idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
4,800
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành theo Quyết định này Quy chế về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (http: //mail.mocst.gov.vn). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH (Ban hành theo Quyết định số 2468/QĐ-BVHTTDL ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong hoạt động của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là CCVC) sử dụng hệ thống thư điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 2. Hệ thống thư điện tử công vụ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Hệ thống thư điện tử Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây viết tắt là HTTĐT) là thành phần quan trọng trong hệ thống thông tin của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, là công cụ để các cơ quan, tổ chức; các cán bộ, công chức, viên chức sử dụng để gửi, nhận thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động điều hành, tác nghiệp của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng một cách nhanh chóng và thuận lợi. 2. HTTĐT Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có tên miền là @mocst.gov.vn và địa chỉ truy cập trên internet: http: //mail.mocst.gov.vn. Điều 3. Quản lý Nhà nước về Hệ thống thư điện tử 1. Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Phòng Cổng thông tin điện tử) thống nhất quản lý HTTĐT Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Phòng Cổng thông tin điện tử) chịu trách nhiệm giúp Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ quản lý, duy trì vận hành HTTĐT theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật, bảo đảm cho HTTĐT luôn hoạt động thông suốt, an toàn và đúng mục đích. Chương II TỔ CHỨC HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ Điều 4. Định dạng địa chỉ hộp thư điện tử Định dạng địa chỉ hộp thư Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gồm: 1. Hộp thư cho các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ (gọi chung là hộp thư công vụ): Là hộp thư dùng chung được đặt tên như sau: tendonvi@mocst.gov.vn; trong đó: tendonvi là tên viết tắt, ký hiệu của các Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ (Thống nhất tên viết tắt và ký hiệu các đơn vị thuộc Bộ theo Quyết định số 81/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 15/9/2008 về việc Ban hành Quy chế công tác văn thư lưu trữ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Ví dụ: Vụ Thư viện có địa chỉ hộp thư như sau: tv@mocst.gov.vn 2. Hộp thư cá nhân là hộp thư dùng riêng cho từng CCVC có định dạng như sau: Tenhodem.tendonvi@mocst.gov.vn trong đó: tenhodem được đặt theo nguyên tắc tên người sử dụng viết bằng tiếng Việt không dấu + chữ cái đầu của họ + chữ cái đầu của tên đệm, tendonvi là tên của đơn vị được viết tắt bằng tiếng Việt không dấu, ngăn cách giữa tên họ đệm và tên cơ quan bởi dấu chấm. Ví dụ: Nguyễn Văn Tuấn, Vụ Thư viện có hộp thư như sau: tuannv.tv@mocst.gov.vn. 3. Xử lý trường hợp nhiều người có họ, tên đệm và tên trùng nhau: a) Ưu tiên theo cấp bậc, chức vụ lãnh đạo và thời điểm đăng ký: Người ưu tiên cao nhất được giữ nguyên định dạng; b) Các cá nhân khác phải thêm ký hiệu phòng, ban trong đơn vị nếu có sau phần tên họ đệm; c) Hoặc áp dụng thêm số thứ tự 1, 2, 3 sau phần tên họ đệm. Điều 5. Quy trình cấp mới, thay đổi, xóa hộp thư điện tử công vụ 1. Cấp mới hộp thư điện tử công vụ: Căn cứ vào khoản 2, Điều 1 của Quy chế này. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ yêu cầu cấp mới hộp thư cá nhân, giao CCVC phụ trách hộp thư công vụ. Yêu cầu theo Mẫu 1 nêu tại Phụ lục của Quy chế này, gửi về Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Phòng Cổng thông tin điện tử) để thực hiện cấp mới; Sau 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu, Văn phòng Bộ (Phòng Cổng thông tin điện tử) sẽ khởi tạo và thông báo bằng văn bản tên đơn vị, tên hộp thư, mật khẩu truy nhập ban đầu tới cục, vụ, đơn vị có yêu cầu. Ngay sau khi nhận được thông tin về hộp thư điện tử được khởi tạo, Lãnh đạo đơn vị chỉ đạo, phân công cán bộ tiếp nhận và đổi mật khẩu trước khi đưa vào sử dụng. 2. Thay đổi thông tin của hộp thư điện tử công vụ: a) Khi cơ quan, đơn vị đổi tên, cá nhân đã có hộp thư điện tử công vụ thay đổi chức vụ, bộ phận công tác thì đơn vị đó lập yêu cầu theo Mẫu 2 nêu tại Phụ lục của Quy chế này, gửi về Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Phòng Cổng thông tin điện tử) để thực hiện thay đổi thông tin của hộp thư điện tử công vụ trên Danh bạ Thư điện tử công vụ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Cá nhân đã có hộp thư điện tử công vụ, khi chuyển công tác trong các cơ quan, đơn vị nêu tại Khoản 2 Điều 1 của Quy chế này thì cơ quan, đơn vị mới tiếp nhận cá nhân đó lập yêu cầu theo Mẫu 2 nêu tại Phụ lục của Quy chế này, gửi về Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Phòng Cổng thông tin điện tử) để thực hiện thay đổi thông tin của hộp thư điện tử công vụ cá nhân trên Danh bạ Thư điện tử công vụ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Hộp thư điện tử của các đơn vị sẽ bị xóa bỏ khỏi HTTĐT Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong các trường hợp sau: a) Xóa hộp thư điện tử công vụ: Cá nhân nghỉ hưu, nghỉ việc, chuyển công tác đến cơ quan ngoài Bộ, chuyển công tác đến cơ quan khác trong Bộ nhưng không thuộc Khoản 2 Điều 1 của Quy chế này thì cơ quan đó lập yêu cầu theo Mẫu 3 nêu tại Phụ lục của Quy chế này, gửi về Văn phòng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Phòng Cổng thông tin điện tử) để thực hiện xóa hộp thư điện tử công vụ cá nhân. Những cơ quan, đơn vị không còn hoạt động, căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, Văn phòng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Phòng Cổng thông tin điện tử) thực hiện xóa hộp thư điện tử công vụ cơ quan đó; b) Không đưa vào sử dụng sau 6 tháng kể từ ngày được cấp; c) Vi phạm các khoản tại Điều 8 của Quy chế này. Điều 6. Lưu trữ và quản lý danh bạ thư điện tử Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Phòng Cổng thông tin điện tử) có trách nhiệm tạo lập, quản lý, công bố và cập nhật danh bạ thư điện tử của các đơn vị, cá nhân trên Cổng thông tin điện tử của Bộ theo quy định. Các cơ quan, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm cập nhật danh bạ điện tử của đơn vị trên trang thông tin điện tử của mình. Chương III SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ Điều 7. Thông tin trao đổi qua HTTĐT, tiêu chuẩn áp dụng và tính pháp lý của nội dung thông tin 1. Thông tin trao đổi qua HTTĐT: Bao gồm các dạng như văn bản (có cấu trúc, phi cấu trúc), âm thanh, hình ảnh: a) Khi phát hành văn bản giấy theo phương thức truyền thống, các cơ quan tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải gửi đồng thời bản điện tử (tương ứng nội dung văn bản giấy đã được ban hành chính thức) vào địa chỉ thư điện tử của cơ quan có tên trong phần “nơi nhận” hoặc cung cấp địa chỉ để có thể liên lạc, nhận văn bản điện tử; b) Văn bản gửi nhận qua HTTĐT gồm các loại: Lịch công tác của cơ quan, tổ chức; các tài liệu trao đổi phục vụ công việc, tài liệu phục vụ các cuộc họp, những văn bản gửi đến những cơ quan để biết, để báo cáo (trừ những văn bản mật và những nơi đã triển khai các hệ thống thông tin điện tử khác hỗ trợ). Khuyến khích tận dụng hệ thống thư điện tử để gửi, nhận các loại văn bản: Thư mời, công văn, báo cáo, những thông tin chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo và các văn bản khác. Những văn bản được chuyển qua HTTĐT phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước và cơ quan gửi không phải gửi thêm văn bản giấy; c) Sử dụng HTTĐT để trao đổi các loại văn bản, tài liệu với người dân và doanh nghiệp khi cung cấp các dịch vụ công; 2. Thống nhất sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909: 2001 và dùng bộ gõ chữ tiếng Việt Unicode để thể hiện các nội dung, văn bản trao đổi trong HTTĐT Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2,055
4,801
3. Dữ liệu âm thanh, hình ảnh, tệp tải trao đổi qua HTTĐT phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, được quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. Điều 8. Những hành vi bị cấm khi sử dụng HTTĐT 1. Dùng HTTĐT để gửi nhận các thông tin có nội dung gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tuyên truyền kích động bạo lực, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc. 2. Sử dụng HTTĐT để tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác được pháp luật quy định. 3. Sử dụng HTTĐT để cung cấp thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân. 4. Dùng HTTĐT để quảng bá, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật. 5. Sử dụng HTTĐT trong các giao dịch gửi nhận khác vi phạm Hiến pháp và pháp luật của Việt Nam cũng như các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 6. Gửi nội dung thư chứa link virus, nội dung thư không phục vụ trực tiếp công việc của Bộ VHTTDL. Điều 9. Kiểm tra thư và phản hồi thư Các đơn vị, tổ chức và cán bộ công chức, viên chức đã đăng ký sử dụng HTTĐT, phải thường xuyên truy cập vào hộp thư điện tử để nhận và hồi đáp kịp thời thư điện tử của cơ quan tổ chức, người dân và doanh nghiệp gửi đến. Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Phòng Cổng thông tin điện tử) 1. Tổ chức thực hiện quản lý kỹ thuật Hệ thống Thư điện tử và các dịch vụ cơ bản HTTĐT của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hướng dẫn khai thác, sử dụng đúng mục đích giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý Hệ thống Thư điện tử bảo đảm cho Hệ thống Thư điện tử được chạy ổn định, tốc độ trao đổi cao, an toàn, bảo mật, định kỳ sao lưu dữ liệu dự phòng. 2. Tổ chức tiếp nhận đề nghị của các cơ quan đơn vị để thực hiện việc cấp mới, thay đổi thông tin, xóa hộp thư điện tử trên hệ thống thư điện tử Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tổ chức tiếp nhận và xử lý các sự cố xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng. 3. Cập nhật thông tin về thư điện tử của các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức trong Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch theo Quyết định đã được phê duyệt; 4. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin đối với HTTĐT của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch theo chế độ mật; quản lý quyền truy cập của các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức. 5. Thường xuyên bảo trì, sửa chữa khi có sự cố xảy ra với HTTĐT của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 6. Thực hiện chế độ nâng cấp, phát triển, mở rộng hạ tầng HTTĐT. 7. Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức của Bộ khai thác, sử dụng HTTĐT; 8. Căn cứ kế hoạch hàng năm, lập dự toán kinh phí cho việc quản lý, xây dựng và phát triển HTTĐT của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để trình lãnh đạo Bộ phê duyệt. Điều 11. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị sử dụng HTTĐT Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Tuân thủ nghiêm các quy định trong Quy chế này. 2. Quản lý, chỉ đạo việc sử dụng hộp thư điện tử đúng mục đích, có hiệu quả và chịu mọi trách nhiệm về nội dung thông tin, bí mật tài khoản hộp thư điện tử công vụ. 3. Kiểm tra, đôn đốc việc sử dụng HTTĐT tại các đơn vị mình quản lý trong gửi nhận văn bản, tài liệu, trao đổi công việc với các cơ quan, tổ chức, CCVC và với người dân, doanh nghiệp, nhất là trong công tác cung cấp các dịch vụ hành chính công. Điều 12. Trách nhiệm của công chức, viên chức khi sử dụng HTTĐT 1. Thực hiện nghiêm túc các quy định trong Quy chế này. 2. Hộp thư điện tử của công chức, viên chức được cấp để sử dụng trao đổi thông tin phục vụ tác nghiệp hàng ngày, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ và công tác chuyên môn được giao; khi được cấp hộp thư điện tử và mật khẩu (password), Công chức, viên chức phải truy cập vào hộp thư điện tử và thay đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn, bảo mật của hộp thư điện tử được cấp. 3. Sử dụng HTTĐT đúng quy trình, đúng mục đích; thực hiện nghiêm chế độ bí mật thông tin và chịu trách nhiệm về thông tin của mình khi gửi, nhận qua HTTĐT. 4. Quản lý và lưu trữ các thư điện tử cá nhân bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin trong quá trình sử dụng. 5. Không truy cập vào hộp thư điện tử của người khác và không để người khác sử dụng hộp thư điện tử của mình. 6. Nghiêm cấm việc cung cấp hoặc để lộ mật khẩu truy cập vào hộp thư điện tử cá nhân, hộp thư điện tử công vụ. Có trách nhiệm bảo quản mật khẩu để đảm bảo an toàn cho hộp thư được cấp và HTTĐT Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp bị lộ hoặc quên mật khẩu phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị mình và thông báo cho Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (phòng Cổng thông tin điện tử) để kiểm tra, và cấp lại mật khẩu mới. 7. Không được sử dụng bất kỳ giải pháp, công cụ kỹ thuật nào để phát tán virus máy tính thông qua hộp thư điện tử của mình. 8. Khi phát hiện các văn bản, tài liệu trong hộp thư có chứa các nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước thì phải khẩn trương báo cáo Thủ trưởng đơn vị của mình. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi phát hiện các tài liệu mật phải thông báo cho cơ quan quản lý hệ thống thư điện tử và Lãnh đạo cơ quan nơi gửi đi các văn bản, tài liệu đó để kịp thời gỡ bỏ, đồng thời phải thông báo cho các cơ quan chức năng xem xét mức độ lộ, lọt thông tin, tài liệu mật để tìm biện pháp khắc phục, xử lý. 9. Khi phát hiện những thư điện tử không đúng mục đích, thư điện tử có virus, thư rác phải xóa bỏ; thư điện tử có chứa mã độc gây nguy cơ phát tán lớn; có lỗi hoặc gặp sự cố trong quá trình sử dụng HTTĐT thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan và Văn phòng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (phòng Cổng thông tin điện tử) để phối hợp xử lý, kịp thời. Điều 13. Trách nhiệm của người quản lý hộp thư điện tử đơn vị 1. Hộp thư điện tử công vụ là hộp thư cấp cho các đơn vị để trao đổi công tác, do Lãnh đạo đơn vị quản lý. Lãnh đạo đơn vị có thể ủy quyền cho một hoặc một số người trong đơn vị sử dụng. 2. Hàng ngày, Lãnh đạo đơn vị có trách nhiệm xem xét, xử lý thông tin nhận được qua hộp thư điện tử đơn vị. 3. Khi thay đổi vị trí công tác, Lãnh đạo đơn vị cũ có trách nhiệm bàn giao hộp thư, mật khẩu và toàn bộ nội dung dữ liệu của hộp thư điện tử đơn vị cho Lãnh đạo đơn vị mới. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Công tác kiểm tra Các đơn vị phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc sử dụng hộp thư điện tử của công chức, viên chức trong công việc và coi đây là trách nhiệm, quyền hạn của công chức, viên chức trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hành tiết kiệm. Xem xét đưa hoạt động này vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng. Điều 15. Công tác báo cáo Các cơ quan, tổ chức hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Quy chế này theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu gửi về Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Phòng Cổng thông tin điện tử) để tổng hợp báo cáo lãnh đạo Bộ. Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát hiện quy định không hợp lý hoặc có vướng mắc, Thủ trưởng các đơn vị phản ánh về Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Phòng Cổng thông tin điện tử) tổng hợp báo Bộ trưởng để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU YÊU CẦU CẤP MỚI HỘP THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ Kính gửi: Phòng Cổng thông tin điện tử Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Họ và tên người yêu cầu: ………………………………………………………… Chức vụ: …………………………………………………………………………. Cơ quan, đơn vị công tác: ………………………………………………………... Điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………. Nội dung yêu cầu: 1. Đề nghị cấp mới hộp thư điện tử công vụ cơ quan với tên viết tắt là: ……………………………………………………………………………………. 2. Đề nghị cấp mới hộp thư điện tử công vụ cá nhân trong danh sách: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHIẾU YÊU CẦU THAY ĐỔI HỘP THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ Kính gửi: Phòng Cổng thông tin điện tử Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Họ và tên người yêu cầu: ………………………………………………………… Chức vụ: …………………………………………………………………………. Cơ quan, đơn vị công tác: ………………………………………………………... Điện thoại liên lạc: ……………………………………………………………….. Nội dung yêu cầu: 1. Đề nghị thay đổi thông tin của hộp thư điện tử công vụ cơ quan, đơn vị như sau: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 2. Đề nghị thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ cá nhân: ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHIẾU YÊU CẦU XÓA HỘP THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ CÁ NHÂN Kính gửi: Phòng Cổng thông tin điện tử Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Họ và tên người yêu cầu: ………………………………………………………… Chức vụ: …………………………………………………………………………. Cơ quan, đơn vị công tác: ………………………………………………………... Điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………. Nội dung yêu cầu: Đề nghị xóa hộp thư điện tử công vụ cá nhân trong danh sách: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN ĐẤU THẦU, ĐẶT HÀNG SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ SỬ DỤNG QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TRUNG ƯƠNG Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
2,102
4,802
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về Quỹ bảo trì đường bộ; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn cơ chế đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương (sau đây gọi tắt là sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ. Điều 3. Sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ 1. Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng công trình đường bộ; 2. Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ; 3. Sửa chữa công trình đường bộ, bao gồm: a) Sửa chữa hư hỏng, thay thế bộ phận công trình, thiết kế công trình được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì công trình đường bộ nhằm khôi phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của công trình đường bộ mà bảo dưỡng thường xuyên công trình không đáp ứng được. b) Sửa chữa đột xuất công trình đường bộ bị hư hỏng do chịu các tác động đột xuất như mưa bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ hoặc những tác động thiên tai đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biến ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, khai thác công trình hoặc có khả năng xảy ra sự cố dẫn tới thảm họa. Điều 4. Phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ 1. Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này: thực hiện theo phương thức đấu thầu, trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện đấu thầu thì thực hiện theo phương thức đặt hàng. 2. Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này: a) Thực hiện theo phương thức đấu thầu, trừ các trường hợp quy định lại điểm b và điểm c khoản này. b) Thực hiện theo phương thức đặt hàng trong trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện đấu thầu đối với: các sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất xây lắp, mua sắm hàng hóa có giá trị không lớn hơn 01 tỷ đồng; các sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất tư vấn có giá trị không lớn hơn 500 triệu đồng. c) Đối với công tác sửa chữa đột xuất khắc phục hậu quả bão, lũ, sự cố thiên tai: thực hiện theo phương thức đặt hàng và phù hợp với quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường bộ. 3. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (sau đây gọi tắt là Nghị định số 130/2013/NĐ-CP) và Thông tư này, tính chất đặc thù của quản lý, bảo trì công trình đường bộ và tình hình thực tế để quy định các điều kiện đấu thầu và quyết định lựa chọn phương thức thực hiện cho từng sản phẩm, dịch vụ cụ thể và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Chương II ĐẤU THẦU SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ Điều 5. Tổ chức đấu thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ 1. Trên cơ sở kế hoạch chi từ Quỹ bảo trì đường bộ trung ương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và căn cứ nhiệm vụ quy định tại Điều 6 của Thông tư này, các cơ quan thực hiện đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ theo quy định tại Chương II Nghị định số 130/2013/NĐ-CP. Việc tổ chức đấu thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: a) Kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt; b) Hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt; c) Thông tin về đấu thầu đã được đăng tải theo quy định của pháp luật về đấu thầu; d) Nội dung, danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ và giá được duyệt: đối với sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì thường xuyên công trình đường bộ phải có phương án và giá được duyệt; đối với sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất xây lắp phải có thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình có quy định thiết kế 1 bước hoặc 2 bước) và giá được duyệt; đối với sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất tư vấn phải có đề cương (nhiệm vụ) và giá được duyệt; đối với sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất mua sắm phải có phê duyệt nội dung, danh mục hàng hóa và giá được duyệt. 2. Việc phân chia gói thầu trong quản lý, bảo trì công trình đường bộ phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm và quy mô tuyến đường. Việc lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, mời thầu, lựa chọn nhà thầu và các công việc khác có liên quan đến đấu thầu thực hiện theo quy định của Nghị định số 130/2013/NĐ-CP và quy định của pháp luật về đấu thầu. 3. Giá gói thầu sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì công trình đường bộ do Cục Quản lý đường bộ hoặc Ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải đối với quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải ủy quyền cho địa phương quản lý, bảo trì (sau đây gọi tắt là Sở Giao thông vận tải) tổ chức lập, thẩm định; Tổng cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt theo quy định. 4. Nhà thầu tham gia đấu thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích công trình đường bộ phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Hình thức đấu thầu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP . Điều 6. Nhiệm vụ của các cơ quan trong tổ chức đấu thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ 1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu. 2. Cục Quản lý đường bộ hoặc Ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm lập, thẩm định và trình Tổng cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt kế hoạch đấu thầu; thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư và của bên mời thầu theo quy định của Luật Đấu thầu. 3. Trình tự, thủ tục và các nội dung khác có liên quan đến lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu; quy trình lựa chọn nhà thầu; thương thảo, hoàn thiện, ký kết hợp đồng và các công việc khác có liên quan phải được thực hiện theo quy định của Nghị định số 130/2013/NĐ-CP , quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định tại Thông tư này. Điều 7. Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu Trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, Cục Quản lý đường bộ hoặc Ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải thực hiện ký kết hợp đồng, tổ chức giám sát, nghiệm thu và thanh toán cho nhà thầu theo quy định; tổng hợp quyết toán năm, gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam xét duyệt theo quy định. Chương III ĐẶT HÀNG SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ Điều 8. Tổ chức đặt hàng thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ 1. Trên cơ sở kế hoạch chi từ Quỹ bảo trì đường bộ trung ương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và giá sản phẩm dịch vụ công ích được duyệt, Cục Quản lý đường bộ hoặc Ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải ký hợp đồng đặt hàng với tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ theo quy định tại Chương III Nghị định số 130/2013/NĐ-CP. Hợp đồng đặt hàng bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau đây: a) Tên sản phẩm, dịch vụ công ích; b) Số lượng, khối lượng; c) Chất lượng và quy cách; d) Giá, đơn giá; đ) Mức trợ giá (nếu có); e) Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá; g) Giá trị hợp đồng; h) Thời gian hoàn thành; i) Giao hàng: thời gian, địa điểm, phương thức; k) Phương thức nghiệm thu, thanh toán; l) Trách nhiệm và nghĩa vụ giữa cơ quan đặt hàng và nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích nhận đặt hàng; m) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết. Các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng nhưng không trái với quy định của pháp luật và không làm thay đổi giá sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ đã được duyệt.
2,082
4,803
2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ thực hiện theo phương thức đặt hàng được xác định trên cơ sở quy định của pháp luật; do nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích lập: Cục Quản lý đường bộ hoặc Ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải thẩm định; Tổng cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt. 3. Tổ chức, cá nhân sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ phải có đủ các điều kiện sau: a) Có đăng ký ngành nghề kinh doanh, đăng ký hoạt động phù hợp, có đủ năng lực về tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và tay nghề của người lao động đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng đặt hàng. b) Có văn bản đăng ký nhận đặt hàng với Cục Quản lý đường bộ hoặc Ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải về việc thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ. Điều 9. Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng 1. Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì công trình đường bộ chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Nhà nước điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật; giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích; b) Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương, giá nguyên liệu, vật liệu; c) Nguyên nhân bất khả kháng theo quy định của pháp luật ảnh hưởng đến sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 2. Cục Quản lý đường bộ hoặc Ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải thực hiện điều chỉnh hợp đồng đặt hàng sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Việc chấp thuận điều chỉnh hợp đồng phải tuân thủ các quy định tại khoản 1 Điều này và trong phạm vi kế hoạch chi từ Quỹ bảo trì đường bộ trung ương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hàng năm. Điều 10. Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ thực hiện theo phương thức đặt hàng Cục Quản lý đường bộ hoặc Ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải ký hợp đồng đặt hàng thực hiện việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán việc sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ theo trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước năm, gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam xét duyệt theo quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 2. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Vụ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm: INTERNATIONAL STANDARD TECHNOLOGY Co., Ltd. – KR0018 Địa chỉ: 52-20, Sinjeong-ro 41beon-gil, Giheung-gu, Yongin-si, Gyeonggi-Do, Korea, 446-599 (đã được Cơ quan nghiên cứu về Vô tuyến quốc gia (RRA) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 25/07/2016. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHẠM VI ĐƯỢC THỪA NHẬN (Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTTTT ngày tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về Phòng đo kiểm Tên phòng đo kiểm: INTERNATIONAL STANDARD TECHNOLOGY Co., Ltd. - KR0018 Địa chỉ: 52-20, Sinjeong-ro 41beon-gil, Giheung-gu, Yongin-si, Gyeonggi-Do, Korea, 446-599 Người liên lạc: Sung-Su Lim Điện thoại: +82-31-326-6713 Email: sslim@ist.re.kr 2. Phạm vi được thừa nhận <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm: CTK Co., Ltd. – KR0025 Địa chỉ: 386-1, Ho-Dong, Yongin city, Kyoungki-do, Korea (đã được Cơ quan nghiên cứu về Vô tuyến quốc gia (RRA) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 25/07/2016. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHẠM VI ĐƯỢC THỪA NHẬN (Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTTTT ngày tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về Phòng đo kiểm Tên phòng đo kiểm: CTK Co., Ltd. – KR0025 Địa chỉ: 386-1, Ho-Dong, Yongin city, Kyoungki-do, Korea Người liên lạc: Dong Kyu, SHIN Điện thoại: +82-31-339-9970 Email: maru1220@e-ctk.com 2. Phạm vi được thừa nhận <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm: EMC Compliance Ltd. – KR0040 Địa chỉ: 82-1 Jeil-ri, Yangji-myun, Chuin-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do, 449-825, Korea (đã được Cơ quan nghiên cứu về Vô tuyến quốc gia (RRA) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 25/07/2016. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHẠM VI ĐƯỢC THỪA NHẬN (Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTTTT ngày tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về Phòng đo kiểm Tên phòng đo kiểm: EMC Compliance Ltd. – KR0040 Địa chỉ: 82-1 Jeil-ri, Yangji-myun, Chuin-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do, 449-825, Korea Người liên lạc: KIM MIN HEE Điện thoại: +82-31-336-9919 Email: kmh@emc2000.co.kr 2. Phạm vi được thừa nhận <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
2,011
4,804
Căn cứ Thông báo số 62/TB-UBND ngày 21.7.2014 về việc Thông báo Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh ngày 18.7.2014; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là 1%, riêng đối với: 1. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm là 0,5%. 2. Đất thuê thuộc khu vực nội thị của thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm là 1,2% (áp dụng cả đối với trường hợp khu đất thuê trên thực địa có phần diện tích thuộc khu vực ngoại thị). Điều 2. Quy định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm 1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng. 2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 23/02/2011 của UBND tỉnh quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Các trường hợp có quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ thời điểm 01/7/2014 đến trước ngày thi hành Quyết định này được áp dụng quy định tính giá thuê đất tại Quyết định này. Các nội dung không nêu trong Quyết định này thực hiện theo Luật Đất đai, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và quy định tại Văn bản pháp luật liên quan. Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Cục Thuế Bắc Ninh; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC HUY ĐỘNG ĐỂ NGĂN CHẶN TÌNH TRẠNG CHẶT PHÁ RỪNG TRÁI PHÁP LUẬT VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Tài chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 196/TTr-SNN&PTNT ngày 30/6/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định mức chi cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; với các nội dung chính như sau: 1. Về đối tượng: a) Những người được huy động hoặc tự nguyện tham gia để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng (bao gồm cả lực lượng Công an, Quân đội, Kiểm lâm, trừ chủ rừng) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được hưởng chế độ bồi dưỡng. b) Hỗ trợ chi phí tiêu hao nhiên liệu, thiệt hại (nếu có) cho phương tiện (trừ phương tiện của chủ rừng) được huy động để tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng. 2. Về mức chi cho tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, bao gồm: a) Mức chi bồi dưỡng cho người được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng cụ thể như sau: - Đối với vụ cháy rừng quy mô nhỏ, thời gian huy động từ 4 giờ trở xuống (dưới ½ ngày công lao động), mức bồi dưỡng: 125.000 đồng/người/lần huy động. - Đối với vụ cháy rừng quy mô lớn, thời gian huy động trên 4 giờ (trên ½ ngày công lao động), mức bồi dưỡng: 250.000 đồng/người/lần huy động. - Chi tiền ăn thêm cho các lực lượng trực tiếp được huy động hoặc tự nguyện thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng, với mức chi là: 50.000 đồng/người/ngày (25.000 đồng/người/buổi). - Địa phương phải đảm bảo điều kiện thiết yếu về nước uống, thuốc men, dụng cụ y tế cho các tổ chức, cá nhân khi được huy động tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý. b) Chi tặng quà thăm hỏi, động viên cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng có thành tích xuất sắc hoặc bị thương trong khi làm nhiệm vụ, cụ thể như sau: - Trường hợp đoàn thăm hỏi, động viên do lãnh đạo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh làm Trưởng đoàn: Mức chi tối đa đối với tập thể là: 2.000.000 đồng/đơn vị, đối với cá nhân là: 300.000 đồng/người. - Trường hợp đoàn thăm hỏi, động viên do lãnh đạo UBND cấp huyện, Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện làm Trưởng đoàn: Mức chi tối đa đối với tập thể là: 1.500.000 đồng/đơn vị, đối với cá nhân là: 250.000 đồng/người. - Trường hợp đoàn thăm hỏi, động viên do lãnh đạo UBND cấp xã làm Trưởng đoàn: Mức chi tối đa đối với tập thể là: 1.000.000 đồng/đơn vị, đối với cá nhân là: 200.000 đồng/người. c) Các khoản chi khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng, cụ thể như sau: - Chi tiền họp ngoài giờ làm việc cho các đại biểu tham dự các cuộc họp bàn biện pháp triển khai nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng do Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo và Văn phòng Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tổ chức: Mức chi tối đa đối với người chủ trì cuộc họp là: 100.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là: 70.000 đồng/người/buổi. - Chi tiền họp ngoài giờ làm việc cho các đại biểu tham dự các cuộc họp bàn biện pháp triển khai nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng do Chủ tịch UBND cấp huyện, Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện tổ chức: Mức chi tối đa đối với người chủ trì cuộc họp là: 70.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là: 50.000 đồng/người/buổi. - Chi tiền họp ngoài giờ làm việc cho đại biểu tham dự các cuộc họp bàn biện pháp triển khai nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng do Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức: Mức chi tối đa đối với người chủ trì cuộc họp là: 60.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là: 40.000 đồng/người/buổi. d) Trong trường hợp có sự thay đổi các quy định của Bộ ngành Trung ương và biến động tăng hoặc giảm về giá nhân công (từ 20% trở lên) Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm khảo sát và phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung. đ) Hồ sơ thanh toán, gồm: - Giấy đề nghị thanh toán. - Danh sách người được huy động tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng có xác nhận của UBND cấp xã. - Lệnh huy động lực lượng, phương tiện. - Biên bản vụ cháy rừng, phá rừng do các Hạt Kiểm lâm lập. - Văn bản của Hội đồng đánh giá thiệt hại cùng cấp (nếu có). - Các chứng từ khác (nếu có). e) Những quy định khác: Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Tài chính và Thông tư Liên tịch số 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Tài chính. 3. Nguồn kinh phí thanh toán a) Ngân sách tỉnh: Thanh toán chi bồi dưỡng cho tổ chức, cá nhân được huy động theo “Lệnh huy động lực lượng, phương tiện” của Chủ tịch UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh hoặc Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm. b) Ngân sách huyện: Thanh toán chi bồi dưỡng cho tổ chức, cá nhân được huy động theo “Lệnh huy động lực lượng, phương tiện” của Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Trưởng Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện. c) Kinh phí của chủ rừng - Chủ rừng là tổ chức (các Công ty, Doanh nghiệp, Ban Quản lý rừng được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng) lập kinh phí dự phòng hằng năm để chi bồi dưỡng cho người được huy động tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên diện tích được giao quản lý. - Chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng dân cư thôn chịu trách nhiệm chi trả cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu huy động người và phương tiện tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên diện tích rừng do mình quản lý.
2,046
4,805
d) Trong trường hợp khi xảy ra cháy rừng với quy mô lớn, có nguy cơ gây cháy lan cao, ảnh hưởng đến các khu rừng xung quanh nhưng chưa xác định được chủ rừng thì cấp có thẩm quyền huy động cần huy động lực lượng để tham gia ngăn chặn phòng cháy, chữa cháy rừng. Kinh phí chi trả cho tổ chức, cá nhân được huy động do cấp huy động và chủ rừng cùng hỗ trợ để chi trả. đ) Nếu kinh phí chi trả cho tổ chức, cá nhân để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng hằng năm lớn hơn kinh phí được phân bổ thì UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh cấp kinh phí bổ sung; trường hợp kinh phí chi trả thấp hơn kinh phí phân bổ hằng năm thì kinh phí còn lại được điều chuyển cho năm kế tiếp. 4. Tổ chức thực hiện a) Sở Nông nghiệp và PTNT - Hằng năm, xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp tham mưu UBND tỉnh phân bổ ngân sách cho Sở Nông nghiệp và PTNT để thực hiện chi trả cho người và phương tiện do Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm huy động. - Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm hướng dẫn các Hạt Kiểm lâm trong việc tham mưu UBND cấp huyện bố trí, xử lý kinh phí để thực hiện nhiệm vụ huy động người và phương tiện để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn. - Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan liên quan kết quả thực hiện hằng năm theo quy định. b) Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí để chi trả theo khoản 2 nêu trên. Đồng thời, chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh xử lý cân đối ngân sách hằng năm của UBND cấp huyện để triển khai thực hiện; hướng dẫn các địa phương thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích và quyết toán đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. c) UBND cấp huyện - Ngoài khoản ngân sách tỉnh cân đối phân bổ hằng năm, UBND các huyện chủ động cân đối ngân sách để hỗ trợ cho ngân sách cấp xã và chi trả cho các lực lượng huy động làm nhiệm vụ ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn liên xã hoặc phá rừng, cháy rừng vượt quá phạm vi kiểm soát của cấp xã, các Ban Quản lý rừng trên địa bàn; quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật hiện hành. - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp xã thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích và quyết toán đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. - Định kỳ 6 tháng và hằng năm lập báo cáo kết quả thực hiện hoạt động ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng cho cơ quan thẩm quyền cấp trên có liên quan theo dõi; xây dựng dự toán chi tiết kế hoạch kinh phí cho năm sau gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT để theo dõi, tổng hợp. d) UBND cấp xã - Phối hợp với các ngành, đơn vị chức năng trong việc triển khai thực hiện việc ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng theo thẩm quyền. - Xác nhận danh sách người được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ CÁC SÁNG LẬP VIÊN CHUẨN BỊ THÀNH LẬP, CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã; Căn cứ Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã; Căn cứ Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII, kỳ họp thứ 11 về việc quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 551/TTr-STC ngày 01 tháng 8 năm 2014, Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định một số nội dung chi, mức chi, nguồn kinh phí để thực hiện hỗ trợ các sáng lập viên chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng hợp tác xã. b) Đối tượng áp dụng: - Đối tượng được hỗ trợ khuyến khích thành lập hợp tác xã là các cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên của các hợp tác xã chuẩn bị thành lập, đại diện các hợp tác xã đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật. - Đối tượng được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng bao gồm các chức danh trong ban quản trị, ban kiểm soát, kế toán trưởng, xã viên làm công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các hợp tác xã. 2. Nội dung chi và mức chi: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Tổ chức thực hiện: a) Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện hỗ trợ các sáng lập viên chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được sử dụng từ các nguồn sau: - Nguồn ngân sách Trung ương; - Nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp; - Từ các nguồn hợp pháp khác. b) Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí: Thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã; Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn liên quan theo quy định hiện hành. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU BẾN CẢNG LẠCH HUYỆN THUỘC CẢNG BIỂN HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Trên cơ sở Tờ trình số 1500/TTr-CHHVN ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Cục Hàng hải Việt Nam, Biên bản Hội đồng thẩm định ngày 28 tháng 7 năm 2014 về rà soát, điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu bến cảng Lạch Huyện thuộc cảng biển Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu bến cảng Lạch Huyện thuộc cảng biển Hải Phòng giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi quy hoạch - Khu vực cửa Lạch Huyện, đoạn từ ngoài biển vào đến kênh Hà Nam thuộc địa phận Thành phố Hải Phòng. - Khu vực sông Chanh, đoạn từ kênh Cái Tráp đến khu vực hạ lưu cầu sông Chanh thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh. 2. Quan điểm phát triển - Phát triển khu bến Lạch Huyện thành khu bến chính của cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng trên cơ sở tận dụng tối đa lợi thế tự nhiên tại khu vực, theo hướng tiến ra biển để có thể tiếp nhận được những tàu lớn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội khu vực nói riêng và toàn bộ miền Bắc nói chung.
2,062
4,806
- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng cảng biển bao gồm cầu cảng, luồng tàu, mạng kỹ thuật hạ tầng sau cảng... Đặc biệt chú trọng sự kết nối liên hoàn giữa cảng biển với mạng giao thông quốc gia và các đầu mối logistics ở khu vực. 3. Mục tiêu phát triển - Phát triển khu bến cảng Lạch Huyện thành khu cảng hiện đại, ứng dụng khoa học-công nghệ cao trong quản lý và khai thác cảng, đáp ứng vai trò là cảng cửa ngõ quốc tế, kết hợp phục vụ mục tiêu trung chuyển quốc tế; giai đoạn từ năm 2020 đến 2025 có thể tiếp nhận tàu tổng hợp trọng tải 50.000 DWT (tàu 100.000 DWT giảm tải), tàu công-ten-nơ đến 6.000 TEU (tàu 8.000 TEU giảm tải), năng lực thông qua từ 35 đến 41 triệu tấn/năm; giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2030 và sau 2030 tiếp nhận được tàu tổng hợp trọng tải 100.000 DWT, tàu công-ten-nơ tới 8.000 TEU hoặc hơn, năng suất thông qua từ 118 đến 136 triệu tấn/năm. - Hình thành khu bến cảng tiếp nhận hàng lỏng tại bờ trái của sông Chanh để từng bước phục vụ việc di dời bến xăng dầu B12 ra khỏi vịnh Cái Lân và tiếp tục phát triển các bến tiếp theo để trở thành đầu mối tiếp nhận và phân phối xăng dầu của toàn miền Bắc, có thể tiếp nhận tàu chở hàng lỏng trọng tải đến 40.000 DWT hoặc hơn, năng lực thông qua đạt 5 triệu tấn/năm vào năm 2020 và 10 triệu tấn/năm vào năm 2030. - Các bến cảng tổng hợp, chuyên dụng tại khu Yên Hưng, sông Chanh sẽ được hình thành theo nhu cầu phát triển của các khu công nghiệp, theo định hướng cũng như quy hoạch của các ngành liên quan. Khu vực này được quy hoạch cho cỡ tàu lớn nhất tới 50.000 DWT, năng lực thông qua đạt 9,5 triệu tấn/năm vào năm 2020 và đạt khoảng 20 triệu tấn/năm vào năm 2030. 4. Nội dung quy hoạch Phát triển khu bến cảng Lạch Huyện bao gồm: - Khu bến thương mại Lạch Huyện (Hải Phòng) bao gồm các bến tổng hợp, bến công-ten-nơ cho tàu có trọng tải lớn, đáp ứng vai trò cảng cửa ngõ quốc tế kết hợp làm hàng trung chuyển quốc tế; - Khu bến tổng hợp, chuyên dùng Yên Hưng (Quảng Ninh). Nội dung quy hoạch chi tiết năm 2020 và định hướng cho giai đoạn đến 2030 và sau 2030 cho từng khu bến tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. 5. Các dự án ưu tiên đầu tư - Các hạng mục cơ sở hạ tầng dùng chung cho toàn khu bến cảng Lạch Huyện bao gồm: luồng tàu vào cảng, công trình bảo vệ (đê chắn sóng, đê chắn cát), tuyến đường sau cảng... - Xây dựng hai bến công-ten-nơ giai đoạn khởi động. 6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch - Tập trung đẩy nhanh tiến độ triển khai giai đoạn khởi động bến cảng Lạch Huyện đáp ứng kịp thời nhu cầu thông qua hàng hóa xuất nhập khẩu khu vực phía Bắc, tạo điều kiện thu hút, hình thành các tuyến vận tải biển xa đi châu Mỹ, châu Âu... - Khuyến khích các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, có năng lực tài chính, có tiềm năng để đầu tư phát triển bến cảng Lạch Huyện tạo thành một khu cảng phức hợp, hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế. - Khuyến khích các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng, dịch vụ logistics tham gia đầu tư tại khu vực Đình Vũ - Cát Hải và vùng phụ cận kịp thời phát triển lĩnh vực này đồng bộ với phát triển hạ tầng bến cảng Lạch Huyện theo quy hoạch. - Phát triển đồng bộ các phương thức vận tải kết nối với khu bến cảng Lạch Huyện đáp ứng vai trò là cảng cửa ngõ quốc tế vận tải hàng hóa; tập trung cải tạo, nâng cấp các tuyến thủy nội địa và tuyến đường sắt vận tải hàng hóa từ các trung tâm kinh tế kết nối với bến cảng Lạch Huyện nhằm giảm tải cho tuyến đường bộ và giảm thiểu tác động tới môi trường đô thị thành phố Hải Phòng. - Nghiên cứu áp dụng thí điểm mô hình quản lý cảng hiện đại để tập trung nguồn lực phát triển cảng đồng bộ, không bị quản lý chồng chéo và đầu tư nhỏ lẻ. Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch 1. Cục Hàng hải Việt Nam - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án mô hình tổ chức, quản lý khai thác cảng biển, triển khai áp dụng thí điểm tại bến cảng Lạch Huyện; - Phối hợp với địa phương trong việc quản lý quy hoạch, kêu gọi đầu tư phát triển cảng biển phù hợp với quy hoạch được duyệt; ưu tiên kết hợp đầu tư gắn với việc hình thành các tuyến vận tải biển xa kết nối với bến cảng Lạch Huyện; - Hàng năm, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai quy hoạch; tổng hợp những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung để báo cáo Bộ Giao thông vận tải giải quyết, đáp ứng nhu cầu thực tế. 2. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng - Chỉ đạo các cơ quan chức năng của thành phố phối hợp với Cục Hàng hải Việt Nam quản lý chặt quỹ đất, vùng nước để phát triển cảng phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt tại khu vực huyện đảo Cát Hải; - Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách thu hút đầu tư kinh doanh dịch vụ logistics và thu hút hàng trung chuyển quốc tế đến bến cảng Lạch Huyện. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh - Chỉ đạo các cơ quan chức năng tại địa phương phối hợp với Cục Hàng hải Việt Nam quản lý chặt quỹ đất, vùng nước để phát triển cảng phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt tại khu vực huyện Yên Hưng; - Định hướng phát triển hạ tầng kết nối thúc đẩy đầu tư tại khu vực Yên Hưng và khu bến hàng lỏng phục vụ cho việc di dời bến cảng xăng dầu B12. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 501/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Cảng Lạch Huyện) giai đoạn đến năm 2020 định hướng đến năm 2030. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC THÔNG SỐ QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU BẾN CẢNG LẠCH HUYỆN (Kèm theo Quyết định số 2973/QĐ-BGTVT ngày 05/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Kinh phí đầu tư cho giai đoạn sau đã bao gồm kinh phí đầu tư cho giai đoạn trước. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 24/2005/TT-BTC NGÀY 01/4/2005 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 180/2002/QĐ-TTG NGÀY 19/12/2002 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Ngân hàng và các tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2005/TT-BTC ngày 01/4/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2005/TT-BTC ngày 01/4/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ 1. Sửa đổi điểm 2.4, khoản 2, mục V, chương II như sau: “- Chi lương, phụ cấp lương cho cán bộ theo chế độ do Thủ tướng Chính phủ quyết định; - Chi đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đóng góp kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật; - Chi ăn giữa ca: mức chi mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu Nhà nước quy định cho công nhân viên chức; - Chi trang phục giao dịch: mức chi không vượt quá ½ mức chi trang phục giao dịch tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các doanh nghiệp; - Chi phương tiện bảo hộ lao động cho các đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật; - Chi phụ cấp thành viên Hội đồng quản trị làm việc bán chuyên trách tại trung ương theo quy định của pháp luật; - Chi phụ cấp cho thành viên Ban chuyên gia tư vấn của Hội đồng quản trị, thành viên kiêm nhiệm của Ban kiểm soát Hội đồng quản trị, thành viên ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp, mức chi hàng tháng cho mỗi thành viên là 0,2 tháng lương cơ bản do Nhà nước quy định đối với công chức; - Chi trả thù lao cho cán bộ xã, phường với mức tối đa 120.000 đồng/xã, phường/tháng; - Chi trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; - Chi cho lao động nữ theo chế độ quy định.” 2. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 5, điểm 2.5, khoản 2, mục V, chương II như sau: “- Chi công cụ, dụng cụ lao động: mức chi không vượt quá 2% tổng phí quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội được giao hàng năm.” 3. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất, gạch đầu dòng thứ hai, điểm 2.6, khoản 2, mục V, chương II như sau: “- Ngân hàng Chính sách xã hội được phép chủ động chi cho hoạt động chung về công vụ trong tổng mức chi quản lý hàng năm đã được giao, theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và có chứng từ hợp lý, hợp lệ.” 4. Bãi bỏ quy định điểm 2.4, khoản 2, mục VI, Chương II. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/9/2014. 2. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hạch toán tăng thu nhập khác năm 2014 đối với số dư của Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. 3. Định mức chi mua sắm công cụ dụng cụ lao động quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này được áp dụng từ năm tài chính 2013.
2,076
4,807
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN KỸ THUẬT HÌNH SỰ Căn cứ Luật giám định tư pháp năm 2012; Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Công an; Nghị định số 21/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc thực hiện bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp. Điều 3. Giám định viên kỹ thuật hình sự Giám định viên kỹ thuật hình sự bao gồm: 1. Giám định viên dấu vết đường vân. 2. Giám định viên dấu vết cơ học. 3. Giám định viên súng, đạn. 4. Giám định viên tài liệu. 5. Giám định viên cháy, nổ. 6. Giám định viên kỹ thuật. 7. Giám định viên âm thanh. 8. Giám định viên sinh học. 9. Giám định viên hóa học. 10. Giám định viên kỹ thuật số và điện tử. Điều 4. Tiêu chuẩn giám định viên kỹ thuật hình sự Tiêu chuẩn giám định viên kỹ thuật hình sự theo khoản 1 Điều 7 Luật giám định tư pháp năm 2012 được quy định cụ thể như sau: 1. Là sĩ quan nghiệp vụ Công an, sĩ quan Quân đội nhân dân tại ngũ; 2. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt; 3. Có trình độ đại học trở lên và đã trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở lĩnh vực chuyên ngành được đào tạo từ đủ 03 năm trở lên, cụ thể: a) Giám định viên dấu vết đường vân: có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các nhóm ngành an ninh và trật tự xã hội, nhóm ngành luật, nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin, ngành hóa học, ngành công nghệ hóa học, ngành kỹ thuật hóa học, ngành công nghệ kỹ thuật hóa học, ngành sư phạm hóa học ngành chỉ huy kỹ thuật hóa học, ngành chỉ huy kỹ thuật thông tin; b) Giám định viên dấu vết cơ học: có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các nhóm ngành an ninh và trật tự xã hội, nhóm ngành luật, nhóm ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí, nhóm ngành kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật, nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin, ngành chỉ huy kỹ thuật thông tin; c) Giám định viên súng, đạn: có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các nhóm ngành an ninh và trật tự xã hội, nhóm ngành luật, nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin, ngành kỹ thuật cơ khí, ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí, ngành chỉ huy kỹ thuật, ngành chỉ huy kỹ thuật thông tin; d) Giám định viên tài liệu: có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các nhóm ngành an ninh và trật tự xã hội, nhóm ngành luật, nhóm ngành ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam, nhóm ngành ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài, nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin, nhóm ngành mỹ thuật, nhóm ngành mỹ thuật ứng dụng, ngành hóa học, ngành công nghệ hóa học, ngành công nghệ kỹ thuật hóa học, ngành sư phạm hóa học, ngành chỉ huy kỹ thuật hóa học, ngành nhiếp ảnh, ngành chỉ huy kỹ thuật thông tin; đ) Giám định viên cháy, nổ: có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các nhóm ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; nhóm ngành kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; ngành hóa học; ngành phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn, ngành chỉ huy kỹ thuật, ngành chỉ huy kỹ thuật công binh, ngành chỉ huy kỹ thuật hóa học; e) Giám định viên kỹ thuật: có trình độ đại học trở lên thuộc một trong những nhóm ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; nhóm ngành kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin, nhóm ngành kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật, ngành phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn, ngành chỉ huy kỹ thuật, ngành chỉ huy kỹ thuật thông tin; g) Giám định viên âm thanh: có trình độ đại học trở lên thuộc một trong những nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin; nhóm ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; nhóm ngành kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; nhóm ngành ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam, ngành ngôn ngữ học, ngành chỉ huy kỹ thuật thông tin; h) Giám định viên sinh học: có trình độ đại học trở lên thuộc một trong những nhóm ngành sinh học, nhóm ngành sinh học ứng dụng, nhóm ngành y học, nhóm ngành dịch vụ y tế, ngành sư phạm sinh học; i) Giám định viên hóa học: có trình độ đại học trở lên thuộc một trong nhóm ngành dược học, ngành hóa học, ngành công nghệ hóa học, ngành công nghệ kỹ thuật hóa học, ngành công nghệ kỹ thuật môi trường, ngành công nghệ thực phẩm, ngành sư phạm hóa học, ngành địa chất học, ngành chỉ huy kỹ thuật hóa học; k) Giám định viên kỹ thuật số và điện tử: có trình độ đại học trở lên thuộc một trong những nhóm ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông, nhóm ngành kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin, ngành chỉ huy kỹ thuật thông tin. 4. Có chứng chỉ đã qua đào tạo hoặc bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ giám định ở chuyên ngành được đề nghị bổ nhiệm do Viện Khoa học hình sự hoặc cơ quan Khoa học hình sự ở nước ngoài được công nhận tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về giáo dục và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập cấp. Điều 5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự 1. Viện Khoa học hình sự chủ trì, phối hợp với Cục Chính trị, Hậu cần Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Cục Tham mưu Cảnh sát phòng, chống tội phạm lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật giám định tư pháp năm 2012, Điều 4 Thông tư này; rà soát các trường hợp miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật giám định tư pháp năm 2012, tập hợp hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự thuộc Viện Khoa học hình sự. 2. Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật giám định tư pháp năm 2012, Điều 4 Thông tư này; rà soát các trường hợp miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật giám định tư pháp năm 2012, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự thuộc Phòng Giám định kỹ thuật hình sự Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng và gửi hồ sơ qua Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm (Viện Khoa học hình sự). Viện khoa học hình sự có trách nhiệm giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an. 3. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Công an cấp tỉnh) chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật giám định tư pháp năm 2012, Điều 4 Thông tư này; rà soát các trường hợp miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật giám định tư pháp năm 2012, lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự thuộc Phòng Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh. 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập, đăng tải danh sách bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm (Viện khoa học hình sự), có trách nhiệm giúp Bộ Công an lập, đăng tải danh sách giám định viên trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công an, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập, điều chỉnh danh sách chung về giám định viên tư pháp. Công an cấp tỉnh (Phòng Kỹ thuật hình sự) có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, đăng tải danh sách giám định viên trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập, điều chỉnh danh sách chung về giám định viên tư pháp. 5. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự thuộc Viện khoa học hình sự Bộ Công an theo biểu mẫu số 01a/KTHS, 01b/KTHS ban hành kèm theo Thông tư này. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự thuộc Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng theo biểu mẫu số 02a/KTHS, 02b/KTHS ban hành kèm theo Thông tư này. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự thuộc Phòng Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh theo biểu mẫu số 03a/KTHS, 03b/KTHS ban hành kèm theo Thông tư này.
2,066
4,808
Điều 6. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự 1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự được làm thành 02 bộ, ngoài các văn bản quy định tại Điều 8 Luật giám định tư pháp năm 2012 còn phải có các văn bản sau: a) Văn bản đề xuất của lãnh đạo phòng hoặc trung tâm hoặc phân viện nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc; b) Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên trong thời gian giúp việc trong hoạt động giám định có nhận xét của phòng, trung tâm hoặc phân viện nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc; c) 02 ảnh màu cỡ 2cmx3cm. 2. Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự được làm thành 02 bộ và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật giám định tư pháp năm 2012. Điều 7. Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự 1. Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự là loại giấy công vụ do Bộ Công an ban hành để cấp cho giám định viên kỹ thuật hình sự trong toàn quốc. 2. Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự theo biểu mẫu số 04/KTHS ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau: Thẻ hình chữ nhật, chiều dài 09cm, chiều rộng 6,5cm, được dán ép bằng màng dán Plastic, ở góc chéo dưới phía trái của phía trong màng dán có in dòng chữ bảo vệ: “KTHS” cỡ chữ 6. Mặt trước: In hoa văn hình rẻ quạt, màu vàng nhạt. Bên trái dán ảnh màu cỡ 2cm x 3cm, có đóng dấu giáp lai (ở 1/4 dưới góc phải ảnh). Bên trái là các hàng chữ từ trên xuống dưới: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” cỡ chữ 6 - THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN KỸ THUẬT HÌNH SỰ (in đậm màu đỏ) cỡ chữ 8 - số; họ tên; ngày sinh; ngày bổ nhiệm; chuyên ngành giám định; nơi công tác cỡ chữ 8; nơi cấp; ngày, tháng, năm cấp; chức danh của người có thẩm quyền cấp thẻ, ký tên và đóng dấu cỡ chữ 6. Mặt sau: Nền đỏ cờ, có nẹp giấy màu vàng rộng 0,3cm viền 4 phía, giữa là Quốc huy in nổi, đường kính 2,5cm. Phía trên Quốc huy là hàng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, phía dưới Quốc huy là hàng chữ “THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN KỸ THUẬT HÌNH SỰ”, chữ màu vàng, cỡ chữ 10. Điều 8. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự 1. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự: a) Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự đối với giám định viên kỹ thuật hình sự thuộc Viện Khoa học hình sự và Phòng Giám định kỹ thuật hình sự Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng. Viện khoa học hình sự có trách nhiệm giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng chống tội phạm trong việc cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự. b) Giám đốc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự đối với giám định viên kỹ thuật hình sự thuộc Phòng Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh thuộc thẩm quyền quản lý. Phòng Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh trong việc cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định bổ nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm cấp thẻ cho người được bổ nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự. Giám định viên được cấp Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự chỉ được sử dụng thẻ trong hoạt động giám định kỹ thuật hình sự, không được sử dụng vào mục đích khác; nghiêm cấm sửa chữa, cho mượn hoặc giữ lại khi không còn được quyền sử dụng; khi mất phải báo cáo ngay cho Thủ trưởng đơn vị; các trường hợp vi phạm tùy theo mức độ có thể bị xử lý kỷ luật. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Giám đốc Công an cấp tỉnh cấp lại Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự trong trường hợp Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự bị mất, bị lỗi, bị hỏng (rách, bẩn, phai, mờ...) đến mức không sử dụng được; hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi nhận trong Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. Hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự của giám định viên kỹ thuật hình sự; b) Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý giám định viên kỹ thuật hình sự về tình trạng Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự của người đề nghị cấp lại thẻ; c) Bản sao Quyết định bổ nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự; d) 02 ảnh màu cỡ 2cmx3cm. 4. Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Công an cấp tỉnh thu hồi Thẻ giám định viên kỹ thuật hình sự của giám định viên kỹ thuật hình sự bị miễn nhiệm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự có hiệu lực thi hành. Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2014. Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với những giám định viên kỹ thuật hình sự đã được bổ nhiệm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chuyên ngành học chưa phù hợp với chuyên ngành giám định đang thực hiện hoặc chưa có trình độ đại học theo chuyên ngành quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này thì được tiếp tục thực hiện công tác giám định (không phải bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm) nhưng trong thời gian 05 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải học tập để đảm bảo tiêu chuẩn giám định viên kỹ thuật hình sự. 2. Đối với những trường hợp có đủ tiêu chuẩn giám định viên kỹ thuật hình sự theo quy định của Luật giám định tư pháp năm 2012 và Thông tư này, đã được bổ nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà trong quyết định bổ nhiệm chưa ghi rõ chuyên ngành theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này thì phải ra quyết định bổ nhiệm lại cho phù hợp với chuyên ngành giám định kỹ thuật hình sự. Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an; Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm) để có hướng dẫn kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01a/KTHS (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BCA ngày 05/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ nhiệm Giám định viên kỹ thuật hình sự BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN Căn cứ Luật giám định tư pháp năm 2012; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Nghị định số 21/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009; Căn cứ Thông tư số 33/2014/TT-BCA ngày 05/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm Giám định viên kỹ thuật hình sự đối với…..1 cá nhân thuộc Viện khoa học hình sự Bộ Công an. (có danh sách kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các đồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Viện trưởng Viện khoa học hình sự Bộ Công an và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 01b/KTHS (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BCA ngày 05/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc miễn nhiệm Giám định viên kỹ thuật hình sự BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN Căn cứ Luật giám định tư pháp năm 2012; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Nghị định số 21/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009; Căn cứ Thông tư số 33/2014/TT-BCA ngày 05/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn nhiệm Giám định viên kỹ thuật hình sự đối với…..1 cá nhân thuộc Viện khoa học hình sự Bộ Công an. (có danh sách kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các đồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Viện trưởng Viện khoa học hình sự Bộ Công an và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 02a/KTHS (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BCA ngày 05/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ nhiệm Giám định viên kỹ thuật hình sự BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN Căn cứ Luật giám định tư pháp năm 2012;
2,056
4,809
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Nghị định số 21/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009; Căn cứ Thông tư số 33/2014/TT-BCA ngày 05/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự; Theo đề nghị của đồng chí Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm Giám định viên kỹ thuật hình sự đối với…..1 cá nhân thuộc Phòng Giám định kỹ thuật hình sự Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng. (có danh sách kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các đồng chí Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Bộ Quốc phòng, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm Bộ Công an, Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 02b/KTHS (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BCA ngày 05/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc miễn nhiệm Giám định viên kỹ thuật hình sự BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN Căn cứ Luật Giám định tư pháp năm 2012; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Nghị định số 21/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009; Căn cứ Thông tư số 33/2014/TT-BCA ngày 05/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự; Theo đề nghị của đồng chí Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn nhiệm Giám định viên kỹ thuật hình sự đối với…..1 cá nhân thuộc Phòng Giám định kỹ thuật hình sự Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng. (có danh sách kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các đồng chí Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Bộ Quốc phòng, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm Bộ Công an, Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số 03a/KTHS (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BCA ngày 05/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ nhiệm Giám định viên kỹ thuật hình sự CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN………1 Căn cứ Luật giám định tư pháp năm 2012; Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Thông tư số 33/2014/TT-BCA ngày 05/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự; Theo đề nghị của Giám đốc Công an………1, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm Giám định viên kỹ thuật hình sự đối với…..3 cá nhân thuộc Phòng Kỹ thuật hình sự Công an……...1 (có danh sách kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Công an, Giám đốc Sở Tư pháp và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 03b/KTHS (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BCA ngày 05/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc miễn nhiệm Giám định viên kỹ thuật hình sự CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN………1 Căn cứ Luật giám định tư pháp năm 2012; Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Thông tư số 33/2014/TT-BCA ngày 05/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự; Theo đề nghị của Giám đốc Công an………1, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn nhiệm Giám định viên kỹ thuật hình sự đối với….....3 cá nhân thuộc Phòng Kỹ thuật hình sự Công an……..1 (có danh sách kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Công an, Giám đốc Sở Tư pháp và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu 04/KTHS (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BCA ngày 05/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an) Mẫu Thẻ Giám định viên Kỹ thuật hình sự ________________________ (1): Chức danh của người có thẩm quyền cấp Thẻ 1 Ghi rõ số lượng theo danh sách kèm theo. 1 Ghi rõ số lượng theo danh sách kèm theo. 1 Ghi rõ số lượng theo danh sách kèm theo. 1 Ghi rõ số lượng theo danh sách kèm theo. 1 Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2 Địa danh 3 Ghi rõ số lượng theo danh sách kèm theo. 1 Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2 Địa danh 3 Ghi rõ số lượng theo danh sách kèm theo. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN VẬN VÀ PHONG TRÀO THI ĐUA “DÂN VẬN KHÉO” Thực hiện Công văn số 1752/BNV-TH ngày 27 tháng 5 năm 2014 của Bộ Nội vụ về việc báo cáo tình hình thực hiện công tác dân vận và phong trào thi đua “Dân vận khéo”; Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo như sau: Phần I ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN VẬN VÀ PHONG TRÀO THI ĐUA DÂN VẬN KHÉO THỜI GIAN QUA 1. Kết quả thực hiện công tác dân vận: a) Tình hình thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận; tình hình thực hiện quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở: - Thành phố luôn xác định công tác dân vận đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững chính trị, an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố. Công tác dân vận là nhiệm vụ và trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, trong đó công tác dân vận chính quyền giữ vị trí quan trọng vì chính quyền nhất là chính quyền cơ sở là nơi thường xuyên tiếp xúc, gắn bó với nhân dân, là nơi các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước được triển khai trong thực tế. Vì vậy, chính quyền làm tốt công tác dân vận sẽ vận động nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tham gia vào công tác quản lý, giám sát các hoạt động của cơ quan nhà nước, góp phần hoàn thành tốt các nhiệm vụ của chính quyền các cấp. Do đó, tình hình thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận luôn được chính quyền các cấp tại Thành phố quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện kịp thời đến cán bộ, công chức, viên chức. Hàng năm, Ủy ban nhân dân Thành phố có Công văn chỉ đạo các sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện về thực hiện công tác dân vận chính quyền, trong đó tiếp tục tuyên truyền Chỉ thị 18/2000/CT-TTg ngày 21 tháng 9 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác dân vận trong các cơ quan, đơn vị, địa phương; bài báo “Dân vận” của Bác Hồ và các văn bản của Đảng, Thành ủy về dân vận và phát động phong trào thi đua “Dân vận khéo” trong các cơ quan, đơn vị, địa phương. Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các sở - ngành đều có kế hoạch thực hiện công tác dân vận chính quyền. Việc thực hiện công tác dân vận chính quyền tại các cơ quan, đơn vị, địa phương đều gắn liền với việc vận động thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị ở từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Thực hiện Quyết định số 489-QĐ/TU ngày 16 tháng 7 năm 2011 của Ban Thường vụ Thành ủy về ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị Thành phố Hồ Chí Minh, các sở - ngành đã phân công một lãnh đạo cơ quan, đơn vị và Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng chuyên môn phụ trách công tác dân vận. Đối với Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch và Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng chuyên môn phụ trách công tác dân vận. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn là người phụ trách công tác dân vận tại cơ quan. - Tình hình thực hiện quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở luôn được lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện. Các cơ quan, đơn vị đều có thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở để chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động hàng năm. Hàng năm, Ban Chỉ đạo các cấp đều có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở theo từng loại hình cơ quan; phường, xã, thị trấn; doanh nghiệp theo quy định của các văn bản pháp luật để phát huy những mặt mạnh và khắc phục những hạn chế trong quá trình tổ chức thực hiện. Đồng thời, các quận - huyện đều có tổ chức tổng kết việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở để giới thiệu những nhân tố điển hình, cách làm hay đến các cơ quan, đơn vị và rút ra những bài học kinh nghiệm. Chính quyền các cấp và các cơ quan, đơn vị đã tuyên truyền các văn bản pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở như Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18 tháng 02 năm 1998 của Bộ Chính trị về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở; Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Ban chấp hành Trung ương về tiếp tục đẩy mạnh xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở; Kết luận số 65-KL/TW của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18 tháng 02 năm 1998 của Bộ Chính trị; Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan; Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Nghị định số 87/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 của Bộ Luật lao động về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc… và các văn bản chỉ đạo của Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố để cán bộ, công chức, viên chức nắm và vận dụng thực hiện trong công việc, đảm bảo theo quy định ở từng cấp, từng loại hình trong phạm vi quản lý. Các quận - huyện, phường, xã, thị trấn có nhiều hình thức và phương pháp triển khai, tuyên truyền đến nhân dân, trong đó Hội nghị nhân dân hàng năm là phương thức thực hiện dân chủ trực tiếp, rộng rãi. Việc nhân dân tham gia bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân đã phát huy quyền làm chủ của mình trong việc lựa chọn các đại biểu xứng đáng đại diện cho cơ quan quyền lực ở Trung ương, địa phương. Vai trò của nhân dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội được phát huy thông qua việc tổ chức cho nhân dân tham gia góp ý cán bộ chủ chốt ở phường, xã, thị trấn.
2,309
4,810
Để thực hiện các quy định dân chủ ở cơ sở, chính quyền các cấp, các cơ quan, đơn vị đã công khai về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; về các nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị; về tình hình xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội; công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, các chương trình, dự án trên địa bàn; về mức thu các loại quỹ trong dân, các loại và mức thuế phải nộp; về các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức bằng nhiều hình thức tạo điều kiện cho người dân biết, giám sát quá trình tổ chức thực hiện. Từ việc công khai và phát huy quyền làm chủ của người dân, Thành phố đã vận động nhân dân hiến đất làm đường, mở rộng hẻm góp phần chỉnh trang đô thị, xây dựng nông thôn mới, lắp đặt đèn chiếu sáng công lập, vận động các chủ nhà trọ, cơ sở giữ trẻ không tăng giá, giữ vững an ninh trật tự… Cùng với việc mở rộng quyền dân chủ của nhân dân, các cấp chính quyền đã thông qua Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng tạo điều kiện để nhân dân tham gia giám sát hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, của đại biểu Hội đồng nhân dân, của cán bộ, công chức. b) Việc xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để thực hiện công tác dân vận: Để thực hiện công tác dân vận, Ủy ban nhân dân Thành phố khi ban hành các cơ chế, chính sách, các quyết định hành chính luôn xác định theo hướng phục vụ nhân dân, hợp lòng dân; thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ, chính sách đã ban hành, nhất là các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, chính sách đối với người có công, người nghèo, người khuyết tật và các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và đời sống của nhân dân. Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Kế hoạch số 5827/KH-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2009 về thực hiện “Năm dân vận của chính quyền”. Thực hiện Chương trình hành động số 35-CTrHĐ/TU ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố (khóa IX) thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới; Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Kế hoạch số 1874/KH-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2014 thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa XI) về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới. c) Tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính; nâng cao năng lực quản lý nhà nước, sửa đổi lề lối làm việc theo hướng dân chủ hóa, công khai hóa và chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí; tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và những vấn đề bức xúc của nhân dân: - Tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính: Hàng năm, Ủy ban nhân dân Thành phố đều ban hành và công bố công khai các quy định về thủ tục hành chính. Hiện nay, tổng số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố là 2.192 thủ tục tăng 20 thủ tục so với năm 2013, trong đó: tổng số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của sở - ngành: 1.579 thủ tục; quận - huyện: 471 thủ tục; xã, phường, thị trấn: 124 thủ tục. Thường xuyên rà soát quy định, thủ tục hành chính để loại bỏ, đơn giản hóa các thủ tục hành chính không còn phù hợp tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Trong đó, năm 2013, các sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện đã tiến hành rà soát 112 thủ tục, kết quả kiến nghị giữ nguyên 22 thủ tục, không thực hiện rà soát 13 thủ tục và kiến nghị đơn giản hóa 77 thủ tục trong đó sửa đổi, bổ sung 41 thủ tục, bãi bỏ/hủy bỏ 18 thủ tục và các bộ phận cấu thành của 18 thủ tục, chi phí tiết kiệm là hơn 110 tỷ đồng, vượt chỉ tiêu được giao 14,45%. Tính đến nay, phương án đơn giản hóa đã thực thi đạt 14,2% trên tổng số 77 thủ tục hành chính (bao gồm 07 thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền của cấp Trung ương) tiết kiệm 329.598.000 đồng; đạt 75% trên tổng số 12 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố. Tại Thành phố, việc cải cách thủ tục hành chính còn được thực hiện trên cơ sở thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã triển khai dịch vụ đăng ký kinh doanh tại nhà, trong đó xây dựng phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ hoàn chỉnh, triển khai nhận và trả kết quả đăng ký doanh nghiệp, bố cáo thông tin doanh nghiệp qua bưu điện nhằm cung cấp cho doanh nghiệp các dịch vụ tiện lợi nhất khi đến đăng ký doanh nghiệp tại Sở. Các quận - huyện phối hợp với Bưu điện Thành phố trả kết quả giải quyết hồ sơ tại nhà. Các sở - ngành, 24/24 quận - huyện, 322/322 phường - xã, thị trấn tiếp tục áp dụng cơ chế “một cửa” trong giải quyết các thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố theo thẩm quyền quy định. Đã có 24 quận - huyện và 07 sở ngành tham gia cung cấp tình trạng hồ sơ hành chính cho người dân qua hệ thống “một cửa điện tử”, số lĩnh vực công khai của các quận - huyện: 07 lĩnh vực, tác động tích cực đến cải cách hành chính của Thành phố. Đồng thời, việc triển khai hệ thống “Một cửa điện tử” trên điện thoại di động trên cơ sở ứng dụng mạng 3G bước đầu cũng đã phát huy hiệu quả, tạo thuận lợi để người dân có thể tra cứu tình trạng hồ sơ hành chính mọi lúc mọi nơi Cơ chế một cửa liên thông đã được thực hiện tại các sở - ngành Thành phố, gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường (phối hợp liên ngành để giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn Thành phố, ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở); giữa Sở Giao thông vận tải với Khu Quản lý Giao thông đô thị và Cảng vụ Đường thủy nội địa trong thủ tục cấp phép đào đường và cấp phép hoạt động bến thủy nội địa. Sở Thông tin và Truyền thông và Cục Hải quan Thành phố phối hợp để cấp phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp liên ngành cấp giấy phép thực hiện quảng cáo theo cơ chế một cửa liên thông. Ủy ban nhân dân các quận - huyện đã triển khai quy trình liên thông hoàn chỉnh giữa Ủy ban nhân dân quận - huyện và Ủy ban nhân dân phường, xã - thị trấn trên lĩnh vực đất đai, xây dựng, đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế. Thực hiện công khai minh bạch, hướng dẫn rõ ràng và thường xuyên cập nhật thông tin trên các lĩnh vực quản lý xây dựng, nhà đất, cấp giấy phép đầu tư, thành lập doanh nghiệp, kê khai và nộp thuế, phí và lệ phí…theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công khai thủ tục hành chính trên trang thông tin điện tử tại Công văn số 594/UBND-KSTTHC ngày 04 tháng 02 năm 2013. - Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, sửa đổi lề lối làm việc theo hướng dân chủ hóa, công khai hóa và chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí: Nhiều cơ quan, đơn vị đã chỉ đạo và tổ chức rà soát, bổ sung hoặc ban hành mới quy chế làm việc của cơ quan, quy chế văn hóa công sở, quy chế ứng xử của cán bộ, công chức theo hướng: “Nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin” cùng với tác phong: “Trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và trách nhiệm với dân”. Theo đó, chính quyền các cấp tăng cường đi cơ sở, nắm bắt tình hình, tiếp xúc, đối thoại với nhân dân nhất là từ khi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân quận - huyện, phường đã góp phần giải quyết kịp thời các bức xúc của nhân dân, từng bước củng cố niềm tin của nhân dân. Việc đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đã được nhiều cơ quan, đơn vị chú trọng, đã quan tâm nhiều hơn đến công tác giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và tạo môi trường để cán bộ, công chức, viên chức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và rèn luyện phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị, kết hợp với tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức “vừa hồng, vừa chuyên”. Trong đó, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng các lớp giao tiếp, văn hóa ứng xử để nâng cao hình ảnh công chức, viên chức thân thiện trong cái nhìn của người dân. - Tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và những vấn đề bức xúc của nhân dân: Công tác tiếp công dân rất được các ngành, các cấp chú trọng tăng cường, lịch tiếp dân của lãnh đạo và bộ phận tiếp dân được thực hiện theo quy chế tiếp công dân đã ban hành. Công tác tiếp dân được thực hiện thông qua các “kênh” như: văn phòng tiếp công dân, bộ phận tiếp công dân ở các sở - ngành; tiếp xúc cử tri; đường dây nóng; giao lưu trực tuyến; chất vấn trực tuyến, hộp thư góp ý… đã đón nhận các thông tin, bức xúc của người dân khá đầy đủ và đa dạng về nội dung. Đây cũng là một tín hiệu tích cực cho thấy người dân ngày càng quan tâm đến việc giám sát sự vận hành của bộ máy hành chính nhà nước các cấp, phát huy tinh thần làm chủ, tích cực tham gia xây dựng chính quyền và mạnh dạn bảo vệ quyền lợi ích chính đáng của công dân. Từ đó, đã góp phần hạn chế rất nhiều những sự vụ, sự việc khiếu kiện đông người; sự vận hành bộ máy hành chính công ngày càng tốt hơn.
2,022
4,811
Các ngành, các cấp chính quyền từ Thành phố đến cơ sở đã có sự chuyển biến tích cực và có nhiều đổi mới trong việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch, công bằng và tăng cường đối thoại trực tiếp trong quá trình giải quyết vụ việc giữa các bên có liên quan. Kết quả trong những năm qua trên địa bàn Thành phố có trên 90% vụ việc khiếu nại, tố cáo được giải quyết theo đúng quy định của pháp luật. Mỗi năm đã tiếp trên 6.000 lượt công dân, lãnh đạo các cấp đều luôn đảm bảo lịch tiếp công dân và giải quyết kịp thời các đơn khiếu nại, tố cáo của công dân. Trong đó, Thành phố rất chú trọng đến công tác hòa giải cơ sở để vận động, thuyết phục các bên tranh chấp có liên quan cùng hướng đến điểm chung thông qua việc phân tích những điều chưa đúng của các bên theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp, chính đáng của các bên. Từ đó, nâng cao tỷ lệ hòa giải thành ở cơ sở góp phần giảm tải các vụ việc phải giải quyết trong các cơ quan hành chính cấp trên và Tòa án nhân dân các cấp, tránh khiếu kiện đông người, vượt cấp và nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật trong cộng đồng dân cư, giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp trong gia đình, tình làng, nghĩa xóm. d) Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý những hành vi sách nhiễu, xâm phạm lợi ích chính đáng và quyền làm chủ của nhân dân của cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý: Ủy ban nhân dân Thành phố đã thành lập nhiều đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành thực hiện việc thanh tra, kiểm tra trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, đặc biệt là trên lĩnh vực xây dựng, trật tự đô thị, tài chính công, các nguồn quỹ thu trong dân…Từ đó đã kịp thời chấn chỉnh những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật, biểu hiện tiêu cực của các cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và chỉ đạo xử lý thích đáng, qua đó đã giúp công tác quản lý nhà nước ngày càng đi vào nề nếp, hạn chế thấp nhất các biểu hiện quan liêu, nhũng nhiễu, tham ô xâm phạm lợi ích chính đáng và quyền làm chủ của nhân dân của cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý. Thông qua kiểm tra, thanh tra, đã khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, góp phần làm trong sạch đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước; xử lý kịp thời; giáo dục, uốn nắn cán bộ, công chức, củng cố niềm tin của nhân dân. đ) Công tác phối hợp với các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong thực hiện công tác dân vận: Thực hiện cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân giám sát. Trong thời gian qua, công tác phối hợp giữa Ủy ban nhân dân với các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân các cấp trong thực hiện công tác dân vận được đẩy mạnh thực hiện và từng bước đổi mới, trong đó các quận - huyện; phường, xã, thị trấn đều có xây dựng quy chế phối hợp giữa cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể. Qua thực hiện chương trình phối hợp, các đơn vị đã kịp thời nắm bắt tình hình nhân dân, quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, đoàn viên, hội viên về nghề nghiệp, việc làm, học tập…; phát động nhiều phong trào thi đua sâu rộng gắn với nhiệm vụ chính trị, nhu cầu, lợi ích của nhân dân; giữ vai trò nòng cốt trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; có nhiều hình thức hoạt động nhằm mở rộng dân chủ, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tham gia giám sát và phản biện xã hội, tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, đảm bảo quốc phòng, an ninh; tham gia hòa giải, giải quyết các vấn đề trong xã hội, mâu thuẫn nội bộ nhân dân, ổn định chính trị ở cơ sở…, góp phần thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nhiệm vụ xây dựng và phát triển Thành phố. Công tác phối hợp với các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân xoay quanh các nội dung: tuyên truyền, vận động đảng viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân; xây dựng và thực hiện chính sách pháp luật; tiếp xúc, đối thoại với nhân dân, giải quyết ý kiến, kiến nghị, phản ánh của nhân dân; hoạt động giám sát và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; hoạt động đối ngoại nhân dân. 2. Kết quả thực hiện phong trào thi đua “Dân vận khéo”: a) Công tác tuyên truyền, chỉ đạo triển khai thực hiện: Hàng năm, Thường trực Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố đều có Công văn chỉ đạo về đẩy mạnh phong trào thi đua “Dân vận khéo”; khen thưởng, biểu dương điển hình “Dân vận khéo”. Đồng thời, Nghị quyết của Thành ủy về công tác xây dựng Đảng, chính quyền, công tác vận động nhân dân đều đưa nội dung Phong trào thi đua “Dân vận khéo” để lãnh đạo hệ thống chính trị thực hiện. Các cơ quan truyền thông báo chí cũng đã xây dựng các chuyên trang, chuyên mục để giới thiệu, tuyên truyền, nhân rộng các gương điển hình “Dân vận khéo” như Đài Truyền hình Thành phố thực hiện chuyên mục “Dân vận khéo” mỗi tháng 01 lần với thời lượng 15 phút; Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố phát sóng mỗi tháng 01 lần với thời lượng khoảng 30 phút. Để việc bình chọn, tuyên dương điển hình “Dân vận khéo” ngày càng nâng cao chất lượng trên cơ sở đẩy mạnh phong trào thi đua “Dân vận khéo” gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, Ban Dân vận Thành ủy đã ban hành Hướng dẫn số 04-HD/BDVTU ngày 03 tháng 10 năm 2013 về tiêu chí bình chọn điển hình “Dân vận khéo” dành cho tập thể và cá nhân (thay thế Hướng dẫn số 04-HD/BDVTU ngày 10 tháng 6 năm 2009 về tiêu chí cơ bản đánh giá điển hình “Dân vận khéo”). Về tập thể điển hình “Dân vận khéo”, Hướng dẫn đã xác định các tiêu chí dành cho tổ chức Đảng; cơ quan Nhà nước; Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, các hội quần chúng; lực lượng vũ trang. Đối với cá nhân điển hình “Dân vận khéo”, ngoài các tiêu chí chung, Hướng dẫn cũng xác định thêm các tiêu chí cho cán bộ lãnh đạo; đảng viên; cán bộ, công chức, viên chức chính quyền; cán bộ, chiến sĩ công an; cán bộ, chiến sĩ trong Quân đội và Dân quân thường trực và cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng. Trên cơ sở Hướng dẫn của Ban Dân vận Thành ủy và chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp đã tổ chức triển khai thực hiện phong trào thi đua “Dân vận khéo” hàng năm có hiệu quả, chú trọng tổ chức hội nghị tuyên dương các gương điển hình “Dân vận khéo” ở địa phương, cơ quan, đơn vị; tổ chức tọa đàm, thảo luận về bài báo “Dân vận” của Bác Hồ; tổ chức phát động cuộc thi viết về bài báo “Dân vận” của Bác Hồ trong cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên với chủ đề “Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công”; phát động các ban, ngành, đoàn thể, phường, xã, khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân đăng ký các công trình, mô hình “Dân vận khéo” với các nội dung gắn với thực hiện việc đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh… sát với tình hình thực tế tại địa phương, cơ quan, đơn vị, điển hình như: “Vận động vượt chuẩn nghèo theo tiêu chí của Thành phố”; “Xây dựng và sửa chữa nhà tình nghĩa, nhà tình thương”; vận động tham gia xây dựng nông thôn mới, hưởng ứng phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; “Vận động nhân dân hiến đất, đóng góp kinh phí nâng cấp đô thị, bê tông hóa đường hẻm khu dân cư”; thực hiện tiết kiệm điện, chi phí; chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, thực hiện công tác xã hội; “Quản lý, giáo dục con em trong gia đình không phạm tội và tệ nạn xã hội”; “Thực hiện nếp sống văn minh đô thị”; “Xây dựng các tuyến đường kiểu mẫu”; “Tự quản về lĩnh vực an ninh, trật tự; “Vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh môi trường”; “Cải cách hành chính, giảm phiền hà cho dân, quy trình tiếp công dân”… b) Tình hình thực hiện phong trào thi đua “Dân vận khéo” gắn với “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” tại cơ quan, đơn vị, địa phương: Phong trào thi đua “Dân vận khéo” gắn với “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” được các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện theo Hướng dẫn tiêu chí đánh giá của Ban Dân vận Thành ủy và được đăng ký đầu năm, sau đó có kiểm tra, đánh giá vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống công tác dân vận của Đảng. Kết quả đã thực hiện phong trào thi đua “Dân vận khéo” trên tất cả các lĩnh vực như kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị và xuất hiện nhiều cá nhân, tập thể điển hình ở từng lĩnh vực. Qua 5 năm thực hiện, Thành phố có khoảng 4.058 tập thể và 13.234 cá nhân được bình chọn, công nhận mô hình, điển hình “Dân vận khéo”. Riêng năm 2013, có 1.262 tập thể và 2.098 cá nhân đăng ký xây dựng mô hình, điển hình “Dân vận khéo”; trong đó, có 758 tập thể và 1.234 cá nhân được bình chọn, công nhận mô hình, điển hình “Dân vận khéo”, cụ thể: - Lĩnh vực kinh tế có 185 tập thể và 178 cá nhân đăng ký xây dựng mô hình, điển hình “Dân vận khéo”, có 81 tập thể và 134 cá nhân được bình chọn, công nhận mô hình, điển hình “Dân vận khéo”, tiêu biểu các phong trào Nhà nước và nhân dân cùng làm với việc hiến đất, góp kinh phí làm đường, mở rộng hẻm góp phần chỉnh trang đô thị hay chương trình bình ổn giá thị trường, cung cấp các mặt hàng lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng theo giá bình ổn cho công nhân, người lao động nghèo. - Trên lĩnh vực văn hóa - xã hội, cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở đã giải quyết được nhiều vấn đề dân sinh, dân chủ tại địa phương. Phong trào sinh viên tình nguyện phát triển về qui mô, nội dung thiết thực và phong trào thi đua làm kinh tế giỏi đã xuất hiện nhiều gương sản xuất giỏi…Qua đó, có 628 tập thể và 904 cá nhân đăng ký xây dựng mô hình, điển hình “Dân vận khéo”; trong đó, có 430 tập thể và 396 cá nhân được bình chọn, công nhận mô hình, điển hình “Dân vận khéo”.
