idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
4,500
b) Việc chuyển phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài đã chuyển vào Việt Nam để đáp ứng các khoản chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam thành vốn góp hoặc vốn vay nước ngoài được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên liên quan, đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư, về hạch toán kế toán và các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam. Trường hợp phần vốn nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào Việt Nam đã sử dụng để đáp ứng các khoản chi phí chuẩn bị đầu tư được chuyển thành khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài trung, dài hạn nước ngoài theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước; c) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không sử dụng hết phần vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam để đáp ứng chi phí chuẩn bị đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số vốn đầu tư còn lại bằng ngoại tệ hoặc được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài đối với số vốn đầu tư đã chuyển ra đồng Việt Nam nhưng không chi tiêu hết tại Việt Nam trên cơ sở xuất trình hồ sơ, chứng từ chứng minh về số vốn đầu tư đã chuyển vào và các khoản chi phí phát sinh cho dự án đầu tư tại Việt Nam. Việc chuyển vốn ra nước ngoài được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày mua được ngoại tệ. 3. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài do không được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc do không tiếp tục thực hiện dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam: a) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã chuyển vốn đầu tư vào Việt Nam để đáp ứng các chi phí hợp pháp cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam nhưng không được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc không tiếp tục thực hiện dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam và khoản tiền lãi không kỳ hạn phát sinh (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư trực tiếp tại Việt Nam trên cơ sở xuất trình các chứng từ hợp lệ chứng minh về khoản vốn đầu tư đã chuyển vào Việt Nam và các khoản chi hợp pháp phát sinh liên quan đến việc chuẩn bị dự án đầu tư tại Việt Nam; b) Nhà đầu tư nước ngoài được mua ngoại tệ và chuyển ra nước ngoài đối với số vốn đầu tư đã chuyển ra đồng Việt Nam nhưng không chi tiêu hết tại Việt Nam trên cơ sở xuất trình hồ sơ, chứng từ chứng minh về số vốn đầu tư đã chuyển vào và các khoản chi phí phát sinh cho dự án đầu tư tại Việt Nam; việc chuyển vốn ra nước ngoài được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày mua được ngoại tệ. 4. Việc chuyển số vốn đầu tư còn lại ra nước ngoài quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép của nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng để chuyển vốn đầu tư vào Việt Nam quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Điều 11. Thực hiện đầu tư trực tiếp dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam dưới hình thức mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại Việt Nam thực hiện quy định về mở tài khoản như sau: 1. Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp này phải thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và tuân thủ các quy định tại Thông tư này. 2. Các trường hợp khác ngoài trường hợp quy định tại điểm a khoản này, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-NHNN ngày 12/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Chương III QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP, DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng được phép 1. Khi thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và thực hiện các giao dịch thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam cho doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức tín dụng được phép có quyền yêu cầu doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài xuất trình các tài liệu, chứng từ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam. 2. Khi thực hiện các giao dịch thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm: a) Hướng dẫn doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài về các thủ tục liên quan đến việc mở, đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp; b) Quy định, kiểm tra, lưu giữ các chứng từ phù hợp với các giao dịch thu chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài để đảm bảo các giao dịch thu, chi được thực hiện đúng quy định tại Thông tư này và phù hợp với các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam; c) Bán ngoại tệ cho nhà đầu tư nước ngoài để chuyển ra nước ngoài trên cơ sở tự cân đối nguồn ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép và phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. 2. Khi thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm: a) Kê khai nội dung giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của tổ chức tín dụng được phép; b) Xuất trình, bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của tổ chức tín dụng được phép. Chương IV CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 14. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng được phép Các tổ chức tín dụng được phép thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê. Điều 15. Yêu cầu báo cáo đột xuất Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tổ chức tín dụng được phép thực hiện báo cáo các nội dung liên quan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Chương V CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 16. Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát 1. Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát tình hình chấp hành quy định về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu cần thiết để việc thanh tra, kiểm tra và giám sát được thực hiện kịp thời, hiệu quả. Điều 17. Xử lý vi phạm Trường hợp vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức tín dụng được phép sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2014. 2. Bãi bỏ Điều 9 Thông tư số 05/2014/TT-NHNN ngày 12/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp 1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệm thực hiện việc chuyển đổi tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ sang tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ. Việc chuyển đổi sang tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được thực hiện trong vòng 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 2. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm thực hiện việc chuyển đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ quy định tại khoản 1 Điều này cho doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. 3. Sau 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh không được sử dụng tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam. Điều 20. Tổ chức thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
2,087
4,501
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 29-NQ/TW NGÀY 04/11/2013 HỘI NGHỊ LẦN THỨ TÁM BCH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XI) VỀ “ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ” Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ; Chương trình hành động số 35-CTr/TU ngày 15/01/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 29, Chương trình hành động số 35), Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng trong các cấp chính quyền, tầng lớp nhân dân về Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI nhằm nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành xây dựng kế hoạch, bằng các giải pháp cụ thể, thiết thực, hiệu quả, phát huy dân chủ, huy động mọi nguồn lực làm chuyển biến sự nghiệp giáo dục theo đúng tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Kế hoạch thực hiện có lộ trình, đảm bảo tính khả thi, hằng năm tổ chức sơ kết, đánh giá kịp thời rút kinh nghiệm, giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc đảm bảo cho sự nghiệp giáo dục của tỉnh phát triển bền vững. II. CÁC NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP 1. Tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, việc tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và hành động trong triển khai, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo của các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở Các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt quan điểm của Đảng, Nhà nước; các chủ trương, chính sách về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong các tầng lớp nhân dân; nhận thức sâu sắc và đầy đủ các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của tỉnh trong việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” nhằm tạo chuyển biến rõ nét về nhận thức, tư duy mới về giáo dục của cả hệ thống chính trị, các cơ quan quản lý, các cơ sở giáo dục và toàn xã hội. Xác định, xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục là trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền và người đứng đầu; xây dựng kế hoạch, chương trình để triển khai thực hiện phát triển sự nghiệp thể dục thể theo theo đúng quan điểm, chủ trương, chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh. Các cơ quan quản lý giáo dục, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cần nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, có biện pháp giải quyết dứt điểm các hiện tượng tiêu cực kéo dài, gây bức xúc trong xã hội như việc dạy thêm, học thêm, việc thu, chi không đúng quy định, bạo lực học đường…; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Tăng cường vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội, các tổ chức đoàn thể trong việc tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia vào đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của tỉnh; vận động các lực lượng xã hội tham gia đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực trong xã hội cùng chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của tỉnh. Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; phát hiện và kịp thời tuyên truyền về những tập thể, đơn vị nhà trường, cá nhân các nhà giáo có sáng kiến, có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ. 2. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của chương trình giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học Cụ thể hóa mục tiêu giáo dục con người vừa đáp ứng yêu cầu xã hội vừa phát triển cao nhất tiềm năng của mỗi cá nhân. Phát triển năng lực và phẩm chất người học cả về đức, trí, thể, mỹ; kết hợp hài hòa dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Thực hiện đổi mới chương trình, nội dung giáo dục theo sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với thực tiễn tỉnh Tuyên Quang. Đổi mới nội dung theo hướng tinh giản, cơ bản, hiện đại, giảm tính hàn lâm, tăng tính thực hành và vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn. Nâng cao chất lượng chương trình giáo dục đạo đức, giáo dục công dân, giáo dục chủ nghĩa Mác – Leenin và tư tưởng Hồ Chí Minh; chú trọng giáo dục truyền thống, lịch sử, nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tăng cường dạy học ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng thực tế của người học. Phát triển đa dạng nội dung, tài liệu học tập đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mọi người. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học, tập trung dạy cách học, cách nghĩ và tự học. Chuyển quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo; bồi dưỡng khát vọng học tập suốt đời; cụ thể là: - Đổi mới Giáo dục Mầm non: Tiếp tục thực hiện đổi mới và chuẩn hóa nội dung giáo dục mầm non, chú trọng kết hợp chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, yêu cầu phát triển thể lực và hình thành nhân cách. - Giáo dục Phổ thông: Thực hiện có hiệu quả theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn hóa nội dung giáo dục phổ thông theo hướng hiện đại, tinh gọn, bảo đảm chất lượng, tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên; giảm số môn học bắt buộc; tăng môn học, chủ đề và hoạt động giáo dục tự chọn. Tiếp tục biên soạn tài liệu giáo dục địa phương, tài liệu hỗ trợ dạy và học phù hợp với từng đối tượng học, chú ý đến học sinh dân tộc thiểu số và học sinh khuyết tật. Khuyến khích học sinh tham gia nghiên cứu khoa học; nâng cao hiệu quả công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học qua các hình thức phù hợp nhằm giúp học sinh chọn nghề phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội, đồng thời phù hợp với thể lực và năng khiếu của cá nhân, tạo điều kiện tốt nhất thực hiện phân luồng cho học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; chương trình giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu người học. - Giáo dục chuyên nghiệp: Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục chuyên nghiệp theo hướng hiện đại, tích hợp các lĩnh vực kiến thức, kỹ năng và hiểu biết xã hội và phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo; coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực tự học, sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội của người học, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới. 3. Tổ chức thực hiện đổi mới căn bản hình thức và phương pháp kiểm tra, thi và đánh giá chất lượng giáo dục, bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác, theo yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất người học Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt kế hoạch giáo dục, ban hành kế hoạch thời gian năm học phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nội dung, hình thức kiểm tra, thi và đánh giá kết quả giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chú trọng đánh giá việc hiểu, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào việc giải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học và đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy và tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, của xã hội. Đổi mới kiểm tra, đánh giá chất lượng học sinh phải đảm bảo theo hướng chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình gắn với từng môn học, cấp học và tính chất của kỳ kiểm tra, kỳ thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Thực hiện đổi mới thi tốt nghiệp trung học phổ thông theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo hướng giảm áp lực, tốn kém cho xã hội và đảm bảo độ tin cậy, trung thực, hiệu quả đánh giá đúng năng lực của người học, làm cơ sở cho việc sử dụng được kết quả công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông cho tuyển sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; từng bước đổi mới công tác tổ chức các kỳ thi chọn học sinh giỏi với mục tiêu đánh giá đúng năng lực của người học, đánh giá đúng phong trào của các địa phương, cơ sở giáo dục; cải tiến các khâu ra đề, tổ chức coi thi, chấm thi, xét giải theo yêu cầu đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá nhằm phát triển năng lực, phẩm chất người học, mục tiêu đổi mới giáo dục, đào tạo; công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu phải trên cơ sở đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của địa phương, đơn vị. Chỉ đạo và tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi, thi tốt nghiệp trung học phổ thông, xét hoàn thành chương trình tiểu học, xét tốt nghiệp trung học cơ sở an toàn, nghiêm túc, đảm bảo cho kết quả thi thực sự khách quan, phản ánh đúng chất lượng dạy và học, tác động tích cực đến việc dạy và học, thực hiện các mục tiêu giáo dục.
2,176
4,502
Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp đối với đào tạo nghề trên cơ sở đánh giá năng lực thực hiện, kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, có sự tham gia của doanh nghiệp hoặc đại diện sử dụng lao động. Tiếp tục chỉ đạo Trường Đại học Tân Trào, các trường trung cấp chuyên nghiệp thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên cơ sở nhu cầu thực tế của tỉnh và của xã hội rà soát, điều chỉnh, bổ sung nội dung chuẩn đầu ra đối với từng ngành, từng chương trình đào tạo cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội. Xây dựng tiêu chuẩn về chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo chất lượng cao và xác định nhu cầu xã hội đối với loại chương trình này; Các trường chuyên nghiệp của tỉnh phải thực hiện nghiêm túc việc đổi mới phương thức tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo hướng kết hợp kết quả giáo dục phổ thông theo yêu cầu của ngành đào tạo; đánh giá kết quả đào tạo đại học theo hướng chú trọng đánh giá năng lực phân tích, phê phán, sáng tạo, giải quyết vấn đề và thái độ nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ, năng lực thực hành tương xứng với trình độ đào tạo, năng lực thích nghi với môi trường làm việc. Củng cố và nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo. Hàng năm, tất cả các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục đại học và các chương trình đào tạo, thường xuyên tiến hành tự đánh giá và hoàn thành báo cáo tự đánh giá của các cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo; công khai kết quả kiểm định trước xã hội. Chú trọng kiểm tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập, các hoạt động liên kết đào tạo, các cơ sở có yếu tố nước ngoài; tham gia đầy đủ các chương trình đánh giá kết quả học sinh phổ thông theo chương trình đánh giá quốc tế (PISA, PASES); đánh giá quốc gia và đánh giá cấp tỉnh theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học và quản lý. 4. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống trường học trên địa bàn tỉnh trên cơ sở hệ thống giáo dục quốc dân Thực hiện điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp giáo dục của tỉnh định hướng đến năm 2020. Giữ vững và phát triển quy mô, hệ thống trường lớp, quan tâm đầu tư phát triển giáo dục dân tộc, giáo dục ở vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, góp phần tạo sự công bằng trong giáo dục và đào tạo giữa các địa phương trong tỉnh. Tập trung đầu tư các trường học theo hệ thống giáo dục quốc dân trong toàn tỉnh từ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông đến giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục đại học và hệ thống trường đào tạo nghề. Dự kiến số trường, trung tâm trong toàn tỉnh đến 2020 có 489 trường, trung tâm từ giáo dục mầm non đến phổ thông: 148 trường mầm non, 167 trường tiểu học, 143 trường THCS (06 trường PTDTNT THCS, 08 trường PTDTBT THCS), 29 trường THPT (01 trường PTDTNT THPT, 01 trường THPT Chuyên), có 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên – Hướng nghiệp tỉnh. Giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục đại học: Trường Đại học Tân Trào và 02 trường trung cấp chuyên nghiệp. Tăng cường củng cố, phát triển và đẩy mạnh xã hội hóa các mô hình học tập trong hệ thống giáo dục thường xuyên, khuyến khích và tạo cơ hội cho mọi người học tập thường xuyên, liên tục, suốt đời nhằm nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển nhân tài đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề đa dạng về trình độ, phù hợp về số lượng, cơ cấu ngành nghề; đảm bảo chất lượng đào tạo các ngành nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh; xác định nghề mũi nhọn để tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Xây dựng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Công nghệ Tuyên Quang thành trường trọng điểm để đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề có trình độ cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn. Củng cố, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề, phát triển toàn diện và nâng cao vai trò, hiệu quả thực hiện tự chủ của Trung tâm Giáo dục thường xuyên – Hướng nghiệp tỉnh và trung tâm dạy nghề cấp huyện để thực hiện các chức năng dạy nghề kết hợp với dạy văn hóa, giáo dục hướng nghiệp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại địa phương. Khuyến khích đầu tư phát triển cơ sở dạy nghề tư thục, dạy nghề tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, hợp tác xã, trang trại, nông lâm trường, vùng chuyên canh và các cơ sở dạy nghề tiểu thủ công mỹ nghệ theo nghề và cấp trình độ đào tạo. Từng bước đầu tư hệ thống các trường, trung tâm dạy nghề đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác dạy nghề, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân thành lập mới các cơ sở đào tạo nghề cho người lao động, nhất là đối với người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, người lao động ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế, xã hội khó khăn và vùng có đồng bào dân tộc thiểu số; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các cơ sở giáo dục, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn. Tiếp tục củng cố, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng ở các xã, phường, thị trấn; phấn đấu 141/141 xã phường, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng đáp ứng yêu cầu học tập đa dạng của cộng đồng dân cư, gắn kết, liên thông giữa giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên; xây dựng bộ tiêu chí mô hình xã hội học tập ở xã, phường, thị trấn góp phần xây dựng xã hội học tập. 5. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục đào tạo; tăng quyền tự chủ và chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, đào tạo, coi trọng quản lý chất lượng Các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; tạo cơ chế giám sát xã hội đối với chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo. Các sở, ngành liên quan xây dựng các chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách liên quan đến thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh. Ban hành cơ chế phối hợp quản lý toàn diện giáo dục và đào tạo giữa ngành và cấp, giữa các ngành để tập trung giải quyết các nội dung phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Xác định rõ trách nhiệm với quyền hạn sử dụng nhân sự và tài chính, đặc biệt trong quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, phổ thông; tăng quyền tự chủ và chịu trách nhiệm của trường Đại học Tân Trào, các trường Cao đẳng, trung cấp, giáo dục nghề nghiệp. Ngành giáo dục, các huyện, thành phố tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo đã được phê duyệt, hàng năm xây dựng kế hoạch trường, lớp, học sinh phù hợp với Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang giáo dục 2011-2020; đảm bảo an toàn, an ninh trật tự tốt, không để tệ nạn xã hội xâm nhập trường học. Các cơ sở giáo dục và đào tạo của tỉnh đổi mới công tác quản lý giáo dục, tập trung quản lý theo các quy định chuẩn, chú trọng các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia; chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng; chuẩn kiến thức kĩ năng cơ bản của chương trình; chuẩn đánh giá, xếp loại học sinh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác quản lý giáo dục; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm và thông báo công khai trước công luận nhằm khắc phục cơ bản tiêu cực trong dạy thêm học thêm, tiêu cực trong thi cử, lạm thu trong trường học trên cơ sở quy định của tỉnh tại các cấp học. Tập trung thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành, đặc biệt thanh tra về công tác quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý của các nhà trường; chấn chỉnh những biểu hiện tiêu cực, lệch lạc, sai trái trong giáo dục. Tổ chức thanh tra hành chính việc thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục; chính sách pháp luật có liên quan và nhiệm vụ, quyền hạn được giao đối với các cơ sở giáo dục; thanh tra việc thực hiện quy định về công khai, minh bạch trong cơ quan, đơn vị, nhà trường; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở theo Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc sân; giải quyết dứt điểm các ý kiến phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan đến giáo dục và đào tạo. 6. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo Sở Giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục và đào tạo của tỉnh đảm bảo về chất lượng, số lượng và cơ cấu; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ giáo viên các cấp học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tổ chức rà soát, bổ sung, xây dựng Quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý các trường học năm học 2014 – 2015 và giai đạn 2016 – 2020. Có kế hoạch yêu cầu đội ngũ nhà giáo phải tự xây dựng kế hoạch tự học, cập nhật kiến thức mới, phương pháp dạy học, giáo dục mới, tự rèn luyện nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, lý luận chính trị; rèn luyện về phẩm chất đạo đức, giữ gìn uy tín, danh dự của thầy giáo, hết lòng thương yêu, chăm sóc, giáo dục học sinh để đạt chuẩn quy định nghề nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bổ sung đội ngũ giáo viên có năng lực.
2,025
4,503
Tập trung rà soát lại đội ngũ cán bộ quản lý các nhà trường bám sát các tiêu chí Chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ quản lý theo các tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương được của Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ quản lý các cấp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định tiêu chuẩn chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quy định. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách của nhà nước đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, sinh viên. Rà soát để tiếp tục có kế hoạch xây dựng nhà công vụ cho giáo viên vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Các khoa Sư phạm của trường Đại học Tân Trào phải xây dựng mô hình, chương trình đào tạo mới theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực chuyên nghiệp để sau khi hoàn thành chương trình đào tạo có khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Thực hiện các chính sách thu hút, ưu đãi để phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ, có học hàm Giáo sư, phó Giáo sư nhằm xây dựng được một đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, chuẩn về trình độ, vững vàng về chuyên môn, tâm huyết với nghề để đáp ứng nhu cầu đào tạo. 7. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia, đóng góp của toàn xã hội, nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất trường học Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính giáo dục nhằm huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của nhà nước và xã hội đầu tư cho giáo dục; nâng cao tính tự chủ của các cơ sở giáo dục, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm đối với Nhà nước, người học và xã hội. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo đảm bảo mức chi tối thiểu được Bộ Tài chính giao hằng năm; Đảm bảo đủ kinh phí cho các hoạt động chuyên môn cho các cơ sở giáo dục và đào tạo bao gồm: phổ cập giáo dục các cấp học; giáo dục ở những vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách xã hội; giáo dục năng khiếu và tài năng; đào tạo nhân lực chất lượng cao; đào tạo các ngành khoa học cơ bản, khoa học xã hội nhân văn, khoa học mũi nhọn và những ngành khác mà tỉnh có nhu cầu nhưng khó thu hút người học. Tạo cơ chế, chính sách để khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập, đặc biệt đào tạo nhân lực chất lượng cao và nhân lực thuộc ngành nghề mũi nhọn của tỉnh. Quy định trách nhiệm của các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng và gia đình trong việc xã hội hóa, đóng góp nguồn lực và tham gia các hoạt động giáo dục. Xây dựng và thực hiện chế độ học phí mới nhằm đảm bảo sự chia sẻ hợp lý giữa nhà nước, người học và các thành phần xã hội. Quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo của cấp tỉnh và cấp huyện tham gia quyết định về quản lý tài chính đối với các đơn vị trực thuộc theo quy định tại Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ gắn liền với quản lý thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các bậc học. Sử dụng lồng ghép các nguồn vốn của trung ương, địa phương và huy động xã hội hóa để tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường lớp học, phấn đấu đến năm 2020 xóa bỏ toàn bộ phòng học tạm ở các bậc học; nâng tỷ lệ phòng học kiến cố lên trên 70%, bán kiên cố dưới 30%. Từng bước chuẩn hóa cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục, trong đó tập trung đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn và thiết bị dạy học ở các cấp học để chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn. Tăng cường cơ sở vật chất, hiện đại hóa trang thiết bị tại các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lí giáo dục. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện nghiêm túc việc tổ chức thu học phí theo quy định của tỉnh; thực hiện tốt chính sách miễn, giảm học phí, chính sách tín dụng sinh viên nhằm đảm bảo học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách, sinh viên hoàn cảnh khó khăn có khả năng học tập đều được đi học. 8. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nhằm huy động trí tuệ và vật chất của xã hội phát triển giáo dục và đào tạo. Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng xã hội học tập đến năm 2020; Quyết định số 281/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020”. Tiếp tục thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính, văn bản số 6890/BGDĐT-KHTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện cho các cơ sở giáo dục và đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện chỉ đạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện chủ trương xã hội hóa trong giáo dục để các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện việc xã hội hóa trong giáo dục trong giai đoạn tiếp theo và ngăn chặn việc lợi dụng chủ trương xã hội hóa trong giáo dục để lạm thu. 9. Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo nhằm tranh thủ các nguồn lực, vận dụng có chọn lọc và sáng tạo kinh nghiệm các mô hình giáo dục tiên tiến đi đôi với phát huy nội lực; tăng cường các hoạt động tham quan, học tập trao đổi kinh nghiệm, hội thảo về giáo dục. Khuyến khích các cơ sở giáo dục và đào tạo của tỉnh hợp tác với các cơ sở đào tạo nước ngoài để năng cao năng lực quản lý, phát triển các chương trình đào tạo; có cơ chế thu hút nguồn lực của các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đầu tư, tài trợ, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ, nhất là lĩnh vực đào tạo đại học và dạy nghề của tỉnh. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Giáo dục và Đào tạo Là cơ quan thường trực giúp cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch; tổ chức sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm các giai đoạn thực hiện Kế hoạch đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể trong tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện kế hoạch hằng năm báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan cấp trên về kết quả thực hiện; phát hiện và đề xuất các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể từng năm, từng giai đoạn để thực hiện các mục tiêu của kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Chủ động và phối hợp xây dựng các đề án, kế hoạch…; tham mưu bố trí vào chương trình báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Lao động – Thương binh và xã hội Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch với các nội dung liên quan; phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan ở cấp tỉnh và cấp huyện để xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển đào tạo nghề phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quản lý nhà nước, tạo hành lang pháp lý cho công tác dạy nghề nhằm phát triển nguồn nhân lực. Tăng cường quản lý, chỉ đạo các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh triển khai có hiệu quả kế hoạch đào tạo nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động trong từng giai đoạn; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc tuyên truyền, tư vấn nhằm phân luồng đào tạo học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông, thu hút ngày càng nhiều học sinh đi học nghề; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định và chất lượng đào tạo. 3. Sở Tài chính Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư hằng năm tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo đảm bảo nguồn lực và điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ trong Kế hoạch này, đặc biệt ưu tiên kinh phí thực hiện Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo các cơ quan liên quan đề xuất bố trí và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư mạng lưới trường, lớp học đáp ứng yêu cầu phục vụ việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tranh thủ các Bộ, ngành Trung ương giúp đỡ và hỗ trợ các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, các doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế để đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo. Xây dựng chính sách xã hội hóa giáo dục, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho giáo dục và đầu tư, tài trợ xây dựng cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
2,111
4,504
5. Sở Nội vụ Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tại, Sở Lao động – Thương binh và xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch giao biên chế cho ngành Giáo dục và Đào tạo hằng năm. Tiếp tục tham mưu cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đề bạt cán bộ quản lý giáo dục; tuyển dụng, sử dụng giáo viên cho phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục. 6. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, huyện, thành phố, các đơn vị giáo dục đẩy mạnh nghiên cứu khoa học; chú trọng việc nghiên cứu khoa học giáo dục và khoa học quản lí; đồng thời đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục, nhất là cơ sở giáo dục đại học để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Thực hiện tốt việc chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng, phục vụ đổi mới giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế, phát minh trong các cơ sở giáo dục; từng bước gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất kinh doanh. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có chính sách khuyến khích học sinh, sinh viên nghiên cứu khoa học. 7. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí của tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân và người dân, khẳng định vai trò quan trọng của Giáo dục và Đào tạo trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; ý nghĩa, mục đích và sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tuyên truyền, biểu dương kịp thời những thành tựu của giáo dục; sự đóng góp cũng như các kết quả đạt được của các cấp, các ngành, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện; xác định rõ giải pháp, biện pháp cụ thể, khả thi, sát hợp với địa phương, thời gian hoàn thành, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện; chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện ở các cơ sở giáo dục. Bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề được phân cấp theo quy định; rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề thuộc thẩm quyền quản lý. Tăng cường công tác xã hội hóa để huy động tốt nhất mọi nguồn lực hỗ trợ cho giáo dục. Thực hiện tốt chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo và các Sở, ngành liên quan để có đầy đủ thông tin, tham mưu chế độ chính sách thực hiện phát triển giáo dục và đào tạo. Chỉ đạo phòng Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phù hợp với đặc điểm, tình hình mỗi địa phương. 9. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo ban Tuyên giáo các Huyện ủy, Thành ủy và các cơ quan báo chí tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức và nhân dân tích cực tham gia thực hiện Kế hoạch. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và đoàn thể tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành liên quan tăng cường vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 35-Ctr/TU ngày 15/01/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” của Ủy ban nhân dân tỉnh. Yêu cầu các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VIỆC ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Kèm theo Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 09/8/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA TRƯỜNG TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Căn cứ Nghị định số 125/2011/NĐ-CP ngày 30/12/2011 của Chính phủ quy định về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân; Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư Hướng dẫn chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của trường trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về nội dung, hình thức, trách nhiệm báo cáo hàng năm về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định của pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia; 2. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan Trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng bộ, ngành Trung ương); 3. Trường Chính trị trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trường Chính trị cấp tỉnh); 4. Trung tâm bồi dưỡng Chính trị trực thuộc huyện ủy, quận ủy, thành ủy, thị ủy và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trung tâm bồi dưỡng Chính trị cấp huyện). Điều 3. Mục đích 1. Cập nhật, nắm bắt thông tin về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo nhiệm vụ được quy định tại Nghị định số 125/2011/NĐ-CP ngày 30/12/2011 của Chính phủ quy định về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Tổng hợp, theo dõi, đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức góp phần nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Điều 4. Nội dung báo cáo 1. Nội dung báo cáo của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Học viện Hành chính Quốc gia; Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng bộ, ngành Trung ương; Trường Chính trị cấp tỉnh, bao gồm: a) Thông tin chung về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; b) Chức năng, nhiệm vụ; c) Tổ chức bộ máy; d) Cơ sở vật chất; đ) Số lượng, chất lượng công chức, viên chức của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; e) Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; g) Công tác biên soạn chương trình, tài liệu; h) Công tác nghiên cứu khoa học; i) Các hoạt động khác (nếu có); k) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; l) Đánh giá chất lượng các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; m) Kế hoạch hoạt động của năm tiếp theo và kiến nghị, đề xuất về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Các nội dung chi tiết được quy định theo thứ tự tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III. 2. Nội dung báo cáo của Trung tâm bồi dưỡng Chính trị cấp huyện, bao gồm: a) Thông tin chung về Trung tâm; b) Cơ sở vật chất; c) Số lượng, chất lượng viên chức của Trung tâm; d) Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; đ) Các hoạt động khác (nếu có); e) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; g) Đánh giá chất lượng các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; h) Kế hoạch hoạt động của năm tiếp theo và kiến nghị, đề xuất về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Các nội dung chi tiết được quy định tại Phụ lục IV. Chương II CÁC LOẠI BÁO CÁO, TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC BÁO CÁO Điều 5. Các loại báo cáo, kỳ hạn và hình thức báo cáo 1. Các loại báo cáo: Báo cáo hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng gồm: Báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất. a) Báo cáo định kỳ hàng năm là báo cáo theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền được quy định tại Thông tư này. Báo cáo định kỳ hàng năm gồm báo cáo bằng văn bản và báo cáo vào cơ sở dữ liệu do Bộ Nội vụ xây dựng, quản lý và cài đặt đến các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; b) Báo cáo đột xuất là báo cáo chuyên đề theo yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 2. Kỳ hạn và hình thức báo cáo: a) Kỳ hạn báo cáo định kỳ là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng gửi báo cáo về Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan chậm nhất là ngày 31 tháng 1 hàng năm;
2,089
4,505
b) Kỳ hạn báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 3. Hình thức báo cáo: a) Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng bộ, ngành Trung ương; Trường Chính trị cấp tỉnh gửi báo cáo định kỳ hàng năm về Bộ Nội vụ bằng văn bản và báo cáo vào cơ sở dữ liệu của Bộ Nội vụ; báo cáo bằng văn bản gửi về các cơ quan có thẩm quyền. Trung tâm bồi dưỡng Chính trị cấp huyện gửi báo cáo vào cơ sở dữ liệu của Bộ Nội vụ; b) Báo cáo đột xuất được thực hiện theo hình thức mà cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Điều 6. Yêu cầu đối với báo cáo 1. Các nội dung báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều 4 được quy định chi tiết tại các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với Phần I của Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV sau khi đã có báo cáo lần đầu, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chỉ cập nhật những thông tin có thay đổi vào bản báo cáo của năm tiếp theo. 2. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. Ngày gửi báo cáo thực tế được tính theo dấu bưu điện nơi tiếp nhận báo cáo gửi đi. 3. Báo cáo vào cơ sở dữ liệu phải là thông tin có cùng nội dung với báo cáo bằng văn bản đã có chữ ký xác nhận của thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung báo cáo vào cơ sở dữ liệu. Điều 7. Trách nhiệm gửi báo cáo 1. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh gửi báo cáo về các cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam và Bộ Nội vụ. 2. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng bộ, ngành gửi báo cáo về Bộ Nội vụ và bộ, ngành có thẩm quyền quản lý. 3. Trường Chính trị cấp tỉnh gửi báo cáo về Bộ Nội vụ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý và các cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam. 4. Trung tâm bồi dưỡng Chính trị cấp huyện gửi báo cáo về Bộ Nội vụ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý và các cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam. 5. Căn cứ hướng dẫn báo cáo tại Thông tư này, các học viện, trường, trung tâm có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, công nhân viên công an nhân dân và bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ, kiến thức quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xây dựng biểu mẫu báo cáo phù hợp gửi cấp có thẩm quyền theo quy định. Điều 8. Cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu thông tin báo cáo 1. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng sử dụng một tài khoản (account) đã được cấp phát từ hệ thống cơ sở dữ liệu do Trung tâm Thông tin của Bộ Nội vụ cung cấp và đăng nhập vào cơ sở dữ liệu qua trình duyệt internet để trực tiếp cập nhật nội dung báo cáo vào hệ thống cơ sở dữ liệu. 2. Cơ sở dữ liệu về báo cáo hoạt động đào tạo, bồi dưỡng được các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cập nhật, bổ sung kịp thời, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu báo cáo định kỳ hàng năm bảo đảm yêu cầu bảo mật, an toàn dữ liệu. 3. Việc cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về báo cáo hoạt động đào tạo, bồi dưỡng được Bộ Nội vụ quy định chi tiết tại Quy chế quản lý và sử dụng thông tin của cơ sở dữ liệu báo cáo hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm: a) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định; b) Tiếp nhận báo cáo của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cung cấp thông tin báo cáo phục vụ các hoạt động quản lý; c) Cấp và giao quyền truy cập cho cơ quan, đơn vị đăng ký khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu báo cáo hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; d) Tổ chức quản lý, khai thác, cập nhật, sử dụng và lưu trữ, bảo quản dữ liệu bảo đảm cơ sở dữ liệu được hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn, bảo mật. 2. Các cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm thực hiện đúng chế độ báo cáo quy định tại Thông tư này. 3. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm: a) Tổng hợp báo cáo thông tin về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị mình chính xác, kịp thời, đúng nội dung theo hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư; b) Gửi báo cáo và cập nhật thông tin báo cáo vào cơ sở dữ liệu đúng thời hạn, bảo đảm cơ sở dữ liệu liên tục được cập nhật các thông tin báo cáo theo yêu cầu; c) Chịu trách nhiệm trước Bộ Nội vụ và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp về chất lượng nội dung và thời gian báo cáo của đơn vị mình. Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 10. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 2 của Thông tư này có trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này. 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2014. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH, HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA (NĂM.......) (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-BNV ngày 09 tháng 08 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Biểu 01 Mã Học viện: ……………….. PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG GIỚI THIỆU VỀ HỌC VIỆN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ; TỔ CHỨC BỘ MÁY; CƠ SỞ VẬT CHẤT; CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Tổ chức bộ máy a) Các Vụ, ban, khoa, gồm: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Các đơn vị trực thuộc (nếu có): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Cơ sở vật chất <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Số lượng, chất lượng đội ngũ công chức, viên chức Đơn vị tính: người <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Biểu 02 PHẦN II KẾT QUẢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm………………: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. KẾT QUẢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 1. Kết quả đào tạo: ………………….. lượt người, cụ thể như sau: Đơn vị tính: lượt người <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Kết quả bồi dưỡng: ………………… lượt người, cụ thể như sau: Đơn vị tính: lượt người <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Biểu 03 PHẦN III CÔNG TÁC BIÊN SOẠN CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU; NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC I. CÔNG TÁC BIÊN SOẠN CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU Các loại chương trình, tài liệu đã biên soạn: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> II. CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Xây dựng đề tài khoa học các cấp: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> III. CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC (LIÊN KẾT ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỚI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KHÁC; TỔ CHỨC CÁC KHÓA BỒI DƯỠNG KHÁC) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Biểu 04 PHẦN IV KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHẦN V ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÁC KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 1. Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng a) Học viện có thực hiện đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng không? □ Có □ Không b) Nếu có tổ chức đánh giá thì đã đánh giá theo nội dung nào? □ Chất lượng chương trình, tài liệu. □ Chất lượng đội ngũ giảng viên. □ Chất lượng cơ sở vật chất. □ Chất lượng người học. □ Chất lượng khóa đào tạo, bồi dưỡng. 2. Đánh giá, định hướng, kiến nghị về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức: a) Đánh giá chung: - Những ưu điểm (có đánh giá kết quả đạt được bao nhiêu % so với kế hoạch đầu năm). - Những tồn tại hạn chế. - Nguyên nhân. b) Định hướng kế hoạch hoạt động trong năm tiếp theo. c) Những kiến nghị, đề xuất. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Biểu 05 PHỤ LỤC II HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG (NĂM ………..) (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-BNV ngày 09 tháng 08 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Mã cơ sở ĐT, BD: ………….. PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG I. GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG 1. Tên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 2. Thông tin <jsontable name="bang_17"> </jsontable> II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ; TỔ CHỨC BỘ MÁY; CƠ SỞ VẬT CHẤT; CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 1. Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 2. Tổ chức bộ máy Các khoa, phòng, gồm: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 3. Cơ sở vật chất <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 4. Số lượng, chất lượng đội ngũ, công chức, viên chức Đơn vị tính: người <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Biểu 06 PHẦN II KẾT QUẢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC I. KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 1. Công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động đào tạo, bồi dưỡng Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm... <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 2. Kết quả bồi dưỡng cán bộ, công chức: ……………………….. lượt người, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> II. KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG VIÊN CHỨC: ………………….. lượt người, cụ thể như sau: Đơn vị tính: lượt người <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Biểu 07 PHẦN III CÔNG TÁC BIÊN SOẠN CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU; NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC I. CÔNG TÁC BIÊN SOẠN CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU Các loại chương trình, tài liệu đã biên soạn: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> II. CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Xây dựng đề tài khoa học các cấp: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> III. CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC (LIÊN KẾT BỒI DƯỠNG VỚI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KHÁC; TỔ CHỨC CÁC KHÓA BỒI DƯỠNG KHÁC) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Biểu 08 PHẦN IV KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
2,143
4,506
<jsontable name="bang_28"> </jsontable> PHẦN V ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÁC KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ VỀ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 1. Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng a) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có thực hiện đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng không? □ Có □ Không b) Nếu có tổ chức đánh giá thì đã đánh giá theo nội dung nào? □ Chất lượng chương trình, tài liệu. □ Chất lượng đội ngũ giảng viên. □ Chất lượng cơ sở vật chất. □ Chất lượng người học. □ Chất lượng khóa đào tạo, bồi dưỡng. 2. Đánh giá, định hướng, kiến nghị về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức: a) Đánh giá chung: - Những ưu điểm (có đánh giá kết quả đạt được bao nhiêu % so với kế hoạch đầu năm). - Những tồn tại hạn chế. - Nguyên nhân. b) Định hướng kế hoạch hoạt động trong năm tiếp theo. c) Những kiến nghị, đề xuất. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> PHỤ LỤC III HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CẤP TỈNH (NĂM …………) (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-BNV ngày 09 tháng 08 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Biểu 09 Mã trường:…………….. PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG I. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG 1. Tên trường <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 2. Thông tin <jsontable name="bang_31"> </jsontable> II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ; TỔ CHỨC BỘ MÁY; CƠ SỞ VẬT CHẤT; CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 1. Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 2. Tổ chức bộ máy Các khoa, phòng, gồm: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 3. Cơ sở vật chất <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 4. Số lượng, chất lượng đội ngũ, công chức, viên chức Đơn vị tính: người <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Biểu 10 PHẦN II KẾT QUẢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC I. KẾT QUẢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 1. Công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động đào tạo, bồi dưỡng Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm …………..: <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 2. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức a) Kết quả đào tạo: …………………… lượt người, cụ thể như sau: Đơn vị tính: lượt người <jsontable name="bang_37"> </jsontable> b. Kết quả bồi dưỡng: …………………………………. lượt người, cụ thể như sau: Đơn vị tính: lượt người <jsontable name="bang_38"> </jsontable> II. KẾT QUẢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VIÊN CHỨC 1. Kết quả đào tạo: ………………… lượt người, cụ thể như sau: Đơn vị tính: lượt người <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 2. Kết quả bồi dưỡng: …………………… lượt người, cụ thể như sau: Đơn vị tính: lượt người <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Biểu 11 PHẦN III CÔNG TÁC BIÊN SOẠN CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU; NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC I. CÔNG TÁC BIÊN SOẠN CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU Các loại chương trình, tài liệu đã biên soạn: <jsontable name="bang_41"> </jsontable> II. CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Xây dựng đề tài khoa học các cấp: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> III. CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC (LIÊN KẾT ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỚI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KHÁC; TỔ CHỨC CÁC KHÓA BỒI DƯỠNG KHÁC) <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Biểu 12 PHẦN IV KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC <jsontable name="bang_44"> </jsontable> PHẦN V ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÁC KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 1. Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng a) Trường có thực hiện đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng không? □ Có □ Không b) Nếu có tổ chức đánh giá thì đã đánh giá theo nội dung nào? □ Chất lượng chương trình, tài liệu. □ Chất lượng đội ngũ giảng viên. □ Chất lượng cơ sở vật chất. □ Chất lượng người học. □ Chất lượng khóa đào tạo, bồi dưỡng. 2. Đánh giá, định hướng, kiến nghị về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức: a) Đánh giá chung: - Những ưu điểm (có đánh giá kết quả đạt được bao nhiêu % so với kế hoạch đầu năm). - Những tồn tại hạn chế. - Nguyên nhân. b) Định hướng kế hoạch hoạt động trong năm tiếp theo. c) Những kiến nghị, đề xuất. <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Biểu 13 PHỤ LỤC IV HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN NĂM ….. (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-BNV ngày 09 tháng 08 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Mã Trung tâm: ………….. PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG I. GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM 1. Tên Trung tâm <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 2. Thông tin <jsontable name="bang_47"> </jsontable> II. CƠ SỞ VẬT CHẤT; CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC 1. Cơ sở vật chất <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Báo cáo về cơ sở vật chất (dành cho Trung tâm bồi dưỡng Chính trị cấp huyện đã có trụ sở riêng): 1. Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 2. Số lượng, chất lượng đội ngũ, công chức, viên chức Đơn vị tính: lượt người <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Biểu 14 PHẦN II HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC I. KẾT QUẢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC: …………………….. lượt người, cụ thể như sau: Đơn vị tính: lượt người <jsontable name="bang_51"> </jsontable> II. CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC STT Đối tượng Nội dung Số lượng học viên 1 2 … Tổng cộng III. KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng: …………………… đồng, trong đó: - Ngân sách nhà nước: ……………………… đồng. - Nguồn khác: ………………………………… đồng. IV. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÁC KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 1. Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng a) Trung tâm có thực hiện đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng không? □ Có □ Không b) Nếu có tổ chức đánh giá thì đã đánh giá theo nội dung nào? □ Chất lượng chương trình, tài liệu. □ Chất lượng đội ngũ giảng viên. □ Chất lượng cơ sở vật chất. □ Chất lượng người học. □ Chất lượng khóa đào tạo, bồi dưỡng. 2. Đánh giá, định hướng, kiến nghị về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức: a) Đánh giá chung: - Những ưu điểm (có đánh giá kết quả đạt được bao nhiêu % so với kế hoạch đầu năm). - Những tồn tại hạn chế. - Nguyên nhân. b) Định hướng kế hoạch hoạt động trong năm tiếp theo. c) Những kiến nghị, đề xuất. Người lập biểu ………., ngày …… tháng …… năm …… Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 70/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 01 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 930/STP-KTrVB ngày 26 tháng 02 năm 2014 và đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1954/TNMT-PC ngày 02 tháng 4 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính số, ký hiệu và căn cứ ban hành Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 1. Tại số, ký hiệu của Quyết định số 70/QĐ-UBND có ghi «số: 70/QĐ-UBND», nay đính chính thành «số: 70/2014/QĐ-UBND». 2. Tại phần căn cứ ban hành của Quyết định số 70/QĐ-UBND có ghi: «căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010; Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013», nay đính chính lại như sau: «Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư - đã được đính chính tại văn bản 181/ĐC-CP ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước». Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quyết định 70/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố vẫn giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục Thuế Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
2,166
4,507
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về công chức xã phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ Quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1281/SNV-XDCQ ngày 19/6/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là công chức cấp xã). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với đơn vị thực hiện tuyển dụng công chức cấp xã và người dự tuyển vào chức danh công chức cấp xã được quy định tại Khoản 3 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức. Chương II TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 3. Căn cứ và nguyên tắc tuyển dụng 1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào yêu cầu vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh và số lượng chỉ tiêu biên chế theo từng chức danh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng pháp luật. 3. Bảo đảm tính cạnh tranh, tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm. 4. UBND cấp xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã hàng năm theo từng chức danh, báo cáo UBND cấp huyện để phê duyệt và tổ chức tuyển dụng. Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã phải nêu rõ số lượng, chức danh công chức cấp xã được giao, số lượng công chức hiện có và số lượng công chức còn thiếu so với số lượng được giao theo từng chức danh, điều kiện đăng ký dự tuyển theo từng chức danh công chức cấp xã. Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức: a) Là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Thuận từ 03 năm trở lên; b) Có đơn xin dự tuyển, có lý lịch rõ ràng; c) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; d) Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao; đ) Trình độ văn hóa: tốt nghiệp Trung học phổ thông; e) Trình độ chuyên môn: tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức đăng ký dự tuyển; g) Trình độ tin học: có chứng chỉ A Tin học trở lên; h) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển: a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. 3. UBND cấp xã xác định các điều kiện khác quy định tại Điểm i, Khoản 1 Điều này bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã cần tuyển trong kế hoạch tuyển dụng, báo cáo UBND cấp huyện phê duyệt trước khi tuyển dụng. 4. Ngoài các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại Khoản 1 Điều này; đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn tuyển chọn theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ; Điều 4 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ về Pháp lệnh Công an xã và Điều 15 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Dân quân tự vệ. Điều 5. Hồ sơ đăng ký dự tuyển và hồ sơ trúng tuyển Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức cấp xã, hồ sơ trúng tuyển công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Thông tư số 06/2012/TT-BNV) và các quy định pháp luật hiện hành. Điều 6. Phương thức tuyển dụng 1. Việc tuyển dụng thông qua thi tuyển thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh đối với các chức danh: Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã), Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội, trừ các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng được quy định tại Điều 11 của Quy chế này. 2. Việc xét tuyển và bổ nhiệm vào ngạch thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh đối với các chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã đối với người có đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 của Quy chế này. Việc bổ nhiệm Chỉ huy Trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và Pháp lệnh Công an xã. Điều 7. Ưu tiên trong tuyển dụng Ưu tiên trong tuyển dụng công chức cấp xã áp dụng theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Nghị định số 112/2011/NĐ-CP) và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 8. Thẩm quyền tuyển dụng 1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã do Hội đồng tuyển dụng công chức cấp huyện thực hiện, Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập. 2. Căn cứ số lượng người đăng ký dự tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc Hội đồng xét tuyển (đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã). Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 9. Thông báo tuyển dụng, tiếp nhận hồ sơ dự tuyển, tổ chức tuyển dụng và thông báo kết quả tuyển dụng Thông báo tuyển dụng, tiếp nhận hồ sơ dự tuyển, tổ chức tuyển dụng và thông báo kết quả tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Điều 17 Điều 18 và Điều 19 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP và Điều 12 Thông tư số 06/2012/TT-BNV. Điều 10. Hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển, quyết định tuyển dụng và nhận việc Hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển, quyết định tuyển dụng và nhận việc thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP và Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BNV và các quy định pháp luật hiện hành. Điều 11. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng 1. Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã quy định tại Điều 4 Quy chế này và yêu cầu vị trí việc làm, Chủ tịch UBND cấp huyện được xem xét, tiếp nhận không qua thi tuyển đối với các trường hợp đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển quy định Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP và Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BNV. 2. Quy trình tiếp nhận công chức cấp xã không qua thi tuyển; hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh thống nhất ý kiến đối với các trường hợp tiếp nhận không qua thi tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư số 06/2012/TT-BNV. Điều 12. Tập sự Người tuyển dụng vào công chức cấp xã phải thực hiện chế độ tập sự; chế độ đối với người tập sự; việc hướng dẫn tập sự; chế độ, chính sách đối với người hướng dẫn tập sự; việc công nhận đối với người hoàn thành chế độ tập sự; hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương III Nghị định số 112/2011/NĐ-CP. Trường hợp miễn thực hiện chế độ tập sự thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BNV. Chương IV THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ Mục 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 13. Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã 1. Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã (sau đây gọi tắt là Hội đồng thi tuyển) do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập. Hội đồng thi tuyển thực hiện nhiệm vụ trong kỳ thi tuyển và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 2. Hội đồng thi tuyển được sử dụng con dấu của UBND cấp huyện trong thời gian tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã, được sử dụng kinh phí hoạt động từ lệ phí tuyển dụng theo quy định hiện hành. 3. Hội đồng thi tuyển có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng Phòng Nội vụ; c) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức tham mưu công tác cán bộ, công chức cấp xã thuộc Phòng Nội vụ; d) Một Ủy viên là công chức Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ cử;
2,047
4,508
đ) Các Ủy viên khác là đại diện lãnh đạo một số cơ quan chuyên môn cấp huyện có liên quan. Điều 14. Nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi tuyển Hội đồng thi tuyển làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Thông báo công khai kế hoạch tổ chức thi tuyển; tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển; môn thi, nội dung và hình thức thi, thời gian và địa điểm thi. 2. Thành lập các Ban giúp việc gồm: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban phúc khảo (nếu có). 3. Tiếp nhận và xét hồ sơ dự tuyển, thông báo danh sách những người đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển. 4. Tổ chức thi tuyển theo đúng quy chế và chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng thi tuyển phải báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện kết quả thi tuyển để xem xét, công nhận kết quả thi tuyển. 5. Công bố công khai kết quả thi tuyển công chức cấp xã. 6. Tổ chức việc chấm phúc khảo kết quả thi tuyển (nếu thí sinh có khiếu nại) trong thời gian 15 ngày kể từ ngày kết thúc nhận đơn phúc khảo. 7. Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng theo quy định. 8. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo (nếu có) trong quá trình tổ chức thi tuyển. 9. Báo cáo kết quả thi tuyển về Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi tuyển 1. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển: a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng theo quy định, chỉ đạo tổ chức kỳ thi tuyển bảo đảm đúng nội quy, quy chế của kỳ thi; b) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội đồng thi tuyển; c) Quyết định thành lập Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban phúc khảo; d) Tổ chức việc xây dựng đề thi; lựa chọn đề thi, bảo quản, lưu giữ đề thi theo đúng quy định; bảo đảm bí mật đề thi theo chế độ tài liệu tuyệt mật; đ) Tổ chức việc coi thi, quản lý bài thi, đánh số phách, rọc phách, quản lý phách và chỉ đạo chấm thi theo quy định; e) Báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức cấp xã xem xét, quyết định công nhận kết quả tuyển dụng; g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng thi tuyển: Giúp Chủ tịch Hội đồng thi tuyển điều hành hoạt động của Hội đồng thi tuyển và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng thi tuyển theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển. 3. Các Ủy viên của Hội đồng thi tuyển: Do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng thi tuyển thực hiện đúng quy định. 4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển giúp Chủ tịch Hội đồng thi tuyển thực hiện những việc sau: a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng thi tuyển và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng thi tuyển; b) Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ của người xin dự tuyển theo đúng quy định trình Hội đồng thi tuyển xem xét, quyết định danh sách dự tuyển; c) Tổ chức và chuẩn bị tài liệu để hướng dẫn cho thí sinh ôn tập trước khi thi tuyển; d) Tổ chức việc thu phí dự thi, quản lý chi tiêu và thanh quyết toán phí dự thi theo đúng quy định; đ) Nhận và kiểm tra niêm phong bài thi từ Trưởng ban coi thi; bàn giao bài thi cho Trưởng ban phách, nhận bài thi đã rọc phách và đánh số phách từ Trưởng ban phách; bàn giao bài thi đã rọc phách cho Trưởng ban chấm thi và thu bài thi đã có kết quả chấm thi từ Trưởng ban chấm thi theo đúng quy định; nhận đầu phách từ Trưởng ban phách, khớp phách, lập bảng điểm và lập danh sách kết quả thi tuyển; e) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi tuyển với Hội đồng thi tuyển; g) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúc khảo theo dấu văn thư của cá nhân chuyển đến, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét, quyết định; h) Một số nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển. Mục 2. CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI Điều 16. Ban đề thi 1. Ban đề thi do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định thành lập gồm có Trưởng ban và các Ủy viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban đề thi: a) Trưởng ban đề thi: - Giúp Hội đồng thi tuyển tổ chức thực hiện việc xây dựng bộ tài liệu ôn thi, bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo đúng quy định; - Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo quy định. b) Các Ủy viên Ban đề thi: - Tham gia xây dựng bộ tài liệu ôn thi, bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo sự phân công của Trưởng ban đề thi; - Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo quy định. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban đề thi: a) Người được cử làm thành viên Ban đề thi phải là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên có nhiều kinh nghiệm đối với môn thi; b) Không cử làm thành viên Ban đề thi đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm thành viên Ban đề thi không được tham gia Ban coi thi. Điều 17. Ban coi thi 1. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định thành lập Ban coi thi, gồm các thành viên: Trưởng ban, Phó trưởng ban và các giám thị. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban coi thi: a) Trưởng ban coi thi: - Giúp Hội đồng thi tuyển tổ chức kỳ thi theo đúng quy chế và nội quy của kỳ thi; - Bố trí phòng thi; phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng ban coi thi; phân công giám thị phòng thi và giám thị hành lang cho từng môn thi; - Nhận và bảo quản đề thi theo đúng quy định; - Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định; đình chỉ thi đối với thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi; - Tổ chức thu bài thi của thí sinh và niêm phong bài thi để bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển; - Quy định đánh số báo danh thống nhất tại các phòng thi. b) Phó Trưởng ban coi thi: Giúp Trưởng ban coi thi điều hành một số hoạt động của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng ban coi thi; c) Giám thị phòng thi: Mỗi phòng thi được phân công ít nhất là 02 giám thị, trong đó có một giám thị được Trưởng ban coi thi phân công chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1). Giám thị 1 phân công nhiệm vụ cụ thể cho giám thị còn lại tại phòng thi. Giám thị phòng thi thực hiện các nhiệm vụ sau: - Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của thí sinh vào chỗ ngồi tại phòng thi; - Gọi thí sinh vào phòng thi; kiểm tra giấy chứng minh nhân dân (hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác) của thí sinh; chỉ cho phép thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định; hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí; - Ký vào giấy làm bài thi và giấy nháp theo quy định; phát giấy thi, giấy nháp cho thí sinh; hướng dẫn thí sinh các quy định về làm bài thi, nội quy thi; - Nhận đề thi; kiểm tra niêm phong đề thi có sự chứng kiến của thí sinh; mở đề thi; đọc đề thi hoặc phát đề thi cho thí sinh theo quy định; - Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo nội quy, quy chế của kỳ thi; - Xử lý các trường hợp vi phạm nội quy thi; lập biên bản và báo cáo Trưởng ban coi thi xem xét, quyết định nếu vi phạm đến mức phải đình chỉ thi; - Thu bài thi theo đúng thời gian quy định; kiểm tra bài thi do thí sinh nộp, bảo đảm đúng họ tên, số báo danh, số tờ; ký biên bản và bàn giao bài thi, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các biên bản vi phạm (nếu có) cho Trưởng ban coi thi. d) Giám thị hành lang: - Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng thi; - Phát hiện, nhắc nhở, phê bình, cùng giám thị phòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi ở khu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết; - Không được vào phòng thi. 3. Tiêu chuẩn giám thị: a) Người được cử làm giám thị phải là công chức (trong biên chế) ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; b) Không cử làm giám thị đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm giám thị không được tham gia Ban đề thi và Ban chấm thi. Điều 18. Ban phách 1. Ban Phách do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển thành lập, gồm có Trưởng ban và các Ủy viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban phách: a) Trưởng Ban phách: - Giúp Hội đồng thi tuyển và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách và rọc phách các bài thi theo đúng quy định của kỳ thi; - Niêm phong phách và bài thi đã được rọc phách, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng theo đúng quy định. b) Ủy viên Ban phách: - Đánh số phách và rọc phách các bài thi theo phân công của Trưởng ban phách; - Bảo đảm bí mật số phách. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban phách: a) Người được cử làm thành viên Ban phách phải là công chức, viên chức đang ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; b) Không cử làm thành viên Ban phách đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm thành viên Ban phách không được tham gia Ban chấm thi.
2,089
4,509
Điều 19. Ban chấm thi 1. Ban Chấm thi do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định thành lập gồm Trưởng ban và các Ủy viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban chấm thi: a) Trưởng ban chấm thi: - Giúp Hội đồng thi tuyển tổ chức thực hiện việc chấm thi theo đúng quy định; - Phân công các thành viên Ban chấm thi bảo đảm nguyên tắc mỗi bài thi viết, thi vấn đáp phải có ít nhất 02 thành viên chấm thi; - Tổ chức trao đổi để thống nhất báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét, phê duyệt đáp án, thang điểm chi tiết của đề thi trước khi chấm thi; - Nhận và phân chia bài thi của thí sinh cho các thành viên Ban chấm thi, bàn giao biên bản chấm thi và kết quả chấm thi cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển. Giữ gìn bí mật kết quả điểm thi; - Lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét và giải quyết khi phát hiện bài thi của thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi; - Quyết định chấm lại bài thi trong trường hợp các thành viên chấm thi chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa đối với cùng một bài thi. b) Thành viên Ban chấm thi: - Chấm điểm các bài thi theo đúng đáp án và thang điểm đã thống nhất; - Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi với Trưởng ban chấm thi và đề nghị hình thức xử lý. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấm thi: a) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi phải là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên có nhiều kinh nghiệm đối với môn thi; b) Không cử làm thành viên Ban chấm thi đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi không được tham gia vào Ban coi thi và Ban phách. Mục 3. TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN Điều 20. Công tác chuẩn bị kỳ thi 1. Trước ngày thi ít nhất 15 ngày, Hội đồng thi tuyển gửi thông báo triệu tập thí sinh dự thi, thông báo ghi cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn thi (nếu có) và địa điểm tổ chức thi cho các thí sinh có đủ điều kiện dự thi. 2. Trước ngày thi 01 ngày, Hội đồng thi tuyển niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy thi, hình thức thi, thời gian thi đối với từng môn thi tại địa điểm tổ chức thi. 3. Trước ngày thi ít nhất 01 ngày, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ thi như sau: a) Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức thi, gồm: danh sách thí sinh để gọi vào phòng thi; danh sách để thí sinh ký nộp bài thi; mẫu biên bản giao, nhận đề thi, mẫu biên bản mở đề thi, mẫu biên bản xử lý vi phạm nội quy thi; mẫu biên bản bàn giao bài thi và mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế thi...; b) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng thi tuyển, Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi, bộ phận phục vụ kỳ thi. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng thi tuyển, Trưởng ban coi thi và Trưởng ban giám sát kỳ thi phải in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác và giám sát viên chỉ in chức danh. Điều 21. Khai mạc kỳ thi 1. Trước khi bắt đầu kỳ thi phải tổ chức lễ khai mạc kỳ thi. 2. Trình tự tổ chức lễ khai mạc như sau: chào cờ; tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu; công bố quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển; công bố quyết định tổ chức kỳ thi; công bố quyết định thành lập Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi; Chủ tịch Hội đồng thi tuyển tuyên bố khai mạc kỳ thi; phổ biến kế hoạch thi, quy chế thi, nội quy thi. Điều 22. Tổ chức các cuộc họp Ban coi thi 1. Sau lễ khai mạc, Trưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để giám thị thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình thi. 2. Đối với mỗi môn thi, trước giờ thi 60 phút, Trưởng ban coi thi họp Ban coi thi; phân công giám thị từng phòng thi theo nguyên tắc không lặp lại giám thị phòng thi đối với môn thi khác trên cùng một phòng thi; phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho giám thị phòng thi và giám thị hành lang đối với môn thi. 3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn thi, Trưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm. Điều 23. Các môn thi và hình thức thi 1. Môn kiến thức chung: Thi viết 01 bài thời gian 120 phút về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tương ứng với chức danh công chức cần tuyển dụng. 2. Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết 01 bài thời gian 120 phút và thi trắc nghiệm 01 bài thời gian 30 phút về nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng. 3. Môn tin học văn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm, thời gian 30 phút theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng. Người đăng ký dự tuyển công chức cấp xã nếu có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên thì được miễn thi môn tin học văn phòng. Điều 24. Đề thi 1. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chỉ đạo Ban đề thi tổ chức xây dựng đề thi, Trưởng ban đề thi trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định lựa chọn đề thi. 2. Nội dung đề thi phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề thi phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề thi phải có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề thi phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề thi đều phải lập biên bản theo quy định. 3. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi viết, phải chuẩn bị ít nhất một đề thi chính thức và một đề thi dự phòng. 4. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi trắc nghiệm, phải chuẩn bị ít nhất 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng. Đề thi được nhân bản để phát cho từng thí sinh, thí sinh ngồi gần nhau không được sử dụng đề thi giống nhau. 5. Việc nhân bản đề thi (thi viết, thi trắc nghiệm) do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định, bảo đảm hoàn thành trước giờ thi 60 phút. Đề thi sau khi nhân bản được niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật. Người tham gia nhân bản đề thi phải được cách ly cho đến khi thí sinh làm bài thi. Điều 25. Chấm thi 1. Trưởng Ban chấm thi tổ chức, quản lý việc chấm thi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang bài thi của thí sinh ra khỏi địa điểm chấm thi. Thành viên chấm thi chỉ căn cứ vào nội dung bài thi và đáp án, thang điểm đã được Chủ tịch Hội đồng thi tuyển phê duyệt để chấm thi. Chỉ chấm những bài thi hợp lệ là bài thi làm trên giấy do Hội đồng thi tuyển phát, có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng thi. Không chấm những bài làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi đó, bài làm trên giấy nháp, bài có nhiều chữ khác nhau hoặc có viết, vẽ trái với thuần phong mỹ tục, bài có đánh dấu, bài viết từ 02 loại mực trở lên. 2. Mỗi bài thi được 02 thành viên chấm thi độc lập; nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với số điểm tối đa thì lấy điểm bình quân; nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì thực hiện như sau: a) Đối với môn thi bằng hình thức thi viết và thi trắc nghiệm thì bài thi đó được chấm lại bởi 02 thành viên chấm thi khác, nếu vẫn chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì chuyển 02 kết quả lên Trưởng ban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định; b) Đối với môn thi bằng hình thức thi vấn đáp và thi thực hành thì các thành viên chấm thi trao đổi để thống nhất ngay khi kết thúc phần thi đối với thí sinh đó, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định. 3. Điểm của bài thi phải được thành viên chấm thi ghi rõ bằng số và bằng chữ vào phần dành để ghi điểm trên bài thi và trên bảng tổng hợp điểm chấm thi, nếu có sửa chữa thì phải có chữ ký của 02 thành viên chấm thi ở bên cạnh nơi ghi điểm đã sửa chữa. Trường hợp điểm thi của thí sinh do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định theo quy định tại Khoản 2 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thi tuyển cũng phải ký tên vào bên cạnh nơi ghi điểm do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển đã quyết định. 4. Sau khi chấm xong bài thi của từng môn thi, từng thành viên chấm thi tổng hợp kết quả thi và ký vào bảng tổng hợp, nộp cho Trưởng ban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển quản lý theo chế độ tài liệu tuyệt mật. Điều 26. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi tuyển 1. Sau khi tổ chức chấm thi xong các bài thi và phần thi mới được tổ chức ghép phách. Trưởng ban phách niêm phong kết quả sau khi ghép phách và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển. 2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển chịu trách nhiệm tổ chức tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển. 3. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức về kết quả thi để xem xét, phê duyệt kết quả kỳ thi. Điều 27. Cách tính điểm 1. Bài thi được chấm theo thang điểm 100. 2. Điểm các môn thi được tính như sau:
2,056
4,510
a) Môn kiến thức chung: tính hệ số 1; b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1; c) Môn tin học văn phòng: tính hệ số 1 và không tính vào tổng số điểm thi. 3. Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành tính theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 7 của Quy chế này. Điều 28. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển 1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đủ các bài thi của các môn thi; b) Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên (kể cả điểm bài thi môn tin học văn phòng nếu không được miễn thi và điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành chưa nhân hệ số 2); c) Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng chức danh công chức. 2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở chức danh công chức cần tuyển dụng thì xác định người trúng tuyển như sau: Người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định người trúng tuyển. 3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau. Điều 29. Giám sát kỳ thi tuyển 1. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban giám sát kỳ thi tuyển công chức, gồm các thành viên: Trưởng ban giám sát kỳ thi và các giám sát viên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên do Trưởng ban giám sát kỳ thi phân công. 2. Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định về tổ chức kỳ thi, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dự thi; về thực hiện nội quy, quy chế của kỳ thi. 3. Địa điểm giám sát: Tại nơi làm việc của Hội đồng thi tuyển, địa điểm tổ chức thi, địa điểm tổ chức đánh số phách, rọc phách, ghép phách và địa điểm tổ chức chấm thi. 4. Thành viên Ban giám sát kỳ thi được quyền vào phòng thi, địa điểm rọc phách và địa điểm chấm thi; có quyền nhắc nhở thí sinh, thành viên Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi thực hiện đúng quy chế và nội quy của kỳ thi; khi phát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì có quyền lập biên bản về sai phạm của thí sinh, thành viên Hội đồng thi, thành viên Ban coi thi, Ban phách và Ban chấm thi. 5. Thành viên Ban giám sát kỳ thi khi làm nhiệm vụ phải đeo thẻ và phải tuân thủ đúng quy chế, nội quy của kỳ thi; nếu vi phạm quy chế, nội quy của kỳ thi hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnh hưởng đến kết quả của kỳ thi thì Trưởng ban coi thi, Trưởng ban phách, Trưởng ban chấm thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển để kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ nhiệm vụ giám sát kỳ thi và xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Các thành viên Ban giám sát không được tham gia các Ban khác của Hội đồng thi tuyển. Điều 30. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo 1. Trong quá trình tổ chức thi tuyển, trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng thi tuyển phải xem xét giải quyết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển đến Hội đồng thi tuyển. Thư ký Hội đồng thi tuyển tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển để tổ chức phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo theo quy định tại khoản này. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời hạn quy định nêu trên (tính theo ngày đơn thư gửi đến tại bộ phận văn thư cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex. Lệ phí phúc khảo do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định. 3. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định thành lập Ban phúc khảo, không bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban chấm thi; kết quả chấm phúc khảo được tổng hợp vào kết quả thi, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển thông báo kết quả chấm phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này. Sau đó, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả chấm phúc khảo, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả kỳ thi. Điều 31. Lưu trữ tài liệu 1. Tài liệu về kỳ thi tuyển bao gồm: các văn bản về tổ chức kỳ thi tuyển của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, văn bản của Hội đồng thi tuyển, biên bản các cuộc họp Hội đồng thi tuyển, danh sách tổng hợp người dự thi, đề thi gốc, đáp án và thang điểm của đề thi, biên bản bàn giao đề thi, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề thi, biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy thi, biên bản bàn giao bài thi, biên bản chấm thi, bảng tổng hợp kết quả thi, quyết định công nhận kết quả thi, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ thi. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ thi tuyển (ngày Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả kỳ thi), Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển chịu trách nhiệm: a) Bàn giao cho UBND cấp huyện lưu trữ, quản lý tài liệu về kỳ thi tuyển quy định tại Khoản 1 Điều này. b) Bàn giao cho UBND cấp xã quản lý toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự thi đã trúng tuyển. 3. Bài thi và phách do Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển lưu trữ trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày công bố kết quả thi. Chương V XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 32. Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã 1. Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã (sau đây viết tắt là Hội đồng xét tuyển) do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập. Hội đồng xét tuyển hoạt động theo từng kỳ xét tuyển và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 2. Hội đồng xét tuyển được sử dụng con dấu của UBND cấp huyện trong thời gian tổ chức xét tuyển công chức cấp xã; được sử dụng kinh phí hoạt động từ lệ phí xét tuyển theo quy định hiện hành. 3. Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng Phòng Nội vụ; c) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức tham mưu về công tác cán bộ, công chức cấp xã thuộc Phòng Nội vụ; d) Một Ủy viên là Chủ tịch UBND cấp xã dự kiến, bố trí công chức sau khi tiếp nhận; đ) Các Ủy viên khác là đại diện lãnh đạo Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện hoặc lãnh đạo Công an cấp huyện. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng xét tuyển 1. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển: a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng xét tuyển theo quy định, chỉ đạo việc tổ chức xét tuyển bảo đảm đúng quy chế xét tuyển; b) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội đồng xét tuyển; c) Quyết định thành lập Ban kiểm tra sát hạch, Ban phúc khảo (nếu có); d) Tổ chức việc xây dựng và lựa chọn bộ đề phỏng vấn theo đúng quy định, bảo đảm bí mật đề phỏng vấn theo chế độ tài liệu tuyệt mật; đ) Tổ chức việc phỏng vấn và tổng hợp kết quả xét tuyển theo quy định; e) Báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định công nhận kết quả xét tuyển; g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét tuyển. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng xét tuyển: Giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển điều hành hoạt động của Hội đồng xét tuyển và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng xét tuyển theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng xét tuyển. 3. Các Ủy viên của Hội đồng xét tuyển do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng xét tuyển thực hiện theo đúng quy định. 4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng xét tuyển và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng xét tuyển; b) Tổ chức và chuẩn bị tài liệu để hướng dẫn ôn tập cho thí sinh; c) Tổ chức việc thu phí dự xét tuyển, quản lý chi tiêu và thanh quyết toán phí dự xét tuyển theo đúng quy định; d) Tổng hợp, báo cáo kết quả xét tuyển với Hội đồng xét tuyển; đ) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúc khảo theo dấu văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức chuyển đến, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển để báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định. Điều 34. Ban kiểm tra sát hạch 1. Ban kiểm tra sát hạch do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển thành lập, Ban kiểm tra sát hạch có 03 hoặc 05 thành viên, bao gồm Trưởng ban và các Ủy viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban kiểm tra sát hạch: a) Trưởng ban kiểm tra sát hạch: - Giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển xây dựng bộ đề phỏng vấn và tổ chức thực hiện việc phỏng vấn người dự tuyển theo đúng quy định; - Tổ chức bố trí người phỏng vấn bảo đảm nguyên tắc mỗi người dự phỏng vấn phải có ít nhất 02 thành viên phỏng vấn và cho điểm; - Tổng hợp kết quả phỏng vấn và bàn giao biên bản, phiếu điểm chấm phỏng vấn cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển. Giữ gìn bí mật kết quả điểm phỏng vấn; - Báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định kết quả phỏng vấn của thí sinh trong trường hợp các thành viên chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa.
2,058
4,511
b) Ủy viên Ban kiểm tra sát hạch: - Tham gia xây dựng bộ đề phỏng vấn theo phân công của Trưởng Ban kiểm tra sát hạch; - Thực hiện phỏng vấn, chấm điểm các thí sinh theo đúng đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn; - Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn với Trưởng ban kiểm tra sát hạch và đề nghị hình thức xử lý. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm tra sát hạch: a) Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch phải là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên có nhiều kinh nghiệm đối với chuyên ngành, lĩnh vực phù hợp với vị trí cần tuyển; b) Không cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự xét tuyển và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật. Điều 34. Ban kiểm tra sát hạch 1. Các bước chuẩn bị tổ chức xét tuyển: a) Trước ngày tổ chức phỏng vấn ít nhất là 15 ngày, Hội đồng xét tuyển gửi thông báo triệu tập thí sinh dự phỏng vấn, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức phỏng vấn cho các thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển; b) Trước ngày tổ chức phỏng vấn 01 ngày, Hội đồng xét tuyển niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng tổ chức phỏng vấn, sơ đồ vị trí các phòng, nội quy xét tuyển, hình thức xét tuyển tại địa điểm tổ chức phỏng vấn; c) Trước ngày tổ chức xét tuyển ít nhất 01 ngày, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ xét tuyển như sau: - Chuẩn bị các biểu mẫu liên quan đến tổ chức xét tuyển, gồm: Danh sách thí sinh để gọi vào phỏng vấn; danh sách để thí sinh ký xác nhận sau khi phỏng vấn; mẫu biên bản bàn giao, nhận đề, mẫu biên bản mở đề, mẫu biên bản để xử lý vi phạm quy chế xét tuyển; phiếu chấm điểm cá nhân; mẫu biên bản bàn giao kết quả phỏng vấn và mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế xét tuyển; - Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng xét tuyển, Ban kiểm tra sát hạch, bộ phận phục vụ kỳ xét tuyển. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng xét tuyển, Trưởng ban kiểm tra sát hạch thì in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác và giám sát viên chỉ in chức danh. 2. Tổ chức cuộc họp Ban kiểm tra sát hạch: a) Trước khi tổ chức phỏng vấn, Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức cuộc họp Ban kiểm tra sát hạch; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên Ban kiểm tra sát hạch; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để Ủy viên Ban kiểm tra sát hạch thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình tổ chức phỏng vấn; b) Trường hợp cần thiết khi kết thúc buổi phỏng vấn, Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra sát hạch để rút kinh nghiệm. 3. Tổ chức phỏng vấn: a) Chủ tịch Hội đồng xét tuyển chỉ đạo Ban kiểm tra sát hạch tổ chức việc xây dựng bộ đề phỏng vấn; Trưởng ban kiểm tra sát hạch trình Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định lựa chọn bộ đề phỏng vấn, bảo đảm mỗi vị trí cần tuyển phải có ít nhất 20 đề (kèm đáp án và thang điểm); các đề phỏng vấn được nhân bản để thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên, việc nhân bản phải hoàn thành trước giờ phỏng vấn 60 phút; b) Nội dung đề phỏng vấn phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề phỏng vấn phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề phỏng vấn phải có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề phỏng vấn phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề phỏng vấn đều phải lập biên bản theo quy định; c) Mỗi phòng phỏng vấn bố trí không quá 50 thí sinh trong danh sách, các thí sinh chuẩn bị phần trả lời độc lập và được bố trí không quá 05 thí sinh vào phòng chuẩn bị trong cùng một thời gian. Thời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi của mỗi thí sinh tối đa là 30 phút; d) Khi chấm điểm phỏng vấn các thành viên chấm độc lập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với điểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì các thành viên chấm phỏng vấn trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban kiểm tra sát hạch để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định; đ) Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp vào bảng kết quả có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn và bàn giao cho Trưởng ban kiểm tra sát hạch. 4. Tổng hợp kết quả xét tuyển: a) Sau khi tổ chức phỏng vấn, Trưởng ban kiểm tra sát hạch bàn giao kết quả phỏng vấn của các thí sinh dự xét tuyển cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển; b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển có trách nhiệm tổng hợp kết quả xét tuyển của các thí sinh trên cơ sở kết quả học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn để báo cáo Hội đồng xét tuyển; c) Chủ tịch Hội đồng xét tuyển báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện về kết quả xét tuyển để xem xét công nhận kết quả kỳ xét tuyển. 5. Việc bàn giao kết quả phỏng vấn quy định tại Điểm đ Khoản 3 và Điểm a Khoản 4 Điều này phải có biên bản xác nhận. Điều 36. Cách tính điểm xét tuyển 1. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự tuyển ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh công chức dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 2. 2. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các bài thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 1. 3. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1. 4. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này và điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này. 5. Trường hợp người dự xét tuyển có trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng. Hội đồng xét tuyển căn cứ kết quả học tập trong hồ sơ của người dự tuyển và điểm phỏng vấn để tính điểm theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 của Điều này. Điều 37. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức 1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên (điểm học tập chưa nhân hệ số 2); b) Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng chức danh công chức. 2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chức danh công chức cần tuyển thì xác định người trúng tuyển như sau: Người có trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn trong danh sách dự tuyển cùng một chức danh là người trúng tuyển, sau đó mới người có kết quả điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu kết quả điểm học tập bằng nhau thì người có kết quả điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Hội đồng xét tuyển báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định người trúng tuyển. 3. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã là người đạt các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định Điều 4 của Quy chế này và theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện (nếu tuyển Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã) hoặc Trưởng Công an cấp huyện (nếu tuyển Trưởng Công an xã). 4. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau. Điều 38. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo trong xét tuyển 1. Trong quá trình tổ chức kỳ xét tuyển, trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng xét tuyển phải xem xét giải quyết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả xét tuyển, nếu thấy có sai sót của Hội đồng xét tuyển trong việc tính điểm học tập, điểm tốt nghiệp thì người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả xét tuyển đến Hội đồng xét tuyển. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển để báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo theo quy định tại khoản này. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời hạn quy định nêu trên (tính theo ngày đơn thư gửi đến tại bộ phận văn thư cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, fax. 3. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định thành lập Ban phúc khảo, kết quả phúc khảo được tổng hợp vào kết quả xét tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét tuyển báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét và thông báo kết quả phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này. Sau đó, trong thời hạn 15 ngày, Chủ tịch UBND cấp huyện phải phê duyệt kết quả kỳ xét tuyển. Điều 39. Lưu trữ tài liệu 1. Tài liệu về kỳ xét tuyển bao gồm: các văn bản về tổ chức kỳ xét tuyển của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, văn bản của Hội đồng xét tuyển, biên bản các cuộc họp Hội đồng xét tuyển, danh sách tổng hợp người dự tuyển, đề phỏng vấn gốc, thang điểm và đáp án đề phỏng vấn, các biên bản bàn giao đề phỏng vấn, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề phỏng vấn, biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy xét tuyển, bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn, kết quả xét tuyển, quyết định công nhận kết quả xét tuyển, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ xét tuyển.
2,131
4,512
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ xét tuyển (ngày Chủ tịch UBND huyện phê duyệt kết quả kỳ xét tuyển), Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển chịu trách nhiệm: a) Bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu về kỳ xét tuyển quy định tại khoản 1 Điều này cho UBND cấp huyện quản lý và lưu giữ. b) Bàn giao cho UBND cấp xã quản lý toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự xét tuyển. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 40. Trách nhiệm thi hành 1. UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp xã theo quy định của Quy chế này. a) UBND cấp xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã hàng năm theo từng chức danh, báo cáo UBND cấp huyện để phê duyệt và tổ chức tuyển dụng; b) UBND cấp huyện căn cứ nhu cầu tuyển dụng công chức của từng xã, phường, thị trấn để xây dựng Kế hoạch tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định của Quy chế này. 2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ: - Được UBND tỉnh ủy quyền có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản đối với đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện về các trường hợp tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển; - Thẩm định về điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, hồ sơ thực hiện việc tiếp nhận công chức cấp xã không qua thi tuyển và chuyển xếp lương đối với những hợp đặc biệt trong tuyển dụng; - Tổ chức kiểm tra, thanh tra trước, trong hoặc sau các kỳ tuyển dụng công chức cấp xã. 3. Các đơn vị và cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, UBND cấp huyện có văn bản phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC NHỮNG QUY ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 08/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Điều 1. Cách bố trí, sắp xếp trong phòng thi Mỗi phòng thi bố trí tối đa không quá 50 thí sinh, mỗi thí sinh ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 1 mét. Trước giờ thi 30 phút, giám thị phòng thi đánh số báo danh của thí sinh tại phòng thi và gọi thí sinh vào phòng thi. Điều 2. Giấy làm bài thi, giấy nháp 1. Đối với hình thức thi viết, giấy làm bài thi được in sẵn theo mẫu quy định, có chữ ký của 02 giám thị phòng thi. 2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm, thí sinh làm bài trực tiếp trên trang dành riêng để làm bài. 3. Giấy nháp: sử dụng thống nhất một loại giấy nháp do Hội đồng thi tuyển phát ra, có chữ ký của giám thị tại phòng thi. Điều 3. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi 1. Giám thị phòng thi mời 02 đại diện thí sinh kiểm tra niêm phong phong bì đựng đề thi và ký biên bản xác nhận phong bì đựng đề thi được niêm phong theo quy định. 2. Trường hợp phong bì đựng đề thi bị mất dấu niêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị phòng thi lập biên bản (có xác nhận của 02 đại diện thí sinh) tại phòng thi; đồng thời thông báo Trưởng ban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét, giải quyết. Trường hợp sau khi đã mở đề thi, nếu phát hiện đề thi có lỗi (đề thi có sai sót, nhầm đề thi, thiếu trang, nhầm trang…) thì giám thị phòng thi (giám thị 1) phải thông báo ngay cho Trưởng ban coi thi để lập biên bản và Trưởng ban coi thi phải báo cáo ngay lên Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét, giải quyết. 3. Chỉ có Chủ tịch Hội đồng thi tuyển mới có quyền cho phép sử dụng đề thi dự phòng. Điều 4. Cách tính thời gian làm bài thi 1. Đối với hình thức thi viết: Thời gian bắt đầu làm bài thi được tính từ sau khi giám thị viết xong đề thi lên bảng và đọc lại hết đề thi; trường hợp đề thi đã được nhân bản để phát cho từng thí sinh thì tính từ khi giám thị phát đủ đề thi cho thí sinh và đọc lại hết đề thi. Thời gian làm bài thi được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi. 2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm: thời gian bắt đầu làm bài thi được tính sau 5 phút kể từ khi phát xong đề thi cho thí sinh. Thời gian làm bài được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi. Điều 5. Thu bài thi và bàn giao bài thi 1. Đối với hình thức thi viết và thi trắc nghiệm: a) Thu bài thi: Khi hết thời gian làm bài thi, giám thị phòng thi yêu cầu thí sinh dừng làm bài và nộp bài thi. Giám thị phòng thi kiểm tra số tờ, số trang của bài thi của từng thí sinh, ghi vào danh sách nộp bài thi và yêu cầu thí sinh ký vào danh sách nộp bài thi, các giám thị phòng thi ký vào danh sách nộp bài thi; b) Bàn giao bài thi: - Giám thị từng phòng thi bàn giao toàn bộ bài thi của thí sinh, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các văn bản khác có liên quan cho Trưởng ban coi thi. Trưởng ban coi thi bàn giao toàn bộ bài thi cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển; - Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển chỉ được bàn giao bài thi cho Trưởng ban chấm thi sau khi toàn bộ các bài thi của thí sinh đã được đánh số phách và rọc phách. 2. Việc giao, nhận bài thi quy định tại Khoản 1 của Điều này đều phải có biên bản xác nhận đối với từng môn thi. Điều 6. Quy định đối với thí sinh tham dự kỳ thi: 1. Phải có mặt trước phòng thi đúng giờ quy định. Trang phục gọn gàng, thể hiện văn minh, lịch sự. 2. Xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác (có dán ảnh) để giám thị phòng thi đối chiếu khi gọi vào phòng thi. 3. Ngồi đúng chỗ theo số báo danh, để giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác lên mặt bàn để giám thị và các thành viên Hội đồng thi kiểm tra. 4. Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, thước kẻ; không được mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác). 5. Chỉ được sử dụng giấy thi được phát để làm bài thi, không được làm bài thi trên giấy khác. Phải ghi đầy đủ các mục quy định trong giấy làm bài thi. Mỗi tờ giấy thi phải có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng thi, bài thi không có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng thi được xem là không hợp lệ. 6. Bài thi chỉ được viết bằng một loại mực có màu xanh hoặc màu đen. Không được sử dụng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản quang, bút chì để làm bài thi. 7. Trừ phần ghi bắt buộc trên trang phách, thí sinh không được ghi họ tên, chữ ký của thí sinh, chức danh, tên cơ quan, hoặc các dấu hiệu khác lên bài thi. 8. Giữ trật tự và không được hút thuốc trong phòng thi. 9. Không được trao đổi với người khác trong thời gian thi, không được trao đổi giấy thi, giấy nháp, không được quay cóp bài thi của thí sinh khác hoặc có bất kỳ một hành động gian lận nào khác để đạt được kết quả thi tốt hơn. 10. Nếu cần hỏi điều gì phải hỏi công khai giám thị phòng thi. 11. Trường hợp cần viết lại thì gạch chéo hoặc gạch ngang phần đã viết trong bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác). 12. Chỉ được ra ngoài phòng thi sau hơn một nửa thời gian làm bài và phải được sự đồng ý của giám thị phòng thi. Không giải quyết cho thí sinh ra ngoài phòng thi đối với môn thi có thời gian dưới 60 phút. 13. Trong thời gian không được ra ngoài phòng thi theo quy định tại Khoản 12 Điều này, nếu thí sinh có đau ốm bất thường thì phải báo cho giám thị phòng thi và giám thị phòng thi phải báo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét giải quyết. 14. Ngừng làm bài và nộp bài cho giám thị phòng thi ngay khi giám thị phòng thi tuyên bố hết thời gian làm bài thi. Phải ghi rõ số tờ, số trang của bài thi đã nộp và ký vào danh sách nộp bài thi. Trường hợp không làm bài, thí sinh cũng phải nộp lại giấy thi. Điều 7. Xử lý vi phạm đối với thí sinh 1. Thí sinh vi phạm nội quy thi đều phải lập biên bản và tùy theo mức độ vi phạm, thí sinh sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau: a) Khiển trách: áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi: - Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của mình; - Trao đổi với người khác đã bị nhắc nhở nhưng vẫn không chấp hành; - Mang tài liệu vào phòng thi nhưng chưa sử dụng (trừ trường hợp đề thi có quy định được mang tài liệu vào phòng thi). Hình thức kỷ luật khiển trách do giám thị phòng thi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị khiển trách ở bài thi nào sẽ bị trừ 20% kết quả điểm thi của bài thi đó. b) Cảnh cáo: áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi: - Đã bị khiển trách nhưng vẫn tiếp tục vi phạm nội quy phòng thi; - Sử dụng tài liệu trong phòng thi (trừ trường hợp đề thi có quy định được sử dụng tài liệu trong phòng thi); - Trao đổi giấy nháp, bài thi cho nhau; - Chép bài của người khác; - Sử dụng một trong các phương tiện điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính và các phương tiện thông tin khác trong phòng thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác). Hình thức kỷ luật cảnh cáo do giám thị phòng thi lập biên bản, thu tang vật và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị cảnh cáo ở bài thi nào thì sẽ bị trừ 40% kết quả điểm thi của bài thi đó. c) Đình chỉ thi: Áp dụng đối với thí sinh vi phạm đã bị lập biên bản cảnh cáo nhưng vẫn cố tình vi phạm nội quy thi. Hình thức kỷ luật đình chỉ thi do Trưởng ban coi thi quyết định và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị đình chỉ thi môn nào thì bài thi môn đó được chấm điểm 0.
2,074
4,513
d) Hủy bỏ kết quả thi: áp dụng đối với thí sinh phát hiện đánh tráo bài thi, thi hộ hoặc đã bị xử lý kỷ luật ở bài thi trước, nhưng bài thi sau vẫn cố tình vi phạm nội quy đến mức cảnh cáo; đ) Nếu thí sinh vi phạm ở mức độ nghiêm trọng, cố ý gây mất an toàn trong phòng thi thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Các trường hợp thí sinh vi phạm nội quy thi phải lập biên bản thì 02 giám thị phòng thi và thí sinh phải ký vào biên bản; nếu thí sinh vi phạm không ký biên bản thì mời 2 thí sinh làm chứng ký vào biên bản. Sau khi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi, giám thị 1 phải báo cáo ngay với Trưởng ban coi thi. 3. Thí sinh có quyền tố giác những người vi phạm nội quy, quy chế thi cho giám thị, Trưởng ban coi thi hoặc Hội đồng thi tuyển. Điều 8. Quy định đối với giám thị phòng thi, giám thị hành lang 1. Phải có mặt tại địa điểm thi đúng giờ quy định. Trang phục gọn gàng, thể hiện văn minh, lịch sự. 2. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao theo quy chế và nội quy của kỳ thi. 3. Giữ trật tự, không được hút thuốc, không được sử dụng điện thoại di động, máy ảnh trong phòng thi. 4. Không được trao đổi riêng với bất kỳ thí sinh nào trong thời gian thi. Điều 9. Xử lý vi phạm đối với giám thị phòng thi, giám thị hành lang, thành viên Ban kiểm tra sát hạch (đối với tổ chức xét tuyển): 1. Giám thị phòng thi, giám thị hành lang, thành viên Ban kiểm tra sát hạch vi phạm các quy định tại Điều 8 của Nội quy này thì tùy theo mức độ vi phạm, Trưởng ban coi thi nhắc nhở hoặc đề nghị Chủ tịch Hội đồng thi tuyển đình chỉ nhiệm vụ giám thị. 2. Trường hợp giám thị phòng thi có các hành vi làm lộ đề thi, chuyển đề thi ra ngoài, chuyển đáp án từ ngoài vào phòng thi thì Chủ tịch Hội đồng thi tuyển đình chỉ nhiệm vụ giám thị. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến kết quả kỳ thi thì bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức hoặc bị truy tố theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THỜI GIAN NỘP, XÉT DUYỆT VÀ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NĂM CỦA CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2816/TTr-STC ngày 01 tháng 8 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định thời gian nộp, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán, các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Thời gian nộp báo cáo quyết toán năm: a) Đối với đơn vị dự toán cấp I: - Đơn vị dự toán ngân sách cấp huyện gửi báo cáo quyết toán về Phòng Tài chính - Kế hoạch trước ngày 20 tháng 3 năm sau. - Đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh gửi báo cáo quyết toán về Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 3 năm sau đối với đơn vị không có đơn vị dự toán trực thuộc; trước ngày 30 tháng 4 năm sau đối với đơn vị có đơn vị dự toán trực thuộc. b) Đối với đơn vị dự toán cấp II, cấp III thời gian gửi báo cáo quyết toán là do Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I quy định nhưng phải đảm bảo thời gian đủ để đơn vị dự toán cấp I xét duyệt, thẩm định, đồng thời tổng hợp để gửi báo cáo quyết toán về cơ quan tài chính theo đúng thời gian quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này. c) Đối với các cơ quan tài chính các cấp: - Ban Tài chính xã, phường, thị trấn lập báo cáo quyết toán năm gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trước ngày 20 tháng 3 năm sau. - Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, tổng hợp lập báo cáo quyết toán năm gửi về Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trước ngày 30 tháng 4 năm sau. - Sở Tài chính xét duyệt, thẩm định, tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 9 năm sau để trình Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời gửi Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 01 tháng 10 năm sau. 2. Thời gian xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán năm: a) Đối với đơn vị dự toán: - Đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp dưới trong phạm vi 20 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới. - Phòng Tài chính - Kế hoạch, Sở Tài chính có trách nhiệm xét duyệt, thẩm định quyết toán năm đối với đơn vị dự toán cùng cấp và thông báo kết quả xét duyệt, thẩm định quyết toán cho đơn vị trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán của đơn vị. b) Đối với các cơ quan tài chính các cấp: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán năm về thu chi ngân sách của ngân sách cấp dưới trực thuộc và thông báo kết quả thẩm định quyết toán cho đơn vị trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán của đơn vị. Điều 2. Tất cả các đơn vị dự toán và đơn vị tài chính các cấp ngân sách phải thực hiện nghiêm túc về quy định thời hạn báo cáo quyết toán năm quy định tại Điều 1 Quyết định này. Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước gửi về cơ quan Tài chính phải đầy đủ mẫu biểu theo quy định, kèm theo thuyết minh đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước được Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp quyết định giao theo ngành, lĩnh vực, gắn với kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội để đánh giá hiệu quả, kết quả chi tiêu của từng nhiệm vụ, lĩnh vực được giao quản lý (lượng hóa bằng số liệu, chỉ tiêu cụ thể). Quá thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được báo cáo quyết toán ngân sách, cơ quan Tài chính sẽ yêu cầu Kho bạc Nhà nước cùng cấp tạm dừng việc rút kinh phí thường xuyên khối văn phòng đối với các cơ quan, đơn vị, tạm dừng rút bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới theo quy định tại Khoản 2, Điều 60 Luật Ngân sách Nhà nước cho đến khi nhận được báo cáo quyết toán; đồng thời cơ quan Tài chính các cấp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bến Tre, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ BẾN THÀNH - SUỐI TIÊN VÀ NGHE BÁO CÁO VỀ CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngày 06 tháng 8 năm 2014, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải chủ trì đoàn công tác kiểm tra thực địa, họp giao ban về tình hình thực hiện Dự án đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến số 1, Bến Thành - Suối Tiên và nghe báo cáo về các dự án đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Tham gia đoàn công tác có đại diện lãnh đạo các cơ quan Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và Ban quản lý đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi kiểm tra thực địa, nghe báo cáo của Ban quản lý đường sắt đô thị, báo cáo của đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và ý kiến của đại diện lãnh đạo các cơ quan, đơn vị liên quan, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông là một trong bốn lĩnh vực trọng tâm trong Đề án phát triển kết cấu hạ tầng theo Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương số 13-NQ/TƯ, là một trong những tiêu chí cơ bản để nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Trong đó, các dự án đường sắt đô thị đều là các dự án lớn, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, đóng vai trò quan trọng trong vận tải hành khách công cộng, giải quyết nhu cầu đi lại, góp phần bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại các thành phố lớn. Dự án đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến số 1, Bến Thành - Suối Tiên, một trong các dự án trọng điểm của ngành giao thông vận tải, là dự án metro được phê duyệt đầu tư sớm nhất. Trong quá trình triển khai, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã hết sức cố gắng trong điều chỉnh dự án, chuẩn bị mặt bằng, tích cực triển khai các gói thầu... nhằm giảm tối đa thời gian chậm thực hiện dự án. Để đạt được mục tiêu đến năm 2019 hoàn thành tuyến đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên và triển khai đầu tư xây dựng thành công hệ thống đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh theo Quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục chỉ đạo chủ đầu tư tích cực thực hiện Dự án đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên, đặc biệt chú trọng làm tốt khâu thiết kế; bảo đảm an toàn, chất lượng các công trình lân cận tại các khu vực thi công; đồng thời có các giải pháp bảo đảm an toàn giao thông cho người dân và phương tiện tham gia giao thông; các Bộ, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan xác định rõ trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ, chủ động, tích cực, khẩn trương thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau đây:
2,129
4,514
1. Về Dự án đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến số 1, Bến Thành - Suối Tiên: - Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chỉ đạo quyết liệt để hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công gói thầu số 2 của Dự án trước ngày 31 tháng 10 năm 2014; đồng thời tạo điều kiện cho các nhà thầu được vào khoan khảo sát địa chất trong thời gian chờ bàn giao mặt bằng để rút ngắn thời gian thi công. - Để bảo đảm tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA, đặc biệt đối với công tác tư vấn thiết kế, yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương làm việc với Đại sứ quán Nhật Bản và JICA để tiếp tục giải ngân cho gói thầu tư vấn chung của Dự án, báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 16 tháng 8 năm 2014. 2. Về Dự án đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến số 2, giai đoạn 1, Bến Thành - Tham Lương: - Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo chủ đầu tư sớm hoàn thiện thiết kế điều chỉnh để trình duyệt theo đúng quy định, bảo đảm tiến độ đã cam kết với nhà tài trợ. - Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để sớm công bố quy hoạch xây dựng khu vực ga Hòa Hưng (bao gồm ga đường sắt quốc gia và ga đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh...) theo đúng quy định. 3. Về Dự án đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến số 5, giai đoạn 1, Ngã tư Bảy Hiền - Cầu Sài Gòn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương xem xét việc đăng ký nguồn vốn chuẩn bị dự án từ Quỹ hỗ trợ chuẩn bị và khởi động dự án (PPSSF) theo đúng quy định. 4. Về việc thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh: Đồng ý về nguyên tắc xây dựng Đề án thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh do Nhà nước làm chủ sở hữu. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh sớm hoàn tất hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề án thành lập công ty theo đúng quy định tại Nghị định số 172/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ. 5. Về các vấn đề chung: - Giao Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát để hướng đến đồng bộ các tiêu chuẩn về đường sắt đô thị. Bộ Xây dựng nghiên cứu, ban hành định mức chi phí quản lý dự án đường sắt đô thị. - Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ban quản lý đường sắt đô thị xem xét, đánh giá cẩn trọng thiết kế của các dự án đường sắt đô thị, bảo đảm đáp ứng tốt các tiêu chuẩn an toàn, chống động đất, độ rung, độ ồn.. trong nội đô. - Tác động môi trường và suất đầu tư của các dự án đường sắt đô thị cần đặc biệt quan tâm. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm đánh giá, so sánh suất đầu tư của các dự án xây dựng đường sắt đô thị có tính đến điều kiện địa chất và việc áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hỗ trợ Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong công tác vận động nguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay ưu đãi để đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hệ thống đường sắt đô thị; đồng thời phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chủ động nghiên cứu xây dựng cơ chế tài chính đối với các dự án đường sắt đô thị kêu gọi đầu tư theo hình thức PPP. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ KIỂM TRA, PHÁT HIỆN PHÓNG XẠ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH, TRUNG CHUYỂN VẬN CHUYỂN BẰNG CONTAINER TẠI CÁC CỬA KHẨU CẢNG BIỂN QUỐC TẾ; HÀNH LÝ VÀ HÀNH KHÁCH NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH (BAO GỒM HÀNH LÝ THẤT LẠC, TỪ BỎ, BỎ QUÊN) TẠI CÁC CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/1/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 146/2007/QĐ-TTg ngày 04/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát hiện, xử lý nguồn phóng xạ nằm ngoài sự kiểm soát; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại Căn cứ Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/12/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, phát hiện phóng xạ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển vận chuyển bằng container tại các cửa khẩu cảng biển quốc tế; hành lý và hành khách nhập cảnh, quá cảnh (bao gồm hành lý thất lạc, từ bỏ, bỏ quên) tại các cửa khẩu sân bay quốc tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Quy trình này thay thế Quy trình thí điểm hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra phóng xạ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển vận chuyển bằng container tại cảng Tân cảng Cái Mép (TCCT), cảng Quốc tế Tân cảng Cái Mép (TCIT) và cảng Quốc tế SP-PSA tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 2719/QĐ-TCHQ ngày 04/12/2012. Điều 4. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH BAN HÀNH QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ KIỂM TRA, PHÁT HIỆN PHÓNG XẠ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH, TRUNG CHUYỂN VẬN CHUYỂN BẰNG CONTAINER TẠI CÁC CỬA KHẨU CẢNG BIỂN QUỐC TẾ; HÀNH LÝ VÀ HÀNH KHÁCH NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH (BAO GỒM HÀNH LÝ THẤT LẠC, TỪ BỎ, BỎ QUÊN) TẠI CÁC CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2353/QĐ-TCHQ ngày 08/8/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) PHẦN 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy trình này hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, phát hiện phóng xạ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển vận chuyển bằng container tại các cửa khẩu cảng biển quốc tế; hành lý và hành khách nhập cảnh, quá cảnh (bao gồm hành lý thất lạc, từ bỏ, bỏ quên) tại các cửa khẩu cảng hàng không quốc tế đã được trang bị hệ thống kiểm tra, phát hiện phóng xạ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cán bộ, công chức hải quan. Điều 3. Một số hướng dẫn chung 1. Việc kiểm tra, phát hiện phóng xạ đối với hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả hàng hóa quá cảnh, trung chuyển xuất khẩu) phải được thực hiện trước khi hàng xếp lên phương tiện vận tải; đối với hàng hóa nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa quá cảnh, trung chuyển nhập khẩu) phải được thực hiện trước khi hàng hóa được thông quan hoặc trước khi được vận chuyển đến địa điểm làm thủ tục khác theo quy định. 2. Việc kiểm tra phát hiện phóng xạ đối với hành lý và hành khách nhập cảnh, quá cảnh (bao gồm cả hành lý thất lạc, từ bỏ, bỏ quên) phải được thực hiện trước khi thông quan hành lý của hành khách nhập cảnh, quá cảnh tại địa điểm làm thủ tục hải quan theo quy định. 3. Nhiệm vụ của công chức hải quan được phân công giám sát/kiểm tra phát hiện phóng xạ: 3.1. Tại cửa khẩu cảng biển quốc tế: Công chức hải quan có trách nhiệm phối hợp với nhân viên điều độ hướng dẫn yêu cầu người điều khiển phương tiện vận chuyển chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển khi đi qua cổng kiểm tra phóng xạ đảm bảo tốc độ của phương tiện không vượt quá 8km/giờ, khoảng cách tối thiểu giữa 02 phương tiện là 10m; phối hợp với công chức hải quan vận hành Trạm báo động trung tâm (CAS) thực hiện các nhiệm vụ trong Quy trình này. 3.2. Tại cửa khẩu cảng hàng không quốc tế: Tại vị trí làm thủ tục thông quan hành lý và địa điểm lắp đặt hệ thống kiểm tra phát hiện phóng xạ cho hành khách nhập cảnh, quá cảnh, công chức hải quan có trách nhiệm phối hợp với công chức hải quan vận hành Trạm cảnh báo tại chỗ (LAS) và các cơ quan chức năng thực hiện các nhiệm vụ trong Quy trình này. 4. Thời gian hoạt động của hệ thống kiểm tra phát hiện phóng xạ (sau đây gọi tắt là hệ thống), vận hành 24/7 và thực hiện theo ca làm việc. Hết ca làm việc, công chức hải quan phụ trách ca có trách nhiệm bàn giao công việc cho ca sau bằng sổ theo dõi (theo mẫu Phụ lục 1). 5. Hình ảnh và dữ liệu kiểm tra phóng xạ được lưu trữ trên hệ thống tối thiểu 1 năm, trường hợp bộ nhớ hệ thống không đủ dung lượng lưu trữ thì đơn vị quản lý phải sao chép dữ liệu lưu trữ trên ổ cứng ngoài hoặc đĩa CD, DVD. Các trường hợp hệ thống phát hiện cảnh báo phóng xạ thì hình ảnh và dữ liệu kiểm tra phóng xạ được in và lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ hải quan. 6. Trường hợp hệ thống có sự cố không hoạt động, lãnh đạo Chi cục hải quan quyết định không phải kiểm tra phóng xạ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển bằng container; hành lý và hành khách nhập cảnh, quá cảnh (bao gồm cả hành lý thất lạc, từ bỏ, bỏ quên).
