idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
5,200
|
Chương III THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT Điều 9. Các trường hợp thay đổi đăng ký niêm yết Tổ chức niêm yết phải làm thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP. Điều 10. Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết 1. Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết tại SGDCK được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP; điểm a, b khoản 1.3 Điều 5 Thông tư số 73/2013/TT-BTC; chi tiết tại Phụ lục I (Danh mục hồ sơ đăng ký niêm yết, thay đổi đăng ký niêm yết và hủy niêm yết chứng khoán tại SGDCK) ban hành kèm theo Quy chế này. 2. Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết được lập thành 01 bộ bản chính kèm theo 01 bản dữ liệu điện tử. Điều 11. Thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết 1. Tổ chức niêm yết nộp hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết cho SGDCK. Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu, tổ chức niêm yết phải thực hiện đăng ký niêm yết bổ sung trong vòng 30 ngày sau khi hoàn thành đợt phát hành. Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu để trả cổ tức hoặc cổ phiếu thưởng, theo chương trình lựa chọn cho người lao động, tổ chức niêm yết phải thực hiện đăng ký niêm yết bổ sung trong vòng 15 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành. Trường hợp công ty bị sáp nhập không phải tổ chức niêm yết và không đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm b1, b2 khoản 1.2 Điều 4 Thông tư số 73/2013/TT-BTC, tổ chức niêm yết chỉ được thực hiện niêm yết bổ sung số cổ phiếu phát hành thêm sau 01 năm kể từ thời điểm công ty hình thành sau sáp nhập doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Sau khi nhận được hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết, SGDCK có công văn yêu cầu Tổ chức niêm yết sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu cần). Tổ chức niêm yết phải thực hiện sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của SGDCK. Bản sửa đổi phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết gửi SGDCK hoặc của những người cùng chức danh với những người đó. Trường hợp ký thay phải có giấy ủy quyền hợp lệ. 3. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết đầy đủ và hợp lệ, SGDCK xem xét chấp thuận hoặc từ chối thay đổi đăng ký niêm yết. Trường hợp từ chối, SGDCK có văn bản giải thích rõ lý do. 4. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày SGDCK cấp Quyết định chấp thuận thay đổi niêm yết chứng khoán: a) Tổ chức niêm yết thực hiện nộp các loại phí liên quan (nếu phát sinh) cho SGDCK theo quy định hiện hành. b) Tổ chức niêm yết phải đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho số lượng cổ phiếu mới niêm yết chậm nhất là 06 ngày làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên dự kiến và ngày giao dịch đầu tiên không quá 30 ngày kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận thay đổi niêm yết. Riêng trường hợp chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng, ngày giao dịch được xác định sau khi hết thời gian hạn chế chuyển nhượng. c) SGDCK sẽ thông báo ngày chứng khoán được phép giao dịch trở lại (đối với trường hợp tách, gộp cổ phiếu; tách doanh nghiệp) hoặc thông báo ngày hủy niêm yết phần cổ phiếu giảm (đối với trường hợp thay đổi giảm số lượng cổ phiếu niêm yết) trên cơ sở đề nghị của tổ chức niêm yết. Chương IV CẢNH BÁO, KIỂM SOÁT, TẠM NGỪNG GIAO DỊCH ĐỐI VỚI CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT Điều 12. Chứng khoán bị cảnh báo 1. Chứng khoán niêm yết bị cảnh báo khi xảy ra một trong các trường hợp sau: 1.1. Vốn điều lệ đã góp của tổ chức niêm yết giảm xuống dưới 30 tỷ đồng Việt Nam (đối với cổ phiếu) hoặc dưới 10 tỷ đồng Việt Nam (đối với trái phiếu doanh nghiệp) tính theo giá trị ghi trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất; 1.2. Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính từ 03 tháng trở lên; 1.3. Cổ phiếu không có giao dịch trong vòng 06 tháng; 1.4. Lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất của tổ chức niêm yết là số âm (có tính đến ảnh hưởng của ý kiến lưu ý, ngoại trừ của đơn vị kiểm toán). Trường hợp tổ chức niêm yết là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì lợi nhuận sau thuế căn cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp. Trường hợp tổ chức niêm yết có công ty con thì lợi nhuận sau thuế căn cứ vào lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ trên báo cáo tài chính hợp nhất; 1.5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính kiểm toán năm của công ty là số âm. Trường hợp tổ chức niêm yết có các đơn vị kế toán trực thuộc, tổ chức niêm yết có công ty con thì lỗ lũy kế căn cứ vào báo cáo tài chính tổng hợp/báo cáo tài chính hợp nhất; 1.6. Tổ chức niêm yết thường xuyên vi phạm quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán; 1.7. Trong trường hợp SGDCK xét thấy cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư sau khi được UBCKNN chấp thuận. 2. SGDCK lên ký hiệu cảnh báo đối với chứng khoán niêm yết và thực hiện công bố thông tin khi chứng niêm yết rơi vào một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Tổ chức niêm yết có chứng khoán thuộc diện bị cảnh báo phải giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị cảnh báo, đưa ra phương án khắc phục tình trạng bị cảnh báo và công bố thông tin theo yêu cầu của SGDCK. 4. Đưa ra khỏi diện cảnh báo 4.1 SGDCK sẽ xem xét dỡ bỏ ký hiệu cảnh báo đối với chứng khoán sau khi tổ chức niêm yết khắc phục được nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị cảnh báo. 4.2 Trường hợp quy định tại khoản 1.1, 1.4, 1.5 Điều này, SGDCK sẽ căn cứ vào Báo cáo tài chính kiểm toán năm hoặc căn cứ vào Báo cáo tài chính bán niên soát xét để xem xét dỡ bỏ ký hiệu cảnh báo đối với chứng khoán. 4.3 Trường hợp chứng khoán rơi vào diện cảnh báo theo quy định tại điểm 1.6 khoản 1 Điều này, SGDCK sẽ xem xét dỡ bỏ ký hiệu cảnh báo nếu tổ chức niêm yết không vi phạm quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán trong tối thiểu 06 tháng tiếp theo kể từ ngày SGDCK đưa chứng khoán vào diện bị cảnh báo. 5. SGDCK thực hiện công bố thông tin về việc đưa chứng khoán ra khỏi diện bị cảnh báo. Điều 13. Chứng khoán bị kiểm soát 1. Chứng khoán niêm yết bị kiểm soát khi xảy ra một trong các trường hợp sau: 1.1. Vốn điều lệ đã góp của tổ chức niêm yết giảm xuống dưới 30 tỷ đồng Việt Nam (đối với cổ phiếu) hoặc dưới 10 tỷ đồng Việt Nam (đối với trái phiếu doanh nghiệp) tính theo giá trị ghi trên báo cáo tài chính kỳ kế tiếp sau khi chứng khoán bị cảnh báo theo quy định tại khoản 1.1 Điều 12. 1.2. Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính từ 09 tháng trở lên; 1.3. Lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tài chính kiểm toán trong 02 năm gần nhất của tổ chức niêm yết là số âm (có tính đến ảnh hưởng của ý kiến lưu ý, ngoại trừ của đơn vị kiểm toán); Trường hợp tổ chức niêm yết là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì lợi nhuận sau thuế căn cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp. Trường hợp tổ chức niêm yết có công ty con thì lợi nhuận sau thuế căn cứ vào lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ trên báo cáo tài chính hợp nhất; 1.4. Lỗ lũy kế vượt quá vốn điều lệ thực góp tại báo cáo tài chính bán niên soát xét gần nhất. Đối với tổ chức niêm yết có công ty con hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì lỗ lũy kế căn cứ trên báo cáo tài chính hợp nhất/ báo cáo tài chính tổng hợp; 1.5. Tổ chức niêm yết tiếp tục vi phạm các quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán hoặc/và không có biện pháp khắc phục nguyên nhân dẫn đến việc bị đưa vào diện cảnh báo sau khi chứng khoán bị cảnh báo theo quy định tại khoản 1.6 Điều 12; 1.6. Trong trường hợp SGDCK xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư sau khi được UBCKNN chấp thuận. 2. SGDCK lên ký hiệu kiểm soát đối với chứng khoán niêm yết và thực hiện công bố thông tin khi chứng khoán niêm yết rơi vào một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Tổ chức niêm yết có chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát phải giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị kiểm soát, đưa ra phương án khắc phục tình trạng bị kiểm soát và công bố thông tin theo yêu cầu của SGDCK. Trường hợp tổ chức niêm yết không thực hiện giải trình theo yêu cầu của SGDCK thì chứng khoán bị kiểm soát sẽ bị tạm ngừng giao dịch cho đến khi tổ chức niêm yết thực hiện công bố thông tin và/hoặc giải trình đầy đủ theo yêu cầu của SGDCK. Căn cứ trên giải trình của tổ chức niêm yết, SGDCK sẽ xem xét cho chứng khoán niêm yết được giao dịch trở lại. 4. Trường hợp chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát theo quy định tại khoản 1.5, 1.6 Điều này sẽ bị hạn chế về thời gian và/hoặc biên độ giao dịch. 5. Đưa ra khỏi diện bị kiểm soát 5.1 SGDCK sẽ xem xét dỡ bỏ ký hiệu kiểm soát đối với chứng khoán sau khi tổ chức niêm yết khắc phục được nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị kiểm soát. 5.2 Trường hợp quy định tại khoản 1.1, 1.3, 1.4 Điều này, SGDCK sẽ căn cứ báo cáo tài chính kiểm toán năm hoặc căn cứ vào báo cáo tài chính bán niên soát xét để xem xét dỡ bỏ ký hiệu kiểm soát đối với chứng khoán. Riêng đối với trường hợp quy định tại khoản 1.3 Điều này sẽ được được đưa ra khỏi diện bị kiểm soát khi công ty có lãi và không có lỗ lũy kế, hoặc chuyển sang diện cảnh báo khi công ty có lãi nhưng vẫn còn lỗ lũy kế. 5.3 Trường hợp chứng khoán rơi vào diện kiểm soát theo quy định tại khoản 1.5 Điều này, SGDCK sẽ xem xét dỡ bỏ ký hiệu kiểm soát hoặc chuyển sang diện cảnh báo nếu tổ chức niêm yết không vi phạm quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán trong tối thiểu 06 tháng tiếp theo kể từ ngày SGDCK đưa chứng vào diện bị kiểm soát hoặc nguyên nhân dẫn đến việc chứng khoán bị kiểm soát được khắc phục hoàn toàn.
| 2,076
|
5,201
|
6. SGDCK thực hiện công bố thông tin về việc đưa chứng khoán ra khỏi diện kiểm soát. Điều 14. Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch 1. Chứng khoán niêm yết bị tạm ngừng giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp sau: 1.1. Giá, khối lượng giao dịch chứng khoán có biến động bất thường; 1.2. Tổ chức niêm yết tiếp tục vi phạm các quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán sau khi đã bị đưa vào diện kiểm soát hoặc/và không có biện pháp khắc phục nguyên nhân dẫn đến việc bị đưa vào diện kiểm soát; 1.3. Thực hiện việc tách, gộp cổ phiếu; bị tách doanh nghiệp; 1.4. Trong trường hợp SGDCK xét thấy cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN. 2. SGDCK tạm ngừng giao dịch đối với chứng khoán và thực hiện công bố thông tin khi chứng khoán niêm yết rơi vào một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1.3 Điều này, tổ chức niêm yết có chứng khoán thuộc diện bị tạm ngừng giao dịch phải giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch và công bố thông tin theo yêu cầu của SGDCK. Căn cứ giải trình của tổ chức niêm yết, SGDCK xem xét cho phép chứng khoán niêm yết được giao dịch trở lại hoặc chuyển sang diện cảnh báo/kiểm soát cho đến khi nguyên nhân dẫn đến việc bị tạm ngừng giao dịch được khắc phục hoàn toàn. 4. SGDCK thực hiện công bố thông tin về việc cho phép giao dịch trở lại đối với chứng khoán niêm yết. Chương V HUỶ BỎ NIÊM YẾT Điều 15. Hủy bỏ niêm yết tự nguyện 1. Chứng khoán bị hủy bỏ niêm yết tự nguyện khi tổ chức niêm yết đề nghị hủy bỏ niêm yết và đáp ứng điều kiện được hủy bỏ niêm yết quy định tại điểm a khoản 2 Điều 60 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP. 2. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ niêm yết tại SGDCK được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 60 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP, chi tiết tại Phụ lục I (Danh mục hồ sơ đăng ký niêm yết, thay đổi đăng ký niêm yết và hủy niêm yết chứng khoán tại SGDCK) ban hành kèm theo Quy chế này. Hồ sơ hủy bỏ niêm yết được lập thành 01 bộ bản chính kèm theo 01 bản dữ liệu điện tử. Trong đó, Quyết định thông qua việc hủy bỏ niêm yết cổ phiếu của Đại hội đồng cổ đông phải đảm bảo đáp ứng tỷ lệ thông qua Nghị quyết ĐHĐCĐ theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty, đồng thời, có trên 50% số phiếu biểu quyết của các cổ đông không phải cổ đông lớn chấp thuận hủy bỏ niêm yết. Tỷ lệ biểu quyết của các cổ đông không phải cổ đông lớn được tính trên toàn bộ số cổ đông không phải cổ đông lớn của công ty. 3. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị hủy bỏ niêm yết, SGDCK có công văn yêu cầu tổ chức niêm yết sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu cần). Tổ chức niêm yết phải thực hiện sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của SGDCK. 4. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, SGDCK căn cứ kết luận của Hội đồng niêm yết quyết định việc chấp thuận hoặc từ chối hủy bỏ niêm yết chứng khoán. Trường hợp từ chối, SGDCK có văn bản giải thích rõ lý do. 5. SGDCK thực hiện công bố thông tin về việc hủy bỏ niêm yết. Điều 16. Hủy bỏ niêm yết bắt buộc 1. Chứng khoán bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 58/2012NĐ-CP, trong đó: 1.1. Tổ chức niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán không đáp ứng các điều kiện niêm yết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 54 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP đối với cổ phiếu; điểm a khoản 2 điều 54 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP đối với trái phiếu doanh nghiệp trong thời hạn 01 năm, cụ thể: a) Vốn điều lệ đã góp của tổ chức niêm yết giảm xuống dưới 30 tỷ đồng Việt Nam (đối với cổ phiếu) hoặc dưới 10 tỷ đồng Việt Nam (đối với trái phiếu doanh nghiệp); b) Không đủ tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; 1.2. Kết quả sản xuất, kinh doanh bị thua lỗ trong 03 năm liên tục hoặc tổng số lỗ lũy kế vượt quá số vốn điều lệ thực góp trong báo cáo tài chính kiểm toán trước thời điểm xem xét. Kết quả sản xuất kinh doanh xác định căn cứ vào chỉ tiêu” lợi nhuận sau thuế” hoặc” lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ” (đối với trường hợp tổ chức niêm yết có công ty con). Trường hợp tổ chức niêm yết có các đơn vị kế toán trực thuộc, chỉ tiêu” lợi nhuận sau thuế” ,” lỗ lũy kế” căn cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp. Trường hợp tổ chức niêm yết có công ty con, chỉ tiêu” lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ” ,” lỗ lũy kế” căn cứ trên báo cáo tài chính hợp nhất; 2. SGDCK thông báo cho tổ chức niêm yết và công bố thông tin ra thị trường khi phát hiện chứng khoán rơi vào trường hợp bị hủy bỏ niêm yết theo quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu tổ chức niêm yết báo cáo, giải trình cụ thể. 3. SGDCK căn cứ kết luận của Hội đồng niêm yết quyết định việc hủy bỏ niêm yết chứng khoán. 4. SGDCK có thể cho phép chứng khoán thuộc diện bị hủy bỏ niêm yết được giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định (tối đa 30 ngày) trước khi bị hủy bỏ niêm yết. 5. SGDCK thực hiện công bố thông tin về việc hủy bỏ niêm yết. Điều 17. Đăng ký niêm yết lại 1. Tổ chức có chứng khoán bị hủy bỏ niêm yết theo các quy định tại Điều 15, 16 Quy chế này chỉ được đăng ký niêm yết lại sau 12 tháng kể từ khi bị hủy bỏ niêm yết nếu đáp ứng các điều kiện niêm yết quy định tại Điều 54 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP. 2. Hồ sơ và thủ tục đăng ký niêm yết lại thực hiện theo quy định tại Chương II Quy chế này. Chương VI NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT, CỔ ĐÔNG LỚN, CỔ ĐÔNG NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT Điều 18. Nghĩa vụ của tổ chức niêm yết 1. Duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán theo quy định. 2. Thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, Quy chế công bố thông tin tại SGDCK ban hành kèm theo Quyết định số 250/QĐ-SGDHN ngày 06/06/2013 của Tổng Giám đốc SGDCK và các quy định liên quan. 3. Tuân thủ quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng tại Thông tư số 121/2012/TT-BTC ngày 26/7/2012 của Bộ Tài chính. 4. Thực hiện các cam kết đối với SGDCK. 5. Cập nhật và công bố thông tin qua hệ thống quản lý thông tin của SGDCK. 6. Nộp các khoản phí liên quan theo đúng các quy định hiện hành. 7. Bổ sung hồ sơ của tổ chức niêm yết trong trường hợp cần thiết và/hoặc theo yêu cầu của SGDCK. 8. Cập nhật thường xuyên và thực hiện nghiêm chỉnh các quy chế của SGDCK và các quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. 9. Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày đăng ký cuối cùng, tổ chức niêm yết phải nộp cho SGDCK các tài liệu sau: a. Một (01) bản tóm tắt danh sách cổ đông tại ngày chốt danh sách thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu theo mẫu NY-07 kèm theo Quy chế này b. Một (01) bản dữ liệu điện tử định dạng excel (file. xls hoặc file. xlsx... ) danh sách cổ đông tại ngày chốt danh sách thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu. Điều 19. Nghĩa vụ của cổ đông lớn, cổ đông nội bộ và người có liên quan 1. Thực hiện các nghĩa vụ về báo cáo và công bố thông tin theo quy định của SGDCK và các quy định có liên quan khác về chứng khoán và thị trường chứng khoán. 2. Giải trình theo yêu cầu của SGDCK trong trường hợp cần thiết. Chương VII XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Thẩm quyền xử lý vi phạm SGDCK có thẩm quyền đưa ra hình thức xử lý vi phạm phù hợp với chức năng và quyền hạn của SGDCK đối với các trường hợp vi phạm các quy định tại Quy chế này. Điều 21. Các hình thức xử lý vi phạm 1. Các hình thức xử lý vi phạm bao gồm: a) Nhắc nhở bằng văn bản; b) Đưa chứng khoán vào diện bị cảnh báo; c) Đưa chứng khoán vào diện bị kiểm soát; d) Đưa chứng khoán vào diện tạm ngừng giao dịch; e) Hủy niêm yết bắt buộc. 2. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm của từng trường hợp cụ thể, Tổng Giám đốc SGDCK sẽ quyết định hình thức xử lý vi phạm phù hợp. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Điều khoản thi hành 1. Tổ chức niêm yết tại SGDCK theo quy định tại khoản 1 điều 92 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP có cổ phiếu chưa đáp ứng điều kiện niêm yết tại điểm a và điểm c khoản 1 điều 54 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP không bị điều chỉnh bởi các quy định tại khoản 1.1 Điều 12, khoản 1.1 Điều 13, điểm a và điểm b khoản 1.1 Điều 16 Quy chế này. 2. SGDCK thực hiện giám sát việc tuân thủ Quy chế này của các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế. 3. SGDCK chịu trách nhiệm ban hành các quy trình nghiệp vụ phù hợp với Quy chế này. 4. Việc sửa đổi bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốc SGDCK quyết định sau khi được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và được Hội đồng Quản trị SGDCK thông qua./. PHỤ LỤC I DANH MỤC HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT VÀ HỦY NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI (Kèm theo Quy chế Niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành theo Quyết định số …/QĐ-SGDHN ngày... tháng … năm 201… của Tổng Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II QUY TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT (Kèm theo Quy chế Niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành theo Quyết định số …/QĐ-SGDHN ngày … tháng ….. năm..... của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký niêm yết - Hồ sơ đăng ký niêm yết được tổ chức đăng ký niêm yết/đơn vị tư vấn (nếu có) nộp trực tiếp tại SGDCK (Phòng Thẩm định Niêm yết) hoặc gửi qua đường bưu điện.
| 2,082
|
5,202
|
- Sau khi kiểm tra sơ bộ, nếu hồ sơ đầy đủ danh mục theo quy định, SGDCK sẽ cấp Phiếu nhận hồ sơ cho tổ chức đăng ký niêm yết và công bố thông tin về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký niêm yết trên trang thông tin điện tử của SGDCK. Bước 2: Kiểm tra hồ sơ đăng ký niêm yết - Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết, SGDCK có công văn yêu cầu tổ chức đăng ký niêm yết sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu cần). - Trong vòng 06 tháng kể từ ngày SGDCK có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tổ chức đăng ký niêm yết phải hoàn tất việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết theo yêu cầu của SGDCK. Quá thời hạn trên, SGDCK sẽ không tiếp tục xem xét hồ sơ ĐKNY của tổ chức ĐKNY. - Sau khi tổ chức đăng ký niêm yết hoàn tất việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, SGDCK sẽ cấp Phiếu nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tổ chức đăng ký niêm yết. Bước 3: Xét duyệt hồ sơ đăng ký niêm yết - Sau khi tổ chức đăng ký niêm yết hoàn tất việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, SGDCK tiến hành xem xét, phân tích hồ sơ đăng ký niêm yết và đánh giá việc đáp ứng điều kiện niêm yết thông qua Hội đồng niêm yết. - Trường hợp cần xin thêm ý kiến về chế độ, chính sách, SGDCK có công văn gửi các cơ quan liên quan. Trường hợp phát hiện tổ chức đăng ký niêm yết vi phạm các quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán, SGDCK báo cáo với UBCKNN về vụ việc. SGDCK chỉ xử lý hồ sơ sau khi có ý kiến trả lời từ UBCKNN hoặc các cơ quan có liên quan. Bước 4: Chấp thuận/từ chối đăng ký niêm yết - Việc chấp thuận/từ chối đăng ký niêm yết sẽ do Tổng Giám đốc SGDCK quyết định trên cơ sở kết luận của Hội đồng niêm yết. Trường hợp từ chối đăng ký niêm yết, Sở GDCK có công văn giải thích rõ lý do. Trường hợp kết luận của Hội đồng niêm yết là chấp thuận có kèm theo các yêu cầu hoàn tất thủ tục, tổ chức niêm yết phải hoàn tất các thủ tục theo yêu cầu trước khi SGDCK cấp Quyết định chấp thuận niêm yết. - Sở Giao dịch công bố thông tin về việc chấp thuận/từ chối đăng ký niêm yết trên trang thông tin điện tử của SGDCK. Bước 5: Hoàn tất thủ tục đưa chứng khoán vào giao dịch tại Sở Giao dịch - SGDCK ra Thông báo ngày giao dịch đầu tiên sau khi nhận được công văn đăng ký ngày giao dịch đầu tiên và giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên của tổ chức niêm yết. - SGDCK phối hợp với tổ chức niêm yết tổ chức Lễ khai trương niêm yết chứng khoán mới tại SGDCK trong ngày giao dịch đầu tiên. PHỤ LỤC III CÁC MẪU BIỂU CỦA HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT VÀ HỦY NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI (Kèm theo Quy chế Niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành theo Quyết định số …/QĐ-SGDHN ngày … tháng ….. năm..... của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu NY-01 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC), GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN TRƯỞNG, CỔ ĐÔNG LỚN, CỔ ĐÔNG CHIẾN LƯỢC, NGƯỜI ĐƯỢC UỶ QUYỀN CBTT VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC), GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN TRƯỞNG, CỔ ĐÔNG LỚN, NGƯỜI ĐƯỢC UỶ QUYỀN CBTT <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu NY-02 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CAM KẾT CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CÓ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU LÀ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC), GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN TRƯỞNG; CỔ ĐÔNG LỚN LÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC), GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN TRƯỞNG Chúng tôi, các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc (Giám đốc) và Kế toán trưởng (sau đây gọi tắt là CĐNB); các cổ đông lớn là người có liên quan đến CĐNB cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết, 50% số cổ phiếu trên trong thời gian 06 tháng tiếp theo và chịu mọi hình thức xử lý theo quy định nếu vi phạm cam kết này; <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu NY - 03 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BÁO CÁO QUÁ TRÌNH TĂNG VỐN Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội I. Thông tin về Tổ chức đăng ký niêm yết Tên Công ty: ……………………………………………………………............. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………..... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …….. do ……. cấp lần đầu ngày……tháng….. năm….., cấp thay đổi lần cuối ngày……tháng….. năm….. II. Tổng hợp quá trình tăng vốn từ khi hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần đến nay: Liệt kê tất cả các đợt tăng vốn và mỗi đợt tăng vốn phải gồm các nội dung như sau: - Vốn điều lệ trước khi phát hành: - Vốn điều lệ sau khi phát hành: - Hình thức phát hành: phát hành ra công chúng/phát hành riêng lẻ - Cơ quan chấp thuận mỗi lần phát hành cổ phiếu để tăng vốn (nếu có) - Thời gian hạn chế chuyển nhượng (nếu có) - Đối tượng phát hành: cổ đông hiện hữu/đối tác chiến lược/cán bộ công nhân viên/trả cổ tức bằng cổ phiếu/trả cổ phiếu thưởng …. 1. Phát hành cho cổ đông hiện hữu - Ngày chốt danh sách cổ đông - Số lượng cổ đông: - Tỷ lệ phân bổ quyền: - Giá phát hành: - Ngày hoàn thành đợt chào bán: - Số lượng phát hành 2. Thưởng cổ phiếu/trả cổ tức bằng cổ phiếu - Ngày chốt danh sách cổ đông - Tỷ lệ phân bổ quyền - Ngày phát hành: - Số lượng phát hành: - Nguồn phát hành: 3. Phát hành cho các đối tác chiến lược/cán bộ công nhân viên - Ngày phát hành: - Số lượng phát hành: - Số lượng người tham gia đợt phát hành: - Ngày hoàn thành đợt chào bán: 4. Các trường hợp tăng vốn khác (nếu có) Chúng tôi cam đoan những thông tin trong báo cáo này và các tài liệu đính kèm là đầy đủ, chính xác và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu NY – 04 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội I. Thông tin về công ty đăng ký niêm yết: Tên Công ty: Trụ sở chính: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …….. do ……. cấp lần đầu ngày……tháng….. năm….., cấp thay đổi lần cuối ngày……tháng….. năm…..: I. Báo cáo tổng hợp các đợt mua lại/bán cổ phiếu quỹ của Công ty kể từ khi hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần: Liệt kê chi tiết từng đợt mua/bán cổ phiếu quỹ và mỗi đợt mua/bán cổ phiếu quỹ phải gồm các nội dung như sau: Số lượng cổ phiếu quỹ nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch: Số lượng cổ phiếu quỹ đăng ký mua /bán: Tỷ lệ cổ phiếu quỹ đăng ký mua lại/bán so với tổng số cổ phiếu lưu hành: Mục đích: Nguồn vốn thực hiện (trong trường hợp mua lại): Thời gian thực hiện giao dịch: từ ngày…. đến ngày. Số lượng cổ phiếu quỹ sau khi thực hiện mua /bán: Tên CTCK được ủy quyền thực hiện việc mua/bán (nếu có): Chúng tôi đảm bảo những thông tin trên đây và các tài liệu đính kèm là đầy đủ và chính xác. Chúng tôi cam kết sẽ tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu NY - 05 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> SƠ YẾU LÝ LỊCH 1. Họ và tên: 2. Giới tính: 3. Ngày sinh: 4. Nơi sinh: 5. Quốc tịch: 6. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: 7. Chứng minh thư nhân dân số: …………… Nơi cấp:..................... Ngày cấp: 8. Điện thoại liên hệ: Nhà riêng ………………..; Di động 9. Trình độ chuyên môn: 10. Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức đăng ký niêm yết 11. Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: 12. Quá trình công tác <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 13. Hành vi vi phạm pháp luật: 14. Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong tổ chức đăng ký niêm yết: (nêu rõ số lượng, tỷ lệ nắm giữ) - Sở hữu cá nhân: - Sở hữu đại diện: - Sở hữu của người có liên quan (họ tên, mối quan hệ, số lượng, tỷ lệ nắm giữa) 16. Các khoản nợ đối với tổ chức đăng ký niêm yết (áp dụng đối với niêm yết cổ phiếu) 17. Thù lao và lợi ích khác nhận được từ tổ chức đăng ký niêm yết 18. Lợi ích liên quan đối với tổ chức đăng ký niêm yết Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước công ty và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu NY-06A <jsontable name="bang_17"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội I. Thông tin về tổ chức niêm yết: 1. Tên tổ chức niêm yết: - Tên đầy đủ: - Tên giao dịch: 2. Vốn điều lệ: - Vốn điều lệ đăng ký trước khi thay đổi: - Vốn điều lệ thực góp trước khi thay đổi: - Vốn điều lệ đăng ký sau khi thay đổi: - Vốn điều lệ thực góp sau khi thay đổi: 3. Địa chỉ trụ sở chính: 4. Điện thoại: … Fax: … 5. Website: 6. Nơi mở tài khoản: … Số tài khoản: … 7. Căn cứ pháp lý hoạt động kinh doanh - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …ngày... tháng... năm... do …cấp lần đầu, thay đổi lần thứ …ngày…tháng…năm.......... - Ngành nghề kinh doanh chính: - Sản phẩm/dịch vụ chính: II. Lý do thay đổi tăng/giảm số lượng chứng khoán đăng ký niêm yết: III. Chứng khoán thay đổi đăng ký niêm yết: 1. Tên chứng khoán: 2. Loại chứng khoán: 3. Mã chứng khoán 4. Mệnh giá chứng khoán: …đồng 5. Số lượng chứng khoán thay đổi tăng/giảm đăng ký niêm yết: …cổ phiếu/trái phiếu 6. Số lượng chứng khoán niêm yết sau khi thay đổi đăng ký niêm yết: …cổ phiếu/trái phiếu 7. Tỷ lệ chứng khoán niêm yết sau khi thay đổi đăng ký trên tổng số chứng khoán: …%
| 2,079
|
5,203
|
8. Thời gian dự kiến niêm yết: IV. Các bên liên quan: 1. Tổ chức tư vấn niêm yết: - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: … Fax: … - Website: 2. Công ty kiểm toán: - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: … Fax: … - Website: 3. Các bên liên quan khác (nếu có): - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: … Fax: … - Website: V. Cam kết của tổ chức niêm yết: Chúng tôi đảm bảo các thông tin và số liệu trình bày trong hồ sơ đăng ký thay đổi niêm yết của chúng tôi là đầy đủ, chính xác và trung thực. Chúng tôi cam kết thực hiện nghiêm chỉnh mọi nghĩa vụ của tổ chức niêm yết cũng như các quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và chịu mọi hình thức xử lý nếu vi phạm cam kết nêu trên. VI. Hồ sơ kèm theo: (Liệt kê các tài liệu đi kèm) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu NY-06B <jsontable name="bang_19"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ HỦY BỎ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU/TRÁI PHIẾU Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội I. Thông tin về tổ chức niêm yết: - Tên đầy đủ: - Tên giao dịch: - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: … Fax: … - Quyết định niêm yết số…do SGDHN cấp ngày …tháng…năm......... II. Chứng khoán hủy niêm yết Căn cứ..… số... ngày…tháng…năm........., chúng tôi đăng ký hủy niêm yết …(tên chứng khoán) tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với nội dung như sau: 1. Tên chứng khoán: 2. Loại chứng khoán: 3. Mã chứng khoán: 4. Mệnh giá 5. Số lượng chứng khoán hủy bỏ niêm yết:............. cổ phiếu/trái phiếu 6. Lý do hủy bỏ niêm yết: 7. Thời gian dự kiến hủy bỏ niêm yết: Kính đề nghị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội xem xét và chấp thuận hủy bỏ niêm yết …(tên chứng khoán) của Công ty chúng tôi. Chúng tôi cam kết tuân thủ mọi quy định pháp luật liên quan và nỗ lực tối đa để bảo vệ quyền lợi của các cổ đông/trái chủ. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mẫu NY-07 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> TÓM TẮT NỘI DUNG SỔ CỔ ĐÔNG TẠI NGÀY.. /.. /.. ĐỂ ……………. Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội I. Thông tin chung - Tên tổ chức niêm yết: - Vốn điều lệ: - Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:....... do cơ quan....... cấp lần đầu ngày.........., cấp lần......... ngày...... (lần cấp gần nhất) - Mã chứng khoán: II. Cơ cấu cổ đông <jsontable name="bang_22"> </jsontable> III. Danh sách chi tiết cổ đông lớn, cổ đông Nhà nước, cổ đông chiến lược, cổ đông FDI <jsontable name="bang_23"> </jsontable> III. Danh sách chi tiết về cổ đông nội bộ, người được ủy quyền CBTT <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Nếu thành viên chủ chốt đại diện vốn cho tổ chức khác làm thành viên HĐQT, BGĐ, BKS, KTT thì ghi rõ thông tin liên quan của tổ chức và người đại diện sở hữu vốn tại những cột có dấu (*). CHỈ THỊ VỀ VIỆC TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM, VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TỆ NẠN XÃ HỘI Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Chỉ thị số 07/2009/CT-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2009 về việc tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm. Qua 4 năm triển khai thực hiện đã đạt được những kết quả quan trọng như từng bước nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân toàn thành phố về trách nhiệm đấu tranh phòng, chống tội phạm; tạo lập cơ chế phối hợp đồng bộ, phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội; kiềm chế sự gia tăng của các loại tội phạm, làm giảm một số loại tội phạm nghiêm trọng; giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Tuy nhiên, tình hình tội phạm vẫn có chiều hướng gia tăng và diễn biến phức tạp, nhất là tội phạm mới, tội phạm ma túy, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm về môi trường, tội phạm sử dụng công nghệ cao. Công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn tội phạm, đặc biệt là tội phạm do nguyên nhân xã hội còn nhiều hạn chế. Tình hình các băng, nhóm tội phạm có tổ chức, tội phạm hoạt động theo kiểu “xã hội đen”, trộm cắp tài sản và các tụ điểm tệ nạn xã hội (ma túy, cờ bạc, số đề, đá gà, cá độ bóng đá, mại dâm...) còn xảy ra nhiều với phương thức, thủ đoạn hoạt động ngày càng tinh vi, liều lĩnh gây dư luận xấu trong nhân dân. Bên cạnh đó, theo dự báo tình hình thế giới và khu vực thời gian tới còn diễn biến phức tạp, khó lường, tác động đến tình hình an ninh trật tự trong nước nói chung và tại thành phố Cần Thơ nói riêng. Nguyên nhân cơ bản của tình trạng trên là do một số nơi chưa có sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; sự phối hợp giữa các ngành chức năng, các tổ chức đoàn thể trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm chưa thực sự chặt chẽ; công tác phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ tuy được quan tâm, nhưng chưa đúng mức, thiếu đồng bộ; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật ở nhiều nơi còn yếu, mang tính hình thức, chưa phát huy hiệu quả; công tác quản lý đối tượng đặc xá, tù tha về chưa thực sự chặt chẽ, tiềm ẩn nhiều bất ổn về trật tự xã hội. Nhằm tiếp tục tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội trên địa bàn thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị: 1. Các sở, ban ngành thành phố, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện có kế hoạch phối hợp với các ngành chức năng và lực lượng Công an tấn công trấn áp mạnh mẽ các loại tội phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội tại địa phương mình, phải xác định đây là nhiệm vụ, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, huy động sức mạnh tổng hợp của các ban, ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp và quần chúng nhân dân; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trong công tác vận động quần chúng tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội. 2. Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Nghị quyết số 37/2012/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội khóa XIII về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và công tác thi hành án năm 2013; Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26 tháng 3 năm 2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới; Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới; Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới; Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 1203/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình, mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy giai đoạn 2012-2015; Quyết định số 1217/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống tội phạm giai đoạn 2012-2015; Kế hoạch số 92/KH-BCĐ 138/CP ngày 23 tháng 4 năm 2012 của Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm của Chính phủ. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các đề án, dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm, các Đề án như “Phát động toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hóa, giáo dục, cải tạo người phạm tội tại gia đình và cộng đồng dân cư”; “Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tội phạm, tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật và trách nhiệm công dân về bảo vệ an ninh trật tự”; “Đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm hình sự nguy hiểm và tội phạm có tính quốc tế”; “Đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên”, các Dự án “Đầu tư trang bị phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ, thiết bị nghiệp vụ phục vụ công tác, chiến đấu của cơ quan cảnh sát điều tra các cấp”; “Tăng cường năng lực phòng, chống tội phạm về môi trường”; “Phòng, chống các loại tội phạm sử dụng công nghệ cao”; “Tăng cường công tác giáo dục, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình”. Thực hiện các dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy như “Trang bị phương tiện chiến đấu và giám định ma túy của lực lượng cảnh sát nhân dân”; “Tăng cường năng lực đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy của lực lượng Hải quan”; “Xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy”; “Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và nghiên cứu, triển khai ứng dụng các bài thuốc, phương pháp y học trong điều trị và phục hồi chức năng cho người nghiện ma túy”; “Thông tin, tuyên truyền phòng, chống ma túy và giám sát thực hiện Chương trình”. Thực hiện các đề án của Chương trình hành động phòng, chống mua bán người như “Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng phòng, chống tội phạm mua bán người trong toàn xã hội”; “Nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tội phạm mua bán người”; “Tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về”; “Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật về phòng, chống mua bán người”; “Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người”. 3. Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm; phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; phòng, chống tội phạm mua bán người trên địa bàn thành phố (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 138/TP). Riêng xã, phường, thị trấn kiện toàn, thành lập Ban Chỉ đạo 138 cấp xã theo cơ cấu Bí thư Đảng ủy là Trưởng ban, Chủ tịch và Trưởng Công an là Phó Trưởng ban, lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể cấp phường là thành viên để chỉ đạo thực hiện công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự trở thành địa bàn không có tội phạm hoặc giảm tội phạm đến mức thấp nhất theo Kế hoạch của Công an thành phố.
| 2,147
|
5,204
|
4. Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương phải tập trung triển khai, chủ động bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương; đồng thời huy động sự đóng góp từ các nhà hảo tâm, các mạnh thường quân; vận động quần chúng nhân dân tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật bằng nhiều hình thức; tiếp tục xây dựng mới và nhân rộng các mô hình hiệu quả trong đấu tranh phòng, chống tội phạm. Phát động sâu rộng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các phương thức, thủ đoạn hoạt động mới của tội phạm, công khai hóa hành vi vi phạm pháp luật của các đối tượng tệ nạn xã hội để người dân nâng cao ý thức cảnh giác, tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm. 5. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa công tác tuần tra canh gác, trong đó lực lượng công an, quân sự làm nòng cốt, thực hiện đa dạng hóa các hình thức, biện pháp tuần tra để huy động nhân dân cùng tham gia theo phương châm “Lực lượng tại chỗ, phương tiện, hậu cần tại chỗ và tuần tra giữ gìn an ninh trật tự tại chỗ”. Công tác tuần tra nhân dân phải được sự huấn luyện, hướng dẫn nghiệp vụ và chi viện kịp thời của lực lượng công an, quân sự, đảm bảo tiến hành chặt chẽ, khép kín địa bàn, chú ý các địa bàn phức tạp, trọng điểm về an ninh trật tự. Bố trí đủ quân số, tuần tra vào những thời điểm tội phạm thường lợi dụng hoạt động để chủ động phát hiện, bắt quả tang, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật. 6. Giao Công an thành phố chỉ đạo lực lượng nghiệp vụ thực hiện những công tác trọng tâm sau: - Tiếp tục rà soát toàn diện các đối tượng hình sự, kinh tế, ma túy, môi trường và tệ nạn xã hội. Chú ý các đối tượng được đặc xá, tù tha về có hành vi cướp giật, trộm cắp tài sản; các đối tượng có tiền án, tiền sự về cướp giật, trộm cắp tài sản chuyên nghiệp. Áp dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ để quản lý chặt chẽ di biến động của đối tượng, không để các đối tượng có điều kiện thực hiện hành vi phạm tội, vi phạm pháp luật hoặc tệ nạn xã hội. - Mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm hình sự, kinh tế, ma túy, môi trường và tệ nạn xã hội. Tập trung đấu tranh quyết liệt, có hiệu quả với các băng, nhóm tội phạm có tổ chức và các tụ điểm tệ nạn xã hội; các đường dây hoạt động phạm tội liên tuyến, liên tỉnh. Khi tội phạm xảy ra, lực lượng công an phải đảm bảo có mặt kịp thời, điều tra giải quyết dứt điểm, đúng quy định của pháp luật, không để xảy ra trường hợp phạm tội liên tục, phạm tội kéo dài, gây mất lòng tin trong nhân dân. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về trật tự xã hội, nhất là công tác quản lý nhân hộ khẩu, quản lý lưu trú, các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự như nhà hàng, khách sạn, nhà trọ, vũ trường, karaoke… không để tội phạm và các đối tượng tệ nạn xã hội lợi dụng hoạt động. Làm tốt công tác vận động nhân dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, súng tự chế; đấu tranh, ngăn chặn hành vi mua bán, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ trên địa bàn; không để xảy ra trường hợp sử dụng vũ khí để gây án. - Phân công lãnh đạo các Phòng nghiệp vụ Công an thành phố và lãnh đạo Công an quận, huyện phối hợp với Ban Chỉ đạo 138 phường, xã, thị trấn chỉ đạo thực hiện công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự theo Kế hoạch của Công an thành phố. - Tiếp tục tổ chức có hiệu quả diễn đàn “Công an lắng nghe ý kiến của nhân dân” nhằm làm tốt công tác xây dựng lực lượng công an ngày càng trong sạch, vững mạnh. Ưu tiên xây dựng, củng cố lực lượng công an cơ sở, lựa chọn những đồng chí được đào tạo chính quy có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức và được quần chúng nhân dân tín nhiệm phụ trách công an xã, phường, thị trấn để làm nòng cốt cho phong trào vận động quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc. - Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành thành phố làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức và hình thành ý thức tôn trọng pháp luật sâu rộng trong nhân dân, góp phần làm tốt công tác phòng ngừa tội phạm một cách có hiệu quả. - Nâng cao hiệu quả công tác điều tra, khám phá các vụ án; phối hợp các cơ quan tiến hành tố tụng làm tốt công tác điều tra, truy tố, xét xử, đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật, không để oan sai hoặc sót, lọt tội phạm, góp phần nâng cao tính răn đe của pháp luật đối với tội phạm. 7. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành đoàn thể thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có kế hoạch chỉ đạo cán bộ công chức, viên chức, đảng viên, đoàn viên, hội viên các ngành, đoàn thể làm tốt công tác phối hợp với lực lượng công an trong quản lý, giáo dục đối tượng tại cơ sở. Có chính sách hỗ trợ, cảm hóa, giúp đỡ, tạo việc làm cho người được đặc xá, tù tha về, đối tượng cai nghiện ma túy tại cộng đồng và các đối tượng có nguy cơ vi phạm pháp luật ở địa phương… có điều kiện ổn định cuộc sống; vận động các đối tượng hoàn lương tham gia công tác giữ gìn an ninh trật tự tại địa phương; đồng thời thường xuyên theo dõi, quản lý, không để đối tượng tái phạm hoặc lợi dụng để hoạt động phạm tội. Các đối tượng tiến bộ cần được tuyên dương khen thưởng kịp thời và nhân rộng để giáo dục các đối tượng chậm tiến khác. 8. Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án “Nâng cao chất lượng phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường”; phối hợp với lực lượng công an và các cơ quan, ban, ngành thực hiện có hiệu quả mô hình “Ngày Pháp luật” cho đối tượng là học sinh bậc trung học phổ thông. Đồng thời, có biện pháp tăng cường quản lý, giáo dục, cảm hóa, giúp đỡ những học sinh chậm tiến, vi phạm pháp luật, tạo điều kiện cho các em được tiếp tục đến trường. 9. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Cần Thơ, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức các chương trình hành động nhằm thu hút đoàn viên, hội viên cùng tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội; tiếp tục nhân rộng các mô hình hiệu quả về quản lý, cảm hóa, giáo dục và hỗ trợ thanh thiếu niên chậm tiến trên địa bàn dân cư. 10. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Công an thành phố làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật trong nhân dân, đặc biệt là trong “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (ngày 09/11 hàng năm). Công tác giáo dục pháp luật phải được thực hiện thường xuyên, kịp thời, đa dạng về biện pháp, phù hợp với từng loại đối tượng. 11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện làm tốt công tác đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nhân dân. Có biện pháp, chính sách thích hợp để hỗ trợ các đối tượng sau cai nghiện, đối tượng đặc xá, tù tha về… có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống, không tái phạm. Thực hiện tốt chế độ, chính sách hỗ trợ đối với các tập thể, cá nhân bị thiệt hại về tài sản, bị thương hoặc hy sinh khi tham gia phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội. 12. Sở Thông tin và Truyền thông theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Tư pháp, Công an thành phố và các ngành có liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; vận động toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng. Kịp thời biểu dương gương người tốt việc tốt; các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội. 13. Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố, Báo Cần Thơ và các cơ quan thông tin đại chúng mở các chuyên trang tuyên truyền kết quả công tác tấn công trấn áp tội phạm và các hoạt động của phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” trên địa bàn thành phố. Đưa tin gương người tốt việc tốt, những nhân tố tích cực trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội… để động viên, khích lệ quần chúng nhân dân hăng hái tham gia. 14. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân thành phố phối hợp chặt chẽ với cơ quan điều tra đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử những vụ án đã khám phá. Tổ chức nhiều phiên tòa xét xử lưu động phục vụ công tác tuyên truyền và tăng cường tính răn đe, giáo dục chung. Thường xuyên làm tốt công tác tổng kết, rút kinh nghiệm trong công tác điều tra, truy tố, xét xử. Qua đó tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân biết những thủ đoạn, phương thức phạm tội, nhất là những loại tội phạm rất nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm, tội phạm phi truyền thống… để nhân dân đề cao cảnh giác, tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội. 15. Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo chấn chỉnh, nâng cao chất lượng hoạt động tại các chốt gác đã được xây dựng. Khảo sát xây dựng mới những chốt gác tại những điểm phức tạp về an ninh trật tự để phục vụ công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội. Kinh phí phục vụ xây dựng mới và hoạt động tại các chốt gác được trích từ ngân sách cấp cho địa phương và sự đóng góp của các mạnh thường quân, phải thực hiện đúng nguyên tắc tài chính theo quy định.
| 1,959
|
5,205
|
16. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các ban ngành trong việc tuyên truyền phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội; xem công tác phòng, chống tội phạm là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của các tổ chức, đoàn thể; có biện pháp thiết thực vận động nhân dân tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và các tệ nạn xã hội. Triển khai sâu rộng, có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; xây dựng và nhân rộng mô hình các xã, phường, thị trấn đạt chuẩn “3 không” (không tội phạm, không ma túy, không mại dâm). 17. Giao Công an thành phố kiểm tra, đôn đốc các sở, ban ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc triển khai thực hiện Chỉ thị này, định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân thành phố. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2014, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 22 tháng 01 năm 2014 và thay thế Chỉ thị số 07/2009/CT-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 11/TTr-STNMT ngày 13/11/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau: 1. Đối tượng chịu phí: là chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình), trong đó: a) Chất thải rắn nguy lại là chất thải rắn có tên trong danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành; b) Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không có tên trong danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành; 2. Đối tượng nộp phí: là các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là các tổ chức, cá nhân) có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí nêu tại khoản 1, Điều này. 3. Đối tượng không phải nộp phí: a) Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình; b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí quy định tại khoản 2, Điều này nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể: - Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn; các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn. - Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn. 4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn: a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của các cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Mức thu bằng 10% mức thu Phí vệ sinh quy định tại khoản 10, mục I của Danh mục và mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 17/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ năm về việc thông qua một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: - Đối với hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp: Mức thu 7.000 đồng/đơn vị/tháng. - Đối với các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống: Mức thu 15.000 đồng/cửa hàng/tháng. - Đối với các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, siêu thị, trung tâm thương mại, chợ, bến xe, trung tâm vui chơi giải trí, điểm tham quan, du lịch: Mức thu 15.000 đồng/m3 rác. - Đối với các công trình xây dựng: Mức thu 0,003% giá trị xây lắp công trình. b) Khi mức thu phí vệ sinh điều chỉnh thì mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn được điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng. c) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nguy hại: Mức thu 6.000.000 đồng/tấn. 5. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn: a) Đối với chất thải rắn thông thường: Để lại 20% (hai mươi phần trăm) cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí và phục vụ hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng số phí thu được để lại theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; phần còn lại 80% (tám mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước và điều tiết 100% (một trăm phần trăm) cho ngân sách tỉnh để chi cho các nội dung quy định tại điểm b, Khoản 4, Mục II, Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính. b) Đối với chất thải rắn nguy hại: Để lại 50% (năm mươi phần trăm) cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí và phục vụ hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng số phí thu được để lại theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; phần còn lại 50% (năm mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước và điều tiết 100% (một trăm phần trăm) cho ngân sách tỉnh để chi cho các nội dung quy định tại điểm b, Khoản 4, Mục II, Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính. Điều 2. Đơn vị thu phí 1. Đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường: Xí nghiệp công trình công cộng, Công ty công trình đô thị, Đội quản lý đô thị, Ban quản lý chợ, Đội thu gom hoặc các đơn vị thu gom rác thải tại huyện, thị xã trong tỉnh. - Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường được thu cùng với phí vệ sinh. Đối tượng nộp phí có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn cùng với phí vệ sinh cho đơn vị thu phí vệ sinh. - Đối với các xã, phường, thị trấn chưa có đơn vị thu gom rác thải thì giao cho UBND các xã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của đối tượng nộp phí trên địa bàn mình quản lý. 2. Đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nguy hại: là Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Đơn vị thu phí phải thực hiện các công việc sau: a) Lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. b) Định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý có nghĩa vụ nộp số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước, sau khi đã trừ số tiền phí được để lại cho đơn vị theo quy định tại khoản 6, Điều 1 Quyết định này. c) Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày 1 tháng 1 năm dương lịch, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được trên địa bàn của năm trước với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Điều 3. Giao Sở Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn các đơn vị và các địa phương về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của đơn vị thu phí.
| 2,035
|
5,206
|
Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI THÁNG 01 NĂM 2014 I. KINH TẾ: 1. Thương mại: Doanh thu thương mại - dịch vụ tháng 01 ước đạt 11.433 tỷ đồng, tăng 20,2% so cùng kỳ. Giá trị sản lượng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp toàn Quận trong tháng ước đạt hơn 562,4 tỷ đồng (GCĐ 94), tăng 7,31 % so cùng kỳ. Thị trường Tết Nguyên đán năm nay chuyển động khá chậm. Tại các chợ truyền thống, lượng hàng hóa nhập về chợ chưa nhiều, sức mua sắm các mặt hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng Tết còn thấp. Nguyên nhân do chịu ảnh hưởng từ tình hình khó khăn chung của nền kinh tế, tâm lý tiết kiệm chi tiêu của người tiêu dùng, sức cạnh tranh lớn từ các doanh nghiệp, trung tâm thương mại và các siêu thị trên địa bàn về mặt giá cả và các chương trình ưu đãi khuyến mãi khác. Giá cả các mặt hàng thiết yếu vẫn trong chiều hướng ổn định. Một số mặt hàng thiết yếu có chiều hướng tăng nhẹ như: thịt gia súc tăng từ 5-10%; các mặt hàng công nghệ phẩm bia nước ngọt tăng từ 2-6%. Các mặt hàng trang trí cũng được bày bán sôi động và tấp nập với nhiều sản phẩm lạ mắt và độc đáo. Hoạt động Chợ hoa Xuân năm nay dự kiến diễn ra từ ngày 20 tháng 01 năm 2014 (20 tháng Chạp) đến 12 giờ ngày 30 tháng 01 năm 2014 (30 tháng Chạp), tập trung tại khu vực Quảng trường Thuận Kiều Plaza và khu vực đường nội bộ xung quanh Nhà thờ họ đạo Ngã 6. Hiện nay, Quận vẫn tiếp tục triển khai công tác chuẩn bị tổ chức và tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh hoa kiểng. 2. Công tác quản lý: Ủy ban nhân dân Quận đã cấp mới và cấp đổi đăng ký kinh doanh cho 165 trường hợp với số vốn đăng ký hơn 10,8 tỷ đồng. Có 117 hộ kinh doanh ngưng hoạt động, thay đổi chủ kinh doanh, chủ yếu là ngành nghề ăn uống, quần áo... Tính đến nay, trên địa bàn Quận có 16.224 Hộ kinh doanh, 8.472 đơn vị hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và 20 Hợp tác xã đang hoạt động. Quận đã triển khai Kế hoạch số 125/KH-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2013 về tổ chức và quản lý thị trường Tết Nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014. Theo đó thành lập Ban Chỉ đạo thị trường Tết, tổ chức 04 điểm kinh doanh cây hoa kiểng tập trung cấp Quận, tổ chức các gian hàng kinh doanh bánh mứt Tết. Đến nay các đơn vị đã xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, an toàn điện tại các điểm kinh doanh thời vụ trên địa bàn. Bên cạnh đó, Quận cũng tập trung chỉ đạo công tác quản lý thị trường Tết, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, bình ổn giá trước trong và sau Tết. Chỉ đạo các ngành của Quận, Ủy ban nhân dân 15 phường và Ban Quản lý các chợ, trung tâm thương mại tăng cường công tác kiểm tra nhắc nhở các hộ kinh doanh thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước như niêm yết giá trên từng chủng loại hàng, chịu trách nhiệm về hàng hóa bán ra (nguồn gốc, kiểm dịch thú y...), đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; tuyên truyền nhân dân thực hiện các biện pháp phòng chống và xử lý dịch bệnh trên người và gia cầm, xử lý các điểm kinh doanh gia cầm sống không rõ nguồn gốc; kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các điểm kinh doanh gia cầm trên địa bàn. Đoàn Kiểm tra liên ngành về giá của Quận thường xuyên kiểm tra việc niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết tại các điểm tham gia chương trình bình ổn giá, chợ truyền thống, hệ thống siêu thị; đã tiến hành kiểm tra 14 đơn vị, xử phạt 01 trường hợp với số tiền phạt là 3 triệu đồng. Đội Quản lý thị trường 5B đã tiến hành kiểm tra 48 đơn vị, xử phạt 22 trường hợp không niêm yết giá, kinh doanh hàng hóa nhập lậu, hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, kinh doanh không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh... với số tiền phạt là 173,8 triệu đồng, xử lý tịch thu sung công quỹ 29 trường hợp hàng hóa không có người nhận. Đoàn kiểm tra liên ngành An toàn thực phẩm và Bảo vệ môi trường Quận đã kiểm tra 50 cơ sở (09 cơ sở sản xuất và 41 cơ sở dịch vụ ăn uống), tiến hành lấy mẫu 100% đơn vị sản xuất, xử phạt 07 trường hợp với số tiền 35,450 triệu đồng. Đồng thời tiếp tục kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh tại các Phường. Chỉ đạo Phòng Kinh tế phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các Phường thực hiện kiểm tra sau đăng ký kinh doanh đối với 73 cơ sở. Kết quả có 07 trường hợp sai phạm một số quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh, Đoàn kiểm tra đã nhắc nhở, hướng dẫn và yêu cầu các đơn vị thực hiện đăng ký các thủ tục theo quy định với cơ quan có thẩm quyền. 3. Thuế - Ngân sách: Ước thu ngân sách Nhà nước trong tháng là 140,5 tỷ đồng, đạt 12% kế hoạch năm, tăng 3% so với cùng kỳ năm trước, trong đó thu thuế các loại ước đạt 140 tỷ đồng. Thu ngân sách Quận trong tháng ước đạt 39 tỷ đồng, đạt 6,7% kế hoạch năm, bằng 93% so cùng kỳ năm trước; ước chi ngân sách là 43 tỷ đồng, đạt 7,2% kế hoạch năm, tăng 5% so cùng kỳ. Thực hiện Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giao chỉ tiêu dự toán thu - chi ngân sách Nhà nước, Quận đã ban hành Quyết định Giao chỉ tiêu dự toán thu chi ngân 2 sách cho Ủy ban nhân dân 15 phường và các đơn vị dự toán ngân sách Quận trong năm 2014. II. XÂY DỰNG - QUẢN LÝ ĐÔ THỊ: 1. Xây dựng: Trong tháng, Quận tập trung xây dựng kế hoạch bố trí nguồn vốn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014. Tiếp tục lập thủ tục đầu tư các dự án xây dựng trường Tiểu học Huỳnh Mẫn Đạt, Nguyễn Trãi, Hùng Vương; Mầm Non 10, Chuyên biệt Tương Lai và Khu nhà ở liên kế góc đường Nguyễn Tri Phương - An Dương Vương... Đến nay, Quận đã thu hồi mặt bằng 466 căn hộ trong dự án di dời giải tỏa chung cư 727 Trần Hưng Đạo (chiếm tỷ lệ 87,92% trong tổng số 530 căn hộ cần giải tỏa) và tổ chức bốc thăm bố trí tái định cư cho 404 hộ tại chung cư 109 Nguyễn Biểu, 44 Nguyễn Biểu, Phan Văn Trị, 155 Nguyễn Chí Thanh, Hai Thành...trong dự án di dời giải tỏa chung cư 727 Trần Hưng Đạo. Thu hồi mặt bằng 03 hộ (chiếm tỷ lệ 60% trong tổng số 05 căn hộ cần giải tỏa) tại dự án xây dựng trường Mầm Non 10 và 02 hộ (chiếm tỷ lệ 66,67% trong tổng số 03 căn hộ cần giải tỏa) tại dự án mở rộng hẻm 322 An Dương Vương, phường 4 quận 5. 2. Quản lý đô thị - Tài nguyên môi trường: Thực hiện các công trình trọng điểm theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận 5, Quận đang thành lập Hội đồng nghiệm thu đề tài, hoàn tất thanh toán công tác lập đồ án “Chiến lược phát triển không gian đô thị quận 5”. Xây dựng Kế hoạch, phương án tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc Khu phức hợp - Trung tâm Văn hóa quận 5 và Trung tâm Chính trị - Hành chính quận 5. Trong tháng, Quận đã cấp 27 Giấy phép xây dựng và sửa chữa nhà ở với tổng diện tích sàn xây dựng hơn 7.199,55m2; cấp 173 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Công tác thu tiền thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước trong tháng ước đạt 1,2 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 15% so với Kế hoạch năm. Giải quyết 378 hồ sơ hành chính về quản lý đô thị, trong đó có 53 hồ sơ về xây dựng, 52 hồ sơ về giao thông, 208 hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm và 65 hồ sơ cập nhật biến động thay đổi chủ sở hữu. Xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường 02 đơn vị. Quận đã tổ chức phát động và ra quân xây dựng 29 tuyến đường văn minh - mỹ quan đô thị trên địa bàn quận 5 năm 2014 vào ngày 11 tháng 01 năm 2014 nhằm tuyên truyền, vận động sâu rộng, nâng cao ý thức và huy động các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn, đội ngũ cán bộ công chức và các tầng lớp nhân dân tham gia hưởng ứng, phát huy vai trò tự quản của cơ sở cùng tham gia xây dựng 29 tuyến đường văn minh - mỹ quan đô thị trên địa bàn, phấn đấu xây dựng Quận 5 ngày càng văn minh - sạch đẹp - an toàn. Thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo trật tự đô thị, tạo sự thông thoáng và mỹ quan đô thị trên bàn quận, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014, với các nội dung: tập trung kiểm tra, giữ trật tự và bảo đảm vệ sinh môi trường trên các tuyến đường văn minh của Quận và Thành phố, duy trì lực lượng trực chốt nhằm đảm bảo trật đô thị khu vực Bệnh viện Chợ Rẫy, khu vực Bệnh viện Đại học Y Dược và tuyến đường Nguyễn Trãi....Tiến hành kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về trật tự đô thị 218 trường hợp, với tổng số tiền 131,62 triệu đồng. Trong tháng, trên địa bàn Quận xảy ra 16 vụ tai nạn giao thông (tăng 02 vụ so với cùng kỳ), bị thương 17 người (tăng 04 người so cùng kỳ) và hư hỏng 21 xe các loại. Trong đó, tai nạn từ ít nghiêm trọng trở lên xảy ra 05 vụ, bị thương 07 người. Tuyến đường do Quận 5 quản lý xảy ra 03 vụ tai nạn giao thông (giảm 02 vụ so với cùng kỳ), bị thương 04 người (giảm 01 người so cùng kỳ) và hư hỏng 03 xe các loại. III. VĂN HÓA - XÃ HỘI: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ và tuyên truyền kỷ niệm Ngày truyền thống Sinh viên học sinh (9/1), Tuần lễ Văn hóa Chào mừng năm mới 2014 với các chương trình biểu diễn đờn ca tài tử, chương trình văn nghệ xây dựng tuyến đường Võ Văn Kiệt, kênh Tàu Hủ xanh - sạch - đẹp chào năm mới 2014... Tổ chức triển lãm 60 ảnh tư liệu Ngày Toàn quốc kháng chiến và 78 ảnh về hoạt động chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội quận 5 năm 2013; Đồng thời, tổ chức nhiều hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao, biểu diễn Lân - Sư - Rồng để phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân nhân dịp Tết cổ truyền Giáp Ngọ năm 2014.
| 2,130
|
5,207
|
Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Quận tiến hành bình xét và công nhận 92/99 Khu phố đạt danh hiệu Khu phố Văn hóa và ghi nhận 5 phường đạt Phường Văn minh đô thị (phường 2, 3, 6, 10, 11); 279 Công sở Văn minh - Sạch đẹp - An toàn và Đơn vị văn hóa, 33.339/35.604 Gia đình đạt danh hiệu Gia đình Văn hóa năm 2013 (đạt tỷ lệ 93,64%) Tuyên truyền vận động các cơ sở tín ngưỡng thực hiện tốt Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 1998 của Bộ Chính trị về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên trên địa bàn, nhất là trong dịp Tết Giáp Ngọ sắp đến đã tăng cường kiểm tra, nhắc nhở các cơ sở tín ngưỡng dân gian hạn chế đốt giấy tiền vàng mã, thắp nhang đèn. Hoạt động Thể dục thể thao; Quận đã cử 72 vận động viên tham gia thi đấu các môn Taekwondo, Thể hình, Bóng ném, Bóng rổ, Cờ tướng thuộc Đại hội Thể dục thể thao Thành phố lần thứ VII, kết quả đạt 21 huy chương, trong đó 07 huy chương vàng. Nhân kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 và ngày Sinh viên Học sinh 9/1, Quận tổ chức giải Bóng đá, Bóng bàn cho lực lượng vũ trang và giải Việt dã cho sinh viên học sinh. Ngoài ra, cử vận động viên tiếp tục tham dự thi đấu các môn giải Vô địch học sinh Thành phố năm học 2013 - 2014, đến nay tham dự thi đấu 11/23 môn, kết quả đạt 98 Huy chương, trong đó 19 huy chương Vàng. Tiến hành kiểm tra, xử phạt 09 trường hợp vi phạm trên lĩnh vực văn hóa và y tế với tổng số tiền phạt 74 triệu đồng; tịch thu tiêu hủy nhiều tang vật vi phạm. Ngoài ra, tháo dỡ trên 200 băng-rôn, áp-phích, cờ phướn và bôi xóa trên 500 số điện thoại quảng cáo rao vặt trái phép. Quận đã tổ chức sơ kết học kỳ I năm học 2013 - 2014 và Truông Trung học Cơ sở Kim Đồng đã tổ chức đón nhận Quyết định của Thành phố công nhận trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục (cấp độ 1). Tổ chức truyền thông giáo dục sức khỏe được 124 buổi có 20.181 người tham dự với các đề tài: Vệ sinh thực phẩm, phòng chống Sốt xuất huyết, bệnh Tay Chân Miệng. Trong tháng, đã cấp 225 thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi và khám chữa bệnh cho 678 lượt trẻ dưới 6 tuổi. Tiếp tục tổ chức lớp tập huấn vệ sinh thực phẩm cho các cơ sở kinh doanh thực phẩm, kinh doanh tại các chợ. Công tác vận động hiến máu nhân đạo đã tiếp nhận được 3.394/4.600 đơn vị máu đạt 74% chỉ tiêu Thành phố giao. Quận đã ban hành Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 về đảm bảo an toàn thực phẩm trước và sau Tết Nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014 và chỉ đạo các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân 15 phường tăng cường công tác quản lý an toàn thực phẩm đối với các mặt hàng thực phẩm phục vụ Tết Nguyên đán, nhằm đảo bảo sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng, không để ngộ độc thực phẩm và phòng chống bệnh lây truyền qua thực phẩm từ nay đến trước, trong và sau Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014. Trong tháng, đã xác nhận thời gian khám chữa bệnh cho 21 cơ sở y tế tư nhân và thẩm định điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho 18 phòng khám nội khoa, phòng chẩn trị Y học cổ truyền. Hiện quận có 133/133 nhà thuốc tư nhân đạt GPP (thực hành nhà thuốc tốt) đạt 100% và có 152 Nhà thuốc tham gia bán thuốc bình ổn. Thực hiện các Chỉ thị của Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố về việc chăm lo cho các đối tượng trong dịp Tết cổ truyền Giáp Ngọ năm 2014, ngoài diện chính sách, có công cách mạng, thân nhân liệt sĩ... được hưởng mức trợ cấp theo quy định của Thành phố, Quận còn tổ chức đoàn đi thăm và tặng quà Tết cho 159 cán bộ Tiền khởi nghĩa, Lão thành cách mạng, gia đình chính sách, Người cao tuổi từ 100 tuổi trở lên; 10.286 gia đình chính sách, 15 người mất sức lao động, 2.700 người trên 80 tuổi, 1.200 người hưởng Nghị định 13/2010/NĐ-CP và hộ giảm nghèo có hoàn cảnh khó khăn, tổ chức thăm trẻ em khuyết tật, cán bộ các hội đoàn có hoàn cảnh khó khăn, ký túc xá, các đơn vị Tôn giáo, Hội đoàn, Hội quán đóng trên địa bàn Quận và các trường, trung tâm cai nghiện với tổng số tiền trên 12 tỷ đồng (trong đó ngân sách Quận chi hơn 11 tỷ đồng và vận động hơn 01 tỷ từ các nguồn trong nhân dân). Tổ chức đoàn đến viếng và dâng hương tại Nghĩa trang Liệt sĩ Thành phố. Ngoài ra, Quận tổ chức cho 49 người thuộc diện có công cách mạng đi điều dưỡng tại tỉnh Khánh Hòa (Nha Trang), kinh phí 107 triệu đồng. Quận đã tiếp đoàn Thành phố về kiểm tra công tác Bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 2013; qua kiểm tra đoàn đã đánh giá tốt công tác triển khai thực hiện Chương trình Bảo vệ chăm sóc trẻ em theo Quyết định 37/2010/QĐ-TTg ; Quyết định 267/QĐ-TTg và Quyết định 84/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, Quận tổ chức Sơ kết 3 năm thực hiện Quyết định 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em giai đoạn 2011 - 2015. Qua hội nghị, đã biểu dương khen thưởng cho 15 tập thể và 30 cá nhân đạt thành tích tốt trong việc thực hiện xây dựng Phường phù hợp trẻ em 3 năm (2011 - 2013). Quận đã trợ vốn xóa đói giảm nghèo cho 15 hộ (6 hộ Hoa), số tiền 1,228 tỷ đồng. Thu hồi vốn 210 lượt hộ, số tiền 245 triệu đồng, nợ quá hạn 215 hộ, số tiền 918 triệu đồng. Xây dựng 09 dự án với 15 hộ vay quỹ Quốc gia giải quyết việc làm để kinh doanh dịch vụ, số tiền 340 triệu đồng và giải quyết việc làm cho 14 lao động (11 nữ). Quận đã tổ chức đoàn đến thăm các Trung tâm cai nghiện ma túy và Trung tâm Dưỡng lão Thị Nghè...nhân dịp Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014. Trong tháng, đã ban hành 12 Quyết định quản lý sau cai nghiện tại địa phương và tập trung 15 đối tượng lang thang vào Trung tâm hỗ trợ xã hội Thành phố quản lý. Phối hợp cùng Ban Dân tộc Thành phố tổ chức họp mặt và trao quà Tết xuân Giáp Ngọ 2014 cho 307 Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và trao 12 phần quà cho hộ cận nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số. Ngoài ra, Quận đã trao 11 phần quà Tết cho hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, tổng kinh phí 129,8 triệu đồng. IV. AN NINH - QUỐC PHÒNG: 1. An ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội: Triển khai các biện pháp tăng cường giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Mở đợt cao điểm trấn áp các loại tội phạm trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014. Công an Quận phối hợp với Đội Quản lý thị trường 5B triển khai Kế hoạch kiểm tra liên ngành về quản lý sử dụng pháo và đồ chơi nguy hiểm; sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất vật liệu nổ trên địa bàn Quận. Tiếp tục thực hiện kế hoạch phối hợp đảm bảo trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Quận giữa Công an và Ban Chỉ huy Quân sự Quận. Triển khai Kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự và trật tự an toàn giao thông dịp Tết Giáp Ngọ và lễ hội đầu Xuân 2014. Trong tháng, xảy ra 26 vụ phạm pháp hình sự (giảm 21 vụ so với tháng trước), đã khám phá 15 vụ bắt 15 tên (tỷ lệ phá án 57,69%), trong đó quần chúng tham gia khám phá 3 vụ (tỷ lệ 20%), bắt 3 tên. 2. Công tác Quân sự địa phương: Duy trì nghiêm công tác trực sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng điểm trên địa bàn. Thực hành tham gia diễn tập MN-13 đảm bảo đúng theo kế hoạch. Tập trung công tác tổ chức khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ năm 2014. Xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội trại Tòng quân năm 2014. Tổ chức họp mặt truyền thống kỷ niệm 69 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2013); 24 năm ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12/1989 - 22/12/2013); 68 năm ngày truyền thống Lực lượng vũ trang Quân khu 7 (10/12/1945 - 10/12/2013). V. XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN: Trong tháng, đã ban hành 24 Quyết định thành lập, kiện toàn, công nhận các Hội đồng... Tuyển dụng 52 công chức, viên chức. Điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại 23 cán bộ công chức, viên chức. Tiếp nhận và giải quyết khoảng 14.689 hồ sơ hành chính các loại ngoài hệ thống ISO, khoảng 978 hồ sơ trong hệ thống ISO; 100% hồ sơ trả đúng hạn. Qua khảo sát thăm dò ý kiến tổ chức công dân về việc giải quyết hồ sơ hành chính theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, tỷ lệ hài lòng được duy trì ở mức bình quân trên 98%. UBND 15 phường thuộc quận đã tiếp nhận và giải quyết 26.948/26.948 lượt hồ sơ, trong đó: Đất đai 82 hồ sơ, xây dựng nhà ở 55 hồ sơ, chứng thực 25.564 hồ sơ, hộ tịch 844 hồ sơ, xác nhận khác 403 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ trả đúng hạn đạt 100%. 13/15 đã tổ chức đánh giá chứng nhận ISO 9001:2008 với 76 thủ tục hành chính, 02 phường còn lại sẽ tiếp tục thực hiện đánh giá chứng nhận trong thời gian tới. Tiếp tục mở rộng dịch vụ trả hồ sơ hành chính công tận nhà, Quận đã phối hợp với Bưu điện Thành phố tổ chức khai trương dịch vụ phát trả hồ sơ hành chính tận nhà cho người dân khi có nhu cầu với dịch vụ trả Giấy chứng minh nhân dân và Giấy đăng ký xe tại Công an quận 5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định 95/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Luật Giao thông đường bộ, Nghị định 71/2012/NĐ-CP , Nghị định 171/2013/NĐ-CP, Luật Bảo vệ, chăm sóc và Giáo dục trẻ em, có 2005 lượt người tham dự. Tại các phường tiếp tục tập trung công tác tuyên truyền phổ biến những nội dung cơ bản của các Luật: Luật Thanh niên, Luật Giao thông đường bộ, Luật Phòng cháy và Chữa cháy, Luật Bình đẳng giới... Tổ chức 12 cuộc tuyên truyền miệng với 954 lượt người tham dự.
| 2,034
|
5,208
|
Tư pháp 15 phường và các Tổ hòa giải cơ sở đã thụ lý giải quyết 13 việc, trong đó: rút đơn 02, hòa giải thành 11 việc (đạt tỷ lệ 100%). Tổ trợ giúp pháp lý thực hiện tư vấn 44 việc, trong đó chủ yếu là diện chính sách và dân nghèo tập trung các lĩnh vực dân sự, nhà đất. Trong tháng, bộ phận Tiếp công dân đã tiếp nhận 23 đơn của công dân (thuộc thẩm quyền), gồm 06 đơn phản ảnh, 17 đơn dân nguyện. Đã giải quyết 16 đơn, đang giải quyết 07 đơn. CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 2/2014 I. KINH TẾ: 1. Tăng cường công tác quản lý thị trường trước, trong và sau Tết Nguyên đán, tập trung ở các nội dung: kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định tại các điểm bán hàng bình ổn thị trường trên địa bàn; kiểm tra giá, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra xử lý các hành vi gian lận thương mại..., nhất là trong những tháng kinh doanh cao điểm cuối năm. 2. Xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra sau đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp và hộ cá thể trên địa bàn quận 5 trong năm 2014. 3. Triển khai các giải pháp thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước trong đó, tập trung thu hoàn thành thuế môn bài và kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp. 4. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra các cơ sở kinh doanh ngành vận tải trên địa bàn Quận. II. XÂY DỰNG - QUẢN LÝ ĐÔ THỊ: 1. Tiếp tục triển khai việc thực hiện ý tưởng “Chiến lược phát triển không gian đô thị Quận 5” để vận dụng vào đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 theo quy hoạch phân khu trên địa bàn Quận. Đăng ký ghi vốn thực hiện điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 theo quy hoạch phân khu và điều chỉnh quy hoạch hẻm tỷ lệ 1/500 trên địa bàn quận 5. 2. Tập trung thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định dự án chung cư 727 Trần Hưng Đạo, mở rộng hẻm 322 An Dương Vương, Mầm Non 10. 3. Tiếp tục tăng cường công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn Quận năm 2014 theo chỉ đạo của Trung ương và Thành phố, đặc biệt là trong dịp Tết Nguyên Đán năm 2014; 4. Xây dựng và ban hành Kế hoạch Xây dựng Quận 5 “Văn minh - Sạch đẹp - An toàn” năm 2014. III. VĂN HÓA XÃ HỘI: 1. Tổ chức các hoạt động chào mừng kỷ niệm 84 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/2/1930 - 03/2/2014), kỷ niệm 46 năm cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, Lễ hội Đèn Hoa, Lễ hội Nguyên tiêu Xuân Giáp Ngọ năm 2014 và kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2.... 2. Tổ chức thăm hỏi các cán bộ y tế nghỉ hưu có hoàn cảnh khó khăn nhân ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2. Đồng thời, thăm chúc mừng đến các cơ quan, đơn vị y tế trên địa bàn quận. 3. Cử lực lượng vận động viên tham gia thi đấu các môn thộc Đại hội Thể dục thể thao Thành phố lần thứ VII và giải Vô địch học sinh cấp thành phố. 4. Tăng cường công tác kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, ngành nghề nhạy cảm, xử lý nghiêm các hành vi kinh doanh văn hóa phẩm độc hại, mua bán sách báo bói toán mê tín dị đoan; chấn chỉnh các hoạt động quảng cáo, bảng hiệu trái phép. 5. Tiếp tục tăng cường công tác truyền thông và chủ động giám sát dịch bệnh, vệ sinh thực phẩm, phòng chống dịch bệnh mùa khô. Tổ chức kiểm tra hoạt động Y tế học đường tại các trường học trên địa bàn quận. IV. AN NINH TRẬT TỰ - QUÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG: 1. Tiếp tục tăng cường các biện pháp phòng ngừa, tấn công trấn áp các loại tội phạm nhằm kiềm chế, kéo giảm án hình sự; bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng, chống đua xe trái phép, tụ tập gây rối trật tự trên địa bàn quận. 2. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân nâng cao cảnh giác phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện các loại tội phạm. Phối hợp các ngành chức năng tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành về trật tự an toàn giao thông; phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn đua xe trái phép và tụ tập gây rối trật tự công cộng; xây dựng nếp sống văn minh đô thị. 3. Tập trung công tác tổ chức Hội trại “Tòng quân” và giao quân đợt 1 năm 2014. V. XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN: 1. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo. 2. Tiếp tục rà soát danh sách cán bộ - công chức - viên chức thuộc diện phải kê khai tài sản theo Nghị định số 68/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập. 3. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội vụ về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức. 4. Tiếp tục thực hiện xét phụ cấp thâm niên nhà giáo theo Nghị định 54/2011/NĐ-CP của Chính phủ. 5. Triển khai Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và thực hiện “Ngày pháp luật Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam” năm 2014 trên địa bàn Quận. 6. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch về số hóa hệ thống cơ sở dữ liệu hộ tịch của Quận, cập nhật dữ liệu lưu trữ từ Sở Tư pháp đến Quận và 15 phường./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 2336/QĐ-TTg ngày 30/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; Căn cứ Quyết định số 1836/QĐ-BKHĐT ngày 02/12/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 131/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 9 về phương hướng nhiệm vụ năm 2014; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 cho các Sở ngành, Đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố theo các biểu đính kèm. Điều 2. Thủ trưởng các Sở ngành, Đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch, giải pháp cụ thể tổ chức thực hiện đảm bảo Hòan thành chỉ tiêu được giao; báo cáo tình hình, kết quả thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Thời gian thực hiện kể từ ngày 01/01/2014. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở ngành, Đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Sở Nông nghiệp - PTNT KẾ HOẠCH 2014 SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Sở Nông nghiệp - PTNT KẾ HOẠCH 2014 SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) ĐVT: Tấn <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Sở Nông nghiệp - PTNT KẾ HOẠCH 2014 SẢN LƯỢNG TÔM CÁC LOẠI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) ĐVT: Tấn <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Sở Nông nghiệp - PTNT KẾ HOẠCH 2014 TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) ĐVT: Tấn <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Sở Nông nghiệp - PTNT KẾ HOẠCH 2014 SẢN LƯỢNG TÔM CÁC LOẠI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) ĐVT: Tấn <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Sở Công thương, Sở Xây dựng KẾ HOẠCH 2014 SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP - XÂY DỰNG (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Sở Công Thương KẾ HOẠCH 2014 THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Sở Y tế KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHƯƠNG TRÌNH DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Sở Y tế KẾ HOẠCH NĂM 2014 SỰ NGHIỆP Y TẾ (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch KẾ HOẠCH NĂM 2014 SỰ NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Tỉnh Long An KẾ HOẠCH NĂM 2014 MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CHỦ YẾU (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> *: Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh (400.000đ - 540.000đ) Sở Lao động - TBXH KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO VÀ VIỆC LÀM (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Sở Giáo dục - Đào tạo KẾ HOẠCH NĂM 2014 SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Sở Tài nguyên và Môi trường KẾ HOẠCH NĂM 2014 SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Tỉnh Long An KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU XÃ HỘI PHÂN THEO ĐỊA BÀN HUYỆN (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Thành phố Tân An KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Thị xã Kiến Tường KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Huyện Tân Thạnh KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Huyện Mộc Hóa KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh)
| 2,093
|
5,209
|
<jsontable name="bang_20"> </jsontable> Huyện Tân Hưng KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Huyện Vĩnh Hưng KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Huyện Đức Huệ KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Huyện Thạnh Hóa KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Huyện Đức Hòa KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Huyện Bến Lức KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Huyện Thủ Thừa KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Huyện Châu Thành KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Huyện Tân Trụ KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Huyện Cần Đước KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Huyện Cần Giuộc KẾ HOẠCH NĂM 2014 CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI (Ban hành kèm Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ ĐỨC ĐAM TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM Ngày 16 tháng 01 năm 2014, tại trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã làm việc với Ủy ban nhân dân thành phố về công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố. Cùng dự có Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng kết luận như sau: Hà Nội là thủ đô của cả nước, tiếp giáp với nhiều tỉnh, thành phố, là thành phố đông dân cư với nhu cầu tiêu thụ thực phẩm rất lớn, đồng thời cũng là một trong các đầu mối giao thông, lưu thông hàng hóa lớn trong cả nước. Năm 2013, công tác bảo đảm an toàn thực phẩm đã được lãnh đạo thành phố quan tâm, chỉ đạo quyết liệt và đã có bước chuyển biến tích cực: tỉ lệ cơ sở đạt điều kiện an toàn thực phẩm đã tăng hơn so với năm trước, việc xây dựng mô hình cải thiện an toàn thực phẩm đối với dịch vụ ăn uống đã được triển khai tại 176 phường, thị trấn, an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể được quản lý tốt, các hội nghị lớn của Đảng, nhà nước và quốc tế đã được bảo đảm an toàn thực phẩm tuyệt đối. Hà Nội cũng là một trong các địa phương đã chỉ đạo và triển khai quyết liệt, hiệu quả Đề án phòng ngừa, ngăn chặn vận chuyển và kinh doanh gia cầm, sản phẩm gia cầm nhập khẩu trái phép (Đề án 2088). Tuy nhiên, sản xuất, kinh doanh thực phẩm của thành phố vẫn chủ yếu là nhỏ lẻ, hộ gia đình, chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu tiêu thụ của thành phố, năng lực quản lý chuyên môn nghiệp vụ về an toàn thực phẩm, đặc biệt là của cán bộ xã, phường còn hạn chế, nhận thức về an toàn thực phẩm có nơi, có chỗ còn chưa tốt, kinh phí phục vụ công tác bảo đảm an toàn thực phẩm còn hạn chế. Để nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn thực phẩm, phấn đấu đưa Hà Nội trở thành địa phương đi đầu trong bảo đảm an toàn thực phẩm, các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm góp sức, chia sẻ với Hà Nội, giúp Hà Nội tháo gỡ khó khăn, khắc phục tồn tại, cùng Hà Nội quyết tâm làm tốt công tác an toàn thực phẩm trong thời gian tới, cụ thể: khẩn trương triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao tại Thông báo số 08/TB-VPCP ngày 08 tháng 01 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ, đồng thời thực hiện một số công việc sau đây: 1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: - Triển khai thực hiện tốt, đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do các cơ quan Trung ương ban hành, các kết luận và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Ban hành văn bản về an toàn thực phẩm, tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm, phù hợp với đặc thù của địa phương. - Quy định rõ trách nhiệm của chính quyền cơ sở cấp quận/huyện, xã/phường trong việc quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn quản lý. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với các hoạt động kinh doanh, sản xuất trên địa bàn. Trước Tết Nguyên đán cần tập trung kiểm tra các mặt hàng phục vụ Tết, sau Tết cần kiểm tra hàng tồn kho, không để hàng đã hết hạn sử dụng hoặc không bảo đảm an toàn thực phẩm tiếp tục được tiêu thụ. Xử lý nghiêm các vi phạm, nhanh chóng khắc phục tình trạng chỉ nhắc nhở, không xử lý đối với các vi phạm tại tuyến xã. - Phối hợp với các Bộ liên quan để bố trí thiết bị kiểm tra an toàn thực phẩm tại một số chợ, siêu thị để cung cấp dịch vụ kiểm tra nhanh cho người tiêu dùng theo phương thức xã hội hóa. - Chỉ đạo các cơ quan báo chí địa phương chú trọng thông tin đến người dân kết quả thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm. Trong đó nêu rõ tên các cơ sở, sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm; các cơ sở sản phẩm bảo đảm an toàn thực phẩm; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức xã hội trong việc phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm, về tác hại của thực phẩm không an toàn và giám sát việc sản xuất thực phẩm trên địa bàn. - Có biện pháp quản lý, bảo đảm an toàn thực phẩm đối với hàng nhập khẩu, các bếp ăn tập thể, nhà hàng, khách sạn, thức ăn đường phố; quản lý vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm đối với cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, hộ gia đình, đồng thời tăng số lượng các cơ sở giết mổ tập trung. - Phát triển mô hình sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm an toàn; mở rộng diện tích trồng rau an toàn của thành phố; đối với các tỉnh cung cấp lượng lớn nông sản, thực phẩm cho thành phố cần thống nhất, thực hiện các biện pháp để quản lý an toàn thực phẩm đưa vào thành phố tiêu thụ. Tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đã ký tại nơi sản xuất và tại các chợ đầu mối. - Tiếp tục triển khai quyết liệt Đề án phòng ngừa, ngăn chặn gia cầm và sản phẩm gia cầm nhập khẩu trái phép (Đề án 2088). - Chủ động cân đối ngân sách, tăng đầu tư cho các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm. 2. Các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương: - Khẩn trương ban hành văn bản hướng dẫn phương thức quản lý đối với các loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, hộ gia đình theo lĩnh vực được phân công. - Hỗ trợ Hà Nội trong công tác kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, hướng dẫn lựa chọn thiết bị kiểm tra nhanh các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm, bảo đảm giá trị của kết quả kiểm nghiệm. - Đẩy nhanh, việc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, chú trọng thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực này, đặc biệt trên địa bàn các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, nhanh chóng mở rộng mạng lưới kiểm nghiệm phục vụ công tác bảo đảm an toàn thực phẩm. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quy định cấp 01 giấy chứng nhận về đủ điều kiện vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm cho các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm động vật, bảo đảm đơn giản về thủ tục, thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân nhưng chặt chẽ, hiệu quả trong quản lý nhà nước. 4. Bộ Y tế khẩn trương ban hành văn bản hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với thức ăn đường phố. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ và cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH LÂM SINH VÀ CÔNG NGHIỆP RỪNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương; Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư số 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Liên Bộ Nội vụ - Bộ Lao động Thương binh & Xã hội - Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực; Căn cứ Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công nhân viên chức; Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo vệ rừng; Căn cứ Quyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày 28 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành định mức lao động thiết kế khai thác và thẩm định thiết kế khai thác rừng;
| 2,084
|
5,210
|
Căn cứ Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26 tháng 2 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành định mức lao động trong công tác điều tra quy hoạch rừng; Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1601/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định tạm thời về quy trình thiết kế và định mức các hạng mục công việc áp dụng trong khai thác gỗ rừng trồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Tờ trình số 1197/TTr-SNNPTNT ngày 07 tháng 11 năm 2013 và của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số: 93/STC-QLGCS ngày 15 tháng 01 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đơn giá khảo sát thiết kế các công trình lâm sinh và công nghiệp rừng như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đơn giá nêu trên được tính theo mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng. Khi mức lương cơ sở thay đổi thì đơn vị tư vấn thiết kế được phép điều chỉnh chi phí nhân công trong kết cấu đơn giá thiết kế với hệ số điều chỉnh K = mức lương cơ sở tại thời điểm/1.150.000 đ 2. Đối với loại hình khảo sát thiết kế đường lâm sinh và đường ranh cản lửa: đơn giá tính theo quy định hiện hành của ngành xây dựng. 3. Đơn giá thẩm định thiết kế khai thác gỗ rừng trồng: đơn giá được tính theo quy định hiện hành của Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan. 4. Đơn giá thẩm định dự toán khai thác gỗ rừng trồng: Được tính theo công thức: Đơn giá thẩm định = Tổng doanh thu x 0,21% Đơn giá thẩm định Dự toán khai thác gỗ rừng trồng nêu trên đã bao gồm thu nhập chịu thuế tính trước 6% (chưa bao gồm thuế VAT). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 2348/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục Trưởng Chi cục Lâm nghiệp, Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Thiết kế nông lâm nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 86/2013/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Căn cứ Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài (sau đây gọi tắt là Nghị định số 86/2013/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài. 2. Đối tượng được phép chơi và đối tượng được phép ra, vào các Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Doanh nghiệp sản xuất, cung cấp máy, thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng và tổ chức kiểm định độc lập máy trò chơi điện tử có thưởng khi cung cấp máy, thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng và dịch vụ kiểm định máy trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Thông tư này. 4. Cơ quan quản lý nhà nước có chức năng liên quan đến việc cấp phép, quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài. 5. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài. Chương II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG Điều 3. Điểm kinh doanh 1. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) có trách nhiệm bố trí Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo đúng quy định tại Điều 5 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP. 2. Doanh nghiệp phải bố trí các thiết bị điện tử và hệ thống camera để theo dõi, giám sát thường xuyên toàn bộ hoạt động trong Điểm kinh doanh (24/24h), trong đó phải đảm bảo theo dõi được các vị trí cơ bản sau: a) Cửa ra, vào Điểm kinh doanh; b) Khu vực bố trí các máy trò chơi điện tử có thưởng để đảm bảo theo dõi được hoạt động của người chơi tại từng máy trò chơi điện tử có thưởng; c) Khu vực thu ngân, kho quỹ kiểm đếm tiền mặt, đồng tiền quy ước và lưu giữ thiết bị đựng tiền mặt, đồng tiền quy ước. 3. Hình ảnh tại các vị trí quy định tại Khoản 2 Điều này phải được lưu trữ đầy đủ trong thời hạn tối thiểu là ba mươi (30) ngày kể từ ngày ghi hình. Trong trường hợp cần thiết, thời gian lưu trữ có thể kéo dài hơn theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 4. Doanh nghiệp phải xây dựng quy chế giám sát, theo dõi an ninh đối với Điểm kinh doanh, trong đó quy định rõ khu vực giám sát, theo dõi an ninh, khu vực lưu trữ hồ sơ, hình ảnh, những đối tượng được phép ra, vào khu vực giám sát, theo dõi an ninh. 5. Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp quy chế, tài liệu, hồ sơ, hình ảnh cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra. Điều 4. Sổ theo dõi đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh 1. Doanh nghiệp phải mở Sổ theo dõi để kiểm soát các đối tượng được phép chơi, đối tượng được phép ra, vào Điểm kinh doanh theo quy định tại Điều 9 và Điều 11 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP. Sổ theo dõi được lập theo hình thức ghi sổ hoặc thông tin điện tử. Sổ theo dõi phải được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu là hai (02) năm để phục vụ công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Sổ theo dõi để kiểm soát các đối tượng được phép chơi tại Điểm kinh doanh theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP phải bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Mã số thẻ điện tử (nếu có); b) Họ và tên; c) Số hộ chiếu hoặc giấy thông hành còn giá trị; d) Quốc tịch; đ) Ảnh nhận diện (nếu được cấp thẻ điện tử); e) Thời gian ra, vào Điểm kinh doanh; g) Các thông tin khác có liên quan đến việc kiểm soát người chơi theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. 3. Sổ theo dõi để kiểm soát các đối tượng được phép ra, vào Điểm kinh doanh theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP phải bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Các thông tin quy định tại điểm a, b, đ và e Khoản 2 Điều này; b) Vị trí, chức danh công việc được phân công tại Điểm kinh doanh; c) Thời gian làm việc tại Điểm kinh doanh; d) Các thông tin khác có liên quan đến việc kiểm soát đối tượng được phép ra, vào Điểm kinh doanh theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Điều 5. Số lượng, chủng loại máy và loại hình trò chơi điện tử có thưởng 1. Số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp được phép kinh doanh tối đa được quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Bộ Tài chính cấp. Doanh nghiệp được quyền quyết định số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng thực tế kinh doanh nhưng không được phép vượt quá số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng tối đa quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. 2. Căn cứ số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng thực tế doanh nghiệp tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp được lựa chọn chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng và tỷ lệ máy trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Thuế địa phương về số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng và tỷ lệ máy trò chơi điện tử có thưởng thực tế kinh doanh để theo dõi, quản lý. 4. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp được quyền thay đổi số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng và tỷ lệ máy trò chơi điện tử có thưởng nhưng phải đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng và tỷ lệ máy trò chơi điện tử có thưởng quy định tại Thông tư này và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trường hợp có thay đổi về số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng và tỷ lệ máy trò chơi điện tử có thưởng, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi về số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng và tỷ lệ máy trò chơi điện tử có thưởng, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Thuế địa phương để theo dõi, quản lý.