2,127
4,812
- Song song đó, với vai trò nòng cốt, lực lượng vũ trang Thành phố phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội đã “khéo” dựa vào nhân dân, lắng nghe ý kiến nhân dân, sâu sát địa bàn, tổ chức phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, không để xảy ra tình huống bất ngờ, ở địa bàn Thành phố; các hoạt động giúp dân; giáo dục cảm hóa người lầm lỗi tại gia đình và cộng đồng dân cư, tự quản về an ninh trật tự, xung kích tình nguyện vì xã hội, tiếng kẻng an ninh, Câu lạc bộ “Dân phòng - Cựu chiến binh”, Tổ công nhân tự quản về an ninh trật tự ở khu vực nhà trọ,… góp phần củng cố, tăng cường mối quan hệ “quân dân”. Qua đó, đã có 158 tập thể và 394 cá nhân đăng ký thực hiện; trong đó, có 87 tập thể và 215 cá nhân được bình chọn, công nhận mô hình, điển hình “Dân vận khéo”. - Ở lĩnh vực xây dựng hệ thống chính trị, các cấp ủy tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo đối với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội; Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tăng cường đổi mới nội dung, phương thức hoạt động hướng về cơ sở; chính quyền các cấp trong công tác phối hợp nhịp nhàng với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội thực hiện quản lý Nhà nước, phát huy trí tuệ nhân dân nên đã xuất hiện nhiều mô hình, điển hình “Dân vận khéo”. Với 392 tập thể và 656 cá nhân đăng ký thực hiện, đã có 156 tập thể và 472 cá nhân được bình chọn, công nhận mô hình, điển hình “Dân vận khéo”. c) Mô hình, điển hình “Dân vận khéo” tại cơ quan, đơn vị, địa phương: Là Thành phố năng động, đi đầu trong các phong trào, Thành phố rất chú ý đến việc xây dựng, phát hiện, bồi dưỡng, nhân điển hình “Dân vận khéo” với các cách làm linh hoạt từ thực tiễn cơ sở để nhân rộng cho các cơ quan, đơn vị toàn Thành phố, có thể kể đến một số mô hình: - “Khéo” vận động người có phòng trọ cho công nhân có thu nhập thấp, sinh viên, người lao động có hoàn cảnh khó khăn thuê phòng không tăng giá năm 2011, 2012. Mô hình này xuất phát từ quận Thủ Đức, sau đó được triển khai nhân rộng toàn Thành phố. - “Khéo” vận động nhân dân tích cực tham gia phong trào hiến đất, mở rộng hẻm, góp phần chỉnh trang đô thị. Mô hình này xuất phát từ một số phường, xã, sau đó được nhân rộng ra toàn Thành phố. - Ủy ban nhân dân Thành phố “khéo” thực hiện có hiệu quả Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu. Chương trình này từ bình ổn một số mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu, mở rộng sang mặt hàng khác (dụng cụ học sinh, dược phẩm thiết yếu), phối hợp với đoàn thể vận động hội viên có điều kiện mặt bằng tham gia, nên hiện nay đã phát triển nhiều điểm bán hàng, góp phần tạo thuận lợi cho người lao động, qua đó được nhân dân đánh giá khá tốt. - “Khéo” vận động nhân dân tích cực tham gia phong trào tự quản về an ninh trật tự. Mô hình này xuất phát từ một số phường, xã và được Công an Thành phố phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị-xã hội Thành phố nhân rộng ra các quận - huyện khác và đạt kết quả khá tốt. - “Khéo” vận động đảng viên trực tiếp làm công tác vận động nhân dân theo Quy định số 1043 của Ban Thường vụ Thành ủy. Mô hình này lúc đầu được thực hiện ở một quận sau đó được nhân rộng toàn Thành phố. - Về giáo dục, nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức chính quyền. Mô hình này bước đầu được thực hiện ở một số đơn vị, sau đó được triển khai ra các đơn vị khác và đạt kết quả bước đầu. 3. Đánh giá chung: a) Ưu điểm: - Công tác dân vận nói chung và công tác dân vận chính quyền nói riêng rất được sự quan tâm lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo thực hiện của các cấp chính quyền, sự phối hợp của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, sự cố gắng, nỗ lực của cán bộ, công chức, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Thành phố nên trong thời gian qua Thành phố đã đạt được những kết quả rất quan trọng trong tất cả các mặt của đời sống xã hội, góp phần duy trì tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả; đảm bảo an sinh xã hội, chăm lo tốt cho các gia đình chính sách, người nghèo; giảm tỷ lệ hộ nghèo, tăng hộ khá theo chí của Thành phố; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. - Các chương trình, kế hoạch, chủ trương của Thành phố ban hành có liên quan mật thiết đến quyền lợi của người dân đều tổ chức lấy ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, lắng nghe ý kiến của người dân nên việc thực hiện trong thực tế có hiệu quả. Việc tăng cường tổ chức đối thoại, tiếp xúc, lắng nghe ý kiến của người dân một mặt giúp cho chính quyền các cấp nắm bắt được tình hình, tiếp cận được các nguyện vọng chính đáng của người dân, phát hiện được những bất cập trong tổ chức điều hành; mặt khác giúp cho chính quyền các cấp giải quyết kịp thời các vướng mắc, bức xúc của người dân và thông tin trở lại cho người dân những vấn đề còn chưa hiểu đúng. - Việc rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, công bố công khai các thủ tục hành chính, ứng dụng quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính tại các cơ quan hành chính bước đầu đã mang lại những kết quả khá tốt trong quá trình quản lý và cung ứng dịch vụ hành chính công cho công dân và các tổ chức, đơn vị với chất lượng tốt hơn, rút ngắn được thời gian, thủ tục quy trình đơn giản, giảm thiểu chi phí. Ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ được tăng lên, mối quan hệ trong xử lý công việc được chặt chẽ hơn, đặc biệt là công dân, tổ chức, đơn vị giám sát được quy trình xử lý, giải quyết công việc của cán bộ, công chức nhà nước; người đứng đầu cơ quan, đơn vị hành chính quản lý cán bộ, công chức. - Thái độ phục vụ nhân dân, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn - nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức được nâng lên và có nhiều chuyển biến tích cực từ nhận thức cũng như trong quá trình thực thi công vụ. - Công tác phối hợp với các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong công tác dân vận đã được các cấp chính quyền quan tâm thực hiện; từng tổ chức, cơ quan, đơn vị thể hiện tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt đề ra nhiều chương trình phối hợp trên nhiều lĩnh vực hoạt động, tạo được sức mạnh tổng hợp trong thực hiện các cuộc vận động, phong trào, các chủ trương lớn do Thành phố phát động; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, đề cao lòng tự hào dân tộc, trách nhiệm của đoàn viên, hội viên, nhân dân trong công cuộc xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước nói chung và Thành phố nói riêng. - Phong trào thi đua “Dân vận khéo” gắn với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, gắn với phong trào thi đua yêu nước được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm và triển khai thực hiện, bước đầu mang lại hiệu quả tích cực, góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương, phong cách công tác dân vận của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên sát dân, sát địa phương và cơ sở hơn. Chính quyền phối hợp với Ban Dân vận, khối dân vận phường, xã, thị trấn đã chủ động tham mưu với cấp ủy, tổ chức tuyên dương, hướng dẫn, kiểm tra, tháo gỡ các khó khăn trong quá trình thực hiện Phong trào thi đua “Dân vận khéo”. Thông qua phong trào ngày càng có nhiều cách làm, mô hình, điển hình “Dân vận khéo” trên các lĩnh vực, được sự ủng hộ của xã hội. b) Hạn chế, vướng mắc: - Tình hình khiếu nại, tố cáo vẫn còn có những diễn biến phức tạp nhất là các khiếu nại bồi thường tại các dự án. Hình thức tuyên truyền pháp luật về khiếu nại, tố cáo còn đơn điệu chủ yếu thông qua báo cáo viên. Năng lực của một số cán bộ, công chức còn hạn chế nên chưa làm tốt công tác giải thích, hướng dẫn thực hiện kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, trong tham mưu còn chưa xem xét làm rõ hết nội dung khiếu nại dẫn đến người dân khiếu nại tiếp. - Tuy đã công khai dân chủ các thủ tục hành chính, quy trình thực hiện nhưng vẫn còn phản ánh của người dân về hiện tượng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân trong quá trình thực hiện giao dịch hành chính. - Cán bộ, công chức làm công tác dân vận chính quyền ở các sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện đa số là kiêm nhiệm nên chưa phát huy hết vai trò của mình, còn lúng túng trong thực hiện do nội dung đào tạo, bồi dưỡng về công tác dân vận chính quyền chưa cụ thể. - Một số nội dung phối hợp giữa chính quyền với cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong công tác dân vận chưa cụ thể hoặc trùng lắp, còn hình thức, thiếu sự phối hợp đồng bộ trong tổ chức thực hiện nên một số nội dung phối hợp đạt hiệu quả chưa cao (cụ thể là một số nội dung trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; xây dựng và phát huy các mô hình tự quản trong phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”; chương trình giải quyết việc làm, đào tạo nghề cho thanh niên,….). Việc thực hiện ký kết chương trình phối hợp quá nhiều (nhiều nội dung hoặc một đơn vị ký kết cùng một lúc với nhiều tổ chức, đơn vị khác) nên hiệu quả chưa cao, còn chồng chéo; quá trình thực hiện vẫn còn có sự lúng túng về cơ chế, phương pháp, cách làm, tốn kém thời gian sơ kết, tổng kết và kinh phí thực hiện. Nội dung phối hợp chưa được quán triệt, phổ biến, thông tin đầy đủ đến các giới, các tầng lớp nhân dân, đoàn viên, hội viên, cán bộ, công chức, viên chức. Một vài nơi chưa thật sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình phối hợp, còn xảy ra tình trạng “khoán trắng” cho bộ phận tham mưu, giúp việc.
2,128
4,813
- Một số cơ quan, đơn vị chưa quan tâm đầy đủ việc lãnh đạo, chỉ đạo Phong trào thi đua “Dân vận khéo”, việc học tập, triển khai chưa sâu, chưa kỹ, còn hời hợt, có đơn vị triển khai qua hình thức gửi văn bản, thiếu kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức cơ sở Đảng trực thuộc. Công tác kiểm tra, phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình “Dân vận khéo” thực hiện chưa thường xuyên, chưa đồng đều. c) Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc: - Một số cán bộ, công chức chưa nắm rõ quy trình, hướng dẫn người dân chưa cụ thể rõ ràng, yếu nghiệp vụ và người dân, doanh nghiệp phải bổ sung hồ sơ giải quyết công việc nên có tình trạng phản ánh cán bộ, công chức nhũng nhiễu, gây phiền hà. - Nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức về công tác dân vận của chính quyền còn chưa cụ thể đối với từng đối tượng gây ra khó khăn, lúng túng trong tổ chức thực hiện. Trong hệ thống chính quyền không có cơ quan chuyên trách về công tác dân vận nên việc theo dõi, tổng hợp cũng như đôn đốc thực hiện và bình xét đơn vị làm tốt công tác dân vận còn gặp nhiều khó khăn. - Quy chế phối hợp giữa chính quyền với các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong công tác dân vận từ Thành phố đến quận - huyện, phường, xã, thị trấn chưa có sự thống nhất để định hướng về nội dung, phương pháp, trách nhiệm của các đơn vị tham gia phối hợp, nên công tác phối hợp còn chưa cụ thể, trùng lắp về nội dung. - Một số cơ quan, đơn vị chưa nhận thức đầy đủ ý nghĩa, tầm quan trọng việc thực hiện Phong trào thi đua “Dân vận khéo”; chưa quán triệt kỹ “Dân vận khéo” là thể hiện cách làm, phương pháp, nghệ thuật vận động nhân dân; một số cán bộ, công chức phụ trách công tác dân vận chưa tham mưu tốt cho cấp ủy, chính quyền. Phần II PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC DÂN VẬN VÀ PHONG TRÀO THI ĐUA “DÂN VẬN KHÉO” 1. Về công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Tiếp tục tuyên truyền Nghị quyết số 25-NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới; Chương trình hành động số 35-CTrHĐ/TU ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố (khóa IX) thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI; Kế hoạch số 1874/KH-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa XI); Chỉ thị số 18/2000/CT-TTg ngày 21 tháng 9 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác dân vận trong các cơ quan, đơn vị, địa phương để nâng cao nhận thức của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; bài báo “Dân vận” của Bác Hồ. Đồng thời, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức nhất là những người mới được tuyển dụng về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác dân vận. Thông qua tuyên truyền, giúp cán bộ, công chức, viên chức có nhận thức đúng đắn hơn về công tác dân vận; xác định tốt hơn mối quan hệ làm việc trong cơ quan với tổ chức và nhân dân; hiểu rõ bản chất nhà nước của dân, do dân, vì dân, mọi việc làm của cán bộ, công chức, viên chức đều phải lấy dân làm gốc để có thái độ hành động có trách nhiệm với công việc, nhân dân. Từ đó, các cơ quan chính quyền làm công tác dân vận không chỉ đơn thuần là tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước mà điều quan trọng hơn là xác định trong nhận thức và hành động ở mọi hoạt động của chính quyền các cấp thấm nhuần tư tưởng “Việc gì có lợi cho dân phải hết sức cố gắng làm, việc gì có hại cho dân phải hết sức tránh”. Tiếp tục đổi mới và đa dạng hình thức tuyên truyền về công tác dân vận như thông qua các buổi sinh hoạt chính trị; sinh hoạt cơ quan, đơn vị, chi bộ, đoàn thể; tổ chức tọa đàm; giới thiệu và nhân rộng các điển hình, mô hình “Dân vận khéo” để tiếp tục phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc; phát động các phong trào thi đua yêu nước; xây dựng Đảng, chính quyền, tăng cường công tác giám sát, phản biện xã hội không ngừng tăng cường và củng cố niềm tin, nhận được sự đồng tình ủng hộ của nhân dân. 2. Về tham mưu ban hành các quy định, chính sách có liên quan phù hợp với Hiến pháp và các quy định của pháp luật: Tiếp tục rà soát lại các chủ trương, cơ chế, chính sách để bổ sung điều chỉnh cho phù hợp với mục đích cuối cùng là đảm bảo an dân, trong đó chú ý đến các chính sách liên quan trực tiếp đến người dân như cải cách thủ tục hành chính, việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, cấp phép đầu tư xây dựng cơ bản, việc thực hiện các dự án di dời, giải tỏa, tái định cư… 3. Về cơ chế phối hợp giữa các cấp chính quyền với tổ chức Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong thực hiện công tác dân vận: Rà soát, xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành Quy chế phối hợp giữa chính quyền với các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong công tác dân vận thống nhất từ Thành phố đến quận - huyện, phường, xã, thị trấn. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các nội dung phối hợp để kịp thời đánh giá hiệu quả của công tác phối hợp, chấn chỉnh ngay những nội dung còn chậm. 4. Về cải cách hành chính; thủ tục hành chính; đạo đức công vụ; văn hóa công sở: Tiếp tục thực hiện chương trình cải cách hành chính trên tất cả các mặt theo Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Chương trình Cải cách hành chính Thành phố giai đoạn 2011 - 2020. Rà soát các thủ tục hành chính đang áp dụng trên địa bàn Thành phố để đơn giản hóa, loại bỏ những thủ tục hành chính không còn phù hợp với thực tế góp phần giảm phiền hà cho nhân dân, doanh nghiệp, chấn chỉnh bộ máy, ngăn chặn và đẩy lùi quan liêu, tham nhũng; cải cách triệt để các thủ tục hành chính theo nguyên tắc thống nhất, công khai, đơn giản...; Hoàn thiện cơ chế “một cửa” theo mô hình thống nhất đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại một cơ quan hành chính nhà nước cấp quận- huyện, nhằm tăng cường trách nhiệm, nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ nhân dân. Nghiên cứu, mở rộng số cơ quan, thủ tục thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại một số sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện. Đổi mới và cải cách công tác quản lý cán bộ, công chức ở tất cả các khâu từ tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng, đánh giá và giải quyết các chính sách, chế độ theo đúng các nguyên tắc trong thi hành công vụ như: tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát... để giảm thiểu tối đa các tiêu cực phát sinh trong hoạt động của nền công vụ. Xây dựng phong cách công vụ lấy mục tiêu phục vụ nhân dân làm đầu. Cán bộ, công chức phải đến với dân để giải quyết công việc, nắm bắt tình hình. Chú trọng công tác khen thưởng và xử lý vi phạm, phát hiện và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật; nêu cao đạo đức công chức, công vụ, khen thưởng, động viên kịp thời gương người cán bộ, công chức mẫn cán với công vụ. Tránh tình trạng bao biện, lấp liếm những sai sót của công chức trước dư luận. Cán bộ, công chức phải thực hiện tốt Quy chế văn hóa ở công sở, chú ý trong giao tiếp phải lịch sự, nhã nhặn, tôn trọng nhân dân, tránh thái độ hách dịch, cửa quyền trong thực thi công vụ. 5. Về thực hiện các quy định của pháp luật về quy chế dân chủ ở cơ sở: Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ các cấp tiếp tục tuyên truyền, quán triệt các văn bản của Đảng, Chính phủ và Thành ủy về dân chủ ở cơ sở để nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức. Có kế hoạch thực hiện Quy chế dân chủ hàng năm, trong đó có kế hoạch kiểm tra tại cơ quan, đơn vị trực thuộc và tiến hành tổng kết để phát huy những mặt được và chấn chỉnh kịp thời các mặt chưa được. Đồng thời, công khai rõ ràng, minh bạch các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, các chế độ chính sách đối cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thụ hưởng bằng nhiều hình thức để nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức có thể kiểm tra, giám sát. 6. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận: Sở Nội vụ phối hợp với Ban Dân vận Thành ủy trình Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận. 7. Về nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tiếp tục thực hiện tốt Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy trình về tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Lựa chọn và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thực hiện công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo có năng lực, am hiểu pháp luật để nâng cao hiệu quả hoạt động. Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở; tập trung chỉ đạo, giải quyết kịp thời những mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân và các vụ việc thuộc thẩm quyền, không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; quá trình giải quyết phải đảm bảo trình tự, thủ tục theo đúng quy định của pháp luật, tổ chức tốt việc đối thoại với công dân khi giải quyết khiếu nại. Tiến hành rà soát các vụ việc tồn đọng; trên cơ sở kết quả kiểm tra, đôn đốc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, phức tạp, kéo dài phải lập kế hoạch cụ thể, có biện pháp tích cực để giải quyết từng vụ việc…
2,066
4,814
8. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát: Tiếp tục thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra, giám sát theo kế hoạch hàng năm, theo chuyên đề, đột xuất, trong đó chú ý thanh tra, kiểm tra, giám sát các vấn đề mà người dân có nhiều quan tâm, bức xúc. Đẩy mạnh việc thanh tra công vụ theo Chỉ thị số 10/2013/CT-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp. 9. Về tiêu chí đánh giá hiệu quả của các mô hình, điển hình “Dân vận khéo”: Trong quá trình tổ chức thực hiện, tiếp tục rà soát, bổ sung các tiêu chí của các mô hình, điển hình “Dân vận khéo” góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả phong trào thi đua “Dân vận khéo”. Phần III CÁC KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 1. Kiến nghị với Chính phủ: - Xem xét kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho phép Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện cơ chế ủy quyền đối thoại lần hai cho Chánh Thanh tra Thành phố, Giám đốc các sở - ngành Thành phố, nhằm đẩy nhanh tiến độ giải quyết các khiếu nại của công dân. - Sớm sửa đổi, bổ sung thay thế Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan cho phù hợp tình hình thực tế. - Xem xét hình thành cơ quan chuyên trách về công tác dân vận trong hệ thống chính quyền để nâng cao hiệu quả hoạt động. 2. Với các Bộ - ngành Trung ương: - Đối với Thanh tra Chính phủ: Xây dựng quy chế phối hợp giữa các Bộ - ngành Trung ương, Thanh tra Chính phủ và Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân các tỉnh tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh; Trên đây là báo cáo của Ủy ban nhân dân Thành phố về báo cáo tình hình thực hiện công tác dân vận và phong trào thi đua “Dân vận khéo”./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm: ETL Inc. – KR0022 Địa chỉ: #371-51, Gasan-dong, Geumcheon-gu, Seoul, 153-803, Korea (đã được Cơ quan nghiên cứu về Vô tuyến quốc gia (RRA) thuộc Cơ quan quản lý về truyền thông Hàn Quốc (KCC) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 25/07/2016. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHẠM VI ĐƯỢC THỪA NHẬN (Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTTTT ngày tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về Phòng đo kiểm Tên phòng đo kiểm: ETL Inc. – KR0022 Địa chỉ: #371-51, Gasan-dong, Geumcheon-gu, Seoul, 153-803, Korea Người liên lạc: ETL Inc. Điện thoại: +82-2-858-0786 Email: jykwon@etl.re.kr 2. Phạm vi được thừa nhận <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm: Nemko Korea Co., Ltd – KR0026 Địa chỉ: 159, Osan-ro, Mohyeon-myeon, Cheoin-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do, Korea 449-852 (đã được Cơ quan nghiên cứu về Vô tuyến quốc gia (RRA) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 25/07/2016. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHẠM VI ĐƯỢC THỪA NHẬN (Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTTTT ngày tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về Phòng đo kiểm Tên phòng đo kiểm: Nemko Korea Co., Ltd – KR0026 Địa chỉ: 159, Osan-ro, Mohyeon-myeon, Cheoin-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do, Korea 449-852 Người liên lạc: Heungtaek, Lim Điện thoại: +82-31-330-1717 Email: heungtaek.Lim@nemko.com 2. Phạm vi được thừa nhận <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm: KOSTEC Co., Ltd. – KR0041 Địa chỉ: #180-254, Annyeong-dong, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Korea (đã được Cơ quan nghiên cứu về Vô tuyến quốc gia (RRA) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 25/07/2016. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHẠM VI ĐƯỢC THỪA NHẬN (Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTTTT ngày tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về Phòng đo kiểm Tên phòng đo kiểm: KOSTEC Co., Ltd. – KR0041 Địa chỉ: #180-254, Annyeong-dong, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Korea Người liên lạc: GyeongHyeon Park Điện thoại: +82-31-222-4251 Email: ghpark@kosteclab.com 2. Phạm vi được thừa nhận <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm: Global Standard Testing Laboratory (GSTL) Co., Ltd. – KR0146 Địa chỉ: #635-3, Sugwang-ri, Sindun-myeon, Icheon-si, Gyeonggi-do, 467-843, Korea (đã được Cơ quan nghiên cứu về Vô tuyến quốc gia (RRA) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 02/06/2016. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHẠM VI ĐƯỢC THỪA NHẬN (Kèm theo Quyết định số /QĐ-BTTTT ngày tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về Phòng đo kiểm Tên phòng đo kiểm: Global Standard Testing Laboratory Co., Ltd. – KR0146 Địa chỉ: #635-3, Sugwang-ri, Sindun-myeon, Icheon-si, Gyeonggi-do, 467-843, Korea Người liên lạc: Ui-hyun, Ryu Điện thoại: +82-31-634-1800 Email: rf@gstl.co.kr 2. Phạm vi được thừa nhận <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
2,081
4,815
Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 30/TTr-STP ngày 16/6/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trong việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là rà soát văn bản), hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là hệ thống hóa văn bản) trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Rà soát văn bản phải được tiến hành thường xuyên, ngoài ra còn phải thực hiện ngay khi có căn cứ rà soát; không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát; kịp thời xử lý kết quả rà soát; tuân thủ trình tự, thủ tục thực hiện rà soát. 2. Hệ thống hóa văn bản phải được tiến hành định kỳ, đồng bộ; kịp thời công bố Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực và các danh mục văn bản; tuân thủ trình tự, thủ tục thực hiện hệ thống hóa. 3. Nội dung công việc thực hiện phải liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp. 4. Bảo đảm yêu cầu chuyên môn, chất lượng và hiệu quả công việc. 5. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động phối hợp; đề cao trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức tham gia phối hợp. 6. Bảo đảm tính khách quan trong quá trình phối hợp. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Trưởng ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình (kể cả những văn bản quy phạm pháp luật do các ban, ngành tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành về lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình). Điều 4. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp chủ trì, phối hợp với Trưởng ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện và các phòng, ban có liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình có nội dung điều chỉnh những vấn đề, thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình. Điều 5. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành. Điều 6. Lấy ý kiến cơ quan Tư pháp về kết quả rà soát văn bản 1. Sau khi có kết quả rà soát văn bản, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc gửi hồ sơ rà soát văn bản lấy ý kiến của Sở Tư pháp; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc gửi hồ sơ rà soát văn bản lấy ý kiến của Phòng Tư pháp. Ý kiến của cơ quan Tư pháp phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, không nhất trí hoặc ý kiến khác. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan Tư pháp về kết quả rà soát văn bản; hoàn thiện hồ sơ, ký báo cáo kết quả rà soát văn bản. 3. Hồ sơ rà soát văn bản được lập theo quy định tại khoản 3, Điều 7, Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 7. Trình xem xét, xử lý, kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản 1. Sau khi thực hiện nội dung công việc theo quy định tại khoản 2, Điều 6 của Quy định này, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ rà soát văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp xử lý kết quả rà soát. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp xử lý kết quả rà soát. 2. Báo cáo kết quả rà soát văn bản được gửi cho Ủy ban nhân dân và cơ quan Tư pháp cùng cấp để theo dõi, tổng hợp. Điều 8. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần 1. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hằng năm, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi danh mục các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp. 2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp để công bố chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hằng năm. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bố danh mục các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hằng năm. 4. Hình thức văn bản công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần là văn bản hành chính. Văn bản công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của cấp tỉnh phải được đăng công báo và đăng tải trên trang thông tin điện tử của tỉnh. Văn bản công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của cấp huyện và cấp xã phải được niêm yết tại trụ sở cơ quan rà soát và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có). Điều 9. Định kỳ công bố kết quả hệ thống hóa văn bản 1. Năm thứ năm của kỳ hệ thống hóa văn bản (kỳ hệ thống hóa văn bản là 05 năm, kỳ hệ thống hóa đầu tiên thực hiện thống nhất trong cả nước là ngày 31/12/2013), thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình, cấp mình. 2. Sau khi có kết quả hệ thống hóa văn bản, chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo của kỳ hệ thống hóa văn bản, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi các danh mục văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa, Phiếu rà soát văn bản kèm theo văn bản được rà soát cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp. 3. Chậm nhất 60 ngày, kể từ thời điểm hệ thống hóa văn bản, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản. 4. Chậm nhất 60 ngày, kể từ thời điểm hệ thống hóa văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bố kết quả hệ thống hóa văn bản của cấp mình. 5. Hồ sơ hệ thống hóa văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp gồm: Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản; tập hệ thống hóa văn bản; các danh mục văn bản; hồ sơ rà soát văn bản bổ sung (nếu có); các tài liệu khác có liên quan. 6. Hình thức văn bản công bố kết quả hệ thống hóa là văn bản hành chính. Kết quả hệ thống hóa văn bản phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan rà soát (nếu có). Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của tỉnh phải được đăng công báo; danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của cấp huyện và cấp xã phải niêm yết tại trụ sở cơ quan rà soát. Trường hợp sau khi công bố, phát hiện các danh mục văn bản và tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực có sai sót thì phải tiến hành rà soát lại và đính chính theo đúng quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Chế độ báo cáo hàng năm, đột xuất về rà soát, hệ thống hóa văn bản 1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm xây dựng báo cáo hằng năm, đột xuất về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo hằng năm, đột xuất về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình gửi về Ủy ban nhân dân cùng cấp (qua cơ quan Tư pháp) để tổng hợp chung.
2,042
4,816
3. Chế độ báo cáo, nơi nhận báo cáo: a. Báo cáo hàng năm, đột xuất về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh được gửi đến Bộ Tư pháp. b. Báo cáo hàng năm, đột xuất về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp và được Sở Tư pháp tổng hợp chung trong dự thảo báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh. c. Báo cáo hàng năm, đột xuất về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp và được Phòng Tư pháp tổng hợp chung trong dự thảo báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo hướng dẫn của Sở Tư pháp, phòng Tư pháp. Thời hạn gửi báo cáo đột xuất được quy định tại văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo. 5. Nội dung báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 22 Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp. Điều 11. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc và báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này tại đơn vị, địa phương mình. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 86/2014/NQ-HĐND ngày 04/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVI, kỳ họp thứ 10 về việc bãi bỏ Nghị quyết số 143/2009/NQ-HĐND ngày 16/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 14; Căn cứ Nghị quyết số 87/2014/NQ-HĐND ngày 04/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVI, kỳ họp thứ 10 về việc bãi bỏ Nghị quyết số 07/NQ-HĐNDK14 ngày 20/7/2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 3 về chính sách ưu đãi đối với giáo viên công tác tại vùng cao; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 02 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành (Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BÃI BỎ (Kèm theo Quyết định số: 2470/QĐ-UBND ngày 04/8/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG HOÀN THÀNH CÁC NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NGÂN SÁCH NĂM 2014 Từ đầu năm 2014 đến nay, tình hình kinh tế của huyện tiếp tục phát triển ổn định, sản xuất công nghiệp tăng 14,98%, nông nghiệp tăng 12,03% và khu vực thương mại - dịch vụ tăng 19,17%. Chương trình bình ổn thị trường được triển khai đạt kết quả cao đã góp phần bình ổn giá trên địa bàn. Thu ngân sách huyện đạt kết quả khá. Chương trình xây dựng nông thôn mới tiếp tục được triển khai thực hiện tích cực. Lĩnh vực văn hóa - xã hội tiếp tục có nhiều tiến bộ, công tác an sinh xã hội, giảm nghèo, lao động - việc làm, y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tiếp tục được thực hiện tốt. Tuy nhiên, tình hình kinh tế vẫn còn khó khăn do giá xăng dầu, giá điện tăng dẫn đến giá một số mặt hàng thiết yếu tăng, ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp và đời sống người lao động thu nhập thấp. Tình hình buôn lậu, gian lận thương mại còn diễn biến phức tạp. Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng được quan tâm, nhưng vẫn còn một số dự án còn chậm triển khai gây bức xúc trong nhân dân. Công tác thi hành án dân sự, thi hành các quyết định hành chính có hiệu lực pháp luật còn chậm. An ninh chính trị tiếp tục giữ vững sự ổn định, tuy nhiên phạm pháp hình sự và tệ nạn xã hội vẫn còn xảy ra nhiều nơi. Thực hiện Kết luận số 206-KL/TU của Hội nghị lần thứ 18 Thành ủy khóa IX và Nghị quyết số 08/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp lần thứ 14 về tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội Thành phố 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2014; Chỉ thị số 17/2014/CT-UBND ngày 18/7/2014 của UBND Thành phố về triển khai các giải pháp chủ yếu tập trung hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu về kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2014. Để tiếp tục phát huy tinh thần năng động, sáng tạo, tận dụng thời cơ, vượt qua khó khăn thách thức, hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2014; nay UBND huyện chỉ thị: 1. Thủ trưởng các phòng ban, đơn vị huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn: a) Tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế. Công khai minh bạch các tài liệu, thủ tục về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành kinh tế và sản phẩm chủ lực, các tài liệu về chính sách pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế gắn với tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính theo hướng đơn giản hóa các thủ tục có liên quan đến doanh nghiệp và người sản xuất, kinh doanh. Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, triệt để chống sách nhiễu nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp. Tổ chức thường xuyên các cuộc đối thoại giữa chính quyền với doanh nghiệp nhằm trao đổi thông tin, tháo gỡ khó khăn, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp; tuyên truyền phổ biến chính sách mới và thảo luận đóng góp xây dựng pháp luật về sản xuất, kinh doanh. Rà soát những thủ tục gây khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, đề xuất xử lý ngay để tạo điều kiện cho doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh. Thủ trưởng các đơn vị phải thường xuyên đi cơ sở, phát huy vai trò của tập thể, kịp thời xử lý, tháo gỡ các khó khăn và đề xuất các cấp thẩm quyền ban hành các chính sách pháp luật để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. b) Kiểm soát chặt chẽ và minh bạch thu, chi ngân sách nhà nước, đầu tư công, nhất là đầu tư từ ngân sách nhà nước; huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng đầu tư công, tăng tỷ trọng đầu tư của khu vực ngoài nhà nước; tập trung vốn ngân sách cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2014. Nâng cao ý thức trách nhiệm về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng các nguồn lực nhà nước cho đầu tư phát triển kinh tế -xã hội, đảm bảo an sinh xã hội và các nhiệm vụ quan trọng cấp bách khác; quản lý khai thác có hiệu quả nguồn thu và tăng cường chống thất thu ngân sách nhà nước. Quán triệt tinh thần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh đến từng cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và người lao động, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh là yêu nước; giữ gìn, bảo vệ nhà máy, xí nghiệp, không để kẻ xấu lợi dụng, kích động, gây rối, có hành vi vi phạm pháp luật; mỗi cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và người lao động là một hạt nhân góp phần hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tại từng cơ quan, đơn vị. c) Triển khai các giải pháp thực hiện Kết luận số 187-KL/TU của Thành ủy về sơ kết 3 năm thực hiện 6 chương trình đột phá; Chỉ thị số 14/2014/CT-UBND ngày 09/7/2014 của UBND Thành phố về tiếp tục tổ chức thực hiện 6 Chương trình đột phá; nâng cao trách nhiệm của các cơ quan thường trực trong việc kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm và đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện từng chương trình. Chuẩn bị sơ kết 5 năm thực hiện 6 Chương trình đột phá làm cơ sở để Đại hội Đảng bộ huyện xem xét và đề ra các chương trình giai đoạn 2015-2020. d) Tăng cường công tác tuyên truyền, lãnh đạo, chỉ đạo định hướng trong hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân nhận thức đúng, hiểu rõ tình hình biển Đông và chủ trương, sách lược của Đảng ta, tạo sự đồng thuận, chia sẻ, chung sức vượt qua khó khăn, thách thức; phát huy kết quả đạt được sau khắc phục những hạn chế, khuyết điểm qua kiểm điểm tự phê bình, phê bình của các cấp ủy, tổ chức Đảng, cơ quan, đơn vị theo Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay" gắn với đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. 2. Phòng Kinh tế huyện: - Tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp, tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm và cây trồng; phối hợp kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán, vận chuyển, giết mổ gia cầm; xử lý ngay các ổ dịch phát sinh, không để ảnh hưởng đến nguồn cung thực phẩm; phấn đấu đến cuối năm 2014, đạt 100% hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh (riêng Thị trấn Củ Chi đạt 100% hộ dân sử dụng nước sạch). Tập trung phối hợp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới để đạt được mục tiêu, kế hoạch đề ra.
2,050
4,817
- Tiếp tục thực hiện Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"; phát huy hiệu quả của Chương trình bình ổn thị trường qua các năm nhằm góp phần phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng hóa thiết yếu, kiềm chế lạm phát và đảm bảo an sinh xã hội; thường xuyên phối hợp kiểm tra công tác tạo nguồn hàng, cung ứng hàng hóa và các điểm bán hàng bình ổn thị trường, nhất là tại các xã vùng xa, khu vực đông dân cư, khu, cụm công nghiệp. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và quản lý thị trường, xúc tiến doanh nghiệp Thành phố với doanh nghiệp địa phương để tạo nguồn hàng phong phú, đa dạng, ổn định, phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. 3. Phòng Quản lý đô thị huyện đẩy nhanh tiến độ các chương trình nhà ở trên địa bàn (nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội...); tham UBND huyện xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ trên địa bàn huyện góp phần đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020; phấn đấu đến cuối năm 2014, nâng diện tích nhà ở bình quân đầu người lên 16,8m²/người. 4. Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện phối hợp Phòng Quản lý đô thị huyện, UBND các xã, thị trấn đẩy mạnh công tác rà soát các dự án chậm tiến độ, các dự án đã có chủ trương giao đất, thuê đất nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc chậm thực hiện, tập trung giải quyết các vấn đề bức xúc của nhân dân về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về thi hành Luật Đất đai năm 2013, đặc biệt là các quy định có liên quan đến chính sách đất đai đối với doanh nghiệp. 5. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện: - Tăng cường công tác quản lý điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường; quản lý, điều hành các mặt hàng thiết yếu, dịch vụ công phù hợp nhằm giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp và giảm áp lực tăng giá. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý giá, phí đối với những mặt hàng thuộc danh mục Nhà nước định giá, mặt hàng bình ổn giá. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về tăng giá, phí tùy tiện, trái pháp luật và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng; tập trung đôn đốc, đẩy mạnh khai thác nguồn thu từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng nhà đất thuộc sở hữu nhà nước qua sắp xếp theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg. Triển khai Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2025. - Phối hợp Kho bạc Nhà nước và các phòng ban, đơn vị huyện, UBND các xã, thị trấn điều hành dự toán chi ngân sách theo đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức; tăng cường quản lý chi tiêu ngân sách và tài sản công, đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát; triển khai đồng bộ và hiệu quả các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý chi tiêu ngân sách ở tất cả các ngành, các cấp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý, sử dụng ngân sách, mua sắm và sử dụng tài sản công nhằm đưa công tác quản lý chi tiêu ngân sách, sử dụng tài sản nhà nước đi vào nề nếp. Tiếp tục tập trung xử lý các khoản tạm ứng, thanh quyết toán các công trình, dự án, thu hồi vốn để chi đầu tư phát triển; không giải quyết tạm ứng tiếp cho các dự án mà chủ đầu tư không làm thủ tục thanh toán đối với các khoản đã tạm ứng trước đó. 6. Chi Cục thuế huyện tăng cường các biện pháp để quản lý nguồn thu và bồi dưỡng nguồn thu; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của phát luật; đồng thời, tích cực giải quyết các vướng mắc trong lĩnh vực thuế để tạo điều kiện giúp các cơ sở sản xuất, kinh doanh đẩy mạnh hoạt động và thực hiện tốt nghĩa vụ thuế. Thường xuyên rà soát, phân loại các khoản nợ thuế, thực hiện các thủ tục xử lý nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế, giải quyết các khoản nợ chờ xử lý, tăng cường các biện pháp chống thất thu ngân sách, đảm bảo công bằng về nghĩa vụ thuế, tạo môi trường lành mạnh trong sản xuất kinh doanh. 7. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện đẩy mạnh thực hiện các giải pháp giải quyết việc làm, tạo việc làm mới cho người lao động. Tăng cường công tác rà soát tình hình lao động mất việc, thiếu việc làm; phối hợp mở rộng hoạt động hướng nghiệp, tăng cường các buổi giới thiệu việc làm gắn kết với doanh nghiệp tại từng xã, thị trấn. Phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội huyện để người nghèo tiếp cận được với các dịch vụ tài chính. Tăng cường đào tạo nghề cho người lao động với đào tạo kỹ năng mềm để tăng cơ hội xin việc làm, đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững. 8. Phòng Y tế huyện, Bệnh viện huyện, Trung tâm Y tế Dự phòng huyện đảm bảo công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, tăng cường phát triển và duy trì các chuỗi thực phẩm an toàn, phối hợp chặt chẽ các địa phương, đơn vị để duy trì và đa dạng hóa nguồn cung thực phẩm cho huyện; tăng cường giáo dục y đức trong đội ngũ để nâng cao chỉ số hài lòng trong khám và điều trị bệnh nhân; đẩy mạnh công tác tiêm chủng và phòng, chống dịch bệnh. 9. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện tiếp tục tiến hành kế hoạch xây dựng trường, lớp đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ cho năm học 2014 - 2015; tăng cường quản lý việc dạy thêm, học thêm và quản lý các khoản thu, chi trong nhà trường đúng quy định; xử lý kiên quyết những trường hợp vi phạm trong dạy thêm, học thêm, lạm thu dưới mọi hình thức của các cơ sở giáo dục. Tăng cường giáo dục truyền thống, lòng yêu nước, bản sắc văn hóa dân tộc và các hoạt động phát triển trong học sinh. 10. Công an huyện: - Tập trung tấn công, trấn áp tội phạm theo tuyến, chuyên đề, nhất là các địa bàn giáp ranh, khu vực trọng điểm; triệt phá các băng, nhóm tội phạm chuyên nghiệp, tội phạm ma túy, tội phạm sử dụng công nghệ cao; tăng cường công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ; triển khai giải pháp ngăn chặn các thế lực xấu sử dụng thiết bị hiện đại để theo dõi, nghe lén, đánh cắp thông tin bí mật; theo dõi sát tình hình biển Đông, tăng cường lực lượng xuống cơ sở, tập trung nắm tình hình, phát hiện kịp thời các vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự để chủ động có kế hoạch xử lý, giải quyết dứt điểm, không để bị động, bất ngờ; tổ chức tuần tra, kiểm soát, bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại các địa bàn và các tuyến đường trọng điểm; kéo giảm tai nạn giao thông cả 3 mặt, xử lý nghiêm xe quá tải. - Phối hợp Ban chỉ huy Quân sự huyện nghiên cứu, bổ sung các phương án diễn tập phòng, chống biểu tình, bạo loạn sát thực tế tình hình; bảo đảm an toàn tuyệt đối địa bàn, nhất là các địa điểm trọng yếu trong các ngày cao điểm, sự kiện chính trị, lễ hội. 11. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện tham mưu cho UBND huyện phát động phong trào thi đua yêu nước, thi đua hoàn thành vượt mức kế hoạch phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội năm 2014; kịp thời phát hiện những mô hình hay, cách làm sáng tạo, hiệu quả để biểu dương nhân rộng. Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị huyện, UBND các xã, thị trấn phát huy tinh thần năng động, sáng tạo, nêu cao trách nhiệm người đứng đầu trong công tác điều hành thực hiện nhiệm vụ chung và chuyên môn; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết trực tiếp và kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội tại cơ sở, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực đời sống chính trị - xã hội của huyện, thực hiện hoàn thành đạt và vượt các chỉ tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, ngân sách năm 2014, tạo thế và lực mới cho năm 2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 04 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC ĐỢT CAO ĐIỂM TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VỀ BIỂN, ĐẢO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2014 Thực hiện hướng dẫn số 2998/HĐPH ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng Phối hợp Phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương về việc tổ chức đợt cao điểm năm 2014 tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển, đảo, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển; đặc biệt chú trọng tuyên truyền về ý nghĩa, vị trí vai trò, chiến lược biển, đảo Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cho cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn thành phố. - Khơi dậy và phát huy sức mạnh tổng hợp của các tầng lớp nhân dân, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền biển, đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
1,962
4,818
2. Yêu cầu - Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển, đảo cần được tổ chức sâu rộng, đảm bảo tính chủ động, nhạy bén, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, trên cơ sở đó khẳng định rõ quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam theo quy định của luật pháp quốc tế. - Việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển, đảo được thực hiện bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng, sinh động, thiết thực, phù hợp với từng đối tượng. - Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị trong phổ biến, giáo dục pháp luật về biển, đảo; gắn nội dung phổ biến pháp luật về biển, đảo với việc tuyên truyền, phổ biến về vị trí, vai trò, tiềm năng, thế mạnh của biển, đảo Việt Nam đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tuyên truyền những cơ sở pháp lý, chứng cứ lịch sử và thực tiễn khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, khẳng định chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông; tuyên truyền, giáo dục tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, nâng cao ý thức đấu tranh bảo vệ, giữ gìn chủ quyền biển, đảo thiêng liêng của Tổ quốc; kêu gọi sự đồng tình, ủng hộ, đoàn kết quốc tế trong việc giữ gìn hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển giữa các quốc gia có biển, lên án các hành vi vi phạm luật pháp quốc tế về biển, đảo; phản bác các luận điệu sai trái của các thế lực thù địch, cơ hội chính trị xuyên tạc quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến chủ quyền biển, đảo của Việt Nam. II. THỜI GIAN, NỘI DUNG, HÌNH THỨC TUYÊN TRUYỀN 1. Thời gian Thời gian thực hiện đợt cao điểm tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển, đảo được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 đến ngày 15 tháng 10 năm 2014. 2. Nội dung Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật và các nội dung liên quan về biển, đảo Việt Nam, trong đó, trọng tâm là các vấn đề về: Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC), Luật Biển Việt Nam, Luật Biên giới quốc gia, Luật An ninh quốc gia, Bộ luật Hàng hải Việt Nam; Luật Thủy sản, Luật Dầu khí... 3. Hình thức 3.1. Tăng thời lượng, tin, bài tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến trên các báo điện tử, cổng thông tin, trang thông tin điện tử, đài phát thanh - truyền hình, hệ thống truyền thanh cơ sở, truyền thanh lưu động, tuyên truyền thông qua các chương trình phát thanh, truyền hình. 3.2. Tổ chức các buổi tọa đàm, trao đổi, sinh hoạt, nói chuyện chuyên đề về các vấn đề pháp lý liên quan đến biển, đảo tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, trường học, thôn, tổ dân phố, cụm dân cư. 3.3. Tổ chức hội diễn văn nghệ, thông tin lưu động có lồng ghép tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển, đảo; tổ chức hội thi tìm hiểu pháp luật về biển, đảo; chú trọng tổ chức thi dưới hình thức sân khấu hóa tại các điểm du lịch biển, hoặc tổ chức kết hợp với hoạt động sinh hoạt hè, hoạt động tình nguyện của thanh thiếu niên. 3.4. Xây dựng pano, áp phích, phát hành miễn phí các tài liệu, tờ gấp, tờ rơi, chú trọng tổ chức thực hiện tại các vùng ven biển, các đảo tại các điểm du lịch biển, các địa điểm công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay...). 3.5. Kết hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển, đảo với việc tổ chức các cuộc triển lãm về chủ đề chủ quyền biển, đảo Việt Nam; thông qua các cuộc giao lưu, kết nghĩa, tặng quà cho nhân dân và cán bộ, chiến sĩ đang làm nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc trên các vùng biển, ven biển và hải đảo. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố và Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các quận, huyện tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quan điểm, chủ trương của Đảng, các văn bản pháp luật về biển, đảo cho cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn thành phố, phù hợp với điều kiện và đặc điểm của địa phương; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo đánh giá việc tổ chức thực hiện. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp-cơ quan thường trực Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật- có trách nhiệm là đầu mối, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện triển khai đợt cao điểm thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển, đảo theo Kế hoạch này. 2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện Trên cơ sở Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân các quận, huyện có Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện với hình thức, biện pháp phù hợp; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện đợt cao điểm tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển, đảo tại địa phương. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình hướng dẫn các tổ chức thành viên phối hợp tuyên truyền, phổ biến các quan điểm, chủ trương của Đảng, các văn bản pháp luật về biển, đảo đến nhân dân. 4. Các Sở, ngành thành phố Các Sở, ban, ngành thành phố căn cứ Kế hoạch này có kế hoạch cụ thể tổ chức thực hiện đợt cao điểm tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển, đảo; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo đánh giá việc tổ chức thực hiện trong phạm vi mình quản lý. Pháp chế các Sở, ngành có trách nhiệm giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai Kế hoạch này. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình ở thành phố tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về biển, đảo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng, Báo An ninh Hải Phòng, Cổng thông tin điện tử thành phố tăng cường thời lượng, mở chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền, giới thiệu các quy định của pháp luật về biển, đảo. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chỉ đạo việc xây dựng pa nô, áp phích; băng rôn, khẩu hiệu đặt tại các tuyến đường chính, điểm du lịch, địa điểm công cộng của thành phố tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển, đảo. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan in, phát hành các tài liệu, tờ gấp, tờ rơi và tổ chức hội nghị tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về biển, đảo cho cán bộ chủ chốt ở các Sở, ban, ngành, thành viên Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật thành phố, báo cáo viên pháp luật, cán bộ, công chức ngành Tư pháp địa phương và tổ trưởng tổ hòa giải cơ sở. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Chi cục Biển và hải đảo tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển, đảo trong đợt cao điểm. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển đảo, khuyến khích ngư dân vươn khơi, bám biển. 5. Kinh phí Kinh phí triển khai thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển, đảo được thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước giao năm 2014 hoặc lồng ghép từ kinh phí dành cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2014 đã được bố trí để thực hiện và huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân. 6. Tổng kết, báo cáo đánh giá kết quả a) Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổng hợp, báo cáo kết quả việc thực hiện đợt cao điểm tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển, đảo của đơn vị mình và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 15/11/2014. b) Sở Tư pháp tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn thành phố, báo cáo Bộ Tư pháp trước ngày 02/12/2014. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện đợt cao điểm tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển, đảo trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2014. Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận, huyện triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Tư pháp - Thường trực Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố để được giải đáp kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ GPMB VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Định, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính bãi bỏ (Phụ lục) thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Định đã được công bố tại Quyết định số 161/QĐ-CTUBND ngày 02/02/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Định; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUAN LÝ GPMB VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2526/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRAO ĐỖI, LƯU TRỮ, XỬ LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
2,059
4,819
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 06 năm 2006; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; Căn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Lãnh đạo các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRAO ĐỔI, LƯU TRỮ, XỬ LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động nội bộ cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Các văn bản mật, thông tin mật không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan Nhà nước của tỉnh Cao Bằng bao gồm các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành bao gồm phần mềm; phần cứng; kết hợp phần mềm và phần cứng; các phương thức, thủ tục được sử dụng nhằm tạo ra, sử dụng, gửi, nhận, lưu trữ văn bản điện tử. 2. Hệ thống thư điện tử công vụ bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm phục vụ gửi nhận thư điện tử của các cơ quan nhà nước và có tên miền trên Internet là....gov.vn. 3. Văn bản điện tử là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu (là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử). 4. Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự. 5. Trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước là việc cơ quan nhà nước sử dụng giải pháp, thiết bị công nghệ thông tin để gửi, nhận văn bản điện tử qua mạng trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. 6. Tính toàn vẹn của văn bản điện tử là khi nội dung của văn bản điện tử chưa bị thay đổi, trừ những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình gửi, lưu trữ hoặc hiển thị văn bản điện tử. 7. Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử. 8. Chứng thực chữ ký điện tử (hay chữ ký số) là việc xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử. Điều 4. Nguyên tắc thực hiện 1. Việc thực hiện trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan Nhà nước phải theo những nguyên tắc sau đây: a) Văn bản điện tử phải được trao đổi rộng rãi nếu phần mềm, thiết bị kỹ thuật và hạ tầng mạng đã được cài đặt, thiết lập có thể được ứng dụng để khởi tạo, sử dụng, lưu trữ, gửi và nhận văn bản điện tử; b) Cơ quan Nhà nước tham gia trao đổi văn bản điện phải thực hiện đúng các nguyên tắc quy định của Luật Giao dịch điện tử và tuân theo các các quy định khác của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, công nghệ thông tin, viễn thông, văn thư, lưu trữ; c) Cơ quan nhà nước có quyền từ chối nhận văn bản điện tử được truyền đưa trên môi trường mạng nếu độ tin cậy và bí mật thông tin của văn bản này không được bảo đảm nhưng phải chịu trách nhiệm về việc đó. d) Phương thức trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng phải bảo đảm độ tin cậy, tính toàn vẹn, tính kịp thời, chính xác và an toàn, an ninh thông tin. 2. Thống nhất quy trình, phương thức trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên môi trường mạng. Quy trình trao đổi, xử lý, lưu trữ văn bản điện tử thực hiện theo quy định này đồng thời tuân thủ các quy định của Nhà nước và các hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Thông tin và Truyền thông. Chương II NỘI DUNG TRAO ĐỔI VĂN BẢN ĐIỆN TỬ Điều 5. Danh mục các loại văn bản trao đổi qua môi trường mạng 1. Danh mục các loại văn bản trao đổi hoàn toàn qua môi trường mạng a) Các văn bản trao đổi hoàn toàn qua môi trường mạng, không gửi văn bản giấy gồm: Giấy mời họp và tài liệu kèm theo; thông báo; lịch công tác; văn bản để biết, để báo cáo; văn bản dự thảo để xin ý kiến; tài liệu trao đổi phục vụ công việc; văn bản sao y. b) Căn cứ vào điều kiện tổ chức, kỹ thuật, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, bổ sung danh mục loại văn bản trao đổi hoàn toàn qua môi trường mạng vào thời điểm thích hợp. 2. Danh mục các loại văn bản trao đổi qua môi trường mạng, đồng thời gửi kèm văn bản giấy a) Các văn bản trao đổi qua môi trường mạng, đồng thời gửi văn bản giấy qua đường công văn truyền thống gồm: Văn bản Quy phạm pháp luật, Quyết định, Báo cáo, Thông báo, Tờ trình, Kế hoạch, Công văn, thông tin chỉ đạo - điều hành và các văn bản khác ngoài quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. b) Các cơ quan, đơn vị đã được cấp chứng thư số chuyên dùng khi gửi các văn bản nêu tại Điểm a Khoản 2 Điều này có sử dụng chữ ký số thì không phải gửi kèm thêm văn bản giấy (trừ các văn bản theo quy định phải lưu giữ bản giấy tại cơ quan nhận văn bản). Điều 6. Các hệ thống thông tin phục vụ trao đổi văn bản điện tử qua môi trường mạng 1. Trao đổi văn bản điện tử qua môi trường mạng trong nội bộ mỗi cơ quan: Các cơ quan đã trang bị Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành phải triệt để trao đổi, luân chuyển văn bản nội bộ qua hệ thống; các cơ quan chưa được trang bị cần tăng cường trao đổi văn bản qua Hệ thống thư điện tử công vụ. 2. Trao đổi văn bản điện tử qua môi trường mạng giữa các cơ quan nhà nước và giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức, doanh nghiệp và người dân: a) Các cơ quan đã trang bị Hệ thống quản lý văn bản và điều hành phải sử dụng tính năng liên thông để gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước. b) Tăng cường trao đổi văn bản, tài liệu với các tổ chức, doanh nghiệp và người dân thông qua thư điện tử. c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan hoặc cổng thông tin điện tử tỉnh đối với các văn bản cần phổ biến rộng rãi. 3. Cổng thông tin điện tử tỉnh, các trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước bảo đảm cung cấp các thông tin, dịch vụ công trực tuyến theo Điều 28 Luật Công nghệ thông tin và Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. Điều 7. Tính hợp lệ của văn bản điện tử trao đổi qua môi trường mạng 1. Hình thức, tiêu chuẩn văn bản điện tử: a) Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản được trình bày theo quy định hiện hành. b) Sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 để thể hiện các nội dung văn bản điện tử. c) Trừ khi được sự đồng ý khác của bên nhận, các cơ quan phát hành văn bản sử dụng các định dạng tệp tin văn bản sau để trao đổi qua môi trường mạng: odt, doc, docx, txt, rtf, pdf. 2. Sử dụng chữ ký số: a) Cơ quan nhà nước đã được cấp chứng thư số hợp lệ phải sử dụng chữ ký số để xác nhận văn bản điện tử cuối cùng trước khi chính thức ban hành. b) Trường hợp bên nhận không yêu cầu, nếu văn bản điện tử gửi từ tổ chức, cá nhân đến cơ quan nhà nước có thông tin về bên gửi, bảo đảm tính xác thực nguồn gốc và toàn vẹn nội dung thì không phải sử dụng chữ ký số. c) Chứng thư số dùng để ký văn bản điện tử chính thức của cơ quan nhà nước do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng cung cấp và phải đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về giao dịch điện tử. d) Các loại tài liệu, văn bản đã được xác thực bằng chữ ký số và gửi qua môi trường mạng thì không phải gửi thêm văn bản giấy (trừ các văn bản theo quy định phải lưu trữ bản giấy tại cơ quan nhận văn bản).
2,034
4,820
Điều 8. Thòi điểm gửi, nhận văn bản điện tử 1. Thời điểm gửi một văn bản điện tử là thời điểm phần mềm của bên gửi thực hiện lệnh gửi văn bản đi thành công. 2. Thời điểm nhận một văn bản điện tử là thời điểm văn bản được nhận vào hệ thống thông tin của bên nhận. 3. Cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xây dựng hệ thống thông tin bảo đảm xác định được thời điểm nhận và gửi văn bản điện tử. Điều 9. Dữ liệu thông tin của văn bản điện tử 1. Văn bản điện tử gửi nhận qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành phải có các thông tin sau: số và ký hiệu văn bản; ngày tháng văn bản; tên loại văn bản; trích yếu nội dung văn bản; độ khẩn; cơ quan ban hành; nơi gửi; nơi nhận; ngày gửi, ngày nhận; danh sách các văn bản đi kèm; các thông tin khác. 2. Thông tin của văn bản điện tử được trao đổi qua các Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành chuyên dùng trong cơ quan Nhà nước phải tuân thủ tiêu chuẩn định dạng, cấu trúc dữ liệu theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Chương III QUY TRÌNH TRAO ĐỔI, LƯU TRỮ, XỬ LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ Điều 10. Tiếp nhận văn bản đến 1. Qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành: a) Văn thư cơ quan trong giờ làm việc phải truy cập vào Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành để luôn sẵn sàng tiếp nhận văn bản đến. b) Khi nhận được văn bản đến trên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành, Văn thư tiến hành kiểm tra chữ ký số (nếu có), thực hiện các thủ tục nhận văn bản đến theo quy định và chuyển lãnh đạo xử lý theo quy trình xử lý nội bộ cơ quan trên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành. 2. Qua hệ thống thư điện tử công vụ: a) Văn thư phải thường xuyên kiểm tra hộp thư nhận văn bản đến của cơ quan. b) Khi nhận được văn bản đến qua hệ thống thư điện tử, Văn thư tiến hành kiểm tra xác thực chữ ký số (nếu có), nhập văn bản vào Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành hoặc in ra văn bản giấy (trường hợp cơ quan chưa có Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành), thực hiện các thủ tục nhận văn bản đến theo quy định rồi chuyển cho Lãnh đạo cơ quan xử lý theo quy trình xử lý nội bộ. 3. Qua đường công văn truyền thống: a) Văn thư cơ quan thực hiện các thủ tục nhận văn bản đến, chụp (scan) văn bản và gửi lên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành nội bộ của cơ quan, chuyển lãnh đạo xử lý theo quy trình xử lý nội bộ của cơ quan. b) Nếu cơ quan chưa trang bị Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành nội bộ thì thực hiện việc tiếp nhận, xử lý theo cách truyền thống thông thường. Điều 11. Xử lý văn bản đến Lãnh đạo cơ quan hoặc người được ủy quyền khi nhận được văn bản đến từ Văn thư cơ quan, xem xét, nghiên cứu nội dung và chuyển đến cá nhân, đơn vị xử lý theo thẩm quyền. Việc xử lý, luân chuyển văn bản thực hiện trên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành, trừ trường hợp cơ quan chưa trang bị. Điều 12. Phát hành văn bản đi 1. Qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành: Khi có văn bản được ban hành, văn thư thực hiện cấp số văn bản đi, vào sổ văn bản điện tử, lưu trữ văn bản điện tử vào hệ thống và phát hành văn bản đi qua môi trường mạng; đồng thời gửi văn bản giấy đã được lãnh đạo cơ quan ký để gửi kèm văn bản điện tử đối với những văn bản quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 của Quy định này. Việc lưu trữ hồ sơ văn bản giấy tại cơ quan thực hiện theo quy định hiện hành về văn thư, lưu trữ. 2. Qua Hệ thống thư điện tử công vụ: Đối với các cơ quan chưa sử dụng Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành để gửi các văn bản đi qua môi trường mạng, sau khi văn bản được Lãnh đạo cơ quan ký phát hành, văn thư cấp số văn bản đi, đóng dấu, tiến hành quét (scan), lưu văn bản điện tử và gửi tới các cơ quan Nhà nước bằng hộp thư điện tử công vụ. Điều 13. Lưu trữ văn bản điện tử 1. Văn bản điện tử và các tài liệu liên quan hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức phải được lập hồ sơ, lựa chọn và bảo quản theo nghiệp vụ văn thư lưu trữ và kỹ thuật công nghệ thông tin. Các hệ thống thông tin lưu trữ văn bản điện tử phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật để văn bản lưu trữ điện tử có tính xác thực, toàn vẹn, nhất quán, an toàn thông tin, có khả năng truy cập, khai thác ngay từ khi tài liệu được tạo lập. 2. Cơ quan phải thường xuyên kiểm tra, sao lưu để bảo đảm an toàn, tính toàn vẹn, khả năng truy cập, khai thác của văn bản lưu trữ điện tử và sử dụng các biện pháp kỹ thuật để việc phân loại, lưu trữ được thuận lợi nhưng phải bảo đảm không thay đổi nội dung. 3. Thẩm quyền cho phép đọc, sao, chứng thực văn bản lưu trữ điện tử được thực hiện như đối với tài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác. 4. Văn bản lưu trữ điện tử hết giá trị được hủy theo thẩm quyền, thủ tục như tài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác hết giá trị. Việc hủy văn bản lưu trữ điện tử phải được thực hiện đối với toàn bộ hồ sơ thuộc Danh mục tài liệu hết giá trị đã được phê duyệt và phải bảo đảm thông tin đã bị hủy không thể khôi phục lại được. 5. Nghiêm cấm truy cập, thay đổi, giả mạo, sao chép, tiết lộ, gửi, hủy trái phép văn bản lưu trữ điện tử và tài liệu liên quan trong quá trình trao đổi, xử lý, lưu trữ. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo UBND tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 23 tháng 08 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Cao Bằng và Quy định này. 3. Tổ chức các biện pháp đảm bảo hạ tầng kết nối giữa các cơ quan nhà nước trên toàn tỉnh ổn định, thông suốt, an toàn, bảo mật. Điều 15. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Làm đầu mối tiếp nhận văn bản điện tử từ Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương; chuyển tiếp văn bản tới các cơ quan chức năng liên quan; phổ biến, đăng tải trên cổng Thông tin điện tử tỉnh các văn bản phù hợp. 2. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung danh mục văn bản gửi qua mạng thích hợp từng thời kỳ. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ triển khai, hướng dẫn nghiệp vụ văn phòng, văn thư về gửi, nhận văn bản trên môi trường mạng trong giao dịch hành chính của tỉnh. 4. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đôn đốc, triển khai hoạt động gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước trong tỉnh. Điều 16. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch về tăng cường trao đổi văn bản điện tử; kinh phí duy trì, nâng cấp các hệ thống thông tin phục vụ trao đổi văn bản qua mạng. Điều 17. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân 1. Các cơ quan, đơn vị: a) Thủ trưởng các cơ, quan đơn vị chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện Quy định này tại cơ quan đơn vị mình. b) Xây dựng quy chế quy định việc sử dụng Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành, sử dụng Hệ thống thư điện tử trong công việc hàng ngày tại cơ quan. c) Ưu tiên bố trí nhân lực, kinh phí đảm bảo triển khai, duy trì Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành tại đơn vị. d) Triển khai việc số hóa các văn bản, tài liệu để phục vụ việc trao đổi, lưu trữ, tra cứu, tìm kiếm và xử lý thông tin của cán bộ, công chức, viên chức. đ) Tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; các quy định về an toàn, bảo mật và an ninh thông tin. e) Cung cấp công khai danh bạ thư điện tử của cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền lên trang thông tin, cổng thông tin điện tử của cơ quan mình. g) Tổ chức triển khai gửi, nhận văn bản điện tử tới các đơn vị trực thuộc. h) Chịu trách nhiệm về nội dung, độ chính xác và tính pháp lý trong quá trình trao đổi văn bản điện tử. i) Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại đơn vị để kịp thời tiếp nhận và xử lý văn bản điện tử. k) Báo cáo định kỳ, đột xuất việc sử dụng văn bản điện tử theo hướng dẫn của Văn phòng UBND tỉnh hoặc Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Cán bộ, công chức, viên chức: a) Thực hiện nghiêm các nội dung của Quy định này và các quy định nội bộ có liên quan của các cơ quan. b) Tích cực sử dụng các công cụ, phương tiện điện tử, đặc biệt Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của cơ quan, tài khoản thư điện tử công vụ cá nhân đã được cấp để trao đổi tài liệu, văn bản trong và ngoài cơ quan. c) Tích cực, chủ động thay đổi lề lối làm việc dựa trên giấy tờ sang phong cách làm việc mới dựa trên môi trường điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nâng cao hiệu quả công việc. d) Tuân thủ các quy định về an toàn, an ninh thông tin trong trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản, tài liệu. Điều 18. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan Nhà nước, các cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan nhà nước có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy định này được xét khen thưởng theo quy định. 2. Mọi hành vi vi phạm các nội dung quy định trong Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 19. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị có văn bản gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
2,093
4,821
QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TUYÊN TRUYỀN TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 05/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Ban Tuyên truyền là tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi là Tổng Giám đốc), có chức năng giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung là bảo hiểm xã hội), bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Ban Tuyên truyền chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Tổng Giám đốc. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Xây dựng, trình Tổng Giám đốc định hướng, nội dung, chương trình, kế hoạch công tác tuyên truyền về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phù hợp với yêu cầu, mục tiêu, phương hướng và nhiệm vụ của Ngành; tổ chức, hướng dẫn thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt; quản lý công tác tuyên truyền của Ngành. 2. Xây dựng dự toán kinh phí tuyên truyền của Ngành và đề xuất việc sử dụng kinh phí có hiệu quả theo quy định của nhà nước và của Ngành. 3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động tư vấn, giải đáp chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 4. Tham mưu, giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo và định hướng Báo Bảo hiểm xã hội, Tạp chí Bảo hiểm xã hội thực hiện tuyên truyền chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đúng mục đích, nhiệm vụ của Ngành và đúng quy định của Luật Báo chí. 5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Ngành xây dựng các mẫu và makét để phục vụ việc sản xuất các ấn phẩm truyền thông; quản lý, tổ chức chương trình truyền thông của Ngành; tổ chức thực hiện các hình thức tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông phù hợp. 6. Khai thác thông tin và sử dụng thông tin truyền thông trong và ngoài Ngành để tuyên truyền về chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phù hợp với mục đích và nhiệm vụ tuyên truyền trong từng thời kỳ của Ngành. 7. Theo dõi, tổng hợp, phân tích thông tin trên báo chí và dư luận xã hội về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để phục vụ công tác quản lý, điều hành của Tổng Giám đốc; kịp thời đề xuất các giải pháp tuyên truyền phù hợp. 8. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ tuyên truyền; kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền đối với Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh). 9. Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo quy định tại Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 10. Tham mưu giúp Tổng Giám đốc quản lý trang tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên Internet (Website Bảo hiểm xã hội Việt Nam), trực tiếp biên tập thông tin đăng tải trên trang tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên Internet, quản lý hoạt động của các trang tin điện tử của Bảo hiểm xã hội tỉnh theo quy định. 11. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác sưu tầm, bảo quản, lưu giữ các tư liệu, hiện vật truyền thống của Ngành. 12. Tham gia công tác cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực được giao. 13. Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định. 14. Quản lý công chức, viên chức và tài sản của đơn vị theo quy định. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao. Điều 3. Chế độ quản lý và điều hành 1. Ban Tuyên truyền do Trưởng ban quản lý, điều hành theo chế độ thủ trưởng. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. Giúp việc Trưởng ban có các Phó Trưởng ban. Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật. 2. Trưởng ban ban hành quy định về việc phân công nhiệm vụ, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Ban; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định đó. 3. Trưởng ban phân công hoặc ủy quyền cho Phó Trưởng ban giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban. Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. Trưởng ban chịu trách nhiệm về quyết định của Phó Trưởng ban được phân công hoặc ủy quyền giải quyết. Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức gồm 03 phòng: a) Phòng Nghiệp vụ tuyên truyền; b) Phòng Thông tin - Truyền thông; c) Phòng Quản lý và Biên tập thông tin Website. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng trên do Trưởng ban xây dựng trình Tổng Giám đốc ban hành. Phòng do Trưởng phòng quản lý và điều hành theo chế độ thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của phòng. Giúp Trưởng phòng có Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật. 2. Biên chế của Ban Tuyên truyền do Tổng Giám đốc giao. Công chức, viên chức của Ban được tuyển dụng theo quy định hiện hành và làm việc theo Quy chế làm việc của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 5. Trách nhiệm của Trưởng ban 1. Tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này. 2. Tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng trong quản lý, điều hành mọi hoạt động của Ban. 3. Quyết định các công việc thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Ban; quyết định các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong công chức, viên chức; chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hiện tượng tiêu cực khác trong Ban, chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi vi phạm. 4. Thực hiện quy định của pháp luật và của Tổng Giám đốc. 5. Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 1221/QĐ-BHXH ngày 11/9/2012 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tuyên truyền. Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Tuyên truyền, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư xây dựng có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh; Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ -CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng nhân dân Thành phố về công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch đô thị; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5073/TTr-SXD-CPXD ngày 23 tháng 6 năm 2014 và Công văn số 4176/SXD-CPXD ngày 21 tháng 5 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; về đối tượng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn; sự phối hợp, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan và phân cấp cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Việc cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức thực hiện theo quy định tại Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Đối với bản vẽ kết cấu công trình, không quy định trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Sau khi được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, trình cơ quan chức năng thẩm tra theo đúng quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định.
2,129
4,822
3. Đối với các công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định pháp luật; nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 07 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không cần phải có giấy phép xây dựng. Điều 2. Đối tượng, quy mô và thời hạn sử dụng công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn 1. Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng hay kế hoạch sử dụng đất đối với khu vực đã công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm. 2. Đối tượng được xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn là công trình, nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực không phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố, nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn tối đa 03 tầng (không kể tầng lửng tại tầng 01 và mái che cầu thang tại sân thượng nếu có) nhưng phải hài hòa với cảnh quan kiến trúc khu vực; đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ. Trường hợp hiện trạng công trình đã có tầng hầm thì được phép xây dựng, cải tạo gia cố lại tầng hầm nhưng không làm ảnh hưởng, gây sạt lở đối với công trình lân cận. 4. Thời hạn sử dụng công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn, là thời gian theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 05 năm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 hoặc kể từ ngày quy hoạch được công bố (đối với trường hợp quy hoạch được duyệt sau ngày 01 tháng 7 năm 2013). Riêng đối với những khu vực đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm, thời hạn ghi trong giấy phép xây dựng được xác định theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm, nhưng không quá 03 năm. a) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 5 Quyết định này có trách nhiệm xác định cụ thể thời gian sử dụng công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn theo đúng quy định. b) Nếu trong vòng 05 năm, kể từ ngày công bố công khai quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) hoặc 03 năm đối với những khu vực đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm, Nhà nước thu hồi đất để thực hiện quy hoạch thì không được bồi thường, hỗ trợ vật kiến trúc được xây dựng mới trong lộ giới hoặc phạm vi quy hoạch. Sau thời hạn nêu trên, Nhà nước mới thực hiện quy hoạch thì bồi thường, hỗ trợ theo quy định hiện hành. Điều 3. Xử lý đối với một số trường hợp cụ thể 1. Đối với nhà ở riêng lẻ hiện hữu có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới mở rộng của các tuyến đường, hẻm; trong phạm vi quy hoạch các nút giao thông trong đô thị đã được phê duyệt và công bố, nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện theo quy hoạch: được phép sửa chữa, cải tạo theo quy mô hiện trạng nhà cũ hoặc xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn tối đa 03 tầng (không kể tầng lửng tại tầng 01 và mái che cầu thang tại sân thượng nếu có). 2. Đối với nhà ở riêng lẻ hiện hữu trên đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư mà hộ gia đình, cá nhân đã xây dựng và sử dụng ổn định nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 (kể cả các trường hợp tự khai thác, lấn chiếm đất nhà nước mà Nhà nước không quản lý, sử dụng), không có tranh chấp, khiếu nại; không phù hợp chức năng theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt. Nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xây dựng, sửa chữa, cải tạo lại nhà ở thì được giải quyết như sau: a) Trường hợp nhà ở đã tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 (hay quy hoạch phân khu) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố; nhưng qua rà soát, điều chỉnh vẫn không phù hợp quy hoạch là đất ở: được xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn tối đa 03 tầng (không kể tầng lửng tại tầng 01 và mái che cầu thang tại sân thượng nếu có). b) Trường hợp nhà ở đã xây dựng sau ngày quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 (hay quy hoạch phân khu) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố: chỉ được phép sửa chữa, cải tạo (nâng nền; nâng mái, thay mái; thay sàn bằng vật liệu nhẹ lắp ghép hợp chuẩn; xây lại vách) nhưng không làm thay đổi công năng sử dụng, không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực và an toàn công trình. 3. Đối với những khu vực đất trống không phù hợp quy hoạch xen kẽ trong khu dân cư, đã có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (không xem xét mục đích sử dụng đất), chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để triển khai thực hiện theo quy hoạch, được xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để đầu tư xây dựng các công trình phục vụ sinh hoạt cộng đồng như: sân thể thao, sân chơi dành cho thiếu nhi, lắp đặt các thiết bị phục vụ thể dục thể thao ngoài trời; các công trình phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao khác do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định, với quy mô 01 tầng (trệt, tường gạch, mái tôn). Chủ đầu tư phải có cam kết tự tháo dỡ không điều kiện khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để triển khai thực hiện theo quy hoạch. 4. Đối với việc sửa chữa, cải tạo nâng cấp, xây dựng lại cửa hàng xăng dầu hiện hữu đã tồn tại, hoạt động từ ngày 16 tháng 3 năm 2007 trở về trước được xét cấp phép xây dựng trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Quyết định số 17/2012/QĐ - UBND ngày 09 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01: 2013/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT- BCT ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Bộ Công Thương. 5. Đối với nhà, đất nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới các tuyến đường xa lộ, quốc lộ, cao tốc; trong phạm vi quy hoạch các nút giao thông và trong phạm vi quy hoạch các tuyến đường sắt đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và công bố, nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện theo quy hoạch: a) Trường hợp nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới các tuyến đường xa lộ, quốc lộ, cao tốc; trong phạm vi quy hoạch các nút giao thông: Trên cơ sở xác định giới hạn hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì phần nhà, đất còn lại trong phạm vi quy hoạch lộ giới (nhưng nằm ngoài giới hạn hành lang an toàn đường bộ) được xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, với quy mô tối đa 03 tầng (không kể tầng lửng tại tầng 01 và mái che cầu thang tại sân thượng nếu có). b) Trường hợp nằm trong phạm vi quy hoạch các tuyến đường sắt: b.1) Trường hợp ranh hướng tuyến và hành lang bảo vệ theo tuyến được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố: Không được phép xây dựng mới, chỉ được phép sửa chữa, cải tạo gia cố theo nguyên trạng căn nhà (không thay đổi quy mô, diện tích, kết cấu căn nhà cũ, có thể thay sàn, mái, vách bằng vật liệu nhẹ như: tấm cemboard, gỗ, tôn,…); b.2) Trường hợp ranh hướng tuyến và hành lang bảo vệ theo tuyến chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố: Được xem xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn với quy mô tối đa 03 tầng (không kể tầng lửng tại tầng 01 và mái che cầu thang tại sân thượng nếu có). 6. Đối với trường hợp nhà ở hiện hữu thuộc hành lang bảo vệ cầu; hành lang bảo vệ bờ sông, kênh, rạch (không áp dụng cho khu vực có nguy cơ sạt lở hay khu vực đã có dự án cải tạo chỉnh trang, đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tồn tại trước thời điểm Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố có hiệu lực thi hành: a) Trường hợp nhà ở nằm trên sông, kênh, rạch, hồ công cộng (dạng nhà sàn): Trong thời gian nhà nước chưa thực hiện di dời, được sửa chữa, cải tạo gia cố theo nguyên trạng căn nhà (không thay đổi quy mô, diện tích, kết cấu nhà cũ, có thể thay sàn, mái, vách bằng vật liệu nhẹ như: tấm cemboard, gỗ, tôn…) để chống sập, chống sạt lở trong trường hợp không ảnh hưởng đến dòng chảy và giao thông thủy. b) Trường hợp sông, kênh, rạch từ cấp V, cấp VI và kênh, rạch chưa được phân cấp kỹ thuật: Trong hành lang bảo vệ bờ sông, kênh, rạch chỉ được phép sửa chữa, cải tạo theo quy mô hiện trạng nhà cũ (có thể thay sàn, mái, vách bằng vật liệu nhẹ như: tấm cemboard, gỗ, tôn…). c) Trường hợp sông, kênh, rạch từ cấp I đến cấp IV: Trong phạm vi từ 20m đến 30m (đối với cấp III, cấp IV) và từ 20m đến 50m (đối với cấp I, cấp II) tính từ mép bờ cao trở vào: được phép sửa chữa, cải tạo theo quy mô hiện trạng nhà cũ hoặc cấp phép xây dựng để xây dựng lại nhà mới với quy mô 01 tầng (trệt, tường gạch, mái tôn). d) Đối với công trình, nhà ở hiện hữu nằm trong hành lang bảo vệ cầu: Không được phép xây dựng mới làm tăng quy mô diện tích, kết cấu công trình; chỉ được phép sửa chữa, cải tạo (nâng nền; nâng mái, thay mái; thay sàn bằng vật liệu nhẹ lắp ghép hợp chuẩn; xây lại vách) nhưng không làm thay đổi công năng sử dụng, không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực và an toàn công trình.
2,079
4,823
7. Đối với công trình xây dựng trên đất nông nghiệp của hộ nông dân (có mục đích sử dụng là đất nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật về đất đai), không thuộc quy hoạch xây dựng đô thị, không thuộc quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xã nông thôn mới), nhằm phục vụ nông nghiệp theo đúng mục đích sử dụng đất như: Nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản; cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; kho chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp thì không cần phải có giấy phép xây dựng. Quy mô xây dựng các công trình nêu trên là dạng công trình tạm bán kiên cố, 01 tầng (tường gạch, mái tôn; hoặc khung thép, bao che bằng tôn, lá, tấm nhựa; hoặc bằng vật liệu gỗ, tranh, tre, nứa, lá), diện tích xây dựng phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương do Ủy ban nhân dân huyện quy định. 8. Đối với công trình (trừ các nhà máy, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm xen cài trong khu dân cư hiện hữu cần phải di dời theo kế hoạch), nhà ở riêng lẻ hiện hữu nằm trong khu vực không phù hợp với chức năng sử dụng đất theo đồ án quy hoạch phân khu hay theo đồ án thiết kế đô thị tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt; chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện theo quy hoạch hay thiết kế đô thị: Được xem xét, cấp giấy phép xây dựng với quy mô tối đa 03 tầng (không kể tầng lửng tại trệt và mái che cầu thang tại sân thượng nếu có). 9. Đối với khu vực có chức năng quy hoạch là đất hỗn hợp, đất dân cư xây dựng mới (cao tầng, thấp tầng): Việc cấp phép xây dựng được áp dụng tương tự như các khu vực có chức năng là đất dân cư hiện hữu chỉnh trang (trừ các nhà máy, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm xen cài trong khu dân cư hiện hữu cần phải di dời theo kế hoạch). Điều 4. Các yêu cầu đối với chủ đầu tư 1. Thực hiện các quyền và trách nhiệm của mình theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ. 2. Trước khi tiến hành sửa chữa, cải tạo theo quy định tại Điểm b Khoản 2; Tiết b.1 Điểm b Khoản 5; Điểm a, Điểm b và Điểm d Khoản 6 hoặc xây dựng công trình trên đất nông nghiệp quy định tại Khoản 7 của Điều 3 Quyết định này, thuộc đối tượng không cần phải có giấy phép xây dựng: Chủ đầu tư thông báo bằng văn bản nội dung sửa chữa, cải tạo hoặc xây dựng cho Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn nơi công trình để được hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi thi công theo đúng quy định. Điều 5. Về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng 1. Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng sau: a) Công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II xác định theo quy định tại Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. b) Công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng: Trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành; Sở Xây dựng đề xuất, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chấp thuận trước khi cấp giấy phép xây dựng. c) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình theo tuyến thuộc địa bàn từ 02 quận - huyện trở lên; công trình dọc các tuyến phố chính trong đô thị theo phụ lục đính kèm Quyết định này; công trình theo quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng và các công trình khác do Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền. 2. Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho các Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Khu đô thị mới: Nam Thành phố, Thủ Thiêm, Tây Bắc; Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Khu Công nghệ cao (đã xác định nhiệm vụ và quyền hạn về lĩnh vực quản lý xây dựng trong Quy chế hoạt động được cấp có thẩm quyền ban hành) được cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trong phạm vi ranh đất được giao quản lý (trừ nhà ở riêng lẻ; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng). 3. Ủy ban nhân dân quận - huyện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ; các công trình tín ngưỡng, quảng cáo, các trạm BTS (trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều 41 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông); các công trình còn lại không thuộc quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. 4. Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt và tại những khu vực thuộc nông thôn theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. Điều 6. Về sự phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng 1. Các cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Điều 5 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo đúng thẩm quyền đã quy định; niêm yết công khai quy trình, thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ; báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm) công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng và Cục Thống kê Thành phố để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Xây dựng. 2. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành phải có trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ các thông tin khi có yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng. 3. Ban Quản lý đường sắt đô thị Thành phố công bố công khai quy hoạch các tuyến đường sắt đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; cung cấp bản đồ hành lang, hướng tuyến được duyệt cho các cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và các đơn vị có chức năng liên quan để quản lý và thực hiện theo đúng quy định. 4. Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư xây dựng công trình phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, tính hợp pháp của các loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng và hồ sơ cung cấp cho các đơn vị chức năng quản lý trật tự xây dựng, chất lượng công trình xây dựng. 5. Đối với Sở Quy hoạch - Kiến trúc: a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận - huyện xác định những khu vực, tuyến phố yêu cầu phải có Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị; đồng thời hướng dẫn, đẩy nhanh tiến độ lập và phê duyệt các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị nêu trên (có quy định cả đối với phần kiến trúc công trình nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới mở rộng) làm điều kiện để cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định. b) Phối hợp cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các quận - huyện rà soát, công bố thời hạn thực hiện quy hoạch các tuyến đường có lộ giới từ 12 mét trở lên. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch nông thôn mới theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28 tháng 10 năm 2011. 6. Đối với Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các quận - huyện lập, thẩm định trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, công bố quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 05 năm một lần; có điều chỉnh bổ sung hàng năm và đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 (hay quy hoạch phân khu), quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 theo quy định tại Khoản 4 Điều 40 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông. 7. Đối với Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có chức năng liên quan kiểm tra, xác định phạm vi ảnh hưởng của dòng chảy, giao thông thủy và những khu vực có nguy cơ sạt lở trên địa bàn Thành phố để thông báo cho Ủy ban nhân dân các quận - huyện có liên quan quản lý và thực hiện theo đúng quy định.
