idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
4,900
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, cụ thể như sau: 1. Mức thu: Theo phụ lục đính kèm. 2. Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ có phương tiện chở khách và phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất, nhập khẩu ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát (áp dụng cả phương tiện chở khách và phương tiện vận tải chở hàng hóa của Campuchia khi ra, vào cửa khẩu). 3. Quản lý, sử dụng nguồn phí thu được: a) Tỷ lệ để lại cho đơn vị tổ chức thu phí để chi cho công tác thu phí là 4% tổng số phí thu được, gồm các nội dung chi như sau: - Chi phụ cấp làm thêm giờ. - Chi phí nhiên liệu phục vụ công tác nộp tiền phí. - Chi phí in, ấn biên lai, tờ khai thu phí, thông báo thu nộp phí. b) Số phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng thu được sau khi trừ số trích để lại cho hoạt động thu phí theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 1 trên đây, số còn lại 96% cơ quan thu phí nộp vào ngân sách Nhà nước và điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh; c) Số phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng thu được ưu tiên dùng để đầu tư duy tu, sửa chữa, đầu tư mới các công trình tại các cửa khẩu; đầu tư các công trình quan trọng khác của địa phương; d) Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC , ngày 06/11/ 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP , ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC , ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Điều 2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện Bến Cầu, Tân Biên có trách nhiệm như sau: 1. Cơ quan thuế a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan, UBND các huyện Tân Biên, Bến Cầu tham mưu UBND tỉnh: - Ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ thu phí, quản lý các hoạt động thu phí. - Ban hành quy trình tổ chức thu phí chặt chẽ, hiệu quả. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện Tân Biên, Bến Cầu tập trung chỉ đạo việc tổ chức thực hiện thu phí. c) Tăng cường các biện pháp quản lý, đảm bảo thu đúng, đủ và nộp phí kịp thời vào ngân sách Nhà nước theo đúng quy định hiện hành. d) Phát hành chứng từ thu theo đúng quy định; sắp xếp nhân sự để tổ chức thu theo Quyết định của UBND tỉnh. e) Chỉ đạo, hướng dẫn Chi cục Thuế các huyện Tân Biên, Bến Cầu tổ chức triển khai thực hiện đúng quy trình thu phí tại khu vực cửa khẩu, thủ tục đơn giản, không gây phiền hà. f) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng, điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu, ban hành nội dung chi trong công tác tổ chức thu phí từ nguồn trích để lại đơn vị thu theo đúng quy định. 2. Cục Hải quan tỉnh a) Chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát tăng cường công tác thu ngân sách Nhà nước đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu qua khu vực cửa khẩu phối hợp cơ quan Thuế tổ chức triển khai thực hiện công tác thu phí. b) Kiểm soát chặt chẽ số lượng phương tiện vận tải, hàng hóa xuất nhập khẩu ra vào cửa khẩu, tại các bãi kiểm hóa (nếu có), cung cấp thông tin kịp thời cho Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong quá trình kiểm tra, giám sát việc thu phí đối với các phương tiện ra vào cửa khẩu. 3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh a) Chỉ đạo các đồn Biên phòng thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao trong công tác quản lý biên giới, hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia xuất, nhập khẩu hàng hóa thực hiện đúng theo quy trình khi qua khu vực cửa khẩu; phối hợp cơ quan Thuế trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện công tác thu phí. b) Kiểm soát chặt chẽ số lượng phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất, nhập khẩu ra vào khu vực cửa khẩu; cập nhật cung cấp thông tin kịp thời cho Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong quá trình kiểm tra, giám sát việc thu phí đối với các phương tiện ra vào cửa khẩu. 4. Ban Quản lý cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát a) Thực hiện chức năng quản lý khu vực cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát; tham mưu giúp UBND tỉnh thống nhất công tác quản lý tại khu vực cửa khẩu, làm đầu mối phối hợp với các ngành giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong hoạt động của các cơ quan tại khu vực cửa khẩu. b) Tham mưu UBND tỉnh việc đầu tư cơ sở hạ tầng tại khu vực cửa khẩu tương xứng với hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu của tỉnh; xây dựng các chốt, trạm kiểm soát và bố trí cho cán bộ thu phí nơi ăn, nghỉ do làm việc ngoài giờ. 5. Kho bạc Nhà nước tỉnh Phối hợp cùng cơ quan Thuế và các cơ quan liên quan tổ chức thu phí kịp thời, đúng quy định hiện hành; bố trí điểm thu tiền tại khu vực có số thu phí hàng ngày phát sinh số tiền lớn. 6. Sở Tài chính a) Rà soát tham mưu UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về: Mức thu phí, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được đúng quy định hiện hành, tỷ lệ điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách theo Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị quyết HĐND tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh đối với các khoản thu phí. b) Tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và đề xuất kiến nghị biện pháp xử lý, điều chỉnh cho phù hợp. c) Tham mưu ban hành quy định điều chỉnh tỷ lệ (%) để lại cho đơn vị thu phí và tỷ lệ (%) nộp vào ngân sách theo quy định. d) Rà soát, tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu tại các cửa khẩu còn lại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định tại Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND , ngày 16/7/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu. 7. Sở Công thương a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện Tân Biên, Bến Cầu theo dõi hoạt động thương mại biên giới. b) Tham mưu, đề xuất triển khai thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung chính sách thương mại biên giới có liên quan. c) Kịp thời tham mưu UBND tỉnh xử lý, giải quyết vướng mắc, đảm bảo hoạt động thương mại biên giới có hiệu quả, thông suốt, thuận lợi và đúng quy định; phát triển các cặp chợ biên giới, chợ cửa khẩu. 8. Sở Giao thông Vận tải Phối hợp với Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát, UBND các huyện Tân Biên, Bến Cầu tuyên truyền và tăng cường công tác Thanh tra giao thông, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động của phương tiện vận tải chở hàng hóa đúng trọng tải quy định. 9. Sở Nội vụ Rà soát, tham mưu UBND tỉnh tăng cường, bổ sung biên chế nhằm đảm bảo cho hoạt động thu phí có hiệu quả; tham mưu UBND tỉnh chính sách, chế độ đối với công chức, viên chức, người lao động thực hiện công tác thu phí tại khu vực cửa khẩu. 10. Sở Ngoại vụ Tham mưu UBND tỉnh thông báo với nước bạn (Campuchia) về thực hiện chính sách thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát và theo dõi các hoạt động đối ngoại với Campuchia trong công tác thu phí kịp thời tham mưu UBND tỉnh. 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư Căn cứ số thu của các cửa khẩu quốc tế nộp ngân sách, hàng năm cân đối nguồn để đầu tư nâng cấp các công trình kết cấu hạ tầng cửa khẩu theo quy định. 12. UBND các huyện Bến Cầu, Tân Biên a) Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động liên quan đến việc thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát. b) Phối hợp với các ngành có liên quan giải quyết các vướng mắc, khó khăn thuộc thẩm quyền của địa phương trong quá trình thực hiện việc thu phí. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Ngoại vụ, Công thương, Kế hoạch - Đầu tư, Giao thông - Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Trưởng ban quản lý cửa khẩu quốc tế Mộc Bài; Trưởng ban quản lý cửa khẩu quốc tế Xa Mát; Chủ tịch UBND các huyện Bến Cầu, Tân Biên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VỀ MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN RA, VÀO CỬA KHẨU MỘC BÀI, XA MÁT (Kèm theo Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND, ngày 01/8/2014 của UBND tỉnh Tây Ninh) Đvt: Đồng/xe/lần ra vào <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH TIỀN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
2,072
4,901
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành (01 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Tiền Giang (Lĩnh vực Thể dục Thể thao). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tư pháp, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1886/QĐ-UBND ngày 01 tháng 08 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH TIỀN GIANG A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã I. LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO 1. Công nhận câu lạc bộ thể thao cơ sở: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC NGĂN CHẶN HÀNH VI ĐƯA TẠP CHẤT VÀO TÔM NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH TÔM CÓ CHỨA TẠP CHẤT Trong những năm qua, các Bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp đã triển khai nhiều biện pháp ngăn chặn tình trạng cố ý đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh tôm, các sản phẩm tôm có chứa tạp chất. Tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn chưa triệt để, tình trạng vi phạm vẫn tiếp diễn hết sức phức tạp, đặc biệt vào các thời điểm khan hiếm nguyên liệu, tập trung tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang. Để ngăn chặn tình trạng này, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển, đặc biệt là các tỉnh trọng điểm Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang: - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chức năng liên quan tại địa phương (Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an, Quản lý thị trường) tăng cường việc thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định đối với các cơ sở nuôi trồng, khai thác, thu gom, sơ chế, bảo quản, vận chuyển, chế biến, kinh doanh thủy sản, nhằm ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh tôm có chứa tạp chất; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và pháp luật hiện hành, trong đó có biện pháp tước quyền sử dụng giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với cơ sở tái phạm; thông báo công khai các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng; - Phối hợp với các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công An, Công Thương và các ngành liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các quy định pháp luật về kiểm soát tạp chất và tác hại nghiêm trọng của hành vi đưa tạp chất vào tôm. Phát động quần chúng nhân dân lên án, tố giác các hành vi gian lận đưa tạp chất vào tôm và sử dụng tôm có chứa tạp chất để chế biến; - Bố trí đủ nguồn ngân sách địa phương hàng năm cho hoạt động thanh tra, kiểm tra về kiểm soát, ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào thủy sản và sản xuất kinh doanh thủy sản có chứa tạp chất của các cơ quan chức năng địa phương; - Kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành liên quan và làm rõ, xử lý nghiêm các cán bộ, công chức tiếp tay, bao che cho các cơ sở, doanh nghiệp, cá nhân có hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất kinh doanh tôm, các sản phẩm tôm có chứa tạp chất. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ Công An, Công Thương, Tài chính khẩn trương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án kiểm soát ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh sản phẩm tôm có tạp chất, quy định trách nhiệm, cơ chế phối hợp của các cơ quan chức năng thuộc 03 ngành: Nông nghiệp, Công an, Công thương từ cấp trung ương đến địa phương, Hội/Hiệp hội ngành nghề thủy sản có liên quan và bố trí kinh phí triển khai thực hiện. 3. Bộ Công An chủ trì, phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và các Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công Thương nghiên cứu hành vi tổ chức, tham gia đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất kinh doanh tôm có chứa tạp chất để các cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung tội danh mới trong Bộ Luật Hình sự. 4. Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP): - Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp, cơ sở nuôi trồng, khai thác, thu gom, sơ chế, bảo quản, vận chuyển, chế biến, kinh doanh thủy sản tự nguyện, cam kết không đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu, không sản xuất, kinh doanh tôm, các sản phẩm tôm có chứa tạp chất; thông báo công khai danh sách các cơ sở, doanh nghiệp cam kết; - Chủ động cung cấp thông tin, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về tạp chất. 5. Tổ chức triển khai thực hiện - Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công An, Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi, địa bàn quản lý triển khai thực hiện nghiêm, hiệu quả Chỉ thị này và định kỳ hàng năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện, gửi Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn tổng hợp; - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi việc triển khai thực hiện, tổng hợp tình hình và kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị của các Bộ, địa phương và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan triển khai, thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA SƠN LA, HÒA BÌNH, THÁC BÀ VÀ TUYÊN QUANG TRONG MÙA LŨ HÀNG NĂM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang trong mùa lũ hàng năm; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy trình vận hành liên hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang trong mùa lũ hàng năm được ban hành, kèm theo Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ như sau: 1. Sửa đổi Khoản 6 và Khoản 7 Điều 8 như sau: "6. Trong trường hợp không có lũ, tùy theo diễn biến của thời tiết và mực nước tại Hà Nội, Trưởng Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai có thể xem xét, quyết định cho phép dâng mực nước các hồ chứa cao hơn mức quy định trong Bảng 2 để nâng cao khả năng cấp nước cho hạ du và nâng cao hiệu quả phát điện. Khi dự báo có lũ xảy ra, xả nước để đưa mực nước các hồ về mức quy định trong Bảng 2. 7. Sau ngày 10 tháng 8, căn cứ nhận định tình hình thời tiết của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia, nếu lũ chính vụ có khả năng kết thúc sớm, được Trưởng Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai cho phép, dâng dần mực nước các hồ, nhưng không vượt quá cao trình quy định trong Bảng 3 trước ngày 21 tháng 8. Riêng hồ Sơn La có thể được xem xét tích nước sớm hơn." 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 9 như sau: "1. Từ ngày 22 tháng 8, hồ Thác Bà được phép tích dần đến mực nước dâng bình thường. Từ ngày 22 tháng 8 đến ngày 15 tháng 9, căn cứ nhận định tình hình thời tiết của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia, nếu mùa lũ có khả năng kết thúc sớm, Trưởng Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai quyết định việc tích dần hồ Sơn La đến cao trình 213 m, hồ Hòa Bình đến cao trình 115 m và hồ Tuyên Quang đến cao trình 118 m. Trong quá trình tích nước, nếu Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia dự báo có khả năng xảy ra lũ, Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai quyết định việc xả nước để hạ dần mực nước các hồ, giới hạn hạ là mức quy định trong Bảng 3. Từ ngày 16 tháng 9, các hồ Sơn La, Hòa Bình và Tuyên Quang được phép tích dần sao cho đến ngày 30 tháng 9 đạt cao trình mực nước dâng bình thường."
2,011
4,902
3. Bổ sung Khoản 6 Điều 10 như sau: "6. Vận hành đảm bảo an toàn công trình thủy điện Sơn La và Hòa Bình trong trường hợp cả hai hồ hết khả năng cắt lũ cho hạ du: a) Khi mực nước hồ Sơn La đã ở cao trình 215 m, hồ Hòa Bình ở cao trình 117 m mà dự báo lũ sông Đà tiếp tục lên, mực nước hồ Sơn La có thể vượt cao trình 216 m, mực nước hồ Hòa Bình có thể vượt 117,3 m thì bắt đầu chế độ vận hành đồng thời các hồ Sơn La và Hòa Bình đảm bảo an toàn công trình: mở dần hoặc mở liên tiếp các cửa xả đáy, xả mặt để khi mực nước hồ Sơn La đạt cao trình 216 m, hồ Hòa Bình đạt cao trình 117,3 m, toàn bộ các cửa xả đáy, xả mặt và các cửa lấy nước vào tuabin đã được mở hết; b) Khi các cửa xả đáy và xả mặt của hồ Sơn La đã mở hết, tùy theo mực nước hồ Hòa Bình mà đóng dần các cửa xả mặt của hồ Sơn La để đảm bảo an toàn cho hồ Hòa Bình như sau: - Khi mực nước hồ Hòa Bình vượt cao trình 120,5 m, đóng một cửa xả mặt của hồ Sơn La; - Khi mực nước hồ Hòa Bình vượt cao trình 121,0 m, đóng tiếp một cửa xả mặt của hồ Sơn La; - Khi mực nước hồ Hòa Bình vượt cao trình 121,5 m, vận hành các cửa xả mặt của hồ Sơn La để giữ mực nước hồ Hòa Bình không vượt cao trình 122,0 m và mực nước hồ Sơn La không vượt cao trình 228,07 m.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Trưởng Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liên quan, Giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia và Thủ trưởng các đơn vị quản lý vận hành hồ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THỦY SẢN THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHIỆP HÓA CỦA VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỔ HỢP TÁC VIỆT NAM-NHẬT BẢN HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 1043/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, thủy sản thực hiện Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo Quyết định số 1043/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THỦY SẢN THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHIỆP HÓA CỦA VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỔ HỢP TÁC VIỆT NAM-NHẬT BẢN HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1291/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ) I. THỰC TRẠNG 1. Vị trí, vai trò của ngành công nghiệp chế biến nông, thủy sản tại Việt Nam, triển vọng trong 10 năm tới Ngành chế biến nông, thủy sản của Việt Nam chiếm một tỷ trọng đáng kể trong công nghiệp chế biến/sản xuất, một lĩnh vực chiếm khoảng 20% GDP. Tại thời điểm năm 2001, ngành chế biến nông, thủy sản và thực phẩm giữ vị trí hàng đầu, chiếm khoảng 23%, năm 2010 chiếm khoảng 20% giá trị sản xuất công nghiệp và vị thế này không có sự thay đổi lớn trong 10 năm qua. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tại thời điểm năm 2012 có trên 6.000 doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến nông, thủy sản. Đây là lĩnh vực quan trọng có số lượng doanh nghiệp nhiều nhất trong công nghiệp sản xuất. Các sản phẩm nông, thủy sản chế biến chủ yếu là: lúa gạo, cà phê, chè, hạt điều, hạt tiêu, rau quả, cao su, các sản phẩm thủy sản đông lạnh. Hầu hết các sản phẩm chế biến ở dạng sơ chế, tỷ lệ chế biến sâu (tinh chế) còn rất thấp. Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nông thủy sản của Việt Nam năm 2012 đạt 18,1 tỷ USD, trong 5 năm trở lại đây tăng khoảng 2,2 lần và là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. 2. Phân tích cung, cầu Theo dự báo của Euromonitor International, quy mô thị trường đối với thực phẩm chế biến được đóng gói (Packaged Food) trên thế giới là 860 tỷ USD (năm 2010), và dự báo năm 2015 sẽ tăng lên 997 tỷ USD. Với nguồn tài nguyên phong phú về nông, thủy sản, nếu Việt Nam thực hiện các biện pháp chính sách đồng bộ sẽ đem lại sự phát triển nhất định cho lĩnh vực này. Hướng chỉ đạo của Chính phủ Việt Nam là cơ cấu lại sản phẩm chế biến, sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, đảm bảo vệ sinh toàn thực phẩm và phát triển bền vững. Không dừng ở cơ cấu sản xuất và xuất khẩu như nêu trên, cần phải tiến hành thương mại hóa các sản phẩm nhằm đáp ứng với nhu cầu thị trường nước ngoài trên cơ sở tận dụng nguồn tài nguyên về nông, thủy sản trong nước, thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm có giá trị gia tăng cao bao gồm cả việc tạo dựng thương hiệu, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của ngành. 3. Những vấn đề tồn tại Điều quan trọng trong các giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng trước hết đó là nâng cao tính an toàn vệ sinh thực phẩm. Hiện nay, đáng tiếc là Việt Nam vẫn còn những trường hợp bị dừng xuất khẩu do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cũng như thuốc kháng sinh trong sản phẩm nông, thủy sản vượt mức cho phép. Ngoài ra, các tiêu chuẩn quốc tế như GMP (Good Manufacturing Practice) hay HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point) chưa được hiểu biết rộng rãi. Nếu xem xét việc xuất khẩu từ Việt Nam sang Nhật Bản, theo thống kê giám sát thực phẩm nhập khẩu năm 2011 của Bộ Y tế, Phúc lợi và Lao động Nhật Bản thì số lượng mặt hàng thực phẩm của Việt Nam vi phạm Luật an toàn vệ sinh thực phẩm của Nhật Bản (166 vụ việc, chiếm 13,2% tổng số vụ việc vi phạm) đứng thứ 3 sau Trung Quốc (278 vụ việc, 22,1%) và Mỹ (174 vụ việc, 13,8%). Việc cải thiện niềm tin đối với thực phẩm chế biến của Việt Nam thông qua việc thực hiện triệt để VietGAP, truy xuất nguồn gốc và chuỗi giá trị sẽ là điều kiện tiền đề để nâng cao giá trị gia tăng cho các sản phẩm nông, thủy sản và thực phẩm chế biến. Thứ 2, đó là bảo đảm sự ổn định về chất lượng và số lượng của nguồn nguyên liệu. Điều kiện cần thiết đối với doanh nghiệp chế biến nông, thủy sản và thực phẩm là bảo đảm chất lượng ổn định cũng như số lượng ổn định của nguồn nguyên liệu. Thứ 3, nâng cao hàm lượng chế biến. Các công đoạn chế biến bắt đầu từ tinh chế nguyên liệu, quản lý quá trình chế biến, đến đóng gói, bao bì... Nếu nâng cao được hàm lượng chế biến sẽ góp phần nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm chế biến của Việt Nam. Thứ 4, hiện đại hóa lưu thông. Trong quá trình xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ và đường biển, Việt Nam đang thiếu các phương tiện vận chuyển đối với hàng đông lạnh và hàng cần bảo quản mát, vì vậy chất lượng hàng hóa trong quá trình vận chuyển không được bảo đảm. Thứ 5, tăng cường Marketing. Ví dụ, tùy vào thị trường mục tiêu mà cần phải thay đổi thiết kế, hình dáng, chất liệu của bao bì đóng gói như túi nilon, giấy, lon, chai…. Nếu hướng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, các sản phẩm chế biến của Việt Nam được ưa chuộng tại Nhật Bản được đóng gói bao bì theo đúng thị hiếu của người tiêu dùng Nhật Bản thì sẽ góp phần làm tăng xuất khẩu cũng như tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm. Như vậy, cần các giải pháp để nâng cao giá trị gia tăng theo từng khâu của chuỗi cung ứng. Để có thể tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, cần phải xây dựng và thực thi các giải pháp nhằm tạo ra một số sản phẩm tiêu biểu và phát triển nâng cao chất lượng của các mặt hàng nông, thủy sản và thực phẩm. II. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 Đưa Việt Nam trở thành quốc gia cung cấp tin cậy về các sản phẩm nông, thủy sản và thực phẩm an toàn với chất lượng cao. III. MỤC TIÊU HƯỚNG TỚI NĂM 2020 1. Xác lập lòng tin trên thị trường thế giới về Việt Nam là một quốc gia sản xuất các sản phẩm nông, thủy sản và thực phẩm an toàn với chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước. 2. Xác lập 3-5 mặt hàng nông, thủy sản và thực phẩm chế biến có thể tạo nên hình ảnh thương hiệu của Việt Nam. IV. CÁC VẤN ĐỀ MANG TÍNH CHIẾN LƯỢC 1. Bảo đảm ổn định về chất lượng và số lượng nguồn nguyên liệu 2. Nâng cao hàm lượng chế biến 3. Hiện đại hóa lưu thông 4. Cải thiện các hoạt động Marketing và xây dựng thương hiệu. V. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT 1. Phân công nhiệm vụ a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: - Thành lập Ban điều hành với sự tham gia của các bên liên quan để tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động đồng bộ, hiệu quả; - Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ban Chỉ đạo; định kỳ tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Kế hoạch hành động, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. b) Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm: - Tổ chức xây dựng và thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch hành động phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình nêu tại phần V của Kế hoạch. - Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ, nội dung được phân công để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2,072
4,903
c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: - Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan của địa phương xây dựng và thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch hành động phù hợp với đặc thù và tiềm năng, lợi thế của địa phương; Tổ chức xây dựng, phê duyệt và triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án cụ thể để thực hiện Kế hoạch hành động này, bảo đảm kịp thời, hiệu quả; - Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương triển khai thực hiện các đề án, nhiệm vụ trên cơ sở các nội dung, nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch hành động đảm bảo đồng bộ, tránh chồng lấn và hiệu quả đầu tư; - Tổ chức và huy động các nguồn lực, phối hợp triển khai các nhiệm vụ, thuộc Kế hoạch hành động này với các dự án của các chương trình phát triển kinh tế-xã hội khác để triển khai thực hiện, bảo đảm hiệu quả huy động nguồn vốn và tiết kiệm. d) Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chế biến nông, thủy sản căn cứ nội dung, nhiệm vụ trong Kế hoạch hành động này, chủ động xây dựng các đề án, dự án cụ thể để đầu tư triển khai thực hiện. 2. Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch hành động Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện giám sát tình hình triển khai Kế hoạch hành động và báo cáo tại các cuộc họp của Tổ Công tác Chiến lược công nghiệp hóa mỗi năm một lần. Tổ Công tác sẽ báo cáo kết quả giám sát lên Ban Chỉ đạo Chiến lược công nghiệp hóa. 3. Điều chỉnh Kế hoạch hành động Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản hồi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổ Công tác Chiến lược công nghiệp hóa để xem xét giải quyết. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Tổ Công tác Chiến lược công nghiệp hóa và các Bộ, ngành liên quan tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện đến năm 2016 cũng như kinh nghiệm phù hợp của phía Nhật Bản, trên cơ sở đó sẽ điều chỉnh lại Kế hoạch hành động cần được thực hiện từ năm 2017. 4. Nguồn kinh phí Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch hành động được huy động từ các nguồn: ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn viện trợ quốc tế; vốn huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG BẾN BÃI ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHỞ HÀNG HÓA QUA KHU VỰC CÁC CỬA KHẨU CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP THU PHÍ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với Khu kinh tế cửa khẩu; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 86/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 12 về việc quy định mức thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực các cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí; Theo đề nghị của Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế và Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực các cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí như sau: 1. Mức thu (Có Phụ lục kèm theo). - Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ có phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất, nhập khẩu, tạm nhập-tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan qua khu vực các cửa khẩu đất liền của tỉnh Quảng Bình (trừ hàng hóa viện trợ, cứu trợ thiên tai, hàng hóa quân sự). - Đơn vị thu phí: Giao Ban quản lý Khu kinh tế chủ trì, phối hợp với Cục Hải quan, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thu phí. 2. Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu: Để lại 10% số phí thu được cho đơn vị thu để phục vụ cho công tác thu phí và duy tu, bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh bến bãi khu vực cửa khẩu; số còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2359/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tạm thời mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; tỷ lệ % phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực các cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, Giao thông Vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Cục trưởng: Cục Thuế, Cục Hải quan, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Công ty Quản lý hạ tầng Khu kinh tế, Chủ tịch UBND huyện Bố Trạch, huyện Minh Hóa và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG BẾN BÃI ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHỞ HÀNG HÓA QUA KHU VỰC CÁC CỬA KHẨU CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH (Kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 48-KL/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHOÁ X VỀ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀ ĐÔ THỊ HUẾ ĐẾN NĂM 2020 Tại phiên họp ngày 10-7-2014, sau khi nghe Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Thừa Thiên Huế báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Kết luận số 48-KL/TW, ngày 25-5-2009 của Bộ Chính trị khoá X về xây dựng, phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế và đô thị Huế đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Kết luận số 48-KL/TW) và ý kiến Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ, các ban, bộ, ngành Trung ương, Bộ Chính trị đã thảo luận và kết luận như sau : 1- Sau 5 năm thực hiện Kết luận số 48-KL/TW, trong bối cảnh khó khăn chung của đất nước, nhưng Đảng bộ và nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã đoàn kết, nỗ lực phấn đấu, phát huy truyền thống anh dũng, kiên cường, vượt qua khó khăn, đạt được những kết quả quan trọng, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, góp phần tích cực vào sự phát triển chung của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước. Phát huy được vai trò, vị thế của trung tâm văn hoá, du lịch đặc sắc, trung tâm giáo dục - đào tạo, trung tâm y tế chuyên sâu, trung tâm khoa học - công nghệ của miền Trung và cả nước. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt bình quân trên 10%/năm, trong đó, dịch vụ tăng 17%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, đúng hướng, phù hợp với đặc điểm của tỉnh. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông chiến lược được tập trung đầu tư phát triển. Công tác quy hoạch và xây dựng đô thị có nhiều tiến bộ. Hệ thống đô thị phát triển theo hướng "đô thị di sản, văn hoá, sinh thái, cảnh quan và thân thiện với môi trường"; diện mạo đô thị và nông thôn ngày càng khởi sắc. Công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá gắn với phát triển du lịch đạt nhiều kết quả. Huế đã trở thành thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam, thành phố văn hoá của Cộng đồng ASEAN. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt; tỉ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 6,5%. Các vấn đề phát sinh được xử lý kịp thời và có hiệu quả, góp phần giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị được chú trọng, nội bộ đoàn kết, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ ngày càng được nâng lên. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 khoá XI về xây dựng Đảng; nỗ lực khắc phục những khuyết điểm, hạn chế sau kiểm điểm tự phê bình và phê bình, gắn với tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, quy mô kinh tế của tỉnh còn nhỏ, tăng trưởng chưa cao và chưa bền vững. Sự phát triển của lĩnh vực dịch vụ, nhất là du lịch chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh. Kinh tế biển và đầm phá chưa được đầu tư, phát triển đúng tầm. Hệ thống đô thị, kết cấu hạ tầng chưa có điều kiện đầu tư thực hiện theo đúng quy hoạch. Một số chương trình, đề án lớn chưa hoàn thành, tiến độ chậm do chưa đủ nguồn lực. Vai trò động lực, liên kết vùng và tính lan toả về kinh tế chưa cao. Công tác cải cách hành chính đạt nhiều kết quả, song chưa đi vào chiều sâu; kỷ cương, kỷ luật hành chính có lúc chưa nghiêm. Công tác quản lý, điều hành của bộ máy chính quyền các cấp chưa thực sự quyết liệt. Khuyết điểm, hạn chế trên có nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là : Chưa có sự bứt phá về tư duy trong phát triển kinh tế. Nguồn lực đầu tư chưa đáp ứng nhu cầu do nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn. Sự hợp tác, liên kết với các địa phương trong vùng còn hạn chế. Phối hợp với các ban, bộ, ngành Trung ương chưa thật sự chặt chẽ, kịp thời, hiệu quả.
2,096
4,904
2- Cơ bản tán thành phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Tờ trình và Báo cáo của Tỉnh uỷ Thừa Thiên Huế, đồng thời nhấn mạnh, lưu ý một số điểm sau : 2.1- Cần nhận thức sâu sắc hơn, khai thác và phát huy tối đa các tiềm năng, thế mạnh của trung tâm văn hoá, du lịch, giáo dục và đào tạo, y tế chuyên sâu, khoa học và công nghệ của miền Trung và của cả nước để phát triển nhanh và bền vững hơn. Thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển bền vững, hài hoà giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, miền, đồng bằng và miền núi. Chú trọng phát triển kinh tế biển và vùng miền Tây của tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, tăng trưởng xanh và kinh tế tri thức. Ưu tiên phát triển các dịch vụ có lợi thế, nhất là du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường, giữ gìn, bảo vệ cảnh quan đô thị Huế. Phát triển nông nghiệp toàn diện gắn với việc xây dựng nông thôn mới giàu đẹp. 2.2- Tập trung rà soát, điều chỉnh, xây dựng quy hoạch, nhất là quy hoạch đô thị một cách đồng bộ, phù hợp với đặc điểm của tỉnh. Phát huy lợi thế so sánh và tính đặc thù để xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng đô thị Huế đồng bộ theo hướng "Thành phố vườn, đô thị sinh thái, cảnh quan, di sản, văn hoá và thân thiện với môi trường". Phát triển đô thị theo mô hình "Đô thị trung tâm và chùm đô thị vệ tinh". Kết nối giữa các đô thị là hệ thống giao thông, cảnh quan thiên nhiên và cây xanh để từng bước xây dựng "Thành phố vườn" - Thành phố có môi trường xanh, thân thiện, xã hội hài hoà, văn hoá phong phú, nhân dân hạnh phúc. Phấn đấu sớm xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. 2.3- Chú ý tăng cường liên kết vùng, gắn xây dựng, phát triển Thừa Thiên Huế trong mối quan hệ hữu cơ với thành phố Đà Nẵng và các tỉnh lân cận khác; phát huy vai trò lan toả, góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, đô thị hoá các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và các tỉnh trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây. Phối hợp với các địa phương trong vùng và các bộ, ngành Trung ương, huy động cao nhất các nguồn lực để đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ, nhất là hệ thống giao thông (mở rộng Quốc lộ 1A đoạn qua Thừa Thiên Huế, hầm đèo Phước Tượng, Phú Gia...), hệ thống giao thông nội thị nhằm tạo môi trường thuận lợi để khai thác tối đa nội lực, thu hút đầu tư nước ngoài và công nghệ mới. 2.4- Xây dựng, phát triển Đại học Huế thành trung tâm đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao của quốc gia và ngang tầm với các đại học trong khu vực; từng bước đạt chuẩn quốc tế để đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực chất lượng cao của khu vực và cả nước. Xây dựng Bệnh viện Trung ương Huế có thương hiệu quốc tế, là trung tâm y học cao cấp, cùng với Trường Đại học Y Dược Huế trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao, gắn với nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Tập trung xây dựng đồng bộ các thiết chế y tế hiện đại, hoàn thiện Trung tâm Y tế chuyên sâu của khu vực miền Trung và cả nước. Gắn phát triển dịch vụ y tế với phát triển du lịch; khuyến khích xã hội hoá các dịch vụ y tế. Tăng cường nghiên cứu phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ. 2.5- Hết sức quan tâm đổi mới phong cách, phương thức, phương hướng lãnh đạo, chỉ đạo. Đổi mới mạnh mẽ hơn nữa tư duy, với tinh thần chủ động vươn lên, khai thác, phát huy hơn nữa mọi nguồn lực, cả nhân lực, tài lực, vật lực, các nguồn lực xã hội trong dân và nước ngoài. Trong lãnh đạo, chỉ đạo, cần hết sức chú ý vừa phát triển toàn diện, vừa có trọng tâm, trọng điểm, tạo bứt phá với tinh thần quyết liệt, sáng tạo hơn nữa. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; tăng cường kỷ cương, chất lượng, hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành của các cấp chính quyền; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí. 2.6- Gắn phát triển kinh tế - xã hội với thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững an ninh chính trị, đặc biệt là an ninh tôn giáo và trật tự an toàn xã hội. Giải quyết kịp thời các khiếu kiện của nhân dân, không để xảy ra "điểm nóng". 2.7- Đẩy mạnh công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, tích cực chuẩn bị để tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ tỉnh sắp tới. Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ, đảng viên, có sự đột phá mạnh mẽ hơn nữa trong công tác tổ chức, cán bộ, phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân. Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 4 khoá XI "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay" gắn với tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tập trung khắc phục dứt điểm những yếu kém, khuyết điểm đã được chỉ ra qua kiểm điểm tự phê bình và phê bình. 3- Đồng ý về chủ trương đối với các kiến nghị của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Thừa Thiên Huế và giao Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ, các ban đảng, ban cán sự đảng các bộ, ngành liên quan cùng tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể sau : 3.1- Tiếp tục chuẩn bị kỹ về mọi mặt và hoàn chỉnh đề án đưa Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó cân nhắc về phạm vi địa giới cho phù hợp, báo cáo Bộ Chính trị cho ý kiến, trình Ban Chấp hành Trung ương và Quốc hội trong thời gian sớm nhất. Trước hết, đây là trách nhiệm của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế; đồng thời, Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ, các ban, bộ, ngành Trung ương theo chức trách, thẩm quyền của mình, cần tiếp tục quan tâm đặc biệt và tạo mọi điều kiện thuận lợi để sớm đưa Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. 3.2- Ưu tiên bố trí nguồn lực để thực hiện các chương trình, dự án đã được Chính phủ phê duyệt : Đề án "Phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai"; Đề án "Xây dựng thành phố Huế thành thành phố Festival"; "Cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư, bảo tồn và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế". Tỉnh cần tiếp tục chủ động phát huy nguồn lực tại chỗ, huy động tối đa mọi nguồn lực cùng với nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương để triển khai thực hiện tốt các chương trình, dự án trên địa bàn. 3.3- Tiếp tục ưu tiên bố trí vốn đầu tư hoàn thiện Đại học Huế nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo đại học và sau đại học cho khu vực miền Trung và cả nước. Tỉnh Thừa Thiên Huế phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn thiện các thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ sung vào quy hoạch các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020 để tạo điều kiện phát triển Đại học Huế thành Đại học Quốc gia. 4- Ban Kinh tế Trung ương chủ trì phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Kết luận số 48-KL/TW và Thông báo này, định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA QUẬN 4 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 4 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng, và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo; Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
1,861
4,905
Quyết định 35/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ quận 4 tại Tờ trình số 798/TTr-PNV ngày 30 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn quận 4. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 4, Trưởng phòng Nội vụ quận 4, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA QUẬN 4 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân quận 4) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng áp dụng: a) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc quận. b) Viên chức làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quận. c) Cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách tại Ủy ban nhân dân phường. d) Các đối tượng khác thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Thường vụ Quận ủy quận 4 (nếu có). Sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức. 2. Phạm vi áp dụng: a) Quy chế này được áp dụng cho tất cả các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức quận 4 được cử đi học các lớp đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa, nâng cao năng lực chuyên môn phục vụ nhiệm vụ đang đảm nhận và vị trí công tác, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước. b) Đối với công chức đang thực hiện chế độ tập sự; cán bộ quản lý doanh nghiệp và các hội khi tham gia vào các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hội nhập, kinh tế quốc tế chuyên sâu do các cơ quan nhà nước tổ chức đào tạo ở trong nước được áp dụng một số điều của Quy chế này. c) Các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đi học không thuộc kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét giải quyết tùy theo tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị; kinh phí do cá nhân tự túc. Điều 2. Mục tiêu, nguyên tắc trong công tác đào tạo, bồi dưỡng 1. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng: Nhằm cập nhật kiến thức, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng và phương pháp thực hiện nhiệm vụ được giao; trang bị kiến thức về lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, có đủ năng lực xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại. 2. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng: a) Công tác đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào: vị trí việc làm; yêu cầu quản lý theo tiêu chuẩn của từng chức vụ lãnh đạo, quản lý; tiêu chuẩn của ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị đáp ứng được yêu cầu phát triển cơ quan, đơn vị trong tương lai và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng trong phát triển nghiệp vụ của cán bộ, công chức, phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao. b) Bảo đảm tính tự chủ của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng; kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng. c) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả trong quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. d) Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức học tập, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; đề cao vai trò tự học và quyền của cán bộ, công chức, viên chức trong việc lựa chọn chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm. đ) Đảm bảo thực hiện đúng chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 33 Luật Viên chức và Điều 4 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức (gọi tắt là Nghị định số 18/2010/NĐ-CP), chế độ đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam; Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định 35/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố (gọi tắt là Quyết định 35/2013/QĐ-UBND) và các quy định khác có liên quan. Điều 3. Tiêu chuẩn và điều kiện để cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng 1. Các tiêu chuẩn chung: Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải đảm bảo: a) Đã được bổ nhiệm chính thức vào ngạch công chức (đối với công chức), hợp đồng dài hạn (đối với viên chức), trong biên chế hoặc tổng số người làm việc được cấp có thẩm quyền giao (đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách công tác tại phường); có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung, chương trình của khóa đào tạo, bồi dưỡng; chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp và phải gắn với quy hoạch, kế hoạch sắp xếp, bố trí, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức của từng cơ quan, đơn vị. b) Có đủ sức khỏe tham dự khóa học, có trình độ đáp ứng yêu cầu tuyển sinh của cơ sở đào tạo. Cam kết tham dự khóa đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện phục vụ nhiệm vụ, công vụ sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo với thời gian tối thiểu theo quy định của pháp luật. c) Có ít nhất 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ đối với trường hợp đi đào tạo và hoàn thành tốt nhiệm vụ năm trước khi được cử đi bồi dưỡng. d) Không đang trong thời gian xem xét kỷ luật, đình chỉ công tác, đối tượng bị điều tra, trong thời gian thi hành kỷ luật, đang nghỉ theo chế độ chính sách quy định. 2. Các tiêu chuẩn cụ thể: a) Đối với đào tạo sau đại học: Thực hiện theo điểm a, khoản 2, Điều 3, Chương I của Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND. b) Đối với các loại hình đào tạo, bồi dưỡng còn lại: Thực hiện theo điểm b, khoản 2, Điều 3, Chương I của Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND. 3. Một số quy định khác: a) Đối với việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo ở nước ngoài, ngoài việc thực hiện các quy định của thành phố, còn thực hiện các quy định tại Chương III Thông tư số 03/2011/TT-BNV. Không cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài vì mục đích giải quyết chính sách và những người không đảm bảo sức khỏe để tham dự các khóa học. b) Đối với việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học tại các chương trình liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo nước ngoài và cơ sở đào tạo trong nước thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. c) Các trường hợp đào tạo, bồi dưỡng do yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho việc: thành lập mới, nâng cấp hoặc chia tách đơn vị, đào tạo sau đại học... sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định tùy theo tình hình thực tế tại địa phương. Điều 4. Thẩm quyền ban hành quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng đối với: a) Các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân phường thuộc diện Ban Thường vụ Quận ủy quản lý (gọi chung là cán bộ quản lý): - Nếu thời gian khóa học dưới 10 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định cử đi học và báo cáo Thường trực Quận ủy danh sách cán bộ quản lý tham dự khóa học. - Nếu thời gian khóa học từ 10 ngày trở lên, cơ quan cử đi học đề xuất danh sách về Phòng Nội vụ, Phòng Nội vụ tổng hợp xin ý kiến Thường trực Ủy ban nhân dân quận và Thường trực Quận ủy trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định cử cán bộ quản lý tham dự khóa học. b) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân phường thuộc quận. 2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận quản lý cử viên chức, người lao động của đơn vị tham dự các lớp bồi dưỡng ngắn hạn theo chuyên ngành, đồng thời báo cáo danh sách tham dự khóa học về Ủy ban nhân dân quận thông qua Phòng Nội vụ. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn có thời gian từ 03 ngày trở lên phải đề nghị Phòng Nội vụ tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định cử đi học. Điều 5. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng - Việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định hiện hành. - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức quận được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước duyệt hàng năm; đóng góp của các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; đóng góp của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; các nguồn thu hợp pháp theo quy định từ hoạt động sự nghiệp và từ các nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân, đơn vị tài trợ theo các chương trình, dự án hợp tác. Chương II QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng 1. Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức về công tác chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị hàng năm trình Ủy ban nhân dân quận ban hành.
2,070
4,906
2. Trung tâm bồi dưỡng Chính trị quận chuẩn bị tốt cơ sở, vật chất đảm bảo tổ chức tốt các lớp đào tạo, bồi dưỡng tại quận. Điều 7. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng - Các hình thức cơ bản tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức là tập trung, bán tập trung, vừa làm vừa học, từ xa và tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn. - Cán bộ, công chức, viên chức tự đào tạo nâng cao trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học về chuyên môn không đi học trong giờ hành chính. Điều 8. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức 1. Cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị kết quả tự học tập, tự nâng cao trình độ lý luận; kiến thức, kỹ năng hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ khác theo quy định; thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 35 Luật Viên chức và Điều 4 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP. 2. Cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức vụ và thuộc ngạch, chức danh nào đều phải được đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng các tiêu chuẩn trình độ kiến thức quy định cho chức vụ, ngạch và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đó. 3. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành tốt nội quy, quy chế và chịu sự quản lý của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tham gia khóa học và phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ học tập quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Viên chức, Khoản 1 Điều 34 của Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. 4. Sau khi kết thúc khóa học, cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo kết quả học tập cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và phô tô văn bằng, chứng chỉ gửi về Ủy ban nhân dân quận thông qua Phòng Nội vụ. 5. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 03/2011/TT-BNV. 6. Cán bộ, công chức, viên chức không chấp hành quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định. Điều 9. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng 1. Đối với đào tạo, bồi dưỡng trong nước: a) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được cơ quan quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí theo quy định. b) Trong thời gian được cử đi dự các khóa đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định. c) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học trong diện quy hoạch đào tạo, sau khi tốt nghiệp và có bằng được hưởng chế độ hỗ trợ khuyến khích theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. d) Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục. đ) Được biểu dương, khen thưởng về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng. e) Các chế độ chính sách: tiền lương, phụ cấp hay chế độ khuyến khích,... do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý xem xét giải quyết hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định. 2. Đối với đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài: Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục và chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với việc cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước. Điều 10. Trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng 1. Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng áp dụng đối với các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài và trong nước không hoàn thành khóa học. 2. Cán bộ, công chức, viên chức phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng và các chi phí khác theo quy định trong các trường hợp sau: a) Được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nhưng không tham gia khóa học (kể cả trường hợp cơ quan, đơn vị giải quyết với bất kỳ lý do gì); không hoàn thành khóa học hoặc bị đình chỉ học tập. b) Tham gia khóa học đầy đủ thời gian theo quy định (có xác nhận của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng) nhưng không được cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đã hoàn thành khóa học. c) Tự ý bỏ việc, xin thôi việc theo nguyện vọng cá nhân trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc xin chuyển công tác trong thời gian cử đi đào tạo, bồi dưỡng, gồm: - Chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi ngân sách thành phố và quận cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng. - Chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi ngân sách thành phố và quận cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng để làm công việc không phù hợp với trình độ, chuyên ngành được cử đi đào tạo, bồi dưỡng. d) Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng mà không chấp hành sự phân công, điều động của tổ chức, cơ quan có thẩm quyền; tự ý bỏ việc; đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc; vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật; chuyển công tác khỏi khu vực nhà nước thuộc phạm vi ngân sách thành phố và quận đài thọ vì lý do cá nhân hoặc chưa công tác đủ thời gian yêu cầu phục vụ theo quy định. đ) Cán bộ, công chức, viên chức đã hoàn thành khóa học và được cấp bằng tốt nghiệp (đối với các trường hợp công chức được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên) nhưng bỏ việc, xin thôi việc hoặc chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi ngân sách thành phố và quận cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng mà chưa phục vụ đủ thời gian yêu cầu phục vụ theo quy định của pháp luật. Điều 11. Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng 1. Phòng Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân quận quyết định thành lập Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện đền bù tại Điều 10 của Quy chế này. 2. Thành phần Hội đồng, nguyên tắc làm việc và cuộc họp của Hội đồng xét đền bù được thực hiện theo quy định tại Điều 28, 29, 30 Thông tư số 03/2011/TT-BNV. Điều 12. Chi phí đền bù Chi phí đền bù, cách tính chi phí đền bù; Điều kiện được tính giảm chi phí đền bù, quyết định đền bù, trả và thu hồi chi phí đền bù thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BNV. Điều 13. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội Việc quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo thẩm quyền quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Quận ủy quận 4. Điều 14. Quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng các cơ quan hành chính, sự nghiệp - Ủy ban nhân dân quận quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức xã hội khác và Ủy ban nhân dân phường. - Phòng Nội vụ quận là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc hệ thống Nhà nước quản lý. Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của Phòng Nội vụ quận 4 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng và trình Ủy ban nhân dân quận các chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc quận. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng, tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm trình Ủy ban nhân dân quận ban hành. 3. Thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng chuyên ngành theo quy định; tham mưu Ủy ban nhân dân quận tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức. 4. Thực hiện thông báo chiêu sinh, tổng hợp danh sách, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cử cán bộ, công chức, viên chức tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng do thành phố tổ chức. 5. Thực hiện kiểm tra công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân phường thuộc quận. 6. Đề xuất Ủy ban nhân dân quận khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành. 7. Tổ chức, hướng dẫn thực hiện theo dõi và tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của quận; báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc quận cho Ủy ban nhân dân quận và Sở Nội vụ thành phố. 8. Chủ trì việc lập kế hoạch sử dụng, quản lý kinh phí đào tạo, bồi dưỡng từ nguồn ngân sách nhà nước được Ủy ban nhân dân quận duyệt hàng năm; Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân quận sử dụng hiệu quả, đúng quy định kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân phường. 9. Tham mưu Ủy ban nhân dân quận quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc quận. 10. Hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân quận trích kinh phí từ tổng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đê chi phí cho công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (tổ chức triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; hội nghị sơ kết, tổng kết; hoạt động kiểm tra, khen thưởng; tổ chức trao đổi, khảo sát công tác đào tạo...). 11. Tham mưu Ủy ban nhân dân quận sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng chi cho công tác tổ chức các khóa đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại quận. Điều 16. Trách nhiệm của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 4 1. Phối hợp Phòng Nội vụ quận tổng hợp kế hoạch, lập dự toán chi ngân sách cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt hàng năm.
2,075
4,907
2. Phối hợp với Phòng Nội vụ quận tham mưu trình Ủy ban nhân dân quận ban hành chính sách chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách của quận. 3. Hướng dẫn thực hiện quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đối với các cơ quan, đơn vị theo đúng quy định; phối hợp Phòng Nội vụ báo cáo việc sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hàng năm. Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân phường thuộc Ủy ban nhân dân quận 4 1. Căn cứ quy định tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn ngạch bắt buộc, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng, đồng thời bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công việc, không làm ảnh hưởng nhiệm vụ công tác chuyên môn tại đơn vị. 2. Xây dựng kế hoạch và đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị hàng năm, gửi về Ủy ban nhân dân quận thông qua Phòng Nội vụ. 3. Tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tại cơ quan, đơn vị; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận về chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng hàng năm đã được phê duyệt. 4. Tạo điều kiện để mỗi cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo hàng năm tối thiểu 40 tiết theo quy định tiêu chuẩn ngạch bắt buộc; theo dõi, kiểm tra việc tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị; kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh cán bộ, công chức, viên chức tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng không đầy đủ, chưa nghiêm túc, đưa ra cuộc họp góp ý bình xét danh hiệu thi đua hàng năm. 5. Báo cáo kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý về Ủy ban nhân dân quận thông qua Phòng Nội vụ theo định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất; phối hợp với Phòng Nội vụ xây dựng, thực hiện các chương trình, đề án liên quan đến chính sách phát triển nguồn nhân lực của quận. 6. Sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng đúng đối tượng, đúng ngành, đúng lĩnh vực và bố trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng; theo dõi, đánh giá kết quả học tập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. 7. Đề xuất tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng phù hợp chuyên ngành, vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Chế độ thông tin báo cáo 1. Định kỳ hàng năm, các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân phường báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đã được phê duyệt; số lượng cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; các lớp đào tạo, tập huấn đã tổ chức; tình hình cán bộ, công chức, viên chức tự đào tạo nâng cao trình độ. Đồng thời, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của năm tiếp theo trên cơ sở quy hoạch chung của quận. - Thời gian gửi báo cáo 6 tháng công tác đào tạo, bồi dưỡng về Ủy ban nhân dân quận thông qua Phòng Nội vụ trước ngày 20 tháng 5 hàng năm. - Thời gian gửi báo cáo năm công tác đào tạo, bồi dưỡng về Ủy ban nhân dân quận thông qua Phòng Nội vụ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. - Thời gian đăng ký nhu cầu và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho năm tiếp theo gửi về Ủy ban nhân dân quận thông qua Phòng Nội vụ trước ngày 01 tháng 9 hàng năm. 2. Trên cơ sở báo cáo của các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân phường, Phòng Nội vụ tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân quận, Sở Nội vụ thành phố theo định kỳ, cụ thể: - Báo cáo 6 tháng công tác đào tạo, bồi dưỡng của quận trước ngày 5 tháng 6 hàng năm. - Báo cáo năm công tác đào tạo, bồi dưỡng của quận trước ngày 01 tháng 12 hàng năm - Tổng hợp đăng ký nhu cầu và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho năm tiếp theo trình Ủy ban nhân dân quận ban hành trước ngày 20 tháng 9 hàng năm. 3. Phòng Nội vụ chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị thực hiện kịp thời các báo cáo đột xuất thuộc lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của thành phố; đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân quận văn bản nhắc nhở, phê bình các cơ quan, đơn vị không chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định. Điều 19. Chế độ kiểm tra Phòng Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân quận tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát đánh giá tình hình thực hiện các nội dung của Quy chế, kế hoạch, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân phường, bảo đảm đạt các chỉ tiêu được giao, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ quy định; báo cáo Ủy ban nhân dân quận có biện pháp xử lý kịp thời những trường hợp sai phạm; đồng thời tham mưu trình Ủy ban nhân dân quận khen thưởng theo quy định các cá nhân và tổ chức có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Điều 20. Triển khai thực hiện Giao Phòng Nội vụ phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tham mưu Ủy ban nhân dân quận triển khai thực hiện Quy chế này; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân quận để được xem xét, giải quyết, chỉ đạo thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 120/UBDT-KHTC ngày 21/02/2014 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn triển khai Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 38/TTr-BDT ngày 21/4/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, cơ quan ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1241/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Triển khai, tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, đề án, dự án về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh nhằm đạt được các mục tiêu của Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là QĐ 449) và Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là QĐ 2356) về việc Ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh. - Tạo sự chuyển biến về nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận của xã hội về công tác dân tộc; qua đó, phối hợp triển khai thực hiện hoàn thành và có hiệu quả các chương trình, chính sách, đề án, dự án đối với vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số. 2. Yêu cầu: - Nâng cao vai trò tham mưu, đề xuất của các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về cơ chế, giải pháp thực hiện các chính sách dân tộc; đồng thời, tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện những nội dung nêu trong Kế hoạch. - Xác định rõ trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các ngành trong việc thực hiện các chương trình, chính sách, đề án, dự án đối với vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số; phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho đồng bào dân tộc thiểu số. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Phát triển giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong đồng bào dân tộc thiểu số: - Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2015 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 34/QĐ-UBND ngày 07/01/2013, đảm bảo điều kiện giáo dục đặc thù đối với học sinh dân tộc thiểu số; - Mở rộng dạy và học ngôn ngữ dân tộc thiểu số tại các trường phổ thông; tăng cường số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên là người dân tộc thiểu số; - Đề xuất bổ sung, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; - Tập trung triển khai Kế hoạch phát triển dạy nghề đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 23/10/2013 của UBND tỉnh nhằm nâng cao chất lượng hệ thống các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là Trường Trung cấp nghề dân tộc nội trú; - Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng thanh niên người dân tộc thiểu số đang tại ngũ để tạo nguồn, cán bộ khi xuất ngũ về địa phương;
2,026
4,908
- Đẩy mạnh công tác giáo dục, phổ biến tuyên truyền pháp luật trong vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số. Chú trọng công tác xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác tư pháp, luật sư là người dân tộc thiểu số; - Tranh thủ các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước để tăng cường nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số. 2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; củng cố quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội vùng dân tộc thiểu số: - Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể đến từng khóm, ấp, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị về vị trí, nhiệm vụ của công tác dân tộc trong tình hình mới; tiếp tục xây dựng, củng cố lực lượng công an, quân sự ở cơ sở thật sự trong sạch, vững mạnh, đủ sức làm nòng cốt trong công tác giữ gìn an ninh trật tự ở địa phương, nhất là các vùng trọng điểm về quốc phòng - an ninh; - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phản bác các luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch nhằm làm mất đoàn kết, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy; phòng, chống buôn bán người trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; - Thực hiện tốt chính sách động viên, khuyến khích người có uy tín tham gia công tác kiểm tra, giám sát các chương trình, chính sách, đề án, dự án triển khai ở địa phương; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền ngày càng trong sạch vững mạnh; - Thực hiện quy hoạch, đào tạo, phân luồng, hướng nghiệp học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở và các cấp học khác để tạo nguồn cán bộ gắn với nhu cầu sử dụng của địa phương, đặc biệt chú trọng các vị trí cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị các cấp, nhất là những vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số; - Thực hiện tốt chính sách đào tạo theo chế độ cử tuyển đối với đồng bào dân tộc thiểu số để tạo nguồn cán bộ và phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số; - Đào tạo, bồi dưỡng và bố trí cán bộ có phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, am hiểu phong tục tập quán, biết tiếng nói và chữ viết đồng bào dân tộc thiểu số làm công tác dân tộc; - Tạo điều kiện phát triển đội ngũ doanh nhân là người dân tộc thiểu số. 3. Phát triển sản xuất, đẩy nhanh công tác giảm nghèo bền vững trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số: - Quy hoạch phát triển các vùng kinh tế trong tỉnh phù hợp với điều kiện từng vùng, theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động là người dân tộc thiểu số; - Tăng cường đầu tư, đưa ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; thu hút đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm, nông sản của đồng bào dân tộc thiểu số; - Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nhà ở, vốn tín dụng phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, cận nghèo, đặc biệt khó khăn; chính sách xuất khẩu lao động, hỗ trợ người dân tộc thiểu số đi lao động ở nước ngoài và các chính sách khác liên, quan đến đồng bào dân tộc thiểu số; - Tạo cơ hội bình đẳng để đồng bào tiếp cận các nguồn lực phát triển và thụ hưởng dịch vụ, phúc lợi xã hội; tạo môi trường thuận lợi để thu hút mọi nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số. 4. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số: - Đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống công trình hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu; từng bước nâng cấp, hoàn thiện các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường xã đường giao thông nông thôn kết nối liên vùng kinh tế trọng điểm sản xuất hàng hóa tập trung, đảm bảo đi lại thuận tiện; tiếp tục đầu tư mở rộng và nâng cấp mạng lưới điện đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân; - Tập trung đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi vừa và nhỏ theo hướng đa mục tiêu: Kiểm soát tưới tiêu, ngăn mặn, ngọt hóa, xổ phèn phục vụ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, cấp nước sinh hoạt; tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu và nhân giống cây trồng, vật nuôi; - Phát triển chợ đầu mối, mở rộng giao lưu, trao đổi, quảng bá hàng hóa nông sản, thủy sản tại các vùng sản xuất tập trung, chợ dân sinh, chú trọng nâng cấp, cải tạo, mở rộng mạng lưới chợ hiện có, đầu tư thêm các chợ mới ở những nơi có nhu cầu, kết hợp phát triển chợ với siêu thị và trung tâm thương mại, hình thành mạng lưới phân phối hợp lý nguồn hàng hóa trong vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số; - Quy hoạch sắp xếp, ổn định dân cư gắn với đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng nông thôn mới và phù hợp với phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số; - Phát triển hạ tầng truyền dẫn phát sóng đồng bộ, đảm bảo chuyển tải được các dịch vụ phát thanh, truyền hình, viễn thông và công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của đồng bào dân tộc thiểu số; - Đầu tư nâng cấp các trung tâm văn hóa, thể thao ở các huyện, thành phố; xây dựng nhà văn hóa cấp xã. 5. Phát triển toàn diện các lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe: - Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe người dân; tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất tuyến y tế cơ sở, y tế dự phòng và các lĩnh vực y tế chuyên sâu khác; - Có giải pháp, biện pháp giảm thiểu tình trạng hôn nhân cận huyết thống; - Thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phụ nữ khám bệnh định kỳ ở các cơ sở y tế; hỗ trợ dinh dưỡng cho các cháu mẫu giáo, mầm non và học sinh tiểu học để cải thiện tầm vóc, sức khỏe thanh, thiếu niên các dân tộc thiểu số. 6. Bảo tồn, phát triển văn hóa, xã hội vùng dân tộc thiểu số: - Phát triển toàn diện văn hóa dân tộc thiểu số; giữ gìn, bảo tồn, tôn vinh và phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, chữ viết, tập quán, tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa gắn với việc bảo quản, gìn giữ, bảo tồn di tích văn hóa, di tích lịch sử ở từng địa phương; xây dựng nếp sống văn minh, bài trừ mê tín, dị đoan, hủ tục lạc hậu; tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, nâng cao chất lượng ấp, khóm, xã, phường, thị trấn văn hóa; - Thực hiện tốt chính sách đặc thù hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới, hỗ trợ trẻ em, nhất là trẻ em nghèo vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 7. Tập trung đầu tư phát triển địa bàn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số; - Ưu tiên lồng ghép các nguồn lực để thực hiện các chính sách, chương trình, dự án đầu tư, hỗ trợ đặc thù để phát triển kinh tế - xã hội huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao, xã, ấp đặc biệt khó khăn; - Có cơ chế ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ; thực hiện chính sách chuyển đổi ngành, nghề; - Tranh thủ nguồn vốn ODA, các nguồn tài trợ hợp pháp khác để đầu tư phát triển vùng dân tộc thiểu số. 8. Đảm bảo nước sinh hoạt, môi trường sống vùng dân tộc thiểu số: - Thực hiện tốt các chính sách về nước sinh hoạt, tạo điều kiện về mặt bằng, thuế,... để huy động mọi thành phần kinh tế đầu tư cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho vùng dân tộc thiểu số; - Đảm bảo môi trường sống, môi trường sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; hỗ trợ người dân vùng dân tộc thiểu số trong việc xây dựng các công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm theo tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới; - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với đời sống đồng bào dân tộc thiểu số; tranh thủ các nguồn vốn tài trợ hợp pháp hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển sinh kế bền vững, nâng cao thu nhập. 9. Phát triển, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ: Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số, các đề tài nghiên cứu có liên quan đến việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Ban Dân tộc tỉnh: Căn cứ nội dung các chương trình, chính sách, đề án, dự án của các Bộ, ngành Trung ương triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 theo QĐ 449, QĐ 2356 chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện toàn diện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Sở, ngành và địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này theo chức năng, thẩm quyền, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, địa phương; tham mưu và chuẩn bị nội dung để Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc tỉnh, các Sở, ngành tỉnh có liên quan, bố trí nguồn vốn (theo lĩnh vực quản lý) để thực hiện Kế hoạch này; chủ động huy động mọi nguồn lực đầu tư đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số; hướng dẫn lồng ghép hiệu quả các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số với Kế hoạch này;
2,091
4,909
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai thực hiện các nội dung công việc nêu tại Kế hoạch này. 3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ khả năng ngân sách Nhà nước hằng năm, cân đối, đề xuất bố trí ngân sách địa phương, trình phân bổ ngân sách Trung ương được giao (theo lĩnh vực quản lý) để thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định của Nhà nước. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan chủ động triển khai thực hiện các nội dung công việc nêu tại Kế hoạch này; đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; thực hiện công tác quy hoạch dân cư vùng đồng bào dân tộc thiểu số gắn với quy hoạch phát triển sản xuất ổn định; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ phát triển sản xuất để từng bước ổn định và nâng cao đời sống nhân dân, nhất là trong vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số; - Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách về hỗ trợ phát triển sản xuất và các chương trình, chính sách khác của Nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn. 5. Sở Công Thương: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai thực hiện các nội dung công việc nêu tại Kế hoạch này phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020. 6. Sở Giao thông Vận tải: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nội dung công việc nêu tại Kế hoạch này; từng bước hoàn thiện các tuyến giao thông, nhất là giao thông nông thôn, đảm bảo đi lại và vận chuyển hàng hóa trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 7. Sở Nội vụ: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai thực hiện các nội dung công việc nêu tại Kế hoạch này; có giải pháp phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số; chỉ đạo thực hiện tốt chính sách đối với cán bộ công tác ở vùng đặc biệt khó khăn; xây dựng quy chế quản lý sinh viên cử tuyển và phân công sau tốt nghiệp trở về phục vụ tại địa phương; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh. 8. Sở Giáo dục và Đào tạo: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nội dung công việc nêu tại Kế hoạch này; tổ chức thực hiện tốt công tác giáo dục dân tộc, các chính sách về giáo dục liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số và chính sách đào tạo theo chế độ cử tuyển nhằm tạo nguồn cán bộ dân tộc thiểu số cho các ngành, các cấp. 9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai thực hiện các nội dung công việc nêu tại Kế hoạch này; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh gắn với giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, góp phần giảm nghèo bền vững. 10. Sở Y tế: - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai thực hiện các nội dung công việc nêu tại Kế hoạch này; quan tâm đầu tư, phát triển các cơ sở khám chữa bệnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bố trí đủ cán bộ y tế công tác ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số, đảm bảo công tác khám chữa bệnh; tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh, đẩy mạnh công tác truyền thông tại vùng sâu, vùng xa, vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân về phòng, chống dịch bệnh ở người; vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường...; - Tiếp tục thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, chú trọng nâng cao chất lượng dân số trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 11. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai thực hiện các nội dung công việc nêu tại Kế hoạch này; thực hiện công tác sưu tầm, giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 12. Sở Khoa học và Công nghệ: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai thực hiện các nội dung công việc nêu tại Kế hoạch này; triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nâng cao giá trị các sản phẩm hàng hóa của đồng bào dân tộc thiểu số. 13. Sở Tài nguyên và Môi trường: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai thực hiện các nội dung công việc nêu tại Kế hoạch này; rà soát lại thực trạng đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất (theo chỉ đạo của các Bộ, ngành Trung ương có liên quan) để đề xuất Trung ương có chính sách giải quyết đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần giảm nghèo bền vững. 14. Sở Tư pháp: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai thực hiện các nội dung công việc nêu tại Kế hoạch này. 15. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai thực hiện các nội dung công việc nêu tại Kế hoạch này. 16. Sở Thông tin và Truyền thông: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai thực hiện các nội dung công việc nêu tại Kế hoạch này; xây dựng, định hướng nội dung tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến cấp ủy Đảng, chính quyền và mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số biết, thực hiện, ủng hộ và tích cực tham gia thực hiện. 17. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, điều kiện thực tế của địa phương, xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 trên địa bàn huyện, thành phố; đồng thời chỉ đạo các Ban, ngành huyện có liên quan phối hợp với các Sở, ngành tỉnh (được phân công thực hiện các nội dung công việc tại Kế hoạch của tỉnh) triển khai thực hiện Kế hoạch này; - Chủ động huy động các nguồn lực, lồng ghép các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án khác đang triển khai trên địa bàn với các nhiệm vụ của Kế hoạch này để triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí. 18. Các Sở, ngành tỉnh có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với các Sở, ngành tỉnh được phân công triển khai thực hiện Kế hoạch này. 19. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Tỉnh đoàn Thanh niên, Liên đoàn Lao động tỉnh và Hội Chữ thập đỏ tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tham gia triển khai Kế hoạch này; đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong đoàn viên, hội viên và mọi tầng lớp nhân dân về quan điểm, mục tiêu của Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 để tích cực tham gia thực hiện, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện toàn diện Kế hoạch này; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này với Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương có liên quan; tổ chức sơ kết tình hình thực hiện Chiến lược vào năm 2015 và tổng kết tình hình thực hiện Chiến lược vào năm 2020. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được phân công tại Mục III Kế hoạch này có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này; chủ động tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện và gửi báo cáo về Ban Dân tộc tỉnh trước ngày 15/11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, phản ánh về Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh uốn nắn, chỉ đạo kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÒA NHÀ TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 213/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý công sở các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Quyết định số 7240/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao Văn phòng UBND thành phố quản lý Tòa nhà Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố, QUYẾT ĐỊNH:
2,042
4,910
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời quản lý và sử dụng Tòa nhà Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động làm việc tại trụ sở Tòa nhà Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÒA NHÀ TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 5136/QĐ-UBND ngày 01/08/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý, sử dụng nhà làm việc, các công trình phục vụ hoạt động và các trang thiết bị, tài sản, công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, cứu hộ, cứu nạn, hạ tầng công nghệ thông tin; quy định thời gian làm việc, vào, ra, đón tiếp khách, giữ gìn vệ sinh môi trường và thực hiện văn hóa công sở tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của các cơ quan, đơn vị đang làm việc tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng. 2. Nhân viên, công nhân của các công ty cung cấp lao vụ, dịch vụ, hàng hóa cho các cơ quan, đơn vị có trụ sở làm việc tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng. 3. Các cơ quan, đơn vị được bố trí làm việc trong Tòa nhà Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng. 4. Các tổ chức, cá nhân đến làm việc với các cơ quan, đơn vị, cá nhân đang làm việc tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng. 5. Các nhà thầu liên quan trong việc bảo hành, bảo trì Tòa nhà Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng. 6. Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, hàng hóa cho các cơ quan, đơn vị đang làm việc tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng. 7. Đơn vị quản lý Tòa nhà Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng và các đơn vị, cá nhân có liên quan. 8. Ngoài việc phải chấp hành các quy dinh tại Quy chế này, các đối tượng nêu trên tùy theo vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn còn phải thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ và thống nhất các từ viết tắt 1. "Cơ quan, đơn vị" là các cơ quan chính quyền (Ủy ban nhân dân thành phố, các sở ngành và tương đương) có trụ sở làm việc tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng. 2. “Người lao động” là nhân viên, công nhân của các nhà thầu và các tổ chức, đơn vị cung cấp lao vụ, dịch vụ, hàng hóa cho các cơ quan, đơn vị có trụ sở tại Tòa nhà Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng. 3. "UBND ” viết tắt của cụm từ “Ủy ban nhân dân". 4. "PCCC” viết tắt của cụm từ “phòng cháy và chữa cháy 5. "Tòa nhà” viết tắt của cụm từ “Tòa nhà Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng". 6. "Đơn vị quản lý Tòa nhà" viết tắt của cụm từ “Đơn vị quản lý Tòa nhà Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng" 7. Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của các cơ quan, đơn vị đang làm việc tại Tòa nhà được viết tắt là "CBCCVC". Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Thời giờ làm việc 1. Buổi sáng: làm việc từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30. 2. Buổi chiều: làm việc từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30. 3. CBCCVC có nhu cầu làm việc ngoài giờ hành chính phải đăng ký với Đơn vị quản lý Tòa nhà (trừ các đồng chí lãnh đạo UBND thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị làm việc tại Tòa nhà). 4. Đơn vị quản lý Tòa nhà quy định chi tiết về quản lý làm việc ngoài giờ. Điều 5. Quy định chung đối với CBCCVC làm việc tại Tòa nhà 1. Khi vào Tòa nhà làm việc phải luôn đeo thẻ công chức, viên chức. 2. Giữ gìn trật tự chung, không gây ồn ào, nói lớn, văng tục. 3. Nghiêm cấm các hành vi phá hoại trang thiết bị, kết cấu của Tòa nhà. 4. Không xâm phạm khu vực không thuộc quyền sử dụng riêng của mình. 5. Không xem hoặc tàng trữ văn hóa phẩm cấm lưu hành hoặc không được phép sử dụng; không mang (hay sử dụng) chất nổ, chất kích thích, chất gây nghiện, hoặc các hàng hóa thuộc loại cấm lưu hành vào Tòa nhà. 6. Tuân thủ quy định PCCC và tạo điều kiện cho các lực lượng PCCC thực hiện nhiệm vụ. 7. Các phương tiện giao thông như: ôtô, xe máy, xe đạp điện, xe đạp.... phải để đúng nơi quy định và theo sự hướng dẫn của bảo vệ Tòa nhà; Đơn vị quản lý Tòa nhà sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ trường hợp mất mát nào phát sinh tại bãi xe mà không có thẻ giữ xe; khi đi lại hoặc đồ trong khu vực Tòa nhà không được gây tiếng ồn vượt mức bình thường (rú ga, bóp còi....): tốc độ di chuyển không quá 5km/h; nếu cần gửi lại xe qua đêm phải đăng ký với nhân viên bảo vệ; trường hợp cho người khác mượn xe gửi tại bãi xe thì khi giao xe phải có sự chứng kiến của nhân viên bảo vệ Tòa nhà. 8. Máy móc thiết bị, tài liệu phải được sắp xếp gọn gàng bên trong văn phòng làm việc; không để vật dụng, hàng hóa tại khu vực hành lang, lối đi hoặc tại các khu vực công cộng của Tòa nhà nhằm tạo nếp sống văn minh nơi công sở và đảm bảo thông thoáng lối thoát hiểm. 9. Sử dụng tài sản, máy móc thiết bị của Tòa nhà (nhà vệ sinh, đèn điện, thang máy, thang bộ, lối đi, máy móc thiết bị,...) đúng mục đích, tiết kiệm, đúng quy định của Tòa nhà. Tuyệt đối không được vứt các đồ không thể tiêu hủy được vào bồn vệ sinh, bồn rửa tay. 10. Khi cần thiết phải sửa chữa, thiết kế lại nội thất văn phòng, lắp đặt máy móc thiết bị mà có liên quan đến kết cấu của Tòa nhà (tường, sàn, trần, cửa, cửa sổ, vách ngăn,...) thì phải được sự đồng ý của Văn phòng UBND thành phố (thông qua Đơn vị quản lý Tòa nhà). 11. Không uống rượu bia, không đánh bài hay cờ bạc dưới bất kỳ hình thức nào trong Tòa nhà. 12. Khóa cửa, tắt hệ thống đèn chiếu sáng và các thiết bị điện không sử dụng trước khi rời khỏi phòng và khu vực làm việc. 13. Thang máy vận chuyển hàng hóa chỉ được sử dụng khi vận chuyển hàng hóa, sử dụng xe đẩy để vận chuyển hàng hóa hoặc di chuyển các vật giữa các tầng. Điều 6. Nội quy vào/ra Tòa nhà 1. Khi vào Tòa nhà, CBCCVC, người lao động, khách phải dừng xe đúng địa điểm quy định để nhân viên bảo vệ kiểm tra an ninh, đậu đỗ xe đúng khu vực quy định; đối với khách phải xuất trình giấy tờ, thực hiện việc vào/ra theo hướng dẫn của nhân viên bảo vệ. 2. Quy định vào/ra Tòa nhà; a) Lãnh đạo UBND thành phố: đi cửa số 1. b) CBCCVC: đi cửa số 2, 3, 5, 6, 7. c) Công dân, người lao động, khách: đi cửa số 3, 4. 3. Quy định về sử dụng thang máy: a) Thang máy số 1, 2, 3 (tầng 1 đến tầng 3): dành cho Lãnh đạo UBND thành phố và Văn phòng UBND thành phố. b) Thang máy số 4 đến số 12 (tầng 5 đến tầng 34): sử dụng chung cho CBCCVC các sở, ngành. c) Thang máy số 13: sử dụng cho nhà thầu, dịch vụ, chữa cháy. d) Đối với công dân, khách đến làm việc: sử dụng thang máy theo hướng dẫn của nhân viên lễ tân Tòa nhà. e) Việc sử dụng thang máy theo Bảng hướng dẫn phân luồng thang máy. 4. Đơn vị quản lý Tòa nhà hướng dẫn chi tiết các cổng vào/ra; thang máy lên, xuống; lối đi; khu vực để xe.... Điều 7. Quy định sử dụng thẻ khi vào/ra Tòa nhà 1. Khi vào/ra Tòa nhà CBCCVC phải thực hiện quét thẻ vào các thiết bị đọc thẻ đặt tại vị trí cửa kiểm soát, trong thang máy hoặc các vị trí cần kiểm soát. 2. Nghiêm cấm giữ cửa để nhiều người hoặc người không có thẻ vào/ra cùng. 3. Trường hợp đón tiếp khách tại Tòa nhà thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương này. 4. Khi vào/ra bãi giữ xe trong tầng hầm, CBCCVC phải quét thẻ vào thiết bị đọc thẻ tại cổng để nhân viên bảo vệ kiểm soát. Điều 8. Cấp, quản lý và xử lý vi phạm về sử dụng thẻ 1. Các cơ quan, đơn vị làm việc trong Tòa nhà có trách nhiệm cung cấp thông tin về CBCCVC của đơn vị mình cho Đơn vị quản lý Tòa nhà để tiến hành cấp thẻ vào/ra. Trường hợp CBCCVC nghỉ việc, đi công tác dài ngày hoặc đi học từ 01 (một) tháng trở lên phải nộp lại thẻ cho Đơn vị quản lý Tòa nhà. 2. Mỗi CBCCVC làm việc trong Tòa nhà được phát 01 (một) thẻ vào/ra Tòa nhà. Thẻ này gồm các chức năng: thẻ công chức, viên chức; thẻ kiểm tra an ninh, thẻ giữ xe. CBCCVC không được phép cho mượn thẻ, quẹt thẻ dùm người khác khi vào/ra Tòa nhà. 3. CBCCVC phải đeo thẻ trong suốt thời gian làm việc tại Tòa nhà. 4. Trường hợp quên thẻ hoặc thẻ bị thất lạc chưa tìm ra, CBCCVC liên hệ với Đơn vị quản lý Tòa nhà và xuất trình giấy chứng minh nhân dân để đăng ký mượn thẻ tạm vào/ra Tòa nhà. Khi mượn thẻ phải ký nhận vào sổ quản lý thẻ và trả thẻ đúng thời hạn. 5. Trường hợp thẻ bị mất hoặc bị hư hỏng, CBCCVC phải làm đơn xin cấp lại thẻ mới (có xác nhận của cơ quan) và chịu chi phí làm lại thẻ, đăng ký với Đơn vị quản lý Tòa nhà mượn thẻ tạm để sử dụng trong thời gian chờ làm thẻ mới. 6. Quy trình cấp, đổi thẻ thực hiện theo Đề án Hiện đại hóa hệ thống thẻ công chức, viên chức và mã số cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố Đà Nẵng (ban hành kèm theo Quyết định số 1332/QĐ-UBND ngày 04/3/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng). 7. Đơn vị quản lý Tòa nhà có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng thẻ, khi phát hiện các trường hợp vi phạm phải kịp thời nhắc nhở, nếu CBCCVC không chấp hành thì lập biên bản và thông báo cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi cá nhân công tác để áp dụng hình thức xử lý theo quy định. Điều 9. Quản lý phương tiện giao thông trong khuôn viên Tòa nhà
2,052
4,911
1. Xe ôtô đưa, đón lãnh đạo, khách quy định tại Điều 10 Quy chế này: a) Đưa, đón tại tiền sảnh Tòa nhà. b) Dừng, đỗ xe đúng khu vực quy định. 2. CBCCVC khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong tầng hầm để xe của Tòa nhà phải: a) Điều khiển phương tiện đi đúng làn đường đã được kẻ vạch sơn. b) Điều khiển phương tiện xuống và lên hầm để xe theo đúng làn đường. c) Để xe đúng khu vực quy định. 3. Tất cả các phương tiện cá nhân của CBCCVC làm việc tại Tòa nhà phải đăng ký biển kiểm soát để Đơn vị quản lý Tòa nhà thuận tiện trong việc kiểm soát, quản lý. Trường hợp sử dụng xe không đúng theo số đã đăng ký với Đơn vị quản lý Tòa nhà thì CBCCVC phải gửi xe bên ngoài Tòa nhà. 4. Không được sửa chữa, rửa xe trong tầng hầm để xe. 5. Dừng, đỗ xe theo hướng dẫn của nhân viên bảo vệ. 6. Người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các biển báo, tín hiệu ghi trong hầm để xe. 7. Đơn vị quản lý Tòa nhà soạn thảo và ban hành nội quy cụ thể về việc giữ xe, dừng đỗ xe,..: hướng dẫn người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong khuôn viên Tòa nhà thực hiện đúng quy định tại Điều 9 này, nhắc nhở, có các biện pháp xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm nhiều lần, cố tình vi phạm. Điều 10. Tổ chức đón, tiếp khách đến thăm, làm việc 1. Đối với khách là lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Bộ trưởng, Thứ trưởng và chức vụ tương đương của các bộ, ngành Trung ương; Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức vụ tương đương; các đoàn khách quốc tế do lãnh đạo UBND thành phố, lãnh đạo các Cơ quan, đơn vị tiếp tại Tòa nhà thực hiện theo chương trình hoặc lịch làm việc. Trường hợp khách đột xuất (không có chương trình) thì nhân viên lễ tân thông báo ngay với lãnh đạo Văn phòng UBND thành phố, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị để xuống đón khách tại khu vực lễ tân. 2. Đối với khách là cán bộ, công chức, viên chức của các bộ, ngành ở Trung ương và địa phương, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác thì phải xuất trình giấy tờ tùy thân hợp pháp lại bộ phận cấp thẻ vào/ra của Tòa nhà để được nhận thẻ khách. 3. Đối với khách là lãnh đạo các quận, huyện, phường, xã, doanh nghiệp nhà nước của thành phố, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sẽ được cấp thẻ để sử dụng vào/ra Tòa nhà. 4. Đối với khách đến làm việc với lãnh đạo UBND thành phố, lãnh đạo từ cấp trưởng phòng trở lên của các cơ quan, đơn vị: sau khi có sự đồng ý gặp mặt làm việc, nhân viên lễ tân làm thủ tục đăng ký thẻ vào/ra và hướng dẫn khách lên đúng nơi làm việc. 5. Đối với khách đến dự các cuộc họp, hội thảo do lãnh đạo UBND thành phố, cơ quan, đơn vị chủ trì: đơn vị được giao chủ trì hoặc ban tổ chức cử người phối hợp với Đơn vị quản lý Tòa nhà tổ chức đón tiếp theo quy định, phù hợp với mục đích, yêu cầu của từng cuộc họp hội thảo. 6. Đối với khách của cơ quan, đơn vị hoặc CBCCVC làm việc trong Tòa nhà: Nhân viên lễ tân liên hệ với người có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân liên quan đến khu vực lễ tân đón và đưa vào phòng tiếp khách; trường hợp có nhu cầu đưa khách lên phòng làm việc thì đăng ký với lễ tân làm thủ tục theo quy định. Điều 11. Quy định đối với nhà thầu và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ 1. Nhà thầu vào làm việc trong Tòa nhà phải được sự đồng ý của Đơn vị quản lý Tòa nhà, phải báo cáo danh sách cán bộ, nhân viên cụ thể của đơn vị mình vào làm việc trong Tòa nhà cho Đơn vị quản lý Tòa nhà để dược cấp “Thẻ nhà thầu". Việc đi lại trong Tòa nhà phải theo hướng dẫn của nhân viên bảo vệ. 2. Đối với các công việc dễ gây cháy, nổ,.. phải thực hiện bên ngoài Tòa nhà; trường hợp bắt buộc phải thực hiện bên trong Tòa nhà thì phải báo cáo cho Đơn vị quản lý Tòa nhà trước khi làm, phải có sự giám sát chặt chẽ giữa các bên và tuân thủ các quy trình về an toàn lao động. 3. Các công việc gây tiếng ồn, bụi.... phải được thực hiện sau giờ hành chính hoặc làm vào thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ. 4. Không được tùy tiện đấu nối để dùng điện từ các ổ cắm ở khu vực công cộng trong khuôn viên Tòa nhà (phải được sự cho phép và hướng dẫn của bộ phận kỹ thuật Tòa nhà). 5. Đối với các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho hoạt động thường xuyên của các cơ quan (như máy móc, thiết bị tin học, viễn thông, văn phòng phẩm, nước uống đóng bình, vật phẩm làm quà tặng, hoa tươi,...) phải liên hệ với CBCCVC có liên quan của đơn vị đó xuống để giao nhận hàng; trường hợp cần giao nhận hàng tại phòng làm việc (lắp đặt, sửa chữa thiết bị văn phòng,...) phải đăng ký với Đơn vị quản lý Tòa nhà để nhận thẻ vào/ra, khi xong việc phải trả lại thẻ cho Đơn vị quản lý Tòa nhà. 6. Đơn vị quản lý Tòa nhà soạn thảo và ban hành quy định cụ thể đối với các nhà thầu và tổ chức, cá nhân khi đến giao dịch, làm việc tại Tòa nhà. Điều 12. Quy định về sử dụng phòng làm việc 1. Toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị liên quan đến vận hành Tòa nhà do Văn phòng UBND thành phố quản lý, chịu trách nhiệm về bảo trì, sửa chữa, cải tạo phục vụ nhu cầu công tác. 2. Các cơ quan, đơn vị hoạt động trong Tòa nhà có trách nhiệm quản lý, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, máy móc phục vụ công tác hoạt động của đơn vị mình, không được tự ý thay đổi, di dời, sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thêm các trang thiết bị. 3. Các cơ quan, đơn vị làm việc trong Tòa nhà tiếp quản phòng làm việc và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng công năng, đúng mục đích: trường hợp cải tạo, sửa chữa có ảnh hưởng đến thiết kế tòa nhà thì phải có đề nghị bằng văn bản và có ý kiến đồng ý của Văn phòng UBND thành phố. Điều 13. Quản lý sử dụng điện, nước sinh hoạt, điều hòa, máy móc thiết bị 1. Đơn vị quản lý tòa nhà chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức vận hành toàn bộ hệ thống điện, nước, điều hòa, máy móc thiết bị.... của Tòa nhà. 2. CBCCVC chấp hành nghiêm các quy định về sử dụng điện: a) Trước khi ra về phải kiểm tra và ngắt tất cả các thiết bị điện, đèn chiếu sáng đang hoạt động thuộc khu vực làm việc (như máy tính, máy in, máy photocopy, điều hòa nhiệt độ...). Nếu phòng có nhiều người làm việc thì người về sau cùng phải kiểm tra và thực hiện công việc này. b) Không được tự ý sửa chữa, thay thế, lắp đặt thêm các thiết bị điện, không dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm. c) Không được để tài liệu, giấy tờ, vật dụng dễ cháy gần hoặc đè lên các hệ thống ổ cắm, dây dẫn điện,… để tránh gây chập, cháy điện; d) Không được mở các cửa sổ phòng làm việc khi đang sử dụng điều hòa. 3. Khi có sự cố điện, chập nổ, mất điện phải ngắt cầu dao, Aptomat nơi gần nhất và thông báo ngay cho Đơn vị quản lý Tòa nhà (bộ phận kỹ thuật) để có kế hoạch sửa chữa, khắc phục. 4. Khi dùng nước xong phải khóa vòi nước (kể cả trường hợp không có nước). Đơn vị quản lý Tòa nhà có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra hệ thống vòi nước tại các khu vực công cộng. 5. Thời gian mở tắt điều hòa đối với ngày làm việc: Mở: 7:15h; Tắt: 17h00 (trừ trường hợp làm việc ngoài giờ). Điều 14. Quản lý, sử dụng thang máy 1. Khi sử dụng thang máy CBCCVC phải chấp hành các quy định sau: a) Ấn nút có hình mũi tên lên hoặc hình mũi tên xuống để gọi thang lên hoặc xuống, không được ấn một lúc cả 2 nút điều khiển lên và xuống, không được bấm và giữ liên tục hoặc gõ mạnh vào các nút. b) Khi có chuông báo quá tải, số người đứng trong thang phải ra bớt để bảo đảm an toàn cho thang hoạt động. c) Khi thang bị kẹt ở trạng thái không đóng / mở cửa tự động được, người trong thang phải bình tĩnh bấm nút chuông cứu hộ (Interphone), sau đó gọi loa ra ngoài chờ nhân viên kỹ thuật cứu hộ đến xử lý mở cửa, không được tự động dùng bất cứ một vật cứng nào để cạy cửa và dập cửa thang máy. 2. Sau 18 giờ 00 hàng ngày. Đơn vị quản lý Tòa nhà sẽ hạn chế số thang máy hoạt động tại Tòa nhà. Điều 15. Quản lý, sử dụng hệ thống mạng tin học Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND thành phố ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, bảo trì, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông của Tòa nhà. Trong khi chờ ban hành Quy chế, từng cơ quan, đơn vị tự chịu trách nhiệm việc cài đặt, cấu hình hệ thống mạng nội bộ, đường truyền số liệu chuyên ngành.... Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm giám sát việc đấu nối, cấu hình hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng viễn thông công cộng và kết nối giữa các cơ quan,... Điều 16. Bảo trì, sửa chữa trang thiết bị Đơn vị quản lý Tòa nhà vận hành toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; lập kế hoạch bảo trì, duy tu, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa nhỏ và tổ chức thực hiện theo quy định của Nhà nước đảm bảo an toàn, tiết kiệm, hiệu quả. Đối với việc bảo trì, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống mạng máy tính, phần mềm: thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng, bảo trì, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông của Tòa nhà. Điều 17. Quản lý, sử dụng khu vực công cộng 1. Các khu vực công cộng (khu vực sử dụng chung): CBCCVC khí sử dụng, khu vực công cộng tại Tòa nhà có trách nhiệm bảo quản, sử dụng theo đúng tính năng, mục đích; trường hợp làm hỏng phải chịu chi phí sửa chữa theo quy định. 2. CBCCVC phải có những biện pháp thích hợp để bảo vệ những khu vực công cộng khi vận chuyển hàng hóa cồng kềnh. 3. Nguyên vật liệu, vật dụng phế thải không được để bừa bãi tại khu vực hành lang, sảnh thang máy, cầu thang bộ và các khu vực công cộng khác trong Tòa nhà. 4. Không được tự ý đấu nối nguồn điện, nước từ các khu vực công cộng.
2,062
4,912
5. Các lối đi, sảnh qua lại, cầu thang bộ, hành lang đều không được gây cản trở vào bất cứ thời điểm nào và không được sử dụng vào mục đích khác với tính năng sử dụng đã được thiết kế. 6. Tài sản của cá nhân không được lưu giữ hoặc để ở nơi công cộng. Điều 18. Quản lý, sử dụng căng tin Phải giữ gìn vệ sinh chung, đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ tại Tòa nhà, tuyệt đối không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. 2. Bán hàng, cung cấp dịch vụ theo đúng quy định, tuyệt đối không dược kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ mà pháp luật nghiêm cấm. 3. Trường hợp phục vụ khách bên ngoài phải xin phép Đơn vị quản lý Tòa nhà và Văn phòng UBND thành phố mới được thực hiện. 4. Xây dựng các quy định cụ thể trong hoạt động kinh doanh đảm bảo đúng theo Quy chế này và tuân thủ quy định của pháp luật. Điều 19. Vệ sinh môi trường, vệ sinh Tòa nhà 1. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý Tòa nhà: a) Tổ chức công tác vệ sinh hàng ngày tại các khu vực dùng chung, phòng tiếp khách chung của Tòa nhà, sảnh, hành lang và khu vệ sinh, thang máy, thang bộ, bãi đậu xe và khu vực dùng chung khác. b) Có trách nhiệm tổ chức và quản lý dịch vụ thu gom rác thải từ các cơ quan, đơn vị ở các tầng của Tòa nhà (đặt tại một vị trí nhất định của từng tầng) tập kết đến nơi trung chuyển ở tầng hầm để xử lý theo quy định. c) Chủ trì, phối hợp với người có trách nhiệm của các Cơ quan, đơn vị trong Tòa nhà kiểm tra, giám sát các đơn vị dịch vụ làm sạch toàn bộ khuôn viên cơ quan: nhà vệ sinh, sân vườn, đường đi, các tầng hầm, các sảnh, hành lang, các hệ thống cửa, ban công, cầu thang máy, cầu thang bộ, các nhà vệ sinh; vận chuyển rác thải hàng ngày. 2. Các Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức vệ sinh khu vực riêng của mình; cử người chịu trách nhiệm phối hợp với Đơn vị quản lý Tòa nhà trong việc kiểm tra, giám sát vệ sinh khu vực công cộng của tầng mình quản lý, làm việc. 3. CBCCVC và người lao động có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh tại nơi làm việc và khu vực công cộng. 4. Nghiêm cấm các hành vi: a) Hút thuốc lá trong Tòa nhà (phòng làm việc, phòng họp, cầu thang máy, cầu thang bộ, nhà vệ sinh, tầng hầm, nhà kh, các khu vực công cộng và khu vực có biển báo cấm). b) Khạc nhổ, bôi bẩn lên tường, vứt rác thải,... xuống sàn nhà, hành lang và các khu vực công cộng. c) Đổ nước trà, cà phê,... xuống sàn nhà, hành lang, tường nhà, khu vệ sinh. d) Hái hoa, bẻ cành, dẫm lên thảm cỏ, nhổ cây trong khuôn viên cơ quan. e) Mang chất cấm, chất độc hại vào cơ quan. 5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở CBCCVC của đơn vị mình thực hiện tốt các quy định về vệ sinh môi trường; tham gia giám sát công tác phục vụ vệ sinh của nhân viên phục vụ trong khu vực làm việc của cơ quan, đơn vị. 6. Đơn vị quản lý Tòa nhà hướng dẫn, quy định chi tiết về quy trình, thời gian tiến hành vệ sinh và thu gom rác thải. Điều 20. Quy định về thực hiện văn hóa công sở 1. CBCCVC và người lao động phải thực hiện văn hóa công sở tại Tòa nhà theo Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Quy chế văn hóa công sở tại đơn vị mình. Điều 21. Công tác đảm bảo an toàn PCCC 1. PCCC là nghĩa vụ của toàn thể CBCCVC; nhà thầu, khách liên hệ làm việc trong Tòa nhà. 2. Cấm sử dụng lửa. đun nấu, sử dụng ấm siêu tốc, dây mayso để đun nước, cấm hút thuốc trong khuôn viên Tòa nhà (nhà kho, phòng máy, nhà vệ sinh, tầng hầm, phòng làm việc, nhà xe, khu vực công cộng,...) và những nơi có biển cấm lửa. 3. Không để các chướng ngại vật trên các lối đi lại, cửa thoát nạn và cầu thang thoát hiểm. 4. Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để ở nơi dễ lấy, dễ sử dụng, nghiêm cấm việc tự ý sử dụng các phương tiện chữa cháy vào việc khác. 5. Nghiêm cấm mang vật liệu cháy nổ vào cơ quan. 6. Cấm dùng các nguồn nhiệt, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt, các chất nguy hiểm cháy, nổ khác trong khuôn viên Tòa nhà. Trường hợp bắt buộc phải sử dụng phải được sự đồng ý của Đơn vị quản lý Tòa nhà và phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện dự phòng khi có sự cố xảy ra. 7. Trước khi ra về phải kiểm tra lại khu vực làm việc của mình những gì có liên quan đến an toàn về điện, về sự cháy, nguồn nhiệt. Nếu là người cuối cùng ra khỏi phòng làm việc phải kiểm tra lại khu vực xung quanh mình làm việc và phải tắt thiết bị tiêu thụ điện, tắt cầu dao, Aptomat, khóa cửa để đảm bảo an toàn. 8. CBCCVC phải chấp hành nghiêm nội quy PCCC. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tuyên truyền công tác PCCC và thành lập lực lượng PCCC tại chỗ, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nội quy PCCC tại cơ quan, đơn vị mình và tham gia diễn tập các hoạt động PCCC khác do Đơn vị quản lý Tòa nhà yêu cầu, hướng dẫn. 9. Khi có sự cố cháy nổ, Đơn vị quản lý Tòa nhà phải kịp thời thông báo trên hệ thống loa công cộng, hệ thống chuông báo cháy sẽ kêu, (hệ thống cửa từ sẽ tự động mở), hệ thống quạt điều áp trong 2 cầu thang bộ sẽ tự động bật. Tất cả CBCCVC, người lao động đang làm việc trong Tòa nhà di chuyển nhanh đến các cầu thang bộ để thoát hiểm, hệ thống thang máy sẽ dừng ở tầng gần nhất để người đang trong thang máy thoát ra ngoài; CBCCVC trong danh sách Đội PCCC của cơ quan, đơn vị, của Tòa nhà có mặt tại các vị trí đã được phân công để làm nhiệm vụ. 10. Đơn vị quản lý Tòa nhà có trách nhiệm: a) Lập hồ sơ theo dõi, quản lý về PCCC chung cho Tòa nhà; tham mưu cho cấp có thẩm quyền quyết định thành lập lực lượng chữa cháy chuyên trách cho Tòa nhà, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các tổ trong lực lượng này. b) Mua sắm và định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trì các phương tiện PCCC. c) Phối hợp với Sở Cảnh sát PCCC trong việc: - Xây dựng phương án chữa cháy, cứu nạn cứu hộ cho Tòa nhà. - Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ về công tác PCCC, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn cứu hộ cho lực lượng chữa cháy cơ sở và các công việc khác có liên quan đến công tác PCCC, cứu nạn, cứu hộ. 11. Đề nghị Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy chủ trì phối hợp với Đơn vị quản lý Tòa nhà quy định và hướng dẫn chi tiết các công việc có liên quan đến PCCC, cứu hộ, cứu nạn của Tòa nhà. Điều 22. Công tác phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai Văn phòng UBND thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND thành phố ban hành Quy chế phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai tại Tòa nhà. Điều 23. Công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tại Tòa nhà Văn phòng UBND thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND thành phố ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tại Tòa nhà. Điều 24. Bảo đảm an ninh, trật tự 1. CBCCVC có trách nhiệm bảo quản các tài sản được trang bị cấp cho cá nhân và các tài sản chung trong phòng làm việc. 2. Trường hợp mang tài sản, trang thiết bị, hàng hóa vào/ra Tòa nhà phải báo cáo người có thẩm quyền, đồng thời đăng ký với Đơn vị quản lý Tòa nhà để theo dõi, quản lý theo quy định. 3. Khi phát hiện có hiện tượng khả nghi về an ninh, trật tự tại khu vực Tòa nhà phải giữ nguyên hiện trường và kịp thời thông báo cho lực lượng bảo vệ Tòa nhà. Trường hợp xảy ra vụ việc nghiêm trọng, lực lượng bảo vệ Tòa nhà phải thông báo ngay cho Công an phường Thạch Thang, Công an quận Hải Châu để giải quyết vụ việc theo thẩm quyền. 4. Đề nghị Công an thành phố chủ trì, phối hợp với Đơn vị quản lý Tòa nhà xây dựng phương án bảo vệ an ninh trật tự Tòa nhà trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét phê duyệt. Điều 25. Đối với nhân viên an ninh, bảo vệ 1. Không uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích trong Tòa nhà. Bảo vệ không được đến Tòa nhà làm việc trong tình trạng có hơi men, say xỉn. Không đánh bài bạc dưới bất kỳ hình thức nào trong Tòa nhà. 2. Khi đến Tòa nhà phải mặc đồng phục theo đúng quy định của bộ phận bảo vệ Tòa nhà. 3. Đối với đồng đội phải đoàn kết, sẵn sàng hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau. 4. Đối với mọi tình huống khẩn cấp (trộm cắp, lừa đảo, uy hiếp, khủng bố,...) phải bình tĩnh, khôn khéo nhanh chóng thông tin cho đồng đội phối hợp giải quyết. 5. Trách nhiệm và quyền hạn của nhân viên an ninh, bảo vệ: a) Trách nhiệm: - Đảm bảo toàn bộ tình hình an ninh trật tự của Tòa nhà. - Bảo vệ con người, tài sản trong Tòa nhà. - Theo dõi hệ thống giám sát camera tại phòng trực an ninh. - Tổ chức trông, giữ xe của CBCCVC và các cơ quan, đơn vị hoạt động trong Tòa nhà. - Kiểm tra, kiểm soát vật tư, thiết bị, hàng hóa.... của các nhà thầu và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khi đưa vào Tòa nhà. - Điều phối lượng phương tiện xe ôtô, xe máy vào/ra Tòa nhà, tránh tình trạng ùn tắc, mất trật tự, an ninh. - Phối hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, vệ sinh, lễ tân,... hướng dẫn khách đến liên hệ công tác. - Thực hiện công tác PCCC theo quy định của pháp luật và theo phương án chữa cháy của Tòa nhà. - Giám sát, hướng dẫn các nhà thầu thực hiện nội quy của Tòa nhà. Ghi chép, theo dõi các tài sản, trang thiết bị, hàng hóa nhập/xuất của Tòa nhà. - Tuần tra, kiểm tra các việc khóa cửa của các cơ quan, đơn vị trong Tòa nhà. Phát hiện những hiện tượng lạ (tiếng ồn, mùi khét, nước rò rỉ,...) báo cho bộ phận chuyên trách để xử lý, giải quyết kịp thời. - Giữ gìn vệ sinh, tuyệt đối không cho người thân, người lạ vào ngủ lại trong Tòa nhà. - Khi phát hiện thấy nguy cơ khẩn cấp có khả năng dẫn đến trộm cắp, mất an ninh, cháy nổ phải bám sát hiện trường và tìm cách báo ngay cho đồng đội và Đơn vị quản lý Tòa nhà thực hiện các biện pháp ngăn chặn kịp thời. Đồng thời phải ghi lại biên bản phiên trực để ca sau tiếp tục theo dõi.
