idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
5,000
|
g) Thực hiện kiện toàn cơ chế hoạt động: - Xây dựng và ban hành quy chế làm việc; quy chế quản lý tài chính và định mức chi tiêu nội bộ của Văn phòng đăng ký; - Xây dựng và ban hành quy trình giải quyết công việc, quy chế phối hợp trong nội bộ Văn phòng đăng ký một cấp; - Xây dựng, ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký một cấp và các Chi nhánh với các cơ quan có liên quan, đặc biệt là giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký với Phòng Tài nguyên và Môi trường và cơ quan thuế; - Thành phố Đà Nẵng còn xây dựng ban hành Quyết định công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường; Quy chế tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cho phù hợp mô hình mới. g) Kiện toàn về điều kiện tài chính cho hoạt động của văn phòng đăng ký: - Thực hiện thủ tục quyết toán tài chính trong hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong năm chuyển đổi tính đến thời điểm hợp nhất: - Xử lý các vướng mắc về tài chính phát sinh khi chuyển đổi Văn phòng đăng ký cấp huyện về Văn phòng đăng ký một cấp: + Tại tỉnh Đồng Nai, Sở Tài nguyên và Môi trường làm việc với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị để thống nhất phương án xử lý các vấn đề vướng mắc về tài chính: đối với các tồn đọng về kinh phí thực hiện nhiệm vụ sự nghiệp theo đặt hàng của huyện (chỉ tiêu cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký biến động hàng năm theo kế hoạch được giao, trong đó có huyện tạm ghi kế hoạch chưa duyệt kinh phí) còn thực hiện dở dang hoặc chưa thực hiện; kinh phí chi trả lương cho biên chế sự nghiệp còn nợ chưa thanh toán và kinh phí mua sắm, sửa chữa thiết bị, nhà cửa chưa thanh toán sẽ do các huyện tiếp tục cấp kinh phí để thực hiện. Đối với trang thiết bị còn dùng chung với Phòng Tài nguyên và Môi trường thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký tiếp tục sử dụng theo hình thức mượn của Phòng Tài nguyên và Môi trường; kinh phí đầu tư cho mua mới thiết bị nhưng chưa mua thì Phòng Tài nguyên và Môi trường đứng mua và cho Văn phòng đăng ký mượn sử dụng Kinh phí chi trả lương cho biên chế sự nghiệp sau hợp nhất và lương cho người lao động hợp đồng ngoài biên chế trong các tháng còn lại mà Văn phòng đăng ký một cấp chưa cân đối được sẽ do ngân sách tỉnh bố trí. + Thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng và tỉnh Hà Nam chủ yếu xử lý 2 vấn đề: việc phân chia sử dụng nguồn thu phí, lệ phí giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký một cấp với bộ phận một cửa của UBND cấp huyện; kinh phí chi trả lương cho người lao động hợp đồng sau trong các tháng còn lại hợp nhất mà Văn phòng đăng ký một cấp chưa cân đối được sẽ do ngân sách tỉnh bố trí. - Xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính trình cơ quan có thẩm quyền duyệt, cấp kinh phí để bảo đảm cho hoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp trong thời gian thử nghiệm gồm các khoản: kinh phí sự nghiệp do Nhà nước đặt hàng: kinh phí chi trả lương và các khoản theo lương cho lao động trong biên chế sự nghiệp; kinh phí mua sắm, sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật; kinh phí nâng cấp, sửa chữa trụ sở làm việc và kho lưu trữ hồ sơ. Đặc biệt tại tỉnh Đồng Nai, Sở Tài nguyên và Môi trường làm việc với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị thống nhất cơ chế Ủy ban nhân dân cấp huyện đặt hàng và cấp kinh phí cho các Chi nhánh Văn phòng đăng ký thực hiện nhiệm vụ thường xuyên về cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký biến động cho hộ gia đình, cá nhân (Huyện duyệt chỉ tiêu cấp GCN và cấp kinh phí cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để ký hợp đồng với các Chi nhánh thực hiện). II. Đánh giá thực hiện quy trình kiện toàn đã thực hiện thí điểm a) Mặt được - Việc thực hiện Đề án thí điểm kiện toàn Văn phòng đăng ký thành một cấp mặc dù trong điều kiện kinh phí còn nhiều khó khăn, nhưng đã được các ngành, các địa phương quan tâm, phối hợp chặt chẽ, chỉ đạo sát sao trong quá trình thực hiện, bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung theo đúng Quyết định số 447/QĐ-TTg và Kế hoạch thực hiện của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án Trung ương. - Việc kiện toàn Văn phòng đăng ký thành một cấp tại các địa phương đã được thực hiện khẩn trương, nhanh chóng; trong khoảng 4 tháng, các Văn phòng đăng ký một cấp đã đi vào hoạt động, bảo đảm duy trì ổn định việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng đất và nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận của địa phương. b) Hạn chế: - Một số nội dung công việc thực hiện ở một số địa phương còn chậm, kéo dài như việc bổ nhiệm lãnh đạo các chi nhánh (tại Hà Nam); việc ban hành quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Văn phòng đăng ký một cấp (tại Hải phòng); việc ban hành các quy chế làm việc, quy trình giải quyết thủ tục trong nội bộ Văn phòng đăng ký một cấp; thực hiện đề án sắp xếp vị trí việc làm; - Một số nội dung công việc kiện toàn thực hiện ở các địa phương chưa thống nhất; như việc thành lập Ban chỉ đạo Đề án (tỉnh Đồng Nai không thành lập); thành lập Hội đồng bàn giao Văn phòng đăng ký cấp huyện về Văn phòng đăng ký một cấp (chỉ thành lập tại tỉnh Đồng Nai); thẩm quyền ban hành quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Văn phòng đăng ký một cấp; thẩm quyền; thẩm quyền bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo Văn phòng đăng ký và các chi nhánh; - Một số nội dung công việc chưa được thực hiện đầy đủ ở các địa phương, nhất là các công việc liên quan đến kinh phí, nhân lực, như tuyển dụng thêm lao động; sửa chữa, nâng cấp bổ sung nhà làm việc; việc ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký một cấp và các Chi nhánh với Phòng Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan (Đồng Nai); việc nâng cấp, sửa chữa, mở rộng diện tích làm việc, kho lưu trữ ở các địa phương chưa được thực hiện; … III. Đề xuất quy trình thực hiện chung cho các địa phương Trên cơ sở kinh nghiệm thực tế thực hiện kiện toàn Văn phòng đăng ký hai cấp thành một cấp ở 4 tỉnh, thành phố và yêu cầu thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP , Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất quy trình kiện toàn Văn phòng đăng ký hai cấp thành một cấp để áp dụng chung cho cả nước như sau: Bước 1. Công việc chuẩn bị Nội dung, trình tự thực hiện gồm: a) Xây dựng, thông qua đề cương Đề án kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 2 cấp thành Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Điều tra khảo sát, xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng tình hình về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, nguồn nhân lực, thiết bị, nhà làm việc và kho lưu trữ hồ sơ địa chính, hiện trạng nguồn kinh phí hoạt động của hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 2 cấp của địa phương. c) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án kiện toàn các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành Văn phòng đăng ký đất đai; trong đó phải thể hiện các nội dung chính: - Thiết kế mô hình Văn phòng đăng ký đất đai gồm các nội dung: tổ chức bộ máy, cán bộ; vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc; cơ chế hoạt động (cơ chế tài chính, cơ chế quản lý quản lý lao động, cơ chế phối hợp với các cơ quan liên quan) của Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh trực thuộc. - Kế hoạch điều chuyển tổ chức bộ máy, cán bộ, trang thiết bị kỹ thuật, nhà làm việc, kinh phí cho hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sang Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh trực thuộc. - Xác định phương án về các vị trí việc làm và yêu cầu lao động (số lượng, chuyên môn và trình độ đào tạo) cho từng vị trí việc làm. d) Xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Đề án. đ) Thành lập Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc thực hiện Đề án kiện toàn Văn phòng đăng ký thành một cấp. Bước 2. Thực hiện chuyển đổi các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 2 cấp thành Văn phòng đăng ký đất đai Nội dung, trình tự thực hiện gồm: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các quyết định về việc thành lập Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (trong đó có các Chi nhánh trực thuộc); trên cơ sở hợp nhất và chuyển giao nguyên trạng nhân lực, trang thiết bị, nhà làm việc, kho lưu trữ từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ở cấp huyện sang Văn phòng đăng ký đất đai; đồng thời quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế tài chính cho hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh trực thuộc b) Thực hiện thủ tục bổ nhiệm các chức danh Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh theo thẩm quyền phân cấp của từng địa phương. c) Thực hiện quyết toán tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp trong năm chuyển đổi tính đến thời điểm hợp nhất. d) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và UBND các huyện, thị tổ chức bàn giao nhân sự, tài chính, tài sản, thiết bị, nhà làm việc, kho lưu trữ, hồ sơ của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký đất đai. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính và UBND cấp huyện thống nhất việc xử lý các vấn đề về tài chính do việc chuyển Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hợp nhất vào Văn phòng đăng ký một cấp như: - Phương án giải quyết tồn đọng về tài chính của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đến thời điểm hợp nhất vào Văn phòng đăng ký một cấp như: kinh phí thực hiện nhiệm vụ sự nghiệp theo đặt hàng của huyện còn thực hiện dở dang hoặc chưa thực hiện; kinh phí chi trả lương cho biên chế sự nghiệp còn nợ chưa thanh toán và kinh phí mua sắm, sửa chữa thiết bị, nhà cửa chưa thanh toán sẽ do các huyện tiếp tục cấp kinh phí để thực hiện; ….
| 2,111
|
5,001
|
- Phương án giải quyết trang thiết bị của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đang dùng chung với Phòng Tài nguyên và Môi trường; - Phương án giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh sau thời điểm hợp nhất: kinh phí thực hiện cấp GCN thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện; kinh phí chi trả lương cho người lao động trong và ngoài biên chế sự nghiệp của các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong các tháng còn lại mà Văn phòng đăng ký một cấp chưa cân đối được. d) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định chức năng, nhiệm vụ cụ thể và tổ chức bộ máy của Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh trực thuộc; quyết định bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo các Phòng chuyên môn và Giám đốc, Phó Giám đốc các Chi nhánh trực thuộc đ) Bố trí, sắp xếp lại địa điểm, diện tích làm việc cho các đơn vị trực thuộc Văn phòng đăng ký một cấp và các bộ phận trực thuộc chi nhánh mới thành lập. e) Thực hiện việc đăng ký thay đổi dấu, bảng hiệu; đăng ký mã số thuế, quyết toán tài chính và đăng ký tư cách pháp nhân mới cho Văn phòng đăng ký đất đai và các chi nhánh. g) Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai ban hành quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn trực thuộc; quy định hoặc giao cho Giám đốc các Chi nhánh quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận chuyên môn trực thuộc các Chi nhánh. h) Quyết định điều chuyển, bố trí lại lao động giữa các đơn vị trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai. i) Thực hiện ký kết lại hợp đồng với người lao động sau điều chuyển; thực hiện sắp xếp, bố trí lại lao động hiện có vào từng vị trí việc làm phù hợp với Đề án được duyệt và tình hình thực tế của địa phương. k) Thực hiện phân bổ máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện có cho các đơn vị trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai; các bộ phận trực thuộc Chi nhánh và các vị trí việc làm cụ thể để đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Kiện toàn nâng cao năng lực Văn phòng đăng ký đất đai Nội dung, trình tự thực hiện gồm: a) Kiện toàn về nhân lực - Xây dựng, trình duyệt kế hoạch biên chế, lao động của Văn phòng đăng ký đất đai và các chi nhánh; thực hiện tuyển dụng thêm cán bộ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. - Tập huấn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh. b) Xây dựng, trình duyệt phương án thu, chi tài chính bảo đảm cho hoạt động lâu dài của Văn phòng đăng ký đất đai và từng Chi nhánh; trong đó phải giải quyết được các vấn đề: - Xác định nguồn kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách để chi trả cho các phần công việc hoặc lao động tại các vị trí việc làm không có thu để bảo đảm cho hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh (còn được gọi là kinh phí lương biên chế sự nghiệp). - Xác định khả năng thu phí, lệ phí, lệ phí hàng năm trong thực hiện thủ tục hành chính và cung cấp thông tin hàng năm. - Xác định yêu cầu khối lượng và kinh phí đầu tư từ ngân sách cho nhiệm vụ sự nghiệp do nhà nước đặt hàng (đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính; đăng ký cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và đăng ký biến động thường xuyên hàng năm). - Xác định khả năng tự chủ tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai và từng chi nhánh sau khi kiện toàn trên cơ sở các nguồn thu đã xác định trên đây. - Xác định cơ chế quản lý, sử dụng các nguồn thu tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai và từng chi nhánh. c) Xây dựng và ban hành các quy định về cơ chế hoạt động: - Quy chế làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế quản lý tài sản trong nội bộ Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh. - Quy trình giải quyết công việc, quy chế phối hợp trong nội bộ Văn phòng đăng ký một cấp. - Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký một cấp và các Chi nhánh với các cơ quan có liên quan, đặc biệt là giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký với Phòng Tài nguyên và Môi trường, bộ phận một cửa và cơ quan thuế. d) Mua sắm bổ sung trang thiết bị bị kỹ thuật, thiết bị lưu trữ; nâng cấp, xây mới nhà làm việc, kho lưu trữ hồ sơ địa chính cho Văn phòng đăng ký đất đai và các chi nhánh. đ) Xây dựng và chuyển giao các phần mềm chuyên dụng về quản lý tài chính, nhân sự và văn thư lưu trữ, triển khai thực hiện đồng bộ tại Văn phòng đăng ký tỉnh và các Chi nhánh. Trên đây là báo cáo tổng kết kinh nghiệm về quy trình kiện toàn mô hình Văn phòng đăng ký đất đai sau khi thực hiện Đề án thí điểm kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. PHỤ LỤC BÁO CÁO TỔNG KẾT KINH NGHIỆM VỀ MÔ HÌNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI MỘT CẤP TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo báo cáo tổng kết Đề án thí điểm kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) Thực hiện kế hoạch số 3690/KH-BCĐ ngày 25/9/2013 của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án thí điểm kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo tổng kết kinh nghiệm về mô hình Văn phòng đăng ký đất đai một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã thử nghiệm tại 4 tỉnh, thành phố: Hà Nam, Hải Phòng, Đà Nẵng và Đồng Nai, như sau: I. MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM TẠI 4 TỈNH, THÀNH PHỐ Thực hiện Quyết định số 447/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 2954/BTNMT ngày 21/8/2012) các tỉnh, thành phố đều đã hoàn thành việc kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp để thử nghiệm theo mô hình cụ thể như sau: 1. Về bộ máy tổ chức a) Các Văn phòng đăng ký một cấp của các tỉnh, thành phố về cơ bản đã được kiện toàn lại theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ và có bổ sung hoặc hợp nhất một số đơn vị cho phù hợp thực tế: - TP Hải Phòng có 3 phòng và các chi nhánh (Các phòng gồm: Hành chính - Tổng hợp; Đăng ký thống kê; Cơ sở dữ liệu địa chính (gộp 3 mảng công việc về kỹ thuật đo đạc; xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và lưu trữ chung 1 phòng); - Tỉnh Hà Nam có 4 phòng và các chi nhánh (Các phòng gồm: Hành chính - Tổng hợp; Đăng ký; Kỹ thuật; Công nghệ thông tin và lưu trữ địa chính); - TP Đà Nẵng có 5 phòng và các chi nhánh (các phòng gồm: Hành chính - Tổng hợp; Đăng ký địa chính; Quản lý dữ liệu địa chính; Kỹ thuật; Lưu trữ địa chính); - Tỉnh Đồng Nai có 5 phòng, 2 đội và các chi nhánh (các phòng gồm: Hành chính - Tổng hợp; Kế hoạch - Tài chính; Kỹ thuật; Thẩm định cấp giấy; Thông tin lưu trữ; Đội Đăng ký đất đai, Đội Đo đạc); b) Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký ở các tỉnh, thành phố về cơ bản được sắp xếp, kiện toàn thành các bộ phận theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; song một số bổ sung hoặc hợp nhất, sửa đổi tên gọi một số bộ phận ở một số nơi: - Tỉnh Đồng Nai có 4 bộ phận gồm: Hành chính Tổng hợp; Đăng ký thống kê; Đo đạc bản đồ và Bộ phận Thông tin lưu trữ. Riêng Chi nhánh Long Thành có thêm Tổ thẩm định nguồn gốc đất; - TP Đà Nẵng và tỉnh Hà Nam có 4 bộ phận đúng như hướng dẫn gồm: Hành chính tổng hợp; Đăng ký (gồm cả nhiệm vụ quản lý dữ liệu địa chính); Kỹ thuật; Lưu trữ địa chính. Riêng quận Ngũ Hành Sơn (thuộc thành phố Đà Nẵng) có thêm 2 bộ phận gồm: Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận Vi tính; - TP Hải Phòng tổ chức thành 3 bộ phận gồm: Tổng hợp; Đăng ký thống kê đất đai; Cơ sở dữ liệu. c) Việc bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo Văn phòng đăng ký một cấp và các Chi nhánh ở các địa phương đến nay đã được thực hiện khá đầy đủ; trong đó Văn phòng đăng ký đất đai đều có giám đốc và từ 2-3 Phó giám đốc; các Chi nhánh đều có Giám đốc và từ 1-2 Phó Giám đốc; riêng tại tỉnh Đồng Nai có 2 phó Giám đốc, tỉnh Hà Nam mới bổ nhiệm 1 phó giám đốc phụ trách Chi nhánh. d) Ngoài việc tổ chức lại bộ máy thành các phòng, bộ phận; Văn phòng đăng ký đất đai của TP Đà Nẵng và tỉnh Đồng Nai đã hoàn thành xây dựng Đề án vị trí việc làm; trên cơ sở đó đã sắp xếp lại cán bộ theo các nhóm công việc chuyên sâu phù hợp với quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong nội bộ Văn phòng đăng ký đất đai và từng Chi nhánh để nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục. 2. Về chức năng, nhiệm vụ a) Các Văn phòng đăng ký và các Chi nhánh sau khi được kiện toàn đều được giao thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp theo quy định hiện hành tại Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15/3/2010 về hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Quyết định số 447/QĐ-TTg (các Chi nhánh cũng có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết thủ tục đăng ký đối với tổ chức); b) Qua 2 năm thực hiện thí điểm Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và các Chi nhánh đều đã tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng đất và yêu cầu nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận của địa phương. Riêng tại tỉnh Đồng Nai, khối trung tâm Văn phòng đăng ký một cấp cũng trực tiếp tổ chức tiếp nhận và giải quyết thủ tục đăng ký biến động cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Biên Hòa đối với trường hợp đăng ký biến động không phải cấp giấy chứng nhận.
| 2,045
|
5,002
|
3. Về đội ngũ cán bộ chuyên môn a) Về số lượng cán bộ: Sau khi hợp nhất thành Văn phòng đăng ký một cấp, các địa phương đều có sự điều chuyển, sắp xếp lại cán bộ hiện có và tuyển dụng thêm một số cán bộ mới cho Văn phòng đăng ký và các chi nhánh một cách hợp lý hơn. Tuy nhiên chỉ có 2 Văn phòng đăng ký của TP Đà Nẵng và tỉnh Đồng Nai có số lượng cán bộ chuyên môn khá đông đảo, cơ bản đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao; 2 Văn phòng đăng ký của TP Hải phòng và tỉnh Hà Nam có số lượng cán bộ chuyên môn còn rất ít; cụ thể như sau: - Văn phòng đăng ký một cấp TP Hải Phòng 50 người (tuyển thêm 01 người); trong đó Văn phòng trung tâm chỉ có 20 người; 2 chi nhánh có 30 người (bình quân 15 người/chi nhánh); - Văn phòng đăng ký một cấp tỉnh Hà Nam 61 người (tuyển thêm 8 người); trong đó Văn phòng trung tâm có 29 người, các chi nhánh có 32 người (bình quân 11 người/chi nhánh); - Văn phòng đăng ký một cấp TP Đà Nẵng 185 người (tuyển thêm 19 người); trong đó Văn phòng trung tâm có 27 người, các chi nhánh có 158 người (bình quân 23 người/chi nhánh); - Văn phòng đăng ký một cấp tỉnh Đồng Nai có 720 người (tuyển thêm 26 người); trong đó Văn phòng trung tâm có 163 người; các chi nhánh có 557 người (bình quân 51 người/chi nhánh). b) Biên chế sự nghiệp của Văn phòng đăng ký đất đai: - Số lượng biên chế của các Văn phòng đăng ký không đồng đều: tỉnh Hà Nam có 18/63 người, chiếm 28,5%; TP Hải Phòng có 30/50 người, chiếm 60%; TP Đà Nẵng có 71/186 người, chiếm 36%; tỉnh Đồng Nai có 392/720 người, chiếm 54,4%, nhưng chỉ có 91 người được trả lương từ ngân sách); - Một số địa phương sau khi kiện toàn, số lượng biên chế các Chi nhánh bị giảm đi so với trước đây (như tỉnh Hà Nam biên chế các Chi nhánh cắt giảm 9 người, tỉnh Đồng Nai biên chế các Chi nhánh giảm 9 người); nguyên nhân giảm chủ yếu do huyện điều chuyển sang đơn vị khác trước khi sáp nhập vào Văn phòng đăng ký một cấp; riêng tỉnh Hà Nam do tỉnh cắt giảm biên chế. 4. Về trang, thiết bị kỹ thuật Các Văn phòng đăng ký một cấp và các chi nhánh đều đã được bố trí bổ sung thêm nhiều trang bị thiết bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: - Tại tỉnh Hà Nam: Văn phòng đăng ký một cấp trang bị thêm 6 máy vi tính, 5 máy in các loại (A0, A3, A4), 4 máy đọc và in mã vạch, 2 máy quét, 2 máy photocopy và 2 máy đo đạc, nhưng chưa có máy quét dữ liệu - Tại thành phố Hải Phòng: Văn phòng đăng ký một cấp trang bị thêm 11 máy vi tính, 4 máy in A3, 1 máy in A4, 4 máy chủ, 1 máy photocopy và 3 máy đo đạc, nhưng chưa có máy quét dữ liệu. - Tại thành phố Đà Nẵng: Văn phòng đăng ký một cấp được trang bị thêm 23 máy vi tính để bàn cấu hình đồ họa, 4 máy chủ, 1máy quét A3 và 8 máy quét A4. - Tại tỉnh Đồng Nai: Văn phòng đăng ký một cấp trang bị thêm 61 máy vi tính, 11 máy in A4, 1 máy photocopy và 22 máy quét A3 và A4. Tuy nhiên, so với số lượng cán bộ hiện có và chức năng, nhiệm vụ được giao thì các Văn phòng đăng ký một cấp, nhất là các Chi nhánh thì số lượng thiết bị hiện có vẫn còn ít (TP Hải Phòng có 0,9 máy tính/người, tỉnh Hà Nam có 0,32 máy tính/người, Đồng Nai có 0,63 máy tính/người, Đà Nẵng có 0,81 máy tính/người); phần lớn các thiết bị máy móc đã quá hạn nhưng vẫn phải tiếp tục sử dụng; nhiều chi nhánh chưa có máy đo đạc, máy quét, máy photocopy, nhất là tại TP Đà Nẵng (các chi nhánh đều không có máy đo đạc, máy quét); tỉnh Hà Nam (các chi nhánh đều không có máy quét). 5. Về trụ sở làm việc và kho lưu trữ Trụ sở làm việc và kho lưu trữ của các Văn phòng đăng ký và các chi nhánh về cơ bản được kế thừa, giữ nguyên như trước khi kiện toàn, riêng Văn phòng đăng ký một cấp tỉnh Đồng Nai được xây dựng mới. Diện tích làm việc của các Văn phòng đăng ký, nhất là các Chi nhánh nhìn chung chật hẹp; kho lưu trữ của các chi nhánh hầu hết còn được bố trí tạm thời chung với Phòng Tài nguyên và Môi trường, nhiều nơi vị trí các kho lưu trữ còn chật, không thuận tiện cho việc khai thác, cập nhật thường xuyên hồ sơ địa chính. Cụ thể như sau: - TP Hải Phòng: Văn phòng trung tâm có 152 m2; kho lưu trữ 55 m2 (bình quân 0,25 m2/xã). Các chi nhánh có diện tích làm việc bình quân 80 m2/chi nhánh (5,3m2/người); kho lưu trữ chỉ có 1 Chi nhánh (Thủy Nguyên) có kho riêng 45 m2, bình quân 1,4m2/xã; quận Ngô Quyền sử dụng chung với kho Lưu trữ của UBND Quận. - Tỉnh Hà Nam: Văn phòng trung tâm có 501 m2 và kho lưu trữ 160 m2, m2 (bình quân 1,3 m2/xã). Các chi nhánh có diện tích làm việc từ 45m2- 96 m2, bình quân 70m2/chi nhánh (6,4 m2/người); kho lưu trữ các Chi nhánh chỉ có từ 24 m2 - 40 m2, bình quân 29m2/chi nhánh (1,4m2/xã); - TP Đà Nẵng: Văn phòng trung tâm có 380m2 và kho lưu trữ 149 m2 (bình quân 2,6 m2/xã); các chi nhánh có từ 77 m2 đến 270 m2, bình quân 160m2/chi nhánh (7,2 m2/người); kho lưu trữ các Chi nhánh có từ 40 m2 - 120 m2, bình quân 84m2/chi nhánh (10,5 m2/xã); - Tỉnh Đồng Nai: Văn phòng trung tâm có 2836 m2 làm việc và kho lưu trữ 985 m2 (bình quân 6 m2/xã). Các chi nhánh có từ 76 m2 - 855 m2, bình quân 248 m2/chi nhánh (4,9m2/người); kho lưu trữ từ 31 m2 - 250 m2, bình quân 89 m2/chi nhánh (5,7 m2 /xã). 6. Về cơ chế tài chính cho hoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp a) Cơ chế tài chính chung của Văn phòng đăng ký một cấp Theo Đề án thí điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 447/QĐ-TTg thì mô hình Văn phòng đăng ký một cấp được thí điểm theo mô hình bán tự chủ (tự trang trải một phần kinh phí). Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC thì kinh phí cho hoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp gồm: Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (kinh phí đầu tư thực hiện nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng; kinh phí thường xuyên cho thực hiện nhiệm vụ không có thu; kinh phí đầu tư cho xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định; kinh phí khác); nguồn thu sự nghiệp (thu phí, lệ phí được để lại sử dụng theo quy định; thu từ hoạt động dịch vụ; thu lãi tiền gửi ngân hàng). Thực tế tại các địa phương trong 2 năm qua được thực hiện như sau: - TP Hải Phòng: chỉ được cấp kinh phí thường xuyên theo lương cho 32 biên chế trong 18 tháng khoảng 2.227 triệu đồng; kinh phí mua thiết bị máy móc 1.800 triệu đồng; thu phí, lệ phí 1.006 triệu đồng. Riêng kinh phí đầu tư thực hiện nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (thực hiện nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo đề án) không được duyệt cấp. Tổng thu 2 năm khoảng 5.0335 triệu đồng (mặc dù rất ít nhân lực nhưng nhu nhập bình quân chỉ khoảng 64 triệu/người/năm); nhìn chung thu không đủ chi, đời sống người lao động gặp khó khăn, không thể hợp đồng thêm lao động để đáp ứng yêu cầu vụ. - Tỉnh Hà Nam: Tổng thu từ tháng 8/2013 đến tháng 6/2014 khoảng 6.697 triệu; gồm các nguồn: kinh phí đầu tư thực hiện nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng 1.350 triệu; kinh phí cấp thường xuyên theo lương cho biên chế sự nghiệp là 2.607 triệu; kinh phí cấp mua sắm thiết bị và sửa chữa nhà cửa 436 triệu; thu phí, lệ phí 2.264 triệu đồng (trong đó 40% phải dành lại cho năm sau). Bình quân thu theo lao động (không kể mua sắm thiết bị) khoảng 45,8 triệu/người/năm. Về cơ bản thu không đủ chi, đời sống người lao động gặp khó khăn, không thể hợp đồng thêm lao động để đáp ứng yêu cầu vụ. - TP Đà Nẵng: Tổng thu từ tháng 8/2013 đến tháng 4/2014 khoảng 31.626 triệu; gồm các nguồn: kinh phí nhà nước đặt hàng (cho công tác lưu trữ) là 227 triệu (Ngân sách Thành phố không đầu tư đặt hàng thực hiện nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo đề án); kinh phí cấp thường xuyên theo lương cho 71 biên chế sự nghiệp là 10.570 triệu; nguồn thu phí, lệ phí là 18.856 triệu; kinh phí cấp mua sắm thiết bị 1.570 triệu; chi khác 403 triệu. Bình quân thu theo lao động (không kể mua sắm thiết bị) khoảng 93,85 triệu/người/năm; về cơ bản đủ chi cho hoạt động thường xuyên của Văn phòng hiện nay. - Tỉnh Đồng Nai: Tổng thu từ tháng 8/2013 đến tháng 5/2014 đạt 123.420 triệu đồng; gồm các nguồn: kinh phí cấp theo nhiệm vụ Nhà nước đặt hàng khoảng 73.593 triệu; kinh phí cấp thường xuyên theo lương cho biên chế sự nghiệp là 5.931 triệu; nguồn thu sự nghiệp (phí, lệ phí) là 11.600 triệu; kinh phí cấp mua sắm thiết bị 2.103 triệu; thu từ hoạt động dịch vụ là 40.195 triệu. Bình quân thu theo lao động (không kể mua sắm thiết bị) đạt khoảng 82,5 triệu/người/năm). Đã nộp ngân sách 12.357 triệu. Tổng chi 2 năm 116.953 triệu, về cơ bản thu đủ chi. Như vậy trong số 4 tỉnh, thành phố, chỉ có 2 tỉnh Hà Nam và Đồng Nai có đầy đủ các nguồn thu theo cơ chế của đơn vị sự nghiệp bán tự chủ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ; song tỉnh Hà Nam tổng số thu còn ít; TP Đà Nẵng và tỉnh Đồng Nai thu cơ bản đủ chi, trong đó riêng tỉnh Đồng Nai có mức thu khá lớn, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng hiện nay và đã bước đầu có nộp vào ngân sách. Nguyên nhân chủ yếu do 2 địa phương này có vị trí thuận lợi, mức độ giao dịch đất đai lớn; nhất là tỉnh Đồng Nai đã xây dựng và duy trì được cơ chế đặt hàng của UBND các huyện đối với các Chi nhánh trong việc cấp GCN lần đầu và đăng ký biến động cho hộ gia đình, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp giấy của huyện (Chi nhánh văn phòng đăng ký xây dựng chỉ tiêu kế hoạch cấp GCN lần đầu và đăng ký biến động hàng năm để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND các huyện phê duyệt, cấp kinh phí; sau đó, Phòng Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng với các Chi nhánh để thực hiện).
| 2,063
|
5,003
|
Các tỉnh, thành phố còn lại đều có mức thu rất thấp, thu không đủ chi theo yêu cầu nhiệm vụ hàng năm; nhất là các tỉnh, thành phố phía Bắc; do các nguyên nhân chủ yếu do: + Không được địa phương quan tâm đầu tư kinh phí từ ngân sách để đặt hàng thực hiện nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; + Thu phí, lệ phí và thu hoạt động dịch vụ đạt thấp do mức độ giao dịch về đất đai không nhiều và tình trạng giao dịch ngầm không làm thủ tục đăng ký biến động rất phổ biến (nhiều nơi chiếm trên 80% tổng số trường hợp biến động); + Quy định thu phí, lệ phí liên quan đến đăng ký và cung cấp thông tin đất đai hiện nay còn nhiều điểm không phù hợp với cơ chế hoạt động tự chủ của Văn phòng đăng ký như: có nhiều hoạt động không được thu phí, như việc đo đạc chỉnh lý bản đồ, trích đo địa chính thửa đất khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; nhiều thủ tục miễn thu lệ phí đối với người dân ở nông thôn (như thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu, thủ tục đăng ký thế chấp); mức tiền thu lệ phí địa chính hiện nay là rất thấp (bằng không quá 20% chi thực tế) và số tiền thu được để lại cho cơ quan đăng ký sử dụng không đáng kể (10%). b) Cơ chế quản ký về tài chính đối với các Chi nhánh: Việc quản lý tài chính đối với các chi nhánh Văn phòng đăng ký một cấp tại các địa phương được áp dụng theo 2 hình thức: - Hình thức thứ nhất: áp dụng tại 2 thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng và tỉnh Hà Nam; các chi nhánh Văn phòng đăng ký một cấp không thực hiện hạch toán kinh phí mà hoàn toàn do Văn phòng đăng ký một cấp quản lý, thanh, quyết toán trực tiếp đối với mọi khoản mục và với từng người lao động. - Hình thức thứ hai: áp dụng tại tỉnh Đồng Nai; các chi nhánh Văn phòng đăng ký một cấp thực hiện hạch toán phụ thuộc vào Văn phòng đăng ký một cấp. Kết quả thí điểm cho thấy cơ chế quản lý tài chính đối với các chi nhánh theo hình thứ nhất (Chi nhánh không hạch toán) có một số ưu điểm: bộ máy gọn nhẹ, có tính thống nhất cao trong quản lý. Song, cũng nảy sinh nhiều bất cập, hạn chế hơn so với hình thức thứ hai, nhất là đối với các chi nhánh có vị trí xa Văn phòng trung tâm như: tăng thêm chi phí đi lại; khó khăn, chậm trễ trong việc mua sắm vật tư, văn phòng phẩm, sửa chữa nhỏ phục vụ cho hoạt động chuyên môn sẽ ảnh hưởng tiến độ công việc; dẫn đến làm giảm tính chủ động, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ của các Chi nhánh. II. ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG 1. Mặt được: a) Các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp của các tỉnh, thành phố đều đã được thực hiện kiện toàn khá sâu, rộng về các mặt theo Đề án được duyệt, nhất là về tổ chức bộ máy; chức năng, nhiệm vụ và các trang thiết bị kỹ thuật làm việc; b) Kết quả thử nghiệm 2 năm qua đã thể hiện nhiều ưu điểm nổi bật của mô hình Văn phòng đăng ký một cấp so với trước đây: - Văn phòng đăng ký một cấp sau khi được kiện toàn, mặc dù còn nhiều khó khăn về các điều kiện thực hiện nhưng đã thể hiện rõ hơn tính chuyên nghiệp trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận với bộ máy tổ chức được sắp xếp theo các nhóm chuyên môn và theo từng vị trí công việc chuyên sâu; quy trình giải quyết công việc đã được thực hiện thống nhất, nhiều nơi đã được thực hiện gắn với hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đã xây dựng. - Hoạt động đăng ký đất đai đã có sự quản lý, điều hành tập trung, thống nhất; đội ngũ cán bộ chuyên môn trong hệ thống Văn phòng đăng ký một cấp được điều động linh hoạt giữa các địa bàn để hỗ trợ thực hiện, bảo đảm yêu cầu triển khai thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận có trọng tâm, trọng điểm và hoàn thành nhiệm vụ theo đúng kế hoạch của địa phương; - Chất lượng thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận được nâng cao, bảo đảm sự thống nhất trong toàn tỉnh, thành phố; đặc biệt tại thành phố Đà Nẵng sau khi chuyển thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận về Sở Tài nguyên và Môi trường đã phát hiện và xử lý hàng nghìn trường hợp trước đây đã giải quyết thủ tục không đúng quy định. - Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận được bảo đảm đúng quy định; tình trạng tồn đọng hồ sơ quá hạn đã cơ bản chấm dứt; một số nơi, điển hình là thành phố Đà Nẵng và tỉnh Hà Nam đã giảm thời gian thực hiện đối với nhiều loại thủ tục từ 1/3 đến 1/2 thời gian so với trước đây. - Các Văn phòng đăng ký một cấp đã có điều kiện hơn về lực lượng chuyên môn, chủ động hơn về thẩm quyền và đã quan tâm, chăm lo nhiều hơn cho việc xây dựng, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính của địa phương, nhất là việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; đồng thời tăng cường kiểm tra, chỉ đạo việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính ở các cấp huyện, xã để bảo đảm sự thống nhất của hồ sơ địa chính theo quy định. - Việc thực hiện thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận được thực hiện ngày càng thuận lợi hơn với người dân do cơ quan đăng ký được tổ chức lại ngày càng chuyên nghiệp; việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được đẩy mạnh đã tạo nhiều cơ hội hơn cho người dân được lựa chọn nơi đăng ký, tạo sự cạnh tranh giữa các cơ quan đăng ký, góp phần giảm bớt tình trạng nhũng nhiễu trong giải quyết thủ tục hiện nay. 2. Tồn tại, hạn chế: a) Việc kiện toàn mô hình Văn phòng đăng ký một cấp còn một số nội dung ở một số địa phương chưa được thực hiện đầy đủ như: bộ máy của Văn phòng đăng ký TP Hải Phòng chưa đầy đủ; số lượng nhân lực chuyên môn của Văn phòng đăng ký một cấp và một số chi nhánh của tỉnh Hà Nam và TP Hải phòng còn ít; một số thiết bị máy móc phục vụ cho thực hiện thủ tục hành chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ở nhiều chi nhánh đang còn thiếu; nhà làm việc nhiều nơi, nhất là các chi nhánh còn chật chội, là một trong các nguyên nhân khó khăn cho việc tuyển dụng thêm cán bộ; kho lưu trữ hồ sơ của các Chi nhánh còn nhiều bất cập, một số nơi chưa đủ điện tích cần thiết hoặc còn sử dụng chung, không bảo đảm an toàn cho quản lý và không thuận tiện cho khai thác, cập nhật hồ sơ hàng ngày. b) Một số hoạt động thử nghiệm của Văn phòng đăng ký một cấp và các chi nhánh còn chưa được thực hiện (như nội dung tổ chức lại việc quản lý hồ sơ địa chính theo mô hình mới chưa thực hiện do điều kiện kho lưu trữ hiện có của các chi nhánh còn chật chội, mang tính tạm thời trong thời gian thử nghiệm) hoặc thực hiện chưa hoàn thành nên hiệu quả đạt được chưa cao (như việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ở các TP Hải Phòng, Đà Nẵng và tỉnh Hà Nam chưa được thực hiện đáng kể do không được đầu tư kinh phí). c) Việc thử nghiệm cơ chế tài chính cho hoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp chưa đánh giá được đầy đủ, do phần lớn các địa phương có nguồn thu từ đất thấp, nên nguồn lực lao động còn thiếu và chưa triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao. Nguyên nhân chủ yếu do không được đầu tư từ ngân sách để đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đo đạc, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (trừ tỉnh Đồng Nai); tình trạng giao dịch ngầm (không làm thủ tục đăng ký biến động) vẫn còn phổ biến nên mức thu phí, lệ phí đạt thấp. III. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CHUNG CHO CÁC TỈNH 1. Về vị trí, chức năng Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập; có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố. Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng đăng ký đất đai có các nhiệm vụ chuyên môn và thẩm quyền chủ yếu là: - Tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất cho tất cả các đối tượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất; - Làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan cơ liên quan để thực hiện kiểm tra và lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người có nhu cầu; - Thực hiện xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp cho các trường hợp đăng ký biến động đất đai theo quy định; - Xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; - Cung cấp thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu. 3. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai: a) Giám đốc và các Phó Giám đốc; b) Các phòng chuyên môn chủ yếu: - Phòng Hành chính - Tổng hợp: kiêm nhiệm việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký; thu nghĩa vụ tài chính, công tác kế hoạch; - Phòng đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất: thực hiện kiểm tra hồ sơ; lấy ý kiến các cơ quan có liên quan trong trường hợp cần thiết; cung cấp thông tin cho cơ quan thuế; chuẩn bị hồ sơ trình duyệt; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai. Hồ sơ do Chi nhánh chuyển lên thì thẩm định lại hồ sơ trước khi trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận; quản lý việc cập nhật dữ liệu thuộc tính địa chính của các Chi nhánh; - Phòng kỹ thuật: thực hiện thủ tục chỉnh lý bản đồ, trích đo thửa đất; kiểm tra sơ đồ tài sản gắn liền với đất; quản lý việc cập nhật dữ liệu không gian thửa đất của các Chi nhánh; tổ chức xây dựng, hoàn thiện hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; thống kê, kiểm kê;
| 2,082
|
5,004
|
- Phòng Thông tin, lưu trữ địa chính: thực hiện việc quản lý, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính dạng giấy; cung cấp thông tin đất đai dạng giấy. - Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các quận, huyện, thị xã, thành phố. Trung bình mỗi đơn vị cấp huyện bố trí 1 Chi nhánh; trường hợp đặc biệt có phạm vi địa bàn quá rộng hoặc nhu cầu giao dịch đất đai lớn có thể bố trí thêm một số Chi nhánh để tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất thực hiện thủ tục đất đai. 4. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Chi nhánh a) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Văn phòng đăng ký đất đai; hạch toán theo cơ chế phụ thuộc, do Văn phòng đăng ký đất đai thống nhất quản lý; có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ đăng ký theo thẩm quyền. b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai trong phạm vi địa bàn được giao quản lý. Đối tượng thực hiện đăng ký và phạm vi địa bàn quản lý của Chi nhánh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. c) Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: - Có giám đốc và tối thiểu 01 phó giám đốc để bảo đảm duy trì hoạt động đăng ký thường xuyên; - Bộ phận tổng hợp: kiêm nhiệm việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký; thu nghĩa vụ tài chính. - Bộ phận đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất: thực hiện thủ tục kiểm tra hồ sơ; lấy ý kiến các cơ quan có liên quan trong trường hợp cần thiết; cung cấp thông tin cho cơ quan thuế; chuẩn bị hồ sơ trình duyệt; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai. - Bộ phận Kỹ thuật: thực hiện thủ tục chỉnh lý bản đồ, trích đo thửa đất; kiểm tra sơ đồ tài sản gắn liền với đất; tham gia xây dựng, hoàn thiện hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; thống kê, kiểm kê. - Bộ phận lưu trữ: thực hiện việc quản lý, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính dạng giấy; cung cấp thông tin đất đai dạng giấy. 5. Biên chế lao động và vị trí việc làm: - Văn phòng đăng ký đất đai có các vị trí công việc tối thiểu như sau: a) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả gồm các vị trí công việc chuyên môn: tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; thu phí, lệ phí. b) Phòng, Bộ phận (thuộc Chi nhánh) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm các vị trí công việc kiểm tra hồ sơ, thẩm định trình duyệt, kỹ thuật Giấy chứng nhận, kiểm duyệt dữ liệu đăng ký của các Chi nhánh (nơi có cơ sở dữ liệu). c) Phòng, Bộ phận (thuộc Chi nhánh) Kỹ thuật gồm các vị trí công việc đo đạc bản đồ, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, thống kê đất đai. d) Phòng Bộ phận (thuộc Chi nhánh) Thông tin, lưu trữ địa chính gồm các vị trí công việc: lưu trữ, chỉnh lý hồ sơ địa chính (đối với nơi sử dụng hồ sơ địa chính dạng giấy). - Số lượng lao động ở từng vị trí công việc được xác định căn cứ vào yêu cầu khối lượng nhiệm vụ cần thực hiện ở từng địa phương; điều kiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng và định mức lao động thực hiện trung bình đối với mỗi loại hồ sơ thủ tục đăng ký ở địa phương để xác định. 6. Điều kiện trụ sở làm việc a) Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh khi kiện toàn phải được kế thừa nguyên trạng trụ sở làm việc và kho lưu trữ của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hiện có để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động trong quá trình kiện toàn. Sau khi Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh đã đi vào hoạt động ổn định sẽ thực hiện việc rà soát, đánh giá lại điều kiện nhà làm việc và kho lưu trữ hồ sơ địa chính của Văn phòng đăng ký đất đai và từng Chi nhánh để có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp hoặc bố trí, xây dựng mới theo yêu cầu. b) Về diện tích phòng làm việc (chưa kể diện tích làm nơi tiếp nhận hồ sơ) thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, quy định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp (Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 5/7/1999). c) Diện tích của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về quy chế thực hiện cơ chế một cửa tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (Điều 12 của Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007). d) Diện tích kho lưu trữ hồ sơ địa chính của các Văn phòng đăng ký đất đai cần có tối thiểu 1,5 m2/xã. Kho lưu trữ hồ sơ địa chính của các Chi nhánh cần có tối thiểu 2,0m2/xã. 7. Điều kiện máy móc, trang thiết bị làm việc Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh cần có các loại thiết bị tối thiểu phục vụ yêu cầu thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính gồm: máy tính để bàn; máy tính xách tay; máy đo đạc các loại; máy in A4; máy in A3; máy Photocopy A3; máy quét khổ A3, A4; màn hình điện tử (đối với nơi tổ chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả); máy in bản đồ khổ Ao (đối với Văn phòng đăng ký đất đai). Số lượng từng loại thiết bị nêu trên do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định căn cứ vào yêu cầu khối lượng nhiệm vụ thực tế và số lượng cán bộ chuyên môn cần thiết của Văn phòng đăng ký để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của từng phòng chuyên môn và từng chi nhánh trực thuộc. 8. Cơ chế tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai: a) Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh là đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt động theo cơ chế bán tự chủ (tự trang trải một phần kinh phí). b) Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị hạch toán độc lập; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được hạch toán theo cơ chế phụ thuộc vào Văn phòng đăng ký đất đai; c) Kinh phí cho hoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp và các chi nhánh phải được bảo đảm bằng có các nguồn sau: - Nguồn ngân sách nhà nước cấp gồm: + Kinh phí đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp: đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp lần đầu, cấp đổi Giấy chứng nhận; đăng ký biến động đất đai; xây dựng, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; sắp xếp, chỉnh lý hồ sơ lưu trữ địa chính. + Kinh phí chi thường xuyên theo biên chế sự nghiệp đối với các vị trí, công việc không có thu gồm: Biên chế quản lý; biên chế hành chính, quản trị, tổ chức, kế hoạch, tổng hợp; biên chế quản lý hồ sơ địa chính; + Kinh phí đầu tư cho xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định; kinh phí khác. - Nguồn thu sự nghiệp gồm: thu phí, lệ phí liên quan đến thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh được để lại sử dụng theo quy định. Riêng đối với các hồ sơ thủ tục đã được đầu tư từ ngân sách theo đặt hàng của Nhà nước thì phải nộp vào ngân sách khoản phí đã thu. - Thu từ hoạt động dịch vụ (như dịch vụ đo đạc tài sản gắn liền với đất, và dịch vụ cung cấp thông tin đất đai, …). - Thu lãi tiền gửi ngân hàng. Trên đây là báo cáo tổng kết kinh nghiệm về mô hình Văn phòng đăng ký đất đai sau khi thực hiện Đề án thí điểm kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tại các tỉnh, thành phố: Hà Nam, Hải Phòng, Đà Nẵng và Đồng Nai. THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ Ngày 23 tháng 7 năm 2014, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (Ban Chỉ đạo 389 quốc gia) chủ trì cuộc họp Thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia. Dự họp có Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng, Phó Trưởng Ban thường trực, Bộ trưởng Bộ Công Thương Vũ Huy Hoàng Phó Trưởng Ban, đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Chánh Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia. Trước đó, ngày 18 tháng 7 năm 2014, Phó Thủ tướng, Trưởng Ban đã làm việc, kiểm tra tại tỉnh Tây Ninh, ngày 21 tháng 7 năm 2014 làm việc với Tổng cục Hải quan về công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Qua kết quả kiểm tra, làm việc và ý kiến của các đồng chí tại cuộc họp Thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng Ban Chỉ đạo 389 quốc gia có ý kiến kết luận như sau: Chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân và cả hệ thống chính trị, trong đó các cấp ủy Đảng, chính quyền các địa phương, các lực lượng chức năng có vai trò chủ công, nòng cốt, quyết định sự thành bại trên mặt trận này. Để đấu tranh có hiệu quả, từng bước ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, yêu cầu: 1. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải thường xuyên chỉ đạo quyết liệt, sâu sát và chịu trách nhiệm trước Đảng và nhà nước về tình hình và kết quả công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Địa phương nào chưa kiện toàn thì phải kiện toàn ngay Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả và lập ngay các kế hoạch triển khai cụ thể trên địa bàn. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc trình sửa đổi, bổ sung các chính sách quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng; chính sách miễn thuế đối với cư dân biên giới (theo phân công tại Điều 5 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu); chính sách miễn thuế ô tô của Việt kiều hồi hương nhằm khắc phục bất cập, sơ hở, đảm bảo không để các đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại lợi dụng làm thất thu, thất thoát ngân sách. Chỉ đạo Tổng cục Thuế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tập trung rà soát các doanh nghiệp đã được quyết toán hoàn thuế mặt hàng rượu, bia từ năm 2011 đến nay, kịp thời xử lý và thu hồi ngân sách số tiền bị chiếm đoạt trái phép. Chỉ đạo Tổng cục Hải quan chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý thị trường (Bộ Công Thương), Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) và các cơ quan liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý tình trạng nhập khẩu các mặt hàng không đảm bảo chất lượng, đặc biệt là hoa quả, thực phẩm các loại.
| 2,277
|
5,005
|
3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc trình sửa đổi, bổ sung các chính sách về kinh doanh tạm nhập tái xuất, gửi kho ngoại quan (trước mắt có thể tạm dừng việc tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan đối với ô tô, thuốc lá, rượu); chính sách áp dụng tại các khu kinh tế cửa khẩu, khu thương mại nhằm khắc phục những bất cập, sơ hở, đảm bảo không để các đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại lợi dụng. Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện tổ chức, hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường, đảm bảo nâng cao hiệu quả công tác. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cập nhật kịp thời chính sách biên mậu của Trung Quốc để khuyến cáo các doanh nghiệp Việt Nam, hạn chế tình trạng hàng hóa xuất khẩu ùn tắc tại cửa khẩu. Chỉ đạo Cục Quản lý thị trường chủ trì, phối hợp với Tổng cục Hải quan, Cục Bảo vệ thực vật tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý nghiêm tình trạng nhập lậu, kinh doanh phân bón và thuốc bảo vệ thực vật giả, kém chất lượng. 4. Bộ Quốc phòng chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên phòng tăng cường kiểm soát các đường mòn, lối mở biên giới, đặc biệt là những địa bàn các đối tượng buôn lậu thường xuyên hoạt động. Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát biển tăng cường tuần tra, kiểm tra kiểm soát trên biển, đặc biệt là vùng biển Bắc Bộ và vùng biển phía Nam, nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi buôn lậu xăng dầu, gỗ, khoáng sản, thuốc lá, thuốc nổ, pháo. 5. Bộ Công an chỉ đạo Tổng cục Cảnh sát Phòng, chống tội phạm phối hợp với các lực lượng chức năng tổ chức triệt phá các đường dây, “ổ nhóm” buôn lậu ô tô, mô tô, thuốc lá, rượu, đường; xác lập một số chuyên án về buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả để tuyên truyền kịp thời trên các phương thông tin đại chúng nhằm răn đe, phòng ngừa. 6. Tư lệnh Bộ đội biên phòng, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Phòng, chống tội phạm, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường phải: - Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu; nếu để xảy ra tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại kéo dài hoặc nghiêm trọng trên địa bàn nào thì người đứng đầu đơn vị phải chịu trách nhiệm. Chú trọng công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức; xử lý kỷ luật, buộc thôi việc những cán bộ, công chức có hành vi bảo kê, tiếp tay cho buôn lậu; đối với những cán bộ, công chức có thông tin phản ánh tiêu cực, chưa đủ cơ sở kết luận thì trước hết phải điều chuyển, bố trí công tác khác; thực hiện việc luân chuyển cán bộ, công chức theo đúng quy định, đặc biệt là tại các vị trí “nhạy cảm”, dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng. - Làm tốt công tác dự báo tình hình, xây dựng phương án, kế hoạch phối hợp cụ thể giữa các lực lượng năng trên các tuyến, địa bàn, đặc biệt là các địa bàn trọng điểm (tuyến biên giới phía Bắc, tuyến biên giới phía Tây Nam). Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo với Ban Chỉ đạo 389 quốc gia. Chủ động phối hợp với các cơ quan thông tin báo chí đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật để người dân hiểu, thấy rõ tác hại của hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, không tham gia, không tiếp tay cho những hành vi này. - Tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ thông tin, trao đổi kinh nghiệm; đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao nhưng phải đảm bảo phù hợp với thực tiễn Việt Nam; tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan để kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm. - Phối hợp tốt các cơ quan tố tụng để xác định một số vụ án điểm liên quan đến buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả và đẩy nhanh tiến độ xử lý để đưa các đối tượng có sai phạm ra xét xử nghiêm minh, kịp thời trước pháp luật. 7. Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia khẩn trương xây dựng quy chế thông tin báo cáo; quy chế xác định trách nhiệm cá nhân, tập thể trong toàn lực lượng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Tham mưu, đề xuất Ban Chỉ đạo thành lập các Tổ công tác kiểm tra các Bộ, ngành, lực lượng chức năng và các địa phương trọng việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban. Lập danh mục các văn bản liên quan đến công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả cần sửa đổi, bổ sung và các vụ án điểm, các vụ buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả nghiêm trọng cần theo dõi, đôn đốc và có ý kiến của Ban Chỉ đạo. Phối hợp thường xuyên với các cơ quan thông tấn báo chí và các lực lượng chức năng để xây dựng nội dung và làm tốt công tác tuyên truyền. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện; báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo trước ngày 30 tháng 9 năm 2014./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC - CHỦ TỊCH ỦY BAN AN TOÀN GIAO THÔNG QUỐC GIA TẠI CUỘC HỌP XỬ LÝ TÌNH TRẠNG TIÊU CỰC TẠI CÁC TRẠM CÂN VÀ HIỆN TƯỢNG “XÃ HỘI ĐEN” THAO TÚNG, BẢO KÊ HOẠT ĐỘNG XE QUÁ TẢI, QUÁ KHỔ TRÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG BỘ. Ngày 30 tháng 7 năm 2014, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc - Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia đã chủ trì cuộc họp xử lý tình trạng tiêu cực tại các trạm cân và hiện tượng “xã hội đen” thao túng, bảo kê hoạt động xe quá tải, quá khổ trên một số tuyến đường bộ. Tham dự cuộc họp có Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, lãnh đạo Văn phòng Chính phủ, đại diện lãnh đạo Bộ Công an (Tổng Cục cảnh sát phòng chống tội phạm; Cục Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt), lãnh đạo Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Chủ tịch Hiệp hội vận tải ô tô và một số đơn vị trực thuộc có liên quan. Sau khi nghe Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải báo cáo; ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc - Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Thời gian gần đây, bên cạnh những kết quả đạt được, việc kiểm soát tải trọng phương tiện trên đường bộ vẫn còn xảy ra nhiều diễn biến phức tạp và tồn tại những khó khăn nổi cộm như báo cáo của Bộ Giao thông vận tải đã nêu, đặc biệt là các hiện tượng tiêu cực tại các trạm kiểm tra tải trọng xe và hiện tượng “xã hội đen” thao túng, bảo kê, một số lái xe, chủ xe, chủ hàng vẫn cố tình chạy quá tải lén lút, hoạt động vào ban đêm, trốn, né trạm kiểm tra tải trọng xe. Đặc biệt vẫn còn có hiện tượng xe quá tải đi qua nhiều trạm kiểm tra tải trọng xe, nhiều địa phương nhưng vẫn không bị xử lý. Hiện tượng các đoàn xe “vua” ở nhiều địa phương vẫn diễn ra, đặc biệt trong mấy ngày gần đây xe quá khổ, quá tải với số lượng rất lớn thành đoàn xe chạy trên đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai còn có biểu hiện dùng lực lượng bảo kê để cố tình dẫn xe, trấn áp lực lượng bảo vệ của các nhà thầu thi công và đơn vị quản lý vận hành đường cao tốc, gây gổ, thách thức lực lượng thực thi nhiệm vụ; còn có hiện tượng móc nối làm luật, bảo kê xe quá tải, “môi giới dẫn xe” quá tải tránh trạm kiểm tra tải trọng xe. Tình hình tiêu cực nêu trên là rất nghiêm trọng, coi thường kỷ cương phép nước với các thủ đoạn tinh vi, trắng trợn, có tổ chức, gây mất trật tự xã hội, làm xói mòn lòng tin của quần chúng nhân dân, tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh đối với các đơn vị, doanh nghiệp đã chấp hành tốt, tạo ra môi trường kinh doanh vận tải không lành mạnh. Hiện tượng tiêu cực, bảo kê tại các trạm kiểm tra tải trọng xe vẫn còn tồn tại do một bộ phận cán bộ, chiến sĩ (Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông,...) có hành vi tiêu cực, tham nhũng, móc nối trong quá trình thực thi nhiệm vụ. Nhiều Trung tâm đăng kiểm xe ô tô ở các địa phương chưa làm đúng chức năng nhiệm vụ, tiêu cực, móc ngoặc với các chủ phương tiện,... Những tình trạng trên, qua công tác thanh tra, kiểm tra chưa được phát hiện và xử lý kịp thời, triệt để; sự phối hợp giữa các lực lượng tại các trạm kiểm tra tải trọng xe còn lỏng lẻo; các cấp chính quyền, các Bộ, ngành liên quan còn buông lỏng quản lý và chưa vào cuộc quyết liệt, nhất là trách nhiệm của các chủ phương tiện; chưa rõ ràng; công tác kiểm tra, kiểm soát chưa được thường xuyên, liên tục, đã làm cho việc thực hiện chủ trương chung về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông không được thực hiện triệt để; nhiều đoạn quốc lộ, cao tốc đang làm hoặc đã làm xong nhưng do xe quá tải đã làm hư hỏng, không đảm bảo an toàn giao thông và tiến độ thi công các công trình. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI 1. Nhiệm vụ chung cần tập trung chỉ đạo: - Cương quyết lập lại trật tự kỷ cương trong công tác kiểm soát tải trọng phương tiện vận tải hàng hóa trên đường bộ nhằm bảo vệ tốt hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông. Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 478/TTg-KTN ngày 16 tháng 4 năm 2014 chỉ đạo tăng cường thực hiện các giải pháp siết chặt kiểm soát tải trọng phương tiện vận tải đường bộ.
| 1,899
|
5,006
|
- Có giải pháp đồng bộ, kịp thời nhằm ngăn chặn các hành vi tham nhũng, tiêu cực đối với lực lượng tham gia thực thi công vụ. - Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng “xã hội đen” thao túng, bảo kê hoạt động của xe quá tải, quá khổ. 2. Nhiệm vụ cụ thể: a) Bộ Công an - Tổ chức điều tra, xác minh và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các hành vi thao túng, bảo kê hoạt động xe quá khổ, quá tải trên một số tuyến đường bộ. Đặc biệt khẩn trương làm rõ vụ việc số lượng lớn xe quá khổ, quá tải chạy trên đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trong những ngày gần đây. - Chỉ đạo các lực lượng cảnh sát giao thông phối hợp với các lực lượng chức năng và các địa phương có phương án phối hợp, kịp thời để ngăn chặn tình trạng “môi giới dẫn xe” trốn tránh việc kiểm tra tải trọng xe. - Chỉ đạo lập kế hoạch cụ thể để phối hợp giữa lực lượng Cảnh sát phòng chống tội phạm trong công tác phòng chống tiêu cực tại các trạm cân kiểm tra tải trọng xe, xử lý nghiêm hành vi móc ngoặc, hối lộ để dẫn xe vượt hoặc né tránh trạm kiểm tra tải trọng xe, các đối tượng có hành vi chống đối, phá hoại trạm kiểm tra tải trọng xe. Không để tình trạng “cò mồi”, “xã hội đen” bảo kê hoặc đe dọa sự an toàn tại các trạm cân. Đồng thời, phối hợp với chính quyền các địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với những hành vi tiêu cực của cán bộ, chiến sỹ khi thi hành công vụ. - Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương tiếp tục thực hiện nghiêm túc và xác định công tác kiểm tra tải trọng xe là nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2014; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chức năng của ngành Giao thông vận tải triển khai đồng bộ, quyết liệt, thường xuyên liên tục, lâu dài, đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, đồng thời chủ động lập các đội kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm đối với xe ô tô chở hàng quá trọng tải theo kế hoạch bảo đảm trật tự an toàn giao thông thường xuyên của Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Kiên quyết xử lý đúng pháp luật đối với các đơn vị, cá nhân vi phạm. b) Bộ Giao thông vận tải - Chỉ đạo Thanh tra Bộ và Sở Giao thông vận tải chỉ đạo lực lượng thanh tra Giao thông vận tải nâng cao trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an trong thực hiện nhiệm vụ, đặc biệt cần đấu tranh để chống tiêu cực trong lực lượng. - Thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra để tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động đối với các trạm kiểm tra tải trọng phương tiện và hoạt động triển khai thực hiện kiểm soát tải trọng phương tiện của các địa phương; tăng cường kiểm tra việc chấp hành xếp hàng hóa đúng quy định tại kho, cảng, ga đường sắt, mỏ vật liệu, quản lý chặt chẽ việc xếp hàng hóa lên xe ô tô ngay tại gốc, bảo đảm đúng trọng tải mới cho xe xuất phát. - Khẩn trương phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo đề xuất sửa đổi Nghị định số 171/2013/NĐ-CP của Chính phủ theo trình tự, thủ tục rút gọn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Tổng hợp thông tin, kịp thời đề xuất hoặc trực tiếp xử lý theo thẩm quyền đối với các đơn vị, cá nhân trong lực lượng đăng kiểm, kiểm tra tải trọng xe có hành vi vi phạm, kiên quyết không để các tình trạng trên tiếp tục tái diễn. c) Ủy ban nhân dân các địa phương - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ nếu để xảy ra tình trạng, các vấn đề tiêu cực nêu trên; đồng thời yêu cầu và gắn trách nhiệm đối với người đứng đầu các ngành chức năng liên quan, các cấp chính quyền địa phương (cấp huyện, xã); quy định rõ, gắn trách nhiệm của lãnh đạo trạm kiểm tra tải trọng xe và cán bộ chiến sỹ được phân công dừng xe trong ca trực nhưng để xe quá tải vượt trạm (đi qua trạm) mà không bị dừng và xử lý vi phạm. - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công an trong công tác chỉ đạo hoạt động kiểm soát, quản lý vi phạm chở hàng quá trọng tải; các lực lượng chức năng của địa phương tiếp tục duy trì hoạt động của trạm kiểm tra tải trọng xe 24/24h và 7 ngày trong tuần; tập trung kiểm soát trên các tuyến quốc lộ trọng điểm và toàn bộ các tuyến đường tỉnh quản lý; ưu tiên sử dụng kinh phí từ Quỹ bảo trì đường bộ địa phương và kinh phí từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ để bảo đảm cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. - Chỉ đạo Sở Giao thông vận tải có giải pháp quản lý đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, khai thác mỏ, các nhà máy, xí nghiệp, các nông, lâm trường, các cảng, các doanh nghiệp vận tải trên địa bàn, nhằm kiểm soát chặt việc xếp hàng hóa trên xe ô tô ngay trong khu vực do mình quản lý; tăng cường quản lý, phổ biến quy định của pháp luật đến các đơn vị vận tải trên địa bàn về kiểm soát tải trọng xe. - Chỉ đạo các lực lượng chức năng của địa phương tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xếp hàng hóa lên xe ô tô vượt quá trọng tải thiết kế của xe; tăng cường tuần tra xử lý các xe ô tô tránh, vượt trạm kiểm tra tải trọng xe, đỗ chờ ở hai phía của trạm kiểm tra tải trọng xe; xử lý triệt để về tình trạng móc ngoặc, liên kết với người làm nhiệm vụ tại trạm, “cò mồi”, “môi giới dẫn xe” trốn tránh việc kiểm soát, đối tượng chống đối, phá hoại Trạm kiểm tra tải trọng xe; kiểm tra, xử lý nghiêm các biểu hiện thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông và những hành vi tiêu cực của cán bộ, chiến sỹ khi thi hành nhiệm vụ. - Rà soát lại vị trí các trạm cân, tạo điều kiện cho lực lượng Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông hoàn thành tốt nhiệm vụ. d) Bộ Thông tin và Truyền thông Tiếp tục chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí đẩy mạnh công tác tuyên truyền các quy định của pháp luật về tải trọng xe, xếp hàng hóa trên xe ô tô; thiệt hại do xe quá tải gây ra; chủ trương của Chính phủ và Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải về kiểm soát, xử lý trọng tải xe; biểu dương các điển hình tốt và phê phán các hành vi vi phạm; chú trọng việc cung cấp thông tin, đưa tin về các hiện tượng, các vấn đề tiêu cực trong triển khai thực hiện kiểm soát tải trọng phương tiện trên đường bộ. đ) Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Chỉ đạo các tổ chức thành viên, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp địa phương bảo vệ lợi ích chính đáng của các doanh nghiệp, cá nhân đã chấp hành tốt việc vận tải hàng hóa đúng trọng tải quy định; tuyên truyền, vận động và tố giác các tổ chức cá nhân cố tình vi phạm pháp luật trong vận tải hàng hóa không đúng quy định đến Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công an thông qua điện thoại đường dây nóng hoặc bằng văn bản; đồng thời giám sát hoạt động của lực lượng thuộc cơ quan Nhà nước được giao nhiệm vụ làm công tác kiểm soát tải trọng phương tiện trên đường bộ để đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực trong thực thi nhiệm vụ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO 138/CP TẠI HỘI NGHỊ SƠ KẾT CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2014 CỦA BAN CHỈ ĐẠO 138/CP Ngày 22 tháng 7 năm 2014, tại trụ sở Chính phủ, đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP và đồng chí Đại tướng Trần Đại Quang, Ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Công an, Phó trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo 138/CP đã chủ trì Hội nghị trực tuyến sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2014 của Ban Chỉ đạo 138/CP. Tham dự Hội nghị có đại diện lãnh đạo Ban Nội chính Trung ương, các Thành viên Ban Chỉ đạo 138/CP, Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Thành viên Tổ chuyên viên liên ngành giúp việc Ban Chỉ đạo 138/CP. Sau khi nghe đồng chí Lê Quý Vương, Thứ trưởng Bộ Công an, Phó trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm, Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người 6 tháng đầu năm 2014, phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014 và ý kiến tham gia của lãnh đạo các Bộ, ngành, địa phương, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Về tình hình và kết quả công tác Sáu tháng đầu năm 2014, dưới sự lãnh đạo của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, sự chỉ đạo quyết liệt của Ban Chỉ đạo 138/CP và Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm các địa phương, công tác phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự có nhiều chuyển biến tích cực. Các cấp, các ngành, các địa phương đã thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước về phòng, chống tội phạm; mở nhiều đợt cao điểm tấn công truy quét các băng, nhóm tội phạm nguy hiểm. Tỷ lệ tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm đạt 72,25%; số vụ phạm tội được phát hiện, khởi tố, điều tra và số đối tượng truy nã bị bắt, ra đầu thú tăng hơn (điều tra khám phá trên 22 nghìn vụ tội phạm hình sự, đạt 75,58%, triệt phá 1.469 băng ổ nhóm tội phạm các loại); công tác kiểm tra của Ban Chỉ đạo, hoạt động phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng, việc xây dựng, tuyên truyền pháp luật và hợp tác quốc tế được tăng cường. Việc chấp hành pháp luật trong điều tra và chất lượng điều tra, xử lý tội phạm đạt cao hơn; các mô hình quần chúng tham gia phòng, chống tội phạm có hiệu quả ở cơ sở được nhân rộng; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự được nâng lên.
| 2,065
|
5,007
|
2. Về tồn tại, hạn chế Công tác nắm tình hình, tham mưu và chỉ đạo giải quyết một số vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự phát hiện tình hình chưa kịp thời, xử lý còn bị động, lúng túng. Hiệu quả phòng ngừa tội phạm còn hạn chế, phạm pháp hình sự vẫn tăng 2,21% so với cùng kỳ năm 2013. Toàn quốc hiện còn 615 băng, nhóm tội phạm, trong đó có nhiều băng, nhóm tội phạm nguy hiểm, hoạt động theo kiểu “xã hội đen” chưa được triệt phá; tội phạm tham nhũng, buôn lậu, sử dụng công nghệ cao, ma túy còn tiềm ẩn nhiều diễn biến phức tạp. Công tác phối hợp giữa các Bộ, ngành và phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc còn nhiều bất cập, vẫn còn tình trạng người ngay sợ kẻ gian. Tỷ lệ điều tra khám phá án, xử lý tin báo, tố giác tội phạm ở một số đơn vị, địa phương còn thấp. Quy chế thông tin, báo cáo chưa kịp thời, đầy đủ, chế độ trách nhiệm, trong đó có trách nhiệm của Bí thư, Chủ tịch, thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương chưa cụ thể, ảnh hưởng tới công tác phòng, chống tội phạm. 3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế Bên cạnh tác động, ảnh hưởng của khách quan, nguyên nhân chủ quan chủ yếu do nhận thức về nhiệm vụ phòng, chống tội phạm của một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa đầy đủ, chỉ đạo chưa quyết liệt. Còn có biểu hiện cán bộ cơ quan bảo vệ pháp luật thiếu kiên quyết, dung túng, bao che tội phạm; việc xử lý tập thể, cá nhân thiếu trách nhiệm chưa kịp thời, ảnh hưởng đến niềm tin của quần chúng nhân dân. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật còn hạn chế, nhất là đối với tầng lớp thanh thiếu niên, các đối tượng dễ phạm tội, một bộ phận người dân suy thoái, xuống cấp về đạo đức, coi thường pháp luật. Công tác tham mưu và quản lý nhà nước về an ninh, trật tự chưa đáp ứng yêu cầu, kinh phí bị cắt giảm nhiều gây khó khăn, lúng túng trong công tác phòng, chống tội phạm... II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỜI GIAN TỚI Để giữ vững an ninh, trật tự, xây dựng xã hội an toàn, bảo đảm cuộc sống bình yên của nhân dân, từ nay đến hết năm 2014 và thời gian tiếp theo, các Thành viên Ban Chỉ đạo 138/CP, Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung thực hiện quyết liệt các biện pháp chặn đứng sự gia tăng để kéo giảm tội phạm; xóa hết các băng nhóm tội phạm đang, đã phát hiện (615), làm ổn định tình hình ở 18 địa phương trọng điểm về tội phạm. Nâng cao tỷ lệ xử lý tin báo, tố giác tội phạm đạt yêu cầu Nghị quyết Quốc hội đề ra (trên 90%); tỷ lệ điều tra khám phá các loại tội phạm trên 70%, tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng trên 90%. Không để xảy ra tình trạng oan sai, không hình sự hóa các vụ việc dân sự; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng Công an, quyết tâm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà Đảng, Quốc hội và Chính phủ đề ra đối với công tác phòng, chống tội phạm. Cụ thể là: - Các cấp ủy đảng, chính quyền, các lực lượng chức năng của các Bộ, ngành, địa phương nâng cao nhận thức, xác định trách nhiệm, nhất là đối với toàn bộ lực lượng phòng, chống tội phạm về nhiệm vụ phòng, chống tội phạm trong tình hình mới để tham mưu, quán triệt, tổ chức triển khai có hiệu quả các chỉ thị của Đảng, nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về công tác phòng, chống tội phạm. Nơi nào để tình hình tội phạm phức tạp kéo dài thì người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, trước hết là thủ trưởng Công an phải chịu trách nhiệm. - Đánh giá lại mô hình, nhân rộng những điển hình tốt trong công tác phòng, chống tội phạm; rà soát kiến nghị, bổ sung những quy định của pháp luật về chức năng, nhiệm vụ của lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm thuộc Công an, Quân đội, Viện Kiểm sát, Tòa án.... Chú trọng công tác tuyên truyền pháp luật, phòng ngừa tội phạm, đặc biệt là tội phạm do nguyên nhân xã hội. - Tập trung nghiên cứu, hoàn thiện trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để tổ chức triển khai Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2015 - 2025, định hướng đến năm 2030. - Bộ Công an nghiên cứu củng cố và hoàn thiện Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 138/CP để nâng cao hiệu quả công tác, xây dựng thống nhất chế độ thông tin, báo cáo theo chỉ tiêu, tiêu chí tại Nghị quyết số 37/2012/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội lên Ban Chỉ đạo 138/CP về tình hình, kết quả công tác phòng, chống tội phạm. Chỉ đạo thực hiện quyết liệt các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, bảo vệ an ninh, trật tự, nhất là đợt cao điểm trước, trong, sau Tết nguyên đán Ất Mùi (2015). Tăng cường đấu tranh, trấn áp, kiên quyết không để xảy ra đột xuất, bất ngờ, tội phạm hoạt động lộng hành; tập trung rà soát, triệt xóa các băng ổ nhóm tội phạm hoạt động theo kiểu “xã hội đen”, đâm thuê, chém mướn, chống người thi hành công vụ, tội phạm công nghệ cao, tội phạm tham nhũng, buôn lậu, tội phạm ma túy, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm mua bán người. - Nắm chắc và dự báo chính xác tình hình, tham mưu các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị-xã hội đẩy mạnh công tác phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự, xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc. Các Thành viên Ban Chỉ đạo 138/CP và Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm các địa phương tiếp tục tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, địa phương trong công tác phòng, chống tội phạm, phòng chống mua bán người. - Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội tiếp tục phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phòng, chống tội phạm. Gắn phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư” và xây dựng khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, trường học... an toàn về an ninh, trật tự, không có tội phạm và tệ nạn xã hội. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan và Thành viên Ban Chỉ đạo 138/CP biết, phối hợp thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG ĐƠN GIÁ ĐẤT Ở THUỘC 02 TRỤC ĐƯỜNG KHU VỰC ĐIỂM DÂN CƯ KẾ CẬN CỤM CÔNG NGHIỆP LỘC THẮNG VÀO BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2013/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2013 VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM - TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Thực hiện Nghị quyết số 91/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 489/TTr-STNMT ngày 23 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung giá đất ở của 02 trục đường thuộc điểm dân cư kế cận cụm công nghiệp Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm vào danh mục của Bảng giá đất năm 2014 như sau: Đất ở tại đô thị: Đơn vị tính: nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP LOẠI ĐƯỜNG ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng phân loại đường hệ thống đường bộ do địa phương quản lý để làm cơ sở xác định cước vận tải hàng hóa bằng đường bộ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2637/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1613/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ Y TẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí;
| 2,060
|
5,008
|
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của Liên Bộ Y tế - Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; Căn cứ Nghị Quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013, Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 09/7/2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về việc điều chỉnh, bổ sung giá một số dịch vụ y tế đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Liên ngành: Y tế - Bảo hiểm Xã hội - Tài chính tại Tờ trình số 2635/TTr-YT-BHXH-TC ngày 25/7/2014, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 1866a/STP-VBQP ngày 21/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định điều chỉnh, bổ sung giá một số dịch vụ y tế đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội như sau: - Điều chỉnh giá 1.349 dịch vụ kỹ thuật y tế theo Nghị Quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 09/7/2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội (phụ lục 1); - Bổ sung giá 135 dịch vụ kỹ thuật y tế áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội (phụ lục 2). Điều 2. Giá dịch vụ kỹ thuật y tế của các bệnh viện tuyến trên được áp dụng cho các bệnh viện tuyến dưới (nếu được cơ quan có thẩm quyền cho phép và đủ điều kiện thực hiện), kể cả dịch vụ kỹ thuật của các chuyên khoa đầu ngành thuộc bệnh viện hạng II thì được áp dụng mức thu của bệnh viện hạng I. Điều 3. Điều khoản thi hành: 1. Quyết định này có hiệu lực áp dụng sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Đối tượng áp dụng: Là các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thuộc Thành phố Hà Nội gồm bệnh viện đa khoa; bệnh viện chuyên khoa; Trung tâm chuyên khoa có khám bệnh, chữa bệnh; phòng khám đa khoa khu vực; nhà hộ sinh; Trạm y tế xã, phường, thị trấn. 3. Người bệnh đang điều trị nội trú tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Thành phố Hà Nội trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành vẫn áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố cho đến khi xuất viện. 4. Giao Sở Y tế phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị y tế quản lý, sử dụng và thực hiện công khai minh bạch nguồn thu các dịch vụ theo quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở, ngành: Y tế, Tài chính, Bảo hiểm xã hội Thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, các cơ sở y tế công lập thuộc Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1: GIÁ DỊCH VỤ KỸ THUẬT THEO DANH MỤC TẠI THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Phụ lục này thay thế Phụ lục 6 - Giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm còn lại ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 của HĐND thành phố Hà Nội. - Trong quá trình thực hiện nếu các cơ sở khám chữa bệnh tuyến dưới thực hiện được các dịch vụ kỹ thuật của tuyến trên, được các cấp có thẩm quyền thẩm định cho phép thực hiện thì được phép áp dụng mức thu tương đương với mức thu của bệnh viện tuyến trên. PHỤ LỤC 2: GIÁ DỊCH VỤ KỸ THUẬT THEO DANH MỤC TẠI THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 04/2012/TTLT-BYT-BTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND thành phố Hà Nội) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Nếu các cơ sở khám chữa bệnh tuyến dưới thực hiện được các dịch vụ kỹ thuật của tuyến trên đảm bảo yêu cầu về chất lượng, được các cấp có thẩm quyền thẩm định cho phép triển khai thực hiện thì được phép áp dụng mức thu tương đương với mức thu của bệnh viện tuyến trên. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TRONG VIỆC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 Quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu các cơ quan tổ chức, đơn vị Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức; số 27/2012/NĐ-CP ngày 6/4/2012 về xử lý kỷ luật đối với viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức; Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 884/SKHĐT-XTĐT ngày 14/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm người đứng đầu trong việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TRONG VIỆC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 321/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị (gọi tắt là người đứng đầu) trong việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao PCI của tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh có liên quan trực tiếp đến việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao PCI; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp nhà nước. 2. Người được giao quyền đứng đầu hoặc phụ trách cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này cũng phải chịu trách nhiệm như người đứng đầu. Điều 3. Nguyên tắc xác định trách nhiệm 1. Khi xem xét chế độ trách nhiệm của người đứng đầu để khen thưởng, hoặc xử lý kỷ luật phải khách quan, đúng người, đúng việc, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của người đứng đầu và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Việc khen thưởng, xử lý kỷ luật người đứng đầu được thực hiện theo các quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Thi đua khen thưởng và các quy định tại văn bản này. Điều 4. Mục đích 1. Tăng cường xây dựng, tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh thực sự thông thoáng, minh bạch và thuận lợi nhằm thu hút đầu tư, sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh. 2. Nỗ lực cải cách hành chính, điều chỉnh, thay đổi, ban hành mới những cơ chế, chính sách cần thiết và phù hợp, thống nhất và đồng bộ thực thi hành động trong bộ máy chính quyền của tỉnh nhằm cải thiện chất lượng điều hành kinh tế, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh. 3. Phấn đấu giữ vững thứ hạng PCI của tỉnh Quảng Ngãi nằm ở nhóm 10 tỉnh, thành đứng đầu cả nước trong năm 2014 và những năm tiếp theo. Giữ vững điểm số các chỉ số thành phần đạt điểm cao; khắc phục và cải thiện để nâng cao những chỉ số thành phần còn thấp điểm, giảm điểm trong năm 2013, gồm các chỉ số: Chi phí không chính thức, chi phí gia nhập thị trường, đào tạo lao động, tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất, đào tạo lao động, cạnh tranh bình đẳng, nhằm tạo động lực cho thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp đồng thời đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh trong thời gian tới. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1. NỘI DUNG CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TRONG VIỆC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, KINH DOANH NÂNG CAO PCI CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI Điều 5. Trách nhiệm người đứng đầu trong việc nâng cao chỉ số gia nhập thị trường Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan: - Tiếp tục phối hợp với Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường... nâng cao hơn nữa chất lượng công tác đăng ký kinh doanh, trình chấp thuận chủ trương đầu tư, đăng ký và thẩm định dự án đầu tư, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, các thủ tục liên quan đến tiếp cận đất đai; công khai biểu mẫu, thủ tục tại bộ phận một cửa và đăng tải trên website của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm xúc tiến đầu tư. - Hoàn thiện hệ thống dữ liệu về doanh nghiệp và đầu tư để cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt thông tin đưa ra các quyết định kịp thời, chính xác tạo điều kiện cho doanh nghiệp. - Xây dựng kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh hàng năm và công bố trên trang tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm xúc tiến đầu tư. - Tiếp tục rút ngắn hơn nữa chi phí và thời gian gia nhập thị trường của doanh nghiệp. Điều 6. Trách nhiệm người đứng đầu trong việc nâng cao chỉ số cạnh tranh bình đẳng Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan: Rà soát các cơ chế, chính sách đã ban hành; đề xuất, kiến nghị và tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế để các cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực đầu tư, kinh doanh đều bình đẳng, không phân biệt giữa khối doanh nghiệp dân doanh (các doanh nghiệp vừa và nhỏ) với khối DNNN, doanh nghiệp FDI.