2,061
4,515
7. Công chức kiểm tra thứ cấp phải được đào tạo và trang bị bảo hộ lao động chuyên dụng đảm bảo an toàn phóng xạ. 8. Các thiết bị kiểm tra phóng xạ cá nhân phải được kiểm tra định kỳ theo quy trình vận hành tiêu chuẩn, PHẦN II HƯỚNG DẪN CỤ THỂ Điều 4. Trình tự kiểm tra phóng xạ Bước 1. Kiểm tra, tiếp nhận hoạt động của Hệ thống: 1. Công chức hải quan khi vào ca làm việc phải kiểm tra đảm bảo hệ thống và các thiết bị sẵn sàng làm việc; 2. Tiếp nhận, xử lý tiếp các báo động chưa được xử lý hoặc đang được xử lý từ ca trước trên cơ sở thông tin thể hiện tại Sổ theo dõi. Bước 2. Thực hiện việc kiểm tra phóng xạ theo quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP): Công chức hải quan khi kiểm tra, tiếp nhận hoạt động của hệ thống thì thực hiện việc kiểm tra phóng xạ theo quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP). 1. Khi hệ thống có báo động phóng xạ, công chức hải quan vận hành CAS/LAS sẽ xem xét và xử lý các báo động theo thứ tự ưu tiên như sau: 1.1. Ưu tiên thứ nhất: Báo động hỗn hợp tia Neutron-Gamma. 1.2. Ưu tiên thứ hai: Báo động tia Neutron; 1.3. Ưu tiên thứ ba: Báo động tia Gamma. 2. Lập hồ sơ vụ việc cảnh báo phóng xạ (theo mẫu Phụ lục 2). Bước 3. Xử lý sơ cấp khi có báo động phóng xạ: 1. Khi hệ thống có báo động phóng xạ hỗn hợp tia Neutron-Gamma hoặc phóng xạ tia Neutron: 1.1. Công chức hải quan vận hành CAS/LAS kiểm tra dữ liệu trên hệ thống để xác định lô hàng gây ra báo động (số container/biển số xe chở container) hoặc xác định hành khách, hành lý của hành khách nhập cảnh, quá cảnh gây ra báo động; 1.2. Phối hợp với công chức hải quan giám sát tại vị trí nơi có báo động, đề nghị nhân viên điều độ yêu cầu người điều khiển xe chở container hoặc hành khách và hành lý của khách nhập cảnh, quá cảnh, nhân viên quản lý cửa khẩu vận chuyển hành lý thất lạc, bỏ quên, quá cảnh đi qua cổng kiểm tra phóng xạ khác được chỉ định và xử lý kết quả như sau: a) Hệ thống có báo động lần hai, công chức hải quan vận hành CAS/LAS thực hiện các công việc sau: a.1) Đề xuất kiểm tra thứ cấp trình Lãnh đạo Đội phê duyệt. a.2) Thông báo ngay cho công chức giám sát yêu cầu người điều khiển xe chở container, hành khách nhập cảnh và hành lý của hành khách nhập cảnh, quá cảnh; nhân viên cửa khẩu vận chuyển hành lý thất lạc, bỏ quên, quá cảnh đến địa điểm kiểm tra thứ cấp. a.3) Nhập thông tin yêu cầu kiểm tra thứ cấp vào hệ thống. a.4) Chuyển hồ sơ vụ việc cảnh báo phóng xạ cho công chức kiểm tra thứ cấp. b) Hệ thống không có báo động lần hai, công chức hải quan vận hành CAS/LAS thực hiện các công việc sau: b.1) Đề xuất giải phóng hàng và hành lý của khách nhập cảnh, quá cảnh, hành lý thất lạc, bỏ quên, quá cảnh trên Hồ sơ vụ việc cảnh báo phóng xạ trình Lãnh đạo Đội phê duyệt; thông báo cho công chức giám sát cho người điều khiển xe chở hàng đến địa điểm hàng tập kết bình thường nếu không có nghi ngờ; tắt báo động trên hệ thống. b.2) Nếu còn nghi ngờ khác, đề xuất kiểm tra thứ cấp trên Hồ sơ vụ việc cảnh báo phóng xạ trình Lãnh đạo Đội phê duyệt; chuyển Hồ sơ vụ việc cảnh báo phóng xạ cho công chức kiểm tra thứ cấp. 2. Khi hệ thống có báo động phóng xạ tia Gamma: Công chức hải quan vận hành CAS/LAS kiểm tra tên hàng trên Tờ khai hải quan/Biên bản bàn giao (đối với hàng hóa xuất khẩu), trên vận đơn của lô hàng (đối với hàng hóa nhập khẩu), Danh mục hành lý và Danh sách hành khách nhập cảnh của chuyến bay: 2.1. Nếu xác định phóng xạ tia Gamma phát sinh từ nguồn hợp pháp đã được khai báo hải quan thì đề xuất giải phóng container, hành lý của hành khách nhập cảnh trên Hồ sơ vụ việc cảnh báo phóng xạ trình Lãnh đạo Đội phê duyệt; tắt báo động trên hệ thống. 2.2. Nếu không xác định được phóng xạ tia Gamma phát sinh từ nguồn hợp pháp, công chức hải quan vận hành CAS/LAS xác định số vận đơn/số container/biển số xe chở container/hành lý/hành khách nhập cảnh có báo động trên hệ thống, đồng thời liên hệ với công chức hải quan giám sát phối hợp với nhân viên cửa khẩu yêu cầu lái xe chở container và hành lý/hành khách nhập cảnh đi qua một cổng kiểm tra khác được chỉ định, và xử lý như điểm 1.2 nêu trên. Bước 4. Kiểm tra thứ cấp: 1. Việc kiểm tra thứ cấp được thực hiện bởi ít nhất hai công chức hải quan. 2. Trước khi tiến hành kiểm tra thứ cấp, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra thứ cấp kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị phát hiện phóng xạ cá nhân (PRD) và thiết bị nhận diện đồng vị phóng xạ (RIID). 3. Trình tự kiểm tra thứ cấp: 3.1. Dùng thiết bị phát hiện phóng xạ cá nhân kiểm tra người điều khiển phương tiện vận tải/hành khách. Trường hợp có phát hiện phóng xạ gamma, công chức hải quan thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra xác định người điều khiển phương tiện/hành khách gần đây có điều trị y tế liên quan đến phóng xạ (bằng hình thức hỏi thông tin). b) Kiểm tra bằng thiết bị nhận diện đồng vị phóng xạ. c) Kiểm tra khoang lái của phương tiện vận tải. 3.2. Kiểm tra một vòng quanh xe/hành lý bằng thiết bị phát hiện phóng xạ cá nhân, đánh dấu các vị trí có nguồn phóng xạ cao nhất để sử dụng thiết bị nhận diện đồng vị phóng xạ xác định chất đồng vị. 3.3. Cung cấp toàn bộ kết quả kiểm tra (số thiết bị phát hiện phóng xạ cá nhân, phân bố phóng xạ và xác định chất đồng vị...) trên Báo cáo kiểm tra thứ cấp (theo mẫu Phụ lục 3) cho công chức hải quan vận hành CAS/LAS; gửi các số liệu từ các máy cầm tay vào Trạm kiểm tra thứ cấp (SWS) hoặc CAS/LAS. 3.4. Kết thúc công việc kiểm tra thứ cấp, công chức hải quan lập Báo cáo kiểm tra thứ cấp và đề xuất các biện pháp (nếu có) trên Hồ sơ vụ việc cảnh báo phóng xạ chuyển cho Lãnh đạo Đội phê duyệt; sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ cho công chức hải quan vận hành CAS/LAS để thực hiện tiếp các bước công việc ở Bước 5. Lưu ý: Nếu thiết bị phát hiện phóng xạ cá nhân báo trên mức 8 hoặc hiển thị trên 20 mSv/h, thông báo ngay lập tức cho công chức hải quan vận hành CAS/LAS và thiết lập vùng an toàn phóng xạ. Bước 5. Xử lý kết quả kiểm tra thứ cấp: 1. Trường hợp kiểm tra xác định phóng xạ phát ra từ container/hành lý có chứa hàng hóa hoặc hành khách nhập cảnh, quá cảnh: Công chức hải quan vận hành CAS/LAS căn cứ theo Báo cáo kiểm tra thứ cấp tiến hành rà soát lại các đồng vị phóng xạ, độ mạnh, phân bố phóng xạ và giá trị xíc-ma để kiểm tra dữ liệu có phù hợp với nội dung của lô hàng thể hiện trên Bản khai hàng hóa (Manifest), Danh mục các chất đồng vị và các nguồn phóng xạ thông thường (theo Phụ lục 4) và xử lý như sau: 1.1. Nếu dữ liệu cổng kiểm tra phóng xạ, dữ liệu của Manifest (đối với hàng hóa) và các kết quả kiểm tra thứ cấp phù hợp thì làm đề xuất trên Hồ sơ vụ việc cảnh báo phóng xạ trình Lãnh đạo Đội, Lãnh đạo Chi cục phê duyệt; cho phép giải phóng container/thông quan hành lý và tắt báo động trên hệ thống. 1.2. Nếu xác định hành khách nhập cảnh có điều trị y tế liên quan đến phóng xạ thì tắt báo động trên hệ thống. 1.3. Nếu dữ liệu không phù hợp và/hoặc thuộc các trường hợp tại Bước 6, Phần II dưới đây thì làm đề xuất trên Hồ sơ vụ việc cảnh báo phóng xạ trình Lãnh đạo Đội, Lãnh đạo Chi cục các biện pháp sau: a) Giám sát container/hành lý, hành khách và áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh theo quy định tại Điều 6, Chương II Quy định về xử lý khi phát hiện chuyển giao, vận chuyển bất hợp pháp chất phóng xạ trong làm thủ tục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1953/QĐ-TCHQ ngày 01/10/2008. b) Thông báo với doanh nghiệp kinh doanh cảng và các cơ quan chức năng tại cảng biển, cảng hàng không về việc giám sát container/hành khách/hành lý bằng văn bản và bằng biện pháp nhanh nhất (qua fax). c) Thông báo về Cục Hải quan tỉnh, thành phố để liên hệ với Cục An toàn Bức xạ và Hạt nhân để được hướng dẫn. 1.3. Thực hiện theo hướng dẫn của Cục An toàn Bức xạ và Hạt nhân và chỉ đạo của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố. 1.4. Đóng hồ sơ vụ việc cảnh báo phóng xạ khi có kết quả xử lý cuối cùng. 2. Các trường hợp xác định phóng xạ phát ra là từ cabin, sơmi-rơmoóc, từ người điều khiển phương tiện vận tải sẽ bị loại trừ. Bước 6. Các trường hợp yêu cầu phối hợp với Cục An toàn Bức xạ và Hạt nhân: 1. Thiết bị nhận diện đồng vị phóng xạ xác định có vật liệu hạt nhân đặc biệt. 2. Phát hiện phóng xạ Neutron. 3. Thiết bị nhận diện đồng vị phóng xạ xác định một trong tám chất đồng vị y tế liên quan (theo Phụ lục 4) tới thiết bị phát phóng xạ và chất đồng vị này không có trong thông tin vận chuyển (không có trong Bản khai hàng hóa - Manifest). 4. Cảnh báo vẫn chưa được xử lý và tiếp tục có nghi vấn sau khi kiểm tra thứ cấp. 5. Mức độ phóng xạ cao bất thường. PHẦN III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm của Lãnh đạo Cục 1. Phân công, chỉ đạo, kiểm tra quá trình thực hiện nhiệm vụ của Lãnh đạo Chi cục đối với các công việc thuộc thẩm quyền của Chi cục theo Quy trình này. 2. Chỉ đạo các bộ phận có liên quan: 2.1. Liên hệ với Cục An toàn Bức xạ và Hạt nhân để được hỗ trợ kỹ thuật. 2.2. Báo cáo với Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh, khắc phục sự cố xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống kiểm tra phóng xạ khi cần thiết. 2.3. Định kỳ mỗi quý, ngày 10 tháng đầu tiên của quý, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả hoạt động về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giảm sát quản lý về Hải quan) theo quy định. Điều 6. Trách nhiệm của Lãnh đạo Chi cục 1. Kịp thời báo cáo với Lãnh đạo Cục việc giám sát container/hành lý/hành khách dựa theo kết quả kiểm tra thứ cấp đã hoàn thành hoặc có nghi ngờ vận chuyển vật liệu hạt nhân bất hợp pháp. 2. Xử lý các vướng mắc thuộc thẩm quyền; báo cáo kịp thời các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, đề xuất xử lý, khắc phục sự cố xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống kiểm tra phóng xạ với Lãnh đạo Cục.
2,095
4,516
3. Định kỳ mỗi quý, ngày 05 tháng đầu tiên của Quý, Chi cục có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Cục tình hình và kết quả hoạt động kiểm tra. Điều 7. Trách nhiệm của Lãnh đạo Đội 1. Phân công công chức kiểm tra thứ cấp. 2. Xử lý các vướng mắc thuộc thẩm quyền; báo cáo kịp thời các vướng mắc phát sinh, đề xuất xử lý, khắc phục sự cố xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống kiểm tra phóng xạ với Lãnh đạo Chi cục. Điều 8. Trách nhiệm của công chức hải quan 1. Thực hiện theo đúng và đầy đủ các bước hướng dẫn tại Quy trình vận hành tiêu chuẩn và các công việc quy định tại Quy trình này. 2. Trong quá trình sử dụng hệ thống kiểm tra phóng xạ, nếu có sự cố kỹ thuật, hư hỏng xảy ra, công chức được giao nhiệm vụ phải kịp thời báo cáo Lãnh đạo Đội. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền giải quyết, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để có hướng dẫn. Phụ lục 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: 1. Sổ nhật ký có thể được lập trên máy tính, định kỳ tuần/tháng in ra, ký đóng dấu, đóng quyển để lưu cùng hệ thống. 2. Cột (3) công chức ghi tình trạng hệ thống bình thường hoặc có sự cố. 3. Cột (4) công chức ghi tóm tắt các báo động chưa hoặc đang xử lý tại ca trực chuyển cho ca sau tiếp tục theo dõi, xử lý. 4. Định kỳ, đột xuất Lãnh đạo Đội, Lãnh đạo Chi cục phải kiểm tra sổ nhật ký; chủ động, chấn chỉnh, xử lý việc liên quan. 5. Định kỳ hàng quý trên cơ sở sổ nhật ký, Chi cục có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Cục về tình hình, kết quả hoạt động soi chiếu; Cục tổng hợp báo cáo Tổng cục (Cục Giám sát quản lý). Phụ lục 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> I. THÔNG TIN CẢNH BÁO PHÓNG XẠ 1. Mã số vụ việc Địa điểm cảnh báo: Ngày: Giờ: 2. Nội dung vụ việc □ Cảnh báo phóng xạ hỗn hợp tia Neutron-Gamma: □ Cảnh báo phóng xạ tia Neutron: □ Cảnh báo phóng xạ tia Gamma: 2.1. Thông tin về hàng hóa/phương tiện vận chuyển Số container: Số xe vận chuyển: Số vận tải đơn (nếu có): Tên tàu (nếu có): Tên hàng khai báo trên Manifest: 2.2. Thông tin về hành khách/hành lý Số hộ chiếu/Số giấy thông hành: Số thẻ hành lý (nếu có): Số hiệu phương tiện vận chuyển: Chặng đường đi: Tên hàng hóa: II. XỬ LÝ SƠ CẤP KHI CÓ BÁO ĐỘNG PHÓNG XẠ 1. Cảnh báo phóng xạ hỗn hợp tia Neutron-Gamma, cảnh báo phóng xạ tia Neutron Đề xuất đưa qua cổng soi chiếu số: Kết quả: □ Có báo động: Các nghi ngờ khác: □ Có □ Không □ Không có báo động: Đề xuất: Kiểm tra thứ cấp: □ Có □ Không 2. Cảnh báo phóng xạ tia Gamma Đề xuất đưa qua cổng soi chiếu số: Phù hợp Manifets: □ Có □ Không Kết quả: □ Có báo động Các nghi ngờ khác: □ Có □ Không □ Không có báo động Đề xuất: Giải phóng hàng, thông quan hành khách/hành lý nhập cảnh, tắt báo động: □ Có □ Không Kiểm tra thứ cấp: □ Có □ Không <jsontable name="bang_5"> </jsontable> III. KIỂM TRA THỨ CẤP 1. Kết quả kiểm tra thứ cấp Kết quả kiểm tra người điều khiển, nhập cảnh có nhiễm phóng xạ: □ Có □ Không Kết quả kiểm tra container, hành lý: Nhiễm phóng xạ: □ Có □ Không Loại đồng vị phóng xạ: Biên bản kiểm tra thứ cấp: Số: Ngày: 2. Đề xuất Cách ly phương tiện, người điều khiển, hành khách, hành lý: □ Có □ Không Thiết lập rào chắn: □ Có □ Không <jsontable name="bang_6"> </jsontable> IV. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM TRA THỨ CẤP 1. Kết quả kiểm tra hồ sơ Kết quả kiểm tra: □ Phù hợp □ Không phù hợp Nguyên liệu hạt nhân đặc biệt: □ Có □ Không Phát hiện phóng xạ Neutron: □ Có □ Không Xác định một trong 08 chất đồng vị liên quan tới thiết bị phát hiện phóng xạ và chất đồng vị này không có trong thông tin vận chuyển (Manifest): □ Có □ Không Mức độ phóng xạ cao bất thường: □ Có □ Không Còn nghi vấn sau kiểm tra thứ cấp: □ Có □ Không 2. Đề xuất Giải phóng hàng, thông quan hành khách/hành lý nhập cảnh: □ Có □ Không Tạm giữ hàng, hành khách/hành lý nhập cảnh, đồng thời thiết lập vùng an toàn: □ Có □ Không Thông báo về Cục Hải quan tỉnh, thành phố liên hệ với Cục An toàn Bức xạ và Hạt nhân để được hướng dẫn: □ Có □ Không Thông báo với đơn vị liên quan về việc tạm giữ hàng, hành khách/hành lý nhập cảnh: □ Có □ Không <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO CHI CỤC (Ký, đóng dấu công chức) V. XỬ LÝ KHÁC (CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ, CỤC ATBXHN,....) Phụ lục 3 BÁO CÁO KIỂM TRA THỨ CẤP Mã số theo dõi vụ việc: Địa điểm: Ngày: Giờ: Cán bộ hỗ trợ kỹ thuật làm báo cáo: Điện thoại: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển Loại xe Kiểu dáng: Giấy phép Nước sản xuất: Số lượng hành khách: Bản kê khai hàng hóa trên tàu: Tờ thông tin hoặc bản lược khai hàng hóa: Có nhãn hoặc cảnh báo nào chỉ ra chất độc hại hoặc vật liệu phóng xạ: □ Có □ Không Chứng từ lô hàng chỉ ra nguồn Neutron công nghiệp: □ Có □ Không Tên, địa chỉ người vận chuyển: Tên, địa chỉ người gửi hàng: 2. Đối với hành lý, hành khách nhập cảnh, quá cảnh Tên hành khách: Loại hành lý: (Kiểu dáng, màu sắc, trọng lượng) Số thẻ hành lý (nếu có): Chặng đi: Có nhãn hoặc cảnh báo nào chỉ ra chất độc hại hoặc vật liệu phóng xạ: □ Có □ Không Tên, địa chỉ người nhận hành lý: Tên, địa chỉ người gửi hàng: Hành khách có được điều trị y tế liên quan đến phóng xạ: □ Có □ Không Có giấy tờ xác nhận điều trị y tế □ Có □ Không Tên cơ sở hoặc tên thông tin về đồng vị phóng xạ mà hàng khách đang được điều trị (trường hợp có giấy tờ xác nhận điều trị y tế): <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Cảnh báo phóng xạ: □ Tia Gamma □ Tia Neutron □ Hỗn hợp tia Neutron-Gamma Mức độ cảnh báo tia Gamma cao nhất hiển thị trên CAS: sigma Mức độ cảnh báo Neutron cao nhất hiển thị trên CAS: cnts/sec Cách ly phương tiện: □ Có □ Không Thiết lập rào chắn: □ Có □ Không Đặt nguồn: □ Có □ Không Cách ly nguồn: □ Có □ Không Sử dụng thông tin dưới đây: 1. Đánh dấu vị trí tia Gamma hoặc Neutron hiển thị trên CAS 2. Đánh dấu vị trí của phản hồi mạnh nhất từ máy dò cầm tay và 3. Điền vào các hình oval các thông số đo từ máy dò cầm tay Thông tin về tia Gamma và Neutron Máy phát hiện phóng xạ cá nhân (PRD) hiển thị “7”: □ Có □ Không Tối đa PRD hiển thị: Mức tối đa hiển thị trên Máy khảo sát (PRM-470CG hoặc tương đương): RIID tối đa (lượng phóng xạ hoặc đơn vị ORTEC đọc được): Số hoặc tên tệp ORTEC được lưu: Khoảng cách (đơn vị: mét) từ nguồn ở tỷ lệ phóng xạ RIID báo “20 nSv/giờ”: Nhận dạng đồng vị phóng xạ: Thiết bị sử dụng xác định phóng xạ: Nhà sản xuất/Kiểu dáng: Số serie: Ngày hiệu chuẩn: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Nguồn phù hợp với các nguồn Neutron công nghiệp: □ Có □ Không Nguồn có đúng với khai báo, áp phích, hoặc tờ lược khai vận tải: □ Có □ Không Sự sai lệch: Có cần kiểm tra chi tiết không: □ Có □ Không Bố trí cuối cùng: □ Nguồn công nghiệp cho sử dụng cuối cùng hợp pháp □ Nguồn công nghiệp cho sử dụng cuối cùng bất hợp pháp □ Nguồn Neutron đang được quan tâm: □ Mối đe dọa phóng xạ đáng tin chưa giải quyết <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Phụ lục 4 DANH MỤC VẬT LIỆU PHÓNG XẠ 1. Vật liệu phóng xạ tự nhiên (NORM) Kali (K-40) Radi (Ra-226) Thori (Th-232) Urani (U-238) 2. Các đồng vị y tế Flo (F) - 18 Gali (G) - 67 Indi (In) - 111 I-ốt (I) - 123 I-ốt (I) - 131 Paladi (Pd) - 103 Techneti (Tc) - 99m Tha-li (Tl) - 201 Xenon (Xe) - 133 3. Các chất đồng vị công nghiệp Ameridi (Am) - 241 Bari (Ba) -133 Bitmut (Bi) - 207 Xezi (Cs) - 134 Cezi (Cs) - 137 Coban (Co) - 57 Coban (Co) - 60 Europi (Eu) -152 Iridi (Ir) - 192 Mangan (Mn) - 54 Selen (Se) - 75 Natri (Na) - 22 Stronti (Sr) - 90 4. Vật liệu hạt nhân đặc biệt Neptuni (Np) - 237 Pluton (Pu) - 239 Urani (U) - 233 Urani (U) - 235 QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÊ DUYỆT “CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2014 - 2020” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng, công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 2 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống chỉ tiêu quốc gia; Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 4 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính; Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BXD ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị; Căn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2012 về ban hành hệ thống chỉ tiêu ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2012 về quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng; Căn cứ Quyết định số 6233/QĐ-UBND ngày 7 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành mô hình hệ thống thông tin đất đai - xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 5852/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Chương trình xây dựng hệ thống thông tin chuyên ngành; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 8/TTr-STTTT ngày 21 tháng 5 năm 2014 về phê duyệt “Chương trình xây dựng Hệ thống thông tin quản lý xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2020”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình xây dựng Hệ thống thông tin quản lý xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2020”.
2,212
4,517
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã - thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 (Ban hành kèm Quyết định số 3845/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố) I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung - Xây dựng hệ thống thông tin về quản lý xây dựng đô thị trên cơ sở số hóa dữ liệu ngành do Sở Xây dựng quản lý, tích hợp hệ thống thông tin đã và tạo lập liên quan đến lĩnh vực quản lý đô thị (đất đai - xây dựng, quy hoạch, tài nguyên - môi trường, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông...) phục vụ phát triển đô thị của Thành phố. - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý xây dựng trên địa bàn thành phố, hiện đại hóa hệ thống thông tin và tự động hóa thao tác nghiệp vụ, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong ngành xây dựng. - Tạo lập cơ sở dữ liệu quản lý xây dựng đô thị tập trung toàn thành phố trên nền tảng Hệ thống thông tin địa lý (GIS), đảm bảo sự thông suốt trong tích hợp, liên kết, chia sẻ và cung cấp đầy đủ thông tin trực tuyến, góp phần thực hiện cải cách hành chính và công khai minh bạch thủ tục hành chính. - Bảo đảm kỹ thuật và công nghệ về hạ tầng công nghệ thông tin, đảm bảo an toàn hệ thống dữ liệu điện tử để triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý chuyên môn của Sở Xây dựng và kết nối hệ thống thông tin thành phố. 2. Mục tiêu cụ thể a) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đô thị. - Xây dựng giải pháp tổng thể thống nhất kết nối các hệ thống thông tin trong lĩnh vực quản lý đô thị, gắn kết hệ thống thông tin đất đai - xây dựng, quy hoạch, giao thông, hạ tầng kỹ thuật với hệ thống công trình. - Triển khai ISO điện tử hỗ trợ quy trình thủ tục và công tác quản lý xử lý hồ sơ trong lĩnh vực xây dựng được minh bạch và đơn giản hóa; thông tin hồ sơ ngành xây dựng được pháp lý hóa dưới dạng điện tử thay thế hồ sơ trên giấy thuộc 3 cấp quản lý đô thị. - Nâng cấp hệ thống thông tin tại Trung tâm Thông tin và dịch vụ xây dựng có khả năng lưu trữ cơ sở dữ liệu của Sở Xây dựng và tích hợp hệ thống thông tin về quản lý đô thị. - Trang bị hệ thống mạng LAN, đường truyền số liệu chuyên dùng và các thiết bị phục vụ cho việc kết nối với Hệ thống thông tin ngành xây dựng toàn thành phố tại tất cả các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng. - Ứng dụng công nghệ GIS và các phần mềm chuyên dụng hỗ trợ công tác chuyên môn, qua đó, hỗ trợ thiết lập cơ sở dữ liệu tự động trong quá trình thao tác nghiệp vụ. b) Xây dựng Hệ thống thông tin quản lý xây dựng - Xây dựng quy chế quản lý hệ thống thông tin làm cơ sở pháp lý cho việc thiết lập, cập nhật, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin tổng thể ngành xây dựng thành phố. - Thiết lập cơ sở dữ liệu ngành xây dựng trong lĩnh vực nhà ở và công trình, dự án đầu tư xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng, các cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng. - Triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng. - Cung cấp công cụ giao tiếp trực tuyến giữa cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, nhà đầu tư và người dân, tạo kênh thông tin đa phương tiện hỗ trợ cung cấp thông tin và tổng hợp số liệu báo cáo của đơn vị. - Hệ thống thông tin xây dựng được xây dựng, cập nhập, khai thác và sử dụng theo đúng quy chế quản lý dữ liệu ngành xây dựng. 3. Các chỉ tiêu cần đạt - 100% các văn bản phát hành, tài liệu chính thức trao đổi giữa Sở Xây dựng với các cơ quan nhà nước được lưu trữ hoàn toàn dưới dạng điện tử, có sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác thực quốc gia. - 100% hồ sơ lưu trữ tại Sở Xây dựng được hệ thống, chuẩn hóa, số hóa và cập nhật thường xuyên theo đúng quy trình, quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn, kỹ thuật về cơ sở dữ liệu chuyên ngành. - 100% hồ sơ nhà ở trên địa bàn thành phố được tiến hành thu thập, điều tra, khảo sát, đo đạc và số hóa cơ sở dữ liệu về nhà ở trên địa bàn Thành phố. - 100% các thông tin trong lĩnh vực nhà đất, quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật và công trình xây dựng phải được quản lý, tích hợp, chia sẻ và thường xuyên cập nhật tình trạng thông qua Hệ thống thông tin quản lý đô thị Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Xây dựng kiến trúc tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin ngành xây dựng a) Nội dung thực hiện - Xây dựng kiến trúc tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành xây dựng: kiến trúc hạ tầng công nghệ thông tin, kiến trúc ứng dụng, kiến trúc thông tin, kiến trúc bảo mật, các chuẩn kết nối và tiêu chí cho việc liên thông kết nối và tích hợp. - Trên cơ sở một hệ thống phân cấp nhiệm vụ và quyền hạn phù hợp với chức năng quản lý nhà nước của từng cấp đơn vị quản lý, xây dựng mô hình giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin tổng thể về quản lý xây dựng và phát triển đô thị; thông tin hồ sơ nhà đất gắn liền với định hướng quy hoạch và hoạt động đầu tư xây dựng, hồ sơ hạ tầng kỹ thuật và xây dựng đô thị được chia sẻ giữa các cơ quan chuyên môn quản lý; triển khai ISO Điện tử giúp thủ tục luân chuyển điều hành xử lý hồ sơ được minh bạch và đơn giản hóa; thông tin hồ sơ quản lý được pháp lý hóa dưới dạng điện tử thay thế hồ sơ trên giấy tại các cơ sở dữ liệu phân tán thuộc 3 cấp quản lý. b) Tổ chức thực hiện - Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng; - Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân 24 quận huyện và các đơn vị có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2015 2. Xây dựng quy chế vận hành và khai thác Hệ thống thông tin xây dựng và phát triển đô thị toàn thành phố a) Nội dung thực hiện - Xây dựng quy chế quản lý hệ thống thông tin đô thị thành phố tạo hành lang pháp lý đảm bảo vận hành và khai thác các hệ thống thông tin quản lý xây dựng và phát triển đô thị Thành phố. - Xây dựng quy chế thiết lập cơ sở dữ liệu ngành xây dựng: xây dựng tiêu chí, biểu mẫu thống kê và lưu trữ dữ liệu ngành xây dựng. b) Tổ chức thực hiện - Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng; - Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Quý III năm 2014. 3. Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin ngành xây dựng a) Nội dung thực hiện Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ triển khai các hệ thống thông tin quản lý xây dựng tại Thành phố, bao gồm: - Hoàn chỉnh hạ tầng công nghệ thông tin tại Sở Xây dựng. Xây dựng công cụ giao tiếp trực tuyến giữa Sở Xây dựng, Trung tâm Thông tin và Dịch vụ xây dựng với cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người dân. - Đầu tư trang thiết bị tại các phòng ban, đơn vị quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng tại 24 quận - huyện theo mô hình chung của Thành phố. - Nâng cấp, trang bị mới một số máy trạm tại Sở Xây dựng, Trung tâm Thông tin và Dịch vụ (bộ phận lưu trữ hồ sơ), Ủy ban nhân dân quận - huyện (Phòng Quản lý đô thị) để đảm bảo tất cả các cơ quan chuyên môn được trang bị đầy đủ hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý và điều hành và đảm bảo cấu hình vận hành phần mềm ứng dụng. b) Tổ chức thực hiện - Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng; - Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân 24 quận huyện và các đơn vị có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015. 4. Nâng cấp năng lực lưu trữ của Trung tâm Thông tin và Dịch vụ xây dựng a) Nội dung thực hiện Triển khai trung tâm dữ liệu về xây dựng phát triển đô thị tại trên cơ sở kết hợp giữa nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm Thông tin và Dịch vụ xây dựng và triển khai các giải pháp lưu trữ dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu Thành phố (DataCenter) để đảm nhận lưu trữ tập trung toàn bộ các thông tin, dữ liệu từ hệ thống thông tin xây dựng và các thông tin liên thông, tích hợp với các hệ thống thông tin xây dựng của các tỉnh/thành phố khác. - Triển khai các giải pháp phục vụ công tác thiết lập dữ liệu, xử lý, phân tích, truy xuất và lưu trữ thông tin, dữ liệu tập trung tại Trung tâm dữ liệu của thành phố để tích hợp và truy xuất dữ liệu phục vụ công tác quản lý ngành của Sở Xây dựng. - Triển khai phần mềm lõi và phần mềm ứng dụng phục vụ việc số hóa hồ sơ trên nền hệ thống thông tin địa lý (GIS) và quản lý hồ sơ lưu trữ tại Trung tâm Thông tin và Dịch vụ xây dựng. b) Tổ chức thực hiện - Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng; - Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông. c) Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2020. 5. Xây dựng cơ sở dữ liệu và các hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành xây dựng Tạo lập dữ liệu số hóa trên nền hệ thống thông tin địa lý (GIS) về quản lý chuyên ngành xây dựng và phát triển đô thị; triển khai các giải pháp xây dựng các Hệ thống thông tin chuyên ngành xây dựng đảm bảo tính liên thông kết nối giữa các cơ quan đơn vị nhà nước trong lĩnh vực quản lý xây dựng và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
2,114
4,518
- Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (Phụ lục đính kèm); - Hệ thống thông tin chuyên ngành xây dựng phải tích hợp và liên thông với các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc Hệ thống thông tin quản lý đô thị trên nền hệ thống thông tin địa lý (GIS), cụ thể: + Hệ thống thông tin quản lý quy hoạch; + Tài nguyên - môi trường; + Bưu chính viễn thông; + Giao thông vận tải; + Quản lý về biến đổi khí hậu; + Các hệ thống thông tin quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị. a) Nội dung thực hiện - Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung trên nền hệ thống thông tin địa lý (GIS) cùng các giải pháp phần mềm ứng dụng hình thành nên Hệ thống thông tin nhà ở và công trình xây dựng, bao gồm các phân hệ: + Hệ thống thông tin quản lý nhà ở (riêng lẻ, biệt thự, chung cư); + Quản lý nhà sở hữu nhà nước (công sở, công vụ); + Nhà ở xã hội; + Nhà ở có yếu tố nước ngoài; + Quản lý nhà ở tái định cư; + Quản lý nhà cao tầng; + Quản lý các công trình xây dựng theo loại và cấp công trình; + Quản lý dự án phát triển nhà ở. - Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung trên nền thông tin địa lý (GIS) cùng các giải pháp phần mềm ứng dụng hình thành nên Hệ thống thông tin quản lý đầu tư xây dựng, bao gồm các phân hệ: + Quản lý cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ; + Quản lý cấp phép xây dựng công trình; + Quản lý cấp phép xây dựng công trình ngầm; + Quản lý cấp phép xây dựng trạm BTS (tại các quận-huyện); + Quản lý cấp phép sử dụng vỉa hè, lòng đường; + Chấp thuận đầu tư dự án xây dựng; + Quản lý thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm tra thiết kế dự án xây dựng công trình; + Quản lý đấu thầu dự án vốn ngân sách; + Chứng chỉ hành nghề; + Quản lý năng lực hoạt động doanh nghiệp ngành xây dựng; + Quản lý cấp phép/chứng chỉ quy hoạch. - Xây dựng các cơ sở dữ liệu tập trung trên nền hệ thống thông tin địa lý (GIS) cùng các giải pháp phần mềm ứng dụng hình thành nên Hệ thống thông tin quản lý xây dựng và phát triển đô thị, bao gồm các phân hệ: + Quản lý dự án xây dựng công trình; + Quản lý khu vực phát triển đô thị; + Quản lý quỹ nhà, đất dành cho nhà ở tái định cư; + Quản lý quỹ nhà, đất dành cho nhà ở xã hội; + Quản lý các chỉ tiêu phát triển và nâng cấp đô thị; + Quản lý chất lượng công trình xây dựng (bảo trì, nghiệm thu công trình); + Quản lý vi phạm xây dựng; + Quản lý công tác xử lý khiếu nại tố cáo; + Quản lý số nhà; + Quản lý di dời công trình xây dựng. - Xây dựng các cơ sở dữ liệu tập trung trên nền hệ thống thông tin địa lý (GIS) cùng các giải pháp phần mềm ứng dụng hình thành nên Hệ thống thông tin quản lý giao dịch bất động sản, bao gồm các phân hệ: + Hệ thống quản lý chuyển nhượng dự án khu đô thị mới, khu nhà ở, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; + Hệ thống quản lý giao dịch mua bán nhà ở qua sàn/ không qua sàn; - Xây dựng các cơ sở dữ liệu tập trung trên nền hệ thống thông tin địa lý (GIS) cùng các giải pháp phần mềm ứng dụng hình thành nên Hệ thống thông tin quản lý vật liệu xây dựng, bao gồm các phân hệ: + Quản lý hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng; + Quản lý hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng; + Quản lý chứng nhận hợp quy; + Quản lý biến động tiêu thụ và giá vật liệu; + Quản lý quy hoạch vật liệu xây dựng. - Xây dựng các cơ sở dữ liệu tập trung cho nền hệ thống thông tin địa lý (GIS) cùng các giải pháp phần mềm ứng dụng hình thành nên Hệ thống thông tin quản lý năng lực hành nghề, bao gồm các phân hệ: + Hệ thống quản lý cá nhân hành nghề ngành xây dựng; + Hệ thống quản lý tổ chức, doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực xây dựng; + Hệ thống quản lý các cơ sở đào tạo chuyên ngành xây dựng. - Xây dựng các cơ sở dữ liệu tập trung cho nền hệ thống thông tin địa lý (GIS) cho cùng các giải pháp phần mềm ứng dụng hình thành các hệ thống thông tin thành phần về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: + Hệ thống thông tin về hạ tầng cấp điện; + Hệ thống thông tin về hạ tầng đô thị cấp nước; + Hệ thống thông tin hạ tầng kỹ thuật công trình ngầm; Các Hệ thống thông tin quản lý về hạ tầng bưu chính viễn thông và thoát nước sẽ được xây dựng trong các chương trình về ứng dụng GIS về quản lý hạ tầng bưu chính viễn thông và công tác chống ngập. b) Tổ chức thực hiện - Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng; - Cơ quan phối hợp: Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân 24 quận-huyện, Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước Thành phố, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Ban Quản lý Khu Nam, Ban Quản lý Khu Đô thị Tây Bắc và các đơn vị có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2020. 6. Xây dựng hệ thống thông tin thành phần theo chức năng phân cấp tại Ủy ban nhân dân quận-huyện tập trung trên hệ thống thông tin địa lý (GIS) a) Nội dung thực hiện Hệ thống thông tin chuyên ngành xây dựng tại cấp quận - huyện bao gồm các cơ sở dữ liệu và phân hệ như đã nêu trên: - Hệ thống quản lý nhà và công trình xây dựng; - Quản lý đầu tư xây dựng; - Quản lý xây dựng và phát triển đô thị; - Quản lý vật liệu xây dựng; - Quản lý giao dịch bất động sản. Các Hệ thống thông tin trên được triển khai tại phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên Môi trường, Phòng Công thương thuộc Ủy ban nhân dân 24 quận huyện trên địa bàn thành phố theo các lĩnh vực thuộc ngành xây dựng quản lý. b) Tổ chức thực hiện - Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng; - Cơ quan phối hợp: Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân 24 quận huyện và các đơn vị có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2016. 7. Xây dựng dịch vụ tích hợp và cung cấp thông tin xây dựng trực tuyến a) Nội dung thực hiện - Xây dựng các dịch vụ xử lý và cung cấp thông tin trên nền hệ thống thông tin địa lý (GIS) liên quan lĩnh vực xây dựng toàn thành phố, chuẩn hóa công cụ và môi trường biên tập xử lý dữ liệu không gian - địa lý, thống nhất sử dụng trong các phần mềm lõi của hệ thống thông tin đất đai - xây dựng và các phần mềm quản lý nghiệp vụ chuyên ngành, phần mềm hỗ trợ phân tích và tạo lập mô hình GIS 3D. - Triển khai Hệ thống phân tích và tổng hợp thông tin quản lý đô thị ngành xây dựng trên cơ sở tích hợp cơ sở dữ liệu quản lý xây dựng của quận huyện, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan, triển khai các giải pháp phân tích, tổng hợp thông tin, lập cáo báo hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định. - Xây dựng cổng dịch vụ tích hợp và cung cấp thông tin: + Cổng dịch vụ tích hợp thông tin quản lý đô thị chuyên ngành xây dựng từ các hệ thống thông tin thành phần tại Sở ngành và 24 quận - huyện gồm hệ thống thông tin đất đai - xây dựng, hệ thống thông tin quy hoạch, hệ thống thông tin môi trường, hệ thống thông tin biến đổi khí hậu, hệ thống thông tin giao thông vận tải để hình thành các bộ dữ liệu đất đai, quy hoạch, công trình xây dựng phục vụ công tác nghiên cứu phát triển đô thị. + Hợp phần Cổng dịch vụ tích hợp và cung cấp thông tin qua các điểm truy cập: cung cấp thông tin liên quan đến công tác quản lý xây dựng và phát triển đô thị, cung cấp nhiều hình thức truy vấn thông tin qua môi trường web, SMS, tổng đài trả lời (Call Center)... - Triển khai Hệ thống thông tin quản lý ngành xây dựng cấp xã phường có chức năng cung cấp hệ thống tra cứu cho cán bộ địa chính cấp xã phường quản lý và xác nhận nguồn gốc, tình hình xây dựng thực tế nhằm hỗ trợ công tác quản lý xây dựng tại địa phương. b) Tổ chức thực hiện - Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng; - Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân 24 quận-huyện và các đơn vị có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2020. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Chỉ đạo Chương trình ứng dụng và Phát triển Công nghệ thông tin Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Chương trình xây dựng Hệ thống thông tin quản lý xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2020. 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện chương trình, theo dõi cập nhật, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố định kỳ 6 tháng và tổ chức sơ kết hàng năm thực hiện Chương trình để rút kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực hiện. 3. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai và đề xuất kinh phí thực hiện chương trình; tổ chức cung cấp thông tin; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình; đề xuất các cơ chế chính sách cần thiết để thúc đẩy thực hiện Chương trình và hướng dẫn Sở Xây dựng và các đơn vị tham gia chương trình thực hiện đúng quy trình thủ tục đầu tư các dự án thành phần chuyên ngành công nghệ thông tin - truyền thông. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan tham mưu, bố trí kinh phí kịp thời để triển khai thực hiện Chương trình xây dựng Hệ thống thông tin quản lý xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2020 theo đúng chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2,075
4,519
5. Các sở ban - ngành, Ủy ban nhân dân 24 quận-huyện và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp xây dựng và triển khai thực hiện các nội dung thuộc Chương trình./. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỤ LỤC CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ XÂY DỰNG (Ban hành kèm Quyết định số 3845/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố) I. Chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính II. Khung cơ sở dữ liệu quản lý xây dựng phát triển đô thị III. Khung lớp dữ liệu GIS về quản lý đô thị <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN SINH TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2014. Thông tư này thay thế Quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp và Quyết định số 08/2007/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 4 năm 2007 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; Hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục khác có đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TUYỂN SINH TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số 27 /2014/TT-BGDĐT Ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) bao gồm: Quy định chung và quy định cụ thể về công tác tuyển sinh; điều kiện trúng tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển; chế độ báo cáo và lưu trữ; khen thưởng và xử lý vi phạm. 2. Quy chế này áp dụng đối với các trường TCCN và các cơ sở giáo dục khác có đào tạo trình độ TCCN (sau đây gọi chung là các trường), các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện tuyển sinh TCCN. 3. Quy chế này không áp dụng đối với việc tuyển sinh TCCN đi học nước ngoài. Điều 2. Quản lý công tác tuyển sinh 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) chỉ đạo thống nhất về công tác tuyển sinh TCCN. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là các Bộ), ngành; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các trường trực thuộc thực hiện các quy định về tuyển sinh TCCN. Điều 3. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tuyển sinh 1. Hoạt động thanh tra tuyển sinh thực hiện theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo công tác thanh tra và tổ chức thanh tra theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục. Chánh thanh tra Bộ GDĐT, Chánh thanh tra Sở GDĐT ra quyết định thanh tra, thành lập đoàn thanh tra hoặc cử cán bộ thanh tra độc lập để tiến hành thanh tra tuyển sinh theo quy định. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ GDĐT, Giám đốc Sở GDĐT ra quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra. 2. Các trường có trách nhiệm tự tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác tuyển sinh. 3. Trong năm tuyển sinh, những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự tuyển TCCN tại trường nào thì không được tham gia công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các khâu trong công tác tuyển sinh tại trường đó. Điều 4. Hình thức tuyển sinh 1. Tuyển sinh TCCN bao gồm các hình thức sau đây: a) Xét tuyển; b) Kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển. 2. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất và yêu cầu cụ thể của ngành đào tạo, trên cơ sở ý kiến của hội đồng tuyển sinh (HĐTS), Hiệu trưởng các trường có thể quyết định việc sơ tuyển trước khi tiến hành các nội dung liên quan đến xét tuyển hoặc thi tuyển. Điều 5. Thời gian tuyển sinh và công khai thông tin tuyển sinh 1. Các trường có thể tổ chức một hoặc nhiều đợt tuyển sinh bắt đầu từ ngày 01 tháng 02 và kết thúc công tác tuyển sinh chậm nhất trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. Thời gian tuyển sinh, số đợt tuyển sinh trong năm do Hiệu trưởng các trường quyết định. Việc tổ chức tuyển sinh được thực hiện trên cơ sở chỉ tiêu tuyển sinh đã được xác định theo quy định. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào chỉ được áp dụng trong năm đó. 2. Trước mỗi đợt tuyển sinh ít nhất 30 ngày, các trường công bố công khai các thông tin về tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác. Nội dung công bố công khai bao gồm ít nhất các thông tin sau: Đối tượng tuyển sinh, hình thức tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, điều kiện dự tuyển, tiêu chí xét tuyển, nội dung thi tuyển năng khiếu (nếu có), hồ sơ dự tuyển, thời gian tuyển sinh, vùng tuyển sinh (nếu có), ngành đào tạo, hình thức đào tạo, thời gian đào tạo, địa điểm đào tạo, học phí và các nội dung khác (nếu có). Điều 6. Điều kiện dự tuyển 1. Thí sinh có đủ các điều kiện sau đây được dự tuyển vào TCCN: a) Đã tốt nghiệp từ trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) (hoặc tương đương) trở lên tùy theo chương trình đào tạo của trường; b) Đạt được các yêu cầu sơ tuyển (nếu dự tuyển vào các trường có quy định sơ tuyển); c) Nộp đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ và lệ phí tuyển sinh theo quy định; d) Điều kiện khác (nếu có) do Hiệu trưởng các trường quy định. 2. Điều kiện dự tuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội; quân nhân, công an nhân dân tại ngũ; người nước ngoài: a) Bảo đảm các điều kiện được quy định tại khoản 1 điều này; b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (nếu dùng ngân sách nhà nước đi học) đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội được dự tuyển khi đã được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồng ý; c) Quân nhân và công an nhân dân tại ngũ được dự tuyển vào những trường do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng ý; d) Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học TCCN tại Việt Nam: Hiệu trưởng các trường căn cứ kết quả học tập ở phổ thông của thí sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và tiếng Việt theo quy định của trường để xem xét, quyết định tuyển thí sinh vào học. 3. Những người không được tham gia dự tuyển: a) Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này; b) Không chấp hành Luật Nghĩa vụ quân sự; c) Đang trong thời gian thi hành án hình sự; d) Bị tước quyền dự tuyển hoặc bị kỷ luật buộc thôi học chưa đủ 12 tháng tính từ ngày ký quyết định kỷ luật đến ngày dự tuyển. Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh 1. Chính sách tuyển thẳng Hiệu trưởng các trường căn cứ ý kiến của HĐTS nhà trường để quyết định việc tuyển thẳng đối với những đối tượng sau đây: a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THCS, THPT (hoặc tương đương); b) Người đã dự tuyển và trúng tuyển vào trường TCCN nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung, nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khỏe, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được tuyển thẳng vào học tại trường trước đây đã trúng tuyển mà không phải dự xét tuyển hoặc thi tuyển lại; c) Thí sinh đoạt từ giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi Olympic, hội thi khoa học kỹ thuật, thi chọn học sinh giỏi từ cấp tỉnh trở lên tổ chức. Nếu thí sinh chưa tốt nghiệp THPT hoặc THCS sẽ được bảo lưu sau khi tốt nghiệp. Ngành học của những thí sinh này được ưu tiên xem xét phù hợp với môn thí sinh đạt giải; d) Thí sinh đoạt từ giải khuyến khích trở lên trong các giải thi đấu thể dục, thể thao từ cấp tỉnh trở lên tổ chức được tuyển thẳng vào các trường trung cấp thể dục, thể thao hoặc các ngành thể dục, thể thao của các trường theo quy định của từng trường;
2,069
4,520
đ) Thí sinh đoạt từ giải khuyến khích trở lên trong các cuộc thi nghệ thuật về ca, múa, nhạc từ cấp tỉnh trở lên tổ chức được tuyển thẳng vào các trường trung cấp năng khiếu, nghệ thuật hoặc các ngành năng khiếu, nghệ thuật của các trường theo quy định của từng trường; e) Thí sinh có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật; con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng; Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh”: Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả học tập (học bạ) ở trung học của thí sinh, tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định tuyển vào học; g) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT hoặc học 4 năm và tốt nghiệp THCS tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc rất ít người theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 - 2015 và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; h) Thí sinh tốt nghiệp THCS, THPT (hoặc tương đương) có hạnh kiểm xếp loại khá trở lên và điểm tổng kết của hai môn Toán, Ngữ văn năm cuối cấp đạt từ 6,0 điểm trở lên, thuộc một trong các đối tượng sau đây: + Con liệt sĩ; + Con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên; + Mồ côi cả cha lẫn mẹ. 2. Chính sách ưu tiên theo đối tượng a) Nhóm ưu tiên 1 (ƯT1) gồm các đối tượng: - Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 được quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015. - Đối tượng 02: Người lao động trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 03 năm trở lên trong đó có ít nhất 01 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh, Bộ, ngành trở lên công nhận và cấp bằng khen. - Đối tượng 03: + Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại khu vực 1; + Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên; + Quân nhân, công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định; + Người làm nghĩa vụ quốc tế; + Người có công giúp đỡ cách mạng. - Đối tượng 04: + Con liệt sĩ; + Con thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên; + Con bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên; + Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”; + Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động; + Con của Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; + Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. b) Nhóm ưu tiên 2 (ƯT2) gồm các đối tượng: - Đối tượng 05: + Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; + Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 18 tháng không ở khu vực 1; + Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự tuyển vào ngành Quân sự cơ sở. - Đối tượng 06: + Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc nhóm ưu tiên 1; + Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%; + Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%; + Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; + Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; + Con của người có công giúp đỡ cách mạng. - Đối tượng 07: + Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), Bộ, ngành trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; + Giáo viên đã tham gia giảng dạy đủ 3 năm trở lên (tính đến ngày dự tuyển) dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên; + Y tá, dược tá, điều dưỡng, hộ lý, kỹ thuật viên các ngành y, dược có bằng sơ cấp đã công tác đủ 3 năm trở lên (tính đến ngày dự tuyển) dự tuyển vào các ngành y, dược; + Người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. - Những đối tượng ưu tiên đặc biệt khác tham gia tuyển sinh vào TCCN: Các trường báo cáo Bộ trưởng Bộ GDĐT xem xét quyết định. 3. Chính sách ưu tiên theo khu vực a) Người dự tuyển học liên tục và tốt nghiệp THCS, THPT (hoặc tương đương) tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong các năm học có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm học một trường hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Trong trường hợp tại khu vực thường trú không có trường, người dự tuyển phải học tại trường đóng ở khu vực có mức ưu tiên thấp hơn so với nơi thường trú thì được hưởng ưu tiên theo khu vực người dự tuyển thường trú. Quy định này áp dụng cho tất cả các thí sinh, kể cả thí sinh đã tốt nghiệp từ trước năm dự tuyển sinh TCCN. b) Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú: - Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú; - Học sinh các trường, lớp dự bị; - Học sinh các lớp tạo nguồn được mở theo quyết định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc UBND cấp tỉnh; - Quân nhân, công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ; - Học sinh có hộ khẩu thường trú tại các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 được quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015 nếu học THCS hoặc THPT tại địa điểm thuộc huyện, thị xã có các xã trên. c) Các khu vực tuyển sinh được phân chia như sau: - Khu vực 1 (KV1) gồm: Các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015 theo quy định hiện hành; - Khu vực 2 - nông thôn (KV2-NT) gồm: Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3; - Khu vực 2 (KV2) gồm: Các thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã; các huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương (trừ các xã thuộc KV1); - Khu vực 3 (KV3) gồm: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên theo khu vực. 4. Khung điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực tuyển sinh Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một) điểm, giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (nửa) điểm. 5. Chính sách ưu tiên tuyển thẳng và chính sách ưu tiên theo đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều này được thực hiện như sau: a) Thí sinh đạt nhiều tiêu chuẩn chỉ được hưởng một tiêu chuẩn có ưu tiên cao nhất; b) Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền được tuyển thẳng nếu dự tuyển TCCN theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển được ưu tiên cộng điểm theo quy định của trường vào tổng điểm các môn dự tuyển của thí sinh; c) Hằng năm, thí sinh dự tuyển thuộc đối tượng tuyển thẳng làm hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng (đơn đăng ký xét tuyển thẳng, các tài liệu minh chứng được hưởng chính sách tuyển thẳng), nộp trực tiếp cho trường dự kiến đăng ký tuyển thẳng trong thời gian thu nhận hồ sơ của nhà trường. Điều 8. Thủ tục và hồ sơ đăng ký dự tuyển
2,065
4,521
1. Đăng ký dự tuyển (ĐKDT) a) Căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh của nhà trường, thí sinh ĐKDT vào ngành học của trường phù hợp với nguyện vọng, khả năng và điều kiện của mình; b) Thí sinh có thể đăng ký dự tuyển vào một hoặc nhiều trường thông qua phiếu đăng ký tuyển sinh. Mẫu phiếu đăng ký tuyển sinh do các trường phát hành và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị, mẫu phiếu đăng ký tuyển sinh phải có tối thiểu các thông tin về thí sinh như sau: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, dân tộc, hộ khẩu thường trú, nơi học tập từng năm học THPT (THCS), nơi tốt nghiệp THPT (THCS), ngành đăng ký dự tuyển, đối tượng ưu tiên, địa chỉ báo tin. 2. Hồ sơ ĐKDT, gồm: a) Phiếu đăng ký tuyển sinh; b) Bản sao hợp lệ các loại giấy tờ cần thiết khác tùy theo yêu cầu và tiêu chí xét tuyển hoặc thi tuyển của từng trường. 3. Thủ tục nộp hồ sơ ĐKDT và lệ phí tuyển sinh Thí sinh có nguyện vọng ĐKDT TCCN vào trường nào thì nộp hồ sơ và lệ phí tuyển sinh về trường đó. Thủ tục nộp hồ sơ ĐKDT do Chủ tịch HĐTS trường quy định và đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường cùng các phương tiện thông tin đại chúng khác. Điều 9. Trúng tuyển Thí sinh bảo đảm các điều kiện sau thì thuộc diện trúng tuyển vào trường đã dự tuyển: 1. Đạt yêu cầu sơ tuyển (đối với trường có sơ tuyển). 2. Đạt điều kiện trúng tuyển do trường quy định cho từng đối tượng, theo từng khu vực. 3. Đã nộp đủ hồ sơ và lệ phí ĐKDT. Điều 10. Trách nhiệm của thí sinh trong kỳ tuyển sinh 1. Khai chính xác, nộp đủ hồ sơ và lệ phí tuyển sinh về trường đăng ký dự tuyển trong thời gian quy định của trường, đồng thời có mặt đúng thời gian quy định tại trường ĐKDT khi có yêu cầu. 2. Có trách nhiệm phát hiện, tố giác những hiện tượng vi phạm Quy chế tuyển sinh để HĐTS xử lý kịp thời. 3. Đối với thí sinh dự tuyển theo hình thức thi tuyển năng khiếu, ngoài việc thực hiện các nội dung về trách nhiệm của thí sinh trong kỳ tuyển sinh được quy định tại Quy chế này còn phải thực hiện các nội dung về trách nhiệm của thí sinh trong kỳ tuyển sinh được trường tổ chức thi tuyển năng khiếu quy định. Điều 11. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh Hằng năm, đối với các trường có tổ chức tuyển sinh, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập HĐTS để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh. 1. Thành phần của HĐTS a) Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền; b) Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng hoặc Trưởng phòng đào tạo; c) Ủy viên thường trực: Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng đào tạo hoặc phòng Khảo thí (nếu có); d) Các ủy viên: Do Hiệu trưởng quyết định. Những người có người thân (vợ; chồng; con; anh, chị, em ruột) dự tuyển vào trường năm đó không được tham gia HĐTS. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS a) Công bố công khai thông tin tuyển sinh theo quy định; b) Tổ chức thực hiện việc xét tuyển hoặc thi tuyển năng khiếu theo các quy định của Quy chế này; c) Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh theo quy định; d) Giải quyết thắc mắc và khiếu nại tố cáo liên quan đến kỳ tuyển sinh; đ) Quyết định hoặc đề nghị khen thưởng, kỷ luật trong công tác tuyển sinh; e) Tổng kết công tác tuyển sinh, báo cáo về Bộ GDĐT và cơ quan chủ quản. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS a) Thành lập các ban giúp việc của HĐTS phù hợp với công tác tuyển sinh của trường, gồm: - Ban Thư ký; Ban Phúc tra; Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi (đối với trường thi tuyển năng khiếu); - Các ban khác (nếu có) do Chủ tịch HĐTS quy định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS; Cơ cấu, số lượng, thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các ban giúp việc của HĐTS do Chủ tịch HĐTS trường quy định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS. Những người có người thân (vợ; chồng; con; anh, chị, em ruột) dự tuyển vào trường năm đó không được tham gia các ban giúp việc của HĐTS. b) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh theo quy định của Quy chế này; c) Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyển sinh của trường. 4. Phó Chủ tịch HĐTS giúp Chủ tịch HĐTS thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch HĐTS phân công và thay thế Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS uỷ quyền. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CÔNG TÁC TUYỂN SINH Mục 1. XÉT TUYỂN Điều 12. Quy định chung về xét tuyển 1. Các trường chỉ thực hiện hình thức xét tuyển (trừ ngành đào tạo năng khiếu) để tuyển sinh. 2. Nếu một trường xét tuyển nhiều loại đối tượng thì phải xác định tiêu chí cho từng loại đối tượng. 3. Nội dung xét tuyển, tiêu chí xét tuyển do Chủ tịch HĐTS quyết định trên cơ sở các căn cứ được quy định tại Điều 13 của Quy chế này và ý kiến của các thành viên HĐTS, bảo đảm phù hợp với đối tượng tuyển sinh, đặc điểm, yêu cầu của ngành đào tạo. Điều 13. Căn cứ xét tuyển 1. Đối với thí sinh tốt nghiệp THCS, THPT (hoặc tương đương): Trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS, Chủ tịch HĐTS các trường căn cứ vào nội dung dưới đây để lựa chọn tiêu chí xét tuyển, trong đó có thể tính hệ số đối với nội dung cần ưu tiên: a) Kết quả công nhận, xếp loại tốt nghiệp THCS, THPT (hoặc tương đương) của thí sinh; b) Kết quả học tập, rèn luyện ở THCS, THPT (hoặc tương đương) của thí sinh; c) Điểm thi tuyển sinh đại học, cao đẳng của thí sinh. 2. Đối với thí sinh tốt nghiệp trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề, TCCN, cao đẳng, đại học, sau đại học: Trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS, Chủ tịch HĐTS các trường căn cứ vào nội dung dưới đây để lựa chọn tiêu chí xét tuyển, trong đó có thể tính hệ số đối với nội dung cần ưu tiên: a) Kết quả học tập, rèn luyện của thí sinh ở trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề, TCCN, cao đẳng, đại học, sau đại học; b) Kết quả công nhận, xếp loại tốt nghiệp THCS, THPT (hoặc tương đương) của thí sinh; c) Kết quả học tập, rèn luyện ở THCS, THPT (hoặc tương đương) của thí sinh; Điều 14. Trình tự xét tuyển 1. Xét tuyển TCCN được thực hiện theo trình tự sau đây: a) Nhận hồ sơ dự tuyển và phân loại hồ sơ dự tuyển theo tiêu chí xét tuyển; b) Nhập dữ liệu của thí sinh và tổng hợp dữ liệu theo tiêu chí xét tuyển; c) Kiểm dò kết quả dữ liệu sau khi đã tổng hợp; d) Thống kê kết quả dữ liệu đã được tổng hợp; đ) Xây dựng các phương án xác định tiêu chuẩn tuyển chọn; e) Xác định tiêu chuẩn tuyển chọn; g) Triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học. 2. Các nội dung cụ thể về việc tổng hợp dữ liệu của thí sinh, kiểm dò kết quả dữ liệu, xây dựng các phương án tuyển chọn, tiêu chuẩn tuyển chọn và triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học do Chủ tịch HĐTS quy định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS. Mục 2. TUYỂN SINH NGÀNH NĂNG KHIẾU Điều 15. Quy định chung về tuyển sinh ngành năng khiếu và công tác chuẩn bị cho kỳ thi 1. Các trường tuyển sinh ngành năng khiếu thực hiện việc tổ chức tuyển sinh như sau: a) Môn năng khiếu do Chủ tịch HĐTS nhà trường quyết định hình thức xét tuyển hoặc thi tuyển để tuyển sinh bảo đảm phù hợp với đối tượng tuyển sinh, đặc điểm và yêu cầu của ngành đào tạo; Trường hợp môn năng khiếu được tổ chức theo hình thức thi tuyển, Chủ tịch HĐTS chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các khâu: Ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển; giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến kỳ thi. b) Môn văn hóa được thực hiện theo hình thức xét tuyển. Chủ tịch HĐTS quyết định tối thiểu một môn văn hóa phù hợp với ngành đào tạo năng khiếu để xét tuyển. Các trường kết hợp kết quả môn năng khiếu với điểm môn văn hóa để tổ chức xét tuyển thí sinh trúng tuyển, trong đó điểm môn năng khiếu có thể tính hệ số. Việc xét tuyển được thực hiện theo quy định tại Mục 1, chương II của Quy chế này. 2. Đối tượng tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh cho từng loại đối tượng, hình thức tuyển sinh đối với môn năng khiếu; thời gian tổ chức kỳ thi năng khiếu; thời gian làm bài thi năng khiếu; địa điểm tổ chức thi năng khiếu (có thể tổ chức sơ tuyển, thi tuyển năng khiếu tại trường hoặc ngay tại các địa phương); nội dung thi năng khiếu, phòng thi, không gian phòng thi; trách nhiệm của thí sinh trong kỳ thi; các điều kiện cần thiết khác cùng các thông tin liên quan đến tổ chức thi năng khiếu do Chủ tịch HĐTS quy định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS. 3. Trường hợp thí sinh dự thi môn năng khiếu bị thiếu điểm môn thi do lỗi của HĐTS làm thất lạc bài thi hoặc kết quả thi, Chủ tịch HĐTS có trách nhiệm thông báo cho thí sinh biết về quyết định tổ chức thi bổ sung, thời gian thi bổ sung. Chi phí cho việc tổ chức thi bổ sung do trường chịu trách nhiệm. Thí sinh không dự thi bổ sung thì không được xem xét tuyển chọn. Trong mỗi đợt tuyển sinh, sau khi đã lập xong danh sách phòng thi và in Giấy báo thi, các trường không được tiếp nhận hồ sơ ĐKDT. Điều 16. Yêu cầu về đề thi môn năng khiếu 1. Đề thi tuyển sinh môn năng khiếu phải đạt được các yêu cầu về kiểm tra kiến thức và nhận diện được năng khiếu cơ bản, khả năng vận dụng và kỹ năng của thí sinh, phù hợp với trình độ chung của thí sinh dự thi. 2. Đề thi phải đạt được yêu cầu phân loại được trình độ thí sinh và phù hợp với thời gian quy định cho mỗi phần thi năng khiếu. 3. Nội dung đề thi phải bảo đảm tính chính xác, rõ ràng, không sai sót. Thống nhất các ký hiệu, thuật ngữ theo quy định hiện hành. Điều 17. Trình tự ra đề thi 1. Biên soạn và giới thiệu đề thi. 2. Lựa chọn và hoàn chỉnh đề thi kèm theo đáp án và thang điểm chi tiết. 3. Phản biện đề thi. 4. Hiệu đính đề thi. 5. Đánh máy, in, đóng gói, bảo quản, phân phối, sử dụng đề thi. Nguyên tắc của việc biên soạn, giới thiệu đề thi chính thức, đề thi dự bị; đáp án, thang điểm; phản biện đề thi, hiệu đính đề thi; tiêu chuẩn và điều kiện người tham gia làm đề thi; khu vực làm đề thi; các công việc liên quan đến đánh máy và in đề thi, đóng gói đề thi, bảo quản và phân phối đề thi, sử dụng đề thi chính thức và đề thi dự bị; bảo mật đề thi; xử lý các sự cố bất thường của đề thi do Chủ tịch HĐTS quy định trên cơ sở các ý kiến của thành viên HĐTS.
2,148
4,522
Điều 18. Công tác chuẩn bị cho kỳ thi 1. Trước ngày thi chính thức, nhà trường hoàn thành các thủ tục cần thiết cho thí sinh dự thi như: Thẻ dự thi, danh sách thí sinh tại các phòng thi; hướng dẫn thí sinh đến phòng thi, địa điểm thi, lịch thi; phổ biến Quy chế thi; bổ sung, điều chỉnh những sai sót về họ, tên, đối tượng, hộ khẩu thường trú, khu vực tuyển sinh, nội dung thi năng khiếu, tên ngành, mã ngành của thí sinh. 2. Trên cơ sở ý kiến của thành viên HĐTS, Chủ tịch HĐTS quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, trách nhiệm và các công việc cụ thể của cán bộ coi thi; cán bộ giám sát phòng thi; cán bộ y tế, trật tự viên, công an viên (kiểm soát viên quân sự nếu có); trách nhiệm của thí sinh trong kỳ thi. Điều 19. Khu vực chấm thi 1. Khu vực chấm thi bao gồm nơi chấm thi và nơi bảo quản kết quả thi. Nơi chấm thi và nơi bảo quản kết quả thi cần được bố trí hợp lý, có lực lượng bảo vệ, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy, bảo mật và bảo quản bài thi. 2. Các nội dung cụ thể về việc bảo quản kết quả thi; các phương tiện, tài liệu của thí sinh, giám thị được mang và sử dụng trong khi thi cũng như trong khu vực thi do Chủ tịch HĐTS quy định trên cơ sở các ý kiến của thành viên HĐTS. Điều 20. Chấm thi và xử lý kết quả thi Trước khi tiến hành chấm thi chính thức, Trưởng Ban chấm thi quán triệt đối với các cán bộ chấm thi các nội dung về quy chế tuyển sinh, thảo luận đáp án và thang điểm, thống nhất phương án chấm thi. Có thể chấm chung từ 2 đến 3 thí sinh, sau đó thảo luận, rút kinh nghiệm và tổ chức chấm thi chính thức các thí sinh còn lại. Cán bộ chấm thi phải chấm bài thi đúng theo thang điểm và đáp án chính thức đã được Chủ tịch HĐTS phê duyệt. Trong đó, thang điểm các nội dung thi năng khiếu có thể khác nhau nhưng thang điểm toàn bài phải quy về thang điểm 10. Những bài dự thi có cách giải sáng tạo, độc đáo so với đáp án có thể được thưởng điểm. Mức điểm thưởng do cán bộ chấm thi đề xuất và do Trưởng Ban chấm thi quyết định nhưng không được vượt quá 10% thang điểm quy định. Việc xử lý điểm chênh lệch giữa các cán bộ chấm thi có thể được thực hiện ngay sau mỗi phần thi của thí sinh hoặc mỗi buổi thi tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của các phần thi năng khiếu. Kết thúc mỗi buổi chấm thi, cán bộ chấm thi phải thảo luận, thống nhất điểm chấm cho từng thí sinh đã dự thi, nếu không thống nhất được điểm đã chấm thì báo cáo Trưởng Ban chấm thi quyết định. Tất cả các tài liệu liên quan đến điểm thi đều phải niêm phong và do Trưởng ban Thư ký trực tiếp bảo quản. Mục 3. PHÚC TRA Điều 21. Tổ chức phúc tra 1. Thời hạn phúc tra HĐTS trường nhận đơn đăng ký phúc tra về kết quả xét tuyển của thí sinh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả xét tuyển và trúng tuyển. HĐTS trường phải trả lời thí sinh chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận đơn. 2. Tổ chức phúc tra a) Việc tổ chức phúc tra tiến hành dưới sự điều hành trực tiếp của Chủ tịch HĐTS. Các thành viên đã tham gia quá trình nhập điểm và kiểm dò ở các lần trước không thuộc thành phần tham gia phúc tra; thời gian, vị trí làm việc do Chủ tịch HĐTS quy định. b) Trước khi tiến hành phúc tra, Ban Thư ký (gồm ít nhất 02 người) tiến hành các việc sau đây: - Kiểm tra sơ bộ tình trạng hồ sơ ĐKDT của thí sinh, nếu phát hiện có hiện tượng bất thường trong hồ sơ ĐKDT của thí sinh thì lập biên bản và báo cáo Chủ tịch HĐTS trường; - Lập biên bản bàn giao cho Chủ tịch HĐTS trường các hồ sơ ĐKDT của thí sinh đăng ký phúc tra. c) Khi tiến hành phúc tra, nhóm phúc tra (gồm ít nhất 02 người) tiến hành các việc sau đây: - Kiểm tra tình trạng hồ sơ ĐKDT của thí sinh; - Đối chiếu kết quả xét tuyển do nhà trường thông báo tới thí sinh đăng ký phúc tra với hồ sơ ĐKDT của thí sinh; - Báo cáo Chủ tịch HĐTS trường sau khi tiến hành đối chiếu kết quả xét tuyển của các thí sinh đăng ký phúc tra. d) Xử lý kết quả phúc tra - Nếu kết quả xét tuyển sau khi đã phúc tra giống với dữ liệu trong hồ sơ ĐKDT của thí sinh thì giao kết quả cho Trưởng ban Phúc tra ký xác nhận kết quả chính thức; - Nếu kết quả xét tuyển sau khi đã phúc tra có sự chênh lệch với dữ liệu trong hồ sơ ĐKDT của thí sinh thì rút hồ sơ ĐKDT giao cho Trưởng ban Phúc tra xem xét và điều chỉnh đúng với hồ sơ ĐKDT của thí sinh, lập biên bản và lưu hồ sơ tuyển sinh; - Trong trường hợp phúc tra kết quả xét tuyển mà thí sinh chuyển từ diện không trúng tuyển thành trúng tuyển (và ngược lại), Chủ tịch HĐTS tiến hành xác định nguyên nhân sai sót, nếu thấy có biểu hiện và bằng chứng vi phạm thì xử lý theo quy định tại của Quy chế này. đ) Kết luận phúc tra - Kết quả phúc tra đã được Trưởng ban Phúc tra ký xác nhận là kết quả chính thức; - Kết quả được điều chỉnh do Chủ tịch HĐTS quyết định và thông báo đối với thí sinh đăng ký phúc tra. Điều 22. Kiểm tra kết quả phúc tra 1. Các Bộ, ngành; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập hội đồng (hoặc cử cán bộ) phối hợp với Bộ GDĐT tiến hành kiểm tra kết quả phúc tra ở các trường trực thuộc nếu nhận được ý kiến phản ánh của thí sinh. 2. Hội đồng Kiểm tra kết quả phúc tra có thẩm quyền quyết định cuối cùng về kết quả chính thức của thí sinh đăng ký phúc tra. Chương III ĐIỀU KIỆN TRÚNG TUYỂN VÀ TRIỆU TẬP THÍ SINH TRÚNG TUYỂN Điều 23. Xác định điều kiện trúng tuyển 1. Căn cứ số lượng chỉ tiêu được xác định theo quy định, sau khi trừ số thí sinh được tuyển thẳng, cử tuyển (nếu có); căn cứ thống kê kết quả tuyển sinh; căn cứ quy định khung điểm ưu tiên, Ban Thư ký HĐTS dự kiến một số phương án tuyển chọn để trình Chủ tịch HĐTS trường xem xét, quyết định. Các trường có thể xây dựng tiêu chuẩn trúng tuyển chung toàn trường hoặc theo từng ngành đào tạo của trường và do Chủ tịch HĐTS quy định. 2. Khi số thí sinh trúng tuyển đến trường không đủ, nhà trường có thể hạ tiêu chuẩn tuyển chọn hoặc tuyển bổ sung bằng các đợt tuyển sinh tiếp theo cho đến khi đủ chỉ tiêu. Việc hạ tiêu chuẩn tuyển chọn và tuyển sinh các đợt tiếp theo do Chủ tịch HĐTS quy định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS và phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của trường hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác. 3. Nếu số thí sinh đến trường nhập học đủ so với chỉ tiêu đã xác định ở ngay đợt tuyển sinh tiếp theo, nhà trường không được nhận thêm hồ sơ ĐKDT dù vẫn còn các đợt tuyển sinh như đã thông báo trước đó và phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác. Tiêu chuẩn tuyển chọn ở tất cả các đợt tuyển sinh của nhà trường không nhất thiết phải bằng nhau và do Chủ tịch HĐTS quyết định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS. 4. Đối với những ngành không tuyển đủ chỉ tiêu, sau khi đã xác định tiêu chuẩn tuyển chọn ở mức cho phép theo yêu cầu đào tạo của nhà trường mà vẫn còn thiếu số lượng, nhà trường được phép lấy thí sinh dự tuyển vào trường mình nhưng không trúng tuyển vào những ngành khác, đồng thời đạt yêu cầu và tiêu chuẩn tuyển chọn theo quy định của ngành còn thiếu số lượng và tự nguyện vào học ngành đó. Nếu số người đạt đủ tiêu chuẩn tuyển chọn theo quy định chuyển ngành lớn hơn chỉ tiêu thì lấy theo tiêu chuẩn tuyển chọn từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số lượng theo một quy trình công khai. 5. Căn cứ các phương án xác định tiêu chuẩn tuyển chọn của Ban Thư ký HĐTS đề xuất, trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS, Chủ tịch HĐTS quyết định, chịu trách nhiệm và ký duyệt điều kiện trúng tuyển sao cho số thí sinh trúng tuyển nhập học không vượt chỉ tiêu đã xác định. Tiêu chuẩn trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển phải công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác. Điều 24. Triệu tập thí sinh trúng tuyển đến trường nhập học 1. Chủ tịch HĐTS trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển do Ban Thư ký trình và ký giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển tới nhập học. Trong giấy triệu tập cần ghi rõ kết quả dự tuyển của thí sinh và những điều kiện cần thiết đối với thí sinh khi nhập học. Không gửi giấy triệu tập trúng tuyển cho thí sinh không nộp hồ sơ ĐKDT vào trường. 2. Trước khi vào học chính thức, học sinh phải qua kỳ kiểm tra sức khoẻ toàn diện do trường tổ chức. Việc khám sức khoẻ phải theo hướng dẫn của Liên Bộ Y tế và Bộ GDĐT. Nếu Nhà trường không tổ chức thành lập Hội đồng khám sức khoẻ thì thí sinh được kiểm tra sức khoẻ tại cơ sở y tế có đủ điều kiện chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế cấp hoặc do Hội đồng khám sức khoẻ của trường cấp được bổ sung vào hồ sơ quản lý học sinh. 3. Thí sinh trúng tuyển vào trường phải nộp những giấy tờ sau đây: a) Bản sao hợp lệ học bạ THPT (bổ túc THPT) hoặc THCS (tùy theo đối tượng dự tuyển); b) Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước. Những người mới nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, đầu năm học sau phải xuất trình bản chính bằng tốt nghiệp để đối chiếu, kiểm tra; c) Bản sao hợp lệ giấy khai sinh, hộ khẩu thường trú; d) Bản sao hợp lệ các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên (nếu có) như: Chứng nhận con liệt sĩ, thẻ thương binh, chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh của bản thân hoặc bố, mẹ thí sinh. Giấy tờ khác (nếu có) do Chủ tịch HĐTS quy định; đ) Giấy triệu tập trúng tuyển. Các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d của khoản này được nhà trường dùng để quản lý và kiểm tra, đối chiếu với bản chính khi cần thiết.
2,077
4,523
4. Những thí sinh đến trường nhập học chậm sau 15 ngày trở lên kể từ ngày nhập học ghi trong giấy triệu tập trúng tuyển, nếu không có lý do chính đáng thì coi như bỏ học. Nếu đến chậm do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện quận, huyện trở lên hoặc do thiên tai có xác nhận của UBND phường, xã trở lên, các trường xem xét, quyết định tiếp nhận vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học năm sau. 5. Những thí sinh trúng tuyển nhưng địa phương giữ lại không cho đi học có quyền khiếu nại lên đến UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ GDĐT. Chỉ có Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền ký quyết định giữ lại người đã trúng tuyển, nhưng phải giải thích cho đương sự rõ lý do và căn cứ pháp luật của quyết định đó. Điều 25. Kiểm tra kết quả xét tuyển, thi tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển 1. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày thí sinh đến trường nhập học, các trường phải tiến hành kiểm tra kết quả xét tuyển, thi tuyển của tất cả số thí sinh đã trúng tuyển vào trường ở tất cả các khâu, đồng thời kiểm tra, đối chiếu với bản chính các loại giấy tờ của thí sinh. Nếu phát hiện thấy các trường hợp vi phạm quy chế hoặc các trường hợp nghi vấn, cần lập biên bản kiến nghị Hiệu trưởng có biện pháp xác minh, xử lý. 2. Khi thí sinh trúng tuyển đến trường nhập học, trường cử cán bộ thu nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 3, Điều 24 của Quy chế này. Trong quá trình thu nhận hồ sơ hoặc trong thời gian học sinh đang theo học tại trường, nếu phát hiện hồ sơ giả mạo thì báo cáo Hiệu trưởng trường xử lý theo quy định của Quy chế. Chương IV CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ Điều 26. Chế độ báo cáo 1. Chậm nhất trước ngày 30 tháng 12 hằng năm, các trường báo cáo kết quả tuyển sinh và gửi dự kiến kế hoạch tuyển sinh năm sau về cơ quan chủ quản. 2. Chậm nhất trước ngày 10 tháng 01 năm kế tiếp, các sở GDĐT và các Bộ, ngành có trường tuyển sinh TCCN gửi báo cáo kết quả tuyển sinh và dự kiến kế hoạch tuyển sinh của các trường trực thuộc về Bộ GDĐT. Điều 27. Chế độ lưu trữ Các tài liệu liên quan đến kỳ tuyển sinh; các tài liệu về kết quả xét tuyển, thi tuyển của thí sinh trúng tuyển (gồm: Tên thí sinh; điểm xét tuyển, thi tuyển; kết quả sơ tuyển; điểm trúng tuyển) các trường phải bảo quản, lưu trữ, hủy tài liệu hết giá trị theo quy định của Luật lưu trữ. Các tài liệu liên quan của thí sinh không trúng tuyển, các trường lưu trữ một năm kể từ ngày xét tuyển hoặc thi tuyển chính thức. Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 28. Khen thưởng 1. Người có nhiều đóng góp, tích cực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tuyển sinh được giao, tùy theo thành tích cụ thể, được Chủ tịch HĐTS trường khen thưởng hoặc đề nghị Bộ GDĐT, Bộ ngành chủ quản, UBND cấp tỉnh khen thưởng. 2. Quỹ khen thưởng trích trong lệ phí tuyển sinh. Điều 29. Xử lý cán bộ tham gia công tác tuyển sinh vi phạm quy chế 1. Người tham gia công tác tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc sau kỳ thi tuyển sinh), nếu có đủ chứng cứ, tùy theo mức độ, sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ áp dụng quy định tại Luật viên chức, Luật cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức và Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục và các văn bản pháp luật có liên quan, theo các hình thức sau đây: a) Khiển trách: Đối với những người phạm lỗi nhẹ trong khi thi hành nhiệm vụ; b) Cảnh cáo: Đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau đây: - Sửa chữa làm sai lệch hồ sơ của thí sinh (trừ trường hợp sửa chữa điểm của thí sinh); - Nhập sai điểm của thí sinh dự tuyển (số lượng ít hơn hoặc bằng 05 hồ sơ); - Kiểm dò không chính xác điểm của thí sinh dự tuyển (số lượng ít hơn hoặc bằng 05 hồ sơ); - Để cho thí sinh quay cóp, mang và sử dụng tài liệu hoặc các phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin…tại phòng thi, bị cán bộ giám sát phòng thi hoặc cán bộ thanh tra tuyển sinh phát hiện và lập biên bản; - Chấm thi hoặc cộng điểm bài thi có nhiều sai sót; - Ra đề thi không đúng với chương trình hoặc ra đề thi vượt quá phạm vi chương trình của đối tượng đầu vào; - Không thực hiện đúng chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này; - Để lộ tiêu chuẩn tuyển chọn trước khi HĐTS chính thức công bố tiêu chuẩn tuyển chọn. c) Tùy theo mức độ vi phạm có thể bị hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức hoặc chuyển làm công tác khác (nếu là cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan doanh nghiệp Nhà nước), buộc thôi học (nếu là sinh viên, học sinh đi coi thi hoặc làm công tác tuyển sinh) đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau đây: - Nhập sai điểm của thí sinh dự tuyển (số lượng từ 06 hồ sơ trở lên); - Kiểm dò không chính xác điểm của thí sinh dự tuyển (số lượng từ 06 hồ sơ trở lên); - Ra đề thi sai; - Trực tiếp giải bài rồi hướng dẫn cho thí sinh lúc đang thi; - Lấy bài thi của thí sinh làm được giao cho thí sinh khác; - Gian lận khi chấm thi, cho điểm không đúng quy định, vượt khung hoặc hạ điểm của thí sinh. d) Buộc thôi việc hoặc bị xử lý theo pháp luật đối với người có một trong các hành vi vi phạm sau đây: - Chữa điểm xét tuyển, điểm thi tuyển, điểm trên bài thi, trên biên bản chấm thi hoặc trong sổ điểm; - Có kết luận tiêu cực trong tuyển sinh; - Thiếu trách nhiệm trong công tác bảo quản đề thi dẫn đến thất lạc, hư hỏng đề thi; - Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi trong lúc đang thi; - Làm lộ đề thi, mua, bán đề thi; - Làm lộ số phách bài thi; - Sửa chữa, thêm, bớt vào bài làm của thí sinh; - Đánh tráo bài thi, số phách hoặc điểm thi của thí sinh; - Gian dối trong việc xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển (kể cả những hành vi sửa chữa điểm học bạ, gian lận trong việc tính điểm thưởng, điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc THCS để đưa thí sinh vào diện tuyển thẳng hoặc diện trúng tuyển). Người làm công tác tuyển sinh làm mất bài thi của thí sinh khi thu bài thi, vận chuyển, bảo quản, chấm thi hoặc có hành vi vi phạm khác trong công tác tuyển sinh, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo một trong các hình thức kỷ luật quy định tại điều này, trường hợp vi phạm nghiêm trọng, gây hậu quả lớn, đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. đ) Những cán bộ, sinh viên, học sinh các trường kể cả trường trung học, tuy không tham gia công tác tuyển sinh nhưng nếu có các hành động tiêu cực như: thi hộ, tổ chức lấy đề thi ra và đưa bài giải vào cho thí sinh, gây rối làm mất trật tự tại khu vực thi sẽ bị buộc thôi việc (nếu là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan doanh nghiệp Nhà nước), đình chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học (nếu là học sinh, sinh viên). Những hình thức kỷ luật nói trên do Hiệu trưởng quyết định nếu người vi phạm thuộc quyền quản lý của nhà trường, hoặc lập biên bản đề nghị Bộ GDĐT có biện pháp xử lý nếu người vi phạm không thuộc quyền quản lý của nhà trường. Trong thời gian của đợt xét tuyển hoặc thi tuyển, nếu các Đoàn hoặc cán bộ thanh tra tuyển sinh của Bộ GDĐT phát hiện thấy các trường hợp vi phạm quy chế thì lập biên bản tại chỗ và đề nghị Chủ tịch HĐTS trường xử lý ngay theo các quy định của Quy chế này. e) Nếu xác định tiêu chuẩn tuyển chọn không hợp lý dẫn đến vượt quá nhiều chỉ tiêu đã xác định thì tuỳ theo mức độ sai phạm mà Chủ tịch HĐTS sẽ bị xử lý từ hình thức khiển trách đến cách chức; số thí sinh tuyển vượt chỉ tiêu sẽ bị khấu trừ vào chỉ tiêu tuyển sinh năm sau của trường và nhà trường sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục. g) Cảnh cáo hoặc có hình thức kỷ luật cao hơn đối với Hiệu trưởng hoặc Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh và những người khác liên quan vi phạm một trong các lỗi sau đây: - Tuyển sinh những ngành chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mở ngành; - Xác định sai đối tượng, chỉ tiêu tuyển sinh so với quy định và tuyển sinh vượt chỉ tiêu. 2. Các hình thức xử lý vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này do cơ quan quản lý cán bộ ra quyết định theo thông báo về sai phạm của cơ quan tổ chức kỳ tuyển sinh, có thể kèm theo việc cấm đảm nhiệm những công việc có liên quan đến tuyển sinh từ 01 đến 05 năm. 3. Việc xử lý những cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của các trường ngoài công lập không phải là công chức, viên chức vi phạm Quy chế Tuyển sinh, do Hiệu trưởng quyết định xử lý theo quy định của Luật lao động và Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Điều 30. Xử lý thí sinh dự tuyển vi phạm quy chế Đối với những thí sinh dự tuyển vi phạm quy chế đều phải lập biên bản và tuỳ mức độ nặng nhẹ bị xử lý kỷ luật theo các quy định tại quy chế này, đồng thời tùy theo mức độ vi phạm, có thể bị xử lý bằng các hình thức khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
1,973
4,524
Tùy theo mức độ vi phạm, thí sinh có thể bị xử lý kỷ luật theo các hình thức dưới đây: 1. Khiển trách: Áp dụng đối với thí sinh vi phạm một lần một trong các lỗi sau đây: a) Nhìn bài của bạn; b) Trao đổi với bạn. Hình thức này do cán bộ coi thi quyết định tại biên bản được lập. Thí sinh bị khiển trách trong khi thi nội dung nào sẽ bị trừ 25% số điểm thi của nội dung đó. 2. Cảnh cáo: Áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây: a) Đã bị khiển trách một lần nhưng vẫn tiếp tục tái phạm các quy định trong kỳ tuyển sinh đó; b) Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho bạn; c) Chép bài của người khác. Những bài thi đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau. Nếu người bị xử lý có đủ bằng chứng chứng minh mình bị quay cóp thì Chủ tịch HĐTS trường có thể xem xét giảm từ mức kỷ luật cảnh cáo xuống mức khiển trách. Người bị kỷ luật cảnh cáo trong khi thi nội dung nào sẽ bị trừ 50% số điểm thi của nội dung đó. Hình thức kỷ luật cảnh cáo do cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và ghi rõ hình thức kỷ luật đã đề nghị trong biên bản. 3. Đình chỉ thi đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây: a) Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi nội dung đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế; b) Khi vào phòng thi mang theo tài liệu; phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi; vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, các vật dụng gây nguy hại khác; c) Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi; d) Viết vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi; đ) Có hành động gây gổ, đe dọa người có trách nhiệm trong kỳ tuyển sinh hay đe dọa thí sinh khác. Hình thức đình chỉ thi do cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và do Uỷ viên phụ trách điểm thi quyết định. Thí sinh bị kỷ luật đình chỉ thi trong khi thi nội dung nào sẽ bị điểm không (0) nội dung đó; phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định của Uỷ viên phụ trách điểm thi; phải nộp bài làm và đề thi cho cán bộ coi thi và chỉ được ra khỏi khu vực thi sau 2/3 thời gian làm bài nội dung đó; không được thi các nội dung tiếp theo; không được dự các đợt thi kế tiếp trong năm đó tại các trường khác. 4. Tước quyền vào học ở các trường ngay trong năm đó và tước quyền tham dự kỳ tuyển sinh vào các trường trong 01 năm tiếp theo hoặc đề nghị các ơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây: a) Có hành vi giả mạo hồ sơ để hưởng chính sách ưu tiên theo khu vực hoặc theo đối tượng trong tuyển sinh; b) Sử dụng văn bằng tốt nghiệp không hợp pháp; c) Nhờ người khác thi hộ, làm bài hộ dưới mọi hình thức; d) Có hành động phá hoại kỳ thi, hành hung người có trách nhiệm trong kỳ tuyển sinh hoặc thí sinh khác; đ) Sử dụng Giấy chứng nhận kết quả thi đại học, cao đẳng không hợp pháp; e) Có kết luận tiêu cực trong tuyển sinh. Hình thức kỷ luật này do Chủ tịch HĐTS quyết định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS. 5. Đối với các trường hợp vi phạm khác, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS trường xử lý kỷ luật theo các hình thức đã quy định tại Điều này hoặc theo các quy định hiện hành của pháp luật. Việc xử lý kỷ luật thí sinh phải được công bố cho thí sinh biết. Nếu thí sinh không chịu ký tên vào biên bản thì người lập biên bản ghi vào biên bản để báo cáo Chủ tịch HĐTS trường quyết định. THÔNG TƯ BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SƠN TÍN HIỆU TRÊN ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH, ĐƯỜNG LĂN, SÂN ĐỖ TÀU BAY” Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sơn tín hiệu trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sơn tín hiệu trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay”. Mã số đăng ký: QCVN 79:2014/BGTVT. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2015. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 79 : 2014/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SƠN TÍN HIỆU TRÊN ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH, ĐƯỜNG LĂN, SÂN ĐỖ TÀU BAY National technical regulation on markings of runway, taxiway, apron Lời nói đầu QCVN 79 : 2014/BGTVT do Cục Hàng không Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số: 34/2014/TT-BGTVT ngày 11/8/2014. MỤC LỤC Chương I: Quy định chung 1. Phạm vi điều chỉnh 2. Đối tượng áp dụng 3. Giải thích từ ngữ Chương II: Quy định về kỹ thuật 1. Sơn tín hiệu trên đường cất hạ cánh 1.1. Sơn tín hiệu chỉ hướng đường cất hạ cánh 1.2. Sơn tín hiệu tim đường cất hạ cánh. 1.3. Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường cất hạ cánh 1.4. Sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm 1.5. Sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh 1.6. Sơn tín hiệu cạnh đường cất hạ cánh 1.7. Sơn tín hiệu sân quay đầu đường cất hạ cánh 1.8. Sơn tín hiệu khu vực trước ngưỡng đường cất hạ cánh 1.9. Sơn tín hiệu đóng cửa đường cất hạ cánh 2. Sơn tín hiệu trên đường lăn 2.1. Sơn tín hiệu tim đường lăn 2.2. Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường cất hạ cánh 2.3. Sơn tín hiệu vị trí chờ lăn trung gian 2.4. Sơn tín hiệu cạnh đường lăn 2.5. Sơn tín hiệu lề đường lăn 2.6. Sơn tín hiệu đóng cửa đường lăn 2.7. Sơn tín hiệu chỉ dẫn bắt buộc 2.8. Sơn tín hiệu chỉ dẫn thông tin 3. Sơn tín hiệu trên sân đỗ 3.1. Sơn tín hiệu vệt dẫn lăn 3.2. Sơn tín hiệu vệt dẫn đẩy cho tàu bay bằng xe kéo đẩy 3.3. Sơn tín hiệu đường giới hạn sân đỗ tàu bay 3.4. Sơn tín hiệu nhận dạng đến vị trí đỗ tàu bay 3.5. Sơn tín hiệu vị trí đỗ tàu bay 3.6. Sơn tín hiệu dừng bánh mũi và số hiệu loại tàu bay khai thác (Không có nhân viên đánh tín hiệu) 3.7. Sơn tín hiệu dừng bánh mũi và số hiệu loại tàu bay khai thác (Có nhân viên đánh tín hiệu) 3.8. Sơn tín hiệu giới hạn an toàn vị trí đỗ của tàu bay 3.9. Sơn tín hiệu khu vực giới hạn di chuyển cầu hành khách 3.10. Sơn tín hiệu khu vực tập kết trang thiết bị mặt đất 3.11. Sơn tín hiệu đường công vụ cho các phương tiện mặt đất và tín hiệu dừng chờ tàu bay. 4. Sơn tín hiệu đánh dấu điểm kiểm tra đài VOR trên sân bay Chương III. Tổ chức thực hiện Phụ lục A: Yêu cầu thiết kế về sơn tín hiệu trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay - Vật liệu và kỹ thuật sơn. Phụ lục B: Màu sắc cho sơn tín hiệu QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SƠN TÍN HIỆU TRÊN ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH, ĐƯỜNG LĂN, SÂN ĐỖ TÀU BAY National technical regulation on markings of runway, taxiway, apron Chương I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này bao gồm các quy định kỹ thuật đối với hệ thống sơn tín hiệu trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay tại cảng hàng không dân dụng Việt Nam. 2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sơn tín hiệu trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay tại cảng hàng không dân dụng Việt Nam. 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3.1. Thuật ngữ viết tắt 3.1.1. CHC: Cất hạ cánh. 3.1.2. CAT (Category): Cấp. 3.1.3. D65 (CIE - Commission Internationale de I’Eclairage): Tiêu chuẩn của Ủy ban chiếu sáng quốc tế. 3.1.4. ILS (Instrument Landing System): Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị. 3.1.5. MLS (Microwave Landing System): Hệ thống hạ cánh bằng sóng cực ngắn. 3.1.6. POFZ (Precision Obstacle Free Zone): Khu vực không được phép có chướng ngại vật. 3.1.6. VOR (Very High Frequency Omnidirectional Radio Range): Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn. 3.2. Định nghĩa, thuật ngữ 3.2.1. Đường CHC là một khu vực hình chữ nhật được xác định trên mặt đất tại khu bay dùng cho tàu bay cất cánh và hạ cánh. 3.2.2. Đường CHC tiếp cận giản đơn là đường CHC được trang bị các phương tiện trợ giúp hạ cánh bằng mắt và một phương tiện trợ giúp hạ cánh bằng thiết bị đủ đảm bảo hướng dẫn được tàu bay tiếp cận thẳng vào hạ cánh. 3.2.3. Đường CHC tiếp cận chính xác CAT I là đường CHC được trang bị hệ thống thiết bị ILS hoặc thiết bị MLS và hệ thống trợ giúp bằng mắt phục vụ cho tàu bay hoạt động với độ cao quyết định không thấp hơn 60 m, tầm nhìn xa không nhỏ hơn 800 m hoặc tầm nhìn trên đường CHC không nhỏ hơn 550 m. 3.2.4. Đường CHC tiếp cận chính xác CAT II là đường CHC được trang bị hệ thống thiết bị ILS hoặc thiết bị MLS và hệ thống trợ giúp bằng mắt phục vụ cho tàu bay hoạt động với độ cao quyết định thấp hơn 60 m nhưng không được thấp hơn 30 m và tầm nhìn trên đường CHC không nhỏ hơn 300 m.
2,107
4,525
3.2.5. Đường CHC tiếp cận chính xác CAT III là đường CHC được trang bị hệ thống thiết bị ILS hoặc thiết bị MLS dọc theo bề mặt đường CHC, được chia làm 3 loại: A - Dự định cho tàu bay hoạt động với độ cao quyết định thấp hơn 30 m hoặc không có độ cao quyết định và tầm nhìn trên đường CHC không nhỏ hơn 175 m. B - Dự định cho tàu bay hoạt động với độ cao quyết định thấp hơn 15 m hoặc không có độ cao quyết định và tầm nhìn trên đường CHC nhỏ hơn 175 m nhưng không được nhỏ hơn 50 m. C - Dự định cho tàu bay hoạt động không có độ cao quyết định và không hạn chế tầm nhìn trên đường CHC. 3.2.6. Đường công vụ trên sân đỗ tàu bay là tuyến đường sử dụng cho người và các phương tiện làm nhiệm vụ di chuyển từ khu vực này đến khu vực khác trên sân đỗ tàu bay của cảng hàng không. 3.2.7. Đường lăn là tuyến đường sử dụng cho tàu bay lăn từ khu vực này đến khu vực khác của cảng hàng không theo một đường đã định sẵn. 3.2.8. Mã hiệu sân bay là mã chuẩn sân bay, gồm 2 thành phần là “Mã số” và “Mã chữ” được chọn cho mục đích quy hoạch sân bay phù hợp với những tính năng của máy bay mà công trình sân bay dự kiến phục vụ, xem Bảng 1. Thành phần 1 "Mã số” từ 1 đến 4 được xác định căn cứ vào giá trị chiều dài đường CHC chuẩn sử dụng cho máy bay dùng đường CHC đó. Thành phần 2 “Mã chữ” từ A đến F được xác định căn cứ vào chiều dài sải cánh máy bay và khoảng cách giữa mép ngoài của các bánh ngoài của hai càng chính máy bay. Bảng 1 - Mã hiệu sân bay <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3.2.9. Máy bay là loại tàu bay nặng hơn không khí, được nâng giữ trong khi bay chủ yếu nhờ lực nâng khí động lực học. 3.2.10. Sân đỗ tàu bay là khu vực được xác định trong cảng hàng không dành cho tàu bay đỗ để phục vụ hành khách lên, xuống; xếp, dỡ hành lý, bưu gửi, hàng hóa; tiếp nhiên liệu; cung ứng suất ăn; phục vụ kỹ thuật hoặc bảo dưỡng tàu bay. 3.2.11. Tàu bay là thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí, bao gồm máy bay, trực thăng, tàu lượn, khí cầu và các thiết bị bay khác, trừ thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí phản lại từ bề mặt trái đất. 3.2.12. Vị trí chờ lên đường CHC là vị trí được lựa chọn để bảo vệ đường CHC, bề mặt giới hạn chướng ngại vật hoặc khu vực tới hạn, khu vực nhạy của hệ thống thiết bị ILS hoặc thiết bị MLS mà ở đó tàu bay và phương tiện đang vận hành phải dừng lại để chờ huấn lệnh của kiểm soát viên không lưu cho phép được lăn tiếp, nhằm mục đích đảm bảo an toàn khai thác cho đường CHC, không ảnh hưởng đến bề mặt giới hạn chướng ngại vật và độ chính xác của hệ thống thiết bị ILS hoặc thiết bị MLS. 3.2.12. Vị trí đỗ tàu bay là vị trí trên sân đỗ tàu bay dành cho tàu bay đỗ. Chương II QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT 1. Sơn tín hiệu trên đường CHC 1.1. Sơn tín hiệu chỉ hướng đường cất hạ cánh a. Mục đích: Sơn tín hiệu chỉ hướng đường CHC để nhận dạng đầu đường CHC. b. Vị trí: Sơn tín hiệu chỉ hướng đường CHC được sơn ở khu vực đầu đường CHC gần sát ngưỡng đường CHC, được thể hiện trên Hình 1. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu chỉ hướng đường CHC có màu trắng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: - Sơn tín hiệu chỉ hướng đường CHC là một số nguyên gồm hai con số bằng góc phương vị từ của tim đường CHC tính theo chiều kim đồng hồ, kể từ hướng Bắc từ xét theo chiều tiếp cận hạ cánh chia cho 10 và làm tròn. Nếu là số đơn thì đằng trước số đó phải thêm một chữ số 0. Ví dụ: Nếu góc phương vị từ là 183°, sơn tín hiệu chỉ hướng đường CHC sẽ là 18, góc phương vị từ là 87°, sơn tín hiệu chỉ hướng đường CHC sẽ là 09. Đối với một góc phương vị từ kết thúc bằng số "5", ví dụ là 185°, sơn tín hiệu hướng đường CHC sẽ là 18 hoặc 19. - Khi có các đường CHC song song, mỗi số hiệu chỉ hướng đường CHC được kèm thêm một chữ cái bên cạnh số đó, theo thứ tự từ trái sang phải, nhìn từ phía tiếp cận hạ cánh: + Hai đường CHC song song "L", "R"; + Ba đường CHC song song "L", "C", "R"; + Bốn đường CHC song song "L", "R", "L", "R"; + Năm đường CHC song song "L", "C", "R", "L", "R" hay "L", "R", "L", "C", "R"; + Sáu đường CHC song song "L", "C", "R", "L", "C", "R". - Các số và chữ có hình dáng và kích thước không nhỏ hơn kích thước quy định tại Hình 2. - Trong trường hợp sơn tín hiệu chỉ hướng đường CHC nằm trong phạm vi của sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC thì chọn kích thước lớn hơn để phủ hết khoảng cách giữa các dải của ngưỡng đường CHC, được thể hiện trên Hình 1(C). Hình 1 - Sơn tín hiệu chỉ hướng đường cất hạ cánh, đường tim và ngưỡng đường cất hạ cánh Hình 2 - Hình dạng, tỷ lệ chữ và số chỉ hướng đường cất hạ cánh 1.2. Sơn tín hiệu tim đường cất hạ cánh a. Mục đích: Sơn tín hiệu tim đường CHC xác định tim của đường CHC. b. Vị trí: Sơn tín hiệu tim đường CHC được sơn dọc tim của đường CHC giữa các sơn tín hiệu chỉ hướng đường CHC, được thể hiện trên Hình 1. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu tim đường CHC có màu trắng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: - Sơn tín hiệu tim đường CHC gồm các vạch sơn bằng nhau và cách đều nhau. - Chiều dài của mỗi vạch sơn cộng với khoảng trống không được nhỏ hơn 50 m và không được lớn hơn 75 m. Chiều dài của mỗi vạch sơn tối thiểu phải bằng khoảng cách lớn hơn trong hai khoảng cách sau: Chiều dài khoảng trống hoặc 30 m. - Chiều rộng tối thiểu của các vạch sơn là: + 0,90 m trên đường CHC tiếp cận chính xác CAT II và CAT III; + 0,45 m trên đường CHC tiếp cận giản đơn mã số sân bay là 3 hoặc 4 và trên đường CHC tiếp cận chính xác CAT I; + 0,30 m trên đường CHC tiếp cận giản đơn mã số sân bay là 1 hoặc 2 và trên đường CHC tiếp cận bằng mắt. 1.3. Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường cất hạ cánh 1.3.1. Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường cất hạ cánh a. Mục đích: Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC xác định đầu đường CHC dùng để hạ cánh. b. Vị trí: Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC được sơn cách điểm bắt đầu của ngưỡng đường CHC 6 m, được thể hiện trên Hình 1. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC có màu trắng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC bao gồm một dãy các vạch sơn có kích thước giống nhau kẻ đối xứng qua đường tim đường CHC như thể hiện ở các Hình 1 (A) và (B) đối với đường CHC có chiều rộng 45 m. Số lượng các vạch phụ thuộc vào chiều rộng của đường CHC theo quy định tại Bảng 2. - Trường hợp trên đường CHC tiếp cận giản đơn và trên đường CHC không lắp đặt thiết bị có chiều rộng bằng và lớn hơn 45 m, thì có thể kẻ vẽ sơn tín hiệu như Hình 1(C). Bảng 2 - Số lượng các vạch sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC đối với đường CHC có chiều rộng theo tiêu chuẩn. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Các vạch sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC được sơn về cả hai phía của đường tim đường CHC đến vị trí cách tim đường CHC với một khoảng cách nhỏ hơn trong hai khoảng sau: + Khoảng cách từ tim đường CHC đến vị trí cách mép đường CHC 3 m; + 27 m từ tim đường CHC. - Các vạch có chiều dài tối thiểu là 30 m và chiều rộng khoảng 1,8 m với khoảng cách giữa hai vạch sơn cách nhau khoảng 1,8 m; khoảng cách này tăng gấp đôi đối với hai vạch sơn tín hiệu nằm ở gần tim đường CHC để tách hai dải nằm gần tim đường CHC và khi có vạch sơn tín hiệu hướng đường CHC thì khoảng cách này là 22,5 m. 1.3.2. Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng dịch chuyển của đường cất hạ cánh Đường CHC có ngưỡng dịch chuyển phải sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng dịch chuyển, được thể hiện trên Hình 3. a. Sơn tín hiệu thanh ngưỡng đường cất hạ cánh - Mục đích: Sơn tín hiệu thanh ngưỡng đường CHC được vạch ra để ngăn cách phần đường CHC sử dụng cho tàu bay hạ cánh và đường CHC không sử dụng cho tàu bay hạ cánh. - Vị trí: Sơn tín hiệu thanh ngưỡng đường CHC trùng với vị trí ngưỡng dịch chuyển, vuông góc với đường tim đường CHC và nằm trên phần đường CHC sử dụng cho tàu bay hạ cánh. - Màu sắc: Sơn tín hiệu thanh ngưỡng đường CHC có màu trắng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. - Đặc tính: Sơn tín hiệu thanh ngưỡng đường CHC có dạng hình chữ nhật, có chiều rộng tối thiểu là 1,8 m và kéo dài dọc theo chiều rộng của đường CHC. Đối với ngưỡng dịch chuyển tạm thời chiều rộng của thanh ngưỡng đường CHC tối thiểu là 1,2 m, được thể hiện trên Hình 3. Hình 3 - Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC bị dịch chuyển b. Mũi tên chỉ dẫn: - Mục đích: Mũi tên chỉ dẫn để nhận dạng phần đường CHC trước ngưỡng dịch chuyển (phần đường CHC không sử dụng cho hạ cánh), chỉ dẫn đường tim đường CHC cho phi công trong suốt thời gian tiếp cận, cất cánh, hạ cánh. - Vị trí: Mũi tên chỉ dẫn được sơn trên phần đường CHC trước ngưỡng dịch chuyển (phần đường CHC không sử dụng cho hạ cánh). - Màu sắc: Mũi tên chỉ dẫn có màu trắng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này.