2,107
4,913
- Có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng giải quyết các sự cố xảy ra. b) Quyền hạn: - Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị, nhà thầu, CBCCVC, người lao động, khách trong Tòa nhà thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự và nội quy của Tòa nhà. - Kiểm tra, giám sát các nhà thầu thi công, sửa chữa, cung cấp hàng hóa trong Tòa nhà. Theo dõi, giám sát các thiết bị, dụng cụ, hàng hóa vào/ra Tòa nhà. - Trong khi làm nhiệm vụ, được kiểm tra giấy tờ, hàng hóa, phương tiện ra, vào Tòa nhà nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm nội quy bảo vệ Tòa nhà và báo ngay cho cấp có thẩm quyền để giải quyết. - Tạm dừng các công việc vi phạm nội quy bảo vệ Tòa nhà; lập biên bản tạm giữ phương tiện, vật dụng liên quan khi phát hiện có hành vi phạm pháp quả tang, đồng thời báo ngay cho cấp có thẩm quyền để giải quyết. - Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ bảo vệ và báo cáo cơ quan chức năng để xử lý theo quy định pháp luật. - Lực lượng bảo vệ Tòa nhà phối hợp với Lực lượng Cảnh sát bảo vệ mục tiêu UBND thành phố xây dựng Quy chế phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ. 6. Đề nghị Công an thành phố xây dựng phương án bảo vệ Tòa nhà và hướng dẫn nghiệp vụ cho Đơn vị quản lý Tòa nhà. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, đơn vị, CBCCVC chấp hành tốt quy định tại nội quy này sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Mọi trường hợp vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật; trường hợp gây mất mát, hư hỏng tài sản của Nhà nước sẽ phải bồi thường theo quy định hiện hành. Điều 27. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị làm việc trong Tòa nhà tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này. 2. CBCCVC, người lao động làm việc tại Tòa nhà và các đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Quy chế này. 3. Đơn vị quản lý Tòa nhà chịu trách nhiệm; a) Soạn thảo và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn chỉnh các nội dung chi tiết theo từng công việc cụ thể của Quy chế này, trình Văn phòng UBND thành phố phê duyệt ban hành. b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất với Văn phòng UBND thành phố về tình hình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị tại Tòa nhà, các tình huống khẩn cấp, ngoài tầm kiểm soát,.. để có hướng xử lý kịp thời. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân có văn bản gửi Văn phòng UBND thành phố để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM Trong những năm qua, công tác văn thư lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh đã có chuyển biến tích cực. Các văn bản đảm bảo đúng quy trình thể thức và kỹ thuật trình bày. Công tác quản lý văn bản đi, đến và sử dụng con dấu đảm bảo chặt chẽ theo đúng quy định. Nhiều cơ quan, đơn vị thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ, tạo thuận lợi cho việc tra cứu, khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ một cách khoa học; đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện còn một số hạn chế, bất cập như: Một số cơ quan, đơn vị chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ và giá trị của tài liệu lưu trữ; chưa thiết lập đầy đủ hồ sơ khi giải quyết công việc; việc bố trí kho lưu trữ, tài liệu lưu trữ còn phân tán chưa được thu thập đầy đủ; còn để tình trạng tài liệu tồn đọng chưa được chỉnh lý, sắp xếp khoa học, dẫn đến hư hỏng và mất mát; việc tiêu hủy tài liệu chưa đúng quy định. Kho lưu trữ tài liệu chưa có phương tiện thiết bị bảo quản lâu dài… Để tiếp tục nâng cao chất lượng công tác văn thư lưu trữ, khắc phục kịp thời những tồn tại hạn chế, từng bước đưa công tác văn thư, lưu trữ ở các cơ quan, đơn vị trong tỉnh hoạt động có nề nếp, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về công tác văn thư, lưu trữ cho cán bộ, công chức, viên chức nhận thức đầy đủ vai trò, tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ. 2. Bố trí cán bộ, công chức, viên chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ để đảm nhận công tác văn thư, lưu trữ. Đồng thời thường xuyên tập huấn về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ. Thực hiện tốt chế độ cho công chức, viên chức làm văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Các cơ quan, đơn vị, rà soát lại Quy chế thực hiện công tác văn thư, lưu trữ đã ban hành theo quy định tại Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, đơn vị. 4. Thực hiện chặt chẽ trình tự quản lý văn bản đi, đến và sử dụng con dấu, công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ và Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ. 5. Hàng năm các cơ quan, đơn vị có kế hoạch thu hồ sơ, tài liệu đã giải quyết xong vào lưu trữ của cơ quan theo đúng thời hạn quy định. Hiện nay khối lượng tài liệu lưu trữ tồn đọng của các cơ quan, đơn vị chưa được phân loại, sắp xếp còn nhiều; cần đưa ra giải pháp cụ thể phân loại, sắp xếp, chỉnh lý và bảo quản an toàn khối tài liệu trong kho lưu trữ của đơn vị mình, chấm dứt tình trạng tài liệu còn bó gói, tích đống. 6. Trong khi tỉnh chưa có kho chuyên dụng, hàng năm các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí phải bố trí một phần kinh phí cho việc cải tạo, nâng cấp mở rộng phòng, kho đủ diện tích và mua sắm các trang thiết bị để bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu, phục vụ cho việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BNV ngày 26/11/2007 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng. Khi tỉnh bố trí được kho lưu trữ chuyên dụng thì các đơn vị có trách nhiệm giao nộp tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn vào kho lưu trữ của tỉnh theo đúng quy định. 7. Thực hiện việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị sử dụng của cơ quan, đơn vị theo đúng thủ tục, trình tự quy định. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tăng cường thực hiện việc thu thập, bảo quản tập trung toàn bộ hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định. 8. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ để từng bước hiện đại hóa công tác văn thư, lưu trữ; xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý tài liệu lưu trữ và phục vụ khai thác tra tìm tài liệu lưu trữ có hiệu quả. 9. Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí để chỉnh lý, sắp xếp, lưu trữ tài liệu và đảm bảo các hoạt động của công tác văn thư lưu trữ. 10. Giao Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Chỉ thị này, thường xuyên tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2013/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 5 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, như sau: 1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 4, điểm a, khoản 1 Điều 13 như sau: “- Giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tổ chức các kỳ họp”. 2. Bổ sung Điều 16 a như sau: “Điều 16 a. Việc tiếp công dân ở xã, phường, thị trấn 1. Việc tiếp công dân của cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được thực hiện tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2,023
4,914
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp phụ trách công tác tiếp công dân ở cấp xã và thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Ban hành nội quy tiếp công dân; b) Bố trí địa điểm thuận lợi và các điều kiện cần thiết khác cho việc tiếp công dân tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Trực tiếp tiếp công dân tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã ít nhất 01 ngày trong 01 tuần và thực hiện việc tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp Công dân; d) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp công dân và xử lý vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung; bảo đảm an toàn, trật tự cho hoạt động tiếp công dân; đ) Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân, báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; e) Căn cứ điều kiện thực tế, trình độ, năng lực đội ngũ công chức tại cơ sở phân công công chức Tư pháp - Hộ tịch hoặc công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) kiêm nhiệm công tác tiếp công dân. 3. Công chức tiếp công dân có trách nhiệm: a) Tiếp công dân; hướng dẫn công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp những tài liệu, chứng cứ liên quan vụ việc; hướng dẫn công dân có yêu cầu khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết; giải thích, vận động, thuyết phục công dân thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; b) Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung công dân trình bày; c) Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo thẩm quyền.”. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG XẾP LOẠI ĐƯỜNG BỘ TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH ĐỂ TÍNH CƯỚC VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy định xếp loại đường bộ để xác định cước vận tải đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 52/TTr-SGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng xếp loại đường bộ trên các tuyến đường tỉnh để tính cước vận tải trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải: 1. Tổ chức thực hiện Quyết định này. 2. Hướng dẫn UBND huyện, thị xã xếp loại đường bộ trên các tuyến đường địa phương quản lý, tổng hợp, trình UBND tỉnh ban hành đúng quy định. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 1064/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước về việc Quy định xếp loại đường bộ để tính cước vận tải trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch UBND huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÂN LOẠI ĐƯỜNG TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH ĐỂ TÍNH CƯỚC VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 01 tháng 08 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1327/TTr-SLĐTBXH ngày 07 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 1507/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 8 NĂM 2014 - Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; - Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 8 năm 2014, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: 1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 8 năm 2014 là 1 USD = 21.246 đồng. 2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 8 năm 2014 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Kèm theo Thông báo số 1924/TB-KBNN ngày 01/8/2014 của Kho bạc Nhà nước) Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày 01/8/2014 cho đến khi có thông báo mới như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU DÂN CƯ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ĐẠT TIÊU CHUẨN “AN TOÀN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư số 23/2012/TT-BCA ngày 27/4/2012 của Bộ Công an quy định về khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 57/TTr-CAT-PV28, ngày 15 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn tỉnh Hà tĩnh đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Hiệu trưởng các trường trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH KHU DÂN CƯ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ĐẠT TIÊU CHUẨN AN TOÀN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2165/QĐ- UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về nguyên tắc, tiêu chí, phân loại, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét duyệt, công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” (sau đây viết tắt là đơn vị đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các đơn vị, gồm: 1. Khu dân cư, xã, phường, thị trấn; 2. Cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường; 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt, công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”. Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Việc xét duyệt, công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” được thực hiện mỗi năm một lần và chỉ áp dụng với những trường hợp có đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn.
2,099
4,915
2. Việc xét duyệt, công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” phải đảm bảo chính xác, công khai, dân chủ và đúng quy định. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Tiêu chí để công nhận khu dân cư đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” 1. Hàng năm, khu dân cư có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”; 100% hộ gia đình đăng ký cam kết giao ước thi đua xây dựng khu dân cư “An toàn về ANTT” (Bản đăng ký xây dựng khu dân cư, tổ dân phố "An toàn về an ninh trật tự" và Bản cam kết gia đình “An toàn về an ninh trật tự” theo mẫu tại Phụ lục V, VI kèm theo Quy định này). 2. Nội bộ đoàn kết, triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, có quy ước, hương ước và mô hình tự quản về an ninh, trật tự ở khu dân cư. 3. Không để xảy ra các hoạt động sau: a) Chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân. b) Phá hoại các mục tiêu, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. c) Vi phạm các quy định của pháp luật về hoạt động tôn giáo. d) Mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ nhân dân, khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật. 4. Thực hiện các hoạt động phòng ngừa tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật khác, bao gồm: a) Kiềm chế các loại tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật khác so với năm trước. b) Không để xảy ra tội phạm nghiêm trọng và không có công dân của khu dân cư phạm tội nghiêm trọng trở lên, nếu xảy ra tội phạm phải được phát hiện và báo cáo ngay cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời. c) Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội, không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng. d) Không để xảy ra cháy, nổ, tai nạn giao thông và tai nạn lao động nghiêm trọng do công dân ở khu dân cư gây ra ở cộng đồng. e) Hòa giải, giải quyết tốt các mâu thuẫn tại cộng đồng, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. 5. Công an viên, Bảo vệ dân phố hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có Công an viên, bảo vệ dân phố bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Điều 5. Tiêu chí để công nhận xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” 1. Hàng năm, Đảng ủy có Nghị quyết, Ủy ban nhân dân cấp xã có kế hoạch về công tác đảm bảo ANTT; có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”. (Bản đăng ký theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo Quy định này). 2. Đạt các chỉ tiêu quy định tại Khoản 2, 3, 4 (Điều 4) của quy định này. 3. Hàng năm Công an cấp xã, Bảo vệ dân phố phải đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên, không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. 4. Có 70% số khu dân cư trở lên được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. Điều 6. Tiêu chí công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” 1. Hàng năm, cấp ủy Đảng có Nghị quyết (đối với đơn vị có tổ chức Đảng), người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp có kế hoạch về công tác đảm bảo ANTT; có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” (Bản đăng ký theo mẫu tại Phụ lục VIII kèm theo Quy định này), có nội quy, quy chế bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo vệ chính trị nội bộ, phòng chống cháy, nổ; 100% cán bộ, công nhân viên ký cam kết giao ước thi đua thực hiện tốt các nội quy, quy chế và xây dựng cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”. 2. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có kế hoạch phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan Công an trong công tác đảm bảo ANTT, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trên địa bàn, có mô hình tự quản, tự phòng, tự bảo vệ về ANTT, tự bảo vệ vật tư, tài sản trong cơ quan, doanh nghiệp. 3. Không để xảy ra các hoạt động khiếu kiện đông người, đình công trái pháp luật, mất trộm tài sản có giá trị lớn, để lộ công nghệ, bí mật Nhà nước, cháy nổ, tai nạn lao động nghiêm trọng; không có cán bộ, công nhân viên phạm tội, mắc tệ nạn xã hội. 4. Xây dựng lực lượng bảo vệ chuyên trách và bán chuyên trách trong sạch, vững mạnh, hàng năm đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” trở lên, không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. 5. Có 70% số đầu mối trực thuộc (Phòng, Ban, Tổ, Đội) trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”. Điều 7. Tiêu chí công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” 1. Hàng năm, cấp ủy Đảng có Nghị quyết (đối với những nơi có tổ chức Đảng), Ban giám hiệu nhà trường có kế hoạch về công tác bảo đảm ANTT, có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn an toàn về ANTT (Bản đăng ký theo mẫu tại Phụ lục IX kèm theo Quy định này), có nội quy, quy chế bảo vệ nhà trường, bảo vệ chính trị nội bộ, quản lý giáo dục người học, phòng chống cháy nổ và 100% cán bộ, giáo viên, công nhân viên, người học từ cấp trung học cơ sở trở lên ký cam kết thực hiện các nội quy, quy chế về xây dựng nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” gắn với các phong trào thi đua trong hệ thống giáo dục. 2. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có kế hoạch phối hợp giữa nhà trường - Chính quyền địa phương - Gia đình người học (nếu người học là học sinh phổ thông) trong công tác đảm bảo ANTT trường học và quản lý giáo dục người học; có mô hình tự phòng, tự quản, tự bảo vệ về ANTT trong nhà trường, ký túc xá và nhà trọ. 3. Không để xảy ra các hoạt động khiếu kiện, gây rối, biểu tình, lập các hội nhóm hoạt động và vi phạm pháp luật; không để xảy ra tội phạm và bạo lực học đường; không có cán bộ, giáo viên, công nhân viên, người học phạm tội hoặc mắc các tệ nạn xã hội; không để xảy ra cháy, nổ, tai nạn lao động nghiêm trọng. 4. Xây dựng lực lượng bảo vệ chuyên trách và bán chuyên trách trong sạch, vững mạnh; phân loại thi đua hàng năm đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” trở lên, không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. 5. Có 70% số đầu mối trực thuộc (Khoa, Phòng, Tổ, Bộ môn) trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”. Điều 8. Phân loại, mốc tính thời gian đánh giá phân loại mức độ đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” 1. Căn cứ vào điểm chấm các tiêu chí “An toàn về ANTT” của các chủ thể được quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 theo Phụ lục I, II, III, IV kèm theo Quy định này để chia thành hai loại: Đạt và chưa đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”, cụ thể như sau: a. Trường hợp khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt từ 85 điểm đến 100 điểm thì xếp loại đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự”. b. Trường hợp khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt dưới 85 điểm thì chưa đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT" và mức điểm đạt được là cơ sở để xếp loại đánh giá về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc và đề xuất các cấp khen thưởng vào dịp Tổng kết phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc hàng năm, cụ thể như sau: - Từ 70 điểm đến dưới 85 điểm, xếp loại khá về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. - Từ 50 điểm đến dưới 70 điểm, xếp loại trung bình về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. - Từ 49 điểm trở xuống, xếp loại yếu về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. 2. Mốc tính thời gian đánh giá phân loại thực hiện như sau: a) Đối với khu dân cư: Mốc thời gian tính từ ngày 15 tháng 10 năm trước đến ngày 15 tháng 10 năm sau; b) Đối với cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp: Mốc thời gian tính từ 31 tháng 10 năm trước đến 31 tháng 10 năm sau; c) Đối với nhà trường: Mốc tính thời gian tính từ tổng kết năm học trước đến tổng kết năm học sau. Điều 9. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” 1. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”: a) Đối với khu dân cư: Hàng năm, Trưởng các khu dân cư chủ trì, cùng Bí thư chi bộ, Đại diện các tổ chức quần chúng, Công an viên (địa bàn xã, thị trấn), Cảnh sát khu vực, Bảo vệ dân phố (địa bàn phường) để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện xây dựng khu dân cư “An toàn về ANTT”, hoàn thành thủ tục hồ sơ gửi về Thường trực Ban chỉ đạo (BCĐ) phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ cấp xã xem xét, thẩm định hồ sơ và báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xét duyệt công nhận khu dân cư đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”. b) Đối với đơn vị cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì cuộc họp gồm đại diện các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp, kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện xây dựng xã đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”, hoàn thành các thủ tục hồ sơ gửi lên Thường trực BCĐ phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ huyện, thành, thị (sau đây gọi chung là cấp huyện). Thường trực BCĐ thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xét duyệt công nhận đơn vị cấp xã đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”. c) Đối với cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường: Người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường chủ trì cuộc họp gồm đại diện cấp ủy Đảng (nếu có), các tổ chức đoàn thể và đại diện cơ quan có thẩm quyền quản lý để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện xây dựng đơn vị đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”, hoàn thành các thủ tục hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền (qua Thường trực BCĐ phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ cùng cấp) xét duyệt, công nhận.
2,082
4,916
2. Hồ sơ đề nghị xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”, gồm: a) Tờ trình của khu dân cư, đơn vị cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, trường học; b) Báo cáo kết quả xây dựng đơn vị đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” có chữ ký, đóng dấu của người đứng đầu đơn vị đề nghị xét công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” (Đối với những đơn vị có con dấu); c) Bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”; d) Biên bản cuộc họp kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện xây dựng đơn vị “An toàn về ANTT" và các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Kết quả công nhận khu dân cư, đơn vị cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” là căn cứ phân loại, đề nghị xét khen thưởng hàng năm về phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ; đồng thời, là căn cứ để xét, công nhận các danh hiệu khác có liên quan đến tiêu chuẩn về an ninh, trật tự. Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ, thẩm quyền xét duyệt, công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” 1. Thời hạn nộp hồ sơ, xét duyệt, công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”: a) Hồ sơ xét công nhận khu dân cư đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” gửi về Thường trực BCĐ phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ cấp xã trước ngày 20 tháng 10 hàng năm; công tác xét duyệt, thẩm định, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 30 tháng 10 hàng năm. b) Hồ sơ xét công nhận cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” gửi về BCĐ phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ cấp trên trực tiếp trước ngày 15 tháng 11 hàng năm; công tác xét duyệt, thẩm định, quyết định của cấp có thẩm quyền trước ngày 25 tháng 11 hàng năm. c) Hồ sơ xét công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” gửi về BCĐ phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ cùng cấp trong thời gian sau tổng kết năm học 07 ngày; công tác xét duyệt, thẩm định, quyết định của cấp có thẩm quyền trong khoảng thời gian 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. 2. Thẩm quyền xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”: a) Ủy ban nhân dân cấp xã xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” cho các khu dân cư, nhà trường thuộc thẩm quyền quản lý. b) Ủy ban nhân cấp huyện xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” cho các đơn vị cấp xã, các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường thuộc thẩm quyền quản lý và các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan cấp tỉnh đóng trên địa bàn huyện, theo sự phân công, phân cấp. c) Ủy ban nhân cấp tỉnh xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” cho các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường thuộc thẩm quyền quản lý và các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, theo sự phân công, phân cấp. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Căn cứ quy định này, BCĐ phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ các cấp có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp triển khai, thực hiện, đảm bảo việc xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” kịp thời, khách quan, chính xác. 2. Công an cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là cơ quan Thường trực BCĐ phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ cùng cấp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị, ban, ngành, đoàn thể liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này. 3. Sở Tài chính cân đối ngân sách, có kế hoạch cấp kinh phí phục vụ triển khai, thực hiện, công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết Quy định này đạt hiệu quả thiết thực. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về BCĐ phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ cùng cấp để có hướng dẫn kịp thời./. PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2014/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của UBND tỉnh) BẢNG CHẤM ĐIỂM KHU DÂN CƯ (THÔN, XÓM, TỔ DÂN PHỐ,...) XÉT CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN "AN TOÀN VỀ ANTT" <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CẤP TRÊN THẨM ĐỊNH - Điểm ……………………… - Xếp loại: …………………… PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2014/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của UBND tỉnh) BẢNG CHẤM ĐIỂM XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN XÉT CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN "AN TOÀN VỀ ANTT" <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CẤP TRÊN THẨM ĐỊNH - Điểm ……………………… - Xếp loại: …………………… PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2014/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của UBND tỉnh) BẢNG CHẤM ĐIỂM CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP XÉT CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN “AN TOÀN VỀ ANTT” <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CẤP TRÊN THẨM ĐỊNH - Điểm ……………………… - Xếp loại: …………………… PHỤ LỤC IV (Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2014/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của UBND tỉnh) BẢNG CHẤM ĐIỂM NHÀ TRƯỜNG XÉT CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN “AN TOÀN VỀ ANTT” <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> CẤP TRÊN THẨM ĐỊNH - Điểm ……………………… - Xếp loại: ………………….. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TẦM VU, HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Cán cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa-Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 144/2014/NQ-HĐND ngày 21/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 10 về đặt, đổi tên đường trên địa bàn thị trấn Tầm Vu, huyện Châu Thành, tỉnh Long An; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đặt, đổi tên 05 con đường trên địa bàn thị trấn Tầm Vu, huyện Châu Thành, tỉnh Long An (theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành tổ chức thực hiện, gắn biển tên đường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch UBND huyện Châu Thành, Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC TÊN ĐƯỜNG CỦA THỊ TRẤN TẦM VU, HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN (Kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ MUA SẮM TẬP TRUNG THUỘC CỤC KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/04/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 299/QĐ-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kế hoạch - Tài chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng và mua sắm tập trung trực thuộc Cục Kế hoạch - Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Bộ Tài chính được ban hành kèm theo Quyết định số 874/QĐ-BTC ngày 06/04/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 3. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chánh và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ MUA SẮM TẬP TRUNG THUỘC CỤC KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1889/QĐ-BTC ngày 01/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Chương 1 VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng và mua sắm tập trung (gọi tắt là Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT) là đơn vị thuộc Cục Kế hoạch - Tài chính, có chức năng giúp Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tổ chức thực hiện mua sắm tập trung một số tài sản, hàng hóa theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này. 2. Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT trong việc giúp Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng Ban Quản lý các dự án ĐTXD và MSTT giúp Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính (Cục KHTC) thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định phân cấp về quản lý đầu tư xây dựng, cụ thể:
2,061
4,917
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các công việc về chuẩn bị thực hiện dự án bao gồm: a) Đăng ký kế hoạch đầu tư xây dựng cho dự án; b) Thủ tục về giao, nhận đất xây dựng, đền bù, giải phóng mặt bằng; c) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quy hoạch, thỏa thuận phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp nước, thoát nước, môi trường, thẩm định dự án,... 2. Xây dựng, trình Cục trưởng Cục KHTC phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư. 3. Xây dựng, trình Cục KHTC để trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt kế hoạch tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc, kết quả thi tuyển phương án kiến trúc. 4. Xây dựng, trình Cục KHTC để trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, kế hoạch đấu thầu các gói thầu của dự án. 5. Trình Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính Quyết định thành lập Ban QLDA đối với từng dự án đầu tư xây dựng cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 Quy chế này. Thành phần Ban QLDA từng dự án cụ thể bao gồm: 01 Lãnh đạo Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT làm Trưởng ban, 01 Lãnh đạo đơn vị quản lý, sử dụng công trình làm Phó Trưởng ban; các thành viên khác là công chức của Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT, của đơn vị quản lý, sử dụng công trình và đơn vị quản lý cấp trên của đơn vị quản lý, sử dụng công trình (nếu có). 6. Tổ chức lập, trình Cục KHTC thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán; phê duyệt điều chỉnh thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán theo quy định. 7. Tổ chức lập, trình Cục KHTC thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu, quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu. 8. Quản lý và sử dụng chi phí quản lý dự án theo đúng chế độ quy định của nhà nước về quản lý tài chính, tài sản. Lập, trình Cục KHTC phê duyệt dự toán chi Ban QLDA cụ thể theo chế độ quy định. 9. Ký kết các hợp đồng kinh tế của dự án; phê duyệt hồ sơ tạm ứng, thanh toán theo khối lượng công việc hoàn thành; ký nghiệm thu thanh toán, trình Cục KHTC phê duyệt quyết toán theo quy định của pháp luật. 10. Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm. 11. Ký nghiệm thu công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành để bàn giao, đưa vào sử dụng. 12. Thẩm tra, trình Cục trưởng Cục KHTC để trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành. 13. Xây dựng, trình Cục trưởng Cục KHTC để trình cấp có thẩm quyền quyết định chuyển giao tài sản cho đơn vị sử dụng công trình. 14. Lập các báo cáo quản lý đầu tư xây dựng theo chế độ quy định; cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến quyết toán dự án hoàn thành theo yêu cầu của cơ quan thẩm tra (kiểm toán); quản lý lưu trữ đầy đủ hồ sơ dự án đã triển khai theo quy định của pháp luật. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục KHTC, cấp quyết định đầu tư giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý từng dự án đầu tư xây dựng cụ thể Ban QLDA chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục KHTC và Ban Quản lý các dự án ĐTXD và MSTT chủ đầu tư về quá trình tổ chức quản lý thi công xây dựng các hạng mục công trình theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về số liệu, kết quả công việc trước khi trình chủ đầu tư. Ban QLDA có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Phối hợp với đơn vị tư vấn giám sát triển khai các công việc: a) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình; năng lực của nhà thầu; nhân lực, thiết bị thi công; hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu theo quy định của pháp luật. b) Kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp; kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu. Trường hợp phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế công trình phải yêu cầu nhà thầu thiết kế xử lý trước khi trình Ban Quản lý các dự án ĐTXD và MSTT để trình chủ đầu tư phê duyệt điều chỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình. 3. Tập hợp, kiểm tra, chịu trách nhiệm về số liệu, kết quả công việc nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng. 4. Xác nhận bản vẽ hoàn công. 5. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kịp thời sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công, bao gồm: nghiệm thu từng công việc xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, từng giai đoạn trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, báo cáo Ban Quản lý các dự án ĐTXD và MSTT để trình Chủ đầu tư nghiệm thu công trình xây dựng để đưa vào sử dụng. 6. Kiểm tra chất lượng công trình theo quy định, trường hợp cần thiết, trình Ban Quản lý các dự án ĐTXD và MSTT để trình Chủ đầu tư duyệt tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng. 7. Quản lý khối lượng và tiến độ thi công; theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình theo tiến độ thi công được Chủ đầu tư phê duyệt. Trường hợp xét thấy tổng tiến độ bị kéo dài thì phải báo cáo Ban Quản lý các dự án ĐTXD và MSTT để báo cáo Chủ đầu tư để xử lý theo quy định. 8. Giám sát, xác nhận khối lượng thi công xây dựng với nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng. Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì phải báo cáo Ban Quản lý các dự án ĐTXD và MSTT để báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định. 9. Tổ chức nghiệm thu cấu kiện, hạng mục công trình, đề xuất tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo tiến độ thi công và nguồn vốn được cấp; kiểm tra, ký trình Ban Quản lý các dự án ĐTXD và MSTT duyệt hồ sơ tạm ứng, thanh toán theo khối lượng hoàn thành. 10. Lập dự toán chi phí quản lý dự án trình Ban Quản lý các dự án ĐTXD và MSTT để trình Chủ đầu tư phê duyệt, quản lý và sử dụng chi phí quản lý dự án theo đúng chế độ quy định của nhà nước về quản lý tài chính, tài sản. 11. Tổ chức thực hiện các quyết định và chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 12. Thực hiện các công việc của dự án theo đúng chính sách, chế độ nhà nước quy định; các vấn đề ngoài thẩm quyền phải báo cáo Ban Quản lý các dự án ĐTXĐ và MSTT để báo cáo Chủ đầu tư quyết định trước khi tổ chức triển khai thực hiện. 13. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, chuẩn bị hồ sơ và trình Ban Quản lý các dự án ĐTXD và MSTT đề nghị Chủ đầu tư nghiệm thu công trình xây dựng để đưa vào sử dụng. 14. Tập hợp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành, quyết toán chi phí hoạt động của Ban quản lý dự án hàng năm theo quy định của pháp luật; báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Quản lý các dự án ĐTXD và MSTT, Chủ đầu tư giao theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý và đơn vị sử dụng công trình 1. Đối với đơn vị trực tiếp nhận quản lý, sử dụng công trình: a) Phối hợp với Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT để hoàn thành các thủ tục liên quan về: giao đất để thực hiện đầu tư dự án, đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch, thỏa thuận PCCC, cấp nước, môi trường, thẩm định dự án, giải phóng mặt bằng và cấp giấy phép xây dựng tại các cơ quan địa phương. b) Đề xuất nhu cầu xây dựng (mục tiêu xây dựng), kiến trúc tổng thể (quy mô đầu tư, diện tích xây dựng, chiều cao tầng), công năng của từng hạng mục (số lượng phòng ban, dây chuyền sử dụng, các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ)... với Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT. c) Cử Lãnh đạo đơn vị làm Phó Trưởng ban Ban QLDA và các cán bộ có liên quan tham gia Ban QLDA. Tổ chức triển khai nhiệm vụ của Ban QLDA theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao. d) Chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng và hạch toán, theo dõi tài sản nhà nước giao theo đúng quy định hiện hành cửa Nhà nước. 2. Đối với cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị trực tiếp tiếp nhận quản lý, sử dụng công trình: a) Có ý kiến cụ thể về quy mô xây dựng, kiến trúc tổng thể, công năng của từng hạng mục, tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện dự án,... với Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT. b) Thực hiện giám sát quá trình tổ chức triển khai dự án, kịp thời có ý kiến với Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT trong quá trình thực hiện dự án. c) Phối hợp với Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT đề xuất và cân đối, bố trí, bổ sung các nguồn vốn thực hiện dự án. d) Cử cán bộ tham gia trực tiếp Ban QLDA theo yêu cầu của Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn trong việc mua sắm tài sản, hàng hóa tập trung 1. Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT tổ chức thực hiện mua sắm tập trung tại Bộ Tài chính đối với một số tài sản, hàng hóa, bao gồm: a) Phạm vi thực hiện: Các tài sản, hàng hóa cho: cơ quan Bộ Tài chính (các đơn vị dự toán cấp III), Viện Chiến lược và Chính sách tài chính, Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính, Thời báo Tài chính, Tạp chí Tài chính và các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật. b) Đối tượng: - Phương tiện đi lại: xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dừng (nếu có). - Phương tiện, trang thiết bị làm việc và các tài sản, hàng hóa khác có số lượng mua sắm nhiều, tổng giá trị gói thầu mua sắm từ 500 triệu đồng trở lên và yêu cầu được trang bị đồng bộ.
2,075
4,918
Không bao gồm tài sản, hàng hóa mua sắm tập trung của các Tổng cục (Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Dự trữ Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước); trang thiết bị tin học do Cục Tin học và Thống kê Tài chính thực hiện; tài sản, hàng hóa phục vụ hoạt động thường xuyên của Cơ quan Bộ Tài chính, các đơn vị dự toán cấp 3 và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ có số lượng ít và giá trị mua sắm nhỏ (tổng giá trị gói thầu mua sắm dưới 500 triệu đồng) hoặc tài sản, hàng hóa được cấp thẩm quyền phê duyệt theo dự án được giao cho các đơn vị thực hiện. c) Lập kế hoạch mua sắm tài sản, hàng hóa theo phương thức tập trung tại Bộ Tài chính và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Tổ chức việc mua sắm tài sản, hàng hóa theo phương án đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật về đấu thầu, mua sắm tài sản, hàng hóa theo quy định của pháp luật và của Bộ Tài chính. đ) Thông báo cụ thể kế hoạch thực hiện đấu thầu, mua sắm; kế hoạch cung cấp, lắp đặt tài sản, hàng hóa cho các đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản, hàng hóa mua sắm tập trung để có kế hoạch tiếp nhận, phối hợp thực hiện. e) Tổ chức thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng mua sắm; thanh toán, thanh lý hợp đồng mua sắm với nhà thầu cung cấp trên cơ sở hợp đồng mua sắm và biên bản nghiệm thu đã ký theo quy định của pháp luật. g) Tổ chức công tác hạch toán kế toán, quản lý, sử dụng các khoản thu phát sinh trong quá trình tổ chức mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật. h) Tổ chức nghiệm thu, bàn giao tài sản, hàng hóa đã mua sắm và hồ sơ, tài liệu liên quan tới tài sản cho các đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản, hàng hóa theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. i) Thực hiện công khai việc mua sắm tài sản, hàng hóa theo phương thức tập trung theo quy định của Nhà nước và của Bộ Tài chính. k) Ban Quản lý các dự án ĐTXD và MSTT có trách nhiệm yêu cầu nhà cung cấp thực hiện nghĩa vụ bảo hành, bảo trì sản phẩm theo đúng Hợp đồng đã ký kết. l) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan quản lý chuyên ngành, kiểm toán, cơ quan thanh tra nhà nước. m) Thực hiện quản lý lưu trữ đầy đủ hồ sơ các dự án đã triển khai theo quy định của pháp luật. 2. Đối với các đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản, hàng hóa mua sắm tập trung a) Đề xuất nhu cầu về tài sản, hàng hóa mua sắm tập trung (bao gồm: tên, chủng loại, đặc tính kỹ thuật... ) với cơ quan quản lý nhà nước. b) Phối hợp với Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT trong việc triển khai mua sắm tập trung, tiếp nhận, quản lý, sử dụng và hạch toán, theo dõi tài sản nhà nước giao; bảo hành, bảo trì, sửa chữa đối với tài sản, hàng hóa trong quá trình sử dụng theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. Chương 2 CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 6. Cơ cấu tổ chức Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT được tổ chức 04 bộ phận công tác, gồm: 1. Bộ phận Kế toán - Hành chính; 2. Bộ phận quản lý dự án; 3. Bộ phận kỹ thuật; 4. Bộ phận mua sắm tập trung. Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận do Cục trưởng Cục KHTC quy định. Biên chế của Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT do Cục trưởng Cục KHTC quyết định trong tổng biên chế của Cục KHTC được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao. Điều 7. Lãnh đạo Ban 1. Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT có Trưởng ban và một số Phó trưởng ban. Trưởng ban Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục KHTC và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. Phó trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. Bạn quản lý các dự án ĐTXĐ và MSTT được bố trí kế toán trưởng theo quy định hiện hành của pháp luật và của Bộ Tài chính. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo của Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chương 3 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Điều 8. Quản lý tài chính, kế toán Ban quản lý các dự án ĐTXD và MSTT có trách nhiệm lập, chấp hành dự toán, kế hoạch vốn đầu tư xây dựng, thực hiện chế độ kế toán, chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các nguồn tài chính, tài sản nhà nước được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Điều 9. Kinh phí hoạt động Nguồn kinh phí, nội dung, mức chi hoạt động thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tập trung được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và quy chế quản lý tài chính của Bộ trưởng Bộ Tài chính./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH HÒA BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước; Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg ngày 31/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1155/SNV-CCHC ngày 10/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH HÒA BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1074/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành công vụ, nhiệm vụ; cách bài trí công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở 1. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội. 2. Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại. 3. Đúng các quy định của pháp luật và đáp ứng mục đích, yêu cầu về cải cách hành chính, hiện đại hóa nền hành chính Nhà nước. Điều 3. Mục đích 1. Bảo đảm tính trang nghiêm, hiệu quả hoạt động và nâng cao chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành công vụ, nhiệm vụ hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, phục vụ nhân dân tốt hơn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Điều 4. Các hành vi bị cấm 1. Chơi games, đánh bài dưới mọi hình thức trong giờ làm việc; hút thuốc lá, thuốc lào nơi công sở và nơi công cộng. 2. Uống bia, rượu vào buổi sáng, thời gian nghỉ trưa và trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần; khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Trường hợp đặc biệt vào các dịp lễ, tết và tiếp khách đối ngoại (khách ngoại tỉnh) việc sử dụng đồ uống có cồn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định đó. 3. Quảng cáo thương mại, cho tiếp thị bán hàng, bán vé xem biểu diễn nghệ thuật tại công sở. Chương II TRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục 1: TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 5. Trang phục 1. Cán bộ, công chức, viên chức phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự khi thi hành công vụ, nhiệm vụ. a) Đối với nam: Áo sơ mi, quần âu hoặc bộ comple, đi giày da hoặc dép có quai hậu. b) Đối với nữ: Áo sơ mi, quần âu, váy công sở (chiều dài ngang đầu gối), áo dài truyền thống, đi giày hoặc dép quai hậu. 2. Đối với những ngành có quy định riêng về đồng phục thì thực hiện theo quy định của ngành. Điều 6. Lễ phục Lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể hoặc các cuộc tiếp khách nước ngoài. 1. Đối với nam: Bộ comple, áo sơ mi, cravat, đi giày da hoặc dép có quai hậu. 2. Đối với nữ: Áo dài truyền thống, bộ comple nữ, đi giày hoặc dép có quai hậu. 3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc được coi là lễ phục. Điều 7. Thẻ cán bộ, công chức, viên chức Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành công vụ, nhiệm vụ phải đeo thẻ theo quy định của Bộ Nội vụ. Mục 2: GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 8. Giao tiếp và ứng xử khi thi hành công vụ, nhiệm vụ 1. Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành công vụ, nhiệm vụ phải thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ và những việc không được làm theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện đúng kỷ luật lao động, không đi muộn, về sớm; sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc, không tự ý rời công sở để giải quyết công việc cá nhân khi chưa có sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan, đơn vị. 3. Nâng cao trách nhiệm trong giải quyết công việc; không trốn tránh, đùn đẩy và tự chịu trách nhiệm đối với công việc mà mình đảm nhận; không được cố tình kéo dài thời gian hoặc từ chối các yêu cầu đúng pháp luật của người cần được giải quyết phù hợp với chức trách, nhiệm vụ được giao.
2,059
4,919
4. Đảm bảo trả hồ sơ đúng hẹn theo quy định, không làm mất, hư hỏng hoặc làm sai lệnh hồ sơ, tài liệu liên quan đến yêu cầu của tổ chức và cá nhân. Trường hợp không trả được hồ sơ đúng hẹn theo quy định, thì phải giải thích công khai, rõ ràng về nguyên nhân, lý do cho tổ chức, cá nhân biết. 5. Có ý thức trong sử dụng và bảo vệ tài sản của cơ quan, đơn vị; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; không sử dụng tài sản công vào mục đích cá nhân. 6. Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp. Điều 9. Giao tiếp và ứng xử với nhân dân 1. Trong giao tiếp và ứng xử với nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức phải nhã nhặn, văn minh, lịch sự, nghiêm túc. a) Lắng nghe nhân dân trình bày ý kiến, nguyện vọng. b) Trả lời, giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến giải quyết công việc. c) Trường hợp những yêu cầu của nhân dân không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thì cán bộ, công chức, viên chức phải hướng dẫn nhân dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 2. Cán bộ, công chức, viên chức không được có thái độ hách dịch, cửa quyền, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà, vô trách nhiệm với nhân dân khi thi hành công vụ, nhiệm vụ. Điều 10. Giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác. Luôn tôn trọng, bảo vệ danh dự, uy tín của đồng nghiệp và giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ. Điều 11. Giao tiếp qua điện thoại Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức, viên chức phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột trong khi đàm thoại. Điều 12. Tham dự các cuộc họp, hội nghị 1. Cán bộ, công chức, viên chức tham dự các cuộc họp, hội nghị phải đúng thành phần như Giấy mời hoặc thông báo của cơ quan chủ trì tổ chức cuộc họp, hội nghị. Trường hợp không tham dự được thì phải trực tiếp báo cáo với người Chủ trì cuộc họp, hội nghị đó về lý do vắng mặt và cử người khác dự họp thay. 2. Trong các cuộc họp, hội nghị, cán bộ, công chức, viên chức hạn chế sử dụng điện thoại di động và đặt điện thoại ở chế độ rung. 3. Chỉ sử dụng laptop, máy tính bảng để tra cứu văn bản, ghi chép nội dung cuộc họp; không sử dụng vào các mục đích khác của cá nhân mà không liên quan đến nội dung cuộc họp. Chương III BÀI TRÍ CÔNG SỞ Điều 13. Treo Quốc huy, Quốc kỳ, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh Quốc kỳ, Quốc huy phải được treo trang trọng, đúng quy định theo hướng dẫn số 3420/HD-BVHTTDL ngày 02/10/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh. Không treo Quốc kỳ đã bị bạc màu, rách hoặc vá; không treo, đặt chân dung, tượng bán thân của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Quốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng. Điều 14. Biển tên cơ quan 1. Cơ quan, đơn vị phải có biển tên được đặt tại cổng chính, trên đó ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt, địa chỉ và số điện thoại của cơ quan. 2. Biển tên cơ quan, đơn vị phải đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 05/2008/TT-BNV ngày 07/8/2008 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn biển tên cơ quan hành chính nhà nước. 3. Đối với những ngành có quy định riêng về biển tên cơ quan thì thực hiện theo quy định của ngành. 4. Các cơ quan, đơn vị phải niêm yết công khai tại trụ sở và trên Trang thông tin điện tử số điện thoại của Lãnh đạo hoặc cán bộ, công chức, viên chức được ủy quyền để tiếp nhận những phản ánh, kiến nghị của tổ chức cá nhân về các quy định hành chính, những hành vi hách dịch, cửa quyền, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà và những hành vi vi phạm khác. Điều 15. Phòng làm việc 1. Các cơ quan, đơn vị phải có nội quy làm việc, sơ đồ bố trí phòng làm việc và đặt ở vị trí thuận tiện, dễ quan sát. 2. Phòng làm việc phải có biển tên ghi rõ tên đơn vị, họ và tên, chức danh cán bộ, công chức, viên chức. 3. Việc sắp xếp, bài trí phòng làm việc phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, hợp lý, vừa thuận tiện cho công việc, vừa đảm bảo các yêu cầu về an toàn cháy nổ. 4. Không lập bàn thờ, thắp hương, không đun, nấu (trừ đun, nấu nước uống) trong phòng làm việc. Điều 16. Khu vực để phương tiện giao thông Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc. Không được thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm Quy chế này đến các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý. Điều 18. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 19. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này, hàng năm tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện, những vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN THẠNH HÓA HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa-Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 146/2014/NQ-HĐND ngày 21/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 10 về đặt, đổi tên đường trên địa bàn thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đặt, đổi tên 30 con đường trên địa bàn thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An (theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Hóa tổ chức thực hiện, gắn biển tên đường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch UBND huyện Thạnh Hóa, Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC TÊN ĐƯỜNG CỦA THỊ TRẤN THẠNH HÓA, HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN (Kèm theo Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM LỢI THẾ CỦA TỈNH BÌNH THUẬN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2011/QĐ-UBND NGÀY 07/4/2011 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn đánh giá trình độ công nghệ sản xuất; Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 529/TTr-SKHCN ngày 23/6/2014 và Báo cáo số 653/BC-SKHCN ngày 23/6/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Bình Thuận như sau: Sửa đổi, bổ sung Điều 3: “Điều 3. Các hình thức đầu tư trực tiếp, chuẩn công nghệ và quy trình đánh giá trình độ công nghệ được áp dụng 1. Các hình thức đầu tư trực tiếp: a) Đầu tư mới nhà máy có thiết bị công nghệ hiện đại, sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu; b) Đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ hoặc đầu tư thêm dây chuyền sản xuất mới với công nghệ hiện đại nhằm mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (sau đây gọi chung là đầu tư chiều sâu hoặc mở rộng quy mô sản xuất). 2. Chuẩn công nghệ: Doanh nghiệp được xem xét hỗ trợ phải có công nghệ đạt chuẩn sau đây: a) Sản xuất nước khoáng Vĩnh Hảo: đầu tư mới nhà máy, đầu tư chiều sâu hoặc mở rộng quy mô sản xuất đạt trình độ công nghệ tiên tiến, với hệ số đóng góp công nghệ từ 0,65 trở lên và tổng số điểm các thành phần công nghệ tối thiểu bằng 75 điểm; b) Chế biến thủy sản hàng khô, sản xuất nước mắm, chế biến quả thanh long, bảo quản quả thanh long sau thu hoạch (kể cả công nghệ chiếu xạ, gia nhiệt khử trùng cho quả thanh long xuất khẩu): đầu tư mới nhà máy, đầu tư chiều sâu hoặc mở rộng quy mô sản xuất đạt trình độ công nghệ trung bình tiên tiến, với hệ số đóng góp công nghệ từ 0,5 trở lên, tổng số điểm các thành phần công nghệ tối thiểu bằng 60 điểm; c) Chế biến thủy sản hàng đông lạnh: - Đầu tư mới nhà máy đạt mức chuẩn trình độ công nghệ quy định tại Điểm a Khoản này; - Đầu tư chiều sâu hoặc mở rộng quy mô sản xuất đạt trình độ công nghệ trung bình tiên tiến, với hệ số đóng góp công nghệ từ 0,5 trở lên, tổng số điểm các thành phần công nghệ phải đạt tối thiểu bằng 70 điểm;
2,082
4,920
d) Chế biến mủ từ cây cao su: - Đầu tư mới nhà máy đạt mức chuẩn trình độ công nghệ quy định tại Điểm a Khoản này; - Đầu tư chiều sâu hoặc mở rộng quy mô sản xuất đạt mức chuẩn trình độ công nghệ quy định tại Điểm b Khoản này. 3. Quy trình đánh giá trình độ công nghệ: theo nội dung, phương pháp đánh giá trình độ công nghệ sản xuất quy định tại Thông tư số 04/2014/TT- BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn đánh giá trình độ công nghệ sản xuất. Điều 2. Tổ chức thực hiện Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính tập huấn, hướng dẫn nội dung và phương pháp đánh giá trình độ công nghệ sản xuất, phương pháp xác định mức chuẩn trình độ công nghệ sản xuất theo quy định tại Quyết định này cho các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành: Quyết định số 884/QĐ-CT.UBND ngày 12/4/2005 ban hành quy trình đánh giá trình độ công nghệ các ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm lợi thế tỉnh Bình Thuận, Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 02/01/2007 quy định phương pháp đánh giá trình độ công nghệ và mức chuẩn trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, Quyết định số 1293/QĐ-UBND ngày 14/5/2008 về phương pháp đánh giá công nghệ và chuẩn công nghệ đối với ngành bảo quản quả thanh long sau thu hoạch, Quyết định số 3484/QĐ-UBND ngày 07/12/2009 về phương pháp đánh giá công nghệ chế biến mủ từ cây cao su, Quyết định số 283/QĐ-UBND ngày 01/02/2010 về chuẩn công nghệ đối với ngành chế biến mủ từ cây cao su, Quyết định số 1377/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 quy định điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ - thiết bị đối với ngành dịch vụ chiếu xạ, gia nhiệt khử trùng cho quả thanh long và ngành sản xuất sản phẩm quả thanh long chế biến. 2. Bãi bỏ Điều 6 của Quy định chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Bình Thuận. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; các doanh nghiệp liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 35-CT/TW NGÀY 26 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ CHỈ THỊ SỐ 21-CT/TU NGÀY 28 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA THÀNH ỦY THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỀ TĂNG CƯỜNG LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo và Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về tăng cường lãnh đạo công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Thành phố tại Tờ trình số 847/TTTP-P5 ngày 31 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo và Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về tăng cường lãnh đạo công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Chánh Thanh tra Thành phố, Chủ nhiệm Văn phòng Tiếp công dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 35-CT/TW NGÀY 26 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ CHỈ THỊ SỐ 21-CT/TU NGÀY 28 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA THÀNH ỦY THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỀ TĂNG CƯỜNG LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3747/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) Thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo và Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về tăng cường lãnh đạo công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt là Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 21-CT/TU của Thành ủy); Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: Nhằm tăng cường chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức tốt công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, đồng thời tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của cán bộ, đảng viên, công chức và nhân dân về mối quan hệ mật thiết giữa Đảng bộ, Chính quyền Thành phố với nhân dân trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo để ngăn ngừa, hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo trên địa bàn, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của Thành phố. 2. Yêu cầu: - Thủ trưởng cơ quan các cấp, các ngành phải chủ động xây dựng kế hoạch quán triệt, triển khai việc thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 21-CT/TU của Thành ủy gắn với cải cách hành chính, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của địa phương, đơn vị, ngành mình. - Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; đóng góp tích cực và có hiệu quả vào việc hạn chế và ngăn ngừa phát sinh khiếu nại, tố cáo. - Kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp luật, có khả năng hướng dẫn, giải thích, thuyết phục để công dân hiểu và chấp hành đúng pháp luật. - Quá trình tổ chức thực hiện phải sơ kết rút kinh nghiệm kịp thời những mặt làm được, chưa làm được và đề ra nhiệm vụ, kế hoạch giải quyết khiếu nại, tố cáo cho thời gian tiếp theo. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH: 1. Tổ chức quán triệt, thực hiện nghiêm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước đối với công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Giao Thanh tra Thành phố phối hợp với Sở Tư pháp và Văn phòng Tiếp công dân Thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức hội nghị quán triệt Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Thành ủy về tăng cường lãnh đạo công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Luật Tiếp công dân và Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân cho Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện. Sau đó, yêu cầu Thủ trưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai quán triệt đến cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị và địa phương mình quản lý. Thời gian thực hiện: Tháng 9 năm 2014. 2. Tổ chức rà soát, phân loại và tập trung thực hiện kế hoạch giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài: Tiếp tục kiểm tra, rà soát, giải quyết và thực hiện phương án đã giải quyết theo Kế hoạch 1130/KH-TTCP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Thanh tra Chính phủ về kiểm tra, rà soát, giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng kéo dài. Tập trung thực hiện Kế hoạch số 2100/KH-TTCP ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ và Kế hoạch số 631/KH-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về kiểm tra, rà soát, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng, kéo dài trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đáp ứng mục đích, yêu cầu: nắm chắc tình hình các vụ việc, nâng cao trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện và phối hợp chặt chẽ, kịp thời giữa các cơ quan, các tổ chức trong hệ thống chính trị nhằm tạo được đồng thuận cao trong quá trình giải quyết; phấn đấu hàng năm giải quyết dứt điểm trên 90% các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng, kéo dài.
2,018
4,921
- Cơ quan thực hiện: Các Sở - ngành Thành phố được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết và Ủy ban nhân dân các quận - huyện có liên quan. - Cơ quan rà soát, theo dõi: Thanh tra Thành phố. 3. Nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Văn phòng Tiếp công dân Thành phố nâng cao trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức tốt công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; bố trí lịch để Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp công dân định kỳ và giải quyết những vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; có kế hoạch hướng dẫn việc củng cố, chấn chỉnh công tác tiếp công dân trên địa bàn Thành phố, chú ý khắc phục tình trạng chồng chéo, đùn đẩy, né tránh, thiếu trách nhiệm trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo. 4. Tăng cường phối hợp tiếp công dân, xử lý các trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, phản ánh kiến nghị về một nội dung: 4.1. Giao Tổ công tác phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo đông người phức tạp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập theo Quyết định số 2522/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (sau đây viết tắt là Tổ công tác 2522), phối hợp cùng Ban Tiếp công dân các cấp tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý kịp thời các trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, phản ánh kiến nghị về một nội dung vượt cấp lên Trung ương. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận - huyện chủ động rà soát, nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện và có giải pháp ngăn chặn ngay tại cơ sở, hạn chế tối đa việc công dân tập hợp đông người kéo về Trung ương khiếu nại, tố cáo; cùng các cơ quan chức năng liên quan trực tiếp vận động, thuyết phục và đưa công dân trở về địa phương giải quyết; khi vận động công dân về, phải có kế hoạch chỉ đạo giải quyết nhanh chóng, kịp thời, dứt điểm, không để kéo dài, không để tiếp tục khiếu nại, tố cáo lên trên; đối với các trường hợp tổ chức kích động, lôi kéo công dân khiếu nại đông người hoặc lợi dụng khiếu nại, tố cáo để gây rối thì phối hợp với lực lượng Công an để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có biện pháp xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. 4.2. Trường hợp có nhiều người khiếu nại, tố cáo vượt cấp lên Trung ương, đến Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, Tổ công tác 2522 phối hợp với Ban Tiếp công dân các cấp (nơi có công dân đi khiếu nại, tố cáo) kịp thời cử người đến Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước để vận động công dân trở về địa phương giải quyết; trong trường hợp cần thiết thì phối hợp với Thanh tra Chính phủ và các cơ quan liên quan tập trung giải quyết triệt để. 4.3. Trường hợp công dân lợi dụng khiếu nại, tố cáo để gây rối, làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước, các cơ quan Trung ương Đảng, Chính phủ, nhà riêng của lãnh đạo Đảng và Nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh, giao Giám đốc Công an Thành phố kịp thời chỉ đạo lực lượng Công an có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. 5. Tăng cường công tác thanh tra trách nhiệm thực hiện Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo của Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước: Thanh tra Thành phố tăng cường thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tập trung những nơi có nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng, kéo dài, có nhiều quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành nhưng chưa tổ chức thực hiện xong. Qua thanh tra đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố kịp thời biểu dương khen thưởng các đơn vị thực hiện tốt và xử lý đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 6. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; việc quản lý, sử dụng đất đai, quản lý tài chính, ngân sách, thực hiện chính sách xã hội, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, kịp thời khắc phục yếu kém trong quản lý, hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo: 6.1. Các cấp, các ngành tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh, khắc phục những mặt yếu kém để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, nhất là trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng, tài chính công, thực hiện chính sách xã hội, chính sách bồi thường hỗ trợ, tái định cư. Thực hiện công khai minh bạch trong quá trình xây dựng và triển khai chính sách quy hoạch, bồi thường, tái định cư. Xử lý kịp thời nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai, các trường hợp tham nhũng, tiêu cực trong quản lý sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý tài chính, ngân sách, thực hiện chính sách xã hội, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 6.2. Thanh tra Thành phố tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố kế hoạch thanh tra các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn và công tác quản lý nhà nước về đất đai của Ủy ban nhân dân các quận - huyện; việc sử dụng đất đai của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn. Qua thanh tra, kịp thời kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật, tham nhũng, tiêu cực trong quản lý và sử dụng đất đai; chỉ đạo chấn chỉnh các thiếu sót, vi phạm pháp luật nhằm hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo. 7. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo và rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của thành phố có liên quan: 7.1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức trách nhiệm, trình độ hiểu biết pháp luật nói chung và pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo nói riêng cho cán bộ, công chức và nhân dân; chú trọng việc tuyên truyền, phổ biến nâng cao hiểu biết và ý thức pháp luật của công dân trong khi thực hiện các quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể vận động, thuyết phục công dân tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 7.2. Các Báo, Đài tăng cường số lượng, chất lượng các tin, bài, chuyên mục phản ánh, góp ý, trao đổi kinh nghiệm, nghiên cứu lý luận trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; chú trọng biểu dương những điển hình tốt, phê phán, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Trang Web Thành phố cần mở thêm trang thông tin tiếp nhận ý kiến phản ánh, trao đổi, bày tỏ ý kiến của công dân trong lĩnh vực khiếu nại, tố cáo và góp ý xây dựng, hoàn thiện thể chế, pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 7.3. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phải gắn liền với cải cách hành chính để thực hiện công khai, minh bạch, giảm phiền hà cho nhân dân, doanh nghiệp nhằm hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo. 7.4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Thanh tra Thành phố, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện chính sách quy hoạch, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới nhằm đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của công dân; đồng thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố có văn bản kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ nghiên cứu sửa đổi, bổ sung những quy định về khiếu nại, giải quyết khiếu nại; về tố cáo, giải quyết tố cáo; quy định về quản lý sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng để phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và đáp ứng yêu cầu tình hình thực tiễn của Thành phố. 8. Xây dựng phần mềm “Quản lý hồ sơ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo” thuộc 05 cơ quan tham mưu của Ủy ban nhân dân Thành phố: - Giao Văn phòng Tiếp công dân Thành phố chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tập trung nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu chung về công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm chuẩn hóa, nâng cao chất lượng thông tin báo cáo phục vụ cho công tác xử lý, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố và công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố. - Thời gian thực hiện: chậm nhất ngày 30 tháng 12 năm 2014. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ vào Kế hoạch này, Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện xây dựng và tổ chức thực hiện ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình. 2. Giao Chánh Thanh tra Thành phố có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện trong việc thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ 06 tháng, 01 năm các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện để Thanh tra Thành phố tổng hợp báo cáo Thường trực Thành ủy và Ủy ban nhân dân Thành phố; kịp thời phản ánh, kiến nghị những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch. Việc sơ kết, tổng kết, khen thưởng được thực hiện theo các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Luật Thi đua, khen thưởng.
2,009
4,922
3. Giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện dự toán kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH TUYÊN TRUYỀN VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRÊN BÁO CHÍ Trong những năm qua, văn học - nghệ thuật nước ta tiếp tục phát triển, với dòng mạch chính là yêu nước và nhân văn, phản ánh chân thật cuộc sống; có tìm tòi về đề tài, phương pháp sáng tác, hình thức diễn đạt. Các sản phẩm văn học, nghệ thuật ngày càng phong phú, đa dạng; tăng về số lượng và bước đầu có chuyển biến về chất lượng; hình thành thị trường sản phẩm và dịch vụ văn hóa. Công tác đấu tranh phản bác các quan điểm, luận điệu sai trái trên lĩnh vực văn hóa, văn nghệ được quan tâm và thực hiện có hiệu quả. Là phương tiện truyền thông đại chúng thiết yếu của xã hội, báo chí đã góp phần hết sức quan trọng trong việc tạo môi trường để văn học, nghệ thuật tiếp cận rộng rãi và gần gũi với đông đảo người dân, góp phần tích cực làm phong phú đời sống tinh thần xã hội, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của nhân dân, góp phần định hướng nhân cách, thẩm mỹ, lối sống cho độc giả, đặc biệt là các độc giả trẻ. Cách thức thể hiện sinh động, hấp dẫn, nội dung thông tin phong phú, đã cơ bản đáp ứng nhu cầu thông tin, giải trí lành mạnh của nhân dân. Các Đài Phát thanh, Đài Truyền hình, Đài Phát thanh - Truyền hình, các đơn vị hoạt động truyền hình và nhiều cơ quan báo in, báo điện tử trong cả nước đã sản xuất nhiều tin, bài, chương trình, xây dựng, phát triển chuyên trang, chuyên mục phản ánh đa dạng, có chiều sâu các vấn đề về văn hóa, văn học, nghệ thuật; phổ biến nhiều tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị trên báo chí của mình. Các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác văn hóa, văn học, nghệ thuật đã được các cơ quan báo chí chủ động thông tin đầy đủ, kịp thời, công khai, minh bạch. Qua đó, đã có tác động tích cực đến dư luận xã hội, đến tư tưởng, tình cảm, cảm hứng sáng tạo và trách nhiệm công dân của các văn nghệ sỹ, lực lượng quyết định tạo nên những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao. Mặc dù số lượng cơ quan báo chí, ấn phẩm báo chí tăng nhanh trong thời gian qua, nhưng chưa có nhiều ấn phẩm báo chí chuyên sâu thông tin, tuyên truyền về văn học nghệ thuật, hiệu quả hoạt động chưa tương xứng, chưa quan tâm đúng mức yêu cầu xây dựng con người, phát triển văn hóa. Tỷ lệ tin, bài mang tính chất phê bình, đấu tranh với những tồn tại trong lĩnh vực xây dựng và phát triển văn hóa, nghệ thuật chưa cao; một số chương trình, tác phẩm chưa có chiều sâu, chưa để lại dấu ấn trong lòng khán thính giả. Một số báo chí văn nghệ, chuyên trang, chuyên mục về văn hóa, nghệ thuật còn giới thiệu, công bố, truyền bá một số tác phẩm văn học, nghệ thuật chạy theo thị hiếu tầm thường của một bộ phận công chúng; chưa coi trọng biên tập, công bố các tác phẩm phê bình văn học, nghệ thuật có giá trị thẩm định và định hướng dư luận cho xã hội trước những vấn đề văn học, nghệ thuật đang còn tranh cãi. Việc tiếp phát, khai thác các chương trình trò chơi của truyền hình nước ngoài, nhập khẩu các chương trình ca nhạc, đặc biệt là phim của nước ngoài thiếu chọn lọc để phát sóng đã góp phần “cổ súy” cho văn hóa ngoại lai, làm giảm hiệu quả thông tin, tuyên truyền, đặc biệt là tuyên truyền về văn hóa, nghệ thuật Việt Nam. Việc phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị của dân tộc chưa được chú trọng. Thời lượng các chương trình, chuyên đề chuyên sâu về lĩnh vực văn học, nghệ thuật chưa nhiều. Trước những đặc điểm mới của tình hình trong nước, quốc tế; sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ thông tin, truyền thông; quá trình toàn cầu hóa về văn hóa đã và đang đặt ra cho chúng ta những yêu cầu mới hết sức cấp bách. Thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị “Về việc tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới”; tinh thần Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu các cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí và các đơn vị thuộc Bộ: 1. Tiếp tục tổ chức tuyên truyền cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân quán triệt sâu sắc tinh thần Nghị quyết số 23 NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị “Về việc tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới”; tinh thần Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. 2. Thực hiện việc thông tin, tuyên truyền về văn học, nghệ thuật đảm bảo theo đúng đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước; tích cực đấu tranh chống các quan điểm sai trái thù địch, chống âm mưu diễn biến hòa bình, trước hết là trong lĩnh vực tư tưởng, bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền và bảo vệ nhân dân; phản ánh sinh động, cổ vũ động viên cán bộ, nhân dân hăng hái thi đua lao động sản xuất, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp, văn minh, hạnh phúc... Đưa hoạt động văn học, nghệ thuật phát triển lên một tầm cao mới, cả về bề rộng và chiều sâu, đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân. 3. Tiếp tục tăng cường tuyên truyền nhằm loại bỏ những ảnh hưởng tiêu cực, mặt trái của toàn cầu hóa đối với văn hóa, nghệ thuật trong nước; đấu tranh phòng chống sự xâm nhập và tác hại của các sản phẩm văn hóa độc hại; ngăn chặn các hoạt động báo chí, văn hóa, văn nghệ theo xu hướng thương mại hóa, buông lỏng quản lý nội dung, xã hội hóa sai nguyên tắc. Kịp thời thông tin tuyên truyền khẳng định, tôn vinh cái đúng, cái tốt đẹp, tích cực, cao thượng; nhân rộng các giá trị cao đẹp, nhân văn, biểu dương những điển hình tốt, gương tiêu biểu trong việc giữ gìn đạo đức, thuần phong mỹ tục, xây dựng gia đình văn hóa và trong công tác phòng, chống, bài trừ, phê phán các sản phẩm văn hóa độc hại. 4. Đẩy mạnh hoạt động phổ biến tác phẩm văn học, nghệ thuật bằng nhiều hình thức trên báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, qua các sản phẩm ghi âm, ghi hình... Xây dựng các chuyên mục, các chương trình phát sóng định kỳ hàng tuần, hàng tháng để giới thiệu tác giả, tác phẩm văn học, nghệ thuật tiêu biểu, có giá trị với diện tích và thời lượng phù hợp. Tiếp tục nâng cao chất lượng, số lượng chương trình, tin, bài thông tin về các hoạt động văn học, nghệ thuật. Không ngừng cải tiến nội dung, hình thức thông tin, chất lượng thông tin, đảm bảo cho độc giả, khán giả, thính giả được tiếp cận với các tác phẩm văn học, nghệ thuật một cách thuận tiện nhất; đưa văn học, nghệ thuật đến mọi vùng, miền, mọi đối tượng, đáp ứng nhu cầu thưởng thức văn hóa lành mạnh của nhân dân. 5. Thực hiện xã hội hóa, mở rộng liên kết để huy động nguồn lực xã hội trong sản xuất, phổ biến các chương trình, ấn phẩm, chuyên mục... về văn học, nghệ thuật trên báo chí một cách có chọn lọc để bổ sung, làm phong phú thêm nguồn dữ liệu về tác phẩm văn học, nghệ thuật. 6. Tăng cường các chương trình dạy tiếng Việt, truyền bá, phát huy văn hóa dân tộc đến với cộng đồng người Việt, gốc Việt ở nước ngoài; phát huy tài năng, tâm huyết của trí thức, văn nghệ sỹ người Việt Nam ở nước ngoài trong việc tham gia phát triển văn hóa của đất nước trong đó có việc thông tin, tuyên truyền, quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật Việt Nam tại các quốc gia khác. 7. Các cơ quan báo chí, các phóng viên, biên tập viên phải là lực lượng tiên phong trong việc giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt. 8. Các cơ quan chủ quản báo chí, các cơ quan báo chí tạo điều kiện để đội ngũ phóng viên, biên tập viên nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ; phấn đấu sáng tạo nhiều tác phẩm báo chí có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao, thấm nhuần tinh thần nhân văn, dân tộc, dân chủ, tiến bộ, có tác dụng xây dựng, bồi đắp nhân cách, tâm hồn con người, chống suy thoái đạo đức xã hội; đẩy mạnh sáng tác, quảng bá tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật về đề tài cách mạng, kháng chiến, lịch sử dân tộc, công cuộc đổi mới và sự nghiệp phát triển con người Việt Nam. 9. Các cơ quan chủ quản báo chí, các cơ quan báo chí xây dựng cơ chế quản lý và biện pháp ngăn chặn các hoạt động sáng tác, truyền bá những sản phẩm văn học, nghệ thuật có nội dung tư tưởng không tốt, ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội. 10. Các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông: Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục Báo chí, Thanh tra Bộ, Vụ Pháp chế; Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tăng cường công tác hướng dẫn thanh tra, kiểm tra đối với việc tổ chức, quản lý hoạt động văn hóa, nghệ thuật, hoạt động sáng tác, truyền bá những sản phẩm văn học, nghệ thuật. Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị các cơ quan chủ quản báo chí, các cơ quan báo chí triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung của Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có các vấn đề phát sinh, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH Sau hơn 5 năm thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 05/6/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) giai đoạn 2009-2015; dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự phối hợp của các ngành, đoàn thể, công tác DS-KHHGĐ đã đạt được một số kết quả quan trọng: Nhận thức của các tầng lớp nhân dân về chính sách DS-KHHGĐ đã có bước chuyển biến rõ rệt, quy mô gia đình có một hoặc hai con được chấp nhận ngày càng rộng rãi; việc tăng quy mô dân số đã được kiểm soát có hiệu quả, chất lượng dân số được nâng lên, tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ đã dần được ổn định..vv.
2,151
4,923
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện còn có những tồn tại, hạn chế như: Công tác truyền thông chuyển đổi hành vi về DS-KHHGĐ trong các tầng lớp nhân dân chưa đều khắp và mạnh mẽ, thiếu thường xuyên, liên tục. Tỷ suất sinh còn ở mức cao và không đồng đều ở các địa phương; Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số và sinh con thứ 3 trở lên có xu hướng tăng trở lại. Số lượng cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số chưa giảm đã tác động tiêu cực đến việc thực hiện chính sách DS-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh. Để khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới; thực hiện ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo Kết luận số 1296-TB/TU ngày 12/6/2014, về tình hình thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, về tiếp tục đẩy mạnh công tác DS-KHHGĐ giai đoạn 2009-2015, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị: - Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 05/6/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, về tiếp tục đẩy mạnh công tác DS-KHHGĐ giai đoạn 2009-2015. Xác định việc thực hiện các chỉ tiêu dân số là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các cấp, các ngành. Tập trung chỉ đạo phấn đấu đạt các mục tiêu chủ yếu: Giảm mức sinh, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3, kiểm soát hiệu quả tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh. - Tăng cường triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung sau: + Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác DS-KHHGĐ; kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện chính sách DS-KHHGĐ của cơ quan, đơn vị, địa phương trong thời gian qua; làm rõ trách nhiệm về sự giảm sút, yếu kém trong việc thực hiện chính sách DS-KHHGĐ, từ đó đề ra biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo để khắc phục những hạn chế, thiếu sót, đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu DS-KHHGĐ trong thời gian tới. + Tiếp tục quán triệt sâu rộng chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chính sách DS-KHHGĐ. Chú trọng tuyên truyền Pháp lệnh số 08/2008/UBTVQH12 ngày 27/12/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số năm 2003 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2009) và các văn bản chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ của tỉnh để cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân nắm vững và thực hiện nghiêm túc các quy định về quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện chính sách DS-KHHGĐ. + Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, giáo dục về DS-KHHGĐ với hình thức, nội dung phù hợp từng nhóm đối tượng, tập trung ở vùng khó khăn, địa bàn khó tiếp cận, vùng đông dân có mức sinh chưa ổn định, nơi có mức sinh, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên, tỷ số mất cân bằng giới tính khi sinh cao, các đối tượng sinh con một bề, công nhân đang làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp và các khu công nghiệp..vv. + Hàng năm, UBND các huyện, thành, thị, các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị đưa nội dung công tác DS-KHHGĐ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch công tác để chỉ đạo, điều hành và thường xuyên nắm chắc tình hình dân số của cơ quan, đơn vị, địa phương mình (các tổ dân phố, các khu dân cư có thể đưa nội dung quy định thực hiện chính sách dân số vào quy ước, hương ước để nhân dân thực hiện); định kỳ hàng năm các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức cho các cặp vợ chồng và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ký cam kết thực hiện các quy định về chính sách DS-KHHGĐ, lấy kết quả thực hiện công tác DS-KHHGĐ là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tập thể, cá nhân, đồng thời xử lý nghiêm những cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm chính sách DS-KHHGĐ. Cán bộ, công chức, viên chức phải gương mẫu thực hiện Pháp lệnh Dân số, tích cực vận động gia đình và nhân dân thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ. + Hàng năm, UBND các huyện, thành, thị cân đối, hỗ trợ kinh phí cho Trung tâm DS-KHHGĐ cấp huyện và các xã, phường, thị trấn để đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chính sách DS-KHHGĐ trên địa bàn. Khuyến khích các tổ chức xã hội và tư nhân tham gia cung cấp các dịch vụ KHHGĐ, chăm sóc sức khỏe sinh sản, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho mỗi gia đình, mỗi người dân tự giác thực hiện chính sách DS-KHHGĐ. 2. Sở Y tế: - Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các giải pháp, biện pháp để phấn đấu đạt các chỉ tiêu về công tác DS-KHHGĐ hàng năm. - Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các đoàn thể nhân dân trong việc tuyên truyền, vận động, giáo dục cán bộ, hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân gương mẫu thực hiện chính sách DS-KHHGĐ. - Chú trọng công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc cho đội ngũ cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ, cán bộ trực tiếp cung cấp dịch vụ KHHGĐ/CSSKSS các tuyến, đặc biệt là tuyến xã để đảm bảo tính sẵn có và khả năng tiếp cận, sử dụng thuận lợi của người dân đối với các dịch vụ KHHGĐ/CSSKSS. - Tiếp tục chỉ đạo tổ chức triển khai, thực hiện các mô hình, đề án, dự án từ chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ để nâng cao chất lượng dân số. - Phối hợp với Cục Thống kê tỉnh rà soát, xác định chính xác các thông tin, số liệu liên quan đến dân số trên địa bàn tỉnh phục vụ việc xây dựng các kế hoạch và hoạch định chính sách phát triển kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh. - Thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương trong tỉnh theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác DS-KHHGĐ. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn xét thưởng cho các tổ chức và cá nhân thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ với mức thưởng theo Kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại thông báo 1296-TB/TU ngày 12/6/2014 của Thường trực Tỉnh ủy. 3. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Phú Thọ, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh thường xuyên phối hợp với Sở Y tế đẩy mạnh việc tuyên truyền về công tác DS-KHHGĐ. Chú trọng xây dựng các chuyên trang, chuyên mục với thời lượng thích hợp, nội dung dễ hiểu, có tính thuyết phục cao để tuyên truyền có hiệu quả công tác DS-KHHGĐ đến các tầng lớp nhân dân trong tỉnh. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục chỉ đạo có hiệu quả công tác giáo dục, nâng cao nhận thức về dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, giới và giới tính trong các trường học trên địa bàn tỉnh. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các đoàn thể phối hợp với ngành y tế tích cực tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ; đặc biệt chú trọng công tác tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách DS-KHHGĐ trong công nhân lao động tại các nhà máy, xí nghiệp và các khu công nghiệp..vv; tham gia giám sát việc thực hiện chính sách DS-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu Giám đốc, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị có trách nhiệm tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Sở Y tế chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chỉ thị; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐẢM BẢO TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG TẠI CÁC VỊ TRÍ XẢY RA ÁCH TẮC GIAO THÔNG DO THIÊN TAI GÂY NÊN TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH/12 ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ; Thông tư số 30/2010/TT-BGTVT ngày 01/10/2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống và khắc phục lụt, bão trong ngành đường bộ. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1967/TTr-SGTVT-QLKCHTGT ngày 29 tháng 7 năm 2014 về việc đề nghị ban hành “Quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại các vị trí xảy ra ách tắc giao thông do thiên tai gây nên trên các tuyến đường thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An ”, đề nghị của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 791/BCTĐ-STP ngày 02/6/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại các vị trí xảy ra ách tắc giao thông do thiên tai gây nên trên các tuyến đường thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài Chính, Kế hoạch Đầu tư, Công Thương, Công an tỉnh, Đài PT&TH tỉnh, Báo Nghệ An; Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy phòng chống bão lụt và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Cục trưởng Cục Quản lý đường bộ II và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐẢM BẢO TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG TẠI CÁC VỊ TRÍ XẢY RA ÁCH TẮC GIAO THÔNG DO THIÊN TAI GÂY NÊN TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2014 /QĐ.UBND ngày 01/8/2014 của UBND tỉnh Nghệ An)
2,050
4,924
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa các Sở, ngành liên quan; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (UBND cấp huyện) và các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại các vị trí xảy ra ách tắc giao thông do thiên tai gây nên trên các tuyến đường thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Thiên tai: Là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác. 2. Cơ quan quản lý đường bộ: Là Sở Giao thông vận tải, Cục Quản lý đường bộ II, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Đơn vị thực hiện quản lý, bảo trì: Là các tổ chức, cá nhân được giao kế hoạch, đặt hàng hoặc tham gia trúng thầu thực hiện các hợp đồng về quản lý, bảo trì. 4. Đảm bảo giao thông bước 1: Bao gồm các công việc khắc phục tạm thời hậu quả do bão, lụt gây nên nhằm đáp ứng mục tiêu đảm bảo giao thông luôn thông suốt và an toàn. 5. Đảm bảo giao thông bước 2: Bao gồm các công việc được thực hiện sau khi đảm bảo xong bước 1 nhằm mục đích khôi phục hoặc xây dựng mới, đảm bảo công trình có quy mô tương đương như trước khi bị thiên tai phá hoại. Điều 3. Mục đích và nguyên tắc phối hợp 1. Mục đích phối hợp thực hiện nhằm để nâng cao hiệu quả xử lý đảm bảo giao thông luôn thông suốt và an toàn tại các vị trí xảy ra ách tắc giao thông do thiên tai gây nên trên các tuyến đường thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Nguyên tắc phối hợp: Việc phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bên liên quan theo quy định của Pháp luật. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN XỬ LÝ ÁCH TẮC GIAO THÔNG Điều 4. Quy định thực hiện báo cáo, thông tin 1. Khi có sự cố ách tắc giao thông xảy ra, đơn vị thực hiện quản lý, bảo trì đường bộ phải báo cáo ngay cho cơ quan trực tiếp quản lý được biết bằng các hình thức: Điện thoại, công văn. Nội dung báo cáo gồm: Vị trí xảy ra sự cố ách tắc giao thông, nguyên nhân xảy ra, ước tính mức độ thiệt hại do sự cố gây nên. 2. Cơ quan quản lý đường bộ chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin liên quan đến ách tắc giao thông trên các tuyến đường thuộc phạm vi được phân công, phân cấp quản lý theo quy định, báo cáo cấp trên biết để chỉ đạo thực hiện. 3. Sở Giao thông vận tải là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin báo cáo từ Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Cục Quản lý đường bộ II, để báo cáo Văn phòng thường trực Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải. 4. Văn phòng thường trực Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh là cơ quan cập nhật kịp thời các diễn biến về sự cố ách tắc giao thông do thiên tai gây nên từ Sở Giao thông vận tải cung cấp, báo cáo Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin cho Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An để đưa tin. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan để đưa tin, cảnh báo về việc xã lũ các hồ chứa phục vụ nông nghiệp và các sự cố của công trình thuỷ lợi có ảnh hưởng đến an toàn hệ thống các công trình giao thông. 6. Sở Công Thương là đơn vị chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan chỉ đạo các đơn vị thực hiện quản lý, bảo trì, vận hành các hồ đập thủy điện trong vùng có thiên tai thực hiện đúng quy trình vận hành; đưa tin cảnh báo xã lũ các hồ đập thuỷ điện có ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông. 7. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An là cơ quan tiếp nhận các thông tin do Văn phòng thường trực Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Cơ quan quản lý đường bộ, các ngành liên quan để kịp thời đăng tải đầy đủ các thông tin về đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại các vị trí xảy ra ách tắc giao thông trong mùa bão lụt và các sự cố bất thường khác gây nên trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 5. Tổ chức trực gác 1. Cơ quan quản lý đường bộ chủ trì phối hợp với Thanh tra giao thông, Lực lượng công an và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có sự cố ách tắc giao thông để tổ chức trực gác đảm bảo giao thông và trật tự an toàn giao thông tại các vị trí xảy ra ách tắc giao thông trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý. 2. Công an tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo Công an cấp huyện phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ; đơn vị thực hiện quản lý, bảo trì và các cơ quan chức năng liên quan khác bố trí lực lượng để trực gác tổ chức đảm bảo trật tự an toàn giao thông. 3. Thời gian trực gác được tính từ khi có sự cố ách tắc giao thông xảy ra đến khi xử lý xong sự cố ách tắc giao thông, hoạt động giao thông trở lại trạng thái ban đầu. Điều 6. Xử lý ách tắc giao thông 1. Bố trí lắp đặt hệ thống báo hiệu đường bộ: Cơ quan quản lý đường bộ chỉ đạo đơn vị thực hiện quản lý, bảo trì, phối hợp lực lượng công an, Thanh tra giao thông, tổ chức bố trí lắp đặt đầy đủ hệ thống báo hiệu đường bộ (rào chắn, cọc tiêu, biển báo, đèn tín hiệu,…) theo đúng quy định tại các vị trí xảy ra ách tắc giao thông trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý. 2. Tổ chức phương án phân luồng đảm bảo giao thông: 2.1. Cơ quan quản lý đường bộ chủ trì, phối hợp với lực lượng Công an, Quân đội, Thanh tra giao thông, chính quyền địa phương nơi xảy ra ách tắc triển khai phương án phân luồng đảm bảo giao thông thông suốt và an toàn. 2.2. Công an tỉnh chỉ đạo Công an cấp huyện, các phòng ban liên quan phối hợp với các lực lượng chức năng tổ chức phân luồng đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự tại các vị trí xảy ra ách tắc giao thông. 2.3. Khi có sự cố ách tắc xảy ra trên địa bàn, UBND cấp huyện phối hợp các cơ quan chức năng để tổ chức triển khai phương án phân luồng đảm bảo giao thông thuận lợi, hợp lý. 3. Xử lý phương án đảm bảo giao thông bước 1: Đơn vị thực hiện quản lý, bảo trì chủ trì phối hợp với Chính quyền địa phương nơi công trình bị ảnh hưởng, xử lý sự cố ách tắc giao thông sau đó hoàn thiện thủ tục hồ sơ thiết kế, dự toán đảm bảo giao thông tạm do đơn vị Tư vấn thiết kế lập trên cơ sở thực tế công trình bị hư hỏng gồm: Bản vẽ, khối lượng, ảnh chụp hiện trường; biên bản thiệt hại có xác nhận của chính quyền địa phương. 4. Xử lý phương án đảm bảo giao thông bước 2: Ngay sau khi thực hiện xong việc đảm bảo giao thông bước 1, Cơ quan quản lý đường bộ, đơn vị thực hiện quản lý, bảo trì, tuỳ theo chức năng, quyền hạn có trách nhiệm triển khai ngay thủ tục khôi phục lại công trình như trạng thái ban đầu (xin chủ trương đầu tư khôi phục hoặc nâng cấp cải tạo làm mới công trình). Khi thực hiện đảm bảo giao thông bước 2, mọi thủ tục hồ sơ đầu tư xây dựng khôi phục công trình đều thực hiện theo đúng trình tự, quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành. Điều 7. Kinh phí thực hiện 1. Sự cố xảy ra trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường xã 1.1. Đối với nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Văn phòng thường trực Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh và các Ngành, đơn vị liên quan, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét quyết định danh mục công trình và phân bổ kinh phí để khắc phục. 1.2. Đối với nguồn ngân sách tỉnh. Sở Giao thông vận tải tổng hợp danh mục công trình và kinh phí bị thiệt hai do thiên tai gây nên báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính). Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí khắc phục. 2. Sự cố xảy ra trên các tuyến Quốc lộ. Sở Giao thông vận tải, Cục Quản lý đường bộ II tổng hợp danh mục công trình thiệt hại trên tuyến quốc lộ thuộc phạm vi quản lý và kinh phí thiệt hại để báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải bố trí kinh phí khắc phục. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Khen thưởng: Hàng năm, các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, đơn vị liên quan lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế đề nghị các hình thức khen thưởng theo đúng quy định hiện hành; 2. Xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở, không chấp hành lệnh huy động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm các quy định của Pháp luật thì tuỳ theo mức độ vi phạm hậu quả xảy ra sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Nhà nước, ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 của Quy chế này còn phải bồi thường thiệt hại theo đúng quy định của Pháp luật hiện hành. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan căn cứ các nội dung của Quy chế để triển khai thực hiện.
2,043
4,925
2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ tại quy chế này; 3. Trong quá trình thực hiện quy chế, nếu có vướng mắc phát sinh, các Sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và đơn vị liên quan phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi phù hợp với thực tế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUYẾT ĐỊNH HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 563/TTr-STNMT ngày 28/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ: - Căn cứ nội dung được ủy quyền tại Điều 1, tổ chức thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch UBND tỉnh trong phạm vi được ủy quyền tại Điều 1 quyết định này./. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 của UBND tỉnh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi, hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa-Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 145/2014/NQ-HĐND ngày 21/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 10 về đặt, đổi tên đường trên địa bàn thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đặt, đổi tên 24 con đường trên địa bàn thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An (theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Ủy ban nhân dân thị xã Kiến Tường tổ chức thực hiện, gắn biển tên đường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch UBND thị xã Kiến Tường, Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC TÊN ĐƯỜNG CỦA THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG, TỈNH LONG AN (Kèm theo Quyết định 33/2014/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM TRỰC THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo; tổ chức thực hiện các dịch vụ công theo quy định, của pháp luật. 2. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng và trụ sở tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc quyết định ban hành theo thẩm quyền: a) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; dự thảo thông tư, thông tư liên tịch về quản lý tổng hợp, thống nhất về biển và hải đảo; b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và chương trình, đề án, dự án và công trình quan trọng quốc gia phục vụ quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển, hải đảo; c) Dự thảo quyết định, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế, kỹ thuật, chỉ thị, chỉ tiêu quản lý tổng hợp biển, vùng ven biển, hải đảo và các văn bản về quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo. 2. Tham gia xây dựng chiến lược, chính sách, đề án về quốc phòng, an ninh, ngoại giao liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, chủ quyền, quyền chủ quyền và các quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển và hải đảo, các cơ chế, chính sách về quản lý các ngành, nghề khai thác sử dụng tài nguyên biển do các Bộ, ngành, địa phương chủ trì xây dựng. 3. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển, hải đảo. 4. Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về biển, hải đảo. 5. Về quản lý điều tra cơ bản về biển và hải đảo: a) Chủ trì lập quy hoạch điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển; b) Tham gia xây dựng, thẩm định các chương trình, đề án, dự án điều tra cơ bản về các nguồn tài nguyên và điều kiện tự nhiên biển, hải đảo phục vụ mục đích phát triển các ngành kinh tế biển do Bộ, ngành, địa phương chủ trì xây dựng theo quy định của pháp luật; c) Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản nghiên cứu khoa học biển, đại dương của các Bộ, ngành và các địa phương; d) Chủ trì xây dựng chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, khảo sát, thăm dò, nghiên cứu khoa học biển, đại dương; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; đ) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp phép đối với các hoạt động nghiên cứu khoa học có yếu tố nước ngoài tại các vùng biển, hải đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật; e) Thực hiện nhiệm vụ Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển. 6. Về quản lý tổng hợp khai thác, sử dụng biển và hải đảo: a) Tổng hợp, đánh giá tiềm năng kinh tế - xã hội liên quan đến biển của Việt Nam; thống kê, phân loại, đánh giá tiềm năng của các vùng biển, hải đảo, quần đảo, bãi ngầm thuộc chủ quyền của Việt Nam; tổng hợp, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng các vùng biển, vùng ven biển và hải đảo trong phạm vi cả nước; b) Chủ trì lập, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh và hướng dẫn thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phân vùng sử dụng biển, vùng ven biển và hải đảo của cả nước theo quy định của pháp luật; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phân vùng sử dụng biển, vùng ven biển, hải đảo của cả nước sau khi được phê duyệt; c) Tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với vùng ven biển, hải đảo theo quy định của pháp luật; d) Chủ trì xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ quản lý tổng hợp biển, vùng ven biển, hải đảo liên quan đến nhiều Bộ, ngành và địa phương ven biển, bảo đảm lồng ghép với các kế hoạch hành động và giải pháp thích ứng với nguy cơ nước biển dâng do biến đổi khí hậu; tổ chức thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đ) Tham gia thẩm định, đánh giá môi trường chiến lược đối với phương án tổng thể phát triển các ngành kinh tế biển thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Quốc hội; chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế biển của ngành, lĩnh vực, địa phương (bao gồm cả việc quy hoạch, thành lập các khu kinh tế ven biển), các đề án, dự án, công trình khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
2,083
4,926
e) Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý việc giao các khu vực biển để khai thác sử dụng tài nguyên biển; hướng dẫn, kiểm tra việc giao khu vực biển để khai thác sử dụng tài nguyên thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; g) Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc giao, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại một phần hoặc toàn bộ khu vực biển, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển theo phạm vi thẩm quyền; giải quyết các tranh chấp về sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật; h) Tổ chức phân tích, đánh giá, dự báo về các diễn biến, động thái trong nước và quốc tế có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo của Việt Nam; i) Chủ trì hoặc phối hợp giải quyết hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo liên ngành, liên tỉnh. 7. Về kiểm soát tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo: a) Tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, vùng ven biển và hải đảo; đánh giá hiện trạng môi trường của các vùng biển, hải đảo, quần đảo, bãi ngầm của Việt Nam; b) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện bảo vệ môi trường biển và hải đảo theo quy định của pháp luật; phối hợp với các lực lượng tuần tra, kiểm soát chuyên ngành và các địa phương ven biển kiểm soát việc tuân thủ pháp luật về khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; c) Tham gia thẩm định quy hoạch, đề án thành lập khu bảo tồn biển; kiểm tra, đánh giá việc sử dụng các vùng biển, ven biển và hải đảo trong việc thực hiện quy định các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn đất ngập nước ven biển; tham gia thẩm định các đề án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước ven biển liên quan đến bảo vệ môi trường biển, hải đảo; phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án về bảo vệ đa dạng sinh học biển; d) Tham gia thẩm định đối với hồ sơ cấp phép vận chuyển chất thải trên biển, hồ sơ quy hoạch các điểm xả nước thải đã qua xử lý trực tiếp đổ ra biển (không bao gồm nguồn nước thải đổ ra biển qua các cửa sông) theo quy định của pháp luật; kiểm tra hoặc tham gia kiểm tra việc tuân thủ các quy định của các loại giấy phép khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường trên biển; đ) Tổ chức đánh giá và kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo và xác định các vùng ô nhiễm nghiêm trọng phát sinh do các hoạt động khai thác, sử dụng biển, hải đảo và các sự cố hoặc thiên tai trên biển; phối hợp với các cơ quan có liên quan đánh giá và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường từ các nguồn phát sinh do hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt trên đất liền có ảnh hưởng đến môi trường biển và hải đảo; e) Chủ trì hoặc tham gia giám sát, cảnh báo sự cố môi trường trên biển và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, xử lý, khắc phục hậu quả ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường biển, hải đảo theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; g) Tham gia thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thăm dò, khai thác, sử dụng biển thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sau khi dự án được phê duyệt; h) Lập báo cáo hiện trạng, báo cáo chuyên đề môi trường các vùng biển của Việt Nam; trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập báo cáo hiện trạng môi trường vùng biển ở địa phương. 8. Về hợp tác quốc tế: a) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án hợp tác quốc tế về biển, hải đảo và đại dương theo quy định của pháp luật; b) Tham gia đàm phán về các điều ước, thỏa thuận quốc tế về biển, hải đảo, đại dương và tổ chức thực hiện theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; c) Thực hiện nhiệm vụ đầu mối các hoạt động hợp tác quốc tế về biển, hải đảo; tham gia các tổ chức, diễn đàn quốc tế về biển và đại dương theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 9. Tổ chức xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên - môi trường biển, hải đảo; phân loại, thống kê tài nguyên trên các vùng biển, hải đảo của Việt Nam; lưu trữ kết quả, sản phẩm điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển và hải đảo theo quy định của pháp luật. 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cơ chế chính sách về quản lý tổng hợp và thống nhất về biển, hải đảo; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững các vùng biển, ven biển và hải đảo Việt Nam. 11. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển, hải đảo. 12. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư, khai thác, sử dụng và quản lý hệ thống quan trắc quốc gia về tài nguyên và môi trường biển, các công trình, phương tiện chuyên dùng phục vụ nghiên cứu, khảo sát biển và đại dương, cảnh báo và khắc phục sự cố môi trường biển thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 13. Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực biển và hải đảo theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 14. Quản lý tài chính, tài sản được giao; quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc; khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 15. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 16. Tham gia thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực biển và hải đảo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong Tổng cục theo quy định của pháp luật và theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 17. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công về biển và hải đảo theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách bảo đảm cho hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực biển, hải đảo. 18. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Chính sách và Pháp chế. 2. Vụ Hợp tác quốc tế và Khoa học, Công nghệ. 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính. 4. Vụ Tổ chức cán bộ. 5. Văn phòng. 6. Cục Kiểm soát tài nguyên và Bảo vệ môi trường biển, hải đảo. 7. Cục Quản lý điều tra cơ bản biển và hải đảo. 8. Cục Quản lý khai thác biển và hải đảo. 9. Viện Nghiên cứu biển và hải đảo. 10. Trung tâm Điều tra tài nguyên - môi trường biển. 11. Trung tâm Đào tạo và Truyền thông biển, hải đảo. 12. Trung tâm Hải văn. 13. Trung tâm Quy hoạch và Quản lý tổng hợp vùng duyên hải khu vực phía Bắc. 14. Trung tâm Quy hoạch và Quản lý tổng hợp vùng duyên hải khu vực phía Nam. 15. Trung tâm Thông tin, dữ liệu biển và hải đảo. 16. Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển. Tại Điều này, các tổ chức quy định từ Khoản 1 đến Khoản 8 là tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các tổ chức quy định từ Khoản 9 đến Khoản 16 là tổ chức sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Điều 4. Lãnh đạo Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam 1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có Tổng cục trưởng và không quá 03 Phó Tổng cục trưởng. 2. Tổng cục trưởng và các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức thuộc Tổng cục. 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam. Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014 và thay thế Quyết định số 116/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH DUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG CÓ ĐIỀU KIỆN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về Quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020;
2,073
4,927
Căn cứ Thông tư số 11/2007/TT-BXD ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 126/TTr-SXD ngày 04/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt Quy hoạch mạng lưới kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với các nội dung chính sau: 1. Quan điểm phát triển - Mạng lưới kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm 2020 tầm nhìn đến 2025 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; phù hợp với quy hoạch các ngành trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt; phù hợp với các quy hoạch phát triển ngành vật liệu xây dựng đã được phê duyệt như Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020; Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025. - Mạng lưới kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh phải bảo đảm tính bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, kết hợp hài hoà giữa hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội, phát triển theo hướng thương mại - dịch vụ. - Phát huy thế mạnh về thị trường, mạng lưới hệ thống phân phối hàng hóa, khả năng huy động vốn, kết hợp giữa nguồn nhân lực, thị trường của tỉnh với vốn đầu tư từ ngoài vào để phát triển mạng lưới kinh doanh vật liệu xây dựng đáp ứng cho nhu cầu xây dựng từ các loại vật liệu như gốm sứ xây dựng, kính an toàn, đá ốp lát, vật liệu trang trí hoàn thiện, vật liệu cách âm, cách nhiệt đến các loại vật liệu thông thường: xi măng, vật liệu xây, lợp, bê tông, gạch lát, sơn, sắt thép trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng có hình thức mua bán dạng cửa hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm, văn phòng đại lý trung chuyển (mua bán tại nơi sản xuất - vận chuyển giao hàng trực tiếp đến công trình tiêu thụ không qua kho bãi trung gian của doanh nghiệp). - Đa dạng hoá các hình thức đầu tư để thu hút mọi nguồn vốn phát triển sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng. 2. Mục tiêu phát triển 2.1. Mục tiêu tổng quát - Phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực, khai thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của tỉnh. Tập trung phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai cả về số lượng, chất lượng, chủng loại, đáp ứng được cơ bản một số loại vật liệu xây dựng phục vụ cho nhu cầu tại chỗ, các khu vực lân cận và xuất khẩu, nâng dần khả năng cạnh tranh với các tỉnh và thành phố trong khu vực; Đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, cảnh quan môi trường và phục vụ cho công tác quản lý ngành trên địa bàn trong thời gian tới. - Hạn chế tối đa những ảnh hưởng có hại đến môi trường, vệ sinh, trật tự cảnh quan, an toàn xã hội và phòng cháy chữa cháy, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng ở khâu kinh doanh vật liệu xây dựng. - Là đòn bẩy phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng của tỉnh về mặt điều tiết thị trường tiêu thụ. 2.2. Mục tiêu cụ thể: - Số lượng điểm kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện từ nay đến năm 2020 là: 4613 điểm kinh doanh; tăng bình quân 7,14% trong giai đoạn 2013 – 2020; đến năm 2025 là 6228 điểm kinh doanh; tăng bình quân 6,19% trong giai đoạn 2013 – 2025. 3. Quy hoạch mạng lưới kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm 2020 tầm nhìn đến 2025 3.1 Đối tượng và phạm vi áp dụng quy hoạch a) Đối tượng quy hoạch: Địa điểm trực tiếp kinh doanh, lưu giữ vật liệu xây dựng có điều kiện thuộc các loại hình doanh nghiệp (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện và các điểm kinh doanh của doanh nghiệp) và hộ kinh doanh được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh) được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã có kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. b) Phạm vi áp dụng quy hoạch: - Địa điểm nơi kinh doanh bao gồm các trạm tiếp nhận, kho, bãi tồn trữ, cửa hàng trưng bày giới thiệu sản phẩm. - Địa điểm nơi kinh doanh là văn phòng giao dịch, đại lý trung chuyển các mặt hàng vật liệu xây dựng (mua bán tại nơi sản xuất - vận chuyển giao hàng trực tiếp đến công trình tiêu thụ không qua kho bãi trung gian của doanh nghiệp). 3.2. Danh mục các mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện gồm 03 nhóm: a) Nhóm 1: Gồm các mặt hàng vật liệu xây dựng cồng kềnh, khối lượng lớn, dễ gây bụi: gạch xây, cát, đá, sỏi, vôi cục, vôi tôi, tấm lợp, kết cấu thép xây dựng, bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn, tre, nứa, lá, đà giáo, cừ tràm, kính tấm xây dựng, đá ốp lát có tạo hình cắt, mài cạnh. b) Nhóm 2: Gồm các mặt hàng vật liệu xây dựng dễ cháy gồm: gỗ xây dựng, tre, nứa, lá, vật liệu nhựa, các loại sơn dầu, giấy dầu, cót, cót ép. c) Nhóm 3: Gồm các mặt hàng vật liệu xây dựng có mùi, hóa chất độc hại, gây bụi: sơn dầu, giấy dầu, cót ép, hắc ín, vôi tôi, vôi cục, vôi tôi trong bể. 3.3. Điều kiện được kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện a) Điều kiện chung: - Địa điểm kinh doanh phù hợp Quy hoạch mạng lưới kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện của tỉnh; - Địa điểm kinh doanh đảm bảo các yêu cầu, quy định về bảo vệ môi trường, cảnh quan, phòng chống cháy nổ; đảm bảo trật tự an toàn giao thông; không xâm phạm các chỉ giới giao thông, không xâm lấn vỉa hè, lòng đường, đảm bảo các quy định về hành lang bảo vệ đê, hành lang bảo vệ công trình đường bộ, đường sông, đường sắt và hành lang bảo vệ lưới điện cao áp, vùng bảo vệ di tích lịch sử văn hóa; - Có biển ghi rõ tên cửa hàng, tên doanh nghiệp, tên tổ hợp tác hoặc tên hộ kinh doanh. Hàng hoá phải có xuất xứ, có đăng ký chất lượng, hướng dẫn sử dụng cho người tiêu dùng; - Phải có biển niêm yết giá cho từng mặt hàng vật liệu xây dựng cụ thể xuất xứ nơi sản xuất. b) Điều kiện cụ thể: - Đối với vật liệu xây dựng có điều kiện thuộc nhóm 1: + Vôi xây dựng (vôi tôi, vôi cục, vôi bột): Địa điểm kinh doanh không được đặt ở các khu vực dân cư, xung quanh trường học, các trung tâm văn hóa thể thao, bệnh viện, chợ. Việc tồn trữ vôi cục phải có kho kín hoặc bao bì chống ẩm, đặt nơi cao ráo. Dự trữ vôi phải bằng thùng, bể xây có nắp đậy hoặc hố đào có hàng rào che chắn cao ít nhất 1,5 m, đặt ở nơi có ít người qua lại, có biển cấm và ban đêm phải có đèn báo hiệu khu vực nguy hiểm. + Các vật liệu xây dựng cồng kềnh như: Gạch xây, gạch ốp lát, cát, đá, sỏi, xi măng các loại, vôi cục, vôi tôi, tấm lợp, kết cấu thép xây dựng, bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn, tre, nứa, lá, đà giáo, cốp pha, cọc cừ, kính tấm xây dựng, đá ốp lát có tạo hình cắt, mài cạnh: địa điểm kinh doanh không lấn chiếm ngoài diện tích được phép kinh doanh, riêng đá, cát, sỏi phải xây ô chứa, rào chắn kín tránh tràn trôi. Hệ thống thoát nước phải có hố thu, lắng đọng vật liệu bị tràn trôi, thường xuyên nạo vét thu gom không để ảnh hưởng tới hệ thống thoát nước chung của khu vực và môi trường xung quanh. Đối với gạch, đá ốp lát: không được cắt, mài ở vỉa hè đường phố. - Đối với vật liệu xây dựng có điều kiện thuộc nhóm 2: Địa điểm kinh doanh các loại vật liệu này phải đặt xa nơi sinh lửa, phải có các thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định. - Đối với vật liệu xây dựng có điều kiện thuộc nhóm 3: Việc tồn trữ và vận chuyển đối với những loại vật liệu này phải có bao bì đóng gói đối với dạng bột; thùng, hộp, téc chứa kín đối với dạng lỏng. Không được để các dung môi, phụ gia và sơn ở nơi gần nguồn nước, giếng ăn, ao hồ, nơi có nhiệt độ cao. Phải có các thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật. 3.4. Quy hoạch mạng lưới kinh doanh vật liệu xây dựng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng - Công bố rộng rãi Quy hoạch mạng lưới kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch. Đồng thời xây dựng các chương trình hành động cụ thể nhằm thực hiện thành công Quy hoạch. - Tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các tổ chức, cá nhân khi đưa sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường và sử dụng trong các công trình xây dựng. - Trong quá trình thực hiện, nghiên cứu đề nghị UBND tỉnh cho phép điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch các địa điểm được phép kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện, các điều kiện kinh doanh đảm bảo phù hợp với các quy định của Nhà nước và điều kiện thực tế tại Đồng Nai. - Xây dựng lộ trình chấm dứt, di dời các cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện không phù hợp với quy hoạch. - Định kỳ hàng năm thực hiện việc báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng tình hình kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Thực hiện việc cấp phép các địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện theo đúng quy hoạch. - Cung cấp thông tin định kỳ 06 tháng, năm hoặc đột xuất cho Sở Xây dựng về tình hình kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện được của tổ chức, cá nhân được thành lập mới, bổ sung ngành nghề kinh doanh hoặc bị thu hồi giấy phép giải thể doanh nghiệp.