| 2,064
|
5,211
|
Điều 6. Quản lý đồng tiền quy ước 1. Đồng tiền quy ước để thay thế tiền mặt sử dụng trong Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng của doanh nghiệp được thể hiện dưới các hình thức sau đây: a) Đồng xèng; b) Thẻ, phiếu; c) Điểm quy đổi; d) Các hình thức thay thế tiền mặt khác do doanh nghiệp quy định. 2. Đồng tiền quy ước quy định tại điểm a và điểm b Khoản 1 Điều này phải có các thông tin cơ bản sau: a) Tên hoặc biểu tượng của doanh nghiệp; b) Mã số, ký hiệu của đồng tiền quy ước; c) Mệnh giá của đồng tiền quy ước; d) Tên, ký hiệu nhà sản xuất, cung cấp (nếu có); đ) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. 3. Tối thiểu năm (05) ngày làm việc trước khi đưa đồng tiền quy ước vào kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng ký về hình thức, mẫu mã, số lượng, chủng loại đồng tiền quy ước với Sở Tài chính và cơ quan thuế trực tiếp quản lý tại địa phương để theo dõi, quản lý. 4. Doanh nghiệp được quyền tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước đã đăng ký với các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Khoản 3 Điều này theo nhu cầu quản lý. Trước thời điểm tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước tối thiểu năm (05) ngày làm việc, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho các cơ quan này. Nội dung thông báo phải nêu rõ thời điểm tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước, lý do tạm ngừng sử dụng đồng tiền quy ước, thời gian dự kiến tiếp tục sử dụng trở lại. Trường hợp có thay đổi về thời điểm tiếp tục sử dụng đồng tiền quy ước trở lại, doanh nghiệp phải thông báo cho các cơ quan này bằng văn bản. 5. Doanh nghiệp phải mở Sổ theo dõi quản lý đồng tiền quy ước, bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Hình thức đồng tiền quy ước; b) Số lượng, chủng loại đồng tiền quy ước doanh nghiệp mua, tái xuất hoặc tiêu hủy, trong đó cụ thể theo từng mệnh giá và loại ngoại tệ, ngày mua, tái xuất hoặc tiêu hủy, tên nhà sản xuất, cung cấp (nếu có) đối với đồng tiền quy ước quy định tại điểm a và điểm b Khoản 1 Điều này; c) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. 6. Việc mua, tái xuất hoặc tiêu hủy đồng tiền quy ước được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP, Điều 8 Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan. Điều 7. Quản lý các thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng 1. Chỉ doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mới được phép mua các thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng để thay thế khi cần thiết theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP. 2. Thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp được phép mua bao gồm: a) Màn hình; b) Hệ thống nhận tiền mặt, đồng tiền quy ước; c) Hệ thống trả thưởng; d) Hệ thống lưu trữ; đ) Bảng mạch. 3. Số lượng từng thiết bị dự phòng tại Khoản 2 Điều này không được vượt quá 10% trên tổng số thiết bị cùng chủng loại của các máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp đang thực tế kinh doanh. 4. Thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng quy định tại Khoản 2 Điều này phải là thiết bị mới 100%, có xuất xứ từ nhà sản xuất, cung cấp máy trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Thông tư này. 5. Doanh nghiệp phải mở Sổ quản lý đối với từng thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Số lượng, chủng loại cụ thể thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp mua, tái xuất hoặc tiêu hủy; b) Ngày mua, tái xuất hoặc tiêu hủy; c) Tên nhà sản xuất, cung cấp; d) Ký hiệu (số series) của thiết bị (nếu có); đ) Năm sản xuất; e) Năm hết hạn sử dụng (nếu có); g) Ngày đưa vào sử dụng đối với từng thiết bị; h) Lý do đưa vào sử dụng. 6. Khi đưa thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng vào thay thế, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ máy có thiết bị được thay thế, thiết bị được thay thế và lý do thay thế. 7. Việc thay thế thiết bị dự phòng phải đảm bảo nguyên tắc cơ bản sau: a) Không làm ảnh hưởng đến tỷ lệ trả thưởng tối thiểu quy định tại điểm đ Khoản 3 Điều 10 Thông tư này; b) Không làm tăng số lượng máy, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng được phép kinh doanh. Điều 8. Quy trình, thủ tục tiêu hủy máy, thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng và đồng tiền quy ước 1. Việc tiêu hủy máy, thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng và đồng tiền quy ước thực hiện theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 14 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này. 2. Quy trình, thủ tục tiêu hủy máy, thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng và đồng tiền quy ước như sau: a) Doanh nghiệp có nhu cầu tiêu hủy gửi văn bản tới Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan thuế trực tiếp quản lý tại địa phương thông báo về kế hoạch tiêu hủy và đề nghị các cơ quan nêu trên cử đại diện tham gia giám sát và xác nhận quá trình tiêu hủy; b) Trong thời hạn bẩy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp, các cơ quan nêu tại điểm a Khoản này phải có văn bản gửi doanh nghiệp xác nhận việc cử đại diện của cơ quan tham gia giám sát quá trình tiêu hủy. Doanh nghiệp được phép thực hiện tiêu hủy nếu có ít nhất một (01) đại diện của các cơ quan nêu trên tham gia giám sát quá trình tiêu hủy; c) Trong thời hạn bẩy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận của các cơ quan liên quan, doanh nghiệp thông báo cho đại diện các cơ quan này cụ thể thời gian, địa điểm tiêu hủy, số lượng, chủng loại máy, thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng và đồng tiền quy ước dự kiến tiêu hủy, biện pháp tiêu hủy và tổ chức tiêu hủy theo nội dung đã thông báo; d) Kết thúc quá trình tiêu hủy, các bên tham gia tiêu hủy tiến hành lập biên bản xác nhận việc tiêu hủy theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 9. Nhà sản xuất, cung cấp máy trò chơi điện tử có thưởng và tổ chức kiểm định độc lập máy trò chơi điện tử có thưởng 1. Nhà sản xuất, cung cấp máy trò chơi điện tử có thưởng và tổ chức kiểm định độc lập máy trò chơi điện tử có thưởng được phép cung cấp máy trò chơi điện tử có thưởng và cung cấp dịch vụ kiểm định máy trò chơi điện tử có thưởng tại Việt Nam nếu được phép hoạt động tại thị trường Macao và đã được công bố trên trang website: www.dicj.gov.mo. 2. Doanh nghiệp khi mua máy trò chơi điện tử có thưởng hoặc làm thủ tục kiểm định máy trò chơi điện tử có thưởng phải yêu cầu nhà sản xuất, cung cấp máy trò chơi điện tử có thưởng hoặc tổ chức kiểm định độc lập máy trò chơi điện tử có thưởng cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Các tài liệu này phải được công chứng, chứng thực hoặc được hợp thức hóa lãnh sự của cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ các tài liệu này để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước. Điều 10. Điều kiện kỹ thuật máy trò chơi điện tử có thưởng 1. Máy trò chơi điện tử có thưởng phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật cơ bản sau: a) Được thiết kế và chế tạo đảm bảo các trò chơi có thưởng diễn ra trung thực, khách quan, an toàn, ổn định và có thể kiểm tra được khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra theo quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ; b) Có tài liệu hướng dẫn mô tả chi tiết đặc tính kỹ thuật phần cứng, phần mềm, thiết bị ngoại vi, cách vận hành máy, bảo dưỡng, bảo trì, cách thức thay thế, sửa chữa các bộ phận hư hỏng. 2. Phần cứng của máy trò chơi điện tử có thưởng phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật cơ bản sau: a) Thân máy trò chơi điện tử có thưởng phải đảm bảo chắc chắn để chống lại mọi sự can thiệp trái phép từ bên ngoài. Trên thân máy phải có tem do nhà sản xuất, cung cấp gắn ở bên ngoài, ghi rõ các thông tin cơ bản sau: Tên nhà sản xuất, cung cấp, ký hiệu (số series) của máy, ngày sản xuất và ngày hết hạn sử dụng (nếu có); b) Hệ thống nhận tiền mặt, đồng tiền quy ước phải đảm bảo chỉ chấp nhận những loại tiền mặt do doanh nghiệp quy định, đồng tiền quy ước của doanh nghiệp và ngăn chặn được các tác động từ bên ngoài; c) Hệ thống trả thưởng cho người chơi phải được đặt trong các máy trò chơi điện tử có thưởng, đảm bảo ngăn chặn các tác động từ bên ngoài; d) Hệ thống lưu trữ của máy trò chơi điện tử có thưởng phải được thiết kế tại một vị trí riêng biệt đối với các bộ phận khác trong thân máy, phải có cơ chế cho phép kiểm tra, theo dõi thông tin về các chức năng quan trọng của máy bao gồm: Hiện trạng phần cứng, phần mềm, các trò chơi và kết quả của trò chơi, thông tin về các giao dịch, thanh toán tiền chơi; đ) Bảng mạch của máy trò chơi điện tử có thưởng phải được thiết kế và hoạt động theo đúng tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất, từng bảng mạch phải có tên hoặc đánh số, các thay đổi được ghi lại trong hồ sơ và đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động chung của máy; e) Thiết bị cơ khí sử dụng để điều khiển các trò chơi điện tử có thưởng phải đảm bảo không được ảnh hưởng đến các thành phần khác trong máy trò chơi điện tử có thưởng. 3. Phần mềm của máy trò chơi điện tử có thưởng phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật cơ bản sau: a) Chương trình phần mềm kiểm tra tình trạng máy phải có khả năng phát hiện, nhanh chóng phân tích và đưa ra biện pháp xử lý sự cố phát sinh; b) Chương trình phần mềm đo kiểm phải có chức năng vận hành và quản lý các đồng hồ điện tử kỹ thuật nhằm lưu trữ, hiển thị và cập nhật thông tin; c) Chương trình phần mềm vận hành cơ chế lựa chọn ngẫu nhiên phải đảm bảo lựa chọn kết quả trò chơi một cách độc lập, không định trước và không tạo ra các yếu tố để có thể phán đoán được kết quả trò chơi;
| 2,086
|
5,212
|
d) Chương trình phần mềm kiểm soát quá trình khôi phục hoạt động của máy trò chơi điện tử có thưởng phải có khả năng khôi phục và giữ nguyên trạng thái hoạt động của máy trò chơi điện tử có thưởng ngay trước khi hoạt động của máy bị gián đoạn, phải có khả năng phát hiện mọi thay đổi từ thời điểm hoạt động của máy bị gián đoạn; đ) Tỷ lệ trả thưởng cố định tối thiểu đối với các máy giật xèng là 90% (đã bao gồm giải thưởng tích lũy) và được cài đặt sẵn trong máy. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi tỷ lệ trả thưởng phải đảm bảo tỷ lệ trả thưởng không thấp hơn tỷ lệ trả thưởng tối thiểu theo quy định, doanh nghiệp phải làm thủ tục kiểm định lại trước khi đưa máy vào sử dụng và phải quy định cụ thể tỷ lệ trả thưởng trong Thể lệ trò chơi; e) Máy trò chơi điện tử có thưởng phải cho phép kiểm tra phần mềm ngay tại Điểm kinh doanh khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; g) Hệ thống báo cáo của máy trò chơi điện tử có thưởng phải đảm bảo cung cấp được các báo cáo tổng hợp và chi tiết về kết quả của trò chơi, thông tin về các giao dịch, thanh toán tiền chơi, báo cáo tổng số tiền vào, ra của máy, số dư đầu kỳ, cuối kỳ. 4. Các thiết bị ngoại vi của máy trò chơi điện tử có thưởng phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật cơ bản sau: a) Màn hình của máy trò chơi điện tử có thưởng phải có khả năng chống xước, không có các phím chức năng bí mật hoặc không được ghi trong tài liệu hướng dẫn mà có thể ảnh hưởng đến trò chơi; b) Cáp nối, ổ cắm phải dễ nhận dạng, được thiết kế để nhân viên kỹ thuật tiện sửa chữa đồng thời ngăn chặn được sự truy cập từ bên ngoài; c) Hệ thống công tắc điện ghi rõ nút tắt, mở và ở vị trí để hạn chế người chơi tự động đóng, mở điện. Điều 11. Quy chế giải quyết tranh chấp trong Điểm kinh doanh 1. Doanh nghiệp phải xây dựng Quy chế giải quyết tranh chấp giữa người chơi với người chơi, giữa người chơi với doanh nghiệp trong Điểm kinh doanh. Quy chế giải quyết tranh chấp phải có các nội dung cơ bản sau: a) Các trường hợp tranh chấp được xử lý theo Quy chế giải quyết tranh chấp; b) Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp, trong đó nêu cụ thể: Hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp, bộ phận tiếp nhận hồ sơ, thời gian xử lý tranh chấp của doanh nghiệp và thẩm quyền quyết định giải quyết tranh chấp; c) Trách nhiệm cụ thể của các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp; d) Các nội dung liên quan khác do doanh nghiệp quy định. 2. Doanh nghiệp phải niêm yết và phát hành tờ rơi công khai Quy chế giải quyết tranh chấp tại Điểm kinh doanh. 3. Các bên liên quan chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế giải quyết tranh chấp trong Điểm kinh doanh. Trường hợp một trong các bên không đồng ý kết quả giải quyết tranh chấp, các bên làm thủ tục ra tòa án để giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam. Chương III HỒ SƠ, QUY TRÌNH THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG Điều 12. Hồ sơ, quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh 1. Các doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP được xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Hồ sơ, quy trình thủ tục, nội dung thẩm định xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP, trong đó Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Khi xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính căn cứ vào tổng số buồng lưu trú tại cơ sở lưu trú du lịch thực tế đang kinh doanh để xác định số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP. 3. Các doanh nghiệp đang tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm: a) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực, trong đó quy định doanh nghiệp được phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng hoặc văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng; c) Các hồ sơ quy định tại Khoản 3, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 20 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP. Riêng đối với các doanh nghiệp không có cơ sở lưu trú du lịch không phải nộp hồ sơ quy định tại Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP; d) Phương án kinh doanh, bao gồm các nội dung cơ bản sau: - Tình hình kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, bao gồm: Số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng tối đa được phép kinh doanh, thông tin về Điểm kinh doanh (vị trí, diện tích), số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng thực tế doanh nghiệp đang kinh doanh, kết quả kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng của doanh nghiệp trong ba (03) năm gần nhất tới thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách nhà nước); - Dự kiến kế hoạch kinh doanh trong thời gian tới, bao gồm: Số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng đề xuất tiếp tục kinh doanh, dự kiến doanh thu, chi phí, lợi nhuận, dự kiến nhu cầu thu, chi ngoại tệ, giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với Điểm kinh doanh, thời gian hoạt động kinh doanh và kế hoạch triển khai thực hiện. 4. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho các doanh nghiệp quy định tại Khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 21 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP. 5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho các doanh nghiệp quy định tại Khoản 3 Điều này theo các nội dung phù hợp với các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP. 6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng do Bộ Tài chính cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 13. Hồ sơ, quy trình thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh 1. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP bao gồm: a) Đơn xin cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực; c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đã bị mất, thất lạc, bị hư hỏng (nếu có). 2. Quy trình thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP. 3. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được cấp lại là thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh tại thời điểm gần nhất. Điều 14. Hồ sơ, quy trình thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP bao gồm: a) Đơn xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực; c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; d) Các tài liệu chứng minh nội dung điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Quy trình thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh điều chỉnh cho doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP. 3. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh điều chỉnh là thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh tại thời điểm gần nhất. Điều 15. Hồ sơ, quy trình thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh 1. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 23 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP bao gồm:
| 2,032
|
5,213
|
a) Đơn xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh còn hiệu lực tối thiểu là sáu (06) tháng trước khi làm đơn xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; c) Các hồ sơ quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 20 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP; d) Bản sao có chứng thực biên bản kết luận đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh của cơ quan kiểm tra đối với các đợt kiểm tra định kỳ theo quy định tại Khoản 3 Điều 33 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP; đ) Phương án kinh doanh, bao gồm các nội dung chủ yếu: - Tình hình kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, bao gồm: Số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng tối đa được phép kinh doanh, thông tin về Điểm kinh doanh (vị trí, diện tích), số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng thực tế doanh nghiệp đang kinh doanh, kết quả kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng của doanh nghiệp trong ba (03) năm gần nhất tới thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách nhà nước) và tình hình chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong thời gian kinh doanh; - Dự kiến kế hoạch kinh doanh trong thời gian tới, bao gồm: Số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng đề xuất được phép kinh doanh, dự kiến doanh thu, chi phí, lợi nhuận, dự kiến nhu cầu thu, chi ngoại tệ, giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với Điểm kinh doanh, thời gian đề nghị gia hạn, kế hoạch triển khai thực hiện và cam kết của doanh nghiệp chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong thời gian tới. 2. Quy trình thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 21 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với các điều kiện quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 23 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP. Điều 16. Lệ phí cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh 1. Lệ phí xin cấp, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP và Thông tư này là 150.000.000 đồng. 2. Lệ phí xin cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP và Thông tư này là 20.000.000 đồng. 3. Lệ phí cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. 4. Sau khi thẩm định doanh nghiệp đủ điều kiện được cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này, Bộ Tài chính thông báo cho doanh nghiệp nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. Mẫu thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành tại Kho bạc Nhà nước và gửi 01 liên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước đến Bộ Tài chính. Doanh nghiệp chỉ được cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sau khi đã nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước. Chương IV QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 17. Nguyên tắc hạch toán và quản lý doanh thu, chi phí 1. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải thực hiện hạch toán riêng các khoản doanh thu, chi phí và lợi nhuận liên quan đến hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và phải được theo dõi riêng các khoản mục này trên hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính. 2. Trường hợp các khoản doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng gắn với hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện phân bổ các khoản doanh thu, chi phí này theo tỷ trọng trên tổng doanh thu, chi phí hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp và phải đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. 3. Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán các khoản doanh thu, chi phí phù hợp với các chuẩn mực kế toán và hướng dẫn tại Thông tư này. 4. Việc xác định doanh thu, chi phí để kê khai, tính nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế và văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 18. Doanh thu Doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng bao gồm: 1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh máy trò chơi điện tử có thưởng. 2. Doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thực hiện theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. Điều 19. Chi phí Chi phí hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng là toàn bộ chi phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế, trong đó: 1. Chi phí trả thưởng là số tiền thực tế doanh nghiệp trả cho người chơi trúng thưởng khi tham gia chơi các trò chơi trên máy trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Thể lệ trò chơi và quy định của pháp luật về thuế. 2. Chi phí thuê quản lý thực hiện theo hợp đồng thuê quản lý nhưng phải đảm bảo tổng các loại chi phí liên quan đến thuê quản lý tối đa không được vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng. 3. Chi phí khuyến mại thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP. Điều 20. Giảm giá Việc giảm giá của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP được thực hiện như sau: 1. Đối tượng được giảm giá: người chơi mua đồng tiền quy ước với giá trị tối thiểu là 50.000 đô la Mỹ (USD)/lần. 2. Doanh nghiệp được giảm trừ doanh thu tính thuế theo quy định pháp luật về thuế. Phương thức xác định thuế được giảm trừ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. 3. Doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý về chính sách giảm giá. Điều 21. Quản lý tiền mặt, đồng tiền quy ước tại kho quỹ, quầy thu ngân và tại các máy trò chơi điện tử có thưởng 1. Doanh nghiệp phải xây dựng và ban hành quy định về quy chế quản lý tài chính, quy trình quản lý đồng tiền quy ước và tổ chức quản lý đảm bảo tách bạch giữa kho quỹ, quầy thu ngân và tại các máy trò chơi điện tử có thưởng. 2. Doanh nghiệp chỉ được phép đổi tiền mặt, đồng tiền quy ước cho người chơi trước khi chơi và đổi trả lại tiền mặt cho người chơi tại quầy thu ngân và phải lập Hóa đơn đổi tiền theo mẫu quy định tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này. Bộ phận thu ngân phải theo dõi cụ thể số lượng tiền, đồng tiền quy ước thực tế giao dịch trong kỳ. 3. Doanh nghiệp phải bố trí các hòm (túi) chuyên dụng để đựng tiền mặt, đồng tiền quy ước. Các hòm (túi) này phải được niêm phong trước khi mang ra khỏi kho quỹ và ngay sau khi mang ra khỏi máy trò chơi điện tử có thưởng. 4. Việc mở niêm phong các hòm (túi) và việc kiểm kê, tính toán giao dịch tại quầy thu ngân phải được thực hiện vào một thời gian nhất định theo quy định tại quy chế quản lý tài chính, quy trình quản lý đồng tiền quy ước của doanh nghiệp và phải được xác nhận theo các mẫu hóa đơn chứng từ gồm: Phiếu xuất đồng tiền quy ước, Phiếu nhập đồng tiền quy ước, Phiếu tổng hợp doanh thu, Phiếu kết toán thu ngân quy định tại Phụ lục số 07, 08, 10 và 11 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 22. Chế độ kế toán, kiểm toán và công khai báo cáo tài chính 1. Doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo quy định của Luật kế toán và các quy định pháp luật hiện hành về kế toán. 2. Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải công khai báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 4. Doanh nghiệp thực hiện chế độ lưu trữ báo cáo tài chính theo quy định tại Luật kế toán. Riêng đối với các mẫu kê khai đặc thù theo quy định tại Thông tư này thì thời gian lưu trữ tối thiểu là ba (03) năm nhằm phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước. Điều 23. Chế độ báo cáo 1. Cuối kỳ kế toán (quý, năm), doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải lập và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này. 2. Ngoài báo cáo tài chính được lập theo quy định của pháp luật nêu tại Khoản 1 Điều này, định kỳ hàng quý, kết thúc năm, doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải lập và gửi các báo cáo sau: a) Báo cáo số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này;
| 2,050
|
5,214
|
b) Báo cáo tình hình mua, sử dụng, tái xuất hoặc tiêu hủy thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Thời hạn và nơi gửi báo cáo: a) Các báo cáo tài chính được lập theo quy định của pháp luật nêu tại Khoản 1 Điều này gửi cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Thuế địa phương chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; b) Các báo cáo quy định tại Khoản 2 Điều này gửi cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Thuế địa phương chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán (quý, năm). 4. Trường hợp Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có yêu cầu thực hiện báo cáo đột xuất, doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng phải thực hiện việc lập và gửi báo cáo theo yêu cầu. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, kiểm tra và chỉ đạo các cơ quan có liên quan thuộc địa bàn quản lý triển khai công tác quản lý, giám sát, kiểm tra để đảm bảo việc hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn tuân thủ đầy đủ, đúng các quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP , quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan. Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tài chính Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, kiểm tra và chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP , quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan. Điều 26. Trách nhiệm của Cục Thuế địa phương 1. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP , quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, thanh tra về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, lệ phí đối với các doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 27. Trách nhiệm của nhà sản xuất, cung cấp máy trò chơi điện tử có thưởng và tổ chức kiểm định độc lập máy trò chơi điện tử có thưởng Doanh nghiệp sản xuất, cung cấp máy, thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng và tổ chức kiểm định độc lập máy trò chơi điện tử có thưởng khi cung cấp máy, thiết bị của máy trò chơi điện tử có thưởng và dịch vụ kiểm định máy trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Thông tư này có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP , quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan. Điều 28. Trách nhiệm của các doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng 1. Tuân thủ quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP , quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Chịu trách nhiệm xây dựng, ban hành các quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ của doanh nghiệp đảm bảo minh bạch, trung thực và tuân thủ quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Quy định chuyển tiếp 1. Các doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP được phép tiếp tục kinh doanh các máy trò chơi điện tử có thưởng đã mua và đang kinh doanh trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành cho đến khi thay thế các máy mới. Các máy trò chơi điện tử có thưởng mua kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. 2. Trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP phải điều chỉnh lại tỷ lệ trả thưởng của các máy trò chơi điện tử có thưởng hiện đang kinh doanh đảm bảo phù hợp với quy định tại điểm đ Khoản 3 Điều 10 Thông tư này và phải làm thủ tục kiểm định lại trước khi đưa máy vào sử dụng. Điều 30. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2014. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC CÁC CHỦNG LOẠI MÁY, LOẠI HÌNH TRÒ CHƠI VÀ TỶ LỆ MÁY TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 BIÊN BẢN TIÊU HỦY MÁY TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG, ĐỒNG TIỀN QUY ƯỚC VÀ THẾT BỊ CỦA MÁY TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- ............., ngày ...... tháng ...... năm 20..... BIÊN BẢN Tiêu hủy ………………………………….. Căn cứ Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài. Hôm nay, vào hồi … giờ … ngày … tháng … năm … tại …………….. Chúng tôi gồm: 1. Ông (Bà): ………………………….. Chức danh: …………………... Đại diện đơn vị: ………………………………………………………… 2. Ông (Bà): ………………………….. Chức danh: …………………... Đại diện đơn vị: ………………………………………………………… 3. Ông (Bà): ………………………….. Chức danh: …………………... Đại diện đơn vị: ………………………………………………………… ………………. Tiến hành tiêu hủy các thiết bị sau đây: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Hình thức tiêu hủy: ……………………………………………………... Việc tiêu hủy kết thúc vào hồi … giờ … ngày … tháng … năm … Biên bản này được lập thành … bản, [Tên doanh nghiệp] giữ 01 bản, các đơn vị tham gia mỗi đơn vị giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 ĐƠN XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- ............., ngày ...... tháng ...... năm 20..... Kính gửi: Bộ Tài chính Căn cứ Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; Chúng tôi [Tên của doanh nghiệp] làm đơn đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh) như sau: I. Thông tin chung về doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp - Bằng tiếng Việt; - Bằng tiếng nước ngoài (nếu có). 2. Loại hình doanh nghiệp. 3. Địa chỉ đặt trụ sở chính. 4. Ngành, nghề kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 5. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 6. Vốn điều lệ. 7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 8. Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch theo Quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổng số buồng lưu trú tại cơ sở lưu trú du lịch đang kinh doanh. 9. Điện thoại và email liên hệ. II. Nội dung xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh 1. Số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng tối đa đề xuất được phép kinh doanh. 2. Chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng dự kiến kinh doanh. 3. Địa điểm kinh doanh, khu vực bố trí Điểm kinh doanh trong cơ sở lưu trú du lịch. 4. Đề xuất thời hạn hoạt động kinh doanh. 5. Dự kiến kế hoạch triển khai hoạt động kinh doanh. 6. Các đề nghị khác của doanh nghiệp (nếu có). III. Cam kết 1. Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chúng tôi cam kết sẽ chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và các quy định của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Hồ sơ kèm theo: Doanh nghiệp liệt kê cụ thể từng tài liệu, hồ sơ theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP và Điều 12 Thông tư này. PHỤ LỤC SỐ 04 ĐƠN XIN CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- ............., ngày ...... tháng ...... năm 20..... Kính gửi: Bộ Tài chính Căn cứ Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; Chúng tôi [Tên của doanh nghiệp] làm đơn đề nghị Bộ Tài chính cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh) như sau:
| 2,083
|
5,215
|
I. Thông tin chung về doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp - Bằng tiếng Việt; - Bằng tiếng nước ngoài (nếu có). 2. Loại hình doanh nghiệp. 3. Địa chỉ đặt trụ sở chính. 4. Ngành, nghề kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 5. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 6. Vốn điều lệ. 7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 8. Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch theo Quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổng số buồng lưu trú tại cơ sở lưu trú du lịch đang kinh doanh. 9. Điện thoại và email liên hệ. II. Nội dung về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đã được cấp 1. Tên doanh nghiệp. 2. Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp. 3. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 4. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. 5. Số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng tối đa được phép kinh doanh và số lượng thực tế đang kinh doanh. 6. Chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng được phép kinh doanh và thực tế đang kinh doanh. 7. Địa điểm kinh doanh, khu vực bố trí Điểm kinh doanh trong cơ sở lưu trú du lịch. 8. Thời hạn hoạt động kinh doanh. III. Lý do xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh IV. Các nội dung xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh 1. Số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng tối đa đề xuất được phép kinh doanh. 2. Chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng dự kiến kinh doanh. 3. Địa điểm kinh doanh, khu vực bố trí Điểm kinh doanh trong cơ sở lưu trú du lịch. 4. Thời hạn hoạt động kinh doanh còn lại/Đề xuất thời gian gia hạn hoạt động kinh doanh. 5. Các đề nghị khác của doanh nghiệp (nếu có). V. Cam kết 1. Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo. 2. Nếu được cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chúng tôi cam kết sẽ chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và các quy định của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Hồ sơ kèm theo: Doanh nghiệp liệt kê cụ thể từng tài liệu, hồ sơ theo quy định tại Điều 13/Điều 14/Điều 15 Thông tư này. PHỤ LỤC SỐ 05 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Cấp lại lần thứ…: Ngày … tháng … năm … (nếu có) Điều chỉnh lần thứ…: Ngày … tháng … năm … (nếu có) Căn cứ Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; Xét đơn và hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng của [Tên của doanh nghiệp] ngày ... tháng ... năm... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng cho: 1. Tên doanh nghiệp. 2. Địa chỉ. 3. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 4. Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp. Điều 2. [Tên của doanh nghiệp] được tổ chức kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng với các nội dung sau: 1. Số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng tối đa được phép kinh doanh. 2. Chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng được phép kinh doanh. 3. Địa điểm kinh doanh, khu vực bố trí Điểm kinh doanh trong cơ sở lưu trú du lịch. Điều 3. Thời hạn hoạt động kinh doanh [Tên của doanh nghiệp] được phép tổ chức hoạt động kinh doanh trong thời hạn [ ... ] năm kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng này có hiệu lực. Việc gia hạn thời hạn hoạt động thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Điều kiện hoạt động kinh doanh [Tên của doanh nghiệp] phải thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 5. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có hiệu lực từ ngày ký. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng này được lập thành bẩy (07) bản chính: một (01) bản cấp cho [Tên của doanh nghiệp]; một (01) bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh; một (01) bản gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh; bốn (04) bản lưu tại Bộ Tài chính. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 06 MẪU THÔNG BÁO NỘP LỆ PHÍ CẤP/CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Căn cứ Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; Sau khi xem xét đơn và hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng của [Tên của doanh nghiệp] ngày ... tháng ... năm... Bộ Tài chính thông báo: Hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng của [Tên của doanh nghiệp] đã đủ điều kiện theo quy định. Đề nghị [Tên của doanh nghiệp] nộp lệ phí cấp/cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng như sau: 1. Số lệ phí phải nộp (đồng): ………………………………………… (Viết bằng chữ: ………………………………………………………………) Nộp theo chương …… khoản …… tiểu mục …… 2. Địa điểm nộp: ………………………………………………………. 3. Sau khi nộp lệ phí theo quy định, [Tên của doanh nghiệp] có trách nhiệm gửi một (01) liên giấy nộp tiền cho Bộ Tài chính trước khi được cấp/cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Bộ Tài chính thông báo để [Tên của doanh nghiệp] được biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 07 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 08 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 09 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 10 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 12 BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI MÁY, LOẠI HÌNH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG Kỳ báo cáo: Quý…./Năm…… (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính) Tên doanh nghiệp: Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 13 BÁO CÁO TÌNH HÌNH MUA, SỬ DỤNG, TÁI XUẤT HOẶC TIÊU HỦY THIẾT BỊ CỦA MÁY TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG Kỳ báo cáo: Quý…./Năm…… (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính) Tên doanh nghiệp: Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 14 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG Kỳ báo cáo: Quý…./Năm…… (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính) Tên doanh nghiệp: Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ GIAO BAN BÁO CHÍ NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giao ban báo chí ngành Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử, Cục trưởng Cục Thông tin đối ngoại, Giám đốc Trung tâm Thông tin, Tổng biên tập các cơ quan báo chí thuộc ngành thông tin và truyền thông và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ GIAO BAN BÁO CHÍ NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-BTTTT ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, yêu cầu Giao ban báo chí ngành Thông tin và Truyền thông nhằm đánh giá tình hình hoạt động, việc chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế, đưa ra định hướng tuyên truyền đối với các cơ quan báo chí trực thuộc ngành Thông tin và Truyền thông (cơ quan báo chí Ngành), góp phần tăng cường công tác quản lý thông tin đối với hoạt động của các cơ quan báo chí Ngành; đồng thời tạo điều kiện để các cơ quan báo chí Ngành trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan báo chí Ngành.
| 2,131
|
5,216
|
Điều 2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định chi tiết về nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan khi tham gia giao ban báo chí ngành Thông tin và Truyền thông hàng tháng. 2. Các cơ quan quản lý báo chí của Bộ, các cơ quan báo chí Ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu sự điều chỉnh của quy chế này. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện Hoạt động giao ban báo chí ngành Thông tin và Truyền thông phải thực hiện theo quy định của pháp luật về báo chí hiện hành và các quy định cụ thể của Quy chế này. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nội dung giao ban báo chí Ngành 1. Nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền của các cơ quan báo chí Ngành. Biểu dương các cơ quan báo chí Ngành có ưu điểm, thành tích nổi bật trong tháng, đồng thời phê bình, nhắc nhở các cơ quan báo chí Ngành hoạt động không đúng tôn chỉ, mục đích và nêu kết quả xử lý các cơ quan báo chí Ngành vi phạm pháp luật. 2. Thông báo, phổ biến và hướng dẫn các cơ quan báo chí Ngành về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động báo chí và các lĩnh vực quản lý khác của Bộ. 3. Trao đổi, thảo luận về các chủ đề mà báo chí thông tin trong thời gian tới. 4. Các cơ quan báo chí Ngành đề xuất, kiến nghị với các cơ quan quản lý báo chí của Bộ chỉ đạo, định hướng các thông tin trong thời gian tới. Điều 5. Thời gian, địa điểm tổ chức 1. Hội nghị giao ban báo chí Ngành được tổ chức hàng tháng. 2. Thời gian cụ thể và địa điểm tổ chức Hội nghị giao ban báo chí Ngành được thông báo trên lịch làm việc của Lãnh đạo Bộ. Điều 6. Thành phần tham gia giao ban báo chí Ngành. 1. Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Lãnh đạo đơn vị quản lý nhà nước, đơn vị chức năng thuộc Bộ: Cục Báo chí, Cục Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử, Cục Thông tin đối ngoại, Thanh tra Bộ, Trung tâm Thông tin và một số Cục, Vụ, đơn vị có liên quan. 3. Lãnh đạo cơ quan báo chí Ngành (tổng biên tập hoặc phó tổng biên tập); phóng viên hoặc nhóm phóng viên được cử theo dõi tuyên truyền về Ngành. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin 1. Là đơn vị giúp việc cho Lãnh đạo Bộ tổ chức hội nghị, theo dõi, tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả công tác thông tin, tuyên truyền và định hướng công tác tuyên truyền về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ cho các cơ quan báo chí Ngành. 2. Tổng hợp những vấn đề báo chí trong và ngoài Ngành phản ánh về những vấn đề thời sự thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, đề xuất để Lãnh đạo Bộ chỉ đạo thống nhất công tác thông tin, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của xã hội về những vấn đề quản lý nhà nước của Bộ. Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm Thông tin tổ chức mời đại diện lãnh đạo đơn vị chức năng liên quan đến dự họp để báo cáo, giải thích thêm những thông tin để báo chí Ngành nắm rõ. 3. Phối hợp với Cục Báo chí, Cục Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử trong việc nhận xét, đánh giá việc thực hiện thông tin, tuyên truyền của các cơ quan báo chí Ngành theo đúng tôn chỉ mục đích và quy định của pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm của Cục Báo chí, Cục Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử. 1. Theo chức năng, nhiệm vụ của mình các Cục có trách nhiệm nhận xét, đánh giá những hoạt động thông tin báo chí trong tháng của các cơ quan báo chí Ngành. 2. Thông báo, phổ biến và hướng dẫn các cơ quan báo chí Ngành thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động báo chí. 3. Trao đổi, đề xuất để Lãnh đạo Bộ chỉ đạo các chủ đề mà báo chí cần thông tin, tuyên truyền trong thời gian tới; trao đổi về các vấn đề báo chí, thông tin có yếu tố cần rút kinh nghiệm. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan báo chí 1. Cơ quan báo chí phải phân công phóng viên hoặc một nhóm phóng viên chuyên trách theo dõi tuyên truyền về Ngành. 2. Lãnh đạo cơ quan báo chí và phóng viên/đại diện nhóm phóng viên được phân công chuyên trách theo dõi tuyên truyền về Ngành phải tham dự giao ban báo chí đầy đủ, đúng thành phần. 3. Cơ quan báo chí Ngành có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định cho phép lãnh đạo cơ quan báo chí không phải tham dự giao ban trong trường hợp đột xuất. 4. Cơ quan báo chí phải thông báo kết quả giao ban báo chí Ngành tới toàn thể phóng viên và biên tập viên của đơn vị mình. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan Các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thông báo, giải thích các vấn đề mà báo chí đã phản ánh thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan mình theo thẩm quyền. Việc cung cấp thông tin cho báo chí phải được thực hiện theo các quy định hiện hành. Chương 4. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Khen thưởng, kỷ luật 1. Các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện tốt Quy chế và có thành tích xuất sắc trong hoạt động báo chí sẽ được xem xét, đề nghị khen thưởng. 2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan vi phạm Quy chế thì tùy theo mức độ, sẽ bị phê bình hoặc xử lý bằng các hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật. Điều 12. Kinh phí tổ chức Hội nghị Trung tâm Thông tin phối hợp với Vụ Kế hoạch tài chính xây dựng dự toán kinh phí tổ chức hội nghị giao ban báo chí hàng tháng đưa vào dự toán năm của Trung tâm Thông tin theo quy định của pháp luật. Điều 13. Các cơ quan quản lý báo chí, các cơ quan báo chí và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện có vấn đề vướng mắc, phát sinh đề nghị các đơn vị phản ánh về Trung tâm Thông tin để tổng hợp, nghiên cứu và báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các quy định hiện hành về quản lý Đầu tư và Xây dựng; Xét đề nghị của Đoàn Quy hoạch nông nghiệp và thủy lợi Nghệ An tại Tờ trình số 185/TTr-QHNN&TL ngày 29/11/2013, đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Báo cáo thẩm định số 559/BC-SNN-KHTC ngày 10/11/2013 về việc Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013-2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cây Cao su tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020 do Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An lập, với những nội dung sau: I. Mục tiêu quy hoạch 1. Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở phát huy lợi thế của vùng, sử dụng hợp lý và khai thác hiệu quả quỹ đất để phát triển các vùng cao su tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị nhằm nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm cao su. Đẩy mạnh liên doanh, liên kết giữa người trồng cao su và các doanh nghiệp từ trồng mới, chăm sóc, thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm với quản lý vùng nguyên liệu. Hình thành và xây dựng được đội ngũ cán bộ, lao động kỹ thuật, lao động sản xuất có trình độ chuyên môn cao, đồng thời từng bước thay đổi được tư duy, tập quán sản xuất truyền thống chuyển sang sản xuất theo hướng hàng hóa, đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất. Tập trung phát triển công nghệ sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm Cao su. Gắn phát triển vùng cao su công nghiệp với phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn qua đó góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. 2. Mục tiêu cụ thể - Đến năm 2015: Diện tích Cao su toàn tỉnh đến năm 2015 là 22.663 (Phương án quy hoạch cũ 32.133,8 ha), diện tích cao su kinh doanh 5.300 ha, năng suất 45 tạ/ha, sản lượng mủ tươi 23.800 tấn, tương đương 6.900 tấn mủ khô. - Đến năm 2020: Tổng diện tích Cao su 23.500 ha (Phương án quy hoạch cũ 37.410,2 ha), diện tích Cao su kinh doanh 13.000 ha, năng suất 50 tạ/ha, sản lượng mủ tươi 65.000 tấn, tương đương 18.000 tấn mủ khô. II. Nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 1. Khả năng bố trí quỹ đất để phát triển cao su Quy hoạch phát triển cây cao su có tính chất lâu dài, nhu cầu vốn đầu tư lớn, ưu tiên các vùng đất có điều kiện thuận lợi cho đầu tư sản xuất, như: Vùng trồng Cao su có diện tích tập trung, liền vùng, liền khoảnh; độ dốc ≤ 25°; tầng dày canh tác ≥ 70cm và thuận lợi về giao thông, không có tranh chấp với các loại cây trồng khác đã quy hoạch trước đó. Tổng diện tích quy hoạch phát triển cây cao su toàn tỉnh đến năm 2020 sau điều chỉnh, bổ sung là 23.500 ha, được bố trí cụ thể như sau: a) Diện tích trồng cao su giảm để chuyển sang bố trí các loại cây trồng khác Điều chỉnh giảm diện tích cao su chuyển sang bố trí trồng cỏ làm thức ăn cho bò sữa của Công ty cổ phần thực phẩm sữa TH là 1.244 ha (theo Quyết định 4385/QĐ-UBND.ĐT ngày 02/11/2012 của UBND tỉnh). Trong đó: Công ty TNHH MTV nông nghiệp Xuân Thành điều chỉnh giảm 177 ha; Công ty TNHH MTV Nông công nghiệp 3/2 là 53 ha; Công ty TNHH MTV 1/5:160 ha; Công ty TNHH MTV cà phê cao su Nghệ an 854 ha (Nông trường Đông Hiếu: 334 ha; Nông trường Tây Hiếu 1: 243 ha; Nông trường Tây Hiếu 2: 41 ha; Nông trường Tây Hiếu 3: 41 ha và Nông trường Cờ đỏ: 195 ha) Diện tích cao su hiện trạng dự kiến chuyển sang các mục đích khác như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Khả năng bổ sung diện tích quy hoạch cao su giai đoạn 2013 -2020 Theo điều tra của đoàn Quy hoạch nông nghiệp và thủy lợi Nghệ An, tổng hợp diện tích có khả năng mở rộng trồng cao su trên các loại hiện trạng như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đất trồng cao su
| 2,067
|
5,217
|
a) Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cao su đến năm 2015 Mục tiêu đến năm 2015 diện tích cao su Nghệ An đạt 22.663 ha, từ nay đến năm 2015 cần tập trung đầu tư trồng mới 14.220 ha. Được bố trí trên địa bàn các huyện, thị như sau: - Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cao su đến năm 2015 phân theo địa bàn huyện, thị <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cao su đến năm 2015 phân theo doanh nghiệp <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cao su đến năm 2020 - Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cao su đến năm 2020 phân theo địa bàn huyện, thị: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cao su đến năm 2020 phân theo doanh nghiệp: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> c) Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cao su đến năm 2020 phân theo loại đất <jsontable name="bang_7"> </jsontable> d) Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cao su đến năm 2020 phân theo độ dốc <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Dự kiến tiến độ trồng mới Trong giai đoạn 2013 - 2020, dự kiến toàn tỉnh sẽ trồng mới 16.301 ha cao su, được bố trí như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 4. Dự kiến kết quả sản xuất - Dự kiến kết quả phát triển sản xuất cao su đến năm 2020 như sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 5. Quy hoạch chế biến và tiêu thụ cao su Đến năm 2020 toàn tỉnh có 23.500 ha cao su (diện tích kinh doanh 13.000 ha), với sản lượng mủ tươi ước đạt 64.000 -66.000 tấn (tương đương 17.000 - 18.000 tấn mủ khô/năm). Như vậy sẽ cần xây dựng các nhà máy chế biến có tổng công suất 18.000 tấn mủ khô/năm. Để có hệ số an toàn trong đầu tư và đáp ứng được nhu cầu chế biến ở thời vụ thu hoạch cao điểm thực tế phải cần công suất chế biến 20.000 tấn/năm. Hiện tại công suất chế biến cao su toàn tỉnh thực tế là 2.500 tấn/năm, như vậy đến năm 2020 cần bổ sung thêm công suất chế biến 18.000 tấn/năm. Do đó từ nay đến năm 2020 từng bước đầu tư, nâng cấp công nghệ và năng lực chế biến phù hợp với nhu cầu chế biến của từng vùng nguyên liệu. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về khoa học công nghệ Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong nước và thế giới để đầu tư phát triển sản xuất cao su theo hướng hiện đại, chú trọng việc ứng dụng công nghệ cao, phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương với hiệu quả cao và bền vững. Trong đó cần chú ý: - Về giống: Tiếp tục sử dụng các giống cao su RRIM 712, RRIC 121, LH83/85, GT1, Lai hoa,... có khả năng chống chịu rét, gió bão, sinh trưởng tốt với điều kiện tự nhiên tại địa phương. Đối với cao su trồng trên đất lâm nghiệp tại các huyện Thanh Chương, Anh Sơn, Quế Phong,... tiếp tục nghiên cứu để chọn bộ giống phù hợp với điều kiện tiểu vùng sinh thái. Đẩy nhanh tiến độ việc thành lập “Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật giống cây cao su” dự kiến đặt tại xã Thanh Đức huyện Thanh Chương với tổng diện tích 350 ha, quy hoạch vườn ươm, vườn nhân, vườn cây khảo nghiệm. - Ứng dụng cơ giới hóa: Thúc đẩy việc sử dụng các loại máy móc cơ giới trong quá trình khai hoang, làm đất,...để tiết kiệm nhân công và thời gian, tăng hiệu quả sản xuất. Đầu tư công nghệ thu hoạch và các nhà máy chế biến hiện đại để tạo ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu, đáp ứng yêu cầu của thị trường. - Khuyến nông: Tăng cường công tác tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, hướng dẫn cho người dân về quy trình kỹ thuật trồng mới, chăm sóc và áp dụng các quy trình khai thác theo đúng tiêu chuẩn. Trong đó chú trọng quy trình ứng dụng công nghệ cao, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường để người sản xuất từng bước ứng dụng vào sản xuất. 2. Giải pháp về cơ chế chính sách - Điều chỉnh, bổ sung Quyết định 09/2012/QĐ-UBND ngày 04/02/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 -2015. Trong đó chính sách hỗ trợ đối với cây cao su: + Hỗ trợ 50% giá giống. + Hỗ trợ làm đất khai hoang để trồng mới cao su với mức 2 triệu đồng/ha đối với các huyện vùng trung du và 5 trệu đồng/ha đối với các huyện vùng miền núi cao. + Hỗ trợ 100% lãi suất ngân hàng với mức vay tối đa không quá 80 triệu đồng/ha, thời hạn vay 03 năm cho các hộ dân khi vay vốn để đầu tư trồng mới và chăm sóc cao su trong giai đoạn kiến thiết cơ bản. - Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn hiện hành, cụ thể như: Chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg; chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch tại Quyết định số 68/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ,... - Tạo điều kiện trong việc đền bù giải phóng mặt bằng cho các chủ đầu tư thuê đất để đầu tư phát triển cao su. - Nghiên cứu ban hành chính sách bảo hiểm sản xuất cho người nông dân trồng cao su khi bị thiệt hại do thiên tai gây ra. - Nghiên cứu bổ sung nguồn vốn cho các Công ty TNHH MTV nông lâm nghiệp theo chủ trương của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo vốn cho các công ty này đầu tư phát triển cao su. - Chính sách về tín dụng: Các ngân hàng thương mại ưu tiên bố trí vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển cao su. Cần có mức vay, thời hạn vay, lãi suất vay phù hợp và cần có chính sách tín dụng ưu tiên, ưu đãi để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cao su. - Các Công ty sản xuất cao su cần ban hành các chính sách hỗ trợ, đầu tư phát triển sản xuất cao su trong vùng nguyên liệu, đảm bảo hài hòa lợi ích lâu dài giữa doanh nghiệp và người trồng cao su. 3. Giải pháp về thị trường và xúc tiến đầu tư - Mở rộng quan hệ quốc tế để trao đổi thông tin, tăng cường xúc tiến thương mại để giới thiệu, chủ động tìm kiến và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cao su của tỉnh Nghệ An. - Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội chợ để kêu gọi, thu hút các tổ chức, cá nhân vào liên doanh, liên kết phát triển sản xuất cao su và đầu tư các cơ sở chế biến theo quy hoạch được duyệt. - Thành lập Hiệp hội cao su Nghệ An để thống nhất quy trình sản xuất, kế hoạch, tìm kiếm thị trường; tham gia vào hiệp hội cao su Việt Nam. - Xây dựng chính sách và chiến lược phát triển lâu dài, toàn diện đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Tiếp tục đổi mới công nghệ chế biến, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường các chủng loại sản phẩm như SVR 10, SVR 20, cao su ly tâm và mủ tờ xông khói, giảm các sản phẩm SVR 3L. Qua đó nhằm giảm lệ thuộc vào thị trường Trung Quốc, hướng tới các thị trường có tăng trưởng kinh tế cao (như Tây Âu, Bắc Mỹ,...), hạn chế xuất khẩu thô. 4. Chuyển giao công nghệ - đào tạo nguồn nhân lực - Có chính sách thu hút hợp lý nguồn lao động có trình độ cao về phục vụ trong ngành cao su. Thực hiện đào tạo, đào tạo lại lực lượng cán bộ, công nhân kỹ thuật nhằm đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của sản xuất. - Đào tạo, nâng cao trình độ kỹ thuật cho người lao động từ khâu làm đất, chọn giống đến chăm sóc nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, kéo dài chu kỳ kinh doanh của cây cao su. - Tổ chức các khóa đào tạo cơ bản, hội thảo, phổ biến tài liệu, thông tin khoa học kỹ thuật đến các hộ gia đình, giúp người dân nắm vững các kiến thức trong sản xuất và xây dựng, phát triển tốt vườn cây của mình. 5. Giải pháp về đầu tư - Khái toán vốn đầu tư: 1.246.330 triệu đồng, trong đó: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Nguồn vốn đầu tư: Để thực hiện quy hoạch, cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư. Trong đó: vốn của các doanh nghiệp sản xuất cao su và vốn của các hộ dân trồng cao su là hai nguồn vốn chính; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế chính sách hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác. 6. Danh mục các dự án ưu tiên - Các doanh nghiệp, đơn vị xây dựng các quy hoạch chi tiết vùng nguyên liệu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các dự án đầu tư phát triển sản xuất cao su trên cơ sở quy hoạch được duyệt - Các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các cơ sở chế biến cao su trong vùng nguyên liệu của đơn vị đã được phê duyệt. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phương thức tổ chức thực hiện Để đạt mục tiêu đề ra, việc tổ chức thực hiện quy hoạch phải tuân thủ theo các quy định của nhà nước, thực hiện theo các hình thức là: - Cho các doanh nghiệp thuê đất ở những nơi có đủ điều kiện thuê đất để phát triển cao su đảm bảo chủ động nguồn nguyên liệu, còn lại để đất cho nhân dân sản xuất. - Đẩy mạnh hình thức liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp với các hộ dân để tổ chức phát triển sản xuất cao su thông qua hợp đồng kinh tế, trên cơ sở đảm bảo hài hòa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của nhân dân. Đây là hình thức chủ yếu để phát triển cao su của tỉnh Nghệ An trong thời gian tới. - Doanh nghiệp phối hợp với các hộ dân, đơn vị có đất góp vốn, cổ phần bằng quyền sử dụng đất để phát triển cao su. 2. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan a) Sở Nông nghiệp và PTNT - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn, tổ chức quản lý và chỉ đạo địa phương, đơn vị, doanh nghiệp triển khai thực hiện quy hoạch này; điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc và đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách cần thiết liên quan đến việc triển khai thực hiện quy hoạch này. - Chỉ đạo các địa phương, doanh nghiệp thực hiện tốt công tác quản lý vùng nguyên liệu, thu mua, chế biến, đảm bảo chất lượng sản phẩm cao su ngày càng được nâng lên. b) Các Sở ban, ngành liên quan - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT trong việc tham mưu giao chỉ tiêu trồng mới cao su hàng năm cho các địa phương thực hiện; Đồng thời, cân đối nguồn vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch.
| 2,099
|
5,218
|
- Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc tham mưu điều chỉnh bổ sung một số chính sách phát triển cao su; Đồng thời, cân đối các nguồn vốn chính sách để thực hiện quy hoạch. - Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, địa phương để tham mưu trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giải quyết tranh chấp, khiếu nại,... theo quy định hiện hành đảm bảo thực hiện việc phát triển cao su theo quy hoạch phê duyệt có hiệu quả. - Các sở, ban ngành khác: Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong tổ chức thực hiện quy hoạch; tham mưu cho UBND tỉnh về những vấn đề liên quan lĩnh vực ngành của mình quản lý, giải quyết các vướng mắc để thực hiện quy hoạch có hiệu quả. c) UBND các huyện trong vùng quy hoạch - Chủ trì triển khai thực hiện quy hoạch và quản lý việc thực hiện quy hoạch thuộc địa bàn quản lý một cách có hiệu quả. - Phối hợp tốt với các đơn vị, cá nhân trong công tác giải phóng mặt bằng để cho các doanh nghiệp thuê đất trồng cao su. - Tăng cường vai trò quản lý nhà nước trên địa bàn, chỉ đạo thực hiện trồng mới, chăm sóc diện tích cao su trên địa bàn đối với diện tích cao su tiểu điền. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các doanh nghiệp sản xuất cao su trên địa bàn, đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, hướng dẫn tập huấn kỹ thuật cho bà con nông dân từ trồng mới, chăm sóc đến thu hoạch theo đứng quy trình kỹ thuật. - Phối hợp với các doanh nghiệp triển khai việc liên doanh, liên kết với các hộ dân để phát triển cao su trên địa bàn. d) Các doanh nghiệp trồng và chế biến cao su - Sau khi quy hoạch được phê duyệt, từng doanh nghiệp sản xuất cao su xây dựng dự án đầu tư trồng và chăm sóc cao su thuộc vùng nguyên liệu của mình, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, làm căn cứ thực hiện đúng quy hoạch được duyệt. - Bố trí đủ nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư phát triển cao su như đã cam kết; đầu tư thâm canh tăng năng suất, chất lượng cao su. Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su phù hợp với quy mô vùng nguyên liệu. - Triển khai liên doanh, liên kết với hộ gia đình để trồng cao su; hướng dẫn, hỗ trợ nông dân trong quá trình mở rộng diện tích cao su, thu mua nguyên liệu thông qua hợp đồng kinh tế. - Làm tốt công tác tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; cung ứng giống, vật tư, phân bón,... đảm bảo chất lượng cho người trồng cao su. - Tìm kiếm thị trường xuất khẩu, trên cơ sở giá bán sản phẩm điều chỉnh giá thu mua mủ cao su hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Điều 2. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với UBND các huyện có quy hoạch vùng trồng cao su nêu trên hướng dẫn, tạo điều kiện để các chủ đầu tư thực hiện tốt quy hoạch được duyệt tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh Nghệ An: số 1708/QĐ-UBND-NN ngày 29/4/2009, số 5990/QĐ-UBND-NN ngày 11/11/2009, số 1866/QĐ-UBND ngày 27/5/2011, Số 4865/QĐ-UBND ngày 10/11/2011, số 5334/QĐ-UBND ngày 06/12/2011, Số 4081/QĐ-UBND ngày 13/9/2013.. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện vùng quy hoạch; Chủ đầu tư các dự án trồng cao su, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 47/TTr-SXD ngày 10/11/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong việc báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng. 2. Các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh phải tổng hợp báo cáo bao gồm: dự án phát triển nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới; dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp; dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn, dự án khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. 3. Chủ đầu tư các dự án bất động sản theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 của Quy chế này và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung báo cáo 1. Báo cáo của các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã: a) Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 1); b) Báo cáo tổng hợp về tình hình triển khai đầu tư xây dựng các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 2); c) Báo cáo tổng hợp về tình hình giải phóng mặt bằng của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 3); d) Báo cáo tổng hợp về tình hình kinh doanh bất động sản tại các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 4); đ) Báo cáo về tình hình giao dịch bất động sản và thu ngân sách từ đất đai và từ giao dịch bất động sản (Biểu mẫu tại Phụ lục 5); Trong các Báo cáo tổng hợp nêu trên cần ghi rõ các trường hợp chủ đầu tư có sai phạm trong quá trình triển khai dự án bất động sản (nếu có) và kiến nghị để Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh biện pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, nhà ở và kinh doanh bất động sản. 2. Báo cáo của các chủ đầu tư dự án bất động sản: a) Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản: Báo cáo các nội dung cơ bản của dự án theo văn bản chấp thuận đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi dự án có điều chỉnh, bổ sung thì chủ đầu tư các dự án bất động sản có trách nhiệm lập báo cáo bổ sung những nội dung điều chỉnh. (Biểu mẫu tại Phụ lục số 6). b) Báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng dự án: Báo cáo về tình hình giải phóng mặt bằng; tình hình đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật; tình hình đầu tư xây dựng công trình. (Biểu mẫu tại Phụ lục số 7). c) Báo cáo về tình hình kinh doanh tại dự án: - Tình hình huy động vốn (Biểu mẫu tại Phụ lục số 8); - Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính (Biểu mẫu tại Phụ lục số 9); - Tình hình bán nhà, cho thuê nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất... (Biểu mẫu tại Phụ lục số 10). Đối với các dự án đã hoàn thành quá trình đầu tư xây dựng, chủ đầu tư tiếp tục báo cáo tình hình kinh doanh tại dự án cho đến khi bán, cho thuê toàn bộ bất động sản được phép kinh doanh trong dự án. d) Báo cáo kết thúc đầu tư xây dựng dự án: Báo cáo về nội dung chính của dự án sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng (Biểu mẫu tại Phụ lục số 11). Điều 4. Thời gian và hình thức báo cáo 1. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã: Tổng hợp thông tin, số liệu định kỳ theo nhiệm vụ được phân công tại Điều 6 và Điều 7 của Quy chế này, gửi Sở Xây dựng tổng hợp chung: a) Hàng Quý (trước ngày 23 của tháng cuối Quý); b) Hàng năm (trước ngày 23 tháng 12). 2. Chủ đầu tư dự án bất động sản: a) Đối với báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản theo mẫu phụ lục 6 của Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng:
| 2,045
|
5,219
|
- Sau 5 ngày kể từ khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền, giấy chứng nhận đầu tư; - Sau 5 ngày chủ đầu tư phải gửi báo cáo bổ sung khi có Quyết định điều chỉnh dự án (nếu có). b) Đối với báo cáo định kỳ của dự án theo mẫu từ phụ lục 6 đến phụ lục 10 của Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng: - Báo cáo định kỳ hàng quý (trước ngày 20 của tháng cuối Quý); - Báo cáo hàng năm (trước ngày 20 tháng 12). c) Đối với báo cáo kết thúc đầu tư xây dựng theo mẫu phụ lục 11 của Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng: - Sau 10 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng công trình theo giai đoạn đầu tư hoặc hoàn thành dự án thành phần (giai đoạn đầu tư hoặc dự án thành phần được ghi trong quyết định chấp thuận đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, quyết định cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư...); - Sau 10 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ công trình của dự án. 3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử. 4. Nơi nhận báo cáo: Phòng Nhà ở, Công sở & Bất động sản - Sở Xây dựng + Địa chỉ: số 676, Quốc lộ 14, Phường Tân Phú, Thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước; + Điện thoại: 0651.3870.802; + Fax: 0651.3881.019; + Email: phongquanlynhasxdbp@gmail.com 5. Thời gian bắt đầu báo cáo: Các báo cáo được thực hiện bắt đầu từ Quý I/2014. 6. Biểu mẫu báo cáo: Các biểu mẫu báo cáo theo phụ lục kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng được đăng tải tại địa chỉ sau: - Email: bieumaubaocaott11@gmail.com - Mật khẩu: bieumaubaocao. Điều 5. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với các dự án đang triển khai: Chủ đầu tư dự án phải gửi báo cáo theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Quy chế này kể từ ngày 01/01/2014. 2. Đối với các dự án đã hoàn thành, đã nghiệm thu đưa vào sử dụng từ 01/01/2013: Chủ đầu tư dự án phải thực hiện báo cáo theo quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 3 và Điểm c, Khoản 2, Điều 4 của Quy chế này. Chương III PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành 1. Sở Xây dựng: a) Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện, hướng dẫn và giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy chế này; b) Chịu trách nhiệm lập báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo theo những nội dung đã được quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng. c) Chịu trách nhiệm trong việc cung cấp đúng thời hạn, đầy đủ, chính xác số liệu, thông tin về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản do các Sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện và chủ đầu tư các dự án cung cấp; d) Định kỳ hàng quý (trước ngày 25 của tháng cuối kỳ), hàng năm (trước ngày 25/12) báo cáo UBND tỉnh về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản, gửi Bộ Xây dựng theo quy định. đ) Kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm về báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản theo quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành trong việc cung cấp các thông tin số liệu đối với các dự án phát triển nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới; dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp, dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn; dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng đã được cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, tình hình thực hiện dự án theo các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư. 3. Ban Quản lý Khu kinh tế: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành trong việc theo dõi số liệu báo cáo của các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; định kỳ tổng hợp và gửi cung cấp thông tin, số liệu về Sở Xây dựng để tổng hợp chung. (Tổng hợp số liệu theo các biểu mẫu 1d; 2d; 3d; 4c; 5a được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD). 4. Cục thuế tỉnh: Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế, xác định nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước của các dự án bất động sản theo đúng quy định pháp luật và phối hợp, báo cáo các khoản thu ngân sách liên quan đến nhà, đất theo quy định. (Tổng hợp số liệu theo biểu mẫu 5b được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD). 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành trong việc cung cấp thông tin liên quan đến việc thu hồi, giao đất cho các dự án; việc bồi thường giải phóng mặt bằng của các dự án; các nội dung về tình hình sử dụng đất của các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh. (Tổng hợp số liệu theo biểu mẫu phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD). 6. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành trong việc cung cấp thông tin liên quan đến việc định giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nội dung của các dự án bất động sản liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành. (Tổng hợp số liệu theo biểu mẫu phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD). Điều 7. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã 1. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn quản lý; 2. Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn, UBND các xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện việc cung cấp các thông tin, số liệu cho cơ quan đầu mối để tổng hợp, báo cáo; 3. Kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm về báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản theo chức năng, nhiệm vụ được giao. (Tổng hợp theo biểu mẫu phụ lục 1, 2, 3, 4, 5 được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD). Điều 8. Trách nhiệm của các chủ đầu tư dự án bất động sản Chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước có trách nhiệm báo cáo đúng thời hạn, đầy đủ, chính xác những nội dung về: tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản, tình hình kinh doanh tại dự án, nội dung chính của dự án sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này. (Tổng hợp theo các biểu mẫu tại Phụ lục 6, 7, 8, 9, 10, 11 được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD). Điều 9. Xử lý vi phạm Chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, nội dung không chính xác, không đầy đủ theo quy định này bị xử lý như sau: 1. Vi phạm lần thứ nhất: Sở Xây dựng Bình Phước gửi văn bản nhắc nhở tới chủ đầu tư. 2. Vi phạm lần thứ hai: Công khai thông tin về hành vi vi phạm lên trang điện tử của Bộ Xây dựng (Website: moc.gov.vn), trang điện tử của UBND tỉnh Bình Phước (Website: binhphuoc.gov.vn); thông báo đến chủ đầu tư, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND các huyện, thị xã, các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này và kiểm tra việc thực hiện công tác báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Thời điểm báo cáo lần đầu: sau khi dự án có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Quyết định chấp thuận đầu tư, cho phép đầu tư, quyết định giao chủ đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) - Thời điểm gửi báo cáo bổ sung: Khi có văn bản của các cấp có thẩm quyền thay đổi, bổ sung các nội dung của dự án (về tên dự án, chủ đầu tư, nội dung quyết định phê duyệt, cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu nhà ở,...) - Cột (2): Thống kê theo Quận/Huyện - Cột (4): Địa điểm ghi xã, huyện, tỉnh - Cột (5): Số quyết định chấp thuận đầu tư hoặc quyết định cho phép đầu tư - Cột (10): Tiến độ của dự án ghi theo tháng/năm, ví dụ: từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2014. - Cột (15) = Cột (11) - Cột (12) - Cột (13) - Cột (14) - Các Cột (17) (18) và (19) chỉ ghi đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài - Cột (26): Ghi rõ số lượng công trình xây dựng làm trường học, cơ sở văn hóa, cơ sở y tế v.v… (Ví dụ: 01 Trường tiểu học, 02 Trung tâm y tế, 03 Chợ v.v..) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Thời điểm báo cáo lần đầu: sau khi dự án có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Quyết định chấp thuận đầu tư, cho phép đầu tư, quyết định giao chủ đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) - Thời điểm gửi báo cáo bổ sung: Khi có văn bản của các cấp có thẩm quyền thay đổi, bổ sung các nội dung của dự án (về tên dự án, chủ đầu tư, nội dung quyết định phê duyệt, cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu nhà ở...) - Cột (2): Thống kê theo Quận/Huyện - Cột (5): Quyết định phê duyệt là quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
| 2,093
|
5,220
|
- Cột (10): Tiến độ của dự án ghi theo tháng/năm, ví dụ: từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2014. - Các Cột (15) (16) và (17) chỉ ghi đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài - Cột (19): Diện tích sàn tương ứng với số căn hộ ghi ở cột (18) - Cột (20): Diện tích khác gồm diện tích của văn phòng cho thuê, siêu thị... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Thời điểm báo cáo lần đầu: sau khi dự án có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Quyết định chấp thuận đầu tư, cho phép đầu tư, quyết định giao chủ đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) - Thời điểm gửi báo cáo bổ sung: Khi có văn bản của các cấp có thẩm quyền thay đổi, bổ sung các nội dung của dự án (về tên dự án, chủ đầu tư, nội dung quyết định phê duyệt, cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu nhà ở...) - Cột (2): Thống kê theo Quận/Huyện - Cột (10): Tiến độ của dự án ghi theo tháng/năm, ví dụ: từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2014 - Cột (13): gồm diện tích đất công cộng gồm đất xây dựng bãi đỗ xe, vườn hoa,... - Các cột (14) (15) và (16) chỉ ghi đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài - Cột (17): thống kê đối với dự án khách sạn - Cột (18): Thống kê đối với trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Thời điểm báo cáo lần đầu: sau khi dự án có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Quyết định chấp thuận đầu tư, cho phép đầu tư, quyết định giao chủ đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) - Thời điểm gửi báo cáo bổ sung: Khi có văn bản của các cấp có thẩm quyền thay đổi, bổ sung các nội dung của dự án (về tên dự án, chủ đầu tư, nội dung quyết định phê duyệt, cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu nhà ở...) - Cột (2): Thống kê theo Quận/Huyện - Cột (10): Tiến độ của dự án ghi theo tháng/năm, ví dụ: từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2014 - Cột (12): Diện tích đất được cho thuê làm nhà xưởng - Cột (13): Diện tích đất xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác như nhà điều hành, xử lý nước thải, trạm điện, đường giao thông... - Các Cột (15) (16) và (17) chỉ ghi đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Cột (2): Thống kê theo Quận/Huyện - Cột (10): Tiến độ của dự án ghi theo tháng/năm, ví dụ: từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2014. - Cột (14) gồm diện tích đất xây dựng các công trình hạ tầng xã hội như vườn hoa, nhà văn hóa, bể bơi, sân thể thao... - Các Cột (15) (16) và (17) chỉ ghi đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Thời điểm báo cáo lần đầu: khi bắt đầu giải phóng mặt bằng - Báo cáo cộng dồn từ lúc bắt đầu triển khai đến Quý báo cáo - Cột (2): Thống kê theo quận, huyện - Cột (3): Báo cáo tất cả các dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư, hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư - Cột (4): Địa điểm ghi xã, huyện, tỉnh - Cột (7) = Cột (10) + Cột (17) + Cột (24) + Chi phí khác (nếu có) - Cột (30) Ghi rõ số lượng công trình xây dựng làm trường học, cơ sở văn hóa, cơ sở y tế v.v.. (Ví dụ: 01 Trường tiểu học, 02 Trung tâm y tế, 03 Chợ v.v..) - GPMB: Giải phóng mặt bằng <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Cột (2): Thống kê theo Quận, huyện - Báo cáo cộng dồn từ lúc bắt đầu triển khai đến Quý báo cáo - Cột (12) và (14) là diện tích sàn bao gồm cả diện tích sàn căn hộ và sàn thương mại khác <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Cột (2): Thống kê theo Quận, huyện - Báo cáo cộng dồn từ lúc bắt đầu triển khai đến Quý báo cáo - Cột (4): Địa điểm xã, huyện, tỉnh <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Cột (2): Thống kê theo Quận, huyện - Báo cáo cộng dồn từ lúc bắt đầu triển khai đến Quý báo cáo <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Cột (2): Thống kê theo Quận, huyện - Báo cáo cộng dồn từ lúc bắt đầu triển khai đến Quý báo cáo <jsontable name="bang_32"> </jsontable> <jsontable name="bang_33"> </jsontable> <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Cột (2): Thống kê theo Quận, huyện - Cột (3): Số lượng toàn bộ dự án đã được chấp thuận đầu tư - GPMB: Giải phóng mặt bằng <jsontable name="bang_35"> </jsontable> <jsontable name="bang_36"> </jsontable> <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Cột (2): Số lượng toàn bộ dự án đã được chấp thuận đầu tư - GPMB: Giải phóng mặt bằng <jsontable name="bang_38"> </jsontable> <jsontable name="bang_39"> </jsontable> <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Cột (2): Thống kê theo Quận, huyện - Cột (3): Số lượng toàn bộ dự án đã được chấp thuận đầu tư - GPMB: Giải phóng mặt bằng; TTTM: Trung tâm thương mại; VPCT: Văn phòng cho thuê <jsontable name="bang_41"> </jsontable> <jsontable name="bang_42"> </jsontable> <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Cột (2): Thống kê theo Quận, huyện - Cột (3): Số lượng toàn bộ dự án đã được chấp thuận đầu tư - GPMB: Giải phóng mặt bằng <jsontable name="bang_44"> </jsontable> <jsontable name="bang_45"> </jsontable> <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Cột (2): Thống kê theo Quận, huyện - Cột (3): Số lượng toàn bộ dự án đã được chấp thuận đầu tư <jsontable name="bang_47"> </jsontable> <jsontable name="bang_48"> </jsontable> <jsontable name="bang_49"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Cột (2): Thống kê theo Quận, huyện - Nội dung nhà ở đã bán ghi chú thêm vào Cột (15): nhà đã hoàn thành và nhà hình thành trong tương lai (ví dụ: trong Quý đã bán 10 căn nhà diện tích nhỏ hơn 70m2, trong đó 4 căn đã xây dựng xong, 6 căn chưa xây dựng) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> <jsontable name="bang_51"> </jsontable> <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - TTTM: Trung tâm thương mại; VPCT: Văn phòng cho thuê <jsontable name="bang_53"> </jsontable> <jsontable name="bang_54"> </jsontable> <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - HTKT: Hạ tầng kỹ thuật <jsontable name="bang_56"> </jsontable> <jsontable name="bang_57"> </jsontable> <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel <jsontable name="bang_59"> </jsontable> <jsontable name="bang_60"> </jsontable> <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel <jsontable name="bang_62"> </jsontable> <jsontable name="bang_63"> </jsontable> <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel <jsontable name="bang_65"> </jsontable> <jsontable name="bang_66"> </jsontable> <jsontable name="bang_67"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Những dự án trên cùng 01 địa bàn thì ghi vào cùng 01 biểu - Thời điểm báo cáo lần đầu: sau khi dự án có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Quyết định chấp thuận đầu tư, cho phép đầu tư, quyết định giao chủ đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) - Thời điểm gửi báo cáo bổ sung: Khi có văn bản của các cấp có thẩm quyền thay đổi, bổ sung các nội dung của dự án (về tên dự án, chủ đầu tư, nội dung quyết định phê duyệt, cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu nguồn vốn cơ cấu nhà ở,...) - Cột (3): địa điểm của dự án: xã, huyện, tỉnh - Cột (4): Số và ngày ban hành văn bản của quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư, chấp thuận đầu tư - Cột (6): Tổng mức đầu tư ghi theo quy định; nếu có điều chỉnh ghi theo quy định điều chỉnh - Cột (9): Tiến độ của dự án ghi theo tháng/năm, ví dụ: từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2014 - Cột (14) = Cột (10) - Cột (11) - Cột (12) - Cột (13) - Các Cột (16) (17) và (18) chỉ ghi đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài - Cột (20): Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở tương ứng với tổng số căn nhà ghi tại cột (19) - Cột (25): Ghi rõ số lượng công trình xây dựng làm trường học, cơ sở văn hóa, cơ sở y tế v.v… (Ví dụ: 02 Trường tiểu học, 01 Trung tâm y tế, 01 Chợ v.v..) (*): Sau 5 ngày kể từ khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án/quyết định điều chỉnh dự án <jsontable name="bang_68"> </jsontable> <jsontable name="bang_69"> </jsontable> <jsontable name="bang_70"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Những dự án trên cùng 01 địa bàn thì ghi vào cùng 01 biểu - Thời điểm báo cáo lần đầu: sau khi dự án có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Quyết định chấp thuận đầu tư, cho phép đầu tư, quyết định giao chủ đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) - Thời điểm gửi báo cáo bổ sung: Khi có văn bản của các cấp có thẩm quyền thay đổi, bổ sung các nội dung của dự án (về tên dự án, chủ đầu tư, nội dung quyết định phê duyệt, cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu nhà ở,...) - Cột (9): Tiến độ của dự án ghi theo tháng/năm, ví dụ: từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2014 - Các Cột (13) (14) và (15) chỉ ghi đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài - Cột (17) là diện tích sàn nhà ở tương ứng với số căn hộ ghi ở cột (16) - Cột (18): Diện tích khác ghi rõ là văn phòng cho thuê, siêu thị... (*): Sau 5 ngày kể từ khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án/quyết định điều chỉnh dự án
| 2,312
|
5,221
|
<jsontable name="bang_71"> </jsontable> <jsontable name="bang_72"> </jsontable> <jsontable name="bang_73"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Những dự án trên cùng 01 địa bàn thì ghi vào cùng 01 biểu - Thời điểm báo cáo lần đầu: sau khi dự án có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Quyết định chấp thuận đầu tư, cho phép đầu tư, quyết định giao chủ đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) - Thời điểm gửi báo cáo bổ sung: Khi có văn bản của các cấp có thẩm quyền thay đổi, bổ sung các nội dung của dự án (về tên dự án, chủ đầu tư, nội dung quyết định phê duyệt, cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu nhà ở,...) - Cột (9): Tiến độ của dự án ghi theo tháng/năm, ví dụ: từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2014 - Các Cột (13) (14) và (15) chỉ ghi đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài - Cột (16): chỉ thống kê cho các dự án khách sạn - Cột (17): thống kê đối với dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê (*): Sau 5 ngày kể từ khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án/quyết định điều chỉnh dự án <jsontable name="bang_74"> </jsontable> <jsontable name="bang_75"> </jsontable> <jsontable name="bang_76"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Những dự án trên cùng 01 địa bàn thì ghi vào cùng 01 biểu - Thời điểm báo cáo lần đầu: sau khi dự án có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Quyết định chấp thuận đầu tư, cho phép đầu tư, quyết định giao chủ đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) - Thời điểm gửi báo cáo bổ sung: Khi có văn bản của các cấp có thẩm quyền thay đổi, bổ sung các nội dung của dự án (về tên dự án, chủ đầu tư, nội dung quyết định phê duyệt, cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu nhà ở,...) - Cột (9): Tiến độ của dự án ghi theo tháng/năm, ví dụ: từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2014 - Cột (11): Diện tích đất được cho thuê làm nhà xưởng - Cột (12): Diện tích đất xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác như nhà điều hành, xử lý nước thải, trạm điện, đường giao thông... - Các Cột (14) (15) và (16) chỉ ghi đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (*): Sau 5 ngày kể từ khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án/quyết định điều chỉnh dự án <jsontable name="bang_77"> </jsontable> <jsontable name="bang_78"> </jsontable> <jsontable name="bang_79"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Những dự án trên cùng 01 địa bàn thì ghi vào cùng 01 biểu - Thời điểm báo cáo lần đầu: sau khi dự án có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Quyết định chấp thuận đầu tư, cho phép đầu tư, quyết định giao chủ đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) - Thời điểm gửi báo cáo bổ sung: Khi có văn bản của các cấp có thẩm quyền thay đổi, bổ sung các nội dung của dự án (về tên dự án, chủ đầu tư, nội dung quyết định phê duyệt, cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu nhà ở,...) - Cột (10): Tiến độ của dự án ghi theo tháng/năm, ví dụ: từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2014. - Cột (12): Đất xây dựng nhà nghỉ, văn phòng - Cột (13): Đất xây dựng đường giao thông, trạm điện, trạm nước - Cột (14): Đất còn lại như vườn hoa, sân thể thao - Các Cột (15) (16) và (17) chỉ ghi đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (*): Sau 5 ngày kể từ khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án/quyết định điều chỉnh dự án <jsontable name="bang_80"> </jsontable> <jsontable name="bang_81"> </jsontable> <jsontable name="bang_82"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Những dự án trên cùng 01 địa bàn thì ghi vào cùng 01 biểu - Thời điểm báo cáo lần đầu: khi bắt đầu giải phóng mặt bằng - Báo cáo cộng dồn từ thời điểm báo cáo đầu đến quý báo cáo - Chủ đầu tư cấp 1 phải báo cáo cả các số liệu do chủ đầu tư cấp 2 thực hiện (nếu có), chủ đầu tư cấp 2 có trách nhiệm cung cấp số liệu thực hiện cho chủ đầu tư cấp 1 theo biểu mẫu này - Cột (4): Tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc được điều chỉnh - Cột (5) = cột (8) + cột (11) + cột (18) + cột (25) - Cột (31) Ghi rõ số lượng trường học, cơ sở văn hóa, cơ sở y tế v.v.. (Ví dụ: 01 Trường tiểu học, 02 Trung tâm y tế, 03 Chợ v.v..) - GPMB: Giải phóng mặt bằng ; HTKT: Hạ tầng kỹ thuật <jsontable name="bang_83"> </jsontable> <jsontable name="bang_84"> </jsontable> <jsontable name="bang_85"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên Excel - Những dự án trên cùng 01 địa bàn thì ghi vào cùng 01 biểu - Thời điểm báo cáo lần đầu: khi bắt đầu giải phóng mặt bằng - Báo cáo cộng dồn từ thời điểm báo cáo đầu đến Quý báo cáo - Mẫu báo cáo áp dụng cho dự án tòa nhà hỗn hợp độc lập và áp dụng cho báo cáo của chủ đầu tư cấp 2 cung cấp số liệu cho chủ đầu tư cấp 1 tại các dự án - Cột (11) và (13): diện tích sàn hoàn thành bao gồm cả diện tích căn hộ và diện tích sàn thương mại khác <jsontable name="bang_86"> </jsontable> <jsontable name="bang_87"> </jsontable> <jsontable name="bang_88"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Những dự án trên cùng 01 địa bàn thì ghi vào cùng 01 biểu <jsontable name="bang_89"> </jsontable> <jsontable name="bang_90"> </jsontable> <jsontable name="bang_91"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo trên Excel - Những dự án trên cùng 01 địa bàn thì ghi vào cùng 01 biểu - Thời điểm báo cáo lần đầu: khi bắt đầu giải phóng mặt bằng - Báo cáo cộng dồn từ thời điểm báo cáo đầu trên đến quý báo cáo - Cột (5) = Cột (8) + Cột (11) + Cột (16) + Chi phí khác (nếu có) - Cột (10): Diện tích đất đã xây dựng xong công trình hạ tầng kỹ thuật gồm giao thông, cấp điện, cấp thoát nước - Cột (17): Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác bao gồm trạm cấp nước, trạm điện, nhà máy xử lý nước thải,... <jsontable name="bang_92"> </jsontable> <jsontable name="bang_93"> </jsontable> <jsontable name="bang_94"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Những dự án trên cùng 01 địa bàn thì ghi vào cùng 01 biểu - Thời điểm báo cáo lần đầu: khi bắt đầu giải phóng mặt bằng - Báo cáo cộng dồn từ thời điểm báo cáo đầu đến Quý báo cáo - Cột (5) = Cột (8) + Cột (10) + Cột (14) + Chi phí khác (nếu có) - GPMB: Giải phóng mặt bằng; HTKT: Hạ tầng kỹ thuật <jsontable name="bang_95"> </jsontable> 1. Thông tin dự án: - Tên dự án: ………………. - Chủ đầu tư: ……………… - Địa điểm: ………………… - Số ĐT: …………………… 2. Số liệu báo cáo: <jsontable name="bang_96"> </jsontable> <jsontable name="bang_97"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. <jsontable name="bang_98"> </jsontable> 1. Thông tin dự án: - Tên dự án: ………………. - Chủ đầu tư: ……………… - Địa điểm: ………………… - Số ĐT: …………………… 2. Số liệu báo cáo: <jsontable name="bang_99"> </jsontable> <jsontable name="bang_100"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. <jsontable name="bang_101"> </jsontable> <jsontable name="bang_102"> </jsontable> <jsontable name="bang_103"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Nội dung nhà ở đã bán ghi chú thêm vào Cột (38): ghi rõ số lượng căn nhà đã hoàn thành và nhà hình thành trong tương lai (ví dụ: trong Quý đã bán 10 căn nhà diện tích nhỏ hơn 70m2, trong đó 4 căn đã hoàn thành, 6 căn là nhà hình thành trong tương lai - Cột (2): Thống kê theo Quận, huyện - Cột (37) = Cột (30) + Cột (33) + Cột (36) <jsontable name="bang_104"> </jsontable> <jsontable name="bang_105"> </jsontable> <jsontable name="bang_106"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. <jsontable name="bang_107"> </jsontable> <jsontable name="bang_108"> </jsontable> <jsontable name="bang_109"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - HTKT: Hạ tầng kỹ thuật <jsontable name="bang_110"> </jsontable> <jsontable name="bang_111"> </jsontable> <jsontable name="bang_112"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. <jsontable name="bang_113"> </jsontable> <jsontable name="bang_114"> </jsontable> <jsontable name="bang_115"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Những dự án trên cùng 01 địa bàn thì ghi vào cùng 01 biểu - Cột (6) và (7): Tiến độ của dự án ghi theo tháng/năm, ví dụ: từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2014. - Cột (30): Ghi rõ số lượng trường học, cơ sở văn hóa, cơ sở y tế v.v… (Ví dụ: 01 Trường tiểu học, 02 Trung tâm y tế, 03 Chợ v.v..) (*): Sau 10 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng công trình theo giai đoạn đầu tư hoặc hoàn thành dự án thành phần/ hoàn thành đầu tư xây dựng công trình toàn bộ dự án <jsontable name="bang_116"> </jsontable> <jsontable name="bang_117"> </jsontable> <jsontable name="bang_118"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Những dự án trên cùng 01 địa bàn thì ghi vào cùng 01 biểu - Cột (6) và (7): Tiến độ của dự án ghi theo tháng/năm, ví dụ: từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2014. - Cột (15) là diện tích sàn nhà ở tương đương số căn hộ tại Cột (14) - Cột (16): Diện tích khác bao gồm diện tích trung tâm thương mại, siêu thị, tầng hầm, diện tích công cộng trong tòa nhà (ngoài diện tích nhà ở) (*): Sau 10 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng công trình theo giai đoạn đầu tư hoặc hoàn thành dự án thành phần/ hoàn thành đầu tư xây dựng công trình toàn bộ dự án <jsontable name="bang_119"> </jsontable> <jsontable name="bang_120"> </jsontable> <jsontable name="bang_121"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Những dự án trên cùng 01 địa bàn thì ghi vào cùng 01 biểu - Cột (6) và (7): Tiến độ của dự án ghi theo tháng/năm, ví dụ: từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2014. (*): Sau 10 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng công trình theo giai đoạn đầu tư hoặc hoàn thành dự án thành phần/ hoàn thành đầu tư xây dựng công trình toàn bộ dự án <jsontable name="bang_122"> </jsontable> <jsontable name="bang_123"> </jsontable> <jsontable name="bang_124"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Những dự án trên cùng 01 địa bàn thì ghi vào cùng 01 biểu - Cột (6) và (7): Tiến độ của dự án ghi theo tháng/năm, ví dụ: từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2014. - HTKT: Hạ tầng kỹ thuật (*): Sau 10 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng công trình theo giai đoạn đầu tư hoặc hoàn thành dự án thành phần/ hoàn thành đầu tư xây dựng công trình toàn bộ dự án
| 2,265
|
5,222
|
<jsontable name="bang_125"> </jsontable> <jsontable name="bang_126"> </jsontable> <jsontable name="bang_127"> </jsontable> Số ĐT:………………………………. Email:……………………………….. Ghi chú: - Báo cáo làm trên bảng Excel - Những dự án trên cùng 01 địa bàn thì ghi vào cùng 01 biểu - Cột (6) và (7): Tiến độ của dự án ghi theo tháng/năm, ví dụ: từ tháng 5/2012 đến tháng 10/2014. (*): Sau 10 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng công trình theo giai đoạn đầu tư hoặc hoàn thành dự án thành phần/ hoàn thành đầu tư xây dựng công trình toàn bộ dự án. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN CÁC CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP ĐẠT TIÊU CHUẨN “AN TOÀN VỀ AN NINH TRẬT TỰ” NĂM 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư 23/2012/TT-BCA , ngày 27/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an, quy định về khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự”; Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh tại Tờ trình số 98/TTr-BCĐ ngày 14 tháng 01 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận các cơ quan, doanh nghiệp thuộc tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh do Công an tỉnh theo dõi, quản lý về an ninh trật tự đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” năm 2013 như sau: 1. Đạt chuẩn “An toàn về ANTT” (Phong trào loại Xuất sắc): 102 đơn vị. 2. Đạt “An toàn về ANTT” loại Khá (Phong trào loại Khá): 53 đơn vị. 3. Đạt “An toàn về ANTT” loại Trung bình (Phong trào loại Trung bình): 08 đơn vị. 4. Không xét phân loại phong trào: 07 đơn vị. (có danh sách kèm theo) Điều 2: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và các cơ quan, doanh nghiệp có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH PHÂN LOẠI CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP ĐẠT TIÊU CHUẨN "AN TOÀN VỀ AN NINH TRẬT TỰ" NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số 132/QĐ-UBND ngày 17/01/2014) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP ĐOÀN GIÁM SÁT TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI VÀ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quy chế hoạt động của HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND Thành phố về chương trình giám sát của HĐND Thành phố năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Đoàn giám sát của Thường trực HĐND Thành phố về tình hình, kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố (có danh sách thành viên Đoàn giám sát kèm theo). Điều 2. Đoàn giám sát, các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thực hiện kế hoạch giám sát ban hành kèm theo quyết định này, thông báo kết luận giám sát tới các cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan có liên quan theo quy định, báo cáo kết quả giám sát với HĐND Thành phố. Điều 3. Thành viên Đoàn giám sát, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THÀNH VIÊN ĐOÀN GIÁM SÁT (Kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐND ngày 17/1/2014 của Thường trực HĐND Thành phố) 1. Bà Ngô Thị Doãn Thanh - Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch HĐND Thành phố: Trưởng đoàn. 2. Ông Lê Văn Hoạt - Thành ủy viên, Phó Chủ tịch HĐND Thành phố: Phó Trưởng đoàn. 3. Ông Trần Trọng Dực - Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Chủ nhiệm UBKT Thành ủy. 4. Ông Nguyễn Văn Nam - Ủy viên Thường trực HĐND, Trưởng Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND Thành phố. 5. Ông Nguyễn Hoài Nam - Trưởng Ban Pháp chế HĐND Thành phố. 6. Bà Nguyễn Thị Thùy - Trưởng Ban Văn hóa - Xã hội HĐND Thành phố. 7. Ông Bùi Đức Hiếu - Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND Thành phố. 8. Ông Đỗ Trung Hai - Phó Trưởng Ban Văn hóa - Xã hội HĐND Thành phố. 9. Bà Bùi Huyền Mai - Phó Trưởng Ban Pháp chế HĐND Thành phố. 10. Ông Nguyễn Tuấn Thịnh - Phó Trưởng Ban Kinh tế & Ngân Sách HĐND Thành phố. 11. Ông Nguyễn Xuân Diên - Phó Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố. 12. Bà Phạm Thị Thanh Mai - Phó Trưởng Ban Kinh tế & Ngân sách HĐND Thành phố. 13. Ông Nguyễn Nguyên Quân - Phó Trưởng Ban Pháp chế HĐND Thành phố. 14. Ông Phạm Xuân Tài - Phó Trưởng Ban Văn hóa - Xã hội HĐND Thành phố. 15. Ông Tô Văn Cường - Thành ủy viên, Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện Thường Tín, Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND Thành phố huyện Thường Tín. 16. Bà Lê Thị Hà - Phó Bí thư huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện Thanh Oai, Phó ban Pháp chế HĐND Thành phố, Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND Thành phố huyện Thanh Oai. ĐỀ CƯƠNG TỔNG HỢP BÁO CÁO Kết quả giám sát giải quyết kiến nghị của cử tri; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn thành phố (Đề cương tổng hợp của Đoàn giám sát) A. KẾT QUẢ GIÁM SÁT GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI VỚI HĐND THÀNH PHỐ TỪ ĐÀU KHÓA XIV, NHIỆM KỲ 2011-2016 ĐẾN NAY. 1. Khái quát tình hình kiến nghị của cử tri với HĐND Thành phố từ đầu nhiệm kỳ đến nay 2. Kết quả đạt được - Đánh giá kết quả đạt được trong công tác giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri của Thành phố, khẳng định những nội dung, kiến nghị của cử tri đã được UBND Thành phố, các cấp, ngành xem xét, giải quyết kịp thời, thỏa đáng. 3. Tồn tại, hạn chế, yếu kém - Xác định những tồn tại, hạn chế, yếu kém trong công tác giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri của Thành phố, những nội dung, kiến nghị của cử tri đã được trả lời nhưng trên thực tế chưa được UBND Thành phố, các cấp, ngành xem xét, giải quyết tổ chức thực hiện hiệu quả, chưa dứt điểm cử tri tiếp tục kiến nghị nhiều lần (theo nhóm vấn đề). 4. Nguyên nhân, trách nhiệm - Khách quan - Chủ quan - Trách nhiệm cụ thể của từng cấp, ngành, địa phương, đơn vị. B. KẾT QUẢ GIÁM SÁT GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN NĂM 2013, CÁC VỤ VIỆC TỒN ĐỌNG KÉO DÀI. 1. Khái quát tình hình khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố 2. Kết quả đạt được - Trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng, hoàn thiện thể chế và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo. - Trong công tác giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền. - Trong công tác giải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền. - Trong công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo. - Trong công tác giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng theo nghị quyết số 22/2009/HĐND của HĐND Thành phố. 3. Hạn chế, tồn tại, yếu kém - Trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng, hoàn thiện thể chế và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo. - Trong công tác giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền. - Trong công tác giải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền. - Trong công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo. - Trong công tác giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng theo nghị quyết số 22/2009/HĐND của HĐND Thành phố. 4. Nguyên nhân, trách nhiệm - Khách quan - Chủ quan - Trách nhiệm cụ thể của từng cấp, ngành, địa phương, đơn vị. C. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ - Đề xuất với Quốc hội, Chính phủ - Kiến nghị với Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố, đơn vị liên quan KẾ HOẠCH GIÁM SÁT TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI VÀ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ (Kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐND ngày 17/1/2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố) Thực hiện Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố về chương trình giám sát năm 2014, Thường trực HĐND Thành phố tổ chức Đoàn giám sát tình hình, kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn Thành phố. 1. Mục đích, yêu cầu: - Đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân của hạn chế trong công tác giải quyết kiến nghị của cử tri, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn Thành phố thời gian qua. - Thông qua giám sát đề xuất HĐND Thành phố xem xét, quyết định những chủ trương; biện pháp để nâng cao hiệu quả giải quyết kiến nghị của cử tri, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn Thành phố trong thời gian tới. - Báo cáo kết quả giám sát với HĐND Thành phố. 2. Nội dung, phạm vi, hình thức, đối tượng giám sát 2.1. Nội dung, phạm vi giám sát: - Giám sát tình hình, kết quả giải quyết các kiến nghị của cử tri với HĐND Thành phố từ đầu khóa XIV, nhiệm kỳ 2011-2016 đến nay: những kiến nghị đã được giải quyết, thực hiện hoàn thành; những kiến nghị chưa thực hiện được; nguyên nhân, trách nhiệm cụ thể của từng cấp, từng ngành, địa phương, đơn vị. - Giám sát tình hình, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn Thành phố năm 2013; kết quả giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng theo nghị quyết số 22/2009/HĐND của HĐND Thành phố; danh mục các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng đến 31/12/2013; nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp khắc phục. 2.2. Hình thức giám sát: - Giám sát trực tiếp tại một số sở, ngành, UBND quận, huyện, thị xã kết hợp giám sát qua văn bản báo cáo của UBND các quận, huyện, thị xã. - Đoàn giám sát tổ chức 2 đoàn đi làm việc cụ thể với các đơn vị. - Kết thúc giám sát tại cơ sở, Đoàn giám sát làm việc với UBND Thành phố. 2.3. Đối tượng giám sát: - UBND Thành phố - Một số sở, ngành Thành phố - UBND các quận, huyện, thị xã 3. Thành phần mời tham dự: - Thành viên Đoàn giám sát (theo Quyết định thành lập Đoàn giám sát) - Đại diện lãnh đạo Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội; Ủy ban MTTQ Thành phố; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố; Văn phòng UBND Thành phố; Tổ đại biểu HĐND Thành phổ (ứng cử tại đơn vị được giám sát); Thường trực HĐND quận, huyện, thị xã liên quan.
| 2,133
|
5,223
|
- Một số cơ quan thông tấn, báo chí. 4. Thời gian thực hiện: - Đoàn giám sát yêu cầu các đơn vị báo cáo và nghiên cứu báo cáo trong thời gian nửa đầu tháng 2 năm 2014. - Đoàn giám sát bố trí làm việc cụ thể với các đơn vị trong thời gian từ 17 tháng 2 năm 2014 đến 28 tháng 2 năm 2014. Lịch làm việc cụ thể của Đoàn giám sát sẽ được thông báo sau. 5. Tổ chức thực hiện: - Các thành viên Đoàn giám sát có trách nhiệm bố trí thời gian để tham gia đầy đủ các buổi làm việc của Đoàn theo kế hoạch, chủ động nghiên cứu tài liệu và tham gia ý kiến tại các buổi làm việc. - Ban Pháp chế là bộ phận thường trực giúp Đoàn giám sát triển khai nội dung giám sát và tổng hợp báo cáo kết quả giám sát. - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố đôn đốc các đơn vị được giám sát gửi báo cáo; mời các đại biểu tham dự các buổi làm việc của Đoàn giám sát; phân công cán bộ, chuyên viên phục vụ, tổng hợp nội dung các buổi làm việc, bố trí phương tiện và đảm bảo các điều kiện phục vụ hoạt động của Đoàn giám sát theo quy định. - Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã nêu tại mục 2 của Kế hoạch này, chỉ đạo xây dựng báo cáo, bố trí làm việc theo yêu cầu của Đoàn giám sát. Thường trực HĐND Thành phố đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan chuẩn bị tài liệu, chủ động phối hợp để Đoàn giám sát thực hiện nhiệm vụ. THƯỜNG TRỰC HĐND THÀNH PHỐ HÀ NỘI Tên địa phương, đơn vị TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI (Số liệu tính từ ngày …/…/… đến ngày 31/12/2013) Biểu số 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tên địa phương, đơn vị TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT ĐƠN TỐ CÁO (Số liệu tính từ ngày …/…/… đến …ngày 31/12/2013) Biểu số 02 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tên địa phương, đơn vị TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT CÁC VỤ TỒN ĐỌNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 22/2009 CỦA HĐND THÀNH PHỐ Biểu số 03 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Tên địa phương, đơn vị DANH MỤC CÁC VỤ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TỒN ĐỌNG ĐẾN 31/12/2013 Biểu số 04 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN, PHÂN CẤP QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về quy định lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 22/3/2011 của UBND tỉnh về việc ủy quyền, phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện một số lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Nam Định; Xét Báo cáo số 232/BC-STP ngày 30/12/2013 của Sở Tư pháp về thẩm định dự thảo Quyết định về việc ủy quyền, phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nam Định; Xét đề nghị tại Tờ trình số 2519/TTr-STNMT ngày 27/12/2013 của Sở Tài nguyên & Môi trường về việc ủy quyền, phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ về bảo vệ môi trường của ngành Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền, phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nam Định, cụ thể như sau: 1. Ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định và phê duyệt Đề án cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản của các đơn vị thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. 2. Phân cấp việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh thay thế nội dung điểm 3.1 Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 22/3/2011 của UBND tỉnh về việc ủy quyền, phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện một số lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau: - Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghệ của tất cả các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nước thải công nghiệp trên địa bàn các huyện (trừ các tổ chức, doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp). - Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Nam Định tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố và các tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh nước thải công nghiệp trong các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố. - Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh nước thải công nghiệp trong các Khu công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh và các tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Nam Định (trừ các tổ chức, doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố). Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân thực hiện Quyết định này. Giao Sở Tài chính hướng dẫn việc thu, chi theo đúng quy định. Giao UBND các huyện, thành phố chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài nguyên và Môi trường;Sở Tài chính UBND các huyện, thành phố; các đơn vị doanh nghiệp, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ TỈNH BÌNH ĐỊNH. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 31/2013/NQ-CP ngày 09/04/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Quyết định số 1237/QĐ-TTg ngày 27/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo; Căn cứ Thông tư số 214/2013/TT-BQP ngày 07/12/2013 của Bộ Quốc phòng Hướng dẫn về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; Xét đề nghị của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tại Tờ trình số 29/TTr-BCH ngày 07/01/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ tỉnh Bình Định gồm các ông, bà có tên sau: 1. Trưởng Ban Chỉ đạo: - Ông Mai Thanh Thắng - Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Các Phó Trưởng ban: - Ông Trần Đức Thắng, Đại tá - Chính ủy Bộ CHQS tỉnh - Phó Trưởng ban Thường trực; - Ông Phan Như Hải - Phó Giám đốc phụ trách Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Các thành viên: - Ông Trần Vũ Thanh, Đại tá - Phó Giám đốc Công an tỉnh; - Ông Mai Việt Trung - Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh; - Ông Nguyễn Văn Hưng - Phó Giám đốc Sở Tài chính; - Ông Nguyễn Ngọc Anh, Đại tá - Phó Chính ủy, Bộ Chỉ huy BĐBP tỉnh; - Ông Nguyễn Văn Trình, Đại tá - Phó Chủ nhiệm chính trị, Bộ CHQS tỉnh; - Ông Võ Văn Thiển, Đại tá - Phó Tham mưu trưởng, Bộ CHQS tỉnh; Mời các ông, bà có tên sau tham gia thành viên Ban Chỉ đạo: - Ông Nguyễn Trung Hậu - Phó Trưởng ban Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; - Bà Nguyễn Thị Đàng - Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Ông Trần Văn Trung - Trưởng Ban Tổ chức - Chính sách, Hội Cựu chiến binh tỉnh; Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo 1. Chỉ đạo, điều hành các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ trên địa bàn tỉnh và công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở ngoài nước theo phân công của Ban Công tác đặc biệt, Ủy ban Chuyên trách của Chính phủ. 2. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, giải quyết các vướng mắc phát sinh trên địa bàn tỉnh và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ cho Ban Chỉ đạo Quân khu 5 để tổng hợp, báo cáo Bộ Quốc phòng và Ban Chỉ đạo Quốc gia 1237 theo quy định. 3. Sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; đề xuất biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai, thực hiện công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ. 4. Giao Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh xây dựng, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên của Ban Chỉ đạo để thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
| 2,095
|
5,224
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1534/TTr-STP ngày 30 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính ban hành mới, được sửa đổi, bổ sung và bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương. (Danh mục, nội dung cụ thể TTHC kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Công thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 96/QĐ-UBND ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH. A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH: I. Lĩnh vực lưu thông hàng hóa trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu. 1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương. Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP Tuy Hòa, Phú Yên. - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả; + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại; Thời gian: Sáng từ 7h đến 11h; Chiều từ 13h30’ đến 16h30’ vào các ngày làm việc trong tuần. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận kết quả: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. Thời gian: Sáng từ 7h đến 11h; Chiều từ 13h30’ đến 16h30’ vào các ngày làm việc trong tuần. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: * Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá (theo mẫu Phụ lục 1 kèm theo Hướng dẫn này); 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 3. Bảng kê diện tích, sơ đồ kho tàng, nhà xưởng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác (theo mẫu Phụ lục 2 kèm theo Hướng dẫn này) và mặt bằng tổng thể các hạng mục trên; 4. Bảng kê trang thiết bị: Hệ thống thông gió, phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng, chống sâu, mối, mọt; các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá (theo mẫu Phụ lục 3 kèm theo Hướng dẫn này); 5. Bản kê danh sách lao động, bản sao hợp đồng lao động, văn bằng chứng chỉ được đào tạo về kỹ thuật nông nghiệp từ trung cấp trở lên đối với cán bộ quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu (theo mẫu Phụ lục 4 kèm theo Hướng dẫn này); 6. Bản sao hợp đồng đầu tư trồng cây thuốc lá với người trồng cây thuốc lá và bản kê tổng hợp diện tích trồng, dự kiến sản lượng nguyên liệu lá thuốc lá (theo mẫu Phụ lục 5 kèm theo Hướng dẫn này). * Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung: Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá. Hồ sơ gồm: 1. Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung (theo mẫu Phụ lục 26 kèm theo Hướng dẫn này); 2. Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá đã được cấp; 3. Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung; * Trường hợp cấp lại - Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy; tổ chức/cá nhân được cấp phép phải lập, nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại, bao gồm: 1. Văn bản đề nghị cấp lại (theo mẫu Phụ lục 36 kèm theo Hướng dẫn này); 2. Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá đã được cấp (nếu có); - Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá đã được cấp hết thời hạn hiệu lực Trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp tục kinh doanh. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: + Cấp mới: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; + Cấp bổ sung, sửa đổi: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; + Cấp lại: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan quyết định: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá. - Phí và lệ phí: a) Phí thẩm định: + Khu vực thành phố, thị xã: 1.200.000đ/điểm kinh doanh/lần thẩm định; + Các khu vực khác: 600.000đ/điểm kinh doanh/lần thẩm định; b) Lệ phí cấp phép: + Khu vực thành phố, thị xã : 200.000đ/giấy/lần cấp; + Các khu vực khác : 100.000đ/giấy/lần cấp. (Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính) - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. (Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/ 9/2013 của Bộ Công Thương) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ) 1. Có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá. 2. Điều kiện về quy mô đầu tư, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người: a) Có quy mô đầu tư trồng cây thuốc lá tại địa phương ít nhất 100 ha mỗi năm; b) Diện tích của cơ sở kinh doanh nguyên liệu bao gồm khu phân loại, đóng kiện và kho nguyên liệu phù hợp với quy mô kinh doanh; c) Có kho nguyên liệu thuốc lá với tổng diện tích không dưới 500m2. Kho phải có hệ thống thông gió và các trang thiết bị phù hợp yêu cầu bảo quản nguyên liệu thuốc lá bao gồm: Các nhiệt kế, ẩm kế kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng, chống sâu, mối, mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện nguyên liệu thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm; d) Người lao động có nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp để quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu, trình độ phải được đào tạo về kỹ thuật nông nghiệp từ trung cấp trở lên. Đảm bảo 01 (một) cán bộ kỹ thuật quản lý tối đa 50 ha ruộng trồng cây thuốc lá. 3. Điều kiện về quy trình kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. Phải có hợp đồng đầu tư trồng cây thuốc lá với người trồng cây thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh. 4. Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ. Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; + Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; + Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa. Phụ lục 1 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY THUỐC LÁ Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên 1. Tên doanh nghiệp:.................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính:..................Điện thoại:......................... Fax:..............; 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số.............. do...........................cấp ngày........tháng.........năm........ 4. Đề nghị Sở Công Thương tỉnh Phú Yên xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trồng cây thuốc lá, cụ thể như sau: - Loại cây thuốc lá:............(2); Diện tích trồng cây thuốc lá.....................(ha) - Địa điểm trồng cây thuốc lá:.........................................................................
| 2,079
|
5,225
|
- Hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:........................................... .........(3) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai .......(3) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Chú thích: (1): Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận. (2): Ghi cụ thể các loại cây thuốc lá (ví dụ: thuốc lá vàng sấy, thuốc lá Burley, thuốc lá Nâu...) (3): Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Phụ lục 2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BẢNG KÊ DIỆN TÍCH KHO, NHÀ XƯỞNG VÀ CÁC HẠNG MỤC KHÁC <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phụ lục 3 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢNG KÊ PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ loại phương tiện và trọng tải của phương tiện. Phụ lục 4 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BẢNG KÊ DANH SÁCH LAO ĐỘNG <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Chú thích: (1): Trường hợp trình độ từ trung cấp trở lên thì ghi rõ chuyên ngành được đào tạo. Phụ lục 5 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BẢNG KÊ DỰ KIẾN DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY THUỐC LÁ <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên xã, huyện, tỉnh nơi dự kiến trồng cây thuốc lá. Phụ lục 26 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY THUỐC LÁ Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. 1. Tên doanh nghiệp:...........................................................................................................; 2. Địa chỉ trụ sở chính:............................................Điện thoại:................... Fax:...............; 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số...............do........................cấp ngày........tháng......... năm.........; 4. Đã được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá số...ngày...tháng...năm... và đã được cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ..... (nếu có).....(2) 5. Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá với nội dung sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp): - Thông tin cũ:..................................................................................................................(3) - Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:.................................................................................... - Lý do sửa đổi, bổ sung:...................................................................................................... - Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:.......................................................(4) ...............(5) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai .......(5) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Chú thích: (1): Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận. (2): Nếu đã được cấp sửa đổi, bổ sung thì ghi rõ ngày, tháng, năm, lần thứ mấy. (3): Thông tin ghi trong Giấy chứng nhận cũ. (4): Hồ sơ liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung. (5): Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Phụ lục 36 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY THUỐC LÁ (trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách nát hoặc bị cháy) Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên 1. Tên doanh nghiệp:...........................................................................................................; 2. Địa chỉ trụ sở chính:.......................................Điện thoại:......................... Fax:..............; 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số.......................................do............................cấp ngày.......tháng......... năm............ 4. Đã được Sở Công Thương Phú Yên cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá số.........ngày……..tháng…....năm….... và đã được cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ……. (nếu có).....(2) 5. Đề nghị Sở Công Thương Phú Yên xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá với lý do sau:.................................................................................(3) Hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:.................................(4) ……….........(5) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai .......(5) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Chú thích: (1): Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận. (2): Nếu đã được cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung thì ghi rõ ngày, tháng, năm, lần thứ mấy (3): Ghi rõ lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận. (4): Hồ sơ liên quan đến nội dung đề nghị cấp lại. (5): Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận. 2. Thủ tục cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá - Trình tự thực hiện: Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương. Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP Tuy Hòa, Phú Yên. - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả; + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại; Thời gian: Sáng từ 7h đến 11h; Chiều từ 13h30’ đến 16h30’ vào các ngày làm việc trong tuần. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận kết quả: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. Thời gian: Sáng từ 7h đến 11h; Chiều từ 13h30’ đến 16h30’ vào các ngày làm việc trong tuần. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: * Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu Phụ lục 7 kèm theo Hướng dần này); 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 3. Bảng kê diện tích, sơ đồ kho tàng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác (theo mẫu Phụ lục 2 kèm theo Hướng dần này); 4. Bảng kê trang thiết bị: Hệ thống thông gió, phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng, chống sâu, mối, mọt; các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá, phương tiện vận tải (theo mẫu Phụ lục 3 kèm theo Hướng dần này); 5. Bảng kê danh sách lao động (theo mẫu Phụ lục 4 kèm theo Hướng dần này), bản sao hợp đồng lao động, văn bằng chứng chỉ được đào tạo về kỹ thuật nông nghiệp từ trung cấp trở lên đối với cán bộ thu mua nguyên liệu; 6. Bản sao hợp đồng nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc hợp đồng xuất khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá; * Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung: Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá. Hồ sơ gồm: 1. Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung (theo mẫu Phụ lục 28 kèm theo Hướng dẫn này); 2. Bản sao Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá đã được cấp; * Trường hợp cấp lại - Trường hợp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy; tổ chức/cá nhân được cấp phép phải lập, nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại, bao gồm: 1. Văn bản đề nghị cấp lại (theo mẫu Phụ lục 38 kèm theo Hướng dẫn này); 2. Bản sao Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá đã được cấp (nếu có); - Trường hợp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá đã được cấp hết thời hạn hiệu lực Trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp tục kinh doanh. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới.
| 1,991
|
5,226
|
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: + Cấp mới: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; + Cấp bổ sung, sửa đổi: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; + Cấp lại: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan quyết định: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá. - Phí và lệ phí: a) Phí thẩm định: + Khu vực thành phố, thị xã: 1.200.000đ/điểm kinh doanh/lần thẩm định; + Các khu vực khác: 600.000đ/điểm kinh doanh/lần thẩm định; b) Lệ phí cấp phép: + Khu vực thành phố, thị xã : 200.000đ/giấy/lần cấp; + Các khu vực khác : 100.000đ/giấy/lần cấp. (Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính) - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. (Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/ 9/2013 của Bộ Công Thương) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ) 1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá. 2. Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng. 3. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị con người: a) Có phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của nguyên liệu thuốc lá trong thời gian vận chuyển; b) Có kho nguyên liệu thuốc lá với tổng diện tích không dưới 1.000m2. Kho phải có hệ thống thông gió và các trang thiết bị phù hợp yêu cầu bảo quản nguyên liệu thuốc lá bao gồm: Các nhiệt kế, ẩm kế kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng, chống sâu, mối, mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện nguyên liệu thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm; c) Người lao động có nghiệp vụ, chuyên môn, được đào tạo về kỹ thuật nông nghiệp từ trung cấp trở lên. 4. Có hợp đồng nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc hợp đồng xuất khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá. 5. Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ. Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; + Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; + Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa. Phụ lục 7 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MUA BÁN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ Kính gửi: Sở Công Thương Phú Yên 1. Tên doanh nghiệp:.........................................................................................; 2. Địa chỉ trụ sở chính:.........................Điện thoại:..................Fax:..................; 3. Văn phòng đại diện (nếu có)...................Điện thoại................Fax...............; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số….........do...........................cấp ngày.......tháng......... năm............ 5. Đề nghị Sở Công Thương Phú Yên xem xét cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá, cụ thể như sau: - Loại nguyên liệu thuốc lá:.................(2) - Được phép nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá của các doanh nghiệp:..........(3) - Những hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:.................................. ......(4)xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan, nếu sai .....(4) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Chú thích: (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép (2): Ghi cụ thể các loại nguyên liệu thuốc lá (ví dụ: lá thuốc lá, sợi thuốc lá, thuốc lá tấm, lá tách cọng...). (3): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại của các doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu. (4): Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép. Phụ lục 2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> BẢNG KÊ DIỆN TÍCH KHO, NHÀ XƯỞNG VÀ CÁC HẠNG MỤC KHÁC <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Phụ lục 3 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> BẢNG KÊ PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ loại phương tiện và trọng tải của phương tiện. Phụ lục 4 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> BẢNG KÊ DANH SÁCH LAO ĐỘNG <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Chú thích: (1): Trường hợp trình độ từ trung cấp trở lên thì ghi rõ chuyên ngành được đào tạo. Phụ lục 28 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP MUA BÁN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ Kính gửi: Sở Công Thương Phú Yên. 1. Tên doanh nghiệp:................................................................................................. 2. Địa chỉ trụ sở chính:.........................Điện thoại:....................... Fax:...................; 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số.........do.................cấp ngày........tháng......... năm................... 4. Đã được Sở Công Thương Phú Yên cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá số……….ngày……...tháng……..năm......... và đã được cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ……….. (nếu có)…....(2) 5. Đề nghị Sở Công Thương Phú Yên xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá với nội dung sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp): - Thông tin cũ:......................................................................................................(3) - Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:........................................................................ - Lý do sửa đổi, bổ sung:........................................................................................... - Hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:..................................................(4) ......(5) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ- CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai .....(5) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Chú thích: (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép. (2): Nếu đã được cấp sửa đổi, bổ sung thì ghi rõ ngày, tháng, năm, lần thứ mấy. (3): Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung ghi trong Giấy phép cũ. (4): Hồ sơ liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung. (5): Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép. Phụ lục 38 (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP MUA BÁN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ (trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách nát hoặc bị cháy) Kính gửi: Sở Công Thương Phú Yên. 1. Tên doanh nghiệp:................................................................................................. 2. Địa chỉ trụ sở chính:............................Điện thoại:......................... Fax:............... 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số.................do........................cấp ngày........tháng......... năm........... 4. Đã được Sở Công Thương Phú Yên cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá số……….…..ngày……..tháng……..năm….... và đã được cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ……... (nếu có)….....(2) 5. Đề nghị Sở Công Thương Phú Yên xem xét cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá với lý do sau:...............................................................................................(3) Hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:.................................(4) ......(5)xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai .....(5) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Chú thích: (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép. (2): Nếu Giấy phép đã được cấp sửa đổi, bổ sung thì ghi rõ ngày, tháng, năm, lần thứ mấy
| 2,133
|
5,227
|
(3): Ghi rõ lý do đề nghị cấp lại Giấy phép. (4): Hồ sơ liên quan đến nội dung đề nghị cấp lại Giấy phép. (5): Tên doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép 3. Thủ tục cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá - Trình tự thực hiện: Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Sở Công Thương. Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP Tuy Hòa, Phú Yên. - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả; + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại; Thời gian: Sáng từ 7h đến 11h; Chiều từ 13h30’ đến 16h30’ vào các ngày làm việc trong tuần. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận kết quả: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. Thời gian: Sáng từ 7h đến 11h; Chiều từ 13h30’ đến 16h30’ vào các ngày làm việc trong tuần. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: * Trường hợp cấp mới: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá (theo mẫu Phụ lục 21 kèm theo Hướng dẫn này); 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế; 3. Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá, hoặc của các doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá trong đó ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh; 4. Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có: - Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá; - Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); - Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá. 5. Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (trường hợp xin cấp lại giấy phép): - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ các hợp đồng mua bán với mỗi Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá hoặc doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá khác, các khoản thuế đã nộp; - Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống phân phối. 6. Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá trên địa bàn; 7. Hồ sơ về phương tiện vận tải, bao gồm: Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phương tiện vận tải (là sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp với thời gian thuê tối thiểu là 01 năm); 8. Hồ sơ về năng lực tài chính: Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng); 9. Hồ sơ về kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng), bao gồm: - Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của doanh nghiệp hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); - Bản tự cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng. (theo mẫu Phụ lục 25 kèm theo Hướng dẫn này); * Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi: Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá; tổ chức/ cá nhân phải lập 01 bộ hồ sơ gởi về cơ quan cấp phép. Hồ sơ gồm: 1. Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung (theo mẫu Phụ lục 48 kèm theo Hướng dẫn này); 2. Bản sao Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá đã được cấp; 3. Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung. * Trường hợp cấp lại: - Trường hợp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá bị mất, bị tiêu huỷ toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy, tổ chức/cá nhân được cấp phép phải lập, nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại. bao gồm: 1. Văn bản đề nghị cấp lại (theo mẫu Phụ lục 54 kèm theo Hướng dẫn này); 2. Bản sao Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá đã được cấp (nếu có). - Trường hợp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá đã được cấp hết thời hạn hiệu lực Trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp tục kinh doanh. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới theo. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: + Cấp mới: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; + Cấp bổ sung, sửa đổi: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; + Cấp lại: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan quyết định: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá. - Phí và lệ phí: a) Phí thẩm định: + Khu vực thành phố, thị xã: 1.200.000đ/điểm kinh doanh/lần thẩm định; + Các khu vực khác: 600.000đ/điểm kinh doanh/lần thẩm định; b) Lệ phí cấp phép: + Khu vực thành phố, thị xã : 200.000đ/giấy/lần cấp; + Các khu vực khác : 100.000đ/giấy/lần cấp. (Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính) - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. (Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/ 9/2013 của Bộ Công Thương) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ) a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá; b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định; c) Có hệ thống bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 02 thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá trở lên); d) Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá; đ) Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho; e) Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian vận chuyển; g) Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống bán buôn của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 01 tỷ Việt Nam đồng trở lên); h) Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; i) Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; + Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; + Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; + Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa. Phụ lục 21 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BÁN BUÔN SẢN PHẨM THUỐC LÁ Kính gửi: Sở Công Thương Phú Yên 1. Tên thương nhân:...................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................; 3. Điện thoại:......................... Fax:...............; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số................ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):
| 2,078
|
5,228
|
- Tên: ...................................; - Địa chỉ: ...........................; - Điện thoại:......................... Fax:...............; Đề nghị Sở Công Thương tỉnh Phú Yên xem xét cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá, cụ thể: 6. Ðược phép tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá, như sau: - Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá có tên sau: .......................................................................(2) - Để tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn tỉnh Phú Yên 7. Ðược phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm: ......................................................................................................(3) ....(tên thương nhân)...xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên tỉnh, thành phố nơi thương nhân dự định xin phép để kinh doanh. (2): Ghi rõ tên, địa chỉ các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá; các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá khác (nếu có). (3): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá Phụ lục 25 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> BẢN CAM KẾT VỀ BẢO ĐẢM TUÂN THỦ ĐẦY ĐỦ CÁC YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Kính gửi: Sở Công Thương Phú Yên 1. Tên thương nhân :...................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................; 3. Điện thoại:......................... Fax:...............; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số ............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có): - Tên: ...................................; - Địa chỉ: ...........................; - Điện thoại:......................... Fax:...............; 6. Kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng): - Tên: ...................................; - Địa chỉ: ...........................; - Điện thoại:......................... Fax:...............; ............(ghi rõ tên thương nhân)........... xin cam kết bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường đối với kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng) nêu trên./. <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Chú thích: (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép (Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương tỉnh, thành phố) nơi thương nhân đề nghị xin cấp Giấy phép Phụ lục 48 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP BÁN BUÔN SẢN PHẨM THUỐC LÁ Kính gửi: Sở Công Thương Phú Yên 1. Tên thương nhân : .......................: 2. Địa chỉ trụ sở chính: ......................; 3. Điện thoại:......................... Fax:...............; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có): - Tên: ...................................; - Địa chỉ: ...........................; - Điện thoại:......................... Fax:...............; 6. Đã được Sở Công Thương cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm...... 7. Đã được Sở Công Thương cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá (sửa đổi, bổ sung lần thứ.......) số ....... ngày ..... tháng .....năm .....(nếu đã có) .......(1).... ...(ghi rõ tên thương nhân)... kính đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá, với lý do cụ thể như sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây): 8. Sửa đổi thông tin chung (tên thương nhân, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,...) Thông tin cũ:................... Thông tin mới:............. 9. Sửa đổi, bổ sung về tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá, như sau: Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá có tên sau: .......................................................................(2) Để tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn tỉnh, thành phố ..... 10. Sửa đổi, bổ sung các địa điểm tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá: a) Đề nghị sửa đổi: Thông tin cũ:................... Thông tin mới:...................(3) b) Đề nghị bổ sung: ..............................................................(4) ......(ghi rõ tên thương nhân)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ từng lần sửa đổi, bổ sung, số giấy phép, ngày cấp (nếu có). (2): Ghi rõ tên,địa chỉ các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá. (3): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (4): Ghi rõ các nội dung khác cần sửa đổi, bổ sung. Phụ lục 54 <jsontable name="bang_42"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP BÁN BUÔN SẢN PHẨM THUỐC LÁ (trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy) Kính gửi: Sở Công Thương Phú Yên 1. Tên thương nhân: .......................: 2. Địa chỉ trụ sở chính: ......................; 3. Điện thoại:......................... Fax:...............; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số ............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng.........năm.......,đăng ký thay đổi lần thứ.....ngày.......... tháng......... năm.......; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có): - Tên: ...................................; - Địa chỉ: ...........................; - Điện thoại:......................... Fax:...............; 6. Đã được Sở Công Thương cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... ........ 7. Đã được Sở Công Thương cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... .......(nếu có). 8. ...(ghi rõ tên thương nhân)... kính đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá, với lý do .... ......................(1).............. ......(ghi rõ tên thương nhân)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ lý do xin cấp lại. B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG II. Lĩnh vực An toàn thực phẩm. 1. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương. Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP Tuy Hòa, Phú Yên. - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả; + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại; - Thời gian: Sáng từ 7h đến 11h; Chiều từ 13h30’ đến 16h30’ vào các ngày làm việc trong tuần. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận kết quả: Giấy chứng nhận. Thời gian: Sáng từ 7h đến 11h; Chiều từ 13h30’ đến 16h30’ vào các ngày làm việc trong tuần. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ bao gồm: A. Cấp mới: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu Phụ lục 1- TT29); - Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm; - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu Phụ lục 2,3 - TT29); - Bản sao chứng thực Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc danh sách các cán bộ của cơ sở trực tiếp sản xuất, kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền được Bộ Công Thương chỉ định cấp theo quy định; - Bản sao chứng thực Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc danh sách các cán bộ của cơ sở trực tiếp sản xuất kinh doanh do cơ quan y tế cấp quận/huyện trở lên cấp theo quy định. B. Cấp lại: - Trước 6 tháng (tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hạn) trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh cơ sở phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận. Hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận thực hiện như cấp mới. Mẫu đơn theo Phụ lục 9 - TT29. - Trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp nhưng bị mất, thất lạc hoặc bị hỏng thì cơ sở phải có văn bản đề nghị cấp lại. Mẫu đơn theo Phụ lục 9 - TT29. * Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). - Thời hạn giải quyết: 20 ngày (trong trường hợp hồ sơ hợp lệ) + Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có trách nhiệm thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Công Thương sẽ có văn bản thông báo và yêu cầu chủ cơ sở bổ sung hồ sơ, thời gian chờ bổ sung hồ sơ của các cơ sở không tính trong thời gian thẩm định hồ sơ.
