, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch quận, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, khối nội chính, các đơn vị sự nghiệp quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ HÀNG NỔI DẠNG BÈ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG VÀ CẦU PHAO DÂN SINH NGANG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13 ngày 17 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải Về việc quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm; Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 191/SGTVT-KH ngày 30 tháng 01 năm 2015, Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về quản lý nhà hàng nổi dạng bè kinh doanh dịch vụ ăn uống và cầu phao dân sinh ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ HÀNG NỔI DẠNG BÈ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG, CẦU PHAO DÂN SINH NGANG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 213/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng đối với các nhà hàng nổi dạng bè kinh doanh dịch vụ ăn uống, các cầu phao dân sinh ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đang khai thác sử dụng và đóng mới có phần chìm dưới nước là các phao nhựa và vật liệu nổi khác được liên kết với nhau và liên kết với sàn khung thép hình bằng dây cước buộc, thuộc Khoản 4, Điều 24 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ban hành theo Luật số 48/2014/QH13. Quy định này không áp dụng đối với các nhà hàng nổi được quy định theo Thông tư số 43/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nhà hàng nổi dạng bè kinh doanh dịch vụ ăn uống, cầu phao dân sinh ngang sông. Điều 3. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nhà hàng nổi dạng bè (sau đây gọi là nhà bè): là phương tiện thủy nội địa được kết nối bằng phao nhựa và vật liệu nổi khác, neo đậu cố định tại một địa điểm trên đường thủy nội địa và có thể di chuyển từ địa điểm neo này tới địa điểm neo khác khi cần thiết, có đăng ký kinh doanh phục vụ ăn uống trên phương tiện mà không bố trí các buồng ngủ lưu trú và các dịch vụ vui chơi giải trí khác. 2. Cầu phao dân sinh ngang sông (sau đây gọi là cầu phao): là phương tiện thủy nội địa được kết nối với nhau bằng các phao nhựa và vật liệu nổi khác, lắp trong khung cứng làm bằng thép định hình cố định tại một điểm ngang sông trên đường thủy nội địa nhằm phục vụ giao thông dành cho người đi bộ, xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ khác qua lại ngang sông. 3. Sức chở của phương tiện 3.1. Đối với phương tiện chở người: sức chở là số lượng người tối đa được xếp đủ chỗ ngồi và cân bằng trên phương tiện. 3.2. Đối với phương tiện chở hàng: sức chở là trọng tải toàn phần được xếp trực tiếp và cân bằng trên phương tiện. 4. Vạch dấu mớn nước an toàn là vạch đánh dấu trên phương tiện để giới hạn phần thân phương tiện được phép chìm trong nước khi hoạt động. Chương II YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 4. Kích thước cơ bản, sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện 1. Xác định kích thước cơ bản a) Chiều dài nhỏ nhất (ký hiệu Lmin), lớn nhất (ký hiệu Lmax) tính bằng mét, đo theo chiều dọc trên boong ở mặt phẳng dọc tâm từ mút sau đến mút trước phương tiện. b) Chiều rộng nhỏ nhất (ký hiệu Bmin), lớn nhất (ký hiệu Bmax) tính bằng mét, đo theo chiều ngang trên mép boong (mặt sàn), ở mặt cắt rộng nhất của phương tiện. c) Chiều cao mạn nhỏ nhất (ký hiệu Dmin), lớn nhất (ký hiệu Dmax) tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mặt sàn của phương tiện ở vị trí giữa chiều dài Lmax. d) Chiều chìm nhỏ nhất (ký hiệu dmin), lớn nhất (ký hiệu dmax) tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép trên của vạch dấu mớn nước an toàn ở vị trí giữa chiều dài Lmax. đ) Mạn khô nhỏ nhất (ký hiệu Fmin), lớn nhất (ký hiệu Fmax) tính bằng mét, đo từ chiều mép trên của vạch mớn nước an toàn đến mặt sàn của phương tiện. e) Chiều cao toàn bộ nhỏ nhất (ký hiệu Hmin), lớn nhất (ký hiệu Hmax) tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến vị trí cao nhất trên mái của phương tiện. - Kích thước nhà hàng nổi dạng bè không nhỏ hơn: Lmin = 15 m; Bmin = 5 m; Dmin = 0,8 m; dmin = 0,3 m; Fmin = 0,4 m; Hmin = 4 m; - Kích thước nhà hàng nổi dạng bè không lớn hơn: Lmax = 33 m; Bmax = 15 m; Dmax = 1,8 m; dmax = 0,7 m; Fmax = 1,5 m; Hmax = 7 m; - Kích thước cầu phao dân sinh ngang sông không nhỏ hơn: Lmin = 100 m; Bmin = 2 m; Dmin = 0,4 m; dmin = 0,3 m; Fmin = 0,4 m; Hmin = 2 m; Khoang thông thuyền dành cho phương tiện nhỏ qua lại: Hmax = 3,5 m; Lmax = 10 m. Khoang thông thuyền mở dành cho phương tiện lớn qua lại: L ≥ 30 m. - Kích thước cầu phao dân sinh ngang sông không lớn hơn: Lmax = 200 m; Bmax = 2,5 m; Dmax = 0,65 m; dmax = 0,4 m; Fmax = 0,45 m; Hmax = 5 m. Khoang thông thuyền dành cho phương tiện nhỏ qua lại: Hmax = 5,5m; Lmax = 12 m. Khoang thông thuyền mở dành cho phương tiện lớn qua lại: L ≥ 40m. (Có Phụ lục bản vẽ minh họa kèm theo) 2. Sức chở người của phương tiện: 2.1. Đối với nhà hàng nổi dạng bè kinh doanh phục vụ ăn uống được chứa lượng khách (kể cả người phục vụ) đảm bảo mạn khô tối thiểu và không vượt quá 0,6 người trên một mét vuông sàn nhưng không quá 120 người trên một nhà hàng nổi dạng bè. 2.2. Đối với cầu phao dân sinh ngang sông với yêu cầu thiết kế cầu cho người đi bộ, xe máy, xe đạp, xe thô sơ tải trọng qua cầu quy đổi là 150 kg/m2; trong trường hợp bất lợi nhất là người, xe chất đầy cầu thì hoạt tải chất lên một khung phao là: 2,55 m x 2 m x 150 kg/m2 = 750 kg; tổng tải trọng chất lên một một khung phao là: Q = Q1 + Q2 = 576,98 + 750 = 1326,98 kg (Q1 là trọng lượng bản thân của khung phao; Q2 là hoạt tải chất lên một khung phao; khi thiết kế Qtk chịu tải không nhỏ hơn Q). 2.3. Sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện: Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn bằng một vạch sơn có màu trắng, vạch sơn có chiều dày 25 mm, chiều dài 250 mm nằm ngang trên hai mạn tại vị trí giữa của chiều dài Lmax, cách mặt trên mép boong ít nhất 400 mm. Điều 5. Điều kiện an toàn 1. Vật liệu phần thân của phương tiện làm bằng gỗ hoặc vật liệu khác như tre, nứa, nhôm; phần chìm phía dưới nước bằng các phao nhựa được liên kết bằng biện pháp thủ công. Các phao phải được liên kết ghép nối chắc chắn. Kết cấu của phương tiện phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây: - Khung sườn đảm bảo chắc chắn, liên kết các thanh ngang và dọc bằng bu lông; - Các phao nhựa được liên kết với nhau và với khung bằng dây cước ni lông, đảm bảo chắc chắn. - Phương tiện phải đảm bảo ổn định trong quá trình hoạt động. 2. Tín hiệu giao thông - Đối với nhà bè khi hoạt động ban đêm phải thắp đèn chiếu sáng: thắp một đèn đỏ đặt giữa tim nhà hàng cao hơn mặt nước ít nhất 1,5 m; thắp ở mỗi bên mạn một đèn trắng, thắp bốn đèn trắng ở bốn góc nhà hàng dạng bè, các đèn này đặt cao hơn mặt nước ít nhất 1,5 m;
| 2,127
|
4,205
|
- Đối với cầu phao: phải bố trí báo hiệu cảnh báo đảm bảo theo đúng quy định của luật đường thủy nội địa. Biển báo hướng dẫn người và phương tiện thô sơ qua lại đúng quy định về tải trọng. 3. Phương tiện phải được đo đạc, xác định kích thước, sức chở và được sơn vạch mớn nước an toàn. 4. Phao cứu sinh - Nhà bè phải được trang bị phao nổi tối thiểu là 16 cái, trong đó 08 cái có dây ném (chiều dài dây ném tối thiểu 10 m); mỗi mạn bố trí 08 cái, trong đó, 04 cái có dây ném. Các phao tròn phải đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành và được đặt ở các vị trí thuận lợi, dễ dàng lấy ra sử dụng, không được buộc chặt; - Cầu phao phải được trang bị phao nổi tối thiểu là 25 cái, trong đó 20 cái có dây ném (chiều dài dây ném tối thiểu 15 m); mỗi bên lan can cầu bố trí 10 cái có dây ném kèm theo, 05 cái dự phòng ở phòng trực. Các phao tròn phải đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành và được đặt ở các vị trí thuận lợi, dễ dàng lấy ra sử dụng, không được buộc chặt. 5. Trang bị cứu đắm a) Nhà bè, cầu phao dân sinh phải có phao dự phòng được liên kết, đảm bảo sức nâng không nhỏ hơn 1.000 kg. Khi có hiện tượng chìm thì cụm phao dự phòng có thể dễ dàng liên kết với góc chìm của nhà bè, cầu phao để hỗ trợ chống chìm. b) Đối với nhà bè trên các hướng phải bố trí đường thoát hiểm và hướng dẫn thoát hiểm, các cửa trên đường thoát hiểm phải thiết kế đảm bảo không sử dụng chìa khóa vẫn có thể mở được cửa khi di chuyển theo đường thoát hiểm. Đối với cầu phao phải có phương tiện trên 24CV neo đậu tại vị trí phòng trực khi có người rơi xuống nước phải kịp thời cứu hộ, cứu nạn. 6. Nhà bè và cầu phao phải được chằng buộc chắc chắn ở tất cả các hướng. Trụ và dây chằng buộc phải đảm bảo cho nhà bè, cầu phao chịu được sức gió cấp 7. 7. Phân khoang, đường dẫn lên nhà bè Phân khoang của nhà bè phải phù hợp và thuận tiện cho việc di chuyển của khách. Các khoang phải bố trí tối thiểu một cửa có kích thước 600 mm x 1800 mm. Mép ngoài của nhà bè ở khoang khách phải bố trí lan can bảo vệ có chiều cao tối thiểu tính từ mặt sàn đạt 850 mm. Nhà bè phải có trang bị cầu dẫn cho khách lên xuống. Cầu dẫn phải có chiều rộng trong lòng từ 1,4 m đến 2 m, được lắp ráp chắc chắn, hai bên cầu dẫn phải có lan cao bảo vệ với chiều cao ít nhất 850 mm tính từ mép trên sàn cầu dẫn. Cầu dẫn đưa, đón khách lên, xuống nhà bè đảm bảo tuyệt đối an toàn, thân thiện. 8. Mố cầu, nhịp phao, đường dẫn xuống cầu và lan can cầu phao: Mố cầu phao được xây dựng bằng các loại kết cấu đảm bảo khai thác an toàn. Nhịp phao là hệ nổi bằng các phao nhựa đường kính ≥ 0,5 m; dài ≥ 0,85 m được đựng trong khung cứng làm bằng thép định hình, mỗi khung phao chứa 6 phao nhựa. Đường dẫn xuống cầu có nền rộng ≥ 5 m, mặt rộng ≥ 3 m, mặt đường làm bằng các loại vật vật liệu đảm bảo khai thác an toàn và êm thuận. Các trụ lan can cầu phao được làm bằng các loại vật liệu không rỉ có đường kính ≥ Φ40 mm, cao ≥ 1,2 m. Tay vịn, làm bằng thép hình hoặc thép sợi có đường kính ≥ Φ10 mm. Hệ lan can cầu bố trí đảm bảo an toàn cho người và phương tiện qua lại trên cầu. 9. Bố trí Barie và nội quy hai đầu cầu phao dân sinh Barie ở hai đầu cầu có chức năng ngăn chặn người và phương tiện lưu thông qua cầu trong các trường hợp: cắt cầu khi có trường hợp mưa lũ; sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ cầu, hoặc khi có tàu thuyền lớn đi qua, tại thời điểm không cho lưu hành qua cầu (từ 23 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau)… Barie được làm bằng thép hình, đảm bảo ổn định, chắn chắn. Nội quy của cầu phao được lắp ở hai đầu Barie, trong nội quy cần nêu rõ: thời gian hoạt động cầu phao, các loại xe được lưu thông qua cầu, giá vé của các loại xe qua cầu… Điều 6. Trang thiết bị 6.1. Thiết bị điện 1.Trang thiết bị điện của nhà bè phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây: - Điện áp không lớn hơn 220 V; - Tất cả các thiết bị sử dụng điện phải có dây tiếp đất; phải có thiết bị bảo vệ bảo đảm chống giật và có thiết bị chống sét; - Có 01 máy nổ phát điện dự phòng, công suất không nhỏ hơn 05 kw. 2. Trang thiết bị điện của cầu phao phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây: - Hai bên lan can cầu phải bố trí điện chiếu sáng khoảng cách 10 m một bóng đèn. - Điện áp không lớn hơn 220 V; - Phải bố trí tại khoang thông thuyền và dọc lan can cầu phải có thiết bị bảo vệ bảo đảm chống giật, chống đứt dây; - Có 01 máy nổ phát điện dự phòng, công suất không nhỏ hơn 5 kw. 6.2. Thiết bị khác Tại các nhà bè và cầu phao cần bố trí thêm các thiết bị như: xích, hệ tời, pa lăng, dây cáp… Điều 7. Phòng và chữa cháy 1. Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy của nhà bè, cầu phao phải thỏa mãn các yêu cầu của Luật phòng cháy chữa cháy. 2. Đối với nhà bè phải có thiết bị tự động báo cháy ở các buồng bếp, buồng phục vụ. Điều 8. Yêu cầu về đảm bảo vệ sinh môi trường 1. Nhà bè trong quá trình hoạt động trên đường thủy nội địa phải tuân thủ các quy định về xả thãi các chất thải và nước lẫn dầu theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa QCVN 17:2011/BGTVT được ban hành theo Thông tư số 70/2011/TT-BGTVT ngày 20 tháng 12 năm 2011 và Thông tư số 08/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ GTVT về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2011/BGTVT và các quy định khác về bảo vệ môi trường trên đường thủy nội địa. 2. Ngoài các quy định tại Khoản 1, Điều này, việc trang bị các thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm trên nhà bè có kinh doanh dịch vụ ăn uống phải tuân thủ các yêu cầu sau: a) Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm do chất thải và nước thải: - Nhà bè kinh doanh dịch vụ ăn uống phải trang bị thiết bị vệ sinh tự hủy đạt tiêu chuẩn; tối thiểu 02 phòng vệ sinh cho nhà hàng có sức chở từ 50 khách trở xuống, trên 02 phòng vệ sinh đối với nhà hàng có sức chở trên 50 khách, không được thải ra môi trường. - Nhà bè kinh doanh dịch vụ ăn uống phải trang bị thiết bị xử lý nước thải hoặc các két chứa nước thải để chuyển đến nơi tiếp nhận xử lý; thiết bị xử lý nước thải phải thỏa mãn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. b) Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm rác: Nhà bè kinh doanh dịch vụ ăn uống phải trang bị thiết bị chứa rác để chuyển đến nơi tiếp nhận. Không được đổ, xã rác xuống sông, hồ. Điều 9. Yêu cầu về thẩm mỹ, tiện nghi 1. Đối với nhà bè phòng phục vụ ăn uống phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau: a) Phòng ăn phải thoáng mát, sạch sẽ, trang nhã; ngăn cách với khu chế biến đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn, khói, mùi; sàn không bị trơn trượt, có độ nghiêng cần thiết để thoát nước; có đủ bàn và ghế ngồi; có thực đơn và bảng giá. b) Có đủ ghế ngồi theo sức chở của nhà bè và bàn đặt trước các hàng ghế. Ghế ngồi đảm bảo chất lượng, chiều rộng của ghế không nhỏ hơn 50 cm/chỗ ngồi; bố trí hành lang đi lại thuận tiện. c) Cửa sổ đóng mở thuận tiện, có ri-đô che nắng. d) Trang bị điều hòa hoặc quạt điện. 2. Đối với cầu phao phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau a) Hai bên đầu cầu phải vệ sinh sạch sẽ, trục vớt thanh thải các rều rác vướng mắc ở các phao, trên sàn ván gỗ lót sàn. b) Thường xuyên vệ sinh lan can cầu; bố trí nhà chờ, hành lang đi lại thuận tiện. Chương III ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG NHÀ BÈ VÀ CẦU PHAO Điều 10. Điều kiện cấp phép và đăng ký kinh doanh 1. Điều kiện cấp phép hoạt động - Đơn xin cấp phép hoạt động (có xác nhận của UBND huyện, thị); - Văn bản thỏa thuận phương án thiết kế của cơ quan có thẩm quyền (đối với các tuyến sông thuộc địa bàn huyện quản lý thì UBND huyện có thỏa thuận. Đối với các tuyến sông thuộc Sở Giao thông vận tải quản lý thì Sở Giao thông vận tải có văn bản thỏa thuận); - Hồ sơ thiết kế đã được Sở Giao thông vận tải phê duyệt trong đó thuyết minh rõ phương án đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa trong quá trình thi công và khai thác; - Số lượng hồ sơ 01 bộ, riêng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công 02 bộ; - Thời gian giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ. 2. Điều kiện đăng ký kinh doanh Nhà bè, cầu phao hoạt động kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh và thực hiện nộp thuế, các khoản phí và lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 11. Phạm vi và điều kiện hoạt động Nhà bè, cầu phao chỉ được phép hoạt động trên sông, hồ thủy nội địa tỉnh Quảng Trị cách cửa biển ít nhất 1.000 m tại vị trí được UBND cấp huyện quy định và được cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp phép hoạt động vùng nước. Nhà bè, cầu phao chỉ được hoạt động trong điều kiện không có mưa lũ lớn, giông bão với sức gió nhỏ hơn cấp 7, mức báo động lũ trên các sông dưới cấp 1. Trước 48 giờ khi có dự báo giông bão đến với sức gió từ cấp 7 trở lên phải đưa phương tiện vào nơi trú ẩn. Nơi trú ẩn đó UNBD cấp huyện quy định. Nhà bè, cầu phao chỉ được hoạt động trong điều kiện không có mưa lũ lớn, áp thấp nhiệt đới, bão với sức gió từ dưới cấp 7 trở xuống, mức báo động lũ trên các sông dưới cấp 1. Trước 48 giờ khi có dự báo áp thấp nhiệt đới, bão đến với sức gió từ cấp 7 trở lên, báo động lũ từ cấp 1 trở lên, chủ cầu phao, nhà hàng nổi phải đưa phương tiện vào nơi trú ẩn an toàn. Nơi trú ẩn được UNBD cấp huyện quy định.
| 2,063
|
4,206
|
Nhà bè không được phép hoạt động từ 22 giờ 30 đến 06 giờ 00 ngày hôm sau. Cầu phao không được phép hoạt động từ 23 giờ 00 đến 05 giờ 00 ngày hôm sau. Điều 12. Vận hành khai thác và tháo lắp phao phòng chống lụt bão 1. Hàng năm phải xây dựng Kế hoạch phòng chống lụt bão gửi về Sở GTVT và UBND cấp huyện trước ngày 15 tháng 8. 2. Trong quá trình khai thác phải bố trí người thường xuyên theo dõi để kịp thời xử lý các sự cố xảy ra. 3. Phối hợp chặt chẻ với lực lượng chức năng trong công tác quản lý khai thác và phòng chống bão, lụt, cháy nổ. 4. Chủ phương tiện có trách nhiệm trang thiết bị phương tiện, duy trì và đảm bảo hoạt động theo các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các điều kiện khác theo quy định này. 5. Chủ nhà bè và cầu phao không được làm ảnh hưởng đến hoạt động giao thông đường thủy nội địa. Nếu vi phạm cơ quan chức năng xử lý theo Luật Giao thông đường thủy nội địa. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của chủ phương tiện Chủ phương tiện có trách nhiệm trang bị thiết bị phương tiện, duy trì và đảm bảo hoạt động theo các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các điều kiện khác theo quy định này. Điều 14. Trách nhiệm các ngành, đơn vị có liên quan 1. Sở Giao thông vận tải a) Hướng dẫn và cấp phép chủ phương tiện thực hiện các quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước khi đưa phương tiện vào hoạt động. b) Định kỳ 06 tháng kiểm tra lập biên bản và cấp Giấy chứng nhận nhà bè, cầu phao đủ điều kiện an toàn kỹ thuật theo mẫu tại Phụ lục I và Phụ lục II (kèm theo quy định này). 2. Công an tỉnh Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa theo quy định này. 3. UBND cấp huyện Thực hiện việc quản lý nhà bè, cầu phao; theo dõi, lập sổ lưu trữ và quản lý hồ sơ, tổng hợp tình hình báo cáo UBND tỉnh các nhà bè, cầu phao đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn. 4. Sở Công Thương tổ chức kiểm tra việc niêm yết giá bán hàng tại các nhà hàng bè. 5. Sở Tài chính xem xét niêm yết giá vé cầu phao. 6. Sở Y tế chủ trì phối hợp với các ban ngành liên quan thực hiện việc kiểm tra công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường của các nhà bè theo quy định này. 7. Các Sở, Ban ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật đối với nhà bè, cầu phao hoạt động trên địa bàn. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật. PHỤ LỤC I <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Số: / BBKT Theo yêu cầu của: Vào lúc giờ ngày tháng năm 20… Cán bộ kiểm tra Đã có mặt tại Phương tiện được kiểm tra: Chủ phương tiện: Địa chỉ: Khi kiểm tra có đại diện Chủ phương tiện NỘI DUNG KIỂM TRA 1. Vật liệu: .................................................................................................................................. 2. Tín hiệu giao thông............................................................................................... 3. Kích thước LmaxxBmaxxD =........... H =............ F =............... d=............... Chiều ngang trong lòng cầu dẫn B =........................... Sức chở:............... (người) 4. Số lượng phao tròn:.......................................... Số phao có dây:....................... 5. Trang bị cứu đắm:................................................................................................ 6. Thiết bị chằng buộc:............................................................................................. 7. Phân khoang:....................................................................................................... -Lan can bảo vệ:....................................................................................................... -Cầu dẫn:.................................................................................................................. 8. Dấu sơn mớn nước:............................................................................................. 9. Thiết bị điện …………………………………………………………………… KẾT LUẬN: NHỮNG LƯU Ý VÀ YÊU CẦU CỤ THỂ ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Cuộc kiểm tra kết thúc lúc ....... (giờ), cùng ngày. Biên bản được lập thành ......... (bản) có nội dung như nhau đã được các bên tham gia thông qua và mỗi bên ký tên giữ một bản. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN Nhà bè, Cầu phao đủ điều kiện an toàn kỹ thuật Căn cứ Quyết định số: /QĐ-UB ngày tháng năm của UBND Tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Quảng Trị; Căn cứ Quyết định số: ......./2014/QĐ-UBND ngày tháng năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Quản lý nhà hàng nổi dạng bè kinh doanh dịch vụ ăn uống, cầu phao dân sinh ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Căn cứ Biên bản kiểm tra số: ....../BBKT ngày tháng năm 2014 của .................... SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG TRỊ CHỨNG NHẬN 1. Phương tiện Nhà Bè (Cầu phao dân sinh) có đặc điểm: - Tên phương tiện: - Chủ phương tiện: - Địa chỉ: - Thông số cơ bản: + Kích thước: LmaxxBmaxxD = + Chiều cao: H = + Mạn khô: F = + Chiều chìm: d = + Chiều ngang trong lòng cầu dẫn: BC = + Sức chở: (người) - Trang thiết bị: Phương tiện có đủ điều kiện an toàn kỹ thuật để hoạt động. 2. Khi hoạt động chủ phương tiện phải thực hiện đầy đủ các quy định nêu tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số ........./2014/QĐ-UBND ngày tháng năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị. Chủ phương tiện có trách nhiệm duy trì đảm bảo tình trạng kỹ thuật của phương tiện giữa hai kỳ kiểm tra. Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến hết ngày tháng năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A KHOẢN 2 ĐIỀU 18 NGHỊ ĐỊNH SỐ 44/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ GIÁ ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 776/TTr-STC ngày 31 tháng 12 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số K) trên địa bàn tỉnh Hà Giang áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất cụ thể như sau: 1. Phụ lục số 01: Áp dụng đối với các trường hợp: Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, tính tiền cho thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điểm b, c, d Khoản 4 Điều 114; Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai năm 2013; 2. Phụ lục số 02: Áp dụng đối với các trường hợp: Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất vượt hạn mức; Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 114 của Luật Đất đai năm 2013); 3. Phụ lục số 03: Áp dụng đối với các trường hợp: Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân (quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 114 của Luật Đất đai năm 2013). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/02/2015 và thay thế Quyết định số 103/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trong trường hợp xác định đơn giá cho thuê đất và tính thu tiền sử dụng đất ở vượt hạn mức trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP: TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÍNH TIỀN CHO THUÊ ĐẤT, TÍNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM B, C, D KHOẢN 4 ĐIỀU 114; KHOẢN 2 ĐIỀU 172 VÀ KHOẢN 3 ĐIỀU 189 LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP: TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI PHẦN DIỆN TÍCH ĐẤT VƯỢT HẠN MỨC; TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP VƯỢT HẠN MỨC GIAO ĐẤT, VƯỢT HẠN MỨC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN (QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A KHOẢN 4 ĐIỀU 114 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013) (Kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP: CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TỪ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT Ở SANG ĐẤT Ở ĐỐI VỚI PHẦN DIỆN TÍCH VƯỢT HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN (QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A KHOẢN 4 ĐIỀU 114 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013) (Kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Hà Giang)
| 2,096
|
4,207
|
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 3041/TB-PTPLHCM ngày 11/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 11.02: “Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin”; mã số 1102.20.00: “- Bột ngô” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại thông báo số 12/TB-PTPLHCM ngày 08/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.08 “Sơn và vecni (kể cả men tráng và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này”, phân nhóm 3208.90 “- Loại khác”, mã số 3208.90.90 “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 118/TB-PTPLHCM ngày 16/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM tại Thông báo số 3214/TB-PTPLHCM ngày 30/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM tại Thông báo số 3214/TB-PTPLHCM ngày 30/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Căn cứ Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Tiếp theo Quyết định số 1729/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh ban hành Chương trình phát triển thanh niên Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Lâm Đồng năm 2015, với những nội dung chính như sau: I. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích - Nâng cao nhận thức về phát triển thanh niên; tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, truyền thống, lý tưởng, đạo đức và lối sống, pháp luật cho thanh niên. - Đẩy mạnh công tác dạy nghề, dịch vụ tư vấn về lao động, việc làm giúp thanh niên định hướng nghề nghiệp, nâng cao tay nghề, tiếp cận thị trường lao động, tìm việc làm phù hợp. - Nâng cao trình độ văn hóa, ngoại ngữ, chuyên môn nghiệp vụ và ý thức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước. - Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về dân số; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục và giáo dục tiền hôn nhân cho thanh niên. 2. Yêu cầu - Công tác thanh niên là một trong những nội dung quan trọng trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện kinh tế tri thức, hội nhập quốc tế, do đó phải được tăng cường quản lý, triển khai thực hiện một cách thường xuyên, liên tục. - Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố lồng ghép các chỉ tiêu và xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể để đảm bảo thực hiện tốt cơ chế, chính sách cho thanh niên. II. Nội dung và chỉ tiêu thực hiện 1. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên trong toàn tỉnh. 2. Tư vấn, hỗ trợ, giới thiệu và giải quyết việc làm cho khoảng 11.000 - 11.500 thanh niên, dạy nghề cho khoảng 22.000 thanh niên. 3. Bảo đảm 100% thanh niên trước khi đi lao động có thời hạn ở nước ngoài được học tập, phổ biến các quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và các văn bản pháp lý có liên quan về quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động. 4. Tăng cường bồi dưỡng và nâng cao năng lực về cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính cho thanh niên là công chức, viên chức từ tỉnh đến cơ sở. 5. Bồi dưỡng và nâng cao năng lực về quản lý nhà nước cho ít nhất 30% thanh niên là công chức cấp xã. 6. Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho khoảng 1.000 - 1.500 thanh niên là cán bộ, công chức trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp và công chức xã. 7. Tổ chức khoảng 100 lớp phổ biến, tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật nông nghiệp cho khoảng 500 lượt thanh niên nông thôn.
| 2,062
|
4,208
|
8. Xây dựng, nâng cấp 15 nhà văn hóa xã, đầu tư phát triển 10 câu lạc bộ, sân tập thể thao; đào tạo, huấn luyện các môn thể thao thế mạnh của tỉnh cho thanh niên; tổ chức 03 lớp truyền nghề cồng chiêng cho thanh niên dân tộc thiểu số bản địa. 9. Tăng cường công tác truyền thông giáo dục vào nhà trường cho vị thành niên, thanh niên những kiến thức cơ bản về sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, vấn đề giới, bình đẳng giới và hôn nhân gia đình; 90% thanh niên được tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân. 10. 100% thanh niên đến tuổi nghĩa vụ quân sự được tập huấn, tuyên truyền về Luật Nghĩa vụ quân sự; 100% thanh niên trong lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên được tham gia các chương trình huấn luyện theo quy định của Bộ Quốc phòng. 11. 90% trở lên thanh niên ở nông thôn được phổ biến hướng dẫn về nghề nông, được tuyên truyền, tập huấn, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. 12. 100% thanh niên được đăng ký học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. III. Kinh phí Kinh phí thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2015 từ các chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực quản lý do các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện và các nguồn kinh phí thường xuyên được ngân sách nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nội vụ: - Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch Chương trình phát triển thanh niên năm 2015. - Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho thanh niên là cán bộ, công chức trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp và công chức xã. - Tập huấn công tác quản lý nhà nước về thanh niên cho công chức xã thực hiện chính sách pháp luật liên quan đến thanh niên. 2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên theo Kế hoạch số 399/KH-HĐPH ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan giải quyết việc làm cho thanh niên, tư vấn nghề nghiệp và việc làm; đào tạo nghề cho thanh niên theo chỉ tiêu. Ưu tiên đào tạo gắn với chương trình, công trình dự án của địa phương, của tỉnh và đào tạo các nhóm để thành lập tổ hợp tác hoặc chuyển đổi nghề từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp cho phù hợp với đặc điểm của từng vùng và phù hợp với nguyện vọng, nhu cầu phát triển của thanh niên. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực tuyển dụng của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động và chỉ đạo Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chính sách học nghề, ngoại ngữ và giáo dục định hướng cho thanh niên tham gia xuất khẩu lao động trên địa bàn. 4. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Tỉnh đoàn Lâm Đồng và các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai tuyên truyền, tập huấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục và giáo dục tiền hôn nhân cho thanh niên. 5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư huy động các nguồn lực, đảm bảo nguồn tài chính để thực hiện kế hoạch phát triển thanh niên, đồng thời hướng dẫn UBND các huyện, thành phố bố trí kinh phí hợp lý để đảm bảo thực hiện kế hoạch phát triển Thanh niên năm 2015. 6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Tỉnh đoàn Lâm Đồng, Sở Nội vụ và các ngành liên quan tuyên truyền, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp cho thanh niên, đặc biệt là thanh niên đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ thanh niên thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. 7. Sở Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, 100% thanh niên học sinh trong độ tuổi hoàn thành trung học cơ sở và được giáo dục hướng nghiệp; phối hợp với các ngành tổ chức thực hiện nội dung, nhiệm vụ phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Phối hợp UBND các huyện, thành phố đôn đốc việc quy hoạch quỹ đất và xây dựng nâng cấp các nhà văn hóa xã, nhà sinh hoạt cộng đồng trên địa bàn tỉnh. - Triển khai kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển Thể dục thể thao đến năm 2020 của tỉnh; chiến lược phát triển bóng đá; đề án nâng cao tầm vóc thể lực người Việt Nam. - Tập trung đào tạo, huấn luyện đối với đội tuyển tỉnh và tuyến trẻ của các môn thế mạnh, để tham gia thi đấu các giải toàn quốc, khu vực và quốc tế. - Tổ chức truyền dạy cồng chiêng cho thanh niên đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng. 9. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành liên quan đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho thanh niên (ưu tiên thanh niên là công chức xã); tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản liên quan đến thanh niên; xử lý nghiêm những hành vi xuất bản, phát hành các ấn phẩm, sản phẩm, thông tin có nội dung xấu ảnh hưởng tiêu cực đến thanh niên. 10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Tỉnh đoàn Lâm Đồng xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện chương trình phối hợp về việc phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên tham gia phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015; tham gia tuyên truyền, phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo vệ và phát triển rừng theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng. 11. Sở Giao thông và Vận tải chủ trì, phối hợp với Tỉnh đoàn Lâm Đồng tổ chức phổ biến, tuyên truyền pháp luật về an toàn giao thông. 12. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm lồng ghép chương trình thanh niên vào hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế của tỉnh Lâm Đồng. 13. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành có liên quan chỉ đạo Phòng Dân tộc các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên cho đồng bào dân tộc thiểu số trong tỉnh; xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa trong tỉnh. 14. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lâm Đồng tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết, định hướng tuyên truyền, giáo dục thanh niên trong tỉnh về lý tưởng, ý thức công dân, kỹ năng sống và đẩy mạnh tuyên truyền việc tổ chức, triển khai thực hiện Chương trình phát triển thanh niên Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2015. 15. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với các ngành tuyên truyền luật nghĩa vụ quân sự cho 100% thanh niên đến tuổi nghĩa vụ quân sự; huấn luyện cho 100% thanh niên trong lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên. Bồi dưỡng chương trình giáo dục quốc phòng, an ninh cho 100% học sinh, sinh viên trong các trường trung học phổ thông, dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học trên địa bàn. 16. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động phòng chống ma túy, tội phạm trong thanh thiếu niên; phối hợp với Tỉnh đoàn Lâm Đồng xây dựng hướng dẫn hoạt động của các đội hình thanh niên xung kích với an toàn giao thông và an ninh trật tự. 17. Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh xem xét bố trí nguồn vốn để giải ngân, tăng vốn vay ủy thác cho thanh niên. 18. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tham gia thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2015; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu trong Chương trình phát triển thanh niên vào Chương trình, kế hoạch công tác tại cơ quan, đơn vị. 19. Đề nghị Tỉnh đoàn Lâm Đồng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện chương trình giáo dục lý luận chính trị, tư tưởng, giáo dục truyền thống, đạo đức, lối sống; thực hiện và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh cho đoàn viên thanh niên; xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch công tác đoàn bám sát Chương trình phát triển Thanh niên Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2015. 20. UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2015 của địa phương đảm bảo thiết thực và hiệu quả. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 182/TB-PTPLHCM ngày 23/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 38.24: “Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”; phân nhóm 3824.90: “- Loại khác”; mã số 3824.90.70: “- - Các chế phẩm hóa chất khác, dùng trong chế biến thực phẩm” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
| 2,116
|
4,209
|
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM PHÂN BÓN VÔ CƠ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; Căn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Xét hồ sơ đăng ký tham gia hoạt động thử nghiệm phân bón vô cơ ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Công ty TNHH MTV khoa học công nghệ Hoàn Vũ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định Công ty TNHH MTV khoa học công nghệ Hoàn Vũ, địa chỉ: số 215 đường Phan Anh, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh thực hiện việc thử nghiệm phân bón vô cơ. Danh mục các phép thử được công nhận đối với phân bón vô cơ được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 388.2014/QĐ-VPCNCL ngày 21 tháng 10 năm 2014 của Văn phòng công nhận chất lượng (Vilas 357). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực 03 năm, kể từ ngày ký. Điều 3. Công ty TNHH MTV khoa học công nghệ Hoàn Vũ có trách nhiệm thực hiện công tác đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Công ty TNHH MTV khoa học công nghệ Hoàn Vũ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ GIẢI THƯỞNG VĂN HỌC NGHỆ THUẬT QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Căn cứ Quyết định số 25/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách nhằm xây dựng và đổi mới sự nghiệp văn hóa nghệ thuật; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban ngành, Đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ GIẢI THƯỞNG VĂN HỌC NGHỆ THUẬT TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi của giải thưởng Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Mục đích, ý nghĩa Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị tặng cho các tác giả có tác phẩm văn học nghệ thuật đạt giá trị cao về nội dung tư tưởng và nghệ thuật. Giải thưởng nhằm khẳng định những thành quả lao động sáng tạo của các tác giả sáng tác văn học nghệ thuật ở Quảng Trị hàng năm; động viên các tác giả không ngừng say mê sáng tạo nhiều tác phẩm văn học nghệ thuật có giá trị phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và trong cả nước. Điều 3. Thời gian xét giải Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Quảng Trị được xét, công nhận hàng năm. Thời hạn được xét từ 30/9 năm trước đến 30/9 năm xét giải. Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG Điều 4. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này áp dụng đối với tác giả là hội viên Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị. 2. Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Quảng Trị để xét tặng hàng năm cho các tác giả có tác phẩm thuộc các chuyên ngành: Văn học (gồm: Văn xuôi, Thơ, Lý luận phê bình); Sân khấu; Âm nhạc; Mỹ thuật; Nhiếp ảnh; Kiến trúc; Văn nghệ dân gian; Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số. Điều 5. Tiêu chuẩn xét giải thưởng 1. Về nội dung tư tưởng: Tác phẩm văn học nghệ thuật phải mang tính chân thực, tính dân tộc, tính nhân văn, tính giáo dục sâu sắc; phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tác phẩm phải mang lại các giá trị nhân văn đích thực, dân chủ, có tác dụng thiết thực với xã hội, xây dựng con người Việt Nam yêu nước, có đời sống tinh thần trong sáng, lành mạnh. 2. Về nghệ thuật: Tác phẩm phải có giá trị thẩm mỹ, có tính sáng tạo, sinh động, hấp dẫn, mang lại cảm xúc cho công chúng; có tính hiện đại và bản sắc dân tộc; có hình thức phù hợp với nội dung. 3. Tác động xã hội: Là tác phẩm khẳng định sức sống trong lòng công chúng, được công chúng thưởng thức mến mộ và đọng lại những giá trị về tư tưởng, thẩm mỹ và tính nhân văn trong lòng công chúng. Điều 6. Điều kiện xét giải 1. Là các tác phẩm văn học nghệ thuật đã được công bố gồm: in thành sách, tham gia triển lãm, biểu diễn phục vụ công chúng, truyền phát trên các kênh thông tin đại chúng, đã xây dựng thành công trình hoặc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mỗi tác giả được gửi tác phẩm dự giải ở nhiều chuyên ngành. 2. Những tác phẩm đã được các Bộ, ngành, các Hội chuyên ngành Trung ương hoặc các tỉnh, thành phố trao giải thưởng thì không được tham gia xét trao giải thưởng. Điều 7. Các thể loại và đơn vị tác phẩm 1. Các thể loại: a) Văn học: - Văn xuôi: truyện ngắn, ký, tiểu thuyết, nghiên cứu lý luận phê bình; - Thơ: thơ, trường ca. b) Mỹ thuật. c) Nhiếp ảnh. d) Kiến trúc: Kiến trúc công trình (nhà cửa, tượng đài - biểu tượng, nội thất, ngoại thất, tiểu cảnh); kiến trúc quy hoạch (đô thị hoặc khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu du lịch, công viên, vườn hoa). e) Sân khấu. f) Âm nhạc. g) Văn nghệ dân gian. h) Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số. 2. Đơn vị tác phẩm, gồm: a) Đối với Văn học: Văn xuôi, thơ, nghiên cứu lý luận phê bình, dịch thuật đều phải là một tập, hoặc một bộ đã được xuất bản (tập thơ, tập truyện, tập hoặc bộ tiểu thuyết, ký, tập nghiên cứu lý luận - phê bình, dịch thuật). Không xét các bản in rời trên các chuyên san, báo, tạp chí. b) Đối với các loại hình nghệ thuật khác: Sân khấu: Là kịch bản hoàn chỉnh đóng thành tập hoặc đã được xuất bản. Các thể loại: ảo thuật, biên đạo múa được dàn dựng công diễn (kèm theo đĩa được dàn dựng công diễn). Nếu là vở diễn đã được dàn dựng công diễn thì được xem là công trình sân khấu tập thể có giá trị cao hơn kịch bản sân khấu. Âm nhạc: Là ca khúc hoặc một bản hợp xướng, nhạc không lời đã được công bố (kèm theo đĩa ghi âm tác phẩm đó). Tập sách lý luận phê bình, nghiên cứu về âm nhạc đã được xuất bản. Mỹ thuật: Là bức tranh, phù điêu, tượng tròn, đồ hoạ, mỹ thuật ứng dụng: gửi 01 tác phẩm đã được công bố, triển lãm qua ảnh chụp tác phẩm (cỡ 20 x 30 cm). Tập sách tranh hoặc sách nghiên cứu về mỹ thuật đã được xuất bản. Nhiếp ảnh: Là ảnh màu hoặc ảnh đen trắng, kích thước 30 x 45 cm; không ép plastic; gửi 01 tác phẩm đã được công bố, triển lãm. Sách ảnh hoặc sách nghiên cứu về nhiếp ảnh đã được xuất bản. Kiến trúc: Là đồ án thiết kế cho 01 công trình kiến trúc, hoặc đồ án quy hoạch tổng thể. Nộp bản thiết kế chính công trình; ảnh chụp đặc trưng nội, ngoại thất đã thực hiện, đưa vào sử dụng có hiệu quả (cỡ 30 x 45 cm). Văn nghệ dân gian: Là sáng tác, sưu tầm, nghiên cứu, lý luận, phê bình văn nghệ dân gian phải là một tập, hoặc một bộ đã được công bố, xuất bản thành sách. Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số: là nghiên cứu, lý luận, phê bình văn nghệ dân tộc thiểu số; văn xuôi, thơ, dịch thuật đều phải là một tập, hoặc một bộ đã được công bố, xuất bản thành sách. Điều 8. Cơ cấu giải và mức thưởng 1. Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị được trao cho các tác phẩm đạt giải A, B, C của từng thể loại. a) Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị có tối đa 09 giải A, 09 giải B, 09 giải C. Mỗi kỳ xét giải thưởng không nhất thiết phải có đủ số lượng giải như quy định.
| 2,067
|
4,210
|
b) Mỗi chuyên ngành được xét tối đa là 03 giải, gồm 01 giải A, 01 giải B, 01 giải C. Đối với chuyên ngành Văn học, cơ cấu là 02 giải A, 02 giải B, 02 giải C. Trường hợp các chuyên ngành không có hoặc không đủ đề xuất ở giải thứ hạng cao thì cũng không được tăng số lượng giải ở thứ hạng kế tiếp với số lượng giải tương ứng đã giảm đi. 2. UBND tỉnh ra quyết định và cấp “Bằng chứng nhận” Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị cho các tác giả và nhóm tác giả đạt giải kèm theo mức tiền thưởng: a) Giải A: 04 lần mức lương cơ bản tại thời điểm trao thưởng. b) Giải B: 03 lần mức lương cơ bản tại thời điểm trao thưởng c) Giải C: 02 lần mức lương cơ bản tại thời điểm trao thưởng. Chương III QUY TRÌNH XÉT VÀ KINH PHÍ GIẢI THƯỞNG Điều 9. Hồ sơ giải thưởng 1. Hồ sơ của tác giả đề nghị xét tặng giải thưởng Tác giả có tác phẩm đề nghị xét tặng giải thưởng phải gửi hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng đến Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở của các chuyên ngành, chậm nhất là ngày 1/10 của năm xét. Hồ sơ phải ghi rõ: tên tác phẩm, họ và tên tác giả, bút danh, địa chỉ và nơi công bố, triển lãm, đồng thời phải gửi kèm những căn cứ đã công bố (theo Mẫu 1a của Quy chế này). 2. Thành phần hồ sơ của Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở các chuyên ngành Số lượng hồ sơ Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở gửi Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh: 02 bộ, gồm: a) Tờ trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị (theo Mẫu 2a của Quy chế này). b) Danh sách đề nghị xét tặng Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị (theo Mẫu 3a của Quy chế này). c) Biên bản họp Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở các chuyên ngành (theo Mẫu 4a của Quy chế này). d) Phiếu bầu (theo Mẫu 5a của Quy chế này). Điều 10. Quy trình xét giải 1. Các lĩnh vực chuyên ngành văn học nghệ thuật lập biên bản xét giải thưởng, có chữ ký của tất cả thành viên Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở, chữ ký của Ban Chấp hành các Phân hội, Hội chuyên ngành, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh (kèm theo các điều kiện quy định tại Điều 7). 2. Thời gian Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở chuyên ngành gửi hồ sơ xét giải về Văn phòng Hội Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở chuyên ngành gửi hồ sơ xét giải về Văn phòng Hội chậm nhất là ngày 12/10 hàng năm. 3. Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở của các chuyên ngành có trách nhiệm tổ chức vòng sơ khảo bằng hình thức bỏ phiếu đồng ý hay không đồng ý theo quy chế xét giải, chọn ra những tác phẩm đủ điều kiện và tiêu chuẩn, lập hồ sơ trình Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh thẩm định. 4. Sau khi có kết quả của các Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở, Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh thẩm định. 5. Hội đồng Nghệ thuật làm việc theo nguyên tắc dân chủ, tập thể, công khai, khách quan và bỏ phiếu kín. Tác phẩm được đề nghị xét tặng Giải thưởng Văn học Nghệ thuật hàng năm phải đạt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở của các chuyên ngành tán thành. Tác giả có tác phẩm đang là đối tượng đề nghị xét tặng Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị thì không tham gia các cấp Hội đồng. 6. Ban Thường vụ Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh và đại diện Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét kết quả xét thưởng do Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật Hội thẩm định, trình UBND tỉnh tặng Bằng chứng nhận và tiền thưởng Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị. Điều 11. Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở, Hội đồng Nghệ thuật Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh 1. Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở chuyên ngành a) Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở chuyên ngành do các Phân hội, Hội chuyên ngành thành lập. Thành phần tham gia là các Ủy viên Ban Chấp hành Phân hội, Hội chuyên ngành do Đại hội các Phân hội, Hội chuyên ngành bầu ra. Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở chuyên ngành do Ban Chấp hành các Phân hội, Hội chuyên ngành bầu ra, Ban Chấp hành Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh ra Quyết định công nhận theo Điều lệ (sửa đổi) Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 1555/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, các Phân hội, Hội chuyên ngành mời thêm các văn nghệ sĩ có uy tín và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao trong và ngoài tỉnh tham gia thành viên Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở chuyên ngành. Khuyến khích mời các thành viên Hội đồng Nghệ thuật ở các Hội chuyên ngành cấp khu vực và Trung ương tham gia xét giải nhằm tạo sự công bằng trong việc chấm giải thưởng. b) Cơ cấu số lượng Hội đồng Nghệ thuật mỗi chuyên ngành từ 03 đến 05 thành viên. c) Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở chuyên ngành có trách nhiệm tổ chức xét giải vòng sơ khảo bằng cách tổ chức thực hiện việc đánh giá phản biện từng tác phẩm trước khi bỏ phiếu chấm giải. Những tác phẩm đoạt giải đủ điều kiện và tiêu chuẩn, lập hồ sơ trình Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh thẩm định, kiểm tra. 2. Hội đồng Nghệ thuật Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh a) Hội đồng Nghệ thuật Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh gồm Chủ tịch là Ủy viên Ban Thường vụ Hội; Ủy viên Thư ký do Ban Chấp hành Hội bầu ra và các Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật cấp cơ sở chuyên ngành do Ban Chấp hành các Phân hội, Hội chuyên ngành bầu ra và cử tham gia. Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh do Ban Chấp hành Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh bầu ra, thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ (sửa đổi) Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 1555/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh. Ban Thường vụ Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh ra Quyết định công nhận Hội đồng Nghệ thuật của Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh. b) Cơ cấu số lượng Hội đồng Nghệ thuật Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh gồm 09 thành viên. c) Hội đồng Nghệ thuật của Hội đặt dưới sự chỉ đạo Ban Thường vụ Hội. Các hoạt động của Hội đồng Nghệ thuật Hội tuyệt đối tuân theo chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước và Điều lệ Hội. Điều 12. Nguồn tài chính cho giải thưởng Nguồn tài chính của Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị (kinh phí giải thưởng) được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh và các ngành liên quan 1. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh hướng dẫn cụ thể về quy cách, số lượng, chất liệu cho từng thể loại tác phẩm tham dự giải thưởng. 2. Phát động các tập thể, cá nhân tham dự giải theo quy định. Điều 14. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng Nghệ thuật, các tác giả 1. Thành viên Hội đồng Nghệ thuật các cấp chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc xét Giải Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị hàng năm. 2. Tác giả đề nghị xét Giải Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị hàng năm chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực trong việc kê khai, đăng ký tác phẩm; chịu trách nhiệm về bản quyền tác giả. Điều 15. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Tổ chức cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về kết quả xét tặng giải thưởng và việc vi phạm quy trình, trình tự, thủ tục xét giải. Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh là cơ quan thường trực có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn thư khiếu nại, tố cáo, đồng thời báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo lên UBND tỉnh. Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo. Điều 16. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có vướng mắc, khó khăn; các cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Mẫu 1a CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ BẢN ĐĂNG KÝ TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH Đề nghị xét tặng Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị năm ....... <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1. Họ và tên tác giả: - Họ và tên (khai sinh):................................................. Nam, Nữ ............................ - Bí danh, bút danh ................................................................................................. - Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................ - Dân tộc: .............................................................................................................. - Hộ khẩu thường trú: ............................................................................................. - Điện thoại, địa chỉ liên hệ: ..................................................................................... 2. Tác phẩm, công trình đăng ký xét tặng Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị: - Tên tác phẩm, công trình: ..................................................................................... ............................................................................................................................. - Thuộc chuyên ngành: ........................................................................................... - Thể loại hoặc chất liệu: ......................................................................................... - Nơi công bố hoặc xuất bản: .................................................................................. - Năm công bố hoặc xuất bản: ................................................................................ - Các giải thưởng mà tác phẩm hoặc công trình đã được khen thưởng (nếu có): ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu 2a <jsontable name="bang_4"> </jsontable> TỜ TRÌNH Đề nghị xét tặng Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị Năm ........................ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1. Căn cứ Quyết định số ..../2014/QĐ-UBND ngày ... tháng... năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Quy chế Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị; 2. Hội đồng xét tặng Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị cấp cơ sở chuyên ngành ............. đã họp vào ngày.... tháng.... năm.... để xét tặng Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị năm ...... cho:.......... tác phẩm, công trình. 3. Đề nghị Ban Thưởng vụ Hội Văn học Nghệ thuật, Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật Hội thẩm định, xét tặng Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị năm .......... cho các tác phẩm, công trình đủ điều kiện sau: (Có danh sách kèm theo). <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu 3a <jsontable name="bang_7"> </jsontable> DANH SÁCH TÁC GIẢ CÓ TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG VĂN HỌC NGHỆ THUẬT TỈNH QUẢNG TRỊ, NĂM .......... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu 4a <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG NGHỆ THUẬT CẤP CƠ SỞ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG VHNT TỈNH QUẢNG TRỊ
| 2,069
|
4,211
|
Năm ................. Hội đồng xét tặng Giải thưởng VHNT tỉnh Quảng Trị cấp cơ sở, chuyên ngành .................. đã tổ chức cuộc họp phiên toàn thể vào ngày ...../..../......... - Tổng số thành viên trong HĐNT tham gia dự họp: .......... người. - Khách mời tham dự họp Hội đồng (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác): nếu có: ........................................................................... - Thư ký Hội đồng: ............................................................................................. Nội dung làm việc của Hội đồng 1. Hội đồng cấp cơ sở chuyên ngành căn cứ vào danh sách tác phẩm, số lượng bản gốc gửi đến tham dự giải; trao đổi kết quả đánh giá việc đề nghị xét tặng Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị. Cụ thể như sau: - Số lượng giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị: ............ tác phẩm, công trình của............. tác giả. 2. Hội đồng đã trao đổi, thảo luận, đánh giá về chất lượng tác phẩm và tiêu chuẩn của từng trường hợp đề nghị xét tặng Giải thưởng Văn học Nghệ thuật tỉnh Quảng Trị hàng năm. 3. Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá tác phẩm, công trình. 4. Kết luận Căn cứ kết quả bỏ phiếu đánh giá các tác phẩm, công trình, Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở chuyên ngành ................... đề nghị Ban Thường vụ Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh xem xét, trình UBND tỉnh tặng giải thưởng cho các tác phẩm, công trình sau đây: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Cuộc họp kết thúc vào hồi...... giờ... ngày ..... tháng .... năm...... <jsontable name="bang_12"> </jsontable> CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG NGHỆ THUẬT (Ký, ghi rõ họ tên) CHỦ TỊCH HĐNT HỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT (Ký, ghi rõ họ tên) Mẫu 5a <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHIẾU BẦU VỀ VIỆC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG VHNT TỈNH QUẢNG TRỊ (Đồng ý, không đồng ý đề nghị thành viên Hội đồng đánh dấu X vào ô vuông tương ứng) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CHỦ TRÌ ĐIỀU PHỐI HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CỦA GIÁM ĐỐC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21/11/2014; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; Căn cứ Thông báo kết luận số 1150/TB-BGTVT ngày 11/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại cuộc họp về nâng cao chất lượng phục vụ tại các Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế chủ trì điều phối hoạt động tại cảng hàng không, sân bay của Giám đốc cảng hàng không, sân bay”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CHỦ TRÌ ĐIỀU PHỐI HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CỦA GIÁM ĐỐC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY (Ban hành kèm theo Quyết định số 499/QĐ-BGTVT ngày 04/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về chức năng chủ trì điều phối hoạt động điều hành khai thác cơ sở vật chất tại cảng hàng không, sân bay, đảm bảo chất lượng dịch vụ, đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay của Giám đốc cảng hàng không, sân bay. 2. Đối tượng áp dụng Người khai thác cảng hàng không, sân bay, Cục Hàng không Việt Nam, các Cảng vụ hàng không, các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng không hoạt động trên địa bàn cảng hàng không, sân bay. Điều 2. Nguyên tắc điều phối 1. Giám đốc cảng hàng không, sân bay là người đứng đầu Người khai thác cảng hàng không, sân bay, chủ trì điều phối mọi hoạt động cung cấp dịch vụ trên địa bàn cảng hàng không, sân bay; chịu trách nhiệm cuối cùng trước cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về an ninh, an toàn và chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. 2. Việc điều phối nêu tại khoản 1 của Điều này phải đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay; đảm bảo môi trường cạnh tranh tự do, lành mạnh trong việc cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay; chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát, khuyến cáo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 3. Nội dung điều phối 1. Thực hiện các biện pháp, giải pháp nhằm duy trì tiêu chuẩn, điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay theo Giấy chứng nhận người khai thác cảng hàng không, sân bay được cấp và các tài liệu hướng dẫn khai thác được phê duyệt. Kịp thời ngăn chặn những hành vi uy hiếp hoặc có nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, công tác phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường. 2. Yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay thực hiện các giải pháp, biện pháp đảm bảo dây chuyền vận chuyển hàng không đồng bộ, thông suốt. 3. Kịp thời thống nhất xử lý, giải quyết những vướng mắc, tồn tại của các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay nhằm bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng phục vụ hành khách, phòng chống cháy nổ, công tác phòng chống lụt bão, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường. 4. Chủ trì giải quyết những khiếu nại của hành khách liên quan đến dịch vụ cung cấp tại cảng hàng không, sân bay; yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ giải quyết những khiếu nại của khách hàng. 5. Yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý loại bỏ những hành vi cạnh tranh bất hợp pháp, cạnh tranh không lành mạnh. Tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không hoặc nhượng quyền khai thác, cho thuê mặt bằng tại cảng hàng không, sân bay trên cơ sở đấu thầu rộng rãi. 6. Chủ trì thực hiện phương án khẩn nguy sân bay, đối phó ban đầu với các hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay. 7. Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam trong trường hợp Người khai thác cảng không, sân bay không thống nhất được những vấn đề liên quan đến cơ chế điều phối khai thác. Điều 4. Phương thức điều phối 1. Điều phối trực tiếp; Điều phối bằng văn bản yêu cầu, khuyến cáo. 2. Tổ chức giao ban khai thác cảng hàng không, sân bay 2.1. Giao ban khai thác hàng ngày a) Chủ trì: Lãnh đạo trực Ban giám đốc Cảng hàng không, sân bay. b) Thành phần: Đại diện được ủy quyền của các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không tại Cảng hàng không, sân bay; trực lãnh đạo các đơn vị hàng không; đại diện Cảng vụ hàng không; mời đại diện của cơ quan nhà nước khác tại cảng hàng không, sân bay. c) Nội dung: Kiểm điểm, thống nhất hoạt động khai thác trong ngày của doanh nghiệp cảng và các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay; kịp thời giải quyết hoặc kiến nghị giải quyết những vấn đề bất cập ảnh hưởng đến an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng dịch vụ, công tác phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những vấn đề liên quan. 2.2. Giao ban quý a) Chủ trì: Giám đốc Cảng hàng không, sân bay. b) Thành phần tham dự: Đại diện lãnh đạo của các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng không tại Cảng hàng không, sân bay; trực lãnh đạo các đơn vị hàng không; đại diện Cảng vụ hàng không; mời đại diện của cơ quan nhà nước khác tại cảng hàng không, sân bay. c) Nội dung: Kiểm điểm, hoạt động điều phối trong quý; giải quyết các tồn tại, bất cập trong quá trình khai thác và sự phối hợp giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ, đảm bảo mục tiêu an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng dịch vụ, công tác phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường và các vấn đề phát sinh; thông tin phản hồi kết quả giải quyết, xử lý các vụ việc; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những vấn đề liên quan. Điều 5. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam và Cảng vụ hàng không 1. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức giám sát việc thực hiện chức năng chủ trì điều phối của Giám đốc cảng hàng không, sân bay. b) Ban hành các Sổ tay hướng dẫn giám sát bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác vận chuyển hàng không, chất lượng dịch vụ, bảo đảm môi trường, phòng chống lụt bão; Sổ tay hướng dẫn báo cáo sự cố hàng không; chỉ đạo công tác khẩn nguy sân bay, đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng. c) Chủ trì phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay thông qua Hội nghị liên ngành hàng năm và các cuộc họp đột xuất khác; thống nhất xử lý, giải quyết theo thẩm quyền các vướng mắc, tồn tại liên quan đến hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, những kiến nghị của doanh nghiệp cảng và các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay. d) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát, yêu cầu khắc phục và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng theo thẩm quyền. 2. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không a) Giám sát việc thực hiện các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về công tác bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng dịch vụ, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay.
| 2,084
|
4,212
|
b) Trực tiếp giám sát việc thực hiện chức năng chủ trì điều phối của Giám đốc cảng hàng không, sân bay; cử đại diện tham gia các cuộc giao ban khai thác định kỳ hoặc họp đột xuất của cảng hàng không nêu tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế này. c) Chủ trì phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay thông qua Hội nghị giao ban liên tịch hàng tháng và các cuộc họp đột xuất khác; thống nhất xử lý, giải quyết theo thẩm quyền các vướng mắc, tồn tại liên quan đến hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, những kiến nghị của doanh nghiệp cảng và các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay. d) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát, yêu cầu khắc phục và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng theo thẩm quyền; quyết định việc chuyển giao vụ việc cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. e) Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền xử lý./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về việc phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về việc phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia; Căn cứ Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 18/9/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 - tầm nhìn đến năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 149/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 191/TTr-SCT ngày 21/01/2015 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quan điểm phát triển a) Phát triển mạng lưới chợ một cách hợp lý, có trọng điểm, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và của các ngành kinh tế khác, phù hợp với quy mô dân số, tâm lý tập quán tiêu dùng và phát triển các yếu tố văn hóa, bản sắc dân tộc của từng địa phương. Đảm bảo các nguyên tắc tiêu chuẩn hóa, hiện đại hóa trong quy hoạch không gian và thiết kế chợ. Tăng cường công tác tổ chức, quản lý nhà nước đối với chợ trên địa bàn tỉnh. b) Phát triển mạng lưới chợ vừa phải đảm bảo phát huy hết công năng phục vụ, thuận tiện cho việc đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của cư dân trong khu vực. c) Phát triển mạng lưới chợ không chạy theo số lượng và quy mô chợ, mà tập trung vào nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động của chợ. d) Phát triển mạng lưới chợ dựa trên sự kết hợp hài hòa, chặt chẽ các nguồn lực của toàn xã hội với vai trò tổ chức và quản lý của nhà nước. Đẩy nhanh quá trình xã hội hóa trong đầu tư xây dựng chợ, đồng thời tăng cường hỗ trợ của nhà nước trong đầu tư phát triển hạ tầng chợ, đặc biệt chợ vùng nông thôn, miền núi. đ) Thu hút các đối tượng tham gia kinh doanh trên chợ, mở rộng các loại hình dịch vụ, lĩnh vực, ngành hàng kinh doanh và tăng số đơn vị, số hộ kinh doanh trên chợ. 2. Mục tiêu phát triển a) Mục tiêu tổng quát Huy động tối đa các nguồn lực vào công tác đầu tư mới, nâng cấp, sửa chữa các chợ, đặc biệt là các chợ nông thôn, chợ vùng sâu, vùng xa, từng bước thay đổi diện mạo chợ trên địa bàn đáp ứng tốt nhu cầu mua bán hàng hóa của nhân dân thúc đẩy sản xuất, giảm dần chợ tạm, chợ tự phát. b) Mục tiêu cụ thể - Đến năm 2020 + Về số lượng, quy mô quy hoạch phát triển mạng lưới chợ truyền thống: Phấn đấu đến hết năm 2020, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sẽ có tổng số 204 chợ, với quy mô 11 chợ hạng 1, 32 chợ hạng 2 và 161 chợ hạng 3 (chưa tính 04 chợ đầu mối và các chợ đêm). + Tiến hành tổ chức xây dựng từ một đến hai chợ đầu mối tại thành phố Biên Hòa, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. + Phấn đấu 85% số chợ được xây dựng kiên cố và bán kiên cố. + Phấn đấu 80% số chợ được công nhận chợ văn minh/văn hóa. + Phấn đấu 95% số chợ đạt tiêu chuẩn về môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm; 50% số chợ có khu bán thực phẩm an toàn. + Tỷ lệ hàng nông sản, thực phẩm được tiêu thụ thông qua chợ chiếm khoảng 55 - 60%. + Phấn đấu 100% xã có chợ được quy hoạch đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới. + Phấn đấu 50% số chợ thực hiện theo mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác chợ (thực hiện quyền khai thác chợ). - Đến năm 2025 + Về số lượng, quy mô quy hoạch phát triển mạng lưới chợ truyền thống: phấn đấu đến hết năm 2025, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sẽ có tổng số 195 chợ, với quy mô 11 chợ hạng 1, 32 chợ hạng 2 và 152 chợ hạng 3 (chưa tính 04 chợ đầu mối và các chợ đêm). + Các chợ tại trung tâm, huyện, thị, thành phố cơ bản đáp ứng yêu cầu văn minh thương mại, từng bước tương đương với các loại hình thương mại khác như siêu thị, trung tâm thương mại. + Xây dựng và đưa vào hoạt động 04 chợ đầu mối trên địa bàn tỉnh. + Phấn đấu 90% số chợ được xây dựng kiên cố và bán kiên cố. + Phấn đấu 95% số chợ được công nhận chợ văn minh/văn hóa trên tổng số chợ quy hoạch đang hoạt động. + Phấn đấu 98% số chợ đạt tiêu chuẩn về môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm; 80% số chợ có khu bán thực phẩm an toàn. + Tỷ lệ hàng nông sản, thực phẩm được tiêu thụ thông qua chợ chiếm khoảng 65 - 70%. + Phấn đấu 75% số chợ thực hiện theo mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác chợ (thực hiện quyền khai thác chợ). 3. Định hướng phát triển mạng lưới chợ a) Phát triển mạng lưới chợ - Chợ dân sinh: Đối với khu vực thành thị, hạn chế xây mới chợ dân sinh bán lẻ tổng hợp, chuyển đổi dần các chợ nhỏ, không đủ tiêu chuẩn về diện tích sang các loại hình bán lẻ hiện đại. Cải tạo, nâng cấp các chợ dân sinh ở các phường, liên phường thành chợ chủ yếu bán nông sản, thực phẩm; xây mới chợ dân sinh ở khu vực ngoại thị. Đối với chợ dân sinh nông thôn thực hiện theo quy hoạch nông thôn mới của tỉnh, tuân thủ các tiêu chí của chợ nông thôn mới. - Chợ hạng 1, hạng 2: Xây mới, nâng cấp, mở rộng, hoàn thiện các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như hình thức tổ chức quản lý của các chợ quy mô lớn ở trung tâm thành phố, thị xã, trung tâm huyện, thị trấn là các trung tâm kinh tế của địa phương. - Chợ đầu mối nông sản: Xây dựng hiện đại tại trung tâm thu hút và phát luồng hàng hóa của tỉnh, phát huy truyền thống và nâng cao năng lực buôn bán từ lâu đời của đội ngũ thương nhân, tăng cường khả năng lưu thông hàng hóa về quy mô và chủng loại hàng hóa trên chợ. b) Xây dựng cơ sở vật chất - Gắn đầu tư xây dựng chợ với việc thực hiện quy hoạch đô thị, quy hoạch dân cư và quy hoạch phát triển thương mại trên từng địa bàn cụ thể. - Chú trọng việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất chợ như: Mở rộng mặt bằng chợ, xây dựng nhà lồng, nền chợ, đường nội bộ chợ, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, thu gom rác thải,... - Gắn quy mô đầu tư với khả năng khai thác các nguồn thu trên chợ ở tầm trung hạn và dài hạn. c) Phát triển nguồn vốn đầu tư - Khuyến khích thương nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng vào các chợ. Khuyến khích các hộ kinh doanh tham gia góp vốn đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa chợ. - Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) hỗ trợ một phần cho việc đầu tư xây dựng hạ tầng chợ ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; chủ động lồng ghép việc xây dựng các chợ dân sinh với các dự án và chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác, vận dụng vào điều kiện cụ thể của địa phương để tạo dựng hạ tầng kỹ thuật chợ. d) Bố trí không gian kiến trúc - Đảm bảo sự thuận tiện cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong khu vực và có cấu trúc hợp lý, phù hợp với đặc điểm, chức năng, quy mô của từng loại chợ khác nhau. - Đảm bảo sự phát triển đồng bộ, hài hòa với các công trình kiến trúc khác. đ) Phát triển ngành hàng và lực lượng kinh doanh - Đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh, ngành hàng kinh doanh trong các chợ theo đúng quy định hiện hành. Thực hiện việc sắp xếp các ngành hàng kinh doanh đảm bảo sự hợp lý, khoa học, mang lại hiệu quả cao. - Đảm bảo thu hút được các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế vào chợ kinh doanh. e) Tổ chức quản lý chợ - Đánh giá, rút kinh nghiệm công tác đấu thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, từ đó hoàn thiện cơ chế, chính sách và bộ máy tổ chức quản lý chợ triển khai áp dụng thống nhất trên toàn tỉnh phù hợp với từng loại hình chợ cụ thể.
| 2,078
|
4,213
|
- Xây dựng kế hoạch đào tạo và tuyển dụng những người trực tiếp tham gia quản lý, điều hành hoạt động chợ mang tính chuyên nghiệp, khoa học, mang lại hiệu quả cao. 4. Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ a) Các quy định về kinh tế-kỹ thuật trong quy hoạch và thiết kế xây dựng chợ. - Quy định về vị trí, địa điểm xây dựng chợ: + Đảm bảo các yêu cầu như: Phù hợp với quy hoạch chung đô thị tỉnh Đồng Nai, quy hoạch nông thôn mới, tập quán sinh hoạt, truyền thống văn hóa của từng địa phương, giao thông đi lại; hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng yêu cầu hiện tại và khả năng mở rộng trong tương lai; đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc; không bố trí chợ gần trường học, bệnh viện hoặc những công trình có yêu cầu cách ly về tiếng ồn. Các hướng giao thông tiếp cận chợ phải được phối hợp với hệ thống giao thông đô thị, giao thông nông thôn, liên hệ thuận tiện với bến xe, bến tàu, đảm bảo lưu thông hàng hóa,... + Đối với chợ đầu mối được xây dựng mới ở vùng ngoại vi đô thị hoặc ngoài khu trung tâm xã: Đảm bảo thuận lợi về giao thông, lưu thông hàng hóa và gần vùng sản xuất hoặc vùng tiêu thụ tập trung để hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn. - Quy định về chỉ tiêu xây dựng mới chợ: + Chợ xây dựng mới phải đảm bảo đầy đủ quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn thiết kế theo quy định hiện hành. + Đối với chợ đầu mối nông sản, chợ đầu mối rau quả: Có diện tích đất tối thiểu là 15.000 m2. + Đối với chợ hạng 1: Có diện tích đất lớn hơn hoặc bằng 10.000 m2. + Đổi với chợ hạng 2: Có diện tích đất từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2. + Đối với chợ hạng 3: Có điện tích đất từ 10.000 m2 đến dưới 5.000 m2. b) Các quy định theo không gian kinh tế - Tại các khu vực đô thị là trung tâm kinh tế-xã hội của tỉnh (thành phố Biên Hòa, thành phố mới Nhơn Trạch, thị xã Long Khánh, một số thị trấn) mạng lưới chợ được phát triển hợp lý, hài hòa với các loại hình thương mại khác, chú trọng nâng cấp và mở rộng các chợ bán buôn, bán lẻ quy mô lớn (hạng 1), có phạm vi ảnh hưởng rộng; cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng cho các chợ dân sinh ở các phường, xã; chuyển đổi các chợ không đủ tiêu chuẩn về diện tích mặt bằng thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị..., chuyển đổi một số chợ dân sinh thành các chợ chuyên doanh hàng nông sản thực phẩm. - Tại các thị trấn, thị tứ: Chú trọng nâng cấp, cải tạo chợ trung tâm bán buôn, bán lẻ tổng hợp quy mô hạng 1 hoặc hạng 2. - Tại khu vực nông thôn sẽ phát triển các chợ dân sinh quy mô nhỏ, phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân cư trên địa bàn và nhu cầu trao đổi, mua bán hàng nông sản thực phẩm của nông dân. Thực hiện kết hợp với chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020. c) Tổng hợp số liệu quy hoạch mạng lưới chợ - Số lượng chợ quy hoạch đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025: 204 chợ, trong đó: 11 chợ hạng 1, 32 chợ hạng 2 và 161 chợ hạng 3 (không kể chợ đầu mối và chợ đêm). - Phân theo tính chất đầu tư: 88 chợ thực hiện xây dựng mới, 106 chợ thực hiện nâng cấp sửa chữa; 24 chợ thực hiện di dời và 40 chợ thực hiện giải tỏa, xóa hoặc chuyển đổi công năng (bao gồm 09 chợ tạm thời hoạt động đến năm 2020 tại thành phố Biên Hòa). - Tổng diện tích đất quy hoạch chợ: 946.223 m2 - Tổng vốn đầu tư: 1.067.100 triệu đồng (kinh phí xây dựng mới các chợ và kinh phí để sửa chữa, nâng cấp, di dời các chợ hiện có, không bao gồm chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng), trong đó: + Dự kiến vốn đầu tư giai đoạn 2015 - 2020 khoảng: 820.846 triệu đồng + Dự kiến vốn đầu tư giai đoạn 202 - 2025 khoảng: 246.254 triệu đồng - Dự kiến nguồn vốn đầu tư: 1.067.100 triệu đồng, trong đó: + Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ khoảng: 148.850 triệu đồng Dự kiến vốn giai đoạn 2015 - 2020 khoảng: 114.500 triệu đồng Dự kiến vốn giai đoạn 2021 - 2025 khoảng: 34.350 triệu đồng + Nguồn ngân sách huyện hỗ trợ khoảng: 66.170 triệu đồng Dự kiến vốn giai đoạn 2015 - 2020 khoảng: 50.900 triệu đồng Dự kiến vốn giai đoạn 2021 - 2025 khoảng: 15.270 triệu đồng + Nguồn huy động các thành phần khác (xã hội hóa): 852.080 triệu đồng Dự kiến vốn giai đoạn 2015 - 2020 khoảng: 655.446 triệu đồng Dự kiến vốn giai đoạn 2021 - 2025 khoảng: 196.634 triệu đồng d) Danh mục quy hoạch mạng lưới chợ, kèm theo bao gồm: - Danh sách chợ đang hoạt động theo quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến ngày 31/12/2014 (phụ lục I) - Danh sách chợ chưa tổ chức thực hiện theo quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến ngày 31/12/2014 (phụ lục II) - Danh sách chợ đêm đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến ngày 31/12/2014 (phụ lục III) - Danh sách chợ, tụ điểm kinh doanh tự phát thực hiện giải tỏa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (phụ lục IV) - Danh sách chợ thực hiện di dời, giải tỏa, xóa bỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 (phụ lục V) - Danh sách chợ bổ sung quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 (phụ lục VI) - Danh sách chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hoạt động tạm thời đến năm 2020 (phụ lục VII) - Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 (phụ lục VIII) - Quy hoạch phát triển chợ đầu mối trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 (phụ lục IX) - Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 (phụ lục X) - Bản đồ thực trạng và quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 5. Giải pháp phát triển mạng lưới chợ a) Các giải pháp đẩy mạnh công tác đầu tư xây dựng chợ - Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, chính sách về đầu tư, xây dựng, quản lý kinh doanh khai thác chợ, thu và sử dụng phí chợ,... tạo sự thông thoáng, minh bạch, công khai trong công tác đầu tư xây dựng chợ, quản lý kinh doanh khai thác chợ. - Tập trung chỉ đạo xử lý các chợ, tụ điểm kinh doanh tự phát nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm và tạo điều kiện cho các chợ mới xây dựng hoạt động có hiệu quả. - Giải pháp đối với từng loại hình chợ cụ thể: + Chợ dân sinh: vốn đầu tư để cải tạo, di dời và xây mới các chợ dân sinh ở xã, cụm xã, có quy mô hạng 3, được huy động chủ yếu từ các nguồn: Hỗ trợ của ngân sách nhà nước, lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, vốn doanh nghiệp đầu tư kinh doanh chợ, vốn của các hộ kinh doanh trong chợ đóng góp và của các thành phần kinh tế khác. + Chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp hạng 1, hạng 2, chợ trung tâm của các huyện thị: vốn để cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới các chợ trung tâm của huyện, thị xã, thành phố với quy mô thuộc hạng 1 và 2 chủ yếu là vốn đầu tư của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (kể cả hợp tác, liên doanh đầu tư với nước ngoài) và vốn của cá nhân và hộ kinh doanh (kinh doanh trong chợ hoặc kinh doanh trong các siêu thị, cửa hàng tiện lợi do chuyển hóa từ chợ mà thành). + Chợ đầu mối tổng hợp hoặc chuyên doanh bán buôn: vốn đầu tư xây dựng các chợ đầu mối hoặc chợ chuyên doanh bán buôn chủ yếu là vốn đầu tư của các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (kể cả doanh nghiệp nước ngoài đầu tư hoặc liên doanh, hợp tác đầu tư), vốn góp hoặc tiền thuê địa điểm kinh doanh của thương nhân trong chợ. Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ một phần cho việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với chợ đầu mối nông sản, thực phẩm. + Việc đầu tư xây dựng chợ nông thôn nói riêng và chợ trên địa bàn tỉnh nói chung, chủ yếu được đầu tư từ nguồn vốn xã hội hóa. Việc hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách chỉ được thực hiện đối với một số chợ nông thôn theo quy định về mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn giai đoạn 2015 - 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành. b) Các giải pháp thu hút thương nhân vào chợ kinh doanh - Tổ chức triển khai quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; hướng dẫn các đối tượng thực hiện và kiểm tra xử lý vi phạm việc thu, quản lý, sử dụng phí chợ đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật hiện hành. Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức thu mới khi có sự thay đổi của quy định pháp luật về phí chợ hoặc chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động; - Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các hộ kinh doanh vào chợ hoạt động mua bán, hỗ trợ nhà đầu tư trong việc xây dựng phương án cho thuê điểm kinh doanh nhằm đảm bảo hài hòa quyền lợi giữa hộ kinh doanh với nhà đầu tư, tạo điều kiện cho hộ kinh doanh yên tâm mua, bán; - Công khai phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh và khung giá cho thuê mặt bằng sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Thương nhân kinh doanh tại các chợ đầu mối nông sản, chợ mới xây dựng có thể được vay ưu đãi (lãi suất thấp hơn lãi suất trung bình của các ngân hàng thương mại cùng thời điểm) để đầu tư nâng cấp quầy, sạp, mua dụng cụ đo lường hoặc tăng vốn lưu động mở rộng kinh doanh; - Thương nhân có hợp đồng góp vốn ứng trước để đầu tư xây dựng chợ hoặc trả tiền sử dụng một lần trong một thời hạn nhất định sau khi chợ xây dựng xong được sử dụng điểm kinh doanh để thế chấp vay vốn kinh doanh tại ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật;
| 2,069
|
4,214
|
- Cơ quan Thuế của tỉnh khi giao chỉ tiêu thu thuế cho các chợ cần khảo sát, đánh giá kỹ tình hình thực tế và tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế ở từng chợ nhằm đưa ra mức thu phù hợp với doanh số bán của các hộ kinh doanh; - Có chính sách thu hút thương nhân vào kinh doanh tại các chợ mới xây dựng nhưng hoạt động kém hoặc không hiệu quả như: Ưu tiên lựa chọn lô, sạp, quầy hàng trong chợ (nếu nhiều thương nhân cùng lựa chọn một điểm kinh doanh thì áp dụng hình thức bốc thăm); giảm, miễn tiền thuê sử dụng điểm kinh doanh trong một thời gian cụ thể; - Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ về quản lý chợ, kỹ năng bán hàng, vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng hàng hóa, cách phân biệt hàng giả, hàng không bảo đảm chất lượng, phòng chống cháy nổ... cho tổ chức quản lý chợ và các hộ kinh doanh; - Hỗ trợ thương nhân tiếp cận, giao dịch với cơ quan nhà nước giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh (hướng dẫn đăng ký kinh doanh, đăng ký mã thuế, mức thu thuế, thay đổi mặt hàng kinh doanh ...); phổ biến, hướng dẫn chính sách, pháp luật kinh doanh; cung cấp thông tin về giá cả thị trường trong và ngoài tỉnh; - Đối với các hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đào tạo đối với Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng và xã viên đang làm công việc chuyên môn nghiệp vụ của hợp tác xã. Nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo lấy từ ngân sách hàng năm của địa phương và các nguồn hợp pháp khác. c) Giải pháp về công tác quản lý, kinh doanh khai thác chợ - Quy định các phương thức khai thác cơ sở vật chất chợ + Bán quyền sử dụng điểm kinh doanh trong thời gian tương đối dài: Có thể áp dụng đối với các chợ có quy mô lớn (hạng 1, chợ đầu mối) và đối với các đơn vị, các hộ kinh doanh có khả năng về vốn, có khả năng mở rộng kinh doanh và thu hồi vốn; + Cho thuê diện tích kinh doanh trong từng năm: Có thể áp dụng đối với các chợ có quy mô hạng 2 và áp dụng đối với các hộ kinh doanh hạn chế về vốn nhưng có nhu cầu kinh doanh thường xuyên trên chợ và có khả năng mở rộng kinh doanh; + Cho thuê diện tích kinh doanh theo tháng, quý: Có thể áp dụng đối với các chợ có quy mô hạng 3 và áp dụng đối với các hộ mới vào hoạt động kinh doanh tại các chợ, hoặc bị hạn chế về vốn hoặc chưa xác định tính ổn định của công việc kinh doanh tại chợ; + Quy định các mức thu phù hợp với các đối tượng để đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầu tư cũng như đảm bảo nguồn thu từ các chợ. Các mức thu liên quan đến khai thác cơ sở vật chất chợ được tính toán trên cơ sở quy mô vốn đầu tư ban đầu, tuổi thọ công trình và mức khấu hao hàng năm có tính đến sự hỗ trợ của nhà nước nhằm phát triển hoạt động kinh doanh, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn và trình độ văn minh thương mại. - Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí chợ + Đối với các chợ do ngân sách đầu tư Ban quản lý chợ có trách nhiệm lập dự toán thu - chi thu về phí chợ theo quy định của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước hiện hành (dự toán phân chi tiết theo nội dung thu chi đúng quy định và kèm theo thuyết minh, giải trình cơ sở tính toán), gửi cơ quan tài chính thẩm định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc quyết toán thu phí chợ cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Ban quản lý chợ thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí, số tiền phí thu được, số tiền phí để lại cho đơn vị, số tiền phí phải nộp ngân sách, số tiền phí đã nộp và số tiền phí còn phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan thuế trực tiếp quản lý; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính cùng cấp theo đúng quy định. Có thể áp dụng phương thức khoán hoặc đấu thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ; Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, tổ chức quản lý thu phí đối với các chợ trên địa bàn. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan cấp tỉnh, huyện thực hiện giám sát, quản lý việc thu phí chợ đối với các tổ chức thu phí chợ trên địa bàn. + Đối với các chợ do các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư: Áp dụng mức thu phí chợ do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành, đồng thời thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định quản lý thuế hiện hành. d) Tăng cường công tác phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm - Giải pháp về lựa chọn vị trí, địa điểm và thiết kế xây dựng chợ: Ngay từ khâu quy hoạch phải đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng chữa cháy, đảm bảo vệ sinh môi trường, khoảng cách với trường học, bệnh viện,... - Khi tiến hành thiết kế và xây dựng mới chợ hoặc cải tạo nâng cấp các chợ cũ, cần phải thực hiện các giải pháp kỹ thuật về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường theo đúng các tiêu chuẩn, quy định hiện hành như: + Giải pháp kỹ thuật xây dựng hệ thống phòng chống cháy nổ, cấp thoát nước bên trong và bên ngoài tại các chợ. + Giải pháp kỹ thuật thu gom và xử lý rác thải, nước thải trong các chợ: Đặt các thùng chứa rác, thu gom đúng giờ quy định và vận chuyển về bãi rác để xử lý; + Giải pháp chôn lấp rác hoặc xử lý rác... + Giải pháp xử lý nước thải (xử lý hóa lý và xử lý sinh học): Sau khi xử lý, nước rác có thể đưa vào hệ thống tưới tiêu thủy lợi mà không làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm ở vùng xung quanh bãi chôn lấp rác theo tiêu chuẩn môi trường của Nhà nước Việt Nam. + Phân công trách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các ban, ngành, tổ chức địa phương trong việc chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường và an toàn cháy nổ. + Giáo dục và tuyên truyền về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường cho các hộ kinh doanh trong chợ, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác quản lý, tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường chợ trong toàn dân trên các phương tiện đại chúng. đ) Giải pháp về tổ chức và quản lý chợ Từng bước đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý chợ theo hướng: Khuyến khích thu hút thương nhân tham gia kinh doanh, tăng cường các giao dịch hàng hóa và dịch vụ, tạo điều kiện khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, nâng cao trình độ văn minh thương mại và chất lượng phục vụ của các loại hình thương mại đối với sản xuất và tiêu dùng,.. cụ thể: - Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển mạng lưới chợ phù hợp với quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; - Đề xuất các chính sách về đầu tư, xây dựng, khai thác và quản lý hoạt động chợ trên địa bàn; kiểm tra, giám sát hoạt động chợ. - Quản lý chợ trên các lĩnh vực: Thuế, tài chính, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy,... bằng các văn bản, quy định của nhà nước trung ương và địa phương được phân cấp. - Tạo lập môi trường và điều kiện về pháp lý, kinh tế, xã hội... cho hoạt động chợ; khuyến khích và hỗ trợ phát triển chợ; đảm bảo sự thống nhất trong công tác phát triển chợ với các loại hình thương mại khác; quản lý các tổ chức đầu tư, quản lý kinh doanh khai thác chợ. - Tăng cường mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước về chợ và đơn vị quản lý trực tiếp hoạt động chợ trên địa bàn; cần phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của hai tổ chức trên. - Nâng cao vai trò, tính chủ động, chuyên nghiệp trong hoạt động điều hành quản lý chợ của các tổ chức quản lý chợ. 6. Tổ chức thực hiện a) Sở Công Thương - Là cơ quan đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa triển khai thực hiện quy hoạch; - Theo dõi kết quả thực hiện và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương; triển khai các cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý và phát triển chợ trên địa bàn; tham mưu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch trong quá trình thực hiện; - Kịp thời tham mưu ban hành mới; rà soát, kiến nghị điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, của tỉnh liên quan đến công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư - Phối hợp Sở Tài chính cân đối, bố trí vốn đầu tư xây dựng chợ nông thôn theo Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; - Đẩy mạnh công tác kêu gọi, thu hút đầu tư trong, ngoài tỉnh thực hiện đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy mô, vị trí đã được phê duyệt; Thực hiện công tác giám sát đánh giá dự án đầu tư đối với các dự án chợ đã được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư; hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện đúng các quy trình, thủ tục về đầu tư xây dựng chợ theo quy định; - Phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài chính hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa về trình tự, thủ tục triển khai việc đấu thầu kinh doanh và khai thác chợ trên địa bàn tỉnh. c) Sở Tài chính - Triển khai các nhiệm vụ được phân công tại Quyết định quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; - Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan về việc thực hiện các cơ chế tài chính liên quan đến chợ gồm: Thu phí chợ và mức trích phí chợ, khấu hao tài sản chợ, phương pháp xác định mức giao đấu thầu kinh doanh, khai thác chợ;
| 2,084
|
4,215
|
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư xây dựng, quản lý kinh doanh khai thác chợ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Tài chính đối với những chợ có đầu tư từ ngân sách; phối hợp với ngành thuế và các sở, ban, ngành liên quan theo dõi và kiểm tra thực hiện thu nộp ngân sách tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ. d) Sở Xây dựng - Chủ trì, phối hợp các địa phương hướng dẫn công tác đầu tư xây dựng chợ, đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế theo Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về công bố tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9211: 2012 Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế và các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan; - Thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về quy hoạch và xây dựng chợ trên địa bàn tỉnh và thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao. đ) Sở Tài nguyên và Môi trường - Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa hướng dẫn cho các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất chợ mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chợ thực hiện rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất, hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chợ theo quy định; - Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị liên quan kiểm tra, chấn chỉnh công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo việc thu gom và xử lý rác thải, nước thải tại các chợ đang hoạt động; - Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trong việc rà soát, tổng hợp, cập nhật quy hoạch mạng lưới chợ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định; - Thường xuyên kiểm tra, thanh tra tiến độ thực hiện các dự án chợ đã được cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thu hồi đối với các trường hợp phải thu hồi theo pháp luật đất đai. e) Sở Giao thông Vận tải - Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa gắn quy hoạch chợ với các trục lộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hóa và phương tiện vận chuyển; - Xem xét thẩm định các phương án bảo đảm an toàn giao thông của các dự án đầu tư chợ; hướng dẫn thủ tục đấu nối đối với các chợ trên các tuyến đường quốc lộ; - Hướng dẫn, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa triển khai việc sắp xếp, giải quyết các chợ lấn chiếm lòng lề đường, vi phạm lộ giới, bán kính cầu, đảm bảo an toàn giao thông. g) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tiếp tục triển khai có hiệu quả dự án Lifsap và các chương trình, dự án khác có liên quan đến việc xây dựng, nâng cấp khu vực tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tại chợ; - Chủ trì, phối hợp Sở Y tế trong việc quản lý và kiểm soát nguồn gốc nông sản, thịt gia súc, thịt gia cầm, thủy hải sản, thực phẩm đưa vào chợ; - Phối hợp với Sở Y tế công bố danh sách các cơ sở sản xuất, chế biến, giết mổ đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã, các hộ kinh doanh tại chợ trong liên kết tiêu thụ; - Thường xuyên tổ chức đoàn liên ngành kiểm soát chặt chẽ các nguồn nông sản thực phẩm vào chợ, tăng cường quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, vận chuyển, giết mổ sản phẩm động vật và thủy hải sản trên thị trường xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật. h) Sở Nội vụ - Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn các địa phương, đơn vị có liên quan trong việc ban hành quyết định thành lập, các chính sách chế độ (lương và phụ cấp) của Ban Quản lý chợ theo hình thức đơn vị sự nghiệp có thu; - Hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách và quản lý đối với cán bộ, viên chức thuộc Ban quản lý chợ trong biên chế nhà nước khi chuyển sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý, kinh doanh chợ. i) Sở Khoa học và Công nghệ - Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trang bị cân đối chứng tại các chợ đủ điều kiện và thường xuyên thực hiện kiểm tra, các phương tiện cân, đo tại chợ nhằm bảo đảm quyền lợi của người tiêu dùng; - Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thường xuyên giám sát tình hình hoạt động của cân đối chứng; kiểm tra công tác đo lường, chất lượng hàng hóa bán tại các chợ. k) Sở Y tế - Chỉ đạo các đơn vị thuộc Sở Y tế phối hợp Chi cục Quản lý thị trường, Ban quản lý chợ tăng cường công tác kiểm tra các hộ kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống, vệ sinh an toàn thực phẩm, tổ chức tốt công tác phòng chống dịch bệnh tại các chợ. - Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trong việc thành lập tổ kiểm tra an toàn thực phẩm tại chợ; quy trình kiểm tra nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ. l) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ trong phạm vi chợ, đối với tổ chức, cá nhân người sử dụng lao động tham gia kinh doanh, khai thác, quản lý chợ trên địa bàn tỉnh. - Giải quyết vướng mắc về chế độ, chính sách đối với các cán bộ, công nhân viên, người lao động (ngoài biên chế) làm việc tại các Ban quản lý chợ. m) Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp với các địa phương chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương thực hiện tốt công tác tuyên truyền để thương nhân và người tiêu dùng hiểu rõ và chấp hành nghiêm các chủ trương, chính sách của tỉnh về quy hoạch, xây dựng mới, di dời giải tỏa chợ, vệ sinh an toàn thực phẩm, niêm yết giá,... từng bước thay đổi diện mạo chợ, thực hiện tốt văn minh thương nghiệp trong tình hình hội nhập kinh tế hiện nay. n) Công an tỉnh Đồng Nai - Tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh trật tự; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại các chợ; - Chỉ đạo lực lượng công an của các địa phương phối hợp tích cực với các phòng, ban của huyện, thị, thành trong xử lý dẹp bỏ các chợ lấn chiếm lòng lề đường, chợ tự phát nhằm đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường,... o) Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh Đồng Nai - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ theo quy định của pháp luật hiện hành; hướng dẫn các chợ kiện toàn, duy trì hoạt động và huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy đối với đội phòng cháy chữa cháy cơ sở, lập và tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn cứu hộ tại các chợ; - Định kỳ tiến hành kiểm tra các điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy tại các chợ, phát hiện các cơ hở, thiếu sót, vi phạm quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy để hướng dẫn Ban quản lý chợ khắc phục kịp thời. p) Liên minh Hợp tác xã tỉnh - Tiến hành sơ kết, đánh giá hiệu quả mô hình hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ, trên cơ sở đó tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách nhằm nhân rộng mô hình này; - Hướng dẫn các hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ, nghiên cứu thiết lập mối liên kết với đầu mối cung cấp hàng hóa, tạo nguồn hàng đủ lớn và ổn định để bảo đảm cung cấp thường xuyên cho các hộ kinh doanh tại chợ. q) Các sở, ban, ngành chức năng liên quan Có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa về các lĩnh vực chuyên môn do ngành mình phụ trách để triển khai thực hiện Quy hoạch. r) UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa - Công bố quy hoạch xây dựng chợ, kế hoạch sử dụng đất chợ nhằm công khai trong việc kêu gọi đầu tư, sữa chữa nâng cấp, di dời, giải tỏa chợ. Đề xuất các giải pháp và chính sách tích cực, đồng bộ để giải phóng mặt bằng, quản lý các hoạt động của chợ theo đúng quy định của nhà nước; - Lập kế hoạch, phân kỳ đầu tư xây dựng, nâng cấp sửa chữa chợ trên địa bàn theo quy hoạch và tổ chức thực hiện; chủ động bố trí ngân sách địa phương kết hợp với ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn. Tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng xây dựng công trình chợ có sự hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thu chi tài chính, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy và các quy định khác, thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chợ trên địa bàn; - Phối hợp các sở, ngành trong việc tổ chức thẩm định, cấp phép xây dựng, phê duyệt phương án sắp xếp ngành nghề, điểm kinh doanh, quy định thời hạn thuê điểm kinh doanh, mức thu đầu tư chợ của dự án chợ (theo phân cấp); - Phê duyệt Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý chợ, phê duyệt nội quy chợ, phê duyệt phương án sắp xếp ngành nghề, điểm kinh doanh tại chợ, quy định cụ thể việc sử dụng, thuê, thời hạn thuê và các biện pháp quản lý điểm kinh doanh tại chợ tại địa phương; - Chỉ đạo phòng, ban chức năng, phối hợp Ban quản lý chợ đẩy nhanh tiến độ hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chợ. Xử lý dứt điểm việc cấp giấy chứng nhận điểm kinh doanh không thời hạn, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân trong phạm vi đất chợ, các trường hợp thuê các điểm kinh doanh tại chợ không kinh doanh trong thời gian dài;
| 2,081
|
4,216
|
- Tập trung chỉ đạo xoá bỏ hoặc di dời các chợ tự phát, các điểm buôn bán lấn chiếm lòng, lề đường, vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ, an ninh trật tự, gây ô nhiễm môi trường, vi phạm an toàn thực phẩm; - Đẩy mạnh công tác đấu thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, chỉ đạo và phê duyệt chế độ chính sách và quản lý đối với viên chức, người lao động thuộc Ban quản lý chợ trong biên chế nhà nước khi chuyển sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý, kinh doanh chợ; - Chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp phòng Kinh tế/ Kinh tế và Hạ tầng, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện tốt việc giao dự toán thu chi phí chợ, phê duyệt báo cáo quyết toán thu chi phí chợ của Ban quản lý chợ. Phê duyệt phương án mức thu đầu tư chợ của thương nhân đầu tư xây dựng kinh doanh khai thác ở các chợ mới xây dựng; - Tăng cường chỉ đạo các Ban quản lý chợ, thương nhân kinh doanh quản lý chợ kiểm tra, kiểm soát, giám sát hộ kinh doanh trong thực hiện nội quy, quy chế hoạt động của chợ; hướng dẫn và yêu cầu các hộ kinh doanh thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết tại các điểm kinh doanh trong các chợ. Hướng dẫn Ban quản lý chợ về ký hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh, lập các phương án sữa chữa, nâng cấp chợ; giám sát, kiểm tra việc vận động các hộ kinh doanh đóng góp tiền sửa chữa, nâng cấp chợ của Ban quản lý chợ. - Định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình hoạt động, quản lý và phát triển chợ trên địa bàn, báo cáo Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 2204/2005/QĐ.CT.UBND ngày 20/6/2005 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010; thay thế Quyết định số 2835/QĐ-UBND ngày 16/9/2014 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quy hoạch Phát triển ngành thương mại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011- 2020 và định hướng đến năm 2025; thay thế một phần nội dung quy định về chợ tại Mục 2.2 Khoản 2, Điểm a Mục 4.1, Điểm d Mục 4,2 Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 3785/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020”; thay thế một phần nội dung quy định về chợ tại Điểm a và Điểm b Khoản 5 Mục II Điều 1 Quyết định số 1284/QĐ-UBND ngày 07/5/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Quy hoạch Phát triển thương mại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2025. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH CHỢ ĐANG HOẠT ĐỘNG THEO QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NGÀY 31/12/2014 (Kèm theo Quyết định số 319/OĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBNĐ tỉnh Đông Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH SÁCH CHỢ CHƯA TỔ CHỨC THỰC HIỆN THEO QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NGÀY 31/12/2014 (Kèm theo Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III DANH SÁCH CHỢ ĐÊM ĐANG HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NGÀY 31/12/2014 (Kèm theo Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV DANH SÁCH CHỢ, TỤ ĐIỂM KINH DOANH TỰ PHÁT THỰC HIỆN GIẢI TỎA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Kèm theo Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC V DANH SÁCH CHỢ THỰC HIỆN DI DỜI, GIẢI TỎA, XÓA BỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC VI DANH SÁCH CHỢ BỔ SUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC VII DANH SÁCH CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI HOẠT ĐỘNG TẠM THỜI ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC VIII BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC IX QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CHỢ ĐẦU MỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC X QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Căn cứ Quyết định số 1586/QĐ-TTg ngày 24/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Kế hoạch số 40/KH-UBATGTQG ngày 07/3/2014 của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia về triển khai chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Xét đề nghị của Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh tại Tờ trình số 11/TTr-BATGT ngày 22/01/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh) Thực hiện Quyết định số 1586/QĐ-TTg ngày 24/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch số 40/KH-UBATGTQG ngày 07/3/2014 của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia về triển khai chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện, với các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Phân công các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Quyết định số 1586/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và hạn chế tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh; bảo đảm hệ thống giao thông vận tải hoạt động thông suốt phục vụ mục đích phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế. - Xây dựng và phát triển các giải pháp mạnh, các chính sách an toàn giao thông (ATGT) đường bộ đáp ứng các yêu cầu hiện tại và tương lai, giảm tai nạn giao thông (TNGT) và chống ùn tắc giao thông đường bộ một cách vững chắc, đồng bộ; thực hiện từng bước, liên tục và kiên trì nhằm tiến tới xây dựng một xã hội có giao thông trật tự, an toàn, văn minh, hiện đại, thân thiện và bền vững. - Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể đối với các hoạt động để triển khai thực hiện Chiến lược theo từng giai đoạn; xác định phương thức, nguồn lực, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành, tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện các giải pháp của Chiến lược. 2. Yêu cầu - Thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời những nội dung đã được quy định trong Chiến lược. - Kế hoạch thực hiện chiến lược bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và các quy hoạch khác có liên quan của tỉnh, khu vực và cả nước.