2,068
4,928
3. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa - Phối hợp với Sở Xây dựng cùng các đơn vị có liên quan tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch. - Phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở, ngành có liên quan kiểm tra hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện của các doanh nghiệp sau khi cấp giấy phép kinh doanh. - Đề xuất việc xây dựng quy hoạch, bổ sung quy hoạch các địa điểm được phép kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện - Cung cấp thông tin định kỳ 06 tháng, năm hoặc đột xuất cho Sở Xây dựng về tình hình kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện được của tổ chức, cá nhân được thành lập mới, bổ sung ngành nghề kinh doanh hoặc bị thu hồi giấy phép giải thể doanh nghiệp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học Công nghệ, Giao thông Vận tải, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ LÃI SUẤT SAU ĐẦU TƯ CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2014 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Căn cứ Chương trình hành động số 01/CTr-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 của UBND Thành phố Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Căn cứ Quyết định số 7499/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2013 của UBND Thành phố về việc giao Kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách năm 2014 của thành phố Hà Nội; Căn cứ công văn số 221/HĐND-KTNS ngày 29/5/2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố năm 2014; Xét đề nghị của liên ngành: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Sở Tài chính - Sở Công thương - Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố Hà Nội tại Tờ trình liên ngành số 431/TTr-LN: KH&ĐT-TC-CT-NHNNTP ngày 16 tháng 6 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Trong năm 2014 Ngân sách Thành phố Hà Nội hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các khoản vay trung và dài hạn (từ 1 năm trở lên) bằng đồng Việt Nam cho các doanh nghiệp có trụ sở chính tại Hà Nội, sử dụng nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu tư mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng dự án, đổi mới kỹ thuật, công nghệ, thiết bị trên địa bàn Hà Nội thuộc một số lĩnh vực được quy định tại Điều 2. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Chủ đầu tư) thuộc một trong các lĩnh vực sau: a) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm được Thành phố công nhận là sản phẩm công nghiệp chủ lực; b) Doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, chế biến hàng nông sản thực phẩm; c) Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, có doanh thu năm 2013 đạt tối thiểu 100 tỷ đồng; d) Doanh nghiệp có sử dụng từ 200 lao động trở lên (theo danh sách đóng bảo hiểm xã hội, không tính số lao động thuộc các doanh nghiệp khác trong hệ thống công ty mẹ); e) Doanh nghiệp đầu tư vào các dự án thuộc các ngành và sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn Thành phố Hà Nội theo phụ lục đính kèm. 2. Các dự án đầu tư của các đối tượng nêu trên đã được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư (về cả vốn vay và hỗ trợ lãi suất tiền vay) theo các Quyết định khác do Chính phủ hoặc UBND Thành phố Hà Nội ban hành (còn hiệu lực) không thuộc đối tượng áp dụng của Quy định này. Điều 3. Nguyên tắc, thời hạn và mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 1. Nguyên tắc xác định: Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được tính cho từng dự án và cấp cho Chủ đầu tư (doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư) sau khi Chủ đầu tư đã trả nợ vay đầu tư (nợ gốc theo phân kỳ đã quy định của hợp đồng tín dụng và lãi vay) cho tổ chức tín dụng theo hợp đồng và khế ước vay, sau khi dự án (hoặc hạng mục công trình độc lập) đưa vào sản xuất kinh doanh. Trường hợp dự án đầu tư nhiều giai đoạn thì giai đoạn đầu phải hoàn thành đưa vào sử dụng mới được xem xét hỗ trợ cho giai đoạn tiếp theo. Chủ đầu tư chỉ nhận được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với số vốn vay để đầu tư tài sản cố định và trong phạm vi tổng số vốn đầu tư tài sản cố định được duyệt của dự án. 2. Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa là 12 tháng. Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư được áp dụng đối với các khoản vay phải trả lãi vay trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014. Đối với các khoản vay thuộc dự án hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xử lý khoanh, miễn, giảm nợ gốc, lãi vay tại ngân hàng thì không được tính hỗ trợ lãi suất tại thời điểm đó. 3. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: Mức lãi suất hỗ trợ là 0,2%/tháng (2,4 %/năm), tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này. 4. Phương pháp xác định số tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư từ ngân sách Thành phố cấp cho chủ đầu tư trong năm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: - Số dư tính lãi để tính hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư là dư nợ tính theo số dư trên bảng kê tính lãi Ngân hàng (hoặc số dư nợ gốc còn lại) thực tế hàng tháng; - Số tháng vay được hỗ trợ là số tháng doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tính từ tháng bắt đầu trả nợ gốc theo phân kỳ đã quy định của hợp đồng tín dụng. Điều 4. Điều kiện để các doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Các doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 quyết định này, có các dự án vay vốn trung hạn, dài hạn thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 2 của quyết định này và đảm bảo các điều kiện sau đây sẽ được ngân sách Thành phố Hà Nội cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: 1. Doanh nghiệp được xét hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phải đảm bảo các điều kiện: có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, tài chính lành mạnh, chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước về nộp ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất nghiệp, không nợ đọng thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác bao gồm cả thuế xuất nhập khẩu. 2. Dự án được hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: - Có Quyết định đầu tư theo đúng thẩm quyền quy định hiện hành; - Được các tổ chức tín dụng cho vay vốn và đã đưa vào sản xuất kinh doanh; - Đã trả nợ khoản vay đầu tư (nợ gốc theo phân kỳ quy định tại hợp đồng tín dụng và lãi vay); Đối với các khoản vay được xử lý khoanh, miễn, giảm nợ gốc, lãi vay tại ngân hàng thì không được tính hỗ trợ lãi suất tại thời điểm đó. - Đối với các dự án đầu tư mới, điều kiện để được xét hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư là dự án (hoặc hạng mục công trình độc lập) đã hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng. Điều 5. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 1. Các doanh nghiệp thuộc phạm vi, đối tượng và đáp ứng điều kiện quy định tại điều 2 và điều 4 quyết định này lập 03 bộ hồ sơ đề nghị Ngân sách Thành phố Hà Nội cấp hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư. 2. Nội dung hồ sơ: - Công văn của doanh nghiệp đề nghị UBND Thành phố hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và có cam kết bằng văn bản về: triển khai thực hiện dự án đã được phê duyệt theo đúng các quy định pháp luật hiện hành, bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình; thực hiện đúng các quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường trong đầu tư và sản xuất; sử dụng vốn vay đúng mục đích theo kế hoạch đầu tư của dự án, không được dùng tài sản tạo thành từ vốn vay để thế chấp, sang nhượng, chuyển đổi... cho cá nhân hoặc pháp nhân khác trong thời gian chưa trả xong nợ vay (trừ việc thế chấp đối với các tổ chức tín dụng đã cho vay vốn để thực hiện dự án). - Bản sao Quyết định đầu tư theo đúng thẩm quyền quy định. - Báo cáo Quyết toán đầu tư được chủ đầu tư phê duyệt đối với những dự án đã hoàn thành toàn bộ. Những dự án lớn được chia thành nhiều giai đoạn, thực hiện theo phân kỳ đầu tư, giai đoạn hoàn thành từng hạng mục công trình/dự án phải có biên bản nghiệm thu bàn giao từng giai đoạn, báo cáo quyết toán từng hạng mục công trình/dự án đầu tư đó, được chủ đầu tư xác nhận. - Bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh. - Bản sao Báo cáo quyết toán tài chính đã nộp cơ quan thẩm quyền của 3 năm trước liền kề và đã được tiến hành kiểm toán và ghi nhận, Báo cáo quyết toán thuế kèm theo. - Bản sao Khế ước, Hợp đồng vay vốn ngân hàng; bảng kê tính lãi phải trả trong thời hạn vay của toàn bộ dự án; chứng từ trả nợ ngân hàng theo hợp đồng.
2,051
4,929
- Bản đối chiếu công nợ hàng năm giữa chủ đầu tư với tổ chức tín dụng kể từ thời điểm bắt đầu vay cho tới khi thanh lý hợp đồng. - Bản xác nhận danh sách đóng bảo hiểm xã hội của Bảo hiểm xã hội (Đối với những doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư do có sử dụng trên 200 lao động). 3. Hồ sơ đề nghị Ngân sách thành phố Hà Nội hỗ trợ lãi suất sau đầu tư gửi Sở Tài Chính (Chi cục Tài chính doanh nghiệp, địa chỉ: số 04 ngõ 1 Hàng Chuối, Hà Nội) để làm đầu mối tiếp nhận, thẩm tra. Thời gian nhận hồ sơ: chậm nhất là ngày 15 tháng 01 năm 2015. 4. Khi nhận đủ hồ sơ theo khoản 2 và theo thời gian quy định tại khoản 3 điều này, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tiến hành xem xét, thẩm tra, xác định mức hỗ trợ đối với từng dự án, trình UBND Thành phố phê duyệt. Thời gian xem xét, thẩm tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này. Điều 6. Quản lý, cấp phát khoản hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Khi có quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về khoản hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho từng dự án, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát khoản hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho doanh nghiệp. Điều 7. Hạch toán khoản tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Những dự án, công trình đã hoàn thành toàn bộ hoặc từng giai đoạn đưa vào sử dụng được Ngân sách nhà nước hỗ trợ, doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán khoản tiền được ngân sách Thành phố hỗ trợ theo đúng quy định của Luật Thuế và chế độ kế toán hiện hành. Điều 8. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan 1. Trách nhiệm của Doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: a. Lập, trình duyệt dự án đầu tư theo các quy định hiện hành. b. Thực hiện đúng các cam kết về thực hiện dự án và sử dụng nguồn vốn; cho phép tổ chức tín dụng cung cấp hồ sơ liên quan dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý có liên quan (nếu cần). Trong trường hợp đặc biệt cần thay đổi chủ sở hữu dưới mọi hình thức, phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và được UBND Thành phố chấp thuận bằng văn bản. c. Trường hợp chủ đầu tư sử dụng phần vốn vay được ngân sách Thành phố hỗ trợ lãi suất sau đầu tư không đúng mục tiêu đầu tư đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt thì không được tiếp tục tham gia chương trình hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư; đồng thời phải hoàn trả ngân sách Thành phố phần kinh phí đã được hỗ trợ tính đến thời điểm vi phạm. d. Báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện dự án, tiến độ giải ngân và sử dụng vốn vay, các đề xuất, kiến nghị (nếu có), gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các tổ chức tín dụng cho vay vốn trước ngày 10 tháng 01 năm 2015. 2. Trách nhiệm của Sở Tài chính a. Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của các dự án đầu tư, lấy ý kiến của các Sở - Ngành, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chấp thuận (hoặc không chấp thuận); Có trách nhiệm xem xét, thẩm tra, xác định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án. Nội dung trình UBND Thành phố phê duyệt bao gồm: Tên doanh nghiệp, tên dự án đầu tư, tổng mức vốn vay ngân hàng thương mại, dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, thời gian hỗ trợ, số tiền được ngân sách hỗ trợ. b. Thực hiện việc cấp phát khoản hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố. c. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố, trình Hội đồng nhân dân Thành phố về nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp trong dự toán ngân sách Thành phố. d. Tổng hợp tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư a. Có trách nhiệm xem xét về sự phù hợp của dự án đầu tư với điều kiện để doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quyết định này khi có văn bản đề nghị cho ý kiến của Sở Tài chính. b. Phối hợp với Sở Tài chính để tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp trong dự toán ngân sách Thành phố dành cho đầu tư phát triển; 4. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý chuyên ngành đối với các dự án có liên quan - Các Sở quản lý chuyên ngành (Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động thương binh và xã hội) có trách nhiệm xem xét về sự phù hợp của dự án đầu tư với đối tượng và phạm vi quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này khi có văn bản đề nghị cho ý kiến của Sở Tài chính. - Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội: xác nhận danh sách đóng bảo hiểm xã hội (đối với doanh nghiệp có trên 200 lao động) theo đề nghị của doanh nghiệp; có ý kiến và xác nhận doanh nghiệp có nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hay không (tính đến thời điểm nhận hồ sơ) theo văn bản đề nghị cho ý kiến của Sở Tài chính. - Cục thuế Thành phố Hà Nội: Có ý kiến và xác nhận doanh nghiệp có nợ thuế hay không (tính đến thời điểm nhận hồ sơ) theo văn bản đề nghị cho ý kiến của Sở Tài chính; Kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp hạch toán khoản tiền hỗ trợ đúng chế độ tài chính hiện hành. - Cục Hải quan Thành phố Hà Nội: Có ý kiến và xác nhận doanh nghiệp có nợ thuế hay không (tính đến thời điểm nhận hồ sơ) theo văn bản đề nghị cho ý kiến của Sở Tài chính. Sau 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm tra, các cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp, trong đó nêu rõ chấp thuận hay không chấp thuận. Trường hợp quá thời gian quy định, nếu không trả lời thì xem như đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định, bổ sung, điều chỉnh kịp thời. Điều 10. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Lao động thương binh và xã hội và Thủ trưởng các ngành: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố, Cục thuế Hà Nội, Cục Hải quan Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Thành phố, Chủ đầu tư các dự án và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC NGÀNH VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN, CÔNG NGHIỆP MŨI NHỌN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 4094/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của UBND Thành phố Hà Nội) I. DANH MỤC NGÀNH VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN 1. Dệt may - Quần áo dệt kim; - Vải tuyn, vải dệt thoi khổ rộng, vải dệt kim; - Khăn mặt bông, bít tất; - Các sản phẩm nguyên phụ liệu dệt may. 2. Chế biến nông sản, thực phẩm - Bia; - Sữa và các sản phẩm từ sữa; - Đồ uống dinh dưỡng; - Sản phẩm thịt chế biến sẵn; - Thực phẩm chức năng chế biến từ ngũ cốc. 3. Hóa chất - Các sản phẩm, chi tiết nhựa kỹ thuật cao phụ trợ cho các ngành: ôtô - xe máy; điện tử - viễn thông - công nghệ thông tin; - Hóa mỹ phẩm, hương liệu các loại; - Hóa dược vô cơ, hữu cơ; dược phẩm cao cấp các loại (thuốc phòng chống HIV, cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch ...) II. DANH MỤC NGÀNH VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP MŨI NHỌN 1. Ngành cơ khí chế tạo Nhóm sản phẩm cơ khí nông nghiệp: máy nông nghiệp và lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm; Nhóm sản phẩm cơ khí giao thông vận tải: Các chi tiết, phụ tùng, linh kiện của ôtô (động cơ, hộp số, bộ khởi động, hệ thống phanh, lái, treo...); Nhóm sản phẩm khuôn mẫu: các sản phẩm khuôn mẫu kỹ thuật cao; Nhóm sản phẩm thiết bị điện: - Máy biến thế khô cấp trung thế, máy biến thế truyền tải cấp 110 kV, 220 kV; - Động cơ điện các loại: công suất lớn, cao áp, chuyên dụng, mini xoay chiều và một chiều; Máy phát điện khai thác nguồn năng lượng tái tạo; - Công tơ điện từ, khí cụ điện cấp cao thế; các thiết bị đo lường, kiểm tra, thực nghiệm điện; - Các loại dây cáp điện bọc cách điện đặc tính kháng nước, chống thấm dọc, chống cháy. Nhóm sản phẩm cơ điện tử: các chi tiết, hệ thống điều khiển của các loại máy, thiết bị gia công cơ khí CNC hoặc dây chuyền thiết bị đồng bộ; robot công nghiệp; hệ vi cơ điện tử, nano cơ điện tử; Nhóm sản phẩm thiết bị y tế điện tử: máy siêu âm, điện tâm đồ, thiết bị gây mê, máy chiếu các loại tia, thiết bị mổ nội soi, các loại máy chụp cắt lớp, thiết bị thí nghiệm ADN. 2. Ngành điện tử, viễn thông và Công nghệ thông tin - Linh kiện máy tính, máy in, điện thoại di động; - Thiết bị truyền hình, ghi hình kỹ thuật số; - Màn hình khổ lớn, màn hình tinh thể lỏng; - Chip điện tử; - Mạch in nhiều lớp 3. Sản phẩm từ công nghệ mới - Các sản phẩm phần mềm: phần mềm nền, phần mềm nhúng, phần mềm đóng gói, phần mềm chuyên dụng; gia công phần mềm xuất khẩu; - Các sản phẩm nội dung số và dịch vụ; - Các sản phẩm ứng dụng dạng năng lượng mới, nguồn năng lượng tái tạo (quang năng, điện gió, địa nhiệt…). THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN DÂN TỘC
2,047
4,930
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là văn bản QPPL) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc, bao gồm: 1. Luật, pháp lệnh do Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi là Ủy ban) được giao chủ trì soạn thảo trình Chính phủ để Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, quyết định do Ủy ban được giao chủ trì soạn thảo để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Thông tư do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) ban hành; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Chủ nhiệm với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban. Điều 3. Công bố, đưa tin và gửi văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm, ra thông cáo báo chí 1. Sau khi văn bản QPPL được ký ban hành, Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban gửi Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban để đăng tải; tổ chức công bố, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, trừ trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước. 2. Sau khi văn bản QPPL được ký ban hành, Văn phòng Ủy ban phải gửi đến cơ quan nhà nước cấp trên, các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội hữu quan và Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư Pháp. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản QPPL của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do Ủy ban chủ trì soạn thảo được ký ban hành, Vụ, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi thông tin (nêu rõ tên văn bản, ngày, tháng, năm ban hành; cơ quan ban hành; hiệu lực thi hành; sự cần thiết, mục đích ban hành và nội dung chủ yếu của văn bản QPPL) đến Bộ Tư pháp để ra thông cáo báo chí theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Phổ biến giáo dục pháp luật và Thông tư số 12/2013/TT-BTP ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 4. Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc 1. Văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm và văn bản QPPL có liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành phải được rà soát, hệ thống hóa và xây dựng thành cơ sở dữ liệu để phục vụ cho công tác soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản QPPL và hoạt động quản lý nhà nước của Ủy ban. 2. Văn phòng Ủy ban, Trung tâm thông tin và các Vụ, đơn vị có liên quan xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu văn bản QPPL về công tác dân tộc; thường xuyên cập nhật, bổ sung kịp thời những văn bản QPPL mới ban hành, thực hiện tin học hóa cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, khai thác, sử dụng. Chương II LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 5. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Chương trình xây dựng văn bản QPPL bao gồm: a) Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo nhiệm kỳ của Quốc hội (sau đây gọi là luật, pháp lệnh); chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hằng năm mà Ủy ban được phân công chủ trì soạn thảo; b) Chương trình xây dựng nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ hằng năm theo yêu cầu quản lý nhà nước về công tác dân tộc mà Ủy ban được phân công chủ trì soạn thảo; c) Chương trình xây dựng văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm. 2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt chương trình xây dựng văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành. Điều 6. Trách nhiệm của các Vụ, đơn vị trong việc chuẩn bị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định 1. Gửi đề nghị: a) Trước ngày 15 tháng 02 năm đầu tiên của nhiệm kỳ Quốc hội, các Vụ, đơn vị được giao chủ trì xây dựng luật, pháp lệnh gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ của Quốc hội đến Vụ Pháp chế; b) Chậm nhất là 125 (một trăm hai mươi lăm) ngày trước ngày 01 tháng 3 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Vụ, đơn vị được giao chủ trì xây dựng luật, pháp lệnh gửi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hằng năm trên cơ sở chương trình của cả nhiệm kỳ Quốc hội và cả những luật, pháp lệnh chưa có trong chương trình đến Vụ Pháp chế; c) Trước ngày 30 tháng 6 của năm trước năm dự kiến ban hành, các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban được phân công chủ trì soạn thảo gửi đề nghị xây dựng nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ đến Vụ Pháp chế. 2. Hồ sơ đề nghị tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 4 và khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 24/2009/NĐ-CP. Đề nghị xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hằng năm thực hiện theo Mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Ngoài các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định do các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban trực tiếp đề nghị xây dựng, Vụ Pháp chế đề xuất những văn bản có nội dung tổng hợp, văn bản lồng ghép các nội dung về công tác dân tộc hoặc những văn bản cần thiết khác do tổ chức, cá nhân kiến nghị theo căn cứ và yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định không đáp ứng các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này thì Vụ Pháp chế yêu cầu các Vụ, đơn vị bổ sung, hoàn chỉnh đề nghị. Điều 7. Lập, gửi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định và quyết định 1. Trong thời hạn 20 (hai mươi ngày), kể từ ngày hết hạn gửi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này, Vụ Pháp chế lập dự thảo đề nghị của Ủy ban về xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định. 2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế tổ chức cuộc họp với sự tham gia của các Vụ, đơn vị có liên quan để xem xét dự thảo đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định; Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuyết trình về những vấn đề liên quan đến đề nghị xây dựng văn bản QPPL của mình. 3. Vụ Pháp chế tổ chức phản biện khoa học đối với đề cương của dự án luật, pháp lệnh; đề cương dự thảo nghị quyết, nghị định, quyết định trong trường hợp xét thấy cần thiết. 4. Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm dự thảo đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định. 5. Gửi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định: a) Sau khi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt, Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm gửi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định đến Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ; b) Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ của Quốc hội được gửi đến Bộ Tư pháp, chậm nhất là ngày 01 tháng 3 năm đầu tiên của nhiệm kỳ Quốc hội. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hằng năm được gửi đến Bộ Tư pháp, chậm nhất là 105 ngày trước ngày 01 tháng 3 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; c) Đề nghị xây dựng nghị định, quyết định hằng năm được gửi đến Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp trước ngày 01 tháng 8 của năm trước. Điều 8. Trách nhiệm của các Vụ, đơn vị trong việc đề nghị xây dựng thông tư, thông tư liên tịch thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm 1. Gửi đề nghị a) Các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban lập danh mục thông tư, thông tư liên tịch dự kiến xây dựng ban hành trong năm gửi Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch Tài chính trước ngày 30 tháng 6 của năm trước năm dự kiến ban hành để lập dự trù kinh phí; b) Các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban dự kiến chương trình xây dựng thông tư, thông tư liên tịch trình Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm phụ trách cho ý kiến, gửi Vụ Pháp chế trước ngày 01 tháng 11 của năm trước năm dự kiến ban hành để trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt; Ngoài các văn bản trên, Vụ Pháp chế đề xuất những thông tư, thông tư liên tịch có nội dung tổng hợp, lồng ghép về công tác dân tộc. 2. Đề nghị xây dựng thông tư, thông tư liên tịch phải nêu rõ sự cần thiết; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo và phối hợp; dự kiến thời gian trình; nguồn lực tài chính, nhân lực và các nguồn lực, điều kiện khác bảo đảm cho việc soạn thảo văn bản theo Mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với đề nghị xây dựng văn bản không đáp ứng đầy đủ nội dung nêu trên, Vụ Pháp chế yêu cầu các Vụ, đơn vị bổ sung, hoàn chỉnh. Điều 9. Đề nghị điều chỉnh việc xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ
2,059
4,931
1. Trong trường hợp cần bổ sung việc xây dựng văn bản QPPL để ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; cần điều chỉnh tiến độ và thời gian trình, thay đổi tên gọi, điều chỉnh phạm vi, nội dung cơ bản của văn bản hoặc đưa ra khỏi chương trình đối với những văn bản không bảo đảm tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc chưa cần thiết phải ban hành, Vụ, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo gửi văn bản báo cáo Lãnh đạo Ủy ban phụ trách. 2. Lãnh đạo Ủy ban phụ trách xem xét, quyết định việc đề xuất thay đổi. Sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Ủy ban, Vụ, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo phối hợp với Văn phòng Ủy ban, Vụ Pháp chế dự thảo văn bản kiến nghị trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định. Trường hợp kiến nghị đưa ra khỏi chương trình, văn bản kiến nghị phải kèm theo tờ trình nêu rõ lý do đưa ra khỏi chương trình, phương hướng và thời gian giải quyết. 3. Trong trường hợp kiến nghị bổ sung, điều chỉnh được chấp thuận, Vụ Pháp chế phối hợp với Văn phòng Ủy ban đăng ký việc bổ sung, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản với Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ. Điều 10. Bổ sung, điều chỉnh chương trình xây dựng thông tư, thông tư liên tịch thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm 1. Căn cứ bổ sung, điều chỉnh chương trình a) Nghị quyết của Quốc hội về điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; b) Chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; c) Chỉ đạo của Bộ trưởng, Chủ nhiệm; d) Kết quả kiểm tra, rà soát văn bản QPPL; đ) Tình hình thực tiễn thay đổi và yêu cầu quản lý nhà nước của Ủy ban. 2. Trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh chương trình a) Trong trường hợp cần bổ sung việc xây dựng thông tư, thông tư liên tịch nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; cần điều chỉnh tiến độ và thời gian trình, thay đổi tên gọi, điều chỉnh phạm vi, nội dung cơ bản của văn bản hoặc đưa ra khỏi chương trình đối với những văn bản không bảo đảm tiến độ hoặc chưa cần thiết phải ban hành, Vụ, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo gửi đề nghị điều chỉnh về Vụ Pháp chế; b) Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của các Vụ, đơn vị, Vụ trưởng Vụ Pháp chế làm văn bản báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định. Báo cáo phải nêu rõ lý do, phương hướng, thời gian, đề xuất việc giải quyết và ý kiến của Vụ Pháp chế. Điều 11. Theo dõi, báo cáo việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban 1. Vụ Pháp chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo để bảo đảm tuân thủ quy trình, tiến độ xây dựng, chất lượng soạn thảo và thời hạn trình văn bản QPPL, định kỳ báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ. 2. Trách nhiệm, thời hạn báo cáo a) Trước ngày 20 của tháng cuối quý và trước ngày 15 tháng 11 của năm, Vụ, đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản tiến độ xây dựng các văn bản gửi Vụ Pháp chế; b) Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm định kỳ hằng quý, 6 tháng và năm. Chương III SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Mục 1 SOẠN THẢO DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Điều 12. Ban soạn thảo 1. Thẩm quyền quyết định thành lập, thành phần, nhiệm vụ, trách nhiệm và hoạt động của Ban soạn thảo, Trưởng ban và Thành viên thực hiện theo quy định tại Điều 30, 31, 32 và Điều 60 Luật ban hành văn bản QPPL năm 2008, từ Điều 20 đến Điều 24 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP, bao gồm cả trường hợp soạn thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm là Trưởng Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Điều 13. Tổ biên tập 1. Tổ biên tập hoạt động theo sự chỉ đạo của Trưởng Ban soạn thảo. Nhiệm vụ, thành phần và hoạt động của Tổ biên tập theo quy định tại Điều 25 của Nghị định số 24/2009/NĐ-CP. 2. Tổ trưởng Tổ biên tập phải là Thủ trưởng Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo. Tổ trưởng Tổ biên tập chịu trách nhiệm báo cáo trước Trưởng Ban soạn thảo về tiến độ, chất lượng công việc được giao. Điều 14. Trách nhiệm của Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo 1. Chuẩn bị dự thảo quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư này. 2. Xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban soạn thảo; dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản QPPL; chuẩn bị các tài liệu có liên quan đến nội dung dự án, dự thảo; xây dựng báo cáo đánh giá tác động của việc ban hành văn bản; xây dựng kế hoạch soạn thảo; chuẩn bị đề cương, biên soạn dự án, dự thảo theo ý kiến chỉ đạo của Ban soạn thảo. 3. Tổ chức đánh giá tác động của thủ tục hành chính, lấy ý kiến Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp) đối với dự thảo văn bản QPPL có quy định thủ tục hành chính theo Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ. 4. Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Ủy ban và Trưởng Ban soạn thảo về nội dung, chất lượng và tiến độ soạn thảo của dự án, dự thảo. Chỉnh lý, hoàn thiện dự án, dự thảo theo chỉ đạo của Trưởng Ban soạn thảo. 5. Kịp thời báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban và Trưởng Ban soạn thảo về những vấn đề mới nảy sinh trong quá trình soạn thảo. 6. Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban để bảo đảm điều kiện cho các hoạt động của Ban soạn thảo, Tổ biên tập; chuẩn bị cho các cuộc họp của Ban soạn thảo, Tổ biên tập, các hội thảo, hội nghị về dự án, dự thảo. 7. Lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo Ủy ban đối với dự án, dự thảo trước khi gửi thẩm định. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban soạn thảo giao. Điều 15. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp, phản biện 1. Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp, phản biện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự án, dự thảo theo quy định tại Điều 35, Điều 62, khoản 2 Điều 67, khoản 2 Điều 68 Luật ban hành văn bản QPPL năm 2008 và Điều 27, khoản 5 Điều 31, khoản 4 Điều 34, khoản 5 Điều 36 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP. 2. Tùy theo tính chất và nội dung của dự án, dự thảo, có thể tổ chức lấy ý kiến một hoặc nhiều lần bằng các hình thức sau đây: a) Tổ chức cuộc họp để giới thiệu nội dung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; b) Tổ chức cuộc họp đại diện các Bộ, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức các hội nghị, hội thảo góp ý; c) Gửi dự thảo văn bản QPPL đến các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (nếu nội dung liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp) để lấy ý kiến; d) Gửi đăng dự thảo văn bản trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ hoặc của Ủy ban và phải xác định cụ thể nội dung, địa chỉ nhận ý kiến góp ý. 3. Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chuẩn bị, trình Lãnh đạo Ủy ban quyết định các nội dung, những vấn đề cần xin ý kiến, gợi ý thảo luận kèm theo dự án, dự thảo. 4. Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Chính phủ tổ chức cuộc họp để giới thiệu nội dung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. 5. Việc lấy ý kiến góp ý của các nhà khoa học, các chuyên gia được thực hiện theo quy định về cơ chế huy động các chuyên gia, các nhà khoa học và nhân dân vào quá trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL. 6. Trường hợp dự án, dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước và nhiều đối tượng thực hiện, nếu được ban hành sẽ ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế - xã hội, hoạt động quản lý nhà nước thì Trưởng Ban soạn thảo quyết định tổ chức lấy ý kiến phản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý. Phạm vi phản biện có thể là một số nội dung hoặc toàn bộ nội dung của dự thảo. Việc lấy ý kiến phản biện được thực hiện bằng hình thức tổ chức cuộc họp hoặc ký hợp đồng nghiên cứu với các nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý hoặc cơ sở nghiên cứu khoa học. 7. Gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản, Báo cáo đánh giá tác động, bản tính toán các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính lấy ý kiến của Cục kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp) đối với dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc Hội, Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Điều 16. Lấy ý kiến về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng thông tin điện tử 1. Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban chủ trì soạn thảo phối hợp với Văn phòng Chính phủ đăng tải các dự thảo văn bản QPPL của Chính phủ (trừ các văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước) lên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và phối hợp với Trung tâm thông tin đưa dự thảo văn bản lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban để xin ý kiến các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong thời gian ít nhất là 60 (sáu mươi) ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến. Dự thảo văn bản đưa lên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ hoặc của Ủy ban phải là dự thảo văn bản đã được hoàn chỉnh sau khi có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban. 2. Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban chủ trì soạn thảo phải thường xuyên theo dõi, cập nhật ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với dự thảo văn bản trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ hoặc của Ủy ban; phối hợp với Văn phòng Chính phủ để tiếp nhận các ý kiến góp ý được gửi qua Văn phòng Chính phủ; tiếp nhận các ý kiến góp ý gửi trực tiếp đến Ủy ban; tổng hợp, báo cáo, giải trình đầy đủ, trung thực việc tiếp thu ý kiến các cơ quan, tổ chức và cá nhân đối với dự án, dự thảo văn bản QPPL.
2,134
4,932
Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn xin ý kiến đối với dự án, dự thảo văn bản trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ hoặc của Ủy ban, Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban chủ trì soạn thảo phải hoàn thành báo cáo tổng hợp giải trình việc tiếp thu ý kiến đóng góp đối với dự thảo văn bản. 3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc xin ý kiến các cơ quan, tổ chức và cá nhân đối với dự thảo văn bản QPPL của Chính phủ do các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban chủ trì soạn thảo trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ hoặc của Ủy ban; thẩm tra việc tiếp thu ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức và cá nhân đối với dự thảo văn bản QPPL. Điều 17. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự án, dự thảo văn bản, xây dựng tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 1. Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để hoàn chỉnh văn bản, xây dựng tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không tiếp thu phải nêu rõ lý do, giải thích có cơ sở pháp lý và thực tiễn. 2. Các ý kiến đóng góp của các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc của Ủy ban phải được tổng hợp đầy đủ, trung thực thành văn bản trong hồ sơ gửi cơ quan thẩm định và trình Chính phủ. Điều 18. Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự án, dự thảo 1. Sau khi hoàn chỉnh dự án, dự thảo, Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự án, dự thảo văn bản đến Vụ Pháp chế để tham gia ý kiến về mặt pháp lý, kiểm tra hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký gửi Bộ Tư pháp đề nghị thẩm định. 2. Thời gian Vụ Pháp chế có ý kiến đối với dự án, dự thảo văn bản không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị và nhận đủ các tài liệu có liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư này. 3. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Vụ Pháp chế, đơn vị chủ trì soạn thảo phải nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý, hoàn thiện dự án, dự thảo văn bản trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm. Đối với những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo phải có văn bản giải trình báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến và gửi Vụ Pháp chế để phối hợp thực hiện. Điều 19. Gửi hồ sơ dự án, dự thảo đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định 1. Dự án, dự thảo phải được Bộ Tư pháp thẩm định trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 36, Điều 63 của Luật ban hành văn bản QPPL năm 2008 và khoản 2 Điều 43 của Nghị định số 24/2009/NĐ-CP. 2. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định; b) Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về dự án, dự thảo; c) Dự thảo văn bản; d) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo và báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản; đ) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án, dự thảo; e) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung dự án, dự thảo; bản sao ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ; g) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về dự án, dự thảo; h) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Văn bản tham gia ý kiến về thủ tục hành chính của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp đối với dự án, dự thảo có quy định thủ tục hành chính; i) Tài liệu khác (nếu có). 3. Trách nhiệm của Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo a) Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Bộ Tư pháp, số lượng 10 (mười) bộ; b) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến dự án, dự thảo theo yêu cầu của cơ quan thẩm định. Điều 20. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự án, dự thảo 1. Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp để chỉnh lý, hoàn thiện dự án, dự thảo. Báo cáo giải trình về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến thẩm định phải được gửi đến Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ. 2. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo kịp thời báo cáo Ban soạn thảo, Lãnh đạo Ủy ban để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 21. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án, dự thảo Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Vụ Pháp chế, Văn phòng Ủy ban chuẩn bị hồ sơ dự án, dự thảo để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định Điều 37, 38, 64 và Điều 65 Luật ban hành văn bản QPPL năm 2008 và Điều 26, 32 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP. Mục 2 SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM Điều 22. Tổ soạn thảo 1. Thủ trưởng Vụ, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo trình Lãnh đạo Ủy ban phụ trách ban hành quyết định thành lập Tổ soạn thảo. 2. Thành phần Tổ soạn thảo a) Tổ trưởng Tổ soạn thảo là đại diện lãnh đạo Vụ, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo; b) Thành viên Tổ soạn thảo gồm đại diện Vụ Pháp chế (trong trường hợp Vụ Pháp chế không phải là đơn vị chủ trì soạn thảo) và đại diện các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. 3. Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ soạn thảo Tổ trưởng Tổ soạn thảo có trách nhiệm xác định mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, đối tượng điều chỉnh của dự thảo thông tư, thông tư liên tịch; chỉ đạo, phân công, điều hành các công việc bảo đảm chất lượng và tiến độ thực hiện. 4. Trách nhiệm của các thành viên Tổ soạn thảo a) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc xây dựng văn bản theo sự phân công của Tổ trưởng; b) Tham dự đầy đủ các cuộc họp và các hoạt động của Tổ soạn thảo; c) Đề xuất ý kiến liên quan đến các việc xây dựng, các nội dung của văn bản. Điều 23. Trách nhiệm của Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo 1. Tổng kết, đánh giá thực trạng quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn thực hiện pháp luật; nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật và các thông tin tư liệu có liên quan đến nội dung của dự thảo văn bản; khảo sát, nghiên cứu thực tế địa phương, cơ sở hoặc nước ngoài. 2. Tổ chức đánh giá tác động của thủ tục hành chính, lấy ý kiến Vụ Pháp chế đối với dự thảo Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm (trừ trường hợp Vụ Pháp chế là đơn vị chủ trì soạn thảo) theo Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ. 3. Tổ chức soạn thảo văn bản theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng; kịp thời xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban phụ trách về những nội dung quan trọng của văn bản. 4. Tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến đóng góp phản biện và nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về dự thảo văn bản. 5. Chỉnh lý dự thảo văn bản, xây dựng tờ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm, gửi xin ý kiến thẩm định. 6. Hoàn thiện dự thảo văn bản sau khi có ý kiến thẩm định. 7. Xin ý kiến tập thể Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc đối với những dự thảo Thông tư, Thông tư liên tịch có nội dung phức tạp, có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các vấn đề còn có ý kiến khác nhau. 8. Chuẩn bị hồ sơ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký ban hành văn bản. Điều 24. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp, phản biện 1. Dự thảo văn bản phải được tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của văn bản và của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của luật ban hành văn bản QPPL. 2. Việc tổ chức lấy ý kiến góp ý cho dự thảo văn bản được thực hiện một hoặc nhiều lần, áp dụng một hoặc nhiều hình thức sau: a) Tổ chức họp góp ý, hội thảo; b) Lấy ý kiến bằng văn bản; c) Thông qua Cổng thông tin điện tử của Ủy ban trong thời gian ít nhất là 60 (sáu mươi) ngày; d) Thông qua các tổ chức, hội, hiệp hội phối hợp tổ chức lấy ý kiến của các đối tượng chịu sự điều chỉnh, tác động trực tiếp của văn bản; đ) Tổ chức phản biện trên cơ sở ký hợp đồng với các cơ quan, tổ chức, viện nghiên cứu, các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý đối với dự thảo văn bản. 3. Hồ sơ gửi lấy ý kiến, gồm: a) Công văn gửi lấy ý kiến, nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến; b) Dự thảo văn bản QPPL; c) Bản thuyết trình nội dung cơ bản của dự thảo, nêu rõ mục đích, lý do, sự cần thiết ban hành văn bản; yêu cầu thực tiễn, cơ sở pháp lý ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh; những quan hệ mới cần điều chỉnh; các nội dung cần thiết khác và dự kiến các văn bản QPPL hoặc các điều khoản của văn bản QPPL cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hết hiệu lực thi hành; d) Báo cáo đánh giá tác động, bản tính toán các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (nếu có); đ) Các tài liệu khác liên quan đến nội dung dự thảo. 4. Công văn đề nghị góp ý kiến và dự thảo văn bản phải được gửi đến tổ chức, cá nhân lấy ý kiến tham gia trước ít nhất 03 (ba) ngày làm việc trước khi họp, hội thảo nếu đề nghị đơn vị, cá nhân tham gia góp ý kiến tại hội nghị, hội thảo, trừ việc soạn thảo văn bản trong trường hợp khẩn cấp.
2,030
4,933
5. Việc lấy ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các chuyên gia được thực hiện theo quy định về cơ chế huy động các chuyên gia, các nhà khoa học và nhân dân vào quá trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL. Điều 25. Trách nhiệm tham gia góp ý kiến 1. Vụ, đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban khi nhận được đề nghị tham gia góp ý kiến bằng văn bản hoặc tham gia cuộc họp, hội thảo thảo luận về dự thảo thông tư, thông tư liên tịch có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu và tham gia ý kiến bằng văn bản hoặc cử cán bộ tham gia đầy đủ các cuộc họp, hội thảo. 2. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, Vụ, đơn vị được đề nghị tham gia ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và chịu trách nhiệm về chất lượng văn bản góp ý. Quá thời hạn trên mà không có ý kiến trả lời thì được coi là Vụ, đơn vị đã nhất trí với nội dung dự thảo văn bản, đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm về nội dung có liên quan đến Vụ, đơn vị mình. Điều 26. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý, chỉnh lý dự thảo văn bản, xây dựng tờ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm 1. Lãnh đạo Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo và Tổ soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh văn bản, xây dựng tờ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm về dự thảo văn bản. Tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, những nội dung cơ bản, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề xin ý kiến theo Mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Việc tiếp thu ý kiến phải thể hiện bằng văn bản, giải trình chi tiết những vấn đề tiếp thu, không tiếp thu đối với dự thảo văn bản. 3. Đối với trường hợp tổ chức xin ý kiến tham gia của cơ quan, đơn vị có liên quan bằng hình thức thảo luận trực tiếp về dự thảo văn bản thì Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo hoặc Tổ soạn thảo có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp để gửi trong hồ sơ dự thảo văn bản. 4. Đối với những vấn đề còn có ý kiến khác nhau Vụ, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo và Tổ soạn thảo phải nghiên cứu, tổng hợp, giải trình cụ thể trong tờ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm, nêu rõ quan điểm của mình về vấn đề còn có ý kiến khác nhau và phương hướng giải quyết kèm theo ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị có liên quan. Điều 27. Hồ sơ thẩm định 1. Hồ sơ thẩm định lập thành 03 bộ, bao gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định theo Mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Dự thảo Tờ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm về việc ban hành văn bản; c) Dự thảo văn bản (dự thảo lần cuối); d) Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến (theo Mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này); bản sao ý kiến của các đơn vị, tổ chức, cá nhân; đ) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế các Bộ, ngành liên quan đối với dự thảo Thông tư liên tịch do Ủy ban Dân tộc chủ trì soạn thảo; e) Văn bản tham gia ý kiến của Vụ Pháp chế đối với dự thảo văn bản có quy định thủ tục hành chính (trừ trường hợp Vụ Pháp chế là đơn vị chủ trì soạn thảo); g) Báo cáo đánh giá tác động, bản tính toán các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (nếu có); h) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền về nội dung chuyên môn của dự thảo (đối với dự thảo văn bản quy định về quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ thuật, các loại danh mục theo quy định); i) Tài liệu khác (nếu có). 2. Trách nhiệm của Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo a) Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định; b) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến dự thảo theo yêu cầu của Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định; c) Lập biên bản bàn giao hồ sơ thẩm định cho Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định theo Mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 28. Thẩm định văn bản 1. Dự thảo văn bản phải được Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký, ban hành. 2. Nội dung thẩm định a) Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản; b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật; d) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện đảm bảo để thực hiện; đ) Việc tuân thủ thủ tục và trình tự soạn thảo; e) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản; g) Các quy định về thủ tục hành chính (nếu có). 3. Trường hợp sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định xét thấy nội dung văn bản chưa đạt yêu cầu, Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định trả lại hồ sơ, yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản. 4. Việc thẩm định phải đảm bảo khách quan, độc lập. Kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng văn bản theo Mẫu quy định tại Phụ lục 7A hoặc 7B ban hành kèm theo Thông tư này. Ý kiến thẩm định là căn cứ để Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định ký, ban hành văn bản. Điều 29. Thẩm định của Vụ Pháp chế 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 đối với dự thảo thông tư, thông tư liên tịch trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký, ban hành, trừ trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định. 2. Khi xét thấy cần thiết, Vụ Pháp chế tổ chức lấy ý kiến tư vấn thẩm định dưới các hình thức sau: a) Gửi hồ sơ thẩm định lấy ý kiến các đơn vị, cá nhân có liên quan; b) Phối hợp với Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo tổ chức cuộc họp lấy ý kiến tư vấn thẩm định của các đơn vị, cá nhân có liên quan. Nội dung cuộc họp phải được ghi đầy đủ trong biên bản. 3. Thủ trưởng các Vụ, đơn vị được đề nghị phối hợp thẩm định có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu dự thảo văn bản và gửi ý kiến tư vấn thẩm định bằng văn bản cho Vụ Pháp chế chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ thẩm định do Vụ Pháp chế gửi đến. 4. Trong quá trình thẩm định, Vụ Pháp chế được yêu cầu Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo cung cấp thêm thông tin, tài liệu hoặc thuyết trình về các vấn đề có liên quan để làm rõ nội dung của dự thảo. Điều 30. Thẩm định của Hội đồng thẩm định 1. Thành lập Hội đồng thẩm định Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đối với dự thảo thông tư, thông tư liên tịch do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo hoặc văn bản có tính chất và nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều đối tượng thực hiện, nếu được ban hành sẽ ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế - xã hội, hoạt động quản lý nhà nước do các Vụ, đơn vị khác chủ trì soạn thảo theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm dự thảo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm. Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm bảo đảm điều kiện cho hoạt động của Hội đồng thẩm định. 2. Thành phần của Hội đồng thẩm định a) Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng và các thành viên là đại diện lãnh đạo các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban có liên quan đến nội dung thẩm định. Các chuyên gia, nhà khoa học có thể được mời tham gia làm thành viên Hội đồng thẩm định; b) Hội đồng thẩm định gồm ít nhất là 05 (năm) người, không quá 11 (mười một) người và phải là số lẻ; 3. Hoạt động của Hội đồng thẩm định a) Thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư này; hoạt động theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ; b) Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định, Thư ký Hội đồng thẩm định có trách nhiệm gửi hồ sơ thẩm định cho từng thành viên Hội đồng; trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức cuộc họp thẩm định; c) Cuộc họp của Hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành trong trường hợp có mặt ít nhất là 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên của Hội đồng. Trong trường hợp không thể tham dự cuộc họp, thành viên Hội đồng phải gửi ý kiến thẩm định của mình bằng văn bản cho Chủ tịch Hội đồng. Các vấn đề được Hội đồng thẩm định, thông qua phải đạt trên 50% ý kiến thành viên hội đồng nhất trí tán thành. 4. Trình tự tiến hành cuộc họp thẩm định a) Chủ tịch Hội đồng tuyên bố lý do cuộc họp, công bố quyết định thành lập Hội đồng và nêu yêu cầu thảo luận; b) Đại diện Lãnh đạo Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo trình bày nội dung của dự thảo; cung cấp những thông tin có liên quan tới dự thảo và nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau về dự thảo; c) Các thành viên Hội đồng thảo luận; d) Thư ký Hội đồng đọc ý kiến của những thành viên Hội đồng thẩm định vắng mặt; đ) Hội đồng biểu quyết về từng vấn đề. Những ý kiến được quá nửa tổng số thành viên Hội đồng có mặt tán thành thì được coi là ý kiến của Hội đồng. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. 5. Thư ký Hội đồng có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng thẩm định. Biên bản phải ghi đầy đủ các ý kiến phát biểu tại cuộc họp, những vấn đề chưa được Hội đồng nhất trí cũng phải được ghi rõ trong biên bản và phải có chữ ký của Chủ tịch và Thư ký Hội đồng. 6. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng, trên cơ sở Biên bản cuộc họp của Hội đồng và căn cứ vào nội dung thẩm định, Thư ký Hội đồng có trách nhiệm dự thảo văn bản thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng ký gửi Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo.
2,110
4,934
Điều 31. Thời hạn thẩm định 1. Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư này. 2. Trường hợp hồ sơ thẩm định thiếu một trong các tài liệu quy định tại Điều 27 của Thông tư này, Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định yêu cầu Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ; thời gian thẩm định được tính từ ngày Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Trong trường hợp văn bản có tính chất và nội dung phức tạp, cần lấy ý kiến về nội dung chuyên môn hoặc có quy định thủ tục hành chính thì thời hạn thẩm định được kéo dài, nhưng tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. Điều 32. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự thảo 1. Ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định phải được gửi cho đơn vị chủ trì soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu để hoàn thiện văn bản và giải trình trong tờ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm. 2. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định, Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo phải nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định bằng văn bản. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo và ý kiến thẩm định thì Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo phải có báo cáo, giải trình đầy đủ, chi tiết về việc không tiếp thu ý kiến thẩm định gửi cho Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định để phối hợp, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm. Điều 33. Hồ sơ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Hồ sơ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm bao gồm: 1. Tờ trình về dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định. 2. Dự thảo thông tư, thông tư liên tịch đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định. 3. Bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân (kèm theo bản gốc) về dự thảo thông tư, thông tư liên tịch. 4. Văn bản tư vấn thẩm định về nội dung chuyên môn đối với dự thảo thông tư, thông tư liên tịch quy định về quy trình, quy phạm, các định mức kinh tế - kỹ thuật, các loại danh mục theo quy định (nếu có). 5. Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định. 6. Báo cáo giải trình việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến thẩm định. 7. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Điều 34. Trách nhiệm trình ký ban hành văn bản 1. Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký ban hành văn bản. 2. Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, rà soát hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc dự thảo văn bản có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm gửi trả lại Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo để chỉnh lý. 3. Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký ban hành văn bản trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận; Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, ký ban hành trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Ủy ban trình văn bản kèm theo hồ sơ hợp lệ. Trường hợp Ủy ban là cơ quan phối hợp soạn thảo thì Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, ký trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc. Điều 35. Soạn thảo, ban hành Thông tư liên tịch 1. Trường hợp Ủy ban là cơ quan chủ trì soạn thảo thì việc xây dựng, ban hành văn bản được thực hiện như sau: a) Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban được phân công chủ trì có trách nhiệm phối hợp với Vụ, đơn vị đầu mối tại các cơ quan phối hợp ban hành thông tư liên tịch, dự thảo quyết định thành lập Tổ soạn thảo trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký ban hành. Tổ trưởng Tổ soạn thảo là đại diện lãnh đạo Vụ, đơn vị được phân công chủ trì; thành viên Tổ soạn thảo là đại diện của cơ quan phối hợp ban hành văn bản và đại diện Vụ Pháp chế, các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban có liên quan; b) Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ soạn thảo, thành viên Tổ soạn thảo theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 22 của Thông tư này; c) Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với tổ chức pháp chế của cơ quan phối hợp thẩm định dự thảo thông tư liên tịch; d) Vụ, đơn vị được phân công chủ trì có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để hoàn chỉnh dự thảo và hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Thủ trưởng cơ quan phối hợp soạn thảo ký ban hành. 2. Trường hợp Ủy ban là cơ quan phối hợp soạn thảo thì thực hiện như sau: a) Nếu nội dung của văn bản liên quan đến lĩnh vực do Vụ, đơn vị nào phụ trách thì Vụ, đơn vị đó có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo; b) Vụ Pháp chế phối hợp với tổ chức pháp chế của cơ quan chủ trì soạn thảo thẩm định dự thảo thông tư liên tịch; c) Vụ, đơn vị được Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc giao làm đầu mối phối hợp soạn thảo thông tư liên tịch có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để hoàn chỉnh dự thảo và hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đồng ký ban hành. 3. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng văn bản quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm phát hành. Mục 3 NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC Điều 36. Soạn thảo, ban hành một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ nhiều văn bản Vụ, đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đề nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền soạn thảo, ban hành một văn bản QPPL sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ nội dung trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành trong các trường hợp theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP. Điều 37. Đính chính văn bản 1. Văn bản QPPL sau khi được ban hành, đăng Công báo nếu phát hiện có sai sót thì phải được đính chính như sau: a) Nếu sai sót thuộc trách nhiệm của Ủy ban Dân tộc thì Vụ, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo phải chuẩn bị dự thảo quyết định đính chính trình Lãnh đạo Ủy ban ký gửi các cơ quan có liên quan và Công báo theo quy định; b) Nếu sai sót thuộc trách nhiệm của cơ quan Công báo, Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm chuẩn bị công văn trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký đề nghị Văn phòng Chính phủ đính chính. 2. Việc đính chính văn bản QPPL phải dựa trên cơ sở đối chiếu với văn bản gốc và không làm thay đổi nội dung của quy định trong văn bản gốc. Chỉ đính chính đối với lỗi chính tả hoặc sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản QPPL. Việc đính chính không áp dụng đối với những sai sót về căn cứ ban hành, thẩm quyền, nội dung của văn bản QPPL. Trong trường hợp văn bản QPPL có những sai sót về thẩm quyền, nội dung thì văn bản QPPL đó sẽ bị đình chỉ thi hành và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 38. Kinh phí cho công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Kinh phí cho công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản QPPL do ngân sách Ủy ban cấp và huy động từ các nguồn hợp pháp khác (viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước). Hằng năm, Ủy ban (Vụ Kế hoạch - Tài chính) bố trí nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng và ban hành văn bản QPPL. Đối với những dự án, dự thảo văn bản QPPL được xây dựng đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm đề xuất, bổ sung kịp thời kinh phí cho Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo. 2. Hằng năm, Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế, Văn phòng Ủy ban bố trí kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học, điều tra cơ bản để phục vụ cho công tác nghiên cứu, khảo sát, điều tra đánh giá để đề xuất, xây dựng văn bản QPPL nhằm bảo đảm tính khoa học và thực tiễn trong việc xây dựng, ban hành và thực hiện các văn bản QPPL. Hằng năm, Vụ Pháp chế phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế lập dự kiến danh mục văn bản cần hỗ trợ và tìm nguồn hỗ trợ cho việc xây dựng văn bản QPPL. 3. Kinh phí cho công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản QPPL được thực hiện theo quy định hiện hành. 4. Các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban lập kế hoạch kinh phí hằng năm cho công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định. Điều 39. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2014 và thay thế Thông tư số 03/2010/TT-UBDT ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản QPPL trong lĩnh vực công tác dân tộc và Thông tư số 03/2011/TT-UBDT ngày 26/10/2011 của bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 03/2010/TT-UBDT ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản QPPL trong lĩnh vực công tác dân tộc. 2. Trong trường hợp các quy định tại văn bản được viện dẫn trong thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. Điều 40. Tổ chức thực hiện 1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; đề xuất với Bộ trưởng, Chủ nhiệm những biện pháp nâng cao chất lượng, đảm bảo tiến độ soạn thảo, ban hành văn bản QPPL; đề xuất thi đua khen thưởng trong công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL. 2. Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này; phân công cán bộ có chuyên môn phù hợp làm đầu mối trong công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL của đơn vị mình.
2,095
4,935
3. Các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban khi phát hiện văn bản thuộc lĩnh vực công tác dân tộc có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, có trách nhiệm phản ánh kịp thời với Lãnh đạo Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có những khó khăn, vướng mắc, các Vụ, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức kịp thời phản ánh về Vụ Pháp chế để tổng hợp trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: Vụ Pháp chế 1. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết và Nghị định của Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 4 và khoản 1, Điều 15 của Nghị định số 24/2009/NĐCP. 2. Đề nghị xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ và văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Tài liệu kèm theo: Tờ trình có bút phê của Lãnh đạo Ủy ban phụ trách Vụ, đơn vị về chủ trương xây dựng VBQPPL nêu trên) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 TỜ TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về dự thảo……4 Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Thực hiện Quyết định số..../QĐ-TTg ngày ... tháng ... năm... của Thủ tướng Chính phủ về việc giao Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo...5, Ủy ban Dân tộc kính trình Thủ tướng Chính phủ về dự thảo ...6, với những nội dung sau: 1. Sự cần thiết ban hành: ............................................................................................................................................... 2. Quan điểm soạn thảo: ............................................................................................................................................... 3. Quá trình soạn thảo: ............................................................................................................................................... 4. Bố cục và nội dung chính của văn bản: ............................................................................................................................................... 5. Ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan: ............................................................................................................................................... 6. Ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp: ............................................................................................................................................... 7. Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề xin ý kiến (nếu có): ............................................................................................................................................... Trên đây là những nội dung cơ bản của dự thảo …..7, Ủy ban Dân tộc kính trình Thủ tướng xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 TỜ TRÌNH BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về dự thảo …….9 Kính gửi: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Thực hiện Quyết định số /QĐ-UBDT ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao kế hoạch công tác năm ... và Quyết định số ..../QĐ-UBDT ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành chương trình xây dựng văn bản QPPL của Ủy ban Dân tộc năm ...., …..10 đã xây dựng dự thảo ...11 , với những nội dung sau: 1. Sự cần thiết ban hành: ............................................................................................................................................... 2. Quá trình soạn thảo: ............................................................................................................................................... 3. Bố cục và nội dung chính của văn bản: ............................................................................................................................................... 4. Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan: ............................................................................................................................................... 5. Ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế/Hội đồng thẩm định: ............................................................................................................................................... 6. Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và quan điểm của Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo, những vấn đề xin ý kiến (nếu có): ............................................................................................................................................... Trên đây là những nội dung cơ bản của dự thảo ……12, ….13 kính trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Kính gửi: Vụ Pháp chế/Hội đồng thẩm định15 Thực hiện Thông tư số .../2014/TT-UBDT ngày ....tháng.... năm 2014 Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc, …….16. đã trình Lãnh đạo Ủy ban thành lập Tổ soạn thảo xây dựng dự thảo.......17; Để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo và đảm bảo trình tự thủ tục trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định ký ban hành, …….18 đề nghị quý Vụ/Hội đồng kiểm tra hồ sơ và tiến hành thẩm định. Hồ sơ thẩm định gồm: 1. Dự thảo Tờ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm về việc ban hành văn bản. 2. Dự thảo văn bản (dự thảo lần cuối). 3. Bản tổng hợp, giải trình việc tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân về dự thảo văn bản và bản sao ý kiến của các đơn vị, tổ chức, cá nhân. 4. Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế các Bộ, ngành liên quan đối với dự thảo Thông tư liên tịch do Ủy ban Dân tộc chủ trì soạn thảo (trừ trường hợp Vụ Pháp chế - Ủy ban dân tộc là đơn vị chủ trì soạn thảo). Văn bản thẩm định về nội dung chuyên môn đối với các dự thảo văn bản quy định về quy trình, quy chuẩn và các định mức kinh tế - kỹ thuật, danh mục theo quy định (nếu có). 5. Văn bản tham gia ý kiến của Vụ Pháp chế đối với dự thảo văn bản có quy định thủ tục hành chính (trừ trường hợp Vụ Pháp chế là đơn vị chủ trì soạn thảo). 6. Báo cáo đánh giá tác động, bản tính toán các chi phí tuân thủ đối với các dự thảo có quy định thủ tục hành chính. 7. Tài liệu khác (nếu có). Đề nghị Vụ Pháp chế/quý Hội đồng thẩm định thực hiện theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 BẢN TỔNG HỢP, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BẢN TỔNG HỢP, TIẾP THU VÀ GIẢI TRÌNH Ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân liên quan đối với dự thảo....20 Ngày tháng năm , ....21 đã ban hành Công văn số …../ …..-…… về việc xin ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan vào dự thảo ....22. Đến nay, …….23 đã nhận được ... ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Các ý kiến góp ý cơ bản nhất trí với sự cần thiết ban hành, bố cục và các quy định cụ thể của dự thảo ...24, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 BIÊN BẢN BÀN GIAO HỒ SƠ THẨM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Hà Nội, ngày .... tháng .... năm .... BIÊN BẢN Giao nhận hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo ...25 Họ và tên người giao: ............................................................................................................. Chức vụ, đơn vị công tác: ....................................................................................................... Họ và tên người nhận: ............................................................................................................. Chức vụ, đơn vị công tác: ....................................................................................................... Hôm nay, vào hồi …. giờ …. ngày …… tháng …….. năm ....... tại ……………………………….hai bên đã tiến hành giao nhận hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo ...26, bao gồm các tài liệu sau đây: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Các tài liệu còn thiếu hoặc chờ bổ sung (nếu có) gồm: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Biên bản kết thúc cùng ngày, được thông qua cho các bên nghe và lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> PHỤ LỤC 7A VĂN BẢN THẨM ĐỊNH CỦA VỤ PHÁP CHẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Kính gửi: ……………………………………… 28 Thực hiện Thông tư số..../2014/TT-UBDT ngày .... tháng ... năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc. Theo đề nghị của Quý Vụ, đơn vị tại công văn số ngày ... tháng ... năm .... về việc đề nghị thẩm định dự thảo....29; Vụ Pháp chế có ý kiến thẩm định như sau: 1. Về một số vấn đề chung: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của văn bản; c) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật; d) Việc tuân thủ thủ tục và trình tự soạn thảo; đ) Thẩm định về thủ tục hành chính (nếu có). 2. Về một số vấn đề cụ thể: a) Hình thức, tên gọi của văn bản; b) Cơ cấu, bố cục của văn bản; c) Nội dung của văn bản; d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản; đ) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và phương án xử lý (nếu có). Trên đây là ý kiến kết luận của Vụ Pháp chế về dự thảo...30, gửi ...31 nghiên cứu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo trình lãnh đạo Ủy ban xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHỤ LỤC 7B VĂN BẢN THẨM ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Kính gửi: ……………………………………… 33 Thực hiện Thông tư số..../2014/TT-UBDT ngày .... tháng ... năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản QPPL trong lĩnh vực công tác dân tộc. Theo đề nghị của Quý đơn vị tại công văn số ngày ... tháng ... năm .... về việc đề nghị thẩm định dự thảo....34; Hội đồng thẩm định có ý kiến thẩm định như sau: 1. Về một số vấn đề chung: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của văn bản; c) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật; d) Việc tuân thủ thủ tục và trình tự soạn thảo; đ) Thẩm định về thủ tục hành chính (nếu có). 2. Về một số vấn đề cụ thể: a) Hình thức, tên gọi của văn bản; b) Cơ cấu, bố cục của văn bản; c) Nội dung của văn bản; d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản; đ) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và phương án xử lý (nếu có).
2,135
4,936
Trên đây là ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định về dự thảo...35, gửi ...36 nghiên cứu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo trình lãnh đạo Ủy ban xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 1 Trình bày ngắn gọn các vấn đề về cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của văn bản cần được ban hành, thể hiện rõ sự cần thiết phải ban hành văn bản. 2 Trình bày sơ bộ phạm vi điều chỉnh (giới hạn những vấn đề cần quy định, nội dung chính của văn bản); đối tượng áp dụng là cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến phạm vi điều chỉnh. 3 Điều kiện về kinh phí, nguồn nhân lực (Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo), cơ sở vật chất khác trực tiếp phục vụ cho quá trình soạn thảo văn bản. 4 Tên dự thảo văn bản. 5 Tên dự thảo văn bản. 6 Tên dự thảo văn bản. 7 Tên dự thảo văn bản. 8 Viết tắt tên đơn vị chủ trì soạn thảo. 9 Tên dự thảo văn bản. 10 Tên Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo. 11 Tên dự thảo văn bản. 12 Tên dự thảo văn bản. 13 Tên Vụ, đơn vị soạn thảo. 14 Trích yếu đầy đủ tên văn bản đề nghị thẩm định. 15 Ghi rõ Vụ Pháp chế (nếu gửi Vụ Pháp chế thẩm định), ghi Hội đồng thẩm định trong trường hợp quy định tại Điều 30 của Thông tư. 16 Ghi rõ tên Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản 17 Trích yếu đầy đủ tên văn bản đề nghị thẩm định. 18 Ghi rõ tên Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản 19 Tên Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo. 20 Tên dự thảo văn bản QPPL được góp ý. 21 Tên Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo. 22 Tên dự thảo văn bản QPPL được góp ý. 23 Tên Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo. 24 Tên dự thảo văn bản QPPL được góp ý. 25 Tên dự thảo văn bản. 26 Tên dự thảo văn bản. 21 Các danh mục tài liệu theo quy định tại Điều 27 Thông tư này. 27 Trích yếu đầy đủ tên văn bản thẩm định. 28 Tên đơn vị chủ trì soạn thảo. 29 Trích yếu đầy đủ tên văn bản thẩm định. 30 Trích yếu đầy đủ tên văn bản thẩm định. 31 Tên Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo. 32 Trích yếu đầy đủ tên văn bản thẩm định. 33 Tên đơn vị chủ trì soạn thảo. 34 Trích yếu đầy đủ tên văn bản thẩm định. 35 Trích yếu đầy đủ tên văn bản thẩm định. 36 Tên Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo. QUYẾT ĐỊNH ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2014/QĐ-UBND NGÀY 25/7/2014 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ CÁC XÃ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2011-2015 TỈNH HÀ NAM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2013/QĐ-UBND NGÀY 08/5/2013 Ngày 25 tháng 7 năm 2014, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 08/5/2013. Do sơ xuất trong quá trình đánh máy, rà soát văn bản nên tại Điều 1, mục 1, khoản II, điểm 4, tiết c đã ghi: “Máy cấy: Công suất máy 43 mã lực trở lên”. Nay, đính chính, sửa lại như sau: “Máy cấy: Công suất máy 4,3 mã lực trở lên”. Quyết định này là một bộ phận cấu thành của Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 25/7/2014 về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 và có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2013 CỦA CÁC CỤC, TỔNG CỤC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 1889/QĐ-BGTVT ngày 03/7/2013 của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy định đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chế độ báo cáo định kỳ tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày 04/7/2014 của Tổ thẩm định kết quả tự đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin năm 2013 của các Cục, Tổng cục thuộc Bộ Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kết quả đánh giá xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin năm 2013 của các Cục, Tổng cục thuộc Bộ Giao thông vận tải; Kết quả đánh giá xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin năm 2013 của các Cục, Tổng cục thuộc Bộ Giao thông vận tải tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Căn cứ kết quả đánh giá tại Điều 1, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được đánh giá xếp hạng có giải pháp kịp thời để khắc phục những tồn tại, hạn chế trong triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị mình. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành; Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Tổng cục trưởng Tổng cục đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2013 CỦA CÁC CỤC, TỔNG CỤC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Kèm theo Quyết định số 2914/QĐ-BGTVT ngày 01/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Bảng 1: Kết quả đánh giá theo nhóm tiêu chí Hạ tầng kỹ thuật CNTT (tối đa 50 điểm) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2: Kết quả đánh giá theo nhóm tiêu chí Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan (tối đa 140 điểm) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3: Kết quả đánh giá theo nhóm tiêu chí Trang/Cổng thông tin điện tử (tối đa 140 điểm) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 4: Kết quả đánh giá theo nhóm tiêu chí Dịch vụ công trực tuyến (tối đa 100 điểm) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Không tính điểm và xếp hạng tiêu chí Dịch vị công trực tuyến đối với các Cục: ĐTNĐVN, ĐSVN, ĐKVN, QLXD&CLCTGT và Y tế GTVT theo quy định tại Quyết định số 503/QĐ-BGTVT ngày 04/3/2013 của Bộ GTVT về Phê duyệt Kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ GTVT giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020. Bảng 5: Kết quả đánh giá theo nhóm tiêu chí Công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin (tối đa 50 điểm) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 6: Kết quả đánh giá theo nhóm tiêu chí Các quy định cho ứng dụng CNTT (tối đa 50 điểm) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 7: Kết quả đánh giá theo nhóm tiêu chí Nhân lực và đầu tư cho ứng dụng CNTT (tối đa 25 điểm) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Bảng 8: Kết quả đánh giá tổng thể mức độ ứng dụng CNTT của các đơn vị (tối đa 555 và 455 điểm - đối với các đơn vị không phải tham gia đánh giá dịch vụ công trực tuyến) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG TỔNG THỂ <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Công Thương - Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương; Căn cứ Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của HĐND tỉnh Lào Cai về chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 152/TTr-SCT ngày 25/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai”. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 63/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Chính sách này quy định nội dung và mức chi, nguồn kinh phí sử dụng để khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (sau đây gọi chung là hoạt động khuyến công). 2. Đối tượng áp dụng a) Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn); b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn; c) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công. Điều 2. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công và điều kiện hưởng hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công, gồm: a) Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và chế biến thực phẩm; b) Sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu; c) Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng; d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ;
2,125
4,937
đ) Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp; e) Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; g) Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. 2. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công a) Tổ chức, cá nhân để được hưởng hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia phải đảm bảo các điều kiện do Bộ Công thương quy định; b) Tổ chức, cá nhân để được hưởng hỗ trợ từ nguồn kinh, phí khuyến công địa phương phải đảm bảo các điều kiện sau: - Đề án, dự án khuyến công phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Lào Cai; - Ngành, nghề phù hợp với danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công và nội dung đề nghị hỗ trợ phù hợp với nội dung chi hoạt động khuyến công; - Nhiệm vụ, đề án, dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; - Đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ); - Có cam kết chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ; - Có đủ hồ sơ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung chi và mức chi hoạt động khuyến công Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công phục vụ các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng nội dung, định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Quy định một số nội dung chi và mức chi cụ thể như sau: 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Mức chi theo quy định hiện hành về đào tạo nghề ngắn hạn. 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp; chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; chi hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn, cụ thể gồm: a) Mức hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm nước ngoài là 100% chi phí vé máy bay. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; b) Mức hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp. 3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn: a) Mức hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% nhưng không quá 400 triệu đồng/mô hình; b) Mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở; c) Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/mô hình. 4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; chi tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; chi hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu; chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm (tại các Trung tâm Khuyến công cấp vùng, cấp tỉnh và cơ sở công nghiệp nông thôn) và các hoạt động xúc tiến thương mại khác, cụ thể gồm: a) Tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh: - Mức chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh. Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/lần đối với cấp huyện và 100 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh; - Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp huyện được thưởng không quá 02 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp tỉnh được thưởng không quá 05 triệu đồng/sản phẩm. b) Mức hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng. c) Mức hỗ trợ tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài. Hỗ trợ 100% các khoản chi phí, bao gồm: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí chung của khu vực Việt Nam (bao gồm cả gian hàng quốc gia nếu có); chi phí tổ chức khai mạc nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam (giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, thông tin tuyên truyền); chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, khánh tiết); chi phí cho cán bộ tổ chức chương trình. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Mức hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu. 5. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh; liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở. 6. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt. 7. Chi hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường: a) Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 50 triệu đồng/hội; b) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 100 triệu đồng/cụm liên kết; c) Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư): Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc thiết bị trong 02 năm đầu nhưng không quá 400 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam; d) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở; đ) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; chi tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp: - Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 400 triệu đồng/cụm công nghiệp; - Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 2.000 triệu đồng/cụm công nghiệp; - Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.000 triệu đồng/cụm công nghiệp. 8. Chi hợp tác quốc tế về khuyến công: xây dựng các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công và sản xuất sạch hơn; trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn đàn; đào tạo nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước. Mức chi theo chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2,129
4,938
9. Chi nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công a) Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho các Trung tâm Khuyến công cấp vùng và cấp tỉnh; chi thù lao cho cộng tác viên để duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công. Mức chi theo đề án, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; c) Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 2,5% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có). 10. Nội dung và mức chi đặc thù khác: a) Hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO; hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn GMP và HACCP, mức hỗ trợ 50% chi phí thực hiện và không vượt quá 50 triệu đồng/cơ sở; b) Hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp di chuyển vào trong các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch (bao gồm: kinh phí tháo lắp thiết bị, vận chuyển). Mức hỗ trợ tối đa 50% kinh phí thực hiện được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không vượt quá 20 triệu đồng/cơ sở. Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công 1. Nguồn vốn khuyến công bao gồm: a) Ngân sách Trung ương; b) Ngân sách địa phương; c) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí khuyến công hàng năm do ngân sách cấp theo kế hoạch nếu chưa sử dụng hết sẽ được chuyển sử dụng trong năm tiếp theo. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Công thương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công tại địa phương, cụ thể: a) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, sửa đổi và ban hành chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về công tác khuyến công phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện địa phương; - Xây dựng Chương trình khuyến công địa phương theo từng giai đoạn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, và thẩm định cấp cơ sở các đề án khuyến công thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia triển khai tại địa phương gửi Cục Công nghiệp địa phương (để tổng hợp trình Bộ Công thương phê duyệt) và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; b) Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra về dự toán chi ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo; căn cứ vào chương trình khuyến công địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức chi tại Quy định này; cùng với kết quả thẩm định kế hoạch đăng kí sử dụng kinh phí khuyến công của các huyện, thành phố và các đơn vị; Sở Công thương tổng hợp, lập dự toán kinh phí khuyến công địa phương để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công thương, gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành; c) Căn cứ dự toán được giao, Sở Công thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công địa phương chi tiết theo đơn vị và nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 3 Quy định này gửi Sở Tài chính thẩm định và làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện đảm bảo nguyên tắc xét ưu tiên theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT; d) Chủ trì quản lý, kiểm tra, theo dõi và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công thương về tình hình hoạt động khuyến công trên địa bàn. 2. Sở Tài chính a) Chủ trì phối hợp với Sở Công thương và các ngành có liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trình tự, thủ tục từ khâu xây dựng, đăng ký kế hoạch đến khâu thanh quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm; b) Thẩm định dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công thương để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình UBND tỉnh theo quy định hiện hành; c) Chủ trì thẩm định quyết toán năm cho các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công địa phương. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán theo quy định hiện hành; đ) Phối hợp với Sở Công thương quản lý tốt nguồn vốn khuyến công. 3. Kho bạc Nhà nước a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hướng dẫn các đơn vị thực hiện rút dự toán; b) Thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ, theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước của Bộ Tài chính; chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định tại Chính sách này. Riêng mức tạm ứng cho các đề án, nhiệm vụ khuyến công không quá 70% tổng kinh phí khuyến công hỗ trợ trên cơ sở hợp đồng thực hiện. 4. UBND các huyện, thành phố a) Phối hợp với Sở Công thương triển khai tốt chính sách khuyến công trên địa bàn; b) Xây dựng và đăng ký kinh phí khuyến công cấp huyện gửi Sở Công thương tổng hợp đưa vào dự toán ngân sách nhà nước theo quy định. 5. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ tăng cường phối hợp triển khai Chính sách này nhằm hỗ trợ và thúc đẩy sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh phát triển. 6. Các tổ chức, cá nhân thụ hưởng nguồn vốn khuyến công a) Thực hiện đúng nội dung đề án được phê duyệt, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích và chấp hành nghiêm các quy định về tài chính, kế toán. b) Định kỳ báo cáo tiến độ triển khai thực hiện đề án khuyến công; tạo điều kiện thuận, lợi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án khuyến công. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Chính sách này được xét khen thưởng theo quy định. Các tổ chức, cá nhân vi phạm tuỳ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Chính sách này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) để kịp thời xem xét giải quyết. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHIỆP HÓA CỦA VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỔ HỢP TÁC VIỆT NAM - NHẬT BẢN HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 1043/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Xét đề nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp điện tử thực hiện Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo Quyết định số 1043/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHIỆP HÓA CỦA VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỔ HỢP TÁC VIỆT NAM - NHẬT BẢN HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1290/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ) I. THỰC TRẠNG 1. Vị trí, vai trò, quá trình hình thành và phát triển của ngành công nghiệp điện tử tại Việt Nam a) Phạm vi công nghiệp điện tử Việt Nam Theo Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin (CNTT) về công nghiệp CNTT, hoạt động công nghiệp phần cứng, điện tử bao gồm các loại hình thiết kế, chế tạo sản phẩm phần cứng; lắp ráp, gia công sản phẩm phần cứng; cung cấp dịch vụ công nghiệp phần cứng. Sản phẩm phần cứng bao gồm: Máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi; Điện tử nghe nhìn; Điện tử gia dụng; Điện tử chuyên dùng; Thông tin - viễn thông, thiết bị đa phương tiện; Phụ tùng, linh kiện điện tử; Các sản phẩm phần cứng khác. b) Vị trí, vai trò ngành công nghiệp điện tử Công nghiệp điện tử (CNĐT) là ngành sản xuất vật chất mang tính cơ bản của nền kinh tế quốc dân, có vị trí then chốt trong nền kinh tế hiện đại và có tác động mạnh mẽ đến các ngành công nghiệp khác. Sự phát triển của CNĐT thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ khác, tạo cơ sở thu hút lao động, giải quyết việc làm. Một mặt CNĐT là một ngành mang lại lợi nhuận rất lớn, trở thành nguồn tích lũy tư bản của quốc gia. Mặt khác ngành CNĐT tạo ra khả năng hiện đại hóa các ngành công nghiệp khác và thay đổi tư duy cũng như cách làm việc của cả xã hội. Vì vậy CNĐT còn được coi là công nghệ cơ sở của xã hội hiện đại, làm chuyển đổi mạnh mẽ công nghệ sản xuất, cơ cấu kinh tế và hiện đại hóa các quan hệ kinh tế, văn hóa xã hội.
2,067
4,939
c) Tình hình phát triển CNĐT Việt Nam Công nghiệp điện tử Việt Nam giai đoạn 2000-2010 có tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm đạt từ 20-30%, trong năm 2011 tốc độ tăng trưởng của ngành tăng lên tới hơn 96%, Nhiều tập đoàn CNTT lớn của nước ngoài đầu tư vào Việt Nam đang mở rộng quy mô hoạt động, điển hình là Intel, Samsung Electronics, Canon, Nokia,… Riêng năm 2012, ngành đã xuất khẩu hơn 22,9 tỷ USD sản phẩm, chiếm 18% kim ngạch xuất khẩu của cả nước và lần đầu tiên đưa sản phẩm điện tử (vượt xuất khẩu dầu thô) trở thành ngành hàng xuất khẩu lớn nhất nước. Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là linh kiện, sản phẩm, thiết bị phần cứng, máy tính, điện tử, viễn thông. Mặc dù được đánh giá là ngành công nghiệp mũi nhọn và đã đạt được một số thành tựu trong thu hút đầu tư FDI, đóng vai trò lớn trong xuất khẩu, nhưng thực tế, ngành điện tử Việt Nam vẫn đang dừng ở giai đoạn đầu trong chuỗi sản xuất sản phẩm điện tử. Doanh thu ngành công nghiệp phần cứng và điện tử chiếm khoảng 90% toàn ngành CNTT, nhưng trên thực tế giá trị được nắm giữ chủ yếu bởi các doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp trong nước chỉ tập trung vào lắp ráp và thực hiện những dịch vụ thương mại. d) Phân tích SWOT công nghiệp điện tử Việt Nam - Điểm mạnh Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong khu vực có nền công nghiệp phát triển nhanh và năng động, đặc biệt là đối với ngành CNĐT. Việt Nam rất ổn định về an ninh và chính trị, nhà đầu tư luôn được đảm bảo an toàn. Lợi thế của Việt Nam là dân số trẻ, 60% trong độ tuổi lao động (từ 17 đến 60 tuổi), với 94% dân số biết chữ. Nguồn lao động dồi dào của Việt Nam được đánh giá là học hỏi nhanh trong khai thác, sử dụng và lắp ráp các thiết bị điện tử, kể cả các thiết bị điện tử hiện đại. Giá nhân công tương đối rẻ: chi phí cho lao động tương đối thấp ở Việt Nam tạo cho các doanh nghiệp chế tạo sản phẩm phụ trợ, lắp ráp hàng điện tử có lợi thế cạnh tranh so với khu vực. Chi phí hoạt động và giá thuê nhân công ở Việt Nam thấp hơn nhiều so với các nước khác như Ấn Độ, Trung Quốc và Philippines. Có các tài nguyên khoáng sản quan trọng cần thiết để phát triển công nghiệp vật liệu điện tử như: quặng sắt, đất hiếm, titan, rutin, barit, ilmenit,... Với dân số hơn 90 triệu người, Việt Nam là một thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng. Chính phủ Việt Nam luôn khuyến khích và hỗ trợ các công ty nước ngoài đầu tư và hợp tác với các doanh nghiệp Việt Nam trong lĩnh vực CNĐT. - Điểm yếu Do chưa tự cung cấp được nguyên cho mình, phải nhập khẩu từ bên ngoài nên Việt Nam bị phụ thuộc vào chính nguồn cung đó. Năng lực sản xuất của ngành còn hạn chế, trong một thời gian dài Việt Nam thiếu các mảng quan trọng cho phát triển công nghiệp điện tử như: các nhà máy sản xuất bo mạch và nhà máy lắp ráp linh kiện lên bo mạch; thiết kế chipset; các nhà máy sản xuất chipset; thiết kế logic trên nền những thiết bị logic có thể lập trình; thiết kế và sản xuất các sản phẩm điện tử. Các doanh nghiệp chủ yếu lắp ráp sản phẩm theo thiết kế và linh kiện nhập khẩu nên giá trị gia tăng của sản phẩm thấp, ước tính chỉ vào khoảng 5-10%. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm chưa cao: chủng loại sản phẩm nghèo nàn, chất lượng sản phẩm thấp, giá thành thì cao do chi phí về nguyên liệu và linh kiện tại Việt Nam cao hơn của các nước trong khu vực, chưa có thương hiệu sản phẩm điện tử mạnh. - Cơ hội Khả năng xuất khẩu hàng hóa CNTT, linh kiện điện tử của Việt Nam đang tăng cao: Việt Nam gia nhập WTO vừa qua tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa các sản phẩm vươn ra khu vực và thế giới. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh, góp phần tạo động lực cho sự phát triển kinh tế, Việt Nam ngày càng trở thành điểm thu hút đầu tư lý tưởng của các tập đoàn lớn trong lĩnh vực CNĐT trên thế giới. Giá cả các sản phẩm điện tử, viễn thông sẽ giảm nhiều khi gỡ bỏ hàng rào thuế quan, đây là động lực phát triển CNĐT. Sự quan tâm và tăng cường đầu tư của các quốc gia hàng đầu về CNĐT là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc sẽ tạo đà kéo theo nhiều nhà đầu tư khác tham gia vào công cuộc phát triển của Việt Nam. - Thách thức Sức ép cạnh tranh ngay trên sân nhà: do năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn yếu thể hiện rõ ở quy mô vốn nhỏ, kinh nghiệm quản lý kinh doanh, công nghệ, trình độ cán bộ còn yếu, năng suất lao động thấp. Vấn đề thu hút nhân tài: chất xám của các doanh nghiệp Việt Nam, áp lực đối với nguồn nhân lực chất lượng cao đang ngày càng đè nặng lên hệ thống đại học của Việt Nam. Tầm và quy mô của doanh nghiệp: đáp ứng những khách hàng có yêu cầu rất cao về chất lượng, thời gian, giá cả và quy mô. Chưa có đội ngũ nguồn nhân lực đủ mạnh thích ứng với yêu cầu đi trước đón đầu công nghệ: đáp ứng xu hướng sản phẩm điện tử được tích hợp các phần mềm, dịch vụ thông minh, tiết kiệm năng lượng là thách thức rất lớn đối với doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành CNĐT. Các chính sách bảo hộ, đặc biệt là chính sách thuế bị xóa bỏ: các doanh nghiệp sản xuất trong nước sẽ gặp thách thức phải cạnh tranh về giá với hàng nhập khẩu khi thuế nhập khẩu thiết bị toàn bộ chi ngang bằng hoặc thấp hơn nhập linh kiện. Nhật Bản với lợi thế là quốc gia hàng đầu thế giới trong lĩnh vực CNĐT và Việt Nam với lợi thế nguồn nhân lực và thị trường rộng lớn hoàn toàn có thể hợp tác nhằm mang lợi ích của hai nước nói chung và ngành CNĐT nói riêng. II. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030 1. Quan điểm thực hiện Thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp điện tử của Việt Nam trên cơ sở khai thác tiềm năng, lợi thế so sánh và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để tăng cường năng lực cạnh tranh của ngành, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tạo bước đột phá trong thu hút đầu tư và tăng cường hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung, của Nhật Bản nói riêng vào công nghiệp điện tử tại Việt Nam; tạo dựng và củng cố liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp Nhật Bản và doanh nghiệp trong nước; thúc đẩy chuyển giao công nghệ, mô hình quản lý, nghiên cứu - phát triển, đào tạo nhân lực và thị trường. Chú trọng phát triển công nghiệp phụ trợ, kết hợp sản xuất linh kiện, phụ tùng và các sản phẩm điện tử trọng điểm với phát triển các phần mềm nhúng, phần mềm điều khiển, phần mềm ứng dụng chuyên dùng làm nền tảng phát triển bền vững cho ngành. Cần triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp hỗ trợ, bao gồm: thực hiện cam kết ưu tiên thúc đẩy phát triển công nghiệp điện tử; ưu đãi thuế, hỗ trợ tín dụng cho công nghiệp điện tử và công nghiệp phụ trợ liên quan; đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực đông đảo, có kỹ năng và chất lượng; xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường, tạo thuận lợi thúc đẩy phân phối, lưu thông sản phẩm sản xuất tại Việt Nam. 2. Mục tiêu chung đến năm 2020 Phát triển ngành công nghiệp điện tử Việt Nam với công nghệ tiên tiến, năng suất lao động cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới, đóng góp lớn cho kinh tế quốc dân, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Sản xuất được những sản phẩm điện tử có giá trị gia tăng cao có tác động lan tỏa công nghệ, đạt tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước. 3. Tầm nhìn đến năm 2030 Xây dựng Việt Nam trở thành một nước sản xuất lớn về thiết bị điện tử với công nghệ mới, thông minh và thân thiện với môi trường. III. MỤC TIÊU HƯỚNG TỚI NĂM 2020 - Thu hút được nhiều dự án đầu tư có chất lượng của nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản vào ngành công nghiệp điện tử và ngành công nghiệp phụ trợ liên quan. - Huy động tối đa sự tham gia của Chính phủ - doanh nghiệp - nhà khoa học của Việt Nam và quốc tế, nhất là Nhật Bản vào toàn bộ quá trình xây dựng thực hiện và đánh giá hiệu quả phát triển ngành công nghiệp điện tử Việt Nam. - Nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển, làm chủ công nghệ, phần mềm nhúng, phần mềm điều khiển để có thể sáng tạo, thiết kế, sản xuất các sản phẩm phần cứng, điện tử của Việt Nam. - Đến năm 2020, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp điện tử tăng tối thiểu 20% hàng năm và đóng góp tối thiểu 10% vào tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp; đứng trong số 10 ngành có tốc độ tăng năng suất lao động cao nhất. - Đến năm 2030, Việt Nam trở thành một nước sản xuất lớn về thiết bị điện tử với công nghệ mới, thông minh và thân thiện với môi trường, gắn với đảm bảo tính hợp lý về điều kiện kinh tế của Việt Nam. Duy trì tốc độ tăng trưởng, năng suất lao động cao và phát triển bền vững. IV. CÁC VẤN ĐỀ MANG TÍNH CHIẾN LƯỢC - Phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ ngành công nghiệp điện tử. - Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp điện tử. - Phát triển, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu cho ngành công nghiệp điện tử. - Thu hút đầu tư các doanh nghiệp điện tử hàng đầu trên thế giới. - Phát triển các sản phẩm trọng điểm trong ngành công nghiệp điện tử. - Hình thành các cụm công nghiệp điện tử (cluster). V. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 1. Nhiệm vụ cụ thể a) Phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ ngành công nghiệp điện tử Tích cực triển khai thực hiện Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ; rà soát và bổ sung các chính sách ưu đãi để khuyến khích, thu hút đầu tư vào sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển thuộc ngành công nghiệp điện tử. Đề xuất bổ sung các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cần ưu tiên phát triển trong thời gian tới phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và quốc tế.