| 2,014
|
5,009
|
Điều 7. Trách nhiệm người đứng đầu trong việc nâng cao chỉ số tiếp cận đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan: - Hoàn thiện và công bố công khai quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất chưa sử dụng nhằm minh bạch hóa các quy định về tiếp cận nguồn lực đất đai, mặt bằng sản xuất, đảm bảo cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. - Xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tham mưu xây dựng bảng giá đất hàng năm phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tuyên truyền phổ biến các chế độ chính sách liên quan đến lĩnh vực đất đai như quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chế độ sử dụng các loại đất, chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư... - Rà soát, thống kê và thu hồi đất của các dự án không triển khai theo quy định của pháp luật, có giải pháp cụ thể đối với các dự án chậm triển khai do các nguyên nhân khách quan. Điều 8. Trách nhiệm người đứng đầu trong việc nâng cao chỉ số chi phí không chính thức Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan: - Chỉ đạo việc công khai, minh bạch các chủ trương, chính sách, thủ tục hành chính của từng ngành, thực hiện tốt mô hình “một cửa liên thông” ở cấp huyện, các ngành cấp tỉnh, nhất là trong các lĩnh vực đầu tư, xây dựng, đất đai, thuế, tài chính. - Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức về trình độ, nhận thức, thái độ phục vụ và kỹ năng chuyên môn để đáp ứng nhu cầu công việc trong hướng dẫn, xử lý hồ sơ cho người dân và doanh nghiệp. - Có cơ chế kiểm tra, giám sát các bộ phận liên quan đến việc giải quyết các thủ tục cho người dân và doanh nghiệp; rà soát, đào tạo kỹ năng cho đội ngũ cán bộ một cửa liên thông, sắp xếp chuyển đổi vị trí công tác đối với các cán bộ liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp theo quy định hiện hành. - Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 16/11/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ngãi về phát huy dân chủ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao tinh thần trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, đảng viên và Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 07/5/2013 của UBND tỉnh về chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính; xử lý nghiêm những cá nhân, cơ quan, đơn vị và địa phương tùy tiện đặt ra các quy định trái pháp luật, thẩm quyền; kiên quyết xử lý những hành vi kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, gây phiền hà, nhũng nhiễu, có thái độ cửa quyền, hống hách đối với người dân và doanh nghiệp. - Thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch phòng, chống tham nhũng. Điều 9. Trách nhiệm người đứng đầu trong việc nâng cao chỉ số chi phí thời gian Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan: - Thường xuyên kiểm tra hoạt động của bộ phận một cửa; giám sát, kiểm tra, chấn chỉnh công vụ; xử lý nghiêm cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thực hiện không đúng quy chế “một cửa”. Đồng thời triển khai có hiệu quả dịch vụ công trực tuyến. Thực hiện nghiêm quy định về thời gian trong giải quyết các thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành. - Thanh tra các cấp: Tỉnh, sở, ngành, huyện và thành phố cần có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất chương trình thanh tra hàng năm đối với các doanh nghiệp đảm bảo khách quan đúng quy định của pháp luật. - Rút ngắn thời gian triển khai thực hiện các quy định mới về cải cách thủ tục hành hành chính để nâng cao chỉ số chi phí thời gian. Điều 10. Trách nhiệm người đứng đầu trong việc nâng cao chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương liên quan: - Tiếp tục nâng cao chất lượng Cổng thông tin điện tử và các trang web của các sở, ban, ngành trong tỉnh. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng các trang web của các cơ quan, ban ngành của tỉnh, nhất là đối với các nội dung thông tin về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, chính sách, quy định của nhà nước, của tỉnh; hệ thống mẫu đơn, tờ khai, cách thức thực hiện thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực nhằm cung cấp thông tin đạt cấp độ 2 của Bộ Thông tin và Truyền thông. - Công khai quy trình bộ thủ tục hành chính áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 tại các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh. - Các sở, ban, ngành công khai kiến nghị và kết quả giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh; định kỳ hàng năm hoặc 6 tháng tiếp xúc và đối thoại với doanh nghiệp theo chuyên đề, nhất là các vấn đề bức xúc như thủ tục hành chính về đầu tư, đất đai, xây dựng, giải phóng mặt bằng, thuế, tín dụng và lao động. Điều 11. Trách nhiệm người đứng đầu trong việc nâng cao chỉ số dịch vụ, hỗ trợ doanh nghiệp Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan: - Tổ chức hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thông tin, công bố rộng rãi về kế hoạch và các dự án, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp hàng năm trên trang web của Sở Khoa học và Công nghệ và Cổng thông tin Doanh nghiệp và Đầu tư, phổ biến chính sách và thủ tục hỗ trợ cộng đồng các doanh nghiệp. - Hàng năm xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp, cân đối, đảm bảo dành 10% tổng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh hàng năm, kinh phí từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh để hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn tỉnh về các hoạt động đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và xác lập quyền sở hữu công nghiệp. Có giải pháp cụ thể nâng cao tính minh bạch, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ. Điều 12. Trách nhiệm người đứng đầu trong việc nâng cao chỉ số thiết chế pháp lý Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương liên quan: - Tiến hành rà soát các văn bản liên quan đến cải thiện môi trường kinh doanh, đầu tư và nâng cao PCI của tỉnh. Qua đó kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ đối với những văn bản không còn phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương. - Tham mưu và là đầu mối phối hợp triển khai thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp. - Nâng cao tính minh bạch, khách quan trong hoạt động xét xử của tòa án trong các vụ kiện của doanh nghiệp. Điều 13. Trách nhiệm người đứng đầu trong việc nâng cao chỉ số đào tạo lao động Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương liên quan: - Thực hiện đánh giá nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Xây dựng kế hoạch và phối hợp với các trường nghề, trung tâm dạy nghề trong công tác lập kế hoạch đào tạo nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu lao động của doanh nghiệp. - Xây dựng đề án về phát triển nguồn nhân lực và dạy nghề cho tỉnh tới năm 2020 hướng tới mục tiêu người lao động trong tỉnh đã qua đào tạo nghề đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Đề án được xây dựng trên cơ sở xác định nhu cầu về lao động thực sự của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh. - Triển khai đề án về thông tin thị trường lao động và các dịch vụ hỗ trợ việc làm tại tỉnh. Điều 14. Trách nhiệm người đứng đầu trong việc nâng cao chỉ số tính năng động, tiên phong Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh tăng cường đối thoại, nắm bắt kịp thời, chủ động giải quyết khó khăn một cách nhanh chóng, kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Đài phát thanh truyền hình tỉnh và các sở, ban ngành, đơn vị liên quan tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên mục "Dân hỏi, các cơ quan chức năng trả lời" trên các phương tiện thông tin truyền thông của tỉnh để tiếp thu và trả lời các ý kiến, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và công dân; tăng cường công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của tỉnh trong phát triển kinh tế - xã hội nhằm tạo môi trường ổn định, thuận lợi để các doanh nghiệp, các nhà đầu tư yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban ngành, đơn vị liên quan xây dựng cơ chế thực hiện tốt các thủ tục đầu tư - xây dựng - đất đai theo cơ chế một cửa liên thông; xây dựng thí điểm mô hình một cửa liên thông hiện đại ưu tiên vào các thủ tục thẩm định dự án đầu tư - xây dựng - đất đai; biểu dương kịp thời cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác cải cách thủ tục hành chính, có sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác quản lý, công tác chuyên môn... Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề việc thực hiện Chương trình hành động cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao PCI tại các đơn vị, phù hợp với nhiệm vụ và kế hoạch được giao; tổ chức mời Hội doanh nhân trẻ tỉnh cùng tham gia đoàn kiểm tra, xem đó là một kênh đối thoại thường xuyên giữa cán bộ, công chức, người trực tiếp thực thi công vụ với doanh nghiệp. Trong quá trình xử lý công việc liên quan đến doanh nghiệp, nếu có khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, thủ tục rườm rà không cần thiết, làm mất thời gian, tốn kém chi phí của doanh nghiệp thì người đứng đầu cơ quan phải báo cáo và tham mưu ngay cho UBND tỉnh để xem xét, giải quyết, trường hợp vượt thẩm quyền thì kiến nghị Trung ương xem xét, xử lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
| 2,115
|
5,010
|
Điều 15. Trách nhiệm người đứng đầu Ban quản lý KKT Dung Quất, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, UBND các huyện, thành phố Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc có chương trình hành động cụ thể, tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao PCI của tỉnh và phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành liên quan trong việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao các chỉ số thành phần PCI liên quan đến đơn vị mình. MỤC 2. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 16. Khen thưởng Người đứng đầu có thành tích trong việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao PCI của tỉnh, thực hiện tốt các quy định tại văn bản này được biểu dương khen thưởng kịp thời theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 17. Xử lý kỷ luật Căn cứ mức độ vi phạm và trách nhiệm người đứng đầu trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, để xem xét quyết định hình thức kỷ luật đối với Người đứng đầu theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ Quy định về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức và Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 6/4/2012 của Chính phủ về xử lý kỷ luật đối với viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm của người đứng đầu Người đứng đầu có trách nhiệm: 1. Xem việc nâng cao PCI là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên của ngành, địa phương. Hàng năm, thông qua kết quả công bố PCI của VCCI sẽ tổ chức họp phân tích đánh giá trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao PCI của tỉnh, kịp thời biểu dương các cơ quan, đơn vị có nhiều nỗ lực thực hiện tốt trách nhiệm của mình; đồng thời phê bình, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ được giao; gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ nâng hạng PCI của tỉnh với bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm. 2. Tham mưu UBND tỉnh trong việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao các chỉ số thành phần PCI liên quan đến ngành, lĩnh vực của cơ quan, đơn vị mình; tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện các nội dung nêu trên đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị; đồng thời cụ thể hóa thành các chương trình hành động cụ thể để tập trung chỉ đạo, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao; định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 10 tháng 6, báo cáo năm gửi trước ngày 10 tháng 12). Điều 19. Sửa đổi và bổ sung quy định Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc nội dung nào chưa phù hợp với tình hình thực tế cần sửa đổi, bổ sung thì người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có văn bản phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2014-2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 04 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; Căn cứ Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên bộ: Tài Chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Căn cứ Thông tư liên tịch số 68/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 21 tháng 5 năm 2013 của liên bộ: Tài chính, Lao động - Thương Binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Dự án 3 và Dự án 4 Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18 tháng 11 năm 2013 của liên bộ: Ủy ban dân tộc, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; Xét đề nghị của Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính và Trưởng Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định cụ thể về mức hỗ trợ cho các đối tượng tham gia và các nội dung Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên. b) Đối tượng áp dụng Hộ nghèo, hộ cận nghèo, nhóm hộ tham gia Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 do UBND cấp xã phê duyệt, trong đó: - Hộ nghèo, cận nghèo: được xác định theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có. - Nhóm hộ: Do UBND xã quyết định, số hộ trong nhóm không phải là hộ nghèo (gọi là hộ khác) không quá 20%. - Hộ khác: Là hộ tham gia trong nhóm hộ có uy tín, đang sinh sống trên cùng địa bàn, có kinh nghiệm trong sản xuất, có khả năng hướng dẫn, giúp đỡ hộ nghèo, cận nghèo trong nhóm vươn lên thoát nghèo. c) Mức hỗ trợ - Đối với hộ nghèo, cận nghèo: Hỗ trợ 7 triệu đồng/hộ nghèo; 5 triệu đồng/hộ cận nghèo. - Đối với nhóm hộ: Mức hỗ trợ tối đa/nhóm hộ = Số hộ nghèo/nhóm x 7 triệu đồng + Số hộ cận nghèo, hộ khác/nhóm x 5 triệu đồng. 2. Định mức hỗ trợ cụ thể thực hiện nội dung dự án hỗ trợ phát triển sản xuất a) Hỗ trợ nâng cao kiến thức sản xuất, kiến thức về thị trường cho nông dân để sản xuất có hiệu quả, nâng cao thu nhập - Hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức về sản xuất, thị trường Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công giúp người dân nâng cao kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai có hiệu quả. - Định mức chi: Áp dụng theo biểu số 01. c) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất - Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị cao trên thị trường theo nguyện vọng của người dân và phù hợp với điều kiện của địa phương; hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm; hỗ trợ vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản. - Định mức chi: Áp dụng theo biểu số 02 và biểu số 03. d) Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến - Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất; hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với bảo quản, tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ tạo điều kiện cho người dân tham quan học tập nhân rộng mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả. - Định mức chi: + Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu, áp dụng theo biểu số 02 về Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ phát triển sản xuất. + Chi thuê khoán cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình: Đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình hưởng lương ngân sách nhà nước: Mức thuê bằng 1/3 mức lương cơ sở/người/tháng cho suốt thời gian triển khai mô hình; hỗ trợ tiền ngủ 200.000 đồng/tháng đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo không có gia đình tại xã. Đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: Mức thuê bằng 1/3 mức lương bậc 1 theo bằng cấp/người/tháng cho suốt thời gian triển khai mô hình; hỗ trợ tiền ngủ 200.000 đồng/tháng đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo không có gia đình tại xã. Đối với cán bộ kỹ thuật chỉ đạo từ 02 mô hình trở lên/vụ: Nếu chỉ đạo 02 mô hình/vụ được hưởng thêm 80% mức thuê khoán; nếu chỉ đạo 03 mô hình trở lên/vụ được hưởng thêm 150% mức thuê khoán. + Chi triển khai mô hình trình diễn: Tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết mô hình và chi khác (nếu có). Mức chi tối đa không quá 10 triệu đồng/mô hình. Trong đó mức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tham gia tập huấn, tổng kết mô hình không quá 25.000 đồng/người/ngày. Định mức chi tập huấn áp dụng theo biểu số 01. e) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch - Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch. - Định mức chi: Áp dụng theo biểu số 04. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào các nội dung được phê duyệt tại Quyết định này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định hiện hành. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, giám sát kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, thiếu sót trong việc thực hiện của cơ sở và cấp huyện để hướng dẫn, đề xuất biện pháp giải quyết, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
| 2,091
|
5,011
|
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BIỂU 01: ĐỊNH MỨC CHI TẬP HUẤN, NÂNG CAO KIẾN THỨC VỀ SẢN XUẤT, THỊ TRƯỜNG (Kèm theo Quyết định số: 20/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU SỐ 02: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT (Kèm theo Quyết định số: 20/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh Điện Biên) A. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM <jsontable name="bang_3"> </jsontable> B. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRỒNG CÂY ĂN QUẢ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> C. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY <jsontable name="bang_5"> </jsontable> D. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRỒNG CÂY LÂM NGHIỆP <jsontable name="bang_6"> </jsontable> E. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU DƯỚI TÁN RỪNG <jsontable name="bang_7"> </jsontable> F. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM <jsontable name="bang_8"> </jsontable> G. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ƯƠNG NUÔI MỘT SỐ LOÀI THUỶ SẢN <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BIỂU SỐ 03: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HỖ TRỢ NHÓM HỘ (Kèm theo Quyết định số: 20/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BIỂU SỐ 04: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ MÁY MÓC, CÔNG CỤ SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN ĐỐI VỚI NHÓM HỘ (Kèm theo Quyết định số: 20/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN “PHƯỜNG ĐẠT CHUẨN VĂN MINH ĐÔ THỊ”, “THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN VĂN MINH ĐÔ THỊ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Thi đua – Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua – Khen thưởng ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 ngày 16/11/2013; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Luật Thi đua – Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua – Khen thưởng; Căn cứ Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL , ngày 24/01/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 49/TTr-SVHTTDL ngày 03/7/2014 về việc đề nghị ban hành Quy định tiêu chí công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này; tổng hợp, báo cáo, đánh giá, tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện; theo dõi và kịp thời đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung những nội dung chưa phù hợp trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện quy định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2014. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN “PHƯỜNG ĐẠT CHUẨN VĂN MINH ĐÔ THỊ”, “THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN VĂN MINH ĐÔ THỊ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) 1. Tiêu chí công nhận: Tổng điểm 100. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Điều kiện công nhận: Phường, thị trấn được công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” phải đạt từ 70 điểm trở lên, nếu có một trong các tiêu chí sau: tiêu chí 1, tiêu chí 2, tiêu chí 3 (Tiêu chuẩn II); tiêu chí 1, tiêu chí 2, tiêu chí 8, tiêu chí 9 (Tiêu chuẩn III); tiêu chí 3, tiêu chí 7, tiêu chí 8 (tiêu chuẩn V) không đạt điểm tối đa sẽ không được công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”./. QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN BỔ NHIỆM CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN THUỘC ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH; TRƯỞNG ĐÀI, PHÓ TRƯỞNG ĐÀI TRUYỀN THANH - TRUYỀN HÌNH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Luật Viên chức năm 2010; Thông tư số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27 tháng 7 năm 2010 của liên bộ: Thông tin và Truyền thông - Nội vụ về hướng dẫn thực hiện, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc UBND cấp tỉnh, Đài Truyền thanh, Truyền hình thuộc UBND cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 271/TTr-SNV ngày 10 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng chuyên môn thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Trưởng đài, Phó trưởng Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc UBND các huyện, thành phố, gồm có 4 Chương, 8 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN THUỘC ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH; TRƯỞNG ĐÀI, PHÓ TRƯỞNG ĐÀI TRUYỀN THANH - TRUYỀN HÌNH CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tiêu chuẩn các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng chuyên môn thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Trưởng đài, Phó Trưởng Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện). 2. Đối tượng áp dụng Viên chức lãnh đạo, quản lý các phòng chuyên môn thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện (sau đây gọi tắt là Đài). Điều 2. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn 1. Phải đảm bảo các quy định của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về cán bộ, đồng thời xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của Đài. 2. Đảm bảo nâng cao chất lượng và sự phát triển của đội ngũ cán bộ, lãnh đạo quản lý; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Đài. 3. Tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo, quản lý là cơ sở để đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí, sử dụng công chức, viên chức; đồng thời làm cơ sở để công chức, viên chức, công chức tự rèn luyện, phấn đấu, hoàn thiện. Tiêu chuẩn mỗi chức danh phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể. 4. Đảm bảo nguyên tắc Đảng lãnh đạo về công tác cán bộ. Chương II TIÊU CHUẨN CHUNG Điều 3. Tiêu chuẩn chung và điều kiện để bổ nhiệm 1. Tiêu chuẩn chung 1.1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng. Kiên quyết đấu tranh với những hành vi sai trái, lệch lạc, các biểu hiện “Tự diễn biến, tự chuyển hóa về tư tưởng”, bảo vệ các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 1.2. Có ý thức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao, chấp hành tuyệt đối sự điều động, phân công của tổ chức, chấp hành nghiêm các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Không vi phạm quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng. 1.3. Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình, thể hiện rõ tinh thần tận tụy, trách nhiệm cao, nói đi đôi với làm, dám chịu trách nhiệm, đoàn kết nội bộ, quy tụ công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị; biết phát huy dân chủ và phát huy sức mạnh tập thể để làm việc có hiệu quả, xây dựng đơn vị đạt danh hiệu tiên tiến, trong sạch, vững mạnh. 1.4. Gương mẫu trong học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, có lối sống giản dị, lành mạnh, trong sáng. Không vi phạm quy định của Đảng, Nhà nước và những điều đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức không được làm. 1.5. Bản thân và gia đình thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương và nơi cư trú. 1.6. Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý Đài phải là những người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, am hiểu về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi; được áp dụng chế độ, chính sách đãi ngộ theo quy định của pháp luật.
| 2,059
|
5,012
|
2. Điều kiện để bổ nhiệm 2.1. Về tuổi đời Công chức, viên chức được bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ đối với nam không quá 55 tuổi, đối với nữ không quá 50 tuổi đối với các phòng khối hành chính, phục vụ, các phòng chuyên môn thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh. - Công chức, viên chức được điều động, bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ tại các Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố tuổi đời không quá 45 tuổi (đối với cả nam và nữ). 2.2. Hồ sơ đầy đủ, lý lịch cá nhân rõ ràng và được cơ quan có thẩm quyền xác minh và xác nhận theo quy định. 2.3. Có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 2.4. Không trong thời gian bị kỷ luật từ khiển trách trở lên. Chương III TIÊU CHUẨN CỤ THỂ Điều 4. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng chuyên môn thuộc Đài Phát thành - Truyền hình tỉnh Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I quy định này và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau: 1. Năng lực công tác 1.1. Có khả năng đề xuất, xây dựng và cụ thể hóa việc tổ chức triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ của phòng và các lĩnh vực công tác của Đài; cụ thể: Đối với khối nội dung - các phòng phóng viên, biên tập là công tác thông tin, tuyên truyền, biên tập; đối với khối các phòng kỹ thuật là công tác kỹ thuật và quản lý kỹ thuật, đối với khối các phòng nghiệp vụ quản lý, dịch vụ là công tác tham mưu và nghiệp vụ về quản lý. 1.2. Có năng lực chủ trì nghiên cứu, sơ kết, tổng kết các hoạt động chuyên môn của đơn vị, đề xuất triển khai các nhiệm vụ và hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được Ban Giám đốc Đài phân công; xây dựng nội dung và chủ trì các buổi sinh hoạt của phòng. 1.3. Có năng lực chỉ đạo, quản lý, điều hành các hoạt động của phòng, tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, quyết định của Giám đốc Đài về lĩnh vực được giao đảm nhận; tham mưu với lãnh đạo Đài những vấn đề phát sinh trong thực tiễn, đề xuất hướng giải quyết. 1.4. Có phương pháp chỉ đạo, động viên, đoàn kết công chức, viên chức của phòng, ban, đơn vị phát huy tính năng động, chủ động sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ, đề xuất các biện pháp công tác với tập thể lãnh đạo phòng đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác được phân công, đảm bảo thời gian và chất lượng công việc. 2. Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị 2.1. Đối với khối nội dung: Tốt nghiệp Đại học Báo chí trở lên về các chuyên ngành Báo chí (ưu tiên chuyên ngành báo phát thanh, báo truyền hình, báo mạng điện tử); nếu tốt nghiệp các ngành khác, thì phải thuộc chuyên ngành Khoa học xã hội và nhân văn, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí. 2.2. Đối với khối kỹ thuật Tốt nghiệp đại học trở lên về các chuyên ngành: Điện tử - viễn thông; Công nghệ thông tin, Điện - Điện tử. 2.3. Đối với khối quản lý hành chính Tốt nghiệp đại học trở lên (phù hợp với lĩnh vực chuyên môn phụ trách); riêng Phòng Kế hoạch - Tài vụ tốt nghiệp đại học về các chuyên ngành, lĩnh vực: kinh tế, tài chính, kế toán. 2.4. Ngoại ngữ: từ trình độ B trở lên (biết một thứ tiếng dân tộc). 2.5. Lý luận chính trị: Có trình độ Trung cấp lý luận chính trị trở lên. 2.6. Có trình độ tin học văn phòng Biết sử dụng máy vi tính, khai thác mạng tin học trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ. 3. Kinh nghiệm công tác 3.1. Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn được giao (phóng viên, biên tập; kỹ thuật, quản lý nghiệp vụ trong cơ quan báo chí phát thanh, truyền hình). Có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý, điều hành và đã có thời gian giữ chức vụ Phó trưởng phòng ở Đài ít nhất từ 02 năm trở lên. Điều 5. Tiêu chuẩn chức danh Phó Trưởng phòng chuyên môn thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I Quy định này và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau: 1. Năng lực công tác 1.1. Có khả năng tham mưu giúp Trưởng phòng giải quyết các công việc chung; tham gia với trưởng phòng của Đài trong việc cụ thể hóa, triển khai hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, kế hoạch công tác của phòng thuộc công việc được phân công phụ trách. 1.2. Có năng lực nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, đề xuất và hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công, phụ trách. 1.3. Có khả năng tham gia chỉ đạo, động viên công chức, viên chức của phòng, ban, đơn vị thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được phân công, đảm bảo thời gian và chất lượng công việc. 2. Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị 2.1. Đối với khối nội dung Tốt nghiệp Đại học Báo chí trở lên về các chuyên ngành Báo chí (ưu tiên chuyên ngành báo phát thanh, báo truyền hình, báo mạng điện tử); nếu tốt nghiệp các ngành khác, thì phải thuộc chuyên ngành Khoa học xã hội và nhân văn, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí. 2.2. Đối với khối kỹ thuật Tốt nghiệp đại học trở lên về các chuyên ngành: Điện tử - viễn thông; Công nghệ thông tin, Điện - Điện tử. 2.3. Đối với khối quản lý hành chính Tốt nghiệp đại học trở lên (phù hợp với lĩnh vực chuyên môn phụ trách); riêng Phòng Kế hoạch - Tài vụ tốt nghiệp đại học về các chuyên ngành, lĩnh vực: kinh tế, tài chính, kế toán. 2.4. Ngoại ngữ: từ trình độ B trở lên (biết một thứ tiếng dân tộc). 2.5. Lý luận chính trị Có trình độ Trung cấp lý luận chính trị trở lên (nếu có). 2.6. Có trình độ tin học văn phòng Biết sử dụng máy vi tính, khai thác mạng tin học trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ. 3. Kinh nghiệm công tác - Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn được giao (phóng viên, biên tập; kỹ thuật, quản lý nghiệp vụ trong cơ quan báo chí phát thanh, truyền hình). Điều 6. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng Đài cấp huyện Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I Quy định này và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau: 1. Năng lực công tác 1.1. Có khả năng đề xuất, xây dựng và cụ thể hóa việc tổ chức triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ của Đài. 1.2. Có năng lực chủ trì nghiên cứu, sơ kết, tổng kết các hoạt động chuyên môn của đơn vị, đề xuất triển khai các nhiệm vụ và hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công; xây dựng nội dung và chủ trì các buổi sinh hoạt của đơn vị. 1.3. Có năng lực chỉ đạo, quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị; tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, quyết định của tỉnh, huyện về lĩnh vực được giao đảm nhận; tham mưu với huyện ủy, UBND huyện những vấn đề phát sinh trong thực tiễn, đề xuất hướng giải quyết. 1.4. Có phương pháp chỉ đạo, động viên, đoàn kết viên chức của đơn vị, phát huy tính năng động, chủ động sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ, đề xuất các biện pháp công tác với tập thể lãnh đạo đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác được phân công, đảm bảo thời gian và chất lượng công việc. 2. Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị 2.1. Tốt nghiệp Đại học Báo chí trở lên về các chuyên ngành Báo chí (ưu tiên chuyên ngành báo phát thanh, báo truyền hình, báo mạng điện tử); nếu tốt nghiệp các ngành khác, thì phải thuộc chuyên ngành Khoa học xã hội và nhân văn, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí. 2.2. Ngoại ngữ: từ trình độ B trở lên (biết một thứ tiếng dân tộc). c) Lý luận chính trị: Trung cấp lý luận chính trị trở lên. 2.3. Có trình độ tin học văn phòng Biết sử dụng máy vi tính, khai thác mạng tin học trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ. 3. Kinh nghiệm công tác Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn được giao (phóng viên, biên tập; kỹ thuật, quản lý nghiệp vụ trong cơ quan báo chí phát thanh, truyền hình). Có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý, điều hành và đã có thời gian giữ chức vụ Phó trưởng Đài ít nhất từ 02 năm trở lên. Điều 7. Tiêu chuẩn chức danh Phó Trưởng Đài cấp huyện Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I quy định này và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau: 1. Năng lực công tác 1.1. Có khả năng tham mưu giúp Trưởng Đài giải quyết các công việc chung; tham gia với Trưởng Đài trong việc cụ thể hóa, triển khai hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, kế hoạch công tác của đơn vị thuộc công việc được phân công phụ trách. 1.2. Có năng lực nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, đề xuất và hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công, phụ trách. 1.3. Có khả năng tham gia chỉ đạo, động viên công chức, viên chức của đơn vị thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được phân công, đảm bảo thời gian và chất lượng công việc. 2. Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị 2.1. Đối với khối nội dung Tốt nghiệp Đại học Báo chí trở lên về các chuyên ngành Báo chí (ưu tiên chuyên ngành báo phát thanh, báo truyền hình, báo mạng điện tử); nếu tốt nghiệp các ngành khác, thì phải thuộc chuyên ngành Khoa học xã hội và nhân văn, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí. 2.2. Ngoại ngữ: Từ trình độ B trở lên (biết một thứ tiếng dân tộc). 2.3. Lý luận chính trị: Trung cấp lý luận chính trị trở lên (nếu có). 2.4. Có trình độ tin học văn phòng Biết sử dụng máy vi tính, khai thác mạng tin học trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ. 3. Kinh nghiệm công tác Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn được giao (phóng viên, biên tập; kỹ thuật, quản lý nghiệp vụ trong cơ quan báo chí phát thanh, truyền hình). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Giám đốc Đài Phát thành và Truyền tỉnh tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
| 2,055
|
5,013
|
3. Căn cứ vào Quy định này, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc có kế hoạch bồi dưỡng, rèn luyện, đề xuất, giới thiệu cán bộ khi đề nghị bổ nhiệm đảm bảo đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị và các tiêu chuẩn theo quy định. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN CÁC TUYẾN, TRỤC ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (ĐỢT 2) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; Căn cứ Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ; Tiếp theo Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2014 và Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc công nhận các tuyến, trục đường phố chính tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại văn bản số 615/SXD-KTQH ngày 09 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này danh mục các tuyến, trục đường phố chính tại các đô thị trên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (đợt 2). Điều 2. UBND thành phố Bảo Lộc và các huyện: Bảo Lâm, Đam Rông, Lạc Dương, Đơn Dương có trách nhiệm tổ chức công bố Quyết định ban hành danh mục các tuyến, trục đường phố chính bằng các hình thức thích hợp để các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Giao thông Vận tải; Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Bảo Lộc và các huyện Bảo Lâm, Đam Rông, Lạc Dương, Đơn Dương; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC TUYẾN, TRỤC ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (ĐỢT 2) (Ban hành kèm theo Quyết định số 1600/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HÁT VỚI NHAU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Trong những năm qua, hoạt động biểu diễn nghệ thuật trên địa bàn tỉnh từng bước phát triển; các chương trình biểu diễn nghệ thuật được nâng cao chất lượng, mang tính chuyên nghiệp; lực lượng văn nghệ quần chúng phát triển rộng khắp đến tận cơ sở; loại hình nghệ thuật truyền thống được gìn giữ và phát huy; qua đó đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa văn nghệ của Nhân dân; thu hẹp khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa thành thị và nông thôn; hoạt động biểu diễn nghệ thuật trên địa bàn tỉnh phục vụ tốt các sự kiện trọng đại của dân tộc, các ngày lễ lớn, nhiệm vụ chính trị của địa phương, đã và đang góp phần động viên các tầng lớp nhân dân hăng say lao động sản xuất, sẵn sàng chiến đấu, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Tuy nhiên, trong thời gian qua bên cạnh những mặt được, hoạt động biểu diễn nghệ thuật với hình thức hát với nhau trên địa bàn tỉnh còn nhiều mặt chưa được như một số tụ điểm hoạt động hát với nhau nội dung chưa lành mạnh, sử dụng nhiều bài hát chưa được phép phổ biến, âm thanh sử dụng vượt quá mức độ ồn cho phép, hoạt động quá giờ quy định, một số nơi còn gây mất trật tự ở địa phương... Những hạn chế nêu trên do nhiều nguyên nhân; nhưng nguyên nhân chủ yếu là công tác quản lý chưa chặt chẽ; một số nội dung chưa hướng dẫn triển khai thực hiện đồng bộ đến cơ sở… Nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động Hát với nhau trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho loại hình này hoạt động và phát triển đúng quy định, đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ, vui chơi, giải trí lành mạnh cho nhân dân, đặc biệt thanh niên ở cơ sở; Ủy ban Nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện một số việc như sau: 1. Khẩn trương triển khai thực hiện các quy định về hoạt động hát với nhau; về nội dung Chỉ thị trong đó quan tâm đến đối tượng có liên quan trực tiếp đến hoạt động này, đặc biệt là quần chúng nhân dân. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Tiếp tục triển khai Nghị định số 79/2012/NĐ-CP, ngày 05/10/2012 của Chính phủ Quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL, ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP, ngày 05/10/2012 của Chính phủ; Chỉ thị số 65/CT-BVHTTDL, ngày 16/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc chấn chỉnh hoạt động biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành hướng dẫn cơ sở; tổ chức thông tin, tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân thực hiện nghiêm nội dung Chỉ thị này. c) Tăng cường công tác thanh, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm đối với hoạt động này. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Hướng dẫn việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN 26: 2010/BTNMT (được ban hành kèm theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT, ngày 16/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường). b) Tăng cường công tác thanh, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về tiếng ồn đối với hoạt động này. 4. Công an tỉnh a) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, Công an cấp huyện phối hợp với thanh tra chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa, hát với nhau trên địa bàn tỉnh. b) Sử dụng các biện pháp nghiệp vụ phát hiện và xử lý nghiêm các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, hát với nhau vi phạm các quy định của pháp luật và an ninh trật tự địa phương. 5. Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo đội kiểm tra liên ngành cấp huyện, xã tăng cường công tác thanh, kiểm tra, xử lý sai phạm theo quy định. b) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn hướng dẫn các cơ sở, điểm hát với nhau thực hiện tốt các quy định về tổ chức biểu diễn, nội dung chương trình, thời gian hoạt động, âm thanh biểu diễn không vượt quá quy định về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép, đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ… Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp các sở, ngành tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan liên quan kịp thời báo cáo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO, QUẢN LÝ, PHỐI HỢP VÀ HỖ TRỢ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHẾ ĐỊNH THỪA PHÁT LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH Thí điểm chế định Thừa phát lại là một giải pháp về cải cách tư pháp đã được đề ra tại Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị Về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 và thể chế hóa trong Nghị quyết số 24/2008/QH12 ngày 14/11/2008 và Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội; Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 135/2013/NĐ-CP ngày 18/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 của Chính phủ về Tổ chức và hoạt động Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh và các văn bản hướng dẫn thi hành. Để tăng cường hiệu quả quản lý và sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong công tác tổ chức và thực hiện chế định Thừa phát lại, đảm bảo tổ chức thực hiện chế định Thừa phát lại đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, đúng quy định của pháp luật, đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thi hành án dân sự, góp phần sự phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh; UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai, thực hiện nghiêm túc một số nội dung sau đây: 1. Sở Tư pháp - Chủ động tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức Hội nghị quán triệt, triển khai, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về Thừa phát lại; đồng thời chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan tập trung tuyên truyền các chủ trương của Đảng và Nhà nước về chế định Thừa phát lại, chức năng, nhiệm vụ và công việc của Thừa phát lại trong suốt thời gian thực hiện Đề án để nâng cao nhận thức của người dân về vai trò, sự cần thiết của tổ chức này trong thực tiễn đời sống pháp lý hiện nay. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nước về Thừa phát lại theo quy định; tổ chức, thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án thí điểm Thừa phát lại; tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện thí điểm trên địa bàn tỉnh. - Giải quyết các trường hợp đăng ký vi bằng theo quy định tại Khoản 8, Điều 2 Nghị định số 135/2013/NĐ-CP .
| 2,051
|
5,014
|
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của Thừa phát lại. 2. Cục Thi hành án dân sự tỉnh - Phối hợp với Sở Tư pháp tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong hệ thống cơ quan thi hành án dân sự. - Chủ động phối hợp với Sở Tư pháp thống nhất địa hạt các Văn phòng Thừa phát lại ký kết hợp đồng dịch vụ với các cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC -VKSNDTC-BTC. - Chủ động phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính thỏa thuận với các Văn phòng Thừa phát lại thống nhất, quyết định cụ thể mức chi phí tống đạt áp dụng đối với các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh theo quy định tại Điều 13 Thông tư liên tịch số 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC -VKSNDTC-BTC. - Xem xét, phê duyệt kế hoạch cưỡng chế và ra quyết định cưỡng chế thi hành án theo đề nghị của Văn phòng Thừa phát lại trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh theo quy định tại Điểm 2, Khoản 14, Điều 2 Nghị định số 135/2013/NĐ-CP . - Chỉ đạo Chi cục Thi hành án dân sự các huyện, thị xã, thành phố tổ chức chuyển giao nhiệm vụ tống đạt văn bản cho Văn phòng Thừa phát lại thực hiện; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Thừa phát lại trong việc tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định pháp luật, cung cấp thông tin, thông báo, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng các biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án và thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại Khoản 13, Điều 2 Nghị định số 135/2013/NĐ-CP . - Thông tin cho Sở Tư pháp việc thực hiện các công việc về thi hành án dân sự của Thừa phát lại. 3. Công an tỉnh - Phối hợp với Sở Tư pháp tuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong lực lượng Công an. - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về đăng ký xe phục vụ cho việc xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của Văn phòng Thừa phát lại và phối hợp, hỗ trợ cho Văn phòng Thừa phát lại thực hiện công việc về thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 178 Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 135/2013/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan. - Chỉ đạo Công an xã, phường, thị trấn phối hợp, hỗ trợ cho Văn phòng Thừa phát lại trong việc tống đạt văn bản của Tòa án và cơ quan thi hành án dân sự, xác minh điều kiện thi hành án theo quy định pháp luật về tố tụng, Điều 44 Luật Thi hành án dân sự và quy định pháp luật có liên quan. - Chỉ đạo Công an các huyện, thị xã, thành phố và Công an xã, phường, thị trấn phối hợp, hỗ trợ cho Văn phòng Thừa phát lại tổ chức bảo vệ cưỡng chế thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 72 Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 135/2013/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan trong trường hợp cưỡng chế thi hành án cần huy động lực lượng bảo vệ theo quy định tại Khoản 14, Điều 2 Nghị định số 135/2013/NĐ-CP . - Chỉ đạo các trại giam, trại tạm giam phối hợp, hỗ trợ cho Văn phòng Thừa phát lại thực hiện công việc về thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 180 Luật Thi hành án dân sự và quy định pháp luật có liên quan. 4. Các sở, ngành có liên quan - Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện việc tuyên truyền chế định Thừa phát lại trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh. - Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và các Chi nhánh cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, bao gồm cả thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phục vụ cho việc xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của Văn phòng Thừa phát lại và phối hợp, hỗ trợ cho Văn phòng Thừa phát lại thực hiện công việc về thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 178 Luật Thi hành án dân sự; Nghị định số 135/2013/NĐ-CP . - Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về đăng ký kinh doanh, đầu tư phục vụ cho việc xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và quy định pháp luật có liên quan. - Sở Giao thông Vận tải cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về đăng ký phương tiện thủy nội địa, các loại xe tham gia giao thông đường bộ phục vụ cho việc xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của Thừa phát lại và phối hợp, hỗ trợ cho Văn phòng Thừa phát lại thực hiện công việc về thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 178 Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 135/2013/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan. - Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Báo Bình Định và các cơ quan thông tin, báo chí khác phối hợp với Sở Tư pháp tăng cường công tác tuyên truyền, giới thiệu các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về Thừa phát lại, theo dõi và đưa tin thường xuyên về hoạt động của Thừa phát lại để nhân dân và các tổ chức nắm bắt, sử dụng có hiệu quả công cụ mới trong thi hành án dân sự. - Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Định phổ biến về trách nhiệm, hướng dẫn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác phối hợp, hỗ trợ cho Văn phòng Thừa phát lại thực hiện công việc về thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 176 Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 135/2013/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BTP-BTC-BLĐTBXH-NHNNVN ngày 14/01/2014; Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-BTP-BTC-BLĐTBXH-NHNNVN ngày 17/01/2014 và quy định pháp luật có liên quan. Đồng thời phối hợp với Sở Tư pháp tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong hệ thống các tổ chức tín dụng. - Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện và chỉ đạo Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố phối hợp, hỗ trợ cho Văn phòng Thừa phát lại thực hiện công việc về thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 176 Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 135/2013/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BTP-BTC-BLĐTBXH-NHNNVN và quy định pháp luật có liên quan. - Cục Thuế tỉnh thực hiện và chỉ đạo các Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố cung cấp thông tin về thuế phục vụ cho việc xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của văn phòng Thừa phát lại theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 135/2013/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan. - Cục Hải quan tỉnh thực hiện việc cung cấp thông tin về thuế phục vụ cho việc xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của Thừa phát lại theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 135/2013/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan. - Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện và chỉ đạo Bảo hiểm xã hội huyện, thị xã, thành phố phối hợp, hỗ trợ cho Thừa phát lại thực hiện công việc về thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 177 Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 135/2013/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BTP-BTC-BLĐTBXH-NHNNVN và quy định pháp luật có liên quan. 5. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức, đoàn thể phối hợp thực hiện một số nội dung sau: a. Tòa án nhân dân tỉnh - Tổ chức tuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong hệ thống Tòa án nhân dân trên địa bàn tỉnh. - Chủ động phối hợp với Sở Tư pháp thống nhất địa hạt để các Văn phòng Thừa phát lại ký kết hợp đồng dịch vụ với các Tòa án trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC . - Chủ động phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính thỏa thuận với các Văn phòng Thừa phát lại để thống nhất, quyết định cụ thể mức chi phí tống đạt áp dụng đối với các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh theo quy định tại Điều 13 Thông tư liên tịch số 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC -VKSNDTC-BTC. - Chỉ đạo Tòa án nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chuyển giao văn bản tống đạt cho Thừa phát lại thực hiện. - Thông tin cho Sở Tư pháp về số lượng và chất lượng của vi bằng được sử dụng làm chứng cứ trong xét xử tại Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. b. Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh - Tổ chức tuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong hệ thống cơ quan Viện kiểm sát trên địa bàn tỉnh. - Chỉ đạo Viện kiểm sát nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Thừa phát lại trong việc tống đạt các văn bản, thi hành án theo quy định của Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân, pháp luật thi hành án dân sự và pháp luật về tố tụng và Nghị định số 135/2013/NĐ-CP . - Thường xuyên thông tin cho Sở Tư pháp việc kiểm sát tuân theo pháp luật trong hoạt động tống đạt các văn bản của Tòa án, các văn bản về thi hành án dân sự và trong hoạt động thi hành án dân sự của Thừa phát lại. c. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức, đoàn thể Phối hợp với Sở Tư pháp tuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong thành viên của tổ chức mình và nhân dân, tham gia giám sát hoạt động Thừa phát lại theo quy định. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
| 2,052
|
5,015
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 13/6/2014; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND-KTNS ngày 14/7/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2015, gồm 8 dự án (có danh mục dự án kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2015 (Kèm theo Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KÝ GIA HẠN HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ CÁC QUỐC GIA ASEAN VÀ CHÍNH PHỦ HÀN QUỐC VỀ HỢP TÁC LÂM NGHIỆP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về việc phân công cho Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ thực hiện một số công việc về điều ước quốc tế; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 5900/TTr-BNN-HTQT ngày 28 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đồng ý nội dung dự thảo văn kiện gia hạn Hiệp định giữa Chính phủ các Quốc gia ASEAN và Chính phủ Hàn Quốc về Hợp tác Lâm nghiệp (AFoCO). Điều 2. Đồng ý Trưởng Đại diện Phái đoàn thường trực Việt Nam tại trụ sở ASEAN thay mặt Chính phủ ký văn kiện trên. Điều 3. Bộ Ngoại giao thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÀ TIÊU CHÍ PHÂN BỔ VỐN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2014 – 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18 tháng 11 năm 2013 của liên Bộ: Ủy ban Dân tộc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản, đặc biệt khó khăn; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí phân loại các xã đặc biệt khó khăn và tiêu chí phân bổ vốn thuộc chương trình 135 giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÀ TIÊU CHÍ PHÂN BỔ VỐN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2014-2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Kèm theo Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này áp dụng để phân loại các xã đặc biệt khó khăn và tiêu chí phân bổ vốn thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2014-2015 thành 03 loại theo mức độ khó khăn để phân bổ mức vốn hỗ trợ đầu tư các dự án của Chương trình 135. Điều 2. Mức độ khó khăn của từng xã được xếp loại theo thứ tự: loại 1, 2, 3 theo các tiêu chí quy định tại Điều 4 của Quy định này (xã loại 1 là những xã khó khăn nhất); thời điểm xác định tính đến ngày 31/12/2013. Tỷ lệ hộ nghèo áp dụng theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/ 2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015. Điều 3. Đối tượng áp dụng Các xã được công nhận tại Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015; các xã có tên trong danh sách của Quyết định bổ sung (nếu có). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Tiêu chí phân loại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới thuộc diện đầu tư Chương trình 135 1. Xã loại 1 Là xã khu vực III, có ít nhất 4 trong 5 tiêu chí sau: a) Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 55% trở lên (tiêu chí bắt buộc). b) Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên; trong đó tỷ lệ hộ nghèo phải từ 40% trở lên. c) Có ít nhất 3 trong 5 điều kiện sau: - Đường trục xã, liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa; - Còn có ít nhất một thôn chưa có điện lưới quốc gia; - Chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc các lớp học ở thôn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế; - Nhà văn hóa xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. d) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện sau: - Trên 60% số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh; - Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề trên 80%; - Trên 60% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quy định. đ) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện: - Trên 40% số hộ thiếu đất sản xuất theo quy định; - Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn; - Dưới 4% số hộ làm nghề phi nông nghiệp. 2. Xã loại 2 Là xã khu vực III, có ít nhất 4 trong 5 tiêu chí sau: a) Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 45% đến dưới 55% (tiêu chí bắt buộc). b) Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% đến dưới 65%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo phải từ 30% đến dưới 40%. c) Có ít nhất 3 trong 5 điều kiện sau: - Đường trục xã, liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa; - Còn có ít nhất một thôn chưa có điện lưới quốc gia; - Chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc các lớp học ở thôn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế; - Nhà văn hóa xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. d) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện sau: - Còn từ 45% đến 60% số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh; - Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề còn từ 70% đến 80%; - Còn từ 55% đến 60% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quy định. đ) Có ít nhất 2 trong 3 điều kiện: - Còn từ 30% đến 40% số hộ thiếu đất sản xuất theo quy định; - Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn; - Còn 4% đến 6% số hộ làm nghề phi nông nghiệp. 3. Xã loại 3 Là các xã khu vực III còn lại, xã khu vực II biên giới và xã khu vực I biên giới thuộc Chương trình 135. Điều 5. Tiêu chí phân bổ vốn Căn cứ quyết định công nhận các xã theo từng loại, hằng năm UBND tỉnh ban hành quyết định phân bổ vốn cho các huyện theo hệ số (hệ số K): - Xã loại 1: Bằng 1,2 định mức vốn bình quân của xã do NSTƯ hỗ trợ; - Xã loại 2: Bằng 1,0 định mức vốn bình quân của xã do NSTƯ hỗ trợ; - Xã loại 3: Bằng 0,8 định mức vốn bình quân của xã do NSTƯ hỗ trợ. Điều 6. Thành lập Hội đồng xét duyệt phân loại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới 1. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt bao gồm các thành phần sau: 01 đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng ban Ban Dân tộc và lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng; Thành viên Hội đồng bao gồm lãnh đạo các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông và Vận Tải, Lao động - Thương binh và Xã hội; Mời tham gia Hội đồng: lãnh đạo Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh. 2. Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh có nhiệm vụ: Hằng năm, căn cứ vào văn bản đề nghị xếp loại của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tình hình thực tế ở từng xã, đối chiếu với tiêu chí quy định tại Điều 4 Quy định này để xét duyệt, trình UBND tỉnh quyết định công nhận phân loại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới làm cơ sở cho việc phân bổ vốn đầu tư thuộc Chương trình 135. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
| 2,079
|
5,016
|
Điều 7. Quy định này là cơ sở để xem xét, phân loại mức độ khó khăn của từng xã và phân bổ vốn Chương trình 135 hằng năm cho các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điều 8. Căn cứ Quy định này các cấp, các ngành theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể hóa các nội dung để hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị cơ sở triển khai thực hiện đúng quy định. 1. Ban Dân tộc là cơ quan Thường trực Chương trình 135 của tỉnh có nhiệm vụ: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành rà soát, xét duyệt trình UBND tỉnh quyết định công nhận phân loại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; - Chủ trì giúp UBND tỉnh tổ chức kiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo theo quy định của Tỉnh và của Ủy ban Dân tộc; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Tài chính tổ chức đánh giá kết quả thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất để làm cơ sở cho việc xét duyệt, phân loại các xã đặc biệt khó khăn. 3. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổ chức đánh giá hiệu quả sử dụng công trình sau đầu tư. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tổng hợp, xây dựng kế hoạch phân bổ vốn hằng năm; hướng dẫn trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư. 5. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan lập dự toán chi thực hiện các dự án và kinh phí quản lý của Chương trình; hướng dẫn quản lý tài chính ngân sách đối với các dự án thuộc Chương trình 135. Điều 9. Ủy ban nhân dân cấp huyện - Căn cứ vào văn bản đề nghị xếp loại của Ủy ban nhân dân xã và tình hình thực tế ở từng xã, đối chiếu với các tiêu chí quy định tại Điều 4 quy định này để xét duyệt, báo cáo Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định công nhận xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới - Chủ tịch UBND cấp huyện là người quyết định, chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành, chỉ đạo các đơn vị thực hiện rà soát, xét duyệt các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới theo đúng tiêu chí quy định tại Điều 4 quy định này. Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp xã - Chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ được UBND huyện giao; thực hiện quy chế dân chủ trên địa bàn; tiến hành rà soát, đánh giá các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới theo tiêu chí tại Điều 4 quy định này trình UBND huyện xem xét, báo cáo Ban Dân tộc tổng hợp, trình UBND tỉnh công nhận xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới làm cơ sở cho việc phân bổ vốn thuộc Chương trình 135. Điều 11. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố phản ánh về Ban Dân tộc tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC BÊ TÔNG MẶT ĐƯỜNG SẢN XUẤT QUA DÂY CHUYỀN TRẠM TRỘN + Ô TÔ CHUYỂN TRỘN + ĐỒ THỦ CÔNG Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 79/TTr-SXD ngày 24/7/2014, UBND tỉnh công bố định mức dự toán cho công tác bê tông mặt đường sản xuất qua dây chuyền trạm trộn + ô tô chuyển trộn + đổ thủ công trên địa bàn tỉnh để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, áp dụng trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Công bố số 3226/UBND-KTN ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh) Tên công tác: Bê tông mặt đường (vữa bê tông sản xuất qua dây chuyền trạm trộn + ô tô chuyển trộn + đổ thủ công). Áp dụng cho tất cả các loại chiều dày mặt đường. - Thành phần công việc: lắp đặt và di chuyển máng đổ theo từng điều kiện thi công cụ thể; đổ và bảo dưỡng bê tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật (làm khe co dãn chưa tính trong định mức). - Bảng định mức: Đơn vị tính: 1 m3 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghì chú: - Vữa bê tông sử dụng độ sụt 6¸8. - Công tác sản xuất vữa bê tông bằng trạm trộn áp dụng mã hiệu định mức AF.51100. - Công tác vận chuyển vữa bê tông bằng ô tô chuyển trộn áp dụng mã hiệu định mức AF.52100. NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2014 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh 6 tháng đầu năm, giải pháp 6 tháng cuối năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, các báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung sau: I. Về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2014: 6 tháng đầu năm 2014, tình hình thế giới, khu vực và biển Đông diễn biến phức tạp. Đặc biệt, việc Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương 981 trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nước ta làm ảnh hưởng đến tâm tư, tình cảm, đời sống, sản xuất của nhân dân, nhất là ngư dân tỉnh ta. Nhưng với sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị, nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, kinh tế - xã hội của tỉnh đạt được nhiều kết quả tích cực. So với cùng kỳ năm trước, giá trị sản xuất (trừ sản phẩm lọc, hóa dầu) tăng 8,2%; sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng khá; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng cao; tín dụng ngân hàng ổn định, nợ xấu giảm; tình trạng dạy thêm, học thêm sai quy định từng bước được khắc phục; nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ sôi nổi; công tác an sinh xã hội được thực hiện tốt, công tác giảm nghèo tiếp tục phát huy hiệu quả; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Tuy nhiên, tình hình sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm vẫn còn nhiều khó khăn, gần 300 doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc giải thể; giá trị sản xuất công nghiệp và xuất khẩu giảm; giải ngân vốn đầu tư thấp; tiến độ thực hiện các dự án còn chậm; công tác giải phóng mặt bằng của một số Dự án, nhất là dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A, Quốc lộ 24, đoạn qua tỉnh Quảng Ngãi chậm so với yêu cầu; thu hút đầu tư nước ngoài và trong nước giảm mạnh; chương trình xây dựng nông thôn mới thực hiện còn chậm; việc làm, thu nhập và đời sống của một bộ phận dân cư, nhất là hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn khó khăn; tỷ lệ thanh niên chưa có việc làm còn cao. II. Một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2014: 1. Rà soát, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu và nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2014 theo Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 10/12/2013 của HĐND tỉnh, nhất là các nhiệm vụ đột phá và trọng tâm; đối với những chỉ tiêu đạt thấp, cần đề ra các giải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện nhằm đạt và vượt kế hoạch cả năm. Rà soát, đánh giá việc quản lý, thực hiện các quy hoạch, có kế hoạch điều chỉnh, bổ sung hoặc hủy bỏ các quy hoạch không phù hợp với thực tiễn. 2. Tổ chức đối thoại để kịp thời tháo gỡ những khó khăn cho doanh nghiệp nhằm tiếp tục khôi phục và phát triển sản xuất, kinh doanh. Hỗ trợ và tạo điều kiện để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án VSIP; chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện cần thiết để phục vụ các dự án đầu tư lớn, đặc biệt là dự án nhà máy nhiệt điện Sembcorp, dự án mở rộng, nâng công suất Nhà máy lọc dầu Dung Quất. 3. Phát triển thương mại nội địa, quan tâm đến thị trường nông thôn, miền núi gắn với thực hiện tốt cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong nước. Tạo lập mối liên kết giữa doanh nghiệp với người sản xuất. Tích cực chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, hàng kém chất lượng, đặc biệt là phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Phấn đấu cuối năm 2014 khởi công xây dựng chợ Quảng Ngãi và hoàn thành trong năm 2016. 4. Chủ động phòng, chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi; tích cực phòng, chống hạn, đảm bảo nguồn nước tưới cho sản xuất nông nghiệp vụ Hè Thu. Xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về chính sách phát triển thủy sản. Hoàn thành quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết và lập đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã; tăng cường huy động vốn, tập trung xây dựng các xã có khả năng đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2015; chỉ đạo xây dựng các dự án cụ thể để thực hiện đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Chính phủ. 5. Huy động, bố trí nguồn lực hợp lý để xây dựng thành phố Quảng Ngãi, đô thị mới huyện Sơn Tịnh và đô thị ở các huyện; hoàn thành hồ sơ trình công nhận đô thị loại 4 cho thị trấn Đức Phổ. Tập trung triển khai thực hiện Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của liên Bộ Xây dựng và Nội vụ; tích cực tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án bất động sản từng bước thoát khỏi tình trạng đóng băng hiện nay.
| 2,109
|
5,017
|
6. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh giải ngân các dự án đã được bố trí kế hoạch vốn; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2014, nhất là các dự án chậm tiến độ đã gia hạn thời gian đến năm 2014; thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước về bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng và tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản; tập trung xử lý nợ tạm ứng nhưng không thực hiện dự án; đẩy mạnh việc xử lý nợ đọng đầu tư xây dựng cơ bản. Khi xây dựng cơ cấu đầu tư và kế hoạch đầu tư phát triển năm 2015, cần tập trung ưu tiên bố trí vốn cho việc thực hiện 03 nhiệm vụ đột phá, 02 nhiệm vụ trọng tâm và các ngành giáo dục, y tế. 7. Triển khai đồng bộ các giải pháp để thu ngân sách đạt và vượt chỉ tiêu; chú trọng chống thất thu thuế và thu hồi nợ thuế, bảo đảm thu đúng, thu đủ; kiểm tra, rà soát các nguồn thu, chú trọng khai thác nguồn thu từ đất. Chỉ đạo rà soát các loại phí, lệ phí HĐND tỉnh đã ban hành từ năm 2014 trở về trước để trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và có giải pháp tiết kiệm chi ngân sách; bảo đảm nguồn chi trả để thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội. Thực hiện minh bạch trong phân bổ ngân sách và phân khai vốn đầu tư. 8. Đẩy mạnh công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước; ưu tiên thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nhất là dịch vụ hậu cần nghề cá; tiếp tục quảng bá, giới thiệu tiềm năng, lợi thế của môi trường đầu tư Quảng Ngãi đến các nhà đầu tư, hướng vào các ngành nghề trọng điểm, thế mạnh của Quảng Ngãi. Khẩn trương rà soát, thu hồi các dự án chậm đầu tư theo quy định của pháp luật. 9. Xây dựng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh theo Luật đất đai sửa đổi. Ban hành Quy hoạch sử dụng đất đối với lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, rà soát việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kể cả đất rừng phòng hộ cho các cơ quan, tổ chức. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất và giải quyết dứt điểm việc sử dụng đất kém hiệu quả của các Công ty lâm nghiệp vào cuối năm 2014; có kế hoạch, giải pháp phát triển rừng theo hướng bền vững. Tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc để hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư phục vụ dự án nâng cấp, mở rộng quốc lộ 1A, quốc lộ 24, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi. Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá báo cáo tác động môi trường đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tích cực tuyên truyền, vận động các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước đi đầu trong việc dùng xăng sinh học E5, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển sản xuất. 10. Ban hành và triển khai có hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Đề án đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Khắc phục tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng nhằm bảo đảm duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở; thành lập các trường phổ thông dân tộc bán trú. Tăng cường công tác giám sát dịch tễ, phát hiện sớm ca bệnh và duy trì các hoạt động vệ sinh môi trường; theo dõi điều trị tích cực nhằm giảm số trường hợp mắc và tử vong của Hội chứng viêm da dày sừng bàn tay bàn chân. Tăng cường công tác quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động hành nghề y tế tư nhân và vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiếp tục thực hiện luân chuyển bác sỹ về công tác tại trạm y tế xã. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Bệnh viện đa khoa Quảng Ngãi và các Bệnh viện, cơ sở y tế công lập của tỉnh; đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng bệnh viện Sản- Nhi. Thực hiện tốt chính sách thu hút, đãi ngộ, quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ ngành y tế; tiếp tục nâng cao ý thức trách nhiệm và thái độ phục vụ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. 11. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho người có công; tiếp tục nâng cao hiệu quả việc thực hiện các chương trình giảm nghèo. Nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác đào tạo nghề và tổ chức các sàn giao dịch việc làm tại các huyện, thành phố, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là thanh niên, sinh viên. Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, hướng đến những thị trường có thu nhập cao; có biện pháp hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số và người dân ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tham gia xuất khẩu lao động. Sớm rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ để có biện pháp hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo trong thời gian đến; có giải pháp tích cực để bố trí hỗ trợ dứt điểm cho 3.214 nhà đã xây dựng xong. 12. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, định hướng dư luận hiểu đúng và chấp hành nghiêm túc các quy định của Pháp luật trong tình hình mới của biển Đông để không làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư tại tỉnh; có kế hoạch bảo đảm an toàn trong sản xuất, kinh doanh cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh. Tăng cường quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ; tiếp tục hướng dẫn các cơ sở, doanh nghiệp trong tỉnh xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. 13. Rà soát lại chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp để điều chỉnh, sắp xếp lại theo hướng tinh gọn, bảo đảm hoạt động hiệu quả. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của bộ máy hành chính các cấp gắn với công tác cải cách hành chính; đẩy mạnh thanh tra công vụ. Đề cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu; chấp hành nghiêm Quy chế làm việc, coi trọng kỷ luật, kỷ cương hành chính. Thực hiện nghiêm túc công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại tồn đọng, gây bức xúc. Phấn đấu tăng tỷ lệ giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng quy định của Chính phủ. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giữ thứ hạng và cải thiện chỉ số PCI trong năm 2014 và những năm tiếp theo. 14. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; tích cực, đẩy mạnh công tác triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn tỉnh đúng kế hoạch. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Triển khai thực hiện tốt Kết luận số 92-KL/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. 15. Thực hiện tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội. Duy trì nghiêm túc chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội tại địa phương. Nêu cao tinh thần cảnh giác, tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho ngư dân yên tâm bám biển sản xuất và bảo vệ chủ quyền biển đảo. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm phấn đấu giảm thiểu tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí: số vụ, số người chết và số người bị thương; tăng cường tuần tra, xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông gắn với đẩy mạnh việc tuyên truyền, giáo dục kiến thức pháp luật an toàn giao thông đối với người dân. Chủ động, tích cực trong công tác phòng cháy, chữa cháy; phòng, tránh và kịp thời khắc phục hậu quả lụt bão, bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản cho nhân dân và an toàn hồ đập trong mùa mưa bão. Điều 2. Thống nhất danh mục dự án chuẩn bị đầu tư năm 2014 từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 17/7/2014 của UBND tỉnh (có phụ lục kèm theo); giao UBND tỉnh rà soát những dự án đã được phê duyệt nhưng chưa thật sự cần thiết, không hiệu quả thì không đưa vào danh mục thực hiện đầu tư năm 2015. Điều 3. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. UBND tỉnh nâng cao chất lượng, hiệu quả trong việc xem xét giải quyết kiến nghị bức xúc của cử tri, các kiến nghị sau giám sát của Thường trực, các Ban HĐND tỉnh, các ý kiến chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh, báo cáo kết quả cho HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2014; Thường trực, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014, tại kỳ họp thứ 13./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC DỰ ÁN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ NĂM 2014 (Kèm theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 31/7/2014 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TẠM THỜI BỘ TIÊU CHÍ KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
| 1,960
|
5,018
|
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Xét đề nghị của Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh tại Công văn số 187/VPĐP-ĐPNV ngày 08/7/2014; thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 652/BC-STP ngày 04/7/2014 và Văn bản số 702/BC-STP ngày 17/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tạm thời Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Giao Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí và chỉ đạo, kiểm tra việc triển khai thực hiện của các địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các xã, thôn tổ chức thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình NTM tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Ngoài 10 tiêu chí trên các nội dung khác theo 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới có áp dụng tại địa bàn thôn đều phải đạt chuẩn./. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 832/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh Lai Châu) I. MỤC ĐÍCH Xác định mục tiêu phát triển vùng dân tộc thiểu số của tỉnh; Cụ thể hóa các nhiệm vụ thực hiện Chiến lược công tác dân tộc năm 2020 trên địa bàn tỉnh; Ban hành các chính sách đặc thù của tỉnh để triển khai các nhiệm vụ thực hiện Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh; Xây dựng lộ trình, kế hoạch triển khai các nhiệm vụ, chính sách. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát Phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, nhanh, bền vững; đẩy mạnh giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số, (rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các dân tộc-bỏ phần này vì không có cơ sở so sánh); giảm dần vùng đặc biệt khó khăn; phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số, tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số; giữ vững khối đại đoàn kết các dân tộc, đảm bảo ổn định an ninh, quốc phòng. 2. Mục tiêu cụ thể - Nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số: Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao động người dân tộc thiểu số qua đào tạo, tập huấn đạt trên 50%, trong đó trên 70% được đào tạo nghề; đảm bảo 100% các xã có trường học kiên cố, nhà công vụ giáo viên và ký túc xá cho học sinh ở những nơi cần thiết; 95% trẻ em trong độ tuổi được đến trường; số sinh viên đạt 300 trên một vạn dân; tỷ lệ lao động nông nghiệp khoảng 50% lao động xã hội. - Công tác cán bộ người dân tộc thiểu số: Đảm bảo tỷ lệ, cơ cấu hợp lý cán bộ là người dân tộc thiểu số; ở các vị trí chủ chốt phải có cán bộ là người dân tộc thiểu số; 100% cán bộ công chức cấp xã được đào tạo, trên 90% có trình độ trung cấp trở lên, trong đó 20% có trình độ đại học. - Giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số: Tỷ lệ giảm nghèo bình quân 4%/năm; xóa nhà ở dột nát, trên 70% nhà đạt tiêu chuẩn; thu nhập bình quân đầu người tăng gấp hơn 2 lần so với hiện nay; giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất sản xuất, nước phục vụ sản xuất, chuyển đổi sản xuất, ngành nghề phù hợp ở những nơi thiếu đất sản xuất; từng bước tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa đặc thù của địa phương, có giá trị kinh tế cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm một số sản phẩm nông nghiệp hàng hóa. - Phát triển cơ sở hạ tầng vùng dân tộc thiểu số: Đảm bảo 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã đi được các mùa trong năm; trên 50% đường giao thông nông thôn bản đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới; trên 95% hộ được sử dụng điện thường xuyên; 100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; internet đến hầu hết các thôn bản. - Phát triển văn hóa, xã hội vùng dân tộc thiểu số: Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; 100% số hộ gia đình được xem truyền hình; đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu các kênh phát thanh, truyền hình kỹ thuật số; phát triển con người toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, tinh thần, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật; 100% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, 15 bác sỹ, 38 giường bệnh/1 vạn dân, thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế khám chữa bệnh cho đồng bào dân tộc thiểu số. - Hệ thống chính trị ở cơ sở và an ninh quốc phòng vùng dân tộc thiểu số: Quan tâm đúng mức trong đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ dân tộc thiểu số ở các đơn vị lực lượng vũ trang địa phương. Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, đảm bảo ổn định chính trị, quốc phòng - an ninh được giữ vững và tăng cường. - Môi trường sống vùng dân tộc thiểu số: Tỷ lệ che phủ của rừng trên 50%; bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, nhất là khu vực rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn; Hạn chế thiệt hại do các sự cố môi trường, thiên tai; bố trí khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà vệ sinh đảm bảo hợp vệ sinh môi trường nông thôn. III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Phát triển giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số - Rà soát, bổ sung, điều chỉnh, tăng cường mạng lưới các trường, cơ sở đào tạo ở vùng dân tộc thiểu số để tập trung ưu tiên đào tạo con em đồng bào dân tộc thiểu số. Củng cố, mở rộng quy mô hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, củng cố và phát triển các loại hình trường, lớp nội trú dân nuôi, các trung tâm học tập cộng đồng. - Tổ chức dạy và học ngôn ngữ dân tộc thiểu số; tăng cường số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên là người dân tộc thiểu số. - Đề xuất bổ sung, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn. Trong đó chú trọng các chính sách hỗ trợ đối với con em người dân tộc thiểu số thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng nhằm khuyến khích học sinh người dân tộc thiểu số học tập nâng cao trình độ. - Thực hiện tốt các chính sách phát triển giáo dục đối với con em các dân tộc đặc biệt khó khăn, dân tộc ít người (Si La, Cống, Mảng, La Hủ). - Đẩy mạnh công tác giáo dục, phổ biến tuyên truyền pháp luật vùng dân tộc thiểu số. Đổi mới và đa dạng hóa các loại hình tuyên truyền, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ pháp lý miễn phí. - Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng thanh niên người dân tộc thiểu số đang tại ngũ để tạo nguồn cán bộ khi xuất ngũ về địa phương. - Vận động và tranh thủ các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước để tăng cường nguồn nhân lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo vùng dân tộc thiểu số. - Đa dạng hóa các loại hình đào tạo ở vùng dân tộc thiểu số để tạo điều kiện cho cán bộ, học sinh người dân tộc thiểu số được học tập nâng cao trình độ, trong đó ưu tiên đào tạo vừa làm vừa học. - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho thanh niên người dân tộc thiểu số, đào tạo nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, đào tạo theo địa chỉ, gắn với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp nhằm đảm bảo giải quyết tốt việc làm cho lao động sau đào tạo. 2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; củng cố an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội vùng dân tộc thiểu số - Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể đến từng thôn bản, đặc biệt là thôn bản vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới; tăng cường cán bộ các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, lực lượng vũ trang xuống cơ sở trọng điểm về an ninh, quốc phòng, khu vực biên giới.
| 2,055
|
5,019
|
- Thực hiện tốt chính sách động viên, khuyến khích già làng, trưởng bản, người có uy tín tham gia công tác kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án, chính sách thực hiện ở vùng dân tộc thiểu số. - Thực hiện quy hoạch, đào tạo, phân luồng, hướng nghiệp học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở và các cấp học khác để tạo nguồn cán bộ gắn với nhu cầu sử dụng của địa phương, đặc biệt chú trọng các vị trí cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị cơ sở. - Xây dựng chính sách giải quyết, bố trí việc làm cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp nghề, đại học. Trong đó, ưu tiên giải quyết việc làm cho học sinh, sinh viên người dân tộc ít người, đặc biệt khó khăn của tỉnh sau khi tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp (bao gồm cả các học sinh, sinh viên ngoài cử tuyển). Đảm bảo quỹ biên chế phù hợp để tuyển dụng các học sinh, sinh viên sau khi ra trường. - Tạo điều kiện phát triển đội ngũ doanh nhân là người dân tộc thiểu số. - Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ nguồn là người dân tộc thiểu số. - Đánh giá và thực hiện tốt chính sách thu hút cán bộ, tri thức trẻ về công tác tại các xã thuộc huyện nghèo. 3. Phát triển sản xuất, đẩy nhanh công tác xóa đói giảm nghèo đồng bào vùng dân tộc thiểu số 3.1. Sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản: - Tập trung phát triển vùng chuyên canh sản xuất quy mô lớn đối với các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như cao su, chè, rau quả, hoa, cây cảnh... Phát triển chăn nuôi theo hình thức trang trại, nuôi bán công nghiệp tập trung gắn với phát triển chế biến dự trữ thức ăn, trồng cỏ đảm bảo an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường đáp ứng nhu cầu thị trường. Phát triển thủy sản theo hướng tổ chức khai thác tốt diện tích mặt nước hiện có, khai thác có hiệu quả nguồn lợi trên diện tích các hồ thủy điện, phát triển nuôi cá nước lạnh (cá hồi, cá tầm...) tại khu vực có đủ điều kiện. Từng bước hình thành nghề rừng và phát triển ngành kinh tế rừng. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển rừng đặc biệt là rừng kinh tế gắn với xây dựng các nhà máy chế biến. - Điều chỉnh chính sách thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn, giải quyết việc làm cho lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ. - Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi sản xuất cho người dân tộc thiểu số. - Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất. Nghiên cứu, ứng dụng các đề tài khoa học trong sản xuất. 3.2. Phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có lợi thế nhằm giải quyết việc làm cho lao động người dân tộc thiểu số, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong vùng dân tộc thiểu số như: công nghiệp chế biến nông, lâm sản; công nghiệp tiêu dùng và thủ công nghiệp truyền thống (mây tre đan, dệt thổ cẩm, ...); thủy điện; chế biến thức ăn gia súc, vật liệu xây dựng. 3.3. Phát triển thương mại - du lịch trong vùng dân tộc thiểu số - Phát triển hệ thống chợ tại các trung tâm cụm xã, các xã, trước mắt ưu tiên xây dựng một số chợ khu vực biên giới, các chợ đầu mối. Đảm bảo cung ứng các mặt hàng thiết yếu cho đồng bào vùng cao và bình ổn giá cả thị trường. - Phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái để khai thác tốt các tiềm năng sẵn có của địa phương. 3.4. Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ giảm nghèo, đẩy mạnh hỗ trợ đào tạo nghề để chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu sản xuất, thực hiện tốt chính sách xuất khẩu lao động, hỗ trợ người dân tộc thiểu số về vốn, kỹ năng lao động và thủ tục để đi lao động ở nước ngoài. 3.5. Tạo cơ hội bình đẳng để đồng bào tiếp cận các nguồn lực phát triển và thụ hưởng dịch vụ, phúc lợi xã hội; tạo môi trường thuận lợi để thu hút mọi nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số. 4. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số - Đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn đến trung tâm các xã (cứng hóa mặt đường, hệ thống thoát nước và hệ thống an toàn giao thông đầy đủ) đảm bảo đi lại được các mùa trong năm. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp các tuyến đường giao thông đến các thôn bản, liên thôn bản, các khu vực quy hoạch sắp xếp lại dân cư, khu vực sản xuất tập trung theo tiêu chuẩn nông thôn mới. Phát triển hệ thống giao thông đường thủy (hồ thủy điện Sơn La, Lai Châu) và xây dựng, nâng cấp một số cảng đường thủy trên Sông Đà phục vụ nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế. - Tập trung đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi vừa và nhỏ đa mục tiêu phục vụ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, cấp nước sinh hoạt, khai thác thủy điện. - Tiếp tục đầu tư các công trình nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho các vùng nông thôn, ưu tiên đầu tư cho các vùng khó khăn về nước sinh hoạt. Có cơ chế ưu tiên về mặt bằng, thuế,... để huy động mọi thành phần kinh tế đầu tư và tổ chức cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ kinh cho vùng dân tộc thiểu số. - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học, mở rộng và xây dựng mới các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu duy trì phổ cập trung học cơ sở. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hệ thống trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia. - Xây dựng mới, nâng cấp các phòng khám đa khoa khu vực, các trạm y tế xã theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Nâng cấp, xây dựng mới phòng khám, trạm y tế quân dân y kết hợp. - Xây dựng, nâng cấp mạng lưới trung thế và hạ thế đến các xã, bản, đặc biệt là những địa bàn chưa có lưới điện quốc gia. Đầu tư đầy đủ đường dây hạ thế, trạm biến áp và công tơ tới các vùng phụ tải. - Đầu tư chợ ở các khu vực có điều kiện giao lưu phát triển, nhất là các chợ ở khu vực vùng biên giới của các huyện Mường Tè, Phong Thổ. - Tiếp tục thực hiện quy hoạch sắp xếp dân cư những nơi cần thiết (quy hoạch nông thôn mới; quy hoạch khu vực đặc biệt khó khăn, di cư tự do, khu vực rừng phòng hộ ...). - Phát triển hạ tầng truyền dẫn phát sóng đồng bộ, đảm bảo chuyển tải các dịch vụ phát thanh, truyền hình, viễn thông và công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của người dân tộc thiểu số. - Đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa, thể thao tại các xã, cụm xã. Đầu tư hệ thống nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng ở thôn bản đảm bảo theo chuẩn nông thôn mới. 5. Phát triển toàn diện các lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe - Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe người dân, đảm bảo mọi người dân đều được tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản; Cung cấp đầy đủ, kịp thời và đảm bảo chất lượng về thuốc, vật tư, trang thiết bị cho các cơ sở y tế. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế về chuyên môn, y đức; phát triển mạnh y tế dự phòng. - Giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và sinh con thứ 3 trở lên trong đồng bào dân tộc thiểu số (đối với tình trạng sinh con thứ ba trở lên không áp dụng đối với các nhóm dân tộc có số dân dưới 10.000 người: Mảng, Cống, Si La, Lự) - Tuyên truyền, khuyến khích, hỗ trợ phụ nữ khám bệnh định kỳ ở các cơ sở y tế; ưu tiên hỗ trợ dinh dưỡng cho các cháu mẫu giáo, mầm non và học sinh tiểu học để cải thiện tầm vóc, sức khỏe thanh, thiếu niên các dân tộc thiểu số. - Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong vùng dân tộc thiểu số. - Phát triển mô hình y tế lưu động tăng cường cho vùng có điều kiện khó khăn, khu vực biên giới. - Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, các chính sách hỗ trợ y tế cho các dân tộc thiểu số đặc thù. 6. Bảo tồn, phát triển văn hóa, xã hội vùng dân tộc thiểu số - Thực hiện chương trình, kế hoạch hành động cụ thể nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc, thường kỳ tổ chức các hoạt động văn hóa nhằm đáp ứng nhu cầu sáng tạo và thụ hưởng văn hóa tinh thần cho Nhân dân và bảo tồn di sản văn hóa các dân tộc trên địa bàn. - Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu những giá trị văn hóa đặc sắc của các dân tộc tỉnh Lai Châu. - Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng với nhiều hình thức đa dạng, phong phú từ tỉnh đến cơ sở; củng cố hoạt động của các câu lạc bộ, đội văn nghệ; tạo điều kiện để quần chúng trực tiếp tham gia vào các hoạt động sáng tác và biểu diễn; quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ với các hạt nhân văn nghệ ở các cơ sở; đẩy mạnh xã hội hóa trong việc tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng; chú trọng tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ giữa các địa phương, đơn vị nhằm lưu giữ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc. - Phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, chữ viết, tập quán, tín ngưỡng truyền thống của các dân tộc thiểu số. Xây dựng nếp sống văn minh, bài trừ mê tín, dị đoan, hủ tục lạc hậu; - Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa gắn với công tác bảo quản, bảo tồn di tích lịch sử tại địa phương. - Hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới, hỗ trợ trẻ em, nhất là trẻ em nghèo vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
| 2,033
|
5,020
|
7. Về bảo vệ môi trường vùng dân tộc thiểu số - Tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng; Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn thu gom, phân loại rác thải tại nguồn và xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn cho các hộ gia đình dân tộc thiểu số. - Truyền thông nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho bộ máy quản lý các cấp và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển các nhóm dân cư dễ bị tổn thương bởi biến đổi khí hậu nhằm ứng phó chủ động và hiệu quả với biến đổi khí hậu. - Đảm bảo môi trường sống, môi trường sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; hỗ trợ người dân vùng dân tộc thiểu số trong việc xây dựng các công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm theo tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới. 8. Tập trung đầu tư phát triển địa bàn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số: Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững cho các huyện nghèo; Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, bản đặc biệt khó khăn; Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng các dân tộc đặc biệt khó khăn. 9. Phát triển, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ - Nghiên cứu, xây dựng chương trình khoa học cấp tỉnh về các hoạt động liên quan đến công tác dân tộc; ưu tiên bố trí vốn cho các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số. - Chú trọng đổi mới việc triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số. 10. Công tác đảm bảo an ninh trật tự trong vùng dân tộc thiểu số - Chỉ đạo các ngành chức năng chủ động nắm chắc tình hình an ninh trật tự trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Trên cơ sở đó, phân tích đánh giá và dự báo tình hình, kịp thời tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền các chủ trương, giải pháp phù hợp nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu hoạt động chống phá cách mạng của các thế lực thù địch và các loại đối tượng lợi dụng chính sách dân tộc, tôn giáo để hoạt động, kích động quần chúng tham gia hoạt động gây phức tạp về an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh; khắc phục hạn chế những sơ hở, thiết sót mà các thế lực thù địch, phản động và bọn tội phạm và tệ nạn xã hội; triệt xóa các tụ điểm phức tạp về trật tự an toàn xã hội; kiềm chế sự gia tăng của tội phạm, nhất là tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm về ma túy; bảo vệ tốt kinh tế, tài sản của Nhà nước, tính mạng, tài sản của Nhân dân. - Phát động mạnh mẽ phong trào “Toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc”, tăng cường phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước. Vận động quần chúng Nhân dân tích cực tham gia phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội trong cộng đồng dân cư, xây dựng thế trận An ninh Nhân dân gắn với thế trận Quốc phòng toàn dân vững chắc phục vụ đắc lực sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, CHÍNH SÁCH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ĐẾN NĂM 2020 Bên cạnh việc triển khai các chương trình, chính sách, đề án, dự án thực hiện chiến lược công tác dân tộc của các Bộ ngành Trung ương, tỉnh Lai Châu ban hành các chương trình, chính sách, đề án, dự án đặc thù (sau đây gọi chung là chính sách) của địa phương nhằm triển khai hoàn thành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn. 1. Số lượng chính sách: 39 chính sách. Trong đó: - Chính sách về giáo dục đào tạo, dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực: 03 chính sách. - Chính sách về củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở; xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội: 05 chính sách. - Chính sách về tuyên truyền, thông tin truyền thông: 07 chính sách. - Chính sách về phát triển văn hóa: 11 chính sách. - Chính sách về môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu: 03 chính sách. - Chính sách về thương mại, du lịch: 06 chính sách. - Chính sách về phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội: 02 chính sách. - Chính sách về khóa học - công nghệ: 02 chính sách. 2. Cơ quan chủ trì: 12 cơ quan. Trong đó: - Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh: 09 cơ quan. - UBND các huyện: 03 cơ quan. (Có phụ lục danh sách các đề án kèm theo) V. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI 1. Thời gian triển khai: Kế hoạch triển khai được chia làm 02 giai đoạn với các nhiệm vụ cụ thể sau: 1.1. Giai đoạn 2014 - 2017 - Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các nhiệm vụ; Xây dựng và triển khai các chính sách đặc thù của tỉnh; Triển khai các chính sách của Trung ương (theo hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương). - Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chính sách. Bổ sung, điều chỉnh các nhiệm vụ, các chính sách cho phù hợp. - Sơ kết (4 năm) đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hành động. 1.2. Giai đoạn 2018 - 2020 - Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ; các chính sách (của Trung ương, của tỉnh). - Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chính sách. Bổ sung, điều chỉnh các nhiệm vụ, các chính sách cho phù hợp. - Tổng kết kết quả thực hiện Chương trình hành động. 2. Phân công nhiệm vụ 2.1. Ban Dân tộc - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu triển khai công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch vốn thực hiện các chính sách dân tộc; hướng dẫn các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thành phố triển khai có hiệu quả các chính sách dân tộc; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chính sách ở vùng đồng bào dân tộc; tổng kết, sơ kết kết quả thực hiện các chính sách dân tộc. - Tham mưu đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; phản biện, tham gia ý kiến đối với việc xây dựng, thẩm định và triển khai các chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở vùng dân tộc thiểu số. - Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu việc bố trí, đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số; kiện toàn hệ thống cơ quan công tác dân tộc từ tỉnh đến cơ sở. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và UBND các huyện, thành phố thực hiện tuyên truyền phổ biến pháp luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. - Tham mưu tổ chức Đại hội Đại biểu các dân tộc thiểu số của tỉnh theo quy định. 2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các sở, ngành liên quan thẩm định quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thẩm định các chính sách đặc thù của tỉnh thực hiện Chương trình hành động. Tham mưu cho UBND tỉnh cân đối nguồn lực thực hiện các chương trình, chính sách đầu tư ở vùng dân tộc thiểu số. - Căn cứ hướng dẫn của Bộ chủ quản, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn lồng ghép các nguồn vốn thực hiện các nhiệm vụ, chính sách của Chương trình hành động. - Chủ trì, phối hợp triển khai các nhiệm vụ về tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của UBND tỉnh. 2.3. Sở Tài chính - Tham mưu cho UBND tỉnh cân đối ngân sách, bố trí nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, các chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số. Kiểm soát và chỉ đạo giải ngân nguồn vốn hàng năm cho các chương trình, dự án. Hướng dẫn việc thanh, quyết toán các nguồn vốn đầu tư theo quy định. Chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện để đảm bảo các nguồn vốn đưa vào sử dụng đúng quy định, đúng mục đích, có hiệu quả. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tham mưu về cơ chế, chính sách để thu hút, huy động, sử dụng nguồn vốn cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể, quy hoạch phát triển ngành và thẩm định các chính sách đặc thù của tỉnh theo quy định. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của UBND tỉnh. 2.4. Sở Nội vụ - Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu triển khai các nhiệm vụ, chính sách phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số. Thực hiện hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số; Đào tạo, bồi dưỡng, kiện toàn hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc từ tỉnh đến cơ sở; Tiếp tục triển khai, mở rộng việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, lực lượng vũ trang tham gia công tác ở vùng dân tộc thiểu số. - Phối hợp với Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện đào tạo, bồi dưỡng thanh niên người dân tộc thiểu số của tỉnh đang tại ngũ để tạo nguồn cán bộ khi xuất ngũ về địa phương; Tăng cường sỹ quan lực lượng vũ trang xuống các xã trọng điểm, các xã biên giới.