2,022
4,526
- Đặc tính: Hình dạng, kích thước của mũi tên và khoảng cách giữa các mũi tên, được thể hiện theo quy định tại Hình 3 và Hình 4. Hình 4 - Hình dạng và kích thước mũi tên c. Sơn tín hiệu thanh phân ranh giới đường cất hạ cánh. - Mục đích: Sơn tín hiệu thanh phân ranh giới đường CHC được sơn ở đường CHC có ngưỡng dịch chuyển để phân định đường CHC với đoạn dừng, phân định với sân phòng phụt động cơ máy bay đầu đường CHC hoặc phân định với đường lăn kết nối vào đầu ngưỡng đường CHC. - Vị trí: Sơn tín hiệu thanh phân ranh giới đường CHC trùng với ranh giới giữa đường CHC và đoạn dừng hoặc sân phòng phụt động cơ máy bay đầu đường CHC hoặc đường lăn kết nối vào đầu ngưỡng đường CHC, được thể hiện trên Hình 5 và Hình 6. - Màu sắc: Sơn tín hiệu thanh phân ranh giới đường CHC có màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. - Đặc tính: Sơn tín hiệu thanh phân ranh giới đường CHC có dạng hình chữ nhật, có chiều rộng là 1 m và kéo dài suốt theo chiều ngang của đoạn dừng, sân phòng phụt động cơ máy bay đầu đường CHC hoặc đường lăn kết nối vào đầu ngưỡng đường CHC. Hình 5 - Sơn tín hiệu sân phòng phụt động cơ tàu bay trước ngưỡng dịch chuyển của đường cất hạ cánh Hình 6 - Sơn tín hiệu cho đường lăn kết nối vào đầu ngưỡng đường CHC trước ngưỡng dịch chuyển 1.4. Sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm a. Mục đích: Sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm trên đường CHC cung cấp một điểm ngắm bằng mắt cho các hoạt động hạ cánh. Sơn tín hiệu điểm ngắm được sơn tại hai đầu tiếp cận của đường CHC có thiết bị, có mặt đường nhân tạo khi mã số là 2, 3 hoặc 4. b. Vị trí: Sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm bắt đầu cách ngưỡng đường CHC một khoảng cách không được nhỏ hơn các khoảng cách ghi trong cột tương ứng ở Bảng A1 Phụ lục A của Quy chuẩn này. Đường CHC có các thiết bị phù trợ dẫn đường hạ cánh bằng mắt như: Hệ thống đèn PAPI, VASI (hoặc hệ thống phù trợ dẫn đường bằng mắt khác) thì điểm bắt đầu của sơn tín hiệu trùng với điểm đầu của đường dốc tiếp cận bằng mắt. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm có màu trắng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm gồm hai vạch sọc hình chữ nhật như thể hiện trên Hình 7. Kích thước của các vạch và khoảng cách giữa các mép trong của chúng theo giá trị ghi trong cột tương ứng ở Bảng A1 Phụ lục A của Quy chuẩn này. Trong trường hợp có sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh thì khoảng cách bên trong giữa hai vạch sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm cũng bằng khoảng cách bên trong giữa các sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh. Hình 7 - Sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm và vùng chạm bánh (minh họa cho đường CHC có chiều dài từ 2400 m trở lên) 1.5. Sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh a. Mục đích: Sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh xác định khu vực chạm bánh cho các hoạt động hạ cánh. b. Vị trí: Sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh được sơn đối xứng thành từng cặp qua đường tim của đường CHC, được thể hiện trên Hình 7. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh có màu trắng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh gồm các cặp sơn tín hiệu hình chữ nhật, được sơn đối xứng qua hai bên tim đường CHC, số lượng các cặp phụ thuộc vào chiều dài đường CHC, được quy định tại Bảng 3. Bảng 3 - Số lượng cặp sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Hình dạng của sơn tín hiệu vùng chạm bánh, được thể hiện trên Hình 7. Hình mẫu 7(A): Các vạch sơn tín hiệu có kích thước chiều dài không được nhỏ hơn 22,5 m và chiều rộng là 3 m. Hình mẫu 7(B), các vạch sơn tín hiệu có chiều dài không được nhỏ hơn 22,5 m và chiều rộng là 1,8 m với khoảng trống giữa hai vạch sơn cạnh nhau là 1,5 m. Trong trường hợp có sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm thì khoảng cách bên trong giữa các vạch sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh cũng bằng khoảng cách bên trong giữa hai vạch sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm. Trường hợp không có sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm thì khoảng cách bên trong giữa các vạch sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh phải tương ứng với khoảng cách bên trong giữa các vạch sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm tùy thuộc vào chiều dài đường CHC, được chỉ ra trong Bảng A1 Phụ lục A của Quy chuẩn này. Khoảng cách dọc giữa các vạch sơn tín hiệu là 150 m bắt đầu từ ngưỡng đường CHC, trừ cặp vạch sơn tín hiệu của vùng chạm bánh trùng với sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm hoặc nếu khoảng cách còn lại so với vạch sơn đánh dấu điểm ngắm nhỏ hơn 50 m thì bỏ qua. 1.6. Sơn tín hiệu cạnh đường cất hạ cánh a. Mục đích: Sơn tín hiệu cạnh đường CHC để xác định ranh giới của đường CHC với lề đường CHC. b. Vị trí: Sơn tín hiệu cạnh đường CHC được sơn dọc theo hai cạnh bên của đường CHC sao cho mép ngoài của vạch sơn sát với cạnh đường CHC. Trường hợp chiều rộng của đường CHC lớn hơn 60 m thì sơn các dải cách tim đường CHC là 30 m. Tại nơi có sân quay đầu, sơn tín hiệu cạnh đường CHC được sơn liên tục từ đường CHC đến sân quay đầu. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu cạnh đường CHC có màu trắng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu cạnh đường CHC có chiều rộng tối thiểu là 0,90 m đối với đường CHC có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 30 m và tối thiểu là 0,45 m đối với đường CHC có chiều rộng hẹp hơn, được thể hiện trên Hình 8. Hình 8 - Sơn tín hiệu cạnh đường cất hạ cánh 1.7. Sơn tín hiệu sân quay đầu đường cất hạ cánh a. Mục đích: Tại nơi có sân quay đầu đường CHC, phải sơn vạch sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC chỉ dẫn cho máy bay quay đầu 180° lăn về tim đường CHC. b. Vị trí: - Sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC được sơn từ tim đường CHC vòng vào trong sân quay đầu. Bán kính vòng phù hợp với khả năng thay đổi quỹ đạo và tốc độ lăn thông thường của máy bay. Góc giữa vạch sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC và tim đường CHC không quá 30°. - Sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC được kéo dài song song với vạch sơn tín hiệu tim đường CHC với khoảng cách tối thiểu là 60 m tính từ điểm tiếp tuyến ngoài khi mã số đường CHC là 3, 4 và 30 m khi mã số đường CHC là 1 hoặc 2. - Sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC có khả năng chỉ dẫn cho máy bay lăn thẳng trước khi đến điểm quay đầu 180°. Đoạn thẳng của sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC song song với mép của sân quay đầu đường CHC. - Thiết kế đường cong cho phép máy bay thực hiện quay đầu 180° dựa trên góc mũi bánh lái không được quá một góc 45°. - Thiết kế sơn tín hiệu đánh dấu sân quay đầu sao cho khi buồng lái của máy bay ở trên vạch sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC thì khoảng cách giữa bánh máy bay và mép sân quay đầu đường CHC không nhỏ hơn giá trị quy định tại Bảng 4. Bảng 4 - Khoảng cách giữa bánh máy bay và mép sân quay đầu đường cắt hạ cánh <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c. Màu sắc: Sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC có màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC là đường nét liền, chiều rộng của vạch sơn tối thiểu là 0,15 m, được thể hiện trên Hình 9. Hình 9 - Hình dạng, kích thước của sơn tín hiệu đường tim đường lăn, sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC 1.8. Sơn tín hiệu khu vực trước ngưỡng đường cất hạ cánh a. Mục đích: Sơn tín hiệu khu vực trước ngưỡng đường CHC được sử dụng để cảnh báo cho phi công về một phần đầu đường CHC không được sử dụng khai thác. b. Vị trí: Bề mặt phía trước ngưỡng đường CHC (phần nằm trên mặt đường CHC) có mặt đường nhân tạo (bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng) dài quá 60 m không thích hợp cho tàu bay sử dụng. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu khu vực trước ngưỡng đường CHC có vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu khu vực trước ngưỡng đường CHC có dạng hình mái nhà, chiều rộng vạch sơn tín hiệu tối thiểu là 0,9 m, khoảng cách giữa các vạch sơn là 30 m, được thể hiện trên Hình 10. Hình 10. Sơn tín hiệu khu vực trước ngưỡng đường CHC 1.9. Sơn tín hiệu đóng cửa đường CHC a. Mục đích: Khi đường CHC hoặc một phần của nó đóng cửa vĩnh viễn hoặc lâu dài không cho tàu bay sử dụng thì phải sơn tín hiệu đóng cửa để cảnh báo cho phi công biết. b. Vị trí: Trên đường CHC hoặc một phần của đường CHC đóng cửa vĩnh viễn hoặc lâu dài. Sơn tín hiệu đóng cửa phải được sơn ở mỗi một đầu của đường CHC hoặc phần được thông báo đóng cửa của nó và các sơn tín hiệu đóng cửa này được sơn với khoảng cách tối đa giữa chúng không quá 300 m. c. Màu sắc: - Sơn tín hiệu đóng cửa đường CHC có màu trắng. - Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu đóng cửa đường CHC có hình dạng và kích thước, được thể hiện trên Hình 11. Hình 11 - Sơn tín hiệu đóng cửa đường cất hạ cánh 2. Sơn tín hiệu trên đường lăn 2.1. Sơn tín hiệu tim đường lăn 2.1.1. Sơn tín hiệu tim đường lăn a. Mục đích: Sơn tín hiệu tim đường lăn để xác định tim đường lăn giúp cho phi công điều khiển tàu bay lăn từ đường CHC vào vị trí đỗ tàu bay và ngược lại theo một đường đã được định sẵn. b. Vị trí: - Trên đoạn thẳng của đường lăn, sơn tín hiệu tim đường lăn được sơn dọc theo đường tim của đường lăn được định sẵn.
2,076
4,527
- Tại đoạn vòng của đường lăn sơn tín hiệu tim đường lăn được sơn tiếp tục từ đoạn thẳng và giữ khoảng cách không đổi đến mép ngoài đoạn vòng của đường lăn. Đoạn vòng của đường lăn phải được thiết kế sao cho khi vị trí buồng lái của máy bay nằm trên đường tim đường lăn thì khoảng cách từ bánh ngoài của cảng chính tới mép đường lăn không nhỏ hơn giá trị quy định tại Bảng 5. Bảng 5 - Khoảng cách giữa bánh ngoài càng chính của máy bay và mép đường lăn <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Tại nút giao đường lăn với đường CHC, khi đường lăn được dùng làm lối ra từ đường CHC thì sơn tín hiệu tim đường lăn tiếp tục đi vào đường CHC và kéo dài song song với sơn tín hiệu đường tim đường CHC với một khoảng cách tối thiểu là 60 m vượt ra ngoài điểm tiếp tuyến khi mã số là 3 hoặc 4 và 30 m khi mã số là 1 hoặc 2; khoảng cách từ cạnh tim đường lăn kéo dài tới cạnh tim đường CMC là 0,9 m, được thể hiện trên Hình 12. - Tại nút giao đường lăn với đường lăn: Nơi bụng của đường lăn không đáp ứng các tiêu chuẩn về thiết kế sân bay và chuyển hướng quá gấp, sơn tín hiệu đường tim tiếp tục thẳng qua nút giao nhau như thể hiện trên Hình 13(A); nơi bụng của đường lăn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn để khai thác tàu bay, sơn tín hiệu đường tim theo đường cong đường lăn, được thể hiện trên Hình 13(B). c. Màu sắc: Sơn tín hiệu đường tim đường lăn có màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu đường tim đường lăn có chiều rộng tối thiểu là 0,15 m, được sơn liên tục suốt chiều dài của đường lăn trừ trường hợp giao với sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC (đường lăn nối với đường CHC); giao với sơn tín hiệu vị trí dừng chờ trung gian (giao với đường lăn); giao với sơn tín hiệu vị trí dừng chờ ILS, MLS hoặc POFZ, như thể hiện trên Hình 12. Hình dạng và kích thước được thể hiện trên Hình 9. Hình 12 - Sơn tín hiệu đường lăn Hình 13 - Sơn tín hiệu đường tim đường lăn 2.1.2. Sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn. a. Mục đích: Tăng cường thêm vạch sơn tín hiệu đường tim đường lăn đoạn trước sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC, trợ giúp cho phi công quan sát được tàu bay sắp đến vị trí dừng chờ lên đường CHC. b. Vị trí: Đường tim đường lăn phải được sơn tăng cường một đoạn 47 m trước sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC, được thể hiện trên Hình 14. Phần của đường tim đường lăn giữa sơn tín hiệu vị trí chờ lên đường CHC và đường CHC không được làm tăng cường. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn có màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn gồm hai đường song song nét đứt nằm đối xứng qua tim đường lăn mà nó tăng cường, được thể hiện trên Hình 14. Mô hình tiêu chuẩn gồm 12 bộ dấu gạch ngang. Dấu gạch ngang đầu tiên cách vệt sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC 0,9 m. Chiều dài mỗi dấu gạch ngang là 3 m, chiều rộng là 0,15 m và khoảng cách giữa các dấu gạch ngang 1 m. Tổng chiều dài của sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn là 47 m. - Nếu sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn cắt ngang vị trí dừng chờ khác lên đường CHC (như đối với đường CHC tiếp cận chính xác CAT II, CATIII) trong phạm vi 47 m, tính từ vạch sơn vị trí dừng chờ đầu tiên lên đường CHC, thì sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn phải gián đoạn trước và sau vạch sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC bị giao cắt một khoảng cách là 0,9 m. Sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn phải tiếp tục đi qua ra ngoài vạch sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC bị giao cắt với một khoảng cách tối thiểu là 03 dấu gạch ngang hoặc là 47 m, tính từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc của sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn, được thể hiện trên Hình 14(B). - Nếu sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn đi qua nút giao đường lăn với đường lăn trong phạm vi 47 m, tính từ vạch sơn vị trí dừng chờ lên đường CHC, thì sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn phải gián đoạn trước và sau điểm giao nhau giữa đường tim đường lăn giao cắt với đường tim đường lăn được làm tăng cường một khoảng cách là 1,5 m. Sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn phải tiếp tục đi qua ra ngoài nút giao cắt nhau với một khoảng cách tối thiểu là 03 dấu gạch ngang hoặc là 47 m, tính từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc của sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn, được thể hiện trên Hình 14(C). - Ở nơi có hai đường tim đường lăn hội tụ trước sơn vị trí dừng chờ lên đường CHC, chiều dài của dấu gạch nằm trong phạm vi đường lăn có sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC không được nhỏ hơn 03 m, được thể hiện trên Hình 14(D). - Ở nơi có hai vạch sơn vị trí dừng chờ lên đường CHC đối diện nhau và khoảng cách giữa hai vạch sơn đó nhỏ hơn 94 m, thì sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn nối liền giữa 02 vạch sơn vị trí dừng chờ. Sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn không kéo dài ra ngoài mỗi một vạch sơn vị trí dừng chờ lên đường CHC, được thể hiện trên Hình 14(E). Hình 14 - Sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn 2.2. Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường cất hạ cánh 2.2.1. Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC được sơn trên đường CHC (nếu tại cảng hàng không có hai đường CHC giao nhau) a. Mục đích: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC để yêu cầu tàu bay hoặc phương tiện phải dừng chờ ở vị trí đó trước khi được phép của kiểm soát viên không lưu cho phép đi lên đường CHC khác đang được sử dụng cho các hoạt động lăn, hạ cánh. b. Vị trí: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC được sơn tại nút giao với đường CHC. Khoảng cách từ sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC đến tim đường CHC kia được quy định tại Bảng A2 Phụ lục A của Quy chuẩn này. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC có màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC bao gồm một tập hợp 2 đường nét liền, 2 đường nét đứt và 3 khoảng trống, với các kích thước được thể hiện trên Hình 15(A): - Đường nét liền được sơn ở phía tàu bay và phương tiện sẽ dừng chờ trước khi lên đường CHC, đường nét đứt được sơn phía gần đường CHC. - Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC được sơn vuông góc với đường tim đường CHC và làm gián đoạn tất cả các vạch sơn trên đường CHC trừ sơn tín hiệu hướng đường CHC. - Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC được kéo dài hết chiều rộng của đường CHC nhưng không được kéo dài đến lề đường CHC hoặc bất kỳ bụng đường lăn tại nút giao. - Khoảng cách giữa sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC với sơn tín hiệu vệt lăn trên đường CHC (ở nơi đường CHC sử dụng làm đường lăn và đường CHC đó không có vạch tín hiệu tim đường CHC hoặc vạch tín hiệu tim đường CHC đó không trùng với vệt lăn trên đường CHC đó) là 0,9 m, được thể hiện trên Hình 15(A). 2.2.2. Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC trên đường lăn a. Mục đích: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC để yêu cầu tàu bay hoặc phương tiện phải dừng chờ ở vị trí đó trước khi được phép của kiểm soát viên không lưu cho phép đi lên đường CHC. b. Vị trí: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC được sơn tại vị trí sau: - Đối với đường lăn giao nhau với đường CHC, sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC phải được sơn trên đường lăn này, được thể hiện trên Hình 12. Khoảng cách từ vệt sơn vị trí dừng chờ đến tim đường CHC được quy định tại Bảng A2 Phụ lục A của Quy chuẩn này. - Đối với đường lăn không giao nhau với đường CHC nhưng đi qua khu vực an toàn của đường CHC hoặc bề mặt tiếp cận của đường CHC, sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC phải được sơn trên các đường lăn này. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC có màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC bao gồm một tập hợp 2 đường nét liền, 2 đường nét đứt và 3 khoảng trống, với các kích thước được thể hiện trên Hình 15(A): - Đường nét liền được sơn phía tàu bay và phương tiện sẽ dừng chờ trước khi lên đường CHC, đường nét đứt được sơn phía gần đường CHC. - Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC được sơn vuông góc với đường tim đường lăn nhưng cũng có thể nghiêng với đường tim đường lăn trong trường hợp đường lăn có góc nhọn so với đường CHC. Những trường hợp như vậy phải lắp đặt thêm biển báo vị trí dừng chờ lên đường CHC, đèn bảo vệ đường CHC hoặc các đèn dừng chờ để làm nổi bật vị trí sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC. - Trên bất kỳ đường lăn có góc nhọn so với đường CHC, phải chọn vị trí sơn tín hiệu sao cho không có phần nào của tàu bay (như cánh, đuôi) đang dừng chờ tại vị trí dừng chờ lọt vào khu vực an toàn của đường CHC. - Đối với đường lăn có sơn tín hiệu cạnh đường lăn, sơn tín hiệu cạnh đường lăn phải được xóa bỏ trong đoạn sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC. - Khoảng cách giữa sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC với sơn tín hiệu tim đường lăn là 0,9 m, được thể hiện trên Hình 15(A), Hình 12.
2,047
4,528
2.2.3. Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ đối với hệ thống hạ cánh bằng thiết bị ILS, MLS. a. Mục đích: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ ILS, MLS để yêu cầu tàu bay hoặc phương tiện phải dừng chờ ở vị trí đó trước khi được phép của kiểm soát viên không lưu cho phép đi vào khu vực tới hạn của thiết bị ILS, MLS. Mục đích của sơn tín hiệu này là bảo vệ tín hiệu của các thiết bị dẫn đường ILS, MLS. b. Vị trí: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ ILS, MLS được sơn trên đường lăn hoặc sân chờ tại ranh giới của khu vực tới hạn của thiết bị ILS, MLS. - Ở nơi khoảng cách giữa sơn tín hiệu vị trí dừng chờ ILS, MLS (Hình 15(B)) và sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC (Hình 15(A)) nhỏ hơn hoặc bằng 15 m, thì chỉ sơn một hình mẫu. Trong trường hợp này, di chuyển sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC (Hình 15(A)) quay về nơi sơn tín hiệu vị trí dừng chờ ILS, MLS (Hình 15(B)). - Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ ILS, MLS phải kéo dài qua toàn bộ chiều rộng của đường lăn hoặc sân chờ. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ ILS, MLS có màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ ILS, MLS bao gồm một bộ hai đường song song có chiều rộng 0,3 m và khoảng cách là 1,5 m. Những đường song song này được nối bởi các cặp vuông góc của hai đường với chiều rộng và khoảng cách là 0,3 m, các cặp này được lặp lại với khoảng cách là 3 m. Khoảng cách giữa sơn tín hiệu vị trí dừng chờ ILS, MLS với sơn tín hiệu đường tim đường lăn là 0,9 m, được thể hiện trên Hình 15(B) và Hình 12. Hình 15 - Sơn tín hiệu đánh dấu vị trí dừng chờ lên đường cất hạ cánh 2.2.4. Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ đối với khu vực không được phép có chướng ngại vật (POFZ) a. Mục đích: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ POFZ để yêu cầu tàu bay hoặc phương tiện phải dừng chờ ở vị trí đó trước khi được phép của kiểm soát viên không lưu cho phép đi vào khu vực không được phép có chướng ngại vật. b. Vị trí: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ POFZ được sơn trên đường lăn hoặc sân chờ tại ranh giới của khu vực tới hạn POFZ. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ POFZ có màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ POFZ bao gồm một bộ 02 đường song song có chiều rộng 0,3 m và khoảng cách là 1,5 m. Những đường song song này được nối bởi các cặp vuông góc của hai đường với chiều rộng và khoảng cách là 0,3 m, các cặp này được lặp lại với khoảng cách là 3 m, được thể hiện trên Hình 16. Hình 16 - Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ khu vực POFZ 2.3. Sơn tín hiệu vị trí chờ lăn trung gian a. Mục đích: Sơn tín hiệu vị trí chờ lăn trung gian tại nút giao của hai đường lăn được sử dụng để kiểm soát tàu bay lăn khi đi qua nút giao giữa đường lăn với đường lăn tại cảng hàng không có mật độ lưu thông lớn. b. Vị trí: Sơn tín hiệu vị trí chờ lăn trung gian đối với nút giao đường lăn với đường lăn được sơn trên đường lăn. Khoảng cách giữa sơn tín hiệu vị trí chờ lăn trung gian trên đường lăn so với tim đường lăn kia tại nút giao không được nhỏ hơn giá trị quy định tại Bảng 6. Bảng 6 - Khoảng cách giữa sơn tín hiệu vị trí chờ trung gian và tim đường lăn kia <jsontable name="bang_7"> </jsontable> c. Màu sắc: Sơn tín hiệu vị trí chờ lăn trung gian có màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu vị trí chờ lăn trung gian trên đường lăn tại nút giao các đường lăn là một vạch sơn đứt quãng kéo dài hết chiều rộng của đường lăn, được thể hiện trên Hình 17. Đường nét đứt có chiều rộng 0,3 m, chiều dài 0,9 m và khoảng cách giữa các đường nét đứt là 0,9 m. Sơn tín hiệu vị trí chờ lăn trung gian được sơn cách sơn tín hiệu đường tim đường lăn với khoảng cách 0,9 m về mỗi phía của vạch sơn tín hiệu này, được thể hiện trên Hình 12. Hình 17 - Sơn tín hiệu vị trí chờ lăn trung gian 2.4. Sơn tín hiệu cạnh đường lăn a. Mục đích: Sơn tín hiệu cạnh đường lăn để xác định ranh giới của đường lăn với lề đường lăn. b. Vị trí: Sơn tín hiệu cạnh đường lăn được sơn dọc theo cạnh của đường lăn để phân định phần bề mặt của đường lăn và phần lề đường lăn không sử dụng cho khai thác tàu bay. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu cạnh đường lăn có màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: - Sơn tín hiệu cạnh đường lăn bao gồm hai đường màu vàng liên tục, với mỗi một đường có chiều rộng tối thiểu là 0,15 m, cách nhau 0,15 m (cạnh tới cạnh), được thể hiện trên Hình 18. Hình 18 - Sơn tín hiệu cạnh đường lăn và sơn tín hiệu đường giới hạn sân đỗ tàu bay 2.5. Sơn tín hiệu lề đường lăn. a. Mục đích: Sơn tín hiệu lề đường lăn được sử dụng để chỉ ra phần lề đường lăn không sử dụng cho tàu bay lăn. b. Vị trí: Sơn tín hiệu lề đường lăn được sơn ở đoạn lề đường lăn khu vực giao nhau với khu vực khác, được thể hiện trên các Hình 19, 20 và 21. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu lề đường lăn có màu vàng. d. Đặc tính: Vệt sơn tín hiệu lề đường lăn có chiều rộng 0,9 m, chiều dài tối đa là 7,5 m ở bất cứ nơi nào có thể được hoặc bắt đầu sơn từ cạnh của đường lăn hoặc cạnh của vệt sơn tín hiệu cạnh đường lăn đến cách mép của đường lăn 1,5 m, được thể hiện trên các Hình 19, 20 và 21. Hình 19 - Sơn tín hiệu lề đường lăn Hình 20 - Sơn tín hiệu lề đường lăn (Tại nơi đường lăn giao với đường CHC) Hình 21 - Sơn tín hiệu lề đường lăn (Tại nơi đường lăn giao với đường lăn) 2.6. Sơn tín hiệu đóng cửa đường lăn a. Mục đích: Khi đường lăn hoặc một phần của nó đóng cửa vĩnh viễn hoặc lâu dài không cho tàu bay sử dụng thì phải sơn tín hiệu đóng cửa để cảnh báo cho phi công biết. b. Vị trí: Trên đường lăn hoặc một phần đường lăn đóng cửa vĩnh viễn hoặc lâu dài. Sơn tín hiệu đóng cửa tối thiểu phải được sơn ở mỗi một đầu của đường lăn hay đoạn đường lăn cần thông báo đóng cửa. c. Màu sắc: - Sơn tín hiệu đóng cửa đường lăn có màu vàng. - Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu đóng cửa đường lăn có hình dạng và kích thước, được thể hiện trên Hình 22. Hình 22 - Sơn tín hiệu đóng cửa đường lăn 2.7. Sơn tín hiệu chỉ dẫn bắt buộc a. Mục đích: Ở những nơi yêu cầu phải lắp đặt biển báo chỉ dẫn bắt buộc nhưng do điều kiện địa hình không thể lắp đặt được thì phải sơn tín hiệu chỉ dẫn bắt buộc trên bề mặt mặt đường. b. Vị trí: - Sơn tín hiệu chỉ dẫn bắt buộc trên đường lăn mã chữ A, B, C hoặc D được sơn ở giữa đường lăn cách đều về hai phía của tim đường lăn trước sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC, được thể hiện trên Hình 23(A). Khoảng cách giữa mép gần nhất của sơn tín hiệu chỉ dẫn bắt buộc với sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC tối thiểu là 1 m và với sơn tín hiệu đường tim đường lăn là 1 m. - Sơn tín hiệu chỉ dẫn bắt buộc trên đường lăn mã chữ E, F được bố trí ở cả hai bên tim đường lăn trước sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC, được thể hiện trên Hình 23(B). Khoảng cách giữa mép gần nhất của sơn tín hiệu chỉ dẫn bắt buộc và sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC hoặc sơn tín hiệu tim đường lăn tối thiểu là 1 m. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu chỉ dẫn bắt buộc có nền màu đỏ với dòng chữ màu trắng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: - Các ký tự có chiều cao 4 m đối với sân bay mã chữ C, D, E hoặc F và 2 m, đối với sân bay mã chữ A hoặc B. - Hình dạng và tỷ lệ mỗi một ký tự phải tuân thủ theo mẫu và quy định trong Phụ lục A của Quy chuẩn này. - Nền là hình chữ nhật, theo chiều ngang và chiều dọc phải vượt ra ngoài giới hạn của các ký tự tối thiểu là 0,5 m. Hình 23 - Sơn tín hiệu chỉ dẫn bắt buộc 2.8. Sơn tín hiệu chỉ dẫn thông tin 2.8.1. Sơn tín hiệu biển báo chỉ hướng trên bề mặt đường lăn. a. Mục đích: Sơn tín hiệu biển báo chỉ hướng trên bề mặt đường lăn được sử dụng để hướng dẫn tàu bay tại nút giao của các đường lăn khi ở nơi đó không thể lắp đặt được các biển báo chỉ hướng. b. Vị trí: Sơn tín hiệu biển báo chỉ hướng trên bề mặt đường lăn được sơn ở trước nút giao của các đường lăn và sơn ở một phía bên đường tim đường lăn theo hướng tàu bay lăn, cách tim của đường lăn giao nhau tối thiểu 60 m khi mã số đường CHC là 3 hoặc 4, tối thiểu 40 m khi mã số đường CHC là 1 hoặc 2. Khoảng cách tính từ cạnh của đường tim đường lăn đến cạch trong của sơn tín hiệu biển báo chỉ hướng là 1 m. Sơn tín hiệu biển báo chỉ thị rẽ trái nếu nó được sơn ở bên trái đường tim đường lăn, sơn tín hiệu biển báo chỉ thị rẽ phải nếu nó được sơn ở bên phải đường tim đường lăn, được thể hiện trên Hình 24. - Sơn tín hiệu biển báo chỉ hướng trên bề mặt đường lăn không được sơn trên đường CHC bao gồm cả phần đường CHC sử dụng làm đường lăn, hoặc giữa sơn vị trí dừng chờ lên đường CHC và đường CHC. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu biển báo chỉ hướng trên bề mặt đường lăn có nền màu vàng với dòng chữ và mũi tên màu đen. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này.
2,072
4,529
d. Đặc tính: - Nền là hình chữ nhật, theo chiều ngang và chiều dọc phải vượt ra ngoài giới hạn của các ký tự bao gồm cả đầu mũi tên, kích thước được thể hiện trên Hình 24. - Mỗi một dòng chữ phải được kèm theo một mũi tên để chỉ hướng rẽ. - Một sọc đen thẳng đứng chiều rộng 0,15 m ngăn cách hai ký tự khi có nhiều hơn một ký tự được bao gồm ở cùng một phía của đường tim đường lăn. - Hình dạng và tỷ lệ mỗi một ký tự phải tuân thủ theo mẫu và quy định trong Phụ lục A của Quy chuẩn này. Hình 24 - Sơn tín hiệu biển báo chỉ hướng 2.8.2. Sơn tín hiệu biển báo vị trí trên bề mặt đường lăn. a. Mục đích: Sơn tín hiệu biển báo vị trí trên bề mặt đường lăn được sử dụng để hỗ trợ cho phi công trong việc xác định số hiệu đường lăn mà tàu bay đang ở vị trí đó khi ở nơi đó không thể lắp đặt được các biển báo vị trí đường lăn. b. Vị trí: - Sơn tín hiệu biển báo vị trí trên bề mặt đường lăn thường được sơn ở phía bên phải của đường tim đường lăn theo hướng tàu bay lăn, được thể hiện trên Hình 25. Cạnh của sơn tín hiệu biển báo vị trí trên bề mặt đường lăn cách mép đường tim đường lăn là 1 m. - Sơn tín hiệu biển báo vị trí trên bề mặt đường lăn không được sơn trên đường CHC bao gồm cả phần đường CHC sử dụng làm đường lăn, hoặc giữa sơn vị trí dừng chờ lên đường CHC và đường CHC. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu biển báo vị trí trên bề mặt đường lăn có nền màu đen với dòng chữ màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: - Nền là hình chữ nhật, theo chiều ngang và chiều dọc phải vượt ra ngoài giới hạn của các ký tự, kích thước được thể hiện trên Hình 25. - Hình dạng và tỷ lệ mỗi một ký tự phải tuân thủ theo mẫu và quy định trong Phụ lục A của Quy chuẩn này. Hình 25 - Sơn tín hiệu biển báo vị trí 3. Sơn tín hiệu trên sân đỗ 3.1. Sơn tín hiệu vệt dẫn lăn a. Mục đích: Sơn tín hiệu vệt dẫn lăn được sơn trên sân đỗ tàu bay nối tiếp với sơn tín hiệu đường tim đường lăn đến vị trí đỗ tàu bay để hướng dẫn tàu bay lăn từ đường lăn vào vị trí đỗ tàu bay và ngược lại. b. Vị trí: Trên sân đỗ tàu bay c. Màu sắc: Sơn tín hiệu vệt dẫn lăn có màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính - Sơn tín hiệu vệt dẫn lăn là đường nét liền hoặc đường nét đứt có chiều rộng tối thiểu là 0,15 m. Hình dạng và kích thước, được thể hiện trên Hình 26. - Ở nơi dự định cho tàu bay chỉ di chuyển theo một hướng thì bổ sung thêm các mũi tên chỉ hướng di chuyển, được thể hiện trên Hình 27. - Ở những nơi có nhiều vị trí đỗ tàu bay gần trùng lên nhau được khai thác nhằm sử dụng linh hoạt sân đỗ tàu bay thì sơn tín hiệu vệt dẫn lăn đến vị trí đỗ cho tàu bay lớn hơn là đường nét liền, còn sơn tín hiệu vệt dẫn lăn cho tàu bay nhỏ hơn là đường nét đứt, được thể hiện trên Hình 28. Hình 26 - Sơn tín hiệu vệt dẫn lăn Hình 27 - Sơn tín hiệu vệt dẫn lăn một chiều Hình 28 - Sơn tín hiệu vệt dẫn lăn 3.2. Sơn tín hiệu vệt dẫn đẩy cho tàu bay bằng xe kéo đẩy a. Mục đích: Sơn tín hiệu vệt dẫn đẩy cho tàu bay bằng xe kéo đẩy giúp cho người lái xe kéo đẩy định hướng đường đi của tàu bay trong quá trình đẩy tàu bay ra khỏi vị trí đỗ trên sân đỗ tàu bay. Tại nơi có sơn tim đường lăn dẫn vào vị trí đỗ cùng hướng với hướng đẩy tàu bay ra khỏi vị trí đỗ thì không cần sơn tín hiệu vệt dẫn đẩy cho tàu bay. b. Vị trí: Trên sân đỗ tàu bay c. Màu sắc: Sơn tín hiệu vệt dẫn đẩy cho tàu bay bằng xé kéo đẩy có màu trắng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu vệt dẫn đẩy cho tàu bay bằng xe kéo đẩy bao gồm một thanh ngang và vệt nét đứt. Chiều rộng của vệt sơn tối thiểu là 0,10 m, chiều dài nét đứt, khoảng cách giữa các nét đứt và thanh ngang là 1 m, được thể hiện trên Hình 29. Hình 29 - Sơn tín hiệu vệt dẫn đầy cho tàu bay bằng xe kéo đẩy 3.3. Sơn tín hiệu đường giới hạn sân đỗ tàu bay a. Mục đích: Sơn tín hiệu đường giới hạn sân đỗ tàu bay dùng để phân định ranh giới khu vực sân đỗ tàu bay sử dụng cho tàu bay hoạt động và khu vực có sức chịu tải thấp hơn không sử dụng cho tàu bay hoạt động. b. Vị trí: Sơn tín hiệu đường giới hạn sân đỗ tàu bay được sơn tại các khu vực ranh giới sân đỗ tàu bay mà nơi đó tàu bay được xác định có thể lăn ra khỏi phạm vi ranh giới sân đỗ trong quá trình vào vị trí đỗ. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu đường giới hạn sân đỗ tàu bay có màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu đường giới hạn sân đỗ tàu bay là vệt sơn kép liên tục. Chiều rộng của mỗi vệt sơn là 0,15 m, khoảng cách giữa hai vệt sơn là 0,15 m. Hình dạng và kích thước được thể hiện trên Hình 18. 3.4. Sơn tín hiệu nhận dạng đến vị trí đỗ tàu bay a. Mục đích: Sơn tín hiệu nhận dạng đến vị trí đỗ tàu bay được sử dụng để trợ giúp phi công trong việc xác định các vị trí đỗ tàu bay, trước khi tàu bay bắt đầu đổi hướng rẽ. b. Vị trí: Sơn tín hiệu nhận dạng đến vị trí đỗ tàu bay được sơn tại các đoạn đường lăn trên sân đỗ dẫn tới vị trí đỗ tàu bay. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu nhận dạng đến vị trí đỗ tàu bay có nền màu vàng với dòng chữ màu đen. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: - Sơn tín hiệu nhận dạng đến vị trí đỗ tàu bay trong trường hợp đường lăn và vệt lăn giao nhau một góc từ 0°đến 60°, được thể hiện trên các Hình 30 và 31. - Sơn tín hiệu nhận dạng đến vị trí đỗ tàu bay trong trường hợp đường lăn và vệt lăn giao nhau một góc từ 61° đến 90° được thể hiện trên các Hình 32, 33 và 34. - Kiểu chữ, ký tự phải tuân thủ theo mẫu và quy định trong Phụ lục A của Quy chuẩn này. Hình 30 - Sơn tín hiệu nhận dạng đến vị trí đỗ tàu bay (Góc 00 đến 600) Hình 31 - Sơn tín hiệu nhận dạng đến vị trí đỗ tàu bay (Góc 0°đến 60°) Hình 32 - Sơn tín hiệu nhận dạng đến vị trí đỗ tàu bay (Góc 610 đến 900) Hình 33 - Sơn tín hiệu nhận dạng đến vị trí đỗ tàu bay (Góc 610 đến 900) Hình 34 - Sơn tín hiệu nhận dạng đến vị trí đỗ tàu bay (Góc 61°đến 90°) 3.5. Sơn tín hiệu vị trí đỗ tàu bay a. Mục đích: Sơn tín hiệu vị trí đỗ tàu bay để chỉ cho phi công và nhân viên đánh tín hiệu biết vị trí đỗ tàu bay. b. Vị trí: Sơn tín hiệu vị trí đỗ tàu bay được sơn trên sân đỗ tàu bay nơi tàu bay đỗ, sơn ở cuối vị trí đỗ tàu bay nằm giữa tim vệt lăn hoặc nằm cách vệt lăn vào vị trí đỗ 1 m, được thể hiện trên Hình 35 và Hình 36. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu vị trí đỗ tàu bay có màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu vị trí đỗ tàu bay có hình dạng và kích thước, được thể hiện trên Hình 35. Kiểu chữ, ký tự phải tuân thủ theo mẫu và quy định trong Phụ lục A của Quy chuẩn này. Hình 35 - Sơn tín hiệu vị trí đỗ tàu bay Hình 36 - Sơn tín hiệu vị trí đỗ tàu bay 3.6. Sơn tín hiệu dừng bánh mũi và số hiệu loại tàu bay khai thác (không có nhân viên đánh tín hiệu) a. Mục đích: Sơn tín hiệu dừng bánh mũi và số hiệu loại tàu bay khai thác giúp cho phi công biết vị trí dừng bánh mũi của tàu bay. b. Vị trí: Sơn tín hiệu dừng bánh mũi và số hiệu loại tàu bay khai thác được sơn tại vị trí đỗ tàu bay. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu dừng bánh mũi và số hiệu loại tàu bay khai thác có màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: - Sơn tín hiệu dừng bánh mũi của tàu bay được sơn vuông góc với sơn tín hiệu vệt dẫn lăn vào vị trí đỗ tàu bay và sơn ở phía bên trái theo hướng tàu bay lăn vào vị trí đỗ, với kích thước được thể hiện trên Hình 37 và Hình 39. - Số hiệu loại tàu bay khai thác xác định chủng loại tàu bay sử dụng vị trí đó. Hình dạng và kích thước được thể hiện trên Hình 38. Kiểu chữ, ký tự phải tuân thủ theo mẫu và quy định trong Phụ lục A của Quy chuẩn này. Hình 37. Sơn tín hiệu dừng bánh mũi (một vạch dừng sử dụng chung cho các loại tàu bay khai thác) Hình 38 - Số hiệu loại tàu bay khai thác Hình 39 - Sơn tín hiệu dừng bánh mũi (nhiều vạch dừng, mỗi vạch sử dụng tương ứng cho từng loại tàu bay khai thác) 3.7. Sơn tín hiệu dừng bánh mũi và số hiệu loại tàu bay khai thác (có nhân viên đánh tín hiệu) a. Mục đích: Sơn tín hiệu dừng bánh mũi và số hiệu loại tàu bay khai thác giúp cho phi công biết vị trí dừng bánh mũi của tàu bay. b. Vị trí: Sơn tín hiệu dừng bánh mũi và số hiệu loại tàu bay khai thác được sơn tại vị trí đỗ tàu bay phía trước nhân viên đánh tín hiệu. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu dừng bánh mũi và số hiệu loại tàu bay khai thác có màu vàng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: - Sơn tín hiệu dừng bánh mũi của tàu bay được sơn vuông góc với vệt dẫn lăn vào vị trí đỗ, chiều rộng của vạch dừng tối thiểu là 20 cm, chiều dài của vạch dừng được sơn về mỗi bên của vệt dẫn lăn tối thiểu là 3 m. Sơn tín hiệu dừng bánh mũi có thể sơn đối xứng qua vệt dẫn lăn vào vị trí đỗ, có thể sơn một bên vệt dẫn lăn, được thể hiện trên Hình 40 và Hình 42.
2,139
4,530
- Số hiệu loại tàu bay khai thác xác định chủng loại tàu bay sử dụng vị trí đó. Hình dạng và kích thước được thể hiện trên Hình 41. Trong trường hợp không có đủ khoảng trống để sơn số hiệu của từng chủng loại tàu bay khai thác tương ứng với vị trí đỗ, thì có thể thay thế bằng số (ví dụ 1, 2, 3), được thể hiện trên Hình 42. Kiểu chữ, ký tự phải tuân thủ theo mẫu và quy định trong Phụ lục A của Quy chuẩn này. Hình 40. Sơn tín hiệu dừng bánh mũi (một vạch dừng sử dụng chung cho các loại tàu bay khai thác) Hình 41 - Số hiệu loại tàu bay khai thác Hình 42 - Sơn tín hiệu dừng bánh mũi (nhiều vạch dừng, mỗi một vạch sử dụng tương ứng cho từng loại tàu bay khai thác) 3.8. Sơn tín hiệu giới hạn an toàn vị trí đỗ của tàu bay a. Mục đích: Sơn tín hiệu giới hạn an toàn vị trí đỗ của tàu bay được sơn trên mặt sân đỗ tàu bay theo sơ đồ vị trí đỗ tàu bay chỉ dẫn cho nhân viên, phương tiện và các thiết bị phục vụ tàu bay giữ khoảng cách an toàn đối với tàu bay khi tàu bay đang lăn (hoặc kéo, hoặc đẩy) vào vị trí đỗ hoặc khởi động động cơ chuẩn bị lăn. Trong khu vực đường bao vạch giới hạn an toàn vị trí đỗ tàu bay, người và phương tiện chỉ được phép hoạt động trong phạm vi khu vực đường bao giới hạn an toàn đó khi phục vụ tàu bay. b. Vị trí: Sơn tín hiệu giới hạn an toàn vị trí đỗ của tàu bay được sơn trên sân đỗ tại mỗi vị trí đỗ của tàu bay. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu giới hạn an toàn vị trí đỗ của tàu bay có màu đỏ. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: - Hình dạng, kích thước của sơn tín hiệu giới hạn an toàn vị trí đỗ tàu bay tùy thuộc vào mặt bằng sân đỗ tàu bay và loại tàu bay sử dụng vị trí đỗ, hình dạng thông dụng được thể hiện trên Hình 43. - Khoảng cách từ các đầu mút của tàu bay (các cạnh của tàu bay) đến đường bao sơn tín hiệu giới hạn an toàn vị trí đỗ tàu bay không nhỏ hơn giá trị quy định tại Bảng 7 (trong trường hợp đặc biệt, khoảng cách này ở phía đầu mũi của tàu bay có thể giảm đi đối với tàu bay code D, E, F). Bảng 7 - Khoảng cách từ các đầu mút của tàu bay và vạch sơn giới hạn an toàn vị trí đỗ tàu bay <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Sơn tín hiệu giới hạn an toàn vị trí đỗ tàu bay là đường nét liền có chiều rộng tối thiểu 0,10 m. Hình 43 - Sơn tín hiệu giới hạn an toàn vị trí đỗ tàu bay 3.9. Sơn tín hiệu khu vực giới hạn di chuyển cầu hành khách a. Mục đích: Sơn tín hiệu khu vực giới hạn di chuyển cầu hành khách để đảm bảo khu vực dưới cầu hành khách không có các phương tiện, thiết bị hoạt động nhằm đảm bảo an toàn cho cầu hành khách khi vận hành. b. Vị trí: Sơn tín hiệu khu vực giới hạn di chuyển cầu hành khách được sơn dưới cầu hành khách. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu khu vực giới hạn di chuyển cầu hành khách có màu đỏ. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: - Khu vực cấm các phương tiện hoạt động, cấm đỗ phương tiện và trang thiết bị: Khu vực này được sơn các vạch màu đỏ song song và đường viền có chiều rộng tối thiểu là 0,10 m, khoảng cách giữa các vạch từ 0,5 m đến 1 m, được thể hiện trên Hình 44. - Sơn tín hiệu đánh dấu vị trí an toàn cho bánh xe cầu hành khách dừng khi không hoạt động: Có dạng hình tròn hoặc hình chữ nhật, kích thước được thể hiện trên Hình 44. Hình 44 - Sơn tín hiệu khu vực giới hạn di chuyển cầu hành khách 3.10. Sơn tín hiệu khu vực tập kết trang thiết bị mặt đất a. Mục đích: Sơn tín hiệu khu vực tập kết trang thiết bị mặt đất được dùng để chỉ khu vực tập kết của các phương tiện, trang thiết bị mặt đất. b. Vị trí: Sơn tín hiệu khu vực tập kết trang thiết bị mặt đất được sơn trên sân đỗ tàu bay để phân định ranh giới khu vực tập kết cho các trang thiết bị mặt đất đảm bảo khoảng cách an toàn đối với tàu bay và các hoạt động mặt đất khác. Khu vực tập kết không được đặt tại cửa thoát hiểm các tòa nhà, tại các nơi chứa thiết bị phòng cháy chữa cháy, nơi tra nạp xăng dầu. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu khu vực tập kết trang thiết bị mặt đất có màu trắng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: Sơn tín hiệu khu vực tập kết trang thiết bị mặt đất là đường nét liền khép kín có chiều rộng tối thiểu là 0,10 m, bao quanh khu vực dự định tập kết trang thiết bị mặt đất, được thể hiện trên Hình 45. Hình 45 - Sơn tín hiệu khu vực tập kết trang thiết bị mặt đất 3.11. Sơn tín hiệu đường công vụ cho các phương tiện mặt đất và sơn tín hiệu dừng chờ tàu bay. a. Mục đích: Sơn tín hiệu đường công vụ để xác định khu vực mặt sân, đường được dùng làm đường cho các phương tiện, trang thiết bị mặt đất di chuyển nhằm đảm bảo an toàn cho các hoạt động khai thác tàu bay trên sân đỗ. b. Vị trí: Sơn tín hiệu đường công vụ được sơn trên mặt sân, đường. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu đường công vụ cho các phương tiện mặt đất có màu trắng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: - Sơn tín hiệu đường công vụ cho các phương tiện mặt đất bao gồm đường biên để phân định mỗi cạnh của tuyến đường công vụ và một đường để tách làn đường công vụ. Đường cạnh biên và đường tách làn của đường công vụ có chiều rộng tối thiểu là 0,10 m. Đường cạnh biên của đường công vụ có thể là đường nét liền hoặc đường nét đứt (để cho phép phương tiện mặt đất có thể cắt ngang qua đường công vụ nhằm ra, vào khu vực vị trí đỗ tàu bay để phục vụ khai thác tàu bay). Đường tách làn của đường công vụ là đường nét đứt. Kích thước của các đường nét đứt, được thể hiện trên Hình 46. Mỗi một làn đường có chiều rộng tối thiểu phải đáp ứng khai thác được các phương tiện, trang thiết bị có chiều rộng lớn nhất đang khai thác tại sân đỗ tàu bay. - Trường hợp đường công vụ cắt ngang qua đường lăn, vệt lăn của tàu bay lăn vào vị trí đỗ hoặc những đoạn đường công vụ không đảm bảo khoảng cách an toàn đến tim đường lăn, vệt lăn. Tại khu vực đó đường cạnh biên đường công vụ được thay thế bằng một đường có dạng dây kéo khóa (zipper) để phân định các cạnh của đường công vụ. Sơn tín hiệu dạng dây kéo khóa gồm hai đường nét đứt nối xen kẽ nhau. Mỗi dấu ngạch ngang của đường nét đứt có chiều rộng tối thiểu là 0,10 m và chiều dài là 1 m, được thể hiện trên Hình 47. - Trường hợp tim đường lăn, vệt lăn giao cắt đường công vụ thì một vạch dừng sẽ được sơn trên làn xe chạy hướng về tim đường lăn, vệt lăn với một khoảng cách không nhỏ hơn giá trị ghi trong Bảng 8. Sơn tín hiệu dừng chờ có chiều rộng tối thiểu 0,4 m, được thể hiện trên Hình 47. Bảng 8 - Khoảng cách giữa vạch dừng chờ trên đường công vụ và tim đường lăn <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Ở nơi đường công vụ song song với đường lăn và có cạnh ngoài trùng với cạnh ngoài của đường lăn (vừa đủ khoảng cách an toàn theo quy định đối với việc khai thác tàu bay), thì sơn tín hiệu cạnh ngoài của đường công vụ này là đường kép màu trắng, các phương tiện hoạt động trên đường công vụ không được phép đi lấn sang vạch sơn kép này. Chiều rộng của mỗi vệt sơn tối thiểu là 0,10 m và khoảng cách giữa hai vệt sơn tối thiểu là 0,10 m, như thể hiện trong Hình 47 và Hình 48. Hình 46 - Sơn tín hiệu đường công vụ cho các phương tiện mặt đất Hình 47 - Sơn tín hiệu đường công vụ cho các phương tiện mặt đất cắt ngang qua đường lăn hoặc vệt lăn của tàu bay Hình 48 - Sơn tín hiệu giới hạn phương tiện 4. Sơn tín hiệu đánh dấu điểm kiểm tra đài VOR trên sân bay a. Mục đích: Sơn tín hiệu điểm kiểm tra đài VOR được sử dụng cho phi công kiểm tra thiết bị trên tàu bay với các tín hiệu trợ giúp dẫn đường của đài VOR. b. Vị trí: Sơn tín hiệu điểm kiểm tra đài VOR được sơn trên sân đỗ tàu bay hoặc đường lăn tại các điểm lựa chọn sao cho thiết bị trên tàu bay thu được tín hiệu đài VOR mà không bị cản trở bởi các giao thông khác trên sân bay. c. Màu sắc: Sơn tín hiệu điểm kiểm tra đài VOR có màu trắng. Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này. d. Đặc tính: - Sơn tín hiệu điểm kiểm tra đài VOR là một đường vòng tròn, chiều rộng của đường vòng tròn là 0,15 m, đường kính của vòng tròn là 6 m, được thể hiện trên Hình 49(A). - Khi cần để tàu bay theo hướng nào đó thì kẻ một đường qua tâm của vòng tròn tương ứng với góc phương vị đặt tàu bay. Đường này phải vượt ra ngoài phạm vi vòng tròn 6 m, ở phía đầu có mũi tên. Chiều rộng của đường này là 0,15 m, được thể hiện trên Hình 49(B). Hình 49 - Sơn tín hiệu đánh dấu điểm kiểm tra đài VOR Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Quy định về quản lý 1.1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, việc sơn tín hiệu trên đường CHC, đường lăn, sân đỗ tàu bay phải tuân thủ theo Quy chuẩn này. 1.2. Đối với các cảng hàng không đang khai thác, các sơn tín hiệu không phù hợp với Quy chuẩn này vẫn được tiếp tục sử dụng nhưng phải điều chỉnh, thay thế dần trong vòng 5 năm, kể từ ngày Thông tư ban hành Quy chuẩn này có hiệu lực. 2. Tổ chức thực hiện 2.1. Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai tới các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến cảng hàng không thi hành Quy chuẩn này; 2.2. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học - Công nghệ Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này;
2,086
4,531
2.3. Người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc sơn tín hiệu trên đường CHC, đường lăn, sân đỗ tàu bay theo quy định tại Quy chuẩn này; 2.4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn cho phù hợp. PHỤ LỤC A YÊU CẦU THIẾT KẾ VỀ SƠN TÍN HIỆU TRÊN ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH, ĐƯỜNG LĂN, SÂN ĐỖ TÀU BAY - VẬT LIỆU VÀ KỸ THUẬT SƠN A.1. Quy định chi tiết về hình dáng, tỷ lệ của chữ, số và ký hiệu của tín hiệu chỉ dẫn bắt buộc và tín hiệu chỉ dẫn thông tin (trên lưới ô vuông). A.2. Quy định về vị trí và khoảng cách của vạch sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm Bảng A1 - Quy định về vị trí và khoảng cách của vạch sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> A.3. Quy định khoảng cách tối thiểu từ tim đường CHC đến vị trí dừng chờ lên đường CHC (m). Bảng A2 - Quy định khoảng cách tối thiểu từ tim đường CHC đến vị trí dừng chờ lên đường cất hạ cánh <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CHÚ THÍCH: a) “a” Nếu vị trí chờ sân chờ tàu bay, vị trí chờ lên đường CHC hoặc vị trí chờ trên đường ranh cho phương tiện thấp hơn ngưỡng đường cất hạ cánh, khoảng cách trên có thể giảm đi 5 m đối với mỗi mét thấp hơn tính từ ngưỡng đường CHC so với sân chờ hoặc vị trí chờ nhưng không được vi phạm bề mặt chuyển tiếp trong. b) “b” Khoảng cách đó có thể phải tăng để tránh nhiễu đối với hoạt động của các thiết bị phụ trợ dẫn đường, đặc biệt hệ thống thiết bị đài tầm và đài hướng. Chi tiết được quy định trong Phụ lục 10 Công ước Chicago tập I. c) “c” Khi mã chữ F, khoảng cách này là 107,5 m. A.4. Quy định về viền đường bao quanh vạch sơn tín hiệu: Áp dụng đối với các cảng hàng không thường gặp điều kiện thời tiết xấu (thường xuyên có sương mù và tầm nhìn hạn chế). Đối với mặt đường bằng bê tông xi măng, các vạch sơn tín hiệu màu trắng hoặc màu vàng, phải viền bao quanh tất cả các cạnh của nó bằng một đường viền màu đen có chiều rộng tối thiểu là 0,10 m. A.5. Yêu cầu về vật liệu và kỹ thuật sơn: - Đối với vật liệu sơn hệ dung môi phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 8787:2011 - Sơn tín hiệu giao thông - Sơn vạch đường hệ dung môi - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. - Đối với vật liệu sơn hệ nước phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 8786:2011 - Sơn tín hiệu giao thông - Sơn vạch đường hệ nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. - Đối với việc sử dụng các hạt phản quang rắc lên trên sơn tín hiệu phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Tiêu chuẩn AASHTO M 247 - Hạt phản quang sử dụng cho sơn tín hiệu giao thông (Glass beads used in traffic paints). PHỤ LỤC B MÀU SẮC CHO SƠN TÍN HIỆU B.1. Màu sắc cho sơn tín hiệu. Những quy định về màu sắc bề mặt dưới đây chỉ áp dụng cho những bề mặt mới sơn màu. Màu sắc của sơn tín hiệu thường thay đổi theo thời gian do đó cần được khôi phục. Các độ thẩm màu và hệ số chiếu sáng của màu sắc thông thường, các màu sắc của các sơn phản quang được xác định theo những điều kiện tiêu chuẩn như sau: a) Góc chiếu sáng: 45°. b) Hướng nhìn: vuông góc với bề mặt; c) Độ chói: độ chói CIE tiêu chuẩn D65. B.2. Độ thẩm màu và các hệ số chiếu sáng của các màu sơn tín hiệu nằm trong phạm vi các ranh giới sau đây khi được xác định ở những điều kiện tiêu chuẩn: Các phương trình của CIE (Xem hình B-1). <jsontable name="bang_12"> </jsontable> B.3. Độ thẩm màu và các hệ số chiếu sáng của các sơn tín hiệu phản quang nằm trong phạm vi các ranh giới sau đây khi được xác định ở những điều kiện tiêu chuẩn: Các phương trình CIE (Xem hình B-2). <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Hình B1 - Biểu đồ màu sắc của sơn tín hiệu. Hình B2 - Biểu đồ màu sắc của sơn tín hiệu phản quang CÔNG ĐIỆN VỀ VIỆC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DO VI RÚT EBOLA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện: - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Bộ Y tế; - Bộ Giao thông vận tải; - Bộ Ngoại giao; - Bộ Công an; - Bộ Quốc phòng; - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Bộ Tài chính; - Bộ Thông tin và Truyền thông; - Báo Nhân dân; - Thông tấn xã Việt Nam; - Đài Tiếng nói Việt Nam; - Đài Truyền hình Việt Nam. Bệnh do vi rút Ebola là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm thuộc nhóm A có khả năng lây lan nhanh và tỷ lệ tử vong rất cao. Bệnh lây từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết, bộ phận cơ thể của người mắc bệnh, động vật bị bệnh hoặc tiếp xúc với môi trường và dụng cụ bị ô nhiễm dịch bệnh. Hiện nay dịch bệnh đã bùng phát trở lại tại 04 quốc gia vùng Tây Phi là: Guinera, Leberia, Sierra Leone và Nigeria. Tính đến ngày 06 tháng 8 năm 2014 đã ghi nhận tổng cộng 1.779 trường hợp mắc, trong đó có 961 trường hợp tử vong. Tổ chức Y tế thế giới đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp và đưa ra các khuyến cáo nhằm hạn chế việc lây lan của vi rút Ebola. Cho đến nay, bệnh do vi rút Ebola vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh và phương pháp điều trị đặc hiệu, tuy nhiên, dịch bệnh có thể được khống chế nếu phát hiện sớm, cách ly bệnh nhân, theo dõi và giám sát người tiếp xúc gần với người mắc bệnh và thực hiện nghiêm ngặt các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn. Mặc dù đến nay, Việt Nam chưa ghi nhận trường hợp bệnh do vi rút Ebola song chúng ta cần phải khẩn trương thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn chặn sự xâm nhập và lây lan của dịch bệnh do vi rút Ebola vào Việt Nam; đồng thời chủ động ứng phó có hiệu quả nhất, ít thiệt hại nhất khi dịch bệnh xảy ra, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của nhân dân, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Bộ Y tế chủ động, phối hợp chặt chẽ với Tổ chức Y tế thế giới, các tổ chức quốc tế và các nước có liên quan để nắm bắt tình hình dịch bệnh, dự báo nguy cơ lây nhiễm vào Việt Nam, chủ động lên kế hoạch và tham mưu kịp thời cho Chính phủ trong việc chỉ đạo công tác phòng, chống dịch bệnh. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế chỉ đạo các cơ quan báo chí làm tốt công tác thông tin tuyên truyền; cùng với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân chủ động tuyên truyền, thông báo kịp thời về tình hình dịch bệnh, cơ chế lây bệnh, mức độ nguy hiểm và các biện pháp để người dân biết, bình tĩnh, chủ động phòng, chống. 3. Bộ Y tế chủ động, phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành có liên quan triển khai tốt việc giám sát hành khách nhập cảnh tại các cửa khẩu và tại cộng đồng nhằm phát hiện sớm những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh do vi rút Ebola để có phương án và biện pháp cách ly y tế kịp thời, tránh lây lan dịch bệnh. Triển khai ngay việc tập huấn về chuyên môn kỹ thuật, tổ chức tốt việc phân tuyến và thu dung điều trị nhằm hạn chế đến mức thấp nhất số các trường hợp tử vong, không được để lây nhiễm dịch bệnh trong các cơ sở y tế và lan rộng dịch bệnh ra cộng đồng. 4. Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế chỉ đạo các đơn vị trực thuộc làm tốt công tác giám sát và phòng chống dịch tại cửa khẩu; có phương án bố trí phương tiện vận chuyển, trang thiết bị, địa điểm khám sàng lọc và cách ly y tế tạm thời đối với các trường hợp có dấu hiệu nhiễm dịch bệnh. 5. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành có liên quan thông báo các cơ quan, tổ chức chỉ trong trường hợp đặc biệt cần thiết mới cử người đi đến vùng đang có dịch bệnh. Đồng thời triển khai tốt việc tuyên truyền cho các đối tượng đang sống, lao động, làm việc tại các quốc gia vùng dịch, khách du lịch và các đối tượng là người lao động đến Việt Nam từ các nước đang có dịch bệnh chủ động phối hợp với cơ quan y tế, các đơn vị có liên quan trong việc khai báo, cách ly và điều trị. 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Bộ Y tế để chỉ đạo ngành Y tế và các ngành liên quan thực hiện quyết liệt công tác kiểm soát dịch bệnh, không để dịch bệnh xâm nhập vào Việt Nam qua các cửa khẩu trên địa bàn, ngăn ngừa có hiệu quả sự lây lan dịch bệnh trong cộng đồng. Có phương án cách ly, thu dung và điều trị bệnh nhân bảo đảm không để lây lan dịch bệnh cho cán bộ y tế và cho cộng đồng, hạn chế thấp nhất số tử vong. Bảo đảm cấp đủ phương tiện, vật tư, trang thiết bị, kinh phí cho các hoạt động phòng chống dịch bệnh trên địa bàn. 7. Bộ Tài chính bảo đảm cấp bổ sung kịp thời kinh phí để triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh do vi rút Ebola. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số 1561/BHXH-PT ngày 15/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2,110
4,532
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - thương binh và xã hội, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định, xác lập việc phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức của nhà nước, chính quyền địa phương trong công tác thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp 1. Phát huy tối đa hiệu quả, hiệu lực của việc thực hiện các quy định pháp luật, các văn bản của Đảng, Nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN; đồng thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, các ngành, các cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với việc thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN để góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội. 2. Việc phối hợp phải tuân thủ pháp luật, tạo sự thống nhất trong công tác quản lý nhà nước để tổ chức thực hiện nghiêm quy định về BHXH, BHYT, BHTN giữa các ngành, chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan. Giải quyết kịp thời những yêu cầu hợp pháp của tổ chức, công dân liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung của cấp ủy Đảng, sự quản lý điều hành thống nhất của chính quyền các cấp. 2. Xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan có trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN theo luật định. 3. Việc phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định. Sự phối hợp phải chặt chẽ, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. 4. Các ngành phối hợp tôn trọng và tạo điều kiện lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ chung và nhiệm vụ của từng ngành. 5. Các ngành có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời theo yêu cầu của mỗi bên để phục vụ cho việc xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của từng ngành liên quan đến thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN tại địa phương. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC Điều 4. Bảo hiểm xã hội tỉnh 1. Bảo hiểm xã hội tỉnh là cơ quan chủ trì tham mưu và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho các đối tượng quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các chính sách, quy định về tổ chức thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành, triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án thực hiện BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. 3. Hằng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn, hướng dẫn và thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho các cơ quan, đơn vị liên quan; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lãnh đạo và người làm công tác BHXH, BHYT, BHTN trong các đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám chữa bệnh BHYT; xây dựng, thực hiện kế hoạch kiểm tra liên ngành việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám chữa bệnh BHYT. Báo cáo, đề xuất các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của tổ chức, cá nhân; phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đề xuất việc khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chấp hành, thực hiện BHXH, BHYT, BHTN. 4. Thường xuyên kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm cơ sở vật chất, tăng cường rà soát cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện tốt nhiệm vụ tổ chức thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN. Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cấp huyện phối hợp với các đơn vị quản lý đối tượng tham gia BHYT trong việc chống trùng thẻ BHYT. 5. Chủ động xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án thực hiện các nhiệm vụ BHXH, BHYT, BHTN được Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc cấp có thẩm quyền giao. 6. Hằng năm, chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế xây dựng chương trình phối hợp thực hiện chính sách BHXH, BHYT; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết chuyên đề, giai đoạn thực hiện BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật hoặc chỉ đạo của các cơ quan Trung ương. 7. Hằng năm, căn cứ tình hình thực tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện để đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp giao ban với sự tham gia của đại diện các cơ quan, tổ chức liên quan nhằm giải quyết, tháo gỡ những vấn đề tồn tại, hạn chế lớn hoặc những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN. Điều 5. Các sở, ban, ngành 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHXH, BHTN theo quy định của pháp luật. b) Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHXH, BHTN theo thẩm quyền. c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được phân cấp quản lý nhà nước về BHXH, giải quyết chế độ BHTN và thực hiện chế độ BHYT cho các nhóm đối tượng do ngành quản lý. d) Hướng dẫn chỉ đạo cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Tài chính cùng cấp lập dự toán ngân sách đóng BHYT cho các nhóm đối tượng theo đúng quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT. e) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng, triển khai chương trình phối hợp công tác hằng năm và giải quyết các vướng mắc phát sinh về BHXH, BHTN. f) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quy định của Luật BHXH và các văn bản quy phạm pháp luật về BHXH, BHTN. 2. Sở Y tế a) Sở Y tế là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHYT theo quy định của pháp luật. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án, các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức thực hiện BHYT. c) Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh tổ chức thực hiện khám chữa bệnh cho người tham gia BHYT theo đúng quy định. Chỉ đạo, thực hiện bảng giá dịch vụ kỹ thuật, tổ chức cung ứng thuốc, vật tư y tế và quản lý giá thuốc, giá vật tư y tế theo đúng quy định. d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHYT trên địa bàn tỉnh. e) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng, triển khai chương trình phối hợp công tác hàng năm và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong việc khám bệnh, chữa bệnh cho người có thẻ BHYT. f) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quy định của Luật BHYT và các văn bản quy phạm pháp luật về BHYT. 3. Sở Tài chính a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, hỗ trợ 1% quỹ BHTN cho các nhóm đối tượng theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Thực hiện chuyển kinh phí và thanh quyết toán kịp thời, đầy đủ vào quỹ BHYT, quỹ BHTN cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, hỗ trợ 1% quỹ BHTN. b) Hằng năm, cùng với thời gian quy định về lập dự toán ngân sách chỉ đạo hướng dẫn cơ quan Tài chính các cấp chủ trì phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội cùng cấp lập dự toán kinh phí ngân sách hỗ trợ 1% quỹ BHTN (theo phân cấp tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 96/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ BHTN) trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành về lập và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan để xây dựng bảng giá dịch vụ kỹ thuật, thẩm định giá vật tư y tế, hóa chất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo a) Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội để chỉ đạo các đơn vị trực thuộc làm tốt công tác tuyên truyền, vận động học sinh thực hiện nghiêm việc tham gia BHYT, đảm bảo quyền lợi BHYT cho học sinh; thực hiện tốt công tác thu, nộp tiền, lập dự toán, quản lý, sử dụng hiệu quả quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh trong trường học và quyết toán theo quy định. b) Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác BHYT học sinh và quản lý, sử dụng, quyết toán quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu của các đơn vị trực thuộc.
2,054
4,533
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Hằng quý, cung cấp cho Bảo hiểm xã hội tỉnh danh sách các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh mới và danh sách doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh trở lại, doanh nghiệp giải thể. b) Hằng năm phối hợp các cơ quan quản lý nhà nước và Bảo hiểm xã hội tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. 6. Sở Nội vụ a) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tỉnh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT cấp tỉnh. b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh trong việc giải quyết chế độ BHXH đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh quản lý. 7. Sở Thông tin và Truyền thông a) Phối hợp, hỗ trợ nghiệp vụ cho Bảo hiểm xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan thực hiện công tác truyền thông chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. b) Chỉ đạo, định hướng các cơ quan truyền thông, báo chí tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. 8. Sở Tư pháp a) Là tổ chức theo dõi thi hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức. b) Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nói chung và ưu tiên việc hỗ trợ pháp lý về BHXH, BHYT, BHTN. 9. Thanh tra tỉnh a) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan của tỉnh để tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. b) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền. 10. Công an tỉnh a) Chỉ đạo, phân công các đơn vị nghiệp vụ thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN. b) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện các nội dung phối hợp công tác theo Quy chế phối hợp giữa Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm và Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật, đặc biệt là các đơn vị nợ BHXH, BHYT, BHTN lớn, kéo dài nhằm góp phần bảo vệ trật tự quản lý kinh tế và đảm bảo trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. 11. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Chỉ đạo các Chi nhánh Ngân hàng thương mại, Tổ chức tín dụng thực hiện việc buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp tiền BHXH chưa đóng, chậm đóng và tiền lãi phát sinh theo Quy chế phối hợp liên ngành đã ký giữa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh. 12. Ban Quản lý Khu kinh tế a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tư vấn và giải đáp các chế độ, chính sách của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. b) Tổ chức phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế. c) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng, triển khai chương trình phối hợp công tác hàng năm liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế. d) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức tập huấn, hướng dẫn các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN cho các doanh nghiệp đang hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 13. Cục Thuế tỉnh a) Thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hằng năm có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội số liệu các đơn vị sử dụng lao động có đăng ký mã số thuế (bao gồm tổng quỹ lương và số lao động hưởng tiền lương, tiền công của từng đơn vị quyết toán thuế) để quản lý số đơn vị đang hoạt động, mức đóng, số người đóng BHXH, BHYT, BHTN; b) Yêu cầu các đơn vị sử dụng lao động chấp hành, thực hiện đúng chế độ BHXH, BHYT, BHTN trong quá trình thực hiện công tác quản lý, thu thuế. 14. Liên đoàn Lao động tỉnh a) Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong hệ thống Công đoàn và trong công chức, viên chức, công nhân, người lao động; tham gia quá trình triển khai, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách về BHXH, BHYT, BHTN và hoạt động kiểm tra, giám sát, đảm bảo quyền lợi chính đáng, hợp pháp cho người lao động. b) Chỉ đạo Công đoàn các cấp tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN ở các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. c) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng, triển khai chương trình phối hợp công tác hàng năm liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN đối với người lao động. 15. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn theo quy định của pháp luật. b) Thường xuyên chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý chấp hành, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN đặc biệt là đối với các đơn vị để số tiền nợ lớn hoặc kéo dài làm ảnh hưởng đến việc giải quyết chế độ cho người lao động. c) Ban hành kế hoạch, chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012-2020; ban hành Quyết định thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân của địa phương phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế và theo đúng định hướng chỉ đạo của cơ quan cấp trên. d) Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT ở cơ sở. e) Thực hiện các nhiệm vụ khác trong quản lý nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật. f) Đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN (đối với các văn bản mới được ban hành) vào kế hoạch của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của địa phương. Điều 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh 1. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của chính sách an sinh xã hội và các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. 2. Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân; kiến nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết những vướng mắc hoặc các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác BHXH, BHYT, BHTN. Điều 7. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHXH, BHYT, BHTN của các sở, ban, ngành. Khi nhận được đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân, theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của mình, cơ quan có liên quan tiếp nhận phải thụ lý để giải quyết theo đúng quy định của Luật khiếu nại, Luật tố cáo. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Kinh phí, nguồn nhân lực thực hiện hoạt động phối hợp 1. Kinh phí phục vụ công tác phối hợp thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN sử dụng từ nguồn ngân sách trong dự toán hằng năm được các cấp có thẩm quyền phân bổ cho từng đơn vị theo nhiệm vụ được phân công, phân cấp. 2. Các cơ quan được quy định trách nhiệm phối hợp giao nhiệm vụ cho thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, bộ phận chuyên môn và phân công công chức, viên chức thực hiện có hiệu quả những nội dung công tác quy định tại Quy chế này. Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế 1. Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Hàng năm, Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm báo cáo tình tình hình thực hiện BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh gửi UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan. 3. Trên cơ sở Quy chế này, căn cứ tình hình thực tế Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp với từng sở, ban, ngành để xây dựng Quy chế phối hợp liên ngành nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trong từng lĩnh vực cụ thể. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có phát sinh vướng mắc, bất cập, các cơ quan, tổ chức, địa phương phản ánh về Bảo hiểm xã hội tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, giải quyết kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ.
2,082
4,534
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO VÀ BỘ PHẬN THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ ĐẠO CHỐNG BUÔN LẬU GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 65/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; Căn cứ Quyết định số 3027/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thành lập Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả Thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Phó Giám đốc Sở Công Thương - Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường kiêm Trưởng Bộ phận Thường trực Ban Chỉ đạo 389 Thành phố tại Công văn số 009/BPTT 389.TP ngày 05 tháng 8 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và Bộ phận Thường trực Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 389/TP). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 5022/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại Thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thành viên Ban Chỉ đạo và Bộ phận Thường trực Ban Chỉ đạo 389/TP, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO VÀ BỘ PHẬN THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ ĐẠO CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3861/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh: 1. Quy chế này quy định nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ hoạt động, chế độ phối hợp và trách nhiệm của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo 389/TP) và Bộ phận Thường trực Ban Chỉ đạo 389/TP. 2. Quy chế này áp dụng đối với Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, các Ủy viên Ban Chỉ đạo 389/TP, Trưởng Bộ phận, các Phó Trưởng Bộ phận, các thành viên của Bộ phận Thường trực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các sở ngành có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chỉ đạo và Bộ phận Thường trực Ban Chỉ đạo 389/TP: 1. Ban Chỉ đạo 389/TP hoạt động theo chế độ tập thể bàn bạc và Trưởng ban quyết định; 2. Các thành viên Ban Chỉ đạo 389/TP làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Từng thành viên chịu trách nhiệm về lĩnh vực ngành mình phụ trách trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Trưởng Ban Chỉ đạo 389/TP, đồng thời đảm bảo thực hiện phối hợp giữa các sở, ngành, lực lượng chức năng và Ủy ban nhân dân quận, huyện (sau đây gọi tắt là quận, huyện) trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; 3. Các thành viên Bộ phận Thường trực Ban Chỉ đạo 389/TP làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Từng thành viên có trách nhiệm giúp cho Phó Trưởng ban hoặc Ủy viên Ban Chỉ đạo 389/TP của sở, ngành mình trong việc phối hợp công tác của Bộ phận Thường trực. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và Trưởng Bộ phận Thường trực đối với công việc được phân công, nhằm bảo đảm thực hiện phối hợp giữa các sở, ngành, lực lượng chức năng trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; 4. Các sở, ngành và lực lượng chức năng có trách nhiệm chủ động tổ chức phối hợp với các cơ quan liên quan, đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất, điều hành đồng bộ, xuyên suốt trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Công tác phối hợp được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan phối hợp và quy định của pháp luật về chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong từng lĩnh vực cụ thể; 5. Trưởng ban sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân Thành phố; Phó Trưởng ban Thường trực sử dụng con dấu của Sở Công Thương; 6. Bộ phận Thường trực của Ban Chỉ đạo 389/TP đặt tại Chi cục Quản lý thị trường Thành phố, được sử dụng con dấu của Chi cục Quản lý thị trường Thành phố. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Trách nhiệm của Trưởng ban: Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về hoạt động của Ban Chỉ đạo 389/TP và các nhiệm vụ cụ thể: 1. Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Ban Chỉ đạo 389/TP. Giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho các Phó Trưởng ban và các Ủy viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo 389/TP; 2. Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo 389/TP; 3. Chỉ đạo các sở, ngành, lực lượng chức năng và quận, huyện thực hiện các chương trình, kế hoạch, phương án đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các sở, ngành, lực lượng chức năng và quận, huyện trong việc thực thi nhiệm vụ; 4. Trong trường hợp cần thiết, ban hành quyết định thành lập các Đoàn Kiểm tra liên ngành nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của Ban; 5. Đề nghị Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Điều 4. Trách nhiệm của Phó Trưởng ban thường trực: Giúp Trưởng ban điều hành hoạt động chung theo nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo 389/TT, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về những công việc được giao hoặc ủy quyền, cụ thể: 1. Giải quyết các công việc có tính chất thường xuyên của Ban Chỉ đạo 389/TP theo sự chỉ đạo của Trưởng ban; 2. Thay mặt Trưởng ban triệu tập, chủ trì các cuộc họp triển khai công việc của Ban khi được ủy quyền; 3. Đôn đốc các sở, ngành, lực lượng chức năng và quận, huyện trong việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, phương án đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của Ban Chỉ đạo 389/TP; 4. Được Trưởng ban ủy quyền là người phát ngôn và cung cấp thông tin của Ban Chỉ đạo 389/TP cho báo chí. Điều 5. Trách nhiệm của các Phó Trưởng ban và Ủy viên; 1. Tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban; chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về những vấn đề được phân công. Ý kiến tham gia của các Phó Trưởng ban và Ủy viên Ban là ý kiến chính thức của sở, ngành có liên quan; 2. Tổ chức thực hiện những kế hoạch, nhiệm vụ công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đã được thống nhất trong Ban và theo sự phân công của Trưởng ban; 3. Kiến nghị với Trưởng ban những chủ trương, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; 4. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về công tác phối hợp trong đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả do đơn vị mình phụ trách; 5. Nắm tình hình, đánh giá kết quả công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của sở, ngành mình phụ trách và báo cáo về Ban Chỉ đạo 389/TP theo định kỳ hoặc đột xuất. Điều 6. Trách nhiệm của Trưởng Bộ phận Thường trực: Giúp Trưởng ban điều hành hoạt động chung của Bộ phận Thường trực Ban Chỉ đạo 389/TP theo nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận Thường trực, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và Phó Trưởng ban Thường trực về những công việc được giao hoặc ủy quyền, cụ thể: 1. Giải quyết các công việc có tính chất thường xuyên của Ban Chỉ đạo và Bộ phận Thường trực 389/TP theo sự chỉ đạo của Trưởng ban; 2. Thay mặt Trưởng ban, Phó Trưởng ban Thường trực triệu tập, chủ trì các cuộc họp triển khai công việc của Ban khi được ủy quyền; 3. Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, phương án đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của các sở, ngành, lực lượng chức năng và quận, huyện; kịp thời tham mưu đề xuất cho Trưởng ban trong việc chỉ đạo công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn Thành phố; 4. Chủ trì họp bình xét thi đua khen thưởng hàng năm; theo dõi, tổng hợp, đề xuất Trưởng ban trình Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia khen thưởng cho các tập thể và cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; 5. Đôn đốc các sở, ngành, lực lượng chức năng thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất; 6. Tổ chức việc bảo quản hồ sơ, tài liệu của Ban Chỉ đạo 389/TP và Bộ phận Thường trực theo đúng quy định của pháp luật; 7. Quản lý tốt công việc hành chính, tài sản và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban. Điều 7. Trách nhiệm của các Phó Trưởng Bộ phận và thành viên Bộ phận Thường trực: 1. Các Phó Trưởng Bộ phận và thành viên Bộ phận Thường trực do các sở, ngành cử ra, là người giúp việc cho Phó Trưởng ban hoặc Ủy viên Ban Chỉ đạo 389/TP của sở, ngành mình; 2. Tham gia đầy đủ các hoạt động của Bộ phận Thường trực; chịu trách nhiệm trước Phó Trưởng ban hoặc Ủy viên Ban Chỉ đạo 389/TP của sở, ngành mình và Trưởng Bộ phận Thường trực về những việc được phân công; 3. Chuẩn bị nội dung báo cáo định kỳ hoặc đột xuất của đơn vị mình gửi về Bộ phận Thường trực để tổng hợp báo cáo; 4. Khi có yêu cầu, các thành viên Bộ phận Thường trực tham gia Đoàn công tác liên ngành, tham gia cuộc họp của Ban Chỉ đạo 389/TP.
2,066
4,535
Điều 8. Chế độ thông tin báo cáo: 1. Các sở, ngành, lực lượng chức năng là thành viên Ban Chỉ đạo 389/TP có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. 2. Quy định thời gian gửi báo cáo định kỳ như sau: a) Báo cáo công tác tháng: Chậm nhất vào ngày 16 hàng tháng; số liệu thống kê từ ngày 16 tháng trước đến hết ngày 15 của tháng báo cáo. b) Báo cáo quý: Chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối Quý; số liệu thống kê là tổng hợp kết quả của 03 tháng thuộc Quý báo cáo. c) Báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm: Chậm nhất vào ngày 20 tháng 6 của năm báo cáo; số liệu thống kê từ ngày 16 tháng 12 của năm trước đến hết ngày 15 tháng 6 của năm báo cáo. d) Báo cáo tổng kết năm: Chậm nhất vào ngày 22 tháng 12 của năm báo cáo; số liệu thống kê từ ngày 16 tháng 12 của năm trước đến hết ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo. Báo cáo gửi bằng đường văn thư về địa chỉ: Bộ phận Thường trực 389/TP - Chi cục Quản lý thị trường Thành phố, số 242 đường Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3 và qua địa chỉ email: cqttbcd127tp@yahoo.com.vn. 3. Nội dung báo cáo định kỳ được thực hiện theo mẫu hướng dẫn của Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia. 4. Các loại báo cáo đột xuất được lập theo nội dung và thời gian cụ thể. Điều 9. Chế độ họp: 1. Ban Chỉ đạo 389/TP tổ chức họp hàng quý, tổng kết năm và họp đột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban. Thành viên Ban Chỉ đạo và Bộ phận Thường trực 389/TP vắng mặt phải báo cáo Trưởng ban, Phó Trưởng ban Thường trực, Trưởng Bộ phận Thường trực và ủy quyền cho cán bộ dự họp thay. 2. Trưởng ban, Phó Trưởng ban Thường trực hoặc Trưởng Bộ phận Thường trực được Trưởng ban giao, chủ trì hội nghị, cuộc họp quyết định nội dung, thành phần tham gia, thời gian tổ chức theo đề nghị của Bộ phận Thường trực. Điều 10. Kinh phí hoạt động: 1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 389/TP do ngân sách Nhà nước cấp và từ nguồn khác theo quy định của pháp luật. 2. Hàng năm, Bộ phận Thường trực báo cáo quyết toán và dự toán kinh phí (nguồn ngân sách Nhà nước) đề nghị Sở Tài chính duyệt quyết toán và thẩm định dự toán, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét cấp, đảm bảo cho hoạt động của Ban Chỉ đạo 389/TP. 3. Trưởng Ban Chỉ đạo 389/TP ủy quyền cho Phó Giám đốc Sở Công Thương, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường Thành phố- Ủy viên thường trực kiêm Trưởng Bộ phận Thường trực Ban Chỉ đạo 389/TP - chủ tài khoản của Chi cục Quản lý thị trường Thành phố, đồng thời là chủ tài khoản của Ban Chỉ đạo 389/TP. 4. Trưởng Bộ phận Thường trực có trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo 389/TP về quản lý và sử dụng kinh phí được cấp đứng mục đích và tuân thủ các quy định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước, hàng năm thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định. Điều 11. Tổ chức Đoàn khảo sát, học tập trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh, thành khác trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả: 1. Định kỳ hàng năm, Ban Chỉ đạo 389/TP tổ chức ít nhất 1 chuyến khảo sát, học tập trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh, thành khác trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. 2. Trưởng ban, Phó Trưởng ban Thường trực hoặc Trưởng Bộ phận Thường trực được Trưởng ban giao, chủ trì chuyến công tác, quyết định nội dung, thành phần tham gia, thời gian tổ chức theo đề nghị của Bộ phận Thường trực. Điều 12. Thành lập Đoàn công tác, kiểm tra: 1. Thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc do yêu cầu thực tiễn của công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn Thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo 389/TP quyết định thành lập các Đoàn kiểm tra liên ngành: - Kiểm tra trực tiếp một số vụ việc phức tạp và kiến nghị xử lý; - Khảo sát những địa bàn trọng điểm để đánh giá tình hình, kiến nghị hoặc đưa ra các biện pháp đấu tranh, ngăn chặn. 2. Thành phần Đoàn công tác, kiểm tra do Trưởng ban quyết định, các sở ngành có liên quan cử cán bộ tham gia. Vụ việc liên quan chủ yếu đến lĩnh vực của sở, ngành nào thì sở, ngành đó chịu trách nhiệm chủ trì. Chương III NỘI DUNG QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ LỰC LƯỢNG CHỨC NĂNG TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ Điều 13. Các hình thức phối hợp: 1. Phối hợp trong việc xây dựng kế hoạch, phương án công tác, các chủ trương, chính sách quản lý trong ngành, lĩnh vực, địa bàn: Những vấn đề có liên quan đến sở, ngành khác hoặc quận, huyện thì khi xây dựng kế hoạch, phương án công tác, cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất với các cơ quan có liên quan, trước khi quyết định hoặc trình cấp trên quyết định; 2. Phối hợp trong việc chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp hành chính, kinh tế, giáo dục, tuyên truyền và tổ chức hoạt động để đẩy mạnh công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả có hiệu quả; 3. Phối hợp trong chỉ đạo thực hiện công tác thanh, kiểm tra, điều tra phát hiện, bắt giữ và xử lý các vụ việc về buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Phối hợp trong cung cấp thông tin về đối tượng vi phạm, trong tổ chức lực lượng để bắt giữ, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 14. Phối hợp trong công tác thông tin, báo cáo và xử lý thông tin: 1. Các sở, ngành và lực lượng chức năng thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin lẫn nhau về dự báo thị trường; về công tác quản lý thị trường trong ngành và trên địa bàn; về tình hình buôn lậu và kinh doanh trái phép; kết quả công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của đơn vị mình trong từng thời gian; 2. Từng sở, ngành, lực lượng chức năng cung cấp số điện thoại về đường dây nóng hoặc số điện thoại phối hợp của cơ quan mình cho các cơ quan có liên quan. Tổ chức nhân sự thực hiện nhằm đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt, chính xác, chỉ đạo và giải quyết kịp thời khi có yêu cầu của các sở, ngành, lực lượng chức năng và Ủy ban nhân dân các cấp. Điều 15. Phối hợp trong việc xem xét, xử lý các vi phạm pháp luật: 1. Về nguyên tắc: việc xử lý vi phạm phát hiện được trên địa bàn nào, thuộc lĩnh vực nào thì cơ quan thụ lý đầu tiên hoặc cơ quan chủ trì chủ động xem xét, xử lý theo đúng thẩm quyền được pháp luật quy định. 2. Trong quá trình thanh, kiểm tra: a) Nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được thanh, kiểm tra có những vi phạm ngoài chức năng xử lý của mình, Cơ quan thụ lý đầu tiên hoặc chủ trì thanh, kiểm tra nếu xét thấy cần thiết, được quyền yêu cầu cơ quan có chức năng xử lý, cùng phối hợp thanh, kiểm tra. Sau khi kết thúc vụ việc, hồ sơ được bàn giao lại cho cơ quan có chức năng xem xét, xử lý đúng theo quy định của pháp luật; b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ để xử lý, có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan bàn giao về nội dung, hình thức xử lý, đối với vụ việc đã tiếp nhận trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ra Quyết định xử lý vi phạm. Mỗi bên có trách nhiệm giữ bí mật tài liệu, nghiệp vụ, hồ sơ vụ việc đã được cung cấp và lưu trữ theo quy định. 3. Những vụ việc có sự phối hợp thanh, kiểm tra liên ngành: a) Các bên phối hợp cùng trao đổi để thống nhất chủ trương, hình thức xử lý (thể hiện bằng biên bản), cơ quan chủ trì việc thanh, kiểm tra sẽ ra quyết định hoặc trình cấp trên ra quyết định xử lý theo thẩm quyền; b) Trong trường hợp có ý kiến khác nhau về chủ trương, hình thức xử lý, thì cơ quan chủ trì việc thanh, kiểm tra có văn bản xin ý kiến cấp trên hoặc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo thẩm quyền, để có biện pháp thống nhất giải quyết. 4. Xử lý vi phạm có dấu hiệu tội phạm: a) Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, thì cơ quan thụ lý đầu tiên hoặc cơ quan chủ trì thanh, kiểm tra phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan điều tra cùng cấp để xử lý theo thẩm quyền; b) Trong quá trình thụ lý, nếu xét thấy không đủ yếu tố để truy cứu trách nhiệm hình sự, thì cơ quan điều tra phải chuyển trả lại hồ sơ cho cơ quan thụ lý đầu tiên hoặc cơ quan chủ trì thanh, kiểm tra để xử lý hành chính theo thẩm quyền. Điều 16. Phối hợp trong thẩm tra, xác minh, thu thập chứng cứ để xử lý các vi phạm pháp luật; trong xin ý kiến về chủ trương, đường lối hoặc các vấn đề có liên quan đến công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận trong mại và hàng giả: 1. Đối với việc thẩm tra, xác minh tài liệu, hóa đơn chứng từ, nhằm thu thập chứng cứ về vụ vi phạm, làm căn cứ cho việc xử lý; xin ý kiến về chủ trương đường lối hoặc các vấn đề có liên quan đến công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, thì khi có yêu cầu và khi trả lời kết quả, hai bên đều phải làm bằng văn bản theo quy định, có đóng dấu và chữ ký của lãnh đạo cơ quan; 2. Cơ quan được yêu cầu thẩm tra, xác minh hoặc xin ý kiến... chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản trả lời của mình. Trong trường hợp nội dung cần thẩm tra, xác minh hoặc xin ý kiến... không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình, thì cũng phải trả lời bằng văn bản và hướng dẫn cơ quan có yêu cầu đến nơi cần thẩm tra, xác minh hoặc xin ý kiến... Điều 17. Phối hợp trong giải quyết kinh phí hoạt động, khen thưởng về vật chất và tinh thần cho các lực lượng tham gia: 1. Cơ quan chủ trì phối hợp thanh, kiểm tra liên ngành, căn cứ chức năng và nhiệm vụ được giao, căn cứ nguồn kinh phí hoạt động được nhà nước cấp phát hàng năm, cần dự trù kinh phí thanh, kiểm tra liên ngành (thanh tra, kiểm tra, xác minh, kiểm nghiệm...) cho năm tiếp theo, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; 2. Trong trường hợp đột xuất, cần phải thanh, kiểm tra liên ngành theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc của Trưởng Ban Chỉ đạo 389/TP để giải quyết các biến động bất thường xảy ra trên thị trường, giải quyết các vấn đề phát sinh trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, cơ quan chủ trì dự trù bổ sung kinh phí thanh, kiểm tra liên ngành, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;
2,123
4,536
3. Việc xác định chi phí trong phối hợp liên ngành để thanh, kiểm tra; thẩm tra, xác minh; xử lý vi phạm; thi hành quyết định xử lý và khen thưởng về vật chất và tinh thần cho người có công, do cơ quan chủ trì thanh, kiểm tra liên ngành thực hiện sau khi đã thống nhất với bên phối hợp, trên cơ sở đóng góp công sức của mỗi bên tham gia và theo quy định của nhà nước; 4. Nguồn thu từ xử lý các vụ vi phạm sẽ nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CHỦ TRÌ, CƠ QUAN PHỐI HỢP VÀ CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA PHỐI HỢP THANH, KIỂM TRA LIÊN NGÀNH Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì: 1. Thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập Đoàn thanh, kiểm tra và tổ chức thực hiện: a) Căn cứ chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc của Trưởng Ban Chỉ đạo 389/TP về kiểm tra từng lĩnh vực, ngành hàng cụ thể, cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm thành lập Đoàn thanh, kiểm tra liên ngành hoặc phối hợp với từng ngành tổ chức thanh, kiểm tra theo quy định của pháp luật; b) Tùy theo Quy mô, mức độ, đối tượng và mặt hàng thanh, kiểm tra, cơ quan chủ trì ra Quyết định hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp ra Quyết định thành lập Đoàn thanh, kiểm tra liên ngành theo thẩm quyền để tổ chức thực hiện; c) Cơ quan chủ trì Đoàn thanh, kiểm tra liên ngành chịu trách nhiệm: - Về thủ tục thanh, kiểm tra, các loại biên bản thanh, kiểm tra; tạm giữ và xử lý tang vật; xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật; - Về điều kiện làm việc để công tác thanh, kiểm tra được kịp thời, đạt hiệu quả cao (kinh phí và điều động phương tiện). d) Quyết định thành lập Đoàn hoặc Kế hoạch thanh, kiểm tra liên ngành cần ghi rõ trong một số trường hợp đặc biệt, việc lập biên bản thanh, kiểm tra, tạm giữ và xử lý tang vật, xử lý các vi phạm có thể không do cơ quan chủ trì trực tiếp thụ lý và việc này được phân giao lại cho cơ quan chức năng có liên quan thực hiện. 2. Các bước phối hợp tổ chức Đoàn thanh, kiểm tra liên ngành: a) Cơ quan chủ trì đề ra kế hoạch thanh, kiểm tra: Xác định rõ nội dung, mục đích, yêu cầu, thời gian, địa điểm và phân giao nhiệm vụ của từng cơ quan phối hợp; b) Gửi kế hoạch thanh, kiểm tra cho cơ quan cấp trên và cơ quan phối hợp kèm theo văn bản đề nghị các sở, ngành, lực lượng chức năng cử thành viên tham gia theo quy định; c) Trường hợp khẩn cấp, Thủ trưởng cơ quan chủ trì được quyền yêu cầu sở, ngành, lực lượng chức năng có liên quan cung cấp nhân lực, phương tiện để: - Kịp thời ngăn chặn, thanh, kiểm tra đối tượng có hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; - Nhanh chóng xử lý tình hình thị trường khi xảy ra biến động bất thường về giá cả, thị trường, cung - cầu các mặt hàng thiết yếu; - Sau khi vụ việc khẩn cấp được giải quyết xong, cơ quan chủ trì có trách nhiệm phát hành văn bản chính thức về việc phối hợp đến các sở, ngành, lực lượng chức năng có tham gia. 3. Khi kết thúc một vụ việc hoặc một đợt phối hợp thanh, kiểm tra liên ngành, cơ quan chủ trì có trách nhiệm báo cáo sơ kết bằng văn bản gửi cho các cơ quan có thành viên tham gia, cơ quan chủ quản và Ủy ban nhân dân cùng cấp về các nội dung: kết quả thanh, kiểm tra; kết quả xử lý vi phạm; các khó khăn, vướng mắc khi thanh, kiểm tra; các đề xuất, kiến nghị... Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan phối hợp: 1. Góp ý về phương án kế hoạch, thời gian, địa điểm, nội dung thanh, kiểm tra, nếu xét thấy cần thiết hoặc có ý kiến đề nghị của cơ quan chủ trì. Nội dung góp ý được thể hiện bằng văn bản hoặc thông qua cán bộ, công chức được cử đi tham gia phối hợp; 2. Tham gia các hoạt động phối hợp theo phương án kế hoạch của cơ quan chủ trì. Được quyền từ chối trong các trường hợp: a) Phương án, kế hoạch không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp; b) Không đảm bảo yêu cầu về chuyên môn, chất lượng và thời hạn phối hợp. 3. Cử cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu tham gia công tác phối hợp, tạo điều kiện về thời gian cho cán bộ, công chức tham gia phối hợp; 4. Có ý kiến kịp thời về các nội dung mà cán bộ, công chức được cử đi phối hợp báo cáo; 5. Trong trường hợp không thống nhất về chủ trương, hình thức xử lý của cơ quan chủ trì, thông qua báo cáo của cán bộ, công chức được cử đi tham gia phối hợp. Thủ trưởng cơ quan góp ý ngay bằng văn bản cho cơ quan chủ trì và cơ quan cấp trên theo thẩm quyền. Điều 20. Trách nhiệm của các thành viên được cơ quan cử đi tham gia phối hợp: 1. Góp ý để thống nhất các nội dung với cơ quan chủ trì về phương án, kế hoạch, thời gian, địa điểm, nội dung thực hiện công tác thanh, kiểm tra khi được sự ủy nhiệm của thủ trưởng cơ quan; 2. Đảm bảo về ngày công, giờ công khi tham gia thanh, kiểm tra; 3. Thực hiện các nhiệm vụ được phân công, chấp hành kế hoạch công tác phối hợp của cơ quan chủ trì; 4. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo chuyên ngành của cơ quan được phân công khi tham gia, nhằm phối hợp với các thành viên khác cùng tham gia trong Đoàn thanh, kiểm tra liên ngành, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; 5. Tuân thủ sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan và đại diện cho cơ quan tham gia liên ngành nhằm: trao đổi, thống nhất chủ trương, hình thức xử lý (thể hiện bằng biên bản), nếu chưa thống nhất, báo cáo ngay cho Thủ trưởng cơ quan cử đi tham gia để xin ý kiến giải quyết; 6. Thường xuyên báo cáo với cơ quan chủ quản về kết quả hoạt động; các khó khăn, vướng mắc khi tham gia phối hợp kiểm tra liên ngành theo định kỳ hàng tuần, tháng và khi kết thúc hoạt động; 7. Được khen thưởng về vật chất và tinh thần khi hoàn thành tốt nhiệm vụ, đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản, khi không hoàn thành nhiệm vụ phối hợp. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Điều khoản thi hành: 1. Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, các Ủy viên Ban Chỉ đạo 389/TP, Trưởng Bộ phận, các Phó Trưởng Bộ phận, các thành viên của Bộ phận Thường trực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Thủ trưởng các sở ngành có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc khó khăn đề nghị phản ánh về Ban chỉ đạo 389/TP để được xem xét giải quyết hoặc sửa đổi bổ sung. Việc sửa đổi Quy chế này do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định, trên cơ sở đề nghị của Bộ phận Thường trực Ban Chỉ đạo 389/TP./. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH DO VI RÚT EBOLA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế; Xét đề nghị của Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương tại Công văn số 409/BVNĐTW ngày 8/8/2014 về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh do vi rút Ebola, Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh do vi rút Ebola. Điều 2. Giao Hội đồng chuyên môn sửa đổi, bổ sung hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh do vi rút Ebola thành lập theo Quyết định số 2929/QĐ-BYT ngày 07/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế tiếp tục nghiên cứu, cập nhật hướng dẫn Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh do vi rút Ebola phù hợp theo diễn biến của bệnh dịch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Chánh Thanh tra Bộ; các Vụ trưởng, Cục trưởng của Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH DO VI RÚT EBOLA (Ban hành kèm Quyết định số 2968/QĐ-BYT ngày 8 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) I. ĐẠI CƯƠNG - Bệnh do vi rút Ebola (trước đây gọi là sốt xuất huyết Ebola) là một bệnh nhiễm trùng nặng, tỉ lệ tử vong có thể lên đến 90%. Bệnh lây truyền do tiếp xúc trực tiếp với mô, máu và dịch cơ thể của động vật hoặc người nhiễm bệnh, có thể bùng phát thành dịch. Vi rút có thể lây truyền từ người sang người do tiếp xúc trực tiếp thông qua vết thương da hoặc niêm mạc với máu, chất tiết và dịch cơ thể (phân, nước tiểu, nước bọt, tinh dịch) của người bị nhiễm. Người cũng có thể mắc Ebola do tiếp xúc với các dụng cụ hoặc đồ vật của bệnh nhân bị nhiễm như quần áo, chăn, kim tiêm đã sử dụng.