2,060
4,940
Rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong ngành công nghiệp điện tử. Trên cơ sở đó, xây dựng quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật này trong việc sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và đảm bảo uy tín của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong ngành công nghiệp điện tử của Việt Nam. Xây dựng các chương trình liên kết, kênh thông tin giữa các doanh nghiệp Nhật Bản và các nước với các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước nhằm góp phần tích cực đẩy mạnh đầu tư và chuyển giao công nghệ, mô hình quản lý, nghiên cứu - phát triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong ngành công nghiệp điện tử. b) Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp điện tử Nâng cao chất lượng nhân lực trình độ đại học và sau đại học cho ngành công nghiệp điện tử. Cải tiến mạnh mẽ phương pháp đào tạo và chương trình giảng dạy tại các khoa điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin của các trường đại học và cao đẳng kỹ thuật. Liên kết chặt chẽ với các tổ chức và cơ sở đào tạo có uy tín của Nhật Bản và các nước để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp điện tử. Xây dựng chương trình thu hút chuyên gia cao cấp và hỗ trợ khởi nghiệp cho lưu học sinh sau khi về nước, các kỹ sư mới ra trường trong ngành công nghiệp điện tử. Khuyến khích áp dụng mô hình đào tạo liên kết 3 bên (doanh nghiệp - viện, trường - cơ quan quản lý nhà nước) để đào tạo nguồn nhân lực tay nghề cao theo yêu cầu của doanh nghiệp. Đánh giá cụ thể nhu cầu lao động và năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo, dạy nghề trong ngành công nghiệp điện tử, trên cơ sở đó xây dựng chương trình hỗ trợ người lao động đạt các chứng chỉ kỹ năng nghề quốc tế. c) Phát triển, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu cho ngành công nghiệp điện tử - Thị trường trong nước: Tăng cường công tác khảo sát, đánh giá nhu cầu về sử dụng sản phẩm ngành công nghiệp điện tử trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và xã hội. Xây dựng cơ chế khuyến khích các tổ chức, cơ quan nhà nước sử dụng các sản phẩm điện tử sản xuất trong nước. - Thị trường xuất khẩu: Xây dựng chương trình quảng bá hình ảnh sản phẩm điện tử “an toàn, chất lượng cao” có xuất xứ tại Việt Nam tại các thị trường nước ngoài. Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế, xúc tiến thương mại, tiếp cận thị trường độc lập hoặc trong khuôn khổ Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. Hỗ trợ các doanh nghiệp thành lập các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoặc các trung tâm thương mại ở nước ngoài để tìm hiểu về nhu cầu, thị hiếu của thị trường, quảng bá sản phẩm, thương hiệu và ký kết hợp đồng, tổ chức tiêu thụ sản phẩm. d) Thu hút đầu tư các doanh nghiệp điện tử hàng đầu trên thế giới Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư để thu hút các doanh nghiệp điện tử hàng đầu trên thế giới và doanh nghiệp vệ tinh liên quan đầu tư tại Việt Nam. Xây dựng quy định cho phép các doanh nghiệp chế xuất (EPE) bán tại thị trường nội địa các hàng hóa là linh phụ kiện điện tử trong nước chưa sản xuất được nhằm phát triển các doanh nghiệp hỗ trợ và tăng tỷ lệ nội địa hóa đối với doanh nghiệp lắp ráp. Hỗ trợ thu hút và triển khai các dự án đầu tư FDI lớn trong ngành công nghiệp điện tử. đ) Phát triển các sản phẩm trọng điểm trong ngành công nghiệp điện tử Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất các sản phẩm điện tử ưu tiên phát triển quy định tại Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Xây dựng chính sách thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đẩy nhanh ứng dụng công nghệ cao ngành công nghiệp điện tử trên cơ sở liên kết giữa nhà nước - doanh nghiệp - cơ sở đào tạo, khuyến khích thông qua hình thức hợp tác công - tư. e) Hình thành các cụm công nghiệp điện tử (cluster) Hình thành các cụm công nghiệp điện tử thúc đẩy sự quy tụ, đầu tư của các doanh nghiệp nhằm tạo ra sự liên kết, nâng cao hiệu quả hoạt của các doanh nghiệp điện tử. Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: cung cấp nguồn điện ổn định và hạ tầng mạng thông tin, hệ thống giao thông thuận tiện. 2. Giải pháp thực hiện a) Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch hành động được huy động, từ các nguồn vốn: ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn viện trợ quốc tế; vốn huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác. b) Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai Kế hoạch hành động, đặc biệt là các nội dung xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu - phát triển, xúc tiến thương mại ngành công nghiệp điện tử. Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc phạm vi Kế hoạch được giao cho các Bộ và các cơ quan Trung ương chủ trì, các hoạt động chỉ đạo, điều hành triển khai Kế hoạch và hỗ trợ một số đề án, dự án quan trọng do các địa phương chủ trì; Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc phạm vi Kế hoạch do các địa phương chủ trì; Các tổ chức, doanh nghiệp trong phạm vi quyền hạn của mình ưu tiên bố trí kinh phí để triển khai các nội dung, nhiệm vụ thuộc Kế hoạch hành động. Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu, nội dung Kế hoạch hành động, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án và lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện một số nhiệm vụ, đề án, dự án được chi tiết trong Phụ lục kèm theo. c) Ưu tiên sử dụng vốn ODA vay lại của Chính phủ đối với các đề án, nhiệm vụ phát triển ngành công nghiệp điện tử. d) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào ngành công nghiệp điện tử; đặc biệt là thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài từ các tập đoàn lớn, tập đoàn đa quốc gia và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Nhật Bản và các nước đang sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. đ) Ưu tiên hỗ trợ về tín dụng đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa để sản xuất, nghiên cứu - phát triển và đào tạo nhân lực ngành công nghiệp điện tử thông qua các Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, và các quỹ khác theo quy định của pháp luật. 3. Kế hoạch hành động cụ thể <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ CƠ CHẾ GIÁM SÁT 1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: - Thành lập Ban điều hành với sự tham gia của các bên liên quan để điều hòa, phối hợp, tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động đồng bộ, hiệu quả; - Căn cứ vào nội dung của Kế hoạch hành động, đặc biệt là các nhiệm vụ, đề án, dự án tại Mục (3) phần V của Kế hoạch này, tổ chức, phân công các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong phạm vi quản lý của mình chủ trì triển khai thực hiện; - Đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; hàng năm khảo sát, tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ban Chỉ đạo; định kỳ tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Kế hoạch hành động, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm: - Chủ trì triển khai các giải pháp về nguồn vốn, kinh phí quy định tại Mục (3) phần V của Kế hoạch hành động này; - Cân đối, ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan Trung ương và ngân sách hỗ trợ các địa phương theo quy định của pháp luật; - Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án cụ thể được giao tại Mục (3) phần V của Kế hoạch hành động này. 3. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm: - Tổ chức xây dựng và thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch hành động phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình nêu tại phần V của Kế hoạch, đặc biệt là các nhiệm vụ, đề án, dự án cụ thể được phân công tại Mục (3) phần V của Kế hoạch hành động. Hàng năm, các Bộ, ngành giao các đơn vị chủ trì chủ động lập kế hoạch thực hiện và dự toán kinh phí để trình phê duyệt và triển khai, bảo đảm hiệu quả và đáp ứng yêu cầu thực tế; - Phối hợp triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án thuộc Kế hoạch hành động này với các dự án phát triển của ngành, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để triển khai thực hiện, bảo đảm hiệu quả huy động nguồn vốn và tiết kiệm; - Hàng năm tiến hành đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ, đề án được phân công, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: - Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan của địa phương xây dựng và thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch hành động phù hợp với đặc thù và tiềm năng, lợi thế của địa phương; Tổ chức xây dựng, phê duyệt và triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án cụ thể để thực hiện Kế hoạch hành động này, bảo đảm kịp thời, hiệu quả; - Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương triển khai thực hiện các đề án, nhiệm vụ trên cơ sở các nội dung, nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch hành động đảm bảo đồng bộ, tránh chồng lấn và hiệu quả đầu tư; - Tổ chức và huy động các nguồn lực, phối hợp triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án thuộc Kế hoạch hành động này với các dự án của các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để triển khai thực hiện, bảo đảm hiệu quả huy động nguồn vốn và tiết kiệm. 5. Các doanh nghiệp: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Tổng công ty cổ phần Điện tử Tin học Việt Nam (VEIC), Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn - TNHH Một thành viên (CNS) và các doanh nghiệp khác có hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp điện tử, công nghiệp hỗ trợ phục vụ công nghiệp điện tử, căn cứ nội dung, nhiệm vụ trong Kế hoạch hành động này, chủ động xây dựng các đề án, dự án cụ thể để đầu tư triển khai thực hiện.
2,137
4,941
6. Giám sát tình hình thực hiện Kế hoạch hành động Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương và Tổ công tác chiến lược công nghiệp hóa thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đốc thúc thực hiện kế hoạch. Tổ chức họp Tổ công tác chiến lược công nghiệp hóa và các bên liên quan về ngành công nghiệp điện tử mỗi năm một lần để nghe báo cáo về tình hình thực hiện Kế hoạch hành động Tổ công tác này sẽ báo cáo kết quả giám sát cho Ban chỉ đạo. 7. Điều chỉnh Kế hoạch hành động Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản hồi về Bộ Thông tin và Truyền thông và Tổ Công tác về Chiến lược công nghiệp hóa để xem xét giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ban Chỉ đạo xem xét giải quyết. Đến năm 2016, Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Tổ Công tác về Chiến lược công nghiệp hóa và các bên liên quan tiến hành khảo sát, tổng hợp kết quả thực hiện đến năm 2016, trên cơ sở đó sẽ xem xét có thể điều chỉnh lại Kế hoạch hành động cho giai đoạn từ sau năm 2017 phù hợp với tình hình thực tế./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI KIÊM NHIỆM LÀM CÔNG TÁC LÂM NGHIỆP TẠI CÁC XÃ CÓ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và PTNT công tác trên địa bàn cấp xã; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 186/TTr-SNN&PTNT ngày 24/6/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của người kiêm nhiệm làm công tác lâm nghiệp tại các xã có rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị, địa phương liên quan hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện theo các Quy định tại Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Nội vụ; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn có rừng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI KIÊM NHIỆM LÀM CÔNG TÁC LÂM NGHIỆP TẠI CÁC XÃ CÓ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2014/QĐ-UBND ngày 01 /8/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam) Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của người kiêm nhiệm làm công tác lâm nghiệp tại các xã có rừng (sau đây gọi tắt là người làm công tác lâm nghiệp xã) để tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn cấp xã. Điều 2. Người làm công tác lâm nghiệp xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của UBND cấp xã và được bố trí nơi làm việc, hỗ trợ một số trang thiết bị làm việc cần thiết tại UBND cấp xã, được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác bảo vệ rừng, phát triển rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. Điều 3. Quy định này áp dụng đối với người làm công tác lâm nghiệp tại các xã, thị trấn có diện tích rừng và đất lâm nghiệp từ 300 hécta trở lên tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về bố trí nhân sự và hỗ trợ kinh phí cho người kiêm nhiệm làm công tác lâm nghiệp đối với các xã có rừng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh. Chương 2 NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC LÂM NGHIỆP XÃ Điều 4. Nhiệm vụ của người làm công tác lâm nghiệp xã 1. Phối hợp với các Hội đoàn thể, các ban, ngành có liên quan cấp xã, Kiểm lâm phụ trách địa bàn thực hiện các công việc sau: a) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng cho người dân trên địa bàn nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân trong việc tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. b) Tổ chức kiểm tra thực tế hiện trường, lập biên bản xác nhận hiện trường thiết kế khai thác gỗ rừng trồng, gỗ tận thu, tận dụng và lâm sản ngoài gỗ theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ; Thông tư số 70/2011/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 về hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ; xác nhận nguồn gốc lâm sản theo quy định tại Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Thông tư số 42/2012/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản. 2. Tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện các nội dung sau: a) Theo dõi, cập nhật diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn; theo dõi và thống kê các cơ sở chế biến gỗ và lâm sản, giám sát các chủ rừng trong việc gây nuôi, trồng, cấy nhân tạo động vật, thực vật rừng; kiểm tra, giám sát trong việc triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và tình hình sản xuất lâm nghiệp của các cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ và cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn. b) Phối hợp với các cơ quan chức năng lập và quản lý hồ sơ xin giao rừng, thuê rừng và giao đất, thuê đất lâm nghiệp đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn xã; tổ chức giao, khoán, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp theo chỉ đạo của UBND cấp huyện. c) Hướng dẫn người dân thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, sản xuất nương rẫy, sản xuất nông-lâm-ngư kết hợp theo quy hoạch đã được phê duyệt, tham gia xây dựng và đôn đốc các thôn, bản thực hiện quy ước quản lý, bảo vệ, phát triển rừng. d) Huy động các lực lượng của xã, các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng kiểm tra, truy quét lâm sản, khoáng sản trái phép; phối hợp với các lực lượng chức năng (Kiểm lâm, Công an, Quân đội, các đơn vị chủ rừng) trong công tác tuần tra, kiểm tra, truy quét lâm sản, khoáng sản trái phép trên địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi xâm hại tài nguyên rừng trên địa bàn. đ) Khi phát hiện trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng hoặc cháy rừng xảy ra thì phải kịp thời báo cáo UBND cấp xã để chỉ đạo các ngành chức năng ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn xã; tham mưu xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, đất lâm nghiệp theo đúng quy định của pháp luật. e) Phối hợp với các ngành liên quan hòa giải các tranh chấp về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn. 3. Định kỳ hàng tháng, quý người làm công tác lâm nghiệp xã phối hợp với Kiểm lâm phụ trách địa bàn tham mưu UBND cấp xã tổ chức họp để đánh giá tình hình hoạt động trong tháng và bàn giải pháp hoạt động cho các tháng tiếp theo; tham mưu UBND cấp xã tổ chức họp trong trường hợp đột xuất (nếu cần thiết). 4. Hằng tháng, quý, năm người làm công tác lâm nghiệp xã báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động trong công tác bảo vệ rừng, phát triển rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng có xác nhận của UBND cấp xã gửi các Hạt Kiểm lâm, cơ quan Tài chính cấp huyện để tổng hợp, theo dõi chỉ đạo. Điều 5. Quyền hạn của người làm công tác lâm nghiệp xã 1. Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ rừng, phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, sản xuất nông lâm kết hợp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn đối với các diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao, khoán bảo vệ trên địa bàn cấp xã. 2. Phối hợp kiểm tra, xác minh đối với những trường hợp xin được giao, khoán, thuê rừng và đất lâm nghiệp để bảo vệ, trồng rừng, sản xuất nông lâm kết hợp; yêu cầu các chủ rừng báo cáo kết quả về tình hình quản lý, bảo vệ rừng và hoạt động sản xuất kinh doanh lâm sản trên địa bàn cấp xã để tham mưu UBND cấp xã giải quyết theo thẩm quyền. 3. Theo dõi, kiểm tra các đơn vị, chủ rừng trên địa bàn thực hiện đúng theo quy hoạch, kế hoạch, phương án quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, trồng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp tại địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Khi phát hiện cháy rừng, có quyền yêu cầu đơn vị, chủ rừng tổ chức lực lượng chữa cháy và báo cáo ngay cho Chủ tịch UBND cấp xã huy động các lực lượng chữa cháy. Trường hợp các đơn vị chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ và cộng đồng dân cư thôn được giao nhiệm vụ bảo vệ rừng vi phạm các quy định về an toàn phòng cháy hoặc để rừng bị cháy mà không tổ chức cứu chữa kịp thời, người làm công tác lâm nghiệp xã có quyền lập biên bản vi phạm và tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã xử lý theo đúng quy định của pháp luật hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan chức năng xử lý theo thẩm quyền. 5. Khi thi hành công vụ, người làm công tác lâm nghiệp xã phối hợp với các ngành chức năng của xã, Kiểm lâm phụ trách địa bàn kiểm tra, lập biên bản đối với các trường hợp vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng; có quyền yêu cầu các đối tượng bị kiểm tra xuất trình những giấy tờ liên quan phục vụ cho công tác kiểm tra theo thẩm quyền.
2,068
4,942
Chương 3 KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Kinh phí hoạt động 1. Người làm công tác lâm nghiệp xã được hưởng chế độ theo quy định tại Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về bố trí nhân sự và hỗ trợ kinh phí cho người kiêm nhiệm làm công tác lâm nghiệp đối với các xã có rừng trên địa bàn tỉnh. 2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, người làm công tác lâm nghiệp xã được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách cấp xã phục vụ cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định và các nguồn hỗ trợ khác (nếu có). Điều 7. Khen thưởng và kỷ luật 1. Cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng, tổ chức, chỉ đạo tham gia hoạt động có hiệu quả về công tác lâm nghiệp trên địa bàn cấp xã thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp người làm công tác lâm nghiệp xã lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn của mình để làm trái với các quy định nêu trên và không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị, địa phương liên quan chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm hướng dẫn các Hạt Kiểm lâm xây dựng kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác lâm nghiệp xã; chỉ đạo Kiểm lâm phụ trách địa bàn phối hợp chặt chẽ với người làm công tác lâm nghiệp xã để thực hiện tốt vai trò tham mưu UBND cấp xã thực hiện tốt công tác bảo vệ rừng, phát triển rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn xã. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc cấp phát, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người làm công tác lâm nghiệp xã theo quy định. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp tại các địa phương, chỉ đạo các phòng, ngành chức năng cấp huyện phối hợp, hướng dẫn chế độ thanh quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật và hỗ trợ người làm công tác lâm nghiệp xã thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện hoạt động của người làm công tác lâm nghiệp xã. Tùy theo tình hình cụ thể, hàng tháng hay quý UBND cấp xã họp giao ban với người làm công tác lâm nghiệp xã, Kiểm lâm địa bàn và các đơn vị chủ rừng có liên quan để đánh giá công tác tháng trước và triển khai công tác các tháng tiếp theo./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1365/TTr-SGDĐT ngày 28/7/2014 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1076/STP-KSTTHC ngày 23/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2452/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA (Có nội dung cụ thể của 01 thủ tục hành chính đính kèm) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM GIAI ĐOẠN 2014 - 2018 Thực hiện Quyết định số 438/QĐ-BNN-TY ngày 13/3/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Kế hoạch Quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm, giai đoạn 2014-2018, UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch phòng chống dịch cúm gia cầm giai đoạn 2014-2018 với những nội dung chính như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Từng bước kiểm soát, khống chế không để dịch lây lan trên diện rộng, chủ động xây dựng vùng an toàn dịch cúm gia cầm, tạo nền tảng để chuyển sang giai đoạn thanh toán cúm gia cầm độc lực cao tại Việt Nam từ sau năm 2018. 2. Mục tiêu cụ thể: Tập trung khống chế làm giảm số lượng ổ dịch trên địa bàn tỉnh, phát hiện sớm và xử lý nhanh các ổ dịch (nếu có) không để lây lan; 100% các ổ dịch cúm gia cầm được phát hiện và báo cáo; trên 90% các đàn vịt có tổng đàn 50 con trở lên ở vùng nguy cơ cao được tiêm phòng; kiểm soát tốt việc vận chuyển, kinh doanh, giết mổ tiêu thụ gia cầm và sản phẩm gia cầm. Đến năm 2018, cơ bản khống chế được bệnh cúm gia cầm, cùng với cả nước chuyển sang giai đoạn thanh toán cúm gia cầm độc lực cao trên địa bàn tỉnh. II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1. Phân vùng a) Vùng nguy cơ cao gồm các huyện nằm trên tuyến Quốc lộ 1 A đã từng xuất hiện cúm gia cầm, số lượng thủy cầm lớn, có nhiều cơ sở sản xuất giống gia cầm gồm: Phong Điền, Hương Thủy, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang, Phú Lộc và Thành phố Huế. b) Vùng nguy cơ thấp gồm các huyện miền núi A Lưới, Nam Đông. c) Chuyển đổi vùng: Trong thời gian thực hiện kế hoạch, tùy theo diễn biến dịch bệnh, hàng năm đánh giá, điều chỉnh phạm vi từng vùng. 2. Giám sát dịch bệnh a) Giám sát bị động - Mục tiêu: Tất cả các đàn mắc hoặc nghi mắc cúm gia cầm phải được phát hiện và báo cáo. Rút ngắn thời gian từ khi dịch xuất hiện đến khi xử lý (lấy mẫu, tiêu hủy...). Ổ dịch phát hiện được xử lý gọn, không để lây lan. - Tổ chức giám sát phát hiện bệnh tới từng trại chăn nuôi, từng thôn, tổ; giao trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân. Yêu cầu chủ trang trại cam kết báo cáo khi nghi ngờ dịch cúm xảy ra, nhằm phát hiện sớm, khống chế kịp thời khi dịch còn ở diện hẹp. - Tất cả đàn gia cầm nuôi có biểu hiện nghi ngờ cúm gia cầm phải gửi bệnh phẩm tới phòng thí nghiệm chẩn đoán để xét nghiệm vi rút cúm H5N1 và chẩn đoán phân biệt. - Tất cả chim hoang, các động vật mẫn cảm với bệnh cúm gia cầm bị chết không rõ nguyên nhân phải gửi bệnh phẩm xét nghiệm vi rút cúm H5N1. b) Giám sát chủ động - Mục tiêu: Nhằm phát hiện sự lưu hành vi rút trong đàn thủy cầm tại chợ, theo dõi biến đổi vi rút và xây dựng được bản đồ dịch tễ cúm gia cầm. + Chọn ngẫu nhiên 3 huyện, mỗi huyện 2 chợ có buôn bán thủy cầm để lấy mẫu giám sát (swab hầu họng), mỗi chợ sẽ lấy mẫu 20 con để xét nghiệm (gộp 5 mẫu swab đơn/hộ thành 01 mẫu xét nghiệm). + Chỉ tiêu xét nghiệm: phát hiện cúm A, H5 và N1 bằng phương pháp xét nghiệm Real Time RT- PCR, phân lập vi rút. + Tần suất lấy mẫu: lấy mẫu hàng tháng ở cùng một chợ, lấy 12 lần/năm liên tiếp trong 5 năm. - Biện pháp xử lý khi dương tính với vi rút cúm H5N1: thông báo kết quả dương tính H5N1 cho chính quyền địa phương và Ban quản lý chợ để cảnh báo nguy cơ cúm H5N1 đối với những người kinh doanh, giết mổ, tiêu thụ gia cầm. Tăng cường công tác vệ sinh, tiêu độc khử trùng tại chợ. Tăng cường giám sát phát hiện gia cầm bệnh để xử lý. c) Xây dựng bản đồ phân bố các ổ dịch, nơi lưu hành vi rút, nhánh vi rút cúm cho các năm nhằm đánh giá sự phân bố không gian của các chủng vi rút cúm. 3. Xử lý ổ dịch - Mục tiêu: Tiêu hủy nhanh đàn nhiễm vi rút H5N1, không để dịch lây lan. - Tất cả các đàn có gia cầm chết với biểu hiện triệu chứng bệnh tích điển hình bệnh cúm gia cầm sau khi mổ khám lấy bệnh tích gửi xét nghiệm phải được tiêu hủy ngay theo quy định. Toàn bộ gia cầm trong đàn còn khỏe mạnh và gia cầm của những hộ xung quanh đã tiếp xúc với đàn mắc bệnh trong vòng 2 tuần tính từ khi phát hiện bệnh phải được tiêu hủy triệt để. Đàn gia cầm được xét nghiệm dương tính với vi rút cúm H5N1 nhưng không có biểu hiện lâm sàng của bệnh cũng phải được tiêu hủy. - Các ổ dịch xảy ra đầu tiên phải tiến hành điều tra, lấy mẫu swab những đàn thủy cầm liền kề để xét nghiệm phát hiện tình trạng mang trùng. - Cách ly ổ dịch, thống kê đàn để có kế hoạch tiêm phòng khẩn cấp; kiểm soát vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm, phương tiện ra vào ổ dịch - Vệ sinh tiêu độc chuồng trại bị dịch, khu vực chăn nuôi gia cầm trong vùng dịch. - Tiêm vắc xin bao vây ổ dịch cho gia cầm trong phạm vi xã có dịch và các xã liền kề với xã có dịch, nếu có từ hai xã trở lên trong một huyện thì tiêm phòng cả huyện. 4. Tiêm vắc xin phòng bệnh - Mục tiêu: Tạo miễn dịch khép kín (tiêm mỗi năm 2 lần và tiêm bổ sung) đối với đàn thủy cầm ở vùng tiêm xác định. - Đối tượng tiêm phòng: + Đối với vùng nguy cơ cao (như mục 2.1): Tiêm phòng bắt buộc cho các đàn thủy cầm từ 50 con trở lên; khuyến khích người chăn nuôi tiêm phòng cho gà, cút và thủy cầm nhỏ lẻ.
2,072
4,943
+ Đối với huyện A Lưới, Nam Đông: Không tiêm phòng bắt buộc cho gia cầm nhưng khuyến khích người chăn nuôi tiêm phòng; 5. Kiểm dịch vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm - Mục tiêu: Ngăn chặn việc vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm nhiễm vi rút cúm H5N1, không đủ điều kiện vệ sinh thú y lưu thông trong tỉnh và nhập từ ngoài tỉnh vào. - Kiểm soát vận chuyển trong và ngoài tỉnh: Tăng cường và kiểm soát chặt chẽ 24/24h tại các chốt kiểm dịch Bắc, Nam. Bố trí cán bộ là kiểm dịch viên, có nghiệp vụ tốt về kỹ năng, kiến thức pháp luật, xử lý các tình huống vi phạm. Xử lý đúng quy định đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về kiểm dịch vận chuyển động vật. - Kiểm soát, ngăn chặn gia cầm, sản phẩm gia cầm nhập lậu vào tỉnh qua biên giới tại huyện A Lưới. Tất cả các lô hàng nhập lậu bị bắt giữ phải được tiêu hủy. 6. Xây dựng vùng, cơ sở an toàn bệnh cúm gia cầm - Mục tiêu: Khuyến khích trại chăn nuôi gia cầm có quy mô từ 200 đến 2.000 con trở lên áp dụng an toàn sinh học; 20% số đàn gà có quy mô từ hơn 2.000 con trở lên được công nhận là cơ sở an toàn bệnh cúm vào năm 2016, 50% được công nhận vào năm 2018. - Thống kê trại chăn nuôi gà quy mô từ 2.000 con trở lên, trong đó số trại đã đảm bảo an toàn sinh học. - Tập huấn xây dựng vùng, cơ sở an toàn bệnh cúm gia cầm; - Duy trì trạng thái an toàn bệnh cúm gia cầm đối với các cơ sở đã được công nhận. Tăng cường xây dựng cơ sở mới. 7. Nâng cấp việc giết mổ, kinh doanh gia cầm và sản phẩm gia cầm - Nâng cấp điều kiện vệ sinh thú y các lò mổ gia cầm hiện có. Tiếp tục duy trì bền vững mô hình chợ gia cầm sống ở Lộc An, Thủy Phương, An Lỗ, Chợ Nọ (do dự án VAHIP hỗ trợ). Nhân rộng mô hình nâng cấp các chợ gia cầm còn lại trong tỉnh, hình thành khu vực giết mổ tại chợ gia cầm sống để đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn VSTP, tạo điều kiện thuận lợi cho người chăn nuôi tiêu thụ sản phẩm gia cầm. - Quy hoạch quầy bán sản phẩm gia cầm tại các chợ đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm. 8. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi - Tuyên truyền về nguy cơ dịch tái phát trên diện rộng, nguy cơ lây truyền qua vận chuyển, kinh doanh, giết mổ gia cầm, sử dụng giống gia cầm không rõ nguồn gốc, gia cầm, sản phẩm gia cầm chưa qua kiểm dịch, sử dụng thịt gia cầm phải nấu chín, không ăn tiết canh; vận động người dân tự giác báo cáo khi phát hiện gia cầm bị bệnh, gia cầm nghi mắc bệnh cúm H5N1, giảm thiểu các hành vi làm dịch phát sinh và lây lan... - Hình thức tuyên truyền trên truyền hình, phát thanh, tổ chức các buổi tọa đàm hoặc viết thông điệp ngắn; xây dựng, in ấn tờ gấp, pano phân phát cho người chăn nuôi, dán ở nơi công cộng (chợ, nơi hội họp ở thôn ấp, xã). III. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ 1. Cơ chế tài chính a) Kinh phí Trung ương - Điều tra ổ dịch, lấy mẫu, xét nghiệm mẫu khi được Cục thú y chỉ định - Giám sát chủ động xác định lưu hành vi rút cúm, giải trình tự gen, xây dựng bản đồ dịch tễ học phân tử. - Vắc xin dự phòng tiêm phòng bao vây khi tỉnh công bố dịch. - Kinh phí giám sát hiệu lực vắc xin. - Kinh phí tuyên truyền, in các ấn phẩm tuyên truyền cấp Trung ương. - Chi phí cho các hoạt động hợp tác Quốc tế về phòng chống cúm gia cầm. b) Kinh phí cấp tỉnh, huyện, xã - Kinh phí tuyên truyền, in pano, áp phích, tờ rơi cấp tỉnh, huyện, xã. - Giám sát bị động (bao gồm việc điều tra ổ dịch, lấy mẫu bệnh phẩm). - Kinh phí xét nghiệm chẩn đoán bệnh. - Hỗ trợ chủ vật nuôi có gia cầm tiêu hủy theo Quy định của Thủ tướng Chính phủ. - Chi phí các hoạt động chống dịch: mua dụng cụ, bảo hộ cá nhân, công tiêu hủy gia cầm, khử trùng tiêu độc, hỗ trợ công tác phí cho lực lượng tại chốt kiểm dịch tạm thời, vật tư xây dựng chốt kiểm dịch tạm thời. - Mua vắc xin cúm gia cầm tiêm phòng ở vùng, đối tượng nguy cơ cao. - Nâng cấp giết mổ, kinh doanh gia cầm và sản phẩm gia cầm - Hỗ trợ chủ nuôi chi phí thẩm định, xét nghiệm đối với cơ sở ATDB c) Kinh phí do người chăn nuôi chi trả - Kinh phí vắc xin tiêm phòng ngoài đối tượng và nơi nguy cơ cao (như mục 3.1.2). - Công tiêm phòng cho gia cầm. - Kinh phí hóa chất, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại hộ chăn nuôi. d) Chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch cúm gia cầm thực hiện theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 khi có dịch bệnh xảy ra; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. đ) Dự toán kinh phí cho 1 năm (ước tính): 4.480 triệu, trong đó: + Ngân sách TW: 600 triệu + Ngân sách tỉnh: 540 triệu + Ngân sách huyện, xã: 1.340 triệu + Nhân dân đóng góp: 2.000 triệu (Kèm theo phụ lục) IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản (BCĐCN, PCDBGSGC) của tỉnh, là đầu mối chỉ đạo triển khai các hoạt động phòng chống cúm trên gia cầm tại tỉnh. Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Chi cục thú y thực hiện các nội dung: - Tham mưu cho UBND tỉnh, BCĐCN, PCDBGSGCTS của tỉnh trong việc triển khai các nội dung của kế hoạch này. - Trực tiếp phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức triển khai công tác phòng chống dịch cúm gia cầm. - Hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật về giám sát dịch, các hoạt động phòng chống dịch, xử lý các ổ dịch theo quy định của ngành thú y. - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, phương tiện thông tin đại chúng trong công tác truyền thông phòng chống dịch. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Củng cố Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh cấp huyện, xã và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. - Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế phối hợp với các Ban, ngành của địa phương để xây dựng Kế hoạch của địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Giao trách nhiệm cụ thể cho chính quyền cấp xã, các ban, ngành của địa phương để triển khai đồng bộ các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm theo Kế hoạch của UBND tỉnh và địa phương; tăng cường kiểm tra, đôn đốc công tác phòng chống dịch cúm gia cầm theo các văn bản chỉ đạo và theo quy định của pháp luật. - Hàng năm bố trí ngân sách địa phương để đảm bảo công tác phòng chống dịch cúm gia cầm. 3. Các Sở, ban, ngành liên quan và các thành viên BCĐCN PCDBGSGCTS tùy theo nhiệm vụ được phân công để phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai các nội dung của kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DỰ TOÁN KINH PHÍ PHÒNG CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM 2014-2018 (Kèm theo Kế hoạch số: 86/KH-UBND ngày 01/8/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Công hàm trao đổi giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về việc Chính phủ Nhật Bản cung cấp khoản viện trợ 500 triệu Yên tài khóa 2014 nhằm đảm bảo an toàn hàng hải, ký tại Hà Nội ngày 01 tháng 8 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Công hàm theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Hanoi, August 1, 2014 Excellency, I have the honour to acknowledge the receipt of Your Excellency's Note of today’s date, which reads as follows: “I have the honour to refer to the recent discussions held between the representatives of the Government of Japan and of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam concerning Japanese economic cooperation to be extended with a view to strengthening friendly and cooperative relations between the two countries, and to propose on behalf of the Government of Japan the following understanding: 1. For the purpose of contributing to promotion of the economic and social development efforts by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam, the Government of Japan shall extend to the Government of the Socialist Republic of Viet Nam, in accordance with the relevant laws and regulations of Japan, a grant of five hundred million Japanese Yen (¥ 500,000,000) (hereinafter referred to as “the Grant”). 2. (1) The Grant and its accrued interest shall be used by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam properly and exclusively for the purchase of products enumerated in a list to be mutually agreed upon between the authorities concerned of the two Governments and services incidental to such products, provided that those products are produced in eligible source countries. His Excellency Mr. KISHIDA FUMIO Minister of Foreign Affairs of Japan (2) The list mentioned in sub-paragraph (1) above will be subject to modifications which may be agreed upon between the authorities concerned of the two Governments. (3) The scope of the eligible source countries mentioned in sub-paragraph (1) above shall be agreed upon between the authorities concerned of the two Governments. 3. (1) The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall open a yen ordinary deposit account at a bank in Japan in the name of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam (hereinafter referred to as “the Account”) within fourteen days after the date of entry into force of the present understanding and shall notify in writing the Government of Japan of the completion of the procedure for opening the Account within seven days after the date of the opening of the Account. (2) The sole purpose of the Account is to receive the payment in Japanese yen by the Government of Japan referred to in paragraph 4 as well as to make payments necessary for the purchase of the products and services referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2, and such other payment as may be agreed upon between the authorities concerned of the two Governments.
2,119
4,944
4. The Government of Japan shall execute the Grant by making payment in Japanese yen of the amount referred to in paragraph 1 to the Account during the period between the date of receipt of the written notification referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 and March 31, 2015. The period may be extended by mutual consent between the authorities concerned of the two Governments. 5. (1) The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall take necessary measures: (a) to ensure that the Grant and its accrued interest be completely disbursed from the Account to be ready for the procurement of goods or services within a period of twelve months after the date of the execution of the Grant unless the period is extended by mutual consent between the authorities concerned of the two Governments and to refund the amount remaining in the Account after the period to the Government of Japan; (b) to ensure that customs duties, internal taxes and other fiscal levies which may be imposed in the Socialist Republic of Viet Nam with respect to the purchase of the products and services referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 shall not be borne by the Grant and its accrued interest; (c) to ensure that the Grant and its accrued interest be used properly and effectively for promotion of the economic and social development efforts; (d) to present to the Government of Japan a report prepared in a written form acceptable to the Government of Japan on the transactions on the Account together with copies of contracts, vouchers and other documents concerning the relevant transactions without delay when the Grant and its accrued interest are completely drawn in accordance with the provisions of sub-paragraph (2) of paragraph 3, or when the period for the use of the Grant and its accrued interest expires in accordance with the provisions of (a) above, or upon request by the Government of Japan; and (e) to give due environmental and social consideration in the uses of the Grant and its accrued interest. (2) While ensuring fair treatment of sources of information, the Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall provide the Government of Japan with necessary information, including information on corrupt practice, related to the Grant. (3) The products purchased under the Grant and its accrued interest shall not be re-exported from the Socialist Republic of Viet Nam. 6. The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall, except as provided for in paragraph 7, take necessary measures: (a) to ensure that the products referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 be utilized, in principle, by itself or end-users, for non-commercial purposes; and (b) to ensure that the products referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 be maintained and used properly and effectively for promotion of the economic and social development efforts. 7. (1) Subject to the agreement between the authorities concerned of the two Governments, the Government of the Socialist Republic of Viet Nam may receive the proceeds from sales and lease of the products referred to in sub-paragraph (1) of Paragraph 2. In that case, the Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall ensure that it will deposit in Vietnamese currency the proceeds from such sales and lease in an account to be opened in its name in a bank to be agreed upon between the authorities concerned of the two Governments. The amount of the proceeds to be deposited shall be agreed between the authorities concerned of the two Governments. The deposit shall be made within the period of three years from the date of entry into force of the present understanding, unless otherwise agreed between the authorities concerned of the two Governments. (2) The fund thus deposited shall be utilized for economic and social development purposes in the Socialist Republic of Viet Nam. (3) The authorities concerned of the two Governments shall consult with each other about the detail of the utilization of the fund deposited prior to the utilization. (4) The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall present to the Government of Japan a report prepared in a written form acceptable to the Government of Japan on the utilization of the fund deposited without delay when the fund deposited is completely used in accordance with the provisions of sub-paragraphs (2) and (3) above. 8. Further procedural details for the implementation of the present understanding shall be agreed upon through consultation between the authorities concerned of the two Governments. 9. The two Governments shall consult with each other in respect of any matter that may arise from or in connection with the present understanding. I have further the honour to propose that this Note and Your Excellency’s Note in reply confirming on behalf of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam the foregoing understanding shall constitute an agreement between the two Governments, which shall enter into force on the date of Your Excellency’s Note in reply. I avail myself of this opportunity to renew to Your Excellency the assurance of my highest consideration.” I have further the honour to confirm on behalf of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam the foregoing understanding and to agree that Your Excellency’s Note and this Note in reply shall constitute an agreement between the two Governments, which shall enter into force on the date of this Note in reply. I avail myself of this opportunity to renew to Your Excellency the assurance of my highest consideration. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Hanoi, August 1, 2014 Excellency, I have the honour to refer to the recent discussions held between the representatives of the Government of Japan and of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam concerning Japanese economic cooperation to be extended with a view to strengthening friendly and cooperative relations between the two countries, and to propose on behalf of the Government of Japan the following understanding: 1. For the purpose of contributing to promotion of the economic and social development efforts by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam, the Government of Japan shall extend to the Government of the Socialist Republic of Viet Nam, in accordance with the relevant laws and regulations of Japan, a grant of five hundred million Japanese Yen (¥ 500,000,000) (hereinafter referred to as “the Grant”). 2. (1) The Grant and its accrued interest shall be used by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam properly and exclusively for the purchase of products enumerated in a list to be mutually agreed upon between the authorities concerned of the two Governments and services incidental to such products, provided that those products are produced in eligible source countries. (2) The list mentioned in sub-paragraph (1) above will be subject to modifications which may be agreed upon between the authorities concerned of the two Governments. (3) The scope of the eligible source countries mentioned in sub-paragraph (1) above shall be agreed upon between the authorities concerned of the two Governments. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. (1) The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall open a yen ordinary deposit account at a bank in Japan in the name of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam (hereinafter referred to as “the Account”) within fourteen days after the date of entry into force of the present understanding and shall notify in writing the Government of Japan of the completion of the procedure for opening the Account within seven days after the date of the opening of the Account. (2) The sole purpose of the Account is to receive the payment in Japanese yen by the Government of Japan referred to in paragraph 4 as well as to make payments necessary for the purchase of the products and services referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2, and such other payment as may be agreed upon between the authorities concerned of the two Governments. 4. The Government of Japan shall execute the Grant by making payment in Japanese yen of the amount referred to in paragraph 1 to the Account during the period between the date of receipt of the written notification referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 and March 31, 2015. The period may be extended by mutual consent between the authorities concerned of the two Governments. 5. (1) The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall take necessary measures: (a) to ensure that the Grant and its accrued interest be completely disbursed from the Account to be ready for the procurement of goods or services within a period of twelve months after the date of the execution of the Grant unless the period is extended by mutual consent between the authorities concerned of the two Governments and to refund the amount remaining in the Account after the period to the Government of Japan; (b) to ensure that customs duties, internal taxes and other fiscal levies which may be imposed in the Socialist Republic of Viet Nam with respect to the purchase of the products and services referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 shall not be borne by the Grant and its accrued interest; (c) to ensure that the Grant and its accrued interest be used properly and effectively for promotion of the economic and social development efforts; (d) to present to the Government of Japan a report prepared in a written form acceptable to the Government of Japan on the transactions on the Account together with copies of contracts, vouchers and other documents concerning the relevant transactions without delay when the Grant and its accrued interest are completely drawn in accordance with the provisions of sub-paragraph (2) of paragraph 3, or when the period for the use of the Grant and its accrued interest expires in accordance with the provisions of (a) above, or upon request by the Government of Japan; and (e) to give due environmental and social consideration in the uses of the Grant and its accrued interest. (2) While ensuring fair treatment of sources of information, the Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall provide the Government of Japan with necessary information, including information on corrupt practice, related to the Grant. (3) The products purchased under the Grant and its accrued interest shall not be re-exported from the Socialist Republic of Viet Nam. 6. The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall, except as provided for in paragraph 7, take necessary measures: (a) to ensure that the products referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 be utilized, in principle, by itself or end-users, for non-commercial purposes; and (b) to ensure that the products referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 be maintained and used properly and effectively for promotion of the economic and social development efforts. 7. (1) Subject to the agreement between the authorities concerned of the two Governments, the Government of the Socialist Republic of Viet Nam may receive the proceeds from sales and lease of the products referred to in sub-paragraph (1) of Paragraph 2. In that case, the Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall ensure that it will deposit in Vietnamese currency the proceeds from such sales and lease in an account to be opened in its name in a bank to be agreed upon between the authorities concerned of the two Governments. The amount of the proceeds to be deposited shall be agreed between the authorities concerned of the two Governments. The deposit shall be made within the period of three years from the date of entry into force of the present understanding, unless otherwise agreed between the authorities concerned of the two Governments. (2) The fund thus deposited shall be utilized for economic and social development purposes in the Socialist Republic of Viet Nam. (3) The authorities concerned of the two Governments shall consult with each other about the detail of the utilization of the fund deposited prior to the utilization. (4) The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall present to the Government of Japan a report prepared in a written form acceptable to the Government of Japan on the utilization of the fund deposited without delay when the fund deposited is completely used in accordance with the provisions of sub-paragraphs (2) and (3) above.
2,107
4,945
8. Further procedural details for the implementation of the present understanding shall be agreed upon through consultation between the authorities concerned of the two Governments. 9. The two Governments shall consult with each other in respect of any matter that may arise from or in connection with the present understanding. I have further the honour to propose that this Note and Your Excellency’s Note in reply confirming on behalf of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam the foregoing understanding shall constitute an agreement between the two Governments, which shall enter into force on the date of Your Excellency’s Note in reply. I avail myself of this opportunity to renew to Your Excellency the assurance of my highest consideration. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Agreed Minutes on Procedural Details With reference to paragraphs 2 and 8 of the Exchange of Notes between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam (hereinafter referred to as “the Recipient”) and the Government of Japan (hereinafter referred to as “the Donor”) dated August 1, 2014 (hereinafter referred to as “the Exchange of Notes”) concerning the Japanese economic cooperation to be extended for the purpose of contributing to promotion of the economic and social development efforts by the Recipient (hereinafter referred to as “the Grant”), the representatives of the Recipient and of the Donor wish to record the following procedural details, as agreed upon between the authorities concerned of the two Governments: 1. List of Eligible Products The products referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes shall be those enumerated in Appendix I. 2. Eligible Source Countries The eligible source countries referred to in sub-paragraph (3) of paragraph 2 of the Exchange of Notes shall be as follows: all countries and areas except the Socialist Republic of Viet Nam. 3. Procurement (1) The Grant and its accrued interest shall be used for the purchase of the products and the services referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes with due attention to economy, efficiency and non-discrimination among the eligible source countries, unless otherwise agreed between the authorities concerned of the two Governments. (2) In order to ensure compliance with such requirements, it is required that the Recipient employ an independent and competent agent for procurement of the products and services referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes. The Recipient shall, therefore, conclude an employment contract, within one month after the date of entry into force of the Exchange of Notes, with Japan International Cooperation System (hereinafter referred to as “the Agent”) to act on behalf of the Recipient in accordance with the Scope of the Agent’s Services as set forth in Appendix II. (3) The said employment contract shall become effective upon the approval of the Donor in a written form. (4) The products referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes shall be procured in accordance with the “Procurement Guidelines of Japan’s Non-Project Grant Aid”, which set forth, inter alia, the procedures of tendering to be followed except where such procedures are inapplicable or inappropriate. (5) The Recipient shall take necessary measures to expedite utilization of the Grant and its accrued interest, including facilitation of the existing import procedures. 4. The Committee (1) Within ten days after the date of entry into force of the Exchange of Notes, the Recipient and the Donor shall appoint their representatives who will be members of a consultative committee (hereinafter referred to as “the Committee”), the role of which shall be to discuss any matter that may arise from or in connection with the Exchange of Notes. Immediately after the conclusion of the employment contract referred to in sub-paragraph (2) of paragraph 3 above, the Agent shall appoint its representative who will participate in the Committee meetings as an adviser. (2) The Committee shall be chaired by the representative of the Recipient Representatives of other organizations than the Agent may, when necessary, be invited to participate in the Committee meetings to provide advisory services. (3) The terms of reference of the Committee shall be as set forth in Appendix V. (4) The first meeting of the Committee shall be held immediately after the approval of the Donor of the employment contract referred to in sub-paragraph (2) of paragraph 3 above. Further meetings will be held upon request of either the Recipient or the Donor. The Agent may advise the Recipient and the Donor on the necessity to call a meeting of the Committee. 5. Disbursement Procedure Disbursement procedure relating to the procurement of products and incidental services including the Agent’s fees under the Grant and its accrued interest shall be as follows: (1) The Recipient (or its designated authority) and the bank in Japan referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 of the Exchange of Notes (hereinafter referred to as “the Bank”) shall conclude an arrangement regarding transfer of funds in which the Recipient shall designate the Agent as the representative acting in the name of the Recipient concerning all transfers of funds to the Agent. (2) The Agent shall make requests to the Bank for transferring of funds to cover expenses necessary for the procurement of eligible products and incidental services and the Agent’s related services set forth in Appendix II. Each of the requests shall be accompanied by a detailed estimate of the expenses which is to be covered by the funds transferred and a copy of the approval by the Donor of the contract referred to in sub-paragraph (3) of paragraph 3 above. A copy of the request and of the estimation shall be sent at the same time to the Recipient. (3) Pursuant to the Agent’s request as per sub-paragraph (2) above, the Bank shall notify the Recipient of the request made by the Agent. The Bank shall pay the amount to the Agent from the account referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 of the Exchange of Notes (hereinafter referred to as ‘‘the Account”) unless the Recipient makes opposition to such payment within ten working days after the notification by the Bank. The Agent shall make payments to suppliers from the funds received (hereinafter referred to as “the Advances”) in accordance with the terms of the contracts with them. After such payments, the Agent may use the remaining amount of the Advances, if any, for the procurement of other eligible products and incidental services without transferring the said amount back to the Account. (4) Reimbursement procedure When the total of the remaining amount in the Account and the remaining amount of the Advances (hereinafter referred to collectively as “the Remaining Amount”) is less than 3% of the Grant and its accrued interest, the Recipient may request the Agent to reimburse the Remaining Amount to the Recipient for payments which have already been made by the Recipient for the procurement of the products listed in Appendix I, provided that such payments have been made on or after the date of entry into force of the Exchange of Notes. When the Agent deems the request by the Recipient appropriate, the Agent shall make requests to the Bank for transferring to the Agent the remaining amount in the Account by issuing to the Bank a Certificate of Eligible Procurement for the Remaining Amount certified by both the Recipient and the Agent as per the form set forth in Appendix IV. After such transfer, the Agent shall reimburse the Remaining Amount to the Recipient. (5) With respect to (a) of sub-paragraph (1) of paragraph 5 of the Exchange of Notes, disbursements from the Account shall be made within a twelve-month period after the date of the execution of the Grant, and no further disbursement shall be made thereafter, unless otherwise agreed between the authorities concerned of the two Governments. 6. Refund of the Remaining Amount With respect to (a) of sub-paragraph (1) of paragraph 5 of the Exchange of Notes, when the Donor finds, upon the receipt of the termination report pursuant to (d) of sub-paragraph (1) of paragraph 5 of the Exchange of Notes, that the use of the Grant and its accrued interest is incomplete, it shall notify the Recipient of the procedures for refunding of the remaining amount of the Grant and its accrued interest. The Recipient shall refund the said remaining amount to the Donor without delay through such procedures as notified above. 7. Utilization of the Products With respect to the utilization of the products referred to in paragraph 6 of the Exchange of Notes, the Recipient shall: (a) give due environmental and social consideration in the said utilization; and (b) inform the Donor through the Agent of the situation of the said utilization upon request by the Donor. 8. Vietnamese Currency Deposit If the Recipient deposits an amount in Vietnamese currency in accordance with the provisions of sub-paragraph (1) of paragraph 7 of the Exchange of Notes: (1) The Agent shall compute the amount required to be deposited by the Recipient. (2) The Recipient shall ensure that the Agent will receive monthly statements of the account referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 7 of the Exchange of Notes. (3) Unless otherwise agreed upon between the two Governments, the Agent shall, for a period of five years from the date of entry into force of the Exchange of Notes, make monthly reports for the Committee members concerning the amount required to be deposited and the amount actually deposited in Vietnamese currency. (4) The Recipient shall directly inform the Donor of the situation of the Vietnamese currency deposit upon request by the Donor. (5) The Recipient shall ensure that an external audit will be conducted in order to ensure proper management and use of the Vietnamese currency deposit, and shall submit the result of the audit to the Donor upon request by the Donor. (6) With respect to sub-paragraph (3) of paragraph 7 of the Exchange of Notes, the Recipient shall make “the Utilization Programme” of the deposited fund which shall include the names of specific projects, their details and the amount of money to be allocated. “The Utilization Programme” shall be presented to the Donor for consultation. Hanoi, August 1, 2014 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Appendix I LIST OF ELIGIBLE PRODUCTS UNSITC CODE <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Appendix II Scope of the Agent’s Services 1. Provision of information and advice to the Committee meetings 2. Ensuring that the Recipient and the end-users fully understand the procedures to be employed, where necessary 3. (1) Preparation of specifications of products for the Recipient, including, where necessary, detailed discussions with the end-users (2) Preparation of bid documents appropriate to the type and value of products to be procured (3) Advertisement of bids, where the international competitive bidding is to be held, the wording of which is to be agreed upon between the Recipient and the Donor (4) Evaluation of bids, including both technical and financial considerations (5) Submission of recommendations to the Recipient for approval to place order with suppliers 4. Receipt and utilization of the Advances in accordance with the employment contract with the Recipient referred to in sub-paragraph (2) of paragraph 3 of the Agreed Minutes on Procedural Details 5. Negotiation and conclusion of contracts with suppliers, including satisfactory payment, shipment and inspection arrangements 6. Checking the progress of supplies to ensure that delivery dates are met 7. Providing the Recipient and end-users with documents containing detailed information of progress of orders, notification of orders placed, amendments to contracts, delivery information, shipping documents, etc. 8. Payment to suppliers from the Advances 9. Providing the following documents to the Recipient and the Donor: (1) Certificate of Eligible Procurement as per Appendix III (2) Pro forma invoice 10. Preparation of quarterly status reports for the Recipient and the Donor, covering enquiries, orders, order status, values and delivery information 11. Submission of quarterly statements to the Recipient and the Donor detailing balance against the Grant and its accrued interest and all disbursements for the quarter
2,065
4,946
12. Transferring of the balance of the Advances to the Account after the period referred to in sub-paragraph (5) of paragraph 5 of the Agreed Minutes on Procedural Details 13. Submission to the Committee members of monthly reports concerning the Vietnamese currency deposit referred to in sub-paragraph (3) of paragraph 8 of the Agreed Minutes on Procedural Details, detailing the total amount required to be deposited, the amount actually deposited and its ratio 14. Submission to the Donor of an overall evaluation report including details of all products shipped, source country, delivery date, value of products (including relevant charges) and total amounts disbursed and remaining Appendix III Certificate of Eligible Procurement <jsontable name="bang_9"> </jsontable> To whom it may concern: With reference to the pro forma invoice attached hereto, we hereby certify that the procurement complies with all the relevant terms and conditions of the Exchange of Notes between the Government of Japan and the Government of the Socialist Republic of Viet Nam date August 1, 2014 and the Agreed Minutes on Procedural Details between the authorities concerned of the two Governments dated August 1, 2014. The following are the principal relevant facts concerning the procurement. 1. Method of Procurement (Insert X in appropriate place) a. ________: International Competitive Bidding b. ________: Limited International Bidding c. ________: International Shopping d. ________: Direct Contracting 2. Products a. Name of Products: b. SITC Code (2nd Revision) Number: c. Origin: 3. Cost of Products and Incidental Services a. Products: b. Freight: c. Marine Insurance: d. Agent’s Fees: e. Total (a+b+c+d): 4. Supplier Name: Address: Nationality: (Country where the Supplier is incorporated and registered) 5. Consignee Name: Address: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Appendix IV Certificate of Eligible Procurement for the Remaining Amount (Reimbursement Procedure) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> With reference to the payment order, the undersigned hereby certify that the procurement related to the said payment order as listed below complies with all the relevant terms and conditions of the Exchange of Notes between the Government of Japan and the Government of the Socialist Republic of Viet Nam dated August 1, 2014 and the Agreed Minutes on Procedural Details between the authorities concerned of the two Governments dated August 1, 2014. The undersigned recipient representative further certifies that the Recipient has neither heretofore applied for reimbursement under the Exchange of Notes nor for any other financing arrangements with other sources of official assistance in respect of any of the amount requested for reimbursement as covered by the payment order. The following are the principal relevant facts concerning the procurement. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> The following documents (in one copy) are enclosed herewith for each of the above transactions. a. Covering letter made by a negotiating/paying bank b. Bill of lading, post parcel receipt or air consignment note c. Invoice <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Appendix V Terms of Reference of the Committee 1. To formulate a time scale plan for the speedy and effective utilization of the Grant and its accrued interest 2. To exchange views on allocations of the Grant and its accrued interest as well as on potential end-users 3. To identify problems which may delay the utilization of the Grant and its accrued interest, and to explore solutions to such problems 4. To assist in formulating a plan on the deposit in Vietnamese currency 5. To exchange views on the effective use of the fund deposited in Vietnamese currency and on publicity related to its utilization if the fund is deposited 6. To exchange views on publicity related to the utilization of the Grant and its accrued interest 7. To discuss any other matter that may arise from or in connection with the Exchange of Notes Agreed Minutes on Procedural Details With reference to paragraphs 2 and 8 of the Exchange of Notes between the Government of Japan (hereinafter referred to as “the Donor”) and the Government of the Socialist Republic of Viet Nam (hereinafter referred to as “the Recipient”) dated August 1, 2014 (hereinafter referred to as “the Exchange of Notes”) concerning the Japanese economic cooperation to be extended for the purpose of contributing to promotion of the economic and social development efforts by the Recipient (hereinafter referred to as “the Grant”), the representatives of the Donor and of the Recipient wish to record the following procedural details, as agreed upon between the authorities concerned of the two Governments: 1. List of Eligible Products The products referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes shall be those enumerated in Appendix I. 2. Eligible Source Countries The eligible source countries referred to in sub-paragraph (3) of paragraph 2 of the Exchange of Notes shall be as follows: all countries and areas except the Socialist Republic of Viet Nam. 3. Procurement (1) The Grant and its accrued interest shall be used for the purchase of the products and the services referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes with due attention to economy, efficiency and non-discrimination among the eligible source countries, unless otherwise agreed between the authorities concerned of the two Governments. (2) In order to ensure compliance with such requirements, it is required that the Recipient employ an independent and competent agent for procurement of the products and services referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes. The Recipient shall, therefore, conclude an employment contract, within one month after the date of entry into force of the Exchange of Notes, with Japan International Cooperation System (hereinafter referred to as “the Agent”) to act on behalf of the Recipient in accordance with the Scope of the Agent’s Services as set forth in Appendix II. (3) The said employment contract shall become effective upon the approval of the Donor in a written form. (4) The products referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes shall be procured in accordance with the “Procurement Guidelines of Japan’s Non-Project Grant Aid”, which set forth, inter alia, the procedures of tendering to be followed except where such procedures are inapplicable or inappropriate. (5) The Recipient shall take necessary measures to expedite utilization of the Grant and its accrued interest, including facilitation of the existing import procedures. 4. The Committee (1) Within ten days after the date of entry into force of the Exchange of Notes, the Donor and the Recipient shall appoint their representatives who will be members of a consultative committee (hereinafter referred to as “the Committee”), the role of which shall be to discuss any matter that may arise from or in connection with the Exchange of Notes. Immediately after the conclusion of the employment contract referred to in sub-paragraph (2) of paragraph 3 above, the Agent shall appoint its representative who will participate in the Committee meetings as an adviser. (2) The Committee shall be chaired by the representative of the Recipient. Representatives of other organizations than the Agent may, when necessary, be invited to participate in the Committee meetings to provide advisory services. (3) The terms of reference of the Committee shall be as set forth in Appendix V. (4) The first meeting of the Committee shall be held immediately after the approval of the Donor of the employment contract referred to in sub-paragraph (2) of paragraph 3 above. Further meetings will be held upon request of either the Donor or the Recipient. The Agent may advise the Donor and the Recipient on the necessity to call a meeting of the Committee. 5. Disbursement Procedure Disbursement procedure relating to the procurement of products and incidental services including the Agent’s fees under the Grant and its accrued interest shall be as follows: (1) The Recipient (or its designated authority) and the bank in Japan referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 of the Exchange of Notes (hereinafter referred to as “the Bank”) shall conclude an arrangement regarding transfer of funds in which the Recipient shall designate the Agent as the representative acting in the name of the Recipient concerning all transfers of funds to the Agent. (2) The Agent shall make requests to the Bank for transferring of funds to cover expenses necessary for the procurement of eligible products and incidental services and the Agent’s related services set forth in Appendix II. Each of the requests shall be accompanied by a detailed estimate of the expenses which is to be covered by the funds transferred and a copy of the approval by the Donor of the contract referred to in sub-paragraph (3) of paragraph 3 above. A copy of the request and of the estimation shall be sent at the same time to the Recipient. (3) Pursuant to the Agent’s request as per sub-paragraph (2) above, the Bank shall notify the Recipient of the request made by the Agent. The Bank shall pay the amount to the Agent from the account referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 of the Exchange of Notes (hereinafter referred to as “the Account”) unless the Recipient makes opposition to such payment within ten working days after the notification by the Bank. The Agent shall make payments to suppliers from the funds received (hereinafter referred to as “the Advances”) in accordance with the terms of the contracts with them. After such payments, the Agent may use the remaining amount of the Advances, if any, for the procurement of other eligible products and incidental services without transferring the said amount back to the Account. (4) Reimbursement procedure When the total of the remaining amount in the Account and the remaining amount of the Advances (hereinafter referred to collectively as “the Remaining Amount”) is less than 3% of the Grant and its accrued interest, the Recipient may request the Agent to reimburse the Remaining Amount to the Recipient for payments which have already been made by the Recipient for the procurement of the products listed in Appendix I, provided that such payments have been made on or after the date of entry into force of the Exchange of Notes. When the Agent deems the request by the Recipient appropriate, the Agent shall make requests to the Bank for transferring to the Agent the remaining amount in the Account by issuing to the Bank a Certificate of Eligible Procurement for the Remaining Amount certified by both the Recipient and the Agent as per the form set forth in Appendix IV. After such transfer, the Agent shall reimburse the Remaining Amount to the Recipient. (5) With respect to (a) of sub-paragraph (1) of paragraph 5 of the Exchange of Notes, disbursements from the Account shall be made within a twelve-month period after the date of the execution of the Grant, and no further disbursement shall be made thereafter, unless otherwise agreed between the authorities concerned of the two Governments. 6. Refund of the Remaining Amount With respect to (a) of sub-paragraph (1) of paragraph 5 of the Exchange of Notes, when the Donor finds, upon the receipt of the termination report pursuant to (d) of sub-paragraph (1) of paragraph 5 of the Exchange of Notes, that the use of the Grant and its accrued interest is incomplete, it shall notify the Recipient of the procedures for refunding of the remaining amount of the Grant and its accrued interest. The Recipient shall refund the said remaining amount to the Donor without delay through such procedures as notified above. 7. Utilization of the Products With respect to the utilization of the products referred to in paragraph 6 of the Exchange of Notes, the Recipient shall: (a) give due environmental and social consideration in the said utilization; and (b) inform the Donor through the Agent of the situation of the said utilization upon request by the Donor. 8. Vietnamese Currency Deposit If the Recipient deposits an amount in Vietnamese currency in accordance with the provisions of sub-paragraph (1) of paragraph 7 of the Exchange of Notes: (1) The Agent shall compute the amount required to be deposited by the Recipient. (2) The Recipient shall ensure that the Agent will receive monthly statements of the account referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 7 of the Exchange of Notes. (3) Unless otherwise agreed upon between the two Governments, the Agent shall, for a period of five years from the date of entry into force of the Exchange of Notes, make monthly reports for the Committee members concerning the amount required to be deposited and the amount actually deposited in Vietnamese currency.
2,144
4,947
(4) The Recipient shall directly inform the Donor of the situation of the Vietnamese currency deposit upon request by the Donor. (5) The Recipient shall ensure that an external audit will be conducted in order to ensure proper management and use of the Vietnamese currency deposit, and shall submit the result of the audit to the Donor upon request by the Donor. (6) With respect to sub-paragraph (3) of paragraph 7 of the Exchange of Notes, the Recipient shall make “the Utilization Programme” of the deposited fund which shall include the names of specific projects, their details and the amount of money to be allocated. “The Utilization Programme” shall be presented to the Donor for consultation. Hanoi, August 1, 2014 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Appendix I LIST OF ELIGIBLE PRODUCTS <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Appendix II Scope of the Agent’s Services 1. Provision of information and advice to the Committee meetings 2. Ensuring that the Recipient and the end-users fully understand the procedures to be employed, where necessary 3. (1) Preparation of specifications of products for the Recipient, including, where necessary, detailed discussions with the end-users (2) Preparation of bid documents appropriate to the type and value of products to be procured (3) Advertisement of bids, where the international competitive bidding is to be held, the wording of which is to be agreed upon between the Donor and the Recipient (4) Evaluation of bids, including both technical and financial considerations (5) Submission of recommendations to the Recipient for approval to place order with suppliers 4. Receipt and utilization of the Advances in accordance with the employment contract with the Recipient referred to in sub-paragraph (2) of paragraph 3 of the Agreed Minutes on Procedural Details 5. Negotiation and conclusion of contracts with suppliers, including satisfactory payment, shipment and inspection arrangements 6. Checking the progress of supplies to ensure that delivery dates are met 7. Providing the Recipient and end-users with documents containing detailed information of progress of orders, notification of orders placed, amendments to contracts, delivery information, shipping documents, etc. 8. Payment to suppliers from the Advances 9. Providing the following documents to the Donor and the Recipient: (1) Certificate of Eligible Procurement as per Appendix III (2) Pro forma invoice 10. Preparation of quarterly status reports for the Donor and the Recipient, covering enquiries, orders, order status, values and delivery information 11. Submission of quarterly statements to the Donor and the Recipient detailing balance against the Grant and its accrued interest and all disbursements for the quarter 12. Transferring of the balance of the Advances to the Account after the period referred to in sub-paragraph (5) of paragraph 5 of the Agreed Minutes on Procedural Details 13. Submission to the Committee members of monthly reports concerning the Vietnamese currency deposit referred to in sub-paragraph (3) of paragraph 8 of the Agreed Minutes on Procedural Details, detailing the total amount required to be deposited, the amount actually deposited and its ratio 14. Submission to the Donor of an overall evaluation report including details of all products shipped, source country, delivery date, value of products (including relevant charges) and total amounts disbursed and remaining Appendix III Certificate of Eligible Procurement <jsontable name="bang_16"> </jsontable> To whom it may concern: With reference to the pro forma invoice attached hereto, we hereby certify that the procurement complies with all the relevant terms and conditions of the Exchange of Notes between the Government of Japan and the Government of the Socialist Republic of Viet Nam dated August 1, 2014 and the Agreed Minutes on Procedural Details between the authorities concerned of the two Governments dated August 1, 2014. The following are the principal relevant facts concerning the procurement 1. Method of Procurement (Insert X in appropriate place) a. ________: International Competitive Bidding b. ________: Limited International Bidding c. ________: International Shopping d. ________: Direct Contracting 2. Products a. Name of Products: b. SITC Code (2nd Revision) Number: c. Origin: 3. Cost of Products and Incidental Services a. Products: b. Freight: c. Marine Insurance: d. Agent’s Fees: e. Total (a+b+c+d): 4. Supplier Name: Address: Nationality: (Country where the Supplier is incorporated and registered) 5. Consignee Name: Address: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Appendix IV Certificate of Eligible Procurement for the Remaining Amount (Reimbursement Procedure) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> With reference to the payment order, the undersigned hereby certify that the procurement related to the said payment order as listed below complies with all the relevant terms and conditions of the Exchange of Notes between the Government of Japan and the Government of the Socialist Republic of Viet Nam dated August 1, 2014 and the Agreed Minutes on Procedural Details between the authorities concerned of the two Governments dated August 1, 2014. The undersigned recipient representative further certifies that the Recipient has neither heretofore applied for reimbursement under the Exchange of Notes nor for any other financing arrangements with other sources of official assistance in respect of any of the amount requested for reimbursement as covered by the payment order. The following are the principal relevant facts concerning the procurement. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> The following documents (in one copy) are enclosed herewith for each of the above transactions. a. Covering letter made by a negotiating/paying bank b. Bill of lading, post parcel receipt or air consignment note c. Invoice <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Appendix V Terms of Reference of the Committee 1. To formulate a time scale plan for the speedy and effective utilization of the Grant and its accrued interest 2. To exchange views on allocations of the Grant and its accrued interest as well as on potential end-users 3. To identify problems which may delay the utilization of the Grant and its accrued interest, and to explore solutions to such problems 4. To assist in formulating a plan on the deposit in Vietnamese currency 5. To exchange views on the effective use of the fund deposited in Vietnamese currency and on publicity related to its utilization if the fund is deposited 6. To exchange views on publicity related to the utilization of the Grant and its accrued interest 7. To discuss any other matter that may arise from or in connection with the Exchange of Notes Record of Discussions In connection with the Exchange of Notes dated August 1, 2014 concerning Japanese economic cooperation to be extended with a view to strengthening friendly and cooperative relations between the Socialist Republic of Viet Nam and Japan (hereinafter referred to as "the Exchange of Notes"), the representatives of the Vietnamese Delegation and of the Japanese Delegation wish to record the following: 1. With regard to paragraph 2 of the Exchange of Notes, the representative of the Japanese Delegation stated as follows: The Government of Japan understands that the Government of the Socialist Republic of Viet Nam will take necessary measures to prevent any offer, gift or payment, consideration or benefit which would be construed as a corrupt practice in the Socialist Republic of Viet Nam from being made as an inducement or reward related to the award of the contracts that the agent referred to in sub-paragraph (2) of paragraph 3 of the Agreed Minutes on Procedural Details of the Exchange of Notes will enter into with a view to purchasing the products and services referred to in paragraph 2 of the Exchange of Notes. 2. The representative of the Vietnamese Delegation stated that the Vietnamese Delegation has no objection to the statement by the representative of the Japanese Delegation referred to above. Hanoi, August 1, 2014 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Record of Discussions In connection with the Exchange of Notes dated August 1, 2014 concerning Japanese economic cooperation to be extended with a view to strengthening friendly and cooperative relations between Japan and the Socialist Republic of Viet Nam (hereinafter referred to as "the Exchange of Notes"), the representatives of the Japanese Delegation and of the Vietnamese Delegation wish to record the following: 1. With regard to paragraph 2 of the Exchange of Notes, the representative of the Japanese Delegation stated as follows: The Government of Japan understands that the Government of the Socialist Republic of Viet Nam will take necessary measures to prevent any offer, gift or payment, consideration or benefit which would be construed as a corrupt practice in the Socialist Republic of Viet Nam from being made as an inducement or reward related to the award of the contracts that the agent referred to in sub-paragraph (2) of paragraph 3 of the Agreed Minutes on Procedural Details of the Exchange of Notes will enter into with a view to purchasing the products and services referred to in paragraph 2 of the Exchange of Notes. 2. The representative of the Vietnamese Delegation stated that the Vietnamese Delegation has no objection to the statement by the representative of the Japanese Delegation referred to above. Hanoi, August 1, 2014 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ, TÀI KHOẢN ĐỒNG VIỆT NAM CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ, NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ TẠI NGÂN HÀNG ĐƯỢC PHÉP Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQHH ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú người không cư trú tại ngân hàng được phép. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ (sau đây gọi là tài khoản ngoại tệ), tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam (sau đây gọi là tài khoản đồng Việt Nam) tại các ngân hàng được phép bao gồm: a) Tài khoản ngoại tệ của người cư trú, người không cư trú là tổ chức cá nhân; b) Tài khoản đồng Việt Nam của người không cư trú là tổ chức, cá nhân người cư trú là cá nhân nước ngoài. 2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau được thực hiện theo các quy định khác có liên quan của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: a) Tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam để phục vụ cho các giao dịch vốn; b) Tài khoản chuyên dùng ngoại tệ; c) Tài khoản đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam. 3. Các nội dung khác liên quan đến tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam được thực hiện theo các quy định có liên quan của pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi là ngân hàng được phép). 2. Ngân hàng được phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi là tổ chức tín dụng được phép). 3. Người cư trú, người không cư trú là tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản ngoại tệ tại các ngân hàng được phép. 4. Người không cư trú là tổ chức, cá nhân, người cư trú là cá nhân nước ngoài sử dụng tài khoản đồng Việt Nam tại các ngân hàng được phép. Điều 3. Sử dụng tài khoản ngoại tệ của người cư trú là tổ chức Người cư trú là tổ chức được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây: 1. Thu: a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào;
2,116
4,948
b) Thu ngoại tệ chuyển khoản thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ từ tài khoản của người không cư trú là tổ chức mở tại ngân hàng được phép ở trong nước; c) Nộp lại số ngoại tệ tiền mặt của tổ chức rút ra cho nhân viên đi công tác ở nước ngoài nhưng chi tiêu không hết tại ngân hàng được phép đã rút tiền. Khi nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản, tổ chức xuất trình cho ngân hàng được phép chứng từ liên quan đến việc rút tiền từ tài khoản và Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu chỉ có giá trị cho tổ chức gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản ngoại tệ trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày nhập cảnh ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh; d) Thu ngoại tệ từ các nguồn thu hợp pháp trong nước, bao gồm: - Thu từ việc mua ngoại tệ chuyển khoản tại các tổ chức tín dụng được phép; - Thu ngoại tệ chuyển khoản hoặc nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản đối với các trường hợp được thu ngoại tệ trong nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Chi: a) Chi bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép; b) Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; c) Chi chuyển đổi ra các loại ngoại tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; d) Chi chuyển đổi ra các công cụ thanh toán khác bằng ngoại tệ; đ) Chi rút ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân làm việc cho tổ chức khi được cử ra nước ngoài công tác; e) Chi chuyển khoản hoặc rút ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài; g) Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch được phép thanh toán trong nước bằng ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam; h) Chi chuyển khoản cho các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Điều 4. Sử dụng tài khoản ngoại tệ của người cư trú là cá nhân Người cư trú là cá nhân được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây: 1. Thu: a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào; b) Thu ngoại tệ chuyển khoản thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ từ tài khoản của người không cư trú là tổ chức mở tại ngân hàng được phép ở trong nước; c) Thu ngoại tệ tiền mặt từ nước ngoài mang vào. Ngoại tệ tiền mặt nộp vào tài khoản phải có xác nhận của Hải quan cửa khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; d) Thu ngoại tệ từ các nguồn thu hợp pháp trong nước, bao gồm: - Người cư trú là cá nhân nước ngoài được thu các khoản lương, thưởng phụ cấp, mua ngoại tệ từ nguồn đồng Việt Nam hợp pháp; - Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. 2. Chi: a) Chi bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép; b) Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; c) Chi chuyển đổi ra các loại ngoại tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; d) Chi chuyển đổi ra các công cụ thanh toán khác bằng ngoại tệ; đ) Chi cho, tặng theo quy định của pháp luật; e) Chi rút ngoại tệ tiền mặt; g) Chi chuyển ra nước ngoài đối với người cư trú là cá nhân nước ngoài; h) Chi chuyển sang gửi tiết kiệm ngoại tệ tại ngân hàng được phép đối với người cư trú là công dân Việt Nam; i) Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch được phép thanh toán trong nước bằng ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. 3. Việc sử dụng ngoại tệ trên tài khoản để chia thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. Điều 5. Sử dụng tài khoản ngoại tệ của người không cư trú là tổ chức Người không cư trú là tổ chức được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây: 1. Thu: a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào; b) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ tài khoản ngoại tệ của người không cư trú khác ở trong nước; c) Nộp lại số ngoại tệ tiền mặt của tổ chức rút ra cho nhân viên đi công tác ở nước ngoài nhưng chi tiêu không hết tại ngân hàng được phép đã rút tiền. Khi nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản, tổ chức xuất trình cho ngân hàng được phép chứng từ liên quan đến việc rút tiền từ tài khoản và Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu chỉ có giá trị cho tổ chức gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản ngoại tệ trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày nhập cảnh ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh; d) Thu ngoại tệ từ các nguồn thu hợp pháp trong nước, bao gồm: - Thu từ việc mua ngoại tệ chuyển khoản tại các tổ chức tín dụng được phép; - Thu ngoại tệ chuyển khoản hoặc nộp ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản đối với các trường hợp được thu ngoại tệ trong nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Chi: a) Chi bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép; b) Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; c) Chi chuyển đổi ra các loại ngoại tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; d) Chi chuyển đổi ra các công cụ thanh toán khác bằng ngoại tệ; đ) Chi rút ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân làm việc cho tổ chức khi được cử ra nước ngoài công tác; e) Chi chuyển khoản hoặc rút tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài; g) Chi chuyển ra nước ngoài hoặc chuyển khoản sang tài khoản ngoại tệ của người không cư trú khác; h) Chi thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú; i) Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch được phép thanh toán trong nước bằng ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 6. Sử dụng tài khoản ngoại tệ của người không cư trú là cá nhân Người không cư trú là cá nhân được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây: 1. Thu: a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào; b) Thu ngoại tệ tiền mặt từ nước ngoài mang vào. Ngoại tệ tiền mặt nộp vào tài khoản phải có xác nhận của Hải quan cửa khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; c) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ tài khoản ngoại tệ của người không cư trú khác ở trong nước; d) Thu ngoại tệ từ các nguồn thu hợp pháp khác trong nước, bao gồm: - Lương, thưởng, phụ cấp, mua ngoại tệ từ nguồn đồng Việt Nam hợp pháp; - Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. 2. Chi: a) Chi bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép; b) Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; c) Chi chuyển đổi ra các loại ngoại tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; d) Chi chuyển đổi ra các công cụ thanh toán khác bằng ngoại tệ; đ) Chi cho, tặng theo quy định của pháp luật; e) Chi rút ngoại tệ tiền mặt; g) Chi chuyển ra nước ngoài hoặc chuyển khoản sang tài khoản ngoại tệ của người không cư trú khác; h) Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch được phép thanh toán trong nước bằng ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. 3. Việc sử dụng ngoại tệ trên tài khoản để chia thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. Điều 7. Sử dụng tài khoản đồng Việt Nam của người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài Người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài được sử dụng tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây: 1. Thu: a) Thu từ việc bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép; b) Thu từ các nguồn thu hợp pháp tại Việt Nam, bao gồm: - Thu chuyển khoản từ việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ; - Thu nhập từ lương, thưởng, phụ cấp, thu các loại phí; - Các nguồn thu hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam. 2. Chi: a) Chi thanh toán hoặc rút tiền mặt để chi tiêu tại Việt Nam; b) Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; c) Chi cho, tặng theo quy định của pháp luật (đối với người không cư trú là cá nhân, người cư trú là cá nhân nước ngoài); d) Chi mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngoài; đ) Chi cho các mục đích khác được pháp luật Việt Nam cho phép. 3. Việc sử dụng đồng Việt Nam trên tài khoản của người không cư trú là cá nhân, người cư trú là cá nhân nước ngoài để chia thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. Điều 8. Điều chuyển ngoại tệ, đồng Việt Nam giữa các tài khoản của một chủ tài khoản 1. Người cư trú, người không cư trú là tổ chức, cá nhân được điều chuyển ngoại tệ chuyển khoản giữa các tài khoản ngoại tệ của chính tổ chức, cá nhân đó mở tại ngân hàng được phép khác nhau hoặc mở trong cùng hệ thống của một ngân hàng được phép, trừ trường hợp người cư trú là tổ chức không được điều chuyển ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc mua bán ngoại tệ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước. 2. Người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài được điều chuyển đồng Việt Nam chuyển khoản giữa các tài khoản đồng Việt Nam của chính tổ chức, cá nhân đó mở tại ngân hàng được phép khác nhau hoặc mở trong cùng hệ thống của một ngân hàng được phép.
2,125
4,949
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép và người cư trú, người không cư trú là tổ chức, cá nhân 1. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm: a) Thực hiện và hướng dẫn khách hàng thực hiện các quy định tại Thông tư này; b) Quy định, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và chứng từ phù hợp để đảm bảo các giao dịch thực tế được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định có liên quan của pháp luật. 2. Tổ chức và cá nhân có liên quan khác có trách nhiệm: a) Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này; b) Xuất trình các giấy tờ, chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng được phép khi thực hiện các giao dịch ngoại hối và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy tờ, chứng từ đã xuất trình cho tổ chức tín dụng được phép. Điều 10. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TRỢ CẤP MỘT LẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC CỬ LÀM CHUYÊN GIA SANG GIÚP LÀO VÀ CĂM-PU-CHI-A THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 57/2013/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a theo Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này quy định về hồ sơ, trình tự và kinh phí thực hiện trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a theo Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi chung là Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng hưởng trợ cấp một lần quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a theo Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg . Thông tư liên tịch này không áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg. Điều 3. Hồ sơ xét hưởng trợ cấp một lần 1. Tờ khai của người hưởng trợ cấp (01 bản) lập theo mẫu số 01a ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Trường hợp người hưởng trợ cấp đã chết thì thân nhân trực tiếp của người hưởng trợ cấp lập Tờ khai của thân nhân người hưởng trợ cấp (01 bản) theo mẫu số 01b ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Trường hợp người hưởng trợ cấp đã chết có từ 02 thân nhân trực tiếp trở lên thì người đứng tên lập Tờ khai phải có Giấy ủy quyền hợp pháp của các thân nhân trực tiếp còn lại. Thân nhân trực tiếp của người hưởng trợ cấp bao gồm: vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, bố đẻ, mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của người hưởng trợ cấp. 2. Quyết định cử đi và Quyết định về nước của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền) đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào giai đoạn từ ngày 01 tháng 5 năm 1975 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988, sang giúp Căm-pu-chi-a giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 1979 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989. Trường hợp người hưởng trợ cấp bị thất lạc hoặc không có đủ Quyết định cử đi, Quyết định về nước nêu trên thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a theo quy định sau đây: a) Đối với người hưởng trợ cấp đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội thì Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a của đối tượng phải do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác căn cứ vào hồ sơ quản lý ký, đóng dấu xác nhận. b) Đối với người hưởng trợ cấp không thuộc đối tượng quy định tại điểm a nêu trên thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a lập theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp cử đi ký, đóng dấu xác nhận. Trường hợp người hưởng trợ cấp do nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau cử đi thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a do thủ trưởng của các cơ quan, đơn vị trực tiếp cử đi ký, đóng dấu xác nhận. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã sáp nhập hoặc giải thể thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị mới được thành lập sau sáp nhập hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan đã giải thể xác nhận. 3. Quyết định nghỉ hưu (bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền) đối với người đã nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động (bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền) đối với người nghỉ việc do mất sức lao động của cơ quan có thẩm quyền mà tại Quyết định chưa có khoản trợ cấp theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Quyết định số 87-CT ngày 01 tháng 3 năm 1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ, chính sách đối với cán bộ sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a. Trường hợp thất lạc Quyết định nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động thì người hưởng trợ cấp liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp mất sức lao động để sao lại Quyết định nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động. 4. Quyết định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí đối với người nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí, Quyết định thôi việc đối với người đã thôi việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người hưởng trợ cấp nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc thôi việc và hồ sơ lý lịch khai trước khi nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc thôi việc có xác nhận của cơ quan quản lý (bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền). Trường hợp không có Quyết định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí thì thay thế bằng Giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc Sổ Bảo hiểm xã hội đã được cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh chốt sổ. Trường hợp không có Quyết định thôi việc thì thay thế bằng Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người hưởng trợ cấp thôi việc. Điều 4. Trình tự giải quyết 1. Người hưởng trợ cấp hoặc thân nhân người hưởng trợ cấp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người lập Tờ khai đăng ký hộ khẩu thường trú. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Hướng dẫn người hưởng trợ cấp hoặc thân nhân người hưởng trợ cấp lập hồ sơ theo quy định tại Thông tư liên tịch này; b) Xác nhận hộ khẩu thường trú của người lập Tờ khai tại Tờ khai của người hưởng trợ cấp hoặc Tờ khai của thân nhân người hưởng trợ cấp; c) Kiểm tra, hướng dẫn người hưởng trợ cấp hoặc thân nhân người hưởng trợ cấp hoàn thiện hồ sơ chưa hợp lệ; d) Hàng tháng tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của người hưởng trợ cấp hoặc thân nhân người hưởng trợ cấp có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương; tổng hợp, lập danh sách đề nghị người hưởng trợ cấp theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này xong trước ngày 10 hàng tháng; đ) Công khai danh sách người hưởng trợ cấp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tổng hợp xong danh sách đề nghị người hưởng trợ cấp; tiếp nhận ý kiến có liên quan đến người hưởng trợ cấp hoặc thân nhân người hưởng trợ cấp trong thời gian công khai danh sách; thông báo lại nội dung ý kiến phản ánh liên quan cho người hưởng trợ cấp hoặc thân nhân người hưởng trợ cấp; tổng hợp ý kiến báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định; e) Gửi danh sách kèm theo hồ sơ của người hưởng trợ cấp về Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn công khai danh sách đề nghị người hưởng trợ cấp; 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội a) Tiếp nhận danh sách và hồ sơ của người hưởng trợ cấp do Ủy ban nhân dân cấp xã lập, có giấy bàn giao, tiếp nhận hồ sơ; b) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; chuyển trả hồ sơ không hợp lệ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để chuyển trả người nộp hồ sơ hoàn thiện; c) Tổng hợp danh sách đề nghị người hưởng trợ cấp theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký duyệt danh sách kèm hồ sơ người hưởng trợ cấp, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận danh sách và hồ sơ của người hưởng trợ cấp do Ủy ban nhân dân cấp xã lập.
2,062
4,950
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Tiếp nhận danh sách và hồ sơ của người hưởng trợ cấp do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, có giấy bàn giao, tiếp nhận hồ sơ; b) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; chuyển trả hồ sơ không hợp lệ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để chuyển trả người nộp hồ sơ hoàn thiện; c) Thẩm định hồ sơ người hưởng trợ cấp; tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm-pu-chi-a theo mẫu số 04 kèm theo Danh sách người hưởng trợ cấp theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận danh sách và hồ sơ người hưởng trợ cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện. d) Gửi quyết định và danh sách đối tượng hưởng trợ cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện, đồng thời gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (01 bản) để theo dõi, kiểm tra. đ) Lưu trữ hồ sơ người hưởng trợ cấp một lần theo quy định; e) Chủ trì kiểm tra việc thực hiện chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg và giải quyết những vướng mắc, phát sinh tại địa phương. Điều 5. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí chi trả chế độ trợ cấp một lần theo quy định Thông tư liên tịch này do ngân sách trung ương bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý. 2. Việc lập dự toán, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi trả chế độ trợ cấp một lần cho người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý. 3. Đối với kinh phí chi công tác quản lý, nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 6 Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014. 2. Người hưởng trợ cấp theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch này đã chết thì thân nhân trực tiếp của người hưởng trợ cấp lập hồ sơ và làm thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch này. 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sao lục hồ sơ của người hưởng trợ cấp đã nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động hoặc chờ hưởng chế độ hưu trí theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và xã hội hoặc của người hưởng trợ cấp hoặc thân nhân trực tiếp của người hưởng trợ cấp. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để được hướng dẫn, bổ sung kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 8 năm 2014) Mẫu số 01a CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- TỜ KHAI CỦA NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP 1. Họ và tên:………………………………………. 2. Giới tính (nam, nữ):…………. 3. Ngày, tháng, năm sinh:………/……../……… 4. Số CMND:………………………………………Nơi cấp…………………………….... 5. Quê quán: ……………………………………………………………………………….. 6. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:……………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………….. 7. Loại đối tượng hưởng trợ cấp: ………………………………………………………… 8. Cơ quan, đơn vị công tác:……………………………………………………………… THỜI GIAN ĐƯỢC CỬ LÀM CHUYÊN GIA GIÚP LÀO, CĂM-PU-CHI-A <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Thời gian thực tế làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a là: ……..năm ……..tháng. Các giấy tờ kèm theo: 1. 2. 3. ….. Tổng số gồm: …………..loại giấy tờ. Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 01b CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- TỜ KHAI CỦA THÂN NHÂN NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP A. Phần khai về thân nhân người hưởng trợ cấp 1. Họ và tên:…………………………………… 2. Giới tính (nam, nữ):………………… 3. Ngày, tháng, năm sinh: ………/……../……… 4. Số CMND:……………………………………… Nơi cấp…………………………….... 5. Quê quán:………………………………………………………………………………… 6. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:……………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………….. 7. Cơ quan, đơn vị công tác:……………………………………………………………… 8. Quan hệ với đối tượng khai dưới đây là: ……………………………………………. B. Phần khai về người hưởng trợ cấp 1. Họ và tên: ………………………………………… 2. Giới tính (nam, nữ): ........... 3. Ngày, tháng, năm sinh: ………../………./………. 4. Số CMND: ………………………………………. Nơi cấp …………………………… 5. Quê quán: ……………………………………………………………………………….. 6. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………… 7. Đã mất: Ngày ….. tháng ……….. năm …………. tại: ………………………………. 8. Số giấy chứng tử …………. do UBND xã, phường ……………………. thực hiện. 9. Loại đối tượng hưởng trợ cấp: ………………………………………………………… 10. Cơ quan, đơn vị công tác: ……………………………………………………………. THỜI GIAN ĐƯỢC CỬ LÀM CHUYÊN GIA GIÚP LÀO, CĂM-PU-CHI-A <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Thời gian thực tế làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a là: ……….năm……….tháng. Các giấy tờ kèm theo: 1. 2. 3. … Tổng số gồm: ………… loại giấy tờ. Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Phản ánh thông tin trong mẫu 01a và 01b như sau: - Mục “Loại đối tượng hưởng trợ cấp” ghi cụ thể một trong các loại đối tượng sau: đang công tác, hưu trí, mất sức lao động, nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí, thôi việc. - Mục “Cơ quan, đơn vị công tác” ghi tên cơ quan, đơn vị nơi người hưởng trợ cấp công tác trước khi nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí, thôi việc hoặc nơi người hưởng trợ cấp đang công tác. - Mục “Các giấy tờ kèm theo” ghi rõ tên loại giấy tờ và số loại giấy tờ theo từng loại đối tượng kèm theo hồ sơ. Mẫu số 02 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN Thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a ……………………………………….(1) Căn cứ Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a; Căn cứ hồ sơ lý lịch của đối tượng lưu trữ tại cơ quan, đơn vị: ………………………(1) xác nhận: 1. Ông / bà: …………………………….. 2. Ngày, tháng, năm sinh: …/…./…… 3. Quê quán: ……………………………………… Có thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ cho ông/ bà có tên nêu trên theo quy định. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Tên cơ quan, đơn vị xác nhận; - (2) Chức vụ người ký. Người có thẩm quyền ký xác nhận là thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Mẫu số 03 UBND…………. DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ Người hưởng trợ cấp một lần theo Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg (Kèm theo công văn số ……/……. ngày …../……/.....của ……….) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: (*) ghi theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg . Mẫu số 04 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm-pu-chi-a CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)……….. Căn cứ Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a cho…….(1) ông, bà (có tên trong danh sách kèm theo). Tổng số tiền trợ cấp:………………………….đồng. (Bằng chữ:…………………………………………………………đồng). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông (bà) có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi số lượng người được hưởng trợ cấp. Mẫu số 05 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> DANH SÁCH Người hưởng trợ cấp một lần theo Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg (Kèm theo Quyết định số ………./QĐ-UBND ngày ... /... /...của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ………) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (*) ghi theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg . QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ BAN HÀNH BIỂU GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 05 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
2,143
4,951
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Căn cứ Quyết định số 590/2014/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành mạng cấp nước; Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Theo đề nghị của Giám đốc Công ty TNHH NNMTV Xây dựng và cấp nước tỉnh tại Tờ trình số 38/2014 ngày 09 tháng 01 năm 2014, của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1956/TTr-STC ngày 31 tháng 7 năm 2014 và Báo cáo thẩm định số 772/BC-STP ngày 31/7/2014 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước sạch sinh hoạt năm 2014 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với một số chỉ tiêu chính như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đối tượng và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Mức thu chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng 40 đồng/m3 nước tiêu thụ theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Lộ trình điều chỉnh giá nước sạch được thực hiện hàng năm theo quy định. Điều 2. Quy định đối tượng sử dụng nước: 1. Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt, bao gồm: Các cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước cho nhu cầu sinh hoạt thiết yếu. Định mức nước sinh hoạt được xác định trên số nhân khẩu thường trú, tạm vắng và tạm trú dài hạn theo sổ hộ khẩu thường trú và sổ tạm trú. Mỗi nhân khẩu chỉ được đăng ký định mức tại một thuê bao đồng hồ nước. Trường hợp nhiều hộ gia đình sử dụng chung một đồng hồ nước thì tính định mức các nhân khẩu sử dụng chung cho khách hàng đứng tên thuê bao đồng hồ nước. Trường hợp người nhập cư; học sinh, sinh viên và người thuê nhà, cư xá để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên, căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) được tính định mức theo số nhân khẩu như quy định tại Khoản 1, Mục II, Điều 1. 2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, bao gồm: Bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh công lập; Các trường học, trường dạy nghề công lập; Các đơn vị, lực lượng vũ trang; Các cơ quan đoàn thể; Các cơ sở tôn giáo; Các hiệp hội nghề nghiệp; Cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp khác. Các hoạt động sản xuất hàng hóa, xây dựng, kinh doanh - dịch vụ của các đơn vị này phải được tính giá theo mục đích sử dụng tương ứng trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị cấp nước về tỷ lệ nước sử dụng cho từng mục đích. 3. Các hoạt động sản xuất vật chất, bao gồm: Các khu công nghiệp, khu chế xuất; Các đơn vị, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công; Các nhà máy điện; Các cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, xử lý chất thải, lò thiêu; Nước phục vụ cho công trình xây dựng và các hoạt động sản xuất vật chất khác. 4. Kinh doanh - dịch vụ, bao gồm: Các nhà máy, cơ sở sản xuất: nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát; Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, kinh doanh ăn uống, giải khát; Các cơ sở thẩm mỹ, rửa xe, giặt là, các khu vui chơi; Các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại; Các dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền, cảng biển; Cảng hàng không, ga tàu, bến xe, bến thuyền; Các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác. 5. Tổ chức nhân đạo là các tổ chức, đơn vị hoạt động vì mục tiêu nhân đạo xã hội, phi lợi nhuận, gồm: Các trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng người có công với cách mạng, trẻ mồ côi, người tàn tật; Các cơ sở nuôi dưỡng, dạy nghề cho người khuyết tật; Các hội người mù; Các trung tâm bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý và các trường hợp khách hàng mua nước qua đồng hồ tổng cho mục đích sinh hoạt sẽ áp dụng chính sách 1 giá, giá bán được xác định là mức giá SH2 theo điểm 1.2, Khoản 1, Mục II, Điều 1. 6. Các đối tượng sử dụng nước phức hợp nhiều mục đích (bao gồm cho sinh hoạt; hành chính; sản xuất, xây dựng; kinh doanh, dịch vụ) thì đơn vị cấp nước và đối tượng sử dụng nước phải thỏa thuận để xác định tỷ lệ nước sử dụng cho từng mục đích để tính giá theo quy định. Các cá nhân, hộ gia đình đăng ký sử dụng nước cho mục đích nhưng thực tế có sử dụng cho các mục đích khác thì sản lượng nước tối đa được tính giá sinh hoạt là SH2, phần sản lượng vượt sẽ tính giá tương ứng với mục đích sử dụng phát sinh. Điều 3. Công ty TNHH NNMTV Xây dựng và cấp nước tỉnh có kế hoạch tiết kiệm chi phí, giảm giá thành để hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo: 1. Giảm 20% giá nước sinh hoạt ở các mức SH1, SH2 đối với hộ nghèo dân tộc thiểu số; 2. Giảm 15% giá nước sinh hoạt ở các mức SH1, SH2 đối với hộ nghèo còn lại và hộ cận nghèo dân tộc thiểu số. Điều 4. Giao Giám đốc TNHH NNMTV Xây dựng và cấp nước tỉnh căn cứ Phương án giá nước được phê duyệt, ban hành cụ thể giá tiêu thụ nước sạch cho các đối tượng là các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, các tổ chức nhân đạo đảm bảo nguyên tắc không vượt hệ số tính giá tối đa được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 05 năm 2012 của Liên Bộ: Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và giá bán bình quân cho các đối tượng này (chưa thuế VAT, phí thoát nước và chi phí dịch vụ môi trường rừng) không vượt quá mức giá quy định tại Khoản 2, Mục II, Điều 1 Quyết định này. Hàng quý, đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch có trách nhiệm thu, nộp phí thoát nước và mức thu chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là 40 đồng/m3 nước tiêu thụ theo hướng dẫn của Sở Tài chính. Nghiêm cấm đơn vị sản xuất và kinh doanh nước sạch tính thêm các khoản phụ thu khác vào giá bán nước sạch dưới mọi hình thức. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 564/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Xây dựng; Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các thị xã và thành phố Huế, Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xây dựng và cấp nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể, các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp và cá nhân, hộ gia đình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2014 - 2020” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020; Căn cứ Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Căn cứ Quyết định số 3246/QĐ-BNN-KHCN ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2013-2020; Căn cứ Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 về việc hướng dẫn chế độ quản lý; sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16 tháng 10 năm 2013 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Căn cứ Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 25/4/2011; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 207/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2014 - 2020”. Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, các đề tài, dự án cụ thể hàng năm để thực hiện Đề án đúng với quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương; các Sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
1,999
4,952
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 779/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) 1. Tên đề án: Ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2014 - 2020. 2. Mục tiêu 2.1. Mục tiêu tổng quát Ứng dụng, chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nhằm phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản toàn diện, hiệu quả, bền vững trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế so sánh từng địa phương; Áp dụng công nghệ cao để giảm chi phí và nâng cao chất lượng, tăng giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm. Thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng phát triển mạnh chăn nuôi, thủy sản gắn với an toàn dịch bệnh, giảm dần tỷ lệ lao động nông nghiệp trong nông thôn; nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người nông dân. Tạo bước đột phá trong sản xuất nông nghiệp, mức tăng trưởng bình quân đạt từ 3%/năm trở lên. Chỉ số năng suất các yếu tố tổng hợp (PFT) đạt 15- 20%. 2.2. Mục tiêu cụ thể a) Đến năm 2016 - Tập trung ứng dụng có hiệu quả tiến bộ khoa học và công nghệ về giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng phục vụ tốt nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, kết hợp với phục tráng giống thuần có giá trị cao: Mỗi năm đưa vào ứng dụng 1-2 giống mới cho mỗi loại cây trồng, vật nuôi và thủy sản chủ yếu, có năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịu vượt trội; Đưa vào ứng dụng 10 công nghệ mới để tăng năng suất, sản lượng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp. - Xây dựng và phát triển các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất hoa chất lượng cao; Xây dựng các mô hình sản xuất rau, quả an toàn tại 06 huyện, thành phố của tỉnh theo hướng VietGAP để từ đó nhân rộng ra các địa phương khác trong tỉnh. Xây dựng 1-2 mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. - Ứng dụng khoa học và công nghệ để phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường. Trong đó, tập trung vào một số giống vật nuôi: bò sữa, lợn, gia cầm. - Chú trọng ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực bảo quản, chế biến nhằm nâng cao giá trị gia tăng. Từng bước giảm và tiến đến ngừng xuất khẩu sản phẩm thô. - Đẩy mạnh công tác chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong xử lý chất thải, giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm môi trường nông thôn; - Phấn đấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 2,5%/năm, góp phần tăng thu nhập cho nhân dân ở nông thôn. Chỉ số năng suất các yếu tố tổng hợp (PFT) đạt 15%. b) Đến năm 2020 - Mỗi năm đưa vào ứng dụng 3 - 4 giống mới cho mỗi loại cây trồng, vật nuôi và thủy sản chủ yếu, có năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịu vượt trội; Đưa vào ứng dụng 20 công nghệ mới để tăng năng suất, sản lượng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp. - Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến để sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có năng suất cao, chất lượng tốt, an toàn và có sức cạnh tranh cao; Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân trên 3%/năm; Chỉ số năng suất các yếu tố tổng hợp (PFT) đạt 20%; 3. Nhiệm vụ của đề án 3.1. Nhiệm vụ sẽ triển khai Trên cơ sở mục tiêu và nội dung của đề án, trong giai đoạn 2014 - 2020, cần tập trung triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong nông nghiệp dựa trên kết quả nghiên cứu hoặc chuyển giao công nghệ của các cơ quan, các viện nghiên cứu, các trường đại học... Cụ thể như sau: a) Trong trồng trọt - Ứng dụng có hiệu quả công nghệ sinh học trong lai tạo, sản xuất giống cây trồng chất lượng cao. Ứng dụng rộng rãi các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu cao, tập trung vào các đối tượng cây trồng chủ lực phục vụ cho an ninh lương thực, xuất khẩu và thay thế nhập khẩu; từng bước áp dụng trong sản xuất giống cây trồng biến đổi gen (ngô, đậu tương...). - Ứng dụng khoa học và công nghệ sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, an toàn và hiệu quả cao áp dụng quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM), VietGAP, tập trung vào các loại cây lương thực, cây thực phẩm, cây ăn quả và cây công nghiệp chủ lực. - Ứng dụng khoa học và công nghệ sản xuất rau an toàn, rau hữu cơ, các loại hoa cao cấp trong nhà lưới, nhà kính; - Ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ xây dựng mô hình vùng lúa cao sản, chất lượng cao và xuất khẩu, vùng rau tập trung, vùng nguyên liệu cho chế biến công nghiệp, ứng dụng các tiến bộ KH&CN triển khai hiệu quả mô hình cánh đồng mẫu. - Tập trung nghiên cứu ứng dụng, khảo nghiệm các giống lúa ở các vùng sinh thái theo xu hướng giống chất lượng và thích ứng với biến đổi khí hậu. Khảo nghiệm các giống rau màu để phục vụ cho vùng rau an toàn của tỉnh. Khảo nghiệm các giống cây trồng mới phục vụ chế biến và xuất khẩu. - Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng chế phẩm sinh học trên rau, lúa, phát triển mô hình vùng rau quả an toàn. Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ một số bệnh mới phát sinh trên cây trồng. - Ứng dụng khoa học và công nghệ để sản xuất một số loại cây trồng năng suất cao làm thức ăn cho chăn nuôi. - Nhân giống và sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu quy mô tập trung; b) Trong chăn nuôi - Tiếp tục ứng dụng có hiệu quả công nghệ sinh học trong lai tạo, sản xuất giống gia cầm, thủy cầm, gia súc có hiệu quả kinh tế cao, phục vụ chế biến và xuất khẩu. - Khảo nghiệm các giống vật nuôi mới để nhanh chóng tiếp cận công nghệ lai tạo giống mới dần thay thế giống cũ, kém chất lượng. Thực nghiệm, lựa chọn các giống mới đưa vào cơ cấu vật nuôi của tỉnh. - Mở rộng các mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phương thức công nghiệp, kinh tế trang trại, gia trại, gắn với công nghiệp chế biến, sản xuất hàng hóa và xuất khẩu. Tập trung vào một số loại vật nuôi chủ lực, như: Bò, lợn, gia cầm; - Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng trị dịch ở gia súc, gia cầm. Xây dựng quy trình kỹ thuật, mô hình vùng an toàn dịch bệnh đối với một số bệnh quan trọng ở Hà Nam, mô hình xử lý chất thải chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường. - Nghiên cứu sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm chất lượng và hiệu quả cao. Xây dựng quy trình nuôi dưỡng gia súc, gia cầm trên cơ sở nguồn thức ăn sẵn có của địa phương kết hợp với nguồn thức ăn bổ sung chất lượng cao. c) Trong nuôi trồng thủy sản - Ứng dụng khoa học và công nghệ xây dựng các mô hình chăn nuôi thủy sản, tập trung vào một số đối tượng chủ yếu, như: mô hình nuôi bán thâm canh cá rô phi đơn tính dòng GIFP, dòng Thái; mô hình nuôi bán thâm canh cá rô phi lai xa (Đường Nghiệp, SODA); mô hình nuôi bán thâm canh cá trắm đen thương phẩm, mô hình nuôi cá Trối... - Nuôi thâm canh, siêu thâm canh, tự động kiểm soát và xử lý môi trường bằng các công nghệ tiên tiến (chemicalfog, biofloc, lọc sinh học) trong nuôi trồng một số loài thủy sản, như: Cá, tôm; d) Trong chế biến, bảo quản - Ứng dụng công nghệ mới trong bảo quản, chế biến nông sản quy mô công nghiệp, trang trại. Tập trung vào công nghệ chế biến những nông sản chính có sản lượng lớn, chủ đạo trong cơ cấu cây trồng, vật nuôi của tỉnh. Có chú ý vùng nguyên liệu ở các tỉnh lân cận và hướng vào xuất khẩu. Thực hiện quản lý chất lượng nông sản theo chuỗi. - Ứng dụng các chế phẩm sinh học, các chất phụ gia thiên nhiên, các chất màu để bảo quản và chế biến nông, lâm, thủy sản. - Xây dựng và mở rộng mô hình bảo quản, chế biến các sản phẩm nông sản mang tính chất hàng hóa; e) Xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao - Triển khai các dự án, đề án quy hoạch tổng thể và quy hoạch chung khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh; - Xây dựng mô hình khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại một số vùng sinh thái nông nghiệp có lợi thế, như: vùng sản xuất rau an toàn, hoa công nghệ cao, vùng trồng cây ăn quả; vùng trồng cỏ, ngô làm thức ăn chăn nuôi gia súc. - Hình thành khu chăn nuôi bò sữa ứng dụng công nghệ cao. 3.2. Các nhiệm vụ cụ thể (Chi tiết các nhiệm vụ triển khai giai đoạn 2014 - 2020 được thể hiện tại các phụ lục kèm theo) 4. Giải pháp thực hiện 4.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò của việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp - Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin của tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh về vai trò của việc ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh. - Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, các Sở, ban, ngành về vai trò của khoa học và công nghệ trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và của tỉnh. Xác định việc phát huy và phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ là một nhiệm vụ trọng tâm, là một trong những nội dung lãnh đạo quan trọng của người đứng đầu chính quyền các cấp từ tỉnh đến cơ sở. 4.2. Tăng cường năng lực khoa học công nghệ của ngành nông nghiệp - Cùng với việc đào tạo mới, cần coi trọng việc bồi dưỡng đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật ngành nông nghiệp. - Phối hợp với hệ thống các cơ quan nghiên cứu khoa học và các cơ sở thực nghiệm để tranh thủ, tiếp nhận chuyển giao các kết quả nghiên cứu vào ngành nông nghiệp của tỉnh. - Triển khai tốt công tác dạy nghề cho nông dân, tăng cường công tác khuyến nông gắn với việc chuyển giao các mô hình sản xuất tiên tiến, các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp cho nông dân, bồi dưỡng kiến thức quản lý tổ chức sản xuất và thị trường cho nông hộ, chủ trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp.