1,833
4,824
8. Đối với Sở Xây dựng: a) Tổ chức triển khai, tập huấn việc cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng cho các cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố. b) Tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng tại các cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố. c) Tổng hợp, đề xuất trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét giải quyết đối với những trường hợp vượt thẩm quyền; hoặc xin ý kiến các Bộ, ngành có liên quan trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc theo đề nghị của các cơ quan cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố. d) Thanh tra Xây dựng kiểm tra điều kiện về khởi công xây dựng công trình (trong đó lưu ý thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công được thẩm tra, phê duyệt đảm bảo quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng) trước khi chủ đầu tư tiến hành khởi công xây dựng công trình theo đúng quy định. 9. Đối với Ủy ban nhân dân quận - huyện: a) Quy định cụ thể quy mô xây dựng đối với các trường hợp được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 2; các trường hợp được cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Khoản 5 và Khoản 9 của Điều 3 Quyết định này để thực hiện quản lý đồng bộ, hài hòa kiến trúc, cảnh quan từng khu vực. b) Công bố công khai theo quy định các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch lộ giới, hẻm giới; quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời, cung cấp đầy đủ các đồ án nêu trên cho Sở Xây dựng và cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. Rà soát, công bố thời hạn thực hiện quy hoạch đường, hẻm có lộ giới dưới 12 mét. c) Cập nhật trên bản đồ địa chính, phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức cắm mốc ngoài thực địa: Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; hành lang bảo vệ các công trình giao thông (cầu, đường bộ, đường sắt), các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường điện, trạm điện; hệ thống cấp nước, thoát nước); hành lang bảo vệ bờ sông, kênh, rạch; phạm vi bảo vệ các công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử văn hóa, khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật làm cơ sở để cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo quy định. d) Riêng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm quy định các khu vực khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; đẩy nhanh tiến độ lập, phê duyệt quy hoạch điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới làm cơ sở để cấp giấy phép xây dựng theo quy định. Quy định cụ thể về diện tích xây dựng phù hợp quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đối với những trường hợp xây dựng công trình trên đất nông nghiệp khác để phục vụ nông nghiệp theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Quyết định này. 10. Đối với Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn: a) Thẩm tra, xác nhận đối với nhà ở riêng lẻ trên đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư về: thời điểm xây dựng nhà ở; tình trạng tranh chấp, khiếu nại (nếu có). Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng chủ trương này để vụ lợi; xác nhận không đúng đối tượng, không đúng thời điểm xây dựng; mua gom đất nông nghiệp, phân lô bán nền, xây dựng thêm công trình trên đất nông nghiệp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm về việc đảm bảo giải quyết đúng đối tượng và đúng quy định tại Quyết định này. b) Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn tiếp nhận văn bản thông báo ngày khởi công xây dựng công trình, nội dung sửa chữa cải tạo của chủ đầu tư; tổ chức kiểm tra, theo dõi việc thực hiện theo giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng đối với các công trình thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. Phát hiện, đình chỉ để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về xây dựng theo quy định của pháp luật. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này (kèm Danh mục các tuyến đường phố chính trên địa bàn Thành phố và Mẫu Giấy phép xây dựng có thời hạn) thay thế Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về cấp giấy phép xây dựng trước đây của Ủy ban nhân dân Thành phố trái với Quyết định này đều bị hủy bỏ. 2. Đối với các hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đã nộp trước ngày Quyết định này có hiệu lực được áp dụng thực hiện theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố và các quy định pháp luật khác có liên quan. 3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có khó khăn, vướng mắc thì các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Trưởng Ban Quản lý Khu Nam, Trưởng Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc, Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Thủ trưởng các sở - ban - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỂ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN 1. Cấp cho: …………………………………………………………………………. - Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….. Số nhà: ….. Đường ………………. Phường (xã): ………….. Quận (huyện): ……… Tỉnh, thành phố: …………………………………… 2. Được phép xây dựng công trình: (tên công trình) …………………………. - Theo thiết kế có ký hiệu: …………………………. - Do: …………………………….. lập - Gồm các nội dung sau: + Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): ………………………………………………. + Cốt nền xây dựng công trình: …………………………………………………… + Mật độ xây dựng: ………………., hệ số sử dụng đất: ……………………………… + Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: ………………………………………………… + Kết cấu công trình: ………………………….. + Diện tích xây dựng (tầng một): ……………m2 + Tổng diện tích sàn (bao gồm cả tầng hầm) ……………..m2 + Chiều cao các tầng: tầng 1: ……………….m + Chiều cao công trình: ……………m; số tầng ………………………………… 3. Giấy tờ về quyền sử dụng đất: ……………………………………………………… 4. Căn cứ Quy hoạch xây dựng: ……………. được duyệt kèm theo Quyết định số ….. ngày...tháng...năm, vị trí xây dựng thuộc chức năng quy hoạch ……………… 5. Thời hạn sử dụng công trình đến ngày …. tháng….năm….. 6. Chủ đầu tư phải tự dỡ bỏ công trình, không được bồi thường phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm khi Nhà nước thực hiện quy hoạch theo thời hạn ghi trong giấy phép được cấp. 7. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; trong thời hạn 30 ngày trước khi giấy phép này hết hạn mà Chủ đầu tư chưa đủ điều kiện khởi công thì phải đề nghị gia hạn giấy phép theo quy định. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Trang 2) CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY: 1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề. 2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này. 3. Phải thông báo cho cơ quan cấp phép xây dựng đến kiểm tra khi định vị công trình, xây móng và công trình ngầm (như hầm vệ sinh tự hoại, xử lý nước thải...). 4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho chính quyền sở tại trước khi khởi công xây dựng và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định. 5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi nội dung giấy phép xây dựng thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép xây dựng. GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP 1. Nội dung điều chỉnh: 2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN THỰC HIỆN LIÊN THÔNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: ĐĂNG KÝ KHAI SINH, ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Đề án thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi” với những nội dung sau đây: I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO 1. Quán triệt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân và tổ chức trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ về hộ tịch, cư trú, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Đồng thời, bảo đảm tính chặt chẽ, chính xác trong quản lý nhà nước về các lĩnh vực nêu trên.
2,072
4,825
2. Quán triệt nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa và một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục hành chính theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức. 3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện liên thông các thủ tục hành chính. II. MỤC TIÊU, PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Mục tiêu tổng quát Cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm thực hiện cơ chế liên thông trong lĩnh vực đăng ký hộ tịch, cư trú, bảo hiểm y tế, nhằm từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ công thuộc trách nhiệm của các ngành Tư pháp, Công an, Bảo hiểm xã hội, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh vực này. 2. Mục tiêu cụ thể - Đơn giản hóa, công khai, minh bạch thủ tục; giảm giấy tờ, rút ngắn thời gian giải quyết, tiết kiệm chi phí tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân trong việc thực hiện các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; - Nâng cao tinh thần trách nhiệm và tính chủ động, tích cực của cán bộ, công chức và cơ quan nhà nước; góp phần xóa bỏ các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu trong giải quyết các việc của người dân; - Bảo đảm tính kịp thời, chính xác, thống nhất của các thông tin về nhân thân của cá nhân, hạn chế việc gây phiền hà, khó khăn cho người dân, đồng thời phục vụ tốt cho công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch, cư trú, bảo hiểm y tế. 3. Phạm vi điều chỉnh Việc liên thông các thủ tục hành chính được thực hiện đối với các trường hợp cụ thể sau: a) Đăng ký khai sinh - đăng ký thường trú - cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi: Áp dụng đối với trường hợp đăng ký khai sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trên cùng địa bàn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); trẻ em dưới 6 tuổi có cha hoặc mẹ hoặc người nuôi dưỡng, chăm sóc có đăng ký thường trú trên địa bàn cấp huyện đó. b) Đăng ký khai sinh - cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi: Áp dụng đối với trường hợp đăng ký khai sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trên cùng địa bàn cấp huyện; trẻ em dưới 6 tuổi có cha hoặc mẹ hoặc người nuôi dưỡng, chăm sóc không có đăng ký thường trú mà chỉ có đăng ký tạm trú trên địa bàn cấp huyện đó. c) Việc liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được triển khai thực hiện trên phạm vi toàn quốc. 4. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch, cư trú, bảo hiểm y tế: b) Các cơ quan thực hiện việc đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi. c) Cá nhân có yêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi. III. YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN LIÊN THÔNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: ĐĂNG KÝ KHAI SINH, ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI 1. Yêu cầu a) Người có yêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi chỉ nộp hồ sơ một lần và nhận được nhiều kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Áp dụng nguyên tắc kế thừa kết quả giải quyết thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi, giảm thiểu chi phí cho người dân trong việc chuẩn bị các hồ sơ, giấy tờ, đáp ứng yêu cầu, điều kiện để được xem xét, giải quyết thủ tục hành chính cơ quan quản lý nhà nước. c) Thực hiện liên thông thủ tục hành chính kịp thời, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật. d) Tăng cường trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan có thẩm quyền. 2. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và phù hợp của hồ sơ trong quy trình thực hiện liên thông. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể một lần, đầy đủ để người dân bổ sung, hoàn chỉnh. b) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Công an cấp huyện) và Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội cấp huyện), Công an xã, thị trấn (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) chịu trách nhiệm trong việc giải quyết từng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình; cùng phối hợp giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện liên thông các thủ tục hành chính. c) Cá nhân có yêu cầu giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi có quyền lựa chọn áp dụng hoặc không áp dụng thực hiện liên thông các thủ tục hành chính này. 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính được thực hiện liên thông. Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn người dân trong việc lập hồ sơ thực hiện liên thông; lựa chọn nơi khám chữa bệnh ban đầu theo thông báo của Bảo hiểm xã hội. b) Cơ quan Công an và Bảo hiểm xã hội cấp huyện, Công an cấp xã tiếp nhận hồ sơ do cán bộ, công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến và xử lý theo thẩm quyền, đồng thời trả kết quả giải quyết cho cán bộ, công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người dân theo đúng thời gian quy định. 4. Thời hạn giải quyết a) Liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trong thời hạn tối đa 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã nộp hồ sơ để nhận kết quả. Liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trong thời hạn tối đa là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định, người nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã nộp hồ sơ để nhận kết quả. b) Trường hợp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện lại hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan Công an, Bảo hiểm xã hội, thì thời gian giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá 02 (hai) ngày làm việc. c) Trong trường hợp người dân có yêu cầu nhận kết quả từng loại thủ tục trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thì khi nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã phải yêu cầu cụ thể để ghi vào phiếu hẹn, người dân sẽ được trực tiếp nhận trả kết quả theo yêu cầu tại các cơ quan có thẩm quyền giải quyết. d) Nếu có nhu cầu nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính, người dân đăng ký với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã Khi nhận kết quả tại nhà, người dân có trách nhiệm nộp cước phí cho cơ quan bưu chính. 5. Quy trình thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi a) Đăng ký khai sinh - đăng ký thường trú - cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi - Nộp hồ sơ: + Người dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và tìm hiểu nơi khám chữa bệnh ban đầu cho trẻ em theo thông báo của cơ quan Bảo hiểm xã hội. + Người dân nộp 01 (một) bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ để thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, xuất trình các giấy tờ, tạm nộp lệ phí đăng ký thường trú theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em. Riêng bản sao Giấy khai sinh sẽ được cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả bổ sung vào hồ sơ sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xong việc đăng ký khai sinh. - Tiếp nhận hồ sơ: + Cán bộ, công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã khi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ các thành phần hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ; tạm thu lệ phí đăng ký thường trú cho trẻ em và viết giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người dân. Trong giấy hẹn trả kết quả phải ghi rõ yêu cầu của người dân, giấy tờ nộp trong hồ sơ và thời gian trả kết quả. Tiếp nhận thông báo của người dân về việc lựa chọn nơi khám chữa bệnh ban đầu để làm cơ sở cho việc hoàn thiện hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em. + Nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì phải hướng dẫn ngay để người dân hoàn chỉnh hồ sơ. Nội dung hướng dẫn phải đầy đủ, rõ ràng từng loại giấy tờ cần bổ sung.
2,062
4,826
- Giải quyết hồ sơ: + Giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đăng ký khai sinh gồm có các loại giấy tờ theo quy định hiện hành chuyển cho công chức Tư pháp hộ tịch. Công chức Tư pháp hộ tịch kiểm tra hồ sơ và tiến hành đăng ký khai sinh trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến. Sau khi thực hiện đăng ký khai sinh xong công chức Tư pháp hộ tịch chuyển bản chính và 02 (hai) bản sao Giấy khai sinh cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để thực hiện các thủ tục hành chính: Đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả đăng ký khai sinh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Lập hồ sơ đăng ký thường trú gồm các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật hiện hành và chuyển hồ sơ, lệ phí cho cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện đăng ký thường trú cho trẻ em, cụ thể: Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh; đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã; lập hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi và chuyển cho Bảo hiểm xã hội cấp huyện. Tùy thuộc điều kiện thực tế, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có thể chuyển trước thông tin đến Bảo hiểm xã hội cấp huyện thông qua mạng điện tử. + Giải quyết đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 6 tuổi tại cơ quan Công an: Ngay sau khi nhận được hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, cơ quan Công an có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ, lệ phí đầy đủ, đúng quy định thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an thực hiện đăng ký thường trú cho trẻ em; trả kết quả đăng ký thường trú, biên lai thu lệ phí đăng ký thường trú cho cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người dân. Cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra các thông tin tại kết quả đăng ký thường trú. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo đúng quy định thì không tiếp nhận hồ sơ, đồng thời nêu rõ lý do bằng văn bản kèm theo hồ sơ trả cho cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để biết, xử lý. + Giải quyết cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em tại Bảo hiểm xã hội cấp huyện: Ngay sau khi nhận được hồ sơ hoặc thông tin qua mạng điện tử (sau đây gọi chung là hồ sơ) do cán bộ, công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Bảo hiểm xã hội cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em và trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, Bảo hiểm xã hội cấp huyện trả thẻ bảo hiểm y tế cho cán bộ, công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người dân. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo đúng quy định thì không tiếp nhận hồ sơ. Đồng thời, nêu rõ lý do bằng văn bản gửi kèm theo hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để biết, xử lý. b) Đăng ký khai sinh - cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi Việc nộp hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản này trừ hồ sơ, giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú. IV. GIẢI PHÁP Để đảm bảo người dân được sớm thụ hưởng kết quả của Đề án, tránh việc phải chờ đợi để xây dựng các luật có liên quan (Luật Hộ tịch, Luật Căn cước công dân, Luật Bảo hiểm y tế) và các văn bản hướng dẫn thi hành, cần tập trung vào một số giải pháp để tiến hành cải cách việc tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến trẻ em dưới 6 tuổi như sau: 1. Giải pháp tổ chức, triển khai a) Thiết lập cơ chế một cửa liên thông thống nhất từ Trung ương đến địa phương để triển khai thực hiện. Trên cơ sở các quy định của pháp luật, qua thực tiễn thi hành kết hợp với việc nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm từ việc thực hiện mô hình liên thông các thủ tục hành chính liên quan đến trẻ em tại một số địa phương, dự thảo Đề án đã chuẩn hóa quy trình thực hiện mô hình liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi. Trên cơ sở quy trình thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa nêu trên, các Bộ, ngành có liên quan ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi để triển khai thực hiện trên phạm vi toàn quốc. b) Bộ Tư pháp chủ trì cùng Bộ Nội vụ, Bộ Công an, Bộ Y tế chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tổ chức tập huấn, đào tạo sử dụng cho cán bộ, công chức; ưu tiên đầu tư trang, thiết bị, cơ sở vật chất tại các cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên phạm vi toàn quốc. c) Thực hiện công khai, minh bạch các thủ tục hành chính liên quan đến trẻ em dưới 6 tuổi Nghiêm túc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính làm cơ sở cho việc tổ chức thực hiện thủ tục hành chính; công khai thông tin về kết quả giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến trẻ em dưới 6 tuổi, đặc biệt các trường hợp, lý do yêu cầu người dân cung cấp thêm thành phần hồ sơ, kéo dài thời gian thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang tin điện tử của Bộ, ngành, địa phương. d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính liên quan đến trẻ em dưới 6 tuổi Tăng cường công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính liên quan đến trẻ em dưới 6 tuổi tại địa phương; kịp thời biểu dương, khen thưởng các cá nhân, cơ quan, đơn vị thực hiện tốt; chấn chỉnh, có biện pháp xử lý nghiêm những cá nhân, cơ quan, tổ chức không nghiêm túc thực hiện việc công khai, minh bạch thủ tục hành chính, cũng như chậm trễ, gây khó khăn trong việc triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành chính nêu trên. Định kỳ hàng quý các cơ quan: Tư pháp, Công an, Y tế, Bảo hiểm xã hội, Tài chính, Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tại địa phương tổ chức họp rút kinh nghiệm. 2. Giải pháp tài chính Ngoài nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại Đề án, chủ động tìm kiếm, huy động các nguồn kinh phí khác để triển khai thành công Đề án; đánh giá chính xác mức độ đầu tư cần thiết để tìm kiếm nguồn kinh phí phù hợp, đảm bảo tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả trong quá trình triển khai Đề án. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Xây dựng và hoàn thiện thể chế bảo đảm cho việc triển khai, thực hiện liên thông các thủ tục hành chính Xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi để triển khai thống nhất trong phạm vi toàn quốc. - Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Bộ Y tế. - Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành, đơn vị có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Tháng 8 năm 2014. 2. Tổ chức thực hiện sau khi Thông tư liên tịch được ký ban hành a) Nhiệm vụ của Bộ Tư pháp - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư và tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của ngành Tư pháp, Công an, Y tế, Bảo hiểm xã hội. Thời gian thực hiện: Từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 10 năm 2015. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Công an và các Bộ, ngành, đơn vị có liên quan trong kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính. Đồng thời, chủ trì phối hợp hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai, thực hiện. Thời gian thực hiện: Việc kiểm tra được tiến hành thường xuyên, kịp thời trong suốt quá trình triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành chính (Từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 11 năm 2015). - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sơ kết việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính. Thời gian thực hiện: Tháng 12 năm 2015 tiến hành sơ kết kết quả sau một (01) năm thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi và kiến nghị giải pháp thúc đẩy việc thực hiện cơ chế này, nhằm bảo đảm phù hợp với Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 - 2020 (còn được gọi tắt là Đề án 896) và việc triển khai Luật Hộ tịch, Luật Căn cước công dân.
2,080
4,827
b) Nhiệm vụ của Bộ Công an, Bộ Y tế - Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; - Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành chính trong phạm vi do ngành mình quản lý, đồng thời chủ trì, phối hợp hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai, thực hiện; - Chỉ đạo Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Y tế phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành chính ở địa phương; - Phối hợp thực hiện kiểm tra liên ngành việc triển khai liên thông các thủ tục hành chính trên thực tế, làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp chấn chỉnh hoặc tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh. c) Nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam - Chỉ đạo triển khai, hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính trong phạm vi ngành mình. Đồng thời, chủ trì phối hợp hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai, thực hiện; - Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành chính ở địa phương; - Phối hợp thực hiện kiểm tra liên ngành việc triển khai liên thông các thủ tục hành chính trên thực tế, làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp chấn chỉnh hoặc tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh. đ) Nhiệm vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Chỉ đạo các đơn vị có liên quan thuộc ngành mình phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong ngành mình. đ) Nhiệm vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin bảo đảm triển khai thực hiện liên thông trong giải quyết các thủ tục hành chính. e) Nhiệm vụ của Bộ Tài chính Chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc bảo đảm ngân sách nhà nước phục vụ công tác triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành chính trên thực tế. g) Nhiệm vụ của Bộ Nội vụ - Phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong việc chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành chính theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Chỉ đạo Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc bảo đảm chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông. h) Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi bảo đảm đồng bộ, thống nhất trên địa bàn tỉnh; - Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện liên thông các thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; - Kiểm tra việc thực hiện, tìm biện pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện liên thông các thủ tục hành chính; - Bố trí kinh phí tổ chức thực hiện liên thông các thủ tục hành chính nêu trên, từ nguồn ngân sách của địa phương chi cho việc thực hiện cải cách hành chính và các nguồn khác theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản pháp luật hiện hành. Tăng cường đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm từng bước hiện đại hóa việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho người dân; - Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Công an và Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính tại địa phương; - Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc có trách nhiệm báo cáo về Bộ Tư pháp để kịp thời tháo gỡ, bảo đảm triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Đề án đúng tiến độ và có hiệu quả. i) Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp huyện, cấp xã, Bảo hiểm xã hội cấp huyện trong việc triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn; - Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện liên thông các thủ tục hành chính nêu trên trên địa bàn; - Kiểm tra, xem xét, giải quyết, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai, thực hiện liên thông các thủ tục hành chính nêu trên ở địa phương; - Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; k) Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã - Triển khai thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi tại địa phương; - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính được thực hiện liên thông; - Bố trí người có đủ trình độ, năng lực thực hiện việc liên thông các thủ tục hành chính; - Quan tâm đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; - Công khai quy trình liên thông các thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi tại Ủy ban nhân dân cấp xã; - Thực hiện việc hỗ trợ cho cán bộ, công chức thực hiện liên thông các thủ tục hành chính nêu trên theo quy định của pháp luật; - Kịp thời phản ánh với Ủy ban nhân dân cấp huyện về các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để được xem xét, hướng dẫn giải quyết; - Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kinh phí thực hiện tổng hợp chung dự toán của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện. Đồng thời, có thể huy động kinh phí từ nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. VI. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN 1. Về tài chính Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Đề án, các cơ quan, đơn vị thực hiện Đề án xây dựng kinh phí thực hiện tổng hợp chung dự toán của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện. Đồng thời, có thể huy động kinh phí từ nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Các địa phương, đơn vị tùy thuộc tình hình thực tế quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức thực hiện liên thông các thủ tục hành chính tại địa phương, đơn vị mình theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Về nhân lực Nhân lực thực hiện Đề án là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan tại địa phương có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án theo nhiệm vụ được giao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG BỐ, NIÊM YẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 28/9/2011 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng UBND tỉnh với các Sở, ban ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc thống kê công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết; Điều 2 Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 18/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.
2,156
4,828
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG BỐ, NIÊM YẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2014/QĐ-UBND ngày 04/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) trong việc thực hiện công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Tuân thủ quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục, thời hạn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính. 2. Đảm bảo quá trình phối hợp chặt chẽ, thực hiện thống nhất, kịp thời, đầy đủ, chính xác. 3. Phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính. 4. Nâng cao chất lượng công tác công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC PHỐI HỢP CÔNG BỐ, NIÊM YẾT CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Mục 1. PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 3. Các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm 1. Xây dựng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính cho cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã thuộc phạm vi chức năng quản lý ngành, lĩnh vực ngay sau khi nhận được Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định về thủ tục hành chính (mẫu Quyết định công bố tại Phụ lục I kèm theo Quy chế này). 2. Thực hiện Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (gọi tắt là Thông tư số 05/2014/TT-BTP) cụ thể, như sau: Quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được ban hành chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố như sau: a) Đối với trường hợp có bổ sung thủ tục hành chính hoặc bổ sung bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh: Căn cứ vào Quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung thủ tục hành chính hoặc bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính, hoàn thành dự thảo Quyết định công bố trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công bố; đồng thời gửi dự thảo Quyết định công bố đến Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng. Hồ sơ dự thảo Quyết định công bố gửi để kiểm soát chất lượng, bao gồm: - Văn bản đề nghị kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố; - Dự thảo Tờ trình ban hành Quyết định công bố; - Dự thảo Quyết định công bố kèm theo Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết. Cơ quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý kiến của Sở Tư pháp. Hồ sơ trình ký ban hành Quyết định công bố bao gồm: - Tờ trình ban hành Quyết định công bố; - Dự thảo Quyết định công bố kèm theo Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết. b) Trường hợp thủ tục hành chính trong quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã đảm bảo đầy đủ các bộ phận tạo thành và văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh không có quy định liên quan về thủ tục hành chính đã được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố thì cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công bố; đồng thời trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố dưới hình thức “Bản sao y bản chính”; thực hiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức ngay việc niêm yết thủ tục hành chính đã công bố. c) Quyết định công bố sau khi ký ban hành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc ký xác thực theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được gửi đến Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp và gửi đến Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tư pháp để theo dõi, quản lý; đồng thời công khai trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quy chế này và gửi văn bản góp ý kiến trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo Quyết định công bố. 2. Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thống kê, cập nhật các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã, kịp thời trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 3 quy chế này. Mục 2. PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC NIÊM YẾT CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Trên cơ sở Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Trung tâm tin học - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công khai kịp thời các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của ngành trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan (nếu có). 2. Thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình và chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc việc niêm yết công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. Việc niêm yết đảm bảo đúng yêu cầu và cách thức niêm yết công khai theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 05/2014/TT-BTP. 3. Niêm yết nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức (Nội dung hướng dẫn niêm yết thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy chế này). Điều 6. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Chỉ đạo các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, đảm bảo đúng yêu cầu và cách thức niêm yết theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này; niêm yết nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo khoản 3 Điều 5 Quy chế này. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Nhập dữ liệu về thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công bố do cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi tới. Có văn bản đề nghị công khai, không công khai thủ tục hành chính gửi Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp ngay sau khi hoàn thành việc nhập dữ liệu thủ tục hành chính. 2. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh. Chương III TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã 1. Các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu số 06a/BTP/KSTT/KTTH và 07a/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BTP.
2,098
4,829
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện (giao phòng Tư pháp) tổng hợp báo cáo của các đơn vị chuyên môn và báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện theo nội dung quy định tại các biểu mẫu số 06a/BTP/KSTT/KTTH và 07b/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III và tổng hợp về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo Đề cương báo cáo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BTP. 3. Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và báo cáo của đơn vị mình theo nội dung tại các biểu mẫu số 01b/BTP/KSTT/KTTH, 02b/BTP/KSTT/KTTH, 03c/BTP/KSTT/KTTH, 04b/BTP/KSTT/KTTH, 05b/BTP/KSTT/KTTH (nếu có), 06b/BTP/KSTT/KTTH, 07đ/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III và tổng hợp việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo Đề cương báo cáo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BTP. Điều 9. Chế độ báo cáo 1. Các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ 06 tháng và 01 năm gửi báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ 06 tháng và 01 năm gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp huyện, để tổng hợp gửi Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 10. Kỳ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo 1. Thời điểm chốt số liệu báo cáo định kỳ 6 tháng và báo cáo định kỳ 01 năm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b khoản 1, Điều 6 Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp (gọi tắt là Thông tư 20/2013/TT-BTP) cụ thể, như sau: a) Kỳ báo cáo thống kê 6 tháng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hằng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính. Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 4 hằng năm (ngày chốt số liệu thực tế); số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 5 đến hết ngày 30 tháng 6 hằng năm. b) Kỳ báo cáo thống kê 01 năm được thực hiện hai lần trong năm, bao gồm: - Báo cáo năm, lần một: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính; số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 hằng năm (ngày chốt số liệu thực tế); số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. - Báo cáo năm chính thức: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm (ngày chốt số liệu thực tế). 2. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ 6 tháng và báo cáo định kỳ 01 năm như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp: - Báo cáo tổng hợp 6 tháng: chậm nhất trước ngày 05 tháng 5 hằng năm; - Báo cáo tổng hợp năm lần một: chậm nhất trước ngày 05 tháng 11 hằng năm. - Báo cáo tổng hợp năm chính thức: chậm nhất trước ngày 05 tháng 02 của năm sau. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo đến Sở Tư pháp để tổng hợp: - Báo cáo tổng hợp 6 tháng: chậm nhất trước ngày 15 tháng 5 hằng năm; - Báo cáo tổng hợp năm lần 1: chậm nhất trước ngày 15 tháng 11 hằng năm; - Báo cáo tổng hợp năm chính thức: chậm nhất trước ngày 15 tháng 02 của năm sau. 3. Việc ước tính số liệu báo cáo theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 6 Thông tư số 20/2013/TT-BTP. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC 1 MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở… /UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Điện Biên CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành; Xét đề nghị của Giám đốc Sở…, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở…/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/ BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ…/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số:… /QĐ-UBND ngày… tháng…năm… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở…/ UBND cấp huyện/ UBND cấp xã <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở…/ UBND cấp huyện/ UBND cấp xã <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Chú thích: (1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. (2) Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của các văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 3. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở…/ UBND cấp huyện/ UBND cấp xã <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chú thích: (1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ. (2) Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của văn bản quy phạm pháp luật quy định việc hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính. PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ…/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TỈNH ĐIỆN BIÊN A. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở… I. Lĩnh vực… 1. Tên thủ tục a <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Tên thủ tục b <jsontable name="bang_8"> </jsontable> n. Thủ tục n II. Lĩnh vực … 1. Tên thủ tục ... B. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện I. Lĩnh vực … 1. Tên thủ tục a <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Tên thủ tục b <jsontable name="bang_10"> </jsontable> n. Thủ tục n II. Lĩnh vực… 1. Tên thủ tục... 2. C. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã I. Lĩnh vực … 1. Tên thủ tục a <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Tên thủ tục b <jsontable name="bang_12"> </jsontable> n. Thủ tục n II. Lĩnh vực … 1. Tên thủ tục ... Lưu ý: - Đối với những thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc nêu rõ thông tin trên, phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (bằng cách in nghiêng và có ghi chú: “Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế” ngay sau từng thủ tục). - Đối với những thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ, không phải thống kê theo nội dung nêu trên nhưng phải xác định rõ tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ. Trường hợp thủ tục hành chính đã được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Quyết định công bố phải ghi rõ số hồ sơ của hồ sơ TTHC, văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính./. PHỤ LỤC 2 NỘI DUNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC <jsontable name="bang_13"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 7 NĂM 2014 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ; Trên cơ sở thảo luận của các thành viên Chính phủ và kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp thường kỳ, tổ chức ngày 30, 31 tháng 7 năm 2014, QUYẾT NGHỊ: 1. Về tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 và 7 tháng năm 2014; tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014: Chính phủ thống nhất đánh giá: Tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 và 7 tháng tiếp tục chuyển biến tích cực. Giá tiêu dùng tăng thấp; lãi suất, tỷ giá, thị trường ngoại hối ổn định. Xuất khẩu duy trì đà tăng trưởng cao và tiếp tục xuất siêu. Tiến độ thu ngân sách cao hơn cùng kỳ các năm trước. Giải ngân vốn FDI, ODA đạt khá. Sản xuất công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục phục hồi với tốc độ cao hơn so với cùng kỳ năm trước. Sản xuất nông nghiệp tuy chịu ảnh hưởng của thiên tai nhưng vẫn duy trì phát triển tốt. Khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng cao. Công tác đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo đạt kết quả tiến bộ bước đầu quan trọng; lĩnh vực văn hóa, thể thao, y tế, khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường đạt được nhiều kết quả. An sinh xã hội tiếp tục được bảo đảm; đời sống của người dân, nhất là các đối tượng chính sách, người có công, hộ nghèo, đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng chịu ảnh hưởng của thiên tai được đặc biệt quan tâm. Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có đổi mới tích cực. Cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh. Tai nạn giao thông giảm cả ba tiêu chí. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Công tác đối ngoại đạt nhiều kết quả.
2,291
4,830
Tuy nhiên, tình hình sản xuất, kinh doanh, vẫn còn nhiều khó khăn. Tổng cầu tăng chậm, tăng trưởng tín dụng thấp, thị trường bất động sản phục hồi chậm. Tiến độ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn đầu tư ngoài ngành chưa đạt yêu cầu. Việc làm, thu nhập và đời sống của một bộ phận dân cư, nhất là hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn khó khăn. Dịch bệnh trên gia súc, gia cầm có nguy cơ phức tạp. Công tác bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm còn nhiều hạn chế. Tai nạn giao thông nghiêm trọng còn xảy ra. Thiên tai diễn ra phức tạp, nhất là tình hình mưa, lũ do ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 2 tại các tỉnh miền núi phía Bắc đã gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản của nhân dân. Trong khi đó, tình hình thế giới và khu vực diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế, xã hội nước ta. Trước mắt, Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương triển khai thực hiện Công điện số 1259/CĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về khắc phục hậu quả mưa lũ do ảnh hưởng cơn bão số 2, chia sẻ, giúp đỡ nhân dân sớm ổn định cuộc sống. Để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Chính phủ yêu cầu các bộ cơ quan, địa phương kiên trì, nhất quán thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng và các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội khác đã đề ra từ đầu năm; quyết liệt thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ theo Nghị quyết số 01/NQ-CP , Nghị quyết các phiên họp thường kỳ, đặc biệt là Nghị quyết số 47/NQ-CP của Chính phủ về phiên họp thường kỳ tháng 6 năm 2014; nỗ lực bằng các giải pháp điều hành cụ thể, thiết thực để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, tăng tổng cầu nền kinh tế; rà soát, có kế hoạch thúc đẩy tăng trưởng các ngành, lĩnh vực, sản phẩm phù hợp của tất cả các khu vực trong cơ cấu kinh tế; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; đồng thời thực hiện mục tiêu tái cơ cấu kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, trong đó tập trung các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo điều hành tăng trưởng tín dụng phù hợp với mục tiêu đề ra, không để dồn vào thời điểm cuối năm; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi; kiên quyết thực hiện tái cơ cấu các tổ chức tín dụng yếu kém, đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu, tăng cường kiểm soát hoạt động của hệ thống ngân hàng. - Bộ Công Thương chỉ đạo đồng bộ giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp; rà soát, tập trung nâng cao giá trị sản xuất và năng suất lao động các ngành công nghiệp còn khả năng tăng trưởng cao, nhất là ngành khai thác khoáng sản và công nghiệp chế tạo, chế biến; phát triển, mạnh và khuyến khích tiêu thụ trong nước để tăng tổng cầu; tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng, tìm kiếm thị trường xuất khẩu; thúc đẩy đàm phán và sớm ký kết các hiệp định kinh tế, thương mại để đa dạng hóa thị trường, giảm sự phụ thuộc vào một thị trường; chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng phát hiện, xử lý nghiêm hành vi gian lận thương mại, nhất là đối với mặt hàng rượu, thuốc lá, phân bón; kiểm soát chặt chẽ hiệu quả hoạt động của các lối mở qua biên giới, hoạt động tạm nhập tái xuất. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, thúc đẩy các ngành, lĩnh vực sản xuất nông nghiệp còn khả năng phát triển; chỉ đạo sản xuất lúa gạo bảo đảm nguồn cung xuất khẩu; triển khai kế hoạch chăn nuôi, tìm kiếm thị trường tiêu thụ, nhất là chăn nuôi ngắn hạn; tăng cường phòng chống dịch bệnh nguy hiểm xảy ra đối với gia súc, gia cầm; phát triển nuôi trồng thủy sản gắn với kiểm soát chất lượng, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ xuất khẩu; khuyến khích sử dụng phân bón, thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước; chủ động phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương triển khai các phương án đối phó với diễn biến phức tạp của thiên tai, hạn chế thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo thực hiện các giải pháp huy động, xúc tiến, khuyến khích đầu tư xã hội; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đôn đốc và đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án FDI, dự án sử dụng vốn ODA và vay ưu đãi; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính khẩn trương rà soát tình hình, nhu cầu và phương án xử lý vốn đối ứng các dự án ODA, vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong đầu tháng 8 năm 2014. - Bộ Tài chính chỉ đạo quyết liệt công tác thu ngân sách, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận, chiếm đoạt thuế; chống chuyển giá, kiểm soát chặt chẽ việc hoàn thuế giá trị gia tăng; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét tổ chức lại mô hình cửa hàng miễn thuế và khu phi thuế quan, xử lý buôn lậu qua biên giới, điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu phân bón; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi, phân bón; bố trí kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ về nhà ở; phối hợp với Ủy ban Dân tộc bố trí kinh phí thực hiện chính sách dân tộc; phối hợp với các bộ, cơ quan tiếp tục thực hiện lộ trình và minh bạch cơ chế giá thị trường đối với các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu. - Bộ Giao thông vận tải tăng cường giám sát chất lượng và đôn đốc tiến độ thi công các dự án, công trình giao thông trọng điểm; thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông; kiểm tra, chỉ đạo xử lý tình trạng quá tải tại một số cảng hàng hóa; phối hợp với Bộ Công an, các địa phương chỉ đạo quyết liệt công tác quản lý tải trọng các phương tiện vận tải, xử lý nghiêm các hiện tượng tiêu cực trong công tác kiểm soát tải trọng, bảo đảm hoạt động vận tải thông suốt, an toàn trên các tuyến đường bộ, cảng biển. - Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan liên quan đẩy nhanh tiến độ xây dựng và thực hiện đề án hỗ trợ nhà ở tránh lũ đồng bào miền Trung; đẩy mạnh thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết liệt triển khai có hiệu quả gói tín dụng hỗ trợ nhà ở. - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, tích cực tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, sản phẩm du lịch, thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam; thực hiện các chương trình kích cầu du lịch nội địa; tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các di sản; bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường tại các khu, điểm du lịch, an toàn cho khách du lịch. - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, nhất là việc hỗ trợ kịp thời nhu yếu phẩm cho các hộ dân bị mất nhà cửa do mưa lũ; triển khai có hiệu quả các chương trình giảm nghèo, tạo việc làm, xuất khẩu lao động; thực hiện các chính sách, đối với người có công và thân nhân người có công với cách mạng; phối hợp với Bộ Ngoại giao thường xuyên nắm tình hình, chủ động có phương án bảo đảm an toàn cho lao động Việt Nam tại Li-bi. - Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện quyết liệt Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; chỉ đạo kế hoạch triển khai năm học mới; khẩn trương hoàn thiện để công bố phương án chính thức tổ chức kỳ thi quốc gia làm căn cứ cho việc xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh, đại học, cao đẳng trước khai giảng năm học 2014-2015. - Bộ Nội vụ phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; đẩy mạnh công tác cải cách hành chính theo chương trình tổng thể, cải cách chế độ công vụ, công chức, trong đó tập trung xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức; khẩn trương trình ban hành Nghị định về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; công bố chỉ số cải cách hành chính năm 2013; triển khai xác định và công bố chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính, chất lượng dịch vụ y tế công, dịch vụ giáo dục công lập; khẩn trương hoàn thành đề án hỗ trợ nhân rộng cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại cấp huyện; tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực; chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khẩn trương hướng dẫn cụ thể việc xét tặng hoặc phong tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng. - Thanh tra Chính phủ tổ chức triển khai luật tiếp công dân và Nghị định 64/2014/NĐ-CP của Chính phủ; cùng các bộ, cơ quan, địa phương tập trung giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, nhất là các vụ việc khiếu kiện đông người kéo dài; tổ chức tiếp công dân theo quy định, chủ động đối thoại tại chỗ, giải quyết dứt điểm các vụ việc tại địa phương; tăng cường công tác phòng chống tham nhũng; thực hiện thanh tra và công bố kết luận thanh tra, đồng thời kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện kết luận thanh tra và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về xử lý sau thanh tra. - Bộ Quốc phòng chỉ đạo duy trì và chủ động các phương án bảo vệ chủ quyền; tiếp tục thực hiện kiên cố hóa, bảo đảm an toàn cho các nhà giàn trên biển; sẵn sàng triển khai công tác phối hợp phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn.
2,032
4,831
- Bộ Công an chỉ đạo nắm chắc tình hình, phối hợp với lực lượng Quân đội phát hiện, đấu tranh ngăn chặn kịp thời hoạt động của các thế lực thù địch, đối tượng phản động, chống phá; thực hiện quyết liệt công tác đấu tranh, trấn áp tội phạm, đặc biệt là các băng nhóm hoạt động theo kiểu xã hội đen, tội phạm ma túy; tăng cường tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự an toàn giao thông. - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, đôn đốc tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn, tạo chuyển biến mạnh mẽ trên các lĩnh vực lợi thế của địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp chỉ đạo kiểm soát tải trọng các phương tiện vận tải, xử lý nghiêm các tiêu cực, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về những sai phạm trong công tác quản lý tải trọng trên địa bàn. - Bộ Thông tin và Truyền thông, các bộ, cơ quan chủ động cung cấp thông tin; tuyên truyền kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các giải pháp, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và những vấn đề dư luận xã hội quan tâm. Các cơ quan thông tin truyền thông tăng cường tuyên truyền vận động các doanh nghiệp và nhân dân đồng thuận, nỗ lực phấn đấu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đất nước. 2. Về giải pháp về thuế để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp: Để tháo gỡ khó khăn cho cộng đồng doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Chính phủ thống nhất thực hiện các giải pháp về thuế do Bộ Tài chính đề xuất. Giao Bộ Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, căn cứ thẩm quyền của Chính phủ, hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành. b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các Nghị định số 65/2013/NĐ-CP , số 83/2013/NĐ-CP , số 209/2013/NĐ-CP , số 218/2013/NĐ-CP , trình Chính phủ ban hành theo thủ tục rút gọn. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội. 3. Về việc Công ty tài chính quốc tế tiếp tục cử người đại diện phần vốn góp tham gia Hội đồng quản trị của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam: Để thể hiện sự cam kết của Chính phủ Việt Nam trong việc tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu tư nước ngoài, qua đó thu hút mạnh mẽ hơn các dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp vào Việt Nam trong thời gian tới; trên cơ sở xem xét năng lực và quá trình hoạt động của Công ty tài chính quốc tế tại Việt Nam, Chính phủ đồng ý với đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cho phép Công ty tài chính quốc tế tiếp tục cử người đại diện phần vốn góp tham gia Hội đồng quản trị của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam. Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn và thực hiện các thủ tục theo quy định. 4. Về một số cơ chế, chính sách phát triển y tế: Để đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội cho phát triển lĩnh vực y tế, giảm quá tải bệnh viện, tăng số giường bệnh và phát triển các kỹ thuật chuyên sâu, đồng thời bảo đảm quyền lợi của người có thẻ bảo hiểm y tế, người nghèo, các đối tượng chính sách xã hội; thúc đẩy đổi mới cơ chế quản lý dịch vụ công theo tinh thần Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Chính phủ thống nhất: a) Thực hiện các mô hình và một số cơ chế chính sách theo đề nghị của Bộ Y tế tại các Tờ trình số 803/TTr-BYT và số 804/TTr-BYT ngày 25 tháng 7 năm 2014. Giao Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, dự thảo Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách phát triển y tế, xin ý kiến thành viên Chính phủ, hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành trong tháng 8 năm 2014. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp các bộ, cơ quan liên quan rà soát, đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung các quy định hiện hành nhằm tạo hành lang pháp lý ổn định cho việc thực hiện Nghị quyết. b) Đồng ý kéo dài lộ trình cấp Chứng chỉ hành nghề và Giấy phép hoạt động cho các bệnh viện theo Nghị định 87/2011/NĐ-CP của Chính phủ đến ngày 31 tháng 12 năm 2015. 5. Về việc phân công Thủ tướng Chính phủ thay mặt chính phủ thực hiện một số công việc về điều ước quốc tế: Chính phủ thống nhất ban hành Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2012 theo tinh thần Hiến pháp năm 2013. Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan dự thảo Nghị quyết, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành trước ngày 20 tháng 8 năm 2014. 6. Về áp dụng Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ: Chính phủ thống nhất áp dụng: Đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đến tuổi nghỉ hưu trong khoảng thời gian từ 01 tháng 7 năm 2014 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2015 đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 40/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, được làm thủ tục kéo dài thời gian công tác theo quy định tại Nghị định này. 7. Về dự án Luật nghĩa vụ quân sự (sửa đổi): Giao Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội. 8. Về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt: Chính phủ thống nhất nội dung của dự án Luật sửa đổi, bổ sung theo hướng: Chưa đưa mặt hàng nước ngọt có ga không cồn vào đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; quy định điều chỉnh tăng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá, bia nhưng phải theo lộ trình phù hợp với tình hình thực tế để bảo đảm vừa góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng vừa tạo thuận lợi cho sản xuất trong nước. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật. Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội. 9. Về dự án Luật thú y: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội. 10. Về dự án Luật an toàn, vệ sinh lao động: Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội. 11. Về dự án Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo: Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội. 12. Về dự án Pháp lệnh Cảnh sát môi trường: Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện dự án Pháp lệnh bảo đảm phù hợp với Luật bảo vệ môi trường. Bộ trưởng Bộ Công an thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. 13. Về dự án Bộ luật dân sự (sửa đổi): Chính phủ thảo luận và thống nhất về mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh và những nội dung cơ bản của dự án Bộ luật dân sự (sửa đổi) do Bộ Tư pháp trình. Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu, giải trình các ý kiến thành viên Chính phủ; đối với những vấn đề còn ý kiến khác nhau, cần xây dựng thành các phương án; tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện dự án Bộ luật, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Quốc hội./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NHÁNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN THI TUYỂN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ IX về Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015;
2,069
4,832
Căn cứ Quyết định số 1930/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2013 về phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình nhánh nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Quyết định số 6284/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014; Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 622/TTr-SNV ngày 24 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Chương trình nhánh nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị giai đoạn 2011 - 2015 và triển khai Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NHÁNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN THI TUYỂN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) Căn cứ Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần IX về Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2015; Căn cứ Quyết định số 1930/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2013 về phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình nhánh nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2015; Căn cứ Quyết định số 6284/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của Thành phố năm 2014; Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị giai đoạn 2011 – 2015 và triển khai Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Kiểm tra việc thực hiện Chương trình nhánh nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hệ thống chính trị, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị nhằm nắm bắt tình hình thực hiện và đôn đốc, hỗ trợ việc thực hiện các nội dung Chương trình nhánh đạt hiệu quả. - Kiểm tra công tác tổ chức, triển khai thực hiện Đề án thi tuyển các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương tại các cơ quan, đơn vị theo đúng quy định, đảm bảo khách quan, công bằng, minh bạch, tạo bước đột phá về công tác cán bộ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. - Qua kiểm tra, phát hiện những tồn tại, khó khăn kịp thời tháo gỡ, hỗ trợ và báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết, giúp cơ quan, đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị về công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý có năng lực, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, hoàn thành mục tiêu đề ra. - Các cơ quan, đơn vị chuẩn bị tốt báo cáo tổng kết thực hiện năm 2014, giai đoạn 2011 – 2015 có chất lượng; phối hợp chặt chẽ, phát huy tính chủ động, tích cực và tạo điều kiện cho công tác kiểm tra đạt kết quả tốt. II. ĐỐI TƯỢNG - Các Sở - ngành thuộc Thành phố; - Các Quận – Huyện ủy; - Ủy ban nhân dân các quận – huyện thuộc Thành phố. III. NỘI DUNG KIỂM TRA 1. Về thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị: - Việc triển khai thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương (cụ thể: công tác xây dựng Kế hoạch giai đoạn 2011 – 2015, kế hoạch thực hiện hàng năm,...). - Kết quả thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị năm 2014 tại cơ quan, đơn vị, địa phương. - Kết quả thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị giai đoạn 2011 – 2015 tại cơ quan, đơn vị, địa phương. - Phương hướng, giải pháp thực hiện năm 2015 và các năm tiếp theo. 2. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức: - Việc triển khai thực hiện Quyết định số 6284/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của Thành phố năm 2014; - Việc xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong và ngoài nước của các cơ quan, đơn vị năm 2014; - Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2014 và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2015. 3. Về triển khai Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương: - Công tác quán triệt, phổ biến, triển khai thực hiện Quyết định số 447/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thành phố; - Công tác chỉ đạo, phối hợp của cấp ủy, các phòng, ban liên quan trong xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch thi tuyển các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương tại cơ quan, đơn vị; - Kết quả các kỳ thi tuyển, quy trình công bố kết quả, bổ nhiệm, quy hoạch, phân công nhiệm vụ sau thi tuyển; kế hoạch năm 2015 và những năm tiếp theo. 4. Phương hướng thực hiện năm 2015, những năm tiếp theo và đề xuất, kiến nghị (nếu có): - Nêu rõ các giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế và phương hướng thực hiện năm 2015 và những năm tiếp theo để đạt được các chỉ tiêu đề ra. - Những kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố, Trung ương để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. IV. THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA 1. Đồng chí Hứa Ngọc Thuận, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng đoàn; 2. Đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ, Phó Trưởng đoàn; 3. Đại diện lãnh đạo Ban Tổ chức Thành ủy, Phó Trưởng đoàn; 4. Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính, Thành viên; 5. Đại diện lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thành viên; 6. Đại diện lãnh đạo Phòng Công chức – Viên chức thuộc Sở Nội vụ, Thành viên; 7. Đại diện lãnh đạo Phòng Cán bộ thuộc Ban Tổ chức Thành ủy, Thành viên. V. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ LỊCH KIỂM TRA - Thời gian: dự kiến đợt kiểm tra bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm 2014 đến ngày 28 tháng 11 năm 2014. - Địa điểm, lịch kiểm tra và danh sách các cơ quan, đơn vị kiểm tra sẽ có thông báo cụ thể cho các cơ quan, đơn vị để chuẩn bị. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nội vụ: Phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy: - Tổ chức thực hiện Kế hoạch, xây dựng lịch kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và gửi các cơ quan, đơn vị để chuẩn bị. - Xây dựng đề cương báo cáo, hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả thực hiện Chương trình nhánh và công tác triển khai, thực hiện Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương; - Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra trình Ủy ban nhân dân Thành phố và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết những khó khăn, vướng mắc liên quan đến thực hiện Chương trình nhánh. 2. Ban Tổ chức Thành ủy: - Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn các quận – huyện ủy báo cáo việc thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của khối Đảng, đoàn thể; - Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện của Khối Đảng, đoàn thể Thành phố và đề xuất, kiến nghị gửi Sở Nội vụ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố. 3. Sở Tài chính: - Phối hợp với Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Thành ủy kiểm tra và hướng dẫn việc sử dụng ngân sách Nhà nước trong thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định số 1930/QĐ-UBND. - Đề xuất những nội dung liên quan đến sử dụng kinh phí trong thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị và gửi Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo chung.
2,008
4,833
4. Các Sở - ngành, quận – huyện thuộc Thành phố: a) Chuẩn bị báo cáo, tài liệu phục vụ kiểm tra (theo Đề cương báo cáo đính kèm Kế hoạch): - Đối với các quận – huyện: chuẩn bị 02 báo cáo, cụ thể: + Báo cáo của Quận – Huyện ủy (kèm theo các kế hoạch) về thực hiện các nội dung kiểm tra của khối Đảng, đoàn thể quận – huyện; + Báo cáo của Ủy ban nhân dân quận – huyện (kèm theo các kế hoạch) về thực hiện các nội dung kiểm tra của khối Nhà nước quận – huyện. - Đối với các Sở - ngành Thành phố: Báo cáo của Sở - ngành kèm theo các kế hoạch, chương trình triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị. b) Cử nhân sự tham dự kiểm tra đúng thành phần, cụ thể: Đối với Khối quận – huyện: - Đại diện lãnh đạo quận – huyện ủy; - Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận – huyện; - Đại diện lãnh đạo Ban Tổ chức quận – huyện ủy; - Đại diện lãnh đạo Phòng Nội vụ và các phòng ban, đơn vị có liên quan. Đối với Khối Sở - ngành Thành phố: - Đại diện lãnh đạo Sở - ngành; - Đại diện lãnh đạo Phòng Tổ chức cán bộ (đối với các cơ quan, đơn vị có Phòng Tổ chức cán bộ) hoặc Văn phòng Sở - ngành và các phòng ban, đơn vị có liên quan. c) Các cơ quan, đơn vị được chọn làm địa điểm kiểm tra: Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất và tạo điều kiện để Đoàn kiểm tra thực hiện tốt công tác. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh cho Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./. ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO VỀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NHÁNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 VÀ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN THI TUYỂN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (DÀNH CHO KHỐI ĐẢNG, ĐOÀN THỂ, MẶT TRẬN TỔ QUỐC THUỘC CÁC QUẬN – HUYỆN ỦY) (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 1. Tình hình triển khai thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị: - Theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần IX về Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015; - Theo Quyết định số 1930/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình nhánh nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015 (gọi tắt là Quyết định số 1930/QĐ-UBND). - Việc xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình nhánh nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị tại cơ quan, đơn vị, địa phương; - Liệt kê các văn bản, kế hoạch địa phương, cơ quan, đơn vị đã ban hành để triển khai thực hiện Chương trình nhánh tại đơn vị giai đoạn 5 năm và hàng năm. 2. Triển khai thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị: - Theo các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc của Thành ủy, Thành phố hàng năm; - Theo các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khối Đảng, đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc của cơ quan, đơn vị. 3. Triển khai Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương: - Công tác quán triệt, phổ biến, triển khai thực hiện Quyết định số 447/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thành phố; - Công tác chỉ đạo, phối hợp của cấp ủy với các phòng, ban liên quan trong xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch thi tuyển các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương tại cơ quan, đơn vị; II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2014 1. Về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo chỉ tiêu Kế hoạch tính đến hết năm 2014: - Thực hiện thống kê báo cáo chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc của địa phương, đơn vị theo các tiêu chí của Quyết định số 1930/QĐ-UBND, phân tích cụ thể số liệu, tỷ lệ % đạt kế hoạch theo các chỉ tiêu đề ra và hoàn chỉnh Phụ lục 1 theo mẫu đính kèm; (Trình bày theo mẫu tại Điểm 2, Mục VI, Phần A Báo cáo số 212/BC-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sơ kết 3 năm (2011 – 2013) thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Thành phố Hồ Chí Minh và phương hướng thực hiện giai đoạn 2014 – 2015). 2. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng theo Quyết định số 1930/QĐ-UBND: - Tình hình xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc năm 2014 tại các cơ quan, đơn vị (về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học,... đạt chuẩn chức danh và chuẩn theo ngạch); - Kết quả thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện Quyết định số 1930/QĐ-UBND năm 2014: + Tổng số lớp đã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng do quận – huyện ủy tổ chức (nêu nội dung, tên lớp, số lượng, chất lượng, tiến độ,...) năm 2014; + Tổng số lượt cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng năm 2014 (trong đó: cử tham dự các lớp do Thành phố, Thành ủy, Trung ương tổ chức là bao nhiêu, do quận – huyện ủy tổ chức là bao nhiêu); + Tổng kinh phí thực hiện tính đến thời điểm báo cáo (chia ra trong nước và nước ngoài; nguồn kinh phí,...: ngân sách Trung ương, ngân sách Thành phố, ngân sách cơ quan, đơn vị, địa phương, nguồn khác,... (Hoàn chỉnh Phụ lục 2 theo biểu mẫu đính kèm) 3. Về thực hiện Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương: - Công tác quán triệt, phổ biến, triển khai thực hiện các kế hoạch tổ chức thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương tại cơ quan, đơn vị; - Kết quả công tác phối hợp, chỉ đạo của các cấp ủy đối với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức các kỳ thi tuyển, công bố thông tin, công tác bổ nhiệm, phân công nhiệm vụ sau thi tuyển; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; kế hoạch thi tuyển năm 2015 và những năm tiếp theo. III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG - Căn cứ thống kê đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để phân tích, đánh giá cụ thể thực trạng và nêu rõ lý do tỷ lệ đạt chỉ tiêu còn thấp (từ 80% trở xuống) và nhằm rút ra kinh nghiệm cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm đạt được các chỉ tiêu đã nêu trên trong thời gian tới. - Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và tồn tại cần khắc phục trong quá trình triển khai Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị nhằm đề ra giải pháp đẩy mạnh thi tuyển các chức danh lãnh đạo, quản lý, đổi mới công tác cán bộ, thu hút nguồn cán bộ có chất lượng cao. 1. Mặt được: 2. Mặt hạn chế: IV. PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN NĂM 2015 - Nêu cụ thể kế hoạch thực hiện năm 2015 của địa phương, đơn vị và phân tích cụ thể sự cần thiết đẩy mạnh thực hiện nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với các giải pháp cụ thể của địa phương, đơn vị để hoàn thành chỉ tiêu đề ra trong năm 2015. (Hoàn chỉnh Phụ lục 3 theo mẫu đính kèm). - Kế hoạch phối hợp, triển khai tổ chức thi tuyển các chức danh lãnh đạo cấp phòng và tương đương năm 2015 và những năm tiếp theo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao giữ các vị trí chủ chốt tại các phòng, ban thuộc cơ quan, đơn vị. V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO VỀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NHÁNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN THI TUYỂN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (DÀNH CHO KHỐI NHÀ NƯỚC: CÁC SỞ - NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN – HUYỆN) (Kèm theo Quyết định số …/QĐ-UBND ngày .. tháng 7 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) ------------------- I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 1. Tình hình triển khai thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị: - Theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần IX về Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015; - Theo Quyết định số 1930/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình nhánh nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015 (gọi tắt là Quyết định số 1930/QĐ-UBND). - Việc xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình nhánh nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị tại cơ quan, đơn vị, địa phương; - Liệt kê các văn bản, kế hoạch địa phương, cơ quan, đơn vị đã ban hành để triển khai thực hiện Chương trình nhánh tại đơn vị giai đoạn 5 năm và hàng năm. 2. Triển khai thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị:
2,060
4,834
- Theo các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước của Thành phố hàng năm; - Theo các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị, địa phương. 3. Triển khai Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương: - Công tác quán triệt, phổ biến, triển khai thực hiện Quyết định số 447/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thành phố; - Công tác chỉ đạo, phối hợp của cấp ủy, các phòng, ban liên quan trong xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch thi tuyển các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương tại cơ quan, đơn vị; II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2014 1. Về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo chỉ tiêu Kế hoạch tính đến hết năm 2014: - Căn cứ cơ sở dữ liệu phần mềm quản lý hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức (đối với các đơn vị đã được triển khai hệ thống phần mềm) thực hiện thống kê báo cáo chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo các tiêu chí của Quyết định số 1930/QĐ-UBND, phân tích cụ thể số liệu, tỷ lệ % đạt kế hoạch theo các chỉ tiêu đề ra và hoàn chỉnh Phụ lục 1 theo mẫu đính kèm; (Trình bày theo mẫu tại Điểm 2, Mục VI, Phần A Báo cáo số 212/BC-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sơ kết 3 năm (2011 - 2013) thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Thành phố Hồ Chí Minh và phương hướng thực hiện giai đoạn 2014 - 2015). 2. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng theo Quyết định số 1930/QĐ-UBND: - Tình hình xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2014 tại các cơ quan, đơn vị (về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học,... đạt chuẩn chức danh và chuẩn theo ngạch); - Kết quả thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện Quyết định số 1930/QĐ-UBND năm 2014: + Tổng số lớp đã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng do Sở - ngành, quận – huyện tổ chức (nêu nội dung, tên lớp, số lượng, chất lượng, tiến độ,...) năm 2014; + Tổng số lượt cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng năm 2014 (trong đó: cử tham dự các lớp do Thành phố, Bộ - ngành Trung ương tổ chức là bao nhiêu, do Sở - ngành, quận – huyện tổ chức là bao nhiêu); + Tổng kinh phí thực hiện tính đến hết 2014 (chia ra trong nước và nước ngoài; nguồn kinh phí,...: ngân sách Trung ương, ngân sách Thành phố, ngân sách cơ quan, đơn vị, địa phương, nguồn khác,... (Hoàn chỉnh Phụ lục 2 theo biểu mẫu đính kèm) 3. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo các đề án, chương trình khác: (báo cáo tình hình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg (đối với các huyện thuộc Thành phố), đào tạo nghề Công tác xã hội theo Quyết định số 32/QĐ-TTg và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chuyên môn đô thị các cấp theo Quyết định số 1961/QĐ-TTg,...) 4. Về thực hiện Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương: - Công tác quán triệt, phổ biến, triển khai thực hiện các kế hoạch tổ chức thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương tại cơ quan, đơn vị; - Kết quả các kỳ thi tuyển, công bố thông tin, công tác bổ nhiệm, phân công nhiệm vụ sau thi tuyển; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; kế hoạch thi tuyển năm 2015 và những năm tiếp theo. III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG - Căn cứ thống kê đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để phân tích, đánh giá cụ thể thực trạng và nêu rõ lý do tỷ lệ đạt chỉ tiêu còn thấp (từ 80% trở xuống) và nhằm rút ra kinh nghiệm cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm đạt được các chỉ tiêu đã nêu trên trong thời gian tới. - Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và tồn tại cần khắc phục trong quá trình triển khai Đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị nhằm đề ra giải pháp đẩy mạnh thi tuyển các chức danh lãnh đạo, quản lý, đổi mới công tác cán bộ, thu hút nguồn cán bộ có chất lượng cao. 1. Mặt được: 2. Mặt hạn chế: IV. PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN NĂM 2015 - Nêu cụ thể kế hoạch thực hiện năm 2015 của địa phương, đơn vị và phân tích cụ thể sự cần thiết đẩy mạnh thực hiện nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với các giải pháp cụ thể của địa phương, đơn vị để hoàn thành chỉ tiêu đề ra trong năm 2015. (Hoàn chỉnh Phụ lục 3 theo mẫu đính kèm). - Kế hoạch phối hợp, triển khai tổ chức thi tuyển các chức danh lãnh đạo cấp phòng và tương đương năm 2015 và những năm tiếp theo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý, thu hút nguồn nhân lực có chất lượng giữ các vị trí chủ chốt tại các phòng, ban thuộc cơ quan, đơn vị. V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2020 TỈNH LÂM ĐỒNG Thực hiện Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược công tác dân tộc đến 2020 và Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác dân tộc đến 2020. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với những nội dung chủ yếu như sau: I. Mục đích, yêu cầu: 1. Mục đích: Xác định nội dung công việc liên quan đến công tác dân tộc và phân công các sở, ngành chức năng nhằm thực hiện thành công những mục tiêu của Chiến lược công tác Dân tộc đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/03/2013 và 09 nhiệm vụ thuộc Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc được Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt tại Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04/12/2013. 2. Yêu cầu: a) Kế hoạch thực hiện Chiến lược công tác dân tộc phải phù hợp khả năng tổ chức thực hiện, truyền thống, bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) trên địa bàn tỉnh và các chương trình, đề án, chính sách, kế hoạch, dự án phát triển vùng DTTS đã được phê duyệt. b) Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ là người DTTS, củng cố hệ thống chính trị làm cơ sở để thực hiện có hiệu quả các chương trình về xóa đói giảm nghèo, phát triển kết cấu hạ tầng, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào DTTS, củng cố hệ thống chính trị tại cơ sở; giữ vững khối đại đoàn kết các dân tộc, đảm bảo ổn định an ninh, quốc phòng. II. Mục tiêu a) Phát triển kết cấu hạ tầng vùng DTTS: - Đến năm 2015, toàn bộ 65 xã vùng DTTS (xã có trên 20% dân số là DTTS) có đường đến trung tâm xã được bê tông hóa, đường trục xã, liên xã được cứng hóa; đến năm 2020, toàn bộ xã vùng DTTS có trên 60% đường trục thôn, xóm được cứng hóa, trên 90% đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa, trên 60% đường trục chính nội đồng được cứng hóa. - Đến năm 2015, có trên 32 xã vùng DTTS có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh, đến năm 2020 có trên 50 xã vùng DTTS có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh. - Đến năm 2015 có trên 98% hộ DTTS được sử dụng điện lưới quốc gia, đến năm 2020 cơ bản các hộ DTTS được sử dụng điện lưới quốc gia. - Đến năm 2015 có trên 85% hộ DTTS được sử dụng nước hợp vệ sinh, đến năm 2020 cơ bản các hộ DTTS được sử dụng nước hợp vệ sinh. - Phát triển đồng bộ mạng lưới trường học, cơ sở vật chất y tế, văn hóa, chợ nông thôn. b) Phát triển sản xuất vùng DTTS, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững; giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất; hàng năm giảm 4-5% hộ nghèo là DTTS. c) Phát triển văn hóa, xã hội vùng DTTS: - Hàng năm duy trì tỷ lệ con em DTTS trong độ tuổi được đến trường đạt trên 98%, đến năm 2015 có 60% và đến năm 2020 có 70% học sinh DTTS tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông hoặc bổ túc, học nghề; toàn bộ các xã vùng DTTS hoàn thành công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở. - Đến năm 2015, có trên 22 xã vùng DTTS có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 toàn bộ các xã vùng DTTS có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, 95% đồng bào DTTS được cấp thẻ bảo hiểm y tế. - Bảo tồn, phát triển toàn diện văn hóa các DTTS. d) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, củng cố hệ thống chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng: - Đảm bảo tỷ lệ, cơ cấu hợp lý cán bộ người DTTS trong hệ thống chính trị các cấp; bố trí cán bộ là người DTTS vào các vị trí chủ chốt tại cấp cơ sở vùng DTTS; 100% cán bộ công chức cấp xã người DTTS được đào tạo, trong đó trên 60% có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên. - Trên 60% đồng bào DTTS trong độ tuổi lao động được qua tập huấn, đào tạo (50% được đào tạo nghề, số còn lại được tập huấn về cách thức phát triển sản xuất). - Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng DTTS. III. Nội dung chủ yếu: 1. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng DTTS: a) Thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới đến 2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1429/QĐ-UBND ngày 01/7/2011, trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông nông thôn vùng DTTS; đồng thời thực hiện kế hoạch hàng năm về đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, thôn, buôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
2,069
4,835
b) Tiếp tục thực hiện Quy hoạch phát triển thủy lợi nhỏ vùng DTTS, vùng sâu, vùng xa tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1582/QĐ-UBND ngày 21/7/2011, trước mắt tập trung đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi vừa và nhỏ đa mục tiêu phục vụ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, cấp nước sinh hoạt và triển khai Đề án phát triển hệ thống ao, hồ nhỏ theo nhóm hộ và hệ thống kênh nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2020. c) Thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013-2020 theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ. d) Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và Đề án thực hiện Quyết định số 755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trước mặt tập trung duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình nước sinh hoạt nông thôn xuống cấp, hư hỏng; đầu tư xây dựng mới một số công trình tại các địa phương có nhu cầu bức xúc. đ) Cơ bản hoàn thành theo quy hoạch bố trí, sắp xếp di dân tự do, dân cư vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo tồn nghiêm ngặt của rừng đặc dụng theo chính sách bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ. e) Tiếp tục thực hiện chính sách định canh, định cư cho đồng bào DTTS đến năm 2015 theo Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ. g) Phát triển hạ tầng truyền dẫn, phát sóng đồng bộ, đảm bảo chuyển tải các dịch vụ phát thanh, truyền hình, viễn thông và công nghệ thông tin đáp vùng DTTS. h) Thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án được đầu tư từ nguồn vốn ODA, vốn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng DTTS. 2. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững: a) Phê duyệt và tổ chức thực hiện Đề án phát triển sản xuất cấp xã theo Chương trình xây dựng nông thôn mới nhằm định hướng phát triển cây trồng, vật nuôi phù hợp với khí hậu, đất đai, tập quán canh tác và lợi thế cạnh tranh của từng vùng. b) Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và hỗ trợ phát triển sản xuất theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 và Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ, hỗ trợ cho đồng bào DTTS có tư liệu sản xuất để ổn định cuộc sống. c) Tiếp tục thực hiện chính sách trợ giá, hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo vùng khó khăn theo Quyết định số 102/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. d) Thực hiện chính sách vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ DTTS đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ. đ) Thực hiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2014-2020 theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ. Thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản (tập trung điều, cà phê, chè, rau, hoa); đồng thời phát triển các cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ, ngành nghề truyền thống (rượu cần, đan lát, dệt thổ cẩm...) trong vùng DTTS. e) Thực hiện chính sách hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người DTTS tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 8/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ người DTTS tham gia xuất khẩu lao động. g) Thực hiện tốt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ. h) Thực hiện Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi theo Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 01/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ, xây dựng, triển khai các mô hình ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho đồng bào DTTS. i) Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Phát triển văn hóa, xã hội vùng DTTS: a) Lĩnh vực giáo dục: - Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục, tập trung đầu tư, phát triển mạng lưới trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông ở vùng DTTS; ưu tiên bố trí nguồn lực để nâng cao chất lượng, quy mô hệ thống trường dân tộc nội trú. - Tăng cường công tác đào tạo giáo viên là người DTTS; thực hiện tốt chính sách thu hút giáo viên về công tác tại vùng DTTS, vùng sâu, vùng xa theo Thông tư liên tịch số 35/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 19/9/2013 của liên Bộ Giáo dục Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính; mở rộng dạy và học tiếng DTTS cho cán bộ công tác tại vùng DTTS. - Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh - sinh viên của tỉnh Lâm Đồng đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề theo Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đông. Đề xuất Trung ương xem xét, điều chỉnh mức học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh - sinh viên là người DTTS học tại các trường công lập theo Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001, trong đó, đề nghị xem xét hỗ trợ cho các đối tượng học tại trường ngoài công lập. - Nâng cao chất lượng các trường dạy nghề, tập trung đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề, phù hợp với năng lực, tập quán của các dân tộc, chú trọng bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là đồng bào DTTS. b) Lĩnh vực y tế: - Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất y tế tại nông thôn; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe người dân; đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ y bác sĩ tuyến huyện, xã; đào tạo đội ngũ cán bộ y tế thôn, buôn đạt chuẩn; củng cố và phát triển y tế dự phòng. - Thực hiện tốt công tác tuyên truyền để giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống. - Thực hiện tốt việc cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng là đồng bào DTTS. c) Lĩnh vực văn hóa, xã hội: - Phát triển toàn diện văn hóa các DTTS thông qua việc sưu tầm, bảo tồn các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc trên địa bàn, có chính sách hỗ trợ, khuyến khích giữ gìn, bảo tồn, tôn vinh và phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, chữ viết, tập quán, tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp của đồng bào DTTS. - Xây dựng các thiết chế văn hóa phù hợp với tập quán của từng dân tộc gắn với việc bảo quản, gìn giữ, bảo tồn di tích lịch sử ở từng địa phương; xây dựng nếp sống văn minh, bài trừ mê tín, dị đoan, hủ tục lạc hậu, thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, gắn với xây dựng nông thôn mới. - Tiếp tục thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới, giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 2351/QĐ-TTg, ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, củng cố hệ thống chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng: a) Thực hiện có hiệu quả Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 21/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Xây dựng và thực hiện quy hoạch đào tạo, hướng nghiệp, giải quyết việc làm cho học sinh, sinh viên DTTS sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông và các cấp học khác để tạo nguồn cán bộ gắn với nhu cầu sử dụng của địa phương, đặc biệt chú trọng các vị trí cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị cơ sở; thực hiện tốt Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020 theo Quyết định số 1758/QĐ-TTg ngày 30/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ. c) Thực hiện chính sách cán bộ người DTTS theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ, thực hiện công tác luân chuyển cán bộ, khuyến khích, thu hút các nhà khoa học, nhà quản lý giỏi cho công tác dân tộc. d) Đẩy mạnh công tác giáo dục, phổ biến tuyên truyền pháp luật vùng DTTS theo Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật tại Quyết định số 554/2009/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ; chú trọng xây dựng, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác tư pháp là người DTTS. đ) Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể; tăng cường cử cán bộ các sở, ban, ngành, phòng, ban cấp huyện xuống cơ sở để hướng dẫn, hỗ trợ người dân tổ chức sản xuất, tổ chức các hoạt động văn hóa - xã hội. e) Thực hiện tốt chính sách đối với người có uy tín trong vùng DTTS theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ, tiếp tục phát huy vai trò của người có uy tín và cộng đồng trong giám sát việc tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình, chính sách trong vùng DTTS. g) Thực hiện tốt công tác dân vận, tôn giáo trong vùng DTTS, tuyên truyền, đấu tranh xóa bỏ các tổ chức (chính trị, tôn giáo) hoạt động bất hợp pháp trong vùng DTTS. h) Thực hiện có hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, góp phần giữ vững an ninh trật tự, tạo môi trường ổn định phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS. IV. Tổ chức thực hiện: 1. Ban Dân tộc là cơ quan đầu mối, tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch, có trách nhiệm phối hợp các sở, ngành liên quan và các địa phương: a) Xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm, tổng hợp vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. b) Chủ động đề xuất, tham mưu xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách dân tộc, các chương trình, dự án liên quan nhằm phát triển toàn diện, nhanh và bền vững kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS đến năm 2020. c) Hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện Kế hoạch, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện, định kỳ (06 tháng, năm) báo cáo UBND tỉnh và Ủy ban Dân tộc. 2. Các Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh phân bổ vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ, bố trí ngân sách địa phương trong kế hoạch hàng năm, lồng ghép và huy động các nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch.
2,062
4,836
3. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, dự án có liên quan để thực hiện các nội dung của Kế hoạch; định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo, gửi Ban Dân tộc để tổng hợp báo cáo toàn tỉnh. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc: a) Căn cứ vào điều kiện thực tế, xây dựng và triển khai Kế hoạch của địa phương, phối hợp chặt chẽ với Ban Dân tộc, các sở, ngành chức năng trong quá trình thực hiện Kế hoạch. b) Huy động các nguồn lực, lồng ghép nguồn vốn các dự án, chương trình liên quan trên địa bàn với các nhiệm vụ của Kế hoạch. c) Báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng, năm gửi Ban Dân tộc tổng hợp báo cáo toàn tỉnh Phân công nhiệm vụ cụ thể theo Phụ lục I đính kèm. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và đoàn thể các cấp tổ chức tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 (Kèm theo Kế hoạch số 3960/KH-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 63/2005/QĐ.UBND NGÀY 20/6/2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ KHU DI TÍCH GÒ THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 63/2005/QĐ.UBND ngày 20/6/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Nghị quyết số 60/NQ-HĐND ngày 19/7/2014 của HĐND tỉnh về thông qua Chương trình cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2020; Căn cứ Quyết định số 3757/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 của tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 370/TTr-SNV ngày 30/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (có Danh mục kèm theo). Điều 2. Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai thực hiện việc tiếp nhận luân chuyển, xử lý hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông các thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị mình theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN PHÁP CHẾ TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 05/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Ban Pháp chế là tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi là Tổng Giám đốc), có chức năng giúp Tổng Giám đốc quản lý, điều hành mọi hoạt động của Ngành bằng pháp luật; tổ chức chỉ đạo và thực hiện công tác pháp chế, kiểm soát thủ tục hành chính, công tác tiếp nhận và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” thuộc phạm vi quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Ban Pháp chế chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Tổng Giám đốc. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Tổng Giám đốc tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc địa phương gửi lấy ý kiến. 2. Phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thực hiện; tham mưu giúp Tổng Giám đốc kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn. 3. Thẩm định các văn bản do Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc ký, bao gồm: a) Các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, các quy định, quy trình, quy chế, chương trình, kế hoạch có phạm vi điều chỉnh toàn Ngành. b) Các đề án, dự án; các văn bản xin ý kiến về chuyên môn, nghiệp vụ gửi Chính phủ, các Bộ, ngành; văn bản trao đổi, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. e) Các văn bản cá biệt sau: - Văn bản liên quan đến xử lý vi phạm, xử lý kỷ luật, giải quyết tranh chấp; - Văn bản giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo kéo dài, phức tạp; - Văn bản liên quan đến vụ việc đã có bản án của Tòa án; - Các văn bản liên quan đến thời hạn, thời hiệu, hiệu lực của văn bản; - Văn bản liên quan đến vấn đề áp dụng pháp luật. d) Các văn bản khác theo yêu cầu của Lãnh đạo Ngành. 4. Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan: Lập chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ của Ngành; xây dựng kế hoạch và tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành. Định kỳ hàng năm trình Tổng Giám đốc kết quả rà soát văn bản và phương án xử lý những văn bản chồng chéo, không phù hợp và kiến nghị việc ban hành văn bản đối với những lĩnh vực chưa có văn bản điều chỉnh. 5. Xây dựng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định hiện hành và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 6. Tham mưu, giúp Tổng Giám đốc thực hiện công tác kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Ngành nhằm ngăn ngừa, phát hiện và kiến nghị việc xử lý vi phạm. 7. Tham mưu, giúp Tổng Giám đốc thực hiện các quy định pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 8. Chỉ đạo, hướng dẫn Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham gia tố tụng về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại tòa án các cấp; Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu giúp Tổng Giám đốc các vấn đề pháp lý khi tham gia tố tụng để bảo vệ lợi ích hợp pháp của Ngành theo quy định của pháp luật; là đại diện tố tụng theo ủy quyền của Tổng Giám đốc. 9. Phối hợp với tổ chức pháp chế của các Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các đơn vị liên quan để thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật. 10. Xây dựng chương trình, kế hoạch về kiểm soát thủ tục hành chính và tổ chức thực hiện các quy định về kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định; tiếp nhận, nghiên cứu, phân loại các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc thẩm quyền của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 11. Tham mưu, giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, quản lý và điều hành công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” trong toàn Ngành. 12. Hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra công tác pháp chế, ban hành văn bản và công tác kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết theo cơ chế “một cửa” đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 13. Phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất với Tổng Giám đốc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác pháp chế, kiểm soát thủ tục hành chính.
2,060
4,837
14. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo, cung cấp số liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực phụ trách theo quy định hiện hành. 15. Tham gia nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực được giao. 16. Quản lý công chức, viên chức, tài sản của đơn vị theo quy định. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao. Điều 3. Chế độ quản lý và điều hành 1. Ban Pháp chế do Trưởng ban quản lý, điều hành theo chế độ thủ trưởng. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. Giúp việc Trưởng ban có các Phó Trưởng ban. Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật theo quy định. 2. Trưởng ban ban hành quy định về việc phân công nhiệm vụ, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Ban; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định đó. 3. Trưởng ban phân công hoặc ủy quyền cho Phó Trưởng ban giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban. Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. Trưởng ban chịu trách nhiệm về quyết định của Phó Trưởng ban được phân công hoặc ủy quyền giải quyết. Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức gồm 02 phòng: a) Phòng Thẩm định văn bản; b) Phòng Tổng hợp và Kiểm soát thủ tục hành chính. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng trên do Trưởng ban xây dựng trình Tổng Giám đốc ban hành. Phòng do Trưởng phòng quản lý và điều hành theo chế độ thủ trưởng, Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của phòng. Giúp Trưởng phòng có Phó Trưởng phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật. 2. Biên chế của Ban Pháp chế do Tổng Giám đốc giao. Công chức, viên chức của Ban được tuyển dụng theo quy định hiện hành và làm việc theo quy chế làm việc của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 5. Trách nhiệm của Trưởng ban 1. Tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định này. 2. Tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng trong quản lý, điều hành mọi hoạt động của Ban. 3. Quyết định các công việc thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Ban; quyết định các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong công chức, viên chức; chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hiện tượng tiêu cực khác trong Ban; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi vi phạm. 4. Thực hiện quy định của pháp luật và của Tổng Giám đốc. 5. Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế: Quyết định số 1144/QĐ-BHXH ngày 29/10/2013 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Pháp chế; Điểm a, Khoản 2, Điều 20 Quyết định số 1760/QĐ-BHXH ngày 21/12/2012 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy chế làm việc của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Khoản 1, Điều 14 Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 08/8/2013 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành văn bản, quản lý văn bản và quản lý con dấu trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Pháp chế; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI HỘI NGHỊ SẢN XUẤT CAO SU NĂM 2014 Ngày 11 tháng 7 năm 2014 tại TP. Hồ Chí Minh, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã tổ chức Hội nghị sản xuất cao su năm 2014 và bàn giải pháp phối hợp, tháo gỡ vướng mắc để phát triển cao su thời gian tới, Bộ trưởng Cao Đức Phát chủ trì Hội nghị. Tham dự Hội nghị có đại diện các Cục, Vụ, Viện, Trung tâm liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; đại diện Ban chỉ đạo Tây Nguyên, Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh có trồng cao su trong cả nước; Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Hiệp hội Cao su Việt Nam, một số doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh cao su; các cơ quan thông tấn báo chí. Hội nghị đã nghe Báo cáo về sản xuất cao su của Cục Trồng trọt, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và ý kiến của các đại biểu tham dự Hội nghị, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã kết luận như sau: 1. Trong những năm qua ngành cao su có sự phát triển nhanh, đạt hiệu quả kinh tế cao. Năm 2013, diện tích cao su đạt 955,7 nghìn ha, trong đó có 545,6 nghìn ha cho thu hoạch, sản lượng đạt gần 950 nghìn tấn, năng suất mủ 17,4 tạ/ha cao hơn 50% so với bình quân thế giới, giá trị xuất khẩu đạt 2,49 tỷ USD. Tuy nhiên, do thị trường xuất khẩu cao su gặp khó khăn, giá xuống thấp, đang ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân, doanh nghiệp, người lao động. Từ đầu năm 2014 đến nay cả nước có khoảng 640 ha cao su kiến thiết cơ bản hoặc mới đưa vào khai thác được nông dân tự phát chuyển sang trồng cây khác (do trồng trên đất không phù hợp, cây sinh trưởng kém, một số diện tích trồng xen với cà phê, tiêu...) và khoảng 3.100 ha cao su già cỗi hoặc bị bão khó phục hồi được thanh lý để trồng tái canh. Thị trường tiêu thụ gặp khó khăn là do trên thị trường thế giới cung đang vượt quá cầu, mặc dù tổng cầu của thế giới vẫn tăng. Tuy nhiên, sự chênh lệch cung - cầu không cao, xu hướng giảm dần, kinh tế thế giới đang phục hồi, bên cạnh việc duy trì thị trường Trung Quốc, chúng ta đang đa dạng hóa các thị trường mới và từng bước phát triển công nghiệp chế biến sâu trong nước. Vì vậy, cần tuyên truyền, hướng dẫn để doanh nghiệp, nông dân nắm được thông tin, bình tĩnh trước khó khăn trước mắt, tính toán hiệu quả của cây cao su trong nhiều năm. 2. Chủ trương lâu dài của Bộ là kiên trì phát triển ngành cao su bền vững; thực hiện tái cơ cấu ngành cao su theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, không chạy theo diện tích, tập trung nâng cao hiệu quả trên cơ sở tăng năng suất, chất lượng, giảm chi phí, chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm từ cao su và gỗ cao su. Hiện nay diện tích cao su cả nước đã vượt quy hoạch khoảng 115 nghìn ha và trong bối cảnh khó khăn về thị trường tiêu thụ, Bộ yêu cầu các địa phương, đơn vị cần cân nhắc việc tăng diện tích trồng mới, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế trong cả chu kỳ của cây cao su, nếu đáp ứng đủ các điều kiện kỹ thuật và có hiệu quả mới trồng; riêng vùng núi Đông Bắc, không tiếp tục trồng mới, tập trung chăm sóc, thu hoạch diện tích đã trồng, tính toán lại hiệu quả kinh tế. 3. Để từng bước thực hiện chủ trương trên, đồng thời giải quyết những khó khăn trước mắt, Bộ yêu cầu các địa phương, các đơn vị liên quan, khẩn trương thực hiện tốt các nội dung sau đây: a) Cục Trồng trọt - Chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan tiến hành rà soát quy hoạch phát triển cao su cả nước trong năm 2014. - Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh có trồng cao su phối hợp với Tập Đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam cập nhật các tiến bộ kỹ thuật mới, hướng dẫn người sản xuất có biện pháp quản lý vườn cây phù hợp, áp dụng kỹ thuật chăm sóc, chế độ cạo mủ cao su theo hướng giảm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất cụ thể cho từng vùng. - Phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường đề xuất dự án khuyến nông cao su tiểu điền để triển khai từ năm 2015. - Phối hợp với các địa phương tăng cường công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, đặc biệt giống cây cao su. c) Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và Nghề muối - Chủ trì, phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Hiệp hội Cao su Việt Nam cập nhật diễn biến thị trường giá cao su, thông qua các cơ quan báo chí thông tin kịp thời đến người sản xuất. - Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp, đơn vị liên quan tiếp tục duy trì, phát triển thị trường Trung Quốc, đồng thời xây dựng chương trình xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường mới để xuất khẩu. - Nghiên cứu đề xuất gói chính sách khuyến khích phát triển chế biến sâu cao su để nâng cao giá trị gia tăng, đẩy mạnh tiêu thụ mủ cao su trong nước. c) Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh tiến - hành rà soát quy hoạch phát triển cao su trên địa bàn trong năm 2014. - Ưu tiên kinh phí đào tạo kỹ thuật trồng trọt, kỹ thuật cạo mủ cho người sản xuất cao su; chỉ đạo cơ quan khuyến nông hướng dẫn người sản xuất duy trì vườn cây theo hướng giảm đầu tư khi giá mủ cao su chưa có lợi cho người sản xuất, nhất là địa bàn có diện tích cao su kiến thiết cơ bản, diện tích cao su mới bước vào kinh doanh chưa thu hồi đủ vốn. - Phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu cao su trên địa bàn xây dựng các mô hình liên kết giữa người trồng cao su và cơ sở chế biến, xuất khẩu, để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người sản xuất, tiêu thụ cao su đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên. d) Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Tập đoàn phải là nòng cốt để thúc đẩy thị trường tiêu thụ sản phẩm mủ cao su; liên kết chặt chẽ, hỗ trợ cao su tiểu điền áp dụng kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch tiên tiến, các biện pháp tiết kiệm đầu tư để người sản xuất duy trì vườn cây không chuyển đổi tự phát sang cây trồng khác. - Chỉ đạo Viện Nghiên cứu Cao su thuộc Tập đoàn chủ trì, phối hợp với Cục Trồng trọt cập nhật các tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất cao su để hoàn thiện Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch cao su cho cả nước là cơ sở để các địa phương hướng dẫn và đào tạo cho người sản xuất cao su.