| 2,145
|
5,229
|
+ Trường hợp thẩm định cơ sở không đạt, trong thời gian tối đa 03 tháng kể từ ngày thẩm định, cơ sở phải khắc phục theo yêu cầu của Đoàn thẩm định, nộp báo cáo khắc phục (theo mẫu Phụ lục 6 - TT29) về Sở Công Thương để tổ chức thẩm định lại. Nếu kết quả thẩm định lại vẫn không đạt thì Đoàn thẩm định lập biên bản và đề xuất Sở Công Thương không cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc đình chỉ hoạt động của cơ sở trong trường hợp xin cấp lại. + Đối với việc cấp lại Giấy chứng nhận đã được cấp nhưng bị mất, thất lạc hoặc bị hỏng: Sở Công Thương sẽ căn cứ hồ sơ lưu và cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp lại Sở sẽ có công văn thông báo nêu rõ lý do. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan quyết định: Sở Công Thương Phú Yên. + Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận, có hiệu lực 03 (ba) năm. - Thu lệ phí, phí thẩm định: a) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: 150.000đ (bao gồm cấp lần đầu hoặc cấp lại); b) Phí thẩm xét hồ sơ: 500.000đ/01 lần/01 cơ sở; c) Thu phí thẩm định: - Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm: + Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000đồng/01 lần/01 cơ sở; + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000đồng/01 lần/01 cơ sở; + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu > 100 triệu đồng/tháng: 3.000.000đồng/01 lần/01 cơ sở; - Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm: + Cửa hàng bán lẻ thực phẩm: 500.000đ/01 lần/01 cơ sở; + Đại lý, cửa hàng bán buôn thực phẩm: 1.000.000đồng/01 lần/01 cơ sở. (Thông báo số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm) - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : A. Cấp mới: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu Phụ lục 1- TT29); - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu Phụ lục 2,3 - TT29); (Thông tư số 29/2012/TT-BCT ngày 05/10/2012 của Bộ Công Thương) B. Cấp lại: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu Phụ lục 9 - TT29) (Thông tư số 29/2012/TT-BCT ngày 05/10/2012 của Bộ Công Thương) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; + Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; + Thông tư số 29/2012/TT-BCT ngày 05/10/2012 của Bộ Công Thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương; + Thông báo số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm./. Phụ lục 1 – Thông tư số 29/2012/TT-BCT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------- ....., ngày........... tháng.......... năm 20..... ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên Cơ sở .......................................................................................................................... Trụ sở tại:.................................................................................................................... Điện thoại:....................................Fax:....................................................................... Giấy phép kinh doanh số..............ngày cấp:..................đơn vị cấp:........................... Ngành nghề sản xuất/ kinh doanh (bán buôn hay bán lẻ; tên sản phẩm):................. Công suất sản xuất/phạm vi kinh doanh (01 tỉnh hay 02 tỉnh trở lên):...................... Số lượng công nhân viên:.......................(trực tiếp:...............; gián tiếp:...................) Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (ghi cụ thể loại hình chế biến, kinh doanh)................................................................ Chúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ sở…………............... và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật. Trân trọng cảm ơn. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Phụ lục 2 – Thông tư số 29/2012/TT-BCT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------- BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM I. THÔNG TIN CHUNG - Cơ sở: ........................................................................................................... - Đại diện cơ sở:............................................................................................... - Địa chỉ văn phòng:........................................................................................ - Địa chỉ cơ sở sản xuất, chế biến: ................................................................. - Địa chỉ kho:................................................................................................... - Điện thoại..............................................Fax.................................................. - Giấy phép kinh doanh số:.............Ngày cấp...................Nơi cấp.................. - Mặt hàng sản xuất, chế biến:... ..................................................................... - Công suất thiết kế: ........................................................................................ - Tổng số cán bộ, nhân viên, công nhân:…………………………………… - Tổng số cán bộ, công nhân trực tiếp sản xuất /kinh doanh:……………… - Tổng số cán bộ, công nhân đã được tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định:………………………………………………………… - Tổng số cán bộ, công nhân đã khám sức khoẻ định kỳ theo quy định:…… II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ II.1. Cơ sở vật chất - Diện tích mặt bằng sản xuất ...........m2 ,Trong đó diện tích nhà xưởng sản xuất ...........m2 ; - Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất (Kho nguyên liệu, khu vực sản xuất, chế biến, hoàn thiện sản phẩm; kho thành phẩm; khu vực vệ sinh;...) - Kết cấu nhà xưởng - Nguồn nước phục vụ sản xuất đạt TCCL - Nguồn điện cung cấp và hệ thống đèn chiếu sáng - Hệ thống vệ sinh nhà xưởng (hệ thống thoát nước thải và khu vệ sinh cá nhân.) - Hệ thống xử lý môi trường - Hệ thống phòng cháy, chữa cháy II.2. Trang, thiết bị, dụng cụ sản xuất, chế biến: <jsontable name="bang_45"> </jsontable> III. ĐÁNH GIÁ CHUNG: Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm để sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy định chưa ? Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định, Cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên). Cam kết của cơ sở: 1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký. 2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định./. <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Phụ lục 3 – Thông tư số 29/2012/TT-BCT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------- BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ KINH DOANH THỰC PHẨM I. THÔNG TIN CHUNG - Cơ sở: ............................................................................................................... - Đại diện cơ sở:.................................................................................................. - Địa chỉ văn phòng:............................................................................................ - Địa chỉ cơ sở kinh doanh: ............................................................................... - Địa chỉ kho:....................................................................................................... - Điện thoại..............................................Fax...................................................... - Giấy phép kinh doanh số:.............Ngày cấp:...................Nơi cấp:................... - Mặt hàng kinh doanh: ............ ........................................................................ - Phạm vi kinh doanh (01 tỉnh hay 02 tỉnh trở nên):........................................... - Tổng số cán bộ, nhân viên, công nhân: ........................................................... - Tổng số cán bộ, công nhân trực tiếp kinh doanh: ............................................ - Tổng số cán bộ, công nhân đã được tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định: .................................................................................................. - Tổng số cán bộ, công nhân đã khám sức khoẻ định kỳ theo quy định: ........... II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ II.1. Cơ sở vật chất: - Diện tích mặt bằng kinh doanh: .....m2 ,Trong đó diện tích kho hàng:....m2 - Sơ đồ bố trí mặt bằng kinh doanh (kho sản phẩm; khu trưng bày và bán sản phẩm; khu vực bảo quản sản phẩm;....) - Nguồn nước phục vụ kinh doanh đạt TCCL - Nguồn điện cung cấp - Hệ thống vệ sinh và vệ sinh cá nhân (Khu vực rửa tay; phòng thay đồ, vệ sinh cá nhân,..) - Hệ thống thu gom rác thải và xử lý môi trường - Hệ thống phòng cháy, chữa cháy II.2. Trang, thiết bị, dụng cụ kinh doanh: <jsontable name="bang_47"> </jsontable> III. ĐÁNH GIÁ CHUNG: Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm để kinh doanh thực phẩm theo quy định chưa ? Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định, Cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên). Cam kết của cơ sở: 1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký. 2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định./. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Phụ lục 9 – Thông tư số 29/2012/TT-BCT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------- .........., ngày....... tháng...... năm ...... ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên Đơn vị chúng tôi (tên cơ sở)............................................................ đề nghị quý cơ quan cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh (tên sản phẩm), cụ thể như sau: Giấy chứng nhận cũ đã được cấp số……….. ngày cấp………....................... Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận: ……………..……………...................... ………………………………...…………………………………………….. ……………………………...……………………………………………….. ………………………………....……………………………………………. ………………………………………………………………………………. Đề nghị Quý cơ quan xem xét chấp thuận. <jsontable name="bang_49"> </jsontable> Phụ lục 6 – Thông tư số 29/2012/TT-BCT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------- ..........., ngày............. tháng............ năm ........ Kính gửi: (Tên Cơ quan có thẩm quyền)….. BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẮC PHỤC I. Thông tin chung: 1. Tên Cơ sở: ............................................................................................................. 2. Địa chỉ Cơ sở: ....................................................................................................... 3. Số điện thoại:................................Fax:..........................Email: ............................. II. Tóm tắt kết quả khắc phục: <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Đề nghị cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra và làm thủ tục để cơ sở chúng tôi được Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm./. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 2. Thủ tục Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm - Trình tự thực hiện: Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương. Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP Tuy Hòa, Phú Yên.
| 2,130
|
5,230
|
- Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả; + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại; - Thời gian: Sáng từ 7h đến 11h; Chiều từ 13h30’ đến 16h30’ vào các ngày làm việc trong tuần. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận kết quả: Giấy chứng nhận. Thời gian: Sáng từ 7h đến 11h; Chiều từ 13h30’ đến 16h30’ vào các ngày làm việc trong tuần. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ bao gồm: A. Đăng ký lần đầu: - Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (Theo mẫu Phụ lục I - Thông tư số 40/2012/TT-BCT); - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm còn hiệu lực; - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp của cơ sở sản xuất kinh doanh; - Bản sao có chứng thực Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (đối với sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật được ban hành và có hiệu lực) hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực); - Tài liệu khoa học chứng minh tính chất, công dụng của sản phẩm đúng nội dung đăng ký quảng cáo; - Bản dự thảo nội dung dự kiến quảng cáo (video clip, hình ảnh, phóng sự, bài viết…); - Giấy ủy quyền quảng cáo hoặc hợp đồng thuê dịch vụ quảng cáo đối với trường hợp đăng ký xác nhận quảng cáo bởi người kinh doanh dịch vụ quảng cáo. B. Đăng ký lại: - Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (theo mẫu Phụ lục II - Thông tư số 40/2012/TT-BCT); - Bản thuyết minh kèm theo các tài liệu sửa đổi, bổ sung liên quan đến nội dung quảng cáo thực phẩm đã thay đổi; - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm còn hiệu lực; - Bản dự thảo nội dung dự kiến quảng cáo (video clip, hình ảnh, phóng sự, bài viết...). * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc (trong trường hợp hồ sơ hợp lệ) - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan quyết định: Sở Công Thương Phú Yên. + Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận. - Thu lệ phí , phí thẩm định: a) Lệ phí cấp Giấy xác nhận: 150.000đồng/01 lần/01 sản phẩm. b) Phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ - Áp phích, tờ rơi, poter: 1.000.000đồng/01 lần/01 sản phẩm; - Truyền hình, phát thanh: 1.200.000đồng/01 lần/01 sản phẩm. (Thông báo số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm) - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : A. Đăng lý lần đầu: - Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (theo mẫu Phụ lục I - TT40); (Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21/12/2012 của Bộ Công Thương) B. Đăng ký lại: - Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (theo mẫu Phụ lục II – TT40) (Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21/12/2012 của Bộ Công Thương) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; + Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; + Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21/6/2012; + Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21/12/2012 của Bộ Công Thương, Quy định cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương./. + Thông báo số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm./. Phụ lục I – TT 40 <jsontable name="bang_52"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM (Áp dụng đối với trường hợp đăng ký lần đầu) Số: /20……/ Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên Căn cứ Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương và để đáp ứng nhu cầu quảng cáo thực phẩm của ................................................ ; Đề nghị Sở Công Thương xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm cụ thể như sau: 1. Thông tin liên quan đến sản phẩm: <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 2. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký và được xác nhận. <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Phụ lục II-TT 40 <jsontable name="bang_55"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM (Áp dụng đối với trường hợp đăng ký lại) Số: /20……/ Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên Ngày ….. tháng ….. năm ……., Cơ sở………………………………………….. đã được Sở Công Thương xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm (số…………………); tuy nhiên, (lý do đăng ký lại)……………………………….…….. …………………………………………………………………………………………….; đề nghị Sở Công Thương xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm, cụ thể như sau: 1. Thông tin liên quan đến sản phẩm: <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 2. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký và được xác nhận. <jsontable name="bang_57"> </jsontable> III. Lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Thủ tục Đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung - Trình tự thực hiện: Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP. Tuy Hòa, Phú Yên hoặc gửi bằng đường bưu điện. * Trường hợp hồ sơ đăng ký được gửi trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Công chức tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thành phần, số lượng hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả, vào sổ theo dõi, trình Lãnh đạo Sở và chuyển phòng Quản lý xuất nhập khẩu. + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại. * Trường hợp hồ sơ đăng ký gửi bằng đường bưu điện: Văn thư của Sở chuyển cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ theo quy định thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả gửi lại cho tổ chức, cá nhân kinh doanh, vào sổ theo dõi, trình cho Lãnh đạo Sở và chuyển phòng Quản lý xuất nhập khẩu. Ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo dấu bưu điện và dấu công văn đến của Sở. + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận trình hồ sơ cho Lãnh đạo Sở và chuyển phòng Quản lý xuất nhập khẩu để có thông báo đề nghị bổ sung, điều chỉnh hồ sơ gửi cho tổ chức, cá nhân kinh doanh thông qua bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở Công Thương. Thời gian: Sáng từ 7h đến 11h; Chiều từ 13h30 đến 16h30’ vào các ngày làm việc trong tuần. Bước 3: Phòng chuyên môn thẩm định hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, phòng Quản lý xuất nhập khẩu soạn thảo báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá hợp đồng theo mẫu/điều kiện giao dịch chung kèm theo thông báo trả lời về việc chấp nhận đăng ký trình Lãnh đạo Sở phê duyệt. + Trường hợp không chấp nhận đăng ký hợp đồng theo mẫu/ điều kiện giao dịch chung, phòng Quản lý xuất nhập khẩu soạn thảo báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá hợp đồng theo mẫu/điều kiện giao dịch chung kèm theo thông báo trả lời về việc không chấp nhận đăng ký cho tổ chức, cá nhân kinh doanh trong đó nói rõ lý do không chấp nhận, trình Lãnh đạo Sở phê duyệt. Bước 4: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương. + Nộp giấy biên nhận; + Nhận kết quả: Thông báo xác nhận. + Thời gian: Sáng từ 7h đến 11h; Chiều từ 13h30’ đến 16h30’ vào các ngày làm việc trong tuần. Bước 5: Phòng Quản lý xuất nhập khẩu lưu hồ sơ và công bố công khai hợp đồng theo mẫu/ điều kiện giao dịch chung của tổ chức, cá nhân kinh doanh trên trang thông tin điện tử của Sở. - Cách thức thực hiện: Hồ sơ được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương hoặc gửi bằng bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: + Đối với đăng ký lần đầu, hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu/ điều kiện giao dịch chung (theo mẫu) - Bản dự thảo hợp đồng theo mẫu/điều kiện giao dịch chung có dấu treo hoặc dấu giáp lai của Doanh nghiệp kèm theo 01 đĩa chứa bản mềm dạng Microsoft word hợp đồng theo mẫu/ điều kiện giao dịch chung. + Đối với đăng ký lại, hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu/điều kiện giao dịch chung (theo mẫu) - Bản dự thảo hợp đồng theo mẫu/điều kiện giao dịch chung có dấu treo hoặc dấu giáp lai của Doanh nghiệp kèm theo 01 đĩa chứa bản mềm dạng Microsoft word hợp đồng theo mẫu/ điều kiện giao dịch chung. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung do Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13/01/2012.
| 2,161
|
5,231
|
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan quyết định: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo xác nhận. - Lệ phí: Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu/điều kiện giao dịch chung (Thông tư số 10/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 5 năm 2013, Ban hành Mẫu đơn đăng ký Hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung). - Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính: (Theo Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của Chính phủ) * Điều kiện: + Đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung do Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13/01/2012. + Hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung lập thành văn bản, ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Việt, nội dung phải rõ ràng, dễ hiểu, cỡ chữ ít nhất 12, nền giấy và màu mực phải tương phản nhau. * Yêu cầu: + Tổ chức, cá nhân kinh doanh áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung chỉ trên phạm vi tỉnh Phú Yên (nếu áp dụng trên phạm vi cả nước hoặc từ 2 tỉnh trở lên do Cục Quản lý Cạnh tranh - Bộ Công Thương tiếp nhận đăng ký) + Hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung chỉ được áp dụng đối với người tiêu dùng khi việc đăng ký được hoàn thành. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12 ngày 17/11/2010; + Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; + Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; + Thông tư số 10/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 5 năm 2013, Ban hành Mẫu đơn đăng ký Hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. ĐƠN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG THEO MẪU, ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG (1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Kính gửi (2): Tổ chức, cá nhân kinh doanh (3): I. Nội dung đề nghị đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung(1): 1. Đăng ký lần đầu/đăng ký lại: 2. Áp dụng cho loại hàng hóa/dịch vụ: 3. Đối tượng áp dụng (4): 4. Phạm vi áp dụng (5): 5. Thời gian áp dụng (6): II. Tổ chức, cá nhân kinh doanh cam kết và hiểu rằng: 1. Đảm bảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tuân thủ các quy định pháp luật là nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh; 2. Bất cứ khi nào phát hiện thấy nội dung của hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cơ quan chấp nhận đăng ký có quyền và trách nhiệm yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh phải sửa đổi, hủy bỏ nội dung vi phạm đó. 3. Đã tìm hiểu kỹ quy định pháp luật và cam kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung nộp kèm theo Đơn đăng ký này không có các điều khoản vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các nguyên tắc chung về giao kết hợp đồng. 4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội dung đơn đăng ký và tài liệu kèm theo. <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Hướng dẫn ghi đơn đăng ký: <jsontable name="bang_59"> </jsontable> . DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU PHẢI ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG THEO MẪU, ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_60"> </jsontable> IV. Lĩnh vực hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp. 1. Cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN). - Trình tự thực hiện: Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương. Địa chỉ: 80 Lê Duẩn, TP Tuy Hòa, Phú Yên. - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả; + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại; - Thời gian: Sáng từ 7h đến 11h; Chiều từ 13h30’ đến 16h30’ vào các ngày làm việc trong tuần. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận kết quả: Giấy phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp. Thời gian: Sáng từ 7h đến 11h; Chiều từ 13h30’ đến 16h30’ vào các ngày làm việc trong tuần. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: * Cấp mới: Tổ chức có nhu cầu sử dụng VLNCN phải gửi hồ sơ đồng thời đến 02 cơ quan là Sở Công Thương và Công an tỉnh. Đối với Sở Công Thương, thành phần hồ sơ gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN (theo mẫu Phụ lục 1- Thông tư 26) 2. Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Bản sao các giấy tờ sau: + Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản (đối với các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản); + Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản uỷ quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp (đối với đơn vị thi công công trình); 3. Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng hoặc thiết kế khai thác mỏ có sử dụng VLNCN. Thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt phải thỏa mãn các yêu cầu an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành; 4. Phương án nổ mìn; 5. Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn (nếu có) thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT (nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển VLNCN; 6. Hồ sơ kho bảo quản thỏa mãn các quy định tại QCVN 02: 2008/BCT (đối với các tổ chức có kho bảo quản VLNCN); Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép sử dụng VLNCN không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp phép phải có bản sao Hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển VLNCN với tổ chức có kho, phương tiện vận chuyển VLNCN thỏa mãn các yêu cầu nêu trên hoặc bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh VLNCN để cung ứng VLNCN để cung ứng VLNCN đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn. 7. Quyết định bổ nhiệm Người chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp và Danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN; Giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng VLNCN (nếu có). * Cấp lại: Một tháng trước ngày Giấy phép sử dụng VLNCN hết hạn, tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng VLNCN phải nộp hồ sơ đề nghị cấp phép đến Sở Công Thương. Hồ sơ gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN (theo mẫu Phụ lục 1- Thông tư 26); 2. Báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước 3. Các tài liệu quy định như cấp mới, nếu có sự thay đổi đối với các tổ chức đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN. * Cấp điều chỉnh: Trong trường hợp tổ chức hoạt động VLNCN có thay đổi về địa điểm, quy mô hoặc điều kiện sử dụng thì phải làm thủ tục cấp điều chỉnh giấy phép. Hồ sơ gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN (theo mẫu Phụ lục 1- Thông tư 26); 2. Các tài liệu tương ứng với nội dung đã thay đổi. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan quyết định: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. + Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng VLNCN. - Phí cấp phép: + Cấp mới: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng chẵn); + Cấp lại: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng chẵn). (Công văn số 05/UBND-TH ngày 04/01/2012 của UBND tỉnh Phú Yên về việc triển khai Nghị quyết kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh Khóa VI) - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN (Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ Công Thương). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 04 năm 2009 của Chính phủ Về vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN); + Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 04 năm 2009 của Chính phủ Về vật liệu nổ công nghiệp; + Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương về quy định chi tiết một số diều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 04 năm 2009 của Chính phủ Về vật liệu nổ công nghiệp; + Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương về quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 04 năm 2009 của Chính phủ Về vật liệu nổ công nghiệp; + Quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN; + Quyết định số 745/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Yên, V/v ủy quyền cho Sở Công Thương thực hiện việc cấp Giấy phép sử dụng VLNCN;
| 2,090
|
5,232
|
+ Quyết định số 1281/2010/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định về quản lý VLNCN trên địa bàn tỉnh Phú Yên; + Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh Phú Yên về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1281/2010/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý VLNCN trên địa bàn tỉnh Phú Yên; + Nghị quyết số 39/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu phí thẩm định cấp phép sử dụng VLNCN. Phụ lục 1. Mẫu cấp phép hoạt động VLNCN (Kèm theo Thông tư số 26 /2012/TT-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ CôngThương) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc ----------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Phú Yên. Tên doanh nghiệp:............................................................……….…………...... Quyết định hoặc Giấy phép thành lập số: ..........................................……........ Do……………………...............................cấp ngày..........................……........ Nơi đặt trụ sở chính: ...........................................................................….…...... Đăng ký kinh doanh số………….do…..... cấp ngày..…tháng… năm 20…….. Mục đích: ...................................................................………………………… Phạm vi, địa điểm:......................................................................…………….... Họ và tên người đại diện:…............................................................................... Ngày tháng năm sinh: ................................... Nam (Nữ)................................... Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp): ....................................................... Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú): ..................................................................... Đề nghị Sở Công Thương Phú Yên xem xét và cấp Giấy phép sử dụng VLNCN cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009; Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều trong Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số điều tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT . <jsontable name="bang_61"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thực hiện Công điện số 106/CĐ-BYT ngày 10/01/2014 về việc Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh cúm A (H7N9), trước tình hình dịch cúm gia cầm và cúm A (H7N9) đang diễn biến phức tạp, đặc biệt tại tỉnh Quảng Đông - Trung Quốc, tỉnh gần với Việt Nam, nơi có giao lưu thương mại, hành khách qua lại nhiều với nước ta đã có 06 trường hợp mắc cúm A (H7N9). Để đối phó với dịch cúm A (H7N9), chính quyền một số tỉnh, thành phố tại Trung Quốc đã đóng cửa tạm thời chợ buôn bán gia cầm sống và cho thấy có hiệu quả trong công việc khống chế dịch bệnh. Trước tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp nêu trên, để ngăn chặn, phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm không lan truyền vào Hà Nội, Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu: 1. Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, Giám đốc Sở Y tế, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Giám đốc, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố: - Thực hiện nghiêm Công điện số 106/CĐ-BYT ngày 10/01/2014 của Bộ Y tế về việc tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh cúm A (H7N9). - Huy động các lực lượng chức năng của địa phương tăng cường kiểm tra việc bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, nhất là tại các cơ sở giết mổ, chế biến, tiêu thụ và vận chuyển gia cầm. - Giám sát chặt chẽ, phát hiện kịp thời bệnh dịch trên gia cầm và xử lý triệt để các ổ dịch. - Phối hợp chặt chẽ với cơ quan y tế thực hiện nghiêm các hướng dẫn của Bộ Y tế về phòng, chống cúm A (H7N9). - Thường xuyên báo cáo tình hình, diễn biến dịch bệnh về Sở Y tế (Cơ quan thường trực) để tổng hợp báo cáo). 2. Sở Y tế - Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh Thành phố Hà Nội - Tăng cường giám sát dịch bệnh nhằm phát hiện sớm ca bệnh, chỉ đạo các đơn vị kiểm dịch y tế tại cửa khẩu giám sát chặt chẽ các trường hợp người nhập cảnh đi từ vùng dịch vào Việt Nam; sử dụng máy theo dõi thân nhiệt từ xa để kịp thời phát hiện hành khách có biểu hiện sốt, nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, tổ chức khám, cách ly và xử lý y tế theo quy định. - Giám sát chặt chẽ các trường hợp bệnh nhân có hội chứng viêm đường hô hấp cấp tính nặng, bệnh nhân viêm phổi tại các cơ sở y tế và cộng đồng, đặc biệt lưu ý các trường hợp mới trở về Việt Nam từ vùng dịch bệnh để có theo dõi, chẩn đoán và xử lý kịp thời nhằm hạn chế thấp nhất tỷ lệ tử vong. Khi có nghi ngờ, lấy mẫu bệnh phẩm gửi các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur để xét nghiệm chuẩn đoán xác định. - Xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh và điều trị cho bệnh nhân trong dịp Tết Nguyên đán; chuẩn bị đủ cơ sở vật chất, thuốc, hóa chất phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh; củng cố đội thường trực cơ động chống dịch để sẵn sàng đi điều tra, xử lý khi có yêu cầu; tổ chức tốt công tác trực dịch, trực cấp cứu, điều trị bệnh nhân và báo cáo kịp thời, đúng quy định về Bộ Y tế. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm; tổ chức chặt chẽ tình hình dịch bệnh và sự lưu hành vi rút cúm A (H7N9) trên các đàn gia cầm; khi phát hiện vi rút cúm A (H7N9) trên các đàn gia cầm, tổ chức xử lý triệt để ổ dịch và thông báo kịp thời cho ngành Y tế để triển khai các hoạt động phòng chống dịch lây lan sang người. 4. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Hải quan, Công an Thành phố, Bộ đội biên phòng tăng cường công tác quản lý thị trường, thực hiện điều tra ngăn chặn và thực hiện bắt giữ gia cầm nhập lậu vào Thành phố, xử lý nghiêm các hộ kinh doanh trái phép, không để hiện tượng buôn bán gia cầm và các sản phẩm gia cầm không được kiểm dịch, không rõ nguồn gốc trên thị trường, đặc biệt tại các chợ đầu mối. 5. Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị truyền thông huy động các ban, ngành, đoàn thể tăng cường tuyên truyền các biện pháp phòng, chống dịch trên các hệ thống thông tin đại chúng, đa dạng hóa các loại hình truyền thông nhằm truyền tải thông tin đến với người dân, đặc biệt là các đối tượng có nguy cơ cao; tập trung các nội dung: "không nhập lậu, buôn bán, vận chuyển gia cầm, vật nuôi không rõ nguồn gốc"; "không giết, mổ gia cầm, vật nuôi bị ốm hoặc chết không rõ nguyên nhân"; "không ăn tiết canh, không ăn thịt gia cầm, vật nuôi chưa được chế biến kỹ. 6. Sở Tài chính có kế hoạch bổ sung kinh phí phòng, chống dịch cho các đơn vị Y tế ngay từ đầu năm để chủ động tăng cường các hoạt động giám sát, phòng, chống dịch; bố trí kinh phí dự phòng chống dịch để sử dụng trong trường hợp bùng phát trên diện rộng. Chủ tịch UBND Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và yêu cầu Giám đốc, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện nghiêm các nhiệm vụ nêu trên, báo cáo UBND Thành phố theo quy định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính. Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Ban tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định: Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm: Flextronics Canada Design Services Inc. - Design Validation Centre - CA4180 Địa chỉ: 1280 Teron Rd, Ottawa ON CANADA (đã được Cục Tiêu chuẩn quản lý - Bộ Công nghiệp Canada chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên lại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 5/10/2017 và thay thế cho Quyết định số 1100/QĐ-BTTTT ngày 6/9/2013. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHẠM VI ĐƯỢC THỪA NHẬN (Kèm theo Quyết định số 66/QĐ-BTTTT ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về Phòng đo kiểm Tên phòng đo kiểm: Flextronics Canada Design Services Inc. - Design Validation Centre CA4180 Địa chỉ: 1280 Teron Rd, Ottawa ON CANADA Người liên lạc: Mr. Stephen Tippet Điện thoại: +1 (613)-895-2050x2820 Email: Steve.Tippet@flextronics.com 2. Phạm vi được thừa nhận <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN GIÁP NGỌ 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người dân tiêu dùng trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. UBND các huyện, thị xã, thành phố - Chỉ đạo đôn đốc các cấp, các ngành trực thuộc tăng cường thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật và công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương. - Tổ chức thông tin tuyên truyền về mục đích, yêu cầu của công tác phòng chống dịch bệnh động vật và đảm bảo an toàn thực phẩm trên hệ thống truyền thanh với nội dung phù hợp, dễ hiểu để nhân dân biết và tự giác thực hiện. - Phối hợp với ban ngành các cấp để tổ chức thanh, kiểm tra công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý; xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm.
| 2,097
|
5,233
|
- Kiểm soát chặt chẽ việc chăn nuôi, vận chuyển, kinh doanh, giết mổ động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn, tăng cường giám sát, phát hiện sớm các ổ dịch và kịp thời bao vây, khống chế không để lây lan ra diện rộng. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các nội dung chỉ đạo của Trung ương và tỉnh về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật, đảm bảo an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản. - Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật và công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. - Chỉ đạo Chi cục Thú y chuẩn bị đầy đủ, cung ứng kịp thời vật tư kỹ thuật, hóa chất tiêu độc, trang thiết bị bảo hộ phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật; tăng cường công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y trong chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ, bảo quản, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; phát huy vai trò của các điểm chốt kiểm dịch động vật. - Chỉ đạo Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản tăng cường thanh tra, kiểm tra việc triển khai công tác đảm bảo an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất kinh doanh nông, lâm thủy sản, các chợ đầu mối, chợ bán buôn các mặt hàng nông sản thực phẩm được tiêu dùng nhiều trong các dịp tết như: giò, chả, lạp sườn, thủy hải sản, trái cây, rau, củ, quả... phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm; Công bố công khai các cơ sở vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Sở Y tế: chỉ đạo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm Y tế dự phòng và các cơ sở y tế chủ động phòng ngừa ngộ độc thực phẩm; tổ chức phát thông điệp, đưa tin, bài tuyên truyền, vận động, giáo dục cộng đồng về bảo đảm an toàn thực phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng. 4. Sở Công Thương: chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm, trong đó tập trung các mặt hàng bia, rượu, nước giải khát, bánh kẹo… Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm. 5. Công an tỉnh: chỉ đạo các đơn vị chức năng trực thuộc phối hợp chặt chẽ với lực lượng thanh tra chuyên ngành về ATTP và UBND các huyện, thị xã, thành phố xử lý nghiêm theo quy định các trường hợp vi phạm ATTP, tuyệt đối không để cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm ATTP tiếp tục hoạt động, sản xuất và lưu thông sản phẩm thực phẩm không bảo đảm ATTP. 6. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Huế, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Thừa Thiên Huế phối hợp với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Công Thương và các huyện, thị xã, thành phố tăng cường thời lượng chương trình tuyên truyền về vệ sinh ATTP cho toàn thể nhân dân được biết để thực hiện. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân thực hiện tốt công tác vệ sinh ATTP, lựa chọn và sử dụng hàng hóa đảm bảo chất lượng, vệ sinh ATTP nhằm đảm bảo sức khỏe cho gia đình và cộng đồng. Nhận được Chỉ thị này, UBND tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc các nội dung nêu trên. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp tình hình kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao; Căn cứ Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến 2020; Căn cứ Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1752/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 424/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao nhiệm vụ lập quy hoạch ngành, sản phẩm, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng năm 2012; Căn cứ Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc thành lập Hội đồng thẩm định các Dự án: Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1304/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Đề cương và dự toán lập dự án: Quy hoạch phát triển ngành Thể dục, thể thao tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư (thường trực Hội đồng thẩm định) tại Báo cáo kết quả thẩm định số 1450/BCTĐ-HĐTĐ ngày 25 tháng 12 năm 2013 về việc Quy hoạch phát triển ngành Thể dục, thể thao tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thể dục, thể thao tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH THỂ DỤC THỂ THAO 1. Quan điểm phát triển a) Quan điểm chung: Xây dựng nền thể dục, thể thao (TDTT) của tỉnh Quảng Ngãi phát triển, tiến bộ, có tính dân tộc, khoa học và nhân dân, góp phần tích cực nâng cao sức khỏe, thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân; nâng cao năng suất lao động xã hội và sức chiến đấu của lực lượng vũ trang. b) Quan điểm cụ thể: - Xây dựng chiến lược phát triển thể thao thành tích cao phù hợp với đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi. - Đổi mới toàn diện quan điểm và định hướng xã hội hóa hoạt động TDTT của tỉnh với mục tiêu phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân. - Mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế trong sự nghiệp phát triển TDTT của tỉnh. Xây dựng tổ chức quản lý nhà nước về các loại hình dịch vụ TDTT, gắn thể thao với hoạt động văn hóa, du lịch của tỉnh. - Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuật TDTT của tỉnh góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng các thiết chế phục vụ đào tạo vận động viên, phục vụ phát triển TDTT quần chúng, TDTT trường học, TDTT trong các lực lượng vũ trang... 2. Mục tiêu phát triển a) Mục tiêu chung: Phát huy những thành quả đã đạt được, vận dụng những phương pháp, biện pháp hữu hiệu nhằm xây dựng và đẩy mạnh các hoạt động TDTT của tỉnh Quảng Ngãi, đưa ngành TDTT Quảng Ngãi đạt thứ hạng 40 tại Đại hội TDTT toàn quốc năm 2014 và đạt thứ hạng từ 32 – 36 tại Đại hội TDTT toàn quốc năm 2018; góp phần nâng cao sức khỏe, thể trạng, tầm vóc và làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh của nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. b) Mục tiêu cụ thể: b.1) Phát triển TDTT cho mọi người. Đẩy mạnh và tạo sự chuyển biến mạnh mẽ các hoạt động TDTT quần chúng ở xã, phường, thị trấn, trường học, các đơn vị lực lượng vũ trang... coi đây là nền cơ bản để phát triển TDTT. b.2) Phát triển thể thao thành tích cao. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đào tạo tài năng thể thao của tỉnh Quảng Ngãi; thực hiện quy hoạch đào tạo lực lượng cán bộ quản lý, HLV, VĐV, trọng tài... có chất lượng. Hoàn thiện hệ thống các chính sách, cơ chế quản lý, đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động nguồn lực tham gia phát triển thể thao thành tích cao. b.3) Đẩy mạnh xã hội hóa TDTT. Đổi mới cơ bản quan điểm nhận thức, giải pháp thực hiện về xã hội hóa TDTT; tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia hoạt động và phát triển sự nghiệp TDTT của tỉnh. b.4) Đảm bảo các điều kiện phát triển TDTT. Kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý của ngành TDTT phù hợp với quy mô và tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của ngành. Xây dựng mới, nâng cấp, khang trang các cơ sở vật chất Thể dục thể thao theo quy hoạch, đảm bảo tính hiện đại, cân đối, đồng bộ, hiệu quả, đặc biệt là cơ sở vật chất cho thể thao thành tích cao, thể thao giải trí. Bảng các chỉ tiêu cụ thể ngành TDTT tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> II. CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU NGÀNH THỂ DỤC THỂ THAO 1. Phát triển và phân bố phong trào thể dục thể thao cho mọi người a) Phát triển người tập luyện TDTT thường xuyên b) Phát triển hộ gia đình thể thao Theo Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, gia đình luyện tập thể dục thể thao là gia đình có ít nhất 50% số thành viên đại diện các thế hệ trong gia đình là người tập TDTT thường xuyên. Cùng với hướng phát triển, người tập TDTT thường xuyên tỉnh Quảng Ngãi, tỷ lệ hộ gia đình thể thao tăng trưởng dự báo là 21,77% năm 2015, 25% năm 2020 và 28% năm 2025.
| 2,092
|
5,234
|
c) Phân bố tỷ lệ người tập luyện TDTT thường xuyên theo địa giới. d) Phát triển người tập luyện TDTT thường xuyên theo đối tượng. e) Phát triển người tập luyện TDTT theo môn thể thao. g) Xây dựng hệ thống thi đấu TDTT quần chúng. Hoạt động thi đấu TDTT quần chúng tỉnh Quảng Ngãi có Đại hội Thể dục thể thao 04 năm/lần và hội thi thể thao các huyện miền núi định kỳ 02 hoặc 04 năm/lần. Đây là các hoạt động có quy mô lớn, phối hợp nhiều cấp - ngành, được đầu tư chuẩn bị công phu nên cần duy trì ổn định về số lượt tổ chức, chú trọng tăng số lượng và chất lượng vận động viên theo định mức tăng 12% số vận động viên của giải đấu sau so với giải đấu trước đó. 2. Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường Việc thực hiện Luật thể dục, thể thao đánh dấu bước phát triển mới của TDTT nước ta nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng, qua đó mọi cấp, mọi ngành nghiêm chỉnh chấp hành, tăng cường quản lý và chỉ đạo đối với công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường. a) Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao. b) Phát triển cơ sở vật chất trong trường học. c) Chỉ tiêu về tỷ lệ học sinh trên giáo viên TDTT. Bảng tỷ lệ học sinh/giáo viên TDTT đến năm 2025 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> d) Định hướng công tác đào tạo vận động viên năng khiếu các môn thể thao trong trường học. 3. Phát triển thể thao thành tích cao giai đoạn 2012 - 2020, tầm nhìn 2025 a) Xây dựng lực lượng vận động viên: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao trong chương trình xây dựng lực lượng VĐV kế thừa và nâng cao thành tích thi đấu thể thao thành tích cao, tập trung đầu tư có trọng điểm ở các môn thể thao, nội dung từng môn, số lượng VĐV đạt đẳng cấp quốc gia và quốc tế ở các tuyến. b) Phát triển các môn thể thao thành tích cao: - Giai đoạn đến 2020 và 2025: Phát triển thành 3 nhóm môn thể thao: * Nhóm 1: Những môn thể thao trọng điểm, có thứ hạng ở các giải toàn quốc và có vận động viên được chọn vào đội tuyển quốc gia (Nhóm các môn võ, Điền kinh, Bơi lội). * Nhóm 2: Những môn có phong trào phát triển rộng, cần thiết đào tạo nhằm hòa nhập thể thao trong nước và mở rộng giao lưu với các đơn vị bạn (Nhóm các môn bóng). * Nhóm 3: Những môn thể thao dân tộc, các môn thể thao giải trí nhằm quảng bá dịch vụ du lịch, các môn thể thao khác… - Định hướng phát triển các môn thể thao chuyên nghiệp: Giai đoạn 2021 – 2025: Chuyên nghiệp hóa môn Bóng đá. c) Phát triển thể thao thành tích cao d) Xây dựng hệ thống đào tạo vận động viên - Đến năm 2015: Hoàn thiện hệ thống đào tạo vận động viên theo các tuyến; mở rộng không gian tuyển chọn và phát hiện tài năng thể thao; hình thành một số Trung tâm đào tạo vận động viên ở các vùng đô thị nhằm tập trung đầu tư một số môn thể thao mũi nhọn mang tầm vóc quốc gia. - Giai đoạn đến 2020 và 2025: Xây dựng hệ thống đào tạo vận động viên theo hướng chuyên nghiệp nhằm đáp ứng cho giai đoạn phát triển mới của tỉnh và của cả nước; hình thành quy trình công nghệ đào tạo vận động viên. Xây dựng và hoàn thiện từng bước hệ thống huấn luyện chuyên môn, ứng dụng khoa học công nghệ và hệ thống các điều kiện đảm bảo hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế. e) Thực hiện quy trình tuyển chọn đào tạo vận động viên. 4. Xây dựng hệ thống tổ chức quản lý và đào tạo cán bộ TDTT a) Xây dựng hệ thống quản lý TDTT trong toàn tỉnh. b) Quy hoạch đội ngũ cán bộ TDTT. - Quy hoạch đội ngũ cán bộ TDTT của tỉnh. - Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT cấp cơ sở. III. VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT TDTT 1. Xác định phương hướng phát triển cơ sở vật chất TDTT Xây dựng và phát triển đồng bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT phải phù hợp với yêu cầu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. a) Chỉ tiêu cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT. b) Chỉ tiêu cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT trong trường học và các lực lượng vũ trang. c) Quy hoạch xây dựng các công trình TDTT gắn với phát triển văn hóa, du lịch, thể thao giải trí, dịch vụ thể thao: - Khu vực đồng bằng ven biển, hải đảo. - Khu vực miền núi. - Các Khu công nghiệp, khu kinh tế mở. d) Phương án bố trí sử dụng đất dành cho ngành TDTT. Đơn vị tính: ha. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình TDTT và trang bị cơ sở vật chất - Nguồn vốn nhà nước từ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục TDTT, từ ngân sách Trung ương và địa phương. - Nguồn vốn xã hội từ hoạt động xã hội hóa TDTT, nguồn tài trợ của các cơ quan, các đơn vị kinh tế - xã hội và nhân dân và các nguồn vốn kinh doanh quảng cáo, sản xuất kinh doanh cho thuê sân bãi, trang thiết bị TDTT và đào tạo, cung cấp vận động viên, huấn luyện viên. Bảng Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Nguồn vốn đầu tư các công trình TDTT trong trường học phục vụ nhu cầu giáo dục thể chất do ngành Giáo dục và Đào tạo phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Nhà nước đầu tư. Các cơ sở vật chất TDTT trong các lực lượng vũ trang do cơ quan chủ quan thực hiện. 3. Định hướng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giai đoạn 2021 - 2025 Thực hiện mục tiêu phát triển TDTT trong giai đoạn này là xã hội hóa trong tất cả các lĩnh vực TDTT, đặc biệt là huy động nguồn lực của xã hội để xây dựng cơ sở vật chất của TDTT. Do vậy, việc định hướng quy hoạch cơ sở vật chất này sẽ có cụ thể sau khi thực hiện giai đoạn 1 từ 2011 – 2020. Bảng đầu tư kinh phí Chương trình, Dự án ưu tiên Đơn vị tính: Tỷ đồng. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Phát triển xã hội hóa TDTT Tiếp tục thực hiện Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về Đề án phát triển xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020. Trong lĩnh vực TDTT, tiếp tục thực hiện các nội dung: - Đổi mới cơ chế, chính sách xã hội hóa TDTT. - Xác định các mối quan hệ giữa cơ quan lãnh đạo, quản lý và các tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể thao. - Các hình thức hoạt động. 5. Các phương án hỗ trợ phát triển TDTT a) Phương án phát triển kinh tế thể thao. b) Các phương án phát triển kinh doanh tài sản TDTT. - Các mục tiêu kinh doanh tài sản TDTT. - Xác định các lĩnh vực hoạt động kinh doanh TDTT được định hướng phát triển đến năm 2020 và phát triển mạnh ở giai đoạn 2020 – 2025. - Sản xuất và tổ chức dịch vụ sản phẩm vật chất TDTT. - Dịch vụ sản phẩm phi vật chất TDTT. c) Định hướng nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong các hoạt động TDTT. - Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học. - Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật TDTT. d) Định hướng phát triển thông tin tuyên truyền về TDTT. e) Định hướng các hoạt động quan hệ quốc tế g) Định hướng nguồn đầu tư tài chính: Căn cứ trên hiện trạng nguồn kinh phí hoạt động cho ngành TDTT được trình bày căn cứ trên những định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi: - Dự kiến nguồn vốn đầu tư, nguồn kinh phí hoạt động cho ngành TDTT tỉnh do ngân sách nhà nước cấp. - Dự kiến nguồn kinh phí tự cân đối được sử dụng từ khoản thu trong các hoạt động của ngành chiếm tỷ lệ 20 - 30 % so với kinh phí do ngân sách cấp. h) Định hướng chế độ chính sách ngành trong những năm sắp đến. - Chế độ chính sách đối với mảng hoạt động phong trào. - Chế độ chính sách đối với mảng thể thao thành tích cao. IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các ngành, các cấp, các tầng lớp nhân dân về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với công tác TDTT, về giá trị của hoạt động TDTT đối với sức khỏe con người nhằm phát huy tiềm năng, trí tuệ, vật chất trong nhân dân huy động toàn xã hội tham gia nguồn lực và thực hiện các hoạt động TDTT phục vụ nhân dân. 2. Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020. Tổ chức các hoạt động TDTT phù hợp với từng đối tượng nhằm phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của các tổ chức và cơ sở, thu hút nhiều người, nhiều thành phần tham gia tập luyện TDTT. 3. Thực hiện hiệu quả Chương trình Giáo dục thể chất trong các trường học các cấp theo đúng quy định mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành. 4. Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước ngành TDTT từ cấp tỉnh đến cơ sở. Trước mắt triển khai thực hiện tốt Nghị định 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 11/2010/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thông tin quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. 5. Tăng tỷ trọng vốn ngân sách của tỉnh để đầu tư phát triển ngành TDTT (tăng cường vốn ngân sách để đầu tư phát triển các công trình thể thao, hỗ trợ thêm kinh phí ngoài định mức cho các hoạt động sự nghiệp…). 6. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa trong toàn tỉnh nhằm tăng cường nguồn lực của xã hội để đẩy mạnh việc phát triển sự nghiệp TDTT. Xây dựng các chính sách ưu đãi đối với nguồn nhân lực là tài năng thể thao của tỉnh. Có chế độ đãi ngộ, động viên các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội có công phát hiện và đào tạo VĐV tham gia các giải đấu thể thao đỉnh cao. Hoàn thiện hệ thống chế độ bồi dưỡng, khuyến khích đối với đội ngũ Huấn luyện viên – Vận động viên – Trọng tài.
| 2,091
|
5,235
|
7. Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong công tác quản lý đào tạo Vận động viên. 8. Điều hành và tổ chức thực hiện quy hoạch: Ngay sau khi Quy hoạch được phê duyệt, các cấp, các ngành cần khẩn trương công bố, tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy hoạch để các cơ quan, đơn vị và nhân dân biết, tổ chức thực hiện; cụ thể hóa các nội dung của quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế thành kế hoạch phát triển TDTT trong thời hạn 05 năm và hàng năm; có biện pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện đầu tư phát triển của ngành theo Quy hoạch này. Điều 2. Giao Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố công bố công khai và tổ chức thực hiện Quy hoạch, bảo đảm đạt kết quả và đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi; Hiệu trưởng Trường Đại học Phạm Văn Đồng; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> END QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính Phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị quyết số 47/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của HĐND thành phố khoá VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 8 về điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn thành phố; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 21/TTr-STC ngày 09 tháng 01 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước sạch và từ nguồn nước tự khai thác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Đối tượng chịu phí, đối tượng không chịu phí, người nộp phí Đối tượng chịu phí, đối tượng không chịu phí, người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1, Điều 2, Điều 3 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 3. Mức thu phí 1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước sạch Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước sạch của đối tượng chịu phí được tính theo tỷ lệ 10% trên giá bán của 01m3 (một mét khối) nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. 2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước tự khai thác Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước tự khai thác của đối tượng chịu phí được tính theo tỷ lệ 10% trên giá bán của 01m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã, phường nơi khai thác, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. a) Đối với hộ gia đình hoặc tổ chức không sản xuất, chế biến <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 4. Cơ quan, đơn vị thu phí 1. Các đơn vị cung cấp nước sạch qua hệ thống nước máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước sạch, trong đó số lượng nước sạch sử dụng của người nộp phí được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí. 2. Ủy ban nhân dân các xã, phường thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước tự khai thác có trách nhiệm: a) Xác định số lượng nước sử dụng bình quân theo đầu người trong xã, phường nơi khai thác; b) Xác định số người theo sổ hộ khẩu của gia đình hoặc theo bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động đối với tổ chức không sản xuất; c) Thẩm định số lượng nước do cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự kê khai; d) Xác định giá bán 01 m3 nước sạch trung bình tại xã, phường nơi khai thác, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; e) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng. Điều 5. Kê khai, thu nộp, quản lý và sử dụng phí 1. Việc kê khai, tổ chức thu, nộp phí, chứng từ thu phí, công khai chế độ thu phí, quản lý và sử dụng số tiền phí nộp ngân sách nhà nước, số tiền phí được trích để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí thực hiện theo hướng dẫn của liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013. 2. Mức nộp ngân sách và trích để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí: a) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước sạch: Các đơn vị cung cấp nước sạch thực hiện thu phí được trích để lại 10% tổng số tiền phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu, 90% số thu phí còn lại nộp vào ngân sách thành phố. b) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước tự khai thác: Uỷ ban nhân dân các xã, phường thu phí được trích để lại 15% tổng số tiền phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu, 85% số thu phí còn lại nộp vào ngân sách thành phố. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước sạch được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (tính từ kỳ hoá đơn thu tiền nước tháng 01 năm 2014) và thay thế các Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 của UBND thành phố quy định tỷ lệ, mức thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ năm 2012 đến năm 2015, Quyết định số 176/ 2005/QĐ-UBND ngày 10/12/2005 của UBND thành phố ban hành quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 7. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Đà Nẵng, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác thuỷ lợi Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 01/TTr-CP ngày 07/01/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: Luyện Thị Kim Mee, sinh ngày 14/9/2001 tại thành phố Hồ Chí Minh; giới tính: nữ; hiện cư trú tại: Naksansungkwakdong-gil 57-25, Jongro-gu, Seoul, Hàn Quốc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN XÂY DỰNG CƠ BẢN TẬP TRUNG VÀ NGUỒN VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 2617/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước năm 2014; Căn cứ Quyết định số 2011/QĐ-BKHĐT ngày 31/12/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 120/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của HĐND tỉnh Long An khóa VIII kỳ họp thứ 9 về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và danh mục xã hội hóa năm 2014;
| 1,984
|
5,236
|
Căn cứ công văn số 12/HĐND-KTNS ngày 17/01/2014 của Thường trực HĐND tỉnh về việc bổ sung danh mục dự án và điều chỉnh vốn các dự án sử dụng nguồn vốn Xây dựng cơ bản tập trung năm 2014; Căn cứ công văn số 13/HĐND-KTNS ngày 17/01/2014 của Thường trực HĐND tỉnh về việc bổ sung danh mục dự án và điều chỉnh vốn các dự án sử dụng nguồn vốn Xổ số kiến thiết năm 2014; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao cho Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung và nguồn vốn xổ số kiến thiết (có danh mục đính kèm). Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu được giao, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An có trách nhiệm: - Xây dựng kế hoạch cụ thể, các giải pháp khả thi để tổ chức thực hiện đảm bảo giải ngân hết kế hoạch vốn năm 2014 được UBND tỉnh giao cho đơn vị và địa phương. - Báo cáo hàng tháng về giá trị khối lượng thực hiện và giải ngân vốn đầu tư phát triển về Sở Kế hoạch và Đầu tư, chậm nhất vào ngày 15 của tháng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Thời gian áp dụng kể từ ngày 01/01/2014 Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH PHỤ VÀ CÂY TRÁI, HOA MÀU KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÁC HỘ DÂN CHƯA CÓ ĐIỆN CHỦ YẾU LÀ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHMER TỈNH TRÀ VINH - GIAI ĐOẠN 2 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Quyết định số 570/QĐ-EVN ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc phê duyệt hiệu chỉnh quy mô và tổng mức đầu tư Dự án đầu tư xây dựng công trình Cung cấp điện cho các hộ dân chưa có điện chủ yếu là đồng bào Khmer thuộc tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2 - sử dụng phần vốn dư; Xét Tờ trình số 15/TTr-STNMT ngày 09 tháng 01 năm 2014 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình phụ và cây trái, hoa màu khi thực hiện Dự án cung cấp điện cho các hộ dân chưa có điện chủ yếu là đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh - giai đoạn 2, cụ thể như sau: 1. Về đất: Không thu hồi, không bồi thường, không hỗ trợ về đất xây dựng trụ điện và đất dưới hành lang an toàn lưới điện. 2. Bồi thường, hỗ trợ về nhà ở và công trình phụ: a) Trường hợp nhà ở, công trình phụ nằm dưới hành lang an toàn lưới điện, không ảnh hưởng đến công trình lưới điện, đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP của Chính phủ thì không di dời và không thực hiện hỗ trợ. b) Trường hợp nhà ở, công trình phụ chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP của Chính phủ, không phải di dời ra khỏi hành lang an toàn lưới điện thì chủ đầu tư công trình lưới điện phải chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện đó, cụ thể như sau: - Hỗ trợ mái lợp và tường bao phải bằng vật liệu không cháy (tol kim loại). - Giá tol được áp dụng theo Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất của Sở Tài chính và Sở Xây dựng tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. c) Trường hợp nhà ở, công trình phụ chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cần phải di dời ra khỏi hành lang an toàn lưới điện thì chủ đầu tư công trình lưới điện phải chịu kinh phí bồi thường theo đơn giá được quy định tại Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 03/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về Bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và các công tác xây lắp xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 3. Bồi thường, hỗ trợ về cây (chủ yếu là cây có giá trị cao): a) Đối với cây có trước khi thực hiện công trình lưới điện và nằm trong hành lang an toàn lưới điện, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới (theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP của Chính phủ) thì được bồi thường, hỗ trợ theo giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh; đồng thời chủ đầu tư xây dựng công trình chịu phí đốn chặt. b) Đối với cây có trước khi thực hiện công trình lưới điện và nằm trong hành lang an toàn lưới điện hoặc nằm ngoài hành lang an toàn lưới điện thuộc loại không phải chặt bỏ và cấm trồng theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP của Chính phủ hoặc cây ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP của Chính phủ nhưng cần phải chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho đường dây dẫn điện thì được bồi thường 50% theo giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Ngoài ra trong quá trình thi công do vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư mà làm thiệt hại đến cây trái, hoa màu, nhà ở công trình của nhân dân thì đơn vị thi công có trách nhiệm thỏa thuận bồi thường theo quy định. Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Chủ đầu tư, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án cung cấp điện cho các hộ dân chưa có điện chủ yếu là đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh căn cứ Quyết định này tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về trình tự, thủ tục bồi thường và hỗ trợ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định này thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 14 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 19/TTr-SNgV ngày 14 tháng 11 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về quản lý, sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk". Điều 2. Giao Giám đốc Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
| 1,983
|
5,237
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý, sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (sau đây gọi tắt là hộ chiếu) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và vợ hoặc chồng của các đồng chí này cùng đi theo hành trình công tác; cán bộ, công chức trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật Cán bộ, công chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là người được cấp hộ chiếu). 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực tiếp quản lý và sử dụng người được cấp hộ chiếu. 3. Cơ quan được ủy quyền trực tiếp thực hiện việc quản lý hộ chiếu của những người được cấp hộ chiếu quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 3. Nguyên tắc và mục đích sử dụng, quản lý hộ chiếu 1. Hộ chiếu là tài sản của Nhà nước Việt Nam. Việc sử dụng, quản lý hộ chiếu phải được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan và theo quyết định này. 2. Việc sử dụng hộ chiếu không được gây thiệt hại cho uy tín và lợi ích của Nhà nước Việt Nam. 3. Người có hành vi sử dụng, quản lý hộ chiếu sai quy định thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Hộ chiếu chỉ được sử dụng cho các chuyến đi công vụ và phải được quản lý chặt chẽ, khoa học, không để bị thất lạc, bị hỏng hoặc bị lạm dụng, sử dụng sai mục đích, nhưng phải đảm bảo thuận tiện cho người sử dụng hộ chiếu và phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. Chương 2. THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỘ CHIẾU Điều 4. Thẩm quyền quản lý hộ chiếu Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Ngoại vụ trực tiếp thực hiện việc quản lý hộ chiếu của những người được cấp hộ chiếu quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này, bao gồm: 1. Thực hiện việc quản lý hộ chiếu theo quy định tại Điều 5 Quy định này. 2. Thời gian ủy quyền bắt đầu kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực và chấm dứt khi Quyết định này hết hiệu lực hoặc được sửa đổi, bổ sung dẫn đến sự thay đổi về thẩm quyền quản lý hộ chiếu. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ 1. Thực hiện việc quản lý hộ chiếu của người được cấp hộ chiếu quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này, bao gồm các công việc sau: a) Lập sổ theo dõi việc giao, nhận hộ chiếu và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hộ chiếu khi được lưu giữ tại cơ quan, không để thất lạc, ẩm ướt, hư hại hoặc không sử dụng được. b) Bàn giao hộ chiếu cho người được cấp hộ chiếu khi có quyết định cử đi công tác nước ngoài. Việc bàn giao hộ chiếu phải có ký nhận. Nếu hộ chiếu còn thời hạn sử dụng dưới 6 tháng thì thông báo cho người được cấp hộ chiếu biết để chủ động đề nghị gia hạn hoặc cấp hộ chiếu mới. c) Chuyển hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu mới khi người được cấp hộ chiếu chuyển công tác đến cơ quan khác không thuộc đối tượng áp dụng tại khoản 1 Điều 2 Quy định này. d) Báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc người được cấp hộ chiếu cố tình không giao hộ chiếu theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Quy định này để có biện pháp kịp thời thu hồi hộ chiếu. đ) Thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh) và Cục quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an về việc hộ chiếu bị mất, bị hỏng trong quá trình quản lý. e) Chuyển cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao để hủy giá trị hộ chiếu của những người không còn thuộc diện được sử dụng hộ chiếu, bao gồm cả những người đã nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ công tác, ra khỏi biên chế, bị chết, bị mất tích. g) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý hoặc ra quyết định xử lý theo thẩm quyền đối với cán bộ, công chức vi phạm trong việc sử dụng và quản lý hộ chiếu theo quy định này và quy định của pháp luật hiện hành. 2. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra sai sót hoặc vi phạm trong quá trình quản lý hộ chiếu. Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng người được cấp hộ chiếu 1. Tổ chức quán triệt và đôn đốc, nhắc nhở cán bộ, công chức thực hiện nghiêm các quy định về quản lý hộ chiếu theo Quy định này. 2. Định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo Sở Ngoại vụ tình hình sử dụng hộ chiếu của cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý (theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). 3. Phối hợp với Sở Ngoại vụ trong quá trình quản lý hộ chiếu và xử lý vi phạm đối với người sử dụng hộ chiếu và Báo cáo kịp thời cho Sở Ngoại vụ khi phát hiện sai phạm trong quá trình sử dụng hộ chiếu của cán bộ, công chức. Điều 7. Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu 1. Có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản hộ chiếu theo quy định tại Điều 13 Nghị định 136/2007/NĐ-CP . 2. Chỉ được sử dụng một loại hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho mỗi chuyến đi công tác nước ngoài phù hợp với Quyết định cử đi công tác và mục đích, tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao. 3. Phải khai báo về việc mất hộ chiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 136/2007/NĐ-CP . 4. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam sau khi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài phải nộp lại hộ chiếu cho Sở Ngoại vụ, trừ trường hợp có lý do chính đáng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các đối tượng do Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc do Giám đốc Sở Ngoại vụ quyết định đối với các đối tượng còn lại. 5. Phải báo cáo cho Sở Ngoại vụ và cơ quan quản lý hộ chiếu nơi chuyển đến khi người được cấp hộ chiếu thay đổi cơ quan làm việc hoặc vì một lý do khác dẫn đến việc người được cấp hộ chiếu không thuộc đối tượng áp dụng tại khoản 1 Điều 2 Quy định này. 6. Không được sử dụng hộ chiếu để đi nước ngoài với mục đích cá nhân. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Kinh phí triển khai thực hiện 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tổ chức bố trí nhân sự và trang bị cơ sở vật chất phù hợp đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý hộ chiếu. 2. Kinh phí phục vụ công tác quản lý hộ chiếu được thực hiện theo quy định của pháp luật tài chính hiện hành và được bố trí đưa vào nguồn dự toán ngân sách sử dụng hàng năm của Sở Ngoại vụ. Điều 9. Giải quyết vướng mắc phát sinh Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh các cơ quan, đơn vị có liên quan và người được cấp hộ chiếu phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Ngoại vụ) để xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung./. PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HỘ CHIẾU CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: - HCNG, HCCV: Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ. - HCPT: Hộ chiếu phổ thông QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Căn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; và Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BCA ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước và Thô ng tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 10842/SKHĐT-ĐKĐT ngày 16 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp, Trưởng Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Trưởng Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Trưởng Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc, Trưởng Ban Quản lý Khu Nam, Thủ trưởng các sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện; các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,078
|
5,238
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục, thời hạn và trách nhiệm của các cơ quan, doanh nghiệp trong việc đề nghị cho công chức, viên chức Nhà nước và doanh nhân của các doanh nghiệp thuộc Thành phố Hồ Chí Minh được sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC). Điều 2. Các trường hợp được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam có tham gia trực tiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình thẻ ABTC gồm: - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn; Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân; - Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc; - Kế toán trưởng; - Giám đốc hoặc Trưởng phòng phụ trách các bộ phận chuyên môn; - Phó Giám đốc hoặc Phó Trưởng phòng phụ trách các bộ phận chuyên môn (chỉ áp dụng đối với các doanh nhân làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu); - Người đứng đầu chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp (Giám đốc); - Chủ nhiệm hợp tác xã và Chủ tịch Ban quản trị hợp tác xã. 2. Công chức, viên chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các Sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC. Điều 3. Điều kiện để được xét cho sử dụng thẻ ABTC 1. Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp : a) Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC. b) Đang làm việc tại các doanh nghiệp được quy định tại Điều 2 của Quy chế này có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia thẻ ABTC. c) Làm việc tại các doanh nghiệp được thể hiện bằng hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật d) Là người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị hạn chế hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự. đ) Là chủ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc làm việc theo hợp đồng lao động (có hợp đồng lao động đã giao kết không xác định thời hạn) có thời gian làm việc tại doanh nghiệp trước khi đề nghị cấp thẻ ABTC tối thiểu là 12 tháng. e) Có nhu cầu thường xuyên với các chuyến đi ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên ABTC để ký kết, thực hiện các cam kết kinh doanh trong khu vực APEC. g) Làm việc trong doanh nghiệp có doanh thu sản xuất kinh doanh tối thiểu 10 tỉ Việt Nam đồng hoặc có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tối thiểu tương đương 10 tỉ Việt Nam đồng trong năm gần nhất. 2. Đối với công chức, viên chức Nhà nước: a) Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC. b) Có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC theo Quyết định cử cán bộ đi công tác nước ngoài của Ủy ban nhân dân thành phố. Chương 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC ĐỀ NGHỊ CHO DOANH NHÂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐƯỢC SỬ DỤNG THẺ ABTC Điều 4. Các cơ quan được Ủy ban nhân dân Thành phố giao trách nhiệm tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, cụ thể như sau: 1. Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét cho sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt động trong khu công nghiệp - khu chế xuất thuộc Thành phố. 2. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét cho sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt động trong Khu Công nghệ cao Thành phố. 3. Ban Quản lý Khu Đô thị Nam Thành phố là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét cho sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt động trong Khu Đô thị Nam Thành phố. 4. Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu Đô thị mới Thủ Thiêm là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét cho sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt động trong Khu Đô thị mới Thủ Thiêm. 5. Ban Quản lý Khu Đô thị Tây Bắc Thành phố là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét cho sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt động trong Khu Đô thị Tây Bắc Thành phố. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với các trường hợp nêu tại Điều 2 và chưa được quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan hữu quan 1. Công an thành phố, Cục Thuế Thành phố, Bảo hiểm Xã hội Thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Hải quan Thành phố, Sở Công Thương có trách nhiệm thông tin khi có yêu cầu của các cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 4 của Quy chế này về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và doanh nhân theo nhiệm vụ được giao như sau: a) Công an Thành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nhân tại địa phương. b) Sở Công Thương Thành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về thương mại. c) Bảo hiểm xã hội Thành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và doanh nhân về bảo hiểm xã hội, và cung cấp số lượng doanh nhân đang tham gia bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp . d) Cục Thuế Thành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về thuế, cung cấp số liệu doanh thu của doanh nghiệp trong năm gần nhất và căn cứ theo mã số thuế thu nhập cá nhân để xác nhận doanh nhân hưởng lương hay hưởng lợi nhuận tại doanh nghiệp . đ) Cục Hải quan Thành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về hải quan và cung cấp số liệu kim ngạch xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp trong năm gần nhất. e) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về lao động và xác nhận doanh nhân có hay không trong danh sách người lao động của doanh nghiệp. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của các cơ quan nêu tại Điều 4 Quy chế này, cơ quan hữu quan có trách nhiệm cung cấp thông tin gửi thông tin cho cơ quan gửi yêu cầu. Nếu quá thời hạn trên, mà cơ quan gửi yêu cầu chưa nhận được thông tin từ cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin thì xem như đồng ý và cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin phải hoàn toàn chịu trách nhiệm theo nội dung yêu cầu. Giấy xác nhận của các cơ quan hữu quan về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp có giá trị trong vòng 03 (ba) tháng. 3. Các cơ quan nêu tại Điều 4 có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành các quy định tại Quy chế này theo nhiệm vụ được giao. Trường hợp phát hiện vi phạm, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để phối hợp Cục Quản lý xuất nhập cảnh và các cơ quan chức năng xử lý theo quy định. Điều 6. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại các cơ quan quy định tại Điều 4 Quy chế này. Hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (Mẫu A); b) Bản sao một trong các loại giấy tờ: Hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ kèm theo bản sao một trong các chứng từ liên quan thể hiện việc có thực hiện hợp đồng đã ký kết như: chứng thư tín dụng, L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán hoặc giấy tờ xác nhận khác về việc thực hiện hợp đồng không quá 12 tháng tính đến thời điểm xin xét cho phép sử dụng thẻ ABTC với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC (kèm bản chính các giấy tờ trên để đối chiếu). Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo; c) Bản sao hộ chiếu; d) Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ; đ) Bản sao Hợp đồng lao động; e) Đối với trường hợp doanh nhân là người làm việc theo hợp đồng lao động như quy định tại Khoản 6 Điều 3 Quy chế này thì nộp kèm Giấy xác nhận Bảo hiểm xã hội (theo mẫu do cơ quan Bảo hiểm xã hội hướng dẫn); Đối với trường hợp doanh nhân là chủ sở hữu của doanh nghiệp, không thuộc đối tượng phải tham gia BHXH theo quy định do không hưởng lương nộp kèm Bản cam kết của doanh nghiệp; 2. Đối với công chức, viên chức Nhà nước có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:
| 2,063
|
5,239
|
a) Văn bản đề nghị của Sở, ban, ngành do người đứng đầu đơn vị ký tên và đóng dấu (Mẫu B); b) Bản sao Quyết định cử đi công tác nước ngoài của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC; c) Bản sao hộ chiếu phổ thông. Điều 7. Trình tự xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Đối với hồ sơ của doanh nghiệp Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6, cơ quan nêu tại Điều 4 Quy chế này có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ, gửi văn bản đề nghị các cơ quan chức năng liên quan có ý kiến về việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét cho sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định để xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, cơ quan nêu tại Điều 4 Quy chế này có văn bản trả lời cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc và trả hồ sơ cho doanh nghiệp. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét hồ sơ do cơ quan có trách nhiệm đề xuất và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ký văn bản về việc cho phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ký, văn bản được chuyển trả lại cho cơ quan thụ lý hồ sơ để tiếp tục hướng dẫn cho doanh nhân liên hệ với Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an để được xét cấp thẻ. 2. Đối với hồ sơ của các Sở, ban ngành Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét cho sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định để xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản trả lời cho Sở, ban, ngành và nêu rõ lý do trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc và trả hồ sơ cho đơn vị. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ký văn bản về việc cho phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ký, văn bản được chuyển trả lại cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tiếp tục hướng dẫn cho Sở, ban, ngành liên hệ với Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an để được xét cấp thẻ. 3. Văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc cho phép sử dụng thẻ ABTC chỉ có giá trị trong vòng 03 tháng kể từ ngày ký. Khi thẻ ABTC hết giá trị sử dụng, người được cấp thẻ nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thẻ ABTC thì thực hiện các thủ tục quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 Quy chế này. Chương 3. CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan của Thành phố 1. Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy chế có trách nhiệm tổ chức sắp xếp bộ máy, bố trí nhân sự và trang bị cơ sở vật chất phù hợp để thực hiện công tác này; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố nếu để xảy ra ách tắc, nhũng nhiễu gây khó khăn cho doanh nghiệp. 2. Các cơ quan hữu quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trao đổi thông tin nhanh chóng, phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét cho sử dụng thẻ ABTC. 3. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5 của Quy chế này phát hiện hoặc nhận được thông tin việc kê khai không chính xác cũng như việc không chấp hành tốt pháp luật về doanh nghiệp và các quy định liên quan đến việc sử dụng thẻ ABTC thì những cơ quan này có văn bản gửi về các cơ quan nêu tại Điều 4 Quy chế này để trình Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an thông báo thẻ ABTC của doanh nhân không còn giá trị nhập cảnh đến các quốc gia và vùng lãnh thổ thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC. Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị có người sử dụng thẻ ABTC 1. Báo cáo định kỳ hàng năm tình hình sử dụng thẻ ABTC của những người được cấp thẻ ABTC thuộc đơn vị mình gồm các nội dung theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này và gửi về các cơ quan được nêu tại Điều 4 Quy chế này. Thời gian báo cáo chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp . 2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và chấp hành đúng pháp luật Nhà nước Việt Nam, cũng như các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC. 3. Chấp hành tốt pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội cũng như quy định về sử dụng thẻ ABTC . 4. Trường hợp người được cấp thẻ đã chuyển công tác, thôi giữ chức vụ hoặc nghỉ việc, đơn vị phải có trách nhiệm thu hồi thẻ và nộp lại thẻ cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an và thông báo cho các cơ quan được nêu tại Điều 4 để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. 5. Trường hợp người được cấp thẻ làm mất thẻ, đơn vị phải có trách nhiệm thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an theo quy định tại Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ -TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC và thông báo cho các cơ quan được nêu tại Điều 4 để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 10. Hình thức xử lý 1. Trường hợp đơn vị không báo cáo hoặc báo cáo không đúng hạn theo Khoản 1 Điều 9 Quy chế này thì Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ ra thông báo đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh thẻ được cấp cho các cá nhân của đơn vị không còn giá trị sử dụng và sẽ không xem xét cấp lại thẻ ABTC trong vòng 12 tháng kể từ ngày thẻ được thông báo không còn giá trị sử dụng. 2. Trường hợp đơn vị báo cáo không trung thực (không đúng đối tượng sử dụng thẻ, sử dụng thẻ không đúng mục đích) thì Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ thông báo đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh thẻ được cấp cho các cá nhân của đơn vị không còn giá trị sử dụng và sẽ không xem xét cấp lại thẻ ABTC trong vòng 3 năm kể từ ngày thẻ được thông báo không còn giá trị sử dụng. 3. Trường hợp đơn vị bị các cơ quan chức năng phát hiện vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều 9 Quy chế này, hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC của đơn vị sẽ bị ngưng xem xét trong vòng 06 tháng kể từ ngày đơn vị bị phát hiện vi phạm. 4. Trường hợp đơn vị vi phạm các quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 9 Quy chế này thì thẻ được cấp cho các cá nhân của đơn vị không còn giá trị sử dụng. 5. Trường hợp đơn vị bị phát hiện giới thiệu không đúng người của đơn vị hoặc người của đơn vị nhưng không đúng tiêu chí, điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC thì Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ thông báo đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC cấp cho các cá nhân của đơn vị không còn giá trị sử dụng và sẽ không xem xét cấp thẻ ABTC đối với tất cả các cá nhân trong đơn vị, đồng thời chuyển cho các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Trường hợp khác không quy định trong Quy chế này, các cơ quan nêu tại Điều 4 báo cáo, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Điều 11. Điều khoản thi hành Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Trưởng Ban Quản lý Khu Đô thị Nam Thành phố, Trưởng Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu Đô thị mới Thủ Thiêm, Trưởng Ban Quản lý Khu Đô thị Tây Bắc Thành phố, Giám đốc Công an Thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố, Cục trưởng Cục Hải quan Thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này./. CÔNG ĐIỆN ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG VÀ SẴN SÀNG ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH CÚM A(H7N9) Bộ Y tế điện: Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới, tình hình dịch bệnh cúm A(H7N9) tại Trung Quốc đang diễn biến hết sức phức tạp; sau một thời gian tạm lắng, dịch bệnh cúm A(H7N9) đã bùng phát trở lại với số mắc tăng cao đột biến trong tháng 01 năm 2014, riêng trong 16 ngày đầu tiên của tháng 01 năm 2014 đã ghi nhận 31 trường hợp mắc mới. Tích lũy từ tháng 3/2013 đến nay, Trung Quốc ghi nhận 181 trường hợp mắc, trong đó có 52 trường hợp tử vong, tỷ lệ chết trên mắc là 30%; phần lớn các trường hợp mắc có tiền sử tiếp xúc với gia cầm. Đặc biệt tại tỉnh Quảng Đông là nơi có giao lưu thương mại, hành khách qua lại nhiều với nước ta đã ghi nhận 16 trường hợp mắc, trong đó có 01 trường hợp tử vong; thêm vào đó, tại Hồng Kông và Đài Loan cũng đã ghi nhận trường hợp nhiễm cúm A(H7N9) sau khi đi từ vùng có dịch cúm A(H7N9) tại Trung Quốc. Để ứng phó với dịch cúm A(H7N9), chính quyền một số tỉnh, thành phố tại Trung Quốc thực hiện đóng cửa tạm thời chợ buôn bán gia cầm sống, tiêu hủy gia cầm và tổ chức tiêu độc khử trùng nơi có các đàn gia cầm nhiễm vi rút cúm A(H7N9). Trước tình hình dịch bệnh cúm A(H7N9) diễn biến phức tạp và gia tăng đột biến tại Trung Quốc, ngày 13 tháng 01 năm 2014, Bộ Y tế đã tổ chức Họp Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch bệnh cúm A(H7N9) và nhận định dịch cúm A(H7N9) có nguy cơ rất lớn xâm nhập vào nước ta. Để đẩy mạnh hơn nữa công tác phòng, chống sẵn sàng ứng phó dịch bệnh cúm A(H7N9), tiếp theo Công điện số 106/CĐ-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Y tế trân trọng đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm và chỉ đạo tốt một số nội dung sau:
| 2,155
|
5,240
|
1. Tổ chức họp Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh của tỉnh, rà soát các hoạt động phòng, chống dịch cúm A(H7N9) và chỉ đạo các Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội liên quan triển khai ngay các hoạt động ứng phó với dịch bệnh cúm A(H7N9). 2. Thành lập các đoàn công tác liên ngành gồm các đơn vị liên quan như Quản lý thị trường, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Công an, Thú y và Y tế thực hiện điều tra ngăn chặn và thực hiện bắt giữ gia cầm nhập lậu qua biên giới, xử lý nghiêm các hộ kinh doanh trái phép, không để hiện tượng buôn bán gia cầm và các sản phẩm gia cầm không được kiểm dịch, không rõ nguồn gốc trên thị trường, đặc biệt gia cầm tại các chợ đầu mối. Đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị, địa phương trong tỉnh, thành phố thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống. Sẵn sàng ứng phó dịch bệnh cúm A(H7N9) khi dịch xâm nhập và bùng phát tại nước ta theo phương châm 3 tại chỗ: con người tại chỗ, phương tiện tại chỗ và thuốc men tại chỗ. 3. Tăng cường giám sát dịch bệnh cúm A(H7N9) tại các cửa khẩu và tại cộng đồng, tập trung giám sát các trường hợp viêm phổi nặng nghi do vi rút; nếu phát hiện trường hợp đầu tiên mắc cúm A(H7N9) tại Việt Nam, tích cực tổ chức cấp cứu, điều trị kịp thời không để xảy ra tử vong và triển khai các biện pháp xử lý triệt để ổ dịch, không để dịch bệnh lây lan rộng, kéo dài. Tổ chức rà soát năng lực đáp ứng cũng như khả năng dự phòng về thuốc, vật tư, hóa chất, trang thiết bị tại các cơ sở y tế nhằm chủ động triển khai giám sát phát hiện sớm, xử lý ổ dịch, thu dung, điều trị, cấp cứu bệnh nhân trong trường hợp dịch bệnh cúm A(H7N9) xâm nhập và bùng phát tại nước ta. 4. Đẩy mạnh công tác truyền thông phòng chống cúm A(H7N9) cho người dân, đặc biệt là khách du lịch đến vùng có ổ dịch về nguy cơ mắc bệnh, các biện pháp phòng tránh; khuyến cáo mạnh mẽ người dân không sử dụng thực phẩm mất vệ sinh, không rõ nguồn gốc; không ăn tiết canh và sử dụng các sản phẩm chưa được chế biến hợp vệ sinh. Cập nhật chính xác thông tin về tình hình dịch bệnh cúm A(H7N9) cùng với các biện pháp phòng lây nhiễm để người dân hiểu, không hoang mang và thực hiện các biện pháp phòng bệnh phù hợp, không để ảnh hưởng tới việc tiêu thụ hoặc cung ứng thực phẩm gia cầm trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Ngọ. 5. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt các Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội trên địa bàn phối hợp triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống dịch bệnh cúm A(H7N9) đề cập tại Công điện số 106/CĐ-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tăng cường phòng, chống dịch bệnh cúm A(H7N9) và Chỉ thị số 01/CT-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về đảm bảo công tác y tế trong dịp Tết Giáp Ngọ. 6. Chỉ đạo các đơn vị ngành y tế thực hiện nghiêm túc việc báo cáo tình hình dịch bệnh về Bộ Y tế theo quy định, đặc biệt là các dịch bệnh nguy hiểm mới nổi và báo cáo nhanh tình hình dịch bệnh trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Ngọ để kịp thời phối hợp chỉ đạo xử lý triệt để ổ dịch khống chế không để dịch bệnh lây lan. Bộ Y tế trân trọng cám ơn và mong nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ XE Ô TÔ, XE GẮN MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC, ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC, ngày 31/8/2011 hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3077/STC-CSG ngày 30/12/2013 về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính ký ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Kon Tum, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Kon Tum kể từ năm 2014. Điều 2. Chấm dứt hiệu lực thi hành các Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 11/11/2011; Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 13/3/2012; Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012; Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 9/4/2013; Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Kon Tum kể từ ngày 01/01/2014 Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền theo quy định tại Điều 1 Quyết định này Điều 4. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA THỰC HIỆN THẮNG LỢI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014 Năm 2013, trong điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước và của tỉnh còn gặp nhiều khó khăn, nhưng với tinh thần “Càng khó khăn càng phải thi đua”, dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự điều hành của chính quyền các cấp và sự phối hợp đồng bộ của các tổ chức đoàn thể, phong trào thi đua yêu nước của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã có những bước phát triển mới. Trong tổ chức các phong trào thi đua, lãnh đạo các cấp, các ngành đã thường xuyên quan tâm việc đổi mới nội dung, phương thức tổ chức; chú trọng công tác tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến; chủ động phát hiện các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, có sáng kiến, giải pháp mang lại hiệu quả thiết thực trong phong trào thi đua để tuyên dương, tôn vinh, khen thưởng, đã kịp thời động viên và tạo động lực mới trong phong trào thi đua của tỉnh. Phong trào thi đua đã tạo ra khí thế sôi nổi, trở thành động lực mạnh mẽ để phát triển và đạt được những thành tựu trên các lĩnh vực: kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Hầu hết các ngành và lĩnh vực kinh tế của tỉnh tuy đạt thấp hơn kế hoạch đề ra nhưng vẫn có sự tăng trưởng so với năm 2012. Các hoạt động giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa và thể dục - thể thao cơ bản đều triển khai đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ được giao. Các chính sách an sinh xã hội chủ yếu được quan tâm thực hiện như: Các chính sách đối với trẻ em, người lao động, người có công, người nghèo, đồng bào dân tộc và các đối tượng bảo trợ xã hội... quốc phòng - an ninh được giữ vững. Năm 2014, theo dự báo của Chính phủ, kinh tế thế giới phục hồi chậm và còn nhiều khó khăn. Trong nước, chính trị xã hội ổn định; kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực, nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ lạm phát cao. Những rủi ro do thiên tai, dịch bệnh có thể xảy ra ảnh hưởng đến sự phát triển và ổn định đời sống nhân dân. Nhằm chủ động khắc phục những khó khăn, tiếp tục thực hiện chủ đề của năm “Đồng thuận cao - thi đua giỏi - về đích sớm”, và để thực hiện thắng lợi những mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm theo tinh thần Nghị quyết của Tỉnh ủy, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tham gia thi đua tại tỉnh thực hiện tốt các nội dung sau đây: 1. Tiếp tục quán triệt sâu sắc tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về thi đua ái quốc và nội dung đổi mới về công tác thi đua khen thưởng theo tinh thần Kết luận số 83-KL/TW của Ban Bí thư và thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21 tháng 5 năm 2004 của Bộ Chính trị; Chỉ thị số 725/CT-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phát động thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và kế hoạch 5 năm (2011-2015) theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ V. 2. Trên cơ sở Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2014 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; từng ngành, cơ quan, địa phương, đơn vị cụ thể hóa thành chỉ tiêu, nhiệm vụ, đồng thời đề ra giải pháp cụ thể để thực hiện thắng lợi kế hoạch đề ra. Phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014, trong đó phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2014 đạt 6%. Nội dung thi đua cần bám sát mục tiêu năm 2014 của tỉnh: “Triển khai thực hiện tái cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2013; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, tiếp tục cải thiện đời sống nhân dân; nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe nhân dân và bảo vệ môi trường sinh thái; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí. ”
| 2,031
|
5,241
|
3. Triển khai thực hiện tốt Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16 tháng 11 năm 2003 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn của Chính phủ và Bộ Nội vụ khi có hiệu lực thi hành. 4. Tập trung phát động đợt thi đua đặc biệt “Thi đua lập thành tích xuất sắc chào mừng kỷ niệm 60 năm ngày chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (07 tháng 5 năm 1954 - 07 tháng 5 năm 2014)”. Đợt thi đua với mục đích tạo ra đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng trong các ngành, các cấp, trong cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân về ý nghĩa, giá trị lịch sử vĩ đại của chiến thắng Điện Biên Phủ và truyền thống yêu nước của dân tộc ta, từ đó khơi dậy niềm tự hào dân tộc, biến sức mạnh tinh thần thành hành động cách mạng trong mỗi tập thể, cá nhân, ra sức đóng góp sức mình vào thực hiện nhiệm vụ của tỉnh năm 2014. 5. Tiếp tục đẩy mạnh, chú trọng nâng cao tính hiệu quả việc triển khai phong trào thi đua chuyên đề trọng tâm của tỉnh như: phong trào “Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cùng cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”; phong trào “Chào mừng kỷ niệm 40 năm ngày giải phóng miền Nam, giải phóng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (30 tháng 4 năm 1975 – 30 tháng 4 năm 2015); tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”; phong trào “Thi đua thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí”; phong trào “Thi đua thực hiện cải cách hành chính”; phong trào “giảm nghèo, giải quyết việc làm”... Đồng thời, các ngành, địa phương, đơn vị tích cực phát động thi đua theo đợt, theo chuyên đề để giải quyết những vấn đề cấp bách của từng ngành, địa phương, đơn vị với hình thức, nội dung phù hợp, đảm bảo thiết thực, hiệu quả, gắn các phong trào thi đua với đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 về một số vấn đề cấp bách trong công tác xây dựng Đảng, thực hiện việc “Học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. 6. Đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động các cụm, khối thi đua theo nguyên tắc hiệp tác, bình đẳng, cùng phát triển. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác khen thưởng. Khen thưởng phải bám sát phong trào thi đua và trên cơ sở đánh giá đúng thành tích, đúng tiêu chuẩn, đúng đối tượng, đảm bảo việc tôn vinh, khen thưởng các tập thể, cá nhân được chính xác, nhanh chóng, kịp thời, có tác dụng nêu gương, giáo dục, học tập và nhân rộng gương điển hình tiên tiến tạo sức lan tỏa rộng khắp trong cơ quan, đơn vị, địa phương. Xây dựng, ban hành các quy định cụ thể để triển khai thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng, đưa công tác khen thưởng đi vào nề nếp, nâng cao hơn nữa tỉ lệ khen thưởng tập thể nhỏ, người trực tiếp công tác, lao động, chiến đấu nhất là nông dân, công nhân, cán bộ thôn xóm, khu phố. 7. Quan tâm đẩy mạnh công tác phát hiện, bồi dưỡng, xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Thi đua, Khen thưởng; tuyên truyền gương người tốt việc tốt, điển hình nhân tố mới trong phong trào thi đua để nhân rộng ra toàn xã hội 8. Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp; nâng cao năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ của bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong tình hình mới. 9. Tổ chức thực hiện: 9. 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp; cụm trưởng, khối trưởng các cụm, khối thi đua thuộc tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức phát động các phong trào thi đua trên tinh thần cụ thể hóa những nội dung của Chỉ thị này. Tổ chức sơ kết, khen thưởng đợt thi đua đặc biệt “Thi đua lập thành tích xuất sắc chào mừng kỷ niệm 60 năm ngày chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ” theo hướng dẫn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Tổng kết và khen thưởng những tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua, tạo sự phấn khởi và động viên tinh thần hăng hái thi đua lao động sản xuất, học tập và công tác của các đối tượng tham gia thi đua. 9. 2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức xã hội nghề nghiệp quan tâm, phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc vận động cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên, người lao động và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh tích cực hưởng ứng tham gia các phong trào thi đua yêu nước của tỉnh; phát hiện, xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến, nhân tố mới tạo sự lan tỏa rộng lớn trong phong trào thi đua yêu nước các cấp, các ngành, lĩnh vực và đời sống xã hội. 9. 3. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tổ chức làm tốt công tác tuyên truyền nhằm cổ vũ cho phong trào thi đua yêu nước năm 2014. Phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) xây dựng các chương trình, chuyên mục trong các phong trào thi đua và phát hiện, tuyên truyền những nhân tố mới trên các phương tiện thông tin đại chúng. Giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và Tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện phong trào thi đua năm 2014 đồng thời đề xuất, kiến nghị để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG HUYỆN TÂN KỲ, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 07/6/2013 của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Nghệ An; Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý rừng; Căn cứ Quyết định số 61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng; Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được quy hoạch thành rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sau rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 113/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An tại kỳ họp thứ 10, khóa XVI về việc điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Tân Kỳ và Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 89/TTr-SNN-KHTC ngày 14/01/2014, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 36/BCTĐ-STP ngày 13/01/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn huyện Tân Kỳ như sau: Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 37.244,8 ha, trong đó: - Diện tích đất rừng đặc dụng : 0,0 ha - Diện tích đất rừng phòng hộ : 6.846,7 ha - Diện tích đất rừng sản xuất : 30.398,1 ha. Chi tiết cụ thể diện tích các loại rừng trên địa bàn các xã như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu như sau: Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 14.246,76 ha, trong đó: - Diện tích đất rừng đặc dụng: 0,00 ha - Diện tích đất rừng phòng hộ: 3.346,01 ha - Diện tích đất rừng sản xuất: 10.900,75 ha. Chi tiết cụ thể diện tích các loại rừng trên địa bàn các xã như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT: 1. Chỉ đạo Đoàn điều tra quy hoạch lâm nghiệp Nghệ An nhân bản tài liệu và bản đồ để bàn giao cho các cấp, các ngành có liên quan theo quy định. 2. Hướng dẫn UBND huyện Quỳnh Lưu, huyện Tân Kỳ và các cơ quan có liên quan thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt tại Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế nội dung quy hoạch 3 loại rừng của huyện Tân Kỳ và Quỳnh Lưu tại Quyết định số 482/QĐ.UBND.NN ngày 02/02/2007 về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Lao động Thương binh và Xã hội; Chi cục trưởng các Chi cục: Lâm nghiệp, Kiểm lâm; Chủ tịch UBND huyện Tân Kỳ, Quỳnh Lưu, Chủ tịch UBND các xã trên địa bàn huyện Tân Kỳ, Quỳnh Lưu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN CÔNG TRÌNH VĂN HOÁ BẢO TÀNG ĐIÊU KHẮC CHĂM ĐÀ NẴNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
| 1,976
|
5,242
|
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 10 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 47/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của HĐND thành phố khoá VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 8 về điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn thành phố; Theo đề nghị của Sở Tài chính thành phố tại Tờ trình số 21/TTr-STC ngày 09 tháng 01 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu phí tham quan công trình văn hoá Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Đối tượng nộp phí là tổ chức, cá nhân (kể cả trong và ngoài nước) tham quan Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng. - Trẻ em (dưới 16 tuổi) được miễn nộp phí. Điều 3. Quản lý và sử dụng tiền thu phí: 1. Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng được trích để lại 70% tổng số tiền phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu phí và các hoạt động nghiệp vụ thường xuyên của đơn vị, trong đó sử dụng ít nhất 20% tổng số tiền phí được trích để lại để chi cho công tác bảo quản, phục chế hiện vật, tu bổ và mua sắm trang thiết bị phục vụ khách tham quan. 2. Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng có trách nhiệm nộp 30% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách thành phố. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, được áp dụng từ ngày 01/01/2014 và thay thế Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2013 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hoá Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Giám đốc Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ GIÁ BÌNH QUÂN CÁC LOẠI NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ, QUÝ I NĂM 2014. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 1467/2011/QĐ-UBND ngày 27/4/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 61/STC-QLG ngày 15 tháng 01 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành và công bố giá bình quân các loại nông sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, Quý I năm 2014 làm căn cứ để các đơn vị, tổ chức có liên quan lập phương án, trình duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể như sau: 1. Phân vùng: Vùng 1: Thành phố Việt Trì. Vùng 2 : Các huyện Lâm Thao, Phù Ninh và thị xã Phú Thọ. Vùng 3 : Các huyện còn lại. 2. Mức giá bình quân: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giá bình quân các loại nông sản quy định tại Điều 1 Quyết định này áp dụng từ ngày 15 tháng 01 năm 2014. Bãi bỏ các quy định khác trái với quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; - Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản; - Căn cứ Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg, ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; - Căn cứ Nghị quyết số 227/2010/NQ-HĐND, kỳ họp thứ XVI của HĐND tỉnh Phú Thọ về mức thu, tỷ lệ điều tiết khoản thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Căn cứ Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND, kỳ họp thứ XVII của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ bổ sung quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết khoản thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất tại Nghị quyết số 227/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ; - Căn cứ Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 29/3/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành quy định thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" trong giải quyết một số thủ tục đầu tư đối với một số dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 02/TTr-TP, ngày 07 tháng 01 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành; 28 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường được giải quyết tại Văn phòng UBND tỉnh Phú Thọ, được Chủ tịch UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 805/QĐ-UBND ngày 26 tháng 03 năm 2012. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phần A DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 178 /QĐ-UBND ngày 17 /01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ) I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC TẬP HUẤN, HUẤN LUYỆN VÀ ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ CỨU NẠN, CỨU HỘ THEO QUYẾT ĐỊNH 44/2012/QĐ-TTG NGÀY 15/10/2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC CỨU NẠN, CỨU HỘ CỦA LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY. Thực hiện Quyết định 44/2012/QĐ-TTg ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy; Kế hoạch số 71/KH-UBND ngày 22/11/2013 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số 1110/QĐ-TTg ngày 17/8/2012 và Quyết định 44/2012/QĐ-TTg ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch tổ chức huấn luyện và đào tạo nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tổ chức Triển khai có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ về công tác cứu nạn, cứu hộ (CNCH) của lực lượng phòng cháy, chữa cháy (PCCC) được quy định tại Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Xây dựng, kiện toàn lực lượng PCCC và CNCH từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn đảm bảo thực hiện nhiệm vụ CNCH các vụ sự cố, tai nạn khi có yêu cầu. 3. Tập trung tuyên truyền phổ biến và nâng cao nhận thức của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, cơ sở về công tác CNCH và trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ của mình. 4. Nội dung tập huấn, huấn luyện phải thiết thực và phù hợp với yêu cầu công tác CNCH của địa phương trong tình hình mới. II. NỘI DUNG TẬP HUẤN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Tập huấn công tác cứu nạn, cứu hộ của tỉnh. a. Tập huấn công tác CNCH cho lãnh đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. - Đối tượng: Lãnh đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. - Thời gian: Quý I năm 2014. - Nội dung tập huấn: + Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức điều hành và chỉ đạo các hoạt động CNCH trong phạm vi, địa bàn quản lý; + Phạm vi nguyên tắc hoạt động CNCH của lực lượng PCCC; + Cơ chế phối hợp giữa các lực lượng tham gia CNCH; + Các tình huống cơ bản trong hoạt động CNCH của lực lượng PCCC; + Nguồn tài chính và các điều kiện cho hoạt động CNCH trong đó hướng dẫn việc trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện thiết bị CNCH.
| 2,035
|
5,243
|
- Kinh phí tổ chức: Từ nguồn kinh phí thường xuyên của tỉnh; - Chủ trì tập huấn: Ủy ban nhân dân tỉnh; - Phân công nhiệm vụ: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch, chuẩn bị nội dung và tổ chức Hội nghị tập huấn cho lãnh đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo Quyết định 44/2012/QĐ-TTg . b. Tập huấn công tác CNCH của Ủy ban nhân dân của huyện, thành phố: - Đối tượng: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; - Thời gian: Quý II năm 2014; - Nội dung tập huấn: + Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc tổ chức điều hành và chỉ đạo các hoạt động CNCH trong phạm vi, địa bàn quản lý; + Phạm vi nguyên tắc hoạt động CNCH của lực lượng PCCC; + Cơ chế phối hợp giữa các lực lượng tham gia CNCH; + Các tình huống cơ bản trong hoạt động CNCH của lực lượng PCCC; + Nguồn tài chính và các điều kiện cho hoạt động cứu nạn, cứu hộ trong đó hướng dẫn việc trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện thiết bị CNCH. - Kinh phí tổ chức: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ vào nội dung, đối tượng huấn luyện để lập dự toán từ nguồn kinh phí của địa phương. - Chủ trì tập huấn: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 2. Tập huấn nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ của Công an tỉnh a. Đối với lãnh đạo Công an tỉnh: Tập huấn theo Kế hoạch của Bộ Công an. b. Tập huấn nghiệp vụ CNCH đối với lãnh đạo cấp phòng, cấp đội và cán bộ, chiến sỹ làm công tác CNCH: - Đối tượng: Lãnh đạo cấp phòng, cấp đội và cán bộ, chiến sỹ làm công tác CNCH; - Thời gian: Quý IV năm 2014. - Nội dung tập huấn: + Trách nhiệm của cấp ủy, lãnh đạo các đơn vị, Công an huyện, thành phố, trách nhiệm của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH trong việc tổ chức điều hành và chỉ đạo các hoạt động cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi, địa bàn quản lý; + Phạm vi nguyên tắc hoạt động, tổ chức thường trực tiếp nhận và xử lý thông tin các sự cố, tai nạn của lực lượng cảnh sát PCCC và CNCH; + Cơ chế phối hợp giữa các lực lượng tham gia CNCH và nhất là các lực lượng kiêm nhiệm trong công an: Cảnh sát giao thông, cảnh sát bảo vệ, cảnh sát cơ động; + Các tình huống cơ bản trong hoạt động CNCH của lực lượng PCCC; + Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ cho các lực lượng dân phòng, lực lượng PCCC cơ sở, chuyên ngành; Cảnh sát PCCC và CNCH và các lực lượng khác; + Tổ chức tuyên truyền hướng dẫn kiến thức về công tác CNCH, xây dựng phong trào toàn dân tham gia CNCH; + Bảo đảm nguồn tài chính và các điều kiện cho hoạt động CNCH trong đó hướng dẫn việc trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện thiết bị CNCH; + Hướng dẫn việc xây dựng và thực tập phương án CNCH theo các tình huống cơ bản: Cứu nạn dưới nước; Cứu nạn, cứu hộ sập đổ công trình; Cứu nạn, cứu hộ giao thông; Cứu nạn, cứu hộ khác: CNCH trong không gian hạn chế, sự cố hóa chất, sự cố thang máy...; - Kinh phí tổ chức: Công an tỉnh căn cứ vào nội dung, đối tượng huấn luyện để lập dự toán kinh phí từ nguồn kinh phí được đầu tư của ngành. - Chủ trì tập huấn: Công an tỉnh. 3. Huấn luyện công tác cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng PCCC cơ sở, chuyên ngành. - Đối tượng: Lãnh đạo đội dân phòng, đội PCCC cơ sở, chuyên ngành - Thời gian: Quý II năm 2014. - Nội dung tập huấn: + Trách nhiệm của lực lượng dân phòng và lực lượng PCCC cơ sở, chuyên ngành trong việc tham gia hoạt động CNCH trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ và địa bàn quản lý; + Phạm vi nguyên tắc hoạt động CNCH của lực lượng PCCC; + Cơ chế phối hợp giữa các lực lượng tham gia CNCH; + Các tình huống cơ bản trong hoạt động CNCH của lực lượng PCCC; + Tổ chức CNCH ban đầu đối với các tai nạn, sự cố xảy ra thuộc phạm vi quản lý và tham gia ở ngoài phạm vi quản lý khi được phân công; + Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ CNCH cho các cơ quan, đơn vị cơ sở; + Tổ chức tuyên truyền hướng dẫn kiến thức về công tác CNCH cho cán bộ công nhân viên các đơn vị sở; + Việc ban hành quy định, kế hoạch về công tác CNCH. - Kinh phí tổ chức: Công an tỉnh căn cứ vào nội dung, đối tượng huấn luyện để lập dự toán từ nguồn kinh phí được đầu tư của ngành. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có Kế hoạch, triển khai thực hiện; kết thúc tập huấn, huấn luyện tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh). 2. Giao Công an tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch, tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH LẠNG SƠN ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học; Căn cứ Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học; Căn cứ Quyết định số 545/QĐ-TTg ngày 09 tháng 05 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 132/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc thông qua Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 17a/TTr-TNMT ngày 10 tháng 01 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, với nội dung chủ yếu sau: I. Các nội dung chính của Quy hoạch 1. Mục tiêu tổng quát Bảo tồn và nâng cao tính đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác quản lý và phát triển các loài, sinh cảnh bị suy thoái; duy trì và phát triển các nguồn gen quý hiếm; bảo vệ tốt môi trường sinh thái, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh; xây dựng và nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Đến năm 2015: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học cho cán bộ cấp huyện, cấp xã và người dân tại các khu bảo tồn thiên nhiên; Củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống rừng đặc dụng, đẩy mạnh trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng góp phần đưa tỷ lệ che phủ rừng lên 54% - 55%; hạn chế các vụ xâm hại đến rừng như chặt phá, cháy rừng; xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; Nghiên cứu, đề xuất thêm 02 mô hình khôi phục, phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, bảo tồn nguồn gen quý dựa vào cộng đồng thông qua dự án “Nâng cao năng lực quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng”; Điều tra, đánh giá chi tiết đa dạng sinh học phục vụ việc lập đề án các khu bảo tồn thiên nhiên. 2.2. Đến năm 2020: Phát triển rừng bền vững, nâng độ che phủ của rừng lên 60%; giảm thiểu tối đa các hoạt động khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên và các đe dọa khác đến đa dạng sinh học; Hoàn thành quy hoạch các khu bảo tồn đa dạng sinh học, hình thành hệ thống hành lang đa dạng sinh học để kết nối các hệ sinh thái; lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án khu bảo tồn thiên nhiên cấp Quốc gia đối với khu rừng đặc dụng Hữu Liên - Hữu Lũng; 100% các khu bảo tồn được điều tra, đánh giá mức độ đa dạng sinh học để làm cơ sở đề xuất xây dựng khu bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh; Bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học nông nghiệp: 50% các nguồn gen cây trồng, vật nuôi nông nghiệp được điều tra, đánh giá; 50% các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, nhất là các giống loài đặc hữu, quý, hiếm, có giá trị kinh tế được xây dựng chương trình bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững; Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật: 90% các loài sinh vật ngoại lai xâm hại được đánh giá, thống kê đầy đủ, có kế hoạch hành động kiểm soát ngăn chặn; 90% các điểm nuôi, kinh doanh và tiêu thụ động vật hoang dã được quản lý và kiểm soát; 90% các loài động vật, thực vật quý hiếm đã điều tra tại các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh có hồ sơ theo dõi. 3. Nội dung Quy hoạch 3.1. Quy hoạch bảo tồn các loài động vật, thực vật quý hiếm Quy hoạch bảo tồn các loại động vật: gồm 21 loài lớp thú thuộc 6 bộ như bộ Cánh da, bộ Linh trưởng, bộ Thú ăn thịt, bộ Móng guốc ngón chẵn, bộ gặm nhấm và bộ Thỏ; 13 loài lớp chim thuộc 5 bộ như bộ Ngỗng, bộ Cắt, bộ Gà, bộ Sả và bộ Sẻ; 18 loài bò sát, lưỡng cư đang bị đe dọa ở mức độ rất nguy cấp như Trăn đất, Rùa hộp ba vạch, Ếch gai, Rắn ráo, Kỳ đà nước, Rắn hổ mang; 5 loài cá quý hiếm đang bị đe dọa ở mức rất nguy cấp như cá Măng giả, cá Lăng chấm, cá Anh vũ, cá Ngựa bắc, cá Chiên và 2 loài đã bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên nhưng còn tồn tại ở điều kiện nuôi nhốt như cá Lợ thân thấp và cá Chép gốc.