| 2,052
|
5,021
|
2.5. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu triển khai các nhiệm vụ, chính sách phát triển giáo dục, đào tạo ở vùng dân tộc thiểu số. - Đề xuất ban hành các chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng; thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số của tỉnh (chính sách cử tuyển, chính sách hỗ trợ học sinh con hộ nghèo người dân tộc rất ít người, đặc biệt khó khăn...); triển khai việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên. 2.6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu triển khai các nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản vùng dân tộc thiểu số. - Tham mưu các giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Tham mưu triển khai có hiệu quả các chính sách về quy hoạch, sắp xếp ổn định dân cư vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn. - Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao khoa học, kỹ thuật vào sản xuất. Xây dựng các mô hình phát triển sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tiêu thụ. - Phối hợp cùng Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất ban hành, sửa đổi, bổ sung các chính sách thu hút doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh. - Triển khai Đề án bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống vùng các dân tộc thiểu số. - Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách giao đất, giao rừng ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để bảo vệ, phát triển rừng hiệu quả, bền vững. 2.7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu thực hiện các nhiệm vụ, chính sách về đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động người dân tộc thiểu số; xuất khẩu lao động người dân tộc thiểu số; - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số; giải quyết các vấn đề xã hội khác ở vùng dân tộc thiểu số; Tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 2.8. Sở Y tế - Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố tham mưu triển khai các nhiệm vụ về phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe Nhân dân vùng dân tộc thiểu số. - Đề xuất việc đầu tư, phát triển các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh; chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế, nhân viên y tế thôn bản; thực hiện bố trí cán bộ y tế công tác ở các các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. - Hướng dẫn, kiểm tra mạng lưới y tế cơ sở; đảm bảo công tác khám chữa bệnh cho đồng bào. Xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để xây dựng kế hoạch tuyên truyền về công tác giữ gìn vệ sinh môi trường ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Hỗ trợ việc khai thác, bảo tồn, sử dụng các bài thuốc dân gian và phương pháp chữa bệnh cổ truyền của đồng bào dân tộc. 2.9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu triển khai các nhiệm vụ, chính sách phát triển văn hóa, du lịch vùng dân tộc thiểu số. - Xây dựng các thiết chế văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện công tác sưu tầm và phát huy giá trị văn hóa của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Thực hiện các đề án nghiên cứu, khôi phục bản sắc văn hóa các dân tộc; Tổ chức thực hiện, nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. - Tham mưu phát triển các loại hình du lịch gắn với phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo cho vùng dân tộc thiểu số. 2.10. Sở Công thương - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu triển khai các nhiệm vụ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vùng dân tộc thiểu số. - Thực hiện có hiệu quả các chương trình xúc tiến thương mại, hỗ trợ định hướng thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của người dân tộc thiểu số. 2.11. Sở Khoa học và Công nghệ - Triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học, các kết quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ về phát triển kinh tế xã hội cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Thực hiện các đề tài nghiên cứu lý luận và tình hình thực hiện chính sách dân tộc tại địa phương. Trong đó chú trọng các đề tài về khôi phục, bảo tồn, phát triển các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc; Các đề tài về đánh giá chính sách thực hiện ở vùng dân tộc thiểu số. 2.12. Sở Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức cho cán bộ, người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu; hướng dẫn, phổ biến kiến thức về thu gom, phân loại rác thải tại nguồn và xử lý chất thải rắn sinh hoạt vùng dân tộc thiểu số. 2.13. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan triển khai các nhiệm vụ, các chính sách phát triển thông tin, truyền thông vùng dân tộc thiểu số. 2.14. Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố - Xây dựng kế hoạch và chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn giai đoạn 2014 - 2020; - Chỉ đạo rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2020 ở các xã. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn cấp huyện xây dựng kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện hàng năm theo quy định; - Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chính sách, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn; kịp thời chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện ở cấp xã; - Chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp và tổ chức lồng ghép các nguồn lực trên địa bàn để thực hiện đầu tư hiệu quả; tiếp tục ưu tiên giải quyết đất ở, đất sản xuất cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số; - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới. Tăng cường giữ vững an ninh quốc phòng. Tiếp tục xây dựng và tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa từ huyện đến xã. Chú trọng nâng cao đời sống văn hóa tinh thần ở nông thôn, vùng khó khăn. Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực của cơ quan quản lý công tác dân tộc; tiếp tục thực hiện công tác tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 2.15. Các sở, ngành liên quan khác có trách nhiệm - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành và nhiệm vụ thực hiện Chương trình hành động chủ động tham mưu, triển khai đảm bảo hiệu quả, đúng quy định. - Lồng ghép các chương trình, dự án phát triển của ngành với các nhiệm vụ, chính sách thuộc Chương trình để triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí. - Trên cơ sở hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương, phối hợp triển khai thực hiện chính sách, quy hoạch, đề án của Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố được phân công có trách nhiệm xây dựng, phê duyệt kế hoạch cụ thể triển khai các nhiệm vụ, chính sách gửi Ban Dân tộc tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết hàng năm trên địa bàn tỉnh. Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chính sách của Chương trình hàng năm, định kỳ báo cáo về Ban Dân tộc trước ngày 15/11 (hàng năm) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. Giao cho Ban Dân tộc là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ báo cáo UBND tỉnh trước ngày 25/11 hàng năm. Tham mưu cho UBND tỉnh tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Chương trình. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu nảy sinh những vướng mắc hoặc phát sinh nhiệm vụ mới, đề nghị báo cáo Cơ quan thường trực tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, CHÍNH SÁCH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2020) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH VỀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BỘ Y TẾ VÀ TRUNG ƯƠNG HỘI ĐÔNG Y VIỆT NAM TRONG CÔNG TÁC KẾ THỪA, BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý Hội; Căn cứ Điều lệ Hội Đông y Việt Nam khóa XII nhiệm kỳ 2010-2015 đã được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 162/QĐ-BNV ngày 21/02/2011; Để thực hiện Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội Đông y Việt Nam trong tình hình mới; Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020;
| 2,104
|
5,022
|
Bộ Y tế và Trung ương Hội Đông y Việt Nam thống nhất ban hành Nghị quyết liên tịch với những nội dung sau: Điều 1. Quan điểm chung 1. Quan hệ giữa Bộ Y tế và Trung ương Hội Đông y Việt Nam dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau trong việc thực hiện công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển nền y dược cổ truyền (YDCT) Việt Nam, phục vụ sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. 2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, Bộ Y tế có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để Trung ương Hội Đông y Việt Nam hoạt động và nâng cao vị thế của Hội. Đồng thời Trung ương Hội Đông y Việt Nam có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ để Bộ Y tế thực hiện tốt công tác kế thừa, bảo tồn, phát triển YDCT, kết hợp y học cổ truyền (YHCT) với Y học hiện đại (YHHĐ). 3. Bộ Y tế có chức năng quản lý nhà nước về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật đối với các hoạt động của Trung ương Hội Đông y Việt Nam. Điều 2. Phối hợp hoạt động trong công tác thông tin, truyền thông về lĩnh vực y dược cổ truyền 1. Bộ Y tế có trách nhiệm cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong công tác kế thừa, bảo tồn, phát triển YDCT, kết hợp YHCT với YHHĐ trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân; hỗ trợ công tác xuất bản và phát hành các tạp chí, ấn phẩm chuyên môn của Hội. 2. Trung ương Hội Đông y Việt Nam có trách nhiệm tham gia tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về YDCT; tham gia bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho người hành nghề; phổ biến và giáo dục kiến thức về YDCT. Điều 3. Phối hợp hoạt động trong công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về y dược cổ truyền 1. Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Đề nghị Trung ương Hội Đông y Việt Nam cử người tham gia ban soạn thảo hoặc gửi dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về YDCT để Trung ương Hội Đông y Việt Nam tham gia góp ý; b) Nghiên cứu, tổng hợp ý kiến tham gia của Trung ương Hội Đông y Việt Nam nhằm hoàn thiện dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về YDCT; c) Xem xét, đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xử lý và giải quyết các kiến nghị của Trung ương Hội Đông y Việt Nam đối với các văn bản quy phạm pháp luật về YDCT. 2. Trung ương Hội Đông y Việt Nam có trách nhiệm: a) Tham gia ý kiến, tư vấn, phản biện đối với các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo liên quan đến lĩnh vực YDCT; b) Cử người có trình độ chuyên môn phù hợp tham gia các ban soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật khi Bộ Y tế đề nghị; Điều 4. Phối hợp hoạt động trong công tác kế thừa, bảo tồn, phát triển y dược cổ truyền 1. Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, hướng dẫn việc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển YDCT, kết hợp YHCT với YHHĐ; b) Hướng dẫn việc tổ chức nghiên cứu đánh giá tính an toàn và hiệu quả trong phòng bệnh, chữa bệnh của YHCT. 2. Trung ương Hội Đông y Việt Nam có trách nhiệm: a) Giới thiệu cho Bộ Y tế các lương y có trình độ chuyên môn giỏi, có bài thuốc hay, cây thuốc quý để Bộ Y tế có kế hoạch thừa kế, nghiên cứu, bảo tồn; b) Phối hợp cùng ngành y tế tổ chức nghiên cứu, chỉ đạo triển khai ứng dụng những bài thuốc hay, cây thuốc quý đã nghiên cứu vào công tác giảng dạy, phòng bệnh, chữa bệnh. Điều 5. Phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền 1. Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ để Trung ương Hội Đông y Việt Nam tham gia với Bộ Y tế trong việc bồi dưỡng chuyên môn, kiến thức pháp luật, giám sát đạo đức nghề nghiệp có liên quan đến người hành nghề; b) Đề nghị Trung ương Hội Đông y Việt Nam cử người tham gia các Hội đồng thẩm định, Hội đồng tư vấn, Hội đồng chuyên môn có liên quan đến YDCT khi có yêu cầu. 2. Trung ương Hội Đông y Việt Nam có trách nhiệm: a) Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức pháp luật có liên quan đến công tác YDCT nói chung và công tác khám bệnh, chữa bệnh bằng YHCT nói riêng cho hội viên của Hội; giám sát đạo đức hành nghề của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng YHCT; b) Cử cán bộ có năng lực phù hợp tham gia các Hội đồng thẩm định, Hội đồng tư vấn, Hội đồng chuyên môn có liên quan đến YDCT theo đề nghị của Bộ Y tế. Điều 6. Phối hợp trong công tác nghiên cứu, đào tạo, hợp tác quốc tế 1. Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Tạo điều kiện để Trung ương Hội Đông y Việt Nam tham gia và phát huy vai trò tích cực của đội ngũ cán bộ, hội viên có kinh nghiệm trong việc đào tạo, đào tạo lại; b) Tạo điều kiện để Trung ương Hội Đông y Việt Nam tăng cường hợp tác quốc tế thông qua các hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Y tế. 2. Trung ương Hội Đông y Việt Nam có trách nhiệm: a) Phổ biến những kinh nghiệm về khám bệnh, chữa bệnh bằng YHCT cho đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế; b) Giới thiệu thành viên tham gia vào các Hội đồng thẩm định kết quả nghiên cứu theo đề nghị của Bộ Y tế; c) Phối hợp xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, đào tạo lại trong lĩnh vực YDCT khi Bộ Y tế đề nghị; d) Giới thiệu và quảng bá những thành tựu của nền YDCT Việt Nam với các nước, các tổ chức nhằm nâng cao vị thế của YDCT Việt Nam trên trường quốc tế; chủ động kêu gọi và tham gia hợp tác với các nước về lĩnh vực YDCT. Điều 7. Phối hợp hoạt động trong công tác thi đua khen thưởng 1. Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Định kỳ hướng dẫn, tổ chức xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông và tổ chức trao tặng theo quy định; b) Xem xét khen thưởng những tổ chức và hội viên của Hội có nhiều thành tích trong công tác theo quy định. 2. Trung ương Hội Đông y Việt Nam có trách nhiệm: a) Cử cán bộ tham gia Hội đồng xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông; b) Giới thiệu với Bộ Y tế những tập thể, cá nhân tiêu biểu của Hội để Bộ trưởng Bộ Y tế khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Điều 8. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện các hoạt động thuộc trách nhiệm của Trung ương Hội Đông y Việt Nam quy định tại Nghị quyết liên tịch này được chi theo đúng các quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BTC ngày 06/01/2011 của Bộ Tài chính quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho Hội hoạt động gắn liền với nhiệm vụ của Nhà nước giao và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị trực thuộc Bộ phối hợp với Trung ương Hội Đông y Việt Nam và Hội Đông y các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức, triển khai các nội dung trong Nghị quyết liên tịch này. 2. Trung ương Hội Đông y Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo Hội Đông y các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Sở Y tế tổ chức, triển khai các nội dung trong Nghị quyết liên tịch này; đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện về Trung ương Hội Đông y Việt Nam và Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) vào tháng 11 hàng năm. 3. Bộ Y tế và Trung ương Hội Đông y Việt Nam sẽ tổ chức họp để đánh giá kết quả thi hành Nghị quyết liên tịch này định kỳ vào tháng 12 hàng năm. Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành. Nghị quyết liên tịch số 26/NQ-LT giữa Bộ trưởng Bộ Y tế và Chủ tịch Hội Y học cổ truyền Việt Nam ký ngày 07 tháng 12 năm 1994 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế giao Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ; Trung ương Hội Đông y Việt Nam giao Ban thư ký Trung ương Hội Đông y Việt Nam làm đầu mối chịu trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Ban Tuyên giáo Trung ương; - Văn phòng: Trung ương Đảng, Chính phủ, Quốc hội; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Tổng Hội Y học Việt Nam; - Các đồng chí Lãnh đạo Bộ Y tế; - Lãnh đạo TW Hội Đông y Việt Nam; - Các ban của Trung ương Hội ĐYVN; - Hội Đông y các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các đơn vị trực thuộc Bộ; - Cục Quân Y Bộ Quốc phòng, Cục Y tế Bộ Công an; - Các Vụ, Cục, Tổng cục Thanh tra Bộ, VP Bộ; - Các ủy viên BCHTW Hội ĐYVN; - Lưu: VT, PC, TCCB, TW HĐYVN, YDCT (2). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH NĂM 2014 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2013/QĐ-UBND, NGÀY 19/12/2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị Quyết số 135/NQ-CP, ngày 29/12/2013 của Chính phủ về việc thành lập các phường Ninh Sơn, Ninh Thạnh thuộc thị xã Tây Ninh và thành lập thành phố Tây Ninh thuộc tỉnh Tây Ninh; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1155/TTr-STNMT, ngày 18 tháng 4 năm 2014 và Tờ trình số 1766/TTr-STNMT, ngày 09 tháng 6 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2014 ban hành kèm theo Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND, ngày 19/12/2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh điểm a, khoản 1, mục I, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau: “Tỉnh Tây Ninh có 08 huyện và 01 thành phố với tổng số 95 xã, phường, thị trấn. Căn cứ vào điều kiện hạ tầng giao thông và khoảng cách từ trung tâm xã đến huyện lỵ, tỉnh lỵ, các xã được phân chia thành 03 loại (xã loại I, xã loại II, và xã loại III), gồm: 19 xã loại I, 54 xã loại II, 22 xã loại III.
| 2,129
|
5,023
|
a) Thành phố Tây Ninh: (bao gồm: 07 xã loại I, 03 xã loại II) - Xã loại I, gồm: Phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường Hiệp Ninh, phường Ninh Sơn và phường Ninh Thạnh; - Xã loại II, gồm các xã: Thạnh Tân, Tân Bình và xã Bình Minh.” 2. Bổ sung điểm a, khoản 3, mục I, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau: “a) Đô thị loại III: Phường 1, 2, 3, phường 4, phường Hiệp Ninh, phường Ninh Sơn và phường Ninh Thạnh của thành phố Tây Ninh; ” 3. Điều chỉnh điểm c, khoản 2, mục III, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau: “c) Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng loại xã trong tỉnh: - Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thuộc khu vực đô thị (ở các phường, thị trấn); - Đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư phường, thị trấn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư phường, thị trấn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.” 4. Sửa đổi khoản 2, mục IV, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau: “a) Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại III bằng 160.000 đồng/m2 (một trăm sáu mươi ngàn đồng một mét vuông); b) Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại V bằng 140.000 đồng/m2 (một trăm bốn mươi ngàn đồng một mét vuông).” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và là bộ phận không tách của Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2014. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC VẬN ĐỘNG ĐÓNG GÓP, THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã năm 2008; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 3 về việc quy định mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Bình Định; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức vận động đóng góp, thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 và thay thế Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc quy định mức vận động đóng góp, thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các hội đoàn thể trên địa bàn tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC VẬN ĐỘNG ĐÓNG GÓP, THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định việc tổ chức vận động tự nguyện đóng góp, nguyên tắc hoạt động, thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh ở các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thuộc tỉnh Bình Định. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hộ gia đình cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Định. 2. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh, các tổ chức khác (trừ các đơn vị quân đội, công an) trên địa bàn tỉnh Bình Định. 3. Tiếp nhận mọi khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nộp vào Quỹ quốc phòng - an ninh. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động 1. Quỹ quốc phòng - an ninh được lập ở cấp xã do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và cá nhân hoạt động, cư trú trên địa bàn tự nguyện đóng góp theo quy định, nhằm tạo thêm nguồn kinh phí để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và hoạt động của Công an xã, tổ chức bảo vệ an ninh trật tự ngay tại địa bàn cấp xã. 2. Quỹ quốc phòng - an ninh tiếp nhận mọi khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương. 3. Việc vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh cho từng đối tượng phải đảm bảo công khai, dân chủ, công bằng, đúng pháp luật ở từng thôn, làng, khu phố, mang lại quyền và lợi ích thiết thực cho nhân dân. 4. Nguồn Quỹ quốc phòng - an ninh được quản lý theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước. 5. Quỹ quốc phòng - an ninh của địa phương không bao gồm kinh phí hàng năm cho việc xây dựng, hoạt động của lực lượng tự vệ ở các cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp. Điều 4. Đối tượng thuộc diện vận động tự nguyện đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể, các tổ chức hợp tác xã, các loại hình doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn cấp xã. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp, cá nhân và các tổ chức khác. Điều 5. Đối tượng chưa thuộc diện vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Đối tượng chưa thuộc diện vận động. a. Hộ gia đình có người là: cán bộ, chiến sỹ thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang tại ngũ; Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã; Thôn (làng, tổ, khu vực) đội trưởng; cán bộ dân quân từ tiểu đội trưởng và tương đương trở lên; dân quân cơ động, dân quân binh chủng, dân quân biển; Trưởng công an, Phó công an cấp xã và công an viên; lực lượng dân phòng, lực lượng bảo vệ dân phố do cấp xã thành lập; b. Hộ gia đình có cán bộ lão thành cách mạng và cán bộ tiền khởi nghĩa; c. Hộ gia đình liệt sỹ giữ bằng Tổ quốc ghi công; d. Hộ gia đình có người được phong tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng lao động”; đ. Hộ gia đình có người là thương binh, bệnh binh hoặc có người đang hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; e. Hộ gia đình có người nhiễm chất độc da cam Dioxin; g. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật; h. Hộ gia đình đang bị thiệt hại về người, tài sản do thiên tai xảy ra; i. Hộ gia đình có người già neo đơn; k. Hộ gia đình có người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của Nhà nước. 2. Việc xác định đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều này do chính quyền cấp xã thực hiện mỗi năm một lần và công bố rộng rãi, công khai cho nhân dân biết để kiểm tra, giám sát. 3. Các đối tượng chưa thuộc diện vận động đóng góp nêu trên, nếu có nguyện vọng tham gia đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh đều được khuyến khích và tiếp nhận. Điều 6. Các hành vi nghiêm cấm 1. Tuyên truyền xuyên tạc làm sai mục đích, ý nghĩa và bản chất của Quỹ quốc phòng - an ninh. 2. Xúi giục công dân, cơ quan, tổ chức không tự nguyện đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh. 3. Cản trở, gây khó khăn cho công dân, cơ quan, tổ chức tự nguyện đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh. 4. Ép buộc công dân, cơ quan, tổ chức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh dưới mọi hình thức. 5. Gian lận trong thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh không đúng mục đích. Chương II MỨC VẬN ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH Điều 7. Tổ chức thu, nộp và quản lý Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh. Mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 3 về việc quy định mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh, cụ thể như sau:
| 2,073
|
5,024
|
a. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức khác: 50.000 đồng/đơn vị/tháng; b. Hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn tỉnh (trừ hộ kinh doanh cá thể): 5.000 đồng/hộ/tháng; c. Hộ kinh doanh cá thể: 10.000 đồng/hộ/tháng; d. Các Hợp tác xã: 50.000 đồng/đơn vị/tháng; đ. Các loại hình doanh nghiệp phân theo số lượng công nhân, lao động: - Dưới 100 công nhân, lao động: 60.000 đồng/đơn vị/tháng; - Từ 100 đến dưới 500 công nhân, lao động: 200.000 đồng/đơn vị/tháng; - Từ 500 đến dưới 1.000 công nhân, lao động: 300.000 đồng/đơn vị/tháng; - Từ 1.000 công nhân, lao động trở lên: 400.000 đồng/đơn vị/tháng. 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý Quỹ quốc phòng - an ninh. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu. Tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương, giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định việc thu Quỹ quốc phòng - an ninh theo hình thức thu một hoặc nhiều lần trong năm. Các đơn vị thu phải sử dụng biên lai thu do Sở Tài chính thống nhất phát hành để ghi thu tiền đóng góp của nhân dân và các tổ chức. Toàn bộ số thu từ Quỹ quốc phòng - an ninh phải nộp vào tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc Nhà nước địa phương để chi cho các hoạt động phục vụ cho công tác quốc phòng - an ninh tại địa phương. Hàng tháng, các đơn vị thu Quỹ quốc phòng - an ninh phải quyết toán biên lai thu với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố theo đúng quy định. Cơ quan Tài chính có trách nhiệm kiểm tra việc thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh theo đúng chế độ quy định hiện hành. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Việc thu, nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ quốc phòng - an ninh phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 8. Mức chi Quỹ quốc phòng - an ninh 1. Trích 8% trên tổng số thực thu Quỹ quốc phòng - an ninh (không kể khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân không cư trú trên địa bàn cấp xã và số dư Quỹ quốc phòng - an ninh năm trước chuyển sang) để chi trả thù lao cho người trực tiếp làm công tác vận động, đi thu đối với cấp xã. 2. Trích 2% chi cho công tác quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm: Chi phí chỉ đạo công tác thu và chi phí hành chính khác. 3. Lực lượng trực tiếp tham gia tuần tra, canh gác, trực sẵn sàng chiến đấu được chi mức bồi dưỡng từ 30.000 đến 60.000 đồng/người/ngày, đêm. 4. Lực lượng trực tiếp tham gia truy quét, vây bắt tội phạm được chi mức bồi dưỡng từ 40.000 đến 80.000 đồng/người/ngày, đêm. 5. Lực lượng huy động trực tiếp làm nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, huấn luyện được chi mức bồi dưỡng từ 30.000 đến 60.000 đồng/người/ngày đêm. 6. Chi khen thưởng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 7. Chi hỗ trợ cho công tác tập huấn nghiệp vụ ngắn hạn về chuyên môn được tổ chức theo kế hoạch và được cơ quan Quân sự, Công an cấp trên phê duyệt, thực hiện chi theo chế độ hiện hành (tập trung cho công tác tập huấn nghiệp vụ về quốc phòng - an ninh tại cấp xã). 8. Chi mua sắm công cụ hỗ trợ, vật chất; mua sắm, sửa chữa trang thiết bị cần thiết phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng - an ninh ở cấp xã. 9. Chi hỗ trợ tiền thuốc trị bệnh cho lực lượng trong khi tham gia làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự và huấn luyện tại cấp xã. 10. Quỹ Quốc phòng - an ninh cùng với nguồn ngân sách và các nguồn thu hợp pháp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chi theo nội dung chi quy định tại Điều này. 11. Tồn Quỹ quốc phòng - an ninh cuối năm được lưu chuyển sang năm sau. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. a. Có trách nhiệm tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động các đối tượng đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh theo đúng quy định; thực hiện công khai minh bạch việc thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh theo quy định của pháp luật; b. Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn thi hành; c. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và 1 năm báo cáo kết quả thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh về Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Tài chính - Kế hoạch) vào ngày 20 tháng cuối quý, ngày 15/6 và 15/12 hàng năm. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai, kiểm tra việc quản lý thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn; định kỳ hàng quý, 6 tháng và 1 năm tổng hợp, báo cáo kết quả việc quản lý thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) vào ngày 25 tháng cuối quý, ngày 20/6 và 20/12 hàng năm. 3. Sở Tài chính Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh của các địa phương, cơ sở. 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc vận động đóng góp, thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo, phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh) để xem xét và chỉ đạo giải quyết kịp thời./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 20/6/2014; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND-KTNS ngày 14/7/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Mức thu phí vệ sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đơn vị thu phí được trích lại 90% số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Số còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước. Hàng năm, phải quyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Điều 2. Nghị quyết này thay thế các quy định về mức thu phí vệ sinh tại Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 17/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với các đối tượng ở từng địa bàn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 20/6/2014; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND-KTNS ngày 14/7/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, như sau: 1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (khoáng sản nguyên khai): <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Gờ-ra-nít làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 1, mục II khoản này; trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Gờ-ra-nít cho mục đích khác thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 15, mục II khoản này.
| 2,045
|
5,025
|
Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 2, mục II khoản này. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định nêu trên. 2. Quản lý và sử dụng phí: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác, vùng lân cận và vùng hạ lưu nơi bị ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản. 3. Những nội dung khác không quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì thực hiện theo Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ và các quy định của pháp luật hiện hành. Khi phát sinh loại khoáng sản không nằm trong danh mục quy định nêu trên thì thu theo mức trung bình quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 20/6/2014; Báo cáo thẩm tra số 15/BC-HĐND-PC ngày 14/7/2014 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức chi ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện; Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật các cấp; các Chương trình, Đề án, Kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở (sau đây gọi là công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật) trên địa bàn tỉnh Bình Phước. b) Đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật. 2. Mức chi. a) Một số khoản chi có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước (có phụ lục kèm theo). b) Đối với các nội dung chỉ không có trong phụ lục kèm theo quy định tại điểm a khoản này thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. 3. Nguồn kinh phí thực hiện. a) Kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc cấp nào do ngân sách Nhà nước cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật. b) Trong trường hợp ngân sách của tỉnh không cân đối được thì ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí để triển khai thực hiện một số hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trọng tâm, trọng điểm, bao gồm các hoạt động: Chi tổ chức tập huấn văn bản pháp luật mới, bồi dưỡng kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Xây dựng các chuyên mục phổ biến, giáo dục pháp luật đăng trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp; Chi cho Tủ sách pháp luật; thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho một số đối tượng đặc thù theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ trọng điểm của các Chương trình, Đề án phổ biến, giáo dục pháp luật Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm dự toán kinh phí gửi về Sở Tài chính để Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính theo quy định. c) Kinh phí xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật thực hiện theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. Điều 2. Nghị quyết này thay thế các quy định về mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại Nghị quyết số 05/2011/NQ-HĐND ngày 26/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy định về mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đối với các quy định về nội dung chi, mức chi phục vụ công tác hòa giải cơ sở tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 05/2011/NQ-HĐND cho đến khi có văn bản thay thế. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỘT SỐ KHOẢN CHI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Kèm theo Quyết định số 02/2014/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ DỰ ÁN NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG ĐT 741 ĐOẠN ĐỒNG XOÀI - PHƯỚC LONG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT); Căn cứ Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT); Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 20/6/2014; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND-KTNS ngày 14/7/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành danh mục và mức thu phí sử dụng đường bộ thuộc dự án BOT nâng cấp mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long, tỉnh Bình Phước như sau: 1. Danh mục và mức thu phí năm 2014 (áp dụng cho từng trạm) Đơn vị tính: Đồng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Danh mục và mức thu phí năm 2015 (áp dụng cho từng trạm) Đơn vị tính: Đồng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Thời gian áp dụng mức thu phí mới bắt đầu từ ngày 01/9/2014. 4. Các trường hợp miễn thu phí và các quy định khác không quy định tại nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 06/8/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ dự án BOT nâng cấp mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
| 2,045
|
5,026
|
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Xét đề nghị, của Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa giai đoạn 2014 - 2020 với các nội dung chính sau: I. QUAN ĐIỂM - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa là nội dung quan trọng để tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt, góp phần thực hiện thành công tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phải dựa trên nhu cầu thị trường; khai thác lợi thế về đất đai, nguồn nước, khí hậu, thời tiết gắn với sản xuất hàng hóa, tập trung, hiệu quả và bền vững; - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phải dựa trên cơ sở khoa học, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng; tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị; tăng cường bảo quản, chế biến, tăng giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh trên thị trường, nâng cao thu nhập cho nông dân; - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phải đảm bảo huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế, phát huy hiệu quả sự hỗ trợ của nhà nước và hội nhập quốc tế. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa nhằm mục tiêu vừa nâng cao hiệu quả sử dụng đất, vừa duy trì quỹ đất trồng lúa, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, tăng thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. 2. Mục tiêu cụ thể - Năm 2014-2015: chuyển đổi khoảng 260 ngàn ha diện tích gieo trồng lúa sang cây trồng khác và kết hợp nuôi trồng thủy sản. - Giai đoạn 2016-2020: chuyển đổi khoảng 510 ngàn ha diện tích gieo trồng lúa sang cây trồng khác và kết hợp nuôi trồng thủy sản. 3. Nguyên tắc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa - Phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Chuyển đổi nhưng không được làm mất các yếu tố phù hợp để trồng lúa, khi cần thiết có thể quay lại trồng lúa mà không phải đầu tư lớn; - Cây trồng chuyển đổi phải có thị trường tiêu thụ, có lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh tế cao hơn trồng lúa; - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phải phù hợp với hiện trạng giao thông, thủy lợi nội đồng của địa phương, hạn chế đầu tư lớn và gắn với xây dựng nông thôn mới. III. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI 1. Định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa toàn quốc - Năm 2014-2015, chuyển đổi khoảng 260 ngàn ha: Chuyển sang trồng ngô 80 ngàn ha; đậu tương 16 ngàn ha; vừng, lạc 41 ngàn ha; rau, hoa 51 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 13 ngàn ha; cây khác 24 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 35 ngàn ha. - Giai đoạn 2016-2020, tiếp tục chuyển đổi khoảng 510 ngàn ha: Chuyển sang trồng ngô 156 ngàn ha; đậu tương 33 ngàn ha; vừng, lạc 54 ngàn ha; rau, hoa 116 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 37 ngàn ha; các cây khác 58 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 56 ngàn ha. 2. Định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa theo vùng 2.1. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long Tập trung chuyển đổi mô hình chuyên lúa sang mô hình luân canh 2 lúa - màu; 1 lúa - 2 màu; chuyên rau, màu và lúa - kết hợp nuôi trồng thủy sản... - Năm 2014-2015: Chuyển đổi khoảng 112 ngàn ha diện tích gieo trồng lúa (vụ Đông Xuân 58 ngàn ha, vụ Hè Thu 45 ngàn ha, vụ Mùa 9 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 30 ngàn ha; đậu tương 8 ngàn ha; vừng, lạc 11 ngàn ha; rau, hoa 27 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 6 ngàn ha; cây khác 8 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 22 ngàn ha; - Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục chuyển đổi khoảng 204 ngàn ha (vụ Đông Xuân 102 ngàn ha, vụ Hè Thu 84 ngàn ha, vụ Mùa 19 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 53 ngàn ha; đậu tương 13 ngàn ha; vừng, lạc 14 ngàn ha; rau, hoa 60 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 18 ngàn ha; các cây khác 14 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 32 ngàn ha. 2.2. Vùng Đồng bằng sông Hồng Tập trung chuyển đổi mô hình 2 lúa sang trồng các loại rau, hoa, màu; mô hình 1 lúa (chân ruộng cao, thiếu nước) chuyển sang trồng rau màu; mô hình trồng lúa (chân ruộng trũng bấp bênh trong vụ mùa) sang lúa - cá và tăng diện tích cây màu vụ Đông trên đất trồng lúa. - Năm 2014-2015: Chuyển đổi khoảng 42 ngàn ha (vụ Đông Xuân 21 ngàn ha, vụ Mùa 20 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 12 ngàn ha; đậu tương 12 ngàn ha; vừng, lạc 5 ngàn ha; rau, hoa 12 ngàn ha; cây khác 3 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 6 ngàn ha. - Giai đoạn 2016-2020: Chuyển đổi tiếp khoảng 87 ngàn ha (vụ Đông Xuân 42 ngàn ha, vụ Mùa 45 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 24 ngàn ha; đậu tương 11 ngàn ha; vừng, lạc 5 ngàn ha; rau, hoa 26 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 2 ngàn ha; cây khác 5 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 14 ngàn ha. 2.3. Vùng Trung du miền núi phía Bắc Tập trung chuyển đổi một số diện tích 2 vụ lúa sang trồng rau các loại, hoa; mô hình 1 lúa (chân cao, thiếu nước trong vụ Đông Xuân) sang trồng rau, màu; tăng cường cây vụ Đông trên đất trồng lúa. - Năm 2014-2015: Chuyển đổi khoảng 15 ngàn ha (vụ Đông Xuân 3 ngàn ha, vụ Mùa 12 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 5 ngàn ha; đậu tương 1 ngàn ha; vừng, lạc 1 ngàn ha; rau, hoa 4 ngàn ha; cây khác 4 ngàn ha. - Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục chuyển đổi khoảng 85 ngàn ha (vụ Đông Xuân 18 ngàn ha, vụ Mùa 67 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 25 ngàn ha; đậu tương 6 ngàn ha; vừng, lạc 5 ngàn ha; rau, hoa 19 ngàn ha; các cây khác 28 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 2 ngàn ha. 2.4. Vùng Bắc Trung bộ Tập trung chuyển đổi mô hình 2 lúa sang trồng các loại rau, hoa, màu; mô hình 1 lúa (chân ruộng cao, thiếu nước) chuyển sang trồng rau các loại, màu; mô 1 lúa (chân ruộng trũng bấp bênh trong vụ mùa) sang lúa - cá và tăng diện tích cây màu vụ Đông trên đất trồng lúa. - Năm 2014-2015: Chuyển đổi khoảng 26 ngàn ha (vụ Đông Xuân 12 ngàn ha, vụ Hè Thu 12 ngàn ha, vụ Mùa 2 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 8 ngàn ha; đậu tương 1 ngàn ha; vừng, lạc 6 ngàn ha; rau, hoa 1 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 4 ngàn ha; cây khác 2 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 3 ngàn ha. - Giai đoạn 2016-2020: Chuyển đổi tiếp 34 ngàn ha (vụ Đông Xuân 17 ngàn ha, vụ Hè Thu 15 ngàn ha, vụ Mùa 3 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 11 ngàn ha; đậu tương 1 ngàn ha; vừng, lạc 8 ngàn ha; rau, hoa 2 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 8 ngàn ha; các cây khác 2 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 3 ngàn ha. 2.5. Vùng Duyên hải Nam trung bộ Tập trung chuyển đổi mô hình trồng 3 vụ lúa sang trồng màu xen giữa 2 vụ lúa; mô hình 2 vụ lúa chủ động nước chuyển sang mô hình 2 lúa - cây rau, màu vụ Đông; mô hình 2 vụ lúa (thiếu nước tưới vụ Đông Xuân) sang 1 lúa Hè Thu + vụ màu Đông Xuân; mô hình 1 lúa thiếu nước, bấp bênh sang trồng cây rau, màu. - Năm 2014-2015: Chuyển đổi khoảng 49 ngàn ha (vụ Đông Xuân 23 ngàn ha, vụ Hè Thu 24 ngàn ha, vụ Mùa 2 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 19 ngàn ha; đậu tương 1 ngàn ha; vừng, lạc 15 ngàn ha; rau, hoa 3 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 3 ngàn ha; cây khác 4 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 4 ngàn ha. - Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục chuyển đổi khoảng 56 ngàn ha (vụ Đông Xuân 25 ngàn ha, vụ Hè Thu 29 ngàn ha, vụ Mùa 2 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 17 ngàn ha; đậu tương 1 ngàn ha; vừng, lạc 19 ngàn ha; rau, hoa 2 ngàn ha; cây thức ăn chăn nuôi 7 ngàn ha; các cây khác 3 ngàn ha; kết hợp nuôi trồng thủy sản 5 ngàn ha. 2.6. Vùng Tây Nguyên Tập trung chuyển đổi mô hình 3 vụ lúa sang trồng màu xen giữa 2 vụ lúa; mô hình 2 vụ lúa chủ động nước chuyển sang 2 lúa - rau, màu (vụ Đông); mô hình 2 vụ lúa thiếu nước tưới (vụ Đông Xuân) sang vụ 1 lúa Hè Thu + vụ màu Đông Xuân; mô hình 1 vụ lúa thiếu nước, bấp bênh sang trồng rau, màu; mô hình lúa 1 vụ (Hè Thu) nhờ nước trời sang cây màu + Lúa Hè Thu; - Năm 2014-2015: Chuyển đổi 4 ngàn ha (vụ Đông Xuân 3 ngàn ha, vụ Mùa 1 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 3 ngàn ha; cây khác 1 ngàn ha. - Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục chuyển đổi khoảng 10 ngàn ha (vụ Đông Xuân 7 ngàn ha, vụ Mùa 3 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 7 ngàn ha; cây khác 3 ngàn ha. 2.7. Vùng Đông Nam bộ Tập trung chuyển đổi mô hình chuyên lúa sang trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao như hoa, cây cảnh, rau an toàn; mô hình 3 vụ lúa sang 2 lúa - màu. - Năm 2014-2015: Chuyển đổi khoảng 14 ngàn ha (vụ Đông Xuân 6 ngàn ha, vụ Hè Thu 3 ngàn ha, vụ Mùa 5 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 2 ngàn ha; vừng, lạc 5 ngàn ha; rau, hoa 3 ngàn ha; cây khác 3 ngàn ha. - Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục chuyển đổi khoảng 34 ngàn ha (vụ Đông Xuân 12 ngàn ha, vụ Hè Thu 13 ngàn ha, vụ Mùa 9 ngàn ha). Trong đó, chuyển sang trồng ngô 19 ngàn ha; vừng, lạc 3 ngàn ha; rau, hoa 7 ngàn ha; các cây khác 5 ngàn ha.
| 2,094
|
5,027
|
(Chuyển đổi chi tiết tại các vùng như Phụ lục kèm theo) IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Về công tác quy hoạch Trên cơ sở quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa toàn quốc; các tỉnh, thành phố lập quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa tại địa phương trong quá trình xây dựng Đề án (hoạch kế hoạch) tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. 2. Về khoa học công nghệ - Nghiên cứu, tổng kết những mô hình canh tác trên đất lúa có hiệu quả kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ để tuyên truyền, hướng dẫn người sản xuất áp dụng. - Hoàn thiện quy trình thâm canh đồng bộ các loại cây trồng chuyển đổi trên đất lúa; khuyến khích áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP), ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao vào vùng quy hoạch chuyển đổi. - Ưu tiên đầu tư các dự án khuyến nông nhằm khuyến khích thực hiện phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa. 3. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng các vùng chuyển đổi - Đẩy mạnh công tác dồn điền, đổi thửa, hình thành các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung thực hiện phương án chuyển đổi. - Mở rộng thực hiện các giải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng trên đất lúa chuyển đổi; trọng tâm là khu vực Trung du miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên. - Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống phơi sấy, xay sát, kho dự trữ các sản phẩm cây trồng, ưu tiên trước hết là lúa gạo và ngô; hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ phương án chuyển đổi ở các vùng tập trung, chuyên canh sản xuất hàng hóa. 4. Tổ chức sản xuất - Cơ cấu lại hệ thống tổ chức sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ nông sản với nông dân; hỗ trợ nông dân tiếp cận và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, tạo sự liên kết chặt chẽ trong toàn chuỗi sản xuất, chế biến và tiêu thụ, giảm bớt các khâu trung gian. - Phát triển các nhóm nông dân hợp tác tự nguyện, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; nghiên cứu các mô hình tổ chức sản xuất trong nông nghiệp (Hợp tác xã, Tổ hợp tác); xác định mô hình Hợp tác xã, Tổ hợp tác tiên tiến để khuyến cáo phát triển cho phù hợp. 5. Chính sách - Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách hiện có như: Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg, ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; Quyết định 580/QĐ-TTg, ngày 22/04/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giống để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây màu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Thông tư 47/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT “Hướng dẫn việc chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm kết hợp nuôi trồng thủy sản” và các chính sách khác. - Xây dựng mới chính sách hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên đất lúa theo hướng ưu tiên hỗ trợ giống cây trồng, thủy sản; hỗ trợ kinh phí làm đất cho các hộ nông dân chuyển đổi với quy mô lớn; hỗ trợ nông dân tiếp cận và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật; hỗ trợ lãi suất vay thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản cho nông dân trong vùng quy hoạch chuyển đổi... V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Cục Trồng trọt: - Tham mưu cho Bộ hướng dẫn các địa phương xây dựng, thực hiện phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa. - Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các chính sách thực hiện phương án chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng các chương trình, dự án thực hiện quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa. - Hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa toàn quốc. b) Các đơn vị khác: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Cục Trồng trọt triển khai, thực hiện phương án quy hoạch. 2. Các Bộ, ngành Trung ương: Theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện quy hoạch. 3. Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố: - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện phương án quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa phương. - Đề xuất xây dựng chương trình, dự án của địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện. - Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa của địa phương về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 3367/QĐ-BNN-TT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) Đơn vị tính: 1.000 ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN CỦA ĐỊA PHƯƠNG DO QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH ĐỒNG THÁP THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ CHO VAY GIAI ĐOẠN 2014 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương; Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương; Căn cứ Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 8 về danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương do Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Tháp thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay giai đoạn 2014 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Tháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương do Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Tháp thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay giai đoạn 2014 - 2015, như sau: 1. Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Đồng Tháp <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong quá trình tổ chức thực hiện, Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào khả năng nguồn vốn để ưu tiên đầu tư, cho vay, tránh dàn trải. Đối với các dự án đầu tư thuộc mục V.4 nêu tại Khoản này hoặc những công trình bức xúc thực tế phát sinh ngoài các lĩnh vực ưu tiên trên, Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Tháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện, sau đó tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo lại Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Đối tượng được vay vốn ưu đãi là các tổ chức, các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật, có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh được quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Giao Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh, Giám đốc Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Tháp triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Tháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TỔ CHỨC QUÁN TRIỆT, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2013/NĐ-CP NGÀY 19/6/2012 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT KHOẢN 3, ĐIỀU 63 CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ TẠI NƠI LÀM VIỆC Ngày 18/6/2012, Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua Bộ luật Lao động 2012 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2013. Nhằm cụ thể hóa Khoản 3, Điều 63 của Bộ luật lao động; ngày 19/6/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 60/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2013 quy định chi tiết về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Nghị định số 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ nêu rõ: Người sử dụng lao động công khai kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tình hình sản xuất kinh doanh; quy chế tuyển dụng, sử dụng lao động, định mức, trợ cấp thôi việc, mất việc, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; điều lệ hoạt động của doanh nghiệp; nội dung thỏa ước lao động tập thể; trích nộp và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ do người lao động đóng góp; tình hình trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn cho người lao động; công khai tài chính hàng năm của doanh nghiệp... Trên cơ sở đó doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị phải tổ chức đối thoại với người lao động mỗi quý một lần là yếu tố quan trọng để giúp người lao động và người sử dụng lao động hiểu nhau hơn, hạn chế mâu thuẫn, tranh chấp trong quan hệ lao động và người lao động cảm thấy được quan tâm, từ đó gắn bó hơn với doanh nghiệp.
| 2,084
|
5,028
|
Việc triển khai quán triệt Nghị định số 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ góp phần nâng cao hiểu biết về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; từ đó giúp người sử dụng lao động hiểu rõ hơn việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, giúp người lao động và người sử dụng lao động hiểu nhau hơn, kịp thời giải quyết ngay những vấn đề bức xúc của người lao động, hạn chế tranh chấp lao động. Để tiếp tục đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của người lao động tại các doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị như sau: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Chủ trì, xây dựng kế hoạch, chương trình và nội dung tuyên truyền phổ biến Nghị định số 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ đến người sử dụng lao động, người lao động nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết về quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động. Nội dung tuyên truyền cần được xây dựng phù hợp với từng đối tượng tuyên truyền; b) Tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ đến người sử dụng lao động; c) Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan có liên quan, định kỳ tổ chức giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở theo quy định và đề xuất khen thưởng những trường hợp thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và kiên quyết xử lý đối với những trường hợp người sử dụng lao động cố tình không thực hiện quy chế dân chủ cơ sở theo quy định; d) Theo dõi, đôn đốc thực hiện có hiệu quả Chỉ thị này; chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, năm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở tại doanh nghiệp. 2. Liên đoàn Lao động tỉnh a) Tổ chức tuyên truyền sâu rộng và xây dựng Kế hoạch quán triệt, triển khai thực hiện Nghị định số 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ tới các cấp công đoàn, tới toàn thể người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. b) Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng đối thoại, giải quyết tranh chấp lao động cho chủ doanh nghiệp. Hướng dẫn các doanh nghiệp tổ chức đối thoại định kỳ ít nhất 03 tháng một lần, đảm bảo thời gian 12 tháng tổ chức Hội nghị người lao động một lần. c) Đôn đốc, kiểm tra Liên đoàn Lao động các huyện, thành phố; công đoàn ngành; công đoàn trong các doanh nghiệp về việc quán triệt, triển khai thực hiện Nghị định số 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Hàng quý xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra công đoàn cơ sở trong việc giám sát thực hiện chế độ, chính sách cho người lao động, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong các doanh nghiệp. d) Định kỳ hàng quý, 06 tháng, năm báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị cho cơ quan thường trực là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh, Hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh a) Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nội dung của Nghị định số 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan đến thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc phạm vi quản lý. Tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của tổ chức tập thể, cá nhân theo quy định của pháp luật, nhất là việc kiểm tra, giám sát thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của doanh nghiệp, tránh hình thức, phô trương. b) Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức đoàn thể trong triển khai, thực hiện Nghị định; phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động trong thực hành dân chủ; xây dựng phương thức làm việc theo hướng dân chủ công khai. c) Định kỳ hàng quý, 06 tháng, năm báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị cho cơ quan thường trực là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Khi phát hiện những trường hợp vi phạm các quy định về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc cần báo cáo kịp thời cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Liên đoàn Lao động tỉnh để xử lý theo quy định. 4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh a) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền phổ biến Nghị định số 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp. b) Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường số lượng tin, bài viết về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. c) Phối hợp với các tổng công ty, công ty có nhu cầu thực hiện giải pháp kết nối thông tin về công khai thông tin tài chính theo quy định. d) Định kỳ hàng quý, 06 tháng, năm báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị cho cơ quan thường trực là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Sở Tài chính Hướng dẫn các doanh nghiệp do nhà nước là chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện việc giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động công khai tài chính theo quy định. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Tăng cường chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể ở địa phương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn quản lý; hướng dẫn xây dựng quy chế dân chủ cơ sở, quy chế đối thoại tại nơi làm việc, quy chế tổ chức hội nghị người lao động; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; b) Thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý về tình hình thực hiện Chỉ thị này về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Kịp thời khen thưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực, có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện tốt quy định về quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc ở địa phương. 7. Các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc theo hợp đồng lao động a) Xây dựng và thực hiện công khai minh bạch quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động; tôn trọng, bảo đảm các quyền dân chủ của người lao động tại nơi làm việc. Thường xuyên rà soát quy chế, quy định, thực hiện công khai quy chế đến từng công nhân lao động. b) Ban hành quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc và tổ chức đối thoại định kỳ ít nhất 03 tháng một lần để trao đổi, thảo luận các nội dung quy định đã được đề ra trong quy chế; khoảng cách giữa hai lần đối thoại định kỳ liền kề tối đa không quá 90 ngày. Hội nghị người lao động được tổ chức 12 tháng một lần. c) Người sử dụng lao động có trách nhiệm niêm yết công khai biên bản cuộc đối thoại định kỳ tại nơi làm việc tại doanh nghiệp, phòng, ban, phân xưởng, đội sản xuất và đăng tải trên hệ thống truyền thanh, thông tin nội bộ hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp. d) Định kỳ 06 tháng, 01 năm báo cáo tình hình thực hiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi trụ sở đơn vị hoạt động. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có chức năng liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT TIÊU CHUẨN XÉT CÔNG NHẬN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “THÔN VĂN HÓA”, “LÀNG VĂN HÓA”, “TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA” VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật số 39/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc Hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn xét công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương trên địa bàn tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt là Quy định). Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Hội đoàn thể liên quan đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện Quyết định này; định kỳ tổng hợp, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội, đoàn thể liên quan của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN XÉT CÔNG NHẬN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”; “THÔN VĂN HÓA”, “LÀNG VĂN HÓA”, “TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA” VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh Gia Lai)
| 2,076
|
5,029
|
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định chi tiết về tiêu chuẩn xét và công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Đối tượng áp dụng: a) Hộ gia đình công dân Việt Nam hiện đang sinh sống tại tỉnh Gia Lai; b) Các thôn, làng, tổ dân phố trong phạm vi toàn tỉnh; c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến trình tự và thủ tục công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương được áp dụng với những trường hợp có đăng ký thi đua. 2. Tuyên truyền, vận động nhân dân nắm vững và tự giác thực hiện tiêu chuẩn công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương. 3. Việc bình xét công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương phải đảm bảo theo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục và có kỳ hạn theo Quy định. Điều 3. Thẩm quyền, thời hạn công nhận 1. “Gia đình văn hóa” do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) công nhận mỗi năm một (01) lần; công nhận và kèm theo Giấy công nhận ba (03) năm một (01) lần. 2. “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) công nhận ba (03) năm một (01) lần. 3. Mẫu Giấy công nhận “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng Văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương. Chương 2 TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “THÔN VĂN HÓA”, “LÀNG VĂN HÓA”, “TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA” Điều 4. Tiêu chuẩn danh hiệu “gia đình văn hóa” (100 điểm) 1. Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương (40 điểm). a) Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân, không vi phạm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương và quy ước, hương ước cộng đồng (20 điểm). - Không lấn chiếm lòng lề đường để kinh doanh, mua bán (2 điểm). - Không tiến hành xây dựng công trình khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép (2 điểm). - Sử dụng điện, nước đúng quy định, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và không có hành vi trộm cắp điện, nước (2 điểm). b) Giữ gìn vệ sinh môi trường, nếp sống văn hóa nơi công cộng; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa (nếu có), danh lam thắng cảnh của địa phương; tích cực tham gia các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư (7 điểm). c) Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không tàng trữ, sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại, không vi phạm trật tự an toàn giao thông; không mắc các tệ nạn xã hội gồm: mê tín dị đoan; uống rượu, bia say gây mất trật tự, an toàn xã hội; trộm, cắp, cướp giật; mua bán, tàng trữ, sử dụng, vận chuyển các chất ma túy; hoạt động hoặc môi giới mại dâm; đánh bạc dưới mọi hình thức (5 điểm). d) Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới, xây dựng phường văn minh đô thị và các hoạt động sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng (2 điểm). 2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng (40 điểm). a) Tích cực hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa, Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và các hoạt động xã hội, nhân đạo từ thiện khác ở cộng đồng (15 điểm). b) Gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình “5 không 3 sạch” (5 không: Không đói nghèo, không có người vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội, không bạo lực gia đình, không có người sinh con thứ 3 trở lên, không trẻ em suy dinh dưỡng và bỏ học; 3 sạch: Sạch bếp, sạch nhà, sạch ngõ): (25 điểm). 3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả (20 điểm). a) Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu học; đạt chuẩn phổ cập theo quy định; không để trẻ em bỏ học giữa chừng; người lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định (10 điểm). b) Có kế hoạch phát triển kinh tế gia đình, chủ động “Xóa đói giảm nghèo”, năng động làm giàu chính đáng (5 điểm). c) Kinh tế gia đình ổn định, thực hành tiết kiệm; đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình ngày càng nâng cao (5 điểm). Điều 5. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa” (100 điểm) 1. Đoàn kết xây dựng đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển (10 điểm). a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh (2 điểm). b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; giảm 10% nhà ở dột nát hằng năm (2 điểm). c) Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học - kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế (2 điểm). d) Có trên 60% lao động trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung của tỉnh (2 điểm). e) Có 80% trở lên hộ gia đình tham gia cuộc vận động xây dựng nông thôn mới (2 điểm). 2. Đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; chăm lo sự nghiệp giáo dục; chăm sóc sức khỏe, thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình (25 điểm). a) Nhà văn hóa, sân thể thao phù hợp với điều kiện của thôn, làng, có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao vui chơi giải trí dành cho người lớn và trẻ em (3 điểm). b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 40% trở lên người tham gia (2 điểm). c) Có 90% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan (3 điểm). d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội (gồm: mê tín dị đoan; uống rượu, bia say, gây mất trật tự, an toàn xã hội; trộm, cắp, cướp giật; mua bán, tàng trữ, sử dụng, vận chuyển các chất ma túy; hoạt động hoặc môi giới mại dâm; đánh bạc dưới mọi hình thức) ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại nguy hiểm (3 điểm). e) Có 60% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó có ít nhất 40% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm liên tục trở lên (4 điểm). g) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học”, “khuyến tài” (2 điểm). h) Không có hành vi gây lây truyền, nhiễm dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; không để xảy ra hiện tượng: bóc lột sức lao động và sử dụng lao động trẻ em trái quy định của pháp luật, lạm dụng tình dục trẻ em trên địa bàn; giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng, 90% trở lên trẻ em được tiêm chủng đầy đủ, phụ nữ có thai được khám định kỳ (3 điểm). i) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình (2 điểm). k) Có nhiều hoạt động đoàn kết, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương (3 điểm). 3. Đoàn kết xây dựng môi trường cảnh quan sạch, đẹp, xây dựng xã văn hóa nông thôn mới, phường văn minh đô thị (15 điểm). a) Không lấn chiếm lòng đường, hè phố; không gây cản trở giao thông, không đặt biển quảng cáo sai quy định, không làm mái che, cơi nới gây mất mỹ quan đối với vùng đô thị; không phơi lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác trên các tuyến đường giao thông (6 điểm). b) Có 95% trở lên hộ gia đình đối với vùng đô thị, 80% trở lên hộ gia đình đối với vùng nông thôn có 03 công trình gồm: hệ thống nước sạch, nhà tắm, hố xí bảo đảm hợp vệ sinh; các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường (3 điểm). c) Nhà ở khu dân cư, các công trình công cộng được xây dựng theo đúng quy hoạch và quy định của pháp luật về xây dựng, có 80% trở lên đường giao thông nông thôn được bê tông hóa (3 điểm). d) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; vận động nhân dân xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước; cải tạo các ao, hồ sinh thái; trồng cây xanh; không tháo nước thải và vứt rác ra đường, sông, suối, kênh mương, nơi công cộng; có điểm thu gom và xử lý rác thải theo quy định (3 điểm). 4. Đoàn kết phát huy dân chủ, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh (40 điểm). a) 100% hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương (25 điểm). b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả; cơ bản giải quyết tại cộng đồng những mâu thuẫn, bất hòa; có đường dây điện thoại nóng của thôn, làng, tổ dân phố để thông tin, phản ánh về phòng, chống bạo lực gia đình (5 điểm). c) Bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân với cấp có thẩm quyền để giải quyết những vấn đề bức xúc ở cộng đồng dân cư; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; không có án hình sự nghiêm trọng do người địa phương gây ra (kể cả gây án trên địa bàn hoặc gây án ở địa phương khác) (5 điểm).
| 2,108
|
5,030
|
d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ nhân dân tự quản đồng hoạt động có hiệu quả (5 điểm). 5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong cộng đồng (10 điểm). a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn” nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của khu dân cư (5 điểm). b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam/dioxin và những người yếu thế khác (5 điểm). Điều 6. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa” (100 điểm) 1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển (15 điểm). a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh (4 điểm). b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung (5 điểm). c) Đạt tỷ lệ trên 80% lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định; thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung (3 điểm). d) Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học - kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế (3 điểm). 2. Có đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú (20 điểm). a) Xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao phù hợp với điều kiện của Tổ dân phố; có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí dành cho người lớn và trẻ em; thu hút trên 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng (3 điểm). b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng (2 điểm). c) Có 90% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; nếp sống văn minh đô thị; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan (5 điểm). d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại (1 điểm). đ) Có 80% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 60% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm liên tục trở lên (2 điểm). e) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài (2 điểm). g) Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; không có trẻ em bị suy dinh dưỡng; 100% trẻ em được tiêm chủng mở rộng và phụ nữ có thai được khám định kỳ (2 điểm). h) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình (2 điểm). i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương (1 điểm). 3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp (15 điểm). a) Không lấn chiếm lòng đường, hè phố; không gây cản trở giao thông, không đặt biển quảng cáo sai quy định, không làm mái che, cơi nới gây mất mỹ quan đô thị (5 điểm). b) Nhà ở khu dân cư và các công trình công cộng được xây dựng theo quy hoạch, đúng quy định pháp luật về xây dựng, kiến trúc hài hòa cảnh quan đô thị (5 điểm). c) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; không tháo nước thải và vứt rác ra đường; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn về môi trường; bảo vệ hệ thống thoát nước; các điểm thu gom và xử lý rác thải (5 điểm). 4. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (35 điểm). a) Có 100% hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương (25 điểm). b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả, hầu hết những mâu thuẫn bất hòa được giải quyết tại cộng đồng (5 điểm). c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân, giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật (3 điểm). d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả (2 điểm). 5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng (15 điểm). a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn” nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của tỉnh (10 điểm). b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam/dioxin và những người bất hạnh (5 điểm). Điều 7. Trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương Trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương được thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8, Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 8. Điều kiện công nhận và khen thưởng 1. Điều kiện xét và công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”: a) Gia đình đạt tiêu chuẩn Gia đình văn hóa phải là gia đình đạt đủ các tiêu chuẩn đã quy định tại Điều 4 của Quy định này. b) Gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” phải đạt từ 80 điểm trở lên, không có tiêu chí nào bị điểm liệt (0 điểm). Trường hợp vi phạm mục a và mục c khoản 1 điều 4 thì không xét công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”. 2. Điều kiện xét và công nhận Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa” và tương đương: Đối với thôn, làng, tổ dân phố đạt Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương phải đạt từ 90 điểm trở lên, không có tiêu chí nào bị điểm liệt (0 điểm). Trường hợp thôn, làng vi phạm mục a khoản 4 điều 5, tổ dân phố vi phạm mục a khoản 4 điều 6 thì không xét công nhận Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”. 3. Khen thưởng: Căn cứ theo Hướng dẫn số 915/HD-BTĐKT ngày 05/6/2013 của Ban thi đua Khen thưởng Trung ương về đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn và thủ tục, hồ sơ khen thưởng Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm thực hiện 1. Trên cơ sở tiêu chuẩn công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương tại Quy định này, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện, xã, phường, thị trấn tổ chức bình xét, công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; kiểm tra và công nhận Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương trước ngày 10 tháng 11 hàng năm. 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh phối hợp Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức tập huấn, hướng dẫn cơ sở triển khai thực hiện và thường xuyên tiến hành đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện Quy định này. 3. Căn cứ kết quả bình xét, kiểm tra đánh giá hàng năm, các “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương đã được công nhận nhưng vi phạm nghiêm trọng các quy định trên và không đạt điểm quy định tối thiểu như trên sẽ không được công nhận lại; những trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị thu hồi Giấy công nhận. Cấp quyết định công nhận Danh hiệu có trách nhiệm quyết định thu hồi Giấy công nhận. Điều 10. Thông tin, báo cáo 1. Định kỳ hàng năm, Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả xét và công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương trên địa bàn cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo kết quả cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có sự điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền về các nội dung của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. 2. Quá trình tổ thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, phát sinh đề nghị các cơ quan, địa phương phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
| 2,071
|
5,031
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Căn cứ Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi, cụ thể như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Cơ quan thu lệ phí: a) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu lệ phí đối với giấy phép xả nước thải vào nguồn nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi cấp. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thu lệ phí đối với giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi cấp. 3. Mức thu lệ phí: a) Mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là 150.000 đồng/1 giấy phép. b) Mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi là 150.000 đồng/1 giấy phép. c) Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này. 4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được: Cơ quan thu lệ phí nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và phải quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền lệ phí thu được theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014, tại kỳ họp thứ 13./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC HOẠT ĐỘNG VÀ MỨC CHI ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI ĐỘI TUYÊN TRUYỀN LƯU ĐỘNG, ĐỘI NGHỆ THUẬT QUẦN CHÚNG CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 21 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã; Xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định định mức hoạt động và mức chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động và Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định định mức hoạt động và mức chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động và Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung cụ thể như sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: a) Phạm vi áp dụng: Các hoạt động tuyên truyền lưu động và hoạt động nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. b) Đối tượng áp dụng: Các tuyên truyền viên trong, ngoài biên chế của các Đội tuyên truyền lưu động, các thành viên Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Định mức hoạt động của Đội tuyên truyền lưu động: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Mức chi đặc thù của Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện: a) Đối với tuyên truyền viên trong biên chế các Đội tuyên truyền lưu động: - Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới: Mức bồi dưỡng cho 01 buổi tập chương trình mới là 40.000 đồng/người. Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 10 buổi. - Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động: + Mức bồi dưỡng cho 01 buổi biểu diễn lưu động đối với vai chính là 65.000 đồng/người. Số lượng tuyên truyền viên đóng vai chính trong các chương trình biểu diễn lưu động do Giám đốc Trung tâm Văn hóa tỉnh, Giám đốc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp huyện quyết định. + Mức bồi dưỡng cho 01 buổi biểu diễn lưu động đối với vai khác là 50.000 đồng/người. b) Đối với các tuyên truyền viên ngoài biên chế (người đã được đơn vị tuyển dụng) tham gia luyện tập chương trình mới và biểu diễn lưu động theo hợp đồng thỏa thuận với Giám đốc Trung tâm Văn hóa tỉnh, Giám đốc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp huyện thì ngoài tiền công theo hợp đồng (nếu có) cũng được hưởng mức chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn theo quy định tại điểm a khoản này. 4. Mức chi cho các thành viên Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện khi tham gia tập luyện, tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao: - Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới: Mức bồi dưỡng cho 01 buổi tập chương trình mới là 80.000 đồng/người. Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 10 buổi. - Mức chi bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn: + Mức bồi dưỡng cho 01 buổi biểu diễn nghệ thuật đối với vai chính là 130.000 đồng/người. Số lượng thành viên Đội nghệ thuật quần chúng đóng vai chính trong các chương trình biểu diễn nghệ thuật do Thủ trưởng đơn vị, địa phương thành lập Đội quyết định. + Mức bồi dưỡng cho 01 buổi biểu diễn lưu động đối với vai khác là 100.000 đồng/người. 5. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện mức chi đối với Đội tuyên truyền lưu động, các thành viên Đội nghệ thuật quần chúng của các địa phương, đơn vị được bố trí trong dự toán chi ngân sách (sự nghiệp văn hóa - thông tin) hàng năm của ngân sách địa phương, đơn vị đó, đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác được giao quản lý sử dụng để tổ chức thực hiện. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014, tại kỳ họp thứ 13./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 108/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS); Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; Xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị thông qua Nghị quyết về Kế hoạch thực hiện Đề án Bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2014-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
| 2,051
|
5,032
|
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Kế hoạch thực hiện Đề án Bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2014 – 2020, với nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu: a) Mục tiêu chung: Bảo đảm nguồn tài chính bền vững cho việc thực hiện thành công Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư dưới 0,1% vào năm 2020, giảm tác động của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. b) Mục tiêu cụ thể: - Ngân sách nhà nước địa phương (bao gồm cả nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trung ương thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia) bảo đảm được nhu cầu kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương từ năm 2015 đến năm 2020. Đảm bảo 80% doanh nghiệp chủ động bố trí kinh phí để triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại doanh nghiệp nhằm: + Tăng tỷ lệ người dân trong độ tuổi từ 15-49 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt 80% vào năm 2020. + Tăng tỷ lệ người dân không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2020. + Giảm 50% số người nhiễm mới HIV trong nhóm nghiện chích ma túy vào năm 2015 và 80% vào năm 2020 so với năm 2010. + Giảm 50% số người nhiễm mới HIV do lây truyền qua đường tình dục vào năm 2015 và 80% vào năm 2020 so với năm 2010. + Giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 5% vào năm 2015 và dưới 2% vào năm 2020. - Đảm bảo 80% số người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế được chi trả theo quy định vào năm 2015 và 100% vào năm 2020. - Tăng nguồn thu từ một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS để tự cân đối thu - chi cho các hoạt động. - Bảo đảm quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí huy động được theo các quy định hiện hành. - Đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị để Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh đạt chuẩn theo quy định của Chính phủ. 2. Về kinh phí và nguồn kinh phí: a) Tổng nhu cầu kinh phí giai đoạn 2014-2020: 97,882 tỷ đồng. b) Nguồn kinh phí: - Nguồn Trung ương: 46,645 tỷ đồng. + Đầu tư phát triển: 39,900 tỷ đồng. + Sự nghiệp: 6,745 tỷ đồng. - Nguồn ngân sách địa phương: 23,594 tỷ đồng. + Đầu tư phát triển: 13,270 tỷ đồng. + Sự nghiệp: 10,324 tỷ đồng. - Nguồn bảo hiểm y tế: 27,133 tỷ đồng. - Nguồn từ các doanh nghiệp: 0,240 tỷ đồng. - Nguồn thu từ người sử dụng dịch vụ: 0,270 tỷ đồng 3. Các giải pháp chủ yếu: a) Nhóm giải pháp về huy động kinh phí: - Tranh thủ nguồn ngân sách Trung ương cho các hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo tính bền vững của các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Tăng tính chủ động của các sở, ban ngành, đoàn thể trong việc huy động và bố trí kinh phí cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS thuộc phạm vi quản lý. - Phát huy vai trò chủ động và trách nhiệm của các địa phương, đơn vị trong đầu tư cho phòng, chống HIV/AIDS; đưa mục tiêu, nhiệm vụ phòng, chống HIV/AIDS là một trong những mục tiêu, nhiệm vụ ưu tiên trong phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đơn vị; tiến tới đưa các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS thành các hoạt động thường xuyên, liên tục trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đơn vị. - Huy động sự tham gia đóng góp kinh phí của các doanh nghiệp cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Tuyên truyền, nâng cao trách nhiệm của các doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch và phân bổ kinh phí hằng năm để thực hiện phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp. - Tăng cường chi trả các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS bằng nguồn đóng góp của người sử dụng dịch vụ chăm sóc, điều trị HIV/AIDS. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, vận động và hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tham gia bảo hiểm y tế. b) Nhóm giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí: - Thực hiện tốt cơ chế phân bổ nhằm kiểm soát hiệu quả nguồn kinh phí huy động được. Tăng cường tính chủ động của các đơn vị trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực. - Tiếp nhận, phân bổ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với tình hình kinh tế xã hội, khả năng tự đảm bảo kinh phí của địa phương. Tập trung ưu tiên kinh phí phân bổ cho các nhiệm vụ điều trị và dự phòng. - Phát huy vai trò giám sát của Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm các cấp; các sở ban ngành, đoàn thể đối với việc thực hiện các giải pháp huy động, quản lý và sử dụng nguồn tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS. Định kỳ, kiểm tra, giám sát công tác quản lý tài chính của các chương trình, dự án của cơ quan, đơn vị tham gia phòng, chống HIV/AIDS. c) Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực quản lý chương trình nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí: - Củng cố, kiện toàn các đơn vị phòng, chống HIV/AIDS ở tất cả các tuyến nhằm duy trì hiệu quả hoạt động điều phối các nguồn kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS tại các cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị. Xác định ưu tiên trong các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS (địa bàn, lĩnh vực, hoạt động và đối tượng) để có sự phân bổ nguồn lực hợp lý. - Thiết lập và mở rộng các mô hình cung cấp dịch vụ phòng chống HIV/AIDS có tính chi phí hiệu quả; tăng cường cung cấp dịch vụ phòng, chống, tạo điều kiện cho người nhiễm có thể tiếp cận sớm với các dịch vụ điều trị HIV/AIDS. - Huy động các tổ chức xã hội, các tổ chức dựa vào cộng đồng, cộng tác viên, giáo dục viên đồng đẳng hoặc nhân viên tiếp cận cộng đồng tham gia cung cấp các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS từ các nguồn kinh phí khác nhau. - Lồng ghép các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các phong trào, các cuộc vận động quần chúng của các địa phương, đơn vị. Điều 2. 1. Trên cơ sở ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh Kế hoạch thực hiện Đề án và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Đây là kế hoạch tổng thể bảo đảm về tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, trong quá trình thực hiện phải xây dựng kế hoạch cụ thể tương ứng, đúng quy trình quy định về thu chi ngân sách. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014, tại kỳ họp thứ 13./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG TIẾP XÚC CỬ TRI CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Quy chế phối hợp công tác số 01/QCPH/ĐĐBQH-TTHĐND-UBND-BTTUBMTTQVN, ngày 20/8/2012 giữa Đoàn đại biểu Quốc hội - Thường trực Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân - Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 194/TTr-HĐND ngày 07/7/2014; Báo cáo thẩm tra số 15/BC-HĐND-PC ngày 14/7/2014 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. (Có Quy chế kèm theo) Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm đảm bảo thực hiện Quy chế này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện; Định kỳ 6 tháng và cả năm, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Quy chế. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG TIẾP XÚC CỬ TRI CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy chế này cụ thể hóa các quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005 và các quy định khác của pháp luật có liên quan về trình tự tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là đại biểu); quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu. Điều 2. Khái niệm, hình thức tiếp xúc cử tri. 1. Tiếp xúc cử tri là một trong những hình thức giữ mối liên hệ của đại biểu với cử tri thông qua các hoạt động gặp gỡ giữa đại biểu với cử tri để trao đổi thông tin, giúp đại biểu thu thập và phản ánh ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nước hữu quan ở địa phương; báo cáo với cử tri kết quả kỳ họp, phổ biến và giải thích các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, vận động nhân dân thực hiện Nghị quyết đó; báo cáo với cử tri về kết quả hoạt động của đại biểu.