2,104
4,838
Văn phòng Bộ xin thông báo để các cơ quan, đơn vị và các địa phương biết triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP; Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 về khuyến công; Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP; Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công thương quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia; Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT/BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài Chính và Bộ Công thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương. Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài Chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành kèm theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; Căn cứ Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 31/10/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề; Căn cứ Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 04/12/2013 của HĐND thành phố về chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung thành phố Hà Nội giai đoạn 2014-2020; Chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội; Chính sách hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Sở Công thương tại tờ trình số 1349/TTr-SCT ngày 31 tháng 3 năm 2014 và công văn số 2376/SCT-TTCN&LN ngày 06/06/2014; Báo cáo thẩm định số 468/STP-VBPQ ngày 06/03/2014 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 05 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở Công thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Hà Nội) Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, xây dựng hạ tầng làng nghề, khắc phục và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm phát triển làng nghề bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh. Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng a. Phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng trong việc khôi phục, bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống, làng nghề truyền thống có khả năng bị mai một, làng nghề kết hợp với du lịch theo quy hoạch được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt (Danh mục làng nghề truyền thống bị mai một và làng nghề kết hợp du lịch kèm theo). b. Đối tượng áp dụng - Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất) thực hiện các nội dung tại khoản a, điều 2 quy định này trên địa bàn Thành phố. - Các cơ quan quản lý nhà nước và cấp phát kinh phí hỗ trợ phát triển làng nghề; các đơn vị được giao kinh phí để triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển làng nghề. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, làng hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau phục vụ nhu cầu sinh hoạt đời sống của nhân dân và xuất khẩu. 2. Nghề truyền thông là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một thất truyền. 3. Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời. 4. Thương hiệu làng nghề là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi làng nghề này hay làng nghề khác. Chương 2 CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ Điều 4. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề, tập huấn nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp 1. Hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề từ 3 tháng đến 1 năm 1.1. Đối tượng, điều kiện áp dụng: - Doanh nghiệp trong nước, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh có cam kết bố trí việc làm cho học viên sau đào tạo; cơ sở đào tạo có đủ điều kiện dạy nghề theo quy định; - Cá nhân có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội, trong độ tuổi lao động (nam từ 16 đến 60 tuổi; nữ từ 16 đến 55 tuổi), có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. 1.2. Ngành nghề đào tạo: gốm sứ, đậu bạc, thúc đồng, điêu khắc, sơn mài, khảm trai. 1.3. Nội dung, mức hỗ trợ: ngân sách hỗ trợ 100% học phí và tiền mua tài liệu theo quy định của cơ sở đào tạo, thời gian đào tạo cho từng ngành nghề được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Người lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo nghề một lần. 1.4. Phương thức hỗ trợ và trình tự thực hiện: Ngân sách cấp huyện hỗ trợ trực tiếp thông qua các cơ sở sử dụng lao động hoặc tổ chức đào tạo nghề trên cơ sở xác nhận của UBND xã và căn cứ vào kế hoạch, chỉ đạo của UBND Thành phố. Ngân sách Thành phố hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho các quận, huyện thị xã trong thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định. UBND cấp huyện thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các cơ sở triển khai công tác đào tạo và truyền nghề cho người lao động theo Quyết định số 3441/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện đối với hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” và các quy định hiện hành. 2. Hỗ trợ tập huấn nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp 2.1. Đối tượng: Chủ các cơ sở sản xuất, lãnh đạo các doanh nghiệp làng nghề. 2.2. Thời gian tập huấn: không quá 07 (bảy) ngày 2.3. Nội dung và mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm e, khoản 1, điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT/BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài Chính - Bộ Công thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương. 2.4. Phương thức hỗ trợ và nguồn kinh phí: Sở Công thương tổ chức các lớp tập huấn nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp từ nguồn kinh phí Chương trình khuyến công hàng năm của Thành phố. 2.5. Trình tự thực hiện a) Xây dựng kế hoạch hàng năm - Các cơ sở sản xuất có nhu cầu gửi danh sách đề nghị hỗ trợ tập huấn nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp về Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (qua Phòng Kinh tế) trước ngày 15/6 hàng năm để tổng hợp nhu cầu. - Sau khi tổng hợp, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã gửi kế hoạch về Sở Công thương trước ngày 15/7 hàng năm để tổng hợp. - Sở Công thương có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch hỗ trợ tập huấn nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp và tổng hợp vào Chương trình khuyến công trước ngày 31/10 hàng năm trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. b) Triển khai thực hiện - Căn cứ Kế hoạch hỗ trợ tập huấn nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, Sở Công thương chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã hoặc các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp triển khai thực hiện. - Sở Công thương chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đối tượng và thực hiện theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hiện hành.
2,065
4,839
Điều 5. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu làng nghề 1. Hỗ trợ xúc tiến thương mại 1.1. Đối tượng, điều kiện áp dụng: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã (gọi chung là cơ sở) khi tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và có trong dự toán hàng năm. 1.2. Nội dung, mức hỗ trợ - Được hưởng chính sách xúc tiến thương mại theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. - Khi tham gia hội chợ, triển lãm tại các tỉnh miền Trung (từ tỉnh Quảng Bình trở vào) và miền Nam được hỗ trợ thêm 50% cước phí vận chuyển hàng hóa đến hội chợ, tối đa không quá 6 triệu đồng/cơ sở/năm. 1.3. Phương thức hỗ trợ và nguồn kinh phí: Quỹ Xúc tiến thương mại Thành phố hỗ trợ trực tiếp thông qua các đơn vị chủ trì thực hiện chương trình xúc tiến thương mại. 1.4. Trình tự thực hiện: Theo Quyết định số 51/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thành lập Quỹ xúc tiến thương mại thành phố Hà Nội và ban hành Quy chế hoạt động và điều hành Quỹ xúc tiến thương mại thành phố Hà Nội. 2. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu làng nghề 2.1. Đối tượng, điều kiện áp dụng: Các làng nghề được Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định công nhận, có trong kế hoạch và dự toán thực hiện hàng năm. 2.2. Nội dung, mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí để thực hiện các nội dung: - Đào tạo, tập huấn kiến thức về xây dựng và quảng bá thương hiệu. - Đặt tên thương hiệu, thiết kế biểu tượng (lô gô) và hệ thống các dấu hiệu nhận diện thương hiệu tương ứng cho thương hiệu làng nghề. - Tư vấn chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu cho thương hiệu làng nghề. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/01 làng nghề/01 nội dung. Các làng nghề được đăng ký nhiều nội dung đề nghị hỗ trợ. 2.3. Phương thức hỗ trợ và nguồn kinh phí: Quỹ Xúc tiến thương mại Thành phố hỗ trợ trực tiếp thông qua đại diện của làng nghề (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hợp tác xã hoặc Hội, hiệp hội ngành nghề) sau khi được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2.4. Trình tự thực hiện: a) Xây dựng kế hoạch hàng năm: - Các làng nghề có nhu cầu hỗ trợ xây dựng thương hiệu gửi đăng ký hỗ trợ về Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (qua Phòng Kinh tế) trước ngày 15/6 hàng năm để tổng hợp. - Sau khi tổng hợp nhu cầu xây dựng thương hiệu của các làng nghề, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã gửi đăng ký về Sở Công thương trước ngày 15/7 hàng năm để tổng hợp. - Sở Công thương chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch và tổng hợp vào Chương trình xúc tiến thương mại trước ngày 15/7 hàng năm trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt đồng thời tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch của cơ quan đơn vị gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định. b) Triển khai thực hiện: - Sau khi có Chương trình, Kế hoạch được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, Sở Công thương thông báo cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã các Chương trình, Kế hoạch được duyệt. - Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thông báo, nhận hồ sơ đăng ký đề nghị hỗ trợ của các làng nghề trên địa bàn và gửi Sở Công Thương trước ngày 31/3 hàng năm. - Sở Công Thương kiểm tra đối tượng, nội dung, tổng hợp danh sách, hồ sơ đề nghị trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt nội dung, đối tượng và mức kinh phí hỗ trợ trước ngày 30/4 hàng năm làm căn cứ để cấp phát và quyết toán kinh phí. - Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định danh sách các làng nghề, nội dung và mức kinh phí hỗ trợ cho từng làng nghề được hỗ trợ trong vòng 30 ngày kể từ ngày có tờ trình của Sở Công Thương và Sở Tài chính. - Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Công Thương cùng với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và các làng nghề được phê duyệt hỗ trợ triển khai các nội dung chương trình theo các bước sau: + Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho các làng nghề đã được phê duyệt (trong vòng 5 ngày) sau khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố. + Sở Công Thương và làng nghề ký một hợp đồng trong đó nêu rõ quyền và trách nhiệm của từng bên để thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Thành phố giao theo các nội dung hỗ trợ đã được phê duyệt (trong vòng 15 ngày kể từ ngày có Quyết định). + Sau khi hoàn thành các nội dung, Sở Công Thương và làng nghề có trách nhiệm ký thanh lý hợp đồng, thời gian hoàn thành trước ngày 25/11 hàng năm để Sở Công thương hoàn tất thủ tục thanh quyết toán theo quy định. Điều 6. Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng làng nghề 1. Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường 1.1. Đối tượng, điều kiện áp dụng: doanh nghiệp trong nước, hợp tác xã, hộ gia đình đầu tư xây dựng mới công trình xử lý nước thải, chất thải tập trung tại các làng nghề có mức độ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do nước thải, chất thải gây ra, có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và nằm trong kế hoạch thực hiện hàng năm. 1.2. Nội dung, mức hỗ trợ: Được ngân sách hỗ trợ 100% kinh phí để xây dựng công trình trạm xử lý nước thải đầu mối của khu thu gom xử lý nước thải tập trung; khu tập kết chất thải rắn. 1.3. Phương thức hỗ trợ và nguồn kinh phí: Ngân sách Thành phố hỗ trợ sau đầu tư (khi công trình đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng). 1.4. Trình tự thực hiện: a) Lập kế hoạch: - Hàng năm, các quận, huyện, thị xã căn cứ Quy hoạch phát triển nghề, làng nghề thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2013 và các dự án xây dựng công trình trạm xử lý nước thải đầu mối của khu thu gom xử lý nước thải tập trung; khu tập kết chất thải rắn đã được phê duyệt để lập kế hoạch và dự trù kinh phí đề nghị hỗ trợ gửi Sở Công thương xem xét, tổng hợp để gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính lập dự toán năm sau cùng thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật ngân sách và các quy định hiện hành. - Căn cứ vào tổng kinh phí được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hỗ trợ, Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thông báo cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã các dự án được hỗ trợ. b) Trình tự, thủ tục lập hồ sơ, xét duyệt và cấp phát kinh phí hỗ trợ: - Căn cứ vào nội dung quyết định phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành được duyệt, Chủ đầu tư tổng hợp toàn bộ phần quyết toán chi phí xây dựng công trình trạm xử lý nước thải đầu mối của khu thu gom xử lý nước thải tập trung; khu tập kết chất thải rắn và gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ về Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Hồ sơ gồm: + Công văn đề nghị được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình trạm xử lý nước thải đầu mối của khu thu gom xử lý nước thải tập trung; khu tập kết chất thải rắn và cam kết duy trì hoạt động hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn đảm bảo theo tiêu chuẩn môi trường quy định; + Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền; + Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Phiếu xác nhận bản đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp; + Quyết định phê duyệt quyết toán của cơ quan thẩm quyền theo quy định; + Văn bản xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường về vận hành hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn; - Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tổng hợp các dự án đề nghị hỗ trợ và gửi về Sở Công thương kèm theo văn bản đề nghị; - Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ của các chủ đầu tư và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Sở Công thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xem xét, thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt hỗ trợ kinh phí. - Ngân sách thành phố cấp hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện; UBND cấp huyện thực hiện việc cấp phát, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho Chủ đầu tư dự án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 1.5. Thẩm quyền phê duyệt: a) Phê duyệt dự án: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội. b) Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội. c) Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: Thực hiện theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. d) Công tác quyết toán: Thực hiện theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. 2. Hỗ trợ xây dựng hạ tầng phục vụ du lịch làng nghề 2.1. Đối tượng, điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp trong nước, hợp tác xã, hộ gia đình đầu tư xây dựng mới bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng, khu trưng bày giới thiệu sản phẩm tại các làng nghề kết hợp du lịch theo quy hoạch, có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và nằm trong kế hoạch thực hiện hàng năm.
2,100
4,840
2.2. Nội dung, mức hỗ trợ: - Được ngân sách hỗ trợ toàn bộ kinh phí mua vật tư xây dựng bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng. - Được ngân sách hỗ trợ toàn bộ kinh phí mua vật tư xây dựng khu trung tâm trưng bày, giới thiệu sản phẩm, nhưng không quá một (01) tỷ đồng/làng nghề. Đối với hình thức hỗ trợ bằng tiền mua vật tư: Khối lượng vật tư được tính theo định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định của Nhà nước, Đơn giá các loại vật tư giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trên cơ sở tham khảo đơn giá vật liệu xây dựng do Thành phố ban hành theo quy định và giá cả thực tế trên thị trường tại địa phương. 2.3. Phương thức hỗ trợ và nguồn kinh phí: Ngân sách cấp huyện hỗ trợ trực tiếp thông qua Ủy ban nhân dân xã tổ chức quản lý trên cơ sở kế hoạch và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố. Ngân sách Thành phố hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho các quận, huyện, thị xã trong thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định 2.4. Trình tự thực hiện: a) Lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật: - Căn cứ Quy hoạch phát triển nghề, làng nghề thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2013, Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ du lịch làng nghề kèm theo danh mục các dự án, công trình gửi phòng Quản lý đô thị thẩm định, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. - Căn cứ kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ du lịch làng nghề được duyệt, Chủ đầu tư lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật và dự toán các dự án công trình theo định mức kinh tế kỹ thuật quy định của Nhà nước và thành phố Hà Nội, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về các nội dung đầu tư xây dựng cơ bản, cơ chế huy động nguồn vốn và hình thức đóng góp (bằng tiền, hiến đất, vật tư, nhân công) của tổ chức, cá nhân để thực hiện dự án, công trình. Trường hợp không đủ năng lực về chuyên môn thì được thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện các phần việc về chuyên môn, kỹ thuật. - Nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình bao gồm: Tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô kỹ thuật công trình, thời gian thi công, thời gian hoàn thành, nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động nguồn vốn kèm theo thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán. - Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật: + Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách cấp xã và vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và quyết định đầu tư xây dựng công trình thuộc diện chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật sử dụng vốn nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên. + Đối với các dự án sử dụng vốn khác (vốn ngoài ngân sách), vốn hỗn hợp: Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm. b) Trình tự, thủ tục lập hồ sơ, xét duyệt và cấp phát kinh phí hỗ trợ: - Căn cứ vào nội dung quyết định phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành đã được kiểm toán, Chủ đầu tư tổng hợp toàn bộ phần quyết toán chi phí mua vật tư (trong khoản mục chi phí xây dựng) kèm theo tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp. - Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp toàn bộ phần quyết toán chi phí mua vật tư (trong khoản mục chi phí xây dựng) từng dự án, công trình kèm theo tờ trình gửi phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ thông qua ngân sách cấp xã thực hiện. - Căn cứ vào Quyết định hỗ trợ từ ngân sách Thành phố, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện cấp bổ sung mục tiêu cho ngân sách xã; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ngành Thành phố 1. Sở Công thương a) Chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã lập kế hoạch nguồn vốn thực hiện chính sách hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả những nội dung chính sách được giao thực hiện. b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra; đôn đốc, giám sát và tổng hợp kết quả thực hiện chính sách, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định. c) Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện chính sách hàng năm, tiếp nhận ý kiến đóng góp và đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung những nội dung chưa phù hợp. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Phối hợp với Sở Tài chính cân đối, bảo đảm bố trí đủ nhu cầu vốn hỗ trợ làng nghề theo kế hoạch thực hiện chính sách. b) Phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng làng nghề và các nội dung khác theo chức năng. 3. Sở Tài chính a) Phối hợp với Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, rà soát, cân đối báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố dự toán chi hàng năm thực hiện chính sách khuyến khích phát triển làng nghề. b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội theo quy định. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Hướng dẫn, kiểm tra các điều kiện về tổ chức dạy nghề của các tổ chức, cá nhân tham gia dạy nghề theo quy định hiện hành. - Phối hợp với Sở Công thương kiểm tra, giám sát việc thực hiện đào tạo nghề, truyền nghề và tổng hợp kết quả, hiệu quả dạy nghề trên địa bàn Thành phố. 5. Các Sở, ngành có liên quan khác: phối hợp với Sở Công thương hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các quận, huyện, thị xã thực hiện chính sách theo chức năng nhiệm vụ được giao. Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã 1. Xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện chính sách khuyến khích phát triển làng nghề trên địa bàn báo cáo các Sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố giao chỉ tiêu kinh tế xã hội và ngân sách hàng năm; Chịu trách nhiệm về các quyết định phê duyệt phương án, đề án trên địa bàn. 2. Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến cán bộ, đảng viên và nhân dân về các nội dung của chính sách khuyến khích phát triển làng nghề Thành phố Hà Nội để các tổ chức, cá nhân biết, chủ động tham gia. 3. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện hiệu quả chính sách. 4. Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển làng nghề theo quy định. 5. Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Thành phố. Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Phân công 01 đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân trực tiếp phụ trách công tác phát triển nghề và làng nghề. 2. Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chính sách khuyến khích phát triển làng nghề Thành phố Hà Nội tới các tổ chức, cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn. 3. Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ trên địa bàn theo quy định này và các quy định khác của pháp luật. 4. Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển làng nghề theo quy định. 5. Kiểm tra, giám sát các công trình đầu tư xây dựng được ngân sách hỗ trợ và thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn đối với việc khai thác, vận hành các công trình sau đầu tư đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật. 6. Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã về kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn, đề xuất, kiến nghị điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung những nội dung chính sách chưa phù hợp. Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận kinh phí, đơn vị được giao vận hành khai thác các công trình 1. Lập đề án đề nghị hỗ trợ kinh phí phát triển làng nghề, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích và có hiệu quả; hoàn thiện hồ sơ, chứng từ theo quy định. 2. Có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản được giao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định của chính sách này được khen thưởng theo quy định. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Ngoài đối tượng quy định tại Điều 2 Quy định này, khuyến khích Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã trích một phần ngân sách từ địa phương để hỗ trợ phát triển làng nghề trên địa bàn theo nội dung và mức được quy định tại chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung./. DANH MỤC CÁC LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG BỊ MAI MỘT (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÁC LÀNG NGHỀ KẾT HỢP DU LỊCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Hà Nội)
2,057
4,841
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012; Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn; Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD, ngày 02/01/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của liên Bộ: Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/01/2013 của liên Bộ: Nông nghiệp và PTNT - Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015; Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 4/5/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; Căn cứ Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 04/12/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về Chính sách phát triển vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung thành phố Hà Nội giai đoạn 2014-2020; Chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội; Chính sách hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 133/TTr-SNN ngày 17/6/2014 và Báo cáo thẩm định số 1799/STP-VBQP ngày 15/7/2014 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn; hỗ trợ xử lý nước sạch hộ gia đình; hỗ trợ bù giá cho các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Đối tượng, điều kiện áp dụng 1. Đối với ưu đãi, hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn: Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân (sau đây gọi chung là các tổ chức, cá nhân hoặc là Nhà đầu tư) thực hiện đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước sạch tập trung theo quy hoạch tại các vùng nông thôn không thuận lợi hòa mạng cấp nước đô thị, có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc có giấy chứng nhận đầu tư, có cam kết cung cấp dịch vụ nước sạch phục vụ cộng đồng dân cư nông thôn đạt các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt. 2. Đối với hỗ trợ xử lý nước sạch hộ gia đình nông thôn: Các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các khu vực có nguồn nước bị ô nhiễm nặng và chưa được xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn trong giai đoạn đến năm 2020; có công trình cấp nước (giếng khoan, giếng đào, công trình khai thác, sử dụng nước mặt) và hệ thống bể chứa nước sạch theo quy định. 3. Đối với hỗ trợ bù giá nước sạch nông thôn: Các đơn vị cấp nước trong trường hợp phương án giá bán nước sạch do UBND thành phố Hà Nội, phê duyệt thấp hơn phương án giá bán nước sạch được tính đúng, tính đủ theo quy định hiện hành; Các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số khi bắt đầu sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước sạch tập trung. Chương II CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Điều 3. Nguyên tắc thực hiện a) Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phải theo quy hoạch và đảm bảo các tiêu chí về quy mô, tiêu chuẩn theo quy định nhằm nâng cao đời sống cộng đồng dân cư. b) Trong cùng một thời gian, nếu các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì dự án được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất. c) Tài sản được hình thành từ nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn ODA, vốn đóng góp của cộng đồng, hiến tặng và các nguồn huy động hợp pháp khác để xây dựng các công trình cấp nước sạch nông thôn chỉ được sử dụng cho mục đích phục vụ lợi ích của cộng đồng, không được chia hoặc sử dụng cho các mục đích khác. d) Công tác quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung tuân thủ theo Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính và các quy định khác liên quan. đ) Các hộ gia đình được hỗ trợ thiết bị xử lý nước phải tự vận hành, sửa chữa đảm bảo công trình hoạt động hiệu quả, không được mua bán, trao đổi, cho, tặng dưới bất kỳ hình thức nào. Điều 4. Trình tự triển khai các dự án cấp nước sạch nông thôn 1. Các dự án cấp nước sạch nông thôn được Thành phố giao cho tổ chức, cá nhân làm chủ đầu tư và quản lý, khai thác: Việc triển khai thực hiện theo chính sách hỗ trợ sau đầu tư của Thành phố; thủ tục triển khai thực hiện theo trình tự triển khai thực hiện đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước quy định tại Điều 15 Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cụ thể: 1.1. Xác định nhà đầu tư thực hiện dự án: a) Lập, phê duyệt và công bố danh mục dự án cấp nước sạch nông thôn để lựa chọn nhà đầu tư; b) Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án cấp nước sạch nông thôn. 1.2. Chuẩn bị đầu tư: a) Lập dự án đầu tư; b) Đăng ký/cấp Giấy chứng nhận đầu tư; c) Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; d) Cấp Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. 1.3. Thực hiện đầu tư: a) Thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán; b) Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường; c) Giao, cho thuê đất để thực hiện dự án; d) Thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giải phóng mặt bằng; đ) Cấp Giấy phép xây dựng; e) Lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án; g) Xây dựng công trình. 1.4. Nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng và thực hiện bảo hành, bảo trì. 2. Ủy ban nhân dân Thành phố ưu tiên xem xét áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư đối với các dự án cấp nước sạch nông thôn đầu tư dở dang hoặc đã xuống cấp ngừng hoạt động trên địa bàn Thành phố để sớm đưa các công trình vào hoạt động. Các tổ chức, cá nhân được ưu tiên xem xét áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư phải có đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp, có đủ năng lực tài chính, kỹ thuật, kinh nghiệm, đã và đang đầu tư, quản lý, kinh doanh, vận hành các dự án nước sạch có quy mô lớn hơn hoặc bằng quy mô các dự án đề nghị áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư. Trường hợp có 2 nhà đầu tư cùng đăng ký tham gia đầu tư 1 dự án, việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội. 3. Các tổ chức, cá nhân khi triển khai dự án đầu tư cấp nước sạch nông thôn sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Chương III Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội. 4. Việc cấp giấy xác nhận ưu đãi đầu tư các dự án cấp nước sạch nông thôn thực hiện theo Thông tư số 06/TT-BKHĐT ngày 06/04/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ” và các quy định của các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
2,042
4,842
5. Các dự án cấp nước sạch nông thôn do các cơ quan nhà nước (Sở Nông nghiệp và PTNT; UBND các huyện, thị xã; các xã, phường, thị trấn) làm chủ đầu tư trong giai đoạn đầu tư xây dựng: - Việc triển khai thực hiện theo trình tự thủ tục đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội quy định tại Chương 2 Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố và các quy định hiện hành của nhà nước về đầu tư các dự án cấp nước sạch nông thôn. Thẩm quyền quản lý và đầu tư công trình thực hiện theo phân cấp quản lý kinh tế xã hội quy định tại Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 26/02/2014 UBND thành phố Hà Nội. - Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền quản lý và đầu tư của UBND cấp huyện, cấp xã theo phân cấp nhưng địa phương không tự cân đối được ngân sách để thực hiện dự án và có nhu cầu được hỗ trợ sau đầu tư từ ngân sách Thành phố theo chính sách hiện hành của thành phố Hà Nội thì UBND cấp huyện, cấp xã phải thực hiện thủ tục thẩm tra nguồn vốn, hạn mức hỗ trợ và khả năng cân đối ngân sách Thành phố trước khi quyết định đầu tư dự án theo các quy định hiện hành. Việc hỗ trợ cho các địa phương (nếu có) sẽ được thực hiện sau khi công trình hoàn thành xây dựng đưa vào khai thác, sử dụng. Điều 5. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trạm cấp nước sạch khu vực nông thôn Các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này khi đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trạm cấp nước sạch khu vực nông thôn được hưởng: 1. Ưu đãi về đất đai: a) Được hưởng các chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Trình tự, thủ tục hồ sơ để được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo Mục 2 Chương 7 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định. c) Thủ tục được miễn tiền sử dụng đất và thuê đất thực hiện theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ. 2. Ưu đãi về thuế: Các tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn được áp dụng ưu đãi về thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Ưu đãi trong huy động vốn: a) Được vay vốn tín dụng ưu đãi theo quy định hiện hành của Chính phủ, được vay vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển của Thành phố theo quy định của điều lệ Quỹ. b) Được ưu tiên vay lại từ nguồn vốn của các tổ chức quốc tế cho Chính phủ Việt Nam vay ưu đãi. 4. Hỗ trợ về vốn: a) Được hưởng mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách Thành phố theo tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: - Hỗ trợ 90% đối với các xã vùng dân tộc và miền núi; - Hỗ trợ 75% đối với các vùng gò đồi, trung du; - Hỗ trợ 60% đối với vùng đồng bằng; - Hỗ trợ 45% đối với vùng thị trấn. (Danh sách phân vùng các xã trong phụ lục đính kèm). Trường hợp số liệu quyết toán dự án hoàn thành được lập đúng quy định nhỏ hơn tổng dự toán được duyệt, mức hỗ trợ đầu tư từ ngân sách thực hiện theo số liệu quyết toán. b) Các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) phải hoàn trả ngân sách Thành phố phần kinh phí được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Nguồn vốn hoàn trả trích từ khấu hao tài sản hình thành sau đầu tư theo Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính. Việc hoàn trả ngân sách Thành phố thực hiện theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 14/8/2012 của UBND Thành phố quy định về quản lý, thu hồi vốn ngân sách Thành phố đầu tư tại các dự án cấp nước hoặc hạng mục cấp nước, hạng mục điện bàn giao cho các đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng sau đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội. c) Đối với việc tiếp nhận các trạm cấp nước sạch nông thôn đã hoặc đang được đầu tư bằng ngân sách nhà nước: - Trường hợp giá trị tài sản bàn giao lớn hơn mức hỗ trợ theo quy định tại mục a khoản 4 Điều này, Nhà đầu tư phải nộp lại ngân sách Thành phố phần chênh lệch; - Trường hợp giá trị tài sản bàn giao nhỏ hơn mức hỗ trợ theo quy định tại mục a khoản 4 Điều này, Nhà đầu tư tiếp tục được hỗ trợ phần thiếu hụt đảm bảo tỷ lệ vốn ngân sách Thành phố hỗ trợ; - Nhà đầu tư phải hoàn trả ngân sách Thành phố phần kinh phí được hỗ trợ theo quy định tại mục b khoản 4 Điều này. d) Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ: - Nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư cấp nước sạch nông thôn lập 05 bộ hồ sơ (01 bộ chính và 04 bộ sao) đề nghị hỗ trợ sau đầu tư gồm: + Công văn đề nghị UBND Thành phố hỗ trợ đầu tư; + Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy xác nhận ưu đãi đầu tư (nếu chủ đầu tư không phải là cơ quan nhà nước); + Bản sao Quyết định giao (hoặc cho thuê) đất để thực hiện dự án của cấp có thẩm quyền; + Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng; + Phiếu kiểm nghiệm chất lượng nước đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt; + Hồ sơ nghiệm thu khối lượng và giá trị công trình hoàn thành của Chủ đầu tư; + Hợp đồng ký kết, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng giữa Chủ đầu tư với đơn vị xây lắp và cung cấp dịch vụ, các hóa đơn chứng từ hợp lệ có liên quan đến việc thi công xây dựng dự án. Trường hợp Nhà đầu tư là các tổ hợp tác, tổ đội, cá nhân không có con dấu pháp nhân, ngoài các thủ tục hồ sơ nêu trên, khi lập dự án đầu tư và thực hiện các thủ tục hỗ trợ sau đầu tư thì hồ sơ trình duyệt phải do đơn vị tư vấn có năng lực và tư cách pháp nhân lập và có xác nhận của UBND cấp xã - nơi triển khai dự án đầu tư. - Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ vốn đầu tư của Nhà đầu tư; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT, Quỹ Đầu tư phát triển và UBND cấp huyện nơi triển khai dự án thẩm định trình UBND Thành phố về: Mức vốn hỗ trợ; thời gian hoàn trả, mức hoàn trả hàng năm, năm bắt đầu hoàn trả. Thời gian kiểm tra: 25 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, trong đó thời gian Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định mức hỗ trợ đầu tư tối đa là 15 ngày làm việc, thời gian các đơn vị tham gia ý kiến và trình UBND Thành phố phê duyệt tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án. 5. Hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành, khai thác các công trình cấp nước nông thôn: Nhà đầu tư được ngân sách Thành phố chi trả các khoản hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ. Điều 6. Hỗ trợ xử lý nước sạch hộ gia đình nông thôn 1. Ngân sách Thành phố hỗ trợ toàn bộ giá trị thiết bị xử lý nước chế tạo sẵn theo dự án được UBND Thành phố phê duyệt (công suất thiết bị từ 300-500 lít/giờ), nhưng không quá 70% tổng giá trị công trình cấp nước mẫu đối với các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, không quá 35% tổng giá trị công trình cấp nước mẫu đối với hộ cận nghèo tại các khu vực có nguồn nước bị ô nhiễm nặng và chưa đủ điều kiện xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung trước năm 2020 theo quy hoạch. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm xây dựng thiết kế mẫu và dự toán các công trình cấp nước nhỏ lẻ này cho từng loại hình công trình cấp nước, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội từng vùng, trình UBND Thành phố phê duyệt. 2. Phương thức thực hiện: Hỗ trợ cho hộ gia đình theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và triển khai thực hiện việc hỗ trợ cho các hộ dân theo quy định tại Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội. 3. Trình tự thực hiện: a) Hàng năm, UBND các xã căn cứ vào đối tượng tại khoản 2 Điều 2 Quy định này lập danh sách các đối tượng cần hỗ trợ gửi UBND huyện tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định nhu cầu và xây dựng kế hoạch gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cân đối nguồn vốn thực hiện, báo cáo UBND Thành phố giao chỉ tiêu kinh tế xã hội và dự toán chi ngân sách hàng năm. b) Căn cứ kế hoạch vốn được giao và nhu cầu hỗ trợ của các huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư theo quy định, thông báo chỉ tiêu số lượng các đối tượng được hỗ trợ cho từng huyện. c) UBND các huyện thông báo chỉ tiêu số lượng các đối tượng được hỗ trợ cho từng xã. Trên cơ sở chỉ tiêu được giao, UBND các xã tổ chức bình xét, lập danh sách thống kê các hộ thuộc diện được hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên tại địa phương, đảm bảo đúng đối tượng, trình UBND huyện thẩm định. Hồ sơ gồm:
1,995
4,843
- Danh sách các hộ thuộc đối tượng hỗ trợ do UBND xã lập; - Cam kết của các hộ dân thuộc đối tượng hỗ trợ theo danh sách. Điều 7. Hỗ trợ bù giá nước sạch nông thôn 1. Đối với đơn vị cấp nước: Đơn vị cung cấp nước sạch căn cứ nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch tại Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của liên Bộ Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp và PTNT và kế hoạch cấp nước thực tế, xây dựng phương án giá bán nước sạch báo cáo Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định trình UBND Thành phố phê duyệt. Trường hợp phương án giá bán nước sạch do UBND thành phố Hà Nội phê duyệt thấp hơn phương án giá bán nước sạch được tính đúng, tính đủ theo quy định hiện hành thì hằng năm UBND Thành phố xem xét cấp bù từ ngân sách Thành phố để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị cấp nước. 2. Đối với các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số khi bắt đầu sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước sạch tập trung: Được Thành phố hỗ trợ 60% giá nước sạch trong năm đầu tiên và 30% giá nước sạch trong năm thứ hai, số lượng nước sạch được hỗ trợ bù giá tối đa không quá 04m3/người/tháng. 3. Phương thức thực hiện: Ngân sách Thành phố hỗ trợ trực tiếp cho các tổ chức, đơn vị cung cấp nước sạch theo hóa đơn sử dụng nước thực tế. Hỗ trợ bù giá được thực hiện 02 kỳ/năm. 4. Lập dự toán bù giá nước sạch: a) Lập dự toán năm: Hàng năm, các tổ chức, đơn vị cung cấp nước sạch lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu kinh phí dự toán cung cấp nước sạch năm sau theo sản lượng kế hoạch thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, tổng hợp dự toán trợ giá gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách chung trình UBND Thành phố phê duyệt. b) Lập dự toán 6 tháng: Sau khi UBND Thành phố quyết định giao dự toán ngân sách (kinh phí điều hành tập trung các khoản trợ giá của ngân sách Thành phố), các tổ chức, đơn vị lập dự toán cả năm chia làm 02 kỳ (6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm) gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét phê duyệt. Hồ sơ dự toán được duyệt gửi về Sở Tài chính trước ngày 15/01 năm sau. Dự toán bù giá nước sạch gồm các chỉ tiêu sau: - Sản lượng nước sạch mua, bán (có phân loại theo đối tượng khách hàng tiêu dùng); - Doanh thu và chi phí; - Tổng chi phí bù giá cả năm chia làm 2 đợt (6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm); - Thuyết minh về căn cứ tính toán, sản lượng, chi phí, mức bù giá và biến động tăng, giảm so với thực hiện năm trước. Căn cứ dự toán được phê duyệt, định kỳ hàng quý các doanh nghiệp báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT về tiến độ mua bán nước sạch để tổ chức, thực hiện việc giám sát, nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện. 5. Nghiệm thu, giám sát thực hiện: Căn cứ dự toán được duyệt và báo cáo tiến độ thực hiện của các doanh nghiệp mua, bán nước sạch. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tổ chức thẩm tra, lập biên bản xác nhận khối lượng và mức kinh phí hỗ trợ giá của các doanh nghiệp đã thực hiện theo từng giai đoạn. 6. Lập hồ sơ quyết toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán: a) Quyết toán 6 tháng đầu năm: Sau khi có kết quả nghiệm thu 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm, các tổ chức, đơn vị cung cấp nước sạch phải lập hồ sơ quyết toán bù giá. Thời gian lập hồ sơ quyết toán nộp Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định phê duyệt, chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm. Hồ sơ quyết toán bù giá nước sạch 6 tháng gồm: (1) Dự toán bù giá nước sạch được Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt; (2) Công văn đề nghị phê duyệt quyết toán của đơn vị; (3) Danh sách mã số của khách hàng của Công ty, hóa đơn theo quy định; (4) Biên bản xác nhận của Liên ngành về khối lượng và kinh phí; (5) Giấy chứng nhận kiểm định, đánh giá chất lượng nước sạch theo quy định; (6) Báo cáo quyết toán khối lượng, giá trị thực hiện 6 tháng và thuyết minh chi tiết số liệu quyết toán; (7) Công văn đề nghị cấp phát kinh phí của Sở Nông nghiệp và PTNT. (Hồ sơ gồm 02 bộ: Từ mục số 1 đến mục 6 gửi Sở Nông nghiệp; Từ mục 1 đến số 7 gửi Sở Tài chính). b) Quyết toán năm: Tổng hợp quyết toán cả năm trên cơ sở quyết toán 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm được phê duyệt. Khi lập quyết toán 6 tháng cuối năm các tổ chức, đơn vị cung cấp nước sạch tổng hợp số liệu quyết toán bù giá 6 tháng đầu năm đã được duyệt. Quyết toán 6 tháng cuối năm gửi Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính chậm nhất vào ngày 15/01 năm sau để thẩm định và phê duyệt. 7. Cấp tạm ứng và thanh toán bù giá nước sạch: Sở Tài chính cấp kinh phí bù giá bằng hình thức Lệnh chi tiền từ nguồn kinh phí điều hành tập trung trong dự toán ngân sách Thành phố hàng năm cho doanh nghiệp được bù giá tối đa không quá 50% trên tổng dự toán trợ giá 6 tháng được duyệt, còn lại 50% cấp nốt sau khi quyết toán 6 tháng cuối năm được duyệt. Trước khi thực hiện tạm ứng và thu hồi kinh phí đã tạm ứng, doanh nghiệp cung cấp các tài liệu sau: a) Dự toán bù giá nước sạch được Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt; b) Công văn đề nghị của đơn vị có xác nhận của Liên ngành về khối lượng và kinh phí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan 1. Sở Nông nghiệp và PTNT: a) Cung cấp các thông tin về quy hoạch nước sạch nông thôn trên địa bàn Thành phố; đề xuất, điều chỉnh bổ sung quy hoạch cấp nước sạch nông thôn phù hợp với yêu cầu thực tế; phối hợp với các đơn vị liên quan tuyên truyền, thực hiện chính sách. b) Chủ trì định kỳ hàng năm rà soát, đề xuất danh mục các công trình, dự án cấp nước sạch nông thôn phù hợp với quy hoạch nước sạch nông thôn trên địa bàn Thành phố cần đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp để cung cấp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố phê duyệt làm căn cứ để công bố danh mục kêu gọi đầu tư. c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch nguồn vốn thực hiện chính sách hàng năm, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố phê duyệt. d) Chủ trì xem xét phương án giá nước sạch do các đơn vị cấp nước xây dựng gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND Thành phố phê duyệt đơn giá bán nước sạch sinh hoạt đối với các trường hợp cấp nước sạch tại khu vực nông thôn không thuộc hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh của Thành phố. đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan trình UBND Thành phố phê duyệt việc chuyển đổi đơn vị quản lý, vận hành, khai thác công trình cấp nước và hướng dẫn các tổ chức, đơn vị quản lý, vận hành, khai thác báo cáo kê khai theo quy định tại Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính. e) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định về khối lượng và xác định kinh phí thực hiện bù giá; hướng dẫn các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch chấp hành đầy đủ các quy định của nhà nước; thẩm định, phê duyệt dự toán bù giá; hướng dẫn lập hồ sơ dự toán, quyết toán bù giá nước sạch. g) Theo dõi, giám sát và quản lý chất lượng nước của các công trình cấp nước sạch; xử lý vi phạm chất lượng nước sạch theo thẩm quyền. h) Kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện chính sách và đề xuất với UBND Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung những nội dung chính sách không phù hợp trong quá trình thực hiện. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Công bố các danh mục, công trình, dự án cấp nước sạch nông thôn để kêu gọi đầu tư. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các sở, ngành, UBND huyện, thị xã tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ đăng ký đầu tư, đăng ký chuyển đổi hình thức đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư các dự án cấp nước sạch nông thôn, cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy xác nhận ưu đãi đầu tư trước khi trình UBND Thành phố phê duyệt. c) Chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT, Quỹ Đầu tư phát triển, các sở, ngành, đơn vị liên quan và UBND huyện, thị xã thẩm định trình UBND Thành phố phê duyệt hỗ trợ sau đầu tư theo quy định. 3. Sở Tài chính: a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan thẩm định trình UBND Thành phố phê duyệt giá trị còn lại của các công trình cấp nước sạch nông thôn đã được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng khi chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân tiếp nhận quản lý, khai thác. b) Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, các chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư, thủ tục thanh lý, bàn giao tài sản và quy trình thu hồi phần vốn nhà nước đã đầu tư vào công trình cấp nước sạch tập trung khi bàn giao cho các tổ chức, cá nhân tiếp nhận quản lý và đầu tư. c) Chủ trì thẩm định đơn giá bán nước sạch sinh hoạt đối với các trường hợp cấp nước sạch tại khu vực nông thôn không thuộc hệ thống cấp nước tập trung quy mô lớn của Thành phố, trình UBND Thành phố phê duyệt. d) Thẩm định phê duyệt quyết toán và cấp kinh phí bù giá cho các tổ chức, đơn vị cấp nước sạch theo quy định; tổng hợp quyết toán chi bù giá vào ngân sách Thành phố; phối hợp với Sở nông nghiệp và PTNT hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, đơn vị liên quan thực hiện cung cấp nước sạch được bù giá theo dự toán được Thành phố giao. đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định. 4. Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố: a) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, quyết định cho vay đầu tư đối với dự án cấp nước sạch nông thôn theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương; Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương; Thông tư số 139/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương; Điều lệ hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội và các văn bản khác có liên quan.
2,145
4,844
b) Theo dõi, thu hồi phần vốn ngân sách Thành phố hỗ trợ đầu tư cho các dự án cấp nước sạch tập trung nông thôn theo quy định về quản lý, thu hồi vốn tại Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 14/8/2012 của UBND thành phố Hà Nội. 5. Các sở, ngành liên quan: Các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Quy hoạch Kiến trúc, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ; Cục Thuế Hà Nội theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. 6. UBND các huyện, thị xã: a) Tuyên truyền nội dung chính sách và phối hợp thực hiện trên địa bàn. b) Chỉ đạo UBND các xã bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn theo quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch nông thôn mới. c) Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Nhà đầu tư trong quá trình thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để tổ chức thực hiện dự án theo đúng quy định của nhà nước. d) Xác định giá trị tài sản còn lại của công trình cấp nước sạch tập trung đã xây dựng, đang xây dựng dở dang bằng nguồn ngân sách nhà nước, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt khi thực hiện bàn giao cho các tổ chức, cá nhân tiếp nhận để vận hành, đầu tư nâng cấp hoặc mở rộng công trình. 7. Các tổ chức, cá nhân cung cấp nước sạch nông thôn: a) Tổ chức thực hiện tốt hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch đảm bảo khối lượng, chất lượng nước đúng quy định hiện hành của nhà nước. b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đúng đắn, hợp pháp và bảo đảm cơ sở pháp lý về khối lượng, chất lượng, giá trị số liệu ghi trong dự toán, báo cáo quyết toán và các tài liệu khác của hồ sơ chứng từ. c) Bảo đảm cung cấp nước cho khách hàng, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ theo quy định. d) Lập dự toán, quyết toán bù giá, ký hợp đồng mua bán nước sạch với người tiêu dùng theo đúng quy định của pháp luật. đ) Đăng ký mã số sử dụng ngân sách và mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội. e) Thực hiện các thủ tục rút kinh phí thanh quyết toán theo quy định hiện hành. g) Bồi thường thiệt hại cho khách hàng sử dụng nước theo quy định của pháp luật và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. h) Hoàn trả phần ngân sách hỗ trợ và nộp vào ngân sách phần vượt quá mức quy định tại Điều 5 của Quy định này. i) Xây dựng phương án giá nước sạch theo quy định tại Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của liên Bộ: Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp và PTNT; báo cáo Sở Tài chính chủ trì cùng các sở, ngành liên quan thẩm định trình UBND Thành phố quyết định và phê duyệt. j) Hàng năm xây dựng dự toán xin cấp bù giá nước gửi Sở Nông nghiệp và PTNT và đề nghị cấp bù giá nước theo Điều 7 của Quy định này. k) Thực hiện báo cáo, hạch toán, khấu hao, bảo trì công trình theo Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 8. Kho bạc Nhà nước Hà Nội: Thực hiện thanh toán kịp thời cho các tổ chức, đơn vị theo đúng quy định hiện hành. Điều 9. Điều khoản thi hành Định kỳ vào ngày 10/11 hàng năm, Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm báo cáo với UBND Thành phố về kết quả thực hiện Quy định này. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC PHÂN VÙNG DANH SÁCH CÁC XÃ THUỘC ĐỊA BÀN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI; CÁC XÃ VÙNG GÒ ĐỒI, TRUNG DU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 08 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) 1. Các xã vùng đồng bào dân tộc và miền núi (14 xã): - Huyện Ba Vì (07 xã): Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài; - Huyện Thạch Thất (03 xã): Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung; - Huyện Quốc Oai (02 xã): Đông Xuân, Phú Mãn; - Huyện Mỹ Đức (01 xã): An Phú; - Huyện Chương Mỹ (01 xã): Trần Phú. 2. Các xã vùng gò đồi, trung du (44 xã): - Huyện Sóc Sơn (05 xã): Hiền Ninh, Hồng Kỳ, Minh Trí, Phù Linh, Quang Tiến; - Huyện Ba Vì (08 xã): Cẩm Lĩnh, Cam Thượng, Đồng Thái, Phú Sơn, Sơn Đà, Thái Hòa, Thụy An, Vật Lại; - Huyện Quốc Oai (02 xã): Hòa Thạch, Phú Cát; - Huyện Thạch Thất (09 xã): Bình Yên, Cẩm Yên, Đồng Trúc, Hạ Bằng, Kim Quan, Lại Thượng, Phú Kim, Tân Xã, Thạch Hòa; - Huyện Chương Mỹ (07 xã): Đông Phương Yên, Đông Sơn, Hữu Văn, Mỹ Lương, Tân Tiến, Thanh Bình, Thủy Xuân Tiên; - Huyện Mỹ Đức (07 xã): An Tiến, Đồng Tâm, Hồng Sơn, Hùng Tiến, Hương Sơn, Thượng Lâm, Tuy Lai; - Thị xã Sơn Tây (06 xã): Cổ Đông, Đường Lâm, Kim Sơn, Sơn Đông, Thanh Mỹ, Xuân Sơn. 3. Vùng đồng bằng (210 xã): là các xã không nằm trong quy hoạch đấu nối nước đô thị: - Huyện Ba Vì (15 xã): Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Đông Quang, Minh Châu, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Phương, Tản Hồng, Thuần Mỹ, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vạn Thắng; - Huyện Chương Mỹ (16 xã): Đồng Phú, Hòa Chính, Hoàng Diệu, Hoàng Văn Thụ, Hồng Phong, Hợp Đồng, Lam Điền, Nam Phương Tiến, Phú Nam An, Quảng Bị, Tân Tiến, Thượng Vực, Tiên Phương, Tốt Động, Trung Hòa, Văn Võ; - Huyện Đan Phượng (10 xã): Đan Phượng, Đồng Tháp, Liên Trung, Phương Đình, Song Phượng, Tân Hội, Thọ An, Thọ Xuân, Thượng Mỗ, Trung Châu; - Huyện Đông Anh (13 xã): Bắc Hồng, Đại Mạch, Hải Bối, Kim Chung, Kim Nỗ, Mai Lâm, Nam Hồng, Tàm Xá, Tiên Dương, Vân Nội, Vĩnh Ngọc, Võng La, Xuân Nộn; - Huyện Quốc Oai (02 xã): Cộng Hòa, Tân Hòa; - Huyện Gia Lâm (09 xã): Bát Tràng, Đa Tốn, Dương Xá, Kim Lan, Lệ Chi, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Yên Thường, Yên Viên; - Huyện Mê Linh (08 xã): Chu Phan, Hoàng Kim, Liên Mạc, Thạch Đà, Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tự Lập, Vạn Yên; - Huyện Mỹ Đức (11 xã): An Mỹ, Bột Xuyên, Đại Hưng, Đốc Tín, Hợp Thanh, Hợp Tiến, Lê Thanh, Mỹ Thành, Phúc Lâm, Vạn Kim, Xuy Xá; - Huyện Phú Xuyên (18 xã): Bạch Hạ, Châu Can, Chuyên Mỹ, Đại Thắng, Hồng Minh, Hồng Thái, Minh Tân, Nam Phong, Nam Triều, Phú Túc, Phúc Tiến, Phượng Dực, Quang Lãng, Thụy Phú, Tri Trung, Văn Hoàng, Văn Nhân, Vân Từ; - Huyện Phúc Thọ (15 xã): Cẩm Đình, Hát Môn, Hiệp Thuận, Liên Hiệp, Long Xuyên, Phương Độ, Sen Chiểu, Tam Hiệp, Thanh Đa, Thượng Cốc, Vân Hà, Vân Nam, Vân Phúc, Võng Xuyên, Xuân Phú; - Huyện Sóc Sơn (13 xã): Bắc Phú, Bắc Sơn, Kim Lũ, Mai Đình, Minh Phú, Phù Lỗ, Tân Dân, Tân Hưng, Tân Minh, Tiên Dược, Trung Giã, Việt Long, Xuân Thu; - Huyện Thạch Thất (06 xã): Bình Phú, Cần Kiệm, Chàng Sơn, Hữu Bằng, Phùng Xá, Thạch Xá; - Huyện Thanh Oai (15 xã): Cao Dương, Cự Khê, Dân Hòa, Đỗ Động, Hồng Dương, Kim An, Kim Thư, Liên Châu, Phương Trung, Tam Hưng, Tân Ước, Thanh Mai, Thanh Thùy, Thanh Văn, Xuân Dương; - Huyện Thanh Trì (14 xã): Đại Áng, Đông Mỹ, Duyên Hà, Hữu Hòa, Liên Ninh, Ngọc Hồi, Ngũ Hiệp, Tam Hiệp, Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Vạn Phúc, Vĩnh Quỳnh, Yên Mỹ; - Huyện Thường Tín (20 xã): Dũng Tiến, Duyên Thái, Hà Hồi, Hồng Vân, Khánh Hà, Liên Phương, Nghiêm Xuyên, Nguyễn Trãi, Nhị Khê, Ninh Sở, Quất Động, Tân Minh, Thắng Lợi, Thư Phú, Tiền Phong, Tự Nhiên, Văn Bình, Văn Phú, Vân Tảo, Văn Tự; - Huyện Ứng Hòa (25 xã): Cao Thành, Đại Cường, Đại Hùng, Đội Bình, Đông Lỗ, Đồng Tâm, Hòa Lâm, Hòa Nam, Hòa Phú, Hoa Sơn, Hòa Xá, Hồng Quang, Kim Đường, Liên Bạt, Lưu Hoàng, Minh Đức, Phù Lưu, Phương Tú, Quảng Phú Cầu, Sơn Công, Trầm Lộng, Trung Tú, Trường Thịnh, Viên An, Viên Nội. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT MỨC CHI PHÍ DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/08/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 95/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 07/8/2007 của Liên Bộ: Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn về phí giới thiệu việc làm; Căn cứ Thông tư liên tịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/04/2013 của Liên Bộ: Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020; Căn cứ Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 10/10/2013 của UBND Thành phố thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020; Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội tại: Tờ trình số 1634/TTrLS: LĐTBXH-TC ngày 16/6/2014 và Công văn số 4307/LS: TC-LĐTBXH ngày 14/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định và phê duyệt mức chi phí dạy nghề trình độ sơ cấp nghề cho người khuyết tật trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau: 1. Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ: - Người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội (diện KT1, KT2) đủ 14 tuổi đến dưới 60 tuổi (đối với nam), dưới 55 tuổi (đối với nữ), có nhu cầu học nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề cần học. - Người khuyết tật chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của Nhà nước. Những người đã được hỗ trợ học nghề từ các Chương trình, Đề án khác của Nhà nước không được hỗ trợ học nghề theo Đề án trợ giúp người khuyết tật thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020. 2. Phê duyệt mức chi phí dạy nghề cho 9 nghề gồm: May công nghiệp, Kỹ thuật chế biến món ăn, Điêu khắc gỗ, Sơn mài, Khảm trai, Mộc mỹ nghệ, Mộc dân dụng, Mây tre đan, Tin học văn phòng (Chi tiết theo phụ lục đính kèm). Mức chi phí đào tạo nghề được phê duyệt là mức chi phí cao nhất cho một nghề.
2,065
4,845
3. Người khuyết tật là lao động nông thôn, người khuyết tật là lao động thành thị thuộc hộ nghèo được hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề, cụ thể: - Hỗ trợ tiền ăn: 15.000 đ/ngày thực học/người. - Hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15km trở lên: 200.000 đồng/người/khóa học. 4. Nguồn kinh phí: kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia việc làm và dạy nghề hàng năm. 5. Thời gian dạy nghề: từ 5 - 6 tháng/người/khóa học. Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị: 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND Thành phố phân bổ ngân sách hàng năm để triển khai, thực hiện dạy nghề cho người khuyết tật; Bố trí kinh phí dạy nghề miễn phí; Hướng dẫn quản lý và sử dụng, kinh phí được giao đúng quy định, đạt hiệu quả. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí dạy nghề cho người khuyết tật thành phố hàng năm; Hướng dẫn các đơn vị sử dụng kinh phí đúng mục đích, đối tượng và quyết toán theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính cân đối nguồn lực từ ngân sách hàng năm để triển khai, thực hiện dạy nghề cho người khuyết tật 4. UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm: Phổ biến chủ trương chính sách tới các hộ gia đình; Phê duyệt, tổng hợp danh sách người khuyết tật trên địa bàn có nhu cầu học nghề gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO HỌC VIÊN LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (Kèm theo Quyết định số 4101/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ: 2160/2013/QĐ-UBND NGÀY 03/12/2013 CỦA UBND TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số: 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số: 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số: 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 174/TTr-STP ngày 22/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 2160/2013/QĐ-UBND ngày 03/12/2013 như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6: “Điều 6. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 1. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số: 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14: “Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ 06 tháng và 01 năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính như sau: a) Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Báo cáo tổng hợp 06 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 20 tháng 5 hàng năm; - Báo cáo tổng hợp năm lần 01: Gửi trước ngày 20 tháng 11 hàng năm; - Báo cáo tổng hợp năm chính thức: Gửi trước ngày 20 tháng 02 của năm kế tiếp. b) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: - Báo cáo 06 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 08 tháng 5 hàng năm; - Báo cáo năm lần 01: Gửi trước ngày 08 tháng 11 hàng năm; - Báo cáo năm chính thức: Gửi trước ngày 20 tháng 01 của năm kế tiếp. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý để tổng hợp vào chung trong báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện. c) Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương. 2. Nội dung báo cáo gồm: a) Tình hình, kết quả đánh giá tác động về thủ tục hành chính; b) Tình hình, kết quả công bố, công khai thủ tục hành chính; c) Tình hình, kết quả rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính (nếu có); d) Tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, trong đó nêu rõ việc khen thưởng, xử lý cán bộ, công chức vi phạm quy định về kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính (nếu có); e) Tình hình, kết quả tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính; f) Tình hình, kết quả nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính (nếu có); g) Tình hình, kết quả công tác truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; h) Các nội dung khác liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC THÙ LAO ĐỐI VỚI NGƯỜI GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO CHUYÊN TRÁCH TẠI CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù; Căn cứ Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội; Căn cứ Quyết định số 71/2011/QĐ-TTg ngày 20/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các hội có tính chất đặc thù; Căn cứ Nghị quyết số 43/2014/NQ-HĐND ngày 18/5/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thù lao đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù của tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mức thù lao hàng tháng đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù của tỉnh Thái Nguyên, như sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội có tính chất đặc thù phạm vi hoạt động trong tỉnh Thái Nguyên (gọi tắt là hội cấp tỉnh); b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội có tính chất đặc thù phạm vi hoạt động trong huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là hội cấp huyện); c) Chủ tịch hội có tính chất đặc thù phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn (gọi tắt là hội cấp xã); d) Không áp dụng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này đối với những người là cán bộ, công chức, viên chức được các cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước luân chuyển, điều động, phân công làm việc tại các hội theo chỉ tiêu biên chế được giao và Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội người cao tuổi ở xã, phường, thị trấn. 2. Mức thù lao a) Chủ tịch hội cấp tỉnh hưởng mức thù lao hệ số 4,0 (bốn phẩy không); Phó Chủ tịch hội cấp tỉnh hưởng mức thù lao hệ số 3,6 (ba phẩy sáu) mức lương cơ sở. b) Chủ tịch hội cấp huyện hưởng mức thù lao hệ số 2,56 (hai phẩy năm mươi sáu); Phó Chủ tịch hội cấp huyện hưởng mức thù lao hệ số 2,3 (hai phẩy ba) mức lương cơ sở. c) Chủ tịch hội cấp xã hưởng mức thù lao hệ số 0,9 (không phẩy chín) mức lương cơ sở. d) Nguồn kinh phí chi trả thù lao: Năm 2014 (phần chênh lệch tăng thêm) do ngân sách tỉnh cân đối, bổ sung cho các cơ quan, đơn vị, địa phương; Từ năm 2015 được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Mức thù lao quy định tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện theo Nghị quyết số 43/2014/NQ-HĐND ngày 18/5/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. 2. Bãi bỏ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội. Bãi bỏ các quy định tại: Điều 2, Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 13/8/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định số lượng và mức phụ cấp lương cán bộ chuyên trách Hội Nạn nhân chất độc Da cam/Dioxin tỉnh Thái Nguyên; Khoản II, Điều 1, Quyết định số Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định số lượng cán bộ chuyên trách và mức phụ cấp lương hàng tháng thuộc Hội Cựu thanh niên xung phong của tỉnh Thái Nguyên; Khoản II, Điều 1, Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 23/6/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định số lượng cán bộ chuyên trách và mức tiền phụ cấp hàng tháng thuộc Ban Đại diện Hội Người cao tuổi của tỉnh Thái Nguyên.
2,104
4,846
3. Mức thù lao đối với người giữ chức danh chuyên trách tại các tổ chức hội khác trên địa bàn tỉnh được vận dụng theo mức thù lao quy định đối với hội có tính chất đặc thù của tỉnh, kinh phí chi trả được trích từ nguồn kinh phí của hội, do hội tự đảm bảo và quyết định cụ thể. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị; Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị; Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020; Căn cứ Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg ngày 15/07/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 08/02/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 417/QĐ-UBND ngày 11/11/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Nghị quyết số 103/2013/NQ-HDND17 ngày 10/12/2013 của Hội Đồng Nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVII, kỳ họp thứ X, về việc thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Bắc Ninh tại Tờ trình số 444/TTr-SXD ngày 28/5/2014 và Báo cáo thẩm định số 59/BCTĐ-SXD ngày 27/5/2014, về Chương trình Phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình Phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; với những nội dung sau: I. Mục tiêu phát triển đô thị - Xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào những năm 2020, hướng tới “Hiện đại, văn minh, hài hòa và bền vững”; - Phát triển đô thị phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch vùng tỉnh, các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, đảm bảo an ninh quốc phòng và phát triển bền vững; - Phát triển đô thị gắn với phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ cảnh quan, môi trường; kết hợp giữa cải tạo, nâng cấp các đô thị cũ và xây dựng các đô thị mới phù hợp với đặc thù phát triển của từng vùng. II. Định hướng phát triển hệ thống đô thị 1. Mô hình phát triển: Mạng lưới đô thị phát triển theo mô hình chùm đô thị hướng tâm, nhất thể hóa đô thị nông thôn nhằm đảm bảo cho nhân dân sống ở khu vực ngoại thị được hưởng và sử dụng các tiện ích công cộng có chất lượng tiệm cận với đô thị. 2. Hệ thống đô thị phát triển theo giai đoạn a) Giai đoạn 2014 ÷ 2020: Ưu tiên phát triển đô thị tại các vùng kinh tế trọng điểm, khu kinh tế tổng hợp đóng vai trò tăng trưởng chủ đạo; các đô thị gắn với khu công nghiệp đã được Thủ Tướng chính phủ phê duyệt và các khu vực có mức độ đô thị hóa cao; tiếp tục cải tạo nâng cấp các đô thị hiện có đạt các tiêu chí theo phân loại đô thị. b) Giai đoạn 2021 ÷ 2030: Ưu tiên phát triển đô thị theo mạng lưới đô thị. Xây dựng Bắc Ninh thành vùng đô thị lớn - thành phố trực thuộc Trung ương theo định hướng: “Hiện đại, Văn minh, Văn hiến, Hài hòa, Sinh thái, Bền vững”. Phát triển không gian theo mô hình “đô thị sinh thái”, giảm diện tích đất công nghiệp; rà soát điều chỉnh, chuyển đổi mục đích sử dụng đất một số khu, cụm công nghiệp. 3. Số lượng đô thị, dân số, đất đai Theo quy hoạch vùng, đến năm 2030 toàn tỉnh có 09 đô thị, trong đó: - 01 đô thị loại I: Đô thị lõi Bắc Ninh, gồm thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và huyện Tiên Du, có diện tích khoảng 25.940 ha, dân số 890.000 người (nội thị 735.000 người, ngoại thị 155.000 người). - 03 đô thị loại IV gồm: + Đô thị Phố Mới (huyện Quế Võ): Diện tích 13.464,8 ha; đến năm 2030 dân số: 153.000 người (nội thị 40.000 người và ngoại thị 113.000 người); + Đô thị Chờ (huyện Yên Phong): Diện tích 9.680,2 ha; đến năm 2030 dân số 174.000 người (nội thị 40.000 người và ngoại thị 134.000 người); + Đô thị Hồ (huyện Thuận Thành): Diện tích 11.790 ha; đến năm 2030 dân số 154.000 người (nội thị 40.000 người và ngoại thị 114.000 người). - 05 đô thị loại V gồm: + Đô thị Gia Bình (thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình): Diện tích 465 ha; đến năm 2020 dân số 10.000 người; đến năm 2030 dân số 20.000 người; + Đô thị Thứa (thị trấn Thứa, huyện Lương Tài): Diện tích 715 ha; đến năm 2020 dân số 10.000 người; đến năm 2030 dân số 20.000 người (năm 2030); + Đô thị mới Nhân Thắng, huyện Gia Bình: Diện tích 819 ha; đến năm 2020 dân số 6.000 người; đến năm 2030 dân số 10.000 người; + Đô thị mới Trung Kênh, huyện Lương Tài: Diện tích 619 ha; đến năm 2020 dân số 6.000 người; đến năm 2030 dân số 10.660 người; + Đô thị mới Cao Đức, huyện Gia Bình: Diện tích 1.140 ha; đến năm 2030 dân số 5.000 người. 4. Lộ trình nâng loại và nâng cấp quản lý hành chính hệ thống đô thị đến năm 2030 4.1. Các đô thị hiện có: a) Thành phố Bắc Ninh: Đô thị loại II năm 2014; b) Thị xã Từ Sơn: Đề nghị công nhận thị xã Từ Sơn là đô thị loại III vào năm 2018; c) Thị trấn Chờ - huyện Yên Phong: - Đề nghị công nhận thị trấn Chờ mở rộng đạt đô thị loại IV vào năm 2017; - Lập đề án thành lập thị xã Yên Phong vào năm 2021; d) Thị trấn Phố Mới - huyện Quế Võ: - Đề nghị công nhận thị trấn Phố Mới mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV vào năm 2019; - Lập đề án thành lập thị xã Quế Võ vào năm 2023; e) Thị trấn Lim: Đề nghị công nhận Lim là đô thị loại IV vào năm 2020; g) Thị trấn Hồ - huyện Thuận Thành: - Đề nghị công nhận thị trấn Hồ mở rộng đạt đô thị loại IV vào năm 2022; - Lập đề án thành lập thị xã Thuận Thành vào năm 2024; h) Thị trấn Gia Bình - huyện Gia Bình: Giữ nguyên loại V đến năm 2030; i) Thị trấn Thứa - huyện Lương Tài: Giữ nguyên loại V đến năm 2030. 4.2. Các đô thị mới: a) Đô thị mới Nhân Thắng - huyện Gia Bình: - Đề nghị công nhận đô thị Nhân Thắng đạt tiêu chuẩn đô thị loại V vào năm 2016; - Lập đề án thành lập thị trấn Nhân Thắng vào năm 2017; b) Đô thị mới Trung Kênh - huyện Lương Tài: - Đề nghị công nhận đô thị mới Trung Kênh đạt đô thị loại V vào năm 2027; - Lập đề án thành lập thị trấn Trung Kênh vào năm 2028; c) Đô thị mới Cao Đức - huyện Gia Bình: - Đề nghị công nhận đô thị mới Cao Đức đạt đô thị loại V vào năm 2030. 4.3. Đô thị lõi Bắc Ninh: - Đề nghị công nhận đô thị lõi Bắc Ninh đạt đô thị loại I vào năm 2025; - Lập Đề án đề nghị thành phố Bắc Ninh (toàn tỉnh) là thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2026. III. Nội dung chủ yếu đầu tư xây dựng phát triển đô thị Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội các đô thị đạt tiêu chuẩn theo quy định. 1. Hệ thống giao thông a) Hệ thống giao thông đường bộ đô thị - Đường Quốc lộ: Gồm các tuyến QL1A, QL18, QL38, QL18B (cũ là ĐT 282), Vành đai 4 - Vùng thủ đô Hà Nội. - Hệ thống đường tỉnh: Nâng cấp các tuyến đường tỉnh hiện có; xây dựng mới các đường tỉnh ĐT 295C, ĐT 282B, ĐT 285B. - Hệ thống cầu và nút giao thông lập thể: Xây dựng 7 cầu mới vượt sông (03 cầu qua sông Đuống, 02 cầu qua sông Cầu, 01 cầu qua sông Thái Bình); Hoàn chỉnh và xây dựng mới 15 nút giao lập thể (02 nút trên QL1A, 07 nút trên QL38, 03 nút trên VĐ4 - HN, 03 nút trên VĐ3 - HN). b) Hệ thống đường sắt - Đề nghị sớm xây dựng mới tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn về phía Bắc thay thế tuyến đường sắt hiện tại. Tuyến đường sắt hiện tại sẽ được quy hoạch cải tạo thành trục cây xanh, cảnh quan. - Tiếp tục xây dựng hoàn thiện tuyến đường sắt Yên Viên - Cái Lân theo quy hoạch, dự án đã được duyệt, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội - Quảng Ninh - Hải Phòng và nhu cầu liên vận Việt Nam - Vân Nam (Trung Quốc). c) Giao thông đường thủy Nạo vét, cải tạo bờ sông, dòng chảy để khai thác các tuyến giao thông đường thủy: Sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình và xây dựng hệ thống cảng hàng hóa. d) Hệ thống giao thông công cộng - Hệ thống xe Bus: Xây dựng mới các tuyến xe Bus gồm: Tuyến thành phố Bắc Ninh - Khu vực Nam Sơn (Núi Dạm) và tuyến Yên Phong - Từ Sơn - Khu vực Nam Sơn (Núi Dạm). Cải tạo các tuyến xe Bus hiện trạng gồm: Tuyến thành phố Bắc Ninh - Thị trấn Chờ; tuyến thành phố Bắc Ninh - Thị trấn Hồ - Gia Bình - Lương Tài; tuyến thành phố Bắc Ninh - Thị trấn Phố Mới; tuyến thành phố Bắc Ninh - Thị trấn Lim - Thị xã Từ Sơn. Xây dựng mới bến xe Bus tại khu vực Nam Sơn (Núi Dạm). - Hệ thống tàu điện ngầm và đường sắt đô thị trên cao: Nghiên cứu quy hoạch và chuẩn bị đầu tư xây dựng hệ thống tàu điện ngầm hoặc đường sắt trên cao theo tuyến ĐT 295C, QL 38 và hệ thống đường sắt trên cao theo các tuyến đường trục liên kết Đông - Tây, Bắc - Nam. 2. Hệ thống cấp nước - Giữ nguyên công suất các nhà máy cấp nước tại thành phố Bắc Ninh, thị trấn Phố Mới và thị trấn Lim. Nâng công suất các nhà máy nước tại: Thị trấn Hồ, Gia Bình, An Thịnh. Xây dựng hoàn thành nhà máy nước mặt thành phố Bắc Ninh tại Chi Lăng, nhà máy nước tại Minh Đạo, nhà máy nước Thuận Thành.
2,130
4,847
- Nhà máy nước các Khu công nghiệp tập trung: Tiếp tục duy trì, phát triển các nhà máy nước phục vụ riêng cho các khu công nghiệp tập trung. - Mạng lưới truyền tải và mạng lưới phân phối chính: Phát triển mạng lưới cấp nước gắn kết với quy hoạch mạng lưới giao thông của tỉnh và kết nối với các Khu đô thị - Công nghiệp tập trung theo quy hoạch cấp nước được duyệt. 3. Hệ thống thoát nước a) Hệ thống thoát nước mưa - Phân chia lưu vực thoát nước theo Quy hoạch vùng: Gồm 12 lưu vực, các trục tiêu chính là: Kênh Tào Khê, kênh Ngũ Huyện Khê, kênh Trịnh Xá, sông Ngụ, sông Đông Côi và sông Bùi. - Nạo vét, cải tạo, nâng cấp các ao hồ, kênh mương trong đô thị tạo cảnh quan, môi trường sinh thái; xây dựng hệ thống hồ điều hòa cho từng lưu vực, khu vực. b) Thoát nước thải - Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với hệ thống thoát nước thải. - Nâng công suất nhà máy xử lý nước thải thành phố Bắc Ninh và nhà máy xử lý nước thải thị xã Từ Sơn theo giai đoạn đến 2020 và giai đoạn 2020 - 2030. Xây dựng mới nhà máy nước thải số 2 Bắc Ninh và các nhà máy tại các đô thị: Lim, Nam Sơn, Phố Mới, Chờ (Trung Nghĩa), Gia Bình, Thứa, Hồ, Trung Kênh, Nhân Thắng, Cao Đức. - Xây dựng, lắp đặt hệ thống nhà vệ sinh công cộng tại các đô thị. 4. Hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị - Lưới điện cao thế 110 Kv, 220 Kv đi nổi trên cột với khu vực ngoại thị và đi ngầm trong hệ thống tuynel, hào kỹ thuật với khu vực nội thị. - Hoàn thiện ngầm hóa hệ thống lưới điện trung áp (22 Kv) theo các trục đường phố chính trong đô thị trong tuynel, hào kỹ thuật. - Hoàn thiện hệ thống chiếu sáng đô thị đảm bảo chất lượng, khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng mới, tiết kiệm điện năng. 5. Hệ thống thông tin, bưu chính viễn thông - Đầu tư nâng cấp các thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin khai thác và cung cấp dịch vụ của mạng lưới. - Phát triển và nâng cao chất lượng mạng lưới viễn thông đến năm 2020 đạt 18 thuê bao điện thoại /100 dân, 08 thuê bao Internet/100 dân. - Từng bước ngầm hóa các tuyến cáp viễn thông các trục đường phố chính, các dự án xây dựng mới khu nhà ở trong đô thị. - Nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 3G, 4G...; ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo mỹ quan đô thị. - Xây dựng mạng dịch vụ băng thông rộng Wifi phủ sóng toàn tỉnh; xây dựng mạng cáp quang truyền dẫn đảm bảo 100% được sử dụng. - Giai đoạn 2014 - 2015: Cung cấp dịch vụ bưu chính đến cấp xã. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ tài chính, bảo hiểm, ngân hàng....; thí điểm dịch vụ bưu chính điện tử. - Giai đoạn 2016 - 2020: Phát triển mạnh dịch vụ bưu chính điện tử. Triển khai tự động hóa trong cung cấp dịch vụ, làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính. 6. Hệ thống cây xanh, mặt nước, công viên - Thực hiện đầu tư xây dựng các khu công viên, cây xanh, mặt nước, hệ thống hồ điều hòa cấp khu vực và đô thị theo lộ trình; các đô thị hiện có, các đô thị mới, khu vực trọng điểm như Khu đô thị mới Nam Sơn, Phật Tích gắn với vành đai xanh sông Đuống, các khu du lịch sinh thái, hành lang xanh và các vùng sản xuất nông nghiệp tạo thành bộ khung hệ thống cây xanh, cân bằng sinh thái, đạt tối đa chỉ tiêu đất cây xanh, phù hợp với cấu trúc của vùng đô thị lớn. - Chỉnh trang và trồng mới cây xanh các trục đường phố chính trong các khu đô thị hiện trạng. 7. Hệ thống chất thải rắn, nghĩa trang, bảo vệ môi trường a) Chất thải rắn: - Chất thải rắn sinh hoạt: Thực hiện phân loại tại nguồn. Toàn bộ chất thải rắn trên địa bàn được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý tập trung của từng đô thị, từng huyện. - Chất thải rắn công nghiệp: Thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định. - Chất thải rắn y tế: Quản lý chất thải y tế theo quy định của Bộ Y tế. - Vị trí, quy mô các khu xử lý chất thải rắn gồm: + Khu xử lý cấp vùng tỉnh tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, quy mô 50 ha. + Các khu xử lý của các huyện, thị: Thị xã Từ Sơn, tại xã Tam Sơn và Tương Giang, quy mô 15 ha; huyện Gia Bình, tại xã Cao Đức, quy mô 7 ha; huyện Yên Phong, tại xã Tam Giang có quy mô 5 ha và tại xã Dũng Liệt, xã Tam Đa có quy mô 10 ha; huyện Tiên Du, tại xã Phú Lâm, quy mô 5 ha; huyện Thuận Thành, tại xã Ngũ Thái, quy mô 6 ha; huyện Lương Tài, tại xã Bình Định, quy mô 15 ha. - Dự báo đến năm 2020 tổng lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 1.070 tấn/ngày; đến năm 2030 khoảng 1.610 tấn/ngày. b) Nghĩa trang, nhà tang lễ: - Xây dựng nghĩa trang tập trung phục vụ cho từng huyện, thị xã, thành phố theo mô hình công viên nghĩa trang, gồm 11 nghĩa trang (theo quy hoạch vùng) với tổng nhu cầu đất xây dựng khoảng 207 ha. - Xây dựng một số nghĩa trang theo hướng “công viên vĩnh hằng”, sử dụng phương pháp điện táng. - Xác định lộ trình đóng cửa các nghĩa trang hiện có, cải tạo, xây mộ theo thiết kế mẫu, trồng cây xanh theo hướng “vườn nghĩa trang”. 8. Hạ tầng xã hội đô thị a) Nhà ở đô thị: - Chỉ tiêu đến năm 2030 đạt 30 m2/người. - Tổng nhu cầu nhà ở khu vực đô thị: + Hiện trạng khoảng 6.077.000 m2, bình quân: 25,14 m2/người. + Đến năm 2020: Xây mới và cải tạo khoảng 12.960.000 m2, trong đó xây mới khoảng 6.883.000 m2, đạt chỉ tiêu 27 m2/người. + Đến năm 2030: Xây mới và cải tạo khoảng 37.500.000 m2 trong đó xây mới khoảng 14.640.000 m2 đạt chỉ tiêu 30 m2 người. - Giai đoạn 2014 - 2020: Tiến hành đầu tư xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở: Khu đô thị Tây Bắc thành phố Bắc Ninh (600 ha); các khu đô thị đại học (1.000 ha); khu dân cư dịch vụ xã Nam Sơn (Khu công nghiệp và đô thị), thành phố Bắc Ninh (58,63 ha); xây dựng các khu nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp tập trung. - Sau năm 2020 tiếp tục đầu tư xây dựng khu đô thị đại học; khu đô thị mới Nam Sơn; quy hoạch xây dựng các khu đô thị kiểu mẫu. b) Hệ thống các trung tâm công cộng - Hệ thống các trung tâm y tế cấp tỉnh: + Thực hiện theo Quyết định số 406/QĐ-UBND ngày 25/03/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020. + Đầu tư xây dựng các trung tâm y tế lớn của tỉnh: Bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tại thành phố Bắc Ninh; các trung tâm y tế, nghỉ dưỡng tại Từ Sơn và thị trấn Chờ (Yên Phong). - Hệ thống các cơ sở giáo dục và đào tạo: Đầu tư xây dựng 02 khu đô thị đại học tập trung với quy mô khoảng 1.000 ha, thu hút đầu tư xây dựng hơn 20 trường đại học và hơn 40 trường cao đẳng, trung cấp. - Trung tâm thể dục thể thao + Xây dựng trung tâm thể dục thể thao cấp đô thị tại thành phố Bắc Ninh. + Xây dựng trung tâm thể dục thể thao cấp vùng Thủ đô tại đô thị mới Nam Sơn. c) Hệ thống các trung tâm thương mại, dịch vụ, văn hóa và du lịch - Đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại trọng điểm: + Trung tâm thương mại quốc tế ở phía Tây Bắc thành phố Bắc Ninh - cấp vùng tỉnh. + Trung tâm thương mại tại khu đô thị mới Nam Sơn - cấp vùng tỉnh. + Trung tâm lưu chuyển hàng hóa Logistic (tại thành phố Bắc Ninh và Yên Phong) - cấp vùng tỉnh. + Trung tâm thương mại Từ Sơn - cấp vùng tỉnh. + Trung tâm thương mại Hồ (phía Nam sông Đuống) - cấp đô thị. - Đầu tư xây dựng các khu du lịch cấp vùng tỉnh: + Khu đô thị văn hóa, du lịch Phật Tích tại huyện Tiên Du (500 ha). + Khu du lịch Lăng, đền thờ Kinh Dương Vương và cụm di tích huyện Thuận Thành (150 ha). + Khu du lịch Thủy Tổ quan họ, thành phố Bắc Ninh (47 ha). + Khu du lịch Cao Lỗ Vương (27 ha). + Xây dựng sân Golf: Tại huyện Tiên Du (250 ha), tại huyện Thuận Thành khoảng 250 ha. - Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa lịch sử. + Bảo tồn, tu bổ các công trình di sản văn hóa vật thể, trong đó có 1.259 di tích lịch sử - văn hóa, 192 di tích quốc gia, 265 di tích cấp tỉnh. + Bảo tồn phát huy di sản văn hóa phi vật thể quốc tế: Dân ca quan họ Bắc Ninh, tranh dân gian Đông Hồ (đề nghị UNESSCO công nhận). + Bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia: Phát huy di sản văn hóa thời Lý, các di tích lịch sử cách mạng, làng nghề truyền thống; Bảo tồn các di sản văn hóa Việt cổ, các công trình văn hóa lịch sử, di sản văn hóa khu vực Bắc và Nam sông Đuống. 9. Danh mục các dự án dự kiến hoàn thành giai đoạn từ nay đến 2020 - Danh mục các dự án tổng hợp theo các bảng biểu, phụ lục kèm theo Quyết định này (bao gồm: Các dự án đầu tư xây mới cấp vùng tỉnh đến năm 2020; các dự án đầu tư xây dựng mới cấp huyện, thị, thành phổ và các dự án đang triển khai). - Căn cứ nguồn lực và thực tiễn phát triển đô thị để điều chỉnh niên độ, danh mục các dự án thực hiện trong giai đoạn 2014 - 2020. Danh mục các dự án giai đoạn 2021 - 2030 sẽ được lập kế hoạch vào năm 2020. 10. Kinh phí thực hiện Tổng vốn đầu tư phát triển đô thị đến năm 2020 dự kiến khoảng 124.748,946 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn từ ngân sách Trung ương khoảng 4.203,175 tỷ đồng; - Vốn từ ngân sách địa phương khoảng 11.481,987 tỷ đồng; - Vốn vay, viện trợ khoảng 18.820,382 tỷ đồng; - Vốn huy động đóng góp từ doanh nghiệp, nhân dân khoảng 90.243,401 tỷ đồng. IV. Các giải pháp thực hiện Chương trình 1. Đẩy mạnh việc cải thiện môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh cho phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước (FDI, ODA). 2. Có cơ chế chính sách khuyến khích thu hút, huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh nhằm đẩy mạnh xã hội hóa một số ngành, lĩnh vực (giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin và thể dục thể thao).