| 1,855
|
4,217
|
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp, xây dựng và cải tạo hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, tổ chức hoạt động bảo đảm TTATGT trên cơ sở huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực xã hội. - Xác định mục tiêu cụ thể, tiến độ thực hiện từng giai đoạn để có cơ sở chỉ đạo và bố trí nguồn lực thực hiện. - Các cơ quan, đơn vị chủ trì hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch phải xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm hiệu quả, đáp ứng tiến độ. - Đề cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, đồng thời bảo đảm sự phối hợp có hiệu quả giữa Ban An toàn giao thông tỉnh với các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện Chiến lược. II. MỤC TIÊU 1. Giai đoạn từ nay đến 2020 a) Hàng năm, giảm 3 - 5% số người chết do tai nạn giao thông đường bộ. Không để xảy ra ùn tắc giao thông; b) Hoàn thiện quy định về trật tự, an toàn giao thông đô thị. Xây dựng, ban hành cơ chế phối hợp giữa lực lượng cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông với các lực lượng khác. Hoàn thiện cơ chế giám sát, kiểm tra, chế tài xử lý đối với lực lượng thực thi pháp luật về trật tự, an toàn giao thông. Đổi mới cơ chế hoạt động, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý an toàn giao thông từ tỉnh đến cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; c) Xây dựng ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, trước hết là của người điều khiển phương tiện giao thông. Phát triển văn hóa giao thông trong cộng đồng. 100% các bậc học phải được giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông. 95% người tham gia giao thông được phổ biến kiến thức, pháp luật về trật tự, an toàn giao thông; 100% đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô được tuyên truyền kiến thức, pháp luật về trật tự, an toàn giao thông, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp cho người lái xe; 100% lãnh đạo các cấp chính quyền được tuyên truyền, hiểu biết về an toàn giao thông, biện pháp đảm bảo an toàn giao thông; d) Đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải tỉnh Gia Lai đến năm 2020. Cải tạo, xóa bỏ các điểm đen tai nạn giao thông. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo trì đường bộ. Bảo đảm hành lang an toàn giao thông đối với các tuyến quốc lộ và đường tỉnh; đ) Xây dựng và lắp đặt đầy đủ các công trình bảo đảm an toàn giao thông như: Trạm dừng nghỉ, đường cứu nạn, đường tránh đô thị,..., và đặc biệt là làn đường dành riêng cho xe mô tô, xe gắn máy trên một số tuyến quốc lộ đủ điều kiện. Xây hệ thống cơ sở dữ liệu về an toàn giao thông hiện đại, đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, nghiên cứu về an toàn giao thông; e) Đầu tư xây dựng phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt để đáp ứng 25 - 30% nhu cầu vận tải hành khách nội tỉnh; g) Triển khai áp dụng hệ thống quản lý đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo hướng hiện đại; tăng cường kiểm soát hoạt động kiểm định chất lượng xe cơ giới. Đầu tư nâng cấp, phát triển các trung tâm đăng kiểm, hệ thống đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe đạt tiêu chuẩn khu vực và hội nhập quốc tế; h) Nâng cao năng lực, hiệu quả và tinh thần trách nhiệm của lực lượng thực thi pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. Bảo đảm phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm; i) 50% các tuyến quốc lộ được xây dựng đầy đủ hệ thống các trạm cấp cứu y tế, cứu hộ, cứu nạn giao thông đường bộ. Hoàn thiện các trạm cấp cứu 115. Các trạm y tế dọc các tuyến quốc lộ đảm bảo cấp cứu ban đầu khi có tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn phụ trách. Đảm bảo công tác cấp cứu ngoài viện của các bệnh viện. Tổ chức cứu hộ, cứu nạn kịp thời, hiệu quả. 2. Tầm nhìn đến năm 2030 a) Hàng năm kiềm chế giảm tai nạn giao thông đường bộ trên cả ba tiêu chí (số vụ, số người chết, số người bị thương). Hệ thống quản lý an toàn giao thông đã được thiết lập hoạt động ổn định và có hiệu quả; khoa học công nghệ trong lĩnh vực an toàn giao thông được áp dụng phổ biến; b) Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động; tổ chức bộ máy quản lý an toàn giao thông từ tỉnh đến cơ sở được xây dựng ổn định, bền vững và hiệu quả; c) Tiếp tục xây dựng ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, trước hết là của người điều khiển phương tiện giao thông; d) Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được đầu tư xây dựng hiện đại, đồng bộ, đáp ứng các yêu cầu về an toàn giao thông. Tiếp tục xóa bỏ các điểm đen tai nạn giao thông; điểm, vị trí có nguy cơ tiềm ẩn về tai nạn giao thông đường bộ. Nâng cao năng lực quản lý, bảo trì, đảm bảo khai thác hiệu quả, bền vững kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Duy trì, bảo vệ hệ thống hành lang an toàn giao thông đường bộ bảo đảm an toàn giao thông. Phát triển hệ thống giao thông tiếp cận cho người khuyết tật, người cao tuổi và trẻ em tại thành phố Pleiku; đ) Hệ thống quốc lộ được xây dựng và lắp đặt đầy đủ các công trình bảo đảm an toàn giao thông như: Trạm dừng nghỉ, đường cứu nạn, đường tránh đô thị,..., đặc biệt là làn đường dành riêng cho xe mô tô, xe gắn máy. Hệ thống cơ sở dữ liệu về an toàn giao thông hiện đại được tích hợp với nhiều dữ liệu đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, nghiên cứu về an toàn giao thông; e) Tiếp tục phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; g) Phát triển hệ thống đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế; h) Nâng cao năng lực cho lực lượng thực thi pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đạt tiêu chuẩn của các nước phát triển. Từng bước hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm; i) Cơ bản các tuyến cao tốc, quốc lộ được xây dựng đầy đủ hệ thống các trạm cấp cứu y tế, cứu hộ, cứu nạn giao thông đường bộ. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giáo dục và tuyên truyền về an toàn giao thông đường bộ a) Thực hiện thường xuyên “Năm an toàn giao thông”, “Tháng an toàn giao thông” và “Tuần an toàn giao thông” theo các chủ đề cụ thể; b) Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ với nhiều hình thức và nội dung phù hợp, theo các chuyên đề. Xác định, phân loại các đối tượng tuyên truyền để có hình thức, phương pháp tuyên truyền đối với từng đối tượng cụ thể nhằm đạt được kết quả tốt hơn. Đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật và chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ vào sinh hoạt thường xuyên của các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội. Đưa việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là một tiêu chí đánh giá chất lượng của cơ quan nhà nước, tổ chức đoàn thể, cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên, đoàn viên, hội viên và đánh giá đạo đức cuối năm của học sinh, sinh viên. Phát huy vai trò tích cực của các chức sắc tôn giáo, già làng, người có uy tín trong cộng đồng trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn giao thông; c) Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến nâng cao ý thức, phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của các lực lượng thực thi pháp luật về trật tự, an toàn giao thông; d) Áp dụng các tiêu chí, hành vi văn hóa giao thông và đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến các tiêu chí, hành vi văn hóa giao thông; đ) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong các đơn vị vận tải bằng xe ô tô. Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về giao thông, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp cho lái xe ở các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trong công tác này; e) Thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ sử dụng ma túy và chất có cồn; g) Đổi mới phương pháp, nội dung và hình thức để nâng cao chất lượng giảng dạy pháp luật về an toàn giao thông trong trường học; trang bị phương tiện, thiết bị hỗ trợ giảng dạy về an toàn giao thông; củng cố và phát triển mô hình “cổng trường an toàn”; đưa chương trình giảng dạy an toàn giao thông vào trường sư phạm; h) Phát triển các mô hình tự quản về trật tự, an toàn giao thông. Xây dựng, phát triển đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật về trật tự, an toàn giao thông từ tỉnh đến cơ sở. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật về trật tự, an toàn giao thông. 2. Thể chế, chính sách a) Tiếp tục kiện toàn và nâng cao năng lực Ban An toàn giao thông tỉnh, Văn phòng Ban ATGT tỉnh và Ban ATGT các huyện, thị xã, thành phố; hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về an toàn giao thông từ tỉnh đến cơ sở; b) Xây dựng hoàn thiện các cơ chế, chính sách về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đô thị, trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh; c) Đổi mới công tác quản lý vận tải hàng hóa, hành khách theo hướng hiện đại, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và giảm thiểu tai nạn giao thông; d) Phối hợp hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và chia sẻ dữ liệu an toàn giao thông; thiết lập Trung tâm thông tin dữ liệu an toàn giao thông cấp tỉnh. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho công tác an toàn giao thông. 3. Kết cấu hạ tầng giao thông và tổ chức giao thông đường bộ a) Rà soát, điều chỉnh và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Gia Lai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm xây dựng mạng lưới giao thông vận tải hợp lý, liên hoàn, thông suốt, bao gồm: hệ thống đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường đô thị; hệ thống bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác, tạo thành hệ thống các trục dọc Bắc - Nam, trục ngang Đông - Tây, các trục đường hướng tâm, hệ thống vành đai liên huyện kết nối với trung tâm thành phố Pleiku;
| 2,121
|
4,218
|
b) Phối hợp đẩy nhanh tiến độ nâng cấp, mở rộng quốc lộ 14 (đường Hồ Chí Minh), quốc lộ 19, quốc lộ 25 qua tỉnh Gia Lai. Xây dựng tách làn đường dành riêng cho xe mô tô, xe gắn máy đối với các đoạn tuyến đủ điều kiện; lắp đặt đầy đủ hệ thống đảm bảo an toàn giao thông. Xây dựng các tuyến tránh đô thị, bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn tại các đô thị, nhất là thành phố Pleiku; c) Thực hiện tốt công tác thẩm định an toàn giao thông. Hiện đại hóa công tác quản lý, bảo trì đường bộ; đẩy mạnh thực hiện việc phân cấp, xã hội hóa công tác quản lý, bảo trì đường bộ. Thực hiện thường xuyên, liên tục và kịp thời cải tạo điểm đen; điểm, vị trí tiềm ẩn nguy cơ tai nạn giao thông và được xem là ưu tiên cao trong công tác quản lý, bảo trì đường bộ; d) Tiếp tục triển khai việc lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ theo Kế hoạch thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ; nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp và các đơn vị chức năng về quản lý hành lang an toàn giao thông đường bộ. Xây dựng và triển khai quy hoạch đấu nối vào quốc lộ đến năm 2020; hoàn thiện hệ thống đường gom, đường nhánh, hạn chế đấu nối vào các tuyến quốc lộ và tiến tới xóa bỏ các đường ngang trái phép. Lắp đặt các trang thiết bị an toàn giao thông tiên tiến trên các quốc lộ và các tuyến đường trong đô thị. Lắp đặt hệ thống báo hiệu đường bộ bảo đảm phù hợp với thông lệ quốc tế và khu vực; đ) Đẩy mạnh phát triển hệ thống vận tải công cộng đáp ứng nhu cầu đi lại, từng bước hạn chế phương tiện cá nhân. Phối hợp thực hiện việc triển khai xây dựng trạm dừng nghỉ; bãi đỗ, điểm dừng xe của các phương tiện giao thông trên các quốc lộ. Quy hoạch và triển khai xây dựng hệ thống bến xe; bãi đỗ xe trong đô thị; e) Áp dụng công nghệ tiên tiến trong công tác tổ chức và phân làn, phân luồng giao thông, đặc biệt là ở các nút giao thông. Cải tạo các nút giao thông đồng mức trong đô thị, trên đường quốc lộ, đường tỉnh; nghiên cứu xây dựng nút giao khác mức tại các nút giao thông có lưu lượng phương tiện lớn, các cửa ngõ ra vào thành phố Pleiku. Thực hiện lắp đặt camera quan sát an toàn giao thông và cảnh báo an ninh; xây dựng trung tâm điều khiển giao thông. 4. Phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ a) Tăng cường quản lý hoạt động kiểm định; kiểm soát chất lượng xe cơ giới, nâng cao chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới. Thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe mô tô, xe gắn máy đang lưu hành theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; b) Đẩy mạnh công tác quản lý phương tiện cơ giới đường bộ. Tiếp tục thực hiện việc thay thế xe độ chế, xe lôi máy, xe cơ giới ba bánh, xe thô sơ ba, bốn bánh thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông; c) Thực hiện nghiêm quy định quản lý niên hạn sử dụng đối với phương tiện cơ giới đường bộ tham gia giao thông; kiểm tra, kiểm soát, loại bỏ những phương tiện đã hết hạn sử dụng, phương tiện không đảm bảo an toàn giao thông; d) Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đầu tư phương tiện, mở rộng hoạt động khai thác, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải khách công cộng, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông; đặc biệt là phương tiện giao thông công cộng đáp ứng nhu cầu tiếp cận giao thông cho người khuyết tật; đ) Xây dựng các giải pháp tăng cường quản lý lái xe ở các đơn vị kinh doanh vận tải, đẩy mạnh việc khai thác dữ liệu tích hợp từ thiết bị giám sát hành trình; xây dựng và thực hiện các giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông do người điều khiển mô tô, xe máy gây ra; e) Tăng cường nâng cao chất lượng công tác đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe. Tiếp tục thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe góp phần giảm thiểu tai nạn và ùn tắc giao thông”; triển khai thực hiện giáo trình đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe phù hợp với đồng bào vùng sâu, vùng xa, người có trình độ học vấn thấp. 5. Cưỡng chế thi hành pháp luật về giao thông đường bộ a) Nâng cao năng lực, hiệu quả và trách nhiệm công tác cưỡng chế của lực lượng cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông đường bộ và các lực lượng thực thi công vụ khác. Tăng cường cung cấp, hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát; công tác giám sát, phát hiện và xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trên các tuyến giao thông trọng điểm; xử phạt vi phạm hành chính qua hình ảnh; b) Tăng cường phát triển nguồn nhân lực về cưỡng chế và hướng dẫn an toàn giao thông. Phát triển lực lượng cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông đường bộ đảm bảo số lượng, chất lượng, đạo đức nghề nghiệp, điều kiện làm việc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; thực hiện có hệ thống việc xây dựng kế hoạch, chương trình cưỡng chế; tăng cường thực hiện cưỡng chế theo chủ đề hàng tháng; c) Hoàn chỉnh các quy định, cơ chế phối hợp giữa lực lượng cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông đường bộ với các lực lượng khác; huy động các lực lượng khác (cảnh sát cơ động, công an xã,...) để phối hợp thực hiện công tác cưỡng chế thi hành luật giao thông đường bộ. Tăng cường cung cấp các trang thiết bị cho lực lượng hỗ trợ công tác cưỡng chế, đặc biệt ở cơ sở; d) Phối hợp triển khai thực hiện Đề án “Kiểm soát tải trọng xe lưu thông trên đường bộ”. Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác kiểm soát tải trọng xe bằng cân cố định tại “Trạm kiểm tra tải trọng xe”, đồng thời đẩy mạnh việc sử dụng cân lưu động để kiểm soát tải trọng xe trên các tuyến đường trọng điểm, tuyến đường có lưu lượng xe vận chuyển hàng hóa hoạt động nhiều; đ) Tập trung công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi công tác cưỡng chế đối với lực lượng thi hành công vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. 6. Cứu hộ, cứu nạn và cấp cứu tai nạn giao thông đường bộ a) Phối hợp triển khai xây dựng các trạm cứu hộ, cứu nạn giao thông và các trạm cấp cứu tai nạn giao thông trên các tuyến quốc lộ 19, quốc lộ 14, quốc lộ 25; b) Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trạm y tế dọc theo các tuyến đường bộ để đủ khả năng đáp ứng nhiệm vụ cấp cứu tai nạn giao thông. Củng cố, nâng cao năng lực cho hệ thống cấp cứu 115; c) Tập huấn, trang bị kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu người bị tai nạn giao thông cho lái xe, lực lượng cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông, thành viên các tổ tự quản, lực lượng tình nguyện viên và người dân sống dọc các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh; d) Đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa công tác cứu hộ giao thông thông qua các chính sách ưu đãi nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách nhà nước; nguồn vốn xã hội hóa huy động từ các thành phần kinh tế; nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. 2. Căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán chi thực hiện Kế hoạch, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách Nhà nước hàng năm, gửi cơ quan tài chính, kế hoạch và đầu tư để xem xét, tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 3. Các Sở, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan và UBND các huyện, thành phố chủ động huy động thêm các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện theo từng giai đoạn 2015 - 2020 và 2021 - 2030 chi tiết tại Phụ lục 1. 2. Danh mục chương trình, đề án, dự án đầu tư và tiến độ thực hiện giai đoạn 2015 - 2020 chi tiết tại Phụ lục 2. 3. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị liên quan; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ nội dung, tiến độ thực hiện, nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết, chương trình, đề án, dự án, đồng thời lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả. 4. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh bảo đảm nguồn lực để thực hiện Kế hoạch. 5. Giao Ban An toàn giao thông tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về UBND tỉnh, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia./. PHỤ LỤC 1 NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN THEO TỪNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Gia Lai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Gia Lai) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> [1] Đề án do Bộ Công an xây dựng theo Kế hoạch số 40/KH-UBATGTQG ngày 07/3/2014 của Ủy ban ATGT Quốc gia. [2] Đề án do Ủy ban ATGT Quốc gia xây dựng theo Kế hoạch số 40/KH-UBATGTQG. [3] Đề án do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng theo Kế hoạch số 40/KH-UBATGTQG. [4] Chương trình do Ủy ban ATGT Quốc gia xây dựng theo Kế hoạch số 40/KH-UBATGTQG. [5] Quy hoạch điểm đấu nối vào quốc lộ được lập và thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải trước ngày 30/6/2015 theo Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 10/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ. [6] Đề án do Bộ Giao thông vận tải xây dựng theo Kế hoạch số 40/KH-UBATGTQG. [7] Dự án do Bộ Công an xây dựng theo Kế hoạch số 40/KH-UBATGTQG. [8] Chương trình do Bộ Y tế xây dựng theo Kế hoạch số 40/KH-UBATGTQG.
| 2,046
|
4,219
|
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NĂM VSATTP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác đảm bảo an toàn thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm trong tình hình mới; Căn cứ Thông báo số 01/TB-VPCP ngày 5/1/2015 của Văn phòng Chính phủ thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Chương trình phối hợp giữa Hội Nông dân Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương giám sát thực hiện pháp luật về sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp giai đoạn 2014-2020 số 17/CTPH/HND-MTTQ-BNN&PTNT-BCT ngày 17/7/2014; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động năm VSATTP trong lĩnh vực nông nghiệp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NĂM VSATTP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 445 /QĐ-BNN-QLCL ngày 4/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Tạo chuyển biến rõ nét về đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, trọng tâm là sản phẩm rau, thịt và thủy sản nuôi. 2. Mục tiêu cụ thể - Tỷ lệ mẫu giám sát tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong rau vượt ngưỡng giảm 10% so với năm 2014; - Tỷ lệ mẫu giám sát tồn dư hóa chất, kháng sinh trong sản phẩm thịt gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi giảm 10% so với năm 2014; - Tỷ lệ mẫu giám sát ô nhiễm vi sinh trong thịt gia súc, gia cầm vượt ngưỡng giảm 10% so với năm 2014. II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, TRỌNG ĐIỂM 1. Hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật - Rà soát, điều chỉnh phân công, phân cấp kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành về ATTP nông lâm thủy sản giữa các đơn vị thuộc Bộ; giữa trung ương và địa phương. - Rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản quy định về giám sát ATTP nông lâm thủy sản, tập trung rau, thịt gia súc, gia cầm và thủy sản nuôi. - Rà soát, đề xuất bổ sung cơ chế chính sách tạo động lực cho sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn. 2. Tổ chức thực thi cơ chế chính sách, pháp luật 2.1. Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thực địa sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn - Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn thực địa cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng các quy phạm thực hành sản xuất tốt, trọng tâm là sử dụng đúng cách thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau; thuốc thú y, hóa chất, kháng sinh, chất bảo quản trong chăn nuôi, nuôi trồng; giết mổ, vận chuyển, bày bán thịt gia súc, gia cầm đảm bảo ATTP. - Xử lý sự cố an toàn thực phẩm, cung cấp kịp thời thông tin kiểm chứng cho người tiêu dùng. - Công khai cơ sở loại C (không đạt điều kiện đảm bảo ATTP), cơ sở sản xuất sản phẩm không an toàn và quảng bá sản phẩm của các cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm an toàn. - Hướng dẫn triển khai chương trình liên kết chuỗi cung ứng rau, thịt, thủy sản an toàn cho thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; 2.2. Kiểm tra, thanh tra và giám sát - Xây dựng, phát triển mô hình phối hợp giám sát thực thi pháp luật về vật tư nông nghiệp, tập trung phân bón, thuốc bảo vệ thực vật với Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Bộ Công Thương. - Thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm theo pháp luật các hành vi lưu thông, mua bán hóa chất, kháng sinh cấm; thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất xử lý cải tạo môi trường ngoài danh mục. - Kiểm tra điều kiện ATTP các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, trọng tâm là việc sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm; thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT và 51/2014/TT-BNNPTNT. Thanh tra xử lý vi phạm đối với cơ sở loại C, tái kiểm tra vẫn xếp loại C. - Kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y, xử lý nghiêm theo pháp luật các trường hợp giết mổ không đảm bảo vệ sinh thú y; vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm. - Tổ chức giám sát sản phẩm trước khi đưa ra thị trường, đánh giá, cảnh báo nguy cơ và truy xuất , xử lý các trường hợp vi phạm. 3. Tổ chức lực lượng, nâng cao năng lực - Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thanh tra, kiểm tra, kiểm nghiệm đảm bảo đủ năng lực, kinh nghiệm để triển khai nhiệm vụ theo phân công. - Đầu tư, bổ sung trang thiết bị cho hoạt động kiểm tra, giám sát, đặc biệt trang thiết bị kiểm tra nhanh tại hiện trường. - Hướng dẫn TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh triển khai cơ sở kiểm tra, kiểm nghiệm nhanh tại một số chợ đầu mối. (Nội dung chi tiết và phân công theo Phụ lục kèm theo) III. NGUỒN KINH PHÍ 1. Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Ngân sách nhà nước cho quản lý, kiểm soát an toàn thực phẩm. 3. Ngân sách nhà nước thông qua các đề tài, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn. 4. Kinh phí hỗ trợ của các Dự án, Tổ chức Quốc tế. 5. Kinh phí huy động xã hội hóa từ các doanh nghiệp. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Trách nhiệm của các cơ quan a. Các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT: - Cơ quan được phân công chủ trì chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai từng nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo tiến độ, hiệu quả. - Định kỳ hàng tháng, cơ quan được phân công chủ trì báo cáo Bộ (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản) kết quả thực hiện trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện. - Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch, định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ. b. Sở Nông nghiệp và PTNT: - Xây dựng kế hoạch hành động năm VSATTP tại địa phương, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt và tổ chức triển khai đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả. - Định kỳ hàng tháng, Sở NN&PTNT báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản) kết quả thực hiện trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện. 2. Sơ kết và tổng kết: Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ trì tổ chức sơ kết và tổng kết để đánh giá kết quả triển khai kế hoạch hành động; thống nhất giải pháp, biện pháp khắc phục các khó khăn vướng mắc trong thực hiện làm cơ sở cho việc triển khai kế hoạch giai đoạn tiếp theo. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung Kế hoạch hành động, Thủ trưởng các cơ quan chủ động báo cáo Bộ (Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) để xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG (Ban hành kèm theo Quyết định số:445 /QĐ-BNN-QLCL ngày 4/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Thực hiện Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và 2020” và Quyết định số 3674/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015; Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện khẩn trương triển khai thực hiện các nội dung cụ thể như sau: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện chỉ đạo quán triệt và triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 4280/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt “Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2013-2015 và đến năm 2020”, tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật BHYT sửa đổi, bổ sung, nhằm khai thác, mở rộng đối tượng, chú ý các địa phương có tỷ lệ tham gia thấp và các nhóm đối tượng như: Người lao động làm việc tại các doanh nghiệp, người dân tham gia BHYT tự nguyện, tăng cường chỉ đạo giao trách nhiệm cho cán bộ công nhân viên chức vận động gia đình và người thân mua BHYT… nhằm đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố giao năm 2015 đạt 70% dân số tương đương 862.580 người dân có thẻ BHYT. 2. Sở Y tế - Chủ động tham mưu, đề xuất các giải pháp mở rộng đối tượng tham gia BHYT, đặc biệt là BHYT tự nguyện, thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân theo Quyết định số 538/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Chủ trì, phối hợp với các ngành thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến Luật BHYT sửa đổi, bổ sung và các văn bản hướng dẫn, tập trung vào những điểm mới, những nội dung có tính đột phá mạnh mẽ để khắc phục những hạn chế, bất cập của Luật BHYT cũ, tạo cơ chế pháp lý để thực hiện mục tiêu BHYT toàn dân. - Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành thực hiện Luật BHYT. Tăng cường trách nhiệm của ngành y tế trong quản lý, sử dụng và cân đối quỹ khám chữa bệnh, chống lãng phí, lạm dụng quỹ BHYT, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh BHYT. - Chỉ đạo các trung tâm y tế, trung tâm y tế dự phòng các quận, huyện phối hợp với các đơn vị liên quan tại địa phương giám sát việc thực hiện chỉ tiêu mỗi cộng tác viên dân số tham gia vận động tối thiểu 5 người tham gia BHYT/tháng. Quy định mỗi trạm y tế phải làm đại lý phát hành thẻ BHYT tự nguyện cho người dân, đưa chỉ tiêu vận động tham gia BHYT vào tiêu chí xét thi đua của ngành y tế.
| 2,138
|
4,220
|
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt công tác rà soát, cập nhật, thống kê đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi, bảo trợ xã hội, hộ nghèo và hộ cận nghèo hàng năm, phân loại đối tượng chính xác, cụ thể, đảm bảo cấp phát thẻ cho các đối tượng kịp thời; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, việc thực hiện quy trình cấp thẻ cho đúng đối tượng; thực hiện tốt công tác dự toán, quyết toán kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng thuộc ngành quản lý. - Chủ động phối hợp với Sở Y tế, cơ quan BHXH hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện vận động hộ gia đình cận nghèo theo Quyết định 797/QĐ-TTg mua BHYT đảm bảo đạt tỷ lệ từ 95% trở lên. 4. Sở Giáo dục và đào tạo Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện và Hiệu trưởng các trường tăng cường đôn đốc việc vận động học sinh, sinh viên có trách nhiệm phải tham gia BHYT, các trường hợp chưa tham gia cần tìm ra nguyên nhân để có giải pháp cụ thể; đưa chỉ tiêu 100% học sinh, sinh viên tham gia BHYT vào tiêu chí thi đua của ngành (trừ học sinh, sinh viên đã có thẻ BHYT thuộc đối tượng khác); tổ chức kiện toàn mạng lưới y tế trường học, thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên. 5. Bảo hiểm xã hội thành phố - Tăng cường phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, UBND các quận, huyện xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động người dân tham gia BHYT đến từng nhóm đối tượng; đổi mới các hoạt động tuyên truyền, phổ biến Luật BHYT sửa đổi, bổ sung nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân. - Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phát hành thẻ BHYT, đảm bảo thuận lợi cho người tham gia BHYT. - Lập dự toán, kinh phí ngân sách hỗ trợ mức đóng BHYT cho các đối tượng trên địa bàn thành phố, hàng quí lập thủ tục gửi về Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính các quận, huyện để xem xét và cấp kinh phí kịp thời, đúng quy định. - Chủ động đề xuất, phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành về thực hiện chính sách BHYT, khai thác đối tượng tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. - Giám đốc BHXH thành phố có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng các ngành, đoàn thể để tổ chức triển khai thực hiện trong hội viên, đoàn viên của các đoàn thể. 6. Sở Tài chính Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan kiểm tra, hướng dẫn các quận huyện xây dựng kế hoạch cấp kinh phí để mua thẻ BHYT cho các đối tượng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24/11/2014 của Liên Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT và tiếp nhận thủ tục hồ sơ thanh toán BHYT do cơ quan BHXH chuyển đến. 7. Ủy ban nhân dân các quận, huyện - Củng cố, tăng cường Ban Chỉ đạo thực hiện BHYT toàn dân, phân công cụ thể trách nhiệm của từng thành viên, chỉ đạo kiện toàn, bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo BHYT toàn dân các xã, phường, thị trấn; thường xuyên tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu phát triển từ đạt 70% dân số trở lên có thẻ BHYT; giao chỉ tiêu phát triển đối tượng BHYT cụ thể cho UBND cấp xã, phường, thị trấn phấn đấu thực hiện mục tiêu bao phủ BHYT đề ra, gắn việc thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới với thực hiện chỉ tiêu về BHYT. Chỉ đạo UBND cấp xã, phường, thị trấn có trách nhiệm lập danh sách tham gia BHYT cho các đối tượng trên địa bàn theo quy định của Luật BHYT sửa đổi, bổ sung. - Chỉ đạo các phòng, ban chức năng phối hợp chặt chẽ với cơ quan BHXH các quận, huyện thực hiện tốt chính sách BHYT trên địa bàn. Đặc biệt là trong việc xác định rõ những đối tượng cụ thể tham gia BHYT để có những cách tiếp cận, kế hoạch, mục tiêu, giải pháp phù hợp thực hiện có hiệu quả trong việc tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia BHYT. Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chính sách BHYT, coi đây là chỉ tiêu đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị. 10. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất BHXH thành phố phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình và kết quả thực hiện chính sách BHYT trên địa bàn. 11. Ban Thi đua Khen thưởng thường xuyên theo dõi việc triển khai thực hiện BHYT. Phối hợp với các ngành chức năng đề xuất UBND thành phố khen thưởng đột xuất cho những tập thể, cá nhân có sáng kiến, giải pháp thực hiện tốt để động viên, khen thưởng kịp thời. Để thực hiện hoàn thành chỉ tiêu từ 70% dân số trở lên có thẻ BHYT, yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện khẩn trương triển khai Chỉ thị này và có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá kết quả và phải xem đây là một trong những chỉ tiêu thi đua của đơn vị, định kỳ hàng quý báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ để chỉ đạo kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH TÍNH ĐẾN NGÀY 31/12/2014 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 71/TTr-STP ngày 29 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2014, gồm 249 văn bản (có 04 danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 1 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 310 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC 2 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2014 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH MỤC 3 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRƯỚC NGÀY 01/01/2014 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DANH MỤC 4 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRƯỚC NGÀY 01/01/2014 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 6 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần (kèm theo danh mục văn bản). Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN (Ban hành kèm theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP TỤC ỦY QUYỀN GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 1685/QĐ-BTP ngày 05/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp; Xét nhu cầu công tác, đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ trưởng ủy quyền Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ giải quyết một số công việc sau: 1. Chánh Văn phòng Bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với giấy mời họp các cuộc họp liên ngành do Lãnh đạo Bộ chủ trì, trừ giấy mời Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Lãnh đạo các Bộ, ngành ở Trung ương, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Lãnh đạo các tổ chức quốc tế. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với giấy mời họp các cuộc họp khác do Lãnh đạo Bộ chủ trì và các cuộc họp Lãnh đạo Bộ phân công Thủ trưởng đơn vị chủ trì.
| 2,072
|
4,221
|
2. Chánh Văn phòng Bộ xử lý, chuyển các đơn vị thuộc Bộ đối với văn bản đến có tính chất để lưu, để biết do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến Bộ Tư pháp và hàng tuần thống kê, tổng hợp, lập danh mục, báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách các lĩnh vực liên quan. 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ: a) Cử cán bộ, công chức tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập các đề án, văn bản trong trường hợp cán bộ, công chức được cử là Lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng và chuyên viên các đơn vị thuộc Bộ, sau khi thống nhất với Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ; b) Quyết định việc chọn, cử công chức, viên chức đi bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị có liên quan; c) Quyết định việc chọn, cử công chức, viên chức đi bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công vụ ở trong nước theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị có liên quan, trừ trường hợp đào tạo cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ. 4. Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế: a) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với công văn góp ý dự thảo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ; góp ý việc phát hành trái phiếu Chính phủ hoặc được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường quốc tế theo quy định pháp luật, trừ những văn bản có nội dung phức tạp, tính chất quan trọng, có ý kiến khác nhau giữa các Bộ, ngành về những nội dung lớn hoặc theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến Lãnh đạo Bộ; b) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với công văn góp ý hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền (Chính phủ, Chủ tịch nước) phê chuẩn/phê duyệt điều ước quốc tế; c) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với công văn góp ý các hợp đồng quốc tế có liên quan đến cơ quan nhà nước, các hồ sơ, dự án đầu tư. 5. Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế: a) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với công văn góp ý dự thảo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ, trừ những văn bản có nội dung phức tạp, tính chất quan trọng, có ý kiến khác nhau giữa các Bộ, ngành về những nội dung lớn hoặc theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến Lãnh đạo Bộ; b) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với công văn tham gia ý kiến đối với văn kiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về pháp luật; tham gia ý kiến đối với đề cương chương trình, dự án hợp tác về pháp luật, trừ những văn bản có nội dung phức tạp, tính chất quan trọng, có ý kiến khác nhau giữa các Bộ, ngành về những nội dung lớn hoặc theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến Lãnh đạo Bộ; c) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với Báo cáo thường xuyên và đột xuất (trừ Báo cáo năm) về tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA, tình hình viện trợ phi Chính phủ nước ngoài, tình hình tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế gửi các cơ quan, đơn vị; d) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với công văn cho ý kiến về việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản, trừ trường hợp có nội dung phức tạp, tính chất quan trọng, có ý kiến khác nhau giữa các Bộ, ngành về những nội dung lớn hoặc theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến Lãnh đạo Bộ. 6. Chánh Thanh tra Bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với Báo cáo thường xuyên và đột xuất (trừ Báo cáo năm) về công tác thanh tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo gửi các cơ quan, đơn vị. 7. Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực: a) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với Thông báo hoàn thiện hồ sơ xin nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam; b) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với Thông báo kết quả về việc cho nhập, cho thôi, cho trở lại quốc tịch Việt Nam theo Quyết định của Chủ tịch nước. 8. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp: a) Tập hợp, lập và đăng tải danh sách chung về cá nhân, tổ chức giám định tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; b) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với cấp Thẻ công chứng viên; c) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với văn bản từ chối bổ nhiệm công chứng viên, cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, chứng chỉ hành nghề đấu giá; d) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với văn bản chấp thuận việc thay đổi nội dung Giấy phép thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam. 9. Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý: a) Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học cấp Bộ, Hội đồng tư vấn tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học cấp Bộ, Hội đồng tư vấn giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học cấp Bộ và Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học cấp Bộ, trừ Hội đồng do Lãnh đạo Bộ làm chủ tịch; b) Phê duyệt, quyết định giao nhiệm vụ và ký hợp đồng thực hiện đối với các nhiệm vụ khoa học cấp Bộ; c) Ký thừa lệnh Bộ trưởng đối với Báo cáo thường xuyên và đột xuất (trừ báo cáo năm) về hoạt động khoa học, công nghệ của Bộ gửi các cơ quan, đơn vị. Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Quyết định số 1684/QĐ-BTP ngày 17/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tiếp tục ủy quyền giải quyết công việc trong các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp. Những văn bản khác do Bộ ban hành có quy định khác với quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Quyết định này. 2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng và trước pháp luật về nội dung được ủy quyền theo Quyết định này. Văn bản ký thừa lệnh Bộ trưởng phải gửi báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách. Trường hợp cần thiết, Văn phòng Bộ báo cáo Lãnh đạo Bộ để điều chỉnh kịp thời. 3. Định kỳ hàng năm, Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ tổ chức đánh giá tình hình triển khai Quyết định này, báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện. 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012; Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện; Căn cứ Thông tư số 133/2013/TT-BTC ngày 24/9/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27/6/2013 quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về Hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện. Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Bản ghi nhớ ngày 04 tháng 02 năm 2015 giữa Tổng cục Hải quan và Công ty TNHH Denso Việt Nam; Xét hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên kèm theo văn bản không số ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Công ty TNHH Denso Việt Nam; Xét đề nghị của Cục Kiểm tra sau Thông quan về việc công nhận Công ty TNHH Denso Việt Nam là doanh nghiệp ưu tiên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận Công ty TNHH Denso Việt Nam, mã số thuế: 0101210878, Địa chỉ: Lô E1, Khu công nghiệp Thăng Long, huyện Đông Anh, TP.Hà Nội là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện. Điều 2. Công ty TNHH Denso Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 23 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật. Điều 3. Thời hạn áp dụng chế độ ưu tiên lần đầu là 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ ngày ký Quyết định này. Sau thời hạn này, Tổng cục Hải quan sẽ đánh giá lại để xem xét gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên đối với Công ty. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Công ty TNHH Denso Việt Nam, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN NĂM 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện; Căn cứ Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,
| 2,050
|
4,222
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành khung giá phát điện năm 2015 áp dụng cho đàm phán giá hợp đồng mua bán điện của các nhà máy điện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Điều 2. Căn cứ khung giá phát điện quy định tại Điều 1 Quyết định này, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và đơn vị phát điện đàm phán giá mua bán điện thực tế tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về phương pháp xác định giá phát điện và về quản lý chi phí đầu tư xây dựng do các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Khung giá ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2015, thay thế Quyết định số 12085/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương ban hành khung giá phát điện năm 2015. 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tài chính, Kế hoạch, Pháp chế, Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Giám đốc các đơn vị phát điện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1250/QĐ-BCT ngày 04 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Khung giá phát điện cho nhà máy nhiệt điện than Mức trần của khung giá phát điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng cho các nhà máy nhiệt điện than quy định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Khung giá phát điện cho nhà máy thủy điện Mức trần của khung giá phát điện (chưa bao gồm thuế tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng và thuế giá trị gia tăng) áp dụng cho các nhà máy thủy điện là 1.060 đồng/kWh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN VÀ GIAO KẾ HOẠCH KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014 TỈNH THANH HÓA THEO CHỈ THỊ SỐ 21/CT-TTG NGÀY 01/8/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (Sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc: “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc: “Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai”; Căn cứ Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014”; Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTC ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc: “Quy định thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất”; Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc: “Thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ”; Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa: Quyết định số 4546/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 về: “Giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2015”; Quyết định số 3272/QĐ-UBND ngày 06/10/2014 về việc: “Phê duyệt Kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ”; Xét đề nghị của Sở Tài chính Thanh Hóa tại Công văn số 266/STC-HCSN ngày 28/01/2015 về việc: "Đề nghị phê duyệt dự toán và giao kinh phí thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014", QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán và giao kế hoạch kinh phí thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tỉnh Thanh Hóa theo Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ; để các ngành, các đơn vị có liên quan thực hiện; với nội dung chính như sau: 1. Kế hoạch và nội dung thực hiện: Thực hiện theo Quyết định số 3272/QĐ-UBND ngày 06/10/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Phê duyệt Kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ”. 2. Tổng dự toán (Nhu cầu kinh phí) là: 40.836,0 triệu đồng (Bốn mươi tỷ, tám trăm ba mươi sáu triệu đồng). Trong đó: 2.1. Cấp tỉnh thực hiện (Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa) thực hiện: 38.201,0 triệu đồng. 2.2. Cấp huyện thực hiện: 2.635,0 triệu đồng. (Có phụ biểu chi tiết kèm theo) 3. Giao Kế hoạch kinh phí năm 2015: 3.1. Tổng số kinh phí giao kế hoạch đợt này: 15.000,0 triệu đồng. (Mười lăm tỷ đồng). 3.2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí kiểm kê đất đai thuộc sự nghiệp kinh tế trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2015. 4. Quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện: 4.1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo bổ sung dự toán năm 2015 cho Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa để tổ chức thực hiện, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước. 4.2. Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa có trách nhiệm: Triển khai lập, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán chi tiết cho từng xã, phường, thị trấn thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo đúng kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Sản phẩm thực hiện phải đúng kế hoạch và phải được nghiệm thu theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Quản lý, sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích, đối tượng, nội dung và lập hồ sơ thanh quyết toán gửi Sở Tài chính thẩm định để trình phê duyệt, đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. 4.3. Phối hợp với Sở Tài chính chuẩn bị các hồ sơ có liên quan, báo cáo các Bộ để được hỗ trợ kinh phí từ Trung ương; đồng thời có phương án huy động nguồn vốn của địa phương tham gia để thực hiện hoàn thành kế hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước. Điều 2. Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa, các ngành và đơn vị có liên quan căn cứ vào nội dung được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện; đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và các Quyết định có liên quan của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 TỔNG DỰ TOÁN KINH PHÍ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014 TỈNH THANH HÓA (Kèm theo Quyết định số 423/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 TỔNG HỢP CHI PHÍ CHUNG PHỤC VỤ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2014 CẤP TỈNH - TỈNH THANH HÓA (Kèm theo Quyết định số 423/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DỰ TOÁN HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÁC HUYỆN (Kèm theo Quyết định số 423/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 KINH PHÍ TRỰC TIẾP CHUẨN BỊ ĐIỀU TRA, KHOANH VẼ, LẬP BẢN ĐỒ KẾT QUẢ KIỂM KÊ VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT (Kèm theo Quyết định số 423/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> KẾ HOẠCH THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật và Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định 59/2012/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Thực hiện Công văn số 4903/BTP-QLXLVPHC ngày 27/11/2014 của Bộ Tư pháp: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2015 trên địa bàn tỉnh, cụ thể: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU. 1. Mục đích. - Xem xét, đánh giá thực trạng thi hành pháp luật: kiến nghị thực hiện các giải pháp đảm bảo cho pháp luật được thi hành nghiêm minh, thống nhất, góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. - Xác định rõ nội dung, hoạt động theo dõi, phạm vi trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các cấp và công chức chuyên môn trong việc tham mưu thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 2. Yêu cầu. - Việc theo dõi thi hành pháp luật phải được thực hiện thường xuyên, kết hợp theo dõi thi hành pháp luật theo lĩnh vực và theo địa bàn, gắn công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật với hoạt động quản lý hành chính của các cơ quan nhà nước; - Thực hiện đầy đủ các nội dung theo dõi thi hành pháp luật được quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật và các lĩnh vực trọng tâm theo hướng dẫn của các cơ quan Trung ương; - Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức trong quá trình theo dõi tình hình thi hành pháp luật, không trùng lắp, chồng chéo với các hoạt động thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước đã được pháp luật quy định. Huy động sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị và Nhân dân vào công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
| 2,064
|
4,223
|
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH. 1. Triển khai công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 1.1. Xây dựng, ban hành quy định về thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh: Tham mưu ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ. - Sản phẩm: Quyết định của UBND tỉnh. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. Đơn vị phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Trong quý III/2015. 1.2. Phổ biến, quán triệt, tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật quy định về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật: Tổ chức từ 01 đến 02 lớp tập huấn nội dung Nghị định số 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp và nghiệp vụ theo dõi thi hành pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố. - Thời gian hoàn thành: Quý IV/2015. 1.3. Kiện toàn tổ chức bộ máy: Tham mưu quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; kiện toàn tổ chức bộ máy; rà soát, sắp xếp cán bộ, công chức làm công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Sở Tư pháp và các Phòng Tư pháp; kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế của các sở, ban, ngành theo quy định tại Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Liên Bộ Tư pháp - Nội vụ và Quyết định số 453/QĐ-UBND ngày 27/6/2013 của UBND tỉnh. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố. - Thời gian hoàn thành: Trong năm 2015. 1.4. Hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật: Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra tình hình thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật tại một số sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố. Ban hành văn bản hướng dẫn, đôn đốc công tác theo dõi thi hành pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: Việc thành lập Đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra được thực hiện trong Quý IV/2015. Công tác hướng dẫn theo dõi thi hành pháp luật hoàn thành trong Quý I/2015. 2. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. 2.1. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực trọng tâm: Chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng; việc giao đất, thu tiền sử dụng đất của UBND cấp huyện; việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số (bảo hiểm y tế; khám chữa bệnh; hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất...). 2.2. Lĩnh vực khác: Đối với các lĩnh vực còn lại (các không thuộc lĩnh vực đã nêu tại điểm 2.1), các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên, thực tế quản lý nhà nước theo lĩnh vực chuyên ngành, theo địa bàn lựa chọn một số lĩnh vực để thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ nhằm đảm bảo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật được thực hiện theo đúng nguyên tắc "thường xuyên, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm". 2.3. Nội dung theo dõi, hình thức theo dõi: a) Nội dung theo dõi: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo các nội dung được quy định từ Điều 7 đến Điều 10 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ và từ Điều 1 đến Điều 5 Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp. b) Hình thức theo dõi: - Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật. + Nội dung công việc: Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh để tiến hành kiểm tra việc thi hành pháp luật trong các lĩnh vực trọng tâm được xác định trong Kế hoạch. Ngoài ra, căn cứ vào hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương các sở, ban, ngành thực hiện việc kiểm tra tình hình thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực trọng tâm theo hướng dẫn. + Sản phẩm: Thông báo về tình hình thi hành pháp luật; văn bản xử lý kết quả kiểm tra tình hình thi hành pháp luật; + Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp tham mưu UBND tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành và xác định cơ quan, địa bàn tiến hành kiểm tra. + Thời gian thực hiện: Việc thành lập Đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra được thực hiện trong Quý IV/2015. 3. Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật. - Nội dung công việc: Thực hiện điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật trong việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số; các Sở, ngành căn cứ lĩnh vực theo dõi thi hành pháp luật của Sở, ngành mình lựa chọn lĩnh vực điều tra, khảo sát. + Sản phẩm: Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát; văn bản xử lý kết quả điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật; + Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố. + Thời gian thực hiện: Quý III/2015. 4. Thu thập, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật - Nội dung hoạt động: Tiếp nhận, thu thập phân loại phản ánh, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức, và thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về tình hình thi hành pháp luật, khi được cơ quan, người có thẩm quyền giao; xem xét, nghiên cứu, kiểm tra lại phản ánh, kiến nghị; xử lý hoặc kiến nghị xử lý thông tin được phản ánh. + Sản phẩm: Văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và thông tin trong các phương tiện thông tin đại chúng. + Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp chủ trì việc tiếp nhận, phân loại thông tin được phản ánh để chuyển tới cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, xử lý. 5. Theo dõi, đánh giá chung về tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn cấp tỉnh. - Nội dung thực hiện: Việc theo dõi được thực hiện thường xuyên, liên tục bao gồm các hoạt động được xác định Kế hoạch này và việc thu thập thông tin từ hoạt động quản lý hành chính, hoạt động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính... của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố; tổng hợp, xây dựng Báo cáo về tình hình thi hành pháp luật. + Sản phẩm: Báo cáo tình hình thi hành pháp luật. + Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo của các sở, ban, ngành, địa phương, xây dựng thành báo cáo chung tình hình theo dõi thi hành pháp luật của tỉnh. Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng báo cáo tình hình theo dõi thi hành pháp luật của ngành, địa phương gửi về Sở Tư pháp theo đúng thời gian đã quy định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Trách nhiệm sở Tư pháp. - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; tổ chức thực hiện các nội dung đã được giao tại Kế hoạch; - Xây dựng đề cương, biểu mẫu, hướng dẫn việc báo cáo của các ngành, các địa phương. 2. Trách nhiệm các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố. 2.1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh: Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ, chức năng, nhiệm vụ được giao và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương có trách nhiệm triển khai thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật theo phạm vi, lĩnh vực quản lý: báo cáo kết quả qua Sở Tư pháp để tổng hợp chung. 2.2. Các sở, ngành: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Ban Dân tộc và các đơn vị khác có liên quan: Ngoài trách nhiệm theo dõi công tác thi hành pháp luật theo quy định chung, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực trọng tâm như: Chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng; việc giao đất, thu tiền sử dụng đất của UBND cấp huyện: việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số. 2.3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Xây dựng Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật tại địa phương, trong đó đặc biệt chú trọng tới các lĩnh vực trọng tâm đã được xác định; - Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này; - Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn trong việc thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật: - Báo cáo kết quả công tác theo dõi thi hành pháp luật theo quy định. 2.4. Đề nghị Ủy ban Mặt Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên. Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp thực hiện có hiệu quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO. 1. Kinh phí thực hiện: Kinh phí phục vụ cho công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của cơ quan, đơn vị thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo và được tổng hợp vào dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị. 2. Chế độ báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố báo cáo kết quả công tác theo dõi tình hình pháp luật (theo Đề cương, biểu mẫu và hướng dẫn của Sở Tư pháp) gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) vào ngày 30/9/2015 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
| 2,053
|
4,224
|
QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 3732/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập Ban Chỉ đạo Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 4718/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tại Tờ trình số 757/TTr-SCT ngày 26 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2025 với các nội dung như sau: 1. Tên đề án: Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2025. 2. Mục tiêu đề án: - Phân tích thực trạng công nghiệp hỗ trợ 4 ngành công nghiệp trọng yếu và ngành công nghiệp truyền thống là Dệt - May và Da - Giày để tìm ra các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có khả năng cung ứng cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. - Phân tích các điều kiện và rào cản phát triển của các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đã được xác định. - Định hướng phát triển các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025. - Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025. - Đề xuất các chương trình - dự án cụ thể để triển khai thực hiện. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: công nghiệp hỗ trợ phục vụ 4 ngành công nghiệp trọng yếu theo định hướng ưu tiên của thành phố: cơ khí, điện tử - công nghệ thông tin, hóa dược - cao su, chế biến tinh lương thực - thực phẩm và 2 ngành công nghiệp truyền thống là Dệt - May và Da - Giày. - Phạm vi điều tra khảo sát nghiên cứu: Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm đầu vào được tập trung phân tích nhằm xác định khả năng cung ứng các linh kiện, phụ tùng, bán thành phẩm (phía đầu vào) và doanh nghiệp sản xuất thành phẩm được phân tích các điều kiện về nhu cầu các linh kiện, phụ tùng và bán thành phẩm (phía thị trường). Doanh nghiệp sản xuất thành phẩm và sản xuất các sản phẩm hỗ trợ nằm ở Khu công nghệ cao và 15 khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp khác. Ưu tiên cho các doanh nghiệp trong nước đã thực hiện kết nối với các doanh nghiệp nước ngoài thông qua các triển lãm quốc tế gần đây (Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, và các quốc gia khác như Hoa Kỳ, các nước Châu Âu). 4. Sản phẩm của đề án: - Báo cáo giai đoạn 1. - Báo cáo tổng hợp đề án. - Báo cáo tóm tắt đề án. - Phụ lục biểu số liệu. - Danh mục chương trình - dự án công nghiệp hỗ trợ 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thông là Dệt - May và Da - Giày, gồm: (I) tên chương trình, (II) mục tiêu, (III) đơn vị thực hiện, (IV) thời gian thực hiện, (V) tổng vốn đầu tư. 5. Tổ chức thực hiện: - Cơ quan chỉ đạo thực hiện là Ủy ban nhân dân Thành phố; - Đơn vị tổ chức thực hiện là Ban chỉ đạo phát triển công nghiệp hỗ trợ; Thường trực là Sở Công Thương; - Cơ quan tư vấn: Trường Đại học Kinh tế Thành phố; Viện Nghiên cứu Kinh tế Phát triển - Đại học Kinh tế Thành phố; Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố. - Cơ quan điều tra khảo sát: Cục Thống kê Thành phố. - Thời gian thực hiện đề án là 13 tháng (từ tháng 9/2014 đến tháng 9/2015), cụ thể: Giai đoạn 1: Báo cáo hoàn chỉnh giai đoạn 1 - bước đầu nhận diện thị trường và sản phẩm cần phát triển + Tháng 3/2015: Báo cáo Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố. + Tháng 4/2015: Báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy. Giai đoạn 2: tiếp tục hoàn thiện báo cáo hoàn chỉnh để đề án hoàn thành đúng tiến độ, đề ra cụ thể chương trình phát triển sản phẩm, các giải pháp cụ thể phù hợp điều kiện thành phố để phát triển công nghiệp hỗ trợ. Điều 2. Giao Ban quản lý Khu công nghệ cao chủ trì, phối hợp Sở Công Thương và nhóm tư vấn Trường Đại học Kinh tế Thành phố nghiên cứu thực trạng và khả năng tham gia của các doanh nghiệp Việt Nam cung cấp công nghiệp hỗ trợ cho các công ty lớn nước ngoài như Intel, Nidec, Samsung,... để cập nhật vào đề án. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Nhóm Nghiên cứu thuộc Trường Đại học Kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN - Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố công nghiệp với tỷ trọng đóng góp của sản xuất công nghiệp khoảng 40% GDP Thành phố năm 2014. Tuy nhiên, sự phát triển công nghiệp chưa đi vào chiều sâu, giá trị gia tăng trong sản xuất công nghiệp còn hạn chế. Bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng với việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tham gia các hiệp định Thương mại Tự do (FTA) song phương và đa phương, triển vọng gia nhập Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), thành lập cộng đồng Kinh tế ASEAN vào năm 2015 mở ra cho nền công nghiệp Thành phố nhiều cơ hội nhưng cũng đi kèm là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Do vậy, để đón đầu cơ hội và đương đầu thách thức, sản xuất công nghiệp cần có bước tiến về chiều sâu với hàm lượng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng cao hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu. - Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10/8/2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ IX (nhiệm kỳ 2010-2015) xác định tập trung phát triển 4 ngành công nghiệp trọng yếu có hàm lượng khoa học - công nghệ và giá trị gia tăng cao: cơ khí, điện tử - công nghệ thông tin, hóa dược - cao su, chế biến tinh lương thực thực phẩm; ngoài ra 2 ngành công nghiệp truyền thống có đóng góp lớn vào GDP và kim ngạch xuất khẩu là Dệt - May và Da - Giày. Để các ngành này phát triển, công nghiệp hỗ trợ (CNHT) đóng một vai trò quan trọng và cần được phát triển một cách có hệ thống, hoàn chỉnh. - Hiện nay, sự phát triển công nghiệp hỗ trợ cho các ngành công nghiệp trọng yếu này còn nhỏ lẻ và chưa có tổng kết thực tiễn bằng một đề án tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ của Thành phố Hồ Chí Minh. Theo số liệu từ Sở Công thương Thành phố Hồ Chí Minh, CNHT ngành Cơ khí chủ yếu là phục vụ sản xuất sản phẩm liên quan đến cơ khí gia dụng, sửa chữa thay thế các thiết bị trong dây chuyền nhập khẩu. Các khâu xử lý bề mặt tạo phôi, chế tạo thiết bị đồng bộ, thiết bị tự động hóa còn yếu, cụ thể tỷ lệ nội địa hóa Động cơ, tuabin, bơm, máy nén là 32%, Thiết bị công nghiệp đa dụng và chuyên dụng là 13,5%. CNHT sản xuất ngành ô tô và các lĩnh vực có liên quan chỉ ở mức trung bình khá nên chưa thể tham gia sâu vào chuỗi giá trị của ngành công nghiệp ôtô, tỷ lệ nội địa hóa Xe cá nhân (đến 9 chỗ) chỉ là 8,5%, Xe chở khách là 20%, Xe tải và xe chuyên dụng khác là 15,5%. CNHT ngành điện tử còn ở mức độ thấp, tỷ lệ nội địa hóa Thiết bị điện tử nghe nhìn chỉ 6%. Theo số liệu từ Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản (JETRO), tỷ lệ cung ứng từ doanh nghiệp bản địa (doanh nghiệp Việt Nam) ở miền Nam Việt Nam cho các doanh nghiệp Nhật Bản chỉ là 14,8%. Đối với Dệt - May và Da - Giày vẫn duy trì phương thức sản xuất gia công, phần lớn các sản phẩm hỗ trợ cho ngành phụ thuộc vào nhập khẩu. - Hiện quá trình phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đang gặp phải nhiều rào cản về (i) công nghệ và chi phí, (ii) thị trường kết nối giữa bên cung cấp và bên có nhu cầu, (iii) chính sách hỗ trợ, (iv) chất lượng nguồn nhân lực, và (v) quy hoạch cũng như cơ sở hạ tầng kỹ thuật. - Do vậy cần thiết phải phân tích, tổng kết thực tiễn nhằm đánh giá thực trạng, từ đó nhận định các điều kiện thuận lợi và rào cản cho sự phát triển công nghiệp hỗ trợ của Thành phố Hồ Chí Minh, qua đó đưa ra những định hướng và giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Thành phố Hồ Chí Minh đồng thời góp phần giảm lệ thuộc nhập khẩu, nâng cao giá trị đóng góp GDP của Thành phố. B. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Văn bản Trung ương - Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10/8/2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020; - Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; - Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; - Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ;
| 2,060
|
4,225
|
- Thông tư số 96/2011/TT-BTC ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện chính sách tài chính quy định tại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/2/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ; - Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; - Quyết định số 1556/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; - Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 09 tháng 06 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; - Quyết định 9028/QĐ-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Công thương về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; - Quy hoạch xây dựng Vùng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020; tầm nhìn đến năm 2050; - Quy hoạch sử dụng đất Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020; - Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020. Văn bản của TP. Hồ Chí Minh - Văn kiện Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ IX (nhiệm kỳ 2010-2015) và các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của Đảng bộ Thành phố; - Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 28/5/2011, và Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 23/9/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về thực hiện các dự án đầu tư thuộc Chương trình kích cầu của Thành phố Hồ Chí Minh. C. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Phân tích thực trạng công nghiệp hỗ trợ 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống để tìm ra các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có khả năng cung ứng cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. - Phân tích các điều kiện và rào cản phát triển của các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đã được xác định. - Định hướng phát triển các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025. - Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025. - Đề xuất các chương trình-dự án cụ thể để triển khai thực hiện. D. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tượng: công nghiệp hỗ trợ phục vụ 4 ngành công nghiệp trọng yếu theo định hướng ưu tiên của Thành phố: cơ khí, điện tử - công nghệ thông tin, hóa dược - cao su, chế biến tinh lương thực thực phẩm; và 2 ngành công nghiệp truyền thống là Dệt - May và Da - Giày. - Giới hạn phạm vi nghiên cứu: o Ngành cơ khí: đề tài nghiên cứu công nghiệp hỗ trợ của 1 ngành cấp 3 và 4 ngành kinh tế cấp 2: Đúc kim loại (mã 243), sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) (mã 25); sản xuất thiết bị điện (mã 27); sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu (mã 28); sản xuất xe có động cơ (mã 29). o Ngành điện tử - công nghệ thông tin: đề tài nghiên cứu công nghiệp hỗ trợ của ngành kinh tế cấp 2: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học (mã 26). Ngành sản xuất phần mềm không nghiên cứu. Nguyên nhân chính là công nghiệp hỗ trợ cho ngành này không được xác định rõ do đặc điểm của ngành là quy trình sản xuất phần mềm được khép kín từ công đoạn thiết kế chương trình đến viết chương trình và xuất khẩu cho công ty mẹ ở nước ngoài. o Ngành hóa dược - cao su: đề tài nghiên cứu công nghiệp hỗ trợ của ngành kinh tế cấp 2: sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic (mã 22). Không nghiên cứu nhóm ngành hóa chất (do ô nhiễm) và nhóm ngành dược phẩm (do không thuộc Sở Công thương quản lý), o Ngành chế biến tinh lương thực thực phẩm: đề tài nghiên cứu công nghiệp hỗ trợ của ngành kinh tế cấp 2: sản xuất chế biến thực phẩm (mã 10); sản xuất đồ uống (mã 11). o Ngành Dệt - May: sản phẩm dệt (mã 13), sản phẩm phục trang (mã 14) o Ngành Da - Giày: da và sản phẩm có liên quan (mã 15). - Phạm vi điều tra khảo sát: Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm đầu vào được tập trung phân tích nhằm xác định khả năng cung ứng các linh kiện, phụ tùng, bán thành phẩm (phía đầu vào) và doanh nghiệp sản xuất thành phẩm được phân tích các điều kiện về nhu cầu các linh kiện, phụ tùng và bán thành phẩm (phía thị trường). Doanh nghiệp sản xuất thành phẩm và sản xuất các sản phẩm hỗ trợ nằm ở Khu công nghệ cao và 15 khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp khác. Ưu tiên cho các doanh nghiệp trong nước đã thực hiện kết nối với các doanh nghiệp nước ngoài thông qua các triển lãm quốc tế gần đây (Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, và các quốc gia khác như Hoa Kỳ, các nước Châu Âu) - Phạm vi thời gian: tiến hành phân tích thực trạng trong năm 2010-2014 và dự kiến các định hướng/giải pháp/chương trình/dự án cho giai đoạn 2015-2025. E. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Sử dụng dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh và bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh phân tích vai trò của 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống của Thành phố, cũng như chỉ ra sự cần thiết phải có chính sách đặc biệt phát triển CNHT cho 4 ngành này ở quy mô Thành phố. - Nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu: căn cứ vào lý thuyết chuỗi giá trị và quy trình sản xuất của một ngành (đầu vào-sản xuất-đầu ra), căn cứ vào hiện trạng thực tiễn các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố về bốn ngành công nghiệp trọng yếu tiến hành soạn thảo dàn bài thảo luận chuyên gia, phỏng vấn sâu. Sử dụng dàn bài để thảo luận với đại diện các doanh nghiệp và các hiệp hội thuộc 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống. - Thiết kế bảng phỏng vấn: trên cơ sở nghiên cứu định tính nhóm tư vấn phát triển thành các bảng phỏng vấn (bao gồm các câu hỏi định tính và câu hỏi định lượng) khảo sát nhằm mô tả cấu trúc hoạt động của từng ngành CNHT và nhận diện các sản phẩm, linh kiện, phụ tùng có thể phục vụ cho các sản phẩm hoàn chỉnh, nhận dạng các rào cản về công nghệ, chi phí sản xuất, kết nối thông tin, chính sách hỗ trợ, quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực. Đối tượng nghiên cứu định lượng này bao gồm các doanh nghiệp có khả năng cung cấp các sản phẩm hỗ trợ và tiếp cận thị trường các doanh nghiệp có nhu cầu về các sản phẩm hỗ trợ. - Nghiên cứu định lượng: bảng câu hỏi điều tra doanh nghiệp được thiết kế để khảo sát các doanh nghiệp hoạt động trong 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống. Sử dụng công cụ thống kê mô tả, so sánh để phân tích chuỗi giá trị hoạt động cho từng ngành nhằm chỉ ra nhóm điểm mạnh, các rào cản của nhóm doanh nghiệp hoạt động hỗ trợ và các rào cản từ các nhóm doanh nghiệp có nhu cầu về sản phẩm hỗ trợ, là cơ sở để đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển CNHT cho Thành phố Hồ Chí Minh. - Hội thảo lấy ý kiến chuyên gia và các nhà làm chính sách: Trên cơ sở kết quả phân tích và các định hướng giải pháp được đề xuất từ đó, Hội thảo lấy ý kiến chuyên gia nhằm kiểm chứng lại sự phù hợp của kết quả và khám phá thêm các định hướng giải pháp mới. Các chuyên gia đến từ Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, các cơ quan hợp tác quốc tế (Jetro, Kotra), các hiệp hội ngành nghề liên quan đến 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống, các chuyên gia hoạch định chính sách phát triển công nghiệp. F. KẾT CẤU CHI TIẾT CỦA ĐỀ ÁN PHẦN MỞ ĐẦU 1. Mục đích yêu cầu của đề án 2. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án 3. Mục tiêu của đề án Chương 1: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2010-2013 1.1. Vị trí, vai trò của CNHT TP. Hồ Chí Minh 1.1.1. Cấu trúc các ngành công nghiệp trong nền kinh tế TP. Hồ Chí Minh: (i) sản xuất nguyên liệu đầu vào, (ii) sản phẩm sơ chế, (iii) sản phẩm hỗ trợ, (iv) sản phẩm hoàn chỉnh. 1.1.2. Phân tích vị trí, vai trò của ngành CNHT trong nền kinh tế TP. Hồ Chí Minh: đầu vào cho CNHT, thực trạng của ngành CNHT, đóng góp của CNHT cho sản phẩm hoàn chỉnh. 1.2. Phân tích thực trạng phát triển 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống 1.2.1. Vai trò của 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa của TP. Hồ Chí Minh - Đóng góp của ngành kinh tế chủ yếu qua các chỉ tiêu: + Giá trị gia tăng + Giá trị sản xuất + Năng suất lao động + Cơ sở sản xuất - Vai trò của 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống trong việc thúc đẩy phát triển của các ngành kinh tế của TP. Hồ Chí Minh và cả nước. 1.2.2. Phân tích lợi thế so sánh của TP. Hồ Chí Minh trong việc phát triển 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống - Vị trí vùng kinh tế và cơ sở hạ tầng kỹ thuật - Điều kiện về thị trường - Nguồn nhân lực - Lợi thế cạnh tranh - Chính sách hỗ trợ 1.2.3. Nhận diện CNHT trong cấu trúc hoạt động của 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống Trên cơ sở nghiên cứu định tính (qua khảo sát sơ bộ doanh nghiệp), cấu trúc hoạt động của 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống được mô tả riêng cho từng ngành và chung cho 6 ngành:
| 2,065
|
4,226
|
1.2.3.1. Cấu trúc hoạt động và CNHT của ngành cơ khí - Cấu trúc ngành - Công nghiệp hỗ trợ cho ngành - Các sản phẩm hoàn chỉnh chủ yếu và các sản phẩm hỗ trợ chủ yếu của các sản phẩm hoàn chỉnh chủ yếu 1.2.3.2. Cấu trúc hoạt động và CNHT của ngành điện tử - công nghệ thông tin - Cấu trúc ngành - Công nghiệp hỗ trợ cho ngành - Các sản phẩm hoàn chỉnh chủ yếu và các sản phẩm hỗ trợ chủ yếu của các sản phẩm hoàn chỉnh chủ yếu 1.2.3.3. Cấu trúc hoạt động và CNHT của ngành hóa dược - cao su - Cấu trúc ngành - Công nghiệp hỗ trợ cho ngành - Các sản phẩm hoàn chỉnh chủ yếu và các sản phẩm hỗ trợ chủ yếu của các sản phẩm hoàn chỉnh chủ yếu 1.2.3.4. Cấu trúc hoạt động và CNHT của ngành chế biến tinh lương thực thực phẩm - Cấu trúc ngành - Công nghiệp hỗ trợ cho ngành - Các sản phẩm hoàn chỉnh chủ yếu và các sản phẩm hỗ trợ chủ yếu của các sản phẩm hoàn chỉnh chủ yếu 1.2.3.5. Cấu trúc hoạt động và CNHT của ngành Dệt - May - Cấu trúc ngành - Công nghiệp hỗ trợ cho ngành - Các sản phẩm hoàn chỉnh chủ yếu và các sản phẩm hỗ trợ chủ yếu của các sản phẩm hoàn chỉnh chủ yếu 1.2.3.6. Cấu trúc hoạt động và CNHT của ngành Da - Giày - Cấu trúc ngành - Công nghiệp hỗ trợ cho ngành - Các sản phẩm hoàn chỉnh chủ yếu và các sản phẩm hỗ trợ chủ yếu của các sản phẩm hoàn chỉnh chủ yếu 1.3. Phân tích hiện trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ của 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 1.3.1. Công nghiệp hỗ trợ cơ khí 1.3.2. Công nghiệp hỗ trợ điện tử - công nghệ thông tin 1.3.3. Công nghiệp hỗ trợ hóa dược - cao su 1.3.4. Công nghiệp hỗ trợ chế biến tinh lương thực thực phẩm 1.3.5. Công nghiệp hỗ trợ Dệt - May 1.3.6. Công nghiệp hỗ trợ Da - Giày Phân tích hiện trạng công nghiệp hỗ trợ của thành phố Hồ Chí Minh được tiếp cận trên 6 ngành (như các tiểu mục trên), mỗi ngành được phân tích theo quy trình sau: - Mô tả sản phẩm cuối cùng có sử dụng sản phẩm CNHT. - Nhận diện sản phẩm CNHT cho sản phẩm cuối cùng. - Phân tích lợi thế của Thành phố đối với các sản phẩm CNHT trên các khía cạnh: thị trường kết nối giữa doanh nghiệp cung cấp linh kiện, phụ tùng cho các doanh nghiệp sản phẩm cuối cùng; nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng; vai trò của TP trong các vùng/cụm liên kết kinh tế. - Nhận diện yêu cầu của nhà sản xuất hoàn chỉnh đối với các nhà cung cấp hỗ trợ về: kỹ thuật, chất lượng, số lượng, thời gian giao hàng, chi phí sản xuất. - Phân tích khả năng đáp ứng của các nhà sản xuất CNHT TP Hồ Chí Minh qua các dữ liệu: thị trường tiêu thụ, khả năng tiếp thị, loại hình sản xuất (ODM, OEM, OBM), công nghệ, quản trị sản xuất, nhân lực, khả năng thực hiện các cam kết (chất lượng, thời gian giao hàng, đổi mới, chi phí sản xuất...) - Phân tích các rào cản phát triển CNHT Thành phố: + Nhóm rào cản về cơ chế chính sách (quy hoạch, đất đai, thuế, vốn, tín dụng, thu hút, khuyến khích doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển, điều phối chuỗi cung ứng (có đề cập đến tổ chức quản lý nhà nước và vai trò của hiệp hội)) + Nhóm rào cản về chất lượng, công nghệ và giá thành + Nhóm rào cản về thị trường (thị trường trong nước cho doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI, thị trường nước ngoài, tiếp cận chuỗi cung ứng) + Nhóm rào cản về nguồn nhân lực (trình độ, tay nghề, kỹ năng, năng suất lao động theo 2 tiếp cận: từ phía doanh nghiệp và từ phía đào tạo) - Phân tích kỳ vọng của các nhà sản xuất CNHT đối với chính sách của chính phủ, chính quyền Thành phố: + Phân tích thứ tự ưu tiên của các chính sách theo kỳ vọng của doanh nghiệp CNHT. + Kỳ vọng và khả năng triển khai ban hành, thực thi chính sách của chính phủ Việt Nam và chính quyền thành phố. 1.4. Đánh giá chung về CNHT của TP. Hồ Chí Minh - Sản phẩm cuối cùng sử dụng sản phẩm của CNHT - Sản phẩm CNHT cung cấp cho sản xuất sản phẩm cuối cùng. - Phân tích lợi thế của Thành phố đối với các sản phẩm CNHT - Yêu cầu của nhà sản xuất hoàn chỉnh đối với các nhà cung cấp hỗ trợ - Khả năng đáp ứng của các nhà sản xuất CNHT TP. Hồ Chí Minh - Các rào cản phát triển CNHT Thành phố - Kỳ vọng của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng của chính phủ/chính quyền về chính sách vĩ mô phát triển CNHT. Bảng tổng kết đánh giá về CNHT của 4 ngành trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống của TP. Hồ Chí Minh <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Nhận diện điểm mạnh (S), điểm yếu (W) của các ngành CNHT trọng yếu: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1.5. Nghiên cứu tình huống đánh giá hiện trạng CNHT (tỷ lệ nội địa hóa, những sản phẩm hỗ trợ trong nước sản xuất được, những sản phẩm hỗ trợ nhập khẩu, khả năng cung cấp của doanh nghiệp nội địa, ...) của ba doanh nghiệp FDI lớn mà thành phố ưu tiên phát triển CNHT (Intel, Samsung, Nidec). Chương 2: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2025 2.1. Dự báo các yếu tố tạo ra cơ hội (O) và thách thức (T) đối với phát triển CNHT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh - Dự báo các yếu tố bên ngoài: + Hội nhập kinh tế quốc tế, hình thành cộng đồng AEC. + Xu hướng phân chia chuỗi giá trị toàn cầu cho các ngành CNHT gắn với 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống. + Xu hướng dịch chuyển sản xuất cho các ngành CNHT gắn với 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống. + Xu hướng công nghệ cho các ngành CNHT gắn với 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống. - Dự báo các yếu tố trong nước: + Các chính sách liên quan đến CNHT của Việt Nam. + Các chính sách hợp tác phân công vùng về CNHT ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. + Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ CNHT. + Xu hướng ưu tiên phát triển CNHT. - Nhận diện cơ hội (O) và thách thức (T): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.2. Quan điểm phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2020 và 2021-2025 - Phát triển CNHT phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh, cả nước và xu hướng của thế giới; nhằm thúc đẩy phát triển 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống của Thành phố và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. - Phát triển CNHT dựa trên lợi thế so sánh của Thành phố, theo hướng thay thế nhập khẩu và tham gia và chuỗi giá trị toàn cầu; sản phẩm CNHT phải từng bước tiến tới đáp ứng tốt các yêu cầu của nhà sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh trong và ngoài nước ở một số công đoạn, phụ tùng, linh kiện, bán thành phẩm cụ thể. - Trong từng lĩnh vực phát triển CNHT phải huy động nguồn từ các thành phần kinh tế phù hợp, và cơ chế kết hợp giữa các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và các doanh nghiệp sản xuất hoàn chỉnh (phân rõ lĩnh vực thu hút doanh nghiệp nước ngoài, lĩnh vực thu hút doanh nghiệp nội địa). - Từng bước tháo gỡ các rào cản trong quá trình phát triển CNHT phù hợp với kỳ vọng của doanh nghiệp và nguồn lực của Thành phố. 2.3. Định hướng phát triển 2.3.1. Định hướng chung giai đoạn 2015-2020 và 2021-2025 - Hình thành được mạng lưới sản xuất nội địa đáp ứng được yêu cầu sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh nội địa và tham gia hỗ trợ trong chuỗi giá trị toàn cầu. - Thu hút doanh nghiệp FDI đầu tư vào CNHT đòi hỏi công nghệ cao tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. - Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia sản xuất cung cấp các sản phẩm CNHT theo hướng thay thế nhập khẩu và nâng cao giá trị gia tăng. 2.3.2. Định hướng cụ thể cho từng ngành giai đoạn 2015-2020 và 2021-2025 - Cơ khí - Điện tử - công nghệ thông tin - Hóa dược - cao su - Chế biến tinh lương thực thực phẩm - Dệt - May - Da - Giày Định hướng được xác định trên cơ sở phân tích SWOT: phát huy điểm mạnh tận dụng cơ hội; hạn chế điểm yếu để tận dụng cơ hội; phát huy điểm mạnh để hạn chế thách thức; hạn chế điểm yếu để tránh thách thức. Các định hướng đề cập đến thị trường mục tiêu, sản phẩm ưu tiên, mạng lưới cung ứng, mạng lưới sản xuất, tiếp cận công nghệ, hệ thống quản lý, phát triển nguồn nhân lực, huy động vốn, mạng lưới phân phối, tiếp thị,... phù hợp với từng ngành. 2.4. Mục tiêu phát triển 2.4.1. Mục tiêu chung giai đoạn 2015-2020 và 2021-2025 Xác định các chỉ tiêu cụ thể: - Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước - Tỷ lệ giá trị xuất khẩu - Tỷ trọng giá trị sản xuất CNHT trong giá trị sản xuất công nghiệp - Cụm/khu công nghiệp CNHT, số lượng doanh nghiệp, quy mô vốn, công nghệ, nhân lực... - Khác... 2.4.2. Mục tiêu cụ thể cho từng ngành giai đoạn 2015-2020 và 2021-2025 - Cơ khí - Điện tử - công nghệ thông tin - Hóa dược - cao su - Chế biến tinh lương thực thực phẩm - Dệt - May - Da - Giày Mục tiêu cụ thể cho từng ngành được xác định trên các tiêu chí: chủng loại sản phẩm CNHT; Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước; Tỷ lệ giá trị xuất khẩu; Tỷ trọng giá trị sản xuất CNHT trong giá trị sản xuất công nghiệp; Cụm/khu công nghiệp CNHT, số lượng doanh nghiệp, quy mô vốn, công nghệ, nhân lực...; bảo vệ môi trường; khác... Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3.1. Những giải pháp chủ yếu để đảm bảo mục tiêu 3.1.1. Giải pháp về quy hoạch, phân bố các ngành công nghiệp hỗ trợ. 3.1.2. Giải pháp về đất đai và đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển công nghiệp hỗ trợ. 3.1.3. Giải pháp thu hút vốn đầu tư và công nghệ cho phát triển công nghiệp hỗ trợ. 3.1.4. Giải pháp thị trường tiêu thụ các sản phẩm của công nghiệp hỗ trợ. 3.1.5. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hỗ trợ. 3.1.6. Giải pháp liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp hỗ trợ.