| 2,067
|
5,244
|
Quy hoạch bảo tồn đối với hệ thực vật: gồm 57 loài thực vật tại tỉnh được xếp vào danh mục các loài quý hiếm có cơ tuyệt chủng ở mức độ ít nguy cấp đến mức độ rất nguy cấp như Hoàng đàn, Ô rô bà, Nghiến, Thảo thông, Cam thảo đá bia, Trai lý, Sến mật, Bách hợp, Ba kích. 3.2. Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học Quy hoạch 5 khu bảo tồn đa dạng sinh học: - Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn thiên nhiên cấp Quốc gia với diện tích 8.293,4 ha. Ranh giới thuộc địa giới hành chính của toàn bộ xã Hữu Liên, một phần xã Yên Thịnh, một phần xã Hòa Bình huyện Hữu Lũng; một phần xã Hữu Lễ huyện Văn Quan và một phần xã Vạn Linh huyện Chi Lăng. - Khu bảo tồn Mẫu Sơn: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích 11.060 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn xã Mẫu Sơn huyện Lộc Bình và các xã Công Sơn, Mẫu Sơn huyện Cao Lộc. - Khu bảo tồn Lâm Ca - Đồng Thắng: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích: 6.214 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn xã Lâm Ca và Đồng Thắng huyện Đình Lập. - Khu bảo tồn Bắc Sơn: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích 1.088 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn xã Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn. - Khu bảo tồn Mỏ Rẹ: Cấp bảo tồn là Khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp tỉnh với diện tích 2.302 ha. Ranh giới nằm trên địa bàn các xã Nhất Hòa, Tân Hương và Vũ Lăng huyện Bắc Sơn. Quy hoạch 02 hành lang đa dạng sinh học của: - Khu Bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên và khu bảo tồn Mỏ Rẹ với diện tích 723 ha. - Khu bảo tồn Mẫu Sơn và khu bảo tồn Lâm Ca - Đồng Thắng với diện tích 2.184 ha. 4. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch 4.1. Công tác tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Luật Đa dạng sinh học và các văn bản có liên quan nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm, phát huy tính chủ động của người dân vào việc tham gia bảo vệ rừng, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học của tỉnh; giúp cộng đồng dân cư gắn bó cuộc sống và thu nhập của mình với công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học. 4.2. Giải pháp về công tác quản lý: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ cấp huyện, cấp xã, đặc biệt là nhận thức và trách nhiệm về bảo tồn đa dạng sinh học; rà soát, bổ sung, xây dựng các văn bản quy định về quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên theo Luật Đa dạng sinh học và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật. 4.3. Giải pháp kỹ thuật: Ứng dụng các mô hình kinh tế nông nghiệp bền vững dựa vào cộng đồng và nguồn tài nguyên sinh vật nhằm bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; phân định ranh giới, vị trí khu bảo tồn trên thực địa; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trong khu bảo tồn; quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, thu thập nguồn gen; theo dõi, tổ chức thu thập thông tin, số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu và lập báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học của khu bảo tồn; có biện pháp phòng, trừ dịch bệnh trong khu bảo tồn; nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ để bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật. 4.4. Giải pháp xã hội: Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành, địa phương trong tỉnh; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; phát huy nguồn kiến thức, kỹ năng của người dân bản địa tại các địa phương. 4.5. Giải pháp hợp tác: Tăng cường liên kết với các tỉnh lân cận và hợp tác quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó chú trọng việc trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia; nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật về đa dạng sinh học. 4.6. Giải pháp về nguồn vốn: Đa dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học và tìm kiếm nguồn tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước. Ưu tiên lồng ghép các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, lĩnh vực. 5. Lộ trình và nguồn vốn thực hiện Quy hoạch 5.1. Lộ trình thực hiện quy hoạch a) Từ nay đến năm 2015: Tăng cường công tác truyền thông trên các thông tin đại chúng và tập huấn cho người dân, các tổ chức về tầm quan trọng, giá trị của nguồn tài nguyên, tham gia bảo tồn, sử dụng đa dạng sinh học... nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học; Đào tạo các cán bộ truyền thông tới cấp xã, nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực cho đội ngũ cán bộ cấp huyện, cấp xã; Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo tồn, bảo vệ đa dạng sinh học và khai thác bền vững tài nguyên sinh vật; nhân rộng mô hình khôi phục, phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, bảo tồn nguồn gen quý dựa vào cộng đồng. b) Từ năm 2016 đến năm 2020: Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý, năng lực chuyên môn về bảo tồn đa dạng sinh học và nhận thức của cộng đồng; Khảo sát, đánh giá chi tiết mức độ đa dạng sinh học, giá trị tài nguyên thiên nhiên để quy hoạch các khu bảo tồn thiên nhiên và hành lang đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; Xây dựng các kế hoạch bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học về giống, loài, nguồn gen, sinh vật và hệ sinh thái của tỉnh; tập trung điều tra cơ bản, hoàn thành bộ cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học của tỉnh Lạng Sơn và các nguồn gen quý; Hoàn thành công tác điều tra, đánh giá tiềm năng, quy hoạch và phát triển mạng lưới du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh; Đầu tư nâng cấp khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh theo các cấp đã quy hoạch. 5.2. Nguồn vốn thực hiện Quy hoạch Vốn ngân sách Nhà nước (vốn sự nghiệp kinh tế, vốn sự nghiệp nghiên cứu khoa học, vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp đào tạo, nguồn vốn sự nghiệp môi trường...) Vốn huy động từ cộng đồng (vốn huy động từ các chủ rừng, từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và ở nước ngoài cho quản lý an toàn sinh học theo quy định của pháp luật). Vốn khác (vốn chi từ nguồn đầu tư khác thông qua các chương trình, dự án hợp tác quốc tế song phương và đa phương). Tổng nhu cầu vốn là 84 tỷ đồng, phân kỳ như sau: - Từ nay đến năm 2015 là 14,5 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Nhà nước là 4,5 tỷ đồng (Trung ương 50%, địa phương 50%); vốn huy động cộng đồng là 6 tỷ đồng; vốn khác là 4 tỷ đồng. - Từ năm 2016 đến năm 2020 là 69,5 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Nhà nước là 30 tỷ đồng (Trung ương 50%, địa phương 50%); vốn huy động cộng đồng là 30 tỷ đồng; vốn khác là 9,5 tỷ đồng. II. Tổ chức thực hiện Để thực hiện tốt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, đảm bảo hiệu quả, bảo vệ đa dạng sinh học trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch. Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch các khu bảo tồn vào Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh. Hàng năm tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Cân đối, trình UBND tỉnh phân bổ các nguồn vốn, nguồn tài trợ để thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung của Quy hoạch; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết khu bảo tồn cấp Quốc gia, cấp tỉnh, hành lang đa dạng sinh học; xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học đã được quy hoạch. 4. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung liên quan trong Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh. 5. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, các đơn vị có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các thông tin về công tác bảo tồn đa dạng sinh học, kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN TUYÊN TRUYỀN HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ngày 28/11/2013 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII (sau đây gọi là Hiến pháp). Bản Hiến pháp đã được Chủ tịch nước ký lệnh công bố và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014. Để Hiến pháp nhanh chóng được quán triệt, triển khai thực hiện ở các cấp, các ngành và toàn xã hội, Ban Tuyên giáo Trung ương hướng dẫn công tác tuyên truyền như sau: A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Giúp cho cán bộ, đảng viên và nhân dân thấy rõ mục đích, ý nghĩa và kết quả của việc sửa đổi Hiến pháp năm 1992, những nét mới của Hiến pháp sửa đổi; tạo sự thống nhất cao trong Đảng, sự đồng thuận trong xã hội về việc triển khai và thực thi Hiến pháp, pháp luật. - Nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt nhận thức của đảng viên và đội ngũ cán bộ, công chức về Hiến pháp, ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành và bảo vệ Hiến pháp, pháp luật. Phát huy vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt những quy định của Hiến pháp và pháp luật.
| 2,115
|
5,245
|
- Đấu tranh với các thế lực thù địch, cơ hội chính trị lợi dụng việc ban hành Hiến pháp tuyên truyền xuyên tạc, phủ nhận đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống phá sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta. - Việc tuyên truyền đầy đủ các nội dung của Hiến pháp cần được tiến hành thường xuyên, liên tục, đồng thời cùng với quá trình thể chế hóa các vấn đề cơ bản của Hiến pháp thành các luật và các văn bản dưới luật gắn với quá trình tổ chức thực hiện Hiến pháp và pháp luật; phải được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của toàn hệ thống chính trị, của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân. B. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN 1. Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam được thông qua tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII là kết tinh trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta; thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân Việt Nam thời kỳ đổi mới toàn diện đất nước Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội khóa XIII về việc sửa đổi Hiến pháp năm 1992, từ năm 2011 đến nay, Ủy ban Dự thảo sửa đổi Hiến pháp đã tổ chức tổng kết việc thi hành Hiến pháp năm 1992 và xây dựng Dự thảo sửa đổi Hiến pháp trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến tại 3 kỳ họp. Tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội đã quyết định tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo sửa đổi Hiến pháp. Việc lấy ý kiến nhân dân đã được các cấp, các ngành triển khai được sự tham gia sâu rộng, nghiêm túc, tích cực, tâm huyết của đông đảo các tầng lớp nhân dân và đồng bào Việt Nam ở nước ngoài, thực sự là đợt sinh hoạt chính trị - pháp lý dân chủ, sâu rộng trong cả hệ thống chính trị. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII đã được chuẩn bị công phu, nghiêm túc, chắt lọc, tiếp thu được nhiều ý kiến đóng góp xây dựng của nhân dân, của các vị đại biểu Quốc hội, các chuyên gia, nhà khoa học, đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu đề ra là đã phản ánh được ý chí, nguyện vọng của nhân dân, phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước và hội nhập quốc tế trong thời kỳ mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Đó là sự đảm bảo chính trị - pháp lý vững chắc cho dân tộc ta, nhân dân ta và nhà nước ta vượt qua những thách thức khó khăn, vững bước tiến lên trong thời kỳ mới - thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế. Đây cũng là bản Hiến pháp vừa kế thừa được các giá trị to lớn của các bản Hiến pháp năm 1946, năm 1959, năm 1980 và năm 1992, vừa thể chế hóa các quan điểm, phương hướng, nội dung phát triển đã được khẳng định trong trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011). II. Những nội dung cơ bản của Hiến pháp Với bố cục 11 chương, 120 điều, giảm 1 chương và 27 điều so với Hiến pháp năm 1992, bản Hiến pháp có nhiều điểm mới cả về nội dung và kỹ thuật lập hiến, thể hiện sâu sắc và toàn diện sự đổi mới đồng bộ cả về kinh tế và chính trị; thể hiện rõ và đầy đủ hơn bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước và chế độ ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, về xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân do Đảng lãnh đạo, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, quy định rõ ràng, đúng đắn, đầy đủ và khái quát hơn về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường, bảo vệ Tổ quốc, tổ chức bộ máy nhà nước, về hiệu lực và quy trình sửa đổi Hiến pháp. 1. Về Lời nói đầu: Lời nói đầu của Hiến pháp được xây dựng trên cơ sở chắt lọc, lựa chọn ý tứ, từ ngữ để nêu bật được một cách ngắn gọn, súc tích tinh thần, nội dung của Hiến pháp, phản ánh được truyền thống lịch sử hào hùng của dân tộc, những mốc lịch sử quan trọng, thành quả cách mạng to lớn mà Nhân dân ta đã đạt được. Ngay từ Lời nói đầu, Hiến pháp đã thể hiện rõ mục tiêu dân chủ và khẳng định chủ quyền của Nhân dân Việt Nam trong việc xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. 2. Về chế độ chính trị (Chương I): Chương I của Hiến pháp được xây dựng trên cơ sở sửa đổi tên Chương I của Hiến pháp năm 1992 (Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Chế độ chính trị) và gộp với Chương XI của Hiến pháp năm 1992 (Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô, ngày Quốc khánh) vì đây là những nội dung gắn liền với chế độ chính trị của quốc gia. Về cơ bản, Hiến pháp tiếp tục kế thừa, khẳng định bản chất và mô hình tổng thể của thể chế chính trị đã được xác định trong Cương lĩnh và Hiến pháp năm 1992; đồng thời làm rõ hơn, đầy đủ và sâu sắc hơn các vấn đề sau đây: - Khẳng định Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời (Điều 1). - Tiếp tục thể hiện xuyên suốt, nhất quán quan điểm “tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức” nhưng bổ sung điểm mới quan trọng đó là: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ (Điều 2). - Kế thừa các quy định của Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp thể hiện rõ bản chất của Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân nhưng bổ sung và phát triển nguyên tắc “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp (Điều 2) theo tinh thần của Cương lĩnh. Đây là điểm mới quan trọng của Hiến pháp so với các bản Hiến pháp trước đây vì lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến, nguyên tắc “kiểm soát quyền lực” được ghi nhận trong Hiến pháp. Kiểm soát quyền lực là nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền để các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp thực thi có hiệu lực, hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp và pháp luật, tránh việc lợi dụng, lạm dụng quyền lực. Nguyên tắc này đã được thể hiện trong các Chương V, VI, VII, VIII và IX của Hiến pháp và tạo cơ sở hiến định cho việc tiếp tục thể chế hóa trong các quy định của các luật có liên quan. - Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến, quy định “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp” được ghi nhận và phát triển thành nguyên tắc trong Hiến pháp. Theo đó, Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước (Điều 6) mà không chỉ thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân như Hiến pháp năm 1992. Nguyên tắc này được thể hiện nhất quán trong toàn bộ Hiến pháp, từ chế độ chính trị, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đến các thiết chế trong bộ máy nhà nước cũng như trong việc sửa đổi Hiến pháp. - Tiếp tục kế thừa quy định tại Điều 4 của Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp tiếp tục khẳng định tính lịch sử, tính tất yếu khách quan sự lãnh đạo của Đảng đối với quá trình cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nước ta. So với Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp có sự bổ sung và phát triển quan trọng vì đã khẳng định và làm rõ hơn, đầy đủ hơn bản chất, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam không chỉ là đội tiên phong của giai cấp công nhân mà đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Chính do bản chất và nền tảng tư tưởng của Đảng như vậy nên Nhân dân ta thừa nhận vai trò lãnh đạo Nhà nước và xã hội của Đảng và ghi nhận vào Hiến pháp - đạo luật cơ bản của Nhà nước. Đồng thời, Hiến pháp đã bổ sung vào Điều 4 quy định về trách nhiệm của Đảng phải gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình. Sự bổ sung này thể hiện bản chất tiên phong, cách mạng, quy định rõ trách nhiệm chính trị - pháp lý của Đảng đối với Nhân dân và chính vì vậy, Nhân dân ta mới giao trọng trách cho Đảng là lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Bên cạnh đó, Hiến pháp không chỉ khẳng định các tổ chức của Đảng mà còn quy định trách nhiệm của đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. - Hiến pháp tiếp tục khẳng định “Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước” (Điều 5). Đây cũng là điểm mới quan trọng so với Hiến pháp năm 1992. - Tiếp tục khẳng định và thể hiện rõ hơn tư tưởng phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, coi đại đoàn kết toàn dân tộc là động lực, nguồn sức mạnh to lớn để xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước trong Lời nói đầu, trong quy định về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn (Điều 9, Điều 10) và trong các điều khoản cụ thể khác của Hiến pháp. Cụ thể, Hiến pháp tiếp tục kế thừa Hiến pháp năm 1992 quy định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân nhưng bổ sung vai trò của Mặt trận trong tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội, giám sát, phản biện xã hội; đồng thời tiếp tục khẳng định trách nhiệm của Mặt trận tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Điều 9). Tiếp tục kế thừa Hiến pháp năm 1992 về Công đoàn, Hiến pháp đã bổ sung vai trò, trách nhiệm của Công đoàn phù hợp với giai đoạn phát triển mới của đất nước (Điều 10). Bên cạnh đó, Hiến pháp có sự bổ sung, phát triển quan trọng trong việc ghi nhận vị trí, vai trò của Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội nòng cốt trong việc đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình, cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (khoản 2 Điều 10).
| 2,299
|
5,246
|
- Sửa đổi, bổ sung chính sách đối ngoại của nước ta cho phù hợp với tình hình mới; khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên Hợp quốc và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới (Điều 12). 3. Về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (Chương II): Chương II của Hiến pháp được xây dựng trên cơ sở sửa đổi, bổ sung và bố cục lại Chương V của Hiến pháp năm 1992 (Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) thành Chương: “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” và đặt trang trọng sau Chương I - Chế độ chính trị. Đồng thời, chuyển các quy định liên quan đến quyền con người, quyền công dân tại các chương khác của Hiến pháp năm 1992 về Chương này. Sự thay đổi về tên gọi và bố cục này nhằm khẳng định giá trị, vai trò quan trọng của quyền con người, quyền cơ bản của công dân trong Hiến pháp, thể hiện nhất quán đường lối của Đảng và Nhà nước ta trong việc công nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. So với Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp mới có những sửa đổi, bổ sung và phát triển quan trọng về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân sau đây: - Khẳng định “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật” (Điều 14). Quy định này thể hiện sự phát triển quan trọng về nhận thức và tư duy trong việc ghi nhận quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp. Bởi vì, Hiến pháp năm 1992 chỉ ghi nhận quyền con người về chính trị, dân sự và kinh tế, văn hóa, xã hội được thể hiện trong quyền công dân (Điều 50). Hiến pháp đã bổ sung nguyên tắc hạn chế quyền phù hợp với các công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên. Theo đó. quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng (Điều 14). Việc hạn chế quyền con người, quyền công dân không thể tùy tiện mà phải “theo quy định của luật". - Khẳng định và làm rõ hơn các nguyên tắc về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp theo hướng: quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân; mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác; công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội; việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (Điều 15). - Tiếp tục làm rõ nội dung quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa và trách nhiệm của Nhà nước và xã hội trong việc tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ quyền con người. Đồng thời, Hiến pháp sắp xếp lại các điều khoản theo các nhóm quyền để bảo đảm tính thống nhất giữa quyền con người và quyền công dân, bảo đảm tính khả thi hơn. - Bổ sung một số quyền mới là thành tựu của gần 30 năm đổi mới đất nước; thể hiện rõ hơn trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân. Đó là quyền sống (Điều 19), quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người, hiến xác (Điều 20), quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư (Điều 21), quyền được bảo đảm an sinh xã hội (Điều 34), quyền kết hôn và ly hôn (Điều 36), quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa (Điều 41), quyền xác định dân tộc (Điều 42), quyền được sống trong môi trường trong lành (Điều 43),... Việc ghi nhận các quyền mới này hoàn toàn phù hợp với các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là thành viên, thể hiện sự nhận thức ngày càng rõ hơn về quyền con người và khẳng định cam kết mạnh mẽ của Việt Nam trong việc thực hiện quyền con người. - Tiếp tục kế thừa các nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp năm 1992 như nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc (Điều 44), nghĩa vụ quân sự (Điều 45), nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng (Điều 46); riêng nghĩa vụ nộp thuế được sửa đổi về chủ thể là mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định (Điều 47) mà không chỉ công dân có nghĩa vụ nộp thuế như Hiến pháp năm 1992. - Về cách thức thể hiện, Hiến pháp có sự đổi mới quan trọng theo hướng Hiến pháp ghi nhận mọi người có quyền, công dân có quyền; quyền con người là quyền tự nhiên, bất cứ ai cũng có quyền đó; quyền công dân là quyền của những người có quốc tịch Việt Nam. Để mọi người, công dân thực hiện các quyền của mình thì Hiến pháp quy định trách nhiệm của Nhà nước là phải ban hành luật hoặc pháp luật để tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người và công dân thực hiện tốt các quyền của mình. 4. Về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường (Chương III): Chương III của Hiến pháp được xây dựng trên cơ sở gộp Chương II - Chế độ kinh tế và Chương III - Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ của Hiến pháp năm 1992 nhằm thể hiện sự gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường. 4.1. Về kinh tế: Hiến pháp làm rõ hơn tính chất, mô hình kinh tế (Điều 50, Điều 51), vai trò quản lý của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN (Điều 52), tài sản công thuộc sở hữu toàn dân (Điều 53), việc quản lý và sử dụng đất đai (Điều 54) và bổ sung điều mới (Điều 55) về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia và các nguồn tài chính công khác; cụ thể như sau: - Về tính chất, mô hình nền kinh tế: Trên cơ sở kế thừa quy định của Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp quy định nước Cộng hòa XHCN Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (Điều 50). Quy định như vậy vừa thể hiện được bản chất, vừa thể hiện được động lực và mục tiêu phát triển lâu dài, bền vững nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế và các vấn đề xã hội. - Về các thành phần kinh tế: Hiến pháp quy định nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo (Điều 51); khẳng định Nhà nước và kinh tế nhà nước có vai trò quan trọng trong việc định hướng, điều tiết sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Hiến pháp không nêu cụ thể tất cả các thành phần kinh tế như Hiến pháp năm 1992. Cách thể hiện này phù hợp với tính chất quy định của đạo luật cơ bản, còn tên gọi và vai trò của từng thành phần kinh tế sẽ được xác định trong luật và các chính sách cụ thể của Nhà nước. Hiến pháp quy định các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật (Điều 51). Lần đầu tiên, vai trò của doanh nghiệp, doanh nhân được ghi nhận trong Hiến pháp (khoản 3 Điều 51). Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải hoạt động theo cơ chế thị trường, xóa bỏ độc quyền doanh nghiệp, các cơ chế, chính sách tạo ra sự bất bình đẳng - Về các hình thức sở hữu: Hiến pháp ghi nhận, tôn trọng đa dạng hình thức sở hữu, bảo hộ quyền sở hữu tư nhân cả về tư liệu sản xuất, các quyền tài sản và sở hữu trí tuệ. Kế thừa và phát triển quy định về sở hữu toàn dân trong Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp tiếp tục khẳng định đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý (Điều 53).
| 1,846
|
5,247
|
- Về quản lý và sử dụng đất đai: Đất đai là lãnh thổ thiêng liêng của quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước. Vì vậy, quan điểm nhất quán của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta đã được xác định từ năm 1980 đến nay là đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Hiến pháp bổ sung quy định “quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ” (khoản 2 Điều 54) để thể hiện thái độ tôn trọng, bảo vệ của Nhà nước đối với quyền sử dụng đất của công dân, vừa tạo cơ sở pháp lý vững chắc để tiếp tục phòng, chống và xử lý nghiêm minh các trường hợp sai phạm trong thực hiện pháp luật về đất đai. Hiến pháp quy định Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (khoản 3 Điều 54). Trong điều kiện phát triển của nước ta hiện nay, vẫn cần thiết phải thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, để tránh tình trạng thu hồi đất tràn lan, tùy tiện, Hiến pháp quy định việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội gắn trực tiếp với các mục tiêu vì lợi ích quốc gia, công cộng; việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật (khoản 3 Điều 54). Hiến pháp bổ sung quy định về trưng dụng đất có thời hạn trong một số trường hợp đặc biệt như chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh, trường hợp phải đối phó với nguy cơ hoặc khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh (khoản 4 Điều 54) để thống nhất với quy định tại Điều 32 của Hiến pháp về trưng dụng tài sản, đồng thời làm cơ sở cho việc cụ thể hóa các quy định về trưng dụng đất trong Luật đất đai và các luật có liên quan. - Về tài chính công: Hiến pháp bổ sung một điều quan trọng về chính sách tài chính công (Điều 55) nhằm khẳng định vai trò của tài chính công, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức sử dụng tài chính công và tạo cơ sở hiến định cho việc thiết lập kỷ luật tài chính. Theo đó, ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lý và phải được sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật. Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm nhiệm vụ chi của quốc gia. Các khoản thu, chi ngân sách nhà nước phải được dự toán và do luật định. 4.2. Về xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường: Hiến pháp cơ bản kế thừa những nội dung về từng lĩnh vực này trong Hiến pháp năm 1992 nhưng được thể hiện một cách tổng quát, mang tính nguyên tắc, còn những vấn đề và chính sách cụ thể sẽ do luật định (các điều 57, 58, 59, 60, 61, 62 và 63); cụ thể như sau: - Về chính sách lao động: Hiến pháp quy định Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động. Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định (Điều 57). - Về chính sách y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân: Hiến pháp quy định Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người mẹ, trẻ em, thực hiện kế hoạch hóa gia đình (Điều 58). - Về chính sách xã hội: Kế thừa các quy định của Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp tiếp tục quy định Nhà nước, xã hội tôn vinh, khen thưởng, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với nước; Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác (Điều 59). - Về chính sách văn hóa: Hiến pháp tiếp tục quy định Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; Nhà nước, xã hội phát triển văn học, nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần đa dạng và lành mạnh của Nhân dân; phát triển các phương tiện thông tin đại chúng nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của Nhân dân, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Nhà nước, xã hội tạo môi trường xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; xây dựng con người Việt Nam có sức khỏe, văn hóa, giàu lòng yêu nước, có tinh thần đoàn kết, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân (Điều 60). - Về chính sách giáo dục: Hiến pháp quy định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý; Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật, người nghèo được học văn hóa, học nghề (Điều 61). - Về chính sách khoa học và công nghệ: Hiến pháp quy định phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Nhà nước ưu tiên đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả thành tựu khoa học và công nghệ; bảo đảm quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Nhà nước tạo điều kiện để mọi người tham gia và được thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động khoa học và công nghệ (Điều 62). - Về chính sách bảo vệ môi trường: Kế thừa quy định của Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp quy định Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại (Điều 63). 5. Về bảo vệ Tổ quốc (Chương IV): Trên cơ sở giữ nội dung và bố cục của Chương IV của Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp xác định bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ quan trọng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và cả hệ thống chính trị, phải được thể hiện trên tất cả các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Hiến pháp khẳng định và làm sâu sắc hơn vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, sự gắn kết giữa nhiệm vụ đối ngoại với quốc phòng, an ninh trong việc xây dựng đất nước, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, thực hiện nghĩa vụ quốc tế và góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới.
| 1,610
|
5,248
|
6. Về bộ máy nhà nước: Tiếp tục kế thừa bản chất và mô hình tổng thể của bộ máy nhà nước trong Hiến pháp năm 1992, thể chế hóa các quan điểm của Đảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền, Hiến pháp định danh và làm rõ hơn nguyên tắc phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp; xác định rõ hơn chức năng, thẩm quyền của cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và điều chỉnh lại một số nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan này; bổ sung một số thiết chế hiến định độc lập là Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước. 6.1. Về Quốc hội (Chương V): Vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội cơ bản giữ như quy định của Hiến pháp năm 1992; đồng thời, có sửa đổi, bổ sung để phù hợp với chức năng của cơ quan thực hiện quyền lập hiến, lập pháp và mối quan hệ giữa các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp; cụ thể như sau: Về Quốc hội: Sửa đổi, bổ sung Điều 83 của Hiến pháp năm 1992, khẳng định Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước (Điều 69). Quy định rõ, khả thi và phù hợp hơn trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN quyền quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách và nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (khoản 3 Điều 70) để xác định rõ hơn vai trò, trách nhiệm, quyền quyết định của Quốc hội và quyền quản lý, điều hành của Chính phủ. Tiếp tục quy định Quốc hội quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; bổ sung thẩm quyền Quốc hội quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ (khoản 4 Điều 70). Bổ sung thẩm quyền của Quốc hội trong việc phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (khoản 7 Điều 70) để phù hợp với yêu cầu đổi mới mô hình Tòa án nhân dân, làm rõ hơn vai trò của Quốc hội trong mối quan hệ với cơ quan thực hiện quyền tư pháp, đồng thời nâng cao vị thế của Thẩm phán theo tinh thần cải cách tư pháp. Bổ sung thẩm quyền của Quốc hội trong việc giám sát, quy định tổ chức và hoạt động, quyết định nhân sự đối với Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập (các khoản 2, 6, 7 và 9 Điều 70). Tiếp tục quy định việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn (khoản 8 Điều 70). Quy định rõ và hợp lý hơn các loại điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền phê chuẩn hoặc bãi bỏ của Quốc hội (khoản 14 Điều 70). Đó là những điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội. Hiến định thẩm quyền của Quốc hội trong việc thành lập Ủy ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đề nhất định được quy định tại Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Luật tổ chức Quốc hội (Điều 78). Đồng thời, bổ sung quy định giao Quốc hội quyết định việc thành lập, giải thể Ủy ban của Quốc hội (Điều 76). Về Ủy ban thường vụ Quốc hội: Hiến pháp làm rõ hơn thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội với tư cách là cơ quan thường trực của Quốc hội (Điều 73); chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội (khoản 5 Điều 74). Bổ sung thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (khoản 8 Điều 74). Việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính là vấn đề quan trọng, không chỉ liên quan đến việc thay đổi về địa giới hành chính mà còn liên quan đến vấn đề tổ chức bộ máy, nhân lực, tài chính, đặc biệt là phải bảo đảm thể hiện được ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương. Do đó, vấn đề này cần được Quốc hội - cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân quyết định. Do đặc thù Quốc hội nước ta hoạt động không thường xuyên, khối lượng công việc trong các kỳ họp là khá lớn nên Hiến pháp giao thẩm quyền này cho Ủy ban thường vụ Quốc hội - cơ quan thường trực, hoạt động thường xuyên của Quốc hội là hợp lý. Bổ sung thẩm quyền đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước (khoản 6 Điều 74). Bổ sung thẩm quyền phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khoản 12 Điều 74). Bởi vì, vị trí của đại sứ là đại diện đặc mệnh toàn quyền của nước ta ở nước ngoài nên việc quy định Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn để Chủ tịch nước bổ nhiệm, cử, triệu hồi đại sứ là cần thiết. Quy định này cũng là sự kế thừa các quy định của Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và cũng phù hợp với thông lệ quốc tế. Về Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội: Xuất phát từ tính chất hoạt động của Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội, cũng như yêu cầu của công tác cán bộ ở nước ta, Hiến pháp quy định theo hướng Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban; còn Phó Chủ tịch Hội đồng và Ủy viên Hội đồng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban và Ủy viên Ủy ban do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn (Điều 75, Điều 76). Đồng thời, Hiến pháp quy định rõ hơn về quyền yêu cầu cung cấp thông tin và bổ sung quyền yêu cầu giải trình của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội (Điều 77). Về đại biểu Quốc hội: Hiến pháp tiếp tục quy định vị trí, vai trò của đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước; đồng thời, khẳng định đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đại biểu và bổ sung quy định đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội. 6.2. Về Chủ tịch nước (Chương VI): Hiến pháp tiếp tục giữ các quy định của Hiến pháp năm 1992 về vị trí, vai trò của Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. Cách thể hiện như vậy phù hợp với bản chất và mô hình tổng thể của bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị của nước ta do Đảng lãnh đạo. Hiến pháp sắp xếp, bổ sung để làm rõ hơn nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước trong mối quan hệ với cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp; cụ thể như sau: - Trong mối quan hệ với Quốc hội: Giữ quy định về thẩm quyền công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh và đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh như quy định của Hiến pháp năm 1992 (khoản 1 Điều 88). - Trong mối quan hệ với Chính phủ: Giữ quy định về thẩm quyền đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ (khoản 2 Điều 88); làm rõ hơn thẩm quyền tham dự các phiên họp của Chính phủ, yêu cầu Chính phủ bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước (Điều 90)... - Trong mối quan hệ với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân: Giữ quy định về thẩm quyền đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (khoản 3 Điều 88); làm rõ hơn thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội; bổ sung nhiệm vụ, thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán các Tòa án khác để phù hợp với yêu cầu cải cách tư pháp (khoản 3 Điều 88)... Đồng thời, Hiến pháp bổ sung và làm rõ hơn thẩm quyền của Chủ tịch nước trong việc quyết định đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế hoặc quyết định phê chuẩn, gia nhập điều ước quốc tế theo thẩm quyền do Quốc hội quy định (khoản 6), thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam (khoản 5 Điều 88). Hiến pháp cũng bổ sung quy định mới về Hội đồng quốc phòng và an ninh do Chủ tịch nước làm Chủ tịch có quyền quyết định việc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới (Điều 89).
| 1,966
|
5,249
|
6.3. Về Chính phủ (Chương VII): Hiến pháp tiếp tục kế thừa quy định của Hiến pháp năm 1992 về vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ và bổ sung quy định Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp (Điều 94). Về nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ: kế thừa quy định của Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp mới đã sắp xếp, cơ cấu lại nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ cho phù hợp với vị trí, chức năng của Chính phủ với tính chất là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất và cơ quan thực hiện quyền hành pháp và bổ sung, điều chỉnh những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Bổ sung thẩm quyền đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan hành pháp quy định tại Điều 96 của Hiến pháp. Phân định rõ thẩm quyền của Chính phủ trong việc tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70 của Hiến pháp. Về Thủ tướng Chính phủ: Hiến pháp sắp xếp, cơ cấu lại nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ bảo đảm tương thích với nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; làm rõ hơn thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trong việc định hướng, điều hành hoạt động của Chính phủ; lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất và thông suốt của nền hành chính quốc gia; bổ sung thẩm quyền quyết định và chỉ đạo việc đàm phán, chỉ đạo việc ký, gia nhập điều ước quốc tế thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (Điều 98). Về Bộ trưởng và các thành viên Chính phủ: Hiến pháp làm rõ hơn mối quan hệ giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên khác của Chính phủ. Nhằm tăng cường trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hiến pháp quy định các thành viên Chính phủ chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, cùng các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Chính phủ (Điều 95). Hiến pháp bổ sung quy định “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo công tác trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý” (khoản 2 Điều 99). 6.4. Về Tòa án nhân dân (Chương VIII): Trên cơ sở tiếp tục kế thừa quy định của Hiến pháp năm 1992 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các nguyên tắc hoạt động của Tòa án nhân dân, Hiến pháp bổ sung quy định Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp (Điều 102). Tòa án có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân (khoản 3 Điều 102); sửa đổi quy định về hệ thống tổ chức Tòa án (khoản 2 Điều 102) cho phù hợp với chủ trương cải cách tư pháp theo hướng không xác định cấp Tòa án cụ thể trong Hiến pháp mà để luật định, làm cơ sở hiến định cho việc tiếp tục đổi mới hoạt động tư pháp, phù hợp với yêu cầu của Nhà nước pháp quyền. Đồng thời, Hiến pháp không quy định việc thành lập các tổ chức thích hợp ở cơ sở để giải quyết các tranh chấp nhỏ trong nhân dân như Điều 127 của Hiến pháp năm 1992 mà để luật quy định, về các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án, theo yêu cầu cải cách tư pháp, Hiến pháp đã sắp xếp và bổ sung nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm và chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm (Điều 103). 6.5. Về Viện kiểm sát nhân dân (Chương VIII): Hiến pháp tiếp tục kế thừa và khẳng định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát là thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp như Hiến pháp năm 1992 (khoản 1 Điều 107). Đồng thời, thể chế hóa yêu cầu về đổi mới hệ thống tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và để phù hợp với mô hình Tòa án nhân dân, Hiến pháp đã sửa đổi quy định về hệ thống tổ chức Viện kiểm sát cho phù hợp với chủ trương cải cách tư pháp (khoản 2 Điều 107). Hiến pháp bổ sung và làm rõ hơn nguyên tắc “khi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát” (khoản 2 Điều 109). 6.6. Về chính quyền địa phương (Chương IX): Chương IX của Hiến pháp được xây dựng trên cơ sở đổi tên Chương IX (Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) của Hiến pháp năm 1992 và quy định một cách tổng quát về phân chia đơn vị hành chính, còn những vấn đề về tổ chức, thẩm quyền của từng cấp chính quyền địa phương sẽ do luật định. Cụ thể như sau: - Về đơn vị hành chính: Hiến pháp tiếp tục kế thừa quy định của Hiến pháp hiện hành về các đơn vị hành chính nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, ổn định trong cấu trúc hành chính ở nước ta; đồng thời bổ sung quy định về đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, đơn vị hành chính tương đương với quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương. Theo đó, nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường; đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập (Điều 110). - Về tổ chức chính quyền địa phương: Hiến pháp quy định khái quát theo hướng: “Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định” (Điều 111). Việc tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cụ thể ở từng đơn vị hành chính sẽ được quy định trong Luật tổ chức chính quyền địa phương trên cơ sở tổng kết việc thực hiện chủ trương của Đảng thí điểm một số nội dung về tổ chức chính quyền đô thị và kết quả tổng kết thực hiện Nghị quyết 26 của Quốc hội, đáp ứng yêu cầu tổ chức chính quyền địa phương phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và các nguyên tắc phân cấp, phân quyền giữa trung ương và địa phương và giữa các cấp chính quyền địa phương. - Về nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương: Hiến pháp quy định chính quyền địa phương tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương. Trong trường hợp cần thiết, chính quyền địa phương được giao thực hiện một số nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đó (Điều 112). - Về địa vị pháp lý và chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương: Kế thừa quy định của Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp tiếp tục khẳng định Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. Hội đồng nhân dân quyết định các biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, các vấn đề quan trọng của địa phương và giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương (Điều 113). Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên (Điều 114). Hiến pháp cũng sắp xếp lại và làm rõ hơn tính chất, trách nhiệm, thẩm quyền của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân để phù hợp với nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước thống nhất và mối quan hệ giữa trung ương và địa phương trong tình hình mới (Điều 113, Điều 114). 6.7. Về Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước (Chương X: Để làm rõ hơn quyền làm chủ của Nhân dân, cơ chế phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực, hoàn thiện bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Hiến pháp bổ sung 2 thiết chế hiến định độc lập vào Chương X gồm Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước. Về Hội đồng bầu cử quốc gia: Hiến pháp bổ sung thiết chế Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (Điều 117). Việc thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia nhằm góp phần thể hiện tính khách quan trong chỉ đạo tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân. Về Kiểm toán nhà nước: Hiến pháp hiến định địa vị pháp lý của Kiểm toán nhà nước trong Hiến pháp để tăng cường vị thế và trách nhiệm của cơ quan Kiểm toán nhà nước. Đây là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, có chức năng kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công (Điều 118). Do các cơ quan này là những thiết chế hiến định mới nên Hiến pháp chỉ quy định một cách tổng quát, còn các vấn đề cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, số lượng thành viên và nhiệm kỳ của thành viên của các cơ quan này do luật định.
| 2,087
|
5,250
|
7. Về hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp (Chương XI): Hiến pháp tiếp tục khẳng định Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp; đồng thời, bổ sung và quy định rõ mọi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý; trách nhiệm của Quốc hội và các cơ quan nhà nước, của toàn dân trong việc bảo vệ Hiến pháp (Điều 119). Về quy trình sửa đổi Hiến pháp, Hiến pháp đã cụ thể hóa các quy định về thẩm quyền đề nghị sửa đổi Hiến pháp, thủ tục soạn thảo Hiến pháp, quy trình thông qua Hiến pháp (Điều 120). Theo đó, Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp. Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp, Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp. Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết định (Điều 120). Đây là một điểm mới quan trọng, thể hiện chủ quyền của Nhân dân. 8. Về kỹ thuật lập hiến: Để Hiến pháp thực sự là đạo luật cơ bản của Nhà nước, có tính ổn định lâu dài, Hiến pháp chỉ quy định những vấn đề có tính nguyên tắc cần thể hiện khái quát, cô đọng, súc tích. Theo đó, những vấn đề về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước được quy định rõ trong Hiến pháp còn quy trình, thủ tục, cách thức tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ cần để luật điều chỉnh. Một số chủ trương, chính sách cụ thể về phát triển ngành, lĩnh vực (kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, y tế, thể dục, thể thao) không quy định trong Hiến pháp mà để luật điều chỉnh để bảo đảm tính linh hoạt trong bổ sung, hoàn chỉnh chủ trương, chính sách và trong quản lý, điều hành. 9. Về hiệu lực của Hiến pháp và việc thi hành Hiến pháp: Để có căn cứ pháp lý cho việc triển khai thi hành Hiến pháp, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 64/2013/QH13 quy định một số điểm thi hành Hiến pháp, trong đó quy định rõ thời hạn công bố chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày thông qua, thời điểm Hiến pháp mới có hiệu lực là từ ngày 01/01/2014, đồng thời quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc tổ chức thi hành Hiến pháp, trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến Hiến pháp nhằm bảo đảm Hiến pháp được tuân thủ và chấp hành nghiêm trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. III. Một số vấn đề cần lưu ý trong đấu tranh làm thất bại những luận điệu kích động, xuyên tạc của các thế lực thù địch - Bảo vệ tính đúng đắn của Cương lĩnh, Điều lệ, đường lối của Đảng; bác bỏ những quan điểm sai trái, nhất là những quan điểm, như: Phủ nhận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; phủ nhận con đường XHCN; phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng, đòi xóa bỏ Điều 4 của Hiến pháp, đòi đổi tên Đảng, tên nước; đòi lập các tổ chức để chống phá Đảng, Nhà nước và chế độ XHCN, muốn nước ta đi theo con đường xã hội dân chủ tư sản và thể chế chính trị tư sản... - Đấu tranh chống những luận điệu xuyên tạc, gây rối, phá hoại việc thực thi Hiến pháp, nhất là những quan điểm, như: Phủ nhận đóng góp của Hiến pháp năm 1992 và những điểm bổ sung, điểm mới của Hiến pháp; không công nhận Hiến pháp năm 1992 sửa đổi năm 2013; xuyên tạc dân chủ XHCN trong quá trình thực thi Hiến pháp và pháp luật; vu khống, xuyên tạc quyền công dân, quyền con người trong Hiến pháp; thổi phồng sơ hở, yếu kém của hệ thống chính trị để kích động tâm lý bất mãn, chống đối, chia rẽ nội bộ Đảng, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc… - Uốn nắn, khắc phục những quan điểm, nhận thức lệch lạc, không đầy đủ về dân chủ và pháp chế XHCN; phê phán những quan điểm cho rằng việc sửa đổi Hiến pháp năm 1992 không tạo ra những chuyển biến lớn; quá trình sửa đổi tiến hành hình thức, không bảo đảm dân chủ... C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Tuyên giáo Trung ương: Chủ trì, phối hợp với Ban cán sự đảng các bộ Tư pháp, Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan biên soạn tài liệu cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong nước, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, bạn bè quốc tế; tổ chức bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên về Hiến pháp; phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo định hướng tuyên truyền về Hiến pháp trên các phương tiện thông tin đại chúng; chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí xây dựng kế hoạch, chương trình tuyên truyền Hiến pháp bằng nhiều hình thức thích hợp, phổ biến sâu rộng các nội dung cơ bản, những điểm mới được sửa đổi, bổ sung của Hiến pháp đến các tầng lớp nhân dân; giáo dục tinh thần chấp hành Hiến pháp, ý thức trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp và pháp luật. Nhóm Chuyên gia thuộc Ban Chỉ đạo Trung ương 94 viết bài phản bác luận điệu xuyên tạc, phản động của các thế lực thù địch trên mạng internet. Các cơ quan làm công tác tư tưởng, văn hóa, báo chí, xuất bản cần đi đầu trong cuộc đấu tranh với các quan điểm sai trái, thù địch; phê phán những nhận thức sai trái, lệch lạc, mơ hồ về Hiến pháp. 2. Ban tuyên giáo các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng của ngành, địa phương mình tuyên truyền về Hiến pháp; tổ chức các đợt sinh hoạt chính trị để cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân nghiên cứu, học tập và thực thi Hiến pháp; nắm diễn biến tình hình tư tưởng của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong quá trình triển khai Hiến pháp, kịp thời định hướng dư luận và xử lý những vấn đề nổi cộm, phức tạp. 3. Các cơ quan thông tin đại chúng: Mở chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề, xuất bản ấn phẩm, đăng tải các nội dung liên quan đến Hiến pháp; thường xuyên đưa tin, bài phản ánh các hoạt động nghiên cứu, học tập, triển khai Hiến pháp; đấu tranh với các quan điểm sai trái, thù địch; phê phán những nhận thức sai trái, lệch lạc về Hiến pháp; đề cao trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền trong tổ chức thực thi Hiến pháp; tuyên truyền, giáo dục giúp cán bộ, đảng viên, nhân dân nâng cao ý thức, tinh thần tự giác chấp hành Hiến pháp và pháp luật. 4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong đoàn viên, hội viên của mình nội dung của Hiến pháp, nâng cao nhận thức và niềm tin về Hiến pháp để hình thành ý thức tự giác tôn trọng và chấp hành Hiến pháp; bảo đảm cho Hiến pháp được tuân thủ và nghiêm chỉnh chấp hành trong mọi tầng lớp nhân dân và trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH VÀ NGÂN SÁCH CỦA UBND QUẬN NĂM 2014 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách; Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố 2014; Căn cứ Nghị quyết số 13-NQ/QU ngày 07/01/2014 của Quận ủy về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh và ngân sách của Ủy ban nhân dân Quận năm 2014. Điều 2. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc Quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch này để xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể của từng đơn vị nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và ngân sách Quận năm 2014. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc Quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định sổ 01/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Quận) Theo dự báo năm 2014, tình hình kinh tế của đất nước nói chung và Thành phố nói riêng tiếp tục khó khăn, sản xuất kinh doanh phục hồi còn chậm; giá cả các mặt hàng chủ lực như điện, nhiên liệu tăng; thị trường bất động sản chưa có chuyển biến tích cực; chi tiêu công tiếp tục được thắt chặt; lượng người từ các tỉnh, thành khác tới lưu trú, lao động, học tập tăng nhanh... là những vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân Quận, ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự và đời sống của nhân dân. Nhằm triển khai thực hiện tốt Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Thành phố năm 2014 và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Đảng bộ Quận khóa IV về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2014; Ủy ban nhân dân Quận tiếp tục phát huy tinh thần trách nhiệm, chủ động, sáng tạo, tập trung mọi nguồn lực triển khai có hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Ban Chấp hành Đảng bộ Quận đã đề ra, góp phần cùng Thành phố ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đẩy mạnh phục hồi sản xuất, đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Để thực hiện được những chỉ tiêu nhiệm vụ trên, UBND Quận yêu cầu Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc Quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường tập trung thực hiện các nhiệm vụ và những giải pháp chủ yếu sau:
| 2,119
|
5,251
|
I. Tập trung các giải pháp hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, bình ổn giá cả thị trường; phát triển nông nghiệp đô thị gắn với du lịch sinh thái: Phấn đấu tổng doanh thu Thương mại - Dịch vụ tăng 18%; Giá trị sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp tăng 11% so với năm 2013. 1. Phòng Kỉnh tế chủ trì, phối hợp các ngành, đơn vị liên quan: 1.1. Làm việc với các doanh nghiệp, siêu thị nhằm đảm bảo lượng hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong dịp tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014, đảm bảo không để tình trạng khan hiếm hoặc thiếu hàng hóa xảy ra. 1.2. Thường xuyên theo dõi diễn biến tình hình giá cả thị trường, thực hiện tốt công tác kiểm tra quản lý giá, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán. Tăng cường kiểm tra hoạt động kinh doanh của các chợ; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về giá, các hành vi đầu cơ, găm hàng, gian lận thương mại, buôn lậu, sản xuất và kinh doanh hàng gian, hàng giả, hàng không nhãn mác, hàng kém chất lượng; Tiếp tục tuyên truyền vận động nhân dân hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; phối hợp với Sở Công thương tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng bán hàng cho tiểu thương tại các chợ. 1.3. Phối hợp với các ngành chức năng thường xuyên làm việc với Tổng công ty thương mại Sài Gòn, Công ty Vissan, Sài Gòn Co.op tổ chức các điểm bán hàng bình ổn giá lưu động phục vụ nhân dân vùng sâu, khu vực đông công nhân, người lao động; tiếp tục phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ tiện ích, tiện lợi trên địa bàn. 1.4. Tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp giải quyết khó khăn để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh thông qua các giải pháp như: tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ về một số biện pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu và Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8/02/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu ngân sách Nhà; tổ chức họp mặt, gặp gỡ doanh nghiệp để kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh. 1.5. Tăng cường thực hiện công tác kiểm tra doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh để hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hoạt động đúng theo quy định của pháp luật. Tiếp tục củng cố các Ban quản lý chợ nhằm nâng cao năng lực hoạt động của các chợ, đảm bảo văn minh thương nghiệp. Tham mưu UBND quận thực hiện kế hoạch thí điểm mô hình đấu thầu quản lý, khai thác một số chợ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chợ truyền thống trên địa bàn. 1.6. Duy trì công tác phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, trong đó tập trung kiểm tra tình hình sử dụng nông dược trên rau màu; tình hình vận chuyển, kinh doanh gia cầm sống, sản phẩm gia cầm không rõ nguồn gốc. Thường xuyên kiểm tra, ngăn chặn các trường hợp chăn nuôi heo trái phép, không đúng vùng quy hoạch để từng bước giảm lượng đàn và tránh gây ô nhiễm môi trường theo Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 04/6/2013 của UBND Quận về điều chính quy hoạch chăn nuôi trên địa bàn Quận. 1.7. Triển khai Đề án phát triển 100 ha vườn cây gắn với du lịch sinh thái tại phường Long Phước; phối hợp với sở Giao thông vận tải đẩy nhanh tiến độ xây dựng các bến cập tàu du lịch tại phường Long Phước, Long Bình. Tiếp tục phối hợp với Tổng công ty Du lịch Sài Gòn-TNHH Một Thành viên khai thác tour du lịch trên địa bàn Quận. Tạo điều kiện để nhân dân đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch. II. Tăng cường công tác thu, quản lý và sử dụng hiệu quả ngân sách; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư: 1. Chi Cục Thuế chủ trì, phối hợp các ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các phường: 1.1. Phấn đấu thu ngân sách nhà nước đạt 510 tỷ đồng, thu ngân sách địa phương đạt 519,808 tỷ đồng. Trong đó tập trung thực hiện tốt công tác tuyên truyền và giải quyết các vướng mắc trong lĩnh vực thuế; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh đẩy mạnh hoạt động và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế. 1.2. Tăng cường công tác quản lý và khai thác các nguồn thu; tập trung thu hồi nợ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp; tiếp tục làm việc với các đơn vị nợ thuế lớn để thu hồi nợ thuế...; giải quyết nhanh những vướng mắc về hồ sơ, thủ tục để thực hiện tốt công tác thu thuế đất phi nông nghiệp; tăng cường công tác quản lý và khai thác các nguồn thu. 1.3. Tiếp tục rà soát, công khai hóa các thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế; tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hành chính cho người nộp thuế, tạo điều kiện thuận lợi nhất để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, duy trì cử cán bộ trực tiếp xuống các phường xa trung tâm để hỗ trợ người dân trong nộp thuế. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thuế, trốn thuế, nợ đọng thuế kéo dài và các vi phạm pháp luật về thu ngân sách nhà nước. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch: 2.1. Triển khai nhiệm vụ, kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2014 cho các đơn vị để thực hiện ngay từ đầu năm. Tham mưu UBND Quận điều hành dự toán thu, chi ngân sách theo đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ tiêu chuẩn định mức, đảm bảo cân đối thu chi, có mức kết dư ngân sách đạt 3% trên tổng chi thường xuyên. 2.2. Thực hiện nghiêm túc chế độ công khai dự toán, quyết toán của các đơn vị sử dụng ngân sách để đảm bảo sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả; phát hiện, ngăn chặn kịp thời những sai phạm tiêu cực trong quản lý tài chính, tài sản công. 2.3. Tiếp tục hoàn thiện hồ sơ để tổ chức bán đấu giá các khu đất công do Quận quản lý để bổ sung vốn đầu tư. Cân đối nguồn ngân sách của Quận và tranh thủ các nguồn vốn của Thành phố để đầu tư hoàn thành các công trình chuyển tiếp và triển khai các công trình trọng tâm, các công trình đã hoàn tất thủ tục đầu tư, các công trình chỉnh trang đô thị tại phường Phước Long B, Tăng Nhơn Phú A. Trên cơ sở đánh giá xác định lại quy mô công trình, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư của Thảnh phố báo cáo xin chủ trương Thành phố điều chỉnh danh mục, quy mô, vị trí công trình chưa phù hợp. Tập trung hoàn thành các thủ tục chuẩn bị đầu tư các dự án để triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch khi được ghi vốn. Khảo sát, lập phương án nâng cấp trụ sở UBND Quận tại vị trí hiện hữu để trình Thành phố phê duyệt chủ trương và kinh phí thực hiện. Tiếp tục nâng cao trách nhiệm của các chủ đầu tư và đơn vị thi công trong thực hiện các công trình sử dụng vốn ngân sách. Tăng cường công tác giám sát cộng đồng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn. 2.4. Phối hợp Kho bạc Nhà nước quận thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa, xử lý các vi phạm, không để thất thoát, đảm bảo sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác đúng mục đích, đúng pháp luật. 3. Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng công trình, Phòng Tài chính Kế hoạch và Ủy ban nhân dân các phường: 3.1. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công trình trường tiểu học và THCS Phước Bình, trường tiểu học Phước Long B, trường THCS Trần Quốc Toản để đưa vào sử dụng trong năm học 2014 - 2015; dự án đường vào nhà Thiếu nhi. 3.2. Tập trung hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư các công trình: nâng cấp mở rộng đường Lã Xuân Oai, đường Bưng Ông Thoàn, trường Mầm non Long Sơn, mầm non Long Bửu, mầm non Long Phước, dự án xây dựng, nâng cấp trụ sở hành chính Quận tại vị trí hiện hữu. 3.3. Hoàn tất thủ tục chuẩn bị đầu tư các công trình: Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị Quận, mở rộng đường Hoàng Hữu Nam (đoạn từ bến xe miền Đông mới đến nút giao Xa lộ Hà Nội). 3.4. Tập trung kiến nghị Thành phố bố trí vốn để thực hiện dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng đường Lê Văn Việt (đoạn ngã 4 Thủ Đức đến ngã 3 Lã Xuân Oai); dự án xây dựng nâng cấp trụ sở UBND Quận; dự án trường tiểu học, trường mầm non Long Phước. 3.5. UBND các phường tăng cường vận động, phát huy nội lực trong nhân dân để tiếp tục thực hiện bê tông hóa các các tuyến đường hẻm trên địa bàn. III. Tăng cường công tác quản lý quy hoạch, nhà đất, trật tự đô thị, bảo vệ môi trường, phòng chống bão lũ, phòng cháy chữa cháy; tập trung hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm: 1. Phòng Quản lý Đô thị chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan: 1.1. Phối hợp với Sở quy hoạch Kiến trúc để hoàn chỉnh thủ tục trình Thành phố phê duyệt 02 đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 còn lại. kịp thời công khai đến nhân dân các đồ án quy hoạch ngay sau khi được Thành phố phê duyệt. 1.2. Tăng cường công tác tuyên truyền để người dân hiểu rõ pháp luật về quy hoạch đất đai, nhà ở và xây dựng. Nâng cao vai trò trách nhiệm của Đội Quản lý trật tự đô thị Quận và Ủy ban nhân dân các phường trong công tác quản lý trật tự đô thị; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm về xây dựng. Tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp san lấp mặt bằng, lấn chiếm sông rạch, khai thác cát trái phép; thường xuyên kiểm tra và cương quyết xử lý triệt để các trường hợp buôn bán lấn chiếm lòng, lề đường. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các Quyết định có hiệu lực pháp luật. 1.3. Phối hợp Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 và Trung tâm điều hành chống ngập nước Thành phố để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư, cải tạo hệ thống thoát nước đường Đỗ Xuân Hợp; phối hợp với Công ty chiếu sáng công cộng Thành phố sửa chữa, lắp đặt hệ thống chiếu sáng công cộng. Thường xuyên thực hiện công tác duy tu, sửa chữa các công trình giao thông hư hỏng, xuống cấp.
| 2,016
|
5,252
|
1.4. Đôn đốc Công ty cổ phần cấp nước Thủ Đức bố trí vốn để đầu tư mạng lưới nước sạch trên địa bàn Quận; đặc biệt là các khu vực dân cư trên địa bàn phường Tân Phú, Phú Hữu, Long Trường, Trường Thạnh, Long Phước và một số khu vực khác theo kế hoạch khảo sát năm 2013 và những khu vực khác; bổ sung tuyến ống, gắn đồng hồ nước cho hộ dân các cụm dân cư đã có mạng lưới cấp nước. Vận động kinh phí thực hiện lắp đặt các bồn nước để phục vụ các khu vực dân cư ở trong vùng sâu không thể đầu tư được hệ thống nước sạch. Phấn đấu đến cuối năm tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch và sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%. 2. Phòng Tài nguyên - Môi trường chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan: 2.1. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả quỹ đất công trên địa bàn. Thường xuyên kiểm tra tiến độ các dự án đã được giao đất, cho thuê đất; kiến nghị Thành phố thu hồi những dự án đã có quyết định giao đất nhưng không triển khai thực hiện để phục vụ nhu cầu đầu tư phát triển của Quận. Tiếp tục vận hành có hiệu quả phần mềm hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào công tác quản lý đô thị, đất đai. 2.2. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về môi trường đối với các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. Cương quyết xử lý các trường hợp gây ô nhiễm môi trường ở các khu dân cư; xử lý triệt để các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường. Rà soát, thống kê hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngầm, xây dựng lộ trình chấm dứt việc khai thác nước ngầm. Giải quyết dứt điểm các cơ sở kinh doanh, kho bãi chứa than trên địa bàn Quận. 2.3. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 04/2009/CT-UBND ngày 14/12/2009 của Ủy ban nhân dân Quận về việc tăng cường quản lý đất đai do Nhà nước trực tiếp quản lý trên địa bàn; đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và công tác thu hồi đất để thực hiện các dự án. 2.4. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về môi trường đối với các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. Xử lý triệt để các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường; trong đó xử lý 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, không để phát sinh cơ sở gây ô nhiễm trong khu dân cư. 2.5. Phối hợp với các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các phường thường xuyên kiểm tra, xử lý kiên quyết các trường hợp khai thác cát trái phép. 3. Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão, cứu nạn cứu hộ Quận: 3.1. Tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện tốt Phương án phòng chống bão lũ trên địa bàn, kịp thời khắc phục hậu quả xấu do thiên tai gây ra, trong đó tập trung kiểm tra việc chấp hành các quy định về đưa đón khách tại các bến đò; khảo sát các khu vực dễ bị sạt lở để gia cố sửa chữa; khắc phục các điểm thường xảy ra ngập úng. 3.2. Thường xuyên kiểm tra công tác xây dựng kế hoạch phòng chống lụt bão, cứu nạn cứu hộ đối với UBND 13 phường; kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn để có đầu tư bổ sung kịp thời. 4. Ban Chỉ đạo Phòng cháy chữa cháy Quận phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các phường và các doanh nghiệp: 4.1. Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy chữa cháy; tăng cường công tác tập huấn về nghiệp vụ công tác phòng cháy, chữa cháy; phát động các phong trào tự quản về đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy ở khu dân cư, chợ, cơ sở sản xuất, kinh doanh; tổ chức tốt hội thao phòng cháy chữa cháy năm 2014. 4.2. Thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng cháy chữa cháy tại các cơ quan, doanh nghiệp, các khu vực có nguy cơ cháy cao. Kiên quyết xử lý đối với các vi phạm về an toàn phòng cháy chữa cháy. 5. Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các phường và chủ đầu tư các dự án: 5.1. Tiếp tục đeo bám và phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ngành Thành phố để giải quyết nhanh các vướng mắc về chính sách trong công tác bồi thường, bố trí tái định cư cho nhân dân. 5.2. Chỉ đạo cán bộ, nhân viên Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng phối hợp cùng với các đoàn thể chính trị xã hội của Quận và hệ thống chính trị phường tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân di dời để bàn giao mặt bằng. 5.3. Tập trung công tác cưỡng chế hành chính đối với một số hộ dân cố tình không chấp hành để đẩy nhanh tiến độ thu hồi mặt bằng, đảm bảo hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng dự án mở rộng lộ giới Xa lộ Hà Nội, Khu Công nghệ cao, GS, dự án xây dựng tuyến kết nối đại lộ Đông - Tây với đường cao tốc Long Thành - Dầu Giây đoạn từ Km 0 - Km 4 và nút giao với đường Vành đai 2; đường vào nhà Thiếu nhi. IV. Nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, các danh hiệu văn hóa; Duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Thực hiện có hiệu quả công tác an sinh xã hội: 1. Phòng Văn hóa Thông tin, Trung tâm Văn hóa chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan: 1.1. Tổ chức tuyên truyền và thực hiện tốt các hoạt động kỷ niệm các ngày Lễ lớn và các sự kiện chính trị trọng đại của đất nước, các hoạt động và tình hình phát triển kinh tế xã hội của Quận trong năm 2014, gắn với tuyên truyền tiếp tục thực hiện việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. 1.2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm trên lĩnh vực văn hóa. Tiếp tục đưa phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” đi vào chiều sâu. Giữ vững 06 phường đạt chuẩn Văn minh đô thị, phấn đấu ra mắt 02 phường văn minh đô thị; tập trung nâng cao hơn nữa chất lượng xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở; giữ vững 58 khu phố văn hóa; 85% gia đình văn hoá, 80% đơn vị, cơ quan, trường học đạt chuẩn văn hóa. 1.3. Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng và huy động các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện tốt nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị. Phát huy trách nhiệm của các tổ chức ở địa bàn dân cư; trách nhiệm của nhân dân trong việc giữ gìn vệ sinh, môi trường, lập lại trật tự đô thị. 2. Trung tâm Thể dục Thể thao chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan: 2.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch tiếp tục phát triển mạnh phong trào thể dục - thể thao quần chúng; tập trung củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức Hội, Câu lạc bộ. Thúc đẩy phong trào thể dục thể thao ở các trường học, doanh nghiệp, địa bàn dân cư, phấn đấu tiếp tục nâng cao tỷ lệ người dân tham gia tập luyện thể thao thường xuyên so với năm 2013. 2.2. Tăng cường công tác tuyển chọn, bồi dưỡng vận động viên; chủ động chuẩn bị lực lượng huấn luyện viên, vận động viên để nâng cao thành tích thi đấu ở các giải thể thao Thành phố, toàn quốc. 2.3. Xây dựng các giải pháp kêu gọi xã hội hóa trong đầu tư cho hoạt động thể thao cơ sở. Quản lý, khai thác sử dụng hiệu quả các cơ sở vật chất phục vụ thể thao hiện có. 3. Phòng giáo dục chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan: 3.1. Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; không ngừng cải tiến phương pháp dạy và học nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục đào tạo. Coi trọng giáo dục truyền thống, lý tưởng, nhân cách, phẩm chất đạo đức, lối sống cho học sinh. Tăng cường các biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học. 3.2. Tiếp tục thực hiện Đề án xã hội hoá giáo dục giai đoạn 2011 - 2015; tăng cường quản lý hệ thống trường ngoài công lập, Đặc biệt là đối với các trường mầm non, các nhóm trẻ gia đình. Cùng với cấp ủy và UBND phường xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng. 3.3. Tập trung hoàn thành các trường đang thi công và đầu tư, sửa chữa, mở rộng trường lớp và trang thiết bị theo tiêu chuẩn quốc gia. Phấn đấu xây dựng 02 trường đạt chuẩn Quốc gia; huy động học sinh vào lớp 1, lớp 6 đạt tỷ lệ 100%. Hiệu suất đào tạo tiểu học đạt 99%. Hiệu suất đào tạo trung học cơ sở đạt 92%. Giữ vững các chỉ tiêu xóa mù, phổ cập giáo dục mầm non. 4. Phòng Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan: 4.1. Trung tâm Y tế dự phòng và Bệnh viện quận duy trì công tác giáo dục nâng cao y đức, tinh thần trách nhiệm phục vụ nhân dân của đội ngũ y bác sỹ, cán bộ nhân viên y tế. Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh và bảo hiểm y tế cho diện chính sách, dân nghèo. 4.2. Trung tâm Y tế dự phòng phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế, dân số; kiểm soát chặt chẽ và có biện pháp xử lý kịp thời không để các loại bệnh phát sinh dịch; tổ chức tuyên truyền thường xuyên về phòng chống dịch bệnh để nâng cao ý thức của người dân. Tập trung công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, chống suy dinh dưỡng cho trẻ em; củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động các Trạm y tế phường, Giữ vững 13 phường đạt chuẩn Quốc gia về y tế. 4.3. Phòng Y tế tăng cường công tác thanh tra y dược tư nhân; quản lý chặt chẽ hoạt động khám chữa bệnh của các phòng khám tư nhân. Phối hợp Ủy ban nhân dân các phường tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, kiểm tra đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện tốt công tác thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, tiếp tục vận động các nhà thuốc đạt chuẩn GPP trên địa bàn Quận tham gia bán thuốc bình ổn giá.
| 2,037
|
5,253
|
4.4. Phòng Y tế phối hợp với các Ngành, các Đoàn thể và UBND các phường thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; tăng cường các hoạt động truyền thông về dân số - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, sức khỏe sinh sản; duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,25%. 5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, chủ trì, phối hợp với các Ngành, Đoàn thể, Ủy ban nhân dân các phường: 5.1. Triển khai thực hiện tốt các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa, chăm lo diện chính sách, dân nghèo; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách an sinh xã hội. Tập trung thực hiện Đề án giảm nghèo - tăng hộ khá, trong đó tập trung huy động các nguồn lực xã hội để thực hiện công tác giảm nghèo; hỗ trợ hộ nghèo được vay vốn từ quỹ giảm nghèo; đồng thời tạo điều kiện để các hộ được tiếp cận với các nguồn vốn ưu đãi để sản xuất kinh doanh ổn định cuộc sống; hỗ trợ lao động có nhu cầu đi làm việc ở ngoài nước; tiếp tục thực hiện tốt các chính sách ưu đãi cho hộ nghèo, người nghèo. 5.2. Triển khai chương trình giảm hộ nghèo, tăng hộ khá theo tiêu chí mới của Thành phố, đưa 2.100 hộ nghèo vượt chuẩn 16 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ nợ quá hạn dưới 3%. 5.3. Phối hợp Liên đoàn Lao động quận, hướng dẫn và theo dõi việc chi trả tiền lương, tiền thưởng cho người lao động, nắm chắc tình hình đời sống, sinh hoạt của công nhân; phối hợp giải quyết kịp thời và nhanh chóng các vụ đình công, không để ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và an ninh trật tự trên địa bàn. 5.4. Phối hợp các Ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và Ủy ban nhân dân các phường xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện tốt công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa, can thiệp trẻ em bị lạm dụng sức lao động, bị bạo hành, bị tai nạn thương tích, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Đảm bảo mọi trẻ em được hưởng các dịch vụ y tế cơ bản và giáo dục có chất lượng. Thực hiện tốt việc cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi. 5.5. Tăng cường công tác phòng chống tệ nạn xã hội; hỗ trợ người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng ổn định cuộc sống; quản lý chặt chẽ các đối tượng để hạn chế tối đa tình trạng tái nghiện. Củng cố, duy trì hoạt động của Câu lạc bộ “Sức sống mới” gắn với các giải pháp quản lý của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở cơ sở. Kiên quyết đưa các đối tượng tệ nạn xã hội vào các trường, trung tâm xã hội. 6. Trường trung cấp nghề Đông Sài Gòn phối hợp vói các đơn vị và các phường: Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy nghề theo nhu cầu của thị trường lao động; phối hợp với các trường Cao đẳng trên địa bàn để mở rộng các hình thức dạy nghề, đa dạng các ngành nghề đào tạo; chú trọng đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn, lao động có đất bị thu hồi, gia đình chính sách, bộ đội xuất ngũ; tăng cường công tác tuyên truyền định hướng nghề nghiệp cho học sinh trung học; tập trung công tác giới thiệu giải quyết việc làm cho nhân dân địa phương. V. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực của bộ máy nhà nước; thực hiện tốt quy chế dân chủ; phòng chống tham nhũng, lãng phí: 1. Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan: 1.1. Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 theo lộ trình thực hiện Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2010 - 2015. Tập trung thực hiện có hiệu quả giai đoạn III của Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính. Triển khai đồng bộ, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế “Một cửa liên thông” trong giải quyết thủ tục hành chính. Đẩy mạnh việc ứng dụng các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin từ Quận đến Phường; hoàn thiện Hệ thống «Một cửa điện tử». Tổ chức triển khai phần mềm «một cửa» do thành phố đầu tư. Tiếp tục thực hiện công tác rà soát thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Thành phố. 1.2. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và giáo dục đạo đức, phẩm chất chính trị cho cán bộ, công chức. Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức theo Nghị định 158/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước. 1.3. Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với thực hiện tốt công tác Dân vận của chính quyền và Quy chế dân chủ ở cơ sở, trong đó chỉ đạo từng cơ quan, đơn vị, cá nhân, cán bộ công chức phải đăng ký các công trình, việc làm cụ thể. 1.4. Tiếp tục rà soát, tham mưu củng cố các Ban Chỉ đạo, Hội đồng nhằm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu, chương trình đạt hiệu quả cao. Rà soát, xây dựng, điều chỉnh, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn theo Quy chế mẫu của Thành phố; tăng cường công tác kiểm tra chấn chỉnh lại lề lối làm việc của các phòng, ban và UBND các phường. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận chủ trì phối hợp với các phòng ban: 2.1. Thường xuyên làm việc với Sở Thông tin Truyền thông để được ghi vốn đầu tư nâng cấp công nghệ thông tin của Quận theo kế hoạch đã được duyệt năm 2013. Triển khai vận hành có hiệu quả các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin từ Quận đến Phường; duy trì tốt hoạt động «Trang thông tin điện tử». 2.2. Tham mưu Ủy ban nhân dân Quận kế hoạch tiếp xúc đối thoại giữa lãnh đạo Ủy ban nhân dân Quận với tổ trưởng tổ dân phố và trưởng khu phố năm 2014; tổ chức tốt công tác tiếp công dân; đôn đốc cơ quan liên quan tăng cường trách nhiệm trong công tác giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo đúng luật định. 2.3. Tiếp tục tham mưu UBND chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị duy trì thực hiện các giải pháp về cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, nhũng nhiễu mà kế hoạch số 05/KH-UBND của UBND Quận về các giải pháp khắc phục tồn tại, khuyết điểm sau kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4, khóa XI về xây dựng Đảng; thực hiện Chỉ thị 13/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới. 3. Các Phòng, ban, Ủy ban nhân dân các phường: 3.1. Thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ, luân chuyển cán bộ, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng điều hành, thực hiện công vụ, thường xuyên giáo dục đạo đức, phẩm chất chính trị cho công chức. Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc vi phạm, những hành vi nhũng nhiễu, vòi vĩnh nhân dân. 3.2. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính. Tiếp tục ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong giải quyết hồ sơ hành chính cho công dân. Thực hiện ứng dụng có hiệu quả các phần mềm công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước. 3.3. Thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo của nhân dân. Tiếp tục thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; nâng cao chất lượng công tác thanh tra nhân dân gắn với hòa giải cơ sở. 3.4. Tạo điều kiện cho Mặt trận Tổ quốc, các Đoàn thể phát huy vai trò giám sát phát hiện, đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí. 4. Phòng Tư pháp: 4.1. Tiếp tục củng cố đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp Quận và mạng lưới tuyên truyền viên pháp luật ở 13 phường để thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Tham mưu xây dựng và triển khai Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật năm 2014 sâu rộng trong cán bộ, công chức và nhân dân. 4.2. Tổ chức thực hiện tốt công tác rà soát văn bản do Ủy ban nhân dân Quận ban hành nhằm không ngừng nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Quận. 5. Thanh tra Quận chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan: 5.1. Tổ chức thực hiện tốt Luật phòng, chống tham nhũng, Chiến lược Quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong toàn thể cán bộ, công chức và nhân dân. 5.2. Tham mưu UBND Quận mở mới một số cuộc thanh tra trong các lĩnh vực và thanh tra diện rộng theo kế hoạch thanh tra của Thành phố về thực hiện các cuộc thanh tra trách nhiệm trong phòng chống tham nhũng và khiếu nại, tố cáo. Tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ, kiểm soát các đầu mối công việc của cơ quan, đơn vị để phát hiện kịp thời các nguy cơ dẫn đến tiêu cực, quan liêu, tham nhũng. 5.3. Tham mưu Ủy ban nhân dân Quận đôn đốc, chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị thuộc Quận trong việc quản lý, kiểm tra, giám sát cán bộ, nhất là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nhạy cảm; kiên quyết xử lý nghiêm đối với các trường hợp tiêu cực. 5.4. Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận thực hiện tốt công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo; nắm chắc tình hình khiếu kiện đông người và phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý kịp thời các tình huống phức tạp. VI. Tăng cường công tác Quốc phòng - An ninh : 1. Ban Chỉ huy quân sự chủ trì: 1.1. Tham mưu thực hiện nghiêm túc Quy chế và Kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo phòng thủ - kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với củng cố quốc phòng an ninh. Tiếp tục xây dựng địa bàn Quận thành khu vực phòng thủ vững chắc theo Nghị định 152 của Chính phủ; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân; nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nghĩa vụ quân sự, Hội đồng giáo dục quốc phòng an ninh, Ban chỉ đạo phòng không nhân dân, Ban chỉ huy thống nhất Quận.
| 2,012
|
5,254
|
1.2. Tăng cường công tác giáo dục chính trị nhằm nâng cao chất lượng chính trị của lực lượng vũ trang theo Kết luận số 41 và Chỉ thị 16 của Ban Bí thư; xây dựng Ban Chỉ huy quân sự phường vững mạnh toàn diện và đề án xây dựng, huấn luyện và tổ chức hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ đến năm 2015 sát với điều kiện thực tiễn của địa phương. Hoàn thành 100% chỉ tiêu xây dựng lực lượng võ trang địa phương (tuyển quân, tuyển sinh quân sự, luân phiên dân quân - xây dựng lực lượng dự bị động viên). Nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp giữa lực lượng Dân quân và lực lượng Bảo vệ Khu phố. Tổ chức huấn luyện Hội thao quốc phòng đạt thành tích cao. Chỉ đạo các phường tổ chức diễn tập chiến đấu trị an sát thực tế, chất lượng, tiết kiệm và an toàn tuyệt đối. 1.3. Phối hợp các Ngành tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, cho các đối tượng theo quy định. 1.4. Phối hợp Công an Quận thực hiện quy chế, kế hoạch phối hợp hoạt động bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội theo Nghị định số 77 của Chính phủ; xây dựng kế hoạch, triển khai lực lượng bảo vệ an toàn các mục tiêu, các hoạt động lễ hội và sự kiện chính trị trong năm 2014. 1.5. Phối hợp các cơ quan, phòng, ban, đơn vị thuộc Quận và Ủy ban nhân dân 13 phường tổ chức thực hiện tốt công tác hậu phương quân đội, tổ chức tiếp đón chu đáo và tạo điều kiện cho quân nhân xuất ngũ trở về địa phương sớm có việc làm ổn định; tham mưu giải quyết kịp thời khó khăn của những gia đình có con em đang phục vụ tại ngũ. Tập trung các biện pháp nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang. 2. Ban Chỉ huy Công an quận chủ trì: 2.1. Xây dựng và triển khai Kế hoạch, phương án giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội năm 2014, đặc biệt trong dịp tết Nguyên đán Giáp Ngọ và các ngày lễ lớn trong năm. 2.2. Phối hợp các Ngành, Mặt trận Tổ quốc, các Đoàn thể tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn dân về nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Không ngừng nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. Đẩy mạnh công tác chuyển hóa địa bàn, xây dựng phường và khu phố lành mạnh, không có tệ nạn xã hội, không có tội phạm ẩn náu. Tiến hành sơ kết để đánh giá kết quả thực hiện mô hình chuyển hóa địa bàn phức tạp về an ninh trận tự đối với các phường Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Hiệp Phú và mô hình không tội phạm về ma túy đối với phường Trường Thạnh và phường Long Thạnh Mỹ. 2.3. Triển khai đồng bộ các giải pháp, tổ chức các đợt tấn công trấn áp các loại tội phạm; nâng cao chất lượng công tác nắm tình hình và công tác nghiệp vụ cơ bản. Phấn đấu kiềm chế, kéo giảm tỷ lệ phạm pháp hình sự từ 5% trở lên; điều tra phá án 75%, án đặc biệt nghiêm trọng trên 90%, xây dựng 80% tổ dân phố đạt tự quản về an ninh trật tự, mỗi phường có ít nhất 01 khu phố không có tội phạm ẩn náu, hoạt động hoặc có tội phạm nhưng phát hiện nhanh, ngăn chặn kịp thời. 2.4. Phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện tốt công tác quản lý, giáo dục đối tượng cai nghiện ma túy tại cơ sở. 3. Ban An toàn giao thông Quận phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đoàn thể và Ủy ban nhân dân các phường: 1. Tiếp tục duy trì công tác tuyên truyền các quy định pháp luật về giao thông sâu rộng để nâng cao ý thức của người dân trong việc chấp các quy định về an toàn khi tham gia giao thông. 1.1. Duy trì lực lượng chốt trực tại các nút giao thông trọng yếu trên địa bàn để điều khiển, hướng dẫn, phân luồng không để ùn tắc giao thông; thường xuyên tuần tra, kiểm soát, xử phạt nghiêm đối với các trường hợp vi phạm; kịp thời rà soát xóa bỏ các điểm đen về giao thông; thường xuyên kiểm tra để kịp thời bổ sung hệ thống biển báo, biển hướng dẫn giao thông, kẻ vạch sơn phân luồng giao thông... Phấn đấu kéo giảm từ 5 - 10% tai nạn giao thông trên cả 3 mặt. 1.2. Thường xuyên kiểm tra và cương quyết xử lý các trường hợp buôn bán lấn chiếm lòng, lề đường, che chắn làm khuất tầm nhìn ảnh hưởng đến an toàn giao thông. VII. Tổ chức thực hiện: 1. Căn cứ vào Quyết định và kế hoạch của Ủy ban nhân dân Quận, Thủ trưởng các phòng ban, đơn vị thuộc Quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường xây dựng kế hoạch của ngành, đơn vị mình thật cụ thể, trong đó xác định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công cán bộ công chức chịu trách nhiệm từng phần công việc. Hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm đánh giá tình hình và báo cáo theo quy định. 2. Định kỳ UBND Quận tổ chức làm việc với Thủ trưởng các Phòng, Ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường và tổ chức các buổi làm việc chuyên đề giải quyết các vấn đề cấp bách, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định và kế hoạch của UBND Quận. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ các nhiệm vụ, chỉ tiêu và công việc được giao. 3. Phòng Nội vụ tham mưu tổ chức tổng kết phong trào thi đua yêu nước năm 2013 và phát động phong trào thi đua yêu nước năm 2014; hướng dẫn thang điểm thi đua năm 2014 đối với các cơ quan, đơn vị và 13 phường. 4. Thủ trưởng các phòng ban, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường tổ chức phát động các phong trào thi đua yêu nước phù hợp với nội dung Quyết định, kế hoạch của UBND Quận. 5. Trước ngày 10/11/2014, Thủ trưởng các phòng ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường tổ chức sơ, tổng kết, kiểm điểm tình hình thực hiện Kế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa phương, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, đồng thời gởi báo cáo về Phòng Tài chính - Kế hoạch, Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận, phòng Tài chính Kế hoạch Quận. Giao Phòng Nội vụ đánh giá mức độ hoàn thành của từng cơ quan, báo cáo Ủy ban nhân dân Quận theo quy định./. NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung là bảo hiểm xã hội), bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về bảo hiểm xã hội, của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế, của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam; kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; đề án bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế sau khi được Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua; tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án sau khi được phê duyệt. 3. Trách nhiệm và quan hệ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với các Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: a) Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Đề xuất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội; kiến nghị thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội. b) Đối với Bộ Y tế: Đề xuất với Bộ Y tế xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về bảo hiểm y tế; tham gia với Bộ Y tế trong việc xác định mức đóng, phạm vi quyền lợi, mức hưởng của người khám, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế và cơ chế chi trả chi phí khám, chữa bệnh; giá dịch vụ y tế, danh mục thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế; kiến nghị với Bộ Y tế thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất với Bộ Y tế về tình hình thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm y tế; tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm y tế.
| 2,036
|
5,255
|
c) Đối với Bộ Tài chính: Đề xuất với Bộ Tài chính xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và cơ chế tài chính áp dụng đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam; chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Tài chính trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất với Bộ Tài chính về tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 4. Ban hành văn bản hướng dẫn về thủ tục, chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện việc giải quyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; ban hành các văn bản cá biệt và văn bản quản lý nội bộ ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 5. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và tổ chức khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 6. Ban hành mẫu sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế và tổ chức việc cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho những người tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động và cá nhân theo quy định của pháp luật. Tiếp nhận các khoản kinh phí từ ngân sách nhà nước chuyển sang để chi các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 8. Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất; dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản và sau khi điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khám, chữa bệnh theo quy định của pháp luật. 9. Tổ chức chi trả lương hưu; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp ốm đau; trợ cấp thai sản; trợ cấp mất sức lao động; trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản và sau khi điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp tử tuất; chi phí khám, chữa bệnh đầy đủ, thuận tiện, đúng thời hạn. 10. Tổ chức thu bảo hiểm thất nghiệp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động và người lao động; tổ chức chi trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, đóng bảo hiểm y tế cho người được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật. 11. Quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bao gồm: quỹ hưu trí, tử tuất; quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quỹ ốm đau, thai sản; quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện; quỹ bảo hiểm thất nghiệp; quỹ bảo hiểm y tế theo nguyên tắc tập trung thống nhất, công khai, minh bạch, đúng mục đích theo quy định của pháp luật; tổ chức hạch toán các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thành phần theo quy định của pháp luật. 12. Tổ chức ký hợp đồng, giám sát thực hiện hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật; kiểm tra thủ tục, chất lượng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; kiểm tra, đánh giá việc chỉ định điều trị, sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế cho người bệnh; kiểm tra, xác định chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm y tế và chống lạm dụng chế độ bảo hiểm y tế; giới thiệu người lao động và thân nhân người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa theo quy định của pháp luật. 13. Tổ chức ký hợp đồng với các tổ chức làm đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và đại lý chi các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật. 14. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; phối hợp với Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý việc thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 15. Kiểm tra việc ký hợp đồng, việc đóng, trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, cá nhân, cơ sở khám, chữa bệnh; từ chối việc đóng và yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không đúng quy định của pháp luật. 16. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo hoặc có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 17. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định luân chuyển, nghỉ hưu, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chế độ chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; tuyển dụng, sử dụng và chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 19. Quản lý tài chính, tài sản của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam và tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 20. Quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo mục tiêu, yêu cầu, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 21. Lưu trữ hồ sơ của đối tượng tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học; ứng dụng công nghệ thông tin trong thống kê và quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 23. Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 24. Định kỳ 6 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Hàng năm, báo cáo Chính phủ về tình hình quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 25. Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng các chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu. Cung cấp đầy đủ và kịp thời tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 26. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở Trung ương và địa phương, với các bên tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 27. Phối hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 28. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao. Điều 3. Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam 1. Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi là Hội đồng quản lý) giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách và thu, chi, quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 2. Hội đồng quản lý gồm đại diện lãnh đạo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh hợp tác xã Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và thành viên khác do Chính phủ quy định. 3. Hội đồng quản lý có Chủ tịch, Phó Chủ tịch thường trực và các thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý là 5 năm. 4. Hội đồng quản lý có Văn phòng giúp việc. Nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng giúp việc do Hội đồng quản lý quy định. 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý: a) Chỉ đạo xây dựng và thông qua chiến lược phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đề án bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; giám sát, kiểm tra Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi là Tổng Giám đốc) thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án sau khi được phê duyệt; b) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu, chi, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách của Nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để bảo đảm an toàn quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
| 1,979
|
5,256
|
c) Thông qua dự toán hàng năm về thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; d) Thông qua quyết toán hàng năm về thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định hiện hành; đ) Quyết định hình thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo đề nghị của Tổng Giám đốc; e) Thành viên của Hội đồng quản lý là đại diện của Bộ, ngành chịu trách nhiệm báo cáo về những nội dung liên quan với Bộ trưởng Bộ, ngành đó; g) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chiến lược phát triển của ngành, kiện toàn hệ thống tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cơ chế quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; h) Đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 4. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý 1. Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ tập thể; họp thường kỳ 3 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định này. Đối với một số vấn đề không nhất thiết phải thảo luận tại cuộc họp thì Chủ tịch Hội đồng quản lý gửi văn bản lấy ý kiến từng thành viên Hội đồng quản lý. Hội đồng quản lý có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách khi Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc Tổng Giám đốc hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản lý đề nghị. 2. Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý được Chủ tịch Hội đồng quản lý ủy quyền có trách nhiệm triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng quản lý. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng quản lý trước ngày họp ít nhất là 5 ngày làm việc. Các thành viên Hội đồng quản lý có trách nhiệm nghiên cứu, chuẩn bị để đóng góp ý kiến vào quá trình thảo luận và ra Nghị quyết của Hội đồng quản lý. 3. Cuộc họp của Hội đồng quản lý được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba thành viên Hội đồng quản lý tham dự. Nghị quyết của Hội đồng quản lý phải được trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản lý biểu quyết tán thành. Đối với các thành viên vắng mặt được gửi lấy ý kiến tham gia bằng văn bản. Trường hợp số thành viên biểu quyết đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý. Những vấn đề chưa thống nhất ý kiến giữa các thành viên Hội đồng quản lý thì Chủ tịch Hội đồng quản lý báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Thành viên Hội đồng quản lý có quyền bảo lưu ý kiến của mình. 4. Khi bàn về nội dung công việc liên quan đến các Bộ, ngành và các đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì Hội đồng quản lý mời lãnh đạo Bộ, ngành đó và Thủ trưởng đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam dự họp. Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị liên quan được mời dự họp có quyền được phát biểu ý kiến, nhưng không tham gia biểu quyết. 5. Nghị quyết của Hội đồng quản lý được gửi đến các thành viên Hội đồng quản lý và Tổng Giám đốc để tổ chức thực hiện. 6. Thành viên Hội đồng quản lý có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc cung cấp thông tin, tài liệu về những nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng quản lý. Tổng Giám đốc có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin và tài liệu về những nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng quản lý theo yêu cầu của các thành viên Hội đồng quản lý. 7. Hàng năm, Hội đồng quản lý báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả hoạt động của Hội đồng quản lý. 8. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý do Bảo hiểm xã hội Việt Nam bảo đảm. Địa điểm làm việc của Hội đồng quản lý, Phó Chủ tịch thường trực và Văn phòng giúp việc của Hội đồng quản lý do Bảo hiểm xã hội Việt Nam bố trí. Hội đồng quản lý sử dụng con dấu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam để hoạt động. 9. Các thành viên Hội đồng quản lý sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ, ngành mình để giúp việc. Thành viên Hội đồng quản lý được hưởng chế độ phụ cấp chức vụ theo quy định. Điều 5. Tổng Giám đốc 1. Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Hội đồng quản lý. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng quản lý và thành viên Chính phủ được phân công phụ trách Bảo hiểm xã hội Việt Nam về tổ chức thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật và thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Nghị định này. 2. Giúp Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc; các Phó Tổng Giám đốc được Tổng Giám đốc phân công chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về nhiệm vụ được phân công. Khi Tổng Giám đốc vắng mặt, một Phó Tổng Giám đốc được Tổng Giám đốc ủy nhiệm lãnh đạo, điều hành hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Các Phó Tổng Giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Hội đồng quản lý và Tổng Giám đốc. Số lượng Phó Tổng Giám đốc không quá 04 người. 3. Chế độ làm việc và trách nhiệm, quyền hạn của Tổng Giám đốc: a) Tổng Giám đốc làm việc theo chế độ Thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ; ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin, báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế đó; b) Tổng Giám đốc phân công hoặc ủy quyền cho Phó Tổng Giám đốc giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc phải chịu trách nhiệm về quyết định của Phó Tổng Giám đốc được phân công hoặc ủy quyền giải quyết; c) Tổng Giám đốc có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định này để báo cáo Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét thông qua và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản lý; d) Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra thâm hụt quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế do quản lý, điều hành của mình trong việc thu nộp, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không đúng theo quy định của pháp luật; đ) Tổng Giám đốc quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh và quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo quản lý trong hệ thống tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định của pháp luật. Điều 6. Hệ thống tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc, tập trung, thống nhất từ Trung ương đến địa phương, gồm có: 1. Ở Trung ương là Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 2. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh) trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 3. Ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội huyện) trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh. Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung ương 1. Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội. 2. Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế. 3. Ban Thu. 4. Ban Tài chính - Kế toán. 5. Ban Sổ - Thẻ. 6. Ban Tuyên truyền. 7. Ban Hợp tác quốc tế. 8. Ban Kiểm tra. 9. Ban Thi đua - Khen thưởng. 10. Ban Kế hoạch và Đầu tư. 11. Ban Tổ chức cán bộ. 12. Ban Pháp chế. 13. Ban Đầu tư quỹ. 14. Ban Dược và Vật tư y tế. 15. Ban Kiểm toán nội bộ. 16. Văn phòng (có đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh). 17. Viện Khoa học bảo hiểm xã hội. 18. Trung tâm Công nghệ thông tin. 19. Trung tâm Lưu trữ. 20. Trung tâm Giám định bảo hiểm y tế và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc. 21. Trung tâm Giám định bảo hiểm y tế và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Nam. 22. Trường Đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm xã hội. 23. Báo Bảo hiểm xã hội. 24. Tạp chí Bảo hiểm xã hội. Các tổ chức quy định từ Khoản 1 đến Khoản 16 Điều này là các tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc, các tổ chức quy định từ Khoản 17 đến Khoản 24 Điều này là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Tổng Giám đốc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, giao biên chế, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc các tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc. Số lượng cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam không quá 03 người. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng trực thuộc theo tiêu chuẩn chức danh do cơ quan có thẩm quyền ban hành và tuân thủ quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành. Điều 8. Bảo hiểm xã hội tỉnh 1. Bảo hiểm xã hội tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng; có các phòng chức năng trực thuộc. 2. Tổng Giám đốc quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, biên chế, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc và quy định kinh phí hoạt động của Bảo hiểm xã hội tỉnh, số lượng Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh không quá 03 người, riêng đối với Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội không quá 04 người. 3. Tổng Giám đốc quyết định thành lập, giải thể Bảo hiểm xã hội tỉnh trong trường hợp có quyết định sáp nhập, chia tách đơn vị hành chính cấp tỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
| 2,057
|
5,257
|
4. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh theo tiêu chuẩn chức danh và quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành. 5. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, tài chính, tài sản thuộc phạm vi Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 9. Bảo hiểm xã hội huyện 1. Bảo hiểm xã hội huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng. 2. Tổng Giám đốc quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, biên chế và quy định kinh phí hoạt động của Bảo hiểm xã hội huyện; quyết định thành lập, giải thể Bảo hiểm xã hội huyện trong trường hợp có quyết định sáp nhập, chia tách đơn vị hành chính cấp huyện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện; Tổ trưởng, Phó Tổ trưởng các Tổ nghiệp vụ thuộc Bảo hiểm xã hội huyện theo tiêu chuẩn chức danh và quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành. Số lượng Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện không quá 03 người. 4. Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện chịu trách nhiệm quản lý công chức, viên chức, tài chính, tài sản thuộc phạm vi Bảo hiểm xã hội huyện quản lý theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và của Bảo hiểm xã hội tỉnh. Điều 10. Hiệu Iực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2014. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Nghị định số 116/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2008/NĐ-CP. Điều 11. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản lý và Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH NGOẠI KHOA - CHUYÊN KHOA PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH, PHẪU THUẬT CỘT SỐNG” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Xét Biên bản họp của Hội đồng nghiệm thu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Ngoại khoa của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa - chuyên khoa Phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, Phẫu thuật cột sống”, gồm 131 quy trình kỹ thuật. Điều 2. Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa - chuyên khoa Phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, Phẫu thuật cột sống” ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn này và điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa - chuyên khoa Phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, Phẫu thuật cột sống, phù hợp để thực hiện tại đơn vị. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH NGOẠI KHOA - CHUYÊN KHOA PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH, PHẪU THUẬT CỘT SỐNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 198 ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Tổng số 131 quy trình kỹ thuật) QUY TRÌNH KỸ THUẬT BỆNH VIỆN CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI KHOA CHUYÊN KHOA PHẪU THUẬT CỘT SỐNG MỤC LỤC 1. Phẫu thuật cố định cột sống thắt lưng bằng vít qua cuống sống 2. Phẫu thuật giải phóng chèn ép thần kinh trong chấn thương CSTL 3. Phẫu thuật cố định CS và hàn xương liên thân đốt sống qua lỗ liên hợp 4. Phẫu thuật cố định cột sống và hàn xương liên thân đốt đường sau 5. Phẫu thuật kết hợp xương, ghép xương trong trượt đốt sống L4L5, L5S1 6. Phẫu thuật tạo hình ngực lõm 7. Phẫu thuật cố định cột sống bằng phương pháp Luque 8. Mở rộng lỗ liên hợp giải phóng chèn ép rễ thần kinh 9. Lấy bỏ đốt sống ngực kèm ghép xương 10. Cố định cột sống ngực bằng hệ thống móc cung sau 11. Phẫu thuật chỉnh vẹo cột sống ngực qua đường sau 12. Tạo hình lồng ngực (cắt các xương sườn ở mặt lồi trong vẹo cột sống để chỉnh hình lồng ngực) 13. Phẫu thuật nội soi lấy đĩa đệm đường trước 14. Lấy thoát vị bằng hệ thống ống nong 15. Lấy đĩa đệm đường sau qua đường cắt xương sườn 16. Cố định cột sống thắt lưng ghép xương liên thân đốt đường trước 17. Phẫu thuật lấy đĩa đệm cột sống cổ đường trước, ghép xương và cố định 18. Cố định cột sống vào cánh chậu 19. Phẫu thuật buộc vòng cung sau Gallie 20. Ghép xương trong chấn thương cột sống cổ 21. Hàn chầm cổ và ghép xương 22. Vít khối bên C1 - Vít qua cuống C2 23. Phẫu thuật cắt cung sau cột sống cổ (Laminectomy) 24. Tạo hình cung sau CS cổ trong điều trị hẹp ống sống cổ đa tầng mắc phải 25. Phẫu thuật lấy u tủy cổ cao 26. Phẫu thuật nội soi chỉnh vẹo cột sống đường trước và hàn khớp 27. Phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị đĩa đệm 28. Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm hai tầng 29. Cắt bỏ dây chằng vàng 30. Mở cung sau cột sống ngực 31. Phẫu thuật cố định cột sống bằng khung kim loại 32. Phẫu thuật điều trị rò dịch não tủy 33. Phẫu thuật kết hợp xương cột sống ngực 34. Phẫu thuật kết hợp xương cột sống thắt lưng 35. Cắt bản sống trong điều trị hẹp ống sống thắt lưng 36. Bơm Cement qua da vào thân đốt sống 37. Ghép xương phía sau trong phẫu thuật chấn thương cột sống thắt lưng 38. Lấy bỏ thân đốt sống ngực và ghép xương đường trước 1. PHẪU THUẬT CỐ ĐỊNH CỘT SỐNG THẮT LƯNG BẰNG VÍT QUA CUỐNG CUNG I. ĐẠI CƯƠNG Cố định cột sống qua cuống là một kỹ thuật phổ biến để làm vững cột sống, điều trị cho các trường hợp mất vững cột sống. Đây là kỹ thuật làm vững cột sống đang được áp dụng rộng rãi, dần thay thế cho các kỹ thuật trước đây như sử dụng hệ thống móc, thanh giằng kiểu Luque. II. CHỈ ĐỊNH Tất cả các trường hợp mất vững cột sống (chấn thương, u cột sống, trượt đốt sống...) III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Các trường hợp chống chỉ định chung của phẫu thuật. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên được đào tạo chuyên khoa sâu về phẫu thuật cột sống. 2. Phương tiện Máy chụp X quang (C-arm), bộ dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa cột sống, hệ thống vít cột sống, thanh giằng (Rod). 3.Người bệnh Vệ sinh thụt tháo, nhịn ăn uống, kháng sinh dự phòng. 4. Hồ sơ người bệnh: đầy đủ theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh nằm sấp, gây mê nội khí quản - Rạch da đường giữa liên gai sau vùng phẫu thuật - Bóc tách cân cơ cạnh sống, bộc lộ diện khớp và cung đốt sống hai bên - Bắt vít qua cuống sống: + Xác định điểm vào cuống sống thông qua các mốc giải phẫu (eo đốt sống, mỏm ngang, diện khớp...) + Dùng que thăm chuyên dụng (Probe) để thăm dò và vào cuống sống. + Thăm dò đánh giá các thành và đáy cuống bằng que thăm để đảm bảo quá trình vào cuống chính xác, không vào ống sống hoặc ra ngoài. + Dùng khoan dẫn đường làm rộng cuống sống. + Bắt vít vào cuống (sau khi chọn vít có kích cỡ thích hợp) + Đặt thanh giằng (Rod) nắn chỉnh, siết ốc cố định cột sống - Ghép xương phía sau hoặc sau bên - Cầm máu - Đặt dẫn lưu - Đóng vết mổ theo lớp giải phẫu - Mặc áo hỗ trợ cột sống trong ít nhất 6 tuần VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Rút dẫn lưu sau 48h - Dùng kháng sinh 5 - 7 ngày - Ra viện sau 5 - 7 ngày - Mặc áo hỗ trợ cột sống đến thời điểm khám lại (4 tuần) VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương rễ thần kinh, màng cứng: Vá màng cứng - Tổn thương động mạch chủ bụng, tĩnh mạch chủ dưới: Mở bụng XỬ TRÍ tổn thương. - Nhiễm trùng vết mổ: kháng sinh tĩnh mạch theo kháng sinh đồ, thay băng, truyền dịch, hoặc có thể tiến hành làm sạch vết thương, dẫn lưu tốt. 2. PHẪU THUẬT GIẢI PHÓNG CHÈN ÉP THẦN KINH TRONG CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG THẮT LƯNG I. ĐẠI CƯƠNG - Chấn thương vùng bản lề cột sống ngực thắt lưng rất thường gặp, chiếm 60- 75% trong tổng số các trường hợp chấn thương cột sống. - Khi cột sống mất vững, có dấu hiệu chèn ép thần kinh cần chỉ định phẫu thuật làm vững cột sống, Giải phóng chèn ép thần kinh và có thể kèm ghép xương phía sau. - Giải phóng chèn ép thần kinh là một thì quan trọng sau khi cột sống đã được cố định, đòi hỏi phẫu thuật viên có kinh nghiệm và bộ dụng cụ chuyên khoa để vừa đạt được hiệu quả giải phóng chèn ép thần kinh nhưng không làm mất vững cột sống và tổn thương thần kinh. II. CHỈ ĐỊNH Tất cả các trường hợp chấn thương cột sống thắt lưng mất vững kèm có dấu hiệu chèn ép thần kinh trên lâm sàng. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Các trường hợp chống chỉ định chung của phẫu thuật. - Chấn thương cột sống không làm mất vững cột sống và không chèn ép thần kinh trên lâm sàng. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên được đào tạo chuyên khoa sâu về phẫu thuật cột sống. 2. Phương tiện Máy chụp X quang (C-arm), bộ dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa cột sống, hệ thống vít cột sống, thanh giằng (Rod), bộ dụng cụ lấy xương ghép tự thân hoặc xương đồng loại.