| 2,042
|
5,033
|
2. Đại biểu thực hiện chế độ tiếp xúc cử tri thường xuyên trước và sau các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp xúc cử tri nơi cư trú, nơi làm việc và theo chuyên đề hoặc trực tiếp gặp gỡ cử tri để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri và những vấn đề mà đại biểu quan tâm; chuyển những kiến nghị của cử tri đến Tổ đại biểu và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, gửi tới cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, giải quyết. 3. Căn cứ vào tình hình thực tế ở từng địa phương, đại biểu có thể phối hợp cùng tiếp xúc cử tri với đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã. Điều 3. Nguyên tắc tiếp xúc cử tri. 1. Hoạt động tiếp xúc cử tri phải đảm bảo dân chủ, công khai và được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật. 2. Việc thảo luận, trao đổi tại hội nghị đảm bảo bình đẳng giữa đại biểu với cử tri và giữa cử tri với nhau. Việc tiếp thu, ghi nhận, giải trình, trả lời ý kiến cử tri phải đảm bảo trung thực, chính xác, khách quan, kịp thời. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan có liên quan cùng phối hợp tạo điều kiện cho đại biểu thực hiện tốt nhiệm vụ tiếp xúc cử tri theo quy định của pháp luật. Điều 4. Lập kế hoạch tiếp xúc cử tri. 1. Căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng nhân dân tỉnh và tình hình thực tế của địa phương, ý kiến của các đại biểu và Tổ trưởng Tổ đại biểu, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri hàng năm của đại biểu. Kế hoạch tiếp xúc cử tri phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, chương trình hội nghị, thành phần tham gia, thời gian, địa điểm tiếp xúc theo từng đợt cụ thể. Kế hoạch mỗi đợt tiếp xúc cử tri phải được thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương để cử tri biết, tham gia. 2. Trên cơ sở kế hoạch tiếp xúc cử tri hàng năm, hướng dẫn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ trưởng Tổ đại biểu phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã nơi đại biểu ứng cử triển khai thực hiện. Điều 5. Trình tự hội nghị tiếp xúc cử tri. Hội nghị tiếp xúc cử tri được tiến hành theo trình tự sau đây: 1. Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã (đối với tiếp xúc cử tri nơi ứng cử, nơi cư trú), Ban chấp hành Công đoàn (đối với tiếp xúc cử tri nơi làm việc) chủ trì hội nghị, tuyên bố lý do, giới thiệu thành phần đại biểu, chương trình, nội dung hội nghị và cử thư ký ghi biên bản hội nghị; 2. Đại biểu báo cáo với cử tri những nội dung theo hướng dẫn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; 3. Cử tri phát biểu ý kiến; 4. Đại diện Ủy ban nhân dân, cơ quan, tổ chức hữu quan phát biểu, trả lời những vấn đề cử tri nêu thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình, cơ quan mình; 5. Đại biểu phát biểu, tiếp thu ý kiến, kiến nghị của cử tri; 6. Người chủ trì phát biểu kết thúc hội nghị. Điều 6. Báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri. 1. Sau mỗi đợt tiếp xúc cử tri, Tổ trưởng Tổ đại biểu chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức tiếp xúc cử tri (nếu là tiếp xúc cử tri nơi ứng cử và nơi cư trú), Ban chấp hành Công đoàn (nếu là tiếp xúc cử tri nơi làm việc) báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày kết thúc đợt tiếp xúc cử tri. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri do các Tổ đại biểu gửi đến, phân loại chuyển đến cơ quan có thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc các cơ quan giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. Chương II CÁC HÌNH THỨC TIẾP XÚC CỬ TRI Mục 1. TIẾP XÚC CỬ TRI TẠI NƠI ỨNG CỬ Điều 7. Thời gian, địa điểm tiếp xúc cử tri. 1. Tiếp xúc cử tri trước kỳ họp. a) Chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cùng với Ban Thường trực Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thống nhất về thời gian, hình thức, đối tượng cử tri để đại biểu tiếp xúc trước kỳ họp; b) Chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị xong nội dung, hướng dẫn đại biểu tiếp xúc cử tri trước kỳ họp; c) Chậm nhất là hai mười lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu xây dựng xong kế hoạch chi tiết tiếp xúc cử tri của Tổ đại biểu; d) Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Tổ đại biểu có trách nhiệm tổ chức để đại biểu tiếp xúc cử tri. 2. Tiếp xúc cử tri sau kỳ họp. a) Chậm nhất năm ngày sau ngày bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hướng dẫn nội dung để đại biểu tiếp xúc với cử tri sau kỳ họp; b) Chậm nhất mười ngày sau ngày bế mạc kỳ họp, Tổ trưởng Tổ đại biểu phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã thống nhất lịch tiếp xúc cử tri sau kỳ họp của đại biểu Tổ mình; c) Chậm nhất là mười lăm ngày sau ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Tổ đại biểu có trách nhiệm tổ chức để đại biểu tiếp xúc cử tri. 3. Địa điểm tổ chức tiếp xúc cử tri tại nơi ứng cử do Tổ đại biểu và đại biểu chọn, có thể tổ chức tại các địa điểm: trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; trụ sở thôn, ấp, khu phố, địa bàn dân cư, cơ quan... đảm bảo thuận tiện cho cử tri tại đơn vị ứng cử tham gia. 4. Kế hoạch chi tiết tiếp xúc cử tri nơi ứng cử được thực hiện theo Quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này và phải được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và phải được thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương để nhân dân biết tham gia. Điều 8. Nội dung tiếp xúc cử tri. 1. Tiếp xúc cử tri tại nơi ứng cử trước kỳ họp để thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri về những vấn đề thuộc chương trình, nội dung kỳ họp; ý kiến, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước hữu quan ở địa phương. 2. Tiếp xúc cử tri tại nơi ứng cử sau kỳ họp để báo cáo kết quả kỳ họp, kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri, phổ biến và giải thích các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và vận động nhân dân thực hiện nghị quyết đó. 3. Mỗi năm một lần vào cuối năm, kết hợp với việc tiếp xúc cử tri, đại biểu báo cáo với cử tri về hoạt động trong năm, nhiệm vụ năm tới của mình và của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 9. Thành phần, trình tự hội nghị, báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri tại nơi ứng cử 1. Thành phần tiếp xúc cử tri tại nơi ứng cử gồm: a) Chủ trì Hội nghị tiếp xúc cử tri: đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; b) Các thành phần mời tham dự Hội nghị tiếp xúc cử tri: Tùy theo tình hình ở địa bàn nơi tiếp xúc và đề nghị của Tổ đại biểu, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mời các cơ quan hữu quan tham dự hội nghị tiếp xúc; c) Cử tri: bao gồm tất cả cử tri đang cư trú trên địa bàn nơi đại biểu ứng cử. 2. Trình tự hội nghị, báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri tại nơi ứng cử thực hiện theo Điều 5 và Điều 6 Quy chế này. Mục 2. TIẾP XÚC CỬ TRI TẠI NƠI CƯ TRÚ, NƠI LÀM VIỆC Điều 10. Xây dựng kế hoạch. 1. Trong trường hợp cần thiết, đại biểu có thể tiếp xúc cử tri tại nơi cư trú, nơi làm việc của đại biểu. 2. Trên cơ sở xác định sự cần thiết phải tổ chức tiếp xúc cử tri tại nơi cư trú, nơi làm việc, đại biểu xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị tiếp xúc gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 7 ngày, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phải trả lời bằng văn bản việc đồng ý, không đồng ý hoặc góp ý với kế hoạch tiếp xúc của đại biểu. Nếu đồng ý thì đồng thời với việc thông báo cho đại biểu biết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh liên hệ với Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi đại biểu cư trú biết để phối hợp tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri nơi cư trú; liên hệ với Ban chấp hành Công đoàn, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri nơi làm việc. 2. Kế hoạch tiếp xúc cử tri nơi cư trú, nơi làm việc đảm bảo các yêu cầu quy định khoản 1 Điều 4 Quy chế này và phải được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổ trưởng Tổ đại biểu, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các cơ quan liên quan và thông báo rộng rãi cho cử tri nơi đại biểu cư trú hoặc làm việc biết về nội dung, thời gian và địa điểm tiếp xúc cử tri. Điều 11. Thành phần, trình tự hội nghị, báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri tại nơi cư trú, nơi làm việc. 1. Thành phần tiếp xúc cử tri tại nơi cư trú, nơi làm việc gồm: a) Chủ trì Hội nghị tiếp xúc cử tri: Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã (đối với tiếp xúc cử tri nơi cư trú) hoặc Ban chấp hành Công đoàn nơi đại biểu làm việc (đối với tiếp xúc cử tri nơi làm việc);
| 2,065
|
5,034
|
b) Thành phần mời tham gia Hội nghị tiếp xúc cử tri nơi cư trú, nơi làm việc: Tùy theo tình hình nơi tiếp xúc và đề nghị của đại biểu, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mời các cơ quan hữu quan tham gia; c) Cử tri: bao gồm cử tri cư trú trên địa bàn tổ chức tiếp xúc nơi đại biểu cư trú hoặc cán bộ công chức, viên chức và người lao động tại cơ quan, đơn vị nơi đại biểu làm việc. 2. Trình tự hội nghị, báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri tại nơi cư trú, nơi làm việc thực hiện theo Điều 5 và Điều 6 Quy chế này. Mục 3. TIẾP XÚC CỬ TRI THEO CHUYÊN ĐỀ Điều 12. Khái niệm. Tiếp xúc cử tri theo chuyên đề là hoạt động của đại biểu để tiếp thu ý kiến, kiến nghị góp ý, thảo luận của cử tri đối với các nội dung nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh sắp ban hành hoặc đã ban hành được chọn để tổ chức tham vấn ý kiến nhân dân theo chương trình xây dựng nghị quyết hoặc chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm. Tùy tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của đại biểu, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri theo chuyên đề cho đại biểu. Điều 13. Thành phần, trình tự hội nghị tiếp xúc cử tri. Thành phần tham gia, mục đích, nội dung, thời gian, địa điểm tiếp xúc cử tri theo chuyên đề của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Điều 14. Báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri. 1. Sau mỗi đợt tiếp xúc cử tri, đại biểu phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức tiếp xúc cử tri (nếu là nơi cư trú), Ban chấp hành Công đoàn (nếu là tiếp xúc cử tri nơi làm việc) báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày kết thúc đợt tiếp xúc cử tri. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri do các đại biểu gửi đến, phân loại chuyển đến cơ quan có thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc các cơ quan giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. Chương III XỬ LÝ Ý KIẾN, KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI VÀ GIÁM SÁT VIỆC TRẢ LỜI Ý KIẾN, KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI. Điều 15. Xử lý ý kiến, kiến nghị của cử tri. 1. Ý kiến, kiến nghị của cử tri được Tổ đại biểu phân loại, tổng hợp như sau: a) Ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và trung ương được tổng hợp và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; b) Ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức cấp dưới (cấp huyện, cấp xã) được tổng hợp và gửi đến cơ quan, tổ chức đó để giải quyết, đồng thời gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó; 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri để báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp và yêu cầu cơ quan chức năng trả lời. Điều 16. Giám sát việc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri. 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên giám sát việc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri, việc thực hiện các vấn đề đã hứa của các cơ quan chức năng và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Thông qua giám sát và báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh lựa chọn những vấn đề bức xúc để chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc hội nghị chất vấn giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Các đại biểu, Tổ trưởng Tổ đại biểu tham gia theo dõi, đôn đốc, giám sát cơ quan có thẩm quyền giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc đơn vị đại biểu được bầu cho đến khi vấn đề cử tri kiến nghị được giải quyết theo đúng quy định; chất vấn trách nhiệm đối với các cơ quan chức năng chậm giải quyết. Điều 17. Thời hạn xem xét, trả lời và báo cáo kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri. 1. Các ý kiến, kiến nghị của cử tri phải được các cơ quan chức năng xem xét trả lời trong thời hạn quy định sau đây: a) Chậm nhất năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, các cơ quan hữu quan có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả xem xét, trả lời các ý kiến, kiến nghị của cử tri trước kỳ họp đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; b) Chậm nhất ba mươi ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của cử tri sau kỳ họp, các cơ quan được yêu cầu xem xét, trả lời phải gửi báo cáo kết quả giải quyết đến thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chuyển đến đại biểu. 2. Báo cáo trả lời và giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri của các cơ quan chức năng phải được gửi đồng thời đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện có cử tri phản ánh, kiến nghị để theo dõi, giải thích cho cử tri và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG TIẾP XÚC CỬ TRI CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH Điều 18. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 1. Xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri hàng năm và tiếp xúc cử tri theo chuyên đề của các Tổ đại biểu; 2. Hướng dẫn, cung cấp tài liệu để đại biểu báo cáo tại các đợt tiếp xúc cử tri; Giúp đại biểu liên hệ với người đứng đầu cơ quan, tổ chức liên quan (nếu đại biểu tiếp xúc cử tri tại nơi cư trú, nơi làm việc và tiếp xúc cử tri chuyên đề) để tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri. 3. Mời các thành phần liên quan dự hội nghị tiếp xúc cử tri trên cơ sở xem xét yêu cầu của đại biểu và Tổ trưởng Tổ đại biểu. 3. Lựa chọn vấn đề đưa vào nội dung chất vấn và phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất người trả lời chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc tại hội nghị chất vấn giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Tổng hợp và xử lý ý kiến, kiến nghị của cử tri theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Quy chế này. Điều 19. Trách nhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Viêt Nam tỉnh. 1. Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri hàng năm và từng đợt theo quy định tại Điều 4 Quy chế này. 2. Hướng dẫn Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã hoặc phối hợp với tổ chức công đoàn cơ sở (nếu là tiếp xúc nơi làm việc của đại biểu) để thông báo rộng rãi cho cử tri biết các đợt tiếp xúc cử tri của đại biểu; đảm bảo trật tự, an toàn nơi tổ chức tiếp xúc và ghi biên bản tiếp xúc cử tri của đại biểu. 3. Thu thập, phản ánh ý kiến, nguyện vọng và kiến nghị của nhân dân với Hội đồng nhân dân; giám sát việc thực hiện nhiệm vụ tiếp xúc cử tri của đại biểu. Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh. 1. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện cử lãnh đạo tham gia tiếp xúc cử tri với đại biểu để tiếp thu, xem xét, trả lời những ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc phạm vi, quyền hạn, trách nhiệm của ngành mình, địa phương mình. 2. Trả lời hoặc chỉ đạo các sở, ngành chức năng, các địa phương liên quan cung cấp tư liệu, thông tin cho đại biểu; chuẩn bị bảo đảm nơi tiếp xúc cử tri, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của đại biểu; trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri đầy đủ và đúng thời gian. 3. Báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện các nội dung đã trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri tại kỳ họp trước. Nội dung báo cáo thể hiện rõ các ý kiến, kiến nghị đã giải quyết xong; các ý kiến, kiến nghị đang giải quyết; các ý kiến, kiến nghị chưa giải quyết; các ý kiến, kiến nghị được giải trình, thông tin lại với cử tri. Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. 1. Tạo điều kiện và bảo đảm trật tự, an toàn cho cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu trên địa bàn. 2. Cử đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân, lãnh đạo cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tham gia Hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu trên địa bàn. 3. Trong phạm vi thẩm quyền được giao, trả lời, giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri tại buổi tiếp xúc cử tri hoặc do Tổ đại biểu và đại biểu chuyển đến. Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành tỉnh. 1. Tham gia các Hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu khi có yêu cầu. 2. Trong phạm vi thẩm quyền của mình, kịp thời giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri tại các cuộc tiếp xúc hoặc do Tổ đại biểu và đại biểu chuyển đến. 3. Trực tiếp hoặc chỉ đạo việc cung cấp tư liệu, thông tin cho đại biểu, công tác chuẩn bị bảo đảm nơi tiếp xúc cử tri và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của đại biểu. Điều 23. Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu làm việc. 1. Thông báo kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình biết và tạo điều kiện cho mọi người tham gia buổi tiếp xúc cử tri. 2. Bảo đảm trật tự, an toàn cho cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
| 2,025
|
5,035
|
3. Ghi biên bản buổi tiếp xúc. Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh. 1. Tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, giúp đại biểu liên hệ với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan để tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri nơi cư trú, nơi làm việc hoặc theo chuyên đề. Cử cán bộ tham gia phục vụ Hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu khi có yêu cầu. 2. Cung cấp tư liệu, thông tin cho hoạt động của đại biểu. Điều 25. Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ đại biểu. 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp xúc cử tri của Tổ đại biểu. Điều chỉnh lịch tiếp xúc cử tri của đại biểu trong tổ khi có yêu cầu, đảm bảo cho đại biểu trong tổ tham gia đầy đủ các cuộc tiếp xúc cử tri theo kế hoạch của Tổ đại biểu. 2. Trên cơ sở ý kiến của thành viên trong Tổ hoặc tình hình thực tế tại nơi tiếp xúc cử tri, Tổ trưởng Tổ đại biểu đề nghị với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh mời các thành phần có liên quan tham dự hội nghị tiếp xúc cử tri của Tổ. 3. Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện họp liên tịch để xem xét, xử lý kiến nghị của cử tri sau khi tiếp xúc. 4. Báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tiếp xúc cử tri của đại biểu trong Tổ; báo cáo với cử tri về việc tham gia tiếp xúc cử tri của đại biểu được bầu tại đơn vị bầu cử đó. Điều 26. Trách nhiệm của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. 1. Liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu ra mình, chịu sự giám sát của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân và cơ quan nhà nước hữu quan ở địa phương. 2. Tham gia đầy đủ các buổi tiếp xúc cử tri theo kế hoạch và phân công của Tổ đại biểu. Trong trường hợp không thể tham gia được thì báo cáo với Tổ trưởng Tổ đại biểu. 3. Trước mỗi đợt tiếp xúc cử tri, đại biểu phải nghiên cứu tài liệu để báo cáo và trả lời các ý kiến, kiến nghị của cử tri tại buổi tiếp xúc. Những ý kiến, kiến nghị của cử tri không trả lời tại buổi tiếp xúc phải tổng hợp, báo cáo với Tổ trưởng Tổ đại biểu. 4. Theo dõi, giám sát việc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Quy chế này. Điều 27. Quyền và trách nhiệm của cử tri. 1. Được quyền phát biểu tâm tư, nguyện vọng, ý kiến, kiến nghị của mình đối với Hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nước hữu quan; Theo dõi, giám sát việc tiếp thu, giải quyết của các cơ quan nhà nước và nhận thông báo kết quả trả lời của cơ quan nhà nước đối với ý kiến, kiến nghị, phản ánh của mình. 2. Có thể thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc trực tiếp bày tỏ ý kiến nhận xét của mình tại hội nghị tiếp xúc cử tri về hoạt động của đại biểu và của Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Cử tri tham gia tiếp xúc cử tri có trách nhiệm nêu rõ họ tên, địa chỉ khi trình bày ý kiến, kiến nghị; trình bày trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan về nội dung kiến nghị, phản ánh; có thái độ ứng xử văn minh, tôn trọng đại biểu, nghiêm chỉnh chấp hành nội quy tiếp xúc cử tri và hướng dẫn của chủ trì hội nghị. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. 1. Kinh phí hoạt động tiếp xúc cử tri của các Tổ đại biểu do kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh hàng năm bảo đảm. 2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện hoạt động tiếp xúc cử tri của các Tổ đại biểu trong dự toán ngân sách chung hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thực hiện thanh toán, quyết toán các chế độ liên quan đến tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 29. Tổ trưởng Tổ đại biểu có quyền sử dụng cán bộ, công chức giúp việc của cơ quan mình để giúp xây dựng dự thảo kế hoạch tiếp xúc cử tri, báo cáo tổng hợp tình hình tiếp xúc cử tri của Tổ đại biểu. Cán bộ, công chức giúp Tổ đại biểu xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri, báo cáo tổng hợp tình hình tiếp xúc cử tri được hưởng chế độ bằng mức chi xây dựng văn bản khác trình kỳ họp Hội đồng nhân dân, quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 7 của Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 06/8/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 30. 1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu, đại biểu và các cơ quan, tổ chức hữu quan trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc để bảo đảm việc thực hiện Quy chế này./. NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 09/6/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Nhà ở, Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 11/6/2014; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND-KTNS ngày 14/7/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu chung: a) Phấn đấu đến năm 2020 đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở của các tầng lớp dân cư; b) Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu cơ bản về nhà ở; c) Mở rộng khả năng huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế và của xã hội tham gia phát triển nhà ở. 2. Các chỉ tiêu cụ thể cho từng giai đoạn: a) Phấn đấu đến năm 2015: - Diện tích nhà ở bình quân đạt 21,3 m2/người, trong đó: Đô thị bình quân 23,8 m2/người, nông thôn bình quân 20,7 m2/người; - Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, đáp ứng cho 20% công nhân khu công nghiệp có nhu cầu về nhà ở được thuê chỗ ở; - Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho các hộ gia đình có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở; - Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 45%; nhà bán kiên cố đạt 43%; nhà thiếu kiên cố đạt 7%; nhà đơn sơ đạt 5%. d) Phấn đấu đến năm 2020: - Diện tích nhà ở bình quân phấn đấu đạt 25,0 m2/người, trong đó: Đô thị bình quân 27,9 m2/người, nông thôn bình quân 23,7 m2/người; - Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, đáp ứng cho 50% công nhân khu công nghiệp có nhu cầu về nhà ở được thuê chỗ ở; - Hoàn thành việc hỗ trợ hộ nghèo khó khăn về nhà ở; - Tỷ lệ nhà kiên cố phấn đấu đạt 70%, nhà bán kiên cố đạt 27%, nhà thiếu kiên cố giảm xuống còn 3% và xóa bỏ nhà đơn sơ. c) Định hướng đến năm 2030: - Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đạt 30 m2/người. 3. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu: a) Nhiệm vụ: - Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội làm căn cứ để các cấp, các ngành chỉ đạo điều hành cho phù hợp với từng giai đoạn của địa phương; - Tập trung giải quyết vấn đề nhà ở cho người có công với cách mạng, người nghèo, đồng bào dân tộc ít người, vùng biên giới; thúc đẩy phát triển nhà ở cho các đối tượng xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp tại đô thị, ban hành các cơ chế, chính sách để khuyến khích các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư xây nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp tại đô thị; - Tập trung thực hiện tốt công tác lập và quản lý xây dựng theo quy hoạch; - Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội làm cơ sở để thu hút đầu tư, tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy đô thị phát triển; - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng nhà ở; - Kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy cơ quan quản lý nhà nước về phát triển nhà ở. b) Các giải pháp chủ yếu: - Khuyến khích xã hội hóa trong đầu tư phát triển nhà ở; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở để đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhân dân; - Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội làm cơ sở để thu hút đầu tư, tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy đô thị phát triển. Kết hợp đầu tư hạ tầng giao thông với khai thác tiềm năng quỹ đất đọc hai bên tuyến giao thông để hạn chế phát triển nhà ở tự phát không theo quy hoạch; - Đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí thuận lợi sau khi đầu tư đường giao thông nhằm khai thác tiềm năng từ đất đai;
| 2,052
|
5,036
|
- Tạo quỹ đất để xây dựng các dự án nhà ở xã hội ở đô thị; - Tận dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, vốn vay từ ngân hàng chính sách, nguồn vốn huy động hợp pháp từ các đơn vị, tổ chức kinh tế, nhà hảo tâm và vận động cộng đồng để hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ gia đình chính sách, hộ có công, hộ nghèo khó khăn về nhà ở; - Lập kế hoạch phát triển nhà ở, xây dựng và đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở; xây dựng và đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở đặc biệt là nhà ở xã hội vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương để làm căn cứ quản lý, điều hành việc phát triển nhà ở; - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và phát triển nhà tại địa phương từ cấp tỉnh xuống đến huyện để tăng cường lực lượng quản lý phát triển nhà ở, thực hiện vai trò điều tiết, định hướng và kiểm soát lĩnh vực phát triển nhà; - Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế chủ động triển khai thực hiện chi tiết Chương trình phát triển nhà ở. 4. Thành lập quỹ phát triển nhà ở của tỉnh, trích tối thiểu 10% tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở thương mại và các dự án khu đô thị mới trên địa bàn để bổ sung cho quỹ phát triển nhà ở. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày - kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ Ngày 13/6/2014, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIII nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã biểu quyết thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (BHYT) số 46/2014/QH13 (sau đây gọi tắt là Luật BHYT sửa đổi), có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. Để triển khai thực hiện Luật BHYT sửa đổi, Bảo hiểm xã hội Việt Nam (BHXH) ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU 1. Mục đích - Triển khai, phổ biến, tuyên truyền đến mọi tầng lớp nhân dân các nội dung cơ bản của Luật BHYT sửa đổi; quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật BHYT sửa đổi đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức ngành BHXH; - Tham gia với các Bộ ngành có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật BHYT sửa đổi; - Xây dựng hệ thống các văn bản thuộc trách nhiệm của BHXH Việt Nam để hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách BHYT theo các quy định của Luật BHYT sửa đổi; - Phân công nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, thời gian hoàn thành các nội dung công việc để triển khai thực hiện Luật BHYT sửa đổi đối với các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Yêu cầu - Công tác phổ biến Luật BHYT sửa đổi phải được tiến hành kịp thời, liên tục, sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân với nội dung thiết thực, hình thức đa dạng, phù hợp đối với từng đối tượng; trọng tâm là triển khai, phổ biến những điểm mới của Luật BHYT sửa đổi; phổ biến các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức ngành BHXH; - Phối hợp chặt chẽ, tham gia tích cực với các Bộ ngành có liên quan để rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật BHYT sửa đổi; - Xác định cụ thể nội dung công việc, bảo đảm tiến độ, chất lượng, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH các tỉnh, thành phố trong việc triển khai thực hiện Luật BHYT sửa đổi bổ sung. - Rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác BHYT; đảm bảo đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực tổ chức thực hiện chính sách BHYT. Tăng cường chỉ đạo, chấn chỉnh kịp thời các hạn chế, yếu kém trong quản lý BHYT, đặc biệt là việc hoàn thiện công tác thu, chi và giám định BHYT. Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH các tỉnh, thành phố theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai thực hiện Luật BHYT sửa đổi đảm bảo đúng nội dung, tiến độ và thời gian nêu trong kế hoạch. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 1. Công tác tuyên truyền, phổ biến Luật BHYT sửa đổi - Ban Tuyên truyền chủ trì, phối hợp với Báo BHXH, Tạp chí BHXH tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật BHYT sửa đổi đến tất cả các nhóm đối tượng tham gia BHYT trên phạm vi toàn quốc, đặc biệt chú trọng đến các đối tượng có tỷ lệ tham gia thấp như người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân, người thuộc hộ gia đình cận nghèo, học sinh sinh viên và các đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình. Hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố thực hiện tuyên truyền Luật BHYT sửa đổi. Thời gian thực hiện: trong tháng 8/2014. - Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế (CSYT) chủ trì, phối hợp với Ban: Tuyên truyền, Văn phòng tổ chức phổ biến các nội dung mới của Luật BHYT sửa đổi đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của BHXH Việt Nam. Thời gian thực hiện: trong tháng 8/2014. - BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc, Trung tâm Giám định BHYT và thanh toán đa tuyến khu vực phía Nam (gọi tắt là BHXH các tỉnh) phối hợp với Sở Y tế và các Sở ban ngành trên địa bàn tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung mới của Luật BHYT sửa đổi đến mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn và cán bộ, công chức của ngành Y tế, ngành BHXH. Thời gian thực hiện: tháng 8 và tháng 9/2014. 2. Công tác phối hợp tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 2.1. Ban CSYT chủ trì, phối hợp các Ban: Thu, Tài chính - Kế toán, Sổ - Thẻ, Dược và Vật tư y tế (VTYT), Pháp chế tham gia cùng các Bộ, ngành xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật BHYT sửa đổi, bao gồm: - Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật BHYT năm 2014; - Nghị định hướng dẫn thực hiện BHYT đối với đối tượng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý. - Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện BHYT; - Thông tư liên tịch quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc; - Thông tư hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu và chuyển tuyến đối với bệnh nhân BHYT; - Thông tư ban hành gói dịch vụ y tế cơ bản thuộc phạm vi chi trả của quỹ BHYT; - Thông tư ban hành Danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT; - Thông tư ban hành quy trình khám bệnh, chữa bệnh và hướng dẫn điều trị liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh BHYT. 2.2. Ban Dược và VTYT chủ trì, phối hợp với Ban CSYT, Tài chính - Kế toán, Pháp chế tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung các Thông tư hướng dẫn thực hiện BHYT, bao gồm: - Thông tư ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán BHYT đối với thuốc, hóa chất thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT; - Xây dựng và ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc y dược cổ truyền thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT; - Thông tư ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT. 2.3. Ban Thu chủ trì, phối hợp với các Ban: CSYT, Sổ - Thẻ, Pháp chế tham gia cùng với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc xác định, quản lý, lập danh sách đối tượng tham gia BHYT do Bộ quản lý theo quy định của Luật BHYT sửa đổi. Thời gian hoàn thành: theo tiến độ của cơ quan chủ trì xây dựng văn bản. 3. Công tác xây dựng văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện theo quy định tại Luật BHYT sửa đổi của BHXH Việt Nam 3.1. Quyết định ban hành mẫu thẻ BHYT (thay thế Quyết định số 1055/QĐ-BHXH), văn bản sửa đổi hoặc thay thế Quyết định 1071/QĐ-BHXH quy định về mã số ghi trên thẻ BHYT, hướng dẫn đổi thẻ BHYT theo mẫu mới và thời hạn sử dụng thẻ BHYT quy định của Luật BHYT sửa đổi; - Đơn vị chủ trì thực hiện: Ban Sổ - Thẻ; - Đơn vị phối hợp: Ban CSYT, Thu, Pháp chế; - Thời gian hoàn thành: tháng 10/2014. 3.2. Ban hành quy trình cấp, đổi và rà soát trùng thẻ BHYT; Quy trình xác định thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục; - Đơn vị chủ trì thực hiện: Ban Sổ - Thẻ; - Đơn vị phối hợp: Ban Thu, CSYT, Pháp chế; - Thời gian hoàn thành: tháng 10/2014. 3.3. Hướng dẫn đóng BHYT theo hộ gia đình tại các đại lý trên phạm vi cả nước; mẫu hồ sơ cấp thẻ BHYT (tờ khai, danh sách tham gia BHYT...); - Đơn vị chủ trì thực hiện: Ban Thu; - Đơn vị phối hợp: Ban Sổ - Thẻ, CSYT, Pháp chế; - Thời gian hoàn thành: tháng 10/2014 3.4. Xây dựng và ban hành Quy định về tổ chức thực hiện chính sách BHYT trong khám, chữa bệnh thay thế Quyết định 82/QĐ-BHXH ngày 20/01/2010 của BHXH Việt Nam; - Đơn vị chủ trì thực hiện: Ban CSYT; - Đơn vị phối hợp: Ban Thu, Sổ - Thẻ, Dược và VTYT, Tài chính - Kế toán, Pháp chế, Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc (GĐB), Trung tâm Giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Nam (GĐN); - Thời gian hoàn thành: tháng 11/2014. 3.5. Nghiên cứu, xây dựng phần mềm in thẻ BHYT, quản lý dữ liệu thẻ BHYT, phần mềm thống kê thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT.
| 2,028
|
5,037
|
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm Công nghệ thông tin (CNTT); - Đơn vị phối hợp: Ban Thu, Sổ - Thẻ, CSYT, Dược và VTYT, Tài chính - Kế toán, Pháp chế, GĐB, GĐN; - Thời gian hoàn thành: tháng 11/2014 4. Công tác quản lý về BHYT tại các tỉnh - Ban Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các Ban liên quan kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác BHYT, đáp ứng với khối lượng công việc này càng nhiều, khó khăn, phức tạp hơn khi Luật BHYT sửa đổi có hiệu lực thi hành. 5. Tổ chức Hội nghị triển khai thực hiện kế hoạch 1. Tổ chức Hội nghị lồng ghép giữa các Ban và các đơn vị liên quan: - Ban Sổ - Thẻ lấy ý kiến về nội dung: Dự thảo quy định mẫu thẻ BHYT, mã thẻ BHYT, mẫu Hồ sơ cấp thẻ BHYT. - Ban Thu lấy ý kiến về nội dung: Dự thảo quy định quản lý thu BHYT, quản lý thẻ BHYT; - Trung tâm CNTT lấy ý kiến về nội dung: phần mềm in thẻ BHYT, quản lý dữ liệu thẻ BHYT, thống kê thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT. Đơn vị chủ trì: Ban Sổ - Thẻ Thời gian thực hiện: tháng 9/2014. 2. Ban CSYT chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức hội nghị lấy ý kiến về dự thảo văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách BHYT trong khám, chữa bệnh. Thời gian thực hiện: Tháng 9/2014; Tổ chức hội nghị phổ biến các nội dung mới của Luật BHYT đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của BHXH Việt Nam. Thời gian thực hiện: Tháng 8/2014. 3. Văn phòng chủ trì tổ chức Hội nghị tập huấn các nghiệp vụ thu, chi, khám chữa bệnh BHYT có sự tham gia của các Ban liên quan cho BHXH các tỉnh theo 2 khu vực: Phía Bắc và phía Nam. Thời gian thực hiện: Tháng 11/2014. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Đối với các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam: Căn cứ các nhiệm vụ được giao chủ trì thực hiện tại Kế hoạch này, các đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện chuyển Ban Tài chính - Kế toán thẩm định, trình Tổng Giám đốc phê duyệt trong tháng 8/2014; - Đối với BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: căn cứ nguồn kinh phí được phân bổ trong năm 2014, bố trí kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; lập dự toán kinh phí bổ sung gửi Ban Tài chính - Kế toán thẩm định, trình Tổng Giám đốc phê duyệt để triển khai thực hiện. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH các tỉnh, căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình và nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện đảm bảo việc triển khai thi hành Luật BHYT sửa đổi kịp thời, hiệu quả. Giao Văn phòng BHXH Việt Nam theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị theo Kế hoạch này, báo cáo Tổng Giám đốc. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH các tỉnh kịp thời báo cáo Lãnh đạo ngành để xem xét, chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRONG TỈNH ĐỒNG THÁP THỰC HIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Căn cứ Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Đồng Tháp thực hiện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện trong tỉnh Đồng Tháp thực hiện như sau: 1. Chi tiếp xã giao. Chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước tại tỉnh Đồng Tháp. 2. Chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng. a) Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện: - Mức chi: 300.000 đồng/đại biểu đối với cấp tỉnh; - Mức chi: 200.000 đồng/đại biểu đối với cấp huyện. b) Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ quan trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo), đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sĩ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: - Mức chi: 400.000 đồng/lần đối với cấp tỉnh; - Mức chi: 300.000 đồng/lần đối với cấp huyện. Việc chi tặng quà chúc mừng ngày tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ quan trọng một năm không quá 2 lần, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng. 3. Chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng viếng, chi hỗ trợ gia đình khi gặp khó khăn. Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sĩ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện: a) Chi thăm hỏi khi ốm đau: mức chi 1.500.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh; 800.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện. b) Chi phúng viếng khi qua đời: mức chi 1.000.000 đồng/người đối với cấp tỉnh; 500.000 đồng/người đối với cấp huyện. c) Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn (thiên tai, hỏa hoạn): mức chi 1.000.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp tỉnh; 500.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp huyện. 4. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện. Điều 2. Kinh phí đảm bảo cho chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện trong tỉnh Đồng Tháp thực hiện được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp ngân sách hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các chế độ chi tại Điều 1 áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014; thay thế Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Đồng Tháp thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Căn cứ Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (theo Phụ lục đính kèm). Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT- BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. Điều 2. Kinh phí đảm bảo mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các mức chi tại Điều 1 áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014; thay thế Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ chi tiêu, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
| 2,109
|
5,038
|
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 3816/QĐ-UBND NGÀY 24/12/2012 CỦA UBND TỈNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng ngày 17/11/2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Căn cứ Nghị quyết số 120/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII, kỳ họp thứ 10 về điều chỉnh Nghị quyết số số 57/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của HĐND tỉnh điều chỉnh, bổ sung 196/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 646/STNMT-KS ngày 20/6/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh Điểm b, Khoản 3 và Điểm b, Khoản 5, Điều 1 của Quyết định số 3816/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 của UBND tỉnh như sau: 1. Điều chỉnh Điểm b, Khoản 3, Điều 1: Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản: Khoanh định 39 khu vực cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn từ nay đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020, diện tích 1.605,19 ha, tài nguyên dự báo 213,50 triệu m3 , gồm 02 giai đoạn: a) Giai đoạn đến năm 2015: Khoanh định 39 khu vực có thân khoáng, diện tích 1.177,01 ha, tài nguyên dự báo 192,43 triệu m3. Trong đó: - Đá xây dựng: 20 khu vực, diện tích 537,86 ha (tăng 25,6 ha), tài nguyên dự báo khoảng 163,02 triệu m3 (tăng 7,83 triệu m3). - Sét gạch ngói: 09 khu vực, diện tích 185,05 ha, tài nguyên dự báo khoảng 11,41 triệu m3. - Cát xây dựng: 04 khu vực, diện tích 139,0 ha (giảm 25,6 ha), tài nguyên dự báo khoảng 3,45 triệu m3 (giảm 1,58 triệu m3). - Than bùn: 04 khu vực, diện tích 25,3 ha, tài nguyên dự báo 0,1 triệu m3. - Cát san lấp (dưới sông): 02 khu vực, diện tích 289,8 ha, tài nguyên dự báo 14,45 triệu m3. b) Tầm nhìn đến năm 2020: Khoanh định 09 khu vực có thân khoáng, diện tích 428,18 ha, tài nguyên dự báo 21,07 triệu m3. Trong đó: - Đá xây dựng: 02 khu vực, diện tích 57,94 ha, tài nguyên dự báo khoảng 3,59 triệu m3. - Sét gạch ngói: 04 khu vực, diện tích 90,0 ha, tài nguyên dự báo khoảng 3,49 triệu m3. - Cát xây dựng: 02 khu vực, diện tích 75,0 ha, tài nguyên dự báo khoảng 1,68 triệu m3. - Cát san lấp (dưới sông): 01 khu vực, diện tích 205,24 ha, tài nguyên dự báo khoảng 12,31 triệu m3. 2. Điều chỉnh Điểm b, Khoản 5, Điều 1: Quy hoạch dự trữ khoáng sản: Khoanh định 102 khu vực, diện tích 7.160,9 ha (giảm 28,4 ha), tài nguyên dự báo 659,0 triệu m3, cụ thể: - Đá xây dựng: 27 khu vực, diện tích 2.815,66 ha, tài nguyên dự báo 525,42 triệu m3. - Sét gạch ngói: 27 khu vực, diện tích 2.018,82 ha, tài nguyên dự báo 91,72 triệu m3. - Cát xây dựng: Khoanh định 02 khu vực có thân khoáng (giảm 01 khu vực), diện tích 596,1 ha (giảm 28,4 ha), tài nguyên dự báo 12,4 triệu m3 (giảm 1,8 triệu m3). - Vật liệu san lấp: 46 khu vực, diện tích 1.730,33 ha, tài nguyên dự báo 29,38 triệu m3. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm - Tổ chức công bố công khai điều chỉnh bổ sung quy hoạch theo quy định. - Phối hợp các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch khoáng sản đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020; lập quy hoạch khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 trình HĐND tỉnh thông qua vào kỳ họp cuối năm 2015. - Hoàn thiện, ban hành và thực hiện quy trình cấp giấy phép hoạt động vật liệu san lấp theo hướng đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nhằm kịp thời cung cấp nguồn vật liệu san lấp để thi công các công trình giao thông nông thôn và các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh. - Triển khai thực hiện thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 29/11/2013, tăng cường thu ngân sách, tái đầu tư các công trình bảo vệ môi trường tại địa phương có hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác theo quy định của Luật Khoáng sản. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Những nội dung khác của Quyết định số 3816/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 của UBND tỉnh không sửa đổi bổ sung tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực pháp lý thi hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 871/STP-VP ngày 23/7/2014 và Giám đốc Sở Tư pháp tại tờ trình số 40/TTr-STP ngày 25/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi/bổ sung, thay thế và hủy bỏ/bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Phú Yên <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Phú Yên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỀ NGHỊ BAN HÀNH MỚI I. Lĩnh vực Giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần 1. Thủ tục Giám định khuyết tật 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng tiếp đón Trung tâm Giám định Y khoa (GĐYK); số 72 Phan Đình Phùng, Phường 1, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ GĐYK kiểm tra tính pháp lý theo quy trình hồ sơ giám định. Nếu hồ sơ đúng quy định viết phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 15 ngày làm việc, Hội đồng GĐYK trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng 07 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết); Bước 3: Thường trực Hội đồng mời đối tượng đến khám GĐYK, đối tượng được mời trình giấy mời. Sau khi khám, thường trực Hội đồng sẽ họp Hội chẩn chuyên môn. Hội đồng GĐYK họp xét tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể cho từng đối tượng; Bước 4: Nhận kết quả khám giám định theo giấy hẹn tại Phòng tiếp đón Trung tâm GĐYK (số 72 Phan Đình Phùng, Phường 1, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo các bước sau: - Nộp giấy hẹn; - Nộp phí giám định (do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chi trả); - Nhận kết quả: Biên bản khám giám định xác định mức độ khuyết tật; - Thời gian nhận kết quả: Sáng 07 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút, Chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh Phú Yên (Số 72 Phan Đình Phùng, phường 1, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Giấy giới thiệu của UBND cấp xã, phường, thị trấn có dán ảnh của đối tượng và đóng dấu giáp lai của UBND xã nơi đối tượng cư trú; Biên bản họp của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật của cấp xã, phường, thị trấn (bản sao không có công chứng); Giấy giới thiệu hoặc phiếu chuyển của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố; Khi đến giám định, đối tượng phải xuất trình giấy CMND và bản gốc những giấy tờ liên quan đến bệnh, tật để Hội đồng GĐYK đối chiếu. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời gian giải quyết: - Sau khi Hội đồng Giám định y khoa nhận được hồ sơ đề nghị khám giám định mức độ khuyết tật đầy đủ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến, trong thời gian 30 ngày làm việc, Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm tổ chức khám giám định và kết luận dạng tật và mức độ khuyết tật. 1.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân. 1.6. Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế tỉnh Phú Yên;
| 2,075
|
5,039
|
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Hội đồng GĐYK; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận thường trực Hội đồng GĐYK; - Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh; UBND cấp xã, phường, thị trấn; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố. 1.7. Kết quả thực hiện: Biên bản khám giám định xác định mức độ khuyết tật. 1.8. Lệ phí: Phí GĐYK: 1.150.000 đ/trường hợp - Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 1.10. Yêu cầu, điều kiện: - Chỉ tiếp nhận giải quyết khi các đối tượng đầy đủ thủ tục hồ sơ nêu trên; - Biên bản họp của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật của cấp xã, phường, thị trấn, trong biên bản ghi rõ Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật và dạng tật. 1.11. Căn cứ pháp lý TTHC: - Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, ngày 10/04/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; - Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa; - Thông tư Liên bộ số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH, ngày 27/9/2013 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp; - Thông tư Liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng GĐYK thực hiện; - Quyết định số 201/UB-QĐ, ngày 31/8/1998 của UBND tỉnh Phú Yên về việc thành lập Hội đồng GĐYK tỉnh Phú Yên và Quy định chức năng nhiệm vụ khám giám định y khoa. 2. Thủ tục Giám định khuyết tật khiếu nại 2.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng tiếp đón Trung tâm GĐYK (số 72 Phan Đình Phùng, phường 1, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). - Phòng Tiếp đón tiếp nhận hồ sơ GĐYK kiểm tra tính pháp lý theo quy trình hồ sơ giám định. Nếu hồ sơ đúng quy định viết phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 15 ngày làm việc, Hội đồng GĐYK trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng 07 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Thường trực Hội đồng mời đối tượng đến khám GĐYK, đối tượng được mời trình giấy mời. Sau khi khám, thường trực Hội đồng sẽ họp Hội chẩn chuyên môn. Hội đồng GĐYK họp xét tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể cho từng đối tượng. Bước 4: Nhận kết quả khám giám định theo giấy hẹn tại Phòng tiếp đón Trung tâm GĐYK (số 72 Phan Đình Phùng, phường 1, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo các bước sau: - Nộp giấy hẹn; - Nộp phí giám định (nếu đối tượng khiếu nại đúng thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ chi trả phí giám định y khoa. Nếu đối tượng khiếu nại không đúng thì đối tượng phải đóng phí giám định y khoa); - Nhận kết quả: Biên bản khám giám định xác định mức độ khuyết tật; - Thời gian nhận kết quả: Sáng 07 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Trung tâm GĐYK (số 72 Phan Đình Phùng, phường 1, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy giới thiệu của UBND xã nơi đối tượng cư trú đề nghị khám giám định khuyết tật, trong giấy giới thiệu ghi rõ người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, có dán ảnh của đối tượng và đóng dấu giáp lai của UBND xã nơi đối tượng đang cư trú; - Biên bản họp của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật của cấp xã, phường, thị trấn (bản sao không có công chứng); - Giấy giới thiệu hoặc phiếu chuyển của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố; - Khi đến giám định, đối tượng phải xuất trình giấy CMND và bản gốc những giấy tờ liên quan đến bệnh, tật để Hội đồng GĐYK đối chiếu. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời gian giải quyết: Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Hội đồng GĐYK có trách nhiệm tổ chức khám giám định và kết luận dạng tật và mức độ khuyết tật. 2.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân. 2.6. Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Hội đồng GĐYK; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận thường trực Hội đồng GĐYK; - Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh; UBND cấp xã, phường, thị trấn; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố. 2.7. Kết quả thực hiện: Biên bản khám giám định xác định mức độ khuyết tật. 2.8. Lệ phí: Phí GĐYK: 1.150.000 đ/trường hợp - Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 2.10. Yêu cầu, điều kiện: - Chỉ tiếp nhận giải quyết khi các đối tượng đầy đủ thủ tục hồ sơ nêu trên; - Trong Giấy giới thiệu của UBND cấp xã, phường, thị trấn phải ghi rõ người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, có dán ảnh của đối tượng và đóng dấu giáp lai. 2.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: - Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, ngày 10/04/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; - Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa; - Thông tư Liên bộ số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH, ngày 27/9/2013 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp; - Thông tư Liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng GĐYK thực hiện; - Quyết định số 201/UB/QĐ, ngày 31/8/1998 của UBND tỉnh Phú Yên về việc thành lập Hội đồng GĐYK tỉnh Phú Yên và Quy định chức năng nhiệm vụ khám giám định y khoa. 3. Thủ tục Giám định khuyết tật phúc quyết 3.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng tiếp đón Trung tâm GĐYK (số 72 Phan Đình Phùng, phường 1, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên); - Phòng Tiếp đón tiếp nhận hồ sơ GĐYK kiểm tra tính pháp lý theo quy trình hồ sơ giám định. Nếu hồ sơ đúng quy định viết phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 15 ngày làm việc, Hội đồng GĐYK trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng 07 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị. Hội đồng GĐYK đã ban hành Biên bản giám định (giải quyết lần 01) có trách nhiệm giải quyết (giải quyết lần 02). Bước 4: Nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức vẫn chưa đồng ý với kết quả giải quyết lần 02 của Hội đồng GĐYK, chậm nhất sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Biên bản giải quyết lần 02, phải có kiến nghị bằng văn bản gửi Hội đồng GĐYK. Bước 5: Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kiến nghị, Hội đồng GĐYK bị kiến nghị hoàn chỉnh hồ sơ giám định theo quy định và gửi đến Phân Hội đồng GĐYK trung ương II giải quyết. Bước 6: Phân Hội đồng GĐYK Trung ương II đã khám giám định phúc quyết nhưng vẫn còn kiến nghị hoặc khiếu nại, tố cáo, Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng GĐYK khám phúc quyết lần cuối và kết luận của Hội đồng này là kết luận cuối cùng. Bước 7: Sau khi có kết quả khám phúc quyết lần cuối, nếu đối tượng vẫn còn kiến nghị, thì các cơ quan có thẩm quyền giải quyết kiến nghị hoặc khiếu nại, tố cáo đúng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; - Nếu kết quả khám giám định đúng như khiếu nại, tố cáo thì phí giám định y khoa do ngân sách nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chi trả); - Nếu kết quả khám giám định không đúng với khiếu nại, tố cáo thì do cá nhân hoặc tổ chức khiếu nại, tố cáo chi trả; - Nơi nộp hồ sơ và nhận Biên bản giám định: tại Phòng tiếp đón Trung tâm GĐYK (số 72 Phan Đình Phùng, phường 1, TP Tuy Hòa); - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Trung tâm GĐYK (số 72 Phan Đình Phùng, phường 1, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy giới thiệu của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú đề nghị khám giám định khuyết tật, có dán ảnh của đối tượng và đóng dấu giáp lai của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú; - Đơn đề nghị khám giám định phúc quyết của người khuyết tật hoặc của cá nhân hoặc của cơ quan hoặc tổ chức đại diện hợp pháp của người khuyết tật;
| 2,043
|
5,040
|
- Biên bản Giám định y khoa của Hội đồng GĐYK tỉnh mà người khuyết tật không đồng ý, đề nghị khám phúc quyết (bản sao không có công chứng); - Hồ sơ giám định của Hội đồng GĐYK tỉnh gửi đến Phân Hội đồng GĐYK Trung ương II theo quy định; - Khi đến khám giám định, người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật phải xuất trình bản gốc những giấy tờ liên quan đến bệnh, tật để Phân Hội đồng GĐYK Trung ương II đối chiếu. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời gian giải quyết: Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ của cá nhân và tổ chức, Hội đồng GĐYK tỉnh chuyển hồ sơ cho Phân Hội đồng GĐYK Trung ương II. 3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 3.6. Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Hội đồng GĐYK tỉnh; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận thường trực Hội đồng GĐYK tỉnh; - Cơ quan phối hợp: Phân Hội đồng GĐYK Trung ương II, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh; UBND cấp xã, phường, thị trấn; Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố. 3.7. Kết quả thực hiện: Biên bản khám giám định xác định mức độ khuyết tật. 3.8. Lệ phí: Phí GĐYK: 1.368.000 đ/trường hợp - Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 3.10. Yêu cầu, điều kiện: Chỉ tiếp nhận giải quyết khi các đối tượng đầy đủ thủ tục hồ sơ nêu trên. 3.11. Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, ngày 10/04/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; - Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa; - Thông tư Liên bộ số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH, ngày 27/9/2013 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp; - Thông tư Liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH, ngày 28/12/2012 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng GĐYK thực hiện; - Quyết định số 201/UB/QĐ, ngày 31/8/1998 của UBND tỉnh Phú Yên về việc thành lập Hội đồng GĐYK tỉnh Phú Yên và Quy định chức năng nhiệm vụ khám giám định y khoa. II. Lĩnh vực An toàn vệ sinh thực phẩm và dinh dưỡng 1. Thủ tục Cấp Giấy đăng ký nội dung hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bước 2: Tại phòng một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Số 211, đường Trần Hưng Đạo, phường 4, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) trong giờ hành chính trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết; Bước 3: Trả kết quả hồ sơ tại phòng một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Số 211 Trần Hưng Đạo, phường 4, TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) trong giờ hành chính trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng một cửa, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Số 211, Trần Hưng Đạo, phường 4, TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đăng ký nội dung hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm (theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BYT); - Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập văn phòng đại diện (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm); - Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố hợp quy đã được cơ quan y tế xác nhận. Đối với thực phẩm chưa được phép lưu hành ở Việt Nam thì phải cung cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do ở nước sản xuất (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm); - Bản sao Bản thông tin chi tiết về sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm); - Mẫu nhãn sản phẩm (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm); - 02 bản ma-ket hoặc kịch bản hoặc bộ tài liệu có xác nhận và đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân đăng ký tổ chức hội thảo, hội nghị (kèm theo 01 đĩa hình, đĩa tiếng, file mềm) dự kiến giới thiệu tại hội thảo, hội nghị; - Danh sách của báo cáo viên (thông tin đầy đủ về bằng cấp chuyên môn hoặc chức danh khoa học của báo cáo viên). - Tài liệu tham khảo, tài liệu khoa học chứng minh cho thông tin quảng cáo trong trường hợp nội dung quảng cáo không có trong Bản thông tin chi tiết về sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Trong trường hợp tài liệu chứng minh được viết bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt. Toàn bộ tài liệu phải đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân đăng ký ký tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Chi cục ATVSTP; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục ATVSTP; - Cơ quan phối hợp: Không. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận hồ sơ đăng ký hội thảo. 1.8. Lệ phí: Không. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 03: Giấy đăng ký nội dung Hội Thảo, Hội nghị giới thiệu thực phẩm (theo Thông tư số 08/2013/TT-BYT ngày 13/3/2013 của Bộ Y tế). 1.10. Yêu cầu điều kiện: Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật An toàn thực phẩm; - Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13; - Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; - Nghị định 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo; - Thông tư 08/2013/BYT, ngày 13/3/2013 hướng dẫn về quảng cáo thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế; - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. 2. Thủ tục Cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm 2.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định; Bước 2: Hồ sơ nộp tại phòng một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trong giờ hành chính trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết; Bước 3: Trả kết quả hồ sơ tại phòng một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trong giờ hành chính trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ tết. 2.2. Cách thức thực hiện: Tại Phòng một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đối với tổ chức: + Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01a; + Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01b; + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (có dấu xác nhận của tổ chức); + Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. - Đối với cá nhân: + Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01a; + Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân; + Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Chi cục ATVSTP tỉnh Phú Yên; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục ATVSTP tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm. 2.8. Lệ phí: Không. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01b (theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT, ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương); - Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01a (theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT, ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương). 2.10. Yêu cầu, điều kiện: - Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm được cấp cho những người trả lời đúng 80% số câu hỏi trở lên ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành; - Nội dung kiến thức về an toàn thực phẩm bao gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên ngành về an toàn thực phẩm; - Nội dung kiến thức chung về an toàn thực phẩm bao gồm: Các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm; các mối nguy an toàn thực phẩm; điều kiện an toàn thực phẩm; phương pháp bảo đảm an toàn thực phẩm; thực hành tốt an toàn thực phẩm. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 43/2005/QĐ-BYT ngày 20/12/2005 của Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định yêu cầu kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm”;
| 2,090
|
5,041
|
- Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương về việc hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; - Quyết định số 1744/2014/BYT ngày 16/5/2014 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế. B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ B1. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG I. Lĩnh vực Giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần 1. Thủ tục Giám định để thực hiện chế độ hưu trí trước tuổi quy định 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng tiếp đón Trung tâm Giám định Y khoa (GĐYK). Số 72 Phan Đình Phùng, phường 1, TP Tuy Hòa. Phòng Tiếp đón tiếp nhận hồ sơ GĐYK kiểm tra tính pháp lý theo quy trình hồ sơ giám định. Nếu hồ sơ đúng quy định viết phiếu nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 15 ngày làm việc, Hội đồng GĐYK trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng 07 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Thường trực Hội đồng mời đối tượng đến khám GĐYK, đối tượng được mời trình giấy mời. Sau khi khám, thường trực Hội đồng sẽ họp Hội chẩn chuyên môn. Hội đồng GĐYK họp xét tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể cho từng đối tượng. Bước 4: Nhận kết quả khám giám định theo giấy hẹn tại Phòng tiếp đón Trung tâm GĐYK (Số 72 Phan Đình Phùng, phường 1, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp giấy hẹn; - Nộp phí giám định; - Nhận kết quả: Biên bản khám giám định tổn thương cơ thể do bệnh, tật; - Thời gian nhận kết quả: Sáng 07giờ 00 đến 11giờ 30, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Trung tâm GĐYK. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, cơ quan BHXH cấp tỉnh cấp giấy giới thiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01; - Giấy đề nghị giám định theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02; - Tóm tắt hồ sơ của người lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03. (Các Phụ lục ban hành theo Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia BHXH bắt buộc). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời gian giải quyết: Nếu hồ sơ giám định hợp lệ, trong thời gian 30 ngày, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động. 1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. 1.6. Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Hội đồng GĐYK. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận thường trực Hội đồng GĐYK. Cơ quan phối hợp (nếu có): Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên. 1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Biên bản giám định tổn thương cơ thể. 1.8. Phí, lệ phí: Phí giám định thông thường: 1.150.000 đ - theo Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy giới thiệu của cơ quan sử dụng người lao động (Phụ lục số 1); - Giấy đề nghị giám định khả năng lao động (Phụ lục số 2); - Tóm tắt hồ sơ của người lao động (Phụ lục số 3). (Theo Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia BHXH bắt buộc). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Đối với các trường hợp giám định để thực hiện chế độ hưu trí, khoảng cách giữa hai lần giám định tối thiểu là 06 tháng. 1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 16/2006/QĐ-BYT, ngày 17/5/2006 của Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm GĐYK tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia BHXH bắt buộc; - Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa; - Quyết định số 201/UB/QĐ ngày 31/8/1998 của UBND tỉnh Phú Yên về việc thành lập Hội đồng GĐYK tỉnh Phú Yên và Quy định chức năng nhiệm vụ khám giám định y khoa; - Thông tư Liên tịch số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH ngày 27/9/2013 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp. 2. Thủ tục Giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động 2.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng tiếp đón Trung tâm Giám định Y khoa (GĐYK). Số 72 Phan Đình Phùng, phường 1, TP Tuy Hòa. Phòng Tiếp đón tiếp nhận hồ sơ GĐYK kiểm tra tính pháp lý theo quy trình hồ sơ giám định. Nếu hồ sơ đúng quy định viết phiếu nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 15 ngày làm việc, Hội đồng GĐYK trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Thường trực Hội đồng mời đối tượng đến khám GĐYK, đối tượng được mời trình giấy mời. Sau khi khám, thường trực Hội đồng sẽ họp Hội chẩn chuyên môn. Hội đồng GĐYK họp xét tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể cho từng đối tượng. Bước 4: Nhận kết quả khám giám định theo giấy hẹn tại Phòng tiếp đón Trung tâm GĐYK (Số 72 Phan Đình Phùng, phường 1, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp giấy hẹn. - Nộp phí giám định. - Nhận kết quả: Biên bản khám giám định tổn thương cơ thể do tai nạn lao động. - Thời gian nhận kết quả: Sáng 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Trung tâm GĐYK. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 - Ban hành theo Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010 của Bộ Y tế; - Biên bản Điều tra tai nạn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 - Ban hành theo Thông tư Liên tịch số 12/2012/TTLT- BLĐTBXH-BYT, ngày 21/5/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế. Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm bản sao Biên bản tai nạn giao thông; - Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho người lao động) cấp theo quy định của Bộ Y tế (bản sao); - Giấy ra viện đã điều trị vết thương, chấn thương ổn định. Trường hợp người lao động không nằm điều trị nội trú thì phải có giấy tờ khám, điều trị ngoại trú thương tật do TNLĐ ở các cơ sở y tế công lập từ tuyến huyện trở lên; - Khi đến giám định phải xuất trình giấy CMND để đối chiếu. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ (trong đó: 01 bộ gốc, 01 bộ sao y bản chính). 2.4. Thời gian giải quyết: Nếu hồ sơ giám định hợp lệ, trong thời gian 30 ngày, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động. 2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. 2.6. Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Phú Yên. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Hội đồng GĐYK tỉnh Phú Yên. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận thường trực Hội đồng GĐYK. Cơ quan phối hợp (nếu có): Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên. 2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Biên bản giám định thương tật. 2.8. Phí, lệ phí: Phí giám định: 1.150.000 đ - theo Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phụ lục số 01 theo Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010 hướng dẫn việc giám định khả năng lao động của người lao động tham gia BHXH bắt buộc. - Biên bản điều tra TNLĐ theo Phụ lục số 06 quy định theo Thông tư Liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT, ngày 21/5/2012 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; - Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; - Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý. 2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 16/2006/QĐ-BYT, ngày 17/5/2006 của Bộ Y tế ban hành “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm GĐYK tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010 hướng dẫn việc giám định khả năng lao động của người lao động tham gia BHXH bắt buộc; - Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa; - Thông tư Liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT, ngày 21/5/2012 của Bộ lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động;
| 2,065
|
5,042
|
- Thông tư Liên tịch số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH ngày 27/9/2013 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp; - Quyết định số 201/UB/QĐ ngày 31/8/1998 của UBND tỉnh Phú Yên về việc thành lập Hội đồng GĐYK tỉnh Phú Yên và Quy định chức năng nhiệm vụ khám giám định y khoa. 3. Thủ tục Giám định thương tật tái phát do tai nạn lao động 3.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng tiếp đón Trung tâm Giám định Y khoa (GĐYK). Số 72 Phan Đình Phùng, phường 1, TP Tuy Hòa. Phòng Tiếp đón tiếp nhận hồ sơ GĐYK kiểm tra tính pháp lý theo quy trình hồ sơ giám định. Nếu hồ sơ đúng quy định viết phiếu nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 15 ngày làm việc, Hội đồng GĐYK trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Thường trực Hội đồng mời đối tượng đến khám GĐYK, đối tượng được mời trình giấy mời. Sau khi khám, thường trực Hội đồng sẽ họp Hội chẩn chuyên môn. Hội đồng GĐYK họp xét tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể cho từng đối tượng. Bước 4: Nhận kết quả khám giám định theo giấy hẹn tại Phòng tiếp đón Trung tâm GĐYK (Số 72 Phan Đình Phùng, Phường 1, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp giấy hẹn; - Nộp phí giám định; - Nhận kết quả: Biên bản khám giám định tổn thương cơ thể do tai nạn lao động. - Thời gian nhận kết quả: Sáng 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). 3.2 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Trung tâm GĐYK. 3.3 Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy giới thiệu của BHXH tỉnh (Phụ lục số 01); - Giấy đề nghị giám định khả năng lao động (Phụ lục số 02); - Các giấy tờ điều trị vết thương tái phát: Giấy ra viện theo đúng quy định của Bộ Y tế (bản sao). Trong trường hợp người lao động không nằm điều trị nội trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị ngoại trú thương tật tái phát do tai nạn lao động (bản sao) ở các cơ sở y tế công lập từ tuyến huyện trở lên; - Biên bản giám định y khoa các lần giám định trước; - Khi đi khám xuất trình giấy CMND để đối chiếu. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ (trong đó: 01 bộ gốc, 01 bộ sao y bản chính). 3.4 Thời gian giải quyết: Nếu hồ sơ giám định hợp lệ, trong thời gian 30 ngày, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động. 3.5 Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. 3.6 Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Phú Yên. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Hội đồng GĐYK. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận thường trực Hội đồng GĐYK. Cơ quan phối hợp (nếu có): Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên. 3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Biên bản giám định thương tật. 3.8. Phí, lệ phí: Phí giám định: 1.368.000 đ - theo Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 1, 2 theo Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia BHXH bắt buộc. 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Thời hạn giới thiệu giám định lại ít nhất là sau 2 năm (đủ 24 tháng) kể từ ngày người lao động được Hội đồng GĐYK kết luận tỷ lệ % tổn thương cơ thể lần liền kề trước đó. 3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 16/2006/QĐ-BYT, ngày 17/5/2006 của Bộ Y tế ban hành “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm GĐYK tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định khả năng lao động của người lao động tham gia BHXH bắt buộc; - Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa; - Thông tư Liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT, ngày 21/5/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động; - Thông tư Liên tịch số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH ngày 27/9/2013 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp; - Quyết định số 201/UB/QĐ ngày 31/8/1998 của UBND tỉnh Phú Yên về việc thành lập Hội đồng GĐYK tỉnh Phú Yên và Quy định chức năng nhiệm vụ khám giám định y khoa. 4. Thủ tục Giám định lần đầu do bệnh nghề nghiệp 4.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng tiếp đón Trung tâm Giám định Y khoa (GĐYK). Số 72 Phan Đình Phùng, Phường 1, TP Tuy Hòa. Phòng Tiếp đón tiếp nhận hồ sơ GĐYK kiểm tra tính pháp lý theo quy trình hồ sơ giám định. Nếu hồ sơ đúng quy định viết phiếu nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 15 ngày làm việc, Hội đồng GĐYK trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng 7 giờ đến 11 giờ, Chiều 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Thường trực Hội đồng mời đối tượng đến khám GĐYK, đối tượng được mời trình giấy mời. Sau khi khám, thường trực Hội đồng sẽ họp Hội chẩn chuyên môn. Hội đồng GĐYK họp xét tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể cho từng đối tượng. Bước 4: Nhận kết quả khám giám định theo giấy hẹn tại Phòng tiếp đón Trung tâm GĐYK (Số 72 Phan Đình Phùng, Phường 1, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp giấy hẹn; - Nộp phí giám định; - Nhận kết quả: Biên bản khám giám định tổn thương cơ thể do bệnh nghề nghiệp; - Thời gian nhận kết quả: Sáng 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). 4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở trung tâm GĐYK. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy giới thiệu của cơ quan sử dụng người lao động (Phụ lục số 01 – thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 05/4/2010 của Bộ Y tế); - Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp: + Kết quả đo đạc môi trường lao động (Bản sao do Trung tâm y tế dự phòng tỉnh xác nhận) nơi người lao động làm việc trong vòng 12 tháng gần nhất. Nếu kết quả này chưa đủ căn cứ thì kèm theo kết quả đo đạc môi trường lao động trước đó; + Hồ sơ sức khỏe và bản sao 01 loại giấy tờ có liên quan đến bệnh nghề nghiệp; - Khi đi giám định xuất trình giấy CMND để đối chiếu. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ (trong đó: 01 bộ gốc, 01 bộ sao y bản chính). 4.4. Thời gian giải quyết: Nếu hồ sơ giám định hợp lệ, trong thời gian 30 ngày, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động. 4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. 4.6. Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Phú Yên. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Hội đồng GĐYK. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận thường trực Hội đồng GĐYK. Cơ quan phối hợp (nếu có): Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên. 4.7. Kết quả thực hiện TTHC: Biên bản giám định tổn thương cơ thể do bệnh nghề nghiệp. 4.8. Phí, lệ phí: Phí giám định: 1.150.000 đ - theo Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa. 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy giới thiệu của cơ quan sử dụng người lao động (Phụ lục số 01 – thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010 của Bộ Y tế). 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. 4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 16/2006/QĐ-BYT, ngày 17/5/2006 của Bộ Y tế ban hành “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm GĐYK tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia BHXH bắt buộc; - Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa; - Thông tư Liên tịch số 08/1998/TTLT/BYT-BLĐTBXH, ngày 20/4/1998 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp; - Thông tư Liên tịch số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH ngày 27/9/2013 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp; - Quyết định số 201/UB/QĐ ngày 31/8/1998 của UBND tỉnh Phú Yên về việc thành lập Hội đồng GĐYK tỉnh Phú Yên và Quy định chức năng nhiệm vụ khám giám định y khoa. 5. Thủ tục Giám định bệnh nghề nghiệp tái phát 5.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng tiếp đón Trung tâm Giám định Y khoa (GĐYK). Số 72 Phan Đình Phùng, Phường 1, TP Tuy Hòa. Phòng Tiếp đón tiếp nhận hồ sơ GĐYK kiểm tra tính pháp lý theo quy trình hồ sơ giám định. Nếu hồ sơ đúng quy định viết phiếu nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 15 ngày làm việc, Hội đồng GĐYK trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết.
| 2,073
|
5,043
|
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng 7 giờ đến 11 giờ 30 phút, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Thường trực Hội đồng mời đối tượng đến khám GĐYK, đối tượng được mời trình giấy mời. Sau khi khám, thường trực Hội đồng sẽ họp Hội chẩn chuyên môn. Hội đồng GĐYK họp xét tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể cho từng đối tượng. Bước 4: Nhận kết quả khám giám định theo giấy hẹn tại Phòng tiếp đón Trung tâm GĐYK (Số 72 Phan Đình Phùng, Phường 1, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp giấy hẹn; - Nộp phí giám định; - Nhận kết quả: Biên bản khám giám định tổn thương cơ thể do bệnh nghề nghiệp. - Thời gian nhận kết quả: Sáng 7 giờ đến 11 giờ 30 phút, Chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). 5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Trung tâm GĐYK. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy giới thiệu của cơ quan BHXH tỉnh (Phụ lục số 01 - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010); - Giấy đề nghị giám định của cơ quan sử dụng người lao động (Phụ lục số 02 - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010); - Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp theo Thông tư Liên tịch số 08/1998/TTLT/BYT-BLĐTBXH, ngày 20/4/1998 của Bộ Y tế, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp; - Các giấy tờ điều trị nội trú bệnh nghề nghiệp tái phát: Giấy ra viện theo đúng quy định của Bộ Y tế (bản sao). Trong trường hợp người lao động không nằm điều trị nội trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị ngoại trú do bệnh nghề nghiệp tái phát (bản sao) ở các cơ sở y tế công lập từ tuyến huyện trở lên; - Biên bản giám định y khoa các lần giám định trước (bản sao). - Khi đi giám định có giấy CMND để đối chiếu. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 5.4. Thời gian giải quyết: Nếu hồ sơ giám định hợp lệ, trong thời gian 30 ngày, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động. 5.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. 5.6. Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Phú Yên. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Hội đồng GĐYK. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận thường trực Hội đồng GĐYK. Cơ quan phối hợp (nếu có): Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên. 5.7. Kết quả thực hiện TTHC: Biên bản giám định khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp. 5.8. Phí, lệ phí: Phí giám định: 1.368.000 đ - Theo Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa. 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy giới thiệu của cơ quan BHXH tỉnh (Phụ lục số 01 - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010); - Giấy đề nghị giám định của cơ quan sử dụng người lao động (Phụ lục số 02 - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010); 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Thời hạn giới thiệu giám định lại ít nhất là sau 2 năm (đủ 24 tháng) kể từ ngày người lao động được Hội đồng GĐYK kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể lần liền kề trước đó. 5.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 16/2006/QĐ-BYT, ngày 17/5/2006 của Bộ Y tế ban hành “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm GĐYK tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010 hướng dẫn việc giám định khả năng lao động của người lao động tham gia BHXH bắt buộc; - Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa; - Thông tư Liên tịch số 08/1998/TTLT/BYT-BLĐTBXH, ngày 20/4/1998 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp; - Thông tư Liên tịch số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH, ngày 27/9/2013 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp; - Quyết định số 201/UB/QĐ ngày 31/8/1998 của UBND tỉnh Phú Yên về việc thành lập Hội đồng GĐYK tỉnh Phú Yên và Quy định chức năng nhiệm vụ khám giám định y khoa. 6. Thủ tục Giám định để thực hiện chế độ tử tuất 6.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng tiếp đón Trung tâm Giám định Y khoa (GĐYK). Số 72 Phan Đình Phùng, Phường 1, TP Tuy Hòa. Phòng Tiếp đón tiếp nhận hồ sơ GĐYK kiểm tra tính pháp lý theo quy trình hồ sơ giám định. Nếu hồ sơ đúng quy định viết phiếu nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 15 ngày làm việc, Hội đồng GĐYK trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng 7 giờ đến 11 giờ 30 phút, Chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Thường trực Hội đồng mời đối tượng đến khám GĐYK, đối tượng được mời trình giấy mời. Sau khi khám, thường trực Hội đồng sẽ họp Hội chẩn chuyên môn. Hội đồng GĐYK họp xét tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể cho từng đối tượng. Bước 4: Nhận kết quả khám giám định theo giấy hẹn tại Phòng tiếp đón Trung tâm GĐYK (Số 72 Phan Đình Phùng, Phường 1, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp giấy hẹn; - Nộp phí giám định; - Nhận kết quả: Biên bản khám giám định tổn thương cơ thể; - Thời gian nhận kết quả: Sáng 7 giờ đến 11 giờ 30 phút, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). 6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở trung tâm GĐYK. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị giám định tổn thương cơ thể (theo Phụ lục số 02 - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010); - Giấy giới thiệu của cơ quan BHXH tỉnh (Phụ lục số 01 - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010); - Khi đi giám định phải có giấy CMND để đối chiếu. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc. 6.4. Thời gian giải quyết: Nếu hồ sơ giám định hợp lệ, trong thời gian 30 ngày, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động. 6.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. 6.6. Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Phú Yên; Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Hội đồng GĐYK; Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận thường trực Hội đồng GĐYK; Cơ quan phối hợp (nếu có): Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên. 6.7. Kết quả thực hiện TTHC: Biên bản giám định tổn thương cơ thể. 6.8. Phí, lệ phí: Phí giám định: 1.150.000 đ - Theo Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa. 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy giới thiệu của cơ quan BHXH tỉnh (Phụ lục số 01 - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010); - Giấy đề nghị giám định tổn thương cơ thể (theo Phụ lục số 02 - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010). 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. 6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 16/2006/QĐ-BYT, ngày 17/5/2006 của Bộ Y tế ban hành “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm GĐYK tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010 hướng dẫn việc giám định khả năng lao động của người lao động tham gia BHXH bắt buộc; - Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa; - Thông tư Liên tịch số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH ngày 27/9/2013 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp; - Quyết định số 201/UB/QĐ ngày 31/8/1998 của UBND tỉnh Phú Yên về việc thành lập Hội đồng GĐYK tỉnh Phú Yên và Quy định chức năng nhiệm vụ khám giám định y khoa. 7. Thủ tục Giám định tổng hợp 7.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng tiếp đón Trung tâm Giám định Y khoa (GĐYK). Số 72 Phan Đình Phùng, Phường 1, TP Tuy Hòa. Phòng Tiếp đón tiếp nhận hồ sơ GĐYK kiểm tra tính pháp lý theo quy trình hồ sơ giám định. Nếu hồ sơ đúng quy định viết phiếu nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 15 ngày làm việc, Hội đồng GĐYK trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng 7 giờ đến 11 giờ 30 phút, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Thường trực Hội đồng mời đối tượng đến khám GĐYK, đối tượng được mời trình giấy mời. Sau khi khám, thường trực Hội đồng sẽ họp Hội chẩn chuyên môn. Hội đồng GĐYK họp xét tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể cho từng đối tượng. Bước 4: Nhận kết quả khám giám định theo giấy hẹn tại Phòng tiếp đón Trung tâm GĐYK (Số 72 Phan Đình Phùng, Phường 1, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp giấy hẹn; - Nộp phí giám định; - Nhận kết quả: Biên bản khám giám định tổn thương cơ thể do bệnh nghề nghiệp; - Thời gian nhận kết quả: Sáng 7 giờ đến 11 giờ, chiều 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). 7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Trung tâm GĐYK. 7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy giới thiệu của cơ quan BHXH tỉnh (Phụ lục số 01 - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010); - Giấy đề nghị giám định tổn thương cơ thể (Phụ lục số 02 - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010); - Bản gốc Biên bản giám định y khoa các lần giám định trước (đối với các trường hợp đã khám giám định);
| 2,080
|
5,044
|
- Những trường hợp khám giám định tổng hợp do bệnh nghề nghiệp lần đầu Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp theo Thông tư Liên tịch số 08/1998/TTLT/BYT-BLĐTBXH, ngày 20/4/1998 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp; - Những trường hợp khám giám định tổng hợp do tai nạn lao động lần đầu Hồ sơ như giám định thương tật do tai nạn lao động lần đầu; - Khi đi giám định phải có giấy CMND để đối chiếu. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ (trong đó: 01 bộ gốc, 01 bộ sao y bản chính). 7.4. Thời gian giải quyết: Nếu hồ sơ giám định hợp lệ, trong thời gian 30 ngày, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách nhiệm tiến hành khám giám định cho người lao động. 7.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. 7.6. Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Phú Yên; Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Hội đồng GĐYK; Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận thường trực Hội đồng GĐYK; Cơ quan phối hợp (nếu có): Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên. 7.7. Kết quả thực hiện TTHC: Biên bản giám định tổn thương cơ thể. 7.8. Phí, lệ phí: Phí giám định: 1.368.000 đ - Theo Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa. 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy giới thiệu của cơ quan BHXH tỉnh (Phụ lục số 01 - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010); Giấy đề nghị giám định tổn thương cơ thể (Phụ lục số 02 - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010). 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. 7.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 16/2006/QĐ-BYT, ngày 17/5/2006 của Bộ Y tế ban hành “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm GĐYK tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010 hướng dẫn việc giám định khả năng lao động của người lao động tham gia BHXH bắt buộc; - Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa; - Thông tư Liên tịch số 08/1998/TTLT/BYT-BLĐTBXH, ngày 20/4/1998 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp; - Thông tư Liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT, ngày 21/5/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội- Bộ Y tế hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động; - Thông tư Liên tịch số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH ngày 27/9/2013 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp; - Quyết định số 201/UB/QĐ ngày 31/8/1998 của UBND tỉnh Phú Yên về việc thành lập Hội đồng GĐYK tỉnh Phú Yên và Quy định chức năng nhiệm vụ khám giám định y khoa. 8. Thủ tục Giám định khiếu nại 8.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng tiếp đón Trung tâm Giám định Y khoa (GĐYK). Số 72 Phan Đình Phùng, Phường 1, TP Tuy Hòa. Phòng Tiếp đón tiếp nhận hồ sơ GĐYK kiểm tra tính pháp lý theo quy trình hồ sơ giám định. Nếu hồ sơ đúng quy định viết phiếu nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 15 ngày làm việc, Hội đồng GĐYK trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng 7 giờ đến 11 giờ 30 phút, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại hoặc công văn khiếu nại hợp lệ. Hội đồng GĐYK có trách nhiệm giải quyết xong khiếu nại. Bước 4: Nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức chưa đồng ý với kết quả giám định của Hội đồng GĐYK, chậm nhất 15 ngày làm việc, Hội đồng GĐYK sẽ hoàn tất hồ sơ giám định theo quy định và gửi đến Phân Hội đồng GĐYK trung ương II giải quyết. Bước 5: Sau khi có Công văn trả lời cho cá nhân, tổ chức, đơn vị khiếu nại hoặc Biên bản giám định tổn thương cơ thể với kết quả mới của Phân Hội đồng GĐYK trung ương II gửi về, sẽ báo cho cá nhân, tổ chức, đơn vị khiếu nại đến nhận. Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả trả lời khiếu nại: tại Phòng tiếp đón Trung tâm GĐYK (Số 72 Phan Đình Phùng, Phường 1, TP Tuy Hòa). Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút, chiều 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). 8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Trung tâm GĐYK. 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn khiếu nại về kết quả giám định của đương sự; hoặc đơn khiếu nại, tố cáo của cá nhân, cơ quan; hoặc công văn của người sử dụng lao động hoặc các tổ chức khác; - Hồ sơ giám định do người sử dụng lao động hoặc cơ quan BHXH cấp tỉnh đã gửi đến Hội đồng GĐYK; - Hồ sơ giám định của Hội đồng GĐYK bị khiếu nại (bản sao); - Biên bản Giám định y khoa của Hội đồng GĐYK bị khiếu nại (bản sao); - Khi đến giám định, người lao động phải xuất trình bản gốc những giấy tờ liên quan nêu trên để Hội đồng GĐYK đối chiếu. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 8.4. Thời gian giải quyết: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại hoặc công văn khiếu nại, Hội đồng GĐYK có trách nhiệm giải quyết khiếu nại. 8.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. 8.6. Cơ quan thực hiện hành chính: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Phú Yên; Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Hội đồng GĐYK; Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận thường trực Hội đồng GĐYK; Cơ quan phối hợp (nếu có): Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên, cơ quan sử dụng người lao động. 8.7. Kết quả thực hiện TTHC: Công văn trả lời cho cá nhân, tổ chức, đơn vị khiếu nại hoặc Biên bản giám định khả năng lao động với kết quả mới. 8.8. Phí, lệ phí: Phí giám định: 1.531.000 đ - Theo Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa. 8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Chỉ tiếp nhận giải quyết các khiếu nại còn hiệu lực về thời gian (không quá 90 ngày kể từ ngày đương sự nhận được Biên bản giám định). Quá thời gian trên Hội đồng không tiếp nhận giải quyết. 8.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 16/2006/QĐ-BYT, ngày 17/5/2006 của Bộ Y tế ban hành “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm GĐYK tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; - Thông tư số 07/2010/TT-BYT, ngày 05/4/2010 hướng dẫn việc giám định khả năng lao động của người lao động tham gia BHXH bắt buộc; - Thông tư số 93/2012/TT-BTC, ngày 05/6/2012 của Bộ Tài chính, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa; - Thông tư Liên tịch số 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH ngày 27/9/2013 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp; - Quyết định số 201/UB/QĐ ngày 31/8/1998 của UBND tỉnh Phú Yên về việc thành lập Hội đồng GĐYK tỉnh Phú Yên và Quy định chức năng nhiệm vụ khám giám định y khoa. II. Lĩnh vực Khám, chữa bệnh 1. Thủ tục Cấp Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (Số 04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả; - Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h00 đến 11h30; chiều từ 13h30 đến 17h00 (trừ ngày thứ 7, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (Số 04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu tiếp nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận kết quả: Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Sở Y tế (Số 04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; - 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp đơn; - Bản sao văn bằng hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn (kèm theo bản chính để đối chiếu); - Giấy xác nhận thời gian thực hành; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị; - Phiếu lý lịch tư pháp. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y - Sở Y tế; - Cơ quan phối hợp: Không. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. 1.8. Phí và lệ phí: - Phí thẩm định: 360.000 đ/lần;
| 2,067
|
5,045
|
- Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh: 190.000 đ/chứng chỉ. (Theo quy định tại Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh). 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh - phụ lục 1 (theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT, ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12, ngày 23/11/2009; - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; - Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh; - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế “hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. III. Lĩnh vực An toàn vệ sinh thực phẩm và dinh dưỡng 1. Thủ tục Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm thực phẩm 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định; Bước 2: Nộp Hồ sơ tại phòng một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trong giờ hành chính trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết; Bước 3: Trả kết quả hồ sơ tại phòng một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trong giờ hành chính trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ tết. 1.2. Cách thức thực hiện: Tại phòng một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. 1.3. Cách thức thực hiện: Tại phòng một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. 1.4. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (Phụ lục 01); - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo); - Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với những sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật) hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo); - Bản thông tin chi tiết về sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo); - Sản phẩm quảng cáo thực phẩm: + 01 bản ghi nội dung quảng cáo dự kiến trong đĩa hình, đĩa âm thanh, đĩa mềm kèm theo 02 bản kịch bản (được đóng dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo) đối với quảng cáo trên truyền hình, điện ảnh, phát thanh; + 02 bản ma-ket nội dung dự kiến quảng cáo (được đóng dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo) và kèm theo file mềm ghi nội dung đăng ký quảng cáo đối với quảng cáo trên báo viết, tờ rơi, pốt-x-tơ (poster), áp phích hoặc in ấn trên vật dụng khác, quảng cáo trên báo điện tử, cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp, cổng thông tin điện tử của đơn vị làm dịch vụ quảng cáo, internet. - Tài liệu tham khảo, tài liệu khoa học chứng minh cho thông tin quảng cáo trong trường hợp nội dung quảng cáo không có trong Bản thông tin chi tiết về sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Trong trường hợp tài liệu chứng minh được viết bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt. Toàn bộ tài liệu phải đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo. - Mẫu nhãn sản phẩm đã được cơ quan y tế có thẩm quyền chấp thuận (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký nội dung quảng cáo). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. 1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Chi cục ATVSTP tỉnh Phú Yên; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục ATVSTP tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. 1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm thực phẩm. 1.9. Phí, Lệ phí: - Lệ phí cấp giấy Xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến: 150.000 đ/lần cấp/sản phẩm; - Phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo: - Áp phích, tờ rơi, poster: 1.000.000 đ/lần/sản phẩm; - Truyền hình, phát thanh: 1.200.000 đ/lần/sản phẩm. (Theo quy định tại Thông tư số 149/2013/TT-BTC, ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm). 1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục 01: Giấy đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo (theo quy định tại Thông tư số 08/2013/TTBYT, ngày 13/3/2013 của Bộ Y tế). 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật An toàn thực phẩm; - Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13; - Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm; - Nghị định 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo; - Thông tư số 08/2013/BYT, ngày 13/3/2013 hướng dẫn về quảng cáo thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế; - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. B2. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ I. Lĩnh vực An toàn vệ sinh thực phẩm và dinh dưỡng 1. Thủ tục Cấp giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (thay thế Thủ tục Cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm) 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định; Bước 2: Hồ sơ nộp tại phòng một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trong giờ hành chính trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết; Bước 3: Trả kết quả hồ sơ tại phòng một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trong giờ hành chính trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ tết. 1.2. Cách thức thực hiện: Tại Phòng một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: * Hồ sơ pháp lý chung bao gồm: - Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân); - Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân); - Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu). * Hồ sơ công bố hợp quy: - Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ gồm: + Bản công bố hợp quy được quy định tại Mẫu số 02; + Bản thông tin chi tiết sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03a hoặc Mẫu số 03c, (có đóng dấu giáp lai của bên thứ ba); + Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của bên thứ ba (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu); + Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu). - Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bên thứ nhất), hồ sơ gồm: + Bản công bố hợp quy được quy định tại Mẫu số 02; + Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03a hoặc Mẫu số 03c; + Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự); + Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này (bản xác nhận của bên thứ nhất); + Kế hoạch giám sát định kỳ (bản xác nhận của bên thứ nhất); + Báo cáo đánh giá hợp quy (bản xác nhận của bên thứ nhất); + Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).