2,134
4,537
- Vi rút Ebola là một trong ba giống thuộc họ Filoviridae family (filovirus), cùng với Marburgvirus và Cuevavirus. Ebolavirus bao gồm 5 chủng khác nhau là: + Zaire ebolavirus (EBOV) + Sudan ebolavirus (SUDV) + Bundibugyo ebolavirus (BDBV) + Taï Forest ebolavirus (TAFV). + Reston ebolavirus (RESTV) Trong đó BDBV, EBOV, và SUDV đã từng gây dịch lớn tại châu Phi, trong khi RESTV và TAFV chưa từng gây dịch. - Đối tượng nguy cơ mắc bệnh: + Thợ săn, người sống trong rừng có tiếp xúc với động vật ốm hoặc chết (tinh tinh, vượn người, khỉ rừng, linh dương, nhím, dơi ăn quả…) + Thành viên gia đình hoặc những người có tiếp xúc gần với người bị bệnh + Nhân viên lễ tang, người có tiếp xúc trực tiếp với thi thể bệnh nhân + Nhân viên y tế trực tiếp chăm sóc bệnh nhân II. Triệu chứng 1. Lâm sàng - Thời gian ủ bệnh trung bình là 2-21 ngày - Các triệu chứng thường gặp bao gồm: + Sốt cấp tính + Đau đầu, đau mỏi cơ + Nôn/buồn nôn + Tiêu chảy + Đau bụng + Viêm kết mạc - Phát ban: Ban đầu ban nhú đỏ sẫm mầu như đinh ghim tập trung ở nang lông, sau hình thành nên tổn thương ban dát sẩn có ranh giới rõ và cuối cùng hợp thành ban lan tỏa, thường trong tuần đầu của bệnh. - Triệu chứng xuất huyết + Đi ngoài phân đen + Chảy máu nơi tiêm truyền + Ho máu, chảy máu chân răng + Đái máu + Chảy máu âm đạo 2. Xét nghiệm - Công thức máu: thường có giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu - Hóa sinh máu: tăng AST, ALT. Creatinin máu và ure có thể tăng trong thời gian tiến triển của bệnh - Đông máu: rối loạn đông máu nội quản rải rác - Xét nghiệm nước tiểu: protein niệu - Xét nghiệm phát hiện căn nguyên: tìm kháng nguyên, kháng thể, PCR và nuôi cấy vi rút. Bệnh phẩm sử dụng để chẩn đoán là máu được bảo quản trong môi trường vận chuyển và tuân theo quy định an toàn vận chuyển vi rút lây truyền qua đường máu. IV. Chẩn đoán ca bệnh Ebola: 1. Ca bệnh nghi ngờ: - Có yếu tố dịch tễ trong vòng 3 tuần trước khi khởi phát triệu chứng: + Tiếp xúc với máu hay dịch cơ thể của bệnh nhân được xác định hoặc nghi nhiễm Ebola + Sống hay đi tới vùng dịch Ebola đang lưu hành + Trực tiếp xử lý, tiếp xúc với dơi, chuột hoặc động vật linh trưởng từ các vùng dịch tễ - Có biểu hiện lâm sàng của bệnh 2. Ca bệnh xác định: Là ca bệnh nghi ngờ và được khẳng định bằng xét nghiệm PCR dương tính. 3. Chẩn đoán phân biệt: - Bệnh do vi rút Ebola cần phải phân biệt với: + Sốt xuất huyết Dengue + Bệnh do Streptococcus suis + Nhiễm trùng huyết do não mô cầu + Nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn + Leptospira + Sốt rét có biến chứng V. Điều trị 1. Nguyên tắc điều trị: - Không có điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị hỗ trợ - Các ca bệnh nghi ngờ đều phải được khám tại bệnh viện, cách ly và lấy mẫu bệnh phẩm gửi làm xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán bệnh. Các ca bệnh xác định cần phải nhập viện điều trị và cách ly hoàn toàn. 2. Điều trị hỗ trợ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Lưu ý với một số nhóm bệnh nhân: - Phụ nữ mang thai: có nguy cơ sảy thai/đẻ non, chảy máu sau sinh rất cao. Việc chỉ định dùng oxytocin và các can thiệp sau sinh cần tuân thủ đúng các hướng dẫn nhằm giúp bệnh nhân cầm máu. - Phụ nữ cho con bú: vi rút Ebola có thể truyền qua sữa mẹ. Khi nghi ngờ mẹ bị nhiễm bệnh, mẹ và trẻ cần được nhập viện và cách ly cho đến khi loại trừ nhiễm bệnh. Mẹ nên ngừng cho con bú. 4. Tiêu chuẩn xuất viện: Bệnh nhân được xuất viện khi: - ≥ 3 ngày không sốt và không có các dấu hiệu gợi ý có sự đào thải vi rút ra môi trường như: đi ngoài phân lỏng, ho, chảy máu,… - Các triệu chứng lâm sàng cải thiện tốt, tình trạng bệnh nhân ổn định, có thể tự thực hiện các hoạt động thường ngày. - Trong trường hợp làm được xét nghiệm: + Kết quả PCR vi rút Ebola âm tính (từ ngày thứ 3 trở đi kể từ khi khởi phát). + Nếu xét nghiệm PCR vi rút Ebola âm tính 2 lần liên tiếp, làm cách nhau tối thiểu 48 giờ, trong đó có ít nhất 1 xét nghiệm làm vào ngày thứ 3 trở đi kể từ khi khởi phát mà các triệu chứng lâm sàng không cải thiện, có thể chuyển bệnh nhân ra khỏi khu vực cách ly để tiếp tục chăm sóc. VI. Phòng lây nhiễm vi rút Ebola 1. Nguyên tắc - Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn nghiêm ngặt. - Khi phát hiện người nghi ngờ nhiễm vi rút Ebola cần phải khám và cách ly kịp thời. - Tại các cơ sở y tế phải thực hiện các phương pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa theo đường lây. - Thực hiện khai báo, thông tin, báo cáo ca bệnh theo hướng dẫn tại Thông tư số 48/2010/TT-BYT ngày 31/12/2010 của Bộ Y tế. 2. Đối với người bệnh - Cách ly, điều trị tại cơ sở y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế. - Sử dụng trang bị phòng hộ cá nhân đúng để hạn chế lây truyền bệnh. - Hạn chế tiếp xúc, vận chuyển bệnh nhân, trong trường hợp cần vận chuyển phải sử dụng trang bị phòng hộ cá nhân và xe chuyên dụng. Các vật dụng bị ô nhiễm, đồ thải bỏ và chất thải của bệnh nhân cần phải khử trùng và xử lý theo quy định. - Vi rút Ebola tiếp tục được bài tiết qua tinh dịch và sữa mẹ vì vậy cần tư vấn cho bệnh nhân cách phòng tránh lây truyền sau khi xuất viện. - Xử lý tử thi theo Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hoả táng. 3. Đối với người tiếp xúc gần: - Người chăm sóc bệnh nhân phải thực hiện các biện pháp phòng hộ cá nhân (khẩu trang N95, kính đeo bảo hộ mắt, mũ, găng tay, bao giầy, quần áo) rửa tay ngay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác sau mỗi lần tiếp xúc với người bệnh. - Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với bệnh nhân. - Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng; sử dụng các thuốc sát khuẩn đường mũi họng. - Lập danh sách những người tiếp xúc gần và theo dõi tình trạng sức khỏe trong vòng 21 ngày kể từ khi tiếp xúc lần cuối. Tư vấn cho người tiếp xúc về các dấu hiệu bệnh và các biện pháp phòng, chống để tự phòng bệnh, tự theo dõi, phát hiện sớm các triệu chứng của bệnh Ebola. Nếu xuất hiện các triệu chứng của bệnh cần thông báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được chẩn đoán, điều trị kịp thời. 4. Phòng chống lây nhiễm tại các cơ sở điều trị: - Thực hiện nghiêm ngặt việc phân luồng khám, cách ly và điều trị bệnh nhân, các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn, trang bị phòng hộ cá nhân cho cán bộ y tế, người chăm sóc bệnh nhân và bệnh nhân khác tại các cơ sở điều trị bệnh nhân theo hướng dẫn của Bộ Y tế. 5. Khử trùng xử lý môi trường và chất thải bệnh viện: Tuân thủ qui trình về xử lý môi trường, chất thải theo qui định như đối với khu vực cách ly các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây dịch khác. 6. Vắc xin phòng bệnh đặc hiệu: Hiện nay chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu với vi rút Ebola. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP NĂM 2015 Thực hiện công văn số 4036/BKHĐT-HTX của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể năm 2015, Bộ Nông nghiệp và PTNT xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp năm 2015 như sau: Phần thứ nhất TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ DỰ KIẾN NĂM 2015 I. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác - Về hợp tác xã: đến hết tháng 6 đầu năm 2014, trong ngành nông nghiệp có 10406 HTX, trong đó HTX nông nghiệp 9777; 53 HTX lâm nghiệp, 524 HTX thủy sản (33 HTX khai thác, 491 HTX nuôi trồng); 52 HTX diêm nghiệp. Số HTX thành lập mới 400 HTX và 40 HTX giải thể. Doanh thu trung bình của hợp tác xã đạt 1.094 triệu đồng/năm, số HTX hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ có lãi chiếm 49.8%, lãi bình quân 133 triệu đồng/ HTX; số HTX hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ bị lỗ chiếm tỷ lệ 9,5%. - Về tổ hợp tác: Đến hết tháng 6 đầu năm 2014, cả nước có 130.000 tổ hợp tác (bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, đánh bắt thủy sản, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối...) trong đó có 3.600 tổ, đội thủy sản đánh bắt xa bờ, 8.341 tổ thủy lợi, trên 100.000 tổ hợp tác sản xuất, dịch vụ ngành nghề khác. II. ĐÁNH GIÁ THEO LĨNH VỰC 1. Về tổ hợp tác THT đã phát triển nhiều và rộng khắp trên cả nước, tỏ ra rất phù hợp với khu vực trình độ sản xuất chưa cao, sản xuất nông nghiệp hàng hóa chưa phát triển. - Trong lĩnh vực thủy lợi: Cả nước hiện có 8.341 tổ hợp tác dùng nước làm dịch vụ tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp. Các tổ hợp tác dùng nước chủ yếu phát triển ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long. - Lĩnh vực thủy sản: Tổ hợp tác phát triển cả trong khai thác, nuôi trồng thủy sản. Trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản: Tổ hợp tác chủ yếu thực hiện việc cùng học tập, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, hợp tác làm đê bao, tổ chức cấp/thoát nước tập thể, hỗ trợ nhau trong hoạt động sản xuất, cùng nhau phòng tránh thiên tai, phòng ngừa dịch bệnh cho thủy sản nuôi, hỗ trợ nhau để chọn lựa giống/thức ăn/vật tư chất lượng. Trong hoạt động khai thác hải sản trên biển cùng nghề, cùng ngư trường và cùng trên một địa phương (các thành viên chủ yếu là người cùng xã, anh em dòng họ hoặc bạn bè cùng đánh bắt thủy sản lâu dài...). Nội dung hoạt động chủ yếu là chia sẻ thông tin ngư trường, thời tiết, kinh nghiệm khai thác; Tổ chức bảo vệ lẫn nhau, hỗ trợ xử lý rủi ro trong hoạt động khai thác trên biển; Tổ chức dịch vụ hậu cần, tiêu thụ sản phẩm; Tương trợ, giúp đỡ gia đình tổ viên khắc phục khó khăn phát sinh trong hoạt động khai thác, ổn định, phát triển sản xuất. - Trong lĩnh vực lâm nghiệp: mô hình tổ hợp tác cũng khá phát triển, được thành lập do những cá nhân, hộ gia đình có đất lâm nghiệp tự liên kết với nhau để trồng và bảo vệ rừng; hoặc các hộ có cùng hoạt động góp vốn để thu mua và chế biến lâm sản. Lợi ích của các thành viên tham gia tổ hợp tác thể hiện thông qua các hoạt động cùng đóng góp tiền để mua giống cây trồng, vật liệu đầu vào khi trồng rừng, khai thác và lưu thông lâm sản nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển, thuê máy móc phục vụ sản xuất, nhân công bảo vệ rừng, phòng chống sâu bệnh hại và cháy rừng. Theo báo cáo của Tổng cục Lâm nghiệp, hầu hết các THT trong lĩnh vực lâm nghiệp hiện nay đều có quy mô sản xuất, kinh doanh rất nhỏ, ít vốn (dưới 1 tỷ đồng), trình độ quản lý thấp, hoạt động theo thời vụ, địa bàn hoạt động hẹp và thị trường tiêu thụ không ổn định. Hầu hết các THT chưa nhận được sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương.
2,286
4,538
Ngoài ra, trong lĩnh vực lâm nghiệp còn hình thành các tổ tự nguyện về lâm nghiệp cộng đồng: Đây là các THT được thành lập dựa trên sự hỗ trợ của các dự án hỗ trợ giao đất lâm nghiệp cho cộng đồng dưới sự phối hợp của chính quyền địa phương (Dự án FLICH) tại một số tỉnh trên cả nước đã thí điểm giao đất, giao rừng cho cộng đồng quản lý. Hầu hết các hoạt động của THT này là quản lý bảo vệ rừng và trồng mới rừng theo kế hoạch hỗ trợ của dự án và sự hướng dẫn của chính quyền địa phương. Các thành viên trong THT là đại diện hộ dân sinh sống trong cộng đồng, giá trị hưởng lợi trực tiếp của các thành viên là nguồn gỗ, củi và lâm sản ngoài gỗ, tuy nhiên mức độ hưởng lợi của người dân còn ít do hầu hết diện tích rừng cộng đồng được giao là rừng tự nhiên, nghèo kiệt hoặc diện tích rừng trồng còn non chưa đến tuổi khai thác. 2. Về Hợp tác xã a) Hợp tác xã nông nghiệp (bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp tổng hợp...) - Về hoạt động kinh doanh Hầu hết các HTX trong nông nghiệp là hoạt động dịch vụ. Trong đó: 97% số HTX làm dịch vụ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; dịch vụ thủy lợi 80%; dịch vụ giống cây trồng 53%; dịch vụ cung ứng vật tư, phân bón 30%; dịch vụ thú y 21%; dịch vụ làm đất 20%; dịch vụ điện 11%; số HTX thực hiện tiêu thụ sản phẩm mới chiếm 9% ; chế biến sản phẩm 0,6%; cung cấp vốn cho xã viên (TDNB) 11%; phát triển ngành nghề nông thôn 3,6 Chỉ có 2,3% số HTX có sản xuất gắn với dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm đây đa số là các HTX chuyên ngành: Sản xuất rau, hoa, chăn nuôi lợn, bò sữa … - Về vốn sản xuất kinh doanh Vốn sản xuất kinh doanh của HTX rất nhỏ bé và chủ yếu là vốn tự có. Theo kết quả điều tra 850 HTX nông nghiệp năm 2013 bình quân vốn của HTX nông nghiệp là 951 triệu/HTX trong đó vốn lưu động là 30%... Trong cơ cấu vốn thì vốn tự có là 85%. Nhiều HTX quy mô thôn, bản hoặc 10-20 xã viên, vốn hoạt động của HTX chỉ có từ vài chục triệu đến 300-400 triệu đồng; không ít HTX không còn vốn để hoạt động. - Về kết quả sản xuất kinh doanh Theo kết quả điều tra 850 HTX nông nghiệp năm 2013 kết quả sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp như sau: + Doanh thu bình quân: 1.652.000.000 đồng/HTX + Lợi nhuận sau thuế: 101.000.000 đồng/HTX b) Hợp tác xã lâm nghiệp Theo kết quả điều tra, khảo sát tình hình kinh tế hợp tác do Tổng cục Lâm nghiệp triển khai năm 2012: hầu hết các tỉnh phía Nam không tồn tại HTX lâm nghiệp; các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng có diện tích rừng nhỏ hoặc rừng chủ yếu sử dụng cho mục đích đặc dụng và phòng hộ nên diện tích đất lâm nghiệp và các hoạt động lâm nghiệp chủ yếu do các tổ chức, đơn vị của nhà nước quản lý; các tỉnh có hợp tác xã lâm nghiệp chủ yếu ở vùng Đông Bắc Bộ và Tây Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ như (Lai Châu 15 HTX, Cao Bằng, 7 HTX, Hà Giang 9 HTX, Thanh Hóa 23 HTX, Yên Bái 32 HTX, Cà Mau 8 HTX. Hầu hết là các HTX nông - lâm nghiệp tổng hợp có các hoạt động chủ yếu là sản xuất, cung ứng giống cây trồng lâm nghiệp, thu mua và chế biến lâm sản. c) Hợp tác xã trong lĩnh vực thủy sản Theo báo cáo của 26 tỉnh/thành, đến hết tháng 6/2014 có tổng số HTX hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản là 286, trong đó số HTX hoạt động chuyên nuôi trông thủy sản là 90; HTX hoạt động không hiệu quả đang chờ làm thủ tục giải thể là 29 HTX; số HTX hoạt động trong lĩnh vực khai thác thủy sản là 2 HTX, 20 tầu. Tổng số thành viên HTX hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản là 30.367 người, số thành viên của HTX khai thác thủy sản là 94 thành viên. Các HTX hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản rất đa dạng, phong phú nên quyền lợi và nghĩa vụ của xã viên ở mỗi HTX là khác nhau, cụ thể: - Đối với HTX hoạt động nuôi thủy sản: Các xã viên của hợp tác xã là các cá nhân, hộ gia đình tham gia nuôi trồng thủy sản trong cùng một vùng nuôi. Họ cùng nhau góp vốn, góp tài sản hình thành nên hợp tác xã. Từ đó thống nhất việc quản lý nguồn nước cấp, nước thải cũng như quản lý con giống, dịch bệnh, môi trường nuôi; tăng cường hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thậm chí HTX đứng ra bảo lãnh hỗ trợ xã viên vốn để sản xuất; nếu xã viên có góp vốn thì cuối năm tổng kết, phần lợi nhuận sẽ được chia cho các xã viên theo tỷ lệ vốn góp. - Đối với HTX hoạt động tổng hợp bao gồm cung ứng con giống; cung ứng các vật tư phục vụ nuôi trồng thủy sản; dịch vụ thủy lợi nội đồng; quản lý giống nhất là giống tôm di nhập về địa bàn vùng nuôi; công tác tập huấn kỹ thuật cho xã viên: xã viên được hưởng lợi các chính sách của nhà nước thông qua HTX như thủy lệ phí, chuyển giao khoa học kỹ thuật,... - Đối với HTX nuôi ngao/nghêu: xã viên được hưởng lợi từ việc nhà nước giao, cho HTX thuê diện tích để nuôi ngao/nghêu; xã viên chỉ đóng một khoản kinh phí nhỏ ban đầu để mua giống sản xuất, sau khi hạch toán chi phí sản xuất, phần lợi nhuận sẽ được chia cho các xã viên. d) Hợp tác xã trong lĩnh vực diêm nghiệp Hiện có 61 Hợp tác xã diêm nghiệp với 17.958 hộ và 33.121 xã viên, tập trung chủ yếu ở miền Bắc (Nam Định: 14 HTX; Nghệ An: 15 HTX; Hải Phòng: 6 HTX; Thanh Hóa: 6 HTX), miền Trung và miền Nam chỉ có 15 HTX, nhiều địa phương không có HTX diêm nghiệp. Hoạt động của các hợp tác xã diêm nghiệp chủ yếu tổ chức chỉ đạo xã viên nạo vét hệ thống kênh mương, chỉnh trang ruộng muối (tu sửa thiết bị ô nề, thống, chạt…); cung ứng vật tư (vôi, nứa, cát...); dịch vụ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất (chuyển vị trí chạt lọc ra giữa ruộng, trải bạt ô kết tinh); một số HTX đã thực hiện được việc tìm kiếm thị trường ký kết hợp đồng với công ty kinh doanh muối để tiêu thụ muối cho diêm dân. Doanh thu hàng năm khoảng 40 - 50 triệu đồng nên hầu như không chia lãi cho xã viên. III. HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 1. Hạn chế Các HTX chủ yếu làm dịch vụ nông nghiệp tổng hợp, chưa có nhiều các HTX chuyên ngành. Nhìn chung các tổ hợp tác và hợp tác xã đều hoạt động chưa hiệu quả và thiếu bền vững, đa số HTX hoạt động cầm chừng do thiếu vốn, thiếu tài sản và do cung cách quản lý yếu kém. Tỷ lệ các HTX xếp loại khá chỉ chiếm từ 10% - 20%, còn lại là các HTX trung bình và yếu. Các tổ hợp tác thành lập chủ yếu để giúp nhau kỹ thuật và cung cấp dịch vụ đầu vào, đầu ra cho sản xuất, nhưng quy mô trung bình của tổ hợp tác rất nhỏ, phổ biến chỉ từ 10 đến 30 hộ/tổ. Mỗi năm có đến 11.000-12.000 tổ hợp tác được thành lập mới nhưng cũng có đến 7.000-8.000 tổ giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động. 2. Nguyên nhân Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, song tổng quan là: - Nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên và người dân về vai trò và tầm quan trọng của kinh tế hợp tác trong nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa chưa sâu sắc. Lối tư duy về mô hình HTX cũ còn nặng nề, chưa xem tổ hợp tác, HTX như đòn bẩy thúc đẩy kinh tế hộ nông dân và là đối tác hợp tác hiệu quả của doanh nghiệp khi đầu tư, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. - Các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác chưa thực sự đủ mạnh và còn nhiều bất cập, chưa tạo cơ chế thúc đẩy các hợp tác xã phát triển. Việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về HTX trong nông nghiệp yếu, chồng chéo và chưa rõ ràng, chưa được quan tâm chỉ đạo thường xuyên của các ngành, các cấp. - Trình độ và năng lực quản lý của cán bộ tổ hợp tác, HTX còn rất hạn chế, quy mô sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, thiếu động lực để tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các thành viên trong HTX và tổ hợp tác để liên kết sản xuất mở rộng quy mô, phát triển bền vững. IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ 1. Tình hình triển khai Luật và các hoạt động khác - Bộ đã tham mưu cho Chính phủ ban hành chính sách gắn kết giữa hợp tác xã với doanh nghiệp và tác nhân kinh tế khác trong phát triển các chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản (Quyết định 62/2013/QĐ-TTg) trong đó quy định một số chính sách hỗ trợ hợp tác xã tham gia thực hiện liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản. Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Thông tư 15/2014/TT-BNN-KTHT để hướng dẫn thực hiện Quyết định này. - Nhằm đổi mới toàn diện cả về nội dung và hình thức hợp tác, liên kết trong sản xuất nông nghiệp, phát triển đa dạng các hình thức tổ chức hợp tác của nông dân, phù hợp từng vùng, từng lĩnh vực gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, ngày 10/4/2014, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT phê duyệt Kế hoạch Đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp. - Bộ Nông nghiệp và PTNT đã tổ chức hội nghị triển khai Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT cho đại diện các Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục PTNT các tỉnh, thành phố trên cả nước. - Trong 6 tháng đầu năm 2014, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã tổ chức 02 hội thảo chuyên đề về Luật Hợp tác xã năm 2012 và công tác hướng dẫn chuyển đổi hợp tác theo Luật; 2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX, THT Năm 2014, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phân bổ kinh phí 2 tỷ đồng hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phê duyệt kế hoạch triển khai gồm: xây dựng 02 Sổ tay xã viên và Sổ tay hướng dẫn tổ chức hoạt động tín dụng nội bộ; tổ chức 3 lớp tập huấn cán bộ quản lý nhà nước tại Chi cục PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về định hướng, kinh nghiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về hợp tác xã nông nghiệp; chuyển giao các tài liệu, theo dõi, hướng dẫn hỗ trợ các địa phương tổ chức các lớp tập huấn sử dụng 02 bộ tài liệu biên soạn năm 2013 và 02 sổ tay.
2,113
4,539
Phần thứ hai KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ NĂM 2015 I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ NĂM 2015 1. Dự báo những thuận lợi, khó khăn a) Thuận lợi - Luật Hợp tác xã năm 2012 đã được ban hành và có hiệu lực từ ngày 1/7/2013 tạo điều kiện thúc đẩy phát triển hợp tác xã mới, đồng thời định hướng phát triển cho các hợp tác xã hiện đang hoạt động theo đúng bản chất hợp tác xã. - Sự quan tâm của Đảng, Chính phủ cho lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông thôn mới; Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã tạo điều kiện và có cơ hội để tăng thêm nguồn lực cho thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể. b) Khó khăn - Nhiều địa phương, lực lượng cán bộ quản lý nhà nước chuyên ngành về kinh tế tập thể trong nông nghiệp còn thiếu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ còn hạn chế. Kinh phí hoạt động từ ngân sách cho khu vực kinh tế tập thể thấp, nhiều Chi cục không được bố trí ngân sách nghiệp vụ phải trích từ kinh phí chi thường xuyên nên đã làm hạn chế trong công tác chỉ đạo. - Những tồn tại, hạn chế của khu vực kinh tế tập thể trong nông nghiệp còn nhiều và chưa được khắc phục căn bản. 2. Một số mục tiêu cụ thể - Đánh giá được hiện trạng các tổ hợp tác, hợp tác xã và các mô hình liên kết đang hoạt động từ thực tiễn ở các địa phương để đúc kết kinh nghiệm xây dựng mô hình phù hợp với từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất, trên cơ sở đó tham mưu đề xuất các cơ chế, chính sách để nhân rộng và phát triển. - Rà soát, hướng dẫn và tổ chức đăng ký lại cho tất cả các hợp tác xã đang hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chuyển sang hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012. - Củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực quản lý của bộ máy quản lý Nhà nước về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp từ Trung ương đến cơ sở. Tổ chức đào tạo tập huấn về nghiệp vụ, chuyên môn cho đội ngũ cán bộ ngành nông nghiệp từ Trung ương đến địa phương và cán bộ, thành viên các hình thức tổ chức đại diện cho nông dân. - Xây dựng được một số mô hình kinh tế hợp tác phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển ở mỗi địa phương và trên các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. - Hoàn thiện cơ bản hệ thống cơ chế, chính sách hỗ trợ thúc đẩy phát triển các loại hình kinh tế hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp. II. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ Một số giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp năm 2015 như sau: 1. Chương trình nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác - Triển khai hướng dẫn các HTX, tổ hợp tác chuyển đổi đăng ký theo Luật Hợp tác xã 2012. Toàn ngành sẽ phải tổ chức đăng ký lại và tổ chức hoạt động cho khoảng 9.000 HTX nông nghiệp theo Nghị định 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT . - Triển khai thực hiện Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT ngày 10/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Kế hoạch đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp. - Triển khai các hoạt động liên quan đến tổ chức sản xuất theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trong đó có nhiều hoạt động liên quan đến củng cố, phát triển các HTX, tổ hợp tác trong nông nghiệp. Vì vậy, các hoạt động nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý HTX, tổ hợp tác cần triển khai trong năm 2015 sẽ tăng lên nhiều so với năm 2014. Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục bố trí kinh phí cho Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX, tổ hợp tác với kinh phí là 4 tỷ đồng với nội dung sau: - Xây dựng tài liệu quản lý giúp nâng cao năng lực cho cán bộ và thành viên về hợp tác xã và tổ hợp tác: 500 triệu đồng. - Hội thảo trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực tổ chức, quản lý HTX, tổ hợp tác (6 hội thảo): 700 triệu đồng. - Tập huấn tiểu giáo viên các tỉnh về HTX và tổ hợp tác (6 lớp): 800 triệu đồng. - Xây dựng sổ tay quản lý giúp nâng cao năng lực tổ chức quản lý các hoạt động dịch vụ của HTX và tổ hợp tác (4 sổ tay); Kinh phí: 2 tỷ đồng. 2. Tuyên truyền, tập huấn Luật Hợp tác xã năm 2012 và các văn bản liên quan. - Tổ chức các Hội nghị triển khai Luật Hợp tác xã năm 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện của các Bộ, ngành Trung ương và kế hoạch đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và PTNT cho đội ngũ cán bộ chủ chốt của ngành nông nghiệp từ Trung ương đến địa phương. - Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng Trung ương và địa phương thường xuyên tuyên truyền và nâng cao nhận thức và phát động phong trào ở nông thôn. 3. Hướng dẫn chuyển đổi và xây dựng các mô hình hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012 trong lĩnh vực nông nghiệp - Tổ chức rà soát, hướng dẫn, tập huấn quy trình đăng ký lại cho các hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012. - Hỗ trợ các hợp tác xã sau khi đăng ký chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã năm 2012 phát triển về quy mô và hình thức tổ chức hợp tác sản xuất, kinh doanh hiệu quả. - Tiếp tục khuyến khích, hỗ trợ sản xuất cho kinh tế hộ có điều kiện tham gia vào các mô hình sản xuất liên kết và hợp tác xã. 4. Xây dựng và phát triển các mô hình liên kết gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản thông qua các hợp đồng kinh tế - Xây dựng các mô hình liên kết bền vững trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện và đảm bảo hài hòa lợi ích chính đáng của các thành viên tham gia trong mô hình liên kết theo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013. Chú trọng vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp đầu tư, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp tham gia vào mô hình liên kết đa dạng, đảm bảo chuỗi giá trị hàng hóa từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, trong đó: - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng mô hình HTX điểm về lúa gạo và cá tra vùng đồng bằng sông Cửu Long theo chỉ đạo của Chính phủ. - Xây dựng mô hình thí điểm các dạng mô hình HTX nông nghiệp gắn với một số ngành hàng chủ lực: chè, cà phê, thủy sản, trái cây... nhằm mục tiêu tổ chức lại sản xuất tại các vùng sản xuất hàng hóa lớn phục vụ Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên cơ sở đó để tuyên truyền phổ biến và nhân rộng nhiều loại hình hợp tác xã kiểu mới trên toàn quốc. Hỗ trợ các địa phương về xây dựng mô hình HTX điểm 5. Dự kiến kinh phí các hoạt động như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trên đây là kế hoạch phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp năm 2015, Bộ Nông nghiệp và PTNT báo cáo để Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu 1: Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế tập thể năm 2014 và kế hoạch năm 2015 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu 2: Số lượng HTX phân loại theo ngành nghề đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác năm 2014 và kế hoạch năm 2015 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN KHU ĐÔ THỊ KHU VỰC HỒ TÂY VÀ PHỤ CẬN (A6), TỶ LỆ 1/2000. Địa điểm: quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị; Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 và Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị; Căn cứ Quyết định số 4324/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu vực xung quanh Hồ Tây tỷ lệ 1/2.000 và Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 25/4/2014 của UBND Thành phố về việc điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 4324/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của UBND Thành phố; Căn cứ công văn số 1524/BXD-QHKT ngày 04/7/2014 của Bộ Xây dựng thống nhất với nội dung, giải pháp của đồ án quy hoạch phân khu đô thị Khu vực Hồ Tây và phụ cận (A6); Xét đề nghị của Sở Quy hoạch- Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 2999/TTr-QHKT-P9 ngày 30/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực Hồ Tây và Phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000 do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập, với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu đô thị khu vực Hồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000. 2. Vị trí, ranh giới và quy mô lập quy hoạch phân khu: 2.1. Vị trí: Khu vực nghiên cứu quy hoạch Phân khu đô thị Khu vực Hồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000 nằm ở phía Bắc khu vực nội đô lịch sử, thuộc địa giới hành chính các phường Bưởi, Thụy Khuê, Yên Phụ, Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng - quận Tây Hồ - thành phố Hà Nội.
2,056
4,540
2.2. Ranh giới: - Phía Đông Bắc giáp đường Nghi Tàm và đường Âu Cơ. - Phía Tây Bắc giáp đường Vành đai 2 nối với đường Xuân La. - Phía Tây Nam giáp đường Lạc Long Quân (đoạn từ đường Xuân La đến đường Hoàng Hoa Thám). - Phía Đông Nam giáp đường Thanh Niên. - Phía Nam giáp đường Hoàng Hoa Thám (trong phần ranh giới hành chính quận Tây Hồ). 2.3. Quy mô: - Quy mô diện tích: Tổng diện tích đất nghiên cứu lập quy hoạch: 992,95ha. - Quy mô dân số: đến năm 2050 tối đa khoảng 58.000 người. 3. Tính chất và các chỉ tiêu cơ bản của đồ án quy hoạch phân khu: 3.1. Tính chất: - Trung tâm văn hóa, lịch sử, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí của Thành phố. - Khu bảo tồn sinh thái đô thị kết hợp với xây dựng mới và cải tạo chỉnh trang kiến trúc và hạ tầng đô thị. 3.2. Các chỉ tiêu cơ bản: - Một số các chỉ tiêu cơ bản đảm bảo tối thiểu như sau: + Trường PTTH, THCS, Tiểu học: 6 m2/học sinh. + Trường Mầm non: 8m2/học sinh. + Công cộng đơn vị ở: 0,5m2/người. + Cây xanh đơn vị ở: 1m2/người (bao gồm cây xanh trong nhóm ở). - Các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội khác và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phù hợp định hướng của đồ án Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được duyệt; tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và quy hoạch chuyên ngành. 4. Nội dung đồ án quy hoạch phân khu: 4.1. Quy hoạch sử dụng đất: - Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực Hồ Tây và phụ cận (A6) có tổng diện tích khoảng 992,95ha, được chia thành 20 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển, trong đó: + Các ô quy hoạch có tổng diện tích khoảng 404,35ha. + Đường cấp đô thị và cấp khu vực có diện tích khoảng: 58,8ha. + Hồ Tây, hồ Thủy Sứ trên và Thủy Sứ dưới có diện tích khoảng: 529,8ha (mặt nước hồ Tây khoảng 525,37ha) Trong ô quy hoạch gồm các lô đất chức năng và đường giao thông cấp nội bộ; các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ quy hoạch sử dụng đất là các chỉ tiêu của đơn vị ở nhằm kiểm soát phát triển. Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đai đô thị <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Chú thích: (*) Trong đó diện tích hồ Tây khoảng 525,37ha; hồ Thủy Sứ trên và hồ Thủy Sứ dưới khoảng 4,43 ha. (**) Bao gồm nhiều chức năng, cơ quan, trụ sở, thương mại, văn phòng, nhà ở, công cộng ... Các chức năng sử dụng đất chính như sau: 4.1.1. Đất công trình công cộng cấp đô thị: - Tổng diện tích khoảng: 63,2ha chiếm 6,36% diện tích đất nghiên cứu, bao gồm các chức năng chính: Khách sạn, Dịch vụ, Thương mại, Tài chính, y tế, văn hóa, hành chính quản lý đô thị và công trình công cộng hỗn hợp (không có chức năng ở). - Các công trình công cộng cấp đô thị phục vụ các nhu cầu chung của Thành phố và khu vực, được tổ chức thành các cụm trung tâm, trên cơ sở nhóm chức năng (thương mại, dịch vụ, y tế, văn hóa, quản lý hành chính, văn phòng giao dịch...) nhằm tiết kiệm và khai thác hiệu quả quỹ đất. Một số khu vực có vị trí thuận lợi, cảnh quan đẹp ưu tiên đầu tư xây dựng khách sạn, dịch vụ du lịch (khu vực dọc đường Lạc Long Quân, nút giao đường Nguyễn Hoàng Tôn, khu vực bán đảo hồ Tây, khu vực Thụy Khuê). Định hướng các chức năng đối với đất công trình công cộng đô thị xác định trên hồ sơ bản vẽ làm cơ sở để nghiên cứu quy hoạch chi tiết trong giai đoạn sau. Trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng nhằm cụ thể hóa quy hoạch phân khu, chức năng của các công trình công cộng này sẽ được xác định cụ thể trên cơ sở đảm bảo phù hợp với cơ cấu quy hoạch chung khu vực, nhu cầu đầu tư, tình hình thực tế và tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. 4.1.2. Đất công viên, cây xanh đô thị: - Tổng diện tích khoảng: 604,82ha chiếm 60,91% diện tích đất nghiên cứu, trong đó: diện tích đất cây xanh, TDTT khoảng: 41,48ha; diện tích mặt nước khoảng 562,98ha (diện tích hồ Tây khoảng 525,37 ha). - Đất công viên, cây xanh đô thị (cấp ngoài đơn vị ở) bao gồm: công viên; vườn hoa, cây xanh, mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí; công trình, sân bãi tập luyện TDTT; công trình thương mại, dịch vụ (quy mô nhỏ)... Khai thác tối đa các quỹ đất nông nghiệp, đất trống dành cho cây xanh để tôn tạo cảnh quan cho khu vực hồ Tây. Ngoài ra còn có một số vườn hoa, cây xanh xung quanh hồ tạo lập cảnh quan kết hợp với không gian đi bộ gắn kết với không gian mặt nước hiện có. Các công trình thể dục thể thao cơ bản được bố trí trong khu vực cây xanh đơn vị ở đảm bảo phục vụ nhu cầu nâng cao sức khỏe thể chất cho người dân. - Hệ thống cây xanh đô thị tập trung được kết nối với nhau bằng hệ thống cây xanh đường phố, các trục không gian cảnh quan gắn với cây xanh, vườn hoa đơn vị ở, nhóm ở và các công trình xây dựng. - Khai thác mặt nước Hồ Tây: cho phép tổ chức, khai thác một số điểm, bến neo đậu thuyền phục vụ du lịch, các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí trên mặt nước, tại một số khu vực điểm nhìn đẹp có thể cho phép bố trí đài phun nước phục vụ cho nhu cầu tham quan, ngắm cảnh tạo cảnh quan sinh động cho khu vực và phải được cấp thẩm quyền chấp thuận. 4.1.3. Đất trường trung học phổ thông (bao gồm: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp): Tổng diện tích khoảng: 4,79ha chiếm 0,48% diện tích đất nghiên cứu. - Trường trung học phổ thông hiện có nằm ở phía Nam khu vực nghiên cứu (Trường Chu Văn An) trong giai đoạn trước mắt là đảm bảo đủ phục vụ cho học sinh trong khu vực lân cận. Dự kiến bố trí 1 Trung tâm giáo dục thường xuyên của Quận tại khu vực phường Nhật Tân (Thực hiện theo dự án riêng). - Quy mô, các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, hướng nghiệp sẽ được cân đối trên phạm vi toàn Quận Tây Hồ, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng. 4.1.4. Đất đường giao thông cấp đô thị và khu vực: Diện tích đất giao thông cấp đô thị khoảng 23,12ha, chiếm 2,33% diện tích đất nghiên cứu. Diện tích đất giao thông cấp khu vực khoảng 35,68ha, chiếm 3,59% diện tích đất nghiên cứu. - Đường cấp đô thị bao gồm đường Hoàng Hoa Thám, đường Âu Cơ, Nghi Tàm, Nguyễn Hoàng Tôn, Văn Cao. - Đường cấp khu vực bao gồm đường Thụy Khuê, đường Lạc Long Quân, Xuân Diệu, đường quy hoạch dự kiến qua làng Bưởi có mặt cắt ngang rộng 25m. 4.1.5. Đất đơn vị ở: - Tổng diện tích đất đơn vị ở khoảng 228,61 ha chiếm 23,02% diện tích đất nghiên cứu, chỉ tiêu 40,2m2/người. - Đất đơn vị ở bao gồm: đất công cộng đơn vị ở, cây xanh, trường tiểu học, trung học cơ sở, mầm non, các nhóm nhà ở và đường giao thông cấp nội bộ. Hạt nhân đơn vị ở là vườn hoa, cây xanh, công trình công cộng đơn vị ở và trường học. - Đất công cộng đơn vị ở, bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng; trạm y tế; nhà văn hóa, phòng truyền thống, thư viện, bưu điện; trụ sở quản lý hành chính đơn vị ở (tương đương cấp phường)... - Đất cây xanh đơn vị ở, bao gồm: Các vườn hoa, sân bãi TDTT (như: sân thể thao cơ bản, bể bơi (nếu có), nhà tập đơn giản...) và các khu vui chơi giải trí phục vụ các lứa tuổi. - Đất trường tiểu học, trung học cơ sở, mầm non: Được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ theo quy định. Xây dựng mới kết hợp cải tạo chỉnh trang nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở, mầm non hiện có. - Đất nhóm nhà ở, bao gồm: đất nhóm nhà ở mới và đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang để kiểm soát phát triển. Trong nhóm nhà ở gồm: đất ở, cây xanh, dịch vụ công cộng nhóm nhà ở, vườn hoa, đường nội bộ, sân chơi luyện tập TDTT, bãi đỗ xe.... sẽ được xác định cụ thể trong hồ sơ quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng ở giai đoạn sau và được cấp thẩm quyền phê duyệt. Đất nhóm nhà ở mới (các khu vực nhà ở đã và đang triển khai xây dựng theo dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt): hoàn thiện, xây dựng hiện đại đồng bộ, đảm bảo các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển đa dạng với các loại hình nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn... đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh. Đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang: thuộc khu vực dân cư, làng xóm hiện có, được nghiên cứu cải tạo chỉnh trang, bổ sung đủ hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật (đảm bảo mặt cắt ngang tối thiểu 4m) trên cơ sở các tuyến đường hiện trạng, hạn chế giải phóng mặt bằng, san lấp hồ ao; Kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng mật độ xây dựng thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng (hạn chế chia tách thửa, khuyến khích hợp khối). Quỹ đất trống (công) ưu tiên bố trí các công trình sinh hoạt cộng đồng, vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe, trạm điện, điểm tập kết rác..., không gian giáp ranh tổ chức thành không gian chuyển tiếp giữa khu dân cư mới và cũ, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vực làng xóm đô thị hóa. Khu vực nằm kề cận các tuyến đường giao thông từ đường phân khu vực trở lên hoặc các trục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo của phân khu đô thị, cải tạo xây dựng lại với các hình thức nhà phố. - Đất giao thông đơn vị ở, bao gồm: đường giao thông từ đường phân khu vực trở xuống và bãi đỗ xe. Đường giao thông xác lập trên bản vẽ được định hướng về hướng tuyến, mặt cắt ngang theo cấp đường nhằm kết nối với hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, làm cơ sở để cụ thể hóa mạng lưới giao thông trong giai đoạn sau. Bãi đỗ xe được phân bổ đồng đều, hợp lý về vị trí và bán kính phục vụ trong phạm vi nghiên cứu, đảm bảo phục vụ cho khu vực dân cư hiện có và khách vãng lai, kết hợp với nhu cầu giao thông tĩnh của khu vực ga đường sắt số 2 ở phía Nam khu vực nghiên cứu, tùy theo điều kiện thực tế có thể xem xét xây dựng gara đỗ xe ngầm hoặc nhiều tầng nhằm tăng cường quy mô phục vụ.
2,148
4,541
4.1.6. Đất hỗn hợp: Tổng điện tích khoảng 12,59ha chiếm 1,27% diện tích đất nghiên cứu, bao gồm nhiều chức năng cơ quan, trụ sở, văn phòng, thương mại, dịch vụ, ở.... Việc bố trí một phần nhà ở trong đất hỗn hợp phải đảm bảo các điều kiện hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, an toàn, sức khỏe của người dân sống trong khu vực đó và chỉ dành để phục vụ dân cư khu vực Nội đô lịch sử, đồng thời có giải pháp thiết kế phù hợp không ảnh hưởng tới hoạt động của khu vực công cộng văn phòng, thương mại, dịch vụ; tỷ trọng nhà ở trong công trình hỗn hợp chiếm tỷ lệ diện tích sàn xây dựng không quá 30% tổng diện tích sàn phần nổi công trình, tuân thủ nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất của đồ án quy hoạch phân khu và được xem xét điều kiện của từng dự án được cấp có thẩm quyền quyết định. Quy mô dân số trong đất hỗn hợp được cân đối phù hợp theo ô quy hoạch và được xác định cụ thể ở giai đoạn sau. 4.1.7. Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo: - Tổng diện tích khoảng 2,05ha chiếm 0,21% diện tích đất nghiên cứu. - Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo được xác định trên cơ sở quỹ đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo hiện có (sau khi mở đường theo quy hoạch - nếu có). Quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất các công trình cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố (khuyến khích chuyển đổi sang chức năng công cộng phục vụ cho đô thị). 4.1.8. Đất công trình di tích, tôn giáo- tín ngưỡng: - Tổng diện tích khoảng 12,21ha (bao gồm cả hành lang bảo vệ các công trình di tích). - Bảo tồn tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích, tôn giáo phải đảm bảo các hành lang bảo vệ theo Luật Di sản văn hóa. - Vị trí đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng được xác định tại bản vẽ trên cơ sở quỹ đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng hiện trạng. Quy mô diện tích và ranh giới cụ thể sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết 1/500 trên cơ sở quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Việc lập dự án, cải tạo, xây dựng trong khu vực này phải tuân thủ Luật Di sản văn hóa, quy định pháp luật có liên quan và được cấp thẩm quyền phê duyệt. 4.1.9. Đất an ninh, quốc phòng: Được xác định theo hiện trạng với quy mô là quỹ đất còn lại sau khi mở đường theo quy hoạch. Tổng diện tích khoảng 5,42ha chiếm 0,55% diện tích đất nghiên cứu. 4.1.10. Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hành lang cách ly: bao gồm đất xây dựng trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm điện, ga và đường sắt đô thị, mương và hành lang bảo vệ. Tổng diện tích khoảng 0,46ha chiếm 0,05% diện tích đất nghiên cứu. Ghi chú một số nội dung và lưu ý trong quy hoạch sử dụng đất: - Ranh giới các ô đất trong quy hoạch phân khu đô thị khu vực Hồ Tây và phụ cận (A6) được xác định trên cơ sở bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ 1/2000, độ chính xác có hạn chế nhất định; Vị trí các lô đất chức năng được xác định trên bản vẽ làm cơ sở nghiên cứu quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng, ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cụ thể sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và dự án đầu tư xây dựng, trên cơ sở tuân thủ các khống chế và quy định tại đồ án quy hoạch phân khu đô thị; đảm bảo phù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. - Khi triển khai các quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư ở các bước tiếp theo cần xem xét cụ thể các nội dung về nguồn gốc, ranh giới, hiện trạng sử dụng đất... để giải quyết, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc, yếu tố khống chế trong đồ án quy hoạch phân khu và phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. - Quỹ đất nhà ở xã hội, tái định cư: Khu vực nghiên cứu có quỹ đất hạn chế, quỹ đất phát triển nhà ở mới không còn. Các dự án nhà ở tái định cư trên địa bàn quận Tây Hồ cơ bản đã được triển khai xây dựng. Vì vậy, trong đồ án quy hoạch phân khu đô thị Khu vực Hồ Tây và phụ cận (A6) không đề xuất bố trí quỹ nhà ở xã hội và quỹ đất xây dựng nhà ở tái định cư mới. Việc bố trí nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư sẽ được thực hiện khi triển khai các dự án đầu tư xây dựng theo chủ trương của UBND Thành phố và quy định pháp luật hiện hành. - Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch là chỉ tiêu chung của đơn vị ở nhằm kiểm soát phát triển cho từng khu vực. Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và các dự án đầu tư xây dựng, ranh giới, quy mô diện tích, dân số, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của từng ô đất sẽ được xác định cụ thể trên cơ sở đảm bảo chỉ tiêu chung của cả ô quy hoạch theo quy hoạch phân khu và đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, các quy định của pháp luật hiện hành và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. - Đối với các dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đã triển khai xây dựng, phù hợp với quy hoạch phân khu, đề xuất tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được duyệt. Các dự án đầu tư chưa triển khai xây dựng cần xem xét kiểm tra, rà soát cụ thể để điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch phân khu được duyệt. - Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và mộ hiện có không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập mộ đến khu vực nghĩa trang tập trung của Thành phố. - Đối với các tuyến đường quy hoạch (từ đường phân khu vực trở xuống), sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch chi tiết, lập dự án phù hợp với điều kiện hiện trạng. - Đối với các công trình nằm trong hành lang an toàn Metro của tuyến đường sắt đô thị số 2 (bao gồm cả ga), khi đầu tư xây dựng cần có thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền (Ban quản lý đường sắt đô thị Hà Nội) để đảm bảo các điều kiện an toàn theo quy định. - Một số vị trí ranh giới, chức năng và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc các lô đất được xác định trong các ô quy hoạch sẽ được nghiên cứu tiếp tục trong quá trình lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư xây dựng (về nguồn gốc sử dụng đất, quá trình triển khai, tính pháp lý, tình hình xã hội, hiện trạng, thực tế quản lý phát sinh...) với yêu cầu tuân thủ các khống chế và quy định tại đồ án quy hoạch phân khu, phù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. 4.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan - Thiết kế đô thị: 4.2.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn phân khu: - Phát triển không gian đô thị theo hình thái, bảo vệ phát triển giá trị cảnh quan tự nhiên hiện có, lấy Hồ Tây làm trung tâm cùng với hệ thống mặt nước tự nhiên bao quanh hồ Tây, gồm: hồ Quảng Bá, hồ Đầm Bảy, Hồ Thủy Sứ, hồ Hùng Đồng, hồ Đầm trị... Tạo sự kết nối không gian xanh giữa Hồ Tây và khu vực lang xanh dọc hai bên sông Hồng. - Cấu trúc không gian được tổ chức theo các dải, lớp tạo bởi các tuyến đường xung quanh Hồ Tây. Lớp 1 là không gian được giới hạn từ đường kè hồ Tây đến đường Lạc Long Quân, Âu Cơ, Nghi Tàm, Thụy Khuê; lớp 2 được giới hạn từ đường Lạc Long Quân đến đường Vành đai 2 và từ đường Thụy Khuê đến đường Hoàng Hoa Thám. Tạo lập tuyến trục không gian bán đảo Quảng An, kết nối Hồ Tây với không gian sông Hồng và Thành Cổ Loa với một số công trình có tính chất điểm nhấn kiến trúc, chiều cao thấp dần về phía Hồ Tây. - Không gian đô thị của khu vực được xác lập chủ yếu là công trình thấp tầng mật độ thấp, bố trí hạn chế một số công trình cao tầng tại các trục không gian và điểm nhấn được xác định theo quy hoạch, thiết kế đô thị. - Trong các đơn vị ở chủ yếu là cải tạo trên cơ sở khu vực dân cư, làng xóm cũ, theo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh, hạ tầng xã hội. Giữ được cấu trúc, không gian, đặc trưng làng xóm; kiểm soát mật độ xây dựng thấp, khuyến khích tăng diện tích sân vườn, hình thức công trình kiến trúc truyền thống. Hình thành những vùng đệm giữa khu vực phát triển mới lân cận và Hồ Tây tạo sự hài hòa chuyển đổi dần về không gian cũng như giải quyết các vấn đề về kết cấu hạ tầng kỹ thuật. - Các công trình di tích lịch sử, văn hóa, nghệ thuật, tôn giáo được tôn tạo, quản lý về hình thức kiến trúc, chiều cao, khoảng cách công trình xung quanh di tích; kiểm soát việc xây dựng các công trình lân cận không làm ảnh hưởng đến cảnh quan khu di tích. 4.2.2. Yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan- Thiết kế đô thị: - Việc khai thác và sử dụng mặt nước Hồ Tây tuân thủ Quy định về quản lý Hồ Tây đã được UBND Thành phố ban hành tại Quyết định số: 92/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009. - Cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư, làng xóm giữ được đặc trưng truyền thống, bảo tồn các công trình di tích lịch sử văn hóa tôn giáo. - Kiểm soát và quản lý xây dựng trong khu vực, đặc biệt dọc theo tuyến đường kè xung quanh hồ Tây, không xây dựng các công trình lấn chiếm mặt nước. Đối với những khu đất giáp Hồ Tây (trong phạm vi từ mép hồ ra tối thiểu là 50m) khi xây dựng công trình cần đảm bảo các điều kiện sau: + Tuyệt đối không được xây dựng công trình làm ảnh hưởng đến môi trường và cảnh quan, mặt nước Hồ Tây. + Khoảng lùi: không xây dựng thêm công trình xung quanh Hồ Tây trong khoảng cách 16m, kể từ mép hồ.
2,037
4,542
+ Chiều cao công trình: Tối đa 12m, tương đương 3 tầng. Khuyến khích mật độ xây dựng thấp, tạo không gian trống có nhiều cây xanh xung quanh Hồ Tây. + Đối với khu vực dân cư làng xóm hiện có khuyến khích xây dựng có khoảng lùi so với chỉ giới đường kè, tạo sân trước, trồng cây xanh cải tạo cảnh quan cho khu vực. + Đối với các công trình công cộng, hỗn hợp, cơ quan... khuyến khích tạo lập không gian cây xanh, sân vườn, khoảng lùi so với chỉ giới đường lớn hơn quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng xanh, sinh thái, hài hòa với không gian mặt nước hồ Tây. + Đối với các tuyến đường cấp đô thị và khu vực, khoảng lùi tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. - Cảnh quan đô thị khu vực bao gồm: các trục không gian chính, quảng trường, không gian mở, dọc các trục đường chính, các công trình điểm nhấn: + Đối với khu vực dân cư hiện có: Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc mặt ngoài nhà, phải đảm bảo tính thống nhất, hài hòa, tương quan về chiều cao với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực; khuyến khích xây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc mặt ngoài nhà bằng nhau. + Đối với các công trình công cộng, hỗn hợp, cơ quan, các công trình điểm nhấn... cần đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực; Mật độ xây dựng và tầng cao công trình phù hợp theo quy hoạch được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; Trừ những công trình nằm trong các trục không gian, quảng trường, khu vực điểm nhấn, những công trình nằm xen kẹt trong khu vực dân cư không cho phép xây dựng cao tầng gây đột biến về chiều cao; Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình; Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định đã được xác lập trong tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh. + Khu vực quảng trường, không gian mở: tạo lập các không gian xanh, công viên, vườn hoa kết nối với hệ thống cây xanh, mặt nước khu vực...; Tăng cường hệ thống cây xanh dọc hai bên các tuyến đường và xung quanh hồ. 4.2.3. Khu vực trọng tâm, các tuyến, điểm nhấn và điểm nhìn quan trọng: - Khu vực trọng tâm: trục không gian lịch sử, văn hóa, cảnh quan lớn của Thủ đô: Hồ Tây (bán đảo Quảng An) - Sông Hồng - Thành Cổ Loa. - Các tuyến quan trọng: + Trục đường vành đai 2 đi cầu Nhật Tân có mặt cắt ngang rộng 64m (nằm ngoài phạm vi nghiên cứu): được tổ chức đa dạng với những đặc trưng riêng từng phân đoạn của tuyến đường: Tổ chức những không gian cao tầng, các công trình thương mại có quy mô lớn đón hướng nhìn từ phía cầu Nhật Tân, chiều cao, hình thức kiến trúc, thiết kế đô thị trên toàn tuyến tạo được hình ảnh tuyến phố văn minh, hiện đại kết hợp với một số điểm nhấn tại các khu vực quan trọng. Không gian hai bên trục được tổ chức kiến trúc hiện đại, tầng cao công trình có nhịp điệu đan xen giữa khu cao tầng và thấp tầng kết hợp hài hòa với khu vực dân cư hiện có. + Tuyến đường xung quanh hồ Tây, là tuyến tạo dựng không gian cảnh quan mở, có nhiều điểm nhìn rộng, thay đổi liên tục, là tuyến phải có các quy định kiểm soát đặc biệt về tầng cao, kiến trúc và các giải pháp để tạo hình ảnh cho hồ Tây. - Điểm nhấn quan trọng tại các quảng trường được xác định tại điểm kết của các tuyến đường đô thị như đường Nguyễn Hoàng Tôn, đường Văn Cao, khu vực trục gian Hồ Tây (bán đảo Quảng An) - Sông Hồng - Cổ Loa và trục Hồ Tây - Tây Hồ Tây; tại đây dự kiến bố trí tập trung các công trình công cộng, hỗn hợp, dịch vụ đô thị với tầng cao và quy mô nổi bật so với các khu vực lân cận, tại đây tổ chức các quảng trường, không gian mở về phía hồ, kết hợp với việc tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật... của Thành phố. - Các điểm nhìn quan trọng từ các hướng: tuyến đường vành đai 2 - cầu Nhật Tân; tuyến đường Thanh Niên; tuyến đường Nguyễn Hoàng Tôn - hồ Tây, đường Văn Cao - hồ Tây; Trục Cổ Loa - Hồ Tây - Tây Hồ Tây. 4.2.4. Quy định kiểm soát về tầng cao và mật độ xây dựng: Phân vùng khống chế kiểm soát tầng cao và mật độ xây dựng đối với các khu chức năng như sau: - Vùng 1: Giới hạn bởi các tuyến đường Âu Cơ, Nghi Tàm, Lạc Long Quân và Thụy Khuê, không xây dựng công trình cao tầng (ngoại trừ các công trình cao tầng hiện trạng, khu vực điểm nhấn cao tầng theo thiết kế đô thị quy hoạch phân khu). - Vùng 2: Khu vực giới hạn giữa đường Hoàng Hoa Thám và đường Thụy Khuê; đường vành đai 2 và đường Lạc Long Quân, cho phép xây dựng một số công trình cao tầng tại một số điểm có vị trí phù hợp (lớp ngoài dọc đường vành đai 2 và tại nút giao với các tuyến đường cấp đô thị như đường Nguyễn Hoàng Tôn, Văn Cao, nút giao thông cầu Nhật Tân). Đối với các công trình xây dựng cao tầng trong cụm các công trình điểm nhấn tại các tuyến, trục đảm bảo mật độ xây dựng tối đa 40% (khối cao tầng). - Vùng 3: Khu vực trục không gian bán đảo Hồ Tây, cho phép xây dựng công trình cao tầng hai bên trục không gian, chiều cao thấp dần về phía hồ Tây, mật độ xây dựng tối đa 40% (khối cao tầng), chiều cao công trình cụ thể tuân thủ theo thiết kế đô thị của đồ án quy hoạch phân khu. Việc xác định chiều cao và mật độ xây dựng cụ thể đối với từng ô đất tuân thủ theo chiều cao khống chế của thiết kế đô thị (trục cảnh quan, điểm nhấn cao tầng) với nguyên tắc sau: - Đối với các khu công viên, cây xanh đơn vị ở và cấp ngoài đơn vị ở: Mật độ xây dựng tối đa 5%, tầng cao 01 tầng. - Đối với công viên chức năng chuyên đề: Mật độ xây dựng tối đa 25%, tầng cao 1 -2 tầng. - Đối với các chức năng đất trường học, nhà trẻ: mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao đối với nhà trẻ 1 - 3 tầng, trường học 1-4 tầng (trong những trường hợp đặc biệt cần báo cáo cấp thẩm quyền để xem xét, phù hợp với điều kiện thực trạng của khu vực). - Đối với khu vực dân cư hiện có thực hiện theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam áp dụng đối với nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ và các quy định khống chế tại đồ án bao gồm: Tầng cao tối đa 5 tầng. Khu vực trong phạm vi 50m kể từ kè hồ không xây dựng cao quá 3 tầng (12m), không xây dựng công trình trong phạm vi 16m kể từ mép kè hồ. Đối với khu vực làng xóm kiểm soát đặc biệt không xây dựng cao quá 3 tầng (12m). - Đối với các chức năng đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo; an ninh, quốc phòng, công cộng đơn vị ở thuộc phạm vi: + Vùng 1: Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 3 tầng. + Vùng 2: Mật độ xây dựng tối đa 45%, tầng cao tối đa 5 tầng. - Đối với các chức năng công cộng đô thị, hỗn hợp thuộc phạm vi: + Vùng 1: Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng đặc trưng 3-5 tầng. + Vùng 2: Mật độ xây dựng tối đa 40% (khối cao tầng); tầng cao theo Quy chế quản lý công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử và theo vị trí cụ thể được xem xét báo cáo cấp thẩm quyền chấp thuận, phù hợp không gian cảnh quan khu vực. + Vùng 3: Công trình điểm nhấn, mật độ xây dựng tối đa 40% (khối cao tầng), tầng cao tuân thủ Quy chế quản lý công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử và phù hợp theo thiết kế đô thị. 4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 4.3.1. Quy hoạch giao thông: a. Đường sắt đô thị: Hướng tuyến và vị trí các nhà ga được xác định theo hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng tuyến cho phần đi ngầm (đoạn tuyến từ Km2+450 đến Km11+133,7) tỉ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 28/3/2013 và Quyết định số 1910/QĐ-UBND ngày 11/4/2014. Thực hiện theo dự án riêng. b. Các tuyến đường bộ: * Các tuyến đường cấp đô thị: - Xây dựng đường Hoàng Hoa Thám (giáp ranh giới phía Nam): là đường trục chính đô thị gồm 02 đoạn: + Đoạn từ đường Hùng Vương đến dốc Ngọc Hà: bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 30m gồm: lòng đường rộng 15m (4 làn xe), vỉa hè 2x7,5m. + Đoạn từ dốc Ngọc Hà đến nút Bưởi: bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 53,5m gồm: lòng đường chính 2x11,25m (6 làn xe), lòng đường gom 2x7m, vỉa hè 2x6m và các dải phân cách. - Xây dựng đường Vành đai 2 (giáp ranh giới phía Tây): là đường trục chính đô thị. Tuyến đường có mặt cắt ngang điển hình từ B = 57,5-64m. Thực hiện theo Dự án được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1837/QĐ-UBND ngày 10/5/2007 và Quyết định số 1821/QĐ-UBND ngày 22/02/2013. - Xây dựng các tuyến đường liên khu vực: + Đường Âu Cơ - Nghi Tàm: bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 38m-44m gồm: đường chính bố trí trên đê rộng từ 14-15m (4 làn xe), các đường gom bố trí ở hai bên chân taluy đê gồm lòng đường 5,5m và vỉa hè 3m. + Đoạn kéo dài đường Nguyễn Hoàng Tôn đến đường Lạc Long Quân: mặt cắt ngang điển hình B = 40m gồm: lòng đường 2x11,25m, vỉa hè 2x7,25m và dải phân cách 3m. * Xây dựng các tuyến đường cấp khu vực: - Đường chính khu vực gồm các tuyến đường: Lạc Long Quân, Thanh Niên, Xuân La, Võng Thị và tuyến mở mới ở phía Tây khu Golden Westlake, nối từ đường Thụy Khuê đến đường Hoàng Hoa Thám, kéo dài đến đường Kim Mã. Các tuyến đường chính khu vực có mặt cắt ngang điển hình rộng từ B = 23m-30m gồm: lòng đường từ 11m-15m (3-4 làn xe), vỉa hè từ 5-7,5m.
2,060
4,543
- Đường khu vực gồm các tuyến đường: Thụy Khuê, Yên Phụ, Xuân Diệu, Đặng Thai Mai và tuyến nối từ đường Âu Cơ (dọc theo ngõ 275) qua trường trung học cơ sở Quảng An đến đường Đặng Thai Mai. Các tuyến đường khu vực có mặt cắt ngang điển hình B = 17m-20,5m gồm: lòng đường từ 9-10,5m (3 làn xe), vỉa hè hai bên từ 3,25-5m. - Đường kè hồ Tây: có mặt cắt ngang điển hình B = 8,5m-10,5m gồm: lòng đường 5,5m, vỉa hè từ 1m-3m. Xây dựng bổ sung đoạn tuyến kết nối đường kè hiện có với đường Thanh Niên (vị trí, quy mô theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 khu Trung tâm chính trị Ba Đình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt). * Xây dựng các tuyến đường cấp nội bộ: mặt cắt ngang điển hình rộng 13m-17,5m với lòng đường rộng 7m-7,5m, hè hai bên rộng 3m-5m. Khi đi qua khu vực quá khó khăn về giải phóng mặt bằng, có thể xem xét thu hẹp cục bộ vỉa hè tuy nhiên phải đảm bảo số làn xe theo quy định và sẽ được xây dựng cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 ở giai đoạn sau. (Tại đồ án quy hoạch này chỉ xác định sơ bộ vị trí, hướng tuyến và quy mô). c. Nút giao thông: - Xây dựng các nút giao khác mức gồm: nút Phú Thượng giao giữa đường Vành đai 2 với các tuyến đường quy hoạch và nút Bưởi giao giữa đường Vành đai 2 với đường Hoàng Hoa Thám - Hoàng Quốc Việt được thực hiện theo dự án được duyệt; 01 nút giao trực thông giao giữa đường Văn Cao với đường Hoàng Hoa Thám (đã xây dựng). - Các nút còn lại xây dựng nút giao bằng trên nguyên tắc chỉ cho phép giao nhập giữa các tuyến đường cấp khu vực trở xuống vào hệ thống đường gom của các tuyến đường chính, trục chính đô thị. d. Trạm dừng đỗ xe buýt: Xây dựng các trạm xe buýt được bố trí trên các tuyến đường liên khu vực và chính khu vực, khoảng cách các trạm khoảng 300-500m và không quá 800m. e. Bãi đỗ xe công cộng: - Đối với các khu chức năng đô thị xây mới, trong giai đoạn nghiên cứu lập quy hoạch tiếp theo phải có giải pháp đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình. - Bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất đơn vị ở chủ yếu phục vụ khách vãng lai và khu vực làng xóm hiện có đảm bảo chỉ tiêu diện tích tối thiểu 2% đất đơn vị ở. - Các vị trí được bố trí với bán kính phục vụ khoảng 400-500m. - Trong phạm vi phân khu, dự kiến bố trí 18 vị trí bãi đỗ xe đạt tổng diện tích 5,86ha. Vị trí, quy mô và công suất của các bãi đỗ xe sẽ được xác định chính xác ở các giai đoạn lập quy hoạch tiếp theo. - Khuyến khích áp dụng hình thức đỗ xe nhiều tầng (ngầm hoặc nổi) để tiết kiệm quỹ đất, nâng cao hiệu quả đầu tư và đáp ứng chỉ tiêu diện tích đỗ xe cho khu vực. - Các bãi đỗ xe công cộng nằm trong thành phần đất công cộng, cây xanh sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau trên cơ sở nhu cầu thực tế. Các bãi đỗ xe trong đất cây xanh không vượt quá 20% tổng diện tích khu đất. Tùy từng vị trí các bãi đỗ xe này được xây dựng ngầm, trên đó sử dụng các chức năng trong đất cây xanh. Ngoài ra còn bố trí trên cơ sở tận dụng quỹ đất trong các nút giao khác cốt, gầm cầu cạn đường bộ... trên nguyên tắc phải đảm bảo an toàn giao thông đường bộ và mỹ quan đô thị. g. Các chỉ tiêu chính đạt được: - Tỉ trọng diện tích đất giao thông (tính đến đường phân khu vực): 12,6% (54,18ha). - Chỉ tiêu đất bãi đỗ xe công cộng đơn vị ở: 2,55% (đạt 1,01m2/người; sẽ tiếp tục được bổ sung trong các giai đoạn quy hoạch chi tiết và lập dự án đầu tư xây dựng đảm bảo đạt tối thiểu 1,5m2/người). 4.3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật: a. Quy hoạch thoát nước mưa: - Hệ thống thoát nước thiết kế là hệ thống riêng hoàn toàn với khu xây dựng mới và hệ thống hỗn hợp (nửa chung, nửa riêng) với khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm hiện có. Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, được tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn và các tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành. - Khu vực nghiên cứu quy hoạch được chia làm ba lưu vực thoát nước như sau: + Lưu vực 1: Thoát nước tự chảy ra Hồ Tây. Lưu vực được giới hạn bởi các tuyến đường Lạc Long Quân, Thanh Niên, Âu Cơ, Nghi Tàm và đường kè phía Tây và Bắc Hồ Tây. Diện tích lưu vực khoảng: 784ha. + Lưu vực 2: Thoát tự chảy theo tuyến mương Thụy Khuê, dự kiến cống hóa 2(BxH)=2(3Mx3M) ra sông Tô Lịch ở phía Tây Nam. Lưu vực giới hạn bởi các tuyến đường Hoàng Hoa Thám, Lạc Long Quân và đường kè phía Nam hồ Tây. Diện tích lưu vực khoảng: 122ha. + Lưu vực 3: thoát nước tự chảy theo 02 trục thoát nước chính là cống trục trên đường Xuân La (2B4M;H2,4M) và mương quy hoạch dọc đường Nguyễn Hoàng Tôn thoát ra sông Nhuệ ở phía Tây. Diện tích lưu vực khoảng: 79ha. - Mạng lưới thoát nước chính của khu vực bao gồm mương quy hoạch B=10m; H=2,5m dọc đường Nguyễn Hoàng Tôn, cống bản 2B3M; H2,4M dọc đường Xuân La và mương Thụy Khuê dự kiến cống hóa 2(BxH)=2(3Mx3M) nối thông với hồ Tây, làm nhiệm vụ tiêu thoát nước cho khu vực ra sông Nhuệ và sông Tô Lịch. - Hệ thống thoát nước nhánh có tiết diện D600mm-D2250mm, BxH= 0,5mx0,8m- 1,0mx1,0m xây dựng dọc theo đường quy hoạch đấu nối với hệ thống chính để thoát nước cho khu vực hai bên tuyến đường. b. Quy hoạch san nền: Cao độ san nền khu quy hoạch đảm bảo yêu cầu bố trí hệ thống thoát nước mưa, phù hợp với cao độ nền của khu vực dân cư cũ được tồn tại, những khu vực xây dựng trước đây và những khu vực đã có dự án. - Đối với ô đất xây mới, nền được san tạo các mái dốc có độ dốc i ³ 0,004, dốc về các tuyến đường bao xung quanh. Cao độ san nền các ô đất được khống chế thấp nhất khoảng +6.80m, cao nhất khoảng +8.90m, trung bình +7.20m ¸ +7.75m. - Khu vực đã xây dựng và khu vực đã có dự án được phê duyệt cao độ nền xác định theo dự án. c) Hồ Tây và hệ thống hồ điều hòa trong khu vực: - Tổng diện tích khoảng 564,91 ha được kết hợp với việc khai thác và sử dụng mặt nước trong các hoạt động vui chơi giải trí, thể thao và làm nhiệm vụ điều hòa nước trong toàn bộ hệ thống thoát nước của Thành phố. - Để thau rửa Hồ Tây, nguồn nước dự kiến lấy từ sông Hồng thông qua các trạm bơm, bơm nước thau rửa cho hệ thống trong mùa khô thông qua hệ thống thoát nước của khu vực. Phương án và giải pháp cụ thể sẽ được thực hiện theo dự án riêng. 4.3.3. Quy hoạch cấp nước: * Nguồn cấp: Nguồn cấp nước chính cho các công trình trong ranh giới nghiên cứu quy hoạch từ các nhà máy nước: Yên Phụ (công suất: 90.000 m3/ngày đêm), Cáo Đỉnh (công suất: 60.000 m3/ngày đêm) và một phần của nhà máy nước Ngọc Hà (công suất: 30.000 m3/ngày đêm). Lâu dài được bổ sung nguồn từ nhà máy nước mặt sông Hồng (Công suất đến năm 2020 là 300.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 450.000 m3/ngày đêm). * Mạng lưới truyền dẫn chính: Xây dựng hoàn thiện hệ thống mạng lưới tuyến ống truyền dẫn cấp nước từ D300mm-D600 trên đường Âu Cơ, Xuân Diệu, Nghi Tàm, Yên Phụ, Thụy Khuê, Lạc Long Quân đấu nối nguồn cấp với hệ thống cấp nước truyền dẫn theo quy hoạch chung đã được phê duyệt. * Mạng lưới phân phối: - Cải tạo hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối hiện có, xây dựng hoàn thiện các tuyến phân phối D100mm¸D250mm tạo mạng vòng khép kín để hoàn thiện mạng lưới cấp nước, chi ô tách mạng và đảm bảo cấp nước an toàn tới từng ô Quy hoạch và từng công trình. - Xây dựng các tuyến ống cấp nước phân phối ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch. * Cấp nước chữa cháy: - Xây dựng các họng cứu hỏa (đấu nối vào mạng lưới cấp nước có đường kính từ F 100mm trở lên). Vị trí thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy. Khoảng cách các họng cứu hỏa trên mạng lưới được bố trí theo quy định hiện hành. - Xây dựng các hố thu nước mặt phục vụ cứu hỏa tại khu vực các hồ điều hòa dự kiến xây dựng theo quy hoạch và xung quanh bờ hồ Tây để tăng cường khả năng phục vụ phòng cháy, chữa cháy khi cần thiết. 4.3.4. Quy hoạch cấp điện: * Nguồn cấp: Nguồn cấp điện chính cho các công trình trong ranh giới nghiên cứu quy hoạch từ 4 trạm biến áp 110/22KV: Nhật Tân (3x63MVA); Yên Phụ (3x63MVA); Giám (3x63MVA) và trạm Nghĩa Đô (3x63MVA). - Mạng lưới điện cao thế: Trước mắt cho phép tiếp tục tồn tại và sử dụng. Lâu dài sẽ di chuyển và hạ ngầm theo đường quy hoạch. * Mạng trung thế: - Tiếp tục sử dụng các tuyến cáp trục 22KV hiện có. Xây dựng bổ sung các tuyến cáp trục và nhánh 22KV đi ngầm theo các tuyến đường quy hoạch. Có kế hoạch hạ ngầm các tuyến đi nổi. Các tuyến cáp ngầm này được bố trí đi trong hào cáp hoặc tuy nen kỹ thuật. * Các trạm biến áp 22/0,4KV: - Tiếp tục sử dụng các trạm biến áp hiện có (cải tạo nâng công suất đảm bảo phù hợp với nhu cầu phụ tải và quy hoạch sử dụng đất). Trường hợp các trạm biến áp hiện có nằm vào lòng đường quy hoạch sẽ di chuyển vào vị trí phù hợp. - Dỡ bỏ các trạm biến áp không phù hợp với chức năng ô đất trong trường hợp triển khai các dự án theo quy hoạch được duyệt. - Tổng diện tích đất của các trạm biến áp xây mới trong các ô quy hoạch khoảng 0,2ha (vị trí, số lượng và công suất các trạm biến áp trong các ô đất sẽ được xác định theo dự án cấp điện cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt). - Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết hoặc các dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp điện sẽ được thực hiện theo các quyết định của cấp thẩm quyền phê duyệt. 4.3.5. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc: * Nguồn cấp: khu quy hoạch thuộc phạm vi phục vụ của các trạm HOST: Nam Thăng Long nằm ở phía tây, Đinh Tiên Hoàng ở phía Đông Nam, Láng Trung, ở phía Nam. - Xây dựng 05 tổng đài vệ tinh và cải tạo 03 tổng đài vệ tinh hiện có. Vị trí các tổng đài vệ tinh đặt ở các khu đất công cộng, gần đường giao thông lớn và ở trung tâm vùng phục vụ.
2,083
4,544
- Các tổng đài vệ tinh liên kết với tổng đài điều khiển bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo một số tuyến đường quy hoạch. - Xây dựng các tuyến cáp từ Tổng đài vệ tinh đến các tủ cáp thuê bao (vị trí, số lượng và dung lượng các tủ cáp trong các ô đất sẽ được xác định theo dự án xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt). 4.3.6. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: a) Quy hoạch thoát nước thải: - Khu vực nghiên cứu được phân chia thành 3 lưu vực thoát nước thải chính: + Lưu vực trạm xử lý Đầm Bẩy: Là phần diện tích thuộc Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật xung quanh Hồ Tây, chủ yếu gồm khu vực phía Bắc và phía Đông khu vực nghiên cứu lập quy hoạch. Lưu vực được giới hạn bởi Hồ Tây, 2 tuyến đường Âu Cơ, Nghi Tàm và Lạc Long Quân. Nước thải được xử lý chủ yếu ở trạm xử lý Đầm Bẩy, ngoài ra khu vực xung quanh hồ Tứ Liên dự kiến xây dựng 1 trạm xử lý riêng. + Lưu vực trạm xử lý Trúc Bạch: Bao gồm khu vực trường cấp 3 Chu Văn An. Nước thải được xử lý tại trạm xử lý Trúc Bạch nằm ở phía Đông Nam khu vực nghiên cứu. + Lưu vực trạm xử lý Tây Sông Nhuệ: Gồm khu vực phía Tây đường Lạc Long Quân và khu vực phía Nam Hồ Tây. Nước thải được xử lý tại trạm xử lý Tây Sông Nhuệ xây dựng bên ngoài ranh giới nghiên cứu. - Mạng lưới thoát nước thải trong khu vực đã xây dựng, làng xóm hiện có cơ bản sử dụng hệ thống cống chung (với thoát nước mưa), tại một số tuyến đường cấp khu vực xây dựng cống thoát nước thải có tiết diện D300mm, D400mm kết hợp hệ thống giếng tách nước thải thoát về trạm xử lý. b. Vệ sinh môi trường: - Theo quy hoạch xử lý chất thải rắn thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, chất thải rắn trong phân khu được thu gom chủ yếu về bãi rác Nam Sơn. Ngoài ra, một phần được xử lý tại nhà máy Cầu Diễn. - Rác thải trong khu vực phân khu sẽ được thu gom 100% về bãi rác thành phố thông qua các hình thức: + Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường với khoảng cách thuận tiện cho người dân đổ rác. + Xe thu gom rác theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe. + Đối với khu vực cơ quan, công trình công cộng, rác thải được thu gom trực tiếp thông qua hợp đồng với cơ quan có trách nhiệm. + Tại các khu vực công viên cây xanh, bố trí các thùng rác nhỏ dọc theo các đường dạo với khoảng cách 50m/thùng. 4.3.7. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: - Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ. - Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. - Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. 4.4. Không gian ngầm đô thị: - Hệ thống giao thông ngầm: + Đường tầu điện ngầm: tuyến đường sắt đô thị số 2 đoạn Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo được thiết kế ngầm được thực hiện theo dự án riêng. Việc xây dựng các công trình nằm trong Hành lang an toàn đường sắt nêu trên cần có ý kiến thỏa thuận của cơ quan chức năng theo quy định. + Nhà ga tầu điện ngầm của tuyến đường sắt đô thị số 2: Thực hiện theo dự án riêng. Khuyến khích phát triển theo mô hình TOD xung quanh các ga ngầm. - Đối với không gian công cộng ngầm thuộc các khu vực đã và đang triển khai đầu tư xây dựng, tiếp tục thực hiện theo dự án đã được phê duyệt. Đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa thực hiện đầu tư xây dựng, cần được nghiên cứu xem xét điều chỉnh theo quy định hiện hành để phù hợp quy hoạch phân khu. Đối với các đồ án quy hoạch, quy hoạch tổng mặt bằng, dự án đang nghiên cứu mà chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt, hoặc đã được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cần được nghiên cứu lại để phù hợp với quy hoạch phân khu này. - Đối với đất ở, chỉ nghiên cứu xây dựng không gian ngầm dưới các khu vực xây dựng nhà ở cao tầng và chỉ được sử dụng để bãi đỗ xe ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần thiết. Vị trí, quy mô cụ thể các không gian ngầm này sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn lập quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn và dự án đầu tư xây dựng. - Đối với bãi đỗ xe: khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe ngầm thuộc đất cây xanh thành phố, khu ở và đơn vị ở nhằm tiết kiệm đất, trên mặt đất tổ chức thành các không gian cây xanh phục vụ mục đích chung cho khu vực. - Đối với đất công cộng khác và cơ quan, văn phòng, khuyến khích xây dựng chỗ đỗ xe ngầm nhằm tiết kiệm đất. 4.5. Đánh giá môi trường chiến lược: - Tuân thủ theo thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị. - Khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng, tuân thủ theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 4888/STNMT-KHTH ngày 23/9/2013 thẩm định nội dung đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch. - Nghiêm cấm xả thẳng nước thải vào hồ; định kỳ kiểm tra mẫu nước hồ để sớm phát hiện ô nhiễm nước hồ và có giải pháp khắc phục ô nhiễm kịp thời. - Nước thải từ các công trình và khu vệ sinh công cộng được thoát vào hệ thống nước bẩn riêng của khu quy hoạch tự chảy về trạm bơm và được thu gom về trạm xử lý. - Bố trí các nhà vệ sinh công cộng, các thùng rác công cộng trong khu quy hoạch. Rác từ các công trình được thu gom và được đơn vị có chức năng vệ sinh môi trường thu gom và vận chuyển rác theo đúng quy định. - Không vứt rác thải bừa bãi, giữ gìn cảnh quan chung hồ và các khu vực cây xanh công viên. 4.6. Các dự án ưu tiên đầu tư: - Hoàn thiện và bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, cây xanh xung quanh hồ Tây, cải tạo hệ thống giao thông trong các khu dân cư hiện có. - Xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội, đặc biệt là trường học, nhà trẻ, hệ thống công viên, cây xanh và cảnh quan khu vực. - Đầu tư bảo tồn, tôn tạo, cải tạo chỉnh trang hệ thống công viên, cây xanh, các công trình di tích, văn hóa tín ngưỡng trong khu vực. - Khuyến khích đầu tư xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ, du lịch có quy mô lớn đóng góp cho cảnh quan khu vực, nâng cao và phát huy giá trị của khu vực Hồ Tây. - Các dự án hạ tầng kỹ thuật khác: ưu tiên đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật về san nền - thoát nước mưa, cấp nước, cấp điện - thông tin liên lạc, thoát nước thải - VSMT gắn liền với các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng. 4.7. Quy định quản lý: - Việc quản lý đô thị cần tuân thủ quy hoạch và các “Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực Hồ Tây và phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000” được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này. Ngoài ra còn phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và Thành phố; Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. - Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. - Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Điều 2. - Sở Quy hoạch-Kiến trúc chịu trách nhiệm: kiểm tra, ký xác nhận hồ sơ, bản vẽ đồ án và Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực Hồ Tây và Phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000 theo đúng quy định, phù hợp với nội dung Quyết định này; Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch theo quy định; Chủ trì phối hợp với UBND quận Tây Hồ và Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu được duyệt để cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện. - Chủ tịch UBND quận Tây Hồ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch, xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. - Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội chịu trách nhiệm về các số liệu trình duyệt tại các bản vẽ trong hồ sơ đồ án Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực Hồ Tây và Phụ cận (A6), tỷ lệ 1/2000. - Các nguyên tắc kiểm soát cao tầng tại đồ án quy hoạch phân khu đô thị Khu vực Hồ Tây và phụ cận (phân vùng kiểm soát, trục không gian, công trình điểm nhấn) phải phù hợp Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc công trình cao tầng khu vực Nội đô lịch sử. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Văn hóa thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Phòng cháy chữa cháy; Giám đốc Công an Hà Nội; Tư lệnh Bộ tư lệnh Thủ đô; Viện trưởng Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội; Chủ tịch UBND quận Tây Hồ; Chủ tịch UBND các phường; Bưởi, Thụy Khuê, Yên Phụ, Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng; Giám đốc, thủ trưởng các Sở, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO
2,050
4,545
KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ VĂN NINH TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH CÀ MAU Ngày 28 và 29 tháng 7 năm 2014, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh đã làm việc với lãnh đạo tỉnh Cà Mau; kiểm tra tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo và tình hình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Tỉnh. Cùng đi với Phó Thủ tướng, có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Lao động, Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Tại buổi làm việc, sau khi nghe lãnh đạo Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2014; tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và kết quả sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Tỉnh; phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2014 và một số kiến nghị của Tỉnh; phát biểu bổ sung của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và ý kiến lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, biểu dương và đánh giá cao những cố gắng và kết quả phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2014 của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Cà Mau. Trong tình hình khó khăn chung và những ảnh hưởng của thiên tai, bệnh dịch thường xuyên xảy ra, Tỉnh đã chỉ đạo quyết liệt, khắc phục khó khăn và đạt được kết quả tích cực trên nhiều lĩnh vực: Kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2014 tiếp tục có dấu hiệu khả quan. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) 6 tháng đạt 8,1% (GDP năm 2013 đạt 7,5%); trong đó, nông, lâm, thủy sản tăng 9,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 6,5%; dịch vụ tăng 8,6%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực, đúng hướng: nông, lâm, thủy sản chiếm 33,95%; công nghiệp - xây dựng chiếm 36,6%; dịch vụ chiếm 29,45%. Trong 6 tháng đã thu hút được 11 dự án đầu tư với số vốn gần 2.000 tỷ đồng. Kim ngạch xuất khẩu tăng 61,0% so với cùng kỳ. Các lĩnh vực văn hóa xã hội, giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân tiếp tục được quan tâm; công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội đạt kết quả khá, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 còn 6,49% (năm 2012 là 8,24%). Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tỉnh đã quan tâm chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới, chủ động huy động nhiều nguồn lực để xây dựng hạ tầng nông thôn, nhất là ở các xã chỉ đạo điểm. Đến nay, bình quân mỗi xã đạt 8,7/19 tiêu chí nông thôn mới, tăng 03 lần so với trước; trong đó, có 03 xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí, 37 xã đạt 09 - 14 tiêu chí; 42 xã đạt dưới 08 tiêu chí nông thôn mới. Tính đến năm 2013, Tỉnh đã cơ bản hoàn thành việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước do Tỉnh quản lý theo đề án được Chính phủ phê duyệt giai đoạn đến năm 2010; trong đó, cổ phần hóa 29/63 đơn vị; chuyển 08 Lâm, ngư trường thành 08 công ty Lâm nghiệp; một số doanh nghiệp được sáp nhập, giải thể... Đa số doanh nghiệp sau sắp xếp hoạt động có hiệu quả; vốn huy động xã hội tăng, tạo thêm nhiều việc làm mới, tăng thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, Cà Mau vẫn là tỉnh nghèo, còn nhiều khó khăn, thách thức: Thu ngân sách trên địa bàn đạt thấp so với dự toán và giảm khá nhiều so với cùng kỳ. Sản xuất, kinh doanh còn nhiều khó khăn; sức cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ còn thấp; chưa khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của Tỉnh để đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới. Tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông tăng so với cùng kỳ. Đời sống của một bộ phận người dân vùng sâu, vùng xa còn khó khăn. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Về cơ bản, thống nhất với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Tỉnh đã đề ra. Trong thời gian tới, đề nghị Tỉnh quan tâm một số điểm sau: 1. Tiếp tục chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ; tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh. Chỉ đạo, điều hành quyết liệt, sát với tình hình để đạt được các mục tiêu đề ra; từ đó làm cơ sở để tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân và giảm nghèo bền vững. 2. Tiếp tục chỉ đạo đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn; đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; tăng cường khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên để tạo đột phá về phát triển nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu thủy sản; chú trọng đầu tư hạ tầng cho nuôi trồng thủy sản. Tỉnh phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chọn điểm để chỉ đạo về quy hoạch thủy lợi sao cho phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương, trên cơ sở đó rút kinh nghiệm để nhân rộng. Rà soát và thực hiện tốt quy hoạch nông thôn mới, chú trọng quy hoạch sản xuất, xác định cơ cấu mùa vụ, sản phẩm để nâng cao năng suất và chất lượng nông sản; thúc đẩy liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ, nâng cao giá trị chuỗi sản phẩm hàng hóa. Trong xây dựng nông thôn mới, cần tiến hành từng bước, chắc chắn; lựa chọn các hạng mục cần thiết, cấp bách để ưu tiên làm trước; chú trọng việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; có giải pháp quyết liệt để giảm nghèo bền vững. Phấn đấu cuối năm 2014 có 03 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, đến hết năm 2015 có 17 xã đạt và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới. 3. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, mở rộng các hình thức đầu tư; tiếp tục rà soát, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Bộ Chính trị; xử lý kịp thời vướng mắc trong quá trình thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 4. Chú trọng phát triển kinh tế gắn với phát triển giáo dục, y tế, đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; chú trọng nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, công tác phòng, chống tệ nạn xã hội và bảo đảm an toàn giao thông. III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về hỗ trợ, giải quyết khó khăn về ngân sách, bảo đảm các nhiệm vụ chi theo dự toán được giao năm 2013 và 2014: a) Về hỗ trợ giảm thu ngân sách địa phương năm 2013: Đồng ý chủ trương, giao Bộ Tài chính xử lý cụ thể theo quy định. b) Về hỗ trợ nguồn để bảo đảm chi do hụt thu ngân sách địa phương năm 2014: Đồng ý chủ trương, giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Tỉnh rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. c) Về chi thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ: Đồng ý chủ trương, giao Bộ Tài chính xem xét, xử lý cụ thể theo quy định. d) Hỗ trợ kinh phí thực hiện diễn tập tham gia bảo vệ chủ quyền và quyền chủ quyền các vùng biển: Giao Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 30/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Về tạm ứng trước kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2015 để đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới, đối ứng các dự án ODA, dự án bệnh viện: a) Về ứng trước kế hoạch vốn Chương trình xây dựng nông thôn mới: Trước mắt, Tỉnh tập trung đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn kế hoạch năm 2014 đã được bố trí. Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí ứng vốn theo quy định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phú xem xét, quyết định. b) Về ứng trước kế hoạch vốn đối ứng các dự án ODA, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ năm 2015: Đồng ý nguyên tắc ứng vốn theo tiến độ phần ngân sách nhà nước hỗ trợ; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, xử lý theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 281/TB-VPCP ngày 22 tháng 7 năm 2014. c) Về ứng trước kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ cho Bệnh viện sản - nhi, Bệnh viện đa khoa khu vực Trần Văn Thời: Đồng ý chủ trương, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát, xử lý theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 281/TB-VPCP ngày 22 tháng 7 năm 2014. 3. Về hỗ trợ vốn để hoàn thành các dự án, công trình cấp bách phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu: a) Về dự án bờ kè chống sạt lở Mũi Cà Mau: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 4626/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 6 năm 2014. Trên cơ sở đó, giao các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính đề xuất, bố trí vốn theo quy định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. b) Về đề nghị hỗ trợ vốn dự án bờ kè Tân Thuận, Kè khu dân cư thị trấn Năm Căn, các dự án đê biển của tỉnh Cà Mau: Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính khẩn trương thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 4707/VPCP-V.III ngày 24 tháng 6 năm 2014.
1,959
4,546
4. Về việc bố trí vốn xây dựng đường ô tô về trung tâm 04 xã: Trước mắt, Tỉnh chủ động sử dụng ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau xác định rõ phần vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ; trên cơ sở đó đề xuất phương án nguồn vốn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; khi có chủ trương phát hành bổ sung trái phiếu Chính phủ giai đoạn sau năm 2016 thì tổng hợp dự án vào danh mục sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ bổ sung. 5. Về cơ chế kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: Giao Bộ Tài chính và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam nghiên cứu, xem xét việc kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh khí của Tập đoàn để có cơ chế hỗ trợ nguồn thu ngân sách cho Tỉnh. 6. Về xây dựng đường Hồ Chí Minh qua huyện Năm Căn, huyện Ngọc Hiển và cầu Năm Căn: Giao Bộ Giao thông vận tải bố trí vốn đền bù giải phóng mặt bằng và khẩn trương chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ dự án; nghiên cứu đề xuất của Tỉnh về việc xây dựng biểu tượng đường Hồ Chí Minh tại điểm cuối của tuyến đường. 7. Về xây dựng nông thôn mới: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tiêu chí về thủy lợi; Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chí về đường giao thông nông thôn; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất sửa đổi và hướng dẫn tiêu chí về văn hóa, thể thao bảo đảm phù hợp với thực tế, tập quán của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 8. Về thành lập mới thị xã Sông Đốc và thị xã Năm Căn: Giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định của pháp luật, báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ GIỮA BỘ CÔNG THƯƠNG VÀ CÁC TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY, CÔNG TY THUỘC BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; Căn cứ Quyết định số 6840/QĐ-BCT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp cung cấp thông tin cho báo chí giữa Bộ Công Thương và các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các Đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng Thành viên, Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Người đại diện phần vốn nhà nước của Bộ Công Thương tại các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ GIỮA BỘ CÔNG THƯƠNG VÀ CÁC TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY, CÔNG TY THUỘC BỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 6968/QĐ-BCT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về việc phối hợp cung cấp thông tin cho báo chí giữa các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ (sau đây gọi chung là các Đơn vị chuyên môn thuộc cơ quan Bộ); các cơ quan báo chí thuộc Bộ (bao gồm: Báo Công Thương, Tạp chí Công Thương, Truyền hình Công Thương, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương, Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại) với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty cổ phần có vốn Nhà nước do Bộ Công Thương làm chủ sở hữu (sau đây gọi tắt là các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ) và được áp dụng cho các Trường, Viện nghiên cứu, các Trung tâm và các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Bộ Công Thương nhằm cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Công Thương cũng như tình hình hoạt động, sản xuất, kinh doanh của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Đảm bảo tuân thủ các quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo Luật Báo chí, Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí ban hành kèm theo Quyết định số 6840/QĐ-BCT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. 2. Đảm bảo nguyên tắc kịp thời, đầy đủ, chính xác tới các cơ quan thông tấn, báo chí theo quy định tại Quy chế Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Công Thương ban hành kèm theo Quyết định số 6840/QĐ-BCT ngày 19 tháng 9 năm 2013 và các quy định hiện hành của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ. 3. Đảm bảo thống nhất trong việc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề của Ngành, các lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương và tình hình hoạt động, sản xuất, kinh doanh của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ. Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quy chế phải có đầu mối chuyên trách thực hiện công tác này. 4. Đảm bảo tận dụng, khai thác triệt để hệ thống báo chí tuyên truyền của Bộ Công Thương, trực tiếp là các cơ quan báo chí thuộc Bộ; hệ thống báo chí của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ thông qua tất cả các loại hình truyền thông hiện có nhằm khai thác tối đa những tiềm năng, lợi thế của cả hệ thống, nâng cao hình ảnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, tăng vị thế, sức cạnh tranh của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ. 5. Việc thực hiện công tác phối hợp cung cấp thông tin giữa Bộ Công Thương với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ. Các cơ quan phân công một đồng chí Lãnh đạo trực tiếp phụ trách, theo dõi, chỉ đạo công tác này. 6. Hoạt động phối hợp phải đảm bảo nguyên tắc và yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn của các Cơ quan. Khi thực hiện một kế hoạch, chương trình phối hợp công tác cụ thể phải có nội dung, yêu cầu, kế hoạch và được Lãnh đạo có thẩm quyền của các Cơ quan trực tiếp phê duyệt. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN Điều 3. Trách nhiệm của các Đơn vị chuyên môn thuộc cơ quan Bộ 1. Thường xuyên theo dõi Điểm báo hàng ngày của Bộ và tình hình thông tin trên báo chí về những lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngành được giao; từ đó có đề xuất cụ thể với Lãnh đạo Bộ, kịp thời phản hồi tới báo chí khi phát hiện những vấn đề cần phản hồi, cung cấp thông tin cho báo chí. 2. Chủ trì hoặc phối hợp với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ, các cơ quan thuộc Bộ trong việc chuẩn bị nội dung cung cấp thông tin cho báo chí theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ. 3. Chủ động mời đại diện các cơ quan báo chí thuộc Bộ, Phòng Báo chí tuyên truyền – Văn phòng Bộ, các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ có liên quan tới tham dự các cuộc họp, hội thảo, hội nghị do cơ quan mình tổ chức. 4. Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ của cơ quan mình trong việc cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí theo quy định tại Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Công Thương ban hành kèm theo Quyết định số 6840/QĐ-BCT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan báo chí thuộc Bộ Có nhiệm vụ tuyên truyền thường xuyên, kịp thời và chính xác về các hoạt động của Bộ và của Ngành Công Thương, đồng thời có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin với các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ. Cụ thể là: 1. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Văn phòng Bộ, các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ trong việc tuyên truyền về những vấn đề trọng tâm hoạt động của Ngành thông qua các hoạt động của Bộ và các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty. 2. Tăng cường số lượng bài viết về các lĩnh vực quản lý nhà nước, hoạt động, sản xuất, kinh doanh của Bộ và các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ; chủ động đưa thông tin chính xác, kịp thời, toàn diện, góp phần quảng bá có hiệu quả về các lĩnh vực nêu trên. 3. Chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình phối hợp công tác thông tin tuyên truyền với từng Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ để thống nhất triển khai thực hiện.