2,103
4,953
4.3. Đẩy mạnh việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất, khuyến khích các hoạt động chuyển giao công nghệ - Đẩy mạnh việc thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R - D) để tạo ra và hoàn thiện các công nghệ mới. - Khuyến khích việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất nông nghiệp; - Đẩy mạnh các hoạt động chuyển giao công nghệ từ các cơ quan nghiên cứu trong nước vào ngành nông nghiệp của tỉnh. 4.4. Thực hiện có hiệu quả việc phát triển nền nông nghiệp hữu cơ hiện đại - Sử dụng các loại phân bón hóa học một cách hợp lý, phù hợp với từng loại cây trồng, từng loại chất đất ở mỗi địa phương. - Sử dụng kết hợp các giải pháp phòng trừ dịch bệnh bằng hóa chất với việc phòng trừ bằng các sản phẩm vi sinh, thảo mộc. - Triển khai mạnh mẽ chương trình IPM không những với cây lúa mà cả với những cây trồng khác. - Khuyến khích việc sản xuất và sử dụng ngày càng rộng rãi các loại phân bón vi sinh và các chế phẩm vi sinh vật khác. 4.5. Về đào tạo, chuyển giao công nghệ - Chú trọng đào tạo, tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho cán bộ kỹ thuật, nông dân tại các địa phương trong tỉnh. - Thực hiện các hoạt động ứng dụng khoa học công nghệ, áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, đổi mới công nghệ sản xuất sản phẩm mới. - Tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề, trưng bày giới thiệu thiết bị máy móc, công nghệ mới nhằm tăng cường mối quan hệ giữa nhà khoa học với các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nông nghiệp và người nông dân có nhu cầu đổi mới, tiếp thu công nghệ mới. - Phối hợp với các cơ quan, các Trường, Viện nghiên cứu để tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển nông nghiệp của tỉnh. 5. Về thị trường, xúc tiến thương mại, thông tin - Đổi mới, đồng bộ hóa công tác thông tin, dự báo thị trường. Chủ động theo dõi diễn biến thị trường nhằm định hướng phát triển thị trường các sản phẩm nông sản chủ lực, phù hợp với các quy định chung. - Đưa công tác thông tin, dự báo thị trường thành một kênh quan trọng trong định hướng cho việc tổ chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. - Nghiên cứu xây dựng “thương hiệu” cho các sản phẩm nông nghiệp, xây dựng Website giới thiệu về những sản phẩm nông, lâm, thủy sản gắn với các vùng sản xuất an toàn. - Khuyến khích, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong nước và nước ngoài. - Xây dựng mạng lưới tiêu thụ nông sản phẩm rộng khắp, đa dạng loại hình và quy mô, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia. - Hỗ trợ quảng bá, tìm kiếm thị trường cho các hộ nông dân, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp thông qua các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước nhằm tạo điều kiện tiếp thị các sản phẩm, nắm bắt thị trường, trao đổi kinh nghiệm để định hướng phát triển sản xuất các sản phẩm có giá trị xuất khẩu, phù hợp với điều kiện của tỉnh. 6. Về cơ chế, chính sách - Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn về ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; - Hỗ trợ xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp; - Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh. (Mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định theo Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 về việc hướng dẫn chế độ quản lý; sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông). - Hỗ trợ ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong chăn nuôi bò sữa thực hiện theo Quyết định số 409/QĐ-UBND ngày 26/4/2014 về việc Phê duyệt Đề án phát triển chăn nuôi bò sữa tỉnh Hà Nam đến năm 2015. - Hỗ trợ thực hiện xây dựng mô hình ứng dụng VietGAP: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16 tháng 10 năm 2013 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010. - Hỗ trợ đầu tư kết cấu, hạ tầng nông thôn mới: thực hiện theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND . - Hỗ trợ thực hiện các giải pháp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch trong nông nghiệp theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ. - Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, quản lý, kinh phí được thực hiện từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh và Trung ương theo quy định 7. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án: Dự kiến kinh phí thực hiện: 90.000 triệu đồng, trong đó: - Nguồn kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương: 14.000 triệu đồng. - Nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh: 22.000 triệu đồng. - Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 23.000 triệu đồng. - Nguồn vốn khác: 31.000 triệu đồng. Cụ thể: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nguồn vốn thực hiện Đề án được huy động từ các nguồn vốn: a) Nguồn vốn ngân sách nhà nước (triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, quản lý): - Nguồn vốn sự nghiệp tập trung hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ, đề tài, dự án tạo ra, phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trong nông nghiệp; - Nguồn vốn đầu tư phát triển hỗ trợ xây dựng mô hình khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. b) Nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ (triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, quản lý): Nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN của tỉnh và Trung ương đầu tư cho các các nhiệm vụ KH&CN thuộc đề án được triển khai hàng năm. c) Các nguồn vốn khác theo quy định. Nguồn vốn tự có của hộ nông dân, vốn từ cổ phần liên doanh, từ các tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 8. Tổ chức thực hiện - Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Đề án, phối hợp chặt chẽ và hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc xây dựng và triển khai các đề tài, dự án thuộc phạm vi Đề án. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các đề tài, dự án; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện Đề án. - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính bố trí nguồn kinh phí hàng năm thực hiện Đề án; Hướng dẫn cơ chế tài chính và các thủ tục thanh quyết toán, tổ chức cấp phát kinh phí hỗ trợ cho các dự án đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc tài chính theo các quy định hiện hành. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo lĩnh vực phân công. - Sở Công thương triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin, quảng bá sản phẩm, theo dõi diễn biến thị trường nhằm định hướng phát triển thị trường các sản phẩm nông sản chủ lực, phù hợp với các quy định chung. Xây dựng mạng lưới tiêu thụ nông sản phẩm. Nâng cao vai trò của hệ thống thương mại dịch vụ. - Hàng năm, các Sở, ngành, địa phương căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. - Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Hà Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam, các cơ quan truyền thông của tỉnh, ngành có liên quan thường xuyên thông tin, tuyên truyền về ứng dụng và kết quả ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp của tỉnh. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên quan triển khai thực hiện các đề tài, dự án thuộc đề án trên địa bàn quản lý. PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI DO SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHỦ TRÌ, QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 779/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI DO SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHỦ TRÌ, QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 779/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH VỀ BAN HÀNH MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 09/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện nội dung Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 09/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND). Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau có trách nhiệm triển khai, thực hiện Quyết định này.
2,066
4,954
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 3894/STP-KSTT ngày 21 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 80/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành Phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (sau đây gọi là Nghị định số 20/2008/NĐ-CP) và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi là Nghị định số 48/2013/NĐ-CP). Quy chế này không áp dụng đối với việc tiếp nhận khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, người có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính. Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Tuân thủ pháp luật và đảm bảo quyền được phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của cá nhân, tổ chức. 2. Công khai minh bạch về thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật. 3. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng thẩm quyền quy định. 4. Quy trình tiếp nhận, xử lý cụ thể, rõ ràng, thống nhất và đảm bảo sự phối hợp trong xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan hành chính, nhà nước. Chương II NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU VỀ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 4. Nội dung phản ánh, kiến nghị 1. Phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện thủ tục hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức. 2. Phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính, gồm: sự không phù hợp với thực tế, sự không đồng bộ, không thống nhất của các quy định hành chính; quy định hành chính không hợp pháp, trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập hoặc những vấn đề khác liên quan đến quy định hành chính. 3. Phương án xử lý những phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, thủ tục hành chính tại Khoản 1, 2 Điều này. 4. Sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân. Điều 5. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị 1. Đối với phản ánh, kiến nghị bằng văn bản: cá nhân, tổ chức chuyển văn bản đến Sở Tư pháp thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính, thư điện tử hoặc Trang thông tin điện tử; thể hiện rõ nội dung phản ánh, kiến nghị; ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ. 2. Đối với phản ánh, kiến nghị bằng điện thoại: chỉ thực hiện phản ánh, kiến nghị thông qua số điện thoại chuyên dùng đã công bố công khai; trình bày rõ nội dung phản ánh, kiến nghị; thông báo tên, địa chỉ, số điện thoại hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ; cán bộ, công chức tiếp nhận phải thể hiện trung thực nội dung phản ánh, kiến nghị bằng văn bản. 3. Đối với phản ánh, kiến nghị bằng Phiếu lấy ý kiến: chỉ áp dụng khi các cơ quan hành chính nhà nước muốn lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính cụ thể; nội dung Phiếu lấy ý kiến phải thể hiện rõ những vấn đề cần lấy ý kiến; việc gửi Phiếu lấy ý kiến đến các cá nhân, tổ chức thực hiện thông qua một hoặc nhiều cách thức sau: trực tiếp tại trụ sở cơ quan, gửi công văn, qua phương tiện thông tin đại chúng, thư điện tử hoặc công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan muốn lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức. 4. Phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt. Chương III TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 6. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị 1. Cơ quan tiếp nhận, địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị: a) Sở Tư pháp là đầu mối tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn Thành phố. b) Địa chỉ tiếp nhận: số 141-143 đường Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. c) Số điện thoại chuyên dùng: (08) 38.230.436 d) Số Fax: (08) 38.243.155 đ) Địa chỉ thư điện tử: kstthc.stp@tphcm.gov.vn e) Trang thông tin điện tử: http://hochiminhcity.gov.vn; http://sotuphap.hochiminhcity.gov.vn. 2. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị: a) Bố trí cán bộ, công chức hoặc bộ phận thực hiện tiếp nhận phản ánh, kiến nghị; b) Công bố công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Khoản 1 Điều này; c) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị theo đúng quy trình quy định tại Điều 7 của Quy chế này. Điều 7. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị 1. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh, kiến nghị với Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) về quy định hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị được thực hiện thông qua hình thức văn bản, điện thoại và phải tuân thủ quy trình sau: a) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 5 của Quy chế này (theo mẫu tại Phụ lục 1, Phụ lục 2); b) Nhận phản ánh, kiến nghị; c) Vào sổ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị; d) Nghiên cứu, đánh giá và phân loại phản ánh, kiến nghị: - Trường hợp phản ánh, kiến nghị không đủ điều kiện tiếp nhận do không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Quy chế này: + Các đơn, thư có nội dung phản ánh, kiến nghị nhưng không xác định rõ tên, địa chỉ, số điện thoại của cá nhân, tổ chức phản ánh, kiến nghị. Trường hợp này, Sở Tư pháp lưu hồ sơ. + Các đơn, thư có nội dung không phải là phản ánh, kiến nghị hoặc không thể hiện rõ nội dung phản ánh, kiến nghị. Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận, Sở Tư pháp thông báo cho cá nhân, tổ chức có đơn, thư biết và lưu hồ sơ. - Trường hợp phản ánh, kiến nghị đủ điều kiện tiếp nhận theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Quy chế này: + Đối với phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện thủ tục hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã: Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, Sở Tư pháp có văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền xử lý. + Đối với phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý của Sở Tư pháp: Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, Sở Tư pháp có văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền xử lý. e) Lưu giữ hồ sơ phản ánh, kiến nghị đã được tiếp nhận theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ. Trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể liên hệ, trao đổi với cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị hoặc tổ chức họp với sự tham gia của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để làm rõ những vấn đề có liên quan đến việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP .
2,069
4,955
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 5, Khoản 1 Điều 6 của Quy chế này; b) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị do Sở Tư pháp chuyển đến; c) Phối hợp với Sở Tư pháp trong quá trình tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; trường hợp cần thiết phải tham gia họp để làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung phản ánh, kiến nghị. Chương IV XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 8. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Đối với phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy chế này thuộc thẩm quyền giải quyết của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã: Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị từ Sở Tư pháp; xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định; thông báo kết quả xử lý bằng văn bản cho Sở Tư pháp trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận văn bản của Sở Tư pháp. 2. Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy chế này thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân Thành phố: Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ quy định hành chính theo thẩm quyền; có văn bản trả lời nêu rõ thời hạn hoàn thành việc xử lý nội dung phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản của Sở Tư pháp, đồng gửi cho Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp chung. 3. Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân Thành phố, việc xử lý phải tuân thủ quy trình sau: a) Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Nghiên cứu các quy định pháp luật có liên quan đến nội dung phản ánh, kiến nghị để đánh giá theo tiêu chí (sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và chi phí tuân thủ đối với thủ tục hành chính) và phân loại: phản ánh, kiến nghị chưa đủ cơ sở xem xét xử lý, cần tiếp tục tổng hợp để nghiên cứu; phản ánh, kiến nghị có đủ cơ sở để xem xét xử lý. - Đối với phản ánh, kiến nghị có đủ cơ sở để xem xét xử lý, Sở Tư pháp có văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị đến sở, ban, ngành được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo ngành quản lý để xử lý. - Theo dõi, đôn đốc việc xử lý phản ánh, kiến nghị của các sở, ban, ngành; báo cáo kết quả xử lý cho Ủy ban nhân dân Thành phố. b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành có trách nhiệm: - Nghiên cứu các quy định pháp luật có liên quan đến nội dung phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân Thành phố theo ngành quản lý. - Có văn bản trả lời nêu rõ thời hạn hoàn thành việc xử lý nội dung phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản của Sở Tư pháp, đồng gửi cho Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp chung. - Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ quy định hành chính. Trường hợp có quy định về thủ tục hành chính phải thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP . Điều 9. Công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính: a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức niêm yết địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo nội dung tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy chế này tại trụ sở cơ quan nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan (nếu cơ quan đã có Trang thông tin điện tử). b) Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thực hiện việc công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên Trang thông tin điện tử của Thành phố. 2. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị: Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thực hiện thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua một hoặc nhiều hình thức sau: a) Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan; b) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; c) Gửi văn bản thông báo cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị; d) Các hình thức khác. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Tư pháp: a) Giám đốc Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc chỉ đạo thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên địa bàn Thành phố; b) Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc niêm yết công khai địa chỉ tiếp nhận, nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; thực hiện việc xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, thủ tục hành chính theo đúng quy định; c) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ quy định hành chính, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; d) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ hoặc đình chỉ thực hiện những quy định hành chính, thủ tục hành chính theo quy định; đ) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố kiểm tra và kịp thời đề xuất biện pháp chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Trực tiếp chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc xử lý dứt điểm, kịp thời, đúng thẩm quyền những phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, thủ tục hành chính đã được Sở Tư pháp chuyển đến. b) Nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính liên quan đến hai hay nhiều sở, ban, ngành và không thống nhất được về phương án xử lý; những phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính đã được Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý nhưng cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục phản ánh, kiến nghị; những phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương. Điều 11. Kinh phí thực hiện 1. Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán kinh phí không tự chủ hàng năm của Sở Tư pháp theo quy định. 2. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Sở Tư pháp bố trí kinh phí theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP . Điều 12. Chế độ thông tin báo cáo 1. Chế độ thông tin báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính được thực hiện trong nội dung báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP . 2. Thời hạn báo cáo, nội dung, cách thức và trách nhiệm báo cáo được thực hiện theo hướng dẫn từ Điều 13 đến Điều 20 Thông tư số 05/2014/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính. a) Về kỳ báo cáo: Báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính được thực hiện theo định kỳ 06 tháng, 01 năm (báo cáo định kỳ 01 năm được tổng hợp chung từ báo cáo 06 tháng đầu năm và báo cáo 06 tháng cuối năm) hoặc báo cáo đột xuất. b) Về trách nhiệm báo cáo: - Trách nhiệm thực hiện báo cáo cơ sở: Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị chuyên môn thuộc Sở, ngành có trách nhiệm báo cáo theo nội dung tại biểu mẫu số 06a/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư số 05/2014/TT-BTP . - Trách nhiệm thực hiện báo cáo tổng hợp: + Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo của các đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn và tổng hợp báo cáo về tình hình, kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn cấp huyện (thực hiện Biểu mẫu số 06a/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III và Đề cương báo cáo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BTP).
2,075
4,956
+ Phòng Pháp chế (hoặc Văn phòng Sở) của các sở, ban, ngành tổng hợp báo cáo của các đơn vị chuyên môn thuộc Sở, ban, ngành và báo cáo về tình hình, kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của sở, ban, ngành (thực hiện Biểu mẫu số 06a/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III và Đề cương báo cáo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BTP). - Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp báo cáo của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, báo cáo và tổng hợp về tình hình, kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn Thành phố (thực hiện Biểu mẫu số 06b/BTP/KSTT/KTTH tại Phụ lục III và Đề cương báo cáo tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BTP). Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13. Khen thưởng 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời đề xuất hình thức khen thưởng cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính đem lại hiệu quả thiết thực, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc hủy bỏ những quy định hành chính không còn phù hợp với các tiêu chí (sự cần thiết; tính hợp lý, hợp pháp; tính đơn giản, dễ hiểu; tính khả thi; sự thống nhất, đồng bộ với các quy định hành chính khác) thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. 2. Cán bộ, công chức, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 14. Xử lý vi phạm Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính nếu vi phạm hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi kiến nghị về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ QUA ĐIỆN THOẠI Tiếp nhận vào lúc: ............ ngày............ 1. Thông tin về cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị: - Họ và tên: ………………………………………………………………………………… - Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………… - Điện thoại: …………………………………Email: ……………………………………… 2. Nội dung phản ánh, kiến nghị: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- PHIẾU PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Kính gửi: ……………………………………………………… 1. Họ và tên: ………………………………………………………………………………… 2. Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………………… 3. Điện thoại: …………………………Email: …………………………………………….. 4. Nội dung phản ánh, kiến nghị (nêu tóm tắt nội dung cần phản ánh, kiến nghị): ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… 5. Đề xuất giải pháp (nếu có): ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… 6. Tài liệu chứng minh gửi kèm (nếu có): ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) NỘI DUNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN NHÓM XÃ, THÔN THEO MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN CHƯƠNG TRÌNH 135 NĂM 2015 VÀ GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18 tháng 11 năm 2013 của liên Bộ: Ủy ban Dân tộc, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc tại Tờ trình số 14/TTr-BDT ngày 18 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí phân nhóm xã, thôn theo mức độ khó khăn và định mức phân bổ vốn Chương trình 135 năm 2015 và giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Lạng Giang, Hiệp Hòa và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN NHÓM XÃ, THÔN THEO MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN CHƯƠNG TRÌNH 135 NĂM 2015 VÀ GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 495/2014/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tiêu chí phân nhóm xã, thôn theo mức độ khó khăn và định mức phân bổ vốn làm cơ sở để phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ bình quân đối với xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu thuộc Chương trình 135 năm 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), xã an toàn khu (sau đây gọi là xã) và các thôn, bản (sau đây gọi là thôn) ĐBKK thuộc diện đầu tư Chương trình 135 năm 2015 và giai đoạn 2016-2020 theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn 1. Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch; đầu tư đúng nội dung và đối tượng. 3. Chỉ bố trí nguồn vốn của Chương trình 135 hàng năm cho các xã, thôn đã có các dự án, đề án, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 4. Bố trí vốn tập trung, tránh dàn trải, bảo đảm hiệu quả đầu tư và ưu tiên vốn cho những xã, thôn khó khăn hơn để tập trung nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững và giảm khoảng cách chênh lệch giữa các xã, thôn trên cùng địa bàn. 5. Định mức phân bổ vốn được xác định trên cơ sở đánh giá các tiêu chí bằng phương pháp tính điểm. Điều 4. Nguồn và thời điểm lấy số liệu sử dụng để đánh giá các tiêu chí 1. Nguồn: Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo hàng năm do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và các số liệu do Cục Thống kê cung cấp. 2. Thời điểm lấy số liệu: Ngày 31/12 của năm trước năm kế hoạch. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Tiêu chí phân nhóm xã, thôn 1. Tiêu chí phân nhóm xã a) Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng (chỉ áp dụng đối với xã ĐBKK) Tiêu chí 1: Số thôn trong xã ĐBKK <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tiêu chí 2: Diện tích tự nhiên của xã ĐBKK <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất Tiêu chí: Số hộ nghèo và cận nghèo (áp dụng đối với xã ĐBKK và xã an toàn khu) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Tiêu chí phân nhóm thôn Các tiêu chí dưới đây chỉ áp dụng với những xã khu vực I, II có từ 04 thôn ĐBKK trở xuống. Đối với những xã khu vực I, II có từ 04 thôn ĐBKK trở lên, tùy theo điều kiện của từng thôn mà xã lựa chọn để đầu tư theo nguyên tắc thôn khó khăn hơn ưu tiên đầu tư trước, không đưa vào phân nhóm. a) Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng Tiêu chí 1: Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của thôn <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Tiêu chí 2: Số hộ dân trong thôn <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b) Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất Tiêu chí: Số hộ nghèo và cận nghèo của thôn <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Điều 6. Xác định tổng điểm của xã, thôn theo từng dự án 1. Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng a) Tổng điểm của xã ĐBKK bằng tổng điểm các tiêu chí 1, 2 Điểm a, Khoản 1 Điều 5 của Quy định này. b) Tổng điểm của thôn bằng tổng điểm các tiêu chí 1, 2 Điểm a Khoản 2 Điều 5 của Quy định này. 2. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất a) Tổng điểm của xã (ĐBKK và an toàn khu) bằng tổng điểm tiêu chí số hộ nghèo và cận nghèo của xã tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 của Quy định này. b) Tổng điểm của thôn ĐBKK bằng tổng điểm tiêu chí số hộ nghèo và cận nghèo của thôn tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 của Quy định này. Điều 7. Phân nhóm xã, thôn theo mức độ khó khăn Căn cứ vào tổng điểm các tiêu chí theo từng dự án, các xã, thôn được phân thành 03 nhóm như sau: 1. Nhóm xã, thôn khó khăn nhất (K1): bao gồm 30% số xã, thôn có tổng điểm cao nhất trong tổng số xã, thôn theo từng dự án. 2. Nhóm xã, thôn khó khăn trung bình (K2): bao gồm 40% số xã, thôn có tổng điểm cao sau nhóm K1 trong tổng số xã, thôn theo từng dự án và các xã an toàn khu theo dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình 135. 3. Nhóm xã, thôn ít khó khăn (K3): bao gồm 30% số xã, thôn còn lại trong tổng số xã, thôn theo từng dự án.
2,126
4,957
Điều 8. Định mức phân bổ vốn 1. Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng a) Phân bổ 90% tổng nguồn vốn Trung ương giao cho tỉnh với định mức cho các nhóm xã, thôn như sau: Nhóm xã, thôn khó khăn nhất (K1): K1 = 1,1 x VBQHT Nhóm xã, thôn khó khăn trung bình (K2): K2 = VBQHT Nhóm xã, thôn ít khó khăn hơn (K3): K3 = 0,9 x VBQHT Trong đó: VBQHT là định mức vốn bình quân của 01 xã hoặc thôn. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> b) Phân bổ 10% tổng nguồn vốn Trung ương giao cho tỉnh để đầu tư những công trình hạ tầng liên xã, những công trình có tổng mức đầu tư lớn có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; ưu tiên đầu tư những công trình nước sinh hoạt tập trung, các công trình thủy lợi, giao thông và các công trình hoàn thiện bộ tiêu chí về nông thôn mới tại các xã, thôn thuộc đối tượng điều chỉnh của Quy định này. Nguồn vốn của huyện nào thì thực hiện đầu tư công trình tại huyện đó, không điều chuyển vốn từ huyện này sang huyện khác. 2. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất a) Nhóm xã, thôn khó khăn nhất (K1): K1 = 1,2 x VBQSX b) Nhóm xã, thôn khó khăn trung bình (K2): K2 = VBQSX c) Nhóm xã, thôn ít khó khăn hơn (K3): K3 = 0,8 x VBQSX Trong đó: VBQSX là định mức vốn bình quân của 01 xã hoặc thôn <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan 1. Ban Dân tộc a) Thông báo cho các huyện danh sách các xã, thôn thuộc các nhóm theo mức độ khó khăn và định mức phân bổ vốn theo từng dự án Chương trình 135. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nguồn vốn 10% của dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng tại các huyện. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình 135 theo quy định của pháp luật. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc chỉ đạo các huyện hướng dẫn các xã xây dựng Đề án hỗ trợ phát triển sản xuất và chỉ đạo điểm ở một số xã, thôn để rút kinh nghiệm nhân ra diện rộng. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao Động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện các nội dung thuộc lĩnh vực ngành quản lý; phối hợp với Ban Dân tộc trong việc chỉ đạo thực hiện Chương trình 135 và triển khai thực hiện Quyết định này. 4. UBND các huyện căn cứ thông báo nhóm xã, thôn và định mức phân bổ vốn có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các xã, thôn lập kế hoạch tổ chức thực hiện. Điều 10. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Ban Dân tộc để kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC CHI CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, BỔ TÚC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, THI TUYỂN VÀO CÁC LỚP ĐẦU CẤP PHỔ THÔNG, BỔ TÚC VĂN HOÁ, THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN VÀ TẬP HUẤN HỌC SINH GIỎI ĐỂ DỰ THI QUỐC GIA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; Căn cứ Quyết định số 2033/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định tạm thời mức chi cho công tác tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, thi tuyển vào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hoá, thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp huyện và tập huấn học sinh giỏi để dự thi quốc gia; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1724/STC-HCSN ngày 08 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định tạm thời mức chi cho công tác tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, thi tuyển vào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hoá, thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp huyện và tập huấn học sinh giỏi để dự thi quốc gia từ học kỳ 2 năm học 2013 - 2014 như sau: 1. Mức chi cho công tác ra đề kiểm tra khảo sát chất lượng đầu cấp (lớp 6, lớp 10) được tính bằng 70% mức chi ở phụ lục kèm theo Quyết định số 2033/QĐ-UBND ngày 02/11/2012”. 2. Sửa đổi, bổ sung tiết 2.1 mục 2 của phụ lục kèm theo Quyết định 2033/QĐ-UBND ngày 02/11/2012 như sau: “Chi ra đề đề xuất để lựa chọn, xây dựng mới đề thi (Đối với câu tự luận và trắc nghiệm)” 3. Sửa đổi, bổ sung tiết 2.2 mục 2; tiết 4.1 mục 4 của Phụ lục kèm theo Quyết định số 2033/QĐ-UBND ngày 02/11/2012 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; những quy định khác tại Quyết định số 2033/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh không trái với Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, các thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu tổng quát a) Huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khuyến công, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới; b) Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Mục tiêu cụ thể a) Giai đoạn đến 2015 - Đào tạo được khoảng 40.000 lao động cho các cơ sở công nghiệp nông thôn; hỗ trợ khoảng 4.000 lượt học viên tham gia các khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp, nâng cao năng lực quản lý, hội nghị, hội thảo chuyên đề; hỗ trợ xây dựng 40 mô hình trình diễn kỹ thuật; hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ cho 250 cơ sở công nghiệp nông thôn; hỗ trợ 500 lượt cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm trong nước và ngoài nước; hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và hệ thống xử lý nước thải chung cho 40 cụm công nghiệp. - Nâng cao năng lực tư vấn phát triển công nghiệp nông thôn của các tổ chức dịch vụ công, tạo nền tảng cho hoạt động tư vấn phát triển công nghiệp trên toàn quốc. - Thông tin tuyên truyền với nhiều hình thức khác nhau; tăng dần số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; tăng số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn; đặt nền tảng cho hợp tác quốc tế về khuyến công. - Xây dựng quy trình quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công. b) Giai đoạn 2016 - 2020 - Đào tạo được khoảng 100.000 lao động cho các cơ sở công nghiệp nông thôn; hỗ trợ khoảng 10.000 lượt học viên tham gia các khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp, nâng cao năng lực quản lý, hội nghị, hội thảo chuyên đề; hỗ trợ xây dựng 160 mô hình trình diễn kỹ thuật; hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ cho 600 cơ sở công nghiệp nông thôn; hỗ trợ 1.400 lượt cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm trong nước và ngoài nước; hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và hệ thống xử lý nước thải chung cho 120 cụm công nghiệp. - Đẩy mạnh hoạt động tư vấn phát triển công nghiệp trên toàn quốc. Khuyến khích xã hội hóa hoạt động phát triển công nghiệp. - Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền sâu rộng trên nhiều phương tiện thông tin đại chúng; nhận thức lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp được phổ biến rộng rãi; tăng số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn; hợp tác quốc tế về khuyến công được đẩy mạnh. - Hoàn thiện quy trình quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công. II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Phạm vi điều chỉnh Chương trình gồm các hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công, do Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh) quản lý và tổ chức thực hiện để hỗ trợ phát triển công nghiệp khu vực nông thôn thuộc các ngành, nghề quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.
2,076
4,958
2. Đối tượng áp dụng a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn); b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn; c) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công. III. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề: a) Tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động; b) Đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn. 2. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp thông qua các hoạt động tư vấn, tập huấn đào tạo, hội thảo, hội nghị, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước. Hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nông thôn. 3. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật: a) Tổ chức tham quan mô hình, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, giới thiệu công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại cho các cơ sở công nghiệp nông thôn; b) Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn về chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm; sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học; về khai thác, chế biến khoáng sản; chế biến nguyên liệu, đặc biệt là quy mô nhỏ tại các vùng nguyên liệu phân tán để cung cấp cho các cơ sở công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp; c) Hỗ trợ xây dựng thí điểm nhằm nhân rộng các mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; d) Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường; đ) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường. 4. Xây dựng thương hiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, thông qua việc tổ chức bình chọn sản phẩm hàng năm. Tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong và ngoài nước. Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước. Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu và đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác. 5. Tư vấn trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong việc: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. Tư vấn hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước. 6. Cung cấp thông tin tuyên truyền: a) Xây dựng và vận hành trung tâm dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn, mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyến công từ trung ương đến địa phương; b) Xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh; phát hành các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác; c) Tổ chức và hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các cuộc thi, phát động, triển lãm nhằm quảng bá thông tin, tuyên truyền về hoạt động khuyến công; d) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tiếp cận và khai thác cơ sở dữ liệu về thông tin thị trường và quảng bá doanh nghiệp. 7. Hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; a) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ; mô hình liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch; b) Hỗ trợ xây dựng cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp; c) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và hỗ trợ thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp; d) Hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp; đ) Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. 8. Hợp tác quốc tế về khuyến công: a) Xây dựng và tham gia thực hiện hoạt động khuyến công, sản xuất sạch hơn trong các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế; b) Trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam; c) Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ở nước ngoài. 9. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công: a) Nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công; b) Xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm. Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công; c) Kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công và sản xuất sạch hơn từ Trung ương đến địa phương; d) Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho các Trung tâm Khuyến công cấp vùng và cấp tỉnh. Xây dựng và duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công; đ) Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công; e) Tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; g) Xây dựng và vận hành hệ thống báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Về cơ chế chính sách: a) Đẩy mạnh việc rà soát, xây dựng, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện các văn bản về hoạt động khuyến công từ trung ương đến địa phương; b) Xây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm phục vụ công tác thống kê số liệu và theo dõi quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công; c) Hoàn thiện quy định về hệ thống biểu bảng thống kê báo cáo và phương pháp kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả hoạt động khuyến công ở cấp tỉnh; d) Hoàn thiện cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công theo hướng hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm, hỗ trợ các ngành nghề, sản phẩm tiêu biểu, chủ lực phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương đồng bộ với các chính sách khác như: Chính sách đất đai, ưu đãi đầu tư, tín dụng, khoa học và công nghệ. 2. Về tổ chức bộ máy: a) Ở cấp Trung ương, nâng cao năng lực của các đơn vị làm công tác khuyến công thuộc Cục Công nghiệp địa phương, đảm bảo thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên phạm vi toàn quốc; b) Ở cấp tỉnh, củng cố nâng cao năng lực của Sở Công Thương để thực hiện tốt chức năng giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước về công tác khuyến công trên địa bàn; c) Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công. 3. Thiết lập và tăng cường sự phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, các tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy hoạt động khuyến công. 4. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền; nâng cao vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công. 5. Ngoài nguồn kinh phí ngân sách hỗ trợ cho hoạt động khuyến công, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác để khuyến khích, thu hút nguồn vốn của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Kinh phí sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách trung ương dành cho các hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện dự kiến là 1.212 tỷ đồng. 2. Kinh phí đầu tư phát triển thuộc ngân sách trung ương dành cho đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết bị cho Trung tâm khuyến công quốc gia ở các vùng và chi hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết bị cho Trung tâm khuyến công của các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Hàng năm, trên cơ sở các dự án đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết bị do Trung tâm Khuyến công các địa phương, đơn vị xây dựng, Bộ Công Thương tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, bố trí theo khả năng cân đối ngân sách, trình cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Hàng năm, căn cứ vào Chương trình và đề xuất của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính cân đối kinh phí từ ngân sách để thực hiện các hoạt động khuyến công (đối với kinh phí khuyến công quốc gia); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện để bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước (đối với kinh phí khuyến công địa phương) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
2,092
4,959
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương có nhiệm vụ: a) Xây dựng, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn tổ chức thực hiện về khuyến công theo chương trình được duyệt; b) Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Chương trình và tổng hợp chung trong dự toán của Bộ, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để xem xét bố trí dự toán, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; c) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ cho hoạt động khuyến công; d) Thực hiện các chức năng quản lý nhà nước khác theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công. 2. Bộ Tài chính có nhiệm vụ: a) Chủ trì bố trí kinh phí sự nghiệp cho hoạt động khuyến công quốc gia theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; b) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ: a) Chủ trì bố trí vốn đầu tư thực hiện Chương trình khuyến công quốc gia theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; b) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trụ sở, trang thiết bị. 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương lồng ghép các dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các đề án khuyến công thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện. 5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ: a) Xây dựng, sửa đổi và ban hành chủ trương, chính sách, văn bản pháp quy về công tác khuyến công phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện địa phương; b) Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn và kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm tại địa phương; c) Bảo đảm nguồn vốn từ ngân sách địa phương để tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công tại địa phương theo các quy định tại Chương trình này; d) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút các nguồn vốn cho hoạt động khuyến công; đ) Thực hiện các trách nhiệm quy định khác tại Điều 16 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công. 6. Các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương để tổ chức có hiệu quả các nội dung và nhiệm vụ của Chương trình; định kỳ hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Công Thương để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Bộ trưởng Bộ Công Thương, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Công hàm trao đổi giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về khoản viện trợ không hoàn lại trị giá 353 triệu Yên cho chương trình học bổng phát triển nguồn nhân lực, ký tại Hà Nội ngày 01 tháng 8 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Công hàm theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Hanoi, August 1, 2014 Excellency I have the honour to refer to the recent discussions held between the representatives of the Government of Japan and of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam concerning Japanese economic cooperation to be extended with a view to strengthening friendly and cooperative relations between the two countries and also to providing academic opportunities for Vietnamese students to study in Japanese higher educational institutions, and to propose on behalf of the Government of Japan the following understanding: 1. (1) For the purpose of contributing to the implementation of the Project for Human Resource Development Scholarship (hereinafter referred to as “the Project”) by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam, the Government of Japan has decided that a grant up to three hundred and fifty-three million Japanese Yen (¥353,000,000) (hereinafter referred to as “the Grant”) will be extended to the Government of the Socialist Republic of Viet Nam, in accordance with the relevant laws and regulations of Japan (2) The Grant will be made available by concluding a grant agreement between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam or its designated authority and the Japan International Cooperation Agency (JICA) (hereinafter referred to as “the G/A”). (3) The terms and conditions of the Grant as well as the procedures for its utilization will be governed by the G/A within the scope of the present understanding. 2. The Grant will be available during such period as may be specified in the G/A, provided that the period will be between the date of entry into force of the G/A and December 31, 2019. The period may be extended by mutual consent between the authorities concerned of the two Governments. His Excellency Mr. PHAM VU LUAN Minister of Education and Training of the Socialist Republic of Viet Nam 3. The Grant shall be used by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam property and exclusively for the purchase of such services necessary for the implementation of the Project as may be specified in the G/A (hereinafter referred to as “the Services”). 4. The Government of the Socialist Republic of Viet Nam or its designated authority shall enter into contracts in Japanese Yen with Japanese nationals for the purchase of the Services. Such contracts will be verified by JICA to be eligible for the Grant (The term “Japanese nationals” in the present understanding means Japanese physical persons or Japanese juridical persons controlled by Japanese physical persons). 5. The Grant will be executed by JICA, in accordance with provisions of the G/A, by making payments in Japanese Yen to an account to be opened in the name of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam at a bank in Japan designated by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam or its designated authority. 6. (1) The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall take necessary measures: (a) to ensure that customs duties, internal taxes and other fiscal levies which may be imposed in the Socialist Republic of Viet Nam with respect to the purchase of the Services be exempted or be borne by its designated authority and shall not be covered by the Grant; (b) to accord Japanese physical persons and/or physical persons of third countries, whose services may be required in connection with the supply of the Services such facilities as may be necessary for their entry into the Socialist Republic of Viet Nam and stay therein for the performance of their work; (c) to ensure that the Services be used properly and effectively for the implementation of the Project; and (d) to bear all the expenses, other than those covered by the Grant, necessary for the implementation of the Project. (2) While ensuring fair treatment of sources of information, the Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall provide the Government of Japan with necessary information, including information on corrupt practice, related to the Project. 7. The two Governments shall consult with each other in respect of any matter that may arise from or in connection with the present understanding. I have further the honour to propose that this Note and Your Excellency’s Note in reply confirming on behalf of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam the foregoing understanding shall constitute an agreement between the two Governments, which shall enter into force on the date of Your Excellency’s Note in reply. I avail myself of this opportunity to extend to Your Excellency the assurance of my highest consideration. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Hanoi, August 1, 2014 Excellency, I have the honour to acknowledge the receipt of Your Excellency’s Note of today's date, which reads as follows: “I have the honour to refer to the recent discussions held between the representatives of the Government of Japan and of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam concerning Japanese economic cooperation to be extended with a view to strengthening friendly and cooperative relations between the two countries and also to providing academic opportunities for Vietnamese students to study in Japanese higher educational institutions, and to propose on behalf of the Government of Japan the following understanding: 1. (1) For the purpose of contributing to the implementation of the Project for Human Resource Development Scholarship (hereinafter referred to as “the Project”) by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam, the Government of Japan has decided that a grant up to three hundred and fifty-three million Japanese Yen (¥353,000,000) (hereinafter referred to as “the Grant”) will be extended to the Government of the Socialist Republic of Viet Nam, in accordance with the relevant laws and regulations of Japan. (2) The Grant will be made available by concluding a grant agreement between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam or its designated authority and the Japan International Cooperation Agency (JICA) (hereinafter referred to as “the G/A”). (3) The terms and conditions of the Grant as well as the procedures for its utilization will be governed by the G/A within the scope of the present understanding. His Excellency KISHIDA FUMIO Minister of Foreign Affairs of Japan 2. The Grant will be available during such period as may be specified in the G/A, provided that the period will be between the date of entry into force of the G/A and December 31, 2019. The period may be extended by mutual consent between the authorities concerned of the two Governments. 3. The Grant shall be used by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam properly and exclusively for the purchase of such services necessary for the implementation of the Project as may be specified in the G/A (hereinafter referred to as “the Services”). 4. The Government of the Socialist Republic of Viet Nam or its designated authority shall enter into contracts in Japanese Yen with Japanese nationals for the purchase of the Services. Such contracts will be verified by JICA to be eligible for the Grant (The term “Japanese nationals” in the present understanding means Japanese physical persons or Japanese juridical persons controlled by Japanese physical persons). 5. The Grant will be executed by JICA, in accordance with provisions of the G/A, by making payments in Japanese Yen to an account to be opened in the name of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam at a bank in Japan designated by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam or its designated authority.
2,089
4,960
6. (1) The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall take necessary measures: (a) to ensure that customs duties, internal taxes and other fiscal levies which may be imposed in the Socialist Republic of Viet Nam with respect to the purchase of the Services be exempted or be borne by its designated authority and shall not be covered by the Grant; (b) to accord Japanese physical persons and/or physical persons of third countries, whose services may be required in connection with the supply of the Services such facilities as may be necessary for their entry into the Socialist Republic of Vet Nam and stay therein for the performance of their work; (c) to ensure that the Services be used properly and effectively for the implementation of the Project; and (d) to bear all the expenses, other than those covered by the Grant, necessary for the implementation of the Project. (2) While ensuring fair treatment of sources of information, the Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall provide the Government of Japan with necessary information, including information on corrupt practice, related to the Project. 7. The two Governments shall consult with each other in respect of any matter that may arise from or in connection with the present understanding. I have further the honour to propose that this Note and Your Excellency’s Note in reply confirming on behalf of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam the foregoing understanding shall constitute an agreement between the two Governments, which shall enter into force on the date of Your Excellency’s Note in reply. I avail myself of this opportunity to extend to Your Excellency the assurance of my highest consideration.” I have further the honour to confirm on behalf of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam the foregoing understanding and to agree that Your Excellency’s Note and this Note in reply shall constitute an agreement between the two Governments, which shall enter into force on the date of this Note in reply. I avail myself of this opportunity to extend to Your Excellency the assurance of my highest consideration. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Record of Discussions With reference to the Exchange of Notes between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of Japan dated August 1, 2014 concerning Japanese economic cooperation to be extended with a view to strengthening friendly and cooperative relations between the two countries and also to providing academic opportunities for Vietnamese students to study in Japanese higher educational institutions (hereinafter referred to as “the Exchange of Notes”), the representatives of the Vietnamese Delegation and of the Japanese Delegation wish to record the following: 1. With regard to paragraph 3 of the Exchange of Notes, the representative of the Japanese Delegation stated that the Government of Japan understands that the Government of the Socialist Republic of Viet Nam will take necessary measures to prevent any offer, gift or payment, consideration or benefit which would be construed as a corrupt practice in the Socialist Republic of Viet Nam from being made as an inducement to or reward for the award of the contracts referred to in paragraph 4 of the Exchange of Notes. 2. The representative of the Vietnamese Delegation stated that the Vietnamese Delegation has no objection to the statement by the representative of the Japanese Delegation referred to above. Hanoi, August 1, 2014 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Record of Discussions With reference to the Exchange of Notes between the Government of Japan and the Government of the Socialist Republic of Viet Nam dated August 1, 2014 concerning Japanese economic cooperation to be extended with a view to strengthening friendly and cooperative relations between the two countries and also to providing academic opportunities for Vietnamese students to study in Japanese higher educational institutions (hereinafter referred to as “the Exchange of Notes”), the representatives of the Japanese Delegation and of the Vietnamese Delegation wish to record the following: 1. With regard to paragraph 3 of the Exchange of Notes, the representative of the Japanese Delegation stated that the Government of Japan understands that the Government of the Socialist Republic of Viet Nam will take necessary measures to prevent any offer, gift or payment, consideration or benefit which would be construed as a corrupt practice in the Socialist Republic of Viet Nam from being made as an inducement to or reward for the award of the contracts referred to in paragraph 4 of the Exchange of Notes. 2. The representative of the Vietnamese Delegation stated that the Vietnamese Delegation has no objection to the statement by the representative of the Japanese Delegation referred to above. Hanoi, August 1, 2014 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH CÀ PHÊ BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển Ngành cà phê bền vững đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu như sau: I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu chung Xây dựng ngành cà phê Việt Nam phát triển theo hướng hiện đại, đồng bộ, bền vững, có tính cạnh tranh cao với các sản phẩm đa dạng, có chất lượng, mang lại giá trị gia tăng cao, nâng cao thu nhập cho nông dân và doanh nghiệp. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 - Ổn định diện tích trồng cà phê khoảng 600 nghìn ha, trong đó có 80 % diện tích áp dụng quy trình sản xuất cà phê bền vững; năng suất: 2,7 tấn/ha, tổng sản lượng khoảng 1,6 triệu tấn/năm; giá trị sản lượng trên 1 ha cà phê bình quân đạt 120 triệu đồng. - Nâng tỷ lệ cà phê chế biến ướt từ 10 % hiện nay lên 30 %; tỷ lệ cà phê hòa tan, cà phê rang xay đạt 25 % sản lượng. - Tổng kim ngạch xuất khẩu trên năm đạt từ 3,8 - 4,2 tỷ USD. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN 1. Sản xuất cà phê 1.1. Rà soát quy hoạch phát triển cà phê Rà soát quy hoạch sản xuất cà phê theo hướng thích hợp với điều kiện tự nhiên, nhất là nguồn nước tưới, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường, đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững. Đến năm 2020, tổng diện tích trồng cà phê cả nước ổn định khoảng 600 nghìn ha, trong đó: - Vùng trọng điểm phát triển cà phê gồm 04 tỉnh ở Tây Nguyên khoảng 530 nghìn ha: Đắk Lắk 190 nghìn ha, Lâm Đồng 150 nghìn ha, Gia Lai 75 nghìn ha, Đắk Nông 115 nghìn ha. - Các vùng cà phê khác gồm 07 tỉnh, khoảng 70 nghìn ha: Đồng Nai 20 nghìn ha, Bình Phước 15 nghìn ha, Bà Rịa - Vũng Tàu 6 nghìn ha, Kon Tum 12,5 nghìn ha, Quảng Trị 5 nghìn ha, Sơn La: 7 nghìn ha, Điện Biên: 4,5 nghìn ha. Quy hoạch một số vùng cà phê chè chất lượng cao (gồm cà phê đuôi chồn và cà phê hữu cơ) khoảng 25 % diện tích cà phê chè tại Lâm Đông, Kon Tum, Sơn La, Điện Biên. 1.2. Diện tích cà phê tái canh Diện tích cà phê cần tái canh trong vùng quy hoạch trồng cà phê, tùy điều kiện cụ thể áp dụng biện pháp trồng tái canh hoặc ghép cải tạo: - Trồng tái canh: Đến năm 2020, diện tích trồng tái canh cà phê khoảng 90 nghìn ha, thực hiện trồng tái canh mỗi năm từ 15 - 20 % diện tích trên. - Ghép cải tạo: Khoảng 30 nghìn ha, chủ yếu tập trung tại tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai và một số vùng có điều kiện tương tự. 1.3. Chuyển đổi cơ cấu giống - Sử dụng 100 % giống cà phê mới (có năng suất, chất lượng cao,chín đều) trong tái canh, ghép cải tạo và trồng mới; đưa tỷ lệ diện tích cà phê giống mới lên 40 % diện tích cà phê cả nước. - Tăng diện tích cà phê chè khoảng 7 nghìn ha so năm 2013, tập trung ở Lâm Đồng, Kon Tum, Sơn La, Điện Biên và một số vùng có điều kiện tương tự; sử dụng 100 % giống cà phê chè mới. 1.4. Áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất cà phê bền vững - Phổ biến quy trình thực hành sản xuất cà phê bền vững cho người sản xuất, đến năm 2020 khoảng 80 % diện tích cà phê được áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (có chứng nhận, như UTZ Certify, 4C, Rainforest Alian và VietGAP...) và 80 % sản lượng cà phê quả tươi đạt tiêu chuẩn TCVN 9728 - 2012. - Nâng diện tích cà phê có tưới lên 95 % ở Tây Nguyên và Đông Nam bộ, trong đó, diện tích cà phê áp dụng phương pháp tưới tiết kiệm đạt khoảng 180 nghìn ha. - Đầu tư xây dựng chỉ dẫn địa lý (GI) cho các vùng sản xuất cà phê chất lượng cao. 2. Thu mua, chế biến cà phê 2.1. Quản lý hệ thống thu mua - Ban hành hợp đồng mẫu và quy chế ký gửi cà phê để đưa hệ thống đại lý thu mua - ký gửi cà phê vào hoạt động có sự kiểm soát; Hỗ trợ thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác cà phê làm dịch vụ đầu vào, đầu ra cho nông dân; Hình thành chuỗi liên kết trong ngành hàng cà phê. - Tạo điều kiện cho nông dân, doanh nghiệp chủ động tạm trữ cà phê, tham gia điều tiết cung cầu trên thị trường, đảm bảo lợi ích của người sản xuất và kinh doanh cà phê. 2.2. Giảm tổn thất khâu phơi, sấy cà phê - Đảm bảo 100 % sản lượng cà phê được phơi, sấy đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. - Nâng tỷ lệ cà phê chế biến ướt lên 30 % vào năm 2020, riêng cà phê chè chế biến ướt đạt 100 % sản lượng. - Sử dụng phụ phẩm chế biến cà phê để sản xuất phân compost phục vụ sản xuất cà phê tại nông hộ. 2.3. Phát triển công nghiệp chế biến - Chế biến cà phê nhân: + Từng bước thay thế dây chuyền thiết bị công nghệ chế biến cà phê nhân xuất khẩu lạc hậu bằng các dây chuyền công nghệ tiên tiến. + Đầu tư đồng bộ cơ sở chế biến, phân loại cà phê nhân xuất khẩu bằng hệ thống dây chuyền thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến; Áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO: 9000, ISO: 14000, HACCP... + Đến năm 2020, có 100 % cơ sở chế biến cà phê nhân xuất khẩu tuân thủ đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: cơ sở chế biến cà phê - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
2,015
4,961
- Chế biến cà phê bột: Đầu tư hệ thống thiết bị hiện đại, xây dựng thương hiệu, liên kết phát triển vùng nguyên liệu để nâng cao giá trị sản phẩm. - Chế biến cà phê hòa tan, cà phê 3 trong 1 và cà phê lon: Hợp tác liên kết đầu tư phát triển vùng cà phê nguyên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường trong và ngoài nước để nâng cao hiệu quả sản xuất. 3. Thương mại cà phê 3.1. Xúc tiến thương mại và xuất khẩu - Đề xuất Chính phủ ban hành điều kiện đối với doanh nghiệp chế biến xuất khẩu cà phê nhằm kiểm soát các đầu mối xuất khẩu cà phê. - Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, hội thảo quốc tế về cà phê, xây dựng website của doanh nghiệp để tham gia bán hàng trực tiếp với các nhà rang xay, các nhà tiêu thụ cà phê hàng đầu thế giới cho các doanh nghiệp đủ điều kiện chế biến xuất khẩu cà phê. - Đến năm 2020, có 80 % sản lượng xuất khẩu trực tiếp cho các nhà tiêu thụ, các nhà rang xay quốc tế, không qua khâu trung gian. 3.2. Xây dựng hệ thống tiêu thụ cà phê hiện đại - Phát triển thị trường tiêu thụ các sản phẩm trong nước khoảng 1 5 % sản lượng cà phê hàng năm. - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin về môi trường kinh doanh, phân phối, giá cả các mặt hàng cà phê, chủ động áp dụng thương mại điện tử trong giao dịch mua, bán, ký gửi cà phê trong nước và quốc tế. - Xây dựng Đề án phát triển hệ thống thương mại cà phê thích ứng với mua, bán, ký gửi cà phê ở từng vùng trong nước và quốc tế. - Đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động 02 sàn giao dịch cà phê tại Tây Nguyên và TP. Hồ Chí Minh. 4. Môt số dự án, đề án ưu tiên Một số dự án và đề án trọng điểm trong Đề án phát triển cà phê bền vững: - Dự án phát triển giống cà phê giai đoạn 2016 - 2020; - Đề án tái canh cà phê vối trong vùng quy hoạch; - Đề án thâm canh cà phê bền vững; - Đề án nâng cao năng lực sơ chế, bảo quản sản phẩm cà phê nông hộ; - Đề án xây dựng và phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu trong nước; - Đề án “Thành lập Quỹ phát triển ngành cà phê Việt Nam”. III. GIẢI PHÁP CHÍNH 1. Về công tác quy hoạch Trên cơ sở định hướng quy hoạch cà phê cả nước, các địa phương lập quy hoạch chi tiết các vùng trồng cà phê trên địa bàn, chỉ đạo thực hiện và quản lý quy hoạch theo quy định hiện hành. Rà soát, phân loại, xác định diện tích cà phê tái canh, xây dựng kế hoạch, lộ trình, giải pháp huy động nguồn lực thực hiện phương án tái canh. 2. Về khoa học công nghệ - Tiếp tục đầu tư nghiên cứu chọn tạo giống cà phê năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh hại, thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu. Chuẩn bị tốt nguồn giống cà phê đảm bảo chất lượng cho tái canh cà phê. - Tiếp tục hoàn thiện quy trình thâm canh, tái canh cà phê phù hợp với từng điều kiện cụ thể, xây dựng mô hình và tập huấn chuyển giao cho người sản xuất. - Nghiên cứu các giải pháp đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu chăm sóc và thu hái cà phê; nghiên cứu công nghệ và thiết kế, chế tạo các dây chuyền thiết bị chế biến cà phê nhân phục vụ xuất khẩu. - Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ cà phê trong nước, dự báo thị trường ngoài nước để định hướng cho người sản xuất và doanh nghiệp chế biến. - Ban hành hệ thống các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cà phê phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. - Đẩy mạnh công tác khuyến nông và khuyến công đối với lĩnh vực trồng tái canh, tưới nước tiết kiệm, cơ giới hóa một số khâu chăm sóc, thu hái và chế biến cà phê; nhất là khâu sơ chế, bảo quản cà phê ở nông hộ. 3. Về cơ chế chính sách - Tiếp tục triển khai một số chính sách đã ban hành: Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020 (Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009); chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp (Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013); chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn (Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013); Chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012); chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013); chính sách tín dụng phục vụ xuất khẩu... - Báo cáo Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách mới: hỗ trợ kinh phí mua giống cây cà phê tái canh hoặc chồi ghép cải tạo; xây dựng quy hoạch, kế hoạch tái canh cà phê; đo đạc, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng tái canh theo quy định; chính sách tín dụng cho trồng tái canh cà phê... 4. Về tổ chức sản xuất - Khuyến khích thành lập Chi hội người trồng cà phê ở 60 % các địa phương trồng cà phê trong cả nước, tiến tới thành lập Hội người trồng cà phê Việt Nam. - Tạo điều kiện hình thành hệ thống giao dịch, ký gửi cà phê đảm bảo đầy đủ tính pháp lý, công khai, minh bạch, tạo điều kiện mang lại nhiều giá trị hơn cho người trồng cà phê. - Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cà phê thành lập Quỹ xúc tiến thương mại, Quỹ bảo hiểm ngành hàng để thực hiện các chương trình quảng cáo kích cầu cà phê trong nước và khắc phục rủi ro trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt trước những biến động tiêu cực của thị trường cà phê thế giới. 5. Về đào tạo nguồn nhân lực - Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao về công nghệ sinh học chọn tạo giống, công nghệ chế biến cà phê, nâng cao năng lực cán bộ quản lý để đáp ứng tốt nhu cầu phát triển bền vững ngành hàng cà phê. - Tăng cường đào tạo nghề cho nông dân sản xuất cà phê, nhất là kỹ thuật tái canh cà phê, sơ chế bảo quản cà phê quả khô, cà phê thóc. Đào tạo công nhân kỹ thuật trực tiếp vận hành dây chuyền thiết bị chế biến và kho bảo quản cà phê. 6. Về hợp tác quốc tế - Tăng cường hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế về khoa học công nghệ cho ngành cà phê: Chọn tạo giống, phòng trừ sâu bệnh, sử dụng nước tiết kiệm, thu hoạch, bảo quản, chế biến cà phê... - Thúc đẩy hợp tác với các nước tổ chức các hội chợ, các sự kiện nhằm giới thiệu sản phẩm cà phê Việt Nam tới bạn bè quốc tế. 7. Đổi mới công tác quản lý - Nâng cao năng lực hoạt động của Ban điều phối Ngành hàng cà phê Việt Nam. - Cơ cấu lại các doanh nghiệp nhà nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cà phê trong nước. - Thí điểm mô hình hợp tác công tư trong ngành cà phê như: sản xuất giống cà phê, đầu tư thủy lợi và chế biến cà phê. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Điều phối Ngành hàng cà phê có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án phát triển bền vững ngành hàng cà phê đến năm 2020; 2. Ban chỉ đạo tái canh cà phê có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tái canh cà phê được nêu trong Đề án. 3. Cục Trồng trọt: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương thực hiện Đề án phát triển cà phê bền vững. - Chủ trì đề xuất các chính sách thực hiện Đề án, trình Bộ trưởng Đề án tái canh cà phê 2014 - 2020. - Đề xuất các đề tài nghiên cứu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, dự án thuộc lĩnh vực trồng trọt để thực hiện Đề án. 4. Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và Nghề muối: - Chủ trì đề xuất chính sách hỗ trợ chế biến, tạm trữ, xuất khẩu cà phê. - Đề xuất các đề tài nghiên cứu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, dự án thuộc lĩnh vực bảo quản, chế biến, thương mại để thực hiện Đề án. - Các đơn vị khác thuộc Bộ: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Cục Trồng trọt, Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và Nghề muối thực hiện các nội dung có liên quan trong Đề án. 6. Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh: - Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các nội dung của Đề án. - Đề xuất cơ chế, chính sách thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt. - Hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án về Bộ Nông nghiệp và PTNT. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP VÀ CÁC MẪU GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về hồ sơ giám định tư pháp và các mẫu giám định tư pháp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về hồ sơ giám định tư pháp và các mẫu giám định tư pháp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến giám định tư pháp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
2,109
4,962
Điều 3. Hồ sơ và các mẫu giám định tư pháp 1. Hồ sơ giám định tư pháp là toàn bộ các căn cứ pháp lý, biên bản, văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định, kết luận giám định và các tài liệu khác có liên quan đến toàn bộ quá trình thực hiện hoạt động giám định. 2. Hồ sơ giám định tư pháp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường bao gồm: a) Văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định và tài liệu liên quan đến vụ việc trưng cầu giám định; b) Biên bản giao, nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Biên bản mở niêm phong thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này; d) Kết luận giám định tư pháp thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này; đ) Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; e) Biên bản bàn giao kết luận giám định tư pháp thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; g) Tài liệu khác có liên quan đến việc giám định (nếu có). Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định 1. Khi tiếp nhận hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định trong tình trạng niêm phong thì trước khi mở phải kiểm tra kỹ niêm phong. Quá trình mở niêm phong phải lập thành biên bản mở niêm phong trước sự chứng kiến của cá nhân hoặc đại diện tổ chức thực hiện giám định và người trưng cầu, yêu cầu giám định. Mọi thông tin, diễn biến liên quan đến quá trình mở niêm phong phải được ghi vào biên bản và có chữ ký xác nhận của các bên tham gia. 2. Đối với hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định không hợp lệ thì cá nhân hoặc tổ chức được trưng cầu, yêu cầu thực hiện giám định phải có văn bản trả lời cơ quan hoặc người trưng cầu, yêu cầu và nêu rõ lý do. 3. Quá trình thực hiện giám định tư pháp theo trưng cầu, yêu cầu trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường phải đảm bảo tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật Giám định tư pháp và được lập thành văn bản ghi nhận kịp thời, đầy đủ, trung thực. 4. Khi việc thực hiện giám định hoàn thành, cá nhân, tổ chức thực hiện giám định có trách nhiệm giao lại đối tượng giám định cho cơ quan hoặc người trưng cầu, yêu cầu giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2014. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01 BIÊN BẢN GIAO, NHẬN HỒ SƠ, ĐỐI TƯỢNG TRƯNG CẦU, YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN GIAO, NHẬN HỒ SƠ, ĐỐI TƯỢNG TRƯNG CẦU, YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH Hôm nay, hồi .... giờ .... ngày .... tháng .... năm....tại: ......................................... (2) Chúng tôi gồm: 1. Bên trưng cầu, yêu cầu giám định: (1) + Ông (bà) ……………………………………………… chức vụ ................................. + Ông (bà) ……………………………………………… chức vụ ................................. 2. Bên tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định (3): + Ông (bà) ……………………………………………… chức vụ ................................. + Ông (bà) ……………………………………………… chức vụ ................................. 3. Người chứng kiến (nếu có): Ông (bà) ............................................................................................................... (4) Tiến hành giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định theo yêu cầu tại Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định số …..(5) như sau: .................................................................................................................................... (Chú ý: Ghi rõ tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung thông tin và tình trạng của hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định). Biên bản giao, nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và đại diện ký xác nhận; biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. Việc giao nhận hoàn thành …. hồi.... giờ …… ngày …../…./….. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cá nhân, tổ chức trưng cầu, yêu cầu giám định (2) Thời gian, địa điểm giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định (3) Tên cá nhân, tổ chức tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định (4) Họ tên, chức vụ, địa chỉ người chứng kiến (5) Số văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định (nếu có) Mẫu số 02 BIÊN BẢN MỞ NIÊM PHONG (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIÊN BẢN MỞ NIÊM PHONG Hôm nay, hồi ... giờ .... ngày ... tháng ... năm.... tại: .......................................... (2) Chúng tôi gồm: 1. Bên tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định: (1) + Ông (bà) …………………………………………. chức vụ ....................................... + Ông (bà) …………………………………………. chức vụ ....................................... 2. Bên trưng cầu, yêu cầu giám định (3): + Ông (bà) …………………………………………. chức vụ ....................................... + Ông (bà) …………………………………………. chức vụ ....................................... 3. Người chứng kiến (nếu có): Ông (bà) ............................................................................................................... (4) Tiến hành thủ tục mở niêm phong hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định theo yêu cầu tại Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định số ……….(5) sau đây: ........................................................................................ (Chú ý: Ghi nhận rõ tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung và tình trạng tài liệu, đối tượng giám định khi tiến hành mở niêm phong). Biên bản mở niêm phong đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và đại diện ký xác nhận; biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. Việc mở niêm phong hoàn thành hồi .... giờ .... ngày …./…./…. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cá nhân, tổ chức tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định. (2) Thời gian địa điểm tiến hành mở niêm phong. (3) Tên cá nhân, tổ chức trưng cầu, yêu cầu giám định (4) Họ tên, chức vụ, địa chỉ người chứng kiến. (5) Số văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định (nếu có). Mẫu số 03 KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU,YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH ... (2) Căn cứ Quyết định số ....(3) về việc tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định và Quyết định cử người tham gia giám định tư pháp hình thức giám định cá nhân đối với trưng cầu, yêu cầu giám định ....(2), giám định viên đã tiến hành giám định các nội dung được trưng cầu, yêu cầu và kết luận giám định như sau: 1. Người giám định tư pháp: (ghi rõ họ tên giám định viên hoặc người giám định theo vụ việc) 2. Người trưng cầu, yêu cầu giám định: (ghi rõ tên cơ quan, người trưng cầu, yêu cầu giám định, văn bản đề nghị trưng cầu, yêu cầu giám định) 3. Thông tin của đối tượng giám định: 4. Thời gian tiếp nhận văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định: 5. Nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định: 6. Phương pháp thực hiện giám định: 7. Kết luận về đối tượng giám định: 8. Thời gian, địa điểm thực hiện, hoàn thành việc giám định: Kết luận giám định hoàn thành ngày.... tháng... năm... Địa điểm hoàn thành kết luận giám định cá nhân: Kết luận giám định này gồm....trang, được làm thành ... bản có giá trị như nhau và được gửi cho: - Cơ quan trưng cầu/yêu cầu giám định: 02 (hai) bản; - Lưu hồ sơ giám định: 02 (hai) bản. Bản kết luận giám định này đã được giám định viên ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật./. CHỮ KÝ GIÁM ĐỊNH VIÊN/NGƯỜI GIÁM ĐỊNH THEO VỤ VIỆC (Chữ ký và ghi rõ họ tên) XÁC NHẬN CỦA ....(1) ………. xác nhận chữ ký nói trên là chữ ký của giám định viên …… được cử giám định cá nhân theo Quyết định số (3). <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu (nếu người giám định tư pháp là cá nhân thì không ghi mục này). (2) Số văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định (nếu có) (3) Số Quyết định về việc tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu và cử người tham gia giám định tư pháp hình thức giám định cá nhân. (4) Địa điểm hành chính nơi diễn ra việc thực hiện giám định. (5) Lãnh đạo cơ quan tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định hoặc cơ quan chứng thực chữ ký. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÁC NỘI DUNG THEO TRƯNG CẦU, YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH ... (2) Căn cứ Quyết định số ....(3) về việc tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định và Quyết định cử người tham gia giám định tư pháp hình thức giám định tập thể (hoặc Hội đồng giám định) đối với trưng cầu, yêu cầu giám định ....(2), các thành viên giám định tập thể (hoặc Hội đồng giám định) đã tiến hành giám định các nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định và kết luận giám định như sau: 1. Người giám định tư pháp: (Ghi rõ họ, tên từng giám định viên hoặc người giám định theo vụ việc) 2. Người trưng cầu, yêu cầu giám định: (ghi rõ tên cơ quan, người trưng cầu, yêu cầu giám định, văn bản đề nghị trưng cầu, yêu cầu giám định) 3. Thông tin xác định đối tượng giám định: 4. Thời gian tiếp nhận văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định: 5. Nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định: 6. Phương pháp thực hiện giám định: 7. Kết luận về đối tượng giám định: 8. Thời gian, địa điểm hoàn thành việc giám định: Kết luận giám định hoàn thành ngày ... tháng .... năm .... Địa điểm hoàn thành kết luận giám định tập thể/Hội đồng giám định: Kết luận giám định này gồm .... trang, được làm thành ... bản có giá trị như nhau và được gửi cho: - Cơ quan trưng cầu giám định: 02 (hai) bản; - Lưu hồ sơ giám định: 02 (hai) bản. Bản kết luận giám định này đã được tập thể các thành viên giám định/Hội đồng giám định thảo luận, thông qua, đồng ký tên và chịu trách nhiệm như nhau trước pháp luật.
2,118
4,963
CHỮ KÝ CÁC THÀNH VIÊN GIÁM ĐỊNH TẬP THỂ (hoặc Hội đồng giám định) (Ký và ghi rõ họ, tên) XÁC NHẬN CỦA …..(1) ……………………. xác nhận những chữ ký nói trên là chữ ký của các thành viên được cử tham gia giám định tập thể/Hội đồng giám định theo Quyết định số ….. (3) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cơ quan tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định. (2) Số văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định (nếu có). (3) Số Quyết định về việc tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu và cử người tham gia giám định tư pháp hình thức giám định tập thể (hoặc Hội đồng giám định). (4) Địa điểm hành chính nơi diễn ra việc thực hiện giám định. (5) Lãnh đạo cơ quan tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định hoặc cơ quan chứng thực chữ ký. Mẫu số 04 VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH Tôi/Chúng tôi gồm: .................................................................................................... Thực hiện Quyết định số ....(3) về việc tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định và cử người tham gia giám định tư pháp theo hình thức ... (giám định tập thể/giám định cá nhân) đối với trưng cầu, yêu cầu giám định ....(4), giám định viên/các thành viên giám định tập thể đã tiến hành giám định các nội dung được trưng cầu, yêu cầu được ghi nhận quá trình như sau: NỘI DUNG: (5) Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định đã được cá nhân giám định viên (trường hợp giám định hình thức cá nhân)/lập thể các thành viên giám định (đối với trường hợp giám định tập thể/Hội đồng giám định) thảo luận, thông qua, đồng ký tên và lưu hồ sơ giám định (6)./. (7)..., ngày .... tháng .... năm.... CHỮ KÝ GIÁM ĐỊNH VIÊN/CÁC THÀNH VIÊN GIÁM ĐỊNH TẬP THỂ (Ký, ghi rõ họ, tên) Ghi chú: (1) Tên cá nhân, tổ chức giám định tư pháp tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định. (2) Giám định cá nhân/giám định tập thể. (3) Tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định và cử người tham gia giám định tư pháp hình thức cá nhân hoặc tập thể. (4) Tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung của văn bản trưng cầu giám định hoặc các thông tin của văn bản yêu cầu giám định. (5) Ghi đầy đủ, chi tiết diễn biến quá trình giám định theo từng ngày; nhiệm vụ của mỗi giám định viên tư pháp, người giám định theo vụ việc trong thực hiện giám định các nội dung theo yêu cầu giám định; Phương pháp thực hiện giám định; Kết luận và các ý kiến giống, khác nhau về đối tượng giám định; Thời gian, địa điểm diễn ra việc giám định theo từng ngày cụ thể; Ngày kết thúc giám định; Địa điểm hoàn thành kết luận giám định và các vấn đề có liên quan khác cần ghi nhận.. (6) Văn bản ghi nhận quá trình giám định phải được thực hiện trong suốt quá trình giám định. Các thành viên tham gia giám định ngày nào thì trực tiếp ghi ý kiến của mình và ký xác nhận vào văn bản ghi nhận quá trình giám định của ngày đó. (7) Địa điểm hành chính nơi diễn ra quá trình giám định. Mẫu số 05 BIÊN BẢN BÀN GIAO KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BIÊN BẢN BÀN GIAO KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP - Căn cứ Luật Giám định tư pháp năm 2012 và các văn bản pháp lý liên quan; - Căn cứ Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định số ……….; - ….. Hôm nay, hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm....tại: ............................................ (2) Chúng tôi gồm: 1. Bên tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định (1): + Ông (bà) …………………………………………. chức vụ ....................................... + Ông (bà) …………………………………………. chức vụ ....................................... 2. Bên trưng cầu, yêu cầu giám định (3): + Ông (bà) …………………………………………. chức vụ ....................................... 3. Người chứng kiến (nếu có): + Ông (bà) …………………………………………. chức vụ ....................................... Tiến hành bàn giao kết luận giám định vụ việc và tài liệu phục vụ giám định theo Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định gồm: - 02 Bản Kết luận giám định (giá trị pháp lý như nhau), mỗi bản ....trang, có đầy đủ chữ ký các thành viên tham gia giám định tư pháp hình thức ... (giám định cá nhân hoặc giám định tập thể), có xác nhận đóng dấu của .... - Tài liệu kèm theo Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định ……. (5) Việc bàn giao kết luận giám định và tài liệu phục vụ giám định kết thúc hồi ...giờ... cùng ngày; biên bản được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, đã đọc lại cho hai bên giao nhận cùng nghe và thống nhất ký tên xác nhận, mỗi bên giữ 01 bản. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên cá nhân, tổ chức tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định. (2) Địa điểm giao nhận thông tin, tài liệu. (3) Tên cá nhân, tổ chức trưng cầu, yêu cầu giám định. (4) Ghi rõ họ tên, chức vụ, địa chỉ người chứng kiến. (5) Tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung thông tin, tài liệu. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (sau đây gọi tắt là Nghị định số 187/2013/NĐ-CP); Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về cấp phép nhập khẩu hàng hóa; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này công bố Danh mục hàng hóa kèm theo mã số HS của hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước); hướng dẫn điều kiện, thủ tục cấp phép nhập khẩu và điều kiện, thủ tục chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP . Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cục Phát hành và Kho quỹ, Cục Quản trị, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các cơ sở in, đúc tiền. 3. Các cơ quan, tổ chức và thương nhân có liên quan đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước. Điều 3. Hình thức quản lý 1. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành bằng một trong hai hình thức: cấp giấy phép nhập khẩu và chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu. Chương II QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Mục 1: QUY ĐỊNH VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THEO HÌNH THỨC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU Điều 4. Hàng hóa nhập khẩu 1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý bằng hình thức cấp giấy phép nhập khẩu đối với mặt hàng cửa kho tiền. 2. Yêu cầu kỹ thuật của cửa kho tiền: Cửa kho tiền nhập khẩu phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật cửa kho tiền do Ngân hàng Nhà nước quy định. Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền 1. Đối với Cục Phát hành và Kho quỹ, Cục Quản trị, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền: 01 (một) bản chính theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Văn bản có ý kiến của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho trang bị cửa kho tiền nhập khẩu: 01 (một) bản sao; c) Tài liệu kỹ thuật cửa kho tiền: 01 (một) bản sao và 01 (một) bản dịch Tiếng Việt. 2. Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các cơ sở in, đúc tiền (trừ cơ sở in, đúc tiền là doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước); các cơ quan, tổ chức và thương nhân có nhu cầu nhập khẩu cửa kho tiền, hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền: 01 (một) bản chính theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 01 (một) bản sao có chứng thực; c) Tài liệu kỹ thuật cửa kho tiền: 01 (một) bản sao có chứng thực và 01 (một) bản dịch Tiếng Việt. 3. Trường hợp các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này ủy thác cho đơn vị khác để nhập khẩu cửa kho tiền ngoài các giấy tờ được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này cần bổ sung các giấy tờ như sau: a) Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của đơn vị nhận ủy thác: 01 (một) bản sao có chứng thực; b) Văn bản ủy thác theo quy định pháp luật về hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa: 01 (một) bản gốc hoặc 01 (một) bản sao có xác nhận của đơn vị ủy thác. Điều 6. Quy trình và thời hạn giải quyết việc cấp giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền 1. Đơn vị đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ), địa chỉ: số 47-49 Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
2,116
4,964
2. Sau 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu, Cục Phát hành và Kho quỹ sẽ có ý kiến yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Phát hành và Kho quỹ xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền. 3. Chậm nhất sau 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền (theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối cấp giấy phép, trong thời hạn nêu trên Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Điều 7. Hiệu lực của giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền Giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền có hiệu lực trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày cấp. Mục 2: QUY ĐỊNH VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THEO HÌNH THỨC CHỈ ĐỊNH DOANH NGHIỆP ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU Điều 8. Hàng hóa nhập khẩu 1. Các mặt hàng quy định tại Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Phụ lục I kèm theo Thông tư này là những mặt hàng do Ngân hàng Nhà nước quản lý theo hình thức chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu. 2. Ngân hàng Nhà nước chỉ định cơ sở in, đúc tiền là doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 9. Căn cứ và thủ tục nhập khẩu 1. Căn cứ kế hoạch in tiền hàng năm, kế hoạch mua giấy, mực in tiền và kế hoạch mua sắm trang thiết bị được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, cơ sở in, đúc tiền là doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện nhập khẩu hàng hóa phục vụ việc in, đúc tiền. 2. Cơ sở in, đúc tiền gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) văn bản đề nghị cho phép tổ chức tiếp nhận các lô hàng nhập khẩu kèm theo hồ sơ nhập khẩu hàng hóa bao gồm các giấy tờ sau: 01 (một) bản sao hợp đồng, vận đơn, hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói có xác nhận của cơ sở in, đúc tiền. Căn cứ hồ sơ nhập khẩu hàng hóa của cơ sở in, đúc tiền, Cục Phát hành và Kho quỹ xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cho phép cơ sở in, đúc tiền tiếp nhận các lô hàng nhập khẩu. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp Đối với những giấy phép nhập khẩu và văn bản cho phép tiếp nhận các lô hàng nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục thực hiện theo giấy phép nhập khẩu và văn bản tiếp nhận các lô hàng nhập khẩu của Ngân hàng Nhà nước. Điều 11. Trách nhiệm của Cục Phát hành và Kho quỹ 1. Kiểm tra, theo dõi và quản lý việc sử dụng hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước theo đúng mục đích. 2. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư này. Điều 12. Trách nhiệm của đơn vị nhập khẩu hoặc đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu (nếu có) 1. Thực hiện việc nhập khẩu đúng số lượng, chất lượng và chủng loại hàng hóa, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật do Ngân hàng Nhà nước quy định, tuân thủ các quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa. 2. Đơn vị nhập khẩu hàng hóa phải sử dụng đúng mục đích hàng hóa đã nhập khẩu. 3. Trong thời gian 03 (ba) tháng kể từ ngày thông quan, đơn vị nhập khẩu phải báo cáo bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) về tình hình sử dụng hàng hóa đã nhập khẩu. Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 04/2006/TT-NHNN ngày 03/7/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước. Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thi hành Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) cơ sở in, đúc tiền; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC HÀNG HÓA THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2014/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2014) I. Hàng hóa xuất khẩu: không có II. Hàng hóa nhập khẩu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2014/TT-NHNN, ngày 01 tháng 8 năm 2014) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CỬA KHO TIỀN Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Phát hành và Kho quỹ) 1. Tên tổ chức/đơn vị đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu [tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài và tên viết tắt (nếu có)]: - Thuộc cơ quan chủ quản (nếu có): - Địa chỉ: - Điện thoại: Fax: - Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp(*) số: Nơi cấp: Ngày cấp: - Mã số thuế (nếu có): 2. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xét cấp Giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Mục đích nhập khẩu: 4. Hình thức nhập khẩu: - Tên đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu [tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài và tên viết tắt (nếu có)]: - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: Fax: - Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Nơi cấp: Ngày cấp: - Mã số thuế (nếu có): 5. Thời gian dự kiến nhập khẩu: 6. Hồ sơ kèm theo: Chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành; cam kết sử dụng đúng mục đích hàng hóa xin nhập khẩu./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2014/TT-NHNN, ngày 01 tháng 8 năm 2014) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CỬA KHO TIỀN (Có giá trị đến hết ngày …../…../…..) THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về cấp phép nhập khẩu hàng hóa; Căn cứ Thông tư số /2014/TT-NHNN ngày tháng năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền số ……… ngày ......... và hồ sơ liên quan về việc cấp giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, NAY CHO PHÉP 1. Tên đơn vị: - Địa chỉ trụ sở chính: - Số ĐT: Fax: - Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp(*) số: Nơi cấp: Ngày cấp: - Mã số thuế (nếu có): được phép nhập khẩu cửa kho tiền (theo mẫu đính kèm): <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu (nếu có): - Tên đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu [tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài và tên viết tắt (nếu có)]: - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: Fax: - Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: - Nơi cấp: Ngày cấp: - Mã số thuế (nếu có): 3. Mục đích nhập khẩu:… Đơn vị nhập khẩu hàng hóa có trách nhiệm khai thác, sử dụng đúng mục đích và thực hiện các quy định có liên quan của Nhà nước về nhập khẩu hàng hóa. Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày thông quan, đơn vị nhập khẩu phải báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) về tình hình sử dụng hàng hóa đã nhập khẩu./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (*) Nội dung này không áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 3 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
2,090
4,965
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục lập đề nghị, dự kiến Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; soạn thảo, thẩm định, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Bộ trưởng) ban hành, liên tịch ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành. 2. Văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Thông tư này bao gồm: a) Luật của Quốc hội; pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội; b) Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; c) Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội; quyết định của Thủ tướng Chính phủ; d) Thông tư của Bộ trưởng; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 3. Việc soạn thảo, ban hành Thông tư về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật và quy định tại Thông tư này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Tổng cục, Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là các đơn vị thuộc Bộ); Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, cá nhân có liên quan đến xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 3. Thể thức, ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật 1. Thể thức, ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị quyết số 1139/2007/UBTVQH11 ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế về kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Điều 60 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 24/2009/NĐ-CP); Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể: a) Đề xuất xây dựng văn bản: Mẫu số 01; b) Đề cương chi tiết và dự kiến kế hoạch tổ chức thực hiện việc soạn thảo văn bản: Mẫu số 02; c) Quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo: Mẫu số 03; d) Tờ trình ban hành văn bản, gồm: Tờ trình Chính phủ ban hành nghị định, nghị quyết liên tịch, Tờ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định và Tờ trình Bộ trưởng ban hành thông tư; thông tư liên tịch: Mẫu số 04; đ) Bản tổng hợp giải trình tiếp thu ý kiến góp ý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Mẫu số 05; e) Công văn đề nghị thẩm định, gồm: Công văn gửi Bộ Tư pháp và Công văn gửi Vụ Pháp chế: Mẫu số 06; g) Báo cáo thuyết minh chi tiết dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Mẫu số 07; h) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản: Mẫu số 08; i) Báo cáo đánh giá tác động của văn bản: Mẫu số 09; k) Thông cáo báo chí: Mẫu số 10; l) Công văn thẩm định của Vụ Pháp chế: Mẫu số 11. 2. Kỹ thuật viện dẫn văn bản có liên quan được thực hiện như sau: a) Ghi đầy đủ tên văn bản; số, ký hiệu văn bản; tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản. Trong trường hợp viện dẫn phần, chương, mục của một văn bản quy phạm pháp luật thì phải xác định cụ thể phần, chương, mục của văn bản đó; b) Trong trường hợp viện dẫn đến điều, khoản, điểm thì không phải xác định rõ đơn vị bố cục phần, chương, mục có chứa điều, khoản, điểm đó; c) Trong trường hợp viện dẫn đến phần, chương, mục, điều, khoản, điểm của một văn bản quy phạm pháp luật thì phải viện dẫn theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và tên của văn bản; nếu viện dẫn từ khoản, điểm này đến khoản, điểm khác trong cùng một điều hoặc từ mục, điều này đến mục, điều khác trong cùng một chương của cùng một văn bản thì không phải xác định tên của văn bản nhưng phải viện dẫn cụ thể. Điều 4. Đánh giá tác động của văn bản, đánh giá tác động của thủ tục hành chính 1. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản gồm: a) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản: Đơn vị chủ trì soạn thảo khi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định có trách nhiệm lập Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này. Dự thảo báo cáo đánh giá tác động sơ bộ phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ trong thời hạn ít nhất là 20 (hai mươi) ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến. Cơ quan thực hiện đánh giá tác động sơ bộ có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo trên cơ sở các ý kiến tham gia. b) Báo cáo đánh giá tác động của văn bản: Trên cơ sở kết quả đánh giá tác động sơ bộ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động trước và trong quá trình soạn thảo văn bản theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này. Dự thảo báo cáo đánh giá tác động của văn bản phải được đăng tải kèm theo các dữ liệu, cách tính chi phí, lợi ích và dự thảo văn bản trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến; Cơ quan thực hiện đánh giá tác động có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động trên cơ sở các ý kiến góp ý. c) Báo cáo đánh giá tác động của văn bản sau 03 (ba) năm, kể từ ngày luật, pháp lệnh, nghị định có hiệu lực. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động của văn bản theo quy định sau đây: - Nội dung báo cáo đánh giá tác động của văn bản sau khi thi hành gồm: phân tích các chi phí, lợi ích thực tế và các tác động khác; mức độ tuân thủ văn bản của các nhóm đối tượng thi hành văn bản và kiến nghị các giải pháp thực thi văn bản hoặc sửa đổi, bãi bỏ văn bản trong trường hợp cần thiết; - Dự thảo báo cáo đánh giá tác động của văn bản sau khi thi hành phải được đăng tải kèm theo các dữ liệu và cách tính chi phí, lợi ích trên Cổng thông tin điện tử của Bộ trong thời hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến; - Cơ quan thực hiện đánh giá tác động có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo trên cơ sở các ý kiến góp ý, gửi đến Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. 2. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính phải tổ chức đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP); Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 48/2013/NĐ-CP) và Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 07/2014/TT-BTP). Điều 5. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật 1. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được xác định cụ thể trong văn bản nhưng không được sớm hơn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. 2. Đối với những văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến thỏa thuận và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì hiệu lực sẽ áp dụng theo điều ước và thỏa thuận quốc tế đó. Điều 6. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước Việc soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra, gửi và ban hành văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 7. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Nguồn ngân sách nhà nước; b) Nguồn viện trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. 2. Vụ Pháp chế là đầu mối tổng hợp kinh phí cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, gửi Vụ Tài chính lập phương án phân bổ và trình Bộ quyết định giao dự toán kinh phí quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này cho các đơn vị để thực hiện. 3. Hàng năm, Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp Vụ Hợp tác quốc tế xây dựng danh mục các văn bản quy phạm pháp luật ưu tiên để vận động và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trình Bộ trưởng phê duyệt; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng tình hình quản lý, sử dụng kinh phí ODA cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Chương II CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 8. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm: a) Chương trình xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo nhiệm kỳ của Quốc hội và hàng năm do Bộ Tài nguyên và Môi trường được phân công chủ trì soạn thảo trình cơ quan có thẩm quyền ban hành (sau đây gọi chung là chương trình xây dựng luật, pháp lệnh);
2,105
4,966
b) Chương trình xây dựng nghị định, nghị quyết liên tịch do Bộ Tài nguyên và Môi trường được phân công chủ trì soạn thảo trình Chính phủ ban hành (sau đây gọi chung là chương trình xây dựng nghị định); c) Chương trình xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ do Bộ Tài nguyên và Môi trường được phân công chủ trì soạn thảo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành (sau đây gọi chung là chương trình xây dựng quyết định); d) Chương trình xây dựng thông tư của Bộ trưởng, thông tư liên tịch do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì soạn thảo (sau đây gọi chung là chương trình xây dựng thông tư). 2. Căn cứ lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: a) Được giao theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết liên tịch của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Đề xuất của các đơn vị trực thuộc Bộ; c) Kết quả rà soát, phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; d) Đề xuất, kiến nghị của các Sở Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Đề xuất xây dựng văn bản, đề cương chi tiết và dự kiến kế hoạch tổ chức thực hiện việc soạn thảo văn bản thực hiện theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Hàng năm, Bộ trưởng phê duyệt chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 9. Lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh 1. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh a) Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ của Quốc hội gồm: - Thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh: Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh phải nêu rõ tên văn bản và sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; nội dung chính của văn bản; chính sách cơ bản của văn bản và mục tiêu của chính sách; các giải pháp để thực hiện chính sách; các tác động tích cực, tiêu cực của chính sách; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc soạn thảo văn bản; dự kiến cơ quan chủ trì soạn thảo và thời gian trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; - Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản. b) Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm gồm: - Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh: Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh phải nêu rõ sự cần thiết ban hành luật, pháp lệnh; quan điểm chỉ đạo việc soạn thảo và quá trình đã chuẩn bị cho việc soạn thảo; chính sách cơ bản của văn bản và mục tiêu của chính sách; các tác động tích cực, tiêu cực của chính sách và các giải pháp để thực hiện chính sách; - Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; - Ý kiến của Bộ Tài chính về tính hợp lý của nguồn tài chính dự kiến, ý kiến của Bộ Nội vụ về tính hợp lý của nguồn nhân lực dự kiến; - Đề cương chi tiết của dự thảo văn bản. 2. Đơn vị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm hoặc của cả nhiệm kỳ Quốc hội đến Vụ Pháp chế theo thời hạn sau: a) Trước ngày 01 tháng 02 của năm đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ Quốc hội; b) Chậm nhất là 45 ngày trước ngày 01 tháng 01 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm. 3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm: a) Tổng hợp đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm và của cả nhiệm kỳ trên cơ sở đề nghị của các đơn vị trực thuộc Bộ, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; b) Đề nghị Lãnh đạo Bộ tổ chức cuộc họp với các đơn vị thuộc Bộ, có sự tham gia của đại diện Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ để cho ý kiến về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh nếu thấy cần thiết; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định và gửi Bộ Tư pháp. Điều 10. Lập đề nghị xây dựng nghị định 1. Đơn vị đề nghị xây dựng nghị định có trách nhiệm: a) Tổ chức lấy ý kiến các đơn vị liên quan về đề nghị xây dựng nghị định; đăng tải bản thuyết minh về đề nghị xây dựng nghị định và báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản trên Cổng thông tin điện tử của Bộ trong thời gian ít nhất là 20 (hai mươi) ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến; b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định trên cơ sở các ý kiến góp ý và gửi hồ sơ đề nghị đến Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 01 tháng 7 của năm trước để tổng hợp. Hồ sơ gồm có: - Thuyết minh về đề nghị xây dựng Nghị định, trong đó nêu rõ tên văn bản, sự cần thiết ban hành văn bản, căn cứ ban hành, mục đích ban hành văn bản, chính sách cơ bản, nội dung chính của văn bản; dự kiến danh mục thủ tục hành chính (nếu có); - Danh mục nghị định đề nghị đưa vào chương trình, bao gồm tên văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo, thời gian dự kiến trình Chính phủ; - Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản. 2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm: a) Lập đề nghị xây dựng nghị định trên cơ sở đề nghị của các đơn vị trực thuộc Bộ, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và căn cứ vào yêu cầu đối với đề nghị xây dựng nghị định; b) Trong trường hợp cần thiết, đề nghị Lãnh đạo Bộ tổ chức cuộc họp với các đơn vị có liên quan để cho ý kiến về đề nghị xây dựng nghị định; c) Phối hợp với Văn phòng Bộ trình Bộ trưởng ký gửi đề nghị xây dựng nghị định về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đến Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp chậm nhất là ngày 01 tháng 8 của năm trước. Điều 11. Lập đề nghị xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ 1. Đơn vị đề nghị xây dựng quyết định có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xây dựng quyết định và gửi về Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 01 tháng 7 của năm trước. Hồ sơ gồm: a) Thuyết minh về đề nghị xây dựng Quyết định, trong đó nêu rõ tên văn bản, sự cần thiết ban hành văn bản, căn cứ ban hành, nội dung chính của văn bản; b) Tên đơn vị chủ trì soạn thảo, thời gian trình. 2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Bộ trình Bộ trưởng ký gửi đề nghị xây dựng quyết định đến Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp chậm nhất là ngày 01 tháng 8 của năm trước. Điều 12. Lập chương trình xây dựng thông tư, thông tư liên tịch 1. Đơn vị thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, đề xuất, kiến nghị của các Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân có liên quan và yêu cầu thực tế, đề xuất các thông tư, thông tư liên tịch cần xây dựng gửi Vụ Pháp chế trước ngày 01 tháng 7 năm trước năm dự kiến ban hành. Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, đề xuất danh mục văn bản quy phạm pháp luật dự kiến ban hành phải có ý kiến bằng văn bản của Tổng cục hoặc Cục được giao giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo lĩnh vực trước khi gửi Vụ Pháp chế tổng hợp. Nội dung đề xuất nêu rõ: tên văn bản, sự cần thiết ban hành, căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, dự kiến danh mục thủ tục hành chính (nếu có), thời gian dự kiến ban hành (theo tháng), đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, điều kiện bảo đảm để xây dựng và thực thi văn bản. 2. Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất danh mục thông tư, thông tư liên tịch dự kiến ban hành của các đơn vị, Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, lấy ý kiến đối với đề xuất xây dựng thông tư, thông tư liên tịch để xin ý kiến Lãnh đạo Bộ, trình Bộ trưởng phê duyệt chương trình xây dựng thông tư, thông tư liên tịch. Trường hợp hồ sơ đề nghị xây dựng thông tư, thông tư liên tịch của các đơn vị không đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Vụ Pháp chế có văn bản đề nghị các đơn vị bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp đơn vị đề xuất xây dựng văn bản không bổ sung, hoàn thiện thì không đưa vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. 3. Trong trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế tổ chức họp góp ý dự thảo chương trình xây dựng thông tư của Bộ; đề nghị đơn vị đề xuất xây dựng văn bản giải trình đối với những vấn đề cần làm rõ thêm. Điều 13. Kiểm soát thủ tục hành chính trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, các đơn vị dự kiến đăng ký có trách nhiệm thực hiện bổ sung các hoạt động sau để làm cơ sở cho việc đề nghị xây dựng văn bản có chứa quy định về thủ tục hành chính: a) Đối với đề nghị xây dựng văn bản mới: nghiên cứu rõ số lượng, hình thức và dự kiến quy định về thủ tục hành chính, dự kiến số lượng đối tượng bị tác động bởi thủ tục hành chính được quy định trong văn bản; b) Đối với đề nghị văn bản sửa đổi, bổ sung văn bản hiện hành: đánh giá hiệu quả thực tiễn, sự phù hợp trong việc thực hiện thủ tục hành chính hiện có trong các văn bản quy phạm pháp luật được đề nghị sửa đổi, bổ sung với các mục tiêu, bối cảnh quản lý nhà nước tại thời điểm ban hành văn bản và thời điểm sửa đổi, bổ sung. 2. Khi lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, các đơn vị có trách nhiệm bổ sung trong thuyết minh về đề nghị xây dựng văn bản nội dung nêu rõ căn cứ thực tiễn, sự cần thiết, dự kiến số lượng, hình thức, phương thức thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp văn bản được đề nghị xây dựng là văn bản sửa đổi, bổ sung văn bản hiện hành thì chỉ thuyết minh cho những nội dung có sửa đổi về thủ tục hành chính.