| 2,121
|
4,227
|
3.1.7. Xác định các cơ chế, chính sách hỗ trợ và đề xuất các phương án thực hiện. 3.2. Những kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. Chương 4: PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Nhiệm vụ triển khai thực hiện 4.1.1. Phê duyệt danh mục các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống mà Thành phố Hồ Chí Minh cần tập trung phát triển theo thứ tự ưu tiên đến năm 2025. 4.1.2. Xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách để hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. 4.1.3. Tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. 4.2. Tổ chức thực hiện - Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh - Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh - UBND Thành phố Hồ Chí Minh - Cơ quan quản lý nhà nước của Thành phố Hồ Chí Minh: + Sở Công Thương + Sở Kế hoạch và Đầu tư + Sở Tài chính + Sở Tài nguyên và Môi trường + Sở Khoa học và Công nghệ + Ban Quản lý Khu chế xuất và công nghiệp TP.HCM + Ban quản lý khu Công nghệ cao thành phố,... - Đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp + Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư thành phố + Các hiệp hội ngành nghề thuộc 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống. + Các doanh nghiệp thuộc 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống. PHỤ LỤC: NHỮNG CHƯƠNG TRÌNH-DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ĐỀ XUẤT TỪ ĐỀ ÁN Phụ lục trình bày danh mục chương trình-dự án hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành truyền thống, gồm: (i) tên chương trình, (ii) mục tiêu, (iii) đơn vị thực hiện, (iv) thời gian thực hiện, (v) tổng vốn đầu tư. G. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN Thời gian thực hiện đề án là 13 tháng (từ tháng 9/2014 đến tháng 9/2015), cụ thể: - Giai đoạn 1: Báo cáo giai đoạn 1 - bước đầu nhận diện thị trường và sản phẩm cần phát triển + Tháng 3/2015: Báo cáo Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố. + Tháng 4/2015: Báo cáo Thường vụ Thành ủy. - Giai đoạn 2: tháng 9/2015, báo cáo hoàn chỉnh đề án - xây dựng chương trình hành động phát triển sản phẩm, các giải pháp cụ thể phù hợp để phát triển công nghiệp hỗ trợ. H. SẢN PHẨM GIAO NỘP - Báo cáo giai đoạn 1. - Báo cáo tổng hợp đề án. - Báo cáo tóm tắt đề án. - Phụ lục biểu số liệu. - Danh mục chương trình-dự án công nghiệp hỗ trợ 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống, gồm: (i) tên chương trình, (ii) mục tiêu, (iii) đơn vị thực hiện, (iv) thời gian thực hiện, (v) tổng vốn đầu tư. I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Chỉ đạo thực hiện: UBND Thành phố Hồ Chí Minh. - Tổ chức thực hiện: Ban chỉ đạo phát triển công nghiệp hỗ trợ Thành phố Hồ Chí Minh. - Cơ quan chủ trì: Sở Công thương Thành phố Hồ Chí Minh. - Cơ quan tư vấn: Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu Kinh tế Phát triển - Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh. - Cơ quan điều tra dữ liệu: Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh. - Cơ quan tham gia: các Sở, ngành có liên quan, hiệp hội 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành công nghiệp truyền thống, Ban quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp TP.HCM (HEPZA), Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư TP.HCM (ITPC), Ban quản lý Khu công nghệ cao, … QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI BÁC SĨ, DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC VÀ NHỮNG NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH Y, DƯỢC ĐANG CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND ngày 29/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về Chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại học chuyên ngành y, dược đang công tác tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 3573/TTr-SYT ngày 18/12/2014 về việc Quy định Chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại học chuyên ngành y, dược đang công tác tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi, Báo cáo thẩm định số 216/BC-STP ngày 15/12/2014 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định Chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại học chuyên ngành y, dược đang công tác tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung chính như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ trên đại học chuyên ngành y, dược đang công tác tại cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi, gồm: Sở Y tế; Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Phòng Y tế các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp y tế tuyến xã, tuyến huyện và tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế; Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm; các đơn vị trực thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội của tỉnh, các trường đại học, cao đẳng và các cơ quan, đơn vị công lập khác thuộc tỉnh có sử dụng bác sĩ, dược sĩ đại học theo quy định của pháp luật. 2. Phân nhóm cơ quan, đơn vị nơi đối tượng áp dụng đang công tác: a) Nhóm I: a1) Trạm y tế ở các xã có hệ số phụ cấp khu vực 0,4 và 0,5 theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực; a2) Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện Sơn Tây, Tây Trà, Lý Sơn; a3) Phòng Giám định pháp y (Bệnh viện đa khoa tỉnh), Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh. b) Nhóm II: b1) Trạm y tế ở các xã có hệ số phụ cấp khu vực 0,2 và 0,3 theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT; b2) Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện Sơn Hà, Trà Bồng, Minh Long, Ba Tơ; b3) Bệnh viện Lao và bệnh phổi tỉnh, Bệnh viện Tâm thần tỉnh. c) Nhóm III: c1) Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện: Đức Phổ, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Sơn Tịnh, Bình Sơn và Bệnh viện đa khoa Dung Quất; c2) Trung tâm Y tế dự phòng các huyện: Đức Phổ, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Sơn Tịnh, Bình Sơn và thành phố Quảng Ngãi; c3) Trạm y tế ở các xã, phường, thị trấn còn lại; c4) Các đơn vị trực thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội của tỉnh. d) Nhóm IV: Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Quảng Ngãi; Bệnh viện đa khoa tỉnh (trừ Phòng giám định pháp y); Bệnh viện Y học cổ truyền; Bệnh viện chuyên khoa sản - nhi; Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; Trung tâm phòng, chống sốt rét; Trung tâm phòng, chống Phong - Da liễu; Trung tâm Nội tiết; Trung tâm Mắt; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm; Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe; Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm Giám định Y khoa; Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; Phòng Y tế các huyện Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng, Tây Trà, Minh Long, Ba Tơ, Lý Sơn. đ) Nhóm V: Sở Y tế; Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Phòng Y tế các huyện Đức Phổ, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Sơn Tịnh, Bình Sơn và thành phố Quảng Ngãi. e) Nhóm VI: Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm, các trường đại học, cao đẳng và các cơ quan, đơn vị công lập khác thuộc tỉnh có sử dụng bác sĩ, dược sĩ đại học theo quy định của pháp luật. 3. Chính sách đãi ngộ: a) Các đối tượng được đãi ngộ quy định tại khoản 1 Điều này ngoài việc hưởng lương, phụ cấp và các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước, còn được hưởng chính sách đãi ngộ hàng tháng, cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Riêng bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại học được hưởng chính sách thu hút, khuyến khích theo Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 31/5/2013 của UBND tỉnh về Quy định chính sách thu hút, khuyến khích nguồn nhân lực chất lượng cao và sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy đến công tác, làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi: sau khi hết thời gian cam kết theo quy định nếu tiếp tục công tác tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi thì sẽ được hưởng chính sách đãi ngộ này. c) Các đối tượng được hưởng chính sách đãi ngộ, nếu bị kỷ luật thì sẽ không được hưởng chính sách đãi ngộ trong thời gian thi hành kỷ luật. 4. Thời gian thực hiện chính sách đãi ngộ: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020. 5. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách cấp và nguồn thu hợp pháp khác; đồng thời thực hiện phân cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hàng năm cùng với thời điểm xây dựng dự toán, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; các trường đại học, cao đẳng và các cơ quan, đơn vị công lập khác thuộc tỉnh có sử dụng bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại học chuyên ngành y, dược theo quy định của pháp luật có trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách đãi ngộ gửi Sở Y tế.
| 2,114
|
4,228
|
2. Trách nhiệm của Sở Y tế a) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại học chuyên ngành y, dược đang công tác tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện thông qua Sở Nội vụ. b) Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại học chuyên ngành y, dược của các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp chung gửi Sở Tài chính. 3. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán Sở Y tế lập, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 03/6/2014 của UBND tỉnh Quy định Chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại học chuyên ngành y, dược đang công tác tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Hiệu trưởng Trường Đại học Phạm Văn Đồng, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH PHONG TRÀO XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ ĐẾN NĂM 2020 Phong trào xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đã góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân tại các xã, phường, thị trấn. Các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo, người dân tham gia bảo hiểm y tế được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe thuận lợi và có chất lượng hơn. Nguồn kinh phí đầu tư cho y tế xã được tăng cường từ ngân sách Nhà nước, từ tỉnh, huyện, xã và từ nguồn xã hội hoá đã hỗ trợ có hiệu quả cho việc xây dựng, nâng cấp, cải tạo và sửa chữa cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ y tế xã. Thực hiện Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020; sau 3 năm triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, các địa phương trong tỉnh đã tích cực vận động các nguồn lực để xây dựng xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế, đến hết năm 2014, có 68 xã được công nhận đạt Bộ tiêu chí (đạt tỷ lệ 42,2%). Thành phố Hưng Yên có tỷ lệ xã, phường đạt bộ tiêu chí cao nhất (64,7%), huyện Văn Lâm có tỷ lệ đạt 63,6%, bên cạnh đó các huyện đạt tỷ lệ thấp, gồm: Ân Thi (9,5%), Yên Mỹ (23,5%), Văn Giang (27,3%). Để tiếp tục duy trì, phát huy những kết quả đạt được, triển khai có hiệu quả việc xây dựng xã, phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế đến năm 2020. Thực hiện mục tiêu có 60% số xã, phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia vào năm 2015 và 100% đến năm 2020, góp phần vào chăm sóc sức khoẻ nhân dân, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội; Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Kiện toàn Ban Chỉ đạo Chăm sóc sức khỏe ban đầu cấp huyện; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn kiện toàn Ban Chỉ đạo Chăm sóc sức khỏe ban đầu cấp xã. Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm kết quả xây dựng Bộ tiêu chí quốc gia y tế xã từ năm 2011 đến năm 2014, từ đó đề ra nhiệm vụ, kế hoạch và thời gian phấn đấu xây dựng các xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã đến năm 2020. b) Chỉ đạo các phòng, ban, ngành, UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp, tham gia xây dựng xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế; đưa chỉ tiêu xây dựng xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế vào Nghị quyết của HĐND huyện, thành phố về phát triển kinh tế - xã hội. Hàng năm bố trí kinh phí đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị y tế, phù hợp với mô hình trạm y tế và các qui định của Bộ Y tế. Tích cực chỉ đạo xây dựng y tế xã, đảm bảo đến hết năm 2015 có tối thiểu 60% số xã, phường, thị trấn được công nhận đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã. c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng chỉ tiêu cụ thể để thực hiện các tiêu chí quốc gia về y tế; đưa các chỉ tiêu xây dựng tiêu chí quốc gia về y tế vào Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân hàng năm và có kế hoạch hành động để chỉ đạo các ban, ngành phối hợp thực hiện; định kỳ kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; phân bổ kịp thời và đầy đủ kinh phí theo định mức, đảm bảo cho Trạm Y tế hoạt động tốt. Ngoài ra, quan tâm hỗ trợ kinh phí từ ngân sách hàng năm để duy tu, sửa chữa Trạm Y tế. Tăng cường công tác vận động, truyền thông để mọi người dân cùng tham gia xây dựng y tế xã; tranh thủ công tác xã hội hóa để đầu tư cho y tế xã, góp phần xây dựng xã đạt các nội dung của Bộ tiêu chí quốc gia về y tế. 2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan a) Tổ chức hướng dẫn UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ Y tế về Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã đến năm 2020 hoàn thành trong quí I năm 2015. b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã đến năm 2020, xây dựng các nội dung phát triển y tế xã trong tổng thể Đề án xây dựng nông thôn mới, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở tổ chức thực hiện; chủ động đề xuất và tổ chức thực hiện các biện pháp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế xã, tổ chức thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý sức khỏe tại cộng đồng và thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia của từng giai đoạn. Hướng dẫn Phòng Y tế, Trung tâm Y tế các huyện, thành phố quy trình thẩm định và đề nghị công nhận xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Song song với việc thực hiện các tiêu chí trong Bộ tiêu chí nông thôn mới, cần quan tâm xây dựng tiêu chí số 15 (về y tế), để có đủ điều kiện khi thẩm định công nhận xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. c) Tham mưu UBND tỉnh hằng năm tổ chức công nhận các xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế của năm trước và công bố vào dịp kỷ niệm Ngày Thầy thuốc Việt nam 27-2. 3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Sở Y tế, tham mưu UBND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm để hỗ trợ kinh phí xây dựng, cải tạo, nâng cấp trạm y tế xã và mua sắm trang thiết bị y tế cần thiết theo danh mục quy định của Bộ Y tế. 4. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Hưng Yên, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các cơ quan truyền thông đại chúng Kịp thời thông tin tuyên truyền đến với mọi người dân về ý nghĩa của việc triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức và của mọi công dân tham gia xây dựng xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo các địa phương trong quá trình xây dựng và công nhận xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới phải đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã; tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí từ nguồn Chương trình xây dựng nông thôn mới để xây dựng y tế xã đạt bộ tiêu chí. 6. Các sở, ban, ngành liên quan Tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động phối hợp với Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo công tác xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, các đoàn thể, hội tỉnh chủ động phối hợp với Sở Y tế và UBND các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tham gia thực hiện công tác xây dựng xã, phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế, đảm bảo ý nghĩa, hiệu quả. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Sở Y tế chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và định kỳ (đột xuất) tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
| 1,973
|
4,229
|
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/11/2010; Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011; Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11/11/2011; Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 04/8/2007 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 23/11/2012; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 937/TTr-TT ngày 17 tháng 12 năm 2014 và Công văn số 26/TT-VP ngày 15/01/2015 về việc thống nhất về tên gọi và số lượng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND ngày 24/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí, chức năng Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, tổ chức và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. Thanh tra tỉnh Đồng Nai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai. Thanh tra tỉnh đặt trụ sở tại địa chỉ số 395 đường 30 Tháng 4, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao; c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các phòng thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Dự thảo chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác về công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở. 6. Về thanh tra: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, Thanh tra sở; b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; thanh tra đối với doanh nghiệp Nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra cấp huyện khi cần thiết; e) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra cấp huyện kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; g) Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo: a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định; b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao; d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định; đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 8. Về phòng, chống tham nhũng: a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Phối hợp với cơ quan kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng; c) Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ; d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 10. Thực hiện hợp tác Quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ. 11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao.
| 2,058
|
4,230
|
12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ. 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều động, luân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Thanh tra cấp huyện thuộc tỉnh. 15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 4. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh 1. Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra. 2. Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh. a) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ; b) Việc miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ. 3. Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh. a) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh; b) Việc miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh. 4. Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 5. Cơ cấu tổ chức 1. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, gồm: a) Văn phòng; b) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 01; c) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 02; d) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 03; đ) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng; e) Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra. 2. Chánh Thanh tra tỉnh ban hành Quy chế làm việc, chương trình công tác, hoạt động của Thanh tra tỉnh, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các phòng chuyên môn. Điều 6. Biên chế 1. Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh. 2. Chánh Thanh tra tỉnh quyết định biên chế của các phòng chuyên môn và bố trí cán bộ, công chức phù hợp với vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của ngành, đảm bảo phát huy hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về công tác thanh tra trên địa bàn tỉnh. 3. Căn cứ vào quy định về vị trí việc làm, số lượng biên chế được cấp có thẩm quyền giao, khối lượng công việc và tính chất đặc thù, phức tạp của công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí biên chế cho Thanh tra tỉnh đủ lực lượng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Chương IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7. Với Thanh tra Chính phủ Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn và cung cấp thông tin tài liệu cho Thanh tra Chính phủ theo chế độ định kỳ và theo yêu cầu đột xuất. Điều 8. Với Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Chánh Thanh tra tỉnh chấp hành các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, định kỳ báo cáo công tác tháng, quý, năm với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 2. Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương, chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ và các bộ, ngành, Trung ương có liên quan đến chương trình kế hoạch chung của tỉnh, Thanh tra tỉnh báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 9. Với Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh Thanh tra tỉnh báo cáo và xin ý kiến Đảng ủy khối về vấn đề liên quan đến tổ chức cán bộ. Điều 10. Với các sở, ban, ngành và đoàn thể 1. Thanh tra tỉnh tăng cường mối quan hệ với các cơ quan, đoàn thể trên nguyên tắc cộng đồng trách nhiệm, hỗ trợ lẫn nhau theo chức năng của từng cơ quan để hoàn thành nhiệm vụ chính trị chung của tỉnh và nhiệm vụ riêng của mỗi cơ quan. 2. Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ hướng dẫn, giúp đỡ về chuyên môn, nghiệp vụ, các lĩnh vực công tác thuộc chức năng quản lý Nhà nước của Thanh tra tỉnh đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Phối hợp với các sở, ngành trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tác thanh tra, công tác tổ chức cán bộ của Thanh tra sở. 3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể chịu sự kiểm tra của Thanh tra tỉnh trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng. Điều 11. Với các cơ quan đơn vị ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn Thực hiện mối quan hệ bình đẳng cùng bàn bạc, trao đổi thống nhất trong việc giải quyết các nhiệm vụ có liên quan, đảm bảo thực hiện đầy đủ các nguyên tắc theo quy định của pháp luật. Điều 12. Với UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa 1. Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ hướng dẫn, giúp đỡ về chuyên môn, nghiệp vụ, các lĩnh vực công tác thuộc chức năng quản lý nhà nước của Thanh tra tỉnh đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tác thanh tra, công tác tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Thanh tra các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu sự kiểm tra của Thanh tra tỉnh trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh trên địa bàn tỉnh. Điều 14. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các điều khoản trong Quy định này do Chánh Thanh tra tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố 06 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 26-NQ/TU NGÀY 02/10/2014 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC HỘI VÀ PHONG TRÀO NÔNG DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác hội và phong trào nông dân trong tình hình mới; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 440/TTr-SNN ngày 18 tháng 12 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác hội và phong trào nông dân trong tình hình mới. Điều 2. Giao Hội Nông dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch này nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác hội và phong trào nông dân trong tình hình mới. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 26-NQ/TU NGÀY 02 THÁNG 10 NĂM 2014 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC HỘI VÀ PHONG TRÀO NÔNG DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI (Ban hành kèm theo Quyết định số 306/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La)
| 2,088
|
4,231
|
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Mục đích - Quán triệt sâu sắc nội dung Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác hội và phong trào nông dân trong tình hình mới, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, tích cực về nhận thức, trách nhiệm và hành động của các cấp, các ngành, các tổ chức trong hệ thống chính trị của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên, cán bộ chiến sỹ lực lượng vũ trang và nhân dân trong toàn tỉnh đối với công tác hội và phong trào nông dân trong giai đoan hiện nay. - Xây dựng và củng cố Hội Nông dân các cấp mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; phát huy tiềm năng, sức sáng tạo của nông dân; góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng nông thôn mới, làm tốt công tác xây dựng chính quyền trong sạch vững mạnh; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh. 2. Yêu cầu - Cụ thể hoá các nhiệm vụ triển khai thực hiện theo Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh. - Tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả, đồng bộ và thống nhất Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác hội và phong trào nông dân trong tình hình mới. - Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch của UBND tỉnh. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Công tác phổ biến, tuyên truyền - Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt, phổ biến chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác hội và phong trào nông dân đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và mọi tầng lớp nhân dân. - Quán triệt triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác hội và phong trào nông dân trong tình hình mới đến cán bộ công chức, viên chức nhân dân và người lao động. 2. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của chính quyền các cấp về công tác hội và phong trào nông dân, tạo điều kiện cho nông dân phát huy vai trò trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước - Tăng cường và đổi mới việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác hội và phong trào nông dân của Chính quyền các cấp. + Cụ thể hóa các chủ trương, Nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác hội và phong trào nông dân để tổ chức thực hiện; thường xuyên rà soát, sửa đổi bổ sung, thay thế các văn bản không còn phù hợp, không đúng thẩm quyền; bãi bỏ những thủ tục hành chính rườm rà gây phiền hà. Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Kết luận số 61-KL/TW ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đề án nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 và các văn bản pháp luật có liên quan về thực hiện công tác hội và phong trào nông dân. + Các cấp chính quyền tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức thực hiện công tác hội và phong trào nông dân; nâng cao hiệu quả thực hiện Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh thực hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số nội dung chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020. + Các cấp, các ngành thực hiện nghiêm túc quy định phân công cán bộ phụ trách công tác hội và phong trào nông dân. - Tăng cường tổ chức tập huấn bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức, phương pháp và kỹ năng thực hiện công tác hội và phong trào nông dân trong tình hình mới. - Tăng cường công tác phối hợp giữa chính quyền các cấp với Hội Nông dân giải quyết kịp thời, có hiệu quả những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nông dân. + Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật, đảm bảo chính sách, pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh trên địa bàn tỉnh. + Thường xuyên nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm trạng của nông dân; phối hợp với Hội nông dân giải quyết kịp thời những bức xúc, nguyện vọng chính đáng của cán bộ, hội viên nông dân, nhất là những vấn đề liên quan đến đời sống, việc làm, thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, giá nông sản…; hạn chế tình trạng khiếu kiện đông người, kéo dài gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. - Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổ chức kiểm điểm đánh giá tình hình thực hiện và giải quyết kiến nghị cử tri, đề xuất liên quan đến quyền lợi của nông dân. 3. Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội tăng cường phối hợp thực hiện công tác hội và phong trào nông dân - Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tích cực đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tham gia phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân ngày càng vững mạnh. - Ủy ban mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh nghiên cứu rà soát, xây dựng quy chế phối hợp với Hội nông dân tỉnh. Tập trung vào các nội dung: + Tuyên truyền phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người dân. + Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 27-CT/TU ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Quyết định số 217/QĐ-TW ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Chính trị về ban hành “Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị xã hội”, Quyết định số 218/QĐ-TW ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Chính trị về ban hành “Quy định về mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng Chính quyền”. 4. Hội Nông dân các cấp tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng xây dựng hội vững mạnh - Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của các cấp Hội nông dân + Hội Nông dân các cấp chủ động tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cụ thể hóa quan điểm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về công tác hội và phong trào nông dân. + Phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường củng cố, xây dựng lực lượng nòng cốt ở địa phương, đơn vị; thực hiện tốt vai trò dân chủ đại diện và giám sát, phản biện xã hội, tích cực vận động nông dân tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh. + Tăng cường phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp để tổ chức các hoạt động mang lại lợi ích thiết thực cho nông dân, tạo điều kiện để nông dân phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần, góp phần xây dựng khối đoàn kết toàn dân. + Tham mưu với chính quyền cùng cấp chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ Hội giới thiệu, bồi dưỡng, bố trí cán bộ có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức, uy tín, tâm huyết, trách nhiệm, có kinh nghiệm về công tác vận động nông dân; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ công tác Hội cho cán bộ Hội ở các cấp nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, hội viên. Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của các cấp Hội gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. + Xây dựng tổ chức Hội Nông dân vững mạnh toàn diện cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức thực sự là trung tâm và nòng cốt trong phong trào nông dân và công cuộc xây dựng nông thôn mới. + Đưa nội dung Nghị quyết số 26-NQ/TU về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác hội và phong trào nông dân trong tình hình mới" vào chương trình bồi dưỡng, tập huấn cán bộ Hội các cấp. - Tăng cường kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất với chính quyền cùng cấp ban hành các cơ chế, chính sách về công tác hội và phong trào nông dân. + Ban chấp hành các cấp Hội thường xuyên nắm chắc tình hình đời sống, tâm tư, nguyện vọng của hội viên và nông dân để có biện pháp xử lý đúng đắn, kịp thời; coi trọng việc chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của nông dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nông dân là nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng trong công tác của Hội. - Tăng cường kiểm tra, giám sát trách nhiệm của các cấp Hội trong thực hiện công tác. Định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện các phong trào thi đua. Nâng cao chất lượng công tác khen thưởng. 5. Hội Nông dân các cấp đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động, tham gia thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả 3 phong trào thi đua trọng tâm của Hội: “Phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững”; “Phong trào nông dân thi đua xây dựng nông thôn mới”; “Phong trào nông dân tham gia đảm bảo quốc phòng, an ninh”; Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động: "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; “Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường”…lấy hiệu quả về chính trị, kinh tế - xã hội để tổ chức các phong trào thi đua, các cuộc vận động; tránh phô trương, hình thức.
| 2,051
|
4,232
|
6. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kết Luận số 61-KL/TW ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 01 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kết luận số 1238 - KL/TU ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Kết luận số 61-KL/TW của Ban Bí thư và Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Hội Nông dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành rà soát, xây dựng: Kế hoạch chi tiết hàng năm, 5 năm thực hiện Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh về Hội nông dân trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, nông thôn giai đoạn 2011 - 2020. - Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và truyền thông, Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thành phố tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh. (có phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo). IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Hội Nông dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện kế hoạch này. 2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện trong lĩnh vực được giao. 3. Chế độ báo cáo - Định kỳ 6 tháng (từ ngày 20/6 đến ngày 25/6), hàng năm (từ ngày 20/11 đến ngày 25/11) các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác hội và phong trào nông dân trong tình hình mới về UBND tỉnh (Qua Hội nông dân tỉnh). - Định kỳ 6 tháng (từ ngày 26/6 đến ngày 30/6), hàng năm (từ ngày 26/11 đến ngày 30/11) Hội Nông dân tỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác hội và phong trào nông dân trong tình hình mới. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung Kế hoạch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị chủ động gửi ý kiến về Hội nông dân tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 26-NQ/TU NGÀY 02/10/2014 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG VỀ CÔNG TÁC HỘI VÀ PHONG TRÀO NÔNG DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI (Kèm theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 306/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Sơn La) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ MUỐI HẠT TRẮNG, CÔNG TRỘN MUỐI I-ỐT, ĐƠN GIÁ TÚI PE, TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN ĐỂ CẤP MUỐI I-ỐT CHO HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2014 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1709/QĐ-UBND ngày 29/5/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch vốn thực hiện chính sách cấp muối I-ốt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh năm 2014; Xét đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 268/TTr-BDT ngày 21/7/2014 và Sở Tài chính tại Văn bản số 2478/STC-VG ngày 05/8/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đơn giá muối hạt trắng, công trộn muối I-ốt, đơn giá túi PE, trợ cước vận chuyển để cấp muối I-ốt cho đồng bào dân tộc thiểu số năm 2014 như phụ lục kèm theo. Điều 2. Ban Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn đơn vị cung ứng mặt hàng muối I-ốt thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Giám đốc Công ty Cổ phần Muối và Thực phẩm Bình Định và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐƠN GIÁ MUỐI HẠT TRẮNG, CÔNG TRỘN MUỐI I-ỐT, ĐƠN GIÁ TÚI PE, TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN ĐỂ CẤP MUỐI I-ỐT CHO HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2669/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ TÀI CHÍNH; BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 04/08/2014 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 07/2014; Căn cứ Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 05/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, Hải quan; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo tăng cường quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thuế, Hải quan của Bộ Tài chính (sau đây gọi là Ban chỉ đạo) do ông Đỗ Hoàng Anh Tuấn, Thứ trưởng Bộ Tài chính làm Trưởng ban và các thành viên có tên theo danh sách đính kèm. Điều 2. Ban chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính triển khai các nhiệm vụ được quy định tại Chỉ thị số 24 CT-TTg ngày 05/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ; triển khai thực hiện các giải pháp về thuế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp theo Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ. Ban chỉ đạo được huy động cán bộ, công chức của các đơn vị có liên quan giúp việc khi cần thiết và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và thành viên có tên tại Điều 1 thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH BAN CHỈ ĐẠO TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUẾ, HẢI QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1983/QĐ-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07/3/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 57/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 06/8/2008 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ khung mức thu, quản lý và sử dụng Phí trông, giữ xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi thực hiện 1.Việc thu Phí trông, giữ xe đạp, xe máy, ô tô được thực hiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng, giao thông, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; tại các kho, bãi của các đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật. 2. Kho, bãi trông giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật phải đảm bảo các điều kiện: có mái che, có cửa khóa nhằm đảm bảo tài sản không bị hư hỏng do tạm giữ thời gian dài.
| 2,048
|
4,233
|
Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí 1. Đối tượng nộp phí a) Người sử dụng xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô có nhu cầu trông giữ. b) Người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông bị tạm giữ phương tiện giao thông. 2. Đơn vị thu phí a) Tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô . b) Cơ quan, đơn vị nhà nước được cấp có thẩm quyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô. c) Cơ quan, đơn vị nhà nước của người có thẩm quyền quyết định tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông. Chương II MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ Điều 3. Mức thu Phí 1. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng và tại các kho, bãi của các đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. 2. Đối với các điểm, bãi trông giữ ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường thì có thể sử dụng hệ số điều chỉnh từ 1 đến 3 lần mức thu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. 3. Trường hợp cơ quan, đơn vị thu phí hoặc đơn vị quyết định tạm giữ phương tiện giao thông vi phạm pháp luật ký hợp đồng giao khoán việc trông giữ xe cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân nhận hợp đồng giao khoán phải thực hiện thu theo mức quy định tại Quy định này. 4. Trường hợp phương tiện giao thông bị tạm giữ nhưng sau đó xác định người sử dụng phương tiện giao thông là không có lỗi trong việc vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông thì người sử dụng phương tiện giao thông không phải nộp phí trông giữ phương tiện. Nếu người sử dụng phương tiện đã nộp phí thì đơn vị thu phí phải hoàn trả lại tiền phí cho người sử dụng phương tiện giao thông. Trường hợp đơn vị thu phí là đơn vị kinh doanh trông giữ phương tiện thì đơn vị ra quyết định tạm giữ phải chi trả cho đơn vị kinh doanh trông giữ phương tiện khoản Phí này. Điều 4. Quản lý, phân phối và sử dụng tiền phí 1. Đối với các tổ chức, cá nhân trông giữ các loại xe phải làm thủ tục báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động. Số tiền thu Phí trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô được xác định là doanh thu hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm đền bù khi phương tiện trông giữ bị hư hỏng, mất cắp. 2. Đối với các cơ quan, đơn vị nhà nước được cấp có thẩm quyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô, ô tô và các đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật. Toàn bộ số tiền thu phí được nộp vào tài khoản phí, lệ phí chờ nộp ngân sách của cơ quan thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Từ tài khoản này, số tiền thu phí được phân phối và sử dụng như sau: a) Trích 70% tổng số tiền phí thu được để lại cho tổ chức thu và dùng để chi cho các nội dung sau: - Chi trả tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, cho cá nhân trực tiếp thu phí (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định); - Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí như: chi phí in ấn, thanh toán chứng từ thu cho cơ quan thuế; - Chi phí mua sắm, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và định kỳ các phương tiện, bến bãi phục vụ cho công tác trông giữ phương tiện; - Chi hoàn trả tiền phí đã nộp cho người nộp phí theo quy định; - Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập hai quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước. b) Số tiền còn lại sau khi trích để lại đơn vị thu phí (30% tổng số thu) nộp vào ngân sách Nhà nước, điều tiết 100% cho cấp ngân sách quản lý đơn vị trực tiếp thu; c) Hàng năm, đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị thu mở tài khoản “Phí, lệ phí chờ nộp ngân sách” để kiểm soát chi theo quy định hiện hành; hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Riêng đối với các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công và cơ quan nhà nước thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 07/10/2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước được sử dụng phần phí trích lại cho phù hợp với cơ chế tài chính áp dụng đối đơn vị mình, sau khi đã đảm bảo các khoản chi phí liên quan đến công tác thu. Số tiền được trích lại cho tổ chức thu được phản ảnh theo dõi vào sổ sách kế toán của đơn vị thu phí và sử dụng chi cho nội dung nêu trên. Trường hợp trong năm nếu số tiền trích để lại cho đơn vị không đủ để chi cho các nội dung trên thì Ngân sách các cấp cân đối bổ sung thêm từ số phí nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp số tiền trích còn thừa sẽ được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Chương III CHỨNG TỪ THU PHÍ; TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THU PHÍ VÀ CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRÔNG GIỮ PHƯƠNG TIỆN Điều 5. Chứng từ thu phí 1. Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô: Tổ chức, cá nhân khi thu Phí phải lập và giao hóa đơn hoặc vé in sẵn mức thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn tự in phải có văn bản đề nghị cơ quan Thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định. 2. Đối với các cơ quan, đơn vị nhà nước được cấp có thẩm quyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô, ô tô và các đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật: Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Đơn vị thu phí phải lập và cung cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế. Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thu phí 1. Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô: Phải làm thủ tục cấp phép hoạt động; đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế, cụ thể: a) Đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành; b) Đăng ký thuế với cơ quan thuế sở tại theo quy định tại Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế; c) Kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với số Phí thu được; d) Đền bù cho chủ phương tiện khi phương tiện trông giữ bị hư hỏng, mất cắp theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Đối với các cơ quan, đơn vị nhà nước được cấp có thẩm quyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô, ô tô và các đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật: a) Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày trước khi bắt đầu thu phí theo Quy định này phải đăng ký với cơ quan thuế về loại phí, địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu (Mẫu số 01 ĐK-TCT, ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính). Định kỳ hàng tháng phải kê khai số tiền thu phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 20 ngày đầu của tháng tiếp theo. Cơ quan thu phải thực việc kê khai đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 01/PHLP, ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai;
| 2,070
|
4,234
|
b) Đơn vị thu Phí mở tài khoản “Phí, lệ phí chờ nộp ngân sách” tại Kho bạc Nhà nước địa phương nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí. Tùy theo hình hình thu phí (số tiền thu phí nhiều hay ít, nơi thu phí xa hay gần Kho bạc Nhà nước), mà hàng ngày hoặc chậm nhất trong vòng 07 ngày, kể từ ngày nhận tiền phí thu được, cơ quan thu phí phải nộp toàn bộ số tiền thu được vào tài khoản “Phí, lệ phí chờ nộp ngân sách” (nếu số tiền phí thu được vào các ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ thì phải nộp vào ngày làm việc đầu tiên của tuần kế tiếp) và phải theo dõi, hạch toán khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành. c) Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán số thu theo quy định hiện hành của Nhà nước: - Mở sổ kế toán theo dõi đầy đủ số thu, số trích, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí; - Quản lý, sử dụng biên lai thu và các chứng từ kế toán có liên quan theo đúng quy định về chế độ quản lý ấn chỉ, chứng từ; - Thực hiện quyết toán phí theo năm dương lịch và đúng biểu mẫu quy định (Mẫu số 02/PHLP, ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính). Thời hạn nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán phí. Quyết toán phí phải phản ánh đầy đủ toàn bộ số tiền phí đã thu; số được trích để lại; số tiền phải nộp, đã nộp, số tiền còn phải nộp hoặc nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán. Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp đủ số tiền phí còn thiếu vào ngân sách Nhà nước, thời hạn nộp số tiền phí chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai phí. Số tiền phí nộp thừa (tính đến thời điểm quyết toán) được khấu trừ vào số phải nộp kỳ tiếp sau; - Đơn vị thu phí chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán, nếu đơn vị cố tình báo cáo sai để trốn nộp, gian lận tiền của ngân sách Nhà nước, thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. d) Cung cấp đầy đủ tài liệu, sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toán liên quan đến việc quản lý phí theo yêu cầu của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền; đ) Thực hiện việc trích, nộp các khoản và quản lý sử dụng số được trích để lại theo Quy định này; e) Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ trông giữ phương tiện nếu để xảy ra hư hỏng, mất cắp thì phải đền bù cho chủ phương tiện theo quy định pháp luật hiện hành. 3. Thực hiện việc công khai và trả lời chất vấn về chế độ thu phí. Hình thức công khai: - Niêm yết ở những vị trí thuận lợi để đối tượng nộp phí dễ nhận biết. Nội dung niêm yết: Đối tượng thuộc diện nộp phí; mức thu; chứng từ thu, thủ tục thu, nộp phí và số điện thoại đường dây nóng của cơ quan có chức năng để giải quyết kiến nghị của người nộp phí; - Thông báo công khai văn bản quy định thu Phí. 4. Thực hiện việc thu phí theo đúng đối tượng, mức thu quy định tại Quy định này. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan thuế 1. Hướng dẫn, đôn đốc đơn vị thu Phí thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí theo đúng pháp luật về phí, lệ phí và các quy định cụ thể tại Quy định này. 2. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán phí; xử lý vi phạm hành chính về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp phí vào ngân sách Nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu. 3. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành, quản lý chứng từ thu Phí theo chế độ quản lý ấn chỉ do Bộ Tài chính quy định. Bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ chứng từ phục vụ cho công tác thu của các đơn vị thu. 4. Công bố số điện thoại đường dây nóng và tiếp nhận các kiến nghị thắc mắc của người nộp phí. Điều 8. Trách nhiệm của Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc quản lý hoạt động trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn; quản lý việc sử dụng hè, lề đường để trông giữ phương tiện 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo trách nhiệm về phân cấp quản lý, trong đó tập trung các nội dung sau: - Chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền để các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt các quy định của Nhà nước về đăng ký và thực hiện phí trông giữ xe; - Chủ động phối hợp với các ngành liên quan thực hiện rà soát, bố trí các điểm trông giữ xe có đủ điều kiện theo thẩm quyền. Kiên quyết giải tỏa các điểm trông giữ xe không phép, sai phép, vi phạm an toàn giao thông và vi phạm Pháp lệnh Phí trên địa bàn; - Công bố số điện thoại đường dây nóng và cơ quan đơn vị thuộc cấp huyện trực tiếp giải quyết các kiến nghị, thắc mắc của người nộp phí; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tăng cường kiểm tra, thanh tra thường xuyên, thực hiện kiểm tra đột xuất các đơn vị trông giữ xe, xử lý nghiêm các vi phạm theo thẩm quyền, thu hồi giấy phép tạm sử dụng hè, lề đường, đăng ký kinh doanh trông giữ xe đối với tổ chức, cá nhân có vi phạm nhiều lần theo thẩm quyền. 2. Sở Giao thông vận tải: Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: thực hiện rà soát xác lập quy hoạch, kiểm tra các điều kiện để cấp phép sử dụng tạm thời hè, lề đường để trông giữ xe; xử lý đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm nhiều lần, thu hồi giấy phép tạm sử dụng hè, lề đường; ưu tiên cấp phép tạm sử dụng hè, lề đường cho các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định về trông giữ xe theo thẩm quyền. 3. Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tăng cường chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị trực thuộc, các bệnh viện, trường học chấp hành các quy định về trông giữ xe, có hình thức xử lý nghiêm đối với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để xảy ra vi phạm nhiều lần về phí tại bệnh viện, trường học. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan tăng cường chỉ đạo và kiểm tra việc chấp hành các quy định về trông giữ phương tiện tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, các điểm tổ chức lễ hội, khu du lịch; có hình thức xử lý nghiêm đối với thủ trưởng các cơ quan trực thuộc để xảy ra vi phạm nhiều lần về phí trông giữ phương tiện. Chương IV GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về Phí. 2. Đối tượng nộp phí không đồng ý với quyết định thu phí có quyền gửi đơn khiếu nại đến tổ chức, cá nhân thu Phí trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp Phí. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại phải thực hiện quyết định thu Phí. 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tổ chức, cá nhân thu Phí phải giải quyết và trả lời cho người khiếu nại bằng văn bản. Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì phải chuyển đơn khiếu nại hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại. 4. Trường hợp quá thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều này mà không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại, thì người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật. Điều 10. Xử lý vi phạm về thu, nộp Phí 1. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền Phí thì ngoài việc phải trả đủ số tiền phí theo mức quy định tại Quy định này, còn bị phạt tiền theo quy định tại Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính. Mọi trường hợp thu tiền phạt phải cấp biên lai thu tiền phạt cho người nộp tiền (loại biên lai do Bộ Tài chính phát hành) và phải ghi đúng số tiền đã thu. 2. Đơn vị, cá nhân thu phí vi phạm chế độ thu, nộp tiền phí, tiền phạt; chế độ kê khai, nộp phí vào ngân sách Nhà nước; chế độ kế toán và quyết toán phí thì bị xử lý theo Pháp lệnh phí, lệ phí và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. Điều 11. Xử lý, bồi thường thiệt hại trong trường hợp phương tiện giao thông bị tạm giữ bị thiệt hại trong thời gian tạm giữ 1. Trường hợp phương tiện giao thông bị tạm giữ đưa vào các kho, bãi của các đơn vị ra quyết định tạm giữ, trong thời gian bị tạm giữ, phương tiện bị hư hỏng, bị thay thế hoặc mất mát phụ tùng thì các đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của Bộ Luật Dân sự. 2. Trường hợp phương tiện giao thông bị tạm giữ đưa vào các kho, bãi trông giữ phương tiện của các đơn vị kinh doanh trông giữ phương tiện (đơn vị kinh doanh trông giữ phương tiện hợp đồng với đơn vị ra quyết định tạm giữ), trong thời gian bị tạm giữ, phương tiện bị hư hỏng, bị thay thế hoặc mất mát phụ tùng thì đơn vị kinh doanh trông giữ phương tiện phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của Bộ Luật Dân sự. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12 . Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ mức thu và chế độ quản lý, sử dụng Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận quy định tại Quy định này, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn cho các đơn vị thu Phí biết, thực hiện theo đúng quy định.
| 2,037
|
4,235
|
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vướng mắc cần điều chỉnh, đơn vị thu Phí kịp thời phản ánh với cơ quan chức năng để xem xét trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong thời gian chưa có quy định sửa đổi, bổ sung của UBND tỉnh thì vẫn phải thực hiện theo các quy định hiện hành./. PHỤ LỤC MỨC THU TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 47/2012/QĐ-UBND NGÀY 14/11/2012 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC, BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ CHO CÁC DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN DỰ ÁN SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ KHI ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách; Căn cứ Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ; Căn cứ Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh về việc ban hành cơ chế hỗ trợ cho các dự án thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 145 /TTr-VP ngày 11 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điểm 4 Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 14/11/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, về hỗ trợ cho các doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ khi đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau: “4. Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh chuyển trả các khoản hỗ trợ cho doanh nghiệp trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh và quyết toán theo quy định hiện hành.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP VÙNG TRUNG ĐÔNG DO VI RÚT CORONA (MERS-COV) BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế; Xét biên bản họp ngày 12/6/2014 của Hội đồng chuyên môn xây dựng Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh do vi rút Corona mới; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị Hội chứng viêm đường hô hấp vùng Trung Đông (Mers-CoV) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành, Bãi bỏ Quyết định số 4465/QĐ-BYT ngày 14/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh do Corona vi rút mới. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; các Vụ trưởng, Cục trưởng của Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP VÙNG TRUNG ĐÔNG DO VI RÚT CORONA (MERS-COV) (Ban hành kèm theo Quyết định số 3014/QĐ-BYTngày 13 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Vi rút Corona thường gây ra các biểu hiện bệnh lý của đường hô hấp trên và đường tiêu hóa ở người và một số loài động vật. Vi rút Corona lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp với chất tiết đường hô hấp của người bệnh. Bệnh thường hay xảy ra vào mùa đông và đầu mùa xuân. Loại vi rút Corona gây bệnh ở người được nói tới nhiều nhất là SARS-CoV gây ra bệnh SARS. Vi rút này có thể gây bệnh ở cả đường hô hấp trên và hô hấp dưới, ngoài ra còn có thể gây viêm dạ dày ruột. Gần đây một chủng vi rút Corona mới được phát hiện gây hội chứng hô hấp vùng Trung Đông (MERS-CoV) có thể gây ra nhiễm trùng hô hấp nặng kèm theo suy thận ở người. I. DỊCH TỄ HỌC 1. Tác nhân gây bệnh và lịch sử phát hiện - Từ giữa năm 2012, hai trường hợp nhiễm coronavirus mới được xác định lần đầu tiên ở một bệnh nhân nam, 60 tuổi ở Jeddah, Saudi Arabia nhập viện ngày 13/6/2012 và một bệnh nhân nam 49 tuổi người Qata du lịch tới Saudi Arabia, nhập viện ngày 3/9/2012. - Tác nhân gây bệnh được xác định là vi rút corona gây hội chứng hô hấp vùng Trung Đông (MERS-CoV) hay còn gọi là virus corona mới thuộc giống betacorronavirus, có vật chất di truyền là ARN sợi đơn. - Số lượng ca nhiễm MERS-CoV hiện đang gia tăng và thế giới có thể sẽ phải đối mặt với vụ dịch do coronavirus mới. 2. Nguy cơ lây truyền - Lạc đà ở châu Phi và Trung Đông nhiều khả năng là vật chủ chính lây truyền MERS-CoV cho người - Virus có khả năng lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp và tập trung chủ yếu ở nhân viên y tế trong môi trường bệnh viện II. CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP VÙNG TRUNG ĐÔNG NHIỄM MERS-COV 1. Triệu chứng lâm sàng - Triệu chứng khởi phát thường gặp là sốt, ho, ớn lạnh, đau họng, đau cơ-khớp. Sau đó bệnh nhân xuất hiện khó thở và tiến triển nhanh tới viêm phổi. - Khoảng 1/3 số bệnh nhân có các triệu chứng tiêu hóa như nôn và tiêu chảy - Một nửa số bệnh nhân tiến triển thành viêm phổi và 10% sẽ tiến triển thành ARDS - X quang ngực có hình ảnh phù hợp với viêm phổi do virus và ARDS - Xét nghiệm công thức máu thường thấy giảm bạch cầu, đặc biệt là giảm bạch cầu lympho 2. Ca bệnh nghi ngờ - Đi du lịch tới vùng dịch tễ hoặc sống trong vùng dịch tễ có bệnh do Mers- CoV khoảng 10 ngày trước khi xuất hiện triệu chứng; - Có tiếp xúc gần với những ca bệnh xác định/có thể; - Bệnh nhân có biểu hiện nhiễm trùng đường hô hấp cấp, gồm sốt trên 38ºC, ho khó thở, có tổn thương nhu mô phổi (viêm phổi hoặc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS) dựa trên lâm sàng hoặc hình ảnh XQ tổn thương các mức độ khác nhau và kèm theo có hội chứng suy thận cấp; - Không lý giải được bằng các bệnh nhiễm trùng hoặc căn nguyên khác, bao gồm tất cả các trường hợp có chỉ định các xét nghiệm để chẩn đoán viêm phổi cộng đồng (theo hướng dẫn chẩn đoán). 3. Ca bệnh có thể - Người tiếp xúc trực tiếp với ca bệnh đã được chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm, bao gồm những người chăm sóc bệnh nhân; nhân viên y tế hoặc các thành viên trong gia đình; những người sống chung với bệnh nhân hoặc đến thăm bệnh nhân trong thời gian có biểu hiện bệnh. - Bệnh nhân có các dấu hiệu lâm sàng, XQ hoặc xét nghiệm giải phẫu bệnh của bệnh lý nhu mô phổi (ví dụ như viêm phổi hoặc ARDS) phù hợp với định nghĩa về ca bệnh ở trên, nhưng không được khẳng định bằng xét nghiệm bởi vì: không lấy được mẫu bệnh phẩm, hoặc không làm được xét nghiệm để chẩn đoán căn nguyên nhiễm trùng hô hấp khác, - Không lý giải được do các nhiễm trùng khác hoặc căn nguyên khác. 4. Ca bệnh xác định - Là ca bệnh có biểu hiện lâm sàng như đã nêu trên và được khẳng định bằng xét nghiệm PCR dương tính với vi rút corona mới. - Kỹ thuật xác định Vi rút Corona là kỹ thuật Real time RT - PCR với bệnh phẩm là dịch đường hô hấp, đờm, dịch nội khí quản được lấy theo đúng quy trình và bảo quản trong môi trường phù hợp. Lưu ý: Đối với các trường hợp đầu tiên nghi nhiễm vi rút corona mới, các đơn vị cần lưu mẫu và chuyển mẫu đến các cơ sở xét nghiệm được Bộ Y tế cho phép khẳng định. 5. Chẩn đoán phân biệt Bệnh cảnh lâm sàng do Mers-CoV gây ra gồm nhiều triệu chứng khác nhau, nhưng chủ yếu là suy hô hấp cấp và suy thận cấp, vì vậy cần phải phân biệt với các trường hợp sau: - Cúm nặng (cúm A/H1N1 hoặc A/H5N1…..) - Viêm phổi không điển hình - Nhiễm trùng huyết gây suy thận và suy hô hấp. - Bệnh tay chân miệng thể cấp có biến chứng suy hô hấp và suy thận III. ĐIỀU TRỊ 1. Nguyên tắc điều trị - Các ca bệnh nghi ngờ hoặc có thể đều phải được khám tại bệnh viện, được làm xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán xác định bệnh. - Ca bệnh xác định cần nhập viện theo dõi và cách ly hoàn toàn. - Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, vì vậy chủ yếu chỉ điều trị triệu chứng, phát hiện và xử trí kịp thời tình trạng suy hô hấp, suy thận. 2. Điều trị suy hô hấp a. Mức độ nhẹ: 200mmHg < Pa02/FiO2 ≤ 300mmHg với PEEP/CPAP ≥ 5cmH2O - Nằm đầu cao 30°- 45° - Cung cấp ôxy: Khi SpO2 ≤ 92% hay PaO2 ≤ 65mmHg hoặc khi có khó thở (thở gắng sức, thở nhanh, rút lõm ngực). + Thở oxy qua gọng mũi: 1 - 5 lít/phút sao cho SpO2 > 92%. + Thở oxy qua mặt nạ đơn giản: oxy 6-12 lít/phút khi thở oxy qua gọng mũi không giữ được SpO2 > 92%. + Thở oxy qua mặt nạ có túi dự trữ: lưu lượng oxy đủ cao để không xẹp túi khí ở thì thở vào, khi mặt nạ đơn giản không hiệu quả. b. Mức độ trung bình: 100mmHg <PaO2/FiO2 ≤ 200mmHg với PEEP ≥ 5cmH2O - Thở CPAP: Đươc chỉ định khi tình trạng giảm oxy máu không được cải thiện bằng các biện pháp thở Oxy, SpO2 < 92%. Nếu có điều kiện, ở trẻ em nên chỉ định thở NCPAP ngay khi thất bại với thở oxy qua gọng mũi.
| 2,085
|
4,236
|
+ Mục tiêu: SpO2 > 92% với FiO2 bằng hoặc dưới 0,6 - Thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP: Chỉ định khi người bệnh có suy hô hấp còn tỉnh, hợp tác tốt, khả năng ho khạc tốt. c. Mức độ nặng: PaO2/FiO2 ≤ 100 mmHg với PEEP ≥ 5cm H2O - Thông khí nhân tạo xâm nhập: chiến lược bảo vệ phổi. + Chỉ định khi người bệnh có suy hô hấp nặng và không đáp ứng với thông khí nhân tạo không xâm nhập. + Bắt đầu bằng phương thức thở kiểm soát áp lực, với Vt thấp từ 6 ml/kg, giữ P plateau từ 25 -30 cm H2O, tần số 12 - 16 lần/phút, I/E = 1/2, cài đặt PEEP và điều chỉnh FiO2 để đạt được SpO2 > 92%. + Với trẻ em, có thể thở theo phương thức kiểm soát áp lực (PCV). Tùy tình trạng bệnh nhân để điều chỉnh các thông số máy thở phù hợp. - Trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể ECMO (Extra-Corporeal Membrane Oxygenation): + ECMO có thể cân nhắc sử dụng cho bệnh nhân ARDS không đáp ứng với các điều trị tối ưu ở trên. + Do ECMO chỉ có thể được thực hiện tại một số cơ sở tuyến trung ương, nên trong trường hợp cân nhắc chỉ định ECMO, các tuyến dưới nên quyết định chuyển bệnh nhân sớm và tuân thủ quy trình vận chuyển bệnh nhân do bộ Y tế quy định. 2. Điều trị suy thận - Đảm bảo khối lượng tuần hoàn (ưu tiên sử dụng các dung dịch tinh thể như Natriclorua 0,9% và Ringer lactac), cân bằng dịch, duy trì huyết áp, lợi tiểu. - Lọc máu (ngắt quãng hoặc liên tục) hay lọc màng bụng khi bệnh nhân có tăng kali máu nặng, nhiễm acid, hoặc quá tải thể tích trơ không đáp ứng với điều trị bảo tồn hoặc có triệu chứng của tăng ure huyết cao. 3. Điều trị hỗ trợ - Nhỏ mũi bằng các thuốc nhỏ mũi thông thường. - Hạ sốt: Nếu sốt trên 38,5° C thì cho dùng thuốc hạ sốt paracetamol với liều 10-15 mg/kg ở trẻ em, với người lớn không quá 2g/ngày. - Điều chỉnh rối loại nước và điện giải và thăng bằng kiềm toan - Trường hợp bội nhiễm phế quản phổi nên dùng kháng sinh phổ rộng và có tác dụng với vi khuẩn gây nhiễm trùng ở bệnh viện. - Đối với trường hợp nặng, có thể dùng gammaglobulin truyền tĩnh mạch với liều 200 - 400 mg/kg (chỉ dùng một lần) 4. Tiêu chuẩn xuất viện Người bệnh được xuất viện khi có đủ các tiêu chuẩn sau: - Hết sốt ít nhất 5 ngày mà không dùng thuốc hạ sốt. - Toàn trạng tốt: Mạch, huyết áp, nhịp thở, các xét nghiệm máu trở về bình thường; X-quang phổi cải thiện. - Chức năng thận trở về bình thường 5. Sau khi xuất viện Người bệnh phải tự theo dõi nhiệt độ 12 giờ/lần, nếu nhiệt độ cao hơn 38 ºC ở hai lần đo liên tiếp hoặc có dấu hiệu bất thường khác, phải đến khám lại ngay tại nơi đã điều trị. IV. PHÒNG LÂY NHIỄM MERS-COV 1. Phòng lây nhiễm ở ngoài cộng đồng - Đeo khẩu trang và khám bệnh ngay khi có triệu chứng hô hấp. - Rửa tay sạch: Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước hoặc bằng dung dịch rửa tay có chứa cồn, đặc biệt sau khi hắt hơi, ho hoặc chùi mũi. - Che mũi miệng khi có hắt hơi và ho, vứt các khăn giấy lau mũi miệng vào thùng rác riêng có nắp đậy - Đảm bảo chế độ ăn đầy đủ - Duy trì thông khí nơi ở hoặc nơi làm việc tốt - Tránh tiếp xúc và tụ tập ở nơi đông người, nơi không thoáng khí. - Không hút thuốc lá. 2. Phòng lây nhiễm trong bệnh viện a. Tổ chức khu vực cách ly - Khu vực nguy cơ cao: Nơi điều trị và chăm sóc người bệnh nghi ngờ hoặc chắc chắn nhiễm Mers-CoV. Khu vực này phải có bảng màu đỏ ghi "Khu vực cách ly đặc biệt" và hướng dẫn chi tiết treo tại lối vào, có người trực gác. - Khu vực có nguy cơ: Nơi có nhiều khả năng có người bệnh nhiễm Mers- CoV đến khám và điều trị ban đầu (như khoa hô hấp, cấp cứu, khám bệnh...), Khu vực này phải có bảng hướng dẫn chi tiết treo ở lối ra vào và có ký hiệu màu vàng. b. Phòng ngừa cho người bệnh và khách đến thăm - Cách ly ngay những người nghi ngờ mắc bệnh, không xếp chung người đã được khẳng định mắc Mers-CoV với người thuộc diện nghi ngờ. Tất cả đều phải đeo khẩu trang. Việc chụp X-quang, làm các xét nghiệm, khám chuyên khoa...nên được tiến hành tại giường, nếu di chuyển bệnh nhân phải có đầy đủ các phương tiện phòng hộ. Người bệnh khạc nhổ vào khăn giấy mềm dùng một lần và cho ngay vào thùng rác y tế. - Trong thời gian có dịch, hạn chế người nhà vào thăm bệnh nhân trong bệnh viện nếu đến thăm phải đeo khẩu trang, cấm người nhà và khách đến thăm khu cách ly. - Bảo đảm thông khí tốt cho các buồng bệnh. c. Phòng ngừa cho nhân viên y tế - Dùng khẩu trang ngoại khoa, kính bảo hộ, mặt nạ che mặt, áo choàng giấy dùng một lần, găng tay, mũ, bao giầy hoặc ủng. Khi làm thủ thuật hoặc chăm sóc trực tiếp người bệnh nên sử dụng khẩu trang N95. Bệnh phẩm xét nghiệm phải được đặt trong túi nylon hoặc hộp vận chuyển. Rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn sau khi tiếp xúc với dịch tiết đường hô hấp, dụng cụ bẩn, chăm sóc người bệnh, sau khi tháo găng tay, khẩu trang và trước khi rời buồng bệnh khu vực cách ly. Những người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân ở khu vực cách ly đặc biệt phải tạm, thay quần áo trước khi ra khỏi bệnh viện. - Bệnh viện cần lập danh sách nhân viên y tế làm việc tại khoa có người bệnh nhiễm Mers-CoV. Họ sẽ tự theo dõi nhiệt độ hàng ngày, nếu có dấu hiệu nghi mắc Mers-CoV sẽ được khám, làm các xét nghiệm và theo dõi. d. Xử lý dụng cụ, đồ vải và đồ dùng sinh hoạt cho bệnh nhân Thực hiện theo quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn của Bộ Y tế. e. Xử lý môi trường và chất thải bệnh viện Các mặt bằng, bàn ghế ở khu vực buồng bệnh và khu vực cách ly phải được lau tối thiểu 2 lần/ngày bằng các hóa chất sát khuẩn. Nhân viên làm vệ sinh phải sử dụng các phương tiện phòng hộ như nhân viên y tế. Mọi chất thải rắn tại khu vực cách ly đặc biệt phải được thu gom để đem đi tiêu hủy theo quy định của Bộ Y tế. f. Vận chuyển người bệnh Hạn chế vận chuyển người bệnh, trừ những trường hợp nặng, vượt quá khả năng điều trị của cơ sở. Nhân viên vận chuyển phải mang đầy đủ phương tiện phòng hộ. Làm sạch và khử khuẩn xe cứu thương sau mỗi lần vận chuyển. g. Xử lý người bệnh tử vong Người bệnh tử vong phải được khâm liệm tại chỗ, phải khử khuẩn bằng các hóa chất Chloramin B, Formalin. Chuyển tử thi đến nơi chôn cất hay hỏa táng bằng xe chuyên dụng. Tử thi phải được hỏa táng hoặc chôn cất trong vòng 24 giờ, tốt nhất là hỏa táng./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ KẾT QUẢ HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ TÍNH ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về y tế 1. Công bố kèm theo Quyết định này kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về y tế tính đến 31 tháng 12 năm 2013 gồm: a) Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về y tế thuộc phạm vi hệ thống hóa tính đến 31/12/2013 (Tập hệ thống hóa điện tử); b) Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về y tế còn hiệu lực tính đến 31/12/2013 (Tập hệ thống hóa điện tử); c) Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về y tế hết hiệu lực tính đến 31/12/2013 (Tập hệ thống hóa điện tử); c) Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới (Tập hệ thống hóa điện tử). 2. Tập hệ thống hóa điện tử được đăng tải công khai tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế (http:\\moh.gov.vn). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1 Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm chỉ đạo việc tạo mục "Kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về y tế" trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế để đăng tải toàn văn Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về y tế tính đến 31 tháng 12 năm 2013 và các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục, Chánh thanh tra Bộ có trách nhiệm lập kế hoạch sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm đôn đốc việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục, Chánh thanh tra Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ KIỂM TRA VIỆC SỬ DỤNG CÁC CHẤT MA TÚY ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE KINH DOANH VẬN TẢI LƯU HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số: 12/CT-TTg ngày 23/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn tai nạn giao thông nghiêm trọng trong hoạt động vận tải đường bộ; Căn cứ Quyết định số: 4132/2001/QĐ-BYT về việc ban hành “Tiêu chuẩn sức khỏe người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới”;
| 2,079
|
4,237
|
Căn cứ Thông tư số: 14/2013/TT-BYT ngày 6/5/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe; Căn cứ Công văn số: 702/KCB-BVSK ngày 14/7/2014 của Cục quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế về việc tăng cường việc kiểm tra ma túy và các chất kích thích của lái xe kinh doanh vận tải; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số: 791/TTr-SYT ngày 21/7/2014 và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hoạt động của Tổ Kiểm tra việc sử dụng các chất ma túy đối với người điều khiển xe kinh doanh vận tải lưu hành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ KIỂM TRA VIỆC SỬ DỤNG CÁC CHẤT MA TÚY ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE KINH DOANH VẬN TẢI LƯU HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1346/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Kiểm tra việc sử dụng các chất ma túy đối với người điều khiển xe kinh doanh vận tải lưu hành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 2. Các quy định trong Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến công tác kiểm tra, xử lý đối với người điều khiển xe kinh doanh vận tải sử dụng các chất ma túy và kiến nghị đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý người điều khiển xe kinh doanh vận tải không bảo đảm sức khỏe. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động - Tổ khám sức khỏe và kiểm tra việc sử dụng các chất ma túy đối với người điều khiển xe kinh doanh vận tải là đơn vị phối hợp liên ngành, chịu sự quản lý trực tiếp của Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh. - Phối hợp cùng với Cảnh sát giao thông tổ chức tuần tra, kiểm soát nắm bắt tình hình, phát hiện lái xe có dấu hiệu vi phạm để kiểm tra. Kiểm tra lưu động, đột xuất người điều khiển xe kinh doanh vận tải lưu hành trên địa bàn tỉnh, ưu tiên với người điều khiển xe kinh doanh vận tải hành khách. - Kiểm tra đúng đối tượng, đúng quy trình chuyên môn theo quy định của pháp luật. - Được phép sử dụng con dấu của Thanh tra Sở Y tế trong các hoạt động của tổ công tác. Chương II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 3. Chức năng 1. Kiểm tra, phát hiện các hành vi sử dụng các chất ma túy; người điều khiển xe kinh doanh vận tải có dương tính với test thử nhanh các chất ma túy lưu hành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Lập biên bản các trường hợp điều khiển xe kinh doanh vận tải có dương tính với test thử nhanh các chất ma túy, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định. Điều 4. Nhiệm vụ 1. Tổ Kiểm tra việc sử dụng các chất ma túy đối với người điều khiển xe kinh doanh vận tải lưu hành trên địa bàn tỉnh hoạt động theo kế hoạch đã được Ban An toàn giao thông tỉnh phê duyệt. 2. Phối hợp chặt chẽ với các tổ công tác của các lực lượng tuần tra, kiểm soát giao thông, công an các huyện, thị xã, các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức trong việc kiểm tra việc sử dụng các chất ma túy đối với người điều khiển xe kinh doanh vận tải. 3. Tổng hợp, lưu trữ các số liệu liên quan đến người điều khiển xe sử dụng các chất ma túy để báo cáo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định hoặc được yêu cầu. Điều 5. Lực lượng phối hợp Cơ cấu tổ chức của Tổ Kiểm tra các chất ma túy đối với người điều khiển xe kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh gồm các thành viên như sau: 1. Tổ trưởng: Sở Y tế: 01 người (Chánh Thanh tra Sở Y tế tỉnh); 2. Tổ phó: Sở LĐTBXH: 01 người (Lãnh đạo phòng Phòng chống TNXH); 3. Sở Giao thông Vận tải: 01 người (Thanh tra Sở GTVT); 4. Công an tỉnh: 03 người (CSGT, PC 47, PC64); 5. Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội: 02 người (Khoa Chăm sóc sức khỏe cộng đồng). Điều 6. Xây dựng kế hoạch kiểm tra 1. Tổ Kiểm tra chất ma túy đối với người điều khiển xe kinh doanh vận tải chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện cả năm hoặc theo từng đợt trình Ban An toàn giao thông tỉnh phê duyệt. 2. Tùy theo tình hình thực tế, Ban An toàn giao thông tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thống nhất nội dung, phê duyệt kế hoạch thực hiện. 3. Kế hoạch kiểm tra việc sử dụng các chất ma túy đối với người điều khiển xe kinh doanh vận tải phải quy định rõ phạm vi, đối tượng kiểm tra, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ trưởng, tổ phó và các thành viên trong tổ. Điều 7. Nhiệm vụ của các lực lượng trong Tổ kiểm tra 1. Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh a) Có nhiệm vụ dừng xe, tiến hành kiểm tra, kiểm soát theo đúng quy định hiện hành. Thông báo cho đối tượng biết về nội dung kiểm tra. b) Phối hợp với Thanh tra Giao thông Vận tải, kiểm soát phát hiện và dừng xe theo quy định. c) Lập biên bản về hành vi không chấp hành, chống lại người thi hành công vụ. 2. Nhiệm vụ của lực lượng y tế a) Thanh tra Sở Y tế: - Tổ trưởng Tổ kiểm tra, chịu trách nhiệm tổ chức điều hành các hoạt động của tổ và thông báo cho đối tượng biết về nội dung kiểm tra; chịu tránh nhiệm trước cấp trên trong việc thực hiện nhiệm vụ. - Tiến hành lập biên bản với tất cả các trường hợp lái xe có dương tính với test thử nhanh các chất ma túy. - Giám sát quy trình chuyên môn với viên chức Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội trong thi hành nhiệm vụ. b) Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội: - Lập dự trù kinh phí, vật tư, test kiểm tra các chất ma túy và các vật tư thiết bị y tế liên quan đảm bảo cho hoạt động của tổ. - Phối hợp với các lực lượng trong tổ công tác, kiểm tra phát hiện và giám sát việc lấy mẫu nước tiểu để kiểm tra. - Thực hiện đúng quy trình xét nghiệm (test nhanh) các chất ma túy và đọc kết quả. - Làm thư ký, tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra các chất ma túy sau khi kết thúc đợt kiểm tra. 3. Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát trật tự (PC64) - Công an tỉnh: a) Kiểm tra chứng minh nhân dân và giấy phép lái xe, lập biên bản vi phạm (nếu có). b) Phối hợp với lực lượng Thanh tra giao thông, Cảnh sát giao thông giải quyết các trường hợp gây rối an ninh trật tự tại nơi kiểm tra. c) Phối hợp với các lực lượng trong tổ công tác, kiểm tra phát hiện, giám sát việc lấy mẫu nước tiểu để kiểm tra. 4. Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (PC47) - Công an tỉnh: a) Đấu tranh, khai thác đối với người điều khiển xe kinh doanh vận tải dương tính với test các chất ma túy khi kiểm tra. b) Phối hợp với các lực lượng trong tổ công tác, kiểm tra phát hiện, giám sát việc lấy mẫu nước tiểu để kiểm tra. 5. Nhiệm vụ của lực lượng Thanh tra giao thông, Sở Giao thông Vận tải: a) Tham gia Tổ Kiểm tra các chất ma túy. b) Phối hợp cùng Cảnh sát giao thông dừng, kiểm soát phát hiện và dẫn xe vào địa điểm kiểm tra đúng quy định. 6. Nhiệm vụ của lực lượng Phòng Phòng chống tệ nạn xã hội - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: a) Phối hợp với các lực lượng trong tổ công tác, kiểm tra phát hiện, giám sát việc lấy mẫu nước tiểu để kiểm tra. b) Phối hợp Thanh tra Sở Y tế trong điều hành triển khai nhiệm vụ và xử lý các vi phạm (nếu có). 7. Các lực lượng tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ phải tuân thủ sự phân công, điều hành trực tiếp của Tổ trưởng. Quá trình giải quyết và xử lý vụ việc nếu có ý kiến khác nhau giữa các thành viên thì Tổ trưởng là người quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; trường hợp vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo cấp trên để giải quyết. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên sẽ giao rõ trong kế hoạch. 8. Vị trí triển khai và kiểm tra sức khỏe, test thử các chất ma túy của Tổ công tác: Trên tuyến quốc lộ, tỉnh lộ do Sở Y tế và Sở Giao thông Vận tải thống nhất đưa vào kế hoạch để thuận lợi cho việc khám sức khỏe và kiểm tra các chất ma túy. Trước mắt, tạm thời bố trí tại các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn nằm trên các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh. Điều 8. Chế độ thông tin, báo cáo Tổ trưởng Tổ Kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp, lưu trữ các số liệu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Y tế theo từng đợt công tác và hàng tháng, quý hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Điều 9. Nguồn kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của Tổ Kiểm tra các chất ma túy đối với người điều khiển xe kinh doanh vận tải được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước cấp qua Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan 1. Trách nhiệm của Sở Y tế: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan xây dựng, ban hành Kế hoạch khám sức khỏe và kiểm tra việc sử dụng các chất ma túy đối với người điều khiển xe kinh doanh vận tải. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch. b) Cử cán bộ tham gia Tổ Kiểm tra. c) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh kinh phí đảm bảo hoạt động của Tổ Kiểm tra theo kế hoạch.
| 2,037
|
4,238
|
d) Chỉ đạo công tác tổng hợp báo cáo, tổ chức sơ, tổng kết, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh những điểm bất hợp lý, để hoàn thiện trong quá trình hoạt động của Tổ Kiểm tra. 2. Trách nhiệm của Công an tỉnh: a) Bố trí lực lượng tham gia Tổ Kiểm tra khi có kế hoạch. b) Chỉ đạo lực lượng Công an đảm bảo an ninh trật tự, dừng phương tiện để kiểm tra theo quy định; tham gia kiểm tra phát hiện người điều khiển xe kinh doanh vận tải sử dụng ma túy (dương tính với test thử các chất ma túy), lập biên bản xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Trách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Cử cán bộ tham gia hoạt động tại Tổ kiểm tra khi có kế hoạch. 4. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải: Cử cán bộ tham gia hoạt động tại Tổ Kiểm tra khi có kế hoạch. 5. Trách nhiệm của Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh: a) Cử cán bộ tham gia giám sát việc thực hiện của Tổ Kiểm tra việc sử dụng các chất ma túy và đề xuất kiến nghị các giải pháp để các ngành thực hiện. b) Tổng hợp dự toán kinh phí hoạt động của Tổ kiểm tra gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. c) Tham mưu Ban An toàn giao thông tỉnh chỉ đạo các cơ quan thành viên, Ban An toàn giao thông các huyện, thị xã phối hợp trong các hoạt động của tổ kiểm tra; tổ chức tuyên truyền lồng ghép trong các kế hoạch tuyên truyền của đơn vị. 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí cho các hoạt động của Tổ kiểm tra các chất ma túy đối với người điều khiển xe kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành. 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: Phối hợp với Tổ Kiểm tra trong việc thực thi nhiệm vụ cử lực lượng phối hợp trong quá trình thực hiện; đặc biệt là cử người giám sát quá trình lấy mẫu nước tiểu đảm bảo đúng đối tượng. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và giám sát thực hiện Quy chế này. 2. Quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc các đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Ban An toàn giao thông tỉnh để tổng hợp, giải quyết theo quy định./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHỮNG THÁNG CUỐI NĂM 2014 Trong 7 tháng đầu năm 2014, các Bộ ngành, địa phương đã tích cực, chủ động triển khai các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ về điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, nhờ đó tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục chuyển biến tích cực, đúng hướng và đạt kết quả khả quan trên hầu hết các lĩnh vực. Bên cạnh những kết quả đạt được, kinh tế nước ta vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Sản xuất kinh doanh phục hồi chậm; các doanh nghiệp còn nhiều khó khăn; số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động còn cao, khó tiếp cận vốn, tăng trưởng tín dụng thấp; thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp. Đặc biệt, việc Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan HD 981 trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam thời gian qua đã vi phạm nghiêm trọng luật pháp quốc tế, trái với Tuyên bố ứng xử của các bên ở biển Đông (DOC) và thỏa thuận cấp cao giữa hai nước và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội nước ta, trong đó có thu, chi ngân sách nhà nước. Ngoài ra, việc khắc phục những tồn tại trong điều hành ngân sách nhà nước (phân bố, bố trí vốn ngân sách phân tán, lãng phí, kém hiệu quả...) tuy đã đạt một số kết quả bước đầu, nhưng tiến độ còn chậm. Để giải quyết các khó khăn, thách thức, góp phần hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2014, chủ động đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ cấp thiết phát sinh về quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền biển Đông trong tình hình mới, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi chung là các Bộ, cơ quan), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, theo chức năng, nhiệm vụ được giao tiếp tục bám sát các nội dung Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, chủ động, quyết liệt trong chỉ đạo điều hành, thực hiện đầy đủ, có kết quả các giải pháp đã nêu, trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu sau: 1. Điều hành đồng bộ, hiệu quả chính sách tài khóa, tiền tệ để hỗ trợ sản xuất kinh doanh, kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội. Đồng thời, chủ động nắm tình hình, dự báo những khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và thu, chi ngân sách nhà nước trong thời gian tới, chuẩn bị tốt các giải pháp ứng phó với các tình huống phát sinh. Trên cơ sở đó, phấn đấu đạt mục tiêu về tăng trưởng kinh tế và phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014 khoảng 8-10%. a) Các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao: - Thực hiện các giải pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của các doanh nghiệp; tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục thiệt hại, sớm trở lại sản xuất kinh doanh; giảm dần số lượng doanh nghiệp ngừng hoạt động và giải thể. - Khẩn trương triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, trong đó tổ chức thực hiện kịp thời, có hiệu quả các chính sách hỗ trợ và khuyến khích hoạt động đánh bắt thủy sản xa bờ (tín dụng, bảo hiểm, hỗ trợ đào tạo...) nhằm thúc đẩy ngành thủy sản phát triển nhanh, mạnh, hiệu quả, phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn. - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nhất là trên các lĩnh vực gia nhập thị trường, xuất nhập khẩu, tiếp cận nguồn vốn, tín dụng, thuế và hải quan, đất đai, bất động sản, đầu tư, xây dựng, tài nguyên môi trường, lao động... tạo điều kiện thuận lợi ở mức cao nhất cho doanh nghiệp hoạt động. b) Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương triển khai các giải pháp điều hành tín dụng phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, mục tiêu kiểm soát lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh xử lý nợ xấu; chỉ đạo các tổ chức tín dụng chủ động tiếp cận doanh nghiệp để tư vấn cho vay các dự án, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả; khuyến khích áp dụng các hình thức đánh giá tín nhiệm để tăng cường khả năng cho vay tín chấp, cơ cấu lại các khoản vay vốn lãi suất cao trước đây. c) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương: - Khẩn trương hoàn thiện việc hướng dẫn về ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; xây dựng giải pháp hỗ trợ thuế hoặc cơ chế thanh toán bù trừ đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đang gặp khó khăn về vốn do nguyên nhân tồn kho, chưa được thanh quyết toán, giảm mức phạt chậm nộp thuế. - Tiếp tục đẩy mạnh đơn giản hóa, hiện đại hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong thực hiện quyền và trách nhiệm đối với nhà nước. - Tổ chức theo dõi chặt chẽ diễn biến thị trường giá cả, kịp thời đề xuất biện pháp phù hợp, đúng quy định của pháp luật để can thiệp thị trường nhằm bình ổn giá cả, kiểm soát lạm phát trên địa bàn từng địa phương và trong phạm vi cả nước, đặc biệt là trong các dịp lễ, tết. Tiếp tục điều hành giá các mặt hàng thiết yếu (xăng, dầu, điện, than, sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi, giá dịch vụ sự nghiệp...) theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Đẩy mạnh các hoạt động chống chuyển giá, buôn lậu, làm hàng giả và gian lận thương mại. 2. Tăng cường quản lý thu, chống thất thu và xử lý nợ đọng thuế: Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan, địa phương: a) Rà soát, nắm chắc đối tượng, nguồn thu ngân sách trên địa bàn; kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuế của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước. b) Đôn đốc thu đầy đủ, kịp thời số thuế và thu ngân sách được gia hạn trong năm 2013 đến hạn phải nộp vào ngân sách. Tổ chức thực hiện đầy đủ, thu kịp thời các khoản phải thu theo kết quả Kiểm toán, Thanh tra và các cơ quan bảo vệ pháp luật. Quản lý chặt chẽ công tác hoàn thuế, bảo đảm đúng đối tượng, đúng chế độ quy định, phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm. c) Duy trì thường xuyên công tác kiểm tra, thanh tra thuế và phối hợp giữa cơ quan thu, cơ quan tài chính và các lực lượng chức năng trong công tác quản lý thu, chống thất thu và xử lý nợ đọng thuế. Đẩy mạnh công tác phòng, chống gian lận thương mại, chuyển giá, gian lận giá nhập khẩu và buôn lậu qua biên giới. 3. Tăng cường công tác quản lý chi ngân sách nhà nước, bảo đảm tiết kiệm, chặt chẽ và hiệu quả: a) Các Bộ, cơ quan và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao: - Thực hiện thu hồi để bổ sung dự phòng ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đối với số vốn đầu tư thuộc kế hoạch năm 2014 đã giao trong dự toán đầu năm của các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương nhưng đến ngày 30 tháng 6 năm 2014 chưa phân bổ cho các dự án, hoặc đã phân bổ nhưng chưa triển khai thực hiện các công việc của dự án theo quy định của pháp luật về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản; kinh phí thường xuyên đã giao dự toán cho các đơn vị nhưng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2014 vẫn chưa phân bổ hết (trừ một số khoản được phép để lại phân bổ sau theo quy định).
| 2,056
|
4,239
|
- Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân vốn đầu tư phát triển, nhất là đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ODA; đẩy mạnh việc xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương và số 14/CT-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2013 về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ. Trong đó chú ý: - Không kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư thuộc kế hoạch năm 2014, các khoản ứng trước ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, các khoản bổ sung kế hoạch sang năm 2015 (trừ một số trường hợp được cấp thẩm quyền cho phép kéo dài). - Hạn chế tối đa việc ứng vốn từ ngân sách nhà nước cho các công trình, dự án, trừ trường hợp thực sự cần thiết, cấp bách bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biển đảo và phải cân đối bố trí được nguồn để hoàn trả vốn ứng trước. b) Rà soát, kiểm tra tình hình triển khai thực hiện các chính sách, chế độ đã ban hành về an sinh xã hội, dân tộc và miền núi. Bảo đảm nguồn chi trả và thanh toán kịp thời, đúng tiêu chuẩn, định mức chi tiêu theo quy định. c) Nghiêm túc thực hiện chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý chi thường xuyên; chủ động rà soát, sắp xếp để cắt giảm hoặc lùi thời gian thực hiện các nhiệm vụ chi chưa thực sự cần thiết, cấp bách. Trong đó: - Chủ động cắt giảm hoặc lùi thời gian thực hiện đối với các khoản chi mua sắm để thay thế trang thiết bị, xe ô tô... tuy đã đến thời hạn thanh lý, thải loại nhưng vẫn có thể sử dụng được. Sau ngày 31 tháng 10 năm 2014, sẽ ngừng thực hiện và hủy bỏ kinh phí mua sắm, sửa chữa đã bố trí trong dự toán của các đơn vị nhưng đến thời điểm đó vẫn chưa phê duyệt dự toán, chưa tổ chức đấu thầu. - Hạn chế tối đa việc tổ chức các lễ hội, lễ kỷ niệm, lễ khởi công, lễ khánh thành; kiên quyết cắt giảm, không tổ chức các hội nghị, hội thảo có nội dung không thiết thực. Thực hiện lồng ghép các nội dung, vấn đề, công việc cần xử lý và kết hợp hợp lý các loại cuộc họp, tăng cường sử dụng hình thức họp trực tuyến trong chỉ đạo điều hành và xử lý các công việc liên quan... qua đó tiết giảm chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu, tiếp khách, đi công tác trong nước; dừng các đoàn đi công tác nước ngoài bằng kinh phí ngân sách không thực sự cần thiết. Không bổ sung các đề án, chương trình, ban hành các chính sách mới, hoặc nâng định mức làm tăng chi ngân sách nhà nước mà chưa xác định được nguồn đảm bảo. d) Rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn, chỉ thực hiện chuyển nguồn đối với một số khoản chi thật sự cần thiết theo đúng quy định của pháp luật. Kiên quyết không thực hiện việc chuyển nguồn đối với các nhiệm vụ do chủ quan các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện chậm. 4. Điều hành ngân sách chủ động, tích cực, đảm bảo cân đối ngân sách các cấp: Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo: a) Quản lý chặt chẽ việc phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng ngân sách đã bố trí dự toán ở các cấp ngân sách. Dự phòng ngân sách trung ương đã tập trung đáp ứng các nhiệm vụ cấp thiết về quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biển đảo. Các địa phương cần chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để ứng phó với thiên tai, bão lũ và các nhu cầu đột xuất, cấp thiết phát sinh. Ngân sách trung ương chỉ xem xét, hỗ trợ địa phương trong trường hợp các nhu cầu chi phát sinh nêu trên vượt quá khả năng của địa phương. b) Căn cứ khả năng thu ngân sách, chủ động sắp xếp, điều hành các nhiệm vụ chi và áp dụng giải pháp phù hợp để bảo đảm cân đối ngân sách các cấp. Trường hợp thu cân đối ngân sách địa phương giảm so với dự toán, cần rà soát, sắp xếp các nhiệm vụ chi theo thứ tự ưu tiên, cắt giảm hoặc giãn thời gian thực hiện các nhiệm vụ chi chưa thực sự cần thiết, trong đó phải bảo đảm nguồn thanh toán các khoản chi về tiền lương và có tính chất lương, các khoản chi thường xuyên để bảo đảm hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị, các khoản chi an sinh xã hội, chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình quan trọng; đồng thời, chủ động sử dụng các nguồn lực tài chính của địa phương để bù đắp số hụt thu cân đối ngân sách địa phương còn lại. Các địa phương không được vay thương mại để chi ngân sách địa phương (kể cả chi đầu tư xây dựng cơ bản); việc huy động vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng quan trọng, cấp thiết trên địa bàn thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước và phải bảo đảm được nguồn trả nợ trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm. c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra các khoản chi ngân sách trong phạm vi quản lý và theo chức năng, nhiệm vụ được giao; bảo đảm vốn ngân sách được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả. d) Đẩy mạnh việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, đơn vị và địa phương. Khẩn trương ban hành và triển khai các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí để Luật sớm đi vào cuộc sống. 5. Tổ chức thực hiện: a) Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ và những quy định của Chỉ thị này, khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện và tổ chức kiểm tra việc thực hiện ở cấp dưới, các đơn vị trực thuộc để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014. Đồng thời, kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm, kịp thời theo quy định của pháp luật liên quan đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm. b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan, địa phương tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình và kết quả triển khai Chỉ thị; tổng hợp, báo cáo tình hình ngân sách nhà nước tại phiên họp thường kỳ Chính phủ hàng tháng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI CUỘC HỌP VỀ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2014 Ngày 29 tháng 7 năm 2014, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì cuộc họp về công tác cải cách hành chính 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Bộ và cơ quan: Nội vụ, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Bộ Nội vụ báo cáo về công tác cải cách hành chính trong thời gian qua và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng đã kết luận như sau: 1. Đồng ý với Báo cáo của Bộ Nội vụ về tình hình, kết quả công tác cải cách hành chính 6 tháng đầu năm 2014. Trong những tháng cuối năm, các Bộ, ngành, địa phương cần nhận thức sâu sắc và quan tâm hơn nữa tới công tác cải cách hành chính; bố trí cán bộ có năng lực, tâm huyết cho công tác này để tạo được chuyển biến tích cực về cải cách hành chính; tập trung chỉ đạo khắc phục hạn chế thời gian qua, đặc biệt trong việc công khai, minh bạch thủ tục hành chính, quy trình phối hợp, liên thông hồ sơ thủ tục hành chính giữa các cơ quan, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính… 2. Để thúc đẩy công tác cải cách hành chính nói chung và hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ nói riêng, yêu cầu các cơ quan tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương tăng cường công tác tuyên truyền về cải cách hành chính. Nghiên cứu, áp dụng các hình thức tuyên truyền sinh động, dễ hiểu; chỉ đạo các đài truyền hình ưu tiên phát sóng các chương trình cải cách hành chính vào khung giờ thuận lợi cho người dân theo dõi, góp ý kiến. Đẩy mạnh tham mưu, hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính. b) Bộ Nội vụ: - Triển khai quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ; theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động của các thành viên; lập dự toán ngân sách cho công tác cải cách hành chính năm 2015. - Phát huy vai trò là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, nghiên cứu, lựa chọn những nhiệm vụ trọng tâm, thiết thực để triển khai thực hiện, tạo đột phá cho công tác cải cách hành chính trong thời gian tới. Văn phòng Ban Chỉ đạo cần lựa chọn những cán bộ am hiểu công việc, thường xuyên đề xuất công việc với thường trực Ban Chỉ đạo. - Nghiên cứu Đề án thí điểm mô hình Trung tâm hành chính công, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Tổ chức công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2013 của các Bộ, ngành, địa phương trong tháng 8 năm 2014. - Đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương báo cáo tổng kết công tác cải cách hành chính năm 2014, trong đó cần nêu cụ thể những tồn tại, hạn chế và đề xuất các sáng kiến, phương hướng, nhiệm vụ để thúc đẩy công tác này. Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính và Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ năm 2015, lưu ý một số vấn đề đột phá trong cải cách hành chính, đặc biệt cần lựa chọn những vấn đề trọng tâm, cấp bách để ưu tiên triển khai.
| 2,031
|
4,240
|
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Phó Trưởng Ban Thường trực có văn bản quán triệt nhiệm vụ tới từng thành viên Ban Chỉ đạo, đề cao tinh thần trách nhiệm trong việc tạo chuyển biến tích cực đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành mình, cần chú trọng thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ. c) Bộ Tư pháp: - Tiếp tục tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính; đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương thực hiện để nâng cao chất lượng thể chế; công khai, minh bạch quy trình thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước. Tập trung chỉ đạo đơn giản hóa một số thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đất đai, đầu tư, thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội, đăng ký kinh doanh, cấp sổ đỏ, giấy phép xây dựng. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc triển khai Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020. - Lập dự toán ngân sách cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015. d) Các Bộ, ngành, địa phương: - Phải có chương trình, kế hoạch cụ thể cải cách hành chính thuộc phạm vi của mình trong 6 tháng cuối năm 2014. - Tổ chức thực hiện đánh giá sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Công bố chỉ số về sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công, dịch vụ giáo dục công. - Phối hợp trong công tác cải cách hành chính, trong hoạt động giữa các Ban Chỉ đạo, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả trong việc triển khai các đề án cải cách hành chính. đ) Về công tác kiểm tra cải cách hành chính: Bộ Nội vụ lập kế hoạch và tổ chức các đoàn kiểm tra do Trưởng ban, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ làm trưởng đoàn tại một số cơ quan, trọng tâm là công tác cải cách thủ tục hành chính và một số lĩnh vực có liên quan đến doanh nghiệp và người dân. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan, cá nhân có liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 95/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, kỳ họp thứ 7 (từ ngày 14/7 đến ngày 16/7/2014) quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng thu, nộp phí: 1/ Đối tượng nộp phí: Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào cá nhân, tổ chức có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương. 2/ Đơn vị thu phí: Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình có tổ chức hoạt động trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông là cơ quan đơn vị thu phí. Điều 2. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3. Quản lý, sử dụng phí: 1/ Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước: a) Tỷ lệ trích để lại: Đối với phí trông giữ xe do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đầu tư và quản lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông là phí thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu phí được trích để lại 75% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải phục vụ công tác thu, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. b) Hạch toán phí: Tổng số phí thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại cơ quan thu phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. - Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. 2/ Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước: Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô ở các bãi giữ xe do nhà nước đầu tư nhưng cho các đơn vị, cá nhân đấu thầu để quản lý và tại các bãi giữ xe không do nhà nước đầu tư là phí không thuộc ngân sách nhà nước. Mức phí do đơn vị, cá nhân tự quyết định nhưng không được vượt quá mức thu quy định đối với mức thu phí thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị và phải kê khai nộp thuế theo quy định của luật thuế hiện hành. Điều 4. 1/ Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí không quy định tại quyết định này thì được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC NGHĨA TRANG TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020 Thực hiện Chương trình số 07-CTr/TU ngày 18/10/2011 của Thành ủy về tập trung xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường giai đoạn 2011-2015; Thực hiện Quy hoạch phát triển nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 496/QĐ-TTg ngày 08/4/2014, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch đầu tư xây dựng các nghĩa trang tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau: A. Mục đích, yêu cầu: - Triển khai thực hiện cụ thể Quy hoạch phát triển nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; thực hiện Chương trình số 07-CTr/TU ngày 18/10/2011 của Thành ủy, Chương trình Công tác của UBND Thành phố năm 2014; - Huy động các nguồn vốn đầu tư, nhất là nguồn đầu tư xã hội hóa; phát huy sức mạnh của các cấp ủy đảng, chính quyền và tạo sự đồng thuận của nhân dân địa phương trong việc triển khai đầu tư xây dựng các nghĩa trang tập trung trên địa bàn Thành phố, nhằm đáp ứng yêu cầu đầu tư xây dựng nghĩa trang, nhà hỏa táng cho từng năm từ nay đến năm 2020, giải quyết nhu cầu an táng của nhân dân Thủ đô đến năm 2020. - Đảm bảo triển khai đúng mục tiêu, định hướng của các quy hoạch: Quy hoạch phát triển nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 496/QĐ-TTg ngày 08/4/2014; Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011; Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 09/01/2013; Kế hoạch số 23/KH-UBND ngày 31/01/2013 của UBND Thành phố về việc triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. - Xây dựng Danh mục các dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang tập trung trên địa bàn một số huyện đến năm 2020. - Xây dựng Quy định về quản lý đầu tư xây dựng và khai thác, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn Thành phố. B. Nội dung kế hoạch I. Thực trạng nghĩa trang tập trung của Thành phố 1. Các nghĩa trang hiện có: Hiện tại, trên địa bàn toàn Thành phố có 2.362 nghĩa trang với diện tích đất nghĩa trang khoảng 2743 ha (chiếm 0,82% diện tích đất tự nhiên). Trong đó: - 1 nghĩa trang Quốc gia: Nghĩa trang Mai Dịch (quận Cầu Giấy), diện tích hiện có khoảng 5,5 ha. - 7 nghĩa trang cấp Thành phố với tổng diện tích khoảng 101,26 ha (trong đó có 02 nghĩa trang liệt sỹ). - 3 nghĩa trang tập trung cấp huyện với tổng diện tích khoảng 12,15 ha.