| 2,035
|
5,046
|
* Hồ sơ công bố phù hợp: - Đối với sản phẩm sản xuất trong nước (trừ thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng), hồ sơ gồm: + Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, được quy định tại (Mẫu số 02); + Bản thông tin chi tiết và sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03b hoặc Mẫu số 03c; + Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn do phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận cấp (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); + Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 04 (có xác nhận của tổ chức, cá nhân); + Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân); + Mẫu nhãn sản phẩm (có xác nhận của tổ chức, cá nhân); + Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân); + Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân); + Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu). b) Số lượng hồ sơ: - Hồ sơ pháp lý chung: 01 bộ. - Hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm: 02 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: - Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy đối với hồ sơ công bố hợp quy; - Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Chi cục ATVSTP. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục ATVSTP. - Cơ quan phối hợp: Không. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận phù hợp quy định an toàn thực phẩm. 1.8. Phí, lệ phí: - Phí thẩm xét hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thường, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vật liệu bao gói và dụng cụ tiếp xúc trực tiếp thực phẩm là thực phẩm bao gói sẵn nhằm kinh doanh trên thị trường: 500.000 đ/lần/sản phẩm; - Phí thẩm xét hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng: 1.500.000 đ/lần cấp/sản phẩm; - Lệ phí cấp giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm: 150.000 đ/lần cấp/sản phẩm. (Theo quy định tại Thông tư số 149/2013/TT-BTC, ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm). 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Mẫu số 02: Bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định An toàn thực phẩm (Theo Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ); - Mẫu số 03a, 03c, 04 (Theo Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ); - Mẫu 01,02,03 (Theo Thông tư 19/2012/TT-BYT ngày 9/11/2012 của Bộ Y tế hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm). 1.10. Yêu cầu, điều kiện TTHC: - Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. - Sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật an toàn thực phẩm; - Nghị định số 38/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; - Thông tư 19/2012/TT-BYT ngày 9/11/2012 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. 2. Thủ tục Cấp lại giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (thay thế thủ tục Gia hạn chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm cho các sản phẩm thực phẩm đã được cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm) 2.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định; Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trong giờ hành chính trừ ngày Thứ bảy, Chủ nhật, Lễ, Tết; Bước 3: Trả kết quả tại phòng một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trong giờ hành chính trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ tết. 2.2. Cách thức thực hiện: Tại Phòng một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm theo mẫu được quy định tại Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này (có xác nhận của tổ chức, cá nhân); - Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm lần gần nhất (bản sao); - Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm định kỳ do phòng kiểm nghiệm được công nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu): + 1 lần/năm đối với cơ sở có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: GMP, HACCP, ISO 22000 và tương đương; + 2 lần/năm đối với các cơ sở không có các chứng chỉ trên. - Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu); b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế Phú Yên; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Chi cục ATVSTP tỉnh Phú Yên; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục ATVSTP tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp lại giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm. 2.8 Phí, lệ phí: (Theo quy định tại Thông tư số 149/2013/TT-BTC, ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn thực phẩm). - Phí thẩm xét hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thường, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vật liệu bao gói và dụng cụ tiếp xúc trực tiếp thực phẩm là thực phẩm bao gói sẵn nhằm kinh doanh trên thị trường: 300.000 đ. - Phí thẩm xét hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng: 1.000.000 đ. - Lệ phí Cấp giấy: 150.000 đ/lần cấp. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05: Đơn đề nghị cấp lại Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (Theo Nghị định số 38/2012/NĐ-CP, ngày 25/4/2012 của Chính phủ). 2.10. Yêu cầu, điều kiện TTHC: - Trường hợp không có sự thay đổi về quy trình sản xuất, chế biến thực phẩm làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu chất lượng và vi phạm các mức giới hạn an toàn thực phẩm so với công bố, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải định kỳ thực hiện đăng ký lại bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm: + 05 năm đối với sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: HACCP, ISO 22000 hoặc tương đương; + 03 năm đối với sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh không có các chứng chỉ trên. - Khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu chất lượng và vi phạm các mức giới hạn an toàn thực phẩm so với công bố, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm phải thực hiện lại việc công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4, 5, 6 của Nghị định số 38/2012/NĐ-CP, ngày 25/4/2012 của Chính phủ).
| 2,061
|
5,047
|
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010; - Nghị định số 38/NĐ-CP, ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; - Thông tư 19/2012/TT-BYT, ngày 9/11/2012 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; - Thông tư số 149/2013/TT-BTC, ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. II. Lĩnh vực Y tế dự phòng và môi trường. 1. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm tra và xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường thủy (thay thế thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh) 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định; Bước 2: Nộp hồ sơ tại văn phòng Cảng vụ Vũng Rô (thôn Vũng Rô, xã Hòa Xuân Nam, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên); Bước 3: Trả kết quả trực tiếp tại phương tiện vận tải hoặc tại văn phòng Cảng vụ Vũng Rô. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại phương tiện vận tải hoặc tại văn phòng Cảng vụ Vũng Rô (thôn Vũng Rô, xã Hòa Xuân Nam, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên). 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy khai báo y tế hàng hải (Mẫu số 03, Nghị định 103/2010/NĐ-CP); - Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền (Mẫu số 06, Nghị định 103/2010/NĐ-CP); - Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế hoặc áp dụng biện pháp dự phòng (Mẫu số 01, Nghị định 103/2010/NĐ-CP). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: Thời gian tối đa là 01 giờ làm việc, kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đầy đủ các giấy tờ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Phú Yên; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: Cảng vụ Vũng Rô. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 1.8. Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-BTC, ngày 15/01/2014 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng, kiểm dịch y tế. a) Kiểm dịch y tế hàng hóa xuất, nhập, quá cảnh: - Lô hàng dưới 10 kg: 1,4USD/lần kiểm tra; - Lô hàng từ 10 kg đến 50 kg: 4USD/lần kiểm tra; - Lô hàng từ trên 50 kg đến 100 kg: 6USD/lần kiểm tra; - Lô hàng từ trên 100 kg đến 1 tấn: 13USD/lần kiểm tra; - Lô hàng từ trên 1 tấn đến 10 tấn: 39USD/lần kiểm tra; - Lô hàng từ trên 10 tấn đến 100 tấn: 90USD/lần kiểm tra; - Lô hàng trên 100 tấn: 100USD/lần kiểm tra. b) Kiểm dịch y tế phương tiện xuất, nhập, quá cảnh: - Kiểm tra y tế và cấp Giấy chứng nhận miễn xử lý /xử lý vệ sinh tàu thuyền (gồm cả lần đầu, cấp lại): 130USD/lần/tàu; - Kiểm tra y tế và Gia hạn hoặc cấp lại Giấy chứng nhận miễn xử lý/xử lý vệ sinh tàu thuyền (gồm cả lần đầu, cấp lại): 65 USD/lần/tàu; - Tàu biển trọng tải dưới 10.000 GRT: 95USD/lần/tàu; - Tàu biển trọng tải từ 10.000 GRT trở lên: 110USD/lần/tàu; - Tàu thuyền, tàu kéo, tàu đẩy, xà lan tự hành sông biển trọng tải dưới 5000 GRT: 26USD/lần/tàu; - Tàu thuyền, tàu kéo, tàu đẩy, xà lan tự hành sông biển trọng tải từ 5000 GRT trở lên: 39USD/lần/tàu; - Tàu thuyền chở khách dưới 150 chỗ ngồi: 18USD/lần/tàu; - Tàu thuyền chở khách từ 150 chỗ ngồi trở lên: 75USD/lần/tàu. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy khai báo y tế hàng hải (Mẫu số 03 - Nghị định 103/2010/NĐ-CP); - Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế hoặc áp dụng biện pháp dự phòng (Mẫu số 01 - Nghị định 103/2010/NĐ-CP); - Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền (mẫu số 6 - Nghị định 103/2010/NĐ-CP). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 103/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ; - Thông tư số 08/2014/TT-BTC ngày 15/01/2014 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng, kiểm dịch y tế. 2. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (thay thế thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế đối với các sản phẩm đặc biệt (bao gồm máu và các sản phẩm của máu, các mô, các bộ phận cơ thể của người, vi khuẩn y học, virus y học dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, nghiên cứu)) 2.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định; Bước 2: Nộp hồ sơ tại văn phòng Cảng vụ Vũng Rô (thôn Vũng Rô, xã Hòa Xuân Nam, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên). Bước 3: Trả kết quả trực tiếp tại phương tiện vận tải hoặc văn phòng Cảng vụ Vũng Rô. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại phương tiện vận tải hoặc tại văn phòng Cảng vụ Vũng Rô. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế đối với các sản phẩm đặc biệt gồm: Giấy khai báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: Giải quyết trong ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Phú Yên; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: Không. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. 2.8. Lệ phí: Kiểm tra y tế đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người: 6,5 USD/lần kiểm tra /kiện, lô mẫu, sản phẩm, mô, bộ phận. (theo quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-BTC, ngày 15/01/2014 của Bộ Tài chính). 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (Mẫu số 9, phụ lục I, Nghị định 103/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ). 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 103/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ; - Thông tư số 08/2014/TT-BTC ngày 15/01/2014 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng, kiểm dịch y tế. 3. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế thi thể, hài cốt, tro cốt (thay thế 02 thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế thi hài vận chuyển qua biên giới và Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế tro, hài cốt vận chuyển qua biên giới) 3.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định; Bước 2: Nộp hồ sơ tại văn phòng Cảng vụ Vũng Rô (thôn Vũng Rô, xã Hòa Xuân Nam, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên); Bước 3: Trả kết quả trực tiếp tại phương tiện vận tải hoặc văn phòng Cảng vụ Vũng Rô. 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại phương tiện vận tải hoặc tại văn phòng Cảng vụ Vũng Rô. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Khai báo y tế theo mẫu số 7 Phụ lục I (ban hành kèm theo Nghị định 103/2010/NĐ-CP, ngày 01/10/2010 của Chính phủ) và xuất trình giấy xác nhận đã qua xử lý y tế của tổ chức y tế nơi xuất phát. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian tối đa 01 giờ làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Phú Yên; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Phú Yên; - Cơ quan phối hợp: Không. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận 3.8. Lệ phí: (Theo quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-BTC, ngày 15/01/2014 của Bộ Tài chính). - Kiểm tra y tế đối với thi thể: 20USD/lần kiểm tra; - Kiểm tra y tế đối với hài cốt: 7USD/lần kiểm tra; - Kiểm tra y tế đối với tro cốt: 5USD/lần kiểm tra; - Xử lý vệ sinh thi thể: 40USD/lần kiểm tra; - Xử lý vệ sinh hài cốt: 14USD/lần kiểm tra. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai báo y tế thi thể, hài cốt, tro cốt (Mẫu số 07, phụ lục I, Nghị định 103/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ). 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thi hài, di hài, tro cốt của người chết không phải do bệnh truyền nhiễm mới chuyển qua biên giới. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định 103/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ; - Thông tư 08/2014/TT-BTC ngày 15/01/2014 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng, kiểm dịch y tế./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CƠ CHẾ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG KHU QUY HOẠCH ĐÔ THỊ MỚI VẠN TƯỜNG THUỘC KHU KINH TẾ DUNG QUẤT, TỈNH QUẢNG NGÃI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
| 2,051
|
5,048
|
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy định một số cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển Khu quy hoạch đô thị mới Vạn Tường; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình của dự án đầu tư trong Khu quy hoạch đô thị mới Vạn Tường thuộc Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi, với nội dung cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình của dự án đầu tư trong Khu quy hoạch đô thị mới Vạn Tường thuộc Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi. 2. Đối tượng áp dụng a) Nhà đầu tư trong và ngoài nước có dự án đầu tư vào Khu quy hoạch đô thị mới Vạn Tường theo quy định của Luật đầu tư và các văn bản pháp luật khác có liên quan. b) Các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động đầu tư. 3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án. a) Các dự án được hưởng hỗ trợ và điều kiện hỗ trợ: Các dự án đầu tư vào Khu quy hoạch đô thị mới Vạn Tường phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và Quy hoạch chi tiết xây dựng điều chỉnh và thiết kế đô thị Khu đô thị mới Vạn Tường đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Nhà đầu tư phải có văn bản cam kết thực hiện dự án. Việc hỗ trợ nêu tại điểm này được thực hiện tương ứng với tiến độ xây dựng dự án. b) Mức hỗ trợ: - Hỗ trợ 150 triệu đồng/ha diện tích đất sử dụng cho dự án và 1% (một phần trăm) tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị được cấu thành trong tổng dự toán của dự án trên cơ sở ý kiến thẩm tra về tổng dự toán của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất theo đúng quy định hiện hành nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 25 tỷ đồng/dự án. - Mức hỗ trợ đối với dự án đầu tư sẽ được xác định lại khi dự án đi vào hoạt động, nếu diện tích đất sử dụng không hết theo dự kiến ban đầu thì xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp với diện tích đất thực tế dự án đã sử dụng. - Trường hợp khi xác định tổng mức đầu tư các hạng mục công trình thuộc dự án đề nghị tỉnh hỗ trợ mà cao hơn mức được hỗ trợ theo quy định tại điểm này thì Nhà đầu tư có trách nhiệm góp vốn để thực hiện phần vượt mức hỗ trợ. c) Phương thức thực hiện: - Hằng năm, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất tổng hợp danh mục các dự án đề nghị hỗ trợ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét có ý kiến chấp thuận trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương thực hiện. - Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất thống nhất với Nhà đầu tư để lựa chọn một hoặc nhiều hạng mục công trình thuộc dự án (san nền, giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc, cây xanh...) có giá trị tương ứng với mức hỗ trợ; đồng thời tổ chức triển khai đầu tư xây dựng hạng mục công trình này theo đúng quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản (Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất là Chủ đầu tư của hạng mục công trình này). - Trường hợp Nhà đầu tư đề nghị tự ứng trước kinh phí để thực hiện thì phải được Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chấp thuận. Nhà đầu tư chuyển phần kinh phí ứng trước cho Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất để tổ chức triển khai thực hiện. - Trường hợp Nhà đầu tư kiến nghị một số dự án cấp thiết cần sớm đầu tư, phát huy hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư trên cơ sở có văn bản thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. - Trong trường hợp dự án không triển khai đúng quy định mà không có lý do chính đáng được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư do Nhà đầu tư không thực hiện đúng cam kết thì Nhà đầu tư phải hoàn trả các ưu đãi, các chi phí khác mà dự án đã được hỗ trợ; phần giá trị còn lại đầu tư trên đất được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. - Nếu có sự thay đổi của dự án dẫn đến thay đổi các hỗ trợ kinh phí đầu tư đã được cấp, Nhà đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh các hỗ trợ kinh phí đầu tư tương ứng. Trường hợp mức kinh phí hỗ trợ được điều chỉnh thấp hơn mức kinh phí hỗ trợ đã cấp, trong thời hạn tối đa 90 ngày, Nhà đầu tư phải hoàn trả lại phần chênh lệch thừa giữa mức kinh phí hỗ trợ đã cấp và kinh phí mức hỗ trợ mới điều chỉnh. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Hằng năm, tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả thực việc hỗ trợ theo quy định này cho Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014, tại kỳ họp thứ 13./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Xét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung cụ thể như sau: 1. Phạm vi áp dụng: a) Các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định, bao gồm: - Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh. - Giải thi đấu thể thao từng môn thể thao cấp tỉnh. - Hội thi thể thao quần chúng cấp tỉnh. - Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp tỉnh. b) Ngoài các giải thi đấu thể thao quy định tại điểm a khoản này, các hội thi thể thao, giải thể thao khác do các sở, ban ngành, hội đoàn thể và tương đương, các địa phương tổ chức được áp dụng mức chi tối đa không quá 85% mức chi tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết này. 2. Đối tượng áp dụng: a) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập. b) Thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu thể thao cấp tỉnh do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập. c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu cấp tỉnh do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định điều động. d) Vận động viên, huấn luyện viên tham gia các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh. đ) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập theo từng giải đấu. 3. Nội dung chi: Thực hiện theo quy định tại điều 3, Chương II của Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao. 4. Mức chi: a) Chi tiền ăn: - Mức chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu): 120.000 đồng/người/ngày. - Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thì không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định chế độ công tác phí hiện hành. - Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên được thực hiện theo quy định hiện hành.
| 2,024
|
5,049
|
b) Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ: - Mức chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày. + Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn: 80.000 đồng/người/ngày. + Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày. + Giám sát, trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi. + Thư ký, trọng tài khác: 50.000 đồng/người/buổi. + Công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/người/buổi. - Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau (được quy định tại khoản 2 Điều này) trong quá trình điều hành tổ chức giải thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều này. c) Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các đại hội thể dục, thể thao và hội thi thể thao cấp tỉnh: - Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng giữa đơn vị tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ theo Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP . - Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ: + Người tập: Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi. Tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 40.000 đồng/người/buổi. Chính thức: 70.000 đồng/người/buổi. + Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi. d) Đối với các giải thi đấu thể thao do các Liên đoàn, các Hội thể thao cấp tỉnh tổ chức: Về nguyên tắc, các Liên đoàn, các Hội thể thao tự cân đối kinh phí tổ chức giải. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải này được vận dụng theo chế độ chi tiêu tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh. đ) Nguồn kinh phí thực hiện: - Nguồn thu bán vé xem thi đấu. - Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh, truyền hình. - Nguồn ngân sách nhà nước. - Nguồn thu hợp pháp khác. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014, tại kỳ họp thứ 13./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ: a) Hộ gia đình; b) Cơ quan nhà nước; c) Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân); d) Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng hoạt động của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến; đ) Cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; e) Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác; g) Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải (trừ các đối tượng chịu phí nước thải công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải). 2. Đối tượng không chịu phí: a) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; b) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; c) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm: - Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa) và hải đảo; - Các xã không thuộc đô thị loại II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị. d) Nước mưa tự nhiên chảy tràn; 3. Người nộp phí: a) Người nộp phí là tổ chức, cá nhân, đơn vị, hộ gia đình có nước thải sinh hoạt ra môi trường được quy định tại khoản 1, Điều này. b) Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước, đã nộp phí thoát nước thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tiếp nhận được và thải ra môi trường. 4. Tổ chức thu phí: - Các đơn vị cung cấp nước sạch: thu phí đối với người nộp phí là tổ chức, cá nhân, đơn vị, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ sử dụng nước của đơn vị cung cấp nước sạch. - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: thu phí đối với người nộp phí là các tổ chức, cá nhân, đơn vị, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng. 5. Mức thu phí: a) Đối với trường hợp sử dụng nước sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch: mức thu là 5% giá bán thấp nhất (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của 1m3 nước sạch tại địa bàn thu phí. b) Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác để sử dụng: - Đối với người sử dụng là hộ gia đình: mức thu phí là 5% giá bán thấp nhất (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của 1m3 nước sạch tại địa bàn thu phí. Số lượng m3 nước thu phí bằng ( = ) số lượng nước sạch định mức khoán là 3m3/người/tháng nhân (X) với số nhân khẩu thực tế sinh sống trong hộ gia đình tại thời điểm thu phí. - Đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ sở kinh doanh (không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến): mức thu phí là 5% giá bán thấp nhất (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của 1m3 nước sạch tại địa bàn thu phí. Số lượng m3 nước thu phí bằng ( = ) số lượng nước sạch khoán đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ sở kinh doanh là 1m3/người/tháng nhân (X) với số người trên bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động. - Đối với cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, trường học bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn: mức thu là 5% giá bán thấp nhất (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của 1m3 nước sạch tại địa bàn thu phí. Các đơn vị này bắt buộc phải gắn đồng hồ đo lưu lượng nước sử dụng để tính phí đúng và đầy đủ; trong thời gian chưa gắn đồng hồ đo lượng nước thì căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn “định mức khoán” để làm cơ sở tính phí. 6. Quản lý, sử dụng phí: a) Mức trích cho cơ quan thu phí: - Đối với đơn vị cấp nước sạch: 5% trên tổng số tiền phí thu được. - Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: 15% trên tổng số tiền phí thu được. b) Số tiền thu được, đơn vị thu được trích lại theo tỷ lệ trên để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu phí theo quy định. Số còn lại cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách theo đúng quy định. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 08/2004/NQ-HĐNĐK10 ngày 24/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa X – kỳ họp thứ 2 về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XI, thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014, tại kỳ họp thứ 13./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
| 2,059
|
5,050
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Phổ biến giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, khai thác, quản lý Tủ sách pháp luật; Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Tờ trình số 76/TTr- UBND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh một số mức chi kèm theo Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2014; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, đơn vị, các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh được giao thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012; Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, khai thác, quản lý Tủ sách pháp luật; Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. 3. Mức chi: a) Một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này. b) Các mức chi khác chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở không được quy định trong Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế các quy định về mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại Nghị quyết số 29/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Riêng đối với các quy định về nội dung chi, mức chi phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 29/2013/NQ-HĐND cho đến khi có văn bản thay thế. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014, tại kỳ họp thứ 13./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỘT SỐ MỨC CHI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY ĐỊNH MỨC GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH QUẢNG NGÃI QUẢN LÝ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh; Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quy định về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; Xét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý, như sau: 1. Quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, gồm: a) Mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo Thông tư số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước: Chi tiết theo Phụ lục I kèm theo. b) Quy định mức giá tạm thời một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo. 2. Đối tượng nộp, hình thức thanh toán tiền dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: a) Đối tượng nộp: Người bệnh đến khám bệnh, chữa bệnh, giám định thương tật; học sinh, sinh viên, người lao động đến khám, kiểm tra sức khỏe tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý theo quy định của Bộ Y tế. b) Hình thức thanh toán: Cá nhân thanh toán trực tiếp, thanh toán thông qua bảo hiểm y tế hoặc thông qua hợp đồng khám bệnh, kiểm tra sức khỏe cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 3. Đối tượng thu tiền dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý. 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn thu đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước. 5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải công khai bảng giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại địa điểm thu tiền dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và ở vị trí thuận tiện để người bệnh biết, thực hiện. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Nghị quyết này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có sửa đổi, bổ sung mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý được quy định tại Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi ban hành quy định mức giá tạm thời để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng (đảm bảo không vượt mức trần theo quy định); sau đó báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014, tại kỳ họp thứ 13./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM, CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Kèm theo Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 31/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Phụ lục này có 620 dịch vụ. PHỤ LỤC II QUY ĐỊNH MỨC GIÁ TẠM THỜI MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM, CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Kèm theo Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 31/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Phụ lục này có 56 dịch vụ. NGHỊ QUYẾT VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VÀ XÂY DỰNG PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
| 2,020
|
5,051
|
Căn cứ Nghị quyết 63/2013/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội (khóa XIII) về tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm; Căn cứ Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Căn cứ Nghị định số 06/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua một số nội dung về công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau: 1. Mục tiêu: a) Về mục tiêu chung: Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động toàn dân tham gia phòng, chống và lên án, tố giác tội phạm; nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, tinh thần trách nhiệm và huy động sức mạnh tổng hợp của các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc, các hội, đoàn thể và toàn dân trong công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; hoàn thiện tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ những người làm công tác bảo vệ pháp luật vững mạnh; chủ động phòng ngừa, tích cực tấn công, trấn áp các loại tội phạm; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm, thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp; làm giảm các loại tội phạm và tệ nạn xã hội góp phần giữ vững ổn định chính trị, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ cuộc sống bình yên và hạnh phúc của nhân dân. b) Về mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 thực hiện hiệu quả các chỉ tiêu sau: - Xác minh, xử lý tố giác, tin báo về tội phạm đạt trên 90%; tỷ lệ điều tra, khám phá các vụ án đạt trên 80%, trong đó án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng đạt trên 95%; kịp thời triệt phá các băng, nhóm tội phạm hình sự; không để hình thành các băng, nhóm tội phạm hoạt động theo kiểu “xã hội đen” và tội phạm mua bán người; hạn chế phát sinh đối tượng truy nã mới; phấn đấu truy bắt, vận động đầu thú trên 50% số đối tượng truy nã. Hằng năm, kết thúc điều tra chuyển Viện kiểm sát nhân dân đề nghị truy tố đạt trên 80% án khởi tố; 100% án đình chỉ điều tra đúng quy định của pháp luật, án điều tra bổ sung dưới 20%; hằng năm giảm và tiến tới không còn số người tạm giữ hình sự sau đó chuyển xử lý hành chính do hành vi không cấu thành tội phạm; giảm số người bị tạm giữ, tạm giam chết thuộc trách nhiệm quản lý của nhà tạm giữ, trại tạm giam. Đảm bảo 100% cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện có cán bộ theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành án treo, cải tạo không giam giữ. - Hằng năm, phấn đấu tăng tỷ lệ phát hiện, xử lý tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về kinh tế, ma túy, môi trường so với năm trước; giảm số vụ phạm tội xâm phạm trật tự an toàn xã hội từ 2% đến 5% so với năm trước; giảm trên 5% số người nghiện ma túy hiện có; giảm 10% xã, phường, thị trấn có tệ nạn ma túy; 100% người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý được cai nghiện dưới các hình thức phù hợp; 100% người hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội được quản lý sau cai nghiện ma túy dưới các hình thức phù hợp; không để xảy ra tình trạng trồng cây có chứa chất ma túy. - Kiểm sát 100% số vụ án hình sự ngay từ khi khởi tố; ra quyết định truy tố đúng thời hạn đạt trên 98%, đúng tội danh trên 95% số vụ án hình sự đã có kết luận điều tra đề nghị truy tố; đảm bảo các kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm đối với các loại án phải có căn cứ và đúng pháp luật; nâng tỷ lệ các kháng nghị được tòa án chấp nhận đạt trên 70%. - Không để xảy ra trường hợp kết án oan người không phạm tội; hằng năm giảm ít nhất 0,1% các bản án, quyết định bị hủy, sửa do nguyên nhân chủ quan so với năm trước; bảo đảm ra quyết định thi hành án hình sự đúng thời hạn luật định đối với người bị kết án đạt tỷ lệ 100%; việc hoãn, tạm đình chỉ thi hành án, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù phải đúng pháp luật. - Hằng năm, tỷ lệ thi hành án dân sự xong đạt trên 88% về việc và trên 77% về tiền trên tổng số án có điều kiện thi hành. - Phấn đấu 100% số phạm nhân (không có nghề nghiệp) thi hành án tại Phân trại quản lý và cải tạo phạm nhân thuộc Trại tạm giam Công an tỉnh được đào tạo, dạy nghề trước khi ra trại; ít nhất 60% số đối tượng vi phạm pháp luật hình sự, người được đặc xá tha tù được bảo lãnh, giúp đỡ, cảm hóa, giáo dục tiến bộ tại cộng đồng dân cư; tỷ lệ tái phạm tội không quá 3% trong số phạm nhân được đặc xá, mãn hạn tù về địa phương. - Tổ chức phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đạt trên 90% số xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị, nhà trường và trên 70% số doanh nghiệp đóng trên địa bàn. Hằng năm, phân loại đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” có 80% số xã, phường, thị trấn, cơ quan, nhà trường và 70% doanh nghiệp đạt loại khá trở lên, không có loại yếu; mỗi cấp, mỗi ngành xây dựng mới từ 02 đến 03 mô hình về phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, đồng thời có kế hoạch nhân rộng. Tập trung xây dựng, củng cố, kiện toàn 100% Tổ an ninh nhân dân, Tổ bảo vệ dân phố, đồng thời nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động. Phấn đấu 100% số xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự đều được bố trí sỹ quan, hạ sỹ quan Công an nhân dân về đảm nhận các chức danh Công an xã. 2. Về nhiệm vụ và giải pháp: a) Kịp thời triển khai, thực hiện hiệu quả đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Đề cao vai trò và gắn trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, người thực thi công vụ, nhất là người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện của cấp dưới hoặc địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách công tác phòng, chống tội phạm, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Xây dựng cơ chế đối thoại giữa thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp với nhân dân trên lĩnh vực phòng, chống tội phạm. b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. - Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và hiệu quả. Các cơ quan nhà nước, chính quyền các cấp, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan thông tin, báo chí, các doanh nghiệp, trường học định kỳ hằng năm phải có kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tội phạm gắn với giáo dục đạo đức, lối sống cho cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên, người lao động, học sinh, sinh viên và nhân dân; nắm chắc các phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm để chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh chống các loại tội phạm. Cán bộ, công chức, viên chức phải gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật; giáo dục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật. - Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, đặc biệt chú trọng hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, tuyên truyền trực quan, cá biệt, sân khấu hóa. Phát triển cộng tác viên tuyên truyền pháp luật về phòng, chống tội phạm tại địa bàn cơ sở; tiếp tục củng cố đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên và hệ thống các hội, chi hội luật gia, các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý. c) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách tư pháp; tiếp nhận, xử lý tố giác, tin báo về tội phạm; điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, hỗ trợ tư pháp và các biện pháp tái hòa nhập cộng đồng, phòng ngừa tái phạm. - Triển khai thực hiện hiệu quả Kết luận số 92-KL/TW ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. - Công an tỉnh chủ trì phối hợp giữa các cơ quan bảo vệ pháp luật với chính quyền các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện đầy đủ, toàn diện, kịp thời cơ chế trao đổi thông tin; chủ động phòng ngừa, khắc phục các điều kiện và nguyên nhân làm phát sinh, phát triển tội phạm, tệ nạn xã hội. Ủy ban nhân dân các cấp chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp thực hiện nghiêm túc chế độ giao ban, trao đổi thông tin và chú trọng tổng kết thực tiễn trong công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy; Đề án đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác giám định tư pháp.
| 2,063
|
5,052
|
- Định kỳ hằng năm tổ chức tổng điều tra, khảo sát, phân loại các loại tội phạm, hoạt động của các băng, nhóm; mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm; truy bắt, vận động đối tượng truy nã ra đầu thú; xóa các tụ điểm phức tạp về an ninh, trật tự. Tổ chức đa dạng các hình thức tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm; tăng cường kiểm tra, đôn đốc công tác tiếp nhận, xử lý tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, bảo đảm mọi tố giác và tin báo về tội phạm của công dân, cơ quan, tổ chức đều được tiếp nhận và xử lý kịp thời, đúng quy định của pháp luật. Thực hiện cơ chế công khai việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm. - Nâng cao chất lượng quản lý, giáo dục, cải tạo phạm nhân, gắn với định hướng nghề, dạy nghề để hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho phạm nhân tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành xong hình phạt tù. Bảo đảm các trường hợp được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù, đặc xá đúng quy định của pháp luật. Tăng cường trách nhiệm quản lý công tác thi hành án. - Ủy ban nhân dân các cấp triển khai toàn diện các biện pháp tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận, quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng và có việc làm. d) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. - Đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý cho công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Củng cố và tăng cường hoạt động Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc các cấp; xác định rõ trách nhiệm của Trưởng ban và các thành viên. Thực hiện nghiêm túc quy chế, chương trình hoạt động của Ban Chỉ đạo. - Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, an toàn thông tin; công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội, chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật; những khó khăn, vướng mắc trong công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Xây dựng và diễn tập các phương án bảo vệ, xử lý các tình huống phức tạp về an ninh, trật tự. Tăng cường công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các lĩnh vực liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước; lĩnh vực quản lý đất đai, tài chính, tiền tệ...; nâng cao chất lượng giám sát việc chấp hành pháp luật; tăng cường phòng ngừa tội phạm tham nhũng. đ) Xây dựng và phát triển sâu rộng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng, củng cố thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận quốc phòng toàn dân và phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. - Đa dạng hóa các hình thức, biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả quy chế phối hợp, kế hoạch liên tịch, liên ngành trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự; xây dựng, củng cố và nhân rộng có hiệu quả các mô hình, điển hình tiên tiến trong phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ dân phố, khu dân cư tự quản, tự phòng, tự bảo vệ về an ninh, trật tự; gắn với thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo các tiêu chí về an ninh, trật tự an toàn xã hội theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. - Tổ chức đa dạng và có chất lượng hoạt động nhân Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc hằng năm. e) Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. - Các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội phải kết hợp chặt chẽ với công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ngay từ khâu quy hoạch đến quá trình triển khai thực hiện; thực hiện nghiêm túc việc đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự; tuyệt đối không chỉ vì lợi ích kinh tế mà làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phải bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại của địa phương. - Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội, tạo việc làm, hạn chế số người thất nghiệp; tạo môi trường và sân chơi lành mạnh cho thanh, thiếu niên... để chủ động phòng ngừa các đối tượng phạm tội lợi dụng, lôi kéo thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật. g) Hoàn thiện tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp, lực lượng Công an xã, Tổ an ninh nhân dân, Tổ bảo vệ dân phố, các tổ chức tự quản làm nòng cốt trong phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại cơ sở. - Kiện toàn bộ máy tổ chức, cán bộ ngành Công an, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trên địa bàn tỉnh; xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp, hỗ trợ tư pháp, nhất là những người có chức danh tư pháp phải có phẩm chất, năng lực, trình độ, sức khỏe đáp ứng yêu cầu phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới. Đảm bảo việc xét duyệt, đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh tư pháp theo đúng quy định. - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án xây dựng, củng cố Công an xã; Đề án Tổ an ninh nhân dân; Đề án tăng cường Công an chính quy về đảm nhiệm chức danh Công an xã gắn với củng cố Đội Công an xây dựng phong trào và phụ trách xã về an ninh, trật tự của Công an cấp huyện. Xây dựng lực lượng bảo vệ chuyên trách, bán chuyên trách các cơ quan, doanh nghiệp, trường học. Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung chế độ, chính sách, tạo điều kiện cho các cơ quan bảo vệ pháp luật, các ngành có liên quan và các lực lượng làm công tác bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ. h) Tăng cường các điều kiện đảm bảo về vật chất; nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ; tiến hành tổng kết kinh nghiệm góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. - Hằng năm, Ủy ban nhân dân các cấp bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm, Quỹ Quốc phòng - An ninh hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. Tăng cường đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ phòng, chống tội phạm. Có cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực, kinh phí phục vụ hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Có trách nhiệm bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tố giác tội phạm, người làm chứng, người bị hại và người thân thích của họ. Thực hiện cơ chế, chính sách khen thưởng và hỗ trợ vật chất đối với những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, bị thiệt hại về tài sản, bị thương, bị hy sinh khi tham gia công tác phòng, chống tội phạm theo đúng quy định. - Ứng dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học và công nghệ; tăng cường nghiên cứu các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học; xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Kịp thời sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chuyên đề, kế hoạch, đề án công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Điều 2. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; định kỳ hằng năm sơ kết việc tổ chức thực hiện. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức thành viên tổ chức triển khai, giám sát việc thực hiện Nghị quyết; tăng cường các biện pháp quản lý, giáo dục, giúp đỡ, vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, góp phần đảm bảo ổn định tình hình về an ninh, trật tự trên địa bàn toàn tỉnh. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 06/NQ-HĐNDK9 ngày 22 tháng 02 năm 2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh (khóa IX) về việc thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014, tại kỳ họp thứ 13./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN VÕ XU, THỊ TRẤN ĐỨC TÀI, HUYỆN ĐỨC LINH VÀ MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
| 2,028
|
5,053
|
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 56/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 9 về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Võ Xu, thị trấn Đức Tài, huyện Đức Linh và một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Phan Thiết; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố việc đặt tên đường cho 37 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Võ Xu, 34 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Đức Tài, huyện Đức Linh và 32 tuyến đường trên địa bàn thành phố Phan Thiết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đặt tên (có danh mục kèm theo). Điều 2. 1. Giao UBND huyện Đức Linh và thành phố Phan Thiết triển khai việc gắn biển tên đường trên địa bàn huyện Đức Linh, thành phố Phan Thiết theo đúng nội dung tại Nghị quyết số 56/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 và thời gian quy định tại Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ. 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc gắn biển tên đường tại Khoản 1, Điều 2 Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết, Hội đồng tư vấn đặt tên đường, thủ trưởng các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÔNG NHẬN TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN VÕ XU, THỊ TRẤN ĐỨC TÀI, HUYỆN ĐỨC LINH VÀ MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT (Kèm theo Quyết định số 2519/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) I. HUYỆN ĐỨC LINH. A. TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN VÕ XU. Tổng cộng 37 tuyến đường, cụ thể như sau: 1. Đường Tỉnh lộ ĐT 766 (đoạn từ cầu La Ngà đến giáp xã Nam Chính): - Kích thước: dài 3500m x rộng 15m; - Đặt tên đường: CÁCH MẠNG THÁNG TÁM. 2. Đường Tỉnh lộ ĐT 720 bên hông Chùa Quảng Minh (nối dài) (đoạn từ đồng ruộng Khu phố 3 đến giáp xã Vũ Hòa): - Kích thước: dài 1800m x rộng 15m; - Đặt tên đường: TÔN ĐỨC THẮNG. 3. Đường Vành đai giáp xã Nam Chính (đoạn từ đồng ruộng Khu phố 1 đến giáp rẫy xã Nam Chính): - Kích thước: dài 1100m x rộng 05m; - Đặt tên đường: NGUYỄN THƯỢNG HIỀN. 4. Đường giao cắt đường ĐT 766 vào trường THPT Đức Linh (đoạn từ đồng ruộng Khu phố 1 đến rẫy Cao Su): - Kích thước: dài 1100m x rộng 05m; - Đặt tên đường: NGUYỄN KHUYẾN. 5. Đường giao với đường ĐT 766 bên hông Nhà Văn Hóa thiếu nhi huyện (đoạn từ đồng ruộng Khu phố 1 đến đường tỉnh lộ ĐT 766): - Kích thước: dài 600m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: NGUYỄN THÁI HỌC. 6. Đường hai chiều, giao với đường ĐT 766, đối diện UBND huyện (đoạn từ đường tỉnh lộ ĐT 766 đến KDC Trung tâm huyện): - Kích thước: dài 300m x rộng 15m; - Đặt tên đường: PHẠM HÙNG. 7. Đường giao cắt đường ĐT 766, bên hông XN khai thác công trình thủy lợi (đoạn từ đồng ruộng Khu phố 1 đến đường tỉnh lộ ĐT 766): - Kích thước: dài 450m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: BÀ HUYỆN THANH QUAN. 8. Đường giao cắt đường ĐT 766, bên hông nhà ông chín Dư (đoạn từ đồng ruộng Khu phố 1 đến Trung tâm dạy nghề): - Kích thước: dài 700m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: NGÔ SỸ LIÊN. 9. Đường giao cắt đường ĐT 766, bên hông Trạm thú y (đoạn từ đồng ruộng Khu phố 2 đến đất quy hoạch công viên): - Kích thước: dài 1.100m x rộng 05m; - Đặt tên đường: TRẦN QUANG KHẢI. 10. Đường giao cắt đường ĐT 766, qua ngã tư bà Dân (đoạn từ ruộng Bàu Sen Khu phố 2 đến cụm Công nghiệp Đồi Mỹ): - Kích thước: dài 1.600m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: CAO THẮNG. 11. Đường giao với đường ĐT 766, bên hông nhà ông Hồ Đở (đoạn từ ruộng Bàu Sen Khu phố 2 đến đường tỉnh lộ ĐT 766): - Kích thước: dài 600m x rộng 05m; - Đặt tên đường: LÊ ĐẠI HÀNH. 12. Đường giao với đường ĐT 766, bên hông quán cà phê Dư Âm (đoạn từ đồng ruộng Khu phố 2 đến đường tỉnh lộ ĐT 766): - Kích thước: dài 600m x rộng 05m; - Đặt tên đường: TRẦN QUÝ CÁP. 13. Đường giao với đường ĐT 766, đối diện quán cà phê Dư Âm (đoạn từ đường tỉnh lộ ĐT 766 đến cụm Công nghiệp Đồi Mỹ): - Kích thước: dài 950m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: TRẦN BÌNH TRỌNG. 14. Đường bên hông nhà văn hóa Võ Xu (đoạn từ nhà ông Nguyễn Minh Phong đến Nghĩa trang Võ Xu): - Kích thước: dài 1.100m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: BẾ VĂN ĐÀN. 15. Đường phía trước nhà làm việc UBND TT. Võ Xu (đoạn từ đồng ruộng Khu phố 6 đến Nhà Văn Hóa Võ Xu): - Kích thước: dài 840m x rộng 14m; - Đặt tên đường: LÊ QUÝ ĐÔN. 16. Đường phía sau nhà làm việc UBND TT. Võ Xu (đoạn từ đường tỉnh lộ ĐT 766 đến cuối chợ Võ Xu): - Kích thước: dài 240m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: ĐOÀN THỊ ĐIỂM. 17. Đường giao với đường ĐT 766, bên hông Trường TH Võ Xu 2 (đoạn từ đường tỉnh lộ ĐT 766 đến Nghĩa trang Võ Xu): - Kích thước: dài 1.200m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG. 18. Đường giao cắt đường ĐT 766, bên hông nhà bác sỹ Thắng (đoạn từ đồng ruộng Khu phố 6 đến Bàu sen Khu phố 7): - Kích thước: dài 1.500m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: NGUYỄN VĂN CỪ. 19. Đường vành đai liên Khu phố 8, Khu phố 9 (đoạn từ đồng ruộng Khu phố 6 đến Bàu sen Khu phố 7): - Kích thước: dài 1.600m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: NGUYỄN TRI PHƯƠNG. 20. Đường phía bắc giáp đồng ruộng Võ Xu (đoạn từ nhà máy nước sạch đến giáp xã Nam Chính): - Kích thước: dài 3.030m x rộng 05m; - Đặt tên đường: HÀM NGHI. 21. Đường liên Khu phố 1, 2, 4, 6, 8, qua nhà ông Dũng (đoạn từ nhà máy nước sạch đến giáp xã Nam Chính): - Kích thước: dài 3000m x rộng 05m; - Đặt tên đường: NGUYỄN AN NINH. 22. Đường Vành đai phía Bắc, liên Khu phố 1, 2, 4, 6, 8 (đoạn từ đường tỉnh lộ ĐT 766 đến giáp xã Nam Chính): - Kích thước: dài 2.900m x rộng 06m; - Đặt tên đường: HÙNG VƯƠNG. 23. Đường phía sau trường TH 3 Võ Xu, liên Khu phố 2, 4 (đoạn từ trường TH Võ Xu 3 đến đất quy hoạch công viên): - Kích thước: dài 950m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: TRẦN THỦ ĐỘ. 24. Đường đối diện Trường TH Võ Xu 3 (đoạn từ đường tỉnh lộ ĐT 766 đến Trường tiểu học Võ Xu 3): - Kích thước: dài 1.100m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: ĐÀO DUY TỪ. 25. Đường xuống chợ Võ Xu, liên Khu phố 3, 5 (đoạn từ chợ Võ Xu đến Huyện ủy Đức Linh): - Kích thước: dài 750m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: PHAN VĂN TRỊ. 26. Đường Vành đai phía Nam (đoạn từ Bàu sen Khu phố 9 đến giáp xã Nam Chính): - Kích thước: dài 2.000m x rộng 06m; - Đặt tên đường: NGÔ GIA TỰ. 27. Đường phía Đông Nhà Văn hóa Võ Xu (đoạn từ Bàu sen Khu phố 9 đến Nhà Văn Hóa Võ Xu): - Kích thước: dài 850m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: TÔ NGỌC VÂN. 28. Đường phía Tây Nhà Văn hóa Võ Xu (đoạn từ Nhà Văn Hóa Võ Xu đến đường tỉnh lộ ĐT 720): - Kích thước: dài 850m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: DUY TÂN. 29. Đường phía sau Nhà Văn Hóa Võ Xu (đoạn từ sông La Ngà đến giáp xã Nam Chính): - Kích thước: dài 1.560m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: NGUYỄN THỊ ĐỊNH. 30. Đường song song với đường Nguyễn Thị Định (đoạn từ Nhà thờ Tin Lành đến đường tỉnh lộ ĐT 720): - Kích thước: dài 1.200m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: PHẠM NGỌC THẠCH. 31. Đường phía Nam, bên hông Trung tâm dạy nghề (đoạn từ Thánh thất Cao Đài đến đường tỉnh lộ ĐT 720): - Kích thước: dài 850m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: TÔ HIẾN THÀNH. 32. Đường giao với đường ĐT 720, liên Khu phố 3, 5 đi qua Thánh thất cao đài (đoạn từ Bàu sen Khu phố 9 đến đường tỉnh lộ ĐT 720): - Kích thước: dài 1.150m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: HOÀNG DIỆU. 33. Đường giao với đường ĐT 720, liên Khu phố 3, 5, 7 (đoạn từ Bàu sen Khu phố 9 đến đường tỉnh lộ ĐT 720): - Kích thước: dài 1.150m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: CAO ĐẠT. 34. Đường bên hông trường TH Võ Xu 2 (đoạn từ Bàu sen Khu phố 9 đến nhà bác sỹ Long): - Kích thước: dài 750m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: NGUYỄN BỈNH KHIÊM. 35. Đường phía Nam, giáp nghĩa trang TT. Võ Xu (đoạn từ đường giao với đường ĐT 766, bên hông Trường TH Võ Xu 2 đến đường Tỉnh lộ ĐT 720 bên hông Chùa Quảng Minh (nối dài): - Kích thước: dài 1.200m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: TÔ VĨNH DIỆN. 36. Đường phía sau nhà thờ Tinh Lành Võ Xu (đoạn từ sông La Ngà đến Nhà thờ Tin Lành): - Kích thước: dài 1.700m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: MẠC THỊ BƯỞI. 37. Đường phía sau Thánh thất Cao Đài Võ Xu (đoạn từ sông La Ngà đến Thánh thất Cao Đài): - Kích thước: dài 1700m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: LƯƠNG ĐỊNH CỦA. B. TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN ĐỨC TÀI. Tổng cộng 34 tuyến đường, cụ thể như sau: 1. Đường Khu phố 1, giáp đồng ruộng cầu ông Y (đoạn từ Đồng ruộng đến đường Trần Hưng Đạo): - Kích thước: dài 1.000m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: NGUYỄN DU. 2. Đường tổ 3, Khu phố 1, qua lò gạch HTX 1 (đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến đường Trần Hưng Đạo): - Kích thước: dài 1.600m x rộng 06m; - Đặt tên đường: NGÔ THÌ NHẬM. 3. Đường Khu phố 2, qua nhà ông Đoàn Nguyên Đức (đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến đường Trần Hưng Đạo):
| 2,084
|
5,054
|
- Kích thước: dài 1.550m x rộng 06m; - Đặt tên đường: NGUYỄN THÔNG. 4. Đường tổ 8, Khu phố 2, xuống khu đất Vườn Chùa (đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến đường Trần Hưng Đạo): - Kích thước: dài 600m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: THI SÁCH. 5. Đường Vành đai giáp xã Đức Hạnh (đoạn từ Giáp xã Đức Tín đến đường Rẫy cao su Khu phố 10): - Kích thước: dài 1.500m x rộng 06m; - Đặt tên đường: 30 THÁNG 4. 6. Đường tổ 1, Khu phố 3 (đoạn từ Thánh thất Cao Đài đến đường Trần Hưng Đạo): - Kích thước: dài 650m x rộng 05m; - Đặt tên đường: ĐINH BỘ LĨNH. 7. Đường tổ 2 Khu phố 3 (đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến đường Trần Hưng Đạo): - Kích thước: dài 1.500m x rộng 05m; - Đặt tên đường: HOÀNG VĂN THỤ. 8. Đường tổ 3 Khu phố 3 (đoạn từ Trường TH Đức Tài 1 đến đường Trần Hưng Đạo): - Kích thước: dài 650m x rộng 05m; - Đặt tên đường: LƯƠNG THẾ VINH. 9. Đường bên hông Trạm Y Tế Đức Tài (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp xã Đức Hạnh): - Kích thước: dài 550m x rộng 06m; - Đặt tên đường: 23 THÁNG 3. 10. Đường bên hông trường PTTH Hùng Vương (đoạn từ cuối chợ Đức Tài đến giáp xã Đức Hạnh): - Kích thước: dài 450m x rộng 05m; - Đặt tên đường: THỦ KHOA HUÂN. 11. Đường trước Công ty cao su Bình Thuận (đoạn từ Sân vận động đến chợ Đức Tài): - Kích thước: dài 600m x rộng 05m; - Đặt tên đường: VÕ THỊ SÁU. 12. Đường đi xuống Chùa Quảng Hạnh (đoạn từ Chùa Quảng Hạnh đến đường Trần Hưng Đạo): - Kích thước: dài 650m x rộng 05m; - Đặt tên đường: CHU VĂN AN. 13. Đường tổ 1, Khu phố 4 (đoạn từ Chùa Quảng Hạnh đến Công ty cao su): - Kích thước: dài 850m x rộng 05m; - Đặt tên đường: PHAN ĐÌNH PHÙNG. 14. Đường tổ 2, Khu phố 4 (đoạn từ đường Điện Biên Phủ đếm đường Trần Hưng Đạo): - Kích thước: dài 1000m x rộng 05m; - Đặt tên đường: LÝ THÁI TỔ. 15. Đường tổ 2, Khu phố 4, đi qua nhà ông Phúc (đoạn từ đất quy hoạch công viên đến đường Trần Hưng Đạo): - Kích thước: dài 650m x rộng 05m; - Đặt tên đường: HOÀNG HOA THÁM. 16. Đường Vành đai phía bắc (đoạn từ đường Ngô Quyền đến giáp xã Đức Hạnh): - Kích thước: dài 1800m x rộng 06m; - Đặt tên đường: LÝ THƯỜNG KIỆT. 17. Đường tổ 3, Khu phố 4 (đoạn từ đất quy hoạch công viên đến đường Trần Hưng Đạo): - Kích thước: dài 650m x rộng 05m; - Đặt tên đường: TRƯƠNG ĐỊNH. 18. Đường tổ 4, Khu phố 4 (đoạn từ đất quy hoạch công viên đến đường Trần Hưng Đạo): - Kích thước: dài 650m x rộng 05m; - Đặt tên đường: NGUYỄN TRUNG TRỰC. 19. Đường tổ 5, Khu phố 4 (đoạn từ Nhà thờ Tin Lành (cũ) đến đường Trần Hưng Đạo): - Kích thước: dài 650m x rộng 05m; - Đặt tên đường: LÝ TỰ TRỌNG. 20. Đường Vành đai phía Nam (đoạn từ đường Ngô Quyền đến giáp xã Đức Hạnh): - Kích thước: dài 1800m x rộng 06m; - Đặt tên đường: LÊ LỢI. 21. Đường liên Khu phố 7, 8, 10 phía nam trường TH Đức Tài 2 - Kích thước: dài 1800m x rộng 06m; - Đặt tên đường: NGUYỄN TRÃI. 22. Đường liên Khu phố 8, 10, qua nhà ông Cao Hiệu (đoạn từ rẫy cao su Khu phố 7 đến giáp xã Đức Hạnh): - Kích thước: dài 1200m x rộng 06m; - Đặt tên đường: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU. 23. Đường liên Khu phố 8, 10, đi qua bàu bà Danh (đoạn từ rẫy cao su Khu phố 7, 8 đến giáp xã Đức Hạnh): - Kích thước: dài 1200m x rộng 06m; - Đặt tên đường: PHAN BỘI CHÂU. 24. Đường giáp vườn cao su Đức Tài (đoạn từ rẫy cao su Khu phố 7, 8 đến giáp xã Đức Hạnh): - Kích thước: dài 1200m x rộng 06m; - Đặt tên đường: PHAN CHU TRINH. 25. Đường giao với đường 3/2 vào trường TH 3 Đức Tài (đoạn từ đường 3/2 đến rẫy cao su Khu phố 7, 8): - Kích thước: dài 800m x rộng 06m; - Đặt tên đường: NGUYỄN HUỆ. 26. Đường giao với đường 3/2 đối diện trường TH 2 Đức Tài (đoạn từ nhà bà Lê Thị Tú đến đường 3 tháng 2): - Kích thước: dài 600m x rộng 05m; - Đặt tên đường: TRẦN QUANG DIỆU. 27. Đường bên hông nhà ông Trần Bảy (Bảy thanh tra) (đoạn từ nhà ông Lê Văn Ánh đến nhà ông Đặng Khối): - Kích thước: dài 400m x rộng 05m; - Đặt tên đường: BÙI THỊ XUÂN. 28. Đường giao với đường 3/2 đối diện Ngân Hàng NN vào hạt kiểm lâm cũ (đoạn từ đường 3/2 đến quán cà phê Sơn Ca): - Kích thước: dài 300m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: NGUYỄN XÍ. 29. Đường bên hông chợ Đức Tài phía Đông (đoạn từ cuối chợ Đức Tài đến đường 3 tháng 2): - Kích thước: dài 500m x rộng 3,5m; - Đặt tên đường: NGUYỄN VĂN TRỔI. 30. Đường bên hông chợ Đức Tài phía Tây (đoạn từ cuối chợ Đức Tài đến đường 3 tháng 2): - Kích thước: dài 500m x rộng 3,5m; - Đặt tên đường: NGUYỄN VIẾT XUÂN. 31. Đường bên hông Ngân Hàng (đoạn từ Trường THPT Hùng Vương đến đường 3 tháng 2): - Kích thước: dài 500m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: PHAN ĐÌNH GIÓT. 32. Đường bên hông Thánh thất Cao Đài Đức Tài (đoạn từ đường hẻm đến Thánh Thất Cao Đài): - Kích thước: dài 500m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: PHAN ĐĂNG LƯU. 33. Đường tổ 5 Khu phố 10, đi qua nhà ông Nguyễn Văn Sơn (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp xã Đức Hạnh): - Kích thước: dài 500m x rộng 05m; - Đặt tên đường: PHẠM HỒNG THÁI. 34. Đường tổ 6, Khu phố 10, đi qua nhà ông Ngô Đình Vương (đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp xã Đức Hạnh): - Kích thước: dài 500m x rộng 05m; - Đặt tên đường: CAO BÁ QUÁT. II. THÀNH PHỐ PHAN THIẾT. Tổng cộng 32 tuyến đường. Cụ thể như sau: I. Đường trung tâm đi qua các phường, xã: 7 đường. 1. Đường từ vòng xuyến Từ Văn Tư - Trần Hưng Đạo đến công viên cây xanh (dự kiến đường Tôn Thất Tùng). - Kích thước: dài 2.200m x rộng 15m; - Đặt tên đường: VÕ VĂN KIỆT. 2. Đường từ vòng xuyến 706B - Nguyễn Thông đến vòng xuyến ĐT 716-706B (dự kiến ngã ba Nguyễn Hữu Thọ - Xuân Thủy): - Kích thước: dài 16.200m x rộng 12m; - Đặt tên đường: VÕ NGUYÊN GIÁP. 3. Đường từ vòng xuyến ĐT 716 - 706B tới ranh giới xã Hòa Thắng (Bắc Bình). - Kích thước: dài 10.197m x rộng 10,5m; - Đặt tên đường: XUÂN THỦY. 4. Đường từ ngã ba Trần Quý Cáp - 719 đến dốc Campuchia. - Kích thước: dài 4.700m x rộng 6m; - Đặt tên đường: ÂU CƠ. 5. Đường từ dốc Campuchia đến giáp Thuận Quý - Hàm Thuận Nam. - Kích thước: dài 11.100m x rộng 6m; - Đặt tên đường: LẠC LONG QUÂN. 6. Đường từ đầu đường 19/4 đến giáp đường Tôn Thất Tùng (cuối Bệnh viện Đông y Bình Thuận) - Kích thước: dài 1.930m x rộng 12; - Đặt tên đường: PHẠM HÙNG. 7. Đường bao kênh thoát lũ từ đường Hùng Vương đến công viên 24ha (dự kiến đường Tôn Thất Tùng). - Kích thước: dài 2.600m x rộng 12m; - Đặt tên đường: NGUYỄN GIA TÚ. II. Đường khu vực phường, xã. 1. Xã Tiến Lợi: 2 đường a) Đường từ đường Trần Quý Cáp đến Giáp đường ĐT 719 (dự kiến Đường Âu Cơ). - Kích thước: dài 805m x rộng 6m; - Đặt tên đường: XOÀI KHÒM. b) Đường từ đường Trần quý Cáp đến ngã ba giáp đường Xoài Khòm. - Kích thước: dài 664m x rộng 6m; - Đặt tên đường: LÒ TỈN. 2. Phường Thanh Hải: 3 đường a) Đường hẻm 438 Thủ Khoa Huân (Từ số nhà 438 Thủ Khoa Huân đến Khu dân cư Khu phố C). - Kích thước: dài 432m x rộng 5,6m; - Đặt tên đường: NGUYỄN KHUYẾN. b) Đường hẻm 487 Thủ Khoa Huân (Từ số nhà 487 Thủ Khoa Huân đến Khu dân cư Khu phố D). - Kích thước: dài 420m x rộng 4,6m; - Đặt tên đường: ĐẶNG TẤT. c) Đường Thủ Khoa Huân đến xí nghiệp Thủy sản Đà Nẵng (Từ số nhà 547 Thủ Khoa Huân đến xí nghiệp Thủy sản Đà Nẵng). - Kích thước: dài 155m x rộng 5m; - Đặt tên đường: VÕ VĂN DŨNG (nối dài). 3. Phường Phú Thủy: 9 đường a) Đường từ đầu dãy D KDC Hùng Vương (dự kiến đường Nguyễn Gia Tú) đến giáp đường Tôn Đức Thắng. - Kích thước: dài 740m x rộng 9m; - Đặt tên đường: TRƯƠNG HÁN SIÊU. b) Đường từ đường Tôn Đức Thắng đến giáp công viên 24 hecta (dự kiến đường Tôn Thất Tùng). - Kích thước: dài 1.350m x rộng 9m; - Đặt tên đường: LÊ ĐẠI HÀNH. c) Đường từ đầu dãy C KDC Hùng Vương (dự kiến đường Nguyễn Gia Tú) đến cuối dãy C KDC Hùng Vương. - Kích thước: dài 600m x rộng 7m; - Đặt tên đường: ĐỖ HÀNH. d) Đường từ đầu dãy A TTTM Bắc Phan Thiết (dự kiến đường Nguyễn Gia Tú) đến giáp đường sô 6 TTTM Bắc Phan Thiết. - Kích thước: dài 600m x rộng 9m; - Đặt tên đường: NGUYỄN PHÚC NGUYÊN. đ) Đường từ đường Hùng Vương đến công viên kênh thóat lũ (dự kiến đường Nguyễn Gia Tú) . - Kích thước: dài 650m x rộng 9m; - Đặt tên đường: ĐÀO TẤN. e) Đường từ đường Lương Thế Vinh đến giáp đường Tôn Đức Thắng. - Kích thước: dài 250m x rộng 4m; - Đặt tên đường: DƯƠNG ĐÌNH NGHỆ (nối dài). g) Đường từ đường Hùng Vương đến Bao kênh thóat lũ (dự kiến đường Nguyễn Gia Tú). - Kích thước: dài 556m x rộng 12m; - Đặt tên đường: TÔN THẤT TÙNG. h) Đường từ đường Hùng Vương đến công viên kênh thóat lũ. - Kích thước: dài 470m x rộng 9m; - Đặt tên đường: TUỆ TĨNH. i) Đường sau lưng Viettel (dự kiến đường Đào Tấn) đến công viên 24 ha (dự kiến đường Tôn Thất Tùng). - Kích thước: dài 1.250m x rộng 9m; - Đặt tên đường: HOÀNG BÍCH SƠN. 4. Phường Đức Thắng: 3 đường a) Đường từ đường Ngư Ông đến đường Trưng Trắc (Từ số nhà 12 Ngư Ông đến số nhà 148 Trưng Trắc). - Kích thước: dài 79,7m x rộng 5,6m; - Đặt tên đường: CAO BÁ QUÁT. b) Đường từ đường Ngư Ông đến đường Hà Huy Tập (Từ số nhà 37 Ngư Ông đến số nhà 74 Hà Huy Tập ). - Kích thước: dài 159,3m x rộng 3,3m; - Đặt tên đường: TÔN ĐẢN. c) Đường từ đường Vạn Thủy Tú đến đường Hà Huy Tập (Từ số nhà 11 Vạn Thủy Tú đến số nhà 32 Hà Huy Tập ). - Kích thước: dài 122m x rộng 2,5m; - Đặt tên đường: LÊ NGỌC HÂN. 5. Phường Phú Trinh: 2 đường a) Đường nội bộ khu dân cư 19/4 (Từ lô F30 KDC 19/4 đến đường Đào Duy Anh). - Kích thước: dài 200m x rộng 5m; - Đặt tên đường: TRẦN HUY LIỆU. b) Đường nội bộ khu dân cư 19/4 (Từ số 78 Phạm Ngọc Thạch đến đường Từ Văn Tư (đối diện Bến xe Bắc). - Kích thước: dài 450m x rộng 4,5m; - Đặt tên đường: HỒ ĐẮC DI. 6. Phường Mũi Né: 5 đường
| 2,187
|
5,055
|
a) Đường nội bộ Khu phố 13, Khu phố 14 (Từ đường Nguyễn Minh Châu đến đường Hồ Xuân Hương). - Kích thước: dài 550m x rộng 7m; - Đặt tên đường: XUÂN DIỆU. b) Đường giáp đường Nguyễn Minh Châu đi Lăng Vạn Nam Hải Khu phố 12 (Từ chùa Linh Long Tự đến Vạn Nam Hải Thạch Long (Lăng Ông)). - Kích thước: dài 1.200m x rộng 6m; - Đặt tên đường: TÔ HIỆU. c) Đường từ giáp đường Hồ Xuân Hương đến vòng xoay Đồi Cát Bay - Kích thước: dài 1.955m x rộng 11m; - Đặt tên đường: NGUYỄN HỮU THỌ. d) Đường Khu phố 6,7,8 giáp đường Nguyễn Minh Châu vào đường Bà Huyện Thanh Quan (từ đường Nguyễn Minh Châu (bên hông bưu điện Mũi Né) đến nhà ông Nguyễn Văn Hồng (dự kiến đường Bà Huyện Thanh Quan)). - Kích thước: dài 550m x rộng 6m; - Đặt tên đường: TÔ NGỌC VÂN. đ) Đường Khu phố Suối Nước (Từ trạm bảo vệ rừng Long Sơn đến hết đường KDC Khu phố Suối Nước) - Kích thước: dài 3000m x rộng 4m; - Đặt tên đường: NGUYỄN CƠ THẠCH. 7. Xã Phong Nẫm: 1 đường Đường từ đường Trường Chinh đến ngã ba thôn Xuân Hòa. - Kích thước: dài 1.200m x rộng 9m; - Đặt tên đường: PHẠM THỊ NGƯ. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC HỘI ĐƯỢC GIAO BIÊN CHẾ, CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DO UBND TỈNH LÀM CHỦ SỞ HỮU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-C ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý tiền lương cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội được giao biên chế, các công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Điều 6 Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh về thẩm quyền quản lý ngạch, lương công chức, quản lý hạng chức danh nghề nghiệp, lương viên chức. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC HỘI ĐƯỢC GIAO BIÊN CHẾ, CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DO UBND TỈNH LÀM CHỦ SỞ HỮU (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 07 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc và trực thuộc UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch các tổ chức Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh được giao biên chế, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập và Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty TNHH một thành viên về nâng bậc lương, chuyển xếp lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, chế độ phụ cấp chức vụ, các chế độ phụ cấp theo lương đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. 2. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định (sau đây gọi tắt là người lao động) trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội được giao biên chế. b) Cán bộ quản lý doanh nghiệp, người lao động trong các công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu. Điều 2. Nội dung quản lý tiền lương 1. Quyết định nâng bậc lương, chuyển xếp lương, phụ cấp chức vụ và các khoản phụ cấp theo lương. 2. Nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với công chức, viên chức và người lao động. 3. Xây dựng quỹ lương (nếu có). 4. Báo cáo thống kê về tiền lương. 5. Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương. Điều 3. Nguyên tắc quản lý tiền lương 1. Đảm bảo đúng quy định của pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. 2. Đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của UBND các cấp; tạo sự chủ động của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị gắn với việc thường xuyên tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; 3. Việc xếp lương phải phù hợp với trình độ và vị trí công tác được giao. Những trường hợp xếp lương chưa phù hợp phải điều chỉnh, xếp lại cho phù hợp với quy định của pháp luật. 4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quy định việc quản lý tiền lương ở đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý nhưng không trái với Quy định này. Chương II QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung) và nâng bậc lương trước thời hạn (sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ) đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; 2. Quyết định chuyển ngạch, xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy), nâng mức phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức danh sau: a) Các chức danh chuyên trách HĐND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực HĐND thị xã, thành phố. b) Cấp trưởng, cấp phó các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh; Tổng Biên tập Tạp chí Cửa Việt. c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố. 3. Quyết định lương của các chức danh sau: a) Chủ tịch Hội đồng thành viên chuyên trách hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu xếp hạng II trở lên (sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy). b) Chủ tịch Hội đồng thành viên chuyên trách hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu xếp hạng III (sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh); c) Thành viên Hội đồng thành viên chuyên trách, Kiểm soát viên chuyên trách các công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu (sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh). d) Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cửa Việt. đ) Quyết định quỹ tiền lương, thù lao thực hiện hàng năm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng các Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc tỉnh quản lý. 4. Quyết định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm theo quy định của Chính phủ, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan. Quyết định mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo...) đối với các chức danh nêu tại Khoản 2 Điều này (nếu có). 5. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị dự thi nâng ngạch hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp do Bộ, ngành Trung ương tổ chức. 6. Phê duyệt kết quả thi nâng ngạch công chức lên ngạch chuyên viên và tương đương; phê duyệt kế hoạch, kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp lên hạng III. 7. Phê duyệt kết quả chuyển xếp lương của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập khi Chính phủ có các quy định mới. 8. Hủy bỏ, thu hồi các quyết định về tiền lương trái với quy định của Pháp luật và quy định tại Quy định này. Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ 1. Thực hiện các thủ tục trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung tại Điều 4 Quy định này (trừ Điểm đ, Khoản 3, Điều 4 Quy định này). 2. Thỏa thuận để Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định nâng bậc lương trước thời hạn và xếp mức phụ cấp hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo...) đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng của cơ quan, đơn vị đang giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương, giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở lên; Thủ trưởng các đơn vị thuộc diện quản lý của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh; 3. Thỏa thuận để Chủ tịch các tổ chức Hội và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh được giao biên chế (thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh) quyết định nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung), nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp chức vụ, xếp mức phụ cấp và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (nếu có) đối với viên chức và người lao động trong biên chế giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống.
| 2,172
|
5,056
|
4. Quyết định bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch, xếp lương đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xét chuyển chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II. 5. Tổ chức thi nâng ngạch công chức lên chuyên viên và tương đương; thông báo kết quả thi nâng ngạch công chức lên chuyên viên và tương đương để Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương. 6. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức lên hạng III; thông báo kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức lên hạng III để Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương. 7. Xác nhận biên chế, người làm việc, quỹ lương đầu năm và tăng giảm biên chế, người làm việc, quỹ lương trong năm đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh. 8. Kiến nghị cấp trên hủy bỏ quyết định trái với quy định của Pháp luật và quy định tại Quy định này. 9. Thu hồi các quyết định về tiền lương trái với quy định của pháp luật và quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này; hủy bỏ các quyết định về tiền lương của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trái quy định của pháp luật và quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 Quy định này. 10. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương theo quy định của Pháp luật và quy định tại Quy định này. Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Thực hiện các thủ tục trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung tại Điểm đ, Khoản 3, Điều 4 Quy định này. 2. Tiếp nhận cho ý kiến về quy chế trả lương, trả thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và Kế toán trưởng các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc tỉnh quản lý. 3. Tiếp nhận, theo dõi, giám sát việc xác định quỹ tiền lương, thù lao, kế hoạch, tình hình thực hiện quỹ tiền lương, tạm ứng tiền lương của 6 tháng đầu năm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và Kế toán trưởng các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc tỉnh quản lý. Trường hợp phát hiện việc xác định quỹ tiền lương, tạm ứng tiền lương không đúng quy định thì chỉ đạo công ty điều chỉnh theo quy định. 4. Tiếp nhận, theo dõi, giám sát việc xác định quỹ tiền lương kế hoạch, tình hình thực hiện quỹ tiền lương, tạm ứng tiền lương của 6 tháng đầu năm của người lao động các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc tỉnh quản lý. Trường hợp phát hiện việc xác định quỹ tiền lương, tạm ứng tiền lương không đúng quy định thì chỉ đạo Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty sửa đổi, bổ sung theo quy định. 5. Tiếp nhận, giám sát, kiểm tra báo cáo của Hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty, Kiểm soát viên về quỹ tiền lương thực hiện của người lao động và rà soát các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động và lợi nhuận (nếu có). Trường hợp phát hiện nội dung không đúng quy định thì yêu cầu Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chỉ đạo sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh lại; đồng thời, tùy theo mức độ sai phạm để trình UBND tỉnh quyết định hình thức kỷ luật không tăng lương, kéo dài thời hạn nâng bậc lương, hạ bậc lương, giảm trừ tiền lương, tiền thưởng, thù lao đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty. Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh 1. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung), phụ cấp chức vụ và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo...) đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này). 2. Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn và xếp mức phụ cấp hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo...) đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này). 3. Xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung), nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp chức vụ, xếp mức phụ cấp và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo...) đối với cán bộ, công chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống và cấp trưởng, cấp phó cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, Ban ngành theo đúng quy định (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này). 4. Bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III, hạng IV trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sau khi có thông báo của Sở Nội vụ. 5. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý dự thi nâng ngạch, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do tỉnh tổ chức. 6. Thỏa thuận để Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc quyết định nâng bậc lương trước thời hạn và xếp mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo...) đối với viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống. 7. Thu hồi các quyết định về tiền lương trái với quy định của pháp luật và quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này; hủy bỏ các quyết định về tiền lương của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc trái quy định của pháp luật và quy định tại Điều 12 Quy định này. 8. Kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong thực hiện chế độ, chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND tỉnh 1. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung), phụ cấp chức vụ và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo...) đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này). 2. Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn và xếp mức phụ cấp hưởng các khoản phụ cấp theo lương (nếu có) đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này). 3. Xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung), nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp chức vụ, xếp mức phụ cấp và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (nếu có) đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng và đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (nếu có) từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống theo đúng quy định (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này). 4. Bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III, hạng IV trong đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có thông báo của Sở Nội vụ. 5. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý dự thi nâng ngạch, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do tỉnh tổ chức. 6. Thu hồi các quyết định về tiền lương trái với quy định của pháp luật và quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này. 7. Kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong thực hiện chế độ, chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh được giao biên chế 1. Nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung), nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp chức vụ, xếp mức phụ cấp và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (nếu có) đối với viên chức và người lao động trong biên chế thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ. 2. Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xét chuyển chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý giữ chức danh nghề nghiệp hạng III, hạng IV sau khi có thông báo của Sở Nội vụ. 2. Quyết định cử cán bộ, viên chức thuộc phạm vi quản lý dự thi nâng ngạch, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do tỉnh tổ chức. 3. Thu hồi các quyết định về tiền lương trái với quy định của pháp luật và quy định tại Khoản 1, 2 Điều này. 4. Giải quyết những vướng mắc trong thực hiện chế độ, chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng.
| 2,030
|
5,057
|
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố 1. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung), phụ cấp chức vụ và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo...) đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này). 2. Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn và xếp mức phụ cấp hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo...) đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này). 3. Xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên (kể cả hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung), nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp chức vụ, mức phụ cấp và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo...) đối với cán bộ, công chức và người lao động thuộc phòng, ban chuyên môn; cán bộ, công chức cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực (Ủy viên thư ký), viên chức làm việc tại các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố; cấp trưởng và cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc huyện, thị xã, thành phố từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống theo đúng quy định (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này). 4. Bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch đối với công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III, hạng IV ở các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có thông báo của Sở Nội vụ. 5. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý dự thi nâng ngạch, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do tỉnh tổ chức. 6. Thu hồi các quyết định về tiền lương trái với quy định của pháp luật và quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này; hủy bỏ các quyết định về tiền lương của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc trái quy định của pháp luật và quy định tại Điều 12 Quy định này. 7. Kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong thực hiện chế độ, chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng phòng Nội vụ 1. Thực hiện các thủ tục trình Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định các nội dung tại Điều 10 Quy định này. 2. Thỏa thuận để Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định nâng bậc lương trước thời hạn và xếp mức phụ cấp hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo...) đối với viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng của cơ quan, đơn vị từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống. 3. Xác nhận biên chế, người làm việc, quỹ lương đầu năm và tăng giảm biên chế, người làm việc, quỹ lương trong năm đối với các cơ quan, đơn vị cấp huyện. Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Chi cục trưởng và tương đương; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, Ban ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các tổ chức Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh được giao biên chế (thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh) 1. Chi cục trưởng và tương đương quyết định - Nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung) và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề...) đối với công chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống. - Nâng bậc lương trước thời hạn và xếp mức phụ cấp hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo...) đối với công chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống sau khi có ý kiến của Sở, Ban ngành cấp trên trực tiếp. 2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, Ban ngành cấp tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định: - Nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung) và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo...) đối với viên chức thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; - Nâng bậc lương trước thời hạn và xếp mức phụ cấp hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo...) đối với viên chức thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống sau khi có ý kiến của Sở, Ban ngành đối với cấp tỉnh và của Phòng Nội vụ đối với cấp huyện. 3. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh được giao biên chế (thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh) quyết định nâng bậc lương thường xuyên (kể cả hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung), nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp chức vụ, mức phụ cấp và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (nếu có) đối với cán bộ, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống sau khi có ý kiến thống nhất của Hội cấp trên và Sở Nội vụ (trừ chức danh quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 4 Quy định này). Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty TNHH một thành viên Quyết định xếp lương, nâng bậc lương, phụ cấp đối với các chức danh do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Tổ chức thực hiện Giao Sở Nội vụ phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc tổ chức thực hiện; Thanh tra, kiểm tra và định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện các quy định Chính phủ, Bộ, ngành và của UBND tỉnh về chế độ, chính sách tiền lương theo quy định; khi phát hiện quyết định của cơ quan, đơn vị, tổ chức không đúng thẩm quyền hoặc trái quy định của nhà nước kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ và xử lý theo quy định. Điều 15. Trách nhiệm thi hành Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Sở, Ban ngành; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 447/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Quyết định số 314/2014/QĐ-UBND ngày 09/6/2014 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 447/2013/QĐ-UBND và bãi bỏ một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 448/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 46/TTr-SVHTTDL ngày 21/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định: Quyết định số 76/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 23/11/2009 của UBND tỉnh bổ sung thủ tục hành chính vào Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND cấp huyện, cấp xã; Quyết định số 2021/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND cấp huyện, cấp xã; Quyết định số 526/QĐ-UBND ngày 18/4/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND cấp huyện trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
| 2,052
|
5,058
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN GIAO VIỆC CHỨNG THỰC CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ SANG TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG CHỨNG NHẬN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Căn cứ Nghị định số 04/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 212/TTr-STP ngày 13 tháng 8 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau: 1. Chuyển giao việc chứng thực toàn bộ các hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Bạc Liêu, huyện Giá Rai và huyện Hòa Bình sang tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận. 2. Chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (trừ di chúc) thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận, bao gồm: a) Thành phố Bạc Liêu gồm: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 5, Phường 7, Phường 8, phường Nhà Mát, xã Vĩnh Trạch, xã Vĩnh Trạch Đông, xã Hiệp Thành. b) Huyện Giá Rai gồm: Thị trấn Giá Rai, thị trấn Hộ Phòng, xã Tân Thạnh, xã Tân Phong, xã Phong Thạnh Đông A. c) Huyện Hòa Bình gồm: Thị trấn Hòa Bình, xã Vĩnh Mỹ A, xã Vĩnh Mỹ B, xã Minh Diệu, xã Vĩnh Bình. Điều 2. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch không thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Quyết định này thì cá nhân, tổ chức được lựa chọn công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn theo quy định của pháp luật. Việc xác nhận hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong khu công nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Ủy ban nhân dân các huyện Hòa Bình, huyện Giá Rai, thành phố Bạc Liêu và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quy định tại Điểm a, b, c, Khoản 2, Điều 1 thực hiện chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch sang tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận. Điều 4. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Giá Rai, Hòa Bình và thành phố Bạc Liêu tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Giá Rai, Hòa Bình, thành phố Bạc Liêu và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định thẩm quyền công chứng đối với hợp đồng giao dịch trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, Quyết định số 302/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao việc chứng thực hợp đồng giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng và xác định thẩm quyền công chứng, chứng thực./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh, tại thông báo số 891/TB-PTPLHCM-14 ngày 18/4/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 34.02 “Chất hữu cơ hoạt động bề mặt (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa (kể cả các chế phẩm dùng để giặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 34.01”, phân nhóm 3402.12 “-- Dạng cation”, mã số 3402.12.90 “---- Loại khác”, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VĂN HÓA, LĨNH VỰC GIA ĐÌNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 5905/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 5153/QĐ-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực gia đình thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 05/5/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành về lĩnh vực Văn hóa, lĩnh vực Gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tư pháp; UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC, NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH LẠNG SƠN I. Lĩnh vực Văn hóa A. Văn hoá cơ sở 1. Thủ tục công nhận “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương đương a) Trình tự thực hiện: - Khu dân cư đăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; - Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phối hợp với Trưởng thôn (làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương) họp khu dân cư đề nghị công nhận khu dân cư văn hóa; - Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận khu dân cư văn hóa, Phòng Văn hóa-Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và các ngành, đoàn thể thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tiến hành kiểm tra (có biên bản kiểm tra); - Phòng Văn hóa-Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và bộ phận Thi đua, Khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận cho các khu dân cư văn hóa. b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Báo cáo thành tích xây dựng khu dân cư văn hóa của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã: + Báo cáo 02 năm (công nhận lần đầu); + Báo cáo 03 năm; kèm theo Biên bản kiểm tra hàng năm của Mặt trận Tổ quốc cấp xã (công nhận lại); - Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
| 2,064
|
5,059
|
đ) Đối tượng thực hiện: Thôn (làng, ấp, bản và tương đương) đơn vị trực tiếp dưới cấp xã. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, bộ phận Thi đua-Khen thưởng cấp huyện. g) Kết quả thực hiện: Quyết định hành chính và Giấy công nhận. h) Phí, Lệ phí: không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện 1: 1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển: a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi là bình quân chung); b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung; c) Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học-kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế; d) Tỷ lệ lao động có việc làm, thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung; đ) Có 80% trở lên hộ gia đình tham gia cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế-xã hội ở cộng đồng. 2. Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú: a) Nhà Văn hóa-Khu thể thao thôn (làng, ấp, bản và tương đương) từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 40% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng; c) Có 70% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan; d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; đ) Có 70% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 50% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm trở lên; e) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài; g) Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng, trẻ em được tiêm chủng đầy đủ và phụ nữ có thai được khám định kỳ; h) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia đình; i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương. 3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp: a) Có tổ vệ sinh thường xuyên quét dọn vệ sinh, thu gom rác thải về nơi xử lý tập trung theo quy định; b) Tỷ lệ hộ gia đình có 3 công trình hợp vệ sinh (nước sạch, nhà tắm, hố xí) đạt chuẩn, cao hơn mức bình quân chung; các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; c) Nhà ở khu dân cư, các công trình công cộng, nghĩa trang được xây dựng từng bước theo quy hoạch; d) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; vận động nhân dân xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước; cải tạo các ao, hồ sinh thái; trồng cây xanh. 4. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: a) Có 90% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả; hầu hết những mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở, cộng đồng dân cư; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả. 5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong cộng đồng: a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung; b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh. Điều kiện 2: Thời gian đăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa từ 02 năm trở lên (công nhận lần đầu); 03 năm trở lên (công nhận lại). l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương. Có hiệu lực từ ngày 24/11/2011. 2. Thủ tục công nhận “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương a) Trình tự thực hiện: - Khu dân cư đăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; - Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phối hợp với Trưởng thôn (làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương) họp khu dân cư đề nghị công nhận khu dân cư văn hóa; - Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận khu dân cư văn hóa, Phòng Văn hóa-Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và các ngành, đoàn thể thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tiến hành kiểm tra (có biên bản kiểm tra); - Phòng Văn hóa-Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và bộ phận Thi đua, Khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận cho các khu dân cư văn hóa. b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện. c)Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Báo cáo thành tích xây dựng khu dân cư văn hóa của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã: + Báo cáo 02 năm (công nhận lần đầu); + Báo cáo 03 năm; kèm theo Biên bản kiểm tra hàng năm của Mặt trận Tổ quốc cấp xã (công nhận lại); - Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: (Tổ dân phố và tương đương) đơn vị trực tiếp dưới cấp xã. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, bộ phận Thi đua-Khen thưởng cấp huyện. g) Kết quả thực hiện: Quyết định hành chính và Giấy công nhận. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện 1: 1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển: a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi là bình quân chung); b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung; c) Đạt tỷ lệ trên 80% lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định; thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung; d) Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học-kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế. 2. Có đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú: a) Xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao phù hợp với điều kiện của Tổ dân phố; có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí dành cho người lớn và trẻ em; thu hút trên 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng; b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng; c) Có 80% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; nếp sống văn minh đô thị; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan; d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; đ) Có 80% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 60% gia đình văn hóa được công nhân 3 năm liên tục trở lên; e) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài; g) Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; không có trẻ em bị suy dinh dưỡng; 100% trẻ em được tiêm chủng mở rộng và phụ nữ có thai được khám định kỳ; h) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia đình; i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương.