2,114
4,967
Điều 14. Điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Việc điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện trong các trường hợp sau đây; a) Đưa ra khỏi chương trình đối với những văn bản quy phạm pháp luật chưa cần thiết ban hành hoặc không còn cần thiết phải ban hành do có sự thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội; b) Bổ sung vào chương trình những văn bản quy phạm pháp luật do yêu cầu cấp thiết của việc quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội hoặc phải sửa đổi theo các văn bản mới được ban hành để bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật hoặc để thực hiện các cam kết quốc tế; c) Điều chỉnh thời điểm trình do chậm tiến độ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; d) Điều chỉnh thời điểm trình do chất lượng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật không bảo đảm. 2. Đề nghị điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy trình đề nghị xây dựng quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp đề nghị đưa ra khỏi chương trình hoặc điều chỉnh thời điểm trình văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan đề nghị phải có tờ trình nêu rõ lý do, phương hướng, giải pháp và thời gian thực hiện. 3. Khi có sự điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các đơn vị đề nghị điều chỉnh, bổ sung chương trình có trách nhiệm: a) Báo cáo Thứ trưởng phụ trách về việc điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để xin ý kiến chỉ đạo; b) Gửi Vụ Pháp chế văn bản đề nghị điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (ghi rõ nội dung cần điều chỉnh, bổ sung và giải trình cụ thể) để làm thủ tục cần thiết điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; c) Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng ký văn bản gửi Văn phòng Chính phủ đối với điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định; trình Bộ trưởng ký ban hành Quyết định điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ. 4. Việc thực hiện điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chỉ được thực hiện 01 lần vào tháng 6 hàng năm. Điều 15. Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: a) Bảo đảm tiến độ soạn thảo, quy trình, chất lượng văn bản quy phạm pháp luật; b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quý, năm) hoặc đột xuất về tình hình thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gửi Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng hoặc cơ quan có thẩm quyền; Đối với văn bản quy phạm pháp luật chậm tiến độ, Thủ trưởng đơn vị phải báo cáo nêu rõ nguyên nhân, lý do của việc chậm tiến độ, đề xuất biện pháp khắc phục; c) Thời gian gửi báo cáo 06 (sáu) tháng trước ngày 15 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. 2. Các Tổng cục, Cục được Bộ trưởng giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực có trách nhiệm tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của lĩnh vực được giao quản lý. Tổ chức pháp chế các Tổng cục, Cục có trách nhiệm giúp Tổng cục, Cục tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Tổng cục, Cục; theo dõi, tổng hợp tiến độ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước. 3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm: a) Đôn đốc và tổng hợp báo cáo về tiến độ thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ; b) Báo cáo Bộ trưởng những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ; c) Dự thảo báo cáo 06 (sáu) tháng, hàng năm hoặc đột xuất về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng ký văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền. 4. Kết quả thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài nguyên và Môi trường là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng của các đơn vị thuộc Bộ hàng năm. Chương III SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Mục 1. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT, NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH Điều 16. Ban soạn thảo 1. Thẩm quyền quyết định thành lập, thành phần Ban soạn thảo, nhiệm vụ của Ban soạn thảo, nhiệm vụ của Trưởng Ban soạn thảo, trách nhiệm của thành viên Ban soạn thảo và hoạt động của Ban soạn thảo được thực hiện theo quy định tại các Điều 30, 31, 32 và Điều 60 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật. 2. Việc thành lập Ban soạn thảo đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ do đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất nếu thấy cần thiết. Điều 17. Tổ biên tập 1. Trong trường hợp thành lập Ban soạn thảo, Trưởng Ban soạn thảo thành lập Tổ biên tập giúp Ban soạn thảo thực hiện các nhiệm vụ của Ban soạn thảo. Trường hợp không thành lập Ban soạn thảo, nếu thấy cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất, trình Lãnh đạo Bộ quyết định thành lập Tổ biên tập. 2. Tổ biên tập hoạt động theo chỉ đạo của Trưởng Ban soạn thảo. Thành viên Tổ biên tập gồm đại diện các đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan và tổ chức pháp chế của Bộ, Tổng cục, Cục, trong đó có cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính của đơn vị chủ trì soạn thảo (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính); các chuyên gia của cơ quan, tổ chức có đại diện là thành viên Ban soạn thảo, các chuyên gia, nhà khoa học am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Số lượng thành viên Tổ biên tập ít nhất là 9 (chín) người. 3. Đối với dự án luật, pháp lệnh, Tổ trưởng Tổ biên tập là thành viên Ban soạn thảo, Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo. Đối với dự thảo khác, Tổ trưởng Tổ biên tập là Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo. 4. Tổ trưởng Tổ biên tập chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban soạn thảo về tiến độ, chất lượng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo 1. Trình thành lập Ban soạn thảo, xây dựng kế hoạch hoạt động a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế chuẩn bị dự thảo Quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định; b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban soạn thảo; chuẩn bị các tài liệu có liên quan đến nội dung văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng kế hoạch soạn thảo; chuẩn bị đề cương, biên soạn dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban soạn thảo; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban soạn thảo giao. 2. Tổ chức soạn thảo văn bản a) Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; khảo sát, nghiên cứu thực tế địa phương, cơ sở hoặc nước ngoài; đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; b) Tổ chức soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng. Kịp thời xin ý kiến, chỉ đạo của Thứ trưởng phụ trách về những nội dung quan trọng của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; c) Đánh giá tác động của thủ tục hành chính (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính); d) Tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến và nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật; đ) Chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện hồ sơ, xây dựng dự thảo Phiếu trình Bộ trưởng, gửi Vụ Pháp chế xem xét, ký đồng trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; e) Trình Bộ trưởng hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi lấy ý kiến rộng rãi; gửi Bộ Tư pháp thẩm định; g) Hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi có ý kiến thẩm định, thẩm tra của cơ quan có thẩm quyền; trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ; 3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ để bảo đảm điều kiện hoạt động của Ban soạn thảo, Tổ biên tập; chuẩn bị các cuộc họp của Ban soạn thảo, Tổ biên tập, các hội thảo, hội nghị về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; 4. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Trưởng Ban soạn thảo về nội dung, chất lượng và tiến độ soạn thảo của văn bản quy phạm pháp luật. Điều 19. Tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải được lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản theo quy định tại Điều 35, Điều 62, Khoản 2 Điều 67 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Điều 27, Khoản 5 Điều 31 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP . 2. Lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến góp ý của các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm góp ý khi được đề nghị tham gia ý kiến; Thủ trưởng đơn vị góp ý kiến phải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc không tham gia hoặc chậm tham gia ý kiến và các vướng mắc phát sinh (nếu có) liên quan đến nội dung thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của đơn vị. 3. Lấy ý kiến của tổ chức pháp chế ở Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lấy ý kiến của tổ chức pháp chế của đơn vị mình đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Tổ chức pháp chế có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị trực thuộc Tổng cục, Cục soạn thảo.
2,078
4,968
4. Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm trình Bộ trưởng quyết định gửi Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam để lấy ý kiến của doanh nghiệp. 5. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT), đơn vị chủ trì soạn thảo gửi dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến Văn phòng TBT Việt Nam để thông báo cho Ban Thư ký của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và các nước thành viên góp ý. Thời gian gửi lấy ý kiến ít nhất là 60 (sáu mươi) ngày. 6. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính: a) Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi lấy ý kiến Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; b) Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hữu quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về thủ tục hành chính thông qua tham vấn, hội nghị, hội thảo đối với các quy định về thủ tục hành chính mới phát sinh; thủ tục hành chính quy định trong dự án, dự thảo có tác động lớn tới đối tượng chịu sự điều chỉnh của quy định về thủ tục hành chính; có nhiều ý kiến khác nhau về quy định thủ tục hành chính giữa các Bộ, ngành hoặc giữa Bộ, ngành với cá nhân, tổ chức; quy định về thủ tục hành chính phức tạp, liên quan tới hai Bộ, ngành trở lên. Điều 20. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; ý kiến của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp đối với nội dung quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, đơn vị chủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể. Việc tiếp thu ý kiến góp ý đối với quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp Luật được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình, gửi Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp. 2. Sau khi chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban soạn thảo về tiến độ, nội dung, những vấn đề phức tạp, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 3. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban soạn thảo, Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo và Tổ biên tập có trách nhiệm chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Nếu xét thấy cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo có thể tiếp tục lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong và ngoài Bộ. Điều 21. Xem xét, ký đồng trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Trước khi trình Bộ trưởng xem xét, ký gửi Bộ Tư pháp thẩm định, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến Vụ Pháp chế để xem xét, ký đồng trình. 2. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp chế có trách nhiệm xem xét hồ sơ, ký đồng trình. Trong quá trình xem xét, nếu cần thiết, Vụ Pháp chế làm việc với đơn vị chủ trì soạn thảo để trao đổi, làm rõ những vấn đề liên quan đến hồ sơ đồng trình văn bản. Trường hợp không thống nhất, Vụ Pháp chế có ý kiến bằng văn bản báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. Điều 22. Gửi hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định 1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được gửi Bộ Tư pháp thẩm định trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, ký ban hành. 2. Hồ sơ gửi thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định; b) Tờ trình Chính phủ về dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết; c) Dự thảo văn bản sau khi đã nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Bản thuyết minh chi tiết về dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết và báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản; bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính; đ) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết; e) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết; bản sao ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết; g) Tài liệu khác (nếu có). 3. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo nghị định gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định; b) Tờ trình Chính phủ về dự thảo nghị định; c) Dự thảo nghị định sau khi đã nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Bản thuyết minh chi tiết và báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản; đánh giá tác động về thủ tục hành chính đối với trường hợp dự thảo nghị định có quy định về thủ tục hành chính; đ) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; bản sao ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý; e) Tài liệu khác (nếu có). 4. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định; b) Dự thảo tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành văn bản; c) Bản thuyết minh chi tiết về dự thảo; đánh giá tác động về thủ tục hành chính đối với trường hợp dự thảo quyết định có quy định về thủ tục hành chính; d) Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến góp ý; đ) Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về dự thảo văn bản; bản sao ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo. 5. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: a) Gửi đầy đủ hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều này đến Bộ Tư pháp; b) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan thẩm định. 6. Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo chuẩn bị hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định. Điều 23. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản giải trình về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến thẩm định phải được gửi đến Bộ Tư pháp. Điều 24. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định sau đây: 1. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ gồm: a) Tờ trình Chính phủ; b) Dự thảo văn bản; c) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo và báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản; d) Báo cáo thẩm định, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, bản tổng hợp ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân về dự án, dự thảo; đ) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án, dự thảo; e) Tài liệu khác (nếu có). 2. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ gồm: a) Tờ trình Chính phủ về dự thảo nghị định; b) Dự thảo nghị định sau khi tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định và ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân; c) Ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; d) Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân; đ) Ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội và giải trình tiếp thu ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với những dự thảo nghị định phải xin ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội trước khi ban hành; e) Bản thuyết minh chi tiết và báo cáo đánh giá tác động của dự thảo nghị định; g) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; h) Tài liệu khác (nếu có). 3. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Thủ tướng Chính phủ gồm: a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về dự thảo quyết định; b) Dự thảo quyết định sau khi tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định và ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân; c) Ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; d) Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân; đ) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; e) Tài liệu khác (nếu có). Điều 25. Cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí 1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Vụ Pháp chế các thông tin để xây dựng Thông cáo báo chí theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc gửi thông tin phục vụ Thông cáo báo chí được thực hiện bằng hình thức công văn và thư điện tử.
2,091
4,969
2. Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do các đơn vị gửi theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, cung cấp thông tin cho Bộ Tư pháp về văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao chủ trì soạn thảo để phục vụ việc xây dựng Thông cáo báo chí. Mục 2. SOẠN THẢO THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Điều 26. Tổ soạn thảo 1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bộ trưởng phê duyệt Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo phải hoàn thành dự thảo quyết định thành lập Tổ soạn thảo trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. 2. Thành phần Tổ soạn thảo: a) Tổ trưởng Tổ soạn thảo là Lãnh đạo đơn vị được Bộ trưởng giao chủ trì soạn thảo; b) Thành viên Tổ soạn thảo gồm đại diện các đơn vị thuộc Bộ có liên quan và tổ chức pháp chế của Bộ, Tổng cục, Cục chuyên ngành, các chuyên gia, nhà khoa học am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ chủ trì soạn thảo, Tổ phó Tổ soạn thảo là Lãnh đạo Tổng cục, Cục được Bộ giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, thành viên Tổ soạn thảo phải bao gồm cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính của đơn vị chủ trì soạn thảo. Đối với các quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm mời công chức thuộc Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Kế hoạch tham gia thành viên Tổ soạn thảo. c) Tổ soạn thảo gồm không quá 11 (mười một) người. 3. Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ soạn thảo: Tổ trưởng Tổ soạn thảo có trách nhiệm xác định mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, đối tượng điều chỉnh của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; chỉ đạo, phân công, điều hành các công việc bảo đảm chất lượng văn bản soạn thảo và tiến độ thực hiện. 4. Trách nhiệm của các thành viên Tổ soạn thảo: a) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc xây dựng văn bản theo sự phân công của Tổ trưởng; b) Tham dự đầy đủ các cuộc họp và các hoạt động của Tổ soạn thảo; c) Đề xuất ý kiến liên quan đến các nội dung của văn bản và việc xây dựng văn bản. 5. Tổ soạn thảo phải tổ chức họp ít nhất 03 (ba) lần trong toàn bộ quá trình soạn thảo văn bản. 6. Trong trường hợp cần thiết, đối với những vấn đề có tính đột xuất, cần xây dựng văn bản không có trong Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, đơn vị được giao chủ trì hoặc đề xuất soạn thảo thống nhất với Vụ Pháp chế báo cáo Bộ trưởng cho phép không thành lập Tổ soạn thảo. Điều 27. Soạn thảo văn bản 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản và Tổ soạn thảo có trách nhiệm: a) Tổng kết, đánh giá thực trạng quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn thực hiện pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội trong lĩnh vực liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo. Trong quá trình soạn thảo, đơn vị chủ trì soạn thảo có thể huy động sự tham gia của viện nghiên cứu, trường đại học, hội, hiệp hội, tổ chức khác có liên quan hoặc các chuyên gia, nhà khoa học có đủ điều kiện và năng lực vào việc tổng kết, đánh giá tình hình thi hành pháp luật; rà soát đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; khảo sát, điều tra xã hội học; đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến nội dung dự thảo; tập hợp, nghiên cứu so sánh tài liệu, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; b) Đánh giá tác động của thủ tục hành chính (đối với dự thảo thông tư quy định thủ tục hành chính); c) Tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến và nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đối với dự thảo theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Thông tư này; d) Xây dựng tờ trình Bộ trưởng về việc ban hành. Tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; quá trình soạn thảo và lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; giải trình nội dung cơ bản của văn bản, trong đó nêu rõ mục tiêu và các vấn đề chính sách cần giải quyết, các phương án giải quyết vấn đề, các tác động tích cực và tiêu cực của các phương án trên cơ sở phân tích định tính hoặc định lượng các chi phí và lợi ích, nêu rõ phương án lựa chọn tối ưu để giải quyết vấn đề; đ) Hoàn thiện dự thảo thông tư; e) Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định về pháp lý của Vụ Pháp chế; ý kiến thẩm định, thẩm tra về chuyên môn của Vụ Khoa học và Công nghệ đối với dự thảo quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật; ý kiến thẩm định của Vụ Kế hoạch đối với các dự thảo định mức kinh tế-kỹ thuật; g) Trình Thứ trưởng phụ trách cho ý kiến chỉ đạo trong quá trình soạn thảo thông tư; h) Trình Bộ trưởng cho ý kiến chỉ đạo; xem xét, ban hành. 2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm: a) Tham gia soạn thảo thông tư; góp ý, thẩm định dự thảo thông tư; b) Phối hợp với các đơn vị chủ trì soạn thảo trình Lãnh đạo Bộ xem xét, ký ban hành thông tư. 3. Các đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham gia Tổ soạn thảo thông tư theo đề nghị của đơn vị chủ trì soạn thảo; góp ý dự thảo thông tư khi được gửi lấy ý kiến. Điều 28. Tổ chức lấy ý kiến 1. Dự thảo thông tư phải được lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản bằng hình thức lấy ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo để góp ý, hội thảo, hội nghị. Dự thảo thông tư phải được đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Bộ trong thời gian ít nhất là 60 (sáu mươi) ngày để lấy ý kiến tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Trường hợp dự thảo thông tư có quy định thủ tục hành chính, ngoài việc tham gia góp ý về nội dung dự thảo, Vụ Pháp chế có trách nhiệm cho ý kiến về thủ tục hành chính đối với dự thảo thông tư có quy định thủ tục hành chính. 2. Đối với dự thảo thông tư có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người dân, doanh nghiệp; liên quan tới nhiều Bộ, ngành, địa phương hoặc cần phải phân định rõ trách nhiệm, sự phối hợp giữa các bên liên quan, đơn vị chủ trì soạn thảo trình Bộ công văn gửi lấy ý kiến của Bộ Tư pháp, Bộ, ngành có liên quan, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Điều 29. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo thông tư 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, đơn vị chủ trì soạn thảo phải có văn bản giải trình. Việc tiếp thu ý kiến góp ý đối với quy định thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình, gửi Vụ Pháp chế. 2. Đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Thứ trưởng phụ trách để xin ý kiến chỉ đạo về việc tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo. 3. Đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Bộ trưởng về tiến độ, nội dung, những vấn đề phức tạp, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và xin ý kiến chỉ đạo. 4. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, đơn vị chủ trì soạn thảo và Tổ soạn thảo có trách nhiệm chỉnh lý dự thảo. Nếu xét thấy cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo có thể tiếp tục lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong và ngoài Bộ. Điều 30. Tổ chức thẩm định, thẩm tra dự thảo thông tư 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư do các đơn vị thuộc Bộ chủ trì soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng xem xét, ký ban hành. 2. Đối với dự thảo thông tư quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, việc thẩm định về chuyên môn thực hiện theo quy định sau đây: a) Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định, thẩm tra về chuyên môn đối với dự thảo thông tư quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật. Hồ sơ đề nghị thẩm định, thẩm tra gồm: - Công văn đề nghị thẩm định, thẩm tra; - Dự thảo tờ trình Bộ trưởng; - Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; - Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản sao ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có); - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định về chuyên môn đối với dự thảo thông tư quy định kỹ thuật, thẩm tra dự thảo quy chuẩn kỹ thuật và gửi lại đơn vị chủ trì soạn thảo để hoàn thiện văn bản. Đối với các quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật phức tạp, thời hạn thẩm định, thẩm tra được kéo dài, nhưng tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. b) Vụ Kế hoạch có trách nhiệm thẩm định về chuyên môn đối với dự thảo thông tư là định mức kinh tế - kỹ thuật. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm: - Công văn đề nghị thẩm định; - Dự thảo tờ trình Bộ trưởng; - Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; - Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản sao ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có);
2,066
4,970
- Quy định kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Vụ Kế hoạch có trách nhiệm thẩm định về chuyên môn đối với dự thảo thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật và gửi lại đơn vị chủ trì soạn thảo để hoàn thiện văn bản. Đối với các định mức kinh tế - kỹ thuật phức tạp, thời hạn thẩm định được kéo dài, nhưng tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. c) Vụ Pháp chế chỉ thẩm định về pháp lý sau khi có ý kiến thẩm định, thẩm tra về chuyên môn của các Vụ theo quy định tại Điểm a và b Khoản này. 3. Hồ sơ thẩm định bao gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định; b) Dự thảo Tờ trình Bộ trưởng; c) Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; giải trình ý kiến góp ý của Vụ Pháp chế đối với nội dung quy định thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư (đối với dự thảo thông tư có quy định thủ tục hành chính); bản sao ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có); đ) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư (đối với dự thảo thông tư quy định thủ tục hành chính); e) Ý kiến của tổ chức pháp chế Tổng cục, Cục thuộc Bộ đối với dự thảo thông tư do Tổng cục, Cục chủ trì soạn thảo; g) Ý kiến thẩm định và giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định, thẩm tra về chuyên môn đối với dự thảo thông tư quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật; h) Ý kiến góp ý và giải trình tiếp thu ý kiến góp ý của các Tổng cục, Cục giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực đối với các dự thảo thông tư do các đơn vị sự nghiệp chủ trì soạn thảo; i) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 4. Số lượng hồ sơ gửi Vụ Pháp chế thẩm định là 02 (hai) bộ hoặc theo số lượng thành viên Hội đồng thẩm định (trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định) và bản điện tử. 5. Thời hạn thẩm định là 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày Vụ Pháp chế nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ thẩm định không đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều này, trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, Vụ Pháp chế đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ. Trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định, dự thảo thông tư quy định thủ tục hành chính, thời hạn thẩm định là 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày Vụ Pháp chế nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6. Nội dung thẩm định gồm: a) Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản; b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật và tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; d) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm để thực hiện; đ) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản. Ngoài những nội dung thẩm định nêu trên, đối với các dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính, Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định quy định về thủ tục hành chính và thể hiện nội dung này trong báo cáo thẩm định. 7. Trong quá trình thẩm định nếu thấy cần thiết, Vụ Pháp chế đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo cung cấp thêm thông tin, tài liệu có liên quan hoặc giải trình các vấn đề có liên quan để làm rõ nội dung của dự thảo. 8. Đối với dự thảo do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo hoặc dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến công tác chuyên môn của nhiều đơn vị, lĩnh vực, Vụ Pháp chế đề nghị Lãnh đạo Bộ thành lập Hội đồng thẩm định. 9. Ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế, Hội đồng thẩm định phải được đơn vị chủ trì soạn thảo nghiên cứu, có báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo thông tư trước khi trình Bộ trưởng xem xét, ký ban hành; Trường hợp còn có ý kiến khác, Vụ Pháp chế có công văn gửi đơn vị chủ trì soạn thảo hoặc viết trực tiếp trong Phiếu trình văn bản về việc bảo lưu ý kiến. Đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. Điều 31. Hội đồng thẩm định 1. Hội đồng thẩm định được thành lập để thẩm định các dự thảo thông tư theo quy định tại Khoản 8 Điều 30 Thông tư này. 2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định trình Lãnh đạo Bộ ban hành. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan. Các chuyên gia, nhà khoa học có thể được mời tham gia Hội đồng thẩm định. 3. Thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu dự thảo thông tư và có ý kiến thẩm định tại cuộc họp thẩm định hoặc bằng văn bản gửi Vụ Pháp chế. 4. Hội đồng thẩm định tối thiểu là 07 (bảy) người và phải là số lẻ. Chủ tịch Hội đồng thẩm định là Lãnh đạo Vụ Pháp chế. 5. Hội đồng thẩm định hoạt động theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi kết thúc hoạt động thẩm định. Điều 32. Trình ký ban hành thông tư 1. Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành thông tư gồm: a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư; b) Dự thảo thông tư sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định, thẩm tra và ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân; c) Bản tổng hợp ý kiến, giải trình việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; giải trình ý kiến góp ý của Vụ Pháp chế đối với nội dung quy định thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư (đối với dự thảo thông tư quy định thủ tục hành chính); d) Bản đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư (đối với dự thảo thông tư quy định thủ tục hành chính); đ) Ý kiến thẩm định và giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định về chuyên môn đối với dự thảo thông tư quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật; e) Ý kiến góp ý và giải trình tiếp thu ý kiến góp ý của các Tổng cục, Cục giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực đối với các dự thảo thông tư do các đơn vị sự nghiệp chủ trì soạn thảo; g) Ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế và giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định; h) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 2. Trình ký ban hành thông tư: a) Dự thảo thông tư trình Bộ trưởng xem xét, ký ban hành phải có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo ký trình dự thảo thông tư và ký nháy vào cuối trang có chữ ký của Bộ trưởng và chịu trách nhiệm về nội dung, tính khả thi của văn bản. Đối với các dự thảo quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, văn bản trình ký ban hành thông tư phải có chữ ký của Lãnh đạo Vụ Kế hoạch (đối với định mức kinh tế - kỹ thuật), Vụ Khoa học và Công nghệ (đối với quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật); c) Vụ Pháp chế ký đồng trình dự thảo thông tư và chịu trách nhiệm về tính phù hợp, thống nhất của dự thảo thông tư với các văn bản pháp luật hiện hành; d) Đơn vị phối hợp soạn thảo (nếu có) ký đồng trình dự thảo thông tư và chịu trách nhiệm về nội dung có liên quan trong văn bản thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; đ) Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ theo quy định; Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Văn phòng Bộ đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng. 3. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xin ý kiến Thứ trưởng phụ trách trước khi trình Bộ trưởng. Đối với dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc các vấn đề quan trọng, Bộ trưởng chỉ đạo lấy ý kiến của các Thứ trưởng. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, báo cáo tổng hợp và giải trình đối với ý kiến của các Thứ trưởng, báo cáo Bộ trưởng quyết định. Điều 33. Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch 1. Trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì thì việc xây dựng, ban hành văn bản được thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương III của Thông tư này và gửi tổ chức pháp chế của cơ quan liên tịch ban hành thẩm định đối với dự thảo thông tư liên tịch. 2. Trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan phối hợp soạn thảo thông tư liên tịch thì thực hiện như sau: a) Trường hợp nội dung của dự thảo thông tư liên tịch liên quan đến lĩnh vực do đơn vị nào phụ trách thì đơn vị đó có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch để soạn thảo văn bản; trường hợp nội dung dự thảo thông tư liên tịch liên quan từ 02 lĩnh vực trở lên, Vụ Pháp chế có trách nhiệm trình Lãnh đạo Bộ phân công một đơn vị chức năng của Bộ làm đầu mối phối hợp soạn thảo thông tư liên tịch. b) Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo thông tư liên tịch; c) Đơn vị được Bộ giao làm đầu mối phối hợp soạn thảo thông tư liên tịch có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để hoàn chỉnh dự thảo và hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đồng ký ban hành. 3. Đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp xây dựng thông tư liên tịch quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm phát hành văn bản liên tịch. Điều 34. Phát hành, đăng Công báo, gửi, đưa tin đối với văn bản quy phạm pháp luật là thông tư
2,063
4,971
1. Phát hành văn bản a) Sau khi văn bản được Lãnh đạo Bộ ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Văn phòng Bộ 02 (hai) văn bản đã được ký kèm theo bản điện tử và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản điện tử so với bản chính của thông tư; b) Văn phòng Bộ có trách nhiệm vào số thông tư; đóng dấu; lưu trữ; nhân bản, gửi thông tư cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo “nơi nhận” và gửi trả hồ sơ trình ký cho đơn vị chủ trì soạn thảo. 2. Đăng Công báo, gửi, đưa tin văn bản a) Việc đăng Công báo, gửi, đưa tin thông tư thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn và các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; b) Trong thời hạn chậm nhất là 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành thông tư, Văn phòng Bộ có trách nhiệm gửi bản chính và bản điện tử văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan Công báo, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Bộ, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước; c) Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành, Văn phòng Bộ gửi thông tư của Bộ đến Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan và Vụ Pháp chế để tiến hành kiểm tra. 3. Hồ sơ dự thảo thông tư và bản gốc phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 4. Vụ Pháp chế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Báo Tài nguyên và Môi trường định kỳ 06 (sáu) tháng một lần đăng tải danh mục văn bản quy phạm pháp luật được ban hành lên Báo Tài nguyên và Môi trường; phối hợp với Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền công bố danh mục tại các buổi họp báo thường kỳ của Bộ. Điều 35. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng 1. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành, liên tịch ban hành hoặc bị đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành. Điều 36. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản quy phạm pháp luật phải được hợp nhất với văn bản được sửa đổi, bổ sung bao gồm: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, văn bản liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội liên quan đến tài nguyên và môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì soạn thảo; b) Thông tư của Bộ trưởng và thông tư liên tịch do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì soạn thảo. 2. Trình tự hợp nhất văn bản a) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này và kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, đơn vị chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thực hiện hợp nhất văn bản theo quy định tại Chương III Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, gửi Vụ Pháp chế; b) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản hợp nhất, Vụ Pháp chế kiểm tra tính chính xác về nội dung và kỹ thuật hợp nhất của dự thảo văn bản hợp nhất do đơn vị chủ trì soạn thảo gửi đến; c) Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Vụ Pháp chế, đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn thiện dự thảo văn bản hợp nhất, trình Bộ trưởng ký xác thực; d) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày ký xác thực, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi văn bản hợp nhất đối với văn bản thuộc Điểm a Khoản 1 Điều này về Văn phòng Bộ để gửi Văn phòng Chính phủ đăng Công báo và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày ký xác thực, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi văn bản hợp nhất đối với văn bản thuộc Điểm b Khoản 1 Điều này đến Văn phòng Bộ đăng tải văn bản hợp nhất trên Cổng thông tin điện tử của Bộ. 3. Đơn vị chủ trì hợp nhất văn bản có trách nhiệm báo cáo về tình hình thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị mình định kỳ 6 (sáu) tháng, hàng năm hoặc đột xuất gửi Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ. Điều 37. Công bố, niêm yết công khai thủ tục hành chính 1. Tất cả thủ tục hành chính sau khi được ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công bố công khai bằng Quyết định của Bộ trưởng theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ; Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 05/2014/TT-BTP). 2. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP . 3. Niêm yết thủ tục hành chính: a) Phạm vi, yêu cầu, cách thức niêm yết công khai các thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ; b) Các đơn vị thuộc Bộ có chức năng giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm niêm yết công khai các thủ tục này theo quy định; c) Vụ Pháp chế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trong niêm yết công khai thủ tục hành chính. Điều 38. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật sau khi được ban hành, đăng Công báo nếu phát hiện có sai sót thì phải được đính chính. Việc đính chính phải thể hiện bằng quyết định của Bộ trưởng và phải được đăng Công báo. 2. Việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành hoặc được đăng Công báo phải dựa trên cơ sở đối chiếu với văn bản gốc và không làm thay đổi nội dung của quy định trong văn bản gốc. Chỉ đính chính đối với lỗi chính tả hoặc sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật. Việc đính chính không áp dụng đối với những sai sót về căn cứ ban hành, thẩm quyền, nội dung của văn bản quy phạm pháp luật. Điều 39. Xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường Cục Công nghệ thông tin và Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu các văn bản quy phạm pháp luật và thủ tục hành chính về tài nguyên và môi trường trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời thường xuyên cập nhật đầy đủ, kịp thời cơ sở dữ liệu này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 9 năm 2014. 2. Quyết định số 21/2007/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chế xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Điều 41. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, tổ chức, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Pháp chế) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01 ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG VĂN BẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: Vụ Pháp chế Đề xuất xây dựng Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đề xuất xây dựng văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên đơn vị đề xuất Mẫu số 02 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT VÀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VIỆC SOẠN THẢO VĂN BẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) 1. Đề cương chi tiết văn bản soạn thảo - Tên văn bản đề xuất soạn thảo: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… - Những quan điểm, nội dung chính của văn bản: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… - Bố cục văn bản (gồm chương, mục, điều của văn bản): ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… 2. Dự kiến kế hoạch tổ chức thực hiện việc soạn thảo văn bản - Dự kiến nguồn lực tài chính, nhân lực và các nguồn lực khác bảo đảm thi hành và điều kiện bảo đảm cho việc soạn thảo văn bản ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… - Dự kiến nội dung và thời gian, kinh phí cho các hoạt động: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… - Dự kiến thời gian hoàn thành dự thảo 1: - Dự kiến thời gian tổ chức lấy ý kiến, hình thức lấy ý kiến: - Dự kiến thời gian gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định hoặc ý kiến tham gia về mặt pháp lý: - Dự kiến thời gian trình văn bản chính thức: Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN SOẠN THẢO, TỔ BIÊN TẬP, TỔ SOẠN THẢO (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập ……………………………(1)…………………………….. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
2,092
4,972
Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư số 46/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số …../QĐ-BTNMT ngày tháng năm 20 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm…. thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng/Cục trưởng/Vụ trưởng ……..(2)……….. và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập ...(1)... Danh sách thành viên Ban soạn thảo và Tổ biên tập ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban soạn thảo và Tổ biên tập 1. Ban soạn thảo, Trưởng ban, Phó trưởng ban và các thành viên Ban soạn thảo a) Điều 60 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; b) Điều 21, 22, 23 và Điều 24 của Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Tổ biên tập, Tổ trưởng và các thành viên Tổ biên tập thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 25 của Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 3. Ban soạn thảo và Tổ biên tập có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được giao chủ trì soạn thảo, các đơn vị có liên quan để hoàn thành việc soạn thảo ...(1) ………. theo tiến độ và các thủ tục do pháp luật quy định để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 4. Kinh phí chi cho nhiệm vụ soạn thảo thực hiện theo quy định hiện hành. 5. Ban soạn thảo và Tổ biên tập tự giải thể sau khi ………..(1)…………. ban hành. Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Tổng cục trưởng/Cục trưởng/Vụ trưởng...(2)….., Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> DANH SÁCH BAN SOẠN THẢO ……………………………….(1)………………………………… (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BTNMT ngày / /201… của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) 1. Ông (bà) ……………………………… - Trưởng ban. 2. Ông (bà) …………………………….... - Phó Trưởng ban. 3. Ông (bà) ……………………………… - Thành viên ……………………………………………………………………………………………… DANH SÁCH TỔ BIÊN TẬP …………………………….(1)………………………….. (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BTNMT ngày / /201… của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) 1. Ông (bà) ………………………….. - Tổ trưởng. 2. Ông (bà) ………………………….. - Phó Tổ trưởng. 3. Ông (bà) ………………………….. - Thành viên ……………………………………………………………………………………………… Ghi chú: (1) Tên văn bản (2) Tên đơn vị được giao chủ trì soạn thảo (3) Tên viết tắt của đơn vị được giao chủ trì soạn thảo <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Thành lập Tổ soạn thảo Thông tư ...(1)... BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư số 46/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số ………/QĐ-BTNMT ngày tháng năm 20 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm….. thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng/Cục trưởng/Vụ trưởng .. (2).... và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ soạn thảo Thông tư ...(1)....gồm các ông (bà) có tên sau đây: 1. 2. 3. Điều 2. Nhiệm vụ của Tổ soạn thảo 1. Tổ soạn thảo có nhiệm vụ xây dựng Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ...(1)... đảm bảo chất lượng và tiến độ trình Bộ trưởng. 2. Kinh phí chi cho nhiệm vụ soạn thảo thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Tổ soạn thảo tự giải thể sau khi Thông tư được Bộ trưởng ký ban hành. 3. Tổng cục trưởng/Cục trưởng/Vụ trưởng …(2).... Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông (bà) có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên văn bản (2) Tên đơn vị được giao chủ trì soạn thảo (3) Tên viết tắt của đơn vị được giao chủ trì soạn thảo Mẫu số 04 TỜ TRÌNH CHÍNH PHỦ (THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ) BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH (QUYẾT ĐỊNH) (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về …………………………..(1)………………………….. Kính gửi: Chính phủ (Thủ tướng Chính phủ) Thực hiện Chương trình công tác năm 2014 của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao chủ trì soạn thảo Nghị định của Chính phủ (Quyết định của Thủ tướng Chính phủ)...(1).. Thực hiện nhiệm vụ nêu trên, ngày …, Bộ Tài nguyên và Môi trường có Quyết định số ..../QĐ-BTNMT thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập xây dựng Nghị định (Quyết định) với sự tham gia của đại diện Văn phòng Chính phủ, đại diện các Bộ: Tư pháp, ....(2).... và một số chuyên gia, nhà khoa học. Bộ Tài nguyên và Môi trường kính trình Chính phủ (Thủ tướng Chính phủ) dự thảo Nghị định (Quyết định) …..(1)....với những nội dung chính sau đây: I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH (QUYẾT ĐỊNH) ………………………………………………………………………………………………… II. QUAN ĐIỂM , NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH (đối với Quyết định thì có thể không cần nội dung này) ………………………………………………………………………………………………… III. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH (QUYẾT ĐỊNH) IV. KẾT CẤU, NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ ĐỊNH (QUYẾT ĐỊNH) V. Ý KIẾN CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN VÀ Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA BỘ TƯ PHÁP 1. Ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan Ngày ... tháng ... năm 201...., Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Công văn số ..../BTNMT-.(3).. gửi các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan đề nghị góp ý kiến đối với Dự thảo Nghị định (quyết định). ………………………………………………………………………………… 2. Ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp Ngày ... tháng ... năm 2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Công văn số..../BTNMT-.(3)... gửi hồ sơ Dự thảo Nghị định (quyết định) đến Bộ Tư pháp thẩm định. Ngày .... tháng .... năm 201..., Bộ Tư pháp đã có ý kiến thẩm định Dự thảo Nghị định (quyết định) tại Công văn số ..../BTP-.... Về cơ bản, Bộ Tư pháp đồng ý với sự cần thiết ban hành và nội dung Dự thảo Nghị định. Về những ý kiến cụ thể, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã nghiên cứu, tiếp thu và giải trình như sau: …………………………………………………………………………………………… VI. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XIN Ý KIẾN CHÍNH PHỦ Phần này chỉ có đối với Nghị định còn nhiều ý kiến khác nhau mà thấy cần thiết hoặc không thống nhất phải xin ý kiến ………………………………………………………………………………………………… Bộ Tài nguyên và Môi trường kính trình Chính phủ (Thủ tướng Chính phủ) xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên của văn bản. (2) Tên cơ quan có cán bộ tham gia BST, TBT. (3) Tên viết tắt của đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản MẪU TỜ TRÌNH BAN HÀNH THÔNG TƯ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> TỜ TRÌNH …………………..(3)………………………….. Kính trình: Bộ trưởng …………………………… Thực hiện Chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 20….. thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ...(1) được chủ trì xây dựng Dự thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ....(3)……… …..(1)…….. kính trình Bộ trưởng như sau: I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH THÔNG TƯ II. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG THÔNG TƯ III. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THÔNG TƯ IV. TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý, Ý KIẾN THẨM ĐỊNH ....(1)…………… kính trình Bộ trưởng xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên đơn vị chủ trì soạn thảo (2) Tên viết tắt của đơn vị chủ trì soạn thảo (3) Tên văn bản Mẫu số 05 BẢNG TỔNG HỢP GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN GÓP Ý ĐỐI VỚI DỰ THẢO ...(3).... (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) …(1)… GIẢI TRÌNH, TIẾP THU CÁC Ý KIẾN GÓP Ý ĐỐI VỚI DỰ THẢO .... …………………………………………(3)…………………………………………….. (Kèm theo Tờ trình số ……../TTr-...(2) ngày … tháng.... năm 20… của …(1…) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên đơn vị chủ trì soạn thảo (2) Tên viết tắt của đơn vị chủ trì soạn thảo (3) Tên văn bản Mẫu số 06 CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH GỬI BỘ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BTNMT Ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Tư pháp Thực hiện Chương trình công tác năm 201... của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao chủ trì xây dựng dự thảo ...(3)..., Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khai xây dựng dự thảo (2) theo đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Ngày ... tháng ... năm 20..., Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số .../QĐ-BTNMT thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập .... với sự tham gia của đại diện Văn phòng Chính phủ, đại diện của các Bộ: ... (4), gồm: và các chuyên gia, nhà khoa học. Ban soạn thảo đã chỉ đạo Tổ biên tập hoàn thành dự thảo .... bảo đảm trình tự, thủ tục theo đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2,131
4,973
Ngày ... tháng ... năm 20..., Bộ Tài nguyên và Môi trường đã gửi đăng tải toàn văn dự thảo ...(3)... trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Cổng thông tin điện tử của Bộ để lấy ý kiến góp ý từ các tổ chức và cá nhân có liên quan. Đến nay, có... ý kiến góp ý của các tổ chức và cá nhân đối với dự thảo. Ngày ... tháng ...năm 20...., Bộ Tài nguyên và Môi trường có Công văn số ...BTNMT-(1) gửi các Bộ, ngành liên quan và ... để lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo (2). Đến nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã nhận được …../….. ý kiến góp ý, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã nghiên cứu, tiếp thu và chỉnh sửa vào dự thảo (2). Thực hiện quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tài nguyên và Môi trường xin gửi Bộ Tư pháp hồ sơ dự thảo (2) để tổ chức thẩm định. Trên cơ sở ý kiến thẩm định của quý Bộ, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ nghiên cứu tiếp thu và hoàn thiện dự thảo Nghị định trước khi trình Chính phủ xem xét, ban hành. Hồ sơ thẩm định gửi kèm theo bao gồm: (1) Dự thảo Tờ trình Chính phủ (thủ tướng Chính phủ) về việc ban hành (2); (2) Dự thảo (3) (bản dự thảo lần ...); (3) Bản tổng hợp và giải trình tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan và tổ chức, cá nhân có liên quan đối với dự thảo Nghị định; và ý kiến góp ý đối với dự thảo văn bản (4) Báo cáo đánh giá tác động văn bản; (5) …/. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên viết tắt của đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản (2) Tên của văn bản: nghị định, quyết định... (3) Tên chi tiết của văn bản (4) Các cơ quan có cán bộ tham gia BST, TBT MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH GỬI VỤ PHÁP CHẾ <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Kính gửi: Vụ Pháp chế Thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm năm 2014 của Bộ ...(1)... được giao chủ trì xây dựng dự thảo Thông tư ...(3).... Ngày ... tháng ... năm 201…, (1)... đã có Công văn số …………. gửi ……………. đề nghị đăng tải toàn văn dự thảo Thông tư trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường để lấy ý kiến tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp để hoàn thiện dự thảo định mức. Qua 60 ngày đăng tải trên trang website, có... ý kiến góp ý đối với dự thảo Thông tư. Ngày ... tháng... năm 20..., ..(1)... có Công văn số ……… gửi các vụ chức năng của Bộ đề nghị đóng góp ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo Thông tư nêu trên. Ý kiến góp ý của các đơn vị đã được nghiên cứu, tiếp thu và giải trình cụ thể tại bảng tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý. …(1)… xin gửi Quý Vụ dự thảo Thông tư…… Đề nghị Quý Vụ thẩm định về pháp lý trước khi trình Bộ trưởng xem xét, ký ban hành. Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Vụ./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản (2) Tên viết tắt của đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản (3) Tên chi tiết của văn bản Mẫu số 07 THUYẾT MINH CHI TIẾT DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> BẢN THUYẾT MINH …………………. (2)……………………………………. Căn cứ ..., (1)... được giao chủ trì xây dựng...(2). ...(1)... báo cáo như sau: 1. Sự cần thiết xây dựng văn bản 2. Nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo 3. Quá trình xây dựng Luật 4. Căn cứ pháp lý ban hành ban hành văn bản 5. Phạm vi điều chỉnh của văn bản 6. Bố cục 7. Nội dung chi tiết của dự thảo văn bản: - Chương I. - Chương II. - Chương III… Ghi chú: (1) Tên đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản (2) Tên chi tiết của văn bản Mẫu số 08 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG SƠ BỘ CỦA VĂN BẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) …(1)… BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG SƠ BỘ CỦA ...(2)... I. Các vấn đề tổng thể cần giải quyết II. Mục tiêu cần đạt được III. Các phương án có thể giải quyết vấn đề Phương án 1: Không ban hành Phương án 2: Ban hành văn bản Phương án 3... 1. Phân tích chung về lợi ích, rủi ro-chi phí của việc ban hành văn bản 1.1. Ý nghĩa 1.2. Về tác động tích cực của dự thảo 1.3. Về rủi ro của việc ban hành văn bản 1.4. Sự cần thiết phải dự liệu về nhu cầu sử dụng ngân sách nhà nước để bồi thường khi ban hành văn bản 2. Phân tích lợi ích, rủi ro-chi phí của các phương án về phạm vi và đối tượng điều chỉnh của văn bản 2.1. Về phương án không ban hành văn bản (Phương án 1) 2.2. Về phương án ban hành văn bản (Phương án 2).. IV. Lấy ý kiến trong quá trình thực hiện đánh giá sơ bộ V. Kết luận Ghi chú: (1) Tên đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản (2) Tên chi tiết của văn bản Mẫu số 09 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VĂN BẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) …(1)… ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG PHÁP LUẬT CỦA VĂN BẢN Phần I PHƯƠNG PHÁP VÀ MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ 1. Giới thiệu phương pháp đánh giá dự báo tác động 2. Mục tiêu đánh giá dự báo tác động pháp luật dự thảo Phần II BỐI CẢNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ 1. Tổng quan hệ thống pháp luật 2. Yêu cầu ban hành văn bản Phần III MỤC TIÊU BAN HÀNH VÀ MÔ HÌNH VĂN BẢN 1. Mục tiêu ban hành văn bản 2. Mô hình văn bản Phần IV ĐỐI TƯỢNG CHỊU SỰ TÁC ĐỘNG CỦA VĂN BẢN 1. Các chủ thể là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản 2. Nhận diện tác động pháp luật của văn bản Phần V PHẠM VI ĐÁNH GIÁ VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 1. Xác định phạm vi đánh giá 2. Lựa chọn phương pháp cung cấp số liệu và phân tích-đánh giá dự báo tác động pháp luật Phần VI MÔ TẢ CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN VỀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VĂN BẢN 1. Phương án 1: Không ban hành. 2. Phương án 2: Ban hành 3. Phương án 3: ………………………………………………………………. Phần VII PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG PHÁP LUẬT 1. Phân tích chung về lợi ích, rủi ro-chi phí của việc ban hành văn bản 1.1. Ý nghĩa 1.2. Về tác động tích cực của văn bản 1.3. Về rủi ro của việc ban hành văn bản 1.4. Sự cần thiết phải dự liệu về nhu cầu sử dụng ngân sách nhà nước để bồi thường khi ban hành văn bản 2. Phân tích lợi ích, rủi ro-chi phí của các phương án về phạm vi và đối tượng điều chỉnh của văn bản 2.1. Về phương án không ban hành văn bản (Phương án 1) 2.2. Về phương án ban hành văn bản (Phương án 2) 2.3. Phương án 3 2.4. Về phương án xác định phạm vi Ban hành văn bản Phần VIII KHUYẾN NGHỊ VỀ PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Phần IX ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC LỰA CHỌN Phần X GIÁM SÁT THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC LỰA CHỌN Ghi chú: (1) Tên đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản Mẫu số 10 CUNG CẤP THÔNG TIN XÂY DỰNG THÔNG CÁO BÁO CHÍ (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Kính gửi: Vụ Pháp chế 1. Tên văn bản: 2. Hiệu lực thi hành: 3. Sự cần thiết, mục đích ban hành: 4. Nội dung chủ yếu: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên đơn vị cung cấp thông tin (2) Tên viết tắt của đơn vị cung cấp thông tin (3) Thẩm quyền ký văn bản (4) Tên người ký văn bản Mẫu số 11 MẪU CÔNG VĂN THẨM ĐỊNH CỦA VỤ PHÁP CHẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2014/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Kính gửi: Trả lời văn bản số .... ngày ... tháng ... năm ... của (1) về thẩm định dự thảo (2), Vụ Pháp chế có ý kiến như sau: I. Về một số vấn đề chung: 1. Sự cần thiết ban hành văn bản 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của văn bản 3. Tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của văn bản trong hệ thống pháp luật hiện hành và tính khả thi của văn bản. 4. Tính tương thích với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. II. Về một số vấn đề cụ thể: 1. Hình thức, tên gọi của văn bản. 2. Cơ cấu, bố cục của văn bản. 3. Kỹ thuật soạn thảo và ngôn ngữ pháp lý. 4. Kết quả thẩm định về thủ tục hành chính. 5. Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và phương án xử lý (nếu có). Trên đây là ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế về dự thảo ... để Quý đơn vị tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản (2) Tên dự thảo văn bản quy phạm thẩm định. BÁO CÁO CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, TÌNH HÌNH KINH TẾ - VĂN HÓA - XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG - AN NINH THÀNH PHỐ THÁNG 7, BẢY THÁNG ĐẦU NĂM VÀ CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 8 NĂM 2014 I. Hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố 1. Các phiên họp, Hội nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố Trong tháng, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đã đi cơ sở và chủ trì 137 cuộc họp để giải quyết công việc, các nội dung quan trọng như: - Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội và quốc phòng - an ninh Thành phố 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2014. - Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội và quốc phòng - an ninh Thành phố tháng 7, bảy tháng đầu năm và công tác trọng tâm tháng 8 năm 2014. - Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp điện tử, dệt may, da giày, cao su - nhựa.
2,139
4,974
- Đề án thực hiện mở rộng và xã hội hóa chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone. - Tình hình thực hiện dự án Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình và Bệnh viện Mắt tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh. - Công tác thực hiện thí điểm chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước của Công ty Đầu tư tài chính nhà nước Thành phố. - Cơ chế huy động vốn đầu tư xây dựng trường mầm non công lập. - Quản lý hoạt động vận tải và kiểm soát tải trọng phương tiện lưu thông. - Việc xử lý vi phạm trong quản lý kinh phí trợ giá xe buýt đưa rước học sinh. - Phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước. - Đề án hợp nhất Tổng Công ty Địa ốc Sài Gòn - TNHH một thành viên và Tổng Công ty Xây dựng Sài Gòn - TNHH một thành viên. - Tình hình triển khai thực hiện chủ trương hỗ trợ cho các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hóc Môn, Nhà Bè. - Tình hình sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng cuối năm 2014. - Tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp lần thứ 14 Hội đồng nhân dân Thành phố khóa VIII. Song song đó, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đã tham dự các sự kiện, nội dung quan trọng, hoạt động nổi bật trên địa bàn như: - Lễ khánh thành công trình nạo vét luồng Soài Rạp giai đoạn 2. - Lễ khởi công xây dựng dự án đường cao tốc Bến Lức - Long Thành. - Lễ kỷ niệm 85 năm ngày thành lập Công đoàn Việt Nam. - Lễ ra quân hưởng ứng Tháng hành động phòng, chống ma túy và Ngày toàn dân phòng, chống ma túy. - Lễ khai mạc Hội chợ triển lãm giống nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh lần II năm 2014. - Hội thảo thu hút đầu tư công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ vào Thành phố. - Kỳ họp thứ 14 Hội đồng nhân dân Thành phố khóa VIII. - Lễ tuyên dương khen thưởng học sinh giỏi cấp Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2013 - 2014. - Thăm các cơ quan báo chí, truyền hình nhân kỷ niệm 89 năm ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam. - Thăm các Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng và viếng Nghĩa trang - Liệt sĩ nhân kỷ niệm 67 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ. - Lễ tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng”. Ngoài ra, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đã tham dự các buổi làm việc và dự hội nghị với các cơ quan Trung ương, các nội dung quan trọng như: - Hội nghị trực tuyến về tình hình kinh tế - xã hội tháng 6, sáu tháng đầu năm; nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2014. - Hội nghị trực tuyến về nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI. - Hội nghị trực tuyến về sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2014 ngành thanh tra. - Hội nghị trực tuyến về công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. - Hội nghị trực tuyến về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông 6 tháng đầu năm 2014 và triển khai nhiệm vụ trong thời gian còn lại của năm 2014. - Hội nghị trực tuyến triển khai thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng. - Hội trực trực tuyến về tổng kết công tác tài chính ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm 2014, triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014. - Buổi làm việc của Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiểm tra công tác tổng rà soát việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công. - Làm việc với Đoàn kiểm tra Bộ Tư pháp về việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại Thành phố. 2. Công tác ban hành các văn bản Trong tháng, Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành 08 chỉ thị, 03 quyết định quy phạm pháp luật, 01 quyết định cá biệt, 604 quyết định hành chính, 568 công văn, 21 báo cáo; Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành 870 công văn, 77 thông báo truyền đạt kết luận chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, một số nội dung quan trọng như: - Công văn số 3197/UBND-VX ngày 05 tháng 7 năm 2014 về sơ kết đánh giá kết quả thí điểm thực hiện chương trình Cambridge và chưa triển khai Đề án “Đổi mới dạy và học các môn Toán, Khoa học và Tiếng Anh theo chuẩn tiên tiến dựa trên phương pháp tích hợp chương trình quốc gia Anh và chương trình Việt Nam”. - Báo cáo số 107/BC-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2014 về triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng nhân dân Thành phố khóa VIII về công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố. - Chỉ thị số 14/2014/CT-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2014 về tiếp tục tổ chức thực hiện 6 chương trình đột phá thực hiện Kết luận số 187-KL/TU ngày 29 tháng 3 năm 2014 của Thành ủy tại Hội nghị lần thứ 17 Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố khóa IX. - Chỉ thị số 16/2014/CT-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2014 về việc triển khai thi hành Luật đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. - Công văn số 3413/UBND-THKH ngày 15 tháng 7 năm 2014 về các đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố. - Công văn số 3414/UBND-THKH ngày 15 tháng 7 năm 2014 về hoạt động giám sát, khảo sát 6 tháng cuối năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố. II. Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội và quốc phòng - an ninh Thành phố tháng 7 và bảy tháng đầu năm 2014 1. Hoạt động thương mại, dịch vụ, quản lý giá cả và bình ổn thị trường - Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ: Tháng 7 ước đạt 55.138 tỷ đồng, tăng 2,7% so tháng trước, tăng 14,2% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 17,4%). Tính chung 7 tháng đầu năm, tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ ước đạt 366.380 tỷ đồng, tăng 12,8% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 11,8%). Nếu loại trừ yếu tố biến động giá, mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng 7,5% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 8,6%). - Chỉ số giá tiêu dùng: Tháng 7 tăng 0,12% so tháng trước. Trong 11 nhóm hàng có 6 nhóm hàng tăng giá: ăn uống tăng 0,25%; may mặc tăng 0,05%; thiết bị đồ dùng gia đình tăng 0,03%; giao thông tăng 0,4%; bưu chính viễn thông tăng 0,01%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,29%; 4 nhóm hàng giảm giá: đồ uống, thuốc lá giảm 0,06%; nhà ở, điện nước, chất đốt giảm 0,07%; giáo dục giảm 0,12% và văn hóa giải trí giảm 0,34%; nhóm dược phẩm và y tế không có biến động. Các yếu tố gây tăng giá trong tháng 7 là: giá thịt gia cầm tăng khá, trứng và rau tăng cao; quần áo may sẵn tăng nhẹ, đặc biệt giá xăng dầu tăng qua 2 lần điều chỉnh vào ngày 23/06/2014 và 07/07/2014 dẫn đến giá xăng tăng với mức 25.640 đồng/lít. Các yếu tố gây giảm giá: giá lương thực tiếp tục giảm do ảnh hưởng giá xuất khẩu gạo giảm và tồn kho đang cao, giá vật liệu xây dựng, điện nước giảm do nhu cầu giảm trong mùa mưa; giá sách giáo khoa giảm do đang có chương trình khuyến mãi. So tháng 12/2013, chỉ số giá tiêu dùng tăng 1,22% (cùng kỳ tăng 0,96%). Chỉ số giá USD tăng 0,54% so tháng 12/2013 và giảm 0,77% so cùng kỳ. Chỉ số giá vàng tháng 7 tăng 3,29% so tháng 12/2013 và giảm 3,55% so cùng kỳ. - Công tác quản lý thị trường: Thực hiện Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20/5/2014 của Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi, có hiệu lực từ ngày 01/06/2014, các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Công Thương, Chi cục Quản lý thị trường Thành phố; các Đội Quản lý thị trường đã triển khai thực hiện giám sát, kiểm tra các cửa hàng, địa điểm buôn bán sữa bột dành cho trẻ em dưới 6 tuổi, đến nay chưa phát hiện trường hợp nào vi phạm, các cửa hàng đều bán đúng giá quy định, có nơi bán dưới giá quy định của Bộ Tài chính. Trong tháng, các Đội Quản lý thị trường tiếp tục thực hiện giai đoạn cuối kế hoạch kiểm tra hoạt động kinh doanh thuốc lá điếu năm 2014 và triển khai đợt cao điểm kiểm tra thuốc lá nhập lậu; đã kiểm tra 150 phương tiện vận chuyển thuốc lá nhập lậu, hộ kinh doanh và tủ bán lẻ, phần lớn là vận chuyển bằng xe gắn máy trên các tuyến quốc lộ 1, 22, các tỉnh lộ, tuyến đường kết nối với tỉnh Long An, Tây Ninh; đã tạm giữ 61.658 bao thuốc lá nhập lậu, 66 xe gắn máy. Ngoài ra, các Đội Quản lý thị trường đã tập trung kiểm tra kinh doanh mũ bảo hiểm, buôn bán hàng nhập lậu, hàng không rõ nguồn gốc, an toàn vệ sinh thực phẩm...tịch thu nhiều tang vật và xử lý nhiều đối tượng vi phạm. Tính chung 7 tháng đầu năm, đã kiểm tra chuyên ngành và liên ngành quản lý thị trường 10.428 vụ, tăng 29,92% so cùng kỳ. Phát hiện 7.071 vụ vi phạm, tăng 22,97% so cùng kỳ. - Chương trình bình ổn thị trường: Tình hình thị trường các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn Thành phố tương đối ổn định, lượng hàng hóa dồi dào, không có hiện tượng khan hàng, sốt giá cục bộ; doanh nghiệp tham gia trong chương trình tích cực, chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tạo nguồn hàng, phát triển điểm bán, đảm bảo cung cầu thị trường. Tính đến nay, trên địa bàn Thành phố đã có 8.459 điểm bán, tăng 256 điểm bán so với đầu chương trình, một số chương trình đạt kết quả tích cực, cụ thể: Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn Thành phố năm 2014 và Tết Ất Mùi 2015 có doanh thu đạt 1.643,4 tỷ đồng tăng 8,47% so cùng kỳ với 3.514 điểm bán hàng, tăng 29 điểm so với đầu chương trình (ngày 01/4/2014); chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng sữa: đến nay, Thành phố có 1.405 điểm bán hàng, tăng 212 điểm so với đầu chương trình. Giá sữa vẫn giữ ổn định từ đầu chương trình đến nay với tổng doanh thu đạt 147,1 tỷ đồng, tăng 13,7% so cùng kỳ; chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng phục vụ mùa khai giảng: doanh thu đạt 94,3 tỷ đồng, tăng 9,3% so cùng kỳ với 784 điểm bán hàng, tăng 15 điểm so với đầu chương trình.
2,105
4,975
Văn phòng Chính phủ đã ban hành Thông báo số 240/TB-VPCP ngày 23 tháng 6 năm 2014 về kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh tại buổi làm việc với Lãnh đạo Thành phố. Theo đó, giao Bộ Tài chính và các Bộ, ngành Trung ương nghiên cứu, hoàn thiện để nhân rộng Chương trình bình ổn giá của Thành phố ra cả nước. Tính đến ngày 3 tháng 6 năm 2014, Thành phố có 30 Trung tâm thương mại, 184 siêu thị, 475 cửa hàng tiện lợi và 243 chợ (trong đó có 3 chợ đầu mối nông sản thực phẩm), tỷ lệ hàng Việt Nam trong số hàng hóa bày bán tại các siêu thị, cửa hàng tiện ích thuộc các hệ thống thương mại lớn trên địa bàn đạt bình quân 90%. 2. Hoạt động xuất nhập khẩu Kim ngạch xuất khẩu tháng 7 ước đạt 2.241,5 triệu USD, giảm 7,8% so cùng kỳ (cùng kỳ giảm 17,6%). Nếu không tính giá trị dầu thô, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 1.661,5 triệu USD, giảm 9,3% so cùng kỳ (cùng kỳ giảm 5%). Tính chung 7 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 16.399,5 triệu USD, tăng 3,5% so cùng kỳ. Nếu không tính giá trị dầu thô, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 11.806,7 triệu USD, tăng 1,9% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 2,7%). Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu tăng so cùng kỳ: hạt tiêu tăng 85,8%; rau quả tăng 48,5%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng tăng 37%; thủy sản tăng 14,8%; cà phê tăng 14,6%; gạo tăng 11%; hàng dệt may tăng 8,6%; giày dép tăng 7,4%... Thị trường Mỹ chiếm 16,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 2,8% so cùng kỳ; Nhật Bản chiếm 15,3%, tăng 3,8%; Trung Quốc chiếm 12,6%, tăng 31,7%; Australia chiếm 8,4%, tăng 51%; Malaysia chiếm 44,8%, giảm 43%; Singapore chiếm 3,5%, tăng 47,2%... Kim ngạch nhập khẩu tháng 7 ước đạt 1.976,9 triệu USD, giảm 2,4% so tháng trước và giảm 25,2% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 34,9%). Tính chung 7 tháng đầu năm kim ngạch nhập khẩu ước đạt 14.141,2 triệu USD, giảm 8% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 18,6%). Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu: nhiên liệu tăng 56,9%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng tăng 31,2%; nguyên phụ liệu dệt, may, da giày tăng 18,6%; vải các loại tăng 15%; dược phẩm tăng 12,6%; chất dẻo tăng 11,9%; hóa chất tăng 9,6%; các sản phẩm hóa chất tăng 7,8%; sữa và sản phẩm sữa nhập khẩu tăng 3,2%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 14,5%; sắt thép giảm 6,4%. Thị trường Trung Quốc chiếm 22% trong tổng kim ngạch nhập khẩu, giảm 1,9% so cùng kỳ; Singapore chiếm 12,1%, tăng 45,8%; Mỹ chiếm 6%, tăng 28,3%; Nhật Bản chiếm 6,8%, tăng 4,1%; Đài Loan chiếm 7,3%, tăng 18,5%; Thái Lan chiếm 6,1%, tăng 4,8%; Hàn Quốc chiếm 6,7%, tăng 11,7%... 3. Tín dụng - ngân hàng, thị trường chứng khoán, du lịch - Tín dụng - ngân hàng: Tổng huy động vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn ước đến cuối tháng 7 đạt 1.214.000 tỷ đồng, tăng 3,69% so cuối năm 2013 và tăng 12,5% so cùng kỳ; trong đó, huy động vốn bằng nội tệ đạt 1.027.000 tỷ đồng, chiếm 84,6% tổng huy động, tăng 4,41% so cuối năm 2013; huy động vốn bằng ngoại tệ đạt 187.000 tỷ đồng, chiếm 15,4% tổng huy động, giảm 0,11% so cuối năm 2013. Tổng dư nợ tín dụng ước đạt 984.800 tỷ đồng, tăng 3,35% so cuối năm 2013 và tăng 7,6% so cùng kỳ; trong đó, dư nợ bằng nội tệ đạt 819.000 tỷ đồng, chiếm 83,2% tổng dư nợ, tăng 2,15% so cuối năm 2013; dư nợ bằng ngoại tệ đạt 165.800 tỷ đồng, chiếm 16,8% tổng dư nợ, tăng 9,71% so cuối năm 2013. Dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 527.000 tỷ đồng, chiếm 53,5% tổng dư nợ; dư nợ cho vay trung, dài hạn đạt 457.800 tỷ đồng, chiếm 46,5% tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu đến cuối tháng 5 năm 2014 chiếm 4,84% tổng dư nợ, tăng 0,15% so cuối năm 2013 (cuối năm 2013 là 4,69%). Dư nợ cho vay đối với 5 nhóm lĩnh vực ưu tiên1 đạt 136.297 tỷ đồng2, trong đó dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ cao nhất với 62,9% tổng dư nợ 5 nhóm lĩnh vực ưu tiên. Chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở trên địa bàn tính đến cuối tháng 6 có 992 khách hàng đã ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng thương mại, tổng hạn mức tín dụng đã ký kết là 1.188,27 tỷ đồng, trong đó có 719 khách hàng đã giải ngân với số tiền 573,41 tỷ đồng, dư nợ hiện tại là 563,42 tỷ đồng. Lượng kiều hối 7 tháng đầu năm 2014 ước đạt 2,42 tỷ USD. - Chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp cấp quận, huyện: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thành phố đã tổ chức được 22 đợt kết nối ngân hàng - doanh nghiệp tại 24 quận, huyện, tổng số tiền ký kết là 15.647,13 tỷ đồng cho 696 khách hàng. - Chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp bình ổn: Có 68 doanh nghiệp bình ổn tham gia chương trình, các ngân hàng cam kết hỗ trợ nguồn vốn 8.300 tỷ đồng, trong đó 2.150 tỷ đồng cho trung dài hạn và 6.150 tỷ đồng cho ngắn hạn. - Thị trường chứng khoán: Đến ngày 18/7/2014, có 90 công ty chứng khoán là thành viên của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố với tổng vốn điều lệ khoảng 35.151 tỷ đồng; có 302 cổ phiếu, 38 trái phiếu và 2 chứng chỉ quỹ được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, nâng tổng khối lượng niêm yết lên 31.012 triệu chứng khoán, tăng 0,72% so cùng kỳ tháng trước, giá trị chứng khoán niêm yết đạt gần 316.432 tỷ đồng, tăng 0,71% so cùng kỳ tháng trước. Trong tháng 7, thị trường chứng khoán đã có sự phục hồi và tăng trưởng, khối lượng giao dịch bình quân phiên tăng 17,22% so cùng kỳ tháng trước, giá trị giao dịch bình quân phiên tăng 31,19%, chỉ số VN-Index đạt 596,26 điểm, tăng 91,63 điểm so cuối năm 2013 (504,63 điểm). - Du lịch: Trong tháng, khách quốc tế đến Thành phố ước đạt 316.778 lượt khách, tăng 10,5% so cùng kỳ; trong đó, đường hàng không đạt 269.262 lượt khách, tăng 8%; các đường khác đạt 47.516 lượt khách, tăng 27%. Tổng khách quốc tế đến Thành phố trong 7 tháng đầu năm ước đạt 2.392.648 lượt khách, tăng 9,1% so cùng kỳ. Doanh thu ngành du lịch (lữ hành, khách sạn và nhà hàng) trong tháng ước đạt 7.666 tỷ đồng, tăng 8% so cùng kỳ; 7 tháng đầu năm ước đạt 51.965 tỷ đồng, tăng 8,5% so cùng kỳ. Hội nghị “Chính sách Du lịch cho sự phát triển tương lai ở Châu Á- Thái Bình Dương” do Hiệp hội Du lịch Châu Á - Thái Bình Dương và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đồng tổ chức tại Thành phố. Hội nghị nhằm thực hiện và duy trì phương pháp nghiên cứu thực nghiệm về các hoạt động du lịch và các hoạt động có liên quan để xác định khuynh hướng phát triển du lịch trong tương lai; chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức để thúc đẩy sự tăng trưởng, nâng cao giá trị và chất lượng của hoạt động du lịch trong khu vực; tăng cường sự phát triển du lịch cũng như hỗ trợ, giúp đỡ cho các hoạt động quảng bá du lịch của các thành viên trong Hiệp hội, đồng thời hỗ trợ về vốn cho các dự án du lịch giải trí và thu hút khách du lịch. Thành phố đã tham gia Diễn đàn Tổ chức Xúc tiến du lịch các Thành phố Châu Á - Thái Bình Dương (TPO) lần thứ 6 và chương trình thương mại lữ hành TPO 2014 tại Kuala Lumpur- Malaysia. Đây là hoạt động được tổ chức luân phiên 2 năm một lần tại các Thành phố thành viên và các tổ chức quốc tế nhằm thảo luận phương thức triển khai và tiến độ các dự án hợp tác phát triển du lịch của TPO. Với mục tiêu xây dựng Diễn đàn TPO lần thứ 6 đoàn kết, hòa bình, năng động, sáng tạo và bền vững tại Thành phố Kuala Lumpur, Malaysia, các thành phố thành viên khuyến khích và tăng cường các cơ quan du lịch của các bên hợp tác trao đổi thông tin và chia sẻ kinh nghiệm quảng bá, xúc tiến du lịch, liên kết phát triển sản phẩm du lịch. 4. Giao thông vận tải Doanh thu vận tải tháng 7 ước đạt 5.250,4 tỷ đồng, tăng 14% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 15,1%). Tính chung 7 tháng đầu năm, doanh thu vận tải ước đạt 34.017,8 tỷ đồng, tăng 14,5% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 14,2%); trong đó, doanh thu vận tải hàng hóa ước đạt 23.313 tỷ đồng, tăng 14,6% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 14,7%); doanh thu vận tải hành khách ước đạt 10.704,8 tỷ đồng, tăng 14,3% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 13%). Lượng hàng hóa thông qua cảng tháng 7 ước đạt 6,89 triệu tấn, tăng 9,4% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 5,4%). Tính chung 7 tháng đầu năm, lượng hàng hóa thông qua cảng ước đạt 46,78 triệu tấn, tăng 12,6% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 4,6%). Thành phố đã duyệt mức trợ giá cho hoạt động vận chuyển đưa rước học sinh - sinh viên đi học theo hình thức hợp đồng trong năm học 2014 - 2015. Mức trợ giá chung trên địa bàn Thành phố là 2.830 đồng/học sinh, sinh viên/lượt; mức trợ giá riêng địa bàn huyện Cần Giờ là 3.537 đồng/học sinh, sinh viên/lượt. Mức giá này không thay đổi so các năm trước. 5. Công nghiệp - Chỉ số phát triển công nghiệp: 7 tháng đầu năm ước tăng 6,2% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 5,3%). Quy mô sản xuất công nghiệp Thành phố tiếp tục được mở rộng; cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp tiếp tục có bước chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, giảm dần tỷ trọng của ngành công nghiệp khai khoáng. Bốn ngành công nghiệp trọng yếu (cơ khí chế tạo, điện tử, hóa chất - cao su - nhựa và chế biến tinh lương thực thực phẩm) ước tăng 7,2% so cùng kỳ, cao hơn mức tăng chung của toàn ngành. - Ngành điện: Sản lượng điện tiêu thụ 7 tháng đầu năm ước đạt 11.155,4 triệu kWh, tăng 3,32% so cùng kỳ; sản lượng điện thương phẩm cung cấp cho Thành phố ước đạt 10.581,3 triệu kWh, đạt 55,69% kế hoạch, tăng 3,67% so cùng kỳ. Tỷ lệ tổn thất điện năng ước đạt 5,2%, thấp hơn 0,14% so cùng kỳ, thấp hơn kế hoạch 0,1%. Sản lượng điện tiết kiệm 7 tháng đầu năm ước đạt 265,71 triệu kWh, chiếm 2,5% điện thương phẩm, đạt 69,9% kế hoạch. - Hoạt động tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Trong tháng, Thành phố đã tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố đã đi cơ sở và làm việc với Hội Truyền thông-Điện tử Thành phố, Hội Tin học Thành phố, Công ty Cổ phần FPT, các doanh nghiệp điện tử; Tập đoàn Dệt may Việt Nam, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Dệt may Gia Định, Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Indira Gandhi, Hội Dệt may thêu đan Thành phố; Hội Da giày Thành phố, Công ty Viễn Thịnh và các doanh nghiệp da giày; Hội Cao su - nhựa Thành phố; Công ty Tương Lai và các doanh nghiệp ngành cao su - nhựa.
2,094
4,976
Thành phố đã chỉ đạo Sở Công Thương làm việc với các đơn vị liên quan thành lập cụm công nghiệp hỗ trợ sản phẩm ngành dệt may Thành phố tại địa điểm Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Indira Gandhi; tăng cường làm việc với các hội ngành nghề Thành phố thuộc Sở Công Thương quản lý để triển khai về công nghiệp phụ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời tổng hợp các ý kiến đóng góp của các hội ngành nghề góp phần hoàn chỉnh chương trình công nghiệp hỗ trợ của Thành phố. Ngoài ra, Thành phố đã giao Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương phối hợp với các sở, ban, ngành, Hiệp hội, ngành nghề xây dựng báo cáo hoạt động của ngành công nghiệp điện tử, cao su - nhựa, dệt may, da giày...làm rõ những bất cập và đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực nêu trên phát triển bền vững. - Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin: Trong tháng, doanh thu ngành bưu chính viễn thông ước đạt 2.826 tỷ đồng, tăng 7% so tháng trước; trong đó doanh thu viễn thông 2.548 tỷ đồng, tăng 7%; doanh thu bưu chính 278 tỷ đồng, tăng 6%. Tính chung 7 tháng đầu năm ước đạt 18.533 tỷ đồng, tăng 12% so cùng kỳ; trong đó doanh thu viễn thông 16.725 tỷ đồng; doanh thu bưu chính 1.808 tỷ đồng. Số thuê bao điện thoại cố định tính đến tháng 7 ước đạt 1,22 triệu thuê bao. Số thuê bao điện thoại di động ước đạt 14,57 triệu thuê bao. Mật độ điện thoại là 166 máy/100 dân. Số thuê bao băng thông rộng tính đến tháng 7 ước đạt 0,98 triệu thuê bao. Truy cập Internet gián tiếp qua các thuê bao vô tuyến cố định, di động CDMA, GSM dự kiến đạt 3,53 triệu thuê bao. Truy cập Internet qua hệ thống cáp đồng truyền hình (CATV) lũy kế đến tháng 7 ước đạt 1,23 triệu thuê bao. Truy cập Internet qua hệ thống cáp quang đến tận nhà (FTTH) tháng 7 ước đạt 148.488 thuê bao. - Tình hình hoạt động của Công viên Phần mềm Quang Trung: Hiện nay, có 110 doanh nghiệp công nghệ thông tin đang hoạt động tại Công viên Phần mềm Quang Trung, trong đó có 45 doanh nghiệp nước ngoài; 65 doanh nghiệp trong nước. Có 16.445 người đang học tập và làm việc đây, trong đó 6.705 kỹ sư và chuyên viên công nghệ thông tin; 9.740 học viên. 6. Nông nghiệp - Phát triển ngành nông nghiệp: Thành phố đã đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, tổ chức chương trình chuyển giao các tiến bộ về giống và đẩy mạnh áp dụng công nghệ, cải tiến kỹ thuật trồng rau theo quy trình VietGAP, đặc biệt đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất hoa lan;3 ... Giá trị sản xuất nông nghiệp ước tăng 6,1% so cùng kỳ. Diện tích gieo trồng lúa hè thu ước đạt 4.700 ha, giảm 6% so cùng kỳ, diện tích gieo trồng rau các loại ước tăng 3,4%. Tổng sản lượng thủy sản ước đạt 26.586 tấn, tăng 3,5% so cùng kỳ (sản lượng nuôi trồng ước tăng 13,8%; sản lượng khai thác ước giảm 6,8%). Tiếp tục triển khai Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 20/3/2013 quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2013 - 20154. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch theo hướng nông nghiệp đô thị hiện đại, hiệu quả; giảm diện tích trồng lúa một vụ, hiệu quả kém sang các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, phù hợp điều kiện của Thành phố như: diện tích gieo trồng hoa, cây kiểng ước đạt 1.335 ha, tăng 4,8% so cùng kỳ; hoa lan ước đạt 210 ha, xấp xỉ cùng kỳ; trong đó diện tích 6 giống Dendro và 21 giống Mokara ước đạt 700 m2, tổng đàn bò ước đạt 135.918 con, tăng 16,2%; trong đó, đàn bò sữa ước đạt 99.600 con, tăng 5,9%, sản lượng sữa ước đạt 151.675 tấn, tăng 7,6%; tổng đàn bò sữa nuôi công nghệ cao Israel là 151 con, trong đó bò cái vắt sữa là 70 con, năng suất sữa trung bình đạt 22,7 kg/con/ngày; cá cảnh ước đạt 53 triệu con, tăng 12,8%... Thành phố đã tăng cường kiểm tra tình hình dịch tễ đàn gia súc, gia cầm; vận chuyển, giết mổ, kinh doanh động vật, nhất là các khu vực giáp ranh giữa các quận - huyện trên địa bàn. Thành phố triển khai các biện pháp phòng, chống dịch một cách đồng bộ, nhanh chóng đảm bảo không xảy ra dịch bệnh gia súc, gia cầm, góp phần duy trì và phát triển ngành chăn nuôi. Thành phố đã tổ chức Hội chợ triển lãm giống nông nghiệp Thành phố lần II năm 2014 với quy mô 263 gian hàng, nét mới của hội chợ lần này là hội thi hoa lan lần đầu tiên được tổ chức, đã được đông đảo nghệ nhân của Thành phố và các tỉnh tham dự, thu hút 60 nghệ nhân tham gia với trên 200 mẫu dự thi. Hội chợ đã thể hiện vai trò của Thành phố là trung tâm hàng đầu sản xuất, cung cấp giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản chất lượng cao, đây là dịp giới thiệu nhiều giống cây, giống con các loại có chất lượng, phù hợp điều kiện sản xuất tại Thành phố và các tỉnh để nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh, hiệu quả một cách bền vững; tạo cơ hội cho nhà khoa học và doanh nghiệp nghiên cứu giống mới, phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế, nhằm giới thiệu đến nông dân trong và ngoài Thành phố. - Chương trình xây dựng nông thôn mới: Thành phố đã đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới tập trung vào công tác đầu tư xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, văn hóa - xã hội - y tế,.. tạo điều kiện thúc đẩy giao thương, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và thu hút doanh nghiệp đầu tư. Đã có 06/06 xã điểm đạt 19/19 tiêu chí5. Đối với 50 xã nhân rộng, đã có 24 xã đạt từ 14 - 18 tiêu chí, 24 xã đạt từ 9 -13 tiêu chí và 02 xã đạt từ 5 - 8 tiêu chí. Đề án xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới tại 6 xã thí điểm đã tạo sự đồng thuận, ủng hộ và phát huy sức dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới; cơ sở hạ tầng phát triển đáp ứng nhu cầu sản xuất và dân sinh, góp phần thu hút đầu tư trong cộng đồng; sản xuất phát triển góp phần đưa thu nhập hộ tăng cao (thu nhập bình quân: 31,5 triệu đồng/người/năm, gấp 1,83 lần khi xây dựng đề án); đã xuất hiện các mô hình sản xuất có hiệu quả, phù hợp với nền nông nghiệp đô thị, có thể nhân rộng (như hoa lan, cây kiểng, cá cảnh...), khôi phục và phát triển ngành nghề nông thôn, góp phần nâng cao thu nhập; đời sống vật chất, tinh thần tại khu vực nông thôn không quá cách biệt so nội thành, nhân dân ngày một hưởng thụ nhiều hơn về đời sống văn hóa, môi trường xanh, sạch. Đã có 4 huyện: Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ tổ chức Hội nghị sơ kết 02 năm thực hiện phong trào “Cả Thành phố chung sức xây dựng nông thôn mới” và tổ chức họp, ký kết, cụ thể: + Huyện Củ Chi đã tổ chức ký kết với 07 đơn vị, gồm: Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn, Quận 2, Quận 3, Quận Tân Bình, Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thành phố, Hội Nông dân, Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh. + Huyện Cần Giờ đã tổ chức ký kết với 12 đơn vị, gồm: Quận 1, quận Gò vấp, quận Phú Nhuận, Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn, Đảng ủy Cục Hải Quan Thành phố, Đảng ủy Khối các doanh nghiệp Trung ương, Đảng ủy Tổng Công ty Bến Thành, Đảng ủy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn, Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn, Hội Nông dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh. + Huyện Hóc Môn đã tổ chức ký kết với 07 đơn vị, gồm: Quận 5, Quận 6, quận 12, quận Tân Phú, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và Hội Nông dân Thành phố, Đảng ủy Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy. + Huyện Nhà Bè đã tổ chức họp trao đổi nội dung thỏa thuận với 07 đơn vị, gồm: Quận 7, Quận 9, Quận 10, Đảng ủy khối các Khu chế xuất - Khu Công nghiệp Thành phố, Đảng ủy Lực lượng thanh niên xung phong, Đảng ủy Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Công ty Xây dựng Sài Gòn. Riêng Huyện Bình Chánh: Đảng ủy Khối Dân - Chính - Đảng đã tổ chức họp về thỏa thuận hỗ trợ xã Tân Kiên (phấn đấu triển khai thực hiện hoàn thành trong quý III/2014). Công ty Đầu tư Tài chính Thành phố đã làm việc với xã Vĩnh Lộc A. Trong tháng 5 năm 2014, Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Bình Chánh đã tổ chức buổi làm việc với 08/17 đơn vị hỗ trợ, bao gồm: Đảng ủy Khối các doanh nghiệp Thành phố, Đảng ủy Sở Y tế, Đảng ủy Sở Giao thông vận tải, Đảng ủy Công ty Cơ khí giao thông vận tải Sài Gòn, Đảng ủy Tổng Công ty Đầu tư Tài Chính, Đảng ủy Khối Dân - Chính - Đảng Thành phố, Quận ủy - Ủy ban nhân dân Quận Bình Tân. Còn lại 9/17 đơn vị đang tiến hành rà soát khảo sát mức độ, nhu cầu cho các xã. 7. Vốn đầu tư phát triển - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: 7 tháng đầu năm ước thực hiện 69.679 tỷ đồng, tăng 3,4% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 2,9%); trong đó vốn từ ngân sách Thành phố là 8.746,4 tỷ đồng, tăng 3,2% so cùng kỳ. Cấp Thành phố ước thực hiện 5.225 tỷ đồng, chiếm 59,7%; cấp quận huyện ước thực hiện 3.521,4 tỷ đồng, chiếm 40,3%. Trong tháng, Thành phố tập trung chủ yếu cho dự án có vốn lớn như: tuyến đường sắt Bến Thành - Suối Tiên; nạo vét luồng Soài Rạp (giai đoạn 2); dự án thành phần số 4 nâng cấp đô thị... Thành phố đã khởi công xây dựng nhà ga tàu điện ngầm đầu tiên của tuyến Bến Thành - Suối Tiên (Metro số 1). Tuyến metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên là tuyến tàu điện ngầm, có chiều dài gần 20km, đi qua các quận 1, 2, 9, Bình Thạnh, Thủ Đức và huyện Dĩ An (Bình Dương). Theo kế hoạch, tuyến metro số 1 sẽ hoàn thành và đưa vào chạy thử năm 2019, trước khi khai thác thương mại chính thức từ năm 2020. - Đầu tư trong nước: Tính đến ngày 20/7/2014, có 13.247 doanh nghiệp được cấp phép thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 72.470,1 tỷ đồng (so cùng kỳ giảm 10% về số lượng doanh nghiệp và tăng 6% về vốn đăng ký). Ngoài ra, có 23.464 doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh với số vốn bổ sung 75.414,6 tỷ đồng (so cùng kỳ tăng 12% về số lượng doanh nghiệp và tăng 16% về vốn bổ sung). Tính chung tổng vốn đăng ký và bổ sung là 147.884,7 tỷ đồng, tăng 11% so cùng kỳ (cùng kỳ giảm 11%).
2,111
4,977
Trong 06 tháng đầu năm 2014, có 12.043 doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động, khóa mã số thuế tại Cục Thuế Thành phố; có 3.563 doanh nghiệp tái hoạt động. Tính đến ngày 20 tháng 07 năm 2014, có 1.460 doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (bằng 11% số doanh nghiệp thành lập mới), tăng 8% so cùng kỳ. - Đầu tư nước ngoài: Thành phố đã tổ chức Hội thảo chuyên đề “Thu hút đầu tư công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ vào Thành phố” thu hút 200 đơn vị tham gia, đây là cơ hội để các nhà khoa học, nhà nghiên cứu đề xuất các giải pháp để phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ. Tính đến ngày 20/7/2014, có 210 dự án được cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với tổng vốn đầu tư 979,3 triệu USD (so cùng kỳ giảm 6,3% về số dự án và tăng 278,1% về tổng vốn). Ngoài ra, có 60 dự án điều chỉnh tăng vốn với tổng vốn đầu tư 112,1 triệu USD (so cùng kỳ giảm 11,8% về số dự án và giảm 67,7% về vốn). Tính chung tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và điều chỉnh tăng vốn 1,1 tỷ USD, tăng 80,2% so cùng kỳ (cùng kỳ giảm 57,8%). - ODA: Hiện tại, Thành phố quản lý 03 dự án đã hoàn thành đang theo dõi trả nợ và 19 dự án đang triển khai thực hiện với tổng vốn đầu tư là 119.813,19 tỷ đồng, trong đó vốn ODA là 98.466,99 tỷ đồng, vốn đối ứng là 21.346,20 tỷ đồng. Ước giải ngân trong 7 tháng đầu năm đạt 3.262,67 tỷ đồng, trong đó vốn ODA là 2.651,39 tỷ đồng (đạt 66,2% kế hoạch vốn được giao), vốn đối ứng là 611,28 tỷ đồng (đạt 98,6% kế hoạch vốn được giao). - Tình hình đầu tư tại các khu chế xuất, khu công nghiệp: Tính đến 30/6/2014, Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Thành phố đã tiếp 10 nhà đầu tư và nhiều Đoàn công tác từ các nước Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Nhật Bản, Đức... đến tìm hiểu về chính sách và môi trường đầu tư tại các khu chế xuất, khu công nghiệp. Tổng vốn đầu tư thu hút đạt 333,47 triệu USD, tăng 55,49% so cùng kỳ. Trong đó, đầu tư nước ngoài đạt 264,67 triệu USD, tăng 80,69%; đầu tư trong nước đạt 1.447,41 tỷ đồng (tương đương 68,80 triệu USD), tăng 1,2%. Diện tích đất cho thuê trong 6 tháng đầu năm 2014 đạt 69,42 ha, tăng 4,5 lần so cùng kỳ, diện tích nhà xưởng cho thuê đạt 36.711,68m2, tăng 76,27% so cùng kỳ. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu ước đạt 2,3 tỷ USD, tăng 4,5% so cùng kỳ; tổng số lao động làm việc khoảng 271.868 người, tăng 1,33% (3.577 lao động) so cùng kỳ; ghi nhận 13 vụ tranh chấp lao động tập thể, nguyên nhân chủ yếu liên quan đến tiền thưởng cuối năm, điều chỉnh tiền lương tối thiểu vùng mới áp dụng từ ngày 01/01/2014. Trong tháng, đã thực hiện chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, 06 ngân hàng gồm: Sacombank, Vietinbank, Agribank, Vietcombank, Indovina, VID Public Bank đã ký kết hợp đồng tín dụng với tổng nguồn vốn 875,1 tỷ đồng và 2 triệu USD hỗ trợ cho 23 doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất. - Tình hình đầu tư tại khu công nghệ cao: Trong tháng, Ban Quản lý Khu công nghệ cao đã tiếp 11 nhà đầu tư và 01 đoàn khách quốc tế; cấp 01 giấy chứng nhận đầu tư trong nước với tổng số vốn đầu tư là 257,5 triệu USD. Tính chung 7 tháng đầu năm tổng vốn đầu tư đạt 333,3 triệu USD. Xuất khẩu đạt 303,4 triệu USD, tăng 27,1% so cùng kỳ. Tính chung 7 tháng đầu năm, xuất khẩu đạt 1.517,4 triệu USD; đã hoàn thành cơ bản thu hồi đất cho các dự án Samsung kịp thời, đúng tiến độ. 8. Thu - chi ngân sách Tổng thu ngân sách Nhà nước 7 tháng (không tính ghi thu ghi chi) ước thực hiện 148.541 tỷ đồng, đạt 65,64% dự toán, tăng 14,27% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 6,3%). Trong đó thu nội địa 81.892 tỷ đồng, đạt 65,94% dự toán, tăng 17,18% so cùng kỳ; thu từ dầu thô 18.149 tỷ đồng, đạt 66,48% dự toán, giảm 0,35% so cùng kỳ; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 48.500 tỷ đồng, đạt 64,84% dự toán, tăng 15,79%. Tổng chi ngân sách địa phương (trừ tạm ứng) 7 tháng ước thực hiện 22.316 tỷ đồng, đạt 53,16% dự toán, tăng 6,96% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 8,7%). Chi đầu tư phát triển 8.738 tỷ đồng, đạt 78,4% dự toán, tăng 25,66% so cùng kỳ. Chi thường xuyên 13.319 tỷ đồng, đạt 45,15% dự toán, tăng 2,19% so cùng kỳ; trong đó, chi sự nghiệp kinh tế 958,1 tỷ đồng, giảm 47,9%; chi sự nghiệp giáo dục đào tạo 4.237,6 tỷ đồng, tăng 13,9%; chi sự nghiệp y tế 1.421,3 tỷ đồng, tăng 2,6%; chi quản lý hành chính 2.452,6 tỷ đồng, tăng 9,6%; chi đảm bảo xã hội tăng 17,4%; chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học tăng 50%. Để đảm bảo cân đối đủ nguồn bố trí chi đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án cấp bách, đang triển khai thực hiện và có nhu cầu thanh toán trong năm 2014. Ủy ban nhân dân Thành phố đã đề xuất Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương năm 2014 với tổng khối lượng phát hành là 3.000 tỷ đồng, thời gian phát hành vào quý III năm 2014 (trong đó đợt 01 vào tháng 8 năm 2014 và đợt 02 vào tháng 9 năm 2014). Nguồn vốn thanh toán nợ gốc và lãi trái phiếu được đảm bảo từ nguồn ngân sách Thành phố. 9. Phát triển khoa học công nghệ và xúc tiến thương mại, đầu tư - Phát triển khoa học công nghệ: Trong tháng, đã tổ chức triển khai 38 đề tài, dự án, nghiên cứu khoa học chuyển tiếp từ năm 2013. Tính chung 7 tháng đầu năm là 383 đề tài, trong đó xét duyệt 93 đề tài, giám định 106 đề tài và nghiệm thu 184 đề tài. Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện 15 đề tài tại 06 đơn vị chủ trì, nâng tổng số đề tài được kiểm tra tiến độ trong 7 tháng đầu năm lên 66 đề tài. Kết quả kiểm tra cho thấy các chủ nhiệm đề tài đã thực hiện nghiêm túc các nội dung và tiến độ theo hợp đồng nghiên cứu, các cơ quan chủ trì thể hiện được trách nhiệm của mình và quan tâm hỗ trợ chủ nhiệm đề tài trong quá trình triển khai đề tài. Tiếp tục thực hiện thí điểm hợp đồng đặt hàng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm tháo gỡ những vướng mắc trong thủ tục thanh quyết toán các đề tài/dự án nghiên cứu khoa học. Hiện nay có 17 đề tài tham gia hình thức hợp đồng đặt hàng (mua sản phẩm nghiên cứu), trong đó, có 09 đề tài đã ký hợp đồng triển khai và 08 đề tài đang hoàn tất thủ tục chờ cấp kinh phí triển khai. Hỗ trợ các doanh nghiệp 08 đề tài nghiên cứu thiết kế cải tiến thiết bị, dây chuyền sản xuất trong các ngành cơ khí, in ấn, tự động hóa,... nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường, nâng cao mức độ tự động hóa. Hỗ trợ các nhà khoa học trong trường Đại học - Cao đẳng thực hiện 06 đề tài nghiên cứu thiết kế chế tạo mô hình giảng dạy trong lĩnh vực: vật lý, cơ khí chế tạo, truyền nhiệt,... Kết quả các sản phẩm nghiên cứu được nâng cao chất lượng, tính năng kỹ thuật, mẫu mã kiểu dáng,... phục vụ hiệu quả công tác nghiên cứu và giảng dạy trong nhà trường. - Công tác xúc tiến thương mại, đầu tư: Trong tháng, Thành phố đã đón tiếp và cung cấp thông tin cho 02 đoàn khách đầu tư đến từ Thái Lan và Nhật Bản với mục đích tìm hiểu về môi trường, cơ hội đầu tư trong các lĩnh vực thương mại, công nghệ thông tin, thủ tục đầu tư kinh doanh tại Thành phố. Thành phố đã tổ chức Hội chợ Triển lãm Thương mại - Dịch vụ - Du lịch Việt Nam - Myanmar 2014 (Ho Chi Minh City Expo 2014) tại Myanmar, Hội chợ Thương mại Việt - Lào tại thủ đô Viêng Chăn (Lào), Hội chợ triển lãm “Semicon West 2014” và xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực vi mạch điện tử và bán dẫn tại Hoa Kỳ. Ngoài ra, Thành phố đã tổ chức 01 “Phiên chợ hàng Việt” tại quận Bình Thạnh với 43 doanh nghiệp tham gia, thu hút hơn 25.000 lượt khách tham quan mua sắm; tổ chức 03 buổi đối thoại trực tiếp giữa doanh nghiệp với lãnh đạo chính quyền Thành phố. Tiếp tục thực hiện tốt Hệ thống đối thoại Doanh nghiệp và Chính quyền thành phố. Trong tháng, Hệ thống đã trả lời 91 câu hỏi của doanh nghiệp gửi qua mạng liên quan đến các chủ đề về thuế, bảo hiểm, lao động - thương binh - xã hội, ngân hàng, hải quan. Cổng thông tin MIS đã cập nhật 114 tin tức về ngành hàng, thị trường xuất khẩu, các thông tin dành cho khách mua hàng và nhà đầu tư nước ngoài; cập nhật 26 văn bản pháp luật mới liên quan đến thương mại và đầu tư, các tin tức hoạt động xúc tiến của Thành phố. 10. Quy hoạch, quản lý đô thị - Công tác quy hoạch: Thành phố đã thành lập Tổ Công tác xây dựng Đề án thành lập khu kinh tế đặc biệt của Thành phố. Khu kinh tế đặc biệt của Thành phố sẽ triển khai tại khu vực các quận, huyện: 7, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ. Đây là mô hình mới của Thành phố và là một trong những Đề án trọng điểm, chuẩn bị cho kế hoạch 5 năm 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Thành phố. Sau 2 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố, Thành phố đã cơ bản hoàn thành công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch đô thị đúng yêu cầu của Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND đề ra. Trong đó, Thành phố đã đạt kế hoạch phủ kín quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 trên địa bàn; nghiên cứu, xem xét để xóa bỏ đường dự phóng và lộ giới 160 tuyến đường; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm đẩy nhanh công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất. Đối với việc giải quyết các dự án treo, thực hiện kéo dài, Thành phố đã tăng cường rà soát, xử lý các dự án không khả thi, hủy bỏ chủ trương 411 dự án, thu hồi 536 dự án chậm triển khai, trả lại quyền lợi hợp pháp cho người dân trong khu vực có dự án. Bên cạnh đó, Thành phố đã đẩy nhanh công tác giải quyết chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đào tạo giải quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi; cụ thể, đã chuẩn bị 1.689 căn hộ, nền đất và tập trung bố trí tái định cư trong tháng 7 và tháng 8 năm 2014 cho 776/1.427 hộ (đạt 54,4%); hỗ trợ 1,5 tỷ đồng cho 1.817 lượt người học nghề; hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho 5.976 lao động với tổng số tiền là 51.822 tỷ đồng. Thời gian tới, Thành phố sẽ tiếp tục triển khai thực hiện việc xây dựng Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Cấp 2 và thiết kế đô thị một số tuyến đường và khu vực theo kế hoạch; tiếp tục rà soát, giải quyết các dự án chậm tiến độ...