| 2,053
|
4,241
|
- 2.353 nghĩa trang do các xã, thôn quản lý với tổng diện tích khoảng 2.624 ha. - Nghĩa trang Mai Dịch được cải tạo, nâng cấp thành công viên nghĩa trang với quy mô mở rộng thêm khoảng 3.000 m2 và cải tạo, nâng cấp 1.200 mộ liệt sỹ thời chống Pháp; Thành phố hiện có 01 cơ sở hỏa táng tại nghĩa trang Văn Điển, hoạt động đã bị quá tải, không đáp ứng kịp nhu cầu hỏa táng, các ca hỏa táng phải chờ đợi lâu. Hầu hết các nghĩa trang tập trung của Thành phố đã hết diện tích đất an táng; Hiện tại, nghĩa trang Văn Điển (18 ha) ngừng hung táng, chí phục vụ hỏa táng, lưu giữ tro, trồng cây xanh, cải tạo thành công viên nghĩa trang; Đóng cửa nghĩa trang Yên Kỳ 1, Sài Đồng (quận Long Biên), Xuân Đỉnh (quận Bắc Từ Liêm), Hà Đông (quận Hà Đông) và tiến hành cải tạo thành công viên nghĩa trang trước năm 2015. 2. Các nghĩa trang theo quy hoạch Theo Quy hoạch phát triển nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 496/QĐ-TTg ngày 08/4/2014, hệ thống nghĩa trang trên địa bàn Thành phố được quy hoạch như sau (Phụ lục I): a) Nghĩa trang tập trung liên tỉnh: Nghĩa trang Yên Kỳ mở rộng (Yên Kỳ 2), xã Phú Sơn, huyện Ba Vì. b) Nghĩa trang tập trung cấp Thành phố: - Các nghĩa trang tập trung: Mở rộng nghĩa trang Vĩnh Hằng (huyện Ba Vì), cải tạo mở rộng nghĩa trang Thanh Tước thành công viên nghĩa trang. - Các nghĩa trang xây dựng mới: + Nghĩa trang Minh Phú (huyện Sóc Sơn) đến năm 2020 khoảng 83 ha, đến năm 2030 khoảng 100 ha; sử dụng hình thức cát táng, táng một lần, hỏa táng; phục vụ cho nhu cầu của nhân dân khu vực phát triển đô thị huyện Sóc Sơn và quy tập mộ di chuyển trong khu vực phát triển đô thị huyện Đông Anh, Mê Linh, Long Biên và Gia Lâm. + Nghĩa trang Bắc Sơn (huyện Sóc Sơn) đến năm 2020 khoảng 10 ha; sử dụng hình thức hỏa táng; phục vụ nhu cầu cho nhân dân khu vực phía Bắc Hà Nội bao gồm các huyện Sóc Sơn, Đông Anh, Mê Linh. + Nghĩa trang Xuân Nộn (huyện Đông Anh) đến năm 2020 khoảng 10 ha; sử dụng hình thức hỏa táng; phục vụ nhu cầu của nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội. + Nghĩa trang Trung Màu (huyện Gia Lâm) đến năm 2020 khoảng 17 ha, đến năm 2030 khoảng 35 ha, đến năm 2050 khoảng 53 ha; sử dụng hình thức hung táng, cát táng, táng một lần, hỏa táng; phục vụ nhu cầu cho nhân dân khu vực Quận Long Biên và huyện Gia Lâm. + Nghĩa trang Trần Phú (huyện Chương Mỹ) đến năm 2020 khoảng 10 ha, đến năm 2030 khoảng 25 ha; sử dụng hình thức cát táng và hỏa táng; phục vụ nhu cầu của nhân dân và quy tập mộ di chuyển trên địa bàn huyện Chương Mỹ. + Nghĩa trang Chuyên Mỹ (huyện Phú Xuyên) đến năm 2020 khoảng 17 ha, đến năm 2030 khoảng 30 ha; sử dụng hình thức hung táng, cát táng, táng một lần và hỏa táng; phục vụ nhu cầu của nhân dân và quy tập mộ di chuyển trên địa bàn huyện Phú Xuyên. c) Nghĩa trang tập trung cấp huyện: - Mở rộng nghĩa trang nhân dân thị xã Sơn Tây với quy mô 19 ha (bao gồm cả diện tích nghĩa trang hiện có); sử dụng hình thức hung táng, cát táng; phục vụ nhu cầu an táng và quy tập mộ di chuyển trên địa bàn Thị xã Sơn Tây. - Xây dựng mới 11 nghĩa trang tập trung cấp huyện để phục vụ quy tập mộ di chuyển và chôn mới của khu vực đô thị và nông thôn trên địa bàn các huyện: Sóc Sơn (5 ha), Đông Anh (10 ha), Quốc Oai (11 ha), Phúc Thọ (15 ha), Thường Tín (35 ha), Thanh Oai (30 ha), Ứng Hòa (10 ha), Đan Phượng (30 ha), Hoài Đức (20 ha), Mỹ Đức (10 ha), Thạch Thất (34 ha). d) Khu vực nông thôn: Nhân dân sẽ tiếp tục sử dụng các nghĩa trang phân tán hiện có tại địa phương (chủ yếu là hung táng và cát táng). Các nghĩa trang hiện có, phân tán quy mô nhỏ, không đủ khoảng cách ly hoặc nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh cách ly, khi có nhu cầu sử dụng đất có thể di chuyển đến nghĩa trang tập trung ở các vùng theo quy hoạch. Các nghĩa trang hiện có nếu đủ điều kiện tồn tại, phù hợp với quy hoạch sẽ mở rộng diện tích, xây dựng và sử dụng như các nghĩa trang liên thôn, liên xã theo tiêu chuẩn nghĩa trang và quy hoạch xây dựng nông thôn mới để tiết kiệm đất. Vùng nông thôn có nhu cầu hỏa táng, sẽ sử dụng nhà hỏa táng gần nhất trong khu vực. 3. Về đầu tư xây dựng dự án nghĩa trang tập trung a) Các nghĩa trang đang thực hiện đầu tư: Nghĩa trang Yên Kỳ 2 huyện Ba Vì; Mở rộng nghĩa trang tập trung Vĩnh Hằng, huyện Ba Vì; Nghĩa trang Thanh Tước, huyện Mê Linh gồm: Dự án 1 - Cải tạo nghĩa trang Thanh Tước; Dự án 2 - Công viên tưởng niệm thiên đường Thanh Tước; Nghĩa trang Minh Phú, huyện Sóc Sơn. b) Các nghĩa trang dự kiến sẽ triển khai đầu tư: Nghĩa trang Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn, quy mô 10 ha; Nghĩa trang Trần Phú, huyện Chương Mỹ, quy mô 10 ha; Nghĩa trang Xuân Nộn, huyện Đông Anh, quy mô 10 ha. 4. Về các công trình nhà hỏa táng: Tiếp tục sử dụng cơ sở hỏa táng hiện có tại nghĩa trang Văn Điển; Đầu tư 08 cơ sở hỏa táng mới trong các nghĩa trang tập trung, cụ thể như sau: Minh Phú, Bắc Sơn (huyện Sóc Sơn); Xuân Nộn (huyện Đông Anh); Chuyên Mỹ (huyện Phú Xuyên); Trung Màu (huyện Gia Lâm); Vĩnh Hằng, Yên Kỳ (huyện Ba Vì); Trần Phú (huyện Chương Mỹ). II. Kế hoạch thực hiện: 1. Danh mục các nghĩa trang tập trung hiện có và đang triển khai đầu tư xây dựng (Phụ lục 2) 2. Các dự án nghĩa trang tập trung giai đoạn 2014-2020 (Phụ lục 3) Để đảm bảo tính khả thi của Kế hoạch và sớm đưa vào sử dụng một số nghĩa trang tập trung, kịp thời phục vụ nhu cầu an táng của nhân dân Thành phố trong giai đoạn 2014-2020, các Sở, ngành; UBND các Huyện: Ba Vì, Mê Linh, Sóc Sơn, Chương Mỹ, Đông Anh và các đơn vị liên quan tập trung tiếp tục triển khai thực hiện các dự án nghĩa trang sau: a) Dự án nghĩa trang Yên Kỳ mở rộng (giai đoạn I): Tiến độ dự kiến: - Công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: Đã hoàn thành. - Lựa chọn nhà đầu tư, cơ chế xã hội hóa đầu tư: Quý III/2014. - Hoàn thành công tác GPMB: Quý II/2015. - Hoàn thành dự án: Quý I/2016. b) Dự án mở rộng nghĩa trang tập trung Vĩnh Hằng, huyện Ba Vì: Tiến độ dự kiến: - Hoàn thành công tác điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: Quý III/2014. - Hoàn thành dự án xây dựng nhà hỏa táng: Quý IV/2014. c) Tiếp tục triển khai 2 dự án khu vực Nghĩa trang Thanh Tước, huyện Mê Linh: - Dự án 1: Cải tạo nghĩa trang Thanh Tước (trồng cây xanh, đường dạo, nhà lưu tro); Quy mô khoảng 3,3 ha. Chủ đầu tư: Ban Phục vụ Lễ tang Thành phố - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Dự án 2: Công viên tưởng niệm thiên đường Thanh Tước với quy mô khoảng 6,4 ha; hình thức táng là cát táng. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Hoa Sen Vàng. Tiến độ dự kiến: - Công tác lập và điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: Đã hoàn thành. - Hoàn thành công tác GPMB: Quý IV/2014. - Hoàn thành dự án: Quý III/2016. d) Dự án xây dựng cơ sở hỏa táng Xuân Nộn, huyện Đông Anh: Quy mô 10 ha. Tiến độ dự kiến: - Hoàn thành công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: Quý III/2015. - Hoàn thành công tác GPMB: Quý II/2016. - Lựa chọn nhà đầu tư: Quý III/2016. - Hoàn thành dự án: Quý III/2017. đ) Dự án xây dựng nghĩa trang Trần Phú, huyện Chương Mỹ: Quy mô 10 ha. Hình thức táng: Cát táng, hỏa táng. Tiến độ dự kiến: - Công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: 2014-2015. - Hoàn thành công tác GPMB: Quý IV/2016. - Lựa chọn nhà đầu tư: Quý IV/2016. - Hoàn thành dự án: Quý IV/2017. e) Dự án xây dựng nghĩa trang Bắc Sơn, huyện Sóc Son: Xây dựng nghĩa trang đồng bộ với xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường, cảnh quan khu vực. Quy mô 10 ha. Hình thức táng: Hỏa táng. Tiến độ dự kiến: - Công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: 2014-2015. - Hoàn thành công tác GPMB: Quý II/2016. - Lựa chọn nhà đầu tư: Quý III/2016. - Hoàn thành dự án: Quý IV/2017. g) Dự án xây dựng Nghĩa trang Minh Phú, huyện Sóc Sơn: Tiến độ dự kiến: - Công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: 2014-2015. - Hoàn thành công tác GPMB: Quý IV/2016. - Lựa chọn nhà đầu tư: Quý I/2017. - Hoàn thành dự án: Quý I/2019. h) Dự án cải tạo nâng cấp để chuyển đổi nhiệm vụ của nghĩa trang Văn Điển: Dự án đã được UBND Thành phố phê duyệt tại quyết định số 6436/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 của UBND Thành phố với tổng mức đầu tư là: 336,262 triệu đồng (kinh phí GPMB là 32,407 triệu đồng). Mục tiêu đầu tư: thực hiện quy hoạch chi tiết được duyệt nhằm chuyển đổi nhiệm vụ sang phục vụ hỏa táng, lưu giữ bình tro di hài và cải tạo cảnh quan môi trường theo hướng xây dựng Công viên nghĩa trang. 3. Giải pháp tổ chức thực hiện: a) Về công tác giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch - Công tác giải phóng mặt bằng: Đối với các dự án đã giao chủ đầu tư thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, tiếp tục triển khai theo tiến độ của các dự án. Đối với các dự án tại các huyện chưa giao chủ đầu tư thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, giao UBND huyện làm chủ đầu tư thực hiện công tác giải phóng mặt bằng theo tiến độ tại Kế hoạch này. - Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư của Thành phố đối với các dự án nghĩa trang tập trung, cơ sở hỏa táng. - UBND các huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, bố trí quỹ đất xây dựng các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo Quy hoạch phát triển nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tái định cư đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của Thành phố. b) Về nguồn vốn: - Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư xây dựng các nghĩa trang tập trung: Yên Kỳ, Vĩnh Hằng - huyện Ba Vì, Thanh Tước - huyện Mê Linh, Minh Phú - huyện Sóc Sơn, cơ sở hỏa táng: Xuân Nộn - huyện Đông Anh, Bắc Sơn - huyện Sóc Sơn; việc triển khai thực hiện theo điều kiện cụ thể từng dự án; nguồn vốn gồm: vốn chủ sở hữu của chủ đầu tư, vốn vay từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng trong và ngoài nước, các nguồn vốn hợp pháp khác.
| 2,156
|
4,242
|
- Thành phố hỗ trợ lãi suất vay tối đa theo quy định đối với các dự án xây dựng cơ sở hỏa táng từ Quỹ đầu tư phát triển của Thành phố. - Nguồn vốn ngân sách Thành phố: Phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án, hạ tầng xã hội để hỗ trợ địa phương có dự án. 4. Về đánh giá tác động môi trường Hoàn thành việc đánh giá tác động môi trường của các dự án, thực hiện các giải pháp khắc phục vấn đề về môi trường theo nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt. 5. Công tác thông tin, tuyên truyền, vận động - Đẩy mạnh vận động, tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về các dự án nghĩa trang, thực hiện việc tang văn minh, sử dụng hình thức hỏa táng. - Tuyên truyền lồng ghép thông qua việc học tập nghị quyết, sinh hoạt chuyên đề tại các chi bộ, tại các lớp tập huấn; phát các nội dung tuyên truyền về các dự án nghĩa trang trên đài truyền thanh các xã khu vực dự án. III. Phân công tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng: - Chủ trì, là đầu mối đôn đốc, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch, triển khai các dự án nghĩa trang trong danh mục các dự án trọng điểm của Thành phố; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án theo quy định. - Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố định kỳ hàng tháng, quý và đột xuất về tình hình triển khai, kết quả thực hiện Kế hoạch, các khó khăn vướng mắc để chỉ đạo, giải quyết kịp thời, đảm bảo tiến độ. - Chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện có dự án, các báo, Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố trong việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, vận động nhân dân ủng hộ việc đầu tư xây dựng các dự án nghĩa trang tập trung của Thành phố. 2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc: - Chủ trì, hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, các chủ đầu tư trong việc xác định cụ thể vị trí, ranh giới lập quy hoạch các nghĩa trang tập trung của Thành phố và các nghĩa trang trên địa bàn các quận, huyện, thị xã; thẩm định, trình duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đảm bảo tiến độ của các dự án. - Xác định các chỉ tiêu quy hoạch đối với các dự án xây dựng nghĩa trang tập trung của Thành phố. - Phối hợp với các sở, ngành nghiên cứu, tham mưu đề xuất với UBND Thành phố quy định về phân cấp lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch nghĩa trang theo quy mô diện tích, đáp ứng yêu cầu thuận lợi, rút ngắn thời gian, tiết kiệm kinh phí. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Tổng hợp tình hình triển khai các dự án, lập danh mục, trình UBND phê duyệt danh mục đầu tư các dự án nghĩa trang tập trung, công bố để lựa chọn nhà đầu tư, - Tổng hợp nhu cầu, đề xuất bố trí vốn đầu tư hàng năm cho các dự án nghĩa trang từ nguồn ngân sách đầu tư XDCB tập trung, báo cáo UBND Thành phố để trình HĐND Thành phố thông qua (bao gồm kinh phí Thành phố trực tiếp thực hiện và bổ sung mục tiêu, hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ dự án nghĩa trang tập trung của Thành phố cho quận, huyện, thị xã). - Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất giải pháp về vốn thực hiện chính sách khuyến khích việc đầu tư xây dựng nghĩa trang tập trung trên địa bàn Thành phố. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thủ tục, trình tự lập, phê duyệt các dự án đầu tư nghĩa trang để tạo điều kiện thuận lợi cho UBND các quận, huyện, thị xã và các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố thống nhất thực hiện. - Hướng dẫn nhà đầu tư, UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện quy định về đầu tư xây dựng nghĩa trang trên địa bàn Thành phố (cả bằng nguồn vốn xã hội hóa và vốn ngân sách). - Xây dựng cơ chế đầu tư xây dựng các nghĩa trang tập trung, cơ sở hỏa táng của Thành phố, hoàn thành trong Quý I/2015. 4. Sở Tài chính: - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND Thành phố bố trí vốn hàng năm đầu tư các dự án nghĩa trang tập trung, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ các dự án này; Đề xuất giải pháp về nguồn vốn để thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng nghĩa trang tập trung trên địa bàn Thành phố. 5. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: - Quản lý vận hành các nghĩa trang tập trung, cơ sở hỏa táng hiện có được UBND Thành phố giao, đảm bảo hiệu quả, vệ sinh môi trường quy định. - Chỉ đạo Ban Phục vụ lễ tang Thành phố thực hiện công tác cải tạo, nâng cấp để chuyển đổi nhiệm vụ của các nghĩa trang tập trung hiện có theo nhiệm vụ được UBND Thành phố giao. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Phối hợp với Ban Chỉ đạo giải phóng mặt bằng Thành phố và các Sở, ngành liên quan đề xuất các cơ chế, chính sách về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư của Thành phố đối với các dự án nghĩa trang tập trung, cơ sở hỏa táng. - Tập trung chỉ đạo thực hiện Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015, trong đó lưu ý rà soát, bố trí quỹ đất làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án nghĩa trang trên địa bàn thành phố. - Tham mưu, đề xuất cách giải quyết vướng mắc trong việc xử lý quỹ đất dành cho việc xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng, di chuyển các nghĩa trang hiện có và xử lý quỹ đất của các nghĩa trang cũ sau khi di chuyển trên địa bàn các quận, huyện, thị xã. - Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố và Trung tâm Phát triển quỹ đất các huyện trong công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, giao đất thực hiện các dự án nghĩa trang tập trung của Thành phố. - Giám sát các giải pháp xử lý, giảm thiểu tác động môi trường của các dự án nghĩa trang, cơ sở hỏa táng. 7. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì phối hợp với các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc và các cơ quan liên quan thẩm định quy trình, công nghệ táng của các dự án nghĩa trang. 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Triển khai việc điều chỉnh quy hoạch phòng chống lũ chi tiết khu vực xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, trình HĐND Thành phố thông qua để phục vụ dự án nghĩa trang (hỏa táng) tại xã Xuân Nộn. Hoàn thành trong Quý IV/2014. - Phối hợp, hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, các xã trong việc quy hoạch, sắp xếp, xây dựng mới, cải tạo nâng cấp nghĩa trang phải gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới. 9. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã và các cơ quan thông tin đại chúng trong công tác tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Thành phố, tạo sự đồng thuận của nhân dân ủng hộ việc đầu tư xây dựng nghĩa trang tập trung trên địa bàn Thành phố. 10. Công an Thành phố: Chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với Công an các quận, huyện, thị xã để đảm bảo an ninh, trật tự trong công tác giải phóng mặt bằng và quá trình triển khai vận hành các dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang tại các địa phương. 11. Ban Chỉ đạo Giải phóng mặt bằng Thành phố: - Xây dựng cơ chế, chính sách về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư của Thành phố đối với các dự án nghĩa trang tập trung, cơ sở hỏa táng, trình Thành phố trong Quý IV/2014. - Chỉ đạo Trung tâm Phát triển Quỹ đất Thành phố tập trung thực hiện công tác giải phóng mặt bằng theo tiến độ của các dự án nghĩa trang được giao. 12. Các Ban, Ngành, đoàn thể Thành phố: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và các tổ chức đoàn thể Thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị, chương trình của Thành ủy, kế hoạch của UBND Thành phố phân công cán bộ lãnh đạo và chuyên viên theo dõi, chủ động, tích cực trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân ủng hộ việc đầu tư xây dựng nghĩa trang tập trung, cơ sở hỏa táng của Thành phố; xây dựng kế hoạch kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND Thành phố. 13. Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội: Tập trung hoàn thành việc lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của 7 dự án theo tiến độ sau: - Nghĩa trang Thanh Tước, huyện Mê Linh: Quý IV/ 2014. - Nghĩa trang Trần Phú, huyện Chương Mỹ: Quý IV/2014. - Nghĩa trang Xuân Nộn, huyện Đông Anh: Quý III/2014. - Nghĩa trang Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn: Quý IV/2014. - Nghĩa trang Minh Phú, huyện Sóc Sơn: Quý IV/2014. - Nghĩa trang Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên: Quý IV/2016. - Nghĩa trang Trung Màu, huyện Gia Lâm: Quý IV/2017. 14. UBND các huyện Ba Vì, Chương Mỹ, Mê Linh, Sóc Sơn, Đông Anh: Căn cứ chương trình của Thành ủy, kế hoạch của UBND Thành phố chủ động xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch của huyện; phân công cụ thể 01 đồng chí lãnh đạo huyện (Phó Chủ tịch UBND huyện) trực tiếp, thường xuyên theo dõi, chỉ đạo; triển khai thực hiện, khắc phục các vấn đề bất cập theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án; làm tốt công tác tuyên truyền, vận động để nhân dân đồng thuận, chấp hành đúng chủ trương chính sách giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng các nghĩa trang tập trung tại địa phương. Cụ thể như sau: a) UBND huyện Ba Vì: Phối hợp với Trung tâm Giao dịch đất đai và Phát triển quỹ đất (Sở Tài nguyên và Môi trường) hoàn thành công tác GPMB và tái định cư trường Trung cấp kỹ thuật Công binh trong Quý IV/2014, hoàn thành công tác GPMB của dự án trong Quý II/2015; tạo điều kiện hỗ trợ nhà đầu tư (Công ty Cổ phần Ao Vua) triển khai thực hiện dự án Nghĩa trang Vĩnh Hằng mở rộng (đang triển khai điều chỉnh quy hoạch 1/500). b) UBND huyện Chương Mỹ: Làm chủ đầu tư thực hiện công tác giải phóng mặt bằng dự án nghĩa trang tại xã Trần Phú, huyện Chương Mỹ.
| 2,072
|
4,243
|
- Tổ chức, thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng; bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật để giao đất cho nhà đầu tư xây dựng nghĩa trang tại xã Trần Phú; hoàn thành trong Quý IV/2016. - Phối hợp với Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội trong việc lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án nghĩa trang tại xã Trần Phú. c) UBND huyện Mê Linh: Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố thực hiện các công việc liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng dự án mở rộng nghĩa trang Thanh Tước, hoàn thành GPMB dự án trong Quý 1/2015. d) UBND huyện Đông Anh: Làm chủ đầu tư thực hiện công tác giải phóng mặt bằng dự án nghĩa trang Xuân Nộn, huyện Đông Anh. - Phối hợp với Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội trong việc lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án nghĩa trang tại xã Xuân Nộn. - Hoàn thành công tác bồi thường hỗ trợ GPMB của dự án trong Quý II/2016. đ) UBND huyện Sóc Sơn: - Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm phát triển quỹ đất Thành phố (Ban Chỉ đạo GPMB Thành phố) để hoàn thành công tác bồi thường hỗ trợ GPMB các dự án theo tiến độ: Nghĩa trang Bắc Sơn: Quý II/2016; Nghĩa trang Minh Phú: Quý IV/2016. - Phối hợp với Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội trong việc lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của các dự án nghĩa trang tại xã: Bắc Sơn, Minh Phú. 15. Các cơ quan báo, đài Thành phố: Báo Hà Nội Mới, Báo kinh tế và Đô thị, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội,... căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của đơn vị chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành liên quan và UBND các quận, huyện, thị xã tuyên truyền chính sách của Thành phố, đưa tin tích cực, tạo sự đồng thuận của nhân dân về chủ trương đầu tư xây dựng nghĩa trang tập trung trên địa bàn Thành phố. IV. Chế độ báo cáo: 1. Duy trì chế độ báo cáo hàng tháng, quý, gắn với kết quả thực hiện Kế hoạch. 2. Các đơn vị thực hiện việc báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch theo nhiệm vụ được giao và gửi về Sở Xây dựng trước ngày 25 của tháng cuối Quý hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu để tổng hợp. 3. Giao Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo định kỳ hàng tháng, quý và đột xuất khi có yêu cầu. Việc đầu tư xây dựng các nghĩa trang tập trung trên địa bàn Thành phố là công việc cấp bách, là nhiệm vụ quan trọng của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, UBND Thành phố yêu cầu các sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã tập trung chỉ đạo thực hiện, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề ra đúng thời gian quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC NGHĨA TRANG TẬP TRUNG THEO QUY HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Kế hoạch số 146/KH-UBND ngày 13/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC NGHĨA TRANG TẬP TRUNG HIỆN CÓ ĐANG TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (Kèm theo Kế hoạch số: 146/KH-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 TIẾN ĐỘ DỰ KIẾN THỰC HIỆN MỘT SỐ DỰ ÁN NGHĨA TRANG TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 (Kèm theo Kế hoạch số: 146/KH-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2014 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH CHỈ THỊ SỐ 13/2014/CT-UBND NGÀY 25 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 10997/TTr-SLĐTBXH-PCTNXH ngày 01 tháng 8 năm 2014 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 3888/STP-KTrVB ngày 21 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay đính chính Điểm b, Khoản 6 Chỉ thị số 13/2014/CT-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp phòng, chống mại dâm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, như sau: “b) Đối với người nước ngoài có hành vi bán dâm, bán dâm cho nhiều người cùng một lúc: ngoài việc bị xử phạt bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền, tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Chỉ thị số 13/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố vẫn giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Công an Thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 350/TTr-TNMT ngày 08/8/2014 “Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 129/BC-STP ngày 07/8/2014. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010, Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Các văn bản khác liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ban hành trước đây trái với Quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan và các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1766/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh). Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; 2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất; 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; 4. Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng Quy định này: a) Các dự án thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai; b) Các dự án không thuộc đối tượng nhà nước thu hồi đất. Chương II BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VỀ ĐẤT Điều 3. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Thực hiện Điểm đ Khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai và Điểm b Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP. 1. Xác định giá đất cụ thể bồi thường. Trước khi quyết định thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có đất thu hồi) tổ chức thực hiện hoặc đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường thuê đơn vị tư vấn thực hiện điều tra, khảo sát, xây dựng giá đất cụ thể theo quy định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Xác định giá đất ở, nhà ở tái định cư. a) Giá thu tiền sử dụng đất khi giao đất ở tái định cư; giá bán nhà ở tái định cư được xác định cùng thời điểm và thống nhất với nguyên tắc và phương pháp xác định giá đất ở cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có đất thu hồi) tổ chức thực hiện hoặc đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường thuê đơn vị tư vấn điều tra, khảo sát, xây dựng giá đất ở tái định cư; điều tra khảo sát, xây dựng giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở tái định cư gửi các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 30 Quy định này thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi quyết định thu hồi đất.
| 2,060
|
4,244
|
Điều 4. Xác định diện tích đất ở để bồi thường. 1. Việc xác định diện tích đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì căn cứ hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; 2. Vị trí, ranh giới phần đất ở trong thửa đất có nhà ở được xác định theo vị trí, ranh giới ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất. Trường hợp chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc có giấy tờ nhưng trong giấy không ghi rõ vị trí, ranh giới phần điện tích đất ở trong thửa đất có nhà ở thì Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã xác định rõ vị trí, ranh giới phần diện tích đất ở làm cơ sở xác định bồi thường, hỗ trợ đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có diện tích đất ở; 3. Hộ gia đình, cá nhân đã được bồi thường, hỗ trợ về đất ở do ảnh hưởng bởi các dự án trước, phần diện tích đất còn lại sau khi bị thu hồi chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nay lại bị thu hồi để giải phóng mặt bằng thì diện tích đất ở để bồi thường, hỗ trợ là diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng tối đa chỉ bằng hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở xác định tại Khoản 1 Điều này trừ (-) đi diện tích đất ở đã được bồi thường, hỗ trợ của các dự án trước. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định diện tích đất ở để bồi thường. Điều 5. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: Thực hiện theo Điều 76 Luật Đất đai; Điều 3 Nghị định 47/2014/NĐ-CP. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã đầu tư vào đất. Mức bồi thường như sau: 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân: Được bồi thường bằng 30% giá đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; 2. Đối với doanh nghiệp và tổ chức: Không bồi thường, không hỗ trợ; 3. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng. Điều 6. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở: Thực hiện theo Điều 79 Luật Đất đai; Điều 6; Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Khoản 1 Điều 6; Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau: a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư. Diện tích đất ở hoặc nhà ở để bồi thường là diện tích đất ở hoặc nhà ở tại khu tái định cư đã được xây dựng theo quy hoạch; Trường hợp có chênh lệch giá trị giữa đất ở hoặc nhà ở bồi thường với đất ở hoặc nhà ở tái định cư thì được thanh toán bằng tiền theo quy định sau: a1) Trường hợp tiền bồi thường về đất lớn hơn tiền đất ở hoặc nhà ở tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch đó; a2) Trường hợp tiền bồi thường về đất nhỏ hơn tiền đất ở hoặc nhà ở tái định cư thì người tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền; 2. Diện tích không đủ điều kiện để ở là diện tích không đủ điều kiện tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân: Thực hiện theo Điều 80 Luật Đất đai; Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng thì được bồi thường bằng 100% giá trị đất bị thu hồi. Điều 8. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ: Thực hiện theo Điều 94 Luật Đất đai; Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Điều 18, 19, 23 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ về “Quy định chi tiết về thi hành luật điện lực về an toàn điện”. 1. Bồi thường, hỗ trợ về đất. a) Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất: Thực hiện theo Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. b) Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất, nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường một lần bằng tiền. Mức bồi thường cụ thể như sau: - Đất ở, đất phi nông nghiệp bằng 50% giá đất cụ thể cùng loại đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường; - Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất bằng 30% giá đất cụ thể cùng loại đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường; 2. Bồi thường, hỗ trợ về nhà và công trình. a) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 Kv theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một (01) lần như sau: - Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. Mức bồi thường bằng 50% giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình; - Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật thì được hỗ trợ 20% giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình; b) Nhà ở, công trình được xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt: - Nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp phải chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện đó; - Trường hợp phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng và đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ đầu tư lưới điện cao áp có trách nhiệm: Chi trả, bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theo tiêu chuẩn tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ hoặc bồi thường di dời nhà ở theo Quy định này; - Trường hợp nhà ở, công trình không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP, mà phải dỡ bỏ hoặc di dời, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này. 3. Bồi thường, hỗ trợ cây trồng. a) Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp và trong hành lang an toàn lưới điện, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì được bồi thường theo quy định hiện hành; b) Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp và trong hành lang thuộc loại không phải chặt bỏ và cấm trồng như quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP hoặc cây ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành có quyền kiểm tra, chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho đường dây dẫn điện trên không và thực hiện bồi thường theo quy định; c) Mức bồi thường đối với các trường hợp quy định tại Điểm a và b Khoản 3 Điều này được thực hiện một (01) lần đối với một cây theo đơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và không được trồng lại; 4. Người đang sử dụng đất nằm trong hành lang an toàn công trình lưới điện cao áp đã xây dựng trước đây, nay Nhà nước thu hồi đất để đầu tư, cải tạo, nâng cấp thì chỉ bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nay bị ảnh hưởng nằm trong hành lang lưới điện cải tạo, nâng cấp.
| 2,084
|
4,245
|
Điều 9. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước: Thực hiện theo Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường 100% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp thuộc phần diện tích nhà thuê và phần xây dựng cơi nới được cơ quan quản lý hoặc tổ chức tự quản cho phép. Điều 10. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất: Thực hiện theo Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Việc phân chia tiền bồi thường về đất cho những người đang đồng quyền sử dụng quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: 1. Những người đang đồng quyền sử dụng đất tự thỏa thuận phân chia số tiền bồi thường; 2. Trường hợp những người đang đồng quyền sử dụng đất không tự thỏa thuận được số tiền bồi thường thì số tiền bồi thường chung cho những người đang đồng quyền sử dụng đất được gửi vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước và được chi trả sau khi có văn bản thỏa thuận của những người đang đồng quyền sử dụng đất hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của Tòa án. Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người: Thực hiện theo Điều 16 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Điểm a Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện như sau: Đối với trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ hoặc đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún toàn bộ diện tích thửa đất hoặc một phần diện tích thửa đất mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng thì hộ gia đình, cá nhân được bố trí đất ở tái định cư. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào vị trí và quy hoạch các khu tái định cư để bố trí theo nguyên tắc tại Quy định này. Điều 12. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất: Thực hiện theo Điểm a Khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai; Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 1. Điểm a Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hỗ trợ trong thời gian 24 tháng; Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hỗ trợ trong thời gian 36 tháng; 2. Điểm a Khoản 4 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng mà được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Mức hỗ trợ như sau: a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp: 5.000.000 đ/hộ chính chủ; b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp: 7.000.000 đ/hộ chính chủ. 3. Điểm b Khoản 4 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định như sau: Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó. 4. Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường quốc doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất trong thời gian 6 tháng, trừ những nhân khẩu trong hộ gia đình là cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp. 5. Khoản 6 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ ngừng việc bằng 06 tháng lương tối thiểu vùng; 6. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu tại Khoản 1 và 4 Điều này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo/tháng; Giá gạo tính hỗ trợ tại Điều này, Điều 15 và Điều 17 Quy định này do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Điều 13. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp: Thực hiện theo Điều 84 Luật Đất đai và Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện như sau: 1. Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Hỗ trợ bằng tiền 2,5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. 2. Đối với các loại đất nông nghiệp còn lại: Hỗ trợ bằng tiền 2 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. 3. Hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương: Là hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp huyện đã phê duyệt cho từng xã, phường, thị trấn. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện chưa phê duyệt hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp tại các xã, phường, thị trấn thì diện tích được bồi thường, hỗ trợ là diện tích thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không quá hạn mức giao đất theo quy định tại Điều 129 Luật Đất đai. Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở: Thực hiện theo Điểm b Khoản 2 Điều 83; Khoản 2 Điều 84 Luật Đất đai; Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Khi nhà nước thu hồi đất ở đang kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở: 1. Trường hợp có đăng ký kinh doanh, có thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước thì được hỗ trợ đào tạo chuyển nghề và tìm kiếm việc làm bằng 06 tháng lương cơ sở theo quy định của Chính phủ đối với mỗi điểm kinh doanh tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; 2. Trường hợp kinh doanh nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 điều này thì được hỗ trợ đào tạo chuyển nghề và tìm kiếm việc làm bằng 1/2 mức quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 15. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước: Thực hiện theo Điều 23 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại Quảng Ninh, đang thuê nhà và có hợp đồng thuê nhà để ở theo đúng quy định của pháp luật trước thời điểm thông báo thu hồi đất (được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận), khi bị thu hồi đất, phải phá dỡ nhà ở và phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ di chuyển chỗ ở 3.000.000 đồng/hộ gia đình và hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian thời gian 03 tháng với mức hỗ trợ 30kg gạo/nhân khẩu/tháng. Điều 16. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn: Thực hiện theo Điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 1. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn không được bồi thường nhưng được hỗ trợ bằng 100% giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của cấp xã và chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của cấp xã. 2. Người đang sử dụng đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 5 Quy định này. Điều 17. Hỗ trợ khác: Thực hiện theo Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 1. Hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nhỏ hơn 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất. Mức hỗ trợ như sau: a) Đất nuôi trồng thủy sản là đầm ven biển, đất rừng sản xuất: 1.000 đồng/m2, nhưng giá trị được hỗ trợ tối đa không quá 2.000.000 đồng/nhân khẩu; b) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản là ao, hồ, đầm nội địa; đất nông nghiệp khác 2.000 đồng/m2, nhưng giá trị được hỗ trợ tối đa không quá 2.000.000 đồng/nhân khẩu;
| 2,067
|
4,246
|
c) Nhân khẩu tính hỗ trợ là nhân khẩu thực tế có tên trong sổ hộ khẩu hộ gia đình tại thời điểm quyết định thu hồi đất, sống phụ thuộc vào thu nhập từ sản xuất nông nghiệp. 2. Hỗ trợ hộ gia đình có người đang hưởng trợ cấp sau phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 (cán bộ Lão thành cách mạng); Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (cán bộ Tiền khởi nghĩa); Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sĩ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được hỗ trợ 10.000.000 đ/hộ chính chủ; b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80% được hỗ trợ 8.000.000 đ/hộ chính chủ; c) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60% được hỗ trợ 6.000.000 đ/hộ chính chủ; d) Thân nhân của liệt sĩ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước", người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" được hỗ trợ 4.000.000 đ/hộ chính chủ; đ) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I được hỗ trợ 3.000.000 đ/hộ chính chủ. 3. Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng: Người sử dụng đất bị thu hồi bàn giao đúng tiến độ thì được thưởng như sau: a) Đối với đất bị thu hồi không có nhà ở, công trình xây dựng thì được thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng theo diện tích thực tế các loại đất bị thu hồi nhân với (x) đơn giá thường của từng loại đất với giá trị thưởng tối thiểu là 500.000 đồng và tối đa không quá 5.000.000 đồng/hộ chính chủ; Đơn giá thưởng tiến độ: - Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất làm muối 5.000 đ/m2; - Đối với đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản 500 đ/m2; - Đất phi nông nghiệp: 50.000 đ/m2; b) Trường hợp bị phá toàn bộ nhà ở và công trình kiến trúc phục vụ sinh hoạt, toàn bộ nhà sản xuất kinh doanh 10.000.000 đ/hộ chính chủ; c) Trường hợp bị phá dỡ một phần nhà ở và công trình kiến trúc phục vụ sinh hoạt, nhà sản xuất kinh doanh 5.000.000đ/hộ chính chủ; d) Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định thưởng theo đề nghị của Tổ chức phát triển quỹ đất. 4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng, có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định thì được hỗ trợ 01 lần. Mức hỗ trợ 200.000 đ/tháng/nhân khẩu; thời gian hỗ trợ 60 tháng. 5. Hỗ trợ ổn định đời sống cho hộ gia đình, cá nhân phải phá dỡ nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất: a) Di chuyển trong phạm vi thửa đất bị thu hồi mức hỗ trợ 180 kg gạo/nhân khẩu; b) Di chuyển đến nơi ở mới không thuộc xã, phường đặc biệt khó khăn mức hỗ trợ 360 kg gạo/nhân khẩu; c) Di chuyển đến nơi ở mới thuộc xã, phường đặc biệt khó khăn mức hỗ trợ 720 kg gạo/nhân khẩu. 6. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở (bao gồm cả hộ tái định cư tại chỗ) thì được hỗ trợ tiền thuê nhà trong thời gian 6 tháng. Mức hỗ trợ 2.000.000 đ/tháng/hộ chính chủ. 7. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại Điều này, những trường hợp đặc biệt khác căn cứ vào tình hình thực tế Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Chương III TÁI ĐỊNH CƯ Điều 18. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở: Thực hiện theo Điều 86 Luật Đất đai; Điều 27, Khoản 2, Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 1. Điều kiện được bố trí đất tái định cư: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam đủ điều kiện được bồi thường, khi Nhà nước thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì ngoài việc được bồi thường bằng đất hoặc bằng tiền theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này còn được bố trí tái định cư theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Trường hợp hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng theo luật hôn nhân gia đình) cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi được bồi thường, đủ điều kiện tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú và diện tích đất ở thu hồi nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 lần hạn mức giao đất, công nhận đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được bố trí 01 ô đất tái định cư. Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn 2,5 lần hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở tại nơi có đất bị thu hồi do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì được bố trí 02 ô đất tái định cư. 3. Trường hợp nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất ở thu hồi thì việc bố trí tái định cư như sau: a) Trường hợp có 02 hộ chung quyền và diện tích đất ở được bồi thường nhỏ hơn 1,5 lần diện tích ô đất tái định cư thì không được bố trí thêm đất tái định cư; b) Trường hợp có 02 hộ chung quyền và diện tích đất ở được bồi thường lớn hơn hoặc bằng 1,5 lần diện tích ô đất tái định cư thì được bố trí 01 ô đất tái định cư; c) Trường hợp có từ 03 hộ chung quyền trở lên và diện tích đất ở được bồi thường nhỏ hơn 1,5 lần diện tích ô đất tái định cư thì được bố trí 01 ô đất tái định cư; d) Trường hợp có từ 03 hộ chung quyền trở lên và diện tích đất ở được bồi thường lớn hơn hoặc bằng 1,5 lần diện tích ô đất tái định cư thì được bố trí 02 ô đất tái định cư; 4. Trường hợp không thuộc quy định tại các Khoản 2, 3 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 5. Trường hợp chung quyền sử dụng đất là đất nhà chung cư thì mỗi ô được bố trí 01 căn hộ chung cư. 6. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc được giao một (01) ô đất ở tái định cư có thu tiền sử dụng đất. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 7. Suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 17/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: a) Đất ở tái định cư: 60 m2. b) Nhà ở tái định cư: 30 m2. Điều 19. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở: Thực hiện theo Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện như sau: 1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tái định cư mà không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được nhận một khoản tiền tự lo chỗ ở tái định cư như sau: a) Đối với khu vực nông thôn: 120 triệu đồng/hộ chính chủ hoặc các hộ chung quyền; b) Đối với khu vực đô thị: 150 triệu đồng/hộ chính chủ hoặc các hộ chung quyền. 2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 18 Quy định này, nếu không có nhu cầu nhận đất tái định cư thì được hỗ trợ 50% mức quy định tại Khoản 1 Điều này cho mỗi ô đất tái định cư không nhận. 3. Trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 18 Quy định này thì không được hỗ trợ. 4. Hỗ trợ tái định cư tại chỗ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải phá dỡ nhà ở để xây dựng lại trên phần diện tích đất ở còn lại đủ điều kiện để ở (lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh) thì được hỗ trợ tái định cư tại chỗ bằng 30% mức quy định tại Khoản 1 Điều này. Chương IV BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH Điều 20. Đơn giá xây dựng mới đối với nhà, công trình: Thực hiện khoản 1, 4 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 1. Áp dụng theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Đối với nhà, công trình chưa có trong danh mục đơn giá xây dựng của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ định mức, đơn giá, giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy...do cơ quan thẩm quyền công bố để xây dựng đơn giá và quyết định áp dụng, đồng thời gửi về Sở chuyên ngành để theo dõi, quản lý.
| 2,090
|
4,247
|
Điều 21. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất: Thực hiện theo Điều 89 Luật Đất đai; Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Thực hiện theo Khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai. 2. Mức bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được xác định bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình. Trong đó: a) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại bằng (=) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành; b) Khoản tiền tính bàng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình bằng 50% giá trị hiện có của nhà, công trình, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. 3. Đối với nhà, công trình khác bị phá dỡ một phần quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: a) Nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo khả năng chịu lực thì được bồi thường toàn bộ nhà, công trình; b) Nhà bị phá dỡ một phần mà phần còn lại chỉ còn cầu thang, nhà vệ sinh thì được bồi thường toàn bộ diện tích nhà; c) Nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn sử dụng được, ngoài việc được bồi thường còn được bồi thường bổ sung và bồi thường hoàn trả mặt đứng ngôi nhà như sau: c1) Đối với nhà khung bê tông cốt thép hoặc kết cấu khung thép thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung tính từ chỉ giới thu hồi đất đến khung kết cấu chịu lực gần nhất; c2) Đối với nhà kết cấu xây gạch chịu lực bị cắt xén một phần, không ảnh hưởng tới an toàn của căn nhà thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sung bằng chiều rộng mặt đứng nhà trước khi cắt xén nhân với chiều sâu bằng 1m và nhân với số tầng nhà bị cắt xén; c3) Bồi thường hoàn trả mặt đứng ngôi nhà được xác định theo công thức sau: Gmđ = Bmđ x Gbđ x Smđ x T, trong đó: Gmđ: Giá trị phần mặt đứng được bồi thường hoàn trả, Bmđ: Chiều rộng mặt đứng là chiều rộng tại vị trí cắt xén Gbđ: Đơn giá bồi thường Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tính trên một mét vuông sàn xây dựng. Smđ: Chiều sâu được quy định bằng 1 m, T: Số lượng tầng bị cắt xén. 4. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành theo Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì việc bồi thường thực hiện theo Khoản 1, 2 và 3 Điều này và Khoản 2 Điều 20 Quy định này. Điều 22. Bồi thường đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng gắn liền với đất. 1. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng, phải di chuyển thì mức bồi thường bằng tiền tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định. Đơn vị quản lý, sử dụng, khai thác công trình có trách nhiệm xây dựng mới, di chuyển công trình; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường. Trường hợp công trình hạ tầng đang sử dụng, phải di chuyển mà chưa được xếp loại vào cấp tiêu chuẩn kỹ thuật thì Sở quản lý chuyên ngành xác định cấp tiêu chuẩn kỹ thuật để tính bồi thường. 2. Trường hợp các đơn vị có tài sản có văn bản đề nghị được nhận bồi thường bằng hoàn trả công trình (thay việc nhận bồi thường bằng tiền theo quy định tại Khoản 1 Điều này) thì việc hoàn trả bằng công trình được thực hiện như sau: a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập hoặc thuê tổ chức có tư cách pháp nhân lập thiết kế dự toán xây dựng công trình mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, gửi sở quản lý Nhà nước chuyên ngành để xin ý kiến thẩm tra trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ; b) Giá trị phương án bồi thường, hỗ trợ được phê duyệt là kinh phí để tổ chức thực hiện di chuyển, xây dựng công trình và hoàn trả, bàn giao cho đơn vị có tài sản. Việc tổ chức di chuyển, xây dựng công trình phải thực hiện theo đúng trình tự, quy định về quản lý dự án đầu tư; tài sản thu hồi không còn dùng, được xử lý theo đúng các quy định hiện hành; c) Trường hợp đơn vị có tài sản có nhu cầu bổ sung quy mô, công suất và tiêu chuẩn kỹ thuật thì phần bổ sung tăng thêm đơn vị phải chi trả. Điều 23. Bồi thường về di chuyển mồ mả: Thực hiện theo Điều 18, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 1. Bồi thường 100% chi phí xây dựng lại mộ, lăng như quy mô ban đầu theo đơn giá bồi thường. 2. Chi phí về đất đai, đào bốc, di chuyển và các chi phí hợp lý khác có liên quan: a) Mộ chưa cải tiểu: 13.000.000đ/mộ; b) Mộ đã cải tiểu: 8.000.000đ/mộ. 3. Trường hợp lập mộ không có hài cốt để chiêu hồn liệt sỹ, được cơ quan chính sách xã hội cấp huyện xác nhận thì được bồi thường theo Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều này. 4. Việc bồi thường về di chuyển mồ mả quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này không phân biệt mộ có chủ hay mộ vô chủ. 5. Trường hợp di chuyển mồ mả vô chủ thì số tiền bồi thường, di chuyển, quy tập vào nghĩa trang phù hợp quy hoạch chuyển cho tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ thực hiện. Điều 24. Một số quy định khác về bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình kiến trúc. Nhà, công trình, tài sản khác đang sử dụng ngoài phạm vi thu hồi đất nhưng do thi công thực hiện dự án làm ảnh hưởng đến thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ như sau: 1. Làm mất an toàn cho nhà, công trình thì phải đầu tư xây dựng để đảm bảo an toàn cho nhà, công trình. Trường hợp không có giải pháp đảm bảo an toàn cho nhà, công trình thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện hành tại thời điểm thu hồi đất. 2. Làm mất đường đi của chủ sở hữu nhà, công trình thì phải làm lại đường đi. Trường hợp không khắc phục được đường đi, thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện hành tại thời điểm thu hồi đất. 3. Gây thiệt hại do thi công công trình: a) Gây ngập úng, làm giảm chất lượng nhà, công trình và cây trồng thì được bồi thường phần tài sản, cây trồng thực tế bị thiệt hại và được chủ đầu tư xử lý chống ngập úng; b) Gây rạn nứt, sạt lở, đổ nhà, công trình thì được bồi thường theo thực tế bị thiệt hại. 4. Trường hợp hộ gia đình cá nhân được tái định cư tại chỗ thì được bồi thường công trình, cây trồng trên phần diện tích đất mở rộng thêm để xây dựng lại nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt, nhưng không quá diện tích đất ở còn lại. 5. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện bồi thường cho chủ sở hữu tài sản bị ảnh hưởng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này. Điều 25. Hỗ trợ khác đối với nhà, công trình xây dựng không hợp pháp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 31 và 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (Thực hiện Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Nhà, công trình khác không được phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được hỗ trợ theo quy định sau: 1. Nhà, công trình khác không được phép xây dựng nhưng đã xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất: a) Xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ bằng mức bồi thường theo quy định tại Điều 20, 21 và 22 Quy định này. b) Xây dựng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 1/7/2014, xây dựng không đúng mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo quy định tại Điều 20, 21 và 22 Quy định này nếu không bị cơ quan có thẩm quyền từ cấp xã trở lên lập biên bản vi phạm; trường hợp bị lập biên bản vi phạm thì không được bồi thường, không được hỗ trợ. 2. Nhà, công trình khác không được phép xây dựng, đã xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo quy định tại Điều 20, 21 và 22 Quy định này. c) Nhà, công trình xây dựng khác không được phép xây dựng, đã xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì được hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường theo quy định tại Điều 20, 21 và 22 Quy định này nếu không bị cơ quan có thẩm quyền từ cấp xã trở lên lập biên bản vi phạm. 3. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất, mà khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được hỗ trợ. Người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ. Điều 26. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất: Thực hiện theo Điều 91 Luật Đất đai. 1. Người sử dụng đất bị thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường 5.000.000 đồng/01 hộ chính chủ.
| 2,025
|
4,248
|
2. Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Tổ chức phát triển quỹ đất lập dự toán chi phí (hoặc thuê đơn vị tư vấn) trình cơ quan chuyên ngành thẩm tra; Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 27. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi: Thực hiện theo Điều 90 Luật Đất đai. 1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng và vật nuôi thủy sản thì được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 90 Luật Đất đai trừ các trường hợp sau: a) Cây trồng, vật nuôi thủy sản thả sau thời điểm công bố thông báo thu hồi đất; b) Các loại cây không được phép trồng trong hành lang bảo vệ an toàn các công trình đã được công bố, cắm mốc; c) Cây đã héo hoặc đã chết tại thời điểm kiểm đếm; 2. Đơn giá bồi thường về cây trồng, vật nuôi thủy sản theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Việc phân chia tiền bồi thường cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán với tổ chức giao khoán trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ rừng được thực hiện theo hợp đồng giao khoán. Trường hợp không có hợp đồng giao khoán hoặc trong hợp đồng giao khoán không xác định rõ tỷ lệ phân chia thì căn cứ vào các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng tại thời điểm giao khoán để xác định tỷ lệ phân chia cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán với tỷ lệ cao nhất. Chương V TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 28. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phương án hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì cùng các ngành, địa phương, đơn vị có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phương án hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Điều 29. Thẩm quyền thu hồi đất: Thực hiện theo Điều 66 Luật Đất đai. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường. a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức giải quyết những khó khăn, vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất sau khi đã giải phóng mặt bằng; việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong khu tái định cư; d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP. 2. Sở Tài chính. a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất; b) Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan giải quyết vướng mắc về xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại; c) Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc xác định giá gạo để tính hỗ trợ của các địa phương. 3. Sở Xây dựng. a) Kiểm tra, hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc về tài sản việc áp dụng các quy định về giá nhà, công trình khác khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ về tài sản. Giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc về bồi thường nhà, công trình khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Hướng dẫn cấp huyện xác định những đơn giá đền bù chưa có trong bộ đơn giá theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và cập nhật bổ sung vào bộ đơn giá của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Chủ trì điều chỉnh bộ đơn giá bồi thường công trình xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh khi có biến động; d) Hướng dẫn việc xác định chất lượng nhà, công trình bị phá dỡ một phần để đánh giá phần còn lại của nhà, công trình còn tiếp tục sử dụng được hay phải phá dỡ toàn bộ. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư. Chủ trì cùng Sở Tài chính cân đối và điều chỉnh nguồn vốn ngân sách địa phương để đáp ứng nhu cầu về vốn cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Hàng năm xây dựng và bố trí vốn đầu tư xây dựng các khu tái định cư. 5. Cục thuế Quảng Ninh. a) Chỉ đạo Chi cục thuế xác định mức thu nhập sau thuế của các tổ chức, hộ sản xuất kinh doanh; b) Hướng dẫn xác định các khoản nghĩa vụ tài chính về đất thuộc phạm vi ngành thuế đảm nhiệm liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Kiểm tra, hướng dẫn việc áp dụng các quy định về bồi thường, hỗ trợ công trình xây dựng nông nghiệp, cây trồng, vật nuôi. Giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc phát sinh thuộc ngành mình đảm nhiệm theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường công trình xây dựng nông nghiệp, cây trồng, vật nuôi...thuộc ngành mình đảm nhiệm theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 7. Các Sở, Ngành: Giao thông - Vận tải; Công Thương; Bưu điện tỉnh; Điện lực Quảng Ninh. a) Kiểm tra việc áp dụng các quy định về giá nhà, công trình khác khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ về tài sản. Giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc về bồi thường nhà, công trình khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Hướng dẫn cấp huyện xác định những đơn giá đền bù chưa có trong bộ đơn giá theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và cập nhật bổ sung vào bộ đơn giá của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Điều chỉnh đơn giá bồi thường công trình xây dựng Ủy ban nhân dân tỉnh đã quy định; d) Hướng dẫn việc tổ chức giám định chất lượng các công trình bị ảnh hưởng do triển khai thực hiện dự án và những khó khăn vướng mắc thuộc ngành mình đảm nhiệm. 8. Thanh tra tỉnh. a) Xác minh, kết luận và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Khiếu nại, Tố cáo khi được giao; b) Kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở, ngành có liên quan trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; c) Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định của từng cơ quan, đơn vị. 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện theo Khoản 2, 3 Điều 66; Khoản 1, 2 Điều 67; Điểm a Khoản 1; Điểm a Khoản 3 Điều 69; Khoản 3 Điều 70; Khoản 3; Điểm a Khoản 4 Điều 71; Khoản 3 Điều 84 và Điều 85 Luật Đất đai; Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Điều 3, Điều 11, Khoản 6 Điều 12, Điểm đ Khoản 3 Điều 17, Khoản 2 Điều 20, Điều 29 Quy định này. a) Điều hành toàn diện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ và kết quả tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn; b) Phê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền. 10. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trình phê duyệt kế hoạch: thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đối với các dự án thuộc thẩm quyền thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Chủ trì thẩm định và trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phương án hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; c) Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thu hồi đất; d) Chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng sau thu hồi. 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện theo Điểm b, đ Khoản 1; Điểm a Khoản 2; Điểm b, d Khoản 3 Điều 69; Điểm a Khoản 2 Điều 70; Khoản 2, Điểm d Khoản 5 Điều 71 Luật Đất đai; Khoản 5 Điều 17; Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. a) Chủ trì phối hợp với tổ chức được giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, các đoàn thể để phổ biến và tuyên truyền vận động người bị thu hồi nhà, đất chấp hành chủ trương thu hồi đất của Nhà nước; b) Xác nhận về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; c) Xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nhân khẩu sống phụ thuộc vào thu nhập từ sản xuất nông nghiệp và việc tranh chấp đất đai theo quy định; xác định phần trăm diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi của từng dự án; thời điểm xây dựng, quá trình sử dụng và tính hợp pháp của các công trình; d) Phối hợp với các cơ quan, bộ phận liên quan thực hiện đúng các quy định trong trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của quy định này; đ) Bảo quản tài sản đối với trường hợp bị cưỡng chế mà người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản. 12. Trách nhiệm của Tổ chức phát triển quỹ đất: Thực hiện theo Điều 68; Điểm d Khoản 1; Điểm a Khoản 2; Điểm b, c, d Khoản 3 và Khoản 4 Điều 69; Điểm a Khoản 2 Điều 70 và Điều 93 Luật Đất đai. Trực tiếp thực hiện toàn diện các nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các công việc khác được các cấp có thẩm quyền giao.
| 2,052
|
4,249
|
13. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: Bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp tự nguyện ứng trước để chi trả./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỘT CỬA LIÊN THÔNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI BAN XÚC TIẾN VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TỈNH VĨNH PHÚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ các Luật và các văn bản dưới Luật liên quan đến đầu tư còn hiệu lực; Căn cứ Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Theo đề nghị của Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 145/TTr-VP ngày 11/7/2014 về việc ban hành Quyết định thay thế Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định giải quyết thủ tục hành chính một cửa liên thông các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước tại Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND ngày 29/10/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính một cửa liên thông các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Giám đốc Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh; các Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỘT CỬA LIÊN THÔNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI BAN XÚC TIẾN VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TỈNH VĨNH PHÚC (Kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm phối hợp, cơ quan chủ trì, trình tự và thời gian giải quyết giữa Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc ( gọi tắt là Ban ) với các Sở, Ban, Ngành ( gọi tắt là Sở, ngành ), trong tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các thủ tục hành chính ( TTHC ) liên quan đến các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước, theo mô hình “một cửa liên thông” tại Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Sở, ngành chủ trì giải quyết các TTHC một cửa liên thông ( Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính ); các Sở, ngành ở tỉnh và cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp giải quyết các TTHC về các dự án theo danh mục tại Điều 3 Quy định này. 2. Tổ chức có dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước (gọi là Chủ đầu tư). Điều 3. Các TTHC thực hiện theo mô hình “một cửa liên thông” tại Ban 1. Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư. 2. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu. 3. Thẩm định, phê duyệt bổ sung gia hạn thời gian thi công công trình. 4. Thẩm định, phê duyệt bổ sung dự án đầu tư. 5. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước. Điều 4. Nguyên tắc phối hợp giải quyết TTHC 1. Chủ đầu tư có dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nêu tại Điều 3 Quy định này, thực hiện giao dịch, nộp hồ sơ đề nghị giải quyết TTHC tại Ban và nhận kết quả cuối cùng tại Ban. 2. Ban là đầu mối thường trực “một cửa liên thông”, tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết TTHC và trả kết quả cuối cùng cho Chủ đầu tư. Ban không làm thay chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ngành. Ban chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ; phối hợp và đôn đốc các Sở, ngành liên quan giải quyết TTHC theo thẩm quyền và trả kết quả cho Chủ đầu tư theo thời gian quy định. 3. Các Sở, ngành liên quan khi tiếp nhận hồ sơ để giải quyết TTHC từ Ban chuyển đến chịu trách nhiệm giải quyết theo thẩm quyền và trả kết quả về Ban theo đúng nội dung, thời gian quy định tại quyết định này và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật về kết quả giải quyết TTHC. 4. Thủ tục hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và chi phí thẩm tra, chi phí thẩm định thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, đồng thời phải được niêm yết công khai tại Ban, trên trang thông tin điện tử của Ban, Cổng Thông tin và Giao tiếp điện tử của tỉnh và tại các Sở, ngành chủ trì giải quyết các TTHC. Sau khi có kết quả giải quyết TTHC, Chủ đầu tư phải nộp trực tiếp phí thẩm tra quyết toán tại Sở Tài chính, phí thẩm định tại Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. Điều 5. Quy định trách nhiệm phối hợp giải quyết các TTHC 1. Ban có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ từ Chủ đầu tư, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ theo quy định; cập nhật vào sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ, nhập dữ liệu hồ sơ vào máy tính; viết giấy biên nhận và phiếu hẹn thời gian trả kết quả, lập phiếu luân chuyển hồ sơ ghi rõ thời hạn giải quyết, gửi đến các cơ quan chủ trì để xem xét giải quyết hoặc tham mưu trình cấp có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì trong thời gian tiếp nhận Ban hướng dẫn cụ thể một lần, đầy đủ, trực tiếp hoặc bằng văn bản để Chủ đầu tư, bổ sung, hoàn chỉnh theo đúng như nội dung đã niêm yết công khai tại Ban. 2. Các Sở, ngành có trách nhiệm: a) Phân công cán bộ có đủ năng lực, trực tiếp tiếp nhận, khi tiếp nhận phải ký xác nhận vào phiếu luân chuyển hồ sơ đồng thời xử lý hồ sơ theo quy trình “một cửa liên thông” tại cơ quan, đơn vị và thông báo danh sách cán bộ xử lý hồ sơ về Ban để phối hợp quan hệ công tác. Các trường hợp có vướng mắc xảy ra trong quá trình thẩm định, thẩm tra, cơ quan Chủ trì giải quyết TTHC có văn bản thông báo tới Chủ đầu tư, các cơ quan, đơn vị liên quan và gửi đến Ban để theo dõi. Trong trường hợp quá thời hạn giải quyết TTHC theo quy định, vì lý do khách quan hoặc do nguyên nhân chủ quan từ phía Chủ đầu tư, cơ quan Chủ trì giải quyết phải thông báo về Ban lý do chậm và thời gian hẹn trả kết quả, để Ban thông báo kịp thời cho Chủ đầu tư. b) Công khai các mẫu hồ sơ và quy định về lập hồ sơ, phí và lệ phí các TTHC thuộc lĩnh vực do Sở, ngành quản lý theo hướng đơn giản hóa, đồng thời phải gửi 01 bộ mẫu hồ sơ về Ban để tập hợp, công khai; trường hợp có thay đổi, phải thông báo kịp thời cho Ban và hướng dẫn Chủ đầu tư thực hiện. c) Sở, Ngành chủ trì giải quyết TTHC phải lấy ý kiến các Sở, ngành liên quan, thực hiện như sau: - Sở ngành chủ trì nhận được hồ sơ, có trách nhiệm gửi văn bản, kèm theo hồ sơ lấy ý kiến đến các Sở, ngành (đồng gửi văn bản đến Ban để phối hợp đôn đốc thực hiện) thông qua hình thức chuyển phát nhanh hoặc chuyển trực tiếp. Sau khi nhận được ý kiến tham gia của các Sở ngành liên quan, trường hợp hồ sơ còn vướng mắc, cần phải chỉnh sửa thì thông báo bằng văn bản cho Chủ đầu tư hoàn thiện, đồng thời gửi về Ban biết để theo dõi. - Các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến và trả kết quả về Sở, ngành chủ trì đúng thời gian quy định, thông qua hình thức chuyển trực tiếp; trong trường hợp chưa gửi kịp bằng văn bản thì gửi file điện tử, hoặc fax qua mạng, sau đó gửi bản chính bằng chuyển phát nhanh về Sở, Ngành chủ trì. d) Thường xuyên rà soát điều chỉnh quy trình thực hiện TTHC tại cơ quan, đơn vị mình phù hợp với quy định này. Chương II QUY TRÌNH, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 6. Thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư 1. Cơ quan chủ trì giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Trình tự, thời gian giải quyết: Tổng thời gian (ngày làm việc) không quá: 42 ngày dự án nhóm A; 35 ngày dự án nhóm B; 25 ngày dự án nhóm C; cụ thể như sau: a) Ban tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định; nếu hồ sơ hợp lệ nhận, chuyển đến Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết; thời gian 01 ngày. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Nhận hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đến dự án đầu tư (nếu có); thẩm định, lập Báo cáo kết quả thẩm định, chuyển kết quả đến Ban; thời gian (Đã bao gồm cả thời gian xin ý kiến các cơ quan liên quan): 30 ngày dự án nhóm A; 25 ngày dự án nhóm B; 18 ngày dự án nhóm C. Các Sở ngành liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư; chuyển kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư; thời gian: 12 ngày dự án nhóm A; 09 ngày dự án nhóm B; 07 ngày dự án nhóm C. c) Văn phòng UBND tỉnh: Nhận hồ sơ từ Ban chuyển đến, thẩm tra thủ tục, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký phê duyệt và chuyển kết quả đến Ban; thời gian: 10 ngày dự án nhóm A; 08 ngày dự án nhóm B; 05 ngày dự án nhóm C. d) Ban nhận và trả kết quả cho Chủ đầu tư tại Ban; thời gian 01 ngày. Điều 7. Thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu 1. Cơ quan chủ trì giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Trình tự, thời gian giải quyết: Tổng thời gian (ngày làm việc) không quá: 23 ngày; cụ thể như sau: a) Ban tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định; nếu hồ sơ hợp lệ nhận, chuyển đến Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết; thời gian 01 ngày. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Nhận hồ sơ, thẩm định, lập Báo cáo kết quả thẩm định, chuyển kết quả đến Ban; thời gian 16 ngày. c) Văn phòng UBND tỉnh: Nhận hồ sơ từ Ban chuyển đến, thẩm tra thủ tục, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký phê duyệt và chuyển kết quả đến Ban; thời gian 05 ngày.
| 2,055
|
4,250
|
d) Ban nhận và trả kết quả cho Chủ đầu tư tại Ban; thời gian 01 ngày. Điều 8. Thẩm định, phê duyệt bổ sung gia hạn thời gian thi công công trình. 1. Cơ quan chủ trì giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Trình tự, thời gian giải quyết: Tổng thời gian (ngày làm việc) không quá: 30 ngày dự án nhóm A; 24 ngày dự án nhóm B; 22 ngày dự án nhóm C; cụ thể như sau: a) Ban tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định; nếu hồ sơ hợp lệ nhận, chuyển đến Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết; thời gian 01 ngày. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Nhận hồ sơ, thẩm định, lập Báo cáo kết quả thẩm định, chuyển kết quả đến Ban; thời gian: 22 ngày dự án nhóm A; 17 ngày dự án nhóm B; 15 ngày dự án nhóm C. c) Văn phòng UBND tỉnh: Nhận hồ sơ từ Ban chuyển đến, thẩm tra thủ tục, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký phê duyệt và chuyển kết quả đến Ban; thời gian: 06 ngày dự án nhóm A; 05 ngày dự án nhóm B, nhóm C. d) Ban nhận và trả kết quả cho nhà đầu tư tại Ban; thời gian 01 ngày. Điều 9. Thủ tục thẩm định, phê duyệt bổ sung dự án đầu tư 1. Cơ quan chủ trì giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Trình tự, thời gian giải quyết: Tổng thời gian (ngày làm việc) không quá: 42 ngày dự án nhóm A; 31 ngày dự án nhóm B; 25 ngày dự án nhóm C; cụ thể như sau: a) Ban tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định; nếu hồ sơ hợp lệ nhận, chuyển đến Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết; thời gian 01 ngày. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Nhận hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đến dự án đầu tư (nếu có); thẩm định, lập Báo cáo kết quả thẩm định, chuyển kết quả đến Ban; thời gian (Đã bao gồm cả thời gian xin ý kiến các cơ quan liên quan): 30 ngày dự án nhóm A; 22 ngày dự án nhóm B; 18 ngày dự án nhóm C. Các Sở ngành liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư; chuyển kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư; thời gian: 12 ngày dự án nhóm A; 07 ngày dự án nhóm B; 05 ngày dự án nhóm C. c) Văn phòng UBND tỉnh: Nhận hồ sơ từ Ban chuyển đến, thẩm tra thủ tục, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký phê duyệt và chuyển kết quả đến Ban; thời gian: 09 ngày dự án nhóm A; 06 ngày dự án nhóm B; 05 ngày dự án nhóm C. d) Ban nhận và trả kết quả cho Chủ đầu tư tại Ban; thời gian 01 ngày. Điều 10. Thủ tục Thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước 1. Cơ quan Chủ trì giải quyết: Sở Tài chính 2. Trình tự, thời gian giải quyết: Tổng thời gian không quá: 04 tháng 03 ngày dự án nhóm A; 03 tháng 16 ngày dự án nhóm B; 04 tháng dự án nhóm C; 03 tháng dự án lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng, cụ thể như sau: a) Ban tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định; nếu hồ sơ hợp lệ nhận, chuyển đến Sở Tài chính giải quyết; thời gian 01 ngày. b) Sở Tài chính: Nhận hồ sơ và thẩm tra quyết toán theo quy định; tổ chức họp lấy ý kiến hoặc gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan đến dự án đầu tư hoặc xin ý kiến của Bộ, ngành trung ương (nếu có); thời gian: (Đã bao gồm cả thời gian xin ý kiến các cơ quan liên quan) 03 tháng 21 ngày dự án nhóm A; 3 tháng 06 ngày dự án nhóm B; 03 tháng 21 ngày dự án nhóm C; 02 tháng 21 ngày dự án lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng. Các Sở ngành liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Tài chính; chuyển kết quả đến Sở Tài chính; thời gian: 12 ngày dự án nhóm A, B; 10 ngày dự án nhóm C và dự án lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng. Trường hợp phải xin ý kiến của Bộ, ngành Trung ương, Sở Tài chính đề xuất văn bản và có trách nhiệm liên hệ hoặc làm việc trực tiếp xin ý kiến các Bộ, ngành liên quan để sớm có kết quả. Đối với hồ sơ dự án phức tạp khi thẩm tra phát hiện sai sót cần phải hoàn chỉnh, bổ sung, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Ban chuyển đến, Sở phải có văn bản thông báo gửi cho Chủ đầu tư để bổ sung hoàn thiện (Văn bản đồng gửi đến Ban để theo dõi giải quyết); trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, Chủ đầu tư đến Sở Tài chính nộp bổ sung đủ tài liệu, hồ sơ theo yêu cầu ghi trong thông báo. Sau khi thẩm tra xong, Sở Tài chính lập tờ trình kèm theo biên bản làm việc kiêm Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án, chuyển kết quả về Ban. c) Văn phòng UBND tỉnh: Nhận hồ sơ từ Ban chuyển đến, thẩm tra thủ tục, soạn thảo văn bản, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký phê duyệt và chuyển kết quả đến Ban để trả cho Chủ đầu tư; thời gian: 10 ngày dự án nhóm A; 08 ngày dự án nhóm B; 07 ngày dự án nhóm C và Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng. d) Văn phòng UBND tỉnh: Nhận hồ sơ từ Ban chuyển đến, thẩm tra thủ tục, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký phê duyệt và chuyển kết quả đến Ban; thời gian: 10 ngày dự án nhóm A; 08 ngày dự án nhóm B; 07 ngày dự án nhóm C và dự án lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng. e) Ban nhận và trả kết quả cho Chủ đầu tư tại Ban; thời gian 01 ngày. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm thực hiện 1. Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh. a) Thực hiện việc tiếp nhận, hướng dẫn, xử lý hồ sơ “một cửa liên thông” theo quyết định này. b) Phối hợp các Sở, ngành liên quan rà soát thống nhất các quy trình thủ tục, thời gian giải quyết theo hướng đơn giản, kết hợp thực hiện đồng thời các quy trình; công khai quy trình giải quyết, thủ tục, biểu mẫu hồ sơ từng TTHC tại Ban để Chủ đầu tư biết thực hiện. c) Tổ chức theo dõi cập nhật vào phần mềm một cửa liên thông quá trình giải quyết các TTHC của các cơ quan, đơn vị liên quan theo quyết định này, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả và đề xuất hướng xử lý với UBND tỉnh, Ban chỉ đạo tỉnh, Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh. d) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra đôn đốc và phối hợp các ngành liên quan giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện TTHC của Chủ đầu tư. Trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo UBND tỉnh hoặc Thường trực Ban chỉ đạo trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đề nghị của Chủ đầu tư. 2. Các Sở, ngành thuộc UBND tỉnh, khi phối hợp xử lý, giải quyết các TTHC theo mô hình một cửa liên thông, có trách nhiệm: a) Thường xuyên rà soát quy trình, thủ tục tiếp nhận, xử lý các TTHC do đơn vị phụ trách có liên quan đến các quy trình giải quyết theo cơ chế “một cửa liên thông”, phối hợp với các cơ quan liên quan về công tác kiểm soát TTHC, để tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với quy định này, gửi Ban để công khai và phối hợp giải quyết. b) Công bố quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, địa phương đã được phê duyệt, danh mục các dự án kêu gọi đầu tư của ngành và địa phương và các quy định khác có liên quan đến thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy trình “một cửa liên thông” và cung cấp cho Ban 01 bộ bản đồ và các tài liệu liên quan để công khai tại Ban. c) Chủ động phối hợp với nhau để giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa liên thông đảm bảo đúng thời gian quy định. Điều 12. Khen thưởng, kỷ luật 1. Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh thường xuyên theo dõi, tổng hợp đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xét khen thưởng định kỳ (hàng năm) hoặc đột xuất các tập thể và cá nhân trong cơ quan, đơn vị nhà nước; các Chủ đầu tư thực hiện tốt Quyết định này. 2. Trong quá trình giải quyết TTHC nếu tập thể, cá nhân trong các cơ quan nhà nước, Chủ đầu tư thiếu trách nhiệm trong phối hợp, cản trở việc tổ chức thực hiện, gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu hoặc chậm trễ trong thực hiện Quyết định này sẽ xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 13. Điều khoản thi hành Thủ trưởng các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các cơ quan, đơn vị phối hợp giải quyết các TTHC, các Chủ đầu tư liên quan chịu trách nhiệm thi hành bản quy định này. Các cơ quan, đơn vị tham gia giải quyết TTHC thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này tổ chức phổ biến, triển khai đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và các Chủ đầu tư biết, thực hiện. Các quy định về trình tự thủ tục giải quyết TTHC liên quan đã được UBND tỉnh phê duyệt trước đây khác hoặc trái với nội dung tại bản quy định này, các Sở, ngành liên quan điều chỉnh hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp với quyết định này. Trong quá trình triển khai thực hiện bản quy định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, Chủ đầu tư có ý kiến bằng văn bản gửi về Ban để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH BAN HÀNH TÍNH ĐẾN NGÀY 31/12/2013 HẾT HIỆU LỰC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP, ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP, ngày 15/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
| 2,064
|
4,251
|
Căn cứ Nghị quyết số 17/NQ-HĐND, ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc bãi bỏ Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành hết hiệu lực; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 2041/TTr-STP, ngày 06 tháng 8 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 51 Quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành tính đến ngày 31/12/2013 hết hiệu lực, gồm: 1. Quyết định hết hiệu lực do đối tượng điều chỉnh không còn, không còn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội: 21 văn bản. 2. Quyết định hết hiệu lực do căn cứ pháp lý ban hành Quyết định đã được thay thế bằng văn bản khác: 30 văn bản. (Có danh mục kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Tây Ninh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC TÍNH ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1829/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên để phục vụ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 02/3/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định số 141/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 28/12/2012; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 167/TTr-STNMT ngày 01/8/2014; đề nghị của Cục trưởng Cục thuế tỉnh tại văn bản số 1331/CT-THNVDT ngày 09/4/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành bảng giá tối thiểu tính thuế các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. (nội dung cụ thể theo Bảng giá đính kèm Quyết định này) Điều 2. Giao Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 02/3/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 141/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên để phục vụ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 326/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Đối với các khoáng sản kim loại có hàm lượng khác với sản phẩm nêu trong danh mục trên thì được tính quy đổi theo đơn giá 1% hàm lượng sản phẩm theo đơn giá sản phẩm đã xác định. HƯỚNG DẪN TẠM THỜI TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Căn cứ Luật Đất đai 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ các Thông tư: số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Căn cứ Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy số 127-KT/TU ngày 25/7/2014 về một số nội dung tại phiên họp ngày 24/7/2014; Căn cứ Văn bản số 132/CV-UBND ngày 07/8/2014 của UBND tỉnh về việc thực hiện một số nội dung liên quan đến chuyển tiếp giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai năm 2013, trong khi chờ các Quy định của tỉnh được ban hành, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn tạm thời trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất chuyển; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau: 1. Điều kiện để giao đất, cho thuê đất (thực hiện theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai 2013). - Văn bản cho phép khảo sát địa điểm đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh. - Văn bản cung cấp thông tin quy hoạch về quy hoạch của Sở Xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết được duyệt. - Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên. - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất dưới 10 héc ta đất trồng lúa (nằm trong danh mục các dự án chuyển mục đích). - Có năng lực tài chính để đảm bảo việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư kèm theo giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký xác nhận đầu tư hoặc dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án theo quy định của UBND tỉnh; - Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai. 2. Giao việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 2.1. Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, UBND tỉnh giao việc bồi thường hỗ trợ tái định cư cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng gồm: - Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các huyện, thị xã, thành phố; - Tổ chức phát triển quỹ đất. 2.2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do lãnh đạo UBND cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng, Lãnh đạo cơ quan Tài nguyên và Môi trường làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm: a. Đại diện cơ quan Tài chính - Kế hoạch; b. Đại diện cơ quan Xây dựng; c. Đại diện cơ quan thuế; d. Đại diện UBND cấp xã có đất thu hồi; đ. Chủ đầu tư; e. Đại diện một số hộ có đất bị thu hồi; g. Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định. 2.3. Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2.4. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành thực hiện theo Điều 29 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 3. Thông báo thu hồi đất (thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, gồm các nội dung sau đây: a. Lý do thu hồi đất; b. Diện tích, vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thu hồi đất theo tiến độ thực hiện dự án thì ghi rõ tiến độ thu hồi đất; c. Kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; d. Dự kiến về kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư; đ. Giao nhiệm vụ lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Thời hạn ra thông báo thu hồi đất và thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không quá 20 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ có đủ điều kiện theo mục 1. Hồ sơ trình ban hành Thông báo thu hồi đất theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc Việc cưỡng chế được thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai. Hồ sơ trình ban hành Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 5. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và lập hồ sơ thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường
| 2,055
|
4,252
|
5.1. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a. Họ và tên, địa chỉ của người có đất thu hồi; b. Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất thu hồi; số lượng, khối lượng, giá trị hiện có của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại; c. Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội; d. Số tiền bồi thường, hỗ trợ; đ. Chi phí lập và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng; e. Việc bố trí tái định cư; g. Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư; h. Việc di dời mồ mả. 5.2. Việc lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm 5.1 mục này thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 của Luật Đất đai và phải niêm yết, tiếp nhận ý kiến đóng góp của người dân trong khu vực có đất thu hồi ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày niêm yết. Sau thời hạn niêm yết hai mươi (20) ngày, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền. Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất. (Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 69 Luật Đất đai 2013). 5.3. Lập hồ sơ thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ (đối với trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai). UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày. a. Hồ sơ thu hồi đất, gồm: - Đơn đề nghị thu hồi đất của Chủ đầu tư; - Văn bản đề nghị thu hồi đất của UBND cấp xã nơi có đất thu hồi; - Các văn bản về điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định tại mục 1. - Trích lục (hoặc trích đo) bản đồ địa chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản đồ dạng số và bản đồ giấy) kèm theo bảng thống kê diện tích; - Các tài liệu khác có liên quan như: Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, quyết định thành lập tổ chức, văn bản của các ngành về hành lang bảo vệ đê điều, khai thác cát sỏi, bãi tập kết vật liệu xây dựng, hành lang đường điện .... Hồ sơ được lập thành 02 bộ gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. b. Hồ sơ phương án bồi thường, gồm: - Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bồi thường và bảng tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất thu hồi; - Danh sách thống kê chi tiết diện tích thu hồi, diện tích bồi thường của từng hộ (có chữ ký của chủ đầu tư, UBND cấp xã, phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi Cục thuế...); - Biên bản niêm yết công khai và kết thúc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Biên bản kiểm kê đất và tài sản bị thiệt hại phải ghi rõ diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc, của thửa đất thu hồi, số lượng, khối lượng, giá trị hiện có của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại; - Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu...; - Bảng tổng hợp tính tiền bồi thường, hỗ trợ đến từng hộ. Hồ sơ được lập 05 bộ gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để chuyển đến các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định. 6. Về chính sách bồi thường, hỗ trợ Thực hiện theo quy định tại các Quyết định của UBND tỉnh: số 171/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 về việc ban hành Quy định một số nội dung thực hiện các Nghị định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; số 157/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 về việc quy định đơn giá bồi thường cây trồng, thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; số 652/QĐ-UBND ngày 28/5/2012 về việc ban hành bảng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 7. Thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai 2013). 7.1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; 7.2. Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt; 7.3. Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện. Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật Đất đai 2013. 7.4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng. 8. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng Việc cưỡng chế được thực hiện theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai và Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế. Hồ sơ trình ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 9. Lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất chuyển nhượng và xin chuyển mục đích sử dụng đất 9.1. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất Hồ sơ bao gồm: - Đơn xin giao đất, thuê đất của chủ đầu tư; - Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của UBND cấp xã; Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi; - Các văn bản về điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định tại mục 1; - Trích lục (hoặc trích đo) bản đồ địa chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản đồ dạng số và bản đồ giấy) kèm theo bảng thống kê diện tích; - Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường theo quy định; - Quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ của cấp huyện; - Các tài liệu khác có liên quan như: Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, quyết định thành lập tổ chức, văn bản của các ngành về hành lang bảo vệ đê điều, khai thác cát sỏi, bãi tập kết vật liệu xây dựng, hành lang đường điện .... Đối với tổ chức hồ sơ nộp 02 bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân hồ sơ nộp tại phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. 9.2. Hồ sơ nhận chuyển nhượng và xin chuyển mục đích sử dụng đất Thành phần hồ sơ theo quy định mục 9.1 còn bổ sung thêm giấy tờ sau: - Đơn xin chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất (Theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT); - Nghĩa vụ về thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ; - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 10. Việc thu hồi và chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận) trước khi bàn giao đất trên thực địa sau khi đã bồi thường và giải phóng mặt bằng xong - Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thông báo để thực hiện nộp Giấy chứng nhận đồng thời khi các hộ gia đình, cá nhân đến nhận tiền bồi thường, hỗ trợ. - Trường hợp đã thu hồi đất mà không thể thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp thì Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trình UBND cấp huyện ký quyết định hủy bỏ Giấy chứng nhận đã cấp đồng thời thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, UBND cấp xã nơi có đất, các cơ quan ngân hàng, tín dụng và các cơ quan có liên quan biết việc hủy bỏ Giấy chứng nhận để chỉnh lý hồ sơ địa chính. 11. Bàn giao đất trên thực địa, ký hợp đồng thuê đất Sau khi thực hiện xong bồi thường, hỗ trợ theo quyết định được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư báo cáo tình hình thực hiện bồi thường, hỗ trợ; nhà đầu tư có văn bản đề nghị bàn giao đất, đồng thời phòng Tài nguyên và Môi trường báo cáo việc thu hồi hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức Hội nghị bàn giao đất trên thực địa.
| 2,099
|
4,253
|
Một số trình tự thủ tục không đưa vào hướng dẫn này thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013, Các Nghị định: số 43/2014/NĐ-CP; số 47/2014/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trên đây là hướng dẫn tạm thời trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, UBND các huyện,thị xã, thành phố và các Sở, ngành phản ảnh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THỦY LỢI TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND tỉnh ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 về Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi. Căn cứ Nghị định của Chính phủ: Số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003; số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012; Căn cứ Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg ngày 14/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1590/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng Chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 126/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007 của HĐND tỉnh Phú Thọ về Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006-2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh Phú Thọ về việc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Điều chỉnh quy hoạch tưới và quy hoạch tiêu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020. 2. Điều chỉnh mục tiêu quy hoạch: a) Mục tiêu về tưới: - Cấp nước tưới chủ động cho 34.500 ha lúa, trong đó giai đoạn đến 2015 đạt 30.900 ha. - Cấp nước tưới cho 7.800 ha diện tích màu, trong đó giai đoạn đến 2015 đạt 3.300 ha. - Tạo nguồn tưới cho diện tích cây vùng đồi 2.400 ha, trong đó giai đoạn đến 2015 đạt 1.500 ha. - Cấp nước cho diện tích nuôi trồng thủy sản 3.700 ha, trong đó giai đoạn đến 2015 đạt 1.800 ha. - Kiên cố hóa 100% kênh cấp I, II và 75% kênh cấp III; trong đó giai đoạn đến 2015 kiên cố hóa 75% kênh cấp I, II và 50% kênh cấp III. b) Mục tiêu về tiêu: - Đảm bảo diện tích tiêu toàn tỉnh đạt 162.400 ha, trong đó tiêu tự chảy qua cống 142.300 ha; tiêu động lực chủ động 20.100 ha, trong đó giai đoạn đến 2015 đạt 11.100 ha. - Xây dựng cơ sở hạ tầng cho 20 vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, với tổng diện tích nuôi thả đạt 1.850 ha; trong đó: Giai đoạn đến 2015 diện tích đạt 750 ha. 3. Điều chỉnh nội dung quy hoạch: a) Quy hoạch tưới: - Đối với lưu vực sông Lô, sông Đà: Tập trung cải tạo, nâng cấp các công trình hồ đập, trạm bơm hiện có; xây dựng mới các công trình hồ đập, trạm bơm; kiên cố hóa hệ thống kênh chính các hồ, đập lớn bằng đường ống có áp để mở rộng diện tích phục vụ; kiên cố hóa kênh mương nội đồng. - Đối với lưu vực sông Thao: Tập trung cải tạo, nâng cấp các công trình hồ đập, trạm bơm hiện có; xây dựng mới các công trình hồ đập, trạm bơm; ưu tiên xây dựng mới các công trình hồ chứa lớn, phục vụ khai thác đa mục tiêu, có khả năng tận dụng cột nước địa hình để vận chuyển nước giữa các lưu vực; kiên cố hóa hệ thống kênh chính các hồ, đập lớn bằng đường ống có áp để mở rộng diện tích phục vụ; kiên cố hóa kênh mương nội đồng. - Xây dựng mới 272 công trình; cải tạo, nâng cấp 554 công trình. Trong đó, ưu tiên xây dựng mới 61 công trình; cải tạo, nâng cấp 107 công trình. - Kiên cố hóa 302 km kênh cấp I,II; 1.575 km kênh cấp III. b) Quy hoạch tiêu: - Cải tạo, nâng cấp để phát huy hết công suất các trạm bơm tiêu hiện có; xây dựng mới các trạm bơm tiêu nhằm tăng diện tích tiêu động lực để chủ động tiêu úng cho các lưu vực; cải tạo các ngòi tiêu, cống tiêu để tăng khả năng tiêu tự chảy; kết hợp đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản. - Xây mới 29 công trình; cải tạo, nâng cấp 95 công trình. Trong đó, ưu tiên xây dựng mới 15 công trình; cải tạo nâng cấp 31 công trình. - Xây dựng mới bờ vùng cho 20 cơ sở nuôi trồng thủy sản tập trung với tổng chiều dài bờ vùng khoảng 38 km. 4. Điều chỉnh kinh phí thực hiện và nguồn vốn đầu tư: - Kinh phí thực hiện: 7.367,5 tỷ đồng, trong đó: Giai đoạn đến 2015: 1.162,2 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020: 6.205,3 tỷ đồng. - Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước: 3.684,0 tỷ đồng (50%), vốn ODA: 2.953,5 tỷ đồng (40,09%), vốn đóng góp của nhân dân: 730,0 tỷ đồng (9,91%). 5. Điều chỉnh, bổ sung các giải pháp chủ yếu: a) Về huy động nguồn vốn. - Đối với các công trình lớn: Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, tích cực tranh thủ nguồn vốn ODA để đầu tư xây dựng công trình. - Đối với các công trình vừa và nhỏ: Đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh, huyện, xã; đặc biệt tranh thủ nguồn vốn các chương trình mục tiêu, chương trình ưu tiên đầu tư của các Bộ, ngành, vốn ODA, vốn đóng góp của nhân dân. b) Về cơ chế chính sách. - Khuyến khích sự tham gia của người dùng nước từ khâu quy hoạch, xây dựng và quản lý để nâng cao hiệu quả đầu tư. Gắn công tác thủy lợi với các chính sách xã hội trong việc giải quyết nước tưới, sinh hoạt cho nhân dân. - Tạo cơ chế khuyến khích phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ trong xây dựng quản lý, vận hành và khai thác công trình thủy lợi. c) Về tổ chức quản lý và khai thác hiệu quả công trình thủy lợi. - Rà soát, đánh giá và thực hiện phân cấp công trình và phân cấp quản lý các công trình thủy lợi đảm bảo phù hợp với thực tế: Tiếp tục củng cố, kiện toàn và đổi mới các hợp tác xã dịch vụ quản lý công trình thủy lợi ở cơ sở để có đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi. Giao thêm các công trình thủy lợi có quy mô vừa cho Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi tỉnh quản lý. Các công trình quy mô nhỏ nằm trong phạm vi thôn, xã giao cho Ủy ban nhân dân xã quản lý khai thác. - Tăng cường tập huấn, tuyên truyền về pháp lệnh quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, chế độ chính sách, chuyên môn kỹ thuật về quản lý khai thác các công trình thủy lợi cho các hợp tác xã quản lý công trình ở cấp xã, lực lượng cán bộ chuyên ngành thủy lợi và lực lượng tham gia làm thủy lợi ở cơ sở. Tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Thực hiện nghiêm chỉnh việc xử lý các vi phạm, xâm hại công trình thủy lợi. d) Về quản lý đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch. - Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất công tác quản lý từ quy hoạch đến khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý, khai thác đối với tất cả các công trình thủy lợi để đảm bảo đúng mục tiêu kỹ thuật an toàn, đúng trình tự xây dựng cơ bản. - Đối với các công trình có quy mô lớn nằm trên địa bàn nhiều huyện hoặc những công trình có kỹ thuật phức tạp, áp dụng công nghệ mới cần có sự thỏa thuận về giải pháp kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và PTNT. e) Về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình. Phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình: - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình thủy lợi lớn, quan trọng, các công trình theo quy định thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động quyết định đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình thủy lợi do huyện quản lý theo thẩm quyền. - Ủy ban nhân dân cấp xã huy động các nguồn lực địa phương, đóng góp của nhân dân; áp dụng cơ chế, chính sách chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các chương trình khác để đầu tư kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng. - Có cơ chế, chính sách để khuyến khích cấp huyện chủ động huy động các nguồn lực và ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi trên cơ sở hỗ trợ một phần từ ngân sách cấp tỉnh. Phân cấp quản lý công trình sau đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc giao đơn vị khai thác, quản lý sử dụng công trình sau khi đầu tư đảm bảo nguyên tắc: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi tỉnh quản lý khai thác các công trình lớn, liên xã và có kỹ thuật phức tạp; Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý khai thác các công trình nhỏ trong phạm vi thôn, xã. f) Về áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào xây dựng và quản lý, khai thác công trình thủy lợi. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới như công nghệ thông tin, mô hình toán, tự động hóa, vật liệu xây dựng, thiết bị thủy lực, máy bơm, công nghệ tưới tiết kiệm nước, vv…trong tính toán dự báo nguồn nước, quy hoạch, thiết kế, xây dựng công trình thủy lợi và quản lý nguồn nước, phòng chống thiên tai. Các công trình xây dựng phải đảm bảo tính kinh tế, an toàn, kỹ thuật và mỹ thuật. g) Về tăng cường đào tạo nguồn nhân lực. - Nâng cao nhận thức của cộng đồng trong công tác thủy lợi; Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của lực lượng tham gia công tác quản lý, nghiên cứu, thiết kế, xây dựng thủy lợi và quản lý, khai thác các công trình thủy lợi. Tăng cường hợp tác với các tỉnh lân cận về quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi để chủ động bảo vệ và phát triển nguồn nước.