| 2,102
|
5,060
|
3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp: a) Không lấn chiếm lòng đường, hè phố; không gây cản trở giao thông, không đặt biển quảng cáo sai quy định, không làm mái che, cơi nới gây mất mỹ quan đô thị; b) Nhà ở khu dân cư và các công trình công cộng được xây dựng theo quy hoạch, đúng quy định pháp luật về xây dựng, kiến trúc hài hòa cảnh quan đô thị; c) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; không tháo nước thải và vứt rác ra đường; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn về môi trường; bảo vệ hệ thống thoát nước; các điểm thu gom và xử lý rác thải. 4. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: a) Có 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương; b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả, hầu hết những mâu thuẫn bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân, giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả. 5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng: a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung; b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh. Điều kiện 2: Thời gian đăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa từ hai (02) năm trở lên (công nhận lần đầu); ba (03) năm trở lên (công nhận lại). l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương. Có hiệu lực từ ngày 24/11/2011. 3. Thủ tục công nhận lần đầu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” a) Trình tự thực hiện: - Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức Lễ phát động xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn cấp huyện; phổ biến tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; hướng dẫn các xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; - Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” với Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã họp thông qua Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, gửi Ủy ban nhân dân xã; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; - Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” (có biên bản kiểm tra); - Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện phối hợp với bộ phận thi đua, khen thưởng cùng cấp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Ban Chỉ đạo cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, kèm theo Giấy công nhận; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân xã và nêu rõ lý do chưa công nhận. b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Báo cáo thành tích 02 năm xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; - Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: Xã e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Bộ phận Thi đua-Khen thưởng cấp huyện. g) Kết quả thực hiện: Quyết định hành chính và Giấy công nhận. h) Phí, Lệ phí: không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện 1: 1. Giúp nhau phát triển kinh tế a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, góp phần xóa hộ đói; giảm hộ nghèo trong xã xuống dưới mức bình quân chung của tỉnh/thành phố; b) Có 80% trở lên hộ gia đình (làm nông nghiệp) trong xã được tuyên truyền, phổ biến khoa học-kỹ thuật về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; c) Có 70% trở lên hộ gia đình tham gia các hình thức hợp tác phát triển kinh tế; d) Có nhiều hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút lao động việc làm, nâng cao thu nhập của người dân. 2. Nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hóa; thôn, làng, ấp, bản văn hóa và tương đương a) Có 60% trở lên gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” 3 năm trở lên; b) Có 70% trở lên hộ gia đình cải tạo được vườn tạp, không để đất hoang, khuôn viên nhà ở xanh, sạch, đẹp; c) Có 15% trở lên hộ gia đình phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ nông thôn; d) Có từ 50% thôn, làng, ấp, bản trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương đương liên tục từ 5 năm trở lên; đ) Có 50% trở lên thôn, làng, ấp, bản văn hóa vận động được nhân dân đóng góp xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội ở cộng đồng. 3. Xây dựng thiết chế và phong trào văn hóa, thể thao cơ sở a) Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; ổn định về tổ chức; hoạt động thường xuyên, hiệu quả; từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) có Nhà Văn hóa-Khu thể thao; trong đó 50% Nhà Văn hóa-Khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) duy trì được phong trào sinh hoạt câu lạc bộ; phong trào văn hóa, văn nghệ và thể thao quần chúng. Hằng năm, xã tổ chức được Liên hoan văn nghệ quần chúng và thi đấu các môn thể thao; d) Di tích lịch sử-văn hóa, cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao truyền thống và thuần phong mỹ tục của địa phương được bảo tồn. 4. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa nông thôn a) 75% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo các quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Xây dựng và thực hiện tốt nếp sống văn minh nơi công cộng, trong các sinh hoạt tập thể, cộng đồng; không có tệ nạn xã hội phát sinh, giảm mạnh các tệ nạn xã hội hiện có; c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) có tổ vệ sinh, thường xuyên quét dọn, thu gom rác thải về nơi quy định. Xã tổ chức tốt việc xử lý rác thải tập trung theo quy chuẩn về môi trường; nghĩa trang xã, thôn được xây dựng và quản lý theo quy hoạch; d) Đạt chất lượng, hiệu quả thực hiện các phong trào: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; phòng chống tội phạm; bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội; đền ơn đáp nghĩa; nhân đạo từ thiện; an toàn giao thông và các phong trào văn hóa-xã hội khác ở nông thôn. 5. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương a) 90% trở lên người dân được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) 80% trở lên hộ gia đình nông dân tham gia thực hiện cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; tham gia xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn mới; c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) xây dựng và thực hiện hiệu quả quy ước cộng đồng, quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người, trái phát luật; d) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch được xây dựng theo quy hoạch và quản lý theo pháp luật; không tàng trữ và lưu hành văn hóa phẩm có nội dung độc hại. Điều kiện 2: Các tiêu chí bổ sung theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu có). Điều kiện 3: Thời gian đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” từ 02 năm trở lên. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Có hiệu lực từ ngày 16/01/2012.
| 2,084
|
5,061
|
4. Thủ tục công nhận lại “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” a) Trình tự thực hiện: - Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức Lễ phát động xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn cấp huyện; phổ biến tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; hướng dẫn các xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; - Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” với Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã họp thông qua Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, gửi Ủy ban nhân dân xã; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; - Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” (có biên bản kiểm tra); - Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện phối hợp với bộ phận thi đua, khen thưởng cùng cấp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận lại và cấp Giấy công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Ban Chỉ đạo cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, kèm theo Giấy công nhận; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân xã và nêu rõ lý do chưa công nhận. b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Báo cáo thành tích 05 năm xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: - Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: Xã e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Bộ phận Thi đua-Khen thưởng cấp huyện. g) Kết quả thực hiện: Quyết định hành chính và Giấy công nhận. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Điều kiện 1: 1. Giúp nhau phát triển kinh tế a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, góp phần xóa hộ đói; giảm hộ nghèo trong xã xuống dưới mức bình quân chung của tỉnh/thành phố; b) Có 80% trở lên hộ gia đình (làm nông nghiệp) trong xã được tuyên truyền, phổ biến khoa học-kỹ thuật về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; c) Có 70% trở lên hộ gia đình tham gia các hình thức hợp tác phát triển kinh tế; d) Có nhiều hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút lao động việc làm, nâng cao thu nhập của người dân. 2. Nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hóa; thôn, làng, ấp, bản văn hóa và tương đương a) Có 60% trở lên gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” 3 năm trở lên; b) Có 70% trở lên hộ gia đình cải tạo được vườn tạp, không để đất hoang, khuôn viên nhà ở xanh, sạch, đẹp; c) Có 15% trở lên hộ gia đình phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ nông thôn; d) Có từ 50% thôn, làng, ấp, bản trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương đương liên tục từ 5 năm trở lên; đ) Có 50% trở lên thôn, làng, ấp, bản văn hóa vận động được nhân dân đóng góp xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội ở cộng đồng. 3. Xây dựng thiết chế và phong trào văn hóa, thể thao cơ sở a) Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; ổn định về tổ chức; hoạt động thường xuyên, hiệu quả; từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) có Nhà Văn hóa-Khu thể thao; trong đó 50% Nhà Văn hóa-Khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) duy trì được phong trào sinh hoạt câu lạc bộ; phong trào văn hóa, văn nghệ và thể thao quần chúng. Hằng năm, xã tổ chức được Liên hoan văn nghệ quần chúng và thi đấu các môn thể thao; d) Di tích lịch sử-văn hóa, cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao truyền thống và thuần phong mỹ tục của địa phương được bảo tồn. 4. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa nông thôn a) 75% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo các quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Xây dựng và thực hiện tốt nếp sống văn minh nơi công cộng, trong các sinh hoạt tập thể, cộng đồng; không có tệ nạn xã hội phát sinh, giảm mạnh các tệ nạn xã hội hiện có; c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) có tổ vệ sinh, thường xuyên quét dọn, thu gom rác thải về nơi quy định. Xã tổ chức tốt việc xử lý rác thải tập trung theo quy chuẩn về môi trường; nghĩa trang xã, thôn được xây dựng và quản lý theo quy hoạch; d) Đạt chất lượng, hiệu quả thực hiện các phong trào: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; phòng chống tội phạm; bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội; đền ơn đáp nghĩa; nhân đạo từ thiện; an toàn giao thông và các phong trào văn hóa-xã hội khác ở nông thôn. 5. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương a) 90% trở lên người dân được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) 80% trở lên hộ gia đình nông dân tham gia thực hiện cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; tham gia xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn mới; c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) xây dựng và thực hiện hiệu quả quy ước cộng đồng, quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người, trái phát luật; d) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch được xây dựng theo quy hoạch và quản lý theo pháp luật; không tàng trữ và lưu hành văn hóa phẩm có nội dung độc hại. Điều kiện 2: Các tiêu chí bổ sung theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu có). Điều kiện 3: Thời gian đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” từ năm (05) năm trở lên. l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. Có hiệu lực từ ngày 16/01/2012. B. Thư viện 5. Thủ tục đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 1.000 bản đến dưới 2.000 bản a) Trình tự thực hiện: Người đứng tên thành lập thư viện gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện, nơi thư viện đặt trụ sở. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người đứng tên thành lập thư viện, cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện cho thư viện. Trong trường hợp từ chối phải có ý kiến bằng văn bản và nêu rõ lý do. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện, nơi thư viện đặt trụ sở. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký hoạt động thư viện (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009); - Danh mục vốn tài liệu thư viện hiện có (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009); - Sơ yếu lý lịch của người đứng tên thành lập thư viện có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; - Nội quy thư viện. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện, nơi thư viện đặt trụ sở - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận. h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06/01/2009); - Bảng kê danh mục các tài liệu hiện có trong thư viện (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06/01/2009). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: (1) Có vốn tài liệu ban đầu về một hay nhiều môn loại tri thức khoa học với số lượng ít nhất là 500 bản sách và 1 tên ấn phẩm định kỳ, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện. (2) Có diện tích đáp ứng yêu cầu về bảo quản vốn tài liệu và phục vụ công chúng với số lượng chỗ ngồi đọc ít nhất 10 chỗ, không ảnh hưởng tới trật tự, an toàn giao thông; đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan văn hóa. (3) Có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy và các trang thiết bị chuyên dùng ban đầu như giá, tủ để tài liệu; bàn, ghế cho người đọc; hộp mục lục hoặc bản danh mục vốn tài liệu thư viện để phục vụ tra cứu; tùy điều kiện cụ thể của thư viện có thể có các trang thiết bị hiện đại khác như máy tính, các thiết bị viễn thông.
| 2,103
|
5,062
|
(4) Người đứng tên thành lập và làm việc trong thư viện: - Người đứng tên thành lập thư viện phải có quốc tịch Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi; am hiểu về sách báo và lĩnh vực thư viện. - Người làm việc trong thư viện phải tốt nghiệp trung cấp thư viện hoặc tương đương. Nếu tốt nghiệp trung cấp ngành khác thì phải được bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ tương đương trình độ trung cấp thư viện. l) Căn cứ pháp lý: - Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000. Có hiệu lực từ ngày 01/4/2001. - Nghị định của Chính phủ số 72/2002/NĐ-CP ngày 06/8/2002 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh Thư viện. Có hiệu lực từ ngày 21/8/2002. - Nghị định của Chính phủ số 02/2009/NĐ-CP ngày 06/01/2009 quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. Có hiệu lực từ ngày 21/02/2009. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------------ ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TƯ NHÂN CÓ PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG Kính gửi: ………………………..............……… Tên tôi là: - Sinh ngày/tháng/năm: - Nam (nữ): - Trình độ văn hóa: - Trình độ chuyên môn: - Hộ khẩu thường trú: đứng tên thành lập thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. Tên thư viện: Địa chỉ: ; Số điện thoại: ; Fax/E.mail: Tổng số bản sách: ; Tổng số tên báo, tạp chí: (tính đến thời điểm xin thành lập thư viện) Diện tích thư viện: ; Số chỗ ngồi: Nhân viên thư viện: - Số lượng: - Trình độ: Nguồn kinh phí của thư viện: Tôi làm đơn này đề nghị đăng ký hoạt động cho Thư viện ………………… với…………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG KÊ DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU HIỆN CÓ TRONG THƯ VIỆN <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. Lĩnh vực Gia đình 1. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình a) Trình tự thực hiện: - Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập mà không thuộc các trường hợp do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình (sau đây viết tắt là Nghị định số 08/2009/NĐ-CP) nộp hồ sơ cho Phòng Văn hóa và Thông tin. - Phòng Văn hóa và Thông tin tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy biên nhận cho bên nộp hồ sơ. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhận hồ sơ phải có kết quả thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở hoàn thiện hồ sơ, thời hạn có kết quả thẩm định được tính lại từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định, cơ quan thẩm định phải gửi một bộ hồ sơ và biên bản thẩm định cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình tới Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và biên bản thẩm định, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận hoạt động thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản. b) Cách thức thức hiện: Nộp hồ sơ cho Phòng Văn hóa và Thông tin. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (mẫu số M4b ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL); 2. Dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Quy chế phải có các nội dung cơ bản sau: - Mục tiêu, tên gọi, địa bàn và quy mô hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; - Cơ cấu tổ chức, mối quan hệ trong chỉ đạo, điều hành của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; - Trách nhiệm của người đứng đầu, nhân viên trực tiếp chăm sóc, tư vấn và những người khác làm việc tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; - Trách nhiệm, quyền lợi của nạn nhân bạo lực gia đình khi được tiếp nhận vào cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; - Nguyên tắc quản lý tài sản, tài chính và những quy định có tính chất hành chính phù hợp với đặc điểm của loại hình cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. 3. Xác nhận bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về địa điểm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình có trụ sở hoạt động đặt trên địa bàn; 4. Bản thuyết minh về nguồn lực tài chính, gồm những nội dung sau: - Tình hình tài chính hiện có của cơ sở (bao gồm: tiền mặt, tiền gửi có trong tài khoản tại ngân hàng, kho bạc); nguồn kinh phí nếu nhận từ nguồn tài trợ, cần nêu rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân tài trợ, số tiền, hiện vật và thời gian tài trợ; - Nguồn tài chính được cam kết đảm bảo cho hoạt động của cơ sở (nếu có). 5. Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan quản lý nhà nước quản lý người đứng đầu; 6. Danh sách người làm việc tại cơ sở có xác nhận của người đứng đầu cơ sở, kèm theo bản sao Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình (nếu có). Nếu chưa có Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình thì trong hồ sơ phải nêu rõ kế hoạch tham gia tập huấn cho người làm việc. * Số lượng hồ sơ: 03 bộ, trong đó: - 02 bộ nộp cho Phòng Văn hóa và Thông tin. - 01 bộ lưu tại cơ sở. d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin. - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. 2. Quy chế hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (mẫu số M4b, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: 1. Có nơi làm việc cố định, có nguồn kinh phí để đảm bảo hoạt động của cơ sở; 2. Người đứng đầu cơ sở có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc các trường hợp đang trong thời gian chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở chữa bệnh, đưa vào cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; 3. Có nhân viên tư vấn và người làm việc tại cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 15 Nghị định số 08/2009/NĐ-CP , gồm các tiêu chuẩn: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt; - Có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực tư vấn và hỗ trợ nạn nhân; - Có chứng chỉ nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình. - Người làm việc tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình phải được tập huấn về phòng, chống bạo lực gia đình. 4. Cơ sở có diện tích tối thiểu là 30m2, có phòng được bố trí là nơi tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình, đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh, môi trường; l) Căn cứ pháp lý: - Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 02/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007. Có hiệu lực từ ngày 01/7/2008; - Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009; - Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010. Mẫu số M4b: (Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/ 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) (Khổ giấy 210mm x 297mm) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- .........., ngày...... tháng.......năm........ ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH Kính gửi:.......................................................... Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Căn cứ Thông tư số.../2010/TT-BVHTTDL ngày... tháng...năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng chỉ nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Sau khi đã xây dựng dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình với tên gọi là …………………………...…………….............… Chúng tôi gồm[1]: - Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):………………………………………….. - Năm sinh:………………………………………………………………….. - Địa chỉ thường trú: ....................................................................................... - Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu: ……………………………….………. Ngày cấp: …………...….. nơi cấp ……………..................................................... - Quốc tịch: ………………………………………………………………….
| 2,079
|
5,063
|
- Trình độ học vấn ………………………………………………………….. Làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền, kèm theo các loại giấy tờ cần thiết theo quy định, đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, hoạt động trong phạm vi địa phương (tỉnh/huyện), trụ sở tại:............................................................................................................................ Hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình của chúng tôi chắc chắn sẽ góp phần vào việc phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương. Chúng tôi (tôi) cam kết thực hiện đúng Quy chế hoạt động của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình a) Trình tự thực hiện: - Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình do các tổ chức, cá nhân trong nước thánh lập đã được Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhưng sắp hết thời hạn quy định và cơ sở có nhu cầu tiếp tục hoạt động thì nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề nghị gia hạn. - Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Thời gian gia hạn được ghi vào mặt sau Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. - Quy chế hoạt động nếu có sửa đổi, bổ sung của cơ sở được phê duyệt đồng thời với việc gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở. Nếu không đồng ý việc gia hạn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. - Cơ sở được gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (kèm theo bản sao quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung đã được phê duyệt) tới Phòng Văn hoá, Thông tin để theo dõi, quản lý. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động sắp hết hạn đăng ký hoạt động; - Báo cáo tổng kết hoạt động của cơ sở trong thời gian được phép hoạt động; - Quy chế hoạt động của cơ sở (nếu có sửa đổi, bổ sung). * Số lượng hồ sơ: không quy định d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Uỷ ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (đã được gia hạn tại mặt sau). 2. Quy chế hoạt động của cơ sở được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt (nếu có sửa đổi, bổ sung). h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Điều kiện thực hiện thủ tục: Không. l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/04/2010. 3. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình a) Trình tự thực hiện: - Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập đã được Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nếu bị mất, bị rách hoặc hư hỏng nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Nếu không đồng ý việc cấp lại, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. - Cơ sở được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động được cấp lại) cho Phòng Văn hoá, Thông tin để theo dõi, quản lý. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cũ (trong trường hợp bị rách hoặc hư hỏng); - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc quy chế hoạt động được phê duyệt (trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bị mất). * Số lượng hồ sơ: không quy định d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Uỷ ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình (cấp lại). h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Điều kiện thực hiện thủ tục: Không. l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010. 4. Đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình a) Trình tự thực hiện: - Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập đã được Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nếu có sự thay đổi về tên gọi, địa chỉ đặt trụ sở, người đứng đầu, nội dung hoạt động thì nộp hồ sơ đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tại Phòng Văn hóa và Thông tin. - Phòng Văn hóa và Thông tin tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy biên nhận cho bên nộp hồ sơ. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Văn hoá, Thông tin phải có kết quả thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở hoàn thiện hồ sơ, thời hạn có kết quả thẩm định được tính lại từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định, cơ quan thẩm định phải gửi một bộ hồ sơ và biên bản thẩm định tới Uỷ ban nhân dân cấp huyện. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ và biên bản thẩm định, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. - Quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phê duyệt đồng thời với việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở. Trường hợp từ chối đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải nêu rõ lý do bằng văn bản. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Phòng Văn hóa và Thông tin. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động; - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được cấp cho cơ sở; - Các giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi (tên gọi, địa chỉ, người đứng đầu, nội dung hoạt động); - Dự thảo Quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung của cơ sở (nếu có sửa đổi, bổ sung). * Số lượng hồ sơ: không quy định d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin. - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. 2. Quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung của cơ sở được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phê duyệt (trường hợp quy chế hoạt động được sửa đổi, bổ sung). h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không. l) Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009; - Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010. 5. Cấp Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình
| 2,076
|
5,064
|
a) Trình tự thực hiện: - Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập mà không thuộc các trường hợp do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình (sau đây viết tắt là Nghị định số 08/2009/NĐ-CP) nộp hồ sơ cho Phòng Văn hoá và Thông tin. - Phòng Văn hoá và Thông tin tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy biên nhận cho bên nộp hồ sơ. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhận hồ sơ phải có kết quả thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở hoàn thiện hồ sơ, thời hạn có kết quả thẩm định được tính lại từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định, cơ quan thẩm định phải gửi một bộ hồ sơ và biên bản thẩm định cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình tới Uỷ ban nhân dân cấp huyện. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và biên bản thẩm định, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản. b) Cách thức thức hiện: Nộp hồ sơ cho Phòng Văn hoá và Thông tin. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (theo mẫu số M4a ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL); 2. Dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. Quy chế phải có các nội dung cơ bản sau: - Mục tiêu, tên gọi, địa bàn và quy mô hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; - Cơ cấu tổ chức, mối quan hệ trong chỉ đạo, điều hành của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; - Trách nhiệm của người đứng đầu, nhân viên trực tiếp chăm sóc, tư vấn và những người khác làm việc tại cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; - Trách nhiệm, quyền lợi của người gây bạo lực gia đình khi được tiếp nhận vào cơ sở tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình; - Nguyên tắc quản lý tài sản, tài chính và những quy định có tính chất hành chính phù hợp với đặc điểm của loại hình cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. 3. Xác nhận bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về địa điểm của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình có trụ sở chính hoạt động đặt trên địa bàn; 4. Bản thuyết minh về nguồn lực tài chính, gồm những nội dung sau: - Tình hình tài chính hiện có của cơ sở (bao gồm: tiền mặt, tiền gửi có trong tài khoản tại ngân hàng, kho bạc); nguồn kinh phí nếu nhận từ nguồn tài trợ, cần nêu rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân tài trợ, số tiền, hiện vật và thời gian tài trợ; - Nguồn tài chính được cam kết đảm bảo cho hoạt động của cơ sở (nếu có). 5. Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan quản lý nhà nước quản lý người đứng đầu; 6. Danh sách người làm việc tại cơ sở có xác nhận của người đứng đầu cơ sở, kèm theo bản sao Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (nếu có). Nếu chưa có Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình thì trong hồ sơ phải nêu rõ kế hoạch tham gia tập huấn cho người làm việc. * Số lượng hồ sơ: 03 bộ. Trong đó: - 02 bộ nộp cho Phòng Văn hoá và Thông tin. - 01 bộ lưu tại cơ sở. d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức,cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin. - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Quy chế hoạt động của cơ sở được được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (theo mẫu số M4a ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL); k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: 1. Có nơi làm việc cố định, có nguồn kinh phí để đảm bảo hoạt động của cơ sở; 2. Người đứng đầu cơ sở có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc các trường hợp đang trong thời gian chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở chữa bệnh, đưa vào cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; 3. Có nhân viên tư vấn và người làm việc tại cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 15 Nghị định số 08/2009/NĐ-CP , gồm các tiêu chuẩn: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt; - Có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực tư vấn và hỗ trợ nạn nhân; - Có chứng chỉ nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; - Người làm việc tại cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình phải được tập huấn về phòng, chống bạo lực gia đình. l) Căn cứ pháp lý: - Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 02/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007; - Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009; - Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010. Mẫu số M4a: (Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) (Khổ giấy 210mm x 297mm) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- .........., ngày......tháng.......năm........ ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ TƯ VẤN VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Kính gửi:.......................................................... Căn cứ Luật phòng, chống bạo lực gia đình ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Căn cứ Thông tư số.../2010/TT-BVHTTDL ngày... tháng.....năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng chỉ nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Sau khi đã xây dựng dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình với tên gọi là ………...................……….…………….… Chúng tôi gồm[2]: - Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):………………………………………...... - Năm sinh:………………………………………………………………...... - Địa chỉ thường trú: ....................................................................................... - Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu:………........................................... ngày cấp:……………........................ nơi cấp …………….................................... Quốc tịch: ………………………………………………………………....... - Trình độ học vấn …………………………………………………….......... Làm đơn này đề nghị cơ quan có thẩm quyền, kèm theo các loại giấy tờ cần thiết theo quy định, đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình, hoạt động trong phạm vi[3]………, có trụ sở đặt tại:.................................. Hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình của chúng tôi chắc chắn sẽ góp phần vào việc phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương. Chúng tôi (tôi) cam kết thực hiện đúng Quy chế hoạt động của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật hiện hành. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình a) Trình tự thực hiện: - Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập đã được Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhưng sắp hết thời hạn quy định và cơ sở có nhu cầu tiếp tục hoạt động thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị gia hạn. - Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Thời gian gia hạn được ghi vào mặt sau Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. - Quy chế hoạt động nếu có sửa đổi, bổ sung của cơ sở được phê duyệt đồng thời với việc gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở. Nếu không đồng ý việc gia hạn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. - Cơ sở được gia hạn có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (kèm theo bản sao Quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung đã được phê duyệt) tới Phòng Văn hoá, Thông tin để theo dõi, quản lý. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động sắp hết hạn đăng ký hoạt động;
| 2,083
|
5,065
|
- Báo cáo tổng kết hoạt động của cơ sở trong thời gian được phép hoạt động; - Quy chế hoạt động của cơ sở (nếu có sửa đổi, bổ sung). * Số lượng hồ sơ: không quy định d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Uỷ ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (đã được gia hạn tại mặt sau). 2. Quy chế hoạt động của cơ sở được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có sửa đổi, bổ sung). h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không. l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010. 7. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình a) Trình tự thực hiện: - Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập đã được Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nếu bị mất, bị rách hoặc hư hỏng nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. - Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở tư vấn phòng, chống bạo lực gia đình. Nếu không đồng ý việc cấp lại, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. - Cơ sở được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động được cấp lại) cho Phòng Văn hoá, Thông tin để theo dõi, quản lý. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cũ (trong trường hợp bị rách hoặc hỏng); - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc quy chế hoạt động được phê duyệt (trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bị mất). * Số lượng hồ sơ: không quy định d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Uỷ ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (cấp lại). h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Điều kiện thực hiện thủ tục: Không. l) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010. 8. Đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình a) Trình tự thực hiện: - Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình do các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập đã được Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nếu có thay đổi về tên gọi, địa chỉ đặt trụ sở, người đứng đầu, nội dung hoạt động thì nộp hồ sơ cho Phòng Văn hóa và Thông tin. - Phòng Văn hóa và Thông tin tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy biên nhận cho bên nộp hồ sơ. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Văn hoá và Thông tin phải có kết quả thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở hoàn thiện hồ sơ, thời hạn có kết quả thẩm định được tính lại từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định, cơ quan thẩm định phải gửi một bộ hồ sơ và biên bản thẩm định cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình tới Uỷ ban nhân dân cấp huyện. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ và biên bản thẩm định, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. - Quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung của cơ sở được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phê duyệt đồng thời với việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở. Trường hợp từ chối đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ cho Phòng Văn hóa và Thông tin. c Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được cấp cho cơ sở; - Các giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi (tên gọi, địa chỉ, người đứng đầu, nội dung hoạt động); - Dự thảo Quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (nếu có sửa đổi, bổ sung). * Số lượng hồ sơ: không quy định d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hoá và Thông tin. - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Quy chế hoạt động sửa đổi, bổ sung của cơ sở được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt (trường hợp có sửa đổi, bổ sung) h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Điều kiện thực hiện: Không. l) Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 21/3/2009; - Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình. Có hiệu lực từ ngày 30/4/2010. [1] Nếu là tập thể thì ghi rõ thông tin các thành viên sáng lập [2] Nếu là tập thể sáng lập ghi rõ từng thành viên theo thông tin trên [3] toàn quốc/tỉnh/huyện QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢNG CÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH LẠNG SƠN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 4535/QĐ-BVHTTDL ngày 26/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quảng cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 05/5/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Quảng cáo, thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH LẠNG SƠN (Kèm theo Quyết định số: 1185 /QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn)
| 2,088
|
5,066
|
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH LẠNG SƠN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAOVÀ DU LỊCH TỈNH LẠNG SƠN 1. Tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ thông báo đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất là 15 ngày trước khi thực hiện quảng cáo. - Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân thông báo sản phẩm quảng cáo. Trường hợp không đồng ý với các nội dung trong hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo của tổ chức, cá nhân, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải trả lời, nêu rõ lý do và yêu cầu nội dung cần chỉnh sửa. b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng quảng cáo, băng-rôn (theo mẫu); - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo; - Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để quảng cáo theo quy định tại Điều 20 của Luật quảng cáo; - Bản sao văn bản về việc tổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức trong trường hợp quảng cáo cho sự kiện, chính sách xã hội; - Ma-két sản phẩm quảng cáo in mầu có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có dấu của tổ chức; - Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo; quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm quảng cáo đối với băng-rôn; - Bản phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo; - Bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo đối với loại bảng quảng cáo phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật quảng cáo. * Số lượng hồ sơ: (01) bộ. d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyềm hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: Văn bản trả lời. h) Phí, lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn (Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không. l) Căn cứ pháp lý: - Điều 29, Điều 30 của Luật quảng cáo ngày 21/6/2012; - Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo; - Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Mẫu số 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ THÔNG BÁO SẢN PHẨM QUẢNG CÁO TRÊN BẢNG QUẢNG CÁO, BĂNG-RÔN Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố………. 1. Tên người thực hiện: .................................................................................. - GPKD số ........................... do..........................cấp (nếu là doanh nghiệp) - Số chứng minh thư nhân dân: .................................Ngày cấp: ................... Nơi cấp: ............................. (nếu là cá nhân) - Địa chỉ: ........................................................ .......................................................... - Số điện thoại: ........................................................ .................................................. 2. Nội dung trên bảng quảng cáo, băng-rôn:................................................... ....................................................................................................................... 3. Địa điểm thực hiện:..................................................................................... 4. Thời gian thực hiện: từ ngày ..... tháng .... năm.....đến ngày ....tháng... năm… 5. Số lượng:..................................................................................................... 6. Phương án tháo dỡ (nếu có): ...................................................................... 7. Tôi (chúng tôi) xin cam kết làm theo nội dung thông báo nêu trên và tháo dỡ đúng thời hạn ghi trong thông báo. Nếu có sai phạm, tôi (chúng tôi) hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Tiếp nhận thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo thông báo đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất là 15 ngày trước ngày tổ chức đoàn người quảng cáo. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch không đồng ý với thông báo thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Văn bản thông báo của cá nhân, tổ chức. * Số lượng hồ sơ: Không quy định. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyềm hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: Văn bản trả lời. h) Phí, lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. l) Căn cứ pháp lý: Điểm c Khoản 1 Điều 36 của Luật quảng cáo ngày 21/6/ 2012. 3. Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam a) Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện. - Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và gửi bản sao giấy phép đó đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 03 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài ký theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; - Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận; - Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc các tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài trong năm tài chính gần nhất; - Các giấy tờ quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. * Số lượng hồ sơ: (01) bộ. d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: Giấy phép. h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài (Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không. l) Căn cứ pháp lý: - Điều 41 của Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012. - Điều 20 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. - Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Mẫu số 6 Địa điểm, ngày… tháng …năm… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố................. Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):.............................................................. Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu có):............................ Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):……………………………………………………………………………. ....................................................................................................................... Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:.................................................. Do:...........................................cấp ngày.....tháng......năm....tại...................... Lĩnh vực hoạt động chính:.............................................................................. Vốn điều lệ:..................................................................................................... Số tài khoản:...................................... tại Ngân hàng:..................................... Điện thoại:........................................... Fax: ................................................... Email:................................................... Website: (nếu có)............................. Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên:...................................................................................................... Chức vụ:........................................................................................................ Quốc tịch:...................................................................................................... Tóm tắt quá trình hoạt động của doanh nghiệp:............................................. ....................................................................................................................... Đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau: Tên Văn phòng đại diện: ................................................................................ Tên viết tắt: (nếu có)....................................................................................... Tên giao dịch bằng tiếng Anh: .......................................................................
| 2,122
|
5,067
|
Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện:(ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)............................................................................................. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện:(nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động)... .............................................................................................................................. Người đứng đầu Văn phòng đại diện: - Họ và tên:.....................................................Giới tính:............................... - Quốc tịch:.................................................................................................... - Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân:............................................................ - Do:...........................................cấp ngày.....tháng......năm.... tại................. Chúng tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan. Tài liệu gửi kèm bao gồm: Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam a) Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong các trường hợp dưới đây nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện trong trường hợp: Thay đổi tên gọi; Thay đổi phạm vi hoạt động; Thay đổi người đứng đầu; Thay đổi địa điểm đặt trụ sở trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung và gửi bản sao giấy phép đó đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài ký theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; - Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện có chứng thực. * Số lượng hồ sơ: (01) bộ. d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: Giấy phép. h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài (Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không. l) Căn cứ pháp lý: - Điều 41 của Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012; - Điều 22 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. - Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Mẫu số 8 Địa điểm, ngày… tháng …năm… ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố........................... Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh) .............................................................. ……………………………………………………………………………... Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu có):.......................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh) .................................................................................................................... Giấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:............................................. Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại...... ……………………………………………………………………………... Lĩnh vực hoạt động chính:............................................................................ Vốn điều lệ................................................................................................... Số tài khoản:...................................... tại Ngân hàng:.................................. Điện thoại:........................................... Fax:................................................. Email:................................................... Website: (nếu có)............................ Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên:...................................................................................................... Chức vụ:........................................................................................................ Quốc tịch:...................................................................................................... Tên Văn phòng đại diện (ghi theo tên trên Giấy phép thành lập)................. …………………………………………………………………………….. Tên viết tắt: (nếu có).................................................................................... Tên giao dịch bằng tiếng Anh:..................................................................... Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)................................................................. Giấy phép thành lập số:................................................................................. Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại...... ……………………………………………………………………………... Số tài khoản ngoại tệ:................................tại Ngân hàng:............................ Số tài khoản tiền Việt Nam :.......................tại Ngân hàng:......................... Điện thoại:........................................... Fax:................................................. Email:................................................... Website: (nếu có)............................ Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ thể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép)............................................................................................. Người đứng đầu Văn phòng đại diện: Họ và tên:.....................................................Giới tính:.................................. Quốc tịch:........................................................................................... Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân ................................................... Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại...... Chúng tôi đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập với các nội dung cụ thể như sau: Nội dung điều chỉnh:..................................................................................... Lý do điều chỉnh:.......................................................................................... Chúng tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và chính xác của nội dung đơn đề nghị và tài liệu kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Tài liệu gửi kèm bao gồm: Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam a) Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong các trường hợp dưới đây nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện trong trường hợp: Thay đổi tên gọi hoặc nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài sang nước khác; Thay đổi hoạt động của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài; Giấy phép bị mất, rách. - Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và gửi bản sao giấy phép đó đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 03 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài ký theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; - Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp. Trường hợp Giấy phép bị mất phải có giấy xác nhận của cơ quan công an nơi bị mất Giấy phép. * Số lượng hồ sơ: (01) bộ. d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: Giấy phép. h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài (Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không. l) Căn cứ pháp lý: - Điều 41 của Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012. - Điều 23 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. - Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Mẫu số 9 Địa điểm, ngày… tháng …năm… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố........................... Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):............................................................. Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu có): ........................ …………………………………………………………………………….. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh) .................................................................................................................... Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:............................................... Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại...... …………………………………………………………………………….. Lĩnh vực hoạt động chính:........................................................................... Vốn điều lệ................................................................................................... Số tài khoản:...................................... tại Ngân hàng:................................... Điện thoại:........................................... Fax:................................................. Email:................................................... Website: (nếu có)............................ Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên:...................................................................................................... Chức vụ:........................................................................................................ Quốc tịch:...................................................................................................... Tên Văn phòng đại diện: (ghi theo tên trên Giấy phép thành lập)................ …………………………………………………………………………….. Tên viết tắt: (nếu có).................................................................................... Tên giao dịch bằng tiếng Anh:..................................................................... Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)................................................................. …………………………………………………………………………….. Giấy phép thành lập số:................................................................................ Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại...... …………………………………………………………………………….. Số tài khoản ngoại tệ:................................tại Ngân hàng:............................ Số tài khoản tiền Việt Nam :.......................tại Ngân hàng:......................... Điện thoại:........................................... Fax:................................................. Email:................................................... Website: (nếu có)........................... Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ thể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép ) ............................................................................................ Người đứng đầu Văn phòng đại diện: Họ và tên:.....................................................Giới tính:.................................. Quốc tịch:........................................................................................... Số hộ chiếu/Chứng minh thư nhân dân:............................................. Do ......................................................cấp ngày.....tháng......năm....... tại...... Chúng tôi đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập với lý do như sau: ....................................................................................................................... Chúng tôi xin cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và tài liệu kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Tài liệu gửi kèm bao gồm: Các giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điều 23 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THÙ LAO HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN ĐỘI CÔNG TÁC XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
| 2,183
|
5,068
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định mức thù lao hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thù lao hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau: 1. Mức thù lao: a) Đội trưởng là 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng; b) Đội phó là 0,4 lần mức lương cơ sở/người/tháng; c) Thành viên của Đội là 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng. 2. Nguồn kinh phí thực hiện: a) Năm 2014 và 2015: Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cân đối, phân bổ cho cấp huyện, cấp xã để thực hiện chi trả. b) Từ năm 2016 trở đi: Được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của ngân sách địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; đồng thời chỉ đạo thường xuyên rà soát, đánh giá và có giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện ở cấp xã. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014, tại kỳ họp thứ 13./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI HỖ TRỢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON 5 TUỔI, XÓA MÙ CHỮ VÀ CHỐNG TÁI MÙ CHỮ, DUY TRÌ KẾT QUẢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC, THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÚNG ĐỘ TUỔI VÀ HỖ TRỢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 10/4/2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2012 - 2015; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 24/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc đề nghị ban hành Quy định một số mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể: 1. Đối tượng áp dụng: Các cơ sở giáo dục sử dụng ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo; các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức và những người tham gia công tác phổ cập và xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Nội dung và mức chi: a) Chi hỗ trợ cho người tham gia hoạt động huy động, vận động: - Huy động số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15 - 60 đến lớp xóa mù: 40.000 đồng/học viên đến lớp và hoàn thành trong 01 năm học. - Huy động trẻ trong độ tuổi giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở đang bỏ học hoặc chưa có điều kiện đến trường vào các lớp phổ cập hoặc trở lại nhà trường tiếp tục học: 30.000 đồng/học sinh đến lớp và hoàn thành trong 01 năm học. - Vận động, tạo điều kiện để trẻ em có hoàn cảnh khó khăn hoặc khuyết tật được học tập tại các cơ sở giáo dục đại trà hoặc các cơ sở giáo dục hòa nhập, cơ sở giáo dục chuyên biệt: 50.000 đồng/học sinh đến lớp và hoàn thành trong 01 năm học. (Học sinh đủ độ tuổi lên lớp và tiếp tục đi học bình thường không được tính là diện phải huy động ra lớp) b) Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm, chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập; chi hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện phổ cập từ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi đến phổ cập giáo dục trung học cơ sở: - Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm: 40.000 đồng/lớp/tháng, hỗ trợ theo thời gian thực học. - Chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập: 50.000 đồng/lớp/năm. - Chi hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện phổ cập từ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi đến phổ cập giáo dục trung học cơ sở: + Huyện, thành phố: 500.000 đồng/tháng + Xã, phường, thị trấn: 400.000 đồng/tháng c) Chi phụ cấp cho người làm công tác xóa mù, phổ cập: - Người trực tiếp thực hiện thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo: 0,2 mức lương cơ sở/tháng. - Người trực tiếp thực hiện thuộc xã, phường, thị trấn: 0,1 mức lương cơ sở/tháng - Người trực tiếp thực hiện thuộc trường học: 0,2 mức lương cơ sở/tháng - Giáo viên chủ nhiệm lớp học: 02 tiết/tuần thực học. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí Trung ương hỗ trợ hằng năm thực hiện Dự án hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục và đào tạo và kinh phí sự nghiệp giáo dục tại địa phương. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2014, tại kỳ họp thứ 13./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 2324/TTr-STP ngày 25 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và 05 thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tại Quyết định số 2986/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27/5/2009 của Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 337/TTr-SNV ngày 28 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Ngoại vụ tỉnh Lào Cai”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 16/6/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Ngoại vụ tỉnh Lào Cai.
| 2,050
|
5,069
|
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 24/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh Lão Cai) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LÀO CAI Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. Sở Ngoại vụ có chức năng tham mưu cho Tỉnh ủy tổ chức, quản lý các hoạt động đối ngoại Đảng theo các quy định của Đảng về lĩnh vực công tác đối ngoại và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ công tác đối ngoại Đảng theo chỉ đạo của Tỉnh ủy. 2. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao. 3. Trụ sở: Đặt tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV, ngày 27/5/2009 cửa Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Thông báo số 73-TB/TW ngày 08/02/2012; của Ban chấp hành Trung ương thông báo kết luận của Bộ Chính trị về việc tăng cường quan hệ đối ngoại của Đảng trong tình hình mới; Thông tư số 05/2012/TT-BNG ngày 12/11/2012 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01/3/2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, cụ thể như sau: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới thuộc phạm vi quản lý của Sở. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. 4. Tổ chức và quản lý các đoàn ra, đoàn vào: a) Thống nhất quản lý các đoàn cán bộ của tỉnh đi công tác nước ngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào Việt Nam đến thăm và làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; thống kê, tổng hợp các đoàn đi nước ngoài của cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Về công tác lãnh sự: a) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác xuất nhập cảnh của người Việt Nam và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; theo dõi, tổng hợp tình hình di trú của công dân Việt Nam và công dân nước ngoài tại địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý những vấn đề nhạy cảm, phức tạp nảy sinh trong công tác lãnh sự tại địa phương. b) Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài liên quan đến nhân thân, tài sản, đi lại, làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, du lịch, kinh doanh, đầu tư trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam. c) Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị và trả kết quả chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo ủy quyền của Bộ Ngoại giao. 6. Về tổ chức, quản lý hoạt động hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế; tổ chức triển khai thực hiện điều ước quốc tế tại địa phương: a) Thống nhất quản lý việc tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế; thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật; b) Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hướng giải quyết những vấn đề phát sinh phức tạp trong thực hiện các thỏa thuận, điều ước quốc tế liên quan đến biên giới, lãnh thổ quốc gia. 7. Về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý việc sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý; b) Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật. 8. Về công tác ngoại giao kinh tế: a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập, lựa chọn và thẩm tra các đối tác nước ngoài vào kinh doanh, liên doanh, liên kết kinh tế, đầu tư tại địa phương theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Tham gia công tác xúc tiến kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch, xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; giúp các doanh nghiệp địa phương mở rộng hợp tác với các nước. 9. Về công tác ngoại giao văn hóa: a) Tổ chức thực hiện chương trình hoạt động văn hóa đối ngoại của địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại tại địa phương và việc xây dựng, quảng bá hình ảnh con người, văn hóa của địa phương ở nước ngoài. 10. Về công tác thông tin đối ngoại: a) Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Cung cấp thông tin liên quan đến địa phương để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan có thẩm quyền; c) Tổ chức thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị, an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; d) Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng theo quy định của pháp luật 11. Về công tác phí chính phủ nước ngoài: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác phi chính phủ nước ngoài và chịu trách nhiệm quản lý các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Là cơ quan đầu mối chung giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và hỗ trợ Bộ Ngoại giao quản lý về công tác phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan xúc tiến vận động, quản lý hoạt động của các khoản viện trợ thuộc các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp địa phương theo quy định của pháp luật; c) Hỗ trợ các thủ tục hành chính trong việc triển khai các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp do các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp đỡ địa phương. 12. Về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài: a) Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao; b) Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh trong công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn, hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ ở địa phương trong các hoạt động tại địa phương; c) Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh và cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài để tổng hợp thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu về người Lào Cai ở nước ngoài; d) Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ trên địa bàn tỉnh. 13. Về tiếp nhận các hình thức khen thưởng của nước ngoài; trao tặng các hình thức khen thưởng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài: a) Tổng hợp hồ sơ của các cá nhân, đơn vị đề nghị tiếp nhận các hình thức khen thưởng tổ chức, cá nhân nước ngoài trao tặng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; b) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng các hình thức khen thưởng cấp tỉnh cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định.
| 2,056
|
5,070
|
14. Về công tác đối ngoại Đảng: a) Tổng hợp, dự báo tình hình và sự phát triển quan hệ quốc tế của các chính đảng ở những quốc gia có các địa phương đang có quan hệ hợp tác, hữu nghị với tỉnh để tham mưu cho Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh, Tỉnh ủy kết nối, gây dựng quan hệ với các tổ chức đảng trực thuộc đảng đối tác với Đảng Cộng sản Việt Nam tại các địa phương này (đặc biệt chú trọng quan hệ với các tổ chức Đảng Cộng sản) nhằm củng cố, mở rộng sự ủng hộ và hậu thuẫn chính trị phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; b) Tham mưu cho Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh, Tỉnh ủy xây dựng kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình hoạt động đối ngoại Đảng; các văn bản để quản lý và hướng dẫn thực hiện các quy định của Bộ Chính trị, Ban Đối ngoại Trung ương... về tổ chức và quản lý hoạt động đối ngoại Đảng trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền ban hành của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đảm bảo gắn kết chặt chẽ với ngoại giao nhà nước với đối ngoại nhân dân của tỉnh; c) Tham mưu cho Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh, Tỉnh ủy tổ chức các hoạt động đối ngoại của Tỉnh ủy và chỉ đạo đối với hoạt động đối ngoại của các tổ chức đảng thuộc Tỉnh ủy. Tham mưu thực hiện các Thỏa thuận cấp cao giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với các chính đảng trên thế giới, đối với những nội dung được triển khai trên địa bàn tỉnh; d) Chuẩn bị nội dung và các điều kiện cần thiết phục vụ cho lãnh đạo Tỉnh ủy tham gia các hoạt động đối ngoại của Trung ương Đảng. Dự thảo báo cáo công tác đối ngoại Đảng theo chế độ quy định trình Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh, Tỉnh Ủy ban hành; e) Thẩm định hoặc tham gia thẩm định, các đề án về lĩnh vực đối ngoại của các tổ chức đảng theo chỉ đạo của Tỉnh ủy. 15. Về quản lý biên giới, lãnh thổ quốc gia: a) Là cơ quan thường trực của Ủy ban nhân dân tỉnh, về công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về biên giới, lãnh thổ quốc gia tại địa phương theo quy định của pháp luật; b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan triển khai thực hiện các văn bản pháp lý trong nước và quốc tế về biên giới, lãnh thổ quốc gia theo thẩm quyền; tham gia hướng dẫn các sở, ngành, địa phương thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về quản lý biên giới, lãnh thổ quốc gia và phù hợp với các nội dung Thỏa thuận, Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan thực hiện nghiên cứu, tổng hợp, kiểm tra, đánh giá tình hình quản lý biên giới, lãnh thổ trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch, phương án của tỉnh đàm phán với nước ngoài để hợp tác phát triển biên giới và đấu tranh giữ vững chủ quyền, lãnh thổ quốc gia; d) Phối hợp tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về biên giới, lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 16. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngoại vụ đối với cán bộ, công chức làm công tác ngoại vụ, biên giới thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 18. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới. 19. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra ngành: a) Kiểm tra về công tác đối ngoại Đảng: Tham mưu cho Tỉnh ủy kiểm tra, giám sát việc thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và các quy định của Đảng về tổ chức, quản lý các hoạt động đối ngoại tại các tổ chức đảng thuộc Tỉnh ủy, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể. Đề xuất với Tỉnh ủy các biện pháp xử lý đối với các tập thể, cá nhân để xảy ra vi phạm trong lĩnh vực công tác đối ngoại Đảng; b) Thanh tra, kiểm tra về công tác ngoại vụ và quản lý biên giới: Dự thảo Kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với công tác ngoại vụ và quản lý biên giới trên địa bàn tỉnh của các: sở, ban, ngành, các huyện, thành phố thuộc tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp xử lý vi phạm trong lĩnh vực công tác ngoại vụ và quản lý biên giới. 20. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ đối ngoại Đảng, ngoại vụ, biên giới được giao theo quy định của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Đối ngoại Trung ương và Bộ Ngoại giao. 21. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Sở; quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 22. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Ngoại vụ có Giám đốc và không quá 3 Phó Giám đốc. b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật và các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Ngoại giao ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, các chức vụ lãnh đạo phòng chuyên môn, bộ phận thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm: - Văn phòng Sở; - Thanh tra Sở; - Phòng Lãnh sự; - Phòng Hợp tác Quốc tế; - Phòng Quản lý biên giới; Căn cứ đặc điểm và yêu cầu thực tế của tỉnh theo từng giai đoạn, Giám đốc Sở Ngoại vụ phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập phòng chuyên môn, tổ chức sự nghiệp theo quy định của pháp luật Giám đốc Sở Ngoại vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy xây dựng quy chế làm việc của Sở, đồng thời quy định chức năng, nhiệm vụ các Phòng chuyên môn theo quy định của pháp luật. Điều 4. Biên chế 1. Biên chế của Sở Ngoại vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu cụ thể hàng năm theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ và Giám đốc Sở Nội vụ. 2. Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh cần phải điều chỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2014; Căn cứ Nghị định số 44/2014/CĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 45/2014/CĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 46/2014/CĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/CĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/CĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất thuê mặt nước; Căn cứ Văn bản số 86/TTHĐND ngày 29/7/2014 của Thường trực HĐND tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Xét đề nghị của: Sở Tài chính tại tờ trình số 199/TTr-STC ngày 14/7/2014 về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Sở Tư pháp tại công văn số 395/STP-VBPQ ngày 17/6/2014 về việc thẩm định dự thảo quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2014, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau: a) Đối với đất ở: - Đối với đất ở tại đô thị, hệ số điều chỉnh bằng 1,2 lần - Đối với đất ở ven trục quốc lộ, đường huyện ngoài đô thị, hệ số điều chỉnh bằng 1,1 lần. - Đối với đất tại nông thôn, hệ số điều chỉnh bằng 1 lần b) Đối với đất sản xuất kinh doanh: hệ số điều chỉnh bằng 1 lần. Các hệ số điều chỉnh trên tương ứng với Bảng giá đất cùng loại trong Quyết định số 570/2013/QĐ-UBND ngày 25/12/2013 của UBND tỉnh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Được áp dụng để tính tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; xác định giá khởi điểm đề đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/CĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
| 2,151
|
5,071
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài Nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC SỐ 200 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15/9/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 917/2005/NQ-UBTVQH 11 ngày 15/9/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc Quy định quy trình xây dựng và ban hành Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán nhà nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chuẩn mực kiểm toán nhà nước số 200 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 04 /2014/QĐ-KTNN ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Tổng Kiểm toán Nhà nước) Cơ sở xây dựng 1. Chuẩn mực này được xây dựng và phát triển dựa trên cơ sở Luật Kiểm toán nhà nước, CMKTNN 100 - Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và ISSAI 200 của INTOSAI - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính. Các nguyên tắc cơ bản của chuẩn mực này được phát triển thành các hướng dẫn thực hành kiểm toán tài chính (CMTKNN cấp độ 4) và được sử dụng trong quá trình kiểm toán. 2. Chuẩn mực này đưa ra các nguyên tắc cơ bản cho cuộc kiểm toán các báo cáo tài chính được trình bày theo khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính. Các nguyên tắc này cũng được áp dụng trong các trường hợp: kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ; kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục nhất định của báo cáo tài chính; kiểm toán các báo cáo tài chính được lập và trình bày cho mục đích đặc biệt; hoặc kiểm toán báo cáo tài chính tóm tắt. 3. Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính được áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán tài chính (kiểm toán báo cáo tài chính được trình bày theo khuôn khổ quy định về lập, trình bày báo cáo tài chính; kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ; kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục nhất định của báo cáo tài chính; kiểm toán các báo cáo tài chính được lập và trình bày cho mục đích đặc biệt; hoặc kiểm toán báo cáo tài chính tóm tắt) của các tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực công và các đối tượng khác theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước. 4. Chuẩn mực này trình bày những vấn đề cốt lõi của các chuẩn mực kiểm toán tài chính cấp độ 3 trong hệ thống chuẩn mực kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. Các nguyên tắc trong Chuẩn mực này được sử dụng làm cơ sở để xây dựng và thực hiện các chuẩn mực kiểm toán tài chính cấp độ 4 một cách nhất quán. 5. Trường hợp cuộc kiểm toán tài chính có kết hợp với kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động các kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ cả các chuẩn mực kiểm toán tài chính, chuẩn mực kiểm toán tuân thủ và chuẩn mực kiểm toán hoạt động. Trường hợp có sự khác biệt giữa các chuẩn mực của các loại hình kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước phải ưu tiên áp dụng nhóm chuẩn mực cho phù hợp với loại hình kiểm toán được áp dụng, nội dung chủ yếu của cuộc kiểm toán. Quy định thực hiện 6. Chuẩn mực này đề cập các nguyên tắc cơ bản áp dụng cho một cuộc kiểm toán tài chính của Kiểm toán nhà nước. 7. Kiểm toán tài chính chủ yếu nhằm mục tiêu xác định xem báo cáo tài chính hoặc các thông tin tài chính của đơn vị được kiểm toán có phù hợp với khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính hiện hành không, qua đó đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính, thông tin tài chính. Ngoài ra, còn có các mục tiêu khác gắn liền với các nội dung kiểm toán như: (i) Các tài khoản hoặc các báo cáo tài chính khác không được lập và trình bày theo khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính dành cho các mục đích chung; (ii) Ngân sách, các khoản mục ngân sách, các khoản phân bổ ngân sách và các quyết định về phân bổ và sử dụng các nguồn lực; (iii) Các chính sách, chương trình và hoạt động được thực hiện theo quy định hoặc theo yêu cầu của các nhà tài trợ; (iv) Việc thực hiện trách nhiệm theo quy định pháp luật (ví dụ như việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ, ngành); (v) Các khoản thu, chi, các loại tài sản hoặc các khoản nợ. Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ trong chuẩn mực 8. Thuật ngữ sử dụng trong chuẩn mực này được định nghĩa giống như trong các chuẩn mực kiểm toán do Kiểm toán nhà nước ban hành. 9. Chuẩn mực này bao gồm các nội dung: Các quy định chung đối với kiểm toán tài chính; Các yếu tố của kiểm toán tài chính; Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính. 10. Mục đích của kiểm toán tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng các báo cáo tài chính và thông tin tài chính. Để đạt được mục đích trên, kiểm toán viên nhà nước phải đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính, các thông tin tài chính có được lập và trình bày trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không. 11. Khi thực hiện kiểm toán tài chính, mục tiêu chung của kiểm toán viên nhà nước là: (i) Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng, xét trên các khía cạnh trọng yếu, liệu báo cáo tài chính, các thông tin tài chính có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với khuôn khổ quy định hiện hành về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không; (ii) Lập báo cáo kiểm toán và công bố kết quả của cuộc kiểm toán phù hợp với các phát hiện kiểm toán. 12. Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải đánh giá xem cuộc kiểm toán có đủ điều kiện tiên quyết để thực hiện theo Chuẩn mực kiểm toán nhà nước hay không. 13. Điều kiện tiên quyết để thực hiện một cuộc kiểm toán tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán nhà nước phải đáp ứng được các điều kiện sau: (i) Khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng để lập các báo cáo tài chính là phù hợp với quy định hiện hành. (ii) Lãnh đạo đơn vị được kiểm toán thừa nhận và hiểu rõ trách nhiệm của họ đối với: · Lập báo cáo tài chính phù hợp với khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính hiện hành, bao gồm cả thuyết minh, giải trình (nếu có); · Hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn; · Tạo điều kiện để kiểm toán viên nhà nước có thể tiếp cận không hạn chế các thông tin, tài liệu có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. 14. Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, Đoàn kiểm toán phải xem xét đơn vị dự kiến kiểm toán có thuộc đối tượng kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và các quy định có liên quan hay không; báo cáo tài chính dự kiến được kiểm toán có được trình bày theo khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính hay không. 15. Khuôn khổ quy định về lập báo cáo tài chính có thể sử dụng cho mục đích chung hoặc mục đích đặc biệt. Khuôn khổ quy định cũng có thể là quy định trình bày hợp lý hoặc quy định trình bày tuân thủ. (i) Khuôn khổ quy định về lập báo cáo tài chính cho mục đích chung là khuôn khổ được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhiều đối tượng phổ biến. (ii) Khuôn khổ quy định về lập báo cáo tài chính cho những mục đích đặc biệt là khuôn khổ được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cụ thể của một số đối tượng nhất định. (iii) Khuôn khổ quy định về trình bày tuân thủ yêu cầu việc lập báo cáo tài chính phải tuân theo các yêu cầu quy định và không cho phép thoát ly khỏi quy định. (iv) Khuôn khổ quy định về trình bày hợp lý yêu cầu phải tuân thủ theo quy định, nhưng cho phép có thể thoát ly hoặc bổ sung thêm các thông tin để đảm bảo báo cáo tài chính được trình bày rõ ràng và đúng đắn hơn. 16. Một bộ báo cáo tài chính đầy đủ của một đơn vị phải bao gồm các loại báo cáo được lập và trình bày theo quy định hiện hành về báo cáo tài chính. Ví dụ đối với một doanh nghiệp thì bộ báo cáo tài chính năm thường bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính được lập theo mẫu quy định; đối với một đơn vị hành chính sự nghiệp, bộ báo cáo tài chính thường bao gồm: Bảng cân đối tài khoản, Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng, Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động, Báo cáo chi tiết kinh phí dự án, Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước, Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước, Báo cáo thu - chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh, Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản cố định, Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng năm trước chuyển sang, Thuyết minh báo cáo tài chính.
| 2,087
|
5,072
|
17. Kiểm toán viên nhà nước phải xác định xem khuôn khổ được đơn vị áp dụng để lập và trình bày báo cáo tài chính có phù hợp với quy định pháp luật hiện hành hay không. Nếu kiểm toán viên nhà nước xét thấy là không phù hợp, thì việc áp dụng các quy định đó vẫn xem là có thể được phép áp dụng nếu: (i) Lãnh đạo đơn vị được kiểm toán cung cấp thêm các thông tin cần thiết về báo cáo tài chính nhằm tránh sự hiểu nhầm. (ii) Báo cáo kiểm toán phải trình bày thêm đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” nhằm lưu ý người sử dụng về những thông tin bổ sung này. Trường hợp các điều kiện trên không được đáp ứng, báo cáo kiểm toán và ý kiến của kiểm toán viên nhà nước phải đánh giá ảnh hưởng của tình trạng thiếu các thông tin bổ sung đó. Nếu xét thấy nghiêm trọng phải thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền liên quan để có biện pháp xử lý phù hợp với quy định. 18. Trường hợp kiểm toán các báo cáo tài chính có khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính thì kiểm toán viên nhà nước thực hiện kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán nhà nước về kiểm toán tài chính. Trường hợp kiểm toán tài chính không có khuôn khổ quy định về lập và trình bày các báo cáo tài chính (ví dụ một số chương trình; dự án, chương trình thực hiện theo yêu cầu của các nhà tài trợ,…), khi đó kiểm toán viên nhà nước có thể sử dụng các chuẩn mực, các hướng dẫn được phát triển dựa trên CMKTNN 200 làm hướng dẫn thực hành, phù hợp với những yêu cầu nhất định của từng cuộc kiểm toán. 19. Khi nhiệm vụ kiểm toán tài chính là bắt buộc, nhưng hoàn cảnh cụ thể của cuộc kiểm toán không hội tụ đủ các điều kiện tiên quyết để thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán tài chính, thì chuẩn mực kiểm toán tài chính vẫn được xem là hướng dẫn thực hành tốt nhất và hoạt động kiểm toán cần được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể. 20. Khi nội dung chủ yếu của cuộc kiểm toán là kiểm toán tuân thủ, thì kiểm toán viên nhà nước cần tuân thủ các quy định tại CMKTNN 400 và các chuẩn mực liên quan về kiểm toán tuân thủ. Khi nội dung chủ yếu của cuộc kiểm toán là kiểm toán hoạt động, thì kiểm toán viên nhà nước cần tuân thủ các quy định tại CMKTNN 300 và các chuẩn mực liên quan về kiểm toán hoạt động. Kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo cho các mục đích đặc biệt 21. Các nguyên tắc của Chuẩn mực này được áp dụng cho các cuộc kiểm toán tài chính đối với các báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo cho các mục đích chung cũng như các mục đích đặc biệt. 22. Một số khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính cho các mục đích đặc biệt liên quan đến các tổ chức thuộc khu vực công có thể là: (i) Báo cáo về các khoản thu, chi trên cơ sở kế toán tiền mặt mà một tổ chức có thể phải lập theo yêu cầu của các cơ quan quản lý; (ii) Báo cáo tình hình tài chính theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức hoặc các nhà tài trợ; (iii) Báo cáo tình hình tài chính theo yêu cầu riêng của cơ quan quản lý, cơ quan lập pháp hoặc các bên khác thực hiện chức năng giám sát; hoặc (iv) Báo cáo tình hình tài chính theo các quy định của hợp đồng hay một văn bản thỏa thuận. 23. Chuẩn mực này áp dụng cho cuộc kiểm toán đối với bộ báo cáo tài chính đầy đủ, tuy nhiên cũng có thể áp dụng để kiểm toán các báo cáo tài chính riêng lẻ, các yếu tố, các tài khoản, các khoản mục, thuyết minh nhất định của báo cáo tài chính. Các yếu tố của kiểm toán tài chính 24. Các yếu tố cơ bản trong kiểm toán lĩnh vực công đã được quy định tại CMKTNN 100 - Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. Chuẩn mực này cung cấp thêm các khía cạnh của các yếu tố liên quan đến một cuộc kiểm toán tài chính. Ba bên liên quan trong kiểm toán tài chính 25. Ba bên liên quan trong kiểm toán tài chính là: Kiểm toán nhà nước, Đối tượng chịu trách nhiệm về báo cáo tài chính và Đối tượng sử dụng báo cáo kiểm toán. Các nội dung này được quy định tại CMKTNN 100 - Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước . 26. Nội dung kiểm toán trong kiểm toán tài chính là các thông tin, tình hình tài chính, các hoạt động tài chính, các dòng tiền và các thuyết minh được trình bày trong báo cáo tài chính. 27. Kiểm toán viên nhà nước phải thực hiện các thủ tục để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp có liên quan đến nội dung được kiểm toán để đưa ra các ý kiến, kết luận hoặc kiến nghị trong báo cáo kiểm toán. 28. Tiêu chí sử dụng trong kiểm toán tài chính là những tiêu chuẩn được sử dụng để đánh giá hay đo lường về một hoặc một số nội dung kiểm toán tài chính, bao gồm: Luật, chuẩn mực, các quy định, các khuôn khổ quy định về lập, trình bày và công khai báo cáo tài chính, được ban hành bởi các cơ quan có thẩm quyền. 29. Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm lựa chọn các tiêu chí phù hợp cho từng cuộc kiểm toán tài chính mà mình thực hiện. Để xác định sự phù hợp của các tiêu chí kiểm toán trong cuộc kiểm toán tài chính, kiểm toán viên nhà nước cần xem xét các tiêu chí đó có liên quan đến nội dung kiểm toán tài chính không, liệu đối tượng sử dụng báo cáo kiểm toán hiểu và thực hiện theo các tiêu chí đó không. Kiểm toán viên nhà nước cũng cần xem xét các yếu tố khác của các tiêu chí áp dụng cho mỗi cuộc kiểm toán như: Sự đầy đủ, tin cậy, khách quan, được chấp nhận rộng rãi và có thể so sánh được trong các cuộc kiểm toán tài chính tương tự. 30. Tiêu chí sử dụng trong kiểm toán tài chính phải được thông tin cho đơn vị được kiểm toán và các đối tượng sử dụng báo cáo kiểm toán để giúp họ hiểu được cách thức đánh giá, đo lường nội dung kiểm toán. 31. Trong hoạt động kiểm toán tài chính có hai mức độ đảm bảo: Đảm bảo hợp lý và đảm bảo hạn chế. (i) Đảm bảo hợp lý: Là sự đảm bảo ở mức độ cao nhưng không phải tuyệt đối. Sự đảm bảo hợp lý được thiết kế để đưa ra ý kiến kết luận dưới dạng khẳng định, như “theo ý kiến của Kiểm toán nhà nước, xét trên các khía cạnh trọng yếu, thông tin tài chính, báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán đã được lập và trình bày hợp lý (hoặc trung thực và đúng đắn) và phù hợp với khuôn khổ quy định hiện hành. (ii) Đảm bảo hạn chế: Là sự đảm bảo ở mức độ thấp hơn sự đảm bảo hợp lý, và được thực hiện nhằm đưa ra các ý kiến kết luận dưới dạng phủ định, như “không có điều gì khiến chúng tôi tin tưởng rằng, xét trên các khía cạnh trọng yếu, thông tin tài chính, báo cáo tài chính không được trình bày đúng đắn và hợp lý”. Các kiểm toán viên nhà nước thực hiện những công việc kiểm toán dạng này có thể phải áp dụng những hướng dẫn khác ngoài Chuẩn mực kiểm toán nhà nước về kiểm toán tài chính như tham khảo các nguyên tắc kiểm toán cơ bản tại CMKTNN 100 - Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. 32. Kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp và đảm bảo tính độc lập. Khi thực hiện kiểm toán tài chính, kiểm toán viên nhà nước phải hiểu và tuân thủ các nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp được quy định tại CMKTNN 30 - Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp. 33. Tất cả các cuộc kiểm toán tài chính đều phải được thực hiện các thủ tục kiểm soát chất lượng, nhằm đảm bảo hợp lý rằng cuộc kiểm toán đã tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp và các quy định có liên quan; báo cáo kiểm toán phát hành phù hợp với hoàn cảnh cụ thể. 34. Kiểm toán viên nhà nước phải hiểu và tuân thủ các quy định, các thủ tục kiểm soát chất lượng theo quy định tại CMKTNN 40 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán. 35. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về kiểm soát chất lượng kiểm toán tài chính được quy định tại CMKTNN 1220. 36. Đơn vị chủ trì kiểm toán cần phải đảm bảo Đoàn kiểm toán và các chuyên gia bên ngoài tham gia cuộc kiểm toán có năng lực và kỹ năng cần thiết để: (i) Thực hiện cuộc kiểm toán theo các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan; (ii) Báo cáo kiểm toán phát hành phù hợp với hoàn cảnh cụ thể (phù hợp với mục tiêu, nội dung kiểm toán; các quy định pháp luật về thông tin tài chính được kiểm toán;…). 37. Các năng lực và kỹ năng cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán bao gồm: (i) Sự hiểu biết và kinh nghiệm thực tiễn tham gia các cuộc kiểm toán có nội dung và mức độ phức tạp tương đương; (ii) Am hiểu về các chuẩn mực nghề nghiệp và các quy định pháp luật được áp dụng; (iii) Năng lực chuyên môn về kỹ thuật, gồm các kỹ năng về công nghệ thông tin có liên quan, hiểu biết về các lĩnh vực chuyên môn kế toán, kiểm toán; (iv) Hiểu biết về các ngành có liên quan thuộc các lĩnh vực được kiểm toán; (v) Có khả năng áp dụng các xét đoán chuyên môn; (vi) Hiểu biết về các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng của Kiểm toán nhà nước; (vii) Khả năng triển khai nhiệm vụ, trong điều kiện phù hợp, gồm cả sự hiểu biết về cách thức tổ chức phân cấp lập báo cáo được áp dụng, đồng thời có khả năng báo cáo với các cơ quan lập pháp, với các cơ quan giám sát khác, hoặc công bố, thuyết trình trước công chúng; (viii) Kỹ năng về kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ. 38. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về năng lực và kỹ năng cần thiết được quy định tại CMKTNN 1200. 39. Kiểm toán viên nhà nước cần giảm thiểu các rủi ro kiểm toán đến mức thấp có thể chấp nhận được trong hoàn cảnh cụ thể của cuộc kiểm toán, nhằm đạt được sự đảm bảo hợp lý làm căn cứ cho ý kiến kiểm toán được trình bày ở dạng khẳng định.
| 2,043
|
5,073
|
40. Rủi ro kiểm toán trong kiểm toán tài chính là những rủi ro mà kiểm toán viên nhà nước đưa ra ý kiến không phù hợp khi báo cáo tài chính được kiểm toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu. 41. Rủi ro kiểm toán phụ thuộc vào rủi ro có sai sót trọng yếu và rủi ro phát hiện. Rủi ro kiểm toán là kết quả của rủi ro có sai sót trọng yếu và rủi ro phát hiện. Trong đó: (i) Rủi ro có sai sót trọng yếu là khả năng báo cáo tài chính có thể có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn. Rủi ro có sai sót trọng yếu bao gồm rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát. · Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn vốn có do khả năng trong báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu mà không liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán; · Rủi ro kiểm soát là khả năng có sai sót trọng yếu mà hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa kịp thời. Thông thường một vài rủi ro kiểm soát luôn tồn tại do những hạn chế vốn có trong việc xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ. (ii) Rủi ro phát hiện là rủi ro kiểm toán viên không phát hiện ra các sai sót trọng yếu. 42. Việc đánh giá các rủi ro dựa trên các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập thông tin cần thiết và các bằng chứng kiểm toán. Đánh giá rủi ro là vấn đề thuộc về xét đoán chuyên môn và không thể đo lường một cách chính xác. Tùy thuộc vào từng hoàn cảnh của cuộc kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước cần xem xét mức độ của từng yếu tố rủi ro. 43. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán được quy định tại CMKTNN 1315. 44. Trong quá trình lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước phải thực hiện các xét đoán chuyên môn và duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp. 45. Thuật ngữ “thái độ hoài nghi nghề nghiệp” và “xét đoán chuyên môn” được kiểm toán viên nhà nước sử dụng khi thiết lập các yêu cầu trước khi đưa ra quyết định về các thủ tục kiểm toán phù hợp với từng vấn đề của cuộc kiểm toán. 46. Xét đoán chuyên môn được kiểm toán viên sử dụng trong suốt quá trình kiểm toán, bằng việc áp dụng các kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp với các chuẩn mực kế toán, kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp, giúp kiểm toán viên đưa ra quyết định phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của cuộc kiểm toán. 47. Các xét đoán chuyên môn được sử dụng khi ra quyết định về: (i) Mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán; (ii) Nội dung, thời gian và phạm vi các thủ tục kiểm toán được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu của Chuẩn mực kiểm toán nhà nước và thu thập bằng chứng kiểm toán; (iii) Đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của các bằng chứng kiểm toán đã thu thập và sự cần thiết phải thu thập thêm các bằng chứng để đạt được mục tiêu kiểm toán; (iv) Đánh giá các thủ tục đã thực hiện của lãnh đạo đơn vị được kiểm toán trong việc áp dụng khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính; (v) Đưa ra kết luận dựa trên các bằng chứng kiểm toán đã thu thập. 48. Thái độ hoài nghi nghề nghiệp là cần thiết đối với mọi cuộc kiểm toán. Kiểm toán viên nhà nước cần lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán với thái độ hoài nghi nghề nghiệp để nhận biết các khả năng, tình huống có thể dẫn đến báo cáo tài chính chứa đựng những sai sót trọng yếu. Hoài nghi nghề nghiệp là thái độ mà kiểm toán viên phải đánh giá nghiêm túc, luôn nghi ngờ về giá trị của bằng chứng kiểm toán thu thập được, đồng thời cảnh giác về các bằng chứng có sự trái ngược, mâu thuẫn và luôn nghi vấn về mức độ tin cậy của các tài liệu, các giải trình do bên chịu trách nhiệm cung cấp. 49. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về xét đoán chuyên môn và thái độ hoài nghi nghề nghiệp được quy định tại CMKTNN 1200. 50. Kiểm toán viên nhà nước cần vận dụng khái niệm trọng yếu kiểm toán theo cách thức phù hợp trong suốt quá trình kiểm toán. 51. Một sai sót được coi là trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại nếu sai sót đó có thể gây ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng thông tin, báo cáo tài chính. Trọng yếu thường được xem xét dưới cả hai khía cạnh định tính và định lượng. Trong lĩnh vực công, thông tin trên báo cáo tài chính có thể được sử dụng để đưa ra các quyết định khác ngoài quyết định kinh tế, vì vậy khía cạnh định tính của trọng yếu thường đóng vai trò quan trọng hơn so với các đơn vị thuộc lĩnh vực khác. Việc xác định trọng yếu và đánh giá các khía cạnh định tính của trọng yếu trong một cuộc kiểm toán cần các xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên nhà nước. 52. Kiểm toán viên nhà nước cần phải xem xét vận dụng khái niệm trọng yếu trong suốt quá trình kiểm toán nhằm xác định, đánh giá rủi ro, hình thành ý kiến và phát hành báo cáo kiểm toán phù hợp với hoàn cảnh cụ thể. Kiểm toán viên nhà nước phải xem xét trọng yếu đối với từng nghiệp vụ, khoản mục, nhóm khoản mục và tổng thể báo cáo tài chính. 53. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về xác định và vận dụng trọng yếu kiểm toán được quy định tại CMKTNN 1320. 54. Hồ sơ kiểm toán phải được lập đầy đủ, kịp thời theo quy định. Hồ sơ kiểm toán phải đảm bảo đầy đủ, chi tiết để cung cấp đầy đủ thông tin rõ ràng về công việc đã thực hiện, bằng chứng thu thập và các kết luận đã đưa ra, sao cho một kiểm toán viên nhà nước có kinh nghiệm không tham gia kiểm toán, thông qua hồ sơ kiểm toán, có thể hiểu được các công việc đã thực hiện, các vấn đề phát sinh, các bằng chứng đã thu thập được, các xét đoán chuyên môn quan trọng, quá trình hình thành các ý kiến, kết luận và kiến nghị kiểm toán. 55. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về hồ sơ kiểm toán được quy định tại CMKTNN 1230. 56. Kiểm toán viên nhà nước phải xác định những người có trách nhiệm hoặc có liên quan để trao đổi thông tin về phạm vi, thời gian thực hiện kiểm toán và các phát hiện kiểm toán quan trọng. 57. Kiểm toán viên nhà nước cần trao đổi với lãnh đạo đơn vị được kiểm toán. Việc trao đổi thông tin giúp kiểm toán viên nhà nước thu thập thông tin có liên quan đến cuộc kiểm toán, đồng thời cung cấp kịp thời cho lãnh đạo đơn vị những vấn đề quan trọng và liên quan đến quá trình lập báo cáo tài chính của đơn vị. Điều quan trọng là phải phát huy được hiệu quả của việc trao đổi hai chiều giữa kiểm toán viên nhà nước và đơn vị được kiểm toán. 58. Việc trao đổi thông tin có thể được thực hiện bằng nhiều cách thức và có thể trao đổi với nhiều bên liên quan (không nhất thiết chỉ trong phạm vi đơn vị được kiểm toán). Việc trao đổi cần được thực hiện bằng văn bản nếu kiểm toán viên nhận thấy việc trao đổi bằng lời là chưa đủ. 59. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về trao đổi thông tin được quy định tại CMKTNN 1260. 60. Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải tổ chức khảo sát, lập kế hoạch kiểm toán đối với tất cả các cuộc kiểm toán, đảm bảo hiệu quả và hiệu lực. Việc lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán phải xác định được mục tiêu, phạm vi, nội dung trọng tâm, lịch trình và các nguồn lực để làm căn cứ để lập kế hoạch kiểm toán chi tiết và chỉ đạo, tổ chức thực hiện cuộc kiểm toán một cách tiết kiệm, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro kiểm toán. 61. Kế hoạch kiểm toán của mỗi cuộc kiểm toán bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán và kế hoạch kiểm toán chi tiết. 62. Khi xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải: (i) Tổ chức khảo sát, thu thập thông tin có liên quan về đơn vị được kiểm toán và cuộc kiểm toán; (ii) Phân tích thông tin thu thập để làm cơ sở xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát; (iii) Xác định mục tiêu, phạm vi, nội dung, phương pháp kiểm toán, lịch trình và các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán. 63. Kế hoạch kiểm toán tổng quát thông thường bao gồm những nội dung chính sau: (i) Mục tiêu kiểm toán; (ii) Đánh giá rủi ro kiểm toán; Xác định trọng yếu kiểm toán; (iii) Nội dung kiểm toán; phương pháp kiểm toán; (iv) Phạm vi kiểm toán; (v) Xác định phương thức tổ chức và lịch trình thực hiện cuộc kiểm toán; 64. Kế hoạch kiểm toán tổng quát phải được lập và phê duyệt trước khi thực hiện mỗi cuộc kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. 65. Khi xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết, Tổ trưởng Tổ kiểm toán và kiểm toán viên nhà nước phải: (i) Khảo sát chi tiết tình hình và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán; (ii) Phân tích thông tin đã thu thập được để làm cơ sở xác định trọng yếu kiểm toán, rủi ro kiểm toán, chọn mẫu và quy mô mẫu kiểm toán; các phương pháp kiểm toán cho từng khoản mục, nội dung kiểm toán, từng cơ sở dẫn liệu. 66. Nội dung kế hoạch kiểm toán chi tiết thường bao gồm: (i) Mục tiêu kiểm toán chi tiết đối với từng cơ sở dẫn liệu của các khoản mục trên báo cáo tài chính; (ii) Nội dung kiểm toán; (iii) Phạm vi, đối tượng kiểm toán; (iv) Rủi ro, trọng yếu kiểm toán và quy mô mẫu kiểm toán được xác định cho từng khoản mục, nội dung kiểm toán; (v) Các phương pháp, thủ tục kiểm toán áp dụng trong kiểm toán từng khoản mục, từng nội dung, từng cơ sở dẫn liệu. 67. Chương trình kiểm toán: các nhiệm vụ kiểm toán được xác định cụ thể đến từng khoản mục, nội dung kiểm toán và việc bố trí nhân sự, lịch trình, các phương pháp, thủ tục thực hiện từng nhiệm vụ kiểm toán. 68. Kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểm toán chi tiết đều phải được ghi chép và lưu giữ. Kiểm toán viên cần cập nhật và điều chỉnh kế hoạch kiểm toán khi cần thiết trong suốt quá trình kiểm toán.