| 2,128
|
5,258
|
3. Người bệnh Vệ sinh thụt tháo, nhịn ăn uống, kháng sinh dự phòng. 4. Hồ sơ bệnh án: đầy đủ theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh nằm sấp, gây mê nội khí quản. - Rạch da đường giữa liên gai sau vùng phẫu thuật. - Bóc tách cân cơ cạnh sống, bộc lộ diện khớp và cung đốt sống hai bên. - Bắt vít qua cuống sống. - Tiến hành giải phóng chèn ép thần kinh: + Tùy thuộc mức độ chèn ép thần kinh nhiều hay ít để quyết định giải phóng chèn ép một phần (mở cửa sổ xương) hoặc toàn bộ (cắt bỏ toàn bộ cung sau). + Quá trình giải ép cần chú ý bảo tồn diện khớp hai bên, tránh tổn thương màng cứng, rễ thần kinh. + Sử dụng dụng cụ chuyên dụng (Kerrison) gặm bỏ cung sau, đi từ chỗ không chèn ép đến chỗ chèn ép, từ chỗ chèn ép ít đến chỗ chèn ép nhiều. - Đặt thanh giằng (Rod), cố định cột sống - Tiến hành ghép xương phía sau hoặc sau bên qua các mỏm ngang bằng xương tự thân (xương chậu) hoặc xương đồng loại. - Cầm máu. - Đặt dẫn lưu. - Đóng vết mổ theo lớp giải phẫu. - Mặc áo hỗ trợ cột sống. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Rút dẫn lưu sau 48 giờ. - Dùng kháng sinh 5 - 7 ngày. - Ra viện sau 5 - 7 ngày - Mặc áo hỗ trợ cột sống đến thời điểm khám lại (4 tuần) VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương rễ thần kinh, màng cứng: Vá màng cứng - Tổn thương động mạch chủ, tĩnh mạch chủ: Mở bụng XỬ TRÍ tổn thương - Nhiễm trùng vết mổ: Kháng sinh tĩnh mạch theo kháng sinh đồ, thay băng, truyền dịch, phẫu thuật làm sạch vết thương, dẫn lưu rộng rãi nếu cần thiết. 3. PHẪU THUẬT CỐ ĐỊNH CỘT SỐNG VÀ HÀN XƯƠNG LIÊN THÂN ĐỐT SỐNG QUA LỖ LIÊN HỢP I. ĐẠI CƯƠNG Hàn xương liên thân đốt sống đã được Cloward giới thiệu và đưa vào áp dụng từ cách đây 50 năm với nguyên lý của kỹ thuật cố định cột sống và hàn khớp liên thân đốt đường sau (PLIF: Posterior Lumbar Interbody Fusion). Ngày nay, mặc dù kỹ thuật PLIF vẫn đang được áp dụng phổ biến nhưng một số phẫu thuật viên đã ưu tiên lựa chọn kỹ thuật cố định cột sống và hàn khớp liên thân đốt qua lỗ liên hợp (TLIF: Transforaminal Lumbar Interbody Fusion) để điều trị một số bệnh lý vùng cột sống thắt lưng đòi hỏi phải hàn khớp liên thân đốt. Ưu điểm của kỹ thuật TLIF bao gồm bộc lộ theo đường bên sẽ hạn chế được tổn thương và căng giãn thần kinh, lối tiếp cận đường bên giúp phẫu thuật viên dễ dàng hơn trong quá trình thao tác kỹ thuật. II. CHỈ ĐỊNH - Mất vững cột sống do trượt đốt sống - Bệnh lý thoái hóa đĩa đệm, hẹp ống sống thắt lưng - Thoát vị đĩa đệm tái phát gây đau lưng nhiều III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Dị dạng rễ thần kinh trong lỗ liên hợp (rễ kết hợp...) - Rối loạn đông máu - Loãng xương nặng - Nhiễm trùng cấp tính IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên được đào tạo chuyên khoa sâu về phẫu thuật cột sống. 2. Phương tiện Máy chụp X quang (C-arm), bộ dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa cột sống, hệ thống vít cột sống, thanh giằng (Rod) và miếng ghép xương liên thân đốt (Cage). 3. Người bệnh Vệ sinh thụt tháo từ hôm trước, nhịn ăn uống, kháng sinh dự phòng. 4. Hồ sơ bệnh án: đầy đủ theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh nằm sấp, gây mê nội khí quản. - Rạch da đường giữa liên gai sau vùng phẫu thuật. - Bóc tách cân cơ cạnh sống, bộc lộ diện khớp và cung đốt sống hai bên. - Bắt vít qua cuống cung hoặc chân cung. - Lấy đĩa đệm và hàn xương liên thân đốt: + Cắt bỏ diện khớp dưới và một phần diện khớp trên vùng lỗ liên hợp + Cắt bỏ dây chằng vàng, dây chằng lỗ liên hợp. Bộc lộ rễ thần kinh và đĩa đệm, xác định tam giác an toàn: là vùng qua đó sẽ lấy đĩa đệm và ghép xương. + Lấy toàn bộ đĩa đệm, ghép xương liên thân đốt và đặt miếng ghép có kích cỡ phù hợp. - Đặt thanh giằng (Rod) nắn chỉnh, siết ốc cố định cột sống, kiểm tra vị trí vít và mảnh ghép bằng C-arm. - Cầm máu. - Đặt dẫn lưu. - Đóng vết mổ theo lớp giải phẫu. - Mặc áo hỗ trợ cột sống trong ít nhất 6 tuần. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Rút dẫn lưu sau 48 giờ - Dùng kháng sinh 5 - 7 ngày - Ra viện sau 5 - 7 ngày - Mặc áo hỗ trợ cột sống đến thời điểm khám lại (4 tuần) VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương rễ thần kinh, màng cứng: Vá màng cứng - Tổn thương động mạch chủ bụng, tĩnh mạch chủ dưới: Mở bụng XỬ TRÍ tổn thương. - Nhiễm trùng vết mổ: kháng sinh tĩnh mạch theo kháng sinh đồ, thay băng truyền dịch, có thể mổ lại cắt lọc làm sạch vết thương. 4. PHẪU THUẬT CỐ ĐỊNH CỘT SỐNG VÀ HÀN XƯƠNG LIÊN THÂN ĐỐT ĐƯỜNG SAU I. ĐẠI CƯƠNG Hàn xương liên thân đốt sống đã được Cloward giới thiệu và đưa vào áp dụng từ cách đây 50 năm với nguyên lý của kỹ thuật cố định cột sống và hàn khớp liên thân đốt đường sau (PLIF: Posterior Lumbar Interbody Fusion). Ngày nay, mặc dù đã có những kỹ thuật mới để điều trị các bệnh lý thoái hóa mất vững vùng cột sống thắt lưng cùng nhưng kỹ thuật PLIF vẫn đang được áp dụng. II. CHỈ ĐỊNH - Trượt thân đốt sống mất vững có biểu hiện hội chứng đau lưng hoặc đau rễ thần kinh, điều trị nội khoa đúng phác đồ thất bại. - Hẹp ống sống thắt lưng - Thoát vị đĩa đệm tái phát biểu hiện đau lưng nặng kèm đau chân. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Các trường hợp chống chỉ định chung của phẫu thuật - Nhiễm trùng cấp tính vùng cột sống thắt lưng VI. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên được đào tạo chuyên khoa sâu về phẫu thuật cột sống. 2. Phương tiện Máy chụp X quang (C-arm), bộ dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa cột sống, hệ thống vít cột sống, thanh giằng (Rod) và miếng ghép xương liên thân đốt (Cage). 3. Người bệnh Vệ sinh thụt tháo, nhịn ăn uống, kháng sinh dự phòng. 4. Hồ sơ bệnh án: đầy đủ theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh nằm sấp, gây mê nội khí quản - Rạch da đường giữa liên gai sau vùng phẫu thuật - Bóc tách cân cơ cạnh sống, bộc lộ diện khớp và cung đốt sống hai bên - Bắt vít qua cuống sống - Lấy đĩa đệm và ghép xương liên thân đốt: + Cắt bỏ cung sau và một phần diện khớp. + Cắt bỏ dây chằng vàng, xác định và vén rễ thần kinh ra ngoài, màng cứng vào trong ngang vị trí đĩa đệm. + Tiến hành lấy toàn bộ đĩa đệm, ghép xương liên thân đốt và đặt miếng ghép (Cage) - Đặt thanh giằng (Rod) nắn chỉnh, siết ốc cố định cột sống, kiểm tra vị trí vít và mảnh ghép bằng C-arm - Cầm máu - Đặt dẫn lưu - Đóng vết mổ theo lớp giải phẫu VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Rút dẫn lưu sau 48h - Dùng kháng sinh 5 - 7 ngày - Ra viện sau 5 - 7 ngày - Mặc áo hỗ trợ cột sống trong ít nhất 6 tuần VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương rễ thần kinh, màng cứng: Vá màng cứng - Tổn thương động mạch chủ, tĩnh mạch chủ: Mở bụng XỬ TRÍ tổn thương. - Nhiễm trùng vết mổ: kháng sinh tĩnh mạch theo kháng sinh đồ, thay băng truyền dịch, nếu cần mổ lại làm sạch và để hở vết thương. 5. PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG, GHÉP XƯƠNG TRONG TRƯỢT ĐỐT SỐNG L4L5, L5S1 I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật kết hợp xương, ghép xương sau trượt đốt sống thắt lưng là một kỹ thuật kinh điển nhằm làm vững cột sống một cách lâu dài sau mổ khi xương ghép đã liền. Đây là một trong các thì của phẫu thuật điều trị trượt đốt sống, tiến hành sau khi đã cố định cột sống bằng vít qua cuống. Xương ghép thường được sử dụng là xương tự thân (xương chậu...) hoặc xương đồng loại. II. CHỈ ĐỊNH Tất cả các trường hợp trượt đốt sống thắt lưng mất vững. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Các trường hợp chống chỉ định chung của phẫu thuật như rối loạn đông máu, nhiễm trùng vùng cột sống phẫu thuật. - Loãng xương nặng IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên được đào tạo chuyên khoa sâu về phẫu thuật cột sống. 2. Phương tiện Máy chụp X quang (C-arm), bộ dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa cột sống, hệ thống vít cột sống, thanh giằng (Rod), bộ dụng cụ lấy xương ghép tự thân hoặc xương đồng loại. 3. Người bệnh Vệ sinh thụt tháo, nhịn ăn uống, kháng sinh dự phòng. 4. Hồ sơ bệnh án: đầy đủ theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh nằm sấp, gây mê nội khí quản - Rạch da đường giữa liên gai sau vùng phẫu thuật - Bóc tách cân cơ cạnh sống, bộc lộ diện khớp và cung đốt sống hai bên - Bắt vít qua cuống sống - Mở cung sau - Lấy toàn bộ đĩa đệm qua đường sau, đường trước hoặc qua lỗ liên hợp - Ghép xương tự thân hoặc xương đồng loại, đặt miếng ghép (cage) hoặc không. - Đặt thanh giằng (Rod) nắn trượt - Siết ốc thanh giằng - Kiểm tra bằng C-arm - Cầm máu - Đặt dẫn lưu - Đóng vết mổ theo lớp giải phẫu - Mặc áo hỗ trợ cột sống VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Rút dẫn lưu sau 48 giờ - Dùng kháng sinh 5 - 7 ngày - Ra viện sau 5 - 7 ngày VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương rễ thần kinh, màng cứng: Vá màng cứng - Tổn thương động mạch chủ bụng, tĩnh mạch chủ dưới: Mở bụng XỬ TRÍ tổn thương - Nhiễm trùng vết mổ: kháng sinh tĩnh mạch theo kháng sinh đồ, thay băng truyền dịch, có thể mổ lại cắt lọc làm sạch vết thương. 6. PHẪU THUẬT TẠO HÌNH NGỰC LÕM I. ĐẠI CƯƠNG Bệnh ngực lõm (ngực hõm hay ngực phễu) là một dị dạng bẩm sinh của thành ngực trước, trong đó xương ức và một vài xương - sụn sườn phát triển bất thường làm cho thành ngực trước lõm xuống. Điều trị phẫu thuật được đặt ra khi Người bệnh có triệu chứng lâm sàng mệt mỏi, đau ngực, có dấu hiệu chèn ép tim hoặc đòi hỏi về thẩm mỹ. Hiện nay phương pháp phẫu thuật điều trị được áp dụng rộng rãi là phương pháp Nuss, do tác giả Donald Nuss người Mỹ đề xuất từ năm 1986. II. CHỈ ĐỊNH - NGƯỜI BỆNH ngực lõm (với chỉ số Haller > 2.56) có biểu hiện chèn ép tim, mệt mỏi, đau ngực - Yêu cầu về thẩm mỹ của người bệnh - Tuổi: 6 - 18 (tuổi) III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Các trường hợp chống chỉ định chung của phẫu thuật như rối loạn đông máu, nhiễm trùng cấp tính.
| 2,179
|
5,259
|
- Dưới 6 tuổi hoặc trên 18 tuổi. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên được đào tạo chuyên khoa sâu về phẫu thuật tim mạch và lồng ngực. 2. Phương tiện Bộ dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa lồng ngực, hệ thống dàn máy nội soi, thanh kim loại và bộ uốn. 3. Người bệnh Vệ sinh thụt tháo, nhịn ăn uống, kháng sinh dự phòng. 4. Hồ sơ bệnh án: đầy đủ theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh nằm ngửa, gây mê nội khí quản - Rạch da 2 cm hai bên ngực đường nách giữa tương ứng khoang liên sườn 4 - 5 - Phẫu tích nâng vạt da cơ tạo phẫu trường rộng quanh nơi rạch da - Tạo đường hầm từ khoang màng phổi phải qua trung thất trước sát mặt sau xương ức sang khoang màng phổi trái - Qua vết rạch da bên thành ngực trái, luồn thanh kim loại đã được uốn cong theo đường hầm sang ngực phải - Quay thanh đỡ 180 độ với chiều cong quay ra sau để nâng xương ức lên - Cố định thanh đỡ - Kiểm tra thanh đỡ, cầm máu, đuổi khí khoang màng phổi, đặt dẫn lưu nếu cần, đóng vết mổ. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Rút dẫn lưu (nếu có) sau 24 - 48h - Liệu pháp hô hấp tốt - Dùng kháng sinh 5 - 7 ngày - Ra viện sau 5 - 7 ngày VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ Tràn khí màng phổi: đặt dẫn lưu 7. PHẪU THUẬT CỐ ĐỊNH CỘT SỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP LUQUE I. ĐẠI CƯƠNG - Chấn thương vùng bản lề cột sống ngực thắt lưng rất thường gặp, chiếm 60 - 75% trong tổng số các trường hợp chấn thương cột sống. - Trong những trường hợp cột sống mất vững, phẫu thuật cố định cần được đặt ra nhằm mục đích làm vững lại cột sống. - Phương pháp cố định cột sống bằng luồn chỉ thép dưới cung sau đốt sống (phương pháp Luque) đã được áp dụng từ lâu, là phương pháp đơn giản ít tốn kém nhưng hiện nay đã dần được thay thế bằng phương pháp cố định cột sống qua cuống. II. CHỈ ĐỊNH Tất cả các trường hợp chấn thương cột sống mất vững với thân đốt sống còn nguyên vẹn cung sau, các đốt sống di lệch ít, đặc biệt trẻn hỏ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Các trường hợp chống chỉ định chung của phẫu thuật - Chấn thương cột sống di lệch nhiều (gãy trật...), cung sau đốt sống bị vỡ. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên được đào tạo chuyên khoa sâu về phẫu thuật cột sống. 2. Phương tiện Máy chụp X quang (C-arm), bộ dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa cột sống, hệ thống dây thép buộc và que thép các kích thước. 3. Người bệnh Vệ sinh thụt tháo, nhịn ăn uống, kháng sinh dự phòng. 4. Hồ sơ bệnh án: đầy đủ theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh nằm sấp, gây mê nội khí quản - Rạch da đường giữa liên gai sau vùng phẫu thuật - Bóc tách cân cơ cạnh sống, bộc lộ diện khớp và cung đốt sống hai bên - Tiến hành luồn chỉ thép qua dưới cung sau đốt sống ở cả hai bên cung sau, dây thép đi qua đốt vỡ cùng với hai đốt sống (đốt trên và dưới đốt vỡ). - Sử dụng hai que thép uốn hình chữ L đặt song song hai bên cung sau qua đốt vỡ, buộc chỉ thép cố định hai que thép vào cột sống để cố định đốt vỡ. - Siết chỉ thép cố định que thép giằng - Cầm máu - Đặt dẫn lưu - Đóng vết mổ theo lớp giải phẫu - Mặc áo hỗ trợ cột sống VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Rút dẫn lưu sau 48h - Dùng kháng sinh 5 - 7 ngày - Ra viện sau 5 - 7 ngày - Mặc áo hỗ trợ cột sống đến thời điểm khám lại (4 tuần) VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương rễ thần kinh, màng cứng: Vá màng cứng - Nhiễm trùng vết mổ: dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ, thay băng, truyền dịch, hoặc có thể tiến hành làm sạch vết thương, để hở và dẫn lưu tốt. - Tụ dịch, nhiễm trùng vết mổ: thay băng, kháng sinh tĩnh mạch theo kháng sinh đồ - Di lệch thanh kim loại: nếu di lệch nặng cần mổ đặt và cố định lại với 5 điểm chỉ thép - Thủng tim: hiếm gặp 8. MỞ RỘNG LỖ LIÊN HỢP GIẢI PHÓNG CHÈN ÉP RỄ THẦN KINH I. ĐẠI CƯƠNG Mở rộng lỗ liên hợp giải phóng chèn ép rễ thần kinh là một thì trong phẫu thuật điều trị bệnh lý hẹp ống sống toàn bộ hoặc hẹp lỗ liên hợp đơn thuần. Đây là thì chính của phẫu thuật quyết định đến kết quả điều trị và khó, cần tỷ mỹ, đòi hỏi phẫu thuật viên có kinh nghiệm và bộ dụng cụ chuyên dụng. II. CHỈ ĐỊNH Tất cả các Người bệnh hẹp ống sống toàn bộ hoặc hẹp lỗ liên hợp đơn thuần có chỉ định phẫu thuật vì có dấu hiệu chèn ép rễ trên lâm sàng và điều trị nội khoa thất bại. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Các trường hợp chống chỉ định chung của phẫu thuật như rối loạn đông máu, nhiễm trùng cấp tính.. - Bệnh lý nội khoa mạn tính tiến triển như suy tim, xơ gan cổ trướng, lao phổi.. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên được đào tạo chuyên khoa sâu về phẫu thuật cột sống. 2. Phương tiện Máy chụp X quang (C-arm), bộ dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa cột sống. 3. Người bệnh Vệ sinh thụt tháo từ hôm trước, nhịn ăn uống, kháng sinh dự phòng. 4. Hồ sơ bệnh án: Đầy đủ theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh nằm sấp, gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống - Rạch da đường giữa liên gai sau vùng phẫu thuật - Bóc tách cân cơ cạnh sống, bộc lộ diện khớp và cung đốt sống hai bên - Tiến hành mở cung sau toàn bộ (Laminectomy) hoặc nửa cung sau (Hemilaminectomy) hoặc mở cửa sổ xương (Laminotomy). - Cắt dây chằng vàng. - Bộc lộ rễ thần kinh và dây chằng lỗ liên hợp. - Tiến hành vén rễ thần kinh, sử dụng dụng cụ chuyên khoa gặm bỏ một phần diện khớp trên và dưới vị trí rễ thần kinh đi ra. - Kiểm tra sự đi ra của rễ, đảm bảo đường ra của rễ rộng rãi. - Cầm máu - Đặt dẫn lưu - Đóng vết mổ theo lớp giải phẫu - Mặc áo hỗ trợ cột sống VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Rút dẫn lưu sau 48 giờ - Dùng kháng sinh 5 - 7 ngày - Ra viện sau 5 - 7 ngày - Mặc áo hỗ trợ cột sống đến thời điểm khám lại (4 tuần) VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương rễ thần kinh, màng cứng: Vá màng cứng - Nhiễm trùng vết mổ: dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ, thay băng, truyền dịch, hoặc có thể tiến hành làm sạch vết thương, để hở và dẫn lưu tốt. 9. LẤY BỎ ĐỐT SỐNG NGỰC KÈM GHÉP XƯƠNG TRONG CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG NGỰC, THẮT LƯNG I. ĐẠI CƯƠNG Gãy nhiều mảnh các đốt sống ngực là một chấn thương phổ biến của cột sống nói chung và là nguyên nhân chính gây ra liệt và bí tiểu đòi hỏi phải mổ giải ép thần kinh. Có hai phương pháp phẫu thuật giải ép chính: giải ép phía sau và giải ép phía trước. Giải ép lối trước thông thường là cắt gần toàn bộ thân đốt gãy và hai đĩa đệm kế cận. Phẫu thuật này hiệu quả, nhưng phức tạp, mất nhiều máu và mô xương, khó thực hiện ở các tuyến cơ sở. Cắt thân đốt sống ngực ghép xương là một phẫu thuật lớn và phức tạp. II. CHỈ ĐỊNH - Người bệnh có tổn thương thần kinh: Rối loạn vận động, cảm giác hoặc cơ vòng. - Mất vững cột sống (góc gù trên 30 độ) - Các mảnh xương chui vào lỗ sống gây hẹp từ 50% III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Có bệnh lý đông cầm máu - Đang có nhiễm trùng tại chỗ hay toàn thân IV. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị người bệnh như kinh điển: gây mê nội khí quản, nằm nghiêng phải, đường vào trước bên hoặc đường ngực, hoặc đường bụng phối hợp ngực - bụng. - Giải ép: cắt bỏ gần toàn bộ thân đốt sống bị gãy và cả hai đĩa đệm gian đốt trên và đốt dưới - Ghép xương: đặt lồng Titanium bên trong có xương xốp - Kết hợp xương bằng nẹp V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Phẫu thuật nối trước thắt lưng với đường mổ nhỏ để giải ép và ghép xương lối trước: Cắt một thân đốt sống giải ép tủy sống và ghép xương chậu. + Đường mổ: đường vào trước bên hoặc đường ngực, hoặc đường bụng phối hợp ngực - bụng. + Dụng cụ nội soi STORZ + Khung banh + Dụng cụ cột sống dài + Khoan mài kim cương - Bắt vít vào đốt kế cận trên và dưới đốt sống lấy bỏ - Cầm máu, đặt dẫn lưu - Đóng vết mổ theo giải phẫu VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Biến chứng chảy máu - Biến chứng nhiễm trùng - Biến chứng liệt 10. CỐ ĐỊNH CỘT SỐNG NGỰC BẰNG HỆ THỐNG MÓC CUNG SAU I. ĐẠI CƯƠNG Cố định cột sống ngực có 2 hình thức chính: cố định bằng hệ thống vít qua cuống cung đốt sống ngực và bằng hệ thống móc cung sau (có thể sử dụng móc bản sống hoặc móc chân cung: lamine hook, pedicle hook). Hệ thống móc cung sau được áp dụng trong nhiều chỉ định khác nhau cả trong chấn thương và bệnh lý. II. CHỈ ĐỊNH - Vẹo cột sống hoặc các dị dạng cột sống ngực - Mất vững cột sống ngực do nhiều nguyên nhân khác nhau: chấn thương, thoái hóa, khối u và dị tật bẩm sinh III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Loãng xương nặng - Nhiễm trùng cung sau - Gãy cung sau IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật cột sống, giải thích kỹ tình trạng bệnh của Người bệnh cho gia đình. 2. Phương tiện: hệ thống móc, dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa 3. Người bệnh: vệ sinh vùng mổ, nhịn ăn 6 giờ trước phẫu thuật 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định, ký cam đoan hồ sơ phẫu thuật V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản 2. Phẫu thuật: - Tư thế: nằm sấp, độn gối ở ngực, cánh chậu. - Đường rạch: rạch da đường giữa dọc theo cột sống ngực, chiều dài tùy thuộc tổn thương - Phẫu tích bộc lộ các lớp - Bộc lộ cung sau trên và dưới đốt sống tổn thương 2 đốt sống - Xác định đốt sống tổn thương dựa vào tổn thương giải phẫu và xác định trên X quang trong mổ - Cắt dây chằng vàng, đặt và cố định hệ thống móc vào cung sau - Liên kết các móc cung sau bằng thanh nối (Rod) - Mở cung sau giải ép tại vùng tổn thương tủy gây chèn ép tương ứng - Giải quyết nguyên nhân gây chèn ép hoặc khâu phục hồi màng cứng với các tổn thương chấn thương cột sống - Cầm máu kỹ - Đặt 01 dẫn lưu - Đóng các lớp theo giải phẫu
| 2,168
|
5,260
|
VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Chăm sóc hậu phẫu - Thay băng cách ngày - Kháng sinh đường tĩnh mạch 7 ngày - Rút dẫn lưu sau 48h 2. Phục hồi chức năng - Lăn trở, thay đổi tư thế dự phòng loét tỳ đè, viêm nhiễm - Tập vận động thụ động và chủ động VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương thần kinh tủy, rễ, rách màng cứng: khâu phục hồi màng cứng - Tổn thương tạng trong lồng ngực: tràn máu- tràn khí màng phổi - Trong mổ: khâu phục hồi màng phổi - Hậu phẫu: dẫn lưu màng phổi - Rò dịch não tủy: điều trị nội khoa, chăm sóc vết mổ - Nhiễm khuẩn vết mổ: kháng sinh tĩnh mạch liều cao, chăm sóc vết mổ 11. PHẪU THUẬT CHỈNH VẸO CỘT SỐNG NGỰC QUA ĐƯỜNG SAU I. ĐẠI CƯƠNG Vẹo cột sống ngực là một bệnh lý do sự biến dạng của cột sống ở đoạn ngực, trong đó cột sống ở đoạn ngực bị cong về một phía hoặc cong về cả hai phía thành hình chữ S. Nguyên nhân của vẹo cột sống: - Ngồi sai tư thế khi học tập, làm việc ở lứa tuổi học sinh - Lao động quá sớm: mang vác đồ nặng - Một số trường hợp khác: + Tật bẩm sinh của cột sống. + Hậu quả của bệnh sốt bại liệt. + Do lao cột sống. + Do bệnh còi xương, suy dinh dưỡng. - Vô căn (idiopathic scoliosis) II. CHỈ ĐỊNH - Nếu độ vẹo lớn, góc Cobb lớn hơn 40 độ hoặc tăng độ vẹo ≥ 10o / tháng hoặc 20o sau 2 lần thăm khám có chỉ định chỉnh vẹo. - Nếu độ vẹo nhỏ, có chỉ định điều trị chỉnh hình bằng các dụng cụ hỗ trợ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Có bệnh lý đông cầm máu. - Đang có nhiễm trùng tại chỗ hay toàn thân. - Dung tích phổi quá thấp không đảm bảo phẫu thuật. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa được đào tạo. 2. Phương tiện: Thuốc tê tại chỗ, bộ đồ tủy, hệ thống nẹp vít, hệ thống hỗ trợ (Navigation). 3. Người bệnh: Vệ sinh cá nhân, nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. Kháng sinh dự phòng trước mổ, an thần. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Rạch da đường sau - Tách khối cơ cạnh sống - Bộc lộ điểm bắt vít qua cuống sống - Bắt vít qua cuống cung (có thể có sự hỗ trợ của Navigation) - Chỉnh vẹo bằng hệ thống nẹp cố định - Làm test đánh thức - Ghép xương - Đặt dẫn lưu - Đóng vết mổ VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Biến chứng chảy máu: Monitor theo dõi mạch, huyết áp, SpO2 - Biến chứng nhiễm trùng - Biến chứng liệt 12. TẠO HÌNH LỒNG NGỰC (CẮT CÁC XƯƠNG SƯỜN Ở MẶT LỒI TRONG VẸO CỘT SỐNG ĐỂ CHỈNH HÌNH LỒNG NGỰC) I. ĐẠI CƯƠNG Vẹo cột sống ngực là một bệnh lý do sự biến dạng của cột sống ở đoạn ngực, trong đó cột sống ở đoạn ngực bị cong về một phía hoặc cong về cả hai phía thành hình chữ S. Trong trường hợp vẹo cột sống, cột sống sẽ lệch trục làm các xương sườn xếp sát vào nhau tạo ra bướu sườn. Khi chỉnh vẹo nếu bướu sườn lớn ảnh hưởng đến kết quả chỉnh góc vẹo, chúng ta phải tiến hành phẫu thuật tạo hình lồng ngực bằng cắt các xương sườn. II. CHỈ ĐỊNH - Nếu độ vẹo lớn, góc cobb lớn hơn 40 độ có chỉ định chỉnh vẹo - Có bướu sườn lớn ảnh hưởng đến chỉnh vẹo III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Có bệnh lý đông cầm máu. - Đang có nhiễm trùng tại chỗ hay toàn thân. - Dung tích phổi quá thấp không đảm bảo phẫu thuật. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo 2. Phương tiện: dụng cụ cắt xương sườn 3. Người bệnh: Vệ sinh cá nhân, nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. Kháng sinh dự phòng trước mổ, an thần. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Rạch da đường sau - Tách khối cơ cạnh sống - Bộc lộ khớp sườn cột sống - Cắt xương sườn - Đặt dẫn lưu - Đóng vết mổ VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Biến chứng chảy máu - Biến chứng nhiễm trùng - Biến chứng liệt 13. PHẪU THUẬT NỘI SOI LẤY ĐĨA ĐỆM ĐƯỜNG TRƯỚC I. ĐẠI CƯƠNG - Phẫu thuật đi đường trước có ưu điểm là tiếp cận trực tiếp, nên khả năng lấy đĩa đệm là tối đa nhất. Song do đường trước có liên quan đến nhiều tạng trong cơ thể nên phải được thực hiện bởi các bác sỹ rất chuyên khoa ở các cơ sở y tế chuyên sâu. - Ngày nay với sự phát triển của phẫu thuật nội soi, chúng ta có thể sử dụng dụng cụ nội soi để lấy đĩa đường trước làm giảm các biến chứng trong mổ mở và giúp Người bệnh hồi phục nhanh sau mổ. II. CHỈ ĐỊNH - Chỉnh vẹo hai đường - Chấn thương vỡ thân đốt sống nhiều mảnh, kèm tổn thương đĩa đệm. - Phẫu thuật cố định hàn xương liên thân đốt đi đường trước. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có bệnh lý toàn thân: Huyết áp cao, đái tháo đường, không đảm bảo phẫu thuật. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa được đào tạo 2. Phương tiện: Thuốc tê tại chỗ, bộ đồ tủy, hệ thống nội soi… 3. Người bệnh: Vệ sinh cá nhân, nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. Kháng sinh dự phòng trước mổ, an thần. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Đặt trocar: tùy vị trí lấy đĩa mà có số lượng trocar khác nhau. - Vén các tạng - Bộc lộ đĩa đệm cần lấy (kiểm tra bằng C-arm) - Tiến hành lấy đĩa bằng các dụng cụ nội soi - Đặt dẫn lưu - Đóng vết mổ VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Biến chứng chảy máu - Biến chứng nhiễm trùng - Biến chứng liệt - Tràn máu tràn khí màng phổi: dẫn lưu màng phổi, liệu pháp hô hấp 14. LẤY THOÁT VỊ BẰNG HỆ THỐNG ỐNG NONG I. ĐẠI CƯƠNG Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) là tình trạng dịch chuyển chỗ của nhân nhầy đĩa đệm vượt quá giới hạn sinh lý của vòng xơ, gây nên sự chèn ép các thành phần lân cận (tủy sống, các rễ thần kinh…). Biểu hiện chính là đau thắt lưng và hạn chế vận động vùng cột sống và các biểu hiện chèn ép vùng các rễ thần kinh tương ứng. Có nhiều phương pháp phẫu thuật điều trị thoát vị đĩa đệm. Ngày nay, xu thế mổ ít xâm lấn, để giảm số ngày điều trị nội trú, hậu phẫu nhẹ nhàng, ít biến chứng. II. CHỈ ĐỊNH - TVĐĐ cột sống thắt lưng (CSTL) có dấu hiệu chèn ép thần kinh điều trị nội khoa không kết quả - Chỉ định mổ cấp cứu với những trường hợp TVĐĐ CSTL có hội chứng đuôi ngựa, liệt thần kinh tiến triển III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Có các nguyên nhân gây chèn ép tủy hoặc rễ không do thoát vị đĩa đệm như: cốt hóa dây chằng dọc sau, phì đại mấu khớp, dày dây chằng vàng, các bệnh lý tủy không do chèn ép tủy do thoát vị đĩa đệm - Có các bệnh lý ung thư hay lao - Kèm các bệnh lý mạn tính nặng (suy gan, suy thận). - Người bệnh TVĐĐ cột sống quá lo lắng, lo âu, trầm cảm - Người bệnh không có biểu hiện chèn ép rễ thần kinh, mặc dù trên phim Cộng hưởng từ (CHT) rất rõ chèn ép, hoặc lâm sàng và hình ảnh CHT không tương đồng. IV. CHUẨN BỊ 1. Người bệnh và người nhà: được giải thích các nguy cơ, biến chứng trong và sau mổ. Người bệnh: vệ sinh, thụt tháo, bỏ hết nhẫn, hoa tai... 2. Dụng cụ: Máy C-arm, kính vi phẫu, khoan mài, dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống - Tư thế nằm sấp, háng NGƯỜI BỆNH để tư thế gấp, giúp cho cột sống thắt lưng gấp, điều này sẽ làm rộng khe liên cung sau. Tư thế quỳ cũng giúp cho ổ bụng được tự do và làm giảm chảy máu trong mổ. - Đặt gối ở vùng háng và gai chậu để bảo vệ nhánh thần kinh bì đùi ngoài - Đánh dấu đường rạch da, đường giữa liên gai sau, tương ứng vùng mổ - Sát trùng da bằng thuốc sát trùng iot hữu cơ - Trải toan vô khuẩn - Kiểm tra vị trí đĩa đệm dưới màn tăng sáng trong mổ (C-arm) - Rạch da vùng đã được đánh dấu khoảng 2cm, bộc lộ cân cơ cạnh sống - Mở cửa sổ xương bằng Kerrison hoặc khoan mài - Lắp và sử dụng hệ thống kính hiển vi phẫu thuật - Cắt dây chằng vàng bằng Kerrison hoặc Curet có góc. Dây chằng vàng có thể lấy bỏ hoặc để lại sau khi lấy thoát vị như một vách ngăn chống hiện tượng hình thành sẹo sau này với rễ thần kinh - Dùng thăm rễ đánh giá, xác định vị trí thoát vị, kích thước khối thoát vị, tương quan của khối thoát vị với rễ thần kinh. Xác định vị trí rễ, vén rễ thần kinh vào trong, tìm vị trí thoát vị đĩa đệm. - Cầm máu bằng dao điện lưỡng cực các thành phần tổ chức xung quanh - Mở đĩa đệm hình chữ thập bằng lưỡi dao nhỏ - Lấy bỏ khối thoát vị, giải ép rễ thần kinh - Cầm máu - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu - Trong trường hợp thoát vị lỗ liên hợp hoặc ngoài lỗ liên hợp, có thể sử dụng đường rạch Wiltse. VI. CHĂM SÓC SAU MỔ - Sau mổ ngày thứ nhất bắt đầu cho NGƯỜI BỆNH tập ngồi, có sử dụng chân để tăng sức cơ của chân. - Ngày thứ hai sau mổ cho NGƯỜI BỆNH tập đi lại có người đỡ hoặc nạng chống - Ngày thứ ba có thể ra viện. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương rễ thần kinh, tổn thương mạch máu, rách màng cứng... - Nhiễm trùng vết mổ, chảy máu sau mổ, liệt … 15. LẤY ĐĨA ĐỆM ĐƯỜNG SAU QUA ĐƯỜNG CẮT XƯƠNG SƯỜN I. ĐẠI CƯƠNG - Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) cột sống ngực khá hiếm gặp so với thoát vị đĩa đệm cột sống cổ và cột sống thắt lưng, chiếm 0,1 - 4%. - Thường gây nên triệu chứng lâm sàng là hội chứng chèn ép tủy ngực. - Điều trị phẫu thuật khi TVĐĐ có triệu chứng lâm sàng. Phương pháp phẫu thuật lấy đĩa đệm đường sau qua đường cắt xương sườn nhằm mục đích không làm tổn thương cấu trúc mạch và thần kinh phía sau. II. CHỈ ĐỊNH - Thoát vị đĩa đệm cột sống ngực thể lệch bên và bên - Thoát vị đĩa đệm cột sống ngực trung tâm nhưng thể thoát vị mềm III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Thoát vị đĩa đệm cột sống ngực thể trung tâm, kích thước lớn, có canxi hóa đĩa đệm và có cầu xương do thoái hóa - Thoát vị đĩa đệm cột sống ngực cần giải ép qua đường giữa IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật cột sống, giải thích kỹ tình trạng bệnh của Người bệnh cho gia đình.
| 2,183
|
5,261
|
2. Phương tiện: khoan mài, kính hiển vi, dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa 3. Người bệnh: vệ sinh vùng mổ, nhịn ăn 6 giờ trước phẫu thuật 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định, ký cam đoan hồ sơ phẫu thuật V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: mê nội khí quản 2. Phẫu thuật 2.1. Tư thế: nằm sấp trên bàn có thấu quang, độn gối dưới ngực và cánh chậu 2.2. Rạch da: đường rạch da cạnh đường giữa theo đường thẳng hoặc vòng cung với đỉnh vòng cung cách đường giữa 10 cm; chiều dài đường rạch da tùy thuộc tổn thương, kiểm tra dưới màn tăng sáng. 2.3. Phẫu tích bộc lộ qua các khối cơ cạnh sống, gai ngang, bộc lộ từ diện khớp sườn - cột sống ra phía ngoài xương sườn khoảng 5 cm. 2.4. Dùng khoan mài cắt bỏ một phần gai ngang, xương sườn, diện khớp sườn - cột sống. 2.5. Bộc lộ các thành phần: màng cứng, rễ thần kinh, nhân thoát vị đĩa đệm dưới kính hiển vi phẫu thuật 2.6. Cắt bao xơ vị trí thoát vị đĩa đệm, lấy nhân thoát vị, cắt bỏ gai xương. 2.7. Kiểm tra các thành phần: màng phổi, rễ thần kinh, màng cứng. 2.8. Cầm máu 2.9. Đặt 01 dẫn lưu 2.10. Đóng các lớp theo giải phẫu VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Chăm sóc hậu phẫu - Thay băng cách ngày - Kháng sinh đường tĩnh mạch 7 ngày - Chống viêm, giảm đau - Rút dẫn lưu sau 48h 2. Phục hồi chức năng - Lăn trở, thay đổi tư thế dự phòng loét tỳ đè, viêm nhiễm - Tập vận động thụ động và chủ động - Mặc áo hỗ trợ cột sống - Tập đi lại sau mổ 3 ngày VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương thần kinh: màng cứng, tủy, rễ: theo dõi và điều trị nội khoa - Rò dịch não tủy do rách màng cứng: khâu phục hồi màng cứng - Tổn thương khoang màng phổi: tràn máu, tràn khí màng phổi: + Phát hiện trong mổ: khâu phục hồi màng phổi + Sau mổ, trong thời gian hậu phẫu: dẫn lưu màng phổi - Nhiễm khuẩn vết mổ: chăm sóc kháng sinh toàn thân đường tĩnh mạch, thay băng chăm sóc vết mổ, dinh dưỡng 16. CỐ ĐỊNH CỘT SỐNG THẮT LƯNG GHÉP XƯƠNG LIÊN THÂN ĐỐT ĐƯỜNG TRƯỚC I. ĐẠI CƯƠNG Cố định cột sống thắt lưng, ghép xương liên thân đốt đường trước đã được tiến hành từ đầu những năm 1920 trong điều trị bệnh lý cột sống thắt lưng. Chỉ định giống trong cố định cột sống - ghép xương lối sau, tuy nhiên do đi trực tiếp vào đường trước vì thế đây là phẫu thuật ít can thiệp vào thần kinh phía sau. II. CHỈ ĐỊNH - Mất vững cột sống thắt lưng - Trượt đốt sống thắt lưng - Mất vững cột sống thắt lưng do thoát vị đĩa đệm tái phát - Vẹo cột sống do thoái hóa - Hủy thân đốt sống, u thân đốt sống, viêm tủy xương thân đốt sống - Không thể ghép xương liên thân đốt lối sau III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Có chèn ép thần kinh từ phía sau - Đã có can thiệp vào ổ bụng trước đó - Tổn thương nhiều tầng IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật cột sống, giải thích kỹ tình trạng bệnh của Người bệnh cho gia đình. 2. Phương tiện: nẹp, vít, dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa 3. Người bệnh: vệ sinh vùng mổ, nhịn ăn 6 giờ trước phẫu thuật 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định, ký cam đoan hồ sơ phẫu thuật V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản 2. Phẫu thuật 2.1. Tư thế người bệnh: nằm ngửa 2.2. Đường rạch da: đường ngang hoặc đường dọc, kích thước tùy số tầng tổn thương 2.3. Bộc lộ tách các lớp cân cơ 2.4 Vén các thành phần trong ổ bụng: phúc mạc, ruột, bó mạch chậu, động tĩnh mạch chủ bụng 2.5. Bộc lộ mặt trước thân đốt sống, kiểm tra vị trí đĩa tổn thương dưới màn tăng sáng (C-arm) 2.6. Cắt dây chằng dọc trước 2.7. Đường vào đĩa đệm trực tiếp hoặc chếch 30 độ theo mặt phẳng đứng dọc 2.8. Lấy đĩa đệm, lấy bỏ đĩa sụn tạo giường ghép xương 2.9. Giải phóng chèn ép 2.10. Ghép xương: xương chậu tự thân hoặc lồng titan 2.11. Khâu phục hồi dây chằng dọc trước 2.12. Cố định cột sống bằng nẹp vít 2.13. Đặt 01 dẫn lưu ổ mổ và 01 dẫn lưu ổ bụng 2.14. Đóng các lớp theo giải phẫu VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Chăm sóc hậu phẫu - Thay băng cách ngày - Theo dõi tình trạng ổ bụng, lưu thông tiêu hóa - Kháng sinh đường tĩnh mạch 7 ngày - Rút dẫn lưu sau 48h 2. Phục hồi chức năng - Lăn trở, thay đổi tư thế dự phòng loét tỳ đè, viêm nhiễm - Tập vận động thụ động và chủ động - Đai cứng hỗ trợ cột sống thắt lưng - Tập đi lại sau 3 ngày VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương tạng trong ổ bụng ( ruột, động tĩnh mạch …): Phẫu thuật ổ bụng khi có dấu hiệu bụng ngoại khoa - Tổn thương thần kinh (rách màng cứng, tổn thương rễ): Khâu phục hồi màng cứng - Nhiễm khuẩn vết mổ: Kháng sinh, chăm sóc vết mổ 17. PHẪU THUẬT LẤY ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ ĐƯỜNG TRƯỚC, GHÉP XƯƠNG VÀ CỐ ĐỊNH I. ĐẠI CƯƠNG Cột sống cổ gồm có 7 đốt sống và rất dễ tổn thương khi có lực tác động mạnh. Phẫu thuật lấy đĩa đệm cột sống cổ đường trước, ghép xương và nẹp vít cố định được thực hiện từ năm 1950 bởi Smith và Robinson. Phương pháp này đã chứng minh được nhiều ưu điểm và được dần hoàn thiện cho tới ngày nay vẫn được ứng dụng rất rộng rãi ở các trung tâm phẫu thuật cột sống trên thế giới. II. CHỈ ĐỊNH - Đau kiểu rễ dai dẳng, tái phát hơn 3 tháng, không đáp ứng với điều trị nội khoa - Liệt thần kinh tiến triển - Hình ảnh cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ phù hợp với lâm sàng III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Hẹp ống sống cổ đa tầng - Nhiễm trùng vùng cổ trước - Cốt hóa dây chằng dọc sau IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa cột sống được đào tạo. 2. Phương tiện: máy C.arm, khoan mài, nẹp vít cột sống và dụng cụ phẫu thuật cột sống chuyên dụng 3. Người bệnh: vệ sinh sạch sẽ, nhịn ăn uống trước phẫu thuật 6h 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định của bệnh viện V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh gây mê nội khí quản, nằm ngửa cổ ưỡn tối đa, cố định đầu trên khung Mayfield. - Rạch da cổ trước bên phải hoặc bên trái bờ trong cơ ức đòn chũm. - Tách cân cơ, vén thực quản, khí quản vào trong, động mạch cảnh ra ngoài. - Xác định tổn thương trên C-arm - Đặt bộ vén, mồi vào đốt sống trên và dưới đĩa tổn thương. - Lấy đĩa tổn thương, kiểm tra sự rộng rãi của tủy bằng móc thần kinh. - Đặt miếng ghép xương chậu hoặc cage vào vị trí đĩa vừa lấy, nẹp vít đốt sống trên và dưới đĩa tổn thương. - Đặt dẫn lưu, đóng cân dưới da cổ, khâu da. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Đặt nẹp cổ từ 6 - 8 tuần. - Điều trị kháng sinh 5 - 7 ngày sau mổ. - Rút dẫn lưu sau 48h. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Tổn thương thực quản - Nhẹ: nuốt vướng, khó nuốt, nôn ra máu - Nặng: thủng thực quản - Nguyên nhân: co kéo thô bạo, cắt vào thực quản - Cách xử trí: + Nhẹ: tự hết sau 2 - 4 ngày, đặt ống thông dạ dày, theo dõi sát toàn trạng, vùng mổ. + Nặng: khâu lại thực quản, mở thông dạ dày nuôi ăn. 2. Tổn thương động mạch cảnh - Nguyên nhân: do phẫu tích không đúng theo các lớp giải phẫu - Xử trí: khâu lại động mạch, sử dụng thuốc chống đông sau phẫu thuật 3. Tổn thương thần kinh quặt ngược - Biểu hiện: nói khàn, khó nói - Phòng tránh: thường đi đường cổ trước bên trái, phẫu tích theo đúng các lớp giải phẫu. 4. Tổn thương khí quản - Nguyên nhân: do kéo thô bạo, đi không dung theo lớp giải phẫu - Xử trí: khâu lại chỗ thủng khí quản, đặt nội khí quản kéo dài 18. CỐ ĐỊNH CỘT SỐNG VÀO CÁNH CHẬU I. ĐẠI CƯƠNG Cố định cột sống vào cánh chậu là một kỹ thuật khó được áp dụng trong điều trị tổn thương mất vững vùng bản lề cột sống thắt lưng và xương cùng, gặp trong chấn thương và bệnh lý. Chấn thương vùng cột sống thắt lưng - cùng là một chấn thương thường gặp trong bệnh cảnh đa chấn thương. Các khối u nguyên phát hoặc thứ phát tại vùng bản lề cột sống thắt lưng - xương cùng gây chèn ép thần kinh. II. CHỈ ĐỊNH - Chấn thương vỡ xương cùng - Phẫu thuật trượt đốt sống thắt lưng cùng - Phẫu thuật chỉnh vẹo cột sống thắt lưng cùng - Phẫu thuật giải ép rộng vùng bản lề cột sống thắt lưng cùng do chấn thương và bệnh lý - Khối u vùng bản lề cột sống thắt lưng - xương cùng nguyên phát hoặc thứ phát - Vẹo cột sống ngực - thắt lưng do bệnh lý thần kinh cơ III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Vỡ cuống cung hoặc đường kính cuống không thích hợp - Dị ứng với dụng cụ kim loại - Loãng xương nặng IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật cột sống, giải thích kỹ tình trạng bệnh của Người bệnh cho gia đình. 2. Phương tiện: hệ thống nẹp vít, dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa 3. Người bệnh: vệ sinh vùng mổ, nhịn ăn 6 giờ trước phẫu thuật 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định, ký cam đoan hồ sơ phẫu thuật V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản 2. Phẫu thuật: - Tư thế: nằm sấp, độn gối kê ở ngực và vùng cánh chậu - Rạch da: đường giữa từ vùng cột sống thắt lưng tới hết xương cùng - Bộc lộ - Phẫu tích nâng vạt cùng - thắt lưng lên trên và sang 2 bên - Bộc lộ mỏm ngang các đốt sống thắt lưng và cùng chậu - Trong các tổn thương khối u ranh giới khó phân biệt hơn nên cần thận trọng trong phẫu tích - Đặt vít cố định cột sống thắt lưng và cánh chậu - Đặt hệ thống thanh nối (Rod), chốt ốc khóa trong, kiểm tra bằng C-arm - Giải ép - Với chấn thương cột sống: giải ép vùng chèn ép thần kinh - Với bệnh lý u: bộc lộ và cắt bỏ toàn bộ khối u vùng bản lề thắt lưng - cùng - Lưu ý tổn thương ăn sâu vào rễ thần kinh và các tạng phía trước - Đặt 01 dẫn lưu - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Chăm sóc hậu phẫu - Thay băng cách ngày - Kháng sinh đường tĩnh mạch 7 ngày - Rút dẫn lưu sau 48h 2. Phục hồi chức năng - Lăn trở, thay đổi tư thế dự phòng loét tỳ đè, viêm nhiễm - Tập vận động thụ động và chủ động sau mổ VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương thần kinh: tủy, rễ, rách màng cứng do phẫu tích hoặc do vít (kiểm tra đặt lại vít, khâu phục hồi màng cứng).
| 2,190
|
5,262
|
- Rò dịch não tủy: điều trị nội khoa - Tổn thương tạng trong ổ bụng: tổn thương các tạng trong ổ bụng (đại tràng, ruột non, tổn thương mạch máu chủ chậu) phẫu thuật ổ bụng nhằm giải quyết tổn thương - Nhiễm khuẩn vết mổ: kháng sinh tĩnh mạch liều cao, chăm sóc vết mổ 19. PHẪU THUẬT BUỘC VÒNG CUNG SAU GALLIE I. ĐẠI CƯƠNG Năm 1939, Gallie lần đầu tiên mô tả kỹ thuật buộc cung sau cố định C1C2. Trong kỹ thuật này, dây thép được buộc vòng qua cung sau C1 và buộc vòng quanh gai sau C2, ghép xương đồng loại giữa C1 và C2. Cố định kiểu Gallie đạt được sự cố định tốt ở 2 tư thế cúi và ưỡn nhưng kém hơn khi xoay và dễ tịnh tiến theo mặt phẳng ngang. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy mỏm nha - Trật C1 - C2 III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Gãy cung sau C1 - C2 - Các tổn thương bẩm sinh như: khuyết cung sau C1, C2 - Di lệch C1 ra sau IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa cột sống được đào tạo. 2. Phương tiện: máy C.arm, khoan mài, nẹp vít cột sống và dụng cụ phẫu thuật cột sống chuyên dụng 3. Người bệnh: vệ sinh sạch sẽ, nhịn ăn uống trước phẫu thuật 6h 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định của bệnh viện V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh gây mê nội khí quản, nằm sấp, cố định đầu trên khung Mayfield. - Rạch da từ ụ chẩm ngoài tới C4 - C5. - Tách cân cơ cạnh sống hai bên, bộc lộ laminae của C1 và C2, chú ý không bộc lộ quá đường giữa 1,5cm với người lớn và 1cm với trẻ em để tránh tổn thương động mạch đốt sống. - Sử dụng khoan mài decoltical cung sau C1 và C2 - Luồn chỉ thép qua laminae của C1 và gai sau của C2, đặt mảnh ghép xương chậu vào giữa laminae của C1 và C2. Buộc chặt mảnh xương vào laminae C1, C2. - Đặt dẫn lưu, đóng cân cơ theo các lớp giải phẫu. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Đặt nẹp cổ từ 6- 8 tuần - Điều trị kháng sinh 5 - 7 ngày sau mổ - Rút dẫn lưu sau 48 giờ 20. GHÉP XƯƠNG TRONG CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ I. ĐẠI CƯƠNG Chấn thương cột sống cổ là tổn thương thường gặp trong chấn thương nói chung và chấn thương cột sống nói riêng. Tổn thương phức tạp và để lại di chứng nặng nề, thậm chí tử vong. Phẫu thuật nhằm mục đích cố định cột sống, giải ép, ghép xương làm vững lâu dài cột sống. Vật liệu ghép xương có 2 loại: xương tự thân hoặc xương nhân tạo II. CHỈ ĐỊNH Chấn thương cột sống cổ mất vững có chỉ định phẫu thuật III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Có tổn thương phối hợp nặng kèm theo IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật cột sống, giải thích kỹ tình trạng bệnh của Người bệnh cho gia đình. 2. Phương tiện Giá đỡ đầu, nẹp, vít, khoan mài, dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa 3. Người bệnh Vệ sinh vùng mổ, nhịn ăn 6 giờ trước phẫu thuật 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định, ký cam đoan hồ sơ phẫu thuật V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Mê nội khí quản 2. Phẫu thuật - Tư thế: nằm ngửa cố định đầu trên khung Mayfield, độn gối ở dưới vai. - Đường rạch: rạch da đường mổ cổ trước bên phải hoặc trái dọc bờ trong cơ ức đòn chũm. Chiều dài và vị trí rạch tùy thuộc tổn thương. - Phẫu tích bộc lộ, vén các lớp: Bó mạch cảnh ra ngoài, khí quản và thực quản vào trong tới bờ trước thân đốt sống - Lắp hệ thống vén - Giải quyết tổn thương + Lấy đĩa đệm, giải ép thần kinh + Cắt thân đốt sống nếu tổn thương vỡ thân đốt sống - Tạo giường ghép xương: mài 2 đĩa sụn để lộ tổ chức xương xốp - Ghép xương: + Lấy mảnh xương ghép từ xương cánh chậu, cách gai chậu trước trên về phía mào chậu 2 cm, làm sạch, đo xương bằng vị trí đặt xương ghép. + Có thể sử dụng xương chậu hoặc xương mác đồng loại hoặc đặt lồng có ghép xương. - Cố định nẹp vít - Cầm máu kỹ - Đặt 01 dẫn lưu - Đóng các lớp theo giải phẫu VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Chăm sóc hậu phẫu - Thay băng cách ngày - Kháng sinh đường tĩnh mạch 7 ngày - Chống viêm, chống phù nề đường hô hấp - Rút dẫn lưu sau 48 giờ - Đeo nẹp cổ cứng 4 tuần 2. Phục hồi chức năng - Lăn trở, thay đổi tư thế dự phòng loét tỳ đè, viêm nhiễm - Tập vận động thụ động và chủ động - Tập đi lại sau 3 ngày VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương khí quản, thực quản, động mạch đốt sống: xử trí bằng phẫu thuật khâu phục hồi trong mổ. - Tổn thương thần kinh: điều trị nội khoa, theo dõi - Rò dịch não tủy: điều trị nội khoa - Nhiễm khuẩn vết mổ: kháng sinh, chăm sóc vết mổ. 21. HÀN CHẨM CỔ VÀ GHÉP XƯƠNG I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật hàn chẩm cổ được sử dụng trong điều trị các tổn thương mất vững bản lề vùng chẩm cổ trong cả bệnh lý và chấn thương. Là phẫu thuật khó, can thiệp vào vùng giải phẫu chức năng phức tạp và có nhiều biến đổi giải phẫu. II. CHỈ ĐỊNH - Tổn thương mất vững C0 - C1 trong chấn thương và bệnh lý - Tổn thương vỡ C1 kiểu Jefferson loại 3 III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Những tổn thương phá hủy xương chẩm dài gây khó khăn cho kỹ thuật IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật cột sống, giải thích kỹ tình trạng bệnh của Người bệnh cho gia đình. 2. Phương tiện Giá đỡ đầu, nẹp, vít, khoan mài, dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa. 3. Người bệnh Vệ sinh vùng mổ, nhịn ăn 6 giờ trước phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định, ký cam đoan hồ sơ phẫu thuật. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản 2. Phẫu thuật 2.1. Tư thế: nằm sấp cố định đầu trên khung Mayfield. 2.2. Đường rạch: rạch da đường cổ sau khoảng 10 cm từ ụ chẩm ngoài tới giới hạn C4 hoặc C5 2.3. Phẫu tích bộc lộ: vén các lớp tới ụ chẩm ngoài, củ sau và khối bên C1, diện khớp C1, C2, C3, C4 ở 2 bên, lưu ý không bộc lộ quá 2 cm so với đường giữa tránh làm tổn thương động mạch đốt sống. 2.4. Khoan mồi tốc độ chậm, có X quang trong mổ dẫn đường, hoặc định vị máy tính dẫn đường (Navigation) 2.5. Xác định vị trí vít: - Vít chẩm: vị trí vít ở 2 bên ụ chẩm ngoài - Khối bên C1: ở giữa điểm nối của cung sau C1 vào phần sau dưới của khối bên C1. Hướng vít từ sau ra trước song song với bờ dưới cung sau C1 và hội tụ so với mặt phẳng đứng dọc 5 - 10o. - Cuống C2, C3: góc 1/4 trên trong được tạo nên bởi 2 đường thẳng: đường chia đôi cung sau theo mặt phẳng đứng ngang và đường chia đôi eo C2, C3 theo mặt phẳng đứng dọc. Hướng vít chếch lên trên 35o và vào trong 15o 2.6. Cố định chẩm - C1 - C2 - C3 với nhau bằng hai thanh Rod và hệ thống ốc khóa trong 2.7. Ghép xương - Lấy mảnh xương ghép từ xương cánh chậu, cách gai chậu trước trên 2 cm. - Có thể sử dụng xương nhân tạo hoặc xương đồng loại - Mài 1 thành xương ở diện ghép xương - Đặt xương ghép dọc theo 2 bên cung sau từ ụ chẩm ngoài qua hết đốt tổn thương 2.8. Cầm máu kỹ 2.9. Đặt 01 dẫn lưu 2.10. Đóng các lớp theo giải phẫu VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Chăm sóc hậu phẫu - Thay băng cách ngày - Kháng sinh đường tĩnh mạch 7 ngày - Rút dẫn lưu sau 48h - Đeo nẹp cổ cứng 4 tuần 2. Phục hồi chức năng - Lăn trở, thay đổi tư thế dự phòng loét tỳ đè, viêm nhiễm - Tập vận động thụ động và chủ động - Tập đi lại sau 3 ngày VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương động mạch đốt sống: xử trí bằng phẫu thuật khâu phục hồi trong mổ. - Tổn thương thần kinh: điều trị nội khoa, theo dõi - Rò dịch não tủy: điều trị nội khoa - Nhiễm khuẩn vết mổ: kháng sinh, chăm sóc vết mổ 22. VÍT KHỐI BÊN C1 - VÍT QUA CUỐNG C2 I. ĐẠI CƯƠNG Chỉ định trong tổn thương mất vững C1-C2. Năm 1994, Goel và Laheri mô tả kỹ thuật vít khối bên C1 và cuống C2. Năm 2001, Harms và Melcher thực hiện kỹ thuật này sử dụng hệ thống vít đa trục và thanh rod. Kỹ thuật khó: Phải xác định chính xác hướng vít, vị trí vít, nguy cơ tổn thương động mạch đốt sống, thần kinh, cần có X-quang trong mổ, phẫu thuật viên có kinh nghiệm. II. CHỈ ĐỊNH Mất vững C1-C2 do các nguyên nhân chấn thương và bệnh lý III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Vỡ khối bên C1 - Thiểu sản hoặc vỡ cuống C2 - Biến đổi giải phẫu: dị dạng động tĩnh mạch, động mạch động tĩnh mạch lạc chỗ, thiểu sản khối bên IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật cột sống, giải thích kỹ tình trạng bệnh của Người bệnh cho gia đình. 2. Phương tiện: giá đỡ đầu, nẹp, vít, khoan mài, dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa 3. Người bệnh: cạo tóc, vệ sinh vùng mổ, nhịn ăn 6 giờ trước phẫu thuật 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định, ký cam đoan hồ sơ phẫu thuật V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản 2. Phẫu thuật 2.1. Tư thế: nằm sấp, cố định đầu trên khung Mayfield. 2.2. Đường rạch: rạch da đường cổ sau khoảng 5 cm 2.3. Phẫu tích bộc lộ, vén các lớp tới củ sau C1, diện khớp C2 - C3 hai bên, lưu ý không bộc lộ quá 2 cm so với đường giữa, tránh làm tổn thương động mạch đốt sống. 2.4. Khoan mài đường kính 2 mm tốc độ cao, kiểm tra X quang trong mổ hoặc định vị máy tính dẫn đường (Navigation) 2.5. Xác định vị trí vít: - C1: ở giữa điểm nối của cung sau C1 vào phần sau dưới của khối bên C1. Hướng vít từ sau ra trước song song với bờ dưới cung sau C1 và hội tụ so với mặt phẳng đứng dọc 5 - 10o. - C2: góc 1/4 trên trong được tạo nên bởi 2 đường thẳng: đường chia đôi cung sau C2 theo mặt phẳng đứng ngang và đường chia đôi eo C2 theo mặt phẳng đứng dọc. Hướng vít chếch lên trên 35o so với mặt phẳng ngang và vào trong 15o theo đường giữa. 2.6. Cố định C1C2 với nhau bằng hai thanh Rod và hệ thống ốc khóa trong 2.7. Ghép xương - Lấy mảnh xương ghép từ xương cánh chậu, cách gai chậu trước trên 2 cm. - Có thể sử dụng xương nhân tạo hoặc xương đồng loại - Mài diện ghép xương - Buộc mảnh ghép vào giữa cung sau C1 - C2
| 2,161
|
5,263
|
2.8. Cầm máu kỹ 2.9. Đặt 01 dẫn lưu 2.10. Đóng các lớp theo giải phẫu VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Chăm sóc hậu phẫu - Thay băng cách ngày - Kháng sinh đường tĩnh mạch 7 ngày - Rút dẫn lưu sau 48h - Đeo nẹp cổ cứng 4 tuần 2. Phục hồi chức năng - Lăn trở, thay đổi tư thế dự phòng loét tỳ đè, viêm nhiễm - Tập vận động thụ động và chủ động - Tập đi lại sau 3 ngày VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương động mạch đốt sống: cầm máu bằng các phương tiện: dao điện lưỡng cực, surgicel cầm máu, sáp xương, chèn cơ - Tổn thương thần kinh hạ thiệt: theo dõi và điều trị nội khoa - Rách màng cứng rò dịch não tủy: theo dõi và điều trị nội khoa - Nhiễm khuẩn vết mổ: kháng sinh, chăm sóc vết mổ 23. PHẪU THUẬT CẮT CUNG SAU CỘT SỐNG CỔ (LAMINECTOMY) I. ĐẠI CƯƠNG Bệnh lý cột sống cổ rất đa dạng và để lại những hậu quả nặng nề cho Người bệnh và xã hội. Điều trị phẫu thuật bệnh lý cột sống cổ gồm có tiếp cận đường trước và tiếp cận đường sau. Phẫu thuật cắt cung sau cột sống cổ được áp dụng từ giữa thế kỷ 19 và cho đến nay phương pháp này vẫn còn được ứng dụng ở nhiều trung tâm phẫu thuật trên thế giới. II. CHỈ ĐỊNH - Hẹp ống sống cổ đa tầng (> 3 tầng) - Đường cong cột sống cổ ưỡn - Không có mất vững cột sống III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Cột sống cổ gù (Kyphotic) - Tổn thương mất vững cột sống cổ IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: phẫu thuật viên chuyên khoa cột sống được đào tạo. 2. Phương tiện: máy C-arm, khoan mài, dụng cụ phẫu thuật cột sống chuyên dụng 3. Người bệnh: vệ sinh sạch sẽ, nhịn ăn uống trước phẫu thuật 6h 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định của bệnh viện V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây mê nội khí quản, nằm sấp, cố định đầu trên khung Mayfield. - Rạch da đường cổ sau - Tách cân cơ, bộc lộ gai sau và cung sau đốt sống tổn thương. Chú ý không bộc lộ quá đường giữa 1,5 cm tránh tổn thương động mạch đốt sống. - Xác định tổn thương trên C-arm - Cắt gai sau, dùng khoan mài mài mỏng cung sau cách diện khớp 2mm. - Sử dụng Kerrison gặp bỏ cung sau và dây chằng vàng. - Dùng móc thần kinh kiểm tra sự rộng rãi của tủy. - Đặt dẫn lưu, đóng lại cân cơ theo các lớp giải phẫu, khâu da. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Đặt nẹp cổ từ 6 - 8 tuần. - Điều trị kháng sinh 5 - 7 ngày sau mổ. - Rút dẫn lưu sau 48h. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ Tổn thương động mạch cảnh: - Nguyên nhân: do phẫu tích không đúng theo các lớp giải phẫu - Xử trí: khâu lại động mạch, sử dụng thuốc chống đông sau phẫu thuật 24. TẠO HÌNH CUNG SAU CỘT SỐNG CỔ TRONG ĐIỀU TRỊ HẸP ỐNG SỐNG CỔ ĐA TẦNG MẮC PHẢI I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật tạo hình cung sau cột sống cổ được thực hiện từ thập niên 70 của thế kỷ XX, áp dụng trong điều trị hẹp ống sống cổ đa tầng mắc phải Có nhiều phương pháp tạo hình cung sau nhưng hiện nay hay sử dụng tạo hình cung sau kiểu 2 bản lề ghép xương đường giữa hoặc 1 bản lề ở đường bên. II. CHỈ ĐỊNH - Hẹp ống sống cổ đa tầng mắc phải do: thoái hóa đa tầng tiến triển, cốt hóa dây chằng dọc sau - Có hội chứng tủy cổ mức độ trung bình (JOA <13đ) - Cột sống cổ có hình dạng trung gian hoặc ưỡn - Với những Người bệnh u tủy cổ III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Cột sống cổ quá gù IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật cột sống, giải thích kỹ tình trạng bệnh của Người bệnh cho gia đình. 2. Phương tiện Giá đỡ đầu, khoan mài, dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa 3. Người bệnh: cạo tóc, vệ sinh vùng mổ, nhịn ăn 6 giờ trước phẫu thuật 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định, ký cam đoan hồ sơ phẫu thuật V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản 2. Phẫu thuật 2.1. Tư thế: nằm sấp, cố định đầu trên khung Mayfield. 2.2. Đường rạch: rạch da đường cổ sau khoảng 10cm từ C2 tới C7 2.3. Phẫu tích bộc lộ cung sau từ C2 tới C7 hai bên (tùy thuộc số cung sau được mở), lưu ý không bộc lộ quá 2 cm so với đường giữa tránh làm tổn thương động mạch đốt sống. 2.4. Chẻ đôi đường giữa: sử dụng mũi khoan mài 2 mm hoặc T-saw 2.5. Tạo bản lề cung sau - Vị trí tạo bản lề: ranh giới giữa cung sau và diện khớp 2 bên - Mài 1 bản xương đến khi tách được cung sau mở rộng về 2 bên 2.6. Ghép xương - Có thể sử dụng xương chậu tự thân hoặc đồng loại - Buộc mảnh xương ghép vào giữa 2 bản lề xương hoặc ghép mảnh xương vào vị trí mở bản lề 2.7. Cầm máu kỹ 2.8. Đặt 01 dẫn lưu 2.9. Đóng các lớp theo giải phẫu VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Chăm sóc hậu phẫu - Thay băng cách ngày - Kháng sinh đường tĩnh mạch 7 ngày - Rút dẫn lưu sau 48h - Đeo nẹp cổ cứng 4 tuần 2. Phục hồi chức năng - Lăn trở, thay đổi tư thế dự phòng loét tỳ đè, viêm nhiễm - Tập vận động thụ động và chủ động - Tập đi lại sau 3 ngày VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương thần kinh, màng cứng: Khâu phục hồi màng cứng, điều trị nội khoa hồi sức tích cực - Rò dịch não tủy: điều trị nội khoa - Gãy cung sau: Cắt bỏ cung sau bị gãy - Tổn thương động mạch đốt sống: Cầm máu bằng các phương pháp: đốt điện bằng dao điện lưỡng cực, khâu cầm máu, surgicel cầm máu, sáp cầm máu. - Nhiễm khuẩn vết mổ: Kháng sinh tĩnh mạch liều cao, chăm sóc vết mổ 25. PHẪU THUẬT LẤY U TỦY CỔ CAO I. ĐẠI CƯƠNG Tủy cổ cao liên quan mật thiết tới cấu trúc hành tủy và nền sọ tại lỗ chẩm, vì vậy các can thiệp vào vùng này khi có u tủy là hết sức khó khăn. Triệu chứng lâm sàng u tủy cổ cao thường nghèo nàn, khi có biểu hiện triệu chứng thường u đã lớn. II. CHỈ ĐỊNH - U tủy cổ cao chèn ép thần kinh - U ngoài tủy III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - U tủy cổ cao ăn sâu vào lỗ chẩm và nền sọ (chống chỉ định tương đối) - Khối u do tổn thương di căn kích thước lớn có biểu hiện lâm sàng nặng. - Các chống chỉ định chung của Ngoại khoa IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật thần kinh - cột sống, phải giải thích kỹ tình trạng bệnh của người bệnh cho gia đình. 2. Phương tiện: giá đỡ đầu, khoan mài, kính hiển vi, dụng cụ chuyên khoa 3. Người bệnh: vệ sinh vùng mổ, cạo gáy, nhịn ăn 6 giờ trước phẫu thuật 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định, ký cam đoan hồ sơ phẫu thuật V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản 2. Phẫu thuật - Tư thế: nằm sấp, cố định đầu trên khung Mayfield. - Đường rạch: rạch da đường cổ sau khoảng 10 cm từ ụ chẩm ngoài tới C3 - Phẫu tích bộc lộ tới củ sau và khối bên C1, diện khớp C2 - C3 ở 2 bên, lưu ý không bộc lộ quá 2 cm so với đường giữa tránh làm tổn thương động mạch đốt sống. - Bộc lộ tổn thương u: mài, cắt cung sau C1 và C2 - Đốt điện cầm máu vỏ u, hạn chế vén thần kinh - Lấy bỏ tổ chức u dưới sự trợ giúp của kính hiển vi phẫu thuật - Cầm máu kỹ - Đặt 01 dẫn lưu - Đóng các lớp theo giải phẫu VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Chăm sóc hậu phẫu - Thay băng cách ngày - Kháng sinh đường tĩnh mạch 7 ngày - Rút dẫn lưu sau 48h - Đeo nẹp cổ cứng 4 tuần 2. Phục hồi chức năng - Lăn trở, thay đổi tư thế dự phòng loét tỳ đè, viêm nhiễm - Tập vận động thụ động và chủ động - Tập đi lại sau 3 ngày VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương động mạch đốt sống: Cầm máu bằng các phương pháp: đốt điện bằng dao điện lưỡng cực, khâu cầm máu, surgicel cầm máu, sáp cầm máu… - Tổn thương thần kinh: màng cứng, tủy sống: Khâu phục hồi màng cứng - Suy hô hấp: Hồi sức tích cực - Rò dịch não tủy: Điều trị nội khoa - Nhiễm khuẩn vết mổ: Kháng sinh toàn thân liều cao đường tĩnh mạch, chăm sóc vết mổ 26. PHẪU THUẬT NỘI SOI CHỈNH VẸO CỘT SỐNG ĐƯỜNG TRƯỚC VÀ HÀN KHỚP I. ĐẠI CƯƠNG Nội soi ngực đã được ứng dụng để điều trị tổn thương phổi hơn 80 năm. Phẫu thuật nội soi với hệ thống video hỗ trợ đã được ứng dụng rộng rãi cho cột sống ngực trong 2- 3 năm gần đây, với can thiệp ít xâm lấn vào phía trước cột sống ngực, qua khoang ngực lấy đi tổ chức ung thư cột sống, cũng như lấy bỏ đĩa đệm. Kỹ thuật này cũng cho phép can thiệp ít xâm lấn vào phía trước cột sống ngực ở trẻ em, vốn đòi hỏi phải mổ mở đường trước và sau để chỉnh những dị dạng nặng. II. CHỈ ĐỊNH - Biến dạng cột sống vẹo trên 75 độ. - Hàn đầu xương phía trước cho Người bệnh vẹo chưa trưởng thành để ngăn chặn biến dạng tay quay. - Vẹo cột sống u xơ thần kinh. - Vẹo cột sống thần kinh cơ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh đã được phẫu thuật tim từ trước gây sẹo dính màng phổi, ngăn chặn tạo khoảng không giữa khoang màng phổi. - Phẫu thuật tim như kỹ thuật Fontan dẫn đến bất thường huyết động dẫn đến tăng áp phổi. - Sự bất lực trong việc thiết lập và duy trì gây mê một phổi do nguyên nhân chuyển hóa hoặc cơ học. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa cột sống, thần kinh đã được đào tạo chuyên khoa sâu, nắm vững kỹ thuật mổ nội soi 2. Phương tiện Màn huỳnh quang tăng sáng, hệ thống nội soi cột sống bao gồm: kim dẫn đường, canuyl để luồn vào theo, qua đó thao tác phẫu thuật, màn hình video để quan sát, các dụng cụ để mài xương, lấy đĩa đệm. Dao đốt lưỡng cực để cầm máu. 3. Người bệnh Vệ sinh vùng mổ sạch sẽ. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. Giải thích kỹ cho Người bệnh về kỹ thuật và những nguy cơ tai biến có thể gặp. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh được đặt ở tư thế nằm nghiêng - 4 đến 5 điểm vào được đặt ra phía bên trước từ khoang gian sườn số 3 đến khoang gian sườn 11. - Điểm đặt chính ở khoang liên sườn thứ 8, thường là đỉnh của đường cong, giúp tiếp cận vùng đĩa đệm từ mức thứ 6 đến 8 mà ít gặp khó khăn.
| 2,177
|
5,264
|
- Đếm xương sườn từ đỉnh đến đáy để xác định mức cần giải thoát. - Việc phẫu tích bắt đầu từ khoang gian đĩa phía trên để tránh mạch đoạn. Màng phổi được cắt ra để phản chiếu phía trước và phía sau của khoảng gian đĩa với dụng cụ Kittner tiêu chuẩn. - Sử dụng dụng cụ Cobb để lấy bỏ sụn tiếp, dùng kìm và curet với kích cỡ khác nhau để lấy bỏ các thành phần của đĩa đệm. - Dùng một cái kẹp đầu tù để nhấc màng phổi và các tĩnh mạch đơn để dễ dàng hơn trong việc lấy đĩa đệm. - Sử dụng dao cạo nội soi để lấy bỏ hết các sụn tiếp. - Khi đĩa đệm và sụn tiếp đã được lấy bỏ, khoảng trống được bọc lại với Surgicel. - Qua nội soi, đạt các miếng ghép tự thân bằng xương sườn hoặc xương chậu vào khoảng gian đĩa vừa giải phóng. - Sau khi lấy bỏ đĩa, vết mổ được đóng lại, cố định và nắn chỉnh phía sau. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Người bệnh được bất động trong vòng 24- 48 giờ đầu - Đi lại nhẹ nhàng với áo chỉnh hình sau khi rút dẫn lưu. - Bỏ áo chỉnh hình sau 1 tháng. - Sử dụng kháng sinh dự phòng trong 7 ngày đầu. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Những mạch ngang, thường là động mạch và tĩnh mạch đoạn có thể bị tổn thương gây chảy máu, đặc biệt với sự phóng đại, do đó cần cầm máu nhanh chóng. Việc chèn ép mạch bằng Spongel nhanh chóng giúp đánh giá được tổn thương. Cầm máu bằng dao điện, clip mạch máu, hoặc đông vón bằng tia argon cũng có thể được áp dụng. Chảy máu từ xương xốp ở dưới sụn tiếp có thể kiểm soát hiệu quả bằng hỗn hợp cầm máu (Gelfoam, Thrombin và Avitene). - Tổn thương phổi: Để ngăn chặn sự dò khí có thể sử dụng dụng cụ kẹp hoặc khâu dưới nội soi. Bơm nước vào ống ngực để kiểm tra dò khí. - Tổn thương màng cứng: Khoảng cách từ vùng bản lề đến đỉnh của kẹp cần được đo để tránh làm tổn thương dây chằng dọc sau và màng cứng. Đo độ sâu của đĩa đệm, khoảng cách giữa bờ của 2 đốt sống để ước lượng độ dài của dụng cụ. Sử dụng dụng cụ curet nên lấy sang bên hơn là lấy sâu xuống hoặc trực tiếp ra sau. Nếu dò dịch xảy ra rõ, keo Gelfoam nên sử dụng để đặt lên khoảng gian đĩa. Gelfoam/Thrombin/Avitene thỉnh thoảng được sử dụng với trường hợp rách nhỏ màng cứng và đám rối tĩnh mạch ngoài màng cứng. Việc khâu màng cứng qua phẫu trường nhỏ bé là không thể, nên cần cẩn trọng trong phẫu thuật để tránh tổn thương. - Tổn thương ống sống: Tổn thương có thể xảy ra do việc chọc que đầu tù hoặc chấn thương khi đặt dụng cụ. Việc dự phòng trực tiếp bằng steroid ngay lập tức là cần thiết. - Tổn thương mạch bạch huyết: Tổn thương ống ngực xảy ra hầu hết ở đoạn ngực thấp. Clip hoặc dao điện có thể được sử dụng. Việc làm đông bằng tia Argon là kiểm soát tốt nhất cho rách ống ngực, sau đó rửa sạch toàn bộ phẫu trường. - Cắt bỏ thần kinh giao cảm: mặc dù việc cắt phải thần kinh giao cảm là không quan trọng, Người bệnh vẫn có thể bị ấm một chân và cơn đỏ bừng mặt ở bên bị tổn thương 27. PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM I. ĐẠI CƯƠNG Thoát vị đĩa đệm được định nghĩa bởi sự chuyển dịch khu trú của tổ chức đĩa đệm vượt quá giới hạn giải phẫu sinh lý của vòng xơ. Phần trước của vòng này dày và chắc hơn phần sau do đó hầu hết các thoát vị đĩa đệm thường về phía sau, chèn ép vào các phần tủy và rễ thần kinh tương ứng. Phẫu thuật nội soi lấy đĩa đệm qua lỗ liên hợp là phẫu thuật ít xâm lấn nhưng đường vào nằm ở ngoài ống sống và đã khắc phục được các nhược điểm của các phương pháp can thiệp phía sau như: không cắt bỏ dây chằng vàng, không làm ảnh hưởng đến các thành phần phía sau của cột sống như: cung sau, mỏm khớp dưới và dây chằng dọc sau, bao xơ đĩa đệm phía sau và hầu như không có xơ dính tổ chức thần kinh. II. CHỈ ĐỊNH - Trên lâm sàng có dấu hiệu chèn ép rễ thần kinh - Trên hình ảnh cộng hưởng từ: là các thoát vị thể bên, thể lỗ liên hợp, thể ngoài lỗ liên hợp theo phân loại của Kambin. - Bị thoát vị ở một mức III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh bị các tổn thương kèm theo như: mất vững cột sống, trượt đốt sống, hẹp ống sống, u đốt sống, u tủy sống... - Người bệnh thoát vị đĩa đệm gây chèn ép đuôi ngựa, chèn ép rễ hai bên. - Người bệnh có bệnh lý toàn thân nặng như: đái đường, suy gan, suy thận vì ảnh hưởng đến kết quả điều trị. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa chấn thương cột sống đã được đào tạo chuyên khoa sâu, nắm vững giải phẫu lổ liên hợp. 2. Phương tiện: Màn huỳnh quang tăng sáng, hệ thống nội soi cột sống bao gồm: kim dẫn đường, canuyl để luồn vào theo, qua đó thao tác phẫu thuật, màn hình video để quan sát, các dụng cụ để mài xương, thăm rễ, lấy đĩa đệm. Dao đốt lưỡng cực để cầm máu. 3. Người bệnh: Vệ sinh vùng mổ sạch sẽ. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Xác định điểm vào 2. Dùng kim dẫn đường chọc vào đĩa đệm ở vùng tam giác an toàn, bơm thuốc cản quang kiểm tra. 3. Dùng hệ thống ống nong, theo kim dẫn đường để nong vết mổ. 4. Doa, làm rộng phần bờ trên lỗ liên hợp 5. Lắp đặt hệ thống canule, kiểm tra vị trí ống canule trên C-arm. 6. Lắp đặt hệ thống nội soi, đường camera, đường nước vào và ra, chỉnh màn hình nội soi. 7. Phẫu thuật nội soi lấy đĩa đệm thoát vị 8. Kiểm tra rễ, sự di động của rễ và triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân. 9. Rút dụng cụ, khâu da một mũi. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Người bệnh hạn chế vận động 24 giờ đầu. Sau đó có thể đi lại nhẹ nhàng với áo cột sống. - Bỏ áo sau 3 tuần - Điều trị kháng sinh dự phòng 5 - 7 ngày. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ Rất ít khi gặp tai biến. Do người bệnh chỉ gây tê tại chỗ nên sẽ cảm giác tê chân khi đầu canuyl chạm gần đến rễ thần kinh. Việc quan sát qua camera sẽ dễ dàng nhìn thấy rễ thần kinh và tổ chức đĩa đệm. 28. PHẪU THUẬT THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM HAI TẦNG I. ĐẠI CƯƠNG Thoát vị đĩa đệm hai tầng là tổn thương ít gặp hơn. Do khối thoát vị chèn ép ở hai tầng cột sống nên triệu chứng nhiều khi là của hai tầng tổn thương hay của một tầng thoát vị chính. Việc phẫu thuật cả hai tầng thoát vị sẽ giúp giảm đau cho người bệnh, đề phòng các thoát vị tiếp theo gây triệu chứng đau trên lâm sàng. II. CHỈ ĐỊNH Thoát vị đĩa đệm hai tầng, thoát vị thể sau bên, có biểu hiện lâm sàng tương ứng. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Hẹp ống sống nặng - Mất vững cột sống, trượt đốt sống. - Nhiều tổn thương phối hợp, tình trạng của Người bệnh không đáp ứng được cuộc mổ. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa cột sống, thần kinh đã được đào tạo chuyên khoa sâu. 2. Phương tiện Trước phẫu thuật cần nghiên cứu kỹ phim chụp X quang, cộng hưởng từ xác định vị trí cần giải ép. Màn huỳnh quang tăng sáng là phương tiện cần thiết để xác định vị trí phẫu thuật trong mổ 3. Người bệnh Người bệnh cần được giải thích về mục đích, những nguy cơ của phẫu thuật. Vệ sinh vùng mổ sạch sẽ. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. Người bệnh được đặt ở tư thế nằm sấp, với gối độn ở hai vai và hai cánh chậu. Tất cả phần tỳ đè phải được bọc lại 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh nằm sấp - Xác định vị trí mức phẫu thuật dưới màn huỳnh quang tăng sáng. - Rạch da đường giữa lưng - Tách cơ cạnh sống sang hai bên. - Bộc lộ diện khớp cần giải ép, không làm tổn thương bao khớp. Đánh dấu và xác định lại lần nữa dưới màn huỳnh quang tăng sáng. - Mở cửa sổ xương ngang mức tổn thương, cắt bỏ ½ diện khớp phía trên. Tránh cắt rộng rãi làm mất vững cột sống. Mở cửa sổ lên trên và xuống dưới tạo hình bầu dục. - Cắt bỏ dây chằng vàng, vén rễ thần kinh để bộc lộ khối thoát vị. - Có thể sử dụng kính vi phẫu để tăng khả năng quan sát và tránh làm tổn thương rễ thần kinh. - Dùng dụng cụ tách lớp mỡ trước khối thoát vị. - Dùng dao đốt lưỡng cực cầm máu trước. - Sử dụng dụng cụ vén rễ thần kinh để bảo vệ trong quá trình thao tác. - Sử dụng dao mổ lưỡi 15.0 cắt bỏ bao xơ đĩa đệm. - Dùng kìm lấy bỏ phần nhân nhầy thoát vị, với các tư thế ra trước, ra sau. - Kiểm tra khối nhân nhày thoát vị bên trong rỗng, rễ thần kinh di động tốt là đạt yêu cầu. - Lặp lại tương tự với tầng thoát vị phía trên. - Cầm máu, đặt dẫn lưu. - Đóng cân cơ theo lớp giải phẫu VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Người bệnh được bất động trong vòng 24 - 48h đầu. - Mặc áo chỉnh hình, đi lại nhẹ nhàng sau khi rút dẫn lưu. - Bỏ áo sau 1,5 tháng - Sử dụng kháng sinh đường tiêm trong vòng 7 ngày đầu. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Cũng như các kỹ thuật giải ép khác, các tai biến thường gặp là tổn thương rễ thần kinh, rách màng cứng hay tổn thương các mạch lớn trong ổ bụng trong quá trình lấy đĩa đệm. - Để phòng tránh các biến chứng, quá trình cắt dây chằng vàng giải ép, lấy đĩa đệm phải hết sức cẩn thận. Sử dụng kính vi phẫu để tăng khả năng nhìn, dùng các dụng cụ vén rễ che các thành phần thần kinh. Nếu tổn thương rách màng cứng phải vá ngay lập tức. Vết rách nhỏ thì vá trực tiếp, nếu rách lớn thì vá bằng cân cơ tự thân. Để phòng tránh các biến chứng tổn thương các mạch lớn trong ổ bụng phải đảm bảo sự toàn vẹn của dây chằng dọc trước. Quá trình lấy đĩa đệm không được để dụng cụ chọc quá sâu. Theo dõi sát dấu hiệu mạch, huyết áp, huyết động trong khi mổ. Nếu tổn thương các mạch lớn phải nhanh chóng đóng vết mổ, lật ngửa Người bệnh và mời phẫu thuật viên mạch máu đến can thiệp. 29. CẮT BỎ DÂY CHẰNG VÀNG I. ĐẠI CƯƠNG Cắt bỏ dây chằng vàng là kỹ thuật phổ biến trong phẫu thuật giải ép. Việc bóc tách cẩn thận sẽ giúp phòng tránh các tai biến rách màng cứng, tổn thương rễ thần kinh. Việc phối hợp phẫu thuật với kính vi phẫu sẽ giúp kỹ thuật an toàn, ít sang chấn hơn.
| 2,148
|
5,265
|
II. CHỈ ĐỊNH - Phẫu thuật mở cung sau cột sống giải ép. - Phối hợp trong các phẫu thuật lấy đĩa đệm, đặt cage hàn xương liên thân đốt, cố định cột sống. - Phẫu thuật giải ép, đặt dụng cụ liên gai sau (DIAM) - Phẫu thuật giải ép trong chấn thương. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh trong bệnh cảnh nhiễm trùng. - Toàn trạng Người bệnh nặng, nằm trong chống chỉ định phẫu thuật chung. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa cột sống, thần kinh đã được đào tạo chuyên khoa sâu. 2. Phương tiện Trước phẫu thuật cần nghiên cứu kỹ phim chụp X quang, MRI xác định vị trí cần giải ép. Màn huỳnh quang tăng sáng là phương tiện cần thiết để xác định vị trí phẫu thuật trong mổ 3. Người bệnh Người bệnh cần được giải thích về mục đích, những nguy cơ của phẫu thuật. Vệ sinh vùng mổ sạch sẽ. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. Người bệnh được đặt ở tư thế nằm sấp, với gối độn ở hai vai và hai cánh chậu. Tất cả phần tỳ đè phải được bọc lại 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh nằm sấp. - Xác định vùng cần phẫu thuật dưới màn huỳnh quang tăng sáng. - Rạch da đường giữa lưng. - Tách cơ cạnh sống sang hai bên. - Dùng dụng cụ cắt dây chằng liên gai, giữ vững dây chằng trên gai, gai sau và bảo tồn bao khớp. - Dùng Kerrison cắt bỏ từng phần dây chằng vàng, từ trên xuống dưới, từ phải sang trái, hết sức nhẹ nhàng để tránh làm tổn thương đến màng cứng. - Với trường hợp hẹp ống sống nhiều, cần phối hợp với kính vi phẫu để phóng đại tổn thương và dễ dàng quan sát trong quá trình giải ép. - Sau khi đã cắt bỏ hết dây chằng vàng, dùng dụng cụ kiểm tra sự lỏng của màng cứng, rễ thần kinh. - Phối hợp các kỹ thuật lấy đĩa đệm, đặt cage, hàn xương liên thân đốt, đặt dụng cụ liên gai sau... - Rửa sạch ổ mổ, đặt dẫn lưu. - Đóng cân cơ theo lớp giải phẫu. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Người bệnh được bất động trên giường bệnh trong vòng 48 - 72h đầu. - Sau rút dẫn lưu có thể đi lại nhẹ nhàng với áo chỉnh hình. - Bỏ áo sau 3 tuần. - Sử dụng kháng sinh dự phòng trong vòng 7 ngày đầu. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tai biến thường gặp là tổn thương màng cứng, rễ thần kinh do hẹp ống sống nặng. - Để phòng tránh tai biến này, cần giải phóng dây chằng vàng cẩn thận, sử dụng hệ thống kính vi phẫu để tăng khả năng quan sát. Trong quá trình cắt dây chằng vàng nên có dụng cụ vén màng cứng để bảo vệ. Nếu tổn thương rách màng cứng phải lập tức vá, rách nhỏ thì vá trực tiếp, rách lớn cần vá màng cứng bằng cân tự thân. 30. MỞ CUNG SAU CỘT SỐNG NGỰC I. ĐẠI CƯƠNG Đây là phương pháp giải ép cột sống ngực an toàn, bằng cách lấy bỏ đi một hoặc nhiều cung sau. Do nguyên nhân cột sống ngực cong tự nhiên vì vậy mở cung sau cột sống ngực sẽ không giải ép được ống sống cho những trường hợp có bệnh lý chèn ép từ đường trước. Mở cung sau cột sống ngực được thực hiện cho bất cứ mức nào của cột sống ngực. Đường tiếp cận này rất quen thuộc và an toàn. Nó có thể thực hiện ở một hay nhiều mức, và chỉ nên áp dụng cho trường hợp bệnh lý chèn ép từ phía sau. II. CHỈ ĐỊNH - Giải ép cho những bệnh lý tủy ngực từ phía sau: - Hẹp ống sống ngực do phì đại dây chằng vàng. - Tụ máu ngoài màng cứng. - Áp xe - Ung thư - Mở đường vào màng cứng. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Chấn thương cột sống ngực. - Các bệnh lý chèn ép từ phía trước. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa cột sống, thần kinh đã được đào tạo chuyên khoa sâu. 2. Phương tiện Trước phẫu thuật cần nghiên cứu kỹ phim chụp X quang, cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính. Mức tổn thương và độ rộng của vị trí cần giải ép cần được lên kế hoạch trước phẫu thuật. Màn huỳnh quang tăng sáng là phương tiện cần thiết để xác định vị trí phẫu thuật trong mổ 3. Người bệnh Người bệnh cần được giải thích về mục đích, những nguy cơ của phẫu thuật. Vệ sinh vùng mổ sạch sẽ. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. Người bệnh được đặt ở tư thế nằm sấp, với gối độn ở hai vai và hai cánh chậu, giúp cho ngực nở và bụng không bị chèn ép. Tất cả phần tỳ đè phải được bọc lại. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Rạch da đường chính giữa - Bóc tách tổ chức dưới da phía trên gai sau. - Dùng dao điện bóc trần các cơ cạnh sống đến tận gai ngang, tránh làm tổn thương bao khớp. Cung sau cột sống ngực được bóc từ trên sang bên. - Phần mô mềm quanh gai ngang được kéo bằng cobb và cắt bởi dao điện. - Xác định mỗi diện khớp. Vạch đường ranh giới bằng bút đánh dấu - Dùng khoan cắt 3mm để tạo rãnh trên cung sau. Lớp vỏ sâu cần đủ mỏng để cho phép cắt được bằng Kerrison. Liên tục phun nước để giảm nhiệt trong quá trình khoan mài, tránh tổn thương lên tủy sống. - Khi 2 rãnh đã được tạo thành, sử dụng Kerrison 1-2 mm để cắt dây chằng vàng. - Lúc này, dùng một kìm nhấc gai sau theo hướng thẳng đứng - Dùng dao hoặc Kerrison để cắt nốt dây chằng vàng ở giới hạn trên và dưới. - Cầm máu và đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Người bệnh được bất động trên giường bệnh trong vòng 48-72 giờ đầu. - Sau rút dẫn lưu có thể đi lại nhẹ nhàng với áo chỉnh hình. Bỏ áo sau 3 tuần. - Sử dụng kháng sinh dự phòng trong vòng 7 ngày đầu. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Các tai biến có thể gặp: xác định sai mức phẫu thuật, chảy máu nhiều, rách màng cứng và tổn thương thần kinh. - Trường hợp chảy máu nhiều có thể kiểm soát bằng Gelfoam, dao đốt lưỡng cực. Trường hợp rách màng cứng cần phải vá ngay khi phát hiện tổn thương. 31. PHẪU THUẬT CỐ ĐỊNH CỘT SỐNG BẰNG KHUNG KIM LOẠI I. ĐẠI CƯƠNG Đây là phương pháp an toàn, bắt vít qua cuống để cố định cột sống, giúp tránh những tổn thương thần kinh và mạch máu xung quanh. Với kỹ thuật bắt vít qua cuống, cố định bằng khung kim loại và hệ thống dụng cụ nắn chỉnh giúp tăng độ vững cho cột sống mà vẫn duy trì được độ ưỡn cột sống, tránh các tai biến do phẫu thuật viên. II. CHỈ ĐỊNH - Nắn chỉnh trượt đốt sống. - Cố định trong trường hợp trượt đốt sống do thoái hóa. - Giải ép và làm vững trong trường hợp vẹo cột sống lưng. - Mổ lại khớp giả với cố định sau bên - Phẫu thuật giải ép nhiều tầng đường sau cần cố định. - Làm vững phía sau trong trường hợp đau do thoái hóa đĩa - Mất vững trong trường hợp chấn thương hay u vùng cột sống thắt lưng cùng. - Làm vững sau khi đục xương. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Vít không phù hợp kích cỡ với cuống. - Tổn thương vỡ cuống. - Dị ứng với kim loại - Cột trụ trước không hỗ trợ đủ. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa cột sống, thần kinh đã được đào tạo chuyên khoa sâu. 2. Phương tiện Trước phẫu thuật cần nghiên cứu kỹ phim chụp X quang, cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính. Màn huỳnh quang tăng sáng là phương tiện cần thiết để xác định vị trí phẫu thuật trong mổ. Hệ thống vít và nẹp thích hợp với từng người bệnh. 3. Người bệnh Người bệnh cần được giải thích về mục đích, những nguy cơ của phẫu thuật. Vệ sinh vùng mổ sạch sẽ. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. Người bệnh được đặt ở tư thế nằm sấp, với gối độn ở hai vai và hai cánh chậu, giúp cho ngực nở và bụng không bị chèn ép. Tất cả phần tỳ đè phải được bọc lại. Với Người bệnh cao tuổi hoặc loãng xương cần đo mật độ xương trước mổ để phòng biến chứng lỏng vít và nhổ vít. Có thể sử dụng hệ thống vít nở, bơm cement qua cuống… để phòng biến chứng này. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Rạch da đường giữa sau lưng. - Bóc tách cơ cạnh sống sang hai bên. - Cầm máu cẩn thận, bảo vệ bao khớp để tránh biến chứng không liền và duy trì được các mốc giải phẫu để dễ dàng hơn trong bắt vít. - Nếu phát hiện ra mấu phụ là một mốc hữu hiệu để bắt đầu. - Điểm vào thường là giao điểm giữa gai ngang và đường thẳng tưởng tượng qua diện khớp. Hướng bắt vít song song với hai bờ thân đốt sống. Đường thẳng ngang nên ở dưới diện khớp 1-2mm. - Dùng khoan mài 4-0 để bóc vỏ điểm vào. Dùng dụng cụ dùi cuống hoặc Curet để tạo đường hầm qua cuống vào thân đốt. - Sau đó, sử dụng que thăm đầu tù để kiểm tra tính toàn vẹn của đường hầm. Nếu có bất cứ nghi ngờ phải chụp dưới màn huỳnh quang tăng sáng để kiểm tra. - Dùng dụng cụ Taro để tạo rãnh đường hầm. - Bắt vít theo đường hầm đã định sẵn. Thực hiện các thao tác tương tự bên đối diện. - Lắp đặt thanh rod hai bên và siết chặt ốc để cố định hệ thống vít và rod. - Tiến hành hàn xương sau bên để tăng độ vững cho cố định cột sống. - Đặt dẫn lưu, đóng cân cơ theo các lớp giải phẫu. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Sử dụng kháng sinh tiêm tĩnh mạch phòng nhiễm trùng, kháng sinh đường uống sau khi ra viện 7 ngày. - Người bệnh nằm bất động trong 24 - 48 giờ đầu. Đi lại nhẹ nhàng với áo chỉnh hình sau khi rút dẫn lưu. - Bỏ áo chỉnh hình sau 1,5 tháng. - Phẫu thuật tháo nẹp sau 1,5 - 2 năm VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Vấn đề thường gặp là bắt vít sai tư thế, gây tổn thương đến cấu trúc xung quanh. Chỗ bắt vít giữa và dưới có thể gây tổn thương rễ thần kinh ra. Phía trên và bên có thể gây ảnh hưởng đến trước rễ ra. Ngoài ra có thể gây nguy cơ tổn thương hệ thống mạch phía trước. Cũng có thể gặp rách màng cứng và vỡ cuống. - Những trường hợp vỡ cuống có thể ảnh hưởng đến sức mạnh của mức phẫu thuật. Mục đích của phẫu thuật là khẳng định độ tin cậy của dụng cụ. Nếu Người bệnh không phải giải ép có thể dùng móc kéo hook. Nếu Người bệnh bị loãng xương cần bơm thêm cement vào thân đốt để tăng tỷ lệ liền xương. Liên tục kiểm tra dưới màn huỳnh quang tăng sáng, nếu nghi ngờ cần chụp cắt lớp vi tính sau phẫu thuật.
| 2,163
|
5,266
|
32. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ DÒ DỊCH NÃO TỦY I. ĐẠI CƯƠNG Dò dịch não tủy tuy ít gặp nhưng là một biến nghiêm trọng do giải ép đường trước cột sống cổ. Dò dịch não tủy dai dẳng có thể dẫn đến viêm màng não, thành lập đường dò, hoặc những rối loạn về thần kinh, Kỹ thuật vá màng cứng được sử dụng để ngăn chặn biến chứng này. Kết quả mong đợi là chặn đứng đường ra của dịch não tủy. II. CHỈ ĐỊNH Kỹ thuật vá màng tủy được sử dụng cho mọi loại rò dịch não tủy. Thường được sử dụng sau giải ép đường trước, cốt hóa dây chằng dọc sau, hoặc sau lấy u trong màng cứng. Trong trường hợp này, vá màng cứng cho phép vá trực tiếp chỗ rò. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Vá màng cứng không thể thực hiện nếu bờ của màng cứng không được bộc lộ theo vòng tròn, có thể dẫn đến tổn thương nghiêm trọng với tiếp cận đường trước. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa cột sống, thần kinh đã được đào tạo chuyên khoa sâu. 2. Phương tiện Lựa chọn vật liệu ghép gồm ghép tự thân, cân ghép tử thi, màng cứng tử thi, vật liệu tổng hợp. Trước phẫu thuật phải xem xét kỹ chẩn đoán hình ảnh (bệnh lý trong màng cứng), những hiểu biết sinh lý bệnh về cốt hóa dây chằng dọc sau cho phép phẫu thuật viên dự đoán yêu cầu vá màng tủy. 3. Người bệnh Người bệnh cần được giải thích về mục đích, những nguy cơ của cả ghép tự thân (đường rạch da khác, có thể yếu dạng chân), ghép đồng loại (bệnh truyền nhiễm), ghép ngoại lai (bệnh truyền nhiễm), hoặc ghép tổng hợp. Vệ sinh vùng mổ sạch sẽ. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. Ghép cân tự thân là mô tốt nhất cho quá trình hàn gắn và nó không liên quan đến các bệnh truyền nhiễm. Do đó cần cân nhắc kỹ trước phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Nếu ghép cân tự thân: hông và đùi bên của Người bệnh cần được bộc lộ, làm sạch và băng lại. Một gối tròn đặt dưới hông để dễ phẫu thuật. - Nếu dự đoán cần phải vá màng cứng, một dẫn lưu dịch não tủy ở lưng nên đạt trước phẫu thuật. - Để lấy cân tự thân cần rạch da theo đường bên của đùi trên. Mô dưới da được bóc tách bằng gạc. - Một mảnh cân với kích thước cần thiết được cắt bằng kéo. - Chuẩn bị diện ghép là hết sức quan trọng, nó cần phải đạt ít nhất 1 - 2 mm để khâu. - Bắt đầu khâu từ góc đối diện của miếng ghép và chạy dọc đến khi khép kín chỗ dò. Sẽ dễ dàng và an toàn hơn khi khâu từ miếng ghép vào màng cứng. chỉ khâu 4-0 hoặc 5-0 nylon, tùy thuộc vào phẫu thuật viên. - Với vết dò nhỏ có thể sử dụng kính lúp phóng đại. Kính vi phẫu được dùng để để tăng khả năng nhìn và sự chiếu sáng - Để tăng cường cho các đường khâu có thể dùng keo fibrin với những chỗ còn nghi ngờ VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT Sau phẫu thuật nên theo dõi sát dẫn lưu dịch não tủy ở lưng 4 - 5 ngày, nâng giường đầu cao, sử dụng các thuốc chống ho để tránh tăng áp lực đột ngột. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ Đường khâu rất dễ bị xé qua màng cứng, vì thế cần hết sức cẩn thận, luôn duy trì một lực kéo nhẹ lên sợi chỉ khâu. Nếu vết rách không thể vá hoàn toàn có thể phủ lớp Gelfoam và keo fibrin để hoàn tất. Trong trường hợp nếu không thể vá trực tiếp có thể dùng cân cơ tự thân phủ lên chỗ thiếu hụt và bịt kín bằng keo fibrin. Những vấn đề không mong muốn của dẫn lưu dịch não tủy ở lưng có thể là gây đau đầu, tràn khí xương sọ, chảy máu vùng vá. Để tránh biến chứng này, áp lực dịch não tủy chỉ nên giảm ở mức đủ giảm áp lên chỗ vá. Túi đựng dịch dẫn lưu nên đặt ở vai Người bệnh với đầu giường được nâng lên 33. PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG CỘT SỐNG NGỰC I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật kết hợp xương cột sống ngực để có thể đặt vật liệu phía sau hoặc gian đốt sống để dễ dàng làm cứng khớp. Việc cần thiết bộc lộ tối đa cấu trúc xương bề mặt gai ngang và thành phần gian khớp để bóc vỏ xương, dễ dàng hàn xương sau bên. Để đảm bảo hàn xương tốt cần lấy bỏ sụn tiếp và bóc vỏ bề mặt xương. Đường tiếp cận qua cuống hoặc khoang ngoài có thể được sử dụng để đặt cấu trúc xương ghép. II. CHỈ ĐỊNH - Mất vững cột sống ngực. - Thiếu hụt phần bụng thân đốt sống. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Chỉ khi ghép sụn tự thân hoặc đồng loại vào cạnh sống hoặc những nhiễm trùng cột sống làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vết mổ dai dẳng về sau. Tuy nhiên, cấu trúc ghép tự thân có thể an toàn trong trường hợp này nếu sử dụng kháng sinh phổ rộng sau mổ. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa cột sống, thần kinh đã được đào tạo chuyên khoa sâu. 2. Phương tiện: Trước phẫu thuật cần nghiên cứu kỹ phim chụp X quang, cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính. Màn huỳnh quang tăng sáng là phương tiện cần thiết để xác định vị trí phẫu thuật trong mổ 3. Người bệnh: Người bệnh cần được giải thích về mục đích, những nguy cơ của phẫu thuật. Vệ sinh vùng mổ sạch sẽ. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. Người bệnh được đặt ở tư thế nằm sấp, với gối độn ở hai vai và hai cánh chậu, giúp cho ngực nở và bụng không bị chèn ép. Tất cả phần tỳ đè phải được bọc lại. Khung Mayfield có đinh giữ đầu được sử dụng cho trường hợp bộc lộ ngực cao. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Cơ cạnh sống cần bóc tách sang bên từ đường rạch da phía trên đến đỉnh của gai ngang. - Mô mềm được cắt bỏ từ bờ trên xuống dưới của gai ngang và bờ bên của phần gian khớp để bộc lộ tối đa phần xương có thể thấy. - Sử dụng hệ thống banh nông để bộc lộ cột sống ngực. - Bóc vỏ xương bằng khoan mài tốc độ cao. Bóc vỏ xương của diện khớp giúp dễ dàng hơn cho việc hàn xương. - Sau khi hàn xương phía sau, bộc lộ sang bên để thực hiện các kỹ thuật qua cuống sống hoặc đường tiếp cận khoang bên ngoài. - Rễ ra của dây thần kinh liên sườn có thể được hi sinh để bộc lộ hạch nhân lưng của rễ. - Người phụ kéo cung sau hoặc sử dụng dụng cụ để siết chặt khoảng gian mảnh ghép. - Lấy bỏ sụn tiếp đến lớp xương xốp để bảo đảm cho việc hàn xương. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Người bệnh được bất động 2 - 3 ngày đầu. Khi rút dẫn lưu, mặc áo cứng cột sống và đi lại nhẹ nhàng. Bỏ áo cứng cột sống sau 1,5 tháng. - Sử dụng kháng sinh đường uống dự phòng 7 ngày sau ra viện. VII. TAI BIẾN VÀ CÁCH XỬ TRÍ - Bóc xương chưa đủ, chưa tới được lớp xương xốp, và vật liệu ghép không đúng. - Chỉ sử dụng kỹ thuật ghép xương liên thân đốt khi đã tạo đủ thể tích cho miếng ghép. Trong trường hợp chỗ ghép nhiễm trùng, cấu trúc ghép tự thân nên được sử dụng để đạt được sự nắn chỉnh cột trụ trước. 34. PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG CỘT SỐNG THẮT LƯNG I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật kết hợp xương cột sống thắt lưng nhằm đạt được sự an toàn khi hàn xương đường sau. Kỹ thuật cho phép nắn chỉnh lại sự thẳng hàng, củng cố cột trụ trước, mở rộng lỗ liên hợp và giảm thiểu những biến chứng so với kỹ thuật tiếp cận đường trước. Kết quả mong đợi là giải phóng chèn ép lớp áo ngoài màng cứng và rễ thần kinh. II. CHỈ ĐỊNH - Trượt đốt sống do thoái hóa, khuyết eo… - Khớp giả cột sống sau thất bại phẫu thuật lần trước. - Thoát vị tái phát với đau trục lưng và đau chân. - Vẹo cột sống thoái hóa do hiệu chỉnh bên hoặc hiệu chỉnh xoay. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Giải ép cột sống trước dẫn đến tạo sẹo nghiêm trọng với ngoài màng cứng. - Loãng xương nặng dẫn đến không an toàn khi đặt dụng cụ. - Giới hạn giữa đoạn thắt lưng thấp dưới nón tủy IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa cột sống, thần kinh đã được đào tạo chuyên khoa sâu. 2. Phương tiện Trước phẫu thuật cần nghiên cứu kỹ phim chụp X quang, cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính, xác định bệnh lý, giải phẫu cuống và vùng đặt mảnh ghép. Màn huỳnh quang tăng sáng là phương tiện cần thiết để xác định vị trí phẫu thuật và việc đặt dụng cụ hàn xương trong mổ. 3. Người bệnh Người bệnh cần được giải thích về mục đích, những nguy cơ của phẫu thuật. Vệ sinh vùng mổ sạch sẽ. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. Người bệnh được đặt ở tư thế nằm sấp, với gối độn ở hai vai và hai cánh chậu, giúp cho ngực nở và bụng không bị chèn ép. Tất cả phần tỳ đè phải được bọc lại. Khung Mayfield có đinh giữ đầu được sử dụng cho trường hợp bộc lộ ngực cao. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Bộc lộ theo đường giữa của cột sống lưng. - Cắt bỏ cung sau hai bên và phá bỏ đến phần giữa của khớp để nhìn thấy cuống sống. - Để hình dung ra khoảng gian đĩa nhẹ nhàng kéo màng cứng và rễ sang bên. - Cầm máu ngoài màng cứng cẩn thận với dao đốt lưỡng cực và keo thrombin. - Thực hiện bắt vít qua cuống. - Sử dụng dụng cụ vén rễ thần kinh để bảo vệ màng cứng và rễ ngang. - Sử dụng dao sổ 15 để cắt phần đĩa đệm, lấy nhân nhầy. - Lấy bỏ đĩa đệm cho đến khi chỉ còn lại phần trước và bên. - Sử dụng dụng cụ kéo giãn đốt sống và kiểm tra sự nắn chỉnh trên màn huỳnh quang tăng sáng. - Đặt thanh rod bên đối diện để duy trì sức kéo mà không gây áp lực lên cuống sống. - Những phần còn lại của đĩa cần phải lấy bỏ cùng với sụn tiếp. - Đặt dụng cụ thử mảnh ghép với kích thước tương ứng, kiểm tra trên màn huỳnh quang tăng sáng. - Đặt cấu trúc ghép phù hợp với sự lựa chọn. - Đặt thanh rod bên đối diện - Nén cả hai thanh rod bằng dụng cụ để tăng lực nén lên miếng ghép, ngăn chặn sự di trú ra sau và tăng độ ưỡn cột sống - Cuối cùng, thực hiện hàn xương liên gai ngang, giải ép các thành phần thần kinh tương ứng, kiểm tra lại dưới màn huỳnh quang tăng sáng.