| 2,070
|
4,254
|
- Tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ, chuyển giao công nghệ, chính sách tài chính của các tổ chức quốc tế cho phát triển kinh tế xã hội, nông nghiệp nông thôn, tài nguyên nước. h) Về tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước đối với các hoạt động đầu tư ở tất cả các khâu trong quá trình triển khai thực hiện thuộc mọi tổ chức có liên quan. - Tổ chức chặt chẽ việc xét duyệt đăng ký hành nghề kinh doanh xây dựng đi đôi với tăng cường kiểm tra hành nghề khảo sát, thiết kế và xây lắp theo giấy phép được duyệt. i) Về tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác thủy lợi và quản lý tài nguyên nước, chú trọng phát huy nội lực và sức mạnh của toàn xã hội, đồng thời khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng và quản lý công trình thủy lợi. Tăng cường công tác tuyên truyền, chuyển tải các thông tin cần thiết, các mô hình và những kinh nghiệm quản lý tốt, phổ biến các chính sách của nhà nước đã ban hành, nâng cao ý thức cộng đồng cũng như trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi người dân. Điều 2. Tổ chức thực hiện. UBND tỉnh giao: - Sở Nông nghiệp và PTNT: Hàng năm theo dõi, đề xuất danh mục các công trình tu bổ, nâng cấp và xây dựng mới, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; đôn đốc, theo dõi việc đầu tư xây dựng cũng như quản lý khai thác bảo vệ các công trình và hệ thống công trình thủy lợi; nghiên cứu, đề xuất cụ thể hóa quy hoạch bằng các kế hoạch, chương trình, dự án cụ thể, đảm bảo thực hiện hoàn thành các mục tiêu của quy hoạch. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ vào kế hoạch thực hiện đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủy lợi hàng năm để đề xuất phân bổ vốn đầu tư xây dựng theo kế hoạch. - Sở Tài chính: Đề xuất bố trí cấp kinh phí thực hiện theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. - Sở Tài nguyên và Môi trường: Quản lý bảo vệ nguồn nước; kiểm tra, giám sát việc xả nước thải ở các khu công nghiệp, đô thị. - Các sở, ban, ngành khác theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp để triển khai thực hiện Quy hoạch. - UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch và triển khai thực hiện, quản lý quy hoạch theo đúng quy định. - Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ: Có trách nhiệm quản lý, khai thác các công trình thủy lợi theo chức năng, nhiệm vụ theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DO VI RÚT EBOLA Bệnh do vi rút Ê-bô-la (bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ê-bô-la) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm (bệnh truyền nhiễm nhóm A) có khả năng lây lan nhanh và tỷ lệ tử vong cao (có thể tới 90%). Người bệnh có triệu chứng sốt cao kéo dài, đau đầu, đau cơ vùng bụng và ngực, viêm họng, nôn hoặc buồn nôn, tiêu chảy cấp, xuất huyết da niêm mạc (dấu hiệu dây thắt, ban xuất huyết hoặc dát sần, chảy máu cam) và xuất huyết phủ tạng (nôn, ỉa ra máu...). Thể nặng điển hình thường có tổn thương gan, suy thận, viêm tổ chức não; có thể biến chứng suy đa phủ tạng, tràn dịch màng phổi và sốc. Bệnh lây từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết, bộ phận cơ thể của người mắc bệnh, động vật bị bệnh hoặc tiếp xúc với dụng cụ bị ô nhiễm bởi dịch tiết của người, động vật mắc bệnh. Các loài tinh tinh, vượn người, khỉ rừng, linh dương và nhím châu Phi có thể là ổ chứa vi rút và có khả năng lây sang người hoặc người bệnh và người mang vi rút tiềm ẩn cũng có vai trò nguồn truyền nhiễm trong chu trình lây người - người. Thực hiện Công điện số 1392/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2014 về việc phòng, chống dịch bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ebola; Quyết định số 2941/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch hành động phòng chống bệnh do vi rút Ebola tại Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải xây dựng Kế hoạch phòng, chống bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ebola trong ngành GTVT như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Phát hiện sớm trường hợp nhiễm bệnh do vi rút Ê-bô-la trong ngành Giao thông vận tải, xử lý kịp thời không để dịch lây lan, hạn chế đến mức thấp nhất tử vong. 2. Mục tiêu cụ thể (theo tình huống dịch bệnh) 2.1. Tình huống 1: Chưa ghi nhận ca bệnh nào trong Ngành Giao thông vận tải. Phát hiện sớm ca bệnh để xử lý triệt để, tránh lây lan cho cộng đồng. 2.2. Tình huống 2: Xuất hiện các ca bệnh xâm nhập vào các đơn vị trong Ngành Giao thông vận tải. Khoanh vùng, xử lý kịp thời triệt để ổ dịch, điều trị tích cực nhằm hạn chế thấp nhất tử vong và lây lan ra cộng đồng. 2.3. Tình huống 3: Dịch lây lan trong cộng đồng. Đáp ứng nhanh, khoanh vùng, xử lý kịp thời triệt để ổ dịch, điều trị tích cực nhằm hạn chế thấp nhất tử vong và giảm lây lan ra cộng đồng. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH 1. Tình huống 1: Chưa ghi nhận ca bệnh nào trong ngành Giao thông vận tải. a) Công tác chỉ đạo, kiểm tra - Tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm và mới nổi tại các đơn vị. - Xây dựng kế hoạch phòng chống dịch, lập phương án sẵn sàng thu dung, điều trị, xử lý ổ dịch tại các đơn vị. b) Công tác giám sát, dự phòng - Tăng cường giám sát phát hiện tại cửa khẩu, thực hiện việc kiểm tra sàng lọc nhằm phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh do vi rút Ê-bô-la tại khu vực cửa khẩu để cách ly kịp thời, hạn chế lây lan vào Việt Nam, áp dụng khai báo y tế tại cửa khẩu quốc tế đối với hành khách nhập cảnh từ vùng dịch bệnh. - Giám sát chặt chẽ tại các đơn vị và cơ sở y tế để phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh do vi rút Ê-bô-la và có yếu tố dịch tễ liên quan các trường hợp nghi ngờ tại các cơ sở khám chữa bệnh, tại cộng đồng. - Kiện toàn đội chống dịch cơ động, sẵn sàng hỗ trợ các đơn vị y tế trong ngành Giao thông vận tải trong điều tra, xử lý ổ dịch. - Giao Cục y tế: Xây dựng, hướng dẫn phòng chống bệnh, điều trị tại các cơ sở y tế trong ngành Giao thông vận tải; Chuẩn bị các trang thiết bị, hóa chất, sinh phẩm y tế, vật tư để xét nghiệm chẩn đoán xác định vi rút Ê-bô-la; Chuẩn bị trang thiết bị xét nghiệm và phòng hộ cá nhân cho cán bộ y tế; Tổ chức tập huấn các phương pháp lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển mẫu; Rà soát, cập nhật các hướng dẫn kỹ thuật về giám sát, dự phòng xử lý ổ dịch theo tình hình dịch; Tổ chức tập huấn cho các cán bộ tham gia công tác phòng chống dịch cập nhật về các hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật trong giám sát, phòng chống dịch. c) Công tác điều trị - Các cơ sở khám, chữa bệnh chuẩn bị sẵn sàng cơ số thuốc, trang thiết bị phòng hộ cho cán bộ y tế, khu vực cách ly, giường bệnh; sẵn sàng tổ chức tốt việc thu dung, cách ly, điều trị bệnh nhân. - Đẩy mạnh công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng chống lây nhiễm chéo tại các bệnh viện. - Thiết lập mạng lưới các đơn vị thu dung điều trị bệnh nhân. Thiết lập khu vực cách ly riêng để khám và điều trị các trường hợp nghi ngờ nhiễm vi rút E-bô-la không được để lây nhiễm trong bệnh viện. - Rà soát, cập nhật các hướng dẫn kỹ thuật hướng dẫn chẩn đoán điều trị, nghiên cứu sử dụng các thuốc kháng vi rút phù hợp, hiệu quả. - Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cán bộ trong chẩn đoán, điều trị, chăm sóc bệnh nhân. - Kiện toàn các đội cấp cứu lưu động, sẵn sàng hỗ trợ địa phương cấp cứu, điều trị bệnh nhân khi có yêu cầu. 2. Tình huống 2: Xuất hiện các ca bệnh xâm nhập vào các đơn vị trong ngành Giao thông vận tải. a) Công tác chỉ đạo, kiểm tra - Báo cáo tình hình diễn biến của dịch thường xuyên cho Bộ Y tế để kịp thời nhận được các chỉ đạo về phòng chống dịch. - Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh nguy hiểm và mới nổi tổ chức họp hàng tuần và đột xuất để thống nhất chỉ đạo. - Tổ chức các đoàn kiểm tra giám sát, hướng dẫn tại các đơn vị cơ sở trong ngành và đánh giá việc triển khai công tác phòng chống dịch của các đơn vị. b) Công tác giám sát, dự phòng - Tăng cường giám sát các trường hợp nghi ngờ mắc vi rút Ê-bô-la có yếu tố dịch tễ liên quan; giám sát, theo dõi tình trạng sức khỏe của những người có tiếp xúc gần với người bệnh trong vòng 21 ngày kể từ khi tiếp xúc lần cuối. Áp dụng việc báo cáo hàng ngày và chia sẻ thông tin kịp thời. - Thực hiện giám sát chặt chẽ hành khách tại cửa khẩu; tiếp tục duy trì kiểm tra sàng lọc nhằm phát hiện các trường hợp nghi ngờ tại cửa khẩu thông qua sử dụng máy đo thân nhiệt từ xa. Tiếp tục triển khai việc khai báo y tế đối với hành khách nhập cảnh tại các cửa khẩu phù hợp với tình hình dịch và thông lệ quốc tế. - Cục Y tế: Tăng cường giám sát trọng điểm và giám sát, lấy mẫu bệnh phẩm các trường hợp nghi ngờ mắc vi rút Ê-bô-la tại các bệnh viện để xét nghiệm, để xác định sự lưu hành, biến đổi, mức độ lây lan bệnh do vi rút Ê-bô-la; Tổ chức tập huấn các phương pháp lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển mẫu theo đúng địa điểm quy định; Tổ chức thường trực phòng, chống dịch tại các đơn vị y tế; các đội chống dịch cơ động hỗ trợ y tế địa phương xử lý ổ dịch; Thường xuyên cập nhật, đánh giá rút kinh nghiệm và cập nhật các tài liệu chuyên môn trong công tác giám sát, xử lý ổ dịch để kịp thời điều chỉnh các hướng dẫn, chỉ đạo phù hợp với đặc điểm dịch bệnh. c) Công tác điều trị
| 2,054
|
4,255
|
- Thực hiện tiếp nhận bệnh nhân theo phân tuyến điều trị, hạn chế thấp nhất nguy cơ tử vong. - Thực hiện nghiêm ngặt việc tổ chức cách ly đối với bệnh nhóm A, kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng chống lây nhiễm chéo tại các bệnh viện theo quy định; các vật dụng bị ô nhiễm, đồ thải bỏ và chất thải của bệnh nhân cần phải khử trùng và xử lý theo quy định. - Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng hộ cho các cán bộ y tế trực tiếp tham gia khám, điều trị, chăm sóc bệnh nhân, không để xảy ra hiện tượng lây nhiễm sang cán bộ y tế. - Tổ chức thường trực cấp cứu, thu dung, điều trị tại các đơn vị khám, chữa bệnh; các đội cấp cứu lưu động, sẵn sàng hỗ trợ địa phương cấp cứu, điều trị bệnh nhân khi có yêu cầu. - Thường xuyên cập nhật, đánh giá rút kinh nghiệm trong công tác chẩn đoán điều trị, chăm sóc để kịp thời điều chỉnh các hướng dẫn, chỉ đạo phù hợp với đặc điểm dịch bệnh. 3. Tình huống 3: Dịch lây lan trong cộng đồng. a) Công tác chỉ đạo, kiểm tra - Báo cáo hàng ngày tình hình diễn biến của dịch thường xuyên. - Ban hành các văn bản chỉ đạo triển khai các hoạt động tại các đơn vị y tế ngành Giao thông vận tải theo hướng dẫn của Bộ Y tế. - Tổ chức các đoàn kiểm tra giám sát, hướng dẫn tại các đơn vị trong ngành và đánh giá việc triển khai công tác phòng chống dịch của các đơn vị. b) Công tác giám sát, dự phòng - Tổ chức khoanh vùng ổ dịch, triển khai các biện pháp hạn chế đi lại khi cần thiết, áp dụng các biện pháp phòng bệnh rộng rãi, bắt buộc đối với toàn bộ CBCNVC-LĐ trong khu vực ổ dịch. - Thực hiện giám sát chặt chẽ hành khách tại cửa khẩu và khu vực biên giới; tiếp tục duy trì kiểm tra sàng lọc nhằm phát hiện các trường hợp nghi ngờ tại cửa khẩu. - Tổ chức thường trực phòng, chống dịch tại các đơn vị y tế. - Thường xuyên cập nhật, đánh giá rút kinh nghiệm và cập nhật các tài liệu chuyên môn trong công tác giám sát, xử lý ổ dịch để kịp thời điều chỉnh các hướng dẫn, chỉ đạo phù hợp với đặc điểm dịch bệnh. c) Công tác điều trị - Các Bệnh viện trong ngành Giao thông vận tải chủ động triển khai kế hoạch mở rộng việc thu dung, điều trị bệnh nhân. - Các cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện nghiêm ngặt việc tổ chức cách ly đối với bệnh nhóm A, kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng chống lây nhiễm chéo tại các bệnh viện theo quy định; làm thông thoáng buồng bệnh để giảm nồng độ vi rút. Tập trung tối đa nguồn lực và chuyên môn kỹ thuật để điều trị bệnh nhân để hạn chế tối đa trường hợp tử vong. - Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng hộ cho các cán bộ y tế trực tiếp tham gia khám, điều trị, chăm sóc bệnh nhân, không để xảy ra hiện tượng lây nhiễm sang cán bộ y tế. - Tổ chức thường trực cấp cứu, thu dung, điều trị tại các đơn vị khám, chữa bệnh trong ngành Giao thông vận tải; các đội cấp cứu lưu động, sẵn sàng hỗ trợ địa phương cấp cứu, điều trị bệnh nhân khi có yêu cầu. - Thường xuyên cập nhật, đánh giá rút kinh nghiệm trong công tác chẩn đoán điều trị, chăm sóc để kịp thời điều chỉnh, các hướng dẫn, chỉ đạo phù hợp với đặc điểm dịch bệnh. IV. CÁC GIẢI PHÁP 1. Chuyên môn kỹ thuật 1.1. Các giải pháp giảm mắc - Tăng cường năng lực giám sát bệnh do vi rút Ê-bô-la đảm bảo đủ khả năng xét nghiệm chẩn đoán xác định, phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh đầu tiên để có biện pháp cách ly, thu dung, điều trị kịp thời. - Nắm chắc thông tin tình hình dịch bệnh trên thế giới và trong nước, đẩy mạnh việc kiểm soát dịch bệnh tại các cửa khẩu, các bệnh viện và cộng đồng. - Thường xuyên cập nhật hướng dẫn giám sát, phòng chống dịch bệnh do vi rút E-bô-la; thực hiện điều tra dịch tễ ca bệnh, điều tra người tiếp xúc và nguồn lây truyền để có kế hoạch, biện pháp phòng, chống thích hợp. - Thực hiện nghiêm các biện pháp phòng hộ cá nhân cho các cán bộ y tế trong việc khám, điều trị, chăm sóc bệnh nhân để tránh lây nhiễm từ các bệnh nhân. - Thành lập các đoàn công tác kiểm tra việc sẵn sàng phòng chống dịch bệnh tại các địa phương trước, trong và sau thời gian xảy ra dịch. 1.2. Các giải pháp giảm tử vong - Thiết lập mạng lưới các bệnh viện sẵn sàng thu dung, điều trị bệnh nhân do vi rút Ê-bô-la; có kế hoạch mở rộng các cơ sở thu dung điều trị bệnh nhân theo từng tình huống dịch để tránh hiện tượng quá tải. - Thực hiện nghiêm ngặt việc phân luồng khám bệnh, cách ly điều trị, thực hiện triệt để công tác phòng hộ cá nhân, chống nhiễm khuẩn, lây nhiễm chéo tại các bệnh viện. - Rà soát, cập nhật và bổ sung hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh do vi rút Ê-bô-la. - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các bệnh viện trong công tác chuẩn bị phòng chống dịch. - Tập huấn cho cán bộ điều trị và điều dưỡng tại các bệnh viện về chẩn đoán và điều trị bệnh do vi rút Ê-bô-la và sử dụng các trang thiết bị hồi sức cấp cứu. - Trang bị phương tiện chẩn đoán, điều trị, cấp cứu bệnh nhân để đạt mục tiêu giảm tử vong. 2. Phối hợp liên ngành - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế, các Bộ, ngành liên quan trong việc triển khai các biện pháp phòng chống dịch. - Huy động sự tham gia của các đơn vị trong ngành trong việc vận động cán bộ, công nhân, viên chức triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh do vi rút Ê-bô-la. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN a) Cục hàng không VN, Tổng Cục Đường bộ VN, Cục đường thủy nội địa VN, Cục Hàng hải VN: Cần chủ động, phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành có liên quan triển khai tốt việc giám sát hành khách nhập cảnh tại các cửa khẩu sân bay nhằm phát hiện sớm những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh do vi rút Ebola để có phương án và biện pháp cách ly y tế kịp thời, tránh lây lan dịch bệnh. b) Cục Y tế Giao thông vận tải - Tham mưu trong việc chỉ đạo các đơn vị y tế trong ngành triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh do vi rút Ê-bô-la theo từng tình huống dịch. - Thường xuyên cập nhật, tổng hợp tình hình dịch trong nước và quốc tế, thường xuyên báo cáo Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải. - Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc các Bộ, ngành triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh do vi rút Ê-bô-la. - Đầu mối thành lập các đoàn công tác trực tiếp chỉ đạo, giám sát công tác phòng, chống dịch tại các đơn vị. c) Các bệnh viện, phòng khám đa khoa giao thông vận tải: - Thực hiện nghiêm việc cách ly, kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng lây nhiễm chéo và thực hiện các biện pháp phòng hộ cho cán bộ y tế. - Phối hợp với các bệnh viện tuyến trên; thực hiện nghiêm việc phân luồng, phân tuyến điều trị bệnh nhân. - Xây dựng kế hoạch tổ chức thu dung, cấp cứu và điều trị dịch bệnh, duy trì hoạt động thường xuyên của bệnh viện khi có dịch. - Chuẩn bị đầy đủ thuốc, trang thiết bị hồi sức cấp cứu và các phương tiện cần thiết để sẵn sàng tiếp nhận, cấp cứu và điều trị bệnh nhân - Thực hiện kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, phòng, chống lây nhiễm chéo trong bệnh viện, xử lý các vật dụng bị ô nhiễm, đồ thải bỏ và chất thải của bệnh nhân theo quy định. - Chủ động thông báo cho các đơn vị y tế dự phòng trong công tác thông tin, báo cáo ca bệnh truyền nhiễm đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC, TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 7/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Tiêu chuẩn “Quy định về lập và ban hành quy trình vận hành điều tiết” (14TCN 212-2002) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Công ty TNHH MTV thủy lợi Nam Hà Tĩnh tại Tờ trình số 462/TTr-CT ngày 22/5/2014 về việc thẩm định, phê duyệt Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT (kèm báo cáo kết quả thẩm định số 3212/SNN-TL ngày 05/8/2014) tại Tờ trình số 3213/TTr-SNN ngày 05/8/2014; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 764/BC-STP ngày 31/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác, tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy trình này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện: Cẩm Xuyên, Kỳ Anh; Giám đốc Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh, Giám đốc Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC, TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) MỤC LỤC Chương I: Quy định chung Chương II: Vận hành điều tiết trong mùa lũ Chương III: Vận hành điều tiết trong mùa kiệt Chương IV: Vận hành điều tiết khi hồ chứa có sự cố Chương V: Quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn Chương VI: Trách nhiệm và quyền hạn Chương VII: Tổ chức thực hiện Một (01) quyển Báo cáo thuyết minh tính toán kỹ thuật lập quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác, tỉnh Hà Tĩnh kèm theo Quy trình này. QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC, TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý, khai thác và bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước Sông Rác đều phải tuân thủ:
| 2,086
|
4,256
|
1. Luật Tài nguyên nước năm 2012, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định thi hành Luật Tài nguyên nước; 2. Luật Phòng chống thiên tai năm 2013; 3. Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001; 4. Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 143/2003/NĐ-CP; 5. Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 05/7/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; 6. Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp Tài nguyên và Môi trường các hồ chứa thủy lợi thủy điện; 7. Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 09/9/2011 của UBND tỉnh về một số nội dung về công tác phòng chống giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; 8. Các tiêu chuẩn, quy phạm: a. Hồ chứa nước - Công trình thủy lợi - Quy định về lập và ban hành Quy trình vận hành điều tiết (14TCN 121:2002); b. Công trình thủy lợi kho nước - Yêu cầu kỹ thuật trong quản lý và khai thác (TCVN 8414:2010); c. Các quy định chủ yếu về thiết kế công trình thủy lợi - (QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT); d. Quy phạm công tác thủy văn trong hệ thống thủy nông (TCVN 8304:2009); e. Các Tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành khác có liên quan. Điều 2. Việc vận hành điều tiết lũ hồ chứa nước Sông Rác phải đảm bảo: 1. An toàn công trình theo chỉ tiêu phòng chống lũ với tần suất lũ thiết kế P=1,0%, tương ứng với mực nước cao nhất là (+25,30)m; tần suất lũ kiểm tra P=0,2%, tương ứng với mực nước cao nhất là (+25,68)m; 2. Cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản và các nhu cầu dùng nước khác theo nhiệm vụ thiết kế được duyệt; 3. Góp phần giảm lũ cho vùng hạ du hồ chứa. Điều 3. Việc vận hành cống lấy nước, tràn xả lũ phải tuân thủ quy trình vận hành của các công trình này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác: 1. Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác (sau đây được gọi tắt là Quy trình) là cơ sở pháp lý để Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác. 2. Trong mùa mưa lũ, khi xuất hiện các tình huống đặc biệt chưa được quy định trong Quy trình, việc vận hành điều tiết và phòng, chống lụt, bão của hồ chứa Sông Rác phải theo sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của UBND tỉnh và trực tiếp là Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh. Chương II: VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA TRONG MÙA LŨ Điều 5. Trước mùa mưa, lũ hàng năm, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải thực hiện: 1. Kiểm tra, bảo dưỡng các bộ phận chi tiết hệ thống đóng, mở các tràn xả lũ. Vận hành thử các cánh cửa của các tràn xả lũ. Kiểm tra công trình trước lũ theo đúng quy định hiện hành, phát hiện và xử lý kịp thời những hư hỏng, đảm bảo công trình vận hành an toàn trong mùa mưa, lũ. 2. Căn cứ vào dự báo khí tượng thủy văn mùa mưa lũ, lịch thủy triều hàng năm của khu vực chịu ảnh hưởng việc xả lũ và Quy trình này, lập "Kế hoạch tích, xả nước cụ thể trong mùa lũ", làm cơ sở vận hành điều tiết hồ chứa, đảm bảo an toàn công trình và tích đủ nước phục vụ các nhu cầu dùng nước. 3. Lập phương án phòng, chống lụt bão cho hồ chứa nước Sông Rác trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Điều 6. Điều tiết giữ mực nước hồ Sông Rác trong các tháng mùa lũ: 1. Với điều kiện thời tiết bình thường, việc vận hành điều tiết hồ chứa phải dựa vào biểu đồ điều phối với 2 đường giới hạn: Đường phòng phá hoại (giới hạn trên) và đường hạn chế cấp nước (giới hạn dưới) trong thời kỳ mùa lũ như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Căn cứ vào Biểu đồ điều phối, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh linh hoạt điều tiết để đảm bảo an toàn công trình và giảm thiểu ngập lụt cho vùng hạ du hồ chứa. Điều 7. Khi mực nước hồ đến giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải xả lũ, trước khi tiến hành xả lũ, phải: 1. Căn cứ vào diễn biến tình hình khí tượng thủy văn, hiện trạng các công trình đầu mối, vùng hạ du hồ chứa nước và Quy trình này để tính toán và quyết định việc xả lũ (lưu lượng, số cửa, độ cao mở tràn và thời gian mở...). 2. Thông báo cấp có thẩm quyền, các đơn vị liên quan, chính quyền địa phương để phổ biến đến nhân dân vùng hạ du về quyết định xả lũ, nhằm chủ động để đảm bảo an toàn cho người, tài sản khi xả lũ. Điều 8. Vận hành xả lũ trong một số trường hợp bất thường: 1. Khi mực nước hồ đạt (+23,20)m và đang lên, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh vận hành hợp lý tràn có cửa để xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh. 2. Khi mực nước hồ đạt (+25,30)m và đang lên, đồng thời dự báo ở thượng nguồn có mưa to hoặc rất to, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh vận hành tối đa các tràn xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh triển khai phương án bảo vệ công trình và vùng hạ du hồ chứa. 3. Khi kết thúc quá trình vận hành điều tiết lũ, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh đưa mực nước hồ về cao trình mực nước được quy định như trong Biểu đồ điều phối. Chương III: VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT Điều 9. Trước mùa kiệt hàng năm, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải căn cứ vào lượng nước trữ trong hồ, dự báo khí tượng thủy văn và nhu cầu dùng nước, lập "Phương án cấp nước trong mùa kiệt", báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thông báo cho các hộ dùng nước trong hệ thống để chủ động trong sản xuất hoặc thay đổi cơ cấu cây trồng. Điều 10. Điều tiết giữ mực nước hồ Sông Rác trong mùa kiệt: 1. Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa phải cao hơn hoặc bằng tung độ "Đường hạn chế cấp nước" trên Biểu đồ điều phối (Phụ lục III kèm theo). 2. Mực nước hồ thấp nhất ở cuối các tháng trong mùa kiệt được giữ như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 11. Khi mực nước hồ cao hơn hoặc bằng tung độ "Đường hạn chế cấp nước” Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh đảm bảo cấp đủ nước cho các nhu cầu dùng nước theo phương án cấp nước. Điều 12. Vận hành cấp nước trong một số trường hợp đặc biệt: 1. Khi mực nước hồ thấp hơn tung độ "Đường hạn chế cấp nước" và cao hơn mực nước chết, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh và các hộ dùng nước phải thực hiện các biện pháp cấp nước và sử dụng nước tiết kiệm theo phương án cấp nước để hạn chế trường hợp thiếu nước vào mùa kiệt. 2. Khi mực nước hồ bằng hoặc thấp hơn mực nước chết, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải lập phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Chương IV: VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT KHI HỒ CHỨA CÓ SỰ CỐ Điều 13. Khi công trình đầu mối của hồ chứa (đập, tràn xả lũ, cống lấy nước) có dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất an toàn cho công trình, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải thực hiện ngay phương án ứng cứu, đồng thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh. Điều 14. Khi cửa tràn xả lũ, cống lấy nước có sự cố không vận hành được, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải thực hiện ngay biện pháp xử lý sự cố, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh và UBND tỉnh. Điều 15. Trường hợp xuất hiện các sự cố khẩn cấp, có nguy cơ vỡ đập, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, UBND tỉnh để chỉ đạo việc triển khai phương án bảo vệ vùng hạ du hồ chứa và phương án khắc phục hậu quả. Chương V: QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN Điều 16. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải thu thập, quan trắc, đo đạc, lập sổ theo dõi mực nước, lượng mưa và các yếu tố khí tượng thủy văn khác theo Quy phạm, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304: 2009 và TCVN 8414: 2010. Điều 17. Hàng năm, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải tính toán, dự báo lượng nước đến hồ và căn cứ lịch thủy triều hàng năm của khu vực chịu ảnh hưởng việc xả lũ làm cơ sở lập kế hoạch tích, cấp và xả nước. Điều 18. Theo dõi, tính toán và kiểm tra lưu lượng lũ, kiệt hàng năm: 1. Kết thúc các đợt xả lũ và sau mùa lũ hàng năm, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải đánh giá, tổng kết các đợt xả lũ (lưu lượng xả, thời gian xả, tổng lượng xả, diễn biến mực nước thượng lưu hồ, ảnh hưởng đối với vùng hạ du…). 2. Hàng năm, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh tiến hành thu thập, đo đạc, tính toán lưu lượng và tổng lượng lũ đến hồ; đo đạc và kiểm tra lưu lượng và tổng lượng nước đến mùa kiệt của hồ. Chương VI: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN A- CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THỦY LỢI NAM HÀ TĨNH Điều 19. Trách nhiệm 1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong Quy trình này để vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác đảm bảo an toàn công trình và tích đủ nước đáp ứng các nhu cầu dùng nước. 2. Trong quá trình quản lý khai thác, hàng năm Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải tổng kết đánh giá việc vận hành điều tiết hồ và thực hiện Quy trình. Nếu cần thiết phải sửa đổi, bổ sung Quy trình để phù hợp với việc quản lý, vận hành khai thác hồ chứa, Công ty có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh xem xét, quyết định.
| 2,136
|
4,257
|
Điều 20. Quyền hạn 1. Yêu cầu các cấp chính quyền, ngành liên quan trong hệ thống thực hiện Quy trình. 2. Lập biên bản và báo cáo lên cấp có thẩm quyền để xử lý các hành vi ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình này. Điều 21. Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh chịu trách nhiệm tổ chức vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác trong các trường hợp sau: 1. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ cao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước” của biểu đồ điều phối. 2. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ thấp hơn tung độ "Đường hạn chế cấp nước" của biểu đồ điều phối và cao hơn mực nước chết, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ thấp hơn mực nước chết theo phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. 4. Quyết định xả lũ trong các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 7; khoản 1, khoản 2, Điều 8 Quy trình này. 5. Kịp thời báo cáo và thực hiện các quyết định của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh khi xảy ra tình huống như quy định tại khoản 2, Điều 8 Quy trình này. B- SỞ NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Điều 22. Trách nhiệm: 1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh thực hiện Quy trình, đặc biệt là việc vận hành xả lũ của hồ chứa nước Sông Rác. 2. Giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện quy trình theo thẩm quyền. 3. Trình UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quy trình theo thẩm quyền quy định. Điều 23. Quyền hạn: 1. Chủ trì thẩm định Phương án kỹ thuật phòng chống lụt bão hàng năm của hồ chứa nước Sông Rác, trình Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh xem xét phê duyệt và theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện. 2. Phê duyệt phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết của hồ chứa tại khoản 2, Điều 12 Quy trình này. 3. Theo dõi việc thực hiện cấp nước trong mùa kiệt của hồ chứa nêu tại Điều 12 Quy trình này. C- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 24. Trách nhiệm: 1. Chỉ đạo các ngành, các cấp trong hệ thống thực hiện Quy trình. 2. Xử lý (hoặc ủy quyền xử lý) các hành vi ngăn cản việc thực hiện hoặc vi phạm các quy định của Quy trình này theo thẩm quyền. Điều 25. Quyền hạn: 1. Quyết định việc vận hành điều tiết, xả lũ hồ chứa nước Sông Rác khi xảy ra tình huống như quy định tại khoản 2 Điều 4; khoản 2 Điều 8, Điều 13. 2. Quyết định biện pháp khẩn cấp đảm bảo an toàn công trình và phương án khắc phục hậu quả khi xảy ra tình huống như quy định tại Chương IV Quy trình này. 3. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh và các ngành, các cấp thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ khi xảy ra tình huống quy định tại khoản 2 Điều 4; khoản 2 Điều 8; Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Quy trình này. 4. Huy động nhân lực, vật lực để xử lý và khắc phục các sự cố của hồ chứa nước Sông Rác. D- ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN: CẨM XUYÊN, KỲ ANH VÀ CÁC XÃ LIÊN QUAN Điều 26. Trách nhiệm: 1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình này. 2. Ngăn chặn, xử lý và thông báo cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh những hành vi ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình theo thẩm quyền. 3. Thực hiện phương án đảm bảo an toàn cụm các công trình đầu mối và cho vùng hạ du theo chức năng nhiệm vụ được giao. Điều 27. Quyền hạn: 1. Huy động nhân lực, vật lực, phối hợp với Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh thực hiện phòng, chống lụt, bão, bảo vệ và ứng cứu xử lý sự cố công trình. 2. Tuyên truyền, vận động nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy định trong quy trình và tham gia phòng chống lụt bão, bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước Sông Rác. E- TRUNG TÂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TỈNH HÀ TĨNH Điều 28. Cung cấp các số liệu mực nước tại các cửa sông và mực nước, lượng mưa của các trạm thủy văn trong lưu vực hồ chứa nước Sông Rác cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão công trình và chủ đập để giúp chủ đập quản lý vận hành an toàn công trình. F- CÁC HỘ DÙNG NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ HƯỞNG LỢI KHÁC Điều 29. Trách nhiệm và quyền hạn 1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình này. 2. Hàng năm phải ký hợp đồng dùng nước với Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh để Công ty lập kế hoạch cấp nước, xả nước hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn công trình. 3. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định có liên quan được nêu trong pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, các văn bản pháp quy có liên quan đến việc quản lý khai thác và bảo vệ công trình hồ chứa nước Sông Rác. 4. Tham gia ứng cứu xử lý khi có sự cố, bảo vệ công trình và vùng hạ du. Chương VII: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Mọi quy định về vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác trước đây trái với những quy định trong Quy trình này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện Quy trình, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định theo quy định hiện hành. Điều 31. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy trình sẽ được khen thưởng theo quy định. Mọi hành vi vi phạm Quy trình sẽ bị xử lý theo đúng quy định của pháp luật hiện hành./. PHỤ LỤC KÈM THEO QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC TỈNH HÀ TĨNH PHỤ LỤC I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SÔNG RÁC 1. Khái quát Hồ chứa nước Sông Rác thuộc địa phận xã Cẩm Lạc, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, do Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh trực tiếp quản lý vận hành khai thác. - Quá trình nghiên cứu khảo sát lập luận chứng kinh tế kỹ thuật để xây dựng hồ chứa nước Sông Rác bắt đầu từ năm 1963, nhưng chủ yếu tập trung trong những năm cuối thập kỷ 70 và đầu thập kỷ 80. Ngày 08/7/1985, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) đã ký Quyết định số 217/HĐBT phê duyệt Luận chứng kinh tế kỹ thuật hồ chứa nước Sông Rác tỉnh Nghệ Tĩnh (nay là tỉnh Hà Tĩnh). Ngày 22/12/1994, Bộ Thủy lợi (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) đã có Quyết định số 2356/QĐ-QLXDCTTL phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán Hệ thống công trình thủy lợi hồ chứa nước Sông Rác. - Hồ chứa nước Sông Rác được khởi công xây dựng năm 1986, được bàn giao cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh quản lý vận hành khai thác từ năm 1995. Trong giai đoạn 1991-1994, hồ chứa nước Sông Rác vừa được tiếp tục xây dựng, vừa được vận hành khai thác từng phần để phục vụ sản xuất nông nghiệp của huyện Cẩm Xuyên. Năm 2012 hồ đã nâng cấp theo chương trình an toàn hồ chứa và xây dựng tràn xả lũ, hình thức đập tràn Oxipherop tràn tự do với chiều rộng tràn B =70,0m. - Hồ chứa nước Sông Rác là hồ điều tiết năm. - Trong những năm qua, việc vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác được Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh thực hiện theo kế hoạch, phương án tích xả nước trong mùa lũ; cấp nước tưới trong mùa kiệt đã được Ban Chỉ huy PCLB, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. - Với đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên và nhân tố ảnh hưởng đã tạo nên vùng khí hậu có đặc điểm của chế độ khí hậu miền Bắc lại vừa có đặc điểm của khí hậu Đông Trường Sơn, trong năm khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt. - Mùa mưa lũ từ tháng IX đến tháng XI là các tháng hội tụ của các hình thế thời tiết gây mưa như áp thấp nhiệt đới, dải hội tụ nhiệt đới kết hợp với bão đã tạo nên những trận mưa lớn, lượng dòng chảy các tháng mùa lũ hàng năm chiếm từ 70 ÷ 80% lượng dòng chảy năm. Tháng có lượng dòng chảy lớn nhất là tháng IX, X chiếm tới 50% lượng dòng chảy năm. - Mùa kiệt từ tháng XII đến tháng VIII năm sau chịu ảnh hưởng của khối không khí lạnh mang gió mùa Đông Bắc, lượng mưa giảm đi rõ rệt, lượng mưa tháng XI còn khoảng 9 ÷ 11% so với lượng mưa cả năm, đến tháng II, tháng III và tháng IV lượng mưa chỉ còn 1 + 2% lượng mưa cả năm. - Vào đầu mùa hạ (tháng V) khi áp thấp nhiệt đới Ấn - Miên phát triển sang phía Đông đến địa phận nước Lào và Thái Lan thì vừa hút gió Đông Nam từ biển Đông thổi vào lại vừa hút gió từ vịnh Ben Gan - Thái Lan tới tạo nên dải hội tụ theo đường kinh tuyến và mưa tiểu mãn gây ra lũ tiểu mãn trên lưu vực. Trong tháng VI, và đầu tháng VII luồng không khí gió Tây sau khi đã gây ra mưa ở địa phận nước Lào trở nên khô nóng khi tràn từ trên dãy núi Trường Sơn sang Việt Nam có hiệu ứng phơn nên đã tạo cho vùng này có nhiệt độ cao, không khí nóng, độ ẩm thấp kéo dài đến tháng VII gây hạn hán nghiêm trọng cho cây trồng. 2. Nhiệm vụ của hồ chứa - An toàn công trình theo chỉ tiêu phòng chống lũ với tần suất lũ thiết kế P=1,0 % và tần suất lũ kiểm tra P=0,2%. - Cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản và các nhu cầu dùng nước khác cụ thể: - Cấp nước tưới tự chảy cho 8.150ha đất canh tác; - Cấp nước nuôi trồng thủy sản với lượng nước là 0,96 x 106m3; - Cấp nước tạo nguồn cho sinh hoạt 12.000m3/ngày.đêm. 3. Đặc điểm khí tượng thủy văn - Đặc trưng dòng chảy năm thiết kế tại tuyến đập Sông Rác ở bảng sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Đặc trưng dòng chảy lũ thiết kế tại tuyến đập ở bảng sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Các tiêu chuẩn thiết kế: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5. Các thông số kỹ thuật hồ chứa nước Sông Rác: <jsontable name="bang_7"> </jsontable>
| 2,072
|
4,258
|
6. Các hạng mục của công trình đầu mối: - Đập tạo hồ chứa: Đập đất: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Tràn xả lũ có cửa: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Tràn Oxipherop: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Cống lấy nước: PHỤ LỤC II NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC 1. Các văn bản pháp quy Luật Tài nguyên nước năm 2012; Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001, Luật Phòng chống thiên tai năm 2013. Hồ chứa nước - Công trình thủy lợi - Quy định về lập và ban hành quy trình vận hành điều tiết (TCVN 8412:2010). Các quy định chủ yếu về thiết kế công trình Thủy lợi - (QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT). Các Tiêu chuẩn, Quy phạm, các văn bản liên quan đến việc bảo đảm an toàn hồ chứa nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan chức năng. Các văn bản của UBND tỉnh Hà Tĩnh và các cơ quan chức năng về việc khai thác và bảo vệ hồ chứa nước Sông Rác. 2. Các tài liệu, số liệu khí tượng thủy văn - Các tài liệu thủy văn dùng trong thiết kế hồ chứa nước Sông Rác. - Các tài liệu mưa, dòng chảy trong khu vực. - Các tài liệu số liệu để lập Quy trình vận hành công trình đầu mối. - Mực nước hồ; các số liệu trong quá trình tích, xả nước hồ chứa Sông Rác. 3. Mục tiêu và yêu cầu Phải đảm bảo an toàn cho công trình khi gặp lũ thiết kế P = 1,0% và gặp lũ kiểm tra P = 0,2%. Theo số liệu thống kê của đơn vị quản lý khai thác hồ chứa, nhu cầu tưới hiện tại là 8.150ha cây trồng; 0,96x106m3 thủy sản và tạo nguồn sinh hoạt với lưu lượng 12.000m3/ngày.đêm. PHỤ LỤC III CÁC BIỂU ĐỒ, BẢNG TRA Phụ lục III.1: Bảng số liệu dòng chảy đến hồ chứa Sông Rác. Phụ lục III.2: Kết quả tính toán nước dùng cho tưới và sinh hoạt. Phụ lục III.3: Tổng hợp kết quả tính toán điều tiết lũ hồ Sông Rác. Phụ lục III.4: Biểu đồ điều phối hồ chứa nước Sông Rác. Phụ lục III.5: Bảng tra quan hệ Z~W hồ Sông Rác. PHỤ LỤC III.1 SỐ LIỆU DÒNG CHẢY ĐẾN HỒ SÔNG RÁC Đơn vị: m3/s <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC III.2 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NƯỚC DÙNG CHO TƯỚI VÀ SINH HOẠT 1. Sau khi hiện đại hóa, hồ chứa nước Sông Rác có nhiệm vụ cấp nước cho: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Nhu cầu nước dùng cho tưới theo bảng sau: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 3. Nhu cầu nước dùng cho thủy sản. Nước để phục vụ nuôi trồng thủy sản chủ yếu cần vào mùa kiệt, từ tháng XII đến tháng IX hàng năm cho 200ha với tổng lượng nước là 0,95x106 m3/năm. 4. Hồ chứa nước Sông Rác cấp nước sinh hoạt 12.000m3/ngày.đêm. 5. Tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn hệ thống: Đơn vị: Q (m3/s); W (106m3/s) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC III.3 TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ HỒ SÔNG RÁC 1. Trường hợp tính toán <jsontable name="bang_15"> </jsontable> - Tràn xả lũ có cửa: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> - Tràn Oxipherop: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 2. Kết quả tính toán <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHỤ LỤC III.4 BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC Ngày/tháng BẢNG TỌA ĐỘ CÁC ĐƯỜNG [1], [2], [85%] <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC III.5 BẢNG TRA VÀ ĐỒ THỊ QUAN HỆ MỰC NƯỚC, DUNG TÍCH VÀ HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC (W: 106m3) 1. BẢNG TRA QUAN HỆ Z~W <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 2. ĐỒ THỊ QUAN HỆ Z~W QUYẾT ÐỊNH VỀ ỦY QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4572/TNMT-VPĐK ngày 01 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ÐỊNH: Điều 1. Nay ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (gọi tắt là trợ giúp đào tạo); dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ cho hoạt động đào tạo. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là DNNVV) theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; các cá nhân, tổ chức có nguyện vọng thành lập doanh nghiệp. 2. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là các Bộ, ngành, UBND tỉnh). 3. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề Trung ương (sau đây gọi tắt là các tổ chức hiệp hội) được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng đào tạo và trợ giúp phát triển DNNVV. 4. Trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các tổ chức dịch vụ có chức năng đào tạo hoạt động theo quy định của pháp luật, có năng lực và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này (sau đây gọi tắt là các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo). 5. Cán bộ làm công tác trợ giúp phát triển DNNVV. Điều 3. Các hoạt động trợ giúp đào tạo 1. Khảo sát đánh giá nhu cầu trợ giúp đào tạo; khảo sát đánh giá tác động và hiệu quả của hoạt động trợ giúp đào tạo; tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và các cuộc hội nghị, hội thảo về triển khai hoạt động trợ giúp đào tạo trên phạm vi toàn quốc; Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực và tổ chức đoàn khảo sát, học tập trao đổi kinh nghiệm về trợ giúp đào tạo trong và ngoài nước cho các cán bộ làm công tác trợ giúp phát triển DNNVV. 2. Xây dựng, biên soạn, bổ sung, in ấn giáo trình, tài liệu phục vụ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho DNNVV. 3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho DNNVV, bao gồm: a) Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho DNNVV (sau đây gọi tắt là khóa đào tạo), gồm các khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp chuyên sâu. b) Tổ chức phổ biến, đào tạo qua mạng, truyền hình cho DNNVV. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo Hoạt động trợ giúp đào tạo cho DNNVV thực hiện theo nguyên tắc xã hội hóa: 1. Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) thông qua các Bộ, ngành, UBND tỉnh và các tổ chức hiệp hội. 2. Các DNNVV, cá nhân tham gia đào tạo đóng góp một phần kinh phí. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo cho DNNVV huy động các nguồn tài chính khác (ngoài nguồn ngân sách nhà nước) của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo cho DNNVV. Chương II TỔ CHỨC CÁC KHÓA ĐÀO TẠO CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Điều 5. Phạm vi và nội dung các khóa đào tạo 1. Phạm vi đào tạo: a) Đào tạo khởi sự doanh nghiệp cho các cá nhân, tổ chức có nguyện vọng thành lập doanh nghiệp, DNNVV (chiếm tối đa 30% tổng số khóa đào tạo). b) Đào tạo quản trị doanh nghiệp cho các chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý DNNVV. c) Đào tạo quản trị doanh nghiệp chuyên sâu cho chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý DNNVV trong một số lĩnh vực, địa bàn theo định hướng ưu tiên phát triển của Nhà nước. 2. Nội dung các khóa đào tạo: a) Trên cơ sở các chuyên đề chính tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, đơn vị đào tạo lựa chọn một số chuyên đề phù hợp với nhu cầu của học viên và thực tế tại địa phương để tổ chức các khóa đào tạo.
| 2,113
|
4,259
|
b) Nội dung giảng dạy theo các chuyên đề lựa chọn phải được xây dựng trên cơ sở bộ giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho DNNVV của Bộ Kế hoạch và đầu tư. Điều 6. Đơn vị quản lý đào tạo, đơn vị đào tạo và các hình thức tổ chức đào tạo 1. Đơn vị quản lý đào tạo là đơn vị trong Bộ, ngành, UBND tỉnh và tổ chức hiệp hội được giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch trợ giúp đào tạo cho DNNVV và kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ. 2. Đơn vị đào tạo là đơn vị trực tiếp thực hiện các khóa đào tạo cho DNNVV, gồm: đơn vị quản lý đào tạo (khi trực tiếp tổ chức các khóa đào tạo theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này); hoặc là tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo (khi đơn vị quản lý đào tạo ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này). 3. Căn cứ kế hoạch được giao, nội dung yêu cầu của các khóa đào tạo và năng lực thực tế, đơn vị quản lý đào tạo có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau đây: a) Trực tiếp tổ chức các khóa đào tạo. b) Căn cứ các quy định hiện hành để lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo và ký hợp đồng đào tạo theo quy định tại Điều 8 Thông tư này để thực hiện các khóa đào tạo. 4. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đào tạo: a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai các khóa đào tạo theo đúng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao và các quy định tại Thông tư này. Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và thường xuyên tổ chức rút kinh nghiệm để các khóa đào tạo tiếp theo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và hiệu quả. b) Cử cán bộ kiểm tra, giám sát các khóa đào tạo trong trường hợp ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo. c) Đối với đơn vị quản lý đào tạo thuộc các Bộ, ngành và tổ chức hiệp hội, ngoài trách nhiệm quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này còn có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố tổ chức các khóa đào tạo đáp ứng nhu cầu của DNNVV trên địa bàn. - Thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố về kế hoạch triển khai các khóa đào tạo cho DNNVV trên địa bàn (chương trình, nội dung, thời gian, địa điểm cụ thể của từng khóa đào tạo) trước khi tổ chức ít nhất là 03 ngày làm việc. - Định kỳ 6 tháng, phải gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố báo cáo đánh giá tình hình thực hiện các khóa đào tạo đã tổ chức và kế hoạch tiếp theo trên địa bàn. Điều 7. Tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo 1. Các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo được lựa chọn phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Có chức năng cung cấp dịch vụ đào tạo được ghi rõ tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo. b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng điều kiện tổ chức các khóa đào tạo cho DNNVV. c) Đã tổ chức thực hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng về khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp. d) Có đề xuất phương án đào tạo phù hợp với yêu cầu của các khóa đào tạo cho DNNVV; đ) Có đội ngũ giảng viên hoặc cộng tác viên thường xuyên đáp ứng các điều kiện sau: - Tốt nghiệp đại học trở lên; - Có năng lực chuyên môn và có kinh nghiệm tham gia giảng dạy về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. e) Tài liệu giảng dạy (bao gồm giáo án, tài liệu trình bày và các tài liệu hướng dẫn học tập liên quan khác) phải phù hợp với chuyên đề đào tạo và được biên soạn trên cơ sở bộ giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho DNNVV của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tài liệu giảng dạy phải được đơn vị quản lý đào tạo thống nhất về nội dung trước khi triển khai khóa đào tạo. 2. Trên cơ sở hợp đồng đào tạo ký với đơn vị quản lý đào tạo, tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo phải trực tiếp triển khai thực hiện, không được thuê hoặc giao lại cho tổ chức cung cấp dịch vụ khác thực hiện. 3. Khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan chức năng, tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý đào tạo cung cấp các thông tin, tài liệu theo yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ cơ sở pháp lý của hồ sơ, chứng từ theo quy định. Điều 8. Hợp đồng đào tạo Hợp đồng đào tạo phải có các nội dung chủ yếu sau: 1. Nội dung chuyên đề đào tạo; địa bàn tổ chức và thời gian triển khai. 2. Kinh phí thực hiện, kèm theo dự toán chi tiết kinh phí (theo mẫu Phụ lục 3.2 và nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 13,14 Thông tư này). 3. Trách nhiệm, quyền hạn của mỗi bên. 4. Thanh quyết toán kinh phí đào tạo. 5. Xử lý vi phạm hợp đồng và điều khoản thi hành. Điều 9. Tổ chức các khóa đào tạo 1. Thời lượng và số học viên tối thiểu của một khóa đào tạo: a) Đối với khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp: thời lượng đào tạo là 03 ngày, số học viên tối thiểu mỗi khóa là 30 người. b) Đối với khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp: thời lượng đào tạo là 05 ngày, số học viên tối thiểu mỗi khóa là 30 người. c) Đối với khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp chuyên sâu: tùy theo nội dung đào tạo chuyên sâu, đơn vị đào tạo quyết định thời lượng đào tạo phù hợp nhưng đảm bảo thời lượng tối thiểu là 07 ngày và số học viên tối thiểu mỗi khóa là 20 người. d) Căn cứ vào tình hình thực tế của từng khóa học, đơn vị đào tạo bố trí tối đa 30% thời lượng mỗi khóa để hướng dẫn học viên nghiên cứu các tình huống và vận dụng kinh nghiệm thực tiễn. 2. Để tham gia khóa đào tạo, các tổ chức, cá nhân và DNNVV điền đầy đủ thông tin vào Phiếu đăng ký (theo mẫu Phụ lục 2.1 hoặc Phụ lục 2.2 kèm theo Thông tư này) gửi về đơn vị đào tạo. 3. Trách nhiệm của đơn vị đào tạo: 3.1. Trước khi triển khai khóa đào tạo: a) Lập chương trình/kế hoạch tổ chức từng khóa đào tạo (thời gian đào tạo, địa điểm tổ chức khóa đào tạo, các chuyên đề đào tạo, giảng viên, đối tượng học viên, học phí...) b) Thông báo chương trình/kế hoạch tổ chức đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng, hoặc bằng văn bản, hoặc bằng các hình thức chiêu sinh khác đến các cá nhân, tổ chức, DNNVV trước khi tổ chức khóa đào tạo ít nhất là 15 ngày, trong đó phải có nội dung nêu rõ: khóa đào tạo được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí và chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với học viên tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. c) Lập dự toán chi tiết kinh phí tổ chức từng khóa đào tạo (theo mẫu Phụ lục 3.2 và nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư này). d) Lãnh đạo đơn vị đào tạo có trách nhiệm ra quyết định tổ chức khóa đào tạo (trong đó có các nội dung: thời gian đào tạo, địa điểm tổ chức khóa đào tạo, các chuyên đề đào tạo, giảng viên, danh sách học viên tham gia, dự toán kinh phí chương trình/kế hoạch triển khai, cán bộ quản lý khóa đào tạo, ...) và chỉ đạo tổ chức thực hiện theo nội dung đã duyệt và quy định tại Thông tư này. 3.2. Trong quá trình triển khai khóa đào tạo: a) Cung cấp đầy đủ tài liệu học tập cho học viên. b) Tổ chức giảng dạy theo chương trình/kế hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo về nội dung và thời lượng theo quy định tại Thông tư này. c) Kiểm soát thời lượng tham gia khóa đào tạo của học viên; tiến hành kiểm tra, đánh giá để cấp Chứng nhận cho học viên theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. d) Lấy đầy đủ ý kiến học viên đánh giá về nội dung giảng dạy, chất lượng giảng viên và công tác tổ chức khóa đào tạo sau khi kết thúc (theo mẫu Phụ lục 2.3 kèm theo Thông tư này); Lập bản tổng hợp ý kiến học viên để làm cơ sở đánh giá, rút kinh nghiệm cho việc triển khai các khóa đào tạo tiếp theo. 3.3. Sau kết thúc khóa đào tạo: a) Chậm nhất 20 ngày sau khi kết thúc một khóa đào tạo, đơn vị đào tạo có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá và báo cáo quyết toán kinh phí (theo mẫu Phụ lục 4.1 và Phụ lục 4.2 kèm theo Thông tư này). Nếu tổ chức nhiều khóa đào tạo, chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc khóa đào tạo cuối cùng phải tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí trên cơ sở báo cáo của từng khóa (theo mẫu Phụ lục 4.3 kèm theo Thông tư này). Đối với đơn vị đào tạo là tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo, các báo cáo trên và bản tổng hợp ý kiến học viên sau khóa đào tạo là một trong các căn cứ để thanh lý hợp đồng đào tạo; thanh quyết toán kinh phí với đơn vị quản lý đào tạo. b) Đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức lưu trữ toàn bộ hồ sơ, chứng từ theo từng khóa đào tạo. Điều 10. Đánh giá kết quả học tập và cấp Chứng nhận tham gia khóa đào tạo cho học viên 1. Đơn vị đào tạo lựa chọn một trong các hình thức sau để đánh giá kết quả học tập của các học viên: kiểm tra trắc nghiệm; hoặc kết hợp kiểm tra trắc nghiệm với trả lời bài tập tình huống. 2. Đơn vị quản lý đào tạo (bao gồm cả trường hợp ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo) cấp Chứng nhận tham gia khóa đào tạo cho học viên đạt các yêu cầu: a) Tham dự ít nhất 85% thời lượng của khóa đào tạo. b) Kết quả bài kiểm tra được đánh giá đạt trung bình trở lên. Lãnh đạo đơn vị quản lý đào tạo chịu trách nhiệm ký Chứng nhận cho các học viên tham gia khóa đào tạo. 3. Nội dung, hình thức, quy cách của Chứng nhận theo mẫu Phụ lục 5.1 và Phụ lục 5.2 kèm theo Thông tư này. Điều 11. Lưu trữ hồ sơ 1. Đơn vị đào tạo phải lưu trữ toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan theo từng khóa đào tạo, đảm bảo công tác lưu trữ và thời gian lưu trữ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về tài liệu lưu trữ.
| 2,060
|
4,260
|
2. Đối với đơn vị quản lý đào tạo: ngoài việc lưu trữ hồ sơ khi trực tiếp tổ chức các khóa đào tạo theo quy định, hồ sơ lưu trữ còn bao gồm: a) Trường hợp ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo: - Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo kèm báo cáo quyết toán kinh phí tổ chức khóa đào tạo, hóa đơn tài chính về việc cung cấp dịch vụ đào tạo theo quy định hiện hành. - Chứng từ thanh toán kinh phí cho tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo. - Các chứng từ, tài liệu khác có liên quan. b) Các báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện, tổng hợp quyết toán kinh phí tổ chức các khóa đào tạo thuộc trách nhiệm của đơn vị quản lý đào tạo. Chương III KINH PHÍ THỰC HIỆN TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Điều 12. Các hoạt động ngân sách nhà nước hỗ trợ và mức hỗ trợ 1. Ngân sách Trung ương: 1.1. Hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động: a) Xây dựng, biên soạn, bổ sung, in ấn giáo trình, tài liệu phục vụ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho DNNVV. Nội dung chi và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp. b) Khảo sát đánh giá nhu cầu trợ giúp đào tạo; khảo sát đánh giá tác động và hiệu quả của hoạt động trợ giúp đào tạo trên phạm vi toàn quốc. Nội dung chi và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê. c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và các cuộc hội thảo, hội nghị về triển khai hoạt động trợ giúp đào tạo trên phạm vi toàn quốc; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực về trợ giúp đào tạo ở trong nước; tổ chức đoàn khảo sát, học tập trao đổi kinh nghiệm về trợ giúp đào tạo ở ngoài nước cho các cán bộ làm công tác trợ giúp phát triển DNNVV thuộc Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung chi và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí. d) Tổ chức phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng qua mạng internet, truyền hình cho DNNVV. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng đề án triển khai. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ, cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.2. Hỗ trợ một phần kinh phí tổ chức các khóa đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 5 với nội dung chi và mức chi cụ thể theo quy định tại Điều 13, 14 Thông tư này. 2. Ngân sách địa phương. 2.1. Hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động: a) Khảo sát đánh giá nhu cầu trợ giúp đào tạo trên địa bàn. Nội dung chi và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê. b) Tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và các hội thảo, hội nghị về triển khai các hoạt động trợ giúp đào tạo trên địa bàn. Nội dung chi và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 2.2. Hỗ trợ một phần kinh phí tổ chức các khóa đào tạo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 5 cho DNNVV trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, nội dung chi và mức chi cụ thể theo quy định tại Điều 13, 14 Thông tư này. Điều 13. Nội dung chi tổ chức khóa đào tạo 1. Chi tổ chức một khóa đào tạo. a) Các khoản chi phục vụ trực tiếp lớp học: - Chi cho giảng viên: chi thù lao giảng viên; chi phụ cấp tiền ăn giảng viên; chi phí đi lại, lưu trú cho giảng viên; - Chi tài liệu học tập theo nội dung chương trình khóa đào tạo cho học viên (không bao gồm tài liệu tham khảo); - Chi khen thưởng cho học viên đạt; loại giỏi, loại xuất sắc; - Chi thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập; - Văn phòng phẩm; - Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; - Chi phí cho lễ khai giảng, bế giảng; - Chi nước uống, giải khát giữa giờ; - Chi tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có): thuê phương tiện đưa, đón học viên. - Chi phí cấp chứng chỉ; - Chi phí chiêu sinh: gọi điện thoại, gửi thư mời, đăng thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, vệ sinh, trông giữ xe). b) Chi hoạt động quản lý một khóa đào tạo của đơn vị đào tạo (không vượt quá 10% tổng kinh phí tổ chức một khóa đào tạo), gồm: - Chi công tác phí cho cán bộ quản lý khóa đào tạo của đơn vị đào tạo trong trường hợp phải tổ chức khóa đào tạo ở xa đơn vị đào tạo. - Chi làm thêm giờ của cán bộ quản lý khóa đào tạo (nếu có); tổ chức các cuộc họp nhằm triển khai khóa đào tạo. - Các khoản chi khác để phục vụ quản lý, điều hành khóa đào tạo (nếu có); 2. Chi hoạt động phục vụ cho công tác quản lý của đơn vị quản lý đào tạo trong các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức hiệp hội (sau đây gọi tắt là chi quản lý chung): chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện tổ chức các khóa đào tạo cho DNNVV, bao gồm cả trường hợp cán bộ của đơn vị quản lý đào tạo đi kiểm tra, giám sát các khóa đào tạo khi ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo. Điều 14. Kinh phí tổ chức khóa đào tạo và mức ngân sách hỗ trợ 1. Đối với chi phí tổ chức khóa đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này: 1.1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí: a) Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một khóa đào tạo tối đa không vượt quá 50% tổng chi phí của một khóa đào tạo. b) Mức chi hợp lý của từng nội dung chi trong một khóa đào tạo thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và xác định theo nguyên tắc: - Đối với các nội dung chi có quy định cụ thể về tiêu chuẩn, định mức (chi cho giảng viên; nước uống, giải khát; khen thưởng học viên; chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; công tác phí): thực hiện theo đúng chế độ quy định. - Đối với các nội dung chi chưa có quy định cụ thể về tiêu chuẩn, định mức: căn cứ theo hợp đồng, hóa đơn chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lý, hợp pháp theo quy định, của pháp luật. 1.2. Phần kinh phí còn lại được chi trả từ các nguồn: - Kinh phí tài trợ, huy động được từ doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có). - Học phí do học viên đóng góp. Khuyến khích đơn vị đào tạo giảm học phí cho học viên tham gia khóa đào tạo trên cơ sở tính toán cụ thể phân ngân sách nhà nước hỗ trợ và tận dụng tối đa nguồn kinh phí tài trợ. 1.3. Đối với các học viên thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là học viên ĐBKK): a) Ngoài hỗ trợ kinh phí để tổ chức khóa đào tạo theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này, ngân sách nhà nước hỗ trợ học phí tham gia khóa đào tạo cho học viên ĐBKK, mức hỗ trợ xác định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Học viên ĐBKK nộp phần chênh lệch (nếu có) giữa mức học phí phải nộp và mức phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Trên cơ sở dự toán kinh phí tổ chức khóa đào tạo, đơn vị đào tạo thông báo công khai mức học phí thu của học viên; mức học phí ngân sách nhà nước hỗ trợ và số còn phải nộp đối với học viên ĐBKK. b) Đối tượng học viên ĐBKK quy định tại Thông tư này gồm: - Người có địa chỉ thường trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và hiện vẫn đang sinh sống, làm việc tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Người không có địa chỉ thường trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hiện đang sinh sống, làm việc ít nhất 6 tháng liên tục tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tính đến thời điểm đăng ký tham gia khóa đào tạo. Danh mục các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. c) Để được hỗ trợ học phí tham gia khóa đào tạo, học viên ĐBKK nộp cho đơn vị đào tạo: - Phiếu đăng ký tham gia khóa đào tạo có đầy đủ toàn bộ thông tin (theo mẫu Phụ lục 2.1 và Phụ lục 2.2 kèm theo Thông tư này). - Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân. 2. Đối với chi phí quản lý chung quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này: ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 3% tổng kinh phí ngân sách nhà nước thực tế hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo. Mức chi cụ thể theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
| 2,107
|
4,261
|
Điều 15. Lập kế hoạch, phân bổ dự toán 1. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí. 1.1. Vào thời điểm xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản gửi các Bộ, ngành, UBND tỉnh và các tổ chức hiệp hội hướng dẫn xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo cho DNNVV theo định hướng lĩnh vực, địa bàn ưu tiên đào tạo hàng năm trên cơ sở định hướng ưu tiên phát triển của Nhà nước. 1.2. Trên cơ sở văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhu cầu trợ giúp đào tạo và căn cứ nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư này, các Bộ, ngành, UBND tỉnh và các tổ chức hiệp hội lập kế hoạch trợ giúp đào tạo cho DNNVV và dự toán kinh phí ngân sách hỗ trợ (theo mẫu Phụ lục 3.1 và Phụ lục 3.2 kèm theo Thông tư này), gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 6 của năm trước năm kế hoạch để tổng hợp chung dự toán kinh phí ngân sách trợ giúp đào tạo cho DNNVV trên phạm vi toàn quốc. Đối với hoạt động tổ chức các khóa đào tạo, kế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách hỗ trợ được xây dựng trên cơ sở: a) Nhu cầu đào tạo của các DNNVV thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý, phụ trách của các Bộ, ngành, UBND tỉnh và các tổ chức hiệp hội. b) Định hướng lĩnh vực, địa bàn ưu tiên đào tạo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. c) Cân đối, lồng ghép với các nguồn kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV từ các chương trình, chính sách khác của Nhà nước, đảm bảo không trùng lắp nguồn và tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ từ các nguồn không vượt quá mức quy định tại Thông tư này. d) Số khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp không vượt quá 30% tổng số khóa đào tạo. 1.3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nhu cầu kế hoạch kinh phí trợ giúp đào tạo cho DNNVV của các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức hiệp hội (theo mẫu Phụ lục 7.1 kèm theo Thông tư này), gửi về Bộ Tài chính trong tháng 7 của năm trước năm kế hoạch. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định đối với phần kinh phí ngân sách Trung ương trợ giúp đào tạo cho DNNVV. 2. Phân bổ dự toán kinh phí. 2.1. Đối với ngân sách Trung ương: Căn cứ dự toán ngân sách Trung ương bố trí cho các hoạt động trợ giúp đào tạo cho DNNVV được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng phương án và thống nhất với Bộ Tài chính để ra văn bản thông báo kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực DNNVV và kinh phí ngân sách hỗ trợ cho từng Bộ, ngành, tổ chức hiệp hội. Cơ sở để Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng phương án: a) Các nội dung tiết a, b, c, d điểm 1.2 khoản 1 Điều này. b) Tổng số kinh phí ngân sách Trung ương dành cho hoạt động trợ giúp đào tạo cho DNNVV được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Kết quả thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực DNNVV các năm trước năm kế hoạch của từng Bộ, ngành, tổ chức hiệp hội. 2.2. Đối với ngân sách địa phương Căn cứ dự toán ngân sách địa phương bố trí cho các hoạt động trợ giúp đào tạo cho DNNVV trên địa bàn, UBND tỉnh quyết định giao kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực DNNVV và kinh phí ngân sách hỗ trợ cho các đơn vị quản lý đào tạo theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 16. Quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí ngân sách trợ giúp đào tạo cho DNNVV 1. Đối với kế hoạch thực hiện các hoạt động trợ giúp đào tạo cho DNNVV của các Bộ, ngành và UBND tỉnh giao cho đơn vị quản lý đào tạo: 1.1. Các đơn vị quản lý đào tạo rút dự toán tại Kho bạc nhà nước. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi, đảm bảo việc sử dụng kinh phí ngân sách trợ giúp đào tạo cho DNNVV đúng mục đích, đúng quy định chi tiêu tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư này. 1.2. Trường hợp các đơn vị quản lý đào tạo ký hợp đồng với các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo để tổ chức các khóa đào tạo cho DNNVV, chứng từ làm căn cứ tạm ứng, thanh, quyết toán gồm: a) Văn bản thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với ngân sách Trung ương) hoặc quyết định của UBND tỉnh (đối với ngân sách địa phương) giao kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực DNNVV và kinh phí ngân sách hỗ trợ. b) Văn bản của cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực DNNVV và kinh phí ngân sách hỗ trợ cho đơn vị quản lý đào tạo. c) Hợp đồng đào tạo ký giữa đơn vị quản lý đào tạo và tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. d) Biên bản thanh lý hợp đồng đào tạo giữa đơn vị quản lý đào tạo và tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo, kèm theo báo cáo tổng hợp quyết toán kinh phí các khóa đào tạo và báo cáo chi tiết quyết toán kinh phí từng khóa đào tạo của tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo; đ) Hóa đơn tài chính của tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo về việc cung cấp dịch vụ đào tạo theo quy định hiện hành. e) Các chứng từ liên quan khác. 2. Đối với các tổ chức hiệp hội, khi được bố trí kinh phí ngân sách để thực hiện các khóa đào tạo: 2.1. Tạm ứng kinh phí: Trên cơ sở văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực DNNVV và kinh phí ngân sách hỗ trợ, tổ chức hiệp hội xây dựng kế hoạch triển khai và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện, lập hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí ngân sách hỗ trợ gửi Bộ Tài chính gồm: a) Văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực DNNVV và kinh phí ngân sách hỗ trợ cho tổ chức hiệp hội. b) Công văn đề nghị tạm ứng kinh phí kèm theo Kế hoạch trợ giúp đào tạo, trong đó nêu rõ: kế hoạch triển khai, thời gian, tiến độ thực hiện; kèm theo tổng hợp và dự toán chi tiết kinh phí tổ chức các khóa đào tạo cho DNNVV trên từng địa bàn (theo mẫu Phụ lục 3.1 và Phụ lục 3.2 kèm theo Thông tư này). Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định trên, Bộ Tài chính thực hiện rà soát và cấp tạm ứng kinh phí hỗ trợ (tối đa 70% dự toán) để tổ chức hiệp hội triển khai nhiệm vụ. 2.2. Quyết toán kinh phí: Sau khi kết thúc tổ chức các khóa đào tạo và chậm nhất không quá ngày 20 tháng 12 hàng năm, tổ chức hiệp hội có trách nhiệm gửi hồ sơ quyết toán kinh phí ngân sách hỗ trợ về Bộ Tài chính. Hồ sơ quyết toán gửi Bộ Tài chính gồm: a) Công văn của tổ chức hiệp hội báo cáo kết quả thực hiện và đề nghị hỗ trợ kinh phí sau quyết toán. b) Báo cáo tổng hợp quyết toán kinh phí tổ chức các khóa đào tạo đã thực hiện (theo mẫu Phụ lục 4.3 kèm theo Thông tư này). c) Quyết định của Lãnh đạo tổ chức hiệp hội phê duyệt quyết toán kinh phí tổ chức các khóa đào tạo giao cho đơn vị quản lý đào tạo, kèm theo báo cáo quyết toán kinh phí từng khóa đào tạo (theo mẫu Phụ lục 4.2 kèm theo Thông tư này). Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định trên, Bộ Tài chính tiến hành rà soát để xem xét hỗ trợ số kinh phí ngân sách còn được cấp hoặc thu hồi phần kinh phí ngân sách không sử dụng hết. 2.3. Việc cấp phát kinh phí ngân sách hỗ trợ cho các tổ chức hiệp hội để tổ chức các khóa đào tạo cho DNNVV thực hiện theo quy định tại tiết a, điểm 7.1 khoản 7 Chương IV Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. 3. Các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sử dụng kinh phí theo quy định; về tính chính xác, trung thực, đầy đủ cơ sở pháp lý của hồ sơ, chứng từ; chịu trách nhiệm về những khoản thu, chi, hạch toán, quyết toán theo đúng chế độ; trường hợp vi phạm hoặc để xảy ra những sai sót phải hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Chương IV QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Điều 17. Trách nhiệm của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, chủ động bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện kế hoạch trợ giúp đào tạo cho DNNVV trên địa bàn. Kinh phí trợ giúp đào tạo cho DNNVV được bố trí chung trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm. 2. UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và các tổ chức đại diện của doanh nghiệp tại địa phương tổ chức khảo sát đánh giá nhu cầu, tổng hợp, lập kế hoạch, tổ chức triển khai các khóa đào tạo nguồn nhân lực DNNVV trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này. Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện kế hoạch trợ giúp đào tạo cho DNNVV thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị về triển khai các hoạt động trợ giúp đào tạo cho DNNVV trên địa bàn. c) Định kỳ 6 tháng, lập báo cáo tình hình thực hiện và tổng hợp quyết toán kinh phí ngân sách địa phương trợ giúp đào tạo cho DNNVV trên địa bàn (theo mẫu Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này), báo cáo UBND tỉnh để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, chậm nhất không quá một tháng sau khi kết thúc một định kỳ. d) Theo dõi, phối hợp và hỗ trợ các đơn vị quản lý đào tạo thuộc Bộ, ngành và tổ chức hiệp hội, các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo trong quá trình triển khai tổ chức các khóa đào tạo cho DNNVV trên địa bàn.
| 2,053
|
4,262
|
Điều 18. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và tổ chức hiệp hội 1. Chịu trách nhiệm về năng lực của đơn vị quản lý đào tạo. Thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư danh sách các đơn vị quản lý đào tạo để công bố trên Cổng Thông tin doanh nghiệp của Cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trường hợp đơn vị quản lý đào tạo không thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm quy định tại Thông tư này, Bộ, ngành, tổ chức hiệp hội xem xét giao cho đơn vị khác có đủ năng lực thực hiện. Khi có sự thay đổi hoặc bổ sung danh sách đơn vị quản lý đào tạo, Bộ, ngành, tổ chức hiệp hội phải thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn tối đa là 15 ngày kể từ khi có sự thay đổi hoặc bổ sung. 2. Lập kế hoạch tổ chức các khóa khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp (quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 5) và dự toán kinh phí ngân sách hỗ trợ theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 15 Thông tư này. 3. Căn cứ văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực DNNVV và kinh phí ngân sách hỗ trợ để tổ chức thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Theo định kỳ hoặc đột xuất, chủ động (hoặc phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện kế hoạch trợ giúp đào tạo cho DNNVV được giao. 4. Định kỳ 6 tháng, lập báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện và tổng hợp quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước trợ giúp đào tạo (theo mẫu Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này), gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất không quá một tháng sau khi kết thúc một định kỳ. Kết thúc năm tài chính, quyết toán kinh phí ngân sách trợ giúp đào tạo cho DNNVV được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định. Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 18 và các nhiệm vụ cụ thể sau: 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm 1.1 và 1.3 khoản 1, điểm 2.1 khoản 2 Điều 15 Thông tư này. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai tổ chức các khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp chuyên sâu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 và các hoạt động trợ giúp đào tạo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 12 Thông tư này. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện của các đơn vị được giao kế hoạch trợ giúp đào tạo cho DNNVV. d) Tổng hợp tình hình thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo cho DNNVV trên phạm vi toàn quốc (theo mẫu Phụ lục 7.2 kèm theo Thông tư này). Báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện và khuyến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định về trợ giúp đào tạo cho DNNVV khi cần thiết. 2. Bộ Tài chính: a) Căn cứ văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nhu cầu kế hoạch kinh phí trợ giúp đào tạo cho DNNVV của các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức hiệp hội và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước hàng năm, chủ trì báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định đối với phần kinh phí ngân sách Trung ương trợ giúp đào tạo cho DNNVV theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. b) Chủ trì thực hiện các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quy định tại khoản 1, 2 Điều 16 Thông tư này. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2014 và thay thế Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31/3/2011 hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho DNNVV. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục 1 (Ban hành kèm theo TTLT số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC) CHƯƠNG TRÌNH KHUNG VỀ TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Các chuyên đề đào tạo khởi sự doanh nghiệp - Nhận thức kinh doanh và ý tưởng kinh doanh; - Lập kế hoạch kinh doanh; - Những vấn đề về thị trường và marketing trong khởi sự doanh nghiệp; - Tổ chức sản xuất và vận hành doanh nghiệp; - Kiến thức và kỹ năng cần thiết thành lập doanh nghiệp; - Quản trị tài chính trong khởi sự doanh nghiệp. 2. Các chuyên đề đào tạo về quản trị doanh nghiệp - Những vấn đề cơ bản về quản trị doanh nghiệp; - Quản trị chiến lược; - Quản trị nhân sự; - Quản trị marketing; - Quản trị dự án đầu tư; - Quản trị tài chính; - Quản trị sản xuất; - Quản lý kỹ thuật và công nghệ; - Quản lý chất lượng; - Quản trị hậu cần kinh doanh; - Thương hiệu và sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ; - Những vấn đề cơ bản về hoạt động tham gia hội chợ, triển lãm thương mại của các doanh nghiệp; - Đàm phán và ký kết hợp đồng; - Ứng dụng công nghệ thông tin cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; - Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; - Kỹ năng bán hàng; - Kỹ năng làm việc nhóm; - Kỹ năng quản trị của chủ doanh nghiệp; - Văn hóa doanh nghiệp; - Tâm lý học lãnh đạo, quản lý; - Một số vấn đề kinh doanh trên thị trường quốc tế; - Lập dự án, phương án kinh doanh; - Các chuyên đề về hội nhập kinh tế. 3. Các chuyên đề về đào tạo quản trị doanh nghiệp chuyên sâu - Quản trị sản xuất chuyên sâu; - Quản trị nhân sự chuyên nghiệp; - Quản trị tài chính chuyên nghiệp; - Quản trị marketing chuyên nghiệp; - Kỹ năng điều hành chuyên nghiệp; - Phát triển năng lực quản trị hiệu quả; - Các chuyên đề chuyên sâu khác; (tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp, đơn vị đào tạo xây dựng các chuyên đề đào tạo chuyên sâu phù hợp). Phụ lục 2.1 (Ban hành kèm theo TTLT số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC) PHIẾU ĐĂNG KÝ THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP/KHỞI SỰ DOANH NGHIỆP (Dành cho các tổ chức/doanh nghiệp nhỏ và vừa) 1. Tên doanh nghiệp/đơn vị: …………………………………………………………… 2. Loại hình doanh nghiệp: ……………………………………………………………… 3. Số ĐKKD: ……………. do Cơ quan ĐKKD (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố hoặc UBND cấp huyện)…………….. cấp ngày...tháng...năm...) 4. Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp/đơn vị (năm gần nhất): ……………. (tỷ đồng) 5. Số lao động bình quân trong năm (năm gần nhất): …………. (người), trong đó lao động nữ là: ………. người. 6. Trụ sở chính của doanh nghiệp/đơn vị: ………………………………………………. 7. Điện thoại liên lạc: ………………………….. Fax: …………………………………… 8. Ngành/lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp/đơn vị (*): £ Nông, lâm nghiệp và thủy sản: ……………………………………………………… £ Công nghiệp, xây dựng: ……………………………………………………………… £ Thương mại, dịch vụ: ………………………………………………………………… £ Khác: …………………………………………………………………………………… 9. Tên khóa đào tạo đăng ký tham gia (Ghi rõ khởi sự DN, quản trị DN, hoặc quản trị DN chuyên sâu): ……………………………………………….. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 10. Số người của doanh nghiệp đăng ký tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: - (*) Ghi rõ ngành/lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp; - (* *) học viên phản ánh hiện trạng 6 tháng gần nhất. Phụ lục 2.2 (Ban hành kèm theo TTLT số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC) PHIẾU ĐĂNG KÝ THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP/KHỞI SỰ DOANH NGHIỆP (Dành cho cá nhân) 1. Thông tin cá nhân: - Họ và tên: ………………………………………………………………………………… - Trình độ học vấn: ………………………………………………………………………… - Nơi ở hiện tại (6 tháng gần nhất): ……………………………………………………… - Đơn vị công tác (nếu có): ………………………………………………………………. - Địa chỉ nơi đang công tác (6 tháng gần nhất): ………………………………………. - Điện thoại liên lạc: ……………………… Fax: ………………………………………… 2. Tên khóa đào tạo đăng ký tham gia (Ghi rõ khởi sự DN, hoặc quản trị DN, hoặc quản trị DN chuyên sâu): …………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phụ lục 2.3 (Ban hành kèm theo TTLT số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC) BẢN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÓA ĐÀO TẠO (Dành cho học viên) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Nhằm nâng cao chất lượng khóa đào tạo, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, đề nghị học viên vui lòng đánh giá về chất lượng khóa đào tạo theo các nội dung sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO CHO DNNVV NĂM 20... I/ NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Đánh giá tình hình thực hiện trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV năm ……… (năm trước năm kế hoạch): - Tóm tắt tình hình triển khai thực hiện. - Đánh giá thuận lợi, khó khăn - Kết quả đạt được: + Hoạt động đào tạo: số khóa đào tạo đã thực hiện, số học viên tham gia, địa bàn triển khai, kinh phí đào tạo (trong đó: NSNN hỗ trợ, học phí, huy động tài trợ)... + Hoạt động trợ giúp đào tạo khác (áp dụng cho Bộ KH&ĐT, UBND tỉnh). - Đề xuất, kiến nghị và các nội dung khác (nếu có). 2. Kế hoạch thực hiện trợ giúp đào tạo năm ... (năm kế hoạch) a) Nhu cầu trợ giúp đào tạo của DNNVV thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý. b) Kế hoạch trợ giúp đào tạo và dự toán kinh phí thực hiện - Hoạt động đào tạo: (Thuyết minh cụ thể về đối tượng đào tạo, chuyên đề, số khóa đào tạo, số lượng học viên, thời gian, địa điểm... dự kiến tổ chức). - Hoạt động trợ giúp đào tạo khác (áp dụng cho Bộ KH&ĐT, UBND tỉnh). - Tổng hợp và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện (ghi số liệu tại phần II và Phụ lục 3.2 kèm theo). c) Tổ chức thực hiện - Các đơn vị quản lý đào tạo (thuộc Bộ, ngành, UBND tỉnh, tổ chức hiệp hội) được giao triển khai nhiệm vụ. - Phương thức triển khai (trong đó nêu rõ hình thức thực hiện, cách thức phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan như Sở KH&ĐT...). - Các biện pháp khắc phục những khó khăn trong quá trình triển khai. II/ TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO CHO DNNVV NĂM 20... * Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch NSNN giao năm trước: …………………% * Ước tỷ lệ hoàn thành kế hoạch NSNN giao năm nay: ………………% * Dự kiến kinh phí NSNN hỗ trợ năm kế hoạch: = (*A) + (* B) ………. đồng
| 2,129
|
4,263
|
A- HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC CÁC KHÓA ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_13"> </jsontable> B- CÁC HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP KHÁC (Áp dụng cho Bộ KH&ĐT và UBND tỉnh): <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (*1) Lớp học do địa phương thực hiện không phải ghi địa bàn (*2) Số khóa đào tạo khởi sự DN không vượt quá 30% tổng số khóa đào tạo (*3) Chỉ áp dụng đối với Bộ KH&ĐT (*4) Chi phản ánh số liệu vào cột d, đ, g, h <jsontable name="bang_16"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ TỔ CHỨC KHÓA ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC DNNVV Đơn vị đào tạo: ……………. Địa điểm thực hiện: ……….. Thời gian thực hiện: ……….. Khóa đào tạo: (Khởi sự DN; hoặc quản trị DN; hoặc quản trị DN chuyên sâu) Số học viên tham gia:……… ĐVT: đồng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Phụ lục 4.1 (Ban hành kèm theo TTLT số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC) ĐƠN VỊ ……… BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC KHÓA ĐÀO TẠO (Dành cho đơn vị đào tạo) 1. Thông tin chung về khóa đào tạo - Tên khóa đào tạo/chuyên đề đào tạo: ………………………………………………… - Họ và tên giảng viên: …………………………………………………………………… - Trình độ: …………………………………………………………………………………. - Thời gian tổ chức: ………………………………………………………………………. - Địa điểm tổ chức: ……………………………………………………………………….. - Thời lượng đào tạo: ……….. ngày, trong đó: thời lượng hướng dẫn học viên nghiên cứu tình huống thực tế, vận dụng kinh nghiệm thực tiễn ……….. ngày hoặc ……. % thời lượng khóa đào tạo. - Tổng số học viên (HV) tham gia khóa đào tạo: …………………….. , trong đó: + Số học viên được cấp chứng chỉ: …………………… + Số học viên thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn: …………. - Tổng số doanh nghiệp cử cán bộ tham gia khóa đào tạo: …………………. 2. Tổng hợp đánh giá chất lượng khóa đào tạo <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 3. Đề xuất/kiến nghị (nếu có): ………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_20"> </jsontable> ______________ 1 Trường hợp ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC KHÓA ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC DNNVV Đơn vị đào tạo: …………………………. Địa điểm thực hiện: ……………………. Thời gian thực hiện: …………………….. Khóa đào tạo: (Khởi sự DN; hoặc quản trị DN; hoặc quản trị DN chuyên sâu) (*1): ……………… Số học viên tham gia: ………………….. Theo hợp đồng đào tạo số ………..ngày …………….(*2) PHẦN I- CHI TIẾT KINH PHÍ ĐVT: đồng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> PHẦN II - DANH SÁCH HỌC VIÊN THAM GIA KHÓA HỌC <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: (*1) Ghi rõ tên các chuyên đề giảng dạy (*2) Áp dụng đối với cơ sở cung cấp dịch vụ đào tạo (*3) Kê chi tiết theo từng chứng từ phát sinh (*4) Phản ánh hiện trạng của học viên trong 6 tháng gần nhất <jsontable name="bang_25"> </jsontable> TỔNG HỢP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC CÁC KHÓA ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC DNNVV Đơn vị đào tạo: ……………….. Thời gian thực hiện: ………….. A- CHI PHÍ TRỰC TIẾP TỔ CHỨC CÁC KHÓA ĐÀO TẠO ĐVT: đồng <jsontable name="bang_26"> </jsontable> B- CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Phụ lục 5.1 (Ban hành kèm theo TTLT số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC) MẪU CHỨNG NHẬN THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP a. Mặt ngoài <jsontable name="bang_29"> </jsontable> b. Mặt trong <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Số: …../….. Cấp lần thứ: ……… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- CHỨNG NHẬN THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO NÂNG CAO KỸ NĂNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Giám đốc/Thủ trưởng đơn vị [Ghi tên đơn vị quản lý đào tạo] Chứng nhận: Ông (Bà) ……………………….. Sinh ngày: ……………. Tại …………………… Chức vụ: ………………………………………... Đơn vị công tác: ……………………………….. Đã hoàn thành khóa đào tạo: [Ghi rõ tên khóa đào tạo] ……………… Từ ngày ……………….. đến ngày ……………. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Ghi chú: Kích thước Giấy chứng nhận khổ A5: 14,8cm x 21cm Phụ lục 5.2 (Ban hành kèm theo TTLT số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC) MẪU CHỨNG NHẬN THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO KHỞI SỰ DOANH NGHIỆP a. Mặt ngoài <jsontable name="bang_32"> </jsontable> b. Mặt trong <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Số: …../….. Cấp lần thứ: ……… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- CHỨNG NHẬN THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO KHỞI SỰ DOANH NGHIỆP Giám đốc/Thủ trưởng đơn vị [Ghi tên đơn vị quản lý đào tạo] Chứng nhận: Ông (Bà) ……………………….. Sinh ngày: ……………. Tại …………………… Chức vụ: ………………………………………... Đơn vị công tác: ……………………………….. Đã hoàn thành khóa đào tạo: [Ghi rõ tên khóa đào tạo] ……………… Từ ngày ……………….. đến ngày ……………. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Ghi chú: Kích thước Giấy chứng nhận khổ A5: 14,8cm x 21cm <jsontable name="bang_35"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO CHO DNNVV NĂM 20… I/ NỘI DUNG BÁO CÁO 1. Đơn vị quản lý đào tạo được giao triển khai nhiệm vụ (liệt kê cụ thể tên và KH giao cho từng đơn vị quản lý đào tạo) 1. Tình hình thực hiện: - Đối tượng đào tạo - Nội dung đào tạo - Phương thức thực hiện/quản lý đào tạo (trong đó: trực tiếp thực hiện:... khóa; ký hợp đồng với cơ sở đào tạo: ... khóa); đơn vị giao làm đầu mối, đơn vị giao tổ chức đào tạo, phương thức lựa chọn đơn vị tổ chức đào tạo …; kiểm tra, giám sát triển khai kế hoạch đào tạo của đơn vị … - Địa điểm đào tạo (cụ thể các khóa đào tạo theo từng địa điểm đào tạo) - Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để tổ chức đào tạo (đối với các Bộ và tổ chức hiệp hội, đề nghị làm rõ cách thức phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương trong quá trình tổ chức khóa đào tạo, ví dụ phối hợp chiêu sinh, phối hợp công tác tổ chức, quản lý khóa đào tạo, ...) - Kết quả thực hiện (Chi tiết như mục II): cụ thể về kinh phí, nguồn kinh phí, số học viên, số khóa theo địa bàn tổ chức các khóa đào tạo ... - Đánh giá của học viên về chất lượng khóa đào tạo (trên cơ sở tổng hợp từ báo cáo đánh giá kết thúc khóa đào tạo theo Phụ lục 4.1 kèm theo Thông tư này). + Nội dung đào tạo; + Tài liệu giảng dạy; + Chất lượng giảng viên; + Công tác tổ chức khóa đào tạo; + Mức độ tiếp thu của học viên; + Thời lượng của khóa đào tạo. 2. Nhận xét/Kiến nghị - Thuận lợi: - Khó khăn, hạn chế: - Kiến nghị, đề xuất (nếu có): II/TỔNG HỢP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO CHO DNNVV NĂM 20... * KH kinh phí NSNN được giao (cả bổ sung trong năm nếu có): ………………đồng ** Tổng kinh phí NSNN quyết toán = (*A) + (*B): ………………… đồng Tỷ lệ hoàn thành % (=*:**) % …………..% A- HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC CÁC KHÓA ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_36"> </jsontable> B- CÁC HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP KHÁC (Áp dụng cho Bộ KH&ĐT và UBND tỉnh, TP): <jsontable name="bang_37"> </jsontable> <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Ghi chú: (*1) Lớp học do địa phương thực hiện không phải ghi địa bàn (*2) Chỉ áp dụng đối với Bộ KH&ĐT (*3) Chi phản ánh số liệu vào cột d, đ, g, h <jsontable name="bang_39"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾ HOẠCH KINH PHÍ TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DNNVV NĂM 20... <jsontable name="bang_40"> </jsontable> <jsontable name="bang_41"> </jsontable> <jsontable name="bang_42"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾ HOẠCH KINH PHÍ TRỢ GIÚP ĐÀO TẠO CHO DNNVV NĂM 20... <jsontable name="bang_43"> </jsontable> <jsontable name="bang_44"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Quyết định số 2198/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2012 - 2020; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trong công tác cải cách hành chính. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị hành chính và đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường về thực hiện công tác cải cách hành chính; khen thưởng và xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện cải cách hành chính. Điều 2. Đối tượng áp dụng Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao thực hiện công tác cải cách hành chính, bao gồm: 1. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức thuộc đơn vị trực thuộc Bộ. 2. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này cũng phải chịu trách nhiệm như người đứng đầu khi được phân công lãnh đạo, quản lý điều hành hoặc ủy quyền phụ trách lĩnh vực cải cách hành chính thuộc trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Điều 3. Mục đích 1. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; cá nhân được giao nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo các cấp trong chỉ đạo, điều hành, thực hiện công tác cải cách hành chính. 2. Là cơ sở để kiểm tra, xem xét, đánh giá trách nhiệm người đứng đầu về tình hình, kết quả, hiệu quả thực hiện công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị. 3. Nâng cao năng lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính gắn liền với thực hiện Quy chế dân chủ cơ quan và thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính nhằm xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
| 2,215
|
4,264
|
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Điều 4. Trách nhiệm quản lý, điều hành thực hiện cải cách hành chính 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo triển khai, quán triệt đầy đủ các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về cải cách hành chính của Đảng, Chính phủ, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên để thể chế hóa và cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về quyết định của mình trong quá trình tham mưu, triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị. 3. Trực tiếp chỉ đạo, phụ trách các nội dung cải cách hành chính: cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy và công tác cán bộ; cải cách tài chính công; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong hoạt động của cơ quan, đơn vị. 4. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong thực hiện cải cách hành chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, người đứng đầu trực tiếp phụ trách quản lý, điều hành, giải quyết công việc đúng chức trách, nhiệm vụ được quy định; phân công rõ người, rõ việc, kiểm tra, đôn đốc cấp phó và công chức, viên chức thuộc quyền quản lý giải quyết công việc được giao; không đùn đẩy công việc thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị cho cơ quan cấp trên hoặc sang cơ quan, đơn vị khác. Điều 5. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch, triển khai, thực hiện nội dung công tác cải cách hành chính 1. Quyết định và tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. 2. Vào quý IV hàng năm, người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và ban hành kế hoạch cải cách hành chính năm tiếp theo; kế hoạch cải cách hành chính bảo đảm đầy đủ những nội dung theo kế hoạch và chương trình cải cách hành chính của cơ quan cấp trên trực tiếp; phù hợp với tình hình thực tế, trong đó nêu rõ từng công việc và kết quả cần đạt được, thời gian triển khai thực hiện, thời gian hoàn thành, trách nhiệm chủ trì, trách nhiệm phối hợp và kinh phí thực hiện. 3. Bố trí cán bộ có năng lực thực hiện công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị; đề xuất và bố trí kinh phí để xây dựng và thực hiện các chương trình, nhiệm vụ cải cách hành chính phù hợp; huy động các nguồn lực hợp pháp khác để đẩy mạnh triển khai cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý. 4. Tham dự đầy đủ các cuộc họp triển khai các chủ trương, nhiệm vụ về cải cách hành chính của cơ quan cấp trên hoặc cơ quan, đơn vị được giao chủ trì triệu tập, đồng thời xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện đúng thời gian, nội dung, nhiệm vụ theo quy định. Điều 6. Giám sát, kiểm tra, công khai trong công tác cải cách hành chính 1. Căn cứ vào kế hoạch, tính chất, nội dung và tiến độ công việc, người đứng đầu cơ quan, đơn vị giao nhiệm vụ và quy định thời gian hoàn thành cụ thể cho tập thể, cá nhân trực tiếp thực hiện. 2. Việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện cải cách hành chính được thực hiện thường xuyên theo hình thức định kỳ hoặc đột xuất. Đối với việc kiểm tra cải cách hành chính định kỳ cần xây dựng kế hoạch, quy định nội dung, đối tượng, thời gian kiểm tra; có hồ sơ lưu trữ kết quả kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra, theo dõi và giám sát tình hình thực hiện công việc sau kiểm tra. 3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được kiểm tra tích cực, chủ động phối hợp với cơ quan kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin, báo cáo, số liệu theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra. 4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm kiểm tra phải công khai thông tin, kết quả kiểm tra các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính; nội dung, hình thức công khai phải bảo đảm tính minh bạch trong quá trình thực thi nhiệm vụ và theo quy định của pháp luật. Điều 7. Chỉ đạo thực hiện thông tin, báo cáo cải cách hành chính 1. Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ việc thực hiện cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị nhằm đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện; khen thưởng, kỷ luật đối với tập thể, cá nhân theo quy định. 2. Chỉ đạo việc thực hiện báo cáo cải cách hành chính theo quy định về chế độ thông tin báo cáo, bảo đảm về thời gian, nội dung, chất lượng theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị cấp trên. 3. Trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm về công tác đánh giá, chấm điểm chỉ số cải cách hành chính hàng năm của cơ quan, đơn vị theo kế hoạch, hướng dẫn của Bộ. Điều 8. Công tác cải cách thủ tục hành chính 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức và kiểm tra việc công bố, niêm yết công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị; tổ chức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý; xử lý và kiến nghị xử lý theo thẩm quyền. 2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức đánh giá tác động thủ tục hành chính đối với các văn bản quy phạm pháp luật được giao chủ trì thực hiện; bảo đảm chất lượng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của cơ quan, đơn vị. 3. Định kỳ nghiên cứu, rà soát, đánh giá và đưa ra các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính, quy trình giải quyết hồ sơ thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Điều 9. Quản lý công chức, viên chức thực hiện công tác cải cách hành chính 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thường xuyên chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; kiểm tra công việc của công chức, viên chức trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. 2. Kiểm tra, tự kiểm tra việc chấp hành, ban hành quy tắc ứng xử và kỷ luật, kỷ cương hành chính của công chức, viên chức làm việc trong cơ quan, đơn vị. 3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của trưởng các phòng, ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc. 4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên nếu để công chức, viên chức thuộc quyền quản lý có những hành vi: sai quy định chức trách công vụ; đòi hỏi giấy tờ hồ sơ ngoài quy định; hướng dẫn, bổ sung hồ sơ nhiều lần không thống nhất với nhau; cố tình kéo dài thời gian trả kết quả, chậm xử lý mà không có lý do chính đáng; có hành vi vòi vĩnh, nhũng nhiễu gây phiền hà; ứng xử thiếu văn hóa, có thái độ vô cảm trước yêu cầu chính đáng của cá nhân, tổ chức. Chương III KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 10. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện cải cách hành chính 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị đạt thành tích tốt, có bước đột phá, năng động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trong cải tiến lề lối làm việc, mang lại hiệu quả thiết thực thì được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Khi phát hiện mọi hành vi vi phạm, tùy theo tính chất và mức độ sai phạm, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sẽ bị xem xét xử lý theo quy định hiện hành. Điều 11. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị 1. Vi phạm nội dung trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quy định tại Chương II Quy định này. 2. Vi phạm một trong số các nội dung sau đây: a) Để công chức, viên chức thuộc quyền quản lý vi phạm công vụ hoặc có dư luận phản ánh về thái độ, hành vi công vụ mà không tiến hành xác minh, làm rõ; không có biện pháp kiên quyết để chấn chỉnh, xử lý hành vi vi phạm và không kịp thời áp dụng biện pháp khắc phục có hiệu quả. b) Để tình trạng đơn, thư khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về công tác liên quan đến cải cách hành chính vượt cấp, kéo dài. c) Xử lý không nghiêm minh các hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về cải cách hành chính của cấp dưới hoặc bao che cho hành vi vi phạm của cấp dưới. d) Cấp dưới đã báo cáo, xin chỉ thị những vấn đề thuộc thẩm quyền của người đứng đầu về việc giải quyết những vấn đề liên quan đến cải cách hành chính nhưng không kịp thời giải quyết theo quy định. 3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị kịp thời xử lý theo quy định pháp luật các hành vi sai phạm của cấp dưới, có báo cáo đầy đủ, kịp thời, trung thực với cấp có thẩm quyền thì được miễn trừ một phần trách nhiệm. 4. Căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, người đứng đầu cơ quan, đơn vị bị xử lý theo các hình thức quy định của pháp luật. Điều 12. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị 1. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có thẩm quyền xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị vi phạm Quy định này. 2. Trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 13. Trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xử lý trách nhiệm công chức, viên chức vi phạm các quy định về cải cách hành chính 1. Khi nhận được văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xử lý kỷ luật công chức, viên chức vi phạm quy định về cải cách hành chính, trong thời hạn 05 ngày làm việc người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan xem xét, tiến hành các thủ tục xử lý trách nhiệm cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.