| 2,023
|
5,074
|
69. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về lập kế hoạch kiểm toán tài chính được quy định tại CMKTNN 1300. 70. Kiểm toán viên nhà nước phải có hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị, trong đó có các thủ tục kiểm soát nội bộ liên quan. 71. Hiểu biết về bản chất, cơ cấu tổ chức, các nguồn lực và khả năng huy động các nguồn lực, môi trường hoạt động, môi trường kiểm soát, việc nhận diện và đánh giá rủi ro, hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán giúp kiểm toán viên nhà nước xác định và đánh giá các rủi ro, từ đó lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán một cách hiệu quả. 72. Kiểm toán viên nhà nước không bắt buộc phải tìm hiểu toàn bộ các hoạt động kiểm soát liên quan đến từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thuyết minh trên báo cáo tài chính hoặc từng cơ sở dẫn liệu có liên quan. Tuy nhiên, kiểm toán viên nhà nước phải chú trọng đánh giá mức độ nhất quán trong vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán. 73. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về tìm hiểu về đơn vị được kiểm toán được quy định tại CMKTNN 1315. 74. Kiểm toán viên nhà nước phải đánh giá các rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu đối với các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh để làm cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo. 75. Thủ tục đánh giá rủi ro gồm các bước sau: (i) Phỏng vấn lãnh đạo và các nhân viên trong đơn vị được kiểm toán, mà theo xét đoán của kiểm toán viên nhà nước có khả năng cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn; (ii) Thực hiện thủ tục phân tích; (iii) Quan sát và điều tra. 76. Để xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở các cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu, kiểm toán viên nhà nước cần: (i) Xác định rủi ro thông qua quá trình tìm hiểu về đơn vị và môi trường của đơn vị được kiểm toán, bao gồm kiểm tra các thủ tục kiểm soát phù hợp liên quan đến rủi ro và xem xét các nhóm giao dịch, số dư tài khoản, thông tin thuyết minh trong báo cáo tài chính; (ii) Đánh giá liệu những rủi ro đã xác định có ảnh hưởng phổ biến đến tổng thể báo cáo tài chính và ảnh hưởng đến nhiều cơ sở dẫn liệu hay không; (iii) Liên hệ những rủi ro đã nhận diện với các sai sót có thể xảy ra ở cấp độ cơ sở dẫn liệu và cân nhắc xem những thủ tục kiểm soát mà kiểm toán viên nhà nước dự định kiểm tra; (iv) Cân nhắc khả năng xảy ra sai sót, kể cả khả năng xảy ra sai sót kép và liệu những sai sót đó có dẫn đến sai sót trọng yếu hay không. 77. Kiểm toán viên nhà nước phải lưu lại trong hồ sơ kiểm toán những thông tin liên quan đến việc xác định và đánh giá các rủi ro có sai sót trọng yếu tại cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu, và các thủ tục kiểm soát có liên quan mà kiểm toán viên đã tìm hiểu. 78. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán được quy định tại CMKTNN 1315. Biện pháp xử lý đối với rủi ro đã đánh giá 79. Kiểm toán viên nhà nước phải có biện pháp xử lý thích hợp đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá trong báo cáo tài chính. Các biện pháp xử lý đối với rủi ro đã được đánh giá là việc thiết kế các thủ tục kiểm toán để đối phó với các rủi ro. Các thủ tục kiểm toán gồm: thử nghiệm cơ bản và thử nghiệm kiểm soát. 80. Nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán phải được thiết kế và thực hiện dựa trên kết quả đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu. Khi thiết kế các thủ tục kiểm toán cần thiết, kiểm toán viên nhà nước phải xem xét các lý do đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu cho từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh. Các lý do này có thể là rủi ro tiềm tàng của các giao dịch (khả năng xảy ra sai sót trọng yếu do các đặc tính cụ thể của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh có liên quan) và rủi ro kiểm soát (việc đánh giá rủi ro có tính đến các hoạt động kiểm soát có liên quan hay không). 81. Kiểm toán viên nhà nước phải thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp về tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát có liên quan. Kiểm toán viên nhà nước cần ghi nhớ rằng khi thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát, nếu muốn tin tưởng vào tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát thì cần phải thu thập bằng chứng kiểm toán thuyết phục hơn. 82. Cho dù kết quả đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu như thế nào, kiểm toán viên nhà nước vẫn phải thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh quan trọng. Hơn nữa, nếu kiểm toán viên nhà nước đã xác định rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá ở cấp độ cơ sở dẫn liệu là rủi ro đáng kể thì phải thực hiện các thử nghiệm cơ bản để xử lý rủi ro này. Nếu chỉ thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với một rủi ro đáng kể thì thử nghiệm cơ bản phải bao gồm cả thủ tục kiểm tra chi tiết. 83. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về các biện pháp xử lý đối với rủi ro đã đánh giá được quy định tại CMKTNN 1330. 84. Kiểm toán viên nhà nước phải xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận đã xác định trong báo cáo tài chính và phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về các rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận đó, đồng thời có biện pháp xử lý thích hợp đối với các gian lận hay nghi ngờ có gian lận. 85. Việc ngăn ngừa và phát hiện gian lận trước hết thuộc về trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị được kiểm toán. Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước là phải đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng tổng thể báo cáo tài chính đã được kiểm toán, xét trên các khía cạnh trọng yếu, không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn. 86. Các sai sót trong báo cáo tài chính có thể phát sinh từ gian lận hoặc nhầm lẫn. Để phân biệt giữa gian lận và nhầm lẫn, kiểm toán viên nhà nước cần phải xem xét xem hành vi dẫn đến sai sót trong báo cáo tài chính là cố ý hay không cố ý. Có hai loại sai sót do cố ý mà kiểm toán viên nhà nước cần quan tâm là sai sót xuất phát từ việc lập báo cáo tài chính do gian lận và sai sót do biển thủ tài sản. 87. Kiểm toán viên nhà nước phải duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong suốt quá trình kiểm toán, phải nhận thức được rằng khả năng sai sót trọng yếu do gian lận ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu đối với nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh không phụ thuộc vào nhận định, đánh giá trước đây của kiểm toán viên nhà nước về mức độ trung thực và tính chính trực của lãnh đạo đơn vị được kiểm toán. 88. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về xem xét gian lận trong kiểm toán báo cáo tài chính được quy định tại CMKTNN 1240. 89. Kiểm toán viên nhà nước phải xem xét liệu có sự kiện hay điều kiện nào có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị được kiểm toán hay không. 90. Thông thường báo cáo tài chính được trình bày dựa trên giả định về hoạt động liên tục của đơn vị được kiểm toán và sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai. Báo cáo tài chính cho mục đích chung được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, trừ khi các cơ quan có thẩm quyền bắt buộc giải thể đơn vị hoặc phải ngừng hoạt động. 91. Khái niệm hoạt động liên tục trong lĩnh vực công thường liên quan đến các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức kinh tế do nhà nước thành lập để thực hiện những mục tiêu nhất định. 92. Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về tính hợp lý của giả định hoạt động liên tục mà lãnh đạo đơn vị được kiểm toán đã sử dụng khi lập và trình bày báo cáo tài chính và phải kết luận liệu còn có yếu tố không chắc chắn trọng yếu nào liên quan tới khả năng hoạt động liên tục của đơn vị hay không. 93. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về đánh giá khả năng hoạt động liên tục được quy định tại CMKTNN 1570. 94. Kiểm toán viên nhà nước phải xác định các rủi ro có sai sót trọng yếu do hành vi không tuân thủ các quy định pháp luật. Việc xác định những rủi ro này dựa trên cơ sở hiểu biết về quy định pháp luật được áp dụng đối với các lĩnh vực hoạt động cụ thể của đơn vị được kiểm toán, bao gồm cả việc tuân thủ pháp luật của đơn vị. Kiểm toán viên nhà nước phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về việc tuân thủ pháp luật và các quy định mà có ảnh hưởng trực tiếp và trọng yếu đến các quyết định liên quan đến các số liệu, thông tin quan trọng trong báo cáo tài chính. 95. Kiểm toán viên nhà nước cần phải đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc xác định liệu báo cáo tài chính, xét trên các khía cạnh trọng yếu, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn hay không. Do những hạn chế vốn có của cuộc kiểm toán tài chính thường có các rủi ro không thể tránh được là một số sai sót trọng yếu có thể không được phát hiện, kể cả khi cuộc kiểm toán đã được lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện phù hợp với các Chuẩn mực kiểm toán nhà nước. Vì vậy, trong trường hợp này kiểm toán viên nhà nước không thể đáp ứng kỳ vọng là sẽ phát hiện tất cả các hành vi vi phạm pháp luật và quy định liên quan.
| 2,047
|
5,075
|
96. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về việc xem xét các quy định pháp luật trong báo cáo tài chính được quy định tại CMKTNN 1250. 97. Kiểm toán viên nhà nước phải xác định và thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp với từng hoàn cảnh của cuộc kiểm toán nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để đưa ra các kết luận hợp lý làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán. Kiểm toán viên nhà nước phải xem xét tính phù hợp và độ tin cậy của thông tin được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán. 98. Bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo tính đầy đủ và thích hợp. Tính đầy đủ là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng của bằng chứng kiểm toán, còn tính thích hợp là tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng của các bằng chứng kiểm toán. Tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán có mối liên hệ tương quan. Số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánh giá của kiểm toán viên nhà nước đối với rủi ro có sai sót trọng yếu của báo cáo tài chính và chất lượng của mỗi bằng chứng kiểm toán. Rủi ro được đánh giá ở mức độ càng cao thì thường cần nhiều bằng chứng kiểm toán, chất lượng của mỗi bằng chứng kiểm toán càng cao thì có thể cần ít bằng chứng kiểm toán hơn. Tuy nhiên, nhiều bằng chứng kiểm toán được thu thập không có nghĩa là chất lượng bằng chứng kiểm toán được đảm bảo. 99. Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán phụ thuộc vào nguồn gốc, nội dung của bằng chứng kiểm toán và hoàn cảnh cụ thể mà kiểm toán viên thu thập được bằng chứng. 100. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về bằng chứng kiểm toán được quy định tại CMKTNN 1500. 101. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán là những sự kiện phát sinh kể từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày lập báo cáo kiểm toán và những sự việc mà kiểm toán viên nhà nước biết được sau ngày lập báo cáo kiểm toán. 102. Kiểm toán viên nhà nước phải thực hiện các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về việc kiểm toán viên nhà nước đã nhận biết toàn bộ các sự kiện phát sinh từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày lập báo cáo kiểm toán cần được điều chỉnh hoặc bổ sung thuyết minh trong báo cáo tài chính. Kiểm toán viên nhà nước phải xử lý một cách thích hợp đối với những sự việc được biết sau ngày lập báo cáo kiểm toán, mà nếu sự việc này được biết đến tại ngày lập báo cáo kiểm toán thì có thể phải điều chỉnh báo cáo kiểm toán. Tuy nhiên, kiểm toán viên nhà nước không bắt buộc phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung đối với các vấn đề mà những thủ tục kiểm toán áp dụng trước đó đã đưa ra kết luận thoả đáng. 103. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán được quy định tại CMKTNN 1560. Đánh giá các sai sót 104. Sai sót là sự khác biệt giữa giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc thuyết minh của một khoản mục trên báo cáo tài chính với giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc thuyết minh của khoản mục đó theo khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng. Sai sót có thể phát sinh do nhầm lẫn hoặc gian lận. 105. Kiểm toán viên nhà nước phải ghi chép, tập hợp đầy đủ những sai sót được phát hiện trong quá trình kiểm toán và trao đổi kịp thời với cấp quản lý phù hợp đối với tất cả các sai sót đó, trừ khi quy định pháp luật không cho phép. 106. Kiểm toán viên nhà nước phải xác định liệu các sai sót không được điều chỉnh có trọng yếu hay không khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại để làm căn cứ đưa ra ý kiến kiểm toán. Kiểm toán viên nhà nước phải xác định liệu các sai sót được phát hiện có trọng yếu hay không khi xét riêng lẻ hoặc gộp lại, bằng cách xem xét: (i) Quy mô và bản chất của các sai sót trong mối quan hệ với từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh và mối quan hệ với tổng thể báo cáo tài chính cũng như các tình huống cụ thể phát sinh sai sót; (ii) Ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh của kỳ trước đối với các nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh liên quan và đối với tổng thể báo cáo tài chính. 107. Kiểm toán viên nhà nước phải trao đổi với lãnh đạo đơn vị được kiểm toán về những sai sót và ảnh hưởng của các sai sót này khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại đối với ý kiến kiểm toán, nhất là những sai sót trọng yếu. Khi đơn vị được kiểm toán không chấp nhận điều chỉnh các sai sót trọng yếu được phát hiện trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải tìm hiểu nguyên nhân của việc từ chối đó và đánh giá ảnh hưởng của việc không điều chỉnh này đến các ý kiến kiểm toán. 108. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán được quy định tại CMKTNN 1450. 109. Trên cơ sở đánh giá các kết luận rút ra từ bằng chứng kiểm toán thu thập được, kiểm toán viên nhà nước phải đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính liệu báo cáo tài chính, xét trên các khía cạnh trọng yếu, có được lập phù hợp với khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không. Ý kiến kiểm toán phải được trình bày một cách rõ ràng bằng văn bản, trong đó nêu rõ cơ sở của ý kiến đó. 110. Mục tiêu của kiểm toán tài chính trong lĩnh vực công ngoài việc đưa ra ý kiến kiểm toán xem báo cáo tài chính, xét trên các khía cạnh trọng yếu, có được lập và trình bày theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính hay không, còn có các mục tiêu kiểm toán khác như: đánh giá việc tuân thủ, đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực. Vì vậy, trên cơ sở bằng chứng kiểm toán đã thu thập, kiểm toán viên nhà nước cần phải đưa ra ý kiến đánh giá về tính tuân thủ, tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của các hoạt động trong phạm vi kiểm toán. 111. Trường hợp cuộc kiểm toán có thêm mục tiêu kiểm toán tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động, kiểm toán viên cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán hoạt động và các hướng dẫn liên quan (CMKTNN 300 và CMKTNN 3000). Trường hợp cuộc kiểm toán có thêm mục tiêu kiểm toán tính tuân thủ kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tuân thủ và các hướng dẫn liên quan (CMKTNN 400, CMKTNN 4000 và CMKTNN 4200). 112. Để đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính, trước hết kiểm toán viên nhà nước phải kết luận liệu đã đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc báo cáo tài chính xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn hay không. 113. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về việc hình thành ý kiến kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán được quy định tại CMKTNN 1700. 114. Có hai loại ý kiến kiểm toán là ý kiến chấp nhận toàn phần và ý kiến không phải ý kiến chấp nhận toàn phần. (i) Ý kiến chấp nhận toàn phần là ý kiến được đưa ra khi kiểm toán viên nhà nước kết luận rằng báo cáo tài chính, xét trên các khía cạnh trọng yếu, đã phù hợp với khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng. (ii) Ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần là ý kiến được đưa ra khi: · Dựa trên bằng chứng kiểm toán thu thập được, kiểm toán viên nhà nước kết luận rằng tổng thể báo cáo tài chính vẫn còn sai sót trọng yếu; hoặc · Kiểm toán viên nhà nước không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để kết luận rằng tổng thể báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu. Các dạng ý kiến kiểm toán không phải là chấp nhận toàn phần 115. Có ba dạng ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần: (i) Ý kiến kiểm toán ngoại trừ; (ii) Ý kiến kiểm toán trái ngược; (iii) Từ chối đưa ra ý kiến. 116. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về các loại ý kiến kiểm toán và các dạng ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần trong báo cáo kiểm toán được quy định tại CMKTNN 1700 và CMKTNN 1705. Các yêu cầu của báo cáo kiểm toán 117. Báo cáo kiểm toán tài chính của Kiểm toán nhà nước là văn bản do Kiểm toán nhà nước lập và công bố để đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán đối với các thông tin tài chính và báo cáo tài chính. 118. Báo cáo kiểm toán phải phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan kết quả, kết luận và kiến nghị kiểm toán; xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách. 119. Báo cáo kiểm toán phải được thể hiện theo đúng quy định về hình thức văn bản của Kiểm toán nhà nước và có giá trị pháp lý để các bên có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (đối tượng chịu trách nhiệm) phải thực hiện. 120. Báo cáo kiểm toán phải tuân thủ các yêu cầu: (i) Chính xác: Nội dung, số liệu trong báo cáo kiểm toán phải chính xác; các kết luận, kiến nghị kiểm toán phải dựa trên những bằng chứng kiểm toán đảm bảo yêu cầu đầy đủ và thích hợp; (ii) Có tính xây dựng: Các kết luận, kiến nghị trong báo cáo kiểm toán phải có tính xây dựng, giúp đơn vị phát huy được những ưu điểm, thế mạnh và khắc phục, sửa chữa những sai sót, hạn chế; (iii) Rõ ràng, súc tích: Văn phong dùng trong trình bày báo cáo kiểm toán phải trong sáng, ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, không gây ra nhiều cách hiểu khác nhau cho người sử dụng báo cáo; cấu trúc báo cáo phải chặt chẽ, hợp lý; (iv) Kịp thời: Báo cáo kiểm toán phải được lập và gửi đúng thời hạn theo quy định. 121. Nội dung và kết cấu của Báo cáo kiểm toán phải tuân thủ quy định về mẫu biểu, hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, trong đó nội dung của báo cáo kiểm toán thường bao gồm: thông tin về đơn vị được kiểm toán, kết quả kiểm toán (cơ sở lập báo cáo kiểm toán, căn cứ hình thành ý kiến kiểm toán, ý kiến kiểm toán, các vấn đề cần nhấn mạnh và các vấn đề khác, các kết luận, kiến nghị và các nội dung khác nếu có), chữ ký, đóng dấu, ngày ký báo cáo kiểm toán và các thuyết minh, phụ biểu (nếu có).
| 2,101
|
5,076
|
122. Nếu kiểm toán viên nhà nước thấy cần phải thu hút sự chú ý của người sử dụng đối với một vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính, mà theo xét đoán của kiểm toán viên, vấn đề đó là đặc biệt quan trọng để người sử dụng hiểu rõ hơn báo cáo tài chính, thì kiểm toán viên nhà nước phải trình bày thêm đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” trong báo cáo kiểm toán, để thể hiện là kiểm toán viên nhà nước đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp cho thấy vấn đề đó không bị sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính. Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” chỉ để giải thích những vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính. 123. Khi trình bày đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” trong báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước phải: (i) Trình bày đoạn này ngay sau đoạn “Ý kiến kiểm toán”; (ii) Sử dụng tiêu đề “Vấn đề cần nhấn mạnh”, hoặc các tiêu đề khác phù hợp; (iii) Thể hiện sự tham chiếu rõ ràng đến vấn đề được nhấn mạnh và đến các thuyết minh liên quan trong báo cáo tài chính có mô tả đầy đủ về vấn đề đó; (iv) Thể hiện là ý kiến của kiểm toán viên nhà nước không bị thay đổi do ảnh hưởng của vấn đề được nhấn mạnh đó. 124. Nếu kiểm toán viên nhà nước thấy cần phải trao đổi về một vấn đề khác ngoài các vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính, mà theo xét đoán của kiểm toán viên, vấn đề khác đó giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về cuộc kiểm toán, về trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước hoặc về báo cáo kiểm toán thì kiểm toán viên nhà nước phải trình bày về vấn đề đó trong báo cáo kiểm toán, với tiêu đề “Vấn đề khác” hoặc tiêu đề khác phù hợp. Đoạn này phải được trình bày ngay sau đoạn “Ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên” và đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” (nếu có). 125. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về "Vấn đề cần nhấn mạnh" và "Vấn đề khác" trong báo cáo kiểm toán được quy định tại CMKTNN 1706. Thông tin so sánh - dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh 126. Kiểm toán viên nhà nước xem xét thông tin so sánh - dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh nhằm xác định các thông tin so sánh - dữ liệu tương ứng trên báo cáo tài chính có được trình bày đầy đủ và phù hợp với khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không; đồng thời xác định xem liệu đơn vị được kiểm toán có trình bày thông tin trên báo cáo tài chính, sử dụng các phương pháp, chính sách, chế độ kế toán có nhất quán hay không. 127. Khi thực hiện cuộc kiểm toán báo cáo tài chính kỳ hiện tại, nếu nhận thấy có thể có sai sót trọng yếu trong thông tin so sánh, kiểm toán viên nhà nước phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung cần thiết cho từng trường hợp cụ thể để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm xác định xem sai sót trọng yếu có tồn tại hay không. 128. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về thông tin so sánh - dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh được quy định tại CMKTNN 1710. Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước đối với các thông tin khác trong tài liệu liên quan đến báo cáo tài chính được kiểm toán 129. Kiểm toán viên nhà nước phải xem xét các thông tin khác trong tài liệu có liên quan đến báo cáo tài chính được kiểm toán để xác định các vấn đề không nhất quán trọng yếu hoặc các sai sót trọng yếu so với báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Nếu phát hiện ra các vấn đề không nhất quán trọng yếu hoặc các sai sót trọng yếu thì kiểm toán viên nhà nước cần trao đổi với lãnh đạo của đơn vị được kiểm toán, đồng thời phải thu thập và đánh giá các ảnh hưởng của chúng đến báo cáo tài chính để hình thành ý kiến kiểm toán trong báo cáo kiểm toán. 130. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước liên quan đến các thông tin khác trong tài liệu liên quan đến báo cáo tài chính được kiểm toán được quy định tại CMKTNN 1720. Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt 131. Kiểm toán viên nhà nước phải xác định xem khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính mà đơn vị được kiểm toán áp dụng để lập và trình bày báo cáo tài chính có phù hợp hay không. Các khía cạnh cần xem xét bao gồm: · Mục đích lập báo cáo tài chính; · Đối tượng dự kiến sử dụng báo cáo tài chính; · Các thủ tục mà lãnh đạo đơn vị được kiểm toán đã thực hiện để xác định rằng khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng là có thể chấp nhận được trong hoàn cảnh cụ thể của đơn vị. 132. Khi lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt, kiểm toán viên nhà nước phải xác định xem các Chuẩn mực kiểm toán nhà nước liên quan có yêu cầu các vấn đề cần lưu ý trong hoàn cảnh cụ thể của cuộc kiểm toán hay không. 133. Khi hình thành ý kiến kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt, kiểm toán viên nhà nước phải áp dụng các quy định và hướng dẫn như đối với kiểm toán báo cáo tài chính cho mục đích chung. 134. Kiểm toán viên nhà nước phải thêm vào đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” nhằm thông báo cho người sử dụng báo cáo kiểm toán là báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt và do đó, báo cáo tài chính này có thể không phù hợp cho mục đích khác. 135. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về các lưu ý khi kiểm toán các báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt được quy định tại CMKTNN 1800. Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính 136. Khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ hoặc kiểm toán các yếu tố, tài khoản, khoản mục cụ thể của một báo cáo tài chính, kiểm toán viên nhà nước phải xác định xem việc áp dụng khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán có cung cấp đầy đủ các thuyết minh thích hợp để người sử dụng có thể hiểu rõ các thông tin trên báo cáo tài chính và ảnh hưởng của các giao dịch, sự kiện trọng yếu đối với các thông tin đó hay không. 137. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và các yếu tố, tài khoản, hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính được quy định tại CMKTNN 1805. Lưu ý khi kiểm toán các báo cáo tài chính được lập từ nhiều báo cáo tài chính của những đơn vị thành viên hoặc trực thuộc (kể cả các báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước) 138. Khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính được lập từ nhiều báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên hoặc trực thuộc, kiểm toán viên nhà nước phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về tất cả các thông tin tài chính và báo cáo tài chính liên quan đến các đơn vị đó và quá trình tổng hợp hoặc hợp nhất để đưa ra ý kiến kiểm toán xem báo cáo tài chính, xét trên các khía cạnh trọng yếu, có được lập và trình bày phù hợp với khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính hay không. 139. Ngay từ khâu lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước phải xem xét các yêu cầu và quy định về việc lập và trình bày báo cáo tài chính được lập từ nhiều báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên hoặc trực thuộc, cũng như yêu cầu đối với việc phối hợp trong quá trình kiểm toán và sử dụng các kết quả kiểm toán tại các đơn vị thành viên hoặc trực thuộc được kiểm toán và báo cáo tài chính của các đơn vị chưa được kiểm toán. 140. Kiểm toán viên nhà nước phải tìm hiểu về các đơn vị có thông tin tài chính được tổng hợp hoặc hợp nhất, bao gồm cả quá trình tập hợp và lập báo cáo tài chính, để đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính được kiểm toán. Việc tìm hiểu bao gồm: Hiểu biết về toàn bộ cơ cấu tổ chức; vai trò và mối quan hệ của các đơn vị thành viên hoặc trực thuộc; môi trường hoạt động; vấn đề kiểm soát của toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ và quá trình giám sát việc lập các báo cáo tài chính; vấn đề xác định trọng yếu khi kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên hoặc trực thuộc được kiểm toán và khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập từ tất cả các báo cáo tài chính của các đơn vị đó, gồm cả những báo cáo tài chính của các đơn vị chưa được kiểm toán. 141. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về các xem xét đặc biệt khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập từ những báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên hoặc trực thuộc được quy định tại CMKTNN 1600. Theo dõi, kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán trong kiểm toán tài chính 142. Tất cả các cuộc kiểm toán tài chính đều phải được theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. Việc theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán phải đảm bảo các nguyên tắc sau: (i) Công tác tổng hợp, theo dõi, xử lý, báo cáo kết quả được tiến hành thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền; (ii) Việc theo dõi, kiểm tra được thực hiện thông qua các bằng chứng chứng minh việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán mà đơn vị được kiểm toán cung cấp, gửi về Kiểm toán nhà nước; kiểm tra trực tiếp tại đơn vị được kiểm toán và các đơn vị liên quan; (iii) Trình tự, nội dung công việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của các đơn vị, bộ phận có liên quan trong việc kiểm tra, tổng hợp, theo dõi, xử lý và báo cáo kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán phải tuân thủ Luật Kiểm toán nhà nước và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
| 2,082
|
5,077
|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TỈNH NINH BÌNH, NĂM 2014 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BTNMT ngày 18/7/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 93/Ttr-STNMT ngày 04/7/2014; đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 1083/STC-GCS ngày 01/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành đơn giá sản phẩm đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tỉnh Ninh Bình, năm 2014: Có bảng đơn giá chi tiết kèm theo. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Quyết định này; kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 583/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình) I. BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG LƯỚI ĐỊA CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. BỘ ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. BỘ ĐƠN GIÁ SỐ HÓA BẢN ĐỒ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. BỘ ĐƠN GIÁ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> V. BỘ ĐƠN GIÁ CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> VI. BỘ ĐƠN GIÁ CẤP ĐỔI, CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH (Lương tối thiểu 1.150.000đ/tháng; tháng 26 ngày công; các khoản đóng góp 24 %) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VĂN HÓA, LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 5905/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 05/5/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành về lĩnh vực Văn hóa, lĩnh vực Thể dục thể thao thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tư pháp; UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn; UBND các xã (phường, thị trấn) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH LẠNG SƠN (Kèm theo Quyết định số 1183/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ I. Lĩnh vực Văn hóa A. Văn hoá cơ sở 1. Thủ tục công nhận “Gia đình văn hóa” a) Trình tự thực hiện: - Hộ gia đình đăng ký xây dựng gia đình văn hóa với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư; - Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phối hợp với Trưởng thôn (làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương) họp khu dân cư, bình bầu gia đình văn hóa; - Căn cứ vào biên bản họp bình xét ở khu dân cư, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã xem xét và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm; - Căn cứ quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận “Gia đình văn hóa” 3 năm. b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Bản đăng ký xây dựng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; - Biên bản họp bình xét ở khu dân cư, kèm theo danh sách những gia đình được đề nghị công nhận “Gia đình văn hóa” (có từ 60% trở lên số người tham gia dự họp nhất trí đề nghị). * Số lượng hồ sơ: 01(bộ). d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: Gia đình. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã. - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: Quyết định hành chính và Giấy công nhận. h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện Điều kiện 1: 1. Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương: a) Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân; không vi phạm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương và quy ước, hương ước cộng đồng; b) Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; vệ sinh môi trường; nếp sống văn hóa nơi công cộng; bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan của địa phương; tích cực tham gia các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; c) Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không mắc các tệ nạn xã hội; tham gia tích cực bài trừ tệ nạn xã hội và phòng chống các loại tội phạm; d) Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua; các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng. 2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng: a) Vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ. Không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức; thực hiện bình đẳng giới; vợ chồng thực hiện sinh con đúng quy định, cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan; b) Gia đình nề nếp; ông bà, cha mẹ gương mẫu; con cháu thảo hiền; giữ gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới về gia đình; c) Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh; nhà ở ngăn nắp; khuôn viên xanh-sạch-đẹp; sử dụng nước sạch, nhà tắm và hố xí hợp vệ sinh; các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao; d) Tích cực tham gia chương trình xóa đói, giảm nghèo; đoàn kết tương trợ xóm giềng, giúp đỡ đồng bào hoạn nạn; hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và các hoạt động nhân đạo khác ở cộng đồng. 3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả: a) Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu học; người lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; b) Có kế hoạch phát triển kinh tế gia đình, chủ động “Xóa đói giảm nghèo”, năng động làm giàu chính đáng; c) Kinh tế gia đình ổn định, thực hành tiết kiệm; đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình ngày càng nâng cao. Điều kiện 2: Thời gian xây dựng “Gia đình văn hóa” là 01 năm (công nhận lần đầu); 03 năm (cấp Giấy công nhận). l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương. Có hiệu lực từ ngày 24/11/2011.
| 2,102
|
5,078
|
B. Thư viện 1. Thủ tục đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 500 bản đến dưới 1.000 bản a) Trình tự thực hiện: Người đứng tên thành lập thư viện gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thư viện đặt trụ sở. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người đứng tên thành lập thư viện, cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện cho thư viện. Trong trường hợp từ chối phải có ý kiến bằng văn bản và nêu rõ lý do. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thư viện đặt trụ sở. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký hoạt động thư viện (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009); - Danh mục vốn tài liệu thư viện hiện có (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009); - Sơ yếu lý lịch của người đứng tên thành lập thư viện có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; - Nội quy thư viện. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: Quyết định hành chính. h) Phí, lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06/01/2009); - Bảng kê danh mục các tài liệu hiện có trong thư viện (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06/01/2009). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: 1. Có vốn tài liệu ban đầu về một hay nhiều môn loại tri thức khoa học với số lượng ít nhất là 500 bản sách và 1 tên ấn phẩm định kỳ, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện. 2. Có diện tích đáp ứng yêu cầu về bảo quản vốn tài liệu và phục vụ công chúng với số lượng chỗ ngồi đọc ít nhất 10 chỗ, không ảnh hưởng tới trật tự, an toàn giao thông; đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan văn hóa. 3. Có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy và các trang thiết bị chuyên dùng ban đầu như giá, tủ để tài liệu; bàn, ghế cho người đọc; hộp mục lục hoặc bản danh mục vốn tài liệu thư viện để phục vụ tra cứu; tùy điều kiện cụ thể của thư viện có thể có các trang thiết bị hiện đại khác như máy tính, các thiết bị viễn thông. 4. Người đứng tên thành lập và làm việc trong thư viện: - Người đứng tên thành lập thư viện phải có quốc tịch Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi; am hiểu về sách báo và lĩnh vực thư viện. - Người làm việc trong thư viện phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và được bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ thư viện; l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000. Có hiệu lực từ ngày 01/4/2001. - Nghị định của Chính phủ số 72/2002/NĐ-CP ngày 6/8/2002 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh Thư viện. Có hiệu lực từ ngày 21/8/2002. - Nghị định của Chính phủ số 02/2009/NĐ-CP ngày 6/01/2009 quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. Có hiệu lực từ ngày 8/3/2006. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------ ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TƯ NHÂN CÓ PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG Kính gửi: ………………………..............……… Tên tôi là: - Sinh ngày/tháng/năm: - Nam (nữ): - Trình độ văn hóa: - Trình độ chuyên môn: - Hộ khẩu thường trú: đứng tên thành lập thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. Tên thư viện: Địa chỉ: ; Số điện thoại: ; Fax/E.mail: Tổng số bản sách: ; Tổng số tên báo, tạp chí: (tính đến thời điểm xin thành lập thư viện) Diện tích thư viện: ; Số chỗ ngồi: Nhân viên thư viện: - Số lượng: - Trình độ: Nguồn kinh phí của thư viện: Tôi làm đơn này đề nghị đăng ký hoạt động cho Thư viện ………………… với…………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG KÊ DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU HIỆN CÓ TRONG THƯ VIỆN <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. Lĩnh vực Thể dục thể thao 1. Thủ tục công nhận câu lạc bộ thể thao cơ sở a) Trình tự thực hiện: Ủy ban nhân dân xã tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận của câu lạc bộ thể thao cơ sở. Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận, trường hợp không công nhận thì phải có văn bản nêu rõ lý do, nếu không đáp ứng các điều kiện thì phải trả lời bằng văn bản. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Quyết định thành lập; - Danh sách Ban chủ nhiệm; - Danh sách hội viên; - Địa điểm luyện tập; - Quy chế hoạt động. * Số lượng hồ sơ: Không quy định d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân xã. - Cơ quan phối hợp: Không g) Kết quả thực hiện: Quyết định hành chính h) Phí, Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý: - Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007. - Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thế dục, Thể thao. Có hiệu lực thi hành từ ngày 03/8/2007. - Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể thao cơ sở. Có hiệu lực từ ngày 25/01/2012./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 906/QĐ-BNN-KTHT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công bố thủ tục hành chính mới ban hành, quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Căn cứ Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 05/5/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Phát triển nông thôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp; UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn, UBND các xã (phường, thị trấn) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHẦN I DANH MỤC TTHC MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Kèm theo quyết định số 1190 /QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC THUỘC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ I. Thủ tục hành chính lĩnh vực Phát triển nông thôn 1. Thủ tục Xác nhận việc thực hiện hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản a) Trình tự thực hiện: - Cá nhân đem hợp đồng và biên bản nghiệm thu hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản đến ủy Ban nhân dân cấp xã đề nghị xác nhận; - Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và xác nhận việc thực hiện hợp đồng cho cá nhân người nông dân; b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân với nông dân (theo mẫu Phụ lục 1 của Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT) - Biên bản nghiệm thu hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân với nông dân; * Số lượng hồ sơ: Không quy định. d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Ngay khi tiếp nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã - Cơ quan phối hợp: g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn: Mẫu hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản (theo mẫu Phụ lục 1 của Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT)
| 2,130
|
5,079
|
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; - Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn ; Phụ lục I MẪU HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NÔNG SẢN (Kèm theo Thông tư số 15 /2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ…………………… Số:…………/20 /HĐSXTT Căn cứ: - Bộ luật dân sự năm 2005; - ……………. Hôm nay, ngày…….tháng……..năm 20.... tại………………………………… …………………………………………………………hai bên gồm: BÊN A: DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC ĐẠI ĐIỆN CỦA NÔNG DÂN….. Địa chỉ:……………………………………………………………..... Điện thoại:……………………………….. Fax:………………………… Mã số thuế:…………………………………………………………......... Tài khoản:………………………………………………………………. Do ông/bà:………………………………………………………………. Chức vụ:……………………………….làm đại diện. BÊN B: TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN CỦA NÔNG DÂN/NÔNG DÂN……………. Do ông/bà:………………...…..Chức vụ:………………….làm đại diện. CMND số:……………….….ngày cấp……………nơi cấp……………. Địa chỉ:………………………………………………………………. Điện thoại:………………………………………………………………. Tài khoản:………………………………………………………………. Sau khi bàn bạc trao đổi thống nhất, hai bên nhất trí ký Hợp đồng như sau: Điều 1. Nội dung chính Bên B đồng ý Hợp đồng sản xuất và bán (tiêu thụ)…………….cho bên A: - Thời gian sản xuất: từ ngày….…tháng….…năm……đến ngày….. tháng ………năm……… - Diện tích:……………………ha. - Sản lượng dự kiến:……………………....tấn - Địa điểm:…………………………………………………… 2. Bên A bán (trả ngay hoặc ghi nợ) cho bên B giống, vật tư phục vụ sản xuất cụ thể như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Nếu bên B tự mua (Tên giống hoặc vật tư)……….:……….(tên giống hoặc vật tư) mà bên B tự mua phải là loại đạt tiêu chuẩn, chất lượng của giống ……………….,được sự chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền. 4. Bên B bán……………….hàng hóa cho bên A: - Số lượng tạm tính:…………………………………………………….. - Với quy cách, chất lượng, phương thức kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm………….. do hai bên đã thoả thuận được ghi ở Điều 3 dưới đây và với số lượng thực tế khi thu hoạch. Điều 2. Thời gian, địa điểm giao nhận và bốc xếp 1. Thời gian giao hàng 2. Địa điểm giao, nhận hàng 3. Bốc xếp, vận chuyển, giao nhận Điều 3. Giá cả và phương thức thanh toán, địa điểm giao hàng 1. Giống và vật tư nông nghiệp (áp dụng cho trường hợp bên A bán ghi nợ cho bên B): - Giá các loại vật tư, phân bón, công lao động - Phương thức thanh toán - Thời hạn thanh toán 2. Sản phẩm hàng hóa - Tiêu chuẩn: (các tiêu chuẩn sản phẩm hàng hóa phải đạt được). - Giá nông sản dự kiến (giá trên thị trường tại thời điểm thu hoạch hoặc giá sàn hoặc mức bù giá....) - Phương thức và thời điểm thanh toán 3 . Địa điểm giao hàng - Ghi rõ địa điểm bên B giao sản phẩm nông sản hàng hoá cho bên A Điều 4. Trách nhiệm bên A - Giới thiệu doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn) cho bên B nếu bên B có nhu cầu. - Đảm bảo giao giống đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, qui cách và thời hạn đã cam kết (đối với trường hợp bên A bán ghi nợ cho bên B giống phục vụ sản xuất) - Đảm bảo thu mua sản phẩm hàng hóa đúng theo qui cách - phẩm chất đã cam kết và số lượng thu hoạch thực tế. - Phối hợp với bên B tổ chức các biện pháp thu mua phù hợp với thời gian thu hoạch của bên B và kế hoạch giao nhận của bên A (căn cứ theo lịch điều phối của bên A). - Cung cấp bao bì đựng………..cho bên B (nếu có yêu cầu) sau khi đạt được thỏa thuận mua bán giữa hai bên. Điều 5. Trách nhiệm bên B - Bên B phải tuân thủ các qui trình canh tác theo yêu cầu của bên A và phù hợp với khuyến cáo của ngành nông nghiệp. - Giao, bán sản phẩm hàng hóa đúng theo qui cách về phẩm chất, số lượng (theo thực tế thu hoạch), đúng thời gian, địa điểm giao hàng đã được hai bên thống nhất. - Cung cấp cho bên A các thông tin về quá trình canh tác, thời gian thu hoạch, địa điểm giao hàng v.v.... - Lập danh sách hộ nông dân tham gia liên kết sản xuất trong cánh đồng lớn (có danh sách kèm theo hợp đồng). Điều 6. Xử lý vi phạm 1. Trường hợp bên A vi phạm Hợp đồng Nếu bên A được xác định là không thực hiện đúng theo quy định của hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì phải ghi rõ trách nhiệm đền bù hợp đồng của bên A cho bên B. 2. Trường hợp bên B vi phạm Hợp đồng Nếu bên B được xác định là không thực hiện đúng theo quy định của hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì phải ghi rõ trách nhiệm đền bù hợp đồng của bên B cho bên A. Điều 7. Điều khoản chung 1. Trong trường hợp có phát sinh trong hợp đồng thì cả hai bên phải có trách nhiệm cùng nhau thống nhất giải quyết. 2. Hai bên cam kết cùng nhau thực hiện nghiêm chỉnh Hợp đồng đã ký, trong quá trình thực hiện có gì thay đổi, hai bên cùng bàn bạc thống nhất để bổ sung bằng văn bản hay Phụ lục Hợp đồng. Nếu có trường hợp vi phạm Hợp đồng mà hai bên không thể thương lượng được thì các bên xem xét đưa ra toà án để giải quyết theo pháp luật. Hợp đồng được lập thành…..…bản, mỗi bên giữ…….bản có giá trị ngang nhau./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LẠNG SƠN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 906/QĐ-BNN-KTHT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công bố thủ tục hành chính mới ban hành, quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Căn cứ Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 05/5/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Phát triển nông thôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp; và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Kèm theo quyết định số 1191 /QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN I. Lĩnh vực Phát triển nông thôn 1. Thủ tục Phê duyệt chủ trương xây dựng cánh đồng lớn. a) Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân có đơn đề nghị (theo mẫu) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triến nông thôn. - Sau khi nhận được đơn đề nghị, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện có liên quan xem xét và trả lời bằng văn bản việc chấp thuận trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. b) Cách thức thực hiện: Không quy định c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ; * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn (phụ lục II, Thông tư số 15 /2014/TT- BNNPNT), số lượng không quy định. * Số lượng hồ sơ: Không quy định d) Thời gian giải quyết: Mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan phối hợp: Sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện nơi dự kiến xây dựng cánh đồng lớn g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận. h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư sổ 15/2014/TT-BNNPNT). k) Yêu cầu, điều kiên thực hiện thủ tục hành chính: Việc chấp thuận Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn phải đáp ứng các tiêu chí sau đây: 1. Tiêu chí bắt buộc: a) Phù hợp với quy hoạch của địa phương về: Phát triển kinh tế - xã hội; sử dụng đất; tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp; nông thôn mới và các quy hoạch khác. b) Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất được thống nhất giữa các bên tham gia liên kết, phù hợp với loại cây trồng và đảm bảo phát triển bền vững. c) Có ít nhất một trong các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng sau đây: - Liên kết giữa doanh nghiệp tiêu thụ - doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào với tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân;
| 2,114
|
5,080
|
- Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp vói nông dân; - Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với tổ chức đại diện của nông dân; - Liên kết sản xuất giữa tổ chức đại diện của nông dân với nông dân. d) Quy mô diện tích của cánh đồng lớn: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ điều kiện của địa phương quy định quy mô diện tích tối thiểu Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn phù hợp với điêu kiện cụ thể và từng loại nông sản, hình thành vùng nguyên liệu. 2. Tiêu chí khuyến khích: a) Có hạ tầng kinh tế như hệ thống giao thông nội đồng, thủy lợi, điện và những công trình phục vụ sản xuất khác đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và từng bước cải thiện theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung. b) Quy mô lớn tập trung và áp dụng cơ giới hóa đồng bộ; công nghệ tiên tiến (sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, Global GAP...) và có cơ sở thu mua, bảo quản, chế biến nông sản gần nới sản xuất. c) Các tiêu chí khác do UBND cấp tỉnh quy định nếu thấy cần thiết. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; - Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định sô 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; PHỤ LỤC II ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG DỰ ÁN HOẶC PHƯƠNG ÁN CÁNH ĐỒNG LỚN (Căn cứ Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG DỰ ÁN HOẶC PHƯƠNG ÁN CẢNH ĐỒNG LỚN Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh……. Căn cứ Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chỉnh phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 về hướng dẫn thực hiện một số điều trong Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/100/2013 của Thủ tướng Chỉnh phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Căn cứ vào Quyết định phê duyệt Quy hoạch (Kế hoạch) cánh đồng lớn số…………....của UBND tỉnh…………………. …………….kính trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xem xét và chấp thuận chủ trương xây dựng cánh đồng lớn tại xã………..huyện……….. tỉnh………....., với các nội dung như sau: 1. Tên Dự án (Phương án): Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn………………………………... 2. Cơ quan xây dựng: Doanh nghiệp/tổ chức đại diện của nông dân……………………………... 3. Đối tác tham gia: (Ghi rõ các đối tác tham gia là những tổ chức cá nhân, sau này sẽ tham gia ký các hợp đồng sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn) …………………………………………………………………………………… 4. Mục tiêu: (Bao gồm các mục tiêu như nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả sản xuất và thu nhập của các đối tác tham gia; Bảo đảm ổn định nguyên liệu cho chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản; nâng cao chất lượng nông sản và những mục tiêu khác) …………………………………………………………………………………… 5. Nội dung và quy mô: …………………………………………………………………………………… 6. Địa điểm triển khai (Ghi rõ tên các xã, huyện dự kiến xây dựng cánh đồng lớn) …………………………………………………………………………………… 7. Kinh phí đầu tư (dự kiến): …………………………………………………………………………………… 8. Nguồn vốn (các nguồn của doanh nghiệp đầu tư, nguồn vốn vay và các nguồn hợp pháp khác): …………………………………………………………………………………… ……………….đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xem xét, chấp thuận chủ trương xây dựng cánh lớn hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ…………..để………………..làm căn cứ thực hiện./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Tên thủ tục: Phê duyệt Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn (áp dụng cho phê duyệt lần đầu và điều chỉnh, bổ sung,kéo dài thời gian thực hiện Dự án hoặc phương án cánh đồng lớn) a) Trình tự thực hiện: - Sau khi được chấp thuận chủ trương, doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân xây dựng Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ít nhất 07 bộ hồ sơ để tổ chức thẩm định. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo đường bưu điện hoặc ngay trong ngày nếu nhận hồ sơ trực tiếp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra mức độ đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu đơn vị nộp hồ sơ hoàn thiện đầy đủ nếu hồ sơ còn thiếu. . - Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn. Trường hợp Dự án hoặc Phương án không được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp - Bưu điện (quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 5 Thông tư 15/2014/TT- BNNPNT). c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị phê duyệt Dự án (Phương án) cánh đồng lớn (theo mẫu Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BNNPNT). - Dự án (Phương án) cánh đồng lớn (theo mẫu Đề cương Dự án hoặc Phương án) cánh đồng lớn Phụ lục III, Thông tư 15/2014/TT-BNNPNT). - Giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh có điều kiện (bản chứng thực). - Thông tin về năng lực tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân được tính bằng sản lượng nông sản tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu trung bình 3 năm gần nhất; hoặc năng lực bảo quản và chế biến tính theo công suất kho, xưởng và máy móc thiết bị phục vụ chế biến hiện có của doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân. Các thông tin này do doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin. * Số lượng hồ sơ: 07 bộ d) Thời gian giải quyết: Mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan phối hợp: Sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện nơi dự án xây dựng cánh đồng lớn g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc văn bản thông báo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nếu không được phê duyệt; + Thời gian thực hiện Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn phải đảm bảo theo lộ trình thực hiện đối với cây hàng năm là 5 năm, đối với cây lâu năm là 7 năm; h) Phí, Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, tờ khai: + Mẫu đơn đề nghị phê duyệt Dự án (Phương án) cánh đồng lớn (theo mẫu Phụ lục IV của Thông tư 15 /2014/TT-BNNPNT); + Mẫu Đề cương Dự án (phương án) cánh đồng lớn (theo mẫu Phụ lục III Thông tư 15 /2014/TT-BNNPNT). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc phê duyệt Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn phải đáp ứng các tiêu chí sau đây: 1. Tiêu chí bắt buộc a) Phù hợp với quy hoạch của địa phương về: Phát triển kinh tế - xã hội; sử dụng đất; tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp; nông thôn mới và các quy hoạch khác. b) Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất được thống nhất giữa các bên tham gia liên kết, phù hợp với loại cây trồng và đảm bảo phát triển bền vững. c) Có ít nhất một trong các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng sau đây: - Liên kết giữa doanh nghiệp tiêu thụ - doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào vói tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân; - Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân; - Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với tổ chức đại diện của nông dân; - Liên kết sản xuất giữa tổ chức đại diện của nông dân với nông dân. d) Quy mô diện tích của cánh đồng lớn: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ điều kiện của địa phương quy định quy mô diện tích tối thiểu Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn phù hợp với điều kiện cụ thể và tùng loại nông sản, hình thành vùng nguyên liệu. 2. Tiêu chí khuyến khích a) Có hạ tầng kinh tế như hệ thống giao thông nội đồng, thủy lợi, điện và những công trình phục vụ sản xuất khác đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và từng bước cải thiện theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung. b) Quy mô lớn tập trung và áp dụng cơ giới hóa đồng bộ; công nghệ tiên tiến (sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, Global GAP...) và có cơ sở thu mua, bảo quản, chế biến nông sản gần nơi sản xuất. c) Các tiêu chí khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nếu thấy cần thiết. l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; - Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; PHỤ LỤC III MẪU ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN) CÁNH ĐỒNG LỚN (Kèm theo Thông tư số: 15 /2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Phần I: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN)
| 2,089
|
5,081
|
1. Tên Dự án (Phương án): Tên Dự án (Phương án) phải ghi rõ đây là Dự án (Phương án) cánh đồng lớn đối với loại cây trồng gì và địa bàn triển khai chính là ở đâu. Ví dụ: Dự án xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa chất lượng cao xuất khẩu tại huyện X, tỉnh Y. 2. Địa chỉ thực hiện Dự án (Phương án): Ghi đầy đủ địa chỉ tên các xã, huyện, tỉnh Dự án sẽ triển khai. 3. Các đối tác tham gia Dự án (Phương án) a) Doanh nghiệp: Tên của các doanh nghiệp, loại hình dịch vụ kinh doanh chính (ví dụ chế biến xuất khẩu gạo), năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm trở lại đây. b) Tổ chức đại diện của nông dân: Tên Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và số lượng thành viên tham gia. c) Nông dân: số lượng nông dân tham gia. 4. Căn cứ pháp lý xây dựng Dự án (Phương án) cánh đồng lớn - Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính Phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn và Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm về việc phê duyệt Quy hoạch (Kế hoạch) cánh đồng lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh - Văn bản số / - SNN ngày tháng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh về việc chấp thuận chủ trương xây dựng cánh đồng lớn - Những căn cứ khác (nếu có) 5. Mục tiêu: Nêu rõ các mục tiêu như nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả sản xuất và thu nhập của các đối tác tham gia; bảo đảm ổn định vùng nguyên liệu cho chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản; nâng cao chất lượng nông sản và những mục tiêu khác. Phần II. TÓM TẮT NỘI DUNG DỤ ÁN (PHƯƠNG ÁN) CÁNH ĐỒNG LỚN. 1. Bối cảnh xây dựng dự án: Giới thiệu các nội dung chính sau đây: - Tình hình sản xuất, tiêu thụ nông sản mà Dự án dự kiến đầu tư sản xuất. Những thuận lợi khó khăn hiện nay trong sản xuất và tiêu thụ nông sản đang gặp phải. - Nhu cầu của thị trường tiêu thụ (sản lượng, chất lượng và giá cả nông sản) và những rủi ro của phương thức sản xuất hiện tại (không có liên kết). - Cơ hội mà liên kết gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn tạo ra cho các thành phần tham gia Dự án (Phương án). 2. Địa bàn triển khai và thời gian thực hiện - Địa bàn triển khai Tên địa điểm (mô tả theo Quy hoạch hoặc Kế hoạch cánh đồng lớn); đặc điểm kinh tế xã hội vùng sản xuất. - Thời gian thực hiện: Ghi rõ số năm và số vụ sản xuất mà Dự án (Phương án) dự kiến tổ chức xây dựng cánh đồng lớn. 3. Nội dung kế hoạch đầu tư sản xuất trong Dự án (Phương án) cánh đồng lớn, bao gồm các kế hoạch cụ thể sau: - Diện tích, năng suất, sản lượng, giống nông sản dự kiến theo từng năm, từng mùa vụ liên kết. Kế hoạch đầu tư xây dựng và củng cố hạ tầng phục vụ sản xuất (mương máng, bờ vùng, đường nội đông, trạm bơm, kho chứa, hệ thống điện). - Kế hoạch đầu tư, chi phí vật tư, phân bón và lao động cho sản xuất theo mùa vụ trong Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. - Kế hoạch tiêu thụ, bảo quản và chế biến nông sản cho nông dân. 4. Hình thức liên kết: Mô tả cụ thể các hình thức liên kết dự kiến sẽ áp dụng trong Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. - Hình thức liên kết giữa doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân trong tiêu thụ sản phẩm nông sản. - Hình thức liên kết giữa doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân trong cung cấp dịch vụ và vật tư phân bón cho nông dân. - Vai trò của doanh nghiệp, tổ chức đại diện nông dân, chính quyền nhà nước và các tác nhân khác trong liên kêt sản xuất. 5. Quy trình sản xuất và quy trình kỹ thuật dự kiến áp dụng trong Dự án (Phương án) cánh đồng lớn: - Mô tả quy trình sản xuất (kỹ thuật làm đất; chủng loại giống; yêu cầu phẩm cấp chât lượng giống sử dụng trong sản xuất; quy trình bón phân, chăm sóc, tưới nước, làm cỏ; quy trình thu hoạch và sơ chế và bảo quản...) được quy định trong Dự án (Phương án) cánh đồng lớn (thường do các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm đề xuất và được các đối tác tham gia cánh đồng lớn như nông dân, doanh nghiệp cung cấp phân bón vật tư nông nghiệp chấp nhận nhằm bảo đảm chất lượng nông sản và nâng cao hiệu quả sản xuất). - Mô tả phương thức kiểm soát quy trình sản xuất và chất lượng nông sản trong Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. 6. Các hoạt động và các giải pháp chính nhằm thực hiện Dự án (Phương án) cánh đồng lớn - Củng cố, đầu tư xây dựng hạ tầng trong vùng cánh đồng lớn. - Xây dựng các tổ chức nông dân. - Ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm nông sản và hợp đồng cung cấp vật tư dịch vụ đầu vào cho sản xuất. - Đào tạo, tập huấn cho nông dân. - Chuyển giao khoa học kỹ thuật. - Các giải pháp khác nếu có. 7. Đề xuất kinh phí thực hiện Dự án (Phương án) cánh đồng lớn - Xác định những khoản mục, hoạt động cần thiết nhằm thực hiện Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. - Dự toán chi tiết kinh phí đầu tư thực hiện Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. - Nguồn kinh phí thực hiện Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. Phần III: HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN) CÁNH ĐỒNG LỚN 1. Phân tích hiệu quả kinh tế của Dự án (Phương án) - Lợi ích chung mà Dự án (Phương án) cánh đồng lớn có thể mang lại như: Nâng cao được chất lượng và giá bán nông sản; nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất và năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông sản; góp phần phát triển bền vững ngành nông nghiệp ở địa phương. - Lợi ích đối với nông dân và các tổ chức đại diện của nông dân như: Nâng cao thu nhập cho người sản xuất; hạn chế rủi ro trong sản xuất. - Lợi ích đối với các doanh nghiệp: Bảo đảm ổn định nguồn nguyên liệu cung cấp cho doanh nghiệp; nâng cao chất lượng nguyên liệu phục vụ chế biến và tiêu thụ của doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Đánh giá các rủi ro và các biện pháp giảm thiểu - Các rủi ro về thị trường và giải pháp khắc phục trong Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. - Những rủi ro về mặt tổ chức thực hiện các Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. - Các rủi ro và rào cản khác Dự án hoặc Phương án có thể gặp phải. Phần IV. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN Nêu cụ thể các nội dung sau đây trong Kế hoạch tổ chức thực hiện: 1. Kế hoạch xây dựng tổ chức đại diện của nông dân. 2. Kế hoạch đào tạo kỹ thuật cho nông dân. 3. Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất trong cánh đồng lớn. 4. Kế hoạch hỗ trợ các dịch vụ đầu vào phục vụ sản xuất trong cánh đồng lớn. 5. Kế hoạch tài chính. 6. Kế hoạch giám sát và đánh giá thực hiện Dự án (Phương án) cánh đồng lớn. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC IV ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN) CÁNH ĐỒNG LỚN (Kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN) CÁNH ĐỒNG LỚN Kính gửi: - Ủy ban nhân dân tỉnh…………………………………………… - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh…………………….. Căn cứ Thông tư sổ 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 /4/2014 về hướng dẫn thực hiện một số điều trong Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Căn cứ vào Quyết định phê duyệt Quy hoạch hoặc Kế hoạch cánh đồng lớn số…… ngày……tháng…….năm………của UBND tỉnh……………………….. Căn cứ vào Văn bản chấp thuận số…..ngày...... tháng…..năm…….của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc chấp thuận chủ trương xây dựng dự án (phương án) cánh đồng lớn ………….kính trình ủy ban nhân dân tỉnh………...…, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét và phê duyệt Dự án (Phương án) cánh đồng lớn tại xã…………..huyện………..tỉnh………………., với các nội dung như sau: 1. Tên Dự án (Phương án): Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản xuất và tiêu thụ 2. Cơ quan xây dựng Dự án (Phương án): Doanh nghiệp/tổ chức đại diện của nông dân 3. Đối tác tham gia: (Ghi rõ các đối tác tham gia là những tổ chức cá nhân sau này sẽ tham gia ký các hợp đồng sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn) 4. Mục tiêu: (Bao gồm các mục tiêu như nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả sản xuất và thu nhập của các đối tác tham gia; bảo đảm ổn định nguyên liệu cho chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản; nâng cao chất lượng nông sản và những mục tiêu khác) …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… 5. Nội dung và quy mô Dự án (Phương án): …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… 6. Địa điểm triển khai (Ghi rõ tên các xã, huyện dự kiến xây dựng cánh đồng lớn) …………………………………………………………………………………… 7. Kinh phí đầu tư (dự kiến): …………………………………………………………………………………… 8. Nguồn vốn (các nguồn của doanh nghiệp đầu tư, nguồn vốn vay và các nguồn hợp pháp khác): …………………………………………………………………………………… 9. Lộ trình thực hiện: …………………………………………………………………………………… 10. Dự kiến kết quả triển khai: …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… 11. Tổ chức thực hiện: …………………………………………………………………………………… …………….đề nghị ủy ban nhân dân tỉnh………., Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn…………, xem xét, phê duyệt Dự án (Phương án) cánh đồng lớn hợp tác, liên kết sản xuất, gắn với tiêu thụ……….để……….làm căn cứ thực hiện./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 8 về Đề án thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Định; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:
| 2,115
|
5,082
|
1. Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Định (gọi tắt là Quỹ Bảo lãnh tín dụng) là một tổ chức tài chính, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp đóng trên địa bàn tỉnh Bình Định. 2. Tên giao dịch quốc tế: Binh Dinh Province Credit Guarantee for Small and Medium Enterprises Fund (BCGF). 3. Trụ sở của Quỹ Bảo lãnh tín dụng đặt tại số 181 Lê Hồng Phong, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Điều 2. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng 1. Vốn điều lệ Quỹ. a. Vốn điều lệ Quỹ bao gồm: - Vốn cấp của ngân sách tỉnh; - Vốn góp của các tổ chức tín dụng; - Vốn góp của các doanh nghiệp khác; - Vốn góp của các hiệp hội ngành nghề, các tổ chức đại diện và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh. b. Vốn điều lệ Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Định tại thời điểm thành lập là 104 tỷ đồng (Một trăm lẻ bốn tỷ đồng). c. Kể từ năm 2015, Vốn điều lệ của Quỹ sẽ được bổ sung từ vốn góp của các tổ chức tín dụng, vốn góp của doanh nghiệp, các hiệp hội ngành nghề, các tổ chức đại diện và hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định. 2. Vốn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA) trong và ngoài nước cho mục tiêu phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa. 3. Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động của Quỹ theo quy định. 4. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động 1. Mục tiêu hoạt động: Quỹ hoạt động nhằm mục tiêu cấp bảo lãnh tín dụng, tạo điều kiện hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh tiếp cận các nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh. 2. Nguyên tắc hoạt động: Quỹ hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, tự bù đắp chi phí, tự chịu rủi ro, bảo toàn và phát triển vốn. Quỹ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn chủ sở hữu của Quỹ. Điều 4. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Quỹ gồm: Hội đồng Quản lý, Ban Điều hành và Ban Kiểm soát được quy định cụ thể tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ. Điều 5. Phương thức điều hành hoạt động Trong những năm đầu, Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Định ký hợp đồng ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định quản lý vốn và điều hành tác nghiệp; mức phí ủy thác do Hội đồng Quản lý Quỹ đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định. Sau thời gian hoạt động, khi Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện tổ chức hoạt động độc lập, Hội đồng Quản lý Quỹ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh chấm dứt việc ủy thác để tổ chức điều hành, tác nghiệp độc lập với đầy đủ bộ máy theo quy định. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: a. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thống nhất ý kiến, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt Điều lệ tổ chức, hoạt động và cơ cấu nhân sự Hội đồng Quản lý, Ban Điều hành, Ban Kiểm soát của Quỹ Bảo lãnh tín dụng để có cơ sở hoạt động. b. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Hội đồng Quản lý chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng theo quy định. c. Quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng, đảm bảo Quỹ hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. d. Căn cứ theo quy định tại Văn bản số 07/TTg-KTTH ngày 03/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan, đề xuất UBND tỉnh quyết định cấp Vốn điều lệ cho Quỹ theo Điểm b, Khoản 1, Điều 2 Quyết định này. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất thu hút các nguồn vốn góp để bổ sung Vốn điều lệ cho Quỹ theo Điểm c, Khoản 1, Điều 2 Quyết định này. 3. Các đơn vị: Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính hoàn tất các thủ tục cần thiết theo quy định để Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập và hoạt động chính thức. Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương; Hội đồng Quản lý, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh; Hội đồng Quản lý, Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Định và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở; Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở; Theo đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 1954/TTr-CT ngày 14/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 10/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về trình tự, thủ tục giải quyết chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính; Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai khi được Nhà nước giao đất để làm nhà ở, được phép chuyển mục đích sử dụng từ đất khác sang làm đất ở, được công nhận đất ở, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. 2. Trường hợp người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mất mà vợ (hoặc chồng) còn sống thì vợ (hoặc chồng) được hưởng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định. Điều 2. Nguyên tắc, điều kiện miễn, giảm. 1. Nguyên tắc a) Việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở, đất ở được triển khai từng bước, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng cân đối của ngân sách địa phương; căn cứ vào công lao và hoàn cảnh khó khăn thực sự về nhà ở cụ thể của từng người; nhằm giải quyết cho một bộ phận người có công với cách mạng đang thật sự gặp khó khăn nhất về nhà ở, đất ở, không phải là chế độ áp dụng thường xuyên, đồng loạt hoặc bình quân cho tất cả các đối tượng người có công với cách mạng. b) Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng chỉ được thực hiện một lần đối với một hộ gia đình hoặc cá nhân và mức miễn, giảm tiền sử dụng đất được tính theo diện tích đất thực tế được giao, được phép chuyển mục đích sử dụng, được công nhận hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng tối đa không vượt quá hạn mức đất ở cho một hộ, gia đình do UBND tỉnh quy định. c) Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất theo Điều 3, Điều 4 Quy định này thì được miễn tiền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất nhưng có nhiều mức giảm khác nhau theo Điều 4 Quy định này thì được hưởng mức giảm cao nhất. d) Trong một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức giao đất ở. đ) Việc xem xét để hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở phải dựa trên kiến nghị của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi người đó cư trú và những kiến nghị đó phải được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác minh lại trước khi ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo cơ chế ủy quyền”.
| 2,099
|
5,083
|
e) Không xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các trường hợp sau: - Hộ gia đình, cá nhân đã được nhà nước giao đất ở (trước hoặc từ ngày 15/10/1993) mà không nộp tiền sử dụng đất. - Hộ gia đình, cá nhân đã được tặng nhà tình nghĩa. - Hộ gia đình, cá nhân hiện đã có đất ở ổn định ngoài lô đất đề nghị miễn giảm (đã được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất ở hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất ở nhưng đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân) mà diện tích đất ở lớn hơn hoặc bằng hạn mức đất ở do UBND tỉnh quy định. 2. Điều kiện. a) Phải có hồ sơ gốc quản lý tại Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh và đang hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. b) Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Gia Lai và đang thực sự gặp khó khăn về nhà ở. Chương II CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM CỤ THỂ Điều 3. Miễn tiền sử dụng đất. Người có công với cách mạng khi được giao đất ở, được phép chuyển mục đích sử dụng, được công nhận hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì được miễn tiền sử dụng đất cho các đối tượng là: Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng. Điều 4. Giảm tiền sử dụng đất Giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở do UBND tỉnh quy định cho các đối tượng là người có công với cách mạng khi được giao đất ở, được phép chuyển mục đích sử dụng, được công nhận hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở như sau: 1. Giảm 90% tiền sử dụng đất cho các đối tượng là: Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80%; 2. Giảm 80% tiền sử dụng đất cho các đối tượng là: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60%; 3. Giảm 70% tiền sử dụng đất cho các đối tượng là: Thân nhân của liệt sỹ quy định tại Khoản 1, Điều 14 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ”, gồm: Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con; người có công nuôi dưỡng khi liệt sỹ còn nhỏ, bao gồm cả các trường hợp có hoặc không được hưởng trợ cấp hàng tháng); thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”; người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”. 4. Giảm 65% tiền sử dụng đất cho các đối tượng là: Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN Điều 5. Đối với người sử dụng đất Người có công với cách mạng xin miễn, giảm tiền sử dụng đất lập 02 (hai) bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất để được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định. Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất (Theo mẫu tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). - Hộ khẩu thường trú (bản sao có công chứng hoặc chứng thực); đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở nơi chưa có hộ khẩu phải có xác nhận của UBND cấp xã. - Các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có công chứng hoặc chứng thực); Người có công với cách mạng khi thực hiện thủ tục để được giao đất ở, được phép chuyển mục đích sử dụng, được công nhận hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở phải thực hiện kê khai đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất tại Tờ khai tiền sử dụng đất (Theo mẫu 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính) trong hồ sơ về đất đai gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Điều 6. Đối với các cơ quan nhà nước. 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Khi nhận được hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất của người có công với cách mạng, trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ có trách nhiệm: a) Căn cứ tình hình nhà ở, đất ở của các đối tượng chính sách trên địa bàn, tiến hành bình xét, lấy ý kiến công khai của các tổ chức, đoàn thể và nhân dân về đối tượng khó khăn về nhà ở, đất ở thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất và xác định mức miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định. b) Sau khi bình xét công khai, nếu đối tượng thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng theo cơ chế ủy quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác, công khai, dân chủ của các nội dung thể hiện trong văn bản đề nghị miễn, giảm. Văn bản đề nghị miễn,giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thể hiện rõ các nội dung: Điều kiện nhà ở, đất ở hiện nay của người đề nghị miễn giảm; đối tượng đã được cấp đất, miễn giảm tiền sử dụng đất lần nào chưa; Diện tích đất ở trong hạn mức được miễn giảm tại địa phương theo quy định; Người đề nghị miễn giảm thuộc đối tượng chính sách nào; mức (tỷ lệ %) miễn giảm của từng trường hợp cụ thể, kèm theo 02 (hai) bộ hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất (một bộ hồ sơ đã lưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn). c) Trường hợp không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có văn bản trả lời cho người đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất được biết. Hàng quý, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm lập hồ sơ, thống kê các đối tượng đã được bình xét, đề nghị cấp trên hỗ trợ cải thiện nhà ở, trong đó phải thể hiện danh sách từng thành viên cụ thể trong hộ gia đình để theo dõi và quản lý đối tượng được hỗ trợ cải thiện nhà ở. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng có trách nhiệm thẩm tra, xác minh lại từng trường hợp cụ thể về đối tượng, mức miễn, giảm theo đúng quy định.Trường hợp xác định thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố lập văn bản đề nghị kèm theo 01 (một) bộ hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất gửi Phòng Lao động Thương binh và Xã hội để thực hiện kiểm tra hồ sơ cá nhân đảm bảo đúng đối tượng chính sách. Sau khi nhận kết quả xác nhận của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cá nhân thuộc đối tượng chính sách, được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo cơ chế đã được ủy quyền cho đối tượng chính sách. Quyết định miễn giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phải ghi rõ tên, địa chỉ cư trú của đối tượng được miễn giảm; địa chỉ thửa đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất và số tiền được miễn giảm của từng trường hợp cụ thể. Trường hợp Phòng Lao động Thương binh và Xã hội sau khi kiểm tra hồ sơ có kết quả trả lời cá nhân không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc hồ sơ chưa đầy đủ thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có văn bản trả lời để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất biết lý do không được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Hàng quý, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công trên địa bàn để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Phòng Lao động Thương binh và Xã hội: Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng có trách nhiệm: a) Kiểm tra hồ sơ của từng trường hợp cụ thể về đối tượng, mức miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định. b) Trường hợp đủ điều kiện ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội xác nhận vào hồ sơ và gửi lại cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. c) Trường hợp không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc hồ sơ chưa đầy đủ thì có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và người sử dụng đất biết. 4. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất do hộ gia đình chính sách nộp; Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào “Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính” theo mẫu số 02-05/VPĐK ban hành kèm theo Thông tư liên bộ số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, chuyển giao cho Chi cục Thuế một (01) bản chính Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính.