| 2,105
|
5,267
|
VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT Người bệnh được bất động 2 - 3 ngày đầu. Khi rút dẫn lưu, mặc áo cứng cột sống và đi lại nhẹ nhàng. Bỏ áo cứng cột sống sau 1,5 tháng. Sử dụng kháng sinh đường uống dự phòng 7 ngày sau ra viện. VII. TAI BIẾN VÀ CÁCH XỬ TRÍ Các tai biến như: rách màng cứng, tổn thương rễ thần kinh, chảy máu ngoài màng cứng, lỏng vít trong quá trình kéo để lấy đĩa đệm. Nếu không thể đặt được mảnh ghép do khoảng trống, kích cỡ miếng ghép thì có thể ghép bằng mảnh xương tự thân, hoặc người thay thế. Trường hợp lỏng vít do lực kéo quá mạnh trong phẫu thuật, cách tốt nhất để tránh là giữ vững tư thế bằng dụng cụ bên đối diện, hoặc kéo những phần còn lại của gai sau. 35. CẮT BẢN SỐNG TRONG ĐIỀU TRỊ HẸP ỐNG SỐNG THẮT LƯNG I. ĐẠI CƯƠNG Đây là phương pháp giải ép cung sau cột sống thắt lưng an toàn, tránh làm tổn thương các yếu tố thần kinh xung quanh. Nguyên tắc chính là giải ép an toàn cung sau và phần diện khớp, lấy bỏ phần chèn ép trên lớp áo ngoài màng cứng và rễ thần kinh trong khi không làm ảnh hưởng đến độ vững của cột sống. II. CHỈ ĐỊNH Chỉ định mổ cho những trường hợp cách hồi thần kinh hoặc bệnh lý rễ thắt lưng thứ phát do hẹp ống sống. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Trên phim chẩn đoán hình ảnh không chứng minh được có sự chèn ép thần kinh tương ứng lâm sàng. - Các tổn thương da tại chỗ (tư thế nằm), dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa cột sống, thần kinh đã được đào tạo chuyên khoa sâu. 2. Phương tiện Kính lúp phóng đại, đèn treo đầu để thuận lợi cho quá trình phẫu thuật. Ngoài ra, kính vi phẫu sẽ cho được sự hình dung về các cấu trúc giải phẫu tốt nhất. 3. Người bệnh Người bệnh cần được giải thích về mục đích, những nguy cơ của phẫu thuật. Vệ sinh vùng mổ sạch sẽ. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. Người bệnh thường được gây mê, đặt ở tư thế nằm sấp hay quỳ, với bụng không bị chèn ép. Tư thế này giúp làm giảm áp lực lên tĩnh mạch chủ, dẫn đến giảm lượng máu ứ ở tĩnh mạch ngoài màng cứng. Nếu Người bệnh muốn gây tê tủy sống, bác sĩ gây mê phải chọc trên mức giải ép nếu có thể. Sự dò dịch não tủy có thể xảy ra nếu chọc tủy sống ở mức giải ép. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Xác định vị trí cần giải ép dựa vào màn huỳnh quang tăng sáng - Dùng kìm cắt dây chằng gian gai. Sau đó lấy bỏ một nửa của phần dưới gai sau và hầu hết dây chằng trên gai. - Làm mỏng cung sau bằng khoan mài hoặc kìm, thực hiện giải ép phần trung tâm của ống sống. Thường sử dụng Kerison và để lại dây chằng vàng để bảo vệ màng cứng. Giải ép từ đuôi lên đầu. Phần gian khớp cần rất cẩn thận để tránh lấy bỏ phần khớp do phẫu thuật viên làm gãy. - Giải ép ngách bên được thực hiện bằng cách lấy bỏ đến phần giữa của khớp. Phần giữa phía dưới của khớp có thể lấy bỏ bằng đục. Hoàn tất việc cắt diện khớp bằng lấy bỏ dây chằng vàng và cắt xương đến mức ngoài cuống sống cả hai bên. - Nếu được chỉ định, giải ép lỗ liên hợp được thực hiện bên đối diện của bàn mổ. Sau khi nhìn thấy rễ thần kinh, phần xương phì đại phủ lên trên được lấy bỏ bởi Kerrison. - Giải ép đạt yêu cầu khi kiểm tra bằng que thăm đầu tù, các thành phần thần kinh trong lỗ liên hợp. - Cầm máu cần đạt được trước khi đóng vết mổ. Phối hợp giữa spongels, dao đốt lưỡng cực có thể sử dụng để cầm máu ngoài màng cứng. - Không cần dùng dẫn lưu nếu đã cầm máu tốt trong phẫu thuật. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT Người bệnh được nằm nghỉ tại giường sau mổ 1 - 2 ngày. Sau đó, đi lại nhẹ nhàng với áo chỉnh hình. Duy trì áo chỉnh hình sau 1,5 tháng. Hướng dẫn Người bệnh tập vận động phối hợp. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ Việc kéo rễ thần kinh quá mức hoặc đè ép nhiều trong quá trình giải ép có thể dẫn đến rách màng cứng, hoặc giải ép không đủ rộng. Nếu rách màng cứng xảy ra có thể vá trực tiếp hay sử dụng mảnh cân ghép. Keo fibrin có thể phủ lên chỗ vá màng cứng. 36. BƠM CEMENT QUA DA VÀO THÂN ĐỐT SỐNG I. ĐẠI CƯƠNG Xẹp đốt sống do loãng xương là một bệnh lý phổ biến ở Người bệnh loãng xương và người cao tuổi. Bệnh không chỉ gây đau lưng dai dẳng, hạn chế vận động ở các mức độ khác nhau, thậm chí không đi lại được. Sự bất động tại chỗ, đặc biệt với người già có thể gây nên các biến chứng nhiễm trùng phổi, tiết niệu, loét vùng tỳ đè… và tử vong. Tạo hình đốt sống bằng bơm cement sinh học qua da giúp hàn gắn các gãy xương siêu nhỏ trong thân đốt sống, giúp giảm đau và tăng độ cứng cho thân đốt sống. Từ đó, Người bệnh có thể tái hòa nhập cộng đồng. II. CHỈ ĐỊNH - Người bệnh xẹp đốt sống do loãng xương - Đau lưng tương ứng với vị trí đốt sống bị xẹp, không hay ít đáp ứng với điều trị nội khoa - Trên phim cộng hưởng từ có hình ảnh phù nề thân đốt sống - Người bệnh bị chấn thương cột sống mức độ nhẹ, loãng xương kèm theo, không có biểu hiện tổn thương thần kinh, trên cắt lớp vi tính cột sống vững. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Xẹp đốt sống mức độ nặng, lớn hơn 66% chiều cao thân đốt sống. - Người bệnh xẹp đốt sống do chấn thương không kèm theo loãng xương, hay cột sống mất vững, có dấu hiệu chèn ép và tổn thương thần kinh. - Xẹp đốt sống trên cộng hưởng từ không có hình ảnh phù nề thân đốt sống. - Xẹp đốt sống không do loãng xương - Chống chỉ định tuyệt đối: Người bệnh bị rối loạn đông máu, bị suy hô hấp nặng, trong bệnh cảnh nhiễm khuẩn huyết, viêm đĩa đệm hay viêm tủy xương tại đốt sống cần bơm cement, có tiền sử dị ứng với các thành phần của cement. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa chấn thương cột sống đã được đào tạo. 2. Phương tiện Màn huỳnh quang tăng sáng, bộ kim bơm cement, cement sinh học và dung môi để pha. 3. Người bệnh Vệ sinh vùng mổ sạch sẽ. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh nằm sấp, có gối độn ở hai vai và hai cánh chậu. - Có thể phối hợp truyền thuốc giảm đau và cho Người bệnh thở oxy hỗ trợ. - Sát trùng vùng mổ bằng bétadine, giải toan vô khuẩn. - Xác định đốt sống bị xẹp dựa trên màn tăng sáng. - Tiến hành phong bế bằng lidocain 1% - 2%, từ điểm vào ngoài da đến vị trí điểm vào cuống sống. Điểm vào cuống sống ở vị trí 8 - 10h sát bờ ngoài hình diện khớp trên mặt phẳng trước sau qua màn tăng sáng. Điểm vào ngoài da thường cách điểm vào cuống sống 1 cm phía bên ngoài. - Dùng dao nhỏ, rạch ra 0,5cm tương ứng điểm vào ngoài da ở trên. - Chọc 01 kim 11G qua da đến điểm vào cuống sống, chọc qua cuống sống vào thân đốt sống, đến 1/3 bờ trước thân đốt sống thì dừng lại. Đầu kim trên mặt phẳng trước sau sát gai sau đốt sống. - Lặp lại tương tự với bên đối diện. - Tiến hành pha cement và bơm vào thân đốt sống. Kiểm tra liên tục trên hai bình diện. - Rút kim và băng vết mổ. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Người bệnh có thể đi lại sau 24 giờ với áo ORBE. Sau 2 - 3 tuần thì bỏ 2. Dùng kháng sinh đường uống 5 - 7 ngày. 3. Điều trị loãng xương phối hợp VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Cement tràn vào ống sống gây chèn ép thần kinh cấp tính. Đây là biến chứng ít gặp, có thể phòng tránh bằng bơm cement từ từ và theo dõi sát trên C-arm. - Nếu xảy ra gây hậu quả nghiêm trọng, có thể tổn thương thần kinh vĩnh viễn. Cần mổ cấp cứu giải ép ống sống để cứu vãn thần kinh. 37. GHÉP XƯƠNG PHÍA SAU TRONG PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG THẮT LƯNG I. ĐẠI CƯƠNG Chấn thương vùng bản lề cột sống ngực thắt lưng rất thường gặp, chiếm 60-75% trong tổng số các trường hợp chấn thương cột sống. Ghép xương phía sau là một trong các bước của phẫu thuật, sau khi cột sống đã được cố định và giải phóng chèn ép thần kinh, với mục đích làm vững thêm cột trụ sau của cột sống khi xương ghép đã liền. Xương ghép có thể là xương tự thân (xương chậu, phần xương lấy ra trong quá trình giải phóng chèn ép thần kinh) hoặc xương đồng loại. II. CHỈ ĐỊNH Tất cả các trường hợp chấn thương cột sống thắt lưng mất vững với thân đốt sống bị gãy vụn nhiều mảnh kèm theo tổn thương tổ hợp dây chằng phía sau. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Các trường hợp chống chỉ định chung của phẫu thuật IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên được đào tạo chuyên khoa sâu về phẫu thuật cột sống. 2. Phương tiện: Máy chụp X quang (C-arm), bộ dụng cụ phẫu thuật chuyên khoa cột sống, hệ thống vít cột sống, thanh giằng (Rod), bộ dụng cụ lấy xương ghép tự thân hoặc xương đồng loại, khoan mài xương. 3. Người bệnh Vệ sinh thụt tháo, nhịn ăn uống, kháng sinh dự phòng. 4. Hồ sơ bệnh án: Đầy đủ theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh nằm sấp, gây mê nội khí quản - Rạch da đường giữa liên gai sau vùng phẫu thuật - Bóc tách cân cơ cạnh sống, bộc lộ diện khớp và cung đốt sống hai bên - Bắt vít qua cuống sống - Đặt thanh giằng (Rod) cố định cột sống - Tiến hành ghép xương phía sau hoặc sau bên: + Bộc lộ diện ghép xương: mỏm ngang, cung sau các đốt sống dự định ghép. + Dùng khoan mài bỏ vỏ xương những vùng xương ghép. + Ghép xương với số lượng nhiều, tốt nhất là ghép được cả hai bên với xương tự thân (xương chậu), chất lượng xương tốt (không loãng xương, xương không kèm các phần mềm..). + Kết quả ghép xương sẽ hạn chế, nguy cơ khớp giả cao khi diện xương ghép không được bộc lộ tốt, chất lượng xương kém và số lượng ít. - Siết ốc thanh giằng, cố định cột sống. - Cầm máu - Đặt dẫn lưu - Đóng vết mổ theo lớp giải phẫu - Mặc áo hỗ trợ cột sống VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Rút dẫn lưu sau 48h
| 2,109
|
5,268
|
- Dùng kháng sinh 5 - 7 ngày - Ra viện sau 5 - 7 ngày - Mặc áo hỗ trợ cột sống đến thời điểm khám lại (4 tuần) VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Tổn thương rễ thần kinh, màng cứng: Vá màng cứng - Tổn thương động mạch chủ, tĩnh mạch chủ: Mở bụng XỬ TRÍ tổn thương - Nhiễm trùng vết mổ: dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ, thay băng, truyền dịch, hoặc có thể tiến hành làm sạch vết thương, để hở và dẫn lưu tốt. 38. LẤY BỎ THÂN ĐỐT SỐNG NGỰC VÀ GHÉP XƯƠNG ĐƯỜNG TRƯỚC I. ĐẠI CƯƠNG Lấy bỏ thân đốt sống ngực và ghép xương là một phẫu thuật lớn và phức tạp. II. CHỈ ĐỊNH - U đốt sống hoặc di căn đốt sống ngực - Gãy vỡ nát đốt sống ngực kèm theo chèn ép cột tủy trước. - Viêm đốt sống - Biến dạng cột sống ngực - Thoát vị cột sống ngực di trú một đoạn dài - Khớp giả, mất vững sau cố định cột sống. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Bệnh lý đường hô hấp, bệnh lý tim mạch - Có bệnh lý đông cầm máu - Đang có nhiễm trùng tại chỗ hay toàn thân IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa được đào tạo 2. Phương tiện: Thuốc mê, thuốc tê tại chỗ, bộ đồ tủy, nẹp Kaneda 3. Người bệnh: Vệ sinh cá nhân, nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. Kháng sinh dự phòng trước mổ, an thần. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây mê - Chuẩn bị tư thế người bệnh - Phẫu thuật nối trước thắt lưng với đường mổ nhỏ để giải ép và ghép xương lối trước: Cắt một thân đốt sống giải ép tủy sống và ghép bằng xương mào chậu. - Dụng cụ phẫu thuật gồm có: + Đường mổ nhỏ 6 cm + Dụng cụ nội soi K_STORZ + Khung banh + Dụng cụ cột sống dài + Khoan mài kim cương - Bắt vít vào thân đốt sống ngực lân cận phía trên và phía dưới đốt lấy bỏ - Cầm máu, đặt dẫn lưu - Khâu phục hồi vết mổ theo giải phẫu VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Biến chứng chảy máu: Monitor theo dõi M, HA, SpO2 - Biến chứng nhiễm trùng - Biến chứng liệt QUY TRÌNH KỸ THUẬT BỆNH VIỆN CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI KHOA CHUYÊN KHOA PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH DANH MỤC 1. Cố định nẹp vít gẫy thân xương cánh tay 2. Cắt cụt cánh tay 3. Tháo khớp khuỷu 4. Phẫu thuật gẫy lồi cầu ngoài xương cánh tay 5. Phẫu thuật găm kim Kirschner trong gẫy Pouteau Colles 6. Phẫu thuật gẫy mỏm trên ròng rọc xương cánh tay 7. Cố định nẹp vít gẫy hai xương cẳng tay 8. Cố định đinh nội tủy gẫy hai xương cẳng tay 9. Cố định đinh nội tủy gẫy một xương cẳng tay 10. Chuyển ngón có cuống mạch nuôi 11. Phẫu thuật cấp cứu bàn tay tổn thương gân gấp, gân duỗi vùng 4, 5 12. Phẫu thuật điều trị vẹo cổ 13. Phẫu thuật kết hợp xương đòn 14. Phẫu thuật trật khớp cùng vai - đòn 15. Thay khớp vai 16. Phẫu thuật điều trị xương bả vai nhô cao 17. Phẫu thuật điều trị gẫy xương cánh tay tổn thương mạch - thần kinh 18. Cố định nẹp vít gẫy thân xương cánh tay 19. Nắn găm kim Kirschner trong gẫy Pouteau - Colles (P - C) 20. Cố định Kirschner trong gẫy đầu trên xương cánh tay 21. Phẫu thuật giải phóng chèn ép thần kinh giữa trong hội chứng ống cổ tay 22. Phẫu thuật điều trị can lệch đầu dưới xương quay 23. Phẫu thuật bàn tay cấp cứu có tổn thương phức tạp 24. Cắt dị tật dính ngón bằng và dưới 2 ngón tay 25. Kỹ thuật găm kim Kirschner điều trị gẫy đốt bàn nhiều đốt bàn 26. Phẫu thuật viêm tấy bàn tay, kể cả viêm bao hoạt dịch 27. Phẫu thuật điều trị gẫy xương đốt ngón tay bằng kim Kirschner hoặc nẹp vít 28. Phẫu thuật điều trị ngón tay cò súng 29. Phẫu thuật gẫy cổ xương đùi bằng vít xốp hoặc nẹp DHS 30. Phẫu thuật thay khớp háng bán phần và toàn bộ 31. Phẫu thuật gẫy đầu dưới xương đùi bằng nẹp DCS 32. Phẫu thuật điều trị trật khớp háng bẩm sinh 33. Phẫu thuật kết hợp xương điều trị gẫy ổ cối phức tạp 1. CỐ ĐỊNH NẸP VÍT GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY NGƯỜI LỚN I. ĐẠI CƯƠNG Gãy thân xương cánh tay được tính từ cổ phẫu thuật xương cánh tay trên chỗ bám cơ ngực to đến vùng trên lồi cầu xương cánh tay. Có thể điều trị bảo tồn nắn bó bột với các di lệch ít vẫn chấp nhận được. Phẫu thuật kết hợp xương nẹp vít vững chắc giúp người bệnh phục hồi cơ năng tốt. Có hai biến chứng hàng đầu là liệt thần kinh quay và khớp giả. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy thân xương cánh tay kín ít di lệch. - Gãy thân xương cánh tay có tổn thương thần kinh quay. - Gãy hở thân xương cánh tay có kèm theo các biến chứng khác hoặc không (tổn thương mạch máu, thần kinh,…) - Điều trị bảo tồn không kết quả (khớp giả, can lệch,…) III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Đang có tình trạng nhiễm khuẩn. - Sốc nặng vì đa chấn thương. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình 2. Phương tiện - Bộ dụng cụ kết hợp xương cho xương cánh tay. - Bộ nẹp vít cho xương cánh tay. 3. Người bệnh Được giải thích đầy đủ về cuộc phẫu thuật, các tai biến, biến chứng có thể gặp trong và sau cuộc phẫu thuật (tổn thương thần kinh quay, khớp giả, tai biến do gây tê đám rối…). Nhịn ăn trước 6 giờ. 4. Hồ sơ bệnh án Ghi đầy đủ, chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho người bệnh và gia đình. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Gây tê đám rối thần kinh cánh tay hoặc gây mê. 2. Kỹ thuật - Tư thế người bệnh: nằm ngửa, tay gãy xuôi thân mình. - Đường mổ: Rạch da 10 - 12 cm dọc theo đường trước ngoài 1/3 giữa, nếu gãy thấp thì theo phần rãnh nhị đầu ngoài. - Tách vách liên cơ giữa cơ cánh tay trước và khối cơ phía sau; trên là cơ delta, dưới là cơ ngửa dài và rãnh nhị đầu ngoài. - Tìm và bộc lộ thần kinh quay, tách rời thật nhẹ nhàng và kéo với một dây mềm. Thần kinh quay đi phía sau, từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới trong rãnh xoắn 1/3 giữa xương cánh tay có động mạch cánh tay sâu đi kèm. - Bộc lộ hai đầu xương gãy đủ để đặt nẹp, làm sạch đầu xương. - Đặt lại xương, ốp nẹp và cố định với kìm kẹp xương giữ nẹp hai bên. - Bắt vít để cố định nẹp: ít nhất 3 vít cho mỗi đầu xương gãy (từ 6 - 8 vít cho ổ gãy). - Rửa vùng mổ, kiểm tra cầm máu. - Đặt một dẫn lưu 48h. - Khâu phục hồi các lớp cơ, cân, da theo giải phẫu. - Băng vô khuẩn. - Túi treo tay hoặc nẹp bột cánh cẳng bàn tay khuỷu 90o trong 10 ngày. Chú ý: + Khi bộc lộ thần kinh quay: bóc tách thật nhẹ nhàng tránh gây liệt sau mổ. + Tránh làm tổn thương động mạch cánh tay sâu khi bộc lộ thần kinh quay. + Nếu thần kinh quay đã bị đứt khi gãy xương thì cố định ổ gãy với nẹp vít rồi tiến hành khâu phục hồi thần kinh. + Khi khâu lại các lớp tránh để thần kinh quay sát xương mà tách rời bằng đệm cơ. V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Tụ máu, phù nề sau mổ 2. Nhiễm khuẩn sau mổ 3. Liệt thần kinh quay: có thể do chấn thương, garo hoặc co kéo trong mổ. 4. Đứt thần kinh quay đã được khâu nối thì cần điều trị lý liệu pháp sớm tránh teo cơ và theo dõi trong ít nhất 6 tháng. 2. CẮT CỤT CÁNH TAY I. ĐẠI CƯƠNG Cắt cụt cánh tay là phẫu thuật cắt cụt giới hạn từ trên lồi cầu xương cánh tay tới ngang nếp hõm nách. Tùy thuộc vào chức năng chi giả sẽ lắp cho người bệnh mà người ta coi những cắt cụt thấp dưới mỏm trên lồi cầu xương cánh tay như mỏm cụt trong tháo khớp khuỷu, hoặc mỏm cụt trên nếp hõm nách như mỏm cụt trong tháo khớp vai. Nguyên tắc chung của phẫu thuật cắt cụt là giữ được mỏm cụt càng dài càng tốt. II. CHỈ ĐỊNH - Hoại tử tắc mạch cẳng bàn tay. - Dập nát cẳng bàn tay. - Cụt chấn thương cánh cẳng tay. - Nhiễm trùng nặng cánh cẳng bàn tay. - U ác tính cánh cẳng bàn tay. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Chống chỉ định can thiệp Ngoại khoa nói chung IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình 2. Phương tiện Bộ dụng cụ cắt cụt chi trên. 3. Người bệnh và gia đình Được giải thích đầy đủ về cuộc phẫu thuật, các tai biến có thể gặp trong và sau cuộc phẫu thuật (nhiễm trùng, tai biến do gây tê đám rối,…), đại diện gia đình ghi vào hồ sơ việc chấp nhận cắt cụt cho người bệnh. Nhịn ăn trước 6 giờ. 4. Hồ sơ bệnh án Ghi đầy đủ, chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho người bệnh và gia đình. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Gây tê đám rối thần kinh trên đòn hoặc gây mê. 2. Kỹ thuật - Tư thế người bệnh: nằm ngửa, tay dạng đặt trên bàn nhỏ. - Rạch da: theo hai vạt trước, sau cánh tay. Đỉnh đường rạch nên cao ngang bằng điểm sẽ cắt xương, hai vạt có chiều dài hơn một lần rưỡi đường kính xương vùng cắt. - Nếu cắt cụt trên lồi cầu cánh tay thì cắt hai vạt bằng nhau, nếu cắt cao hơn nên cắt vạt trước dài hơn vạt sau để đường khâu ra sau. - Thắt mạch, cầm máu: Tách động mạch cánh tay (hoặc động mạch nách nếu cắt cụt cao), thắt và cắt ngang mức sẽ cắt xương. - Cắt thần kinh: Bộc lộ thần kinh quay, giữa, trụ và cắt cao trên mức sẽ cắt xương. - Cắt cơ: Cắt gân cơ trên mức sẽ cắt xương 2 - 3 cm nếu ở vùng trên lồi cầu xương cánh tay, 4 - 5 cm nếu ở vùng cao hơn, theo chiều của vạt. - Cắt xương: Lóc màng xương, dùng cưa dây hoặc cưa rung cắt xương, dũa tròn đầu xương. - Đóng cơ che phủ mỏm cụt: Khâu các khối cơ khu trước và khu sau bằng các mũi chữ X hoặc chữ U bằng chỉ tiêu cỡ lớn theo các lớp che phủ đầu xương. - Đặt dẫn lưu nếu cần - Đóng da: khâu cân hai vạt bằng các mũi chỉ tiêu, khâu đóng da hai vạt bằng các mũi rời. - Băng vô khuẩn. V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN - Chảy máu, tụ máu mỏm cụt: mở vết mổ cầm máu, lấy máu tụ, băng ép. - Nhiễm trùng: tách chỉ vết mổ, làm sạch, để hở. - Hoại tử mỏm cụt: phẫu thuật sửa mỏm cụt. - Căng da mỏm cụt: chống phù nề, phẫu thuật sửa lại mỏm cụt nếu cần. - Đau mỏm cụt: chống phù nề, giảm đau. - Chi ma.
| 2,165
|
5,269
|
3. THÁO KHỚP KHUỶU I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật tháo khớp khuỷu là một phẫu thuật đơn giản dễ áp dụng ở các tuyến y tế địa phương. Do phần cánh tay còn dài nên thuận lợi cho việc lắp và sử dụng chi giả của người bệnh. II. CHỈ ĐỊNH - Hoại tử tắc mạch cẳng bàn tay. - Dập nát cẳng bàn tay. - Cụt chấn thương cánh cẳng tay. - Nhiễm trùng nặng cẳng bàn tay. - U ác tính cẳng bàn tay. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không có chống chỉ định. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa ngoại chung đã được đào tạo. 2. Phương tiện - Bộ dụng cụ phẫu thuật chi trên. - Bộ dụng cụ cắt cụt chi trên. 3. Người bệnh và gia đình Được giải thích đầy đủ về cuộc phẫu thuật, các tai biến có thể gặp trong và sau cuộc phẫu thuật (nhiễm trùng, tai biến do gây tê đám rối,…), đại diện gia đình ghi vào hồ sơ việc chấp nhận cắt cụt cho người bệnh. Nhịn ăn trước 6 giờ. 4. Hồ sơ bệnh án Ghi đầy đủ, chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho người bệnh và gia đình. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Gây tê đám rối thần kinh cánh tay hoặc gây mê. 2. Kỹ thuật 2.1. Tư thế người bệnh: nằm ngửa, tay dạng đặt trên bàn nhỏ. 2.2. Rạch da: theo hai vạt trước, sau cánh tay. Đỉnh đường rạch nên cao ngang bằng mỏm trên lồi cầu, hai vạt da có chiều dài 3 - 4 cm. 2.3. Thắt mạch, cầm máu: Tách động mạch cánh tay nằm trong rãnh nhị đầu trong, thắt hai lần và cắt ngang mức khớp khuỷu. 2.4. Cắt thần kinh: Bộc lộ thần kinh giữa nằm trong rãnh nhị đầu trong; thần kinh trụ nằm trong rãnh thần kinh trụ mặt sau xương cánh tay; thần kinh quay chạy trong rãnh nhị đầu ngoài.Tiến hành cắt cao trên mức sẽ cắt xương 3 cm. 2.5. Cắt cơ - Phẫu tích cắt dưới chỗ bám 1 cm với khối cơ gấp cẳng tay ở lồi cầu trong. - Tách chỗ bám gân cơ nhị đầu ở xương quay, gân cơ cánh tay ở mỏm vẹt xương trụ. - Phẫu tích và cắt khối cơ duỗi cẳng tay bám vào lồi cầu ngoài 6 - 7 cm về phía cẳng tay. - Cắt gân tam đầu cánh tay sát mỏm khuỷu - Cắt bao khớp phía trước và phía sau. 2.6. Đóng cơ che phủ mỏm cụt: Khâu gân cơ tam đầu và gân cơ nhị đầu, cơ cánh tay bằng chỉ không tiêu che phủ đầu xương. Khâu khối cơ duỗi khu ngoài vào gân khối cơ gấp ở mỏm lồi cầu trong. 2.7. Đóng da: khâu cân hai vạt bằng các mũi chỉ tiêu, khâu đóng da hai vạt bằng các mũi rời. 2.8. Băng vô khuẩn Chú ý: Nên khâu vạt da phủ vừa đủ không căng. V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN - Chảy máu, tụ máu mỏm cụt: mở vết mổ cầm máu, lấy máu tụ, băng ép. - Nhiễm trùng: tách chỉ vết mổ, làm sạch, để hở. - Hoại tử mỏm cụt: phẫu thuật sửa mỏm cụt. - Căng da mỏm cụt: chống phù nề, phẫu thuật sửa lại mỏm cụt nếu cần. - Đau mỏm cụt: chống phù nề, giảm đau. - Chi ma. 4. PHẪU THUẬT GÃY LỒI CẦU NGOÀI XƯƠNG CÁNH TAY I. ĐẠI CƯƠNG Là loại gãy thường gặp ở trẻ em, khi ngã chống tay lực đẩy dọc theo xương quay làm gãy lồi cầu và nửa ngoài ròng rọc, do sự co của khối cơ bám vào mỏm trên lồi cầu ngoài làm cho mảnh gãy di lệch xoay ra ngoài. Đây là loại gãy xương phải mổ. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay di lệch ra ngoài và ra sau tới sớm. - Gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay đến muộn gây dính khớp và hạn chế cơ năng. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay cũ di lệch gây di chứng vẹo khuỷu thì khi mổ không can thiệp vào ổ gãy cũ ngoại trừ phẫu thuật đục sửa trục hoặc chuyển thần kinh trụ ra trước do liệt trụ IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện: - Bộ dụng cụ kết hợp xương cho xương cánh tay. - Vít đường kính 3.5mm các cỡ hoặc kim Kirschner các cỡ. 3. Người bệnh và gia đình Được giải thích đầy đủ về cuộc phẫu thuật, các tai biến có thể gặp trong và sau cuộc phẫu thuật (tổn thương thần kinh trụ, nhiễm trùng, tai biến do gây tê đám rối…). Nhịn ăn trước 6 giờ. 4. Hồ sơ bệnh án Ghi đầy đủ, chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho người bệnh và gia đình. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây tê đám rối thần kinh cánh tay hoặc gây mê. 2. Kỹ thuật - Tư thế người bệnh: nằm ngửa, tay gãy xuôi thân mình đặt trên bàn nhỏ. - Đường mổ: Rạch da 4 - 6 cm dọc theo đường ngoài khuỷu từ sát đầu trên xương quay tới trên lồi cầu khoảng 4 cm. - Mở cân và bao khớp trước sát mảnh gãy lồi cầu ngoài, tìm mặt gãy của lồi cầu ngoài, bộc lộ mặt sụn của lồi cầu và một phần ròng rọc. Chú ý bảo vệ chỗ bám của các cơ vào vùng trên lồi cầu ngoài, làm sạch máu tụ diện gãy và khớp khuỷu. - Đặt lại xương: dùng kẹp săng giữ kéo mảnh gãy xuống và đưa vào vị trí giải phẫu, áp vào mặt gãy đầu dưới xương cánh tay trong tư thế khuỷu gấp 90o và đưa cẳng tay ra ngoài để ép diện gãy. - Cố định: găm 02 kim Kirschner 1.4 - 1.8mm song song, chếch từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên; hoặc 1 kim chếch, 1 kim đi ngang diện khớp. - Vít xốp nhỏ đường kính 3,5mm, chiều dài 3 - 4 cm bắt chếch qua diện gãy. - Rửa vùng mổ, kiểm tra cầm máu. - Đặt một dẫn lưu nhỏ 24h. - Khâu phục hồi các lớp cơ, cân, da theo giải phẫu. - Băng vô khuẩn. - Túi treo tay hoặc nẹp bột cánh cẳng bàn tay khuỷu 90o trong 10 ngày. Chú ý: khi phẫu thuật tránh tổn thương chỗ bám của các cơ vùng trên lồi cầu ngoài. Khi đặt kim Kirschner không để lồi lên nhiều dưới da. V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Mạch, nhịp thở, nhiệt độ. - Tình trạng vết mổ: sưng nề, chảy máu,… - Kháng sinh, giảm đau. - Sau 10 ngày tháo nẹp và tập vận động khuỷu nhẹ nhàng. 2. Xử trí 2.1. Tụ máu: cắt nút chỉ lấy máu tụ. 2.2. Nhiễm khuẩn: cắt chỉ sớm, nạo viêm, làm sạch, lấy kim Kirschner nếu cần. 2.3. Tiêu lồi cầu ngoài: thường do gãy tới muộn hoặc can thiệp mạnh (vít,..), có thể ghép xương nếu cần. 5. PHẪU THUẬT GĂM KIM KIRSCHNER TRONG GÃY POUTEAU COLLES I. ĐẠI CƯƠNG Gãy Pouteau Colles là loại gãy phổ biến ở người trưởng thành, định nghĩa là loại gãy đầu dưới xương quay đường gãy cách khe khớp cổ tay 2 cm, đường gãy ngoại khớp có di lệch điển hình là đầu dưới xương quay lệch ra ngoài và lệch ra sau. Đa số các trường hợp có thể điều trị bảo tồn nắn bó bột, hoặc phẫu thuật găm kim Kirschner cố định đều cho kết quả tốt. Phẫu thuật phải tiến hành với màn huỳnh quang tăng sáng trong mổ. II. CHỈ ĐỊNH - Mỏm trâm quay di lệch lên cao, khoảng cách với mỏm trâm trụ nhỏ hơn 5mm (trên phim Xquang thẳng, bình thường khoảng cách này là 15mm). - Đầu dưới di lệch mở góc ra sau trên 15o. - Nắn chỉnh kín thất bại. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không có chống chỉ định IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện - Bộ dụng cụ kết hợp xương cho xương cẳng tay. - Bộ kim Kirschner các cỡ, kìm cắt và kìm vặn. - Máy Xquang có màn tăng sáng (C-arm) trong mổ. 3. Người bệnh và gia đình Được giải thích đầy đủ về cuộc phẫu thuật, các tai biến có thể gặp trong và sau cuộc phẫu thuật (tổn thương động mạch quay, nhiễm trùng, tai biến do gây tê đám rối,…). Nhịn ăn trước 6 giờ. 4. Hồ sơ bệnh án Ghi đầy đủ, chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho người bệnh và gia đình. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Gây tê tại chỗ, gây tê đám rối thần kinh cánh tay hoặc gây mê. 2. Kỹ thuật - Tư thế người bệnh: nằm ngửa, tay gãy dạng đặt trên bàn nhỏ không cản quang. - Nắn chỉnh ổ gãy với máy C-arm: người phụ nắm ngón tay cái theo trục xương quay, tay kia kéo 4 ngón nghiêng về phía trụ, kéo ghì gấp nhẹ cổ tay. Người nắn chính nắn ấn đầu dưới ra trước vào trong, kiểm tra với C-arm nếu đạt về giải phẫu thì người phụ giữ cố định không kéo. - Xuyên chéo hai kim Kirschner từ mỏm trâm quay qua ổ gãy găm vào vỏ xương cứng đầu trên. Bẻ cong đầu kim và cắt sát mặt da. Có thể găm 2 hoặc 3 kim Kirschner cố định theo các cách sau: + Găm hai kim song song từ mỏm trâm quay chéo qua ổ gãy vào thành xương đối diện. + Găm hai kim chéo nhau từ sát đầu dưới chéo qua ổ gãy. + Găm một kim song song từ mỏm trâm quay chéo qua ổ gãy vào thành xương đối diện, một kim từ đầu dưới phía sau chéo qua ổ gãy ra phía trước. + Găm một kim song song từ mỏm trâm quay chéo qua ổ gãy vào thành xương đối diện, một kim từ trên mỏm trâm quay song song mặt khớp cố định khớp quay trụ dưới với những trường hợp có mất vững khớp. - Sát trùng và băng vô khuẩn. - Bó bột cẳng bàn tay rạch dọc. V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi 2.1. Mạch, nhịp thở, nhiệt độ, toàn trạng. 2.2. Tình trạng đầu chi: sưng nề, tím tái, tê bì,… 2.3. Kháng sinh, giảm đau. 2.4. Gác tay cao, tập vận động nhẹ nhàng đầu ngón. 2. Xử trí 2.1. Chảy máu: cắt bột, cầm máu, băng ép. 2.2. Nhiễm khuẩn: nạo viêm, làm sạch, lấy kim Kirschner nếu cần. Ghi chú: - Với các cơ sở phẫu thuật chuyên ngành, có đủ trang thiết bị cần thiết và phẫu thuật viên có kinh nghiệm có thể tiến hành kỹ thuật, mang lại hiệu quả cao. - Sau phẫu thuật chỉ cần đặt nẹp bột, người bệnh được vận động sớm. 6. PHẪU THUẬT GÃY MỎM TRÊN RÒNG RỌC XƯƠNG CÁNH TAY I. ĐẠI CƯƠNG Gãy mỏm trên ròng rọc chiếm khoảng 3,4% các thương tổn khuỷu tay, thường đi kèm với gãy lồi cầu trong hoặc trật khuỷu (có thể gây kẹt mảnh xương trong khớp). Điều trị bảo tồn chỉ định với trường hợp gãy ít di lệch. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy mỏm trên ròng rọc xương cánh tay di lệch trên 1 cm. - Gãy có mảnh xương kẹt trong khớp sau khi nắn chỉnh trật khớp khuỷu. - Gãy kèm dấu hiệu tổn thương thần kinh trụ. - Gãy kèm dấu hiệu mất vững khuỷu với động tác vẹo ngoài. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Gãy mỏm trên ròng rọc xương cánh tay trên cơ địa người bệnh yếu kèm bệnh phối hợp không thể can thiệp phẫu thuật.
| 2,166
|
5,270
|
IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện - Bộ dụng cụ kết hợp xương cho xương cánh tay. - Vít đường kính 3.5mm các cỡ hoặc kim Kirschner các cỡ. 3. Người bệnh và gia đình Được giải thích đầy đủ về cuộc phẫu thuật, các tai biến có thể gặp trong và sau cuộc phẫu thuật (tổn thương thần kinh trụ, nhiễm trùng, tai biến do gây tê đám rối…). Nhịn ăn trước 6 giờ. 4. Hồ sơ bệnh án Ghi đầy đủ, chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho người bệnh và gia đình. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây tê đám rối thần kinh cánh tay hoặc gây mê. 2. Kỹ thuật - Tư thế người bệnh: nằm ngửa, tay gãy xuôi thân mình đặt trên bàn nhỏ. - Đường mổ: Rạch da 5 - 7 cm dọc theo đường trong khuỷu từ dưới mỏm lồi cầu trong xương cánh tay lên trên. - Mở cân và bao khớp trước lồi cầu trong, tìm mặt gãy của mỏm trên ròng rọc. Chú ý bảo vệ chỗ bám của các cơ vào vùng trên lồi cầu trong, làm sạch máu tụ diện gãy và khớp khuỷu. - Tìm mảnh xương gãy di lệch, nếu mảnh xương kẹt trong khớp khuỷu cần tìm lần theo nguyên ủy khối cơ gấp bị cuốn vào trong khớp, làm sạch diện gãy. - Đặt lại xương: dùng kẹp săng giữ kéo mảnh gãy xuống và đưa vào vị trí giải phẫu, áp vào mặt gãy đầu dưới xương cánh tay trong tư thế khuỷu gấp 90o và xoay cẳng tay vào trong. - Cố định: găm 02 kim Kirschner 1.4 - 1.8mm, chếch từ trong ra ngoài, từ dưới lên trên; hoặc 1 kim chếch, 1 kim đi ngang diện khớp. - Vít xốp nhỏ đường kính 3,5mm, chiều dài 3 - 4 cm bắt chếch qua diện gãy. - Với những gãy cũ không thể lấy mảnh gãy ra khỏi khớp khuỷu cần giải phóng nguyên ủy các cơ gấp cẳng tay và khâu lại vào lồi cầu trong bằng chỉ không tiêu. - Rửa vùng mổ, kiểm tra cầm máu. - Đặt một dẫn lưu nhỏ 24h. - Khâu phục hồi các lớp cân, da theo giải phẫu. - Băng vô khuẩn. - Nẹp bột cánh cẳng bàn tay khuỷu 90o 4 tuần. Chú ý: Khi phẫu thuật tránh tổn thương chỗ bám của các cơ vùng trên lồi cầu trong, tránh làm tổn thương thần kinh trụ. Khi đặt kim Kirschner không để lồi lên nhiều dưới da. V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi 2.1. Mạch, nhịp thở, nhiệt độ. 2.2. Tình trạng vết mổ: sưng nề, chảy máu,… 2.3. Kháng sinh, giảm đau. 2.4. Sau 4 tuần tháo nẹp và tập vận động khuỷu nhẹ nhàng. Rút kim hoặc vít sau 6 - 8 tuần. 2. Xử trí 2.1. Tụ máu: cắt nút chỉ lấy máu tụ. 2.2. Nhiễm khuẩn: cắt chỉ sớm, nạo viêm, làm sạch, lấy kim Kirschner nếu cần. 7. CỐ ĐỊNH NẸP VÍT GÃY THÂN HAI XƯƠNG CẲNG TAY NGƯỜI LỚN I. ĐẠI CƯƠNG Là loại gãy thân xương giới hạn từ trên khớp quay cổ tay 4 cm lên tới dưới lồi củ nhị đầu 2 cm. Thường gặp sau chấn thương, ảnh hưởng nhiều tới chức năng cẳng bàn tay. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy kín thân hai xương cẳng tay di lệch. - Gãy kín thân hai xương cẳng tay nắn bó không kết quả. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Gãy kín thân hai xương cẳng tay ở trẻ em. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện - Bộ dụng cụ kết hợp xương cho xương cẳng tay. - Bộ nẹp vít 3.5mm các cỡ. 3. Người bệnh và gia đình Được giải thích đầy đủ về cuộc phẫu thuật, các tai biến có thể gặp trong và sau cuộc phẫu thuật (tổn thương thần kinh quay, trụ, nhiễm trùng, tai biến do gây tê đám rối,…). Nhịn ăn trước 6 giờ. 4. Hồ sơ bệnh án Ghi đầy đủ, chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho người bệnh và gia đình. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây tê đám rối thần kinh cánh tay hoặc gây mê. 2. Kỹ thuật 2.1. Tư thế người bệnh: nằm ngửa, tay gãy dạng 90o đặt trên bàn nhỏ. 2.2. Đường mổ với xương quay - Gãy 1/3 trên: Rạch đường trước ngoài (Henry). Bộc lộ vào phần giữa cơ ngửa dài và khối cơ cánh tay quay, tránh làm thương tổn bó mạch thần kinh quay. - Gãy 1/3 giữa: Có thể dùng đường rạch sau ngoài hoặc đường Henry, khi bộc lộ xương hướng ra trước tránh gây tụ máu. Tách gân cơ gan tay lớn và gân gấp riêng ngón 1. - Gãy 1/3 dưới: hai đường rạch thường sử dụng là đường phía ngoài và phía sau. 2.3. Đường mổ với xương trụ - Đường mổ phía sau theo hướng từ mỏm khuỷu tới mỏm trâm trụ. - Bóc tách cân và cơ nhẹ nhàng. 2.4. Làm sạch máu tụ diện gãy 2.5. Đặt lại xương: dùng kẹp giữ xương nhỏ đưa hai đầu gãy vào vị trí giải phẫu, trong tư thế khuỷu duỗi với xương quay và khuỷu gấp 90o kê ngả vào thân mình với xương trụ. 2.6. Cố định Đặt nẹp vít bản nhỏ 6 - 8 lỗ, đảm bảo mỗi đầu gãy cố định ít nhất 3 vít đường kính 3,5mm. Chú ý kiểm tra sấp ngửa bàn tay trong mổ trường khi đặt nẹp vít chính thức. 2.7. Rửa vùng mổ, kiểm tra cầm máu. 2.8. Đặt hai dẫn lưu nhỏ 24 giờ. 2.9. Khâu phục hồi các lớp cơ, cân, da theo giải phẫu. 2.10. Băng vô khuẩn. V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Mạch, nhịp thở, nhiệt độ. - Tình trạng vết mổ: sưng nề, chảy máu,… - Kháng sinh, giảm đau. - Sau 3 ngày tập vận động nhẹ nhàng. 2. Xử trí - Tụ máu: cắt nút chỉ lấy máu tụ. - Nhiễm khuẩn: cắt chỉ sớm, nạo viêm, làm sạch, lấy nẹp vít nếu cần. 8. CỐ ĐỊNH ĐINH NỘI TỦY GÃY HAI XƯƠNG CẲNG TAY I. ĐẠI CƯƠNG Là loại gãy thân xương giới hạn từ trên khớp quay cổ tay 4 cm lên tới dưới lồi củ nhị đầu 2 cm. Thường gặp sau chấn thương, ảnh hưởng nhiều tới chức năng cẳng bàn tay. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy kín thân hai xương cẳng tay di lệch. - Gãy kín thân hai xương cẳng tay nắn bó không kết quả. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Gãy kín thân hai xương cẳng tay ở trẻ em (Gãy cành tươi). IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện - Bộ dụng cụ kết hợp xương cho xương cẳng tay. - Bộ đinh nội tủy xương cẳng tay các cỡ. 3. Người bệnh và gia đình Được giải thích đầy đủ về cuộc phẫu thuật, các tai biến có thể gặp trong và sau cuộc phẫu thuật (tổn thương thần kinh quay, trụ, nhiễm trùng, tai biến do gây tê đám rối,…). Nhịn ăn trước 6 giờ. 4. Hồ sơ bệnh án Ghi đầy đủ, chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho người bệnh và gia đình. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây tê đám rối thần kinh cánh tay hoặc gây mê. 2. Kỹ thuật 2.1. Tư thế người bệnh: nằm ngửa, tay gãy dạng 90o đặt trên bàn nhỏ. 2.2. Đường mổ với xương quay - Gãy 1/3 trên: Rạch đường trước ngoài (Henry). Bộc lộ vào phần giữa cơ ngửa dài và khối cơ cánh tay quay, tránh làm thương tổn bó mạch thần kinh quay. - Gãy 1/3 giữa: Có thể dùng đường rạch sau ngoài hoặc đường Henry, khi bộc lộ xương hướng ra trước tránh gây tụ máu. Tách gân cơ gan tay lớn và gân gấp riêng ngón 1. - Gãy 1/3 dưới: hai đường rạch thường sử dụng là đường phía ngoài và phía sau. 2.3. Đường mổ với xương trụ - Đường mổ phía sau theo hướng từ mỏm khuỷu tới mỏm trâm trụ. - Bóc tách cân và cơ nhẹ nhàng. 2.4. Làm sạch máu tụ diện gãy 2.5. Đặt lại xương: dùng kẹp giữ xương nhỏ đưa hai đầu gãy vào vị trí giải phẫu, trong tư thế khuỷu duỗi với xương quay và khuỷu gấp 90o khi nắn xương trụ. 2.6. Cố định - Xương quay: cẳng tay duỗi, rạch da từ mỏm trâm quay lên 1,5 cm, tách gân, dùi đóng đinh qua ổ gãy (từ diện gãy ngoại vi tới diện gãy trung tâm). - Xương trụ: cẳng tay gấp 90o, rạch da từ mỏm khuỷu 1,5 cm, tách gân cơ tam đầu, bộc lộ mỏm khuỷu dùi đóng đinh xuôi dòng qua ổ gãy. 2.7. Rửa vùng mổ, kiểm tra cầm máu 2.8. Đặt hai dẫn lưu nhỏ 24 giờ 2.9. Khâu phục hồi các lớp cơ, cân, da theo giải phẫu 2.10. Băng vô khuẩn V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Mạch, nhịp thở, nhiệt độ. - Tình trạng vết mổ: sưng nề, chảy máu,… - Kháng sinh, giảm đau. - Sau 3 ngày tập vận động nhẹ nhàng. 2. Xử trí - Tụ máu: cắt nút chỉ lấy máu tụ. - Nhiễm khuẩn: cắt chỉ sớm, nạo viêm, làm sạch, lấy đinh nội tủy nếu cần. 9. CỐ ĐỊNH ĐINH NỘI TỦY GÃY MỘT XƯƠNG CẲNG TAY I. ĐẠI CƯƠNG Là loại gãy thân xương giới hạn từ trên khớp quay cổ tay 4 cm lên tới dưới lồi củ nhị đầu 2 cm. Thường gặp sau chấn thương, ảnh hưởng nhiều tới chức năng cẳng bàn tay. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy kín thân xương quay hoặc xương trụ cẳng tay di lệch. - Gãy kín thân xương quay hoặc xương trụ cẳng tay nắn bó không kết quả. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Gãy kín thân xương quay hoặc xương trụ cẳng tay không di lệch. - Gãy kín thân xương quay hoặc xương trụ cẳng tay ở trẻ em. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện - Bộ dụng cụ kết hợp xương cho xương cẳng tay. - Bộ đinh nội tủy xương cẳng tay các cỡ. 3. Người bệnh và gia đình Được giải thích đầy đủ về cuộc phẫu thuật, các tai biến có thể gặp trong và sau cuộc phẫu thuật (tổn thương thần kinh quay, trụ, nhiễm trùng, tai biến do gây tê đám rối,…). Nhịn ăn trước 6 giờ. 4. Hồ sơ bệnh án Ghi đầy đủ, chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho người bệnh và gia đình. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây tê đám rối thần kinh cánh tay hoặc gây mê. 2. Kỹ thuật 2.1. Tư thế người bệnh: nằm ngửa, tay gãy dạng 45 độ đặt trên bàn nhỏ. 2.2. Đường mổ với xương quay: - Gãy 1/3 trên: Rạch đường trước ngoài (Henry).Bộc lộ vào phần giữa cơ ngửa dài và khối cơ cánh tay quay, tránh làm thương tổn bó mạch thần kinh quay. - Gãy 1/3 giữa: Có thể dùng đường rạch sau ngoài hoặc đường Henry, khi bộc lộ xương hướng ra trước tránh gây tụ máu. Tách gân cơ gan tay lớn và gân gấp riêng ngón 1. - Gãy 1/3 dưới: hai đường rạch thường sử dụng là đường phía ngoài và phía sau. 2.3. Đường mổ với xương trụ - Đường mổ phía sau theo hướng từ mỏm khuỷu tới mỏm trâm trụ. - Bóc tách cân và cơ nhẹ nhàng. 2.4. Làm sạch máu tụ diện gãy 2.5. Đặt lại xương: dùng kẹp giữ xương nhỏ đưa hai đầu gãy vào vị trí giải phẫu, trong tư thế khuỷu duỗi với xương quay và khuỷu gấp 90o kê ngả vào thân mình với xương trụ.
| 2,196
|
5,271
|
2.6. Cố định - Xương quay: cẳng tay duỗi, rạch da từ mỏm trâm quay lên 1,5 cm, tách gân, dùi đóng đinh ngược dòng qua ổ gãy. - Xương trụ: cẳng tay gấp 90o, rạch da từ mỏm khuỷu 1,5 cm, tách gân cơ tam đầu, bộc lộ mỏm khuỷu dùi đóng đinh xuôi dòng qua ổ gãy. 2.7. Rửa vùng mổ, kiểm tra cầm máu 2.8. Đặt hai dẫn lưu nhỏ 24 giờ 2.9. Khâu phục hồi các lớp cơ, cân, da theo giải phẫu 2.10. Băng vô khuẩn V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Mạch, nhịp thở, nhiệt độ. - Tình trạng vết mổ: sưng nề, chảy máu,… - Kháng sinh, giảm đau. - Sau 3 ngày tập vận động nhẹ nhàng. 2. Xử trí - Tụ máu: cắt nút chỉ lấy máu tụ. - Nhiễm khuẩn: cắt chỉ sớm, nạo viêm, làm sạch, lấy đinh nội tủy nếu cần. 10. CHUYỂN NGÓN CÓ CUỐNG MẠCH NUÔI I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật tái tạo ngón tay bằng chuyển ngón có cuống mạch nuôi là một phẫu thuật chỉnh hình phức tạp nhằm phục hồi chức năng và thẩm mỹ bàn tay, đòi hỏi kíp mổ có trình độ cao và đầy đủ các trang thiết bị, điều kiện vô khuẩn cao. Thường dùng để tái tạo ngón cái là ngón có chức năng quan trọng nhất của bàn tay. II. CHỈ ĐỊNH - Ngón 1 cụt ngang khớp bàn ngón. - Ngón 1 cụt ngang ½ đốt bàn ngón. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Mỏm cụt ngón 1 sẹo co xấu. - Mỏm cụt ngón 1 nhiễm trùng. - Có nhiễm trùng, sẹo xấu hoặc biến dạng mạch máu ở ngón 3 hoặc ngón 4. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa bàn tay và vi phẫu. 2. Phương tiện - Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay. - Bộ dụng cụ phẫu thuật vi phẫu và kính vi phẫu nếu có. - Các dụng cụ chuyên sâu như nẹp vít mini, cưa xương nhỏ. 3. Người bệnh và gia đình Được giải thích đầy đủ về cuộc phẫu thuật, các tai biến có thể gặp trong và sau cuộc phẫu thuật (hoại tử ngón, nhiễm trùng, tai biến do gây tê đám rối,…). Nhịn ăn trước 6 giờ. Nên tiến hành chụp hệ mạch máu ở bàn tay trước phẫu thuật để xác định mạch máu ngón 3, ngón 4 có bình thường hay không. 4. Hồ sơ bệnh án Ghi đầy đủ, chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho người bệnh và gia đình. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: gây mê nội khí quản. 2. Kỹ thuật 2.1. Tư thế người bệnh: nằm ngửa, tay gãy dạng đặt trên bàn nhỏ. 2.2. Chuẩn bị mỏm cụt ngón 1 - Thông thường mỏm cụt ngón 1 chỉ còn lại đốt bàn, da xung quanh gần như bình thường. Cắt bỏ sẹo ở đầu mỏm cụt theo kiểu khoanh tròn. - Rạch da từ đầu mỏm cụt uốn cong sang kẽ ngón 3, 4 ở phía gan tay. Tìm gân gấp dài ngón 1 (thường tụt lên cao, có thể tới sát nếp lằn cổ tay), xén gọn đầu gân gấp. - Phía mu tay đi theo đường hình chữ Z song song với gân duỗi ngón 1, tìm gân duỗi ngón 1, cắt gọn đầu gân. - Bóc tách xương đốt bàn ngón 1. - Bóc tách rộng hai mép da qua đường rạch từ ngón 1 sang ngón 4 để tạo đường nhận thần kinh và mạch máu của ngón 3, ngón 4 chuyển sang, tránh không bị chèn ép, cong gấp. 2.3. Bóc tách ngón 4 (hoặc ngón 3) - Phía mu tay rạch da theo hình chữ Z ở giữa đốt 1 ngón 3 hoặc ngón 4, cắt ngang đứt rời gân lên cao 6 cm ở 1/3 trên đốt bàn ngón. - Phía gan tay có hai đường rạch: một đường từ kẽ ngón 3, 4 uốn cong để nối với đường rạch từ ngón 1 sang, một đường rạch từ kẽ ngón 4, 5 chạy song song không cắt ngang. - Da: có một vạt da nối liền với ngón 4. Đường rạch da phía gan tay xong, tiến hành tìm động tĩnh mạch và thần kinh ngón 4 tách cô lập chúng cao sát cung động mạch gan tay. - Phẫu tích gân gấp nông và sâu ngón lên cao 6 cm. - Phẫu tích vào xương tiến hành cắt rời xương bằng cưa rung nhỏ. Sau khi cắt rời xương ta có ngón 4 đã cắt rời: da, gân duỗi, gân gấp và xương, chỉ còn lại cuống mạch và thần kinh. 2.4. Giai đoạn chuyển ngón 4 về vị trí ngón 1 - Phẫu thuật viên đưa ngón 4 về vị trí ngón 1 với góc xoay tương ứng 120 - 135 độ. Như vậy ở phía phải hay phía trái của động mạch phải ở một góc lớn hơn 120 độ để đạt lưu thông tuần hoàn tốt. - Đặt hai đầu xương và cố định ngón 4 vào gốc của ngón 1 bằng nẹp vít mini hoặc bằng kim Kirschner. Khâu nối gân gấp và duỗi bằng phương pháp Kessler cải tiến. 2.5. Bỏ garo kiểm tra lưu thông máu 2.6. Đặt dẫn lưu nhỏ 48giờ. 2.7. Khâu cầm máu kỹ và đóng da 2.8. Băng vô khuẩn 2.9. Nếu cố định bằng kim Kirschner Làm bột Iselin và đặt ngón ở tư thế đối chiếu. V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Dùng kháng sinh, giảm đau trong 3 - 5 ngày. - Tình trạng vết mổ tại ngón 4: sưng nề, chảy máu,… - Theo dõi ngón tay hồng ấm, cử động được là tốt, nếu ngón tím, lạnh mất cảm giác là dấu hiệu tắc mạch, hoại tử. 2. Xử trí - Tắc mạch sớm trong vòng 24 giờ đầu thì nên phẫu thuật lại. - Nhiễm khuẩn: cắt chỉ sớm, nạo viêm, làm sạch hoặc cắt cụt nếu cần. 11. PHẪU THUẬT CẤP CỨU BÀN TAY TỔN THƯƠNG GÂN GẤP, GÂN DUỖI VÙNG 4, 5 I. ĐẠI CƯƠNG Thương tích bàn tay là tổn thương phối hợp thường gặp trong cấp cứu. Vết thương gân gấp, gân duỗi vùng 4, 5 là phổ biến nhất (là vùng đi từ trên nếp lằn cổ tay tới hết 1/3 dưới cẳng tay), hay gây di chứng kéo dài, ảnh hưởng tâm lý và điều trị tốn kém. Lý tưởng nhất là tất cả các tổn thương được XỬ TRÍ ngay thì đầu. II. CHỈ ĐỊNH Các loại tổn thương gân gấp, gân duỗi. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Khâu nối gân một thì khi vết thương đứt gân trên ba tuần hoặc có nhiễm trùng. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo về phẫu thuật bàn tay. 2. Phương tiện - Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay. - Kim và chỉ chuyên dùng (chỉ monofile 4 - 5/0). 3. Người bệnh và gia đình Được giải thích đầy đủ về cuộc phẫu thuật, các tai biến có thể gặp trong và sau cuộc phẫu thuật (tổn thương thần kinh, nhiễm trùng, dính gân, tai biến do gây tê đám rối,…). Nhịn ăn trước 6 giờ. 4. Hồ sơ bệnh án Ghi đầy đủ, chi tiết các lần thăm khám, hội chẩn, giải thích cho người bệnh và gia đình. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Gây tê đám rối thần kinh cánh tay hoặc gây mê. 2. Kỹ thuật 2.1. Tư thế người bệnh: nằm ngửa, tay gãy dạng đặt trên bàn nhỏ. 2.2. Garo hơi, đặt ở gốc chi: áp lực 220 - 250mmHg. 2.3. Rạch da theo đường chữ Z: có thể mở rộng tùy theo thương tổn. 2.4. Bóc tách tìm các đầu gân và phẫu tích đánh giá thương tổn các bó mạch, thần kinh (thần kinh giữa, bó mạch thần kinh trụ, bó mạch thần kinh quay).Tránh làm tổn thương, đụng dập các đầu gân, nếu đầu gân dập nát cần cắt gọn tới vùng lành, với nguyên tắc cắt lọc tiết kiệm tối đa. 2.5. Dùng chỉ monofile 4 - 5/0 khâu nối các đầu gân tương ứng tận tận theo kỹ thuật Kessler, Kessler cải tiến, Kleinert hoặc Stuge. Khâu nối tất cả các gân nếu điều kiện cho phép. 2.6. Khâu nối động mạch tận tận bằng chỉ 8/0 - 9/0, với kính vi phẫu nếu có. 2.7. Khâu nối thần kinh tận tận, có thể khâu bao thần kinh, khâu bao bó hoặc khâu đầu tận các bó sợi thần kinh bằng chỉ 8/0 - 9/0, với kính vi phẫu nếu có. 2.8. Rửa vùng mổ, kiểm tra cầm máu. 2.9. Khâu phục hồi da bằng chỉ nylon 2.10. Băng vô khuẩn 2.11. Đặt nẹp bột ở tư thế cơ năng chùng gân - Với khâu nối gân gấp: khớp cổ tay gấp 20 - 30 độ, khớp bàn ngón gấp 40 - 60 độ, các khớp gian đốt gấp nhẹ. - Với khâu nối gân duỗi: khớp cổ tay duỗi 20 - 30 độ, khớp bàn ngón gấp 0 - 10 độ, các khớp gian đốt gấp nhẹ. V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Tình trạng toàn thân: mạch, nhịp thở, nhiệt độ. - Tình trạng vết mổ: sưng nề, chảy máu,… - Kháng sinh, giảm đau. - Tập phục hồi chức năng sớm. 2. Xử trí - Tụ máu: cắt nút chỉ lấy máu tụ, cầm máu. - Nhiễm khuẩn: cắt chỉ sớm, nạo viêm, làm sạch, thay băng hàng ngày. - Đứt lại sau mổ: tùy tình huống mà tiến hành khâu nối lại một thì hoặc hai thì. - Dính gân sau phẫu thuật: tùy tình huống mà tiến hành tập phục hồi chức năng hoặc phẫu thuật gỡ dính gân. 12. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ VẸO CỔ I. ĐẠI CƯƠNG Là bệnh xơ cứng cơ Ức - Đòn - Chũm bẩm sinh (ƯĐC), làm mất cân bằng cơ, gây nên vẹo cổ. Phẫu thuật điều trị vẹo cổ là: Cắt chỗ bám tận (chủ yếu) hoặc bám nguyên ủy (có thể cắt cả 2 nơi) của cơ ức - đòn - chũm. Bệnh vẹo cổ có thể kèm với các bệnh lý bẩm sinh khác như: trật khớp háng bẩm sinh… Thường phát hiện sớm sau đẻ 1 - 2 tháng, điều trị bằng phục hồi chức năng II. CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT Chỉ định phẫu thuật vẹo cổ bẩm sinh khi người bệnh trên 6 tuổi, điều trị bảo tồn thất bại III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Trẻ dưới 6 tuổi, chưa qua điều tri phục hồi chức năng. - Dị tật nhẹ, sự biến dạng không rõ rệt IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên thành thạo trong phẫu thuật chỉnh hình, nắm chắc kỹ thuật mổ vùng cơ ức - đòn - chũm. - Gây mê nội khí quản, hồi sức tốt với bệnh nhi 2. Người bệnh - Giải thích kỹ cho người nhà người bệnh (bố, mẹ BN) để hiểu rõ cuộc phẫu thuật cũng như việc tập luyện về sau - Hồ sơ bệnh án: đầy đủ các xét nghiệm, phim X quang cột sống cổ, ký cam đoan mổ V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: nội khí quản 2. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, độn cổ, sát trùng rộng vùng cổ, ngực. 3. Kỹ thuật - Đường rạch da: là một đường 5 cm, từ bờ trên, đầu trong xương đòn. - Tách tổ chức dưới da, bộc lộ chỗ bám tận 2 bó (bó ức và bó đòn) của cơ UĐC - Phẫu tích và cắt giải xơ của 2 bó cơ này, cắt sát xương, cắt trên một nền cứng (kê pine phía dưới). - Khi cắt giải xơ, cho đầu bệnh nhi quay sang bên đối diện để kiểm tra sự mềm dẻo của cổ, tránh bỏ sót các dải xơ nhỏ.
| 2,132
|
5,272
|
- Cầm máu kỹ và đóng vết mổ VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN: 1. Theo dõi - Kháng sinh 5 - 7 ngày. - Giảm đau. - Sau mổ 7 ngày cho tập vật lý trị liệu, tập trong 3-6 tháng 2. Xử trí - Cầm máu kỹ khi đóng các lớp - Tụ máu vết mổ: tách chỉ, lấy máu tụ 13. PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG ĐÒN I. ĐẠI CƯƠNG - Gãy xương đòn chủ yếu được điều trị bảo tồn. - Tỷ lệ liền xương cao (trên 90%). II. CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT 1. Không liền xương. 2. Gãy có biến chứng: gãy xương hở, có tổn thương thần kinh, mạch máu. 3. Gãy đầu ngoài xương đòn, di lệch như ở trật khớp cùng-đòn, điều trị bảo tồn không kết quả. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Gãy ít lệch. 2. Gãy ở người già, trẻ em. 3. Đang mắc bệnh nhiễm trùng khác IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên thành thạo trong phẫu thuật kết hợp xương đòn bằng đinh Kirschner hoặc nẹp vít. 2. Phương tiện - Bộ dụng cụ phẫu thuật thông thường - Bộ dụng cụ kết hợp xương: đinh Kirschner các cỡ, khoan tay, khoan điện, kìm giữ xương… 3. Người bệnh - Giải thích kỹ cho người bệnh và người nhà người bệnh để hiểu rõ cuộc phẫu thuật cũng như việc tập luyện về sau - Hồ sơ bệnh án: đầy đủ các xét nghiệm, phim X quang khớp vai, ký cam đoan mổ V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Gây mê nội khí quản 2. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, độn cao vai cùng bên với gãy xương đòn, bộc lộ rõ vùng cổ, vai và xương đòn. 3. Kỹ thuật đóng đinh xương đòn - Đường rạch: là một đường ngang, sát bờ trên xương đòn, dài khoảng 5- 8 cm. - Bóc tách phần mềm - Bộc lộ ổ gãy của xương. - Dùng kìm giữ xương nâng các đầu gãy của xương đòn lên, luồn đinh Kirschner vào ống tủy và khoan thủng ra đầu ngoài. Nắn các đầu diện gãy với nhau và đóng đầu đinh ngược vào đầu trong, sâu 3 - 4 cm. - Bẻ quặp đầu ngoài của đinh 90o (tránh đinh chui sâu vào trong lồng ngực về sau) - Cầm máu kỹ và phục hồi phần mềm VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1.Theo dõi - Chảy máu: nguy hiểm nhất là tai biến vào mạch máu dưới đòn, vì thế động tác hết sức nhẹ nhàng, phẫu tích vào xương đòn luôn luôn đi sát bờ trên. - Tràn khí màng phổi do đầu xương chọc vào màng phổi: có hội chứng tràn khí màng phổi - Chụp Xquang kiểm tra sau mổ - Kháng sinh 3 - 5 ngày. - Băng Desault bất động xương đòn 2 tuần 2. Xử trí - Cầm máu kỹ vết mổ. - Dẫn lưu màng phổi nếu có hội chứng tràn khí màng phổi - Chăm sóc và theo dõi nhiễm trùng vết mổ. 14. PHẪU THUẬT TRẬT KHỚP CÙNG VAI - ĐÒN I. ĐẠI CƯƠNG Trật khớp cùng vai - đòn có 7 độ. Độ 1 - 3 điều trị bảo tồn. Độ 4 - 7 đa số mổ. Phẫu thuật điều tri trật khớp cùng vai- đòn nhằm mục đích phục hồi lại các diện khớp cùng vai- đòn, khớp quạ- đòn và tái tạo dây chằng quạ - đòn II. CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT Trật khớp độ 4 - 7. III. CHỐNG CHỈ ĐINH - Trật khớp độ 1 - 2 - Người già. - Bệnh nhiễm khuẩn tiến triển IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên thành thạo trong phẫu thuật trật khớp cùng vai - đòn 2. Phương tiện - Bộ dụng cụ phẫu thuật thông thường - Bộ dụng cụ kết hợp xương: đinh Kirschner các cỡ, khoan tay, khoan điện, kìm giữ xương, vít xốp, vít xương các loại… 3. Người bệnh - Giải thích kỹ cho người bệnh và người nhà người bệnh để hiểu rõ cuộc phẫu thuật cũng như việc tập luyện về sau - Hồ sơ bệnh án: đầy đủ các xét nghiệm, phim X quang khớp vai, ký cam đoan mổ V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Gây mê nội khí quản 2. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, độn cao vai cùng bên với trật khớp, bộc lộ rõ vùng cổ, vai và xương đòn. 3. Kỹ thuật cố định khớp quạ đòn bằng vít xốp và tái tạo dây chằng quạ đòn (Kỹ thuật Bosworth cải tiến) - Rạch da theo đường trước, đi từ đầu ngoài xương đòn đến khớp cùng vai đòn. - Bộc lộ diện khớp cùng vai đòn và quạ đòn - Kiểm tra các dây chằng, nhất là dây chằng quạ đòn. - Cố định xương đòn với mỏm quạ bằng vít xốp hoặc vít xương - Khâu lại dây chằng quạ đòn với dây chằng quạ mỏm cùng vai bằng chỉ không tiêu. - Cầm máu kỹ và phục hồi phần mềm Hình. Phương pháp Bosworth cải tiến VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Chụp Xquang kiểm tra sau mổ - Kháng sinh 3 - 5 ngày. - Băng Desault bất động vai 1 - 2 tuần 2. Xử trí - Cầm máu kỹ vết mổ. - Chăm sóc và theo dõi nhiễm trùng vết mổ. 15. THAY KHỚP VAI I. ĐẠI CƯƠNG - Là phẫu thuật thay khớp bằng các vật liệu nhân tạo có gắn xi măng xương hoặc không - Một ổ khớp vai nhân tạo thường có hai phần chính: - Chuôi chỏm: được chế tạo từ một hợp kim của sắt với các thành phần của kim loại khác là titan, coban, crom, nhôm... - Ổ chảo: được tạo ra từ một loại nhựa tổng hợp đặc biệt có trọng lượng phân tử siêu cao đơn thuần hoặc phối hợp với các sợi cacbon II. CHỈ ĐỊNH - Thoái hóa khớp vai ở người già trên 60 tuổi. - Gãy xương phức tạp vùng đầu trên xương cánh tay (độ 4 theo Neer) III. CHỐNG CHỈ ĐINH - Viêm xương - khớp nhiễm trùng - Người bệnh có bệnh lý toàn thân nặng: bệnh tim - mạch, gan - thận…. IV. CHUẨN BỊ 4. Người thực hiện - Phẫu thuật viên chính thành thạo trong phẫu thuật thay khớp - Kíp phụ (bao gồm cả PTV phụ và dụng cụ viên) đã được đào tạo và quen với dụng cụ thay khớp và các thì phẫu thuật. - Gây mê nội khí quản, hồi sức tốt, quen với các thì thay khớp (nhất là khi gắn xi măng) 5. Phương tiện - Bộ dụng cụ đại phẫu thông thường - Bộ dụng cụ thay khớp vai: Cưa rung để cắt chỏm, doa ổ khớp, khoan doa ống tủy, xi măng… 6. Người bệnh - Được giải thích kỹ để hiểu rõ cuộc phẫu thuật cũng như việc tập luyện về sau - Hồ sơ bệnh án: đầy đủ các xét nghiệm, phim X quang télé và CT khớp vai, ký cam đoan mổ V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: nội khí quản 2. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, kê cao vai 3. Kỹ thuật - Rạch da: là đường mổ từ phía trên, theo đường cong, ngoài khớp cùng - đòn 1 cm, dài 10 cm - Bộc lộ khớp và đầu trên xương cánh tay - Kỹ thuật thay khớp vai gồm các bước cơ bản dưới đây Bước 1: Cắt chỏm xương cánh tay Bước 2: Doa ống tủy xương cánh tay Bước 3: Chuẩn bị mặt khớp xương vai Bước 4: Khoan tạo lỗ để cố định mặt khớp xương vai nhân tạo Bước 5: Lắp phần mặt khớp xương vai nhân tạo Bước 6: Lắp phần chỏm xương cánh tay Bước 7: Hoàn tất, kiểm tra và đóng vết mổ VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Theo dõi huyết áp khi gắn xi măng. - Kháng sinh 5 - 7 ngày sau mổ. - Giảm đau cho người bệnh 2. Xử trí - Nhiễm khuẩn: tách vết mổ, kháng sinh theo kháng sinh đồ. - Hướng dẫn tập vận động khớp vai. 16. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ XƯƠNG BẢ VAI NHÔ CAO I. ĐẠI CƯƠNG 1. Là bệnh lý bẩm sinh, do thiếu một số cơ bám vào gai xương bả, làm xương bả vai nhô cao, xương loạn sản và méo mó. - Có thể là nhô cao một bên (chủ yếu), cũng có thể cả 2 bên. - Bệnh liên quan mật thiết tới dị tật bẩm sinh khung xương sườn, cột sống cổ. - Nếu dị tật nhẹ thì hình thể và chức năng vùng vai ít thay đổi, không có chỉ định phẫu thuật. - Nếu biến dạng nhiều, gây ra cho trẻ lệch vai, lệch cổ thì phải can thiệp phẫu thuật 2. Chẩn đoán bệnh xương bả vai nhô cao: - Lâm sàng: Cho người bệnh làm các động tác của khớp vai (dạng, xoay, khép và đưa lên cao) để quan sát, thấy lệch một bên vai. Khám: Xương bả vai bên bệnh nhỏ hơn bên lành, méo mó và nhô cao. Khi ấn vào xương, có cảm giác như phím đàn vì các khớp với xương bả vai lỏng lẻo. Nếu dị tật nặng, trẻ bị vẹo cổ. - X quang: chụp X quang ngực thẳng và CT để biết 3 chiều (dài, rộng và sâu) của xương bả vai II. CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT - Chỉ định phẫu thuật xương bả vai nhô cao rất hạn chế vì không chỉ biến dạng của xương bả mà còn biến dạng cấu trúc cả vùng giải phẫu và xơ cứng phần mềm xung quanh. - Chỉ định phẫu thuật xương bả vai nhô cao khi người bệnh trên 3 tuổi, có lệch vai, vẹo cổ III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Trẻ dưới 3 tuổi. - Dị tật nhẹ, sự biến dạng không rõ rệt IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên thành thạo trong phẫu thuật chỉnh hình, nắm chắc kỹ thuật mổ vùng vai. - Gây mê nội khí quản, hồi sức tốt với bệnh nhi 2. Người bệnh - Giải thích kỹ cho người nhà người bệnh (bố, mẹ BN) để hiểu rõ cuộc phẫu thuật cũng như việc tập luyện về sau 3. Hồ sơ bệnh án: đầy đủ các xét nghiệm, phim X quang và CT xương bả, ký cam đoan mổ V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: nội khí quản 2. Tư thế: Người bệnh nằm sấp, bộc lộ rõ vùng vai gáy và vùng lưng. 3. Kỹ thuật (the Woodward) - Đường rạch: Là một đường thẳng đi từ gai sau đốt sống cổ thứ nhất đến đốt sống ngực thứ 9. - Tách tổ chức dưới da, bộc lộ bờ trong xương bả vai - Phẫu tích và cắt nguyên ủy cơ thang và một phần cơ trám. - Tách và cắt giải xơ của bó trên cơ thang, dải xơ này ở ngang mức cổ 4 - Đẩy xương bả cùng với giải cơ (đã phẫu tích trước đó) ra trước và xuống dưới,dưới lớp cân cơ thang và cơ trám. - Khâu gấp thếp cân cơ thang (để cơ ngắn lại) và khâu bờ tự do với diện cắt nguyên ủy. - Cầm máu kỹ và đóng vết mổ - Băng Velpeau trong 2 tuần VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Liệt đám rối thần kinh cánh tay: khi có biến dạng nặng, phẫu tích nhiều. - Kháng sinh 5 - 7 ngày. - Giảm đau 2. Xử trí - Cầm máu kỹ khi đóng các lớp - Tụ máu: tách chỉ, lấy máu tụ 17. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG CÁNH TAY TỔN THƯƠNG MẠCH MÁU - THẦN KINH I. ĐẠI CƯƠNG Gãy xương cánh tay có tổn thương mạch máu và thần kinh là một tai nạn nặng thường gặp trong cuộc sống. Nguyên nhân xảy ra là do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, thể thao hoặc do vật sắc chém trực tiếp vào cánh tay.
| 2,231
|
5,273
|
Nếu không được XỬ TRÍ kịp thời tại cơ sở y tế chuyên sâu thì sẽ để lại những di chứng nặng nề cho người bệnh. II. CHỈ ĐỊNH Gãy xương cánh tay có tổn thương mạch máu và thần kinh là chỉ định mổ tuyệt đối dù đó là gãy kín hay gãy hở. (Bài viết này không đề cập gãy xương cánh tay có tổn thương thần kinh cánh tay không kèm tổn thương mạch máu). III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Gãy xương cánh tay tổn thương mạch máu và thần kinh, phía dưới đoạn chi gãy có tổn thương dập nát nhiều do chấn thương trực tiếp (đã có chỉ định cắt cụt chi). 2. Gãy xương cánh tay tổn thương mạch máu và thần kinh trên người bệnh có sốc chấn thương cần phải được XỬ TRÍ toàn trạng trước và tổn thương gãy xương phải XỬ TRÍ ngay sau đó mới có khả năng giữ được chi tổn thương IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên chuyên ngành chấn thương chỉnh hình có khả năng phẫu thuật mạch máu hoặc có kíp mổ mạch máu phối hợp. 2. Phương tiện - Dây ga rô, khoan xương y tế, đinh nột tủy các loại, nẹp vít các cỡ. - Bộ dụng cụ phẫu thuật mạch máu đầy đủ. - Chỉ khâu mạch máu các cỡ (chỉ liền kim đơn sợi 4/0 - 5/0 - 6/0). 3. Người bệnh Giải thích cho người bệnh và người thân biết những thuận lợi và rủi ro xảy ra khi phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án: Theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản. 2. Phẫu thuật kết xương - Rạch da từ 13 - 15 cm trước ngoài cánh tay. - Đường vạch da có thể kéo dài lên trên hoặc xuống dưới tùy theo loại phương tiện dùng để kết hợp xương. - Bóc tách phần mềm theo lớp giải phẫu. - Chú ý đoạn 1/3 giữa và dưới có sự chuyển hướng của dây thần kinh quay tránh làm tổn thương thêm. - Bộc lộ diện gãy xương. - Đặt lại xương gãy theo trụ giải phẫu chú ý các mảnh gãy. - Tùy theo tổn thương là gãy kín hay gãy hở xương cánh tay mà kết xương bằng nẹp vít hay đinh nội tủy: + Với các trường hợp gãy hở phải chú ý cắt lọc vết thương tốt, kết hợp xương bằng nẹp vít hoặc đinh phải cân nhắc và chú ý yếu tố thời gian. + Chúng tôi thường phải cố định ngoại vi xương cánh tay khi vết thương gãy hở đến muộn trên 6 giờ, hoặc gãy hở nhiễm trùng. - Sau khi cố định xương vững nhanh chóng chuyển sang phẫu thuật mạch máu và thần kinh. 3. Phẫu thuật nối mạch - Nguyên tắc cơ bản phục hồi lưu thông mạch máu là đảm bảo thông tốt đoạn trên và dưới tổn thương. Phẫu tích đủ rộng để miệng nối không bị căng. Phần mạch tổn thương phải được cắt đến tổ chức lành. Dùng kháng sinh và Heparin toàn thân. Đường mổ vào tổn thương mạch máu hoàn toàn độc lập với đường mổ xương. - Trong gãy xương cánh tay thường kèm theo tổn thương thần kinh quay. Phục hồi giải phẫu cho thần kinh quay cũng như thần kinh giữa, thần kinh trụ cần được làm tiếp sau tổn thương mạch máu. Tuy nhiên, kết quả thường được đánh giá sau 3 - 6 tháng. Ngược lại, mạch máu cần phải có kết quả ngay sau khi nối mạch xong. - Khi đã hoàn thành phục hồi lưu thông mạch và thần kinh nên đặt dẫn lưu ổ gãy xương cầm máu kỹ vết thương. - Khâu phục hồi các vết thương. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Cần đặt nẹp bột tăng cường sau mổ kết hợp xương và nối mạch thần kinh. - Vận động trên các ngón tay bên tổn thương thụ động và chủ động. - Kháng sinh và chống đông toàn thân từ 5 - 7 ngày. - Dẫn lưu rút sau 48 giờ. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ cần điều trị kháng sinh theo kết quả nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ. - Nguy cơ tắc mạch chi: Dùng thuốc chống đau toàn thân. Nếu có tắc lại tiêm lượng sẽ xấu hơn. - Cần theo dõi đặc biệt các trường hợp gãy xương phức tạp kèm tổn thương đụng dập phần mềm lớn. Nếu có biểu hiện tắc mạch nhiễm trùng toàn trạng xấu, sốt cao cần XỬ TRÍ cắt cụt kịp thời để cứu tính mạng. 18. CỐ ĐỊNH NẸP VÍT GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY I. ĐẠI CƯƠNG - Gãy thân xương cánh tay là kiểu gãy tương đối phổ biến và gặp ở mọi lứa tuổi. - Lựa chọn phương pháp thế nào phụ thuộc nhiều vào kiểu gãy cụ thể, yếu tố gây gãy xương, tuổi người bệnh, trình độ phẫu thuật viên và phương tiện điều trị. - Đối với đa số gãy xương cánh tay điều trị không mổ có kết quả tốt, tỷ lệ liền xương rất cao. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy thân xương cánh tay nắn bó bột không kết quả. - Gãy thân xương cánh tay có tổn thương động mạch cánh tay, có vết thương thấu khớp vai, khuỷu cùng bên. - Người bệnh đa chấn thương có gãy xương cánh tay cần cố định sớm để tập phục hồi chức năng. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Tại vùng mổ có hiện tượng viêm nhiễm phù nề phần mềm. - Rối loạn dinh dưỡng do tổn thương gãy xương cánh tay (phù nề nhiều nốt phồng nước..). - Bệnh nội khoa toàn thân cần được điều trị ổn định. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên chuyên ngành chấn thương chỉnh hình. 2. Phương tiện Khoan xương, đinh Kirschner các cỡ (nẹp xương cánh tay & vít xương các cỡ) 3. Người bệnh: Vệ sinh toàn thân tại chỗ. 4. Hồ sơ bệnh án: Theo mẫu quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản hoặc đám rối thần kinh. 2. Phẫu thuật kết xương - Rạch da đường trước ngoài 1/3 giữa cánh tay 10 - 15 cm. Tùy theo kiểu gãy đơn giản hay chéo vát có thể mở rộng lên trên xuống dưới theo rãnh Delta ngực và máng nhị đầu ngoài. Bộc lộ bảo vệ thần kinh quay. - Bộc lộ diện gãy xương cánh tay, chú ý các mảnh rời (nếu có). - Đặt lại xương và các mảnh rời. - Khoan xương nẹp vít vững chắc. Yêu cầu phía trên và dưới ổ gãy phải bắt được 3 - 5 vít. - Dẫn lưu ổ gãy. - Khâu phục hồi các lớp giải phẫu. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Tập vận động nhẹ nhàng vai và khuỷu sau phẫu thuật. - Kháng sinh dùng từ 5 - 7 ngày. - Dẫn lưu ổ gãy rút sau 48 giờ. - Nên đặt nẹp bó bột cánh cẳng bàn tay sau mổ 3 tuần. - Cắt chỉ vết mổ sau 2 - 3 tuần. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Hay gặp tai biến về thần kinh quay. + Quá trình bóc tách phần mềm bộc lộ thần kinh quay để kết xương có thể liệt thần kinh quay sau mổ. Cần giải thích cho người bệnh trước mổ và sau mổ. Triệu chứng này sẽ kết thúc sau mổ từ 3 - 6 tháng. + Có thể làm đứt rời thần kinh quay khi đang mổ, cần phải nối lại thần kinh bằng chỉ Prolene 5.0 & 6.0. - Quá trình khoan xương bắt vít có thể gây tổn thương động mạch cánh tay phía đối diện. Khi tổn thương mạch máu cần được phục hồi lại tuần hoàn ngay sau khi đã kết hợp xương vững chắc. - Các tai biến về nhiễm khuẩn vết thương cần được điều trị bằng kháng sinh toàn thân và theo kháng sinh đồ. 19. NẮN GĂM KIM KIRSCHNER TRONG GÃY POUTEAU - COLLES (P - C) I. ĐẠI CƯƠNG - Gãy đầu dưới xương quay rất phổ biến ở phòng cấp cứu. Hay gặp ở trẻ lớn và người già, ở người già nữ thì nữ chiếm 2/3. - Gãy đầu dưới xương quay di lệch được điều trị bằng nắn và bất động bột là chủ yếu. Bột được bó đến dưới khuỷu và giữ liên tục 4 - 6 tuần. - Vấn đề phẫu thuật đặt ra khi người bệnh đến muộn can lệch ảnh hưởng lớn tới chức năng cơ bàn tay. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy Pouteau - Colles đến muộn. - Gãy Pouteau - Colles nắn không có kết quả. - Gãy mở Pouteau - Colles. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Có viêm nhiễm phần mềm tại nơi gãy xương. - Rối loạn dinh dưỡng nặng do gãy xương, do xoa đắp lá thuốc Đông y. - Có bệnh toàn thân nặng cân điều trị ổn định. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chuyên ngành chấn thương chỉnh hình. 2. Phương tiện: Khoan xương, kim Kirschner các cỡ. 3. Người bệnh: Vệ sinh toàn thân, tại chỗ. 4. Hồ sơ bệnh án: Theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Gây mê nội khí quản hoặc đám rối thần kinh. 2. Phẫu thuật kết xương - Rạch da phía đầu dưới xương quay. - Tách cân cơ theo lớp giải phẫu. - Chú ý tránh nhánh cảm giác thần kinh quay ở nông dưới da. - Bộc lộ hai diện gãy xương quay. - Nắn di lệch. - Găm kim Kirchsner từ mỏm trâm quay và phía sau trong xương quay. - Kiểm tra độ vững. - Cắt ngắn kim dưới da. - Khôi phục phần mềm theo lớp giải phẫu. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Có thể bột hoặc nẹp bột cẳng bàn tay sau phẫu thuật. - Rút dẫn lưu sau 48 giờ. - Kháng sinh dùng từ 5 - 7 ngày. - Rút đinh Kirchsner sau 6 - 8 tuần - Tập phục hồi chức năng tại cơ sở. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Với gãy hở đề phòng nguy cơ nhiễm khuẩn - Với những trường hợp can lệch thì chú ý máu tụ lớn sau mổ, cần dẫn lưu. 20. CỐ ĐỊNH KIRSCHNER TRONG GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY I. ĐẠI CƯƠNG - Gãy đầu trên xương cánh tay chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng số xương gãy và tỉ lệ tăng so với tuổi thọ của người dân. - Người già bị loãng xương ngã hay gãy đầu trên xương cánh tay. - Khi gãy đầu xương cánh tay phải chú ý sự di lệch nhiều hay ít của các thành phần chỏm xương cánh tay, mấu động lớn, mấu động bé và thân xương. - Nếu có sự di lệch nhiều của các thành phần thì dễ bị hoại từ chỏm xương. II. CHỈ ĐỊNH - Người cao tuổi: Gãy đầu trên xương cánh tay di lệch trên 5mm. - Người lao động: Gãy di lệch nếu bó bột không kết quả thì cần kết hợp xương nẹp vít vững chắc. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Tại chỗ có viêm nhiễm, phù nề. - Tại chỗ có rối loạn dinh dưỡng do tổn thương gãy xương sưng nề - Người bệnh có bệnh toàn thân tiểu đường, bệnh tim cần điều trị ổn định. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên chuyên ngành chấn thương chỉnh hình. 2. Phương tiện: Khoan xương, kim Kirschner. 3. Người bệnh: Vệ sinh toàn thân, tại chỗ. 4. Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ bệnh án theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản hoặc gây tê đám rối thần kinh. 2. Phẫu thuật kết xương - Đường rạch da theo rãnh Delta ngực kéo xuống theo bờ ngoài cơ nhị đầu bắt đầu từ mỏm quạ đến 1/3 giữa cánh tay.
| 2,171
|
5,274
|
- Bóc tách cơ Delta, tĩnh mạch đầu ra ngoài. - Bóc tách các lớp cơ theo giải phẫu lộ diện gãy xương, nắn chỉnh tốt xương gãy. - Xuyên đinh Kirchsner chéo vát 45o với diện gãy với các bình diện khác nhau. Thường dùng đinh cỡ Ф 2,0 - 2,5 mm. - Kiểm tra độ vững sau kết hợp xương, cầm máu kỹ và đặt dẫn lưu. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Cần đặt nẹp hoặc treo tay, khuỷu 90o sau mổ. - Tùy theo mức độ vững chắc ổ gãy có thể mang nẹp từ 6 - 8 tuần. - Kháng sinh dùng từ 5 - 7 ngày. - Dẫn lưu rút sau 48 giờ. - Tập phục hồi chức năng sau 7 ngày. - Kiểm tra XQ và rút kim sau 6 - 8 tuần. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ cần điều trị theo kháng sinh đồ. - Với gãy xương kín khả năng nhiễm khuẩn ít xảy ra. 21. PHẪU THUẬT GIẢI PHÒNG CHÈN ÉP THẦN KINH GIỮA TRONG HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY I. ĐẠI CƯƠNG Hội chứng ống cổ tay là một bệnh thường gặp ở đa số các phụ nữ tuổi từ 46 - 60. Bệnh làm đau tê khó chịu ở bàn tay do vậy giảm khả năng làm việc và ảnh hưởng rõ rệt trong cuộc sống sinh hoạt. Phẫu thuật giải ép thần kinh giữa là một lựa chọn cần thiết khi có chỉ định. Phẫu thuật đơn giản dễ làm có thể thực hiện tại tuyến cơ sở kết quả sau mổ người bệnh bớt đau tê rõ rệt sớm trả lại chức năng làm việc cho bàn tay. II. CHỈ ĐỊNH - Người bệnh đau tê bàn tay kéo dài đã điều trị tiêm thuốc chống viêm và đặt nẹp bột hạn chế vận động cổ tay từ 4 - 6 tuần, không hiệu quả. - Người bệnh đau tê bàn tay nhiều lần/ngày. - Nghi ngờ có u bao thần kinh hoặc u mỡ chèn ép cổ tay. - Hội chứng ống cổ tay do gãy đầu dưới xương quay can lệch kết hợp xương và giải ép thần kinh trong ống cổ tay thì có kết quả tốt. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh có bệnh toàn thân nặng. - Tại vùng cổ tay có viêm nhiễm phù nề. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ khoa chấn thương chỉnh hình đã đào tạo cơ bản về phẫu thuật bàn tay. 2. Phương tiện: Dụng cụ mổ thông thường. 3. Người bệnh: Vệ sinh toàn thân, tại chỗ. 4. Bệnh án: Hồ sơ bệnh án theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây tê đám rối thần kinh hoặc gây mê. 2. Đường mổ: Đường mổ đủ dài để kiểm soát được ống cổ tay và dây chằng vòng cổ tay. Một số phẫu thuật viên đi đường mổ theo nếp gấp ô mô cái không qua nếp gấp cổ tay để tránh sẹo gây đau sau mổ. - Bóc tách phần mềm, lưu ý tránh nhánh cảm giác dây thần kinh giữa. Đa số cắt dây chằng vòng cổ tay là đủ giải ép thần kinh giữa. Tuy nhiên, một số trường hợp thần kinh giữa bị xơ hóa teo hẹp thì việc bóc tách vỏ thần kinh phải được thực hiện với dụng cụ vi phẫu. - Cầm máu kỹ vết thương. - Đặt 01 ống dẫn lưu. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Sau mổ có thể đặt nẹp hoặc không cần đặt nẹp. - Tập phục hồi chức năng nhẹ vùng cổ tay. - Dùng kháng sinh 5 - 7 ngày. - Rút dẫn lưu sau 48 giờ. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Nguy cơ nhiễm khuẩn ít xảy ra. - Bóc tách rộng rãi phần mềm gây phù nề chảy máu tại chỗ. Cần lưu ý khi bóc tách thần kinh giải ép. 22. PHẪU THUẬT CAN LỆCH ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY I. ĐẠI CƯƠNG Gãy đầu dưới xương quay là loại gãy xương chi trên thường gặp nhất trong chấn thương và gặp ở mọi lứa tuổi: + Người lớn tuổi gãy đầu dưới xương quay đứng thứ hai sau gãy cổ xương đùi và tỷ lệ phụ nữ gấp đôi nam giới. + Người trẻ tuổi thường hay bị do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn do tập thể dục thể thao… Với sự tiến bộ của kỹ thuật chuẩn đoán cận lâm sàng và kỹ thuật nắn bó bột gãy đầu dưới xương quay thường được XỬ TRÍ sớm, đạt kết quả tốt. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp gãy đầu dưới xương quay do điều trị ban đầu không đúng hoặc bó thuốc nam đã để lại di chứng đau cổ tay và ảnh hưởng nặng nề đến chức năng vận động cổ tay, bàn tay. Do vậy, phẫu thuật can lệch đầu dưới xương quay là một lựa chọn trong việc điều trị đem lại chức năng vận động tốt hơn cho người bệnh. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy đầu dưới xương quay di lệch trên 6 tuần. - Can lệch đầu dưới xương quay cổ tay biến dạng nhiều và ảnh hưởng rõ rệt đến chức năng cổ bàn tay. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Tại chỗ có vết thương nhiễm trùng có rối loạn dinh dưỡng. - Toàn thân có biểu hiện loãng xương nhiều, có bệnh tăng huyết áp và bị bệnh tiểu đường. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên chuyên ngành chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo cơ bản. 2. Phương tiện - Khoan xương y tế, dây garo, garo hơi. - Bộ dụng cụ mổ xương đầy đủ. - Nẹp vít xương cẳng tay loại nhỏ hình chữ T, chữ L. 3. Người bệnh: Vệ sinh toàn thân, vệ sinh vùng mổ. 4. Hồ sơ bệnh án: Theo đúng quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Gây mê Gây tê đám rối thần kinh cánh tay hoặc gây mê toàn thân. 2. Phẫu thuật kết xương - Rạch da mặt trước cổ tay khi can xấu đầu dưới xương quay di lệch ra phía trước hoặc chọn rạch da phía sau khi có di lệch ra sau. - Đường mổ dài từ 6 - 8 cm trên nếp gấp cổ tay tương ứng khoảng gian đốt II - III. Tách phần nếp gấp, gân duỗi theo lớp giải phẫu: - Nếu đường mổ ở phía trước: Chú ý có động mạch quay sát vùng gãy xương xương quay. - Nếu đường mổ phía sau: Chú ý tránh làm tổn thương nhánh cảm giác của thần kinh quay. + Bọc lộ rõ diện xương gãy. + Đục can xương và nắn sửa di lệch chồng, di lệch góc. + Cố định vững ổ gãy bằng nẹp vít chữ T hoặc kim Kirschner. + Kiểm tra độ vững ổ gãy sau khi kết hợp xương. + Cầm máu kỹ vết mổ và đặt ống dẫn lưu ổ gãy. + Khâu phục hồi các lớp theo giải phẫu. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Nếu kết hợp xương vững cho vận động các khớp lân cận sớm. - Nếu kết hợp xương không vững cần phải bó bột cẳng bàn tay thêm 3 - 4 tuần. - Kháng sinh toàn thân 5 - 7 ngày. - Dẫn lưu rút ra sau 48 giờ. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Nếu có nhiễm khuẩn vết mổ cần điều trị theo kháng sinh đồ. - Nếu xuyên kim Kirschner cố định ổ gãy thì phải lưu ý rút kim sau 4 - 6 tuần tránh để kim gây loét da do tì đè. 23. PHẪU THUẬT BÀN TAY CẤP CỨU CÓ TỔN THƯƠNG PHỨC TẠP I. ĐẠI CƯƠNG - Thương tích bàn tay là tổn thương rất hay gặp, bao gồm các tổn thương phần mềm, gân, cơ, mạch máu, thần kinh và xương. - Vết thương bàn tay rất dễ nhiễm khuẩn và dễ gây tàn phế. - Điều trị vết thương bàn tay đòi hỏi yêu cầu rất cao về việc phục hồi giải phẫu và chức năng chi. II. CHỈ ĐỊNH Vết thương bàn tay tùy theo mức độ đều cần được XỬ TRÍ trong cấp cứu. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Những phần chi thể dập nát không còn khả năng bảo tồn. - Thương tích bàn tay nặng ở những người bệnh có nguy cơ cao như suy kiệt, đái tháo đường, bệnh Raynaud… (chỉ giải quyết cấp cứu, không cần giải quyết tối đa). IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên phải hiểu và nắm được những nguyên tắc cơ bản của phẫu thuật bàn tay. 2. Phương tiện và dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay chuyên dụng và kim chỉ khâu chuyên dụng. 3. Người bệnh Người bệnh phải được giải thích rõ ràng về tình trạng thương tích, mục đích của cuộc phẫu thuật, các nguy cơ có thể xảy ra khi vô cảm, khi phẫu thuật, các biến chứng sau mổ, khả năng phục hồi sau phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án Đầy đủ, có đủ các xét nghiệm cơ bản và phim chụp X quang cần thiết cho một cuộc phẫu thuật. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây tê vùng, gây tê đám rối hoặc gây mê toàn thân. 2. Kỹ thuật - Dùng bàn chải hoặc gạc mềm đánh rửa kĩ vết thương bằng xà phòng sạch, ôxy già và nước muối sinh lý. - Đặt garo gốc chi. - Rạch da: Tôn trọng thương tổn, rạch da theo các nếp gấp sinh lý của bàn tay. - Cắt lọc phần mềm tiết kiệm đi từ lớp nông vào đến lớp sâu theo giải phẫu bàn tay. - Phẫu tích nhẹ nhàng, khéo léo không gây sang chấn thêm trong phẫu thuật. - Kết hợp xương bằng những dụng cụ đơn giản nhưng phải vững, trong cấp cứu thường dùng kim Kirschner, có thể dùng nẹp vít nhỏ nếu có điều kiện. - Khâu nối gân gấp hoặc gân duỗi bằng chỉ nylon không tiêu cỡ nhỏ 4-5/0. - Khâu nối thần kinh hoặc mạch máu bằng kim chỉ chuyên dụng cơ nhỏ 8-9/0. - Cầm máu kỹ và đặt dẫn lưu nếu cần thiết. - Có thể đóng da đơn thuần không cần đóng cân và tổ chức dưới da. - Sau phẫu thuật nên băng ép và bất động nẹp bột tùy thuộc thương tổn. - Thay băng lần đầu 24h sau phẫu thuật. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Theo dõi tình trạng toàn thân và các dấu hiệu sinh tồn. - Điều trị kháng sinh, giảm đau, chống nề cho người bệnh. - Bất động và treo tay cao hơn thân mình. - Tăng cường dinh dưỡng và nâng cao sức đề kháng cho người bệnh. - Tập vận động và phục hồi chức năng sớm sau phẫu thuật. 2. Xử trí - Chảy máu: Băng ép và cầm máu kĩ. - Nhiễm khuẩn: Tách chỉ vết mổ, thay băng vô khuẩn hàng ngày. - Chi thể có biểu hiện hoại tử: Cắt lọc hay cắt cụt tùy theo mức độ. - Chuyển vạt, vá da khi có khuyết hổng phần mềm. 24. CẮT DỊ TẬT DÍNH NGÓN BẰNG VÀ DƯỚI 2 NGÓN TAY I. ĐẠI CƯƠNG - Dính ngón tay là tình trạng không có kẽ ngón hoặc có kẽ ngón nhưng nền kẽ ngón nằm ở thấp so với vị trí bình thường. - Là bất thường bẩm sinh bàn tay thường gặp nhất. - Mục đích của giải phóng dính ngón lá gỡ bỏ sự trói buộc của màng gian cốt ngón và tái tạo lại nền kẽ ngón để các ngón sau giải phóng thực hiện được chức năng của các ngón tay độc lập. II. CHỈ ĐỊNH Bất thường bẩm sinh dính ngón tay ở các mức độ khác nhau.