2,126
4,978
- Quản lý xây dựng, chương trình nhà ở Thành phố: Trong tháng, Thành phố cấp được 4.681 giấy phép xây dựng, với tổng diện tích sàn xây dựng: 1.069.223,45 m2, tăng 34,46% so cùng kỳ. Lũy kế từ đầu năm 2014 đến nay, toàn Thành phố cấp được 26.831 giấy phép xây dựng với tổng diện tích sàn xây dựng: 6.506.545,40m2. Ngoài ra, Thành phố đã kiểm tra 7.251 công trình xây dựng, phát hiện 171 trường hợp vi phạm trật tự xây dựng, giảm 9,5% so tháng 6/2014, giảm 78,2% so tháng 7/2013 (trong đó, công trình không phép là 109 trường hợp, sai phép là 47 trường hợp, vi phạm khác là 15 trường hợp); đã ban hành 59 Quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, số tiền phạt là 724.125.000 đồng. Công tác quản lý nhà nước về đất đai được tăng cường, Thành phố tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 06/01/2014 của Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2011 -2015 của Thành phố. Đến nay đã tổ chức thẩm định và có thông báo thẩm định đối với 24/24 hồ sơ quy hoạch sử dụng đất của các quận huyện. Hiện đang triển khai công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn Thành phố. - Chương trình nước sạch: Công suất nước sản xuất và mua sỉ bình quân 7 tháng đầu năm ước đạt 1.581.408m3/ngày. Sản lượng nước sản xuất 7 tháng đầu năm ước đạt 335.258.000 m3, đạt 59,26% kế hoạch năm 2014 và bằng 101,96% so cùng kỳ. Dự kiến tỷ lệ thất thoát nước đến cuối tháng 7 là 33,04%, giảm 0,99% so cuối năm 2013. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt bình quân đầu người 141 lít/người/ngày. Trong 7 tháng đầu năm, ước gắn mới 18.000 đồng hồ nước, nâng tỷ lệ hộ dân đô thị được cấp nước sạch ước tính đến cuối tháng 7 lên 1.357.711 hộ, đạt tỷ lệ 94,65%. - Chương trình chống ngập: Triển khai thực hiện công tác duy tu, sửa chữa, nạo vét hệ thống thoát nước có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các vị trí thường xuyên bị ngập nước. Đến nay đã nạo vét 293,003 km lượt cống thoát nước; duy tu nạo vét 28 tuyến kênh rạch và cửa xả với chiều dài 10 km; nạo vét 11.472 hầm ga; nạo vét 31.390 máng hầm ga; sửa chữa 1.358 hầm ga; thay 1.711 nắp hầm ga; thay 198md cống sụp; sửa chữa mở rộng 843 miệng thu nước; nâng 299 khuôn hầm ga; thay 583 khuôn hầm ga. Đã vận hành 1.077 van ngăn triều, 30 trạm bơm với 43 máy bơm cố định và di động cùng với việc vận hành đồng bộ các cống kiểm soát triều lớn Bình Triệu, Rạch Lăng, Bình Lợi, Nhiêu Lộc-Thị Nghè góp phần xóa giảm ngập cho các khu vực Bình Thạnh, khu vực Tân Hóa-Lò Gốm,... Thành phố đã tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành cơ bản 10 dự án chuyển tiếp; kịp thời đưa công trình vào khai thác sử dụng, đảm bảo khả năng thoát nước, chống ngập úng cho lưu vực, phát huy nhiệm vụ công trình như: hoàn thành các dự án cải tạo hệ thống thoát nước đường Trần Hưng Đạo, Quận 5 (từ đường Châu Văn Liêm đến đường Học Lạc) và Cải tạo hệ thống thoát nước đường Tân Hòa Đông (từ An Dương Vương đến vòng xoay Phú Lâm); đã xử lý cơ bản 01 điểm ngập (Tỉnh lộ 43, quận Thủ Đức), còn lại 13 điểm ngập, giảm 7,14% so đầu năm 2014. - Quản lý chất thải rắn đô thị: Trong tháng, tổng khối lượng rác thu gom đạt 212.181 tấn, trong đó Khu liên hợp Đa Phước tiếp nhận 90.787 tấn; Công trường Phước Hiệp tiếp nhận 83.150 tấn; Vietstar tiếp nhận 10.105 tấn và Công ty Tâm Sinh Nghĩa tiếp nhận 28.139 tấn. 11. Lĩnh vực văn hóa - xã hội - Lĩnh vực văn hóa: Trong tháng 7, trên địa bàn Thành phố đã diễn ra nhiều hoạt động lễ hội, tuyên truyền cổ động chính trị, văn nghệ quần chúng gắn liền với tinh thần giáo dục lòng yêu nước, truyền thống lịch sử của dân tộc, các nội dung quan trọng như: kỷ niệm 102 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ; hưởng ứng Ngày dân số Thế giới 11/7; kỷ niệm 60 năm Ngày ký Hiệp định Giơ-ne-vơ... cùng nhiều hoạt động tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển đảo như Liên hoan Tuyên truyền Lưu động Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014 chủ đề “Thành phố Hồ Chí Minh hướng về Biên giới và biển đảo thân yêu”; triển lãm tranh cổ động tằm lớn với chủ đề “Kiên quyết giữ vững chủ quyền biên giới và biển, đảo Việt Nam”...thu hút nhiều người dân hưởng ứng. Phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa cơ sở” tiếp tục kiện toàn và phát huy hiệu quả hoạt động, chất lượng của danh hiệu văn hóa ngày càng được nâng cao. Thư viện thanh thiếu niên và xe thư viện lưu động đã tổ chức 05 buổi triển lãm6 thu hút 1.458 lượt người tham gia; Trung tâm Tổ chức Biểu diễn và Điện ảnh đã tổ chức 40 suất biểu diễn nghệ thuật và chiếu phim phục vụ 22.036 lượt người xem. Công tác bảo tồn, trùng tu, tôn tạo, phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa và công tác quản lý di sản văn hóa vật thể, phi vật thể có nhiều chuyển biến tích cực. Trong tháng 7, tổng số khách tham quan 07 bảo tàng ước đạt 142.195 lượt. Thành phố đã tổ chức 11 Đoàn đi thăm các cơ quan báo chí, truyền hình nhân kỷ niệm 89 năm Ngày Báo chí cách mạng Việt Nam; cùng với cả nước, các cơ quan báo chí Thành phố đã thực hiện tốt nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền theo yêu cầu lãnh đạo chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao của công chúng, đóng góp tích cực trong quá trình phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội Thành phố. Từ 30/6/2014 - 30/7/2014, Thành phố tổ chức trưng bày, giới thiệu mẫu phác thảo tượng đài và phương án thiết kế công trình Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Bảo tàng Hồ Chí Minh - chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm lấy ý kiến đóng góp của các tầng lớp nhân dân, các nhà quản lý, nhà khoa học, các văn nghệ sĩ về công trình Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh. Nội dung trưng bày bao gồm mẫu phác thảo Tượng đài Bác Hồ của tác giả Lâm Quang Nới; trưng bày sa bàn, mô hình tỷ lệ 1:100 toàn bộ công trình; phương án thiết kế kiến trúc cảnh quan (mặt bằng, mặt đứng, phối cảnh), chiếu phim 3D toàn bộ công trình công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh sẽ được đặt tại công viên trước trụ sở Ủy ban nhân dân Thành phố. Dự kiến công trình này sẽ được hoàn thành vào dịp kỷ niệm 40 năm Ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2015) và 125 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2015). Từ ngày 04/07/2014 - 22/8/2014, Thành phố tổ chức Cuộc thi Thiết kế trang trí ánh sáng đường phố năm 2014 tại Thành phố. Đối tượng tham dự là các đơn vị Công ty, doanh nghiệp đang hoạt động trên các lĩnh vực liên quan, không giới hạn về địa lý hành chính, có năng lực về sáng tác, thiết kế trang trí, mời gọi xã hội hóa kinh phí và thực hiện phương án thiết kế trang trí ánh sáng đường phố. Công tác thanh tra, kiểm tra các tụ điểm kinh doanh lĩnh vực văn hóa được thực hiện thường xuyên, góp phần làm lành mạnh môi trường hoạt động văn hóa trên địa bàn; đã xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền phạt trên 855 triệu đồng. Trong tháng, các hoạt động thi đấu thể thao quần chúng được tổ chức với nhiều hình thức đa dạng, phong phú thu hút nhiều người tham dự; trung bình số người tập luyện thường xuyên đạt trên 276.900 lượt người/tháng. Đối với thể thao thành tích cao, Thành phố đã tổ chức 10 giải cấp Thành phố và 3 giải cấp quốc gia; đã cử 52 huấn luyện viên và 381 vận động viên tập huấn trong nước và quốc tế; tham gia 17 giải trong nước và 11 giải quốc tế, đạt tổng số 188 huy chương. Tính chung 7 tháng đầu năm, Thành phố đã tổ chức 77 giải cấp Thành phố; tham gia 13 giải quốc gia và 12 giải quốc tế; đã cử 244 huấn luyện viên và 1.399 vận động viên tập huấn trong nước và quốc tế; đạt tổng số 766 huy chương trong các giải đấu trong và ngoài nước. - Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Trong tháng, Thành phố đã thực hiện tốt công tác tổ chức thi, chấm thi và công bố điểm tuyển sinh lớp 10 với 60.369 thí sinh dự thi, trong đó có 59.445 thí sinh trúng tuyển; hoàn thành tốt công tác tuyển sinh vào lớp 6 trường Trung học phổ thông chuyên Trần Đại Nghĩa với 3.832 thí sinh dự thi; đã triển khai kế hoạch và tổ chức các hoạt động hè 2014 trên các quận - huyện toàn địa bàn Thành phố. Quy mô ngành giáo dục Thành phố năm học 2014 - 2015 với 2.124 trường, tăng 108 trường so năm học 2013 - 2014 với 1,52 triệu học sinh. Số phòng học đưa vào sử dụng năm học 2014 - 2015 là 1.527 phòng, trong đó 156 phòng khối mầm non; 620 phòng khối tiểu học; 401 phòng khối trung học cơ sở; 235 phòng khối trung học phổ thông; 25 phòng khối giáo dục thường xuyên; 30 phòng khối trường chuyên biệt. Năm học 2013 - 2014, Thành phố có 4.354 học sinh giỏi cấp Thành phố, trong đó 07 học sinh đạt giải trong các kỳ thi quốc tế và khu vực; 130 học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia; 22 học sinh đạt giải sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; 23 học sinh đạt giải cuộc thi Giải Toán trên máy tính Casio toàn quốc; 88 học sinh đạt giải toàn quốc cuộc thi Olympic tiếng Anh trên Internet; 36 học sinh đạt giải toàn quốc cuộc thi giải Toán trên Internet; 04 học sinh đạt thủ khoa trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông; 43 học sinh đạt thủ khoa kỳ thi học sinh giỏi cấp Thành phố. Hầu hết các giải đạt được năm học 2013 -2014 đều tăng so với năm học 2012 - 2013. Trong không khí phấn khởi khi toàn ngành giáo dục và đào tạo đã kết thúc tốt đẹp năm học 2013 - 2014, Thành phố đã tổ chức tuyên dương 252/4.354 học sinh xuất sắc. Thành phố đã phê duyệt Đề án Quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý ngành giáo dục và đào tạo Thành phố giai đoạn 2013 - 2020; đã ban hành tiêu chí Trường tiên tiến, theo xu thế hội nhập khu vực và quốc tế tại Thành phố; đã thành lập thêm 02 trường công lập trên địa bàn Thành phố gồm: Trường Trung học phổ thông Dương Văn Dương tại Ấp 2, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè và Trường Trung học phổ thông Vĩnh Lộc B, tại Khu dân cư Vĩnh Lộc B, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, việc thành lập thêm các trường công lập nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu học tập cho học sinh và đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
2,095
4,979
Ủy ban nhân dân Thành phố đã chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm Chương trình Cambridge được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép triển khai thí điểm trong các cơ sở giáo dục công lập tại Thành phố trong thời gian qua. Trong thời gian chưa sơ kết thí điểm chương trình, trong khi Ủy ban nhân dân Thành phố chưa phê duyệt đề án, Ủy ban nhân dân Thành phố đã yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo dừng ngay việc triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới dạy và học các môn Toán, Khoa học và tiếng Anh theo chuẩn tiên tiến dựa trên phương pháp tích hợp chương trình quốc gia Anh và chương trình Việt Nam”. - Các chiến dịch tình nguyện mùa hè: Thành Đoàn, Hội Liên hiệp Thanh niên, Hội Sinh viên Thành phố phối hợp các sở, ban, ngành, quận, huyện và các địa phương đã triển khai các chiến dịch tình nguyện mùa hè xanh, kỳ nghỉ hồng, hành quân xanh, hoa phượng đỏ và tiếp sức mùa thi, với sự tham gia của 196.895 chiến sĩ tình nguyện, trong đó: + Chiến dịch hoa phượng đỏ (từ ngày 07/6/2014 - 06/7/2014) với sự tham gia của 50.000 chiến sĩ; đã thành lập 04 Đội hình chuyên tổ chức “50 sân chơi Khoa học vui”, sinh hoạt thiếu nhi, an toàn giao thông, văn hóa văn nghệ, ôn tập hè, tuyên truyền bảo vệ môi trường...Bên cạnh đó, tại tuyến cơ sở đã thành lập hơn 100 đội hình chuyên tổ chức các hoạt động của chiến dịch. + Chiến dịch hành quân xanh (từ ngày 22/6/2014 - 27/7/2014) với sự tham gia của 10.238 chiến sĩ, thực hiện các nội dung tuyên truyền về phòng cháy chữa cháy; thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; hoạt động hỗ trợ thanh thiếu nhi; tuyên truyền an toàn giao thông, đường thủy nội địa, tặng 30 phao cứu sinh cho các bên khách, bến đò ngang trên địa bàn huyện Nhà Bè... + Chiến dịch kỳ nghỉ hồng (từ ngày 06/7/2014 - 10/8/2014) với sự tham gia của 30.000 chiến sĩ. Các nội dung của chiến dịch gồm: tham gia xây dựng văn minh đô thị; tuyên truyền bảo vệ môi trường, thực hiện cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam; tình nguyện vì an sinh xã hội; xây dựng nông thôn mới... + Chiến dịch mùa hè xanh (từ ngày 13/7/2014 - 15/8/2014) với sự tham gia của 90.000 chiến sĩ. Các nội dung của chiến dịch gồm: bảo vệ môi trường, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, giữ gìn trật tự an toàn giao thông, tình nguyện vì trẻ em, hoạt động uống nước nhớ nguồn, vì an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới.. + Chương trình tiếp sức mùa thi (từ ngày 08/6/2014 - 15/7/2014) với sự tham gia của 16.657 sinh viên tình nguyện; đã hỗ trợ, tư vấn cho 180.165 thí sinh và phụ huynh; giới thiệu 57.336 chỗ trọ (trong đó có 5.408 chỗ trọ miễn phí); tặng 200.000 cẩm nang tiếp sức mùa thi, 380.000 bản đồ xe buýt và bản đồ Thành phố, 35.000 suất cơm, 25.000 suất bánh mỳ, 5.000 thùng mì gói... - Công tác dân vận: Nhân dân tin tưởng, ủng hộ thực hiện các chủ trương, chính sách, giải pháp của Thành phố trong phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm an sinh xã hội; đồng tình việc Lãnh đạo Thành phố chỉ đạo rà soát, điều chỉnh các dự án treo; triển khai đưa nhanh một số công trình giao thông trọng điểm vào phục vụ đời sống xã hội; hưởng ứng tích cực các phong trào thi đua, yêu nước. Công tác dân vận được Thành phố quan tâm, triển khai nhiều giải pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, kỹ năng vận động nhân dân trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện cải cách hành chính gắn với quy chế dân chủ ở cơ sở; đề ra nhiều giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện chính sách an sinh xã hội, về giải quyết việc làm, chương trình giảm hộ nghèo tăng hộ khá, chương trình xây dựng nông thôn mới...Thành phố đã ban hành các cơ chế, chính sách, quyết định hành chính theo hướng phục vụ nhân dân, hợp lòng dân. - Lĩnh vực y tế: Trong tháng, xảy ra 401 ca sốt xuất huyết7, tăng 9,26% so với tháng trước, không có trường hợp tử vong. Tính chung 7 tháng đầu năm, số ca bệnh sốt xuất huyết nhập viện điều trị là 3.588 ca, tăng 12,97% so cùng kỳ, tử vong 03 ca8 (cùng kỳ có 03 trường hợp tử vong). Thành phố tiếp tục thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, hỗ trợ phun hóa chất phòng chống dịch bệnh tại các phường, xã có số ca mắc bệnh cao. Số ca bệnh tay chân miệng là 877 ca, giảm 13,93% so tháng trước, không có trường hợp tử vong, số ca bệnh tay chân miệng nhập viện điều trị trong 7 tháng đầu năm là 5.294 ca, tăng 29,72% so cùng kỳ, không có trường hợp tử vong. Trong tháng, xảy ra 371 ca sởi hoặc sốt phát ban nghi sởi, giảm 11,87% so tháng trước, không có ca tử vong. Tính chung 7 tháng đầu năm, xảy ra 2.385 ca sởi hoặc sốt phát ban nghi sởi, không có trường hợp tử vong. Thành phố đã thực hiện tiêm vét sởi từ ngày 01/05/2014 đến 17/07/2014 tổng cộng 96.223 mũi, không có ca phản ứng sau tiêm; số tiêm vét sởi và dịch vụ cho trẻ từ 3 đến 10 tuổi: 110.554 trẻ chiếm 55,3% (ước đối tượng cần tiêm là 200.000 trẻ). Mặt khác, từ đầu năm đến nay xảy ra 03 ca nhiễm Hantavirus. Trong tháng, xảy ra 08 ca nghi ngờ tiêu chảy cấp tại huyện Bình Chánh, trong đó có 01 ca tử vong. Thành phố đã tiến hành khử khuẩn, vệ sinh môi trường, chỉ đạo các địa phương tập trung tuyên truyền nhân dân ý thức bảo vệ môi trường; xóa các nhà vệ sinh trên các tuyến sông, kênh rạch. Thành phố tăng cường thực hiện công tác giám sát, phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm tại các cửa khẩu đường biển, đường hàng không9. Đến thời điểm hiện tại, không ghi nhận trường hợp mắc cúm gia cầm, Mers-CoV qua cửa khẩu đường biển, đường hàng không tại Thành phố. Từ 01/07/2014, các hành khách đến từ 9 quốc gia Trung Đông sẽ phải ghi tờ khai y tế đồng thời nhận tờ rơi truyền thông về phòng chống bệnh Mers-CoV song ngữ Anh-Việt. Mạng lưới truyền thông quận-huyện cũng đã triển khai truyền thông xuống mạng lưới phường-xã, các bệnh viện trong Thành phố cho người bệnh, thân nhân bệnh nhân, cộng đồng dân cư, trường học các thông tin cần thiết để phòng ngừa tay chân miệng, sốt xuất huyết, sởi, Mers-CoV,... Trong tháng xảy ra 02 vụ ngộ độc thực phẩm10, không có trường hợp tử vong; Thành phố đã cấp 212 giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; tổ chức 9 lớp tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm với 578 người tham dự. Đã xử phạt vi phạm hành chính11 25 cơ sở hành nghề y, 119 cơ sở dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế, 12 cơ sở về vệ sinh an toàn thực phẩm. - Về giải quyết việc làm: Trong tháng, đã tổ chức giới thiệu và giải quyết việc làm cho 23.862 lao động, trong đó có việc làm ổn định là 14.253 người; tạo mới 7.109 chỗ làm cho người lao động. Tính chung 7 tháng đầu năm, số lao động được giải quyết việc làm là 167.053 lượt (đạt 63,03% kế hoạch); trong đó, lao động có việc làm ổn định là 106.653 người; số chỗ việc làm mới tạo ra là 64.142 chỗ (đạt 53,45% kế hoạch). Thành phố thực hiện hiệu quả công tác giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn thông qua các Quỹ hỗ trợ12. Trong 7 tháng đầu năm, Thành phố đã cấp 10 giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề và 21 giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề. Đã đào tạo nghề ngắn hạn cho 1.088 lao động nghèo, đưa 8 lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài và giới thiệu việc làm cho 6.909 lao động nghèo13. Đã có 14.631 người lao động đến Trung tâm giới thiệu việc làm Thành phố đăng ký thất nghiệp; trong đó, số người nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp là 12.949 người; đã tư vấn việc làm cho 14.033 lao động và hỗ trợ học nghề cho 1.102 lao động. Tổng số quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp ban hành trong 7 tháng đầu năm là 57.710 quyết định, giảm 3.907 quyết định so cùng kỳ. Trong tháng, đã xảy ra 5 vụ tranh chấp lao động tập thể với 810 người tham gia; 7 tháng đầu năm là 50 vụ với 16.099 người tham gia, giảm 29 vụ, giảm 5.368 người tham gia so cùng kỳ. - Công tác tiếp nhận, quản lý học viên, người sau cai nghiện: Các đơn vị lực lượng thanh niên xung phong đang quản lý 3.665 học viên và người sau cai nghiện, trong đó nữ là 22 người. Học viên tham gia lao động đạt 92,45%, thu nhập bình quân đạt 389.272 đồng/người/tháng; người sau cai nghiện và người tái hòa nhập cộng đồng tham gia lao động đạt 100%, thu nhập bình quân đạt 635.952 đồng/người/tháng. - Về công tác giảm nghèo, tăng hộ khá: Tổng số hộ nghèo có thu nhập từ 16 triệu đồng/người/năm trở xuống theo chuẩn nghèo của Thành phố là 83.270 hộ, chiếm 4,56% tổng hộ dân Thành phố và tổng số hộ cận nghèo có thu nhập từ 16-21 triệu đồng/người/năm là 49.705 hộ, chiếm 2,72% tổng hộ dân Thành phố. Thành phố đã duyệt cấp 195.895 thẻ bảo hiểm y tế cho hộ nghèo và hộ cận nghèo. Xây dựng 30 nhà tình nghĩa với kinh phí 1,55 tỷ đồng, 729 nhà tình thương với kinh phí 29,99 tỷ đồng, chống dột 239 căn với kinh phí 2,649 tỷ đồng cho hộ nghèo Thành phố14. - Về chăm lo cho các đối tượng chính sách: Trong 7 tháng đầu năm, đã tiếp nhận công nhận mới 1.295 trường hợp thuộc các diện chính sách có công; hoàn tất 1.220 hồ sơ đề nghị phong tặng và truy tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; giải quyết trợ cấp ưu đãi học sinh sinh viên 4.702 trường hợp với tổng số tiền gần 12,426 tỷ đồng; ban hành 3.100 quyết định thờ cúng liệt sĩ, giải quyết mai táng phí và 3 tháng trợ cấp 1.011 trường hợp; cấp 8.000 thẻ bảo hiểm y tế các diện chính sách có công và thân nhân... Thành phố đã tổ chức các hoạt động kỷ niệm 67 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2014) trong không khí trang nghiêm, thành kính; đã tổ chức 05 Đoàn cán bộ Thành phố đi thăm các Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; tổ chức chăm lo chu đáo cho các thương bệnh binh - gia đình liệt sĩ do quận, huyện quản lý và thương bệnh binh, thân nhân liệt sĩ đang công tác tại Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố và Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy, gồm 70.897 suất quà tặng với tổng kinh phí là 32,79 tỷ đồng, cụ thể: mức quà tặng 1.100.000 đồng (425 suất); mức quà tặng 700.000 đồng (1.178 suất); mức quà tặng 450.000 đồng (69.294 suất).
2,059
4,980
Trong không khí trang nghiêm và xúc động, ngày 27/7/2014 Thành phố có 182 Mẹ còn sống nhận vinh dự Nhà nước “Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng”; 831 Mẹ đã mất được tổ chức Lễ truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng”. 12. Công tác phòng, chống cháy nổ, phòng chống thiên tai - Công tác phòng, chống cháy, nổ: Trong tháng, trên địa bàn Thành phố xảy ra 13 vụ cháy, giảm 74,51% so cùng kỳ. Tính chung 7 tháng đầu năm, xảy ra 182 vụ cháy, giảm 53,21% so cùng kỳ, làm chết 08 người, bị thương 08 người, ước thiệt hại khoảng 43,14 tỷ đồng và 20 vụ chưa ước tính thành tiền. Đã điều tra, làm rõ nguyên nhân 144/182 vụ cháy, đạt 79,12%, trong đó nguyên nhân chủ yếu là do sự cố và vi phạm quy định trong sử dụng điện. Ngoài ra, lực lượng phòng cháy chữa cháy tiếp nhận 732 tin báo cháy và đã điều động lực lượng đến các điểm báo cháy nhưng không triển khai cứu chữa mà do lực lượng tại chỗ xử lý kịp thời khi cháy mới phát sinh, không có thiệt hại. Bên cạnh đó, ghi nhận xảy ra 07 vụ tự đốt cháy. Trong tháng, không xảy ra vụ nổ nào (cùng kỳ 01 vụ nổ); tính chung 7 tháng đầu năm đã xảy ra 5 vụ nổ, giảm 02 vụ so cùng kỳ, trong đó 01 vụ do sự cố hệ thống điện; 01 vụ do kỹ thuật; 01 vụ do nổ bình khí nitơ trong quá trình lắp ráp hệ thống làm lạnh; 01 vụ nổ khí trong đường cống thoát nước và 01 vụ các cơ quan chức năng đang điều tra làm rõ. - Công tác phòng, chống thiên tai: Tính đến nay, trên địa bàn Thành phố đã xuất hiện 02 đợt triều cường với đỉnh triều vượt mức báo động cấp III (đợt triều cường xuất hiện ngày 02 tháng 01 năm 2014 và đợt triều cường ngày 01 tháng 02 năm 2014). Đã xảy ra 08 vụ sạt lở tại Quận 9, quận Bình Thạnh, huyện Nhà Bè, huyện Bình Chánh và huyện Cần Giờ, diện tích đất sạt lở khoảng 2.332,5 m2, hư hỏng hoàn toàn 01 căn (nhà tạm), hư hỏng một phần 01 căn nhà (nhà tạm), ảnh hưởng đến 05 căn nhà (hư hỏng hàng rào, sụp lún). Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các quận - huyện đã kịp thời chỉ đạo xử lý để ổn định cuộc sống người dân. Đã xảy ra 03 đợt mưa giông, lốc xoáy trên địa bàn Quận 9, quận Thủ Đức và huyện Nhà Bè làm bị thương nhẹ 02 người, hư hỏng 02 xe gắn máy, tốc mái 15 căn nhà, hư hỏng 03 trường học, 01 trụ sở dân phố và 05 phòng trọ, ngã đổ 60 cây xanh, gãy nhánh 147 cây xanh, Ủy ban nhân dân các quận, huyện đã sớm khắc phục, sửa chữa để ổn định chỗ ở cho người dân, chỗ học cho học sinh. 13. Công tác tiếp công dân và khiếu nại đông người; công tác cải cách hành chính; công tác đối ngoại - Tiếp công dân và khiếu nại đông người: Quý II năm 2014, xảy ra 03 vụ công dân thuộc các quận, huyện tụ tập khiếu nại đông người trên địa bàn Thành phố, đây là những vụ việc tồn đọng, kéo dài thuộc các dự án cũ, không có vụ nào phát sinh mới. Số vụ khiếu nại đông người không còn gay gắt phức tạp như trước đây mà chủ yếu khiếu nại liên quan đến các chính sách bồi thường hỗ trợ bổ sung. Ngoài ra, có 81 lượt đoàn công dân thuộc các tỉnh, thành phố tụ tập khiếu nại đông người với 1.245 người tham gia, giảm 243 lượt đoàn, giảm 2.155 lượt người so cùng kỳ. Tính đến tháng 5, Ủy ban nhân dân Thành phố đã tiếp và họp các cơ quan 11 buổi để có ý kiến giải quyết đối với 08 trường hợp tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân. Các cơ quan đơn vị đã giải quyết xong 3/8 trường hợp, 5/8 trường hợp đang tập trung giải quyết. - Công tác cải cách hành chính: Thành phố đã phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ của Thành phố giai đoạn 2014 - 2020; đã ban hành và triển khai Kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền, giới thiệu và trao trả hồ sơ cán bộ đi B; kế hoạch khảo sát tình hình xây dựng, bố trí kho lưu trữ hiện hành tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn Thành phố; đã tổ chức Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công chức pháp chế và cán bộ, công chức trực tiếp tham gia công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm; tổ chức lớp bồi dưỡng về kỹ năng tham gia vụ án hành chính tại Tòa án cho cán bộ công chức các sở, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện. Tổ chức Hội nghị quán triệt chủ trương, mục đích và trách nhiệm về tiếp tục thí điểm Thừa phát lại. - Công tác đối ngoại: Trong tháng, Thành phố đã đón tiếp 12 đoàn khách quốc tế trong đó tiêu biểu là: Phó Thủ tướng Lào; Ủy viên Bộ chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Tổng Thanh tra Chính phủ Lào; Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào; Bộ trưởng Nông nghiệp Hà Lan; Bộ trưởng Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản; Thứ trưởng Ngoại giao Ba Lan; Thị trưởng Thành phố Kagoshima, Nhật Bản...Lãnh đạo Thành phố dẫn đầu 03 đoàn đi công tác nước ngoài. Ngoài ra, Thành phố đã tiếp tân Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài để thông tin về tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội Thành phố năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014; đã đón 09 đoàn báo chí, bao gồm 41 phóng viên đến từ các nước vào tác nghiệp. Công tác duy trì an ninh cho du khách nước ngoài được đảm bảo. Trong tháng, Thành phố đã đón tiếp hơn 100 kiều bào tìm hiểu về các chính sách và luật liên quan đến đầu tư, kinh doanh, lao động, lưu trú, nhà đất, quốc tịch...; Ủy ban về Người Việt Nam ở nước ngoài cập nhật và đưa lên website cơ quan 400 tin, bài về tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội trong nước, hoạt động của kiều bào trên thế giới, các hoạt động đấu tranh đối với việc Trung Quốc hạ đặt giàn khoan HD-981 bất hợp pháp tại vùng biển Việt Nam. Riêng phần tiếng Anh cũng được cập nhật liên tục với gần 100 tin, bài/tháng. Hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO) trên địa bàn Thành phố ổn định, quan hệ tốt với các đối tác Việt Nam. Tính đến nay đã có 142 tổ chức phi chính phủ nước ngoài có giấy phép hoạt động trên địa bàn Thành phố. 14. Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội - Về quốc phòng, an ninh: Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Thành phố đã chủ động nắm tình hình, tập trung chỉ đạo các lực lượng tăng cường công tác, thường trực sẵn sàng chiến đấu, đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc; công tác diễn tập phòng thủ khu vực và huấn luyện lực lượng thường trực, dự bị động viên, dân quân tự vệ, bảo đảm chiến đấu trong mọi tình huống. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các nghị quyết về quốc phòng - an ninh, gắn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng quốc phòng - an ninh trong chiến lược, xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân. - Về phạm pháp hình sự: Trong tháng, xảy ra 503 vụ, tăng 18 vụ (+3,71%) so cùng kỳ; lực lượng công an đã điều tra khám phá 315/503 vụ, đạt 62,6%, bắt 382 đối tượng; lực lượng tuần tra mật phục bắt 68 nhóm (159 đối tượng), trong đó, các loại án giết người, hiếp dâm, giao cấu, cưỡng đoạt, chống người thi hành công vụ, bắt giữ người trái pháp luật tỷ lệ phá án đạt 100%; án cướp giật tỷ lệ phá án đạt 80,24%; cố ý gây thương tích tỷ lệ phá án đạt 77,8%. - Về tội phạm ma túy: Lực lượng công an phối hợp các sở, ngành, quận huyện tổ chức rà soát, thống kê số người nghiện đang quản lý trên địa bàn Thành phố, đến nay rà soát có 18.665 người nghiện đang có hồ sơ quản lý (9.011 người do quận, huyện quản lý; 8.392 người do các trung tâm, cơ sở cai nghiện thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong quản lý; 1.565 người đang điều trị Methadone do Sở Y tế quản lý). Hiện nay, toàn Thành phố đã thu thập thông tin dữ liệu 9.010 người, đạt 48,27%, dự kiến sau tháng 11 năm 2014 sẽ hoàn thành công tác nhập dữ liệu người nghiện. Trong tháng, đã khám phá 133 vụ, bắt 304 đối tượng phạm tội về ma túy, thu giữ 9.098,29 gram heroin; 1.396,72 gram ma túy tổng hợp; 250,03 gram cần sa; 96 xe gắn máy; 1,06 tỷ đồng; 93.000 USD và một số công cụ phương tiện phạm tội khác. Đã khởi tố 105 vụ với 166 bị can, xử lý hành chính 28 vụ với 138 đối tượng. Thành phố đã tổ chức Lễ ra quân hưởng ứng Tháng hành động phòng, chống ma túy và Ngày toàn dân phòng, chống ma túy - năm 2014; đã tổ chức 30 buổi tuyên truyền; phát 32.000 tờ rơi; mỗi quận - huyện đã chọn ít nhất 01 phường trọng điểm về tệ nạn ma túy để tổ chức diễu hành, tuyên truyền sâu rộng trong cộng đồng dân cư. - Về tội phạm kinh tế và môi trường: Trong tháng, đã phát hiện, xử lý 100 vụ vi phạm kinh tế, thu giữ nhiều loại hàng hóa trị giá khoảng 3,09 tỷ đồng. Các vụ vi phạm chủ yếu là buôn bán, vận chuyển hàng cấm, kinh doanh trái phép trốn thuế, kinh doanh hàng hóa không hóa đơn chứng từ, sản xuất, buôn bán hàng giả. Lực lượng cảnh sát môi trường đã kiểm tra, phát hiện, lập biên bản xử lý 43 vụ vi phạm quy định về bảo vệ môi trường. - Về trật tự an toàn giao thông: Trong tháng, tình hình trật tự an toàn giao thông tiếp tục được đảm bảo; hoạt động điều hòa, phân luồng trong các ngày diễn ra kỳ thi đại học, cao đẳng được chuẩn bị chu đáo và chặt chẽ nên không xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông ảnh hưởng đến việc đi lại, thi tuyển của học sinh. Đã lập biên bản xử lý 41.844 trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông, trong đó có 1.278 trường hợp vi phạm về đội mũ bảo hiểm. Xảy ra 338 vụ tai nạn giao thông đường bộ. Trong đó xảy ra 281 vụ va chạm và 57 vụ tai nạn giao thông từ ít nghiêm trọng trở lên, làm chết 50 người, bị thương 16 người (so cùng kỳ năm 2013 giảm 16 vụ (-21,91%), giảm 16 người chết (-24,24%), giảm 5 người bị thương (-23,8%).
2,057
4,981
III. Nhận xét, đánh giá chung Trong 7 tháng đầu năm 2014, tình hình an ninh chính trị trên thế giới và khu vực diễn biến hết sức phức tạp, đặc biệt là tình hình biển Đông, ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế cả nước và Thành phố. Là một đô thị đặc biệt, trung tâm về nhiều mặt của cả nước, Thành phố chịu tác động bởi tình hình chung của cả nước và thế giới, cả về thuận lợi lẫn khó khăn. Quán triệt các Nghị quyết, kết luận của Trung ương và Bộ Chính trị, các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố đã cụ thể hóa, xây dựng kế hoạch, chương trình hành động và chỉ đạo tổ chức thực hiện sát hợp với thực tiễn tình hình, gắn liền với 3 khâu đột phá chiến lược và 6 chương trình đột phá của Thành phố; phát huy truyền thống cách mạng kiên cường, năng động, sáng tạo, đoàn kết, vượt khó, nỗ lực phấn đấu trên nhiều mặt; tập trung một số giải pháp chủ yếu tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng hợp lý, bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững an ninh chính trị. Qua đó, kinh tế Thành phố trong tháng 7, bảy tháng đầu năm 2014, đã giữ vững tốc độ tăng trưởng; tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng trưởng khá; quy mô sản xuất công nghiệp Thành phố tiếp tục được mở rộng; cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp tiếp tục có bước chuyển dịch tăng dần tỷ trọng của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, giảm dần tỷ trọng của ngành công nghiệp khai khoáng; tình hình đầu tư của doanh nghiệp trong nước và thu hút vốn FDI tiếp tục có chuyển biến tốt, tuy số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới giảm nhưng quy mô về vốn lại tăng; tổng vốn đầu tư dự án FDI đăng ký cấp mới tiếp tục tăng mạnh; nhập khẩu giảm, riêng nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc 7 tháng đầu năm 2014 giảm 1,9% so cùng kỳ; kiều hối ước đạt 2,42 tỷ USD, đây là một nguồn lực rất lớn góp phần phát triển kinh tế - xã hội Thành phố; thu ngân sách đạt 65,64% dự toán, tăng 14,27% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 6,3%). Tình hình cháy, nổ đã được kiểm soát, đều giảm so cùng kỳ; chương trình ký kết hỗ trợ các huyện xây dựng nông thôn mới đã tạo sức lan tỏa trong cộng đồng; công tác phòng chống thiên tai được quan tâm, đã kịp thời khơi thông dòng chảy, phòng chống ngập do mưa và triều cường; tổ chức mé cành, tỉa nhánh, phòng ngừa cây xanh ngã đổ, gia cố các vị trí xung yếu, khắc phục nhanh và kịp thời các thiệt hại do thiên tai gây ra. Các công trình hạ tầng được quan tâm đầu tư tạo diện mạo mới cho Thành phố, đã khánh thành và đưa vào sử dụng dự án Nạo vét luồng Soài Rạp giai đoạn 2, giúp giảm chi phí hoa tiêu, bảo hiểm, xăng dầu, thời gian cho các doanh nghiệp vận tải biển. Trong tháng 7, thị trường chứng khoán đã có sự phục hồi và tăng trưởng, thanh khoản thị trường đã được cải thiện đáng kể so với tháng trước; tình hình niêm yết cũng có dấu hiệu tích cực. Các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp được triển khai thường xuyên liên tục, đặc biệt là các chuyến đi thực tế nắm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu của Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố đối với các doanh nghiệp da giày, điện tử, cao su - nhựa, dệt may được nhân dân đánh giá cao, doanh nghiệp vui mừng và xúc động, trình bày thẳng thắn những vấn đề tồn tại của các doanh nghiệp mà các chính sách pháp luật và quá trình chỉ đạo điều hành chưa lường hết được các khó khăn, thách thức. Chương trình hành động của Thành phố thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” được triển khai hiệu quả, đã khẳng định vị trí hàng Việt Nam trên thị trường, tỷ lệ hàng Việt Nam trong số hàng hóa bày bán tại các siêu thị, cửa hàng tiện ích thuộc các hệ thống thương mại lớn trên địa bàn đạt bình quân 90%; công tác quản lý thị trường được tăng cường và đạt được nhiều kết quả tích cực, kiềm chế việc kinh doanh thuốc lá lậu, mũ bảo hiểm không đạt chất lượng, ngăn chặn việc buôn bán hàng gian, hàng giả...các biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi được đẩy mạnh triển khai nên các cửa hàng đều bán đúng giá quy định, có nơi bán dưới giá quy định của Bộ Tài chính; chương trình bình ổn các mặt hàng khai giảng năm 2014 - 2015 được triển khai sớm, hàng hóa dồi dào, phong phú đáp ứng nhu cầu mua sắm của học sinh năm học mới; các chương trình tình nguyện mùa hè được triển khai thiết thực, hiệu quả, thu hút đông đảo học sinh, sinh viên tham gia, hỗ trợ tích cực cho các quận, huyện và địa phương trong việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, an toàn giao thông, xây dựng văn minh đô thị, bảo vệ môi trường.... Lĩnh vực văn hóa - xã hội được quan tâm tăng cường, đạt nhiều kết quả. Kết quả trên đã góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội kể cả khi có tình huống phức tạp. IV. Nhiệm vụ trọng tâm trong tháng 8 năm 2014 Tình hình kinh tế, chính trị thế giới, khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, tác động tiêu cực đến kinh tế - văn hóa - xã hội của cả nước và Thành phố. Để hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội năm 2014, yêu cầu các cấp, các ngành tiếp tục quán triệt các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương và Bộ Chính trị, các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố, trọng tâm các công việc sau: 1. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Kết luận số 206-KL/TU ngày 06 tháng 7 năm 2014 của Hội nghị lần thứ 18 Thành ủy khóa IX về tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội Thành phố 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2014; các Nghị quyết tại kỳ họp lần thứ 13, 14 Hội đồng nhân dân Thành phố khóa VIII; Chỉ thị số 17/2014/CT-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố vế triển khai các giải pháp chủ yếu tập trung hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu về kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2014; Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước 2015; Thông báo số 481/TB-VP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố về kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về chuẩn bị các nội dung phục vụ văn kiện Đại hội X Đảng bộ Thành phố. Hoàn chỉnh hồ sơ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương năm 2014. 2. Triển khai thực hiện nghiêm các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc khắc phục những tồn tại, yếu kém theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố tại Thông báo ngày 04 tháng 7 năm 2014; trọng tâm là rà soát quy hoạch, nhất là giải quyết tình trạng quy hoạch treo, dự án treo; giảm ô nhiễm môi trường; phòng, chống tội phạm ma túy; cải cách hành chính. 3. Tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế các cảng trên địa bàn, xây dựng các giải pháp đẩy mạnh phát triển cảng và các dịch vụ cảng đi kèm, tăng cường cải cách hành chính, rút ngắn quá trình thông quan hàng hóa; đẩy mạnh việc ngăn chặn, phòng ngừa các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển hàng cấm; khuyến khích các doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa lưu thông lộ trình luồng Soài Rạp, để rút ngắn thời gian vận chuyển, giảm được chi phí hoa tiêu, nhiên liệu, bảo hiểm. Hoàn thành Đề cương Đề án thành lập khu kinh tế đặc biệt của Thành phố, tạo động lực mới cho phát triển dịch vụ cảng và đòn bẩy cho phát triển kinh tế - xã hội Thành phố. 4. Giám sát phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh viêm não Nhật Bản, cúm, sởi, tay chân miệng, sốt xuất huyết, tiêu chảy cấp... kịp thời khoanh vùng, xử lý triệt để ổ dịch, tổ chức điều trị kịp thời; tăng cường kiểm dịch y tế quốc tế tại sân bay, cảng để ngăn chặn bệnh viêm đường hô hấp cấp vùng Trung Đông; chuẩn bị đầy đủ thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao, vắc xin để phòng, chống dịch bệnh trong mùa mưa, bão và diễn biến bất thường của thời tiết; tập trung tuyên truyền nhân dân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; xóa các nhà vệ sinh trên các sông, kênh, rạch; tiếp tục đẩy mạnh công tác giảm quá tải bệnh viện, phòng ngừa lây nhiễm chéo; tăng cường cải cách hành chính, rút ngắn thời gian chờ đợi khi khám bệnh chữa bệnh tại các cơ sở y tế; tăng cường giáo dục y đức cán bộ y tế để nâng cao chỉ số hài lòng của bệnh nhân trong khám và điều trị. 5. Tăng cường công tác tuyên truyền cho các tầng lớp nhân dân nhận thức đúng, hiểu rõ tình hình biển Đông và chủ trương của Đảng; giữ vững an ninh chính trị, nắm chắc tình hình, có phương án chủ động sẵn sàng đấu tranh với các hành vi gây rối, kiên quyết không để tái diễn sự việc như vừa qua; thường xuyên cảnh giác, ngăn chặn kịp thời hoạt động của các thế lực thù địch, đối tượng phản động, nhất là tại các địa bàn chiến lược, khu công nghiệp, khu chế xuất. 6. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, thường xuyên đối thoại trực tiếp, kịp thời có các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho từng nhóm doanh nghiệp; phát huy vai trò của các Hiệp hội, ngành hàng trong việc tháo gỡ khó khăn cho hội viên và doanh nghiệp. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng các thị trường xuất khẩu tiềm năng, đa dạng hóa các thị trường, bảo đảm không phụ thuộc quá lớn vào một thị trường, một đối tác; chủ động đa dạng hóa nguồn cung nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất, khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng máy móc, thiết bị và nguyên phụ liệu đã sản xuất được trong nước; phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, nghiên cứu các cơ chế hỗ trợ về thủ tục hành chính, chính sách tín dụng, thuế để các doanh nghiệp đầu tư phát triển, giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và quản lý thị trường, xúc tiến doanh nghiệp Thành phố với doanh nghiệp các địa phương trong nước để tạo nguồn hàng phong phú, đa dạng, ổn định, phục vụ nhu cầu sản xuất - kinh doanh và tiêu dùng. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chương trình nhà ở đã đề ra, phấn đấu từ nay đến cuối năm 2014 sẽ phát triển 3,9 triệu m2 diện tích sàn xây dựng, đạt chỉ tiêu 8 triệu m2, nâng diện tích nhà ở bình quân đầu người lên 16,8 m2/người.
2,178
4,982
7. Tiếp tục kiểm tra, rà soát những khu vực xung yếu ven sông, kênh, rạch, các hồ chứa, công trình thủy lợi để triển khai ngay các giải pháp ngăn chặn phòng, ngừa; khẩn trương di dời các hộ dân đến các vùng an toàn theo Quyết định số 670/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đề án Quy hoạch bố trí dân cư phòng tránh thiên tai trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020; phát huy và giữ vững những kết quả trong công tác phòng, chống ngập, không để tái ngập những điểm đã xóa; đẩy mạnh tiến độ thi công các dự án, công trình chống ngập để xóa các điểm ngập còn lại, bố trí các lực lượng chức năng để khơi thông dòng chảy, giải quyết tạm thời các điểm ngập chưa được xóa và các điểm ngập do mưa lớn, kết hợp triều cường vượt công suất thiết kế; tăng cường công tác đảm bảo vệ sinh đường phố trong mùa mưa, tiếp tục xử lý các cây xanh, dây điện, bảng quảng cáo...có nguy cơ gãy đổ để đảm bảo an toàn cho nhân dân. Tiến hành phân luồng giao thông hợp lý, không để kẹt xe, ùn tắc giao thông trong quá trình thi công các công trình lớn trên địa bàn Thành phố. 8. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, nâng cấp trường lớp, đảm bảo đủ trường lớp, thầy cô giáo, trang thiết bị phục vụ năm học mới, nhất là hệ mầm non, có kế hoạch hỗ trợ số học sinh không trúng tuyển vào lớp 10 được tiếp tục tham gia học tập với hệ thống các trung tâm giáo dục thường xuyên, trường trung cấp chuyên nghiệp, tập trung thực hiện chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng phục vụ mùa khai giảng và kiểm tra tình hình chuẩn bị cho năm học mới 2014 - 2015; triển khai thực hiện công tác xét tuyển và phân công giáo viên, nhân viên. Tăng cường giáo dục truyền thống, lòng yêu nước, bản sắc văn hóa dân tộc trong học sinh, sinh viên. 9. Tổ chức chăm lo chu đáo cho người có công với cách mạng; đánh giá đầy đủ, toàn diện việc thực hiện chính sách đối với người có công, kiên quyết khắc phục các thiếu sót, chậm trễ trong việc thực hiện công tác này. Chuẩn bị chu đáo các hoạt động kỷ niệm 69 năm Ngày Cách mạng Tháng 8 (19/8/1945-19/8/2014) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945-2/9/2014); 69 năm Ngày thành lập Công an nhân dân Việt Nam (19/8/1945-19/8/2014); 126 năm Ngày sinh Chủ tịch Tôn Đức Thắng (20/8/1888 -20/8/2014) và triển khai một số hoạt động tiến tới kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2014 và 2015. 10. Tập trung bảo vệ an ninh chính trị, trật tự xã hội; kiên quyết đấu tranh với các loại tội phạm, đặc biệt là các loại tội phạm chuyên nghiệp, có tổ chức, tội phạm hình sự, mua bán ma túy, tệ nạn xã hội; kéo giảm tai nạn giao thông cả 3 mặt; tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm; chuẩn bị chu đáo giao quân đợt 2 năm 2014./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1 Bao gồm: Phát triển nông nghiệp và nông thôn, sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao. 2 Tính đến ngày 10/7/2014. 3 Giới thiệu công nghệ và hiệu quả sử dụng thức ăn TMR (Total Mixed Ration) cho các hộ chăn nuôi có quy mô lớn, tổ chức các lớp tập huấn, tham quan, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm trong chăn nuôi bò sữa công nghệ cao Israel. 4 7 tháng đầu năm 2014 đã phê duyệt 528 quyết định cho 1.534 hộ với 800,5 tỷ đồng vốn đầu tư; 490,7 tỷ đồng vốn vay. 5 Xã Tân Thông Hội và xã Thái Mỹ (huyện Củ Chi), xã Lý Nhơn (huyện Cần Giờ), xã Xuân Thới Thượng (huyện Hóc Môn); xã Tân Nhựt (huyện Bình Chánh); xã Nhơn Đức (huyện Nhà Bè). 6 với các chủ đề: “Chủ quyền VN trên biển Đông và Hoàng Sa - Trường Sa”; “Hành trình theo chân Bác”; “Triển lãm sách của Quỹ Châu Á”; “Sách chủ đề Danh nhân” và “Sách chủ đề Thế giới quanh em”. 7 Số liệu từ ngày 16/06/2014 đến ngày 15/07/2014. 8 Tại quận 8, huyện Củ Chi, quận Tân Bình. 9 Tháng 4/2014, ngành Y tế thành phố đã hoàn tất việc lắp đặt bổ sung 01 máy đo thân nhiệt cho công tác giám sát thân nhiệt tại cửa khẩu Quốc tế Tân Sơn Nhất (nâng tổng số lên 4 máy). 10 Tại Công ty TNHH may Shindong, địa chỉ số 11/2A - KP5 - P. Hiệp Thành - Q. 12 với 244 người mắc và Công ty Việt Hoa Tân, địa chỉ số B15/6A - đường liên ấp 1,2,3 ấp 2 - xã Vĩnh Lộc B – H. Bình Chánh với 71 người mắc. 11 Số liệu từ ngày 02/06/2014 đến 09/07/2014. 12 Xét duyệt 210 dự án vay vốn sản xuất kinh doanh từ Quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố, giải quyết việc làm cho 1.740 lao động với số tiền là 15,042 tỷ đồng, hỗ trợ học phí giáo dục, đào tạo nghề và sinh hoạt phí cho 593 lượt học với số tiền 423 triệu đồng; Quỹ giảm nghèo đang trợ vốn cho 152 cơ sở sản xuất kinh doanh thu nhận 1.691 lao động nghèo; Quỹ Quốc gia về việc làm đã xét duyệt 1.122 dự án, giải quyết việc làm cho 3.549 lao động với số tiền 49,213 tỷ đồng (Số liệu đến ngày 30/06/2014 của Văn phòng Ban Chỉ đạo Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá). 13 Số liệu đến ngày 30/06/2014 của Văn phòng Ban Chỉ đạo Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá. 14 Số liệu đến ngày 30/06/2014 của Văn phòng Ban Chỉ đạo Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá. BÁO CÁO KẾT QUẢ 3 NĂM THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1374/QĐ-TTg NGÀY 12/8/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Ngày 05 tháng 6 năm 2014, tại thành phố Đà Nẵng, Bộ Nội vụ đã tổ chức Hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 – 2015. Tham dự Hội nghị có đại diện lãnh đạo của Sở Nội vụ, Trường Chính trị các tỉnh, thành phố, Vụ Tổ chức cán bộ và Trường (Trung tâm) đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức các bộ, ngành; đại diện các đơn vị chức năng của Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Tài chính. Tại Hội nghị, Bộ Nội vụ đã trình bày báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện Quyết định số 1374/QĐ-TTg và một số bộ, ngành và địa phương đã trình bày tham luận, đề xuất nhiệm vụ giai đoạn 2014 – 2015. Sau khi nghiêm túc nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến góp ý của bộ, ngành, địa phương, Bộ Nội vụ trân trọng báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả 3 năm thực hiện Quyết định số 1374/QĐ-TTg như sau: Phần I TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ KẾT QUẢ 3 NĂM THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1374/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN Thực hiện nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành, địa phương đã khẩn trương tiến hành các hoạt động triển khai thực hiện Quyết định số 1374/QĐ-TTg: - Bộ Nội vụ đã tổ chức Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg và triển khai nhiệm vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 – 2015. - Theo sự hướng dẫn của Bộ Nội vụ và căn cứ vào các nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 1374/QĐ-TTg , 100% các bộ, ngành và địa phương đã xây dựng, ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 – 2015. Trong quá trình tổ chức triển khai, thực hiện, các bộ, ngành và địa phương đã thực hiện đúng yêu cầu về đối tượng và nội dung đào tạo, bồi dưỡng được quy định trong Quyết định số 1374/QĐ-TTg ; nhiều bộ, ngành và địa phương đã ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; các chế độ, chính sách khuyến khích, hỗ trợ cán bộ, công chức học tập, nâng cao trình độ; Quy chế giảng viên kiêm chức;…. Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện các văn bản về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cũng được Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan tiến hành thường xuyên, đầy đủ nhằm bảo đảm các quy định được thực hiện nghiêm túc. Như vậy, có thể khẳng định, trong 3 năm qua, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành, địa phương đã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ với tinh thần trách nhiệm cao, góp phần đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, góp phần thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020. II. KẾT QUẢ 3 NĂM THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1374/QĐ-TTG 1. Kết quả thực hiện các mục tiêu Trong 3 năm qua, các bộ, ngành và địa phương đã triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2011 – 2015 theo đúng sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1374/QĐ-TTg , cụ thể: a) Đối với cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện: Các bộ, ngành và địa phương đã tập trung đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện để bảo đảm hoàn thành hai mục tiêu: - Đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng tiêu chuẩn quy định về ngạch công chức. - Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc theo chức vụ lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm của cán bộ, công chức. Kết thúc giai đoạn 2011 – 2013: - 98% cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn quy định. - Khoảng 71% cán bộ, công chức lãnh đạo cấp phòng của bộ, ngành và 80% của các địa phương được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định. - Gần 67% cán bộ, công chức các bộ, ngành và 56% cán bộ, công chức của địa phương thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm. b) Đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách: Kết thúc năm 2013, các địa phương đã đạt được các mục tiêu được giao tại Quyết định số 1374/QĐ-TTg như sau: - Đào tạo trình độ chuyên môn cho cán bộ cấp xã đáp ứng theo tiêu chuẩn quy định: Gần 75% cán bộ cấp xã đạt chuẩn.
2,059
4,983
- Tổ chức đào tạo trình độ trung cấp chuyên môn cho công chức cấp xã: Gần 95% công chức cấp xã vùng đô thị, vùng đồng bằng; 87% công chức cấp xã vùng núi có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. - Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc cho cán bộ cấp xã và bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hằng năm đối với công chức cấp xã: Khoảng 60% cán bộ cấp xã được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc; 70% công chức cấp xã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hằng năm. - Bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đối với những người hoạt động không chuyên trách: 50% những người hoạt động không chuyên trách được bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ. c) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp: Kết thúc năm 2013, cả nước đã tiến hành bồi dưỡng cho gần 286.000 lượt đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Nội dung bồi dưỡng tập trung vào các kiến thức, kỹ năng phục vụ cho hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân. Đến nay, theo báo cáo của các địa phương, 99,6% đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng theo chương trình quy định. 2. Nguyên nhân của những kết quả đã đạt được Để đạt được kết quả nêu trên, trước hết là do nhận thức của các cấp, các ngành, của đội ngũ cán bộ, công chức về chức năng, vai trò của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được nâng cao. Các cấp ủy Đảng và chính quyền đã có nhiều quan tâm, chỉ đạo sâu sát, triển khai đồng bộ các giải pháp được quy định tại Quyết định số 1374/QĐ-TTg . Hệ thống các văn bản quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức đã được ban hành tương đối đầy đủ, toàn diện, thể hiện rõ tinh thần cải cách hành chính và Nghị quyết của Hội nghị Trung ương 5 (Khóa X). Theo đó, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đã được phân cấp mạnh mẽ, tạo điều kiện để các bộ, ngành, địa phương tăng quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Ngoài ra, năng lực quản lý đào tạo, bồi dưỡng của Vụ Tổ chức cán bộ các bộ, ngành, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức có nhiều tiến bộ; đội ngũ giảng viên được quan tâm xây dựng, nâng cao trình độ đã góp phần không nhỏ vào việc thực hiện có chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ đã giao trong Quyết định số 1374/QĐ-TTg . III. NHỮNG HẠN CHẾ TRONG VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1374/QĐ-TTG 1. Những hạn chế Bên cạnh những kết quả đạt được, việc triển khai thực hiện Quyết định số 1374/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vẫn còn những hạn chế sau: - Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chưa được cải thiện rõ rệt so với yêu cầu cải cách hình chính. - Vẫn còn số lượng lớn cán bộ cấp xã của một số địa phương vùng miền núi phía Bắc chưa đạt trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy định, tình trạng công chức làm việc không theo chuyên môn đào tạo còn nhiều. - Vẫn còn tình trạng công chức hành chính của các bộ, ngành, địa phương đi học sau đại học, đại học và cao đẳng với số lượng lớn. 2. Nguyên nhân - Việc đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chậm được triển khai. Một số bộ, ngành, địa phương chưa chú trọng đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; vẫn còn hiện tượng chạy theo số lượng. - Năng lực của một số cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và của đội ngũ cán bộ quản lý chưa đáp ứng được các nhiệm vụ được phân cấp và bồi dưỡng cán bộ, công chức theo nhu cầu công việc, vị trí việc làm. - Ở một số địa phương, đội ngũ cán bộ cấp xã lớn tuổi, trình độ hạn chế nên việc đào tạo để đáp ứng tiêu chuẩn gặp khó khăn. - Việc cử công chức đi học đại học, sau đại học ở một số bộ, ngành, địa phương vẫn chưa căn cứ vào quy hoạch, nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị. - Ngân sách dành cho công chức đào tạo, bồi dưỡng chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của cán bộ, công chức và của cơ quan, đơn vị sử dụng. Phần II NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC GIAI ĐOẠN 2014 – 2015 VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ I. NHIỆM VỤ 1. Đối với các bộ, ngành, địa phương - Tiến hành rà soát kết quả thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 – 2015; xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động cần thiết để bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1374/QĐ-TTg . - Tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng. - Cân đối, bố trí đủ kinh phí và đầu tư, hiện đại hóa các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng để tăng cường năng lực đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch. - Đẩy mạnh bồi dưỡng theo vị trí việc làm, nhu cầu công việc cho cán bộ, công chức theo tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Làm việc gì thì học để làm việc ấy cho tốt”. - Chú trọng đào tạo trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy định cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. - Triển khai hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức để làm cơ sở cho các cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tiến hành các cải tiến để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng. 2. Đối với Bộ Nội vụ Tiến hành triển khai và hoàn thành đúng kế hoạch, bảo đảm chất lượng các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: - Tổ chức xây dựng, hoàn thiện hệ thống chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý. - Triển khai và bảo đảm chất lượng nhiệm vụ tổng rà soát, đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên các lĩnh vực liên quan. - Hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, đánh giá năng lực cạnh tranh và thu hút các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo, các công ty có năng lực tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. - Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương áp dụng Bộ chỉ số đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng công chức. - Tổ chức biên soạn và ban hành các chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phường, thị trấn. - Nghiên cứu hoàn thiện chính sách cán bộ khuyến khích làm việc hiệu quả nhằm tạo động lực để cán bộ, công chức không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác. 3. Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức - Tích cực, chủ động nghiên cứu, đổi mới chương trình, tài liệu theo phân cấp; áp dụng phương pháp giảng dạy thích hợp để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. - Có kế hoạch cụ thể xây dựng đội ngũ giảng viên có năng lực, cơ cấu hợp lý; tăng cường sử dụng và phát huy tiềm năng, thế mạnh của đội ngũ giảng viên thỉnh giảng. II. KIẾN NGHỊ Bộ Nội vụ kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan cân đối, bố trí đủ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các bộ, ngành, cơ quan trung ương nhằm bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu và giải pháp đã được phê duyệt tại Quyết định số 1374/QĐ-TTg . Bộ Nội vụ trân trọng báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 63/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 10 sửa đổi, bổ sung các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1768/STC-TCDN ngày 31 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định này quy định đối tượng, mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Đối tượng nộp phí vệ sinh Đối tượng nộp phí là cá nhân cư trú, hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố nơi có tổ chức hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải. Điều 3. Mức thu phí và cơ quan thu phí 1. Mức thu phí vệ sinh: Theo Phụ lục đính kèm. 2. Cơ quan thu phí: a) Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Đà Nẵng. b) Các đơn vị tổ chức, cá nhân khác có hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh, thu gom, vận chuyển rác thải. Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí vệ sinh 1. Chế độ thu, nộp: Thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
2,104
4,984
2. Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh thu được: Cơ quan thu phí được sử dụng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu phí, hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế. Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký, được áp dụng từ ngày 01 tháng 08 năm 2014 và thay thế Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2011 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Đà Nẵng và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU PHÍ VỆ SINH (Đính kèm Quyết định số 22 /QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2013/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH PHÁP LỆNH QUY ĐỊNH DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG” Thực hiện Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Chỉ thị số 38-CT/TU ngày 17/3/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường chỉ đạo, lãnh đạo tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành, các địa phương, các cơ quan, đơn vị tổ chức tuyên truyền, khảo sát, hướng dẫn kê khai lập hồ sơ đề nghị nhà nước phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, đến nay đã lập được trên 1033 hồ sơ, trình Trung ương 242 hồ sơ (phong tặng 62, truy tặng 180), số hồ sơ còn lại đang kiểm tra xác minh, hoàn thiện để trình Trung ương xét duyệt. Tuy vậy tiến độ thực hiện còn quá chậm so với yêu cầu, sự phối hợp chỉ đạo giữa các ngành chức năng còn lúng túng, chưa đồng bộ, thiếu quyết liệt; số hồ sơ chưa trùng khớp giữa bản khai với hồ sơ liệt sỹ lưu tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội còn nhiều nhưng chưa có giải pháp xử lý cụ thể, dứt điểm... Để đẩy nhanh việc thực hiện Nghị định số 56/2013/NĐ-CP của Chính phủ, UBND tỉnh chỉ thị: 1. Các cấp, các ngành, các địa phương thường xuyên tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhất là trên hệ thống Đài truyền thanh của xã, phường, thị trấn về nội dung Nghị định số 56/2013/NĐ-CP để từng gia đình người có công, cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các xã, phường, thị trấn nắm và hiểu về tiêu chuẩn xét phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” để lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền. Tuyệt đối không được để sót các đối tượng đủ tiêu chuẩn mà không được lập hồ sơ đề nghị phong tặng hoặc truy tặng. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo các phòng, ban, cơ quan chức năng phối hợp với các cơ quan trong hệ thống chính trị trực tiếp xuống cơ sở chỉ đạo, khảo sát, hướng dẫn, kiểm tra xác minh từng trường hợp cụ thể; khẳng định chính xác đối tượng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định số 56/2013/NĐ-CP của Chính phủ, có văn bản cam kết và lập hồ sơ gửi về UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) chủ trì việc chỉ đạo lập hồ sơ và phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ đề nghị phong tặng hoặc truy tặng “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” của các đơn vị; cử cán bộ xuống cơ sở đôn đốc, kiểm tra việc xác minh hồ sơ và thực hiện các quy trình thủ tục tham mưu cho UBND tỉnh trình Nhà nước phong tặng hoặc truy tặng. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định hồ sơ. Tham mưu UBND tỉnh phương án xử lý hồ sơ những bà mẹ đủ tiêu chuẩn để được tặng hoặc truy tặng nhưng còn sai lệch thông tin giữa bản khai và hồ sơ liệt sỹ lưu tại Sở; cử lãnh đạo và cán bộ phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh xuống cơ sở kiểm tra, xác minh và đôn đốc thực hiện. 5. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Hà Tĩnh, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh tổ chức thông tin, tuyên truyền rộng rãi về Nghị định 56/2013/NĐ-CP. 6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tư pháp và các Sở, ban ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ phối hợp, tổ chức kiểm tra, xác minh hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Nghị định số 56/2013/NĐ-CP. 7. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức đoàn thể phối hợp với các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương giám sát, tổ chức thực hiện và tuyên truyền vận động các tập thể cá nhân phụng dưỡng các Bà mẹ Việt Nam anh hùng. 8. Thời gian thực hiện: - UBND cấp xã tiến hành rà soát, xác minh và hướng dẫn đối tượng đề nghị tặng hoặc truy tặng lập hồ sơ, tổ chức thẩm định, làm thủ tục trình UBND cấp huyện hoàn thành trước ngày 30/8/2014 và có văn bản cam kết với UBND huyện không còn đối tượng đủ tiêu chuẩn phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu mà chưa lập hồ sơ. - UBND cấp huyện chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp kiểm tra, xác minh thẩm định hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng của các xã, phường thị trấn và làm thủ tục trình UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) hoàn thành trước ngày 15/9/2014; đồng thời có văn bản cam kết không còn đối tượng đủ tiêu chuẩn quy định không được lập hồ sơ, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các hồ sơ đề nghị của đơn vị đúng tiêu chuẩn và đối tượng theo quy định tại Nghị định số 56/2013/NĐ-CP. - Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định hồ sơ và tham mưu UBND tỉnh trình Trung ương đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho các bà mẹ hoàn thành trước ngày 30/9/2014. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các sở, ngành liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả và thời gian thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ ĐỨC ĐAM TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH KHÁNH HÒA Ngày 18 tháng 7 năm 2014, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã làm việc với lãnh đạo tỉnh Khánh Hòa. Cùng dự làm việc có lãnh đạo các Bộ: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; đại diện các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014 của Tỉnh và ý kiến của đại diện các Bộ, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam kết luận như sau: 1. Đánh giá cao nỗ lực và những kết quả đạt được của Khánh Hòa trong phát triển kinh tế - xã hội thời gian qua. 6 tháng đầu năm 2014, Tỉnh đạt hầu hết các chỉ tiêu kinh tế - xã hội. Đồng ý với nhận định của Tỉnh về những tồn tại, hạn chế cần khắc phục; phát triển kinh tế - xã hội như chưa tạo được bước bứt phá mạnh; thu hút đầu tư chưa xứng với tiềm năng... 2. Thống nhất với phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh đề ra. Tỉnh cần lưu ý một số việc sau: a) Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương chủ động có các giải pháp để tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính sách hướng phát triển nhanh, bền vững phù hợp với định hướng phát triển chung của Vùng duyên hải miền Trung và cả nước, xây dựng Khánh Hòa trở thành trung tâm phát triển ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. b) Tăng cường quản lý nhà nước về Du lịch trên địa bàn: - Tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng dịch vụ, an ninh, an toàn tại các điểm đến du lịch theo phương châm “Mỗi người dân đóng góp cho du lịch một nụ cười” để góp phần xây dựng hình ảnh, thương hiệu du lịch Việt Nam: An toàn - thân thiện - chất lượng; - Chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan thẩm định kỹ phương án, quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước khi cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. c) Chú trọng công tác đào tạo nhân lực du lịch mở. Kêu gọi các trường du lịch có uy tín quốc tế liên kết mở cơ sở đào tạo tại địa phương. Cùng với việc đào tạo nhân lực du lịch trình độ đại học cần đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và tính chuyên nghiệp cho đội ngũ trực tiếp làm dịch vụ du lịch. d) Đẩy mạnh hơn nữa xã hội hóa trong lĩnh vực y tế, đầu tư xây dựng các bệnh viện, cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. 3. Về các kiến nghị của Tỉnh: a) Về đầu tư Dự án Indochina Nha Trang - Peacock Marina Complex và Dự án phát triển phía Đông đường Trần Phú, thành phố Nha Trang: Tỉnh thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 154/TB-VPCP ngày 11 tháng 4 năm 2014; Bộ Văn Hóa, Thể thao và Du lịch sớm có ý kiến bằng văn bản trả lời để Tỉnh triển khai thực hiện dự án trên theo quy định.
2,047
4,985
b) Về việc xem xét, phê duyệt chủ trương thành lập Trường Đại học Khánh Hòa trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa: Bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 8 năm 2014. c) Về việc hỗ trợ vốn đầu tư các bệnh viện (Bệnh viện U bướu tỉnh, Bệnh viện Sản Nhi tỉnh): Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Y tế xem xét, đề xuất phương án vốn, báo cáo Thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định. d) Về việc bổ sung vốn cho Tỉnh thực hiện, hoàn thành dự án Bệnh viện đa khoa khu vực Cam Ranh trong năm 2014: Đồng ý với đề xuất của Tỉnh cần có phương án để hoàn thành dứt điểm, đưa công trình vào phục vụ. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Y tế xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. đ) Về việc hướng dẫn nội dung và hỗ trợ kinh phí thực hiện Đại hội thể thao Bãi biển châu Á (ABG) lần thứ 5 năm 2016: Thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 824/VPCP-V.III ngày 15 tháng 5 năm 2014. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Tỉnh triển khai thực hiện các nội dung, chương trình Đại hội theo quy định tại Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. e) Về việc cho phép thời gian miễn thị thực khách du lịch Nga đến Khánh Hòa là 30 ngày: Đồng ý với đề xuất của Tỉnh; giao Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và cơ quan liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH TÂY NINH Ngày 18 tháng 7 năm 2014, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc thăm và làm việc tại tỉnh Tây Ninh; kiểm tra công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại trên tuyến biên giới các huyện Trảng Bàng, Bến Cầu. Cùng đi với Phó Thủ tướng có đồng chí Nguyễn Văn Nên, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; lãnh đạo Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương; đại diện các Bộ, cơ quan: Tài chính, Công an, Bộ đội biên phòng. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2014, công tác phòng, chống tội phạm, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thời gian qua, nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, biểu dương và đánh giá cao nỗ lực cố gắng khắc phục khó khăn và những thành tích đạt được trong thời gian qua của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Tây Ninh. Trong 6 tháng đầu năm 2014, kinh tế - xã hội của Tỉnh đạt kết quả khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực: Tăng trưởng kinh tế đạt 9%, trong đó nông nghiệp tăng 4,9%, công nghiệp và xây dựng tăng 13,7%, dịch vụ tăng 7,4%; thu ngân sách tăng 8,33%; xuất khẩu tăng 14,2% so với cùng kỳ năm trước. Thu hút đầu tư nước ngoài đạt 432,3 triệu USD và có chuyển biến tích cực. Môi trường kinh doanh được cải thiện (Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2013 xếp thứ 11, tăng 46 hạng so với năm 2012), hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu tư. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội y tế, giáo dục, xây dựng nông thôn mới, chăm lo gia đình chính sách, người có công tiếp tục được quan tâm. Các lực lượng chuyên trách đã tích cực triển khai công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, phòng chống tội phạm trên địa bàn. An ninh chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vững. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu kinh tế của Tỉnh tuy tăng nhưng vẫn chưa đạt kế hoạch đề ra. Hoạt động doanh nghiệp vẫn còn khó khăn, thu hút đầu tư trong nước chưa nhiều; tai nạn giao thông tuy giảm cả 3 tiêu chí nhưng vẫn còn cao; an ninh nông thôn, công tác phòng ngừa tội phạm còn nhiều hạn chế, bất cập, một số loại tội phạm diễn biến phức tạp; khiếu kiện đông người vẫn còn diễn ra ở một số nơi. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Tiếp tục bám sát nội dung các Nghị quyết của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2014 và kế hoạch 5 năm 2011-2015; chỉ đạo triển khai đồng bộ, quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp mà Tỉnh đã đề ra; lưu ý một số việc: 1. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và nâng cao chất lượng các quy hoạch, loại bỏ quy hoạch không còn phù hợp; nâng cao năng lực các doanh nghiệp trong nước để tăng cường hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp có vốn nước ngoài đầu tư chế biến sâu các sản phẩm có lợi thế của địa phương gắn với mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước và quốc tế. Quan tâm thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; bảo đảm thực hiện đồng bộ các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. 2. Tiếp tục làm tốt công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, đào tạo nhân lực, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020, đặc biệt là cải cách chế độ công chức, công vụ, trong đó tập trung vào Đề án vị trí việc làm, Đề án tinh giảm biên chế, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức phù hợp với vị trí việc làm. Nâng cao chỉ tiêu cạnh tranh, công chức công vụ, đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực dịch vụ công, triển khai Chính phủ điện tử. 3. Đẩy mạnh các biện pháp nghiệp vụ, thực hiện nghiêm chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ban Chỉ đạo 138/CP trong phòng chống tội phạm, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, từng bước đưa công tác chống buôn lậu chuyển biến rõ nét. Xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu nếu để tội phạm, hoạt động buôn lậu lộng hành; kiên quyết đấu tranh triệt phá các băng ổ nhóm tội phạm, buôn lậu, ma túy hoạt động trong địa bàn, xử lý nghiêm đối tượng cầm đầu. Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng trên tuyến biên giới, phối hợp với các đơn vị trong nội địa, với tỉnh Long An và tỉnh giáp biên nước bạn Campuchia để phát huy sức mạnh tổng hợp trong phòng, chống tội phạm và buôn lậu qua biên giới. 4. Quan tâm phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, đào tạo; xây dựng nông thôn mới, xóa đói, giảm nghèo, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội; làm tốt công tác phân định biên giới, cắm mốc chủ quyền, xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia. III. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về việc hướng dẫn áp dụng pháp luật đưa đối tượng vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng và người nghiện ma túy đi cai nghiện bắt buộc: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an sớm có hướng dẫn cụ thể các Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013, Nghị định số 02/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2014 và Luật phòng, chống ma túy để địa phương thực hiện. 2. Về tăng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm: Đồng ý về nguyên tắc, giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ Công an, Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan liên quan đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, nhất là kế hoạch năm 2015. 3. Về việc tái xuất thuốc lá ngoại nhập lậu bị tịch thu để tăng kinh phí phục vụ công tác phòng chống buôn lậu: Thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 99/TB-VPCP ngày 10 tháng 3 năm 2014. 4. Về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2013: Bộ Tài chính sớm có văn bản hướng dẫn để các địa phương thực hiện. 5. Về việc giải thể Trạm Kiểm soát liên hợp Mộc Bài: Thủ tướng Chính phủ sẽ có văn bản xử lý riêng. 6. Về hỗ trợ địa phương các khoản hụt thu ngân sách do giảm thu thuế giá trị gia tăng: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp chung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 7. Về bổ sung vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (Chương trình 135) cho 08 xã của Tỉnh chưa được hỗ trợ kinh phí: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương có ý kiến tham gia, gửi Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 7 năm 2014. 8. Về hỗ trợ vốn đầu tư, xây dựng tượng đài Chiến thắng Junction city: Đồng ý về nguyên tắc. Tỉnh rà soát quy mô, hoàn thành thủ tục đầu tư và phê duyệt dự án theo quy định; trên cơ sở đó, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất nguồn và mức hỗ trợ kể từ năm 2015 trong kế hoạch hàng năm cho Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 9. Về việc vay vốn ưu đãi năm 2014 để đầu tư các dự án xây dựng nông thôn mới: Trước mắt, Tỉnh chủ động sử dụng ngân sách địa phương và huy động nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện; Bộ Tài chính ưu tiên phân bổ kế hoạch vốn vay tín dụng ưu đãi năm 2015 cho Tỉnh thực hiện. 10. Về xử lý các khoản ngân sách Trung ương đã tạm ứng cho ngân sách địa phương: Đồng ý về chủ trương, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí vốn trong kế hoạch năm 2015 và các năm tiếp theo để hoàn ứng theo quy định. 11. Về đầu tư đường Tuần tra biên giới giai đoạn II qua địa bàn tỉnh: Giao Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính bố trí vốn thực hiện Dự án trong năm 2015.
2,067
4,986
12. Về Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn Chơn Thành - Đức Hòa (qua địa phận tỉnh Tây Ninh): Giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính nghiên cứu, đề xuất phương án nguồn vốn và chuyển đổi hình thức đầu tư phù hợp để thực hiện Dự án trong năm 2015 theo quy định. 13. Đồng ý ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần vốn đầu tư dự án Đường nối quốc lộ 22B vào khu di tích lịch sử căn cứ Trung ương cục Miền Nam (Dự án đã được Ban Bí thư Trung ương Đảng đồng ý về chủ trương); Tỉnh thực hiện thẩm định Dự án theo quy định; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí vốn từ kế hoạch 2015 cho Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN "NÂNG CẤP KHẢ NĂNG ĐO MƯA, DỰ BÁO BÃO VÀ GIÔNG SÉT CỦA TRUNG TÂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA" SỬ DỤNG ODA VAY ƯU ĐÃI CỦA CHÍNH PHỦ PHẦN LAN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 4445/BKHĐT-KTĐN ngày 11 tháng 7 năm 2014. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục Dự án "Nâng cấp khả năng đo mưa, dự báo bão và giông sét của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia" sử dụng ODA vay ưu đãi của Chính phủ Phần Lan, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Cơ quan chủ quản: Bộ Tài nguyên và Môi trường - Chủ dự án: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia 2. Mục tiêu của Dự án: Tăng cường năng lực của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia phục vụ công tác hiện đại hóa, tự động hóa ngành khí tượng thủy văn Việt Nam, góp phần hoàn thiện đồng bộ các nội dung của Đề án "Hiện đại hóa công nghệ dự báo và mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn giai đoạn 2010 - 2020" nhằm đáp ứng tốt hơn năng lực quản lý rủi ro thiên tai ở Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu gia tăng, góp phần tích cực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ cuộc sống và tài sản của xã hội, cộng đồng trước các rủi ro thiên tai, đảm bảo sự phát triển bền vững tại Việt Nam. 3. Các kết quả chủ yếu của Dự án: - Bổ sung mới và nâng cấp các trạm radar thời tiết hiện có tạo ra mạng lưới trạm quan trắc radar thời tiết hiện đại có khả năng phủ sóng bao trùm toàn bộ lãnh thổ Việt Nam; - Tích hợp mạng lưới radar thời tiết hiện có và các trạm radar được xây dựng mới thành hệ thống tổng thể và thống nhất; - Thiết lập mạng lưới phát hiện giông sét; - Thiết lập hệ thống thông tin khí tượng trực quan qua hệ thống SMARTMET; - Đào tạo tăng cường năng lực cho ngành khí tượng thủy văn. 4. Thời gian thực hiện: 30 tháng (từ 2014 - 2016) 5. Mức vốn đầu tư: 26.296.400 Euro, trong đó: - Vốn ODA vay ưu đãi: 20.228.000 Euro (tương đương 561.125.000.000 VNĐ) - Vốn đối ứng: 6.068.400 Euro (tương đương 168.338.000.000 VNĐ) 6. Cơ chế tài chính trong nước đối với nguồn vốn ODA: Ngân sách Nhà nước cấp phát toàn bộ để thực hiện dự án. - Vốn đối ứng: Cơ quan chủ quản dự án tự cân đối. Điều 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan, hoàn chỉnh văn kiện, phê duyệt văn kiện và tổ chức thực hiện Dự án theo đúng quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Ngoại giao và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ CÔNG THƯƠNG BAN HÀNH VÀ LIÊN TỊCH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2014 (Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ CÔNG THƯƠNG BAN HÀNH VÀ LIÊN TỊCH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2014) (Ban hành kèm theo Quyết định số 6741/QĐ-BCT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI, ĐÓNG GÓI, GIAO NHẬN KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý trong ngành ngân hàng. 2. Việc bảo quản, vận chuyển, kiểm tra, kiểm kê, bàn giao, xử lý thừa thiếu kim khí quý, đá quý được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước), bao gồm: Cục Phát hành và Kho quỹ, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan khác. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng). 3. Đơn vị gia công vàng miếng cho Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là đơn vị gia công); doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. 4. Tổ chức, cá nhân khác có giao nhận kim khí quý, đá quý với Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng). Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kim khí quý bao gồm vàng, bạc, bạch kim và các loại kim loại quý khác. 2. Đá quý bao gồm kim cương (hạt xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quý khác. 3. Bao bì là bao được sử dụng để ép mỗi sản phẩm vàng miếng; bao bì vàng miếng được chống giả theo quy chuẩn, tiêu chuẩn của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất vàng miếng hoặc của đơn vị gia công. Điều 4. Nguyên tắc phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý 1. Kim khí quý, đá quý phải được phân loại, sắp xếp, đóng gói, niêm phong theo trật tự danh mục để thuận tiện khi bảo quản, xuất nhập, kiểm tra, kiểm kê. Việc phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận được thực hiện lần lượt đối với từng khách hàng, đơn vị, theo từng loại, từng phân loại; kiểm nhận, đóng gói xong phân loại, loại này mới được nhận sang phân loại, loại khác; giao nhận xong hiện vật của khách hàng, đơn vị này mới giao nhận đến hiện vật của khách hàng, đơn vị khác để tránh nhầm lẫn. 2. Nơi phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý phải thuận tiện, an toàn; trang bị các dụng cụ, phương tiện đảm bảo độ chính xác cần thiết cho công tác kiểm định, đóng gói, niêm phong. 3. Khi giao nhận kim khí quý, đá quý phải căn cứ theo các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ; số liệu trên giấy tờ phải khớp đúng với hiện vật. Quá trình giao nhận phải thực hiện đầy đủ các quy định về phân loại, kiểm định, đóng gói và niêm phong. 4. Việc xác định số lượng, khối lượng, chất lượng và kích cỡ các loại kim khí quý, đá quý phải cụ thể và chính xác. Chương II PHÂN LOẠI VÀ ĐÓNG GÓI KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ Điều 5. Danh mục phân loại Kim khí quý, đá quý được phân thành các danh mục sau: Loại, phân loại hoặc phân loại chất lượng.
2,048
4,987
1. Loại: Vàng, bạc, bạch kim, kim cương, ruby, emorot, saphia, ngọc trai, các kim khí quý, đá quý khác theo quy định của pháp luật. 2. Phân loại: a) Vàng được phân loại như sau: - Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật. - Vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. - Vàng nguyên liệu là vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng và các loại vàng khác. b) Các loại kim khí quý khác được phân loại như sau: - Kim khí quý trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm kim khí quý đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật. - Kim khí quý nguyên liệu là kim khí quý dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng và các loại kim khí quý khác. 3. Phân loại chất lượng: Các loại hoặc phân loại trên lại được phân theo chất lượng. a) Kim khí quý: Phân theo hàm lượng kim loại quý trên 75%; từ 30% đến 75%; dưới 30%. b) Đá quý: Phân thành loại I, loại II, loại III, loại IV. Điều 6. Xác định số lượng, khối lượng, kích cỡ, chất lượng kim khí quý, đá quý 1. Xác định số lượng: a) Loại đếm được: đếm theo đơn vị thỏi, lá, cái, viên, miếng, mảnh. b) Loại không đếm được (dạng cốm, hạt, bột): xác định theo món, gói. 2. Xác định khối lượng, kích cỡ: a) Các loại kim khí quý: Xác định khối lượng theo đơn vị đo pháp định là kilôgam (kg), gam (g), miligam (mg) hoặc lượng, đồng cân (chỉ), phân. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Các loại đá quý: Xác định khối lượng theo carat (ct), 01ct = 0,2 g = 200 mg; xác định đường kính, kích cỡ ngọc trai theo milimét (mm). c) Các loại đồ trang sức hoặc đồ mỹ nghệ có gắn đá quý làm cho giá trị của đồ vật tăng lên so với giá trị đồ vật sau khi tách rời thân ra khỏi đá quý; khi kiểm nhận phải giữ nguyên hình dạng và cân khối lượng chung của đồ vật, sau đó xác định khối lượng của từng bộ phận (nếu có thể được). 3. Xác định chất lượng: a) Các loại kim khí quý: Xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) nguyên chất kim loại quý. b) Các loại đá quý: Xác định chất lượng căn cứ vào thành phần hóa học, giá trị sử dụng để phân ra loại I, loại II, loại III, loại IV theo TCVN 5855:1994 , Đá quý - Thuật ngữ và phân loại. 4. Phương tiện, dụng cụ cân, đo được sử dụng để xác định khối lượng, kích cỡ kim loại quý, đá quý phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Có phạm vi đo, độ chính xác phù hợp với giới hạn sai số của kết quả phép đo do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định hoặc do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu kim khí quý, đá quý đó công bố; b) Đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn phải còn thời hạn giá trị. Điều 7. Đóng gói, niêm phong 1. Các loại kim khí quý, đá quý (trừ vàng miếng quy định tại Khoản 3 Điều này) được đóng gói trong túi nilon và ghim (hoặc khâu, dán) miệng túi, ngoài túi phải gói bằng hai lớp giấy dày, bền chắc. Riêng đối với các loại đá quý, đồ trang sức và đồ mỹ nghệ phải được lót bông, vải hoặc giấy mềm và đựng trong hộp cứng để đề phòng sây sát, hư hỏng. Đồ trang sức và đồ mỹ nghệ phải được đóng gói từng chiếc hoặc từng bộ. Nếu giống nhau về chất lượng và khối lượng thì đóng gói 10 chiếc thành 1 bộ, 10 bộ thành 1 gói. Trong gói hoặc hộp phải có phiếu kiểm định, bảng kê, ngoài gói hoặc hộp phải niêm phong; trên niêm phong ghi rõ: Loại, phân loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, họ tên và chữ ký của tổ trưởng tổ giao nhận (sau đây gọi tắt là tổ trưởng), thủ kho tiền, ngày, tháng, năm đóng gói, niêm phong. 2. Một hoặc nhiều gói, hộp cùng loại, phân loại và cùng chất lượng đóng vào một hộp gỗ, hoặc hộp tôn, hoặc hộp kim loại không gỉ, có niêm phong, kẹp chỉ. Trên niêm phong hộp phải ghi rõ số lượng gói, hộp; khối lượng và chất lượng của các gói, hộp; họ tên và chữ ký của tổ trưởng và thủ kho tiền; ngày, tháng, năm đóng gói, niêm phong. 3. Vàng miếng cùng khối lượng, chất lượng, ký mã hiệu sau khi kiểm nhận phải được đóng vào hộp hoặc túi nilon trong suốt theo lô, mỗi lô gồm 100 hoặc bội số của 100, tối đa là 500 miếng (trường hợp vàng miếng không đủ lô được đóng gói vào hộp hoặc túi nilon tương tự như đối với vàng miếng đủ lô và ghi rõ số lượng vàng miếng trên niêm phong). Hộp đựng vàng miếng là loại hộp bằng kim loại không gỉ, kích thước phù hợp với số lượng vàng theo lô, trong lót vải nhung, cạnh mặt trên của hộp có 02 khuy để thuận tiện cho việc khóa, niêm phong, kẹp chì. Trong mỗi hộp hoặc túi phải có bảng kê số hiệu, ký hiệu của các miếng vàng trong hộp hoặc túi. Ngoài hộp hoặc túi được niêm phong, trên niêm phong ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định tại Khoản 1 Điều này. 4. Thủ kho tiền ghi số hiệu trên từng gói hoặc hộp, số hiệu được theo dõi trên thẻ kho và sổ theo dõi. Chương III GIAO NHẬN KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ Mục 1: TỔ CHỨC GIAO NHẬN Điều 8. Tổ giao nhận 1. Việc phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý phải do tổ giao nhận thực hiện. 2. Thẩm quyền thành lập tổ giao nhận: a) Tại Ngân hàng Nhà nước: - Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ quyết định thành lập tổ giao nhận của kho tiền Trung ương tại Hà Nội (kho tiền I); - Chi cục trưởng Chi cục Phát hành và Kho quỹ quyết định thành lập tổ giao nhận của kho tiền Trung ương tại thành phố Hồ Chí Minh (kho tiền II); - Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập tổ giao nhận tại đơn vị mình. b) Tại tổ chức tín dụng: Tổ chức tín dụng quyết định thành lập tổ giao nhận tại đơn vị mình. 3. Thành phần tổ giao nhận gồm: a) Tổ trưởng. b) Thợ kỹ thuật về kim khí quý, đá quý (khi nhận theo hình thức kiểm định hiện vật). Trường hợp Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng không có thợ kỹ thuật chuyên trách về kim khí quý, đá quý thì có thể thuê thợ kỹ thuật để kiểm định. Thợ kỹ thuật phải được đào tạo nghiệp vụ kiểm định kim khí quý, đá quý. c) Thủ kho tiền. d) Nhân viên ghi chép và lập biên bản. Trường hợp không bố trí nhân viên ghi chép và lập biên bản riêng thì việc ghi chép và lập biên bản giao nhận do một trong ba thành phần của tổ giao nhận quy định tại điểm a, b, c Khoản này thực hiện. Điều 9. Trách nhiệm của các thành viên tổ giao nhận 1. Tổ trưởng chịu trách nhiệm chung về nhiệm vụ được giao trước cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập tổ giao nhận; trực tiếp hướng dẫn và tổ chức đảm bảo an toàn tài sản trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ giao nhận. 2. Thợ kỹ thuật có trách nhiệm đảm bảo phân loại, xác định chất lượng, khối lượng, kích cỡ các loại kim khí quý, đá quý chính xác. 3. Thủ kho tiền có trách nhiệm trực tiếp đóng gói, niêm phong các loại kim khí quý, đá quý. 4. Nhân viên ghi chép và lập biên bản phải có trách nhiệm ghi chép và lập biên bản giao nhận đầy đủ, rõ ràng, chính xác. 5. Các thành viên tổ giao nhận có trách nhiệm giữ bí mật về tài sản, số liệu và thực hiện theo đúng quy trình giao nhận kim khí quý, đá quý quy định tại Thông tư này. Mục 2: QUY TRÌNH GIAO NHẬN KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ Điều 10. Hình thức giao nhận 1. Căn cứ tình hình và yêu cầu cụ thể của từng trường hợp giao nhận hoặc theo đề nghị của bên giao để thống nhất thực hiện giao nhận kim khí quý, đá quý theo hình thức kiểm định hiện vật hoặc theo hình thức nguyên niêm phong. 2. Việc giao nhận vàng miếng, vàng nguyên liệu được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III Thông tư này. Điều 11. Quy trình nhận kim khí quý, đá quý theo hình thức kiểm định hiện vật 1. Bước 1. Người giao nộp hiện vật kèm theo các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ và lập bảng kê theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Tổ trưởng thực hiện kiểm soát đầy đủ giấy tờ hợp lệ, hợp pháp đối với tài sản, gồm: a) Lệnh xuất kho của cấp có thẩm quyền đơn vị giao trong trường hợp nhận kim khí quý, đá quý trong cùng hệ thống Ngân hàng Nhà nước; giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng và ngược lại; giữa các tổ chức tín dụng với nhau. b) Các giấy tờ theo hồ sơ tín dụng trong trường hợp nhận kim khí quý, đá quý của khách hàng dùng để thế chấp, cầm cố các khoản vay. c) Hợp đồng bảo quản trong trường hợp nhận kim khí quý, đá quý của khách hàng khi làm dịch vụ bảo quản tài sản. d) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, hồ sơ liên quan tới tài sản trong trường hợp nhận kim khí quý, đá quý gửi vào kho Ngân hàng Nhà nước. 2. Bước 2. Tổ trưởng nhận số lượng hiện vật lần lượt từng loại theo bảng kê, nhận hết loại này mới nhận đến loại khác. 3. Bước 3. Tổ trưởng giao lần lượt từng hiện vật theo bảng kê cho thợ kỹ thuật, thợ kỹ thuật sử dụng các phương tiện, dụng cụ cân, đo để phân loại, xác định khối lượng, chất lượng và kích cỡ các loại kim khí quý, đá quý đảm bảo chính xác theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này và ghi các thông tin về tên, số hiệu, phạm vi đo; độ chính xác, ngày, tháng, năm kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn của các phương tiện, dụng cụ cân, đo vào biên bản giao nhận. Thợ kỹ thuật kiểm tra chất lượng từng hiện vật xong phải ký, ghi rõ họ tên trên phiếu ghi kết quả kiểm định của từng hiện vật. Phiếu kiểm định lập thành hai liên, một liên đính kèm hiện vật khi đóng gói, một liên giao cho kế toán cùng các chứng từ giao nộp. Trên phiếu kiểm định phải ghi đầy đủ các yếu tố: tên hiện vật, khối lượng, chất lượng, kích cỡ, ngày, tháng, năm kiểm định.