| 2,106
|
5,084
|
5. Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến có trách nhiệm tham mưu cho UBND huyện, thị xã, thành phố tính toán số tiền sử dụng đất mà hộ gia đình, cá nhân được miễn, giảm; số tiền sử dụng đất còn lại phải nộp (nếu có). Thời gian thực hiện không quá 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Khi nhận được Quyết định miễn giảm tiền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chuyển đến, Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thông báo số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm; số tiền sử dụng đất còn lại phải nộp (nếu có) cho hộ gia đình, cá nhân. Thời gian thực hiện không quá 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố) quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho đối tượng là người có công với cách mạng theo quy định này. Điều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, báo cáo và đề xuất ý kiến (thông qua Cục Thuế tỉnh) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. Mẫu 01/MGTSDĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ………, ngày…… tháng…… năm…… ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN (GIẢM) TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Họ và tên người đề nghị miễn (giảm):..................................................................................... Địa chỉ cư trú:...................................................................................................................... Điện thoại:............................................................................................................................ Đề nghị miễn (giảm) tiền sử dụng đất với lý do cụ thể như sau: 1. Lý do đề nghị miễn (giảm): Thuộc diện chính sách:...................................................................................................... ........................................................................................................................................... Phát sinh tiền sử dụng đất phải nộp do:............................................................................. ........................................................................................................................................... Thông tin về thửa đất đang đề nghị miễn giảm: + Địa chỉ thửa đất xin miễn (giảm) tiền SDĐ:........................................................................... + Diện tích:.......................................................................................................................... + Số tờ bản đồ:……………………………………… Số thửa:...................................................... Thông tin về các thửa đất khác (nếu có): Thửa 1: + Địa chỉ:……………………………………………………… Diện tích:.......................................... + Số tờ bản đồ: .………………………………….. Số thửa......................................................... Thửa 2: + Địa chỉ:……………………………………………………… Diện tích:.......................................... + Số tờ bản đồ: .………………………………….. Số thửa......................................................... 2. Cam đoan của người sử dụng đất: Tôi đã (chưa) được miễn (giảm) tiền SDĐ:.............................................................................. ........................................................................................................................................... Tôi đã (chưa) được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao nhà tình nghĩa, bán nhà thuộc SHNN không thu tiền sử dụng đất:.............................................................................................................................. ........................................................................................................................................... Tôi cam đoan những điều trình bày trên là đúng sự thật, nếu gian dối tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. 3. Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao) (1)..................................................................... (2) .................................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt và Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có Chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ an toàn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt; doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp Chứng chỉ an toàn. Chương II LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT PHẢI CÓ CHỨNG CHỈ AN TOÀN, MẪU CHỨNG CHỈ AN TOÀN VÀ CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN Điều 3. Loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có Chứng chỉ an toàn 1. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt. 2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt Điều 4. Chứng chỉ an toàn 1. Chứng chỉ an toàn là giấy chứng nhận do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 5 của Thông tư này cấp cho doanh nghiệp kinh doanh đường sắt có đủ các điều kiện an toàn theo quy định để được tham gia kinh doanh đường sắt. 2. Mẫu Chứng chỉ an toàn quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. 3. Chứng chỉ an toàn có thời hạn là 05 năm. Trước khi Chứng chỉ an toàn hết hạn ít nhất 01 tháng, doanh nghiệp có trách nhiệm làm hồ sơ gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được cấp đổi Chứng chỉ an toàn. Điều 5. Cơ quan quản lý và cấp chứng chỉ an toàn Cục Đường sắt Việt Nam là cơ quan quản lý và cấp Chứng chỉ an toàn cho các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư này. Chương III ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN VÀ THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN Điều 6. Điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt 1. Về cơ sở vật chất, kỹ thuật a) Kết cấu hạ tầng đường sắt phải được duy trì phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, bảo đảm chạy tàu an toàn, đúng công lệnh tốc độ và công lệnh tải trọng theo quy định; b) Các phương tiện chuyên dùng đường sắt phục vụ công tác bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt của doanh nghiệp hoặc do doanh nghiệp đi thuê phải có đủ giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực. 2. Về nhân lực a) Có ít nhất 01 cán bộ phụ trách công tác an toàn, có trình độ đại học về chuyên ngành xây dựng công trình đường sắt và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trực tiếp về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt; b) Các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu phải bảo đảm tiêu chuẩn và phải được huấn luyện nghiệp vụ an toàn lao động theo quy định của pháp luật. 3. Về tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt a) Công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng phù hợp với kết cấu hạ tầng đường sắt thuộc doanh nghiệp; b) Có phương án bố trí nhân lực thực hiện công tác tuần đường, tuần cầu, tuần hầm, gác cầu chung, gác hầm, gác đường ngang và bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt bảo đảm yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và đặc điểm của kết cấu hạ tầng đường sắt thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp; c) Có phương án tổ chức, quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; d) Có quy trình quản lý hồ sơ kỹ thuật kết cấu hạ tầng đường sắt thuộc doanh nghiệp; đ) Có phương án ứng phó sự cố thiên tai, cứu hộ, cứu nạn và phương án tổ chức thực hiện cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra tai nạn, sự cố trên kết cấu hạ tầng đường sắt thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp. Điều 7. Điều kiện cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt 1. Phương tiện giao thông đường sắt thuộc quản lý của doanh nghiệp phải bảo đảm các điều kiện lưu hành theo quy định của pháp luật. 2. Có phương án sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp ban hành phù hợp với biểu đồ chạy tàu đã công bố. 3. Có ít nhất 01 cán bộ phụ trách công tác an toàn có trình độ đại học về chuyên ngành vận tải đường sắt và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trực tiếp về quản lý, khai thác vận tải đường sắt. 4. Các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu phải bảo đảm tiêu chuẩn và phải được huấn luyện nghiệp vụ an toàn lao động theo quy định của pháp luật. 5. Có phương án sắp xếp bố trí nhân lực phục vụ trên tàu khách, tàu hàng phù hợp với phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 6. Có phương án bảo đảm an toàn giao thông đường sắt và phương án ứng phó sự cố thiên tai, cứu hộ, cứu nạn khi có thiên tai, tai nạn, sự cố. Điều 8. Thủ tục cấp Chứng chỉ an toàn 1. Doanh nghiệp thuộc đối tượng cấp Chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ an toàn đến Cục Đường sắt Việt Nam theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc bằng hình thức phù hợp khác. 2. Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực tiếp ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc thông báo, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi. 3. Căn cứ vào các điều kiện cấp Chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam cấp Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 9. Hồ sơ cấp Chứng chỉ an toàn 1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2. Thành phần hồ sơ, tài liệu chứng minh các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn gồm: a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
| 2,020
|
5,085
|
b) Báo cáo thuyết minh các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn kèm hồ sơ chứng minh các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV và Phụ lục V của Thông tư này tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp; c) Tài liệu chứng minh về phương tiện giao thông đường sắt theo quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này; d) Tài liệu chứng minh về nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu theo quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này; đ) Tài liệu chứng minh về cán bộ phụ trách công tác an toàn: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Bằng tốt nghiệp đại học; e) Tài liệu chứng minh về kế hoạch bảo đảm an toàn giao thông đường sắt và phương án cứu hộ, cứu nạn khi có thiên tai, tai nạn, sự cố: Kế hoạch năm về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt và phương án cứu hộ, cứu nạn khi có thiên tai, tai nạn, sự cố do doanh nghiệp ban hành. Điều 10. Thu hồi tạm thời Chứng chỉ an toàn 1. Doanh nghiệp bị thu hồi tạm thời Chứng chỉ an toàn trong các trường hợp sau đây: a) Để xảy ra tai nạn do nguyên nhân chủ quan từ mức nghiêm trọng trở lên mà doanh nghiệp không có biện pháp khắc phục kịp thời; b) Khi kiểm tra phát hiện có một trong các điều kiện để được cấp Chứng chỉ an toàn của doanh nghiệp không bảo đảm đúng quy định. 2. Khi doanh nghiệp bị thu hồi tạm thời Chứng chỉ an toàn, doanh nghiệp vẫn được tham gia kinh doanh đường sắt, nhưng phải có trách nhiệm kịp thời khắc phục hậu quả tai nạn, khắc phục các nguyên nhân để xảy ra tai nạn, kịp thời bổ sung các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn chưa bảo đảm theo loại hình của doanh nghiệp quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Thông tư này. 3. Trong thời gian bị thu hồi tạm thời Chứng chỉ an toàn, hoạt động kinh doanh đường sắt của doanh nghiệp chịu sự giám sát của Cục Đường sắt Việt Nam. Điều 11. Thu hồi Chứng chỉ an toàn 1. Doanh nghiệp bị thu hồi Chứng chỉ an toàn trong các trường hợp sau đây: a) Khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt; b) Khi bị cơ quan có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động kinh doanh đường sắt của doanh nghiệp; c) Chứng chỉ an toàn bị tẩy xóa, giả mạo. 2. Trong trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ an toàn, doanh nghiệp sẽ bị ngừng ngay hoạt động kinh doanh đường sắt. Điều 12. Các trường hợp cấp lại Chứng chỉ an toàn Doanh nghiệp được cấp lại Chứng chỉ an toàn trong các trường hợp sau đây: 1. Doanh nghiệp chứng minh đã khắc phục nguyên nhân tai nạn và bổ sung đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn tiếp theo. 2. Khi doanh nghiệp đã có đủ điều kiện theo loại hình doanh nghiệp quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Thông tư này. 3. Khi được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép khôi phục lại hoạt động kinh doanh đường sắt. Điều 13. Thủ tục cấp lại Chứng chỉ an toàn 1. Doanh nghiệp có nhu cầu cấp lại Chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ an toàn đến Cục Đường sắt Việt Nam theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc bằng hình thức phù hợp khác. 2. Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực tiếp ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc thông báo, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi. 3. Căn cứ các điều kiện cấp lại Chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam cấp lại Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định. Trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 14. Hồ sơ cấp lại Chứng chỉ an toàn 1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2. Thành phần hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII của Thông tư này; b) Báo cáo thuyết minh các điều kiện để cấp lại Chứng chỉ an toàn kèm theo hồ sơ chứng minh các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này; c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép khôi phục lại hoạt động kinh doanh đường sắt (đối với trường hợp được cấp lại theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Thông tư này); d) Đối với trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ an toàn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 của Thông tư này, phải gửi kèm theo các tài liệu chứng minh đã có biện pháp đảm bảo an toàn bổ sung. Điều 15. Các trường hợp cấp đổi Chứng chỉ an toàn Chứng chỉ an toàn được cấp đổi trong các trường hợp sau: 1. Chứng chỉ an toàn bị mất, bị hư hỏng. 2. Chứng chỉ an toàn hết hạn sử dụng. Điều 16. Thủ tục cấp đổi Chứng chỉ an toàn 1. Doanh nghiệp đề nghị cấp đổi Chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị cấp đổi Chứng chỉ an toàn đến Cục Đường sắt Việt Nam theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc bằng hình thức phù hợp khác. 2. Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trực tiếp ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc thông báo, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi. 3. Cục Đường sắt Việt Nam cấp đổi Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định. Trường hợp không cấp đổi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 17. Hồ sơ cấp đổi Chứng chỉ an toàn 1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2. Thành phần hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp đổi Chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục IX của Thông tư này; b) Báo cáo thuyết minh các điều kiện để cấp đổi Chứng chỉ an toàn kèm hồ sơ chứng minh các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này (đối với trường hợp Chứng chỉ an toàn hết hạn sử dụng); c) Bản chính Chứng chỉ an toàn (đối với trường hợp Chứng chỉ an toàn bị hư hỏng). Điều 18. Lệ phí Doanh nghiệp được cấp mới, cấp lại, cấp đổi Chứng chỉ an toàn phải nộp lệ phí cho cơ quan cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định của pháp luật. Điều 19. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của Báo cáo các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định tại khoản 2 Điều 9, khoản 2 Điều 14 và khoản 2 Điều 17 của Thông tư này. 2. Quản lý Chứng chỉ an toàn và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 3. Duy trì, bảo đảm các điều kiện về an toàn trong quá trình kinh doanh đường sắt như trong báo cáo thuyết minh các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định của Thông tư này. Điều 20. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam 1. Thông báo cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng phải có Chứng chỉ an toàn, hướng dẫn việc thực hiện các thủ tục cấp, cấp lại, cấp đổi Chứng chỉ an toàn. 2. Tổ chức thẩm tra báo cáo các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn, hồ sơ chứng minh các điều kiện an toàn của doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục cấp mới, cấp lại, cấp đổi Chứng chỉ an toàn và cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định. 3. Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan hàng năm tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo thuyết minh các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định tại Thông tư này và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 4. Thu hồi Chứng chỉ an toàn theo quy định. 5. Tổng hợp các vấn đề phát sinh, báo cáo Bộ Giao thông vận tải giải quyết. 6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Chứng chỉ an toàn. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2014. 2. Thông tư này thay thế Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có Chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ an toàn và Thông tư số 09/2011/TT-BGTVT ngày 11 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có Chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Điều 22. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng giám đốc Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Hóa chất Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Thép Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU CHỨNG CHỈ AN TOÀN (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nền của Chứng chỉ an toàn có in hoa văn và logo Cục Đường sắt Việt Nam, màu xanh. PHỤ LỤC II MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN
| 2,074
|
5,086
|
Kính gửi: Cục Đường sắt Việt Nam Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt; Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp ……… (tên doanh nghiệp). Chúng tôi xin cam đoan về tính xác thực của các tài liệu gửi kèm theo và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. (Gửi kèm theo các báo cáo thuyết minh có liên quan đến các điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn theo quy định). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN (Sử dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt) (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN Bảng 1 - Báo cáo thuyết minh về kết cấu hạ tầng đường sắt <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 2 - Báo cáo thuyết minh về nhân lực <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 3 - Báo cáo thuyết minh về tổ chức quản lý, duy tu, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN (Sử dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt) (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN Bảng 1 - Báo cáo thuyết minh về kết cấu hạ tầng thông tin tín hiệu đường sắt <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Bảng 2 - Báo cáo thuyết minh về nhân lực <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Bảng 3 - Báo cáo thuyết minh về tổ chức quản lý, duy tu, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng thông tin tín hiệu đường sắt <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN (Sử dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt) (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN Bảng 1 - Báo cáo thuyết minh về phương tiện giao thông đường sắt <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Bảng 2- Báo cáo thuyết minh về nhân lực <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Bảng 3 - Báo cáo thuyết minh về tổ chức vận tải <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHỤ LỤC VI TÀI LIỆU CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> PHỤ LỤC VII TÀI LIỆU CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐIỀU KIỆN VỀ NHÂN LỰC (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> DANH SÁCH NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> PHỤ LỤC VIII MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ AN TOÀN (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ AN TOÀN Kính gửi: Cục Đường sắt Việt Nam Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt; Doanh nghiệp……… (tên doanh nghiệp) bị thu hồi tạm thời/thu hồi Chứng chỉ an toàn. Hiện nay, Doanh nghiệp chúng tôi đã khắc phục được nguyên nhân tai nạn, bổ sung đầy đủ các biện pháp an toàn tiếp theo và đã có đủ các điều kiện theo quy định/được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt/được cơ quan có thẩm quyền cho phép khôi phục lại hoạt động kinh doanh đường sắt. Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp lại Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp (tên doanh nghiệp). Chúng tôi xin cam đoan về tính xác thực của các tài liệu gửi kèm theo và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. (Gửi kèm theo các báo cáo chứng minh các điều kiện đã được bổ sung đầy đủ theo quy định). <jsontable name="bang_27"> </jsontable> PHỤ LỤC IX MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI CHỨNG CHỈ AN TOÀN (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI CHỨNG CHỈ AN TOÀN Kính gửi: Cục Đường sắt Việt Nam Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt; Hiện nay, Chứng chỉ an toàn của doanh nghiệp... (tên doanh nghiệp) đã bị hư hỏng/mất/hết hạn sử dụng. Đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp đổi Chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp (tên doanh nghiệp). Chúng tôi xin cam đoan về tính xác thực của các tài liệu gửi kèm theo và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật (Gửi kèm theo bản chính của Chứng chỉ an toàn bị hư hỏng, nhàu nát hoặc đã hết hạn sử dụng). <jsontable name="bang_29"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1289/TTr-SGDĐT ngày 23 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2029 /QĐ-UBND ngày 30/7/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG BÌNH I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI 1. Thủ tục Công nhận Trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia * Trình tự thực hiện: Bước 1: Nhà trường tiến hành tự kiểm tra, đánh giá đối với từng cấp học theo các tiêu chuẩn tại quy chế công nhận trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 47 /2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi tự kiểm tra, xét thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, nhà trường báo cáo và nộp hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo. Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng Giáo dục Trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo, Số 187 đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Số điện thoại: 052.3822.797. Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ và đề nghị UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Bước 3: Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định tại Chương II của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 47 /2012/TT-BGDĐTvà kết quả tự kiểm tra của nhà trường. Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Bước 4: Trên cơ sở kết quả báo cáo của Đoàn Kiểm tra, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ tổ chức thẩm tra báo cáo của đoàn kiểm tra để quyết định công nhận hay không công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. * Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước * Thành phần hồ sơ: 1. Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; 2. Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định trong Chương II của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT, kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường; 3. Biên bản tự kiểm tra của nhà trường và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. * Thời gian giải quyết: Văn bản không quy định. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
| 2,065
|
5,087
|
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo; + Cơ quan phối hợp: Không * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và Bằng công nhận. * Lệ phí: Không. * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Các trường phổ thông có nhiều cấp học đạt danh hiệu tiên tiến năm liền kề với năm đề nghị công nhận trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia được quyền tự đánh giá và đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn quốc gia. (Khoản 1, Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT). 2. Tiêu chuẩn Trường Trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia quy định tại Chương II Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT, cụ thể: Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường 1. Lớp học: a. Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học; b. Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh. 2. Tổ chuyên môn: a. Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung học); b. Hàng năm đề xuất được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học; c. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo. 3. Tổ văn phòng: a. Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; b. Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường. Hướng dẫn sử dụng theo quy định của Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ. 4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường : Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường. 5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể: a. Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Những trường chưa có tổ chức Đảng cần có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thể về phát triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng; b. Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương. Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 1. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định hiện hành về chuẩn hiệu trưởng trường trung học. Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên thực hiện theo quy định hiện hành của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên. 2. Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có ít nhất 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học. 3. Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau: 1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%. 2. Chất lượng giáo dục: a. Học lực: a.1. Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên; a.2. Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên; a.3. Số học sinh xếp loại yếu, kém không quá 5% ; b. Hạnh kiểm: b.1. Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên; b.2. Số học sinh xếp loại yếu không quá 2%; 3. Các hoạt động giáo dục: Thực hiện quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp. 4. Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục của địa phương. 5. Đảm bảo các điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập nâng cao nghiệp vụ. Tiêu chuẩn 4 - Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 1. Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành. 2. Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt. a. Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/học sinh; b. Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh; c. Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học. 3. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học. 4. Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm: a. Khu phòng học, phòng bộ môn: a.1. Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn; a.2. Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. b. Khu phục vụ học tập: b.1. Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học; b.2. Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ...; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh; b.3. Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. c. Khu văn phòng: Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho. d. Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát; e. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường; g. Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn; h. Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh ; 4. Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường. Tiêu chuẩn 5 - Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 1. Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương. 2. Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh. 3. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. 4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ 1. Thủ tục cho phép cơ sở đào tạo tự thẩm định chương trình đào tạo hoặc chỉ định một cơ sở đào tạo thẩm định chương trình đào tạo trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh * Trình tự thực hiện: Bước 1: Trước khi nộp hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo, cơ sở đào tạo gửi công văn đến cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành đề nghị cho phép tự thẩm định chương trình đào tạo theo mẫu quy định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền chỉ định một cơ sở đào tạo có uy tín thẩm định chương trình đào tạo.
| 2,050
|
5,088
|
- Địa chỉ: Số 187 Đường Hữu nghị, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình. - Số điện thoại: 0523.820.264 - Thời gian tiếp nhận, hoàn trả kết quả: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Khi nhận được văn bản của cơ sở đào tạo đề nghị tự thẩm định chương trình đào tạo hoặc chỉ định một cơ sở đào tạo có uy tín thẩm định, Sở Giáo dục và Đào tạo có văn bản trả lời. * Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước * Thành phần hồ sơ: (*) Trường hợp trường đủ điều kiện tự thẩm định chương trình đào tạo: - Công văn đề nghị cho phép tự thẩm định chương trình đào tạo (Theo mẫu); (*) Trường hợp trường không đủ điều kiện tự thẩm định chương trình đào tạo: - Công văn đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ định một cơ sở đào tạo có uy tín thẩm định chương trình đào tạo. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. * Thời hạn giải quyết: Không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản của cơ sở đào tạo đề nghị tự thẩm định chương trình đào tạo hoặc chỉ định một cơ sở đào tạo có uy tín thẩm định, Sở Giáo dục và Đào tạo phải có văn bản trả lời. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo; + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo; + Cơ quan phối hợp: Cơ sở đào tạo nghề trình độ Trung cấp chuyên nghiệp khác có đủ điều kiện theo quy định. * Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời của Sở Giáo dục và Đào tạo cho phép cơ sở đào tạo tự thẩm định chương trình đào tạo hoặc chỉ định một cơ sở đào tạo có uy tín thẩm định. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. * Phí, lệ phí: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Thủ tục này áp dụng cho các cơ sở đào tạo được tự thẩm định chương trình quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11/11/2011 và Thông tư số 13/2014/TT-BGDĐT ngày 28/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể: a) Đã thành lập và tổ chức đào tạo được trên 3 năm; b) Có ít nhất 5 giáo viên cơ hữu có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đúng với ngành đăng ký mở. Đối với các ngành thuộc lĩnh vực Nghệ thuật và nhóm ngành Thể dục thể thao phải có ít nhất 3 giáo viên cơ hữu có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đúng với ngành đăng ký mở. Trường hợp cơ sở đào tạo không có giáo viên đáp ứng được điều kiện nói trên do ngành đăng ký mở không cùng với tên ngành trong danh mục ngành đào tạo trình độ đại học thì cơ sở đào tạo phải có ít nhất 5 giáo viên cơ hữu có bằng tốt nghiệp đại học trở lên cùng nhóm ngành với ngành đăng ký mở và phải phù hợp với ngành đăng ký mở. c) Ngành đào tạo đăng ký mở có trong danh mục ngành đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; d) Không có vi phạm trong quá trình tự thẩm định các chương trình đào tạo trước đó hoặc thẩm định chương trình đào tạo cho cơ sở đào tạo khác. 2. Thủ tục này áp dụng cho các cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành chỉ định thẩm định chương trình đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp cho cơ sở đào tạo khác khi có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11/11/2011 và Thông tư số 13/2014/TT-BGDĐT ngày 28/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể: a) Có ít nhất 5 giáo viên cơ hữu có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đúng với ngành đăng ký mở, trong đó ít nhất 01 giáo viên có trình độ từ thạc sỹ trở lên (hoặc chuyên khoa cấp 1 trở lên đối với Lĩnh vực Sức khỏe). Trường hợp ngành đăng ký mở không cùng với tên ngành trong danh mục ngành đào tạo trình độ đại học thì cơ sở đào tạo phải có ít nhất 5 giáo viên cơ hữu có bằng tốt nghiệp đại học trở lên cùng nhóm ngành với ngành đăng ký mở và phải phù hợp với ngành đăng ký mở, trong đó ít nhất 1 giáo viên có trình độ từ thạc sỹ trở lên (hoặc chuyên khoa cấp 1 trở lên đối với Lĩnh vực Sức khỏe); b) Đang triển khai đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành cần thẩm định và có ít nhất 3 khóa học sinh của ngành cần thẩm định đã tốt nghiệp; c) Không có vi phạm trong quá trình tự thẩm định chương trình đào tạo hoặc thẩm định chương trình đào tạo cho cơ sở đào tạo khác; d) Không vi phạm các quy định hiện hành về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo và các quy định liên quan khác của pháp luật trong thời hạn 3 năm liên tiếp tính đến thời điểm được chỉ định thẩm định chương trình đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp cho cơ sở đào tạo có ngành đăng ký mở. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp; - Thông tư số 52/2011/TT-BGD ĐT ngày 11/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp; - Thông tư số 13/2014/TT-BGDĐT ngày 28/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11/11/2011 quy định về điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp. * Ghi chú: Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung. 2. Thủ tục công nhận Trường Trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia * Trình tự thực hiện: Bước 1: Nhà trường tiến hành tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn tại quy chế công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 47 /2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi tự kiểm tra, xét thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, nhà trường báo cáo và nộp hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo. Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng Giáo dục Trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo, Số 187 đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Số điện thoại: 052.3822.797. Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ và đề nghị UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Bước 3: Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định tại Chương II của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 47 /2012/TT-BGDĐTvà kết quả tự kiểm tra của nhà trường. Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Bước 4: Trên cơ sở kết quả báo cáo của Đoàn Kiểm tra, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ tổ chức thẩm tra báo cáo của đoàn kiểm tra để quyết định công nhận hay không công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. * Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước * Thành phần hồ sơ: 1. Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; 2. Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định trong Chương II của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT, kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường; 3. Biên bản tự kiểm tra của nhà trường và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. * Thời gian giải quyết: Văn bản không quy định. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo; + Cơ quan phối hợp: Không * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và bằng công nhận. * Lệ phí: Không. * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Các trường Trung học phổ thông đạt danh hiệu tiên tiến năm liền kề với năm đề nghị công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia được quyền tự đánh giá và đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn quốc gia. (Khoản 1, Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT). 2. Tiêu chuẩn Trường Trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia quy định tại Chương II Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT, cụ thể: Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường 1. Lớp học: a. Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học; b. Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh. 2. Tổ chuyên môn: a. Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung học); b. Hàng năm đề xuất được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học; c. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo. 3. Tổ văn phòng: a. Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; b. Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường. Hướng dẫn sử dụng theo quy định của Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ.
| 2,049
|
5,089
|
4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường : Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường. 5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể: a. Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Những trường chưa có tổ chức Đảng cần có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thể về phát triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng; b. Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương. Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 1. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định hiện hành về chuẩn hiệu trưởng trường trung học. Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên thực hiện theo quy định hiện hành của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên. 2. Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có ít nhất 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học. 3. Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau: 1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%. 2. Chất lượng giáo dục: a. Học lực: a.1. Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên; a.2. Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên; a.3. Số học sinh xếp loại yếu, kém không quá 5%. b. Hạnh kiểm: b.1. Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên; b.2. Số học sinh xếp loại yếu không quá 2%. 3. Các hoạt động giáo dục: Thực hiện quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp. 4. Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục của địa phương. 5. Đảm bảo các điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập nâng cao nghiệp vụ. Tiêu chuẩn 4 - Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 1. Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành. 2. Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt. a. Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/học sinh; b. Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh; c. Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học. 3. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học. 4. Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm: a. Khu phòng học, phòng bộ môn: a.1. Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn; a.2. Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. b. Khu phục vụ học tập: b.1. Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học; b.2. Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ...; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh; b.3. Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. c. Khu văn phòng: Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho. d. Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát; e. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường; g. Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn; h. Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh; 4. Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường. Tiêu chuẩn 5 - Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 1. Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương. 2. Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh. 3. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. 4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính : Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. * Ghi chú: Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung. 3. Thủ tục công nhận Trường Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia * Trình tự thực hiện: Bước 1: Nhà trường tiến hành tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn tại quy chế công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 47 /2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi tự kiểm tra, xét thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, nhà trường báo cáo phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét, xác nhận, có ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và nộp hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo; Thời gian nộp hồ sơ: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng Giáo dục Trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo, Số 187 đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Số điện thoại: 052.3822.797. Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ và đề nghị UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Bước 3: Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định tại Chương II của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 47 /2012/TT-BGDĐT và kết quả tự kiểm tra của nhà trường. Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Bước 4: Trên cơ sở kết quả báo cáo của Đoàn Kiểm tra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tổ chức thẩm tra báo cáo của đoàn kiểm tra để quyết định công nhận hay không công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. * Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước * Thành phần hồ sơ: 1. Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; 2. Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định trong Chương II của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT, kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường; 3. Biên bản tự kiểm tra của nhà trường và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh. * Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ. * Thời gian giải quyết: Văn bản không quy định. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo; + Cơ quan phối hợp: UBND huyện. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và bằng công nhận. * Lệ phí: Không.
| 2,064
|
5,090
|
* Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Các trường Trung học cơ sở đạt danh hiệu tiên tiến năm liền kề với năm đề nghị công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia được quyền tự đánh giá và đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn quốc gia. (Khoản 1, Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT). 2. Tiêu chuẩn Trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia quy định tại Chương II Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT, cụ thể: Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường 1. Lớp học: a. Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học; b. Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh. 2. Tổ chuyên môn: a. Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung học); b. Hàng năm đề xuất được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học; c. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo. 3. Tổ văn phòng: a. Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; b. Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường. Hướng dẫn sử dụng theo quy định của Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ. 4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường : Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường. 5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể: a. Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Những trường chưa có tổ chức Đảng cần có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thể về phát triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng; b. Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương. Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 1. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định hiện hành về chuẩn hiệu trưởng trường trung học. Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên thực hiện theo quy định hiện hành của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên. 2. Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có ít nhất 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học. 3. Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ. Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau: 1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%. 2. Chất lượng giáo dục: a. Học lực: a.1. Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên; a.2. Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên; a.3. Số học sinh xếp loại yếu, kém không quá 5%. b. Hạnh kiểm: b.1. Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên; b.2. Số học sinh xếp loại yếu không quá 2%. 3. Các hoạt động giáo dục: Thực hiện quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp. 4. Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục của địa phương. 5. Đảm bảo các điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập nâng cao nghiệp vụ. Tiêu chuẩn 4 - Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 1. Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành. 2. Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt. a. Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/học sinh; b. Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh; c. Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học. 3. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học. 4. Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm: a. Khu phòng học, phòng bộ môn: a.1. Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn; a.2. Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. b. Khu phục vụ học tập: b.1. Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học; b.2. Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ...; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh; b.3. Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học. c. Khu văn phòng: Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho; d. Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát; e. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường; g. Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn; h. Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh; 4. Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường. Tiêu chuẩn 5 - Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 1. Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương. 2. Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh. 3. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. 4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. * Ghi chú: Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
| 2,021
|
5,091
|
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế công bố, công khai TTHC trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 921/TTr-SYT ngày 17/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Y tế Dự phòng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2033 /QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính được ban hành mới <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ qui định chi tiết về thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ lập, phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 49/TTr-SKHĐT, ngày 24 tháng 01 năm 2013; Giám đốc Sở Tài chính tại Báo cáo số 53/BC-STC ngày 25 tháng 7 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ, dự toán kinh phí quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung sau: I. Khái quát chung - Tên dự án: Đề cương, dự toán quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang đến năm 2020. - Cơ quan quyết định đầu tư: UBND tỉnh Hà Giang. - Cơ quan chủ đầu tư: Sở Xây dựng Hà Giang. - Cơ quan tư vấn: Liên đoàn Bản đồ địa chất Miền Bắc. - Thời gian lập quy hoạch: Năm 2014. - Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước. - Phạm vi thực hiện: Toàn bộ địa bàn tỉnh Hà Giang. - Cấp quy hoạch: Cấp tỉnh. II. Quan điểm, Mục tiêu, Nhiệm vụ quy hoạch: 1. Quan điểm: Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang đến năm phù hợp với các quy hoạch khác của tỉnh Hà Giang, như quy hoạch của các huyện, thành phố, quy hoạch phát triển của các ngành: nông nghiệp, tài nguyên môi trường; phù hợp với kết quả điều tra khoanh định các điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Giang đã được UBND tỉnh phê duyệt. 2. Mục tiêu: - Đánh giá tiềm năng, triển vọng, nhu cầu sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Giang. - Đảm bảo các yếu tố khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm hiệu quả để phục vụ nhu cầu hiện tại; bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh,…; - Đề xuất lộ trình có thể thăm dò và khai thác các mỏ cho từng thời kỳ. 3. Nhiệm vụ: - Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Giang. - Thu thập toàn bộ tài liệu đã thực hiện qua việc khảo sát, nghiên cứu và đánh giá liên quan tới đặc điểm địa chất, tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh và hoạt động khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Hà Giang. - Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước. - Xác định phương hướng, mục tiêu thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đến năm 2020; xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác. - Khoanh định chi tiết các điểm mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường cần đầu tư thăm dò, khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác đến năm 2020. III. Nội dung quy hoạch 1. Điều tra thu thập thông tin, tổng hợp kết quả nghiên cứu về địa chất - khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 2. Phân tích đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến các điểm mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường. 3. Phân tích, đánh giá về nhu cầu sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường. 4. Xây dựng và lựa chọn phương án lập, điều chỉnh quy hoạch. 4.1. Mục tiêu: - Xác định quy mô triển vọng từng khoáng sản, các diện tích (mỏ) đủ điều kiện đưa vào hoạt động khoáng sản; - Xác định các diện tích cần điều tra, thăm dò để chuẩn bị trữ lượng cho khai thác, chế biến lâu dài. - Đề xuất lộ trình có thể thăm dò và khai thác các mỏ cho từng thời kỳ 4.2. Xây dựng, lựa chọn phương án lập quy hoạch: - Phương án lập quy hoạch thăm dò theo kỳ quy hoạch. - Phương án lập quy hoạch khai thác theo kỳ quy hoạch. - Phương án quy hoạch sử dụng khoáng sản theo kỳ quy hoạch. 4.3. Đề xuất các giải pháp quy hoạch và tổ chức thực hiện. 5. Sản phẩm giao nộp: - Báo cáo thuyết minh tổng hợp: 20 bộ. + Bản đồ Quy hoạch khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Hà Giang đến năm 2020; tầm nhìn 2030, tỷ lệ 1:100.000 (20 bộ). + Bản đồ hiện trạng hoạt động khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Hà Giang, tỷ lệ 1:100.000 (20 bộ). - Các phụ bản kèm theo báo cáo bao gồm: + Sổ thống kê các mỏ, điểm mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường (theo quy hoạch, cấp phép của tỉnh Hà Giang) (20 bộ). + Các tài liệu nguyên thủy khảo sát thực địa: 01 bộ. - Đĩa CD ghi toàn bộ kết quả của đề án: 01 đĩa. (có đề cương chi tiết kèm theo) IV. Dự toán kinh phí: Dự toán được lập theo Thông tư 01/2012/TT-BKH ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xác định chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu; Dự toán kinh phí: (Có bảng dự toán chi tiết kèm theo). Tổng dự toán: 1.131.583.000 đồng - Chi phí trong định mức (01/2012/TT-BKHĐT): 176.100.000 đồng - Chi phí ngoài định mức: 852.611.000 đồng - Thuế VAT (10%): 102.871.000 đồng (Một tỷ một trăm ba mươi mốt triệu, năm trăm tám mươi ba nghìn đồng) Điều 2. - Các cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm quản lý quy hoạch theo đúng qui định của pháp luật hiện hành; - Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các bước quy hoạch theo đúng trình tự và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện theo quy trình, quy phạm đảm bảo quy hoạch theo đúng tiến độ thực hiện. Sau khi quy hoạch được phê duyệt, Hội đồng nghiệm thu thanh quyết toán có trách nhiệm nghiệm thu, thanh quyết toán theo chế độ hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 01/1998/CT-TTG NGÀY 02 THÁNG 01 NĂM 1998 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC NGHIÊM CẤM SỬ DỤNG CHẤT NỔ, XUNG ĐIỆN, CHẤT ĐỘC ĐỂ KHAI THÁC THỦY SẢN VÀ TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TRONG THỜI GIAN TỚI Để bảo tồn, bảo vệ các loài thủy sản quý, hiếm, có giá trị kinh tế; các hệ sinh thái đặc thù, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, ngày 02 tháng 01 năm 1998, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 01/1998/CT-TTg về việc nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác thủy sản. Ngày 26 tháng 11 năm 2003, Quốc hội đã thông qua Luật Thủy sản quy định cấm hành vi sử dụng các loại chất nổ, chất độc, xung điện và các phương pháp có tính hủy diệt khác trong hoạt động thủy sản. Căn cứ Luật Thủy sản, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2012 về việc phê duyệt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020. Do công tác quản lý được tăng cường, hoạt động buôn bán, tàng trữ, vận chuyển và sử dụng chất nổ, chất độc, xung điện để khai thác thủy sản từng bước được ngăn chặn. Tuy nhiên, tình hình sử dụng xung điện khai thác thủy sản vẫn còn tiếp diễn, đặc biệt là tại một số thủy vực hồ tự nhiên, hồ chứa thủy điện; thủy lợi, sông, suối vùng nội đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản; tác động xấu đến các hệ sinh thái đặc thù. Nguyên nhân chính là công tác chỉ đạo quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm chưa thực sự quyết liệt ở một số địa phương; công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng triển khai chưa đồng bộ.
| 2,169
|
5,092
|
Để triển khai thực hiện có hiệu lực, hiệu quả Luật Thủy sản, tiếp tục ngăn chặn và tiến tới chấm dứt tình trạng sử dụng xung điện, chất nổ, ngư cụ bị cấm sử dụng trong khai thác thủy sản, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Chỉ thị số 01/1998/CT-TTg ngày 02 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác thủy sản và tập trung thực hiện một số nhiệm vụ sau: 1. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng chất nổ, xung điện, các ngư cụ bị cấm sử dụng trong khai thác thủy sản. Xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản. Trước mắt tập trung thanh tra, kiểm tra tại các tỉnh nội đồng và vùng ven biển. 2. Đẩy mạnh công tác quy hoạch, xác định vùng cấm, thời gian và ngư cụ bị cấm trong khai thác thủy sản; thành lập và đưa vào hoạt động 16 khu bảo tồn biển tại Quyết định số 742/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam đến năm 2020, 45 khu bảo tồn vùng nước nội địa tại Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020; các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản dựa vào cộng đồng nhằm phục hồi các hệ sinh thái điển hình như rừng ngập mặn, san hô, cỏ biển, các bãi giống, bãi đẻ của giống loài thủy sản tại các thủy vực tự nhiên. 3. Thực hiện công tác tái tạo nguồn lợi thủy sản, hàng năm thả bổ sung giống ra các thủy vực ngoài tự nhiên. Giai đoạn đầu tập trung thả bổ sung một số loài thủy sản bản địa, loài có giá trị kinh tế nhằm khôi phục nguồn lợi, tăng mật độ quần thể của các loài đã bị khai thác cạn kiệt tại các lưu vực sông và hồ chứa trên phạm vi toàn quốc. 4. Tập trung tuyên truyền sâu, rộng nội dung Chỉ thị số 01/1998/CT-TTg đến mọi tầng lớp cán bộ, công, nông, ngư dân; các tổ chức đoàn thể, xã hội từ Trung ương đến địa phương. Lồng ghép, kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 01/1998/CT-TTg với Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020. 5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Bộ, Ban, ngành Trung ương và chính quyền địa phương triển khai phổ biến Luật Thủy sản và các quy định của Chính phủ về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh trong việc vận động, tuyên truyền, giáo dục nhân dân tham gia bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đấu tranh ngăn chặn các hành vi khai thác thủy sản bằng chất nổ, chất độc, xung điện và các ngư cụ bị cấm sử dụng. Chỉ đạo Tổng cục Thủy sản và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các đơn vị chức năng của Ngành và địa phương tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sử dụng chất nổ, xung điện, các phương tiện và các ngư cụ bị cấm sử dụng trong khai thác thủy sản tại các thủy vực ngoài tự nhiên. 6. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên phòng Cảnh sát biển và Công an phối hợp với lực lượng Thanh tra, Kiểm ngư từ Trung ương đến địa phương; chính quyền địa phương các cấp tiến hành kiểm tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi sử dụng xung điện, chất nổ, các ngư cụ bị cấm sử dụng trong khai thác thủy sản. 7. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí, Đài phát thanh, Đài truyền hình từ trung ương đến địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Thủy sản; các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Thủy sản; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn dân trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản. 8. Bộ Công Thương chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc Bộ, các Sở Công thương trong toàn quốc thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi buôn bán, tàng trữ, vận chuyển chất nổ công nghiệp trái phép. 9. Bộ Tài chính bố trí kinh phí hàng năm cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ liên quan theo phân cấp ngân sách hiện hành để thực hiện các hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng chất nổ, xung điện, các ngư cụ bị cấm sử dụng trong khai thác thủy sản; tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư thuộc nhiệm vụ chi của Trung ương. 10. Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu bố trí vốn đầu tư cho các nội dung liên quan đến đầu tư xây dựng các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa cấp quốc gia do Trung ương quản lý. 11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương chỉ đạo Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Có kế hoạch và phân công cụ thể cho các Ban, ngành và các lực lượng có chức năng kiểm tra, kiểm soát ở địa phương để làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về cấm sử dụng chất nổ, xung điện vào khai thác thủy sản. Đồng thời tiến hành rà soát, bổ sung và lập quy hoạch khai thác, sử dụng nguồn lợi thủy sản; xây dựng các khu bảo tồn biển, bảo tồn vùng nước nội địa; xây dựng và hình thành các mô hình quản lý nguồn lợi thủy sản dựa vào cộng đồng do địa phương quản lý. Bố trí ngân sách địa phương theo phân cấp hiện hành để thực hiện các hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng chất nổ, xung điện, ngư cụ bị cấm sử dụng trong khai thác thủy sản; tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư thuộc nhiệm vụ chi của địa phương. 12. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi việc triển khai thực hiện, tổng hợp tình hình và kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan triển khai, thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC KÝ HIỆP ĐỊNH ASEAN VỀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế tại công văn số 627/TTr-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2014, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đồng ý nội dung dự thảo Hiệp định ASEAN về trang thiết bị y tế. Điều 2. Ủy quyền Bộ trưởng Bộ Công Thương Vũ Huy Hoàng thay mặt Chính phủ Việt Nam ký Hiệp định trên tại Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần thứ 46. Điều 3. Bộ Y tế thực hiện thủ tục trình Chính phủ phê duyệt Hiệp định sau khi ký. Điều 4. Bộ Ngoại giao thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ ĐỨC ĐAM TẠI PHIÊN HỌP LẦN THỨ 6 BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ Ngày 23 tháng 7 năm 2014, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử đã chủ trì phiên họp lần thứ 6 của Ban Chỉ đạo. Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban Chỉ đạo là đại diện các Bộ, cơ quan: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo tổng hợp của Văn phòng Chính phủ về tình hình triển khai thực hiện Đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, ý kiến phát biểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đại biểu tham dự phiên họp, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia, kết luận như sau: Đồng ý với báo cáo của các Bộ, ngành, thời gian qua các cơ quan đã có nhiều cố gắng tổ chức triển khai việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử đạt được những kết quả đáng ghi nhận: bước đầu đã xây dựng được cơ chế, chính sách khuyến khích người đi học về năng lượng nguyên tử; duy trì được tiến độ cử người đi học tập, đào tạo ở nước ngoài; Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã tích cực, chủ động triển khai có kết quả chương trình đào tạo phục vụ dự án điện hạt nhân... Tuy nhiên, một số nhiệm vụ còn chậm trễ, chưa hoàn thành đúng yêu cầu chỉ đạo; sự phối hợp giữa các Bộ, ngành trong xây dựng kế hoạch, cơ chế, chính sách, tuyển chọn cán bộ thực tập ngoài nước, tổ chức các khóa học trong nước còn hạn chế. Việc chuẩn bị sẵn sàng nguồn nhân lực phục vụ dự án điện hạt nhân, đặc biệt là chuyên gia trình độ cao, cán bộ quản lý và pháp quy hạt nhân vẫn là nhiệm vụ nặng nề trong giai đoạn tới. Chủ trương phát triển điện hạt nhân đã được Đảng và Nhà nước bàn kỹ, thống nhất chỉ đạo việc tổ chức triển khai, trong đó cần có sự chuẩn bị đầy đủ, đồng bộ trên nhiều mặt, cả về tài chính, pháp lý, kỹ thuật và nhân lực. Để bảo đảm nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu xây dựng, vận hành nhà máy điện hạt nhân, triển khai dự án trung tâm khoa học và công nghệ hạt nhân và phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử vì hòa bình trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, thời gian tới các Bộ, ngành cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
| 2,062
|
5,093
|
1. Về nhu cầu và tiến độ đào tạo: - Tập đoàn Điện lực Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm quốc tế về số lượng, cơ cấu, tiến độ đào tạo kỹ sư hạt nhân và các lĩnh vực khác có liên quan, công nhân kỹ thuật phục vụ trong nhà máy điện hạt nhân. - Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan rà soát lại số liệu nhu cầu nhân lực quản lý nhà nước, pháp quy hạt nhân và nghiên cứu, triển khai trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 10 tháng 8 năm 2014 để tổng hợp, báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia thống nhất phương án đào tạo trong thời gian tới. 2. Về tuyển sinh đi đào tạo, học tập ở nước ngoài: - Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục tuyển sinh đi học ngành năng lượng nguyên tử tại Liên bang Nga theo chỉ tiêu học bổng Hiệp định đã được phía Nga cam kết trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020. - Bộ Giáo dục và Đào tạo trao đổi với các đối tác quốc tế để có kế hoạch tuyển sinh, đào tạo sinh viên, thạc sỹ chuyên ngành kỹ thuật hạt nhân và các chuyên ngành có liên quan tại các nước khác như Nhật Bản, Hoa Kỳ, Pháp, Hàn Quốc,... Lưu ý các Bộ, ngành cần tính đến phương án đào tạo về điện hạt nhân cho những người đã tốt nghiệp đại học ở những ngành liên quan, tạo điều kiện cho sinh viên đã tốt nghiệp về điện hạt nhân được tiếp tục học ở bậc cao hơn hoặc tham gia thực hành tại các nhà máy điện hạt nhân ở nước ngoài. 3. Về tổ chức hệ thống đào tạo trong nước: Bộ Giáo dục và Đào tạo rà soát quy hoạch các cơ sở đào tạo thuộc Đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, căn cứ nhu cầu thực tế lập kế hoạch, lộ trình đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, năng lực đào tạo; phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp vừa đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực năng lượng nguyên tử, vừa tạo điều kiện nâng cao năng lực đào tạo trong nước, bảo đảm sát thực tế, hiệu quả, tránh lãng phí. 4. Về kế hoạch tiếp nhận, sử dụng sinh viên sau khi tốt nghiệp: Các Bộ, ngành cần có kế hoạch tiếp nhận, sử dụng hiệu quả số sinh viên tốt nghiệp đại học (từ năm 2016) các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở Liên bang Nga về nước để duy trì được nguồn nhân lực này. 5. Về kế hoạch tổng thể triển khai Đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử: - Thống nhất phân công rõ trách nhiệm quản lý, thực hiện của các Bộ, ngành, trong đó: Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo từ đại học trở lên; Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện chuyên gia, nhân lực quản lý nhà nước và pháp quy hạt nhân; Tập đoàn Điện lực Việt Nam chịu trách nhiệm đánh giá nhu cầu, triển khai đào tạo nghề và dưới đại học phục vụ trực tiếp cho xây dựng, vận hành nhà máy điện hạt nhân. - Bộ Khoa học và Công nghệ, trong tháng 8 năm 2014, chủ động từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, xây dựng kế hoạch huấn luyện, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ chuyên gia nghiên cứu, ứng dụng năng lượng nguyên tử; nhân lực quản lý nhà nước và pháp quy hạt nhân phục vụ chương trình điện hạt nhân; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia chỉ đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án đến năm 2020, bao gồm các dự án đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo được quy hoạch trong Đề án; tổ chức thẩm định và phê duyệt theo thẩm quyền để kịp thời bố trí kinh phí, tổ chức thực hiện từ năm 2015. 6. Về kinh phí triển khai Đề án: Bộ Tài chính ưu tiên cân đối ngân sách, bố trí thỏa đáng kinh phí thực hiện Đề án và các kế hoạch đào tạo theo yêu cầu của các Bộ. Các Bộ, ngành chủ động huy động nguồn lực hợp tác quốc tế và các nguồn tài chính hợp pháp khác để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đặt ra. 7. Các Bộ, cơ quan có liên quan chủ động rà soát, tiếp tục thực hiện các nội dung cần thiết còn tồn tại, chưa hoàn thành theo kết luận các cuộc họp Ban Chỉ đạo quốc gia trước đây, trong đó tập trung hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động Ban Điều hành Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn phòng Chính phủ thông báo để các thành viên Ban Chỉ đạo Quốc gia về đào tạo nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Phụ lục kèm theo), gồm: - 27 thủ tục hành chính mới; - 137 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; - 12 thủ tục hành chính được bãi bỏ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các Tổng cục, vụ, cục, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1842/QĐ-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THẨM ĐỊNH, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU DỰ ÁN, NHIỆM VỤ VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án, nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THẨM ĐỊNH, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU DỰ ÁN, NHIỆM VỤ VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2887/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án, nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải theo quy định tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 102/2009/NĐ-CP). Nội dung về công nghệ thông tin bao gồm: a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; b) Phần mềm; c) Cơ sở dữ liệu. Việc thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu dự án, nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là dự án) thực hiện theo quy định cụ thể tại Quy chế này. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin: là tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng.
| 2,068
|
5,094
|
2. Phần mềm: là chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định. 3. Cơ sở dữ liệu (CSDL): là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp (như băng từ, đĩa từ...) để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau. Điều 3. Chế độ báo cáo và cập nhật thông tin 1. Trách nhiệm báo cáo và cập nhật thông tin Chủ đầu tư các dự án của các đơn vị thuộc/trực thuộc Bộ gửi thông tin chung của dự án đến Trung tâm Công nghệ thông tin. 2. Nội dung báo cáo và cập nhật thông tin Nội dung thông tin báo cáo theo hướng dẫn của Thông tư số 12/2010/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc cập nhật thông tin dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về các dự án ứng dụng công nghệ thông tin và Thông tư số 23/2010/TT-BTTTT ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về cung cấp thông tin trên Trang Thông tin điện tử về năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. Chương 2 THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ DỰ ÁN Điều 4. Trách nhiệm thẩm định đầu tư Trung tâm Công nghệ thông tin thẩm định: Mục tiêu, nhiệm vụ, thiết kế sơ bộ - tổng mức đầu tư (đối với các dự án có tổng mức đầu tư trên 3 tỷ đồng); đề cương, dự toán chi tiết (đối với các dự án có tổng mức đầu tư từ 3 tỷ đồng trở xuống); nội dung khối lượng công việc, tiến độ thực hiện và sản phẩm dự kiến của dự án. Báo cáo kết quả thẩm định theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 của Quyết định này. Điều 5. Nội dung thẩm định đầu tư 1. Nguyên tắc thẩm định a) Các dự án phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển Ngành Giao thông vận tải, chương trình, kế hoạch 5 năm của Bộ Giao thông vận tải; b) Thiết kế kỹ thuật của các dự án phải phù hợp với kiến trúc, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, năng lực của đơn vị thi công và đáp ứng hiệu quả kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; c) Dự toán các dự án phải được lập trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; d) Đối với các nội dung chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức, đơn giá thì căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, điều kiện làm việc để xây dựng dự toán hoặc áp dụng các định mức, đơn giá tương tự ở các dự án khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải có thuyết minh rõ căn cứ tính toán; đ) Các hạng mục đầu tư phải đủ điều kiện để xác định khối lượng, dự toán của nội dung ứng dụng công nghệ thông tin và phải tuân thủ nguyên tắc không trùng lặp. 2. Nội dung thẩm định dự án: Thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP. 3. Hồ sơ đề nghị thẩm định. a) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển và nguồn vốn sự nghiệp có tổng mức đầu tư trên 03 tỷ đồng (theo các quy trình hiện hành): Bước 1: Hồ sơ thẩm định “Thiết kế sơ bộ - Tổng mức đầu tư”: - Công văn đề nghị thẩm định; - Tài liệu “Thiết kế sơ bộ - Tổng mức đầu tư”; - Văn bản đóng góp ý kiến của các đơn vị có liên quan (nếu có); - Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp của cơ quan lập dự án (nếu có) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 của Quyết định này; - Các tài liệu có liên quan. Bước 2: Hồ sơ thẩm định, toàn bộ dự án - Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ; - Văn bản tiếp thu ý kiến thẩm định Thiết kế sơ bộ - Tổng mức đầu tư; - Tài liệu dự án. b) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tổng mức đầu tư từ 03 tỷ đồng trở xuống: - Công văn đề nghị thẩm định; - Đề cương - dự toán chi tiết; - Văn bản đóng góp ý kiến của các đơn vị có liên quan (nếu có); - Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp của cơ quan lập dự án hoặc đề cương và dự toán chi tiết (nếu có) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 của Quyết định này; - Các tài liệu có liên quan. 4. Thời gian thẩm định dự án (kể cả thời gian thẩm định thiết kế sơ bộ): Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP. Chương 3 KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN Điều 6. Kiểm tra “Thiết kế thi công - Tổng dự toán” Chủ đầu tư lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Trung tâm Công nghệ thông tin trước khi phê duyệt “Thiết kế thi công - Tổng dự toán” của dự án. Điều 7. Nội dung kiểm tra Tùy thuộc vào tính chất của từng dự án, Trung tâm Công nghệ thông tin tiến hành kiểm tra các hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin của dự án. 1. Mục đích kiểm tra Kiểm tra việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản khác có liên quan đến dự án. 2. Nội dung kiểm tra Nội dung kiểm tra bao gồm: kiểm tra kế hoạch, tiến độ thực hiện, khối lượng, chất lượng sản phẩm của dự án theo thiết kế thi công đã được phê duyệt của cấp có thẩm quyền nhằm xác nhận khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành theo kế hoạch năm. Điều 8. Trình tự kiểm tra Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất quá trình triển khai thực hiện dự án, đôn đốc các đơn vị thực hiện đúng mục tiêu, nội dung nhiệm vụ, tiến độ kế hoạch và yêu cầu sản phẩm của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1. Công tác kiểm tra được thông báo cho chủ đầu tư bằng văn bản trước khi thực hiện kiểm tra ít nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp hồ sơ sản phẩm phục vụ kiểm tra theo nội dung tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế này. 3. Trung tâm Công nghệ thông tin tiến hành kiểm tra và lập báo cáo, kiến nghị với cơ quan quyết định đầu tư về kế hoạch và tiến độ thực hiện, khối lượng, chất lượng sản phẩm đã thực hiện, điều chỉnh thiết kế thi công (nếu có) và các vấn đề khác có liên quan của dự án. Chương 4 NGHIỆM THU DỰ ÁN Điều 9. Nội dung nghiệm thu 1. Nguyên tắc nghiệm thu Sản phẩm hoặc hạng mục công việc chỉ được nghiệm thu cấp chủ đầu tư khi khối lượng hoàn thành đã được thực hiện theo thiết kế thi công của dự án hoặc theo các phương án điều chỉnh đã được chủ đầu tư đồng ý và phê duyệt, đúng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đã được nghiệm thu cấp thi công. Tùy theo tính chất, đặc điểm của dự án, công tác nghiệm thu được tiến hành theo từng phần hạng mục đã hoàn thành hoặc theo niên độ hoặc nghiệm thu toàn bộ dự án khi kết thúc. 2. Nội dung nghiệm thu a) Nội dung nghiệm thu đối với các hạng mục xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin - Số lượng thiết bị, dịch vụ theo thiết kế thi công - tổng dự toán đã được phê duyệt; - Xuất xứ, cấu hình thiết bị theo hồ sơ mời thầu; - Chạy thử toàn bộ hệ thống, kết nối, đường truyền; - Đánh giá hiệu năng, độ bảo mật, độ ổn định của hệ thống; - Các hạng mục mua sắm phần mềm theo hồ sơ mời thầu; - Các yêu cầu khác theo thiết kế thi công của dự án. b) Nội dung nghiệm thu đối với các hạng mục phát triển, chỉnh sửa, nâng cấp phần mềm ứng dụng - Số lượng phần mềm, dịch vụ; - Kiểm tra tổng quát phần mềm bao gồm: cài đặt, chạy thử, đếm số trường hợp sử dụng theo thiết kế thi công; - Kiểm tra chi tiết từng trường hợp sử dụng theo tài liệu phân tích thiết kế hệ thống, bao gồm các biểu đồ mô hình trường hợp sử dụng (Usercase), biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), biểu đồ lớp (Class Diagram) và biểu đồ đóng gói (Package Diagram); - Nhập dữ liệu mẫu, phát hiện các lỗi lập trình, lỗi nghiệp vụ và tình hình sửa chữa các lỗi theo biên bản kiểm soát chất lượng của đơn vị thi công; - Đánh giá hình thức giao diện sử dụng, tính dễ sử dụng, hiệu năng của hệ thống, độ bảo mật, độ ổn định. c) Nội dung nghiệm thu đối với hạng mục xây dựng cơ sở dữ liệu - Số lượng các đối tượng quản lý theo thiết kế thi công - tổng dự toán đã được phê duyệt; - Thiết kế mô hình dữ liệu, số bảng, số nhóm lớp, số lớp theo thiết kế thi công - tổng dự toán đã được phê duyệt; - Quá trình cài đặt, cấu hình vận hành thử cơ sở dữ liệu; - Kiểm tra tổng số bản ghi, kiểm tra ngẫu nhiên dữ liệu tối thiểu 15% khối lượng dữ liệu. 3. Hồ sơ nghiệm thu a) Văn bản đề nghị nghiệm thu dự án của đơn vị thi công; b) Quyết định phê duyệt đầu tư dự án và phê duyệt thiết kế thi công - tổng dự toán dự án (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung nếu có); c) Các hợp đồng kinh tế, hợp đồng khoán gọn công việc với các cá nhân, tập thể, đơn vị thực hiện các hạng mục của dự án, bao gồm: hợp đồng, biên bản bàn giao sản phẩm, biên bản thanh lý hợp đồng và báo cáo kỹ thuật trong quá trình thi công; d) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 của Quyết định này; đ) Báo cáo nghiệm thu cấp đơn vị thi công theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 của Quyết định này; e) Biên bản giao nộp sản phẩm cuối cùng và sản phẩm trung gian (nếu có) của đơn vị thi công. Điều 10. Trình tự, thủ tục nghiệm thu dự án 1. Đơn vị thi công gửi hồ sơ nghiệm thu tới đơn vị có chức năng nghiệm thu do chủ đầu tư chỉ định. Căn cứ hồ sơ nghiệm thu, đơn vị nghiệm thu tiến hành nghiệm thu theo các bước như sau:
| 2,080
|
5,095
|
a) Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu; b) Nghiệm thu từng hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin theo nguyên tắc và nội dung tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Quy chế này. 2. Đơn vị nghiệm thu tổ chức nghiệm thu không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. 3. Đơn vị nghiệm thu gửi báo cáo nghiệm thu bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 của Quyết định này cho chủ đầu tư. 4. Chủ đầu tư căn cứ báo cáo nghiệm thu chỉ đạo đơn vị thi công hoàn thiện sản phẩm theo ý kiến của đơn vị nghiệm thu. Điều 11. Giao nhận sản phẩm 1. Danh mục sản phẩm giao nhận: - Hồ sơ nghiệm thu sản phẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Quy chế này; - Các sản phẩm phân loại theo tính chất dự án như sau: a) Đối với các hạng mục xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và các phần mềm thương mại - Thiết bị, phần mềm đã được lắp đặt và vận hành tại địa điểm đầu tư; - Tài liệu hướng dẫn sử dụng vận hành thiết bị; - Bộ cài đặt và tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm thương mại. b) Đối với các hạng mục xây dựng phần mềm ứng dụng - Các tài liệu của từng giai đoạn trong quá trình phát triển hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm; - Bộ chương trình cài đặt phần mềm; - Mã nguồn của phần mềm; - Các tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản trị phần mềm; - Phần mềm đã được cài đặt, vận hành tại địa điểm đầu tư. c) Đối với hạng mục xây dựng cơ sở dữ liệu - Các tài liệu của từng giai đoạn trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu; - Cơ sở dữ liệu theo định dạng quy định của thiết kế thi công; - Cơ sở dữ liệu đã được cài đặt, vận hành tại địa điểm đầu tư. 2. Toàn bộ sản phẩm dự án sau khi được nghiệm thu đều được chuyển cho đơn vị (bộ phận) đầu mối phụ trách về công nghệ thông tin. 3. Biên bản giao nhận sản phẩm cho đơn vị (bộ phận) đầu mối phụ trách về công nghệ thông tin là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ nghiệm thu tổng thể dự án và phê duyệt quyết toán dự án theo quy định. Chương 5 THẨM TRA KẾT THÚC DỰ ÁN Điều 12. Nội dung thẩm tra kết thúc dự án 1. Nguyên tắc thẩm tra a) Sản phẩm của dự án phải tuân thủ thiết kế thi công và các điều chỉnh (nếu có) trong quá trình thực hiện dự án. b) Đánh giá hiệu quả của dự án ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Hồ sơ thẩm tra a) Văn bản đề nghị thẩm tra của chủ đầu tư; b) Hồ sơ nghiệm thu dự án. Điều 13. Trình tự, thủ tục thẩm tra kết thúc dự án Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm thẩm tra kết thúc dự án, xác nhận kết quả dự án hoàn thành. Báo cáo kết quả thẩm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 của Quyết định này. 1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị thẩm tra kết thúc dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy chế này. 2. Căn cứ hồ sơ đề nghị thẩm tra, công tác thẩm tra được tiến hành theo các nguyên tắc tại khoản 1 Điều 12 của Quy chế này, thời gian thẩm tra không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư cung cấp các sản phẩm của dự án phục vụ cho việc thẩm tra. 4. Kết luận thẩm tra kết thúc dự án là một căn cứ quyết toán dự án hoàn thành. Chương 6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm thi hành 1. Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Bộ Giao thông vận tải thông qua Trung tâm Công nghệ thông tin để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. Phụ lục số 01: MẪU KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG DỰ ÁN, THIẾT KẾ SƠ BỘ - TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN (đối với dự án có tổng mức đầu tư trên 03 tỷ đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG DỰ ÁN, THIẾT KẾ SƠ BỘ - TỔNG MỨC ĐẦU TƯ Tên dự án: Đơn vị lập dự án: Mục tiêu: Nhiệm vụ: Các phương pháp: Thời gian: Sản phẩm: Tổ chức thực hiện: Sau khi xem xét tài liệu dự án.... kèm theo Công văn số .... ngày / / của (tên đơn vị trình); Đơn vị (Ghi tên đơn vị thẩm định) căn cứ... thẩm định nội dung, khối lượng nhiệm vụ và định mức áp dụng (nếu có) của Dự án như sau: A. Nội dung, khối lượng nhiệm vụ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> B. Thuyết minh chênh lệch giữa số thẩm định với số đơn vị lập (theo số thứ tự tại cột ghi chú): C. Kết quả thẩm định thiết kế sơ bộ: - Sự phù hợp của thiết kế sơ bộ với các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin và các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của bộ, ngành, địa phương; việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác; - Việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ, bảo đảm phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành, bảo mật; - Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn, năng lực nghiệp vụ của cá nhân chủ trì thiết kế sơ bộ. D. Kết quả thẩm định tổng mức đầu tư: - Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu của dự án; - Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư; - Các tính toán về hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, các yếu tố rủi ro, phương án tài chính, khả năng hoàn trả vốn đầu tư (nếu có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư); - Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án. - Giá trị tổng mức đầu tư chi tiết như sau: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Nội dung các khoản mục chi phí trong dự toán chi tiết như phụ lục kèm theo). - Nguyên nhân tăng, giảm: ... - Những điều cần lưu ý: ……. E. Kết luận và kiến nghị: - Nội dung dự án, thiết kế sơ bộ - tổng mức đầu tư <đơn vị đề nghị thẩm định> trình đủ điều kiện (hay chưa đủ điều kiện) để phê duyệt. - Trách nhiệm của <đơn vị đề nghị thẩm định> trong việc hoàn thiện dự án trước khi gửi về <đơn vị thẩm định> để phê duyệt. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục số 02: MẪU KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT (đối với dự án có tổng mức đầu tư 03 tỷ đồng trở xuống) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH ĐỀ CƯƠNG - DỰ TOÁN CHI TIẾT Tên dự án: Đơn vị lập dự án: Mục tiêu: Nhiệm vụ: Các phương pháp: Thời gian: Sản phẩm: Tổ chức thực hiện: Sau khi xem xét tài liệu dự án.... kèm theo Công văn số .... ngày / / của (tên đơn vị trình); Đơn vị (Ghi tên đơn vị thẩm định) căn cứ... thẩm định nội dung, khối lượng nhiệm vụ và định mức áp dụng (nếu có) của Dự án như sau: A. Nội dung, khối lượng nhiệm vụ: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> B. Thuyết minh chênh lệch giữa số thẩm định với số đơn vị lập (theo số thứ tự tại cột ghi chú): C. Kết quả thẩm định đề cương: - Sự phù hợp của các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng; - Sự hợp lý của nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin đề xuất với hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin hiện có và hiệu quả dự kiến đạt được. D. Kết quả thẩm định dự toán chi tiết: - Tính đúng đắn các định mức - đơn giá và việc vận dụng định mức - đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí theo quy định của nhà nước có liên quan đến các chi phí nêu tại dự toán chi tiết; - Sự phù hợp giữa khối lượng thuyết minh nêu trong đề cương với dự toán chi tiết đã lập; - Giá trị dự toán chi tiết như sau: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (Nội dung các khoản mục chi phí trong dự toán chi tiết như phụ lục kèm theo). - Nguyên nhân tăng, giảm: ... - Những điều cần lưu ý: ……. E. Kết luận và kiến nghị: - Nội dung đề cương và dự toán chi tiết <đơn vị đề nghị thẩm định> trình đủ điều kiện (hay chưa đủ điều kiện) để phê duyệt. - Trách nhiệm của <đơn vị đề nghị thẩm định> trong việc hoàn thiện đề cương và dự toán chi tiết trước khi gửi về <đơn vị thẩm định> để phê duyệt. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ lục số 03: BÁO CÁO TIẾP THU Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ LẬP DỰ ÁN <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BÁO CÁO GIẢI TRÌNH TIẾP THU Ý KIẾN DỰ ÁN……………… <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Phụ lục số 04: BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT Dự án: …………. (tên dự án) …………. 1. Các cơ sở pháp lý để thi công: (nêu các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thi công công trình). 2. Hình thức đầu tư (cần ghi rõ là thiết lập mới, nâng cấp, mở rộng hay bảo trì; cần ghi rõ xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng phần mềm hay cơ sở dữ liệu). 3. Phạm vi khu vực thi công: (nêu vắn tắt vị trí địa lý và phạm vi hành chính của khu vực thi công). 4. Đặc điểm địa hình địa vật: (nêu vắn tắt đặc điểm địa hình, địa vật của khu vực thi công có ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và chất lượng sản phẩm). 5. Đơn vị thi công: (nêu rõ tên đơn vị thi công các hạng mục công việc). 6. Thời gian thi công: (nêu rõ thời gian bắt đầu, kết thúc thi công các hạng mục công việc). 7. Khối lượng công việc: (nêu rõ khối lượng công việc theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán phê duyệt và thực tế thi công) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 8. Các văn bản pháp quy, tài liệu và số liệu sử dụng khi thi công: - Nêu rõ tên và số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản quy phạm pháp luật: - Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu, số liệu sử dụng: 9. Các phương pháp và những giải pháp kỹ thuật đã áp dụng: (nêu rõ các tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật, các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin đã được áp dụng trong thi công cụ thể đến từng hạng mục: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng phần mềm và xây dựng cơ sở dữ liệu).
| 2,168
|
5,096
|
<jsontable name="bang_15"> </jsontable> Phụ lục số 05: MẪU BÁO CÁO NGHIỆM THU CẤP ĐƠN VỊ THI CÔNG <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BÁO CÁO KIỂM TRA, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG Dự án: ……………… (tên dự án) ……………… Hình thức đầu tư (cần ghi rõ là thiết lập mới, nâng cấp, mở rộng hay bảo trì; cần ghi rõ xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng phần mềm hay cơ sở dữ liệu). I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Đơn vị thi công: 2. Thời gian thực hiện: Từ tháng…… năm…… đến tháng…… năm…… 3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: 4. Khối lượng đã thi công: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: (Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công) 6. Tổ chức thực hiện: II. TÌNH HÌNH KIỂM TRA NGHIỆM THU DỰ ÁN 1. Cơ sở pháp lý để kiểm tra nghiệm thu: - Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản); - Các văn bản đã áp dụng trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm (nêu rõ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành văn bản). 2. Thành phần kiểm tra nghiệm thu (nêu rõ họ và tên, chức vụ các thành viên kiểm tra nghiệm thu) 3. Nội dung và mức độ kiểm tra nghiệm thu sản phẩm: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định hiện hành). 4. Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng từng hạng mục công việc của công trình). III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn thành: ……………………….. 2. Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt. 3. (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp để kiểm tra, nghiệm thu đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt. 4. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận khối lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Phụ lục số 06: MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIỆM THU <jsontable name="bang_19"> </jsontable> BÁO CÁO NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG Dự án: ……………… (tên dự án) ……………… Số:……. Hình thức đầu tư (cần ghi rõ là thiết lập mới, nâng cấp, mở rộng hay bảo trì) cho công trình (cần ghi rõ xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng phần mềm hay cơ sở dữ liệu). I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Đơn vị thi công: 2. Thời gian thực hiện: Từ tháng... năm…… đến tháng... năm…… 3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: 4. Khối lượng đã thi công: 5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: (Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công) 6. Tổ chức thực hiện: II. TÌNH HÌNH KIỂM TRA, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG 1. Cấp tổ sản xuất: 2. Cấp đơn vị thi công: III. HỒ SƠ NGHIỆM THU CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG (Nhận xét và đánh giá về việc lập hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công) IV. TÌNH HÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CƠ QUAN KIỂM TRA 1. Cơ sở pháp lý để thực hiện: - Hợp đồng về việc kiểm tra chất lượng, xác định khối lượng sản phẩm giữa chủ đầu tư và cơ quan kiểm tra; - Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán, công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản); - Các văn bản đã áp dụng trong quá trình kiểm tra, thẩm định chất lượng sản phẩm: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản); 2. Thành phần kiểm tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra). 3. Thời gian kiểm tra: Từ ngày…. tháng…. năm…… đến ngày…. tháng…. năm…… 4. Nội dung kiểm tra và mức độ kiểm tra: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định hiện hành). 5. Kết quả kiểm tra: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra khối lượng và chất lượng sản phẩm của các hạng mục công việc) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 1. Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn thành: …………………………………………….. 2. Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt. 3. (Nêu tên sản phẩm) giao nộp đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt. 4. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận (hoặc không chấp nhận) khối lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Phụ lục số 07: MẪU BÁO CÁO THẨM TRA KẾT THÚC DỰ ÁN <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BÁO CÁO THẨM TRA KẾT THÚC DỰ ÁN I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN Tên dự án: Đơn vị lập dự án: Mục tiêu: Nhiệm vụ: Các phương pháp: Thời gian: Sản phẩm: Tổ chức thực hiện: II. NỘI DUNG THẨM TRA 1. Thành phần hồ sơ - ………………; - ………………; 2. Khối lượng đã hoàn thành: (nêu cụ thể khối lượng sản phẩm hoàn thành theo tên các hạng mục công trình so với hợp đồng hoặc Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được duyệt): <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 3. Chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật sau khi đối chiếu với hợp đồng hoặc Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được duyệt). III. KẾT LUẬN ……………… <jsontable name="bang_24"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về hoạt động phòng cháy và chữa cháy, tổ chức lực lượng, phương tiện phòng cháy và chữa cháy, đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy, trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy tại Việt Nam. Điều 3. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Công an xây dựng nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng cháy và chữa cháy để lồng ghép vào chương trình giảng dạy, hoạt động ngoại khóa trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác phù hợp với từng cấp học, ngành học. Điều 4. Phụ lục Ban hành kèm theo Nghị định này các phụ lục về danh mục cơ sở, dự án, công trình thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy, phương tiện phòng cháy, chữa cháy và quy cách cờ hiệu, biển hiệu, băng sử dụng trong chữa cháy: 1. Phụ lục I: Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy. 2. Phụ lục II: Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ. 3. Phụ lục III: Danh mục cơ sở thuộc diện phải thông báo với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc bảo đảm các điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy trước khi đưa vào sử dụng. 4. Phụ lục IV: Danh mục dự án, công trình do cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. 5. Phụ lục V: Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 6. Phụ lục VI: Quy cách các tín hiệu ưu tiên và tín hiệu sử dụng trong chữa cháy. Chương II PHÒNG CHÁY Điều 5. Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy là nơi sản xuất, kinh doanh, công trình công cộng, trụ sở làm việc, khu chung cư và các công trình độc lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở. Điều 6. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật Phòng cháy và chữa cháy là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 5 Nghị định này nhưng có yêu cầu cao về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 7. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở 1. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây: a) Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ sở. b) Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong cơ sở. c) Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện; thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt; việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy. d) Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. đ) Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ. e) Có phương án chữa cháy, thoát nạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
| 2,124
|
5,097
|
g) Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người phù hợp với tính chất, đặc điểm của cơ sở bảo đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an. h) Có văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. i) Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Bộ Công an. 2. Các cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nhưng không phải là cơ sở nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Khoản 1 Điều này phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở đó và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy. 3. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Khoản 1 Điều này phải được tổ chức thực hiện và duy trì trong suốt quá trình hoạt động. Điều 8. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu dân cư 1. Có quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ; có biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm của khu dân cư. 2. Có thiết kế và phải được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với khu dân cư xây dựng mới. 3. Hệ thống điện bảo đảm tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 4. Có hệ thống giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, giải pháp chống cháy lan, phương tiện phòng cháy và chữa cháy bảo đảm số lượng và chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an. 5. Có phương án chữa cháy và thoát nạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 21 Nghị định này. 6. Có lực lượng dân phòng được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ. 7. Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Bộ Công an. Điều 9. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hộ gia đình 1. Nơi đun nấu, nơi thờ cúng, nơi có sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt, hệ thống điện, thiết bị sử dụng điện phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 2. Tài sản, vật tư, chất cháy phải được bố trí, sắp xếp, bảo quản và sử dụng đúng quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 3. Có phương tiện chữa cháy phù hợp với đặc điểm hoạt động và điều kiện của từng hộ gia đình. Điều 10. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới 1. Phương tiện giao thông cơ giới từ 04 chỗ ngồi trở lên, phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm và duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây: a) Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động của phương tiện. b) Quy trình vận hành phương tiện; hệ thống điện, nhiên liệu; việc bố trí, sắp xếp người, vật tư, hàng hóa trên phương tiện phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy. c) Người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới phải được học tập kiến thức về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình đào tạo cấp giấy phép điều khiển phương tiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. d) Người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới có phụ cấp trách nhiệm theo quy định của pháp luật về chế độ tiền lương và phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và người điều khiển, người làm việc, người phục vụ trên phương tiện giao thông cơ giới có từ 30 chỗ ngồi trở lên và trên phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng để vận chuyển các chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ phải có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy do cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền cấp. đ) Có phương tiện chữa cháy phù hợp với yêu cầu, tính chất, đặc điểm của phương tiện, bảo đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an. 2. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy gồm tàu thủy, tàu hỏa chuyên dùng để vận chuyển hành khách, vận chuyển xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm và duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây: a) Các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động của phương tiện. b) Có văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. 3. Phương tiện giao thông cơ giới khi vận chuyển các chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ trên đường thủy nội địa, đường sắt, đường bộ phải có giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ do cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, trên đường thủy nội địa, đường sắt, đường bộ (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng). Bộ Công an quy định cụ thể mẫu, thủ tục và phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ. Điều 11. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình cao tầng, nhà khung thép mái tôn Công trình cao tầng, nhà khung thép mái tôn là cơ sở quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, ngoài việc đáp ứng các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định này còn phải bảo đảm các điều kiện sau: 1. Đối với công trình cao tầng có chiều cao trên 09 tầng hoặc từ 25 m trở lên: a) Kết cấu xây dựng của nhà phải có giới hạn chịu lửa phù hợp với tính chất sử dụng và chiều cao của nhà theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy. b) Tường, vách ngăn và trần treo của đường thoát nạn, lối thoát nạn, buồng thang thoát nạn, các gian phòng công cộng tập trung đông người không được sử dụng vật liệu trang trí nội thất, vật liệu cách âm, cách nhiệt là vật liệu dễ cháy. 2. Đối với nhà khung thép mái tôn có diện tích vượt quá diện tích khoang ngăn cháy theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Có giải pháp chống cháy lan bằng kết cấu xây dựng hoặc hệ thống phòng cháy và chữa cháy. b) Có giải pháp tăng giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng chủ yếu theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy nhằm hạn chế nguy cơ sụp đổ khi xảy ra cháy. Điều 12. Yêu cầu phòng cháy và chữa cháy khi lập quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Khi lập quy hoạch dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải bảo đảm các nội dung sau: 1. Địa điểm xây dựng công trình, cụm công trình, bố trí các khu đất, các lô nhà phải bảo đảm chống cháy lan, giảm tối thiểu tác hại của nhiệt, khói bụi, khí độc do đám cháy sinh ra đối với các khu vực dân cư và công trình xung quanh. 2. Hệ thống giao thông, khoảng trống phải đủ kích thước và tải trọng bảo đảm cho phương tiện chữa cháy cơ giới triển khai các hoạt động chữa cháy. 3. Phải có hệ thống cấp nước chữa cháy; hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp điện phải bảo đảm phục vụ các hoạt động chữa cháy, thông tin báo cháy. 4. Bố trí địa điểm xây dựng đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ở những nơi cần thiết và phù hợp với quy hoạch để bảo đảm cho các hoạt động thường trực sẵn sàng chiến đấu, tập luyện, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy theo quy định của Bộ Công an. 5. Trong dự án phải có dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy. Điều 13. Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy khi lập dự án và thiết kế xây dựng công trình Khi lập dự án và thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy phải bảo đảm các nội dung sau: 1. Địa điểm xây dựng công trình phải bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình xung quanh. 2. Bậc chịu lửa của công trình phải phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của công trình; có giải pháp bảo đảm ngăn cháy và chống cháy lan giữa các hạng mục của công trình và giữa công trình này với công trình khác. 3. Công nghệ sản xuất, hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, chống nổ của công trình và việc bố trí hệ thống kỹ thuật, thiết bị, vật tư phải bảo đảm các yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 4. Lối thoát nạn (cửa, lối đi, hành lang, cầu thang thoát nạn), thiết bị chiếu sáng, thông gió hút khói, chỉ dẫn lối thoát nạn, báo tín hiệu; phương tiện cứu người phải bảo đảm cho việc thoát nạn nhanh chóng, an toàn.
| 1,978
|
5,098
|
5. Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động phải bảo đảm kích thước và tải trọng; hệ thống cấp nước chữa cháy phải bảo đảm yêu cầu phục vụ chữa cháy. 6. Hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác phải bảo đảm số lượng; vị trí lắp đặt và các thông số kỹ thuật phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của công trình theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy. 7. Trong dự án và thiết kế phải có dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy. Điều 14. Kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng 1. Kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng gồm các khoản kinh phí cho hạng mục phòng cháy và chữa cháy tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định này và các khoản kinh phí khác phục vụ cho việc lập dự án thiết kế, thẩm duyệt, thử nghiệm, kiểm định, thi công, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. 2. Kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng và kinh phí để duy trì hoạt động của lực lượng, phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải được bố trí ngay trong giai đoạn lập dự án quy hoạch, dự án đầu tư và thiết kế công trình. Điều 15. Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy 1. Thiết kế quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư và thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình, (sau đây gọi chung là dự án, công trình), phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy khi chế tạo mới hoặc hoán cải thuộc mọi nguồn vốn đầu tư phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy. Việc lập dự án, thiết kế công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy phải do đơn vị tư vấn thiết kế có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện. 2. Đối tượng thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy: a) Các dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng. b) Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này khi chế tạo mới hoặc hoán cải. 3. Hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy Hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm 02 bộ, có xác nhận của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch phần thuyết minh ra tiếng Việt kèm theo, cụ thể như sau: a) Đối với dự án thiết kế quy hoạch, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của cơ quan phê duyệt dự án hoặc của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo); - Dự toán tổng mức đầu tư của dự án thiết kế quy hoạch; - Các tài liệu và bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:500 thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định này. b) Đối với thiết kế cơ sở, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo); - Bản sao văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền; - Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình; - Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định này. c) Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo); - Bản sao văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền; - Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình; - Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định này. d) Đối với chấp thuận địa điểm xây dựng công trình, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền, kèm theo); - Bản sao văn bản nêu rõ tính hợp pháp của khu đất dự kiến xây dựng công trình; - Bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu đất có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy như bậc chịu lửa của công trình, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các công trình xung quanh, hướng gió, cao độ công trình. đ) Đối với thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ phương tiện (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo); - Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư, chế tạo mới hoặc hoán cải phương tiện; - Dự toán tổng mức đầu tư phương tiện; - Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật thể hiện giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với tính chất hoạt động và đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của phương tiện; điều kiện ngăn cháy, chống cháy lan, thoát nạn, cứu người khi có cháy xảy ra; giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hệ thống điện, hệ thống nhiên liệu và động cơ; hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác; hệ thống, thiết bị phát hiện và xử lý sự cố rò rỉ các chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ. 4. Trình tự thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy a) Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của dự án, công trình. Đối với hồ sơ thiết kế quy hoạch tỷ lệ 1: 500 của dự án thiết kế quy hoạch và hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án, công trình, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về giải pháp phòng cháy và chữa cháy. b) Công trình có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại các Mục 14, 16 và 20 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này phải có văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trước khi tiến hành thiết kế công trình. c) Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật. 5. Thời hạn thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy Thời hạn thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tính kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau: a) Dự án thiết kế quy hoạch: Không quá 10 ngày làm việc. b) Chấp thuận địa điểm xây dựng công trình: Không quá 05 ngày làm việc. c) Thiết kế cơ sở: Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; không quá 05 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và C. d) Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm A; không quá 10 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm B và C. Phân nhóm dự án, công trình các nhóm A, B, C nêu trên được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. đ) Thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Không quá 10 ngày làm việc. 6. Dự án, công trình không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng vẫn phải thiết kế bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy nhưng không bắt buộc phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. 7. Nội dung thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án thiết kế quy hoạch phải theo đúng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định này; đối với thiết kế công trình phải theo đúng quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định này. Kết quả thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là một trong những căn cứ để xem xét, phê duyệt dự án và cấp giấy phép xây dựng. 8. Bộ Công an quy định về phân cấp thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy; hướng dẫn nội dung và trình tự thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. 9. Bộ Tài chính chủ trì, thống nhất với Bộ Công an quy định việc thu và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, được xác định trong tổng mức đầu tư của dự án, công trình và phương tiện giao thông cơ giới. Điều 16. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới, đơn vị tư vấn dự án, giám sát thi công, đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng, cơ quan phê duyệt dự án, cơ quan cấp giấy phép xây dựng và cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng công trình
| 2,094
|
5,099
|
1. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới: a) Lập dự án thiết kế theo đúng quy định, tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này. Trình hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. b) Tổ chức thi công, kiểm tra, giám sát thi công theo đúng thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt. Trường hợp trong quá trình thi công nếu có sự thay đổi về thiết kế và thiết bị phòng cháy và chữa cháy thì phải giải trình hoặc thiết kế bổ sung và phải được thẩm duyệt lại. c) Tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. d) Đối với các cơ sở quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trước khi đưa vào hoạt động, người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện phải thông báo với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy. đ) Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình trong suốt quá trình xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng. 2. Trách nhiệm của đơn vị tư vấn dự án và giám sát thi công: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư trong việc thực hiện các nội dung về phòng cháy và chữa cháy theo cam kết trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn. 3. Trách nhiệm của đơn vị tư vấn thiết kế: a) Thiết kế bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy; chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thiết kế trong thời gian xây dựng và sử dụng công trình. b) Thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp công trình. c) Tham gia nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. 4. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng: a) Thi công theo đúng thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt. b) Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý của mình trong suốt quá trình thi công đến khi bàn giao công trình. c) Lập hồ sơ hoàn công; chuẩn bị các tài liệu và điều kiện để phục vụ công tác nghiệm thu và tham gia nghiệm thu công trình. 5. Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt dự án và cơ quan cấp giấy phép xây dựng: a) Cơ quan phê duyệt dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, trước khi phê duyệt thì tùy từng dự án, công trình phải có giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng, văn bản về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. b) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng, trước khi cấp giấy phép có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư xuất trình giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. 6. Trách nhiệm của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy: a) Xem xét, trả lời về giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế quy hoạch, hồ sơ thiết kế cơ sở; chấp thuận địa điểm xây dựng công trình; thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy. b) Kiểm định thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công xây dựng. c) Kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy theo thẩm quyền. Điều 17. Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy 1. Dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đã, được thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy, trước khi đưa vào sử dụng phải được chủ đầu tư, chủ phương tiện tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy bao gồm nghiệm thu từng phần, từng giai đoạn, từng hạng mục và nghiệm thu bàn giao; riêng đối với các bộ phận, của công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy khi thi công bị che khuất thì phải được nghiệm thu trước khi tiến hành các công việc tiếp theo. 2. Thủ tục nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy: a) Các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định này phải được chủ đầu tư, chủ phương tiện tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy và trước khi đưa vào sử dụng chủ đầu tư, chủ phương tiện phải thông báo cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đã thẩm duyệt trước đó đến kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. b) Hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy gồm: - Bản sao giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; - Bản sao giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy đã lắp đặt trong công trình, phương tiện giao thông cơ giới; - Các biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể các hạng mục, hệ thống phòng cháy và chữa cháy; - Các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt; - Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông cơ giới; - Văn bản nghiệm thu hoàn thành hệ thống, thiết bị có liên quan về phòng cháy và chữa cháy. Các văn bản, tài liệu nêu trên phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nhà thầu, đơn vị tư vấn thiết kế. Nếu hồ sơ thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt. c) Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo các nội dung sau: - Kiểm tra nội dung và tính pháp lý của hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy do chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới chuẩn bị; - Kiểm tra việc thi công, lắp đặt phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông cơ giới theo thiết kế đã thẩm duyệt; - Tổ chức kiểm tra thử nghiệm hoạt động thực tế của các phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông cơ giới khi xét thấy cần thiết. d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua biên bản kiểm tra nghiệm thu, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét, nếu đạt các yêu cầu thì ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. đ) Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy là một trong những căn cứ để chủ đầu tư nghiệm thu, quyết toán và đưa công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy vào sử dụng. Điều 18. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy 1. Nội dung kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy gồm: a) Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở, khu dân cư, hộ gia đình, rừng, phương tiện giao thông cơ giới theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. b) Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy của từng đối tượng quy định tại Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. c) Việc chấp hành các quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định này, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các quy định của pháp luật có liên quan và các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. 2. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy được tiến hành thường xuyên, định kỳ, đột xuất theo quy định sau đây: a) Người đứng đầu cơ sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ rừng, chủ hộ gia đình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình. b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình. c) Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ hàng quý đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; 6 tháng hoặc một năm đối với các đối tượng còn lại và kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm, mất an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy và khi có yêu cầu bảo vệ đặc biệt. 3. Bộ Công an quy định cụ thể về thủ tục kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy. Điều 19. Tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân không đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy 1. Các trường hợp bị tạm đình chỉ hoạt động: a) Trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ xuất hiện nguồn lửa, nguồn nhiệt hoặc khi đang có nguồn lửa, nguồn nhiệt mà xuất hiện môi trường nguy hiểm cháy, nổ (sau đây gọi là nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ).
| 2,085
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.