| 2,146
|
5,275
|
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh có chống chỉ định của phẫu thuật nói chung như bệnh lý đông máu. - Người bệnh đang có nhiễm trùng bàn tay IV. CHUẨN BỊ - Người thực hiện: Phẫu thuật viên phải hiểu và nắm được những nguyên tắc cơ bản của phẫu thuật bàn tay, kỹ thuật tách dính ngón tay. - Phương tiện và dụng cụ: Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay chuyên dụng và kim chỉ khâu chuyên dụng, kính vi phẫu - Người bệnh: Người bệnh phải được giải thích rõ ràng về tình trạng thương tích, mục đích của cuộc phẫu thuật, các nguy cơ có thể xảy ra khi vô cảm, khi phẫu thuật, các biến chứng sau mổ, khả năng phục hồi sau phẫu thuật. - Người bệnh phải có hồ sơ bệnh án đầy đủ, có đủ các xét nghiệm cơ bản và phim chụp X quang cần thiết cho một cuộc phẫu thuật. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Gây tê đám rối hoặc gây mê nội khí quản. Đối với các ca phức tạp nên chủ động gây mê nội khí quản. 2. Kỹ thuật - Lên kế hoạch phẫu thuật: Thiết kế vạt da phía mu có kích thước và hình dáng hợp lý để tạo nền kẽ ngón mới - Thiết kế đường rạch da để tách ngón. - Tiến hành tách ngón: Rạch da và bóc tách vạt da ở mặt mu gồm vạt nền kẽ ngón và vạt bên sườn hai ngón, cắt bỏ các sợi collagen căng ngang giữa hai ngón. Bóc các vạt ở mặt gan tay. Chú ý tránh làm tổn thương bó mạch và thần kinh gan ngón. Lấy bỏ một phần lớp mỡ của vạt da vùng gian ngón để thuận lợi cho việc đóng da và giảm diện tích ghép da. Trong các trường hợp dính ngón phức tạp, cần có kế hoạch tách dính phần xương để đảm bảo chức năng cho các ngón sau tách. - Tiến hành ghép da che phủ vùng thiếu da ở hai bên sườn ngón. Trong phẫu thuật tách ngón thường ghép da dày toàn bộ. - Băng ép nhẹ lên vung da ghép để đảm bảo cho da ghép bám sống tốt. - Đặt nẹp bột cố định bàn ngón tay sau phẫu thuật. VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Theo dõi toàn trạng, các dấu hiệu sinh tồn, tình trạng tại chỗ của các ngón sau tách. - Điều trị kháng sinh, giảm đau, chống nề. - Thay băng hàng ngày. - Hướng dẫn tập vận động ngón theo từng giai đoạn. 25. KỸ THUẬT GĂM KIM KIRSCHNER ĐIỀU TRỊ GẪY ĐỐT BÀN NHIỀU ĐỐT BÀN I. ĐẠI CƯƠNG - Gãy xương đốt bàn ngón tay di lệch, gấp góc điển hình là gồ xương về phía mu tay do các cơ liên cốt co kéo. Nhờ có các dây chằng liên đốt bàn ngăn cản nên ngắn xương thường không nhiều, các đốt bàn ngón 2 và 5 thì di lệch ngắn xương nhiều hơn do không có dây chằng liên cốt bàn giữ ở hai bên. Sau gãy xương đốt bàn ngắn đi làm giảm sức duỗi của ngón tay. - Gãy xương đốt bàn được chia thành gãy cổ, thân và nền đốt bàn. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy xương đốt bàn ngón tay di lệch nhiều. - Can lệch, can xấu của xương đốt bàn ngón tay gây ảnh hưởng đến chức năng bàn tay. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh có chống chỉ định của phẫu thuật nói chung: bệnh máu… - Nhiễm khuẩn bàn tay tiềm tàng. IV. CHUẨN BỊ - Người thực hiện: Phẫu thuật viên phải hiểu và nắm được những nguyên tắc cơ bản của phẫu thuật bàn tay. - Phương tiện và dụng cụ: Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay chuyên dụng, kim Kirschner các cỡ, khoan tay hay khoan điện, kìm cắt, kìm vặn và kim chỉ khâu chuyên dụng. - Người bệnh: Người bệnh phải được giải thích rõ ràng về tình trạng thương tích, mục đích của cuộc phẫu thuật, các nguy cơ có thể xảy ra khi vô cảm, khi phẫu thuật, các biến chứng sau mổ, khả năng phục hồi sau phẫu thuật. - Người bệnh phải có hồ sơ bệnh án đầy đủ, có đủ các xét nghiệm cơ bản và phim chụp X quang cần thiết cho một cuộc phẫu thuật. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây tê đám rối hoặc gây mê toàn thân. 2. Kỹ thuật - Ga rô gốc chi - Rạch da: Đi mặt mu, ở đường bên của vùng đốt bàn, tách gân duỗi sang bên. - Bộc lộ ổ gãy. - Lấy hết máu tụ và tổ chức kẹt trong diện gãy. - Nắn xương thẳng trục. - Dùng khoan và kim Kirschner cỡ nhỏ khoan từ chỏm (vị trí của lồi cầu trong và ngoài). - Kiểm tra độ vững của diện gãy và vận động của các khớp liền kề xương gãy. - Cầm máu kĩ và khâu phục hồi lại giải phẫu phần mềm. VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Theo dõi toàn trạng, các dấu hiệu sinh tồn, tại chỗ vết mổ. - Điều trị kháng sinh, giảm đau, chống nề. - Gác tay cao. 26. PHẪU THUẬT VIÊM TẤY BÀN TAY KỂ CẢ VIÊM BAO HOẠT DỊCH I. ĐẠI CƯƠNG - Viêm tấy bàn tay là những nhiễm trùng các tổ chức cấu tạo nên bàn và ngón tay, thường gây những biến chứng nặng, diễn biến nặng nề và gây tàn phế. - Chẩn đoán sớm, điều trị đúng và kịp thời. - Khi viêm tấy chưa hình thành mủ: Điều trị kháng sinh liều cao, toàn thân, phổ rộng; bất động tay ở tư thế nghỉ ngơi. Khi viêm tấy đã hóa mủ: Trích rạch dẫn lưu mủ và cắt lọc tổ chức hoại tử. II. CHỈ ĐỊNH Viêm tấy bàn tay đã hóa mủ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Viêm tấy đang lan tỏa, chưa hóa mủ. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên phải hiểu và nắm được những nguyên tắc cơ bản của phẫu thuật bàn tay. 2. Phương tiện và dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay chuyên dụng và kim chỉ khâu chuyên dụng. 3. Người bệnh Người bệnh phải được giải thích rõ ràng về tình trạng thương tích, mục đích của cuộc phẫu thuật, các nguy cơ có thể xảy ra khi vô cảm, khi phẫu thuật, các biến chứng sau mổ, khả năng phục hồi sau phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án Đầy đủ, có đủ các xét nghiệm cơ bản và phim chụp X quang cần thiết cho một cuộc phẫu thuật. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây tê đám rối hoặc gây mê toàn thân. 2. Kỹ thuật - Sát trùng rộng rãi. - Ga rô gốc chi, không dồn máu. - Chín mé: Rạch hai bên ngón, mở hết các khoang, cắt hết các vách xơ, cắt lọc tổ chức hoại tử và làm sạch, dẫn lưu bằng gạc, để da hở. - Viêm mủ quanh móng: Rạch tháo mủ, cắt bỏ tổ chức phần mềm phủ lên gốc móng, có thể cắt một phần móng để dẫn lưu mủ. - Viêm tấy sâu kẽ ngón: Rạch dọc hai đường phía trước và phía sau thông nhau để dẫn lưu mủ. - Áp xe khoang giữa bàn tay: Rạch da theo nếp gấp của gan tay, dẫn lưu mủ theo khoang. - Viêm khoang mô cái: Rạch tháo mủ bằng hai đường thông nhau, một ở gan tay và một ở mu tay. - Viêm mủ bao hoạt dịch gân gấp ngón 2, 3, 4: Rạch tháo mủ theo trục của ngón, đường rạch hơi lệch ra sau để tránh mạch máu và thần kinh, rạch theo đường thẳng hay đường zic - zắc, đường rạch các ngón 2, 3, 4 ở phía bờ trụ, đường rạch ngón 1, 5 ở phía bờ quay. Đường rạch da là đường rạch liên tục, đường rạch bao hoạt dịch là đường rạch gián đoạn, để lại các dây chằng vòng, cắt lọc bao gân và bao hoạt dịch bị viêm, để da hở. - Viêm mủ bao hoạt dịch gân gấp ngón 1 và bao hoạt dịch quay: Rạch mở bao gân ở cổ tay và nếp ô mô cái. - Viêm mủ bao hoạt dịch gân gấp ngón 5 và bao hoạt dịch trụ: Rạch mở bao gân ở cổ tay và nếp ô mô út, phía bờ quay. - Cầm máu kỹ, để da hở để dẫn lưu mủ. - Bất động nẹp bột sau phẫu thuật VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC SAU MỔ - Theo dõi toàn trạng và các dấu hiệu sinh tồn, tình trạng tại chỗ vết mổ. - Điều trị kháng sinh toàn thân, liều cao, phổ rộng. - Điều trị chống viêm, chống nề. - Gác tay cao. - Thay băng hằng ngày. - Khâu da thì 2 khi hết tình trạng nhiễm trùng. 27. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GẪY XƯƠNG ĐỐT NGÓN TAY BẰNG KIM KIRSCHNER HOẶC NẸP VÍT I. ĐẠI CƯƠNG Khi xương toàn vẹn thì các cơ mới thăng bằng, chức năng bằng tay mới tốt. Gãy xương đốt ngón tay di lệch gây ảnh hưởng đến chức năng gấp và duỗi ngón tay. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy xương đốt ngón tay di lệch nhiều. - Can lệch, can xấu của xương đốt ngón tay gây ảnh hưởng đến chức năng bàn tay. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh có chống chỉ định của phẫu thuật nói chung: bệnh máu… - Nhiễm khuẩn bàn tay tiềm tàng. IV. CHUẨN BỊ - Người thực hiện: Phẫu thuật viên phải hiểu và nắm được những nguyên tắc cơ bản của phẫu thuật bàn tay. - Phương tiện và dụng cụ: Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay chuyên dụng, kim Kirschner các cỡ, khoan tay hay khoan điện, kìm cắt, kìm vặn, nẹp vít nhỏ các loại và kim chỉ khâu chuyên dụng. - Người bệnh: Người bệnh phải được giải thích rõ ràng về tình trạng thương tích, mục đích của cuộc phẫu thuật, các nguy cơ có thể xảy ra khi vô cảm, khi phẫu thuật, các biến chứng sau mổ, khả năng phục hồi sau phẫu thuật. - Người bệnh phải có hồ sơ bệnh án đầy đủ, có đủ các xét nghiệm cơ bản và phim chụp X quang cần thiết cho một cuộc phẫu thuật. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Gây tê đám rối hoặc gây mê toàn thân. 2. Kỹ thuật - Ga rô gốc chi - Rạch da: Đi mặt mu, ở đường bên của vùng đốt bàn, tách gân duỗi sang bên. - Bộc lộ ổ gãy. - Lấy hết máu tụ và tổ chức kẹt trong diện gãy. - Nắn xương thẳng trục. - Dùng khoan và kim Kirschner cỡ nhỏ khoan từ chỏm đốt bàn (vị trí của lồi cầu). Hoặc dùng nẹp vít cỡ nhỏ cố định xương gãy, ít nhất ở phía trên và phía dưới ổ gãy phải được 2 vít. - Kiểm tra độ vững của diện gãy và vận động của các khớp liền kề ổ gãy. - Cầm máu kĩ và khâu phục hồi lại giải phẫu phần mềm. VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Theo dõi toàn trạng, các dấu hiệu sinh tồn, tại chỗ vết mổ. - Điều trị kháng sinh, giảm đau, chống nề. - Gác tay cao. 28. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ NGÓN TAY CÒ SÚNG I. ĐẠI CƯƠNG - Ngón tay cò súng hay còn gọi là ngón tay lò xo là bệnh lý do viêm hẹp dây chằng vòng A1 của gân gấp ngón tay gây nên. - Thường gặp ở ngón 1, ít gặp hơn ở các ngón khác. - Bệnh có thể bẩm sinh hoặc mắc phải.
| 2,132
|
5,276
|
II. CHỈ ĐỊNH - Ngón tay cò súng gây ảnh hưởng đến chức năng của bàn tay (gây đau khi gấp duỗi ngón), không đáp ứng với điều trị nội. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh đang có nhiễm trùng ở bàn tay. - Người bệnh còn quá nhỏ (dưới 24 tháng) IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên phải hiểu và nắm được những nguyên tắc cơ bản của phẫu thuật bàn tay. 2. Phương tiện và dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay và kim chỉ khâu chuyên dụng. 3. Người bệnh Người bệnh phải được giải thích rõ ràng về tình trạng thương tích, mục đích của cuộc phẫu thuật, các nguy cơ có thể xảy ra khi vô cảm, khi phẫu thuật, các biến chứng sau mổ, khả năng phục hồi sau phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án Đầy đủ, có đủ các xét nghiệm cơ bản cần thiết cho một cuộc phẫu thuật. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Gây tê tại chỗ, gây tê đám rối hoặc gây mê nội khí quản. 2. Kỹ thuật - Dồn máu kỹ về phía gốc chi, đặt ga rô gốc chi. - Rạch da: Ngang mức dây chằng vòng A1, tôn trong các nếp gấp tự nhiên của bàn tay. - Bộc lộ dây chằng vòng A1, kiểm tra thấy dây chằng vòng A1 viêm dầy, thắt nghẹt gân gấp. Chú ý không làm tổn thương các nhánh thần kinh. - Cắt dây chằng vòng A1, kiểm tra vận động của ngón tay. - Khâu vết mổ theo giải phẫu. VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC SAU MỔ - Theo dõi toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng vết mổ. - Điều trị kháng sinh dự phòng. - Hướng dẫn tập vận động ngay sau mổ. 29. PHẪU THUẬT GẪY CỔ XƯƠNG ĐÙI BẰNG VÍT XỐP HOẶC NẸP DHS I. ĐẠI CƯƠNG Gãy cổ xương đùi là loại gãy hay gặp ở người cao tuổi thường do nguyên nhân trực tiếp ngã đập hông xuống nền cứng. Đối với người trên 60 tuổi khả năng liền xương khó khăn hơn do vậy các phẫu thuật viên (PTV) thường lựa chọn giải pháp bằng thay khớp háng. - Có nhiều phương pháp để kết hợp xương: + Kết hợp xương vít xốp có mở ổ gãy hoặc không mở ổ gãy + Kết hợp xương bằng đinh nẹp một khối. - Mục đích chính nhằm tạo điều kiện vận động sớm cho người bệnh để tránh các biến chứng do tỳ đè, viêm loét, viêm nhiễm đường tiết liệu... II. CHỈ ĐỊNH - Cho những người bệnh gãy cổ xương đùi - Người bệnh không có chỉ định thay khớp háng toàn bộ III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Viêm loét nhiễm trùng tại vùng mổ - Người bệnh đang mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình 2. Phương tiện - Bàn chỉnh hình để kéo nắn - Máy Xquang di động trong phòng mổ - Dụng cụ đo góc và định vị - Các loại vít cùng với nẹp các cỡ - Khoan hơi hoặc khoan điện 3. Phía người bệnh - Cần được giải thích để hiểu biết một cách cơ bản các thủ thuật tiến hành cũng như quy trình luyện tập phục hồi chức năng sau mổ. - Hồ sơ bệnh án đầy đủ theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm - Gây tê tủy sống - Gây tê ngoài màng cứng - Gây mê nội khí quản hoặc mask thanh quản 2. Tư thế Người bệnh nằm ngửa trên bàn chỉnh hình dạng chân kéo nắn chỉnh sửa diện di lệch dưới sự hỗ trợ của máy Xquang 3. Kỹ thuật - Có thể kết hợp xương vít xốp rỗng nòng qua sự hỗ trợ của C-arm. - Đường rạch da dài khoảng 7 cm theo đường trước ngoài - Bộc lộ phần mềm xác định vùng mấu chuyển và vùng cổ xương đùi, dùng kim định vị và bắt vít hoặc kết hợp xương nẹp vít - Khâu lại phần mềm theo giải phẫu VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN - Theo dõi huyết áp - Theo dõi sự chảy máu - Theo dõi nhiễm khuẩn vết mổ - Theo dõi bằng chụp phim XQ 30. PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG BÁN PHẦN VÀ TOÀN BỘ I. ĐẠI CƯƠNG Là phẫu thuật thay cả phần cổ của chỏm xương đùi hoặc một phần của khung chậu (ổ cối) bằng các vật liệu nhân tạo có gắn xi măng hoặc không xi măng. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy cổ xương đùi ở người già - Gãy cổ xương đùi ở người từ 60 tuổi trở lên - Thoái hóa khớp háng do các nguyên nhân khác nhau (bệnh lý khớp háng, di chứng sau chấn thương) - Khớp giả cổ xương đùi - Trong bệnh lý viêm cột sống dính khớp... III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Nhiễm trùng khớp háng - Lao khớp háng đang trong giai đoạn tiến triển IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên chuyên ngành chấn thương chỉnh hình nắm vững và hiểu biết kỹ thuật thay khớp háng - Phòng mổ đầy đủ điều kiện gây mê hồi sức và tuyệt đối vô trùng 2. Phương tiện - Bộ dụng cụ thay toàn bộ khớp háng có hoặc không xi măng 3. Người bệnh - Cần được giải thích để hiểu biết một cách cơ bản các thủ thuật tiến hành cũng như quy trình luyện tập phục hồi chức năng sau mổ. - Hồ sơ bệnh án đầy đủ theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế người bệnh - Nằm ngửa trên bàn mổ - Nằm nghiêng trên bàn mổ - Tư thế người bệnh tùy thuộc vào đường mổ và thói quen của phẫu thuật viên 2. Vô cảm - Gây tê tủy sống - Gây tê ngoài màng cứng - Gây mê nội khí quản hoặc mask thanh quản 3. Kỹ thuật - Đường rạch dài từ 8 - 11 cm tùy theo thói quen phẫu thuật viên mà dùng đường bên, đường trước bên, đường sau bên hoặc đường trước hoàn toàn. - Bóc tách phần mềm bộc lộ vùng cổ chỏm xương đùi, vùng ổ cối - Dùng các dụng cụ thử sao cho phù hợp với kích thước cụ thể của từng người bệnh. - Dùng xi măng sinh học hoặc không có xi măng tùy theo kỹ thuật cũng như chất lượng xương của người bệnh và khả năng tài chính. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN - Tình trạng mạch huyết áp khi dùng xi măng - Tổn thương mạch máu và thần kinh - Tình trạng vững chắc của khớp nhân tạo - Cần tập vận động sớm sau 48 giờ dưới sự hướng dẫn của bác sĩ phẫu thuật và kỹ thuật viên phục hồi chức năng. Lưu ý: - Nếu thay khớp háng bán phần thì chỉ cần thay phần cổ và chỏm xương đùi - Nếu thay khớp háng toàn phần thì cần phải thay cả diện tiếp khớp của ổ cối với khớp nhân tạo. 31. PHẪU THUẬT GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG ĐÙI BẰNG NẸP DCS I. ĐẠI CƯƠNG Là phương pháp dùng dụng cụ nẹp vít kèm theo vít nén ép để điều trị gãy đầu dưới xương đùi. Đây là phương pháp kết hợp xương vững chắc cho phép người bệnh tập vận động sớm sau phẫu thuật. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy đầu dưới xương đùi ở người trưởng thành III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh đang có nhiễm khuẩn tiến triển - Gãy xương bệnh lý do viêm xương - Gãy đầu dưới xương đùi ở trẻ em... IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên chuyên ngành chấn thương chỉnh hình nắm vững và hiểu biết kỹ thuật kết hợp xương. - Phòng mổ đầy đủ điều kiện, gây mê hồi sức tốt và tuyệt đối vô trùng. 2. Phương tiện - Một bộ dụng cụ kết hợp xương - Khoan hơi hoặc khoan điện - Nẹp DCS các kích thước khác nhau 3. Người bệnh - Cần được giải thích để hiểu biết một cách cơ bản các thủ thuật tiến hành cũng như quy trình luyện tập phục hồi chức năng sau mổ. - Hồ sơ bệnh án đầy đủ theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm - Gây tê tủy sống - Gây tê ngoài màng cứng - Gây mê nội khí quản hoặc mask thanh quản 2. Kỹ thuật - Người bệnh nằm ngửa trên bàn chỉnh hình hoặc bàn mổ thông thường - Rạch da theo đường sau ngoài dài 8 - 10 cm - Nếu dùng kỹ thuật MIS thì đường rạch ngắn hơn - Bộc lộ phần mềm sát với diện bám của xương đùi - Làm sạch ổ gãy nắn chỉnh diện di lệch - Đặt dụng cụ kết hợp xương - Có hoặc không dẫn lưu VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN - Tình trạng toàn thân - Tình trạng chảy máu qua dẫn lưu - Tình trạng nhiễm khuẩn. 32. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TRẬT KHỚP HÁNG BẨM SINH I. ĐẠI CƯƠNG Là một bệnh hay gặp, tỷ lệ nữ gặp nhiều hơn nam. Đây là một phẫu thuật khó cần phải được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên ngành chỉnh hình đặc biệt là phẫu thuật chỉnh hình nhi. II. CHỈ ĐỊNH Người bệnh được chẩn đoán trật khớp háng bẩm sinh dựa vào triệu chứng lâm sàng và dấu hiệu Xquang. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Đang có bệnh lý nhiễm trùng cấp tính - Vùng mổ có biểu hiện viêm nhiễm da phần mềm. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Chuyên ngành chấn thương chỉnh hình - Chuyên ngành chấn thương chỉnh hình nhi 2. Phương tiện - Dụng cụ kết hợp xương cơ bản - Khoan hơi hoặc khoan điện 3. Người bệnh Bố mẹ bệnh nhi và những người thân cận nhất trong gia đình như: ông bà nội ngoại... cần được giải thích rõ. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm - Gây tê tủy sống - Gây mê nội khí quản. 2. Kỹ thuật - Người bệnh nằm ngửa - Đường mổ phía trước bên thường được sử dụng - Bóc tách phần mềm - Lưu ý: cắt diện bám của cơ thắt lưng chậu. - Tùy theo sự biến dạng của trục xương đùi và góc cổ thân của xương đùi cũng như sự biến dạng của ổ cối mà có sự can thiệp vào xương. - Người bệnh được bó bột chậu lưng chân sau phẫu thuật. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN - Tình trạng toàn thân - Tình trạng chảy máu qua dẫn lưu - Tình trạng nhiễm khuẩn. 33. PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG ĐIỀU TRỊ GẪY Ổ CỐI PHỨC TẠP I. ĐẠI CƯƠNG Gẫy trật khớp háng là thương tổn rất nặng, người bệnh có thể tử vong do choáng mất máu. Gẫy ổ cối thường kèm theo trật khớp háng. Các thể lâm sàng thường gặp: - Trật khớp háng ra sau và lên trên do vỡ một phần của hõm khớp phía sau - Gẫy hai cột trụ của ổ cối kèm theo trật khớp háng - Gẫy vỡ hõm khớp kèm theo trật khớp háng đi vào trung tâm II. CHỈ ĐỊNH Có thể do cơ chế trực tiếp và gián tiếp - Khi tư thế háng và đùi khép làm cho chỏm xương đùi di lệch lên trên ra sau làm phá vỡ các thành của ổ cối. - Nếu diện gẫy ít di lệch hoặc mảnh gẫy phía sau nhỏ, khớp còn vững thì nên điều trị bảo tồn. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Gẫy ổ cối mảnh phía sau trên lớn - Gẫy hai cột trụ của ổ cối - Gẫy ổ cối kèm theo trật khớp háng hoặc kèm theo gẫy 1 phần chỏm của xương đùi.
| 2,200
|
5,277
|
IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình thành thạo phẫu thuật - Dụng cụ viên thông thạo và hiểu biết các bước của kỹ thuật, các thì quan trọng của phẫu thuật. 2. Phương tiện - Bộ dụng cụ kết hợp xương cơ bản - Bộ dụng cụ thay khớp háng toàn phần 3. Người bệnh - Cần được giải thích để hiểu biết một cách cơ bản các thủ thuật tiến hành cũng như quy trình luyện tập phục hồi chức năng sau mổ. - Hồ sơ bệnh án đầy đủ theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế người bệnh - Người bệnh nằm ngửa nếu phẫu thuật đi đường trước - Người bệnh nằm chếch 60o nếu sử dụng đường mổ trước bên hoặc sau bên 2. Vô cảm - Gây mê nội khí quản - Gây tê tủy sống - Gây tê ngoài màng cứng - Mask thanh quản 3. Kỹ thuật - Rạch da và tổ chức phần mềm dưới da - Cắt một phần cơ mông nhỡ và khối cơ chậu hông mấu chuyển - Bộc lộ rõ diện gẫy của ổ cối - Lưu ý: tránh làm tổn thương thần kinh ngồi và các mạch máu Tùy theo loại gẫy mà kết hợp xương bằng vít tự do hoặc nẹp vít chuyên ngành. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN - Tuân thủ nguyên tắc theo dõi hậu phẫu cơ bản - Vận động sớm dưới sự hỗ trợ của bác sĩ phẫu thuật và kỹ thuật viên phục chức năng - Nếu diện gẫy chưa đủ vững có thể bất động thêm bằng bột. QUY TRÌNH KỸ THUẬT BỆNH VIỆN CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI KHOA CHUYÊN KHOA PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH MỤC LỤC 1/ Phẫu thuật làm cứng khớp gối 2/ Điều trị can lệch có kết hợp xương 3/ Phẫu thuật gẫy trật khớp cổ chân 4/ Khâu nối thần kinh ngoại vi 5/ Gỡ dính thần kinh ngoại biên 6/ Cắt lọc tổ chức hoại tử 7/ Ghép da dày toàn bộ 8/ Đục nạo xương viêm và chuyển tổ chức che xương 9/ Ghép xương trong mất đoạn xương 10/ Phẫu thuật đóng đinh xương đùi dưới C.AM 11/ Cắt cụt dưới mấu chuyển xương đùi 12/ Phẫu thuật viêm xương đùi 13/ Cố định ngoài điều trị gẫy hở xương đùi 14/ Néo ép hoặc buộc vòng chỉ thép xương bánh chè 15/ Tháo khớp gối 16/ Chọc hút máu tụ khớp gối 17/ Đóng đinh mở xương chày 18/ Nẹp vít than xương chày 19/ Phẫu thuật chỉnh hình bàn chân khoèo 20/ Tạo hình các vạt da che phủ vạt trượt, xoay 21/ Điều trị khớp giả, khuyết hổng thân xương dài bằng kết hợp xương bên trong, ghép xương nhân tạo và tủy xương tự thân 22/ Kết hợp xương chày bằng đinh có chốt không mở ổ gẫy 23/ Tháo bỏ các ngón chân 24/ Tháo bỏ đốt bàn chân 25/ Chích rạch ổ áp xe 26/ Phẫu thuật giải ép khoang trong hội chứng chèn ép khoang cẳng chân 27/ Phẫu thuật giải ép khoang trong hội chứng chèn ép khoang cẳng tay 28/ Cắt u tế bào khổng lồ, ghép xương tụ thân 29/ Phẫu thuật cắt u xương sụn 30/ Phẫu thuật cắt u xơ chi trên hoặc chi dưới 31/ Phẫu thuật lấy u xương dạng xương (Osteoid Osteoma) 32/ Cắt u nang tiêu xương (Bone Cyst), ghép xương 33/ Phẫu thuật giải ép khoang trong hội chứng chèn ép khoang bàn tay 34/ Phẫu thuật giải ép khoang trong hội chứng chèn ép khoang bàn chân 35/ Kết hợp xương nẹp vít gẫy đầu dưới xương chầy 36. Phẫu thuật chuyển gân điều trị liệt thần kinh mác chung 37. Phẫu thuật điều trị chân chữ O 38. Phẫu thuật điều trị chân chữ X 39. Phẫu thuật điều trị co gân Achille 40. Phẫu thuật điều trị khớp giả xương chày 41. Phẫu thuật điều trị khớp giả xương chày bẩm sinh có ghép xương 42. Phẫu thuật tạo hình hay thay dây chằng chéo trước khớp gối (mổ mở) 43. Cắt cụt cẳng chân 44. Cố định ngoài điều trị gẫy hở xương cẳng chân 45. Gẫy xương sên 46. Kết hợp xương điều trị gẫy xương bàn chân, ngón chân 47. Phẫu thuật điều trị gẫy mắt cá chân 48. Phẫu thuật nối gân Achille 49. Tháo nửa bàn chân trước 50. Kết hợp xương đinh nẹp một khối hay nẹp vít điều trị gẫy liên mấu chuyển hoặc dưới mấu chuyển xương đùi 51. Kết hợp xương đùi bằng nẹp vít 52. Kết hợp xương trong gẫy mâm chày 53. Phẫu thuật cắt cụt đùi 54. Phẫu thuật gẫy ổ cối 55. Phẫu thuật thay khớp gối toàn bộ 56. Phẫu thuật điều trị khuyết hổng phần mềm vùng gót, cổ chân bằng vạt da cân hiển ngoài cuống ngoại vi 57. Phẫu thuật ghép da mỏng 58. Vạt cân da gan chân trong 59. Phẫu thuật điều trị khuyết hổng phần mềm 1/3 trên cẳng chân bằng vạt cơ bụng chân trong 60. Vạt liên cốt sau 1. PHẪU THUẬT LÀM CỨNG KHỚP GỐI I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật làm cứng khớp gối nhằm tạo sự liền xương của xương đùi và xương chầy. Phẫu thuật này được sử dụng điều trị một số bệnh lý hoặc chấn thương của khớp gối. II. CHỈ ĐỊNH - Trật khớp gối nặng - Dị tật khớp gối đến muộn: dị tật gối cong lõm III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Nhiễm trùng khớp gối - Tổn thương phần mềm vùng gối cũ nhiều IV. CHUẨN BỊ - Bộ dụng cụ phẫu thuật xương - Đục xương các cỡ, búa - Garo hơi hoặc garo chun - Vít xương xốp đường kính 6.5mm - Cưa rung V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây tê tủy sống hoặc mê toàn thân - Người bệnh nằm ngửa, kê mông - Garo hơi áp lực 350mmHg hoặc garo chun 1/3 trên đùi - Đường rạch da mặt trước khớp gối - Phẫu tích vào khớp theo đường cạnh trong xương bánh chè, bộc lộ rõ đầu dưới xương đùi và đầu trên xương chầy - Cắt bỏ diện sụn đầu dưới xương đùi và đầu trên xương chầy bằng cưa rung hoặc bằng đục xương - Áp sát hai diện xương đã cắt - Cố định bằng hai hoặc ba vít xốp - Dẫn lưu vùng mổ - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu - Bất động sau phẫu thuật bằng ống bột rạch dọc VI. THEO DÕI - Toàn trạng người bệnh - Dẫn lưu - Vận động và cảm giác bàn ngón chân VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Tổn thương mạch máu: cần phát hiện sớm và XỬ TRÍ kịp thời để phục hồi lưu thông mạch máu bởi bác sỹ chuyên khoa mạch máu - Nhiễm trùng: kháng sinh, săn sóc tại chỗ, phẫu thuật làm sạch nếu cần 2. ĐIỀU TRỊ CAN LỆCH CÓ KẾT HỢP XƯƠNG I. ĐẠI CƯƠNG Can lệch là một trong các di chứng sau gẫy xương. Do can lệch mà đoạn chi sẽ ngắn, trục chi biến dạng do đó khả năng tỳ đè bị hạn chế, ảnh hưởng đến sinh hoạt, làm việc của người bệnh. II. CHỈ ĐỊNH Can lệch gây biến dạng trục chi nhiều III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Tình trạng tại chỗ và toàn thân không cho phép - Can lệch vừa phải, không ảnh hưởng nhiều đến chức năng vận động IV. CHUẨN BỊ - Garo hơi hoặc garo chun - Bộ dụng cụ phẫu thuật xương căn bản: pince, kéo, farabeuf, kìm cặp xương,… - Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình, 2 phụ phẫu thuật và dụng cụ viên V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây mê toàn thân hoặc tại chỗ - Sát khuẩn đoạn chi - Garo sau khi dồn máu - Rạch da, phẫu tích phần mềm vào xương - Đục rời xương ở vị trí gãy cũ, phá bỏ can lệch, lưu ý giữ lại các tổ chức can có nhiều xương xốp để ghép lại về sau - Nắn chỉnh xương về vị trí giải phẫu, kiểm tra trục và độ dài chi - Cố định xương bằng nẹp vít hoặc đinh nội tủy đảm bảo vững chắc - Bơm rửa - Ghép lại phần can xương quanh vị trí ổ gãy xương - Dẫn lưu vùng mổ - Phục hồi giải phẫu phần mềm - Băng VI. THEO DÕI - Biến chứng chảy máu - Biến chứng nhiễm trùng VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Chảy máu: băng ép chặt vùng mổ, mở lại kiểm tra nếu cần - Nhiễm trùng: săn sóc tại chỗ, thay kháng sinh 3. PHẪU THUẬT GÃY TRẬT KHỚP CỔ CHÂN I. ĐẠI CƯƠNG Gãy trật khớp cổ chân là thương tổn tương đối thường gặp. Tổn thương xương kèm theo thường là gãy hai mắt cá chân. Thương tổn gãy hai mắt cá chân dẫn đến sự mất vững của khớp cổ chân do đó thường kèm theo trật khớp. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy hai mắt cá di lệch, trật khớp cổ chân III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh có chống chỉ định về gây mê hồi sức IV. CHUẨN BỊ 1. Dụng cụ - Bộ dụng cụ mổ kết hợp xương - Nẹp bản nhỏ các cỡ: 6 lỗ, 8 lỗ - Vít xương đường kính 3.5mm và vít xốp đường kính 4.5mm - Kim Kirchner các cỡ từ 1.8 mm đến 2.6mm - Garo hơi hoặc garo chun - Khoan y tế và mũi khoan đường kính 2.7mm và 3.5mm 2. Người thực hiện Phẫu thuật viên chuyên khoa chấn thương chỉnh hình, 2 phụ phẫu thuật, dụng cụ viên V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây tê toàn thân hoặc tê tủy sống - Garo hơi 1/3 dưới đùi, áp lực 350 mmHg hoặc garo chun - Rạch da hai đường: đường rạch phía trong ngay trên mắt cá trong, dọc theo trục xương chầy; đường rạch phía ngoài ngay trên mắt cá ngoài, dọc theo trục xương mác - Làm sạch diện gãy, đặt lại mắt cá trong, cố định bằng vít xốp hoặc kim Kirchner tùy theo kích thước mảnh gãy lớn hay nhỏ - Làm sạch diện gãy xương, đặt lại xương mác, tùy theo vị trí gãy cao hay thấp mà đặt nẹp 6 lỗ hay 8 lỗ, cố định với vít xương 3.5 mm và vít xốp 4.5 mm. - Bơm rửa sạch, dẫn lưu vùng mổ xương mác - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu - Nẹp cẳng bàn chân. VI. THEO DÕI - Toàn trạng - Vận động, cảm giác ngón chân - Dẫn lưu VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Nhiễm trùng: thay kháng sinh, săn sóc tại chỗ - Không liền và khớp giả: thay nẹp, ghép xương hoặc sử dụng tế bào gốc tủy xương 4. KHÂU NỐI THẦN KINH NGOẠI VI I. ĐẠI CƯƠNG Tổn thương thần kinh ngoại vi tương đối thường gặp trong cấp cứu chấn thương. Việc can thiệp khâu nối thần kinh sớm thì đầu thường đem lại kết quả khả quan. Kỹ thuật khâu nối thần kinh có nhiều kỹ thuật như khâu nối bao thần kinh, bó thần kinh hay bao - bó. Bài viết này trình bày kỹ thuật khâu nối bao thần kinh, là kỹ thuật có thể triển khai được ở trong cấp cứu ở các cơ sở có chuyên khoa chấn thương chỉnh hình. II. CHỈ ĐỊNH - Tổn thương thần kinh ngoại vi do vết thương III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Mất đoạn thần kinh không thể khâu nối trực tiếp được - Dập nát thần kinh IV. CHUẨN BỊ - Garo hơi hoặc garo chun - Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay: pince, kéo, disquer, farabeuf - Kim chỉ nhỏ 6.0, 7.0 với kim tròn - Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình, 2 phụ phẫu thuật và 1 dụng cụ viên V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây tê vùng hoặc gây mê toàn thân
| 2,205
|
5,278
|
- Garo hơi áp lực 250 mmHg đối với chi trên hoặc 350 mmHg đối với chi dưới - Đường rạch da tùy theo vị trí vết thương để mở rộng vết thương về hai phía đảm bảo được việc phẫu tích thần kinh rõ ràng. - Phẫu tích hai đầu thần kinh, đảm bảo nguyên vẹn vỏ bao dây thần kinh và không bị quá căng khi khâu nối. - Sửa sang hai đầu diện khâu nối, đảm bảo sạch, gọn và dễ dàng cho khâu nối - Khâu nối bao thần kinh kỹ thuật khâu vắt với chỉ nhỏ 6.0 hoặc 7.0 hay nhỏ hơn tùy theo khẩu kính của dây thần kinh. - Bơm rửa, dẫn lưu vùng mổ nếu cần - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu - Nẹp bột bất động đoạn chi ở tư thế cơ năng VI. THEO DÕI - Theo dõi tình trạng chảy máu - Theo dõi tình trạng nhiễm trùng - Theo dõi và đánh giá tiến triển hồi phục thần kinh bằng lâm sàng, điện sinh lý thần kinh VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Mổ lại nếu có biến chứng chảy máu - Thay kháng sinh, săn sóc vết thương nếu có nhiễm trùng - Chuyển gân trong trường hợp thần kinh không hồi phục sau khi khâu nối 5. GỠ DÍNH THẦN KINH NGOẠI BIÊN I. ĐẠI CƯƠNG Dính thần kinh ngoại biên là một di chứng thường gặp trong chấn thương. Dính thần kinh dẫn đến thần kinh bị chèn ép, gây ra các rối loạn cảm giác và biến chứng teo cơ. II. CHỈ ĐỊNH - Dính thần kinh sau chấn thương III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Tổn thương thần kinh do bệnh lý nội khoa IV. CHUẨN BỊ - Garo hơi hoặc garo chun - Dao điện đơn cực và lưỡng cực - Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay - Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình, 2 phụ phẫu thuật và 1 dụng cụ viên V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây tê vùng hoặc gây mê toàn thân - Garo hơi áp lực 250mmHg đối với chi trên và 350 mmHg - Rạch da dọc theo đường đi của dây thần kinh vị trí bị chèn ép - Phẫu tích tổ chức vào đến thần kinh - Gỡ dính tổ chức xơ quanh thần kinh - Một số trường hợp, phải chuyển chỗ thần kinh như thần kinh trụ vị trí rãnh ròng rọc. - Bơm rửa, cầm máu - Dẫn lưu hoặc không - Phục hồi giải phẫu vết mổ - Băng ép nhẹ - Nẹp bất động đoạn chi nếu cần thiết VI. THEO DÕI - Biến chứng chảy máu - Biến chứng nhiễm trùng VII. XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG - Băng ép nhẹ vùng mổ nếu có biểu hiện chảy máu. Nếu không cải thiện có thể phải mổ lại kiểm tra - Săn sóc vết thương, thay kháng sinh nếu có biểu hiện nhiễm trùng 6. CẮT LỌC TỔ CHỨC HOẠI TỬ I. ĐẠI CƯƠNG Hoại tử tổ chức sau chấn thương hoặc vết thương thường gặp. Việc XỬ TRÍ tổ chức hoại tử đóng vai trò quan trọng, giúp cho việc liền thương phần mềm cũng như liền xương về sau được thuận lợi. II. CHỈ ĐỊNH - Tổ chức phần mềm hoại tử III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Tình trạng toàn thân chưa cho phép IV. CHUẨN BỊ - Bộ dụng cụ cắt lọc: dao mổ, kéo, pince các loại, farabeuf,… - Dao điện - Garo hơi hoặc garo chun V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây tê vùng hoặc gây mê toàn thân - Garo hơi áp lực 350 mmHg hoặc garo chun - Sát trùng vùng mổ từ ngọn chi đến hết đoạn chi cần cắt lọc - Cắt lọc mép da tiết kiệm - Cắt lọc tổ chức phần mềm thận trọng, từ trung tâm ra ngoại vi vùng tổn thương, vừa cắt lọc vừa đánh giá, đảm bảo cắt lọc hết tổ chức hoại tử và giữ được tối đa tổ chức lành. - Bơm rửa kỹ tổn thương với ôxy già, huyết thanh mặn pha betadin - Che phủ các tổ chức cần che phủ như: xương, mạch máu, thần kinh, gân. - Dẫn lưu nếu cần thiết - Băng vùng tổn thương với gạc ướt, băng ép nhẹ VI. THEO DÕI - Toàn trạng - Dẫn lưu nếu có - Vận động cảm giác ngọn chi VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Chảy máu: kiểm soát nguồn chảy máu, thắt mạch và buộc bằng chỉ không tiêu hoặc tiêu chậm: lin, ethilon, vicryl 7. GHÉP DA DÀY TOÀN BỘ I. ĐẠI CƯƠNG Thương tổn mất da thường gặp, việc che phủ lại tổ chức khi mất da là cần thiết, để đảm bảo tính thẩm mỹ, sự dễ chịu cho người bệnh. Ghép da dày toàn bộ là 1 trong các biện pháp che phủ khi mất tổ chức bên cạnh các kỹ thuật vá da mỏng hoặc chuyển vạt da có cuống, … II. CHỈ ĐỊNH - Tổn thương mất da ở những vùng có nguy cơ va chạm nhưng không tỳ đè. - Tổn thương không quá lớn. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Tổn thương mất tổ chức có lộ xương - Tổn thương quá rộng IV. CHUẨN BỊ Dụng cụ phẫu thuật cơ bản - Dao điện - Nước muối sinh lý V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây tê tại chỗ, gây tê vùng hoặc gây mê toàn thân - Sát trùng vị trí lấy da: vùng bẹn, mặt trong cẳng tay - Xác định vị trí và kích thước lấy da - Dùng dao mổ rạch da cho đến hết lớp da, bắt đầu đến tổ chức dưới da thì dừng lại. Bóc tách lấy phần da đã được rạch. - Cầm máu bằng dao điện diện bóc tách. - Tùy theo vị trí có thể khâu trực tiếp mép da của vùng lấy da hoặc vá da mỏng. - Làm sạch vị trí nhận da ghép bằng cồn trắng và bằng nước muối sinh lý thước - Đặt miếng da ghép lên vùng ghép da, chỉnh sửa lại cho phù hợp về kích - Khâu các mép của miếng da ghép bằng chỉ Ethilon số 4.0. - Ép diện da ghép đã được cố định bằng cuộn gạc, băng ép đều tay. VI. THEO DÕI - Theo dõi toàn trạng và các biến chứng của gây mê, gây tê - Theo dõi diện da vá để đánh giá sức sống của diện da vá 8. ĐỤC NẠO XƯƠNG VIÊM VÀ CHUYỂN TỔ CHỨC CHE XƯƠNG I. ĐẠI CƯƠNG Viêm xương là biến chứng thường gặp sau các gãy xương hở. Tổn thương thường kèm theo tổn thương phần mềm. Trên nền thương tổn viêm nhiễm kéo dài nên thường chất lượng phần mềm không tốt. Việc điều trị làm sạch tổ chức viêm thường kèm theo phải chuyển tổ chức phần mềm che phủ. Bài viết này giới thiệu kỹ thuật đục nạo xương viêm và chuyển tổ chức phần mềm để che xương lộ trong viêm lộ xương chầy. II. CHỈ ĐỊNH Viêm xương chầy kèm tổn thương khuyết phần mềm III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Tổn thương mất phần mềm nhiều, không còn vật liệu che phủ IV. CHUẨN BỊ - Dụng cụ mổ: pince, kéo phẫu thuật, farabeuf, dao mổ, búa, đục xương - Garo hơi hoặc garo chun Esmach - Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình, 2 phụ phẫu thuật và dụng cụ viên V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây mê toàn thân hoặc gây tê tủy sống - Garo hơi áp lực 350 mmHg hoặc garo chun - Sát trùng, trải toan vùng mổ - Đường rạch da gồm 2 đường: đường phía trước vào vị trí tổn thương và đường phía trong cẳng chân - Mở rộng đường vào phía trước, làm sạch tổn thương xương viêm, lấy bỏ xương chết, khoan thông ống tủy và làm sạch tổ chức viêm của phần mềm xung quanh. - Mở rộng đường vào phía trong, phẫu tích cơ sinh đôi trong, giải phóng đầu xa chuyển lên che ổ tổn thương. - Bơm rửa kỹ, cầm máu - Đặt 2 dẫn lưu: vị trí lấy cơ sinh đôi trong và vị trí ổ nạo viêm. - Đóng da thưa. - Nẹp bột nếu cần. VI. THEO DÕI - Theo dõi toàn trạng - Theo dõi biến chứng chảy máu - Theo dõi tình trạng vạt VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Nếu vạt không sống, có thể phải tính toán chuyển vạt lại che phủ - Chảy máu: có thể phải kiểm tra, cầm máu - Nhiễm trùng: thay kháng sinh, săn sóc tại chỗ 9. GHÉP XƯƠNG TRONG MẤT ĐOẠN XƯƠNG I. ĐẠI CƯƠNG Mất đoạn xương có thể là hậu quả của tổn thương do chấn thương gãy xương hoặc bệnh lý u. Việc ghép xương là cần thiết để phục hồi cấu trúc giải phẫu, chiều dài đoạn chi để có thể đảm bảo được chức năng của đoạn chi đó. II. CHỈ ĐỊNH - Mất đoạn xương do chấn thương - Mất đoạn xương do bệnh lý đã cắt đoạn xương III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Biểu hiện nhiễm trùng tại chỗ chưa ổn định - Biểu hiện bệnh lý u ác tính, có nguy cơ tái phát IV. CHUẨN BỊ - Garo hơi hoặc garo chun - Bộ dụng cụ phẫu thuật xương cơ bản: pince, kéo, farabeuf, kìm cặp xương, lóc xương, … - Dụng cụ cố định xương: đinh nội tủy hoặc nẹp vít và các vít - Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình, 2 phụ phẫu thuật và dụng cụ viên V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây mê toàn thân hoặc tê vùng - Sát trùng vùng mổ và vùng gai chậu trước trên cùng bên - Garo vùng mổ - Rạch da, tách cơ vào xương - Làm sạch tổ chức xơ vị trí mất đoạn xương - Kết hợp xương bằng nẹp vít hoặc đinh nội tủy, đảm bảo đủ chiều dài và trục chi - Rạch da vị trí gai chậu trước trên - Bóc tách phần mềm vào xương - Đục gai chậu trước trên, lấy xương ghép. Kích thước tùy theo kích thước mất đoạn - Bơm rửa, làm sạch vị trí mất đoạn xương - Làm sạch mảnh xương ghép, chỉnh sửa cho phù hợp với vị trí mất đoạn - Ghép xương ghép vào vị trí cần ghép, nhồi thêm phần xương xốp xung quanh. - Dẫn lưu vùng mổ - Phục hồi phần mềm theo giải phẫu - Băng - Phục hồi phần mềm vùng lấy xương ghép ở gai chậu trước trên VI. THEO DÕI - Biến chứng chảy máu - Biến chứng nhiễm trùng - Tình trạng liền xương theo thời gian VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Nếu chảy máu: băng ép chặt vùng mổ, nếu không cải thiện phải mổ lại kiểm tra - Nếu biểu hiện nhiễm trùng: săn sóc tại chỗ, thay kháng sinh phổ rộng 10. PHẪU THUẬT ĐÓNG ĐINH XƯƠNG ĐÙI DƯỚI C-ARM I. ĐẠI CƯƠNG Là phương pháp đóng đinh nội tủy có chốt ngang xuôi dòng từ mấu chuyển lớn hoặc rãnh liên lồi cầu đùi. Sau đó dùng chốt ngang bắt vít hai đầu. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy thân xương đùi người lớn (gãy dưới bờ mấu chuyển đến bờ trên lồi cầu ngoài đùi 5cm). - Gãy xương đùi nhiều tầng. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Gãy hở IIIa, IIIb xương đùi. - Gãy đầu trên hoặc đầu dưới xương đùi. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Bác sĩ phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình, kỹ thuật viên X-quang (điều khiển máy), bác sĩ phụ mổ, bác sĩ gây mê, y tá phụ mê và y tá dụng cụ. 2. Dụng cụ - Bàn mổ chỉnh hình. - Máy huỳnh quang tăng sáng. - Bộ dụng cụ đóng đinh kín xương đùi. 3. Người bệnh: nhịn ăn uống trên 6 tiếng. - Tiền mê tại nhà mổ.
| 2,189
|
5,279
|
- Gây mê toàn thân hoặc gây tê tủy sống, ngoài màng cứng. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Đặt người bệnh cố định trên bàn mổ chỉnh hình, sát trùng toàn bộ chi trải toan vô khuẩn. - Kiểm tra ổ gãy xương đùi dưới C-arm. - Phẫu thuật kết xương: rạch da 4 - 5 cm trên mấu chuyển lớn đùi, vào hố ngón tay đầu trên xương đùi, khoan ống tủy đầu trung tâm với mũi khoan mềm, nắn chỉnh đầu ngoại vi xương đùi dưới màn tăng sáng, khoan ống tủy đầu ngoại vi với mũi khoan mềm có định vị ống tủy; đóng đinh có chốt xuôi dòng không mở ổ gãy, dưới một số với mũi khoan mềm. - Đặt bộ gá định vị chốt ngang đầu xa và đầu gần xương đùi, bắt vít chốt; kiểm tra dưới C-arm. - Khâu vết thương vùng mấu chuyển băng ép đặt nẹp bất động. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Gác chân trên nẹp Braune. - Kháng sinh dự phòng hoặc kháng sinh điều trị 5 - 7 ngày. - Giảm viêm, giảm phù nề, giảm đau sau mổ. - Tháo đinh sau 18 đến 24 tháng. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Biến chứng gần: + Chảy máu sau mổ: băng ép, nếu không được mở vết thương cầm máu + Nhiễm trùng: tăng liều kháng sinh hoặc thay kháng sinh + Viêm tắc tĩnh mạch sâu: vận động sớm, kết hợp với thuốc chống đông máu - Biến chứng xa: + Chậm liền xương: Vận động nhiều, uống các thuốc tăng cường can xi + Khớp giả: mổ lại, kết hợp xương ghép xương + Lệch trục xương đùi: Sửa trục kết hợp xương 11. CẮT CỤT DƯỚI MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI I. ĐẠI CƯƠNG - Cắt cụt chi cấp cứu thường xảy ra ở điều kiện không thuận lợi. - Tình trạng nặng của người bệnh, chuẩn bị khẩn trương. - Thận trọng với việc chỉ định cắt cụt. II. CHỈ ĐỊNH - Trong tình trạng cấp cứu khẩn cấp, cắt cụt chi để cứu tính mạng người bệnh: + Dập nát chi. + Tổn thương mạch đến muộn. + Hoại tử nhiễm trùng. + Thiếu máu không hồi phục. + Tắc mạch ở phần cao hơn phần chi cắt cụt. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Bệnh lý u và mạch máu phần thấp. - Điều kiện không đầy đủ cho phẫu thuật. - Có chỉ định tháo khớp háng. - Bệnh lý nặng của người già, tâm phê mãn, tim mạch. IV. CHUẨN BỊ - Gây mê toàn thân hoặc tủy sống, ngoài màng cứng. - Chuẩn bị máu, đường truyền, phương tiện hồi sức. - Bộ dụng cụ cắt cụt đùi. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Cắt tròn phẳng kiểu khoanh giò. - Cắt cụt kiểu bậc thang từ ngoài vào trong. - Cắt cụt hai vạt điển hình. - Cắt cụt vạt không điển hình. - Kỹ thuật: + Garo 1/3 trên đùi (găm kim vào khối mấu chuyển lớn, Garo lên trên). + Cắt hai vạt da mặt trước và mặt sau đùi. + Cắt cơ bằng dao mổ to, xuôi dòng; cắt xương dưới mấu chuyển. + Cầm máu bó mạch đùi, thần kinh đùi và thần kinh ngồi. + Tháo Garo cầm máu diện cắt cụt. + Dũa xương đầu trung tâm, cầm máu ống tủy bằng sáp sọ. + Phục hồi các lớp, rửa ôxy già và betadin. + Đặt dẫn lưu, khâu da thưa, băng ép mỏm cụt bằng băng chun VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Gác chân trên nẹp Braun. - Kháng sinh dự phòng hoặc kháng sinh điều trị 5 - 7 ngày. - Giảm viêm, giảm phù nề, giảm đau sau mổ. VII. THEO DÕI - Chảy máu sau mổ. - Nhiễm trùng mỏm cụt. - Hoại tử da mỏm cụt. VIII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Biến chứng gần + Chảy máu sau mổ: Băng ép, nếu không được mở mỏm cụt cầm máu + Nhiễm trùng mỏm cụt: Cắt chỉ cách quãng, tăng hoặc thay kháng sinh + Hoại tử mỏm cụt: Cắt cụt lại xương đùi hoặc tháo khớp háng. - Biến chứng xa: + Ảo chi: dùng giảm đau thần kinh + Biến chứng thần kinh, biến chứng khi lắp chi giả: XỬ TRÍ tùy từng trường hợp 12. PHẪU THUẬT VIÊM XƯƠNG ĐÙI I. ĐẠI CƯƠNG - Là tình trạng nhiễm khuẩn xương do vi khuẩn sinh mủ gây nên, hay gặp ở các xương dài ở trẻ em hoặc các đốt sống ở người lớn. - Viêm xương do gãy hở hoặc ổ nhiễm trùng kề cận (thương tổn phần mềm, loét trợt do tì đè, viêm mô tế bào…) II. CHỈ ĐỊNH - Viêm xương tủy xương có ứ mủ màng xương hoặc ứ mủ phần mềm, cơ. - Viêm xương có xương chết. - Viêm xương có dò. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Viêm xương không đặc hiệu. IV. CHUẨN BỊ - Bộ đồ mổ xương viêm. - Phòng mổ, phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê, y tá điều dưỡng. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây mê toàn thân, gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng. - Sát trùng, trải toan vô khuẩn. - Rạch phần da mặt ngoài đùi, tách qua vách gian cơ (cơ rộng ngoài và khối cơ phía sau). - Bộc lộ màng xương, lấy tổ chức hoại tử, mủ, xương chết; gửi giải phẫu bệnh và vi trùng. - Đục mở cửa sổ dọc thân xương (ngang 1cm, dài theo đoạn viêm xương) vào đến ống tủy hết chiều dài đoạn viêm. - Bơm rửa ôxy già, betadin pha huyết thanh. - Dẫn lưu kín, phục hồi da thưa, băng ép. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Gác chân trên nẹp Braun. - Rút dẫn lưu sau 48 giờ hoặc theo chỉ định của phẫu thuật viên. - Kháng sinh toàn thân điều trị có kháng sinh đồ. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Nhiễm trùng tại chỗ: cắt chỉ cách quãng, thay hoặc tăng liều kháng sinh - Nhiễm trùng huyết: Điều trị theo kháng sinh đồ - Viêm xương tái phát (trước 6 tháng): Kiểm tra định kỳ 3 tháng một lần, cho kháng sinh dự phòng 13. CỐ ĐỊNH NGOÀI ĐIỀU TRỊ GÃY HỞ XƯƠNG ĐÙI I. ĐẠI CƯƠNG - Là một phương pháp cố định bên ngoài gãy hở xương phức tạp, có nguy cơ nhiễm trùng cao hoặc nguy cơ cắt cụt. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy hở xương đùi IIIb hoặc IIIc. - Nhiễm trùng sau kết hợp xương đùi phải tháo dụng cụ kết xương sớm. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Gãy kín. - Gãy hở nhỏ độ I và II. - Gãy đầu trên hoặc đầu dưới xương đùi. IV. CHUẨN BỊ - Bộ cố định ngoài: + Fessa. + Khung vòng cung. + Khung cọc ép răng ngược chiều. + Bộ Orthofix. + Hoffman… - Người bệnh đủ xét nghiệm. - Kíp mổ phẫu thuật viên và phụ. - Kíp gây mê và dụng cụ. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây tê hoặc mê toàn thân. - Sát trùng toàn bộ chi gãy. - Cắt lọc mép da hở tiết kiệm. - Cắt lọc rạch rộng phần mềm tổ chức dưới da. - Cắt lọc tổ chức cơ dập nát và chết. - Bơm rửa nhiều lần bằng huyết thanh mặn pha betadin, ôxy già. - Đặt lại đầu xương gãy giữ trục. - Cố định ngoại vi hai đầu xương giữ trục và chiều dài. - Khâu phần mềm che xương, chuyển cơ (nếu cần thiết). - Phục hồi phần mềm, khâu da thưa, dẫn lưu băng ép. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Gác chân nẹp Braun. - Kháng sinh toàn thân điều trị 7 - 10 ngày. - Giảm đau, giảm viêm, giảm phù nề. - Thay băng, theo dõi hàng ngày. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Nhiễm trùng: theo dõi sát, tăng liều hoặc thay kháng sinh - Hoại tử da và cơ: Cắt lọc lại đến khi hết tổ chức hoại tử - Tắc mạch, hoại tử chi: dùng thuốc chống tắc mạch, có thể phải cắt cụt chi để bảo toàn mạng sống cho người bệnh Biến chứng xa: - Khớp giả: tháo cố định ngoài, kết hợp xương ghép xương - Khớp giả nhiễm trùng: tháo dụng cụ, nạo viêm - Nhiễm trùng chân đinh: chăm sóc chân đinh hàng ngày, nếu cần phải tháo dụng cụ sớm, bó bột bất động - Khuyết hổng phần mềm: có thể chuyển vạt có cuống, xoay vạt cân - da lân cận hoặc chuyển vạt vi phẫu 14. NÉO ÉP HOẶC BUỘC VÒNG CHỈ THÉP XƯƠNG BÁNH CHÈ I. ĐẠI CƯƠNG Gãy xương bánh chè là gãy xương vừng lớn nhất cơ thể; có thể nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy xương bánh chè di lệch (ổ gãy cách xa trên 4mm). - Gãy xương bánh chè có di lệch mặt sau (trên 2 mm) III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Gãy không lệch hoặc ít lệch. - Gãy xương bánh chè trong bao. IV. CHUẨN BỊ - Kíp phẫu thuật viên và phụ mổ. - Kíp gây mê. - Dụng cụ: 2 kim Kirchner, chỉ thép liền kim 1mm. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây mê toàn thân hoặc gây tê tủy sống, ngoài màng cứng. - Sát trùng toàn bộ vùng chi. - Trải toan vô khuẩn. - Garo gốc chi. - Rạch 10 - 15cm dọc mặt trước gối. - Bộc lộ ổ gãy xương bánh chè, lấy hết máu tụ ổ gãy và trong khớp: + Nếu gãy đôi ngang hoặc không phức tạp nên néo ép bánh chè; đặt lại diện gãy xương bánh chè xuyên 2 kim Kirchner song song theo trục xương bánh chè (1,8mm - 2,2mm); mở cánh ngoài xương bánh chè kiểm tra diện khớp mặt sau; néo ép chỉ thép số 8 mặt trước xương bánh chè; khâu phục hồi cánh bên bánh chè, đặt dẫn lưu, da thưa, băng ép; không cần bất động bột, tập vận động sau 5 - 7 ngày. + Nếu xương bánh chè vỡ nhiều mảnh và di lệch lớn, đặt lại các mảnh vỡ (có thể găm kim theo thương tổn); buộc vòng chỉ thép xung quanh xương bánh chè, néo ép mặt trước xương bánh chè bằng chỉ thép hình số 8 xuyên qua một phần gân bánh chè và gân tứ đầu đùi, phục hồi cánh bên; kiểm tra mặt sau xương bánh chè bằng đường mở cánh bên ngoài xương bánh chè; phục hồi cánh bên, dẫn lưu, da thưa; bất động ống bột rạch dọc 4 tuần. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Gác chân nẹp Braun. - Kháng sinh toàn thân 5 - 7 ngày. - Giảm viêm, giảm phù nề, giảm đau. - Cắt chỉ sau 2 tuần. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Chảy máu sau mổ: thường băng ép là hết - Nhiễm trùng: chú ý thay băng hàng ngày, thay hoặc tăng liều kháng sinh - Chậm liền xương bánh chè. - Hạn chế vận động khớp gối sau mổ: tập vận động sớm, có thể phải mổ gỡ dính gối sau này 15. THÁO KHỚP GỐI I. ĐẠI CƯƠNG - Là thương tổn ở phần cẳng chân cao. - Không còn chỉ định cắt cụt 1/3 trên hai xương cẳng chân. - Hiện ít còn ứng dụng, khó khăn trong việc lắp chi giả về sau. II. CHỈ ĐỊNH - Thương tổn phần cao cẳng chân. - Có chỉ định trong điều kiện cấp cứu. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Có thể bảo tồn bằng cắt cụt cao 1/3 trên xương chày. IV. CHUẨN BỊ - Phẫu thuật viên và kíp phụ mổ. - Bác sĩ gây mê và kíp y tá. - Bộ dụng cụ cắt cụt. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây tê tủy sống, ngoài màng cứng hoặc gây mê toàn thân.
| 2,197
|
5,280
|
- Sát trùng, trải toan vô khuẩn. - Garo gốc chi. - Cắt hai vạt da trước và sau gối. - Cắt bỏ bao khớp phía trước, cắt điểm bám tận xương bánh chè. - Cắt bỏ bao khớp phía sau, cắt bỏ điểm bám gân cơ tam đầu cẳng chân. - Cầm máu bó mạch và thần kinh khoeo. - Tháo Garo cầm máu diện cắt. - Khâu phục hồi phần mềm, phủ xương bánh chè xuống dưới rãnh lồi cầu đùi, phục hồi phần mềm, dẫn lưu, da thưa, băng ép. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Gác chân nẹp Braun. - Rút dẫn lưu sau 48 giờ. - Thay băng hàng ngày. - Giảm đau, giảm viêm, giảm phù nề. - Cắt chỉ sau hai tuần. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Nhiễm trùng mỏm cụt - cắt cụt lại lên cao. - Chảy máu sau mổ - băng ép hoặc mổ cầm máu lại. - Đau sau mổ; khó lắp chân giả: thuốc giảm đau và điều trị vật lý trị liệu 16. CHỌC HÚT MÁU TỤ KHỚP GỐI I. ĐẠI CƯƠNG - Là một chấn thương nặng ở khớp gối có chảy máu trong khớp. - Thường có thương tổn bao khớp gối; sụn chêm ngoài hoặc trong; tổn thương dây chằng chéo trước hoặc sau; tổn thương dây chằng bên ngoài, trong. II. CHỈ ĐỊNH - Chấn thương mới. - Máu tụ trong khớp gối nhiều. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Vết thương khớp gối hở. - Nguy cơ nhiễm trùng vùng gối. IV. CHUẨN BỊ - Bộ dụng cụ tiểu phẫu chọc hút gối. - Băng gạc toan vô khuẩn. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Sát trùng vùng gối. - Gây tê mặt ngoài khớp gối. - Chọc hút với bơm tiêm vô trùng (20ml) và kim to, xuyên kim ra mặt sau xương bánh chè và chọc hút máu tụ. - Băng vô khuẩn khớp gối. - Bất động ống bột rạch dọc (để từ 2 - 5 tuần). VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Gác chân cao. - Kháng sinh, giảm đau, giảm phù nề. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Chảy máu tiếp tục - hút lại máu tụ. - Nhiễm trùng - điều kiện vô khuẩn kém: tăng liều hoặc thay kháng sinh 17. ĐÓNG ĐINH MỞ XƯƠNG CHÀY I. ĐẠI CƯƠNG Là một phẫu thuật với gãy thân xương chày đơn giản. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy ngang hai xương cẳng chân. - Gãy chéo ngắn hai xương cẳng chân. - Gãy xương chày đơn thuần. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Gãy 1/3 trên hoặc 1/3 dưới hai xương cẳng chân. - Gãy nhiều mảnh hoặc gãy xương chày phức tạp. IV. CHUẨN BỊ - Kíp phẫu thuật viên và phụ mổ. - Kíp gây mê và phụ mê, y tá dụng cụ. - Bộ dụng cụ đóng đinh xương chày. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây mê toàn thân hoặc gây tê tủy sống. - Sát trùng, trải toan vô khuẩn. - Garo 1/3 dưới đùi. - Rạch da ngang mức ổ gãy 12 - 15cm, sát mào chầy phía ngoài 1cm, dọc theo trục cẳng chân. - Bộc lộ ổ gãy, khoan ống tủy đầu trên và đầu dưới. - Đóng đinh Kuntscher số bé hơn khoan 1 số, đủ chiều dài. - Đặt dẫn lưu, khâu phục hồi vùng mổ, khâu da bằng chỉ lanh. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Gác chân nẹp Braune. - Kháng sinh toàn thân 7-10 ngày. - Giảm viêm, giảm phù nề, giảm đau. - Cắt chỉ sau 2 tuần. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Nhiễm trùng: cắt chỉ cách quãng, thay hoặc tăng liều kháng sinh - Chảy máu sau mổ: băng ép nếu không được mở vết mổ cầm máu - Hoại tử da mặt trước cẳng chân: cắt lọc da hoại tử, khâu da thì 2 hoặc xoay cân - da vùng lân cận che xương - Khớp giả cẳng chân: kết hợp xương lại và ghép xương hoặc ghép xương đơn thuần 18. NẸP VÍT THÂN XƯƠNG CHÀY I. ĐẠI CƯƠNG Nẹp vít phù hợp với gãy đầu trên và đầu dưới xương chày. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy nhiều mảnh, có mảnh 3, 4. - Gãy chéo xoắn. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Gãy hở nặng. - Gãy hở nhiễm trùng. IV. CHUẨN BỊ - Phẫu thuật viên và bác sĩ phụ mổ. - Kíp gây mê và y tá dụng cụ. - Bộ dụng cụ kết hợp xương cẳng chân, nẹp vít. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây mê toàn thân hoặc tê tại chỗ. - Sát trùng, trải toan vô khuẩn, Garo 1/3 dưới đùi. - Rạch da dọc thân xương chày phía ngoài mào chày 1cm. - Bộc lộ ổ gãy, đặt lại xương. - Đặt nẹp vít phía ngoài đảm bảo 4 vít trên ổ gãy và 4 vít dưới ổ gãy. - Đặt dẫn lưu, khâu phục hồi vùng mổ, khâu da bằng chỉ lanh, băng ép. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Gác chân nẹp Braune. - Rút dẫn lưu sau 48 giờ. - Kháng sinh toàn thân. - Giảm đau, giảm viêm, giảm phù nề. - Tháo nẹp sau 1 năm rưỡi đến 2 năm. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Nhiễm trùng: Tăng liều hoặc thay kháng sinh - Chảy máu sau mổ: Băng ép nếu không được có thể mở vết mổ cầm máu - Hoại tử da mặt trước: cắt lọc da hoại tử, khâu da thì 2 hoặc xoay cân - da vùng lân cận che xương - Chậm liền xương hoặc không liền xương: kết hợp xương lại và ghép xương hoặc ghép xương đơn thuần. 19. PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH BÀN CHÂN KHOÈO I. ĐẠI CƯƠNG - Bàn chân khoèo là một dị tật bẩm sinh hoặc mắc phải. - Các đặc điểm tổn thương, biến dạng tùy thuộc vào giai đoạn đến khám của người bệnh, biến dạng nhiều hay ít tùy thuộc vào độ tuổi và các điều trị trước đó, tuy nhiên thường có 4 đặc điểm đi kèm: + Phần trước bàn chân bị khép + Gót và nửa sau bàn chân vẹo trong + Vòm bàn chân bị lõm + Bàn chân bị đổ kiểu bàn chân ngựa. - Nguyên nhân: + Bàn chân khoèo bẩm sinh: Xuất hiện từ khi sinh, biến dạng hình thành vào 3 tháng giữa của thai kỳ. Nguyên nhân chưa rõ. Có giả thuyết cho rằng nguyên nhân chính do khiếm khuyết của mầm xương sên dẫn đến biến dạng gấp, khép và nghiêng vào trong từ đó phối hợp với các biến dạng của mô mềm; có giả thuyết lại cho rằng bất thường khởi đầu từ khiếm khuyết của phần mềm gây ra biến dạng xương. + Bàn chân khoèo mác phải: Do di chứng của bại não, viêm khớp, bại liệt, tổn thương tủy sống… - Điều trị: + Bắt đầu điều trị chỉnh hình bằng nắn và cố định lại tư thế cơ năng của bàn chân càng sớm càng tốt. + Phẫu thuật khi điều trị bảo tồn thất bại. III. CHỈ ĐỊNH - Các tổn thương biến dạng nặng không thể điều trị bằng nắn chỉnh hình - Điều trị bảo tồn thất bại. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh chưa được điều trị chỉnh hình - Trẻ < 3 tuổi IV. CHUẨN BỊ - Người bệnh - Hồ sơ bệnh án - Phương tiện, trang thiết bị: Bộ dụng cụ mổ xương trẻ em, garô hơi, băng gạc, kim chỉ khâu, bột. - Người thực hiện: Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình, bác sĩ và kíp gây mê, điều dưỡng chăm sóc người bệnh sau mổ, kỹ thuật viên phục hồi chức năng… V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Kiểm tra hồ sơ, người bệnh trước mổ - Kiểm tra phương tiện, trang thiết bị. - Thực hiện kỹ thuật: + Vô cảm người bệnh + Tư thế người bệnh nằm ngửa, gối gấp 30 - 60o + Garô 1/3 dưới đùi + Các kỹ thuật can thiệp vào phần mềm hay can thiệp cả vào xương tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, thương tổn cụ thể và tuổi người bệnh. Ở đây chúng tôi chỉ liệt kê các kỹ thuật có thể cần sử dụng chứ không phải cùng lúc thực hiện tất cả các kỹ thuật (lựa chọn kỹ thuật nào là tùy thuộc vào quyết định của phẫu thuật viên đánh giá trong mổ). + Các kỹ thuật can thiệp phần mềm phía sau: * Kéo dài gân Achille * Rạch ngang bao xơ khớp chày sên và sên gót * Cắt dây chằng mác gót, dây chằng sên mác * Kéo dài gân cơ gấp dài ngón cái + Các kỹ thuật can thiệp phần mềm phía trong: * Cắt dây chằng denta mắt cá trong, cắt bó trước và bó giữa * Kéo dài gân cơ chày sau hoặc tách rời nó khỏi xương thuyền. * Cắt dây chằng sên gót, sên thuyền, gót hộp * Cắt cân gan chân * Chuyển chỗ bám tận gân cơ duỗi dài ngón 1 về cổ xương đốt bàn 1 * Chuyển gân cơ chày sau ra trước qua màng gian cốt đính vào xương chêm 3. + Các kỹ thuật can thiệp vào xương: * Cắt xương gót hình chêm ở mặt ngoài, sửa chữa biến dạng ngửa bàn chân * Theo Cole: Đục xương hình tam giác ở tụ cốt bàn chân, hàng trên là thuyền hộp, hàng dưới là nền 3 xương chêm. Bó bột không tỳ 8 tuần, chỉnh cho bàn chân mất lõm, sau đó thay bột đế đi thêm 6 tuần. * Theo Japas: Đục xương chữ V ở tụ cốt cổ chân tương ứng với xương thuyền, ghim 2 đinh cố định dọc đốt bàn 1 và 5. * Cắt chỉnh cổ xương sên, chỉnh lại khớp sên thuyền, giải quyết biến dạng khép và thuổng của bàn chân. * Đục hình chêm sửa trục tại khớp Lisfranc: Dưới bỏ hết nền 5 đốt bàn, trên bỏ đầu sụn 3 xương chêm và xương hộp. * Đóng cứng khớp: Đóng cứng 3 khớp dưới sên: Sên - gót, sên - thuyền, gót - hộp (chỉ thực hiện với các biến dạng nặng, đi lại đau và không thể chỉnh hình bằng các phẫu thuật khác). * Sửa ngón chân búa: Đục bỏ chỏm đốt 1 ngón 1, hay dục bỏ sụn hai đầu diện khớp đốt 1 - 2 ngón 1, làm thẳng ngón và hàn khớp. + Cầm máu, dẫn lưu vết mổ nếu cần thiết + Đóng vết mổ + Bột cẳng bàn chân, rạch dọc bàn chân vuông góc. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Theo dõi toàn trạng người bệnh, màu sắc vận động chi thể, dẫn lưu (nếu có), băng vết mổ phát hiện các biến chứng sau mổ: Chảy máu sau mổ, tổn thương mạch máu, thần kinh…và xử trí các tai biến nếu có. - Thay băng vết mổ cách ngày, cắt chỉ sau 2 tuần. - Kháng sinh đường tiêm 5 - 7 ngày - Theo dõi, thay bột tròn kín sau cắt chỉ, để bột 3 - 5 tháng, bỏ bột tập phục hồi chức năng, đi giày chỉnh hình. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Chảy máu: Băng ép cầm máu, nếu không được phải mổ lại cầm máu - Nhiễm trùng: tách vết mổ làm sạch, dùng kháng sinh thích hợp, tốt nhất theo kháng sinh đồ. - Hoại tử vạt da, cơ: Cắt lọc, làm sạch, vá da. 2. TẠO HÌNH CÁC VẠT DA CHE PHỦ TRƯỢT, XOAY I. ĐẠI CƯƠNG - Các vạt da trượt, xoay, dồn đẩy, các vạt xê dịch, vạt hoán vị là các vạt tổ chức tại chỗ và lân cận - Mục đích: Che phủ các khuyết hổng phần mềm - Bài này chỉ nói về các vạt da không có cuống mạch đi kèm
| 2,180
|
5,281
|
- Nguyên tắc chung khi chuyển vạt da cân là phải đảm bảo cấp máu cho toàn bộ vạt; an toàn nhất là chiều dài vạt/ chiều rộng vạt < 3/2, tối đa không vượt quá 2 lần. - Khi khâu che phủ tổ chức, vạt da không được quá căng, dẫn đến hoại tử. II. CHỈ ĐỊNH - Các khuyết hổng phần mềm ở những vùng không cho phép vá da mỏng (vùng tì đè, vùng khớp) - Các khuyết hổng phần mềm mà tổ chức bên dưới không cho phép vá da mỏng như: lộ xương, lộ gân, lộ khớp, lộ mạch máu thần kinh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Vùng có thể vá da mỏng được - Tổ chức da định lấy làm vạt có khả năng nuôi dưỡng kém: Viêm loét, sùi, đụng dập... - Nền nhận vạt còn viêm nhiễm, hoại tử, xương chưa được cố định tốt. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình và tạo hình 2. Phương tiện: Bộ dụng cụ phẫu thuật thông thường 3. Người bệnh Chuẩn bị người bệnh như chuẩn bị người bệnh trước mổ thông thường Chuẩn bị vùng mổ: Thay băng, làm vệ sinh vết thương từ ngày trước. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm người bệnh: Gây mê hoặc gây tê 2. Kỹ thuật 2.1. Làm sạch vùng khuyết hổng - Sát khuẩn vùng mổ - Cắt lọc và làm sạch da tại chỗ và xung quanh vết thương - Làm sạch tổ chức dưới da, cơ, xương. - Cầm máu kỹ 2.2. Bóc vạt để xoay - Bóc tách xê dịch hai mép vết thương và đóng kín khuyết hổng - Bóc vạt xê dịch (Xê dịch 1 - 2 vạt có chân nuôi ở một hoặc hai bên của vết thương): Rạch 1 hoặc 2 đường ở một hoặc hai bên và song song với khuyết da, bóc tách các vạt da đó và che phủ khuyết da ban đầu. Phần da khuyết sau khi lấy vạt (nếu có) sẽ được vá da mỏng về sau. - Các vạt dồn đẩy kiểu V - Y: Rạch da hình chữ V, bóc tách, khâu dồn đẩy chóp da nhọn thành hình chữ Y đẩy vạt da đó lên cao để che khuyết hổng (hay dùng để che phủ các khuyết hổng vùng cùng cụt). - Các vạt da xoay tại chỗ: Rạch da, bóc tách vạt và xoay tại chỗ để che phủ khuyết hổng. - Chú ý: + Sau khi bóc vạt cần khâu vạt bằng các mũi rời + Bóc vạt da cần bóc cả lớp cân nông. + Cầm máu kỹ + Đặt dẫn lưu khi cần thiết + Bất động chi thể bằng bột VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Theo dõi toàn trạng người bệnh, màu sắc vận động chi thể, dẫn lưu (nếu có), băng vết mổ phát hiện các biến chứng sau mổ: Chảy máu sau mổ, tổn thương mạch máu, thần kinh…và xử trí các tai biến nếu có - Kháng sinh đường tiêm 5 - 7 ngày - Thay băng vết mổ cách ngày, cắt chỉ sau 2 tuần. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Chảy máu: Băng ép cầm máu nếu không được phải mở vết thương cầm máu - Sau 48 giờ mở vết thương kiểm tra nếu có hiện tượng thiểu dưỡng vạt cần theo dõi sát, có thể phải cắt chỉ cách quãng - Nhiễm khuẩn: Tách chỉ vết mổ, làm sạch, thay đổi kháng sinh, làm kháng sinh đồ để điều trị theo kháng sinh đồ. - Hoại tử vạt: Cắt lọc, làm sạch để xoay vạt khác che phủ. 21. ĐIỀU TRỊ KHỚP GIẢ, KHUYẾT HỔNG THÂN XƯƠNG DÀI BẰNG KẾT HỢP XƯƠNG BÊN TRONG, GHÉP XƯƠNG NHÂN TẠO VÀ TỦY XƯƠNG TỰ THÂN I. ĐẠI CƯƠNG - Khớp giả, không liền, khuyết hổng thân xương dài là một di chứng sau điều trị gãy xương, theo thống kê của chúng tôi tại Viện chấn thương chỉnh hình Bệnh viện Việt Đức, trong 2 năm 2008 - 2009 kết hợp xương cho 7230 người bệnh trong đó có 185 người bệnh khớp giả (chiếm 2,5%). - Khái niệm khớp giả: + Theo Brilhault J. và Favard L.: Gọi là khớp giả khi có chuyển động giữa các mặt gẫy và có thể khẳng định với biện pháp đang điều trị, ổ gẫy sẽ không bao giờ liền được. Mốc thời gian thường được xác định là quá 6 tháng từ khi gẫy xương. + Theo Chapman M.W.: Trong khoảng 2 đến 3 tháng vượt quá thời gian liền xương trung bình tại vị trí đó, mà các biểu hiện trên lâm sàng và Xquang không thấy có tiến triển liền xương của ổ gẫy thì gọi là không liền xương. Khớp giả chỉ là không liền xương có hoạt dịch giữa hai đầu gẫy. Đa số các tác giả đánh giá một ổ gẫy là khớp giả hay không liền xương khi không có biểu hiện liền xương trên lâm sàng và Xquang sau gẫy xương 6 - 8 tháng. Ở Việt Nam trong y văn, thuật ngữ “khớp giả” được sử dụng để nói đến những trường hợp không liền xương nói chung (trừ mất đoạn xương). Vì vậy trong bài viết này, chúng tôi dùng thuật ngữ “khớp giả” cho tất cả các trường hợp được chẩn đoán là không liền xương hoặc khớp giả mà không có mất đoạn xương, thời gian xác định là sau gẫy xương 6 tháng. Khớp giả có hoạt dịch ở giữa hai đầu gẫy gọi là khớp giả thực thụ. - Có nhiều nguyên nhân dẫn đến khớp giả, thường là phối hợp giữa các nguyên nhân cơ học và sinh học: Ổ gãy không được cố định tốt, gãy hở, gãy phức tạp, tổn thương phần mềm rộng, tổn thương nguồn mạch nuôi, nhiễm khuẩn, thể trạng kém không đủ dinh dưỡng, phục hồi chức năng không đúng quy cách… Trong điều trị cần tuân thủ nguyên tắc kết hợp xương vững và kích thích được liền xương. Để ổ khớp giả được vững kết hợp xương bên trong chiếm ưu thế hơn cả. Để kích thích được liền xương, làm mới ổ gãy và ghép xương xốp tự thân từ trước đến nay được coi là tiêu chuẩn vàng. Một vật liệu ghép vào phải đảm bảo được 3 yếu tố cơ bản: Có tính dẫn xương, có tính cảm ứng xương và có các tế bào tạo xương. - Cấu trúc xương của cơ thể bao gồm 2 phần: Phần vô cơ chủ yếu cấu tạo bởi hydroxyapatite (HA) và α- tricalcium phosphate (α-TCP), phần hữu cơ gồm các protein hình thể xương (BMP) và các tế bào sinh xương. - Xương nhân tạo là một chất liệu được tổng hợp, là một cấu trúc xốp rỗng, cấu tạo bởi HA và α-TCP, như một khung vô cơ có tính dẫn xương tạo điều kiện cho các tế bào xương phát triển nhân lên và thay thế dần. - Tủy xương tự thân lấy từ xương xốp có các yếu tố kích thích, định hướng cho quá trình liền xương (tính cảm ứng xương), và có các tế bào tạo xương. - Khi xương nhân tạo và tủy xương tự thân kết hợp với nhau tạo nên một chất liệu ghép có đủ những yếu tố cơ bản cần có của một xương xốp tự thân. II. CHỈ ĐỊNH Các khớp giả, khuyết hổng xương không còn nguy cơ nhiễm khuẩn. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Khớp giả nhiễm khuẩn, có nguy cơ tiềm tàng của nhiễm khuẩn. - Phần mềm quanh ổ gãy xấu có nguy cơ hoại tử, lộ xương khi can thiệp phẫu thuật. IV. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị người bệnh trước mổ, hồ sơ người bệnh. - Chuẩn bị Người thực hiện: Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình, người phụ - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện kết hợp xương, bộ dụng cụ kết hợp xương, kim lấy tủy, xương nhân tạo. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Phẫu thuật kết hợp xương: Người bệnh sau khi được vô cảm đặt ở tư thế thích hợp, tiến hành phẫu thuật bộc lộ ổ khớp giả, tháo dụng cụ kết hợp xương cũ nếu có và không đủ vững, lấy hết xơ ổ khớp giả và làm mới ổ gãy, thông ống tủy. Kết hợp xương ổ gãy bằng phương tiện kết hợp xương bên trong, nẹp vít, đinh nội tủy có chốt hoặc không có chốt tùy trường hợp cụ thể. - Ghép xương nhân tạo vào ổ khuyết xương sau khi đã được kết hợp xương. - Tiến hành ghép tủy xương tự thân: Dùng kim chọc tủy đường kính 2.0mm, chọc vào cánh chậu qua gai chậu trước trên. Lấy ra khoảng 15 - 30ml máu tủy xương, bơm dịch tủy lấy được vào ổ khuyết xương đã được ghép xương nhân tạo. - Cầm máu, đóng vết mổ (có thể dẫn lưu hoặc không tùy theo phẫu thuật viên, nhưng phải đảm bảo cầm máu tốt). VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU MỔ. - Theo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, tri giác, da niêm mạc, mầu sắc chi thể, cấp máu cho chi thể, vận động cảm giác chi thể, dẫn lưu (nếu có), để phát hiện ra những biến chứng sau mổ. - Hướng dẫn vận động, tập phục hồi chức năng sau mổ. - Theo dõi quá trình liền xương và hồi phục chức năng của chi thể bằng khám lâm sàng và chụp Xquang định kỳ sau mổ - Kháng sinh đường tiêm 5 - 7 ngày VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Nhóm biến chứng do gây mê: (Thuộc chuyên ngành gây mê hồi sức) - Nhóm biến chứng do phẫu thuật: + Chảy máu sau mổ: Do cầm máu không tốt, theo dõi thấy biểu hiện mất máu cấp cần mổ lại cầm máu. + Tổn thương mạch, thần kinh sau mổ: Mổ lại khâu phục hồi thương tổn. + Phù nề gây chèn ép: Cần gác chân cao, chống phù nề, nếu có hội chứng khoang cần mổ giải phóng chèn ép. + Nhiễm khuẩn: Cần dùng kháng sinh thích hợp, nếu không cắt được nhiễm khuẩn cần mổ lại, tháo phương tiện kết hợp xương, nạo viêm lấy xương chết và tổ chức viêm nhiễm. Cố định ngoài nếu ổ gãy chưa liền vững. + Không liền xương: Theo dõi sau 7 tháng nếu không thấy có dấu hiệu của liền xương cần tìm phương pháp điều trị khác. 22. KẾT HỢP XƯƠNG CHÀY BẰNG ĐINH CÓ CHỐT KHÔNG MỞ Ổ GÃY I. ĐẠI CƯƠNG Đinh nội tủy có chốt là một phương tiện kết hợp xương bên trong. Nó tránh được các di lệch thứ phát sau phẫu thuật Phẫu thuật không mở ổ gãy hạn chế được nguy cơ nhiễm khuẩn song đòi hỏi phẫu thuật viên có kinh nghiệm và phải có trang thiết bị hỗ trợ như: màn tăng sáng II. CHỈ ĐỊNH 1. Các gãy xương kín 2. Gãy xương không có nguy cơ nhiễm khuẩn. 3. Gãy xương mới chưa có can ổ gãy hoặc gãy xương mà phần mềm chưa co kéo, còn có khả năng nắn kín. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Các gãy xương cũ đã có can ổ gãy 2. Các gãy xương trẻ em, còn sụn phát triển. 3. Phần mềm co kéo nhiều, không còn khả năng nắn kín 4. Kẹt phần mềm ổ gãy 5. Gãy xương kèm theo đụng dập tổ chức phần mềm rộng, lóc da rộng, có tổn thương mạch máu thần kinh cần mổ mở để xử trí các tai biến này. 6. Các gãy xương hở, có nguy cơ nhiễm khuẩn. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình, người phụ 2. Phương tiện Bộ dụng cụ mổ xương cẳng chân, đinh có chốt - bộ gá định vị, màn tăng sáng.
| 2,104
|
5,282
|
3. Người bệnh 4. Hồ sơ bệnh án V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Vô cảm người bệnh bằng tê tủy sống hoặc gây mê. - Người bệnh nằm ngửa, gối gấp 90o cẳng chân buông thõng hoặc kê cao đùi để cẳng chân chống lên bàn mổ. - Sát khuẩn vùng mổ - Lắp đinh vào bộ gá định vị và kiểm tra độ chính xác tương ứng của các lỗ vít chốt trên khung và trên đinh - Chuẩn bị màn tăng sáng để định vị ổ gãy xương chày. - Rạch da trước gối, tách đôi gân bánh chè vào lồi củ trước xương chày. - Dùi tạo lỗ vào ống tủy xương chày bắt đầu từ phía sau lồi củ trước xương chày khoảng 1,5cm. - Luồn đinh vào ống tủy xương chày xuôi dòng (nếu là đinh rỗng nòng có kim dẫn đường thì luồn kim dẫn đường vào ống tủy xương chày trước) dưới sự hướng dẫn của màn tăng sáng, vừa đóng đinh vừa điều chỉnh nắn ổ gãy sao cho các đầu xương gãy ăn khớp nhau dưới hướng dẫn của màn tăng sáng. Đảm bảo đinh phải nằm trong ống tủy xương chày - Lắp bộ khung định vị bên ngoài - Tìm và khoan lỗ bắt vít chốt, thường là chốt 2 đầu. - Kiểm tra độ vững của xương sau khi chốt đinh - Tháo khung, khâu lại gân bánh chè, đóng da. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Theo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, tri giác, da niêm mạc, mầu sắc chi thể, cấp máu cho chi thể, vận động cảm giác chi thể, dẫn lưu (nếu có), để phát hiện ra những biến chứng sau mổ. - Hướng dẫn vận động, tập phục hồi chức năng sau mổ. - Theo dõi quá trình liền xương và hồi phục chức năng của chi thể bằng khám lâm sàng và chụp Xquang định kỳ sau mổ. - Kháng sinh đường tiêm 5 - 7 ngày VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Chèn ép khoang cẳng chân: Mở cân cẳng chân - Nếu phù nề cẳng chân chưa có hội chứng khoang cần gác chân cao, chườm đá, cho uống chống phù nề và theo dõi sát. - Đinh không nằm trong ống tủy: Mổ lại - Chốt không vào lỗ: Bó bột đùi cẳng bàn chân tăng cường thêm 4 - 6 tuần nếu ổ gãy không vững. - Tổn thương mạch máu thần kinh: mổ xử trí thương tổn - Nhiễm khuẩn: Thay kháng sinh, cấy dịch làm kháng sinh đồ nếu không được có viêm xương phải mổ lại tháo đinh nội tủy, cố định ngoài xương chày, nạo viêm xương chày. 23. THÁO BỎ CÁC NGÓN CHÂN I. ĐẠI CƯƠNG Là phẫu thuật cắt bỏ một phần nửa trước bàn chân, bỏ đi các ngón chân còn giữ lại các xương đốt bàn. Phẫu thuật này chức năng của bàn chân còn lại tốt, ít ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh. II. CHỈ ĐỊNH - Bệnh lý mạch máu của bàn chân: Tắc mạch, hoại tử các ngón chân - Cụt chấn thương, dập nát các ngón - Bỏng làm hoại tử các ngón chân - Nhiễm trùng làm hoại tử tổ chức các ngón III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Tổ chức dập nát, hoại tử, tổ chức bệnh lý đã xâm lấn đến nửa trước bàn chân - Cấp máu cho cổ bàn chân kém. IV. CHUẨN BỊ 1. Người bệnh Tâm lý cho người bệnh, hồ sơ bệnh án đầy đủ thủ tục hành chính và các xét nghiệm. 2. Người thực hiện Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình, người phụ. 3. Phương tiện trang thiết bị Bộ dụng cụ mổ cắt cụt chi V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Vô cảm người bệnh bằng tê tủy sống hoặc gây mê - Sát khuẩn vùng mổ bằng Betadine hoặc cồn 70o - Rạch da ngang nền đốt 1 các ngón chân - Bóc tách cắt gân duỗi, gân gấp các ngón - Cầm máu các mạch riêng ngón chân bằng dao điện hay khâu các mũi chỉ chữ X. - Bóc tách vạt da mỏm cụt - Khâu vết mổ VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU MỔ - Theo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, tri giác, da niêm mạc, mầu sắc chi thể, cấp máu cho chi thể, vận động cảm giác chi thể, để phát hiện ra những biến chứng sau mổ. - Hướng dẫn vận động, tập phục hồi chức năng sau mổ. - Kháng sinh đường tiêm 5 - 7 ngày VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Chảy máu mỏm cụt: Băng ép cầm máu, nếu không được mở vết mổ khâu cầm máu - Nhiễm trùng: Cắt chỉ tách vết mổ, thay băng hàng ngày, thay kháng sinh, cấy dịch làm kháng sinh đồ, bù dịch điện giải cho người bệnh. - Hoại tử mỏm cụt: Nếu lộ xương phải mổ lại cắt lên cao. 24. THÁO BỎ ĐỐT BÀN CHÂN I. ĐẠI CƯƠNG Là phẫu thuật cắt bỏ nửa trước bàn chân, bỏ đi các đốt bàn chân còn giữ lại 4 xương: sên, gót, hộp, ghe và 3 xương chêm. Ngang mức khớp Lisfranc. Đây là loại phẫu thuật cắt cụt gặp phổ biến trên lâm sàng II. CHỈ ĐỊNH - Bệnh lý mạch máu của bàn chân: Tắc mạch, hoại tử các ngón chân và nửa trước của bàn chân do huyết khối, viêm tắc mạch, di chứng đái tháo đường… - Cụt chấn thương, dập nát các ngón và nửa trước bàn chân - Bỏng làm hoại tử tổ chức nửa trước bàn chân - Nhiễm trùng làm hoại tử tổ chức bàn chân - Ung thư tổ chức nửa trước bàn chân III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Tổ chức dập nát, hoại tử, tổ chức bệnh lý xâm lấn đến nửa sau bàn chân - Cấp máu cho cổ bàn chân kém. IV. CHUẨN BỊ 1. Người bệnh Tâm lý cho người bệnh, hồ sơ bệnh án đầy đủ thủ tục hành chính và các xét nghiệm. 2. Người thực hiện Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình, người phụ. 3. Phương tiện Bộ dụng cụ mổ cắt cụt chi V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Vô cảm người bệnh bằng tê tủy sống hoặc gây mê - Sát khuẩn vùng mổ bằng Betadine hoặc cồn 700 - Rạch da ngang nền đốt bàn các ngón chân, tháo bỏ khớp Lisfranc - Cắt lọc tổ chức hoại tử dập nát - Cầm máu bằng dao điện hay khâu các mũi chỉ chữ X. - Khâu cân gan chân với phần mềm phía mu chân - Khâu vết mổ - Kháng sinh toàn thân, giảm đau, truyền dịch, điện giải. VI.THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU MỔ - Theo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, tri giác, da niêm mạc, mầu sắc chi thể, cấp máu cho chi thể, vận động cảm giác chi thể, để phát hiện ra những biến chứng sau mổ. - Hướng dẫn vận động, tập phục hồi chức năng sau mổ - Kháng sinh đường tiêm 5 - 7 ngày VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Chảy máu mỏm cụt: Băng ép cầm máu, nếu không được mở vết mổ khâu cầm máu - Nhiễm trùng: Cắt chỉ tách vết mổ, thay băng hàng ngày, thay kháng sinh, cấy dịch làm kháng sinh đồ, bù dịch điện giải cho người bệnh. - Hoại tử mỏm cụt: Nếu lộ xương phải mổ lại cắt lên cao. 25. CHÍCH RẠCH Ổ ÁP XE I. ĐẠI CƯƠNG Là một nhiễm trùng cấp tính, do các vi khuẩn gây mủ tạo thành một ổ mủ khu trú, có vỏ bọc. Vỏ ổ áp xe là một tổ chức xơ lỏng lẻo, dễ vỡ. Áp xe có thể gặp bất kỳ ở đâu, ở nông (da và mô mềm, cơ, xương...) cũng có thể ở sâu (áp xe gan, áp xe ruột thừa…) ở đây chúng tôi chỉ nói đến những trường hợp áp xe ở nông, thuộc chuyên ngành chấn thương chỉnh hình. Vi khuẩn gây lên ổ áp xe có thể từ các nhiễm trùng ngoài da vào, cũng có thể từ đường máu tới như những viêm xương tủy xương. Vi khuẩn hay gặp là tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn, E.coli, phế cầu, lậu cầu, nấm… Có loại áp xe nóng là do tạp khuẩn, có loại áp xe lạnh do lao. II. CHỈ ĐỊNH Chỉ được chích rạch các ổ áp xe nóng, đã hóa mủ III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Các ổ áp xe lạnh: Do lao - Ổ áp xe chưa hóa mủ: Nếu chích rạch làm phá vỡ hàng rào bảo vệ dễ dẫn đến nhiễm khuẩn huyết. IV. CHUẨN BỊ 1. Người bệnh Giải thích, chấn an tâm lý cho người bệnh, chuẩn bị vùng mổ, chuẩn bị hồ sơ bệnh án. 2. Người thực hiện Phẫu thuật viên, người phụ. 3. Dụng cụ, trang thiết bị Bộ dụng cụ mổ xương thông thường V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Vô cảm người bệnh bằng tê tại chỗ, tê vùng hay gây mê tùy vị trí và tính chất ổ áp xe. - Sát khuẩn vùng mổ - Rạch da trực tiếp vào khối áp xe, chỗ mủ nông nhất, tránh xa bó mạch, và là chỗ thấp nhất để dẫn lưu mủ, đảm bảo thẩm mỹ cho người bệnh (trùng với các nếp tự nhiên là tốt nhất) - Lấy mủ soi tươi tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Dùng kéo panh rộng ổ áp xe hút hết mủ - Bơm rửa sạch - Dùng tay phá vỡ hết các ngóc ngách ổ áp xe, dùng thìa nạo để nạo hết tổ chức hoại tử, viêm nhiễm. - Rửa nhiều lần bằng ôxy già, Betadine, nước muối sinh lý - Cầm máu, dẫn lưu rộng rãi ổ áp xe - Để hở da hoàn toàn, băng vết mổ. - Dùng kháng sinh toàn thân, giảm đau, bồi phụ nước, điện giải. VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Theo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, tri giác, da niêm mạc, mầu sắc chi thể, cấp máu cho chi thể, vận động cảm giác chi thể, để phát hiện ra những biến chứng sau mổ. - Hướng dẫn vận động, tập phục hồi chức năng sau mổ - Kháng sinh đường tiêm 5-7 ngày VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Chảy máu: Băng ép cầm máu, nếu không được mở vết mổ để cầm máu - Nhiễm trùng: Thay kháng sinh, điều trị theo kháng sinh đồ, bù dịch điện giải, nạo viêm lại 26. PHẪU THUẬT GIẢI ÉP KHOANG TRONG HỘI CHỨNG CHÈN ÉP KHOANG CẲNG CHÂN I. ĐẠI CƯƠNG Hội chứng chèn ép khoang (HCCEK) cẳng chân hay gặp nhất trong HCCEK, 80% do gãy đầu trên hai xương cẳng chân. HCCEK nếu được phát hiện sớm, mổ giải ép sớm thì cứu được chi, nếu phát hiện muộn, mổ muộn sẽ dẫn đến mất chức năng chi hoặc cụt chi, thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng. II. CHỈ ĐỊNH Phẫu thuật giải ép khoang cẳng chân được tiến hành ngay khi có biểu hiện rõ các triệu chứng sau: - Bắp chân căng cứng - Mạch mu chân, chầy sau mất hoặc yếu - Tăng cảm giác đau tại cẳng chân - Đau quá mức thông thường của gãy xương (mặc dù đã bất động tốt, thuốc giảm đau, người bệnh vẫn đau nhiều) - Đau tăng khi vận động thụ động - Tê bì, “kiến bò” đầu ngón - Liệt vận động các ngón - Khi áp lực khoang cẳng chân > 30mmHg hoặc siêu âm doppler thấy mất hoặc giảm tín hiệu dòng chày. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh mắc các bệnh lý về rối loạn đông máu có thể gây chảy máu không cầm. - Thiếu máu không hồi phục cẳng chân. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện
| 2,160
|
5,283
|
Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện 01 dao mổ thường, 01 dao điện, 01 kéo mổ, một số panh kẹp mạch máu nhỏ, chỉ lanh. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về tình hình bệnh tật, các lợi ích và rủi ro, biến chứng của phẫu thuật. - Được chuyển vào phòng mổ càng nhanh càng tốt. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: gây mê nội khí quản hoặc tê tủy sống. 2. Phẫu thuật giải ép khoang cẳng chân: 2.1. Đường rạch phía ngoài (có thể giải áp khoang trước và khoang bên): Đường rạch da dọc mặt trước ngoài cẳng chân, cách bờ trước xương mác 2 cm. Đường rạch kéo dài từ gần chỏm xương mác đến gần sát mắt cá ngoài. Rạch mở ngang cân trước để tìm vách gian cơ trước xương mác. Mốc: dây thần kinh mác nông nằm trong khoang bên, sát ngay vách gian cơ. Rạch mở dọc cân: dùng kéo rạch lên trên hướng mũi kéo về phía xương bánh chè, xuống dưới hướng mũi kéo về phía ngón cái để mở khoang trước. Rạch lên trên hướng mũi kéo về phía chỏm xương mác và xuống dưới hướng mũi kéo về phía mắt cá ngoài để mở khoang bên. Đường rạch cân dài hơn đường rạch da. 2.2. Đường rạch phía trong (có thể giải áp khoang sau sâu và sau nông) Đường rạch dọc mặt trong cẳng chân, cách sau bờ trong xương chầy 2cm, kéo dài từ sau mắt cá trong đến chỗ bám cơ bán gân. Mở da, kéo tĩnh mạch hiển lớn và dây thần kinh hiển ra phía trước. Rạch ngang cân để tìm vách gian cơ ngăn hai khoang sau sâu và sau nông (mốc: gân gấp dài các ngón chân nằm trong khoang sau sâu, gân Achilles nằm trong khoang sau nông). Rạch dọc cân giải ép khoang sau sâu và sau nông bằng kéo từ dưới lên trên. Cầm máu các mạch máu nhỏ bị tổn thương bằng dao điện hoặc thắt chỉ. Cắt lọc tổ chức cơ dập nát. Đặt lại trục xương chầy, tốt nhất cố định xương chầy bằng khung cố định ngoài, nếu không hoặc xuyên kim xương gót kéo liên tục hoặc bất động bằng bột. VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Kê cao chân, tập thụ động khớp cổ chân và các ngón chân. - Thuốc giảm đau, chống phù nề. - Kháng sinh toàn thân 7 - 10 ngày. - Theo dõi sát tình trạng cấp máu chân những ngày đầu sau mổ. - Khâu da thì hai hoặc vá da sau 1 - 2 tuần khi cơ sống tốt. - Tháo bỏ khung cố định ngoài sau 4 tháng. - Bó bột tăng cường 4 - 6 tuần sau tháo khung cố định ngoài nếu xương chậm liền. - Mổ ghép xương, kết hợp xương nếu khớp giả. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Hoại tử nhiễm trùng cơ do thiếu máu cục bộ Mổ cắt lọc làm sạch tổ chức hoại tử, kháng sinh theo kháng sinh đồ. 2. Thiếu máu không hồi phục cẳng chân Cắt cụt sớm cẳng chân hoặc 1/3 dưới đùi. 27. PHẪU THUẬT GIẢI ÉP KHOANG TRONG HỘI CHỨNG CHÈN ÉP KHOANG CẲNG TAY I. ĐẠI CƯƠNG - Cẳng tay có 3 khoang: khoang trước nông, trước sâu và khoang sau. - Hội chứng chèn ép khoang (HCCEK) ở cẳng tay hay gặp sau cẳng chân. - Kinh điển của HCCEK ở cẳng tay là hội chứng Volkmann. - Cũng như ở các vị trí khác, HCCEK ở cẳng tay nếu được phát hiện sớm, mổ giải ép sớm thì cứu được tay, nếu phát hiện muộn, mổ muộn sẽ dẫn đến mất chức năng tay hoặc cụt tay, thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng. II. CHỈ ĐỊNH Phẫu thuật giải ép khoang cẳng tay được tiến hành ngay khi có biểu hiện rõ các triệu chứng sau: 1. Cẳng tay căng cứng như một cái ống 2. Các ngón tay nề to, tím lạnh hơn bình thường 3. Mạch quay mất hoặc yếu 4. Tăng cảm giác đau 5. Đau quá mức thông thường của gãy xương (mặc dù đã bất động tốt, thuốc giảm đau, người bệnh vẫn đau nhiều) 6. Đau tăng khi vận động thụ động 7. Tê bì, “kiến bò” đầu ngón tay hoặc mất cảm giác. 8. Liệt vận động các ngón 9. Khi áp lực khoang cẳng tay > 30mmHg hoặc siêu âm Doppler thấy mất hoặc giảm tín hiệu dòng chảy động mạch quay, động mạch trụ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Người bệnh mắc các bệnh lý về rối loạn đông máu 2. Thiếu máu không hồi phục cẳng tay. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện 01 dao mổ thường, 01 dao điện, 01 kéo mổ, một số panh kẹp mạch máu nhỏ, chỉ lanh. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về tình hình bệnh tật, các lợi ích và rủi ro, biến chứng của phẫu thuật. Được chuyển vào phòng mổ càng nhanh càng tốt. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: gây mê nội khí quản hoặc tê đám rối. 2. Phẫu thuật giải ép khoang cẳng tay: 2.1. Đường rạch da mặt trước (có thể giải áp khoang trước nông và trước sâu): - Rạch da đường zíc zắc theo trục chi mặt trước - trong. - Rạch dọc cân trên cơ gấp cổ tay trụ để mở khoang nông. Kéo cơ gấp cổ tay trụ sang bên, rạch tiếp cân có thể mở khoang sâu. * Lưu ý quan trọng: phải rạch mở trẽ cân cơ nhị đầu cánh tay - Rạch mở dây chằng vòng cổ tay. 2.2. Đường rạch da sau ngoài cẳng tay (giải áp khoang sau): - Rạch da từ mỏm khuỷu đến mỏm trâm quay. - Mở dọc cân giữa các cơ quay và cơ duỗi chung các ngón tay. 2.3. Cầm máu các mạch máu nhỏ bị tổn thương bằng dao điện hoặc thắt chỉ. Cắt lọc tổ chức cơ dập nát. 2.4. Xuyên đinh nội tủy (kim Kirschner) xương quay hoặc/và xương trụ hoặc bất động bằng bột. VI.THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Kê cao tay, tập thụ động khớp cổ tay và các ngón tay. 2. Thuốc giảm đau, chống phù nề. 3. Kháng sinh toàn thân 7 - 10 ngày. 4. Theo dõi sát tình trạng cấp máu tay những ngày đầu sau mổ. 5. Khâu da thì hai hoặc vá da sau 1 - 2 tuần khi cơ sống tốt. 6. Tháo bỏ đinh nội tủy sau 1 năm khi xương đã liền. 7. Mổ ghép xương, kết hợp xương nếu khớp giả. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Hoại tử nhiễm trùng cơ do thiếu máu cục bộ: Mổ cắt lọc làm sạch tổ chức hoại tử, kháng sinh liệu pháp. 2. Thiếu máu không hồi phục cẳng tay: Cắt cụt sớm cẳng tay hoặc 1/3 dưới cánh tay. 3. Co rút gân cơ kiểu Volkmann: Bó bột giai đoạn. 28. CẮT U TẾ BÀO KHỔNG LỒ, GHÉP XƯƠNG TỰ THÂN I. ĐẠI CƯƠNG U tế bào khổng lồ chiếm 18% số u lành tính, hay gặp ở độ tuổi từ 20 - 40. Nữ gặp nhiều hơn nam. U tế bào khổng lồ thường xuất hiện ở vùng xương quanh gối: đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chầy, đầu trên xương mác. Ngoải ra còn gặp ở một số xương khác như đầu dưới xương quay, thân đốt sống… II. CHỈ ĐỊNH Phẫu thuật cắt u tế bào khổng lồ, ghép xương khi u ở các giai đoạn 1, 2, 3. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Khi u ở giai đoạn 4: thường cắt đoạn xương rộng rãi hoặc cắt cụt chi. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện Gồm 01 dao mổ thường, 01 dao điện, ga rô, bộ búa đục, curet và các dụng cụ mổ xương khác. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về tình hình bệnh tật, lợi ích và rủi ro của phẫu thuật - Vệ sinh sạch sẽ vùng mổ (thường là cánh chậu). 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Gây mê nội khí quản hoặc gây tê đám rối hay tủy sống. Tại nơi lấy xương ghép phối hợp tê tại chỗ bằng lidocain. 2. Phẫu thuật cắt u, ghép xương tự thân - Ga-rô gốc chi, tốt nhất ga-rô hơi. - Rạch da dọc theo trục chi tại vị trí tiếp cận khối u dễ nhất. Tránh tổn thương các mạch máu, dây thần kinh dưới da. - Rạch cân, tách cơ bộc lộ thành của u. - Đánh giá phần mềm quanh khối u (xâm lấn). - Dùng cưa rung cưa qua thành xương vào khối u theo 4 đường tạo hình 4 cạnh để mở cửa sổ xương. Hoặc dùng khoan thường nối với mũi khoan nhỏ khoan tạo lỗ theo hình định mở cửa sổ xương. Dùng búa đục tạo cửa sổ xương qua thành xương đã khoan. - Dùng curet nạo sạch tổ chức u đến thành xương lành (cảm giác ở tay khi nạo vào thành xương cứng). Phá vỡ các vách trong u. - Đánh giá đại thể khối u. - Lấy tổ chức u gửi làm giải phẫu bệnh. - Kiểm tra bằng một ngón trỏ xem còn sót u không. - Bơm rửa sạch khối u bằng nước muối sinh lý. - Lấy xương xốp từ xương chậu cắt nhỏ mảnh xương bằng dụng cụ cắt xương. Nếu u lớn, lấy thân xương mác. - Nhồi xương ghép vào khối u sau khi lấy hết tổ chức u. - Tháo ga rô cầm máu diện cơ nếu có chảy máu. - Đặt 1 dẫn lưu cạnh cửa sổ xương. - Khâu phục hồi phần mềm. 3. Bó bột Nếu u to nên bó bột tăng cường tránh nguy cơ gãy xương tại vị trí khối u. VI.THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Kê cao chi, tập thụ động khớp liền kề. 2. Thuốc giảm đau, chống phù nề. 3. Kháng sinh toàn thân 5 - 7 ngày. 4. Tập đi lại ngay ngày thứ 2 sau mổ nếu u nhỏ. 5. Nếu u lớn, bó bột tăng cường 3 - 4 tuần, đi lại trên bột có dụng cụ trợ đỡ (nạng). VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Nhiễm trùng tại vết mổ lấy u và tại nơi lấy xương ghép: thay băng và liệu pháp kháng sinh. 2. Tai biến tổn thương mạch, thần kinh do u gần đường đi của mạch và thần kinh: mời bác sĩ chuyên phẫu thuật mạch máu hoặc chuyển lên tuyến trên. 3. Gãy xương tại nơi có khối u: bó bột hoặc mổ kết hợp xương. 4. U tái phát. 29. PHẪU THUẬT CẮT U XƯƠNG SỤN I. ĐẠI CƯƠNG U xương sụn thường là u lành tính, hay gặp ở vùng hành xương của thân xương dài như cánh tay, đùi, xương chầy, xương mác. U có nguồn gốc từ sụn, sau đó cốt hóa trong sụn thành xương. U có yếu tố di truyền, nếu bố mẹ có u thì tần suất con bị là 50%. U thường nằm nhiều nơi trên cơ thể. Tuy hiếm gặp nhưng u xương sụn ở người lớn có thể chuyển thành ác tính (sarcoma sụn thứ phát). II. CHỈ ĐỊNH Phẫu thuật cắt bỏ u xương sụn khi: - U gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ, gây đau do u to làm căng phần mềm quanh u, gây biến dạng chi, cản trở khớp. - U gây chèn ép thần kinh, mạch máu. - Khi trên phim Xquang có dấu hiệu nghi ngờ chuyển ác tính. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Chống chỉ định chung của can thiệp Ngoại khoa
| 2,156
|
5,284
|
IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện: Bộ dụng cụ chấn thương chỉnh hình, búa, đục, ga rô. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về tình hình bệnh tật, các lợi ích và rủi ro của phẫu thuật. Vệ sinh sạch sẽ vùng mổ. Dự trù máu nếu cắt u nhiều nơi hoặc u đơn độc nhưng kích thước lớn. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản hoặc tê đám rối hay tủy sống. 2. Phẫu thuật cắt u xương sụn, ghép xương tự thân - Ga rô gốc chi, tốt nhất ga rô hơi. - Rạch da dọc theo trục chi tại vị trí tiếp cận khối u dễ nhất. Tránh tổn thương các mạch máu, dây thần kinh dưới da. - Rạch cân, tách cơ bộc lộ thành của u. - Đánh giá đại thể khối u, tính chất phần mềm quanh khối u. - Dùng cưa rung hoặc đục bạt lấy bỏ u sát chân u. - Lấy tổ chức u gửi làm giải phẫu bệnh. - Tháo ga rô cầm máu diện cơ nếu có chảy máu. - Đặt 1 dẫn lưu cạnh diện cắt u. - Khâu phục hồi phần mềm. 3. Bó bột Nếu u to, chân của khối u bám trên diện rộng nên bó bột tăng cường tránh nguy cơ gãy xương tại vị trí khối u. VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Kê cao chi, tập vận động sớm các khớp lân cận. 2. Thuốc giảm đau, chống phù nề. 3. Kháng sinh toàn thân 5 - 7 ngày. 4. Tập đi lại ngay ngày thứ 2 sau mổ nếu u nhỏ. 5. Nếu u lớn, bó bột tăng cường 3 - 4 tuần, đi lại trên bột có dụng cụ trợ đỡ (nạng). VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Nhiễm trùng sau mổ: thay băng, liệu pháp kháng sinh. 2. Tổn thương thần kinh mạch máu trong quá trình phẫu thuật: mời bác sĩ mạch máu hoặc chuyển ngay lên tuyến trên. 3. Chảy máu diện cắt u: băng ép thường tự hết. 4. Gãy xương tại vị trí cắt u: bó bột hoặc mổ kết hợp xương. 30. PHẪU THUẬT CẮT U XƠ CHI TRÊN HOẶC CHI DƯỚI I. ĐẠI CƯƠNG U xơ lành tính (fibroma) thường xuất hiện ở chân hoặc tay là do sự tăng sinh lành tính của tổ chức liên kết. Cần phân biệt rõ với các loại u ác tính (fibrosarcoma.v.v..) và u máu lan tỏa. Ngoài xuất hiện ở chi, u còn xuất hiện ở mọi nơi trên cơ thể. U thường xâm lấn với tổ chức xung quanh, kể cả thần kinh và mạch máu. Các u xơ nằm sâu trong cơ bản chất là lành tính nhưng quá trình tiến triển có thể thành ác tính. U dễ tái phát sau phẫu thuật cắt u không triệt để. II. CHỈ ĐỊNH Phẫu thuật cắt bỏ u xơ lành tính ở tay hoặc chân khi: - U to ảnh hưởng đến thẩm mỹ, cản trở chức năng chi. - U nhỏ nhưng gây đau khi người bệnh vận động. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh mắc các bệnh về rối loạn đông máu. - Chỉ định cân nhắc khi u xâm lấn vào mạch lớn, thần kinh ngoại vi. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện Dụng cụ gồm dao mổ, kéo phẫu tích, panh, ga rô. 3. Người bệnh Người bệnh được giải thích kỹ về tình hình bệnh tật, các lợi ích và rủi ro của phẫu thuật. Vệ sinh sạch sẽ vùng mổ. Dự trù máu nếu tiên lượng u lớn. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: gây mê nội khí quản hoặc tê đám rối hay tủy sống. 2. Phẫu thuật cắt u xơ cơ - Ga rô gốc chi, tốt nhất ga rô hơi. - Rạch da dọc theo trục chi tại vị trí tiếp cận khối u dễ nhất. Tránh tổn thương các mạch máu, dây thần kinh dưới da. - Rạch cân, tách cơ bộc lộ khối u. - Đánh giá đại thể khối u, tính chất phần mềm quanh khối u (xâm lấn), đặc biệt là mạch máu lớn, thần kinh. Nếu u xâm lấn vào mạch máu lớn, thần kinh ngoại vi, không nên cố cắt toàn bộ khối u. - U thường xâm lấn cơ lành xung quanh nên khi cắt u nên dùng panh kẹp, cắt và thắt hoặc khâu diện cắt phía cơ lành cầm máu. Luôn luôn kiểm soát được mạch lớn và thần kinh. - Lấy tổ chức u gửi làm giải phẫu bệnh. - Tháo ga rô cầm máu diện cơ. - Đặt 1 dẫn lưu cạnh diện cắt u. - Khâu phục hồi phần mềm theo giải phẫu. VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Băng ép chi, kê cao chi, tập vận động sớm các khớp lân cận. 2. Thuốc giảm đau, chống phù nề. 3. Kháng sinh toàn thân 5-7 ngày. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Tổn thương mạch máu, thần kinh lớn: phát hiện kịp thời và mời chuyên khoa mạch máu hoặc chuyển người bệnh ngay lên tuyến trên. 2. Nhiễm trùng sau mổ: thay băng, liệu pháp kháng sinh theo kháng. 3. Chảy máu diện cắt u: băng ép thường tự hết. 31. PHẪU THUẬT LẤY U XƯƠNG DẠNG XƯƠNG (OSTEOID OSTEOMA) I. ĐẠI CƯƠNG U xương dạng xương chiếm 11% của u lành tính, thường gặp ở người trẻ. Nam gặp nhiều hơn nữ. Biểu hiện trên lâm sàng thường là đau tại u, đau nhiều về đêm, uống thuốc chống viêm giảm đau người bệnh đỡ đau. Trên Xquang thường là vùng đặc xương, trên phim chụp cắt lớp vi tính là ổ sáng, tròn, nhỏ < 1cm, xung quanh là viền đặc xương. II. CHỈ ĐỊNH Phẫu thuật cắt u xương dạng xương khi u gây đau. III. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện Dao mổ thường, ga rô, bộ búa đục, curet và các dụng cụ mổ xương khác. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về tình hình bệnh tật, các lợi ích và rủi ro của phẫu thuật - Vệ sinh sạch sẽ vùng mổ. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Gây mê nội khí quản hoặc gây tê đám rối hay tủy sống. 2. Phẫu thuật cắt u - Ga rô gốc chi, tốt nhất garo hơi. - Rạch da theo đường vào thân xương tại vị trí tiếp cận khối u dễ nhất. Tránh tổn thương các mạch máu, dây thần kinh dưới da. - Rạch cân, tách cơ bộc lộ phần xương có u. - Dùng khoan khoan phá thành xương đặc vào hốc u. Dùng đục đục bỏ thành khối u - Dùng curet nạo sạch hốc u. - Đánh giá đại thể khối u. - Lấy tổ chức u gửi làm giải phẫu bệnh. - Tháo ga rô cầm máu diện cơ nếu có chảy máu. - Đặt 1 dẫn lưu cạnh diện cắt u. - Khâu phục hồi phần mềm. V. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Kê cao chi thể, tập thụ động khớp liền kề. 2. Thuốc giảm đau, chống phù nề. 3. Kháng sinh toàn thân 5 - 7 ngày. 4. Tập đi lại ngay ngày thứ 2 sau mổ. VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Nhiễm trùng tại vết mổ lấy u và tại nơi lấy xương ghép: kháng sinh. 2. Tai biến tổn thương mạch, thần kinh lớn do u gần đường đi của mạch và thần kinh: mời bác sĩ chuyên phẫu thuật mạch máu hoặc chuyển người bệnh lên ngay tuyến trên. 32. CẮT U NANG TIÊU XƯƠNG (BONE CYST), GHÉP XƯƠNG I. ĐẠI CƯƠNG U nang xương đơn độc là u lành tính, hay gặp ở trẻ em <15 tuổi. Nguyên nhân thường do chấn thương xương từ trước đó mà người bệnh không để ý. U nang thường xuất hiện ở vị trí hành xương, 65% nang xương to gây gãy xương bệnh lý. II. CHỈ ĐỊNH Phẫu thuật cắt u, ghép xương khi u gây đau, nguy cơ gãy xương bệnh lý. III. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện Dao mổ thường, dao điện, ga rô, bộ búa đục, curet và các dụng cụ mổ xương khác. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về tình hình bệnh tật, các lợi ích và rủi ro của phẫu thuật - Vệ sinh sạch sẽ vùng có khối u và vùng lấy u (thường là cách chậu). 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Gây mê nội khí quản hoặc gây tê đám rối hay tủy sống. Tại nơi lấy xương ghép phối hợp tê tại chỗ bằng lidocain nếu cần. 2. Phẫu thuật cắt u, ghép xương tự thân - Ga rô gốc chi, tốt nhất ga rô hơi. - Rạch da theo đường vào thân xương tại vị trí tiếp cận khối u dễ nhất. Tránh tổn thương các mạch máu lớn, dây thần kinh dưới da. - Rạch cân, tách cơ bộc lộ thành của u. - Đánh giá phần mềm quanh khối u (xâm lấn). - Nếu u đã tiêu hủy thành xương gây vỡ thành xương: dùng gu gặm rộng thành xương mở cửa sổ xương. Nếu u chưa phá hủy thành xương: dùng khoan hoặc búa đục phá vỡ thành u, mở cửa sổ xương. - Dùng curet làm sạch thành nang, tránh gãy thân xương xương tại vị trí khối u. - Đánh giá đại thể khối u. - Lấy tổ chức u gửi làm giải phẫu bệnh. - Bơm rửa sạch hốc nang bằng nước muối sinh lý. - Lấy xương xốp từ xương chậu cắt nhỏ mảnh xương bằng dụng cụ cắt xương. Nếu u lớn, lấy thân xương mác. - Nhồi xương ghép vào khối u (nang). - Kết hợp xương bằng đinh nội tủy hay nẹp vít nếu u to gây gãy xương bệnh lý hoặc nguy cơ gãy xương sau mổ. - Tháo ga rô cầm máu diện cơ nếu có chảy máu. - Đặt 1 dẫn lưu cạnh cửa sổ xương. - Khâu phục hồi phần mềm. 3. Bó bột Nếu u to nguy cơ gãy xương sau mổ nên bó bột tăng cường. V. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Kê cao chi thể, tập thụ động khớp liền kề. 2. Thuốc giảm đau, chống phù nề. 3. Kháng sinh toàn thân 5 - 7 ngày. 4. Tập đi lại sớm sau mổ bằng dụng cụ trợ đỡ nếu u nhỏ. 5. Nếu u lớn, bó bột tăng cường 3 - 4 tuần, đi lại trên bột có dụng cụ trợ đỡ (nạng). VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Nhiễm trùng tại vết mổ lấy u và tại nơi lấy xương ghép: thay băng, liệu pháp kháng sinh. 2. Tai biến tổn thương mạch, thần kinh do u gần đường đi của mạch và thần kinh: mời bác sĩ chuyên phẫu thuật mạch máu hoặc chuyển người bệnh ngay lên tuyến trên. 3. Gãy xương tại nơi có khối u: bó bột hoặc kết hợp xương. 33. PHẪU THUẬT GIẢI ÉP KHOANG TRONG HỘI CHỨNG CHÈN ÉP KHOANG BÀN TAY I. ĐẠI CƯƠNG Hội chứng chèn ép khoang (HCCEK) bàn tay hay gặp trong tai nạn sập hầm lò, tai nạn máy ép gây chấn thương trực tiếp lên bàn tay, thường kèm theo gãy nhiều xương đốt bàn. HCCEK bàn tay nếu được phát hiện sớm, mổ giải ép khoang kịp thời thì cứu được bàn tay, nếu phát hiện muộn, mổ muộn sẽ dẫn đến mất chức năng bàn tay hoặc phải cắt cụt bàn tay.