2,079
4,988
Khi kiểm định, nếu thợ kỹ thuật phát hiện ra hiện vật nào không phải là kim khí quý, đá quý, phải giao lại hiện vật đó cho tổ trưởng kèm theo phiếu kiểm định để trả lại hiện vật cho người giao và phải ghi rõ trong biên bản giao nhận. 4. Bước 4. Sau khi xác định xong khối lượng, chất lượng và kích cỡ của từng loại, phân loại kim khí quý, đá quý, thợ kỹ thuật chuyển phiếu kiểm định sang cho nhân viên ghi chép biên bản. Trường hợp có chênh lệch về số lượng, chất lượng, khối lượng, kích cỡ kim khí quý, đá quý so với bảng kê của người giao quy định tại Khoản 1 Điều này, nhân viên ghi chép biên bản lập bảng kê gồm hai liên theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và căn cứ vào phiếu kiểm định để ghi kết quả vào bảng kê. Trường hợp không có chênh lệch về số lượng, chất lượng, khối lượng, kích cỡ kim khí quý, đá quý so với bảng kê của người giao quy định tại Khoản 1 Điều này, nhân viên ghi chép biên bản lập thêm một liên bảng kê với nội dung và số liệu như bảng kê của người giao, Bảng kê phải có chữ ký của tổ trưởng và chữ ký xác nhận của thợ kỹ thuật. Một liên bảng kê giao cho thủ kho tiền cùng với hiện vật để kiểm soát lại khi đóng gói; một liên bảng kê giao nhân viên ghi chép biên bản để lập biên bản giao nhận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Bước 5. Thợ kỹ thuật kiểm tra lại số liệu ghi trên bảng kê và hiện vật rồi chuyển từng loại sang cho thủ kho tiền. Thủ kho tiền phải kiểm tra lại trước khi đóng gói, niêm phong. Việc phân loại danh mục, đóng gói, niêm phong được quy định tại Điều 5, Điều 7 Thông tư này. 6. Bước 6. Sau khi nhận và niêm phong xong hiện vật của người giao, tổ giao nhận kiểm tra lại số liệu trên các bảng kê với các gói, hộp hiện vật đã niêm phong. Căn cứ vào biên bản giao nhận và phiếu nhập kho của kế toán, thủ kho tiền ghi số hiệu lên từng gói, hộp theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Thông tư này trước khi đưa vào bảo quản trong kho. Điều 12. Quy trình nhận kim khí quý, đá quý theo hình thức nguyên niêm phong 1. Tổ trưởng thực hiện kiểm soát đầy đủ giấy tờ hợp pháp, hợp lệ đối với tài sản nhận như quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này. Người giao hiện vật theo niêm phong phải có bảng kê chi tiết các hiện vật, tên từng hiện vật; số lượng, chất lượng và khối lượng của hiện vật (nếu xác định được). 2. Tổ giao nhận chứng kiến và hướng dẫn người giao tự đóng gói, hộp, niêm phong các hiện vật. Trong gói, hộp có bảng kê và biên bản giao nhận kèm theo. Biên bản giao nhận lập theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, có ghi rõ nhận theo gói, hộp niêm phong. Niêm phong ghi rõ: đơn vị giao, người giao, họ tên, chữ ký của người đóng gói, hộp niêm phong (thuộc bên giao); ngày, tháng, năm giao, người giao ký. Người có tên trên niêm phong chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng và khối lượng hiện vật trong gói, hộp đã niêm phong. Đơn vị nhận theo gói, hộp nguyên niêm phong không chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng và khối lượng hiện vật trong gói, hộp đã niêm phong. Điều 13. Biên bản giao nhận 1. Việc giao nhận phải được lập thành biên bản giao nhận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Biên bản giao nhận được lập thành bốn bản: một bản người giao hiện vật giữ để làm chứng từ biên nhận; một bản giao cho kế toán kèm theo các chứng từ giao nộp; một bản giao cho thủ kho tiền; một bản để kèm vào gói hiện vật (nếu nhận theo niêm phong). Điều 14. Bảo quản kim khí quý, đá quý trong quá trình nhận Cuối mỗi buổi, mỗi ngày làm việc, nếu chưa kiểm nhận xong thì tất cả kim khí quý, đá quý phải được bảo quản trong túi hoặc hộp, đưa vào trong hòm sắt có khóa và niêm phong. Người giao đóng gói và niêm phong toàn bộ số tài sản của mình cùng với bảng kê tài sản theo sự hướng dẫn và chứng kiến của tổ giao nhận. Trên niêm phong có chữ ký của người giao, người đóng gói và hiện vật phải được đưa vào bảo quản trong kho tiền. Tổ trưởng viết giấy biên nhận, có đầy đủ chữ ký của tổ trưởng, thủ kho tiền, kế toán, cấp có thẩm quyền của đơn vị nhận và đưa cho người giao. Khi nhận lại gói, hộp hiện vật để kiểm nhận tiếp, người giao phải kiểm tra lại niêm phong. Nếu đúng thì trả lại giấy biên nhận cho tổ trưởng để hủy bỏ và tiếp tục kiểm nhận. Điều 15. Giao kim khí quý, đá quý đã kiểm định 1. Khi giao kim khí quý, đá quý phải có đầy đủ các loại giấy tờ sau: a) Lệnh xuất kho của cấp có thẩm quyền Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng; b) Phiếu xuất kho; c) Giấy giới thiệu, giấy ủy quyền của người nhận, đơn vị nhận (nếu nhận thay); d) Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người nhận. 2. Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho tiền phải lập bảng kê số hiện vật xuất kho theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và ghi sổ theo dõi, ghi thẻ kho rồi mới đem hiện vật ra giao. Trước khi mở gói, hộp hiện vật, các thành viên xuất kho phải kiểm tra lại niêm phong; trường hợp còn nguyên niêm phong thì thực hiện mở gói, hộp; trường hợp không còn nguyên niêm phong thì báo cáo cấp có thẩm quyền của đơn vị mình xem xét xử lý theo quy định và thủ kho tiền chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng và khối lượng hiện vật trong gói, hộp đó. Sau khi mở gói, hộp, phải căn cứ vào biên bản giao nhận, phiếu kiểm định hiện vật và bảng kê cũ để đối chiếu lại số lượng, khối lượng; chất lượng cho khớp đúng rồi mới tiến hành xuất theo phiếu xuất kho. Khi xuất kho phải lập biên bản giao nhận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp xuất chưa hết số hiện vật trong gói, hộp thì số hiện vật còn lại là chênh lệch giữa số liệu nhập kho ban đầu với số liệu xuất kho lần này. Số hiện vật còn lại sẽ được đóng gói, niêm phong kèm theo bảng kê nhập kho ban đầu và bảng kê xuất kho lần này. Thẻ kho vẫn giữ nguyên số hiệu cũ. Điều 16. Giao kim khí quý, đá quý theo gói, hộp nguyên niêm phong 1. Khi xuất giao hiện vật theo nguyên gói, hộp niêm phong phải có các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư này, biên bản giao nhận và hợp đồng bảo quản (nếu có) đã nhận trước đây. Đối với tài sản gửi vào kho Ngân hàng Nhà nước phải có các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư này, biên bản giao nhận và văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với tài sản đó. 2. Khi giao hiện vật phải lập biên bản giao nhận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và xuất nguyên gói, hộp theo biên bản giao nhận đã nhận lần trước. Trường hợp bên nhận chỉ nhận một phần trong gói, hộp thì phải làm thủ tục giao trả gọn gói, hộp, sau đó làm thủ tục nhận phần còn lại theo gói, hộp nguyên niêm phong mới. 3. Việc mở gói, hộp niêm phong phải do chính người có tên trên niêm phong hoặc người được ủy quyền thực hiện. Trước khi giao, bên giao yêu cầu bên nhận kiểm tra kỹ niêm phong và bên ngoài gói, hộp. Sau khi giao, bên nhận phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về số lượng, chất lượng tài sản trong gói, hộp. Nếu thấy cần thiết, bên nhận có quyền mời cơ quan chức năng đến giám định niêm phong và tình trạng bên ngoài gói, hộp trước khi mở gói, hộp niêm phong. Trường hợp niêm phong bị mất hoặc rách, mờ, không xác định được nội dung ghi trên niêm phong thì hai bên cùng thống nhất cách thức xử lý hoặc mời đại diện cơ quan chức năng đến giám định. Mục 3: GIAO NHẬN VÀNG MIẾNG, VÀNG NGUYÊN LIỆU Điều 17. Nhận vàng miếng, vàng nguyên liệu 1. Ngân hàng Nhà nước nhận vàng miếng mua của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng, doanh nghiệp) theo văn bản xác nhận giao dịch mua, bán vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp; thực hiện kiểm đếm, nhận và ghi số sê ri theo miếng nguyên bao bì của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất và đơn vị gia công. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vẫn tiếp tục chịu trách nhiệm với Ngân hàng Nhà nước về chất lượng, khối lượng vàng miếng đã bán cho Ngân hàng Nhà nước cho đến khi Ngân hàng Nhà nước bán hoặc kiểm định đạt chất lượng đối với số vàng này. Trường hợp cần thiết phải tổ chức kiểm định lại chất lượng vàng sau khi kiểm đếm và đã nhận theo miếng nguyên bao bì, Ngân hàng Nhà nước tự tổ chức thực hiện hoặc thuê tổ chức khác kiểm định; việc kiểm định phải có sự chứng kiến của người đại diện tổ chức tín dụng, doanh nghiệp giao vàng. Trường hợp tổ chức tín dụng, doanh nghiệp giao vàng không cử người chứng kiến, phải có thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước và chấp nhận kết quả kiểm định.
1,838
4,989
2. Ngân hàng Nhà nước nhận sản phẩm vàng miếng gia công từ vàng nguyên liệu theo hợp đồng gia công vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước với đơn vị gia công thực hiện kiểm đếm và nhận theo miếng nguyên bao bì của đơn vị gia công. 3. Ngân hàng Nhà nước nhận vàng nguyên liệu theo hợp đồng nhập khẩu (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước trực tiếp nhập khẩu) hoặc giấy tờ khác theo quy định (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước không trực tiếp nhập khẩu) thực hiện nhận theo gói, kiện nguyên niêm phong của nhà sản xuất. 4. Khi nhận vàng miếng, vàng nguyên liệu đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, tổ trưởng phải thực hiện kiểm soát đầy đủ giấy tờ hợp pháp, hợp lệ đối với tài sản. Các giấy tờ bao gồm: văn bản xác nhận giao dịch mua, bán vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp; giấy ủy quyền của cấp có thẩm quyền đơn vị giao; chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao và các giấy tờ cần thiết khác. 5. Khi nhận vàng miếng, vàng nguyên liệu đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này phải lập biên bản giao nhận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 18. Giao vàng miếng, vàng nguyên liệu 1. Ngân hàng Nhà nước giao vàng miếng cho tổ chức tín dụng, doanh nghiệp theo văn bản xác nhận giao dịch mua, bán vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước thực hiện giao và tổ chức tín dụng, doanh nghiệp tổ chức kiểm đếm và nhận vàng theo miếng nguyên bao bì của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất và đơn vị gia công, ưu tiên giao vàng miếng do chính tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã bán cho Ngân hàng Nhà nước trước đây. 2. Ngân hàng Nhà nước giao vàng nguyên liệu cho đơn vị gia công để gia công thành vàng miếng theo hợp đồng gia công vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước với đơn vị gia công thực hiện giao theo gói, kiện nguyên niêm phong của nhà sản xuất. Đơn vị gia công kiểm tra khối lượng và kiểm định chất lượng vàng nguyên liệu do Ngân hàng Nhà nước giao để gia công thành vàng miếng dưới sự chứng kiến và giám sát của Ngân hàng Nhà nước. 3. Ngân hàng Nhà nước giao vàng nguyên liệu theo hợp đồng xuất khẩu (hoặc ủy thác xuất khẩu) giữa Ngân hàng Nhà nước với đối tác nước ngoài được thực hiện theo quy định của hợp đồng. 4. Khi giao vàng miếng, vàng nguyên liệu đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này phải có đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư này và văn bản xác nhận giao dịch mua, bán vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp. 5. Khi giao vàng miếng, vàng nguyên liệu đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này phải lập biên bản giao nhận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Chương IV TỔ CHỨC THI HÀNH Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện việc giao nhận vàng miếng, vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước tại kho tiền I theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Thông tư này. b) Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện thủ tục hải quan, thủ tục nhận vàng nhập khẩu của Ngân hàng Nhà nước theo hợp đồng và bộ chứng từ giao dịch giữa Ngân hàng Nhà nước với đối tác nước ngoài tại sân bay, bến cảng, nhà ga. c) Hướng dẫn quy trình giao, nhận vàng miếng theo miếng nguyên bao bì và giao, nhận vàng nguyên liệu theo hình thức nguyên niêm phong tại Ngân hàng Nhà nước. d) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Chi cục Phát hành và Kho quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giao nhận vàng miếng, vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước tại kho tiền II theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Thông tư này và thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này. 3. Vụ Kiểm toán nội bộ có trách nhiệm hướng dẫn kiểm soát việc tổ chức thực hiện trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước. Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng 1. Tổ chức tín dụng căn cứ TCVN 5855:1994 , Đá quý - Thuật ngữ và phân loại, các TCVN sửa đổi, bổ sung, thay thế TCVN 5855:1994 (nếu có) và các quy định tại Thông tư này để ban hành quy trình nội bộ và tổ chức thực hiện việc phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý trong hệ thống của mình. 2. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng căn cứ quy định tại Thông tư này để ban hành quy trình nội bộ và tổ chức thực hiện việc giao nhận vàng miếng trong hệ thống của mình; tổ chức thực hiện giao nhận vàng miếng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng theo quy định tại Thông tư này và quy trình nội bộ. Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau hết hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 78/2000/QĐ-NHNN6 ngày 06/3/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế phân loại, kiểm định, đóng gói giao nhận kim khí quý, đá quý trong ngành Ngân hàng. b)Thông tư số 05/2013/TT-NHNN ngày 08/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý trong ngành Ngân hàng ban hành theo Quyết định số 78/2000/QĐ-NHNN6 ngày 06/3/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Điều 22. Trách nhiệm tổ chức thi hành Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU BẢNG KÊ KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ (Kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG KÊ NỘP/TRẢ CÁC LOẠI KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ Ngày …….. tháng ……. năm…… Họ và tên người giao/nhận: .................................................................................... Đơn vị: .................................................................................................................... Địa chỉ: .................................................................................................................... Nội dung nộp/trả: .................................................................................................... ................................................................................................................................. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: - Trong trường hợp nhận kim khí quý, đá quý theo hình thức kiểm định hiện vật, bảng kê phải có chữ ký xác nhận của thợ kỹ thuật theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Thông tư. - Tùy vào loại/phân loại/phân loại chất lượng kim khí quý, đá quý theo quy định tại Điều 5 Thông tư để ghi số liệu phù hợp vào các cột từ (4) đến (7). PHỤ LỤC II MẪU BIÊN BẢN GIAO NHẬN (Kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-NHNN ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIÊN BẢN GIAO NHẬN Nhập... (1)...từ...(2) Hôm nay, ngày/tháng/năm …………………………… tại ………………(3)................ Lý do, căn cứ giao, nhận (theo quyết định/lệnh) ...................................................... Bên giao: - Ông (bà): …………………………………………….. Chức vụ: ................................ - Đơn vị: ................................................................................................................... - Địa chỉ: ................................................................................................................... - Giấy ủy quyền số: ................................................................................................... - Số CMND/Hộ chiếu ................................................................................................ Bên nhận: - Ông (bà) ………………… Chức vụ ………………… Số CMND/Hộ chiếu................ - Ông (bà) ………………… Chức vụ ………………… Số CMND/Hộ chiếu................ - Ông (bà) ………………… Chức vụ ………………… Số CMND/Hộ chiếu................ .................................................................................................................................... Đã giao nhận tổng số (bằng chữ):.............................................................................. Gồm các loại: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Hình thức giao nhận: ……………… (4) ..................................................................... Các nội dung khác: ………………………………… (5) ............................................... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: (*) Mẫu này áp dụng trong trường hợp nhận kim khí quý, đá quý. Trường hợp giao kim khí quý, đá quý lập Biên bản giao nhận xuất ...(1)...giao...(2)... và thành phần ký tên trên biên bản giao nhận lần lượt là: người nhận, thủ kho tiền, kế toán, Thủ trưởng đơn vị giao. (**) Tùy vào loại/phân loại/phân loại chất lượng kim khí quý, đá quý theo quy định tại Điều 5 Thông tư để ghi số liệu phù hợp vào các cột từ (IV) đến (VII). (1) Ghi rõ tên/loại kim khí quý, đá quý nhập/xuất. (2) Ghi rõ tên đơn vị giao/nhận kim khí quý, đá quý. (3) Địa điểm giao nhận. (4) Kiểm định hiện vật hoặc nguyên niêm phong. (5) Trong trường hợp nhận kim khí quý, đá quý theo hình thức kiểm định hiện vật: ghi rõ chênh lệch số lượng, chất lượng, khối lượng, kích cỡ kim khí quý, đá quý so với bảng kê nộp của người giao; hiện vật không phải là kim khí quý, đá quý trả lại cho người giao, phương pháp kiểm định và tên, số hiệu, phạm vi đo, độ chính xác, ngày, tháng, năm kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn của các phương tiện, dụng cụ cân, đo được sử dụng để thực hiện phân loại, xác định khối lượng, chất lượng, kích cỡ các loại kim khí quý, đá quý. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Pháp lệnh số 02/2012/UBTVQH13 ngày 28 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng; Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp; lập và công bố danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; thủ tục cử người tham gia giám định tư pháp và thành lập hội đồng giám định; hướng dẫn áp dụng quy chuẩn chuyên môn cho hoạt động giám định tư pháp; chi phí giám định và chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
2,079
4,990
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Chương II TIÊU CHUẨN, HỒ SƠ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP; LẬP VÀ CÔNG BỐ DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC Điều 3. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp 1. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt. 2. Tiêu chuẩn “Có trình độ đại học trở lên” là có bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên do cơ sở giáo dục của Việt Nam cấp hoặc công nhận là tương đương đại học hoặc trên đại học tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về giáo dục và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thuộc một trong các lĩnh vực chuyên ngành sau đây: a) Đất đai; b) Tài nguyên nước; c) Địa chất, khoáng sản; d) Môi trường; đ) Khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; e) Đo đạc và bản đồ; g) Biển và hải đảo; h) Viễn thám; i) Lĩnh vực đào tạo khác phù hợp với vị trí chuyên môn được bổ nhiệm. 3. Đã trực tiếp làm công tác chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo quy định tại Khoản 2 Điều này liên tục từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động. Điều 4. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp 1. Công văn đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của thủ trưởng cơ quan, đơn vị. 2. Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 3. Sơ yếu lý lịch và Phiếu lý lịch tư pháp. 4. Giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị để chứng minh thời gian thực tế hoạt động chuyên môn của người được đề nghị bổ nhiệm hoặc người có đơn đề nghị bổ nhiệm. Điều 5. Thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp 1. Thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp tại Bộ Tài nguyên và Môi trường: a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này, lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp gửi Vụ Tổ chức cán bộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Pháp chế xem xét hồ sơ, lựa chọn và trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. 2. Thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Thông tư này, lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Điều 6. Miễn nhiệm giám định viên tư pháp 1. Các trường hợp miễn nhiệm, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp. 2. Hàng năm, thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp gửi Vụ Tổ chức cán bộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Pháp chế kiểm tra hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp tại Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương. Điều 7. Lập, công bố, điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp; lập, công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc 1. Lập, công bố, điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp a) Đối với giám định viên tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm: Vụ Tổ chức cán bộ lập và gửi danh sách giám định viên tư pháp đến Văn phòng Bộ để đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ, đồng thời gửi đến Bộ Tư pháp để lập danh sách chung. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, Văn phòng Bộ có trách nhiệm đăng tải danh sách giám định viên tư pháp trên cổng, thông tin điện tử của Bộ. b) Đối với giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập, điều chỉnh và gửi danh sách giám định viên tư pháp để đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi đến Bộ Tư pháp để lập danh sách chung. 2. Lập, công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc a) Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 18 của Luật Giám định tư pháp, tổ chức có đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Luật Giám định tư pháp được lựa chọn để lập danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; b) Căn cứ tiêu chuẩn quy định tại Điểm a Khoản này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ lựa chọn, lập danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc gửi Vụ Tổ chức cán bộ trước ngày 01 tháng 10 hàng năm. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Pháp chế xem xét, lựa chọn người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, trình Lãnh đạo Bộ quyết định công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; Vụ Tổ chức cán bộ gửi danh sách kèm theo thông tin công bố về người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đã được Lãnh đạo quyết định công bố đến Văn phòng Bộ để đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ theo quy định tại Điều 23, Điều 24 của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung. c) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương để đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi đến Bộ Tư pháp để lập danh sách chung. Chương III THỦ TỤC CỬ NGƯỜI THAM GIA GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP VÀ THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH; ÁP DỤNG QUY CHUẨN CHUYÊN MÔN, CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH VÀ CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP Điều 8. Cử người tham gia giám định tư pháp 1. Sau khi nhận được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp có nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan lựa chọn giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc phù hợp nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, đề xuất hình thức giám định là giám định cá nhân hoặc giám định tập thể theo quy định tại Điều 28 của Luật Giám định tư pháp, trình Lãnh đạo Bộ quyết định cử người thực hiện giám định và hình thức giám định. 2. Trường hợp trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp có nội dung không thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ hoặc yêu cầu giám định tư pháp chưa đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, Vụ trưởng Vụ Pháp chế trình Lãnh đạo Bộ từ chối giám định tư pháp và trả lời cơ quan trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định. 3. Trường hợp các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhận được trưng cầu, yêu cầu giám định thuộc thẩm quyền giải quyết, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận và phân công người thực hiện giám định tư pháp theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức, người được phân công giám định tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, tổ chức thực hiện giám định, kết luận về các nội dung giám định và trả lời cơ quan trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định tư pháp theo quy định của pháp luật. Trường hợp bất khả kháng không tổ chức thực hiện được việc giám định tư pháp, người được phân công giám định tư pháp phải thông báo cho cơ quan, đơn vị và nêu rõ lý do. Điều 9. Thành lập hội đồng giám định 1. Điều kiện thành lập hội đồng giám định: a) Hội đồng giám định trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được thành lập trong trường hợp quy định tại Điều 30 của Luật Giám định tư pháp; b) Hội đồng giám định trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập. 2. Thành lập hội đồng giám định: a) Vụ trưởng Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ lựa chọn giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc và cán bộ, công chức thuộc Bộ phù hợp với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng quyết định thành lập hội đồng; b) Thành phần, số lượng thành viên và cơ chế hoạt động của hội đồng giám định thực hiện theo Điều 30 của Luật Giám định tư pháp. Điều 10. Áp dụng quy chuẩn chuyên môn cho hoạt động giám định tư pháp; chi phí giám định và chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp 1. Hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được thực hiện căn cứ vào quy chuẩn chuyên môn trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường hiện hành và các văn bản pháp luật có liên quan đến nội dung cần giám định. 2. Chi phí giám định tư pháp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được thu, chi theo quy định của Pháp lệnh số 02/2012/UBTVQH13 ngày 28 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng; các văn bản quy định chi tiết thi hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2,128
4,991
Chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thực hiện theo Quyết định số 01/2014/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. 2. Hàng năm, căn cứ kết quả hoạt động giám định tư pháp và thực tế chi phí giám định của năm trước, Vụ Pháp chế lập dự toán kinh phí hoạt động giám định tư pháp của Bộ từ nguồn kinh phí dự phòng gửi Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách chung, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2014. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN CẢI TẠO NÂNG CẤP QUỐC LỘ 3 - ĐOẠN TRÁNH THỊ XÃ BẮC KẠN (KM150 + 250 ĐẾN KM156 + 200 VÀ KM 156 + 900 ĐẾN KM 160+ 00) (Không bao gồm chi phí GPMB do hội đồng GPMB QL3 Bắc Kạn thực hiện) BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2635/QĐ-BGTVT ngày 16/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy trình thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Quyết định số 631/QĐ-BGTVT ngày 14/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 2635/QĐ-BGTVT ngày 16/11/2011; Xét báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và Tờ trình số 1241/BQLDA6-TCKT ngày 05/11/2013 của Ban QLDA 6 về việc xin phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Dự án Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 3, đoạn tránh thị xã Bắc Kạn; Báo cáo kiểm toán số 431/2013/BC.XD-AASC.DA năm 2013 của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC; Biên bản thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành ngày 18/7/2014 của Tổ công tác thẩm tra quyết toán Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: - Tên dự án: Dự án Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3 - đoạn tránh thị xã Bắc Kạn (Km150 + 250 đến Km156 + 200 và Km 156 + 900 đến Km 160+ 00); - Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án 5 (Nay là Ban Quản lý dự án 6); - Địa điểm xây dựng: thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn; - Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch vốn được giao. Điều 2. Kết quả đầu tư: 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo). Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản: Không. 4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 3. Trách nhiệm của Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan: 1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: - Được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư công trình hoàn thành là: 144.620.282.889 đồng. - Xử lý các khoản công nợ là: + Tổng nợ phải thu là: 1.938.271.582 đồng; + Tổng nợ phải trả là: 8.903.209.068 đồng. (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo) - Lưu giữ đầy đủ các hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành theo quy định. 2. Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam: Thực hiện hạch toán tăng tài sản, nguồn hình thành tài sản và quản lý tài sản theo quy định. Điều 4. Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Tổng giám đốc Ban Quản lý dự án 6 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ THẨM TRA QUYẾT TOÁN Dự án: Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 3 đoạn tránh thị xã Bắc Kạn tỉnh Bắc Kạn (Kèm theo Quyết định số 2890/QĐ-BGTVT ngày 31/07/2014 của Bộ GTVT) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN CÔNG NỢ Dự án: Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 3 đoạn tránh thị xã Bắc Kạn tỉnh Bắc Kạn (Kèm theo Quyết định số 2890/QĐ-BGTVT ngày 31/07/2014 của Bộ GTVT) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Số liệu thanh toán lấy theo báo cáo của Ban QLDA 6 CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN Thời gian qua, sau khi Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được ban hành để thay thế Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đã có nhiều cố gắng trong công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong hoạt động kinh doanh thương mại, đo lường chất lượng hàng hoá, vệ sinh an toàn thực phẩm; … nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về quyền của người tiêu dùng, trách nhiệm của nhà sản xuất, nhà phân phối hàng hoá và dịch vụ, vai trò trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành và địa phương; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm còn hạn chế; việc tuyên truyền pháp luật của các cơ quan chức năng chưa thường xuyên, sâu rộng trong nhân dân; quyền lợi người tiêu dùng bị xâm hại ngày càng nghiêm trọng và phổ biến, nhất là hiện nay tình trạng hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm vẫn bày bán công khai; giá cả một số loại hàng hoá không tương xứng với giá trị sử dụng; vẫn còn những trường hợp trốn tránh đền bù khi người tiêu dùng khiếu nại; một số doanh nghiệp vì lợi nhuận, lợi dụng sự thiếu hiểu biết của người tiêu dùng để sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, quảng cáo, khuyến mãi không trung thực, thiếu trách nhiệm đối với hàng hoá, dịch vụ do mình cung cấp; ngoài ra, người tiêu dùng đại đa số chưa nắm vững những quyền cơ bản của mình theo quy định của pháp luật để bảo vệ khi bị xâm hại, khi mua hàng hoá thường không lấy hoá đơn, chứng từ, do đó thiếu những chứng cứ pháp lý cần thiết khi giải quyết khiếu nại, đã gây không ít khó khăn cho công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Mặt khác, thời gian gần đây trên địa bàn tỉnh đã xảy ra nhiều vụ vi phạm ảnh hưởng đến lợi ích của người tiêu dùng được phát hiện như: kinh doanh hàng giả nhãn hiệu, kinh doanh mũ bảo hiểm không đảm bảo chất lượng, cài đặt phần mềm để gian lận về đo lường trong kinh doanh xăng dầu, kinh doanh phân bón không đạt chất lượng và định lượng như đã công bố, thực phẩm mất an toàn vệ sinh, … Để khắc phục những tồn tại nêu trên; tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, ổn định đời sống nhân dân trong tỉnh; triển khai thực hiện tốt Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010, Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Công Thương: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng liên quan triển khai thực hiện việc chống độc quyền, chống bán phá giá; chống buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại; an toàn vệ sinh thực phẩm, ... ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng; hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trên địa bàn tỉnh; được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan trong tỉnh, cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ được giao về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; rà soát, đánh giá sự phù hợp của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng để kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước trong tình hình mới; b) Chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Thuận, các cơ quan thông tấn, báo chí tại địa phương và các đơn vị có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản có liên quan, … nhằm trang bị, nâng cao kiến thức giúp cán bộ, công chức, doanh nghiệp và người tiêu dùng trong tỉnh biết để thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đồng thời đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh theo quy định;
2,067
4,992
c) Hàng năm, căn cứ chế độ chi tiêu tài chính hiện hành lập dự toán kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của Sở Công Thương theo hướng dẫn tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và hướng dấn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hiện hành, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch công tác cụ thể phù hợp với diễn biến thị trường tại điạ phương; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật; đồng thời, công bố công khai danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo quy định; đ) Thiết lập đường dây nóng và là đầu mối tiếp nhận, xử lý các đơn thư khiếu nại, tố giác các hành vi phạm Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của các tổ chức, cá nhân và người tiêu dùng bị xâm hại; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp trên kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; e) Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các ngành triển khai thực hiện tốt công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tổng hợp báo cáo, tham mưu đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh chỉ đạo, giải quyết những nội dung thuộc thẩm quyền. 2. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các ngành chức năng có liên quan tăng cường triển khai các biện pháp kiểm tra, kiểm soát giá cả thị trường (đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết), không để xảy ra tình trạng lợi dụng biến động bất thường để tăng giá một số mặt hàng bất hợp lý; kiểm tra chặt chẽ việc tuân thủ các quy định về giữ ổn định giá bán một số mặt hàng thuộc diện bình ổn giá theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật về giá; b) Hàng năm, căn cứ chế độ chi tiêu tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành và khả năng cân đối ngân sách, thẩm định dự toán kinh phí phục vụ công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của Sở Công Thương theo hướng dẫn tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC , trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao dự toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách cho Sở Công Thương để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Khoa học và Công nghệ: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá và sở hữu trí tuệ, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật. 4. Sở Y tế: chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những sản phẩm thuộc chức năng quản lý của ngành Y tế; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, khắc phục ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua đường thực phẩm theo quy định. Tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với các loại thực phẩm chức năng, các chất bổ sung vào thực phẩm và thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, phụ gia thực phẩm, dụng cụ bao gói chứa đựng thực phẩm (ngoại trừ bao gói chứa đựng thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và các địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn gia súc, gia cầm, …; phối hợp với cơ quan chức năng và các địa phương thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện các biện pháp phòng chống dịch cúm A (H5N1), động vật, thủy sản, nhất là các cơ sở chăn nuôi tập trung; chú ý công tác tiêm phòng đàn gia súc, gia cầm, tiêu độc, khử trùng chuồng trại, lò giết mổ, chợ buôn bán gia súc, gia cầm; duy trì tổ kiểm tra động vật liên ngành, các chốt kiểm dịch, xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm, động vật, thủy sản và các sản phẩm từ gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc, xuất xứ, không qua kiểm dịch và an toàn thực phẩm nông - lâm - thủy sản thuộc phạm vi quản lý của mình. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm theo đúng quy định của pháp luật. 6. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra các hoạt động quảng cáo về hàng hoá, văn hoá phẩm và dịch vụ văn hoá, du lịch theo quy định của pháp luật; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm tại cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch, lữ hành, cơ sở mua sắm, ăn uống, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tại các khu vui chơi giải trí công cộng (Quảng trường 16/4, công viên biển Bình Sơn - Ninh Chữ, …), các khu, tuyến du lịch trọng điểm trên địa bàn tỉnh. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Chủ động phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tư pháp, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Thuận và các sở, ban, ngành chức năng liên quan tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thông tin tuyên truyền theo các chuyên đề về gian lận thương mại; đưa tin kịp thời những vụ vi phạm điển hình lên các phương tiện thông tin đại chúng đã được phát hiện, xử lý để nhân dân được biết; b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng, giá cả các dịch vụ bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet, truyền dẫn phát sóng; tần số, vô tuyến điện; hoạt động báo chí, xuất bản theo quy định của pháp luật. 8. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Thuận: chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương tăng cường tổ chức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thường xuyên cập nhật, đăng tải các thông tin, tăng thời lượng phát sóng, đưa tin liên quan đến hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với các hình thức đa dạng, phong phú như: xây dựng chuyên mục thông tin về quy định của pháp luật, việc xử lý các hành vi vi phạm của các lực lượng chức năng, biểu dương những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc, những vụ vi phạm điển hình ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi người tiêu dùng, ...; đồng thời quản lý chặt chẽ việc đăng tải các quảng cáo về hàng hoá, dịch vụ trên báo, đài theo quy định của pháp luật. 9. Công an tỉnh: chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành chức năng liên quan tăng cường các biện pháp quản lý, giám sát việc tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu gian lận thương mại và hàng giả; chủ động làm tốt công tác phòng ngừa, phát hiện, phối hợp, đấu tranh và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật của các đối tượng, tội phạm để trục lợi (nhất là lĩnh vực tội phạm công nghệ cao, tài chính - ngân hàng, an toàn thực phẩm…) nhằm triệt phá các đường dây, ổ nhóm, tụ điểm sản xuất kinh doanh, vận chuyển, tàng trữ hàng lậu, hàng cấm, hàng giả… kịp thời xử lý vi phạm, xác lập chuyên án điều tra, đề nghị truy tố theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền. 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đến các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và người tiêu dùng trên địa bàn theo đúng thẩm quyền; b) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo đúng quy định của pháp luật; c) Chỉ đạo các phòng ban, chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, Ban Quản lý chợ, thương nhân kinh doanh chợ trên địa bàn trong việc thực hiện các nội dung về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định. 11. Các sở, ngành khác có liên quan: trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao có trách nhiệm phối hợp với sở, ngành và địa phương khác thường xuyên tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về quyền lợi người tiêu dùng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra theo lĩnh vực đã được phân công; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các hội, đoàn thể của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, qua đó từng bước nâng cao nhận thức của cộng đồng về quyền của người tiêu dùng, trách nhiệm, nghĩa vụ của nhà sản xuất, nhà phân phối hàng hoá - dịch vụ. 13. Ban Quản lý chợ và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh: a) Ban Quản lý chợ: ban hành nội quy theo quy định của pháp luật trong đó phải có các nội dung cơ bản về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (quyền và trách nhiệm của người tiêu dùng; quyền và trách nhiệm của người bán hàng; người có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết yêu cầu, phản ánh của người tiêu dùng; biện pháp xử lý vi phạm); chủ động tiến hành hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và người bán hàng trong phạm vi chợ khi được yêu cầu; đặt và duy trì hoạt động của cân đối chứng, thiết bị đo lường tại các chợ để người tiêu dùng tự kiểm tra về số lượng, khối lượng hàng hoá; thường xuyên giám sát chất lượng, số lượng của hàng hoá trong khu vực chợ; thiết lập, niêm yết công khai đường dây nóng để tiếp nhận, giải quyết các yêu cầu của người tiêu dùng phù hợp với cấp độ chợ đã được phân hạng theo quy định của pháp luật; báo cáo cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy định của pháp luật có liên quan khác; được xử lý vi phạm theo nội quy đã được phê duyệt;
2,186
4,993
b) Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện tốt các nội dung đã quy định tại Nghị định số 99/2011/NĐ-CP và Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ tiến hành đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo đúng quy định của pháp luật. 14. Tổ chức thực hiện: Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Giám đốc (thủ trưởng) các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Ban Quản lý chợ và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh nghiêm túc quán triệt, tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP BỘ ĐẶT HÀNG PHỤC VỤ TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT GIAI ĐOẠN 2015-2019 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/ 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục và kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ đặt hàng phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2015-2019 (Danh mục kèm theo). Điều 2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chỉ đạo và hướng dẫn các tổ chức/cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án SXTN theo quy định về quản lý nghiên cứu khoa học công nghệ và quản lý tài chính của Nhà nước. Điều 3. Kết quả kiểm tra đánh giá hàng năm các đề tài, dự án là căn cứ để cấp kinh phí năm kế hoạch tiếp theo; kế hoạch và nội dung nghiên cứu có thể điều chỉnh nếu cần thiết để đạt được mục tiêu của nhiệm vụ. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài/dự án, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP BỘ ĐẶT HÀNG PHỤC VỤ TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT GIAI ĐOẠN 2015-2019 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3385/QĐ-BNN-KHCN ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) A. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG KẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM KIỆN TOÀN VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH MỘT CẤP TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Thực hiện Quyết định số 447/QĐ-TTg ngày 17/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Đề án thí điểm như sau: I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Tổ chức chỉ đạo triển khai a) Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương: Sau khi có Quyết định số 447/QĐ-TTg ngày 17/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm, trong hơn 2 năm qua, Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Nội vụ và Bộ Tư pháp triển khai thực hiện các công việc sau đây: - Tổ chức hội nghị để quán triệt và chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án. - Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án gồm: Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Trưởng Ban; đại diện lãnh đạo các Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân 4 tỉnh, thành phố thực hiện Đề án và một số cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường làm thành viên (Quyết định số 720/QĐ-BTNMT ngày 21/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường). - Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án số 01/KH-BCĐ ngày 01/6/2012 và Kế hoạch điều chỉnh kế hoạch thực hiện Đề án số 3690/KH-BCĐ ngày 25/9/2013 (kéo dài Đề án đến tháng 6/2014 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 5335/VPCP-KTN). - Ban hành các văn bản hướng dẫn mô hình Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp (Công văn số 2954/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21/8/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) và hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mô hình Văn phòng đăng ký một cấp (Công văn số 3137/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 06/9/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). - Tổ chức 2 đoàn nghiên cứu, khảo sát mô hình cơ quan đăng ký đất đai của các nước Ôxtrâylia và Malaysia (trong tháng 11-12/2012). - Tổ chức 4 lớp tập huấn cho toàn thể cán bộ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp của 4 tỉnh, thành phố thực hiện Đề án (tổng số 1271 học viên) để nâng cao trình độ chuyên môn về đăng ký đất đai và cơ sở dữ liệu địa chính. - Thường xuyên tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện tại các tỉnh, thành phố theo kế hoạch được phê duyệt. - Tổ chức 04 Hội nghị của Ban chỉ đạo theo định kỳ để đánh giá tình hình và thống nhất giải pháp, chỉ đạo thực hiện nhằm hoàn thành các mục tiêu của Đề án. b) Tình hình tổ chức chỉ đạo thực hiện Đề án tại các địa phương: Ngay sau khi có Quyết định số 447/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các địa phương đều đã tổ chức hội nghị quán triệt và triển khai thực hiện Đề án; xây dựng và ban hành kịp thời kế hoạch thực hiện của địa phương; ban hành các văn bản để chỉ đạo, phân công các Sở, ngành và các quận, huyện có liên quan cùng tham gia, phối hợp thực hiện; một địa phương (2 thành phố Hải Phòng và Đà Nẵng thành lập Ban chỉ đạo và tổ giúp việc Ban chỉ đạo thực hiện Đề án, tỉnh Đồng Nai thành lập Hội đồng bàn giao khi thực hiện Đề án). 2. Tình hình và kết quả kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp a) Tình hình thực hiện kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp: Theo kế hoạch của Ban chỉ đạo, đến tháng 11/2012, các địa phương phải hoàn thành việc xây dựng, phê duyệt phương án kiện toàn và hoàn thành việc kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hai cấp thành một cấp; tình hình thực hiện của các địa phương cụ thể như sau: - Về xây dựng, phê duyệt phương án kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ở các địa phương: do có sự chuẩn bị sớm trong quá trình xây dựng Đề án nên sau khi có Quyết định số 447/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các tỉnh Đồng Nai, Hà Nam và thành phố Đà Nẵng đã nhanh chóng hoàn thành việc xây dựng, phê duyệt phương án kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sớm hơn kế hoạch của Ban chỉ đạo Trung ương (Đà Nẵng phê duyệt ngày 26/6/2012, Đồng Nai phê duyệt ngày 11/7/2012; Hà Nam phê duyệt quyết định chuyển Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện sang Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp ngày 26/7/2012 và quyết định kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh ngày 30/7/2012); thành phố Hải Phòng phê duyệt phương án kiện toàn Văn phòng đăng ký ngày 24/9/2012. - Về thực hiện kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: Được sự chỉ đạo sát sao của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và sự tham gia tích cực, phối hợp chặt chẽ của các ngành và phần lớn các quận, huyện có liên quan nên việc triển khai phương án kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ở phần lớn các tỉnh, thành phố đã được thực hiện nhanh chóng, theo sát hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và đã đi vào hoạt động từ ngày 01/8/2012 (riêng Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp của thành phố Hải Phòng hoàn thành kiện toàn và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2013); đã bảo đảm duy trì ổn định hoạt động đăng ký đất đai tại địa phương. b) Mô hình Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp được kiện toàn ở các địa phương: - Về tên gọi: Hai thành phố Đà Nẵng và Hải Phòng lấy tên là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp kèm theo tên thành phố, hai tỉnh Hà Nam và Đồng Nai lấy tên là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kèm theo tên tỉnh. Các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng một cấp đều có tên gọi chung là Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kèm theo tên của huyện, quận, thị xã, thành phố nơi đặt trụ sở. - Về bộ máy tổ chức: + Các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp của phần lớn các tỉnh, thành phố đã được kiện toàn lại theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ, đều có các phòng chủ yếu: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Đăng ký (TP Hải phòng là Phòng Đăng ký thống kê, TP Đà Nẵng là Phòng Đăng ký địa chính, tỉnh Đồng Nai là Phòng Thẩm định cấp giấy); Phòng Kỹ thuật; Phòng Công nghệ thông tin (TP Hải phòng gọi là Phòng Cơ sở dữ liệu địa chính, TP Đà Nẵng là Phòng Quản lý dữ liệu địa chính, tỉnh Đồng Nai là phòng Thông tin lưu trữ) và Phòng Lưu trữ địa chính: TP Đà Nẵng có là Phòng Quản lý dữ liệu địa chính). Trong đó, riêng TP Hải Phòng có 3 phòng (gộp 3 mảng việc của các phòng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu địa chính và lưu trữ chung vào phòng Cơ sở dữ liệu địa chính); tỉnh Đồng Nai có thêm phòng Kế hoạch - Tài chính và 2 đội (đội Đăng ký và đội Đo đạc); tỉnh các Hà Nam và Đồng Nai gộp 2 mảng việc về Công nghệ thông tin và lưu trữ vào cung một phòng (Hà Nam gọi là phòng Công nghệ thông tin và lưu trữ địa chính, Đồng Nai gọi là phòng Thông tin lưu trữ).
2,030
4,994
+ Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đều cơ bản được sắp xếp, kiện toàn thành các bộ phận như hướng dẫn của Ban Chỉ đạo gồm: Tổng hợp (kiêm tiếp nhận hồ sơ); Đăng ký (TP Hải phòng và tỉnh Đồng Nai có tên bộ phận là Đăng ký thống kê); Kỹ thuật và Lưu trữ (riêng TP Hải Phòng gộp 2 bộ phận Kỹ thuật và lưu trữ chung 1 bộ phận). Việc tiếp nhận hồ sơ của Chi nhánh vẫn chủ yếu thực hiện thông qua bộ phận một cửa của UBND cấp huyện. Riêng quận Ngũ Hành Sơn (thuộc thành phố Đà Nẵng) có thêm bộ phận tiếp nhận, bộ phận vi tính; Chi nhánh Long Thành (thuộc tỉnh Đồng Nai) có thêm Tổ thẩm định nguồn gốc đất. + Ngoài việc tổ chức lại bộ máy thành các phòng, bộ phận; Văn phòng đăng ký đất đai của TP Đà Nẵng và tỉnh Đồng Nai đã hoàn thành xây dựng Đề án vị trí việc làm; trên cơ sở đó đã sắp xếp lại cán bộ theo các nhóm công việc chuyên sâu phù hợp với quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong nội bộ Văn phòng đăng ký đất đai và từng Chi nhánh để nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục. - Về chức năng, nhiệm vụ: Các Văn phòng đăng ký đều đã thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký 2 cấp trước đây theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành và Quyết định số 447/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Việc thực hiện thủ tục đăng ký đất đai; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đều đã được triển khai thực hiện theo đúng thẩm quyền phân cấp. Tuy nhiên, việc phân cấp cho Chi nhánh thực hiện tiếp nhận và giải quyết thủ tục đăng ký đối với tổ chức mới được chỉ đạo thực hiện tại TP Đà Nẵng và Đồng Nai, song do hồ sơ đất đai của tổ chức chưa được chuyển giao cho Chi nhánh quản lý (vì kho bảo quản hồ sơ của các Chi nhánh còn tạm thời), do đó Chi nhánh chỉ thực hiện tiếp nhận hồ sơ để chuyển về Văn phòng đăng ký một cấp thực hiện nên hiệu quả thử nghiệm không cao và có rất ít tổ chức nộp hồ sơ tại các Chi nhánh. Riêng tại tỉnh Đồng Nai do khối lượng thực hiện tại thành phố Biên Hòa quá lớn, địa bàn rộng nên đã phân cấp cho Văn phòng đăng ký một cấp (khối trung tâm) tổ chức tiếp nhận và giải quyết thủ tục đối với hộ gia đình, cá nhân đăng ký biến động mà không phải cấp Giấy chứng nhận (chỉ chứng nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp) trên địa bàn thành phố Biên Hòa. - Về kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên môn Sau khi hợp nhất thành Văn phòng đăng ký một cấp, các địa phương đều đã thực hiện việc rà soát, điều chuyển, sắp xếp lại cán bộ hiện có và tuyển dụng thêm một số cán bộ mới cho Văn phòng đăng ký và các chi nhánh một cách hợp lý hơn để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ ở từng địa bàn. Tổng số cán bộ của Văn phòng đăng ký một cấp 4 tỉnh, thành phố là 1.015 người, trong đó biên chế 490 người và hợp đồng là 525 người, tăng 46 người (lao động hợp đồng) so với trước khi kiện toàn Văn phòng một cấp, cụ thể: - Văn phòng đăng ký một cấp TP Hải Phòng 50 người (tuyển thêm 01 người); trong đó Văn phòng trung tâm chỉ có 20 người; 2 chi nhánh có 30 người (bình quân 15 người/chi nhánh); - Văn phòng đăng ký một cấp tỉnh Hà Nam 61 người (tuyển thêm 8 người); trong đó Văn phòng trung tâm có 29 người, các chi nhánh có 32 người (bình quân 11 người/chi nhánh); - Văn phòng đăng ký một cấp TP Đà Nẵng 185 người (tuyển thêm 19 người); trong đó Văn phòng trung tâm có 27 người, các chi nhánh có 158 người (bình quân 23 người/chi nhánh); - Văn phòng đăng ký một cấp tỉnh Đồng Nai có 720 người (tuyển thêm 26 người); trong đó Văn phòng trung tâm có 163 người; các chi nhánh có 557 người (bình quân 51 người/chi nhánh). Đội ngũ cán bộ chuyên môn Văn phòng đăng ký và các Chi nhánh ở các tỉnh, thành phố mặc dù đã được tăng cường nhưng số lượng biên chế của một số Văn phòng vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số lao động hiện có (tỉnh Hà Nam có 18 biên chế/ 63 người, chiếm 28,5%; TP Đà Nẵng có 71/186 người, chiếm 36%; tỉnh Đồng Nai có 392/720 người, chiếm 54,4%, nhưng chỉ có 91 người được trả lương từ ngân sách); một số địa phương sau khi kiện toàn có số lượng biên chế của các Chi nhánh bị giảm đi so với trước đây (như các Chi nhánh của tỉnh Đồng Nai và Hà Nam biên chế giảm đi 9 người); nguyên nhân giảm chủ yếu do huyện điều chuyển sang đơn vị khác trước khi sáp nhập vào Văn phòng đăng ký một cấp; riêng tỉnh Hà Nam do tỉnh cắt giảm biên chế. - Về trang, thiết bị kỹ thuật: Các Văn phòng đăng ký một cấp và các chi nhánh đều đã được bố trí bổ sung thêm nhiều trang bị thiết bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Tuy nhiên, so với số lượng cán bộ hiện có và chức năng, nhiệm vụ được giao thì các Văn phòng đăng ký một cấp, nhất là các Chi nhánh thì số lượng thiết bị hiện có vẫn còn ít (TP Hải Phòng có 0,9 máy tính/người, tỉnh Hà Nam có 0,32 máy tính/người, Đồng Nai có 0,63 máy tính/người, Đà Nẵng có 0,8 máy tính/người); phần lớn các thiết bị máy móc đã quá hạn nhưng vẫn phải tiếp tục sử dụng; nhiều chi nhánh chưa có máy đo đạc, máy quét, máy photocopy, nhất là tại TP Đà Nẵng (các chi nhánh đều không có máy đo đạc, máy quét); tỉnh Hà Nam (các chi nhánh đều không có máy quét). - Trụ sở làm việc và kho lưu trữ Trụ sở làm việc và kho lưu trữ của các Văn phòng đăng ký và các Chi nhánh sau khi được kiện toàn về cơ bản vẫn giữ nguyên như trước khi kiện toàn (riêng Văn phòng đăng ký một cấp của tỉnh Đồng Nai đã được bố trí trụ sở mới diện tích khoảng 3000 m2). Diện tích làm việc của các Văn phòng đăng ký đều chật hẹp, nhất là các Chi nhánh, không có chỗ để tuyển dụng thêm cán bộ (diện tích bình quân các chi nhánh tại TP Hải phòng là 5,3m2/người, tỉnh Hà Nam là 6,4 m2/người, TP Đà Nẵng là 7,2 m2/người, tỉnh Đồng Nai là 4,9m2/người). Diện tích kho lưu trữ của các Chi nhánh hầu hết còn được bố trí tạm, chật hẹp hoặc chung với Phòng Tài nguyên và Môi trường không thuận tiện cho việc khai thác, cập nhật thường xuyên hồ sơ địa chính (diện tích kho bình quân của các chi nhánh tại TP Hải phòng là 1,4m2/xã, tỉnh Hà Nam là 1,4m2/xã, TP Đà Nẵng là 10,5 m2/xã, tỉnh Đồng Nai là 5,7 m2 /xã). - Việc xây dựng quy trình, quy chế làm việc, quy chế phối hợp: Sau khi được kiện toàn, ngoài Văn phòng đăng ký một cấp của các tỉnh, thành phố đều đã xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế làm việc, quy trình giải quyết thủ tục trong nội bộ Văn phòng và quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký với các cơ quan, đơn vị liên quan. Riêng tỉnh Đồng Nai tiếp tục thực hiện quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký với các cơ quan, đơn vị liên quan đã ban hành trước đây. - Về cơ chế tài chính cho hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp: Theo Đề án thí điểm được duyệt thì mô hình Văn phòng đăng ký một cấp được thí điểm theo cơ chế bán tự chủ (tự trang trải một phần kinh phí). Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC thì kinh phí cho hoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp gồm có các nguồn: nguồn ngân sách cấp cho thực hiện nhiệm vụ sự nghiệp do Nhà nước đặt hàng; cho thực hiện nhiệm vụ sự nghiệp không có thu; cho xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định và kinh phí khác); nguồn thu sự nghiệp gồm thu phí, lệ phí được để lại sử dụng theo quy định; thu từ hoạt động dịch vụ; thu lãi tiền gửi ngân hàng. Tuy nhiên, trong 2 năm qua, Văn phòng đăng ký một cấp của 4 tỉnh, thành phố chủ yếu được cấp từ ngân sách cho việc chi trả lương cho một số biên chế sự nghiệp (TP Hải Phòng 2.227 triệu đồng cho 32 biên chế, tỉnh Hà Nam 2.607 triệu, TP Đà Nẵng 10.570 triệu và tỉnh Đồng Nai 5.931 triệu); chi mua sắm, sửa chữa trang thiết bị (TP Hải Phòng 1.800 triệu đồng, tỉnh Hà Nam 436 triệu, TP Đà Nẵng 1.570 triệu và tỉnh Đồng Nai 2.103 triệu). Kinh phí cho thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng tại 2 thành phố Hải Phòng và Đà Nẵng đều không được cấp, chỉ có tỉnh Đồng Nai được cấp 73.593 triệu (chủ yếu là kinh phí do UBND cấp huyện ủy quyền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường đặt hàng với các Chi nhánh trong việc cấp GCN lần đầu và đăng ký biến động thường xuyên cho hộ gia đình, cá nhân) và tỉnh Hà Nam được cấp không đáng kể là 1.350 triệu. Nguồn thu thu phí, lệ phí và hoạt động dịch vụ của các tỉnh, TP phía Bắc còn rất ít do mức độ giao dịch về đất đai còn hạn chế (TP Hải Phòng chỉ thu được 1.006 triệu đồng; tỉnh Hà Nam thu 2.264 triệu). Các tỉnh, TP phía Nam có số lượng thu cao hơn do mức độ giao dịch lớn (TP Đà Nẵng thu 18.856 triệu và tỉnh Đồng Nai thu 51.795 triệu. Tổng thu các nguồn của Văn phòng đăng ký một cấp của các tỉnh, thành phố trong 2 năm qua theo thứ tự như sau: Tỉnh Đồng Nai thu 123.420 triệu đồng (bình quân thu 82,5 triệu/người/năm); TP Đà Nẵng thu 31.626 triệu (bình quân thu 93,85 triệu/người/năm); TP Hải Phòng thu 5.0335 triệu đồng (bình quân thu 64 triệu/người/năm); Tỉnh Hà Nam thu 6.697 triệu (bình quân thu 45,8 triệu/người/năm). Như vậy, trong số 4 tỉnh, thành phố thí điểm, chỉ có tỉnh Đồng Nai và TP Đà Nẵng có mức thu đạt khá, xong chỉ tạm đủ cho chi thường xuyên theo lao động hiện có mà chưa đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao (chưa có kinh phí để tổ chức đo đạc, cấp đổi Giấy chứng nhận, xây dựng, nâng cấp cơ sở dữ liệu địa chính). Các tỉnh, thành phố phía Bắc có mức thu đạt thấp, thu không đủ chi thường xuyên theo lao động hiện có, đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân chủ yếu do:
2,023
4,995
+ Không được địa phương quan tâm đầu tư kinh phí từ ngân sách để đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đo đạc, cấp đổi, cấp mới cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động thường xuyên, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; + Thu phí, lệ phí và thu hoạt động dịch vụ đạt thấp, nhất là các tỉnh phía Bắc do mức độ giao dịch về đất đai không nhiều và tình trạng giao dịch ngầm không làm thủ tục đăng ký biến động rất phổ biến (nhiều nơi chiếm trên 80% tổng số trường hợp biến động); + Quy định thu phí, lệ phí liên quan đến đăng ký và cung cấp thông tin đất đai hiện nay còn nhiều điểm không phù hợp với cơ chế hoạt động tự chủ của Văn phòng đăng ký như: có nhiều hoạt động không được thu phí, như việc đo đạc chỉnh lý bản đồ, trích đo địa chính thửa đất khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; nhiều thủ tục miễn thu lệ phí đối với người dân ở nông thôn (như thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu, thủ tục đăng ký thế chấp); mức tiền thu lệ phí địa chính hiện nay là rất thấp (bằng không quá 20% chi thực tế) và số tiền thu được để lại cho cơ quan đăng ký sử dụng không đáng kể (10%). - Cơ chế quản ký về tài chính đối với các Chi nhánh: Việc quản lý tài chính đối với các chi nhánh Văn phòng đăng ký một cấp tại các địa phương được áp dụng theo 2 hình thức: - Hình thức thứ nhất: áp dụng tại 2 thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng và tỉnh Hà Nam. Các chi nhánh Văn phòng đăng ký một cấp không thực hiện hạch toán kinh phí mà hoàn toàn do Văn phòng đăng ký một cấp quản lý, thanh, quyết toán trực tiếp đối với mọi khoản mục và với từng người lao động. - Hình thức thứ hai: áp dụng tại tỉnh Đồng Nai. Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký một cấp thực hiện hạch toán phụ thuộc vào Văn phòng đăng ký một cấp. Kết quả thí điểm cho thấy cơ chế quản lý tài chính đối với các chi nhánh theo hình thứ nhất (Chi nhánh không hạch toán) có một số ưu điểm: bộ máy gọn nhẹ, có tính thống nhất cao trong quản lý. Song, cũng nảy sinh nhiều bất cập, hạn chế hơn so với hình thức thứ hai, nhất là đối với các chi nhánh có vị trí xa Văn phòng trung tâm như: tăng thêm chi phí đi lại; khó khăn, chậm trễ trong việc mua sắm vật tư, văn phòng phẩm, sửa chữa nhỏ phục vụ cho hoạt động chuyên môn sẽ ảnh hưởng tiến độ công việc; dẫn đến làm giảm tính chủ động, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ của các Chi nhánh. 3. Tình hình và kết quả thử nghiệm hoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp Theo Quyết định số 447/QĐ-TTg , các Văn phòng đăng ký một cấp sau khi được kiện toàn phải thử nghiệm hoạt động đối với một số nhiệm vụ chủ yếu: xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai cho một số địa bàn lựa chọn; thực hiện đăng ký và cung cấp thông tin đất đai thường xuyên; sắp xếp, quản lý hồ sơ địa chính theo mô hình mới để đánh giá mô hình. Tình hình thực hiện và kết quả cụ thể như sau: a) Kết quả xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính: Các địa phương đã rất chủ động, cố gắng, tích cực, triển khai xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính để thử nghiệm. Tuy nhiên, do khó khăn về kinh phí đầu tư nên kết quả đạt được ở phần lớn các tỉnh, thành phố (trừ tỉnh Đồng Nai) còn hạn chế so với kế hoạch: - Thành phố Hải Phòng đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xong cho quận Ngô Quyền từ trước khi thực hiện Đề án. Trong 2 năm thực hiện Đề án do không được đầu tư kinh phí nên kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính chưa có nhiều tiến triển đáng kể, mới thực hiện được việc cập nhật biến động cơ sở dữ liệu địa chính cho 01 phường (Cầu Tre), chuẩn hóa dữ liệu địa chính cho 01 xã (Gia Đức) thuộc huyện Thủy Nguyên và xây dựng mạng diện rộng WAN kết nối trực tuyến giữa Văn phòng đăng ký một cấp và 2 Chi nhánh (quận Ngô Quyền và huyện Thủy Nguyên) nhưng chưa thực hiện được việc thiết kế tổng thể, cài đặt phần mềm cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp và tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính của quận Ngô Quyền để thử nghiệm việc quản lý, vận hành thống nhất trong hệ thống cơ quan đăng ký nên hiệu quả sử dụng cơ sở dữ liệu chưa cao. - Tỉnh Hà Nam: đã thiết kế lại tổng thể hệ thống thông tin đất đai của tỉnh, lựa chọn và cài đặt phần mềm mới thống nhất cho toàn tỉnh; lắp đặt đường truyền để kết nối mạng giữa Văn phòng đăng ký một cấp với các Chi nhánh; mua sắm, lắp đặt một số thiết bị công nghệ cho các Chi nhánh; đã thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính xong cho thành phố Phủ Lý (gồm 12/12 xã, phường với 65.000 thửa đất) đã thử nghiệm quản lý, vận hành thống nhất và thực hiện cập nhật biến động thường xuyên trong hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp từ 01/4/2013; đã bước đầu phát huy hiệu quả trong quản lý đất đai ở các cấp; hiện nay tỉnh đang tiếp tục triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho huyện Kim Bảng, Lý Nhân, song do khó khăn kinh phí nên quả đạt được còn hạn chế. - Thành phố Đà Nẵng: đã thiết kế lại tổng thể hệ thống thông tin đất đai, lựa chọn và cài đặt phần mềm mới thống nhất cho toàn thành phố; thiết lập cấu hình mạng, đang triển khai đường truyền cáp quang kết nối thông tin giữa Văn phòng đăng ký một cấp với các Chi nhánh; đã thiết lập các tài khoản đăng nhập hệ thống cho các viên chức của Văn phòng đăng ký một cấp và các Chi nhánh; đang tích cực thực hiện tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính hiện có của các quận, huyện vào cơ sở dữ liệu chung của Thành phố để tạm thời quản lý, khai thác sử dụng; ngoài ra, đang xây dựng quy trình quản lý, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu của Thành phố. Tuy nhiên, hệ thống dữ liệu của các quận hiện có của các quận còn chưa đầy đủ, chưa được chuẩn hóa thống nhất dữ liệu theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhưng trong 2 năm qua do không được đầu tư kinh phí nên chưa thực hiện được việc chuẩn hóa, nâng cấp dữ liệu, hồ sơ giấy chưa được quét để lưu; biến động đất đai trong nhiều năm qua chưa được đầu tư đo đạc, chỉnh lý; hiệu quả khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu hiện có cho quản lý đất đai ở địa phương còn hạn chế. - Tỉnh Đồng Nai: đã cơ bản hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho phạm vi toàn tỉnh từ trước khi thực hiện Đề án. Trong 2 năm thực hiện Đề án, tỉnh đã tổ chức hoàn thiện, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai cho 84 xã theo quy định mới. Tổng số thửa được xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là 317.284 thửa, thuộc các huyện: Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Tân Phú, Long Thành, Vĩnh Cửu, Định Quán, Cẩm Mỹ và Thống Nhất. Hiện nay, tỉnh đang triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu cho 36 xã mới thuộc huyện Nhơn Trạch và thành phố Biên Hòa. Trên cơ sở cơ sở dữ liệu đất đai đã xây dựng, hoàn thiện, Văn phòng đăng ký một cấp đã tổ chức quản lý chặt chẽ, thực hiện cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu đất đai trong toàn bộ hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp và các Chi nhánh, khai thác sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ cho quản lý nhà nước về đất đai ở các cấp và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân. b) Thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thường xuyên: - Văn phòng đăng ký một cấp ở các địa phương đã thể hiện rõ vai trò, trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ trọng tâm về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận trong năm 2013 bằng các hoạt động: + Đôn đốc, chỉ đạo có hiệu quả các chi nhánh trực thuộc đẩy mạnh thực hiện cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo Nghị quyết 30/2012/QH12 của Quốc hội; chủ động điều động cán bộ giữa các Chi nhánh (điển hình là tỉnh Đồng Nai và Hà Nam) để tăng cường, hỗ trợ cho các địa bàn có yêu cầu khối lượng nhiệm vụ lớn; đã hạn chế được tình trạng nơi thừa, nơi thiếu cán bộ, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ trên toàn tỉnh, thành phố. + Đã chăm lo tổ chức tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ chuyên môn tại các Chi nhánh; đồng thời tăng cường thực hiện kiểm tra, quản lý chặt chẽ việc thực hiện của các chi nhánh, hướng dẫn kịp thời những vướng mắc, đảm bảo việc thực hiện thống nhất ở các cấp trong toàn phạm vi địa bàn thử nghiệm. - Trên cơ sở mô hình Văn phòng đăng ký một cấp thử nghiệm, các địa phương đều đã rà soát, sửa đổi quy định về thủ tục đăng ký cho phù hợp; một số tỉnh đã sửa đổi quy định rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận hơn so với trước đây; điển hình là thành phố Đà Nẵng (thời gian cấp Giấy chứng nhận lần đầu giảm từ 33 ngày xuống còn 15 ngày, đăng ký biến động giảm từ 15 ngày xuống còn 10 ngày, cấp đổi Giấy chứng nhận giảm từ 20 ngày xuống còn 7 ngày); tỉnh Hà Nam (thời gian cấp Giấy chứng nhận lần đầu giảm từ 33 ngày xuống còn 12 ngày, cấp chứng nhận quyền sở hữu tài sản giảm từ 30 ngày xuống còn 8 ngày). - Kết quả thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận của các địa phương trong 2 năm qua, nhất là trong năm 2013 đã có nhiều chuyển biến tích cực; khối lượng đạt được là rất lớn, gấp nhiều lần so với các năm trước đây, điển hình là thành phố Đà Nẵng và tỉnh Đồng Nai, kết quả cụ thể như sau: * Thành phố Đà Nẵng: đã cấp mới, cấp đổi, cấp lại 39.745 Giấy chứng nhận (trong đó 5.450 giấy cho tổ chức); đăng ký biến động gần 90.000 hồ sơ, đáp ứng kịp thời yêu cầu của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố, đưa tỷ lệ đã cấp Giấy chứng nhận các loại đất chính từ 74,4% năm 2012 lên 97,8% tháng 12 năm 2013 (trong đó, đất chuyên dùng từ 39,4% lên 88,2%).
2,027
4,996
* Tỉnh Đồng Nai: đã cấp mới, cấp lại, cấp đổi 108.238 Giấy chứng nhận (trong đó có 5.248 giấy cho tổ chức); đăng ký biến động 172.694 hồ sơ. Trong đó Văn phòng đăng ký trung tâm trực tiếp tiếp nhận và giải quyết 147.419 hồ sơ đất đai của tổ chức và hộ gia đình, cá nhân; 74.003 hồ sơ giao dịch bảo đảm; 36.828 hợp đồng đo đạc dịch vụ các loại và cung cấp thông tin đất đai phục vụ nhiệm vụ chính trị 236 lượt (5.252 hồ sơ); cung cấp thông tin theo yêu cầu của tổ chức và cá nhân với khối lượng 2.835 file và 3.078 tờ thông tin. Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận các loại đất chính tỉnh Đồng Nai đã cơ bản hoàn thành, Văn phòng đăng ký đã tập trung cho công tác cấp đổi, đăng ký biến động đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên phạm vi toàn tỉnh. * Tỉnh Hà Nam: đã cấp mới, cấp lại, cấp đổi: 5.988 Giấy chứng nhận (trong đó có 417 giấy cho tổ chức, 5.571 giấy cho hộ gia đình, cá nhân), đăng ký biến động cho 10.346 hồ sơ. * Thành phố Hải Phòng: Văn phòng đăng ký một cấp và 2 Chi nhánh đã cấp 11.706 Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nâng tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận các loại đất chính của Thành phố tăng từ 78,0% năm 2012 lên 91,2% tháng 12 năm 2013. II. Đánh giá kết quả thử nghiệm 1. Mặt được a) Các Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp đã phối hợp chặt chẽ, thực hiện đầy đủ và hoàn thành các nhiệm vụ được giao theo Quyết định số 447/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch của Ban chỉ đạo Trung ương; đồng thời thường xuyên kiểm tra, theo dõi chặt chẽ, hướng dẫn kịp thời trong quá trình thực hiện, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành thực hiện Đề án tại các địa phương. b) Các địa phương mặc dù còn nhiều khó khăn về kinh phí và các điều kiện thực hiện, nhưng đã quyết tâm, tích cực, chủ động triển khai thực hiện các Đề án, đến nay đã cơ bản hoàn thành các nội dung theo kế hoạch của Ban chỉ đạo Trung ương. c) Việc kiện toàn Văn phòng đăng ký một cấp tại các địa phương đã được thực hiện nhanh chóng; thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Hà Nam, Đồng Nai đều đã nghiêm túc xây dựng mô hình theo sát hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và kiện toàn khá đồng bộ các mặt theo yêu cầu của Đề án; đã bảo đảm duy trì ổn định hoạt động đăng ký đất đai thường xuyên ở địa phương, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng đất và góp phần quan trọng hoàn thành nhiệm vụ chính trị về cấp giấy chứng nhận lần đầu ở các địa phương trong năm 2013 theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội. d) Kết quả thực hiện đề án đã thể hiện mô hình Văn phòng đăng ký một cấp có rất nhiều ưu điểm nổi trội so với mô hình hiện nay: - Văn phòng đăng ký một cấp sau khi được kiện toàn, mặc dù còn nhiều khó khăn về các điều kiện thực hiện nhưng đã thể hiện rõ hơn tính chuyên nghiệp trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận với bộ máy tổ chức được sắp xếp theo các nhóm chuyên môn và theo từng vị trí công việc chuyên sâu; quy trình giải quyết công việc đã được thực hiện thống nhất, nhiều nơi đã được thực hiện gắn với hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đã xây dựng. - Hoạt động đăng ký đất đai đã có sự quản lý, điều hành tập trung, thống nhất, bảo đảm việc triển khai thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận của địa phương theo đúng kế hoạch, có trọng tâm, trọng điểm theo nhiệm vụ chính trị của địa phương; đội ngũ cán bộ trong hệ thống Văn phòng đăng ký một cấp đã được điều động, sử dụng linh hoạt giữa các địa bàn để hỗ trợ hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn cán bộ hiện có. - Chất lượng thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận được nâng cao, bảo đảm sự thống nhất trong toàn tỉnh, thành phố do Văn phòng đăng ký một cấp đã thường xuyên kiểm tra, quản lý, hướng dẫn các Chi nhánh; điển hình là tại thành phố Đà Nẵng sau khi chuyển thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận về Sở Tài nguyên và Môi trường đã phát hiện và xử lý hàng nghìn trường hợp trước đây đã giải quyết thủ tục không đúng quy định. - Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận được bảo đảm đúng quy định; đặc biệt, tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Hà Nam đã giảm thời gian thực hiện đối với nhiều loại thủ tục từ 1/3 đến 1/2 thời gian so với trước đây. - Các Văn phòng đăng ký một cấp đã có điều kiện hơn về lực lượng chuyên môn, chủ động hơn về thẩm quyền và đã quan tâm, chăm lo nhiều hơn cho việc xây dựng, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính của địa phương, nhất là việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; đồng thời tăng cường kiểm tra, chỉ đạo việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính ở các cấp huyện, xã để bảo đảm sự thống nhất của hồ sơ địa chính theo quy định. - Việc thực hiện thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận được thực hiện ngày càng thuận lợi hơn với người dân do cơ quan đăng ký được tổ chức lại ngày càng chuyên nghiệp; việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được đẩy mạnh đã tạo nhiều cơ hội hơn cho người dân được lựa chọn nơi đăng ký, tạo sự cạnh tranh giữa các cơ quan đăng ký, góp phần giảm bớt tình trạng nhũng nhiễu trong giải quyết thủ tục hiện nay. - Việc thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm (năm 2012 và 2013) ở các tỉnh, thành phố thí điểm đã được thực hiện có chất lượng hơn, bảo đảm thời gian quy định do Văn phòng đăng ký một cấp đã chủ động hơn trong việc tổ chức thực hiện mà không còn thụ động chờ cấp huyện báo cáo như trước đây; riêng tỉnh Hà Nam đã hoàn thành thống kê trước thời gian quy định hơn 1 tháng. - Đối với việc thí điểm về thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường cho tất cả các đối tượng sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện tại thành phố Đà Nẵng đã cho thấy chất lượng thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận được nâng cao, bảo đảm sự thống nhất trong toàn tỉnh do Văn phòng đăng ký một cấp đã thường xuyên kiểm tra, quản lý, hướng dẫn các Chi nhánh; sau khi chuyển thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận về Sở Tài nguyên và Môi trường đã phát hiện và xử lý trên 1.000 trường hợp trước đây đã giải quyết thủ tục không đúng quy định; tình trạng tồn đọng hồ sơ quá hạn đã cơ bản chấm dứt. - Kết thúc thí điểm Đề án, tỉnh Đồng Nai đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ trên cơ sở chuyển nguyên trạng Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp của tỉnh và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2014. 2. Một số tồn tại, hạn chế - Việc xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính ở các địa phương (trừ tỉnh Đồng Nai) thực hiện còn chậm, chưa hỗ trợ tích cực để nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình Văn phòng đăng ký một cấp. - Việc phân cấp quản lý và sắp xếp lại hồ sơ địa chính theo mô hình mới ở các địa phương chưa được thực hiện, do các kho lưu trữ hồ sơ trong thời gian thử nghiệm còn mang tính tạm thời; chưa thuận tiện cho tra cứu, cập nhật, chỉnh lý thường xuyên hồ sơ địa chính. - Các trang thiết bị kỹ thuật cho các Văn phòng đăng ký một cấp và các Chi nhánh sau kiện toàn mặc dù đã được tăng cường, nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu; nhất là thiết bị công nghệ thông tin phục vụ yêu cầu xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu. Một số Chi nhánh không đủ máy tính cho cán bộ làm việc, một số Chi nhánh chưa có máy đo đạc phục vụ yêu cầu thực hiện thủ tục đăng ký (điển hình là các chi nhánh tại TP Đà Nẵng); đa số các Chi nhánh chưa có máy quét phục vụ yêu cầu xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu (điển hình là tại tỉnh Hà Nam và TP Hải Phòng). - Mô hình Văn phòng đăng ký ở thành phố Hải Phòng chưa được kiện toàn đầy đủ theo đúng hướng dẫn của Ban chỉ đạo; một số Văn phòng đăng ký chưa xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc chưa sắp xếp xong vị trí công việc theo Đề án được duyệt; chưa ban hành đầy đủ quy trình giải quyết công việc trong nội bộ Văn phòng và các Chi nhánh. 3. Nguyên nhân - Việc chuyển đổi các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thành các Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là công việc phức tạp do thay đổi cấp quản lý, thay đổi nhân sự, thay đổi cơ chế tài chính; làm nảy sinh nhiều vấn đề mới không thể giải quyết trong thời gian ngắn, trong phạm vi thực hiện Đề án mới chỉ giải quyết tạm thời. - Việc phê duyệt, bố trí kinh phí cho thực hiện Đề án ở các địa phương còn chậm; đến nay các tỉnh, thành phố mới được cấp khoản 30% kinh phí thực hiện Đề án (tỉnh Hà Nam mới bố trí 1,339 tỷ/4,2 tỷ đồng, kể cả 0,593 tỷ đồng mới duyệt cấp năm 2014, đạt 32% nhu cầu; thành phố Hải Phòng mới bố trí 1,8 tỷ/3,2 tỷ đồng, đạt 31,3% nhu cầu; thành phố Đà Nẵng chưa được cấp bổ sung kinh phí thiếu hụt sau khi cân đối các khoản thu từ dịch vụ công). Do đó, việc chi trả lương hằng tháng cho cả hệ thống Văn phòng đăng ký một cấp đang gặp nhiều khó khăn; một số nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chưa được thực hiện đầy đủ hoặc thực hiện mang tính tạm thời. - Trong quá trình chuyển đổi các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thành các Chi nhánh, đội ngũ cán bộ và trang thiết bị của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ở nhiều địa phương đã không được kế thừa đầy đủ, nguyên trạng, nhiều cán bộ lãnh đạo và nhân viên có năng lực chuyên môn đã được điều chuyển sang các đơn vị khác trước khi chuyển đổi và thay thế bằng nhiều cán bộ mới chưa có kinh nghiệm chuyên môn. - Nguồn thu từ hoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp ở phần lớn các tỉnh, thành phố còn hạn chế, việc giao chỉ tiêu biên chế kèm quỹ lương cho Văn phòng đăng ký một cấp và các Chi nhánh còn quá thấp so với số lượng lao động hiện có (nhất là các tỉnh Hà Nam chiếm 31%, Đà Nẵng chiếm 28%).
2,084
4,997
- Các quy định về thu phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hiện hành chưa phù hợp với cơ chế hoạt động tự chủ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất do phần lớn các trường hợp đăng ký của người dân ở nông thôn được miễn hoặc giảm thu phí, lệ phí; nhiều công việc của thủ tục hành chính chưa có quy định thu phí; mức thu một số khoản phí, lệ phí còn thấp so với chi phí thực tế. - Sự phối hợp của các ngành liên quan trong quá trình thực hiện Đề án ở một số địa phương chưa thường xuyên; nhiều khó khăn, vướng mắc trong thực hiện Đề án không được giải quyết kịp thời (như khó khăn về kinh phí ở các TP Hải Phòng và Đà Nẵng; khó khăn về biên chế tại tỉnh Hà Nam,…). III. KINH NGHIỆM ĐÚC RÚT TỪ VIỆC KIỆN TOÀN 1. Về tổ chức thực hiện - Việc kiện toàn Văn phòng đăng ký thành một cấp tại các địa phương là công việc khó khăn, phức tạp, đòi hỏi phải có sự chỉ đạo sát sao, quyết liệt của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; sự tham gia, phối hợp, hỗ trợ tích cực, thường xuyên của các ngành tài chính, nội vụ, tư pháp để tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; - Để bảo đảm duy trì ổn định việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng đất và nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận của địa phương trong quá trình kiện toàn Văn phòng đăng ký thành một cấp, cần phải có sự chuẩn bị kỹ phương án kiện toàn và cần phải hợp nhất nguyên trạng toàn bộ nhân lực, trang thiết bị kỹ thuật, trụ sở làm việc của các Văn phòng đăng ký các cấp trước khi chuyển đổi, sau khi Văn phòng đăng ký một cấp đã đi vào hoạt động ổn định rồi mới tiếp tục kiện toàn nâng cao năng lực cho Văn phòng đăng ký một cấp. - Khi thực hiện hợp nhất các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ phát sinh nhiều tồn tại về tài chính của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trước khi hợp nhất; đồng thời phát sinh nhiều khó khăn, vướng mắc về tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai mới thành lập; đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành tài chính, tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện để bảo đảm duy trì hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai và đời sống của người lao động. 2. Về quy trình thực hiện kiện toàn Kinh nghiệm thực hiện kiện toàn Văn phòng đăng ký thành một cấp của các tỉnh, thành phố mặc dù có nhiều điểm khác nhau, nhưng về cơ bản phải thực hiện các nội dung công việc theo các bước như sau: Bước 1. Công việc chuẩn bị: cần thực hiện các công việc gồm xây dựng Đề cương Đề án kiện toàn; đánh giá thực trạng tình hình Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp; xây dựng và trình duyệt Đề án; ban hành kế hoạch triển khai; thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án kiện toàn các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành Văn phòng đăng ký đất đai. Bước 2. Thực hiện chuyển đổi các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 2 cấp thành Văn phòng đăng ký đất đai: cần thực hiện các công việc gồm: ban hành các quyết định về việc thành lập, quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế tài chính cho hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh; bổ nhiệm Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh; quyết toán tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; bàn giao nhân sự, tài chính, tài sản của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; ban hành các quyết định để tổ chức thực hiện về bộ máy, cán bộ trong nội bộ Văn phòng; bố trí, sắp xếp lại nơi làm việc, sắp xếp lại lao động, trang thiết bị; ký kết lại hợp đồng lao động; đăng ký dấu, mã số thuế tư cách pháp nhân mới cho Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh. Bước 3. Kiện toàn nâng cao năng lực Văn phòng đăng ký đất đai: cần thực hiện các công việc gồm việc kiện toàn về nhân lực; xây dựng trình duyệt phương án thu, chi tài chính bảo đảm cho hoạt động lâu dài của Văn phòng đăng ký đất đai và từng Chi nhánh; xây dựng và ban hành các quy định về cơ chế hoạt động; đầu tư các trang thiết bị bị kỹ thuật chuyên môn, nâng cấp trụ sở làm việc, kho lưu trữ. (Quy trình thực hiện cụ thể có phụ lục kèm theo) 3. Về mô hình Văn phòng đăng ký một cấp Kết quả thử nghiệm mô hình Văn phòng đăng ký một cấp tại 4 tỉnh, thành phố đã được đúc kết những nội dung cơ bản như sau: a) Về Cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai có các đơn vị trực thuộc chủ yếu: - Các phòng chuyên môn: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; Phòng kỹ thuật; Phòng Thông tin, lưu trữ địa chính. - Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố. Các quận, huyện, thị xã, thành phố có phạm vi địa bàn rộng hoặc nhu cầu giao dịch đất đai lớn có thể bố trí nhiều Chi nhánh. b) Về việc thành lập các Chi nhánh: - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Văn phòng đăng ký đất đai; hạch toán theo cơ chế phụ thuộc, do Văn phòng đăng ký đất đai thống nhất quản lý; có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ đăng ký theo thẩm quyền. - Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai trong phạm vi địa bàn được giao quản lý đối với các đối tượng sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. - Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh phải có giám đốc và tối thiểu 01 phó giám đốc (để bảo đảm duy trì hoạt động đăng ký thường xuyên); có 4 bộ phận chuyên trách gồm: Bộ phận tổng hợp; Bộ phận đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; Bộ phận Kỹ thuật; Bộ phận lưu trữ. c) Về lao động và vị trí việc làm: Văn phòng đăng ký đất đai cần có các vị trí công việc chuyên môn tối thiểu: - Phòng, bộ phận (thuộc Chi nhánh) Tổng hợp gồm các vị trí công việc chuyên môn: tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; thu phí, lệ phí. - Phòng, Bộ phận (thuộc Chi nhánh) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm các vị trí: kiểm tra hồ sơ; thẩm định trình duyệt; Kỹ thuật Giấy chứng nhận; kiểm duyệt dữ liệu đăng ký của các Chi nhánh (nơi có cơ sở dữ liệu). - Phòng, Bộ phận (thuộc Chi nhánh) Kỹ thuật gồm các vị trí: đo đạc bản đồ; xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; Thống kê đất đai. - Phòng, Bộ phận (thuộc Chi nhánh) Thông tin, lưu trữ địa chính gồm các vị trí: lưu trữ; chính lý hồ sơ địa chính (đối với nơi sử dụng hồ sơ địa chính dạng giấy). Số lượng lao động ở từng vị trí công việc được xác định căn cứ vào yêu cầu khối lượng nhiệm vụ thường xuyên cần thực hiện ở từng địa phương; điều kiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng và định mức lao động thực hiện trung bình đối với mỗi loại hồ sơ thủ tục đăng ký ở địa phương. d) Về trụ sở làm việc và kho lưu trữ: - Về diện tích làm việc thực hiện theo quy định hiện hành; đối với Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh trực tiếp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thì phải có thêm diện tích cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định về cơ chế một cửa tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ. - Diện tích kho lưu trữ hồ sơ địa chính của Văn phòng đăng ký đất đai cần có tối thiểu 1,5 m2/xã; kho lưu trữ của các Chi nhánh cần có tối thiểu 2,0 m2/xã. đ) Về yêu cầu trang thiết bị kỹ thuật: Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh phải có các loại thiết bị tối thiểu phục vụ yêu cầu thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính gồm: máy tính để bàn; máy tính xách tay; máy đo đạc; máy in A3, A4; máy Photocopy A3; máy quét khổ A3; màn hình điện tử (đối với nơi tổ chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả); máy in bản đồ khổ Ao (đối với Văn phòng đăng ký đất đai). Đối với các Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai cần phải có các thiết bị như máy chủ (Server), cổng chia và các thiết bị lưu trữ. Số lượng từng loại thiết bị nêu trên do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định căn cứ vào yêu cầu khối lượng nhiệm vụ thực tế và số lượng cán bộ chuyên môn cần thiết của Văn phòng đăng ký để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của từng phòng chuyên môn và từng chi nhánh trực thuộc. (Mô hình cụ thể của Văn phòng đăng ký đất đai có phụ lục kèm theo) 4. Về cơ chế tài chính bảo đảm cho hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai a) Văn phòng đăng ký đất đai phải được hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp bán tự chủ (tự trang trải một phần kinh phí) và kinh phí cho hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai phải được bảo đảm một phần bằng ngân sách Nhà nước trên cơ sở cân đối các nguồn sau: - Nguồn ngân sách nhà nước cấp phải được bảo đảm bằng các khoản: * Kinh phí chi thường xuyên theo biên chế sự nghiệp được xác định cho số lượng lao động đối với các công việc của Văn phòng không có thu gồm: quản lý hành chính, quản lý hồ sơ địa chính, thực hiện các thủ tục về đăng ký và cung cấp thông tin đất đai cho các đối tượng miễn thu phí, lệ phí theo quy định (khu vực nông thôn thường chiếm khoảng 60% khối lượng nhiệm vụ, khu vực đô thị chiếm khoảng 35% khối lượng nhiệm vụ). * Kinh phí đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp hàng năm: đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận; đăng ký biến động đất đai thường xuyên; xây dựng, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; sắp xếp, chỉnh lý, lưu trữ hồ sơ lưu trữ địa chính.
2,084
4,998
* Kinh phí đầu tư cho xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định; kinh phí khác; - Nguồn thu sự nghiệp và hoạt động dịch vụ gồm: thu phí, lệ phí liên quan đến thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và cung cấp thông tin đất đai). b) Với thực trạng tình hình hiện nay thì nguồn kinh phí Nhà nước đặt hàng còn hạn chế và trong tương lai (khoảng từ năm 2020) thì nguồn kinh phí đặt hàng theo nhiệm vụ sẽ giảm dần; do đó và để bù đắp sự thiếu hụt nguồn kinh phí này thì cần thiết phải có sự điều chỉnh quy định về thu phí, lệ phí; trong đó: - Cần sửa đổi mở rộng đối tượng áp dụng thu phí đo đạc địa chính áp dụng đối với cả trường hợp trích đo địa chính hoặc đo chỉnh lý bản đồ khi đăng ký lần đầu hoặc đăng ký biến động đất đai; bổ sung quy định thu phí đo vẽ sơ đồ tài sản khi cấp giấy chứng nhận; sửa đổi giảm mức thu đối với trường hợp đo vẽ thửa đất nông nghiệp và tăng mức thu đối với trường hợp đo vẽ thửa đất phi nông nghiệp. - Sửa đổi phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất để thay bằng “Phí thẩm định hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai” và mở rộng phạm vi áp dụng đối với tất cả các thủ tục đăng ký lần đầu và đăng ký biến động (gia hạn sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho,…). - Sửa đổi tên gọi loại phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thành “Phí khai thác, sử dụng dữ liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất” để bổ sung việc thu phí đối với trường hợp khai thác sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai, ngoài ra bổ sung việc thu phí đối với tài sản gắn liền với đất. V. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ Bộ Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Thủ tướng Chính phủ: 1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi thành lập Văn phòng đăng ký đất đai phải kế thừa nguyên trạng các cán bộ (không được điều chuyển trước khi kiện toàn), số lượng biên chế (không được cắt giảm), lao động, trang thiết bị, văn phòng làm việc và kho lưu trữ của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hiện có; đồng thời có kế hoạch cụ thể để kiện toàn Văn phòng đăng ký đất đai nhằm duy trì ổn định hoạt động đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, nâng cao năng lực hoạt động cho Văn phòng đăng ký đất đai; bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương cho thực hiện nhiệm vụ thường xuyên hàng năm về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; xây dựng, phê duyệt cơ chế tài chính cho hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai theo đúng cơ chế đơn vị sự nghiệp bán tự chủ, trên cơ sở cân đối giữa khả năng tự chủ tài chính từ các nguồn thu phí, lệ phí, dịch vụ được giữ lại sử dụng của từng đơn vị và nguồn kinh phí phải được bố trí từ ngân sách cho biên chế sự nghiệp không có thu; kinh phí thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng và mua sắm, sửa chữa thiết bị, tài sản. Đối với các tỉnh, thành phố thực hiện Đề án thí điểm (trừ tỉnh Đồng Nai) cần thành lập ngay Văn phòng đăng ký đất đai để kế thừa kết quả mô hình Văn phòng đăng ký một cấp đã thử nghiệm; đồng thời tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ, cơ chế hoạt động và các điều kiện làm việc cho Văn phòng đăng ký đất đai để khắc phục tồn tại, hạn chế trong quá trình thử nghiệm, bảo đảm cho Văn phòng đăng ký đất đai hoạt động ổn định, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao theo phân cấp của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP . 2. Tiếp tục xem xét hỗ trợ kinh phí cho các địa phương có khó khăn để đẩy mạnh việc xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai, bảo đảm cho mô hình Văn phòng đăng ký đất đai hoạt động có hiệu quả theo mô hình dịch vụ công điện tử; trước mắt, hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho các huyện được chọn làm mẫu của mỗi tỉnh, thành phố. 3. Giao cho Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, sửa đổi bổ sung theo thẩm quyền hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về các khoản thu, mức thu phí, lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính và cung cấp thông tin đất đai; đồng thời sửa đổi quy định về sử dụng các nguồn thu để bảo đảm kinh phí cho việc kiện toàn và hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai. Giao Bộ Nội vụ chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành Thông tư liên tịch quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai để thay thế Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15/3/2010 và tham mưu Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy định về cơ chế tài chính quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; trong đó, cần quy định cụ thể hơn việc Nhà nước giao, đặt hàng đơn vị sự nghiệp (nhất là đối với Văn phòng đăng ký đất đai) thực hiện nhiệm vụ (gồm quy định trách nhiệm của Nhà nước đối với các nhiệm vụ sự nghiệp; loại nhiệm vụ sự nghiệp phải đặt hàng; cơ chế đặt hàng). Bộ Tài nguyên và Môi trường trân trọng báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐỀ ÁN THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN CƠ SỞ VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CẤP (Kèm theo Tờ trình số.../TTr-STNMT ngày.... /.../ của Sở Tài nguyên và Môi trường) I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ 1. Thực trạng tổ chức và hoạt động Nêu thực tiễn tổ chức và hoạt động của Văn phòng cấp tỉnh, cấp huyện (chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, cán bộ, khối lượng công việc, chất lượng và tiến độ xử lý), khó khăn, vướng mắc; những mặt được, mặt hạn chế, bất cập; thuận lợi, khó khăn. 2. Cơ sở pháp lý - Luật Đất đai 2013; - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; - Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; ... II. HIỆN TRẠNG TỔ CHỨC CÁN BỘ VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC 1. Hiện trạng tổ chức, biên chế, nhân sự, tài sản của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường 1.1. Về tổ chức bộ máy và biên chế - Lãnh đạo Văn phòng: - Các phòng trực thuộc gồm: + Phòng Hành chính tổng hợp (... biên chế) + Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ (... biên chế) + Phòng Thông tin lưu trữ (... biên chế) +... 1.2. Hiện trạng nhân sự Lực lượng nhân sự của hệ thống Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hiện có... người, bao gồm:.... viên chức và... nhân viên lao động hợp đồng. Cụ thể như sau: (Chi tiết có Phụ lục đính kèm) 1.3. Hiện trạng tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan a) Tài chính - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị sự nghiệp thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:... - Nguồn thu tài chính năm... Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm: Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm: Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật. Nguồn khác, gồm: - Chi tài chính năm... Chi thường xuyên, gồm: Chi không thường xuyên: - Kinh phí chuyển tiếp: b) Trụ sở, Đất đai, tài sản và các vấn đề khác có liên quan... (Chi tiết xem Phụ lục đính kèm -nếu có) 2. Hiện trạng tổ chức, biên chế, nhân sự, tài sản của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường 2.1. Về tổ chức bộ máy và biên chế - Lãnh đạo Văn phòng: 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc - Các phòng trực thuộc gồm: + Phòng Hành chính tổng hợp (... biên chế) + Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ (... biên chế) + Phòng Thông tin lưu trữ (... biên chế) +... 2.2. Hiện trạng nhân sự Lực lượng nhân sự của hệ thống Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hiện có... người, bao gồm:.... viên chức và... nhân viên lao động hợp đồng. Cụ thể như sau: (Chi tiết có Phụ lục đính kèm) 2.3. Hiện trạng tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan a) Tài chính - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường là đơn vị sự nghiệp thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:... - Nguồn thu tài chính năm... Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm: Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm: Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật. Nguồn khác, gồm: - Chi tài chính năm... Chi thường xuyên, gồm: Chi không thường xuyên: - Kinh phí chuyển tiếp: b) Trụ sở, Đất đai, tài sản và các vấn đề khác có liên quan... (Chi tiết xem Phụ lục đính kèm -nếu có) III. PHƯƠNG ÁN THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI 1. Thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai Thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai trên cơ sở Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức như sau 1.1. Vị trí, chức năng 1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1.3. Loại hình đơn vị sự nghiệp công lập 1.4. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký đất đai
2,078
4,999
Tổ chức bộ máy Văn phòng Đăng ký đất đai được kiện toàn dựa theo phương án chuyển nguyên trạng bộ máy của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hiện nay, tổ chức thành các phòng, đội và các chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cụ thể như sau: a) Các bộ phận giúp việc tại trụ sở: - Phòng Tổ chức Hành chính; - Phòng Kế hoạch - Tài chính; - Phòng Kỹ thuật; - Phòng Đăng ký thống kê; - Phòng Thông tin - Lưu trữ; - Đội Đo đạc bản đồ... b) Các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đặt tại huyện... -... c) Thẩm quyền quyết định 2. Nhân sự 3. Cơ chế tài chính 3.1 Mô hình tài chính 3.2. Nguồn thu tài chính 4. Trụ sở và trang thiết bị, phương tiện làm việc 4.1. Trụ sở làm việc 4.2. Trang thiết bị, phương tiện làm việc 5. Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có). (Liệt kê và có bản sao kèm theo Đề án) IV. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHỤ LỤC BÁO CÁO TỔNG KẾT KINH NGHIỆM VỀ QUY TRÌNH KIỆN TOÀN VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI MỘT CẤP TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo báo cáo tổng kết Đề án thí điểm kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) Thực hiện kế hoạch số 3690/KH-BCĐ ngày 25/9/2013 của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án thí điểm kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo tổng kết kinh nghiệm về quy trình thực hiện kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất từ hai cấp thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã thử nghiệm tại 4 tỉnh, thành phố: Hà Nam, Hải Phòng, Đà Nẵng và Đồng Nai như sau: I. Quy trình thực hiện thực tế tại 4 tỉnh, thành phố thí điểm Quy trình thực hiện việc kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hai cấp thành Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp ở các địa phương như sau: 1. Công việc chuẩn bị gồm: - Thống nhất chủ trương thực hiện Đề án thí điểm tại địa phương gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo đề xuất thực hiện đề án; UBND tỉnh, thành phố họp với các Sở, ngành thông qua chủ trương thực hiện Đề án; ban hành văn bản gửi Thủ tướng Chính phủ đề nghị được thực hiện thí điểm (theo báo cáo của TP Đà Nẵng). - UBND tỉnh, thành phố ban hành văn bản chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho các Sở, ngành và địa phương liên quan xây dựng phương án kiện toàn (theo báo cáo của tỉnh Đồng Nai). - Thành lập Ban chỉ đạo và tổ giúp việc xây dựng Đề án (thực hiện tại tỉnh Hà Nam và 2 TP Hải Phòng, Đà Nẵng). - Xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện (thực hiện tại tỉnh Hà Nam và 2 TP Hải Phòng, Đà Nẵng). 2. Xây dựng Phương án kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gồm các công việc: - Khảo sát, thống kê, xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng tình hình về tổ chức bộ máy; chức năng, nhiệm vụ; số lượng và chất lượng nhân lực, tài sản (trang thiết bị kỹ thuật, nhà làm việc, kho lưu trữ hồ sơ địa chính) và kinh phí cho hoạt động của hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 2 cấp của địa phương (thực hiện ở 4 tỉnh, thành phố). - Nghiên cứu xây dựng dự thảo phương án kiện toàn (thực hiện ở 4 tỉnh, thành phố) gồm các nội dung chính: + Thiết kế mô hình Văn phòng đăng ký một cấp trong phạm vi thực hiện thí điểm gồm các nội dung: xác định tên gọi; tổ chức bộ máy, cán bộ; vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc; cơ chế tài chính; cơ chế phối hợp với các cơ quan liên quan. + Kế hoạch điều chuyển tổ chức bộ máy, cán bộ, trang thiết bị kỹ thuật, nhà làm việc, kinh phí hoạt động từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hai cấp sang Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp và từng Chi nhánh. - Lấy ý kiến góp ý của các sở, ngành và UBND các huyện liên quan bằng các hình thức: tổ chức Hội nghị lấy ý kiến trực tiếp; gửi dự thảo lấy ý kiến; chỉnh sửa, hoàn thiện phương án (theo báo cáo của tỉnh Đồng Nai). - Chỉnh sửa, hoàn thiện phương án và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ký quyết định phê duyệt. 3. Tổ chức thực hiện việc kiện toàn theo phương án được duyệt, gồm các công việc sau: a) Soạn thảo, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quyết định về tổ chức, bộ máy gồm: + Quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành); riêng tỉnh Hà Nam ban hành quyết định chuyển Văn phòng đăng ký một số huyện về Văn phòng đăng ký trực thuộc Sở và quyết định kiện toàn lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở. + Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp (TP Hải Phòng do UBND tỉnh ban hành; các tỉnh Hà Nam và Đồng Nai do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành; tỉnh Đồng Nai là về quy chế tổ chức và hoạt động). + Quyết định thành lập các Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp (TP Hải Phòng, Đà Nẵng và tỉnh Đồng Nai do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành). b) Thực hiện việc chuyển giao Văn phòng đăng ký cấp huyện về Văn phòng đăng ký một cấp - UBND thành phố Hải Phòng và tỉnh Hà Nam ban hành quyết định về việc chuyển nguyên trạng bộ máy, nhân lực, nhà làm việc và kho lưu trữ hồ sơ địa chính, trang thiết bị và nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký cấp huyện thuộc phạm vi địa bàn thí điểm về Văn phòng đăng ký một cấp (thực hiện ngay sau khi ký quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp). - Tỉnh Đồng Nai thành lập Hội đồng bàn giao Văn phòng đăng ký cấp huyện về Văn phòng đăng ký một cấp. - Sở Nội vụ (thành phố Đà Nẵng và tỉnh Đồng Nai) ban hành quyết định điều chuyển biên chế sự nghiệp của các Văn phòng đăng ký cấp huyện về Văn phòng đăng ký một cấp. - Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và UBND các huyện, thị tổ chức bàn giao nhân sự, tài chính, tài sản, thiết bị, nhà làm việc, kho lưu trữ, hồ sơ của Văn phòng đăng ký cấp huyện về Văn phòng đăng ký một cấp (thực hiện sau khi có quyết định thành lập Văn phòng đăng ký một cấp). c) Thực hiện thủ tục bổ nhiệm các chức danh Lãnh đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp và các Chi nhánh (thực hiện trước khi tổ chức bàn giao nhân lực, tài chính, tài sản của các Văn phòng đăng ký cấp huyện): + Bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp (TP Hải Phòng do Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc; TP Đà Nẵng do Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm Giám đốc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm các chức danh còn lại; tỉnh Đồng Nai do Giám đốc Sở bổ nhiệm các chức danh). + Bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc các Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (TP Hải phòng và tỉnh Đồng Nai do Giám đốc Sở bổ nhiệm). + Bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Văn phòng đăng ký một cấp và nhân sự còn lại thuộc các chi nhánh (các tỉnh, TP: Hải phòng, Đà Nẵng và Đồng Nai do Giám đốc VPĐK một cấp bổ nhiệm). d) Thực hiện đăng ký thay đổi và sử dụng con dấu, lắp đặt bảng hiệu tại Văn phòng đăng ký tỉnh và các Chi nhánh; kê khai mã số thuế, quyết toán tài chính và đăng ký tư cách pháp nhân mới cho Văn phòng đăng ký một cấp. đ) Thực hiện sắp xếp, kiện toàn về nhân lực: - Xây dựng, trình duyệt Đề án vị trí việc làm và thực hiện sắp xếp lại cán bộ vào từng vị trí theo Đề án được duyệt (thực hiện tại TP Đà Nẵng và tỉnh Đồng Nai). - Thực hiện điều chuyển, sắp xếp lại cán bộ hiện có giữa các đơn vị trực thuộc Văn phòng đăng ký 1 cấp; sắp xếp cán bộ vào các vị trí chức danh công việc của Văn phòng đăng ký và từng chi nhánh. - Thực hiện ký kết lại hợp đồng với người lao động hiện có sau điều chuyển. - Thực hiện tuyển dụng bổ sung cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ mô hình tổ chức mới (mới được thực hiện tại 2 tỉnh Hà Nam và Đồng Nai). - Tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên về công tác đo vẽ hiện trạng nhà và trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận; thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mô hình Văn phòng đăng ký một cấp, tập huấn sử dụng phần mềm chuyên dụng. e) Thực hiện sắp xếp, kiện toàn cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc - Bố trí, sắp xếp lại địa điểm, diện tích làm việc cho các đơn vị trực thuộc Văn phòng đăng ký một cấp và các bộ phận trực thuộc chi nhánh mới thành lập. - Thực hiện thống kê, đánh giá thực trạng và điều chuyển trang thiết bị hiện có giữa các phòng, bộ phận để đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện nhiệm vụ. - Mua sắm bổ sung trang thiết bị máy móc, sửa chữa nhà làm việc, kho lưu trữ, trang thiết bị kỹ thuật, thiết bị lưu trữ hồ sơ địa chính (thực hiện tại tỉnh Đồng Nai, Hà Nam). - Xây dựng và chuyển giao các phần mềm chuyên dụng về quản lý tài chính, nhân sự và văn thư lưu trữ, triển khai thực hiện đồng bộ tại Văn phòng đăng ký tỉnh và các Chi nhánh (thực hiện tại tỉnh Đồng Nai).
2,025