2,108
4,848
3. Tham gia chương trình nâng cấp đô thị Quốc gia giai đoạn 2009 - 2020. 4. Tập trung nguồn lực, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách đầu tư các cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho phát triển kinh tế và có khả năng kích thích các nguồn tài chính khác như lập quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng diện rộng bảo vệ môi trường và các công trình không có khả năng thu hồi vốn. 5. Tập trung nguồn lực phát triển đào tạo nhân lực, đáp ứng nhu cầu của các dự án phát triển kinh tế trong thời gian tới. 6. Tăng nguồn thu từ phí sử dụng dịch vụ hạ tầng, trong đó bao gồm một số hoặc tất cả các chi phí vốn (qua chiết khấu trong đó có cả các khoản trả nợ). 7. Có chế tài kiểm soát chặt chẽ giá trị quyền sử dụng đất và bất động sản để tạo vốn xây dựng đô thị. 8. Khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động cải thiện môi trường sống trong khu dân cư theo mô hình “nhà nước và nhân dân cùng làm”. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: 1. UBND tỉnh Bắc Ninh - Tổ chức chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển đô thị từng đô thị; bố trí quỹ đất, nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu thực hiện Chương trình. 2. Sở Xây dựng: - Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức công bố công khai Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; - Là cơ quan thường trực, tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai Chương trình; hướng dẫn, đôn đốc thực hiện; đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh định kỳ và đề xuất điều chỉnh Chương trình phù hợp với từng giai đoạn; định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Xây dựng kết quả thực hiện. - Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố lập quy hoạch, Chương trình, kế hoạch phát triển đô thị từng đô thị; bố trí quỹ đất, nguồn vốn đáp ứng nhu cầu thực hiện Chương trình, đặc biệt lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng theo thứ tự ưu tiên để thực hiện. 3. Các sở, ngành tỉnh: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển đô thị. 4. UBND các huyện, thị xã, thành phố: - Căn cứ Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 lập Chương trình phát triển đô thị từng đô thị, lập kế hoạch chi tiết (trong đó ưu tiên lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng) đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; lập, thẩm định trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị; tổ chức thực hiện, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình phát triển đô thị trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI CẤP VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 Bảng 1: Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới cấp vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Căn cứ vào nguồn lực thực hiện và thực tiễn phát triển đô thị của tỉnh sẽ điều chỉnh niên độ danh mục các dự án phát triển đô thị giai đoạn 2014-2020 và xây dựng danh mục các dự án giai đoạn 2021-2030 vào năm 2020 (năm cuối của giai đoạn 2014-2020). DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI CẤP ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 Bảng 1: Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới tại thành phố Bắc Ninh đến năm 2020 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Căn cứ vào nguồn lực thực hiện và thực tiễn phát triển đô thị của tỉnh sẽ điều chỉnh niên độ danh mục các dự án phát triển đô thị giai đoạn 2014-2020 và xây dựng danh mục các dự án giai đoạn 2021-2030 vào năm 2020 (năm cuối của giai đoạn 2014-2020). Bảng 2: Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới tại thị xã Từ Sơn đến năm 2020 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Căn cứ vào nguồn lực thực hiện và thực tiễn phát triển đô thị của tỉnh sẽ điều chỉnh niên độ danh mục các dự án phát triển đô thị giai đoạn 2014-2020 và xây dựng danh mục các dự án giai đoạn 2021-2030 vào năm 2020 (năm cuối của giai đoạn 2014-2020). Các dự án chưa có vốn trong Bảng 2 cần được bố trí vốn để đảm bảo tiêu chuẩn đô thị loại III khi lập Chương trình phát triển đô thị thị xã Từ Sơn và lập Đề án án đề nghị công nhận thị xã Từ Sơn là đô thị loại III. Bảng 3: Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới tại huyện Tiên Du đến năm 2020 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Căn cứ vào nguồn lực thực hiện và thực tiễn phát triển đô thị của tỉnh sẽ điều chỉnh niên độ danh mục các dự án phát triển đô thị giai đoạn 2014-2020 và xây dựng danh mục các dự án giai đoạn 2021-2030 vào năm 2020 (năm cuối của giai đoạn 2014-2020). Các dự án chưa có vốn trong Bảng 3 cần được bố trí vốn để đảm bảo tiêu chuẩn đô thị loại IV khi lập Chương trình phát triển đô thị thị trấn Lim và lập Đề án án đề nghị công nhận thị trấn Lim là đô thị loại IV. Bảng 4: Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới tại huyện Yên Phong đến năm 2020 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Căn cứ vào nguồn lực thực hiện và thực tiễn phát triển đô thị của tỉnh sẽ điều chỉnh niên độ danh mục các dự án giai đoạn 2014-2020 và xây dựng danh mục các dự án giai đoạn 2021-2030 vào năm 2020 (năm cuối của giai đoạn 2014-2020). Các dự án chưa có vốn trong Bảng 4 cần được bố trí vốn để đảm bảo tiêu chuẩn đô thị loại IV khi lập Chương trình phát triển đô thị thị trấn Chờ và lập Đề án đề nghị công nhận thị trấn Chờ là đô thị loại IV. Bảng 5: Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới tại huyện Quế Võ đến năm 2020 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Căn cứ vào nguồn lực thực hiện và thực tiễn phát triển đô thị của tỉnh sẽ điều chỉnh niên độ danh mục các dự án giai đoạn 2014-2020 và xây dựng danh mục các dự án giai đoạn 2021-2030 vào năm 2020 (năm cuối của giai đoạn 2014-2020). Các dự án chưa có vốn trong Bảng 6 cần được bố trí vốn để đảm bảo tiêu chuẩn đô thị loại IV khi lập Chương trình phát triển đô thị thị trấn Phố Mới và lập Đề án đề nghị công nhận thị trấn Phố Mới là đô thị loại IV. Bảng 6: Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới tại huyện Thuận Thành đến năm 2020 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Căn cứ vào nguồn lực thực hiện và thực tiễn phát triển đô thị của tỉnh sẽ điều chỉnh niên độ danh mục các dự án giai đoạn 2014-2020 và xây dựng danh mục các dự án giai đoạn 2021-2030 vào năm 2020 (năm cuối của giai đoạn 2014-2020). Các dự án chưa có vốn trong Bảng 7 cần được bố trí vốn để đảm bảo tiêu chuẩn đô thị loại IV khi lập Chương trình phát triển đô thị thị trấn Hồ và lập Đề án đề nghị công nhận thị trấn Hồ là đô thị loại IV. Bảng 7: Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới tại huyện Gia Bình đến năm 2020 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Căn cứ vào nguồn lực thực hiện và thực tiễn phát triển đô thị của tỉnh sẽ điều chỉnh niên độ danh mục các dự án phát giai đoạn 2014-2020 và xây dựng danh mục các dự án giai đoạn 2021-2030 vào năm 2020 (năm cuối của giai đoạn 2014-2020). Các dự án khắc phục các chỉ tiêu còn yếu, còn thiếu của đô thị mới Nhân Thắng và Cao Đức sẽ được xác định cụ thể sau khi Quy hoạch chung đô thị Nhân Thắng (năm 2014-2015) và Cao Đức (năm 2017) được phê duyệt. Các dự án khắc phục các chỉ tiêu còn yếu, còn thiếu của thị trấn Gia Bình sẽ được xác định cụ thể theo Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Gia Bình được phê duyệt (sau năm 2030). Bảng 8: Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Tài đến năm 2020 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Căn cứ vào nguồn lực thực hiện và thực tiễn phát triển đô thị của tỉnh sẽ điều chỉnh niên độ danh mục các dự án phát triển đô thị giai đoạn 2014-2020 và xây dựng danh mục các dự án giai đoạn 2021-2030 vào năm 2020 (năm cuối của giai đoạn 2014-2020). Các dự án khắc phục các chỉ tiêu còn yếu, còn thiếu của đô thị mới Trung Kênh sẽ được xác định cụ thể sau khi Quy hoạch chung đô thị Trung Kênh được phê duyệt. Các dự án khắc phục các chỉ tiêu còn yếu, còn thiếu của thị trấn Thứa sẽ được xác định cụ thể theo Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Thứa được phê duyệt (sau năm 2030). DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐANG TRIỂN KHAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH Bảng 1: Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đang triển khai <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/2/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 07 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: 1. TCVN 9586:2014 Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật 2. TCVN 9963:2014 Cá nước ngọt - Cá tra - Yêu cầu kỹ thuật 3. TCVN 9964:2014 Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú 4. TCVN 10257:2014 Tôm thẻ chân trắng - Tôm giống - Yêu cầu kỹ thuật
2,053
4,849
5. TCVN 10300:2014 Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi 6. TCVN 10301:2014 Thức ăn hỗn hợp cho cá giò và cá vược 7. TCVN 10325:2014 Thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU DI TÍCH GÒ THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 20/QĐ.UB.TL ngày 04 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp; Xét đề nghị của Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp tại Tờ trình số 142/TTr-BQLKDTGT ngày 30 tháng 6 năm 2014; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU DI TÍCH GÒ THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 717/QĐ-UBND-HC ngày 04/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí, chức năng Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp; thực hiện chức năng quản lý, khai thác, bảo tồn, bảo tàng và tôn tạo Khu di tích Gò Tháp thành trung tâm văn hóa du lịch của tỉnh Đồng Tháp; thực hiện dịch vụ công và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh và theo quy định của pháp luật. Điều 2. Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, số lượng người làm việc và công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật; Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp (gọi tắt là Ban Quản lý) có con dấu và tài khoản riêng; trụ sở đặt tại ấp 1, xã Tân Kiều, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh về quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình dự án, chính sách hợp tác đầu tư, bảo tồn, bảo tàng, phát triển Khu di tích Gò Tháp thành trung tâm văn hóa du lịch của tỉnh Đồng Tháp theo mục tiêu văn hóa, văn minh, an ninh, kinh tế. 2. Tổ chức quản lý, triển khai, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các chiến lược, quy hoạch phát triển các chương trình dự án, các tiêu chuẩn định mức kỹ thuật; tôn tạo di tích văn hóa, lịch sử, du lịch, cảnh quan môi trường thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật. 3. Lập phương án, kế hoạch sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước, hợp tác đầu tư; Tổ chức thăm dò, thám sát, khai quật các di tích lịch sử và khảo cổ học (gồm khai quật khẩn cấp và khai quật theo kế hoạch trong khu di tích); Làm chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cơ bản về bảo tồn, bảo tàng, tôn tạo và phát huy giá trị di tích văn hóa lịch sử, khảo cổ và du lịch, giám sát thi công xây dựng công trình thuộc Ban Quản lý và theo dõi thanh quyết toán các khối lượng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả theo quy định của pháp luật. 4. Xây dựng các dự án kêu gọi đầu tư phù hợp với quy hoạch, tiềm năng và đúng theo quy định của pháp luật. Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh và các ngành chức năng về công tác quản lý các dự án và các công trình của các nhà đầu tư trong Khu di tích. 5. Đề xuất biện pháp quản lý, phát triển và khai thác hợp lý, có hiệu quả các tài nguyên rừng, hệ sinh thái, nguồn lợi động, thực vật trong khu vực của Ban Quản lý. 6. Xây dựng và tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ, du lịch nội địa và quốc tế như: lưu trú; ăn uống giải khát; vui chơi giải trí; vận chuyển, lữ hành; văn hóa, nghệ thuật; thông tin tuyên truyền, quảng cáo; thương mại theo quy định của pháp luật. 7. Chỉ đạo công tác tài chính và điều hành thu, chi tài chính của các cơ sở thờ tự tín ngưỡng tôn giáo và dân gian trong Khu di tích Gò Tháp theo Luật Di sản văn hóa, Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo và các quy định khác có liên quan. Thu và quản lý các nguồn thu từ các dịch vụ phục vụ, hạch toán theo quy định hiện hành. 8. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ an toàn về tài nguyên, môi trường, tài sản của Ban Quản lý và của những người đến Khu di tích Gò Tháp; đấu tranh ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ rừng, những hành vi xâm phạm đến di tích lịch sử; phối hợp với các cơ quan chức năng bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội thuộc khu vực quản lý của Ban Quản lý. 9. Được trang bị vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ và phương tiện chuyên dùng theo quy định của pháp luật; được phép xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm vào khu vực cấm như rừng, khu vực di tích thuộc quyền quản lý của Ban Quản lý. 10. Phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra và chủ động trong công tác phòng, chống cháy nổ trong khu vực quản lý của Ban Quản lý. 11. Phối hợp với các ngành chức năng; chính quyền địa phương sở tại; Ban Hội hương và Chùa Tháp Linh tổ chức tốt các ngày lễ hội hàng năm, đảm bảo an toàn, đúng thuần phong mỹ tục và quy định của pháp luật; quyết định ban hành quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý tài chính của các cơ sở thờ tự tín ngưỡng tôn giáo và dân gian trong Khu di tích Gò Tháp theo quy định của pháp luật. 12. Tiếp nhận bàn giao, quản lý và khai thác các công trình của các Sở, ban, ngành Tỉnh giao lại theo đúng quy định. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Tỉnh phân công. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 4. Lãnh đạo Ban Quản lý Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý; Phó Giám đốc Ban Quản lý là người giúp việc Giám đốc Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban Quản lý và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Ban Quản lý vắng mặt, một Phó Giám đốc Ban Quản lý được Giám đốc Ban Quản lý ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Quản lý; Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân Tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh, quy trình, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Ban Quản lý thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 5. Cơ cấu tổ chức 1. Các phòng thuộc Ban Quản lý: - Văn phòng Ban Quản lý; - Phòng Kế hoạch - Tài vụ; - Phòng Nghiệp vụ. 2. Vị trí việc làm và số lượng người làm việc: Số lượng người làm việc được Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định trên cơ sở đề án vị trí việc làm của Ban Quản lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Giám đốc Ban Quản lý có trách nhiệm ban hành quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng thuộc Ban Quản lý và căn cứ vào tiêu chuẩn quy định và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân Tỉnh để thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, bố trí viên chức và người hợp đồng lao động thuộc Ban Quản lý. Chương IV QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Với Ủy ban nhân dân Tỉnh Ban Quản lý là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Định kỳ tháng, 06 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả hoạt động, công tác, tình hình thực hiện nhiệm vụ; kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét chỉ đạo, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Điều 7. Với các Sở, ban, ngành Tỉnh Đối với các Sở, ban, ngành Tỉnh là mối quan hệ phối hợp, bình đẳng trên cơ sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao của từng cơ quan; Ban Quản lý chủ động phối hợp với các ngành có liên quan để hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách của Trung ương và của Tỉnh về những vấn đề có liên quan đến công tác của đơn vị; phối hợp kiến nghị Ủy ban nhân dân Tỉnh xử lý những việc vượt quá quyền hạn của đơn vị; cùng kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hay bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp với hệ thống pháp luật và tình hình thực tế ở địa phương. Khi có vấn đề chưa thống nhất thì phải xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh. Điều 8. Với Ủy ban nhân dân huyện Tháp Mười Phối hợp cùng thực hiện và tháo gỡ những vướng mắc khó khăn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao trong việc quản lý, xây dựng, khai thác, bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo khu di tích và tài nguyên, môi trường thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý.
2,067
4,850
Điều 9. Với Ủy ban nhân dân xã Tân Kiều, Mỹ Hòa và các xã lân cận 1. Phối hợp tuần tra canh gác bảo vệ Khu di tích và bảo vệ khách du lịch đến tham quan. Kết hợp xử lý các hành vi vi phạm, xâm hại Khu di tích, đồng thời tuyên truyền, giáo dục cho nhân dân địa phương cùng tham gia tích cực vào việc bảo vệ Khu di tích. 2. Phối hợp thành lập tổ phòng cháy, chữa cháy rừng; bảo vệ tài nguyên, môi trường và động, thực vật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Giám đốc Ban Quản lý Khu di tích Gò Tháp có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH VÀ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013; Căn cứ Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Nghị định số 21/2014/NĐ-CP ngày 25/3/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009; Căn cứ Quyết định số 1911/QĐ-TTg ngày 18/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh; Căn cứ Quyết định số 253/QĐ-TTg ngày 14/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh”; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành trong Công an nhân dân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH VÀ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 4405/QĐ-BCA-V19 ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1.Mục đích 1.1. Nâng cao nhận thức của cấp ủy Đảng, lãnh đạo Công an các cấp, của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới; tạo sự chuyển biến cơ bản, mạnh mẽ, đưa công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân đi vào nề nếp, thực chất, nâng cao ý thức tôn trọng và chấp hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và các tầng lớp nhân dân, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. 1.2. Xác định trách nhiệm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, các đơn vị trực thuộc Bộ, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh (dưới đây gọi chung là Công an các đơn vị, địa phương) trong việc triển khai thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh và các đề án, văn bản hướng dẫn thi hành trong Công an nhân dân, bảo đảm thống nhất, thiết thực, có hiệu quả. 2. Yêu cầu 2.1. Công an các đơn vị, địa phương được giao trách nhiệm chủ trì hoặc tham gia phối hợp thực hiện các nội dung, nhiệm vụ phải tích cực, chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết và triển khai thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tránh phô trương, hình thức. 2.2. Bảo đảm quan hệ phối hợp giữa Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch. II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Xây dựng văn bản, tham gia xây dựng văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh 1.1. Xây dựng Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân (thay thế Quyết định số 170/2008/QĐ-BCA(X11) ngày 18/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định nhiệm vụ của Công an các đơn vị, địa phương và các trường Công an nhân dân đối với công tác giáo dục quốc phòng và an ninh). - Đơn vị thực hiện: Tổng cục III chủ trì, phối hợp với V19, Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: quý III năm 2014. 1.2. Xây dựng Kế hoạch của Bộ Công an về bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho sĩ quan cấp tá, cấp úy, người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công an nhân dân không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh. - Đơn vị thực hiện: Tổng cục III chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. 1.3. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành có liên quan xây dựng các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật và phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. - Đơn vị thực hiện: V19 chủ trì, phối hợp với Tổng cục III, Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. 2. Phổ biến, quán triệt Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành 1.1. Tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo, tọa đàm, sinh hoạt chính trị - pháp lý, sinh hoạt chuyên đề (có thể lồng ghép với các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, các hoạt động chào mừng nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị, lịch sử trọng đại của đất nước, ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị và các hình thức sinh hoạt cộng đồng, sinh hoạt văn hóa truyền thống...) để phổ biến, quán triệt và triển khai thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành cho cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân. Báo Công an nhân dân, Báo Công an các địa phương mở chuyên trang trên báo tuần, chuyên mục trên báo ngày về giáo dục quốc phòng và an ninh. Trung tâm Phát thanh - Truyền hình - Điện ảnh Công an nhân dân mở chuyên mục giáo dục quốc phòng và an ninh trên kênh Truyền hình An ninh (có thể lồng ghép với chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung). - Đơn vị thực hiện: Tổng cục III, Báo Công an nhân dân, Trung tâm Phát thanh - Truyền hình - Điện ảnh Công an nhân dân, Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. 1.2. Biên soạn, in, cấp phát tài liệu, sách, xây dựng kế hoạch và tổ chức 03 hội nghị tập huấn chuyên sâu Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành cho lãnh đạo, cán bộ chủ chốt Công an các đơn vị, địa phương, cán bộ làm công tác pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, báo cáo viên pháp luật, cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, hội viên Chi hội luật gia các cấp trong Công an nhân dân theo phân công tại Điểm b Khoản 2, Mục A phần IV Đề án tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh ban hành kèm theo Quyết định số 253/QĐ-TTg ngày 14/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Biên soạn, in, cấp phát bộ tài liệu chuẩn về giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới cho đội ngũ lãnh đạo, cán bộ chủ chốt Công an các đơn vị, địa phương, cán bộ làm công tác pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, báo cáo viên pháp luật, cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, hội viên Chi hội luật gia các cấp trong Công an nhân dân; sĩ quan cấp tá, cấp úy, người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công an nhân dân không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh. - Đơn vị thực hiện: V19 chủ trì, phối hợp với Tổng cục III, Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Năm 2015 và năm 2016. 3. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh trong các học viện, nhà trường trong Công an nhân dân 3.1. Tổ chức triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh trong nhà trường thuộc phạm vi trách nhiệm được giao theo quy định tại các điều 11, 12, 13 Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, gắn với việc triển khai thực hiện các nội dung hoạt động của Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 20/11/2009, Kế hoạch số 86/KH-BCA-X11 ngày 18/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Công an về thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong các trường Công an nhân dân (giai đoạn 2013 - 2016)” và Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) và Chương trình, đề án về đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa, tài liệu (2014 - 2015)” nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức trách nhiệm của giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục và người học trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh.
2,201
4,851
- Đơn vị thực hiện: Tổng cục III, các cơ sở đào tạo trong Công an nhân dân. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. 3.2. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức giáo dục quốc phòng và an ninh, từng bước chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy môn giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường Công an nhân dân (Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường văn hóa, cơ sở bồi dưỡng chuyên đề, nghiệp vụ...); rà soát, chỉnh lý, hoàn thiện giáo trình, tài liệu nghiên cứu, giảng dạy, sách tham khảo, tài liệu giáo dục, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh; tiếp tục bổ sung các đầu sách, tài liệu tham khảo về giáo dục quốc phòng và an ninh đáp ứng đầy đủ nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập; tham gia biên soạn và thẩm định giáo trình, tài liệu nghiên cứu, giảng dạy, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh đối với các chuyên đề về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền. - Đơn vị thực hiện: Tổng cục III chủ trì, phối hợp với V19, các cơ sở đào tạo trong Công an nhân dân. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. 3.3. Đẩy mạnh việc kết hợp giữa giáo dục chính khóa với giáo dục ngoại khóa, tiếp tục nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy và học đối với môn học giáo dục quốc phòng và an ninh, coi trọng các phương pháp giảng dạy tích cực, lựa chọn nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho phù hợp với người học, bậc học, trình độ đào tạo, vùng miền và yêu cầu của thực tiễn. - Đơn vị thực hiện: Tổng cục III, các cơ sở đào tạo trong Công an nhân dân. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. 4. Phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho toàn dân 4.1. Tổ chức phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho toàn dân trên các phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh, internet, pa nô, áp phích, tranh cổ động, đăng tải trên công báo, Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử, tổ chức các buổi tuyên truyền lưu động, giáo dục chính trị, tư tưởng, sinh hoạt văn hóa truyền thống, phát hành các tờ rơi, tờ gấp ở nơi công cộng, cơ quan, trường học, địa bàn dân cư, tập trung vào những nội dung có liên quan đến độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, âm mưu, thủ đoạn hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm; xây dựng thế trận an ninh nhân dân, nền an ninh nhân dân gắn với thế trận quốc phòng toàn dân, nền quốc phòng toàn dân; trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. - Đơn vị thực hiện: Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. 4.2. Thông qua công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và các hoạt động thực thi công vụ, thực hiện việc phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho nhân dân, chú trọng ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, người có chức sắc trong tôn giáo, chủ tàu, thuyền hoạt động dài ngày trên biển; chủ hộ gia đình, người lao động ở khu vực biên giới, hải đảo (căn cứ vào đặc điểm của từng đối tượng mà tập trung vào các nội dung có liên quan đến chủ quyền biên giới quốc gia, chủ quyền biển, đảo thiêng liêng của Tổ quốc; chính sách, pháp luật về biên giới quốc gia, biển, dân tộc, tôn giáo; trách nhiệm của công dân trong việc tham gia bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, đấu tranh phòng, chống tội phạm ở khu vực biên giới, hải đảo...). - Đơn vị thực hiện: Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. 5. Bổ sung về số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên, báo cáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân 5.1. Rà soát, củng cố đội ngũ giáo viên, giảng viên, báo cáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh, có kế hoạch bổ sung về số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên, báo cáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi để giảng viên, giáo viên, báo cáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân tham gia giảng dạy các chuyên đề về an ninh, trật tự cho đối tượng 1, đối tượng 2, đối tượng 3 tại Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh và các cơ sở đào tạo khác trên địa bàn khi có yêu cầu; tham gia phổ biến, giáo dục kiến thức quốc phòng và an ninh cho nhân dân, nhất là đối với người dân ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa. - Đơn vị thực hiện: Tổng cục III, các cơ sở đào tạo trong Công an nhân dân, Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. 5.2. Cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh các cấp; phối hợp, thống nhất với các cơ quan chức năng của các bộ, ban, ngành về việc cử cán bộ biệt phái cho Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh, cơ sở giáo dục đại học, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục; đảm bảo chế độ, chính sách đối với cán bộ biệt phái theo quy định của pháp luật và của ngành Công an. - Đơn vị thực hiện: Tổng cục III, Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. 6. Kinh phí và các điều kiện bảo đảm khác phục vụ cho việc triển khai thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành trong Công an nhân dân 6.1. Kinh phí triển khai thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành trong Công an nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn kinh phí hỗ trợ hợp pháp khác. Hằng năm, Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí giáo dục quốc phòng và an ninh và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước của đơn vị, địa phương mình, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Giao Tổng cục IV chủ trì, phối hợp với Tổng cục III và các cơ quan, đơn vị liên quan có kế hoạch bảo đảm phương tiện, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác cho cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh. - Đơn vị thực hiện: V22, Tổng cục IV, Tổng cục III, Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Năm 2014 và năm 2015. 6.2. Căn cứ quy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và tình hình thực tiễn, Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm bố trí, huy động các nguồn lực bảo đảm các điều kiện cần thiết về phương tiện, vật chất phục vụ cho công tác giáo dục quốc phòng và an ninh. - Đơn vị thực hiện: Công an các đơn vị, địa phương. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. 6.3. Giao Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí biên soạn, in ấn, cấp phát tài liệu tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành trong Công an nhân dân; kinh phí tổ chức tập huấn nêu tại Điểm 1.2, Khoản 2 Mục II của Kế hoạch này trình lãnh đạo Bộ (qua Cục Tài chính thẩm định, tổng hợp) xem xét, phê duyệt. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Kế hoạch này, Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng Kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được phân công, định kỳ báo cáo kết quả về Bộ (qua Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp). 2. Giao Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, Tổng cục III theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả việc thực hiện Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành trong Công an nhân dân trình lãnh đạo Bộ duyệt, ký gửi Bộ Quốc phòng và Chính phủ theo quy định. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có vướng mắc, khó khăn nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để có hướng dẫn kịp thời./. NGHỊ ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013. Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư1, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2,045
4,852
2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Nghị định này. 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh. 4. Cơ quan thuế. 5. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký doanh nghiệp. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này bao gồm nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập mới doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế do doanh nghiệp đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp. 3. Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các xử lý khác đối với dữ liệu phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp. Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia bao gồm Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 4. Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia là trang thông tin điện tử để các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng, truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp và phục vụ cho công tác cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh. 5. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý là thông tin gốc về doanh nghiệp. Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp 1. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh nghiệp. 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình hoạt động. 4. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế liên quan đến mã số doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ. 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 3. Nghiêm cấm cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp. 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành các quy định về đăng ký doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình. 5. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp quyết định thay đổi các nội dung này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 6. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Nội dung của Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm những nội dung quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp và Điều 26 Luật Quản lý thuế và được ghi trên cơ sở những thông tin trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 3. Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc. 4. Những doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trước khi Nghị định này có hiệu lực không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 5. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, doanh nghiệp nộp giấy đề nghị kèm theo bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế tại cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều 7. Ngành, nghề kinh doanh 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi và mã hóa theo ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh. Nội dung cụ thể của các phân ngành trong ngành kinh tế cấp bốn được thực hiện theo Quy định về nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Việc mã hóa ngành, nghề đăng ký kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ có ý nghĩa trong công tác thống kê. Căn cứ vào Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, người thành lập doanh nghiệp tự lựa chọn ngành, nghề kinh doanh và ghi mã ngành, nghề kinh doanh vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu và ghi ngành, nghề kinh doanh, mã số ngành, nghề kinh doanh vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. 3. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. 42. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi ngành, nghề kinh doanh này vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung mã mới. 5. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các Luật của Quốc hội, Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Nghị định của Chính phủ. Nghiêm cấm việc ban hành và quy định không đúng thẩm quyền về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 6. Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tương ứng và việc sử dụng chứng chỉ hành nghề trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Điều 8. Mã số doanh nghiệp 1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp. 2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại. Mã số doanh nghiệp tư nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. 3. Mã số doanh nghiệp được lưu trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 4. Trong suốt quá trình hoạt động, kể từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động, mã số doanh nghiệp được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế phải nộp, kể cả trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành, nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các địa bàn khác nhau. 5. Mã số đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Điều 8a. Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh3 1. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 2. Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký. Điều 8b. Bản sao hợp lệ các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp4
2,050
4,853
1. Bản sao hợp lệ các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là các giấy tờ đã được chứng thực hoặc được sao y bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 2. Đối với hồ sơ đăng ký phải có hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ xác nhận việc tặng cho phần vốn góp, doanh nghiệp có thể gửi bản gốc hoặc bản sao hợp lệ. Điều 8c. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp5 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy định về mức phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. 2. Công ty cổ phần phát hành thêm cổ phần phổ thông và chào bán số cổ phần đó cho tất cả cổ đông phổ thông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty phải gửi văn bản thông báo việc phát hành thêm cổ phần phổ thông đến địa chỉ thường trú của các cổ đông theo hình thức gửi bảo đảm. Thông báo này phải được đăng trên Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia hoặc đăng báo trong ba số liên tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 158 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp phải sao gửi quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải niêm yết công khai quyết định giải thể doanh nghiệp tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp và đăng quyết định này trên Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.” Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 9. Cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm: a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh). Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Ủy ban nhân dân các thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, xem xét thí điểm chuyển cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sang hoạt động theo hình thức đơn vị sự nghiệp có thu. b) Ở cấp huyện: thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong hai năm gần nhất. Trường hợp không thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 11 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện). 2. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện có tài khoản và con dấu riêng. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan có liên quan, cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu. 3. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 163 Luật Doanh nghiệp; đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo hàng năm của doanh nghiệp. 4. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp. 5. Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại Điều 59 Nghị định này. 7. Đăng ký cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế cấp huyện về hộ kinh doanh trên địa bàn. 3. Trực tiếp kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký trên phạm vi địa bàn; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp; xác minh nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên phạm vi địa bàn theo yêu cầu của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. 4. Yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo tình hình kinh doanh khi cần thiết. 5. Yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện hộ kinh doanh không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp quy định tại Điều 61 Nghị định này. 7. Đăng ký cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật. Điều 12. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và việc đăng ký qua mạng điện tử; b) Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp cho cán bộ làm công tác đăng ký doanh nghiệp; c) Tổ chức xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để hỗ trợ các nghiệp vụ về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc; cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan có liên quan của Chính phủ, cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu; hướng dẫn các cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Kinh phí hoạt động và đầu tư phát triển Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác; d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kết nối giữa hệ thống thông tin về đăng ký doanh nghiệp và hệ thống thông tin về thuế; đ) Phát hành ấn phẩm thông tin doanh nghiệp để thực hiện đăng thông tin về đăng ký doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trên toàn quốc; e) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Tài chính: a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc kết nối giữa Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và hệ thống thông tin về thuế nhằm cung cấp mã số doanh nghiệp phục vụ đăng ký doanh nghiệp và trao đổi thông tin doanh nghiệp. Bộ Tài chính có trách nhiệm tạo mã số doanh nghiệp và chuyển cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để chuyển cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về chế độ thu và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp. 3. Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; quy định tiêu chuẩn cán bộ làm công tác đăng ký kinh doanh và các chức danh quản lý trong hệ thống cơ quan đăng ký kinh doanh. 4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn việc xác định nhân thân của người thành lập và quản lý doanh nghiệp. 5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn về việc đặt tên doanh nghiệp không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc và việc sử dụng tên danh nhân trong đặt tên doanh nghiệp. 6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh các ngành, nghề đó; công bố trên trang điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ danh mục các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đưa lên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
2,065
4,854
7. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về doanh nghiệp và đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 162 Luật Doanh nghiệp. Chương III ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP Điều 13. Tên doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây: a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, cụm từ cổ phần có thể viết tắt là CP; công ty hợp danh, cụm từ hợp danh có thể viết tắt là HD; doanh nghiệp tư nhân, cụm từ tư nhân có thể viết tắt là TN; b) Tên riêng của doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp chỉ được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó. 3. Tên tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 14. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp 1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể. Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, việc chống trùng, nhầm lẫn tên doanh nghiệp được thực hiện trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. 3. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng cho doanh nghiệp. Điều 15. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác: a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký; b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu "&"; ký hiệu "-" ; chữ "và"; c) Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp khác đã đăng ký; d) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp khác đã đăng ký; đ) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi một hoặc một số số tự nhiên, số thứ tự hoặc một hoặc một số chữ cái tiếng Việt (A, B, C,...) ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký; e) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước, hoặc “mới" ngay sau tên của doanh nghiệp đã đăng ký; g) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi các từ "miền Bắc", "miền Nam", "miền Trung", "miền Tây", "miền Đông" hoặc các từ có ý nghĩa tương tự; trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký; h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký. Điều 16. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp 1. Các doanh nghiệp đã đăng ký tên doanh nghiệp phù hợp với quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP nhưng không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này không bắt buộc phải đăng ký đổi tên. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp. 2. Trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đang hoạt động lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng. Điều 17. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp vi phạm quy định về sở hữu công nghiệp 1. Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Căn cứ để xác định tên doanh nghiệp vi phạm quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện theo các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên doanh nghiệp vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ. Trường hợp tên của doanh nghiệp vi phạm các quy định về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký đổi tên. 3. Chủ sở hữu công nghiệp có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của mình phải thay đổi tên gọi cho phù hợp. Chủ sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh các tài liệu cần thiết theo quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp xâm phạm đổi tên doanh nghiệp khi nhận được thông báo của chủ sở hữu công nghiệp về việc quyền sở hữu công nghiệp bị vi phạm. Kèm theo thông báo của chủ sở hữu công nghiệp phải có: a) Bản sao hợp lệ Văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng tên doanh nghiệp là vi phạm quyền sở hữu công nghiệp; b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý do Cục Sở hữu trí tuệ cấp đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam hoặc bản sao Công báo nhãn hiệu quốc tế của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới hoặc công báo sở hữu công nghiệp có xác nhận của Cục sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu đăng ký quốc tế; tài liệu chứng minh tên thương mại được sử dụng một cách hợp pháp, liên tục trong thời gian trước khi tên doanh nghiệp bị tranh chấp được đăng ký đối với tên thương mại. 5. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 4 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp có tên vi phạm đổi tên doanh nghiệp và làm thủ tục thay đổi tên trong thời hạn hai tháng, kể từ ngày ra Thông báo. Sau thời hạn trên, nếu doanh nghiệp không thay đổi tên theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Điều 18. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được. 2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ "Chi nhánh" đối với đăng ký thành lập chi nhánh, cụm từ "Văn phòng đại diện" đối với đăng ký thành lập văn phòng đại diện, hình thức tổ chức của địa điểm kinh doanh. 3. Đối với những doanh nghiệp nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại. Chương IV HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này. 3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định. 4. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề. Điều 20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Các thành viên, cổ đông sáng lập phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty. 3. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập phải có:
2,096
4,855
a) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân; b) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân. 4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định. 5. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của một hoặc một số cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề. Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức. Chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty. 3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước). 4. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp. 5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức. 6. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định. 7. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề. Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và đối với công ty nhận sáp nhập 1. Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thành một số công ty cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có quyết định chia công ty theo quy định tại Điều 150 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chia công ty và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty. 2. Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty được tách phải có quyết định tách công ty theo quy định tại Điều 151 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc tách công ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty. 3. Trường hợp hợp nhất một số công ty cùng loại thành một công ty mới, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có hợp đồng hợp nhất công ty theo quy định tại Điều 152 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp và quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp và quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc hợp nhất và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị hợp nhất. 4. Trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty vào một công ty khác cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Chương V Nghị định này, trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập phải có thêm hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 153 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp và quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc sáp nhập và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập. Việc đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp mới thực hiện đồng thời với việc bố cáo chấm dứt hoạt động doanh nghiệp cũ cũng như việc giải quyết các quyền và nghĩa vụ có liên quan. Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp 1. Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm: a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp; b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp; c) Danh sách thành viên theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức; d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho một phần quyền sở hữu của công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số cá nhân khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số cá nhân khác. Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty được chuyển đổi. 2. Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm: a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp; b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp; c) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức hoặc bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; d) Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với Công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Doanh nghiệp; bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp Công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Doanh nghiệp; đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty; e) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình công ty. Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty được chuyển đổi. 3. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm: a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp; b) Điều lệ công ty; c) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý; d) Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 23 của Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức; đ) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
2,018
4,856
e) Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó; g) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân. Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của doanh nghiệp được chuyển đổi. 4. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm: a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp; b) Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và Biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty; c) Điều lệ công ty sau khi chuyển đổi; d) Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập hoặc cổ đông phổ thông và các giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Doanh nghiệp; đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư. Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty được chuyển đổi. Điều 24. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam. 2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây: a) Hộ chiếu Việt Nam; b) Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài. 3. Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam. 4. Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam. Điều 25. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia khi: a) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này; b) Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp; c) Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; d) Đã nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định. 3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. 4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho cá nhân, tổ chức đã đăng ký doanh nghiệp thời điểm trả kết quả đăng ký doanh nghiệp hoặc các nội dung cần bổ sung, sửa đổi (nếu có). Điều 26. Quy trình phối hợp tạo và cấp mã số doanh nghiệp Khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định, thông tin về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính). Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có trách nhiệm tạo mã số doanh nghiệp và chuyển mã số doanh nghiệp sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp. Thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được chuyển sang Tổng cục Thuế. Trường hợp Tổng cục Thuế từ chối cấp mã số cho doanh nghiệp thì phải gửi thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó nói rõ lý do từ chối để chuyển cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp. Điều 27. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử 1. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. 2. Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. 3. Trường hợp người thành lập doanh nghiệp chưa có chữ ký điện tử, việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có thể được thực hiện theo quy trình sau: sau khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chấp thuận trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, doanh nghiệp sẽ in Giấy xác nhận nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử từ Hệ thống này. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên vào Giấy xác nhận nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử và gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Sau khi nhận được Giấy xác nhận nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. 4. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia có giá trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bản giấy. Điều 28. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và trả phí để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ chuyển phát. 3. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có điều kiện. 4. Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải trả phí theo quy định. 5. Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ hoặc giấy tờ tương đương khác. Điều 30. Hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho phù hợp với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã nộp. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận thông báo, kiểm tra hồ sơ và thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nếu thông tin trong thông báo của doanh nghiệp là chính xác. Điều 31. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp 1. Định kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi danh sách kèm thông tin về các doanh nghiệp đã đăng ký trong tháng trước đó đến cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật cùng cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Ở những nơi có điều kiện về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin thì có thể thực hiện việc trao đổi thông tin về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. 2. Các tổ chức, cá nhân có thể đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và phải trả phí theo quy định. Điều 32. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp 1. Người thành lập doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn mức lệ phí và việc sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, đảm bảo bù đắp một phần chi phí cho hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh. Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan đăng ký kinh doanh không thấp hơn 50% tổng số tiền thu được từ lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Mức lệ phí đăng ký doanh nghiệp được thực hiện thống nhất trên toàn quốc.
2,042
4,857
Điều 33. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh 1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện: Khi thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung thông báo gồm: a) Mã số doanh nghiệp; b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập; d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện; đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; e) Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện; g) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có: - Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; - Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện; - Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện; Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh: Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được đặt địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo nơi đặt địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Nội dung thông báo gồm: a) Mã số doanh nghiệp; b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh); c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh; d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh; đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh; e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 3. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để yêu cầu mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, sau đó cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc ghi bổ sung địa điểm kinh doanh vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp. 4. Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 5. Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chương V HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 34. Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh 1. Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo bao gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế); b) Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi; c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Kèm theo Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty. 2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh cho doanh nghiệp. Điều 35. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp 1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế. 2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế); b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến; c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính cho doanh nghiệp. 3. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố khác, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế); b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến; c) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Kèm theo Thông báo gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới phải có bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty và danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao giấy biên nhận, đăng ký việc chuyển đổi địa chỉ trụ sở chính và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới phải gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký. 4. Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Điều 36. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp 1. Trường hợp đổi tên, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế); b) Tên dự kiến thay đổi; c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
2,051
4,858
Kèm theo Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. 2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký đổi tên doanh nghiệp nếu tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp. 3. Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Điều 37. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh Trường hợp tiếp nhận thành viên hợp danh mới, chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo các khoản 1, 2 và 3 Điều 138 của Luật Doanh nghiệp, công ty hợp danh gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: 1. Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế). 2. Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, địa chỉ thường trú của thành viên hợp danh mới, của thành viên bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh. 3. Chữ ký của tất cả thành viên hợp danh hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền, trừ thành viên bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh. 4. Những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. Kèm theo Thông báo phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của thành viên hợp danh mới. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi thành viên hợp danh cho công ty. Điều 38. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: 1. Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế). 2. Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, chức danh, địa chỉ thường trú của người đang là đại diện theo pháp luật của công ty và của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty. 3. Họ, tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty thì phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo Thông báo phải có: Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty làm thay đổi nội dung điều lệ công ty, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty không làm thay đổi nội dung điều lệ công ty; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty. Quyết định, biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông và quyết định của chủ sở hữu công ty phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Điều 39. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân Trường hợp tăng, giảm vốn đầu tư đã đăng ký, chủ doanh nghiệp tư nhân phải gửi Thông báo về việc thay đổi vốn tới Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: 1. Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế). 2. Mức vốn đầu tư đã đăng ký, mức vốn đăng ký thay đổi và thời điểm thay đổi vốn đầu tư. 3. Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi vốn đầu tư cho doanh nghiệp. Điều 40. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp 1. Trường hợp công ty tăng, giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế); b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu và người được ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, tỷ lệ sở hữu được ủy quyền của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp; d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ dự định thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn; đ) Họ, tên, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh và Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty. Quyết định, biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông và quyết định của chủ sở hữu công ty phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo thông báo phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ. Đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%, báo cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký tăng, giảm vốn cho công ty. 2. Không thực hiện việc đăng ký giảm vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Trường hợp giảm vốn điều lệ đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định, doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn điều lệ, nếu mức vốn đăng ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề đó. 4. Vốn điều lệ công ty cổ phần không bao gồm giá trị của số cổ phần được quyền chào bán. Điều 41. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần 1. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp: Công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế); b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân không thực hiện cam kết góp vốn và phần vốn chưa góp của cổ đông đó;
2,013
4,859
c) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với cá nhân là người nhận góp bù và phần vốn góp sau khi góp bù; d) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn; danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi; bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với tổ chức hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với cá nhân là người nhận góp bù. Quyết định, biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập cho công ty. 2. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp. Công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế); b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân, phần vốn góp của người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng; c) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo Thông báo phải có: quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập; danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi; hợp đồng chuyển nhượng cổ phần và các giấy tờ chứng thực việc hoàn tất chuyển nhượng; bản sao quyết định thành lập, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với cổ đông sáng lập nhận chuyển nhượng là tổ chức hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của cổ đông sáng lập nhận chuyển nhượng là cá nhân. Quyết định, biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập cho công ty. 3. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập do tặng cho cổ phần: Việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp tặng cho cổ phần được thực hiện như quy định đối với trường hợp đăng ký cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho cổ phần. Điều 42. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế); b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với thành viên là cá nhân; giá trị vốn góp và phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng và giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới; c) Phần vốn góp đã thay đổi của các thành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới; d) Vốn điều lệ của công ty sau khi tiếp nhận thành viên mới; đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo Thông báo phải có: quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới; giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty; bản sao quyết định thành lập; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên là tổ chức hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của thành viên là cá nhân. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi thành viên, đăng ký tăng vốn điều lệ cho công ty. 2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế); b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng; c) Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng; d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng; đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo Thông báo phải có hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty; bản sao quyết định thành lập, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của thành viên mới là cá nhân. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi thành viên cho công ty. 3. Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế); b) Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên để lại thừa kế và của từng người nhận thừa kế; c) Thời điểm thừa kế; d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo thông báo phải có văn bản chứng nhận việc thừa kế hợp pháp của người nhận thừa kế; bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người thừa kế. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi thành viên cho công ty. 4. Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Doanh nghiệp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế); b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên không thực hiện cam kết góp vốn và của người nhận góp bù; c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo Thông báo phải có: quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn, danh sách các thành viên còn lại của công ty. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty. Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi thành viên cho công ty. 5. Đăng ký thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp: Việc đăng ký thay đổi thành viên trong trường hợp tặng cho phần vốn góp được thực hiện như đối với trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp. Điều 43. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:
2,068
4,860
1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu hoặc đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký. 2. Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức; bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền. 3. Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty. 4. Hợp đồng chuyển nhượng vốn và các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn. Khi nhận hồ sơ đăng ký thay đổi của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Điều 44. Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết, mất tích Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích thì người mua, người được tặng cho, người được thừa kế phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm: 1. Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân có chữ ký của người bán, người tặng cho và người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; chữ ký của người được thừa kế đối với trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích. 2. Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân, người thừa kế. 3. Hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng, tặng cho đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; Giấy chứng tử, Tuyên bố mất tích của Tòa án đối với chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích, văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế. Khi nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân. Điều 45. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế 1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Nội dung thông báo gồm: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; b) Nội dung thay đổi thông tin đăng ký thuế. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận Thông báo, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để chuyển thông tin sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế đồng thời lưu Thông báo vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Điều 46. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động theo quyết định của Tòa án Trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động theo quyết định của Tòa án thì doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi. Hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp lệ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Điều 47. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, thông báo chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Khi thay đổi các nội dung đã đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện để được đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện. 2. Trường hợp chuyển trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện dự định chuyển đến và Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện. Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện dự định chuyển đến nhận thông báo và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diện. 3. Khi chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc nơi doanh nghiệp đã thông báo lập địa điểm kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận Thông báo và làm thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc xóa địa điểm kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện. Điều 48. Quyền khiếu nại của doanh nghiệp Sau thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày gửi Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp không được đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như quy định hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp từ Phòng Đăng ký kinh doanh, thì doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương VI ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH Điều 49. Hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. 2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương. 3. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp. Điều 50. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh 1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này. 2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Điều 51. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này. 2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm. Điều 52. Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh 1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm: a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; b) Ngành, nghề kinh doanh; c) Số vốn kinh doanh; d) Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập; Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập; Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình; Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây: a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh; b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 56 Nghị định này; c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh. 3. Nếu sau năm ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 4. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cấp tỉnh. Điều 53. Thời điểm kinh doanh Hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện.
2,088
4,861
Điều 54. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh. Điều 55. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh 1. Khi thay đổi nội dung kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký. 2. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ ba mươi ngày trở lên, hộ kinh doanh thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. 3. Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.Điều 56. Đặt tên hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây: a) Loại hình “Hộ kinh doanh”; b) Tên riêng của hộ kinh doanh. Tên riêng phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, và phát âm được. 2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh. 3. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện. Chương VII TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh6 Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm: 1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh. 2. Ngành, nghề kinh doanh. 3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm. 4. Lý do tạm ngừng kinh doanh. 5. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc của đại diện hộ kinh doanh. Kèm theo thông báo phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh. Cơ quan đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng hoạt động theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Điều 58. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp có thể gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều 59. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 165 của Luật Doanh nghiệp, điểm g khoản 1 Điều 93 Luật Quản lý thuế. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp theo quyết định của Tòa án được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 60. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo: Nếu Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp là giả mạo thì ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là giả mạo thì ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ đông sáng lập công ty cổ phần và thành viên hợp danh của doanh nghiệp đã đăng ký thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp: a) Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu, công ty cổ phần và công ty hợp danh: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp thay đổi thành viên hoặc cổ đông thuộc đối tượng không được quyền thành lập doanh nghiệp trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông báo. Quá thời hạn nói trên mà doanh nghiệp không đăng ký thay đổi thành viên hoặc cổ đông, thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Đối với các trường hợp doanh nghiệp vi phạm các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều 165 của Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau mười ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không phù hợp thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 4. Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 165 của Luật Doanh nghiệp thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn của yêu cầu báo cáo, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau mười ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không phù hợp thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 5. Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề bị cấm thì ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đồng thời thông báo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 93 Luật Quản lý thuế thì sau khi nhận được văn bản yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 102 Luật Quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này. 7. Sau khi nhận được Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện giải thể theo quy định tại Điều 158 của Luật Doanh nghiệp. Sau sáu tháng, kể từ ngày quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp, thì doanh nghiệp coi như đã được giải thể và Phòng Đăng ký kinh doanh xóa tên doanh nghiệp trong Sổ đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, tất cả thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, tất cả thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán.
2,052
4,862
8. Thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được nhập vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và gửi sang cơ quan Thuế trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi. Điều 61. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp sau: 1. Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 2. Ngừng hoạt động kinh doanh quá sáu tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký. 3. Chuyển địa điểm kinh doanh sang quận, huyện khác. 4. Kinh doanh ngành, nghề bị cấm. 5. Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 62. Xử lý vi phạm, khen thưởng 1. Cán bộ, công chức yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, đặt thêm các thủ tục, điều kiện đăng ký doanh nghiệp trái với Nghị định này; có hành vi gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp, trong kiểm tra các nội dung đăng ký doanh nghiệp thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cán bộ làm công tác đăng ký doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao được khen thưởng theo quy định. Điều 63. Chuyển đổi dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc chuyển đổi dữ liệu tại các cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 2. Thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế lưu trữ tại tất cả các Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đều phải được chuyển đổi vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. 3. Các thông tin đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là thông tin gốc về doanh nghiệp khi quá trình chuyển đổi dữ liệu được thực hiện. 4. Trên cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp sau khi được chuyển đổi và dữ liệu về đăng ký thuế, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo cho từng doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp: a) Đăng ký mã số thuế trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trong trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà chưa thực hiện việc đăng ký thuế. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện theo yêu cầu tại điểm này thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế và bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp; b) Báo cáo và thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày nhận được thông báo trong trường hợp nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của doanh nghiệp chưa thống nhất. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện theo yêu cầu tại điểm này thì sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp. Điều 64. Hiệu lực thi hành7 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh. Điều 65. Trách nhiệm thi hành8 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành; Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp.” 2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013. 3 Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013. 4 Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013. 5 Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013. 6 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013. 7 Điều 2 của Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013 quy định như sau: “Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013.” 8 Điều 3 của Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013 quy định như sau: “Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.” QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ ĐÌNH VŨ - CÁT HẢI, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định số 39/2013/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013. Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,1 QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng. Điều 22. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012. Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định này thay thế Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 33. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ ĐÌNH VŨ - CÁT HẢI, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Điều 1. Quy chế này quy định về phạm vi, quy mô, mục tiêu phát triển, tổ chức, hoạt động đối với Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng (sau đây viết tắt là KKT Đình Vũ - Cát Hải). Điều 2. 14. KKT Đình Vũ - Cát Hải có tổng diện tích khoảng 22.540 ha bao gồm: Phần diện tích Khu kinh tế hiện hữu là 22.140 ha và phần diện tích mở rộng khoảng 400 ha toàn bộ diện tích Khu công nghiệp Tràng Duệ.
2,072
4,863
Phạm vi ranh giới KKT Đình Vũ - Cát Hải được xác định: Ranh giới phần diện tích hiện hữu được xác định tại Quyết định số 1438/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng KKT Đình Vũ - Cát Hải và ranh giới phần mở rộng được xác định theo quy hoạch Khu công nghiệp Tràng Duệ. 2. KKT Đình Vũ - Cát Hải, bao gồm các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội, các công trình dịch vụ tiện ích công cộng, thuộc lãnh thổ và chủ quyền quốc gia, nhưng có không gian kinh tế riêng biệt, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Điều 3. Mục tiêu phát triển chủ yếu của KKT Đình Vũ - Cát Hải: 1. Khai thác tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế và chính trị trong giao thương, dịch vụ quốc tế và trong nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng, góp phần tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho toàn bộ vùng biển và ven biển Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. 2. Xây dựng và phát triển KKT Đình Vũ - Cát Hải để trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực với lĩnh vực chủ yếu là phát triển kinh tế hàng hải mà trọng tâm là phát triển dịch vụ cảng; một trong những trung tâm kinh tế biển của vùng biển Bắc Bộ và cả nước, giao thương quốc tế hiện đại ở Bắc Bộ là động lực lôi kéo, thúc đẩy Hải Phòng phát triển, trở thành hạt nhân tạo sự chuyển biến cơ bản cho thành phố theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đồng thời là trung tâm công nghiệp, dịch vụ tài chính, ngân hàng, du lịch, thương mại, của vùng và cả nước. 3. Xây dựng KKT Đình Vũ - Cát Hải gắn với quy hoạch phát triển của thành phố Hải Phòng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa KKT Đình Vũ - Cát Hải với Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Từng bước xây dựng và phát triển KKT Đình Vũ - Cát Hải trở thành một trọng điểm phát triển của Bắc Hải Phòng, trong đó có khu công nghiệp, gắn biển với các ngành công nghiệp và dịch vụ, du lịch và các ngành kinh tế gắn biển thành một chức năng quan trọng của Khu kinh tế để phát triển và đạt hiệu quả cao; hình thành các khu du lịch với các sản phẩm du lịch độc đáo, kinh tế cảng, khu phi thuế quan, cảng biển Đình Vũ và Lạch Huyện; các khu dân cư đô thị và các khu công cộng khác. 4. Tập trung xây dựng cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng KKT Đình Vũ - Cát Hải hiện đại, đồng bộ. 5. Hình thành được các phân ngành, sản phẩm mũi nhọn chủ lực có chất lượng và khả năng cạnh tranh trong các ngành công nghiệp, du lịch, dịch vụ và nông nghiệp; phát triển sản xuất, tạo ra những sản phẩm có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao; đẩy mạnh xuất khẩu và mở rộng ra thị trường thế giới nhằm tạo ra thế và lực cho sự phát triển lâu dài của thành phố Hải Phòng và vùng Bắc Bộ. 6. Tạo việc làm, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của khu vực đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho khu kinh tế. 7. Phát triển KKT Đình Vũ - Cát Hải gắn chặt với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội, góp phần giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Điều 4. Các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các nhà đầu tư nước ngoài được khuyến khích đầu tư vào KKT Đình Vũ - Cát Hải trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, phát triển đô thị, cảng biển, kinh doanh thương mại, dịch vụ, du lịch, vui chơi, giải trí, tài chính - ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, y tế, nhà ở, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế có liên quan. Điều 5. 1. KKT Đình Vũ - Cát Hải bao gồm hai khu chức năng chính: khu phi thuế quan và khu thuế quan. a) Trong khu phi thuế quan có khu chế xuất; b) Khu thuế quan là khu vực còn lại của KKT Đình Vũ - Cát Hải. Trong khu thuế quan có các khu chức năng khác như: khu cảng và dịch vụ hậu cần cảng, khu dịch vụ - du lịch, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp, khu dân cư đô thị và khu hành chính; c) Quy mô, vị trí của từng khu chức năng được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng KKT Đình Vũ - Cát Hải do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng (sau đây viết tắt là Ban Quản lý) được phép thuê công ty tư vấn nước ngoài tham gia quy hoạch chi tiết các khu chức năng như: khu đô thị, khu phi thuế quan, khu du lịch và các khu chức năng khác phù hợp với quy hoạch chung xây dựng KKT Đình Vũ - Cát Hải. Việc quy hoạch và xây dựng KKT Đình Vũ - Cát Hải không được chồng chéo với các diện tích phân bố khoáng sản hoặc các diện tích đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản. Điều 6. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông quốc tế để phục vụ riêng cho KKT Đình Vũ - Cát Hải phải thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông và phù hợp với cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Điều 7. 1. Toàn bộ diện tích đất, mặt nước chuyên dùng dành cho đầu tư xây dựng và phát triển các khu chức năng và khu phi thuế quan trong KKT Đình Vũ - Cát Hải do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng giao đất một lần cho Ban Quản lý để tổ chức triển khai xây dựng và phát triển KKT Đình Vũ - Cát Hải theo quy định của pháp luật. 2. Nhà đầu tư là các tổ chức và cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất hoặc thuê đất; nhà đầu tư là các tổ chức và cá nhân nước ngoài được thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trong KKT Đình Vũ - Cát Hải và có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với hình thức được giao đất thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 8. Việc quản lý xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh, các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Đình Vũ - Cát Hải được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trước khi xây dựng các công trình, nhà đầu tư phải có hồ sơ xin phép Ban Quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý xem xét, quyết định và có văn bản trả lời nhà đầu tư. Trong quá trình triển khai xây dựng các công trình, nhà đầu tư phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý quốc phòng để không làm ảnh hưởng tới nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong khu vực; việc đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ quy định của Pháp lệnh bảo vệ công trình và Khu quân sự, Nghị định số 20/2009/ NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam phải phù hợp với quy hoạch bố trí quốc phòng đã có trên địa bàn. Trong quá trình triển khai xây dựng các công trình, nếu phát hiện có di tích lịch sử văn hóa, thực hiện giải quyết theo Luật Di sản văn hóa. Điều 9. Những quy định về đầu tư; về quản lý nhà nước; hoạt động, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng; hỗ trợ đầu tư và phương thức huy động vốn phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội; quy định về thuế, hải quan, đất đai, thương mại, lao động, bảo vệ môi trường; hoạt động của khu phi thuế quan; xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú trong KKT Đình Vũ - Cát Hải được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1 Quyết định số 39/2013/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu Kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.” 2 Điều 2 của Quyết định số 39/2013/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013 quy định như sau:
2,042
4,864
“Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013”. 3 Điều 3 của Quyết định số 39/2013/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013 quy định như sau: “Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.” 4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 39/2013/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ QUY HOẠCH TUYẾN VẬN TẢI KHÁCH CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH VÀ QUY ĐỊNH VỊ TRÍ LẮP ĐẶT CÁC ĐIỂM ĐÓN, TRẢ KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/08/2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 6669/TTr-SGTVT ngày 28/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố quy hoạch tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh và quy định vị trí lắp đặt các điểm đón, trả khách tuyến vận tải khách cố định trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Danh mục tuyến vận tải khách cố định (đính kèm Phụ lục I). 2. Các điểm đón, trả khách tuyến vận tải khách cố định (đính kèm Phụ lục II). Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị 1. Sở Giao thông vận tải a) Triển khai Quyết định này đến các cơ quan, đơn vị, Doanh nghiệp, Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng quy định, đảm bảo trật tự an toàn giao thông. b) Trong quá trình xét duyệt, thẩm định thiết kế các dự án đầu tư mới hoặc nâng cấp mở rộng các tuyến đường bộ phải yêu cầu chủ đầu tư đưa vào dự án đầu tư hạng mục các điểm đón, trả khách tuyến cố định theo quy định. c) Tổ chức, quản lý hoạt động vận tải khách cố định trên địa bàn và các biển báo đón, trả khách tại các vị trí đã lắp đặt, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn giao thông. d) Phối hợp với Cục Quản lý đường bộ IV và cơ quan có liên quan trong công tác quản lý vận tải tại các điểm đón, trả khách cố định trên các tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh. đ) Chỉ đạo Khu Quản lý Đường bộ Đường thủy thực hiện đầu tư, quản lý, duy tu, bảo dưỡng các biển báo đón, trả khách tuyến cố định đã được lắp đặt trên các tuyến đường tỉnh theo quy định. e) Chỉ đạo Thanh tra Sở Giao thông vận tải thực hiện kiểm tra, xử lý nghiêm các phương tiện vận tải khách tuyến cố định dừng đón, trả khách không đúng nơi quy định. g) Chỉ đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh thực hiện phương án chạy xe và dừng đón, trả khách đúng các vị trí đã quy định. 2. Công an tỉnh Thực hiện tuần tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các phương tiện kinh doanh vận tải khách tuyến cố định dừng đón, trả khách không đúng nơi quy định. 3. Sở Tài Chính Cân đối nguồn vốn thực hiện việc đầu tư, duy tu, bảo dưỡng các biển báo được lắp đặt trên các tuyến đường tỉnh theo quy định. 4. Ban An toàn giao thông tỉnh Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải thực hiện thông tin, tuyên truyền đến các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh biết về vị trí lắp đặt các biển báo đón, trả khách tuyến cố định để xây dựng phương án kinh doanh phù hợp. 5. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa: a) Phối hợp tuyên truyền đến các đơn vị vận tải khách tuyến cố định trên địa bàn về vị trí các biển báo đón, trả khách đã được lắp đặt để thực hiện theo đúng quy định. b) Đảm bảo an ninh, trật tự an toàn giao thông tại các vị trí đã lắp đặt biển báo. c) Xử lý các đối tượng lấn chiếm các vị trí lắp đặt biển báo để buôn bán. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I TUYẾN VẬN TẢI KHÁCH CỐ ĐỊNH NỘI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /8/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai) 1. Tuyến từ Bến xe Phú Lý (xã Phú Lý, huyện Vĩnh Cửu) đi Bến xe Đồng Nai (phường Bình Đa, thành phố Biên Hòa) và ngược lại, cự ly 65 km. 2. Tuyến từ Trạm xe Xuân Quế thuộc Bến xe Cẩm Mỹ (xã Xuân Quế, huyện Cẩm Mỹ) đi Bến xe Long Khánh (thị xã Long Khánh) và ngược lại, cự ly 35 km. 3. Tuyến từ Trạm xe Cẩm Đường thuộc Bến xe Cẩm Mỹ (xã Cẩm Đường, huyện Cẩm Mỹ) đi Bến xe Long Khánh (thị xã Long Khánh) và ngược lại, cự ly 37 km. 4. Tuyến từ Bến xe Long Khánh (thị xã Long Khánh) đi Bến xe Sông Ray (xã Sông Ray, huyện Cẩm Mỹ) và ngược lại, cự ly 35 km. PHỤ LỤC II VỊ TRÍ LẮP ĐẶT CÁC BIỂN ĐÓN, TRẢ KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /8/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai) I. Tuyến Quốc lộ 1A: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Quốc lộ 20: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Tuyến Quốc lộ 56: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. Tuyến Quốc lộ 51: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> V. Tuyến đường tỉnh ĐT 764: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> VI. Tuyến đường tỉnh ĐT 765: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> VII. Tuyến đường tỉnh ĐT 767: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HƯỚNG DẪN CÔNG TY ĐẠI CHÚNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; Căn cứ Quyết định số 112/2009/QĐ-TTg ngày 11/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 5/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán; Căn cứ Thông tư số 130/2012/TT-BTC ngày 10/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ và một số trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng; Căn cứ Thông tư số 204/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn hồ sơ, thủ tục chào bán chứng khoán ra công chúng; Căn cứ Thông tư số 87/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hướng dẫn công ty đại chúng sử dụng Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 4 tháng 9 năm 2014 và thay thế Quyết định 563/QĐ-UBCK ngày 11/9/2013 của Chủ tịch Ủy ban Chứng Khoán Nhà nước về ban hành Quy chế hướng dẫn công ty đại chúng sử dụng hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Quản lý Phát hành, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, các công ty đại chúng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HƯỚNG DẪN CÔNG TY ĐẠI CHÚNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC (Ban hành theo Quyết định số 578/QĐ-UBCK ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này hướng dẫn các công ty đại chúng sử dụng Hệ thống công bố thông tin (IDS) của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) để thực hiện báo cáo và công bố thông tin theo hình thức điện tử. 2. Quy chế này áp dụng cho đối tượng là các công ty đại chúng đã đăng ký công ty đại chúng với UBCKNN (ngoại trừ các công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán) tham gia sử dụng và cung cấp thông tin dữ liệu cho Hệ thống công bố thông tin của UBCKNN. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. IDS (Information Disclosure System) là Hệ thống tiếp nhận báo cáo và công bố thông tin công ty đại chúng của UBCKNN, bao gồm: Trang “Hệ thống công bố thông tin IDS” trên cổng thông tin điện tử của UBCKNN và “Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin” trên IDS.
2,098
4,865
2. Thông tin cơ sở trên Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin bao gồm các thông tin chung về công ty đại chúng, thông tin về Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban lãnh đạo và Danh sách cổ đông lớn. 3. Mật khẩu phức tạp là mật khẩu đáp ứng yêu cầu sau: - Có tối thiểu 8 ký tự; - Gồm tối thiểu 3 trong số 4 loại ký tự sau: chữ cái viết hoa (A-Z), chữ cái viết thường (a-z), chữ số (0-9), các ký tự khác trên bàn phím máy tính (~,!,…). 4. Chứng thư số công cộng là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo quy định của pháp luật cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng. 5. Token là thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ Thông tin và Truyền thông để lưu trữ chứng thư số công cộng và khóa bí mật của người sử dụng. 6. Email phản hồi: là Email công ty đại chúng đăng ký với UBCKNN để nhận thông tin phản hồi tự động từ IDS khi gửi báo cáo và công bố thông tin thành công hoặc khi UBCKNN từ chối báo cáo của công ty đại chúng. Điều 3. Các yêu cầu chung 1. Công ty đại chúng đã đăng ký sử dụng IDS và được UBCKNN cấp tài khoản sử dụng IDS phải thực hiện cài đặt Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin do UBCKNN cung cấp trên máy tính của công ty và phải thực hiện gửi báo cáo điện tử qua IDS. 2. Yêu cầu về cập nhật thông tin cơ sở: - Công ty đại chúng phải sử dụng Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin để khai báo những thông tin cơ sở về công ty trên IDS trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được thông báo của UBCKNN về việc cấp tài khoản và mật khẩu truy cập IDS. - Công ty đại chúng có trách nhiệm cập nhật các thông tin cơ sở khi phát sinh các thay đổi liên quan đến thông tin cơ sở. Việc cập nhật thông tin cơ sở được thực hiện đồng thời với việc gửi công bố thông tin qua IDS theo các hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 11 của Quy chế này. 3. Công ty đại chúng sử dụng tài khoản do UBCKNN cung cấp và chữ ký số công cộng có giá trị pháp lý trong giao dịch điện tử của công ty để thực hiện báo cáo và công bố thông tin điện tử trên IDS. 4. Công ty đại chúng muốn thay đổi Email phản hồi đã đăng ký với UBCKNN thì thực hiện cập nhật tại ô Email trong phần cập nhật Thông tin cơ sở của Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin. Chương II HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÔNG BỐ THÔNG TIN Điều 4. Yêu cầu về kỹ thuật 1. Máy tính sử dụng để gửi báo cáo và công bố thông tin: - Cài đặt phần mềm tối thiểu không thấp hơn: Windows XP SP3, bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office 2007, phần mềm Microsoft .NetFramework 4. - Máy tính phải được kết nối internet. 2. Thiết bị lưu chứng thư số công cộng (Token) do nhà cung cấp dịch vụ chứng thư số công cộng cấp. Điều 5. Các yêu cầu dữ liệu của báo cáo 1. Công ty đại chúng gửi các báo cáo và công bố thông tin dưới dạng file dữ liệu điện tử lên IDS. Các báo cáo và thông tin công bố được quy định tại Điều 11 Quy chế này. Danh sách biểu mẫu báo cáo được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Quy chế này. 2. Định dạng file báo cáo: - File biểu mẫu của các báo cáo và công bố thông tin được định dạng file Excel và chỉ sử dụng các file biểu mẫu được tải về từ IDS, đảm bảo thứ tự của các cột, các ô khi thực hiện báo cáo theo đúng file biểu mẫu quy định. - File đính kèm phải được định dạng file PDF hoặc Microsoft Word. 3. Định dạng font chữ: Thông tin nhập vào IDS phải sử dụng Tiếng Việt với font chữ Tiếng Việt Unicode TCVN 6909:2001. 4. Đặt tên file: a) Tên file Biểu mẫu báo cáo được đặt theo định dạng sau: <Tên báo cáo>_<Nội dung tùy chọn> Trong đó: - <Tên báo cáo>: Là tên file biểu mẫu excel được quy định sẵn khi tải biểu mẫu từ IDS, người dùng không được thay đổi. - <Nội dung tùy chọn>: là phần không bắt buộc, có thể là tên công ty, kỳ báo cáo, trích yếu... b) Tên file đính kèm được đặt theo tên các báo cáo và công bố thông tin được quy định tại Điều 11 Quy chế này. Khuyến nghị công ty đặt tên file bằng các từ không dấu và độ dài dưới 100 ký tự. Điều 6. Quy trình cấp tài khoản sử dụng IDS Quy trình cấp tài khoản cho các công ty đại chúng được thực hiện như sau: Bước 1: Công ty đại chúng hoàn thiện phiếu đăng ký tham gia sử dụng IDS theo mẫu tại Phụ lục 02 kèm theo Quy chế này và gửi tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Cục Công nghệ thông tin (CNTT)). Bước 2: Trường hợp Phiếu đăng ký hợp lệ, UBCKNN (Cục CNTT) căn cứ các thông tin trên Phiếu đăng ký để thực hiện tạo lập tài khoản (account), phân quyền sử dụng IDS cho công ty đại chúng. UBCKNN (Cục CNTT) gửi thông báo cung cấp cho các công ty đại chúng Thông tin về tài khoản sử dụng IDS theo mẫu trong Phụ lục 3 Quy chế này trong vòng 10 ngày làm việc (kèm theo các tài liệu hướng dẫn bao gồm: Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin (Hướng dẫn sử dụng) và đĩa CD-ROM cài đặt Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin). Trường hợp Phiếu đăng ký không hợp lệ, trong vòng 5 ngày làm việc, UBCKNN (Cục CNTT) sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho Công ty và nêu rõ lý do. Bước 3: Ngay sau khi nhận được thông tin về tài khoản, Công ty đại chúng thực hiện cài đặt Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin, thực hiện kết nối, đổi mật khẩu tài khoản... theo hướng dẫn trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng. - Công ty đại chúng phải gửi Phiếu xác nhận sử dụng IDS theo mẫu Phụ lục 4 kèm theo Quy chế này và gửi cho UBCKNN (Cục CNTT) trong vòng 3 ngày làm việc sau khi đã hoàn tất việc cài đặt và sử dụng Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin. - Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày UBCKNN gửi thông tin tài khoản sử dụng IDS cho công ty đại chúng, nếu UBCKNN (Cục CNTT) không nhận được Phiếu xác nhận sử dụng IDS của công ty đại chúng, tài khoản sẽ tự động dừng hoạt động. Điều 7. Quy trình gửi báo cáo và công bố thông tin trên IDS 1. Các công ty đại chúng thực hiện gửi báo cáo và công bố thông tin trên IDS theo quy trình sau: Bước 1: Chuẩn bị (soạn thảo) báo cáo để gửi lên UBCKNN. Người sử dụng vào thư mục C:\Client_Map trên máy đã cài đặt Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin để lấy file excel biểu mẫu báo cáo và nhập các thông tin cho báo cáo. Bước 2: Đăng nhập vào Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin bằng tài khoản đã được cấp. Bước 3: Thực hiện việc nhập thông tin trên cửa sổ “Gửi các tin công bố lên UBCKNN” của Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin, đính kèm file báo cáo, thao tác kết nối Token chữ ký số công cộng và gửi báo cáo. Bước 4: Kiểm tra Email phản hồi hoặc Trạng thái của báo cáo đã gửi trong cửa sổ Tìm kiếm của Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin. 2. Công ty đại chúng chỉ được phép thực hiện thao tác Hủy báo cáo đối với các báo cáo có trạng thái “Chờ duyệt” trên cửa sổ tìm kiếm của “Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin”. Công ty đại chúng phải nhập lý do Hủy báo cáo. 3. Công ty đại chúng chỉ thực hiện thao tác Thay thế báo cáo và công bố thông tin đối với các báo cáo có trạng thái “Đã duyệt” trên cửa sổ tìm kiếm của “Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin”. Công ty đại chúng phải nhập lý do Thay thế báo cáo. (Chi tiết các bước thực hiện quy trình gửi báo cáo, gửi báo cáo thay thế, hủy báo cáo, khai báo và cập nhật thông tin cơ sở theo hướng dẫn trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin) 4. Trường hợp IDS của UBCKNN gặp sự cố, UBCKNN thông báo cho các công ty đại chúng thông qua cổng thông tin điện tử của UBCKNN hoặc qua email của công ty đại chúng ngay trong ngày làm việc. 5. Trường hợp hệ thống của công ty đại chúng có sự cố dẫn đến không gửi được báo cáo, công ty thông báo cho UBCKNN bằng điện thoại ngay trong ngày làm việc. 6. Trường hợp IDS của UBCKNN và/hoặc hệ thống của công ty đại chúng gặp sự cố nêu tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều này, đề nghị các công ty đại chúng gửi báo cáo bằng văn bản (ngoài phong bì ghi rõ Tài liệu báo cáo công bố thông tin) hoặc file điện tử có chữ kí số đến địa chỉ nêu tại Khoản 2 Điều 15 Quy chế này. Trong trường hợp này, thời gian nhận thông tin công bố bằng văn bản được xác định theo dấu bưu điện; thời gian nhận thông tin công bố qua Email được xác định theo thời gian nhận được email hiển thị trên phần mềm nhận thư. Sau khi sự cố được khắc phục, UBCKNN và/hoặc công ty đại chúng thực hiện thông báo theo các hình thức được nêu tại Khoản 4, Khoản 5 điều này ngay trong ngày làm việc và công ty đại chúng gửi lại báo cáo điện tử qua Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin. 7. Trường hợp UBCKNN từ chối báo cáo của công ty đại chúng (Trạng thái báo cáo là Hủy trên cửa sổ Tìm kiếm của Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin), công ty xem lý do từ chối trong Email phản hồi hoặc xem tại cột “Lý do hủy” trên cửa sổ Tìm kiếm của Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin. Trong trường hợp này công ty đại chúng phải kịp thời gửi lại báo cáo vào IDS cho UBCKNN trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo của UBCKNN. Điều 8. Hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài khoản 1. Công ty đại chúng chỉ được cấp duy nhất một tài khoản truy cập IDS bao gồm tên và mật khẩu của tài khoản sử dụng; Công ty đại chúng phải chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng và bảo mật tài khoản được cấp. 2. Công ty đại chúng tham gia sử dụng IDS phải thực hiện thay đổi mật khẩu của tài khoản tại lần đầu tiên đăng nhập và tối thiểu ba tháng một lần phải thay đổi mật khẩu; Mật khẩu của tài khoản phải được đặt ở mức “mật khẩu phức tạp”.
2,058
4,866
3. Trong trường hợp phát hiện nguy cơ lộ thông tin về tài khoản và mật khẩu sử dụng, Công ty đại chúng cần thực hiện báo cáo ngay về UBCKNN (Cục CNTT) qua Email (file gửi có chữ ký số)/Fax và/hoặc Công văn. UBCKNN (Cục CNTT) sẽ khóa tài khoản sử dụng ngay sau khi nhận được báo cáo của Công ty đại chúng và gửi thông báo cung cấp lại tài khoản sử dụng cho Công ty đại chúng trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo bằng văn bản của Công ty đại chúng. Đối với trường hợp quên mật khẩu, công ty đại chúng cần liên hệ với UBCKNN (Cục CNTT) để được hướng dẫn và cấp lại. Trong khoảng thời gian chờ cung cấp lại tài khoản và mật khẩu, công ty đại chúng phải thực hiện báo cáo và công bố thông tin bằng bản cứng đối với UBCKNN. Điều 9. Hướng dẫn đảm bảo an toàn dữ liệu cho IDS 1. Các công ty đại chúng phải sử dụng chữ ký số công cộng để gửi báo cáo và công bố thông tin qua IDS. Việc cung cấp chữ ký số công cộng do các doanh nghiệp được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thực hiện. 2. Công ty đại chúng tham gia sử dụng IDS phải tuân thủ quy định về phân quyền sử dụng; không được thực hiện phát tán virus máy tính, sử dụng tài khoản, mật khẩu khác để thâm nhập hệ thống. 3. Công ty đại chúng không được tự ý thay đổi định dạng biểu mẫu báo cáo trên IDS. Trường hợp cần thay đổi, sửa chữa phải có văn bản đề nghị và phải được sự đồng ý của UBCKNN. Điều 10. Trách nhiệm của công ty đại chúng 1. Công ty đại chúng có trách nhiệm công bố thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin và thời hạn được công bố. 2. Công ty đại chúng sử dụng Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin do UBCKNN cung cấp để gửi thông tin cơ sở, các báo cáo và công bố thông tin qua IDS cho UBCKNN. 3. Công ty đại chúng phải có trách nhiệm thường xuyên cập nhật Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin, các biểu mẫu báo cáo do UBCKNN cung cấp thông qua IDS. Chương III HƯỚNG DẪN VỀ NGHIỆP VỤ CÔNG BỐ THÔNG TIN Điều 11. Thông tin báo cáo và công bố qua IDS Các thông tin được báo cáo và công bố qua IDS bao gồm: 1. Các thông tin công bố định kỳ, bất thường và thông tin công bố theo yêu cầu quy định tại Thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 5/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. 2. Các thông tin liên quan đến chào bán chứng khoán ra công chúng, bao gồm: - Thông báo chào bán ra công chúng; - Báo cáo kết quả chào bán ra công chúng; - Báo cáo tiến độ sử dụng vốn; - Báo cáo thay đổi mục đích sử dụng vốn. 3. Các thông tin liên quan đến chào bán cổ phiếu ra riêng lẻ bao gồm: - Báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu riêng lẻ; - Thông báo thay đổi phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ. 4. Các thông tin liên quan đến phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên công ty, bao gồm: - Thông báo phát hành cổ phiếu trả cổ tức, thông báo phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu và thông báo phát hành cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên công ty; - Báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu trả cổ tức, báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu và báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên công ty. 5. Các thông tin liên quan đến giao dịch cổ phiếu quỹ bao gồm: - Thông báo giao dịch cổ phiếu quỹ; - Báo cáo kết quả giao dịch cổ phiếu quỹ; - Thông báo quyết định thay đổi phương án giao dịch cổ phiếu quỹ; - Thông báo thay đổi phương án giao dịch cổ phiếu quỹ; 6. Các thông tin về chào mua công khai: - Thông tin về việc nhận được đề nghị chào mua công khai; - Ý kiến của HĐQT của công ty đại chúng về đề nghị chào mua công khai. Điều 12. Thời điểm công bố thông tin 1. Các công ty đại chúng phải thực hiện công bố thông tin theo đúng các quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Đối với các thông báo nêu tại Điều 11 của Quy chế này, bao gồm: - Thông báo chào bán ra công chúng; - Thông báo phát hành cổ phiếu trả cổ tức, thông báo phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu và thông báo phát hành cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên công ty; - Thông báo giao dịch cổ phiếu quỹ; - Thông báo quyết định thay đổi phương án giao dịch cổ phiếu quỹ; - Thông báo thay đổi phương án giao dịch cổ phiếu quỹ; Công ty đại chúng chỉ được gửi qua IDS sau khi được Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận chào bán hoặc có chấp thuận bằng văn bản gửi cho công ty đại chúng. 2. Thời điểm báo cáo và công bố thông tin được xác định là thời điểm IDS nhận được thông tin và được thông báo trên nhãn thời gian trong Email phản hồi từ IDS. Trường hợp công ty đại chúng không nhận được Email phản hồi từ IDS, thời điểm báo cáo và công bố thông tin được xác định là giá trị tương ứng tại cột Ngày gửi trên cửa sổ Tìm kiếm của Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin. Điều 13. Nghĩa vụ công bố thông tin và nghĩa vụ báo cáo Việc công bố thông tin của Công ty đại chúng qua IDS được xác định đồng thời hoàn thành nghĩa vụ công bố thông tin và nghĩa vụ báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. UBCKNN tổ chức thực hiện triển khai hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật và nghiệp vụ cho các công ty đại chúng sử dụng IDS như sau: - Cục Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm quản lý, quản trị, vận hành IDS; hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật cho các công ty đại chúng và các đơn vị liên quan trong quá trình đăng ký và sử dụng IDS; hướng dẫn công ty đại chúng sử dụng chữ ký số theo quy định trong giao dịch điện tử. - Vụ Quản lý Phát hành Chứng khoán chịu trách nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ về nghiệp vụ cho các công ty đại chúng trong quá trình sử dụng IDS. 2. Công ty đại chúng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện việc sử dụng IDS; phân công và giám sát cán bộ thực hiện báo cáo, công bố thông tin qua IDS theo các quy định tại quy chế này. Điều 15. Hỗ trợ kỹ thuật và nghiệp vụ UBCKNN thực hiện hỗ trợ kỹ thuật và nghiệp vụ cho các công ty đại chúng sử dụng IDS. 1. Đối với các yêu cầu về kỹ thuật Các công ty đại chúng liên hệ với Cục Công nghệ thông tin: Điện thoại 04.3934.0750 (máy lẻ 402 hoặc 418); 04.3935.0800 hoặc 04.3935.0177 hoặc 04.3935.1078; hoặc qua địa chỉ email: hotroids@ssc.gov.vn; hoặc làm việc trực tiếp với bộ phận hỗ trợ kỹ thuật tại Cục Công nghệ thông tin, phòng 417, tầng 4, tòa nhà UBCKNN, 164 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội. 2. Đối với các yêu cầu về nghiệp vụ Các công ty đại chúng liên hệ với Vụ Quản lý Phát hành chứng khoán - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, số 164 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Điện thoại: 04.3934.0750 máy lẻ 344 hoặc qua địa chỉ email: quanlyphathanh@ssc.gov.vn. Điều 16. Sửa đổi bổ sung 1. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các công ty đại chúng phản ánh kịp thời về UBCKNN theo địa chỉ và nội dung tại Điều 15 Quy chế này để được hỗ trợ và giải quyết. 2. Việc thay thế sửa đổi bổ sung Quy chế này do Chủ tịch UBCKNN quyết định./. PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH BIỂU MẪU BÁO CÁO I. CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỊNH KỲ, BẤT THƯỜNG VÀ CÁC THÔNG TIN KHÁC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Đối với thuyết minh báo cáo tài chính, công ty đại chúng gửi file đính kèm có định dạng Microsoft Word hoặc PDF (được chuyển đổi trực tiếp từ file Word). II. CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: MẪU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HỆ THỐNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐĂNG KÝ THAM GIA SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÔNG BỐ THÔNG TIN (IDS) Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Công ty …………………………………………………………………………………………….. Xác nhận tham gia Hệ thống Công bố thông tin (IDS) và đăng ký thông tin tạo tài khoản sử dụng Hệ thống như sau: 1. Tên Công ty: ................................................................................................................... 2. Địa chỉ: .......................................................................................................................... 3. Email (*): ……………………………………… Điện thoại ………………… Fax: ....................... 4. Ngành kinh doanh chính: ................................................................................................. 5. Sàn niêm yết (**): ……………………………….. Mã chứng khoán(**): .................................. 6. Số giấy ĐKKD: …………………………………… Nơi cấp: ................................................... 7. Thông tin về chữ ký số công cộng mà Công ty đang sử dụng: - Công ty có sử dụng chữ ký số: □ Có □ Không - Tên nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số (nếu có): .................................................................... - Tên nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số dự kiến sử dụng (nếu không): ......................................................................................................................................... 8. Thông tin về cán bộ trực tiếp tham gia sử dụng IDS: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Chúng tôi xin cam kết các thông tin trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã đăng ký./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: - (*) Email liên lạc để nhận thông tin phản hồi từ IDS. - (**) Đối với công ty niêm yết. - Đề nghị Quý Công ty gửi bản đăng ký này cho UBCKNN theo địa chỉ: Cục CNTT - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, 164 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại: 04.3935.0177; 04.3935.0800; 04.3935.1078 Fax: 04.39350943 Email: hotroids@ssc.gov.vn PHỤ LỤC 3: THÔNG BÁO THÔNG TIN TÀI KHOẢN <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………. THÔNG TIN TÀI KHOẢN SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÔNG BỐ THÔNG TIN (IDS) 1. Tên công ty: 2. Địa chỉ: 3. Mã tài khoản: 4. Thông tin tài khoản: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 5. Yêu cầu khi sử dụng tài khoản: - Công ty thực hiện cài đặt phần mềm và đổi mật khẩu ngay sau khi nhận được thông tin tài khoản. - Công ty gửi lại Phiếu xác nhận (theo mẫu kèm theo) đến Cục Công nghệ thông tin - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày gửi thông tin tài khoản nếu Cục Công nghệ thông tin không nhận được Phiếu xác nhận, tài khoản sẽ tự động dừng hoạt động.