1,929
4,547
4. Cử cán bộ, phóng viên, biên tập viên chuyên trách theo dõi, viết bài, đưa tin về hoạt động của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ; chỉ đạo các phòng, ban trực thuộc cơ quan mình thu thập, xử lý, chọn lọc và đưa thông tin chính xác, kịp thời về hoạt động của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty đúng quy định của pháp luật. 5. Thông tin giới thiệu, phổ biến và tuyên truyền về các định hướng phát triển, kế hoạch truyền thông, các sản phẩm cần quảng bá rộng rãi… của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ; thực hiện các loại hình báo chí hiện có (báo in, báo mạng, truyền hình) và các hình thức thông tin (phóng sự, tin, bài…), phát hành rộng rãi nhằm phản ánh phong phú, đa dạng về Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty. 6. Xây dựng các chuyên mục, chuyên trang, chuyên đề về các lĩnh vực hoạt động, sản xuất, kinh doanh của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ trên các ấn phẩm báo chí của cơ quan mình. 7. Tăng cường hơn nữa công tác thông tin theo hướng khai thác đa dạng các kênh truyền thông; tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng các bài viết, kịp thời đề cập tới các vấn đề mà báo chí, doanh nghiệp và dư luận xã hội quan tâm liên quan đến các lĩnh vực sản xuất của Ngành, tình hình hoạt động của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ. Điều 5. Trách nhiệm của Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ 1. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ có trách nhiệm thường xuyên theo dõi tình hình thông tin trên báo chí để kịp thời phát hiện, phản hồi và cung cấp thông tin chính xác cho báo chí về lĩnh vực hoạt động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan mình. 2. Tham mưu và đề xuất với Bộ những vấn đề thông tin báo chí cần thiết phải do Lãnh đạo Bộ phát ngôn. 3. Định kỳ vào ngày cuối cùng của tháng, các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ gửi thông tin cần cung cấp cho báo chí về Bộ thông qua đầu mối Văn phòng Bộ để tổng hợp thông tin cho Họp báo thường kỳ của Bộ. Các cơ quan gửi báo cáo về Văn phòng Bộ bằng văn bản, đồng thời gửi qua hộp thư điện tử BaochiBCT@moit.gov.vn. 4. Đối với tất cả các thông tin, thông cáo báo chí, trả lời báo chí mà Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty cung cấp tới báo chí, đồng thời cung cấp cho Bộ thông qua đầu mối là Văn phòng Bộ (hộp thư điện tử BaochiBCT@moit.gov.vn) để thống nhất quan điểm và tổng hợp thông tin cung cấp tại Họp báo thường kỳ của Bộ. 5. Đối với các cuộc họp báo cung cấp thông tin cho báo chí hoặc các sự kiện lớn cần tuyên truyền mà Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ tổ chức, đề nghị gửi giấy mời tới Văn phòng Bộ (Phòng Báo chí tuyên truyền) để cử cán bộ tham gia nắm tình hình và tùy theo nội dung, tính chất của thông tin để cung cấp tới các cơ quan báo chí trong và ngoài Bộ một cách phù hợp. 6. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan báo chí thuộc Bộ trong tác nghiệp, đi thực tế viết bài, quảng bá sản phẩm; cung cấp thông tin liên quan đến tình hình hoạt động, sản xuất và kinh doanh của đơn vị mình. Tăng cường việc chủ động cung cấp thông tin tuyên truyền một cách thường xuyên, đầy đủ cho các cơ quan báo chí thuộc Bộ về các mặt hoạt động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan mình. 7. Xây dựng các chương trình, kế hoạch truyền thông, định hướng tuyên truyền của từng giai đoạn (ngắn hạn, dài hạn) gửi về Bộ để chủ động trong phối hợp công tác. Điều 6. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ Công Thương 1. Đầu mối trong công tác theo dõi, nắm sát tình hình, tổng hợp thông tin báo chí phản ánh các lĩnh vực hoạt động quản lý nhà nước của Bộ và các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ; phối hợp với các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, các cơ quan báo chí thuộc Bộ và các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ để đánh giá, phân tích thông tin, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ kịp thời chỉ đạo xử lý trước những thông tin không chính xác, làm ảnh hưởng đến hình ảnh của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ nói riêng và lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, của ngành Công Thương nói chung. 2. Thực hiện công tác theo dõi thông tin, điểm tin, tổng hợp thông tin hàng ngày, hàng tháng và đột xuất về các lĩnh vực hoạt động của ngành Công Thương và gửi đến Lãnh đạo Bộ, các cơ quan chuyên môn, các cơ quan báo chí thuộc Bộ và các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ để cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin mà báo chí phản ánh. 3. Trong trường hợp có những sự kiện, vấn đề nóng mà xã hội quan tâm hoặc báo chí phản ánh liên quan đến tình hình hoạt động của Bộ và các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm trao đổi với các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ và các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ để đề xuất, báo cáo Lãnh đạo Bộ, Người phát ngôn của Bộ chỉ đạo cử đại diện cung cấp thông tin cho báo chí tại cuộc giao ban báo chí hàng tuần do Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì tổ chức và Họp báo thường kỳ hàng tháng của Bộ. 4. Đối với các cuộc họp báo định kỳ hàng tháng của Bộ Công Thương, Văn phòng Bộ có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị thuộc cơ quan Bộ và theo dõi tình hình thông tin, đề xuất Lãnh đạo Bộ mời đại diện của Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ tham gia họp báo trong trường hợp cần thiết. Chương III PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN ĐỘT XUẤT, BẤT THƯỜNG Điều 7. Phối hợp cung cấp thông tin đột xuất, bất thường Khi phát hiện ra các sự việc đột xuất, bất thường, các Đơn vị có trách nhiệm phối hợp, khẩn trương và kịp thời cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho báo chí. Cụ thể là: 1. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ trên cơ sở đánh giá mức độ phức tạp, nhạy cảm, cấp bách của sự việc để chủ động cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác và kịp thời cho báo chí hoặc đề xuất cụ thể thời điểm, nội dung để Lãnh đạo Bộ phát ngôn cung cấp, phản hồi thông tin cho báo chí. 2. Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các Đơn vị chuyên môn thuộc cơ quan Bộ, các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ, các cơ quan báo chí thuộc Bộ trên cơ sở đánh giá mức độ phức tạp, nhạy cảm của sự việc chủ động đề xuất, báo cáo Lãnh đạo Bộ hướng xử lý, cung cấp thông tin hoặc phản hồi thông tin báo chí kịp thời đối với những vấn đề được giao quản lý. 3. Các cơ quan báo chí thuộc Bộ có trách nhiệm ưu tiên nội dung, thời lượng trên các ấn phẩm, chương trình của mình để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác nhằm làm rõ, giải quyết các vấn đề đột xuất, bất thường. 4. Văn phòng Bộ có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đề xuất Lãnh đạo Bộ trong các trường hợp đột xuất, bất thường; làm đầu mối tổng hợp thông tin nhằm giải quyết các vấn đề đột xuất, bất thường của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ và các Đơn vị chuyên môn thuộc cơ quan Bộ. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm và tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các Đơn vị thuộc Bộ Công Thương, Chủ tịch Hội đồng Thành viên, Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Người đại diện phần vốn nhà nước của Bộ Công Thương tại các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty, Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ căn cứ vào Quy chế này và Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Công Thương phân công nhiệm vụ cụ thể trong đơn vị và tổ chức thực hiện nhằm cung cấp thông tin cho báo chí và phản ánh thông tin báo chí nêu kịp thời, đúng quy định. 2. Các Đơn vị chuyên môn thuộc cơ quan Bộ phân công một đồng chí Lãnh đạo trực tiếp phụ trách, theo dõi, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Văn phòng Bộ để báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp. 4. Văn phòng Bộ có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với các đơn vị thực hiện nghiêm túc Quy chế này và hàng năm tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện, đề xuất khen thưởng các cá nhân, tập thể trong việc thực hiện Quy chế này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông. Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII, kỳ họp thứ 11 về việc quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 554/TTr-STC ngày 01 tháng 8 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, với các nội dung như sau:
2,024
4,548
1. Đối tượng thu phí a) Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe gắn máy, xe mô tô, ô tô. b) Cơ quan của người có thẩm quyền quyết định tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông. 2. Đối tượng nộp phí a) Người sử dụng xe đạp, xe đạp điện, xe gắn máy, xe mô tô, ô tô có nhu cầu trông giữ. b) Người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông bị tạm giữ phương tiện. 3. Về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô Mức thu quy định tại Điểm a, Điểm b sau đây là mức thu áp dụng chung tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do nhà nước đầu tư và các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do nhà nước đầu tư. a) Mức thu phí giữ xe áp dụng ban ngày: - Xe đạp, xe đạp điện: 2.000 đồng/xe/lượt. Riêng tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe ở trường học, bệnh viện, chợ thì mức thu: 1.000 đồng/xe/lượt. - Xe gắn máy, xe mô tô: 3.000 đồng/xe/lượt. Riêng tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe ở trường học, bệnh viện, chợ thì mức thu: 2.000 đồng/xe/lượt. - Ô tô dưới 17 chỗ, xe tải dưới 11 tấn: 15.000 đồng/xe/lượt. - Ô tô từ 17 chỗ trở lên, xe tải từ 11 tấn trở lên: 20.000 đồng/xe/lượt. b) Trường hợp giữ xe ban đêm (từ sau 20 giờ đến trước 06 giờ sáng hôm sau) thì mức thu được tính: - Xe đạp, xe đạp điện: 3.000 đồng/xe/lượt. Riêng tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe ở trường học, bệnh viện, chợ thì mức thu: 2.000 đồng/xe/lượt. - Xe gắn máy, xe mô tô: 5.000 đồng/xe/lượt. Riêng tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe ở trường học, bệnh viện, chợ thì mức thu: 3.000 đồng/xe/lượt. - Ô tô dưới 17 chỗ, xe tải dưới 11 tấn: 20.000 đồng/xe/lượt. - Ô tô từ 17 chỗ trở lên, xe tải từ 11 tấn trở lên: 30.000 đồng/xe/lượt. Đối với trường hợp giữ xe cả ngày và đêm thì mức thu được tính bằng mức thu phí giữ xe ban ngày cộng với mức thu phí giữ xe ban đêm. c) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mức thu từng trường hợp cụ thể đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ ô tô do nhà nước đầu tư có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường và các điểm đỗ, bãi trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà khách tham quan thường có nhu cầu gửi xe nhiều giờ, thực hiện công việc trông giữ khó khăn hơn những nơi khác nhưng mức thu tối đa không quá 2 lần mức thu phí trông giữ ô tô tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3, Điều 1, Quyết định này. d) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do nhà nước đầu tư nếu trường hợp các chủ đầu tư xét thấy việc áp dụng mức thu nêu trên là không phù hợp thì lập phương án thu phí đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quy định mức thu riêng cho phù hợp với hiệu quả từ việc đầu tư điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện, có lợi nhuận hợp lý và phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp phí. e) Mức thu phí giữ xe vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông - Xe đạp, xe đạp điện: 5.000 đồng/xe/ngày đêm. - Xe gắn máy, xe mô tô: 10.000 đồng/xe/ngày đêm. - Ô tô dưới 17 chỗ, xe tải dưới 11 tấn: 30.000 đồng/xe/ngày đêm. - Ô tô từ 17 chỗ trở lên, xe tải từ 11 tấn trở lên: 40.000 đồng/xe/ngày đêm. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH BÃI VEN SÔNG CHỨA CÁT, SỎI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão ngày 08/3/1993, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 194/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 503/TTr-TNMT ngày 01/8/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 (ban hành theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh), với các nội dung chính sau: 1. Quan điểm điều chỉnh, bổ sung a) Nhằm sắp xếp, bố trí bãi chứa, trung chuyển cát, sỏi đảm bảo an toàn đê điều, thoát lũ, cảnh quan môi trường; phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Đồng thời quản lý, bảo vệ tài nguyên cát, sỏi lòng sông, tăng nguồn thu ngân sách, khai thác hiệu quả quỹ đất ven sông. b) Đáp ứng nhu cầu sử dụng bãi ven sông để tập kết, trung chuyển và chứa cát, sỏi thực tế của địa phương; chấn chỉnh tình trạng khai thác, tập kết và kinh doanh trái phép cát, sỏi lòng sông. 2. Mục tiêu điều chỉnh, bổ sung a) Bổ sung vào quy hoạch: Một số khu vực theo đề nghị của UBND huyện, thành phố để bố trí, sắp xếp cho các điểm tập kết, kinh doanh cát, sỏi đang hoạt động thuộc diện phải giải tỏa trong năm 2014; b) Đưa ra khỏi quy hoạch: Một số khu vực có chiều rộng bãi hẹp, lòng sông hẹp và cong, ảnh hưởng đến khả năng thoát lũ lòng sông; có kè bảo vệ mái đê; có cung đường vận chuyển trên đê dài, nền đê yếu, qua khu dân cư; c) Điều chỉnh quy hoạch: Một số khu vực có tọa độ trung tâm, diện tích, hiện trạng sử dụng và đặc điểm mô tả không đúng so với thực tế; một số khu vực có quy mô bãi chứa phù hợp, thuận tiện về hạ tầng giao thông, không ảnh hưởng đến khả năng thoát lũ lòng sông, an toàn đê điều. 3. Kết quả điều chỉnh, bổ sung a) Bổ sung 30 khu vực quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, với tổng diện tích 333.000 m2, sức chứa 545.650 m3 (chi tiết tại Phụ lục 1). b) Đưa ra khỏi quy hoạch 04/61 khu vực bãi chứa cát, sỏi đã ban hành theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh có tổng diện tích 53.560 m2, sức chứa 107.120 m3 (chi tiết tại Phụ lục 2). c) Điều chỉnh 14/61 khu vực quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi đã ban hành theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh, với tổng diện tích 196.470 m2, sức chứa 339.955 m3 (chi tiết tại Phụ lục 3). d) Điều chỉnh 05/60 khu vực cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi đã ban hành theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh để đưa vào quy hoạch có tổng diện tích 73.400 m2, sức chứa 95.100 m3 (chi tiết tại Phụ lục 4). e) Các nội dung khác: Tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Công khai khu vực bãi ven sông chứa cát, sỏi được điều chỉnh, bổ sung quy hoạch trên trang thông tin điện tử của Sở; chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch được phê duyệt theo quy định; phối hợp với UBND huyện, thành phố bàn giao các khu vực được quy hoạch làm bãi chứa, các khu vực cấm tập kết, kinh doanh cát, sỏi ngoài thực địa để quản lý; b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động tập kết, kinh doanh cát, sỏi trên địa bàn tỉnh; đôn đốc các tổ chức, cá nhân đang sử dụng bãi ven sông chứa cát, sỏi trong quy hoạch hoàn thiện đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Quy định quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 194/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh; 2. Các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng bãi ven sông chứa cát, sỏi thực hiện nhiệm vụ đã được phân công theo Quyết định số 194/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh và Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn có sông và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1: KHU VỰC BỔ SUNG QUY HOẠCH BÃI VEN SÔNG CHỨA CÁT, SỎI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-UBND ngày 08/8/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: KHU VỰC ĐƯA RA KHỎI QUY HOẠCH BÃI VEN SÔNG CHỨA CÁT, SỎI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-UBND ngày 08/8/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3: KHU VỰC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH BÃI VEN SÔNG CHỨA CÁT, SỎI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-UBND ngày 08/8/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4: KHU VỰC CẤM TẬP KẾT, KINH DOANH CÁT, SỎI ĐIỀU CHỈNH ĐƯA VÀO QUY HOẠCH BÃI VEN SÔNG CHỨA CÁT, SỎI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-UBND ngày 08/8/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG AN TOÀN AN NINH THÔNG TIN MẠNG TẠI BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
2,080
4,549
Thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TW, ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Ban Bí thư về tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng; Chỉ thị số 15/CT- TTg ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo đảm an ninh và an toàn thông tin mạng trong tình hình mới, Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm - Nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc đơn vị về công tác đảm bảo an toàn thông tin; coi công tác đảm bảo an toàn thông tin là nhiệm vụ quan trọng, gắn với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội; - Không trao đổi thông tin có nội dung bí mật nhà nước qua mạng Internet và mạng viễn thông (các dịch vụ thoại, fax, truyền số liệu, truyền hình ảnh, nhắn tin, hội nghị truyền hình, kết nối Internet,...) không được bảo mật; Không sử dụng máy tính nối mạng Internet, điện thoại thông minh, máy tính bảng chưa được bảo mật để soạn thảo, lưu trữ, trao đổi, xử lý, hiển thị thông tin có nội dung bí mật Nhà nước; Không kết nối Internet với các thiết bị như: điện thoại di động, điện thoại thông minh, máy tính tại các cuộc họp có nội dung bí mật Nhà nước, các cuộc họp nội bộ; - Chỉ sử dụng hòm thư điện tử chính thức đã được trang bị (tên miền @molisa.gov.vn) để trao đổi văn bản, tài liệu trong công việc; - Khi xây dựng Chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin cần phải có hạng Mục về vấn đề bảo mật, an toàn, an ninh thông tin; - Không xây dựng Trung tâm Tích hợp dữ liệu riêng của đơn vị, tiến tới tập trung xây dựng và nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu của Bộ, tránh dữ liệu bị phân tán, gây mất an toàn về thông tin; - Tăng cường rà soát nội dung website, hệ thống mạng nội bộ của đơn vị mình nhằm phát hiện và khắc phục kịp thời virus, Phần mềm gián điệp và các lỗ hổng bảo mật, cử cán bộ đầu mối để phối hợp khi cần thiết. 2. Trung tâm Thông tin có trách nhiệm - Xây dựng và trình Bộ Kế hoạch triển khai Chỉ thị 28-CT/TW ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Ban Bí thư về tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng, Chỉ thị 15/CT-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo đảm an ninh và an toàn thông tin mạng trong tình hình mới; - Xây dựng và trình Bộ Quy chế An toàn - an ninh thông tin trên mạng của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ xây dựng các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng trong các Chương trình, đề án, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin; Xây dựng và trình Bộ dự án “Tăng cường an toàn an ninh thông tin cho hệ thống mạng của Bộ”; Xây dựng và trình Bộ phương án dự phòng cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu của Bộ đến năm 2020 nhằm đảm bảo an toàn thông tin khi xảy ra sự cố; - Khi thẩm định thiết kế sơ bộ các dự án Công nghệ thông tin cần đặc biệt quan tâm đến đảm bảo an toàn thông tin mạng; Xây dựng kế hoạch giám sát việc triển khai các hạng Mục an toàn thông tin mạng tại các dự án Công nghệ thông tin của Bộ và các đơn vị đã và đang triển khai. 3. Văn phòng Bộ có trách nhiệm Phối hợp với Trung tâm Thông tin xây dựng và triển khai giải pháp an toàn thông tin mạng cho mạng cục bộ (LAN) của Bộ. 4. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm - Phối hợp với Trung tâm Thông tin và các đơn vị liên quan xây dựng Quy chế quản lý đầu tư ứng dụng Công nghệ thông tin của Bộ; - Phân bổ kinh phí để triển khai các giải pháp an toàn thông tin mạng của Bộ, từng bước bố trí nguồn lực để trang bị máy tính riêng không kết nối với Internet cho các đơn vị liên quan để soạn thảo văn bản có nội dung bí mật Nhà nước; - Phối hợp với Trung tâm Thông tin đảm bảo các hạng Mục an toàn thông tin mạng khi thẩm định các dự án Công nghệ thông tin. 5. Vụ Tổ chức Cán bộ có trách nhiệm Phối hợp với Trung tâm Thông tin và các cơ quan liên quan tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ bảo đảm an toàn thông tin mạng của cán bộ công chức, viên chức, đáp ứng yêu cầu của Bộ, ngành. Việc đào tạo có thể tiến hành trong nước và ngoài nước. 6. Đề nghị Văn phòng Đảng ủy Cơ quan Bộ phối hợp với Vụ Tổ chức Cán bộ, Trung tâm Thông tin tổ chức Hội nghị quán triệt nội dung Chỉ thị 28-CT/TW, Chỉ thị 15/CT-TTg, và Chỉ thị này tới cán bộ đảng viên của Đảng ủy Cơ quan Bộ. Yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Giao Trung tâm Thông tin là đơn vị đầu mối tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi tình hình và kết quả triển khai Chỉ thị của các đơn vị; tổng hợp và định kỳ hàng quý báo cáo Bộ trưởng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY XÁC NHẬN THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG LÀM THỰC PHẨM, THỨC ĂN CHĂN NUÔI Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21/6/2010 và Nghị định số 108/2011/NĐ-CP ngày 30/11/2011 của Chính phủ về an toàn sinh học với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi như sau: Điều 1. Đối tượng nộp phí Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi phải nộp phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Thông tư này. Điều 2. Cơ quan thu phí Đơn vị được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định, thu phí có trách nhiệm tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Thông tư này. Điều 3. Thời hạn nộp phí Thời hạn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi chậm nhất là năm (05) ngày, kể từ khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chấp nhận hồ sơ đăng ký là hợp lệ. Điều 4. Mức thu phí 1. Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi là 120.000.000 đồng/01 lần thẩm định. 2. Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi thu bằng Đồng Việt Nam. Điều 5. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí 1. Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. 2. Cơ quan thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định và thu phí, theo các nội dung sau: a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công tác thẩm định và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và công đoàn phí); trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định; b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công tác thẩm định và thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công tác thẩm định, thu phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện thẩm định và thu phí; d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác thẩm định và thu phí; đ) Chi phí tổ chức các cuộc họp thẩm định (bao gồm cả chi nhận xét, báo cáo thẩm định) hồ sơ cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có);
1,978
4,550
e) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công tác thẩm định và thu phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này. 3. Số tiền phí thu được còn lại 10% (mười phần trăm), cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/9/2014. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, công khai chế độ thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có). 3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO NGƯỜI ĐIỀU HÀNH DẦU KHÍ Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ vào Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Dầu khí năm 2000, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí năm 2008; Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ - CP ngày 31tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh; Căn cứ vào Nghị định 33/2013/NĐ - CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ Ban hành hợp đồng mẫu của Hợp đồng Chia sản phẩm dầu khí; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ - CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ vào Quyết định số 40/2007/QĐ - TTg ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu dọn các công trình cố định, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán áp dụng cho Người điều hành dầu khí. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh - Thông tư này quy định kế toán đối với Người điều hành dầu khí. Những nội dung không quy định trong Thông tư này, Người điều hành dầu khí thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật kế toán; Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 244/2009/ TT - BTC ngày 31/12/2009 và các văn bản hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế Chế độ Kế toán doanh nghiệp (Dưới đây gọi tắt là Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành). - Người điều hành dầu khí áp dụng hệ thống tài khoản quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và những tài khoản sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Người điều hành dầu khí, công ty điều hành chung (gọi chung là Người điều hành dầu khí) đại diện cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam . Điều 2. Giải thích từ ngữ Người điều hành dầu khí là tổ chức, cá nhân đại diện cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí, điều hành các hoạt động trong phạm vi được ủy quyền. Các từ viết tắt JOC, POC và PSC trong Thông tư này được hiểu như sau: 1. JOC: là hình thức Công ty điều hành chung. Theo hợp đồng dầu khí các bên nhà thầu đồng ý thành lập một công ty điều hành chung, đóng vai trò là đại lý đại diện cho các bên tham gia hợp đồng tiến hành các hoạt động thăm dò, tìm kiếm, phát triển, khai thác dầu khí trong diện tích hợp đồng, hoạt động với tư cách là người điều hành duy nhất thay mặt các bên nhà thầu thực hiện quyền và nghĩa vụ trong phạm vi được ủy quyền theo thỏa thuận về điều hành chung và phù hợp với các quyết định của Ủy ban quản lý. 2. PSC: là hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm mà theo đó các bên tham gia góp vốn cử ra một người điều hành cho hợp đồng, người điều hành sẽ thay mặt các bên tham gia góp vốn thực hiện các hoạt động thăm dò, tìm kiếm, thẩm lượng, phát triển và khai thác dầu khí theo các quyền hạn, thỏa thuận và theo các quy định của Hợp đồng phân chia sản phẩm. 3. POC: là hình thức hợp đồng điều hành chung mà các bên nhà thầu đồng ý thành lập một Công ty điều hành dầu khí do phía Việt Nam đại diện là Tập đoàn dầu khí Việt Nam (PVN) đứng ra làm Người điều hành. Điều 3. Chữ viết sử dụng trong kế toán 1. Trường hợp Hợp đồng dầu khí quy định sử dụng chữ viết là tiếng nước ngoài thì thực hiện theo quy định của Hợp đồng dầu khí và phải dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu cụ thể của cơ quan quản lý Nhà nước. 2. Trường hợp Hợp đồng dầu khí không quy định chữ viết sử dụng trong kế toán thì chữ viết sử dụng trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính ở Việt Nam là tiếng Việt. Nếu cần sử dụng tiếng nước ngoài thì phải sử dụng đồng thời cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Điều 4. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 1. Trường hợp Hợp đồng dầu khí có quy định về đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán thì thực hiện theo quy định của Hợp đồng dầu khí. 2. Trường hợp Hợp đồng dầu khí không quy định về đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán thì đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán được tuân theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán. Chương II HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO NGƯỜI ĐIỀU HÀNH DẦU KHÍ Điều 5. Hệ thống tài khoản kế toán 1. Người điều hành dầu khí áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành với sự sửa đổi, bổ sung một số tài khoản, đổi tên một số tài khoản kế toán sau: a) Bổ sung Tài khoản 246 - “Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng”. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí và tình hình quyết toán chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí. Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng trong các hợp đồng dầu khí được theo dõi chi tiết theo từng Hợp đồng dầu khí. b) Bổ sung Tài khoản 247 - “Chi phí phát triển mỏ”. Tài khoản này được dùng để phản ánh chi phí phát triển các mỏ dầu khí và tình hình quyết toán giá trị đầu tư phát triển mỏ trong các Hợp đồng dầu khí. c) Bổ sung Tài khoản 248 - “Chi phí khai thác”. Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí phát sinh trong giai đoạn khai thác dầu khí của từng Hợp đồng dầu khí. d) Bổ sung Tài khoản 249 - “Chi phí không được thu hồi”: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí phát sinh trong các giai đoạn tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng; giai đoạn phát triển mỏ và giai đoạn khai thác nhưng không được phép thu hồi theo quy định của Hợp đồng dầu khí và các chi phí bị treo, bị loại trong quá trình kiểm toán theo Báo cáo kiểm toán của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. đ) Bổ sung Tài khoản 251 - “Chi phí đã thu hồi”: Tài khoản này phản ánh số chi phí đã được thu hồi thông qua dầu thu hồi chi phí trên cơ sở chi trước - thu hồi trước theo quy định của Hợp đồng dầu khí. e) Đổi tên Tài khoản 341 - “Vay dài hạn” thành “Vốn góp của các bên nhà thầu khác”: Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền góp của các bên nhà thầu khác không phải là công ty mẹ - Người điều hành tham gia hợp đồng theo quy định của Hợp đồng dầu khí. Tài khoản 341 - Vốn góp của các bên nhà thầu khác được mở thêm hai tài khoản cấp 2 như sau: - Tài khoản 3411 - Vốn góp của các bên nhà thầu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn của các bên Nhà thầu tham gia hợp đồng góp vào theo quy định của Hợp đồng dầu khí. - Tài khoản 3412 - Thu hồi vốn góp của các bên nhà thầu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn góp của các bên Nhà thầu tham gia hợp đồng đã được thu hồi thông qua dầu thu hồi chi phí trên cơ sở chi trước - thu hồi trước. g) Đổi tên Tài khoản 411 - “Nguồn vốn kinh doanh” thành “Vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành”. Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn góp của Công ty mẹ - Người điều hành theo quy định của Hợp đồng dầu khí. Tài khoản 411 - Vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành được mở thêm hai tài khoản cấp 2 như sau: - Tài khoản 4111 - “Vốn góp của Công ty mẹ - Người điều hành”: Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn của công ty mẹ - Người điều hành góp vào theo quy định của Hợp đồng dầu khí.
2,047
4,551
- Tài khoản 4112 - “Thu hồi vốn góp của Công ty mẹ - Người điều hành”: Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn góp của Công ty mẹ - Người điều hành đã được thu hồi thông qua dầu thu hồi chi phí trên cơ sở chi trước - thu hồi trước. h) Đổi tên Tài khoản 642 - “Chi phí quản lý doanh nghiệp” thành “Chi phí quản lý hành chính chung”. Tài khoản này phản ánh chi phí bộ phận quản lý, hành chính của Người điều hành dầu khí phát sinh trong kỳ. 2. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Người điều hành dầu khí với những sửa đổi, bổ sung nêu trên ban hành tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này. Trường hợp Người điều hành dầu khí có phát sinh các hoạt động kinh tế khác thì được sử dụng tài khoản liên quan ngoài hệ thống tài khoản được quy định tại Thông tư này nhưng nằm trong Hệ thống tài khoản kế toán quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành thì không cần phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận. Điều 6. Kế toán chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng 1.Tài khoản 246 - Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dùng để phản ánh chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí phát sinh trong quá trình tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí. Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí được theo dõi chi tiết theo từng Hợp đồng dầu khí. 2. Nguyên tắc kế toán a) Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí là các chi phí phát sinh để nhằm mục đích tìm kiếm, đánh giá tiềm năng dầu khí, xác định sự tồn tại trữ lượng và khả năng khai thác thương mại của dầu khí trong phạm vi đối tượng (vỉa, thành hệ) cấu tạo, cụm cấu tạo, lô hoặc bể trầm tích bao gồm các công việc: chuẩn bị, khảo sát địa chất, địa vật lý, địa hóa và các khảo sát khác; các phân tích và nghiên cứu, khoan, đóng giếng; thử vỉa; hoàn thiện giếng; sửa chữa giếng; huỷ giếng; các kế hoạch thẩm lượng và các công việc khác. Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng có thể bao gồm: - Chi phí liên quan đến việc thu thập tài liệu về địa vật lý, địa hóa, địa chất, địa hình tầng chứa và thu thập số liệu khoan bao gồm xử lý, tái xử lý, phân tích và minh giải dữ liệu; - Chi phí nhân công, nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư dự trữ, thiết bị và dịch vụ được sử dụng trong việc khoan các giếng thăm dò và giếng thẩm lượng; - Chi phí quản lý hành chính chung được phân bổ cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí; - Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến giai đoạn tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí. b) Trường hợp Hợp đồng dầu khí quy định các khoản dưới đây được ghi giảm chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng thì Người điều hành dầu khí thực hiện ghi giảm chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng (sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật - nếu có): - Khoản thu từ dầu, khí khai thác, được phép sử dụng để bù đắp chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí; - Các khoản thu từ bảo hiểm hoặc bồi thường liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí; - Doanh thu từ việc cho bên thứ ba thuê, sử dụng tài sản liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí; - Số thu từ việc thanh lý tài sản liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí; - Các khoản thu khác liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí. Trường hợp các khoản thu được nêu trên liên quan đến nhiều hoạt động và không thể bóc tách riêng cho từng hoạt động như tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng; hoạt động phát triển và hoạt động khai thác thì Người điều hành dầu khí phân bổ số thu và ghi giảm chi phí (Bao gồm các chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng, chi phí phát triển mỏ và chi phí khai thác) theo tiêu thức phù hợp nhất với từng hợp đồng dầu khí và đặc điểm hoạt động của Người điều hành dầu khí. c) Khi Hợp đồng dầu khí hết thời hạn hoạt động, Người điều hành dầu khí phải tất toán số chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng và số chi phí đã thu hồi. Phần chênh lệch giữa số chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng cao hơn số chi phí thực tế thu hồi được ghi giảm vào phần góp vốn của các bên. d) Người điều hành dầu khí phải tập hợp và theo dõi chi tiết các chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng có thể được thu hồi và chi phí không được thu hồi theo từng Hợp đồng dầu khí. Người điều hành dầu khí được mở chi tiết các Tài khoản cấp 2, cấp 3 của Tài khoản 246 - Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng phù hợp với yêu cầu quản lý của mình. 3. Nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 246 - Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng Bên Nợ: Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khoản thu khác được ghi giảm chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng. - Kết chuyển chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng khi kết thúc Hợp đồng dầu khí. Số dư Bên Nợ: Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng lũy kế tại thời điểm báo cáo. 4. Phương pháp kế toán chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng a) Khi phát sinh các chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng liên quan đến Hợp đồng dầu khí như chi phí địa chất - địa vật lý; chi phí khoan, ghi: Nợ TK 246 - Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 331. b) Trường hợp theo quy định của Hợp đồng dầu khí, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về không được tính luôn vào chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng mà chỉ được ghi nhận vào chi phí khi đưa vào sử dụng cho mục đích tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí thì khi mua về phải làm thủ tục nhập kho và kế toán theo quy định hiện hành. Khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, vật tư dùng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò,thẩm lượng, ghi: Nợ TK 246 - Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng Có các TK 152,153. c) Định kỳ phân bổ chi phí quản lý hành chính chung vào chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng, ghi: Nợ TK 246 - Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng Có TK 642 - Chi phí quản lý hành chính chung. d) Kế toán các khoản thu từ bảo hiểm hoặc yêu cầu bồi thường liên quan đến hoạt động dầu khí, số thu từ việc cho bên thứ ba thuê, sử dụng quyền sở hữu tài sản, các khoản điều chỉnh nhận được từ các nhà cung cấp có liên quan đến vật tư kém phẩm chất, hay không đúng quy cách, mà trước đó đã được ghi nhận vào chi phí; thu từ việc thanh lý vật tư, tài sản mà trước đó đã được ghi nhận vào chi phí nhưng không còn cần thiết để sử dụng trong hoạt động dầu khí và các khoản thu nhập khác liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng dầu khí (sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật - nếu có) được ghi giảm chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng theo quy định của Hợp đồng dầu khí, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 246 - Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng (nếu được ghi giảm chi phí thu hồi) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Nếu phải trả lại cho PVN) Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có) e) Khi kết thúc Hợp đồng dầu khí, Người điều hành dầu khí thực hiện kết chuyển số chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng đã được thu hồi, ghi: Nợ TK 251 - Chi phí đã thu hồi Có TK 246 - Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng. g) Khi kết thúc Hợp đồng dầu khí, trường hợp chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng phát sinh cao hơn số chi phí đã thu hồi, phần chênh lệch được ghi giảm vốn góp của các bên, ghi: Nợ các TK 3411, 4111 Có TK 246 - Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng . Điều 7. Kế toán chi phí phát triển mỏ 1.Tài khoản 247 - Chi phí phát triển mỏ được dùng để phản ánh chi phí phát triển các mỏ dầu, khí. Chi phí phát triển mỏ được theo dõi chi tiết theo từng Hợp đồng dầu khí. 2. Nguyên tắc kế toán a) Chi phí phát triển mỏ là toàn bộ chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp liên quan đến hoạt động phát triển một hoặc nhiều vỉa dầu khí trong một diện tích phát triển của từng Hợp đồng dầu khí, bao gồm: - Các chi phí liên quan đến việc khoan và hoàn thiện các giếng phát triển, như: Chi phí khảo sát địa chất công trình phục vụ khoan, thiết kế giếng khoan và các chi phí liên quan đến công tác khoan khác trong giai đoạn phát triển; - Các chi phí xây dựng phát triển mỏ, như: Chi phí thiết kế mỏ, lập sơ đồ công nghệ mỏ, thiết kế và xây dựng dàn công nghệ, hệ thống đường ống công nghệ, các nghiên cứu khả thi, thiết kế công nghệ và các chi phí liên quan đến giai đoạn phát triển mỏ; - Các chi phí, như: Lao động, vật tư tiêu hao và các dịch vụ không có giá trị tận dụng lại phát sinh trong quá trình khoan và khoan sâu thêm các giếng; - Chi phí quản lý hành chính chung được phân bổ cho hoạt động phát triển mỏ; - Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động phát triển mỏ. b) Trường hợp Hợp đồng dầu khí có quy định các khoản dưới đây được ghi giảm chi phí phát triển thì Người điều hành dầu khí thực hiện ghi giảm chi phí phát triển theo quy định của Hợp đồng dầu khí (sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật - nếu có):
1,980
4,552
- Khoản thu từ dầu, khí khai thác, được phép sử dụng để bù đắp chi phí phát triển mỏ; - Các khoản thu từ bảo hiểm hoặc bồi thường liên quan trực tiếp đến hoạt động phát triển mỏ; - Doanh thu từ việc cho bên thứ ba thuê, sử dụng tài sản liên quan trực tiếp đến hoạt động phát triển mỏ; - Số thu từ việc thanh lý tài sản liên quan trực tiếp đến hoạt động phát triển mỏ; - Các khoản thu khác liên quan trực tiếp đến hoạt động phát triển mỏ. Trường hợp các khoản thu được nêu trên liên quan đến nhiều hoạt động và không thể bóc tách riêng cho từng hoạt động như tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng, hoạt động phát triển mỏ và hoạt động khai thác thì Người điều hành dầu khí phân bổ số thu và ghi giảm (bao gồm các chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng, chi phí phát triển mỏ và chi phí khai thác) theo tiêu thức phù hợp nhất với từng Hợp đồng dầu khí và đặc điểm hoạt động của Người điều hành dầu khí. c) Khi Hợp đồng dầu khí hết thời hạn hoạt động, Người điều hành dầu khí phải tất toán số chi phí phát triển mỏ và số chi phí đã thu hồi. Phần chênh lệch giữa số chi phí phát triển mỏ cao hơn số chi phí thực tế thu hồi được ghi giảm vào phần góp vốn của các bên. d) Người điều hành dầu khí phải tập hợp và theo dõi chi tiết các chi phí phát triển mỏ có thể được thu hồi và chi phí không được thu hồi theo từng Hợp đồng dầu khí. Người điều hành dầu khí được mở chi tiết các Tài khoản cấp 2, cấp 3 của Tài khoản 247 - Chi phí phát triển mỏ phù hợp với yêu cầu quản lý của mình. 3. Nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 247 - Chi phí phát triển mỏ Bên Nợ: Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động phát triển mỏ của Hợp đồng dầu khí phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Kết chuyển chi phí phát triển mỏ khi kết thúc Hợp đồng dầu khí; - Các khoản thu khác được ghi giảm chi phí phát triển mỏ. Số dư Bên Nợ: Chi phí phát triển mỏ lũy kế tại thời điểm báo cáo. 4. Phương pháp kế toán chi phí phát triển mỏ a) Khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động phát triển mỏ, ghi: Nợ TK 247 - Chi phí phát triển mỏ Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 331. b) Trường hợp theo quy định của Hợp đồng dầu khí, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về không được tính luôn vào chi phí phát triển mỏ mà chỉ được ghi nhận vào chi phí khi đưa vào sử dụng, thì khi mua về phải làm thủ tục nhập kho và hạch toán theo quy định hiện hành. Khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, vật tư dùng cho hoạt động phát triển mỏ, ghi: Nợ TK 247 - Chi phí phát triển mỏ Có các TK 152,153. c) Định kỳ phân bổ chi phí quản lý hành chính chung vào chi phí phát triển mỏ, ghi: Nợ TK 247 - Chi phí phát triển mỏ Có TK 642 - Chi phí quản lý hành chính chung. d) Kế toán các khoản thu từ bảo hiểm hoặc yêu cầu bồi thường liên quan đến hoạt động dầu khí, số thu từ việc cho bên thứ ba thuê, sử dụng quyền sở hữu tài sản, các khoản điều chỉnh nhận được từ các nhà cung cấp có liên quan đến vật tư kém phẩm chất, hay không đúng quy cách, mà trước đó đã được ghi nhận vào chi phí; thu từ việc thanh lý vật tư, tài sản mà trước đó đã được ghi nhận vào chi phí nhưng không còn cần thiết để sử dụng trong hoạt động dầu khí và các khoản thu nhập khác liên quan trực tiếp đến hoạt động phát triển mỏ, (sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật - nếu có) được ghi giảm chi phí phát triển mỏ, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 247 - Chi phí phát triển mỏ (nếu được ghi giảm chi phí thu hồi) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Nếu phải trả lại cho PVN) Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có) e) Khi kết thúc Hợp đồng dầu khí, Người điều hành dầu khí thực hiện kết chuyển số chi phí phát triển mỏ đã được thu hồi, ghi: Nợ TK 251 - Chi phí đã thu hồi Có TK 247 - Chi phí phát triển mỏ. f) Khi kết thúc hợp đồng dầu khí, trường hợp chi phí phát triển mỏ phát sinh cao hơn số chi phí đã thu hồi, phần chênh lệch được ghi giảm vốn góp của các bên, ghi: Nợ các TK 3411, 4111 Có TK 247 - Chi phí phát triển mỏ. Điều 8. Kế toán giai đoạn khai thác 1. Tài khoản 248 - Chi phí khai thác dùng để phản ánh các chi phí phát sinh trong giai đoạn khai thác dầu khí. 2. Nguyên tắc kế toán a) Chi phí khai thác là tất cả các chi phí trực tiếp và gián tiếp được phân bổ, phát sinh trong quá trình khai thác dầu thô và khí thiên nhiên trong từng Hợp đồng dầu khí bao gồm cả phần chi phí chung và chi phí hành chính có thể được phân bổ vào chi phí khai thác theo quy định của Hợp đồng dầu khí. Chi phí khai thác có thể bao gồm: - Chi phí cho việc vận hành và bảo dưỡng phương tiện cần thiết và lập lịch trình, điều khiển; - Chi phí đo lường, thử vỉa và gọi dòng, thu gom; - Chi phí xử lý, tàng trữ và vận chuyển dầu thô và khí thiên nhiên từ bể chứa dầu khí đến điểm giao nhận; - Chi phí quản lý hành chính chung được phân bổ cho hoạt động khai thác; - Chi phí thu dọn mỏ; - Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác. b) Trường hợp Hợp đồng dầu khí có quy định các khoản dưới đây được ghi giảm chi phí khai thác thì Người điều hành dầu khí thực hiện ghi giảm chi phí khai thác theo quy định của Hợp đồng dầu khí (sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật - nếu có): - Khoản thu từ dầu, khí khai thác, được phép sử dụng để bù đắp chi phí khai thác; - Các khoản thu từ bảo hiểm hoặc bồi thường liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác; - Doanh thu từ việc cho bên thứ ba thuê, sử dụng tài sản liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác; - Số thu từ việc thanh lý tài sản liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác; - Các khoản thu khác liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác. Trường hợp các khoản thu được nêu trên liên quan đến nhiều hoạt động và không thể bóc tách riêng cho từng hoạt động, như: Tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng; hoạt động phát triển và hoạt động khai thác thì Người điều hành dầu khí phân bổ số thu và ghi giảm chi phí (bao gồm các chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng, chi phí phát triển mỏ và chi phí khai thác) theo tiêu thức phù hợp nhất với từng Hợp đồng dầu khí và đặc điểm hoạt động của Người điều hành. c) Định kỳ, Người điều hành dầu khí phải nộp tiền ký quỹ cho nước chủ nhà (đại diện là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam - PVN) để trích lập Quỹ đảm bảo nghĩa vụ tài chính cho việc thu dọn mỏ, hoàn trả mặt bằng và được tính vào chi phí khai thác. Trường hợp số tiền trích quỹ lớn hơn chi phí thực tế phát sinh liên quan đến việc thu dọn mỏ thì phần số quỹ chưa sử dụng hết được ghi giảm chi phí khai thác (nếu chưa thu hồi hết chi phí) hoặc phản ánh là khoản phải trả cho các bên trong Hợp đồng dầu khí. d) Khi Hợp đồng dầu khí hết thời hạn hoạt động, Người điều hành dầu khí phải tất toán số chi phí khai thác và số chi phí đã thu hồi. Phần chênh lệch giữa số chi phí khai thác cao hơn số chi phí thực tế thu hồi được ghi giảm vào phần góp vốn của các bên. đ) Người điều hành dầu khí phải tập hợp và theo dõi chi tiết các chi phí khai thác có thể được thu hồi theo từng Hợp đồng dầu khí. Người điều hành dầu khí được mở chi tiết các Tài khoản cấp 2, cấp 3 của Tài khoản 248 - Chi phí khai thác phù hợp với yêu cầu quản lý của mình. Người điều hành dầu khí được mở Tài khoản cấp 2 để theo dõi riêng các chi phí được vốn hóa và chi phí phát sinh trong kỳ của giai đoạn khai thác. 3. Nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 248 - Chi phí khai thác Bên Nợ: Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động khai thác của Hợp đồng dầu khí phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Kết chuyển chi phí khai thác khi kết thúc Hợp đồng dầu khí; - Các khoản thu khác được ghi giảm chi phí khai thác. Số dư Bên Nợ: Chi phí khai thác lũy kế tại thời điểm báo cáo. 4. Phương pháp kế toán chi phí khai thác a) Khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác, ghi: Nợ TK 248 - Chi phí khai thác Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 331. b) Trường hợp theo quy định của Hợp đồng dầu khí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về không được tính luôn vào chi phí khai thác mà chỉ được ghi nhận vào chi phí khi đưa vào sử dụng thì khi mua về phải làm thủ tục nhập kho và hạch toán theo quy định hiện hành. Khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, vật tư dùng cho hoạt động khai thác, ghi: Nợ TK 248 - Chi phí khai thác Có các TK 152,153. c) Định kỳ phân bổ chi phí quản lý hành chính chung vào chi phí khai thác, ghi: Nợ TK 248 - Chi phí khai thác Có TK 642 - Chi phí quản lý hành chính chung. d) Kế toán các khoản thu từ bảo hiểm hoặc yêu cầu bồi thường liên quan đến hoạt động dầu khí, số thu từ việc cho bên thứ ba sử dụng quyền sở hữu tài sản, các khoản điều chỉnh nhận được từ các nhà cung cấp có liên quan đến vật tư kém phẩm chất, hay không đúng quy cách, mà trước đó đã được ghi nhận vào chi phí; thu từ việc thanh lý vật tư, tài sản mà trước đó đã được ghi nhận vào chi phí nhưng không còn cần thiết để sử dụng trong hoạt động dầu khí và các khoản thu nhập khác liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác (sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật - nếu có) được ghi giảm chi phí khai thác, ghi:
2,081
4,553
Nợ các TK 111, 112 Có TK 248 - Chi phí khai thác (Nếu được ghi giảm chi phí thu hồi) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu phải trả cho PVN) Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có) e) Khi trích lập Quỹ đảm bảo nghĩa vụ tài chính cho việc thu dọn công trình cố định, thiết bị và phương tiện, ghi: Nợ TK 248 - Chi phí khai thác Có TK 335 - Chi phí phải trả. f) Khi kết thúc việc thu dọn mỏ, nếu Quỹ đảm bảo nghĩa vụ tài chính không sử dụng hết thì phần Quỹ còn lại sẽ được xử lý như sau: - Trường hợp các bên Nhà thầu chưa thu hồi hết chi phí, phần Quỹ còn lại được ghi giảm chi phí khai thác, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 248 - Chi phí khai thác. - Trường hợp các bên nhà thầu đã thu hồi hết chi phí, phần Quỹ còn lại sau khi đã nộp tiền lãi cho nước chủ nhà được phản ánh là khoản phải trả khác cho các bên, theo từng trường hợp cụ thể sau: + Nếu Người điều hành dầu khí thay mặt cho các bên nộp Ngân sách Nhà nước phần lãi nước chủ nhà được hưởng, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (phần lãi nước chủ nhà được hưởng) Có TK 338 - Phải trả khác. + Nếu PVN giữ lại phần lãi nước chủ nhà được hưởng, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 244 - Ký quỹ, ký cược (Phần lãi nước chủ nhà được hưởng) Có TK 338 - Phải trả khác. g) Khi kết thúc Hợp đồng dầu khí, Người điều hành dầu khí thực hiện kết chuyển số chi phí khai thác đã được thu hồi, ghi: Nợ TK 251 - Chi phí đã thu hồi Có TK 248 - Chi phí khai thác. h) Khi kết thúc hợp đồng dầu khí, trường hợp chi phí khai thác phát sinh cao hơn số chi phí đã thu hồi, phần chênh lệch được ghi giảm vốn góp của các bên, ghi: Nợ các TK 3411, 4111 Có TK 248 - Chi phí khai thác. Điều 9. Kế toán chi phí không được thu hồi 1. Tài khoản 249 - Chi phí không được thu hồi được dùng để phản ánh số chi phí không được thu hồi theo quy định của Hợp đồng dầu khí và các chi phí bị treo, bị loại trong quá trình kiểm toán theo Báo cáo kiểm toán của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. 2. Nguyên tắc kế toán Người điều hành dầu khí phải tập hợp và theo dõi chi tiết các chi phí không được thu hồi theo từng giai đoạn tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng; giai đoạn phát triển, giai đoạn khai thác dầu khí. Người điều hành dầu khí được mở chi tiết tài khoản cấp 2, cấp 3 của Tài khoản 249 - Chi phí không được thu hồi phù hợp với yêu cầu quản lý của mình. 3. Nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 249 - Chi phí không được thu hồi Bên Nợ: Các khoản chi phí không được thu hồi của các giai đoạn tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng; giai đoạn phát triển và giai đoạn khai thác dầu khí phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các chi phí không được thu hồi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và Hợp đồng dầu khí và được tái phân loại là chi phí thu hồi; - Ghi giảm chi phí không được thu hồi khi kết thúc hợp đồng dầu khí. Số dư bên Nợ: Chi phí không được thu hồi lũy kế tại thời điểm báo cáo. 4. Phương pháp hạch toán chi phí không được thu hồi a) Khi các chi phí trong giai đoạn tìm kiếm thăm dò, thẩm lượng; giai đoạn phát triển, giai đoạn khai thác được xác định là chi phí không được thu hồi, ghi: Nợ TK 249 - Chi phí không được thu hồi Có các TK 246, 247, 248. b) Khi các khoản chi phí không được thu hồi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và Hợp đồng dầu khí được tái phân loại là chi phí thu hồi, ghi: Nợ TK 246, 247, 248 Có TK 249 - Chi phí không được thu hồi. c) Khi kết thúc Hợp đồng dầu khí, kế toán ghi giảm chi phí không được thu hồi và số vốn góp của các bên, ghi: Nợ các TK 3411, 4111 Có TK 249 - Chi phí không được thu hồi. d) Khi thanh lý số nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ còn tồn kho chưa xuất dùng cho các hoạt động dầu khí: - Trường hợp số tiền thu từ việc thanh lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131... Số thu từ việc thanh lý Nợ TK 249 - Chi phí không được thu hồi (Phần chênh lệch giữa số thu từ việc thanh lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ NVL, CC, DC thanh lý) Có các TK 152, 153 (Giá trị ghi sổ NVL, CC, DC thanh lý) Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có) - Trường hợp số tiền thu từ việc thanh lý lớn hơn giá trị ghi sổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131... Số thu từ việc thanh lý Có các TK 152, 153 (Giá trị ghi sổ NVL, CC, DC thanh lý) Có TK 249 - Chi phí không được thu hồi (Phần chênh lệch giữa số thu từ việc thanh lý lớn hơn giá trị ghi sổ NVL, CC, DC thanh lý) Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có) Điều 10. Kế toán chi phí đã thu hồi 1.Tài khoản 251 - Chi phí đã thu hồi được dùng để phản ánh số chi phí của giai đoạn tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng; giai đoạn phát triển và giai đoạn khai thác dầu khí đã được thu hồi thông qua dầu thu hồi chi phí được phân bổ từ sản lượng dầu thực tế (không bao gồm số dầu lãi) trong mỗi quý. Chi phí hoạt động dầu khí được thu hồi trên cơ sở chi trước - thu hồi trước. 2. Nguyên tắc kế toán Người điều hành dầu khí phải tập hợp và theo dõi chi tiết các chi phí đã thu hồi theo từng giai đoạn tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng; giai đoạn phát triển và giai đoạn khai thác dầu khí. Người điều hành dầu khí được mở chi tiết tài khoản cấp 2, cấp 3 của Tài khoản 251 - Chi phí đã thu hồi phù hợp với yêu cầu quản lý của mình. 3. Nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 251 - Chi phí đã thu hồi Bên Nợ: Kết chuyển chi phí đã thu hồi của các giai đoạn tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng; giai đoạn phát triển và giai đoạn khai thác dầu khí khi kết thúc Hợp đồng dầu khí. Bên Có: Các khoản chi phí đã thu hồi của các giai đoạn tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng; giai đoạn phát triển và giai đoạn khai thác dầu khí phát sinh trong kỳ. Số dư bên Có: Số chi phí đã thu hồi tại thời điểm báo cáo. 4. Phương pháp hạch toán chi phí đã thu hồi a) Khi Nhà thầu thu hồi chi phí hoạt động dầu khí thông qua dầu thu hồi chi phí, ghi: Nợ TK 3412 - Thu hồi vốn góp của các bên Nhà thầu Nợ TK 4112 - Thu hồi vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành Có TK 251 - Chi phí đã thu hồi. b) Khi kết thúc Hợp đồng dầu khí, Người điều hành dầu khí thực hiện kết chuyển số chi phí đã thu hồi, ghi: Nợ TK 251 - Chi phí đã thu hồi Có các TK 246, 247, 248. Điều 11. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Nguyên tắc kế toán a) Nhà điều hành dầu khí phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản thu nhập hoặc các khoản được ghi giảm chi phí phát sinh trong kỳ theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp được kế toán là khoản giảm trừ vào số thu nhập phát sinh trong kỳ. Đối với các khoản thu được ghi giảm chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng; chi phí phát triển và chi phí khai thác theo quy định của Hợp đồng dầu khí, Người điều hành dầu khí chỉ thực hiện việc ghi giảm sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu pháp luật về thuế quy định các khoản thu đó thuộc đối tượng chịu thuế). 2. Phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp - Khi có phát sinh các khoản thu nhập chịu thuế TNDN, Người điều hành dầu khí phản ánh số thuế TNDN phải nộp, ghi: Nợ các TK 515, 711 Có TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp. - Đối với các khoản thu được ghi giảm chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng, chi phí phát triển và chi phí khai thác, sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật (nếu có), ghi: Nợ các TK 111, 112, 131, 138 Có các TK 246, 247, 248 Có TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp (Nếu có). - Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp Có các TK 111, 112. Điều 12. Kế toán khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) trong giai đoạn khai thác 1. Trong giai đoạn khai thác có doanh thu từ việc bán dầu, khí, khi phát sinh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, Người điều hành dầu khí được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra phải nộp. Trường hợp Người điều hành dầu khí chỉ thực hiện việc kê khai thuế cho Nhà thầu nhưng không trực tiếp nộp thuế GTGT đầu ra, căn cứ vào Tờ khai thuế, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác Có TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. 2. Khi có quyết định của các bên Nhà thầu về việc ghi giảm phần vốn góp theo tỷ lệ góp vốn đối với số thuế GTGT được khấu trừ, ghi: Nợ TK 4111 - Vốn góp của Công ty mẹ - Người điều hành Nợ TK 3411 - Vốn góp của các bên Nhà thầu khác Có TK 138 - Phải thu khác. 3. Các quy định khác liên quan đến kế toán thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Chế độ Kế toán doanh nghiệp hiện hành. Điều 13. Kế toán khoản vốn góp của các bên Nhà thầu 1. Nguyên tắc ghi nhận vốn góp a) Người điều hành dầu khí phải theo dõi khoản vốn góp nhận được chi tiết cho từng bên nhà thầu theo từng Hợp đồng dầu khí trên cơ sở vốn thực góp. b) Đối với trường hợp Người điều hành dầu khí là hình thức Công ty điều hành chung POC hoặc được thuê làm Người điều hành dầu khí (không tham gia góp vốn vào Hợp đồng Dầu khí), thì Người điều hành dầu khí ghi nhận khoản vốn góp của các bên nhà thầu vào Tài khoản 341 - Vốn góp của các bên nhà thầu khác. c) Đối với trường hợp Người điều hành dầu khí hoạt động theo quy định của hợp đồng dầu khí dưới hình thức JOC và PSC, việc ghi nhận vốn góp của các bên được thực hiện theo nguyên tắc:
2,130
4,554
- Phần vốn góp của Công ty mẹ - Người điều hành được ghi nhận là vốn đầu tư của chủ sở hữu và hạch toán khoản vốn góp nhận được vào Tài khoản 411 - Vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành. - Phần vốn góp nhận được từ các bên khác trong Hợp đồng được ghi nhận là khoản nợ phải trả và được hạch toán vào Tài khoản 341 - Vốn góp của các bên nhà thầu khác. d) Khi kết thúc Hợp đồng dầu khí, Người điều hành dầu khí phải ghi giảm vốn góp của các bên đối với số dầu đã thu hồi chi phí và số chi phí chưa được thu hồi hết. 2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 341 - Vốn góp của các bên nhà thầu khác a). Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3411 - Vốn góp của các bên nhà thầu khác Bên Nợ: Số vốn góp của các bên nhà thầu khác giảm do thu hồi vốn góp khi kết thúc Hợp đồng dầu khí. Bên Có: Số tiền thực góp vốn của các bên nhà thầu khác phát sinh trong kỳ. Số dư bên Có: Số tiền thực góp vốn của các bên nhà thầu khác tại thời điểm báo cáo. b) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3412 - Thu hồi vốn góp của các bên nhà thầu khác Bên Nợ: Số vốn góp của các bên nhà thầu khác được thu hồi thông qua dầu thu hồi chi phí phát sinh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển số vốn góp đã thu hồi qua dầu thu hồi chi phí để ghi giảm vốn góp của các bên nhà thầu khác khi kết thúc Hợp đồng dầu khí. Số dư bên Nợ: Số vốn góp của các bên nhà thầu khác được thu hồi thông qua dầu thu hồi chi phí lũy kế đến thời điểm báo cáo. 3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 411 - Vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành a) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 4111 - Vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành Bên Nợ: Số vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành giảm do thu hồi vốn góp khi kết thúc Hợp đồng dầu khí. Bên Có: Số tiền thực góp vốn của công ty mẹ - Người điều hành phát sinh trong kỳ. Số dư bên Có: Số tiền thực góp vốn của công ty mẹ - Người điều hành tại thời điểm báo cáo. b) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3412 - Thu hồi vốn góp của các bên nhà thầu khác Bên Nợ: Số vốn góp của công ty mẹ - Nhà điều hành được thu hồi thông qua dầu thu hồi chi phí phát sinh trong kỳ. Bên Có: Kết chuyển số vốn góp đã thu hồi qua dầu thu hồi chi phí để ghi giảm vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành khi kết thúc hợp đồng dầu khí. Số dư bên Nợ: Số vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành được thu hồi thông qua dầu thu hồi chi phí lũy kế đến thời điểm báo cáo. 4. Phương pháp kế toán khoản vốn góp của các bên a) Khi Người điều hành dầu khí nhận tiền góp vốn của các bên trong Hợp đồng dầu khí: - Trường hợp một bên tham gia góp vốn được chỉ định và chấp thuận là Người điều hành dầu khí nhân danh Nhà thầu thực hiện các công việc và nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng, thì khi nhận vốn góp của các bên Nhà thầu, ghi: Nợ các TK 111,112 Có TK 3411 - Vốn góp của các bên nhà thầu khác (Phần vốn góp tương ứng của các bên nhà thầu tham gia hợp đồng - Chi tiết cho từng nhà thầu) Có TK 4111 - Vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành (Phần vốn góp tương ứng của công ty mẹ - người điều hành theo quy định của hợp đồng dầu khí). - Trường hợp Người điều hành dầu khí là Công ty điều hành chung được thành lập để đại diện cho các bên tham gia góp vốn và các bên góp vốn cùng cử người tham gia điều hành chung hoặc Người điều hành dầu khí được các bên tham gia góp vốn thuê để điều hành các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng, hoạt động phát triển và hoạt động khai thác dầu khí, khi nhận vốn góp của các bên Nhà thầu, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 3411 - Vốn góp của các bên nhà thầu khác. b) Khoản thu từ lãi tiền gửi (sau khi thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước) nếu được ghi tăng vốn góp của các bên, ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Có TK 3411 - Vốn góp của các bên nhà thầu khác (Phần các bên khác được hưởng) Có TK 4111 - Vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. c) Trường hợp các khoản thu khác (ngoài các khoản thu được ghi giảm chi phí) theo quy định trong Hợp đồng dầu khí sau khi thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước được ghi tăng vốn góp của các bên, ghi: Nợ các TK 711 - Thu nhập khác Có TK 3411 - Vốn góp của các bên nhà thầu khác Có TK 4111 - Vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. d) Định kỳ ghi nhận số vốn góp đã thu hồi thông qua dầu thu hồi chi phí, ghi: Nợ TK 3412 - Thu hồi vốn góp của các bên nhà thầu khác Nợ TK 4112 - Thu hồi vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành Có TK 251 - Chi phí đã thu hồi. đ) Trong giai đoạn khai thác có doanh thu từ việc bán dầu, khí, khi phát sinh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, Người điều hành dầu khí được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra phải nộp. Khi xác định thuế GTGT phải nộp trong kỳ, Người điều hành dầu khí căn cứ vào Tờ khai thuế kế toán ghi giảm phần vốn góp của các bên Nhà thầu theo tỷ lệ góp vốn đối với số thuế GTGT được khấu trừ, ghi: Nợ TK 4111 - Vốn góp của Công ty mẹ - Người điều hành Nợ TK 3411 - Vốn góp của các bên Nhà thầu khác Có TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. e) Khi kết thúc Hợp đồng dầu khí, kế toán ghi giảm khoản vốn góp của các bên tương ứng với số vốn góp đã được thu hồi, ghi: Nợ TK 3411 - Vốn góp của các bên nhà thầu khác (Phần vốn góp tương ứng của các bên Nhà thầu tham gia hợp đồng - Chi tiết cho từng Nhà thầu) Nợ TK 4111 - Vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành Có TK 3412 - Thu hồi vốn góp của các bên Nhà thầu khác Có TK 4112 - Thu hồi vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành. f) Khi kết thúc Hợp đồng dầu khí, trường hợp chi phí của hoạt động dầu khí chưa được thu hồi hết thì Người điều hành dầu khí ghi giảm vốn góp của các bên tương ứng với số chi phí chưa thu hồi, ghi: Nợ TK 4111 - Vốn góp của Công ty mẹ - Người điều hành Nợ TK 3411 - Vốn góp của các bên Nhà thầu khác Có các TK 246, 247, 248. g) Khi kết thúc Hợp đồng dầu khí, kế toán ghi giảm chi phí không được thu hồi và số vốn góp của các bên, ghi: Nợ các TK 3411, 4111 Có TK 249 - Chi phí không được thu hồi. h) Khi trả lại tiền góp vốn cho các bên, ghi: Nợ TK 3411 - Vốn góp của các bên nhà thầu khác Nợ TK 4111 - Vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. Điều 14. Kế toán thanh lý tài sản 1. Nguyên tắc kế toán a) Người điều hành dầu khí có trách nhiệm chuyển giao các tài sản cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) sau khi đã thu hồi hết chi phí mà không còn cần thiết cho các hoạt động dầu khí. Trường hợp PVN không nhận tài sản này thì Người điều hành dầu khí có thể thanh lý, toàn bộ số thu phát sinh từ việc bán những tài sản này sẽ được trả cho PVN. b) Trường hợp chi phí hoạt động dầu khí chưa được thu hồi hết nhưng tài sản không còn cần thiết cho hoạt động dầu khí, tùy thuộc vào sự phê duyệt của PVN, Người điều hành dầu khí có thể quyết định các tài sản đó. Số thu từ việc thanh lý, nhượng bán những tài sản được ghi giảm Chi phí thu hồi của hoạt động dầu khí (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế - nếu có). c) Trường hợp hợp đồng dầu khí quy định nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chỉ được tính vào chi phí thu hồi khi xuất dùng cho hoạt động dầu khí, nếu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ chưa xuất dùng cho hoạt động dầu khí còn tồn kho mà không còn cần thiết sử dụng cho hoạt động dầu khí, người điều hành có thể thanh lý (theo yêu cầu của các nhà thầu), phần chênh lệch giữa số tiền thu được từ việc thanh lý so với giá trị ghi sổ của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được ghi nhận vào chi phí không được thu hồi. 2. Phương pháp hạch toán kế toán a) Trường hợp chi phí chưa được thu hồi hết, số thu từ việc thanh lý tài sản sau khi trừ đi các khoản chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán, và thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước (nếu có), ghi: Nợ các TK 111, 112 Có các TK 331, 333 Có các TK 246, 247, 248. b) Trường hợp chi phí hoạt động dầu khí đã được thu hồi hết theo quy định, số thu từ việc thanh lý tài sản sau khi trừ đi các khoản chi phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán và thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế (nếu có) được chuyển trả cho PVN, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có các TK 331, 333 Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết phải trả cho PVN). c) Khi thanh lý số nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ còn tồn kho chưa xuất dùng cho các hoạt động dầu khí: - Trường hợp số tiền thu từ việc thanh lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131... Số thu từ việc thanh lý Nợ TK 249 - Chi phí không được thu hồi (Phần chênh lệch giữa số thu từ việc thanh lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ NVL, CC, DC thanh lý) Có các TK 152, 153 (Giá trị ghi sổ NVL, CC, DC thanh lý)
2,065
4,555
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có). - Trường hợp số tiền thu từ việc thanh lý lớn hơn giá trị ghi sổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131... Số thu từ việc thanh lý Có các TK 152, 153 (Giá trị ghi sổ NVL, CC, DC thanh lý) Có TK 249 - Chi phí không được thu hồi (Phần chênh lệch giữa số thu từ việc thanh lý lớn hơn giá trị ghi sổ NVL, CC, DC thanh lý) Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có). - Trường hợp các bên nhà thầu quyết định sử dụng phần chênh lệch giữa số thu từ việc thanh lý và giá trị ghi sổ của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ để điều chỉnh khoản vốn góp, ghi: + Trường hợp số tiền thu từ việc thanh lý lớn hơn giá trị ghi sổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán kết chuyển phần chênh lệch đang được ghi nhận trong chi phí không được thu hồi để ghi tăng vốn góp của các bên: Nợ TK 249 - Chi phí không được thu hồi Có các TK 3411, 4111. + Trường hợp số tiền thu từ việc thanh lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán kết chuyển phần chênh lệch đang được ghi nhận trong chi phí không được thu hồi để ghi tăng vốn góp của các bên: Nợ các TK 3411, 4111 Có TK 249 - Chi phí không được thu hồi. Điều 15. Kế toán các khoản thu khác 1. Nguyên tắc kế toán a) Các khoản thu khác ngoài quy định của hợp đồng có thể bao gồm: - Thu lãi tiền gửi; - Thu nhập quà biếu, quà tặng của các cá nhân, tổ chức tặng; - Các khoản thu khác. b) Các khoản thu khác được ghi nhận là thu nhập khác hoặc doanh thu hoạt động tài chính. Sau khi trừ đi các khoản chi phí có liên quan và thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước (nếu có), các khoản thu này được ghi tăng vốn góp của các bên Nhà thầu dầu khí trừ trường hợp Hợp đồng dầu khí quy định được ghi giảm chi phí hoạt động dầu khí. 2. Phương pháp kế toán a) Kế toán lãi tiền gửi ngân hàng - Khi phát sinh lãi tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ các TK 112, 138 Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. - Phản ánh số thuế TNDN phải nộp (nếu có), ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Có TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp. - Ghi nhận số vốn góp của các bên tăng tương ứng với số lãi tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Có TK 4111 - Vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành Có TK 3411 - Vốn góp của các bên nhà thầu khác. - Trường hợp Hợp đồng dầu khí quy định lãi tiền gửi ngân hàng được ghi giảm chi phí hoạt động dầu khí, ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Có các TK 246, 247, 248. b) Kế toán các khoản thu khác - Khi phát sinh các khoản thu khác ngoài quy định của Hợp đồng dầu khí như thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức cá nhân tặng, các khoản thu nhập khác, ghi: Nợ các TK 112, 131 Có TK 711 - Thu nhập khác. - Phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến các khoản thu nhập, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Có các TK 112, 331. - Kết chuyển chi phí khác và thu nhập khác để xác định thu nhập thuần, ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập khác Có TK 811 - Chi phí khác. - Phản ánh số thuế TNDN phải nộp, ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập khác Có TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp. - Ghi nhận số vốn góp của các bên tăng tương ứng với số thu nhập khác, ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập khác Có TK 4111 - Vốn góp của công ty mẹ - Người điều hành Có TK 3411 - Vốn góp của các bên Nhà thầu khác. - Trường hợp Hợp đồng dầu khí quy định các khoản thu nhập khác được ghi giảm chi phí hoạt động dầu khí, ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập khác Có các TK 246, 247, 248. Điều 16. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái 1. Tỷ giá hối đoái a)Trường hợp Hợp đồng dầu khí có quy định cụ thể về việc áp dụng tỷ giá hối đoái thì Người điều hành dầu khí thực hiện theo quy định của Hợp đồng dầu khí. Trường hợp Hợp đồng dầu khí không có quy định cụ thể về việc áp dụng tỷ giá hối đoái thì Người điều hành dầu khí áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch. b) Tỷ giá giao dịch thực tế trong các trường hợp được xác định cụ thể như sau: - Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (Hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại. - Tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng mà nhà đầu tư chuyển tiền góp vốn tại ngày góp vốn. - Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì đơn vị ghi sổ kế toán theo nguyên tắc: + Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi đơn vị chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh; + Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi đơn vị dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh; + Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi đơn vị thực hiện thanh toán. - Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính: Là tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi đơn vị thường xuyên có giao dịch (do đơn vị tự lựa chọn) theo nguyên tắc: + Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản ngoại tệ; + Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập báo cáo tài chính. - Tỷ giá giao dịch thực tế khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và quy đổi tài sản và nợ phải trả khi chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng đồng ngoại tệ ra Việt Nam Đồng: Là tỷ giá mua bán bình quân của một ngân hàng thương mại do đơn vị tự lựa chọn tại thời điểm thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán. c) Tỷ giá ghi sổ (tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền) trong các trường hợp được xác định cụ thể như sau: - Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ được xác định theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh của từng đối tượng; - Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền là tỷ giá được sử dụng tại bên Có tài khoản tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên Nợ tài khoản tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán. 2. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Là các tài sản được thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ có thể bao gồm: a)Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi ngân hàng (có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn) bằng ngoại tệ; b) Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ: - Các khoản trả trước cho người bán và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và đơn vị sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. - Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc đơn vị không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ cho người mua thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. c) Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ bằng tiền hoặc tương đương tiền bằng ngoại tệ được quyền nhận lại; Các khoản nhận đặt cọc, ký cược, ký quỹ bằng tiền hoặc tương đương tiền bằng ngoại tệ phải hoàn trả. 3. Áp dụng các loại tỷ giá sử dụng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính a) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với các tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, chi phí, thu nhập khác. Một số trường hợp khác được quy định cụ thể như sau: - Trường hợp nhận trước tiền của người mua thì thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá tại thời điểm nhận trước của người mua; - Trường hợp phân bổ khoản chi phí trả trước vào chi phí có liên quan trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm trả trước; - Trường hợp tài sản, chi phí được mua có liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá tại thời điểm trả trước cho người bán. b) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với các loại tài khoản sau:
2,105
4,556
- Bên Có các TK phải thu (ngoại trừ giao dịch nhận trước tiền của người mua), bên Có TK phản ánh các khoản ký cược, ký quỹ, chi phí trả trước; - Bên Nợ các TK phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán). c) Khi thực hiện thanh toán bằng ngoại tệ, tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán ở bên Có các TK tiền. 4. Nguyên tắc kế toán a) Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh toán trong kỳ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được ghi nhận vào doanh thu tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) và kết chuyển điều chỉnh tăng, giảm chi phí hoạt động dầu khí (nếu được tính là chi phí thu hồi) hoặc ghi nhận là khoản chênh lệch tỷ giá (trên TK 413) của Bảng cân đối kế toán (nếu không được tính vào chi phí thu hồi). b) Căn cứ vào quyết định của nhà thầu hoặc cấp có thẩm quyền, kế toán kết chuyển khoản chênh lệch tỷ giá (trên TK 413) để điều chỉnh tăng giảm phần vốn góp của các bên hoặc phần chi phí không được thu hồi. 5. Phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá a) Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh toán trong kỳ - Khi phát sinh lãi, lỗ tỷ giá, ghi: + Ghi nhận lãi tỷ giá: Nợ các TK liên quan Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. + Ghi nhận lỗ tỷ giá: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK liên quan. - Trường hợp lãi, lỗ tỷ giá được tính vào chi phí thu hồi, kế toán kết chuyển ngay lãi, lỗ tỷ giá để điều chỉnh chi phí hoạt động dầu khí tại thời điểm phát sinh: + Kết chuyển lãi tỷ giá và ghi giảm chi phí các hoạt động dầu khí, ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Có các TK 246, 247, 248, 642. + Kết chuyển lỗ tỷ giá và ghi tăng chi phí các hoạt động dầu khí, ghi: Nợ các TK 246, 247, 248, 642 Có TK 635 - Chi phí tài chính. - Trường hợp lãi, lỗ tỷ giá không được tính vào chi phí thu hồi, cuối kỳ kế toán kết chuyển lãi, lỗ tỷ giá vào TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi: + Kết chuyển lãi tỷ giá, ghi: Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái. + Kết chuyển lỗ tỷ giá, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Có TK 635 - Chi phí tài chính. - Trường hợp Hợp đồng dầu khí có quy định khác thì thực hiện theo quy định của Hợp đồng dầu khí. b) Kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ - Cuối kỳ, khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: + Trường hợp phát sinh lãi, ghi: Nợ các TK liên quan Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. + Trường hợp phát sinh lỗ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK liên quan. - Tùy thuộc vào từng trường hợp được tính là chi phí thu hồi hoặc không được thu hồi, kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá như quy định tại điểm a khoản 5 Điều này. Trường hợp Hợp đồng dầu khí có quy định khác thì thực hiện theo quy định của Hợp đồng dầu khí. c) Khi các bên nhà thầu hoặc cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý số chênh lệch tỷ giá lũy kế không được tính vào chi phí thu hồi, căn cứ vào quyết định kế toán ghi: - Trường hợp chênh lệch tỷ giá được điều chỉnh vào vốn góp của các bên: + Kết chuyển lãi tỷ giá, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái Có các TK 3411, 4111. + Kết chuyển lỗ tỷ giá, ghi: Nợ các TK 3411, 4111 Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái. - Trường hợp chênh lệch tỷ giá được điều chỉnh trực tiếp vào chi phí không được thu hồi: + Kết chuyển lãi tỷ giá, ghi: Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái Có TK 249 - Chi phí không dược thu hồi. + Kết chuyển lỗ tỷ giá, ghi: Nợ TK 249 - Chi phí không dược thu hồi. Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Điều 17. Kế toán chi phí thu dọn mỏ Nguyên tắc kế toán a) Người điều hành dầu khí thay mặt các bên tham gia Hợp đồng dầu khí chịu trách nhiệm thu dọn mỏ, hoàn trả mặt bằng theo quy định của pháp luật sau khi kết thúc Hợp đồng dầu khí. b) Định kỳ, kể từ khi bắt đầu đi vào khai thác thương mại, Người điều hành dầu khí phải nộp tiền ký quỹ cho nước chủ nhà (đại diện là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam - PVN) để đảm bảo nghĩa vụ tài chính cho việc thực hiện thu dọn công trình cố định, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động khai thác dầu khí tại Việt Nam. c) Khi nộp tiền vào tài khoản ký quỹ của PVN, Người điều hành dầu khí đồng thời được trích lập Quỹ đảm bảo nghĩa vụ tài chính và được tính vào chi phí của giai đoạn khai thác. d) Việc trích lập, sử dụng và quyết toán Quỹ thu dọn mỏ phải được theo dõi chi tiết theo từng Hợp đồng dầu khí. đ) Trường hợp số trích Quỹ đảm bảo nghĩa vụ tài chính lớn hơn số thực chi cho việc thu dọn mỏ thì phần kết dư còn lại của quỹ được xử lý như sau: - Nếu đã thu hồi hết chi phí thì phần kết dư còn lại của Quỹ sau khi thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước được chia lại cho các bên theo nguyên tắc phân chia dầu lãi; - Nếu chưa thu hồi hết chi phí, phần kết dư còn lại của Quỹ được ghi giảm chi phí của giai đoạn khai thác. 2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu a) Khi trích lập Quỹ đảm bảo nghĩa vụ tài chính (chi phí thu dọn mỏ), ghi: Nợ TK 248 - Chi phí khai thác Có TK 335 - Chi phí phải trả. b) Khi Người điều hành dầu khí nộp tiền ký quỹ để đảm bảo nghĩa vụ tài chính do PVN quản lý, ghi: Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. c) Khi phát sinh chi phí thu dọn thực tế, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí trích trước Có TK 331 - Phải trả cho người bán. d) Khi nhận lại tiền ký quỹ từ PVN để thanh toán chi phí thu dọn mỏ phát sinh, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 244 - Ký quỹ, ký cược. đ) Thanh toán tiền chi phí thu dọn mỏ đã phát sinh, ghi: Nợ TK 331- Phải trả cho người bán Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. e) Khi kết thúc việc thu dọn mỏ, trường hợp Quỹ đảm bảo nghĩa vụ tài chính không sử dụng hết thì kết dư còn lại của Quỹ được xử lý như sau: - Trường hợp chưa thu hồi hết chi phí hoạt động dầu khí, Người điều hành dầu khí ghi giảm chi phí khai thác tương ứng với số Quỹ còn lại chưa sử dụng, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 248 - Chi phí khai thác. - Trường hợp đã thu hồi hết chi phí hoạt động dầu khí, Người điều hành dầu khí phản ánh số Quỹ chưa sử dụng hết là khoản phải trả cho các bên, theo các trường hợp cụ thể như sau: + Trường hợp Người điều hành dầu khí phải thay mặt các bên Nhà thầu nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước đối với phần lãi nước chủ nhà được hưởng: Khi nhận lại tiền ký quỹ từ PVN, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (số tiền ký quỹ nhận lại từ PVN chưa trừ số phải nộp NSNN) Có TK 244 - Ký quỹ, ký cược. Khi xác định số phải nộp Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Khi thực nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. + Trường hợp PVN đã nộp thay Người điều hành dầu khí số lãi nước chủ nhà được hưởng, khi nhận lại tiền ký quỹ từ PVN, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (số tiền ký quỹ nhận lại từ PVN đã trừ số phải nộp NSNN) Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 244 - Ký quỹ, ký cược. - Số Quỹ đảm bảo nghĩa vụ tài chính chưa sử dụng hết được ghi nhận là khoản phải trả, phải nộp khác cho các bên Nhà thầu sau khi đã trừ số tiền lãi nước chủ nhà được hưởng, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (Chi tiết cho từng bên Nhà thầu). - Khi thanh toán số tiền được phân phối từ Quỹ đảm bảo nghĩa vụ tài chính cho các bên nhà thầu hoặc Công ty mẹ - Người điều hành, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết cho từng Nhà thầu) Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. Điều 18. Kế toán chi phí quản lý hành chính chung 1. Nguyên tắc kế toán a) Chi phí quản lý hành chính chung là chi phí hoạt động của văn phòng Người điều hành dầu khí cho từng Hợp đồng dầu khí. Chi phí quản lý hành chính chung là các chi phí gián tiếp liên quan đến hoạt động tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng; hoạt động phát triển và hoạt động khai thác dầu khí. Định kỳ chi phí quản lý hành chính chung được phân bổ vào chi phí tìm kiếm thăm dò, phát triển, thẩm lượng; chi phí phát triển và chi phí khai thác một cách phù hợp với quy định của từng Hợp đồng dầu khí và đặc điểm của Người điều hành dầu khí. Chi phí quản lý hành chính chung có thể bao gồm: - Chi phí tiền lương nhân viên văn phòng Người điều hành dầu khí; - Chi phí thuê tài sản của văn phòng Người điều hành dầu khí; - Chi phí dịch vụ mua ngoài của văn phòng Người điều hành dầu khí; - Chi phí hành chính khác của của văn phòng Người điều hành dầu khí. b) Người điều hành dầu khí phải tập hợp và theo dõi chi tiết chi phí quản lý chung cho từng Hợp đồng dầu khí để phục vụ việc quyết toán ngân sách với các bên Nhà thầu trong Hợp đồng. Trường hợp Người điều hành dầu khí thực hiện nhiều Hợp đồng dầu khí mà không thể tách riêng chi phí quản lý hành chính chung cho từng Hợp đồng thì được phân bổ theo tiêu thức phù hợp với với quy định của Hợp đồng dầu khí và các bên Nhà thầu tham gia hợp đồng.
2,116
4,557
2. Phương pháp kế toán - Khi tính tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên của Người điều hành dầu khí, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý hành chính chung Có TK 334 - Phải trả người lao động. - Khi trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí quản lý hành chính chung, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý hành chính chung Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. - Khi mua vật tư, công cụ, dụng cụ sử dụng ngay cho hoạt động của văn phòng Người điều hành dầu khí mà không qua nhập kho, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý hành chính chung Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 331. - Khi xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng cho hoạt động của Người điều hành dầu khí, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý hành chính chung Có các TK 152, 153. - Khi mua vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng cho Người điều hành dầu khí bằng tiền tạm ứng cho nhân viên, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý hành chính chung Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 141 - Tạm ứng Có các TK 111, 112. - Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài khác cho Người điều hành dầu khí như: tiền điện, tiền nước, điện thoại, chi phí thuê văn phòng làm việc, thuê phương tiện đi lại, chi phí khác, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý hành chính chung Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 331. - Định kỳ, Người điều hành dầu khí phân bổ chi phí quản lý hành chính chung vào chi phí tìm kiếm thăm dò, chi phí phát triển mỏ, chi phí khai thác, ghi: Nợ các TK 246, 247, 248 Có TK 642 - Chi phí quản lý hành chính chung. Điều 19. Quy định về việc lập, nộp báo cáo tài chính 1. Quy định chung việc lập và trình bày Báo cáo tài chính a) Người điều hành dầu khí lập và trình bày báo cáo tài chính theo quy định của Hợp đồng dầu khí. b) Khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán Người điều hành dầu khí thực hiện theo biểu mẫu quy định tại phụ lục 2 Thông tư này và được bổ sung thêm các chỉ tiêu quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp khi có nhu cầu mà không cần sự chấp thuận của Bộ Tài chính. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng Cân đối kế toán tuân thủ theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và những hướng dẫn bổ sung tại khoản 2 Điều này. Người điều hành được tự đánh mã số cho các chỉ tiêu phù hợp với đặc điểm và tình hình hoạt động. c) Trường hợp hợp đồng dầu khí không có quy định cụ thể về báo cáo các khoản thu, chi trong kỳ, Người điều hành dầu khí vận dụng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành để báo cáo các khoản thu, chi trong kỳ. Phương pháp lập các chỉ tiêu của báo cáo thu, chi phải phù hợp với quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. d) Người điều hành dầu khí vận dụng Bản thuyết minh báo cáo tài chính của Chế độ kế toán doanh nghiệp để lập và trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính của mình. Trong bản thuyết minh báo cáo tài chính, Người điều hành phải trình bày chi tiết số chi phí tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác được kiểm toán của PVN chấp thuận là chi phí thu hồi và không được chấp thuận là chi phí thu hồi. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trên Bản Thuyết minh báo cáo tài chính phải phù hợp với quy định hướng dẫn tại Chế độ Kế toán doanh nghiệp hiện hành. 2. Hướng dẫn nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng Cân đối kế toán Bổ sung và hướng dẫn nội dung và phương pháp lập một số chỉ tiêu đặc thù trong Bảng Cân đối kế toán so với Chế độ Kế toán doanh nghiệp hiện hành. Những chỉ tiêu không hướng dẫn tại Thông tư này Người điều hành dầu khí thực hiện theo quy định của Chế độ Kế toán doanh nghiệp hiện hành. a) Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng lũy kế đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 246 “Chi phí tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng” trên sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. b) Chi phí phát triển mỏ Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình phát triển các mỏ dầu khí lũy kế đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Chi phí phát triển” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 247 “ Chi phí phát triển mỏ” trên sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. c) Chi phí khai thác Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình khai thác dầu khí lũy kế đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Chi phí khai thác” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 248 “ Chi phí khai thác” trên sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. d) Chi phí không được thu hồi Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số chi phí không được thu hồi theo quy định của Hợp đồng dầu khí và các chi phí bị treo, bị loại trong quá trình kiểm toán theo Báo cáo kiểm toán của Tập đoàn dầu khí Việt Nam đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Chi phí không được thu hồi” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 249 “ Chi phí không được thu hồi” trên sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. đ) Chi phí đã thu hồi Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số chi phí đã được thu hồi của các giai đoạn tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng; giai đoạn phát triển mỏ và giai đoạn khai thác dầu khí thông qua dầu thu hồi chi phí đến thời điểm cuối kỳ báo cáo. Số liệu của chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Chi phí thu hồi” được căn cứ vào số dư Có Tài khoản 251 “ Chi phí thu hồi”, trên sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái. e) Vốn góp của các bên Nhà thầu khác Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số vốn góp của các bên Nhà thầu khác không phải là Công ty mẹ - người điều hành tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Vốn góp của các bên Nhà thầu khác” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 3411 “ Vốn góp của các bên Nhà thầu khác” trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 3411. g) Thu hồi vốn góp của các bên Nhà thầu khác Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số vốn góp của các bên Nhà thầu khác đã được thu hồi thông qua dầu thu hồi chi phí tại thời điểm báo cáo. Số liệu của chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Thu hồi vốn góp của các bên Nhà thầu” là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 3412 “ Thu hồi vốn góp của các bên Nhà thầu” trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 3412. h) Vốn góp của Công ty mẹ - Người điều hành Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số vốn của Công ty mẹ - Người điều hành tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Vốn góp của Công ty mẹ - Người điều hành” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 4111 “ Vốn góp của Công ty mẹ - Người điều hành” trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 4111. k) Thu hồi vốn góp của Công ty mẹ - Người điều hành Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số vốn góp của Công ty mẹ - Người điều hành đã được thu hồi thông qua dầu thu hồi chi phí tại thời điểm báo cáo. Số liệu của chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Thu hồi vốn góp của Công ty mẹ - Người điều hành” là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 4112 “ Thu hồi vốn góp của Công ty mẹ - Người điều hành ” trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 4112. 3. Nơi nộp báo cáo Các Báo cáo tài chính của Người điều hành dầu khí phải nộp cho Cục thuế địa phương, Cơ quan cấp giấy phép đầu tư, Cục thống kê địa phương và các cơ quan khác theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2015. Người điều hành dầu khí đã được Bộ Tài chính chấp thuận Chế độ kế toán áp dụng trước khi Thông tư này có hiệu lực phải chuyển sang thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Những Hợp đồng Dầu khí hết hiệu lực trước ngày 31/12/2016 Người điều hành dầu khí được tiếp tục áp dụng Chế độ kế toán đã được Bộ Tài chính chấp thuận. 2. Người điều hành dầu khí, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO NGƯỜI ĐIỀU HÀNH DẦU KHÍ (Ban hành kèm theo Thông tư số 107 /2014/TT - BTC ngày 8 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày…..tháng…..năm…… (Ban hành kèm theo Thông tư số 107 /2014/TT - BTC ngày 8 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, SINH HOẠT CHO HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO VÀ HỘ NGHÈO Ở XÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THEO QUYẾT ĐỊNH 755/TTG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 755/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn;
2,065
4,558
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT, ngày 18 tháng 11 năm 2013 của liên Bộ Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài Chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 755/QĐ-TTg; Căn cứ Quyết định số 1358/QĐ-UBND, ngày 10/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt mức bình quân diện tích đất sản xuất thực hiện Quyết định số 755/QĐ-TTg, trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Căn cứ Văn bản số 490/UBDT-CSDT, ngày 23/5/2014 của Ủy ban Dân tộc về việc thẩm tra dự thảo Đề án theo Quyết định 755/QĐ-TTg tỉnh Hà Giang; Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 19/TTr-BDT, ngày 14/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt và ban hành kèm theo Quyết định này Đề án về một số chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Căn cứ Đề án được duyệt, Ban Dân tộc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Đề án số 09/ĐA-UBND, ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh Hà Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT CHO HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO VÀ HỘ NGHÈO Ở XÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THEO QUYẾT ĐỊNH 755/TTG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèo theo Quyết định số: 1569/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang) Phần thứ nhất TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT, ĐẤT Ở, NƯỚC SINH HOẠT I. Đặc điểm chung. Hà Giang là một tỉnh miền núi, biên giới cực bắc của Tổ quốc, có tổng diện tích tự nhiên là 7.914 km2 với trên 277,5 km đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc; phía đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía tây giáp tỉnh Lào Cai, phía nam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Bắc giáp với tỉnh Vân Nam và Quang Tây (Trung Quốc). Đơn vị hành chính, gồm có 10 huyện và 01 thành phố, với 195 xã, phường, thị trấn, gồm 2.069 thôn, tổ dân phố. Trong đó có 140 xã, 1.236 thôn đặc biệt khó khăn; 6/62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. Dân số toàn tỉnh tính đến thời điểm 31/12/2013 có trên 76 vạn người, gồm 19 dân tộc cùng sinh sống, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 89% dân số; trong đó: Dân tộc Mông chiếm 31,15%, Dân tộc Tày chiếm 26,4%; Dân tộc Dao chiếm 15,2%; Dân tộc Kinh chiếm 11% dân số ... Địa hình phức tạp, nhiều dãy núi cao, suối sâu chia cắt hình thành 03 vùng riêng biệt: Vùng cao núi đá phía bắc gồm có 04 huyện: Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh, và Quản Bạ; Vùng cao núi đất phía tây gồm có 02 huyện: Hoàng Su phì và Xín Mần; Vùng núi thấp gồm có: Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê, Thành phố Hà Giang. II. Tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nước sinh hoạt và sự cần thiết phải xây dựng Đề án. Tỉnh Hà Giang còn rất nhiều khó khăn do điểm xuất phát thấp, các yếu tố đặc thù về vị trí địa lý, địa bàn cư trú, phong tục tập quán, trình độ dân trí, trình độ phát triển của các dân tộc chưa đồng đều, đặc biệt là chất lượng nguồn nhân lực thấp; tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn cao; kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, nhất là giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt... Hàng năm tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,18%, song chưa bền vững, số hộ nghèo và hộ cận nghèo chiếm tỷ lệ cao, năm 2013 tỷ lệ hộ nghèo là 26,95 %, tỷ lệ hộ cận nghèo 14,15 % một bộ phận hộ đồng bào dân tộc thiểu số đã thoát nghèo nhưng không bền vững, nguy cơ tái nghèo cao ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân các dân tộc trong tỉnh. 1. Về đất sản xuất. Trong những năm qua Đảng, Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ cho đồng bào dân tộc thiểu số về đất sản xuất, nhưng do nhu cầu hỗ trợ về đất sản xuất của đồng bào là rất lớn trong khi quỹ đất ở các địa phương có hạn nên việc hỗ trợ đất sản xuất theo các chương trình, chính sách chỉ đáp ứng một phần nhỏ tình trạng thiếu đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu đất sản xuất, một phần do tỷ lệ tăng dân số cơ học vùng nông thôn miền núi, mặt khác do đặc thù của địa hình, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nghèo cư trú chủ yếu nằm ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, diện tích đất sản xuất phân bố không đồng đều, chủ yếu là núi đá và đồi núi dốc. Theo kết quả rà soát của các huyện, thành phố đến nay toàn tỉnh còn 14.200 hộ thiếu đất sản xuất, với diện tích cần hỗ trợ là 3.526 ha. Trong đó: - Đất sản xuất nông nghiệp là: 13.871 hộ; diện tích cần hỗ trợ 3.456,1 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản là: 90 hộ; diện tích 14,6 ha. - Đất rừng sản xuất: 239 hộ; diện tích 55,3 ha. 2. Đào tạo nghề và chuyển đổi ngành nghề. Công tác dạy nghề, đào tạo nghề đã được các cấp, các ngành quan tâm, đến cuối năm 2013 toàn tỉnh có 18.208 lao động được dạy nghề, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 32,8%. Tuy nhiên, việc đào tạo nghề ở nông thôn còn nhiều bất cập, tỷ lệ lao động đào tạo nghề chất lượng cao còn thấp, công tác đào tạo nghề chưa gắn với việc giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương. Chất lượng và số lượng lao động có việc làm còn ít, thu nhập của người lao động còn thấp và chưa bền vững. Đến thời điểm hiện tại số hộ thiếu đất sản xuất có nhu cầu đào tạo nghề và chuyển đổi nghề là rất lớn, trong đó nhu cầu đào tạo nghề là 11.550 lao động, nhu cầu chuyển đổi nghề là 7.168 hộ. 3. Nước sinh hoạt. 3.1. Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán: Qua 9 năm triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán, thông qua các chương trình, chính sách như Chương trình 134/TTg, Quyết định 1592/TTg, tỉnh Hà giang đã thực hiện hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán cho 10.347 hộ với tổng kinh phí hỗ trợ là: 10.097,0 triệu đồng. Tuy nhiên, nhu cầu hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán là rất lớn, hiện nay các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở những xã vùng sâu, vùng xa nhất là ở vùng cao núi đá những nơi không thuận lợi về nguồn nước, chủ yếu các hộ dùng nước mưa, do vậy việc hỗ trợ đầu tư xây dựng bể chứa nước, hỗ trợ mùa lũ, téc chứa nước ... cho các hộ gia đình là rất cần thiết. Qua kết quả rà soát của các huyện thị, tổng số hộ đề nghị hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán là 22.406 hộ . 3.2. Hỗ trợ công trình cấp nước sinh hoạt tập trung: Do địa hình chia cắt, vốn đầu tư hỗ trợ có hạn nên trong những năm qua các địa phương chủ yếu tập trung đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung ở những nơi thuận tiện gần khu dân cư và có tổng mức đầu tư thấp. Qua 02 năm thực hiện Đề án theo Quyết định 1592/TTg (Bằng nguồn vốn theo Quyết định 1592/TTg và vốn nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn) tỉnh Hà Giang đã đầu tư xây dựng được 113/444 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn 11 huyện, thành phố đạt 25,5 % so với Đề án. Căn cứ Đề án hỗ trợ nước sinh hoạt theo Quyết định 1592/TTg và qua rà soát thực tế tại cơ sở, tổng số công trình tại Đề án 1592/TTg còn 331 công trình chưa được đầu tư, số hộ thụ hưởng là 15.312 hộ. 4. Xuất khẩu lao động, khoanh nuôi bảo vệ rừng; trồng rừng. - Trong những năm qua, ngoài những chính sách của Trung ương, của tỉnh, nhiều huyện cũng đã ban hành các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người lao động đi xuất khẩu, tuy nhiên công tác xuất khẩu lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt thấp, do hạn chế về trình độ văn hóa cũng như chuyên môn, tay nghề, nên số người tham gia xuất khẩu lao động ở những nước có thu nhập cao còn ít. Mặt khác do phong tục tập quán, tâm lý người lao động ngại đi xa nhà nên việc vận động, đăng ký tham gia xuất khẩu lao động gặp nhiều khó khăn. - Công tác khoán bảo vệ và trồng rừng trên địa bàn tỉnh đang được thực hiện theo các chương trình dự án như 661 và Nghị quyết 30a. Tính đến cuối năm 2013, tổng diện tích đất đã giao bảo vệ rừng là 547,2 ha. Khoanh nuôi tái sinh rừng 140.000 ha, trồng rừng 108,38 ha. Hiện tại số hộ có nhu cầu khoanh nuôi bảo vệ rừng có 4.745 hộ với diện tích là 21.528 ha; số hộ có nhu cầu trồng rừng là 5.761 hộ, diện tích là 2.520 ha. 5. Nhu cầu hỗ trợ đất ở, duy tu bảo dưỡng, kinh phí quản lý. - Nhu cầu hỗ trợ đất ở, do đặc thù của địa hình, và địa bàn cư trú của đồng bào dân tộc thiểu số chủ yếu nằm ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao nên nhu cầu về đất ở của các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số là không lớn, đa số là đã có đất ở nhưng chưa đủ so với diện tích quy định. Qua rà soát tổng số hộ còn thiếu về diện tích và hộ chưa có đất ở là 1.368 hộ với diện tích là 27,32 ha. - Duy tu bảo dưỡng là việc làm thường xuyên nhằm kiểm tra xử lý những chi tiết, bộ phận hư hỏng của công trình nhằm bảo vệ và duy trì năng lực hoạt động của công trình sau khi kết thúc đầu tư. Qua quá trình khai thác sử dụng một số công trình hiện nay đang xuống cấp cần phải duy tu bảo dưỡng, theo số liệu rà soát của các huyện, thành phố hiện tại số công trình nước sinh hoạt tập trung cần phải duy tu bảo dưỡng trên địa bàn tỉnh là 372 công trình.