| 2,091
|
4,265
|
2. Trong trường hợp ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị khác với ý kiến của cơ quan có thẩm quyền thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có công chức, viên chức vi phạm phải có giải trình bằng văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan có thẩm quyền báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để xin ý kiến giải quyết. 3. Quy trình, thủ tục xử lý trách nhiệm đối với cá nhân vi phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương IV TRÁCH NHIỆM THI HÀNH Điều 14. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ trực thuộc Bộ 1. Chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Bộ trưởng trong việc chỉ đạo, đôn đốc các Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ triển khai, kiểm tra việc chấp hành Quy định này. 2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét, đánh giá mức độ thực hiện, vai trò, trách nhiệm người đứng đầu trong việc thực hiện cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. 3. Tổng hợp và đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích tốt trong công tác cải cách hành chính. 4. Thông báo cơ quan có thẩm quyền hoặc tham mưu với Bộ trưởng xem xét, xử lý trách nhiệm đối với những trường hợp vi phạm Quy định này. Điều 15. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ 1. Tổ chức triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy định này tại cơ quan, đơn vị; bảo đảm công chức, viên chức thuộc quyền quản lý đều nắm vững và thực hiện nghiêm túc, đúng quy định. 2. Kiểm tra việc thực hiện và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định. 3. Tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện Quy định. Báo cáo về Vụ Tổ chức cán bộ nếu có vụ việc vi phạm trách nhiệm người đứng đầu thuộc thẩm quyền quản lý trước khi xử lý. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 470/TTr-SKHCN ngày 24/6/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 03/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2650/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Mục tiêu Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 (gọi chung là Hệ thống quản lý chất lượng) được tiến hành thông qua việc xây dựng và thực hiện hệ thống quy trình xử lý công việc hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật nhằm tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ cơ quan, từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công, đồng thời đáp ứng yêu cầu của tổ chức, công dân và yêu cầu cải cách thủ tục hành chính. 2. Yêu cầu Các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh (sau đây gọi tắt là các cơ quan) thuộc diện bắt buộc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng: a. Phải xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng đối với các hoạt động liên quan đến việc thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. b. Bảo đảm sự tham gia của lãnh đạo, các đơn vị và cá nhân có liên quan trong quá trình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng. c. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước trong quá trình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng. 3. Đối tượng áp dụng a. Các cơ quan phải thực hiện xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng bao gồm: - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh); - Các chi cục và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được phân cấp trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính được công bố theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là thủ tục hành chính); - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; - Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn cấp huyện) có trụ sở riêng, con dấu riêng, tài khoản riêng và được phân cấp giải quyết thủ tục hành chính. Để đảm bảo hiệu quả và gắn kết với việc giải quyết thủ tục hành chính, các chi cục và tương đương thuộc các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao thực hiện một phần thủ tục hành chính để trình cấp thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan chuyên môn cấp huyện được phân cấp giải quyết thủ tục hành chính nhưng không đảm bảo điều kiện áp dụng nêu trên hoặc chỉ thực hiện một phần thủ tục hành chính để trình cấp thẩm quyền phê duyệt thì phải áp dụng chung Hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan cấp trên có liên quan. b. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị sau đây xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng: - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; - Đơn vị sự nghiệp công lập. Hàng năm, theo kết quả soát xét, sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính và theo đề xuất của các cơ quan, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung danh sách các cơ quan phải xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại điểm a khoản này. II. NỘI DUNG XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 1. Các bước xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng Việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng được thực hiện theo bốn bước cơ bản như sau: a. Xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng: Căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng, cơ quan được quy định tại điểm a khoản 3 Mục I Kế hoạch này xây dựng hệ thống văn bản, tài liệu và các quy trình xử lý công việc hợp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. b. Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng: - Áp dụng trên thực tế hệ thống văn bản, tài liệu và quy trình khi được người đứng đầu cơ quan phê duyệt; - Thực hiện đánh giá nội bộ, khắc phục các điểm không phù hợp; - Tiến hành xem xét của lãnh đạo, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng, bảo đảm phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008, quy định của pháp luật và thực tế tại cơ quan; - Người đứng đầu cơ quan xác nhận hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượng. c. Công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008: Cơ quan áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 900l:2008 (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Kế hoạch này) và thông báo bằng văn bản đến Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để theo dõi, tổng hợp; niêm yết bản công bố tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan (nếu có). d. Duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng: - Cập nhật các thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý công việc vào Hệ thống quản lý chất lượng để áp dụng trong thời gian chậm nhất là ba tháng kể từ khi văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành; - Thực hiện đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo tối thiểu một năm một lần để bảo đảm Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008, quy định của pháp luật và thực tế công tác tại cơ quan; - Thực hiện công bố lại theo quy định tại điểm c khoản này khi có sự điều chỉnh, mở rộng, thu hẹp phạm vi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng. Trong quá trình xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng, cơ quan áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng không thuê các tổ chức chứng nhận độc lập đánh giá (chứng nhận, giám sát, điều chỉnh, mở rộng, thu hẹp phạm vi áp dụng, chứng nhận lại). Trường hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 được soát xét, thay đổi và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố thì áp dụng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng a. Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng tại các cơ quan bao gồm: Hệ thống văn bản mẫu, hướng dẫn xác định danh mục các thủ tục hành chính (nếu có) và quy trình xử lý công việc mẫu trong cơ quan do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. b. Mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố trước đây không trái với quy định tại Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ được tiếp tục thi hành.
| 2,093
|
4,266
|
3. Thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập a. Cơ quan xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng có thể thuê tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn độc lập hướng dẫn, tư vấn trong việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng. b. Các tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn độc lập phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Thuê tổ chức chứng nhận a. Định kỳ hàng năm, theo kết quả kiểm tra, giám sát việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, UBND tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ thuê tổ chức chứng nhận để phối hợp kiểm tra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại một số cơ quan nhằm đánh giá một cách có hệ thống, khách quan về mức độ phù hợp đối với các yêu cầu được quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008. Kinh phí thuê tổ chức chứng nhận được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học của tỉnh hàng năm. b. Tổ chức chứng nhận được thuê để thực hiện đánh giá phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ. III. TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Tiến độ triển khai a. Các cơ quan chưa xây dựng hoặc đã xây dựng, áp dụng nhưng chưa được đánh giá chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008, bao gồm: - Sở Tài chính, UBND huyện Hoài Ân, UBND thị xã An Nhơn: Tổ chức thực hiện việc xây dựng, áp dụng và công bố Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại khoản 1 Mục II Kế hoạch này trước ngày 31/12/2014; - Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện Tuy Phước): Tổ chức thực hiện việc xây dựng, áp dụng và công bố Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại khoản 1 Mục II Kế hoạch này trước ngày 31/12/2015. b. Các cơ quan đã xây dựng, áp dụng và đã được cấp Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 nhưng phạm vi áp dụng chưa bao gồm toàn bộ các thủ tục hành chính: - Rà soát tình hình thực hiện, sửa đổi bổ sung (nếu có) các tài liệu có liên quan và thực hiện việc công bố (với phạm vi áp dụng đã được đánh giá chứng nhận) theo quy định tại điểm c khoản 1 Mục II Kế hoạch này trước ngày 30/9/2014; - Mở rộng phạm vi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng, đảm bảo các thủ tục hành chính được đưa vào áp dụng trong Hệ thống quản lý chất lượng và thực hiện việc công bố lại trước ngày 31/12/2014; - Thực hiện duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại điểm d khoản 1 Mục II Kế hoạch này. c. Các cơ quan đã xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng đối với tất cả các thủ tục hành chính và đã được cấp Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008: Thực hiện việc công bố theo quy định tại điểm c khoản 1 Mục II Kế hoạch này trước ngày 30/9/2014, đồng thời duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại điểm d khoản 1 Mục II Kế hoạch này. d. Mở rộng việc xây dựng mô hình điểm tại các xã, phường, thị trấn áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng: - Năm 2014: 02 xã/ thị trấn thuộc các huyện Phù Cát và Phù Mỹ; - Năm 2015: 03 xã, phường, thị trấn thuộc các huyện Hoài Nhơn, Tây Sơn và thị xã An Nhơn; - Năm 2016: 03 xã, thị trấn thuộc các huyện An Lão, Hoài Ân và Vĩnh Thạnh. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành việc khảo sát, lựa chọn, lập kế hoạch hỗ trợ, báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện. 2. Kinh phí thực hiện - Kinh phí thực hiện xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành: + Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, các chi cục và tương đương; + Ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện đối với UBND cấp huyện và các cơ quan chuyên môn cấp huyện. - Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí hàng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính. - Mở rộng các mô hình điểm tại các xã, phường, thị trấn được bố trí kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học của tỉnh hàng năm. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Nhiệm vụ của Thủ trưởng các cơ quan thuộc đối tượng bắt buộc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng - Tổ chức xây dựng, áp dụng, công bố, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động của cơ quan và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện; - Xem xét và tổ chức xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng đối với các hoạt động nội bộ, hoạt động khác của cơ quan nếu xét thấy cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác của cơ quan; - Tổ chức đào tạo cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng; - Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng; - Trên cơ sở quy định công tác quản lý tài chính đối với việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước của Bộ Tài chính, dự trù kinh phí đối với hoạt động xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại cơ quan, đơn vị. 2. Nhiệm vụ của Sở Khoa học và Công nghệ a. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch này, cụ thể: - Tổ chức hướng dẫn, triển khai và theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan; - Dự trù kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ: Tuyên truyền, phổ biến; tập huấn, đào tạo về Hệ thống quản lý chất lượng, mô hình khung; xây dựng các mô hình điểm áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng; kiểm tra, giám sát hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan; - Trình UBND tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong quá trình thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng và xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. b. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là đơn vị tham mưu, giúp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ sau: - Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng và nghiệp vụ kiểm tra cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị; - Hàng năm, tổ chức kiểm tra (tối thiểu một năm một lần) việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan theo kế hoạch đã được phê duyệt; tổng hợp, trình Sở Khoa học và Công nghệ để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả kiểm tra; - Tổ chức thực hiện xây dựng các mô hình điểm về áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo kế hoạch được duyệt; - Định kỳ tháng 12 hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp báo cáo tình hình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này). 3. Nhiệm vụ của Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ dự trù kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Bộ Tài chính, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 4. Nhiệm vụ của Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Báo Bình Định và các phương tiện thông tin đại chúng khác tổ chức công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức, đưa tin về tình hình triển khai thực hiện và kết quả áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan. 5. Nhiệm vụ của Sở Nội vụ và Sở Tư pháp Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kiểm tra định kỳ hàng năm việc thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xử lý và có biện pháp chỉ đạo./. PHỤ LỤC I MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 VÀ BẢN CÔNG BỐ (Ban hành kèm theo Kế hoạch áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các CQHCNN của tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 … NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN… Căn cứ …. Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan….; Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính Nhà nước; Căn cứ xác nhận của ….người đứng đầu cơ quan…..về việc Hệ thống quản lý chất lượng cơ hiệu lực; Theo đề nghị của…. tên đơn vị dự thảo, trình Quyết định…., QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố Hệ thống quản lý chất lượng tại ….tên cơ quan…phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 theo quy định tại Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg đối với các lĩnh vực hoạt động trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
| 2,087
|
4,267
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 3. ….tên đơn vị dự thảo, trình Quyết định…, …. các đơn vị có liên quan…. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA ….TÊN CƠ QUAN….ĐƯỢC CÔNG BỐ PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày … tháng … năm…. của ….người đứng đầu cơ quan….) ……Liệt kê các lĩnh vực hoạt động được công bố phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LONG AN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng Sở ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2695/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG II. Lĩnh vực Tài nguyên nước 1. Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ và vừa - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. + Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường Long An (Số 137, Quốc lộ 1, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An). + Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ: . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: nhận biên nhận hồ sơ; . Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. + Bước 4: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định cấp phép. Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, UBND tỉnh quyết định cấp giấy phép hành nghề (theo Mẫu số 01đ ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT); trường hợp không chấp nhận cấp phép, phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép. + Bước 5: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc qua đường bưu điện . Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp lại biên nhận hồ sơ . Trường hợp được cấp giấy phép: nhận lại 01 bộ hồ sơ, kết quả thẩm định, giấy phép, và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. . Trường hợp không cấp giấy phép: nhận lại 02 bộ hồ sơ và văn bản thông báo trả lại hồ sơ và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). . Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút. . Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (theo Mẫu số 01a-M ban hành kèm theo Thông tư 36/2011/TT-BTNMT ngày 15/9/2011); + Quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Bản sao có chứng thực hoặc Ban sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp; trường hợp chỉ có Bản sao chụp thì phải kèm Bản chính để đối chiếu); + Văn bằng chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp; trường hợp chỉ có Bản sao chụp thì phải kèm Bản chính để đối chiếu) và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật; + Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (theo Mẫu số 01c ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT) b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). - Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không quá 18 (mười tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Phí thẩm định hồ sơ: 700.000 đ/hồ sơ - Lệ phí cấp phép: không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị cấp phép hành nghề nước dưới đất (Mẫu số 01a-M). + Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (theo Mẫu số 01c ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Có quyết định thành lập tổ chức của cấp có thẩm quyền hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có nội dung hoạt động liên quan đến ngành nghề khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất. 2. Người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề (sau đây gọi chung là người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật) phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ. + Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất, địa chất thủy văn, khoan và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên và có ít nhất bốn (04) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; + Đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất năm (05) công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất. b) Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa: + Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất, địa chất thủy văn, khoan và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất, địa chất thủy văn, khoan và có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; + Đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất năm (05) công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trở lên. 3. Máy khoan và các thiết bị thi công khoan phải bảo đảm có tính năng kỹ thuật phù hợp đáp ứng yêu cầu đối với quy mô hành nghề và an toan lao động theo quy định hiện hành. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/2012. + Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. + Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất. + Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT ngày 15/9/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v sửa đổi, bổ sung Quy định việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/20006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. + Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An. _____________________________ Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi Mẫu số 01a-M CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT Kính gửi: ………………………………………………………………(1) 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép: 1.1. Tên tổ chức, cá nhân: …………………………………………………………………………… (2) 1.2. Địa chỉ: …………………………………………………………..………………………………… (3) 1.3. Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp: ........................... (đối với cá nhân đề nghị cấp phép). (4) 1.4. Điện thoại: ……………………. Fax: ……………………… E-mail: ……………………………… 1.5. Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.... ngày …. tháng …. năm …... do ………………… (đối với tổ chức đề nghị cấp phép) (5)
| 2,073
|
4,268
|
1.6. Bản kê khai năng lực chuyên môn kỹ thuật hành nghề khoan nước dưới đất của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: a) Nguồn nhân lực: - Thủ trưởng đơn vị hành nghề (đối với tổ chức) hoặc cá nhân: (họ tên, trình độ chuyên môn/ngành nghề được đào tạo, số năm công tác và kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề). - Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật: (họ tên, trình độ chuyên môn/ngành nghề được đào tạo, số năm công tác và kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề). - Tổng số người: …………………………………… người, trong đó: + Số người có trình độ đại học trở lên: ……………………………… người. + Số công nhân, trung cấp hoặc tương đương: ……………………. người. b) Máy móc, thiết bị chủ yếu: - Máy khoan: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Thiết bị khác: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Nội dung đề nghị cấp phép: 2.1. Quy mô hành nghề: ………………………………………………………………………………. (6) 2.2. Thời gian hành nghề: …………………………………………………………………………….. (7) 3. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có: ……………………………………………………………………………………………………………. (8) (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) đã sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố (9) (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) có đủ máy móc thiết bị và năng lực chuyên môn để hành nghề khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất với các nội dung đề nghị cấp phép nêu trên. Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem xét và cấp giấy phép hành nghề cho (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép). (tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng quy trình kỹ thuật khoan, các quy định về bảo vệ nguồn nước dưới đất và các quy định khác của pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN (1) Tên cơ quan cấp phép: Bộ Tài nguyên và Môi trường (nếu hành nghề với quy mô lớn) hoặc UBND tỉnh/thành phố (nếu hành nghề với quy mô vừa và nhỏ). (2) Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép. (3) Ghi rõ địa chỉ (số nhà, đường phố/thôn/ấp, phường/xã/thị trấn, quận/huyện/thị xã/TP, tỉnh/TP) nơi đăng ký địa chỉ thường trú của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. (4) Cá nhân đề nghị cấp phép hành nghề phải nộp kèm bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu. (5) Tên cơ quan ký quyết định thành lập tổ chức hoặc tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. (6) Ghi rõ quy mô đề nghị cấp phép hành nghề là: nhỏ, vừa, hoặc lớn. (7) Ghi rõ số năm đề nghị cấp phép hành nghề (nhưng không quá 5 năm). (8) Liệt kê danh mục giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo hồ sơ. (9) Tên tỉnh/thành phố nơi đăng ký địa chỉ thường trú của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cục Quản lý tài nguyên nước). Ghi chú: Hồ sơ đề nghị cấp phép gửi tới Cục Quản lý tài nguyên nước đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố. Mẫu số 01c BẢN KHAI KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOAN THĂM DÒ, KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH VỀ KỸ THUẬT 1. Họ và tên: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Số chứng minh thư, ngày cấp, nơi cấp: 5. Địa chỉ thường trú: 6. Trình độ chuyên môn, ngành nghề được đào tạo: 7. Các văn bằng, chứng chỉ đã được cấp: 8. Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất: 9. Đã trực tiếp tham gia lập đề án, lập báo cáo, thiết kế giếng hoặc thi công, chỉ đạo thi công các công trình khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất như sau: - Công trình có lưu lượng dưới 200 m3/ngày: - Công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đến dưới 3000 m3/ngày: - Công trình có lưu lượng từ 3000 m3/ngày trở lên: 1. Thống kê các công trình khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất đã trực tiếp tham gia thực hiện: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ là chủ trì hoặc tham gia lập đề án, lập báo cáo, thiết kế giếng, chỉ đạo thi công hoặc thi công.... (2) Ghi rõ tháng, năm tham gia thực hiện các nội dung công việc của công trình. (3) Ghi rõ tên của tổ chức, cá nhân thực hiện công trình khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất hoặc tự mình thực hiện. 2. Cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ và vừa. - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. + Bước 2: Tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường Long An hoặc qua đường bưu điện (số 137, Quốc lộ 1, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An). . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: nhận biên nhận hồ sơ; . Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: chỉnh sửa, bổ sung cho đầy đủ, hợp lệ. + Bước 3: Thẩm tra hồ sơ: Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, đối chiếu với hồ sơ cấp phép lưu trữ, sao chụp giấy phép đã cấp và trình UBND tỉnh cấp lại giấy phép mới cho chủ giấy phép. Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, UBND tỉnh quyết định cấp lại giấy phép hành nghề; trường hợp không chấp nhận cấp lại giấy phép, phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép. + Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường Long An hoặc qua đường bưu điện. . Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp lại biên nhận hồ sơ. . Trường hợp được cấp giấy phép: nhận lại 01 bộ hồ sơ, kết quả thẩm định, giấy phép, và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. . Trường hợp không cấp giấy phép: nhận lại 02 bộ hồ sơ và văn bản thông báo trả lại hồ sơ và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). . Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút. . Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp lại phép hành nghề khoan nước dưới đất (Mẫu số 02d/CLGPHNK). + Giấy phép đã bị rách nát, hư hỏng. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). - Thời hạn giải quyết hồ sơ: 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Phí, Lệ phí: không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (Mẫu số 02đ/CLGPHNK). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước, được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/1012. + Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. + Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất, có hiệu lực ngày: 27/10/2006. + Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.1 ___________________________ Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi Mẫu số 02đ/CLGPHNK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An (1) 1- Chủ giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép:………………………………………………………………………………… 1.2. Địa chỉ:……………………………………….……………………………………………………… 1.3. Điện thoại:…………………………. Fax:……………………. E-mail:…………………………… 1.4. Quyết định thành lập (hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh) số ……………. ngày …. tháng .... năm ….. do (tên cơ quan ký quyết định thành lập hoặc tên cơ quan cấp giấy đăng ký hoạt động kinh doanh) 2- Lý do đề nghị cấp lại cấp phép: ……………………………………………………………………………………………………….. (2) 3- Các thông tin về giấy phép đã được cấp: (cơ quan cấp…………; năm cấp………; quy mô hành nghề ………; thời gian hành nghề). (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của những thông tin nêu trên. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Long An xem xét, cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất cho (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép) theo nội dung của giấy phép đã được cấp. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ______________________________ (1) Tên cơ quan đã cấp giấy phép (2) Nêu rõ nguyên nhân giấy phép bị mất hoặc bị hư hỏng, rách nát. 3. Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ và vừa - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. + Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường Long An (số 137, Quốc lộ 1, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An). + Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ: . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: nhận biên nhận hồ sơ; . Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. + Bước 4: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định cấp phép. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, UBND tỉnh quyết định cấp giấy phép hành nghề (theo Mẫu số 02d ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT); trường hợp không chấp nhận cấp phép, phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép.
| 2,212
|
4,269
|
+ Bước 5: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường Long An hoặc qua đường bưu điện. . Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp lại biên nhận hồ sơ . Trường hợp được cấp giấy phép: nhận lại 01 bộ hồ sơ, kết quả thẩm định, giấy phép, và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. . Trường hợp không cấp giấy phép: nhận lại 02 bộ hồ sơ và văn bản thông báo trả lại hồ sơ và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). . Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút. . Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (theo Mẫu số 02a-M ban hành kèm theo Thông tư 36/2011/TT-BTNMT ngày 15/9/2011); + Bản sao giấy phép đã được cấp; + Bảng tổng hợp các công trình khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất do tổ chức, cá nhân thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp (theo Mẫu số 02b ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT); * Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật thì ngoài những tài liệu quy định trên, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép còn bao gồm: + Văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp, trường hợp chỉ có Bản sao chụp thì phải kèm Bản chính để đối chiếu) và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật; + Bản khai kinh nghiệm chuyên môn (theo Mẫu số 01c ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT) của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật.”. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). - Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Phí thẩm định hồ sơ: 350.000 đ/hồ sơ - Lệ phí cấp phép: không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị gia hạn, điều chính nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (Mẫu số 02a-M). + Bảng tổng hợp các công trình khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất đã thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép (Mẫu số 02b) + Bản khai kinh nghiệm chuyên môn của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (Mẫu số 01b). - Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước, được Quốc Hội thông qua ngày 21/06/2012. + Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. + Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất. + Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT ngày 15/9/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v sửa đổi, bổ sung Quy định việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngay 12/10/20006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. + Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành mức thu phu lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An. ___________________________ Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi Mẫu số 02a-M CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT Kính gửi: ……………………………………………………..(1) 1. Chủ giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép: …………………………………………………………………………………. 1.2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………. 1.3. Điện thoại: ……………………….. Fax: ……………………. E-mail: ………………………….. 1.4. Quyết định thành lập (hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ... ngày ... tháng ... năm ... do (tên cơ quan ký quyết định thành lập hoặc tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). 1.5. Các thông tin về giấy phép đã được cấp: (Giấy phép số …., cấp ngày ... tháng ... năm ….., cơ quan cấp...; quy mô hành nghề..., thời gian hành nghề...). 1.6. Bản kê khai năng lực chuyên môn kỹ thuật hành nghề khoan nước dưới đất của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh quy mô hành nghề). a) Nguồn nhân lực: - Thủ trưởng đơn vị hành nghề (đối với tổ chức) hoặc cá nhân: (họ tên, trình độ chuyên môn/ngành nghề được đào tạo, số năm công tác và kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề). - Người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật: (họ tên, trình độ chuyên môn/ngành nghề được đào tạo, số năm công tác và kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề). - Tổng số người: …………………………………. người, trong đó: + Số lượng có trình độ đại học trở lên: ………………………… người. + Số công nhân, trung cấp hoặc tương đương: ……………………………… người. b) Máy móc, thiết bị chủ yếu: - Máy khoan: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Thiết bị khác: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Tình hình thực hiện các quy định của giấy phép: …………………………………………………………………………………………………………….. (2) 3. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép: …………………………………………………………………………………………………………….. (3) 4. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép: - Thời hạn đề nghị gia hạn: (ghi rõ số tháng/hoặc năm nhưng tối đa không quá 03 năm) - Nội dung đề nghị điều chỉnh: (ghi rõ quy mô đề nghị điều chỉnh). 5. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có: …………………………………………………………………………………………………………….. (4) (tên tổ chức/cá nhân để nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép) đã sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố ……………………………. (5) (tên tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép) có đủ năng lực chuyên môn kỹ thuật để hành nghề khoan nước dưới đất quy mô ………… Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem xét gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất theo những nội dung, nêu trên, (tên tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép) cam kết chấp hành đúng nội dung quy định của giấy phép và các quy định của pháp luật về tài nguyên nước./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN (1) Tên cơ quan cấp phép: Bộ Tài nguyên và Môi trường (nếu hành nghề với quy mô lớn) hoặc UBND tỉnh/thành phố (nếu hành nghề với quy mô vừa và nhỏ). (2) Chủ giấy phép tự đánh giá về tình hình thực hiện quy định của giấy phép trong quá trình hành nghề như: tuân thủ quy trình kỹ thuật khoan, bảo vệ nguồn nước dưới đất, về thực hiện chế độ báo cáo, kết quả các công trình thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất; về tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước và các quy định của pháp luật có liên quan... (3) Nêu rõ những lý do: về thời hạn của giấy phép đã được cấp, thay đổi về năng lực chuyên môn kỹ thuật,... so với thời điểm được cấp giấy phép cũ,... (4) Liệt kê danh mục giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo hồ sơ. (5) Tên tỉnh/thành phố nơi đăng ký địa chỉ thường trú của tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép (trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cục Quản lý tài nguyên nước). Ghi chú: Hồ sơ đề nghị cấp gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép gửi tới Cục Quản lý tài nguyên nước đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố. Mẫu số 01b BẢN KHAI KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOAN THĂM DÒ, KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH VỀ KỸ THUẬT 1. Họ và tên: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Số chứng minh thư, ngày cấp, nơi cấp: 5. Địa chỉ thường trú: 6. Trình độ chuyên môn, ngành nghề được đào tạo: 7. Các văn bằng, chứng chỉ đã được cấp: 8. Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất: 9. Đã trực tiếp tham gia lập đề án, lập báo cáo, thiết kế giếng hoặc thi công, chỉ đạo thi công các công trình khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất như sau: - Công trình có lưu lượng dưới 200 m3/ngày: - Công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đến dưới 3000 m3/ngày: - Công trình có lưu lượng từ 3000 m3/ngày trở lên: Thống kê các công trình khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất đã trực tiếp tham gia thực hiện: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ là chủ trì hoặc tham gia lập đề án, lập báo cáo, thiết kế giếng, chỉ đạo thi công hoặc thi công.... (2) Ghi rõ tháng, năm tham gia thực hiện các nội dung công việc của công trình. (3) Ghi rõ tên của tổ chức, cá nhân thực hiện công trình khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất hoặc tự mình thực hiện. Mẫu số 02b <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH KHOAN THĂM DÒ, KHOAN KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐÃ THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN SỬ DỤNG GIẤY PHÉP (từ tháng …./năm..... đến tháng …./năm....) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 4. Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất công suất dưới 3.000 m3/ngày đêm - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. + Bước 2: Tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường Long An (số 137, Quốc lộ 1, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An). + Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ:
| 2,082
|
4,270
|
. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: nhận biên nhận hồ sơ; . Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. + Bước 4: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép. + Bước 5: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả giải quyết hồ sơ: . Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp lại biên nhận hồ sơ. . Trường hợp được cấp giấy phép: nộp lệ phí cấp giấy phép, nhận lại 01 bộ hồ sơ, kết quả thẩm định, giấy phép và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. . Trường hợp không cấp giấy phép: nhận lại 02 bộ hồ sơ và văn bản thông báo trả lại hồ sơ và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). . Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút. . Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất. + Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). - Thời hạn giải quyết hồ sơ: 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. c) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu kinh tế và Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Phí, lệ phí: + Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất: . Thiết kế giếng thăm dò - khai thác lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 VNĐ/đề án. . Đề án thăm dò có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm: 550.000 VNĐ/đề án. . Đề án thăm dò có lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.300.000 VNĐ/đề án. . Đề án thăm dò có lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 2.500.000 VNĐ/đề án. + Lệ phí cấp phép: 100.000/giấy phép - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị cấp phép thăm dò nước dưới đất (Mẫu số 01). + Hướng dẫn lập Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 đến dưới 3000 m3/ngày đêm (Mẫu số 22) + Hướng dẫn lập Thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm (Mẫu số 23) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Nghị định 201/2013/NĐ-CP. 2. Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực. Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/2012. + Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. + Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. + Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An. ___________________________ Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi Mẫu 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT Kính gửi: …………………………………………………………………….(1) 1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân): ……………. 1.2. Số Giấy đăng ký kinh doanh, nơi cấp, ngày cấp hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số Chứng minh nhân dân, nơi cấp. ngày cấp (đối với cá nhân):……. 1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi địa chỉ hộ khẩu thường trú): ……………………………………. 1.4. Điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: …………………………….. 2. Nội dung đề nghị cấp phép: 2.1. Vị trí công trình thăm dò: ………………………………………………………………………… (2) 2.2. Mục đích thăm dò: …………………………………………………………………………………(3) 2.3. Quy mô thăm dò: …………………………………………………………………………………. (4) 2.4. Tầng chứa nước thăm dò:……………………………………………………………………….. (5) 2.5. Thời gian thi công:………………………………………………………………………………… (6) 3. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có: - Đề án thăm dò nước dưới đất (đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên). - Thiết kế giếng thăm dò (đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm). - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan. 4. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 4 Điều 14 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan. - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) đã gửi một (01) bộ Hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố ……………………………………………………………………………….. (7) Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem xét, phê duyệt Đề án và cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất cho (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN: (1) Tên cơ quan cấp phép: Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp tỉnh đối với trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước). (2) Ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp.,.,xã/phường..., huyện/quận..., tỉnh/thành phố nơi bố trí công trình thăm dò; trường hợp công trình thăm dò bố trí trong nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể các đơn vị hành chính nơi đặt các công trình thăm dò. Ghi rõ tọa độ các điểm góc giới hạn phạm vi bố trí công trình thăm dò theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu. (3) Ghi rõ thăm dò nước dưới đất để cấp nước cho mục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng thủy sản....; trường hợp thăm dò để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ dự kiến lưu lượng để cấp cho từng mục đích. (4) Ghi rõ tổng số giếng, tổng lưu lượng thăm dò (m3/ngày đêm) và dự kiến lưu lượng của từng giếng. (5) Ghi rõ tầng chứa nước, chiều sâu dự kiến của các giếng thăm dò; trường hợp thăm dò nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ các tầng thăm dò, số lượng giếng, lưu lượng dự kiến thăm dò trong từng tầng chứa nước. (6) Ghi rõ thời gian bắt đầu thi công, dự kiến thời gian hoàn thành công tác thi công, thời gian hoàn thành công tác lập báo cáo kết quả thăm dò. (7) Phần ghi này áp dụng cho trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 22 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) ĐỀ ÁN THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT …………………. (1) (Đối với công trình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Địa danh, tháng..../năm ……. ___________________ (1) Ghi tên công trình thăm dò, vị trí và quy mô thăm dò HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT (Đối với công trình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên) MỞ ĐẦU 1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân).
| 2,098
|
4,271
|
2. Luận chứng, thuyết minh nhu cầu sử dụng nước, mục đích thăm dò, trường hợp thăm dò nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích thì phải luận chứng rõ lưu lượng cấp cho từng mục đích sử dụng. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của đề án, bao gồm các nội dung chủ yếu về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội, các đặc điểm cơ bản của nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò; về đối tượng và phạm vi thăm dò, nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò, tiến độ thực hiện và dự toán kinh phí thăm dò. 4. Đánh giá sự phù hợp của việc thăm dò nước dưới đất với các quy hoạch tài nguyên nước, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước và quy định có liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất của tổ chức/cá nhân. 5. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập đề án thăm dò nước dưới đất gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá, quan trắc dưới đất đã thực hiện tại khu vực thăm dò; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan. 6. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân lập đề án thăm dò nước dưới đất và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định. Chương I ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC THĂM DÒ I. Trình bày tổng quan về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu vực tiến hành thăm dò và các yếu tố có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp tới việc thăm dò. II. Trình bày cụ thể các nội dung thông tin, số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu vực thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí công trình thăm dò nước dưới đất, kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực thăm dò và mối liên kết với các khu vực lân cận. 2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn, hải văn khu vực thăm dò: đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc hình thành trữ lượng, đặc điểm động thái, chất lượng nước của nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò. 3. Đặc điểm phân bố dân cư, mật độ dân số và các yếu tố kinh tế, xã hội khác có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng nước nói chung, nước dưới đất nói riêng để cấp nước sinh hoạt tại khu vực thăm dò và các khu vực khác có liên quan (nếu có). 4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ chủ yếu (công nghiệp nông nghiệp chăn nuôi, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản...) tại khu vực thăm dò và tình hình khai thác sử dụng nguồn nước phục vụ các hoạt động đó. III. Xác định rõ những số liệu, thông tin đã có và những số liệu, thông tin cần phải tiếp tục thực hiện trong quá trình thăm dò. Chương II ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC THĂM DÒ I. Trình bày tổng quát kết quả điều tra, nghiên cứu, đánh giá, quan trắc nước dưới đất đã được thực hiện và các đặc điểm nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò theo tài liệu đã có. II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tình hình điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất khu vực thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: a) Thống kê, tổng hợp các kết quả điều tra, nghiên cứu, đánh giá, quan trắc nước dưới đất đã thực hiện tại khu vực thăm dò; b) Phân tích, đánh giá các kết quả điều tra, đánh giá nước dưới đất đã được thực hiện: lựa chọn các thông tin, số liệu được sử dụng để lập đề án, thiết kế nội dung, khối lượng công tác thăm dò; c) Nhận xét, đánh giá và xác định các nội dung, thông tin, số liệu cần phải nghiên cứu làm rõ trong quá trình thăm dò nước dưới đất. 2. Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất nêu trên, tiến hành mô tả đặc điểm của nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò với các nội dung chủ yếu sau: a) Đặc điểm của các tầng chứa nước Mô tả đặc điểm các tầng chứa nước trong khu vực thăm dò, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu mực nước của từng tầng chứa nước. Riêng đối với công trình thăm dò có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên cần phải mô tả các đặc điểm nguồn cấp, miền cấp, miền thoát, hướng dòng chảy của nước dưới đất; biên và điều kiện biên của các tầng chứa nước; quan hệ của nước dưới đất với nước mặt, với các yếu tố khí tượng, thủy văn, hải văn, quan hệ thủy lực giữa các tầng chứa nước tại khu vực thăm dò; đánh giá sơ bộ trữ lượng, chất lượng nước và khả năng khai thác của các tầng chứa nước trong khu vực thăm dò, Trường hợp khu vực thăm dò chưa có đủ thông tin, số liệu về các nội dung nêu trên thì trong đề án thăm dò cần phải bố trí hạng mục công việc để làm rõ. b) Đặc điểm của các tầng cách nước Mô tả đặc điểm các lớp thấm nước yếu, cách nước trong khu vực thăm dò, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi phân bố theo diện tích và chiều sâu; chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, tính chất thấm nước và cách nước. c) Đặc điểm chất lượng nước Mô tả đặc điểm, đặc trưng về chất lượng nước dưới đất khu vực thăm dò, tình hình ô nhiễm, xâm nhập mặn của các tầng chứa nước. d) Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn Riêng đối với công trình thăm dò có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên cần phải mô tả, thuyết minh các nội dung chủ yếu của bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn, các mặt cắt kèm theo nhằm làm rõ các đặc điểm về địa chất thủy văn của khu vực thăm dò và các khu vực có liên quan. đ) Phạm vi ảnh hưởng của công trình Luận chứng, thuyết minh để làm rõ phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình khai thác nước dưới đất dự kiến và khoanh định trên bản đồ hoặc sơ đồ. III. Xác định những vấn đề, nội dung thông tin, số liệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất khu vực thăm dò cần phải được tiếp tục nghiên cứu, bổ sung để làm rõ trong quá trình thực hiện việc thăm dò. Chương III HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ CÁC NGUỒN THẢI KHU VỤC THĂM DÒ I. Trình bày tổng quát hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải có liên quan đến việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò. II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Hiện trạng khai thác nước dưới đất khu vực thăm dò a) Hiện trạng khai thác nước dưới đất trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình thăm dò. Thống kê, tổng hợp các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình, gồm các thông tin chủ yếu: tên chủ công trình, loại hình công trình khai thác, vị trí, chiều sâu. khoảng cách đến công trình thăm dò; lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác: mục đích khai thác, sử dụng nước của từng công trình; tổng số công trình, tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất trên phạm vi toàn vùng và theo từng tầng chứa nước chủ yếu. b) Hiện trạng khai thác nước dưới đất ngoài phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình thăm dò (thuộc phạm vi thăm dò dự kiến). Trình bày tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất, gồm các thông tin chủ yếu về loại hình công trình khai thác, vị trí, chiều sâu, khoảng cách đến công trình thăm dò, lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác, mục đích khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác để cấp nước tập trung; tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của các công trình đó. Tổng hợp số lượng, lưu lượng, các thông số đặc trưng của các công trình khai thác nhỏ lẻ, phân tán quy mô hộ gia đình. c) Trường hợp đối với công trình thăm dò có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên thì phải đánh giá hiện trạng, diễn biến mực nước, tình hình ô nhiễm, xâm nhập mặn (nếu có) và quy mô, mức độ ảnh hưởng đến các công trình khai thác hiện có trong phạm vi khu vực thăm dò. 2. Hiện trạng các nguồn thải trong khu vực thăm dò a) Thống kê, tổng hợp các nguồn thải chủ yếu (bãi rác, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang, kho chứa hóa chất, các nguồn nước mặt bị ô nhiễm) trong phạm vi thăm dò, gồm các thông tin về vị trí, quy mô, tính chất ô nhiễm và khoảng cách đến công trình khai thác nước dưới đất dự kiến; b) Trường hợp đối với công trình thăm dò có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên thì phải phân tích, đánh giá nguy cơ, mức độ ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm hiện có đến chất lượng nước của công trình khai thác dự kiến. III. Xác định rõ những số liệu, thông tin hiện có về hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải trong khu vực và những số liệu, thông tin cần phải tiếp tục thực hiện trong quá trình thăm dò. Chương IV MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT I. Trình bày tổng quát mục tiêu thăm dò và việc luận chứng, thuyết minh lựa chọn đối tượng, phạm vi thăm dò. II. Trình bày cụ thể việc lựa chọn đối tượng, phạm vi thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu thăm dò Phân tích, luận chứng việc lựa chọn mục tiêu thăm dò, các yêu cầu đặt ra và đánh giá tính khả thi để đạt được mục tiêu đó. 2. Lựa chọn đối tượng thăm dò a) Phân tích thông tin, số liệu về trữ lượng, chất lượng nước, hiện trạng mực nước, khả năng khai thác của các tầng chứa nước trong khu vực thăm dò và luận chứng việc lựa chọn tầng chứa nước, chiều sâu thăm dò nhằm đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu nêu trên. Trường hợp lựa chọn nhiều tầng chứa nước thì phải thuyết minh luận chứng cụ thể các nội dung nêu trên đối với từng tầng chứa nước.
| 2,059
|
4,272
|
b) Phân tích, tính toán và luận chứng, thuyết minh lựa chọn các phương án dự kiến bố trí công trình khai thác nước dưới đất (sơ đồ bố trí công trình khai thác), bao gồm số lượng, chiều sâu, lưu lượng khai thác dự kiến của từng công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác). 3. Lựa chọn sơ đồ bố trí công trình và tính toán dự báo hạ thấp mực nước a) Thuyết minh, mô tả các sơ đồ bố trí công trình khai thác dự kiến và đánh giá, lựa chọn sơ đồ bố trí công trình khai thác; tính toán, xác định vùng ảnh hưởng của công trình khai thác dự kiến theo sơ đồ bố trí công trình khai thác lựa chọn. b) Tính toán dự báo hạ thấp mực nước theo sơ đồ bố trí công trình lựa chọn, bao gồm việc tính toán ảnh hưởng của công trình đến các công trình khai thác nước dưới đất hiện có nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình và ngược lại; tính toán dự báo xâm nhập mặn (nếu có). c) Phân tích, đánh giá tính hợp lý, khả thi của sơ đồ bố trí công trình khai thác và xác định các yêu cầu cụ thể phải đạt được trong quá trình thăm dò. d) Luận chứng, thuyết minh việc xác định phạm vi thăm dò nước dưới đất gồm giới hạn về diện tích, chiều sâu thăm dò. III. Nhận xét, đánh giá và luận chứng xác định các hạng mục thăm dò chủ yếu cần phải tiến hành để đạt được mục tiêu thăm dò, bao gồm các giếng thăm dò, các tuyến đo địa vật lý, các điểm quan trắc, các tuyến điều tra, khảo sát... Chương V NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN I. Nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò 1. Lập sơ đồ bố trí công trình thăm dò, bao gồm các tuyến, các điểm cụ thể để bố trí từng hạng mục thăm dò gồm khoan, bơm hút nước thí nghiệm, đo địa vật lý, quan trắc, điều tra, khảo sát hiện trạng và các hạng mục thăm dò khác đã được xác định ở trên. Sơ đồ bố trí công trình thăm dò phải có tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn, bao trùm phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình. 2. Mô tả sơ đồ bố trí công trình thăm dò (mô tả rõ sơ đồ bố trí các giếng thăm dò, các tuyến đo địa vật lý, các điểm quan trắc, các tuyến điều tra...). 3. Xác định mục đích, nội dung, khối lượng đối với từng hạng mục công tác thăm dò nước dưới đất. 4. Trình bày phương pháp, trình tự, thời gian thực hiện và yêu cầu kỹ thuật đối với từng hạng mục thăm dò. 5. Xác định các lỗ khoan không sử dụng và thuyết minh phương án trám, lấp đối với các lỗ khoan không sử dụng sau khi hoàn thành công tác thăm dò. 6. Trường hợp công trình thăm dò có quy mô từ 10.000 m3/ngày đêm trở lên, trong vùng có điều kiện địa chất thủy văn phức tạp hoặc vùng có nhiều công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động thì phải có các hạng mục công tác để bảo đảm đánh giá trữ lượng bằng phương pháp mô hình. II. Lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò chủ yếu và bảng kế hoạch, tiến độ thực hiện các hạng mục thăm dò. Chương VI DỰ TOÁN KINH PHÍ THĂM DÒ 1. Trình bày tổng kinh phí thăm dò. 2. Lập bảng tổng hợp khối lượng hạng mục thăm dò và dự toán kinh phí. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Phụ lục kèm theo Đề án: 1. Bản đồ (hoặc Sơ đồ) Địa chất thủy văn tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn, kèm theo các mặt cắt. 2. Sơ đồ bố trí công trình thăm dò tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn. 3. Bản vẽ thiết kế công trình thăm dò (giếng khoan, giếng đào...). 4. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền liên quan tới việc thăm dò, khai thác nước dưới đất (nếu có). Mẫu 23 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) THIẾT KẾ GIẾNG THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT ………………………… (1) (Đối với công trình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Địa danh, tháng..../năm…… ___________________________________________ (1) Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng thiết kế HƯỚNG DẪN NỘI DUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ GIẾNG THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT (Đối với công trình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm) Mở đầu 1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Thuyết minh nhu cầu sử dụng nước, mục đích thăm dò, trường hợp thăm dò nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích thì phải thuyết minh rõ lưu lượng cấp cho từng mục đích sử dụng. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của hồ sơ thiết kế giếng, bao gồm các nội dung chủ yếu về hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò; về đặc điểm tầng chứa nước thăm dò; về nội dung, phương pháp, khối lượng, thời gian và tiến độ thực hiện thăm dò nước dưới đất. 4. Đánh giá sự phù hợp của việc thăm dò nước dưới đất với các quy hoạch tài nguyên nước, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước và quy định có liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất của tổ chức/cá nhân. 5. Thống kê các tài liệu làm căn cứ lập hồ sơ thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất đã thực hiện tại khu vực thăm dò: các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan. 6. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định. I. Đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò 1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí giếng thăm dò nước dưới đất, kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực thăm dò và mối liên kết với các khu vực lân cận. 2. Trình bày tổng quan kết quả điều tra, nghiên cứu, đánh giá, quan trắc nước dưới đất đã được thực hiện và đặc điểm nguồn nước dưới đất khu vực thăm dò: hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải có liên quan đến việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò theo các tài liệu đã có. 3. Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất nêu trên tiến hành mô tả đặc điểm của tầng chứa nước dự kiến thăm dò gồm các thông tin, số liệu chủ yếu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu mực nước. 4. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: a) Hiện trạng khai thác nước dưới đất trong vùng phạm vi bán kính 200m xung quanh giếng thăm dò. Thống kê, tổng hợp các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi bán kính 200m xung quanh giếng thăm dò, gồm các thông tin chủ yếu: tên chủ công trình, vị trí, chiều sâu, khoảng cách đến giếng thăm dò; lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác; mục đích khai thác, sử dụng của từng công trình; tổng số công trình, tổng lưu lượng khai thác của các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất trên phạm vi toàn vùng. b) Hiện trạng khai thác nước dưới đất ngoài phạm vi bán kính 200m xung quanh giếng thăm dò (thuộc phạm vi thăm dò dự kiến) Trình bày khái quát tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất, gồm các thông tin chủ yếu về loại hình công trình khai thác, vị trí, chiều sâu, khoảng cách đến giếng thăm dò, lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác, mục đích khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác để cấp nước tập trung; tổng lưu lượng; khai thác nước dưới đất của các công trình đó. c) Thống kê, tổng hợp các nguồn thải chủ yếu (bãi rác, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang, kho chứa hóa chất, các nguồn nước mặt bị ô nhiễm) trong phạm vi thăm dò, gồm các thông tin chủ yếu về vị trí, quy mô, tính chất ô nhiễm và khoảng cách đến các giếng khai thác dự kiến. 5. Xác định rõ những số liệu, thông tin đã có về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng, các nguồn thải trong khu vực thăm dò và những số liệu, thông tin cần phải tiếp tục thực hiện trong quá trình thăm dò. II. Nội dung, phương pháp và khối lượng thăm dò nước dưới đất 1 .Trình bày mục tiêu thăm dò, các yêu cầu đặt ra và đánh giá tính khả thi để đạt được mục tiêu đó. 2. Phân tích, thuyết minh, lựa chọn phương án dự kiến bố trí giếng khai thác (sơ đồ bố trí giếng khai thác) bao gồm số lượng, vị trí, chiều sâu. lưu lượng khai thác dự kiến của từng giếng và khoảng cách giữa chúng. 3. Nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò. a) Thuyết minh, mô tả thiết kế từng giếng thăm dò, gồm các thông tin về chiều sâu, đường kính giếng, các đoạn ống chống, ống lọc, ống lắng; các đoạn chèn, trám và vật liệu sử dụng, đế chèn, trám xung quanh thành giếng khoan; b) Thuyết minh, mô tả thiết kế công tác bơm thổi rửa giếng, bơm thí nghiệm tại từng giếng thăm dò, gồm các thông tin về trình tự thực hiện, lưu lượng bơm dự kiến, thời gian bơm, chế độ do mực nước, lưu lượng trong khi bơm; c) Thuyết minh, mô tả dự kiến công tác lấy, phân tích mẫu nước tại từng giếng thăm dò, gồm các thông tin về loại Mẫu, số lượng mẫu, thời gian lấy Mẫu và dự kiến các chỉ tiêu phân tích. 4. Lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò và bảng kế hoạch, tiến độ thực hiện các hạng mục thăm dò. Kết luận và kiến nghị Phụ lục kèm theo: 1. Sơ đồ bố trí giếng thăm dò tỷ lệ từ 1:10.000 trở lên. 2. Bản vẽ thiết kế cột địa tầng và cấu trúc giếng thăm dò nước dưới đất.
| 2,047
|
4,273
|
5. Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất công suất dưới 3.000m3/ngày đêm - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. + Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường Long An (số 137, Quốc lộ 1, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An). + Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ: . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: nhận biên nhận hồ sơ; . Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. + Bước 4: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án báo cáo, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép. + Bước 5: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả giải quyết hồ sơ: . Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp lại biên nhận hồ sơ . Trường hợp được cấp giấy phép: nộp lệ phí cấp giấy phép, nhận lại 01 bộ hồ sơ, kết quả thẩm định, giấy phép và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. . Trường hợp không cấp giấy phép: nhận lại 02 bộ hồ sơ và văn bản thông báo trả lại hồ sơ và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). . Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút. . Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất. + Bản sao Giấy phép đã được cấp. + Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép, b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). - Thời hạn giải quyết hồ sơ: 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. c) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu kinh tế và Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Phí, Lệ phí: + Phí thẩm định hồ sơ gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất. Mức phí: = 50% của mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất. + Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất. Mức phí: . Thiết kế giếng thăm dò - khai thác lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 VNĐ/đề án . Đề án thăm dò có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm: 550.000 VNĐ/đề án. . Đề án thăm dò có lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.300.000 VNĐ/đề án. . Đề án thăm dò có lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 2.500.000 VNĐ/đề án. + Lệ phí cấp phép: 50.000 đ/giấy phép (=50%/mức thu cấp giấy lần đầu) - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất (Mẫu số 02). + Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép thăm dò nước dưới đất (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất) (Mẫu số 24) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012. + Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. + Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. + Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An. ___________________________ Phân chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi Mẫu 02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT Kính gửi: ………………………………………………… (1) 1. Thông tin về chủ giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép: ………………………………………………………………………………… 1.2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………. 1.3. Điện thoại: …………………….. Fax: ……………………… Email: ……………………………. 1.4. Giấy phép thăm dò nước dưới đất số: ……. ngày …. tháng …. năm ….. do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp. 2. Lý do đề nghị gia hạn/ điều chỉnh giấy phép: …………………………………………………… 3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép: - Thời hạn đề nghị gia hạn: …………… tháng/năm (trường hợp đề nghị gia hạn). - Nội dung đề nghị điều chỉnh: ……….. (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép). 4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có: - Bản sao giấy phép đã được cấp. - Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan. 5. Cam kết của chủ giấy phép: - (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định lại Khoản 4 Điều 14 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan. - (Chủ giấy phép) đã gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố ……………………………………………………………………………………………………. (2) Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem xét, gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất cho (tên chủ giấy phép)./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN: (1) Tên cơ quan cấp phép: Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp tỉnh đối với trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phu quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước) (2) Phần ghi này áp dụng cho trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 24 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP …………………….. (1) (Trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Địa danh, tháng..../năm…… _____________________________ (1) Ghi công trình, vị trí và lưu lượng thiết kế HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP (Trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất) Mở đầu 1. Trình bày các thông tin của chủ giấy phép thăm dò nước dưới đất (tên chủ giấy phép, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động đối với tổ chức/họ tên số CMND, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Trình bày các nội dung, thông tin chủ yếu của giấy phép thăm dò nước dưới đất đã được cấp gồm: số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp, thời hạn còn lại của giấy phép: vị trí mục đích quy mô thăm dò, tầng chứa nước thăm dò; nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò chủ yếu theo giấy phép thăm dò. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo, bao gồm các nội dung chủ yếu về tình hình thực hiện giấy phép thăm dò, lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép, nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép. 4. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức/cá nhân thi công thăm dò, Tổ chức/cá nhân lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định. I. Tình hình thực hiện giấy phép thăm dò nước dưới đất 1. Trình bày tổng quan về tình hình thực hiện giấy phép thăm dò nước dưới đất và các vấn đề liên quan đến việc thực hiện nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò trong quá trình thi công thăm dò nước dưới đất. 2. Thuyết minh, trình bày cụ thể các vấn đề, thông tin, số liệu về tình hình thực hiện giấy phép thăm dò nước dưới đất, với các nội dung chủ yếu sau: a) Tình hình thi công đối với từng hạng mục thăm dò, gồm các thông tin: ngày bắt đầu thi công, phương pháp thi công, việc tuân thủ quy trình, quy phạm kỹ thuật khi thi công, kết quả đạt được, tiến độ thực hiện so với kế hoạch và các vấn đề khó khăn, sự cố gặp phải trong quá trình thi công; b) Nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò chưa thực hiện và trình bày rõ lý do chưa thực hiện; c) Lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò đã thực hiện và chưa thực hiện. 3. Đánh giá tình hình chấp hành các nội dung quy định trong giấy phép thăm dò nước dưới đất. 4. Tổng hợp, đánh giá xác định rõ những nội dung khác biệt giữa thiết kế và thi công thực tế của các hạng mục công tác, đề xuất phương án điều chỉnh trong quá trình thăm dò.
| 2,113
|
4,274
|
II. Lý do đề nghị gia hạn/ điều chỉnh giấy phép thăm dò 1. Trình bày các lý do liên quan đến việc đề nghị gia hạn/ điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất (điều kiện mặt bằng thi công khó khăn; có sự khác biệt về cấu trúc địa chất thủy văn thực tế so với dự kiến; khối lượng thăm dò thay đổi vượt quá 10% so với phê duyệt hoặc các lý do khác). 2. Thuyết minh các hạng mục thăm dò đề nghị điều chỉnh (khoan, bơm,...) và các nội dung điều chỉnh (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép). III. Nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò 1. Trình bày thời gian đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò nước dưới đất:.... tháng/năm (đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò). 2. Trình bày cụ thể các nội dung đề nghị điều chỉnh và thuyết minh rõ trình tự, thời gian thực hiện, yêu cầu kỹ thuật đối với từng hạng mục thăm dò điều chỉnh, kèm theo bảng tổng hợp nội dung, khối lượng điều chỉnh (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò). 3. Thuyết minh, mô tả sơ đồ bố trí công trình thăm dò (trường hợp điều chỉnh có sự thay đổi về sơ đồ bố trí công trình thăm dò). 4. Thuyết minh, mô tả việc điều chỉnh thiết kế công trình thăm dò (trường hợp điều chỉnh có sự thay đổi về thiết kế công trình thăm dò hoặc điều chỉnh chiều sâu thăm dò). Kết luận và kiến nghị Phụ lục kèm theo Báo cáo 1. Sơ đồ bố trí công trình thăm dò tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn (trường hợp có sự thay đổi về sơ đồ bố trí công trình thăm dò): 2. Bản vẽ thiết kế công trình thăm dò (trường hợp có sự điều chỉnh thiết kế /chiều sâu thăm dò). 6. Cấp giấy phép khai thác nước dưới đất công suất dưới 3.000m3/ngày đêm - Trình tự thực hiện: + Buớc 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật + Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường Long An (số 137, Quốc lộ 1A, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An). + Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ: . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: nhận biên nhận hồ sơ; . Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. + Bước 4: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép. + Bước 5: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả giải quyết hồ sơ: . Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp lại biên nhận hồ sơ . Trường hợp được cấp giấy phép: nộp lệ phí cấp giấy phép, nhận lại 01 bộ hồ sơ, kết quả thẩm định, giấy phép và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. . Trường hợp không cấp giấy phép: nhận lại 02 bộ hồ sơ và văn bản thông báo trả lại hồ sơ và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). . Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút. . Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép. + Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất. + Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động. + Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). - Thời hạn giải quyết hồ sơ: 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. c) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu kinh tế và Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thị xã, thành phố. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Phí, lệ phí: + Phí thẩm định hồ sơ: Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất: . Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò - khai thác nước dưới đất có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 VNĐ. . Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m3/ng.đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm: 550.000 VNĐ. . Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng từ 500 m3/ng.đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.300.000 VNĐ. . Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng từ 1.000 m3/ng.đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm: 2.500.000 VNĐ. + Lệ phí cấp phép: 100.000/giấy phép - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị cấp phép khai thác nước dưới đất (Mẫu số 03). + Hướng dẫn lập Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.0000 m3/ngày đêm (Mẫu số 25) + Hướng dẫn lập Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm (Mẫu số 26). + Hướng dẫn lập Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất (đối với trường hợp đang khai thác nước dưới đất nhưng chưa có giấy phép (Mẫu số 27). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Nghị định 201/2013/NĐ-CP . 2. Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nêu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng chính xác và trung thực. Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/2012. + Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. + Thông tư số 27/2014/1T-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ hơ cấp, gia hạn điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. + Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An. _____________________________ Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi Mẫu 03 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT Kính gửi: ……………………………………………………….(1) 1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân): ………….. 1.2. Số Giấy đăng ký kinh doanh, nơi cấp, ngày cấp hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số Chứng minh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp (đối với cá nhân): …………………………………………………………………………………………………………….. 1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú): ……………………………. 1.4. Điện thoại: …………………… Fax: ……………………… Email: …………………………….. 2. Nội dung đề nghị cấp phép: 2.1. Vị trí công trình khai thác: ……………………………………………………………………….. (2) 2.2. Mục đích khai thác, sử dụng nước: …………………………………………………………….. (3) 2.3. Tầng chứa nước khai thác: ……………………………………………………………………… (4) 2.4. Số giếng khai thác (hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động): ………………………………… (5) 2.5. Tổng lượng nước khai thác: ……………………………………………………… (m3/ngày đêm) 2.6. Thời gian đề nghị cấp phép: (tối đa là 10 năm) ………………………………………………….. Số hiệu, vị trí và thông số của công trình khai thác cụ thể như sau: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 3. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có: - Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất, - Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất).
| 2,111
|
4,275
|
- Báo cáo hiện trạng khai thác (đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động). - Phiếu kết quả phân tích chất lượng nguồn nước dưới đất không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. - Văn bản góp ý và tổng hợp tiếp thu, giải trình lấy ý kiến cộng đồng (đối với trường hợp công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 12.000 m3/ngày đêm trở lên và không có yếu tố bí mật quốc gia). - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan. 4. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan. - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) đã gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố ………………………………………………………………………………. (6) Đề nghị (cơ quan cấp phép) xem xét, cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất cho (tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN: (1) Tên cơ quan cấp phép: Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp tỉnh đối với trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước). (2) Ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp….xã/phường....huyện/quận....tỉnh/thành phố nơi bố trí công trình khai thác nước dưới đất; trường hợp công trình khai thác bố trí trong nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể số lượng giếng khai thác trên từng đơn vị hành chính. (3) Ghi rõ khai thác nước dưới đất để cấp nước cho mục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng thủy sản ………; trường hợp khai thác nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ lưu lượng để cấp cho từng mục đích. (4) Ghi rõ tầng chứa nước khai thác; trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ lưu lượng khai thác trong từng tầng chứa nước. (5) Ghi rõ số lượng giếng khai thác hoặc số hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động; trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ số lượng giếng trong từng tầng chứa nước. (6) Phần ghi này áp dụng cho trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 25 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT ……………………………………. (1) (Đối với công trình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Địa danh, tháng..../năm…… _____________________________ (1) Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng khai thác NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT (Đối với công trình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên) MỞ ĐẦU 1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân là chủ đầu tư công trình thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Thuyết minh các căn cứ của việc thăm dò nước dưới đất, gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất, Đề án thăm dò nước dưới đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo, bao gồm các nội dung chủ yếu về đặc điểm địa lý tự nhiên, xã hội khu vực thăm dò, nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò đã thực hiện các đặc điểm cơ bản về nguồn nước dưới đất; về bố trí công trình khai thác và tính toán trữ lượng, ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước, môi trường các công trình khai thác nước dưới đất khác và biện pháp giảm thiểu; về thiết kế công trình khai thác và phương án khai thác nước dưới đất. 4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo, gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có liên quan; các thông tin, số liệu, tài liệu, báo cáo thu thập được trong quá trình thăm dò; các thông tin, số liệu thu được khi thi công các hạng mục thăm dò; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan. 5. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định; danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo. Chương I ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC THĂM DÒ I. Trình bày tổng quan về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực thăm dò và các yếu tố có liên quan, ảnh hưởng đến nguồn nước, đến việc khai thác, sử dụng nước trên cơ sở các thông tin, số liệu thu được sau khi thực hiện thăm dò. II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội trên cơ sở các thông tin, số liệu sau khi thực hiện thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi công trình thăm dò nước dưới đất, kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực thăm dò và mối liên kết với các khu vực lân cận. 2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn, hải văn khu vực thăm dò: đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc hình thành trữ lượng, đặc điểm động thái, chất lượng nước của nguồn nước dưới đất trong khu vực thăm dò. 3. Đặc điểm phân bố dân cư, mật độ dân số và các yếu tố kinh tế, xã hội khác có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng nước nói chung, nước dưới đất nói riêng để cấp nước sinh hoạt tại khu vực thăm dò và các khu vực khác có liên quan. 4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản...) tại khu vực thăm dò và tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước phục vụ các hoạt động đó. III. Tổng hợp các vấn đề đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến nguồn nước, đến việc khai thác, sử dụng nước đã được làm rõ trong quá trình thực hiện thăm dò. Chương II NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ ĐÃ THỰC HIỆN I. Trình bày tổng quan về nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò đã thực hiện và các vấn đề liên quan, ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình thi công thăm dò. II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về việc thi công các hạng mục thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Thuyết minh, mô tả nội dung, phương pháp, thời gian, trình tự thực hiện, kết quả thi công từng hạng mục thăm dò. 2. Đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và mức độ hoàn thành về nội dung, khối lượng, chất lượng từng hạng mục thăm dò so với phê duyệt. 3. Thuyết minh cụ thể các nội dung, khối lượng thay đổi, điều chỉnh của từng hạng mục thăm dò (nếu có) so với phê duyệt. III. Tổng hợp. đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu thăm dò, mức độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu được trong quá trình thăm dò được sử dụng để lập báo cáo và lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng thăm dò đã thực hiện. Chương III ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHƯ VỰC THĂM DÒ I. Trình bày tổng quan về đặc điểm nguồn nước dưới đất trên cơ sở các thông tin, số liệu được cập nhật sau khi thực hiện thăm dò. II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò trên cơ sở các thông tin, số liệu được cập nhật sau khi thực hiện thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Thống kê, tổng hợp, đánh giá các thông tin, số liệu được cập nhật, bổ sung về đặc điểm nguồn nước dưới đất sau khi thực hiện thăm dò. 2. Trên cơ sở thông tin, số liệu đã được cập nhật nêu trên tiến hành mô tả đặc điểm của nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò. a) Đặc điểm của các tầng chứa nước Mô tả các đặc điểm, đặc trưng của các tầng chứa nước trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu và cao độ mực nước. Mô tả địa tầng, khoảng chiều sâu phân bố và thành phần từng lớp đất đá tại các giếng khoan thăm dò. Riêng đối với công trình thăm dò có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên cần phải mô tả các đặc điểm nguồn cấp, miền cấp, miền thoát, hướng dòng chảy của nước dưới đất; biên và điều kiện biên của các tầng chứa nước; quan hệ của nước dưới đất với nước mặt, với các yếu tố khí tượng, thủy văn, hải văn, quan hệ thủy lực giữa các tầng chứa nước tại khu vực thăm dò; đánh giá trữ lượng, chất lượng nước và khả năng khai thác của các tầng chứa nước trong khu vực thăm dò. b) Đặc điểm các tầng cách nước Mô tả đặc điểm lớp thấm nước yếu, cách nước trong khu vực thăm dò, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi phân bố theo diện tích và chiều sâu; chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, tính chất thấm nước và cách nước. c) Đặc điểm chất lượng nước Mô tả đặc điểm, đặc trưng về chất lượng nước dưới đất khu vực thăm dò, tình hình ô nhiễm, xâm nhập mặn của các tầng chứa nước. d) Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn Riêng đối với công trình thăm dò có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên cần phải mô tả, thuyết minh các nội dung chủ yếu của bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn, các mặt cắt kèm theo nhằm làm rõ các đặc điểm về địa chất thủy văn của khu vực thăm dò và các khu vực có liên quan.
| 2,090
|
4,276
|
3. Hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò a) Thống kê, tổng hợp các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có trong khu vực thăm dò, gồm các thông tin chủ yếu: tên chủ công trình, loại hình công trình khai thác, vị trí, chiều sâu; khoảng cách đến công trình khai thác; lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác; mục đích khai thác, sử dụng nước của từng công trình; tổng số công trình, tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất trong khu vực thăm dò và theo từng tầng chứa nước khai thác chủ yếu; b) Thống kê tổng hợp các nguồn thải chủ yếu (bãi rác, bãi chôn lắp chất thải, nghĩa trang kho chứa hóa chất, các nguồn nước mặt bị ô nhiễm) theo các số liệu điều tra trong khu vực thăm dò, gồm các thông tin chủ yếu: vị trí, quy mô, tính chất ô nhiễm và khoảng cách đến công trình khai thác nước dưới đất. 4. Đánh giá chất lượng nước của tầng chứa nước dự kiến khai thác Đánh giá chất lượng nước theo Quy chuẩn về chất lượng nước ngầm và theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng nước cho mục đích sử dụng. 5. Đánh giá cân bằng nước Riêng đối với công trình thăm dò có quy mô từ 10.000 m3/ngày đêm trở lên cần phải tính toán, đánh giá cân bằng nước, đánh giá các nguồn hình thành trữ lượng khai thác nước dưới đất tại khu vực thăm dò. III. Nhận xét, đánh giá những kết quả đạt được về đặc điểm nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò qua các thông tin, số liệu được cập nhật sau khi thăm dò và khả năng, khai thác của tầng chứa nước thăm dò, kết luận lựa chọn tầng chứa nước khai thác; tổng hợp các vấn đề chưa được làm rõ trong quá trình thăm dò. Chương IV BỐ TRÍ SƠ ĐỒ KHAI THÁC VÀ TÍNH TOÁN TRỮ LƯỢNG I. Tính toán các thông số địa chất thủy văn Thuyết minh cụ thể việc tính toán xác định các thông số địa chất thủy văn theo tài liệu thí nghiệm thấm; luận chứng lựa chọn các thông số địa chất thủy văn phục vụ công tác tính trữ lượng. Riêng trường hợp thăm dò có kết hợp lắp đặt giếng khai thác thì phải thuyết minh việc tính toán xác định hiệu suất giếng theo tài liệu bơm giật cấp. II. Bố trí sơ đồ khai thác nước dưới đất 1. Luận chứng lựa chọn lưu lượng khai thác từng công trình (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ). 2. Thuyết minh, mô tả sơ đồ khai thác gồm các thông tin chủ yếu: số lượng, vị trí, tọa độ, chiều sâu, lưu lượng của từng công trình (giếng khoan, giếng đào, hô đào, hành lang, mạch lộ) và khoảng cách giữa chúng, kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất. Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin chính gồm: các thông tin nền (ranh giới, địa danh hành chính; yếu tố địa hình, hệ thống sông suối, đường giao thông, dân cư...) và các thông tin chuyên đề (ranh giới các tầng chứa nước; vị trí, các thông số chính của công trình khai thác nước dưới đất và các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh). III. Mực nước hạ thấp cho phép Luận chứng, thuyết minh giới hạn hạ thấp mực nước cho phép trong tầng chứa nước dự kiến khai thác. IV. Tính toán, dự báo hạ thấp mực nước 1. Đối với công trình quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên. Thuyết minh cụ thể việc tính toán dự báo hạ thấp mực nước tại công trình khai thác, gồm các nội dung chính: lựa chọn phương pháp tính trữ lượng; sơ đồ hóa trường thấm; xác định các điều kiện biên: lập luận chọn các thông số tính toán; xác định các công trình khai thác nước dưới đất nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình để tính can nhiễu mực nước: tính toán dự báo hạ thấp mực nước tại công trình trong thời gian khai thác, trong đó có tính đến ảnh hưởng can nhiễu của các công trình khai thác nước dưới đất khác nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình. Riêng đối với trường hợp công trình khai thác có quy mô từ 10.000 m3/ngày đêm trở lên, trong vùng có điều kiện địa chất thủy văn phức tạp hoặc vùng đã có nhiêu công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động thì phải đánh giá trữ lượng bằng phương pháp mô hình số. 2. Đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến 3.000 m3/ngày đêm, Thuyết minh cụ thể việc tính toán dự báo hạ thấp mực nước gồm các nội dung chính: lập đồ thị bơm hút nước thí nghiệm và dự báo hạ thấp mực nước trong thời gian khai thác theo đồ thị. V. Đánh giá kết quả tính toán dự báo hạ thấp mực nước với mực nước hạ thấp cho phép và đánh giá tính hợp lý về mặt kinh tế, kỹ thuật của sơ đồ khai thác. Chương V ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC ĐẾN NGUỒN NƯỚC, MÔI TRƯỜNG, CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC KHÁC VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU I. Trình bày tổng quan những ảnh hưởng của công trình khai thác nước dưới đất đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất đang hoạt động, II. Đánh giá những ảnh hưởng, tác động cụ thể của việc khai thác nước dưới đất tại công trình đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất khác đang hoạt động và đề xuất biện pháp giảm thiểu, gồm các nội dung chính sau: 1. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến sự suy giảm mực nước, trữ lượng nguồn nước dưới đất trong khu vực khai thác. 2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến khả năng sụt lún đất, gia tăng ô nhiễm, xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước và ảnh hưởng đến các dòng mặt. 3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến sự suy giảm lưu lượng, mực nước, biến đổi chất lượng nước của các công trình khai thác nước dưới đất khác nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình. 4. Thuyết minh cụ thể các biện pháp giảm thiểu và đánh giá tính khả thi của chúng đối với các tác động chính do công trình khai thác gây ra đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động; trình bày phương án đối phó trong trường hợp xảy ra sự cố khi khai thác nước dưới đất tại công trình và đánh giá tính khả thi của phương án. III. Nhận xét, đánh giá và tổng hợp, xác định các tác động có mức độ ảnh hưởng lớn, sâu sắc đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động do việc khai thác nước tại công trình. Chương VI THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT I. Thiết kế công trình khai thác nước dưới đất: Luận chứng, thuyết minh, mô tả thiết kế từng công trình (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động) trong sơ đồ công trình khai thác nước dưới đất. II. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án khai thác nước dưới đất, với các nội dung chính sau: 1. Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước; xây dựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm và theo từng giai đoạn trong thời gian đề nghị cấp phép khai thác. 2. Thuyết minh, trình bày cụ thể các thông số khai thác của công trình gồm: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế độ khai thác của từng giếng khoan (hoặc giếng đào/hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động) trong công trình. III. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, gồm các nội dung chính sau: 1. Luận chứng xác định số lượng, vị trí, kết cấu công trình quan trắc và thuyết minh, mô tả kế hoạch xây dựng. 2. Luận chứng lựa chọn các thông số quan trắc, chế độ quan trắc. 3. Thuyết minh, mô tả phương án lắp đặt thiết bị quan trắc tại công trình khai thác, công trình quan trắc và phương án bố trí nhân lực thực hiện việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất. IV. Các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác: Luận chứng xác định phạm vi các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác: thuyết minh việc thiết lập, xây dựng vùng bảo hộ vệ sinh và quy định các nội dung cần phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác. V. Các cam kết của chủ công trình: 1. Các cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo. 2. Trình bày cụ thể các cam kết của chủ công trình, gồm việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được cấp phép: tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước; cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn kèm theo mặt cắt. 2. Sơ đồ tài liệu thực tế thăm dò nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn. 3. Bản vẽ hoàn công công trình thăm dò nước dưới đất. 4. Bàn vẽ thiết kế công trình khai thác nước dưới đất và công trình quan trắc. 5. Các tài liệu có liên quan khác (nếu có). Mẫu 26 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHAI THÁC ………..…(1) (Đối với công trình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Địa danh, tháng..../năm…… _________________________ (1) Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng khai thác HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHAI THÁC (Đối với công trình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm) Mở đầu 1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân là chủ đầu tư công trình thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân).
| 2,062
|
4,277
|
2. Thuyết minh các căn cứ của việc thăm dò nước dưới đất, gồm: giấy phép thăm dò nước dưới đất được cấp, hồ sơ thiết kế giếng thăm dò được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu về kết quả thi công thăm dò, lắp đặt giếng khai thác; về ảnh hưởng của giếng khai thác đến các công trình khai thác khác đang hoạt động và phương án khai thác nước dưới đất. 4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo, gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có liên quan; các thông tin, số liệu, tài liệu, báo cáo thu thập được trong quá trình thăm dò; các thông tin, số liệu khi thi công các hạng mục thăm dò; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan. 5. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định; danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo. I. Kết quả thi công thăm dò, lắp đặt giếng khai thác 1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí giếng thăm dò nước dưới đất kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực thăm dò và mối liên kết với các khu vực lân cận. 2. Trình bày tổng quan về nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò đã thực hiện và các vấn đề liên quan trong quá trình thi công thăm dò. 3. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về việc thi công các hạng mục thăm dò, gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Thuyết minh, mô tả nội dung, phương pháp, thời gian, trình tự thực hiện, kết quả thi công đối với từng hạng mục công tác (khoan, bơm, lấy và phân tích mẫu nước); b) Trình bày cụ thể việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và mức độ hoàn thành về nội dung, khối lượng, chất lượng từng hạng mục công tác (khoan, bơm, lấy và phân tích mẫu nước) so với phê duyệt: c) Thuyết minh cụ thể các nội dung, khối lượng thay đổi, điều chỉnh của từng hạng mục công tác (nếu có) so với phê duyệt. 4. Kết quả thăm dò a) Mô tả địa tầng tại các giếng khoan thăm dò, gồm các nội dung chính: chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần của các lớp đất đá khoan qua; b) Mô tả cấu trúc hoàn công của các giếng khoan, gồm các nội dung chính: chiều sâu, đường kính, chiều dài các đoạn ống chống, ống lọc, ống lắng; các đoạn chèn, trám và vật liệu chèn, trám xung quanh thành giếng khoan; c) Thuyết minh cụ thể công tác bơm nước thí nghiệm tại từng giếng, gồm các nội dung chính sau: mực nước tĩnh trước khi bơm, lưu lượng bơm, mực nước động và hạ thấp mực nước, thời gian bơm và thời gian hồi phục mực nước sau khi dừng bơm: lập đồ thị kết quả bơm nước thí nghiệm và luận chứng lựa chọn lưu lượng khai thác hợp lý; d) Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước, đánh giá chất lượng nước theo quy chuẩn chất lượng nước ngầm và theo tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước cho mục đích sử dụng. 5. Tổng hợp, đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu thăm dò và lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng thăm dò đã thực hiện. II. Đánh giá ảnh hưởng khai thác của công trình đến công trình khai thác khác và thiết kế phương án khai thác nước dưới đất 1. Đánh giá ảnh hưởng khai thác của công trình đến công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước dưới đất tại công trình đến lưu lượng, mực nước, biến đổi chất lượng nước của các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động nằm trong phạm vi bán kính 200m xung quanh công trình. 2. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án khai thác nước dưới đất, với các nội dung chính sau: a) Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước; xây dựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm; b) Thuyết minh, mô tả sơ đồ khai thác gồm các thông tin chủ yếu: số lượng, vị trí, tọa độ, chiều sâu, lưu lượng của từng giếng và khoảng cách giữa chúng, kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất. Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin chính gồm: các thông tin nền (ranh giới, địa danh hành chính; yếu tố địa hình, hệ thống sông suối, đường giao thông, dân cư...) và các thông tin chuyên đề (ranh giới các tầng chứa nước: vị trí, các thông số chính của công trình khai thác nước dưới đất và các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh). c) Thuyết minh, trình bày cụ thể các thông số khai thác của từng giếng, gồm: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế độ khai thác. 3. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án quan trắc, giám sát hoạt động khai thác tại công trình, gồm các nội dung chính: thông số quan trắc, chế độ quan trắc, phương án lắp đặt thiết bị, bố trí nhân lực quan trắc. 4. Thuyết minh các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác, gồm các nội dung chính: cơ sở xác định các vùng bảo hộ vệ sinh, thuyết minh việc thiết lập. xây dựng và quy định các nội dung cần phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác. 5. Các cam kết của chủ công trình a) Các cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo; b) Trình bày các cam kết của chủ công trình, gồm việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được cấp phép; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước; cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Kết luận và kiến nghị Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Bản vẽ hoàn công cột địa tầng và cấu trúc giếng khoan. 2. Các tài liệu có liên quan khác (nếu có). Mẫu 27 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT ……………………………….(1) (Trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Địa danh, tháng..../năm…… _________________________ (1) Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng khai thác HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT (Trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động) A. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ QUY MÔ TỪ 200M3/NGÀY ĐÊM TRỞ LÊN MỞ ĐẦU 1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân là chủ công trình khai thác nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Thuyết minh, trình bày các thông tin, thông số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất, gồm: loại hình công trình, mục đích khai thác, sử dụng nước: đối tượng, phạm vi cấp nước; năm xây dựng và vận hành công trình; tổng số giếng khoan (giếng đào/hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động), tổng lưu lượng khai thác của công trình; tầng chứa nước khai thác hoặc chiều sâu khai thác. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo, bao gồm các nội dung chủ yếu về đặc điểm tự nhiên, xã hội, các đặc điểm cơ bản về nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác và các nguồn thải khu vực khai thác; về hiện trạng công trình và tình hình khai thác nước dưới đất; ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác khác và kế hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất. 4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo khai thác nước dưới đất gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá, quan trắc dưới đất đã thực hiện tại khu vực khai thác; các báo cáo, tài liệu, số liệu khi thăm dò, thi công, xây dựng, vận hành công trình khai thác nước dưới đất; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan. 5. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân lập báo cáo khai thác nước dưới đất và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định; danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo. Chương I ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỤ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT I. Trình bày tổng quan về điều kiện địa lý, tự nhiên, xã hội khu vực khai thác nước dưới đất và các yếu tố liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác. II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu vực khai thác, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí công trình khai thác nước dưới đất kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực khai thác nước dưới đất và mối liên hệ với các khu vực lân cận. 2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn, hải văn khu vực khai thác: đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc hình thành trữ lượng, đặc điểm động thái, chất lượng của nguồn nước dưới đất trong khu vực khai thác nước dưới đất. 3. Đặc điểm phân bố dân cư, mật độ dân số và các yếu tố kinh tế, xã hội khác có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng nước nói chung, nước dưới đất nói riêng để cấp nước sinh hoạt tại khu vực khai thác nước dưới đất và các khu vực khác có liên quan. 4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ chủ yếu (công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản...) tại khu vực khai thác và tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước phục vụ các hoạt động đó.