2,127
4,867
- Địa chỉ email trên của công ty là địa chỉ email duy nhất được sử dụng để nhận thông tin phản hồi sau khi gửi báo cáo từ IDS. Trong trường hợp thay đổi email liên lạc hoặc tên đăng nhập, công ty phải thông báo cho Cục Công nghệ thông tin - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 6. Tài liệu gửi kèm: - CD-ROM cài đặt chương trình và thông tin phần mềm công bố thông tin; - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm công bố thông tin. 7. Địa chỉ hỗ trợ và giải đáp các vấn đề liên quan - Cục Công nghệ thông tin - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; - Địa chỉ: số 164 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội; - Điện thoại: 04.3934.0750 (máy lẻ 402 hoặc 418); 04.3935.0800 hoặc 04.3935.0177 hoặc 04.3935.1078; - Fax: 04.39350943; Email: hotroids@ssc.gov.vn; PHỤ LỤC 4: MẪU PHIẾU XÁC NHẬN <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHIẾU XÁC NHẬN SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÔNG BỐ THÔNG TIN (IDS) Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Công ty ……………………………………………………………………………………… xác nhận: - Đã nhận được Thông tin tài khoản sử dụng IDS của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. - Đã thực hiện cài đặt và đổi mật khẩu Phần mềm hỗ trợ công bố thông tin ngay sau khi nhận được thông tin tài khoản. - Công ty ……………………………………….. xin cam kết bảo mật thông tin tài khoản và chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin công bố./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: Đề nghị Quý Công ty gửi Phiếu xác nhận theo địa chỉ: - Cục Công nghệ thông tin - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Địa chỉ: 164 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội - Điện thoại: 04.3935.0177; 04.3934.0750 (ext 418) - Fax: 04.39350943 - Email: hotroids@ssc.gov.vn QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CỦA BỘ XÂY DỰNG BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động chỉ đạo điều hành của Bộ Xây dựng. Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại đơn vị mình. Giao Văn phòng Bộ là đầu mối, có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng tổ chức triển khai Kế hoạch này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001: 2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CỦA BỘ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 986/QĐ-BXD ngày 04/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) I. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung Triển khai đồng bộ Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại các đơn vị trực thuộc Bộ thông qua việc xây dựng và thực hiện hệ thống quy trình xử lý công việc hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật nhằm tạo điều kiện công khai minh bạch quy trình, thủ tục giải quyết công việc; giúp cán bộ, công chức thực hiện công việc khoa học, hiệu quả, giúp lãnh đạo các đơn vị kiểm soát được quá trình giải quyết công việc của đơn vị, thông qua đó nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý, công tác chỉ đạo điều hành và cung cấp dịch vụ công. b) Mục tiêu cụ thể - Đào tạo kiến thức về hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 (sau đây gọi chung là Hệ thống quản lý chất lượng ISO, viết tắt là HTQLCL ISO) cho cán bộ, công chức tại các đơn vị: gồm các Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng Bộ (gọi tắt là khối cơ quan Bộ); - Xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO theo kế hoạch chung của Bộ và kế hoạch cụ thể được phê duyệt tại khối cơ quan Bộ; - Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại khối cơ quan Bộ được đánh giá và cấp Giấy chứng nhận trước ngày 31/12/2014; - Tổ chức thực hiện có hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng đã được xây dựng tại khối cơ quan Bộ theo quy định. 2. Đối tượng thực hiện a) Những đơn vị thuộc Khối cơ quan Bộ triển khai thực hiện xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008, bao gồm: - Văn phòng Bộ, các Cục, Vụ, Thanh tra Xây dựng. b) Những đơn vị khuyến khích xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008: - Viện Kinh tế xây dựng - Viện Khoa học công nghệ xây dựng - Viện Vật liệu Xây dựng - Viện Kiến trúc quốc gia - Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia - Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị - Báo Xây dựng - Tạp chí Xây dựng. - Trung tâm Thông tin. 3. Phạm vi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 bao gồm: - Các quy trình, tài liệu chung theo yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng ISO; - Toàn bộ các quy trình giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện tại các đơn vị; - Toàn bộ các quy trình xử lý công việc nội bộ thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý điều hành của các đơn vị. II. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI 1. Nội dung triển khai Xây dựng và thực hiện đầy đủ hệ thống tài liệu, quy trình xử lý công việc, gồm: - Các quy trình chung, các quy trình bắt buộc và các tài liệu kèm theo; - Các quy trình thực hiện TTHC trên cơ sở kết quả thực hiện Đề án 30 (đối với các Thủ tục hành chính thực hiện tại các đơn vị thuộc khối cơ quan Bộ); - Các quy trình xử lý công việc nội bộ, các hoạt động liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý điều hành của các đơn vị. 2. Các bước triển khai: Bước 1. Thành lập ban chỉ đạo ISO và Tổ công tác Thành lập Ban chỉ đạo: chỉ đạo triển khai xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO tại khối cơ quan Bộ. Ban chỉ đạo triển khai ISO gồm các thành viên: (i) Trưởng Ban chỉ đạo: ông Cao Lại Quang - Thứ trưởng thường trực Bộ Xây dựng; (ii) Phó Trưởng Ban chỉ đạo: Ông Đỗ Đức Duy - Chánh Văn phòng. (iii) Thành viên Ban chỉ đạo là đại diện lãnh đạo của Văn phòng Bộ, các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ; Thành lập Tổ công tác: giúp Ban chỉ đạo triển khai xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO tại các đơn vị, cụ thể như sau: - Đối với Hệ thống quản lý chất lượng của các đơn vị (Văn phòng Bộ, các Vụ): Tiến hành thành lập tổ công tác triển khai ISO, bao gồm: (i) Tổ trưởng Tổ công tác: ông Đỗ Đức Duy - Chánh Văn phòng. (ii) Thành viên Tổ công tác: Văn phòng và các Vụ cử mỗi đơn vị ít nhất 02 đến 03 người tham gia vào tổ công tác, những người tham gia tổ công tác phải am hiểu chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị mình. - Đối với Hệ thống quản lý chất lượng tại các Cục, Thanh tra Bộ, tiến hành thành lập Tổ công tác triển khai ISO, bao gồm: (i) Tổ trưởng Tổ công tác: Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo Thanh tra Xây dựng; (ii) Thành viên của Tổ công tác: Các Cục, Thanh tra Xây dựng cử cán bộ, công chức tại các phòng, ban trực thuộc am hiểu công việc tham gia Tổ công tác. Bước 2. Lựa chọn và ký hợp đồng tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008. Văn phòng Bộ chủ trì việc lựa chọn tổ chức tư vấn để thống nhất nội dung, hình thức và cách thức xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng ISO tại các Cơ quan, đơn vị của Bộ Xây dựng; Văn phòng Bộ, các Cục, đơn vị tiến hành ký hợp đồng trực tiếp với tổ chức tư vấn sau khi đã lựa chọn theo quy định của pháp luật. Bước 3. Lập kế hoạch chi tiết triển khai xây dựng ISO Các cơ quan, đơn vị phối hợp với Tổ chức tư vấn tiến hành lập kế hoạch triển khai chi tiết, cụ thể việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO phù hợp với kế hoạch chung của Bộ, trong đó xác định cụ thể phạm vi áp dụng tiêu chuẩn ISO là toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp (căn cứ vào kết quả thực hiện Đề án 30); các hoạt động nội bộ, hoạt động cụ thể khác của Cơ quan, đơn vị. Bước 4. Khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống quản lý chất lượng. Tổ công tác triển khai ISO phối hợp với Tổ chức tư vấn thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng hoạt động của đơn vị. Căn cứ vào Tiêu chuẩn ISO, các văn bản hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, thực trạng hoạt động của đơn vị, Tổ chức tư vấn cùng Tổ công tác kiến nghị các nội dung liên quan đến việc thiết kế các quy trình xử lý công việc phù hợp với Tiêu chuẩn ISO và hoạch định các công việc cần triển khai để đáp ứng các yêu cầu của Bộ Tiêu chuẩn và phù hợp với thực tế. Bước 5. Đào tạo về Tiêu chuẩn ISO và phương pháp xây dựng hệ thống tài liệu Ban chỉ đạo, Tổ công tác triển khai ISO phối hợp với Tổ chức Tư vấn thực hiện: + Tổ chức đào tạo kiến thức, hiểu biết chung, các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng cho toàn thể cán bộ, công chức trong khối cơ quan Bộ; + Tổ chức đào tạo về phương pháp xây dựng hệ thống tài liệu, các quy trình thực hiện đáp ứng được yêu cầu quản lý công việc và phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn ISO cho Tổ công tác ISO và các thành viên trực tiếp soạn thảo tài liệu.
2,136
4,868
Bước 6. Soạn thảo hệ thống tài liệu ISO - Theo danh mục hệ thống tài liệu và kế hoạch phân công soạn thảo đã được Lãnh đạo Cơ quan, đơn vị phê duyệt, Tổ chức Tư vấn sẽ trực tiếp hướng dẫn cán bộ được phân công để tư vấn cụ thể cách thức xây dựng từng tài liệu, quy trình; - Sau khi tài liệu, quy trình được soạn thảo, Tổ chức Tư vấn phối hợp với Tổ công tác triển khai ISO của đơn vị tổ chức họp, hội thảo, lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan đối với những tài liệu nêu trên để đảm bảo chất lượng các tài liệu và sự đồng thuận trong đơn vị trước khi chính thức đưa vào áp dụng. - Các tài liệu, quy trình sau khi tiếp thu ý kiến, chỉnh sửa, hoàn chỉnh trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt, ban hành áp dụng. Bước 7. Triển khai áp dụng Sau khi các quy trình được Lãnh đạo Bộ phê duyệt, ban hành, Tổ công tác triển khai ISO của đơn vị phối hợp với Tổ chức Tư vấn tổ chức phổ biến bộ tài liệu quản lý (văn bản, quy trình xử lý công việc) và phương pháp áp dụng cho từng bộ phận, cán bộ, công chức liên quan để thực hiện thống nhất. Trong thời gian áp dụng, Tổ công tác triển khai ISO của đơn vị phối hợp với Tổ chức Tư vấn thường xuyên kiểm tra, rà soát việc áp dụng; hướng dẫn và giải thích để việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng được thực hiện có hiệu quả. Bước 8. Đánh giá nội bộ Hệ thống quản lý chất lượng ISO Hệ thống quản lý chất lượng ISO sau khi ban hành, áp dụng ít nhất 01 tháng, cần phải được đánh giá nội bộ, thực hiện hoạt động điều chỉnh trước khi công bố hệ thống. Đánh giá nội bộ gồm đánh giá hệ thống tài liệu, đánh giá quy trình xử lý công việc, đánh giá quá trình áp dụng thực hiện. Cán bộ, công chức đánh giá nội bộ tại các đơn vị phải được Tổ chức tư vấn đào tạo để có đủ năng lực cần thiết cho việc đánh giá nội bộ. - Đào tạo cán bộ, công chức đánh giá nội bộ: Đối tượng đào tạo là các thành viên của Tổ công tác triển khai ISO, cán bộ quản lý, chuyên viên có liên quan đến việc áp dụng quy trình chất lượng. Cán bộ đánh giá nội bộ phải được Tổ chức Tư vấn đào tạo để có đủ năng lực cần thiết cho việc đánh giá nội bộ tại đơn vị, đồng thời hiểu và tổ chức tốt hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ để đảm bảo duy trì được hệ thống chất lượng sau này. - Thực hiện đánh giá nội bộ: Sau khi khóa đào tạo đánh giá chất lượng nội bộ và trong thời gian thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO, Tổ công tác của cơ quan, đơn vị phối hợp với Tổ chức Tư vấn tiến hành đánh giá chất lượng, việc đánh giá chất lượng nội bộ được tiến hành từ 01 đến 02 lần, mỗi lần cách nhau ít nhất là 01 tháng. Theo đó, (i) lần thứ nhất, Tổ chức Tư vấn thực hiện đánh giá, cán bộ đánh giá nội bộ của đơn vị quan sát; (ii) các lần đánh giá sau, cán bộ đánh giá nội bộ của đơn vị chủ động thực hiện với sự hỗ trợ của Tổ chức Tư vấn. - Khắc phục sau đánh giá nội bộ: Sau mỗi đợt đánh giá, Tổ công tác ISO có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức Tư vấn hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan khắc phục những tồn tại để hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng. Bước 9. Công bố hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 Bộ trưởng Bộ Xây dựng tiến hành công bố hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Ghi chú: Trước khi tiến hành công bố, nếu cần có thể thuê tổ chức chứng nhận tiến hành đánh giá, kiểm tra toàn bộ hệ thống quản lý chất lượng của các Cơ quan, đơn vị. Bước 10. Duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng Sau khi Bộ công bố hệ thống quản lý chất lượng, các đơn vị có trách nhiệm duy trì hoạt động Hệ thống quản lý chất lượng; định kỳ tiến hành các hoạt động theo dõi, kiểm tra, cập nhật vào tài liệu quản lý. Hàng năm các đơn vị phải tổ chức đánh giá nội bộ từ 01 đến 02 lần theo đúng quy định. Các đơn vị thiết lập kênh thông tin với Tổ chức Tư vấn để kịp thời trợ giúp và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình quản lý và thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng ISO, nhằm đảm bảo Hệ thống luôn hoạt động có hiệu quả. 3. Tiến độ thực hiện a) Năm 2014: Các đơn vị thuộc đối tượng áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO theo quy định (tại điểm a khoản 2 mục I trên đây), phải hoàn thành việc xây dựng, áp dụng, đánh giá và Công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trước ngày 31 tháng 12 năm 2014. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị sự nghiệp tiến hành triển khai xây dựng và áp dụng HTQLCLC theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Hàng năm, các đơn vị lập dự toán kinh phí cho hoạt động này theo quy định tại Thông tư số 159/2010/TT-BTC ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính. Các đơn vị có tài khoản riêng chủ động lập dự toán, sử dụng kinh phí trong dự toán chi hàng năm của các đơn vị. Khuyến khích các đơn vị huy động kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác để bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động này. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các đơn vị: a) Xác định việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng là một nội dung bắt buộc của công tác cải cách hành chính và là tiêu chí để xem xét, quyết định việc thi đua, khen thưởng hàng năm đối với đơn vị; chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì hiệu lực, hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng tại đơn vị. b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ - Tổ chức triển khai việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại Kế hoạch này. - Thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng đơn vị; hoạt động tư vấn, đánh giá của các Tổ chức tư vấn, Tổ chức chứng nhận, chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá khi thực hiện việc tư vấn, đánh giá tại đơn vị. c) Thủ trưởng đơn vị giao một đơn vị trực thuộc chủ trì, phân công cán bộ đầu mối ISO phối hợp với Văn phòng Bộ, triển khai thực hiện kế hoạch tại đơn vị. Đối với các Cục, Thanh tra Xây dựng: Thành lập Tổ công tác ISO thực hiện các nhiệm vụ sau: - Lập kế hoạch triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO tại đơn vị, trình Thủ trưởng phê duyệt và gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp chung, theo dõi và phối hợp thực hiện. - Dự trù kinh phí và lập dự toán chi tiết cho các hoạt động triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng và áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO của đơn vị trình Bộ để được phê duyệt. - Phối hợp chặt chẽ với Tổ chức tư vấn, Tổ chức đánh giá và Văn phòng Bộ để tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo kế hoạch chung của Bộ. - Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện từng nội dung; kịp thời đề xuất, kiến nghị những khó khăn vướng mắc để được hướng dẫn, xử lý trong quá trình triển khai thực hiện. - Tổ chức công tác truyền thông và tổ chức phong trào thi đua thực hiện kế hoạch triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại đơn vị. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính - Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác cho các đơn vị triển khai xây dựng, thực hiện, đánh giá kiểm tra, duy trì và giám sát HTQLCL ISO; hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ xây dựng kế hoạch kinh phí, sử dụng các nguồn kinh phí cho hoạt động này (theo hướng dẫn Thông tư số 159/2010/TT-BTC). - Riêng năm 2014 những đơn vị chưa có kinh phí triển khai ISO, Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ động hướng dẫn thủ tục (điều chỉnh, bổ sung, ...) để đơn vị kịp thời có kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch. 3. Văn phòng Bộ Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị chủ trì, giúp Lãnh đạo Bộ tổ chức triển khai thực hiện Quyết định 19/2014/QĐ-TTg tại Bộ, cụ thể: - Tổ chức hướng dẫn triển khai kế hoạch của Bộ đối với các đơn vị thuộc Bộ; - Tham mưu giúp Bộ trưởng chỉ đạo tổ chức, triển khai toàn bộ quá trình xây dựng và áp dụng HTQLCL ISO tại các đơn vị thuộc Bộ theo kế hoạch của Bộ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và theo hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Chủ trì lựa chọn Tổ chức tư vấn và Tổ chức chứng nhận triển khai xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO tại các Cơ quan, đơn vị; Phối hợp với các đơn vị và các Tổ chức tư vấn để thống nhất cách thức xác định phạm vi, nội dung, hệ thống tài liệu, cách thức xây dựng và áp dụng HTQLCL ISO thống nhất tại các Cơ quan, đơn vị. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo nâng cao nhận thức về HTQLCL ISO cho lãnh đạo và cán bộ đầu mối các đơn vị thuộc Bộ. - Tham gia giới thiệu tài liệu chung, tổ chức các hội nghị tập huấn, triển khai chung về HTQLCL ISO của Bộ; tham gia với các đơn vị khảo sát tình hình triển khai HTQLCL ISO tại một số đơn vị, địa phương điển hình, thăm quan mô hình mẫu; - Kịp thời đề xuất, kiến nghị giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện tại Bộ. - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch của các đơn vị thuộc Bộ. - Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất để báo cáo Bộ trưởng, các cơ quan chức năng về kết quả thực hiện; đề xuất, kiến nghị xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc.
2,025
4,869
- Chủ trì xây dựng kế hoạch trình lãnh đạo Bộ phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện áp dụng HTQLCL ISO trong khối Cơ quan Bộ theo kế hoạch chung của Bộ. 4. Vụ Tổ chức cán bộ Phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương và đề xuất khen thưởng kịp thời đối với các đơn vị và cá nhân thực hiện tốt công tác xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia ISO 9001: 2008. 5. Chế độ báo cáo: Trong quá trình triển khai, các đơn vị thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ban chỉ đạo gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ. Báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI CÁC PHƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ HUẾ ĐỢT VII, NĂM 2014 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh và đặt tên đường tại các phường của thành phố Huế (đợt VII); Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh và đặt tên đường tại các phường của thành phố Huế (đợt VII) năm 2014 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế chủ trì, phối hợp với các cơ quan triển khai các thủ tục liên quan đến công tác quản lý hành chính, quản lý đô thị đối với các tuyến đường được điều chỉnh và đặt tên tại Điều 1 theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông Vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường có đường được điều chỉnh và đặt tên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI CÁC PHƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ HUẾ ĐỢT VII (NĂM 2014) (Kèm theo Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. ĐIỀU CHỈNH CHIỀU DÀI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. ĐIỀU CHỈNH ĐIỂM ĐẦU <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. ĐẶT TÊN ĐƯỜNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ DỰ ÁN MỞ RỘNG SẢN XUẤT GIAI ĐOẠN II CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN Ngày 28 tháng 7 năm 2014, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp về Dự án Mở rộng sản xuất giai đoạn II của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Dự án). Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các cơ quan: Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước, Tổng công ty Thép Việt Nam và Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên. Sau khi nghe Tổng công ty thép Việt Nam và Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên báo cáo, ý kiến của các cơ quan, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: 1. Đánh giá cao các Bộ: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chủ động, tích cực chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương thực hiện các nội dung tại Thông báo số 253/TB-VPCP ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ. 2. Báo cáo của Bộ Công Thương, báo cáo của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên về rà soát, đánh giá lại hiệu quả dự án, ý kiến của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với cơ chế tài chính cho Dự án cho thấy Dự án còn hiệu quả. Do vậy, cần tính toán kỹ các phương án để tháo gỡ khó khăn cho Dự án, báo cáo Thường trực Chính phủ xem xét, quyết định. 3. Giao Bộ Tài chính a) Phối hợp với các cơ quan liên quan và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc cấp 1.000 tỷ đồng từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp cho Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước để đầu tư vào Dự án. b) Phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam nghiên cứu, đề xuất cơ chế điều chỉnh mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư đối với các khoản vay đã giải ngân của Dự án, bảo đảm phù hợp với diễn biến lãi suất của thị trường; trường hợp cần thiết, đề xuất sửa đổi các quy định có liên quan, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 4. Giao Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: a) Căn cứ đánh giá của Bộ Công Thương về hiệu quả Dự án và khả năng trả nợ của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên, xây dựng phương án tiếp tục cho Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên vay vốn theo phương thức hợp vốn và xem xét cơ cấu lại các khoản nợ hiện hành của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để trình Thủ tướng Chính phủ để xem xét, quyết định. b) Đối với các khoản vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét cơ cấu lại các khoản nợ hiện hành và tiếp tục cho vay theo nguyên tắc sau: - Cơ chế vay vốn đối với giai đoạn II của Dự án áp dụng theo cơ chế vay vốn đối với giai đoạn I của Dự án. - Thời gian vay vốn là 15 năm. - Lãi suất vay áp dụng theo quy định hiện hành. 5. Giao Bộ Công Thương a) Chỉ đạo Tổng công ty Thép Việt Nam, Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên đánh giá kỹ các phương án trả nợ, phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam tháo gỡ các vướng mắc để Dự án tiếp tục được thực hiện. b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan liên quan, chuẩn bị Báo cáo về tình hình triển khai Dự án, trong đó nêu rõ các vướng mắc của Dự án, các giải pháp đã thực hiện, đánh giá về hiệu quả Dự án đối với các phương án tài chính khác nhau và đề xuất giải pháp để thực hiện Dự án thành công, báo cáo Thường trực Chính phủ xem xét, quyết định. Báo cáo này hoàn thành và gửi về Văn phòng Chính phủ trước ngày 10 tháng 8 năm 2014. 6. Sau khi nhận được Báo cáo của Bộ Công Thương trên đây, Văn phòng Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ để họp Thường trực Chính phủ cho ý kiến về việc này. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND ngày 24/10/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách đối với cán bộ tỉnh Bạc Liêu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 199/TTr-SNV ngày 25 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc tuyển dụng đối với công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bạc Liêu (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với những người đăng ký tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Chương II TIÊU CHUẨN CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 3. Tiêu chuẩn chung Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Nghị định 112/2011/NĐ-CP).
2,073
4,870
Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể 1. Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn cụ thể sau: a) Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên; b) Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông; c) Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức được đảm nhiệm; d) Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên; đ) Sau khi được tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước và lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo chương trình đối với chức danh công chức cấp xã hiện đảm nhiệm. 2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các chức danh này; trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định thì thực hiện theo Khoản 1, Điều này. Chương III TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ Mục 1. CĂN CỨ, ĐIỀU KIỆN, PHƯƠNG THỨC, THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 5. Căn cứ tuyển dụng Căn cứ tuyển dụng công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 5, Nghị định 112/2011/NĐ-CP . Điều 6. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam. b) Đủ 18 tuổi trở lên. c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng. d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp (không phân biệt hình thức đào tạo và loại hình đào tạo công lập, ngoài công lập). đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ. g) Các điều kiện khác (Ủy ban nhân dân cấp xã xác định các điều kiện khác bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã cần tuyển trong kế hoạch tuyển dụng, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt trước khi tuyển dụng). 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Không cư trú tại Việt Nam. b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. 3. Ngoài các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều này, chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn tuyển chọn theo quy định tại Điều 3, Nghị định 112/2011/NĐ-CP . Điều 7. Hồ sơ dự tuyển và hồ sơ trúng tuyển 1. Hồ sơ dự tuyển công chức cấp xã bao gồm: a) Đơn đăng ký dự tuyển công chức cấp xã (theo mẫu). b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển. c) Bản sao giấy khai sinh. d) Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của chức danh công chức dự tuyển; trường hợp đã tốt nghiệp, nhưng cơ sở đào tạo chưa cấp bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp thì nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp. đ) Giấy chứng nhận sức khỏe do tổ chức y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển (theo Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn khám sức khỏe). e) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức cấp xã (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. 2. Hồ sơ dự tuyển của người trúng tuyển công chức cấp xã là hồ sơ trúng tuyển. Hồ sơ dự tuyển không phải trả lại cho người đăng ký dự tuyển và không sử dụng để thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp xã lần sau. Điều 8. Phương thức tuyển dụng 1. Đối với các chức danh văn phòng - thống kê, địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), tài chính - kế toán, tư pháp - hộ tịch, văn hóa - xã hội: a) Thực hiện việc tuyển dụng thông qua thi tuyển, trừ các trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này và Điều 21, Nghị định 112/2011/NĐ-CP . b) Đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có thể thực hiện việc tuyển dụng thông qua xét tuyển. 2. Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã: Thực hiện việc xét tuyển và bổ nhiệm đối với người có đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này. Việc bổ nhiệm Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và Pháp lệnh Công an xã. Điều 9. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức cấp xã 1. Người tốt nghiệp từ đại học trở lên về công tác tại các xã, phường, thị trấn từ hai năm trở lên (đủ 24 tháng) theo chính sách thu hút của tỉnh và kết quả nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển. 2. Ưu tiên tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định 112/2011/NĐ-CP . Điều 10. Thẩm quyền tuyển dụng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định của Nghị định 112/2011/NĐ-CP và Quy chế này. 2. Căn cứ số lượng người đăng ký dự tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc Hội đồng xét tuyển (Hội đồng thi tuyển, Hội đồng xét tuyển sau đây gọi chung là Hội đồng tuyển dụng). 3. Trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng thì Phòng Nội vụ cấp huyện báo cáo Sở Nội vụ, sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ cấp huyện giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc tuyển dụng công chức cấp xã. Khi tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã vẫn phải thành lập các Ban giúp việc theo quy định tại Khoản 4, Điều 11, Quy chế này. Mục 2. HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG Điều 11. Hội đồng tuyển dụng 1. Hội đồng tuyển dụng được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện nhiệm vụ trong mỗi kỳ tuyển dụng và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Không được bố trí thành viên Hội đồng là người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, anh, chị, em ruột (hoặc bên vợ, bên chồng) của người dự tuyển. 2. Hội đồng tuyển dụng được phép sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Hội đồng tuyển dụng công chức có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng Nội vụ. c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức thuộc Phòng Nội vụ. d) Một ủy viên là công chức Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ cử. đ) Các ủy viên khác là đại diện lãnh đạo một số cơ quan chuyên môn cấp huyện có liên quan. 4. Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Thành lập các Ban giúp việc gồm: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi trong trường hợp tổ chức thi tuyển, Ban kiểm tra sát hạch trong trường hợp tổ chức xét tuyển, Ban phúc khảo. b) Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng theo quy định. c) Tổ chức chấm thi hoặc xét tuyển. d) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức chấm thi xong hoặc xét tuyển xong, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ra quyết định công nhận kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển và gửi về Sở Nội vụ để theo dõi, quản lý. đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển. Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng tuyển dụng 1. Chủ tịch Hội đồng: a) Chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quy định tại Điều 11 của Quy chế này và chỉ đạo quá trình tuyển dụng. b) Thành lập các Ban giúp việc gồm: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi trong trường hợp tổ chức thi tuyển, Ban kiểm tra sát hạch trong trường hợp tổ chức xét tuyển, Ban phúc khảo. c) Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Hội đồng. d) Tổ chức việc lựa chọn các câu hỏi hoặc đề thi theo đúng quy định, phân công người quản lý, đảm bảo tuyệt đối bí mật các câu hỏi. đ) Báo cáo và giúp UBND cấp huyện thông báo, niêm yết công khai kết quả tuyển dụng; gửi thông báo kết quả tuyển dụng bằng văn bản tới người dự tuyển. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng: a) Giúp Chủ tịch Hội đồng chuẩn bị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng và điều hành công việc do Chủ tịch Hội đồng phân công. b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra quá trình sao in đề thi, coi thi, rọc phách, chấm thi trong trường hợp tổ chức thi tuyển, kiểm tra sát hạch trong trường hợp tổ chức xét tuyển và phúc khảo. c) Cùng với Hội đồng xem xét kết quả tuyển dụng. d) Đề xuất danh sách và dự kiến phân công nhiệm vụ cho các Ủy viên Hội đồng. đ) Thực hiện một số nhiệm vụ khác (nếu có) do Chủ tịch Hội đồng phân công. 3. Các thành viên thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công cụ thể. 4. Thư ký Hội đồng giúp Chủ tịch Hội đồng: a) Tổ chức, hướng dẫn cho thí sinh ôn tập. b) Tập hợp các câu hỏi phỏng vấn và đáp án để báo cáo Chủ tịch Hội đồng. c) Chuẩn bị các tài liệu cho Hội đồng và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng. d) Lập bảng điểm và danh sách kết quả tuyển dụng. đ) Thực hiện một số nhiệm vụ khác (nếu có) do Chủ tịch Hội đồng phân công. Điều 13. Ban Kiểm tra sát hạch 1. Ban kiểm tra sát hạch có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: a) Trưởng ban kiểm tra sát hạch là Phó Chủ tịch Hội đồng xét tuyển. b) Thư ký ban kiểm tra, sát hạch là Ủy viên Thư ký Hội đồng xét tuyển. c) Các Ủy viên khác là đại diện cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan đến chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng.
2,106
4,871
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm tra sát hạch: a) Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển. Hình thức và nội dung sát hạch do Hội đồng xét tuyển căn cứ vào tiêu chuẩn và nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định trước khi tổ chức kiểm tra sát hạch. b) Ban kiểm tra sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Mục 3. THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 14. Các môn thi và hình thức thi 1. Môn kiến thức chung: Thi viết 01 bài thời gian 120 phút về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tương ứng với chức danh công chức cần tuyển dụng. 2. Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết 01 bài thời gian 120 phút và thi trắc nghiệm 01 bài thời gian 30 phút về nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng. 3. Môn tin học văn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm, thời gian 30 phút theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng. Người đăng ký dự tuyển công chức cấp xã nếu có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên thì được miễn thi môn tin học văn phòng. Điều 15. Cách tính điểm 1. Bài thi được chấm theo thang điểm 100. 2. Điểm các môn thi được tính như sau: a) Môn kiến thức chung: Tính hệ số 1; b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1; c) Môn tin học văn phòng: Tính hệ số 1 và không tính vào tổng số điểm thi. 3. Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành tính theo quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 2, Điều này cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 9, Quy chế này. Điều 16. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển 1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đủ các bài thi của các môn thi; b) Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên (kể cả điểm bài thi môn tin học văn phòng nếu không được miễn thi và điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành chưa nhân hệ số 2); c) Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng chức danh công chức. 2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở chức danh công chức cần tuyển dụng thì xác định người trúng tuyển như sau: Người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm bài thi môn kiến thức chung cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển. 3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau. Mục 4. XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 17. Nội dung xét tuyển 1. Đối với các chức danh văn phòng - thống kê, địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), tài chính - kế toán, tư pháp - hộ tịch, văn hóa - xã hội: a) Xét kết quả học tập của người dự tuyển. b) Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển và phỏng vấn ít nhất 02 câu trở lên. 2. Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã: Xét các điều kiện đăng ký dự tuyển theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này, không thực hiện tính điểm theo quy định tại Điều 18, Quy chế này. Điều 18. Cách tính điểm 1. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh công chức dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 2. 2. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các bài thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 1. 3. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1. 4. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập toàn khóa, điểm tốt nghiệp (hoặc điểm bảo vệ luận văn), điểm phỏng vấn tính theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều này và điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 9, Quy chế này. 5. Trường hợp người dự xét tuyển có trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng, Hội đồng xét tuyển căn cứ kết quả học tập trong hồ sơ của người dự tuyển và điểm phỏng vấn để tính điểm theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều này. Điều 19. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức 1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển các chức danh công chức quy định tại Khoản 1, Điều 17, Quy chế này phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên (điểm học tập chưa nhân hệ số 2); b) Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng chức danh công chức. 2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chức danh công chức cần tuyển dụng thì xác định người trúng tuyển như sau: Người có kết quả điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu kết quả điểm học tập bằng nhau thì người có kết quả điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển. 3. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã là người đạt các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại Khoản 3, Điều 6, Quy chế này và theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện (nếu tuyển Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã) hoặc Trưởng Công an cấp huyện (nếu tuyển Trưởng Công an xã). 4. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau. Mục 5. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 20. Trình tự, thủ tục tuyển dụng công chức cấp xã Trình tự, thủ tục tuyển dụng công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, Nghị định 112/2011/NĐ-CP và Điều 12, Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Thông tư 06/2012/TT-BNV). Điều 21. Hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển, quyết định tuyển dụng và nhận việc Hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển, quyết định tuyển dụng và nhận việc thực hiện theo quy định tại Điều 14, Thông tư 06/2012/TT-BNV . Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm thi hành 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức việc tuyển dụng công chức cấp xã theo đúng Quy chế này. 2. Giao Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc tổ chức tuyển dụng. Trường hợp Hội đồng tuyển dụng tổ chức không đúng quy trình, không thực hiện đúng quy định của Quy chế này và các văn bản có liên quan kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, hủy bỏ kết quả tuyển dụng. Điều 23. Cơ quan, tổ chức và cá nhân nào vi phạm Quy chế tuyển dụng, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 24. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, bổ sung và sửa đổi cho phù hợp./. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2020 Thực hiện Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hành động Quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động Quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh như sau: I. THỰC TRẠNG VỀ PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH 1. Khái quát tình hình bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Theo báo cáo kết quả thống kê số liệu về bạo lực gia đình của các huyện, thành phố cho thấy tình hình về bạo lực gia đình tuy có chiều hướng giảm, nhưng diễn biến ở nhiều hình thức và phức tạp hơn. Các vụ bạo lực gia đình (BLGĐ) chủ yếu là về tinh thần, thân thể và đều xảy ra ở cả khu vực thành thị và khu vực nông thôn, cụ thể: - Năm 2012: 1048 vụ, trong đó: Bạo lực về tinh thần: 340 vụ; Thân thể 656 vụ; Tình dục 24 vụ; Kinh tế 28 vụ; - Năm 2013: 934 vụ, trong đó Bạo lực về tinh thần: 372 vụ; Thân thể 518 vụ; Tình dục 12 vụ; Kinh tế 32 vụ; - 6 tháng đầu năm 2014: 315 vụ. Bạo lực về tinh thần: 87 vụ; Thân thể 195 vụ; Tình dục 7 vụ; Kinh tế 26 vụ. Hình thức bạo lực gia đình tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng trong đó bạo lực về thân thể chiếm tỷ lệ cao, tiếp theo là bạo lực về tinh thần, kinh tế và tình dục. Đối tượng bị bạo lực: Chủ yếu là phụ nữ, bên cạnh đó nam giới cũng bị bạo lực nhưng chiếm một tỷ lệ rất nhỏ; Đối tượng gây ra bạo lực: Chủ yếu là nam giới trong 6 tháng đầu năm 2014 có 303 đối tượng là nam và 12 đối tượng nữ;
2,076
4,872
Nguyên nhân gây bạo lực: Chủ yếu là cờ bạc, rượu chè, tệ nạn xã hội,... 2. Tồn tại hạn chế và nguyên nhân 2.1. Tồn tại hạn chế: - Công tác tuyên truyền, giáo dục chưa hiệu quả còn hạn chế về hình thức và cả nội dung; Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành chưa chặt chẽ đồng bộ; Chính quyền xử lý các vụ bạo lực gia đình trên địa bàn chưa triệt để. Đa số vụ bạo lực gia đình được nạn nhân giấu giếm vì lo giữ thể diện cho người thân, chỉ đến khi hậu quả quá nghiêm trọng mới được phát hiện; - Nội dung sinh hoạt thôn, câu lạc bộ và nhóm chất lượng chưa cao; công tác sinh hoạt chưa được duy trì thường xuyên; - Việc xử lý các hành vi vi phạm bạo lực gia đình chưa kịp thời; công tác tư vấn, giải quyết mâu thuẫn trong gia đình theo pháp luật còn yếu. 2.2. Nguyên nhân: - Một số cấp ủy, chính quyền cơ sở chưa thật sự quan tâm, lãnh chỉ đạo và giám sát tổ chức thực hiện đối với các vấn đề về phòng chống bạo lực gia đình; - Công tác gia đình là lĩnh vực mới, cán bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở còn kiêm nhiệm nhiều việc, chưa được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ về văn hóa gia đình, chưa nắm rõ các quy định của Luật Phòng chống bạo lực gia đình (PCBLGĐ) cũng như việc chỉ đạo thực hiện các mô hình điểm còn lúng túng, hiệu quả đạt được chưa cao; - Công tác thống kê số liệu về bạo lực gia đình rất khó khăn do chưa có đội ngũ cộng tác viên và còn thiếu kinh phí hỗ trợ cho việc điều tra thu thập số liệu; cán bộ làm công tác văn hóa tuyến xã còn kiêm nhiệm nhiều công việc do đó công tác PCBLGĐ còn chưa được quan tâm; - Trình độ dân trí thấp sự bất bình đẳng giới, thiếu hiểu biết về Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; thiếu các kỹ năng ứng xử, cách giải quyết không phù hợp khi trong gia đình có sự mâu thuẫn, xung đột. Cộng đồng còn thờ ơ với hành vi BLGĐ; - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ tại chỗ ở một số địa phương chưa đáp ứng cho người dân về các vấn đề giáo dục, học tập, vui chơi, hưởng thụ văn hóa,... nên việc tiếp cận thông tin để nâng cao hiểu biết và thực thi pháp luật về Phòng, chống bạo lực gia đình còn hạn chế. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu chung: Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, cộng đồng và toàn xã hội trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình; từng bước ngăn chặn và giảm dần số vụ bạo lực gia đình trên phạm vi toàn tỉnh. 1.2. Mục tiêu cụ thể: - Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 85% và đến năm 2020 đạt trên 95% số hộ gia đình được tiếp cận thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình; - Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 50% và đến năm 2020 đạt trên 90% số cán bộ tham gia phòng, chống bạo lực gia đình các cấp được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình; - Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 60% và đến năm 2020 đạt trên 90% số lãnh đạo chính quyền, đoàn thể cấp xã được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình; - Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt 100% số cơ quan cấp tỉnh có liên quan đến hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình có giảng viên hoặc báo cáo viên cấp tỉnh về phòng, chống bạo lực gia đình; - Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 30% và đến năm 2020 đạt 100% số huyện, thành phố có báo cáo viên cấp huyện, thành phố về phòng, chống bạo lực gia đình; - Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 95% số nạn nhân bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa bạo lực gia đình, tư vấn pháp lý, chăm sóc y tế, bảo vệ sự an toàn cho nạn nhân; - Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 90% và đến năm 2020 đạt trên 95% số người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa, giáo dục chuyển đổi hành vi; - Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 60% (vùng sâu, vùng xa đạt trên 40%) và đến năm 2020 đạt trên 90% (vùng sâu, vùng xa đạt trên 70%) số xã, phường, thị trấn nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Nhiệm vụ và giải pháp 2.1. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, quản lý: - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các Đoàn thể đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Đưa mục tiêu về phòng, chống bạo lực gia đình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm ở địa phương; - Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, củng cố hệ thống tổ chức bộ máy, kiện toàn và đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình các cấp; - Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình; xử lý kịp thời các hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật. Tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra theo chuyên đề về phòng, chống bạo lực gia đình; - Xây dựng cơ sở dữ liệu, thống kê về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình; - Hình thành, mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở. Đánh giá các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; chuyển các mô hình hoạt động có hiệu quả thành nhiệm vụ thường xuyên. Biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình; - Thực hiện sơ kết tình hình thực hiện Chương trình hành động Quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình vào năm 2015 và tổng kết vào năm 2020. 2.2. Truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình: - Đổi mới nội dung, phương pháp, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình. Hằng năm, tổ chức các chiến dịch, hoạt động truyền thông, vận động trực tiếp tại gia đình, cộng đồng về phòng, chống bạo lực gia đình; - Xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tiểu phẩm, kịch bản sân khấu, phim truyền hình về phòng, chống bạo lực gia đình. Chú trọng nội dung truyền thông, giáo dục, vận động về đạo đức, lối sống văn hóa trong gia đình, trách nhiệm của các thành viên gia đình trong thực hiện bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình. Ưu tiên đối tượng tuyên truyền là nam giới và những gia đình thuộc nhóm có nguy cơ xảy ra bạo lực gia đình. 2.3. Phòng ngừa bạo lực gia đình, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình: - Nghiên cứu, xây dựng mạng cộng tác viên, tình nguyện viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng. Xây dựng và duy trì, phát triển hộp thư, số điện thoại tiếp nhận thông tin về bạo lực gia đình, địa chỉ tin cậy ở cộng đồng; - Cung cấp dịch vụ tư vấn, trợ giúp pháp lý chăm sóc sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình. Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc chăm sóc y tế ban đầu, tư vấn về sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; tùy theo khả năng và điều kiện thực tế, bố trí nơi tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình trong thời gian không quá một ngày theo yêu cầu của nạn nhân bạo lực gia đình; - Nhân rộng các mô hình đạt hiệu quả phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng. Xây dựng các mô hình dịch vụ hỗ trợ người có nguy cơ cao và nạn nhân bị bạo lực gia đình; mô hình phòng, chống khủng hoảng tâm thần cho người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình. Đẩy mạnh hoạt động đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho người là nạn nhân bạo lực gia đình, người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình nhưng chưa có việc làm; - Phát huy hoạt động tổ dân vận, tổ an ninh nhân dân tại các thôn bản, tổ khu phố trong công tác tuyên truyền và xử lý các vụ việc bạo lực gia đình theo quy ước, hương ước và pháp luật quy định. 2.4. Can thiệp, xử lý vi phạm: - Can thiệp, xử lý kịp thời các vụ bạo lực gia đình. Tổ chức góp ý phê bình, tại cộng đồng dân cư đối với người gây bạo lực gia đình; - Áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người gây bạo lực gia đình; - Quan tâm tổ chức xét xử lưu động các vụ án về bạo lực gia đình tại địa bàn xảy ra vụ việc. 2.5. Đẩy mạnh xã hội hóa: Khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, cộng đồng, gia đình, người dân tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình; cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. 2. Các sở, ngành, đoàn thể, cơ quan có liên quan và các địa phương huy động nguồn lực tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định để thực hiện chương trình. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai các hoạt động thực hiện Kế hoạch, bảo đảm gắn kết chặt chẽ với các chiến lược, chương trình liên quan do các cơ quan, tổ chức khác chủ trì thực hiện; - Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 30/KH-UBND ngày 04/02/2013 của UBND tỉnh về thực hiện “Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030” và các chương trình, đề án khác có liên quan; - Bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình đặc biệt là cấp cơ sở. Xây dựng cơ sở dữ liệu, thống kê về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng và duy trì đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở; - Tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về phòng, chống bạo lực gia đình;
2,063
4,873
- Tiếp tục thực hiện Đề án Tuyên truyền, giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam giai đoạn 2010-2020; hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các kỹ năng ứng xử trong gia đình, ứng phó với căng thẳng, xử lý tình huống khi có bạo lực gia đình, tổ chức cuộc sống gia đình; - Thực hiện lồng ghép các nội dung công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình với thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"; - Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định. 2. Sở Y tế: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: Hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc thực hiện chăm sóc y tế, tư vấn về sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; thực hiện thống kê, báo cáo các trường hợp bệnh nhân là nạn nhân bạo lực gia đình. Ban hành hướng dẫn chẩn đoán, quy trình chữa trị nghiện rượu và một số rối loạn tâm thần do rượu; - Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân viên y tế của trạm y tế xã, phường, thị trấn về chuyên môn chăm sóc y tế ban đầu, tư vấn về sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình. 3. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: Hướng dẫn quy trình phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. Thiết lập cơ chế can thiệp khẩn cấp nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp bạo lực gia đình. Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước về gia đình thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình. 4. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo các cơ quan báo chí, thông tin đại chúng xây dựng chương trình, kế hoạch và dành thời lượng, chuyên mục, chuyên trang hợp lý để tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình. 5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho đối tượng có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình. Lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình vào nội dung tuyên truyền về Luật bình đẳng giới, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật người cao tuổi. Hướng dẫn cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện việc chăm sóc, tư vấn tâm lý, bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho nạn nhân bạo lực gia đình. - Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về phòng, chống bạo lực gia đình trên cơ sở giới cho đội ngũ cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, xã và cộng tác viên công tác xã hội ở cộng đồng. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan chỉ đạo việc lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình vào chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với các cấp học, bậc học. 7. Sở Tư pháp: - Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan hướng dẫn, thường xuyên kiểm tra đối với tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý cho nạn nhân bạo lực gia đình. - Phối hợp với các cấp, các ngành trong việc phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn toàn toàn tỉnh. 8. Sở Tài chính: Bố trí kinh phí để các sở, ban, ngành, huyện, thành phố thực hiện Kế hoạch theo Luật ngân sách nhà nước. 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn đưa các mục tiêu của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí ngân sách để thực hiện Kế hoạch. 10. Đài Phát thanh-Truyền hình, Báo Hà Giang: Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục và nâng cao chất lượng tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình. Phản ánh những gương tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình, lên án những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. 11. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh: Hướng dẫn Viện kiểm sát nhân dân các huyện, thành phố phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước về gia đình cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình. 12. Tòa án nhân dân tỉnh: Hướng dẫn các Tòa án nhân dân huyện, thành phố áp dụng thống nhất pháp luật phòng, chống bạo lực gia đình; kịp thời xét xử các vụ án về bạo lực gia đình, xét xử lưu động tại địa bàn xảy ra vụ án trọng điểm; phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước về gia đình cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình. 13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh để xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng, chống bạo lực gia đình của địa phương; đưa các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phố; bố trí kinh phí và chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống bạo lực gia đình của địa phương; - Tạo điều kiện cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện có hiệu quả việc chăm sóc y tế và tư vấn sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện có hiệu quả việc chăm sóc, bố trí nơi tạm lánh, cung cấp các dịch vụ tư vấn về pháp luật, tâm lý, chăm sóc sức khỏe và các điều kiện cần thiết khác cho nạn nhân bạo lực gia đình; các địa chỉ tin cậy ở cộng đồng thực hiện có hiệu quả việc tiếp nhận nạn nhân bạo lực gia đình, hỗ trợ, tư vấn, bố trí nơi tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền biết; - Nhân rộng các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở địa phương; phát triển địa chỉ tin cậy ở cộng đồng, hộp thư tiếp nhận thông tin về bạo lực gia đình, đường dây nóng báo tin về bạo lực gia đình; - Hằng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá và định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch ở địa phương gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15 tháng 11 hằng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Văn hóa, TT&DL theo quy định. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã: + Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho các tổ chức hòa giải ở cơ sở thực hiện có hiệu quả việc hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình; hướng dẫn, tạo điều kiện cho hoạt động tư vấn về gia đình ở cơ sở thực hiện có hiệu quả; + Giúp đỡ, tạo điều kiện cho người đứng đầu cộng đồng dân cư tổ chức việc góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư đối với người có hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật; + Chỉ đạo và tổ chức việc thu thập thông tin về bạo lực gia đình, thực hiện báo cáo thống kê về bạo lực gia đình theo quy định. Khi phát hiện hoặc nhận được tin báo về bạo lực gia đình, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý. 14. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy: Chỉ đạo và phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh. 15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các tổ chức Hội, đoàn thể: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình, tham gia tổ chức thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trong tổ chức mình; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình; khuyến khích, vận động hội viên tham gia nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình, đăng ký làm địa chỉ tin cậy ở cộng đồng. - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Bố trí hội viên Hội phụ nữ làm cộng tác viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở; hình thành đường dây tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; chỉ đạo các cấp Hội phụ nữ tổ chức các hoạt động dạy nghề, tín dụng, tiết kiệm để hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; nghiên cứu, xây dựng một số mô hình dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, hỗ trợ người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình; tham gia xây dựng, vận hành địa chỉ tin cậy ở cộng đồng. - Tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và nhân rộng mô hình gia đình thanh niên tiến bộ, hạnh phúc, không có bạo lực gia đình. - Liên đoàn Lao động tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn tổ chức công đoàn cơ sở trong việc tuyên truyền, vận động đoàn viên công đoàn thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng mô hình tổ chức công đoàn không có đoàn viên là người gây bạo lực gia đình; nghiên cứu, thí điểm đưa tiêu chí “đoàn viên công đoàn không gây bạo lực gia đình” vào tiêu chuẩn để bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng công đoàn cơ sở vững mạnh. - Hội Nông dân tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo các cấp Hội nông dân tuyên truyền, giáo dục hội viên thực hiện phòng, chống bạo lực gia đình; đưa tiêu chí người nông dân không gây bạo lực gia đình vào bộ tiêu chí “mẫu người nông dân thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn”; vận động nam nông dân tham gia tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia đình.
2,063
4,874
- Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Người cao tuổi tỉnh: Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan chỉ đạo các cấp Hội tuyên truyền, vận động hội viên tích cực tham gia phòng, chống bạo lực gia đình; đẩy mạnh hoạt động giáo dục nêu gương, giáo dục giá trị văn hóa trong gia đình; tham gia xây dựng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng. * Giao Sở Văn hóa, TT&DL làm đầu mối triển khai thực hiện Kế hoạch này, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện; tham mưu công tác sơ kết, tổng kết; tổng hợp việc thực hiện của các cấp, các ngành, định kỳ (6 tháng, hàng năm) báo cáo UBND tỉnh. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Hà Giang đến năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Văn kiện gia hạn Hiệp định giữa Chính phủ các Quốc gia thành viên ASEAN và Chính phủ Đại hàn Dân quốc về Hợp tác Lâm nghiệp - Instrument of Extension of the Agreement between the Governments of the Member States of the Association of Southeast Asian Nations and the Republic of Korea on Forest Cooperation ký tại Gia-các-ta ngày 04 tháng 8 năm 2014, có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 05 tháng 8 năm 2016. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao điều ước quốc tế theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> INSTRUMENT OF EXTENSION OF THE AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENTS OF THE MEMBER STATES OF THE ASSOCIATION OF SOUTHEAST ASIAN NATIONS AND THE REPUBLIC OF KOREA ON FOREST COOPERATION WHEREAS the Agreement between the Governments of the Member States of the Association of Southeast Asian Nations and the Republic of Korea on Forest Cooperation (“the Agreement”) was signed on 18 November 2011 in Bali, Indonesia; WHEREAS the Agreement entered into force on 5 August 2012, and shall remain in force, pursuant to Article XI (4) of the Agreement, until 4 August 2014; WHEREAS Article XI (4) read with Article VII (4) of the Agreement provides that an extension of the Agreement may be agreed upon by the Governments of the Member States of the Association of Southeast Asian Nations and the Republic of Korea (hereinafter referred to collectively as “the Parties”); WHEREAS the Governing Council established under the Agreement at its 3rd Session held on 18 October 2013 in Singapore agreed to extend the validity of the Agreement for a period of two (2) years; NOW, therefore, the Parties hereby express their consent to extend the Agreement until 4 August 2016, unless terminated in advance in accordance with Article XIV of the Agreement; FOLLOWING its signature by all Parties, this Instrument shall enter into force on 5 August 2014. IN WITNESS WHEREOF, the undersigned, being duly authorized by the Parties, have signed this Instrument. DONE at the ASEAN Secretariat in Jakarta, Indonesia, this Fourth day of August in the Year Two Thousand and Fourteen, in two original copies, in the English language. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> For the Lao Peole's Democratic Republic: H.E. Amb. Latsamy Keomany Permanent Representative of Lao PDR to ASEAN For Malaysia: H.E. Amb. Dato' Hasnudin Hamzah Permanent Representative of Malaysia to ASEAN For the Republic of The Union of Myanmar: H.E. Amb. Min Lwin Premanent Representative of the Republic of the Union of Myanmar to ASEAN For the Republic of the Philippines: H.E. Amb. Elizabeth P. Buensuceso Permanent Representative of the Republic of the Philippines to ASEAN For the Republic of Singapore H.E. Amb. Tan Hung Seng Permanent Representative of the Republic of Singapore to ASEAN For the Kingdom of Thailand: H.E. Amb. Suvat Chirapant Premanent Representative of the Kingdom of Thailand to ASEAN For the Socialist Republic of Viet Nam: H.E. Amb. Vu Dang Dung Permanent Representative of the Socialist Republic of Viet Nam to ASEAN QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH TRÀ VINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 7/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Trà Vinh và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố mới 14 (mười bốn) thủ tục hành chính, sửa đổi, bổ sung 06 (sáu) thủ tục hành chính và bãi bỏ 12 (mười hai) thủ tục hành chính đã được công bố theo Quyết định số 1246/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 và Quyết định số 307/QĐ- UBND ngày 16/3/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh về việc công bố mới và bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Trà Vinh (kèm theo phụ lục danh mục và nội dung thủ tục hành chính công bố mới, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ). Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Trà Vinh, Thủ trưởng các Sở - ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện - thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1262/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TRÀ VINH Phần 1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính công bố mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ DUNG QUẤT, TỈNH QUẢNG NGÃI Quyết định số 25/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định số 38/2012/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012. Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,1 QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi. Điều 22. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010. Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định này thay thế Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 33. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ DUNG QUẤT, TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Điều 1. Quy chế này quy định về phạm vi, quy mô, mục tiêu phát triển, tổ chức, hoạt động và một số cơ chế chính sách đặc thù đối với Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi (sau đây viết tắt là KKT Dung Quất). Điều 2. 1. KKT Dung Quất là khu vực có ranh giới địa lý xác định thuộc lãnh thổ và chủ quyền của quốc gia nhưng không có không gian kinh tế riêng biệt, với môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi và bình đẳng bao gồm: các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa; dịch vụ trong khung pháp lý hiện hành và ngày càng hoàn thiện. 2.4 Khu kinh tế Dung Quất có tổng diện tích khoảng 45.332 ha bao gồm: Phần diện tích Khu kinh tế hiện hữu là 10.300 ha, phần diện tích mở rộng khoảng 24.280 ha và khoảng 10.752 ha diện tích mặt biển. Phạm vi ranh giới Khu kinh tế Dung Quất được xác định tại Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025. Điều 3. Mục tiêu phát triển chủ yếu của KKT Dung Quất: 1. Khai thác tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế và chính trị trong giao thương, dịch vụ quốc tế và trong nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi, khu vực Bắc Trung Bộ nhằm góp phần thu hẹp khoảng cách khu vực này với các vùng khác trong cả nước. 2. Xây dựng và phát triển KKT Dung Quất để trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là phát triển công nghiệp lọc dầu - hóa dầu - hóa chất, các ngành công nghiệp có quy mô lớn bao gồm: công nghiệp cơ khí, đóng và sửa chữa tàu biển, luyện cán thép, sản xuất xi măng, sản xuất container và các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu; gắn với việc phát triển và khai thác có hiệu quả cảng biển nước sâu Dung Quất, sân bay quốc tế Chu Lai và đô thị công nghiệp - dịch vụ Vạn Tường, đô thị Dốc Sỏi.
2,147
4,875
3. Đẩy nhanh tốc độ đầu tư xây dựng và phát triển KKT Dung Quất cùng với Khu kinh tế mở Chu Lai để sau năm 2010, các khu kinh tế này từng bước trở thành những hạt nhân tăng trưởng, trung tâm đô thị - công nghiệp - dịch vụ của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và làm động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa khu vực miền Trung và cả nước; là một đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng, góp phần mở rộng thị trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên và trở thành cầu nối với thị trường Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan. 4. Tạo việc làm, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng thu nhập cho người lao động. Điều 4. Các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các nhà đầu tư nước ngoài được khuyến khích đầu tư vào KKT Dung Quất trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, phát triển đô thị, cảng biển, kinh doanh thương mại, dịch vụ, du lịch, vui chơi, giải trí, tài chính - ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, y tế, nhà ở, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan. Điều 5. 1. KKT Dung Quất bao gồm hai khu chức năng chính: khu phi thuế quan và khu thuế quan. a) Khu phi thuế quan thuộc KKT Dung Quất là khu vực được xác định trong Quy hoạch tổng thể xây dựng KKT Dung Quất và Quy hoạch sử dụng đất chi tiết; b) Khu thuế quan là khu vực còn lại của KKT Dung Quất. Trong khu thuế quan có các khu chức năng khác như: khu dịch vụ - du lịch, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp, khu dân cư đô thị và khu hành chính. c) Quy mô, vị trí của từng khu chức năng được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng KKT Dung Quất do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Ban Quản lý KKT Dung Quất (sau đây viết tắt là Ban Quản lý) được phép thuê công ty tư vấn nước ngoài tham gia quy hoạch chi tiết các khu chức năng như: khu đô thị, khu phi thuế quan, khu du lịch và các khu chức năng khác phù hợp với quy hoạch chung xây dựng KKT Dung Quất. Việc quy hoạch và xây dựng KKT Dung Quất không được chồng chéo với các diện tích phân bố khoáng sản hoặc các diện tích đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản. Điều 6. Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông quốc tế để phục vụ riêng cho KKT Dung Quất với mức phí do nhà đầu tư tự quyết định, phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế mà Việt Nam đã cam kết. Điều 7. 1. Toàn bộ diện tích đất, mặt nước chuyên dùng dành cho đầu tư xây dựng và phát triển các khu chức năng và khu phi thuế quan trong KKT Dung Quất do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi giao đất một lần cho Ban Quản lý để tổ chức triển khai xây dựng và phát triển KKT Dung Quất theo quy định của pháp luật. 2. Nhà đầu tư là các tổ chức và cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất hoặc thuê đất; nhà đầu tư là các tổ chức và cá nhân nước ngoài được thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trong KKT Dung Quất và có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với hình thức được giao đất thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 8. Việc quản lý xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh, các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Dung Quất được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trước khi xây dựng các công trình, nhà đầu tư phải có hồ sơ xin phép Ban Quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý xem xét, quyết định và có văn bản trả lời nhà đầu tư. Trong quá trình triển khai xây dựng các công trình, nhà đầu tư phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý quốc phòng để không làm ảnh hưởng tới nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong khu vực; việc đầu tư xây dựng các công trình phải tuân thủ quy định của Pháp lệnh Bảo vệ công trình và khu quân sự, Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và phù hợp với quy hoạch bố trí quốc phòng đã có trên địa bàn. Trong quá trình triển khai xây dựng các công trình, nếu phát hiện có di tích lịch sử văn hóa, thực hiện giải quyết theo Luật Di sản văn hóa. Điều 9. Cho phép phát hành trái phiếu Chính phủ đối với những dự án đầu tư xây dựng hạ tầng có quy mô lớn, có vai trò then chốt đối với sự phát triển của KKT Dung Quất theo quy định về phát hành trái phiếu Chính phủ để huy động vốn đầu tư. Điều 10. Những quy định về đầu tư; về quản lý nhà nước; hoạt động, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng; hỗ trợ đầu tư và phương thức huy động vốn phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội; quy định về thuế, hải quan, đất đai, xây dựng, thương mại, lao động, bảo vệ môi trường; hoạt động của khu phi thuế quan; xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú trong KKT Dung Quất được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1 Quyết định số 38/2012/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.” 2 Điều 2 của Quyết định số 38/2012/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012 quy định như sau: “Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012”. 3 Điều 3 của Quyết định số 38/2012/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012 quy định như sau: “Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này”. 4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 38/2012/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH NGÀY 14 THÁNG 9 NĂM 2007 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2007/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 4 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN, CÔNG AN NHÂN DÂN VÀ NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CƠ YẾU HƯỞNG LƯƠNG NHƯ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN, CÔNG AN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Nghị định số 153/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 153/2013/NĐ-CP), Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 14 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2007/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH) như sau:
1,917
4,876
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH như sau: 1. Bổ sung Khoản 11 vào Mục III Phần A Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH như sau: “11. Thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện. Trường hợp người lao động bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp không xác định được thời điểm điều trị xong, ra viện hoặc trong giấy ra viện còn có chỉ định hẹn khám lại, hẹn tháo bột, tháo nẹp, tháo vít, nếu không có giấy ra viện sau khám lại, sau tháo bột, tháo nẹp, tháo vít, đã chứng nhận sức khỏe ổn định tiếp tục công tác của cơ sở y tế, thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.” 2. Tên Khoản 5 và Điểm a Khoản 5 Mục IV Phần A Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH được sửa đổi, bổ sung và thay thế như sau: “5. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 33 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 153/2013/NĐ-CP như sau: a) Trong thời gian bảo lưu, nếu tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì được cộng tiếp thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bao gồm cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thời gian đóng bảo hiểm tự nguyện và được giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định đối với từng đối tượng tại thời điểm giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội. Ví dụ 1: Đồng chí Phạm Thị Lan, Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp, đã phục viên, bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 16 năm 5 tháng; sau đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện 4 năm. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định khi đồng chí Lan đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí là: 16 năm 5 tháng + 4 năm = 20 năm 5 tháng.” 3. Khoản 8 Mục IV Phần A Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH được sửa đổi, bổ sung và thay thế như sau: “8. Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đã chuyển sang ngạch công chức, viên chức quốc phòng, công an, cơ yếu hoặc chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc chuyển ngành đi học hoặc chuyển ngành sang doanh nghiệp Nhà nước, thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định rồi mới nghỉ hưu quy định tại Khoản 7 Điều 34 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 153/2013/NĐ-CP thì cách tính lương hưu thực hiện như sau: a) Trường hợp quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành sang các ngành nghề không được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu không có phụ cấp thâm niên nghề thì được lấy mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm nghỉ hưu, cộng thêm khoản phụ cấp thâm niên nghề (nếu đã được hưởng) tính theo thời gian phục vụ tại ngũ của mức lương sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân hoặc của sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân hoặc phụ cấp thâm niên nghề tính theo thời gian làm việc trong tổ chức cơ yếu tại thời điểm liền kề trước khi chuyển ngành, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ hưu để làm cơ sở tính lương hưu. b) Trường hợp quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành sang các ngành nghề được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu đã có phụ cấp thâm niên nghề thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 6, Khoản 7 Mục IV Phần A Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH. Thời gian được tính thâm niên nghề làm cơ sở tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu là tổng thời gian làm việc trong các ngành nghề được hưởng phụ cấp thâm niên nghề (có đóng bảo hiểm xã hội); nếu không liên tục thì được cộng dồn; thời gian làm việc được tính hưởng nhiều loại thâm niên nghề cùng một lúc thì chỉ được tính hưởng một loại thâm niên nghề. c) Trường hợp quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành sang các ngành nghề không được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu không có phụ cấp thâm niên nghề, sau đó lại chuyển sang các ngành nghề được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trong tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu đã có phụ cấp thâm niên nghề, hoặc ngược lại thì căn cứ vào ngành nghề mà quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu công tác cuối cùng trước khi nghỉ hưu (ngành nghề có được hưởng phụ cấp thâm niên nghề hoặc ngành nghề không được hưởng phụ cấp thâm niên nghề) để tính mức lương hưu theo Điểm a hoặc Điểm b Khoản này. d) Trường hợp quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đã chuyển ngành rồi nghỉ hưu mà khi nghỉ hưu có mức lương hưu tính theo Điểm a, Điểm b Khoản này thấp hơn mức lương hưu tính theo mức lương bình quân của quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu tại thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức bình quân tiền lương tháng tại thời điểm chuyển ngành và được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ hưu để làm cơ sở tính lương hưu. Ví dụ 2: Đồng chí Nguyễn Đình Ân, sinh tháng 5/1955, Đại úy, nguyên trợ lý thuộc Tổng cục Chính trị, có 14 năm 10 tháng được tính thâm niên nghề, chuyển ngành sang làm Chuyên viên thuộc Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí kể từ ngày 01/6/2015; có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 37 năm. Đồng chí Ân có diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội 5 năm cuối như sau (giả sử tiền lương cơ sở tại thời điểm tháng 6/2015 là 1.150.000 đồng/tháng). - Từ tháng 6/2010 đến tháng 5/2013 = 36 tháng, hệ số lương là 6,04: 1.150.000 đồng x 6,04 x 36 tháng = 250.056.000 đồng. - Từ tháng 6/2013 đến tháng 5/2015 = 24 tháng, hệ số lương là 6,38: 1.150.000 đồng x 6,38 x 24 tháng = 176.088.000 đồng. - Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội 5 năm cuối để làm cơ sở tính lương hưu của đồng chí Ân là: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Phụ cấp thâm niên nghề của đồng chí Ân trước khi chuyển ngành được cộng vào mức bình quân tiền lương tháng làm cơ sở tính lương hưu như sau: Đại úy có hệ số lương quân hàm bằng 5,40, phụ cấp thâm niên nghề được tính là 14%: 1.150.000 đồng x 5,40 x 14% = 869.400 đồng. - Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu là: 7.102.400 đồng + 869.400 đồng = 7.971.800 đồng. - Lương hưu hàng tháng của đồng chí Ân là: 7.971.800 đồng x 75% = 5.978.850 đồng/tháng. Ví dụ 3: Đồng chí Lê Xuân Quang, sinh tháng 5/1955, Thiếu tá, nguyên trợ lý thuộc Bộ đội Biên phòng, có 21 năm được tính thâm niên nghề, tháng 6/1999 chuyển ngành ra làm kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí kể từ ngày 01/6/2015; có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 37 năm 01 tháng. Đồng chí Quang có diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội 5 năm cuối như sau (giả sử tiền lương cơ sở tại thời điểm tháng 6/2015 là 1.150.000 đồng/tháng). - Thời gian được tính thâm niên nghề của đồng chí Quang là: 21 năm (trong quân đội) + 16 năm (Viện Kiểm sát nhân dân) = 37 năm. + Từ tháng 6/2010 đến tháng 5/2013 = 36 tháng, hệ số lương là 6,44; thâm niên nghề là 35 %: 1.150.000 đồng x 6,44 x 1,35 x 36 tháng = 359.931.600 đồng. + Từ tháng 6/2013 đến tháng 5/2015 = 24 tháng, hệ số lương là 6,78; thâm niên nghề là 37 %: 1.150.000 đồng x 6,78 x 1,37 x 24 tháng = 256.365.360 đồng. - Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội 5 năm cuối để làm cơ sở tính lương hưu của đồng chí Quang là: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Lương hưu hàng tháng của đồng chí Quang là: 10.271.616 đồng/tháng x 75% = 7.703.712 đồng/tháng. Ví dụ 4: Đồng chí Trần Xuân Thắng, sinh ngày 15/5/1955, nhập ngũ 6/1979, Đại úy, nguyên trợ lý thuộc Quân khu 1 có 21 năm 01 tháng tuổi quân, được tính thâm niên nghề 21%, tháng 7/2000 chuyển ngành sang làm kiểm sát viên thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên, tháng 5/2002 chuyển sang công tác ở Văn phòng Tỉnh ủy Thái Nguyên (không có phụ cấp thâm niên nghề), tháng 3/2009 lại sang làm kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân, đồng chí Thắng được nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí kể từ ngày 01/6/2015. Diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội 5 năm cuối như sau (giả sử tiền lương cơ sở tại thời điểm tháng 01/6/2015 là 1.150.000 đồng/tháng). - Thời gian được tính thâm niên nghề của đồng chí Thắng là: 21 năm (trong quân đội) + 08 năm (Viện Kiểm sát nhân dân) = 29 năm. + Từ tháng 6/2010 đến tháng 5/2013 = 36 tháng; hệ số 6,44; thâm niên 27%: 1.150.000 đồng x 6,44 x 1,27 x 36 tháng = 338.602.320 đồng + Từ tháng 6/2013 đến tháng 5/2015 = 24 tháng; hệ số 6,78; thâm niên 29%: 1.150.000 đồng x 6,78 x 1,29 x 24 tháng = 241.395.120 đồng + Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội 5 năm cuối để làm cơ sở tính lương hưu của đồng chí Thắng là: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Lương hưu hàng tháng của đồng chí Thắng là: 9.666.624 đồng/tháng x 75% = 7.249.968 đồng/tháng. Ví dụ 5: Đồng chí Hoàng Đình Dũng, sinh tháng 4/1955, Trung tá, nguyên trợ lý thuộc Binh chủng Thông tin, có 25 năm 7 tháng được tính thâm niên nghề, tháng 8/2000 chuyển ngành ra làm Chuyên viên Văn phòng Chính phủ, có 40 năm 4 tháng đóng bảo hiểm xã hội, nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí kể từ ngày 01/5/2015. Đồng chí Hoàng Đình Dũng có diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội 5 năm cuối trước khi chuyển ngành và trước khi nghỉ hưu như sau (giả sử tiền lương cơ sở tại thời điểm tháng 5/2015 là 1.150.000 đồng).
2,060
4,877
- Trước khi chuyển ngành: + Từ tháng 9/1995 đến tháng 7/1999 = 47 tháng, quân hàm Thiếu tá, hệ số lương 6,0; thâm niên nghề 24%: 1.150.000 đồng x 6,0 x 1,24 x 47 tháng = 402.132.000 đồng. + Từ tháng 8/1999 đến tháng 8/2000 = 13 tháng, quân hàm Trung tá, hệ số lương 6,6; thâm niên nghề 25%: 1.150.000 đồng x 6,6 x 1,25 x 13 tháng = 123.337.500 đồng. + Mức bình quân tiền lương trước khi chuyển ngành là: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Trước khi nghỉ hưu: + Giả sử mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước nghỉ hưu của đồng chí Hoàng Đình Dũng là: 6.000.000 đồng/tháng. + Phụ cấp thâm niên nghề trước khi chuyển ngành là: 1.150.000 x 6,6 x 25% = 1.897.500 đồng. Tổng cộng: 6.000.000 đồng + 1.897.500 đồng = 7.897.500 đồng/tháng. Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu của đồng chí Dũng tại thời điểm nghỉ hưu thấp hơn mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm chuyển ngành. Do đó, đồng chí Hoàng Đình Dũng được lấy mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm chuyển ngành là 8.757.825 đồng/tháng làm cơ sở tính lương hưu.” 4. Khoản 3 Phần B Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH được sửa đổi, bổ sung và thay thế như sau: “3. Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an có trách nhiệm quản lý toàn bộ phần tài chính bảo hiểm xã hội và hướng dẫn trong Bộ mình về thu, chi bảo hiểm xã hội đối với tất cả các đối tượng đang phục vụ trong Bộ mình, trên cơ sở những quy định chung và hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Hằng tháng, nộp toàn bộ số thu bảo hiểm xã hội vào quỹ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý. Hằng quý, năm, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an quyết toán với các đơn vị thuộc Bộ; hằng năm quyết toán với Bảo hiểm xã hội Việt Nam về các khoản thu, chi bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành về quản lý tài chính bảo hiểm xã hội.” 5. Bổ sung Khoản 4 vào Phần B Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH như sau: “4. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi hoạt động quản lý bảo hiểm xã hội đối với Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an thực hiện theo Điều 11, Điều 12, Điều 13 Mục III Thông tư số 134/2011/TT-BTC ngày 30/9/2011 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bao gồm chi thường xuyên cho lao động hợp đồng do thủ trưởng đơn vị thực hiện giao kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; chi thường xuyên đặc thù; chi không thường xuyên được xác định trên cơ sở nhiệm vụ được giao và mức chi theo chế độ quy định; chi đầu tư phát triển phục vụ cho hoạt động quản lý, tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.” 6. Khoản 2 Phần C Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH được sửa đổi, bổ sung và thay thế như sau: “2. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ có thời hạn, nhập ngũ từ 01/01/2007 trở về sau; hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, học viên công an nhân dân được hưởng sinh hoạt phí đang đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý và học sinh cơ yếu đào tạo về kỹ thuật, nghiệp vụ mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý thì toàn bộ thời gian là hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên công an nhân dân được hưởng sinh hoạt phí hoặc thời gian đào tạo về kỹ thuật, nghiệp vụ mật mã hoặc chuyển tiếp sang diện hưởng lương trong các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trước hoặc sau ngày 01/01/2007 được tính để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Mục 4 và Mục 5 Chương II Nghị định số 68/2007/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 153/2013/NĐ-CP .” 7. Bổ sung Khoản 9 a vào Phần C Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH như sau: “9 a. Quân nhân, công an nhân dân phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 15/12/1993, sau đó chuyển sang làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh tế cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác (gọi chung là đơn vị; bao gồm cả người làm việc tại y tế xã, phường, thị trấn, giáo viên mầm non hoặc giữ các chức danh ở xã, phường, thị trấn trước ngày 01/01/1995 được tính hưởng bảo hiểm xã hội sau đó chuyển sang các đơn vị trong và ngoài Nhà nước) và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cả năm chế độ mà không hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2002; Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005; Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ thì được cộng nối thời gian công tác trong Quân đội, Công an trước đó với thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội. Ví dụ 6: Đồng chí Lê Văn Kim, sinh tháng 4/1956, nhập ngũ tháng 01/1978, Thượng úy, phục viên tháng 9/1993 có 15 năm 08 tháng phục vụ Quân đội và 5 năm lao động hợp đồng có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ năm chế độ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Phương Đông, tháng 8/2005 nghỉ việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; đồng chí Kim chưa hưởng chế độ theo quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Tháng 5/2016 đồng chí Kim đủ điều kiện nghỉ hưu. Thời gian được tính hưởng bảo hiểm xã hội của đồng chí Kim là: 15 năm 08 tháng + 05 năm = 20 năm 08 tháng.” Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2014; Các chế độ hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 24 tháng năm 2013. 2. Trường hợp quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu có thời gian được hưởng phụ cấp thâm niên nghề quy định tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo, nghỉ hưu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà khi tính lương hưu chưa có phụ cấp thâm niên nghề thì Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an có trách nhiệm trích nộp bổ sung phần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ phụ cấp thâm niên nghề, điều chỉnh, chi trả chế độ trợ cấp một lần tăng thêm (nếu có) và điều chỉnh lại mức hưởng lương hưu đối với các đối tượng theo quy định, chuyển bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện. 3. Trường hợp quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đã chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thuộc các ngành nghề được tính thâm niên nghề theo quy định, sau đó nghỉ hưu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà khi tính lương hưu đã được tính trùng phụ cấp thâm niên nghề thì cách tính lương hưu thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư này. Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm rà soát, điều chỉnh mức hưởng lương hưu đối với các đối tượng và truy thu số tiền chênh lệch đã hưởng (nếu có) nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định. 4. Bãi bỏ các cụm từ “Bảo hiểm xã hội Ban cơ yếu Chính phủ” và các hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ tại các Phần, Mục, Khoản của Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH. 5. Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với người lao động đang công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về liên Bộ để xem xét, hướng dẫn giải quyết./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC ĐÁNH GIÁ VÀ XÉT CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc đánh giá và xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Các Sở, Ban, ngành: - Sở Nông nghiệp và PTNT - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh (Ban Chỉ đạo tỉnh), Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh (Văn phòng Điều phối tỉnh) chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Thường xuyên theo dõi, kịp thời phát hiện vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện, báo cáo đề xuất UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo, xử lý. Hàng năm, phối hợp các Sở, Ban, ngành thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới.
2,128
4,878
- Sở Thông tin và Truyền thông: trên cơ sở hướng dẫn này, hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu về 19 tiêu chí nông thôn mới tích hợp trên Cổng thông tin điện tử nông thôn mới tỉnh để định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm, các Sở, ngành, địa phương (huyện/thành phố, xã) cập nhập kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới, các nội dung Chương trình nhằm thuận lợi trong công tác quản lý, điều hành của Ban Chỉ đạo các cấp. - Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành được UBND tỉnh giao nhiệm vụ phụ trách các tiêu chí nông thôn mới tại Công văn số 2232/UBND-KTN ngày 19/6/2013: + Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn các tiêu chí thuộc ngành mình phụ trách để các địa phương thực hiện; + Thường xuyên cập nhật các văn bản quy định của các Bộ, ngành liên quan để kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh) để điều chỉnh các nội dung cho phù hợp với quy định của cấp trên. 2. Các thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh được phân công đứng điểm tại các xã, huyện/thành phố thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, giám sát các địa phương trong việc thực hiện theo các nội dung của quyết định này; chỉ đạo việc lồng ghép các nội dung thuộc đơn vị quản lý để thực hiện đầu tư hỗ trợ cho các xã; kịp thời báo cáo những tồn tại, vướng mắc về Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh để theo dõi, chỉ đạo. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Hội, đoàn thể tỉnh, các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp tuyên truyền, vận động thực hiện tốt các nội dung tại quyết định này. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện): - Chỉ đạo, hướng dẫn các Phòng, đơn vị liên quan và Ban Chỉ đạo xã, UBND các xã thực hiện theo đúng quyết định này. - Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, báo cáo về UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh để xem xét, giải quyết. - Định kỳ quý, 6 tháng, năm (vào ngày 20 của tháng cuối) các địa phương cập nhập kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới theo mẫu 21 kèm theo (qua hệ thống cơ sở dữ liệu 19 tiêu chí nông thôn mới); trong đó cần nêu rõ những việc đã hoàn thành, chưa hoàn thành theo từng tiêu chí đối với từng xã, nguyên nhân và đề xuất UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh giải quyết tồn tại, vướng mắc từ cơ sở. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, hội, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã trên địa bàn tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ VÀ XÉT CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 2361/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho việc đánh giá, xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đối với các xã triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (sau đây gọi tắt là Chương trình) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các xã, huyện/thành phố trên địa bàn tỉnh, được phân chia thành 02 khu vực để đánh giá như sau: - Khu vực 1: Các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP: Nam Trà My, Phước Sơn, Tây Giang và các xã thuộc các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao: Đông Giang, Nam Giang, Bắc Trà My; - Khu vực 2: các xã thuộc các huyện, thành phố còn lại. b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình đánh giá, xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Công tác đánh giá, xét đạt chuẩn nông thôn mới phải đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch, đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục quy định; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình đánh giá, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. 2. Các tiêu chí được công nhận đạt chuẩn phải đảm bảo đủ các chỉ tiêu, yêu cầu theo quy định tại Quyết định này. 3. Xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới phải đạt chuẩn các tiêu chí nông thôn mới theo quy định này. 4. Đánh giá, xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới được tổ chức hàng năm, trên cơ sở kết quả thực hiện đến thời điểm đánh giá. Chương II QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ ĐẠT Điều 3. Tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch (tiêu chí số 1) Xã đạt tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch khi đáp ứng đủ 5 yêu cầu sau: 1. Có quy hoạch nông thôn mới được lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 07/9/2012 của UBND tỉnh ban hành hồ sơ mẫu lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và được UBND cấp huyện phê duyệt; Quy hoạch nông thôn mới đối với các xã được UBND cấp huyện phê duyệt trước ngày 15/12/2011 (ngày Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT có hiệu lực) nhưng có đủ các nội dung quy hoạch theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT, thì cũng được xét đạt chuẩn tiêu chí quy hoạch. Quy hoạch nông thôn mới được công bố rộng rãi tới các thôn (bằng một trong các hình thức: cuộc họp, hội nghị, thông tin trên loa, đài). 2. Có các bản vẽ, bản đồ quy hoạch được niêm yết công khai, treo tại trụ sở UBND xã hoặc các khu vực khác trên địa bàn xã (nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn, các khu vực thuận lợi,...) để người dân biết, giám sát, thực hiện; - Cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng: theo nội dung hướng dẫn tại Công văn số 17/SXD-PQH ngày 09/01/2014 của Sở Xây dựng. Trong quá trình cắm mốc có đối chiếu việc thực hiện với hướng dẫn của tiêu chí giao thông (về nội dung cắm mốc các đường không thiết yếu, các đường đã quy hoạch nhưng chưa có nguồn lực thực hiện). - Cắm mốc phân khu chức năng: yêu cầu cắm mốc ranh giới các khu sản xuất-chăn nuôi tập trung, khu nuôi trồng thủy sản, khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề. 4. Có Quy chế quản lý quy hoạch (Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch) được UBND cấp huyện phê duyệt. 5. Nộp đầy đủ hồ sơ quy hoạch về các Sở, Ban, ngành có liên quan ở tỉnh, cấp huyện và lưu trữ tại xã theo quy định tại Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 07/9/2012 của UBND tỉnh. Mẫu 1. Đánh giá tiêu chí Quy hoạch Điều 4. Tiêu chí giao thông (tiêu chí số 2) 1. Xã đạt tiêu chí giao thông khi đáp ứng đủ 04 yêu cầu: a) Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt tỷ lệ 100%; b) Đường trục thôn được cứng hóa đạt tỷ lệ quy định của vùng; c) Đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa đạt tỷ lệ 100%; Trong đó, tỷ lệ cứng hóa đạt theo quy định của vùng; d) Đường trục chính nội đồng được cứng hóa đạt tỷ lệ quy định của vùng. 2. Giải thích từ ngữ: a) Cứng hóa là đường được trải nhựa, trải bê tông, lát bằng gạch, đá xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đất đồi, đá dăm, đá thải, gạch vỡ, gạch xỉ. b) Các loại đường giao thông nông thôn: - Đường trục xã, liên xã (ĐX): là đường nối trung tâm hành chính xã đến trung tâm các thôn, hoặc trung tâm các xã lân cận có nền rộng 4,0 - 5,0 m, mặt rộng 3,0 - 3,5m (cấp A); - Đường trục thôn là đường nối trung tâm thôn đến các cụm dân cư trong thôn; có nền rộng 4,0-5,0m, mặt rộng 3,0 - 3,5m (cấp A) hoặc nền rộng 3,5 - 4m, mặt rộng 2,5 - 3,0 m (cấp B); - Đường ngõ, xóm là đường nối giữa các hộ gia đình trong các cụm dân cư; có nền rộng 3,5 - 4m, mặt rộng 2,5 - 3,0 m (cấp B) hoặc nền rộng 3 - 3,5m, mặt rộng 2 - 2,5 m (cấp C); - Đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ khu dân cư đến khu sản xuất tập trung của thôn, xã; có nền rộng 3,5 - 4m, mặt rộng 2,5 - 3,0 m (cấp B) hoặc nền rộng 3 - 3,5m, mặt rộng 2 - 2,5 m (cấp C). c) Không lầy lội về mùa mưa: Có thể là đường đất, đường đất đồi, đường cấp phối, chưa có mặt đường nhưng vẫn đảm bảo sạch sẽ, không lầy lội về mùa mưa (đối với các tuyến đường đi qua vùng cát ven biển thì đi lại thuận lợi về mùa nắng). 3. Nội dung, phương pháp đánh giá: a) Bước 1: - Phân loại, thống kê số lượng đường bộ trên địa bàn xã theo các loại đường đang quản lý gồm: đường trục xã-liên xã, đường trục thôn, đường ngõ-xóm, đường trục chính nội đồng. - Phân các loại đường đang quản lý như trên thành hai nhóm: Nhóm đường thiết yếu (yêu cầu phải đạt chuẩn theo tỷ lệ quy định tại tiêu chí giao thông) và nhóm đường không thiết yếu (yêu cầu không lầy lội vào mùa mưa, chỉ cần cắm mốc quản lý, khi có điều kiện về nguồn lực thì cứng hóa). b) Bước 2: Đánh giá kết cấu mặt đường và tiêu chuẩn kỹ thuật của các loại đường đến thời điểm hiện tại. Sau khi thực hiện bước 1 và bước 2, tiến hành lập được bảng thống kê phân loại đường (mẫu 2.1). c) Bước 3: Tổng hợp số liệu, so sánh với chỉ tiêu theo các quy định để đưa ra kết luận đạt/chưa đạt; kết quả đánh giá lập thành bảng (mẫu 2.2).