2,057
4,559
Phần thứ hai SỰ CẦN THIẾT VÀ CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN. I. Sự cần thiết xây dựng Đề án Từ những kết quả đạt đã được và nhu cầu đầu tư hỗ trợ về đất sản xuất, đất ở, nước sinh hoạt đối với đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn trong những năm tiếp theo, việc xây dựng Đề án về một số chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/TTg trên địa bàn tỉnh Hà Giang là rất cần thiết từ đó góp phần từng bước ổn định đời sống, xóa đói giảm nghèo bền vững cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang. II. Những căn cứ pháp lý - Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; - Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18/11/2013 của liên Bộ Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài Chính, Bộ Tài nguyên Môi trường về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; - Đề án số 09/ĐA-UBND ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh Hà Giang về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Quyết định 1592/TTg trên địa bàn tỉnh Hà Giang; - Quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 10/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về phê duyệt mức bình quân diện tích đất sản xuất thực hiện Quyết định số 755/QĐ-TTg, trên địa bàn tỉnh Hà Giang. - Công văn số 490/UBDT-CSDT ngày 23/5/2014 của Ủy ban Dân tộc V/v thẩm tra dự thảo Đề án theo Quyết định 755/QĐ-TTg tỉnh Hà Giang. Phần thứ ba NỘI DUNG ĐỀ ÁN I. Mục tiêu Đề án. Phấn đấu đến hết năm 2016 giải quyết được 70% số hộ thiếu đất ở, đất sản xuất; cơ bản giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn. II. Đối tượng áp dụng. Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm Quyết định số 755/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp, chưa có hoặc chưa đủ đất ở, đất sản xuất theo hạn mức bình quân chung do UBND tỉnh quy định; có khó khăn về nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách của Nhà nước hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt. III. Các giải pháp thực hiện. 1. Hỗ trợ đất sản xuất. Trên cơ sở quỹ đất hiện có của các xã, quy hoạch và cân đối bố trí đất để giao cho các hộ nghèo thiếu đất sản xuất. Tiến hành rà soát, thu hồi những diện tích đất đã giao cho các hộ và các Doanh nghiệp, Nông lâm trường không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả để giao lại cho các hộ nghèo còn thiếu đất. Trường hợp những hộ thuộc diện thiếu đất sản xuất, nhưng không có quỹ đất sản xuất để hỗ trợ cho các hộ, thì UBND các huyện, thành phố thực hiện hỗ trợ cho các hộ bằng các chính sách khác như chuyển đổi nghề, xuất khẩu lao động ... Đối với địa bàn tỉnh Hà Giang do điều kiện địa hình đều là đất đồi núi dốc, độ dốc lớn đất nông nghiệp phần lớn bị rửa trôi và bạc màu do vậy tiếp tục hỗ trợ kinh phí cho 14.200 hộ thiếu đất sản xuất, với diện tích cần hỗ trợ là 3.526 ha để hộ gia đình dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn thực hiện làm nương xếp đá để chống rửa trôi đất màu và khai hoang phục hóa cải tạo các diện tích đất bạc màu, cải tạo đất nương rẫy, nơi có điều kiện thuận lợi về nguồn nước tiếp tục khai hoang làm ruộng, nuôi trồng thủy sản. Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp ổn định dân cư ở các xã biên giới, xây dựng các dự án ổn định dân cư, tiến hành giao đất cho các hộ để các hộ ổn định phát triển sản xuất. 2. Đào tạo nghề và chuyển đổi ngành nghề. - Công tác đào tạo nghề: Tiếp tục quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội gắn với giảm nghèo - việc làm và dạy nghề; đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác dạy nghề và đào tạo nghề, tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn đặc biệt là hộ nghèo dân tộc thiểu số; Phát triển các trung tâm tư vấn và giới thiệu việc làm cho người lao động nông thôn; Mở rộng và tạo điều kiện cho các tổ chức cá nhân đầu tư vào khu vực nông thôn nhất là lĩnh vực nông, lâm nghiệp nhằm giải quyết việc làm cho người lao động nông nghiệp tại chỗ, bên cạnh đó tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo nghề chất lượng cao gắn với giải quyết việc làm theo địa chỉ cho 11.550 lao động hiện nay tại địa phương. - Đối với những hộ chuyển đổi ngành nghề, căn cứ phương án và nhu cầu mua sắm công cụ, máy móc của các hộ ngoài nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước. Ngân hàng chính sách xã hội tạo điều kiện cho 7.168 hộ vay vốn để chuyển đổi ngành nghề; bên cạnh đó huy động tối đa sự tham gia của cộng đồng xã hội, đặc biệt là vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức Hội đoàn thể từ tỉnh đến xã, phường, thôn trong việc tham gia tuyên truyền, vận động các hộ gia đình tổ chức thực hiện phát triển sản xuất, tạo việc làm nâng cao thu nhập. Chuyển nhanh từ phương thức hỗ trợ cho không sang hỗ trợ có điều kiện, hỗ trợ có thu hồi luân chuyển bảo toàn vốn, chống tư tưởng ỷ lại, đảm bảo tính bền vững trong giảm nghèo. 3. Nước sinh hoạt. - Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán: Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương và hộ gia đình tiếp tục hỗ trợ cho 22.406 hộ gia đình dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn bằng các hình thức hỗ trợ như đào giếng, xây bể, mua lu, téc chứa nước …, đảm bảo cho hộ gia đình có nước sinh hoạt ổn định, thuận tiện cho sinh hoạt. - Xây dựng 331 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung phục vụ nước sinh hoạt và sản xuất cho 15.312 hộ. Đối với những nơi thuận lợi về nguồn nước, có dân cư sống tập trung tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình nước sinh hoạt tập trung, xây dựng các bể chứa nước công cộng phù hợp với điều kiện thực hiện của từng vùng, đảm bảo đáp ứng nhu cầu về nước sinh hoạt và sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn. Trong quá trình tổ chức thực hiện, cần thực hiện tốt việc lồng ghép các chương trình dự án, các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn các xã, nhằm phát huy hiệu quả các nguồn vốn đầu tư góp phần xóa đói giảm nghèo một cách vững chắc. 4. Lao động xuất khẩu; khoanh nuôi bảo vệ rừng; trồng rừng. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về xuất khẩu lao động, thực hiện hỗ trợ người lao động có kinh phí học văn hóa, học nghề, học ngoại ngữ; tạo điều kiện cho người lao động được vay vốn xuất khẩu lao động. Liên kết chặt chẽ với các đơn vị, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để đào tạo cho 1.880 lao động đi xuất khẩu và lao động đi làm việc tại các khu công nghiệp trong nước. - Những hộ có nhu cầu khoanh nuôi bảo vệ rừng; trồng rừng. Đối với 6 huyện nghèo của tỉnh, thực hiện lồng ghép với chính sách bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết 30a; các huyện còn lại tiến hành rà soát lại diện tích đất rừng hiện có và đất rừng của các nông lâm trường không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả để giao cho 4.745 hộ nhận khoanh nuôi bảo vệ rừng và 5.761 hộ trồng rừng. 5. Nhu cầu hỗ trợ đất ở, duy tu bảo dưỡng, kinh phí quản lý. - Để giải quyết nhu cầu về đất ở cho các hộ thiếu đất trên cơ sở các chính sách của Đảng nhà nước đầu tư, tiếp tục thực hiện các chủ trương, giải pháp như: Sắp xếp ổn định dân cư; Di chuyển dân từ các huyện vùng cao núi đá xuống xây dựng kinh tế mới ở vùng thấp trong tỉnh; xây dựng các dự án ổn định dân cư; sắp xếp ổn định dân cư các xã biên giới nhằm giải quyết đất ở cho 1.368 hộ với diện tích đất ở là 27,32 ha. - Để làm tốt công tác duy tu bảo dưỡng phát huy hiệu quả các công trình nước sinh hoạt phục vụ nhân dân, hàng năm UBND các xã, phường, thị trấn tiến hành rà soát các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cần duy tu bảo dưỡng, các địa phương xây dựng kế hoạch, thời gian duy tu các công trình theo thứ tự ưu tiên đảm bảo đến hết năm 2016 hoàn thành kế hoạch duy tu, bảo dưỡng cho 372 công trình theo Đề án. IV. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH. Cơ chế chính sách thực hiện hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nước sinh hoạt theo quy định tại Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18/11/2013 của liên Bộ Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài Chính, Bộ Tài nguyên Môi trường về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn. V. NHU CẦU VỐN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH Trên cơ sở kết quả rà soát và nhu cầu vốn thực hiện các mục tiêu của Đề án, nhu cầu vốn hỗ trợ như sau: * Tổng nhu cầu vốn hỗ trợ là: 1.103.946,8 triệu đồng. Trong đó:
2,032
4,560
+ Vốn đầu tư Trung ương hỗ trợ là: 753.005,5 triệu đồng (chiếm 68,21 %). + Vốn vay ngân hàng CSXH: 316.365,0 triệu đồng (Chiếm 28,65 %) + Vốn ngân sách địa phương: 34.576,3 triệu đồng (Chiếm 3,14 %) (Chi tiết xem biểu tổng hợp chung kèm theo) Gồm các chính sách hỗ trợ sau: 1. Hỗ trợ Đất sản xuất. Tổng nhu cầu vốn hỗ trợ là 424.965,0 triệu đồng, trong đó: - Ngân sách TW hỗ trợ: 213.000,0 triệu đồng; - Vốn vay từ Ngân hàng chính sách: 211.965,0 triệu đồng. (Chi tiết xem biểu số 01 và 1.1 kèm theo) 2. Hỗ trợ đào tạo nghề và chuyển đổi ngành nghề. Tổng nhu cầu vốn hỗ trợ là 186.440,0 triệu đồng, trong đó: - Hỗ trợ đào tạo nghề: nhu cầu kinh phí là: 46.200,0 triệu đồng. - Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề: Nhu cầu vốn Trung ương là 35.840,0 triệu đồng. Vốn vay Ngân hành CSXH là 104.400,0 triệu đồng. (Chi tiết xem biểu số 02 kèm theo) 3. Hỗ trợ nước sinh hoạt. Tổng nhu cầu vốn hỗ trợ là 457.965,5 triệu đồng, trong đó: - Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán: Nhu cầu vốn hỗ trợ: 29.127,8 triệu đồng, - Hỗ trợ xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung: Tổng vốn cần hỗ trợ 428.837,7 triệu đồng. (Chi tiết xem biểu số 03 và 3.1 kèm theo) 4. Chính sách xuất khẩu lao động; khoanh nuôi bảo vệ rừng; trồng rừng. (Nguồn vốn để thực hiện các chính sách này thực hiện Theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ. UBND tỉnh giao cho cơ quan chức năng của tỉnh tổ chức thực hiện) Tổng nhu cầu vốn thực hiện là 86.121,7,0 triệu đồng, trong đó: - Vốn vay lao động đi xuất khẩu: 56.400,0 triệu đồng. - Vốn khoanh nuôi bảo vệ rừng: Kinh phí hỗ trợ 12.448,9 triệu đồng; hỗ trợ gạo 4.672,8 triệu đồng. - Vốn hỗ trợ trồng rừng: 12.600,0 triệu đồng. (Chi tiết xem biểu số 04 kèm theo) 5. Hỗ trợ đất ở, duy tu bảo dưỡng, kinh phí quản lý. Tổng nhu cầu vốn hỗ trợ là 34.576,3 triệu đồng, trong đó: - Vốn duy tu bảo dưỡng: 30.821,3 triệu đồng. - Kinh phí quản lý 3.755,0 triệu đồng. (Chi tiết xem biểu số 05 kèm theo) VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN. Thời gian thực hiện từ năm 2014 - 2016 VII. HIỆU QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN. 1. Hiệu quả kinh tế: - Khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai và nguồn nhân lực để phát triển kinh tế, đảm bảo về an ninh lương thực, không còn hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo theo mức bình quân chung của tỉnh. - Đảm bảo duy trì được đời sống kinh tế, từng bước nâng cao thu nhập giúp cho hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn đủ lực tự mình phát triển kinh tế, làm chủ cuộc sống, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các hộ và giữa các vùng, miền trong tỉnh. 2. Hiệu quả xã hội - Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt trên địa bàn từ đó giúp đồng bào ổn định cuộc sống, hạn chế tình trạng di cư tự do. - Tạo công ăn việc làm, giúp đồng bào định canh định cư, ổn định sản xuất từng bước xóa đói giảm nghèo bền vững. - Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được cải thiện và nâng cao; tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc trên địa bàn; chính trị ổn định, an ninh quốc phòng được giữ vững; nhân dân các dân tộc đoàn kết và tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Quản lý, chỉ đạo. 1.1. Giao cho Ban chỉ đạo Giảm nghèo - Việc làm và Dạy nghề của tỉnh làm Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 755/TTg cấp tỉnh, bao gồm: - Phó chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối NNTNMT làm trưởng ban. - Trưởng Ban Dân tộc tỉnh làm phó ban (là cơ quan thường trực triển khai thực hiện Quyết định 755/TTg). - Các thành viên Ban chỉ đạo gồm Lãnh đạo các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Xây dựng; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Lao động Thương binh và Xã hội; Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. 1.2. Cấp huyện, thành phố: Giao cho Ban chỉ đạo Giảm nghèo - việc làm và Dạy nghề của các huyện, thành phố làm Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 755/TTg cấp huyện, thành phố. - Trưởng phòng Dân tộc huyện, thành phố làm phó ban và là cơ quan Thường trực triển khai thực hiện Quyết định 755/TTg. 2. Tổ chức thực hiện. 2.1. Ban chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến thực hiện cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh nhằm thực hiện có hiệu quả các nội dung của đề án. 2.2. Ban Dân tộc tỉnh (Cơ quan thường trực) có trách nhiệm: Trên cơ sở hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu đề xuất với UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện Đề án phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc kịp thời tham mưu, đề xuất với UBND Tỉnh xem xét giải quyết. - Tổng hợp xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm thực hiện các chính sách của Đề án gửi Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. - Tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chính sách ở cơ sở đảm bảo chính sách đến với người dân đúng định mức, đúng đối tượng và hiệu quả. Giao cho Ban Dân tộc tỉnh trực tiếp tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách, báo cáo UBND tỉnh gửi các Bộ ngành Trung ương theo quy định. 2.3. Đối với chính sách Hỗ trợ xuất khẩu lao động và chính sách giao khoán bảo vệ rừng và trồng rừng tại Đề án; Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, UBND tỉnh giao cụ thể như sau: - Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các Sở ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố; trên cơ sở cơ chế, chính sách quy định, tham mưu cho UBND tỉnh triển khai và thực hiện chính sách về giao khoán bảo vệ rừng và trồng rừng; ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách để UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện. - Giao cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các Sở ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố; trên cơ sở cơ chế, chính sách quy định, tham mưu cho UBND tỉnh triển khai và thực hiện chính sách về hỗ trợ xuất khẩu lao động; ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách để UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện. 2.4. Các thành viên ban chỉ đạo trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Ban Dân tộc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách ở cơ sở, tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của đề án. 2.5. Chủ đầu tư: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Ban chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh về các nội dung hỗ trợ theo Quyết định 755/TTg đảm bảo đúng đối tượng, dân chủ, công khai và đem lại hiệu quả. Định kỳ hàng tháng, quý và hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các chính sách gửi về UBND tỉnh qua Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2.6. Việc cấp phát, thanh quyết toán kinh phí để thực hiện các chính sách phải đảm bảo đúng mục tiêu, đúng đối tượng và theo quy định hiện hành. Phần thứ tư KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn nhằm khai thác tiềm năng lao động, đất đai phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập thực hiện xóa đói giảm nghèo bền vững và từng bước nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở tỉnh Hà Giang. Đề nghị Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương quan tâm và bố trí đủ vốn để tỉnh Hà Giang thực hiện hỗ trợ cho các nội dung chính sách theo Đề án đã được phê duyệt. Trên đây là Đề án thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/TTg trên địa bàn tỉnh Hà Giang./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỔNG NHU CẦU VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 755/QĐ-TTG NGÀY 20/5/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Đơn vị tính: Triệu đồng. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu số 01 NHU CẦU HỖ TRỢ TRỰC TIẾP ĐẤT SẢN XUẤT THEO ĐỀ ÁN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 755/QĐ-TTG, NGÀY 20/5/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Đơn vị tính: Triệu đồng. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu số 1.1 PHỤ BIỂU CHI TIẾT NHU CẦU HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT THEO ĐỀ ÁN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 755/QĐ-TTG NGÀY 20/5/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu số 02 NHU CẦU HỌC NGHỀ, CHUYỂN ĐỔI NGÀNH NGHỀ THEO ĐỀ ÁN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 755/QĐ-TTG NGÀY 20/5/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biểu số 03 NHU CẦU HỖ TRỢ NƯỚC SINH HOẠT THEO ĐỀ ÁN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 755/QĐ-TTG, NGÀY 20/5/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Biểu số 3.1 CHI TIẾT DANH MỤC CÔNG TRÌNH NƯỚC TẬP TRUNG THEO ĐỀ ÁN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 755/QĐ-TTG NGÀY 20/5/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu số 04 NHU CẦU HỖ TRỢ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG, KHOANH NUÔI BẢO VỆ RỪNG, TRỒNG RỪNG THEO ĐỀ ÁN THỰC HIỆN QĐ SỐ 755/QĐ-TTG NGÀY 20/5/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Đơn vị tính: Triệu đồng. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Biểu số 05 NHU CẦU HỖ TRỢ ĐẤT Ở, DUY TU BẢO DƯỠNG, KINH PHÍ QUẢN LÝ THEO ĐỀ ÁN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 755/QĐ-TTG, NGÀY 20/5/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG; BỔ SUNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ MÁY THI CÔNG ĐỂ XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRONG BỘ ĐƠN GIÁ CHUYÊN NGÀNH ĐÔ THỊ TỈNH VĨNH LONG
2,116
4,561
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP , ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BXD , ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD , ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Căn cứ Thông tư số 23/2011/TT-BLĐTBXH ngày 16/9/2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hư­ớng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung hệ số điều chỉnh chi phí nhân công; bổ sung hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công trong Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long, như sau: 1. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (KĐCNC ): a) Áp dụng cho vùng III: Chi phí nhân công trong Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long ban hành tại Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 được nhân với hệ số điều chỉnh là KĐCNC= 2,294. b) Áp dụng cho vùng IV: Chi phí nhân công trong Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long ban hành tại Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 được nhân với hệ số điều chỉnh là KĐCNC= 2,082. (Chi tiết phụ lục số I, phụ lục số II kèm theo Quyết định này) 2. Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công (KĐCMTC ): a) Áp dụng cho vùng III: Chi phí máy thi công trong Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long ban hành tại Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 được nhân với hệ số điều chỉnh là KĐCMTC= 1,519. b) Áp dụng cho vùng IV: Chi phí máy thi công trong Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long ban hành tại Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 được nhân với hệ số điều chỉnh là KĐCMTC= 1,479. (Chi tiết phụ lục số I, phụ lục số II kèm theo Quyết định này) 3. Thời gian áp dụng: Từ ngày 05/10/2011. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 của UBND tỉnh ban hành Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng trên Công báo tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 07/8/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG TỪ NGÀY 05 THÁNG 10 NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 07/8/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long) 1. Vùng III, gồm các địa bàn: - Thành phố Vĩnh Long. - Huyện Bình Minh; huyện Long Hồ. 2. Vùng IV, gồm các địa bàn: - Gồm các địa bàn còn lại thuộc tỉnh Vĩnh Long. * Ghi chú: 1. Mọi tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các dịch vụ công ích đô thị theo quy định tại Thông tư số 06/2008/TT-BXD , ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị đều phải tuân thủ quy định trong Quyết định này. 2. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị theo Quyết định này không áp dụng hỗ trợ hệ số tăng thêm tiền lương tối thiểu 0,686 lần theo Công văn số 1876/UBND-KTN ngày 09/7/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long. 3. Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh. 4. Hợp đồng dịch vụ công ích đô thị là hợp đồng dân sự; việc thực hiện dịch vụ công ích đô thị thông qua hợp đồng giữa cơ quan quản lý của địa phương với các tổ chức; cá nhân thực hiện dịch vụ công ích đô thị. 5. Giá hợp đồng: Giá hợp đồng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về chất lượng; tiến độ và các yêu cầu khác quy định trong hợp đồng. Trong hợp đồng; các bên phải ghi rõ nội dung của giá hợp đồng; trong đó cần thể hiện các khoản thuế, phí, trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí có liên quan. Các bên căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, dự toán chi phí, đơn đặt hàng, giao kế hoạch do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và kết quả đàm phán hợp đồng để xác định giá hợp đồng. Giá hợp đồng dịch vụ công ích đô thị được quy định tại Thông tư số 06/2008/TT-BXD , ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; hướng dẫn của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long tại Công văn số 891/SXD-KTTH ngày 21/10/2013 về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư số 06/2008/TT-BXD , ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng./. QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KỲ ĐẦU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2013/NĐ-CP NGÀY 06/02/2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp tại Tờ trình số 175/TTr-TP ngày 01 tháng 8 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu (tính đến ngày 31/12/2013) của Ủy ban nhân dân Quận 3 theo Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm: 1. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Quận 3 thuộc đối tượng hệ thống hóa trong kỳ hệ thống hóa. 2. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực của Ủy ban nhân dân Quận 3 thuộc đối tượng hệ thống hóa trong kỳ hệ thống hóa. 3. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Quận 3 cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới trong kỳ hệ thống hóa. 4. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Quận 3 hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong kỳ hệ thống hóa. Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận 3 chịu trách nhiệm niêm yết kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại trụ sở của Ủy ban nhân dân Quận 3, đăng tải kết quả rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Quận 3 và làm các thủ tục công bố với Công báo Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Giao Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm tham mưu, tổ chức thực hiện kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận và Ủy ban nhân dân 14 phường ban hành theo định kỳ quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận 3, Thủ trưởng các phòng ban đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số: 04 Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật DANH MỤC TỔNG HỢP CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 THUỘC ĐỐI TƯỢNG HỆ THỐNG HÓA TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA 1976-2013 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng số 20 văn bản <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số: 05 Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA 1976-2013 A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tổng số 01 văn bản <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số: 06 Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 CÒN HIỆU LỰC TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA 1976 - 2013
2,043
4,562
<jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số: 07 Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ HOẶC BAN HÀNH MỚI TRONG KỲ ĐẦU HỆ THỐNG HÓA 2013 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Tổng số 17 văn bản <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 1 Trường hợp tính đến thời điểm hệ thống hóa (31/12) mà văn bản chưa có hiệu lực thì ghi rõ “Chưa có hiệu lực” hoặc văn bản đã hết hiệu lực một phần thì ghi rõ “Hết hiệu lực một phần”. 1 Trường hợp tính đến thời điểm hệ thống hóa (31/12) mà văn bản chưa có hiệu lực thì ghi rõ “Chưa có hiệu lực” hoặc văn bản đã hết hiệu lực một phần thì ghi rõ “Hết hiệu lực một phần”. 2 Tổng số văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa hoặc tổng rà soát hệ thống văn bản hoặc rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn 1 Trường họp kiến nghị ban hành mới thì không cần ghi nội dung này. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 54/2014/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÀNH TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 54/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 54/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 54/2014/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÀNH TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 1846/QĐ-BTP ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích 1.1. Tổ chức phổ biến, quán triệt các nội dung của Nghị định số 54/2014/NĐ-CP nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức làm công tác quản lý, những người làm công tác thanh tra Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan; triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả Nghị định. 1.2. Chuẩn bị điều kiện về nhân lực, kinh phí và các điều kiện khác bảo đảm cho việc thi hành Nghị định. 2. Yêu cầu 2.1. Triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp, cụ thể hóa các nhiệm vụ mà Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp thực hiện theo quy định của Nghị định mới. 2.2. Xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ được giao. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Phổ biến, quán triệt những nội dung cơ bản của Nghị định số 54/2014/NĐ-CP và Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định - Nội dung: Phổ biến, quán triệt những nội dung cơ bản của Nghị định số 54/2014/NĐ-CP , những điểm mới của Nghị định số 54/2014/NĐ-CP so với Nghị định số 74/2006/NĐ-CP ngày 01/8/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tư pháp và Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 54/2014/NĐ-CP . - Hình thức: Tổ chức cùng đợt với Hội nghị tập huấn Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, được tổ chức tập trung tại 2 miền Bắc, Nam. - Dự kiến thành phần: Chánh Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đại diện Lãnh đạo Sở, Thanh tra các Sở Tư pháp; một số công chức Thanh tra Bộ Tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và đại diện các đơn vị thuộc Bộ có liên quan. - Thời gian: 01 ngày. - Chủ trì Hội nghị: Lãnh đạo Bộ Tư pháp. - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Bộ. - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Công tác phía Nam, Vụ Kế hoạch - Tài chính. - Thời gian thực hiện: Tháng 8-9/2014. 2. Xây dựng văn bản của Ban Cán sự Đảng Bộ Tư pháp gửi Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo việc kiện toàn tổ chức, bảo đảm hoạt động của Thanh tra các Sở Tư pháp - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Bộ. - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ, Văn phòng giúp việc Ban Cán sự. - Thời gian thực hiện: Tháng 8/2014. 3. Hoàn thiện thể chế nội bộ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp 3.1. Xây dựng Đề án đổi mới tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Bộ. - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, một số Sở Tư pháp đại diện cho các khu vực. - Thời gian thực hiện: Quý IV/2014. 3.2. Hoàn thành việc xây dựng và ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Tư pháp thay thế Quyết định số 1747/QĐ-BTP ngày 09/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Bộ. - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ. - Thời gian thực hiện: Tháng 8/2014. 3.3. Xây dựng và ban hành Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành cho Cục Bổ trợ tư pháp và Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Đơn vị chủ trì: Cục Bổ trợ tư pháp và Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực. - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh tra Bộ. - Thời gian thực hiện: Tháng 8/2014. 4. Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực của cán bộ và bảo đảm hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp 4.1. Kiện toàn tổ chức, bảo đảm hoạt động của Thanh tra Bộ Tư pháp - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Bộ. - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính. - Thời gian thực hiện: Tiến hành thường xuyên, từ quý III/2014. 4.2. Kiện toàn tổ chức, bảo đảm hoạt động của Thanh tra các Sở Tư pháp - Nội dung, đơn vị thực hiện: Các Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan chuyên môn khác của UBND tỉnh thành, phố trực thuộc Trung ương kiện toàn tổ chức, bảo đảm hoạt động của Thanh tra Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Tiến hành thường xuyên, từ quý III/2014. 4.3. Xây dựng văn bản hướng dẫn tiêu chuẩn cụ thể, trang phục và thẻ công chức thanh tra chuyên ngành Tư pháp - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Bộ. - Đơn vị phối hợp: Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ. - Thời gian thực hiện: Quý II/2015. 4.4. Cử công chức tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cơ bản tại Trường Cán bộ thanh tra thuộc Thanh tra Chính phủ - Đơn vị chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ. - Đơn vị phối hợp: Thanh tra Bộ. - Thời gian thực hiện: Tiến hành hàng năm, từ quý III/2014. 4.5. Tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành và xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực do Bộ Tư pháp quản lý 4.5.1. Tổ chức tập huấn việc lập Kế hoạch thanh tra, nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính và các nội dung khác liên quan đến hoạt động thanh tra trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, chứng thực cho công chức Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Bộ. - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, Văn phòng Bộ, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực. - Thời gian thực hiện: Quý IV/2014. 4.5.2. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành và xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực do Bộ Tư pháp quản lý - Đối tượng tham dự: Thanh tra các Sở Tư pháp, đại diện Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và Thanh tra Bộ. - Đơn vị chủ trì: Thanh tra Bộ. - Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, Văn phòng Bộ, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, các Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Tiến hành hàng năm, từ quý I/2015. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thanh tra Bộ: - Là đầu mối tổ chức thực hiện, tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện Kế hoạch này; - Tham mưu, đề xuất với Lãnh đạo Bộ tổ chức sơ kết việc thực hiện Nghị định theo quy định, phù hợp yêu cầu thực tiễn. Chánh Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo và kiến nghị với Lãnh đạo Bộ về các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện Kế hoạch này; kịp thời báo cáo với Lãnh đạo Bộ các vấn đề phát sinh để xem xét, giải quyết. 2. Các đơn vị thuộc Bộ: - Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch này, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng công việc. Trong quá trình thực hiện cần phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan, nếu có vướng mắc, khó khăn thì kịp thời phản ánh, kiến nghị tới Thanh tra Bộ Tư pháp để được hướng dẫn giải quyết;
2,104
4,563
- Lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện các hoạt động chưa được bố trí kinh phí nêu tại Kế hoạch này, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ quyết định. 3. Tổng cục Thi hành án dân sự: Phối hợp với Thanh tra Bộ trong công tác thanh tra trong lĩnh vực thi hành án dân sự; chỉ đạo các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp. 4. Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật: Phối hợp với Thanh tra Bộ tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành và xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực do Bộ Tư pháp quản lý cho công chức Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và Thanh tra các Sở Tư pháp. 5. Vụ Kế hoạch - Tài chính: Bố trí kinh phí để bảo đảm thực hiện Kế hoạch này, phù hợp với tình hình quản lý ngân sách của Bộ và quy định của pháp luật. 6. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch này, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng công việc; phối hợp với Thanh tra Bộ Tư pháp xây dựng Đề án đổi mới tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp; - Hàng năm cử công chức của Thanh tra Sở tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cơ bản, lớp tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành và xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực do Bộ Tư pháp quản lý theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; Căn cứ Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 240/TTr-STNMT ngày 14 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Quy chế này quy định mục đích, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Mục đích phối hợp 1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. 2. Nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển; tăng cường hiệu quả công tác trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh. 3. Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, bảo đảm phát triển bền vững. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất, đồng bộ và hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển; có sự phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh. 2. Việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tuân thủ các quy định của Quy chế này, các quy định của pháp luật có liên quan và các nội dung phối hợp khác trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển theo quy định của pháp luật. 3. Việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp phải bảo đảm bí mật quốc gia, bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển. 4. Không cản trở các hoạt động khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển và các hoạt động hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân trên vùng biển của tỉnh Bạc Liêu. Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh: a) Lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm và dài hạn; tổ chức triển khai, thực hiện sau khi được phê duyệt. b) Tổ chức rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. c) Theo dõi việc thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. 2. Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh: a) Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. b) Xây dựng, tổ chức lấy ý kiến, hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Quản lý thống nhất hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển: a) Lập và tổ chức thực hiện, quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển. b) Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển. c) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển tỉnh Bạc Liêu. 4. Phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển trên địa bàn tỉnh: a) Nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển. b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, xử lý, khắc phục hậu quả ô nhiễm, suy thoái môi trường, phục hồi, cải thiện chất lượng môi trường biển; ứng phó sự cố môi trường, thiên tai trên vùng biển, ven biển tỉnh Bạc Liêu. c) Theo dõi, giám sát và cảnh báo sự cố môi trường, thiên tai trên vùng biển, ven biển tỉnh Bạc Liêu. d) Quan trắc biến động, đánh giá hiện trạng và dự báo xu thế biến động bờ biển. 5. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển: a) Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; hướng dẫn cách phòng tránh thiên tai, tai nạn tàu cá khi tham gia khai thác hải sản trên biển. b) Tổ chức tuyên truyền Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam hàng năm trên địa bàn tỉnh. 6. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển: a) Điều tra, nghiên cứu tài nguyên và môi trường biển; ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu biển. b) Xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường biển, ứng phó sự cố tràn dầu, thích ứng với biến đổi khí hậu. Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN Điều 5. Xây dựng, thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì: a) Lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm và dài hạn trên địa bàn tỉnh, tổ chức triển khai, thực hiện chương trình sau khi được phê duyệt. b) Rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; theo dõi việc thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; theo dõi việc thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. 3. Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm: a) Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh. b) Đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển chịu trách nhiệm: a) Đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển hàng năm và dài hạn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
2,100
4,564
b) Rà soát, tổng kết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 6. Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển: a) Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. b) Xây dựng, hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên phạm vi toàn tỉnh. c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. 2. Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tham gia ý kiến về dự thảo quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trong lĩnh vực được giao quản lý gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu tổng hợp về bảo tồn đa dạng sinh học biển, rừng phòng hộ; thông tin, số liệu trong lĩnh vực thủy sản; thực trạng và định hướng phát triển đê biển, hệ thống cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền. b) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý hàng hải chuyên ngành Giao thông vận tải (thuộc Bộ Giao thông vận tải) cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển hệ thống cảng biển, luồng tuyến đường thủy nội địa kết nối hàng hải, các công trình giao thông bộ kết nối công trình giao thông hàng hải và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển khu kinh tế biển, ven biển và các thông tin, số liệu liên quan khác theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường. d) Sở Xây dựng chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu đô thị, các công trình xây dựng ven biển thuộc phạm vi quản lý. đ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu du lịch, điểm du lịch biển; thông tin, số liệu về bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản thiên nhiên quốc gia và thế giới, các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh của vùng biển, ven biển trên địa bàn tỉnh. e) Sở Công Thương chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về dầu khí, khoáng sản, các khu vực đầu tư lưới điện vùng ven biển. g) Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến việc quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. h) Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về tình hình an ninh, các hoạt động của tàu, thuyền trong nước và nước ngoài trên vùng biển Bạc Liêu; vùng cấm khai thác, khu vực hạn chế hoạt động, các khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển chịu trách nhiệm cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường như sau: a) Thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển thuộc phạm vi quản lý. b) Thông tin, số liệu khu vực đầm, bãi bồi, vùng đệm, vùng bờ biển xói lở, rừng phòng hộ, đất ngập nước, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái vùng biển thuộc phạm vi quản lý. c) Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển. d) Các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển. đ) Tham gia ý kiến về dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. e) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển thuộc phạm vi quản lý gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 7. Quản lý hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm: a) Chủ trì lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển theo quy định của pháp luật. b) Xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển. c) Cung cấp các thông tin, số liệu về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển cho các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. d) Thẩm định, tham gia thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên biển của các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển theo quy định của pháp luật. đ) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển. 2. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức khác, theo chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và bảo vệ môi trường biển thuộc lĩnh vực được giao quản lý; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên biển do mình quản lý; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên biển do mình quản lý, thực hiện chuyển giao về cơ sở dữ liệu cho cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp biển để quản lý, đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật; báo cáo định kỳ hàng năm cho Sở Tài nguyên và Môi trường về hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên biển trong lĩnh vực được giao quản lý: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên sinh vật biển, các hệ sinh thái biển, ven biển. b) Sở Công Thương chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản khoáng sản, dầu khí, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên dầu khí, khoáng sản. c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản di tích lịch sử văn hóa, các khu du lịch, điểm du lịch và cảnh quan sinh thái biển. d) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý hàng hải chuyên ngành giao thông vận tải (thuộc Bộ Giao thông vận tải) cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên vị thế phục vụ cho phát triển hệ thống cảng biển, luồng tuyến đường thủy nội địa kết nối hàng hải, các công trình giao lộ kết nối công trình giao thông hàng hải và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển. đ) Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về định hướng phát triển kinh tế biển gắn với nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển; các thông tin, số liệu thống kê khác có liên quan. e) Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến việc quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. g) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về tình hình an ninh, trật tự, an toàn trên biển. h) Các cơ quan, tổ chức khác chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển do mình thực hiện. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển chịu trách nhiệm: a) Cung cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản về tài nguyên vùng ven biển do địa bàn mình thực hiện; thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường vùng ven biển. b) Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác điều tra cơ bản tài nguyên biển do địa bàn thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 8. Phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các sự cố môi trường, thiên tai trên biển 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì: a) Tổ chức nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xây dựng bản đồ hiện trạng ô nhiễm môi trường biển trên phạm vi toàn tỉnh. b) Tổ chức đánh giá hiện trạng và dự báo xu thế biến động; xác định nguyên nhân gây ô nhiễm; xác định, khoanh vùng đệm để bảo vệ các vùng bờ biển dễ bị tổn thương. c) Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, giám sát môi trường, cảnh báo thiên tai trên biển.
2,036
4,565
d) Tổ chức hoạt động theo dõi, giám sát và cảnh báo sự cố môi trường, thiên tai trên biển; xây dựng kế hoạch hành động thích ứng với mực nước biển dâng; phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển ứng phó kịp thời và khắc phục có hiệu quả các sự cố môi trường, thiên tai trên biển. đ) Cung cấp các thông tin thu thập được từ hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường, cảnh báo thiên tai trên biển cho các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển phục vụ công tác phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó khắc phục các sự cố môi trường, thiên tai trên biển. e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển. g) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển thực hiện các quy định về quản lý chất thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường biển. h) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình bảo vệ môi trường biển; việc thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, ứng phó khắc phục sự cố môi trường, thiên tai trên biển trên địa bàn tỉnh. 2. Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển; chỉ đạo các lực lượng chuyên môn tham gia kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, ứng phó khắc phục sự cố môi trường, thiên tai và bảo vệ môi trường biển trong lĩnh vực được giao quản lý gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu trong hoạt động khai thác, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền. b) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý hàng hải chuyên ngành Giao thông vận tải (thuộc Bộ Giao thông vận tải) cung cấp các thông tin, số liệu trong hoạt động của cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển. c) Sở Công Thương chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí. d) Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu đối với khu kinh tế ven biển. đ) Sở Xây dựng chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu đối với khu đô thị, công trình xây dựng ven biển. e) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu đối với các khu và điểm văn hóa, thể thao, du lịch biển, ven biển. g) Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm liên hệ Bộ Ngoại giao hỗ trợ huy động trợ giúp của quốc tế cho việc ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trên vùng biển của tỉnh khi có sự cố tràn dầu. h) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng chức năng trực thuộc phối hợp tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trên các vùng biển. i) Công an tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng chức năng trực thuộc tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường vùng ven biển. k) Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, thiên tai trên biển; chỉ đạo theo thẩm quyền các lực lượng chuyên trách thực hiện ứng phó sự cố tràn dầu, thiên tai trên biển. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển chịu trách nhiệm: a) Cung cấp số liệu quan trắc môi trường biển của huyện, thành phố ven biển. b) Phối hợp trong việc điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển. c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định vùng biển bị ô nhiễm nghiêm trọng thuộc phạm vi quản lý của huyện, thành phố ven biển. d) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, xử lý và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường biển theo quy định của pháp luật. đ) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan huy động các nguồn lực để ngăn chặn, ứng phó các sự cố môi trường biển; giải quyết việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường biển theo quy định của pháp luật. e) Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các sự cố môi trường, thiên tai biển; tình hình và dự báo xu thế biến động bờ biển thuộc phạm vi quản lý gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển. b) Hỗ trợ, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu cho các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển phối hợp trong công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển. c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam (từ ngày 01 tháng 6 đến ngày 08 tháng 6 hàng năm). d) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường biển. 2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu về pháp luật có liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; xây dựng chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn về phổ biến, giáo dục pháp luật về biển. 3. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan báo chí bố trí thời lượng đưa tin, bài tuyên truyền pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lựa chọn các chủ đề về biển để tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật thông qua các buổi diễn thuyết, nói chuyện chuyên đề, các cuộc thi tìm hiểu về biển, đảo quê hương cho các đối tượng học sinh, sinh viên. 5. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và Báo Bạc Liêu chịu trách nhiệm bố trí thời lượng phát sóng, đưa tin, bài, chuyên mục tuyên truyền về chính sách, pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; các sự kiện văn hóa của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam vào thời điểm đạt hiệu quả tuyên truyền cao. 6. Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hưởng ứng các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực biển; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trong phạm vi quản lý. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển chịu trách nhiệm: a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn huyện, thành phố ven biển. b) Chỉ đạo cơ quan báo chí trên địa bàn bố trí thời lượng phát sóng, đưa tin, bài, chuyên mục tuyên truyền về chính sách, pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; các sự kiện văn hóa của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam vào thời điểm đạt hiệu quả tuyên truyền cao. Điều 10. Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế để quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu biển; thăm dò tài nguyên, phát triển khoa học công nghệ biển; phát triển, hoàn thiện hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển.
1,896
4,566
b) Tổng hợp các hoạt động hợp tác quốc tế về biển để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức khác chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế về biển gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) theo quy định sau đây: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản; khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản và sản xuất muối biển; phát triển và bảo vệ hệ thống rừng ngập mặn, các công trình đê, kè biển. b) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý hàng hải chuyên ngành giao thông vận tải (thuộc Bộ Giao thông vận tải) báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng hải. c) Sở Công Thương chịu trách nhiệm báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, khoáng sản. d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn di sản biển, hoạt động du lịch biển và các lĩnh vực khác có liên quan. đ) Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế trong phát triển các khu kinh tế biển, ven biển. e) Sở Xây dựng chịu trách nhiệm báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng biển, ven biển; quy hoạch phát triển các đô thị ven biển. g) Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển tăng cường hỗ trợ quảng bá, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. h) Các cơ quan, tổ chức khác chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước có trách nhiệm báo cáo kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển do mình thực hiện. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực biển thuộc phạm vi quản lý gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, lực lượng trực thuộc phối hợp thực hiện những nội dung có liên quan được quy định trong Quy chế; đồng thời, cử cơ quan đầu mối phối hợp và gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Chi cục Biển là cơ quan đầu mối, tham mưu giúp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ phối hợp quy định tại Quy chế này. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này; đồng thời, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung thì đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển và các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu và tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./. VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA LIÊN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, BỘ TÀI CHÍNH, BỘ LAO ĐỘNG - TB&XH. Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Thực hiện Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của liên Bộ: Giáo dục Đào tạo - Tài chính - Lao động TB&XH về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Để các địa phương thực hiện chi trả chế độ cho các đối tượng đúng theo quy định, liên quan đến trách nhiệm của ngành Tài chính, ngành Giáo dục và đào tạo, Liên Sở: Tài chính - Giáo dục và đào tạo lưu ý một số nội dung chi trả chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau: 1. Về phạm vi, trách nhiệm thực hiện: Sở giáo dục và đào tạo, phòng Giáo dục và đào tạo các huyện, thị xã và thành phố Huế với chức năng quản lý của mình có trách nhiệm triển khai các nội dung hướng dẫn đến các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý và phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện đúng chủ trương, chính sách này. Sở Tài chính, phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã và thành phố Huế phối hợp với cơ quan giáo dục – đào tạo cùng cấp trong việc tổng hợp nhu cầu nguồn kinh phí báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính đồng thời thực hiện việc cấp phát kinh phí theo quy định. Các cơ giáo dục công lập và ngoài công lập có trách nhiệm công khai và triển khai tổ chức thực hiện đúng quy trình, thủ tục theo hướng dẫn. 2. Đối tượng áp dụng Trẻ em học mẫu giáo, học sinh trung học cơ sở, học sinh trung học phổ thông, học sinh học tại các cơ sở giáo dục khác do Sở giáo dục và đào tạo quản lý. 3. Đối tượng được miễn; giảm học phí Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Liên Bộ: Giáo dục Đào tạo - Tài chính - Lao động-Thương binh và Xã hội. 4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn, giảm học phí và chi trả kinh phí hỗ trợ học tập đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập. 4.1. Trình tự, thủ tục và hồ sơ : Trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông; có đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi cơ sở giáo dục như sau: - Đối với các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí học mầm non và phổ thông: Mẫu đơn theo phụ lục I của Hướng dẫn này. - Đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập học mầm non và phổ thông: Mẫu đơn theo phụ lục II của Hướng dẫn này a. Tùy theo từng đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, kèm theo đơn là bản sao chứng thực một trong các giấy tờ được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 7 tại Thông tư Liên tịch số 20/2014/TTLT- BGDĐT-BTC-BLĐTBXH. b. Đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các đơn theo mẫu (phụ lục I và II) của Hướng dẫn này. c. Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì hàng năm phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo. 4.2 Trách nhiệm xét duyệt và thẩm định hồ sơ : a. Đối với trường mầm non và trung học cơ sở: Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi Phòng giáo dục đào tạo để thẩm định, tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí hàng năm. b. Đối với trường trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục trực thuộc sở giáo dục và đào tạo: Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi Sở giáo dục và đào tạo để thẩm định, tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí hàng năm. 5. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn, giảm học phí và chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập: 5.1 Trình tự, thủ tục và hồ sơ : Trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông phải làm đơn có xác nhận của nhà trường gửi về :
2,025
4,567
- Phòng giáo dục và đào tạo: Đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh học trung học cơ sở (đơn cấp bù tiền miễn, giảm học phí mẫu theo phụ lục IV; đơn hỗ trợ chi phí học tập mẫu theo phụ lục II của Hướng dẫn này). - Sở giáo dục và đào tạo: Đối với học sinh học trung học phổ thông (đơn cấp bù tiền miễn, giảm học phí mẫu theo phụ lục IV; đơn hỗ trợ chi phí học tập mẫu theo phụ lục II) của Hướng dẫn này. a. Tùy theo từng đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, kèm theo đơn là bản sao chứng thực một trong các giấy tờ được quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 7 Thông tư 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH . b. Đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các đơn theo mẫu (phụ lục II và phụ lục IV) của Hướng dẫn này. c. Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì hàng năm phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo. 5.2 Trách nhiệm xét duyệt, thẩm định hồ sơ và xác nhận: a. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông: Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xác nhận đầy đủ các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục II và Phụ lục IV của Hướng dẫn này. b. Thủ trưởng các cơ sở giáo dục hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đã xác nhận trên đơn đề nghị của người học. c. Đối với các lần cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập các lần sau, người học không phải làm đơn đề nghị cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập. Trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu học kỳ mới, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, có trách nhiệm cấp cho người học Giấy xác nhận được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Hướng dẫn này. 6. Phương thức cấp bù tiền miễn, giảm học phí đối với cơ sở giáo dục công lập: Thực hiện theo Điều 9 của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014. 7. Phương thức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập: a. Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh trung học cơ sở hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả. b. Sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh trung học phổ thông và học sinh học tại các cơ sở giáo dục khác do Sở giáo dục và đào tạo quản lý hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả. c. Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp đủ trong 9 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4. d. Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh chưa nhận tiền hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo. 8. Phương thức chi trả tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với người học ở các cơ sở giáo dục ngoài công lập: Thực hiện theo Điều 11 của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014. 9. Công tác lập dự toán, phân bổ, quyết toán và nguồn kinh phí chi trả cấp bù học phí, hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo Điều 12, Điều 13 của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014. 10. Một số nội dung liên quan khác : a. Đề nghị Sở Lao động - Thương binh và xã hội chỉ đạo các Phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện, thị xã và Thành phố Huế tiếp tục chi trả chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho năm học 2012-2013 đối với những học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông đã nộp đầy đủ hồ sơ trước ngày 31/8/2013 nhưng chưa được nhận tiền hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP. Riêng học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn Thành phố Huế, Phòng Lao động-Thương Binh và Xã hội thành phố Huế đã chi trả chế độ hỗ trợ chi phí học tập năm học 2013-2014 do vậy, yêu cầu Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Huế phối hợp với Phòng Lao động-Thương Binh và Xã hội để tránh trùng lắp. b. Các nội dung có liên quan mà trong công văn hướng dẫn liên ngành không đề cập thì thực hiện theo theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó. c. Công văn này được áp dụng kể từ năm học 2014-2015 và thay thế Công văn liên ngành số 2036/LNTC-GDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2012 của liên Sở Tài chính - Giáo dục Đào tạo về việc thực hiện Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH . Ngay từ đầu năm học nhà trường phải thông báo, phổ biến công khai chủ trương, chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập của Nhà nước đến từng học sinh, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ; đồng thời phải xây dựng qui trình tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm và cấp bù học phí; hỗ trợ chi phí học tập một cách khoa học tránh gây phiền hà cho người học và gia đình người học. Trên đây là một số nội dung triển khai thực hiện việc chi trả chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị các Sở, Ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế, Phòng Tài chính- Kế hoạch, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Giáo dục - Đào tạo, các cơ sở giáo dục có liên quan phối hợp tổ chức thực hiện. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phản hồi bằng văn bản về Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo để giải quyết theo thẩm quyền ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Kèm theo Công văn hướng dẫn liên ngành số 1657/LN TC-GDĐT ngày 8 tháng 8 năm 2014 của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập) Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông) Họ và tên (1): Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2): Hiện đang học tại lớp: Trường: Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 49 và Nghị định 74) Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> _____________________ (1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh. (2) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này. (3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông. PHỤ LỤC II ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Kèm theo Công văn hướng dẫn liên ngành số 1657/LN TC-GDĐT ngày 8 tháng 8 năm 2014 của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Dùng cho các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP và Nghị định 74/2013/NĐ-CP) Kính gửi: cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông/Phòng giáo dục đào tạo/Sở giáo dục đào tạo (1) Họ và tên (2): Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (3): Hiện đang học tại lớp: Trường: Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 49) Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ chi phí học tập theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Xác nhận của Cơ sở giáo dục ngoài công lập (5) Xác nhận em: ……………………………………………………………………….. Hiện đang học tại lớp ………… Học kỳ: …………… Năm học: ……………… <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ____________________ (1) Gửi cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông nếu học công lập; gửi phòng giáo dục đào tạo nếu học mầm non và trung học cơ sở ngoài công lập; gửi Sở giáo dục đào tạo nếu học trung học phổ thông ngoài công lập. (2) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh. (3) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này. (4) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông. (5) Dùng cho cơ sở giáo dục ngoài công lập.
2,056
4,568
PHỤ LỤC IV ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Kèm theo Công văn hướng dẫn liên ngành số 1657/LN TC-GDĐT ngày 8 tháng 8 năm 2014 của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ (Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông ngoài công lập) Kính gửi: Phòng giáo dục và đào tạo/sở giáo dục và đào tạo (1) Họ và tên (2): Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (3): Hiện đang học tại lớp: Là học sinh trường: Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 49 và Nghị định 74) Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ, em làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp bù học phí theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Xác nhận của Cơ sở giáo dục ngoài công lập (5) Xác nhận em: ……………………………………………………………………….. Hiện đang học tại lớp ………… Học kỳ: …………… Năm học: ………………… <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ____________________ (1) Trẻ em học mẫu giáo, học sinh trung học cơ sở gửi phòng GD và ĐT; học sinh học trung học phổ thông gửi sở GD và ĐT. (2) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh. (3) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này. (4) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông. (5) Dùng cho cơ sở giáo dục ngoài công lập. PHỤ LỤC VI GIẤY XÁC NHẬN (Kèm theo Công văn hướng dẫn liên ngành số 1657/LN TC-GDĐT ngày 8 tháng 8 năm 2014 của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- GIẤY XÁC NHẬN (Dùng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước) Kính gửi: …………………………….(1) Phần I: Dùng cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập xác nhận Trường: …………………………………………………………………………………….. Xác nhận em: ……………………………………………………………………………… Hiện đang học tại lớp …………… Học kỳ: …………… Năm học: …………… Phần II: Dùng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước xác nhận Trường: …………………………………………………………………………………….. Xác nhận anh/chị: …………………………………………………………… Hiện là học sinh, sinh viên năm thứ ……… Học kỳ: ……… Năm học……… khoa……… khóa học ……… thời gian khóa học ……… (năm); Hình thức đào tạo: …………… (ghi rõ hình thức đào tạo: chính quy, liên thông ...). Kỷ luật: …………… (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có). Mức thu học phí: ……………đồng/tháng (nếu thu học phí theo tín chỉ thì phải quy đổi về mức thu theo niên chế). Đề nghị phòng giáo dục đào tạo/sở giáo dục và đào tạo/phòng lao động-thương binh và xã hội xem xét giải quyết tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho ………………. theo quy định và chế độ hiện hành. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ____________________ (1) Trẻ em học mẫu giáo, học sinh trung học cơ sở: gửi phòng GD và ĐT; học sinh học trung học phổ thông: gửi sở GD và ĐT; học sinh, sinh viên học ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: gửi Phòng lao động-thương binh và xã hội. PHỤ LỤC IX TỔNG HỢP NHU CẦU HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP (Kèm theo Công văn hướng dẫn liên ngành số 1657/LN TC-GDĐT ngày 8 tháng 8 năm 2014 của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính) UBND tỉnh, thành phố: ………….. TỔNG HỢP NHU CẦU HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2010/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 74/2013/NĐ-CP <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC X TỔNG HỢP NHU CẦU CẤP BÙ HỌC PHÍ KHỐI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG (Kèm theo Công văn hướng dẫn liên ngành số 1657/LN TC-GDĐT ngày 8 tháng 8 năm 2014 của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính) UBND tỉnh, thành phố: ………….. TỔNG HỢP NHU CẦU CẤP BÙ HỌC PHÍ KHỐI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2010/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 74/2013/NĐ-CP <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Điều 3. Mục tiêu đánh giá, xếp loại 1. Thông qua đánh giá, xếp loại xác định rõ mặt mạnh, mặt yếu trong thực hiện cải cách hành chính của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế. 2. Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong việc triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh. 3. Tăng cường trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc chỉ đạo triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị. 4. Làm căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là cơ sở để xét thi đua khen thưởng trong lĩnh vực cải cách hành chính của các cơ quan hành chính Nhà nước của tỉnh. Điều 4. Nguyên tắc đánh giá 1. Việc đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị phải được tổ chức định kỳ hàng năm. 2. Đảm bảo tính trung thực, phản ánh đúng tình hình thực tế kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị. 3. Đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch, tính chính xác và công bằng. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Tiêu chí xây dựng Bộ chỉ số cải cách hành chính 1. Các lĩnh vực đánh giá, xếp loại cải cách hành chính: a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; c) Cải cách thủ tục hành chính; d) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước; đ) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; e) Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; g) Hiện đại hóa nền hành chính; h) Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. 2. Nội dung Bộ chỉ số đánh giá, xếp loại cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện được ban hành kèm theo Quy định này. 3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ ban hành quy định chỉ số đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Điều 6. Trình tự, thời gian thực hiện đánh giá, xếp loại 1. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: a) Tổ chức thực hiện việc đánh giá kết quả cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trực thuộc; b) Tiến hành tự đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị mình gửi kết quả tự đánh giá và các tài liệu kiểm chứng liên quan về Hội đồng thẩm định đánh giá, xếp loại kết quả cải cách hành chính tỉnh (thông qua cơ quan thường trực Sở Nội vụ) trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. 2. Hội đồng thẩm định đánh giá, xếp loại kết quả cải cách hành chính tỉnh tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và phân cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định tiến hành điều tra xã hội học đối với đơn vị được đánh giá. Hội đồng thẩm định tỉnh báo cáo kết quả thực hiện về Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vào ngày 15 tháng 12 hàng năm. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị. Điều 7. Thang điểm đánh giá Chỉ số cải cách hành chính được đánh giá theo thang điểm 100, trong đó 50 điểm do đơn vị được đánh giá tự chấm trên cơ sở tiêu chí đưa ra và 50 điểm thông qua điều tra xã hội học. Điều 8. Hội đồng thẩm định 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đối với các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.
2,083
4,569
2. Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Điều 9. Xếp loại kết quả cải cách hành chính 1. Các đơn vị đạt từ 90 đến 100 điểm: Xếp loại xuất sắc. 2. Các đơn vị đạt từ 80 đến dưới 90 điểm: Xếp loại tốt. 3. Các đơn vị đạt từ 65 đến dưới 80 điểm: Xếp loại khá. 4. Các đơn vị đạt từ 50 đến dưới 65 điểm: Xếp loại trung bình 5. Các đơn vị đạt dưới 50 điểm: Xếp loại yếu. Điều 10. Khen thưởng, kỷ luật Kết quả xếp loại công tác cải cách hành chính hàng năm là căn cứ để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng trong công tác cải cách hành chính đối với các đơn vị đạt loại xuất sắc, đồng thời phê bình, kỷ luật đối với các đơn vị xếp loại yếu. Điều 11. Kinh phí thực hiện Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính và kinh phí điều tra xã hội học được bố trí từ ngân sách Nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm thực hiện 1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Quy định này trong phạm vi cơ quan, đơn vị mình; thực hiện tự đánh giá, chấm điểm công tác cải cách hành chính đầy đủ, chính xác và kịp thời theo đúng Quy định này. b) Căn cứ nội dung, phương pháp, thang điểm đánh giá, xếp loại của cấp mình triển khai thực hiện trong nội bộ của cơ quan, đơn vị phù hợp với thực tế, để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất. c) Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc điều tra xã hội học để xác định chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị. 2. Sở Nội vụ: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Quy định này; b) Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức chuyên trách cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác đánh giá, xếp loại cải cách hành chính; c) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng đánh giá, xếp loại cải cách hành chính tỉnh; d) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí chi cho hoạt động của Hội đồng đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính và kinh phí điều tra xã hội học; đ) Tổ chức tiếp nhận kết quả tự chấm điểm của các cơ quan, đơn vị và tiến hành điều tra xã hội học để đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện. e) Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị đạt kết quả tốt, xuất sắc; đồng thời đề xuất hình thức phê bình đối với các đơn vị đạt kết quả chưa tốt trong công tác cải cách hành chính. 3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nội vụ lập dự toán kinh phí để tổ chức thực hiện Quy định này. Điều 13. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy định này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. (Các Phụ lục đính kèm Quyết định này được đăng tải tại mục văn bản dự thảo trên Cổng thông tin điện tử Hậu Giang). CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP SỞ, BAN NGÀNH, HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ (Kèm theo Quyết định số: 19/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều 53 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Bản ghi nhớ về việc thành lập Hiệp hội Đường sắt Mê Công mở rộng (Memorandum of Understanding for the Establishment of the Greater Mekong Railway Association), ký tại Viên-chăn ngày 11 tháng 12 năm 2013 và tại Hà Nội ngày 08 tháng 8 năm 2014, có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2014. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Bản ghi nhớ nói trên (kèm bản dịch tiếng Việt để tham khảo)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN GHI NHỚ (MOU) VỀ VIỆC THÀNH LẬP HIỆP HỘI ĐƯỜNG SẮT MÊ KÔNG MỞ RỘNG (GMRA) CHƯƠNG I. LỜI MỞ ĐẦU 1. Các Chính phủ thuộc tiểu vùng sông Mê Kông (GMS), gồm có Vương quốc Campuchia, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa Liên bang Mianma, Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (dưới đây được gọi là “Các Bên”); 2. CHIẾU LẠI các Nghị định thư sau đây: (i) Nghị định thư 1 - Xác định tuyến vận tải quá cảnh và các trang thiết bị; (ii) Nghị định thư 2 - Xác định các trạm gác biên giới; (iii) Nghị định thư 6 - Điểm nối ray đường sắt và các ga liên vận; (iv) Nghị định thư 7 - Hệ thống quá cảnh hải quan; (v) Nghị định thư 8 - Các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch; (vi) Nghị định thư 9 - Hàng hóa nguy hiểm đã được ASEAN thông qua năm 2007 theo Hiệp định về tự do thương mại tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia ký năm 1992. 3. NHẮC LẠI việc thành lập Nhóm công tác đặc biệt của tuyến đường sắt Singapore Côn Minh (Singapore-Kunming railway) và công việc đang tiếp diễn của Nhóm công tác; 4. THỪA NHẬN Khung chiến lược Kết nối đường sắt GMS được các Bộ trưởng Tiểu vùng Mê Kông mở rộng thông qua trong Hội nghị Bộ trưởng GMS tại Hà Nội tháng 8 năm 2010; 5. KHẲNG ĐỊNH nhằm thúc đẩy sự gia tăng thương mại dựa vào đường sắt và liên thông mạng như một phương tiện hỗ trợ tiếp tục tăng trưởng kinh tế trong và giữa các quốc gia thành viên Hiệp hội đường sắt Mê Kông mở rộng (GMRA); 6. ĐÁP ỨNG sự cần thiết phải có một cơ cấu tổ chức đầy đủ, hiệu quả và chức năng để thực hiện Biên bản ghi nhớ (MOU) này và các dự án, chương trình và hoạt động dưới đây nằm trong khuôn khổ hợp tác và phối hợp với mỗi Thành viên GMRA và cộng đồng quốc tế, và để nhận thức và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh liên quan đến việc chạy tàu trên một mạng đường chung trên cơ sở đồng thuận, đúng giờ và láng giềng thân thiện, Đã thống nhất như sau: CHƯƠNG II. KHUNG TỔ CHỨC Điều 1. Định nghĩa 7. Với ý nghĩa sử dụng trong MOU này: (i) GMRA là Hiệp hội đường sắt Mê Kông mở rộng; (ii) GMS là Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng; (iii) Thành viên là bên ký MOU này và bất kỳ Chính phủ nào trở thành Thành viên theo Điều 4 của MOU này. 8. Các khoản trong đoạn 7 đề cập đến việc sử dụng các điều khoản trong MOU này không gây tổn hại cho việc sử dụng các điều khoản đó hoặc cho các ý nghĩa có thể định cho nó trong luật trong nước của bất kỳ thành viên GMRA nào. Điều 2. Phạm vi của MOU 9. MOU này bao gồm cả Lời mở đầu và toàn bộ các điều khoản dưới đây và các bổ sung sửa đổi của nó, các Phụ lục và tất cả các thỏa thuận khác được ký kết bởi Các Bên trong MOU. Các Bên có thể tham gia vào các thỏa thuận riêng biệt song phương hoặc đa phương hoặc các thỏa thuận để thực hiện và quản lý bất kỳ một chương trình hay dự án nào được thực hiện nằm trong khuôn khổ của MOU, với điều kiện những thỏa thuận đó không mâu thuẫn với MOU và không áp đặt bất kỳ quyền hay nghĩa vụ nào cho các bên không phải các bên ký kết dưới đây, trừ trường hợp có quy định khác theo MOU này. Điều 3. Mục tiêu 10. Nhiệm vụ của GMRA là tăng cường sự kết nối bằng đường sắt để thúc đẩy vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt một cách hiệu quả, an toàn và bền vững về mặt môi trường trong và ngoài các quốc gia GMS. Các mục tiêu cụ thể của GMRA là nhằm: (i) Đảm bảo rằng tất cả các nước GMS được kết nối với một mạng lưới đường sắt vào năm 2020; (ii) Phát triển cơ cấu tổ chức và các thủ tục cần thiết để có thể kết nối các đường sắt quốc gia một cách hiệu quả; (iii) Đẩy mạnh phát triển một mạng lưới đường sắt thông suốt bằng cách: a) thống nhất tiêu chuẩn kỹ thuật về một hệ thống liên thông; b) đơn giản và hài hòa hóa thủ tục cho người và hàng hóa qua biên giới; (iv) Đảm bảo rằng cơ sở hạ tầng đường sắt và trang thiết bị hiện đại và đầy đủ để đáp ứng nhu cầu cho các dịch vụ đường sắt; (v) có sự tham gia của khu vực tư nhân trong quy hoạch và phát triển của mạng đường sắt GMS. Điều 4. Thành viên 11. Các Thành viên ban đầu của GMRA là các Chính phủ của GMS. 12. Các Thành viên khác của GMRA là các Chính phủ của các quốc gia khác hoặc các tổ chức được chấp thuận đã có văn kiện chấp nhận MOU này sau khi thành viên của họ hoặc các liên kết khác với GMRA đã được Hội đồng quản trị (HĐQT) chấp thuận. Điều 5. Nguồn Tài chính 13. Nguồn Tài chính sẽ do các thành viên GMRA đóng góp không muộn hơn 2 năm sau khi thành lập GMRA. Các khoản đóng góp bằng tiền cũng như bằng hiện vật sẽ được thống nhất bởi các thành viên. CHƯƠNG III. KHUNG THỂ CHẾ A. HIỆP HỘI ĐƯỜNG SẮT MÊ KÔNG MỞ RỘNG Điều 6. Hiện trạng 14. GMRA với mục đích thực hiện các chức năng của nó sẽ ở trạng thái một tổ chức liên chính phủ không có đại diện pháp nhân hoạt động theo sự đồng thuận chung của các thành viên dưới sự chỉ đạo của Hội nghị Bộ trưởng/Diễn đàn Giao thông vận tải GMS. Điều 7. Cơ cấu tổ chức 15. GMRA bao gồm hai cơ quan thường trực: (i) Hội đồng quản trị (HĐQT), và (ii) Ban thư ký. B. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Điều 8. Thành phần 16. Hội đồng quản trị bao gồm 7 ủy viên, mỗi nước thành viên cử 01 người và 01 người do Ngân hàng phát triển châu Á cử. Các quốc gia thành viên chịu trách nhiệm bổ nhiệm ủy viên của nước mình. Điều 9. Chức năng 17. Chức năng của Hội đồng quản trị gồm: (i) nhận, xem xét và phê duyệt báo cáo hàng năm, các tài khoản và các hoạt động mà Ban thư ký chuẩn bị;
2,100
4,570
(ii) phê chuẩn kế hoạch ngân sách và các hoạt động cho năm tiếp theo; (iii) xem xét đề nghị thay đổi trong hoạt động của GMRA hoặc MOU; (iv) xem xét các đơn xin trở thành thành viên; (v) Thành lập các Ban công tác kỹ thuật và hành chính; (vi) Phê chuẩn chương trình công tác hàng năm do Ban thư ký chuẩn bị; (vii) Phê duyệt các đề xuất về tiêu chuẩn và các nghị định thư; (viii) Đưa ra các đề xuất về cơ cấu tổ chức, điều chỉnh và tái cơ cấu Ban thư ký. (ix) Quản trị GMRA, bổ nhiệm và sa thải cán bộ Ban thư ký, phê duyệt sự thay đổi trong các hoạt động của GRMA và sự phân bổ ngân sách giữa các hội nghị thường niên. (x) Dự thảo các Quy tắc về Thủ tục cho các hoạt động của mình. Điều 10. Các phiên họp 18. HĐQT triệu tập họp hai phiên mỗi năm và có thể triệu tập phiên họp bất thường nếu thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của một Thành viên, sau khi được đa số ủy viên HĐQT đồng ý. HĐQT có thể mời các quan sát viên tham gia phiên họp nếu thấy thích hợp. Điều 11. Chủ tịch 19. Chủ tịch HĐQT đảm nhiệm chức vụ trong thời hạn 18 tháng và sẽ luân phiên theo thứ tự chữ cái tên quốc gia. Điều 12. Ngân sách 20. HĐQT sẽ thông qua ngân sách ba năm do Ban Thư ký trình để định hướng phát triển dài hạn và sự tăng trưởng của GMRA. Ngân sách hàng năm trong khuôn khổ ngân sách ba năm được Ban Thư ký trình hàng năm lên HĐQT để phê duyệt. Ngân sách hàng năm sẽ bao gồm tất cả các nguồn tài chính và các khoản chi tiêu trong năm. Báo cáo hàng năm sẽ tổng hợp doanh thu và chi phí thực tế trong năm so với ngân sách của năm trước và sẽ được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập. Điều 13. Các quyết định 21. Quyết định của HĐQT được quyết định theo sự đồng thuận trừ những trường hợp khác quy định trong Quy tắc về Thủ tục. C. BAN THƯ KÝ Điều 14. Mục đích 22. Ban Thư ký thực hiện công tác kỹ thuật, hành chính cho HĐQT và sẽ phối hợp chặt chẽ với HĐQT. Điều 15. Chức năng 23. Chức năng và nhiệm vụ của Ban Thư ký là: (i) Thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật, tài chính và hành chính cho GMRA bao gồm các phiên họp của HĐQT; (ii) Hỗ trợ việc thuê nhân viên và việc quản lý các quỹ sử dụng cho GMRA từ nguồn đóng góp của các thành viên, từ nguồn bán tài liệu hoặc các phí thu về từ các buổi xê-mi-na hay hội thảo, và từ sự quyên tặng của các nhà tài trợ quốc tế; và (iii) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu sau khi thống nhất với HĐQT. 24. ADB sẽ thực hiện công tác của Ban Thư ký nhiệm kỳ đầu, tùy thuộc vào sự phê duyệt của Ban quản lý ADB về Hỗ trợ kỹ thuật (TA) cho mục đích này. Hỗ trợ kỹ thuật sẽ xác định phạm vi công việc phù hợp với các nguồn sẵn có, và xác định khung thời gian không vượt quá 24 tháng để ADB trở thành Ban Thư ký đầu tiên. Khi hết thời gian ADB thực hiện công tác của Ban Thư ký trong giai đoạn đầu tiên này, các chức năng và nhiệm vụ của Ban Thư ký sẽ được chuyển giao cho một Thành viên của GMRA. Việc lựa chọn một Thành viên để nhận vai trò Ban Thư ký và thời hạn của chức năng này sẽ được thực hiện theo sự đồng thuận của HĐQT, hoặc nếu không thì là được các Thành viên đồng ý. Điều 16. Vị trí 25. Sau khi nhiệm kỳ đầu tiên của Ban Thư ký do ADB đảm nhận kết thúc, vị trí và cơ cấu tổ chức của văn phòng Ban Thư ký sẽ được quyết định theo sự đồng thuận của HĐQT. Trong trường hợp cần thiết sẽ trao đổi và ký kết một thỏa thuận với tổ chức nước sở tại. Điều 17. Cán bộ phụ trách Ban Thư ký 26. Cán bộ phụ trách sẽ được tuyển dụng vào vị trí hoặc biệt phái từ một chính phủ thành viên theo sự đồng thuận của HĐQT. Ban Thư ký sẽ đặt dưới sự chỉ đạo của Cán bộ phụ trách. Điều 18. Nhân viên kỹ thuật 27. Nhân viên kỹ thuật của Ban thư ký có thể là các tình nguyện viên của các tổ chức thành viên hoặc được phái cử theo thỏa thuận với Cán bộ phụ trách, trong thời gian đầu được ADB tài trợ thông qua Hỗ trợ kỹ thuật kể từ khi được phê duyệt. CHƯƠNG IV. GIẢI QUYẾT CÁC KHÁC BIỆT VÀ TRANH CHẤP Điều 19. Giải quyết tranh chấp tùy chọn 28. Mọi tranh chấp liên quan đến việc giải thích hoặc thực hiện MOU này, đặc biệt là đề cập đến các quyết định kỹ thuật của GMRA, sẽ được giải quyết bằng thương lượng thông qua đàm phán và tư vấn, và bởi HĐQT. Điều 20. Hiệu lực và các Hiệp định trước đây 29. MOU này có hiệu lực giữa tất cả Các Bên kể từ ngày ký và không có hiệu lực hồi tố đối với các hoạt động và các dự án trước đây. Điều 21. Bổ sung và Sửa đổi 30. MOU này có thể được bổ sung và sửa đổi khi có sự thống nhất bằng văn bản giữa Các Bên. Điều 22. Rút lui và tạm ngừng 31. Bất cứ Bên nào của MOU này có thể rút lui hoặc tạm ngừng tham gia MOU này bằng cách gửi thông báo bằng văn bản cho Chủ tịch HĐQT. Chủ tịch có trách nhiệm xác nhận đã nhận được và ngay lập tức thông báo cho tất cả Các Bên còn lại về việc rút lui hoặc tạm ngừng này. Thông báo rút lui hoặc tạm ngưng này sẽ có hiệu lực sau một năm kể từ ngày thông báo hoặc nhận được thông báo trừ khi các bên cùng có thỏa thuận khác. 32. Trừ khi các bên còn lại có thỏa thuận khác cho MOU này, thông báo này sẽ không làm phương hại tới hoặc giải phóng cho bên ra thông báo khỏi bất kỳ cam kết nào đối với các chương trình, dự án, nghiên cứu hoặc các hoạt động khác có liên quan theo MOU này. ĐỂ LÀM BẰNG, những người có tên dưới đây được ủy quyền hợp pháp bởi các Chính phủ tương ứng đã ký MOU này. LÀM TẠI ………….., ngày _________ bằng tiếng Anh - ngôn ngữ chính thức của GMRA. Vương quốc Cam-pu-chia: Bộ trưởng Bộ Giao thông công chính Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa: Bộ trưởng Bộ Đường sắt Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào: Bộ trưởng Bộ Giao thông công chính Cộng hòa Liên bang Mianma: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sắt Vương quốc Thái Lan: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Pháp lệnh Chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng ngày 28 tháng 3 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực giao thông vận tải. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp; lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc; thủ tục cử người tham gia giám định tư pháp và thành lập Hội đồng giám định; áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động giám định và chi phí thực hiện giám định trong lĩnh vực giao thông vận tải. 2. Các nội dung liên quan đến giám định tư pháp về đầu tư xây dựng công trình giao thông thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến giám định tư pháp trong lĩnh vực giao thông vận tải. Chương II TIÊU CHUẨN BỔ NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP; LẬP VÀ CÔNG BỐ DANH SÁCH NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI Điều 3. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực giao thông vận tải Giám định viên tư pháp trong lĩnh vực giao thông vận tải phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: 1. Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt. 2. Có chuyên ngành đào tạo từ bậc đại học trở lên liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải. 3. Đã qua thực tế làm công tác chuyên môn về chuyên ngành được đào tạo quy định tại khoản 2 Điều này từ đủ 05 năm trở lên. Điều 4. Tiêu chuẩn đối với người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực giao thông vận tải 1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ tiêu chuẩn sau đây có thể được lựa chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực giao thông vận tải: a) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt; b) Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên. 2. Trong trường hợp người không có trình độ đại học nhưng có kiến thức chuyên sâu và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực cần giám định thì có thể được lựa chọn làm người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực giao thông vận tải. Điều 5. Lập, công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực giao thông vận tải Việc lập, công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Giao thông vận tải được thực hiện như sau: 1. Trước ngày 01 tháng 11 hàng năm. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ dự kiến số lượng người giám định tư pháp theo vụ việc trình Bộ trưởng phê duyệt. 2. Trên cơ sở dự kiến số lượng người giám định tư pháp theo vụ việc đã được phê duyệt, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ lựa chọn, lập danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc gửi Vụ Tổ chức cán bộ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế dự kiến danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, trình Bộ trưởng quyết định công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực giao thông vận tải.
2,115
4,571
3. Vụ Tổ chức cán bộ gửi danh sách kèm theo thông tin về chuyên ngành giám định, kinh nghiệm, năng lực của người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực giao thông vận tải đến Trung tâm Công nghệ thông tin để đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp vào danh sách chung theo quy định. Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm đăng tải danh sách nêu trên trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách. Chương III THỦ TỤC CỬ NGƯỜI THAM GIA GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP VÀ THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH Điều 6. Cử người tham gia giám định tư pháp 1. Tại Bộ Giao thông vận tải: a) Trường hợp Bộ Giao thông vận tải nhận được quyết định trưng cầu, văn bản yêu cầu giám định tư pháp có nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan lựa chọn người giám định tư pháp theo vụ việc phù hợp với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, đề xuất hình thức giám định, trình Bộ trưởng quyết định cử người thực hiện giám định và hình thức giám định các nội dung trưng cầu, yêu cầu. Trường hợp trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp có nội dung không thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải, Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng ký văn bản từ chối giám định tư pháp, gửi cơ quan trưng cầu, yêu cầu giám định. b) Trường hợp các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhận được trưng cầu, yêu cầu giám định thuộc thẩm quyền giải quyết, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận và phân công người thực hiện giám định tư pháp. 2. Tại Sở Giao thông vận tải: Việc cử người tham gia giám định tư pháp thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Người được phân công thực hiện giám định tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, tổ chức thực hiện giám định, kết luận về các nội dung giám định và trả lời cơ quan trưng cầu, yêu cầu giám định. Nếu từ chối giám định trong trường hợp nội dung cần giám định vượt quá khả năng chuyên môn; đối tượng giám định, các tài liệu liên quan được cung cấp không đủ hoặc không có giá trị để kết luận giám định; thời gian không đủ để thực hiện giám định hoặc có lý do chính đáng khác thì việc từ chối phải được thông báo cho người trưng cầu, người yêu cầu giám định bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 7. Thành lập Hội đồng giám định 1. Việc thành lập Hội đồng giám định trong lĩnh vực trong lĩnh vực giao thông vận tải được thực hiện trong trường hợp có sự khác nhau giữa kết luận giám định lần đầu và kết luận giám định lại về cùng một nội dung giám định. 2. Hội đồng giám định trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập. 3. Việc thành lập hội đồng giám định được thực hiện như sau: a) Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ lựa chọn người giám định tư pháp theo vụ việc phù hợp với nội dung trưng cầu giám định, hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng; b) Hội đồng giám định có ít nhất 03 thành viên là những người có chuyên môn cao và có uy tín trong lĩnh vực cần giám định. c) Hội đồng giám định hoạt động theo cơ chế giám định tập thể quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật Giám định tư pháp. Chương IV ÁP DỤNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP; HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI Điều 8. Áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên môn trong hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực giao thông vận tải Quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên môn áp dụng đối với hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực giao thông vận tải là các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải. Điều 9. Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu và đối tượng giám định 1. Việc giao, nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định phải được lập thành biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này và được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Giám định tư pháp. Chỉ nhận văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định hợp lệ, đúng đối tượng trưng cầu, yêu cầu và đúng đối tượng được trưng cầu, yêu cầu. 2. Khi tiếp nhận đối tượng cần giám định, tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có) trong tình trạng niêm phong thì trước khi mở phải kiểm tra niêm phong. Quá trình mở niêm phong phải có mặt người thực hiện giám định; người trưng cầu, yêu cầu giám định và người chứng kiến (nếu có). Mọi thông tin, diễn biến liên quan đến quá trình mở niêm phong phải được ghi vào biên bản và có chữ ký xác nhận của các bên tham gia, chứng kiến theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này. 3. Đối với trưng cầu, yêu cầu giám định không hợp lệ thì cá nhân hoặc tổ chức được trưng cầu, yêu cầu thực hiện giám định phải có văn bản trả lại cơ quan hoặc người trưng cầu, yêu cầu và nêu rõ lý do. 4. Khi việc thực hiện giám định hoàn thành, cá nhân, tổ chức thực hiện giám định có trách nhiệm giao lại đối tượng giám định cho cơ quan hoặc người trưng cầu, yêu cầu giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Điều 10. Hồ sơ giám định tư pháp 1. Hồ sơ giám định tư pháp do người thực hiện giám định tư pháp lập, bao gồm: Quyết định trưng cầu, văn bản yêu cầu giám định; biên bản giao, nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định; văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định; kết luận giám định và các tài liệu khác có liên quan đến toàn bộ quá trình thực hiện hoạt động giám định. 2. Kết luận giám định tư pháp, biên bản bàn giao kết luận giám định tư pháp và văn bản ghi nhận toàn bộ quá trình thực hiện giám định thực hiện theo mẫu quy định tại các Phụ lục III, IV, V của Thông tư này. Điều 11. Chi phí thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực giao thông vận tải Chi phí thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực giao thông vận tải được thực hiện theo quy định của pháp luật về chi phí giám định tư pháp. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiện lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2014. Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ việc thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN GIAO NHẬN HỒ SƠ, ĐỐI TƯỢNG TRƯNG CẦU, YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH Hôm nay, hồi…..giờ.... ngày .... tháng .... năm....tại: ........................................ (2) Chúng tôi gồm: 1- Đại diện cơ quan trưng cầu giám định (hoặc người yêu cầu giám định): + Ông (bà) ……………………….......………………………chức vụ ........................... + Ông (bà) ……………………….......………………………chức vụ ........................... 2- Đại diện ........................................................................................................... (3): + Ông (bà) ……………………….......………………………chức vụ ............................ + Ông (bà) ……………………….......………………………chức vụ ............................ 3- Người chứng kiến (nếu có): + Ông (bà) ............................................................................................................ (4) Tiến hành giao nhận tài liệu hồ sơ, đối tượng trưng cầu/ yêu cầu giám định theo yêu cầu tại Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định số…. (5) như sau: .................................................................................................................................... (Chú ý: Ghi rõ tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung thông tin và tình trạng của tài liệu, đối tượng giám định giao nhận). Biên bản giao, nhận tài liệu hồ sơ, đối tượng trưng cầu/yêu cầu giám định đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và đại diện ký xác nhận; biên bản được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản. Việc giao nhận hoàn thành hồi.... giờ ...... ngày…../……/…….. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> _____________________ (1) Tên cơ quan/ Người giám định tiếp nhận trưng cầu. (2) Địa điểm giao nhận thông tin, tài liệu. (3) Tên cơ quan, đơn vị hoặc giám định viên tiếp nhận trưng cầu. (4) Ghi rõ họ tên, chức vụ, địa chỉ người chứng kiến. (5) Số văn bản trưng cầu (hoặc yêu cầu) giám định. PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIÊN BẢN MỞ NIÊM PHONG Hôm nay, hồi…..giờ.... ngày .... tháng .... năm....tại: ......................................... (2) Chúng tôi gồm: 1- Đại diện cơ quan trưng cầu/yêu cầu giám định: + Ông (bà) ……………………….......………………………chức vụ ......................... + Ông (bà) ……………………….......………………………chức vụ ......................... 2- Đại diện.......................................................................................................... (3): + Ông (bà) ……………………….......………………………chức vụ........................... + Ông (bà) ……………………….......………………………chức vụ........................... 3- Người chứng kiến (nếu có): + Ông (bà)............................................................................................................ (4) Tiến hành mở niêm phong tài liệu hồ sơ, đối tượng trưng cầu/ yêu cầu giám định theo yêu cầu tại Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định số…. (5) sau đây: ................................................................................................................................... (Chú ý: Ghi nhận rõ tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung thông tin và tình trạng tài liệu, đối tượng giám định khi tiến hành mở niêm phong). Biên bản mở niêm phong đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và đại diện ký xác nhận; biên bản được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản. Việc mở niêm phong hoàn thành hồi.... giờ ...... ngày…../……/…….. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ____________________ (1) Tên cơ quan/ Người giám định tiếp nhận trưng cầu. (2) Địa điểm tiến hành mở niêm phong. (3) Tên cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân yêu cầu. (4) Ghi rõ họ tên, chức vụ, địa chỉ người chứng kiến. (5) Số văn bản trưng cầu (hoặc yêu cầu) giám định. PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mẫu số 1: Giám định cá nhân <jsontable name="bang_6"> </jsontable> KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU/ YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH ... (2)
2,083
4,572
Căn cứ Quyết định số ....(3) về việc tiếp nhận trưng cầu và Quyết định cử người tham gia giám định tư pháp hình thức giám định cá nhân đối với trưng cầu giám định ....(2), giám định viên đã tiến hành giám định các nội dung yêu cầu và kết luận giám định như sau: 1. Người giám định tư pháp: (ghi rõ họ tên) 2. Người trưng cầu giám định/người yêu cầu giám định: a) Cơ quan tiến hành tố tụng: b) Người tiến hành tố tụng: c) Văn bản trưng cầu giám định số: d) Người yêu cầu giám định: 3. Thông tin xác định đối tượng giám định: 4. Thời gian tiếp nhận văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định: 5. Nội dung yêu cầu giám định: 6. Phương pháp thực hiện giám định: 7. Kết luận về đối tượng giám định: 8. Thời gian, địa điểm thực hiện, hoàn thành việc giám định: Kết luận giám định hoàn thành ngày: ... Địa điểm hoàn thành kết luận giám định cá nhân: Kết luận giám định này gồm ... trang, được làm thành ... bản có giá trị như nhau và được gửi cho: - Cơ quan trưng cầu giám định: 02 (hai) bản; - Lưu hồ sơ giám định: 02 (hai) bản. CHỮ KÝ NGƯỜI GIÁM ĐỊNH (Chữ ký và ghi rõ họ tên) XÁC NHẬN CỦA ....(1) .... xác nhận những chữ ký nói trên là chữ ký của người giám định ………………… được cử giám định cá nhân theo Quyết định số………. (3). (Đối với trường hợp trưng cầu đích danh phải được chứng thực theo quy định của pháp luật) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> _________________ (1) Tên cơ quan tiếp nhận trưng cầu. (2) Số văn bản trưng cầu (hoặc yêu cầu) giám định. (3) Số Quyết định về việc tiếp nhận trưng cầu và cử người tham gia giám định tư pháp hình thức giám định cá nhân. (4) Địa điểm hành chính nơi diễn ra việc thực hiện giám định. (5) Lãnh đạo cơ quan tiếp nhận trưng cầu hoặc cơ quan chứng thực chữ ký. Mẫu số 2: Giám định tập thể hoặc Hội đồng giám định <jsontable name="bang_8"> </jsontable> KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH CÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU/ YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH ... (2) Căn cứ Quyết định số ....(3) về việc tiếp nhận trưng cầu và Quyết định cử người tham gia giám định tư pháp hình thức giám định tập thể (hoặc Hội đồng giám định) đối với trưng cầu giám định ....(2), các thành viên giám định tập thể (hoặc Hội đồng giám định) đã tiến hành giám định các nội dung yêu cầu và kết luận giám định như sau: 1. Người giám định tư pháp: (ghi rõ họ, tên từng giám định viên hoặc người giám định theo vụ việc) 2. Người trưng cầu/yêu cầu giám định: a) Cơ quan tiến hành tố tụng: b) Người tiến hành tố tụng: c) Văn bản trưng cầu giám định số: d) Người yêu cầu giám định: 3. Thông tin xác định đối tượng giám định: 4. Thời gian tiếp nhận văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định: 5. Nội dung yêu cầu giám định: 6. Phương pháp thực hiện giám định: 7. Kết luận về đối tượng giám định: 8. Thời gian, địa điểm hoàn thành việc giám định: Kết luận giám định hoàn thành ngày: ... Địa điểm hoàn thành kết luận giám định tập thể: Kết luận giám định này gồm ... trang, được làm thành ... bản có giá trị như nhau và được gửi cho: - Cơ quan trưng cầu giám định: 02 (hai) bản; - Lưu hồ sơ giám định: 02 (hai) bản. Bản kết luận này đã được tập thể các thành viên giám định thảo luận, thông qua, đồng ký tên và chịu trách nhiệm như nhau trước pháp luật./. CHỮ KÝ CÁC THÀNH VIÊN GIÁM ĐỊNH TẬP THỂ (hoặc Hội đồng giám định) (Ký và ghi rõ họ, tên) XÁC NHẬN CỦA ....(1) .... xác nhận những chữ ký nói trên là chữ ký của các thành viên được cử tham gia giám định tập thể (hoặc Hội đồng giám định) theo Quyết định số………. (3). <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan tiếp nhận trưng cầu. (2) Số văn bản trưng cầu (hoặc yêu cầu) giám định. (3) Số Quyết định về việc tiếp nhận trưng cầu và cử người tham gia giám định tư pháp hình thức giám định tập thể (hoặc Hội đồng giám định). (4) Địa điểm hành chính nơi diễn ra việc thực hiện giám định. (5) Lãnh đạo cơ quan tiếp nhận trưng cầu hoặc cơ quan chứng thực chữ ký. PHỤ LỤC IV (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BIÊN BẢN BÀN GIAO KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP - Căn cứ Luật Giám định tư pháp năm 2012 và các văn bản pháp lý liên quan; - Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định số……; - ………; Hôm nay, hồi…..giờ.... ngày .... tháng .... năm....tại: ........................................ (2) Chúng tôi gồm: 1- Đại diện cơ quan trưng cầu/yêu cầu giám định: + Ông (bà) ……………………….......………………………chức vụ ......................... + Ông (bà) ……………………….......………………………chức vụ ......................... 2- Đại diện.......................................................................................................... (3): + Ông (bà) ……………………….......………………………chức vụ........................... + Ông (bà) ……………………….......………………………chức vụ........................... 3- Người chứng kiến (nếu có): Ông (bà) ............................................................................................................... (4) Tiến hành bàn giao kết luận giám định vụ việc và tài liệu phục vụ giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định gồm: - 02 (hai) bản Kết luận giám định (giá trị pháp lý như nhau), mỗi bản ....trang, có đầy đủ chữ ký các thành viên tham gia giám định tư pháp hình thức ... (giám định cá nhân hoặc giám định tập thể), có xác nhận đóng dấu của .... -Tài liệu kèm theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định……. (5) Việc bàn giao Kết luận giám định và tài liệu phục vụ giám định kết thúc hồi ...giờ... cùng ngày; biên bản được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau, đã đọc lại cho hai bên giao nhận cùng nghe và thống nhất ký tên xác nhận, mỗi bên giữ 01 (một) bản. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> _______________ (1) Tên cơ quan/ Người giám định tiếp nhận trưng cầu. (2) Địa điểm giao nhận thông tin, tài liệu. (3) Tên cơ quan, đơn vị hoặc giám định viên tiếp nhận trưng cầu. (4) Ghi rõ họ tên, chức vụ, địa chỉ người chứng kiến. (5) Tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung thông tin, tài liệu. PHỤ LỤC V (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH Tôi/Chúng tôi gồm: ………………………………………………………………………… Thực hiện Quyết định số ....(3) về việc tiếp nhận trưng cầu và cử người tham gia giám định tư pháp hình thức ... (giám định tập thể/giám định cá nhân) đối với trưng cầu giám định ....(4), giám định viên/các thành viên giám định tập thể đã tiến hành giám định các nội dung yêu cầu được ghi nhận quá trình như sau: NỘI DUNG: (5) Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định đã được cá nhân giám định viên (trường hợp giám định hình thức cá nhân)/tập thể các thành viên giám định (đối với trường hợp giám định tập thể) thảo luận, thông qua, đồng ký tên và lưu hồ sơ giám định (6)./. (7)..., ngày .... tháng .... năm.... CHỮ KÝ GIÁM ĐỊNH VIÊN/CÁC THÀNH VIÊN GIÁM ĐỊNH TẬP THỂ (Ký, ghi rõ họ, tên) (1) Tên cơ quan/ Giám định viên tiếp nhận trưng cầu. (2) Giám định cá nhân/giám định tập thể. (3) Tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung tiếp nhận trưng cầu và cử người tham gia giám định tư pháp hình thức cá nhân hoặc tập thể. (4) Tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yến nội dung văn bản trưng cầu giám định. (5) Ghi đầy đủ, chi tiết diễn biến quá trình giám định theo từng ngày; nhiệm vụ của mỗi giám định viên tư pháp giao thông vận tải, người giám định theo vụ việc trong thực hiện giám định các nội dung theo yêu cầu giám định; Phương pháp thực hiện giám định; Kết luận và các ý kiến giống, khác nhau về đối tượng giám định; Thời gian, địa điểm diễn ra việc giám định theo từng ngày cụ thể; Ngày kết thúc giám định; Địa điểm hoàn thành kết luận giám định và các vấn đề có liên quan khác cần ghi nhận. (6) Văn bản ghi nhận quá trình giám định phải được thực hiện hàng ngày trong suốt quá trình giám định. Các thành viên tham gia giám định ngày nào thì trực tiếp ghi ý kiến của mình và ký xác nhận vào văn bản ghi nhận quá trình giám định của ngày đó. (7) Địa điểm hành chính nơi diễn ra quá trình giám định. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Thông tư này hướng dẫn về công tác quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn (bao gồm cả hầm đường bộ, bến phà đường bộ và đường ngầm). b) Việc quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn. c) Việc bảo trì đường giao thông nông thôn được thực hiện theo quy định của Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi chung là Nghị định số 114/2010/NĐ-CP), Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ (sau đây gọi chung là Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT).
2,076
4,573
2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đường giao thông nông thôn (sau đây gọi chung là đường GTNT) bao gồm: đường trục xã, đường liên xã, đường trục thôn; đường trong ngõ xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng. 2. Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ Giao thông vận tải; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). 3. Chủ quản lý sử dụng đường GTNT là tên gọi chung của tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý, vận hành khai thác và sử dụng đường GTNT do nhà nước đầu tư; Chủ đầu tư đối với đường GTNT không do Nhà nước góp vốn đầu tư; cộng đồng dân cư đối với đường GTNT do cộng đồng đóng góp hoặc các tổ chức, cá nhân đóng góp vốn đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành khai thác và bảo trì. 4. Đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành khai thác đường GTNT (sau đây gọi chung là Đơn vị quản lý đường GTNT) là tổ chức, cá nhân được Chủ quản lý sử dụng đường GTNT giao nhiệm vụ, ký kết hợp đồng thực hiện việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT, bảo dưỡng thường xuyên đường GTNT. 5. Các công trình đặc biệt trên đường GTNT là tên gọi chung của hầm đường bộ, bến phà đường bộ và đường ngầm trên đường GTNT. Điều 3. Yêu cầu đối với công tác quản lý, vận hành khai thác đường GTNT 1. Việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT phải bảo đảm an toàn giao thông, an toàn cho công trình đường bộ, an toàn cho người, tài sản và công trình khác trong phạm vi hành lang an toàn đường GTNT, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường. 2. Đường GTNT khi đưa vào vận hành khai thác phải bảo đảm chất lượng theo quy định. 3. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi sau: a) Tự ý tháo, lắp hoặc có hành vi phá hoại, làm mất tác dụng các bộ phận, hạng mục của công trình đường GTNT; b) Lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường GTNT; c) Sử dụng các bộ phận, hạng mục thuộc công trình đường GTNT, đất của đường GTNT trái quy định; d) Lắp đặt trái phép đường ống cấp nước, thoát nước, dây tải điện, cáp quang, cáp viễn thông và các công trình khác vào các bộ phận, hạng mục đường GTNT hoặc trong phạm vi hành lang an toàn đường GTNT. Điều 4. Trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác đường GTNT 1. Xác định Chủ quản lý sử dụng đường GTNT: a) Đối với đường GTNT do Nhà nước đầu tư, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT được xác định theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phân công, phân cấp cho Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Giao thông vận tải và các cơ quan trực thuộc trong việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT trên địa bàn. b) Đối với đường GTNT do cộng đồng dân cư đóng góp hoặc các tổ chức, cá nhân đóng góp vốn đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư là Chủ quản lý sử dụng đường GTNT. Trường hợp cộng đồng dân cư, cá nhân sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng đường GTNT nhưng không đủ khả năng làm Chủ quản lý sử dụng đường GTNT thì cơ quan được phân công, phân cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ quản lý sử dụng đường GTNT. c) Trường hợp đường GTNT được xây dựng bằng nhiều nguồn vốn thì các bên góp vốn thống nhất lựa chọn Chủ quản lý sử dụng đường GTNT. 2. Chủ quản lý sử dụng đường GTNT chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp trên (nếu có) về việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT theo quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Chủ quản lý sử dụng đường GTNT có thể ủy quyền, giao nhiệm vụ, ký kết hợp đồng với Đơn vị quản lý đường GTNT để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT. Trong trường hợp này, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT vẫn phải chịu trách nhiệm về việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT. 4. Đơn vị quản lý đường GTNT chịu trách nhiệm theo ủy quyền, văn bản giao nhiệm vụ, hợp đồng ký kết với Chủ quản lý sử dụng đường GTNT và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT đúng với nội dung được giao và quy định tại Thông tư này Chương II HƯỚNG DẪN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ SỬ DỤNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH ĐẶC BIỆT TRÊN ĐƯỜNG GTNT Điều 5. Quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT 1. Quy trình quản lý, vận hành khai thác phải được lập đối với các công trình đặc biệt trên đường GTNT được xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp sau đây: a) Bến phà đường bộ; b) Đường ngầm; c) Hầm đường bộ có sử dụng thiết bị thông gió và thiết bị khác phục vụ vận hành khai thác; d) Các trường hợp khác do Người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư quy định. 2. Quy trình quản lý, vận hành khai thác phải được lập đối với các công trình đặc biệt trên đường GTNT đang khai thác, sử dụng sau đây: a) Các công trình quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Các trường hợp khác do Chủ quản lý sử dụng đường GTNT quy định. 3. Quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT có thể được lập riêng hoặc lập cùng với Quy trình bảo trì công trình đặc biệt trên đường GTNT. Điều 6. Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt Quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT 1. Đối với công trình đặc biệt trên đường GTNT được xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp: a) Tư vấn thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế ba bước), tư vấn thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình có thiết kế một bước hoặc thiết kế hai bước) có trách nhiệm lập Quy trình quản lý, vận hành khai thác. Trường hợp tư vấn thiết kế không lập Quy trình quản lý, vận hành khai thác, Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn tổ chức khác có đủ năng lực, kinh nghiệm để lập Quy trình quản lý, vận hành khai thác. b) Chủ đầu tư có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt Quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT. Trường hợp cần thiết, Chủ đầu tư thuê tư vấn thẩm tra Quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT trước khi phê duyệt. Tư vấn thẩm tra phải chịu trách nhiệm về chất lượng và nội dung Quy trình do mình thẩm tra. c) Nhà cung cấp thiết bị (nếu có) có trách nhiệm bàn giao Quy trình quản lý, vận hành khai thác thiết bị do mình cung cấp cho Chủ đầu tư. 2. Đối với công trình đặc biệt trên đường GTNT đang khai thác, sử dụng: a) Công trình đặc biệt trên đường GTNT do Nhà nước đầu tư hoặc có sử dụng vốn Nhà nước để quản lý, vận hành khai thác, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Quy trình quản lý, vận hành khai thác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. b) Công trình đặc biệt trên đường GTNT do cộng đồng dân cư đóng góp hoặc các tổ chức, cá nhân đóng góp vốn đầu tư xây dựng, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt Quy trình quản lý, vận hành khai thác. c) Việc lập Quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT do Chủ quản lý sử dụng đường GTNT tự thực hiện hoặc thuê tư vấn đủ năng lực kinh nghiệm để thực hiện. 3. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư, cá nhân là Chủ đầu tư, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT thì trước khi phê duyệt Quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT phải thỏa thuận với Sở Giao thông vận tải. Điều 7. Nội dung Quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT Quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT bao gồm các nội dung sau: 1. Quy định chung: a) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Quy trình; b) Hiệu lực áp dụng Quy trình; c) Các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến việc lập Quy trình và tổ chức quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT; d) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viện dẫn để quản lý, vận hành khai thác công trình, bao gồm: Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật dùng để thiết kế công trình, vật liệu chính sử dụng để xây dựng công trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế công trình đặc biệt trên đường GTNT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác; đ) Các tài liệu tham khảo, tài liệu được viện dẫn; e) Hồ sơ tài liệu về công trình trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng và bản vẽ hoàn công là tài liệu phục vụ quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT. Trong Quy trình phải có các thông tin khái quát về phạm vi công trình, các bộ phận, hạng mục của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình (nếu có); g) Các nội dung cần thiết khác. 2. Các công việc thực hiện kể từ khi tiếp nhận công trình đặc biệt trên đường GTNT đưa vào vận hành khai thác. a) Tiếp nhận công trình hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào vận hành khai thác; b) Xác định phạm vi quản lý, bảo vệ công trình; c) Lập, quản lý sử dụng, lưu trữ hồ sơ, tài liệu phục vụ quản lý, vận hành khai thác công trình; d) Cắm biển báo hiệu đường bộ, bảng hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác công trình; đ) Tổ chức giao thông; e) Tuần tra, theo dõi tình trạng công trình; g) Kiểm tra kỹ thuật công trình; h) Sửa chữa, khắc phục các hư hỏng, khiếm khuyết được phát hiện khi tuần tra theo dõi và kiểm tra kỹ thuật; i) Xử lý đối với công trình đang khai thác có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng; xử lý sự cố công trình;
2,076
4,574
k) Các quy định cần thiết khác. 3. Các tài liệu khác, bao gồm các bảng biểu, phụ lục, mẫu biểu, băng ghi hình, ảnh và tài liệu hướng dẫn công tác quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT. 4. Ngoài các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này, căn cứ quy mô, tính chất, đặc điểm của từng công trình và các quy định tại Chương III của Thông tư này, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt phải bổ sung các nội dung cần thiết vào Quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT để bảo đảm an toàn và duy trì tuổi thọ công trình. Điều 8. Sử dụng Quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT và điều chỉnh Quy trình trong thời gian vận hành khai thác công trình 1. Quy trình quản lý, vận hành khai thác sau khi được ban hành là tài liệu phục vụ cho công tác quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT. 2. Đối với các công trình trên đường GTNT không thuộc trường hợp phải lập Quy trình quản lý, vận hành khai thác thì áp dụng các quy định tại Chương III của Thông tư này để quản lý, vận hành khai thác cho phù hợp với quy mô, tính chất, cấu tạo, tuổi thọ, điều kiện tự nhiên và điều kiện vận hành khai thác của đường GTNT. 3. Đối với công trình đặc biệt trên đường GTNT có Quy trình quản lý, vận hành khai thác được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT căn cứ Thông tư này để điều chỉnh, bổ sung các nội dung cần thiết phục vụ cho quản lý, vận hành khai thác. 4. Trong quá trình thực hiện quản lý, vận hành khai thác, khi thấy cần thiết, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT tổ chức điều chỉnh, bổ sung Quy trình và trình duyệt theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này, Chương III NỘI DUNG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC ĐƯỜNG GTNT Điều 9. Tiếp nhận đường GTNT hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào vận hành khai thác 1. Trước khi đưa đường GTNT vào vận hành khai thác, Chủ đầu tư có trách nhiệm: a) Hoàn thành các thủ tục về quản lý đầu tư xây dựng công trình theo quy định; b) Lắp đặt đầy đủ biển báo đường bộ, bảng hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác các công trình đặc biệt và hệ thống an toàn giao thông theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này; c) Bàn giao cho Chủ quản lý sử dụng đường GTNT hồ sơ tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư này. 2. Khi bàn giao đường GTNT, Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tổ chức giám sát thi công xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến giai đoạn xây dựng, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT tiến hành kiểm tra, rà soát các hạng mục, bộ phận công trình đường GTNT (bao gồm cả bảng hướng dẫn quản lý vận hành khai thác các công trình đặc biệt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp có khiếm khuyết, tồn tại về chất lượng thì phải khắc phục đảm bảo quy định thiết kế mới được tổ chức bàn giao. 3. Sau khi nhận bàn giao đường GTNT đưa vào vận hành khai thác, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT phải thông báo bằng văn bản đến Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, chính quyền thôn về thời gian đưa đường GTNT vào vận hành khai thác, tải trọng khai thác, tốc độ cho phép, khổ giới hạn cho phép tham gia giao thông trên đường GTNT và các nội dung cần thiết khác. 4. Trong thời gian bảo hành theo quy định, Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện sửa chữa các hư hỏng, khiếm khuyết, thay thế bộ phận, hạng mục bị hư hỏng và thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật về xây dựng. Điều 10. Xác định phạm vi quản lý, bảo vệ đường GTNT Phạm vi quản lý, bảo vệ đường GTNT bao gồm: 1. Các công trình trên đường GTNT; 2. Phạm vi đất dành cho đường bộ, bao gồm hành lang an toàn đường bộ và đất của đường bộ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ; 3. Hệ thống đèn chiếu sáng lắp đặt trên đường hoặc trên các bộ phận thuộc đường GTNT (nếu có). Điều 11. Lập, bảo quản, lưu trữ hồ sơ quản lý, vận hành khai thác đường GTNT 1. Trước khi bàn giao đưa đường GTNT vào vận hành khai thác ít nhất 10 ngày, Chủ đầu tư phải bàn giao cho Chủ quản lý sử dụng đường GTNT các hồ sơ tài liệu sau: a) Quy trình bảo trì, trừ các trường hợp không phải lập Quy trình bảo trì theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP . Trường hợp sử dụng tiêu chuẩn bảo trì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc sử dụng Quy trình bảo trì của công trình đường tương tự, Chủ đầu tư và tư vấn thiết kế phải điều chỉnh, bổ sung các nội dung cần thiết để phù hợp với tuyến đường GTNT do mình quản lý trước khi bàn giao cho Chủ quản lý sử dụng đường GTNT; b) Quy trình quản lý, vận hành khai thác đối với các công trình đặc biệt trên đường GTNT quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này; c) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, bản vẽ hoàn công, hồ sơ cọc mốc đền bù giải phóng mặt bằng thực tế, mốc lộ giới hành lang an toàn đường GTNT; d) Danh mục thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ chưa lắp đặt hoặc chưa sử dụng trong giai đoạn đầu tư xây dựng (nếu có); đ) Hồ sơ thẩm tra an toàn giao thông (nếu có); e) Mốc cao độ, tọa độ xây dựng công trình đường GTNT. 2. Trong quá trình quản lý, vận hành khai thác, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT, Đơn vị quản lý đường GTNT có trách nhiệm lập các hồ sơ tài liệu sau: a) Lập và ghi nhật ký tuần tra theo dõi tình trạng đường GTNT; b) Lập hồ sơ đăng ký đường GTNT; c) Các hồ sơ tài liệu, biên bản, văn bản kiểm tra kỹ thuật, đánh giá tình trạng đường GTNT; d) Hồ sơ tài liệu liên quan đến sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất, kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có); đ) Văn bản, biên bản xử lý các hành vi vi phạm đối với đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT; e) Các văn bản liên quan đến an toàn giao thông; g) Số liệu đếm xe trên đường (nếu có); số xe qua từng chuyến phà; 3. Các hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là tài liệu phục vụ công tác quản lý, vận hành khai thác đường GTNT và được lưu trữ, bảo quản như sau: a) Chủ quản lý sử dụng đường GTNT lưu trữ, bảo quản các tài liệu theo quy định tại điểm b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều này; b) Đơn vị quản lý đường GTNT lưu trữ toàn bộ các tài liệu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Thời gian lưu trữ hồ sơ quản lý đường GTNT thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, nhưng không ít hơn tuổi thọ đường GTNT. Điều 12. Biển báo hiệu đường bộ và công trình đặc biệt trên đường GTNT Đường GTNT khi xây dựng và trong quá trình khai thác phải được cắm các loại biển báo hiệu đường bộ và hệ thống an toàn giao thông theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2012/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ” (sau đây viết tắt là QCVN 41:2012/BGTVT), lắp đặt bảng hướng dẫn và các biện pháp bảo đảm an toàn khác, bao gồm: 1. Đối với phần đường bộ cắm các loại biển sau: a) Biển “Hạn chế trọng lượng xe” (Biển số 115); Trường hợp có quy định hạn chế trọng lượng trên trục xe thì cắm biển “Hạn chế trọng lượng trên trục xe” (Biển số 116); b) Biển báo quy định “Tốc độ tối đa cho phép” (Biển số 127); c) Trường hợp có quy định cấm đối với loại xe nào thì cắm biển cấm đối với loại xe đó (Ví dụ đoạn đường cần cấm tất cả các loại ô tô tải từ 1,5 T trở lên thi cắm biển “Cấm ô tô tải” (Biển số 106a); d) Trường hợp đường GTNT giao nhau với đường sắt có rào chắn phải cắm biển “Giao nhau với đường sắt có rào chắn” (Biển số 210), trường hợp không có rào chắn phải cắm biển “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn” (Biển số 211a); đ) Tại vị trí đường GTNT giao nhau với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện phải cắm biển “Giao nhau với đường ưu tiên” (Biển số 208); e) Đường GTNT bắt đầu đi vào khu đông dân cư phải cắm biển “Bắt đầu khu đông dân cư (Biển số 420), ra khỏi khu đông dân cư phải cắm biển “Hết khu đông dân cư” (Biển số 421); g) Đường GTNT đi qua các khu vực sát sông, hồ hoặc vực sâu phải cắm biển “Kè, vực sâu phía trước” (Biển số 215), xây dựng tường hộ lan bảo vệ theo Quy chuẩn QCVN 41:2012/BGTVT. h) Các biển báo hiệu đường bộ khác phù hợp với tổ chức giao thông, điều kiện khai thác và tình trạng tuyến đường. 2. Đối với hầm đường bộ cắm các loại biển sau: a) Biển “Đường hầm” (Biển số 240); b) Biển “Hạn chế chiều cao” (Biển số 117) và “Hạn chế chiều ngang” (Biển số 118); c) Trường hợp để báo đường cấm các xe chở hàng nguy hiểm đi qua hầm phải cắm biển “Cấm xe chở hàng nguy hiểm” (Biển số 106c); d) Trường hợp cần phải hạn chế tốc độ tối đa cho phép qua hầm thì cắm biển “Tốc độ tối đa cho phép” (Biển số 127); đ) Các biển báo hiệu đường bộ khác phù hợp với tổ chức giao thông qua hầm. 3. Đối với bến phà đường bộ cắm các loại biển báo hiệu đường bộ sau: a) Biển “Bến phà” (Biển số 217); b) Trường hợp có quy định hạn chế tải trọng phương tiện giao thông qua phà phải cắm biển “Hạn chế trọng lượng xe” (Biển số 115); Trường hợp không cho loại xe nào đi qua phà thì cắm biển báo hiệu cấm đối với xe đó (Ví dụ để cấm ô tô có chiều dài quá quy định qua phà phải cắm biển “Hạn chế chiều dài ô tô” (Biển số 119);
2,046
4,575
c) Biển “Tốc độ tối đa cho phép” (Biển số 127) khi lên, xuống bến phà; d) Rào chắn cổng bến phà phải đặt biển “Dừng lại” (Biển số 122) để nhân viên bến phà kiểm soát, điều khiển phương tiện giao thông xuống phà. đ) Các biển báo hiệu đường bộ khác phù hợp với tổ chức giao thông qua phà. 4. Đối với đường ngầm cắm các loại biển sau: a) Biển “Đường ngầm” (Biển số 216); b) Cắm cọc tiêu hai bên đường ngầm và cột thủy chuẩn để kiểm tra, theo dõi mực nước tại đường ngầm; c) Các biển báo hiệu cần thiết khác. 5. Đối với các đường trục thôn, đường trong ngõ xóm và các điểm dân cư tương đương, đường trục chính nội đồng có tiêu chuẩn kỹ thuật thấp hơn đường cấp VI và vận tốc khai thác nhỏ hơn 15km/giờ thì kích thước biển báo, kích thước chữ viết, đường viền xung quanh biển báo và hình vẽ trên biển báo bằng 0,70 lần kích thước quy định tại Quy chuẩn QCVN 41:2012/BGTVT. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 41:2012/BGTVT. 6. Bảng hướng dẫn khi tham gia giao thông trên các công trình đặc biệt trên đường GTNT ghi nội dung theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Đối với các khu vực có đồng bào dân tộc ít người sinh sống, các điểm tham quan, du lịch, ngoài việc cắm biển báo hiệu đường bộ theo quy định hiện hành và bảng hướng dẫn bằng tiếng Việt, phải thực hiện các nội dung sau: a) Bổ sung hướng dẫn bằng chữ viết của đồng bào dân tộc (nếu có chữ viết riêng) vào bảng hướng dẫn; b) Nếu cần thiết, bổ sung hướng dẫn bằng tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác tại các điểm tham quan, du lịch. Điều 13. Tổ chức giao thông trên đường GTNT 1. Nội dung tổ chức giao thông được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Giao thông đường bộ và các quy định sau: a) Phân làn, phân luồng, phân tuyến cho người, phương tiện tham gia giao thông và quy định thời gian đi lại (nếu cần) cho phù hợp với điều kiện thực tế; b) Quy định các đoạn đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe, đường cấm (nếu cần); c) Lắp đặt hệ thống báo hiệu đường bộ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này; d) Thông báo công khai, kịp thời khi có sự thay đổi về phân luồng, phân tuyến, thời gian đi lại tạm thời hoặc lâu dài; thực hiện các biện pháp ứng cứu khi có sự cố xảy ra và các biện pháp khác về đi lại trên đường bộ để đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn. 2. Người chịu trách nhiệm tổ chức giao thông trên hệ thống đường GTNT thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Chủ quản lý sử dụng đường GTNT, Đơn vị quản lý đường GTNT có trách nhiệm: a) Tổ chức, hướng dẫn người tham gia giao thông thực hiện đúng quy định tại khoản 1 Điều này và chấp hành quy định về tổ chức giao thông do cơ quan có thẩm quyền tại khoản 2 Điều này quy định; b) Tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân hiểu và chấp hành đúng các quy định khi tham gia giao thông và quy định về quản lý, vận hành khai thác đường GTNT. Điều 14. Tuần tra, theo dõi tình trạng đường GTNT 1. Công tác tuần tra, theo dõi tình trạng đường GTNT do Chủ quản lý sử dụng đường GTNT chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thông qua các hình thức sau: a) Chủ quản lý sử dụng đường GTNT trực tiếp tổ chức thực hiện công tác tuần tra, theo dõi tình trạng đường; b) Chủ quản lý sử dụng đường GTNT giao nhiệm vụ, ký hợp đồng để Đơn vị quản lý đường GTNT thực hiện một phần hoặc toàn bộ công tác tuần tra, theo dõi tình trạng đường; giám sát, kiểm tra Đơn vị quản lý đường GTNT thực hiện tuần tra, theo dõi tình trạng đường GTNT. 2. Nội dung tuần tra, theo dõi và xử lý khi tuần tra tình trạng đường GTNT bao gồm: a) Tuần tra, theo dõi, phát hiện tình trạng bất thường, sự cố công trình đường bộ, các công trình khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông, tai nạn, ùn tắc giao thông (nếu có); b) Thống kê số lượng, vị trí, tình trạng kỹ thuật của các hạng mục công trình đường bộ, hệ thống cọc mốc giải phóng mặt bằng, cọc mốc lộ giới, hiện trạng phạm vi hành lang an toàn đường bộ; kiểm tra thường xuyên để phát hiện hư hỏng, sự xâm hại công trình. Trường hợp đủ điều kiện sửa chữa, thì nhân viên tuần đường phải tiến hành sửa chữa ngay các hư hỏng ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Trường hợp chưa đủ điều kiện sửa chữa, thì nhân viên tuần đường phải kịp thời báo cáo Đơn vị quản lý đường GTNT và Chủ quản lý sử dụng đường GTNT để xử lý. c) Phát hiện các hành vi vi phạm, báo cáo Đơn vị quản lý đường GTNT và Chủ quản lý sử dụng đường GTNT để xử lý theo quy định. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định. 3. Nội dung tuần tra, theo dõi và xử lý khi tuần tra đối với các công trình đặc biệt trên đường GTNT: Việc tuần tra, theo dõi và xử lý khi tuần tra đối với các công trình đặc biệt trên đường GTNT phải thực hiện theo quy định, chung tại khoản 2 Điều này và các quy định sau: a) Đối với đường ngầm: kiểm tra, phát hiện các hư hỏng nền, mặt đường, kè, móng, mái ta luy đường ngầm; hệ thống cọc tiêu hai bên đường ngầm, các biển báo hiệu đường bộ, bảng hướng dẫn, cột thủy chuẩn; trường hợp biển báo, cọc tiêu, cột thủy chuẩn nghiêng đổ thì dựng lại. Khi mưa, lũ, lụt ngập đường ngầm, phải kiểm tra, theo dõi mực nước ngập và vận tốc nước chảy qua đường ngầm để quyết định cho phép khai thác với điều kiện hạn chế tốc độ, hạn chế khác để bảo đảm an toàn giao thông, hoặc quyết định tạm dừng khai thác khi mức nước và tốc độ nước chảy vượt quá giới hạn khai thác an toàn quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Đối với hầm đường bộ: kiểm tra, phát hiện các hư hỏng hầm, nền, mặt đường, hệ thống báo hiệu trong hầm và khu vực cửa hầm; khả năng thoát nước của hầm; hệ thống chiếu sáng (nếu có) và các hạng mục công trình khác; kiểm tra công tác vệ sinh trong hầm; c) Đối với bến phà đường bộ: phát hiện các hư hỏng nền và mặt bến phà, hạng mục công trình đầu bến khu vực mép nước và hai bên bến phà và các công trình khác thuộc bến; kiểm tra tình trạng hệ thống báo hiệu và công trình an toàn giao thông; kiểm tra tình trạng an toàn neo đậu của phà; theo dõi mực nước ngập và vận tốc dòng nước chảy để báo cáo đơn vị quản lý vận hành khai thác phà hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định hạn chế tải trọng, tốc độ hoặc quyết định tạm dùng khai thác; d) Các nội dung khác thực hiện theo Quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT. 4. Trường hợp khi tuần tra phát hiện mất an toàn giao thông thì thực hiện các công việc sau: a) Triển khai ngay các biện pháp đảm bảo giao thông tạm thời, hạn chế tải trọng và tốc độ; b) Tạm dừng giao thông khi thấy nguy hiểm và báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT để quyết định phân luồng giao thông; c) Các công việc cần thiết khác. 5. Ghi nhật ký khi tuần tra, theo dõi tình trạng đường GTNT. Nội dung nhật ký bao gồm: a) Thời gian tuần tra; b) Người thực hiện; c) Các hư hỏng được phát hiện; các hư hỏng đã được sửa chữa khi tuần tra, các hư hỏng chưa đủ điều kiện sửa chữa khi tuần tra và kiến nghị chuyển sang bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ hoặc đột xuất và các xử lý cần thiết khác; d) Các vi phạm đã được khắc phục, các vi phạm chưa được khắc phục, kiến nghị xử lý; đ) Nhận xét về khả năng đảm bảo giao thông; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các tồn tại. Người tuần tra, theo dõi đường GTNT sau khi ghi nhật ký phải ký và ghi rõ họ tên. Mẫu nhật ký tuần tra, theo dõi tình trạng đường GTNT theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Số lần tuần tra, theo dõi tình trạng đường GTNT được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT căn cứ vào từng loại đường, công trình trên đường GTNT, khả năng của Chủ quản lý sử dụng đường GTNT, nhưng không được ít hơn quy định sau: a) Trực 24/24 giờ tại đường ngầm, bến phà đường bộ trong các ngày bão, lũ, lụt, nước dâng vượt cao độ cho phép khai thác; b) Không ít hơn 01 lần/ngày đối với bến phà đường bộ, đường ngầm, các vị trí tiềm ẩn nguy cơ sạt lở trong mùa mưa bão; c) Không ít hơn 01 lần/tuần đối với phần đường và trường hợp khác; 7. Công việc tuần tra, theo dõi tình trạng đường GTNT được thực hiện độc lập, hoặc kết hợp với công tác bảo dưỡng thường xuyên đường GTNT. Điều 15. Kiểm tra kỹ thuật các công trình trên đường GTNT 1. Kiểm tra kỹ thuật các công trình trên đường GTNT là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá thực trạng công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng của công trình trên đường GTNT, bao gồm: kiểm tra kỹ thuật phần đường, đường ngầm, bến phà đường bộ và hầm đường bộ. 2. Kiểm tra kỹ thuật phần đường: a) Kiểm tra nền đường tại các vị trí có khả năng lún, sụt lở ta luy, đá lăn tại khu vực đường đi qua khu vực vách núi, các đoạn đường đèo, dốc cao nguy hiểm, các vị trí có nguy cơ ngập nước; kiểm tra sự ổn định và đánh giá các hư hỏng (nếu có) của các công trình kè, tường chắn; b) Kiểm tra sự làm việc của mặt đường thông qua đánh giá độ bằng phẳng, dốc ngang, các hiện tượng trơn trượt; đánh giá các hư hỏng trên mặt đường, lề đường; c) Kiểm tra khả năng thoát nước và tình trạng làm việc của hệ thống thoát nước (cống, rãnh dọc, hố thu, hố thăm, rãnh xương cá ở lề đường và các hạng mục khác); đánh giá các hư hỏng khác (nếu có); d) Kiểm tra, đánh giá tình trạng hệ thống biển báo hiệu đường bộ và các công trình an toàn giao thông. 3. Kiểm tra kỹ thuật đường ngầm thực hiện theo Quy trình quản lý, vận hành khai thác đường ngầm và một số quy định sau: a) Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của đường ngầm trước và sau khi kết thúc mùa mưa bão để có biện pháp sửa chữa khắc phục các hư hỏng (nếu có). Nội dung kiểm tra tập trung vào tình trạng ổn định, các hư hỏng (nếu có) của kè, móng, mái và thân nền đường ngầm; chiều rộng, hiện tượng nứt, vỡ, bong bật, ổ gà, trồi, lún của kết cấu mặt đường ngầm; hệ thống cọc tiêu hai bên đường ngầm, các biển báo hiệu đường bộ, bảng hướng dẫn, cột thủy chuẩn;
2,130
4,576
b) Trong mùa mưa bão, kiểm tra phát hiện các hư hỏng phát sinh để kịp thời sửa chữa, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn. 4. Kiểm tra đối với bến phà đường bộ thực hiện theo Quy trình quản lý, vận hành khai thác của bến phà và một số quy định sau: a) Kiểm tra sự làm việc của bến phà (đoạn đường nối bến với phần đường, nền và mặt bến phà, hạng mục công trình đầu bến, khu vực mép nước và hai bên bến phà và các công trình khác thuộc bến); kiểm tra tình trạng hệ thống báo hiệu đường bộ, bảng hướng dẫn và công trình an toàn giao thông; kiểm tra, đánh giá các hư hỏng (nếu có); b) Việc kiểm tra hệ thống báo hiệu trên sông (nếu có), phao và xuồng cứu sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về đường thủy nội địa và các quy định khác có liên quan; c) Đối với phà và thiết bị lai dắt, kéo, đẩy phà (ca nô và các thiết bị, động cơ khác), việc kiểm tra kỹ thuật theo Quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì thiết bị và các quy định khác có liên quan. 5. Kiểm tra đối với hầm đường bộ thực hiện theo Quy trình quản lý, vận hành khai thác hầm và một số quy định sau: a) Kiểm tra tình trạng giao thông của các phương tiện đi qua hầm; tình trạng hầm, nền mặt đường, hệ thống báo hiệu đường bộ, bảng hướng dẫn trong hầm và khu vực cửa hầm; khả năng thoát nước của hầm; hệ thống chiếu sáng (nếu có) và các hạng mục công trình khác; b) Đối với các thiết bị phục vụ vận hành khai thác (hệ thống thông gió, hệ thống điều khiển giao thông và các thiết bị khác), việc kiểm tra thực hiện theo Quy trình quản lý, vận hành và bảo trì của các thiết bị. 6. Trách nhiệm thực hiện kiểm tra kỹ thuật: a) Chủ quản lý sử dụng đường GTNT tự thực hiện kiểm tra kỹ thuật. Trường hợp không đủ năng lực và điều kiện, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT giao Đơn vị quản lý đường GTNT hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực thực hiện. b) Số lần kiểm tra kỹ thuật định kỳ và đột xuất do Chủ quản lý sử dụng công trình quyết định theo hiện trạng đường GTNT, nhưng không được ít hơn số lần theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. c) Khi phát hiện các công trình trên đường GTNT hư hỏng, xuống cấp có nguy cơ mất an toàn giao thông trên địa bàn, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phải phối hợp với Chủ quản lý sử dụng đường GTNT kiểm tra xác định khả năng khai thác. Trường hợp mất an toàn phải tạm dừng khai thác ngay để khắc phục và tổ chức phân luồng giao thông. 7. Kết thúc kiểm tra kỹ thuật, các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện phải lập báo cáo kiểm tra với các nội dung sau: a) Tên đường, các công trình trên đường GTNT được kiểm tra; b) Ngày tháng năm tiến hành kiểm tra; c) Tên tổ chức, cá nhân, chuyên gia, tư vấn thực hiện kiểm tra; d) Kết quả kiểm tra các công trình; đ) Nhận xét, đánh giá về thực trạng khai thác của đường GTNT, các công trình trên đường tại thời điểm kiểm tra; so sánh với các lần kiểm tra trước; e) Kiến nghị các công việc sửa chữa, khắc phục hoặc kiến nghị khác (nếu có). Điều 16. Sửa chữa, khắc phục các hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không đủ điều kiện thực hiện ở bước tuần tra theo dõi và kiểm tra kỹ thuật 1. Các khiếm khuyết, hư hỏng của công trình trên đường GTNT được phát hiện, nhưng không đủ điều kiện sửa chữa ngay khi tuần tra, theo dõi và kiểm tra kỹ thuật, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT phải tổ chức lập kế hoạch sửa chữa công trình. 2. Chủ quản lý sử dụng đường GTNT có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất hoặc kiểm định chất lượng (nếu cần thiết) theo quy định của Nghị định số 114/2010/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 17. Xử lý đối với đường GTNT đang khai thác có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác; xử lý sự cố công trình 1. Khi phát hiện hoặc nhận được thông báo công trình trên đường GTNT có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT phải thực hiện ngay các quy định sau: a) Kiểm tra công trình, nếu cần thiết thì phải kiểm định chất lượng công trình; b) Thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn cho công trình trên đường GTNT; c) Báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có sự cố công trình và cơ quan cấp trên của mình (nếu có); d) Trong vòng 24 giờ phải báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đối với công trình cấp II trở lên hoặc công trình khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa thì phải báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng theo quy định; Cấp công trình quy định tại điểm này thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi chung là Thông tư số 10/2013/TT-BXD). đ) Sửa chữa những hư hỏng có nguy cơ làm ảnh hưởng đến an toàn khi vận hành khai thác đường GTNT thực hiện theo quy định tại Thông tư này và quy định khác của pháp luật có liên quan; e) Thực hiện các biện pháp phòng hộ để bảo đảm an toàn, hạn chế nguy cơ sập đổ công trình trên đường GTNT gây sự cố nghiêm trọng. Trong trường hợp Chủ quản lý sử dụng đường GTNT không đủ năng lực và khả năng chuyên môn để thực hiện các biện pháp phòng hộ, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước và Ủy ban nhân dân các cấp hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng hộ cho công trình. 2. Khi nhận được báo cáo hoặc khi phát hiện công trình trên đường GTNT có biểu hiện xuống cấp, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác sử dụng, Cơ quan quản lý nhà nước nhận được báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm: a) Tổ chức kiểm tra, thông báo, yêu cầu và hướng dẫn Chủ quản lý sử dụng đường GTNT tổ chức khảo sát, kiểm định chất lượng, đánh giá mức độ nguy hiểm, thực hiện sửa chữa hoặc phá dỡ bộ phận công trình, công trình nếu cần thiết; b) Quyết định áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều này nếu Chủ quản lý sử dụng đường GTNT không có khả năng thực hiện; c) Xử lý trách nhiệm Chủ quản lý sử dụng đường GTNT khi không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước quy định tại điểm a và điểm b khoản này. 3. Mọi tổ chức, cá nhân đều có trách nhiệm thông báo cho Chủ quản lý sử dụng đường GTNT, Đơn vị quản lý đường GTNT, cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền các cấp khi phát hiện sự cố hay xuống cấp về chất lượng của công trình trên đường GTNT, không bảo đảm an toàn để kịp thời xử lý theo các quy định tại Thông tư này. 4. Việc xử lý khi có sự cố công trình hoặc nguy cơ sự cố sập đổ công trình thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quy định tại khoản 3 Điều 30 và Điều 31 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Trên cơ sở quy định của Thông tư này, ban hành quy định phân công, phân cấp và trách nhiệm về quản lý, vận hành khai thác và tổ chức giao thông trên các tuyến đường GTNT; quy định việc phê duyệt Quy trình quản lý, vận hành khai thác các công trình đặc biệt trên đường GTNT thuộc phạm vi quản lý. 2. Chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Giao thông vận tải và các cơ quan trực thuộc trong việc thực hiện trách nhiệm đối với việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT theo quy định của Thông tư này. 3. Xử lý đối với các kiến nghị của Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Giao thông vận tải và các cơ quan trực thuộc đối với các công trình trên đường GTNT trên địa bàn bị hư hỏng, xuống cấp không bảo đảm an toàn. Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức quản lý, vận hành khai thác và tổ chức giao thông đối với các tuyến đường GTNT theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT và các cơ quan trực thuộc trong việc thực hiện trách nhiệm đối với việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT trên địa bàn theo quy định của Thông tư này. 3. Hàng năm, thống kê, phân loại các loại đường GTNT trên địa bàn; tổng hợp tình hình quản lý, vận hành khai thác các đường GTNT, danh sách các công trình trên đường GTNT trên địa bàn bị hư hỏng, xuống cấp không đủ điều kiện khai thác an toàn để báo cáo và kiến nghị xử lý với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi Sở Giao thông vận tải. Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tổ chức quản lý, vận hành khai thác và tổ chức giao thông đối với các tuyến đường GTNT theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp trên và quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện trách nhiệm đối với việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT thuộc quyền sở hữu của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân theo quy định của Thông tư này. 3. Hàng năm, thống kê, phân loại các loại đường GTNT trên địa bàn; tổng hợp tình hình quản lý, vận hành khai thác đường GTNT, danh sách các công trình trên đường GTNT trên địa bàn bị hư hỏng, xuống cấp không đủ điều kiện khai thác an toàn để báo cáo và kiến nghị xử lý với Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 21. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các quy định tại Điều 18 của Thông tư này.