| 2,051
|
4,278
|
III. Đánh giá, nhận xét xác định các yếu tố chủ yếu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến nguồn tài nguyên nước dưới đất tại khu vực khai thác. Chương II ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ HIỆN TRANG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT, HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI TẠI KHU VỰC KHAI THÁC I. Trình bày tổng quan về đặc điểm nguồn nước dưới đất và hiện trạng khai thác nước dưới đất. hiện trạng các nguồn thải, các vấn đề liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác. II. Trình bày cụ thể các nội dung, thông tin, số liệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải trong khu vực khai thác, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tình hình điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất, hiện trạng khai thác và các nguồn thải tại khu vực khai thác a) Thống kê, tổng hợp các kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất, các kết quả điều tra, thống kê hiện trạng khai thác nước dưới đất, các kết quả thăm dò, thi công công trình khai thác và các tài liệu điều tra, đánh giá các nguồn thải đã thực hiện tại khu vực khai thác nước dưới đất; b) Phân tích, đánh giá các kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước đã thực hiện; lựa chọn các thông tin, số liệu được sử dụng để lập báo cáo. 2. Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất nêu trên, tiến hành mô tả đặc điểm nguồn nước dưới đất tại khu vực khai thác a) Đặc điểm của các tầng chứa nước Mô tả đặc điểm các tầng chứa nước trong khu vực khai thác, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu mực nước của từng tầng chứa nước. Riêng đối với công trình khai thác có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên cần phải mô tả các đặc điểm nguồn cấp, vùng cấp, vùng thoát, hướng dòng chảy, quan hệ của nước dưới đất với các nguồn nước mặt, nước mưa và các tầng chứa nước khác. b) Đặc điểm của các tầng cách nước Mô tả đặc điểm lớp thấm nước yếu, cách nước trong khu vực khai thác, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi phân bố theo diện tích và chiều sâu: chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, tính chất thấm nước và cách nước. c) Đặc điểm chất lượng nước Mô tả đặc điểm, đặc trưng về chất lượng nước dưới đất, tình hình ô nhiễm, xâm nhập mặn của các tầng chứa nước trong khu vực khai thác; đánh giá chất lượng nước của tầng chứa nước khai thác theo Quy chuẩn về chất lượng nước ngầm và theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn cho mục đích sử dụng nước. d) Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn Riêng đối với công trình khai thác có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên phải mô tả, thuyết minh các nội dung chủ yếu của bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn, các mặt cắt kèm theo nhằm làm rõ các đặc điểm về địa chất thủy văn của khu vực khai thác. đ) Phạm vi ảnh hưởng của công trình khai thác nước dưới đất: Luận chứng, thuyết minh để làm rõ phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình khai thác và khoanh định trên bản đồ hoặc sơ đồ. 3. Trên cơ sở kết quả điều tra, thống kê hiện trạng khai thác nước dưới đất và các tài liệu điều tra, đánh giá các nguồn thải nêu trên tiến hành đánh giá với các nội dung chính sau: a) Hiện trạng khai thác nước dưới đất trong phạm vi ảnh hưởng của công trình khai thác Thống kê, tổng hợp các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình khai thác, gồm các thông tin chủ yếu: tên chủ công trình, loại hình công trình khai thác, vị trí, chiều sâu; khoảng cách đến công trình khai thác; lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác; mục đích khai thác, sử dụng nước của từng công trình; tổng số công trình, tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất trên phạm vi toàn vùng và theo từng tầng chứa nước khai thác chủ yếu. b) Hiện trạng các nguồn thải trong khu vực khai thác Thống kê, tổng hợp các nguồn thải chủ yếu (bãi rác, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang, kho chứa hóa chất, các nguồn nước mặt bị ô nhiễm) trong khu vực khai thác, gồm các thông tin chủ yếu: vị trí, quy mô, tính chất ô nhiễm và khoảng cách đến công trình khai thác nước dưới đất. Riêng đối với trường hợp công trình khai thác có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên thì phải phân tích, đánh giá nguy cơ, mức độ ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm hiện có đến chất lượng nước của công trình khai thác. III. Đánh giá, nhận xét xác định các yếu tố chủ yếu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn thải trong khu vực khai thác có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến công trình, đến trữ lượng khai thác, chất lượng nước tại công trình. Chương III HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẠI CÔNG TRÌNH 1. Trình bày tổng quan về hiện trạng công trình và tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình qua các giai đoạn. II. Trình bày cụ thể các nội dung về hiện trạng công trình, tình hình khai thác nước tại công trình, với các nội dung chủ yếu sau; 1. Thuyết minh, mô tả về hiện trạng công trình khai thác nước dưới đất a) Thuyết minh, mô tả sơ đồ công trình khai thác, gồm các thông tin chính: vị trí, tọa độ, chiều sâu, kết cấu, lưu lượng, chế độ khai thác, tình trạng hoạt động của từng giếng khoan (giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động) và khoảng cách giữa chúng, kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất; b) Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin chính gồm: các thông tin nền (ranh giới, địa danh hành chính; yếu tố địa hình, hệ thống sông suối, đường giao thông, dân cư...) và các thông tin chuyên đề (ranh giới các tầng chứa nước; vị trí, các thông số chính của công trình khai thác nước dưới đất và các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh); c) Thuyết minh, mô tả quy trình công nghệ xử lý nước; đánh giá hiệu quả xử lý nước và khả năng đáp ứng các yêu cầu về chất lượng nước sau xử lý; d) Thuyết minh công tác quan trắc trong quá trình khai thác, gồm các thông tin chính: mô tả hệ thống công trình quan trắc, thông số, chế độ quan trắc, thiết bị, nhân lực quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình khai thác; đ) Thuyết minh, mô tả các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác gồm các nội dung chính: giới hạn, phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh; tình hình chấp hành các quy định trong vùng bảo hộ vệ sinh. 2. Thuyết minh tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu sau: a) Thuyết minh, mô tả tình hình khai thác nước dưới đất tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu: năm bắt đầu khai thác; lưu lượng, chế độ khai thác qua từng thời kỳ và lưu lượng, chế độ khai thác hiện tại kèm theo các bảng, biểu đồ khai thác nước dưới đất; b) Tổng hợp, đánh giá diễn biến mực nước khai thác qua từng thời kỳ tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu: sự biến đổi mực nước tĩnh, mực nước động qua từng thời kỳ, mực nước hiện tại, kèm theo bảng biểu, đồ thị diễn biến mực nước đến thời điểm đề nghị cấp phép khai thác lại từng công trình (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động). c) Tổng hợp, thuyết minh cụ thể diễn biến chất lượng nước trong quá trình khai thác tại công trình, gồm các thông tin chính: sự biến đổi chất lượng nước, tăng thêm chỉ tiêu ô nhiễm, gia tăng hàm lượng đối với các chỉ tiêu ô nhiễm, độ ổn định của các chỉ tiêu chất lượng nước. III. Đánh giá, nhận xét, xác định các vấn đề chủ yếu liên quan đến hiện trạng công trình khai thác, tình hình biến đổi mực nước, chất lượng nước và các vấn đề khai thác, sử dụng nước tại công trình trong suốt thời gian vận hành công trình đến thời điểm đề nghị cấp phép. Chương IV ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC ĐẾN NGUỒN NƯỚC, MÔI TRƯỜNG, CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHÁC VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP I. Trình bày tổng quan về những ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác khác đang hoạt động và kế hoạch khai thác sử dụng nước tại công trình. II. Tổng hợp, đánh giá những ảnh hưởng, tác động cụ thể của việc khai thác nước dưới đất tại công trình đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động, gồm các nội dung chính sau: 1. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến sự suy giảm mực nước, trữ lượng nguồn nước dưới đất trong khu vực khai thác. 2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến khả năng sụt lún đất, gia tăng ô nhiễm, xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước và ảnh hưởng đến các dòng mặt. 3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến sự suy giảm lưu lượng, mực nước, biến đổi chất lượng nước của các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình. 4. Thuyết minh cụ thể các biện pháp giảm thiểu và đánh giá tính khả thi của chúng đối với các tác động chính do công trình khai thác gây ra đến nguồn nước môi trường và các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động; trình bày phương án đối phó trong trường hợp xảy ra sự cố khi khai thác nước dưới đất tại công trình và đánh giá tính khả thi của phương án. III. Trình bày kế hoạch, phương án khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình trong thời gian tới, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mực nước hạ thấp cho phép Luận chứng, thuyết minh giới hạn hạ thấp mực nước cho phép trong các tầng chứa nước khai thác.
| 2,028
|
4,279
|
2. Tính toán dự báo hạ thấp mực nước a) Đối với công trình quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên Thuyết minh cụ thể việc tính toán dự báo hạ thấp mực nước tại công trình khai thác, gồm các nội dung chính: lựa chọn phương pháp tính trữ lượng; sơ đồ hóa trường thấm; xác định các điều kiện biên; lập luận chọn các thông số tính toán; xác định các công trình khai thác nước dưới đất nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình để tính can nhiễu mực nước; tính toán dự báo hạ thấp mực nước tại công trình trong thời gian khai thác tiếp theo, trong đó có tính đến ảnh hưởng can nhiễu của các công trình khai thác nước dưới đất khác nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình. b) Đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến 3.000 m3/ngày đêm Thuyết minh cụ thể việc tính toán dự báo hạ thấp mục nước gồm các nội dung chính: lập đồ thị quan hệ giữa lưu lượng, mực nước khai thác tại từng giếng và dự báo hạ thấp mực nước theo đồ thị. c) Đánh giá kết quả tính toán dự báo hạ thấp mực nước với mực nước hạ thấp cho phép và đánh giá mức độ đảm bảo về mặt kinh tế, kỹ thuật khi tiếp tục khai thác nước dưới đất tại công trình. 2. Thuyết minh, trình bày kế hoạch, phương án khai thác nước dưới đất trong thời gian tới: a) Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước; xây dựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm và trong từng giai đoạn tiếp tục khai thác: b) Thuyết minh, trình bày các thông số khai thác của công trình, gồm các thông tin: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế độ khai thác của từng công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động) trong thời gian tới; c) Thuyết minh, trình bày phương án quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình trong thời gian tới, gồm các nội dung: luận chứng việc bổ sung công trình quan trắc (nếu có); phương án bố trí thiết bị, nhân lực quan trắc hoặc hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện việc quan trắc; d) Luận chứng thiết lập mới hoặc bổ sung các vùng bảo hộ vệ sinh và bổ sung quy định nội dung cần phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác (nếu chưa có). 3. Các cam kết của chủ công trình a) Các cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo; b) Trình bày cụ thể các cam kết của chủ công trình, gồm việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được cấp phép; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước; cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Bản vẽ cấu trúc công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang,...). 2. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). B. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ QUY MÔ NHỎ HƠN 200M3/NGÀY ĐÊM Mở đầu 1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân là chủ công trình khai thác nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Thuyết minh, trình bày các thông tin, thông số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất, gồm: loại hình công trình, mục đích khai thác, sử dụng nước, đối tượng cấp nước; năm xây dựng và vận hành công trình; tổng số giếng khoan (giếng đào/hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động), tổng lưu lượng khai thác của công trình; tầng chứa nước khai thác hoặc chiều sâu khai thác. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo, bao gồm các nội dung chủ yếu về hiện trạng công trình và tình hình khai thác nước dưới đất, kế hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất. 4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo khai thác nước dưới đất gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá, quan trắc nước dưới đất đã thực hiện tại khu vực khai thác; các báo cáo, tài liệu, số liệu khi thăm dò, thi công, xây dựng, vận hành công trình khai thác nước dưới đất; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan. 5. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân lập báo cáo khai thác nước dưới đất và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định; danh sách các thành viên lập báo cáo. I. Hiện trạng công trình và tình hình khai thác nước dưới đất 1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí công trình khai thác nước dưới đất kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực khai thác nước dưới đất và mối liên hệ với các khu vực lân cận. 2. Thuyết minh, trình bày cụ thể các nội dung về hiện trạng công trình khai thác nước dưới đất, với các nội dung chính sau: a) Thuyết minh, mô tả sơ đồ công trình khai thác, gồm các thông tin: vị trí, tọa độ, chiều sâu, kết cấu, lưu lượng, chế độ khai thác, tình trạng hoạt động của từng giếng khoan (giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động) và khoảng cách giữa chúng, kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất; b) Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin chính gồm: các thông tin nền (ranh giới địa danh hành chính, yếu tố địa hình, hệ thống sống suối, đường giao thông, dân cư...) và các thông tin chuyên đề (ranh giới các tầng chứa nước; vị trí, các thông số chính của công trình khai thác nước dưới đất và các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh); c) Thuyết minh, mô tả quy trình công nghệ xử lý nước; đánh giá hiệu quả xử lý nước và khả năng đáp ứng các yêu cầu về chất lượng nước sau xử lý (nếu có); d) Thuyết minh công tác quan trắc trong quá trình khai thác, gồm các thông tin chính: mô tả hệ thống công trình quan trắc, thông số, chế độ quan trắc, thiết bị, nhân lực quan trắc giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình khai thác (nếu có). đ) Thuyết minh, mô tả các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác gồm các nội dung chính: giới hạn, phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh; tình hình chấp hành các quy định trong vùng bảo hộ vệ sinh. 3. Thuyết minh, trình bày tình hình khai thác nước dưới đất tại công trình với các nội dung chính sau: a) Thuyết minh, mô tả tình hình khai thác nước dưới đất tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu: năm bắt đầu khai thác, lưu lượng, chế độ khai thác qua từng thời kỳ và lưu lượng, chế độ khai thác hiện tại, kèm theo bảng, biểu đồ khai thác nước dưới đất; b) Tổng hợp, đánh giá diễn biến mực nước, chất lượng nước qua từng thời kỳ tại công trình khai thác (nếu có). II. Kế hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất trong thời gian đề nghị cấp phép 1. Thuyết minh, trình bày kế hoạch, phương án khai thác nước dưới đất a) Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước; xây dựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm; b) Thuyết minh, trình bày các thông số khai thác của công trình, gồm các thông tin: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế độ khai thác của từng công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động) trong thời gian tới; c) Thuyết minh, trình bày phương án bố trí thiết bị, nhân lực quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình trong thời gian tới; d) Thiết lập hoặc bổ sung các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác và bổ sung quy định nội dung cần phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình (nếu chưa có). 2. Các cam kết của chủ công trình a) Các cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo; b) Trình bày cụ thể các cam kết của chủ công trình, gồm việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được cấp phép: tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước; cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Kết luận và kiến nghị Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Bản vẽ cấu trúc công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang...). 2. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 7. Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất công suất dưới 3.000 m3/ngày.đêm - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. + Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường Long An (số 137, Quốc lộ 1, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An). + Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ: . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: nhận biên nhận hồ sơ; . Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả hồ hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
| 2,060
|
4,280
|
+ Bước 4: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép. + Bước 5: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả giải quyết hồ sơ: . Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp lại biên nhận hồ sơ . Trường hợp được cấp giấy phép: nộp lệ phí cấp giấy phép, nhận lại 01 bộ hồ sơ, kết quả thẩm định, giấy phép và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. . Trường hợp không cấp giấy phép: nhận lại 02 bộ hồ sơ và văn bản thông báo trả lại hồ sơ và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). . Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút. . Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép. + Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ phương án khai thác nước + Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. + Bản sao Giấy phép đã được cấp. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). - Thời hạn giải quyết hồ sơ: 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. c) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu kinh tế và Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thị xã, thành phố. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Phí, lệ phí: + Phí thẩm định hồ sơ gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất. Mức phí = 50% của mức phí thẩm định hồ sơ khai thác nước dưới đất. * Mức phí thẩm định hồ sơ khai thác nước dưới đất: . Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 VNĐ/báo cáo. . Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ng.đêm: 500.000 VNĐ/báo cáo. . Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 500 m3/ng.đêm đến dưới 1000 m3/ngày đêm: 1.300.000 VNĐ. . Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 1000 m3/ng.đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm: 2.500.000 VNĐ. + Lệ phí cấp phép: 50.000 đ/giấy phép (=50%/mức thu cấp giấy lần đầu). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất (Mẫu số 04). + Hướng dẫn lập Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác nước dưới đất (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất) (Mẫu số 28) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012. + Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. + Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. + Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An. _________________________________ Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi Mẫu 04 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT Kính gửi: ……………………………………………………………..(1) 1. Thông tin về chủ giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép: ………………………………………………………………………………. 1.2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………… 1.3. Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………. Email: …………………………….. 1.4. Giấy phép khai thác nước dưới đất số: ……… ngày …. tháng …. năm ….. do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp; thời hạn của giấy phép. 2. Lý do đề nghị gia hạn/ điều chỉnh giấy phép: …………………………………… 3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép: - Thời hạn đề nghị gia hạn: ……….tháng/năm (trường hợp đề nghị gia hạn). - Nội dung đề nghị điều chỉnh: ……….(trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép). 4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có: - Bản sao giấy phép đã được cấp. - Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. - Phiếu kết quả phân tích chất lượng nguồn nước dưới đất không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan. 5. Cam kết của chủ giấy phép: - (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 43 của Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan. - (Chủ giấy phép) đã gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố ………………………………………………………………………………………………………. (2) Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem xét, gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất cho (tên chủ giấy phép)./. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN: (1) Tên cơ quan cấp phép: Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp tỉnh đối với trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước). (2) Phần ghi này áp dụng cho trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 28 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP …………………. (1) (Trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Địa danh, tháng..../năm…… _________________________________________ (1) Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng khai thác HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP (Trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất) Mở đầu 1. Trình bày các thông tin của chủ giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (tên chủ giấy phép, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động đối với tổ chức; họ tên, số CMND, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Trình bày các nội dung, thông tin chủ yếu của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đã được cấp gồm: số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp, thời hạn còn lại của giấy phép, vị trí công trình khai thác; mục đích khai thác, sử dụng nước; tổng số giếng, tổng lượng nước khai thác, sử dụng: tầng chứa nước khai thác. 3. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo, bao gồm các nội dung chủ yếu về tình hình thực hiện giấy phép khai thác, lý do và nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất. 4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo gồm: các báo cáo, tài liệu, số liệu quan trắc trong quá trình khai thác lại công trình; các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu khác có liên quan. 5. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng lực của tổ chức/cá nhân lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định. I. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình 1. Thuyết minh, mô tả tình trạng hoạt động của công trình khai thác, gồm các thông tin về: tình trạng hoạt động, tổng lưu lượng khai thác thực tế của công trình, lưu lượng, chế độ khai thác mùa mưa, mùa khô tại từng giếng khoan (giếng đào, hố đào hành lang, mạch lộ, hang động). 2. Tổng hợp, đánh giá diễn biến lưu lượng khai thác nước dưới đất đến thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép tại công trình, kèm theo bảng tổng hợp và đồ thị diễn biến lưu lượng khai thác. 3. Tổng hợp, đánh giá diễn biến mực nước đến thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép tại từng giếng khoan (hoặc giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động), kèm theo bảng tổng hợp và đồ thị diễn biến mực nước. 4. Tổng hợp, đánh giá diễn biến chất lượng nước trong quá trình khai thác nước dưới đất đến thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép, kèm theo bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước các thời kỳ. 5. Tổng hợp, đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác nước dưới đất đến tình trạng sụt lún đất, biến dạng công trình, gia tăng nhiễm bẩn, nhiễm mặn, suy giảm các dòng mặt và ảnh hưởng đến các công trình khai thác nước dưới đất xung quanh (nếu có). II. Tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép 1. Thuyết minh, trình bày cụ thể tình hình thực hiện các nội dung quy định trong giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất. 2. Thuyết minh, trình bày việc thực hiện các nghĩa vụ của chủ giấy phép được quy định trong giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất và các nghĩa vụ khác có liên quan, kèm theo giấy tờ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính (khi có yêu cầu của cơ quan thẩm định).
| 2,126
|
4,281
|
II. Nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác 1. Trình bày các lý do liên quan đến việc đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (thay đổi nhu cầu, mục đích sử dụng nước; thay đổi số lượng giếng; thay đổi lưu lượng khai thác hoặc các lý do khác có liên quan). 2. Thời gian đề nghị gia hạn:.... tháng/năm (đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất). 3. Thuyết minh, mô tả nhu cầu sử dụng nước hiện tại và trong các năm tới; nhu cầu tăng/giảm công suất khai thác, kế hoạch khai thác nước dưới đất trong các năm tới. 4. Trình bày các nội dung đề nghị điều chỉnh (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất). 5. Các cam kết của chủ công trình. a) Các cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo. b) Trình bày cụ thể các cam kết của chủ công trình, gồm việc tiếp tục thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được gia hạn/điều chỉnh giấy phép; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước; cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. III. Phương án khai thác nước dưới đất (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác). 1. Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước; xây dựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm. 2. Thuyết minh, mô tả sơ đồ công trình khai thác và các thông số khai thác của công trình, gồm các thông tin về lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế độ khai thác của từng giếng, kèm theo sơ đồ bố trí công trình khai thác nước dưới đất và bản vẽ cấu trúc giếng (trường hợp điều chỉnh có sự thay đổi quy mô công trình, số lượng giếng khai thác). 3. Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin chính gồm: các thông tin nền (ranh giới, địa danh hành chính; yếu tố địa hình, hệ thống sông suối, đường giao thông, dân cư...) và các thông tin chuyên đề (ranh giới các tầng chứa nước; vị trí, các thông số chính của công trình khai thác nước dưới đất và các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh). 3. Thuyết minh, trình bày phương án bổ sung công trình quan trắc; phương án lắp đặt thiết bị, bố trí nhân lực quan trắc; thiết lập bổ sung và mô tả các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác (trường hợp điều chỉnh tăng số lượng giếng khai thác). Kết luận và kiến nghị Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Bản vẽ cấu trúc công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang...) đối với trường hợp điều chỉnh tăng số lượng công trình khai thác. 2. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 8. Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt công suất dưới 2m3/giây cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và 50.000 m3/ngày đêm cho mục đích khác - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. + Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường Long An (số 137, Quốc lộ 1, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An). + Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ: . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: nhận biên nhận hồ sơ; . Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. + Bước 4: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép. + Bước 5: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả giải quyết hồ sơ: . Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp lại biên nhận hồ sơ . Trường hợp được cấp giấy phép: nộp lệ phí Cấp giấy phép, nhận lại 01 bộ hồ sơ, kết quả thẩm định, giấy phép và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). . Sáng: Từ 7 giờ đến 1 1 giờ 30 phút. . Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 1 7 giờ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt. + Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đang có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành). + Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. + Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước. Trường hợp chưa có công trình khai thác nước mặt hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư. b) Số lượng hồ sơ: hai (02) bộ, - Thời hạn giải quyết hồ sơ: 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. c) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế và Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thị xã, thành phố. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Phí, lệ phí: + Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: . Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác có lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm: 300.000 VNĐ. . Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng lừ 0,1 m3/giây đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác có lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 900.000 VNĐ, . Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: 2.200.000 VNĐ. . Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác có lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: 4.200.000 VNĐ. + Lệ phí cấp phép: 100.000/giấy phép. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị cấp phép khai thác nước mặt (Mẫu số 05). + Đề án khai thác, sử dụng nước mặt (Mẫu số 29). + Hướng dẫn lập Báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt (đối với trường hợp đang khai thác nước nhưng chưa có giấy phép) (Mẫu số 30) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Nghị định 201/2013/NĐ-CP . 2. Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch Tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực. Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/2012. + Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. + Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ hơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. + Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.
| 2,061
|
4,282
|
____________________ Phân chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi Mẫu 05 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT Kính gửi: …………………………………………….(1) 1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân):…………… 1.2. Số Giấy đăng ký kinh doanh, nơi cấp. ngày cấp hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số Chứng minh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp (đối với cá nhân): …………………………………………………………………………………………………………….... 1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú): ……………………………... 1.4. Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………….. Email: …………………………… 2. Thông tin chung về công trình khai thác, sử dụng nước: 2.1. Tên công trình ………………………………………………………………………………………. 2.2. Loại hình công trình, phương thức khai thác nước ………………………………………… (2) 2.3. Vị trí công trình (thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố) ……………………… (3) 2.4. Hiện trạng công trình …………………………………………………………………………… (4) 3. Nội dung đề nghị cấp phép: 3.1. Nguồn nước khai thác, sử dụng: ……………………………………………………………… (5) 3.2. Vị trí lấy nước:…………………………………………………………………………………… (6) 3.3. Mục đích khai thác, sử dụng nước: ………………………………………………………….. (7) 3.4. Lượng nước khai thác, sử dụng: …………………………………………………………….. (8) 3.5. Chế độ khai thác, sử dụng: …………………………………………………………………… (9) 3.6. Thời gian đề nghị cấp phép: (tối đa là 15 năm) ………………………………………………… 4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có: - Đề án khai thác, sử dụng nước (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác): báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành (đối với trường hợp đã có công trình khai thác). - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước (không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ). - Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước. - Văn bản góp ý và tổng hợp tiếp thu, giải trình lấy ý kiến cộng đồng (trường hợp dự án/công trình thuộc diện phải lấy ý kiến cộng đồng theo quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP). - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan. 5. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan. - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) đã gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố ………………………………………………………………………………… (10) Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem xét, cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt cho (tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép). <jsontable name="bang_29"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN: (1) Tên cơ quan cấp phép: Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp tỉnh đối với trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (theo quy định lại Điều 28 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước). (2) Ghi rõ loại hình công trình (hồ chứa/đập dâng/cống/kênh dẫn/trạm bơm nước,...), mô tả các hạng mục công trình, dung tích hồ chứa, công suất lắp máy/trạm bơm, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước, trữ nước,... (3) Trường hợp công trình đặt trên nhiều địa bàn hành chính khác nhau thì ghi đầy đủ các địa danh hành chính đó. (4) Ghi rõ công trình đã có hay đang xây dựng, dự kiến xây dựng; thời gian đưa vào vận hành/dự kiến vận hành. (5) Nguồn nước khai thác: Ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc hệ thống sông nào; trường hợp công trình có chuyển nước thì nêu rõ cả tên nguồn nước tiếp nhận. (6) Nêu rõ địa danh vị trí lấy nước (thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố) và tọa độ của lấy nước, tìm tuyến đập (đối với trường hợp có hồ chứa), tìm nhà máy thủy điện và cửa xả nước vào nguồn nước (đối với công trình thủy điện). (7) Nêu rõ mục đích sử dụng nước; trường hợp công trình sử dụng nước đa mục tiêu thì ghi rõ từng mục đích sử dụng (cấp nước tưới, sinh hoạt, công nghiệp, phát điện,…). (8) Ghi rõ lượng nước khai thác sử dụng lớn nhất cho từng mục đích sử dụng theo từng thời kỳ ngày/tháng/mùa vụ/năm và tổng lượng nước sử dụng trong năm. Trong đó: - Lượng nước khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tính bằng m3/s. - Lượng nước qua nhà máy thủy điện tính bằng m3/s; công suất lắp máy tính bằng MW. - Lượng nước khai thác, sử dụng cho các mục đích khác tính bằng m3/ngày đêm. (9) Ghi rõ số giờ lấy nước trung bình trong ngày, số ngày lấy nước trung bình theo tháng/mùa vụ/năm. (10) Phần ghi này áp dụng cho trường hợp hồ sơ cấp phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 29 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT ………………………………………(1) (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Địa danh, tháng..../năm…… _________________________________ (1) Ghi tên, vị trí và quy mô công trình khai thác, sử dụng nước HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác) MỞ ĐẦU 1. Trình bày tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Thông tin cơ bản về dự án đầu tư có khai thác, sử dụng nước: tên, vị trí, quy mô. các hoạt động chính và nhu cầu khai thác, sử dụng nước của dự án. 3. Trình bày các thông tin cơ bản của công trình khai thác, sử dụng nước xin cấp phép. - Tên, vị trí công trình: thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố; tọa độ tim các hạng mục chính của công trình (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu). - Nguồn nước khai thác, sử dụng: tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc hệ thống sông nào; trường hợp công trình có chuyển nước thì trình bày cả thông tin về nguồn nước tiếp nhận. - Mục đích khai thác, sử dụng nước: cấp nước sinh hoạt, tưới, sản xuất công nghiệp, phát điện, nuôi trồng thủy sản... Trường hợp công trình khai thác, sử dụng nước cho nhiều mục đích thì nêu rõ từng mục đích sử dụng. - Loại hình công trình: hồ, đập, kênh, cống, trạm bơm,... - Phương thức khai thác, sử dụng nước: trình bày phương thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước bằng các hạng mục chính của công trình. - Chế độ và lượng nước khai thác, sử dụng: trình bày chế độ khai thác, sử dụng nước của công trình cho từng mục đích theo các thời kỳ trong năm (thời gian, lưu lượng và lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất). - Các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình khai thác, sử dụng nước. 4. Thuyết minh căn cứ lập đề án khai thác, sử dụng nước: - Căn cứ pháp lý: nêu các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch tài nguyên nước, các văn bản pháp lý khác liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình khai thác, sử dụng nước. - Thuyết minh các tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng lập đề án (tài liệu đo đạc, điều tra, đánh giá nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước,...); các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp dụng; nguồn gốc, mức độ đầy đủ, tin cậy của tài liệu, thông tin, số liệu. 5. Thông tin về việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư và các tổ chức, cá nhân liên quan đối với trường hợp phải lấy ý kiến hoặc thông báo theo quy định tại Điều 6 của Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 và Điều 2 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước. 6. Thông tin về tổ chức, cá nhân lập đề án: thuyết minh lĩnh vực hoạt động, điều kiện năng lực, kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân lập đề án; danh sách, trình độ chuyên môn của các thành viên tham gia lập đề án. Chương I ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC (Trình bày đặc điểm và tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước đề nghị được cấp phép. Trường hợp có chuyển nước từ lưu vực sông này sang lưu vực sông khác thì trình bày cả đặc điểm và tình hình khai thác, sử dụng nước của nguồn nước tiếp nhận). I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 1. Mô tả khái quát vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật khu vực dự kiến xây dựng công trình khai thác, sử dụng nước. 2. Mô tả tình hình dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội khu vực dự án và vùng phụ cận (dân cư và phân bố dân cư, đô thị, hiện trạng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và các ngành khác liên quan đến sử dụng nước, nguồn nước khai thác, sử dụng). II. Mạng lưới sông suối 1. Trình bày vị trí nguồn nước khai thác trong mạng lưới sông suối của lưu vực (phụ lưu/phân lưu/dòng chính), vị trí nguồn sông, cửa sông, các địa danh hành chính mà sông, suối chảy qua. 2. Trình bày cụ thể các đặc trưng hình thái của nguồn nước khai thác (chiều dài, diện tích lưu vực, hình dạng, độ dốc,...) và đặc điểm sông, suối, hồ chứa, các công trình điều tiết nước có liên quan trong khu vực. III. Đặc điểm khí tượng, thủy văn 1. Mô tả mạng lưới trạm quan trắc khí tượng, thủy văn trên lưu vực sông và vùng phụ cận (tên, vị trí trạm, yếu tố đo, tần suất đo, thời kỳ quan trắc). 2. Luận chứng việc lựa chọn các trạm quan trắc và số liệu sử dụng để tính toán trong đề án. 3. Phân tích đặc điểm mưa, bốc hơi, dòng chảy sông, suối theo các thời kỳ trong năm của khu vực dự án và vùng phụ cận. IV. Chế độ dòng chảy Thuyết minh, đánh giá phương pháp tính toán, xử lý số liệu và kết quả tính toán các đặc trưng thủy văn tại tuyến xây dựng công trình hoặc vị trí khai thác nước, bao gồm:
| 2,113
|
4,283
|
1. Đối với loại hình công trình hồ, đập. a) Dòng chảy năm: + Quá trình biến đổi dòng chảy trong năm; biến đổi dòng chảy năm trong nhiều năm. + Dòng chảy trung bình nhiều năm (các đặc trưng và dòng chảy tương ứng với tần suất). + Mô hình phân phối dòng chảy năm theo các nhóm năm nhiều nước, trung bình, ít nước. b) Đường duy trì lưu lượng bình quân ngày. c) Dòng chảy lũ: + Lưu lượng đỉnh lũ, tổng lượng lũ và quá trình lũ ứng với các tần suất. + Lưu lượng lớn nhất các tháng mùa lũ ứng với các tần suất. d) Dòng chảy kiệt: Lưu lượng bình quân mùa kiệt, ba tháng kiệt nhất, tháng kiệt nhất và ngày nhỏ nhất ứng với các tần suất. đ) Đường quan hệ lưu lượng, mực nước Q(fz) hạ lưu công trình. e) Dòng chảy bùn cát: số liệu quan trắc bùn cát, lượng bùn cát trung bình nhiều năm; phân tích đánh giá bồi lắng hồ chứa và tính toán tuổi thọ công trình. g) Mô tả chế độ triều, biên độ triều, các tác động của hoạt động triều đến nguồn nước khai thác (đối với công trình khai thác nước nằm trong vùng ảnh hưởng triều). 2. Đối với loại hình công trình cống, trạm bơm, kênh dẫn: a) Phân tích diễn biến mực nước, lưu lượng theo các tháng trong năm, trung bình nhiều năm. b) Các giá trị mực nước, lưu lượng trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất từng tháng trong chuỗi số liệu tính toán; ứng với tần suất thiết kế của công trình. c) Quan hệ mực nước, lưu lượng tại vị trí khai thác. d) Biến đổi dòng chảy kiệt thời kỳ nhiều năm (mùa kiệt, ba tháng kiệt nhất, tháng kiệt nhất). đ) Dòng chảy bùn cát: độ đục, lưu lượng bùn cát lơ lửng trung bình năm, nhiều năm. e) Mô tả chế độ triều, biên độ triều, các tác động của hoạt động triều đến nguồn nước khai thác (đối với công trình khai thác nước nằm trong vùng ảnh hưởng triều). V. Chất lượng nguồn nước 1. Phân tích, đánh giá chất lượng nguồn nước dựa vào số liệu đo chất lượng nước tại các trạm quan trắc gần nhất nằm ở thượng, hạ lưu công trình; kết quả phân tích chất lượng nước cho mục đích sử dụng tại thời điểm xin cấp phép (trừ trường hợp khai thác nước cho thủy điện). 2. Đánh giá các yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nước khu vực khai thác. VI. Hệ sinh thái thủy sinh Mô tả hiện trạng hệ sinh thái thủy sinh, các loài thủy sinh quý hiếm cần bảo tồn trong khu vực nguồn nước khai thác, sử dụng. VII. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong khu vực 1. Trình bày tổng quan nhu cầu sử dụng nước phục vụ dân sinh, các ngành sử dụng nước chính trong khu vực dự án và vùng phụ cận. 2. Trình bày các công trình khai thác, sử dụng nước hiện tại và dự kiến trên lưu vực nguồn nước khai thác, sử dụng, cụ thể như sau: a) Đối với công trình khai thác, sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp: diện tích tưới, các thời kỳ lấy nước trong năm; số ngày, giờ lấy nước trong từng thời kỳ; lưu lượng và tổng lượng nước khai thác, sử dụng trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ; b) Đối với công trình khai thác, sử dụng nước cho thủy điện: thời gian phát điện trong ngày, tháng, mùa, năm; lưu lượng phát điện ngày, tháng, mùa, năm trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất; chế độ và lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu sau công trình; c) Đối với công trình khai thác, sử dụng nước cho các mục đích khác (cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản...): lượng nước khai thác trong ngày, tháng, mùa, năm (trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất). 3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng việc khai thác, sử dụng nước của các công trình nêu trên đến nguồn nước khai thác, sử dụng của dự án. (Đính kèm Sơ đồ minh họa (khổ A4 đến A3) khu vực khai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: mạng lưới sông suối; các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn; các công trình khai thác, sử dụng nước; địa danh hành chính các cấp của khu vực; trường hợp có chuyển nước sang lưu vực sông khác thì phải có cả thông tin về khu vực và nguồn nước tiếp nhận). Chương II XÁC ĐỊNH NHU CẦU NƯỚC I. Nhiệm vụ và quy mô của công trình đề nghị cấp phép Thuyết minh chi tiết từng nhiệm vụ của công trình khai thác, sử dụng nước theo thứ tự ưu tiên, quy mô và thời kỳ phục vụ của công trình cho từng mục đích sử dụng nước. II. Phương pháp và kết quả tính toán nhu cầu nước 1. Đối với công trình khai thác, sử dụng nước đề nghị cấp phép a) Trình bày phương pháp và số liệu dùng để tính toán nhu cầu nước cho từng nhiệm vụ của công trình theo từng thời kỳ trong năm (bao gồm cả nhiệm vụ bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu công trình), b) Trình bày kết quả tính toán nhu cầu nước cho từng nhiệm vụ của công trình theo từng thời kỳ và tổng lượng nước khai thác trong năm. 2. Đối với các nhu cầu sử dụng nước khác trong khu vực: a) Trình bày phương pháp và số liệu dùng để tính toán nhu cầu nước cho các mục đích sử dụng nước khác trong khu vực theo từng thời kỳ trong năm; b) Trình bày kết quả tính toán nhu cầu nước cho các mục đích khác trong khu vực và tổng lượng nước khai thác, sử dụng theo các thời kỳ trong năm. 3. Tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng nước trong khu vực theo từng thời kỳ trong năm, bao gồm: nhu cầu sử dụng nước của công trình đề nghị cấp phép và các nhu cầu sử dụng nước khác (lập biểu tổng hợp nhu cầu sử dụng nước). 4. Đánh giá khả năng của nguồn nước bảo đảm cho nhu cầu sử dụng nước của công trình đề nghị cấp phép và cho các nhu cầu sử dụng nước khác trong khu vực theo từng thời kỳ trong năm. Chuơng III PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC I. Công trình khai thác, sử dụng nước 1. Vị trí tuyến công trình khai thác, sử dụng nước - Địa danh hành chính (thôn/ấp, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố). - Tọa độ tim các hạng mục chính của công trình (hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục và múi chiếu). - Luận chứng việc lựa chọn vị trí các hạng mục chính của công trình. 2. Loại hình công trình - Trình bày loại hình công trình và phương thức khai thác, sử dụng nước bằng các hạng mục chính của công trình (lấy nước, dẫn nước, chuyển nước). - Đối với công trình hồ chứa, trình bày các hạng mục công trình để đảm bảo: duy trì dòng chảy tối thiểu; sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu; sử dụng dung tích chết của hồ chứa trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng; sự di cư của các loài cá; việc đi lại của phương tiện vận tải thủy.... (Đính kèm Sơ đồ (khổ A4 đến A3) khu vực công trình khai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: mạng lưới sông suối; địa danh hành chính các cấp của khu vực các hạng mục chính của công trình). II. Chế độ và lượng nước khai thác, sử dụng nước 1. Trình bày chế độ khai thác, sử dụng nước của công trình cho từng mục đích theo các thời kỳ trong năm (thời gian, lưu lượng và lượng nước khai thác trung bình lớn nhất và nhỏ nhất). 2. Trình bày phương án vận hành công trình khai thác, sử dụng nước. 3. Trình bày phương án vận hành công trình để đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu và đảm bảo đường đi của cá (nếu có). III. Biện pháp giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước 1. Luận chứng việc xác định vị trí đo, phương pháp đo, yếu tố đo, tần suất đo, thiết bị đo của trạm quan trắc, giám sát khai thác, sử dụng nước của công trình. 2. Phương án bố trí nhân lực quan trắc, giám sát khai thác, sử dụng nước; đối với dự án xây dựng hồ chứa, phải có phương án quan trắc khí tượng thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa. Chương IV TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC KHAl THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC I. Tác động của việc khai thác, sử dụng nước đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác 1. Tác động đến nguồn nước a) Đánh giá, dự báo sự biến đổi mực nước, lưu lượng và chất lượng nước ở thượng và hạ lưu công trình theo từng thời kỳ khai thác, sử dụng nước. b) Đối với dự án có xây dựng hồ, đập làm gián đoạn dòng chảy tự nhiên của sông, suối phải đánh giá, dự báo sự biến đổi mực nước, lưu lượng, chất lượng nước trên đoạn sông, suối bị gián đoạn. Trường hợp dự án có chuyển nước sang lưu vực sông khác phải đánh giá, dự báo sự biến đổi mực nước, lưu lượng, chất lượng nước ở cả nguồn nước khai thác và nguồn nước tiếp nhận. 2. Tác động đến các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác a) Đánh giá tác động do việc vận hành khai Thác, sử dụng nước của công trình tới các công trình khai thác, sử dụng nước ở thượng, hạ lưu công trình (an toàn công trình, chế độ và phương thức khai thác, sử dụng nước) trong các thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ cấp nước gia tăng, thời kỳ hạn hán thiếu nước. b) Đối với loại hình công trình hồ chứa, bổ sung đánh giá ảnh hưởng của việc xả lũ đến hạ lưu công trình (diện tích ngập lụt và thiệt hại do lũ gây ra) trong các trường hợp: vận hành bình thường trong mùa lũ, vận hành xả lũ để bảo vệ công trình, vận hành trong tình huống vỡ đập; trường hợp có chuyển nước sang lưu vực sông khác thì phải đánh giá ảnh hưởng đến: chế độ dòng chảy (mùa lũ, mùa kiệt), chế độ phù sa, bùn cát, xói lở lòng, bờ, bãi sông, các công trình khai thác, sử dụng nước trên nguồn tiếp nhận; dự báo khả năng bồi lấp, khô cạn các cảng sông, tuyến, luồng giao thông thủy. 3. Tác động đến môi trường a) Đánh giá, dự báo sự biến đổi lượng phù sa, bùn cát, xói lở, bồi lắng lòng, bờ bãi sông. b) Đánh giá, dự báo sự biến đổi hệ sinh thái thủy sinh và các loài động thực vật quý hiếm cần bảo tồn. c) Đánh giá các tác động của việc xây dựng công trình đến diện tích, chất lượng rừng, thảm phủ thực vật. d) Đánh giá các tác động do sự cố xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng nước của công trình. II. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực Thuyết minh cụ thể phương án, biện pháp và kế hoạch thực hiện phòng, chống và giảm thiểu các tác động tiêu cực do hoạt động khai thác, sử dụng nước của công trình gây ra. 1. Xây dựng giải pháp giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện trong thời gian xây dựng, vận hành công trình.
| 2,078
|
4,284
|
a) Bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu. b) Sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu. c) Bảo đảm sự di cư của các loài cá; việc đi lại của phương tiện vận tải thủy,... d) Các giải pháp bảo đảm sử dụng dung tích chết của hồ chứa để cấp nước cho hạ du trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng (đối với công trình hồ, đập). 2. Các giải pháp bảo đảm vận hành an toàn công trình. 3. Giải pháp giảm thiểu thiệt hại do việc vận hành xả lũ của công trình. III. Giải trình các ý kiến góp ý của cộng đồng dân cư Tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong trường hợp phải lấy ý kiến (theo quy định tại Điều 6 của Luật tài nguyên nước và Điều 2 của Nghị định số 201/NĐ-CP ngày 27/11/2013). KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 1. Các kiến nghị liên quan đến việc cấp phép khai thác, sử dụng nước. 2. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép (về tính chính xác, trung thực của tài liệu, thông tin, số liệu trong đề án; nghiêm túc thực hiện các biện pháp, phương án phòng ngừa, giảm thiểu tác động của công trình khai thác, sử dụng nước và lộ trình thực hiện; thực hiện các quy định trong giấy phép,...). Phụ lục kèm theo Đề án: 1. Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan đến việc xin phép khai thác, sử dụng nước: quyết định thành lập tổ chức/giấy đăng ký kinh doanh; quyết định phê duyệt các quy hoạch chuyên ngành liên quan; văn bản chấp thuận đầu tư (nếu có); văn bản góp ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan và văn bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình nếu thuộc trường hợp phải lấy ý kiến (quy định tại Điều 6 của Luật tài nguyên nước và Điều 2 của Nghị định số 201/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ). 2. Phụ lục thông tin, số liệu về khí tượng, thủy văn và các tài liệu liên quan sử dụng để lập Đề án. Mẫu 30 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT …………………………………………………………………...(1) (đối với trường hợp đã có công trình khai thác) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Địa danh, tháng..../năm…… ______________________ (1) Ghi tên, vị trí và quy mô công trình khai thác, sử dụng nước HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT (đối với trường hợp đã có công trình khai thác) MỞ ĐẦU 1. Trình bày tóm tắt các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân). 2. Trình bày tóm tắt về công trình khai thác, sử dụng nước xin cấp phép, với các nội dung chủ yếu sau: a) Tên, mục đích, quy mô, nhiệm vụ của công trình (đối với công trình có nhiều nhiệm vụ thì sắp xếp các nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên). b) Vị trí công trình khai thác, sử dụng nước: thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố nơi đặt công trình. c) Nguồn nước khai thác, sử dụng: nêu rõ tên sông/suối (sông chính/phụ lưu/phân lưu cấp..., thuộc hệ thống sông/lưu vực sông....)/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá: vị trí tọa độ, địa danh điểm lấy nước (thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố). d) Phương thức khai thác, sử dụng nước: mô tả loại hình công trình, các hạng mục chính của công trình lấy nước, dẫn nước, chuyển nước... (Bảng thông số kỹ thuật cơ bản của công trình liên quan đến khai thác, sử dụng nước). d) Các căn cứ pháp lý liên quan đến xây dựng, quản lý, vận hành công trình; thời gian bắt đầu vận hành, tình hình hoạt động của công trình đến thời điểm nộp hồ sơ. 3. Trình bày các thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo: a) Liệt kê các tài liệu, thông tin, số liệu đo đạc, điều tra, đánh giá nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong tính toán, lập báo cáo; nêu rõ nguồn gốc thông tin, số liệu thu thập. b) Đánh giá mức độ đầy đủ, tin cậy của tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng. 4. Thuyết minh lĩnh vực hoạt động, điều kiện năng lực, kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân lập báo cáo; danh sách, trình độ chuyên môn của các thành viên tham gia lập báo cáo. Chương I ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC (Trình bày đặc điểm nguồn nước khai thác, sử dụng đề nghị được cấp phép. Trường hợp có chuyển nước từ lưu vực sông này sang lưu vực sông khác thì trình bày các đặc điểm của nguồn nước tiếp nhận). I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 1. Trình bày khái quát vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật khu vực khai thác, sử dụng nước và vùng phụ cận; phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố này đến nguồn nước trên lưu vực và nguồn nước khai thác, sử dụng. 2. Trình bày khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực khai thác, sử dụng nước và vùng phụ cận (phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng nước cho sinh hoạt công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản, xả nước thải,...). II. Mạng lưới sông suối 1. Mô tả vị trí nguồn nước khai thác trong mạng lưới sông suối của lưu vực (phụ lưu/phân lưu/dòng chính), vị trí nguồn sông, cửa sông, các địa danh hành chính mà sông, suối chảy qua. 2. Mô tả cụ thể các đặc trưng hình thái của nguồn nước khai thác và các sông, suối, hồ chứa, các công trình điều tiết nước có liên quan trong khu vực III. Đặc điểm khí tượng, thủy văn 1. Mô tả mạng lưới trạm quan trắc khí tượng, thủy văn trên lưu vực sông (có nguồn nước khai thác) và vùng phụ cận (tên, vị trí trạm, yếu tố đo, tần suất đo, thời kỳ quan trắc): luận chứng việc lựa chọn trạm quan trắc và số liệu sử dụng để tính toán trong báo cáo. 2. Phân tích đặc điểm mưa, bốc hơi, dòng chảy sông, suối theo các thời kỳ trong năm của khu vực khai thác, sử dụng nước và vùng phụ cận (Đính kèm Sơ đồ minh họa (khổ A4 đến A3) khu vực khai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: mạng lưới sông suối; các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn; các công trình khai thác, sử dụng nước; địa danh hành chính các cấp của khu vực; trường hợp có chuyển nước sang lưu vực sông khác thì phải có cả thông tin về khu vực và nguồn nước tiếp nhận). IV. Chế độ dòng chảy 1. Trình bày đặc điểm dòng chảy năm, dòng chảy mùa lũ, mùa kiệt; phân phối dòng chảy các tháng trong năm. 2. Trình bày cụ thể phương pháp và kết quả tính toán các đặc trưng thủy văn tại vị trí tuyến công trình theo thời gian tháng, mùa, năm. 3. Phân tích, đánh giá diễn biến nguồn nước khai thác trước và sau khi có công trình. 4. Đánh giá diễn biến tổng lượng bùn cát năm, mùa lũ, mùa cạn V. Chất lượng nguồn nước 1. Phân tích, đánh giá đặc điểm, diễn biến chất lượng nguồn nước khu vực khai thác. 2. Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nước khu vực khai thác. VI. Hệ sinh thái thủy sinh Trình bày hiện trạng hộ sinh thái thủy sinh trong khu vực; liệt kê các loài quý hiếm cần bảo tồn trong khu vực nguồn nước khai thác, sử dụng. Chương II TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC I. Hiện trạng công trình khai thác, sử dụng nước xin cấp phép 1. Trình bày cụ thể vị trí, nhiệm vụ, quy mô của công trình; các hạng mục chủ yếu và phương thức khai thác, sử dụng nước của công trình. 2. Trình bày cụ thể về tình trạng hoạt động của công trình đến thời điểm lập báo cáo; những thay đổi của công trình trong suốt quá trình vận hành (kèm theo bảng các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình khai thác, sử dụng nước tại thời điểm lập báo cáo). (Đính kèm Sơ đồ (khổ A4 đến A3) khu vực công trình khai thác sử dụng nước trong đó thể hiện rõ: mạng lưới sông suối; địa danh hành chính các cấp của khu vực các hạng mục chính của công trình). II. Tình hình khai thác, sử dụng nước của công trình 1. Trình bày cụ thể chế độ, lượng nước khai thác cho từng mục đích sử dụng trong suốt thời gian vận hành công trình, đến thời điểm lập báo cáo: a) Đối với khai thác, sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: trình bày cụ thể các thời kỳ (tháng/mùa/vụ) lấy nước trong năm; số giờ, số ngày lấy nước trong từng thời kỳ; lưu lượng (m3/s) và tổng lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ; diễn biến lượng nước khai thác, sử dụng qua các năm. b) Đối với khai thác, sử dụng nước cho thủy điện: nêu rõ số giờ phát điện, lưu lượng phát điện trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/s), tổng lượng nước phát điện trong năm và diễn biến qua các năm: chế độ và lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu (m3/s) trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất sau công trình (nếu có). c) Đối với khai thác, sử dụng nước cho các mục đích khác: trình bày cụ thể lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/ngày đêm) theo các thời kỳ (tháng/mùa/vụ) lấy nước trong năm và diễn biến qua các năm khai thác. 2. Trình bày tổng lượng nước khai thác, sử dụng cho từng thời kỳ và tổng lượng nước khai thác, sử dụng trong từng năm đối với công trình khai thác, sử dụng nước phục vụ nhiều mục đích. 3. Trình bày cụ thể các vị trí quan trắc và nội dung, phương pháp, chế độ, thiết bị quan trắc, giám sát trong quá trình khai thác, sử dụng nước. III. Tình hình khai thác, sử dụng nước của các tổ chức, cá nhân khác trong khu vực 1. Liệt kê các công trình khai thác, sử dụng nước liên quan hiện có trên lưu vực: tên, vị trí, loại hình công trình, nhiệm vụ, mục đích, quy mô, phạm vi cấp nước, khoảng cách đến công trình xin cấp phép,... 2. Trình bày cụ thể tình hình khai thác, sử dụng nước của các công trình có liên quan: a) Đối với khai thác, sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: các thời kỳ lấy nước trong năm; số giờ, số ngày lấy nước trong từng thời kỳ; chế độ, lưu lượng (m3/s) và tổng lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ. b) Đối với công trình khai thác, sử dụng nước cho thủy điện: số thời gian phát điện trong ngày, tháng, mùa. năm; lưu lượng nước phát điện trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/s) theo ngày, tháng, mùa; chế độ và lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu (m3/s)) sau công trình (nếu có).
| 2,089
|
4,285
|
c) Đối với công trình khai thác, sử dụng nước cho các mục đích khác: trình bày lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/ngày đêm) theo các thời kỳ ngày, tháng, mùa, năm. d) Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các công trình nêu trên đến nguồn nước và vận hành của công trình xin cấp phép. Chương III KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ BIỆN PHAP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC I. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước của công trình trong thời gian đề nghị cấp phép Thuyết minh cụ thể nhu cầu, kế hoạch, chế độ khai thác, sử dụng nước của công trình trong thời gian đề nghị cấp phép. II. Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng nước và vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng sử dụng nước khác có liên quan trong khu vực 1. Đối với loại hình công trình hồ, đập. a) Đánh giá tác động của việc điều tiết vận hành công trình đến: chế độ dòng chảy (mực nước, lưu lượng) mùa lũ, mùa kiệt; chế độ phù sa/bùn cát, xói lở lòng, bờ, bãi sông; chất lượng nước; hệ sinh thái thủy sinh và việc khai thác, sử dụng nước của các đối tượng khác trên sông, suối phía thượng và hạ lưu công trình trong các thời kỳ (mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ dùng nước gia tăng). b) Đối với công trình thủy điện kiểu đường dẫn: bổ sung đánh giá tác động đến chế độ dòng chảy, khai thác, sử dụng nước, hệ sinh thái thủy sinh trên các đoạn sông, suối giữa đập và nhà máy (thể hiện rõ độ dài đoạn sông, suối bị giảm nước, các đặc trưng dòng chảy, tình hình sử dụng nước...). c) Trường hợp công trình có chuyển nước thì phải đánh giá tác động đến nguồn nước tiếp nhận (biến đổi dòng chảy, gia tăng lũ lụt, xói lở, bồi lấp, biến dạng hình thái sông/suối,...) và các hoạt động khai thác, sử dụng nước khác trên nguồn nước tiếp nhận. 2. Đối với các loại hình công trình khác: đánh giá các tác động đến chế độ dòng chảy (mực nước, lưu lượng) và các công trình khai thác, sử dụng nước khác trên sông, suối phía hạ lưu công trình theo từng thời kỳ sử dụng nước. III. Thuyết minh các biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực và giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước 1. Đối với loại hình công trình hồ, đập, công trình có chuyển nước a) Luận chứng, xác định dòng chảy tối thiểu cần phải duy trì ở hạ lưu công trình; thuyết minh biện pháp, phương án bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu. b) Thuyết minh phương án, giải pháp khắc phục, giảm thiểu các tác động tiêu cực (đã đánh giá ở điểm a mục 2 của Chương này) trong thời gian đề nghị cấp phép (trong điều kiện bình thường và trong trường hợp xảy ra sự cố, thiên tai lũ lụt, hạn hán thiếu nước). 2. Đối với các loại hình khai thác, sử dụng nước khác: thuyết minh giải pháp, phương án khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực của việc khai thác, sử dụng nước tại công trình (đã đánh giá ở điểm b mục 2 của Chương này) trong thời gian đề nghị cấp phép. 3. Thuyết minh các biện pháp giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước (giám sát lưu lượng khai thác, lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu, mực nước, chất lượng nước): vị trí đo, loại dụng cụ đo, yếu tố đo, chế độ đo. Đối với loại hình công trình là hồ chứa, đập dâng: thuyết minh rõ phương án quan trắc khí tượng, thủy văn; dự báo lượng nước đến hồ; phương tiện, thiết bị, nhân lực thực hiện việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước. 4. Các cam kết của chủ công trình về việc khai thác, sử dụng nước, quan trắc, giám sát nguồn nước khai thác, sử dụng, vận hành công trình để bảo đảm dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu công trình và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động do vận hành công trình, khai thác, sử dụng nước gây ra. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 1. Các kiến nghị liên quan đến việc cấp phép khai thác, sử dụng nước. 2. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép (về tính chính xác, trung thực của tài liệu, thông tin, số liệu trong báo cáo; nghiêm túc thực hiện các giải pháp khắc phục, giảm thiểu tác động của công trình khai thác, sử dụng nước và lộ trình thực hiện; thực hiện các quy định trong giấy phép,...). Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Bản sao các văn bản pháp lý liên quan đến việc xin phép khai thác, sử dụng nước: quyết định thành lập tổ chức/giấy phép đăng ký kinh doanh; quyết định phê duyệt quy hoạch chuyên ngành liên quan đến xây dựng công trình, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, phê duyệt quy trình vận hành công trình/hồ chứa; văn bản bàn giao nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình (nếu có). 2. Phụ lục thông tin, số liệu về khí tượng, thủy văn; sổ vận hành công trình (ít nhất là 3 năm gần nhất tính đến thời điểm lập Báo cáo) và các lài liệu liên quan sử dụng để lập Báo cáo. 9. Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt công suất dưới 2m3/giây cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và 50.000 m3/ngày đêm cho mục đích khác - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. + Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường Long An (số 137, Quốc lộ 1, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An). + Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ: . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: nhận biên nhận hồ sơ; . Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. + Bước 4: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép. + Bước 5: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả giải quyết hồ sơ: . Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp lại biên nhận hồ sơ . Trường hợp được cấp giấy phép: nộp lệ phí Cấp giấy phép, nhận lại 01 bộ hồ sơ, kết quả thẩm định, giấy phép và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. . Trường hợp không cấp giấy phép: nhận lại 02 bộ hồ sơ và văn bản thông báo trả lại hồ sơ và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). . Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút. . Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép. + Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành công trình thì phải kèm theo đề án khai thác nước. + Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. + Bản sao Giấy phép đã được cấp. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). - Thời hạn giải quyết hồ sơ: 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. c) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Ban quản lý các Khu kinh tế và Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thị xã, thành phố. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Phí, lệ phí: + Phí thẩm định hồ sơ gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác sử dụng nước mặt. Mức phí = 50% của mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt. + Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: . Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác có lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm: 300.000 VNĐ. . Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3/giây đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác có lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 900.000 VNĐ. . Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: 2.200.000 VNĐ. . Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác có lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: 4.200.000 VNĐ. + Lệ phí cấp phép: 50.000 đ/giấy phép (=50%/mức thu cấp giấy lần đầu). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước mặt (Mẫu số 06).
| 2,055
|
4,286
|
+ Hướng dẫn lập Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt và tình hình thực hiện giấy phép (Mẫu số 31). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/2012. + Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. + Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. + Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An. ____________________________ Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi Mẫu 06 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT Kính gửi: ……………………………………………………………………… (1) 1. Thông tin về chủ giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép: …………………………………………………………………………………. 1.2. Địa chỉ: ………………… ……………………………………………………………………………. 1.3. Điện thoại: …………………… Fax: …………………………. Email: ........................................ 1.4. Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số: ……… ngày …. tháng …. năm …….. do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp: thời hạn của giấy phép... 2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép: 3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép: - Thời hạn đề nghị gia hạn: ………….. tháng/ năm (trường hợp đề nghị gia hạn). - Nội dung đề nghị điều chỉnh: ………. (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép). 4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn này gồm có: - Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt và tình hình thực hiện giấy phép. - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước (không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ). - Bản sao giấy phép đã được cấp. - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan (nếu có). 5. Cam kết của chủ giấy phép: - (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan. - (Chủ giấy phép) đã gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố ………………………………………………………………………………………………………….. (2) Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem xét, gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho (tên chu giấy phép)./. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN: (1) Tên cơ quan cấp phép: Ghi Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp tỉnh đối với trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước). (2) Phần ghi này áp dụng cho trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 31 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP ……………………………………(1) (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Địa danh, tháng..../năm…… ______________________________ (1) Ghi tên, vị trí và quy mô công trình khai thác, sử dụng nước HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt) A. Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Mở đầu Trình bày tóm tắt các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép và công trình khai thác, sử dụng nước xin gia hạn, điều chỉnh, bao gồm; 1. Tên chủ giấy phép: địa chỉ, điện thoại liên hệ.... 2. Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số ………. do (tên cơ quan cấp phép) cấp ngày: …. tháng …. năm ….. với thời hạn... 3. Sơ lược về công trình khai thác, sử dụng nước và tình hình hoạt động của công trình. 4. Trình bày lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh; các nội dung chính đã được cấp phép và các nội dung đề nghị điều chỉnh trong giấy phép. 5. Trình bày các căn cứ, thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép, đánh giá mức độ đầy đủ, tin cậy của tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng. 6. Thuyết minh lĩnh vực hoạt động, điều kiện năng lực, kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân lập báo cáo; danh sách, trình độ chuyên môn của các thành viên tham gia lập báo cáo. I. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước 1. Trình bày cụ thể về tình trạng hoạt động của công trình đến thời điểm lập báo cáo; những thay đổi của công trình trong quá trình vận hành (nếu có). 2. Trình bày lượng nước khai thác, sử dụng quy định trong giấy phép và lượng nước đã khai thác, sử dụng theo từng tháng/thời kỳ trong từng năm kể từ ngày được cấp phép đến thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép theo các mục đích sử dụng khác nhau; tổng lượng nước khai thác, sử dụng của công trình. 3. Trình bày tình hình diễn biến mực nước, lưu lượng nước, chất lượng nguồn nước trong quá trình khai thác, sử dụng; hiện trạng hệ sinh thái thủy sinh trong khu vực khai thác, sử dụng nước. 4. Phân tích, đánh giá các tác động, ảnh hưởng của công trình và quá trình vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác, sử dụng nước khác trong khu vực và ngược lại. (kèm theo bảng số liệu khai thác, sử dụng nước trong quá trình vận hành công trình). II. Tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép 1. Đánh giá cụ thể tình hình thực hiện các quy định của giấy phép trong thời gian vận hành công trình, bao gồm: a) Mục đích sử dụng nước. b) Lượng nước khai thác, sử dụng. c) Phương thức, chế độ khai thác, sử dụng nước, quy trình vận hành công trình... 2. Đánh giá tình hình thực hiện các yêu cầu theo quy định của giấy phép, gồm: a) Việc chấp hành quy định về xả dòng chảy tối thiểu sau công trình (nếu có). b) Việc quan trắc, giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước, xả dòng chảy tối thiểu trong quá trình khai thác, sử dụng nước. c) Việc thực hiện chế độ báo cáo, nghĩa vụ tài chính, các yêu cầu cụ thể khác của giấy phép và các nội dung đã cam kết trong hồ sơ đề nghị cấp phép. III. Các kiến nghị liên quan đến gia hạn/điều chỉnh giấy phép 1. Thuyết minh cụ thể các vấn đề tồn tại, phát sinh trong quá trình khai thác, sử dụng nước tại công trình. 2. Trình bày lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh và các nội dung đề nghị điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp. Đối với trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác, sử dụng nước, quy trình vận hành công trình thì phải bổ sung thêm nội dung đề án khai thác nước (theo hướng dẫn tại mục B dưới đây). 3. Trình bày kế hoạch khai thác, sử dụng nước trong thời gian đề nghị cấp phép. 4. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước ở thượng hạ lưu công trình; các biện pháp giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện. B. Đề án khai thác, sử dụng nước mặt (Bổ sung thêm nội dung đề án khai thác, sử dụng nước mặt đối với trường hợp có điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành công trình). I. Nội dung đề nghị điều chỉnh Trình bày nội dung đề nghị điều chỉnh (quy mô công trình/phương thức/chế độ khai thác, sử dụng nước/quy trình vận hành công trình); các căn cứ kiến nghị điều chỉnh. II. Phương án điều chỉnh và kế hoạch khai thác, sử dụng nước 1. Đối với điều chỉnh quy mô công trình: nêu rõ phương án điều chỉnh công suất, lưu lượng, lượng nước khai thác, sử dụng so với giấy phép đã được cấp. 2. Đối với điều chỉnh phương thức, chế độ khai thác, sử dụng nước: nêu rõ phương án điều chỉnh các hạng mục, thông số của công trình, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước, sử dụng nước; thời gian lấy nước và chế độ vận hành công trình so với giấy phép đã được cấp. 3. Đối với điều chỉnh quy trình vận hành công trình: nêu rõ nội dung, phương án điều chỉnh so với quy trình vận hành đã được phê duyệt. 4. Trình bày cụ thể kế hoạch khai thác, sử dụng nước mặt theo các nội dung đề nghị điều chỉnh. (kèm theo bảng tổng hợp các nội dung đề nghị điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp) III. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh quy mô công trình/phương thức/chế độ khai thác, sử dụng nước/quy trình vận hành công trình và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực 1. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh quy mô công trình/phương thức/chế độ khai thác, sử dụng nước/quy trình vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường, hệ sinh thái thủy sinh và các công trình khai thác, sử dụng nước khác ở thượng, hạ lưu công trình. 2. Các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực và lộ trình thực hiện./. 10. Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước công suất dưới 3.000 m3/ngày đêm - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. + Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường Long An (số 137, Quốc lộ 1, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An). + Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ: . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: nhận biên nhận hồ sơ; . Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
| 2,130
|
4,287
|
+ Bước 4: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đồ án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép. + Bước 5: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả giải quyết hồ sơ: . Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp lại biên nhận hồ sơ . Trường hợp được cấp giấy phép: nộp lệ phí cấp giấy phép, nhận lại 01 bộ hồ sơ, kết quả thẩm định, giấy phép và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). . Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút. . Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép. + Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước. + Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. + Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải. Trường hợp chưa có công trình xả nước thải vào nguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). - Thời hạn giải quyết hồ sơ: 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. b) Cơ quan được UBND tỉnh ủy quyền cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất: Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường, Long An. d) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Ban quản lý các Khu kinh tế và Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thị xã, thành phố. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Phí, lệ phí: + Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: . Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ dưới 100 m3/ngày đêm: 300.000VNĐ. . Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm: 900.000VNĐ. . Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 2.200.000VNĐ. . Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm: 4.200.000VNĐ. + Lệ phí cấp phép: 50.000/giấy phép. - Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị cấp phép xả nước thải vào nguồn nước (Mẫu số 09). + Đề án xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp chưa có công trình hoặc đã có công trình xả nước thải nhưng chưa có hoạt động xả nước thải) (Mẫu số 35). + Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước) (Mẫu số 36). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Nghị định 201/2013/NĐ-CP . 2. Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực. Phương án biện pháp xử lý nước thải thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; 3. Có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân khác đủ năng lực thực hiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải đối với trường hợp đã có công trình xả nước thải; 4. Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để thực hiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải đối với trường hợp chưa có công trình xả nước thải; - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/2012. + Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. + Thông tư số 27/2014/TT-BTNMTngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. + Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước. + Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An. ___________________________ Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi Mẫu 09 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC Kính gửi: …………………………………………………….(1) 1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: 1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân):……………. 1.2. Số Giấy đăng ký kinh doanh, nơi cấp, ngày cấp hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số Chứng minh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp (đối với cá nhân): ………………………………………………………………………………………………………………. 1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú): ……………………………… 1.4. Điện thoại: …………………… Fax: ………………….. Email: …………………………………… 2. Thông tin về cơ sở xả nước thải: ……………………………………………………………… (2) 3. Nội dung đề nghị cấp phép: 3.1. Nguồn nước tiếp nhận nước thải ………………………………………………………………. (3) 3.2. Vị trí xả nước thải: - Thôn, ấp/tổ, khu phố ………… xã/phường, thị trấn ……….. huyện/quận, thị xã, thành phố ………… tỉnh/thành phố ……………. - Tọa độ vị trí xả nước thải (hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục..., múi chiếu....). 3.3. Phương thức xả nước thải: - Phương thức xả nước thải: ……………………………………………………………………… (4) - Chế độ xả nước thải: …………………………………………………………………………….. (5) - Lưu lượng xả trung bình: m3/ngày đêm; m3/giờ. - Lưu lượng xả lớn nhất: m3/ngày đêm; m3/giờ. 3.4. Chất lượng nước thải: ………………………………………………………………………….. (6) 3.5. Thời gian đề nghị cấp phép: (tối đa là 10 năm): ………………………………………………… 4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có - Đề án xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp chưa xả nước thải). - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp đang xả nước thải). - Quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải. - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước. - Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý (đối với trường hợp đang xả nước thải). - Sơ đồ khu vực xả nước thải. - Văn bản góp ý và tổng hợp tiếp thu, giải trình lấy ý kiến cộng đồng (đối với trường hợp xả nước thải vào nguồn nước có lưu lượng từ 10.000 m3/ngày đêm trở lên và không có yếu tố bí mật quốc gia). - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan. 5. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam kết không xả nước thải chưa đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vào nguồn nước, ra ngoài môi trường dưới bất kỳ hình thức nào và tuân thủ các nghĩa vụ theo Quy định tại Khoản 2 Điều 38 Luật tài nguyên nước. - (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) đã gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố ………………………………………………………………………………. (7) Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem xét cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước cho (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)./. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN: (1) Tên cơ quan cấp phép: Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND tỉnh đối với trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước). (2) Giới thiệu về cơ sở xả nước thải (vị trí, loại hình, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ: năm hoạt động); thời gian dự kiến xả nước thải và công suất xử lý nước thải (đối với trường hợp chưa xả nước thải); năm bắt đầu vận hành công trình xử lý nước thải, công suất xử lý nước thải (đối với trường hạp đang xả nước thải). (3) Ghi rõ tên, vị trí hành chính (thôn, ấp/tổ, khu phố; xã/phường, thị trấn; huyện/quận, thị xã, thành phố; tỉnh/thành phố) của sông, suối, kênh, rạch, vùng biển, hồ, đầm, ao nơi tiếp nhận nước thải.
| 2,098
|
4,288
|
(4) Nêu rõ hệ thống dẫn nước thải sau xử lý đến vị trí xả vào nguồn nước và phương thức xả tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước là bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa dòng,... (5) Nêu rõ việc xả nước thải là liên tục (24h/ngày đêm) hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian xả trong một chu kỳ; xả theo mùa vụ sản xuất hay theo các thời điểm trong ngày. (6) Ghi rõ các thông số ô nhiễm trong nước thải và Quy chuẩn Việt Nam, hệ số Kq và Kf mà chất lượng nước thải đã đạt được (với trường hợp đang xả nước thải) hoặc sẽ đạt được (với trường hợp chưa xả nước thải). (7) Phần ghi này chỉ áp dụng trong trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 35 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) ĐỀ ÁN XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC ………………………………………(1) (Đối với trường hợp chưa có công trình hoặc đã có công trình xả nước thải nhưng chưa có hoạt động xả nước thải) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Địa danh, tháng..../năm…… HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ĐỀ ÁN XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC (Đối với trường hợp chưa có công trình hoặc đã có công trình xả nước thải nhưng chưa có hoạt động xả nước thải) MỞ ĐẦU 1. Trình bày các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép xả nước thải (tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email...) và về cơ sở xả nước thải (tên, vị trí, quy mô và loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đối với trường hợp đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư nêu rõ phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện dự án; trường hợp đã có công trình xả nước thải nêu rõ thời gian dự kiến bắt đầu hoạt động sản xuất và xả nước thải). 2. Trình bày khái quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở xả nước thải. - Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng lẻ: công nghệ sản xuất, sản lượng, sản phẩm, nguyên, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm. - Đối với khu/cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là Khu công nghiệp): giới thiệu về cơ cấu các ngành nghề sản xuất, kinh doanh. - Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: quy mô vùng nuôi (diện tích vùng nuôi, tổng diện tích mặt nước; số ao, đầm nuôi), hình thức nuôi, kỹ thuật nuôi (mùa vụ, giống, thức ăn, thuốc; hóa chất, chế phẩm nuôi và bảo vệ môi trường,...). - Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị tập trung: phạm vi, quy mô, diện tích vùng thu gom, xử lý. 3. Trình bày khái quát về nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải: lưu lượng nước sử dụng, lưu lượng xả nước thải trung bình, lưu lượng xả lớn nhất (tính theo m3/ngày đêm): chất lượng nước thải (nêu rõ Quy chuẩn về chất lượng nước thải đạt được trước khi xả vào nguồn nước tiếp nhận, hệ số áp dụng); lượng nước, mục đích tái sử dụng nước sau xử lý (nếu có). 4. Trình bày khái quát việc thu gom, xử lý, xả nước thải - Mô tả sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải (nêu rõ toàn bộ hệ thống thu gom nước thải đến vị trí công trình xử lý nước thải; hệ thống dẫn, xả nước thải sau xử lý ra nguồn nước tiếp nhận; hệ thống sông, suối khu vực nguồn tiếp nhận nước thải; vị trí các điểm khai thác, sử dụng nước, xả nước thải lân cận cùng xả vào nguồn nước tiếp nhận); tọa độ, địa giới hành chính vị trí xả nước thải; tên, địa giới hành chính nơi xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận nước thải. - Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải. 5. Cơ sở lựa chọn nguồn nước tiếp nhận nước thải Thuyết minh việc lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải và vị trí xả nước thải trên cơ sở bảo đảm sự phù hợp về lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải sau xử lý với mục đích sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận và hạ lưu vị trí xả nước thải, chế độ thủy văn của nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước; các yếu tố thuận lợi, bất lợi cho việc xả nước thải. 6. Tóm tắt phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước. 7. Trình bày các căn cứ, tài liệu lập đề án - Các quy định về quy hoạch tài nguyên nước, phân vùng mục đích sử dụng nước, phân vùng chức năng nguồn nước, phân vùng xả nước thải liên quan tới nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có); quy hoạch về thủy lợi, cấp nước, thoát nước và các quy hoạch khác có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước liên quan đến nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có). - Tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước thải, chất lượng nguồn nước tiếp nhận. - Các thông tin, tài liệu sử dụng để xây dựng đề án (liệt kê các thông tin, tài liệu thu thập và tài liệu, số liệu do tổ chức/cá nhân khảo sát, đo đạc thực tế). 8. Thông tin về việc tổ chức thực hiện lập đề án - Phương pháp thực hiện xây dựng đề án. - Thông tin về tổ chức lập đề án (tên, năng lực thực hiện). - Danh sách thành viên tham gia. Chương I ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI I. Hoạt động phát sinh nước thải Trình bày hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thuyết minh rõ về nhu cầu sử dụng nước, xả nước thải, lượng nước thải thu gom, xử lý, chất lượng nước thải trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, với các nội dung chính sau: 1. Thuyết minh quy trình sản xuất, các hoạt động sử dụng nước và phát sinh nước thải: a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng lẻ: trình bày sơ đồ quy trình sản xuất (chỉ rõ các công đoạn sử dụng nước, phát sinh nước thải, công đoạn sử dụng nước tuần hoàn); định lượng sản lượng, sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm. b) Đối với khu công nghiệp: trình bày cơ cấu ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chỉ rõ các ngành nghề sử dụng nước, phát sinh nước thải. c) Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: trình bày sơ đồ quy trình nuôi và việc sử dụng nước, xả nước thải trong quy trình nuôi trồng thủy sản. d) Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị tập trung: trình bày số dân thuộc địa bàn thu gom, xử lý nước thải, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc khu vực thu gom xử lý (số lượng, loại hình, tình trạng xử lý nước thải của từng cơ sở, giấy phép xả nước thải được cấp). 2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải (tính theo m3/ngày đêm): a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng lẻ: trình bày lượng nước sử dụng, lượng nước thải của các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt... b) Đối với khu công nghiệp: tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải theo cơ cấu ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bao gồm cả sinh hoạt). c) Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: trình bày lượng nước sử dụng, lượng nước xả trong quy trình nuôi trồng thủy sản d) Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị tập trung: trình bày lượng nước thải sinh hoạt, lượng nước thải công nghiệp thuộc địa bàn thu gom, xử lý của công trình. 3. Thuyết minh lượng nước thải thu gom, xử lý (tính theo m3/ngày) và thông số, nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải trước khi xử lý. II. Hệ thống thu gom nước thải Trình bày việc thiết kế, bố trí hệ thống thu gom toàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và việc xử lý sơ bộ nước thải, như sau: 1. Trình bày sơ đồ và mô tả hệ thống thu gom nước thải, cách thức thu gom, các thông số thiết kế của hệ thống thu gom. 2. Trình bày việc xử lý sơ bộ các loại nước thải trước khi vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải chung. (Có phụ lục bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom nước thải kèm theo) III. Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa Trình bày việc thiết kế, bố trí hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa trên toàn bộ diện tích mặt bằng của cơ sở, như sau: 1. Trình bày sơ đồ và mô tả hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa (nêu rõ các khu vực thu gom, đường dẫn nước mưa, vị trí thoát nước mưa); đánh giá khả năng tiêu thoát nước mưa. 2. Trình bày biện pháp kiểm soát nước mưa bị ô nhiễm (nếu có). (Có phụ lục bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom nước mưa kèm theo) IV. Hệ thống xử lý nước thải Thuyết minh rõ về khả năng xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải (chứng minh được hiệu quả và khả năng xử lý nước thải của hệ thống) với những nội dung chính sau đây: 1. Thuyết minh về việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải. 2. Trình bày sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải (nêu rõ thông số kỹ thuật cơ bản và hiệu quả xử lý tại các công đoạn). 3. Liệt kê danh mục các thiết bị đầu tư lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải (hãng sản xuất, xuất xứ,...). 4. Trình bày việc sử dụng hóa chất, chế phẩm vi sinh trong xử lý nước thải (nêu rõ tên loại hóa chất, chế phẩm vi sinh; công đoạn xử lý có sử dụng; lượng hóa chất, chế phẩm vi sinh sử dụng). (Có phụ lục bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải kèm theo). V. Hệ thống dẫn, xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận Trình bày việc dẫn, xả nước thải sau khi xử lý (từ đầu ra của hệ thống xử lý nước thải) đến nguồn nước tiếp nhận nước thải, bao gồm các nội dung chính sau: 1. Sơ đồ và mô tả hệ thống cống, kênh, mương...dẫn nước thải sau xử lý ra đến nguồn nước tiếp nhận. 2. Mô tả công trình của xả nước thải (loại công trình, kích thước, vật liệu...). 3. Chế độ xả nước thải (nêu rõ việc xả nước thải là liên tục 24h/ngày đêm hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian xả trong một chu kỳ; xả theo mùa vụ sản xuất hay theo các thời điểm trong ngày...). 4. Phương thức xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận (nêu rõ là bơm, tự chảy, xả mặt, xả đáy, xả ven bờ, giữa dòng, giữa hồ...). Chương II ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN I. Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải
| 2,063
|
4,289
|
Mô tả các yếu tố tự nhiên liên quan đến điều kiện nguồn nước tại khu vực tiếp nhận nước thải, bao gồm các nội dung chính sau: 1. Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải. 2. Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải. 3. Chế độ thủy văn/hải văn của nguồn nước. a) Diễn biến dòng chay mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ kiệt nhất trong năm, lưu lượng dòng chảy kiệt nhất trong năm, chế độ thủy triều (trường hợp nguồn nước tiếp nhận là sông, suối). b) Chế độ hải văn (trường hợp nguồn nước tiếp nhận là biển). c) Chế độ, diễn biến mực nước hồ, ao (trường hợp nguồn nước tiếp nhận là hồ, ao). II. Chất lượng nguồn nước tiếp nhận 1. Mô tả hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (màu sắc, mùi, sự phát triển của thủy sinh vật, các hiện tượng bất thường khác). 2. Đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước nguồn tiếp nhận và kết quả thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến diễn biến chất lượng nguồn nước tiếp nhận. III. Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải Trình bày hiện trạng khai thác, sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận (nêu rõ các hoạt động, mục đích khai thác, sử dụng nước chính, khoảng cách, vị trí các công trình so với vị trí xả nước thải đề nghị cấp phép). IV. Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải Trình bày các hoạt động xả nước thải khác cùng xả vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (trong phạm vi Bán kính khoảng từ 1 km đến 5 km) với các thông tin chính sau: 1. Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu vực (vị trí, khoảng cách đến vị trí xả nước thải đề nghị cấp phép). 2. Mô tả về nguồn nước thải của từng đối tượng xả nước thải trong khu vực (hoạt động sản xuất phát sinh nước thải, các thông số ô nhiễm chính có trong nước thải, lưu lượng, chế độ xả nước thải). Chương III KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC I. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận. II. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước III. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến hệ sinh thái thủy sinh IV. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến các hoạt động kinh tế, xã hội khác. V. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước(2) Đánh giá theo mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận đã xác định ở trên vào thời kỳ kiệt nhất trong năm, vào thời điểm xả nước thải với lưu lượng thường xuyên và lớn nhất. (Trình tự, phương pháp đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải theo quy định hiện hành/hướng dẫn tại Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương IV KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NCUỒN NƯỚC I. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận Trình bày các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước (kế hoạch thay đổi công nghệ sản xuất; công nghệ sử dụng nước tiết kiệm; tuần hoàn, tái sử dụng nước; thay đổi, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải; thay đổi phương thức xả nước thải...). II. Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố gây ô nhiễm nguồn nước Trình bày các sự cố gây ô nhiễm nguồn nước có khả năng xảy ra và biện pháp, kinh phí phòng ngừa, ứng phó, khắc phục các sự cố gây ô nhiễm nguồn nước. Trường hợp xả nước thải quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 (công trình xả nước thải vào nguồn nước có lưu lượng từ 10.000 m3/ngày đêm trở lên) thì cần trình bày rõ phương án, phương tiện, thiết bị cần thiết để ứng phó, khắc phục sự cố gây ô nhiễm nguồn nước. III. Quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải 1. Đối với trường hợp đã có công trình xả nước thải a) Trình bày biện pháp, tần suất, vị trí quan trắc lưu lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. b) Trình bày biện pháp, tần suất, thông số, vị trí quan trắc chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý; chất lượng nguồn nước tiếp nhận. c) Trình bày việc bố trí thiết bị, nhân lực, kinh phí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận (nếu cơ sở xả nước thải tự vận hành và quan trắc): hoặc nội dung hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân thực hiện vận hành hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận (nếu cơ sở xả nước thải thuê tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực để vận hành và quan trắc). 2. Đối với trường hợp chưa có công trình xả nước thải a) Trình bày phương án thực hiện việc quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý; chất lượng nguồn nước tiếp nhận. b) Trình bày phương án bố trí thiết bị, nhân lực, kinh phí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT - Kết luận: khả năng thu gom, xử lý nước thải; hiện trạng nguồn nước và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước. - Kiến nghị cấp phép xả nước thải vào nguồn nước: lưu lượng, chất lượng nước thải, vị trí xả nước thải, nguồn tiếp nhận nước thải, thời hạn giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. - Các cam kết: xả nước thải theo nội dung giấy phép được cấp; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm; bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây ra ô nhiễm, sự cố ô nhiễm; quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải. Phụ lục kèm theo Đề án: 1. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải (thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) kèm theo sơ đồ vị trí lấy mẫu (vị trí lấy Mẫu ở hạ lưu vị trí xả nước thải) và mô tả thời điểm lấy mẫu ngoài hiện trường (thời tiết, hiện trạng nguồn nước và các nguồn thải xung quanh khu vực vị trí lấy mẫu). (Các thông số phân tích nước nguồn tiếp nhận là các thông số theo QCVN hiện hành về chất lượng nước mặt hoặc nước biển ven bờ nếu xả nước thải ra vùng biển ven bờ). 2. Văn bản quy định về quy hoạch tài nguyên nước, phân vùng mục đích sử dụng nước, phân vùng xả thải do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có). 3. Các bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom, tiêu thoát nước thải, nước mưa. 4. Báo cáo thuyết minh, bản vẽ thiết kế cơ sở hệ thống xử lý nước thải. 5. Hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải (đối với trường hợp thuê tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực để vận hành và quan trắc). __________________ (1) Ghi tên, địa chỉ cơ sở và quy mô xả nước thải (2) Các trường hợp xả nước thải ra biển; xả nước thải với quy mô dưới 20 m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại thì không phải thực hiện nội dung Mục này. Mẫu 36 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC ………………………………………. (1) (Đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Địa danh, tháng..../năm…… HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC (Đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước) MỞ ĐẦU 1. Trình bày các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép xả nước thải (tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email...) và về cơ sở xả nước thải (tên, vị trí, quy mô, loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, năm bắt đầu hoạt động). 2. Trình bày khái quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở xả nước thải: - Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng lẻ: công nghệ sản xuất, sản lượng, sản phẩm, nguyên, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm. - Đối với khu/cụm công, nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là Khu công nghiệp); giới thiệu các ngành sản xuất (tổng số nhà máy, xí nghiệp, loại hình sản xuất chính). - Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: quy mô vùng nuôi (diện tích vùng nuôi, tổng diện tích mặt nước; số ao, đầm nuôi), hình thức nuôi, kỹ thuật nuôi (mùa vụ, giống, thức ăn, thuốc; hóa chất, chế phẩm nuôi và bảo vệ môi trường,...). - Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị tập trung: phạm vi, quy mô, diện tích vùng thu gom, xử lý. 3. Trình bày khái quát về nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải: lưu lượng nước sử dụng, lưu lượng xả nước thải trung bình, lưu lượng xả lớn nhất (tính theo m3/ngày đêm); chất lượng nước thải (nêu rõ Quy chuẩn về chất lượng nước thải đạt được trước khi xả vào nguồn nước tiếp nhận, hệ số áp dụng): lượng nước, mục đích tái sử dụng nước sau xử lý (nếu có). 4. Trình bày khái quát việc thu gom, xử lý, xả nước thải. - Mô tả sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải (nêu rõ toàn bộ hệ thống thu gom nước thải đến vị trí công trình xử lý nước thải; hệ thống dẫn, xả nước thải sau xử lý ra nguồn nước tiếp nhận; hệ thống sông, suối khu vực nguồn tiếp nhận nước thải; vị trí các điểm khai thác, sử dụng nước, xả nước thải lân cận cùng xả vào nguồn nước tiếp nhận); tọa độ. địa giới hành chính vị trí xả nước thải; tên, địa giới hành chính nơi xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận nước thải. - Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải. 5. Cơ sở lựa chọn nguồn nước tiếp nhận nước thải. Thuyết minh việc lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải và vị trí xả nước thải trên cơ sở bảo đảm sự phù hợp về lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải sau xử lý với mục đích sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận và hạ lưu vị trí xả nước thải, chế độ thủy văn của nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước: các yếu tố thuận lợi, bất lợi cho việc xả nước thải. 6. Tóm tắt phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước.