1,974
4,879
Dựa vào kết quả rà soát, xem xét những nội dung chưa đạt để có kế hoạch đầu tư mở rộng, nâng cấp, đảm bảo các chỉ tiêu theo quy định. 4. Cách phân nhóm đường Mỗi loại đường đang quản lý được phân thành 2 nhóm, nhóm đường thiết yếu và nhóm đường không thiết yếu. a) Nhóm đường thiết yếu: Là loại đường thiết yếu, đảm bảo khả năng tiếp cận cho mỗi người dân từ hộ gia đình → cụm dân cư → trung tâm thôn → trung tâm xã → trung tâm huyện và từ hộ gia đình → khu sản xuất tập trung và các tuyến đường có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đi lại. Chất lượng của nhóm đường này là nội dung chủ yếu khi đánh giá tiêu chí giao thông theo chuẩn quy định. b) Nhóm đường không thiết yếu: Là loại đường giải quyết việc đi lại, sinh hoạt, sản xuất của một bộ phận nhân dân nhưng khi hư hỏng, lầy lội thì người dân phải có giải pháp thay thế để lựa chọn bằng cách chuyển sang sử dụng hệ thống đường thiết yếu (trường hợp này có thể làm tăng thời gian đi lại và chi phí vận chuyển nhưng mức độ ảnh hưởng không lớn). (Phụ lục 1: Sơ đồ đánh giá hệ thống giao thông). 5. Chỉ tiêu đánh giá <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Một số nội dung khác khi đánh giá, công nhận đối với tiêu chí giao thông: - Các xã phải căn cứ vào khả năng nguồn lực thực tế để xác định công trình ưu tiên, lộ trình thực hiện cho phù hợp. Trong đó, đối với đường thiết yếu khi xây dựng mới thì phải đạt chuẩn theo quy định, đối với đường không thiết yếu thì chỉ cần cắm mốc quản lý theo quy hoạch, khi có điều kiện về nguồn lực thì cứng hóa theo quy định. - Đối với đường đang sử dụng: Nơi nào mặt đường hẹp, không thể mở rộng theo quy định thì có thể cải tạo, tận dụng tối đa diện tích 2 bên để mở rộng mặt đường, đồng thời bổ sung các điểm tránh xe để tạo thuận lợi cho phương tiện lưu thông (hoặc quy hoạch các bãi đỗ xe để các hộ có xe ô tô có thể gửi xe thuận lợi). Nếu mặt đường đảm bảo 80% (về độ dày, chiều rộng) theo quy định và đảm bảo các điều kiện trên thì coi là đạt tiêu chí tuyến đó. Mẫu 2. Đánh giá tiêu chí 2 giao thông (gồm mẫu 2.1 và 2.2) Điều 5. Tiêu chí thủy lợi (tiêu chí số 3) 1. Xã đạt tiêu chí thủy lợi khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu: - Kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa: đạt tỷ lệ 50% đối với xã khu vực 1 và 70% đối với xã khu vực 2. - Có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh. 2. Nội dung, phương pháp đánh giá: a) Kiên cố hóa là gia cố kênh mương bằng các vật liệu (đá xây, gạch xây, bê tông, composite) để bảo đảm kênh mương hoạt động ổn định, bền vững. Trường hợp tưới tiêu bằng đường ống cố định cũng được coi là kiên cố hóa. - Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) giữa tổng số km kênh mương đã được kiên cố hóa so với tổng số km kênh mương cần kiên cố hóa theo quy hoạch. TKCKM = x 100 (%) Trong đó: + TKCKM là tỷ lệ % kiên cố hóa kênh mương tại thời điểm đánh giá. + Lđã được kiên cố là tổng chiều dài kênh mương đã được kiên cố tại thời điểm đánh giá (km). + Lcần được kiên cố theo QH là tổng chiều dài kênh mương cần được kiên cố theo quy hoạch (km) (bao gồm kênh mương đã kiên cố và kênh mương chưa kiên cố nhưng cần kiên cố thêm theo quy hoạch). TKCKM ≥ 50%: Đối với khu vực 1 thì đánh giá là đạt TKCKM ≥ 70%: Đối với khu vực 2 thì đánh giá là đạt. b) Hệ thống thủy lợi trong phạm vi xã, do xã quản lý cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh phải bảo đảm các yêu cầu sau: b1) Có hệ thống công trình thủy lợi được xây dựng theo quy hoạch, được bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên đảm bảo phát huy trên 80% năng lực thiết kế. - Trường hợp có đủ tài liệu quy hoạch và thiết kế: TTK-tưới tiêu = x 100 (%) Trong đó: + TTK-tưới tiêu (%) là tỷ số khai thác tưới, tiêu và cấp nước thủy sản. Nếu TTK-tưới tiêu ≥ 80% được đánh giá là đạt, còn lại là chưa đạt. + Tổng DTTT năm gần nhất là trung bình diện tích thực tế được tưới trong năm gần nhất. + Tổng DTTK là tổng diện tích thiết kế của các công trình trong xã quản lý. - Trường hợp không có tài liệu quy hoạch và thiết kế: TTK-tưới tiêu = x 100 (%) Trong đó: + Tổng DTgieo trồng được tưới - năm gần nhất là trung bình diện tích thực tế được tưới trong năm gần nhất của xã đảm bảo thu hoạch bình thường. + Tổng DTgieo trồng kế hoạch - năm gần nhất là trung bình diện tích kế hoạch được tưới trong năm gần nhất của xã. + TTK-tưới tiêu (%) là tỷ số khai thác tưới, tiêu và cấp nước thủy sản. Nếu TTK-tưới tiêu ≥ 80% (theo quy định) được đánh giá là đạt, còn lại là chưa đạt. b2) Có tổ chức hợp tác dùng nước (THT, HTX, BQL) hoạt động hiệu quả, bền vững. * Chỉ tiêu 1: Mức độ hoạt động thường xuyên của tổ chức hợp tác dùng nước - Ý nghĩa: Đánh giá mức độ duy trì hoạt động thường xuyên của tổ chức hợp tác dùng nước. - Phương pháp xác định: Tổ chức hợp tác dùng nước duy trì hoạt động thường xuyên là: Ban quản trị, THT, Ban quản lý tổ chức cuộc họp sau mỗi vụ sản xuất để báo cáo kết quả hoạt động từng vụ sản xuất, xây dựng kế hoạch phân phối nước, duy tu bảo dưỡng công trình và kế hoạch triển khai thực hiện công việc cho vụ sau. * Chỉ tiêu 2: Tư cách pháp lý của tổ chức hợp tác dùng nước - Ý nghĩa: Đánh giá tư cách pháp lý của tổ chức hợp tác dùng nước để thực hiện dịch vụ thủy lợi. - Phương pháp xác định: Tổ chức hợp tác dùng nước có đầy đủ tư cách pháp lý để thực hiện dịch vụ thủy lợi là một trong các hình thức sau: 1) Tổ hợp tác dùng nước được thành lập theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác, 2) HTX chuyên về thủy lợi hoặc HTX NN có hoạt động dịch vụ thủy lợi. * Ghi chú: Không áp dụng để đánh giá kênh mương, công trình tưới tiêu, cấp nước nằm trên địa phận xã nhưng do các doanh nghiệp nhà nước hoặc các tổ chức (không thuộc xã) quản lý khai thác. Mẫu 3. Đánh giá tiêu chí 3 thủy lợi Điều 6. Tiêu chí điện nông thôn (tiêu chí số 4) 1. Xã đạt tiêu chí điện nông thôn khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu: - Có hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện; - Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, đảm bảo an toàn đạt quy định: 95% đối với xã khu vực 1; đối với xã khu vực 2: 98%. 2. Nội dung, phương pháp đánh giá: a) Về hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện: - Hệ thống điện gồm: Lưới điện phân phối, trạm biến áp phân phối, đường dây trung áp, đường dây hạ áp. - Hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của ngành điện được hiểu là đáp ứng các nội dung của quy định kỹ thuật điện nông thôn năm 2006 (QĐKT-ĐNT-2006) ban hành theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BCN ngày 08/12/2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) cả về xác định phụ tải điện, về lưới điện phân phối, trạm biến áp phân phối, đường dây trung áp, đường dây hạ áp, khoảng cách an toàn và hành lang bảo vệ, chất lượng điện áp (chỉ tiêu thông số kỹ thuật quy định tại các chương I, II, III, IV, V của Quyết định số 44/2006/QĐ-BCN). - Cơ quan quản lý hệ thống điện trên địa bàn xã có trách nhiệm xác định mức độ đạt chuẩn của chỉ tiêu này. Hằng năm, có văn bản xác nhận mức độ đạt để làm cơ sở đánh giá tiêu chí điện nông thôn. - Sở Công thương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu này và hằng năm có báo cáo mức độ đạt tiêu chí điện trên địa bàn tỉnh cho Ban Chỉ đạo tỉnh để làm cơ sở cho việc xét công nhận đạt tiêu chí điện nông thôn. b) Về tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn - Sử dụng điện thường xuyên là đảm bảo có điện sử dụng hàng ngày. - Đảm bảo an toàn về điện khi đạt các quy định trong Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn điện (QCVN 01:2008/BCT) ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn là tỷ lệ % giữa số hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn trên tổng số hộ dân trong xã. Mẫu 4. Đánh giá tiêu chí 4 điện Điều 7. Tiêu chí trường học (tiêu chí số 5) 1. Xã đạt tiêu chí trường học khi có trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia, theo quy định như sau: - Các xã thuộc huyện Nam Trà My, Tây Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Đông Giang, Nam Giang: có số trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất đạt tỷ lệ 50% tổng số trường, các trường còn lại phải đạt chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu 70%. - Các xã thuộc các huyện Nông Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức và các xã miền núi, bãi ngang, hải đảo thuộc huyện đồng bằng: nếu xã có 2 trường thì 1 trường phải đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, trường còn lại phải đạt chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu 70%; nếu xã có 3 trường, thì 2 trường phải đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, trường còn lại phải đạt chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu 70%; nếu xã có 4 đến 5 trường, thì tối thiểu 3 trường phải đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, các trường còn lại phải đạt chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu 70%. - Các xã thuộc các huyện, thành phố còn lại: có số trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất đạt tỷ lệ 100%. 2. Nội dung, phương pháp đánh giá: Trường có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia thực hiện theo các quy định: - Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 theo quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ban hành tại Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
2,073
4,880
- Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 quy định tại Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. - Trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trưởng trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. 3. Tỷ lệ trường học các cấp có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa số trường, điểm trường đạt chuẩn cơ sở vật chất trên tổng số trường, điểm trường của xã. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn việc đánh giá trường đạt chuẩn quốc gia và trường đạt chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu 70%. Hằng năm, tham mưu UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra các trường đạt chuẩn quốc gia để trình UBND tỉnh quyết định công nhận theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và có trách nhiệm công bố danh sách các trường đã đạt chuẩn quốc gia và các trường đạt chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu 70% để làm cơ sở cho việc xét, công nhận xã đạt chuẩn tiêu chí trường học. Riêng các trường đã được đánh giá đạt chuẩn Quốc gia mà chưa đến thời điểm đánh giá lại (chưa quá 5 năm) thì vẫn được xem như đạt chuẩn. Mẫu 5. Đánh giá tiêu chí 5 Trường học Điều 8. Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí số 6) 1. Xã được công nhận đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu: a) Có hội trường văn hóa đa năng, các phòng chức năng, sân bóng đá, trang thiết bị và tổ chức các hoạt động đạt chuẩn. b) 100% thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn. 2. Nội dung, phương pháp đánh giá: a) Đối với xã: - Có quyết định thành lập Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã theo quy định. - Có diện tích khu hội trường văn hóa đa năng: từ 500m2 trở lên đối với xã khu vực đồng bằng, từ 300m2 trở lên đối với xã khu vực miền núi thấp và 200m2 trở lên đối với xã miền núi cao, hải đảo. - Có hội trường văn hóa đa năng (bao gồm sân khấu trong hội trường): từ 200 chỗ ngồi trở lên đối với xã khu vực đồng bằng, 150 chỗ ngồi trở lên đối với khu vực miền núi thấp và 100 chỗ ngồi trở lên đối với xã khu vực miền núi cao, hải đảo. Những trường hợp sau đây cũng được xem xét đạt hội trường văn hóa đa năng: + Sử dụng nhà sàn, nhà gươl truyền thống làm nơi sinh hoạt văn hóa. + Những xã đã có hội trường UBND xã hoặc Trung tâm học tập cộng đồng mà đảm bảo diện tích và chỗ ngồi theo quy định nêu trên. - Có các Phòng chức năng: + Đối với những xã khu vực đồng bằng: có ít nhất 03 phòng chức năng (Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng đọc sách báo - thư viện và Phòng Thông tin - Truyền thanh). + Đối với xã khu vực miền núi thấp, miền núi cao, hải đảo: có ít nhất 01 phòng chức năng (sử dụng chung mục đích như 3 phòng nêu trên). Những xã đã có Bưu điện văn hóa xã thì phối hợp sử dụng thành Phòng đọc sách-thư viện, không cần phải xây Phòng đọc sách báo-thư viện. - Có sân bóng đá (sử dụng để đá bóng, đánh bóng chuyền, cầu lông, chạy điền kinh và các môn thể thao thích hợp khác): có chiều dài tối thiểu 90 mét, chiều rộng tối thiểu 45 mét. - Trang thiết bị: có thiết bị âm thanh, ánh sáng, truyền thanh; bàn ghế hội trường, phông, màn; tủ tài liệu và các ấn phẩm văn hóa đảm bảo để tổ chức hoạt động; có thiết bị, dụng cụ luyện tập thể dục thể thao đảm bảo theo từng môn thể thao. - Hoạt động: + Có kế hoạch hoạt động hàng năm được UBND xã phê duyệt; + Có hoạt động tuyên truyền phục vụ các ngày kỷ niệm lớn của dân tộc, các sự kiện trọng đại của đất nước và các nhiệm vụ chính trị, kinh tế-xã hội của địa phương; + Có ít nhất 01 câu lạc bộ (văn hóa hoặc thể thao…) + Có các hoạt động văn nghệ quần chúng, hoạt động thể dục thể thao: đáp ứng nhu cầu nhân dân tại địa phương và tham gia đầy đủ các hoạt động văn nghệ-thể dục thể thao do cấp trên tổ chức. b) Đối với thôn: - Có diện tích khu Nhà văn hóa: từ 300m2 trở lên đối với xã khu vực đồng bằng, từ 200m2 trở lên đối với xã khu vực miền núi thấp và 100m2 trở lên đối với xã khu vực miền núi cao, hải đảo. - Có hội trường Nhà văn hóa thôn: (bao gồm sân khấu trong hội trường từ 15 m2- 30 m2): 100 chỗ ngồi trở lên đối với xã khu vực đồng bằng và 80 chỗ ngồi trở lên đối với xã khu vực miền núi thấp và từ 50 chỗ ngồi trở lên đối với xã khu vực miền núi cao, hải đảo. Những thôn sử dụng đình làng hoặc nhà sàn, nhà gươl truyền thống làm nơi sinh hoạt văn hóa thì cũng được công nhận đã có nhà văn hóa thôn đạt tiêu chí. - Có khu thể thao thôn (có thể sử dụng để đánh bóng chuyền, cầu lông và các môn thể thao thích hợp khác): từ 500m2 trở lên đối với xã khu vực đồng bằng, từ 300m2 trở lên đối với xã khu vực miền núi thấp và 200m2 trở lên đối với xã khu vực miền núi cao, hải đảo. - Trang, thiết bị: có hệ thống âm thanh, ánh sáng, phông màn, bàn ghế, sách báo, có thiết bị, dụng cụ luyện tập thể dục thể thao đảm bảo theo từng môn thể thao. - Hoạt động: + Có kế hoạch hoạt động hàng năm; + Có tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, sản xuất và đời sống của nhân dân ở thôn; + Có đội văn nghệ quần chúng và ít nhất 01 đội bóng đá (hoặc bóng chuyền hoặc cầu lông); có tổ chức các hoạt động văn nghệ-thể dục thể thao đáp ứng nhu cầu người dân địa phương. + Tham gia đầy đủ các hoạt động văn nghệ-thể dục thể thao do cấp trên tổ chức. 3. Một số nội dung liên quan khi xét đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa: - Các công trình văn hóa, thể dục thể thao xã, thôn không nhất thiết phải xây dựng tập trung tại một địa điểm mà có thể xây dựng tại nhiều địa điểm; Kiến trúc phải phù hợp điều kiện kinh tế-xã hội và bản sắc văn hóa của địa phương. - Đối với các xã mà trung tâm huyện đóng trên địa bàn thì có thể tận dụng sân thể thao huyện và cũng được xem là đạt tiêu chí về sân bóng đá xã. - Đối với thôn nằm ở trung tâm xã thì có thể tận dụng sân bóng đá xã và cũng được xem là đạt khu thể thao thôn. Mẫu 6. Đánh giá tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa Điều 9. Tiêu chí chợ nông thôn (tiêu chí 7) 1. Xã đạt tiêu chí Chợ nông thôn khi đáp ứng đủ 3 điều kiện: b) Về công trình kỹ thuật, gồm: - Diện tích đất xây dựng chợ: Từ 2.000 m2 trở lên. Đối với những nơi không có điều kiện mở rộng diện tích thì chợ xây mới phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2 trở lên; riêng chợ hiện trạng (chợ đang hoạt động) thì giữ nguyên diện tích hiện có hoặc mở rộng thêm theo đúng diện tích quy hoạch (tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương). - Nhà chợ chính, diện tích kinh doanh ngoài trời, kiot (nếu có), khu để xe, khu vệ sinh công cộng, khu thu gom rác thải; cây xanh, điện chiếu sáng; hệ thống cung cấp nước, thoát nước thải, thông gió và phòng cháy, chữa cháy… - Các hạng mục trong chợ phải được xây dựng theo đúng hồ sơ, thiết kế đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. c) Điều hành quản lý chợ: - Có tổ chức quản lý (Ban Quản lý hoặc HTX) do cấp có thẩm quyền quyết định; - Có nội quy chợ do UBND xã quy định và niêm yết công khai để điều hành hoạt động, xử lý vi phạm; - Có sử dụng cân đối chứng, thiết bị đo lường để người tiêu dùng tự kiểm tra về số lượng, khối lượng hàng hóa; - Các hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại chợ không thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp được xét, coi như đạt tiêu chí chợ: - Các xã có chợ không nằm trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ của tỉnh tính theo từng giai đoạn triển khai Chương trình nhưng có điểm để buôn bán, phục vụ nhu cầu trao đổi hàng hóa của nhân dân cũng được xem xét đạt tiêu chí chợ tại thời điểm đánh giá; khi có điều kiện về nguồn lực sẽ đầu tư, xây dựng đạt chuẩn theo quy hoạch nông thôn mới đã được UBND cấp huyện phê duyệt. - Các xã có chợ nằm trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ tỉnh, nhưng nằm trong quy hoạch giai đoạn phát triển 2016-2025 thì chỉ cần đánh giá chợ là nơi diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ ở nông thôn, có các khu kinh doanh theo ngành hàng gồm: nhà chợ chính, diện tích kinh doanh ngoài trời, đường đi, bãi đổ xe, cây xanh, nơi thu gom rác, khu vệ sinh, thực hiện công tác phòng chống cháy nổ theo quy định, thì đánh giá là đạt. - Đối với các xã mà chợ trung tâm huyện đóng trên địa bàn xã thì không xét tiêu chí chợ đối với các xã này và xem như đạt. Mẫu 7. Đánh giá tiêu chí 7 chợ nông thôn Điều 10. Tiêu chí bưu điện (tiêu chí số 8) 1. Xã đạt tiêu chí Bưu điện khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu: - Có ít nhất 01 điểm cung cấp được 02 dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012 về việc ban hành hướng dẫn thực hiện tiêu chí ngành Thông tin và Truyền thông về xây dựng NTM. - Có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet. 2. Giải thích từ ngữ: - Dịch vụ bưu chính là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử.
2,034
4,881
- Điểm phục vụ bưu chính là nơi chấp nhận, phát bưu gửi, gồm: bưu cục, ki ốt, đại lý, thùng thư công cộng và hình thức khác thuộc mạng bưu chính công cộng để chấp nhận, phát bưu gửi. - Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng. - Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng là địa điểm do doanh nghiệp viễn thông trực tiếp quản lý, khai thác để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ, bao gồm điểm cung cấp dịch vụ có người phục vụ và điểm cung cấp dịch vụ không có người phục vụ. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng bao gồm cả các đại lý dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông. 3. Nội dung, phương pháp đánh giá a) Chỉ tiêu xã có điểm phục vụ bưu chính, viễn thông: - Xã có điểm phục vụ bưu chính, viễn thông là xã có ít nhất 1 điểm phục vụ bưu chính, viễn thông để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông tại địa phương. + Trường hợp xã chỉ có 1 điểm phục vụ bưu chính, viễn thông thì điểm đó phải có khả năng đồng thời cung ứng dịch vụ bưu chính và dịch vụ viễn thông công cộng. + Trường hợp xã không có điểm dịch vụ viễn thông công cộng thì phải có ít nhất 30% số hộ gia đình trong xã có thuê bao riêng sử dụng dịch vụ viễn thông. - Điểm phục vụ bưu chính, viễn thông là địa điểm cung ứng một hoặc cả hai dịch vụ gồm dịch vụ bưu chính, dịch vụ viễn thông công cộng. Điểm phục vụ bưu chính, viễn thông gồm có: Điểm phục vụ bưu chính và Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng. + Điểm phục vụ bưu chính: có thể là điểm có người phục vụ (bưu cục, kiot, điểm BĐVHX, đại lý) hoặc thùng thư công cộng. Mỗi loại điểm phải theo tiêu chuẩn quy định riêng về cơ sở vật chất và tiêu chuẩn về dịch vụ cung ứng. Điểm phục vụ bưu chính được xét dựa trên các căn cứ: Về cơ sở vật chất: điểm phục vụ bưu chính phải có mặt bằng, trang thiết bị phù hợp; có treo biển hiệu tên điểm, số hiệu (nếu có); có niêm yết giờ mở cửa phục vụ và các thông tin về dịch vụ. Đối với thùng thư công cộng thì phải được thiết kế tại vị trí thuận tiện; thống nhất về kích thước và màu sắc; có hệ thống khóa an toàn và khe hở bỏ thư; có thông tin về tên đơn vị quản lý và số lần, ngày giờ mở thùng thư. Về tiêu chuẩn dịch vụ: tối thiểu tại điểm phục vụ bưu chính phải cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập và dịch vụ phát hành báo chí công ích; thời gian phục vụ tối thiểu là 4 giờ/ngày làm việc; tần suất thu gom 1 lần/ngày trừ các vùng có điều kiện địa lý đặc biệt. + Điểm phục vụ viễn thông công cộng: (điểm do doanh nghiệp viễn thông quản lý hoặc đại lý của doanh nghiệp viễn thông) phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng: được kết nối băng rộng đa dịch vụ. Tiêu chuẩn về dịch vụ: phải cung cấp tối thiểu một trong các dịch vụ: điện thoại cố định mặt đất nội hạt, dịch vụ internet tốc độ tối thiểu theo quy định. Tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ: dịch vụ điện thoại cố định mặt đất nội hạt theo tiêu chuẩn Quy chuẩn quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất, mã số QCVN 35:2011/BTTTT; Dịch vụ internet theo tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet ADSL, mã số QCVN 34:2011/BTTTT; * Ghi chú: Đối với các xã mà Trung tâm huyện đóng trên địa bàn thì có thể tận dụng điểm điểm phục vụ bưu chính-viễn thông của huyện để xét đạt chuẩn chỉ tiêu này. b) Chỉ tiêu có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet: Xã đạt chỉ tiêu này khi có ít nhất 30% số thôn thuộc xã đáp ứng một trong 3 điều kiện: - Có hạ tầng kỹ thuật viễn thông đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ truy nhập internet cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn thôn đạt tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng dịch vụ truy cập internet ADSL (QCVN 34:2011/BTTTT); - Có các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng (dịch vụ truy nhập internet) đạt tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng dịch vụ truy cập internet ADSL (QCVN34:2011/BTTTT). - Có phủ sóng mạng 3G của các Công ty dịch vụ viễn thông. 4. Sở Thông tin - Truyền thông tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc đánh giá các tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất, mã số QCVN 35:2011/BTTTT; Dịch vụ internet theo tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet ADSL, mã số QCVN 34:2011/BTTTT. Mẫu 8. Đánh giá tiêu chí 8 bưu điện Điều 11. Tiêu chí nhà ở dân cư (tiêu chí số 9) 1. Xã đạt tiêu chí Nhà ở dân cư khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu: b) Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn: từ 75% trở lên đối với các xã khu vực 1 và 80% trở lên đối với các xã khu vực 2. Đối với kết cấu nhà gỗ, nhà sàn: nền cứng (bê tông xi măng, sàn gỗ); khung tường cứng (khung gỗ, ván); mái cứng (ngói, tole, fibro xi măng). Đối với kết cấu nhà bê tông cốt thép: nền cứng (bê tông xi măng); khung tường cứng (bê tông cốt thép, tường chịu lực), mái cứng (ngói, tole, sàn đúc, fibro xi măng). Kết cấu nhà có thể kết hợp 2 hình thức nêu trên. + Niên hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 năm trở lên; Ngoài các nhà đạt các điều kiện nêu trên, nhà được xem là đạt tiêu chuẩn là nhà cho người có công với cách mạng, nhà hỗ trợ cho hộ chính sách, mẫu nhà ở nông thôn được xây dựng theo các mẫu nhà do Sở Xây dựng công bố tại Công văn số 175/SXD-PQH ngày 04/4/2014. 3. Phương pháp đánh giá: - Bước 1: Ban Phát triển thôn tổ chức đi kiểm tra các nhà trong hộ gia đình trong thôn để xác định nhà ở đạt chuẩn theo các nội dung đánh giá nêu trên và lập thành biểu (mẫu 9.1). - Bước 2: Ban Quản lý nông thôn mới xã tiến hành kiểm tra, đánh giá trên cơ sở danh sách hộ gia đình có nhà ở đạt chuẩn (kiểm tra xác suất 5% số nhà) và hộ gia đình còn nhà tạm (kiểm tra 100%) do Ban Phát triển thôn lập; lập biên bản đánh giá tiêu chí nhà ở dân cư (mẫu 9.2). Mẫu 9. Đánh giá tiêu chí 9 nhà ở dân cư (gồm mẫu 9.1 và 9.2) Điều 12. Tiêu chí thu nhập (tiêu chí 10) 1. Xã đạt tiêu chí Thu nhập khi có mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt mức tối thiểu trở lên theo quy định vùng như sau: - Năm 2014: Mức thu nhập bình quân đầu người trên năm của xã phải đạt tối thiểu: 16 triệu đồng đối với các xã thuộc khu vực 1; 21 triệu đồng đối với các xã thuộc khu vực 2; - Năm 2015: Mức thu nhập bình quân đầu người trên năm của xã phải đạt tối thiểu: 18 triệu đồng đối với các xã thuộc khu vực 1; 23 triệu đồng đối với các xã thuộc khu vực 2; Những năm tiếp theo thực hiện theo quy định của Trung ương và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh. 2. Giải thích từ ngữ: a) Thu nhập của xã là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất mà các hộ trong xã nhận được trong 1 năm. b) Thu nhập bình quân đầu người là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất trong năm của hộ chia đều cho số thành viên trong hộ. c) Nguồn thu nhập của hộ gia đình bao gồm: - Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế, các chi phí khác (nếu có); - Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế, các chi phí khác (nếu có); - Thu từ tiền công, tiền lương; - Thu từ tiền công, tiền lương của thành viên trong gia đình làm việc phi nông nghiệp trong và ngoài địa bàn xã; - Thu khác được tính vào thu nhập, như: Quà biếu, lãi tiết kiệm,… d) Các khoản thu không tính vào thu nhập, gồm: Các khoản trợ cấp xã hội, hỗ trợ tiền điện, rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay nợ, tạm ứng. 3. Phương pháp tính thu nhập bình quân/người/năm của xã: Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã được tính bằng cách chia tổng thu nhập của xã trong năm cho nhân khẩu thực tế thường trú của xã trong năm (tính đến thời điểm điều tra hàng năm). Công thức tính: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> UBND cấp xã tự tổ chức điều tra, tính toán theo hướng dẫn của Cục Thống kê tỉnh. Chi cục Thống kê huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các xã điều tra, đồng thời thẩm định trình UBND cấp huyện quyết định công nhận mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm trên địa bàn từng xã. UBND cấp huyện công bố và báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh mức thu nhập bình quân đầu người hàng năm của các xã để làm cơ sở cho việc xét công nhận đạt tiêu chí thu nhập. Mẫu 10: Đánh giá tiêu chí 10 thu nhập Điều 13. Tiêu chí Hộ nghèo (Tiêu chí 11) 1. Xã được công nhận đạt tiêu chí hộ nghèo khi có tỷ lệ hộ nghèo của xã ở dưới mức tối thiểu theo quy định của vùng. Cụ thể như sau: a) Đối với xã khu vực 1: Tỷ lệ hộ nghèo của xã dưới 10%; b) Đối với xã khu vực 2: Tỷ lệ hộ nghèo của xã dưới 5%. Trường hợp sau đây cũng được xem xét đạt tiêu chí hộ nghèo: Đối với các xã đã phấn đấu bằng và vượt trên Nghị quyết, kế hoạch giảm nghèo hằng năm nhưng có tỷ lệ hộ nghèo thuộc diện không có khả năng thoát nghèo do nhiều nguyên nhân như già cả neo đơn, khuyết tật nặng, bệnh hiểm nghèo (ung thư, chạy thận nhân tạo…) vượt trên mức quy định nêu trên thì trong quá trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm UBND cấp xã tổng hợp, lập danh sách để quản lý riêng, đồng thời đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả điều tra, rà soát, trong đó có số hộ nghèo có khả năng thoát nghèo và hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo. UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh không tính hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo vào tỷ lệ hộ nghèo chung của xã khi xét công nhận tiêu chí hộ nghèo, làm cơ sở để xem xét, quyết định xã đạt tiêu chí hộ nghèo.
2,136
4,882
2. Hộ nghèo nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người theo chuẩn hộ nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng cho từng giai đoạn. Hiện nay (giai đoạn 2011-2015) áp dụng theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống. 3. Công thức tính tỷ lệ hộ nghèo để đánh giá tiêu chí hộ nghèo: Tỷ lệ % hộ nghèo = (tổng số hộ nghèo: tổng số hộ dân) x 100 4. Quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo hằng năm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh & Xã hội (hiện nay thực hiện theo Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05/9/2012) và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Lao động-Thương binh & Xã hội. Hằng năm, Sở Lao động, Thương binh & Xã hội tỉnh có trách nhiệm cung cấp kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo toàn tỉnh; số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo của các xã, trong đó có số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo cho Ban Chỉ đạo tỉnh để làm cơ sở thực hiện việc xét, công nhận xã đạt chuẩn tiêu chí hộ nghèo trong chương trình nông thôn mới. Mẫu 11: Đánh giá tiêu chí 11 hộ nghèo. Điều 14. Tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên (tiêu chí số 12) 1. Xã đạt tiêu chí khi có tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt từ 90% trở lên. 2. Giải thích từ ngữ: a) Lao động có việc làm thường xuyên của xã là những người trong độ tuổi có khả năng lao động, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã, có thời gian làm việc bình quân 20 ngày công/tháng trở lên trong năm cả ở trong và ngoài địa bàn xã. b) Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên là tỷ lệ phần trăm (%) giữa số người lao động có việc làm thường xuyên trên tổng số dân trong độ tuổi lao động của xã. 3. Phương pháp tính: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Xã tự tổ chức thống kê số người trong độ tuổi lao động có đăng ký hộ khẩu tại xã, làm việc trong và ngoài địa bàn xã, có thời gian làm việc bình quân là 20 ngày công/tháng (240 ngày công/năm). - Lấy số lượng lao động được thống kê, áp dụng công thức trên để tính tỷ lệ người lao động có việc làm thường xuyên so với tổng số dân trong độ tuổi lao động của xã. Mẫu 12: Đánh giá tiêu chí 12 tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên. Điều 15. Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất (tiêu chí số 13) Xã được công nhận đạt tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất khi có ít nhất 01 hợp tác xã (HTX) hoặc tổ hợp tác (THT) có đăng ký, hoạt động đạt hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo Luật, có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp, đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Đối với HTX đạt tiêu chí khi đảm bảo đủ 04 yêu cầu: a) Được thành lập (đối với HTX mới thành lập từ năm 2013) hoặc chuyển đổi (đối với HTX thành lập từ năm 2012 trở về trước), hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012 và có Điều lệ hoặc đã sửa đổi, bổ sung Điều lệ theo quy định tại Điều 21, Luật HTX năm 2012. b) Tổ chức được ít nhất 01 loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu theo đặc điểm từng địa phương phục vụ thành viên hợp tác xã và người dân trên địa bàn (thủy lợi, làm đất, bảo vệ thực vật, thu hoạch, thú y, vật tư nông nghiệp, tiêu thụ nông, lâm thủy sản,…). c) Hợp tác xã phải có hợp đồng liên doanh, liên kết thực hiện có hiệu quả các khâu sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản được ký kết giữa HTX với hộ nông dân, doanh nghiệp, tổ chức khoa học hoặc nhà khoa học trong 03 năm liền kề. d) Kinh doanh có lãi liên tục trong 03 năm liền kề gần nhất kể từ thời điểm đánh giá. Riêng đối với HTX mới thành lập thì phải có hợp đồng liên doanh-liên kết và tổ chức ít nhất 01 dịch vụ cơ bản, đồng thời xem xét phương án sản xuất, kinh doanh nếu đảm bảo khả năng có lãi trong năm đánh giá thì được xem xét đạt tiêu chí. 2. Đối với tổ hợp tác đạt tiêu chí khi đảm bảo đủ 03 yêu cầu: a) Thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động theo đúng quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ và Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể: - Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác của từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. - Tổ hợp tác phải được Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực được quy định tại Điều 6 Nghị định số 151/2007/NĐ-CP . b) Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi liên tục trong 03 năm liền kề gần nhất kể từ thời điểm đánh giá được Ủy ban nhân dân xã xác nhận. c) Tổ hợp tác phải có hợp đồng liên doanh, liên kết thực hiện có hiệu quả các khâu sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản được ký kết giữa THT với hộ nông dân, doanh nghiệp, tổ chức khoa học hoặc nhà khoa học trong 03 năm liền kề. Riêng đối với THT mới thành lập thì phải có hợp đồng liên doanh-liên kết đồng thời xem xét phương án sản xuất, kinh doanh nếu đảm bảo khả năng có lãi trong năm đánh giá thì được xem xét đạt tiêu chí. Mẫu 13. Đánh giá tiêu chí 13 hình thức tổ chức sản xuất Điều 16. Tiêu chí giáo dục (tiêu chí số 14) 1. Xã đạt tiêu chí giáo dục khi đáp ứng đủ 03 yêu cầu: - Đạt phổ cập Giáo dục trung học cơ sở. - Tỷ lệ học sinh THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc trung học, học nghề): xã khu vực 1 đạt 70%, xã khu vực 2 đạt 85%. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo: xã khu vực 1 đạt 20% trở lên, xã khu vực 2 đạt 35% trở lên. 2. Nội dung, phương pháp đánh giá: a) Đạt phổ cập giáo dục THCS khi đạt 02 nội dung sau: - Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đạt từ 90% (xã đặc biệt khó khăn 70%) trở lên; - Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS (bao gồm cả hệ bổ túc) từ 80% (xã đặc biệt khó khăn 70%) trở lên. b) Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học bậc trung học phổ thông, bổ túc trung học, học nghề (tại các trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc trường dạy nghề) được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa số học sinh tiếp tục học trên tổng số học sinh đã tốt nghiệp THCS. c) Lao động qua đào tạo là số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động đã được tham gia các khóa bồi dưỡng dạy nghề ngắn hạn hoặc đào tạo dài hạn (chính quy và không chính quy) được cấp các loại chứng chỉ, văn bằng như: chứng chỉ học nghề, bằng trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, cao đẳng và đại học. Tỷ lệ lao động qua đào tạo là tỷ lệ phần trăm giữa số lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trên tổng số lao động trong độ tuổi của xã. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu 14. Đánh giá tiêu chí 14 giáo dục Điều 17. Tiêu chí y tế (tiêu chí số 15) 1. Xã đạt tiêu chí y tế khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu: - Trạm Y tế xã (TYT) đạt chuẩn quốc gia. - Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 70% trở lên. 2. Nội dung, phương pháp đánh giá: a) Đánh giá TYT đạt chuẩn quốc gia: Thực hiện theo hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2010-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Trong quá trình tổ chức đánh giá Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia cần lưu ý một số nội dung sau: - Về Bác sỹ làm việc tại Trạm Y tế: Tùy theo tình hình về định biên bác sỹ và thực tế địa phương, Phòng Y tế cấp huyện phối hợp với Trung tâm Y tế huyện để đề ra các giải pháp phù hợp. Các TYT xã không nhất thiết biên chế bác sỹ tại TYT xã, mà cần có giải pháp tăng cường bác sỹ tuyến trên về làm việc trong tuần thì vẫn đạt điểm tối đa theo quy định (khuyến khích Bác sỹ biên chế về công tác tại TYT xã). - Cơ sở hạ tầng (các phòng chức năng) đối với các Trạm Y tế xã gần BVĐK Trung ương, BVĐK tỉnh, BVĐK khu vực, BV tuyến huyện hoặc Trạm Y tế nằm ở Trung tâm huyện thì Trạm Y tế ở những nơi này chỉ xây 6 phòng: i) phòng khám bệnh; ii) phòng xét nghiệm; iii) phòng sơ cứu, cấp cứu; iv) phòng tiêm; v) phòng hành chính. Đồng thời, phải tổ chức thực hiện tốt y tế dự phòng, vệ sinh môi trường, Chương trình MTQG về y tế, dân số, KHHGĐ, truyền thông, giáo dục sức khỏe… nhằm nâng cao số điểm để đạt chuẩn. - Sở Y tế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc đánh giá chỉ tiêu Trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia. Hằng năm, tham mưu UBND tỉnh Quyết định công nhận xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế và có trách nhiệm công bố danh sách các Trạm Y tế đã đạt chuẩn quốc gia để làm cơ sở cho việc xét, công nhận xã đạt chuẩn tiêu chí Y tế. b) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế là tỷ lệ phần trăm (%) giữa số người dân trong xã có thẻ bảo hiểm y tế còn hiệu lực trên tổng số người dân trong xã. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảo hiểm y tế bao gồm: Bảo hiểm do nhà nước hỗ trợ, bảo hiểm bắt buộc hoặc bảo hiểm tự nguyện. Mẫu 15. Đánh giá tiêu chí 15 Y tế Điều 18. Tiêu chí văn hóa (tiêu chí số 16) 1. Xã được công nhận đạt tiêu chí văn hóa khi có từ 70% thôn trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa” liên tục từ 03 năm trở lên. 2. Nội dung đánh giá “Thôn văn hóa”: Việc đánh giá danh hiệu “Thôn Văn hóa” thực hiện theo bảng hướng dẫn chấm điểm của Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Quảng Nam tại Công văn số 509/BCĐ-NSVHGĐ ngày 16/6/2014.
2,040
4,883
Hằng năm, UBND cấp huyện chỉ đạo việc đánh giá, công nhận danh hiệu “Thôn văn hóa” và ra quyết định công nhận Thôn đạt danh hiệu “Thôn Văn hóa”; công bố và báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh danh sách các thôn trên địa bàn được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa” để làm cơ sở cho việc xét, công nhận đạt chuẩn tiêu chí văn hóa. Mẫu 16. Đánh giá tiêu chí 16 văn hóa. Điều 19. Tiêu chí môi trường (tiêu chí số 17) 1. Xã đạt tiêu chí môi trường khi đạt được 05 yêu cầu: a) Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh: Đạt 85% số hộ (trong đó 50% sử dụng nước sạch theo chuẩn Quốc gia) đối với xã khu vực 2 và 80% số hộ (trong đó 45% sử dụng nước sạch theo chuẩn Quốc gia) đối với xã khu vực 1; b) 90% cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường (10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục); c) Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường; d) Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch; đ) Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định. 2. Giải thích từ ngữ: a) Nước hợp vệ sinh (HVS) là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu cầu: Không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần gây ảnh hưởng sức khỏe con người, có thể dùng để ăn, uống sau khi đun sôi. Nước được cung cấp từ các nguồn: Nhà máy, trạm cung cấp nước sinh hoạt; hệ thống nước tự chảy; giếng khoan, giếng đào ở những nơi không có công trình gây nhiễm bẩn nguồn nước. b) Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 02:2009/BYT) về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành tại Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009. Nước HVS được lọc qua máy hoặc bình lọc có bộ lọc than hoạt tính đạt tiêu chuẩn thì được coi là nước sạch. c) Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường nếu trong quá trình sản xuất, chế biến có xả nước thải, chất rắn thải, mùi, khói bụi, tiếng ồn nằm trong giới hạn theo quy định của Bộ Tài nguyên & Môi trường tại Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 quy định về bảo vệ môi trường làng nghề, Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 quy định chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và các văn bản khác có liên quan. Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường được đánh giá phải có hồ sơ thủ tục về môi trường (đề án môi trường, cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường,…được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xác nhận). Chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh là chuồng trại đáp ứng các yêu cầu: Nằm cách biệt với nhà ở; chất thải chăn nuôi (phân, nước tiểu) được thu gom xử lý; không xả, chảy tràn trên bề mặt đất; không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh. d) Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường khi đáp ứng các yêu cầu: - Đường làng, ngõ xóm xanh, sạch, đẹp; không được lấn chiếm vỉa hè, lòng đường); - Trên 90% số hộ đã thực hiện cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào; cổng ngõ không lầy lội; - Không có cơ sở sản xuất kinh doanh (chăn nuôi, chế biến thực phẩm, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, luôn bán phế liệu) gây ô nhiễm môi trường. đ) Nghĩa trang nhân dân có quy hoạch & quản lý‎ theo quy hoạch: - Có nghĩa trang nhân dân nằm trong quy hoạch xây dựng NTM được UBND cấp huyện phê duyệt; - Có quy chế quản lý nghĩa trang. - Việc chôn cất được thực hiện phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán tốt, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại. Trường hợp sau đây cũng được xem xét công nhận đạt chỉ tiêu có Nghĩa trang nhân dân có quy hoạch & quản lý‎ theo quy hoạch: Đối với một số xã do điều kiện tự nhiên, địa hình và nằm trong các quy hoạch vùng hoặc quy hoạch khu kinh tế mở Chu Lai của tỉnh thì 2-3 xã có thể sử dụng chung một nghĩa trang nhân dân thì cũng được xem xét công nhận đạt chỉ tiêu này. e) Rác thải, chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định: - Hộ gia đình có nhà vệ sinh, nhà tắm đạt tiêu chuẩn quy định; có hệ thống tiêu thoát (nước thải,chất thải sinh hoạt) đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm không khí, nguồn nước xung quanh; - Mỗi khu dân cư tập trung của thôn, xã phải có hệ thống cống, rãnh tiêu thoát nước thải, thường xuyên được khơi thông, không gây ứ đọng, mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường. - Xã có hợp tác xã hoặc tổ dịch vụ vệ sinh môi trường hoặc ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có chức năng thu gom, xử lý chất thải định kỳ tổ chức thu gom, xử lý rác thải theo quy định; có bãi tập kết, chôn lấp rác thải hoặc lò đốt tập trung theo quy mô xã, liên xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quản lý, sử dụng hiệu quả. Mẫu 17. Đánh giá tiêu chí 17 môi trường Điều 20. Tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh (tiêu chí số 18) 1. Xã đạt tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh khi đạt đủ 04 yêu cầu: a) 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ tại Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn. b) Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; c) Đảng bộ xã đạt chuẩn tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” theo quy định của Ban Tổ chức Trung ương tại Hướng dẫn số 07- HD/BTCTW ngày 11/10/2011 về đánh giá chất lượng rổ chức cơ sở đảng viên và đảng viên; d) Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã được công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên. 2. Nội dung, phương pháp đánh giá: a) Hệ thống tổ chức chính trị xã hội ở xã bao gồm: Tổ chức đảng, Chính quyền và Đoàn thể chính trị - xã hội: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh xã. b) Cán bộ, công chức xã bao gồm các chức vụ, chức danh quy định tại Điều 61 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn khi có đủ các điều kiện sau: - Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng và đô thị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi, hải đảo; - Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức được đảm nhiệm; - Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên; - Công tác lâu dài ở địa bàn dân tộc thiểu số, phải biết sử dụng thành thạo một tiếng dân tộc thiểu số chính trong khu vực; - Sau khi được tuyển dụng phải hoàn thành chứng chỉ quản lý nhà nước và lý luận chính trị theo quy định; - Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các chức danh này. - Riêng Hội Cựu chiến binh xã có thể xem xét mức độ đạt chuẩn cho phù hợp, không yêu cầu bắt buộc mà chỉ khuyến khích đạt các chuẩn như cán bộ, công chức khác. c) Danh hiệu: “Tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh” do Ban Chấp hành đảng bộ huyện xét, công nhận hàng năm. d) Danh hiệu chính quyền "Trong sạch, vững mạnh" do UBND huyện xét, công nhận hàng năm. đ) Danh hiệu tiên tiến của các đoàn thể của xã do tổ chức đoàn thể cấp huyện xét, công nhận hàng năm. Mẫu 18: Đánh giá tiêu chí 18 về hệ thống chính trị-xã hội Điều 21. Tiêu chí an ninh, trật tự xã hội (tiêu chí số 19) 1. Xã đạt tiêu chí an ninh trật tự xã hội khi đạt 04 chỉ tiêu sau: - Không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại kinh tế; truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện đông người kéo dài; - Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội trên địa bàn; - Trên 70% số thôn được công nhận đạt chuẩn an ninh, trật tự; - Hàng năm công an xã đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến trở lên. 2. Nội dung đánh giá a) Chỉ tiêu 1: Không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại kinh tế; truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện đông người kéo dài. a1) Tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền: Đó là những hành vi của các tổ chức, cá nhân được thể hiện bằng lời nói, hành động đi ngược lại đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, chống lại chính quyền nhân dân, vi phạm Pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Có lời nói, viết: Đòi xóa bỏ chế độ XHCN tại Việt Nam, xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đòi đa nguyên, đa đảng, tuyên truyền phá hoại chính sách đoàn kết dân tộc, chính sách đoàn kết tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, đối ngoại, an ninh quốc phòng của Đảng, nhà nước ta. - Có hành động: Tập hợp lực lượng thành lập tổ chức chính trị đối lập với Đảng Cộng sản Việt Nam, biểu tình trái pháp luật, hoạt động bạo loạn, lật đổ chính quyền nhân dân, tiến hành hoạt động thu thập tin tức tình báo, gián điệp, tiến hành khủng bố, phá hoại... a2) Phá hoại kinh tế; - Phá hoại chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng của Đảng, nhà nước và của địa phương. - Phá hoại các công trình, mục tiêu về an ninh - quốc phòng trên địa bàn. - Phá hoại cơ sở, vật chất hạ tầng kỹ thuật như: cầu cống, hệ thống đường giao thông, thông tin liên lạc, truyền thông... - Phá hoại các cơ sở vật chất, giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể như: các di tích lịch sử đình chùa, miếu mạo, danh thắng cảnh, công trình văn hóa; lễ hội, các phong tục tốt đẹp của dân tộc... a3) Truyền đạo trái pháp luật: - Là hành vi của các tổ chức, cá nhân tuyên truyền, phát triển tôn giáo trái với chủ trương, chính sách của Đảng, vi phạm pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam về tôn giáo;
2,088
4,884
- Đối tượng có hoạt động tôn giáo trái phép là tổ chức, cá nhân người Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân người nước ngoài tiến hành trên lãnh thổ Việt Nam. a4) Khiếu kiện đông người kéo dài: Là việc lôi kéo tụ tập nhiều người cùng đến cơ quan, trụ sở doanh nghiệp hoặc cá nhân để đưa đơn thư khiếu nại, tố cáo yêu cầu giải quyết một hoặc nhiều vấn đề về quyền lợi bị vi phạm hay có liên quan đến thực thi chính sách, pháp luật gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội, các vụ việc này thường dây dưa kéo dài, chưa được giải quyết dứt điểm. Nếu không được giải quyết hợp lý, dứt điểm các vụ khiếu kiện đông người có thể trở thành “điểm nóng” phức tạp về an ninh trật tự. b) Chỉ tiêu 2: Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội trên địa bàn. b1) Tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội: Tại khu vực đó bọn tội phạm hoạt động liên tục trong một thời gian dài, có thể nhiều loại tội phạm cùng hoạt động như trộm cắp, cướp giật, gây rối trật tự công cộng, bảo kê... coi thường kỷ cương pháp luật, gây bức xúc trong quần chúng nhân dân, ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự tại địa phương, nếu không có sự ra tay quyết liệt của các cơ quan chức năng thì không thể giải quyết ổn định tình hình. b2) Tệ nạn xã hội: Là các hiện tượng xã hội có tính phổ biến, lan truyền, biểu hiện bằng hành vi sai lệch với chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức, gây hậu quả nghiêm trọng trong đời sống cộng đồng. Tệ nạn xã hội như: Mại dâm, nghiện ma túy, cờ bạc, mê tín.... c) Chỉ tiêu 3: Trên 70% số thôn được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. Trong năm trên địa bàn xã phải có ít nhất 70% số thôn được Chủ tịch UBND cấp xã công nhận (Có quyết định) đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. Việc xét công nhận thôn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” phải căn cứ vào Điều 5, Thông tư 23/2012/TT-BCA ngày 27/4/2012 của Bộ Công an và hướng dẫn số 174/HD-CAT(PV28), 153/HD-CAT(PV28-PV11) của Giám đốc Công an tỉnh. d) Chỉ tiêu 4: Hằng năm Công an xã đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên. Việc xét, công nhận Công an xã đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, Công an các huyện, thành phố căn cứ tiêu chuẩn quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 16, Thông tư 23/2011/TT-BCA ngày 27/4/2011 của Bộ Công an để xét, trình Chủ tịch UBND cấp huyện có quyết định công nhận. 3. Quy trình đánh giá: a) Đối với cấp xã: Công an xã là cơ quan thường trực giúp Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cùng cấp tiến hành rà soát, đối chiếu 04 chỉ tiêu của tiêu chí và căn cứ kết quả phân loại thôn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” để tổ chức đánh giá và gửi hồ sơ về Công an huyện, thành phố. b) Đối với cấp huyện: Căn cứ đề nghị của cấp xã, Công an các huyện, thành phố tổ chức đánh giá, thẩm tra và tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cùng cấp và Công an tỉnh (qua Phòng PV28). c) Đối với cấp tỉnh: Căn cứ kết quả đánh giá, thẩm tra của Công an các huyện, thành phố, Phòng PV28 giúp Giám đốc Công an tỉnh tổ chức thẩm định tiêu chí “An ninh, trật tự xã hội được giữ vững” khi có kế hoạch thẩm định của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh. Mẫu 19. Đánh giá tiêu chí 19 an ninh, trật tự xã hội Chương III CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI Điều 22. Thẩm quyền xét công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới. Điều 23. Điều kiện công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới: Xã đạt chuẩn nông thôn mới phải đảm bảo các điều kiện: - Có bản đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới và được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận theo Mẫu 20 đính kèm, gửi về Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh) trước ngày 30 tháng 11 của năm trước năm đánh giá. Sau thời gian trên sẽ không xem xét khen thưởng trong phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới theo quy định. - Có 100% tiêu chí thực hiện trên địa bàn xã đạt chuẩn theo các nội dung quy định tại Chương II, quy định này. - Hoàn thành đầy đủ thủ tục đề nghị công nhận đúng thời gian quy định. Điều 24. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới Thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT về trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới. Điều 25. Công nhận lại đối với các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới - Việc công nhận lại xã đã đạt chuẩn nông thôn mới được thực hiện theo thời hạn 05 năm một lần, tính từ ngày ban hành quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới của Chủ tịch UBND tỉnh. - Trình tự, thủ tục xét công nhận lại xã đạt chuẩn nông thôn mới được thực hiện theo Điều 24 của Quyết định này. Điều 26. Tổ chức khen thưởng Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Chung sức xây dựng nông thôn mới” ngoài việc được Thủ tướng Chính phủ khen thưởng theo quy định tại Quyết định số 1620/QĐ-TTg ngày 20/9/2011, còn được UBND tỉnh tặng cờ thi đua (đối với đơn vị dẫn đầu từng khu vực), Bằng khen, tiền thưởng và công trình phúc lợi theo quy định của UBND tỉnh về khen thưởng thành tích thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, bất cập đề nghị tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân phản ánh về Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014 Thực hiện Luật Đất đai và để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai nhằm quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên, nguồn lực đất đai cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên phạm vi cả nước theo các nội dung sau: 1. Mục đích, yêu cầu a) Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 phải đánh giá được chính xác thực trạng sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh, các vùng kinh tế và cả nước; làm cơ sở để đánh giá tình hình quản lý đất đai trong 5 năm qua và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các cấp, nhất là việc lập, điều chỉnh, quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2016 - 2020. b) Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cần phải được đổi mới nội dung, phương pháp, tổ chức thực hiện để kiểm soát chặt chẽ kết quả điều tra kiểm kê thực địa, nâng cao chất lượng thực hiện, khắc phục hạn chế, tồn tại của các kỳ kiểm kê trước đây. 2. Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất a) Việc kiểm kê đất đai phải xác định được đầy đủ số liệu về diện tích đất tự nhiên của các cấp hành chính; diện tích các loại đất, các loại đối tượng đang quản lý, sử dụng đất đến thời điểm kiểm kê tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014; trong đó: - Loại đất kiểm kê bao gồm các loại đất theo quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013; ngoài ra, đặc biệt chú trọng kiểm kê tình hình sử dụng đất trồng lúa; đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế. - Đối tượng kiểm kê đất bao gồm đối tượng đang sử dụng đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013; đối tượng được nhà nước giao quản lý đất theo quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai năm 2013; trong đó chú trọng kiểm kê đối với các tổ chức sự nghiệp và doanh nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị xã hội, đơn vị quốc phòng, an ninh đang sử dụng đất nông, lâm nghiệp; các tổ chức kinh tế sử dụng đất được nhà nước giao không thu tiền mà chưa chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai. b) Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 phải phản ánh được sự phân bố của các loại đất kiểm kê theo từng đơn vị hành chính các cấp xã huyện, tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước. c) Trên cơ sở số liệu điều tra kiểm kê phải phân tích đánh giá được thực trạng, cơ cấu sử dụng các loại đất, tình hình biến động đất đai trong 5 năm qua; qua đó đánh giá tình hình quản lý đất đai của từng địa phương, nhất là việc quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất; việc chấp hành pháp luật đất đai của các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất; làm rõ nguyên nhân hạn chế, yếu kém; đề xuất đổi mới cơ chế, chính sách, pháp luật đất đai và các biện pháp tăng cường quản lý, sử dụng đất trong các năm tới. 3. Giải pháp thực hiện a) Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 phải được thực hiện trên cơ sở sử dụng bản đồ địa chính, bản đồ giải thửa để điều tra kiểm kê các loại đất, các loại đối tượng sử dụng đất ngoài thực địa. Địa phương chưa có bản đồ địa chính tập trung (nhiều xã) và bản đồ giải thửa thì sử dụng ảnh viễn thám để biên tập thành bản đồ điều tra kiểm kê; các địa phương không có hai loại tài liệu trên thì sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã lập trước đây kết hợp với các loại bản đồ khác hiện có của địa phương để khoanh vẽ, chỉnh lý biên tập thành bản đồ sử dụng điều tra kiểm kê ngoài thực địa phục vụ cho kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
2,135
4,885
b) Áp dụng công nghệ thông tin cho việc số hóa kết quả điều tra, khoanh vẽ các loại đất, các loại đối tượng quản lý, sử dụng đất và tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp. c) Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 phải được kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong quá trình thực hiện; đặc biệt coi trọng việc thẩm định kết quả thực hiện của tất cả các công đoạn, ở các cấp, nhất là việc thực hiện ở cấp xã để bảo đảm yêu cầu chất lượng và tính trung thực của số liệu kiểm kê. 4. Thời điểm thực hiện và thời hạn hoàn thành a) Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014. b) Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được quy định như sau: - Cấp xã hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01 tháng 6 năm 2015; - Cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 15 tháng 7 năm 2015; - Cấp tỉnh hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01 tháng 9 năm 2015; - Cả nước và các vùng kinh tế - xã hội hoàn thành trước ngày 01 tháng 11 năm 2015. 5. Kinh phí Kinh phi kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 do ngân sách nhà nước bảo đảm. Ngân sách trung ương bảo đảm các nhiệm vụ do các Bộ, cơ quan Trung ương thực hiện; ngân sách địa phương bảo đảm các nhiệm vụ do các cấp tỉnh, huyện, xã thực hiện; theo phân cấp ngân sách hiện hành. 6. Tổ chức thực hiện a) Bộ Tài nguyên và Môi trường: - Lập Dự toán Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 đối với các hoạt động do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; - Hướng dẫn biểu mẫu, phương pháp kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; xây dựng, hoàn thiện phần mềm kiểm kê đất đai cung cấp cho các địa phương sử dụng; - Chỉ đạo, tập huấn, kiểm tra, đôn đốc, tổ chức thẩm định kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các tỉnh, thành trực thuộc Trung ương trên phạm vi cả nước; - Cung cấp ảnh viễn thám, bình đồ ảnh viễn thám cho các xã chưa có bản đồ địa chính và các xã có bãi bồi để phục vụ cho công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Trong đó, ưu tiên các địa phương có khó khăn, các xã vùng sâu, vùng xa, các khu vực có điều chỉnh địa giới hành chính, khu vực có nhiều biến động đất đai do phát triển nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp, đất trồng lúa nước và các khu vực đất lâm nghiệp. - Tổng hợp, xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của cả nước và các vùng kinh tế báo cáo Thủ tướng Chính phủ. b) Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kiểm kê quỹ đất quốc phòng, an ninh để thống nhất số liệu phục vụ yêu cầu tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai, Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của từng địa phương; đồng thời gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp. c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo các doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị sự nghiệp đang sử dụng đất nông, lâm nghiệp (các công ty nông, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng) rà soát khai báo tình hình hiện trạng sử dụng đất và cung cấp các thông tin, tài liệu đất đai cần thiết phục vụ yêu cầu kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương. d) Bộ Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo rà soát, xác định và chỉ đạo giải quyết khu vực còn đang tranh chấp địa giới hành chính các cấp, làm cơ sở pháp lý cho kiểm kê đất đai. Các điểm có tranh chấp địa giới phức tạp, mà đến ngày 30 tháng 12 năm 2014 chưa giải quyết xong thì phải chỉ đạo kiểm kê và báo cáo hiện trạng sử dụng khu vực đang tranh chấp lên cấp trên để xử lý, tổng hợp báo cáo, đồng thời xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức giải quyết dứt điểm tình trạng tranh chấp địa giới hành chính. đ) Bộ Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán chi phí cho các hoạt động kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, của các địa phương và đề xuất mức hỗ trợ ngân sách trung ương cho từng địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc sử dụng kinh phí cho kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của các Bộ và các địa phương. e) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở quy định của Luật Đất đai và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính để tiến hành xây dựng phương án, kế hoạch, bố trí kinh phí thực hiện và tổ chức chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng ngành, từng cấp triển khai thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ kịp thời khó khăn trong quá trình thực hiện; tổ chức, chỉ đạo kiểm tra nghiệm thu kết quả theo đúng quy định nhằm bảo đảm hoàn thành đủ nội dung, đúng thời gian, với chất lượng cao nhất việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của địa phương. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ ĐỨC ĐAM TẠI CUỘC HỌP VỀ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA Ngày 24 tháng 7 năm 2014, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã chủ trì cuộc họp với các bộ, cơ quan liên quan về hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Quốc phòng, Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Tập đoàn Viễn thông Quân đội, Tổng cục Thống kê và Ban lãnh đạo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Sau khi nghe Báo cáo tổng hợp của Văn phòng Chính phủ và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng đã kết luận như sau: 1. Đồng ý chủ trương thực hiện Dự án Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác quản lý nhà nước về hộ tịch, hộ khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý hộ tịch, hộ khẩu như đề nghị của Bộ Công an tại Tờ trình số 253/TTr-BCA-C61 ngày 12/5/2014. Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt và triển khai Dự án. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối nguồn vốn thực hiện. Nội dung thu thập dữ liệu cần phối hợp với Dự án Cơ sở Dữ liệu thống kê tổng hợp về dân số. 2. Đồng ý chủ trương xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp về dân số (trên cơ sở bổ sung, hoàn thiện, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia tổng điều tra dân số và nhà ở). Đây là cơ sở dữ liệu quốc gia được khai thác chung, cập nhật thường xuyên với các cơ sở dữ liệu khác của các Bộ, ngành, địa phương, phục vụ công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Tổng cục Thống kê xây dựng Đề án. 3. Giao Văn phòng Chính phủ: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức, xây dựng hệ thống Cổng thông tin điện tử cơ quan hành chính nhà nước thống nhất, thông suốt 4 cấp hành chính từ Trung ương đến địa phương. Trên nền tảng hạ tầng đó, thiết lập các ứng dụng để phục vụ chỉ đạo, điều hành thống nhất của Chính phủ và các Bộ, ngành. b) Làm việc với Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan thống nhất phương án phân công cơ quan chủ trì, cách thức thực hiện Đề án thiết lập Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền trên nguyên tắc bảo đảm sự thống nhất, xuyên suốt của hệ thống thông tin điện tử phục vụ chỉ đạo, điều hành từ Trung ương tới địa phương. 4. Giao Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng phương án hạ tầng kỹ thuật cho hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và hạ tầng kỹ thuật của hệ thống Cổng thông tin điện tử cơ quan nhà nước. 5. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt danh mục và tiêu chí xác định các cơ sở dữ liệu quốc gia; hướng dẫn các Bộ, cơ quan xây dựng và tự phê duyệt các cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan mình theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Đầu tư công và pháp luật về công nghệ thông tin. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, ngành và cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG VÀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHIỆP HÓA CỦA VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỔ HỢP TÁC VIỆT NAM - NHẬT BẢN HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
2,041
4,886
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 1043/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Xét đề nghị của Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng thực hiện Chiến lược Công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo Quyết định số 1043/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động) với các nội dung chủ yếu sau: 1. Định hướng Phát triển mạnh ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng đến năm 2020 trở thành ngành công nghiệp chủ lực, có đóng góp quan trọng trong nền kinh tế, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu xử lý ô nhiễm, môi trường, sử dụng năng lượng bền vững. 2. Mục tiêu - Hoàn thiện cơ chế và chính sách ưu đãi, hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi và hấp dẫn thu hút đầu tư phát triển ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng. - Tăng cường kiểm tra, giám sát và nâng cao nhận thức, năng lực thực thi, tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng. - Thu hút đầu tư phát triển, chuyển giao công nghệ phát triển ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng để doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng quốc gia. - Nâng cao năng lực nghiên cứu, tiếp nhận, làm chủ và chuyển giao các công nghệ chế tạo thiết bị, xử lý môi trường và tiết kiệm năng lượng phù hợp với các điều kiện cụ thể của Việt Nam. 3. Kế hoạch hành động Kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng gồm 36 hành động, chia theo lĩnh vực (Phụ lục kèm theo) như sau: a) Lĩnh vực sản xuất thiết bị xử lý môi trường: từ hành động số 1 đến số 6. b) Lĩnh vực dịch vụ môi trường: từ hành động số 7 đến số 11. c) Lĩnh vực tái chế, tái sử dụng chất thải: từ hành động số 12 đến số 16. d) Lĩnh vực tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính: từ hành động số 17 đến số 25. đ) Lĩnh vực cơ chế, chính sách và các hoạt động hỗ trợ: từ hành động số 26 đến số 36. 4. Giải pháp thực hiện - Nhà nước tăng cường công tác quản lý, tạo sức ép và thị trường đầu ra; đồng thời, ban hành và thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng. - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư; thu hút các nguồn vốn đầu tư, công nghệ tiên tiến của nước ngoài tham gia thực hiện Kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng. - Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu ứng dụng, xúc tiến đầu tư, hợp tác phát triển, chuyển giao công nghệ để thực hiện Kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng. 5. Kinh phí thực hiện - Kinh phí để thực hiện Kế hoạch hành động được huy động từ các nguồn vốn: Ngân sách nhà nước, vốn viện trợ quốc tế, vốn huy động từ xã hội, đầu tư nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác. - Kinh phí để thực hiện các hành động thuộc lĩnh vực cơ chế, chính sách và các hoạt động hỗ trợ được Nhà nước đảm bảo từ nguồn vốn Ngân sách và một phần từ nguồn tài trợ của nước ngoài (nếu có). - Kinh phí để thực hiện các hành động đầu tư phát triển các sản phẩm công nghiệp môi trường và tiết kiệm được huy động từ nguồn lực của xã hội, đầu tư nước ngoài, vốn viện trợ quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác. 6. Tổ chức thực hiện a) Bộ Công Thương có trách nhiệm: - Căn cứ vào nội dung của Kế hoạch hành động, tổ chức, phân công các đơn vị trong phạm vi quản lý của mình chủ trì triển khai thực hiện; - Làm đầu mối đôn đốc, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch hành động; hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ban Chỉ đạo; định kỳ tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Kế hoạch hành động, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xác định và phân bổ nguồn tài chính từ Ngân sách nhà nước để thực hiện có hiệu quả các hành động thuộc lĩnh vực cơ chế, chính sách và các hoạt động hỗ trợ; huy động, điều phối các nguồn tài trợ của nước ngoài, nguồn vốn từ xã hội và các nguồn vốn khác để thực hiện Kế hoạch hành động. - Phối hợp các Bộ, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được phân công trong Kế hoạch hành động. c) Bộ Tài chính có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán và đảm bảo kinh phí cho việc triển khai thực hiện các hành động thuộc lĩnh vực cơ chế, chính sách và các hoạt động hỗ trợ tại các Bộ theo quy định hiện hành. - Phối hợp các Bộ, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được phân công trong Kế hoạch hành động. d) Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan xây dựng và thực hiện các nội dung, nhiệm vụ cụ thể được phân công trong Kế hoạch hành động phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình. - Hàng năm tiến hành đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công gửi Bộ Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo và Thủ tướng Chính phủ. đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban quản lý các KCN có trách nhiệm: - Tổ chức xây dựng và thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch hành động phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình. - Hàng năm tiến hành đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ, đề án được phân công, gửi Bộ Công Thương để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG VÀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHIỆP HÓA CỦA VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỔ HỢP TÁC VIỆT NAM - NHẬT BẢN HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1292/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ) I. THỰC TRẠNG 1. Vị trí, vai trò của ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng tại Việt Nam Ngành công nghiệp môi trường đã và đang thu hút được sự quan tâm đầu tư phát triển của xã hội. Việt Nam, với dân số 90 triệu người, hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt hàng ngày đang tạo ra một khối lượng lớn chất thải rắn, nước thải và khí thải đòi hỏi ngành công nghiệp môi trường phải xử lý đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã giao Bộ Công Thương chỉ đạo phát triển ngành công nghiệp môi trường; Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương cũng quy định Bộ Công Thương chịu trách nhiệm đối với ngành công nghiệp môi trường. Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản về phát triển ngành công nghiệp môi trường như: Quyết định số 1030/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2009 phê duyệt “Đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025”, 249/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 phê duyệt “Đề án phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020”, số 1216/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 phê duyệt “Chiến lược Bảo vệ Môi trường quốc gia đến năm 2020” trong đó nêu rõ giải pháp “Phát triển ngành công nghiệp môi trường chú trọng phát triển các năng lực cung ứng dịch vụ môi trường nhất là xử lý, tái chế chất thải” v.v.. Ngành tiết kiệm năng lượng đã và đang thu hút được sự quan tâm đầu tư phát triển của xã hội. Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã và đang được triển khai thực hiện một cách sâu rộng, Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã được Quốc hội thông qua năm 2010, Nghị định số 21/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác cũng đã được ban hành. Theo dự báo, Việt Nam sẽ trở thành quốc gia nhập khẩu năng lượng để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Do đó, để đảm bảo phát triển bền vững, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đang trở thành một yêu cầu cấp thiết dưới sức ép của nguồn cung năng lượng sơ cấp trong nước hạn chế và xu hướng tăng giá năng lượng trên toàn cầu, cũng như việc thực hiện mục tiêu của Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ... Yêu cầu này đã được thể chế hóa theo Luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Ngành công nghiệp đóng một vai trò quan trọng bởi vì công nghiệp vừa là “người tiêu thụ” lượng năng lượng lớn (như ngành: gốm, sứ, giấy, thép, xi măng v.v..), đồng thời vừa là “nhà sản xuất” các thiết bị tiết kiệm năng lượng. 2. Phân tích cung - cầu ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng tại Việt Nam
1,988
4,887
Lượng chất thải phát sinh ngày càng lớn, tính chất ngày càng phức tạp tạo nên sức ép môi trường đang gia tăng, đòi hỏi phải phát triển các năng lực xử lý/chế biến mới, đủ sức giải quyết các vấn đề môi trường đang đặt ra. Theo dự báo của Bộ Xây dựng, đến năm 2015, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các đô thị từ loại IV trở lên ước tính khoảng 37.000 tấn/ngày và đến năm 2020 là 59.000 tấn/ngày, tăng gấp 1,7 - 4 lần so với hiện tại. Khối lượng chất thải rắn phát sinh ở các khu công nghiệp tập trung và các cụm công nghiệp ở Việt Nam được dự báo đến năm 2015 vào khoảng 26.000 tấn/ngày, năm 2020 khoảng 57.000 tấn/ngày, trong đó tỷ lệ chất thải nguy hại chiếm khoảng 0,4%. Theo kết quả điều tra, mỗi ha khu công nghiệp hàng ngày thải ra khoảng 25-50m3 nước thải và tạo ra khoảng 200 tấn chất thải rắn/ha/năm. Tính đến tháng 12/2013, Việt Nam có khoảng 293 khu công nghiệp tập trung (KCN), hơn 878 cụm công nghiệp (CCN) và 15 khu kinh tế (KKT) đang hoạt động. Trong số 207 KCN đã đi vào hoạt động, có 158 KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung đi vào vận hành, chiếm 76,3% tổng số KCN đang hoạt động. Do tính chất đặc thù tổng hợp đa ngành, các KKT không có hệ thống xử lý nước thải tập trung mà sử dụng hệ thống xử lý nước thải của các KCN trong các KKT. Đối với CCN, theo số liệu năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chỉ có khoảng 3% số CCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung, 97% còn lại chưa có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn đầu ra của môi trường. Theo Báo cáo môi trường quốc gia 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, lượng chất thải rắn thông thường phát sinh trên cả nước vào khoảng 28 triệu tấn/năm, trong đó chất thải rắn công nghiệp thông thường là 6,88 triệu tấn/năm, chất thải rắn sinh hoạt khoảng 19 triệu tấn/năm, chất thải rắn y tế thông thường vào khoảng 2,12 triệu tấn/năm. Hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường chủ yếu do các Công ty môi trường đô thị tại các địa phương thực hiện. Ước tính tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị đạt khoảng 83%, ở khu vực nông thôn đạt khoảng 40 - 55%; chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt khoảng 65%; tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom đạt trên 75%. Lĩnh vực dịch vụ, trong đó có giao thông, y tế và du lịch cũng đóng góp lớn vào tổng lượng thải, với tỷ lệ chất thải nguy hại cao. Chỉ tính riêng lĩnh vực y tế, hiện có khoảng 13.500 cơ sở đang hoạt động, trong đó có 1.263 bệnh viện các tuyến, trên 1.000 cơ sở Viện, Trung tâm công nghiệp môi trường, y tế dự phòng và các cơ sở tư nhân khác. Tổng lượng chất thải rắn phát sinh từ các cơ sở công nghiệp môi trường, y tế vào khoảng 350 tấn/ngày, trong đó 10-20% (trung bình 40,5 tấn/ngày hiện nay) là chất thải nguy hại. Mức độ gia tăng của loại chất thải này khá cao, khoảng 7,6%/năm. Với năng lực xử lý hiện tại còn rất thấp, mới chỉ đáp ứng khoảng 1/3 nhu cầu, thì đây sẽ là thách thức không nhỏ cho ngành công nghiệp môi trường. Theo số liệu thống kê năm 2011, số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực môi trường là 928 doanh nghiệp, trong đó, có khoảng hơn 10 doanh nghiệp chuyên sản xuất và chế tạo thiết bị công nghệ môi trường như hệ thống lọc khí, bụi, lò đốt chất thải nguy hại và thông thường, các thiết bị công nghệ phân loại rác, sản xuất phân compost, viên nhiên liệu, 125 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải (105 nhà máy xử lý nước thải cho khu công nghiệp với tổng công suất thiết kế 201.950 m3/ngày đêm, chiếm 61% tổng số khu công nghiệp đang hoạt động, tốc độ tăng trưởng năng lực xử lý nước thải khoảng 10%/năm; Khu vực đô thị, cả nước có 20 dự án với tổng công suất 1,75 triệu m3/ngày đêm, trong đó có 12 nhà máy đang hoạt động với tổng công suất 415 ngàn m3/ngày đêm); 473 doanh nghiệp làm dịch vụ xử lý chất thải rắn. Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến tháng 5 năm 2012, cả nước có 86 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xử lý chất thải nguy hại, đã được cấp phép. Số lượng lao động làm việc trong lĩnh vực liên quan đến các hoạt động môi trường năm 2011 là 82.406 người; trong đó, lĩnh vực khai thác, xử lý và cung cấp nước có 27.713 lao động (43%); thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải, tái chế phế liệu có 31.738 lao động (49%), còn lại khoảng 4.687 lao động làm việc trong lĩnh vực khác. Nhu cầu về công nghệ và thiết bị công nghiệp môi trường đến năm 2020 được xác định là rất cao, bao gồm các lĩnh vực dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn (chất thải rắn sinh hoạt đô thị, công nghiệp, y tế và chất thải nguy hại); xử lý nước thải đô thị và nước thải công nghiệp; sản xuất các thiết bị xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn; nghiên cứu phát triển và chuyển giao các công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng, những lĩnh vực có tiềm năng phát triển có thể kể đến là nghiên cứu, chuyển giao và hỗ trợ áp dụng các quy trình công nghệ tiết kiệm năng lượng cho các ngành sản xuất tiêu thụ nhiều năng lượng như: thép, giấy, xi măng và gốm sứ, nghiên cứu, phát triển các sản phẩm công nghệ xanh như đèn chiếu sáng LED, các thiết bị điện tử và điện lạnh hiệu suất cao v.v.. “Đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1030/QĐ-TTg ngày 20/7/2009 đã và đang được tổ chức thực hiện, bước đầu thu được những kết quả nhất định. Đã xây dựng và trình Chính phủ Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, đang triển khai xây dựng Nghị định của Chính phủ về phát triển ngành công nghiệp môi trường, trong đó có quy định các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển ngành công nghiệp môi trường. Nhiều loại công nghệ, thiết bị xử lý chất thải đã được nghiên cứu, có khả năng chuyển giao áp dụng vào thực tế. Nhiều doanh nghiệp công nghiệp môi trường được hình thành và phát triển, đáp ứng được một phần nhu cầu công nghệ, thiết bị xử lý môi trường trong nước. Tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và tiêu dùng đang được quan tâm của toàn xã hội. Tuy nhiên, các sản phẩm thiết bị tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo chưa được phát triển nhiều. Hiện tại mới chỉ có một số ít chủng loại thiết bị tiết kiệm năng lượng được sản xuất và sử dụng như bóng đèn compact, đèn LED, vòng bi rãnh sâu trong động cơ điện, quạt điện, máy giặt, điều hòa không khí sử dụng biến tần, nồi cơm điện và tủ lạnh v.v... Tiềm năng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất và tiêu dùng rất lớn nhưng hiện nay các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong công nghiệp chủ yếu dựa trên việc thay đổi quản lý và tổ chức sản xuất hơn là đầu tư vào dây chuyền sản xuất, công nghệ và thiết bị sử dụng năng lượng hiệu quả do Việt Nam chưa có đầy đủ cơ sở hạ tầng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hoàn thiện để phổ biến công nghệ, thiết bị sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong công nghiệp. 3. Những vấn đề tồn tại của ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng tại Việt Nam Năng lực ngành công nghiệp môi trường vẫn còn yếu kém, đến nay mới đáp ứng 2-3% nhu cầu xử lý nước thải đô thị, 15% nhu cầu xử lý chất thải rắn, khoảng 14% nhu cầu xử lý chất thải nguy hại; nhiều lĩnh vực tái chế như tái chế dầu thải, nhựa phế liệu, chất thải điện, điện tử v.v.. chưa phát triển. Kết quả thu hút các nguồn vốn đầu tư vào phát triển ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng còn thấp, chưa tương xứng với yêu cầu của xã hội. Lĩnh vực dịch vụ môi trường vẫn dựa chủ yếu vào kinh phí cấp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nhất là trong lĩnh vực dịch vụ xử lý nước thải đô thị. Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường vẫn chưa được phê duyệt, chậm so với quy định tại Quyết định số 1030/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng còn chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ và thực hiện, chưa nghiêm túc và hiệu quả. Việc thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường chưa nghiêm dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm túc trách nhiệm đầu tư cho xử lý môi trường. Giá dịch vụ môi trường vẫn ở mức thấp, ít hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Đây sẽ là khó khăn đối với sự phát triển của ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng. Cơ sở hạ tầng, dây chuyền công nghệ, thiết bị sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là trong công nghiệp cũng như các dự án sản xuất sản phẩm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đòi hỏi công nghệ cao và đầu tư lớn, trong khi doanh nghiệp Việt Nam có nguồn lực tài chính hạn chế. Nhiều doanh nghiệp chưa có cơ hội tiếp cận dây chuyền công nghệ, thiết bị sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất. Các doanh nghiệp sản xuất thiết bị tiết kiệm năng lượng vẫn chỉ dừng ở giai đoạn lắp ráp, gia công. Số lượng các sản phẩm công nghiệp trong lĩnh vực môi trường và tiết kiệm năng lượng còn hạn chế, chỉ tập trung vào việc xử lý chất thải rắn, nước thải và chất thải nguy hại, hàm lượng công nghệ thấp. Vì vậy, việc áp dụng công nghệ, thiết bị sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là trong công nghiệp vẫn chưa phổ biến. Năng lực và sự liên kết giữa nghiên cứu và triển khai sản xuất hàng loạt các thiết bị môi trường và tiết kiệm năng lượng còn hạn chế. Nhiều doanh nghiệp môi trường của nhà nước còn yếu kém về đầu tư vốn và công nghệ. Trong một số lĩnh vực, các doanh nghiệp nước ngoài đóng vai trò chi phối; các doanh nghiệp tư nhân không có cơ hội để phát triển. Số liệu thống kê chưa đầy đủ về ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng đang tác động tiêu cực tới quá trình giám sát và hoạch định chính sách cho ngành công nghiệp này.
2,049
4,888
II. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 Phát triển mạnh ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng đến năm 2020 trở thành ngành công nghiệp chủ lực, có đóng góp quan trọng trong nền kinh tế, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu xử lý ô nhiễm môi trường, sử dụng năng lượng bền vững. III. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020 1. Hoàn thiện cơ chế và chính sách ưu đãi, hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi và hấp dẫn thu hút đầu tư phát triển ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng. 2. Tăng cường kiểm tra, giám sát và nâng cao nhận thức, năng lực thực thi, tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng. 3. Thu hút đầu tư phát triển, chuyển giao công nghệ phát triển ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng để doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng quốc gia. 4. Nâng cao năng lực nghiên cứu, tiếp nhận, làm chủ và chuyển giao các công nghệ chế tạo thiết bị, xử lý môi trường và tiết kiệm năng lượng phù hợp với các điều kiện cụ thể của Việt Nam. IV. CÁC VẤN ĐỀ MANG TÍNH CHIẾN LƯỢC 1. Môi trường đầu tư, bao gồm khuôn khổ pháp lý, thủ tục hành chính, chính sách khuyến khích, ưu đãi của Chính phủ và các yếu tố khác như thông tin, nhận thức của cộng đồng, năng lực thực hiện, giám sát thực thi các quy định đã ban hành v.v.. đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thu hút đầu tư. Vì vậy, để thực hiện thành công Chiến lược công nghiệp hóa và Kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng, cần thiết phải hoàn thiện cơ chế và chính sách hỗ trợ phát triển, tạo môi trường thuận lợi và hấp dẫn để thu hút đầu tư. Các cơ chế, chính sách cần đồng bộ và nhất quán, được hình thành trên cơ sở có sự tham vấn của doanh nghiệp, vừa tạo được động lực thu hút đầu tư, vừa tạo được áp lực lên các cơ sở sản xuất để tạo cầu của thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các nhà đầu tư. 2. Trên cơ sở môi trường đầu tư thuận lợi đã được ban hành, cần công bố thông tin rộng rãi và tập trung thu hút được đầu tư của các doanh nghiệp tiềm năng để thực hiện được mục tiêu của Kế hoạch hành động. 3. Huy động tối đa sự tham gia của các bên: Chính phủ - doanh nghiệp - nhà khoa học và các chuyên gia đến từ các viện, trường và các chuyên gia quốc tế vào quá trình xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả phát triển ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng. 4. Tăng cường giám sát thị trường và tình hình thực hiện các quy định, công bố kết quả giám sát định kỳ. V. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm: - Căn cứ vào nội dung của Kế hoạch hành động, tổ chức, phân công các đơn vị trong phạm vi quản lý của mình chủ trì triển khai thực hiện; - Làm đầu mối đôn đốc, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch hành động; hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ban Chỉ đạo; định kỳ tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Kế hoạch hành động, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xác định và phân bổ nguồn tài chính từ Ngân sách nhà nước để thực hiện có hiệu quả các hành động thuộc lĩnh vực cơ chế, chính sách và các hoạt động hỗ trợ; huy động, điều phối các nguồn tài trợ của nước ngoài, nguồn vốn từ xã hội và các nguồn vốn khác để thực hiện Kế hoạch hành động. - Phối hợp các Bộ, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được phân công trong Kế hoạch hành động. 3. Bộ Tài chính có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán và đảm bảo kinh phí cho việc triển khai thực hiện các hành động thuộc lĩnh vực cơ chế, chính sách và các hoạt động hỗ trợ tại các Bộ theo quy định hiện hành. - Phối hợp các Bộ, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được phân công trong Kế hoạch hành động. 4. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan xây dựng và thực hiện các nội dung, nhiệm vụ cụ thể được phân công trong Kế hoạch hành động phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình. - Hàng năm tiến hành đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công gửi Bộ Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo và Thủ tướng Chính phủ. 5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban quản lý các KCN có trách nhiệm: - Tổ chức xây dựng và thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch hành động phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình. - Hàng năm tiến hành đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ, đề án được phân công, gửi Bộ Công Thương để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 6. Giám sát thực hiện kế hoạch hoạt động - Bộ Công Thương chịu trách nhiệm giám sát, đánh giá chung kết quả thực hiện Kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng; hàng năm báo cáo Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược và Thủ tướng Chính phủ. - Cáo Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng theo chức năng, nhiệm vụ và sự phân công trong Kế hoạch hành động; hàng năm gửi báo cáo kết quả về Bộ Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược và Thủ tướng Chính phủ. - Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các Bộ được phân công chủ trì thực hiện các hành động trong Kế hoạch hành động báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Công Thương để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược và Thủ tướng Chính phủ. 7. Chỉnh sửa kế hoạch hành động Trong quá trình thực hiện Kế hoạch hành động, nếu thấy cần thiết, Bộ Công Thương báo cáo Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược điều chỉnh, bổ sung nội dung của Kế hoạch hành động cho phù hợp yêu cầu thực tế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 03 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 47/TTr-SKHCN-TĐC ngày 23/7/2014 và ý kiến đề xuất của Sở Tài chính tại công văn số 1822/STC-HCVX ngày 22/7/2014 về kinh phí áp dụng hệ thống quản lý chất lượng năm 2014 theo TCVN ISO 9001:2008 , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1618/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước; Căn cứ tình hình xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Triển khai có hiệu quả việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước. b) Xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh phải đảm bảo hiệu lực và hiệu quả, gắn kết và đáp ứng mục tiêu đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ. 2. Yêu cầu a) Đảm bảo toàn bộ các hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho các tổ chức, cá nhân theo danh mục thủ tục hành chính của từng cơ quan, đơn vị đều được áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng. b) Việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan đơn vị phải phù hợp với mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố; nghiên cứu, áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động xây dựng và duy trì HTQLCL. c) Bảo đảm sự tham gia của Lãnh đạo các đơn vị có liên quan trong quá trình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng.