2,036
4,577
2. Hướng dẫn, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện các quy định về quản lý, vận hành khai thác và tổ chức giao thông hệ thống đường GTNT, thống kê, phân loại đường GTNT. 3. Hàng năm, thống kê, tổng hợp theo phân loại và chiều dài đường GTNT báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giao thông vận tải; tổng hợp tình hình quản lý, vận hành khai thác toàn bộ đường GTNT trên địa bàn, danh sách các công trình trên đường GTNT hư hỏng, xuống cấp không đủ điều kiện khai thác an toàn để báo cáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý. Điều 22. Trách nhiệm của Chủ quản lý sử dụng đường GTNT 1. Tổ chức quản lý, vận hành khai thác đường GTNT. 2. Thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân và cơ quan nhà nước có thẩm quyền các cấp trong quản lý, vận hành khai thác đường GTNT để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn cho công trình, phòng chống tai nạn giao thông; báo cáo khó khăn vướng mắc trong quản lý, vận hành khai thác đường GTNT cho Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Phát hiện và ngăn chặn các tổ chức, cá nhân phá hoại công trình trên đường GTNT, xâm phạm hành lang an toàn đường bộ và các hành vi vi phạm các nội dung bị nghiêm cấm. Điều 23. Xử lý chuyển tiếp Đối với các công trình đặc biệt trên đường GTNT đã đưa vào khai thác phải có Quy trình quản lý, vận hành khai thác theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này, chậm nhất đến ngày 01/6/2015, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT phải hoàn thành việc xây dựng, ban hành Quy trình quản lý, vận hành khai thác. Trong thời gian chưa ban hành Quy trình riêng, việc quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT phải thực hiện theo các quy định tại Chương III của Thông tư này. Điều 24. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2014. Điều 25. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I NỘI DUNG BẢNG HƯỚNG DẪN TẠI CÁC CÔNG TRÌNH ĐẶC BIỆT TRÊN ĐƯỜNG GTNT (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Bảng hướng dẫn khi tham gia giao thông trên các công trình đặc biệt trên đường GTNT những nội dung sau: 1. Nghiêm chỉnh chấp hành báo hiệu đường bộ. 2. Đối với hầm đường bộ: phải có nội dung quy định các loại phương tiện giao thông (xe) được phép đi qua hầm, tốc độ tối đa, chiều cao hạn chế, chiều ngang hạn chế, khoảng cách giữa phương tiện tham gia giao thông qua hầm (nếu có quy định); quy định cấm dừng, đỗ, quay đầu xe trong hầm. 3. Đối với bến phà đường bộ: phải có nội dung quy định các loại phương tiện giao thông (xe) được phép lên phà; quy định người và các phương tiện tham gia giao thông qua phà phải tuyệt đối tuân thủ hiệu lệnh và hướng dẫn của nhân viên bến phà. 4. Đối với đường ngầm: phải có nội dung quy định người tham gia giao thông chú ý quan sát mực nước tràn trên đường (qua cột thủy chuẩn). Trường hợp chiều sâu, vận tốc nước chảy qua đường ngầm vượt quá trị số ghi trong bảng dưới đây thì phải tạm dừng giao thông qua đường ngầm: a) Vận tốc nước chảy từ 0 đến 1,5 m/giây, đồng thời chiều sâu ngập nước ≥ 4 m; b) Vận tốc nước chảy đến 2,0 ra/giây đồng thời chiều sâu ngập nước ≥ 0,3 m; c) Vận tốc nước chảy đến 2,5 m/giây đồng thời chiều sâu ngập nước ≥ 0,2 m. 5. Các hành vi không được thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư này. 6. Số điện thoại của Chủ quản lý sử dụng đường GTNT, Đơn vị quản lý đường GTNT. 7. Các nội dung cần hướng dẫn khác. PHỤ LỤC II MẪU NHẬT KÝ TUẦN TRA, THEO DÕI TÌNH TRẠNG ĐƯỜNG GTNT (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Trang bìa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Trang tiếp HƯỚNG DẪN GHI NHẬT KÝ TUẦN TRA, THEO DÕI TÌNH TRẠNG ĐƯỜNG GTNT Phần I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tuần tra, theo dõi đường GTNT nhằm mục đích phát hiện kịp thời những hư hỏng, vi phạm hoặc sự cố xảy ra để nhanh chóng khắc phục, tránh những hậu quả xấu làm thiệt hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân cũng như xã hội. Nhật ký tuần tra, theo dõi đường GTNT là tài liệu quan trọng trong công tác quản lý vì vậy phải được ghi chép đầy đủ và lưu trữ tại tổ chức, cá nhân quản lý. 2. Người làm nhiệm vụ tuần tra, theo dõi đường GTNT phải ghi chép trong khi làm nhiệm vụ nhằm phản ánh đầy đủ mọi tình trạng, sự cố xảy ra đối với đoạn đường và công trình, hành lang an toàn đường bộ có trên tuyến được giao nhiệm vụ. 3. Lãnh đạo Đơn vị quản lý đường GTNT đọc nội dung ghi chép trong sổ vào cuối ngày kiểm tra và ghi ý kiến xử lý, đồng thời ký tên dưới ý kiến đó. Chủ quản lý sử dụng đường GTNT hàng tháng kiểm tra và ghi ý kiến chỉ đạo để đơn vị quản lý đường GTNT thực hiện. 4. Hàng tháng, hàng quý, khi nghiệm thu công tác BDTX, nhật ký tuần tra, theo dõi đường GTNT phải được xuất trình để hội đồng nghiệm thu xem xét đánh giá công tác quản lý theo tháng, quý đó. 5. Nhật ký tuần tra, theo dõi đường GTNT là sản phẩm của người làm nhiệm vụ tuần tra, theo dõi đường GTNT. Căn cứ nội dung ghi chép trong Nhật ký để đánh giá chất lượng công tác của Nhân viên tuần tra, theo dõi đường GTNT. Đối với đan vị quản lý đường GTNT, Nhật ký tuần tra, theo dõi đường GTNT đánh giá một phần chất lượng và trình độ, phương thức quản lý của đơn vị quản lý đường GTNT. Nhật ký tuần tra, theo dõi đường GTNT là tư liệu để giúp quá trình hoạch định kế hoạch và kế hoạch tác nghiệp. Phần II NỘI DUNG KIỂM TRA, GHI CHÉP I. Về đường 1. Mặt đường: Kiểm tra tình trạng mặt đường như ổ gà, cao su, sình lún… ghi rõ vị trí và ước tính tỷ lệ % (hoặc m2, m,…) chủ yếu đối với khối lượng phát sinh. 2. Lề đường: Những vị trí không đảm bảo bằng phẳng, cao hơn mặt đường khi mưa đọng nước gây lầy lội hoặc vật liệu, đất đá, rơm rạ, lều quán lấn chiếm làm cản trở giao thông, hạn chế tầm nhìn. 3. Rãnh dọc: Nêu những vị trí bị lấp tắc, cây cỏ không được dọn sạch, và những hư hỏng khác làm ảnh hưởng đến khả năng thoát nước cửa cống, rãnh. 4. Công tác phát cây: Những vị trí bị cây cỏ che khuất tầm nhìn, cột Km, cọc tiêu, đầu cầu, cống, lòng sông dưới cầu... bị cỏ che lấp hoặc làm cản trở dòng chảy… cần được chặt, phát. 5. Hệ thống an toàn giao thông (trụ tiêu, cọc H, cột Km, cột thủy chuẩn, cột mốc lộ giới, biển báo, hộ lan tôn sóng, dải phân cách, tấm chắn sáng v.v..): số lượng bị mất, bị hư hỏng so với ngày kiểm tra lần trước cần phải bổ sung những vị trí nào… 6. Nền đường: Phản ánh các hư hỏng của nền, chú ý các vị trí sụt, sạt... 7. Các vi phạm hành lang an toàn đường bộ (theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP , Nghị định 100/2013/NĐ-CP và Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT): ghi rõ hình thức, diện tích lấn chiếm, kết cấu xây dựng, vị trí. 8. An toàn giao thông: Khi có các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng xảy ra, ngoài việc ghi vào Nhật ký tuần tuần tra, theo dõi đường GTNT và nêu các kiến nghị sửa chữa cải tạo đường, cầu hoặc bổ sung hệ thống an toàn giao thông ….. còn phải báo cáo ngay Đơn vị quản lý đường GTNT và Chủ quản lý sử dụng đường GTNT. 9. Theo dõi việc thi công công trình trên đường bộ đang khai thác, nhắc nhở nhà thầu thi công bảo đảm an toàn giao thông; nếu phát hiện các hành vi gây mất an toàn giao thông phải báo cáo ngay Đơn vị quản lý đường GTNT và Chủ quản lý sử dụng đường GTNT để xử lý kịp thời. 10. Mô tả tình trạng vệ sinh mặt đường: như các hiện tượng đất, cát bụi... bám trên mặt đường, tình trạng rác thải trên mặt đường và lề đường cũng như hệ thống cống, rãnh dọc và ngang, II. Kiểm tra đường ngầm, hầm đường bộ, bến phà đường bộ 1. Các bộ phận công trình cần kiểm tra và xử lý đảm bảo an toàn khai thác, cụ thể: a) Đối với đường ngầm: kiểm tra, phát hiện các hư hỏng nền, mặt đường, kè, móng, mái ta luy đường ngầm; hệ thống cọc tiêu hai bên đường ngầm, các biển báo hiệu đường bộ, bảng hướng dẫn, cột thủy chuẩn; trường hợp biển báo, cọc tiêu, cột thủy chuẩn nghiêng đổ thì dựng lại. Khi mưa, lũ, lụt ngập đường ngầm, phải kiểm tra, theo dõi mực nước ngập và vận tốc nước chảy qua đường ngầm để quyết định cho phép khai thác với điều kiện hạn chế tốc độ, hạn chế khác để bảo đảm an toàn giao thông, hoặc quyết định tạm dừng khai thác khi mức nước và tốc độ nước chảy vượt quá giới hạn khai thác an toàn quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Đối với hầm đường bộ: kiểm tra, phát hiện các hư hỏng hầm, nền, mặt đường, hệ thống báo hiệu trong hầm và khu vực cửa hầm; khả năng thoát nước của hầm; hệ thống chiếu sáng (nếu có) và các hạng mục công trình khác; kiểm tra công tác vệ sinh trong hầm; c) Đối với bến phà đường bộ: phát hiện các hư hỏng nền và mặt bến phà, hạng mục công trình đầu bến khu vực mép nước và hai bên bến phà và các công trình khác thuộc bến; kiểm tra tình trạng hệ thống báo hiệu và công trình an toàn giao thông; kiểm tra tình trạng an toàn neo đậu của phà; theo dõi mực nước ngập và vận tốc dòng nước chảy để báo cáo đơn vị quản lý vận hành khai thác phà hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định hạn chế tải trọng, tốc độ hoặc quyết định tạm dừng khai thác. 2. Việc ghi chép hư hỏng của các bộ phận trong kết cấu phải thực hiện khi tiến hành kiểm tra. Cuối ngày phải được tập trung ở Đơn vị quản lý đường GTNT. 3. Nội dung ghi chép phải mạch lạc, rõ ràng, tỉ mỉ, chính xác, Nhân viên tuần tra, theo dõi đường GTNT phải ký tên ở phía dưới.
2,063
4,578
4. Xử lý: a) Khi đi tuần, gặp trường hợp có nguy cơ gây mất an toàn giao thông như công trình bị hư hỏng, dầu mỡ rơi vãi trên mặt đường, cây cối bị đổ, đất đá sụt lở, dây điện bị đứt rơi xuống đường ... có thể nguy hiểm cho người và xe cộ đi lại thì bản thân Nhân viên tuần tra, theo dõi đường GTNT phải giải quyết ngay nếu công việc đơn giản, khối lượng ít, hoặc báo ngay cho Đơn vị quản lý đường GTNT và Chủ quản lý, sử dụng đường GTNT để xử lý, rào chắn và hướng dẫn xe cộ qua lại. Trường hợp hư hỏng lớn, sửa chữa cần vật tư, thiết bị, phải có biện pháp báo hiệu cho người tham gia giao thông biết để phòng tránh, đồng thời, báo cáo Đơn vị quản lý đường GTNT và Chủ quản lý, sử dụng đường GTNT để xử lý kịp thời; b) Lãnh đạo Đơn vị quản lý đường GTNT hàng tuần phải đọc các phản ánh của Nhân viên tuần tra, theo dõi đường GTNT ghi trong sổ và ghi biện pháp xử lý hoặc báo cáo Chủ quản lý sử dụng đường GTNT. Trong trường hợp khẩn cấp, Đơn vị quản lý đường GTNT phải huy động mọi lực lượng để giải quyết tạm nhằm hạn chế những thiệt hại đáng tiếc xảy ra. Ghi chú: Sổ Nhật ký tuần tra theo dõi đường GTNT gồm 50 - 100 trang, được đánh dấu từ trang 1 đến trang cuối và đóng dấu giáp lai. Trang đầu (bên trái): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trang liền kề (bên phải): <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC III SỐ LẦN KIỂM TRA KỸ THUẬT ĐƯỜNG GTNT (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 8 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) I. Chủ quản lý sử dụng đường GTNT phải tổ chức kiểm tra kỹ thuật định kỳ tùy thuộc vào thời hạn sử dụng, tình trạng, quy mô đường GTNT và các công trình đặc biệt trên đường GTNT nhưng không ít hơn quy định sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. Việc kiểm tra kỹ thuật đột xuất trong trường hợp công trình, bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình trên đường GTNT hư hỏng, xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ KẾT QUẢ HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA ĐẾN HẾT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31-12-2013, bao gồm: 1. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31-12-2013 (Phụ lục I kèm theo); 2. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31-12-2013 (Phụ lục II kèm theo); 3. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31-12-2013 (Phụ lục III kèm theo); 4. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31-12-2013 (Phụ lục IV kèm theo). 5. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần xây dựng mới thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31-12-2013 (Phụ lục V kèm theo). Điều 2. Căn cứ kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được công bố tại Điều 1 Quyết định này: 1. Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ thực hiện đăng tải kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an; gửi đăng Công báo Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31-12-2013 (trừ những văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước). 2. Các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Vụ, Cục trực thuộc Bộ căn cứ Danh mục văn bản tại khoản 4, 5 Điều 1 Quyết định này, thực hiện soạn thảo văn bản, trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành. Những văn bản chưa đưa vào Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an hoặc cơ quan cấp trên thì đề xuất đưa vào Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo lộ trình phù hợp. 3. Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp chủ trì biên tập, in kết quả hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31-12-2013, cấp phát đến Công an các đơn vị, địa phương thực hiện thống nhất trong lực lượng Công an nhân dân. Điều 3. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 31/TTr-STP ngày 24 tháng 6 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 30/6/2008 của UBND tỉnh Đắk Nông về ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục bán đấu giá tài sản và quản lý nhà nước đối với hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. 2. Các loại tài sản bán đấu giá gồm: a) Tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án; b) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; c) Tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá; d) Tài sản Nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Quyền khai thác khoáng sản; e) Các tài sản khác phải bán đấu giá theo quy định của pháp luật; g) Tài sản do tổ chức, cá nhân lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để bán đấu giá. 3. Những nội dung về bán đấu giá tài sản, bán đấu giá quyền khai thác khoáng sản không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo các văn bản pháp luật khác có liên quan.
1,906
4,579
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 4 Quy chế này. 2. Người có tài sản bán đấu giá, bao gồm: Chủ sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền bán đấu giá tài sản, người có trách nhiệm chuyển giao tài sản để bán đấu giá hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật. 3. Người tham gia đấu giá tài sản, bao gồm: Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, trừ những đối tượng không được tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật bán đấu giá. 4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản 1. Việc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo nguyên tắc công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. 2. Mọi cuộc bán đấu giá đều phải do Đấu giá viên điều hành theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật và Quy chế này trừ trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Quy chế này. Điều 4. Tổ chức bán đấu giá tài sản và thẩm quyền bán đấu giá tài sản 1. Tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp, bao gồm: a) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Đắk Nông; b) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản. 2. Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt. Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt được thành lập để bán đấu giá tài sản trong các trường hợp sau đây: a) Bán đấu giá đối với tài sản có giá trị lớn, bao gồm: Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1.000 (một ngàn) tỷ đồng trở lên; Tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, không phải là tài sản khác gắn liền với đất có giá khởi điểm để bán đấu giá từ 100 (một trăm) tỷ đồng trở lên; b) Tài sản có nguồn gốc phức tạp, tính chất phức tạp; tài sản đặc biệt quý hiếm có yêu cầu quản lý đặc biệt của Nhà nước hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Bán đấu giá đối với tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp: Quyền sử dụng đất có giá trị lớn: Giá khởi điểm cho toàn bộ dự án hoặc thửa đất từ 300 tỷ đồng trở lên; Quyền sử dụng đất phức tạp hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. đ) Trường hợp tài sản không thuộc quy định tại điểm a, c Khoản 2 Điều này mà không thuê được các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. 3. Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thành lập trong trường hợp mỏ có cấu trúc địa chất phức tạp hoặc trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Điều 5. Đối tượng được tham gia đấu giá 1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đủ điều kiện để tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan. 2. Các đối tượng được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm: Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai. Điều 6. Điều kiện về tài sản bán đấu giá Tài sản bán đấu giá là động sản, bất động sản, giấy tờ có giá và các quyền tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật. 1. Các loại tài sản quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e Khoản 2 Điều 1 Quy chế này phải có quyết định hoặc kế hoạch đấu giá của người có thẩm quyền. 2. Tài sản quy định tại điểm g Khoản 2 Điều 1 Quy chế này thì người có tài sản bán đấu giá phải có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp hoặc là người được chủ sở hữu, sử dụng hợp pháp của tài sản đó ủy quyền bán hoặc người có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật thì phải có quyết định bán đấu giá tài sản của người có thẩm quyền. 3. Tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì ngoài điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này còn phải có các điều kiện sau: a) Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước; c) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 7. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: 1. Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua; 2. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; 3. Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; 4. Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; 5. Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; 6. Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước; 7. Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân; 8. Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Chương II THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 8. Lập và chuyển giao hồ sơ về tài sản đấu giá 1. Người có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm lập hồ sơ về tài sản bán đấu giá và chuyển cho tổ chức bán đấu giá tài sản có thẩm quyền. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức bán đấu giá có thẩm quyền phải xem xét và trả lời cho người có tài sản biết về việc có thể ký kết hợp đồng đấu giá tài sản hay không, trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 1 Quy chế này. 2. Hồ sơ về từng loại tài sản đấu giá gồm những giấy tờ cơ bản sau: a) Đối với tài sản để thi hành án Bản án, quyết định của Tòa án; Quyết định thi hành án; Quyết định kê biên tài sản (nếu có); Biên bản kê biên tài sản; Các biên bản khác có liên quan (nếu có); Biên bản định giá tài sản hoặc chứng thư thẩm định giá đối với tài sản; Biên bản giám định tài sản (nếu có); Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản của người phải thi hành án. b) Đối với tài sản kê biên của cơ quan thuế Quyết định cưỡng chế kê biên; Các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp (nếu có); Biên bản kê biên tài sản; Biên bản chuyển giao tài sản kê biên để bán đấu giá; Văn bản định giá tài sản; Hồ sơ về tài sản kê biên (bản sao); Văn bản của cơ quan thuế gửi cơ quan có thẩm quyền bán đấu giá tài sản đề nghị bán đấu giá tài sản kê biên, trong đó nêu rõ giá khởi điểm từng loại tài sản. c) Đối với tài sản bị tịch thu theo quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền Biên bản vi phạm hành chính; Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; Biên bản định giá và đánh giá chất lượng tài sản của Hội đồng định giá; Biên bản giám định tài sản đối với tài sản phải giám định theo quy định pháp luật; Các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản (nếu có). d) Tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá Hợp đồng thế chấp tài sản, vay vốn; Hợp đồng tín dụng; Quyết định xử lý tài sản bảo đảm; Biên bản định giá tài sản hoặc văn bản thỏa thuận giá giữa bên có tài sản và bên xử lý tài sản bảo đảm; Giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản; Văn bản đề nghị bán đấu giá tài sản của cơ quan xử lý tài sản bảo đảm. đ) Tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật Quyết định xử lý tài sản; Văn bản phê duyệt giá khởi điểm của cơ quan có thẩm quyền; Văn bản đề nghị bán tài sản nhà nước của cơ quan quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quyết định bán đấu giá tài sản nhà nước; Danh mục tài sản đề nghị bán đấu giá. e) Tài sản thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với tài sản; Giấy tờ liên quan đến tài sản bán đấu giá; Đối với tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, hồ sơ bao gồm: Hồ sơ pháp lý về thửa đất, tài sản trên đất bao gồm: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về xác lập sở hữu nhà nước, quyết định đưa thửa đất hoặc thửa đất có gắn liền với tài sản ra bán đấu giá; văn bản về các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc; bản vẽ hiện trạng xác định cụ thể diện tích, địa điểm, cơ cấu sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Quyết định phê duyệt giá đất khởi điểm của cơ quan có thẩm quyền; Phương án tổ chức bán đấu giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Hồ sơ về tài sản bán đấu giá được công khai tại trụ sở của tổ chức bán đấu giá để những người tham gia đấu giá được biết từ khi thông báo bán đấu giá đến khi tổ chức xong cuộc bán đấu giá. Điều 9. Kiểm tra các thông tin liên quan đến tài sản bán đấu giá
2,107
4,580
1. Trước khi ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản, tổ chức bán đấu giá tài sản phải kiểm tra tất cả các thông tin thực tế liên quan đến tài sản bán đấu giá theo hồ sơ tài sản mà người có tài sản đã chuyển giao. Các thông tin về tài sản đã được kiểm tra phải lập thành Biên bản, do đại diện người có tài sản và tổ chức bán đấu giá tài sản ký tên, đóng dấu (đối với cơ quan, tổ chức). 2. Trong trường hợp một số thông tin về tài sản bán đấu giá mà tổ chức bán đấu giá không có khả năng kiểm tra thì cũng phải lập thành biên bản, nêu rõ lý do của việc không có khả năng kiểm tra. 3. Tổ chức bán đấu giá tài sản chỉ ký hợp đồng bán đấu giá đối với các tài sản đã được kiểm tra các thông tin liên quan theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều này, trường hợp tổ chức bán đấu giá tài sản không kiểm tra được thông tin thực tế liên quan đến tài sản mà ký hợp đồng bán đấu giá tài sản nếu xảy ra sai sót thì tổ chức bán đấu giá tài sản phải chịu trách nhiệm. 4. Tổ chức bán đấu giá tài sản có thể thuê các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để kiểm tra, thẩm định các thông tin thực tế của tài sản. Chi phí chi trả cho việc thuê cơ quan, tổ chức kiểm tra, thẩm định tài sản do tổ chức bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá thỏa thuận. Điều 10. Lập phụ lục hợp đồng bán đấu giá tài sản Trong quá trình thực hiện hợp đồng bán đấu giá tài sản, nếu phát sinh các công việc, các chi phí khác liên quan ngoài hợp đồng bán đấu giá tài sản thì các bên thỏa thuận và lập thành phụ lục hợp đồng bán đấu giá tài sản và đính kèm hợp đồng bán đấu giá tài sản. Điều 11. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản 1. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bán đấu giá tạo điều kiện để tổ chức bán đấu giá niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá theo quy định; kiểm tra thực tế việc niêm yết, thông báo và xác nhận vào văn bản về việc đã niêm yết, thông báo công khai của tổ chức bán đấu giá. Thông báo bán đấu giá tài sản đồng thời được gửi cho Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, giám sát việc thực hiện. Điều 12. Điều kiện được tham gia đấu giá tài sản 1. Các đối tượng được tham gia đấu giá tài sản khi có đủ các điều kiện sau: a) Đã nộp đủ hồ sơ theo mẫu do tổ chức bán đấu giá phát hành; b) Đã nộp đủ tiền phí tham gia đấu giá và khoản tiền đặt trước theo quy định. 2. Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. Ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này, các đối tượng tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất còn phải tuân thủ các điều kiện sau: a) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai; b) Phải bảo đảm các điều kiện để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư. 3. Trong một cuộc đấu giá, một hộ gia đình chỉ được cử một cá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức có nhiều đơn vị trực thuộc thì chỉ một đơn vị trực thuộc được tham gia đấu giá; có hai doanh nghiệp trở lên cùng thuộc một Tổng công ty thì chỉ một doanh nghiệp được tham gia đấu giá; doanh nghiệp liên doanh với doanh nghiệp thuộc sở hữu của một hoặc nhiều bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá. Điều 13. Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá do tổ chức bán đấu giá phát hành nhưng phải bảo đảm các giấy tờ chủ yếu sau: 1. Đối với người tham gia đấu giá là cá nhân, hộ gia đình a) Đơn đăng ký tham gia đấu giá; b) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu có chứng thực hoặc nộp bản sao không có chứng thực xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu; c) Giấy ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực theo quy định đối với trường hợp cá nhân, chủ hộ gia đình ủy quyền cho người khác thay mặt mình đăng ký, tham gia đấu giá. 2. Đối với tổ chức tham gia đấu giá a) Phiếu đăng ký tham gia đấu giá do người đại diện theo pháp luật của tổ chức ký tên; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Giấy ủy quyền (trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của tổ chức không trực tiếp tham dự cuộc bán đấu giá) do người đại diện theo pháp luật của tổ chức ký tên và đóng dấu; bản sao giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền có chứng thực hoặc nộp bản sao không có chứng thực xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu. 3. Ngoài các giấy tờ quy định tại Khoản 1, 2 Điều này, trong trường hợp tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất còn phải có các giấy tờ chứng minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Quy chế này. Điều 14. Bước giá, hình thức đấu giá 1. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói a) Bước giá là mức chênh lệch tối thiểu về giá phải trả của người trả giá sau so với người trả giá trước liền kề; b) Đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá trả giá bắt đầu trả từ giá khởi điểm, từ người thứ 2 trở đi trả từ giá khởi điểm cộng (+) bước giá trở lên là hợp lệ; c) Từ vòng đấu giá thứ hai, người tham gia đấu giá có thể không trả giá mà vẫn được hoàn lại khoản tiền đặt trước theo quy định; d) Người trả giá cao nhất cuối cùng là người trúng đấu giá. Sau khi đấu giá viên công bố kết quả đấu giá, người trúng đấu giá được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá. 2. Đấu giá bằng bỏ phiếu a) Bước giá là mức chênh lệch tối thiểu về giá phải trả của những người tham gia đấu giá so với giá khởi điểm của từng vòng đấu; b) Người tham gia đấu giá bỏ phiếu trực tiếp theo từng vòng, liên tục (phiếu do tổ chức bán đấu giá tài sản cung cấp). Ở vòng đấu thứ nhất, những người tham gia đấu giá có thể bỏ từ giá khởi điểm trở lên; c) Trường hợp đấu giá một vòng, người bỏ giá cao nhất là người mua được tài sản bán đấu giá. Trường hợp có hai người trở lên cùng bỏ giá bằng nhau và ít nhất bằng giá khởi điểm thì đấu giá viên cho họ bốc thăm để chọn ra người mua được tài sản bán đấu giá; d) Trường hợp đấu giá nhiều vòng, sau khi kết thúc mỗi vòng, đấu giá viên phải công bố mức trả giá cao nhất của vòng đó mà không công bố tên của người trả giá cao nhất; giá đã trả cao nhất ở vòng trước liền kề là giá khởi điểm để đấu ở vòng tiếp theo. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được người trả giá cao nhất và cao hơn mức giá khởi điểm và không còn ai yêu cầu trả giá tiếp; đ) Người có tài sản bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá tài sản có thể thỏa thuận về việc bán đấu giá bằng bỏ phiếu một vòng hoặc nhiều vòng. 3. Các hình thức khác do người có tài sản bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá tài sản thỏa thuận. 4. Căn cứ vào tình hình thực tế của tài sản bán đấu giá để xác định bước giá phù hợp cho mỗi vòng đấu, nhưng tối thiểu từ 0,3% giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá. Điều 15. Các trường hợp đặc biệt 1. Trường hợp người tham gia đấu giá trả giá thấp hơn mức giá khởi điểm a) Trường hợp một hoặc một số người tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất trả mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm, thì Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá vẫn tiếp tục tổ chức đấu giá cho những người còn lại. Những người trả giá thấp hơn mức giá khởi điểm không được tiếp tục tham gia cuộc bán đấu giá và không được hoàn lại khoản tiền đặt trước; b) Trường hợp tất cả những người tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều trả mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tuyên bố cuộc đấu giá không thành và những người này không được hoàn lại khoản tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước trong trường hợp này thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản. 2. Trường hợp không có người trả giá Ngay ở vòng đấu đầu tiên không có người trả giá thì đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tuyên bố cuộc đấu giá không thành và những người này không được hoàn lại khoản tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản. 3. Từ chối mua tài sản bán đấu giá a) Tại cuộc bán đấu giá, khi Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản công bố người mua được tài sản bán đấu giá mà người này từ chối mua thì tài sản được bán cho người trả giá liền kề nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước của người đó ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối mua. Nếu giá đã trả cộng với khoản tiền đặt trước của người trả giá liền kề thấp hơn giá đã trả của người từ chối mua hoặc người trả giá liền kề không đồng ý mua thì cuộc bán đấu giá coi như không thành. Người từ chối mua tài sản không được hoàn trả khoản tiền đặt trước và nếu có dấu hiệu thông đồng, dìm giá, phá giá với người trả giá liền kề thì kết quả bán đấu giá bị hủy bỏ theo quy định của pháp luật. b) Đối với cuộc bán đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu, trong trường hợp người trúng đấu giá từ chối mua tài sản mà có từ hai người trở lên cùng trả giá liền kề bằng nhau, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối mua thì tài sản được bán cho một trong số những người trả giá liền kề đó. Nếu những người trả giá liền kề không tự thỏa thuận được người mua tài sản thì tổ chức đấu giá cho họ bốc thăm để chọn ra người được mua tài sản bán đấu giá.
2,085
4,581
Khoản tiền đặt trước của người từ chối mua tài sản thuộc về người có tài sản bán đấu giá. Điều 16. Tạm ngừng cuộc bán đấu giá 1. Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản phải tuyên bố tạm ngừng cuộc bán đấu giá trong các trường hợp sau đây: a) Có căn cứ cho rằng những người tham gia đấu giá thông đồng dìm giá, phá giá, dàn xếp kết quả trong quá trình tham gia đấu giá; b) Trong cuộc đấu giá, những người tham gia đấu giá gây mất trật tự đến mức Đấu giá viên không thể tiếp tục điều hành cuộc bán đấu giá. 2. Người có hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này không được tiếp tục tham gia cuộc bán đấu giá và không được hoàn lại khoản tiền đặt trước, khoản tiền đặt trước của người này thuộc về tổ chức bán đấu giá. 3. Ngay sau đó, tổ chức bán đấu giá tài sản phải tiến hành tổ chức cuộc bán đấu giá tài sản đã bị tạm ngừng theo Khoản 1 Điều này cho những người tham gia đấu giá còn lại. Nếu tất cả những người tham gia đấu giá đều có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này thì cuộc bán đấu giá tài sản coi như không thành. Chi phí cho cuộc bán đấu giá tài sản đó được thanh toán theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của người có tài sản bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá tài sản. Điều 17. Ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá trong trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Trong trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì tổ chức bán đấu giá tài sản không ký hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá với người mua được tài sản. 1. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện: Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức bán đấu giá thành, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải chuyển toàn bộ hồ sơ phiên bán đấu giá kèm theo danh sách người mua được tài sản bán đấu giá cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan có thẩm quyền được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai; Trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đấu giá, các cơ quan này phải hoàn chỉnh hồ sơ và đề nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá. 2. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất do Hội đồng đấu giá đặc biệt thực hiện, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đấu giá thành, Hội đồng đấu giá đặc biệt có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá. 3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, gồm có: a) Biên bản bán đấu giá; b) Bản sao chứng minh nhân dân (hoặc giấy tờ tùy thân thay thế) của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, nếu là tổ chức phải có bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 4. Thời gian ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân có thẩm quyền không ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá phải nêu rõ lý do bằng văn bản và gửi cho các tổ chức, cá nhân có liên quan biết. 5. Nội dung quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, gồm có: a) Tên tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất; b) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất; c) Thửa đất đấu giá (diện tích, vị trí địa lý); d) Giá khởi điểm; đ) Giá trúng đấu giá; e) Tổng số tiền nộp vào ngân sách nhà nước; thời hạn nộp tiền; g) Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giao tài sản cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. 6. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, cơ quan có thẩm quyền phải gửi quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá cho người trúng đấu giá để thực hiện nghĩa vụ tài chính. Điều 18. Thời hạn, phương thức thanh toán tiền trúng đấu giá tài sản 1. Thời hạn nộp tiền mua tài sản đã trúng đấu giá (sau khi đã trừ tiền đặt trước) là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày trúng đấu giá. Số tiền thanh toán được nộp dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản cho tổ chức bán đấu giá. 2. Nếu hết thời hạn mười (10) ngày làm việc mà người trúng đấu giá chưa nộp đủ tiền thì kể từ ngày thứ 11 trở đi, mỗi ngày chậm thanh toán sẽ phải chịu lãi suất theo lãi suất quá hạn do Ngân hàng nhà nước quy định tại thời điểm đó tính trên số tiền chậm thanh toán. 3. Nếu quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày trúng đấu giá mà người trúng đấu giá không nộp đủ tiền mua tài sản thì coi như từ chối mua tài sản, cuộc bán đấu giá tài sản không thành. Khoản tiền đặt trước của người trúng đấu giá trong trường hợp này thuộc về người có tài sản bán đấu giá. Điều 19. Thời hạn, phương thức thanh toán tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 1. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trúng đấu giá (sau khi đã trừ tiền đặt trước), người trúng đấu giá phải nộp trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của cơ quan có thẩm quyền, số tiền thanh toán được nộp dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản vào kho bạc nhà nước. 2. Nếu hết thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá không nộp đủ tiền thì kể từ ngày thứ 31 trở đi, mỗi ngày chậm nộp phải chịu lãi suất quá hạn do Ngân hàng nhà nước quy định tại thời điểm đó tính trên số tiền chậm thanh toán. 3. Nếu quá sáu mươi (60) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá không nộp đủ tiền sử dụng đất, thuê đất thì coi như từ chối mua tài sản, cuộc bán đấu giá không thành. Khoản tiền đặt trước của người trúng đấu giá trong trường hợp này nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 20. Thanh toán chi phí bán đấu giá tài sản, thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản 1. Người có tài sản bán đấu giá phải thanh toán chi phí bán đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá tài sản trong cả trường hợp bán đấu giá thành và bán đấu giá không thành. Chi phí bán đấu giá tài sản gồm các chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình tổ chức bán đấu giá tài sản. Nội dung các chi phí hợp lý này do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật đối với từng loại tài sản bán đấu giá. 2. Tổ chức bán đấu giá tài sản khấu trừ chi phí bán đấu giá tài sản trước khi chuyển số tiền bán đấu giá tài sản còn lại cho người có tài sản bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác. 3. Trường hợp cuộc bán đấu giá thành, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ khi các bên thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng bán đấu giá tài sản đã ký kết, các bên phải tiến hành thanh lý hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng phải lập thành biên bản và có chữ ký của đại diện các bên đã ký hợp đồng bán đấu giá tài sản. Trường hợp cuộc bán đấu giá không thành, các bên cũng phải tiến hành thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản đã ký kết theo thủ tục tương tự như trường hợp bán đấu giá thành. Điều 21. Trách nhiệm quản lý, bảo quản tài sản bán đấu giá và giao tài sản cho người trúng đấu giá 1. Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá, các cơ quan ra quyết định tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm (hoặc cơ quan được giao quản lý tang vật, phương tiện đó) có trách nhiệm quản lý, bảo quản tài sản cho đến khi đấu giá thành. Chi phí quản lý, bảo quản tài sản được tính vào chi phí bán đấu giá tài sản đó. 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày người trúng đấu giá nộp đủ tiền, người có tài sản bán đấu giá phải bàn giao xong tài sản và các giấy tờ gốc có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người trúng đấu giá, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. a) Trong trường hợp phức tạp, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá sáu mươi (60) ngày làm việc. Quá thời hạn trên, người có trách nhiệm bàn giao tài sản cho người trúng đấu giá phải bồi thường cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; b) Các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá phải chịu trách nhiệm về giá trị, số lượng, chất lượng, chủng loại tài sản và bàn giao tài sản cho người trúng đấu giá theo đúng hợp đồng đã ký kết giữa các bên, tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm chứng kiến và ký vào biên bản bàn giao tài sản đấu giá cho người mua được tài sản bán đấu giá. Nếu trường hợp xảy ra sai sót liên quan đến giá trị, số lượng, chất lượng, chủng loại tài sản thì bên nhận quản lý, bảo quản tài sản phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại (nếu có) cho người mua tài sản trong trường hợp có sự thay đổi về số lượng, chất lượng, chủng loại tài sản vào thời điểm giao tài sản khác với hiện trạng tài sản vào thời điểm ký hợp đồng bán đấu giá. c) Tổ chức bán đấu giá tài sản không chịu trách nhiệm về giá trị, chất lượng, của tài sản đã bán đấu giá, trừ trường hợp không thông báo đầy đủ, chính xác bằng văn bản cho người tham gia đấu giá tài sản những thông tin cần thiết có liên quan đến giá trị, chất lượng, số lượng, chủng loại của tài sản đã bán đấu giá theo hợp đồng bán đấu giá tài sản.
2,097
4,582
Điều 22. Bàn giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người mua được tài sản bán đấu giá trong trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất 1. Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Trường hợp người trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo đúng yêu cầu thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá. 2. Quyết định giao đất, cho thuê đất, văn bản bán đấu giá và các giấy tờ có liên quan khác là căn cứ để người được giao đất, thuê đất đăng ký quyền sử dụng đất. Điều 23. Xử lý trường hợp giao đất có chênh lệch diện tích hoặc có thay đổi quy hoạch. 1. Trường hợp khi bàn giao đất trên thực địa cho người mua được tài sản bán đấu giá, nếu diện tích đất đo đạc thực tế tăng hoặc giảm so với diện tích đã công bố trong hồ sơ bán đấu giá thì số tiền phải nộp tăng thêm hoặc giảm đi được tính theo công thức. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Trường hợp thửa đất bán đấu giá thành được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm tăng hoặc giảm diện tích đất đo đạc thực tế, thì số tiền người trúng đấu giá phải nộp tăng thêm hoặc được giảm đi tính theo công thức quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp đất dự án được điều chỉnh quy hoạch theo đề nghị của nhà đầu tư mà làm giảm diện tích thực tế thì không được giảm số tiền của giá trị diện tích đất giảm. Người trúng đấu giá phải hoàn tất việc nộp tiền, nghĩa vụ tài chính bổ sung, được cơ quan giao xử lý tài sản bán đấu giá xác nhận thì mới được thực hiện triển khai đầu tư theo chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc điều chỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khu đất đấu giá có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện đầu tư theo đúng các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc điều chỉnh của người trúng đấu giá. 3. Bên có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm xác nhận và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nghĩa vụ tài chính phát sinh của người trúng đấu giá trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức và cá nhân 1. Sở Tư pháp a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bán đấu giá tài sản tại địa phương; b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương; c) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; d) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản trong phạm vi toàn tỉnh; đ) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi toàn tỉnh; e) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản tại địa phương theo quy định. 2. Sở Tài chính a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt; c) Tham gia, giám sát việc bán đấu giá tài sản với tư cách là đại diện chủ sở hữu tài sản của nhà nước do cơ quan cấp tỉnh tham mưu xử lý; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thu nộp, thanh quyết toán tài chính các khoản phí, lệ phí và chế độ tài chính trong hoạt động bán đấu giá tài sản theo quy định; đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mức thu phí đấu giá trên địa bàn tỉnh để các tổ chức bán đấu giá thực hiện thống nhất; e) Chủ trì, hướng dẫn việc định giá tài sản nhà nước theo quy định. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính quản lý nhà nước đối với việc bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người mua tài sản bán đấu giá là tổ chức khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định. 4. Tổ chức phát triển quỹ đất Tổ chức thực hiện việc tạo quỹ đất sạch, quản lý quỹ đất để lập phương án bán đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Lập phương án sử dụng quỹ đất được giao quản lý trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. Thực hiện việc ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã a) Thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn liên quan triển khai thực hiện đúng các quy định về bán đấu giá tài sản; c) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người mua tài sản bán đấu giá là cá nhân khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định; d) Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định. 6. Tổ chức bán đấu giá tài sản a) Giữ bí mật danh sách người tham gia đấu giá cho đến khi tổ chức cuộc bán đấu giá; b) Thực hiện việc gửi thông báo bán đấu giá tài sản cho Sở Tư pháp theo quy định; c) Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định. 7. Các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá a) Đưa tài sản quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e Khoản 2 Điều 1 Quy chế này ra bán đấu giá theo quy định; đối với tài sản quy định tại điểm g Khoản 2 Điều 1 Quy chế này khi đã lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để bán tài sản thì cũng phải thực hiện theo quy định. b) Chịu trách nhiệm về giá trị, số lượng, chất lượng, chủng loại tài sản do mình quản lý, bảo quản để bán đấu giá theo quy định; c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đến tài sản thực hiện việc bàn giao tài sản cho người trúng đấu giá cho đến khi hoàn thành xong nghĩa vụ bàn giao tài sản theo quy định. 8. Các Sở, ngành, đơn vị khác có liên quan Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật và Quy chế này về bán đấu giá tài sản. Điều 25. Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến bán đấu giá tài sản Tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm Quy chế này và các quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản, có hành vi làm lộ bí mật, tiếp tay, môi giới cho người tham gia đấu giá gây thiệt hại cho Nhà nước, cá nhân, tổ chức hoặc làm cho cuộc bán đấu giá không thành thì tùy theo mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 26. Điều khoản thi hành Các tổ chức bán đấu giá tài sản và những cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quy định của pháp luật và Quy chế này để thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐỂ BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI KHU DÂN CƯ THUỘC TRUNG TÂM CỤM XÃ NHỊ HÀ VÀ TẠI KHU DÂN CƯ THUỘC DỰ ÁN DI DÂN VÙNG SẠT LỞ THÔN SƠN HẢI, HUYỆN THUẬN NAM. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 22/8/2011 ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 72/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 22/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận;
2,041
4,583
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2127/TTr-STC ngày 28/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đơn giá khởi điểm để bán đấu giá quyền sử dụng đất của 44 lô đất ở tại khu dân cư thuộc Trung tâm cụm xã Nhị Hà và 22 lô đất ở tại khu dân cư thuộc dự án Di dân vùng sạt lở thôn Sơn Hải, huyện Thuận Nam, cụ thể như sau: 1. Giá khởi điểm của 44 lô đất ở tại khu dân cư thuộc Trung tâm cụm xã Nhị Hà: - Khu B gồm có 16 lô: + Các lô số: 30, 31, 32, 33, 38, 39, 40, 41, 42 và 43 là 106.000 đồng/m2. + Các lô số: 29 và 44 là 116.000 đồng/m2. + Các lô số: 35 và 36 là 126.000 đồng/m2. + Các lô số: 34 và 37 là 136.000 đồng/m2. - Khu C gồm có 10 lô: + Các lô số: 46, 47, 48, 49 và 50 là 106.000 đồng/m2. + Các lô số: 45, 55, 56, 58 và 59 là 116.000 đồng/m2. - Khu G gồm có 06 lô: + Các lô số: 110, 112, 113 và 114 là 90.000 đồng/m2. + Các lô số: 111 và 115 là 100.000 đồng/m2. - Khu H gồm có 11 lô: + Các lô số: 117, 118, 119, 121, 122, 123, 124 và 125 là 90.000 đồng/m2. + Các lô số: 116, 120 và 126 là 100.000 đồng/m2. - Khu J gồm có 01 lô: lô số 37 là 90.000 đồng/m2. 2. Giá khởi điểm của 22 lô đất: lô số 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 67, 68 tại khu dân cư thuộc dự án Di dân vùng sạt lở thôn Sơn Hải, với đơn giá là 280.000 đồng/m2. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam căn cứ đơn giá khởi điểm đã được phê duyệt tại Điều 1, ký hợp đồng ủy quyền bán đấu giá quyền sử dụng đất với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo đúng quy định. 2. Về điều kiện thửa đất được tổ chức đấu giá; trình tự, thủ tục bán đấu giá theo quy chế đấu giá quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 22/8/2011 và Quyết định số 72/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện Thuận Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỨC GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khám chữa bệnh ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ Y tế, Tài chính, Lao động Thương Binh và xã hội hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế, Tài chính Ban hành mức giá tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh qui định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh quản lý; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Công văn số 1172/SYT-KHTC ngày 29/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý như sau: 1. Điều chỉnh mức giá 10 (mười) dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đã có tại Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế; trong đó tăng giá 06 (sáu) dịch vụ; giảm giá 04 (bốn) dịch vụ. 2. Bổ sung mức giá 63 (sáu mươi ba) dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mới chưa có tại Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Danh mục điều chỉnh, bổ sung được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế không được thu thêm bất cứ chi phí nào của người bệnh ngoài các chi phí đã tính trong cơ cấu giá được phê duyệt nêu trên. Điều 2. Đối với những người bệnh đang điều trị nội trú tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện mức thu cho đến khi ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau: - Đối với các dịch vụ tăng giá: mức thu theo quy định tại Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đối với các dịch vụ giảm giá và bổ sung mới: mức thu theo quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các quy định khác tại Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh không trái với Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Y tế, Lao động Thương binh và Xã hội, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỨC GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Đvt: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH V/V THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐẨY MẠNH PHONG TRÀO HỌC TẬP SUỐT ĐỜI TRONG GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ, CỘNG ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020” TỈNH BẮC NINH. Thực hiện Quyết định 281/QĐ-TTg ngày 20/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020”, UBND tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Làm cho cán bộ, đảng viên và nhân dân nhận thức sâu sắc vai trò của tri thức trong quá trình hội nhập và phát triển đất nước. Thông qua đó tạo được phong trào học tập suốt đời trong mỗi gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh. - Làm rõ trách nhiệm của mỗi cá nhân, gia đình, dòng họ và cộng đồng trong việc tham gia xây dựng phong trào học tập suốt đời. - Quán triệt đầy đủ các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: 1.1. Xác định học tập suốt đời là xu thế phát triển tất yếu của nhân loại, là điều kiện cần thiết để sống, làm việc và tồn tại đối với tất cả mọi người trong thời đại phát triển mới. 1.2. Đẩy mạnh các hoạt động học tập thường xuyên, học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng thông qua các mô hình “ Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”, góp phần xây dựng xã hội học tập, góp phần thực hiện Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lân thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, tiếp tục thực hiện Chỉ thị sổ 11-CT/TW ngày 13/4/2007 của Bộ Chính trị; Chỉ thị số 10/CT-TƯ ngày 03/10/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập”. 1.3. Học tập suốt đời là một nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, lâu dài của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội và của toàn dân. 1.4. Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị trên cơ sở kế thừa truyền thống hiếu học của dân tộc, kế thừa mô hình “Gia đình hiếu học”, “Dòng họ hiếu học”, “Thôn, làng, khu phố, trường học, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp khuyến học”... do Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam phát động. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Giai đoạn 2014 - 2015 - Năm 2014: thí điểm thực hiện mô hình “Gia đình học tập’, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập” trên địa bàn toàn tỉnh; mỗi huyện, thị xã, thành phố triển khai tại 01 xã, phường, thị trấn; tỉnh xây dựng thí điểm mô hình tại 01 đơn vị cấp huyện, thị xã, thành phố. - Năm 2015: Hội Khuyến học các cấp phát triển nhân thêm từ 01 đến 02 đơn vị thực hiện mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập” trên địa bàn. Địa phương nào có đủ điều kiện thì tiến hành triển khai nhân rộng các mô hình trên. Cuối năm 2015, tổ chức Hội nghị sơ kết mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập” từ cơ sở đến cấp tỉnh. 2.2. Giai đoạn từ năm 2016 - 2020: Thực hiện đại trà các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập” trên phạm vi toàn tỉnh . Phấn đấu đến năm 2020: - 70% gia đình trong tỉnh đạt danh hiệu “Gia đình học tập”; - 50% dòng họ trong tỉnh đạt danh hiệu “Dòng họ học tập”; - 60% cộng đồng (thôn, làng, khu phố và tương đương) trong tỉnh đạt danh hiệu “Cộng đồng học tập”;
2,015
4,584
- 50% tổ chức, cơ quan, trường học, đơn vị trong khối Nhà nước và các đoàn thể trong tỉnh đạt danh hiệu “Đơn vị học tập”; - 25% đến 30% đơn vị doanh nghiệp đạt danh hiệu “Đơn vị học tập”. III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Các cấp ủy Đảng, chính quyền tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, kịp thời ban hành chỉ thị, nghị quyết, cơ chế chính sách đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong các gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị nhằm xây dựng thành công mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”, góp phần phát triển nâng cao nguồn nhân lực của địa phương, của tỉnh. 2. Tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để vận động cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân nhận thức sâu sắc về vai trò, tầm quan trọng của việc học tập suốt đời. Báo Bắc Ninh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh mở chuyên mục hàng tháng tuyên truyền về các mô hình học tập trên. 3. Củng cố, phát huy hiệu quả phối hợp để nâng cao kết quả hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại địa phương, thu hút đông đảo người học, nhất là lực lượng đang trực tiếp tham gia lao động; thực hiện hiệu quả việc chuyển giao, phổ biến khoa học kỹ thuật, nếp sống minh cho nhân dân... 4. Tăng cường củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Hội Khuyến học các cấp, nhất là cấp cơ sở, đấy mạnh phong trào “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “ Đơn vị học tập” tại địa phương. 5. Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập các cấp và ngành Giáo dục và Đào tạo phối hợp chặt chẽ với tổ chức Hội Khuyến học làm tốt công tác tuyên dương, khen thưởng, kịp thời động viên, cổ vũ, nhân rộng các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “ Đơn vị học tập” tại địa phương. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ Ngân sách Nhà nước (theo quy định hiện hành đối với các hội có tính chất đặc thù) và các nguồn tài chính hợp pháp khác. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, hằng năm, Hội Khuyến học các cấp dự toán kinh phí thực hiện và tổng hợp chung vào dự toán chi Ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động của Hội, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để bố trí kinh phí thực hiện theo quy định. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập các cấp có nhiệm vụ triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, đề xuất các hình thức khen thưởng tập thể và cá nhân có nhiều đóng góp xuất sắc cho phong trào; định kỳ tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai Đề án theo lộ trình. Trên cơ sở Kế hoạch thực hiện Đe án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020” của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập các cấp cần cụ thể hóa bằng các nhiệm vụ cụ thể gắn với nhiệm vụ chính trị - xã hội và tình hình thực tế của địa phương. UBND các cấp trong tỉnh thực hiện tốt việc quản lý Nhà nước về hoạt động của các mô hình trên; thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và công nhận các danh hiệu thi đua “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập” theo phân cấp quản lý. 2. Giao Hội Khuyến học tỉnh là cơ quan Thường trực, có trách nhiệm chủ trì, phát huy vai trò nòng cốt, phối hợp với Sở giáo dục và Đào tạo, các Sở, ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện hiệu quả các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập” trên địa bàn tỉnh; đồng thời phối hợp với ngành chức năng xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, bình xét đảm bảo cho phong trào hoạt động đạt hiệu quả thiết thực, góp phần đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh. Có kế hoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập cấp tỉnh. 3. Báo Bắc Ninh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, các cơ quan truyền thông mở chuyên mục (hàng tháng) để tuyên truyền, nhân rộng các mô hình gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị, các cá nhân, tập thể tiêu biểu trong phong trào học tập suốt đời. 4. Sở Nội vụ phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh và các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Hội Khuyến học các cấp; xây dựng cơ chế, chính sách trong việc tuyển dụng, sử dụng cán bộ làm công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, gắn với nhiệm vụ xây dựng “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “ Đơn vị học tập”; tham mun tiêu chí đánh giá, hình thức khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình thực hiện các mô hình trên. Tham mưu với UBND tỉnh việc xem xét công nhận Hội Khuyến học cấp xã là hội đặc thù đê tạo điêu kiện xây dựng tốt mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập” trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, theo chức năng nhiệm vụ, phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng Ke hoạch bồi dưỡng nhằm chuyển giao khoa học, kỹ thuật, kỹ năng lao động cho người lao động tại các Trung tâm dạy nghề và Trung tâm học tập cộng đồng; thực hiện tốt việc xây dựng mô hình “Đơn vị học tập”. 6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hội Phụ nữ, Tỉnh Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Cựu giáo chức và các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, doanh nghiệp có nhiệm vụ thường xuyên phối hợp với Hội Khuyến học đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong cán bộ, đảng viên thuộc cơ quan, đơn vị quản lý, gắn kết chặt chẽ mô hình gia đình văn hóa, công sở văn hóa, khu dân cư văn hóa với mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”. 7. Sở Tài chính bố trí nguồn ngân sách đảm bảo triển khai theo Kế hoạch, hướng dẫn Phòng Tài chính cấp huyện lập Kế hoạch ngân sách cho việc triển khai thực hiện Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020” tỉnh Bắc Ninh, trong đó xác định mức chi cụ thể cho lộ trình thực hiện từng năm để đảm bảo tiến độ thực hiện. 8. Liên đoàn Lao động tỉnh xây dựng Kế hoạch đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong đội ngũ công nhân, viên chức và người lao động, có chính sách khuyến khích hỗ trợ công nhân, viên chức thực hiện tốt nhiệm vụ học tập. Có hình thức khuyến khích phù hợp thúc đẩy các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng mô hình học tập suốt đời trong các khu công nghiệp, doanh nghiệp. 9. Ủy ban MTTQ và các đoàn thể nhân dân trong tỉnh tăng cường công tác phối hợp, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020”; phát huy hiệu quả phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; thiết thực nâng cao chất lượng Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ học tập suốt đời theo chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI THUỘC ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI ĐỒNG BỘ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NĂM 2014 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Nghị định số 03/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 6622/QĐ-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Chương trình triển khai Đề án đổi mới đồng bộ Hệ thống chỉ tiêu thống kê giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Quyết định số 3669/QĐ-BCT ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc giao nhiệm vụ và phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện Đề án đổi mới đồng bộ Hệ thống chỉ tiêu thống kê năm 2014; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức điều tra thu thập thông tin thống kê của các loại hình kinh doanh thương mại áp dụng cho các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương theo Phương án ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Vụ Thị trường trong nước thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện việc điều tra theo Phương án điều tra đã được phê duyệt kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các doanh nghiệp, cơ sở kinh tế được chọn điều tra và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH THƯƠNG MẠI (Ban hành theo Quyết định số 6942/QĐ-BCT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
2,041
4,585
1. Mục đích, yêu cầu điều tra Cuộc điều tra khảo sát các loại hình kinh doanh thương mại nhằm xác định rõ đặc điểm thực tế của từng loại hình theo các tiêu chí phân loại được lựa chọn; là cơ sở thực tế để bổ sung, hoàn thiện tiêu chí phân loại và xác định đặc điểm cơ bản của từng loại hình cơ sở kinh doanh thương mại ở Việt Nam và phục vụ cho công tác thống kê, quy hoạch, định hướng phát triển các loại hình cơ sở bán lẻ và hướng dẫn hoạt động mua sắm hàng hóa ở Việt Nam. 2. Đối tượng, đơn vị và phạm vi điều tra 2.1. Đối tượng điều tra và đơn vị điều tra * Đối tượng điều tra: là các loại hình kinh doanh thương mại đang hoạt động tại các tỉnh/thành của Việt Nam căn cứ trên Hệ thống chỉ tiêu chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại được ban hành theo Thông tư số 19/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương, trong đó bao gồm: - Siêu thị; - Cửa hàng tiện lợi; - Cửa hàng bán giá rẻ; - Cửa hàng chuyên doanh; - Cửa hàng tạp hóa, thực phẩm truyền thống; - Trung tâm thương mại; - Cửa hàng bách hóa. Hiện nay, cửa hàng bán giá rẻ mới xuất hiện ở Việt Nam, chưa có tiêu chí cụ thể để nhận dạng các loại hình kinh doanh thương mại trên (Ngoài hướng dẫn tại Thông tư 19/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ Công Thương). (Đối tượng điều tra không bao gồm các loại hình chợ theo quy định pháp luật hiện hành và loại hình bán hàng trực tiếp). * Đơn vị điều tra: Mỗi cơ sở kinh doanh thương mại nêu trên thuộc đối tượng điều tra là một đơn vị điều tra. 2.2. Phạm vi điều tra Đây là cuộc điều tra chuyên đề tiến hành tại các cơ sở kinh doanh thương mại thuộc 28 tỉnh/ thành phố được chọn điều tra đại diện cho 6 vùng kinh tế trên toàn quốc. 3. Thời kỳ điều tra và thời điểm điều tra - Thời điểm điều tra: Thu thập thông tin thực tế của các loại hình kinh doanh thương mại tại thời điểm điều tra từ ngày 01 tháng 8 đến ngày 30 tháng 9 năm 2014. - Thời kỳ điều tra: số liệu chính thức trong 3 năm 2011, 2012 và 2013. 4. Nội dung, phiếu điều tra và danh mục sử dụng trong điều tra 4.1. Nội dung điều tra: thông tin điều tra bao gồm hai nhóm: · Thông tin chung về cơ sở điều tra: - Tên cơ sở điều tra, địa chỉ, điện thoại, Fax, email; - Thông tin hoạt động; - Thông tin liên hệ; - Năm bắt đầu hoạt động; - Người đại diện theo pháp luật; - Loại hình cơ sở điều tra; - Hình thức sở hữu cơ sở điều tra. · Thông tin về các tiêu chí và tình hình hoạt động kinh doanh đối với cơ sở điều tra: - Diện tích mặt bằng; - Diện tích kinh doanh; - Diện tích kinh doanh cho thuê; - Vị trí của cơ sở kinh doanh; - Mặt hàng/ nhóm hàng kinh doanh; - Phương thức quản lý khách hàng, bán hàng, thanh toán; - Hình thức tổ chức, vận doanh; - Phạm vi thị trường và khách hàng mục tiêu; - Dịch vụ khách hàng - Hiệu quả hoạt động kinh doanh. - Tình trạng lao động của cơ sở kinh doanh - Phản ánh môi trường kinh doanh - Môi trường hoạt động kinh doanh và cảm nhận mức độ cạnh tranh 4.2. Phiếu điều tra - Phiếu thu thập thông tin: áp dụng 04 loại phiếu điều tra cho toàn bộ các loại hình thương mại bán lẻ (7 loại hình) được chọn điều tra: + Phiếu số 01/CHTT: Phiếu thu thập thông tin về Cửa hàng tạp hóa, thực phẩm truyền thống. + Phiếu số 02/ST-CHTL: Phiếu thu thập thông tin về Siêu thị, cửa hàng tiện lợi. + Phiếu số 03/TTTM: Phiếu thu thập thông tin về Trung tâm thương mại Cửa hàng bách hóa. + Phiếu số 04/CHCD: Phiếu thu thập thông tin về Cửa hàng chuyên doanh. 5. Phân loại, danh mục sử dụng trong điều tra Các bảng, danh mục giải thích các thuật ngữ áp dụng trong phiếu điều tra: + Bảng tổng hợp kết quả điều tra. + Giải thích các đặc điểm nhận diện của các loại hình kinh doanh thương mại. + Bảng danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam 2010 được ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 và những thay đổi đã được Tổng cục Thống kê cập nhật đến thời điểm điều tra. Phiếu thu thập thông tin, giải thích nội dung và cách ghi phiếu, danh mục giải thích các thuật ngữ nhằm nhận diện các loại hình kinh doanh thương mại. 6. Loại điều tra và phương pháp thu thập số liệu 6.1. Loại điều tra: Căn cứ vào số lượng và thực tế hoạt động kinh doanh của các loại hình kinh doanh thương mại, cuộc điều tra này sử dụng loại điều tra chuyên đề. Cụ thể: Chọn tỉnh, thành phố: Căn cứ vào số liệu báo cáo về các loại hình kinh doanh thương mại toàn quốc và tại các địa phương cũng như đặc điểm của từng địa bàn tỉnh sẽ chọn lựa các địa phương có tính đại diện mang tính chất vùng miền và đặc điểm kinh tế để phân bổ các phiếu điều tra: Chọn đơn vị điều tra: Dựa trên danh sách tổng thể các loại hình kinh doanh thương mại của tỉnh điều tra sẽ chọn ra ngẫu nhiên số lượng mẫu điều tra theo tỷ lệ tổng thể, đưa ra nguyên tắc chọn mẫu theo phạm vi địa lý hành chính đối với từng tỉnh/thành phố cụ thể nhằm đảm bảo đơn vị điều tra mang tính đại diện cho từng loại hình kinh doanh thương mại. 6.2. Phương pháp thu thập thông tin Cuộc điều tra này sử dụng kết hợp phương pháp thu thập số liệu trực tiếp và gián tiếp: - Phương pháp trực tiếp: đơn vị thực hiện điều tra sẽ cử điều tra viên đến đơn vị điều tra, giải thích từng chỉ tiêu và đề nghị đơn vị điều tra cung cấp số liệu để ghi vào phiếu điều tra. - Phương pháp gián tiếp: đơn vị thực hiện điều tra điện thoại hoặc email để hướng dẫn ghi phiếu điều tra, cách gửi phiếu điều tra để đơn vị điều tra tự ghi số liệu rồi gửi cho đơn vị thực hiện điều tra. Căn cứ vào tình hình thực tế, có thể kết hợp hai phương pháp nhằm bảo đảm thu thập đủ, chính xác nội dung thông tin, nhanh về thời gian và tiết kiệm kinh phí. Các loại hình kinh doanh thương mại, điều tra viên sử dụng một trong các hình thức ghi phiếu điều tra dưới đây: - Ghi phiếu điều tra bằng giấy và gửi về Vụ Thị trường trong nước; - Ghi phiếu điều tra điện tử theo hình thức: điền số liệu vào phiếu điều tra được thiết kế dạng file excel sau đó điền số liệu và gửi email cho Vụ Thị trường trong nước. Đơn vị điều tra sẽ có hướng dẫn chi tiết cách sử dụng phiếu điều tra điện tử cho các loại hình kinh doanh thương mại. Nội dung phiếu điều tra bằng giấy và hình thức điện tử được thiết kế giống nhau. Các loại hình bán lẻ có thể lựa chọn một trong các hình thức nêu trên tùy thuộc điều kiện thực tế về công nghệ thông tin của mình. Để thuận lợi, tiết kiệm thời gian cho đơn vị điều tra trong việc ghi phiếu, nhập tin, xử lý kết quả điều tra, khuyến khích sử dụng hình thức ghi phiếu điều tra điện tử. 7. Phương pháp xử lý thông tin, tổng hợp và biểu đầu ra của cuộc điều tra Tổng hợp và phân tích kết quả được thực hiện tại Vụ Thị trường trong nước thông qua phần mềm nhập thông tin, xử lý và tổng hợp số liệu. Kết quả điều tra được tổng hợp theo từng loại hình kinh doanh thương mại: - Điều tra tổng thể: kết quả tổng hợp trực tiếp từ phiếu điều tra theo mẫu Phiếu số 01/CHTT, Phiếu số 02/ST-CHTL, Phiếu số 03/TTTM, Phiếu số 04/CHCD. - Tổng hợp kết quả điều tra của toàn bộ các loại hình kinh doanh thương mại, căn cứ vào tỷ lệ chọn mẫu đối với từng loại hình có thể phân tích kết quả điều tra. - Biểu đầu ra (Phụ lục) Kết quả chung của cuộc điều tra này được tổng hợp với kết quả báo cáo của các địa phương về loại hình kinh doanh thương mại tại địa bàn, từ đó đưa ra những báo cáo tổng hợp về thực trạng. 8. Kế hoạch tiến hành 8.1. Chuẩn bị điều tra: Vụ Thị trường trong nước thực hiện trong tháng 6 - tháng 7 năm 2014, gồm các công việc: (1). Bổ sung, hoàn thiện phương án điều tra; (2). Bổ sung, hoàn thiện danh sách đơn vị điều tra (3). Hoàn thiện các tài liệu, gửi bằng file đến các địa phương để in tại chỗ. 8.2. Triển khai điều tra: Tháng 8, Vụ Thị trường trong nước thực hiện gồm các công việc: (1). Liên hệ với các Sở Công Thương/Đơn vị tiến hành điều tra được chọn tập huấn, hướng dẫn các đơn vị được điều tra ghi phiếu. (2). Triển khai, đôn đốc thu thập số liệu. (3). Kiểm tra, hiệu đính thông tin trên phiếu bảo đảm tính đầy đủ, logic đánh mã số các ô quy định. Thường xuyên đôn đốc Sở Công thương gửi phiếu (đối với phiếu bằng giấy) và gửi ngay file về Vụ Thị trường trong nước. 8.3 Xử lý, tổng hợp, công bố kết quả điều tra: thực hiện tập trung tại Vụ Thị trường trong nước trong tháng 11 và tháng 12 năm 2014. 9. Tổ chức điều tra - Ở cấp Trung ương: Vụ Thị trường trong nước là đơn vị thường trực chỉ đạo điều tra, có trách nhiệm: phối hợp với Vụ Kế hoạch xây dựng phương án điều tra; phối hợp với đơn vị công nghệ thông tin, xây dựng, phổ biến và hướng dẫn sử dụng, quản lý phiếu điều tra, chương trình phần mềm xử lý kết quả điều tra; trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát điều tra ở các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương được chọn để điều tra; tổng hợp và phân tích kết quả cuộc điều tra. - Ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: Sở Công Thương được chọn điều tra chịu trách nhiệm triển khai, thu thập, kiểm tra gửi về Vụ Thị trường trong nước đáp ứng thời gian yêu cầu. 10. Kinh phí điều tra Cuộc điều tra này được thực hiện bằng kinh phí theo Quyết định số 3669/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương giao nhiệm vụ và phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện Đề án đổi mới đồng bộ Hệ thống chỉ tiêu thống kê năm 2014. Các Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương/Đơn vị thực hiện điều tra được chọn tổ chức điều tra căn cứ vào nội dung phương án điều tra và chế độ tài chính hiện hành để tổ chức thực hiện tốt cuộc điều tra, bảo đảm chất lượng thông tin. Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được cấp theo đúng quy định, bảo đảm điều kiện để thực hiện tốt cuộc điều tra./.
2,113
4,586
PHIẾU SỐ 01/CHTT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mã cơ sở: PHIẾU ĐIỀU TRA CỬA HÀNG TẠP HÓA, THỰC PHẨM TRUYỀN THỐNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> I. THÔNG TIN CHUNG: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. THÔNG TIN CHI TIẾT (Các số liệu cung cấp tại thời điểm điều tra) 1. Tổng diện tích mặt bằng cửa hàng (đất xây dựng): …………………….. m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Vị trí của cửa hàng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Hình thức sở hữu cơ sở cửa hàng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 5. Mặt hàng/Nhóm hàng kinh doanh chính (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 6. Phương kinh doanh (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 7. Hiệu quả kinh doanh (triệu đồng): (Số liệu cung cấp có thể được làm tròn, thời điểm ngày 31 tháng 12 các năm) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 8. Tổng số lao động làm việc tại cơ sở: ………. Người. Tổng số được thuê: …………. người (Số liệu cung cấp tính tại thời điểm ngày 31/12/2013) Trong đó: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 9. Phạm vi phục vụ (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 10. Đối tượng, khách hàng chủ yếu (Chỉ đánh dấu 01 phương án): <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 11. Giá trị một lần bán trung bình (đồng): <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 12. Phản ánh về môi trường kinh doanh <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 13. Vướng mắc trong hoạt động kinh doanh (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 14. Loại hình kinh doanh cạnh tranh trực tiếp (Có thể đánh dấu chọn một hoặc nhiều phương án) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Đánh giá, đề xuất, kiến nghị gì với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hỗ trợ kinh doanh trong thời gian tới? (Ví dụ: về quy định và thực thi pháp luật về thuế, phí, quản lý thị trường, vệ sinh thực phẩm, hàng giả,....) …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………….. Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị! <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHIẾU SỐ 02/ST-CHTL <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mã cơ sở: PHIẾU ĐIỀU TRA SIÊU THỊ, CỬA HÀNG TIỆN LỢI <jsontable name="bang_21"> </jsontable> I. THÔNG TIN CHUNG: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> II. THÔNG TIN CHI TIẾT (Các số liệu cung cấp tại thời điểm điều tra) 1. Tổng diện tích mặt bằng (đất xây dựng): ……………. m² <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 4. Vị trí của cơ sở kinh doanh (Có thể đánh dấu chọn một hoặc nhiều phương án) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 5. Mặt hàng/Nhóm hàng kinh doanh chính (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 6. Quản lý khách hàng theo thẻ hội viên Có £ Không £ 7. Là thành viên của tổ chức chuỗi siêu thị, cửa hàng: Có £ Không £ <jsontable name="bang_26"> </jsontable> * Chuỗi thông thường: Các cơ sở kinh doanh trong chuỗi đều thuộc sở hữu của một thương nhân ** Chuỗi tự nguyện: Các cơ sở kinh doanh trong chuỗi thuộc sở hữu của nhiều thương nhân khác nhau *** Chuỗi nhượng quyền: Cơ sở kinh doanh trong chuỗi nhận nhượng quyền của một thương nhân có thương hiệu 8. Hệ thống kho: Có £ Không £ Nếu Có: (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 9. Phương kinh doanh (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 10. Dịch vụ khách hàng: Có các bộ phận phục vụ khách hàng sau đây (Có thể đánh dấu chọn một hoặc nhiều phương án) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 11. Hiệu quả kinh doanh (triệu đồng). (Số liệu cung cấp có thể được làm tròn và chọn nhiều phương án vào ngày 31 tháng 12 các năm) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 12. Tổng số lao động làm việc tại cơ sở: ……………….. (đơn vị tính: người) (Số liệu cung cấp tính tại thời điểm ngày 31/12/2013) Trong đó: <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 13. Phạm vi phục vụ (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 14. Đối tượng, khách hàng chủ yếu (Chỉ đánh dấu 01 phương án): <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 15. Giá trị một lần bán trung bình (đồng): <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 16. Phản ánh về môi trường kinh doanh <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 17. Vướng mắc trong hoạt động kinh doanh (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 18. Loại hình kinh doanh cạnh tranh trực tiếp (Có thể đánh dấu chọn một hoặc nhiều phương án) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 19. Kế hoạch thay đổi của cửa hàng Có £ Không £ , nếu Có: <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Đánh giá, kiến nghị gì với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa trên địa bàn? (Ví dụ: về quy định pháp luật có liên quan; các chính sách khuyến khích hỗ trợ về vốn, đất đai, cơ sở hạ tầng, lao động …; công tác quy hoạch, định hướng phát triển hoạt động kinh doanh …) …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………….. Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị! <jsontable name="bang_39"> </jsontable> PHIẾU SỐ 03/TTTM <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Mã cơ sở: PHIẾU ĐIỀU TRA TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, CỬA HÀNG BÁCH HÓA <jsontable name="bang_41"> </jsontable> I. THÔNG TIN CHUNG: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> II. THÔNG TIN CHI TIẾT (Các số liệu cung cấp tại thời điểm điều tra) 1. Tổng diện tích mặt bằng (đất xây dựng): ……………. m² <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 4. Vị trí của cơ sở kinh doanh (Có thể đánh dấu chọn một hoặc nhiều phương án) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 5. Mặt hàng/Nhóm hàng kinh doanh chính (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 6. Quản lý khách hàng theo thẻ hội viên Có £ Không £ 7. Là thành viên của tổ chức chuỗi siêu thị, cửa hàng: Có £ Không £ <jsontable name="bang_46"> </jsontable> * Chuỗi thông thường: Các cơ sở kinh doanh trong chuỗi đều thuộc sở hữu của một thương nhân ** Chuỗi tự nguyện: Các cơ sở kinh doanh trong chuỗi thuộc sở hữu của nhiều thương nhân khác nhau *** Chuỗi nhượng quyền: Cơ sở kinh doanh trong chuỗi nhận nhượng quyền của một thương nhân có thương hiệu 8. Phương kinh doanh (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 9. Quy mô cơ sở <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 10. Dịch vụ khách hàng: (Có thể đánh dấu chọn một hoặc nhiều phương án) <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 11. Hiệu quả kinh doanh (triệu đồng). (Số liệu cung cấp có thể được làm tròn và chọn nhiều phương án vào ngày 31 tháng 12 các năm) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 12. Tổng số lao động làm việc tại cơ sở: ……………….. người) (Số liệu cung cấp tính tại thời điểm ngày 31/12/2013) Trong đó: <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 13. Phạm vi phục vụ (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 14. Đối tượng, khách hàng chủ yếu (Chỉ đánh dấu 01 phương án): <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 15. Giá trị một lần bán trung bình (đồng): <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 16. Phản ánh về môi trường kinh doanh <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 17. Vướng mắc trong hoạt động kinh doanh (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 18. Loại hình kinh doanh cạnh tranh trực tiếp (Có thể đánh dấu chọn một hoặc nhiều phương án) <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 19. Kế hoạch thay đổi của cửa hàng Có £ Không £ , nếu Có: <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Đánh giá, kiến nghị gì với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa trên địa bàn? (Ví dụ: về quy định pháp luật có liên quan; các chính sách khuyến khích hỗ trợ về vốn, đất đai, cơ sở hạ tầng, lao động …; công tác quy hoạch, định hướng phát triển hoạt động kinh doanh …) …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………….. Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị! <jsontable name="bang_59"> </jsontable> PHIẾU SỐ 04/CHCD <jsontable name="bang_60"> </jsontable> Mã cơ sở: PHIẾU ĐIỀU TRA CỬA HÀNG CHUYÊN DOANH <jsontable name="bang_61"> </jsontable> I. THÔNG TIN CHUNG: <jsontable name="bang_62"> </jsontable> II. THÔNG TIN CHI TIẾT (Các số liệu cung cấp tại thời điểm điều tra) 1. Tổng diện tích mặt bằng (đất xây dựng): ……………. m² <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 3. Vị trí cửa cửa hàng <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 4. Hình thức sở hữu cửa hàng <jsontable name="bang_65"> </jsontable> 5. Mặt hàng/Nhóm hàng kinh doanh chính (Đánh dấu một phương án trả lời) <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 6. Phương kinh doanh (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_67"> </jsontable> 7. Hiệu quả kinh doanh (triệu đồng): (Số liệu cung cấp có thể được làm tròn và chọn nhiều phương án vào ngày ngày 31 tháng 12 các năm) <jsontable name="bang_68"> </jsontable> 8. Tổng số lao động làm việc tại cơ sở: ………. Người. Tổng số được thuê: …………. người (Số liệu cung cấp tính tại thời điểm ngày 31/12/2013) Trong đó: <jsontable name="bang_69"> </jsontable> 9. Phạm vi phục vụ (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_70"> </jsontable> 10. Đối tượng, khách hàng chủ yếu (Chỉ đánh dấu 01 phương án): <jsontable name="bang_71"> </jsontable> 11. Giá trị một lần bán trung bình (đồng): <jsontable name="bang_72"> </jsontable> 12. Phản ánh về môi trường kinh doanh <jsontable name="bang_73"> </jsontable> 13. Vướng mắc trong hoạt động kinh doanh (Có thể đánh dấu đồng thời nhiều phương án trả lời) <jsontable name="bang_74"> </jsontable> 14. Loại hình kinh doanh cạnh tranh trực tiếp (Có thể đánh dấu chọn một hoặc nhiều phương án) <jsontable name="bang_75"> </jsontable> <jsontable name="bang_76"> </jsontable> Đánh giá, đề xuất, kiến nghị gì với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hỗ trợ kinh doanh trong thời gian tới? (Ví dụ: về quy định và thực thi pháp luật về thuế, phí, quản lý thị trường, vệ sinh thực phẩm, hàng giả,....) …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………….. Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của anh/chị! <jsontable name="bang_77"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, TRỪ SÂU ONG HẠI CÂY MỠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN Từ giữa tháng 8/2011, trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn sâu Ong hại cây mỡ đã gây hại 17,4ha rừng mỡ tại xã Phong Huân và thị trấn Bằng Lũng huyện Chợ Đồn, đến đầu tháng 12/2011 sâu Ong gây hại lan sang các xã lân cận của huyện Chợ Đồn, tổng diện tích nhiễm sâu Ong là 149ha; năm 2012 diện tích rừng trồng mỡ bị sâu Ong gây hại là 678ha tại các huyện Chợ Đồn và Pác Nặm; Năm 2013 sâu Ong tiếp tục gây hại trên diện tích 1.288ha trên địa bàn 07 huyện, thị xã; từ đầu năm 2014 đến nay, sâu Ong hại cây mỡ tiếp tục diễn biến phức tạp, gây hại tại 46 xã/07 huyện, thị xã với tổng diện tích nhiễm sâu Ong là 2.192ha. Để phòng, trừ sâu Ong gây hại, UBND tỉnh Bắc Kạn chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã thường xuyên kiểm tra và đôn đốc, hướng dẫn người dân áp dụng các biện pháp phòng, trừ sâu Ong hại cây mỡ như: Biện pháp thủ công: Xới đất diệt nhộng, bắt sâu non, ngắt bỏ ổ trứng; biện pháp hóa học: Rắc thuốc diệt nhộng, phun thuốc; biện pháp vật lý (treo bẫy vàng); khai thác rừng trồng đã đến tuổi. Mặc dù các biện pháp diệt trừ sâu Ong đã thu được những kết quả nhất định nhưng hiện nay tình hình sâu Ong ngày càng diễn biến phức tạp và lan trên diện rộng. Để chủ động hơn nữa trong việc phòng, trừ sâu Ong hại cây mỡ, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do sâu Ong gây ra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân yêu cầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, Ngành chức năng liên quan và UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện các nội dung sau:
2,232
4,587
1. UBND các huyện, thị xã - Kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi cấp huyện, phân công rõ nhiệm vụ các thành viên trong Ban Chỉ đạo. - Xây dựng, ban hành và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, trừ sâu Ong hại cây mỡ trên địa bàn; huy động các nguồn lực để thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, trừ sâu Ong. - Chủ động sử dụng nguồn ngân sách của địa phương hỗ trợ công tác phòng, trừ sâu Ong. Khen thưởng kịp thời những đơn vị, cá nhân tham gia tích cực và có hiệu quả trong công tác phòng, trừ sâu Ong, đồng thời nghiêm khắc kiểm điểm những tập thể, cá nhân không nghiêm túc triển khai các biện pháp phòng, trừ để sâu Ong lan ra diện rộng và gây thiệt hại đến sản xuất. - Chỉ đạo phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế, Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và UBND các xã, phường, thị trấn cử cán bộ trực tiếp theo dõi, giám sát, phát hiện kịp thời tình hình phát sinh của sâu Ong, đề xuất các giải pháp phòng, trừ sâu Ong có hiệu quả. - Huy động các tổ chức đoàn thể trong hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác phòng, trừ sâu Ong. - Báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình dịch hại và công tác phòng trừ trên địa bàn về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để có phương án chỉ đạo, xử lý kịp thời. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ động tham mưu cho UBND tỉnh công bố dịch sâu Ong ăn lá mỡ trên địa bàn tỉnh theo quy định. Phân công cho cán bộ phối hợp với các huyện, UBND các xã trong vùng dịch theo dõi, giám sát và đề xuất biện pháp phòng trừ. - Chỉ đạo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Lâm nghiệp tham mưu kịp thời các văn bản về phòng, trừ sâu Ong hại cây mỡ; làm tốt công tác dự tính, dự báo về sâu Ong hại cây mỡ trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh theo tuần, tháng, quý, năm; tham mưu đề xuất các biện pháp phòng, trừ sâu Ong hại cây mỡ; phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng, trừ sâu Ong hại cây mỡ. - Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành liên quan tăng cường kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác phòng, trừ sâu Ong hại cây mỡ trên địa bàn tỉnh và theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình sâu Ong hại cây mỡ. 3. Các Sở, Ngành có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động đề xuất, tham mưu cho UBND tỉnh trong việc phòng, trừ sâu Ong hại cây mỡ. 4. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ động phối hợp với Viện Nghiên cứu, các trường đại học, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các huyện, thị xã để sớm tìm ra các biện pháp diệt trừ sâu Ong ăn hại cây mỡ một các triệt để. 5. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các huyện, thị xã xây dựng chương trình cụ thể, tăng thời lượng phát sóng tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng, trừ sâu Ong hại cây mỡ; biểu dương kịp thời các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt, đôn đốc nhắc nhở các đơn vị thực hiện chưa tốt các biện pháp phòng, trừ sâu Ong hại cây mỡ. 6. Các tổ chức đoàn thể: Từ tỉnh đến cơ sở phát động phong trào thi đua trong cán bộ, hội viên, đoàn viên ra quân hỗ trợ các xã, phường, thị trấn diệt trừ sâu Ong và tăng cường vận động nhân dân phòng, trừ sâu Ong hại cây mỡ. Công tác phòng, trừ sâu Ong là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách trong việc bảo vệ và phát triển rừng. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh có liên quan và UBND các huyện, thị xã thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh khi để dịch hại xảy ra trên địa bàn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 374/QĐ-TTG NGÀY 17/3/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG LAO ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030 CỦA TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 374/QĐ-TTg ngày 17/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 1510/TTr-SYT ngày 14/7/2014 về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 374/QĐ-TTg ngày 17/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của tỉnh Nghệ An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 374/QĐ-TTg ngày 17/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của tỉnh Nghệ An. Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Vinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 374/QĐ-TTG NGÀY 17/3/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG LAO ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030 CỦA TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo QĐ số 3759/QĐ-UBND.VX ngày 07/8/2014 của UBND tỉnh) I. QUAN ĐIỂM Bệnh lao là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và khả năng lây lan rất lớn. Bệnh có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm, chữa đúng phương pháp và đủ thời gian. Hiện nay bệnh lao vẫn là một bệnh có nguy cơ cao nhất về số lượng người mắc bệnh và tử vong. Ước tính mỗi năm có thêm khoảng 180 nghìn người mắc bệnh lao, trong số đó có hơn 5% bệnh nhân lao đồng nhiễm HIV, gần 6000 bệnh nhân lao kháng đa thuốc và có tới trên 20 nghìn người chết do lao. Theo ước tính của Chương trình chiến lược Quốc gia (CTCLQG) hàng năm Nghệ An có khoảng 2.400 bệnh nhân lao phổi mới. Trong khi mỗi năm Nghệ An chỉ phát hiện khoảng 1.050 bệnh nhân lao mới có tìm thấy vi khuẩn lao. Như vậy, khoảng 56% số bệnh nhân chưa được phát hiện và điều trị. Đây là mối nguy hiểm cho cộng đồng. Tình hình dịch tễ bệnh lao tại Nghệ An được xem như hiện tượng “tảng băng nổi”. Người mắc bệnh lao chủ yếu phân bố ở vùng đồng bằng, ven biển, giảm dần ở khu vực miền núi vùng cao; Ở độ tuổi lao động từ 25 đến 54 tuổi; Và 80% số bệnh nhân là nam giới. Bệnh lao tác động đến 70% đối tượng lao động chính của xã hội, làm lực lượng sản xuất bị giảm sút, ảnh hưởng đến năng suất lao động. Vì vậy, bệnh lao không chỉ gây tổn thất cho sức khỏe con người mà còn tác động đến sự phát triển bền vững kinh tế và xã hội. Các nghiên cứu về kinh tế y tế cho thấy, mỗi bệnh nhân lao sẽ mất trung bình 3-4 tháng lao động, làm giảm 20-30% thu nhập bình quân của gia đình. Cùng với sự phát triển dân số, sự lan tràn đại dịch HIV, ô nhiễm môi trường, sự phân hóa giàu nghèo, thiên tai khiến cho bệnh lao gia tăng trở lại kèm theo các thể bệnh lao nguy hiểm như lao kháng đa thuốc, lao siêu kháng thuốc. Theo thống kê của CTCLQG, bệnh lao ở Việt Nam cũng như ở Nghệ An đang có xu hướng giảm nhẹ. Song kinh phí từ CTCLQG cũng như kinh phí từ các dự án đầu tư cho Nghệ An đang bị cắt giảm. Công tác phòng chống lao của tỉnh nhà đang còn nhiều khó khăn thách thức, không chỉ là về vấn đề tài chính mà cả về nhân lực, tình hình dịch tễ, lao kháng thuốc, lao/HIV... Việc xây dựng một chiến lược phòng chống lao là cơ sở tiền đề quan trọng để Nghệ An nói riêng và Việt Nam nói chung có những bước đột phá giải quyết những khó khăn trước mắt, hướng tới mục tiêu “một Việt Nam không còn bệnh lao”. II. TÌNH HÌNH DỊCH TỄ Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Miền Trung, địa bàn rộng 16.490.250 km2, dân số toàn tỉnh (năm 2013) là 3.113.055 người. Trong những năm vừa qua, tình hình bệnh lao có dấu hiệu giảm nhẹ. Một số chỉ số dịch tễ có xu hướng tăng lên. Tỷ lệ mới mắc có giảm nhưng không đáng kể. Tỷ lệ tử vong giảm, một phần vì điều kiện sống của người dân càng ngày được cải thiện, cũng như nhận thức của người dân được nâng cao nên vấn đề chăm sóc bệnh nhân lao được coi trọng. Gánh nặng cho công tác chống lao của Nghệ An đó là sự gia tăng của tỷ lệ lao kháng đa thuốc và đồng nhiễm lao/HIV (tăng 1% mỗi năm) III. MỤC TIÊU KẾ HOẠCH 1. Mục tiêu năm 2014 và năm 2015 - Tỷ lệ dân số được xét nghiệm đờm: 0,8-1%. - Tăng tỷ lệ phát hiện, thu nhận và quản lý điều trị: 1.505 bệnh nhân có AFB (+) (tức 48,5/100.000 dân) và 2.996 bệnh nhân lao các thể (tức 95,8/100.000 dân). - Duy trì quản lý điều trị bệnh nhân theo DOTS 100% số xã có bệnh nhân. - Tỷ lệ điều trị khỏi >85%, giảm tỷ lệ bỏ trị <1%, giảm tỷ lệ tử vong <3%. - Tăng tỷ lệ phát hiện lao kháng thuốc: 47 bệnh nhân. 2. Mục tiêu đến năm 2020 - Theo khuyến cáo của WHO, nếu tỷ lệ nhiễm HIV trong số bệnh nhân lao trên 5% cần làm xét nghiệm HIV cho tất cả các bệnh nhân lao. Tỷ lệ này tại Nghệ An đến thời điểm 2013 là 5,3%. Mục tiêu đặt ra đến năm 2020 là 100% bệnh nhân lao được tư vấn xét nghiệm HIV và 90% bệnh nhân được làm xét nghiệm HIV. - Tăng tỷ lệ phát hiện, đặc biệt bệnh nhân lao phổi AFB (+) bằng phương pháp soi đờm trực tiếp, đảm bảo đạt 60% theo ước tính của CTCLQG. Để đạt được mục tiêu đó cần tăng chỉ tiêu xét nghiệm đờm trên dân số : 1-1,2%. - Duy trì tỷ lệ điều trị khỏi ít nhất 90% bằng hóa trị liệu ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp (DOTS).
2,056
4,588
- Bệnh lao là bệnh cơ hội chủ yếu và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho người nhiễm HIV. Đại dịch HIV làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và ảnh hưởng mạnh mẽ đến tỷ lệ điều trị khỏi của chương trình chống lao. Sàng lọc bệnh lao cho người nhiễm HlV là việc hết sức cần thiết. Mục tiêu đến năm 2020 sàng lọc 100% người nhiễm HIV đang điều trị dự phòng Cotrimoxazol và điều trị ARV. (Mục tiêu cụ thể từng năm tại Phụ lục 1) IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Công tác tuyên truyền - Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền pháp luật, chính sách về phòng, chống bệnh lao. Tuyên truyền về bệnh lao và công tác phòng, chống lao để người dân hiểu, không mặc cảm kỳ thị đối với bệnh lao và chủ động tiếp cận sử dụng dịch vụ khám phát hiện, chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao. - Các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, người bệnh, người nhà người bệnh tham gia tích cực vào tuyên truyền về bệnh lao để mọi tầng lớp nhân dân hiểu và chủ động phòng, chống bệnh lao. 2. Đảm bảo nguồn lực - Kinh phí và nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của hoạt động phòng chống lao. Trong khi nguồn kinh phí từ CTCLQG và các dự án đang dần bị cắt giảm thì việc huy động kinh phí cho công tác phòng chống lao từ các tổ chức, cộng đồng, từ nguồn BHYT là thật sự cần thiết. - Thường xuyên tổ chức đào tạo, đào tạo lại, đào tạo liên tục cho cán bộ chuyên trách lao tuyến huyện, xã để nâng cao công tác quản lý, giám sát bệnh nhân điều trị ở cộng đồng. Cho các KTV xét nghiệm của các điểm kính, TTYT để đảm bảo chất lượng phát hiện bệnh nhân AFB (+) - Thực hiện tốt công tác đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ đối với cán bộ làm công tác phòng chống lao; - Có cơ chế phối hợp giữa các cơ sở chữa bệnh, các chương trình chăm sóc sức khỏe với chương trình phòng chống lao, trong việc chuyển đúng tuyến điều trị đối với bệnh nhân lao, đặc biệt là bệnh nhân lao phổi AFB(+). 3. Công tác quản lý - Theo thống kê còn 56% số bệnh nhân lao phổi AFB(+) chưa được phát hiện. Đó là phần chìm của “tảng băng nổi”, là mối nguy hiểm cho cộng đồng, rất cần thiết có sự tham gia hỗ trợ của các phòng khám tư, cơ sở y tế tư, các nhà thuốc để phát hiện người nghi lao, giới thiệu đến các cơ sở khám lao. Vì vậy việc duy trì và mở rộng công tác phối hợp y tế công tư (PPM) là cực kỳ cần thiết. Hiện tại Nghệ An triển khai được 8 huyện, dự kiến mở rộng thêm 2 huyện mỗi năm. - Tham gia các chương trình đào tạo, các hội nghị, hội thảo, tham quan học tập, chia sẻ kinh nghiệm... để nâng cao chất lượng quản lý. - Tiếp tục triển khai và nâng cao hiệu quả công tác chống lao tại các trại giam. Khám phát hiện sàng lọc bệnh lao cho các trung tâm GDLĐXH, tiến tới mở rộng ra tại các trại tạm giam. Mỗi năm tiến hành sàng lọc lao cho các học viên, phạm nhân ở các trung tâm, trại giam 1 lần. - Quan tâm thiết thực đến tình hình bệnh lao ở trẻ em. Cần phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, y tế học đường và cơ sở y tế trong việc quản lý bệnh lao ở trẻ em. Tổ chức tập huấn về công tác phòng, giám sát, quản lý bệnh lao cho giáo viên, nhân viên y tế học đường. - Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân làm tốt công tác phòng chống lao. Đôn đốc, xử lý kịp thời đối với các tổ chức, cá nhân chưa thực hiện tốt công tác phòng chống lao. 4. Tăng cường và duy trì tiếp cận phổ cập với các dịch vụ phòng chống lao chất lượng - Tiêm vắc xin phòng chống lao cho 100% trẻ sơ sinh thông qua Chương trình tiêm chủng mở rộng. - Dự phòng Isoniazid cho 50% đối tượng là người bị nhiễm HIV, trẻ em < 5 tuổi có tiếp xúc thường xuyên với nguồn lây - người thân là bệnh nhân lao phổi. - Tuyên truyền về bệnh lao và công tác phòng chống lao để người dân hiểu, không mặc cảm, kỳ thị đối với bệnh nhân lao và chủ động tiếp cận sử dụng dịch vụ phòng chống lao bằng cách lồng ghép công tác truyền thông vào các hoạt động khác trong cộng đồng: các cuộc họp, sinh hoạt, hội nghị... - Đảm bảo người dân được tiếp cận một cách dễ dàng nhất dịch vụ khám chữa bệnh lao. Ví dụ: bệnh nhân vượt tuyến, khi khám xác định là bệnh lao thì được hưởng BHYT đúng tuyến. - Đưa hoạt động phòng chống lao vào trong nhà trường thông qua các buổi học ngoại khóa, các giờ sinh hoạt tập thể... 5. Đảm bảo tiếp cận nhanh và sử dụng tối ưu các kỹ thuật, công cụ, thuốc men và công thức điều trị mới - Ưu tiên phát hiện bệnh nhân lao phổi AFB (+) bằng xét nghiệm soi đờm trực tiếp kết hợp với các kỹ thuật khác như: chụp X-quang phổi, nuôi cấy vi khuẩn lao, kháng sinh đồ... và các kỹ thuật khác để xác định các bệnh lý kèm theo. - Cử cán bộ đi học hỏi các kỹ thuật mới, tiên tiến hơn trong chẩn đoán, điều trị bệnh lao. - Áp dụng các thành tựu nghiên cứu, phương pháp chẩn đoán xác định để phát hiện sớm và nhiều nhất các trường hợp lao phổi (-), lao ngoài phổi, lao/HIV, lao đa kháng thuốc, lao trẻ em. - Triển khai kịp thời công thức điều trị lao mới, lao kháng đa thuốc ngắn ngày hơn, sử dụng thuốc có hàm lượng khác nhau tùy từng bệnh nhân. 6. Duy trì và tăng cường theo dõi, đánh giá hoạt động phòng chống lao, điều tra, giám sát tình hình bệnh lao - Kết hợp giữa hình thức “phát hiện chủ động” và “phát hiện thụ động” nhằm phát hiện được nhiều hơn nữa bệnh nhân lao ở trong cộng đồng. - Tăng cường kiểm tra, giám sát xác định các nhóm nguy cơ để có biện pháp can thiệp hiệu quả. - Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, đánh giá hiệu quả của hoạt động truyền thông về công tác phòng chống lao. - Theo dõi chặt chẽ, báo cáo kịp thời về tình hình bệnh lao và công tác phòng chống lao, đặc biệt là tuyến cơ sở, xã, phường. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Nguồn kinh phí - Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách Trung ương, Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án, ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác. - Hàng năm Sở Y tế chủ trì, phối hợp các Sở, ban ngành có liên quan căn cứ vào khung kế hoạch, tình hình thực tế số bệnh nhân thu nhận, tỷ lệ điều trị theo kế hoạch đề xuất kinh phí thực hiện (bằng văn bản) gửi về Sở Tài chính để tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Dự kiến kinh phí thực hiện Kế hoạch đến năm 2015: 1.460.000.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm sáu mươi triệu đồng) (Phụ lục 2). VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình triển khai và kết quả thực hiện Chiến lược. - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ban ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực và bố trí ngân sách cho công tác phòng chống bệnh lao. - Chủ trì, phối hợp với BHXH tỉnh đề xuất cơ chế sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế cho công tác phòng chống bệnh lao, đặc biệt là chi phí khám chữa bệnh lao đối với người có thẻ BHYT - Chỉ đạo giám sát và kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ đối với người mắc bệnh lao. - Chỉ đạo thực hiện việc đào tạo, thu hút, bố trí nguồn nhân lực phục vụ cho công tác phòng chống lao theo đúng quy định. 2. Sở Tài chính Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch triển khai công tác phòng chống lao và khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu UBND tỉnh kinh phí thực hiện. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí đầu tư cho hoạt động phòng chống lao trên địa bàn đúng kỳ hạn thông qua các Chương trình hoặc Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh các giải pháp nhằm tăng cường vốn đầu tư cho công tác phòng chống lao. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn việc thực hiện các quy định về phòng chống bệnh lao cho người lao động tại nơi làm việc, cho đối tượng là lao động nữ và nhóm lao động di biến động dễ bị tổn thương. Thực hiện các quy định về chính sách hỗ trợ người lao động bị mắc bệnh lao trong các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp. 5. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ đội Biên phòng tỉnh: - Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế triển khai các hoạt động phòng chống lao tại các đơn vị trực thuộc quyền quản lý, trong đó chú trọng tới công tác phòng chống bệnh lao trong các nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng - Phối hợp với Sở Y tế tổ chức khám sàng lọc bệnh lao; thực hiện công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe cho cán bộ, chiến sỹ và phạm nhân, trại viên, học viên trường giáo dưỡng thuộc ngành quản lý. - Phối hợp với Sở y tế mở rộng hoạt động mô hình quân dân y kết hợp nhằm tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng chống bệnh lao, triển khai khám phát hiện và điều trị cho người dân tại các khu vực biên giới, biển đảo, những khu vực có điều kiện khó khăn. 6. Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp với Sở Y tế, chỉ đạo thực hiện tốt công tác truyền thông phòng chống bệnh lao trên các phương tiện thông tin đại chúng. 7. Sở Giáo dục và Đào tạo Phối hợp với Sở Y tế, chỉ đạo thực hiện tốt việc lồng ghép các nội dung phòng chống bệnh lao trong các chương trình ngoại khóa của nhà trường; công tác truyền thông, giáo dục về phòng chống lao cho học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan thực hiện công tác tuyên truyền phòng, chống bệnh lao thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; qua tác phẩm văn hóa, nghệ thuật để người dân dễ hiểu, dễ thực hiện và chủ động phòng chống bệnh lao.