| 2,087
|
4,290
|
7. Trình bày các căn cứ, tài liệu lập báo cáo. - Các quy định về quy hoạch tài nguyên nước, phân vùng mục đích sử dụng nước, phân vùng chức năng nguồn nước, phân vùng xả nước thải liên quan tới nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có); quy hoạch về thủy lợi, cấp nước, thoát nước và các quy hoạch khác có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước liên quan đến nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có). - Tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước thải, chất lượng nguồn nước tiếp nhận. - Các thông tin, tài liệu sử dụng để xây dựng báo cáo (liệt kê các thông tin, tài liệu thu thập và tài liệu, số liệu do tổ chức/cá nhân khảo sát, đo đạc thực tế). 8. Thông tin về việc tổ chức thực hiện lập báo cáo. - Phương pháp thực hiện xây dựng báo cáo. - Thông tin về tổ chức lập báo cáo (tên, năng lực thực hiện). - Danh sách thành viên tham gia. Chương I ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI I. Hoạt động phát sinh nước thải Trình bày hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thuyết minh rõ về nhu cầu sử dụng nước, xả nước thải, lượng nước thải thu gom, xử lý, chất lượng nước thải trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, với các nội dung chính sau: 1. Thuyết minh quy trình sản xuất, các hoạt động sử dụng nước và phát sinh nước thải. a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng lẻ: trình bày sơ đồ quy trình sản xuất (chỉ rõ các công đoạn sử dụng nước, phát sinh nước thải, công đoạn sử dụng nước tuần hoàn); định lượng sản lượng, sản phẩm, nguyên, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm. b) Đối với khu công nghiệp: thống kê các cơ sở phát sinh nước thải (trong phạm vi khu), trong đó, nêu rõ các cơ sở nước thải được thu gom, xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu và các cơ sở được thu gom, xử lý nước thải riêng. c) Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: trình bày sơ đồ quy trình nuôi và việc sử dụng nước, xả nước thải trong quy trình nuôi. d) Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị tập trung: trình bày số dân thuộc địa bàn thu gom, xử lý nước thải, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc khu vực thu gom, xử lý (số lượng, loại hình, tình trạng xử lý nước thải của từng cơ sở, giấy phép xả nước thải được cấp). 2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải (tính theo m3/ngày đêm): - Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ riêng lẻ: trình bày lượng nước sử dụng, lượng nước thải của các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt...; - Đối với khu công nghiệp: tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải của toàn khu và từng cơ sở; - Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: trình bày lượng nước sử dụng, lượng nước xả trong quy trình nuôi. - Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị tập trung: trình bày lượng nước thải sinh hoạt, lượng nước thải công nghiệp thuộc địa bàn thu gom, xử lý của công trình. 3. Thuyết minh lượng nước thải thu gom, xử lý (tính theo m3/ngày) và thông số, nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải trước khi xử lý (có kết quả phân tích chất lượng nước thải để chứng minh). Riêng đối với khu công nghiệp: trình bày chất lượng nước thải của từng cơ sở phát sinh nước thải trước khi được thu gom vào công trình thu gom nước thải tập trung (nêu rõ thông số, nồng độ chất ô nhiễm; kết quả phân tích chất lượng nước thải của từng cơ sở): lượng nước thải được thu gom, xử lý (đơn vị m3/ngày đêm) và chất lượng nước thải tại công trình thu gom tập trung (có kết quả phân tích chứng minh): các cơ sở nước thải được thu gom, xử lý riêng thì nêu rõ chất lượng nước thải sau xử lý và giấy phép xả nước thải của các cơ sở này. II. Hệ thống thu gom nước thải Trình bày việc thiết kế, bố trí hệ thống thu gom toàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và việc xử lý sơ bộ nước thải, như sau: 1. Trình bày sơ đồ và mô tả hệ thống thu gom nước thải, cách thức thu gom, các thông số thiết kế của hệ thống thu gom. 2. Trình bày việc xử lý sơ bộ các loại nước thải trước khi vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải chung. (Có phụ lục bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom nước thải kèm theo) III. Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa Trình bày việc thiết kế, bố trí hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa trên toàn bộ diện tích mặt bằng của cơ sở, như sau: 1. Trình bày sơ đồ và mô tả hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa (nêu rõ các khu vực thu gom, đường dẫn nước mưa, vị trí thoát nước mưa); đánh giá khả năng tiêu thoát nước mưa. 2. Trình bày biện pháp kiểm soát nước mưa bị ô nhiễm (nếu có). (Có phụ lục bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom nước nước mưa kèm theo) IV. Hệ thống xử lý nước thải Thuyết minh rõ về khả năng xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải (chứng minh được hiệu quả và khả năng xử lý nước thải của hệ thống) với những nội dung chính sau đây: 1. Thuyết minh về việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải. 2. Trình bày sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải (nêu rõ thông số kỹ thuật cơ bản và hiệu quả xử lý tại các công đoạn). 3. Liệt kê danh mục các thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải (hãng sản xuất, xuất xứ, thông số kỹ thuật chính,...). 4. Trình bày việc sử dụng hóa chất, chế phẩm vi sinh trong xử lý nước thải (nêu rõ tên loại hóa chất, chế phẩm vi sinh; công đoạn xử lý có sử dụng; lượng hóa chất, chế phẩm vi sinh sử dụng). (Có phụ lục bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải kèm theo) V. Hệ thống dẫn, xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận Trình bày việc dẫn, xả nước thải sau khi xử lý (từ đầu ra của hệ thống xử lý nước thải) đến nguồn nước tiếp nhận nước thải, bao gồm các nội dung chính sau: 1. Sơ đồ và mô tả hệ thống cống, kênh, mương... dẫn nước thải sau xử lý ra đến nguồn nước tiếp nhận. 2. Mô tả công trình của xả nước thải (loại công trình, kích thước, vật liệu...). 3. Chế độ xả nước thải (nêu rõ việc xả nước thải là liên tục 24h/ngày đêm hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian xả trong một chu kỳ; xả theo mùa vụ sản xuất hay theo các thời điểm trong ngày...). 4. Phương thức xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận (nêu rõ là bơm, tự chảy, xả mặt, xả đáy, xả ven bờ, giữa dòng, giữa hồ ...). Chương II ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN I. Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải Mô tả các yếu tố tự nhiên liên quan đến điều kiện nguồn nước tại khu vực tiếp nhận nước thải, bao gồm các nội dung chính sau: 1. Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải. 2. Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải. 3. Chế độ thủy văn/hải văn của nguồn nước. a) Diễn biến dòng chảy mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ kiệt nhất trong năm, lưu lượng dòng chảy kiệt nhất trong năm, chế độ thủy triều (trường hợp nguồn nước tiếp nhận là sông, suối). b) Chế độ hải văn (trường hợp nguồn nước tiếp nhận là biển). c) Chế độ, diễn biến mực nước hồ (trường hợp nguồn nước tiếp nhận là hồ, ao). II. Chất lượng nguồn nước tiếp nhận 1. Mô tả hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (màu sắc, mùi, sự phát triển của thủy sinh vật, các hiện tượng bất thường khác). 2. Đánh giá chất lượng; nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải trên cơ sở kết quả phân tích chất lượng nước nguồn tiếp nhận và kết quả thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến diễn biến chất lượng nguồn nước tiếp nhận. III. Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải Trình bày hiện trạng khai thác, sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận (nêu rõ các hoạt động, mục đích khai thác, sử dụng nước chính, khoảng cách, vị trí các công trình so với vị trí xả nước thải đề nghị cấp phép). IV. Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải Trình bày các hoạt động xả nước thải khác cùng xả vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải với các thông tin chính sau: 1. Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu vực (vị trí, khoảng cách đến vị trí xả nước thải đề nghị cấp phép). 2. Mô tả về nguồn nước thải của từng đối tượng xả nước thải trong khu vực (hoạt động sản xuất phát sinh nước thải, các thông số ô nhiễm chính có trong nước thải, lưu lượng, chế độ xả nước thải). Chương III KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC I. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận. II. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước III. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến hệ sinh thái thủy sinh IV. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến các hoạt động kinh tế, xã hội khác. V. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước 2 Đánh giá theo mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận đã xác định ở trên vào thời kỳ kiệt nhất trong năm, vào thời điểm xả nước thải với lưu lượng thường xuyên và lớn nhất. (Trình tự, phương pháp đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải theo quy định hiện hành/hướng dẫn tại Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương IV KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC I. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận Trình bày các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước (kế hoạch thay đổi công nghệ sản xuất; công nghệ sử dụng nước tiết kiệm; tuần hoàn, tái sử dụng nước: thay đổi, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải; thay đổi phương thức xả nước thải...). II. Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố gây ô nhiễm nguồn nước
| 2,006
|
4,291
|
Trình bày các sự cố gây ô nhiễm nguồn nước có khả năng xả ra và biện pháp, kinh phí phòng ngừa, ứng phó, khắc phục các sự cố gây ô nhiễm nguồn nước. Trường hợp xả nước thải quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 (công trình xả nước thải vào nguồn nước có lưu lượng từ 10.000 m3/ngày đêm trở lên) thì cần trình bày rõ phương án, phương tiện, thiết bị cần thiết để ứng phó, khắc phục sự cố gây ô nhiễm nguồn nước. III. Quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải 1. Trình bày biện pháp, tần suất, vị trí quan trắc lưu lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. 2. Trình bày biện pháp, tần suất, thông số, vị trí quan trắc chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý; chất lượng nguồn nước tiếp nhận. 3. Trình bày việc bố trí thiết bị, nhân lực, kinh phí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận (nếu cơ sở xả nước thải tự vận hành và quan trắc); hoặc nội dung hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân thực hiện vận hành hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận (nếu cơ sở xả nước thải thuê tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực để vận hành và quan trắc). (Phụ lục kết quả quan trắc lưu lượng, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận kèm theo nêu có) KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT: - Kết luận: khả năng thu gom, xử lý nước thải; hiện trạng nguồn nước và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước. - Kiến nghị cấp phép xả nước thải vào nguồn nước: lưu lượng, chất lượng nước thải, vị trí xả nước thải, nguồn tiếp nhận nước thải, thời hạn giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. - Các cam kết: xả nước thải theo nội dung giấy phép được cấp; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm; bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây ra ô nhiễm, sự cố ô nhiễm; quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải. Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải, chất lượng nước thải trước và sau xử lý (thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ), kèm theo sơ đồ vị trí lấy mẫu (vị trí lấy mẫu ở thượng lưu và hạ lưu vị trí xả nước thải) và mô tả thời điểm lấy mẫu ngoài hiện trường (thời tiết, hiện trạng nguồn nước và các nguồn thải xung quanh khu vực vị trí lấy mẫu). (Các thông số phân tích nước nguồn tiếp nhận là các thông số theo QCVN hiện hành về chất lượng nước mặt, nước biển ven bờ; các thông số phân tích chất lượng nước thải là các thông số có trong nguồn thải hoặc theo QCVN về chất lượng nước thải hiện hành). 2. Số liệu quan trắc chất lượng nước thải, nước nguồn tiếp nhận (nếu có). 3. Văn bản quy định về quy hoạch tài nguyên nước, phân vùng mục đích sử dụng nước, phân vùng xả thải do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có). 4. Các bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom, tiêu thoát nước thải, nước mưa; 5. Báo cáo thuyết minh, bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải; 6. Văn bản hợp lệ việc tổ chức/cá nhân được giao, được thuê hoặc được sử dụng đất để đặt công trình dẫn, xả nước thải trong trường hợp hệ thống dẫn, xả nước thải của tổ chức/cá nhân đề nghị xin phép không nằm trên đất do tổ chức/cá nhân này quản lý. 7. Hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải (đối với trường hợp cơ sở xả nước thải thuê tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực để vận hành và quan trắc). ______________________ (1) Ghi tên, địa chỉ cơ sở và quy mô xả nước thải (2) Các trường hợp xả nước thải ra biển; xả nước thải với quy mô dưới 20 m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại thì không phải thực hiện nội dung Mục này. 11. Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước công suất dưới 3.000 m3/ngày đêm - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. + Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường Long An (số 137, Quốc lộ 1, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An). + Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ: . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: nhận biên nhận hồ sơ; . Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. + Bước 4: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép. + Bước 5: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả giải quyết hồ sơ: . Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp lại biên nhận hồ sơ . Trường hợp được cấp giấy phép: nộp lệ phí cấp giấy phép, nhận lại 01 bộ hồ sơ, kết quả thẩm định, giấy phép và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. . Trường hợp không cấp giấy phép: nhận lại 02 bộ hồ sơ và văn bản thông báo trả lại hồ sơ và ký nhận vào Sổ giao nhận hồ sơ. * Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). . Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút. . Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép. + Kết quả phân tích chất lượng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. + Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nước thải. + Bản sao Giấy phép đã được cấp. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). - Thời hạn giải quyết hồ sơ: 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường Long An. c) Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương và Ban Quản lý Khu kinh tế và Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thị xã, thành phố. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Phí, lệ phí: + Phí thẩm định hồ sơ gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Mức phí = 50% của mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. * Mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: . Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ dưới 100 m3/ngày đêm: 300.000VNĐ. . Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm: 900.000VNĐ. . Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 2.200.000VNĐ. . Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm: 4.200.000VNĐ. + Lệ phí cấp phép: 50.000 đ/giấy phép (=50%/mức thu cấp giấy lần đầu). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (Mẫu số 10). + Báo cáo hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép (Mẫu số 37). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/2012. + Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. + Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. + Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An. ____________________________ Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi Mẫu 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC Kính gửi: ……………………………………………………….(1) 1. Thông tin về chủ giấy phép: 1.1. Tên chủ giấy phép: …………………………………………………………………………………. 1.2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………. 1.3. Điện thoại: …………………….. Fax: ………………………… Email: ………………………….. 1.4. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số: ……. ngày …. tháng …. năm ….. do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp; thời hạn giấy phép. 2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép: ……………………………………………………
| 2,073
|
4,292
|
3. Thời gian đề nghị gia hạn/các nội dung đề nghị điều chỉnh: - Thời hạn đề nghị gia hạn: ……….. tháng/năm (trường hợp đề nghị gia hạn) - Nội dung đề nghị điều chỉnh:……………. (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép). 4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có: - Bản sao giấy phép đã được cấp. - Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. - Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan. 5. Cam kết của chủ giấy phép: - (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. - (Chủ giấy phép) cam kết không xả nước thải chưa đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vào nguồn nước, ra ngoài môi trường dưới bất kỳ hình thức nào và tuân thủ các nghĩa vụ theo Quy định tại Khoản 2, Điều 38 Luật tài nguyên nước. - (Chủ giấy phép) đã gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường, tỉnh/thành phố ………………………………………………………………………………………………………… (2) Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem xét gia hạn/điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước cho (tên chủ giấy phép)./. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN: (1) Tên cơ quan cấp phép: Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND tỉnh đối với trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (theo quy định tại Điều 28 của Nqhị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước). (2) Phần ghi này áp dụng cho trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu 37 (TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP) (Trang bìa trong) BÁO CÁO HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP ……………………………………………….. (1) (Đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Địa danh, tháng..../năm…… ___________________ (1) Ghi tên, địa chỉ cơ sở và quy mô xả nước thải HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP (Đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước) A. Báo cáo hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép I. Thông tin chung về tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép 1. Giới thiệu về tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép (tên, địa chỉ, fax, số giấy phép xả nước thải đã được cấp). 2. Các thay đổi về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong thời gian qua (nếu có). 3. Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước. 4. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép. 5. Nội dung đề nghị điều chỉnh trong giấy phép được cấp (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép). II. Tình hình thu gom, xử lý, xả nước thải vào nguồn nước 1. Trình bày các thay đổi, cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa, hệ thống thu gom, xử lý nước thải; công trình xả nước thải trong thời gian qua (nếu có). 2. Đánh giá biến động về lưu lượng, chất lượng nước thải trong thời gian xả nước thải vào nguồn nước theo giấy phép đã được cấp. 3. Kết quả quan trắc lưu lượng, chất lượng nước thải tại thời điểm xin gia hạn/điều chính. III. Hiện trạng nguồn nước tiếp nhận nước thải 1. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước tại khu vực nguồn nước tiếp nhận. 2. Mô tả hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (màu sắc, mùi, sự phát triển của thủy sinh vật, các hiện tượng bất thường khác) và đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước. IV. Tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép 1. Tình hình thực hiện việc quan trắc, giám sát lưu lượng, chất lượng nước thải, nước nguồn tiếp nhận, chế độ thông tin báo cáo theo quy định trong giấy phép xả nước thải được cấp. 2. Kết quả thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động xả nước thải. 3. Báo cáo các sự cố, biện pháp, kết quả khắc phục sự cố về xử lý và xả nước thải trong thời gian qua (nếu có). B. Đề án xả nước thải (bổ sung thêm nội dung đề án xả nước thải đối với trường hợp có điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành) I. Nội dung đề nghị điều chỉnh 1. Điều chỉnh quy mô xả nước thải: nêu rõ lưu lượng xả trung bình, lưu lượng xả lớn nhất (đơn vị m3/ngày đêm và m3/h). 2. Điều chỉnh chế độ xả nước thải: nêu rõ việc xả nước thải là liên tục (24h/ngày đêm) hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian xả trong một chu kỳ; xả theo mùa vụ sản xuất hay theo các thời điểm trong ngày. 3. Điều chỉnh phương thức xả nước thải: nêu rõ là bơm, tự chảy, xả ngầm, xa mặt, xa ven bờ, xả giữa sông suối, hồ, ao.... 4. Điều chỉnh quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải: trình bày quy trình vận hành và nêu rõ những thay đổi trong quy trình vận hành. II. Phương án thay đổi hệ thống thu gom, xử lý, xả nước thải (nếu có) 1. Trình bày hệ thống thu gom, xử lý, xả nước thải và các hạng mục công trình thay đổi trong hệ thống. 2. Trình bày sơ đồ hệ thống thu gom, xử lý, xả nước thải. III. Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến nguồn nước - Tác động đến chất lượng nguồn nước, chế độ thủy văn. - Tác động đến hệ sinh thái thủy sinh. Phụ lục kèm theo Báo cáo: 1. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải, chất lượng nước thải trước và sau xử lý (thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ), kèm theo sơ đồ vị trí lấy mẫu, và mô tả thời điểm lấy mẫu ngoài hiện trường (thời tiết, hiện trạng các nguồn thải có liên quan đến vị trí lấy mẫu). (Các thông số phân tích nước nguồn tiếp nhận theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về chất lượng nước mặt, nước biển ven bờ; các thông số phân tích chất lượng nước thải là các thông số được quy định trong giấy phép đã được cấp). 2. Số liệu quan trắc, giám sát lưu lượng, chất lượng nước thải, nước nguồn tiếp nhận. 3. Văn bản quy định vùng bảo hộ vệ sinh; mục đích sử dụng nguồn nước do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải (nếu có). 4. Các văn bản về kết quả thanh tra, kiểm tra có liên quan đến hoạt động xả nước thải (nếu có). 5. Quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải (đối với trường hợp điều chính giấy phép). QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN CHỌN TRÍ THỨC TRẺ TÌNH NGUYỆN VỀ CÁC XÃ THAM GIA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1758/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn miền núi giai đoạn 2013 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1152/QĐ-BNV ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nội vụ phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn miền núi giai đoạn 2013 - 2020; Quyết định số 216/QĐ-BNV ngày 13 tháng 3 năm 2014 của Bộ Nội vụ về việc phân bổ số lượng trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn miền núi giai đoạn 2013 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 307/TTr-SNV ngày 28 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020” Điều 2. Giao Sở Nội vụ kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, định kỳ báo cáo việc tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TUYỂN CHỌN TRÍ THỨC TRẺ TÌNH NGUYỆN VỀ CÁC XÃ THAM GIA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2115/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quy chế này áp dụng cho việc tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020 thuộc các huyện nghèo theo Đề án của Chính phủ. Quy chế này quy định về nội dung, hình thức tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện, bao gồm: Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn; hồ sơ, quy trình, ưu tiên trong tuyển chọn; thẩm định, phê duyệt kết quả tuyển chọn và giải quyết khiếu nại trong tuyển chọn. Điều 2. Nguyên tắc tuyển chọn Việc tuyển chọn phải đảm bảo công khai, công bằng, khách quan, dân chủ, cạnh tranh và đúng quy định của pháp luật. Tuyển chọn người có đủ phẩm chất, năng lực và các điều kiện cần thiết theo yêu cầu, tiêu chuẩn của chức danh công chức cấp xã cần tuyển. Chương II TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn Ứng viên tham gia tuyển chọn làm đội viên Đề án là thanh niên có quốc tịch Việt Nam, đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: a) Có tuổi đời dưới 30 tuổi, tính đến ngày 31 tháng 5 năm 2014; b) Có trình độ Đại học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu bố trí và sử dụng của các chức danh công chức chuyên môn thuộc UBND xã. Cụ thể: + Chức danh Văn phòng - thống kê yêu cầu tốt nghiệp một trong các chuyên ngành như: Pháp luật, thống kê, toán học, công nghệ thông tin, quản trị văn phòng, lưu trữ học, triết học, văn học, tổ chức và nhân sự, quản lý công của các trường đại học chuyên ngành trong và ngoài nước.
| 2,075
|
4,293
|
+ Chức danh địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường yêu cầu tốt nghiệp một trong các chuyên ngành: Quản lý đất đai (địa chính), nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng, quản lý xây dựng, kiến trúc và quy hoạch, giao thông, khoa học môi trường; quản lý nhà nước về đô thị, nông thôn của các trường đại học chuyên ngành trong và ngoài nước. + Tài chính - kế toán yêu cầu tốt nghiệp một trong các chuyên ngành: Tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, kinh tế học, quản trị kinh doanh, quản lý nhà nước về kinh tế của các trường đại học chuyên ngành trong và ngoài nước. + Tư pháp - hộ tịch yêu cầu tốt nghiệp một trong các chuyên ngành: Pháp luật, an ninh, quốc phòng, thanh tra của các trường đại học chuyên ngành trong và ngoài nước. + Văn hóa - xã hội yêu cầu tốt nghiệp một trong các chuyên ngành: Văn hóa Việt Nam, quản lý văn hóa, xã hội học, công tác xã hội, lao động xã hội, quản lý lao động, bảo hiểm, thể dục thể thao, quản lý nhà nước về xã hội của các trường đại học chuyên ngành trong và ngoài nước. c) Có phẩm chất đạo đức tốt, lý lịch gia đình rõ ràng; d) Có sức khoẻ tốt và có khả năng đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn cán bộ, công chức các địa phương; đ) Có đơn tình nguyện đến làm việc tại các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc và miền núi trong thời gian tối thiểu 05 năm (đủ 60 tháng). e) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Toà án mà chưa được xoá án tích, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính dựa vào cơ sở chữa bệnh; cơ sở giáo dục hoặc đang bị mất, bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự. Ưu tiên tuyển chọn đối với ứng viên là người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Sơn La từ 03 năm (36 tháng) trở lên; người dân tộc thiểu số; con liệt sĩ, con thương binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh; người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên đội thanh niên xung phong; người có trình độ thạc sĩ phù hợp với chuyên ngành cần tuyển chọn. Điều 4. Hồ sơ đăng ký tham gia Đề án Đảm bảo hồ sơ theo quy định tại Thông báo số 59/TB-SNV ngày 26 tháng 3 năm 2014 của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La, bao gồm: - Đơn tình nguyện tham gia Đề án. - Sơ yếu lý lịch của ứng viên tình nguyện tham gia Đề án có xác nhận của UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. - Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ có liên quan. - Bản nhận xét của các cơ quan, đơn vị về tinh thần, thái độ và kết quả công việc đối với ứng viên đã có thời gian làm việc ở các cơ quan, tổ chức khác trước khi có đơn đăng ký tham gia Dự án (nếu có). - Giấy khám sức khỏe của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên trước thời hạn nộp hồ sơ không quá 6 tháng. Điều 5. Phương pháp tuyển chọn 1. Nội dung xét tuyển: Xét kết quả học tập và phỏng vấn trực tiếp ứng viên về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh công chức xã cần tăng cường đội viên về công tác. 2. Cách tính điểm a) Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập hệ đại học của ứng viên (bao gồm cả điểm thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ đồ án, luận văn) và được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 1. b) Đối với ứng viên học tập theo hệ tín chỉ kết quả học tập và tốt nghiệp được quy đổi theo thang điểm 100 như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1. - Điểm ưu tiên đối với ứng viên có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Sơn La từ 03 năm (đủ 36 tháng) được tính như sau: + Người dân tộc thiểu số được cộng 20 điểm. + Con liệt sĩ, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh; người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên xung phong; người có trình độ Thạc sỹ phù hợp với chuyên ngành cần tuyển được cộng 10 điểm. Trường hợp ứng viên thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả xét tuyển. - Điểm xét tuyển là tổng số điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn và điểm ưu tiên (nếu có). 3. Xác định người trúng tuyển Người trúng tuyển phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có điểm phỏng vấn đạt từ 50 điểm trở lên; - Có điểm xét tuyển cao hơn lấy từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển chọn đội viên. Trường hợp ở một vị trí cần tuyển có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau thì người có kết quả điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu kết quả điểm học tập bằng nhau thì người có điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Giới tính nữ, người có hộ khẩu thường trú ở huyện nơi tình nguyện đến công tác. Điều 6. Phân loại hồ sơ, tổng hợp kết quả học tập và lựa chọn danh sách ứng viên đủ điều kiện tham gia phỏng vấn 1. Phân loại hồ sơ đăng ký theo chức danh công chức xã và theo huyện nơi ứng viên đăng ký tình nguyện về công tác: Sau thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký của ứng viên, Sở Nội vụ lập danh sách, đối chiếu với Ban Quản lý Dự án 600 Phó Chủ tịch xã Bộ Nội vụ để thống nhất chốt số lượng và danh sách ứng viên trước khi tổng hợp kết quả học tập trình hội đồng tuyển chọn. 2. Tổng hợp kết quả học tập của ứng viên, xét duyệt hồ sơ của ứng viên, trình Hội đồng tuyển chọn quyết định danh sách ứng viên đủ điều kiện tham gia phỏng vấn. Điều 7. Tổ chức phỏng vấn để tuyển chọn 1. Nội dung phỏng vấn Hội đồng tuyển chọn trực tiếp hỏi, trao đổi và đối thoại với ứng viên để phát hiện, tuyển chọn những người đủ tiêu chuẩn, điều kiện để tham gia đề án. Nội dung và cơ cấu cụ thể như sau: a) Kiểm tra nhận thức, hiểu biết chung của ứng viên về những vấn đề liên quan đến vị trí cần tuyển chọn (20 điểm) gồm: - Kiến thức chung về hệ thống chính trị cơ sở - Nhà nước và bộ máy nhà nước ở cơ sở; - Tổ chức và hoạt động của UBND xã; - Nội dung quản lý nhà nước ở xã đối với lĩnh vực đăng ký tuyển chọn; - Hiểu biết chung về tình hình kinh tế - xã hội của huyện nơi tình nguyện đến công tác. b) Trao đổi để nắm bắt được mục đích lý tưởng, quyết tâm và khả năng khắc phục khó khăn khi tham gia Đề án của ứng viên (30 điểm) gồm: - Lý do ứng viên tham gia Đề án (như để tìm việc làm hoặc có việc làm nhưng muốn thay đổi để phát huy năng lực chuyên môn, kinh nghiệm bản thân; muốn có cơ hội thăng tiến hoặc muốn được trải nghiệm và cống hiến,…); - Những trải nghiệm thực tế của ứng viên trước khi đăng ký tham gia Đề án (như đã có thời gian tham gia các đội tình nguyện ở những nơi khó khăn, gian khổ hoặc các hoạt động xã hội khác có tính chất tình nguyện khác,…cần nêu cụ thể chương trình, công việc đảm nhận và kết quả thu được); - Sự sẵn sàng của ứng viên khi tham gia Đề án (như tinh thần xung kích, tình nguyện, khả năng vượt khó để hoàn thành nhiệm vụ,…) c) Kiểm tra hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng và kinh nghiệm công tác của ứng viên (40 điểm) gồm: - Quá trình học tập, công tác của ứng viên; - Điểm mạnh, điểm yếu, sở trường hoặc thành tích nổi bật của ứng viên; - Các kỹ năng nổi trội của ứng viên (người phỏng vấn đưa ra các tình huống giả định mà ứng viên có thể gặp trong công việc của chức danh đăng ký tuyển chọn để ứng viên xử lý. Qua đó, phát hiện được tố chất, kinh nghiệm và kỹ năng của ứng viên); d) Đánh giá tinh thần, thái độ và tác phong của ứng viên (10 điểm) Người phỏng vấn quan sát và nhận xét về tinh thần, thái độ và tác phong của ứng viên trong thời gian ứng viên tham gia phỏng vấn để cho điểm. 2. Tiêu chí chấm điểm phỏng vấn - Đối với nhóm câu hỏi về nhận thức, hiểu biết chung của ứng viên cần dựa vào đáp án để cho điểm trên cơ sở kết quả trả lời của ứng viên. - Đối với nhóm câu hỏi về mục đích, lý tưởng, quyết tâm và khả năng khắc phục khó khăn khi tham gia Đề án của ứng viên, việc cho điểm căn cứ vào kết quả trả lời của ứng viên gồm: + Xác định rõ mục đích tham gia Đề án; + Xác định rõ quyết tâm tình nguyện (như đã tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đời sống và phong tục tập quán của người dân địa phương nơi tình nguyện đến công tác); + Từng tham gia các chương trình tình nguyện, hoạt động xã hội từ thiện nhất là những chương trình có tác động thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; + Đã có thời gian sống, học tập và làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn…; - Đối với nhóm câu hỏi mở liên quan đến kinh nghiệm, kỹ năng và hiểu biết chuyên môn, việc cho điểm dựa vào mức độ phù hợp của những thông tin cá nhân mà ứng viên cung cấp so với yêu cầu công việc của những vị trí công việc cần tuyển (như sự phù hợp về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực tham mưu, đề xuất…) - Đối với nhóm câu hỏi tình huống cho điểm dựa theo các tiêu chí sau: + Giải quyết tình huống hợp lý, khéo léo, thuyết phục; + Khả năng giải quyết vấn đề và đưa ra giải pháp trong thời gian ngắn; + Khả năng tư duy và sáng tạo trong giải quyết tình huống; + Khả năng phân tích và tổng hợp thông tin: - Phần đánh giá cho điểm về hình thức, tác phong, cách ứng xử dựa trên các tiêu chí sau:
| 2,068
|
4,294
|
+ Tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát; + Giao tiếp tự tin, khéo léo; + Có khả năng lắng nghe và thuyết phục người phỏng vấn; + Thể chất tốt, diện mạo phù hợp. 3. Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn Căn cứ vào nội dung phỏng vấn nêu trên, Hội đồng tuyển chọn thành lập Tổ ra đề, xây dựng, ban hành bộ câu hỏi phỏng vấn và đáp án phù hợp với yêu cầu thực tế. 4. Tổ chức phỏng vấn a) Thông báo thời gian và địa điểm phỏng vấn: Hội đồng tuyển chọn thông báo bằng văn bản, ít nhất trước 10 ngày đến ứng viên về thời gian, địa điểm tổ chức phỏng vấn. Đồng thời báo cáo Bộ Nội vụ để cử công chức dự Hội nghị phỏng vấn và giám sát việc phỏng vấn tuyển chọn. b) Tổ chức Hội nghị phỏng vấn - Hội đồng tuyển chọn tổ chức Lễ Khai mạc Hội nghị phỏng vấn với sự tham dự của đại diện lãnh đạo tỉnh, Hội đồng tuyển chọn, Ban Quản lý Dự án 600 Phó Chủ tịch xã, Bộ Nội vụ, ứng viên và phóng viên báo, đài của tỉnh. - Nội dung khai mạc gồm các bước: Chào cờ, tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, thông qua chương trình, công bố quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn, phát biểu khai mạc của Chủ tịch Hội đồng, phát biểu đại diện Ban Quản lý dự án 600 Phó Chủ tịch xã Bộ Nội vụ. c) Phỏng vấn tuyển chọn: - Hội đồng tuyển chọn phân công trách nhiệm các Ủy viên; thành lập Tổ phỏng vấn, mỗi tổ có ít nhất 3 thành viên, là những chuyên viên thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh am hiểu chuyên môn của từng chức danh công chức xã. - Kết thúc phỏng vấn đối với từng ứng viên, các thành viên trong tổ trao đổi, thống nhất để cho điểm và chuyển kết quả cho thư ký tổng hợp. d) Tổng hợp và xác định ứng viên đạt kết quả phỏng vấn: - Hội đồng tuyển chọn tổng hợp kết quả phỏng vấn và báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn theo nguyên tắc bảo mật. - Ứng viên đạt yêu cầu phỏng vấn là những người có tổng số điểm của các nhóm câu hỏi từ 50 điểm trở lên. Điều 8. Báo cáo, thẩm định kết quả tuyển chọn và phê duyệt danh sách Đội viên của Đề án. 1. Hội đồng tuyển chọn chịu trách nhiệm về kết quả tuyển chọn Đội viên. Tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả tuyển chọn Đội viên. 2. Sở Nội vụ giúp Chủ tịch UBND tỉnh gửi kết quả tuyển chọn đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kèm hồ sơ của các ứng viên tham gia tuyển chọn về Vụ Công tác thanh niên, Bộ Nội vụ để thẩm định. Hồ sơ thẩm định gồm: a) Công văn của UBND tỉnh đề nghị thẩm định kết quả tuyển chọn đội viên; b) Báo cáo kết quả tuyển chọn Đội viên của Hội đồng tuyển chọn; c) Danh sách ứng viên đạt kết quả đề nghị thẩm định; d) Danh sách ứng viên tham gia phỏng vấn tuyển chọn Đội viên; đ) Danh sách ứng viên tham gia Đề án; e) Hồ sơ của các ứng viên tham gia tuyển chọn; 3. Căn cứ kết quả thẩm định của Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn, điều kiện của những ứng viên đã được tuyển chọn, Sở Nội vụ tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt danh sách Đội viên của Đề án. Điều 9. Thông báo kết quả tuyển chọn cho các Đội viên Căn cứ vào Quyết định phê duyệt Đội viên của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ có trách nhiệm thông báo kết quả tuyển chọn tới từng ứng viên. Đồng thời, gửi danh sách Đội viên về Vụ Công tác thanh niên, Bộ Nội vụ để tổ chức bồi dưỡng và làm cơ sở thực hiện chế độ, chính sách đối với Đội viên trong thời gian tham dự khóa bồi dưỡng. Điều 10. Giải quyết khiếu nại về tuyển chọn 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày công bố kết quả tuyển chọn, người đăng ký tham gia Đề án này nếu thấy kết quả tuyển chọn chưa thỏa đáng, có thể làm đơn khiếu nại gửi đến Hội đồng tuyển chọn. 2. Hội đồng tuyển chọn có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại và trả lời cho người khiếu nại biết. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Hội đồng tuyển chọn và các đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc việc tuyển chọn đội viên của Đề án theo đúng nội dung tại Quy chế này. Điều 12. Đơn vị, cá nhân nào vi phạm Quy chế này thì tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHÁT TRIỂN HƯỚNG VỀ PHÍA BIỂN THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU” (GIAI ĐOẠN 1) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu; Căn cứ Quyết định số 2411/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án “Thành phố Hồ Chí Minh phát triển hướng về phía biển thích ứng với biến đổi khí hậu”; Xét đề nghị của Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Thành phố tại Công văn số 28/BCĐBĐKH ngày 17 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này kết quả thực hiện Đề án “Thành phố Hồ Chí Minh phát triển hướng về phía biển thích ứng với biến đổi khí hậu”(Giai đoạn 1) hợp tác giữa Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Rotterdam (Hà Lan). Điều 2. Giao Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Thành phố (Sở Tài nguyên và Môi trường) chủ trì, phối hợp với các Sở ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức triển khai kết quả của Đề án nêu trên, tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố; nghiên cứu đề xuất cho Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của thành phố cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thành phố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐỀ ÁN “THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHÁT TRIỂN HƯỚNG VỀ PHÍA BIỂN THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU” (GIAI ĐOẠN 1) (Kèm theo Quyết định số 3983/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) I. GIỚI THIỆU Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một đô thị sôi động với diện tích 2093,7km2 và dân số vào khoảng 10 triệu người. Nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, TP.HCM đóng góp 23% tổng thu nhập quốc gia và thu hút khoảng 20% tổng vốn đầu tư nước ngoài. Nền kinh tế của thành phố rất đa dạng, bao gồm khai thác khoáng sản, thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng, du lịch, tài chính, v.v… Với vị trí chiến lược nằm tại giao lộ của các tuyến hàng hải quốc tế từ Bắc xuống Nam, TP.HCM đã hoạt động như một trung tâm thương mại quốc tế quan trọng với các cảng biển trong nhiều thế kỷ. TP.HCM đang mở rộng một cách nhanh chóng và mật độ đô thị ngày càng tăng. Việc gia tăng áp lực đối với không gian thành phố có một nhược điểm: các khu đất dành để xây dựng các không gian xanh lá cây đô thị giảm và các khu vực xây dựng san sát nhau có thể xâm lấn hệ thống nước tự nhiên. Do các hệ thống nước và thảm thực vật tự nhiên đang bị tổn hại qua quá trình phát triển đô thị, kết quả là ngập lụt xảy ra thường xuyên hơn do lượng mưa và dòng chảy của sông cao. Bên cạnh những phát triển nhanh chóng mang định hướng kinh tế này, có hai quá trình chậm hơn và khó nhận biết hơn đang trở nên ngày càng quan trọng đối với tương lai của thành phố. Đầu tiên là biến đổi khí hậu dẫn đến mực nước biển dâng lên, thay đổi chế độ mưa và gia tăng nhiệt độ trung bình. Thứ hai là sụt lún xảy ra tại nhiều nơi trong thành phố khiến cho các khu vực này dễ bị ảnh hưởng của ngập lụt. Đặc biệt là kể từ giữa những năm 1990, cường độ, tần số và thời gian xảy ra ngập lụt đang ngày càng tăng. TP.HCM nằm trong danh sách 10 thành phố chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Ngập úng, triều cường tại TP.HCM đang có xu hướng tăng trong những năm gần đây, tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội của hàng triệu cư dân thành phố. Do đó, việc tích hợp biến đổi khí hậu vào các quy hoạch, chính sách và dự án của thành phố rất quan trọng và nhu cầu về một Bản Chiến lược thích ứng và Kế hoạch hành động để định hướng phát triển của thành phố trong thời đại mới là điều không thể phủ nhận. Một số tác động của biến đổi khí hậu đến TP.HCM có thể nhận biết như sau: ■ Nước biển dâng lên, dẫn đến tăng nguy cơ ngập lụt và xâm nhập mặn; ■ Nhiệt độ tăng, khiến cho nhiệt độ trong thành phố cao hơn và làm suy giảm chất lượng nước và không khí; ■ Lượng mưa thay đổi sẽ gây thêm phiền toái do những trận mưa rất to; ■ Thay đổi lưu lượng dòng chảy của sông, khiến ngập lụt xảy ra thường xuyên hơn. TP.HCM có nhiều điểm chung giống với Thành phố Rotterdam của Hà Lan do cả hai thành phố đều nằm trong vùng đồng bằng của một hệ thống sông lớn, có cảng lớn và đóng góp đáng kể vào GDP của quốc gia. Hai thành phố đã hợp tác từ năm 2009 trong khuôn khổ của mạng lưới Kết nối các Thành phố Đồng bằng - mạng lưới này nhằm mục đích trao đổi kiến thức trong lĩnh vực thích ứng với biến đổi khí hậu. Tháng 03 năm 2011, hai thành phố đã ký kết Biên bản ghi nhớ về việc xây dựng và triển khai Chương trình “Thành phố Hồ Chí Minh phát triển hướng về phía biển thích ứng với biến đổi khí hậu”. Giai đoạn 1 của Chương trình được triển khai từ tháng 11 năm 2011 đến tháng 03 năm 2013. Sau hơn 15 tháng phối hợp thực hiện giữa, Chiến lược Thích ứng với Khí hậu của TP.HCM đã được xây dựng với tham vọng sẽ đưa TP.HCM thành một “Thành phố Đồng bằng Độc đáo”, trong đó mức độ khẩn cấp để thích ứng với biến đổi khí hậu đem đến cơ hội phát triển thành phố thành một nơi an toàn và hấp dẫn để sống và làm việc.
| 2,233
|
4,295
|
II. QUAN ĐIỂM CHIẾN LƯỢC - Biến đổi khí hậu sẽ có những tác động bất lợi đến TP.HCM trong những thập kỷ tới. Nếu không có hành động nào được thực hiện thì sự an toàn và sinh kế của người dân thành phố sẽ bị đe dọa. Đồng thời, TP.HCM cũng có những tiềm năng phát triển quan trọng liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu. Chính sự phát triển nhanh chóng của thành phố cũng là một cơ hội để thích nghi với biến đổi khí hậu do các biện pháp có thể được lồng ghép vào các dự án và kế hoạch phát triển dự kiến. - Chiến lược này được xây dựng dựa trên kết quả của quá trình hợp tác chuyên sâu. Các bên đã đầu tư nhiều công sức để xây dựng chiến lược này, đặc biệt là đánh giá và phối hợp với các quy hoạch tổng thể và kế hoạch phát triển ngành hiện có tại TP.HCM. Quá trình tìm ra các giải pháp phù hợp cho TP.HCM đã được thực hiện tốt nhất với tất cả các kiến thức và nguồn lực phù hợp sẵn có. - Thách thức chính khi lập kế hoạch cho sự biến đổi khí hậu là giải quyết các yếu tố không chắc chắn. Tốc độ và độ lớn của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế- xã hội của thành phố trong tương lai không thể dự đoán được một cách chính xác. - Để đối phó với các yếu tố không chắc chắn, Chiến lược Thích ứng với Khí hậu của TP.HCM áp dụng phương pháp quản lý đồng bằng thích ứng cũng đã được áp dụng ở Thành phố Rotterdam, với các nội dung như sau: + Kết nối các hành động ngắn hạn với phát triển lâu dài và đưa ra các phương án để giải quyết các yếu tố không chắc chắn; + Linh hoạt và sử dụng phương pháp tiếp cận từng bước để có các biện pháp khắc phục hiệu quả và kinh tế dựa trên tốc độ biến đổi khí hậu và phát triển đô thị trong tương lai; + Dựa trên phương pháp tiếp cận tích hợp, sử dụng đồng bộ theo ngành để tăng sức hấp dẫn của thành phố. Đóng góp cho những tham vọng phát triển kinh tế-xã hội của TP.HCM và có xem xét các tiềm năng cũng như những hạn chế trong việc phát triển thành phố; + Kết nối hoặc kết hợp với các kế hoạch và phát triển hiện có để tạo ra sức mạnh tổng hợp và kết nối với các chương trình đầu tư khác; + Sử dụng khả năng thích ứng của các thành phần kinh tế để kết hợp các hệ thống hoặc phát triển thích ứng thông qua các biện pháp chính sách; + Áp dụng các kỹ thuật đường mòn thích ứng để phân tích các trình tự khả thi của các biện pháp. III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC Tạo điều kiện và đưa ra chỉ dẫn để phát triển kinh tế-xã hội lâu dài và bền vững cho TP.HCM phát triển hướng ra biển, có xem xét các tác động của biến đổi khí hậu. IV. CÁC NGUYÊN TẮC CỦA CHIẾN LƯỢC 1. Định hướng phát triển dựa trên các điều kiện về đất và nước Trong thập kỷ qua, diện tích xây dựng của TP.HCM đã tăng hơn gấp đôi về kích thước. Tương tự, dự kiến trong những thập kỷ tới nhu cầu về đất đai để phát triển sẽ rất lớn. Giải quyết được sự tăng trưởng này một cách bền vững là một trong những thách thức chính đến năm 2025. a) Định hướng phát triển đô thị về phía Tây Bắc và phía Đông Xây dựng ở các khu vực ít bị ảnh hưởng hơn làm giảm đáng kể tần suất xảy ra ngập lụt. Xem xét độ cao, điều kiện đất và bị ảnh hưởng do mực nước biển dâng, phát triển đô thị theo hướng Tây Bắc thích ứng với khí hậu hơn theo hướng Đông Nam. Các khu vực ở phía Tây Bắc là những địa điểm an toàn nhất bởi vì nền đất phù hợp hơn để phát triển đô thị. Một lý do nữa để tránh phát triển theo hướng Đông Nam là sự hiện diện của rừng ngập mặn Cần Giờ (đã được UNESCO công nhận). Khu rừng này có khả năng bảo vệ tự nhiên chống lại xói mòn bờ biển và triều cường do bão. Các khu vực phát triển chính trong dự thảo Quy hoạch Tổng thể đến năm 2025 bao gồm Củ Chi ở phía Tây Bắc và Nhà Bè ở phía Nam. Theo quan điểm thích ứng với khí hậu, phía Nam không phù hợp để phát triển đô thị theo quy mô lớn. Khu vực này dễ bị ảnh hưởng bởi mực nước biển dâng, điều kiện đất yếu khiến cho khu vực này dễ bị sụt lún đất trong tương lai. Phát triển đô thị ở khu vực này cần phải thích ứng và chịu được tác động của khí hậu, tạo không gian cho các điều kiện thủy văn tự nhiên. Do đó, quy mô và loại hình phát triển về phía Nam nên được thẩm định lại. Các kế hoạch hiện tại gồm phát triển sân bay và cảng biển phía Đông TP.HCM tại tỉnh Đồng Nai. Những quy hoạch này có khả năng sẽ thu hút phát triển đô thị theo hướng này. Do cao độ trung bình của tỉnh Đồng Nai cao hơn TP.HCM nên điều này có thể được coi là một phát triển thích ứng khí hậu. b) Phát triển công nghiệp và các cảng phía Nam có khả năng thích ứng Kích thước ngày càng lớn và địa điểm dự kiến neo đậu tàu biển container càng gần biển càng thuận lợi cho hoạt động bến cảng. Ngoài ra, tốt nhất là các hoạt động liên quan đến công nghiệp và cảng biển nên cách xa trung tâm thành phố, xem xét khả năng tác động tiêu cực của hoạt động này đối với môi trường đô thị và sức khỏe con người. Các bến cảng hiện nay đang ở trong hoặc gần trung tâm thành phố sẽ được di dời về phía biển. Hiện nay đang dự kiến mở rộng cảng và bến cảng, đặc biệt là khu vực cảng Cát Lái và Hiệp Phước. Khi phát triển các địa điểm mới của bến cảng phải phải cân nhắc xem xét cả sự dâng lên của mực nước biển, sụt lún đất và cần được xây dựng đủ cao. Do khu vực xung quanh các bến cảng này nhiều khả năng sẽ nằm bên ngoài tuyến đê bao trong tương lai nên khi phát triển các bộ phận hỗ trợ và cơ sở hạ tầng nên có phương pháp tiếp cận thích ứng, ví dụ xây các tuyến đường trên cao, các tòa nhà và trạm cấp điện chống được ngập lụt và xây trên các gò đất cao. Các cảng này sẽ phải tiến hành nạo vét nhiều để có thể đón những con tàu lớn hơn. Hậu quả tiêu cực của việc nạo vét là có thể gia tăng khả năng nhiễm mặn và ngập lụt. Cần phải tiến hành một phân tích sâu tổng thể về các tác động môi trường trước khi thực hiện. Các địa điểm bến cảng cũ ở trung tâm thành phố có nhiều khả năng trở thành các khu dân cư hoặc các trung tâm thương mại do các khu vực này nằm gần trung tâm thành phố và các địa điểm ven sông. Tái phát triển các khu vực này sau khi di dời cảng biển nên kết hợp nâng vị trí cao bằng hệ thống đê bao và cải tạo mặt bờ sông để khai thác triệt để tiềm năng hấp dẫn của nó. c) Gia tăng mật độ đô thị trong khu vực nội thành Trước khi mở rộng tới những khu vực kém thuận lợi hơn, việc gia tăng mật độ đô thị ở các khu vực nội thành được ưu tiên cho thích nghi tương ứng. Một trong những lợi ích quan trọng của giải pháp này là giảm thiểu khoảng cách đi lại. Phát triển hệ thống giao thông công cộng tốt là một hoạt động hỗ trợ then chốt. Bằng cách tăng mật độ đô thị, sẽ có ít nhu cầu xây dựng tại các khu vực dễ bị ngập lụt và đầu tư cho các biện pháp phòng chống ngập lụt chung trở nên hiệu quả và kinh tế hơn. Trong Quy hoạch Tổng thể đến năm 2025, phát triển khu vực nội thành tập trung vào khu vực Thủ Thiêm, Chợ Lớn và bốn trung tâm nhỏ khác. d) Phát triển cơ sở hạ tầng Xây dựng các bến cảng và các ngành công nghiệp liên quan trực tiếp ở gần biển và các khu dân cư ở sâu hơn trong đất liền cần có cơ sở hạ tầng đa dạng để mọi người có thể đi làm thuận tiện và để kết nối các bến cảng với các tuyến đường giao thông chính. Cần phải có hệ thống giao thông vận tải công cộng chất lượng cao để tránh tắc nghẽn. 2. Sử dụng phương pháp tiếp cận từng bước phòng chống ngập lụt Lũ lụt ở TP .HCM do một số nguyên nhân có tác động qua lại chặt chẽ gây ra. Dòng xả từ sông khi nước dâng cao gây ra ngập lụt, đặc biệt trong giai đoạn triều cường khi hệ thống sông không có đủ khả năng chứa nước và không có khu vực đất trống liền kề để nước sông có thể tràn sang. Ngập lụt có thể trở nên tồi tệ hơn khi lượng mưa quá mức không thể xả tự nhiên ra sông do dòng xả lớn và/hoặc triều cường. Thành phố không có đủ nơi tạm thời chứa lượng nước dư thừa nên tình trạng ngập lụt xảy ra. Nếu không biện pháp nào được thực hiện thì các vấn đề này dần dần sẽ trở thành hậu quả của tình trạng mực nước biển dâng, sụt lún đất, và lượng nước mưa tăng quá nhiều. Do biến đổi khí hậu diễn ra từ từ và đến một mức độ nhất định không thể biết chắc chắn được, cần mức đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng chống ngập lụt và cần đưa ra khuyến nghị về phương pháp tiếp cận từng bước đa quy mô để thực hiện các biện pháp phòng chống ngập lụt. Nhằm giảm thiểu tác động của ngập lụt, Dự án Quản lý ngập lụt TP.HCM đang nghiên cứu chi tiết một số phương án. Các phương án phòng chống ngập lụt bao gồm: ● Giảm cường độ xả cao điểm bằng việc cải thiện điều tiết các bể chứa thượng nguồn và hệ thống luân chuyển nước xung quanh thành phố; ● Giảm rủi ro ngập lụt do triều cường bằng các khu vực bảo vệ trong thành phố (quy mô vừa) với hệ thống đê sông sử dụng cống ngăn triều; ● Giảm nguy cơ mực nước sông cao (quy mô lớn) với hệ thống ngăn thủy triều và do đó tạo thêm sức chứa trong hệ thống sông; ● Giảm tác động mức độ cục bộ (quy mô nhỏ) thông qua nâng độ cao đê, nâng nền và các tòa nhà chống ngập. Nên xác định và bảo vệ các khu vực quan trọng và dễ bị ngập lụt. Khi cân nhắc tính phức tạp của hệ thống thủy văn, tính đa dạng của thành phố và tính không chắc chắn của quá trình phát triển trong tương lai thì thấy không có một giải pháp nào phù hợp với tất cả mọi quy mô. Các giải pháp hầu như sẽ bao gồm một tổng hợp giữa các biện pháp cơ sở hạ tầng quy mô lớn kết hợp với các biện pháp cục bộ khu vực được thiết kế phù hợp với tình hình của từng khu vực.
| 2,085
|
4,296
|
a) Các biện pháp quy mô vừa và lớn Mức độ phòng chống ngập lụt cao là cần thiết, đặc biệt là trung tâm TP.HCM để thành phố có thể thực hiện các tham vọng phát triển kinh tế - xã hội của mình. Các cư dân thành phố ở một mức độ nhất định đã quen việc sống chung với nước và ngập lụt thường xuyên. Tuy nhiên, thiệt hại về tài sản và sự gián đoạn trong cuộc sống hàng ngày do lũ lụt đang ngày càng giảm bớt sự phát triển của thành phố. Những phiền toái do ngập lụt gây ra ít có khả năng được chấp nhận hơn khi người dân giàu có hơn. Hiện tại, một số các biện pháp kết cấu trên quy mô vừa (thành phố) và quy mô lớn (lưu vực sông) đang được nghiên cứu và đánh giá. Với tình trạng mực nước biển dâng, các công trình bảo vệ thành phố với biện pháp kết cấu đang trở nên vô cùng cần thiết. Một phương án khác nhiều triển vọng về ngắn hạn là sẽ xây dựng các cổng ngăn triều trong hệ thống nước thành phố, kết hợp với đê bao xung quanh thành phố về dài hạn. Các cổng ngăn triều tạo thêm sức chứa trong hệ thống nước. Đê bao có thể bảo vệ hầu hết các khu vực của thành phố hiện nay. Hiệu quả chi phí của đê bao là khá cao. Nên lồng ghép việc xây dựng đê bao vào việc tái phát triển đô thị hiện tại và mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng thành phố khi có thể. Việc lồng ghép thiết kế đê bao vào quy hoạch tái thiết các khu vực đô thị bao quanh sông đang được coi là một biện pháp “ít hối tiếc”. Khi bố trí các đê bao, cần đưa ra lựa chọn phân khu an toàn trong và ngoài đê bao. Đối với các khu vực ngoài đê bao thì phải có các biện pháp bổ sung chống ngập. Do mật độ dân số trong thành phố ngày càng tăng và các khu vực xây dựng gần sông (ví dụ như Thủ Thiêm), không gian cho sông đang bị giảm đi. Đê bao nên được bố trí làm sao để càng có nhiều khoảng không gian cho sông càng tốt và nước sông có thể tràn ra các khu vực đất trống xung quanh càng nhiều càng tốt để giảm tác động của việc sức chứa đang bị thu hẹp dần. Cải thiện công tác điều tiết các hồ chứa thượng nguồn là một phương pháp “không hối tiếc” do dòng xả sông thấp hơn có tác động tích cực khi được kết hợp với bất kỳ biện pháp bảo vệ nào khác. Việc luân chuyển cao điểm xả dòng quanh thành phố cũng có thể khả thi phụ thuộc vào địa điểm đê bao. Do mực nước biển dâng cao, các tác động tiêu cực của triều cường cũng tăng lên. Việc giảm các tác động này bằng một hệ thống ngăn triều cần phải được nghiên cứu sâu hơn. Các nghiên cứu cần cân nhắc tác động lên hình thái học sông, độ sâu, chất lượng nước và tác động độ mặn lên hệ sinh thái. Do các tác động tiêu cực này có thể xảy ra, mong muốn là phương án ngăn triều sẽ được trì hoãn càng lâu càng tốt thông qua việc tăng cường mức độ an toàn trong phạm vi thành phố. b) Các biện pháp khu vực (cục bộ) Ngoài các biện pháp kết cấu, nên xác định xác định cơ sở hạ tầng trọng yếu và dễ bị ngập lụt nhất trong các khu vực đã được bảo vệ trong đê bao (như bệnh viện, trạm điện và nhà máy) và đánh giá tính khả thi của các biện pháp bảo vệ bổ sung vì không có đê bao nào có thể bảo vệ hoàn toàn 100%. Đối với các khu phát triển đô thị ngoài đê bao, cần sử dụng phương pháp tiếp cận thích ứng trong quy hoạch không gian. Các biện pháp được đưa ra phù hợp với mức độ bảo vệ cần thiết cho mỗi chức năng đô thị. Các ví dụ về biện pháp thích ứng bao gồm nâng cao độ tòa nhà (cọc hoặc gò đất), biện pháp chống ướt, chống nắng, phân vùng trong quy hoạch không gian, thay đổi hệ thống điện, v.v… Đặc biệt ở khu vực phía Nam của thành phố, các khu vực phát triển đô thị mới có thể được xây dựng trên các gò đất đủ cao để đối phó với tác động của sụt lún đất và mực nước biển dâng. Các gò đất này có thể được coi là trung tâm an toàn cho khu vực trong suốt thời gian ngập lụt. Gần đây, các biện pháp thích ứng quy mô nhỏ đang được áp dụng rộng rãi ở khu vực phía nam: nâng cao nền nhà và có thể nhìn thấy các tòa nhà chống ướt – chống nắng ở một số khu vực thành phố. Khi các biện pháp này không đáp ứng được, có thể dời nhà đến các trung tâm mới được xây dựng lại trên các gò đất. Khi các cụm hộ gia đình hiện tại và mới lớn hơn được hình thành thì đê bao nội bộ có thể là một giải pháp khác. Ưu điểm của việc áp dụng phương pháp xây nhà thích ứng là các khu vực đất trống để nước sông có thể tràn sang vẫn được bảo tồn. Phát triển khu vực phía nam thành phố theo cách này linh động hơn trong việc thích ứng với các kịch bản khác nhau trong quá trình phát triển đô thị và biến đổi khí hậu. c) Các con đường thích ứng biến đổi khí hậu tại các quận huyện Với mỗi quận trong thành phố cần lên kế hoạch cụ thể lồng ghép các biện pháp khu vực khả thi nhất. Quy hoạch vùng có thể bắt đầu với các quận dễ bị ngập lụt nhất và là nơi có mức độ đầu tư cao nhất. Có nhiều biện pháp có khả năng giảm đặc điểm dễ bị ngập lụt và tăng tính thích ứng cho các khu vực đô thị bị đe dọa bởi mực nước biển dâng (và/hoặc hậu quả của sụt lún đất) và dòng xả tràn từ sông lớn hơn, như là nâng cao kè nội bộ, nâng nền đất, và các tòa nhà chống ngập, v.v… 3. Tăng khả năng lưu trữ nước và thoát nước Đường phố và nhà dân tại một số địa điểm trong thành phố thường xuyên bị ngập lụt do triều cường hay mưa lớn. Việc này gây nên nhiều phiền toái, thiệt hại về tài sản và điều kiện sống không đảm bảo sức khoẻ. Có một số nguyên nhân như sau: ● Thiếu khả năng lưu trữ nước trong các khu vực đô thị do thiếu hệ thống lưu thông nước tự nhiên và khoảng không gian xanh; ● Cao độ thấp cộng thêm sụt lún đất trong một số khu vực nhất định; ● Hệ thống thoát nước mưa và nước thải không đủ khả năng xả thải nước mưa ● Hệ thống giao thông đường thủy chưa được bảo dưỡng đúng mực (tức là nạo vét, dọn rác) đã có tác động xấu đến lưu lượng dòng chảy. Dự đoán tình hình sẽ xuống cấp hơn trong tương lai nếu không có các biện pháp can thiệp vì mật độ dân số tăng dẫn đến tình trạng ngày càng ít khoảng không trữ nước, cường độ mưa tăng do biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng và tình trạng sụt lún đất ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước. Rất nhiều vấn đề dẫn đến ngập lụt do mưa gây ra được giải quyết tốt nhất trên phạm vi khu vực. Trên khuôn khổ phạm vi này, cần phải thiết kế tổng hợp hệ thống kết hợp tốt giữa giữ nước, lưu trữ và xả nước để tránh các sự cố. Các biện pháp này cần được lồng ghép vào quy hoạch khu đô thị hiện có (đặc biệt là quy hoạch không gian xanh, quy hoạch không gian nước). a) Rà soát các tiêu chuẩn trữ và thoát nước Một điều rất quan trọng là phải đưa ra được các tiêu chuẩn thiết kế chức năng cụ thể liên quan đến tình trạng ngập lụt do mưa gây ra. Thiết kế tiêu chuẩn cần xem xét về khả năng đối phó với tác động của biến đổi khí hậu và cần được sửa đổi nếu thấy cần thiết. Các vấn đề quan tâm bao gồm: Khi nào ngập lụt thực sự trở thành vấn đề? Lượng nước cho phép trên đường phố là bao nhiêu và tần suất các sự kiện ngập lụt như thế nào thì có thể được xem là trong giới hạn cho phép và được áp dụng trong thiết kế đô thị? Các tiêu chuẩn thiết kế mới có thể được áp dụng cho: ● Các khu vực ưu tiên (là nơi thường xảy ra sự cố): Đưa ra các giải pháp lưu trữ, thoát nước tại các khu vực này và lồng ghép các biện pháp này vào môi trường đô thị ● Các khu phát triển đô thị mới: Thực hiện các tiêu chuẩn thiết kế mới. Áp dụng các tiêu chuẩn tại các nơi nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng. b) Cải thiện hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa Có một mối tương quan chặt chẽ giữa các lựa chọn chống ngập (Nguyên tắc chiến lược 2) và chức năng của hệ thống thoát nước mưa. Hầu hết nước mưa trong thành phố hiện nay được thoát ra sông theo hướng trọng lực. Hiện nay có một số trục trặc trong hệ thống này, ví dụ do van không hoạt động trở lại dẫn đến ngập lụt, cần thiết phải nạo vét để tăng dung lượng cho hệ thống thoát nước của thành phố. Do mực nước biển tăng, việc thoát nước tự nhiên trở nên ngày càng khó khăn trong suốt giai đoạn triều cường. Tại một số điểm sẽ cần các biện pháp bên ngoài để thoát nước mưa vào các kênh. Trong khi triều cường cao, có thể sử dụng bơm hay lắp cống thủy triều để kiểm soát mực nước trong các kênh. Một biện pháp khác là lắp cống ngăn triều tại cửa sông để hạ thấp mực nước hơn trong suốt giai đoạn triều cường. Xây dựng các khu phát triển đô thị mới và tái thiết các khu vực nội độ là cơ hội tốt để tăng cường hệ thống thấm nước và khả năng lưu trữ nước trong thành phố. Công tác quản lý nước có thể được cải thiện thông qua việc bổ sung đủ các khu lưu trữ nước trong các kế hoạch phát triển mới, sử dụng công viên làm nơi lưu trữ nước và lồng ghép các mái vòm xanh trong thiết kế nhà. Đây là các giải pháp trước mắt và mang lại cơ hội để thành phố trở nên hấp dẫn hơn. Nên xây dựng các quy trình, quy chế để bắt buộc việc thực hiện các biện pháp “không hối tiếc” này. Với tình trạng cường độ mưa ngày càng tăng lên, hệ thống thoát nước mưa cần được nâng cấp và mở rộng. Khi xây dựng cơ sở hạ tầng mới, trong các tiêu chuẩn thiết kế cần xem xét đến khả năng tăng tải trọng thoát nước tương lai. Tình trạng sụt lún đất cũng sẽ gây ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước mưa. Thậm chí nếu các biện pháp chống sụt lún có hiệu quả thì khả năng sụt lún đôi khi vẫn có thể xảy ra. Những khu vực bị sụt lún không thể thoát nước theo phương pháp tự nhiên mà phải sử dụng bơm.
| 2,067
|
4,297
|
4. Hạn chế xâm nhập mặn và thích ứng với xâm nhập mặn ở các khu vực cần thiết Hiện tượng kết tủa muối trong các sông của thành phố ngày càng tăng lên do mực nước biển dâng và sự sụt giảm lưu lượng dòng trong những năm qua. Nước mặn chuyển ngược lên phía thượng nguồn vào mùa khô (Tháng 12 - Tháng 4) do thoát nước sông trong giai đoạn này giảm. Tương tự, trong hệ thống nước ngầm, sự cân bằng giữa nước mặn và nước ngọt đang bị thay đổi. Kết quả là độ mặn gia tăng sẽ dẫn đến tình trạng thiếu nước ngọt và thay đổi hệ sinh thái sông. Nông nghiệp gần đây được coi là ngành bị ảnh hưởng nhiều nhất do hiện tượng nhiễm mặn. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp tại TP.HCM đã bị giảm đáng kể và hiện tượng này vẫn đang tiếp diễn. Tác động của quá trình nhiễm mặn lên lĩnh vực nông nghiệp của thành phố do đó có phần hạn chế so với các tỉnh lân cận (ví dụ như Long An). a) Đánh giá việc chuyển địa điểm lấy nước uống và giếng Các công trình thu nước từ sông để phục vụ lĩnh vực cấp nước sẽ cần được di dời về phía thượng nguồn khi mức độ nhiễm mặn tăng lên. Ngoài ra, độ mặn trong nước ngầm thay đổi có thể dẫn đến việc phải đóng cửa các giếng khoan ở một số khu vực. Nên nghiên cứu chi tiết trước các xu hướng và khả năng nguồn nước mặt và nước ngầm sẵn có khi quy hoạch di dời các điểm lấy nước. b) Trồng các loại cây có khả năng chống mặn trong khu vực dễ ngập lụt Nhìn chung, cây xanh và các mảng xanh trong công viên thành phố sử dụng nước mặt để tưới tiêu, do đó ít bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn. Nếu sử dụng nước sông để tưới cây và tại các khu vực thường xuyên bị ngập nước, thì nên lựa chọn các loại cây có khả năng chống mặn để trồng tạo không gian xanh cho đô thị. c) Các biện pháp chống nhiễm mặn tại các sông Có thể tác động đến độ mặn tại các sông bằng các biện pháp trên quy mô lớn. Đê bao và cống ngăn triều được giới thiệu trong nguyên tắc 2 sẽ giảm tình trạng xâm nhập mặn trong hệ thống nước của thành phố. Tuy nhiên chỉ riêng những tác động của xâm nhập mặn sẽ không thuyết phục cho việc cần thiết đầu tư vào các biện pháp quy mô lớn như vậy, đây là một tác động phụ tích cực nếu cổng ngăn triều được xây dựng theo quan điểm chống ngập. Bên cạnh đó, nạo vét cửa sông để tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển đường sông sẽ tăng xâm nhập mặn. Nước mặn lấn sâu hơn vào đất liền ở những khu vực đường thủy sâu hơn vì nước mặn đậm đặc hơn nước ngọt. Để giảm hiện tượng này, khuyến nghị nên nạo vét đến độ sâu cần thiết và đảm bảo các tàu lớn hơn cập bến ở vị trí gần biển. Một biện pháp ở quy mô nhỏ hơn có thể thực hiện để gây tác động đến độ mặn là sử dụng nước ngọt để xả hệ thống nước. Các bể chứa thượng nguồn và nhiều công trình chứa nước ngọt có thể được sử dụng để tác động đến độ mặn trong mùa khô. d) Giảm khai thác nước ngầm đến một mức độ bền vững Khai thác quá mức sẽ gia tăng độ mặn trong nước ngầm. Giảm khai thác nước ngầm thông qua các biện pháp quản lý theo nguyên tắc 5 sẽ có tác động tích cực về độ mặn. 5. Tạo nhiều phương án lựa chọn trong sử dụng nước ngầm Mức độ khai thác nước ngầm hiện nay vượt trên mức bền vững. Vào năm 2005, TP.HCM đã khai thác hơn 600.000 m3 nước ngầm trong một ngày. Ngoài ra, bê tông hóa vỉa hè TP.HCM ngày càng tăng, hạn chế khả năng thấm hút nước. Hậu quả là mực nước ngầm đã giảm xuống mức trung bình chỉ còn 2-3 mét/năm. Do lượng nước ngầm giảm, tầng ngậm nước trở nên co lại và gây ra hiện tượng sụt lún đất. Xây dựng các tòa nhà cao tầng cũng gây ra tình trạng sụt lún. Nghiên cứu chỉ ra rằng tình trạng sụt lún nghiêm trọng nhất ở khu vực Tây Nam và phía Nam thành phố. Nghiên cứu đưa ra tỷ lệ sụt lún là 4-5 mm/năm tại các khu vực này. Để có chỉ số sụt lún chính xác hơn, cần nghiên cứu sâu hơn bao gồm cả quan trắc. Để giảm tình trạng sụt lún đất cần hạn chế khai thác nước ngầm. Thậm chí sau khi giảm sử dụng nước ngầm thì hậu quả do sụt lún đất vẫn tiếp tục xảy ra. Các biện pháp phục hồi nước tự nhiên và nhân tạo có thể giúp hạn chế sụt lún. a) Giảm nhu cầu và quy định việc sử dụng nước ngầm Trước mắt, việc sử dụng nước ngầm nên được quản lý chặt chẽ nhằm đạt được mức khai thác bền vững. Các bài học rút ra từ Jakarta, nơi mà việc khai thác nước ngầm không được kiểm soát dẫn đến tình trạng sụt lún lên tới 20cm/năm. Điều này có nghĩa là: • Nên giảm nhu cầu sử dụng nước ngầm bằng cách khuyến khích các công nghệ sản xuất sạch hơn trong các ngành công nghiệp nhằm giảm lượng nước sử dụng; • Cần có quy định về nước ngầm rằng nước ngầm chỉ được sử dụng cho các mục đích sử dụng đòi hỏi yêu cầu chất lượng nước cao nhất bao gồm việc tiêu thụ và sử dụng nước trong công nghiệp cao cấp; • Những đối tượng khác nên chuyển sang dùng các nguồn nước khác như nước mặt Thực hiện các quy định về sử dụng nước bao gồm việc giới thiệu cơ chế giá cả để trang trải các chi phí bảo trì và hoạt động của hệ thống cấp nước và khuyến khích sử dụng nước hiệu quả. Khi giới thiệu chính sách như vậy nên tính toán khả năng cấp nước cho những người nghèo nhất vì khả năng trả tiền nước của họ rất thấp. Để hỗ trợ sử dụng nước hiệu quả thì thành phố nên thực hiện những chiến dịch bảo vệ và tái sử dụng nước nhằm nâng cao nhận thức cho người dân về việc cần thiết giảm thiểu tiêu thụ nước. b) Khuyến khích phục hồi nước ngầm Do phần trăm bê tông hóa vỉa hè trong nội thành TP.HCM cao, khả năng thấm hút nước bị hạn chế. Các biện pháp được đưa ra nhằm tăng khả năng trữ nước cũng làm gia tăng quá trình phục hồi nước ngầm. Ngoài ra, cần nghiên cứu khả năng phục hồi nhân tạo để tăng tỷ lệ phục hồi vì khả năng phục hồi tự nhiên cần có thời gian. c) Nâng cấp hệ thống cấp nước Để đáp ứng nhu cầu ngắn hạn về cấp nước cho thành phố, cơ sở hạ tầng cấp nước từ hồ chứa Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn phải được nâng cấp. Cấp nước từ các sông ở địa phương là khả thi nhất vì khoảng cách vận chuyển ngắn hơn. Tuy nhiên, chất lượng nước hiện nay ở nhiều điểm trên Sông Sài Gòn và Sông Đồng Nai rất thấp nên vẫn cần phải chuyển nước từ hồ chứa đến. Xét về trung hạn, nồng độ muối của các sông ở địa phương sẽ tăng do mực nước biển dâng lên. Thiết kế của hệ thống cấp nước phải xem xét cả những thay đổi này vì một số điểm thu nước thô hiện nay đang bị đe dọa bởi nồng độ muối tăng lên. d) Đưa vào và thực hiện chương trình nâng cao chất lượng nước và vệ sinh môi trường Một vấn đề quan trọng liên quan đến cấp nước là chất lượng nước mặt trong thành phố thấp. Chất lượng thấp và không đáp ứng được các tiêu chuẩn hiện hành đối với cấp nước, cũng như các mục đích sinh thái và các hoạt động vui chơi, giải trí. Các biện pháp để cải thiện chất lượng nước cần phải được thực hiện trong ngắn và trung hạn. Nếu có điều kiện khả thi thì nên tách riêng nước mưa tương đối sạch với nước thải. Nước thải được thu gom riêng có thể được xử lý hiệu quả trong các nhà máy xử lý nước thải do có giảm về khối lượng nước cần xử lý. Thu gom riêng như vậy khiến cho chất lượng nước ở các sông sẽ dần dần được cải thiện, điều này mang lại cả lợi ích sinh thái và lợi ích kinh tế. 6. Tăng cường “mạng lưới xanh” và “thông gió đô thị” Nhiệt độ trung bình của TP.HCM đang tăng nhẹ do biến đổi khí hậu. Do Hiệu ứng Hòn Đảo Nhiệt, nhiệt độ trong thành phố tăng cao hơn đáng kể so với các vùng ngoại ô phụ cận. Nhiệt độ tăng ảnh hưởng đến sức khỏe con người, tăng ô nhiễm không khí và giảm khả năng sống của thành phố. Ngoài ra, khi nhiệt độ tăng thì điện năng tiêu thụ để làm mát cũng tăng đáng kể. Nhu cầu năng lượng tăng cao do đa phần người dân hiện nay có thể mua điều hòa để sử dụng. Với các lý do nêu trên thì cần có biện pháp can thiệp để giảm sức ép về nhiệt trong thành phố. a) Sử dụng phát triển đô thị mới và tái phát triển để tăng cường mạng lưới xanh Nhằm nâng cao tiện nghi cho người dân, cần áp dụng các biện pháp làm mát khí hậu tại một số địa điểm cụ thể trong thành phố. Bằng cách tạo nhiều bóng râm và luồng không khí, các khu vực công cộng sẽ trở thành các địa điểm có không khí dễ chịu. Ví dụ, một đại lộ dọc bờ sông rợp bóng mát sẽ là nơi thú vị để nghỉ ngơi trong những ngày nóng nực. Có thể giảm sức ép về nhiệt bằng cách tạo mạng lưới cây và nước nhỏ hơn và công viên xanh lớn hơn; đường phố, đại lộ với những hàng cây, bờ sông, đài phun nước và các sân chơi vừa dùng cho lưu trữ nước. Công viên quận và phường cũng góp phần vào mạng lưới này và có thể được kết hợp với các khu lưu trữ nước. b) Xây dựng và thực hiện Luật xây dựng xanh Thiết kế các tòa nhà cũng có thể góp phần mang tới môi trường sống dễ chịu. Mái xanh, mặt tiền xanh và vườn trên mái nhà có thể làm mát tự nhiên và cũng có thể làm giảm nhu cầu làm mát bên trong các tòa nhà. Mái nhà màu trắng giúp phản ánh sáng mặt trời nên có tác dụng làm mát giảm năng lượng tiêu thụ để làm mát. Lưu trữ nước trên mái nhà cũng có hiệu quả làm mát thông qua quá trình bay hơi và có ưu điểm khác là trữ nước. Ngoài ra, vật liệu xây dựng có đặc điểm cách nhiệt và tăng cường thông gió tự nhiên trong các tòa nhà cũng có thể làm mát nhiệt độ xung quanh. Sẽ cần thiết áp dụng và thực hiện luật xây dựng xanh.
| 2,021
|
4,298
|
c) Đưa các giải pháp thông gió tự nhiên vào trong quá trình lập quy hoạch Xét trên quy mô lớn hơn thì tăng cường thông gió tự nhiên là một điều kiện quan trọng nên được đưa vào trong quy hoạch thành phố. Các tòa nhà cao tầng có thể cản các luồng gió và gây cản trở đến việc hạ nhiệt cho thành phố. Khi quy hoạch các tòa nhà cao tầng đối với kết cấu hạ tầng xung quanh nên xem xét hướng gió và tạo nhiều khoảng trống để hỗ trợ thông gió. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các giai đoạn thực hiện Chiến lược Quy trình thực hiện Chiến lược Thích ứng với Khí hậu cho Thành phố Hồ Chí Minh là một quy trình bao gồm 6 bước (như hình 1) bao gồm: + Lồng ghép Chiến lược trong hệ thống luật pháp Việt Nam; + Lồng ghép các chiến lược thích ứng vào các quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển ngành; + Lập chương trình đầu tư, xác định các nguồn tài trợ; + Cấp vốn và thực hiện kế hoạch; + Vận hành và bảo dưỡng; + Giám sát và đánh giá. Hình 1. Quy trình thực hiện Chiến lược Thích ứng với Khí hậu Ứng phó biến đổi khí hậu ở TP.HCM là một quá trình liên tục. Điều đó có nghĩa là hành động bây giờ, nhưng cũng hành động trong tương lai. Trong những năm sắp tới cần tiến hành các bước quan trọng trong quá trình thực hiện do tính cấp bách của các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu. nhằm đẩy mạnh quá trình thực hiện thì các giai đoạn lập kế hoạch có thể chồng chéo một phần: tức là giai đoạn lập kế hoạch có thể bắt đầu trong khi lồng ghép chiến lược. Ngoài ra, việc thực hiện các biện pháp không hối tiếc có thể bắt đầu sớm. Kế hoạch thực hiện Chiến lược Thích ứng với Khí hậu cho TP.HCM được dự kiến như Hình 2: Hình 2. Thời gian thực hiện các giai đoạn trong Chiến lược Thích ứng với Khí hậu cho TP.HCM, tính từ năm 2013. 2. Lập chương trình thực hiện Để thực hiện sáu định hướng chiến lược như đã được mô tả trong Chiến lược Thích ứng Biến đổi Khí hậu thì các định hướng và biện pháp can thiệp này cần được đưa vào một khung tổ chức thực hiện. Việc thực hiện Chiến lược đòi hỏi các Sở ngành, quận, huyện cũng như các cơ quan, tổ chức và các bên tư nhân cùng hành động. Trong bối cảnh này, vai trò của Văn phòng Biến đổi Khí hậu TP.HCM là lập chương trình và quản lý các hoạt động trong chương trình dưới sự lãnh đạo của Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu TP.HCM. Chương trình hành động thực hiện Chiến lược bao gồm 5 lĩnh vực dưới đây (Hình 3): ● Các quy định và quy hoạch; ● Các dự án ưu tiên trên quy mô thành phố; ● Các quy hoạch cấp quận, huyện; ● Quản lý kiến thức; ● Nâng cao năng lực và nâng cao nhận thức của người dân. Hình 3. Mô tả phương pháp tiếp cận thực hiện Chiến lược 3. Trách nhiệm các bên liên quan a) Ban Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu Thực hiện Chiến lược Thích ứng với Khí hậu cho TP.HCM là trách nhiệm của Ban Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu. Văn phòng Biến đổi khí hậu là cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo hướng dẫn các tổ chức liên quan trong quá trình thực hiện. Văn phòng Biến đổi Khí hậu TP.HCM cần thiết lập một cơ cấu để điều phối thực hiện và lồng ghép vào quá trình làm việc tổng hợp. b) Các Sở, ngành của Thành phố Trách nhiệm chính của các Sở là lồng ghép Chiến lược Thích ứng với Khí hậu cho TP.HCM vào Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng TP.HCM, các Quy hoạch chuyên ngành và chương trình hành động hiện tại. Ngoài ra các Sở sẽ đóng góp vào việc thực hiện các dự án (không hối tiếc) cụ thể. c) Các quận, huyện trên địa bàn Thành phố Cấp quận, huyện là cấp phù hợp để lồng ghép các biện pháp cụ thể vào quy hoạch không gian. Tại cấp này thiết kế cho môi trường đô thị được cụ thể hóa và các chức năng của không gian công cộng cũng được hình thành. Việc thu hút các quận tham gia vào thiết kế thích ứng với khí hậu mang ý nghĩa hết sức quan trọng. Đồng bộ hóa với các quận xung quanh ở các biện pháp ranh giới quận trong nhiều trường hợp là rất cần thiết vì các ranh giới quận không tuân theo ranh giới thủy văn ở mọi nơi. d) Các Viện nghiên cứu và các trường đại học Kiến thức là một yếu tố quan trọng trong việc thích nghi với biến đổi khí hậu. Trong ATLAS đã thu thập rất nhiều kiến thức, tuy nhiên kiến thức luôn được phát triển liên tục. Ngoài ra đối với các dự án cụ thể, sẽ yêu cầu các kiến thức cụ thể. Các viện và các trường đại học có thể đáp ứng nhu cầu phát triển kiến thức./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Du lịch năm 2005; Căn cứ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; Căn cứ Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; Căn cứ Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch và quảng cáo; Thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển du lịch Ninh Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 971/TTr-SVHTTDL ngày 21 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Hành vi nghiêm cấm; b) Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch; c) Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; 2. Đối tượng áp dụng: các tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. 2. Bán hàng rong là hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ không có điểm cố định và được thực hiện trên dụng cụ, phương tiện bán hàng di động. 3. Đeo bám, chèo kéo khách du lịch là hoạt động quấy rối khách du lịch thông qua việc giới thiệu hàng hoá, dịch vụ trái với sở thích và gây phiền nhiễu cho khách du lịch. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc. 2. Xây dựng công trình du lịch không theo quy hoạch đã được công bố. 3. Sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác hoặc cho người khác sử dụng tư cách pháp nhân của mình để hoạt động kinh doanh trái pháp luật. 4. Kinh doanh du lịch không có giấy phép, không có đăng ký kinh doanh hoặc kinh doanh không đúng ngành, nghề, phạm vi kinh doanh. 5. Phân biệt đối xử với khách du lịch; các hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp thu lợi bất chính từ khách du lịch. 6. Ăn xin, bán hàng rong, chèo kéo tranh giành khách, ép khách mua hàng hoá, dịch vụ kém chất lượng, tùy tiện nâng giá hàng hoá, dịch vụ cao hơn giá đã kê khai, đăng ký và niêm yết. 7. Bán hàng hoá, dịch vụ hoặc cho các tổ chức, cá nhân thuê địa điểm bán hàng hoá, dịch vụ trái với quy định của nhà nước. 8. Xả rác, chất thải, bùn đất, dầu, nhớt trực tiếp ra môi trường. 9. Gây tác hại đến nguồn lợi tự nhiên và môi trường sống của các loài. 10. Xâm hại tài nguyên du lịch, các hệ sinh thái: san hô, bãi triều, hệ sinh thái đáy, hệ sinh thái trên các đảo. 11. Khai thác thủy sản bằng cách sử dụng chất nổ, xung điện, hoá chất, cào, đào xới đáy biển khai thác thủy sản. Điều 4. Quy định đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch ngoài việc chấp hành các quy định tại Điều 3 của Quy chế này phải chấp hành các quy định sau: 1. Đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng đường bộ: a) Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi khởi hành; b) Có thái độ văn minh, lịch sự, hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định; c) Có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản của hành khách đi xe, giữ gìn trật tự, vệ sinh trong xe; d) Cho thuê xe phải có hợp đồng bằng văn bản cụ thể với khách, hợp đồng thể hiện rõ hành trình, tuyến, điểm tham quan, giá, dịch vụ, không thay đổi hành trình, dịch vụ, … khi chưa có sự đồng ý của khách; đ) Thực hiện nghiêm các quy định của cơ quan quản lý cảng, bến, điểm tham quan, điểm du lịch, khu vực công cộng, khu di tích, bảo tàng;
| 2,083
|
4,299
|
e) Hướng dẫn viên du lịch phải đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 73 Luật Du lịch năm 2005. 2. Đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng đường thủy nội địa: a) Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, tàu đáy kính và tàu chở khách trước khi rời bến; b) Có thái độ văn minh, lịch sự, hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định; c) Trang bị đầy đủ 100% áo phao cứu sinh cho du khách. Niêm yết nội quy phương tiện (áp dụng cho hành khách), bảng hướng dẫn sử dụng trang thiết bị cứu sinh, cứu hoả tại những nơi dễ thấy trên phương tiện; đối với phương tiện vận tải không thể niêm yết trên phương tiện được thì phải niêm yết tại cầu cảng (hoặc bến tàu). Phải thu gom rác thải, dầu thải, nước thải và xả thải đúng nội quy, quy định. Tàu vận chuyển khách tham quan du lịch phải có nhà vệ sinh, giỏ thu gom rác thải; d) Vận chuyển khách tham quan đúng theo chương trình, tuyến điểm và thời gian tham quan đã được ký kết hợp đồng với khách du lịch; đ) Nghiêm cấm việc đưa khách đến các khu vực cấm khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép trừ các trường hợp khẩn cấp, cứu nạn hoặc bất khả kháng; e) Nghiêm cấm việc tranh giành, chèo kéo khách giữa các phương tiện tàu, thuyền vận chuyển khách tham quan; g) Việc niêm yết giá phải được thực hiện công khai, rõ ràng trên từng tàu, thuyền du lịch. Giá niêm yết phải đúng với giá đã kê khai với cơ quan chức năng; h) Không được để các phương tiện khác đeo bám vào phương tiện của mình để mua bán hàng hoá, dịch vụ, trừ các trường hợp khẩn cấp, cứu nạn; i) Thực hiện nghiêm các nội quy, quy định của cơ quan quản lý cảng, bến, điểm tham quan, điểm du lịch; k) Hướng dẫn viên du lịch phải đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 73 Luật Du lịch năm 2005. Chương III TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH Điều 5. Nguyên tắc và trách nhiệm quản lý 1. Nguyên tắc quản lý: Công tác quản lý hoạt động kinh doanh du lịch được thực hiện theo địa giới hành chính và theo ngành, lĩnh vực. Tùy tình hình thực tế, quy mô, tính đặc thù riêng của các khu, điểm du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thành lập các tổ, đội, Ban quản lý nhằm triển khai thực hiện tốt Quy chế này. 2. Trách nhiệm quản lý: a) Giám đốc các sở, thủ trưởng các ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật và Quy chế này thuộc phạm vi quản lý; b) Người đại diện trước pháp luật của các tổ chức, cá nhân có hoạt động, kinh doanh du lịch: chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ phạm vi vùng đất, vùng nước, trong các cơ sở kinh doanh, trên các tàu, ôtô du lịch được giao quản lý; phối hợp với cơ quan chức năng trong việc quản lý các vấn đề về hoạt động kinh doanh du lịch trong phạm vi quản lý. Điều 6. Phân công trách nhiệm 1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: a) Là cơ quan thường trực, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp phối hợp quản lý hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn và đôn đốc các địa phương, cơ quan liên quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch thực hiện Quy chế này; định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Chỉ đạo Đoàn kiểm tra liên ngành (đã được thành lập theo Quyết định số 2670/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2013) tăng cường kiểm tra, kiểm soát, chấn chỉnh các hành vi vi phạm Quy chế này vào thời điểm lễ, hội, Tết, tháng cao điểm du lịch, tại các bến xe, nhà ga, khu, điểm du lịch tập trung đông khách; đề xuất, kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý, xử phạt các hành vi vi phạm Quy chế này theo quy định của pháp luật. Đoàn kiểm tra liên ngành là cơ quan đầu mối tiếp nhận các thông tin phản ánh các hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh du lịch, các khiếu nại của khách du lịch; có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, ngăn chặn, xử lý và báo cáo kết quả về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời chỉ đạo; c) Thường xuyên phối hợp tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức du lịch cộng đồng, về môi trường du lịch, tạo sự chuyển biến về nhận thức và hành động trong cộng đồng dân cư; trong các doanh nghiệp du lịch; d) Hướng dẫn các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch triển khai các giải pháp nhằm bảo vệ an toàn cho du khách; tăng cường áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ngành; đánh giá và quản lý chất lượng ngành du lịch tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh; tuyên truyền, phổ biến và thực hiện công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm ăn uống đạt chuẩn…; đ) Hàng năm vào tháng 5 và tháng 10 gửi danh sách lái xe và nhân viên phục vụ trên xe đã hoàn thành tập huấn nghiệp vụ du lịch đến Sở Giao thông Vận tải để phối hợp quản lý. 2. Sở Công Thương: chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường chủ động phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các đơn vị và địa phương có liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định về đăng ký kinh doanh, niêm yết giá bán và bán theo giá niêm yết, quy định về ghi nhãn hàng hoá, kinh doanh hàng cấm, hàng giả, hàng không đảm bảo chất lượng, … đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 3. Sở Giao thông Vận tải: a) Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân kinh doanh phương tiện vận chuyển khách du lịch thực hiện Quy chế này; b) Chỉ đạo các cơ quan quản lý bến tàu, bến xe ôtô xây dựng các phương án, quy định để quản lý, ngăn chặn các hành vi làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh du lịch tại khu vực, vùng nước của cảng bến; c) Chỉ đạo, hướng dẫn các nhà ga, bến xe tuyên truyền cho cán bộ, nhân viên và hành khách nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, thực hiện nếp sống văn minh nơi công cộng; tăng cường các phương tiện kỹ thuật, thông tin hỗ trợ; chỉ đạo các đơn vị chức năng rà soát, nâng cao chất lượng phương tiện, dịch vụ vận tải hành khách, bảo đảm an toàn cho khách du lịch khi tham gia giao thông, đặc biệt chú trọng đối với giao thông đường bộ và đường thủy nội địa; d) Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm các quy định về vận chuyển khách như: phương tiện không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật; chở quá số người quy định; đón, trả khách không đúng nơi quy định; dùng xe hợp đồng vận chuyển khách du lịch hoặc vận chuyển khách nhưng không có hợp đồng vận chuyển với hành khách. Kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi lừa đảo, tăng giá, ép khách đối với chủ các phương tiện tham gia vận chuyển khách du lịch; đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan khảo sát, đặt biển báo để xe ôtô vận chuyển khách du lịch được ưu tiên nơi dừng đỗ để đón, trả khách du lịch tại bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT ngày 26 tháng 01 năm 2011 quy định về vận chuyển khách du lịch bằng ôtô và cấp biển hiệu cho xe ôtô vận chuyển khách du lịch. Thường xuyên phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ du lịch cho nhân viên phục vụ, lái xe ôtô vận chuyển khách du lịch, taxi; tháng 5 và tháng 10 hàng năm gửi Thống kê số lượng phương tiện đã cấp biển hiệu xe ôtô vận chuyển khách du lịch đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để phối hợp quản lý; e) Có kế hoạch thường xuyên duy trì, nâng cấp, bảo dưỡng các tuyến đường giao thông dẫn đến các khu, điểm du lịch. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Phối hợp và hướng dẫn các địa phương, đơn vị, tổ chức có liên quan thực hiện việc tập trung các đối tượng lang thang, ăn xin vào cơ sở bảo trợ xã hội để quản lý tạm thời hoặc trả về địa phương; b) Chủ trì việc đề xuất chính sách về an sinh xã hội cho các đối tượng lang thang, ăn xin; biện pháp chuyển đổi nghề đối với người bán hàng rong... 5. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Ninh Thuận và các cơ quan truyền thông có kế hoạch thông báo rộng rãi nội dung Quy chế này tại các khu vực công cộng như nhà ga, bến xe, khu du lịch, điểm du lịch, chợ, siêu thị; trên các phương tiện thông tin đại chúng như website, trên các ấn phẩm quảng bá du lịch, báo chí, truyền hình, … gắn với việc công bố danh sách tên, địa chỉ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch của địa phương; thông tin về các cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm, dịch vụ ăn uống đạt chuẩn phục vụ khách du lịch, phương tiện đủ điều kiện vận chuyển khách du lịch; b) Công bố các vi phạm của tổ chức, cá nhân lên các phương tiện thông tin đại chúng. 6. Sở Tài chính: a) Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ thuộc đối tượng phải đăng ký giá, kê khai giá thực hiện kê khai giá, đăng ký giá theo quy định. Thực hiện rà soát, kiểm tra hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá; b) Tổ chức kiểm tra, xử lý các quy định về giá, phí, lệ phí theo thẩm quyền. 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, kiểm tra việc cấp, quản lý các doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh liên quan đến du lịch; thông báo cho Sở Giao thông Vận tải và Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch khi có doanh nghiệp được cấp giấy đăng ký kinh doanh liên quan đến lĩnh vực du lịch để phối hợp quản lý. 8. Công an tỉnh: chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Công an các địa phương tham mưu hướng dẫn và trực tiếp phối hợp với các ngành có liên quan, phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh kịp thời các hành vi vi phạm về an ninh trật tự trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh du lịch.
| 2,040
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.