2,055
4,889
d) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước trong quá trình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng. II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Phạm vi Kế hoạch này quy định về việc xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước, bao gồm: a) Xây dựng, áp dụng, công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008. b) Duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan sau đây phải xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng: - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. b) Khuyến khích các cơ quan, đơn vị sau đây xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng: - Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Ngân hàng phát triển Việt Nam Chi Nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã); - Đơn vị sự nghiệp công lập. III. XÂY DỰNG, ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 1. Các bước xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng Việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng được thực hiện theo 04 bước cơ bản như sau: a) Bước 1: Xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng: Căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng, cơ quan được quy định tại khoản 2 mục II của kế hoạch này xây dựng hệ thống văn bản, tài liệu và các quy trình xử lý công việc hợp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. b) Bước 2: Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng: - Áp dụng trên thực tế hệ thống văn bản, tài liệu và quy trình khi được Người đứng đầu cơ quan phê duyệt; - Thực hiện đánh giá nội bộ, khắc phục các điểm không phù hợp; - Tiến hành xem xét của Lãnh đạo, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng, bảo đảm phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 , quy định của pháp luật và thực tế tại cơ quan; - Người đứng đầu cơ quan xác nhận hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượng. c) Bước 3: Công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008: Cơ quan áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg) và thông báo bằng văn bản đến đơn vị chủ trì để theo dõi, tổng hợp; niêm yết tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan (nếu có). d) Bước 4: Duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng: - Cập nhật các thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý công việc vào Hệ thống quản lý chất lượng để áp dụng trong thời gian chậm nhất là ba tháng kể từ khi văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành; - Thực hiện đánh giá nội bộ và xem xét của Lãnh đạo tối thiểu một năm một lần để bảo đảm Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 , quy định của pháp luật và thực tế công tác tại cơ quan; - Thực hiện công bố lại theo quy định tại điểm c khoản 1 mục III của kế hoạch này khi có sự điều chỉnh, mở rộng, thu hẹp phạm vi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng. - Trong quá trình xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng, cơ quan áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng không thuê các tổ chức chứng nhận độc lập đánh giá (chứng nhận, giám sát, điều chỉnh, mở rộng, thu hẹp phạm vi áp dụng, chứng nhận lại). Trường hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 được soát xét, thay đổi và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố thì áp dụng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập Cơ quan áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng có thể thuê tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn độc lập hướng dẫn, tư vấn trong việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng. Tổ chức tư vấn chỉ được thực hiện tư vấn khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 7 của Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 3. Quy định chuyển tiếp a) Các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg phải thực hiện xây dựng, áp dụng, công bố, duy trì, cải tiến và mở rộng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 theo quy định tại Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg và không được thuê tổ chức chứng nhận, giám sát hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 . b) Các cơ quan, đơn vị đã xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với toàn bộ các thủ tục hành chính được công bố theo quy định của pháp luật và đã được cấp Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 . Phải thực hiện công bố trong thời gian 30 ngày kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành (theo mẫu quy định tại Phụ lục I Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg) và có trách nhiệm áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả, và thông báo bằng văn bản gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ 01 bộ hồ sơ công bố để theo dõi, tổng hợp và báo cáo. c) Các cơ quan, đơn vị đã xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và đã được cấp Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 nhưng phạm vi áp dụng chưa bao gồm toàn bộ các thủ tục hành chính được công bố theo quy định của pháp luật: Phải tiến hành mở rộng phạm vi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng, bảo đảm 100% các thủ tục hành chính được đưa vào áp dụng trong Hệ thống quản lý chất lượng, và thực hiện công bố lại sau khi hoàn thành việc mở rộng trước ngày 31/12/2014 (theo mẫu quy định tại Phụ lục I Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg). Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả và thông báo bằng văn bản gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ 01 bộ hồ sơ công bố để theo dõi, tổng hợp và báo cáo. d) Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Xây dựng và áp dụng chung một hệ thống quản lý chất lượng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. IV. NỘI DUNG TRIỂN KHAI 1. Hoạt động tuyên truyền, tổ chức đào tạo, tập huấn: a) Tổ chức các hội nghị, hội thảo tuyên truyền, phổ biến triển khai các văn bản pháp luật liên quan đến việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước. b) Hàng năm tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng cho cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan đơn vị. c) Tổ chức đào tạo nghiệp vụ kiểm tra cho các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đào tạo đội ngũ chuyên gia đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng đủ năng lực phục vụ cho hoạt động kiểm tra Hệ thống quản lý chất lượng trên địa bàn tỉnh. 2. Triển khai xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008: a) 100% các cơ quan, đơn vị: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh phải hoàn thành việc thực hiện công bố Hệ thống quản lý chất lượng trước ngày 31/12/2014, b) Thí điểm đến hết năm 2015 có 40% Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 theo Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2012-2015 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 23/4/2012 của Ủy ban phân dân tỉnh. Đến hết năm 2015, tùy theo tình thực tế đánh giá kết quả thực hiện thí điểm này để đề xuất thực hiện trong các năm tiếp theo. c) Khuyến khích các đơn vị sự nghiệp công lập tùy theo nhu cầu thực tế tại đơn vị, xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 3. Kiểm tra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng: a) Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch kiểm tra việc áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng, và kết hợp với Đoàn kiểm tra Công tác cải cách hành chính hàng năm của tỉnh kiểm tra việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, đơn vị. c) Sở Khoa học và Công nghệ được phép thuê tổ chức chứng nhận phối hợp kiểm tra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, đơn vị, nhằm đánh giá một cách có hệ thống, khách quan để xác định mức độ phù hợp đối với các yêu cầu được quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 . Kế hoạch triển khai cụ thể được nêu tại phụ lục I.
2,050
4,890
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kinh phí và nguồn kinh phí hàng năm: a) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổng hợp vào kế hoạch chung của Chi cục trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các kế hoạch và dự toán kinh phí sau: - Tổ chức các lớp đào tạo về việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng và nghiệp vụ kiểm tra cho cán bộ, công chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị. - Đào tạo chuyên gia đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng để hỗ trợ công tác kiểm tra việc áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại tại các cơ quan, đơn vị. - Kinh phí thuê tổ chức chứng nhận phối hợp kiểm tra hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, đơn vị b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán kinh phí duy trì, mở rộng và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng hàng năm theo quy định tại Thông tư số 159/2010/TT-BTC ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành, cụ thể như sau: - Đối với các cơ quan, đơn vị xây dựng mới Hệ thống quản lý chất lượng thì gửi Sở Khoa học và Công nghệ làm đầu mối tổng hợp, phối hợp Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. - Đối với các cơ quan, đơn vị duy trì, cải tiến, mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng: Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị lập dự toán chi ngân sách nhà nước và tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị mình gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. c) Khi có sự thay thế, sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành của Bộ tài chính thì mức chi thực hiện triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũng được thay đổi theo. 2. Tổng kinh phí: Dự toán tổng kinh phí cho việc triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2014-2015 là 6.048.421.600 đồng (Sáu tỷ, không trăm bốn mươi tám triệu, bốn trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm đồng chẵn). Phụ lục II kèm theo Quyết định này. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch, các đơn vị tiến hành xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng đúng thời gian quy định, dự trù kinh phí đưa vào dự toán chi ngân sách của đơn vị, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 1, mục V kế hoạch này. 1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập, sửa đổi, bổ sung và triển khai kế hoạch này; Phối hợp với Sở Tài Chính tham mưu UBND tỉnh kinh phí thực hiện triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ. b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ triển khai xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng của các cơ quan, đơn vị theo kế hoạch đã được phê duyệt. c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế triển khai áp dụng duy trì và kiểm tra Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trên địa bàn tỉnh. d) Định kỳ 6 tháng, báo cáo UBND tỉnh kết quả công tác triển khai áp dụng, duy trì, kiểm tra Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trên địa bàn tỉnh. 2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tham mưu, giúp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tổ chức các lớp đào tạo về việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng và nghiệp vụ kiểm tra, đánh giá cho cán bộ, công chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị; Đào tạo chuyên gia đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng đủ năng lực để hỗ trợ công tác kiểm tra, theo dõi việc áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. b) Tham mưu Sở Khoa học và Công nghệ triển khai áp dụng, duy trì và kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, đơn vị theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt, tổng hợp báo cáo kết quả trình Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo UBND tỉnh. 3. Sở Tài chính: Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định kinh phí chi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện cân đối, bố trí và cấp phát dự toán kinh phí xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng cho các cơ quan, đơn vị theo khoản 1, mục V kế hoạch này. 4. Sở Nội vụ: a) Cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan, đơn vị. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác xét thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện việc xây dựng, áp dụng và duy trì cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Tư Pháp: Cử cán bộ chuyên trách về đề án đơn giản hóa thủ tục hanh chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước (gọi tắt là Đề án 30) tham gia Đoàn kiểm tra việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng. 6. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã: Nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng: a) Cử cán bộ công chức, viên chức tham gia đầy đủ các khóa đào tạo về việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng và nghiệp vụ kiểm tra. b) Định kỳ hàng năm, rà soát lại Hệ thống quản lý chất lượng bao gồm: Rà soát hệ thống tài liệu của Hệ thống quản lý chất lượng (Sổ tay chất lượng, chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, 6 thủ tục bắt buộc, các thủ tục khác), báo cáo mục tiêu chất lượng, đánh giá nội bộ, xem xét lãnh đạo, thăm dò ý kiến khách hàng và các hoạt động khác có liên quan để nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng phục vụ cho công tác của cơ quan và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện. c) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng. d) Định kỳ hàng năm lập kế hoạch triển khai và dự toán kinh phí thực hiện việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng năm sau trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 1, mục V kế hoạch này. đ) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tại đơn vị, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác kiểm tra ISO hành chính công. e) Báo cáo định kỳ vào trước ngày 10/6 và trước ngày 10/12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình hình xây dựng, áp dụng và duy trì HTQLCL của đơn vị gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg). Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC I KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU. (Ban hành kèm theo Quyết định số 1618/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II KINH PHÍ TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU. (Ban hành kèm theo Quyết định số 1618/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ĐVT: vnđ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 94/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 9 về “Tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020”; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án về “Tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh)
2,067
4,891
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự nỗ lực của hệ thống chính trị, sự đồng thuận của nhân dân và vai trò nòng cốt của lực lượng Công an, Quân sự, Bộ đội Biên phòng, nhất là trong triển khai thực hiện các Nghị quyết của Trung ương, Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 24/5/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Đề án số 163/ĐA-UBND ngày 16/6/2011, Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh, công tác đảm bảo an ninh, trật tự (ANTT) trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy vậy, quá trình thực hiện nhiệm vụ đảm bảo ANTT còn có những tồn tại, hạn chế; công tác quản lý nhà nước về ANTT còn bộc lộ những sơ hở, thiếu sót, bất cập; tình hình hoạt động của các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông tuy được kiềm chế, làm giảm nhưng chưa vững chắc, vẫn tiềm ẩn lớn về nguy cơ gia tăng gây hậu quả xấu cho xã hội. Trong khi đó, tình hình thế giới, khu vực, trong nước và trên địa bàn tỉnh thời gian qua có những diễn biến phức tạp, nhanh chóng, khó lường, tác động sâu sắc đến công tác đảm bảo ANTT, đặc biệt là sau vụ việc xảy ra ngày 14/5/2014 tại Khu Kinh tế Vũng Áng. Mặt khác, trên địa bàn tỉnh đang tập trung thực hiện nhiều công trình, dự án kinh tế trọng điểm quốc gia với quy mô đầu tư lớn, nguồn nhân lực lao động trong và ngoài nước tăng cao, diện tích đất thu hồi nhiều, công tác di dân, tái định cư, giải phóng mặt bằng và đảm bảo an sinh xã hội đặt ra nhiều thách thức, khó khăn… Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về "Chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới", tiếp tục thực hiện Nghị quyết 02 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác đảm bảo an ninh, trật tự xã hội và trật tự, an toàn giao thông trong thời gian tới, căn cứ Nghị quyết số 94/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh khóa XVI kỳ họp thứ 9, UBND tỉnh ban hành “Đề án tăng cường công tác bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020” với các nội dung cụ thể như sau: II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO ANTT TRONG THỜI GIAN QUA VÀ DỰ BÁO THỜI GIAN TỚI 1. Tình hình, kết quả công tác đảm bảo ANTT trong thời gian qua 1.1. Về an ninh quốc gia Trong những năm qua, công tác đảm bảo an ninh quốc gia đã được các cấp, các ngành, địa phương tập trung chỉ đạo, triển khai quyết liệt. Các ngành chức năng đã tham mưu, phối hợp thực hiện có hiệu quả các phương án, kế hoạch đảm bảo an ninh biên giới, tuyến biển; nắm chắc tình hình hoạt động của các đoàn lâm thời, hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn. Chủ động phối hợp thực hiện tốt các phương án, kế hoạch đảm bảo ANTT phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư tại các dự án kinh tế trọng điểm. Công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, công tác giải quyết khiếu nại tố cáo, công tác bảo vệ an ninh nội bộ, văn hóa - tư tưởng từng bước được tăng cường. Tuy vậy, trên lĩnh vực an ninh quốc gia vẫn còn có những tồn tại, khó khăn và những vấn đề mới phát sinh, cụ thể: Tình hình phức tạp xảy ra trên biển Đông tác động vào nội địa; các đối tượng phản động tăng cường các hoạt động để kích động quần chúng, tập hợp lực lượng thông qua mạng xã hội. Thời gian tới trên địa bàn sẽ diễn ra nhiều sự kiện chính trị quan trọng như Đại hội Đảng, bầu cử Quốc hội, HĐND các cấp là cơ hội để các đối tượng chống đối gia tăng hoạt động. Tình hình an ninh xã hội tiềm ẩn nhiều phức tạp, đáng chú ý là các hoạt động phát triển đạo trái pháp luật; các mâu thuẫn, khiếu kiện liên quan công tác đền bù, giải phóng mặt bằng triển khai các dự án, tranh chấp đất đai xảy ra nhiều; công tác bảo vệ bí mật nhà nước còn nhiều bất cập; sự gia tăng đột biến số lượng người nước ngoài, sẽ tác động trực tiếp đến tình hình ANTT trên địa bàn, đặt ra nhiều vấn đề mới trong công tác đảm bảo an ninh quốc gia. 1.2. Về công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội Trong thời gian qua, công tác đấu tranh phòng chống tội phạm đã đạt được nhiều kết quả quan trọng: Năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 đã điều tra, khám phá 797/1.032 vụ phạm pháp hình sự (đạt tỷ lệ 77%); phát hiện, bắt giữ 481 vụ, 581 đối tượng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế và môi trường; 105 vụ, 146 đối tượng phạm tội về ma túy; phát hiện, bắt giữ 704 vụ, 2.822 đối tượng đánh bạc; 27 vụ, 89 đối tượng hoạt động mại dâm. Công tác bắt, giam, giữ, xử lý tội phạm đảm bảo đúng quy định của pháp luật, không để xảy ra oan sai. Tuy nhiên, hoạt động của các loại tội phạm vẫn diễn biến phức tạp; nổi lên là hoạt động của các băng, ổ nhóm tội phạm có tổ chức, sử dụng vũ khí gây án với tính chất manh động, liều lĩnh, trong đó có một số băng nhóm người ngoại tỉnh đến Hà Tĩnh hoạt động; tội phạm trong lứa tuổi vị thành niên có xu hướng gia tăng; tệ nạn xã hội vẫn tiềm ẩn nhiều phức tạp; tội phạm về kinh tế, chức vụ nổi lên là sai phạm trong lĩnh vực đất đai, làm giả hồ sơ, lừa đảo thông qua môi giới lao động, quản lý ngân sách; kết quả đấu tranh với các loại tội phạm tham nhũng, tội phạm lợi dụng công nghệ cao, tội phạm trên lĩnh vực bảo vệ môi trường còn hạn chế và tiềm ẩn nguy cơ gây hậu quả lớn cho xã hội; tình hình mua bán, vận chuyển ma túy trên tuyến biên giới, hoạt động sử dụng ma túy tổng hợp trong các khách sạn, nhà nghỉ, quán karaoke vẫn diễn biến phức tạp. 1.3. Công tác quản lý nhà nước về ANTT Các mặt công tác quản lý nhà nước về ANTT trong những năm qua đã được các cấp, ngành, địa phương quan tâm chỉ đạo triển khai tích cực, nhất là trong công tác đảm bảo TTATGT, quản lý cư trú, PCCC, CNCH, công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ... Công tác cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về ANTT có nhiều chuyển biến, đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp, công dân. Tuy nhiên trong điều kiện phát triển đi lên của tỉnh nhà, trên một số lĩnh vực vẫn còn nhiều hạn chế: Công tác đăng ký, quản lý người nước ngoài chưa chặt chẽ; TNGT tuy được kiềm chế, giảm cả 03 tiêu chí, nhưng chưa bền vững, an toàn giao thông trên địa bàn nông thôn chưa được quản lý chặt chẽ; công tác quản lý nhân, hộ khẩu ở các vùng tái định cư, các khu kinh tế còn nhiều sơ hở, bất cập; công tác quản lý nhà nước về PCCC chưa đáp ứng yêu cầu, còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra các vụ cháy nổ gây hậu quả nghiêm trọng... 1.4. Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc (ANTQ) Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ tiếp tục được đổi mới cả về nội dung, hình thức, biện pháp, gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới” và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tuy nhiên, ở nhiều địa phương, phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ còn thiếu chiều sâu, chất lượng và hiệu quả còn hạn chế, chưa phát huy tác dụng thiết thực trong công tác đảm bảo ANTT, nhất là trong giải quyết các tình huống phức tạp về ANTT xảy ra. 2. Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác đảm bảo ANTT thời gian qua 2.1. Nguyên nhân khách quan Do tác động của mặt trái cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế; những diễn biến phức tạp của thế giới, khu vực và trong nước thời gian qua, nhất là những phức tạp xảy ra trên biển Đông đã tác động đến đến tư tưởng của một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân, tạo cơ hội để các thế lực thù địch, các loại đối tượng gia tăng hoạt động chống đối, kích động gây rối, vi phạm pháp luật. 2.2. Nguyên nhân chủ quan - Nhận thức và trách nhiệm của một bộ phận cấp ủy, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể các cấp và nhân dân về công tác đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội còn nhiều bất cập; thậm chí né tránh, đùn đẩy trách nhiệm nên không chủ động nắm, phát hiện tình hình để giải quyết kịp thời, làm phát sinh các vấn đề phức tạp; việc giáo dục, phổ biến, quán triệt nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong đảm bảo ANTT cho cán bộ, đảng viên và nhân dân chưa đầy đủ, kịp thời, còn có biểu hiện chủ quan, mất cảnh giác, để các đối tượng chống đối, tội phạm lợi dụng hoạt động. - Công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội còn nhiều bất cập, sơ hở, thiết sót; một số cấp ủy, chính quyền, các ngành, đoàn thể các cấp chưa gắn kết chặt chẽ công tác quản lý ngành, lĩnh vực, địa bàn của mình với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. - Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, xây dựng thế trận an ninh nhân dân, quốc phòng toàn dân, biên phòng toàn dân chưa tương xứng với nhiệm vụ và tình hình thực tế đặt ra. - Chất lượng, hiệu quả hoạt động của các lực lượng chuyên trách trong thực hiện nhiệm vụ đảm bảo ANTT ở các cấp có một số mặt còn yếu, bị động, nhất là trong công tác nắm, dự báo tình hình, quản lý địa bàn, đối tượng, phối hợp để xử lý các vụ việc, tình huống phức tạp về ANTT. Vai trò nòng cốt của các lực lượng bán chuyên trách ở một số địa bàn còn nhiều hạn chế, chưa phát huy hiệu quả. Các điều kiện về trang bị phương tiện, công cụ hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo ANTT, nhất là trong điều kiện đột xuất, phức tạp chưa đáp ứng yêu cầu. 3. Dự báo tình hình ANTT trong thời gian tới Trong những năm tới, tình hình thế giới, khu vực, trong nước và trên địa bàn Hà Tĩnh có nhiều diễn biến phức tạp mới. Các thế lực thù địch tiếp tục thực hiện âm mưu, chiến lược “diễn biến hòa bình”. Tình hình trên Biển Đông còn diễn biến phức tạp và lâu dài. Lợi dụng vấn đề này, số đối tượng cơ hội, phản động sẽ gia tăng hoạt động tuyên truyền xuyên tạc đường lối, chính sách, chia rẽ nội bộ; kích động quần chúng biểu tình, in và tán phát truyền đơn phản động; tình hình an ninh tuyến biên giới Việt - Lào vẫn còn tiềm ẩn nhiều phức tạp, khó lường. Nguy cơ “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ có xu hướng gia tăng, đặc biệt là trong các kỳ đại hội Đảng, bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp. Cùng với sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp, nhà đầu tư và người nước ngoài hoạt động trên địa bàn sẽ xuất hiện nhiều hơn các vấn đề pháp lý có yếu tố nước ngoài trên các lĩnh vực kinh tế, dân sự... An ninh xã hội sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp, sự móc nối giữa các đối tượng cực đoan với số đối tượng phản động sẽ gia tăng và có sự liên kết trong ngoài để chống phá; vấn đề đảm bảo ANTT tại các khu tái định cư, khu kinh tế sẽ đặt ra nhiều thách thức cho các cấp, các ngành.
2,257
4,892
Tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội tại các địa bàn trọng điểm có chiều hướng gia tăng, các loại tội phạm hoạt động ngày càng manh động, liều lĩnh, đặc biệt là hoạt động của các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm sử dụng vũ khí gây án; tội phạm mang tính chất xã hội đen, bảo kê; tội phạm trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, tội phạm tham nhũng, sử dụng công nghệ cao, tội phạm môi trường sẽ diễn biến phức tạp và gây hậu quả lớn. Hoạt động của tội phạm ma túy có xu hướng liên kết với tội phạm hình sự, tệ nạn xã hội hình thành những tổ chức, đường dây tội phạm lớn, hoạt động xuyên quốc gia; các loại tệ nạn đánh bạc, mại dâm vẫn diễn biến phức tạp. Đối tượng phạm tội trong lứa tuổi vị thành niên có xu hướng gia tăng và gây ra nhiều hệ lụy xấu cho xã hội. III. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Mục tiêu tổng quát Tiếp tục phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở, huy động sự tham gia tích cực của nhân dân; nâng cao năng lực, sức chiến đấu và trách nhiệm của lực lượng chuyên trách trong công tác đảm bảo ANTT để chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời tham mưu và thực hiện tốt các nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. 2. Mục tiêu, yêu cầu cụ thể - Đảm bảo sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối, toàn diện của của các cấp ủy Đảng trong mọi tình huống nhằm phát huy sức mạnh tổng thể của hệ thống chính trị và toàn dân tham gia vào nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. - Nâng cao chất lượng công tác dự báo, nắm chắc tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động, giữ vững ổn định chính trị trong mọi tình huống, không để xảy ra đột xuất bất ngờ, không để phát sinh điểm nóng về ANTT, không để hình thành tổ chức chính trị đối lập, ngăn chặn “tự diễn biến” “tự chuyển hóa” trong nội bộ Đảng, hệ thống chính trị. - Đấu tranh trấn áp có hiệu quả các loại tội phạm, không để hình thành các băng ổ nhóm, tổ chức tội phạm hoạt động lộng hành; ngăn chặn sự cấu kết, móc nối giữa tội phạm hình sự với các đối tượng trong các tổ chức phản động để chống đối. Không để tội phạm cấu kết hoạt động tệ nạn xã hội, hình thành các tụ điểm phức tạp; ngăn chặn các đối tượng hình sự ngoại tỉnh đến địa bàn Hà Tĩnh hoạt động. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ANTT; tập trung chấn chỉnh công tác quản lý cư trú, nhất là quản lý người nước ngoài, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, công tác PCCC, CNCH để phục vụ có hiệu quả cho công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm; tiếp tục kiềm chế và làm giảm TNGT; tăng cường cơ sở vật chất, từng bước hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước về trật tự xã hội. - Phát động sâu rộng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ để xây dựng, củng cố vững chắc thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận quốc phòng toàn dân, biên phòng toàn dân; gắn phát triển kinh tế - xã hội với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và đối ngoại. - Xây dựng lực lượng Công an, Quân sự, Biên phòng trong sạch, vững mạnh, tăng cường trang bị phương tiện để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, đủ sức giải quyết các tình huống đột xuất xảy ra. Chú trọng xây dựng lực lượng bán chuyên trách ở cơ sở hoạt động hiệu quả theo hướng đề cao trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong xây dựng đơn vị an toàn, lực lượng Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, quản lý về nghiệp vụ. - Phấn đấu thực hiện một số chỉ tiêu cụ thể như sau: + Hàng năm tỷ lệ điều tra khám phá tội phạm đạt trên 75%; đối với tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đạt trên 90%. + Hàng năm làm giảm từ 5 - 10% số vụ, số người chết và bị thương do tai nạn giao thông, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ TNGT gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. + Đến năm 2016, tổ chức xây dựng thí điểm mô hình hỗ trợ thanh niên chưa có việc làm, chưa được đào tạo nghề ở các vùng tái định cư. Đến năm 2020, 100% cơ quan, đơn vị, trường học, khu dân cư có mô hình quần chúng tự quản tham gia bảo đảm ANTT. 3. Xác định tuyến, địa bàn, đối tượng trọng điểm 3.1. Tuyến, địa bàn trọng điểm Các tuyến biên giới, tuyến biển, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 8A, đường Hồ Chí Minh; các địa bàn: huyện Kỳ Anh, Khu kinh tế Vũng Áng, Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Thành phố Hà Tĩnh, Nghi Xuân, Hương Sơn, Hương Khê, Thị xã Hồng Lĩnh và các vùng giáp ranh; các trung tâm thương mại, nơi tập trung đông người. 3.2. Đối tượng trọng điểm - Các thế lực thù địch, đối tượng phản động có âm mưu, hoạt động xâm phạm ANQG, các đối tượng hoạt động theo phương thức lâm thời để thu thập tin tức; lợi dụng tôn giáo hoạt động chống phá, các đối tượng kích động khiếu kiện. - Băng nhóm tội phạm có tổ chức, sử dụng vũ khí gây án, đối tượng phạm tội trong lứa tuổi vị thành niên, đối tượng truy nã; tội phạm kinh tế, tham nhũng, sử dụng công nghệ cao trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm; các vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm, xử lý chất thải, tội phạm về môi trường…; các đường dây buôn bán, vận chuyển ma túy qua tuyến biên giới; các tụ điểm buôn bán, tổ chức sử dụng trái phép các chất ma túy và tệ nạn xã hội; các vi phạm pháp luật về TTATGT, đua xe trái phép, gây rối TTCC... nhất là trong thanh, thiếu niên. IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 1. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn cán bộ và nhân dân nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về nhiệm vụ bảo vệ ANTT; âm mưu, thủ đoạn hoạt động của các thế lực thù địch, phản động, các loại tội phạm và tệ nạn xã hội - Kịp thời tổ chức học tập, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của Tỉnh để làm chuyển biến một bước quan trọng về nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về tình hình, nhiệm vụ và trách nhiệm đối với công tác đảm bảo ANTT trong tình hình mới, nâng cao cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn hoạt động của các thế lực thù địch, đối tượng phản động, các loại tội phạm, nâng cao nhận thức pháp luật, từ đó chủ động, tích cực tham gia thực hiện nhiệm vụ đấu tranh, phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật. Công tác tuyên truyền phải ứng phó có hiệu quả với thủ đoạn của các đối tượng xấu trong việc lôi kéo, kích động, lợi dụng mạng xã hội để tuyên truyền hoạt động sai trái. - Cấp ủy, chính quyền các cấp phải xác định công tác tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ bảo vệ ANTT là một bộ phận của công tác dân vận. Nhiệm vụ của công tác này phải thường xuyên được đổi mới để phù hợp với tình hình của địa phương, đơn vị. Phát huy tối đa tác dụng của các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh cơ sở, nhất là trong giải quyết các nhiệm vụ đột xuất. - Cấp ủy, chính quyền các cấp, thủ trưởng các đơn vị phải thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định pháp luật, kịp thời nắm bắt tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng chính đáng của nhân dân để có giải pháp xử lý trong thực hiện các khâu của quản lý nhà nước. Không để các khiếu kiện kéo dài làm phát sinh các vấn đề phức tạp, gây mất lòng tin của quần chúng đối với hoạt động của hệ thống chính trị. 2. Tăng cường công tác đảm bảo ANQG đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới - Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để nắm chắc tình hình, chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn các hoạt động xâm nhập, phá hoại, móc nối, lôi kéo của các thế lực thù địch, các đối tượng phản động, vô hiệu hóa các hoạt động cài cắm nội gián, thu thập thông tin, không để số đối tượng chống đối, cơ hội chính trị tập hợp lực lượng, hình thành tổ chức chính trị đối lập trên địa bàn. Xây dựng và thường xuyên tổ chức diễn tập các phương án phòng chống khủng bố, biểu tình phá rối an ninh, bạo loạn lật đổ, tụ tập đông người gây rối trật tự công cộng nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và kỹ năng phối hợp hiệp đồng giữa các lực lượng, sẵn sàng ứng phó với các tình huống phức tạp xảy ra. - Xây dựng các kế hoạch công tác để phát hiện, phòng, chống các biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ, nhất là trong các sự kiện chính trị quan trọng như: Đại hội Đảng, bầu cử Quốc hội, HĐND các cấp; quản lý hoạt động của cán bộ, Đảng viên khi ra nước ngoài công tác, nắm tình hình người đi lao động ở nước ngoài. Chú trọng công tác bảo vệ an ninh kinh tế trong điều kiện nền kinh tế của tỉnh đang thực hiện hội nhập kinh tế sâu rộng với các đối tác nước ngoài. Quản lý lĩnh vực an ninh văn hóa để chống sự xâm nhập, lây lan của các văn hóa phẩm độc hại làm ảnh hưởng đến thuần phong, mỹ tục, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. - Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp tiếp tục củng cố hệ thống chính trị cơ sở để triển khai có hiệu quả các biện pháp công tác giữ vững các mặt an ninh xã hội như: an ninh nông thôn, an ninh tôn giáo, giải quyết các tranh chấp khiếu kiện, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại tố cáo ngay tại cơ sở, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân theo đúng quy định của pháp luật, tạo sự đồng thuận trong xã hội, phòng ngừa các hoạt động khiếu kiện đông người, vượt cấp, kéo dài, đồng thời xử lý nghiêm các đối tượng lợi dụng lôi kéo, kích động khiếu kiện, biểu tình phá rối, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.
2,039
4,893
- Tăng cường công tác quản lý, sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc, nhất là mạng internet để phòng chống lộ lọt bí mật nhà nước. Bồi dưỡng nâng cao kiến thức về an toàn, an ninh thông tin và ý thức bảo mật cho cán bộ trực tiếp làm công tác thông tin liên lạc của các cơ quan, ban, ngành, địa phương. Tăng cường kiểm tra và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong xây dựng quy chế và thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Ngăn chặn có hiệu quả việc lợi dụng mạng internet để phát tán tài liệu, thông tin gây mất đoàn kết nội bộ hoặc tập hợp lực lượng để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật. 3. Tập trung đấu tranh quyết liệt với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật - Gắn việc triển khai các giải pháp phát triển kinh tế, xã hội với việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tội phạm và tệ nạn xã hội nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân trong thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tội phạm, bài trừ tệ nạn xã hội. Việc phòng, chống tội phạm, bài trừ tệ nạn xã hội là trách nhiệm và phải được thực hiện từ mỗi gia đình, cơ quan, đơn vị, trường học. - Theo chức năng, nhiệm vụ và địa bàn, lĩnh vực được phân công, tăng cường nguồn lực, nâng cao năng lực của các lực lượng chuyên trách để tập trung đấu tranh quyết liệt, kiềm chế sự gia tăng của các loại tội phạm. Thường xuyên mở các đợt cao điểm để huy động lực lượng, đấu tranh trấn áp các loại tội phạm trên các tuyến, địa bàn trọng điểm, nhất là loại tội phạm nguy hiểm, tội phạm có tổ chức, tội phạm sử dụng bạo lực, băng nhóm xã hội đen, giết người, cướp của, tội phạm kinh tế, tham nhũng, ma túy, môi trường. Tập trung truy bắt, vận động đầu thú các đối tượng truy nã. Chủ động phát hiện và đấu tranh xóa bỏ các tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội, nhất là tệ nạn ma túy, mại dâm, đánh bạc. - Lực lượng Công an phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục và Đào tạo, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện tốt nội dung các Nghị quyết liên tịch nhằm phòng ngừa và làm giảm tình trạng người trong lứa tuổi vị thành niên phạm tội, vi phạm pháp luật. - Xây dựng lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao để phục vụ đấu tranh có hiệu quả với tội phạm có tổ chức, tội phạm tham nhũng, tội phạm kinh tế, tội phạm về môi trường. - Thực hiện phân công, phân cấp, quản lý chặt chẽ hoạt động của các loại đối tượng, ngăn chặn các đối tượng phạm tội ngoài địa bàn đến Hà Tĩnh tổ chức hoạt động mang tính chất xuyên quốc gia, liên quốc gia. - Phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp tập trung điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh các vụ án, nhất là các vụ án đặc biệt nghiêm trọng, gây bức xúc trong xã hội. Phòng chống oan, sai trong hoạt động tố tụng hình sự. 4. Tăng cường và nâng cao hiệu lực công tác quản lý nhà nước về ANTT - Tiếp tục triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 theo chỉ đạo của Chính phủ, công khai hóa các thủ tục hành chính đồng thời tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp và công dân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật trong quản lý nhà nước về ANTT. - Các lực lượng chuyên trách căn cứ quy định của pháp luật tăng cường công tác quản lý cư trú, nhất là quản lý nhân, hộ khẩu, quản lý người nước ngoài ở các khu kinh tế, khu vực biên giới Việt - Lào và tuyến biển. Trọng tâm của công tác quản lý người nước ngoài là quản lý hoạt động. Phối hợp với Ban Quản lý Khu Kinh tế của tỉnh hướng dẫn các nhà đầu tư xây dựng các khu ký túc xá tập trung cho người nước ngoài đến làm việc tại các công trình, dự án kinh tế trọng điểm; đồng thời tăng cường thanh tra, kiểm tra trong công tác đăng ký, cấp phép, quản lý, sử dụng lao động người nước ngoài. - Tập trung làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật về công tác PCCC và CNCH đến từng cơ quan, đơn vị, hộ gia đình. Đầu tư trang thiết bị, tăng cường huấn luyện các lực lượng chuyên trách, bán chuyên trách đủ sức thực hiện nhiệm vụ chữa cháy, cứu hộ cứu nạn khi có sự cố xảy ra. Trọng tâm của công tác PCCC là các khu kinh tế trọng điểm, chợ, trung tâm thương mại và phòng chống cháy rừng. - Nâng cao hiệu quả công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công tác quản lý, giáo dục đối tượng nghiện ma túy và công tác cai nghiện. Quản lý chặt chẽ đối tượng tại địa bàn cơ sở để thực hiện tốt công tác tái hòa nhập cộng đồng; phòng ngừa tội phạm, vi phạm pháp luật. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TTATGT; tăng cường đầu tư nguồn lực, cải thiện kết cấu hạ tầng giao thông, phấn đấu đảm bảo sự đồng bộ giữa sự gia tăng các loại phương tiện với kết cấu hạ tầng. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát để phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm TTATGT, góp phần kiềm chế và làm giảm TNGT. Thực hiện nghiêm túc các quy định về phân công, phân cấp và quan hệ phối hợp giữa các lực lượng chức năng trong công tác tuần tra kiểm soát, đảm bảo TTATGT. Chú trọng công tác quản lý cơ sở hạ tầng và đảm bảo an toàn giao thông trong khu vực nông thôn. - Hiện đại hóa hoạt động quản lý trật tự công cộng bằng hệ thống Camera an ninh tại những mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, An ninh - Quốc phòng theo hướng: Giao Công an tỉnh khảo sát, lập dự án trình UBND tỉnh phê duyệt để đầu tư, lắp đặt tại các địa bàn công cộng và hướng dẫn nghiệp vụ để các cơ quan, doanh nghiệp tự lắp đặt, trang bị cho đơn vị mình. 5. Phát động sâu rộng Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ - Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ theo hướng “Tự quản, tự phòng, tự bảo vệ”, đặt ra các tiêu chí, yêu cầu phù hợp với thực tiễn và lợi ích thiết thực của đơn vị, doanh nghiệp, nhân dân... hướng quần chúng nhân dân tích cực tham gia vào công tác đảm bảo ANTT ở cơ sở. - Gắn việc xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ với việc củng cố, hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở và thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là trong thực hiện tiêu chí 19 về đảm bảo ANTT, trong đó trọng tâm là xây dựng các mô hình tự quản về ANTT hoạt động hiệu quả. Hàng năm, nhân ngày “Toàn dân phòng, chống ma túy” (26/6), “Ngày hội toàn dân bảo vệ ANTQ” (19/8), “Ngày hội Đại đoàn kết dân tộc ở khu dân cư” (18/11), lực lượng Công an phải làm tốt công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cơ sở để liên tục tổ chức các phong trào quần chúng tham gia phòng, chống tội phạm. Gắn các hoạt động này với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. - Đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia tố giác tội phạm, tham gia các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù theo Nghị định 80/2011/NĐ-CP của Chính phủ. Bồi dưỡng, nhân rộng và có chính sách động viên khen thưởng những gương điển hình trong đấu tranh, tố giác tội phạm, truy bắt đối tượng truy nã. - Gắn kết chặt chẽ thế trận an ninh nhân dân với thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân, huy động tối đa nguồn lực trong nhân dân, thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc. 6. Xây dựng các lực lượng Công an, Quân sự, Bộ đội Biên phòng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, đủ khả năng giải quyết các tình huống phức tạp xảy ra; nâng cao chất lượng lực lượng bán chuyên trách đảm bảo tin cậy trong thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở - Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục truyền thống, ý thức trách nhiệm cho các lực lượng vũ trang gắn với việc nâng cao chất lượng công tác Đảng, công tác chính trị trong các đơn vị. Xây dựng ý thức trung thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc và nhân dân trong mỗi cán bộ, chiến sỹ của lực lượng vũ trang. Đấu tranh ngăn chặn âm mưu phi chính trị hóa lực lượng vũ trang của các thế lực thù địch. - Xây dựng lực lượng Công an, Quân sự, Bộ đội Biên phòng đủ sức mạnh cần thiết, tâm huyết, trách nhiệm cao, tinh thông nghiệp vụ, sẵn sàng chiến đấu cao, phản ứng nhanh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai đoạn. Trước hết ưu tiên đầu tư trang bị cho các lực lượng nghiệp vụ chuyên trách, trực tiếp chiến đấu để chủ động nắm chắc tình hình và giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ đột xuất. - Đề nghị Bộ Công an tiếp tục kiện toàn cơ cấu tổ chức, tăng biên chế cho lực lượng Công an Hà Tĩnh theo hướng tăng cường toàn diện cho Công an cấp huyện, ưu tiên cho các đơn vị cơ động chiến đấu thuộc Công an tỉnh. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ gắn với đầu tư trang bị, phương tiện nghiệp vụ phục vụ công tác và chiến đấu. - Công an tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện tham mưu cho UBND tỉnh tiếp tục củng cố và nâng cao năng lực của lực lượng Công an xã, bảo vệ dân phố. Đến năm 2015, chuẩn hóa 100% chức danh Trưởng Công an các xã trên địa bàn toàn tỉnh, phấn đấu đến năm 2020, có trên 50% Phó Công an xã được đào tạo trình độ trung cấp. Hàng năm căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của công tác bảo đảm ANTT tại địa bàn cơ sở để xác định đúng các xã trọng điểm về ANTT từ đó tập trung đầu tư nguồn lực để củng cố lực lượng bán chuyên trách phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Công an cấp huyện, Công an phường phải phân công cán bộ và giao nhiệm vụ về hướng dẫn nghiệp vụ, quản lý hoạt động đối với lực lượng Công an xã, bảo vệ dân phố, bảo vệ cơ quan. Hiệu quả hoạt động của lực lượng Công an xã, bảo vệ dân phố, bảo vệ cơ quan là tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ và tập thể đơn vị có trách nhiệm theo dõi. Xây dựng Trung tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc Công an tỉnh để từng bước thực hiện và chuẩn hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng của Công an các cấp và lực lượng bán chuyên trách tại địa bàn cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp.
2,120
4,894
7. Tăng cường lãnh đạo, chỉ huy và phối hợp giữa các lực lượng chức năng; đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đảm bảo ANTT - Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác điều hành, cơ chế lãnh đạo chỉ huy theo hướng: Trong điều kiện bình thường, lãnh đạo, thủ trưởng các cấp, ngành, đơn vị, địa phương phải thường xuyên quán triệt, xác định rõ trách nhiệm của cán bộ, Đảng viên và nhân dân trong việc thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ về đảm bảo ANTT; khi xảy ra tình huống phức tạp, phải tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ theo chức năng và các phương án, kế hoạch công tác đã được cấp trên phê duyệt; thực hiện tốt chế độ báo cáo, tạo sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành để kiểm soát tình hình và hạn chế tối đa các hậu quả xảy ra. - Tiếp tục phát huy hiệu quả sự phối hợp giữa Công an với Quân sự, Bộ đội Biên phòng, các ngành tư pháp, các ngành, đoàn thể, cấp ủy, chính quyền các địa phương trong công tác đảm bảo ANTT. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể và các tầng lớp nhân dân nhằm xây dựng thế trận lòng dân vững chắc phục vụ cho nhiệm vụ bảo vệ ANTT. - Tăng cường hợp tác quốc tế với tỉnh Bôlykhămxây, Khămmuộn (Lào) cũng như các địa phương, đơn vị khác có liên quan trong công tác đảm bảo ANTT, đấu tranh phòng chống tội phạm, đặc biệt là tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia, tội phạm ma tuý, tội phạm mua bán người qua biên giới, tội phạm rửa tiền, cung cấp tài chính cho khủng bố, sử dụng công nghệ cao, buôn lậu qua biên giới, truy bắt đối tượng truy nã... 8. Kinh phí thực hiện - Các sở, ban, ngành, các đơn vị vũ trang tranh thủ tối đa sự quan tâm của các cấp ngành Trung ương để bổ sung nguồn kinh phí, trang bị phương tiện, thiết bị phục vụ công tác đảm bảo ANTT trên địa bàn tỉnh. - Ngoài nguồn kinh phí thường xuyên bố trí cho công tác quốc phòng, an ninh, hàng năm, bổ sung ngân sách để đảm bảo thực hiện các nội dung của đề án, tập trung các nhiệm vụ sau: + Bố trí nguồn ngân sách thường xuyên để hỗ trợ tăng cường trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác, chiến đấu của các lực lượng Công an, Quân sự, Bộ đội Biên phòng. + Thực hiện các cơ chế, chính sách cho các lực lượng Công an xã, dân quân tự vệ, bảo vệ dân phố, cơ quan, doanh nghiệp... nhằm phát huy tốt vai trò nòng cốt của lực lượng này trong thực hiện nhiệm vụ đảm bảo ANTT tại địa bàn cơ sở, bao gồm: Bố trí nguồn ngân sách để trang bị phương tiện, công cụ hỗ trợ, trang phục; tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ hàng năm; hỗ trợ phụ cấp hàng tháng… + Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức, nhận thức trong công tác đảm bảo ANTT; phổ biến, giáo dục pháp luật của các cấp, ngành, đoàn thể, cơ quan đơn vị từ tỉnh đến cơ sở. Hàng năm căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh lập các dự án, phương án, kế hoạch cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt, thực hiện. V. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Công an tỉnh - Là cơ quan chủ trì, tham mưu UBND tỉnh thực hiện các nội dung của đề án. Hàng năm căn cứ chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh để xây dựng hoặc bổ sung các kế hoạch, phương án công tác mà đề án đã nêu. Phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện nội dung của đề án; kịp thời phát hiện và đề xuất giải pháp để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc. Giúp UBND tỉnh tiến hành sơ, tổng kết các nội dung của đề án để kịp thời biểu dương, khen thưởng những đơn vị có thành tích xuất sắc; chấn chỉnh hoặc đề nghị xem xét trách nhiệm đối với các đơn vị không tổ chức triển khai hoặc tổ chức thực hiện không đạt yêu cầu. - Căn cứ tình hình, nhiệm vụ, chủ động triển khai các biện pháp công tác, phân công cán bộ bám sát địa bàn cơ sở để đánh giá, dự báo tình hình, kịp thời tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương xây dựng, thực hiện các giải pháp bảo đảm ANTT. Đối với các địa bàn, lĩnh vực trọng điểm phải triển khai các kế hoạch công tác chuyên sâu để phối hợp với cấp ủy, chính quyền, cơ quan chủ quản nắm chắc và đánh giá đúng tình hình, kịp thời tham mưu và tổ chức các biện pháp công tác để chủ động xử lý tình huống. Thủ trưởng Công an các cấp phải chịu trách nhiệm chính trước cấp ủy, chính quyền về tình hình ANTT trên địa bàn được phân công. - Báo cáo đề xuất Bộ Công an bổ sung biên chế, trang bị phương tiện cho Công an Hà Tĩnh. Khi có tình huống đột xuất xảy ra phải kịp thời báo cáo và tranh thủ tối đa sự chỉ đạo, hỗ trợ của các lực lượng nghiệp vụ thuộc Bộ Công an để nhanh chóng kiểm soát tình hình, phát hiện và xử lý nghiêm minh các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật, nhất là đối tượng chủ mưu cầm đầu, đối tượng trong các tổ chức phản động, cơ quan đặc biệt của nước ngoài. 2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Căn cứ nội dung của đề án để chỉ đạo, xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phòng thủ khu vực các cấp. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh để phối hợp thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm ANTT. Phối hợp với Công an tỉnh trong xây dựng các kế hoạch, phương án công tác để gắn kết các kế hoạch, phương án bảo đảm ANTT thành một bộ phận quan trọng của kế hoạch phòng thủ khu vực. 3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Chủ trì, nòng cốt trong quản lý, bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh chính trị, TTATXH khu vực biên giới, cửa khẩu, cảng biển. Phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện biên giới, bờ biển tham gia phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội gắn với xây dựng phương án đảm bảo Quốc phòng - An ninh khu vực biên giới, vùng biển. 4. Cục Hải quan tỉnh Phối hợp với lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật ở khu vực biên giới, cửa khẩu. 5. Sở Tư pháp Thực hiện trách nhiệm thường trực Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh; phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành liên quan, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đến mọi người dân trong xã hội. 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai công tác tái hòa nhập cộng đồng cho người có tiền án, tiền sự, những người là nạn nhân của tình trạng tội phạm, tệ nạn xã hội; phối hợp với các cấp, các ngành giải quyết việc làm, thực hiện có hiệu quả các Chương trình xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội; tổ chức Trung tâm cai nghiện hoạt động có hiệu quả. 7. Sở Giáo dục và Đào tạo Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; tăng cường đưa nội dung về An ninh - Quốc phòng lồng ghép trong chương trình giáo dục và hoạt động ngoại khóa. Phối hợp với ngành Công an để tổ chức giáo dục, phòng ngừa tội phạm, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội trong cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên. 8. Thanh tra tỉnh Chủ trì, phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng và các vi phạm pháp luật. Tập trung thanh tra các ngành, lĩnh vực, chương trình, dự án trọng điểm dễ phát sinh tội phạm. Phối hợp giải quyết tốt khiếu nại tố cáo của công dân. 9. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương tham mưu, đề xuất chính quyền các cấp tăng cường quản lý nhà nước và giải quyết các vấn đề nổi lên về tôn giáo; phối hợp giải quyết kịp thời các vụ tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến tôn giáo. Cũng cố lực lượng Công an xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới. 10. Sở Giao thông vận tải, Y tế Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông, xây dựng văn hóa giao thông trong cộng đồng. Sở Y tế chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh bố trí lực lượng cấp cứu kịp thời; sẵn sáng điều động nhân lực, phương tiện, thuốc và trang thiết bị để ứng cứu, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật khi có tình huống đột xuất xảy ra. 11. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Căn cứ nội dung đề án và kế hoạch, dự án, phương án công tác của các đơn vị liên quan để thẩm định, dự trù kinh phí trình HĐND, UBND tỉnh phê duyệt kinh phí cho việc triển khai. Hướng dẫn, kiểm tra UBND các huyện trong việc phân bổ chi ngân sách cho việc thực hiện các nội dung của đề án tại cơ sở. 12. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các cơ quan báo chí Phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường thông tin phản ánh, xây dựng tin bài, các chương trình, chuyên đề, chuyên mục, chuyên trang để cổ vũ, động viên các nhân tố, điển hình mới của các lực lượng trong công tác đảm bảo an ninh; đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả với các loại tội phạm. Sở Thông tin truyền thông phối hợp với lực lượng Công an, Quân sự, Bộ đội Biên phòng thường xuyên kiểm tra, đánh giá thực trạng, hướng dẫn các sở, ban ngành, địa phương và các doanh nghiệp nhà nước thực hiện các giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn thông tin. 13. Các sở, ban, ngành trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch thực hiện các biện pháp đấu tranh, phòng chống tội phạm, đảm bảo ANTT thuộc các lĩnh vực do ngành mình phụ trách; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quan hệ kinh tế đối ngoại, quản lý chặt chẽ các dự án, các nguồn viện trợ từ nước ngoài, đảm bảo ANTT trên lĩnh vực hợp tác kinh tế đối ngoại, tài chính, ngân hàng... 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ công tác bảo đảm ANTT tại địa phương để xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung của đề án đến địa bàn cấp xã. Chỉ đạo lực lượng Công an tham mưu để xây dựng lực lượng Công an xã, bảo vệ dân phố, bảo vệ cơ quan đóng trên địa bàn vững mạnh. Chỉ đạo xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ tại địa bàn cơ sở trở thành phong trào cách mạng mang tính tự giác. Hàng năm bố trí kinh phí để hỗ trợ triển khai các nội dung của đề án.
2,109
4,895
15. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh đẩy mạnh công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, nhất là trong điều tra, truy tố, xét xử các loại tội phạm, đảm bảo kịp thời và nghiêm minh. 16. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân, Liên đoàn lao động tỉnh và các tổ chức kinh tế, xã hội khác tổ chức vận động, giáo dục đoàn viên, hội viên, cán bộ tích cực tham gia công tác đảm bảo ANTT; phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, các cấp chính quyền thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết liên tịch, phục vụ nhiệm vụ đảm bảo ANTT trên địa bàn. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đề án này thay thế Đề án 163/ĐA-UBND ngày 16/6/2011 của UBND tỉnh. Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ nội dung đề án và chức năng nhiệm vụ của đơn vị mình xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện các mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ được phân công. Định kỳ thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. 2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Đề án này của các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã; định kỳ hằng quí đánh giá tình hình thực hiện; 6 tháng, năm tổ chức sơ kết, tổng kết - báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Quyết định số 2359/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Thông báo số 02/TB-VPCP ngày 06/01/2014 của Văn phòng Chính phủ Thông báo kết luận của Phó thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị triển khai Chiến lược công tác Dân tộc đến năm 2020. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Định hướng xây dựng các chương trình, chính sách, dự án, đề án cụ thể để triển khai những nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược và tổ chức thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của chiến lược công tác Dân tộc đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 2359/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 phù hợp với tình hình cụ thể trên địa bàn tỉnh. - Tạo sự chuyển biến quan trọng về nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận của xã hội về công tác dân tộc. Phối hợp triển khai thực hiện hoàn thành và có hiệu quả các chương trình, dự án, đề án, chính sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 2. Yêu cầu 2.1 Quán triệt, triển khai thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược và Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 của Chính phủ. 2.2 Xây dựng các đề án, dự án, chính sách, kế hoạch cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược và Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 của Chính phủ, phù hợp với thực tiễn vùng dân tộc của tỉnh. 2.3 Các cấp, các ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ nâng cao trách nhiệm, thực hiện có hiệu quả nội dung trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chiến lược và Chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 của Chính phủ. 2.4 Lồng ghép các đề án, dự án, chính sách và các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế xã hội khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của các ngành, các huyện thành phố với các chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc kế hoạch này để triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, địa phương trên cơ sở danh mục các nhóm nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 được ban hành kèm theo Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ để chủ động tham mưu tập trung vào một số lĩnh vực sau: 1. Phát triển giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số: - Rà soát, bổ sung, điều chỉnh mạng lưới các trường; tập trung đầu tư, tăng cường số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, nâng cấp cơ sở đào tạo theo quy hoạch. Củng cố, mở rộng quy mô hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho học sinh bán trú; - Đề xuất bổ sung, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; - Đẩy mạnh công tác giáo dục, phổ biến tuyên truyền pháp luật vùng dân tộc thiểu số. Chú trọng đến công tác xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số; - Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng thanh niên người dân tộc thiểu số đang tại ngũ để tạo nguồn cán bộ khi xuất ngũ về địa phương; - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, gắn đào tạo với giải quyết việc làm và phát triển kinh tế xã hội của từng vùng, phù hợp với tập quán lao động sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số. - Vận động tranh thủ các nguồn vốn hợp pháp trong nước và nước ngoài để tăng cường nguồn nhân lực đầu tư. 2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; củng cố an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi: - Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể đến từng thôn bản, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; tăng cường cán bộ các ban, ngành, lực lượng vũ trang xuống cơ sở trọng điểm về an ninh, quốc phòng; - Thực hiện tốt chính sách động viên, khuyến khích già làng, trưởng bản, người có uy tín tham gia công tác kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án, chính sách trên địa bàn; - Thực hiện quy hoạch, đào tạo, phân luồng, hướng nghiệp học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. Xây dựng cơ chế, chính sách giải quyết, bố trí việc làm cho học sinh, sinh viên dân tộc đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng về xã công tác gắn với nhu cầu sử dụng của địa phương để tạo nguồn cán bộ lâu dài đặc biệt chú trọng các vị trí cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị cơ sở ở những vùng đặc biệt khó khăn; - Tạo điều kiện phát triển đội ngũ doanh nhân là người dân tộc thiểu số; khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng, giải quyết việc làm cho lao động, người dân tộc thiểu số; - Xây dựng cơ chế, chính sách giải quyết, bố trí việc làm cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn sau khi tốt nghiệp nghề, cao đẳng, đại học 3. Phát triển sản xuất, góp phần đẩy nhanh công tác xóa đói giảm nghèo đồng bào vùng dân tộc thiểu số. - Thực hiện tốt chính sách định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số; làm tốt công tác quy hoạch dân cư vùng đồng bào dân tộc thiểu số gắn với quy hoạch sản xuất ổn định; - Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng vùng và đặc điểm tập quán của từng dân tộc gắn với xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên, khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; - Phát triển chăn nuôi hộ gia đình, nhất là chăn nuôi trâu, bò, lợn, dê,...Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kinh nghiệm, kỹ thuật chăn nuôi, kiến thức phòng trừ dịch bệnh cho gia súc, gia cầm đến hộ nông dân với phương thức cầm tay, chỉ việc. Đồng thời xây dựng các mô hình trồng trọt, chăn nuôi quy mô hộ gia đình hoặc nhóm hộ gia đình để tuyên truyền, phổ biến, làm cơ sở cho việc nhân rộng mô hình. - Đẩy mạnh việc giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và sớm hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân để đồng bào yên tâm lao động, sản xuất, chăm sóc, bảo vệ tốt diện tích được giao. - Thực hiện có hiệu quả các chính sách về hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, chính sách hỗ trợ trực tiếp cho đồng bào dân tộc và vay vốn tín dụng phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; - Tiếp tục triển khai chương trình xuất khẩu lao động, hỗ trợ người dân tộc thiểu số đi lao động ở nước ngoài; - Tạo cơ hội bình đẳng để đồng bào tiếp cận các nguồn lực phát triển và thụ hưởng dịch vụ, phúc lợi xã hội; tạo môi trường thuận lợi để thu hút mọi nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số. - Tăng cường đầu tư, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng chính sách hỗ trợ, thu hút đầu tư phát triển công nghệ chế biến, tiêu thụ sản phẩm của đồng bào vùng dân tộc thiểu số 4. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số: Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bao gồm: Đường giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt, điện, phát triển tiểu thủ công nghiệp và thông tin liên lạc... - Về giao thông: Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh để có bước đi cụ thể và lựa chọn các công trình ưu tiên trong việc phát triển giao thông vùng đồng bào dân tộc. Đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống công trình hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, các tuyến đường giao thông kết nối liên vùng sản xuất hàng hóa tập trung với các xã, thôn, bản; đảm bảo các tuyến đường giao thông đi lại được quanh năm đến trung tâm các xã;
2,083
4,896
- Về thủy lợi và cấp nước sinh hoạt: Kiểm tra, đánh giá cụ thể toàn bộ các công trình thủy lợi hiện có, có kế hoạch tu sửa, nâng cấp, đồng thời tiến hành khảo sát, lồng ghép các nguồn vốn theo Quyết định 134/QĐ-TTg (nay là Quyết định 755/QĐ-TTg của Chính phủ) với các chương trình, dự án khác để đầu tư, xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất, cấp nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc. - Về điện: Tiếp tục đầu tư mở rộng hệ thống điện, nâng tỷ lệ hộ dùng điện ở vùng đồng bào dân tộc. Đối với những vùng khó khăn chưa có điện lưới quốc gia thì sử dụng các dạng năng lượng khác. - Về thông tin liên lạc: Phát triển hạ tầng truyền dẫn phát sóng đồng bộ, đảm bảo chuyển tải được các dịch vụ phát thanh, truyền hình, viễn thông và công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của người dân tộc thiểu số; - Về tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: Nghiên cứu hình thành một số cơ sở chế biến nông - lâm sản quy mô nhỏ ở các trung tâm cụm xã vùng cao; có chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư, bao tiêu sản phẩm nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa. - Phát triển chợ đầu mối, mở rộng giao lưu, trao đổi, quảng bá hàng hóa nông sản tại các vùng sản xuất tập trung, chợ dân sinh, nâng cấp, cải tạo, quy hoạch hợp lý chợ trung tâm khu vực. - Quy hoạch sắp xếp, ổn định dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới. 5. Phát triển toàn diện các lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe: Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trạm y tế các xã vùng sâu, vùng xa theo hướng đạt chuẩn quốc gia; ưu tiên đầu tư y tế dự phòng, y tế cơ sở nhất là các vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc. Duy trì và nâng cao chuyên môn cho đội ngũ y tế thôn bản; tuyên truyền vận động và thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dân số trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hàng năm có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ y tế cơ sở, đảm bảo đến năm 2020 có 100% trạm y tế các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số có bác sỹ; - Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của các trạm y tế xã; quan tâm đến công tác phòng chống suy dinh dưỡng, công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho bà mẹ và trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh. Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và người dân tộc thiểu số; cung cấp đủ cơ số thuốc thiết yếu, đảm bảo nhu cầu thuốc chữa bệnh cho đồng bào, đẩy mạnh hoạt động phòng chống các dịch bệnh. - Tuyên truyền, giáo dục và có biện pháp đồng bộ để thực hiện kế hoạch hoá gia đình, vệ sinh môi trường sống ở vùng đồng bào dân tộc. Có giải pháp, biện pháp giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống. 6. Bảo tồn, phát triển văn hóa, xã hội vùng dân tộc thiểu số: Tích cực sưu tầm, khôi phục, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc; có cơ chế chính sách khuyến khích các nghệ nhân, những người có công bảo tồn phát huy vốn văn hóa truyền thống. Phát triển các môn thể dục thể thao truyền thống. Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa gắn với việc bảo quản, giữ gìn, bảo tồn di tích lịch sử ở từng vùng, từng địa phương; xây dựng nếp sống văn minh, bài trừ mê tín, dị đoan, hủ tục lạc hậu; Phát huy các nguồn lực, thế mạnh của vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi để phát triển du lịch sinh thái theo mô hình xây dựng làng văn hóa du lịch tiêu biểu gắn với xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu các loại hình, sản phẩm du lịch với du khách và trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Khôi phục và tổ chức tốt lễ hội truyền thống của các dân tộc; thông qua giao lưu văn hóa để thắt chặt mối đoàn kết giữa các dân tộc; định kỳ tổ chức “Ngày hội văn hóa - thể thao các dân tộc” theo quy mô khu vực cụm, huyện và tỉnh; - Hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới, hỗ trợ trẻ em, nhất là trẻ em nghèo vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. 7. Tập trung đầu tư phát triển địa bàn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc: - Ưu tiên lồng ghép các nguồn lực để thực hiện các chính sách, chương trình đầu tư, hỗ trợ đặc thù để phát triển kinh tế - xã hội các huyện nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn; - Có cơ chế ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ, chính sách chuyển đổi ngành, nghề, giải quyết tình trạng thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt; - Hỗ trợ ổn định lương thực và các nhu cầu thiết yếu cho người dân cư trú ở vùng quá khó khăn, vùng cao núi đá thuộc phía Bắc, các huyện biên giới, vùng khu vực đầu nguồn để đồng bào yên tâm bảo vệ biên giới, giữ rừng và bảo vệ tài nguyên. - Thu hút đầu tư cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi từ nguồn vốn ODA, các nguồn tài trợ trong và ngoài nước khác. 8. Đảm bảo nước sinh hoạt, môi trường sống vùng dân tộc thiểu số: - Có hướng để giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt, nước sản xuất; có cơ chế ưu tiên về mặt bằng, thuế,... để huy động mọi thành phần kinh tế đầu tư và tổ chức cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho vùng dân tộc thiểu số; - Đảm bảo môi trường sống, môi trường sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; hỗ trợ người dân vùng dân tộc thiểu số trong việc xây dựng các công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm theo tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới; - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu với đời sống đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển sinh kế bền vững, nâng cao thu nhập. 9. Phát triển, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ: Chú trọng đổi mới việc triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Nghiên cứu, xây dựng các chương trình liên quan đến công tác dân tộc; chú trọng đổi mới việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc. III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Ban Dân tộc tỉnh - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện những nội dung công việc cụ thể để thực hiện tốt công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh; chủ động xây dựng kế hoạch và hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra trong việc triển khai thực hiện các chương trình, chính sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn toàn tỉnh; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện đảm bảo theo đúng quy định; - Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với đồng bào dân tộc thiểu số rất ít người (dân tộc dưới 10.000 người) trên địa bàn tỉnh; - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai chương trình hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn (Chương trình 135, giai đoạn III); chính sách cấp, phát một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Quyết định số 2472/QĐ-TTg ; chính sách cho vay vốn tín dụng phát triển sản xuất đối với đồng bào dân tộc theo Quyết định số 54/QĐ-TTg ; chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định, canh định cư theo Quyết định số 33/QĐ-TTg ; chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân theo Quyết định số 102/QĐ-TTg ; chính sách đối với người có uy tín theo Quyết định số 18/QĐ-TTg,... - Tổ chức rà soát, đánh giá các chính sách phát triển kinh tế - xã hội đối với vùng dân tộc trên địa bàn để đề xuất sửa đổi, bổ sung; - Xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến đồng bào dân tộc và trợ giúp pháp lý; xây dựng hệ thống chỉ tiêu, thông tin dữ liệu vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; - Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số của tỉnh làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp. Kiện toàn hệ thống cơ quan công tác dân tộc từ tỉnh đến cơ sở theo quy định của nhà nước và Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/09/2010 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. - Tham mưu, đề xuất việc phân khai các nguồn vốn đầu tư thuộc lĩnh vực dân tộc và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Kế hoạch. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Vận động, xúc tiến đầu tư và tranh thủ các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước để tăng cường nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số; xây dựng chính sách thu hút đầu tư và khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động là dân tộc thiểu số;
2,025
4,897
- Chủ trì, phối hợp với Sở tài chính cân đối bố trí nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự án đầu tư cho vùng đồng bào DTTS giai đoạn 2014 - 2020. 3. Sở Tài chính Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan báo cáo UBND tỉnh phương án cân đối kinh phí để thực hiện kế hoạch cho phù hợp với thực tế địa phương. - Phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan tham mưu về cơ chế, chính sách để thu hút, huy động, sử dụng nguồn vốn cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn; xây dựng giải pháp thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư. - Hướng dẫn quản lý, thanh quyết toán việc sử dụng các nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự án„ đồng thời tăng cường công tác kiểm tra” 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thực hiện qui hoạch dân cư, hình thành vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa phù hợp với điều kiện của địa phương từng vùng dân tộc thiểu số; qui hoạch, sắp xếp ổn định dân cư gắn với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và xây dựng nông thôn mới; - Tham mưu xây dựng chính sách hỗ trợ hộ dân tộc thiểu số trong việc xây dựng các công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm theo tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới; - Phối hợp với Ban Dân tộc, các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện trong việc triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách về hỗ trợ phát triển sản xuất và các chương trình, chính sách khác của nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn. 5. Sở Nội vụ - Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chế độ thu hút theo Nghị quyết số 96/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Giang ngày 12/7/2013 Quy định một số chính sách thu hút nhân lực và hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức viên chức trên địa bàn tỉnh. - Giúp UBND tỉnh quản lý theo dõi sinh viên cử tuyển tốt nghiệp ở các cơ sở đào tạo công lập, phối hợp với các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện tiếp nhận, bố trí việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo theo quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ Quy định về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ Đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục công dân. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì, phối hợp với các ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu trong việc phát triển, đầu tư xây dựng hệ thống các trường, lớp ở các vùng đặc biệt khó khăn. Đặc biệt là hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học, trường dân tộc nội trú; bán trú; về thực hiện chính sách cử tuyển đối với học sinh là người dân tộc thiểu số gắn với nhu cầu đào tạo, sử dụng cán bộ của địa phương; - Thực hiện qui hoạch đào tạo, phân luồng, hướng nghiệp học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở và các cấp học khác để tạo nguồn cán bộ gắn với nhu cầu sử dụng của địa phương; - Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên là con em đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh theo quy định. 7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Tiếp tục tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các chính sách xã hội; đầu tư, nâng cấp các cơ sở dạy nghề theo quy hoạch; thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh và chương trình giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động. - Tham mưu xây dựng chính sách đặc thù hỗ trợ bình đẳng giới, hỗ trợ trẻ em, nhất là trẻ em nghèo dân tộc và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 8. Sở Y tế - Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu, đề xuất việc đầu tư, phát triển các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh; chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế, nhân viên y tế thôn bản; - Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, củng cố mạng lưới y tế cơ sở, lồng ghép các chương trình y tế quốc gia để chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; chủ động phối hợp với các ngành, các đoàn thể tăng cường tuyên truyền, vận động các hộ vùng dân tộc thiểu số thực hiện tốt chính sách Dân số KHHGĐ và các chính sách, dự án khác liên quan; đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình cho người dân tộc thiểu số; thực hiện chính sách hỗ trợ cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho phụ nữ và trẻ em vùng dân tộc; ưu tiên đầu tư cho các xã vùng đặc biệt khó khăn để đạt tiêu chí quốc gia về y tế; - Xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để xây dựng kế hoạch tuyên truyền về công tác giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; - Chú trọng nâng cao chất lượng dân số cho đồng bào dân tộc thiểu số. Tham mưu biện pháp giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống. 9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Tham mưu đầu tư xây dựng các trung tâm văn hóa, thể thao tại các cụm xã, xã điểm về xây dựng nông thôn mới vùng dân tộc thiểu số; - Xây dựng kế hoạch phát triển toàn diện văn hóa dân tộc thiểu số; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng thiết chế văn hóa gắn với việc bảo quản, gìn giữ, bảo tồn di tích lịch sử ở từng vùng, địa phương; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, bài trừ mê tín, dị đoan, hủ tục lạc hậu; - Tổ chức thực hiện, nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng làng văn hóa gắn với du lịch cộng đồng; 10. Sở Khoa học và Công nghệ - Triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học và chuyển giao công nghệ về phát triển kinh tế - xã hội cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số; - Hàng năm, khi xây dựng hướng dẫn đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm tiếp theo, cần chú ý đưa vào nội dung nghiên cứu phong tục tập quán, lễ hội, văn hóa dân gian ... phục vụ cuộc sống và lao động sản xuất của các dân tộc trên địa bàn tỉnh; Ưu tiên các tổ chức, cá nhân có đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực dân tộc, chính sách dân tộc. 11. Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Hà Giang, Ban Dân vận, Ban tuyên giáo, Báo Hà Giang, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh: Tăng cường công tác tuyên truyền vận động nâng cao đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm vận động nhân dân ủng hộ và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về công tác dân tộc. 12. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tăng cường công tác phối hợp với các đơn vị nhận ủy thác để thực hiện tốt chính sách tín dụng cho các đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn được thuận lợi, đúng quy định. 13. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nắm chắc tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trong vùng đồng bào dân tộc. Kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để tuyên truyền gây chia rẽ đoàn kết dân tộc. Tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội để phục vụ tốt cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Xây dựng kế hoạch và chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn giai đoạn 2014 - 2020; - Chỉ đạo rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2020 ở các xã. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn cấp huyện xây dựng kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện hàng năm theo quy định; - Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chính sách, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn; kịp thời chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện ở cấp xã; - Chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp và tổ chức lồng ghép các nguồn lực trên địa bàn để thực hiện đầu tư hiệu quả; tiếp tục ưu tiên giải quyết đất ở, đất sản xuất cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số; - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới. Tăng cường giữ vững an ninh quốc phòng. Tiếp tục xây dựng và tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa từ huyện đến xã. Chú trọng nâng cao đời sống văn hóa tinh thần ở nông thôn, vùng khó khăn. Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực của cơ quan quản lý công tác dân tộc; tiếp tục thực hiện công tác tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Xây dựng kế hoạch dự phòng về biên chế công chức, số lượng người làm việc trong Đơn vị sự nghiệp được UBND tỉnh giao hàng năm dành riêng để tiếp nhận và bố trí công tác đối với sinh viên cử tuyển đã tốt nghiệp theo quy định 15. Các sở, ngành liên quan khác có trách nhiệm: - Căn cứ vào Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; căn cứ chức năng, nhiệm vụ để chủ động tham mưu, triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch này đảm bảo theo đúng quy định; - Lồng ghép các chương trình, dự án phát triển của ngành với các nhiệm vụ, đề án thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
2,076
4,898
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch này đảm bảo đúng tiến độ. 2. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được giao nhiệm vụ chủ động tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá hoạt động trên cơ sở nhiệm vụ được phân công, định kỳ xây dựng báo cáo hàng quý, 6 tháng, cả năm hoặc đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch gửi về Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Giao cho Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các nội dung của Kế hoạch này với Ủy ban nhân dân tỉnh (trước ngày 30/11 hàng năm). Yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các ngành chức năng liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 59/TTr-BHXH ngày 23/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1213/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định việc phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức của Nhà nước, chính quyền địa phương trong công tác thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách, pháp luật BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp 1. Phát huy tối đa hiệu lực, hiệu quả các văn bản của Nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN; đồng thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, các ngành, các cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN để góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội. 2. Việc phối hợp phải tuân thủ pháp luật, tạo sự thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN giữa các ngành, chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Giải quyết kịp thời những yêu cầu hợp pháp của tổ chức, công dân liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất của Ủy ban nhân dân các cấp trong thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. 2. Xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan có trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. 3. Việc phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định. Sự phối hợp phải thường xuyên, chặt chẽ, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. 4. Cùng phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trên cơ sở kinh nghiệm và nguồn lực của các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan. 5. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời theo yêu cầu của mỗi bên để phục vụ cho việc xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của đơn vị mình liên quan đến thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN tại địa phương. Chương 2 TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành, triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án thực hiện BHXH, BHTN và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN trên địa bàn tỉnh. 2. Hướng dẫn kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHXH, BHTN theo thẩm quyền. 3. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được phân cấp quản lý nhà nước về BHXH, giải quyết chế độ BHTN và thực hiện chế độ BHYT cho các nhóm đối tượng do ngành quản lý. 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội, Thanh tra tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, kiện toàn Tổ kiểm tra, thanh tra liên ngành về BHXH, BHYT. Điều 5. Sở Y tế 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án, các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về BHYT. 2. Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền trong nội dung quản lý nhà nước về BHYT. 3. Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT theo đúng quy định. Chỉ đạo, thực hiện việc đấu thầu thuốc, xây dựng bảng giá dịch vụ kỹ thuật, tổ chức cung ứng thuốc, vật tư y tế và quản lý giá thuốc, giá vật tư y tế theo đúng quy định. 4. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, xử lý việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHYT trên địa bàn tỉnh. 5. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng chương trình phối hợp công tác hàng năm và tổ chức giao ban hàng quý để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong việc mở rộng đối tượng tham gia BHYT trong khám bệnh, chữa bệnh BHYT. 6. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quy định của Luật BHYT và các văn bản quy phạm pháp luật về BHYT. Điều 6. Bảo hiểm xã hội tỉnh 1. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế triển khai kế hoạch, chương trình, đề án thực hiện các nhiệm vụ về BHXH, BHYT, BHTN được Ủy ban nhân dân tỉnh, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc cấp có thẩm quyền giao và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Thanh tra tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về BHXH, BHYT. 3. Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN đối với các đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám, chữa bệnh BHYT. Báo cáo, đề xuất các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của tổ chức, cá nhân; phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đề xuất khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chấp hành, thực hiện BHXH, BHYT, BHTN. 4. Thường xuyên kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm cơ sở vật chất, tăng cường rà soát cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện tốt nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chế độ báo cáo, cơ chế trao đổi, cung cấp thông tin về đơn vị sử dụng lao động và người tham gia BHXH, BHYT, BHTN; về cơ sở y tế thực hiện khám, chữa bệnh BHYT và người tham gia BHYT. Điều 7. Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Cà Mau (gọi chung là UBND cấp huyện) 1. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Thường xuyên chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, thanh tra, xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN, đặc biệt là đối với các đơn vị trốn không đăng ký đóng BHXH, BHYT cho người lao động; đơn vị để số tiền nợ quỹ BHXH, BHYT, BHTN kéo dài làm ảnh hưởng đến việc giải quyết chế độ cho người lao động. 3. Thường xuyên chỉ đạo, lãnh đạo thực hiện chương trình, kế hoạch thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân của địa phương phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế và theo đúng định hướng chỉ đạo của cơ quan cấp trên. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác trong quản lý nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật. Điều 8. Sở Tài chính 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, BHTN cho các nhóm đối tượng theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Thực hiện thanh quyết toán và chuyển kinh phí kịp thời, đầy đủ vào quỹ BHYT, quỹ BHTN cho các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, BHTN theo quy định.
2,078
4,899
Điều 9. Cục Thuế tỉnh 1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hàng năm tạo điều kiện cho các cơ quan Bảo hiểm xã hội nắm số liệu các đơn vị sử dụng lao động có đăng ký mã số thuế (bao gồm tổng quỹ lương và số lao động hưởng tiền lương, tiền công của từng đơn vị quyết toán thuế) để quản lý mức đóng, số người đóng BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn quản lý. 2. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh đôn đốc các đơn vị sử dụng lao động chấp hành, thực hiện đúng chế độ BHXH, BHYT, BHTN trong quá trình thực hiện công tác quản lý. Điều 10. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Hàng quý cung cấp cho Bảo hiểm xã hội tỉnh danh sách doanh nghiệp đăng ký kinh doanh mới và danh sách doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh tạm ngưng hoạt động, doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động kinh doanh trở lại, doanh nghiệp giải thể. 2. Phối hợp các cơ quan quản lý nhà nước và Bảo hiểm xã hội tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về BHYT vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội hàng năm, 05 năm của tỉnh. Điều 11. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện công tác tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện BHYT học sinh, sinh viên hàng năm cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc. 2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm Luật BHYT về BHYT học sinh, sinh viên; đảm bảo 100% học sinh, sinh viên tham gia BHYT để được hưởng quyền lợi về chăm sóc sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh BHYT; chỉ đạo các trường, đơn vị trực thuộc thực hiện tốt công tác thu, nộp quỹ BHYT, lập dự toán, quản lý, sử dụng hiệu quả quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu trong công tác y tế trường học, đảm bảo công tác quyết toán quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định. 3. Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu tại các trường học. Điều 12. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh 1. Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN trong hệ thống Công đoàn và trong công chức, viên chức, công nhân, người lao động; phát động cán bộ, đoàn viên đăng ký tham gia BHXH, BHYT đầy đủ cho bản thân và gia đình; tham gia quá trình triển khai, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách về BHXH, BHYT, BHTN và hoạt động kiểm tra, giám sát, đảm bảo quyền lợi chính đáng, hợp pháp cho người lao động. 2. Chỉ đạo Công đoàn các cấp tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN ở các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 1. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của chính sách an sinh xã hội và các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. 2. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các tổ chức Tôn giáo triển khai tuyên truyền vận động tín đồ, phật tử tham gia BHYT đầy đủ để được chăm sóc sức khỏe, khám và điều trị bệnh thông qua quỹ BHYT và góp phần đảm bảo an sinh xã hội. 3. Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân; kiến nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết những vướng mắc hoặc các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác BHXH, BHYT, BHTN. Điều 14. Phối hợp trong lập dự toán ngân sách đóng, hỗ trợ đóng BHYT, BHTN Hàng năm, cùng thời gian quy định về lập dự toán ngân sách Nhà nước: 1. Đơn vị sử dụng lao động được ngân sách địa phương bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp lập dự toán kinh phí thực hiện BHXH, BHYT, BHTN cho các nhóm đối tượng theo phân cấp ngân sách gửi cơ quan Tài chính cùng cấp. 2. Cơ quan Tài chính các cấp chủ trì, phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội cùng cấp lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN tổng hợp báo cáo UBND cùng cấp để trình thông qua HĐND cùng cấp Quyết nghị. Điều 15. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, sơ kết, tổng kết Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng năm nhằm triển khai công tác quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết chuyên đề, giai đoạn thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN theo quy định hoặc theo chỉ đạo của các cơ quan Trung ương. Điều 16. Rà soát, đối chiếu các văn bản pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ về BHXH, BHYT, BHTN 1. Căn cứ kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn của các cơ quan Trung ương hoặc trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hoặc giao nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, đối chiếu, tham gia ý kiến sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. 2. Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế hàng năm xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước và thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho các cơ quan, đơn vị liên quan; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lãnh đạo và người làm công tác BHXH, BHYT, BHTN trong các đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám, chữa bệnh BHYT. Điều 17. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHXH, BHYT, BHTN 1. Khi nhận được đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân, theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của mình, cơ quan có liên quan tiếp nhận phải thụ lý để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đơn, thư đến cơ quan có thẩm quyền để kịp thời giải quyết. 2. Đối với những trường hợp đơn, thư do cấp trên chuyển xuống, cơ quan được giao nhiệm vụ phải thụ lý, giải quyết và báo cáo kết quả giải quyết cho cơ quan cấp trên. Trường hợp nội dung giải quyết liên quan đến nhiều cơ quan thì cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để thống nhất hướng giải quyết; nếu yêu cầu giải quyết vượt thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan cấp trên có thẩm quyền giải quyết. Điều 18. Tổ chức họp giao ban nhằm tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh 1. Căn cứ tình hình thực tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ hàng năm hoặc 06 tháng tổ chức họp giao ban với sự tham gia của đại diện các cơ quan, tổ chức liên quan nhằm giải quyết, tháo gỡ những vấn đề tồn tại, hạn chế lớn hoặc những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội nghị để giải quyết những vấn đề lớn, có ý kiến khác nhau giữa các sở, ban, ngành, địa phương hoặc ý kiến của các sở, ban, ngành, địa phương để quyết định nội dung chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về BHXH, BHYT, BHTN. Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Kinh phí, nguồn nhân lực thực hiện hoạt động phối hợp 1. Kinh phí phục vụ công tác phối hợp thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN sử dụng từ nguồn ngân sách trong dự toán hàng năm được các cấp có thẩm quyền phân bổ cho từng đơn vị theo nhiệm vụ được phân công, phân cấp. 2. Các đơn vị được quy định có trách nhiệm phối hợp giao nhiệm vụ cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, bộ phận chuyên môn và phân công công chức, viên chức thực hiện có hiệu quả những nội dung công tác quy định tại Quy chế này. Điều 20. Chế độ báo cáo 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh: a) Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ được giao; b) Trên cơ sở Quy chế này xây dựng các Quy chế phối hợp liên ngành nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trong từng lĩnh vực cụ thể; c) Chủ động phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, báo cáo thường xuyên với Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình triển khai, thực hiện Kế hoạch. 2. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN RA, VÀO CỬA KHẨU MỘC BÀI, XA MÁT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11, ngày 26/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg , ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC , ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND , ngày 16/7/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 171A/TTr-STC, ngày 01 tháng 8 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH:
2,042