2,084
4,589
9. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí, đào tạo và thu hút nguồn nhân lực phục vụ công tác phòng chống lao trên địa bàn tỉnh. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Chỉ đạo các tổ chức thành viên theo chức năng, nhiệm vụ của mình hưởng ứng, tham gia tích cực Kế hoạch này. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 374/QĐ-TTg ngày 17/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của tỉnh Nghệ An. Yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện/thành/thị xã và thủ trưởng các đơn vị liên quan triển khai thực hiện kịp thời và hiệu quả. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế trước ngày 31/11 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để xem xét, điều chỉnh. PHỤ LỤC 1. CHỈ TIÊU CỤ THỂ TỪNG NĂM (Kèm theo Kế hoạch Triển khai thực hiện Quyết định số 374/QĐ-TTg ngày 17/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2. DỰ KIẾN KINH PHÍ PHÒNG CHỐNG LAO TỪ 2014 - 2015 (Kèm theo Kế hoạch Triển khai thực hiện Quyết định số 374/QĐ-TTg ngày 17/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến Iược Quốc gia phòng chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của tỉnh Nghệ An) I. Dự kiến kinh phí chi trả theo Thông tư 113: 1. Chi trả cho hoạt động PCL tuyến xã, phường: - Xã miền núi, xã đặc biệt khó khăn: 107xã x 50.000đ/1 tháng x 12 tháng = 64.200.000đ - Xã còn lại: 373 xã x 30.000đ/1 tháng x 12 tháng = 134.280.000 đ. 2. Dự kiến chi trả tiền xét nghiệm phát hiện bệnh nhân có AFB(+): 1.505 bn x 30.000đ = 45.150.000 đ. 3. Chi trả quản lý điều trị bệnh nhân (phác đồ 8 tháng hoặc 6 tháng): - Thuộc các xã miền núi, xã đặc biệt khó khăn: 971 bn x 170.000đ = 165.070.000đ. - Thuộc các xã còn lại: 1.290 x 120.000đ = 154.800.000đ. Cộng = 563.500.000đ (1) II. Dự kiến phần kinh phí chi trả cho các hoạt động khác: 1. Hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe, viết bài đăng báo, tổ chức mít tinh tháng hành động PCL và ngày thế giới PCL 24/3: = 121.000.000đ. 2. Kiểm tra giám sát: (Gồm có 21 đơn vị tuyến huyện, thành, thị và 2 trại giam số 3 và số 6) mỗi quý 1 lượt: 23 x 4 = 92 lượt = 224.000.000đ 3. Kinh phí chi trả để đi nhận thuốc, vật tư y tế, trang thiết bị từ Trung ương: (Tối thiểu một quý 1 lần x 4 quý) = 80.000.000đ. 4. Dự kiến mua một số thuốc chống lao điều trị cho bệnh nhân khi DAPCL chưa cung ứng kịp thời (Ethambutol, RH,...) = 50.000.000đ 5. Kinh phí tập huấn cho tuyến xã/phường/thị trấn: (1 lần/1 huyện/1 năm) 8.500.000 x 21 lần = 168.000.000 đ Kinh phí tập huấn cho tuyến huyện/thành/thị: 3 ngày/4 lần/1 năm 18.600.000 x 4 lần = 74.000.000 đ Cộng = 717.000.000đ (2) III. Dự kiến kinh phí chi trả cho hoạt động điều trị lao kháng đa thuốc. 1. Hỗ trợ BN lao kháng đa thuốc: 2.122.000 x 47 bn = 99.734.000 đ 2. Đào tạo cán bộ quản lý, điều trị bn lao kháng đa thuốc: 1.700.000 x 47bn = 79.900.000 đ Cộng : 179.634.000 đ (3) Tổng kinh phí dự kiến : (1) + (2) + (3) = 1.460.000.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm sáu mươi triệu đồng) */ Các năm tiếp theo tính toán tương tự dựa vào số bệnh nhân thu nhận, tỷ lệ điều trị theo kế hoạch và một số yếu tố tác động đến kinh tế. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP CHO Ý KIẾN VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI TĂNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ, CẤP HUYỆN TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ngày 01 tháng 8 năm 2014, tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp để cho ý kiến về chủ trương điều chỉnh địa giới tăng đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện tại các tỉnh: Hà Tĩnh (huyện Kỳ Anh), Cao Bằng (huyện Thông Nông), Quảng Ninh (huyện đảo Cô Tô), Kon Tum (huyện Đắk Glei, huyện Kon Plông), Cà Mau (huyện Trần Văn Thời), Trà Vinh (huyện Duyên Hải), Hậu Giang (huyện Long Mỹ) và Bình Phước (huyện Bù Gia Mập). Tham dự họp có các Phó Thủ tướng: Nguyễn Xuân Phúc, Hoàng Trung Hải, Vũ Văn Ninh, Vũ Đức Đam; lãnh đạo các Bộ: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Nội vụ báo cáo, ý kiến phát biểu của các Phó Thủ tướng và đại biểu dự họp, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận chỉ đạo như sau: 1. Đồng ý về chủ trương, giao Bộ Nội vụ phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh xây dựng Đề án của Chính phủ điều chỉnh tăng đơn vị hành chính đáp ứng đủ tiêu chí, phù hợp với quy hoạch của cấp xã, cấp huyện, cụ thể: - Điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị xã Sông Đốc và các phường thuộc thị xã Sông Đốc; thành lập thị xã Năm Căn và các phường thuộc thị xã Năm Căn, tỉnh Cà Mau; - Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Duyên Hải để thành lập thị xã Duyên Hải và các phường thuộc thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh; - Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Mỹ để thành lập thị xã Long Mỹ và 04 phường trực thuộc, tỉnh Hậu Giang; - Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bù Gia Mập để thành lập huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 2. Đối với chủ trương điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập: 02 xã mới Thanh Xuân và Kim Ngọc thuộc huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng; xã Đảo Trần thuộc huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh; 02 xã Đắk Ôn và Đắk Non thuộc huyện Đăk Glei và thị trấn Măng Đen thuộc huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đã bảo đảm quy hoạch nhưng còn thiếu nhiều tiêu chí; yêu cầu Bộ Nội vụ phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh: Cao Bằng, Quảng Ninh, Kon Tum khi xây dựng Đề án của Chính phủ cần phân tích, đánh giá, làm rõ tính chất đặc thù về địa bàn an ninh quốc phòng, bảo đảm chủ quyền biên giới lãnh thổ và phương hướng bảo đảm hoàn thành các tiêu chí còn thiếu. 3. Việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kỳ Anh để thành lập thị xã mới thuộc tỉnh Hà Tĩnh và thành lập 08 phường thuộc thị xã (mới), tỉnh Hà Tĩnh còn thiếu nhiều tiêu chí theo quy định hiện hành và còn có ý kiến chưa đồng thuận trong nhân dân nên chưa đồng ý về chủ trương. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phối hợp với Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành liên quan có kế hoạch khắc phục, hoàn thành các tiêu chí còn thiếu và tạo sự đồng thuận trong nhân dân; báo cáo Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến. 4. Bộ Nội vụ phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và các Bộ, ngành liên quan căn cứ vào các quy định hiện hành và tính chất đặc thù của địa phương nghiên cứu, đề xuất việc điều chỉnh địa giới hành chính xã đảo Thổ Châu, huyện Phú Quốc để thành lập huyện Thổ Châu; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hòn Đất để thành lập thêm 01 huyện mới; báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến. 5. Nội dung Đề án của Chính phủ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, trong đó làm rõ những vấn đề sau: - Tính chất đặc thù; đánh giá tác động (về tổ chức, cán bộ, đầu tư hạ tầng, đất đai, môi trường...) khi điều chỉnh địa giới tăng đơn vị hành chính và các giải pháp khắc phục. - Các phương án bảo đảm tiêu chí còn thiếu để đủ điều kiện theo quy định hiện hành. - Hướng dẫn cụ thể hình thức lấy ý kiến nhân dân, bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Nội vụ và các cơ quan, địa phương liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 999/QĐ-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đổi tên Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn thành Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia; Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia tại Tờ trình số 223/TTr-VQHQG ngày 17 tháng 6 năm 2014 và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Quyết định số 996/QĐ-BXD ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi và trụ sở 1. Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia. 2. Tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Institute for Urban and Rural Planning - Ministry of Construction 3. Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VIUP 4. Địa chỉ trụ sở chính: Số 10 Hoa Lư, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Điều 2. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân 1. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng, có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức được quy định tại Quyết định số 999/QĐ-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2,083
4,590
2. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia có tư cách pháp nhân, có con dấu để giao dịch, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quản lý tổ chức và hoạt động 1. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Bộ trưởng Bộ Xây dựng trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Tổ chức và hoạt động của Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia được thực hiện theo đúng các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 4. Người đại diện theo pháp luật 1. Viện trưởng là người đại diện theo pháp luật của Viện, có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này. 2. Trong trường hợp cần thiết, các Phó Viện trưởng có thể được Viện trưởng ủy quyền là người đại diện theo pháp luật của Viện. Điều 5. Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể Tổ chức cơ sở Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức đoàn thể và tổ chức chính trị - xã hội trong Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia thành lập và hoạt động theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 6. Chức năng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia có chức năng nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ để phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực quy hoạch xây dựng bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật và môi trường, thiết kế đô thị không gian kiến trúc cảnh quan (gọi tắt là quy hoạch xây dựng); tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, hợp tác quốc tế và thông tin về khoa học công nghệ, thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Lập kế hoạch 05 năm, hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ công tác của Viện, thực hiện các đề tài khoa học, dự án sự nghiệp kinh tế, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng. 2. Thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch xây dựng được Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao hoặc cơ quan nhà nước đặt hàng, bao gồm: 2.1. Nghiên cứu, đề xuất về định hướng, chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia; cơ chế chính sách phát triển đô thị và nông thôn, phát triển hạ tầng kỹ thuật và môi trường; 2.2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, nghiên cứu phương pháp luận, biên soạn, ứng dụng về hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật ở trong nước và trên thế giới; 2.3. Nghiên cứu, đề xuất và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực quy hoạch xây dựng; 2.4. Nghiên cứu, lập các đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch bảo tồn, quy hoạch lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đối với các quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các cửa khẩu biên giới quốc gia và quốc tế, các khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù và quy hoạch đặc thù khác...; 2.5. Nghiên cứu, đề xuất việc lồng ghép các quy hoạch môi trường, trong các đồ án quy hoạch xây dựng. 3. Tổ chức nghiên cứu về quy hoạch xây dựng, bảo tồn di sản phát triển đô thị và nông thôn, hạ tầng kỹ thuật, môi trường, thiết kế đô thị, kiến trúc cảnh quan và biến đổi khí hậu. 4. Điều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng theo hệ thống quản lý thông tin địa lý (GIS). 5. Xuất bản Tạp chí Quy hoạch xây dựng, trang Website và các ấn phẩm thông tin khác trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng. 6. Tổ chức đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ chuyên ngành quy hoạch xây dựng; đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác nghiên cứu, tư vấn, quy hoạch xây dựng và phục vụ cho việc cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng và quản lý quy hoạch đô thị. 7. Thực hiện hợp tác, liên danh, liên kết với các tổ chức trong nước và quốc tế về các lĩnh vực hoạt động của Viện theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 8. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ kỹ thuật quy hoạch xây dựng, bao gồm: 8.1. Tư vấn lập: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị; quy hoạch xây dựng phát triển nông thôn mới; quy hoạch xây dựng các khu kinh tế, khu công nghệ cao; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và môi trường, thiết kế đô thị; quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch bảo tồn di sản; đề án phân loại và nâng cấp đô thị, các quy hoạch đặc thù; 8.2. Tư vấn đầu tư; tư vấn lập thiết kế và dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán đầu tư xây dựng; tư vấn đấu thầu, tư vấn quản lý dự án, tư vấn thiết kế cảnh quan, thiết kế trang trí nội, ngoại thất công trình; 8.3. Tổ chức công tác khảo sát, đo đạc và bản đồ; quan trắc các tác động của môi trường đất, nước, không khí; lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường liên quan đến đồ án quy hoạch xây dựng, công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật. 9. Tổ chức thực hiện công tác tư vấn và dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc bao gồm: Kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng; tư vấn đánh giá tác động môi trường liên quan đến công trình kiến trúc. 10. Quản lý thu thập thông tin dữ liệu quy hoạch xây dựng. 11. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách khác, công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Viện theo quy định của pháp luật và của Bộ Xây dựng. 12. Quản lý tài chính, tài sản được giao, quản lý các hoạt động, dịch vụ có thu của Viện theo quy định của pháp luật và của Bộ Xây dựng. 13. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao. Chương III TỔ CHỨC, BỘ MÁY VÀ NHÂN SỰ Điều 8. Cơ cấu tổ chức 1. Cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia, gồm: 1.1. Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kế toán trưởng; 1.2. Các đơn vị chức năng: Có chức năng tham mưu, giúp Viện trưởng trong việc quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các hoạt động của Viện; 1.3. Các Viện nghiên cứu chuyên ngành, Phân viện, các đơn vị nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo và các Trung tâm: Có chức năng giúp Viện trưởng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của Viện; 1.4. Các đơn vị Thông tin, truyền thông: Tạp chí Quy hoạch xây dựng, Cung Triển lãm Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng quốc gia: có chức năng trao đổi, cung cấp thông tin về các hoạt động trong lĩnh vực Quy hoạch xây dựng, Kiến trúc. Các Viện chuyên ngành, Phân viện, Cung Triển lãm Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng quốc gia và một số Trung tâm trực thuộc Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia là các đơn vị sự nghiệp có thu, hạch toán phụ thuộc hoặc độc lập, được khắc con dấu theo mẫu quy định để giao dịch, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng theo sự ủy quyền, phân cấp quản lý tài chính kế toán của Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia và các quy định của pháp luật. 2. Danh sách cụ thể các đơn vị trực thuộc Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia quy định tại Phụ lục kèm theo Quy chế này. 3. Việc thành lập mới, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. Điều 9. Viện trưởng 1. Viện trưởng là người đứng đầu Viện, lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của Viện theo chức năng, nhiệm vụ Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia; khi vắng mặt, Viện trưởng ủy quyền cho một Phó Viện trưởng điều hành các hoạt động của Viện và phải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng và trước pháp luật về việc ủy quyền của mình. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng: 2.1. Lập kế hoạch, xác định vị trí việc làm và số lượng người làm việc của Viện cho từng giai đoạn; chỉ đạo thực hiện Quy chế Tổ chức và hoạt động của Viện do Bộ trưởng phê duyệt. 2.2. Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức, nhân sự; đào tạo và hợp tác quốc tế; khoa học công nghệ; quản lý tài chính, tài sản, vốn nhà nước giao; việc thực hiện các quy định về lao động, tiền lương, các chế độ chính sách đối với cán bộ viên chức của Viện. 2.3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng đơn vị trực thuộc, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ chung của Viện; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi đơn vị, cá nhân trong Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia. 2.4. Xây dựng các quy định, quy chế nội bộ của Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Xây dựng, phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao. 2.5. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, bộ phận trực thuộc các đơn vị thuộc Viện. 2.6. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức các chức danh cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Viện theo quy định của Đảng, pháp luật và phân cấp của Bộ Xây dựng. 2.7. Ký các văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của Viện được giao trình Bộ Xây dựng và các cơ quan tương đương, các văn bản theo phân cấp của lãnh đạo Bộ Xây dựng. Điều 10. Phó Viện trưởng và Kế toán trưởng 1. Phó Viện trưởng: Phó Viện trưởng là người giúp việc cho Viện trưởng, phụ trách và thực hiện một số công việc do Viện trưởng phân công, đồng thời chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách; được ký các văn bản, giấy tờ trong lĩnh vực được phân công phụ trách theo sự ủy quyền của Viện trưởng; khi Viện trưởng vắng mặt, một Phó viện trưởng được Viện trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Viện.
2,127
4,591
2. Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người giúp Viện trưởng tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán của Viện theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán. Điều 11. Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Viện 1. Các phòng có Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng; Các Viện nghiên cứu chuyên ngành, Phân viện, Trung tâm, Cung Triển lãm kiến trúc, quy hoạch xây dựng quốc gia có Giám đốc và các Phó giám đốc; Tạp chí Quy hoạch Xây dựng và Website có Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập. 2. Cấp trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và pháp luật về đơn vị mình phụ trách theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Cấp trưởng các đơn vị có trách nhiệm lập và đăng ký với Viện trưởng về nhiệm vụ và kế hoạch công tác hàng năm cho đơn vị mình; xây dựng đề án vị trí việc làm, xác định số lượng người làm việc của đơn vị theo từng giai đoạn trình Viện trưởng phê duyệt; phân công nhiệm vụ cho các tổ chức trong đơn vị; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi cá nhân; ban hành và chịu trách nhiệm các quy chế nội bộ của đơn vị. 4. Cấp phó các đơn vị chịu trách nhiệm trước Trưởng các đơn vị và pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công. 5. Cấp trưởng, cấp phó có trách nhiệm thực hiện các công việc khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng. Điều 12. Các Hội đồng tư vấn 1. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia được tổ chức các Hội đồng tư vấn để tham mưu, giúp Viện trưởng trong một số mặt hoạt động như: Hội đồng khoa học kỹ thuật, Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, nâng lương, nâng ngạch, thẩm định, nghiệm thu và một số hội đồng khác theo quy định của pháp luật. 2. Đối với các đồ án, dự án đặc thù thì Viện trưởng thành lập Hội đồng khoa học riêng với thành phần ủy viên bao gồm các chuyên gia của Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia hoặc chuyên gia trong nước và quốc tế. 3. Việc thành lập giải thể, ban hành các quy chế tổ chức và hoạt động của các Hội đồng do Viện trưởng quyết định theo các quy định hiện hành và phân cấp của Bộ Xây dựng. Điều 13. Vị trí việc làm của Viện 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, yêu cầu công việc thực tế tại đơn vị, Viện trưởng có trách nhiệm tổ chức xây dựng Đề án vị trí việc làm của Viện theo các quy định hiện hành và hướng dẫn của Bộ Xây dựng trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Căn cứ Đề án vị trí việc làm được phê duyệt, Viện trưởng thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong Viện theo thẩm quyền và phân cấp quản lý của Bộ. 3. Viện trưởng có trách nhiệm tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động có hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ của Viện và đề án vị trí việc làm được phê duyệt. Chương IV CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN QUỐC GIA Điều 14. Công tác cán bộ, tiền lương và đào tạo bồi dưỡng cán bộ 1. Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm: 1.1. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo của Viện thực hiện theo Quy chế của Bộ Xây dựng và các văn bản pháp luật hiện hành về phân cấp quản lý cán bộ; 1.2. Bộ trưởng quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với các chức danh: Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kế toán trưởng, theo quy định của Đảng và pháp luật; 1.3. Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với các chức danh: Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Viện theo quy định của Đảng, pháp luật và theo phân cấp của Bộ Xây dựng. 2. Công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức, lao động theo hợp đồng: 2.1. Chế độ tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng của Viện thực hiện theo quy định của Luật Viên chức, Bộ luật Lao động, các văn bản hướng dẫn liên quan và các quy định của Bộ Xây dựng về phân công, phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ; 2.2. Viện trưởng quyết định việc tuyển dụng cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng vào làm việc tại Viện theo Đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt; 2.3. Viện trưởng quyết định hoặc ủy quyền cho Giám đốc các Viện nghiên cứu chuyên ngành, Phân viện, Cung Triển lãm Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng quốc gia, Trung tâm trực thuộc Viện quyết định việc tuyển dụng viên chức, lao động hợp đồng vào làm việc tại các đơn vị này theo kế hoạch và Đề án vị trí việc làm đã được Viện trưởng phê duyệt; 2.4. Viện trưởng quyết định phân công công tác đối với lãnh đạo Viện; quyết định việc điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng giữa các đơn vị trực thuộc Viện. 3. Công tác tiền lương: 3.1. Việc quản lý quỹ tiền lương, kế hoạch chi trả lương đối với cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng của Viện thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ và các quy định hiện hành của Nhà nước; 3.2. Việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng của Viện thực hiện theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Xây dựng. Bộ trưởng quyết định nâng bậc lương đối với Viện trưởng, các Phó Viện trưởng và Kế toán trưởng; Viện trưởng quyết định nâng bậc lương đối với các chức danh còn lại. 4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng: 4.1. Hàng năm, Viện lập kế hoạch cử cán bộ, viên chức tham dự các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý theo quy hoạch cán bộ và tiêu chuẩn chức danh quy định; 4.2. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia được chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị trong và ngoài nước có liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, viên chức làm công tác nghiên cứu, tư vấn, quy hoạch xây dựng và đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý quy hoạch đô thị; 4.3. Chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức của Viện thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ xây dựng và các Quy chế nội bộ của Viện. 5. Quyết định cử lãnh đạo, cán bộ, viên chức của Viện đi công tác nước ngoài: 5.1. Việc cử (hoặc cho phép) Viện trưởng, các Phó Viện trưởng đi nước ngoài học tập, công tác, giải quyết công việc riêng do Bộ trưởng quyết định; 5.2. Việc cử (hoặc cho phép) cán bộ, viên chức của Viện có chức danh từ Trưởng phòng, Giám đốc Viện nghiên cứu chuyên ngành, Phân viện và Trung tâm trở xuống đi nước ngoài học tập, công tác, giải quyết công việc riêng do Viện trưởng quyết định. Điều 15. Công tác kế hoạch 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và hướng dẫn của Bộ Xây dựng về nội dung và thời gian báo cáo kế hoạch, Viện chủ động xây dựng chiến lược, kế hoạch hàng năm, trung hạn, dài hạn về các nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đầu tư xây dựng cơ bản, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ nghiên cứu và sản xuất, hợp tác trong nước và quốc tế trình và báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng làm cơ sở tổ chức thực hiện. 2. Căn cứ kế hoạch hàng năm và nhiệm vụ đột xuất do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao, Viện xây dựng chương trình công tác cụ thể, giao cho các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện. Đối với những công việc quan trọng, cần nhiều đơn vị tham gia hoặc phải hợp tác với các đơn vị bên ngoài, Viện xây dựng kế hoạch tổ chức phối hợp và cử cán bộ chủ trì thực hiện. 3. Ngoài thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do Bộ Xây dựng giao, Viện được chủ động xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động dịch vụ về: Khoa học công nghệ và đào tạo; thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc. Điều 16. Hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc 1. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc, theo quy định tại khoản 2, Điều 7 của Quy chế này. 2. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia khi thực hiện hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao có các quyền hạn sau: 2.1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lực của Viện; 2.2. Hợp tác với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế có liên quan phối hợp thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ được giao; 2.3. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc; 2.4. Được ưu tiên lựa chọn làm đơn vị phổ biến, ứng dụng, chuyển giao các kết quả nghiên cứu vào thực tế; 2.5. Được hưởng các chính sách ưu đãi, cơ chế đặc thù của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng khi triển khai nhiệm vụ tại các công trình quan trọng, công trình trọng điểm quốc gia, công trình đặc thù. Điều 17. Hoạt động khoa học và công nghệ 1. Theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động được giao, Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia tự xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và biện pháp tổ chức thực hiện trên cơ sở định hướng ưu tiên phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước và của ngành Xây dựng, nhu cầu xã hội, nhu cầu của doanh nghiệp. 2. Căn cứ vào danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Xây dựng và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp công bố hàng năm, Viện tự quyết định đăng ký, tham gia tuyển chọn, đấu thầu, nhận đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 3. Viện quyết định biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp giao hoặc đặt hàng, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo yêu cầu.
2,054
4,592
4. Trong hoạt động khoa học và công nghệ, Viện được quyền: 4.1. Hợp tác thực hiện và ký hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ của Viện; 4.2. Quyết định mời chuyên gia, các nhà khoa học nước ngoài vào Việt Nam và cử cán bộ, viên chức của Viện ra nước ngoài công tác (trừ các chức danh lãnh đạo Viện do Bộ trưởng quyết định); 4.3. Quyết định việc đầu tư phát triển từ vốn vay, vốn huy động của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Viện sau khi được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt (riêng việc đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước phải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định); 4.4. Được hưởng mọi ưu đãi về hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Điều 18. Hoạt động tư vấn và dịch vụ kỹ thuật 1. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia được thực hiện các hoạt động tư vấn và dịch vụ kỹ thuật các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao theo các mô hình độc lập hoặc liên doanh liên kết, thuê chuyên gia và các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật. 2. Tham gia đấu thầu thực hiện các dịch vụ trong hoạt động tư vấn và dịch vụ kỹ thuật các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Điều 19. Hoạt động đào tạo 1. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia được tổ chức hoạt động đào tạo, gồm: 1.1. Tổ chức đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ chuyên ngành quy hoạch; 1.2. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác nghiên cứu, tư vấn về lĩnh vực quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc. 2. Mọi hoạt động về đào tạo của Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành liên quan. Điều 20. Hoạt động tổ chức sự kiện và giải thưởng quy hoạch, kiến trúc 1. Viện được tổ chức sự kiện quy hoạch xây dựng, kiến trúc, bao gồm: 1.1. Tổng kết lý luận và thực tiễn, tổ chức diễn đàn: Trao đổi; lý luận và phê bình; thông tin; tập huấn, hướng dẫn, phổ biến về các hoạt động chuyên ngành trong lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc, xây dựng và hạ tầng kỹ thuật; 1.2. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong nước và quốc tế tổ chức các sự kiện quy hoạch, kiến trúc hàng năm. 2. Giải thưởng quy hoạch, kiến trúc: 2.1. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia được chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các giải thưởng về lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc sau khi có đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt; 2.2. Hoạt động tổ chức giải thưởng quy hoạch, kiến trúc phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành. Chương V TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN Điều 21. Công tác tài chính, kế toán 1. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia thực hiện chế độ tài chính theo các quy định hiện hành áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ có thu; chấp hành nghiêm chỉnh Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện cũng như các quy định của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng về công tác tài chính, kế toán. 2. Nguồn tài chính 2.1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm: a) Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên được cơ quan quản lý cấp trên giao trực tiếp, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện chức năng, nhiệm vụ. b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, môi trường và nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế (thông qua các chương trình, đề tài, dự án...). c) Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức của Viện. d) Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. đ) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. e) Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có). g) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang, thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm. h) Vốn đối ứng thực hiện dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt. i) Kinh phí khác (nếu có). 2.2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm: a) Thu từ hoạt động dịch vụ. b) Thu khác (nếu có). 2.3. Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho (nếu có) theo quy định của pháp luật. 2.4. Nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có). 3. Nội dung chi 3.1. Chi thường xuyên, gồm: a) Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. b) Chi hoạt động phục vụ cho thực hiện công việc. 3.2. Chi không thường xuyên: a) Chi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ, môi trường và nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế. b) Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức. c) Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia. d) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. đ) Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có). e) Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. g) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài. h) Chi thực hiện các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực nghiên cứu của Viện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. i) Chi thực hiện các dự án từ nguồn viện trợ ngoài nước. k) Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả các khoản chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật). l) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có). 4. Viện thực hiện chế độ kế toán và báo cáo tài chính theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất khi cần thiết Viện trưởng có trách nhiệm gửi cho cơ quan chủ quản (hoặc đại diện cơ quan chủ quản) các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê và các báo cáo khác có liên quan theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan chủ quản (hoặc đại diện của cơ quan chủ quản). 5. Viện trưởng, Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về công tác kế toán, tài chính của Viện và các đơn vị trực thuộc Viện. 6. Căn cứ chế độ tài chính hiện hành, Viện trưởng có trách nhiệm xây dựng Quy chế quản lý tài chính và Quy chế chi tiêu nội bộ để làm cơ sở cho việc quản lý, điều hành các hoạt động của Viện. Điều 22. Trích lập và sử dụng các quỹ Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định, trong phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia được trích lập các quỹ sau: 1. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: tối thiểu là 30% tổng số chênh lệch thu lớn hơn chi. Đơn vị có quyền quyết định sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đề đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư liên doanh, liên kết, trợ giúp hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực cho đơn vị. 2. Quỹ Dự phòng ổn định thu nhập được trích theo khả năng tài chính của Viện và được chi để bù đắp thu nhập cho cán bộ viên chức trong các trường hợp: khi nguồn thu của đơn vị bị giảm sút, khi Nhà nước thay đổi chính sách tiền lương, hỗ trợ chế độ thôi việc hoặc tìm việc mới cho người lao động dôi dư. 3. Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi: Tối đa không quá 3 tháng tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm cho cả hai quỹ. Quỹ khen thưởng sẽ được sử dụng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể và cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp cho hoạt động của đơn vị; Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể, trợ cấp khó khăn đột xuất, chi thêm cho người lao động nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ do chấm dứt hợp đồng. Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia căn cứ vào các quy định tại Điều này và khả năng tài chính của Viện để quyết định mức cụ thể trích lập và sử dụng các quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của Viện. Điều 23. Quản lý và sử dụng tài sản 1. Việc thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản, diện tích đất, trụ sở làm việc được giao phải theo phân cấp quản lý của Bộ Xây dựng và theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Tài sản thuộc quyền quản lý của Viện phải được quản lý cả về số lượng, chất lượng, giá trị, hiện trạng và tình trạng tăng, giảm. 3. Việc đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định của Viện thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Xây dựng. 4. Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng và trước pháp luật về quản lý và sử dụng toàn bộ tài sản của Viện đúng mục đích chế độ tiêu chuẩn, định mức và bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm. Chương VI CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 24. Quan hệ công tác với Bộ Xây dựng 1. Viện chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, thực hiện chế độ báo cáo (trực tiếp hoặc bằng văn bản) thường xuyên hoặc đột xuất với Bộ trưởng và lãnh đạo Bộ về tình hình tổ chức và hoạt động của Viện. 2. Viện có mối quan hệ phối hợp và chịu sự quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ với các cơ quan chức năng của Bộ Xây dựng trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của Viện. 3. Viện phải chấp hành các chỉ thị, quyết định, thông báo, chỉ đạo có liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Viện do Bộ trưởng hoặc lãnh đạo Bộ ban hành theo quy định của Đảng và pháp luật;
2,091
4,593
4. Các văn bản của Viện báo cáo Bộ Xây dựng phải do Viện trưởng ký hoặc ủy quyền, phân cấp cho các Phó Viện trưởng ký. Viện trưởng quy định cụ thể danh mục các văn bản để phân cấp, ủy quyền cho các Phó Viện trưởng ký. Điều 25. Quan hệ công tác đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân ngoài Viện 1. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng, có mối quan hệ phối hợp công tác với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 2. Các đơn vị, cá nhân trực thuộc Viện khi được phân công, giao nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị ngoài Viện phải thực hiện theo sự chỉ đạo thống nhất của Viện trưởng và phải báo cáo kết quả công tác với lãnh đạo Viện. 3. Viện được tổ chức: 3.1. Thực hiện trao đổi kinh nghiệm, nghiên cứu, đào tạo, hợp tác với các tổ chức quốc tế thông qua hội thảo, tập huấn, tham quan học tập ngắn hạn, dài hạn, biên soạn các tài liệu, tiếp nhận tài chính hỗ trợ cho các hoạt động của Viện theo quy định của pháp luật. 3.2. Trao đổi kinh nghiệm, nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao khoa học công nghệ thông qua các dự án trợ giúp kỹ thuật, các dự án, đề tài hợp tác nghiên cứu có nguồn vốn hợp pháp từ các tổ chức quốc tế. Điều 26. Quan hệ công tác trong nội bộ Viện 1. Trách nhiệm và mối quan hệ làm việc trong lãnh đạo Viện và giữa lãnh đạo Viện với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc được thực hiện theo quy định phân công, phân cấp, giao nhiệm vụ của Viện. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm thực hiện, báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện với Lãnh đạo Viện. 2. Lề lối làm việc, mối quan hệ giữa lãnh đạo Viện, cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Viện với viên chức, lao động hợp đồng trong đơn vị thực hiện theo quy chế dân chủ, nội quy, quy chế của Viện và các quy định có liên quan của Nhà nước, tổ chức Đảng, đoàn thể. 3. Các đơn vị trực thuộc Viện hoạt động theo định hướng, chiến lược phát triển chung của Viện và kế hoạch cụ thể được Viện trưởng giao; giữa các đơn vị có mối quan hệ phối hợp công tác trong các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của Viện được quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Quy chế này. 4. Viện trưởng có trách nhiệm đảm bảo sự phối hợp công tác giữa các đơn vị trong Viện; phối hợp với Công đoàn Viện thực hiện quy chế dân chủ; phối hợp và tạo điều kiện để tổ chức Đảng, đoàn thể trong Viện tham gia kiểm tra, giám sát các hoạt động của đơn vị. Điều 27. Quan hệ giữa Lãnh đạo Viện với các tổ chức Đảng, đoàn thể chính trị xã hội 1. Tổ chức Đảng trong Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia hoạt động dưới sự chỉ đạo của Đảng ủy Bộ Xây dựng. 2. Các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội trong Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia hoạt động dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của các tổ chức cấp trên trực thuộc Bộ Xây dựng. 3. Lãnh đạo Viện có trách nhiệm tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội hoạt động theo tôn chỉ, mục đích, chức năng nhiệm vụ, phù hợp với Hiến pháp và pháp luật. Chương VII LƯU TRỮ HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN Điều 28. Việc lưu trữ và tiếp cận hồ sơ, tài liệu của Viện 1. Việc lưu trữ và tiếp cận hồ sơ, tài liệu của Viện phải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Viện phải lưu giữ các tài liệu sau đây: 2.1. Quyết định thành lập; Quy chế tổ chức và hoạt động; các văn bản sửa đổi bổ sung quy chế và các quy chế quản lý khác của Viện. 2.2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học công nghệ, đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận quyền sở hữu công nghệ, trí tuệ và các giấy phép và giấy chứng nhận khác. 2.3. Tài liệu giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất hoặc giao đất của Viện. 2.4. Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính định kỳ. 2.5. Các kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập. 2.6. Các hợp đồng kinh tế đã được ký kết, các dự án đã được phê duyệt, các quyết định đã được thông qua. 2.7. Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật và của Viện. 3. Viện phải lưu giữ các tài liệu quy định tại khoản 1 của Điều này tại trụ sở chính; thời gian lưu giữ theo quy định của pháp luật. 4. Viện trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện lưu giữ, quản lý và bảo mật hồ sơ tài liệu của Viện. 5. Viện trưởng có trách nhiệm báo cáo, cung cấp hồ sơ, tài liệu đối với cơ quan chủ quản (hoặc đại diện cơ quan chủ quản) để thực hiện quyền của cơ quan chủ quản được quy định tại quy chế này khi có yêu cầu. 6. Viện trưởng có quyền yêu cầu các Phó viện trưởng, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý của Viện cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Viện trưởng. 7. Cán bộ, viên chức, người lao động trong Viện có quyền tìm hiểu thông tin về Viện thông qua hội nghị công nhân viên chức và Ban thanh tra nhân dân. Điều 29. Công khai thông tin 1. Việc công khai thông tin của Viện phải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Viện trưởng chịu trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật, Quy chế tổ chức hoạt động của Viện và các hoạt động của Viện về công khai thông tin và chịu trách nhiệm về thực hiện các quy định này; bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của Viện chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của Viện trưởng hoặc người được Viện trưởng ủy quyền. 3. Biểu mẫu, nội dung và nơi gửi thông tin thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. 4. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Viện trưởng là người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin theo đúng quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Chương VIII THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 30. Thanh tra và kiểm tra 1. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia tổ chức việc thực hiện kiểm tra, thanh tra các đơn vị trực thuộc Viện theo quy định của Bộ Xây dựng và quy định pháp luật hiện hành. 2. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Xây dựng và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 31. Khen thưởng Công tác thi đua khen thưởng của Viện thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Quy chế Thi đua - Khen thưởng ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành. Điều 32. Xử lý vi phạm: 1. Cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Viện và các đơn vị trực thuộc Viện vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền xử lý các cá nhân, tập thể vi phạm nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Hiệu lực thi hành: Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 34. Trách nhiệm thi hành: 1. Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia có trách nhiệm phổ biến, tổ chức, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, cán bộ, viên chức và người lao động trong Viện thực hiện Quy chế này; định kỳ báo cáo Bộ trưởng về tình hình hoạt động của Viện, kiến nghị những vấn đề cần giải quyết trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ. 2. Trên cơ sở Quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia có trách nhiệm xây dựng, ban hành các nội quy, quy chế nội bộ, quy định cụ thể đối với từng lĩnh vực, đơn vị để quản lý Viện hoạt động có hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có nội dung cần bổ sung, sửa đổi thì Viện trưởng Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 996/QĐ-BXD ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) 1. Văn phòng; 2. Phòng Tổ chức cán bộ; 3. Phòng Tài chính - Kế toán; 4. Phòng Kế hoạch - Thị trường; 5. Phòng Quản lý khoa học kỹ thuật; 6. Phòng Nghiên cứu chiến lược và chính sách phát triển đô thị; 7. Phòng Quản lý dữ liệu D-GIS; 8. Trung tâm Đào tạo và Hợp tác quốc tế; 9. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 1; 10. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 2; 11. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 3; 12. Trung tâm Quy hoạch xây dựng 4; 13. Trung tâm Kiến trúc, Quy hoạch Hà Nội; 14. Trung tâm Tư vấn kiến trúc và đầu tư xây dựng; 15. Trung tâm Quản lý kỹ thuật và kiểm định xây dựng; 16. Trung tâm Chuyển giao công nghệ quy hoạch xây dựng; 17. Trung tâm Khảo sát, Quy hoạch xây dựng; 18. Trung tâm Thiết kế kiến trúc cảnh quan và môi trường đô thị; 19. Trung tâm Quy hoạch đô thị và nông thôn miền Trung; 20. Phân viện Quy hoạch đô thị và nông thôn miền Nam; 21. Viện Quy hoạch xây dựng phát triển nông thôn; 22. Viện Quy hoạch môi trường, hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn; 23. Viện Nghiên cứu Thiết kế đô thị; 24. Cung Triển lãm Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng quốc gia; 25. Tạp chí Quy hoạch Xây dựng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 5148/2004/QĐ-UB NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2,081
4,594
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2836/TTr-STC ngày 05 tháng 8 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 5148/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Lý do: Quyết định số 5148/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre không còn phù hợp với quy định của Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG THU THẬP, XỬ LÝ THÔNG TIN QUẢN LÝ RỦI RO VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP, KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH 10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 1 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 175/2013/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; Căn cứ Quyết định số 3273/2013/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy định áp dụng quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; Căn cứ Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 279/2014/QĐ-BTC ngày 14 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Bộ tiêu chí quản lý rủi ro trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý rủi ro hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: 1. Quy định hoạt động thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro và áp dụng biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh. 2. Các phụ lục: a) Phụ lục 1. Bộ chỉ tiêu thông tin hồ sơ doanh nghiệp xuất nhập khẩu; b) Phụ lục 2. Bộ chỉ tiêu thông tin hồ sơ doanh nghiệp trọng điểm; c) Phụ lục 3. Bộ chỉ tiêu thông tin danh mục rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu; d) Phụ lục 4. Bộ chỉ tiêu thông tin hồ sơ rủi ro. 3. Biểu mẫu thu thập, xử lý thông tin, quản lý rủi ro trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh. Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 35/QĐ-TCHQ ngày 10 tháng 7 năm 2009 và Quyết định số 15/QĐ-TCHQ ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Các nội dung quy định, hướng dẫn của Tổng cục Hải quan trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG THU THẬP, XỬ LÝ THÔNG TIN QUẢN LÝ RỦI RO VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP, KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2345/QĐ-TCHQ ngày 07/8/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi áp dụng 1.1. Văn bản này quy định, hướng dẫn chi tiết hoạt động thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro (sau đây gọi tắt là QLRR); áp dụng biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ QLRR trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại Thông tư số 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính về việc quy định áp dụng QLRR trong hoạt động nghiệp vụ hải quan (sau đây gọi tắt là Thông tư số 175/2013/TT-BTC); Quyết định số 3273/QĐ-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy định áp dụng QLRR trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (sau đây gọi tắt là Quyết định số 3273/QĐ-BTC) và Quyết định số 279/QĐ-BTC ngày 14/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Bộ tiêu chí QLRR trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (sau đây gọi tắt là Quyết định số 279/QĐ-BTC). 1.2. Các hoạt động thu thập, xử lý thông tin QLRR và áp dụng biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ QLRR khác không quy định, hướng dẫn tại Quyết định này được thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng tại quy định này bao gồm: 2.1. Đơn vị, công chức hải quan thực hiện thu thập, xử lý thông tin QLRR, áp dụng biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ QLRR tại Hải quan các cấp; 2.2. Đơn vị, công chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh (sau đây gọi tắt là XNK); 2.3. Đơn vị, công chức hải quan tiến hành các hoạt động nghiệp vụ khác liên quan đến hoạt động XNK hàng hóa. 3. Nguyên tắc áp dụng: 3.1. Việc thực hiện thu thập, xử lý thông tin QLRR; áp dụng biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ QLRR trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa XNK được thực hiện theo các nguyên tắc chung quy định tại Điều 4 Thông tư số 175/2013/TT-BTC. 3.2. Hoạt động thu thập, xử lý thông tin QLRR, áp dụng biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ QLRR trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa XNK được tổ chức thực hiện thống nhất, phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. 3.3. Kết quả đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm tra trên hệ thống thông tin nghiệp vụ; các sản phẩm thông tin QLRR; dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế và các yêu cầu nghiệp vụ khác là cơ sở cho việc tiến hành kiểm tra trong thông quan, kiểm tra sau thông quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK. 4. Hoạt động thu thập, xử lý thông tin QLRR, áp dụng biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ QLRR là nhiệm vụ của tất cả các đơn vị, công chức thực hiện quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa XNK tại Hải quan các cấp. Đơn vị, công chức hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc để xảy ra buôn lậu, trốn thuế và các vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế khác do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nhiệm vụ theo phân công, phân cấp tại Quy định này và các văn bản quy định hiện hành về hoạt động thu thập, xử lý thông tin QLRR và áp dụng biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ QLRR. Phần 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục I. THU THẬP, XỬ LÝ THÔNG TIN QUẢN LÝ RỦI RO 1. Thông tin QLRR được quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 175/2013/TT-BTC và các sản phẩm thông tin cụ thể sau đây: 1.1. Các Danh mục hàng hóa rủi ro tại Mục II Quy định này; 1.2. Hồ sơ rủi ro tại Mục III Quy định này; 1.3. Thông tin hồ sơ doanh nghiệp tại điểm 1 Mục IV Quy định này; 1.4. Kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp XNK tại điểm 4 Mục IV Quy định này; 1.5. Kết quả đánh giá điều kiện áp dụng chế độ, chính sách đối với doanh nghiệp XNK tại điểm 5 Mục IV Quy định này; 1.6. Kết quả đánh giá xếp hạng doanh nghiệp XNK tại điểm 6 Mục IV Quy định này; 1.7. Danh sách, hồ sơ doanh nghiệp trọng điểm tại điểm 7 Mục IV Quy định này; 1.8. Danh mục mã chuẩn phục vụ áp dụng tiêu chí QLRR tại điểm 3.1 Mục V Quy định này; 1.9. Chỉ số tiêu chí QLRR tại điểm 3 (trừ điểm 3.1) Mục V Quy định này; 1.10. Thông tin phân luồng kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK;
2,023
4,595
1.11. Thông tin cảnh báo, chỉ dẫn nghiệp vụ QLRR; 1.12. Kết quả đo lường, đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế trong hoạt động XNK; 1.13. Thông tin về dấu hiệu rủi ro (thông tin rủi ro); thông tin về dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan; thông tin nghiệp vụ hải quan; 1.14. Thông tin về kết quả kiểm tra hải quan, kiểm tra sau thông quan, giám sát hải quan, thanh tra, điều tra, xử lý vi phạm và kết quả tiến hành các biện pháp nghiệp vụ khác; 1.15. Thông tin vi phạm của người XNK, XNC trên hệ thống thông tin vi phạm pháp luật hải quan; 1.16. Các sản phẩm thông tin khác từ các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ QLRR. 2. Thu thập thông tin quản lý rủi ro. 2.1. Đơn vị QLRR tại Hải quan các cấp thực hiện thu thập thông tin QLRR: 2.1.1. Tiến hành các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 175/2013/TT-BTC để thu thập thông tin ở trong và ngoài ngành, trong nước và nước ngoài; 2.1.2. Truy cập, khai thác thông tin từ các hệ thống thông tin của ngành Hải quan và các hệ thống thông tin, dữ liệu được kết nối với các cơ quan, đơn vị ngoài ngành, bao gồm: 2.1.2.1. Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan (Hệ thống VCIS); 2.1.2.2. Hệ thống thông quan điện tử tập trung (Hệ thống V5); 2.1.2.3. Hệ thống thông tin quản lý rủi ro (Hệ thống RM); 2.1.2.4. Hệ thống thông tin vi phạm (Hệ thống QLVP14); 2.1.2.5. Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu giá tính thuế (Hệ thống GTT01); 2.1.2.6. Hệ thống thông tin kế toán thuế XNK tập trung (Hệ thống KTT59); 2.1.2.7. Hệ thống thông quan tàu biển xuất nhập cảnh (Hệ thống E-Manifest); 2.1.2.8. Hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp phục vụ kiểm tra sau thông quan & quản lý rủi ro (Hệ thống STQ01); 2.1.2.9. Hệ thống thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan (Hệ thống CI02); 2.1.2.10. Hệ thống trao đổi mã số thuế doanh nghiệp (Hệ thống T2C); 2.1.2.11. Các hệ thống thông tin, dữ liệu khác có liên quan. 2.1.3. Tiếp nhận thông tin, dữ liệu từ các đơn vị nghiệp vụ tại điểm 2.2 Mục này. 2.1.4. Thực hiện thu thập thông tin khác theo các nội dung tại Quy định này và các văn bản quy định khác có liên quan. 2.2. Các đơn vị nghiệp vụ tại Hải quan các cấp có trách nhiệm: 2.2.1. Thu thập, cung cấp thông tin doanh nghiệp XNK theo quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18 Quyết định số 3273/QĐ-BTC. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo các Biểu mẫu số 01/HSDN-KS, 02/HSDN-STQ, 03/HSDN-TTr, 04/HSDN-QLT, 05/HSDN-PTPL ban hành kèm theo Quyết định này. 2.2.2. Thu thập, cung cấp cho đơn vị QLRR cùng cấp thông tin về dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và các thông tin khác liên quan, trong quá trình thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo lĩnh vực chuyên môn; 2.2.3. Thực hiện các nhiệm vụ QLRR theo phân công tại Quy định này và các văn bản quy định khác có liên quan. 3. Xử lý thông tin QLRR. 3.1. Thông tin QLRR được quản lý trên Hệ thống thông tin QLRR, Hệ thống VCIS, Hệ thống thông tin vi phạm và các hệ thống thông tin khác tại điểm 2.1.2 Mục này. 3.2. Hệ thống thông tin QLRR tự động tích hợp các thông tin dữ liệu từ các hệ thống thông tin liên quan để: 3.2.1. Cập nhật hồ sơ doanh nghiệp XNK theo điểm 2.1.1 Mục IV Quy định này; 3.2.2. Đánh giá tuân thủ pháp luật doanh nghiệp XNK theo điểm 4 Mục IV Quy định này; 3.2.3. Đánh giá điều kiện áp dụng chế độ, chính sách đối với doanh nghiệp XNK theo điểm 5 Mục IV Quy định này; 3.2.4. Đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp XNK theo điểm 6 Mục IV Quy định này; 3.2.5. Phân tích, đánh giá rủi ro phục vụ các yêu cầu nghiệp vụ khác. 3.3. Cập nhật chỉ số tiêu chí QLRR trên Hệ thống thông tin QLRR và Hệ thống VCIS để đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm tra trong thông quan, kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa XNK. 3.4. Sử dụng hệ thống thông quan điện tử tập trung (V5) và các hệ thống nghiệp vụ liên quan để phân tích, cung cấp thông tin QLRR; cảnh báo, áp dụng biện pháp dừng thông quan đột xuất hoặc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác trong quản lý hoạt động XNK. 4. Sử dụng thông tin quản lý rủi ro. 4.1. Đơn vị nghiệp vụ tại Hải quan các cấp, theo chức năng, nhiệm vụ, sử dụng các sản phẩm thông tin QLRR để tiến hành các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các biện pháp nghiệp vụ khác trong quản lý hoạt động XNK. 4.2. Thông tin QLRR tại điểm 1 Mục này được sử dụng trong hoạt động nghiệp vụ hải quan. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin QLRR được thực hiện theo chế MẬT (trừ thông tin tại điểm 1.4, điểm 1.5 Mục này). Nghiêm cấm mọi hành vi tiết lộ, cung cấp thông tin QLRR, thông tin về người XNK và các thông tin khác liên quan cho những người không có trách nhiệm. Mục II. XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, ỨNG DỤNG DANH MỤC RỦI RO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 1. Danh mục rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu 1.1. Danh mục rủi ro hàng hóa XNK (sau đây gọi là Danh mục hàng hóa rủi ro) tại khoản 2 Điều 21 Thông tư số 175/2013/TT-BTC được xây dựng, quản lý theo 02 lĩnh vực hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu. 1.2. Tổng cục Hải quan xây dựng, quản lý tập trung, thống nhất Danh mục hàng hóa rủi ro để cung cấp cho đơn vị Hải quan các cấp, phục vụ xác định trọng điểm kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, kiểm soát hải quan và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ khác đối với hàng hóa XNK. 2. Xây dựng danh mục hàng hóa rủi ro 2.1. Trách nhiệm xây dựng danh mục hàng hóa rủi ro: 2.1.1. Cục Giám sát quản lý về hải quan chịu trách nhiệm xây dựng các Danh mục hàng hóa rủi ro dưới đây: a) Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về chính sách quản lý; b) Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về chính sách quản lý; c) Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về xuất xứ; d) Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về xuất xứ; đ) Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về chất lượng, dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm; e) Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về chất lượng, dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm; g) Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về môi trường; h) Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về môi trường. 2.1.2. Cục Thuế XNK chịu trách nhiệm xây dựng các Danh mục hàng hóa rủi ro dưới đây: a) Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá; b) Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá; c) Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về phân loại; d) Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về phân loại. 2.1.3. Cục Điều tra chống buôn lậu chịu trách nhiệm xây dựng các Danh mục hàng hóa rủi ro dưới đây: a) Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; b) Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; c) Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về ma túy, tiền chất; d) Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về ma túy, tiền chất; đ) Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về vũ khí, chất phóng xạ; e) Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về vũ khí, chất phóng xạ; g) Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới; h) Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới. 2.1.4. Đơn vị QLRR cấp Tổng cục chịu trách nhiệm: a) Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị tại các điểm 2.1.1, 2.1.2 và 2.1.3 nêu trên xây dựng, sửa đổi, bổ sung các Danh mục hàng hóa rủi ro; b) Xây dựng Danh mục hàng hóa rủi ro khác phát sinh trong quản lý hoạt động XNK, theo điểm l khoản 2 Điều 21 Thông tư số 175/2013/TT-BTC; c) Tổng hợp, trình lãnh đạo Tổng cục ban hành Danh mục hàng hóa rủi ro theo điểm 2.4.3 Mục này; d) Phân tích, phát hiện, lập danh sách bổ sung các mã hàng dễ nhầm lẫn hoặc thường bị lợi dụng trong khai báo làm thủ tục hải quan nhằm né tránh với hàng hóa thuộc danh mục rủi ro để áp dụng các biện pháp quản lý kịp thời. 2.1.5. Cục Kiểm tra sau thông quan, Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa XNK, Vụ Thanh tra và các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục Hải quan) trong quá trình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phát hiện hàng hóa XNK rủi ro, có trách nhiệm cung cấp kịp thời cho đơn vị QLRR cấp Tổng cục và các đơn vị liên quan tại các điểm 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3 nêu trên để bổ sung vào Danh mục hàng hóa rủi ro. 2.2. Việc thu thập thông tin phục vụ xây dựng Danh mục hàng hóa rủi ro được thực hiện theo quy định tại Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15 Thông tư số 175/2013/TT-BTC; khoản 3, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 29/2014/TT-BTC ngày 26/02/2014 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và điểm 2.1.5 Mục này. 2.3. Việc xây dựng Bộ chỉ số tiêu chí đánh giá hàng hóa rủi ro được thực hiện dựa trên các tiêu chí tại khoản 3 Điều 21 Thông tư 175/2013/TT-BTC, cụ thể như sau: 2.3.1. Đơn vị được giao chủ trì xây dựng Danh mục hàng hóa rủi ro tại điểm 2.1 Mục này (sau đây gọi là Đơn vị chủ trì), căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế trong từng thời kỳ để xây dựng, đề xuất áp dụng Bộ chỉ số tiêu chí theo từng danh mục. 2.3.2. Bộ chỉ số tiêu chí được gửi cho đơn vị QLRR cấp Tổng cục và các đơn vị nghiệp vụ có liên quan phối hợp tham gia ý kiến và hoàn thiện trình Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt áp dụng. Việc phối hợp tham gia ý kiến của các đơn vị trên được thực hiện tương tự như điểm 2.4 dưới đây. 2.4. Xây dựng Danh mục hàng hóa rủi ro: 2.4.1. Đơn vị chủ trì tiến hành việc xây dựng theo trình tự sau đây: a) Bước 1. Thu thập thông tin về hàng hóa rủi ro theo các chỉ số rủi ro tại điểm 2.3 và từ các nguồn tại điểm 2.2 nêu trên. b) Bước 2. Lập Bảng tổng hợp danh sách hàng hóa rủi ro của từng danh mục, bao gồm: b.1) Tên, mã số hàng hóa: - Mã số hàng hóa phải được chi tiết theo mã 8 chữ số; - Danh sách hàng hóa được lập theo thứ tự sắp xếp của mã số hàng hóa trong biểu thuế XNK.
2,088
4,596
b.2) Thông tin về rủi ro của từng mã hàng hóa phải được chi tiết: - Mô tả rủi ro của hàng hóa; - Chỉ số rủi ro của hàng hóa, ví dụ như: xuất xứ, loại hình, tuyến đường... có liên quan đến hàng hóa rủi ro; - Thông tin khác có liên quan; b.3) Biện pháp kiểm tra cần áp dụng trong từng thời kỳ, bao gồm một trong các biện pháp dưới đây: - Kiểm tra chi tiết hồ sơ trong thông quan; - Kiểm tra thực tế hàng hóa; - Kiểm tra sau thông quan. b.4) Bảng tổng hợp danh sách hàng hóa rủi ro được lập theo Biểu mẫu 06/HHRR-DS ban hành kèm theo Quyết định này. Đối với hàng hóa qua phân tích xác định tiềm ẩn rủi ro thuộc các danh mục khác nhau thì liệt kê đầy đủ rủi ro theo từng danh mục được xác định; chuyển giao thông tin hàng hóa rủi ro cho đơn vị QLRR cấp Tổng cục và đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng danh mục liên quan đến rủi ro được phát hiện. c) Bước 3. Lập Danh mục hàng hóa rủi ro: - Phân tích, đối chiếu thông tin của hàng hóa trong danh sách với Bộ chỉ số để đánh giá rủi ro đối với từng loại hàng hóa; - Lập Danh mục hàng hóa rủi ro theo Biểu mẫu 07/HHRR-DM ban hành kèm theo Quyết định này. d) Bước 4. Hoàn thiện Danh mục hàng hóa rủi ro: - Gửi lấy ý kiến và tổng hợp ý kiến của các đơn vị nghiệp vụ liên quan về Danh mục hàng hóa rủi ro; - Nghiên cứu, chỉnh sửa và hoàn thiện Danh mục hàng hóa rủi ro; - Gửi đơn vị QLRR cấp Tổng cục thẩm định và trình lãnh đạo Tổng cục ký Quyết định ban hành. 2.4.2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, đơn vị QLRR cấp Tổng cục và các đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm rà soát, tham gia, gửi ý kiến đánh giá Danh mục hàng hóa rủi ro về Đơn vị chủ trì theo các nội dung sau: a) Loại rủi ro được xác định có phù hợp hay không; b) Mức độ và tính cần thiết của việc đưa hàng hóa vào Danh mục rủi ro; c) Điều chỉnh, bổ sung hoặc loại bỏ hàng hóa trong Danh mục rủi ro (nếu có); d) Giải thích lý do đối với trường hợp không đồng ý, hoặc đề nghị điều chỉnh, bổ sung, loại bỏ hàng hóa trong Danh mục rủi ro; đ) Các thông tin khác có liên quan. 2.4.3. Đơn vị QLRR cấp Tổng cục tiến hành thẩm định, điều chỉnh và trình lãnh đạo Tổng cục ký Quyết định ban hành Danh mục hàng hóa rủi ro. a) Việc thẩm định và điều chỉnh Danh mục hàng hóa rủi ro trên cơ sở các yêu cầu sau đây: - Đối chiếu thông tin của hàng hóa với các tiêu chí đánh giá rủi ro; - Sự trùng lặp của hàng hóa trong danh mục rủi ro với các danh mục rủi ro khác; - Biện pháp kiểm tra áp dụng đối với từng loại hàng hóa rủi ro; - Tác động ảnh hưởng của việc áp dụng các biện pháp kiểm tra đối với yêu cầu quản lý hải quan. b) Trình lãnh đạo Tổng cục ký Quyết định ban hành, áp dụng Danh mục hàng hóa rủi ro. 3. Cung cấp, sử dụng Danh mục hàng hóa rủi ro 3.1. Danh mục hàng hóa rủi ro được gửi cho đơn vị chủ trì, Cục Hải quan và các đơn vị nghiệp vụ liên quan để phục vụ việc theo dõi, đánh giá, kiểm tra, kiểm soát hàng hóa rủi ro theo các quy định hiện hành. 3.2. Đơn vị QLRR cấp Tổng cục chịu trách nhiệm: 3.2.1. Cập nhật danh mục vào cơ sở dữ liệu hàng hóa rủi ro trên Hệ thống thông tin QLRR (Danh mục hàng hóa rủi ro) để chia sẻ, cung cấp cho đơn vị, công chức tại Hải quan các cấp. 3.2.2. Cập nhật, áp dụng tiêu chí QLRR theo các Danh mục hàng hóa rủi ro được ban hành; 3.2.3. Thu thập thông tin, theo dõi tình hình liên quan đến Danh mục hàng hóa rủi ro để phát hiện, lập danh sách các mã hàng dễ nhầm lẫn hoặc thường bị lợi dụng trong khai báo làm thủ tục hải quan nhằm né tránh với hàng hóa thuộc danh mục rủi ro; xây dựng, áp dụng tiêu chí lựa chọn kiểm tra phù hợp với các mặt hàng này; 3.2.4. Rà soát, đề xuất xây dựng, áp dụng Danh mục hàng hóa rủi ro khác phát sinh trong quản lý hoạt động XNK tại tiết b điểm 2.1.4 Mục này. 3.3. Các đơn vị nghiệp vụ tại Hải quan các cấp căn cứ vào Danh mục hàng hóa rủi ro và cấp độ rủi ro của từng hàng hóa để xem xét, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phù hợp theo chức năng, nhiệm vụ của từng cấp đơn vị. 4. Đánh giá, điều chỉnh, bổ sung Danh mục hàng hóa rủi ro 4.1. Việc đánh giá, điều chỉnh, bổ sung Danh mục hàng hóa rủi ro do Đơn vị chủ trì thực hiện, dựa trên các cơ sở sau đây: 4.1.1. Thông tin phản hồi, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc loại bỏ các mặt hàng trong Danh mục hàng hóa rủi ro từ đơn vị QLRR cấp Tổng cục. 4.1.2. Kết quả rà soát, đánh giá Danh mục hàng hóa rủi ro; kiến nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc loại bỏ các mặt hàng trong Danh mục hàng hóa rủi ro của các Cục Hải quan. 4.1.3. Thông tin về hàng hóa XNK có nguy cơ bị lợi dụng do các đơn vị nghiệp vụ có liên quan phát hiện trong quá trình thực hiện hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 4.1.4. Thông tin về hàng hóa rủi ro từ các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc các Bộ, Ngành, các Hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cung cấp. 4.1.5. Kết quả thu thập thông tin, phân tích rủi ro của Đơn vị chủ trì. 4.2. Thời hạn, trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung Danh mục hàng hóa rủi ro: 4.2.1. Thời hạn điều chỉnh, bổ sung Danh mục hàng hóa rủi ro được thực hiện định kỳ vào tháng Sáu (6) và tháng Mười hai (12) hàng năm. Trong khoảng thời gian giữa hai kỳ đánh giá, Đơn vị chủ trì căn cứ vào thông tin được cung cấp tại điểm 4.1 (nêu trên), xem xét, đề xuất điều chỉnh, bổ sung hoặc loại bỏ hàng hóa trong Danh mục hàng hóa rủi ro. 4.2.2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung Danh mục hàng hóa rủi ro được thực hiện tương tự như điểm 2.4 Mục này. 4.3. Đơn vị QLRR cấp Tổng cục có trách nhiệm theo dõi, phối hợp với các Đơn vị chủ trì tiến hành phân tích, đánh giá, điều chỉnh mức độ rủi ro, số lượng mặt hàng trong danh mục hàng hóa rủi ro, đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế trong từng thời kỳ. Mục III. QUẢN LÝ HỒ SƠ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 1. Hồ sơ rủi ro trong quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 1.1. Việc xây dựng, quản lý hồ sơ rủi ro để phục vụ việc cập nhật, chia sẻ, cung cấp thông tin rủi ro cho đơn vị hải quan các cấp trong việc xác định trọng điểm, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan. 1.2. Hồ sơ rủi ro trong quản lý hải quan đối với hàng hóa XNK được: - Xác lập đối với vụ việc vi phạm, doanh nghiệp (tổ chức) và cá nhân thực hiện hoạt động XNK có nguy cơ vi phạm pháp luật hải quan; - Đơn vị QLRR cấp Tổng cục và đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan xây dựng, quản lý trên hệ thống thông tin nghiệp vụ (VCIS); 1.3. Việc xây dựng, quản lý hồ sơ rủi ro trong quản lý hải quan đối với hàng hóa XNK được thực hiện theo trình tự sau đây: - Bước 1. Thu thập thông tin rủi ro; - Bước 2. Phân tích, đánh giá thông tin rủi ro; - Bước 3. Xác lập, chia sẻ, cung cấp hồ sơ rủi ro; - Bước 4. Theo dõi, đánh giá việc xử lý rủi ro, cập nhật hồ sơ rủi ro. 2. Thu thập thông tin rủi ro 2.1. Thông tin rủi ro bao gồm: 2.1.1. Thông tin về vụ việc vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế có tính chất điển hình trong hoạt động XNK; 2.1.2. Thông tin về doanh nghiệp, cá nhân hoạt động buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại xảy ra trong lĩnh vực hải quan; 2.1.3. Thông tin về các dấu hiệu vi phạm của doanh nghiệp, cá nhân trong hoạt động XNK. 2.2. Trách nhiệm của đơn vị QLRR tại Hải quan các cấp trong việc thu thập thông tin phục vụ xây dựng hồ sơ rủi ro: 2.2.1. Đơn vị QLRR cấp Tổng cục tiếp nhận thông tin từ các đơn vị, cá nhân tại điểm 2.3.1 Mục này; tiến hành các biện pháp tại Điều 8 Thông tư số 175/2013/TT-BTC để thu thập các thông tin tại điểm 2.1 Mục này, ở trong ngành và ngoài ngành, trong nước và nước ngoài, phục vụ xây dựng hồ sơ rủi ro. 2.2.2. Đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan tiếp nhận thông tin rủi ro từ các đơn vị, cá nhân tại điểm 2.3.2 Mục này; tiến hành các biện pháp tại Điều 8 Thông tư số 175/2013/TT-BTC để thu thập thông tin rủi ro trên địa bàn Cục Hải quan. 2.3. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc cung cấp thông tin phục vụ xây dựng hồ sơ rủi ro: 2.3.1. Tại Tổng cục Hải quan: Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành thuộc Tổng cục và các đơn vị nghiệp vụ liên quan có trách nhiệm thu thập, cung cấp thông tin cho đơn vị QLRR cấp Tổng cục theo điểm 2.2 Mục I Quy định này. 2.3.2. Tại Cục Hải quan: Đội Kiểm soát hải quan, Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành thuộc Cục Hải quan có trách nhiệm thu thập, cung cấp thông tin cho đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan theo điểm 2.2 Mục I Quy định này. 2.3.3. Chi cục Hải quan cung cấp thông tin vi phạm pháp luật, dấu hiệu vi phạm hoặc dấu hiệu rủi ro trên địa bàn Chi cục cho đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan theo nội dung khoản 3 Điều 14 Quyết định 3273/QĐ-BTC. 3. Phân tích, đánh giá thông tin rủi ro Đơn vị, công chức QLRR khi thu thập, tiếp nhận thông tin rủi ro phải phân tích, đánh giá theo các nội dung dưới đây: 3.1. Xem xét độ tin cậy của nguồn thông tin thu thập: thông tin thu thập từ nguồn thông tin tin cậy sẽ đảm bảo độ chính xác cao hơn. Đối với những nguồn thông tin chưa chắc chắn, công chức xử lý thông tin cần thu thập, đối chiếu với thông tin từ các nguồn khác liên quan. 3.2. Phân tích nội dung thông tin, bao gồm việc xem xét các yếu tố: a) Tính liên quan của thông tin rủi ro trong hoạt động XNK. Ví dụ: thông tin về doanh nghiệp, cá nhân buôn lậu, trốn thuế hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan là thông tin có liên quan; nhưng thông tin về cháy nổ, trộm cắp... xảy ra với doanh nghiệp, cá nhân là thông tin ít liên quan;
2,083
4,597
b) Tính đầy đủ của nội dung thông tin: Nội dung thông tin cần phải đủ để phản ánh về nội dung vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan; c) Tính chính xác của thông tin: Thông tin phải đúng với bản chất, nội dung, tình tiết vụ việc vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm. d) Tính kịp thời của thông tin: Thông tin còn giá trị sử dụng tại thời điểm thu thập, tiếp nhận và có thể sử dụng trong thời gian tiếp sau đó. 3.3. Căn cứ vào nội dung thông tin, kết hợp với kiến thức kinh nghiệm thực tế về QLRR; công chức tiến hành phân tích, đánh giá mức độ quan trọng của thông tin rủi ro và tính cần thiết của việc xác lập hồ sơ rủi ro. 3.4. Trên cơ sở kết quả tại các điểm 3.1, 3.2 và 3.3 Mục này, công chức QLRR tiến hành tổng hợp, báo cáo kết quả phân tích, đánh giá thông tin rủi ro; đề xuất xác lập (hoặc không xác lập) hồ sơ rủi ro theo Biểu mẫu 08/HSRR-PT ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Xác lập, chia sẻ, cung cấp thông tin hồ sơ rủi ro 4.1. Các trường hợp xác lập hồ sơ rủi ro: a) Vụ việc vi phạm có tính chất điển hình; b) Các đối tượng có nguy cơ tiếp tục tái phạm các hành vi buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại; c) Các đối tượng có nguy cơ buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác. 4.2. Trình tự xác lập hồ sơ rủi ro 4.2.1. Công chức lập Phiếu đề xuất theo Biểu mẫu số 09/HSRR-XL ban hành kèm theo Quyết định này, trong đó phải bao gồm các nội dung sau: a) Tên vụ việc vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan; b) Tên doanh nghiệp, cá nhân vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm; c) Nguồn thông tin cung cấp; d) Nội dung vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm; đ) Cấp độ quan trọng của hồ sơ rủi ro: - Cấp độ 1: Trung bình; - Cấp độ 2: Quan trọng; - Cấp độ 3: Rất quan trọng. e) Các thông tin khác có liên quan. 4.2.2. Thẩm quyền phê duyệt xác lập hồ sơ rủi ro được quy định tại khoản 5 Điều 5 Quyết định 3273/QĐ-BTC. 4.2.3. Công chức QLRR thực hiện nhập hồ sơ rủi ro được phê duyệt vào Hệ thống thông tin nghiệp vụ (VCIS). 4.3. Chia sẻ cung cấp thông tin hồ sơ rủi ro: 4.3.1. Thông tin, dữ liệu hồ sơ rủi ro được quản lý tập trung tại Tổng cục Hải quan. Đơn vị, công chức làm công tác nghiệp vụ tại Hải quan các cấp được quyền truy cập, khai thác, sử dụng thông tin hồ sơ rủi ro trên hệ thống theo phân quyền. 4.3.2. Trường hợp hồ sơ rủi ro được xác lập để cung cấp, chuyển giao cho các đơn vị tại Hải quan các cấp, công chức QLRR tiến hành lựa chọn đơn vị tiếp nhận (được cung cấp) trên hồ sơ rủi ro. Hệ thống sẽ tự động chuyển đến tài khoản của các đơn vị này tại Mục quản lý hồ sơ rủi ro trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ (VCIS). Đối với trường hợp cần xử lý khẩn cấp, ngay khi xác lập và chuyển giao hồ sơ rủi ro, công chức QLRR phải điện thoại, điện tín hoặc sử dụng phương tiện liên lạc cần thiết khác để thông báo kịp thời cho đơn vị được cung cấp biết, tiếp nhận và xử lý. 4.4. Định kỳ hàng ngày hoặc ngay sau khi tiếp nhận được thông báo của đơn vị cung cấp (trường hợp khẩn cấp), đơn vị, công chức QLRR tại Hải quan các cấp (hoặc đơn vị được cung cấp) có trách nhiệm truy cập, khai thác và xử lý kịp thời hồ sơ rủi ro theo các quy định hiện hành. 5. Hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc quản lý hồ sơ rủi ro 5.1. Đơn vị QLRR cấp Tổng cục chịu trách nhiệm: 5.1.1. Điều chỉnh, bổ sung hồ sơ rủi ro cấp Tổng cục theo Biểu mẫu 10/HSRR-BS ban hành kèm theo Quyết định; 5.1.2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện thống nhất việc xây dựng, quản lý, ứng dụng hồ sơ rủi ro trong toàn ngành; 5.1.3. Thường xuyên theo dõi, rà soát, đôn đốc việc xác lập hồ sơ rủi ro đối với các trường hợp tại điểm 4.1 Mục này; 5.1.4. Theo dõi kết quả xử lý hồ sơ rủi ro cấp Tổng cục, trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu các đơn vị được cung cấp báo cáo tình hình, kết quả xử lý đối với hồ sơ rủi ro. 5.2. Đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan chịu trách nhiệm: 5.2.1. Thường xuyên theo dõi, rà soát, đôn đốc các đơn vị nghiệp vụ thuộc Cục Hải quan và Chi cục Hải quan cung cấp thông tin về vụ việc vi phạm, dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan thuộc diện xác lập hồ sơ rủi ro; 5.2.2. Theo dõi kết quả xử lý hồ sơ rủi ro cấp Cục, trường hợp cần thiết, có thể đề nghị các đơn vị được cung cấp phản hồi tình hình, kết quả xử lý đối với hồ sơ rủi ro. Mục IV. QUẢN LÝ TUÂN THỦ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 1. Hồ sơ doanh nghiệp xuất khẩu 1.1. Hồ sơ doanh nghiệp thực hiện xuất nhập, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa (sau đây gọi là hồ sơ doanh nghiệp) được xây dựng, quản lý trên hệ thống thông tin QLRR (Mục hồ sơ doanh nghiệp), chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này. 1.2. Thông tin hồ sơ doanh nghiệp thường xuyên được cập nhật, quản lý theo điểm 2 Mục này để phản ánh đúng, đầy đủ thực trạng hoạt động và chấp hành pháp luật của doanh nghiệp. 1.3. Thông tin, dữ liệu hồ sơ doanh nghiệp được sử dụng phục vụ đánh giá tuân thủ, đánh giá các điều kiện áp dụng chế độ chính sách đối với doanh nghiệp; đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro doanh nghiệp; phân tích, theo dõi hoạt động của doanh nghiệp; tra cứu, khai thác phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ hải quan. 2. Thu thập, cập nhật thông tin doanh nghiệp xuất nhập khẩu 2.1. Việc thu thập, cập nhật thông tin doanh nghiệp XNK được thực hiện dưới hai (02) hình thức: 2.1.1. Hệ thống thông tin QLRR (Riskman) tự động tích hợp thông tin, dữ liệu doanh nghiệp, tại cột số 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này, từ Hệ thống quản lý mã số doanh nghiệp (T2C); Hệ thống thông tin kiểm tra sau thông quan; Hệ thống thông tin, dữ liệu tờ khai hải quan; Hệ thống thông tin vi phạm và các hệ thống thông tin khác có liên quan. 2.1.2. Đơn vị, công chức hải quan có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin doanh nghiệp, tại cột số 4 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này, vào hồ sơ doanh nghiệp trên hệ thống thông tin QLRR theo phân công, phân cấp nhiệm vụ tại Quy định này và các quy định khác có liên quan. 2.2. Thu thập, cập nhật thông tin doanh nghiệp tại Tổng cục Hải quan: 2.2.1. Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan chịu trách nhiệm đảm bảo việc hệ thống tự động tích hợp thông tin, dữ liệu tại điểm 2.1.1 Mục này. 2.2.2. Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan, Vụ Thanh tra, Cục Thuế XNK, Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa XNK có trách nhiệm thu thập, cung cấp cho đơn vị QLRR cấp Tổng cục thông tin doanh nghiệp XNK theo điểm 2.2 Mục I Quy định này. Đối với doanh nghiệp ưu tiên, ngoài các thông tin nêu trên, Cục Kiểm tra sau thông quan có trách nhiệm thu thập, cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến việc xét duyệt, công nhận; danh sách mã số hàng hóa XNK được ưu tiên và các thông tin về kết quả theo dõi, đánh giá quá trình hoạt động của doanh nghiệp ưu tiên, theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27/6/2013 quy định về áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện. 2.2.3. Cục Giám sát quản lý về hải quan có trách nhiệm thu thập, cung cấp cho đơn vị QLRR cấp Tổng cục thông tin đăng ký và thông tin về kết quả theo dõi, đánh giá quá trình hoạt động của đại lý hải quan theo nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/2/2011 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. 2.2.4. Đơn vị QLRR cấp Tổng cục chịu trách nhiệm: a) Tiếp nhận, cập nhật vào hồ sơ doanh nghiệp các thông tin về doanh nghiệp do các đơn vị tại các điểm 2.2.2, 2.2.3 Mục này cung cấp. Trước khi cập nhật vào hồ sơ doanh nghiệp, công chức QLRR tiến hành kiểm tra nội dung thông tin được cung cấp, đối chiếu với hồ sơ của doanh nghiệp trên hệ thống, xác định tính phù hợp, đầy đủ của thông tin để quyết định việc cập nhật vào hồ sơ doanh nghiệp hoặc đề nghị các đơn vị nêu trên cung cấp bổ sung. b) Tiến hành thu thập thông tin doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Quyết định số 3273/QĐ-TCHQ. 2.3. Thu thập, cập nhật thông tin doanh nghiệp tại Cục Hải quan. Để đảm bảo cho việc đánh giá tuân thủ và xếp hạng mức độ rủi ro với tất cả doanh nghiệp thực hiện XNK trên địa bàn, Cục Hải quan chịu trách nhiệm xây dựng Quy chế và kế hoạch giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc tiến hành thu thập, cập nhật thông tin doanh nghiệp vào hồ sơ doanh nghiệp. 2.3.1. Thời gian tiến hành thu thập thông tin doanh nghiệp: a) Việc tổ chức thu thập, cập nhật thông tin từ nguồn doanh nghiệp cung cấp được thực hiện theo định kỳ hàng năm, hoàn thành chậm nhất vào tháng mười một (11) của năm đánh giá. b) Việc tổ chức thu thập, cập nhật thông tin từ các đơn vị thuộc Cục, các cơ quan, đơn vị chức năng cùng cấp trên địa bàn hoặc từ các nguồn khác, được thực hiện thường xuyên theo các quy định hiện hành. 2.3.2. Số lượng doanh nghiệp cần thu thập: a) Cục Hải quan có dưới 500 doanh nghiệp có trụ sở chính đóng trên địa bàn: chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thu thập thông tin của toàn bộ doanh nghiệp có trụ sở chính đóng trên địa bàn và toàn bộ doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn (trụ sở không đóng trên địa bàn) trong năm đánh giá. b) Cục Hải quan có trên 500 doanh nghiệp có trụ sở chính đóng trên địa bàn: hàng năm chịu trách nhiệm tổ chức thu thập thông tin ít nhất của 500 doanh nghiệp có trụ sở chính đóng trên địa bàn và toàn bộ doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn (trụ sở không đóng trên địa bàn) trong năm đánh giá. 2.3.3. Tổ chức thu thập thông tin doanh nghiệp 2.3.3.1. Đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan: a) Xây dựng, trình Cục trưởng ban hành Quy chế thu thập, cập nhật thông tin doanh nghiệp áp dụng trong phạm vi Cục, trong đó quy định cụ thể trách nhiệm của từng đơn vị thuộc Cục trong việc thực hiện thu thập, cập nhật thông tin doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14, khoản 2 Điều 15, Điều 16, khoản 3 Điều 17, Điều 18 Quyết định số 3273/QĐ-BTC và nội dung Mục này.
2,080
4,598
b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch, giao chỉ tiêu nhiệm vụ thu thập thông tin doanh nghiệp cho các đơn vị thuộc Cục trên cơ sở quy định tại Quy chế nêu trên. c) Tiếp nhận, cập nhật thông tin vào hồ sơ doanh nghiệp do các đơn vị tại điểm 2.3.3.2 Mục này cung cấp. Việc kiểm tra, đối chiếu, cập nhật thông tin vào hồ sơ doanh nghiệp được thực hiện tương tự như điểm 2.2.5 Mục này. d) Xây dựng, triển khai kế hoạch thu thập, cập nhật thông tin về quá trình hoạt động và chấp hành pháp luật của doanh nghiệp từ các cơ quan, đơn vị chức năng trên địa bàn, theo quy định tại Thông tư liên tịch số 239/2009/TTLT/BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 21/9/2009 của Liên Bộ Tài chính - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao; Thông tư liên tịch số 198/2009/TTLT/BTC-BCT-BKH ngày 09/10/2009 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Công thương - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Thông tư liên tịch số 235/2009/TTLT/BTC-BGTVT-BTTTT của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thông tin và Truyền thông; Thông tư số 98/2010/TTLT/BTC- BNNPTNN-BYT ngày 08/7/2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn - Bộ Y tế; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT/BTC-NHHH ngày 14/7/2010 của Liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thông tư liên tịch số 146/2010/TTLT/BTC-BCA-BQP ngày 23/9/2010 ngày của Liên Bộ Tài chính - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng và các quy định liên quan khác, cụ thể: d.1) Các cơ quan, đơn vị chức năng liên quan đóng trên địa bàn, bao gồm: Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án tỉnh, thành phố và quận, huyện; Chi cục Quản lý thị trường; Cục Thuế và Chi cục Thuế; Biên phòng và các cơ quan, đơn vị chức năng liên quan khác. d.2) Nội dung thông tin thu thập bao gồm: - Tình hình về tài chính doanh nghiệp; - Tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý; - Việc tuân thủ các quy định về báo cáo, quyết toán thuế; - Thông tin vụ việc vi phạm pháp luật và kết quả xử lý vụ việc vi phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực hải quan; vi phạm pháp luật thuế và kế toán; - Các thông tin khác liên quan. d.3) Phạm vi thu thập thông tin: bao gồm các nội dung thông tin phát sinh trong năm đánh giá. Đối với doanh nghiệp trước đó Cục Hải quan chưa thực hiện thu thập thông tin từ các cơ quan, đơn vị chức năng trên địa bàn, việc thu thập thông tin được thực hiện đối với các nội dung thông tin phát sinh trong 02 năm liền kề trước đó. d.4) Ngay sau khi thông tin được thu thập phải được cập nhật vào hồ sơ doanh nghiệp XNK. Đối với thông tin vụ việc vi phạm pháp luật của doanh nghiệp được cập nhật vào hệ thống thông tin vi phạm theo quy định tại Quyết định số 1002/QĐ-TCHQ ngày 28/3/2014 của Tổng cục Hải quan về ban hành Quy chế thu thập, cập nhật, quản lý, ứng dụng thông tin vi phạm pháp luật của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Căn cứ vào tình hình thực tế tại từng Cục Hải quan, việc thu thập thông tin doanh nghiệp từ các cơ quan, đơn vị chức năng liên quan gắn với địa bàn của từng Chi cục Hải quan, có thể giao nhiệm vụ cho Chi cục Hải quan trên địa bàn đó thực hiện. đ) Việc nhập thông tin doanh nghiệp vào hồ sơ doanh nghiệp (trên hệ thống thông tin QLRR) do công chức thực hiện trên cơ sở phê duyệt của Trưởng phòng QLRR hoặc Lãnh đạo phòng phụ trách đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan, đối với Cục Hải quan chưa có Phòng QLRR (sau đây gọi chung là Thủ trưởng đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan). 2.3.3.2. Đội Kiểm soát hải quan, Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành tại cấp Cục, Phòng Thuế XNK (hoặc tương đương) có trách nhiệm thu thập, cung cấp thông tin doanh nghiệp cho đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan theo điểm 2.2 Mục I Quy định này. 2.3.3.3. Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Chi cục vào hồ sơ doanh nghiệp (trên hệ thống thông tin QLRR), trên cơ sở phê duyệt của lãnh đạo Chi cục. a) Thu thập, cập nhật thông tin từ nguồn doanh nghiệp cung cấp: a.1) Chi cục Hải quan đề nghị doanh nghiệp có hoạt động tại Chi cục cung cấp thông tin theo Biểu mẫu 11/HSDN-TTDN ban hành kèm theo Quyết định này. Việc đề nghị doanh nghiệp cung cấp thông tin được thực hiện theo định kỳ hàng năm. Đối với doanh nghiệp mới hoạt động tại Chi cục, việc đề nghị doanh nghiệp cung cấp thông tin được thực hiện sau khi doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục hải quan tại Chi cục. a.2) Công chức QLRR kiểm tra, đối chiếu thông tin doanh nghiệp cung cấp với thông tin trên hệ thống và các thông tin liên quan trước khi cập nhật hồ sơ doanh nghiệp, cụ thể: - Thông tin doanh nghiệp cung cấp đã có trong hồ sơ doanh nghiệp: ghi nhận vào Phiếu cung cấp thông tin của doanh nghiệp để lưu trữ và không tiếp tục nhập vào hệ thống; - Thông tin doanh nghiệp cung cấp không phù hợp với thông tin trong hồ sơ doanh nghiệp hoặc các nguồn thông tin khác liên quan, thì có văn bản đề nghị doanh nghiệp bổ sung, làm rõ; - Thông tin doanh nghiệp cung cấp có các nội dung mới và phù hợp: công chức QLRR báo cáo đề xuất lãnh đạo Chi cục phê duyệt và thực hiện việc nhập vào hệ thống. a.3) Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đối chiếu thông tin tại tiết a.2 nêu trên, công chức QLRR thực hiện việc nhập thông tin vào hồ sơ doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin QLRR. a.4) Đơn vị, công chức QLRR cấp Chi cục có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp số lượng doanh nghiệp cung cấp thông tin; đảm bảo việc thu thập, cung cấp thông tin này được thực hiện đầy đủ đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. b) Việc tiến hành thu thập thông tin doanh nghiệp vi phạm pháp luật, dấu hiệu vi phạm hoặc nguy cơ vi phạm pháp luật trên địa bàn Chi cục được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Quyết định số 3273/QĐ-TCHQ. c) Việc tiến hành thu thập, cập nhật thông tin về cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu của doanh nghiệp phục vụ đánh giá điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày theo điểm a khoản 1 Điều 20 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 128/2013/TT-BTC), được thực hiện như sau: c.1) Công chức hải quan tiếp nhận, cập nhật vào hồ sơ doanh nghiệp (Doanh nghiệp hoạt động GC, SXXK, tại chức năng Nhập thông tin thu thập trên Hệ thống thông tin QLRR) nội dung thông tin Bản cam kết có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu thuộc sở hữu của người nộp thuế, không phải cơ sở đi thuê trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (theo Biểu mẫu số 18/CSSX-SXXK/2013 phụ lục III ban hành kèm Thông tư số 128/2013/TT-BTC); c.2) Công chức kiểm tra cơ sở sản xuất, theo khoản 3 Điều 36 Thông tư số 128/2013/TT-BTC, tiến hành nhập kết quả kiểm tra vào hồ sơ doanh nghiệp (Doanh nghiệp hoạt động GC, SXXK, tại chức năng Nhập thông tin thu thập trên Hệ thống thông tin QLRR) ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra. d) Việc tiến hành thu thập, cập nhật thông tin khác vào hồ sơ doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành. 3. Quản lý hồ sơ doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việc quản lý hồ sơ doanh nghiệp được thực hiện tại hai (02) cấp: Tổng cục Hải quan (đơn vị QLRR cấp Tổng cục) và Cục Hải quan (đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan). 3.1. Đơn vị QLRR cấp Tổng cục: 3.1.1. Theo dõi, tổng hợp tình hình hồ sơ doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin QLRR, bao gồm: - Số lượng hồ sơ doanh nghiệp được hình thành mới; - Số lượng hồ sơ doanh nghiệp đang hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; - Số lượng hồ sơ doanh nghiệp không còn hoạt động và đưa vào lưu trữ trên hệ thống; - Số lượng doanh nghiệp chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, bị chia, bị tách. 3.1.2. Phân loại nhóm doanh nghiệp hoạt động XNK để phục vụ yêu cầu quản lý hoạt động XNK: - Loại hình doanh nghiệp XNK; - Quy mô hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; - Lĩnh vực hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; - Ngành hàng xuất khẩu, nhập khẩu; - Phân loại theo các yêu cầu quản lý khác. 3.1.3. Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc cung cấp thông tin doanh nghiệp của các đơn vị tại các điểm 2.2.2, 2.2.3, 2.2.4 Mục này; 3.1.4. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc cập nhật, quản lý, ứng dụng thông tin hồ sơ doanh nghiệp tại các Cục Hải quan; 3.1.5. Hướng dẫn, xử lý các vướng mắc liên quan đến việc cập nhật, truy cập, khai thác thông tin trong hồ sơ doanh nghiệp. 3.2. Đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan: 3.2.1. Theo dõi, tổng hợp tình hình hồ sơ doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn và hoạt động trên địa bàn Cục Hải quan, tương tự như điểm 3.1.1 Mục này. 3.2.2. Phân loại nhóm doanh nghiệp để phục vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệp trên địa bàn Cục Hải quan, tương tự như điểm 3.1.2 Mục này. 3.2.3. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc cập nhật thông tin vào hồ sơ doanh nghiệp tại các Chi cục Hải quan; 3.2.4. Hướng dẫn, xử lý các vướng mắc liên quan đến việc cập nhật, truy cập, khai thác thông tin trong hồ sơ doanh nghiệp của các đơn vị trên địa bàn. 4. Đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp xuất nhập khẩu 4.1. Việc đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế đối với doanh nghiệp XNK (sau đây gọi tắt là đánh giá tuân thủ pháp luật), theo Điều 17 Thông tư số 175/2013/TT-BTC, được thực hiện tự động trên hệ thống trên cơ sở tích hợp thông tin từ hồ sơ doanh nghiệp và các nguồn thông tin khác có liên quan để đánh giá theo chỉ số tiêu chí tại Mục II Bộ chỉ số tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 159/QĐ-TCHQ ngày 07/8/2014 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Bộ chỉ số tiêu chí QLRR trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (sau đây gọi tắt là Quyết định số 159/QĐ-TCHQ).
2,045
4,599
4.2. Đơn vị QLRR cấp Tổng cục: 4.2.1. Quản lý, áp dụng chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp XNK trên hệ thống thông tin quản lý rủi ro, bao gồm: a) Theo dõi, đối chiếu kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp XNK với các chỉ số tiêu chí tại Mục II Bộ chỉ số tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 159/QĐ-TCHQ; b) Kiểm tra, đánh giá các nguồn thông tin trên hệ thống được cung cấp phục vụ đánh giá tuân thủ doanh nghiệp; c) Điều chỉnh chỉ số tiêu chí trên hệ thống thông tin QLRR theo tiết a điểm 4.2.4 Mục này. 4.2.2. Quản lý danh sách doanh nghiệp phân loại mức độ tuân thủ: a) Thường xuyên rà soát, đối chiếu số lượng doanh nghiệp đã được đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ với số lượng doanh nghiệp thuộc diện đánh giá; b) Danh sách doanh nghiệp được phân loại theo các mức độ: tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình, không tuân thủ; c) Theo dõi việc áp dụng kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật trong thực hiện chế độ, chính sách quản lý hải quan, quản lý thuế. 4.2.3. Hướng dẫn việc khai thác, sử dụng kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật; phát hiện, xử lý các vướng mắc liên quan đến việc đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật. 4.2.4. Nghiên cứu, đề xuất Tổng cục trưởng: a) Điều chỉnh chỉ số đánh giá tuân thủ pháp luật theo phân cấp của Bộ Tài chính; b) Trình Bộ Tài chính điều chỉnh, bổ sung: - Việc áp dụng kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật trong thực hiện chế độ, chính sách quản lý hải quan, quản lý thuế; - Bộ tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật. 4.2.5. Cung cấp thông tin, trả lời các yêu cầu từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến việc đánh giá tuân thủ pháp luật doanh nghiệp XNK. 4.3. Đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan: 4.3.1. Tổng hợp, rà soát danh sách doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Cục được phân loại theo các mức độ tuân thủ: tốt, trung bình, không tuân thủ; 4.3.2. Theo dõi, phát hiện, báo cáo Tổng cục (đơn vị QLRR cấp Tổng cục) các vướng mắc liên quan đến việc đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ. 4.3.3. Hướng dẫn Chi cục Hải quan xử lý các vấn đề có liên quan đến việc đánh giá phân loại mức độ tuân thủ. 4.4. Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan khi thực hiện kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch hàng năm, tại khoản 2 Điều 28 Thông tư số 175/2013/TT-BTC, có trách nhiệm đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế đối với doanh nghiệp XNK, cụ thể: 4.4.1. Doanh nghiệp XNK được đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế theo 03 loại quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 175/2013/TT-BTC. 4.4.2. Tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ đối với từng loại được thực hiện theo Mục II Bộ tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 279/QĐ-BTC và được chi tiết tại Mục II Bộ chỉ số tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 159/QĐ-TCHQ. 4.4.3. Công chức kiểm tra sau thông quan căn cứ vào thông tin thu thập trong quá trình thực hiện kiểm tra sau thông quan, đối chiếu với các chỉ số tiêu chí tại Mục II Bộ chỉ số tiêu chí (điểm 4.3.2 nêu trên) để phân loại mức độ tuân thủ của doanh nghiệp XNK theo Biểu mẫu 16/ĐGTT-ĐX ban hành kèm theo Quyết định. Phiếu đánh giá tuân thủ doanh nghiệp được trình lãnh đạo đơn vị Kiểm tra sau thông quan tại điểm 4.3.4 dưới đây để phê duyệt. Trên cơ sở kết quả phê duyệt, công chức thực hiện việc cập nhật kết quả đánh giá tuân thủ vào Hệ thống thông tin kiểm tra sau thông quan. 4.4.4. Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan xem xét, phê duyệt phân loại mức độ tuân thủ đối với doanh nghiệp theo kế hoạch hàng năm trên cơ sở phiếu đề xuất của công chức tại điểm 4.3.3 Mục này. 4.5. Đơn vị, công chức tại Hải quan các cấp, trên cơ sở yêu cầu nghiệp vụ, sử dụng chức năng “Xem thông tin doanh nghiệp” - Mục Tuân thủ trên hệ thống thông tin QLRR để tra cứu, kiểm tra kết quả phân loại tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp XNK. 5. Đánh giá điều kiện áp dụng chế độ, chính sách đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 5.1. Đánh giá điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa là nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu (sau đây gọi tắt là áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày). 5.1.1. Việc đánh giá điều kiện doanh nghiệp được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày được thực hiện trên hệ thống thông tin QLRR trên cơ sở hệ thống tự động tích hợp thông tin từ hồ sơ doanh nghiệp và các nguồn thông tin khác có liên quan để đánh giá theo các chỉ số tiêu chí tại Mục IV Bộ chỉ số tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 159/QĐ-TCHQ. 5.1.2. Đơn vị QLRR cấp Tổng cục: a) Quản lý, áp dụng chỉ số tiêu chí đánh giá doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày trên hệ thống thông tin QLRR: - Theo dõi, đối chiếu kết quả đánh giá doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày với các chỉ số tiêu chí tại Mục IV Bộ chỉ số tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 159/QĐ-TCHQ; - Kiểm tra, đánh giá các nguồn thông tin trên hệ thống phục vụ đánh giá doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày; - Điều chỉnh, bổ sung chỉ số tiêu chí trên hệ thống thông tin QLRR theo tiết d. 1 điểm này. b) Tổng hợp, rà soát danh sách, theo dõi tình hình áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với doanh nghiệp XNK. c) Hướng dẫn khai thác, sử dụng kết quả đánh giá doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày; phát hiện, xử lý các vướng mắc liên quan đến việc đánh giá điều kiện nêu trên. d) Nghiên cứu, đề xuất Tổng cục trưởng: d.1) Điều chỉnh chỉ số đánh giá doanh nghiệp đáp ứng điều kiện thời hạn nộp thuế 275 ngày theo phân cấp của Bộ Tài chính; d.2) Trình Bộ Tài chính điều chỉnh, bổ sung Bộ tiêu chí đánh giá doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày phù hợp với yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ; đ) Cung cấp thông tin, trả lời các yêu cầu từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến việc đánh giá điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày. 5.1.3. Đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan: a) Quản lý danh sách doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày trên địa bàn Cục Hải quan; b) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra Chi cục Hải quan trong việc cập nhật Bản cam kết và kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Thông tư số 128/2013/TT-BTC; xử lý các vấn đề có liên quan đến việc đánh giá điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày. c) Thu thập thông tin, phân tích rủi ro trong việc áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày để cảnh báo kịp thời các dấu hiệu rủi ro cho Chi cục Hải quan tiến hành việc kiểm tra, xác minh và áp dụng chính sách theo đúng quy định. Việc cảnh báo rủi ro được thực hiện thông qua thiết lập tiêu chí phân luồng kiểm tra hồ sơ theo điểm 3.5.3.2 Mục V Quy định này. 5.1.4. Đơn vị, công chức tại Hải quan các cấp, trên cơ sở yêu cầu nghiệp vụ, sử dụng chức năng “Xem thông tin doanh nghiệp” - Mục Đáp ứng ĐK ân hạn thuế trên Hệ thống thông tin QLRR để tra cứu kết quả đánh giá điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày. 5.2. Đánh giá doanh nghiệp đáp ứng điều kiện được bảo lãnh số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 5.2.1. Việc đánh giá doanh nghiệp đáp ứng điều kiện được bảo lãnh số tiền thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là đánh giá điều kiện bảo lãnh số tiền thuế phải nộp) được hệ thống thông tin QLRR thực hiện trên cơ sở tích hợp thông tin từ hồ sơ doanh nghiệp và các nguồn thông tin khác có liên quan để đánh giá theo các chỉ số tiêu chí tại Mục VI Bộ chỉ số tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 159/QĐ-TCHQ. 5.2.2. Đơn vị QLRR cấp Tổng cục: a) Quản lý, áp dụng chỉ số tiêu chí đánh giá điều kiện được bảo lãnh số tiền thuế phải nộp trên Hệ thống thông tin QLRR: Theo dõi, đối chiếu kết quả đánh giá điều kiện được bảo lãnh số tiền thuế phải nộp với các chỉ số tiêu chí tại Mục VI Bộ chỉ số tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 159/QĐ-TCHQ; - Kiểm tra, đánh giá các nguồn thông tin phục vụ đánh giá điều kiện được bảo lãnh số tiền thuế phải nộp; - Điều chỉnh, bổ sung chỉ số tiêu chí trên Hệ thống thông tin QLRR theo tiết d.1 điểm này. b) Tổng hợp, rà soát danh sách, theo dõi tình hình thực hiện bảo lãnh số tiền thuế phải nộp đối với doanh nghiệp XNK. c) Hướng dẫn việc khai thác, sử dụng, phát hiện, xử lý các vướng mắc liên quan đến việc đánh giá điều kiện được bảo lãnh số tiền thuế phải nộp; d) Nghiên cứu, tham mưu cho Tổng cục trưởng: d.1) Điều chỉnh chỉ số đánh giá điều kiện được bảo lãnh số tiền thuế phải nộp theo phân cấp của Bộ Tài chính; d.2) Trình Bộ Tài chính điều chỉnh, bổ sung tiêu chí đánh giá điều kiện được bảo lãnh số tiền thuế phải nộp phù hợp với yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ. đ) Cung cấp thông tin, trả lời các yêu cầu từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến việc đánh giá điều kiện được bảo lãnh số tiền thuế phải nộp. 5.2.3. Đơn vị QLRR cấp Cục Hải quan: a) Tổng hợp, rà soát danh sách doanh nghiệp đáp ứng điều kiện được bảo lãnh số tiền thuế phải nộp trên địa bàn Cục Hải quan; b) Thu thập, cập nhật danh sách các tổ chức tín dụng vi phạm nghĩa vụ bảo lãnh trên địa bàn vào Hệ thống thông tin QLRR; c) Thu thập thông tin, phân tích, cảnh báo dấu hiệu rủi ro trong việc áp dụng bảo lãnh số tiền thuế phải nộp. Việc cảnh báo rủi ro trong thực hiện bảo lãnh thuế được thực hiện thông qua cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin QLRR hoặc bằng văn bản thông báo trực tiếp đến các Chi cục Hải quan (trong trường hợp hệ thống chưa đáp ứng được yêu cầu cập nhật, chuyển giao thông tin rủi ro).
2,047