| 2,174
|
5,285
|
II. CHỈ ĐỊNH Phẫu thuật giải ép khoang bàn tay được tiến hành ngay khi có biểu hiện rõ các triệu chứng sau: - Bàn tay căng to, lùm lên cả phía mu tay và gan tay. - Các ngón tay tím, lạnh, biến dạng - Đau quá mức thông thường (mặc dù đã bất động tốt, thuốc giảm đau, người bệnh vẫn đau nhiều ở bàn tay) - Đau tăng khi vận động thụ động các ngón - Tê bì, “kiến bò” đầu ngón - Liệt vận động các ngón. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh mắc các bệnh lý về rối loạn đông máu có thể gây chảy máu không cầm. - Thiếu máu không hồi phục bàn tay. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện Dao mổ thường, dao điện, kéo mổ, một số panh kẹp mạch máu nhỏ, chỉ lanh. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về tình hình bệnh tật, các lợi ích và rủi ro, biến chứng của phẫu thuật. - Được chuyển vào phòng mổ càng nhanh càng tốt. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: gây mê nội khí quản hoặc tê đám rối. 2. Phẫu thuật giải ép khoang bàn tay 2.1. Đường rạch phía gan tay - Đường rạch da ở gan tay, bắt đầu từ trên nếp da tạo bởi giữa mô út và mô cái, rạch xuống dưới (về phía ngón) vòng theo nếp của mô cái (đường sinh đạo), rạch lên trên đến nếp gấp cổ tay. - Dùng dao rạch một đoạn cân gan tay dọc theo đường rạch da, sau đó dùng kéo cắt tiếp cân gan tay xuống dưới và lên trên, cắt dây chằng vòng cổ tay (mở bung cân gan tay và dây chằng vòng cổ tay). Chú ý tránh tổn thương nhánh gan tay của thần kinh giữa. 2.2. Đường rạch phía mu tay: rạch hai đường vị trí tương đương đốt bàn 2 và 4 giải phóng các khoang gian cốt phía mu tay. - Rạch da dọc theo đốt bàn 2 và 4, tránh tổn thương gân duỗi ngón 2, ngón 4 và tĩnh mạch mu tay. - Rạch cân mu tay giải phóng khoang dưới cân mu tay. - Qua hai đường rạch, rạch mạc gian cốt giữa các ngón tay giải phóng các khoang gian cốt. - Lưu ý cầm máu các tĩnh mạch mu tay nếu tổn thương. - Bất động cổ bàn tay ở tư thế cơ năng bằng nẹp bột. VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Kê cao tay. - Thuốc giảm đau, chống phù nề. - Kháng sinh toàn thân 7-10 ngày. - Theo dõi sát tình trạng cấp máu đầu các ngón tay. - XỬ TRÍ xương gãy và khâu da thì hai sau 1-2 tuần khi cơ sống tốt, không nhiễm trùng. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Hoại tử nhiễm trùng cơ do thiếu máu: mổ cắt lọc làm sạch tổ chức hoại tử, kháng sinh theo kháng sinh đồ. 2. Thiếu máu không hồi phục bàn ngón tay: cắt cụt sớm ngón tay hoặc bàn tay. 34. PHẪU THUẬT GIẢI ÉP KHOANG TRONG HỘI CHỨNG CHÈN ÉP KHOANG BÀN CHÂN I. ĐẠI CƯƠNG Hội chứng chèn ép khoang (HCCEK) bàn chân hay gặp trong tai nạn sập hầm lò, đá đè, tai nạn giao thông tai do chấn thương trực tiếp lên bàn chân, thường kèm theo gãy nhiều xương đốt bàn. HCCEK bàn chân nếu được phát hiện sớm, mổ giải ép khoang kịp thời thì cứu được bàn chân, nếu phát hiện muộn, mổ muộn sẽ dẫn đến phải cắt cụt bàn chân hoặc cẳng chân. II. CHỈ ĐỊNH Phẫu thuật giải ép khoang bàn chân được tiến hành ngay khi có biểu hiện rõ các triệu chứng sau: - Bàn chân căng to, lùm lên cả phía mu chân và lòng bàn chân (xu thế tròn). - Các ngón chân tím, lạnh. - Đau quá mức thông thường (mặc dù đã bất động tốt, thuốc giảm đau, người bệnh vẫn đau nhiều) - Đau tăng khi vận động thụ động các ngón. Tăng cảm giác đau khi sờ vào bàn chân - Tê bì, “kiến bò” đầu ngón - Liệt vận động các ngón. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh mắc các bệnh lý về rối loạn đông máu có thể gây chảy máu không cầm. - Thiếu máu không hồi phục bàn chân. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện Dao mổ thường, dao điện, kéo mổ, một số panh kẹp mạch máu nhỏ, chỉ lanh. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về tình hình bệnh tật, các lợi ích và rủi ro, biến chứng của phẫu thuật. - Được chuyển vào phòng mổ càng nhanh càng tốt. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: gây mê nội khí quản hoặc tê tủy sống. 2. Phẫu thuật giải ép khoang bàn tay 2.1. Đường rạch bờ trong gan chân - Đường rạch da dọc theo bờ trong gan - Rạch mạc gan chân trong. - Rạch cân cơ dạng ngón cái, tách rộng khoang giữa cơ dạng ngón cái, cơ vuông gan chân và cơ gấp các ngón chân ngắn. Trong khoang này có chứa bó mạch thần kinh gan chân trong và gan chân ngoài. 2.2. Đường rạch phía mu chân: rạch hai đường vị trí tương đương đốt bàn 2 và 4 giải phóng các khoang gian cốt phía mu chân. - Rạch da dọc theo đốt bàn 2 và 4, tránh tổn thương gân duỗi ngắn ngón cái, gân duỗi dài ngón 4 và thần kinh bì mu chân, tĩnh mạch mu chân. - Rạch cân mu. - Qua hai đường rạch, rạch mạc gian cốt giải phóng các khoang gian cốt. - Lưu ý cầm máu các tĩnh mạch mu chân nếu tổn thương. - Bất động cổ bàn chân ở tư thế cơ năng bằng nẹp bột. VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Kê cao chân. - Thuốc giảm đau, chống phù nề. - Kháng sinh toàn thân 7 - 10 ngày. - Theo dõi sát tình trạng cấp máu đầu các ngón chân. - XỬ TRÍ xương gãy và khâu da thì hai sau 1 - 2 tuần khi cơ sống tốt, không nhiễm trùng. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Hoại tử nhiễm trùng cơ do thiếu máu: mổ cắt lọc làm sạch tổ chức hoại tử, kháng sinh theo kháng sinh đồ. 2. Thiếu máu không hồi phục bàn ngón chân: cắt cụt sớm bàn chân hoặc cẳng chân. 35. KẾT HỢP XƯƠNG BẰNG NẸP VÍT ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG CHÀY I. ĐẠI CƯƠNG Gãy đầu dưới xương chày hay gặp, thường được chỉ định phẫu thuật với những trường hợp di lệch, điều trị bảo tồn không kết quả. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy di lệch quá 1/3 thân xương - Gãy chéo xoắn, nhiều tầng, nhiều mảnh - Gãy di lệch xoay - Gãy gấp góc trên 10o III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Vết thương phần mềm viêm nhiễm - Còn rối loạn dinh dưỡng nặng: sưng nề, nhiều nốt phỏng... - Có các bệnh toàn thân nặng chưa điều trị ổn định: đái tháo đường, cao huyết áp... IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện: ga rô, khoan xương, nẹp và vít các cỡ 3. Người bệnh: vệ sinh sạch sẽ, cắt móng, cạo lông chân. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Vô cảm: gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống - Phẫu thuật kết hợp xương: + Đường rạch: rạch da trước ngoài (phía ngoài mào chày khoảng 1cm) hoặc sau trong (phía sau bờ trước trong thân xương chày khoảng 1cm), dài 10 - 12 cm tùy theo vị trí gãy và chiều dài nẹp vít + Bộc lộ ổ gãy xương chày, tránh bóc tách, phá hủy nhiều phần mềm và màng xương. + Đặt lại diện gãy và các mảnh rời nếu có + Đặt nẹp và bắt các vít + Thả ga rô và cầm máu + Đặt 1 dẫn lưu + Đóng vết mổ VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU MỔ - Nếu kết hợp xương vững: cho tập vận động sớm các khớp lân cận. Tập đi có nạng sau 2 - 3 tháng, độ tỳ tăng dần. Bỏ nạng sau 4 tháng. - Dùng kháng sinh, giảm đau, chống phù nề 5 - 7 ngày. - Rút dẫn lưu sau 48 giờ - Tháo nẹp vít sau 18 tháng nếu xương liền tốt VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ Nhiễm khuẩn vết mổ: thay băng, dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ. Trường hợp nặng nhiễm khuẩn vào ổ gãy phải tháo phương tiện kết hợp xương. 36. PHẪU THUẬT CHUYỂN GÂN ĐIỀU TRỊ LIỆT THẦN KINH MÁC CHUNG I. ĐẠI CƯƠNG Liệt thần kinh mác chung có thể gặp sau chấn thương, vết thương thần kinh hoặc một số trường hợp bệnh lý, làm mất gấp cổ chân về phía mu (dấu hiệu bàn chân rủ), khiến người bệnh đi lại khó khăn với tư thế “vạt tép”. II. CHỈ ĐỊNH Liệt thần kinh mác chung không còn khả năng hồi phục. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Cơ lực của gân chuyển yếu, không đảm bảo chức năng khi chuyển gân. - Khớp cổ chân cứng - Phần mềm vùng cổ bàn chân xấu, sẹo co, dính xương… - Có các bệnh toàn thân nặng chưa được điều trị ổn định: đái tháo đường, cao huyết áp... IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện: ga rô, khoan xương, dụng cụ phẫu tích lấy và khâu gân. 3. Người bệnh: vệ sinh sạch sẽ, cắt móng, cạo lông chân. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Vô cảm: gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống - Phẫu thuật chuyển gân chày sau: + Đường rạch: rạch da phía trong khớp cổ chân, sau mắt cá trong, dọc theo đường đi của gân chày sau và bờ trong của xương chày, dài 5 - 7 cm. + Phẫu tích, cắt chỗ bám của gân chày sau. Tách gân chày sau lên cao về phía cẳng chân. + Rạch da đường thứ hai ở phía trước khớp cổ chân, dài 3 - 5 cm. Tách qua gân chày trước và gân duỗi ngón cái, bộc lộ màng gian cốt, tạo một lỗ và luồn gân chày sau qua lỗ này để ra trước, đi dưới dây chằng vòng cổ chân. + Rạch da đường thứ ba ở mu chân, dài 2,5cm. Bộc lộ xương chêm 3 hoặc nền đốt bàn 3. Tách gân duỗi, rạch màng xương. Khoan tạo 1 lỗ ở xương đủ lớn để luồn gân chày sau qua. + Khâu cố định gân chày sau vào xương bằng chỉ thép hoặc khâu trực tiếp vào chính nó sau khi đã luồn qua đường hầm ở xương ở tư thế cổ chân gấp mu 90o. Khâu tăng cường gân chày sau vào màng xương. + Đóng vết mổ + Đặt bột cẳng bàn chân. VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU MỔ - Dùng kháng sinh, giảm đau, chống phù nề 5 - 7 ngày. - Tháo bột sau 3 - 4 tuần. Đi lại với nạng trợ đỡ. - Tập phục hồi chức năng khớp cổ chân. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Nhiễm khuẩn vết mổ: thay băng, dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ.
| 2,162
|
5,286
|
37. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ CHÂN CHỮ O I. ĐẠI CƯƠNG Biến dạng chân vòng kiềng (chữ O) hay gặp ở trẻ em. Người thầy thuốc cần phân biệt đa số là sinh lý bình thường, một số ít là bệnh lý. Có nhiều nguyên nhân gây ra biến dạng này như: bẩm sinh, di chứng còi xương, di chứng bại liệt, chấn thương. II. CHỈ ĐỊNH Chân vòng kiềng nhiều, ảnh hưởng đến trục chi, khi áp hai mắt cá trong chạm nhau khoảng cách giữa mặt trong của lồi cầu trong xương đùi hai bên lớn (> 5 cm) III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Chân vòng kiềng ít, do sinh lý. - Chân vòng kiềng phối hợp với các di chứng khác như bại liệt… mà người bệnh không có khả năng đi lại, vận động bình thường. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện: ga rô, dụng cụ để lấy đục xương 3. Người bệnh: vệ sinh sạch sẽ, cắt móng. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Vô cảm: gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống - Phẫu thuật đục xương sửa trục xương chày: + Đường rạch: rạch da đường trước ngoài (phía ngoài mào chày ~ 1 cm) + Bộc lộ đầu trên xương chày. + Đục xương hình chữ V ở mặt ngoài đầu trên xương chày ở mức lồi củ trước. + Đưa phần dưới cẳng chân ra phía ngoài để nắn thẳng trục xương chày. + Với những trường hợp trẻ nhỏ không cần kết hợp xương bên trong, với những trường hợp trẻ lớn có thể phải cố định bằng phương tiện kết hợp xương (đinh, nẹp vít). + Thả ga rô và cầm máu. + Đặt 1 dẫn lưu. VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU MỔ - Dùng kháng sinh, giảm đau, chống phù nề 5 - 7 ngày. - Rút dẫn lưu sau 48 giờ. - Những trường hợp không kết hợp xương hoặc không đủ vững cần bất động bột đùi cẳng bàn chân, thời gian 1 - 2 tháng. Tập tỳ đè tăng dần. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Cứng khớp gối - Ngắn chi - Biến dạng trục chi tiếp tục 38. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ CHÂN CHỮ X I. ĐẠI CƯƠNG Biến dạng chân choãi (chữ X) hay gặp ở trẻ em. Người thầy thuốc cần phân biệt đa số là sinh lý bình thường, một số ít là bệnh lý. Có nhiều nguyên nhân gây ra biến dạng này như: bẩm sinh, di chứng còi xương, di chứng bại liệt, chấn thương. II. CHỈ ĐỊNH Chân choãi nhiều, ảnh hưởng đến trục chi. Khi áp hai lồi cầu trong xương đùi vào nhau, nếu khoảng cách giữa hai mắt cá trong >5 cm thì nên phẫu thuật. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Chân choãi ít, do sinh lý. - Chân choãi phối hợp với các di chứng khác như bại liệt… mà người bệnh không có khả năng đi lại, vận động bình thường. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện: ga rô, dụng cụ để lấy đục xương 3. Người bệnh: vệ sinh sạch sẽ, cắt móng. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Vô cảm: gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống - Phẫu thuật đục xương sửa trục xương đùi: + Đường rạch: rạch da đường trước trong xương đùi + Bộc lộ đầu dưới xương đùi. + Đục xương hình chữ V ở mặt trong đầu dưới xương đùi. + Đưa phần dưới cẳng chân vào phía trong để nắn thẳng trục chi. + Một số trường hợp có thể đục xương ở phía ngoài đầu dưới xương đùi và ghép thêm mảnh xương hình chữ V vào vị trí đục xương. + Với những trường hợp trẻ nhỏ không cần kết hợp xương bên trong, với những trường hợp trẻ lớn có thể phải cố định bằng phương tiện kết hợp xương (đinh, nẹp vít). + Thả ga rô và cầm máu. + Đặt 1 dẫn lưu. VI. THEO DÕI - Dùng kháng sinh, giảm đau, chống phù nề 5 - 7 ngày. - Rút dẫn lưu sau 48 giờ. - Những trường hợp cần thiết phải bất động bột chậu lưng chân, thời gian 6-8 tuần. Tập tỳ đè tăng dần. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Cứng khớp gối - Ngắn chi - Biến dạng trục chi tiếp tục 39. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ CO GÂN ACHILLE I. ĐẠI CƯƠNG Co gân Achille thường gặp sau chấn thương hoặc một số trường hợp bệnh lý, làm cổ chân duỗi khiến người bệnh đi lại khó khăn. II. CHỈ ĐỊNH - Co gân Achille không còn khả năng điều trị bằng các phương pháp khác như tập phục hồi chức năng, nắn chỉnh bằng bột... III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Cơ lực của gân Achille yếu, không đảm bảo chức năng khi kéo dài gân. - Khớp cổ chân cứng - Phần mềm vùng cổ chân xấu, sẹo co, dính xương… - Có các bệnh toàn thân nặng chưa điều trị ổn định: đái tháo đường, cao huyết áp... IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện: ga rô, dụng cụ phẫu tích và khâu gân, chỉ khâu gân cỡ to 3. Người bệnh Vệ sinh sạch sẽ, cắt móng, cạo lông chân. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Vô cảm: gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống - Phẫu thuật kéo dài gân Achille: + Đường rạch: rạch da phía sau cẳng chân, dọc theo đường đi của gân Achille, dài 12 - 15 cm. + Phẫu tích, gỡ dính gân Achille với tổ chức xung quanh. + Rạch hình chữ Z ở gân Achille phía trên điểm bám vào lồi củ xương gót 5 - 7 cm. + Đưa khớp cổ chân về vị trí trung gian + Khâu lại hai đầu gân Achille bằng chỉ khâu gân. + Khâu phục hồi bao gân. + Đóng vết mổ + Đặt bột cẳng bàn chân. VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU MỔ - Dùng kháng sinh, giảm đau, chống phù nề 5 - 7 ngày. - Tháo bột sau 3 - 4 tuần. Đi lại với nạng trợ đỡ. - Tập phục hồi chức năng khớp cổ chân. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Nhiễm khuẩn vết mổ: thay băng, dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ. 40. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ KHỚP GIẢ XƯƠNG CHÀY I. ĐẠI CƯƠNG Khớp giả xương chày là di chứng sau gãy xương chày, hay gặp nhất trong các vị trí khớp giả, đặc biệt sau gãy hở, chấn thương năng lượng lớn, tổn thương phần mềm và mạch nuôi dưỡng... II. CHỈ ĐỊNH - Khớp giả xương chày nếu không được can thiệp sẽ không có khả năng liền vì vậy được chỉ định cho mọi trường hợp khớp giả xương chày đã được chẩn đoán. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Vết thương phần mềm viêm nhiễm - Còn rối loạn dinh dưỡng nặng: sưng nề, nhiều nốt phỏng... - Có các bệnh toàn thân nặng chưa điều trị ổn định: đái tháo đường, cao huyết áp... IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện: ga rô, khoan xương, đinh nội tủy, nẹp và vít các cỡ 3. Người bệnh: vệ sinh sạch sẽ, cắt móng, cạo lông chân. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Vô cảm: gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống - Phẫu thuật kết hợp xương: + Đường rạch: rạch da trước ngoài (phía ngoài mào chày khoảng 1cm) hoặc sau trong (phía sau bờ trước trong thân xương chày khoảng 1cm), dài 10 - 12cm tùy theo vị trí khớp giả, tổn thương phần mềm trước đó và phương tiện kết xương. + Bộc lộ ổ khớp giả xương chày, tránh bóc tách, phá hủy nhiều phần mềm và màng xương. + Lấy bỏ các tổ chức xơ kẹt vào ổ gãy. Làm sạch diện gãy. + Khoan thông ống tủy. + Đặt lại diện gãy và các mảnh rời nếu có. + Đặt phương tiện kết xương: đinh nội tủy hoặc nẹp vít. + Ghép xương xốp tự thân lấy từ mào chậu. + Thả ga rô và cầm máu. + Đặt 1 dẫn lưu. VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU MỔ - Nếu kết hợp xương vững: cho tập vận động sớm các khớp lân cận. Tập đi có nạng sau 2 - 3 tháng, độ tỳ tăng dần. Bỏ nạng sau 4 tháng. - Dùng kháng sinh, giảm đau, chống phù nề 5 - 7 ngày. - Rút dẫn lưu sau 48 giờ - Tháo phương tiện kết hợp xương sau 18 tháng nếu xương liền tốt VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ Nhiễm khuẩn vết mổ: thay băng, dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ. Trường hợp nặng nhiễm khuẩn vào ổ gãy phải tháo phương tiện kết hợp xương. 41. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ KHỚP GIẢ XƯƠNG CHÀY BẨM SINH CÓ GHÉP XƯƠNG I. ĐẠI CƯƠNG Khớp giả xương chày bẩm sinh hiếm gặp, tỷ lệ 1/250.000 trẻ, phần lớn phối hợp các bệnh lý như u xơ thần kinh. II. CHỈ ĐỊNH - Khớp giả xương chày bẩm sinh đã được chẩn đoán nên được ghép xương sớm. - Khớp giả xương chày bẩm sinh đã bị gãy xương III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Những trường hợp ngắn chi nhiều (> 7 cm), đã phẫu thuật nhiều lần nhưng thất bại, cứng khớp, mất chức năng cần cân nhắc chỉ định cắt cụt chi. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện: ga rô, dụng cụ để lấy xương ghép 3. Người bệnh: vệ sinh sạch sẽ, cắt móng. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Vô cảm: gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống - Phẫu thuật lấy xương xốp tại mào chậu - Phẫu thuật ghép xương: + Đường rạch: rạch da đường trước ngoài (phía ngoài mào chày khoảng 1 cm) + Bộc lộ ổ khớp giả xương chày và phần xương lành phía trên và dưới ổ khớp giả. + Lấy bỏ tổ chức xơ và xương tại ổ khớp giả tới phần xương lành, có ống tủy bình thường. + Khoan thông ống tủy. + Đặt lại xương và phương tiện kết xương nếu có (đinh nội tủy, nẹp vít). + Ghép xương xốp tự thân lấy từ mào chậu vào ổ gãy. + Thả ga rô và cầm máu. + Đặt 1 dẫn lưu. VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU MỔ - Dùng kháng sinh, giảm đau, chống phù nề 5 - 7 ngày. - Rút dẫn lưu sau 48 giờ. - Bó bột đùi cẳng bàn chân, thời gian 3 - 9 tháng. Tập tỳ đè tăng dần. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Cứng khớp cổ chân - Gãy xương lại: bó bột, thay phương tiện kết hợp xương, ghép xương - Biến dạng trục cổ chân - Ngắn chi 42. PHẪU THUẬT TẠO HÌNH HAY THAY DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC KHỚP GỐI (MỔ MỞ) I. ĐẠI CƯƠNG Dây chằng chéo trước có vai trò làm vững khớp gối, khi bị đứt khiến gối mất vững, khớp lỏng, có dấu hiệu ngăn kéo trước. Để tạo hình dây chằng chéo trước có nhiều phương pháp và vật liệu thay thế khác nhau như gân bánh chè, gân Hamstring, gân đồng loại…
| 2,211
|
5,287
|
II. CHỈ ĐỊNH - Đứt dây chằng chéo trước khớp gối đã được chẩn đoán trên lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh (cộng hưởng từ), gối lỏng, dấu hiệu ngăn kéo trước rõ, Pivot shift test (+). III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Khớp gối cứng hoặc hạn chế gấp duỗi nhiều - Vết thương phần mềm viêm nhiễm - Còn rối loạn dinh dưỡng nặng: sưng nề, nhiều nốt phỏng... - Có các bệnh toàn thân nặng chưa được điều trị ổn định: đái tháo đường, cao huyết áp... IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện: ga rô, khoan, kim dẫn đường, vít chèn 3. Người bệnh: vệ sinh sạch sẽ, cắt móng, cạo lông chân. Nhịn ăn uống 6 giờ trước phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Vô cảm: gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống - Phẫu thuật tạo hình dây chằng chéo trước bằng gân bánh chè: + Đường rạch: rạch da thẳng trước gối, dài 8 - 10 cm + Bộc lộ gân bánh chè. Lấy 1/3 giữa gân bánh chè cùng với chốt xương bánh chè và xương chày, kích thước chốt xương khoảng 7 - 10 mm, chiều dài gân khoảng 70 - 90 mm. + Mở vào khớp gối, bộc lộ khe liên lồi cầu xương đùi. + Khoan đường hầm từ xương chày lên xương đùi theo đúng vị trí bám của dây chằng chéo trước. + Dùng kim dẫn đường để kéo gân bánh chè từ đường hầm xương chày lên xương đùi. + Cố định gân (phần chốt xương) trong đường hầm bằng vít chèn + Bơm rửa khớp gối + Thả ga rô và cầm máu + Khâu phục hồi bao khớp và các lớp theo giải phẫu VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU MỔ - Dùng kháng sinh, giảm đau, chống phù nề 3 - 5 ngày. - Đeo nẹp duỗi gối, đi lại với nạng trợ đỡ 3 - 4 tuần. - Tập vận động không tỳ rồi có tỳ tăng dần. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Nhiễm khuẩn vết mổ: thay băng, dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ. Trường hợp nặng nhiễm khuẩn vào khớp phải làm sạch, dẫn lưu mủ, bơm rửa kỹ khớp gối. - Hạn chế vận động gối: tập phục hồi chức năng sớm 43. CẮT CỤT CẲNG CHÂN I. ĐẠI CƯƠNG Vùng cẳng chân được xác định là vùng giữa khoảng từ dưới lồi củ trước xương chày 2 khoát ngón tay (5cm) đến trên khe khớp cổ chân 2 khoát ngón tay (5cm). Trong nhiều trường hợp buộc phải cắt cụt cẳng chân cần nhớ một số đặc điểm giải phẫu và kỹ thuật quan trọng nhằm đạt được kết quả phẫu thuật tối ưu. II. CHỈ ĐỊNH - Những tổn thương dập nát vùng cổ bàn chân, vùng 1/3 giữa và 1/3 dưới cẳng chân không còn khả năng bảo tồn - Hoại tử vùng cẳng bàn chân do tắc mạch ở những người bệnh bị các bệnh mạn tính như đái tháo đường, tim mạch hoặc hội chứng khoang vùng cẳng chân - Sửa chữa mỏm cụt cũ để tiện cho việc sử dụng chân giả III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Những tổn thương dập nát sát vùng gối, để tiện lắp chân giả, nên cắt cụt lên đùi - Hoại tử vùng cẳng chân nhưng tắc mạch ở vùng đùi IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình 2. Phương tiện: Garo, dao cắt cơ, cưa xương, dũa xương, chỉ khâu 3. Người bệnh: Các xét nghiệm trong giới hạn bình thường V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Tùy người bệnh có thể gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống 2. Tư thế - Người bệnh nằm ngửa, cẳng chân định cắt thò ra ngoài bàn. Đặt garô ở 1/3 dưới đùi. - Phẫu thuật viên đứng sao cho tay trái hướng về gốc chi người bệnh. Người phụ đứng đối diện. 3. Rạch da - Thông thường người ta sử dụng vạt da hình chữ U. Chiều dài của vạt là một đường kính trước sau chỗ định cưa xương. Cạnh trong của vạt đi dọc theo bờ sau trong xương chày, cạnh ngoài của vạt đi theo vách liên cơ giữa cơ tam đầu cẳng chân và cơ mác. Hai đầu trên của hai cạnh trong và ngoài của vạt ở hơn mức cưa xương độ 1 - 1,5cm để tạo điều kiện thuận lợi vén vạt lên cao khi cưa xương. - Do đặc điểm lớp cơ ở cẳng chân (cơ khu trước mỏng, cơ khu sau dày) nên thường cắt vạt hình chữ nhật, vạt trước bằng 0,5, vạt sau bằng 1,5 đường kính trước sau chỗ định cưa xương để dùng vạt sau che phủ mỏm cụt. - Trường hợp phần mềm ở phía sau bị tổn thương quá nhiều, không đủ khả năng tạo vạt, che đậy mỏm cụt thì có thể dùng vạt dài ở phía trước, vạt ngắn ở phía sau. Mục đích cuối cùng là làm sao có đủ phần mềm bọc mỏm cụt. 4. Các thì mổ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> + Thì 2: Cắt vạt sau. Người phụ đứng về phía đầu chi giơ cao chân và gập đùi hoặc xoay đùi ra ngoài. - Cắt da, tổ chức dưới da, sau đó cắt lớp cơ nông ngang mức da co. - Tìm mạch máu, thần kinh cặp và cắt giữa hai kìm. - Vén lớp cơ nông lên đến mức cưa xương, cắt lớp cơ sâu ngang mức cưa xương. Dùng dao cắt các thớ cơ còn sót lại và màng liên cốt theo hình số 8. - Dùng đĩa vén cơ hoặc gạc 3 đầu vén cơ khu trước, cơ khu sau lên trên mức cưa xương. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Cưa xương mác chếch từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong cao hơn mức cưa xương chày 1 - 2cm. - Tiếp tục cưa đứt xương chày. - Dũa nhẵn đầu xương. - Cầm máu ống tủy xương chày bằng dung dịch mặn đẳng trương ấm. + Thì 4: Kết thúc cuộc mổ. - Rửa sạch mỏm cụt bằng dung dịch mặn đẳng trương ấm. - XỬ TRÍ mạch máu thần kinh theo nguyên tắc (riêng động mạch chày sau thắt buộc ngang mức cưa xương). - Nới từ từ garô, cầm máu bổ sung. - Đóng kín mỏm cụt khi có chỉ định: cần thiết đặt dẫn lưu 48h VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Kháng sinh toàn thân 7 - 10 ngày - Băng ép đầu mỏm cụt - Tập vận động khớp gối, khớp háng VII. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ - Hoại tử mỏm cụt: mổ sửa lại mỏm cụt - Chảy máu sau mổ: băng ép nếu không được mở mỏm cụt cầm máu - Nhiễm trùng mỏm cụt: cắt chỉ cách quãng, tăng liều kháng sinh hoặc thay kháng sinh khác 44. CỐ ĐỊNH NGOÀI ĐIỀU TRỊ GÃY HỞ XƯƠNG CẲNG CHÂN I. ĐẠI CƯƠNG 1. Định nghĩa: Gãy xương hở là tình trạng gãy xương có sự phá vỡ lớp da và mô mềm dưới da, thông trực tiếp vào ổ gãy và ổ máu tụ quanh ổ gãy. Gãy hở thân hai xương cẳng chân là những ổ gãy hở nằm trong khoảng dưới lồi củ trước xương chày khoảng 5cm và trên khe khớp cổ chân khoảng 5cm (2 khoát ngón tay). 2. Phân loại gãy hở theo Gustilo & Anderson - Độ I: Năng lượng gây chấn thương thấp, tổn thương mô mềm ít, vết thương < 1cm - Độ II: Năng lượng gây chấn thương cao, rách da > 1cm, vấy bẩn ít - Độ IIIA: Năng lượng gây chấn thương cao, còn đủ mô mềm che phủ - Độ IIIB: Năng lượng gây chấn thương cao, bóc tách mô mềm rộng lớn, không đủ mô mềm để che phủ, vấy bẩn nặng - Độ IIIC: Tổn thương mạch máu cần được phẫu thuật sửa chữa II. CHỈ ĐỊNH - Gãy hở nặng (Gustilo 2, 3a, 3b,3c) - Gãy kín kèm tổn thương phần mềm nặng - Gãy hở kèm mất xương - Hội chứng chèn ép khoang sau mổ giải ép cân mạc khoang - Phối hợp với kết hợp xương bên trong - Kéo dài chi hoặc chuyển dịch một đoạn xương - Gãy hở mà tổ chức phần mềm bị vấy bẩn nhiều - Trật khớp hay gãy xương kèm trật khớp - Gãy phức tạp quanh khớp III. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên chuyên khoa chấn thương chỉnh hình 2. Phương tiện: Garo, dao, bộ khung cố định ngoài, chỉ khâu 3. Người bệnh: Các xét nghiệm trong giới hạn bình thường IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Tùy từng người bệnh có thể gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống 2. Tư thế: - Người bệnh nằm ngửa, cẳng chân định cắt thò ra ngoài bàn. Đặt garô ở 1/3 dưới đùi - Phẫu thuật viên đứng sao cho tay trái hướng về gốc chi người bệnh. - Người phụ đứng đối diện. 3. Các bước tiến hành: - Làm sạch ổ gãy, loại bỏ các thành phần vấy bẩn, ngăn ngừa hoặc làm giảm các biến chứng nhiễm trùng, tổn thương mô mềm thêm * Lấy bỏ các mảnh xương vấy bẩn, không còn mạch máu nuôi * Bảo vệ các mô mềm còn dính vào mảnh xương * Giữ lại các mảnh xương chính * Bằng mọi giá, phải giữ lại các mảnh xương của mặt khớp * Tránh: khoảng chết, vết thương căng * Cắt lọc kỹ càng các tổ chức cơ đụng dập, giữ lại cơ còn phản xạ, còn máu nuôi dưỡng - Đặt lại xương về giải phẫu - Sử dụng khung cố định ngoài phải đạt được các yêu cầu · Các đinh cách xa nhau · Các thanh dọc nằm gần xương · Đinh được dự ứng lực · Số thanh dọc: hai tốt hơn một · Phải bảo đảm đinh xuyên qua được vỏ xương đối diện: + Đo chiều dài đinh bằng cảm giác chạm vỏ xương đối diện + Nếu dùng loại đinh tự khoan, mũi đinh chỉ vừa thủng vỏ đối diện - Khi phần mềm bị tổn thương nặng, nên thêm 1 đinh vào xương bàn 1 để giữ bàn chân ở 90o, nhằm ngăn ngừa bàn chân co rút gập lòng - Che phủ lại được các thành phần quan trọng như thần kinh, mạch máu, gân, xương còn sống V. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Sử dụng kháng sinh toàn thân tùy thuộc tác nhân gây bệnh phổ biến - Nếu khung cố định ngoài là phương tiện kết hợp xương cuối cùng: khuyến khích người bệnh sớm đi chống chân hằng ngày, khởi đầu với mức 10-15 kg - Ngay khi nhìn thấy được can xương và lâm sàng có ổ gãy vững, người bệnh được phép đi với sức nặng chịu hoàn toàn trên chân gãy - Sau khi tháo khung cố định ngoài, nên cẩn thận bó bột hoặc mang nẹp bảo vệ cẳng chân thêm một thời gian VII. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ - Chảy máu do khoan vào mạch máu: Mở rộng vết thương tìm thương tổn xử trí theo thương tổn - Nhiễm trùng chân đinh: chăm sóc chân đinh hàng ngày nếu có nguy cơ nhiễm trùng lan rộng có thể phải tháo dụng cụ sớm 45. GÃY XƯƠNG SÊN I. ĐẠI CƯƠNG Xương sên đóng vai trò quan trọng trong việc chịu lực của cơ thể ở vùng bàn chân. Khi xương sên gãy mạch máu nuôi xương thường dễ bị tổn thương dẫn đến xương chậm liền hoặc tiêu xương sên Phân loại gãy xương sên theo Hawkins 1970: - Kiểu 1: Gãy cổ xương sên không di lệch
| 2,147
|
5,288
|
- Kiểu 2: Gãy cổ xương sên di lệch kèm theo trật một phần hoặc hoàn toàn khớp sên gót, khớp chày sên bình thường - Kiểu 3: Gãy di lệch cổ xương sên và trật thân xương sên ra ngoài khỏi khớp chày sên, sên gót II. CHỈ ĐỊNH - Gãy hở xương sên - Gãy xương sên kiểu 3 - Gãy xương sên kiểu 2 mà nắn bó bột thất bại III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Gãy xương sên kiểu 1 IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình 2. Phương tiện: Garo, chỉ khâu 3. Người bệnh: Các xét nghiệm trong giới hạn bình thường V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Tùy từng người bệnh có thể gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống 2. Tư thế: - Người bệnh nằm ngửa, có toan kê dưới cẳng chân. Đặt garô đùi - Phẫu thuật viên đứng sao cho tay trái hướng về gốc chi người bệnh. - Người phụ đứng đối diện. 3. Kỹ thuật: - Rạch da theo 2 đường trước ngoài và trước trong vào khớp cổ chân - Phẫu tích bộc lộ xương sên, vào cổ xương sên ở phía trong gân chày trước Đặt lại mảnh gãy, cố định bằng hai vít xốp hoặc hai đinh Kirschner song song theo trục Bó bột cẳng bàn chân, để bàn chân đỗ nhẹ không tỳ trong 8 - 12 tuần. VI. CHĂM SÓC SAU MỔ - Kháng sinh - Truyền dịch VII. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ - Hoại tử da, nhiễm trùng: cắt lọc sạch che kín khớp bằng các vạt tổ chức lân cận hoặc vạt tổ chức có cuống mạch nuôi - Chậm liền và không liền: có thể mổ ghép xương tự thân - Can lệch: phá can, kết hợp lại xương và ghép xương tự thân - Hoại tử vô mạch: Làm cứng khớp cổ chân - Viêm khớp cổ chân và khớp sên gót: điều trị như một viêm mủ khớp. 46. KẾT HỢP XƯƠNG ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG BÀN CHÂN, NGÓN CHÂN I. ĐẠI CƯƠNG Gãy xương vùng bàn chân và ngón chân đa phần điều trị bằng nắn bó bột, tuy nhiên gần đây do nhu cầu chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, nhiều trường hợp di lệch các ngón chân sau bó bột khiến cho người bệnh đi lại khó khăn, do vậy việc chỉ định phẫu thuật gần được mở rộng. II. CHỈ ĐỊNH - Gãy xương bàn chân, ngón chân I, V di lệch - Gãy nhiều xương bàn chân, ngón chân di lệch - Gãy xương có kèm theo tổn thương phần mềm nặng - Gãy xương kèm theo hội chứng khoang bàn chân III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Gãy xương kèm theo nhiễm trùng nặng IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Tùy từng người bệnh có thể gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống 2. Tư thế - Người bệnh nằm ngửa, có toan kê dưới cẳng chân. Đặt garô ở 1/3 dưới đùi - Phẫu thuật viên đứng sao cho tay trái hướng về gốc chi người bệnh - Người phụ đứng đối diện. 3. Kỹ thuật - Đối với các ngón chân: Rạch da ở vị trí mu các ngón chân - Đối với gãy xương vùng bàn chân: + Nếu gãy xương bàn 4, 5: Đường rạch da ở mặt mu chân, dọc giữa đốt bàn 4, 5, mở da, cân mạc, cắt mở các nhánh dưới dây chằng hình chạc. Mục đích vừa vào ổ gãy, vừa giải phóng khoang bàn chân - Đối với gãy xương ngón 1: Rạch da dọc theo đốt 1 bàn chân - Phẫu tích bộc lộ ổ gãy, làm sạch và đặt xương về giải phẫu. Có thể kết hợp xương bằng nẹp vít mini chuyên dụng hoặc kết hợp xương bằng găm 2 kim Kirschner chéo nội tủy, đường vào là vết thương dưới lồi cầu của đầu xa xương đốt ngón chân hoặc xương bàn chân - Khâu đóng da và tổ chức dưới da đảm bảo che xương kín, Bó bốt bột tăng cường trong 6 tuần V. CHĂM SÓC SAU MỔ - Kháng sinh toàn thân - Thay băng 2 ngày một lần VI. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ - Nhiễm trùng: thay băng hằng ngày, tăng liều kháng sinh hoặc thay kháng sinh khác - Hoại tử ngón: xử trí theo thương tổn cụ thể 47. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY MẮT CÁ CHÂN I. ĐẠI CƯƠNG Gãy mắt cá chân là loại gãy phổ biến hàng đầu trong các loại gãy chịu trọng lượng cơ thể, thường gặp nhất ở phụ nữ lớn tuổi trong đó chủ yếu là gãy một hoặc hai mắt cá Phân loại dựa theo vị trí của ổ gãy xương mác so với gọng chày mác. + Weber A: Xương mác gãy dưới gọng + Weber B: Xương mác gãy ngang gọng + Weber C: Xương mác gãy trên gọng - Xương mác gãy càng cao, tổn thương càng nặng II. CHỈ ĐỊNH - Nắn kín thất bại - Gãy có di lệch - Gãy không vững - Mặt khớp cập kênh III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Gãy không di lệch - Gãy vững - Khớp chày-mác dưới còn nguyên vẹn IV. CHUẨN BỊ - Người thực hiện: Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình - Phương tiện: Garo, dao cắt cơ, cưa xương, dũa xương, chỉ khâu - Người bệnh: Các xét nghiệm trong giới hạn bình thường V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Tùy từng người bệnh có thể gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống 2. Tư thế - Người bệnh nằm ngửa, cẳng bàn chân kê cao. Đặt garô ở 1/3 dưới đùi - Phẫu thuật viên đứng sao cho tay trái hướng về gốc chi người bệnh. - Người phụ đứng đối diện. 3. Đặt lại xương về giải phẫu, tùy thuộc vào vị trí gãy mà lựa chọn phương tiện kết hợp xương khác nhau 3.1.Mảnh gãy mắt cá trong nhỏ: Nắn phục hồi giải phẫu, đảm bảo chiều dài, hết xoay, đặt lại gọng chày-mác. Néo ép với kim và chỉ thép 3.2. Gãy mắt cá ngoài: Cố định xương phải vững chắc nên yêu cầu phải nén hai mặt gãy & trung hòa lực. Sử dụng nẹp bắt cầu, vít ngang gọng chày - mác 3.3 Cố định gọng chày - mác: Khi gọng chày - mác mất vững - Cố định vít ngang gọng chày-mác - Tháo vít cố định gọng chày-mác trước khi cho người bệnh đi chống chân chịu sức nặng cơ thể VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Bất động có bảo vệ & nâng cao chân → Vết thương lành sau 7 - 10 ngày - Nẹp tháo ra được & tập cổ chân để có tầm vận động khớp sớm - Bột cẳng - bàn chân - Cho phép đi chống chân chịu sức nặng cơ thể tùy thuộc vào loại gãy - Các tổn thương trong khớp (tuân theo các nguyên tắc) - Phục hồi - Độ vững & Sự hòa hợp giữa hai mặt khớp - Chức năng bình thường VII. BIẾN CHỨNG SAU MỔ VÀ XỬ TRÍ - Chảy máu sau mổ: băng ép nếu không được mở vết mổ cầm máu - Nhiễm trùng: thay băng hàng ngày, tăng liều kháng sinh hoặc thay kháng sinh khác. 48. PHẪU THUẬT NỐI GÂN ACHILLE I. ĐẠI CƯƠNG Đứt gân Achille là một tổn thương gân hay gặp có thể là do sang chấn đột ngột (tai nạn giao thông), do bị chém vào vùng gân hoặc do các sang chấn tích tụ lâu ngày khi chơi thể thao. Nhiều trường hợp hai đầu gân Achille bị mủn nát buộc phải cắt lọc và có thái độ xử trí đúng đắn mới có thể đưa người bệnh về cuộc sống bình thường II. CHỈ ĐỊNH Đứt gân Achille không kèm theo nhiễm trùng vùng gân Achille III. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình 2. Phương tiện: Garo, chỉ khâu 3. Người bệnh: Các xét nghiệm trong giới hạn bình thường IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Tùy từng người bệnh có thể gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống 2. Tư thế - Người bệnh nằm sấp, có toan kê dưới cẳng chân. Đặt garô ở 1/3 dưới đùi - Phẫu thuật viên đứng sao cho tay trái hướng về gốc chi người bệnh. Người phụ đứng đối diện. 3. Kỹ thuật - Rạch da khoảng 10cm theo chiều dọc cạnh bờ gân gót - Mở da, cân và các mô quanh gân, tách bộc lộ hai đầu gân đứt - Đánh giá hai đầu gân đứt: Nếu hai đầu gân gọn, sạch, có thể khâu nối gân đứt ngay. Nếu hai đầu gân đứt nham nhở, phải cắt lọc hai đầu gân đứt và kéo dài đầu trên gân trước khi khâu. - Khâu nối gân theo phương pháp Kessle - Tazzima, dùng chỉ không tiêu cỡ lớn - Có thể khâu tăng cường quanh gân Achille bằng gân cơ gan chân gầy hoặc gân gấp ngón 1 - Đóng da và tổ chức dưới da sao cho che kín hết gân - Bó bốt bột rạch dọc cổ bàn chân duỗi hết V. CHĂM SÓC SAU MỔ - Kháng sinh toàn thân - Thay bột 2 tuần một lần đưa dần cổ bàn chân về 90 độ VI. BIẾN CHỨNG SAU MỔ - Chảy máu: băng ép nếu không được mở vết mổ cầm máu - Nhiễm trùng: tăng liều kháng sinh hoặc thay kháng sinh khác - Đứt lại gân Achille: mổ nối lại hoặc tạo hình lại 49. THÁO NỬA BÀN CHÂN TRƯỚC I. ĐẠI CƯƠNG Tổn thương vùng bàn chân trước hay gặp trong chiến tranh thời xưa do ngã ngựa (gãy Lisfranc) hoặc trong tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt. Trong trường hợp không thể bảo tồn được buộc phải cắt cụt nửa bàn chân trước thì luôn luôn phải tuân thủ theo nguyên tắc: mỏm cụt càng dài bao nhiêu càng tốt II. CHỈ ĐỊNH - Tổn thương dập nát vùng bàn ngón chân (Tháo khớp bàn ngón chân) - Tổn thương dập nát các xương bàn chân (Cưa ngang xương bàn chân) III. CHUẨN BỊ - Người thực hiện: Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình - Phương tiện: Garo, dao cắt cơ, cưa xương, dũa xương, chỉ khâu - Người bệnh: Các xét nghiệm trong giới hạn bình thường IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Tùy người bệnh có thể gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống. 2. Tư thế - Người bệnh nằm ngửa, có toan kê dưới cẳng chân. Đặt garô ở 1/3 dưới đùi - Phẫu thuật viên đứng sao cho tay trái hướng về gốc chi người bệnh. - Người phụ đứng đối diện. 3. Kỹ thuật - Đường rạch da trên mu bàn chân ngang với vùng sẽ cưa xương - Cắt da, gân và màng xương - Cắt vạt da ở gan chân càng dài càng tốt, tới sát xương - Dùng dụng cụ lóc rời vạt da gan chân tới vùng định cưa xương - Cưa ngang các đốt 1, 2 của bàn chân, cưa các đốt 3, 4, 5 hơi vát chéo ra sau và ra ngoài - Dũa tròn các cạnh đầu xương - Bơm rửa sạch các vụn xương - Khâu đính các cơ vùng gan chân và các mỏm cụt gân duỗi - Đặt dẫn lưu và đóng da V. CHĂM SÓC SAU MỔ - Kháng sinh toàn thân - Băng ép mỏm cụt - Thay băng hàng ngày VI. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ - Chảy máu: băng ép nếu không được mở vết thương cầm máu - Nhiễm trùng: tăng liều kháng sinh hoặc thay kháng sinh khác 50. KẾT HỢP XƯƠNG ĐINH NẸP MỘT KHỐI HAY NẸP VÍT ĐIỀU TRỊ GÃY LIÊN MẤU CHUYỂN HOẶC DƯỚI MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI I. ĐẠI CƯƠNG Là phẫu thuật ngoài khớp, nắn, cố định vững chắc vùng liên mấu chuyển và dưới mấu chuyển bằng đinh nẹp một khối hoặc nẹp vít, cho phép người bệnh vận động sớm.
| 2,207
|
5,289
|
II. CHỈ ĐỊNH - Gãy liên mấu chuyển - Gãy vùng mấu chuyển xương đùi - Gãy sát dưới mấu chuyển xương đùi III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh quá yếu không chịu được phẫu thuật, hoặc đang có bệnh nhiễm khuẩn tiến triển IV. CHUẨN BỊ 1.Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2.Phương tiện - Thước đo góc để găm kim kirschner theo góc của nẹp, khoan để tạo đường dẫn phần đinh vào cổ mấu chuyển đùi, đinh nẹp vít, dụng cụ uốn nẹp vít (trong trường hợp dung nẹp vít). - Bàn phẫu thuật chấn thương chỉnh hình - Dao điện - Máy Xquang có màn tăng sáng - Dự trữ máu nếu cần 3. Người bệnh Vệ sinh thân thể, nhịn ăn uống trước 6h, được giải thích về cuộc mổ 4. Hồ sơ bệnh án: Theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm Tê tủy sống hoặc gây mê nội khí quản 2. Tư thế Người bệnh nằm ngửa trên bàn chỉnh hình. Kê mông nghiêng khoảng 20 - 30 độ 3. Kỹ thuật - Rạch da theo đường định hướng từ gai chậu trước trên, mấu chuyển lớn, lối cầu ngoài xương đùi. Độ dài của đường rạch da phụ thuộc vào độ dài của nẹp. - Cắt cơ căng cân đùi, bộc lộ cơ rộng ngoài, cắt điểm bám cơ rộng ngoài cách 1cm ở mào cân dưới mấu chuyển và mặt ngoài đùi, tách cơ rộng ngoài từ sau ra trước, bộc lộ thân xương đùi. - Bộc lộ vùng cổ mấu chuyển xương đùi, tách vào vách gian cơ giữa cơ thẳng đùi và cơ mông nhỡ, bộc lộ bao khớp háng phía trước, cắt bao khớp, bộc lộ vùng cổ mấu chuyển xương đùi. - Nắn lại xương - Kết hợp xương: + Xác định điểm găm kim Kirschner để dẫn đường: 3 cm dưới mấu chuyển lớn, ở giữa mặt ngoài xương đùi. Góc của kim với xương đùi là góc của nẹp (thường là 135o). Vị trí của kim ở giữa cổ xương đùi và tâm của chỏm xương đùi. + Khoan nhỏ có nòng theo kim dẫn đường cách sụn khoảng 3 - 4mm, có thể dùng Xquang để kiểm tra. + Khoan mũi to theo kích thước của đinh ở vùng mấu chuyển lớn. + Lấy bỏ mũi khoan chỉ để lại kim, đóng dần đinh vào mấu chuyển cổ xương đùi, luôn hướng cho phần nẹp đúng vào phần ngoài mặt trên xương đùi. Đóng chặt đinh để ép chặt xương gãy. + Bắt vít chặt phần nẹp vào thân xương đùi + Kiểm tra biên độ vận động khớp háng, độ vững của ổ gãy, rửa sạch vết thương, cắt lọc cơ dập nát. - Đặt dẫn lưu - Đóng vết mổ theo lớp từ sâu ra nông, cơ, cân, tổ chức dưới da, da - Băng vô khuẩn vết mổ VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT 1. Điều trị kháng sinh 5 - 7 ngày 2. Rút dẫn lưu khi chảy < = 30ml dịch 1 ngày. 3. Nếu kết hợp xương vững chắc cho người bệnh ngồi dậy sớm, tập vận động khớp lân cận, đi 2 nạng sau 4 tuần, bổ nạng sau 3 tháng. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Chảy máu: xử trí mổ lại cầm máu, lấy mấu tụ. 2. Nhiễm trùng: thay băng hàng ngày, cấy vi khuẩn vết mổ điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ, nếu không đỡ tháo bỏ dụng cụ kết hợp xương. 3. Đinh nẹp vít không đúng vị trí: nếu ổ gãy vững thì để nguyên nẹp vít, theo dõi và tháo sớm khi cal xương vững. nếu không vững thì mổ lại đặt lại nẹp vít. 51. KẾT HỢP XƯƠNG ĐÙI BẰNG NẸP VÍT I. ĐẠI CƯƠNG Xương đùi là 1 xương dài nhất cơ thể, có nhiều cơ xung quanh nên khi gãy xương đùi, thường không điều trị bảo tồn được mà phải mổ kết hợp xương. Bài viết này trình bày kỹ thuật kết hợp xương đùi bằng nẹp vít. II. CHỈ ĐỊNH Gãy xương đùi di lệch III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Tình trạng toàn thân không cho phép - Gãy xương đùi ít lệch ở trẻ em - Gãy xương hở IV. CHUẨN BỊ - Bộ dụng cụ mổ xương: pince, kéo, farabeuf, kìm cặp xương … - Nẹp vít bản rộng, vít xương đường kính 4.5mm và vít xốp đường kính 6.5mm. - Dao điện - Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình, 2 phụ phẫu thuật và dụng cụ viên V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây mê toàn thân hoặc tê tủy sống hay ngoài màng cứng - Tư thế người bệnh nằm ngửa, kê độn ở dưới mông cùng bên - Sát trùng vùng mổ rộng rãi - Rạch da theo đường định hướng từ mấu chuyển lớn đến lồi cầu ngoài xương đùi - Bóc tách cơ vào xương theo vách gian cơ ngoài - Dùng kìm cặp xương nâng và làm sạch hai đầu xương gãy - Đặt lại xương gãy - Dùng nẹp bản rộng 10 lỗ hoặc hơn tùy theo mức độ phức tạp của ổ gãy, cố gắng đảm bảo ở mỗi phía có thể bắt được 4 hoặc 5 vít. - Khoan với mũi khoan đường kính 3.5 mm - Dùng thước xác định chiều dài lỗ khoan - Bắt vít với chiều dài bằng chiều dài đã đo - Bơm rửa, cầm máu - Dẫn lưu vùng mổ - Phục hồi phần mềm theo giải phẫu - Băng VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Toàn trạng - Mạch mu chân và chày sau, vận động và cảm giác các ngón chân - Dẫn lưu - Tình trạng vết mổ - Kê chân cao, dùng kháng sinh đường tiêm 5 - 7 ngày VII. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ - Nếu có nguy cơ chảy máu nghi do tai biến vào mạch máu trong phẫu thuật thì có thể phải mổ lại kiểm tra. - Nếu có biểu hiện nhiễm trùng thì săn sóc vết thương, tách chỉ, thay kháng sinh, … 52. KẾT HỢP XƯƠNG TRONG GÃY MÂM CHẦY I. ĐẠI CƯƠNG Gãy mâm chầy là 1 trong những thương tổn khó của gãy xương. Việc điều trị nhằm phục hồi diện khớp, chiều dài và trục chi. Thương tổn 1 số trường hợp không chỉ đơn thuần là xương mà có thể phối hợp với tổn thương dây chằng. II. CHỈ ĐỊNH Gãy mâm chầy di lệch III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Gãy hở mâm chầy - Gãy mâm chầy có biến chứng hội chứng khoang IV. CHUẨN BỊ - Garo hơi hoặc garo chun - Bộ dụng cụ kết hợp xương: pince, kéo, farabeuf, kìm cặp xương, … - Nẹp bản hẹp, nẹp chữ T, chữ L, vít xương đường kính 4.5mm, vít xốp đường kính 6.5mm, kim Kirchner các cỡ - Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình, 2 phụ phẫu thuật và dụng cụ viên V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây mê toàn thân hoặc gây tê tủy sống - Garo 1/3 trên đùi sau khi dồn máu - Rạch da dọc bờ ngoài xương chầy, cách mào chầy 1cm, kéo dài lên trên, vòng theo mâm chầy ngoài lên trên - Bóc tách khối cơ trước ngoài khỏi xương chầy - Phẫu tích vào khớp gối để kiểm soát mặt mâm chầy ở dưới sụn chêm ngoài - Đặt lại các mảnh gãy nhỏ, đảm bảo phục hồi được tối đa mặt khớp, cố định bằng dụng cụ kim Kirchner hay vít xốp. - Đặt nẹp vít, tùy theo tổn thương mà có thể chỉ dùng nẹp bản nhỏ, nẹp chữ T hoặc chữ L. Nếu dùng nẹp bản nhỏ thì phải uốn nẹp theo chiều cong giải phẫu. - Khoan xương với mũi khoang 3.5mm - Cố định nẹp vào thân xương bằng các vít xương 4.5mm và vít xốp 6.5mm - Bơm rửa, cầm máu - Dẫn lưu vùng mổ - Phục hồi giải phẫu phần mềm VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Toàn trạng - Mạch mu chân và chày sau, vận động và cảm giác các ngón chân - Dẫn lưu - Tình trạng vết mổ - Kê chân cao, dùng kháng sinh đường tiêm 5 - 7 ngày - Chảy máu, hội chứng khoang VII. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ - Nếu chảy máu phải băng ép cầm máu, nếu cần mở lại kiểm tra. - Nếu nguy cơ nhiễm trùng phải săn sóc tại chỗ, cắt chỉ cách quãng, thay kháng sinh. - Mở cân nếu có biểu hiện hội chứng chèn ép khoang. 53. PHẪU THUẬT CẮT CỤT ĐÙI I. ĐẠI CƯƠNG - Phẫu thuật cắt cụt chi thể có từ rất sớm trong lịch sử y học. Cho đến gần đây sau công trình của Rolf - Diderich thì phẫu thuật này mới được nghiên cứu sâu rộng. Cắt cụt không còn là phẫu thuật đơn thuần mà đã trở thành một chuyên ngành có nguyên lý điều trị, theo dõi và đánh giá riêng biệt trong đó luôn luôn có sự phối hợp của: chấn thương chỉnh hình, phục hồi chức năng và tâm lý trị liệu. - Mục đích của cắt cụt không chỉ ở sự cắt bỏ phần chi mà là ở sự phục hồi chức năng của đoạn chi đó. II. CHỈ ĐỊNH 1. Chỉ định cắt cụt trong chấn thương, vết thương 1.1. Chỉ định cắt cụt kỳ đầu Vết thương đến sớm - Những cắt cụt tự nhiên: chi đứt hoàn toàn hoặc còn dính một phần da, gân mà điều kiện nối ghép không có. - Chi thể bị giập nát quá nhiều cả phần mềm, xương, mạch máu thần kinh bị dập nát, khả năng nuôi dưỡng đoạn chi đó không còn. Vết thương đến muộn - Khi ga - rô đã đặt lâu mà tổ chức dưới chỗ ga - rô bị hoại tử do thiếu nuôi dưỡng thì phải cắt cụt để cứu sống tính mạng người bệnh. - Những vết thương nhiễm khuẩn yếm khí hoặc nhiễm khuẩn nặng khác mà xét thấy điều trị bảo tồn không kết quả. Chỉ định cắt cụt muộn - Tổn thương mạch máu nhiều nhưng hy vọng còn có thể bảo tồn được thì để lại theo dõi một thời gian, nếu thấy tình trạng thiếu dinh dưỡng của chi thể ngày một nặng thêm thì nên có chỉ định cắt cụt. - Chi thể bị nhiễm khuẩn còn hy vọng có thể điều trị bảo tồn được, nhưng sau một thời gian điều trị, tình trạng nhiễm khuẩn ngày càng nặng thêm, đe dọa tính mạng người bệnh. Cắt cụt lúc này nhằm mục đích trừ bỏ ổ nhiễm khuẩn một cách triệt để nhất để cứu sống tính mạng người bệnh. 1.2. Chỉ định cắt cụt thì hai - Những trường hợp đã làm phẫu thuật tạo hình, nhưng không thể trả lại cơ năng chi thể thích hợp vì các tư thế lệch vẹo, co quắp, nhiều khi vướng bận thêm trong lao động và sinh hoạt, cần cắt cụt để thay thế bằng chi giả thích hợp. - Những trường hợp viêm xương, viêm khớp bị hủy hoại nhiều, có xu hướng lan rộng mà khả năng điều trị bảo tồn không còn. - Những trường hợp đã được cắt cụt hoặc tháo khớp mà hiện tại mỏm cũ xấu hoặc không đạt yêu cầu để lắp chi giả (mỏm cụt bị viêm xương, chồi xương dưới da, bị loét...hoặc bị đau, bỏng buốt do u thần kinh). III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không có chống chỉ định IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện - Dao dài (dao cắt cụt): dao dài bao nhiêu tùy thuộc vị trí định cắt cụt - Cưa: thường dùng cưa bàn hoặc cưa khung
| 2,152
|
5,290
|
- Dụng cụ giữ xương - Tuốt màng xương, dũa xương. - Kìm gặm xương, kìm cắt xương. - Dụng cụ bảo vệ phần mềm khi cưa xương: Đĩa vén cơ, gạc to dài. - Lưỡi dao mỏng sắc để cắt dây thần kinh 3. Người bệnh: vệ sinh thân thể, nhịn ăn uống 6h trước phẫu thuật 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Vô cảm: Tùy theo vị trí cắt cụt và tình trạng toàn thân của người bệnh mà chọn phương pháp vô cảm cho thích hợp như: gây mê, gây tê trong xương, gây tê tủy sống hoặc gây tê tại chỗ kết hợp với gây tê vùng. - Cầm máu tạm thời bằng ga rô sau khi đã cuộn băng Esmarck. - Cắt vạt da. - Cắt cơ: có hai cách cắt + Cắt ngay một thì cho tới xương (vết thương chiến tranh, hoại thư…). + Cắt từng lớp - XỬ TRÍ mạch máu chính Phải thắt buộc mạch máu ngang mức cắt của cơ mà nó nuôi dưỡng. Mạch máu to cần phải buộc hai lần. Mạch máu nhỏ chỉ cần buộc một lần. - Thần kinh đùi, ngồi Phải cắt cao hơn mức cưa xương. Cắt thần kinh phải dùng dao sắc, cắt một nhát gọn và dứt khoát Đối với dây thần kinh ngồi cần phải phong bế Lidocain trước khi bóc tách - Cưa xương Trước khi cưa xương dùng đĩa vén cơ hoặc gạc vén các cơ xung quanh lên cao, cắt màng xương chỗ định cưa xương và lóc từ trên xuống. Cưa xong phải dũa nhẵn các đầu xương rồi rửa sạch mùn xương bằng huyết thanh mặn đẳng trương ấm. - Nới từ từ ga rô và cầm máu bổ sung, sửa lại mỏm cụt. - Khâu mỏm cụt (trong điều kiện cho phép). Khâu các nhóm cơ đối xứng với nhau bằng chỉ tiêu số 1 Khâu cân và da bằng chỉ lanh. Đặt dẫn lưu trong 24 - 28 giờ đầu. - Sau khi mổ, dùng kháng sinh toàn thân liều cao Theo dõi chảy máu và nhiễm trùng VI. ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Băng mỏm cụt: Mỏm cụt được băng bằng băng thun với những đường băng chéo, sức ép nhẹ từ ngoài đầu mỏm cụt vào trong gốc chi. - Sau 48 - 72h rút ống dẫn lưu, 2 tuần sau cắt chỉ vết mổ. - Các tư thế cần tránh: đó là các tư thế gây trở ngại cho sự hoạt động sau này của mỏm cụt. - Tập vận động mỏm cụt: bắt đầu sớm ngay sau khi mổ và tiếp tục cho đến khi có khả năng sử dụng chi giả một cách thành thạo nhằm mục đích ngăn ngừa: tư thế xấu của mỏm cụt, tạo mỏm cụt tốt có độ dài đúng, dáng thon đầu, sẹo không co rút, không dính và tạo sự quân bình giữa các cơ. VII. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ - Máu tụ mỏm cụt - Nhiễm trùng - Hoại tử - Co rút tư thế xấu - U thần kinh - Chi ma 54. PHẪU THUẬT GÃY Ổ CỐI I. ĐẠI CƯƠNG Gãy ổ cối là 1 chấn thương nặng, thường để lại nhiều di chứng nếu không có thái độ xử trí đúng đắn. Ổ cối là trung tâm của xương chậu, nơi giao nhau của ba xương: xương cánh chậu, xương mu và xương ngồi. Gẫy ổ cối là hậu quả của gẫy ổ cối và chỏm xương đùi. Điều trị bảo tồn thường thất bại do xung quanh ổ cối có nhiều dây chằng bám. Điều trị phẫu thuật gẫy ổ cối giúp đặt được giải phẫu ổ cối tương thích với chỏm xương đùi nên cho kết quả tốt. II. CHỈ ĐỊNH 1. Khớp háng mất vững hoặc mất sự tương thích giữa chỏm xương đùi và ổ cối. - Khớp háng mất vững: Trật khớp háng và bao gồm: + Gẫy di lệch thành sau và trụ sau + Gẫy di lệch thành trước và trụ trước - Mất tương thích giữa chỏm xương đùi và ổ cối: + Đường gẫy xuyên qua vòm ổ cối: Mảnh gẫy của vòm di lệch, gãy ngang hoặc gẫy chữ T, gẫy hai cột trụ mất tương thích. + Gãy có mảnh xương kẹt trong khe khớp + Phần mềm kẹt vào ổ gẫy. 2. Đến trước 3 tuần sau chấn thương III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Vết thương phần mềm phần hông đùi viêm nhiễm. 2. Kèm theo các chấn thương nặng khác chưa ổn định như sọ não, bụng, ngực... 3. Bệnh toàn thân nặng như tim mạch, đái đường chưa được điều trị ổn định. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện Nẹp mắt xích,vít các cỡ, chỉ thép, khoan xương, bộ dụng cụ mổ xương chậu, bàn chấn thương chỉnh hình, dự trù máu. 3. Người bệnh Vệ sinh thân thể, nhịn ăn uống 6 tiếng trước phẫu thuật. Nắn trật khớp háng (nếu có), xuyên kim lồi cầu đùi kéo liên tục,chăm sóc da vùng mông đùi, tránh nhiễm trùng, loét. 4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản hoặc gây mê tủy sống 2. Chọn đường mổ: Theo loại gẫy. - Gẫy thành trước trụ trước đi đường chậu bẹn. - Gẫy thành sau trụ sau, gãy ngang, đi đường Kocher - Langenbeck, Kocher - Langenbeck cải tiến, đường chữ Y. - Gẫy T, gãy 2 cột trụ: kết hợp đường K - L và đường chậu bẹn. 3. Kết hợp xương - Bộc lộ rõ các mảnh xương gãy, nắn di lệch tối đa, cố định ổ gãy bằng nẹp vít, vít, chỉ thép… - Kiểm tra độ vững của ổ gãy và biên độ vận động của khớp háng. - Cắt lọc tổ chức cơ dập nát. Cầm máu kĩ, đặt dẫn lưu. - Đóng vết mổ theo lớp từ sâu ra nông, cơ, cân, tổ chức dưới da, da. VI. THEO DÕI SAU MỔ 1. Điều trị kháng sinh 5 - 7 ngày 2. Rút dẫn lưu khi chảy < = 30ml dịch 1 ngày 3. Tập co cơ ngay sau mổ 4. Tập vận động chủ động vào ngày thứ 3 5. Đi bộ 2 nạng sau 2 tuần, đi 1 nạng sau 8 tuần, bỏ nạng sau 12 - 14 tuần. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Chảy máu: do tổn thương mạch, phải XỬ TRÍ ngay trong mổ, thường là động mạch mông trên, bó mạch chậu ngoài, đám rối tĩnh mạch trước xương cùng… 2. Nhiễm khuẩn: Thay băng hàng ngày, cấy vi khuẩn vết mổ điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ, nếu không đỡ, tháo bỏ dụng cụ kết hợp xương. 3. Tổn thương thần kinh tọa hoặc thần kinh đùi: thường do căng giãn trong quá trình phẫu thuật, điều trị phục hồi chức năng. 4. Đặt nẹp vít không đúng vị trí: Nếu vít vào khớp phải mổ lại để đặt vít 5. Biến chứng muộn - Hoại tử chỏm xương đùi ổ cối: thay khớp háng - Thành lập cầu xương: khi cầu xương ảnh hưởng đến 20% biên độ vận động của khớp thì phải phẫu thuật để đục xương thừa - Thoái hóa khớp háng sau chấn thương: thay khớp háng 55. PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI TOÀN BỘ I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật thay khớp gối là 1 phẫu thuật lớn trong chấn thương chỉnh hình. Nhờ có phẫu thuật thay khớp gối mà nhiều người bệnh đã cải thiện được chức năng, phục hồi được khả năng đi lại, hòa nhập với cuộc song. II. CHỈ ĐỊNH - Thoái hóa khớp gối nặng III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Hạn chế vận động gối do phần mềm. - Thoái hóa khớp gối trên người bệnh có tổn thương xương do chấn thương. - Tình trạng toàn thân không cho phép. IV. CHUẨN BỊ - Garo hơi hoặc garo chun - Bộ dụng cụ thay khớp gối: dụng cụ định vị, dụng cụ vén tổ chức, dụng cụ cắt xương, dụng cụ thử - Bộ khớp gối nhân tạo và xi măng sinh học - Phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình, 2 phụ phẫu thuật và dụng cụ viên V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây mê toàn thân hoặc gây tê tủy sống - Người bệnh nằm ngửa, kê nhẹ mông cùng bên - Sát trùng rộng rãi chân mổ - Garo sát gốc chi - Đường rạch da cạnh trong bánh chè kéo dài từ phía trên cực trên bánh chè tới gần lồi củ trước xương chầy - Mở rộng qua cánh trong bánh chè vào khớp, phí trên mở rộng lên dọc theo gân tứ đầu đùi - Cắt lọc bớt tổ chức mỡ sau bánh chè, lấy bỏ các chồi xương ở mâm chầy và xương đùi, cắt bỏ 2 sụn chêm và dây chằng chéo trước - Vén bánh chè ra ngoài, gấp gối ở tư thế 90 độ, định vị vị trí ống tủy xương đùi và đục thông vào ống tủy. - Đưa dụng cụ định vị trục xương đùi vào ống tủy xương đùi, định vị trục sinh lý, thường nghiêng so với trục ống tủy khoảng 6 độ. - Thực hiện các lát cắt xương đùi theo khay cắt, đảm bảo cắt xương ở mức độ tối thiểu - Thử khay lồi cầu đùi kiểm tra. - Đặt thước định vị xương chầy, kiểm tra độ nghiêng mặt cắt theo chiều trước sau, trong ngoài, trên dưới. - Cố định thước, cắt mặt mâm chầy theo thước định vị - Đặt khay thử mâm chầy, phối hợp với khay thử lồi cầu đùi, kiểm tra trục, độ vững chắc của khớp. - Đánh dấu vị trí khay thử mâm chầy. Thay dụng cụ tạo lỗ mâm chầy và thực hiện việc tạo lỗ mâm chầy. - Bơm rửa kỹ, kiểm tra lại với bộ khớp thử. Đánh giá khả năng gấp duỗi, sự vững chắc trong ngoài, trục của chi - Làm sạch mặt sụn bánh chè, thực hiện lát cắt xương bánh chè với độ dày lát cắt tối thiểu. - Thử lại toàn bộ bộ khớp thử với cả bộ thử của xương bánh chè. - Bơm rửa kỹ, làm khô toàn bộ - Trộn xi măng, cố định khớp gối nhân tạo vào xương đùi, xương chầy và xương bánh chè bằng xi măng sinh học - Để duỗi gối tối đa, dùng miếng đệm thử của mâm chầy, chờ xi măng đông kết - Bơm rửa kỹ, kiểm tra lại lần cuối với miếng đệm thử của mâm chầy - Lắp miếng đệm mâm chầy nhân tạo - Đặt dẫn lưu - Phục hồi lại cánh trong bánh chè và phần mềm theo giải phẫu - Băng ép nhẹ VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Tình trạng toàn thân - Mạch mu chân và chầy sau, vận động và cảm giác bàn ngón chân - Dẫn lưu - Vết mổ - Kháng sinh đường tiêm 5 - 7 ngày VII. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ - Nếu có biến chứng chảy máu, băng ép chặt, bù máu dịch - Nếu có biến chứng tổn thương mạch máu thì phải mở để kiểm tra - Nguy cơ nhiễm trùng: săn sóc vết thương tốt, thay kháng sinh 56. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM VÙNG GÓT, CỔ CHÂN BẰNG VẠT DA - CÂN HIỂN NGOÀI CUỐNG NGOẠI VI I. ĐẠI CƯƠNG Là vạt da - cân được cấp máu bởi động mạch tùy hành thần kinh hiển ngoài. Vạt có kích thước lớn, cuống vạt dài, đồng thời vạt còn được cấp máu bởi động mạch tùy hành với tĩnh mạch hiển ngoài, nhánh xiên của động mạch mác nên vạt có sức sống cao.
| 2,143
|
5,291
|
Là phẫu thuật lấy một vạt tổ chức bao gồm da - cân được nuôi dưỡng bằng nguồn mạch nói trên, xoay chuyển để điều trị khuyết hổng phần mềm vùng gót và cổ chân. II. CHỈ ĐỊNH - Khuyết hổng phần mềm vùng gót, cổ chân - Lộ gân xương vùng gót và cổ chân III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Vết thương phần mềm còn viêm nhiễm - Còn rối loạn dinh dưỡng như phù nề nhiều, nhiều nốt phỏng - Lộ xương nhưng còn viêm nhiễm - Có bệnh toàn thân như đái tháo đường, tim mạch… cần điều trị ổn định trước khi tiến hành IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Người bệnh - Người bệnh được khám xét kỹ trước mổ bao gồm: Khám toàn thân, tại chỗ, thăm khám cận lâm sàng. - Xử trí bước đầu tổn thương để giải quyết tình trạng nhiễm khuẩn nếu có bằng cách cắt lọc, ngâm rửa tổ chức hoại tử. Không tiến hành che phủ khuyết hổng khi có tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính tại chỗ, chỉ tiến hành phẫu thuật khi đã qua giai đoạn viêm cấp và nên tiến hành sớm để che phủ xương, khớp tránh để viêm xương kéo dài. - Khám vùng dự định lấy vạt: Tình trạng da, cuống mạch nuôi vạt. - Giải thích rõ cho người bệnh, người nhà người bệnh biết về cách thức mổ, các tai biến, biến chứng, di chứng có thể xảy ra trong và sau mổ. 3. Trang thiết bị, dụng cụ - Những dụng cụ phẫu thuật thông thường như dao thường, dao điện, kéo phẫu thuật, kéo thẳng, kim chỉ, bột bó … - Dao lấy da da để lấy da mỏng hoặc lấy da mỏng bằng dao mổ để che phủ vào vùng lấy vạt. - Garo hơi hoặc garo chun. 4. Người bệnh - Vùng mổ được thay băng và vệ sinh sạch sẽ - Chuẩn bị mổ như các người bệnh mổ chi dưới 5. Hồ sơ bệnh án: theo đúng quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Kiểm tra hồ sơ đã đúng và đầy đủ theo yêu cầu chưa? - Kiểm tra người bệnh đã đúng và đã được chuẩn bị đúng yêu cầu chưa? - Thực hiện kỹ thuật 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống 2. Kỹ thuật bóc vạt - Thiết kế vạt: + Vị trí lấy vạt: 1/3 giữa bắp chân nơi gặp nhau của 2 cơ sinh đôi, điểm xoay thấp nhất của vạt trên đỉnh mắt cá ngoài 3 khoát ngón tay + Vẽ đảo da và trục của vạt da, trục của vạt là đường đi của thần kinh hiển ngoài (Tương ứng với đường nối điểm giữa bắp chân ở giới hạn cao của gân Achille với hõm sau mắt cá ngoài). + Cuống vạt là tổ chức cân mỡ chứa thần kinh và tĩnh mạch hiển ngoài. + Chiều dài của vạt da đo từ điểm xoay đến bờ xa nhất của tổn khuyết + Chiều dài của cuống vạt: Đo từ điểm xoay tới bờ gần nhất của tổn thương khuyết. + Tư thế người bệnh: Nằm sấp hoặc nghiêng sang bên chân lành. + Garo 1/3 giữa đùi (hoặc không). - Thì 1: Xử trí thương tổn + Cắt lọc mép tổn thương, cắt lọc tổ chức hoại tử từ nông vào sâu đảm bảo không còn tổ chức hoại tử. + Tưới rửa nhiều lần bằng ôxy già, nước muối, Bétadine. + Đục bạt bề mặt xương lộ nếu bị viêm. + Cầm máu kỹ tổn thương. + Kiểm tra lại vạt đã thiết kế xem có phù hợp với thương tổn vừa cắt lọc không. Đắp gạc ẩm vào vùng thương tổn để chuyển sang thì bóc vạt. - Thì 2: Bóc vạt + Phẫu tích tìm tĩnh mạch và thần kinh hiển ngoài ở mép trên của vạt để đảm bảo rằng, tĩnh mạch và thần kinh hiển ngoài được thiết kế ở trung tâm của vạt. + Rạch da xung quanh đảo da đến hết lớp cân để lại phần nối với cuống vạt. Khâu cố định lớp cân với lớp da xung quanh đảo da để không làm bóc tách giữa chúng gây tổn thương các mạch máu từ lớp cân lên nuôi da. Thắt và cắt thần kinh và tĩnh mạch hiển ngoài ở mép trên cuống vạt, lấy cả 2 thành phần này vào trong vạt. + Phẫu tích cuống vạt: Đường rạch bắt đầu từ bờ dưới đảo da xuống gốc vạt theo đường đã vẽ khi thiết kế vạt, theo trục của thần kinh hiển ngoài, lật phần da dày sang 2 bên, cuống vạt là tổ chức cân mỡ. Rạch 2 bên cuống vạt, cuống vạt có chiều rộng từ 1,5 - 2cm chứa cả tĩnh mạch và thần kinh hiển ngoài, phẫu tích cuống vạt đến điểm xoay của cuống vạt, không bộc lộ nhánh xiên của động mạch mác nuôi vạt. + Nâng vạt từ trên xuống dưới với một đảo da cân và cuống vạt thì chỉ có lớp mỡ dưới da và cân. + Tháo garo kiểm tra tình trạng tưới máu của vạt, cầm máu kỹ, lựa chọn góc xoay vạt để không làm xoắn vặn cuống vạt. + Tạo đường hầm hoặc rạch da để đưa vạt đến che phủ vùng khuyết hổng. + Khâu cố định vạt vào vùng khuyết hổng, đặt dẫn lưu dưới vạt (hoặc không). + Khâu 2 mép da dày nơi lấy cuống vạt + Khâu khép bớt nơi cho vạt, vá da mỏng hoặc ghép da Wolf - Krause nơi cho vạt. + Băng ép nhẹ nhàng, để hở một phần vạt da để theo dõi sát tình trạng tưới máu của vạt, kịp thời phát hiện tình trạng chèn ép cuống vạt để xử trí. + Đặt nẹp bột cẳng bàn chân phía mu chân tư thế duỗi cổ chân. VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Điều trị kháng sinh 5 - 7 ngày. - Thuốc chống phù nề, chống đông. - Ghép da mỏng lên vạt nếu vạt sống tốt (thông thường sau 5 - 7 ngày). - Rút dẫn lưu sau 48h, thay băng hàng ngày, phát hiện các biến chứng chảy máu, nhiễm khuẩn. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Cắt đứt cuống vạt " ngừng cuộc mổ thay bằng kỹ thuật khác. - Chảy máu: Cần tìm nguyên nhân và XỬ TRÍ theo nguyên nhân. - Theo dõi vạt: Nếu vạt có màu hồng tươi chứng tỏ vạt được tưới máu tốt, nếu vạt có màu tím, phù nề là có cản trở máu tĩnh mạch, có thể cắt bớt chỉ để giảm sức căng của vạt, nếu vạt nhợt màu, khô, chứng tỏ vạt được cấp máu kém, dễ hoại tử. Nếu vạt hoại tử cần cắt lọc làm sạch và chọn kỹ thuật khác cho phù hợp. 57. PHẪU THUẬT GHÉP DA MỎNG I. ĐẠI CƯƠNG Là phẫu thuật lấy da tự thân tự do (autogreffe), có bề dày từ 3/10 đến 4/10mm ghép vào vùng thiếu da. II. CHỈ ĐỊNH - Mất da không ở vùng khớp - Mất da không ở vùng tỳ đè (gót chân bàn tay…) - Bề mặt vùng mất da phẳng, không còn tổ chức hoại tử - Tổ chức hạt vùng mất da lên tốt (đỏ và sạch) - Không còn nhiễm trùng vùng mất da cũng như vùng lân cận III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Mất da vùng khớp và vùng tỳ đè - Bề mặt vùng mất da chưa phẳng, còn tổ chức hoại tử - Còn nhiễm khuẩn vùng mất da và vùng lân cận - Vùng mất da gây lộ xương, lộ gân IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Là phẫu thuật viên chấn thương chỉnh hình được đào tạo về ghép da 2. Phương tiện - Phải có một trong các loại dao lấy da sau: dao Weck, dao Humby, dao Lagrose, dao cạo râu thông thường, dao đục lỗ da mảnh lưới của Padgett, dao lấy da của Padgett, dao mổ thông thường hoặc dao lấy da máy. - Tùy theo diện tích mất da mà sử dụng loại dao cho thích hợp, ví dụ: + Mất da từ vài cm2 đến 100cm2 nên dùng các loại dao Weck, Humby, dao cạo râu hoặc dao mổ. + Mất da diện tích lớn như cả một chi, toàn bộ một đùi hoặc 2 đùi…nên dùng dao Padgett, dao máy giúp cho lấy da được rộng và đục được lỗ để tiết kiệm được da ghép và còn có các lợi ích khác. 3. Người bệnh - Phải có các xét nghiệm cơ bản - Được giải thích và chuẩn bị mổ như một phẫu thuật thông thường V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Kiểm tra hồ sơ đã đúng và đầy đủ theo yêu cầu chưa? - Kiểm tra người bệnh đã đúng và đã được chuẩn bị đúng yêu cầu chưa? - Thực hiện kỹ thuật: 1. Vô cảm - Diện tích mất da vừa và nhỏ có thể gây tê tại chỗ - Diện tích mất da lớn có thể gây mê đường tĩnh mạch - Mất da rộng 2 chi dưới có thể gây tê tủy sống 2. Ghép da cho trường hợp mất da diện tích dưới 100 cm2 2.1. Vùng nhận da - Sát khuẩn bằng cồn trắng 70 độ - Lấy hết tổ chức hoại tử còn sót - Làm phẳng tổ chức hạt - Rửa sạch bằng nước muối 0,9% 2.2. Vùng lấy da - Thường lấy ở đùi, cẳng chân bên đối diện - Sát khuẩn bằng cồn trắng 70 độ - Dùng dao Weck, Humby, dao cạo râu hoặc dao mổ để lấy da - Lấy từng miếng da mỏng 3/10 - 4/10 mm có kích thước 4 - 6cm x 10 - 20cm - Tùy theo diện tích mất da để lấy da cho đủ - Vùng lấy da được băng ép bằng gạc mỡ kháng sinh - Da đã lấy được ghép vào vùng nhận theo phương pháp Thiersch - Những mảnh da ghép phải được áp sát không gấp mép - Đặt mỡ kháng sinh, băng ép hoặc bất động bằng bột tùy từng trường hợp - Tùy theo từng trường hợp, có thể thay băng sau 6h hoặc 5 - 7 ngày sau 3. Ghép da cho các trường hợp mất da trên 100 cm2 trở lên: 3.1. Vùng nhân da - Sát khuẩn bằng cồn trắng 70 độ - Lấy hết tổ chức hoại tử còn sót - Làm phẳng tổ chức hạt - Rửa sạch bằng nước muối 0,9% 3.2. Vùng lấy da - Thường lấy ở đùi, cẳng chân bên đối diện - Sát khuẩn bằng cồn trắng 70 độ - Dùng dao Weck, Humby, dao Pedgett hoặc dao máy để lấy da - Các mảnh da phải qua khâu đục lỗ - Các mảnh da ghép vào vùng nhận cần được khâu vào mép da vùng nhận để mảnh da ghép luôn căng - Đặt mỡ kháng sinh, băng ép hoặc bất động bằng bột tùy từng trường hợp - Tùy theo từng trường hợp có thể thay băng sau 6h hoặc 5 - 7 ngày sau đó VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Sau 6h băng tai vết mổ vẫn khô thì không cần thay băng mà có thể thay băng sau 5 - 7 ngày - Nêu tại vết mổ có hiện tượng thấm dịch hoặc máu nhiều có thể thay băng và xử lý sau 6h - Dùng kháng sinh cho người bệnh, có thể là kháng sinh liều cao - Truyền dịch, máu, đạm nếu có chỉ định VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Nhiễm khuẩn: Tăng liều kháng sinh hoặc thay loại kháng sinh - Da không liền: có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là:
| 2,141
|
5,292
|
+ Nhiễm khuẩn: XỬ TRÍ tình trạng nhiễm khuẩn. + Chảy máu dưới mảnh ghép: Cần cầm máu thật kỹ, nếu thấy chưa đảm bảo tốt thì sau 6h cần thay băng lần đầu để lấy máu tụ dưới mảnh ghép. 58. VẠT CÂN - DA GAN CHÂN TRONG I. ĐẠI CƯƠNG Đây là một vạt da - cân có cảm giác, được nuôi dưỡng bởi động mạch gan chân trong và cảm giác bởi thần kinh gan chân trong. Vạt được chỉ định che phủ các khuyết hổng vùng mắt cá, gót chân và sau củ gót.Tuy nhiên vạt này dùng để che phủ khuyết hổng vùng củ đệm gót là hay nhất vì vạt có cảm giác và có cấu trúc phù hợp với vùng tỳ đè. Nhược điểm lớn nhất của vạt là để lại sẹo lớn ở vùng gan chân ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động của người bệnh. II. CHỈ ĐỊNH - Khuyết hổng phần mềm vùng mắt cá, gót chân và sau củ gót - Lộ xương vùng mắt cá, gót chân và sau củ gót III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Vết thương phần mềm còn viêm nhiễm - Còn rối loạn dinh dưỡng như phù nề nhiều, nhiều nốt phỏng - Lộ xương nhưng còn viêm nhiễm - Có các bệnh toàn thân như đái tháo đường, tim mạch… cần điều trị ổn định trước khi tiến hành IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình được đào tạo. 2. Phương tiện Ga rô, dụng cụ mổ thông thường, chỉ khâu các loại 3. Người bệnh - Vùng mổ được thay băng và vệ sinh sạch sẽ - Chuẩn bị mổ như các người bệnh mổ chi dưới 4. Hồ sơ bệnh án: theo đúng quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Kiểm tra hồ sơ đã đúng và đầy đủ theo yêu cầu chưa? - Kiểm tra người bệnh đã đúng và đã được chuẩn bị đúng yêu cầu chưa? 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống 2. Kỹ thuật Ga-rô đùi - Thì 1: Cắt lọc, rạch rộng vết thương, làm sạch tổ chức dập nát, làm sạch đầu xương gãy (nếu có gãy xương), có thể lấy bỏ các mảnh xương vụn, các mảnh xương lớn nên đặt lại Trường hợp viêm khuyết hổng phần mềm, thì phải cắt bỏ tổ chức viêm và hoại tử, đục bỏ xương viêm, xương chết (nếu có). Việc XỬ TRÍ tổn thương này có thể phải làm nhiều lần Tưới rửa vết thương bằng ôxy già và nước muối sinh lý 0,9% nhiều lần - Thì 2: Thiết kế vạt và bóc vạt Thì 1 và thì 2 có thể thực hiện một lần hoặc cách nhau 5-7 ngày tùy theo trình độ của phẫu thuật viên và tình trạng người bệnh. Nếu nghi ngờ còn hoại tử thì chưa được tạo vạt. Thiết kế vạt theo khuyết hổng phần mềm, trục của vạt là động mạch gan chân trong. Vạt bao gồm da-cân nằm giữa gót và nền đốt các xương bàn chân ngoại trừ bờ ngoài nền đốt bàn chân V, kích thước tối đa 10* 10 cm. Trước tiên rạch da cạnh trong của vạt cùng với cân cơ dạng ngón cái. Phẫu tích ra ngoài cho đến khi gặp vách gian cơ dạng ngón cái và cơ gấp ngắn ngón chân.Kéo cơ dạng ngón cái vào trong để nhìn rõ bó mạch thần kinh gan chân trong. Điểm dừng của đường rạch da phía trong ở sau là điểm cách đỉnh mắt cá trong 3 cm, ở trước là sau chỏm xương bàn 1 là 2 cm. Cắt nguyên ủy cơ dạng ngón cái để bộc lộ bó mạch thần kinh gan chân trong. Dễ dàng bóc tách nhánh thần kinh chi phối cảm giác cho đảo da từ thần kinh gan chân trong. Tiếp theo rạch da và cân gan chân ở cạnh xa của vạt, cẩn thận không làm tổn thương nhánh thần kinh chi phối cảm giác ngón cái. Cuối cùng cạnh ngoài và cạnh sau được cắt cùng cân. Bóc tách da-cân ra khỏi cơ gấp ngắn ngón chân. Chú ý khi bóc vạt đến đâu thì khâu cố định cân vào da đến đó. Chiều dài cuống vạt khoảng 4-5 cm. Nếu cần cuống vạt dài hơn thì có thể thắt một số nhánh của động mạch gan chân ngoài để lấy một đoạn động mạch chày sau làm cuống vạt. Tháo ga rô kiểm tra máu chảy qua mép vạt. Cầm máu khu vực cho vạt, đặc biệt các nhánh nối với động mạch gan chân ngoài. - Thì 3: Xoay vạt về nơi có khuyết hổng. Sau khi kiểm tra bảo đảm sự chắc chắn sống của vạt thì xoay vạt về vùng nhận. Rạch da và phần mềm theo hướng về chỗ khuyết hổng cần che phủ. Vạt được đặt vào vị trí, cuống vạt được đặt trong đường hầm. Đặt dẫn lưu hoặc bấc hút dưới vạt. - Thì 4: Che phủ da vùng cho: Khâu khép bớt diện tích sau đó có thể ghép da dày hoặc da nửa dày vào vùng vừa cho VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Điều trị kháng sinh 5 - 7 ngày - Thuốc chống phù nề, chống đông - Ghép da mỏng lên vạt nếu vạt sống tốt (thông thường sau 5 - 7 ngày) - Rút dẫn lưu sau 48h, thay băng hàng ngày, phát hiện các biến chứng chảy máu, nhiễm khuẩn VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Cắt đứt cuống vạt " ngừng cuộc mổ thay bằng kỹ thuật khác ở cuộc mổ khác - Chảy máu: cần tìm nguyên nhân và XỬ TRÍ theo nguyên nhân - Theo dõi vạt; Nếu vạt có màu hồng tươi chứng tỏ vạt được tưới máu tốt, nếu vạt có màu tím, phù nề là có cản trở máu tĩnh mạch, có thể cắt bớt chỉ để giảm sức căng của vạt, nếu vạt nhợt màu, khô, chứng tỏ vạt được cấp máu kém, dễ hoại tử. Nếu vạt hoại tử cần cắt lọc làm sạch và chọn kỹ thuật khác cho phù hợp 59. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM 1/3 TRÊN CẲNG CHÂN BẰNG VẠT CƠ BỤNG CHÂN TRONG I. ĐẠI CƯƠNG Là phẫu thuật sử dụng nửa trong cơ bụng chân có cuống mạch nuôi liền che phủ vùng khuyết hổng phần mềm 1/3 trên cẳng chân. Cơ sở giải phẫu của kỹ thuật này là dựa trên sự cấp máu cho nửa trong cơ bụng chân bởi 1 cuống mạch hằng định. Việc lấy nửa trong cơ bụng chân không ảnh hưởng nhiều đến chức năng của chân. II. CHỈ ĐỊNH - Khuyết hổng phần mềm 1/3 trên cẳng chân - Lộ xương 1/3 trên cẳng chân III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Khuyết hổng phần mềm, lộ xương 1/3 trên cẳng chân - Vết thương phần mềm còn viêm nhiễm - Còn rối loạn dinh dưỡng như phù nề nhiều, nhiều nốt phỏng - Lộ xương nhưng còn viêm nhiễm - Có các bệnh toàn thân như đái tháo đường, tim mạch… cần điều trị ổn định trước khi tiến hành IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình đã được đào tạo. 2. Phương tiện Ga rô, dụng cụ mổ thông thường, chỉ khâu các loại 3. Người bệnh - Vùng mổ được thay băng và vệ sinh sạch sẽ - Chuẩn bị mổ như các người bệnh mổ chi dưới 4. Hồ sơ bệnh án: theo đúng quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Kiểm tra hồ sơ đã đúng và đầy đủ theo yêu cầu chưa? - Kiểm tra người bệnh đã đúng và đã được chuẩn bị đúng yêu cầu chưa? - Thực hiện kỹ thuật 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống 2. Kỹ thuật Ga-rô đùi - Thì 1: Cắt lọc, rạch rộng vết thương, làm sạch tổ chức dập nát, làm sạch đầu xương gãy (nếu có gãy xương), có thể lấy bỏ các mảnh xương vụn, các mảnh xương lớn nên đặt lại. Trường hợp viêm khuyết hổng phần mềm, thì phải cắt bỏ tổ chức viêm và hoại tử, đục bỏ xương viêm, xương chết (nếu có). Việc XỬ TRÍ tổn thương này có thể phải làm nhiều lần. Tưới rửa vết thương bằng ôxy già và nước muối sinh lý 0,9% nhiều lần. - Thì 2: thì 1 và thì 2 có thể thực hiện một lần hoặc cách nhau 5-7 ngày tùy theo trình độ của phẫu thuật viên và tình trạng người bệnh. Nếu nghi ngờ còn hoại tử thì chưa được tạo vạt. - Kỹ thuật bóc vạt (cơ bụng chân trong) + Rạch da: tùy theo vị trí vết thương mà có đường rạch da khác nhau. Thường vào ngay vết thương và thường rạch da ở mặt trong cẳng chân hướng đường rạch da sao cho cách bờ trong xương chày 1-2cm. Bóc tách rộng về 2 phía bộc lộ đầu trên cơ bụng chân trong. Thần kinh bì bắp chân lộ rõ ở giữa sau 2 cơ bụng chân, tách rời nó và nhận diện rõ bờ ngoài và trong của 2 cơ bụng chân. Tiến hành cắt một màng mỏng giữa 2 cơ từ trên xuống dưới đến gần gân. Tương tự như vậy bóc tách bờ trong của cơ rồi cắt đầu dưới lật lên. Tiếp tục bóc tách tới tận cuống mạch (có thể dùng ngón tay bóc tách cơ một cách dễ dàng) + Chuyển vạt vào nơi nhận, khâu cố định vạt, dẫn lưu, cố định xương nếu cần, đóng da thưa VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Điều trị kháng sinh 5 - 7 ngày - Thuốc chống phù nề, chống đông - Ghép da mỏng lên vạt nếu vạt sống tốt (thông thường sau 5 - 7 ngày) - Rút dẫn lưu sau 48h, thay băng hàng ngày, phát hiện các biến chứng chảy máu, nhiễm khuẩn VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Cắt đứt cuống vạt " ngừng cuộc mổ thay bằng kỹ thuật khác ở cuộc mổ khác - Chảy máu: cần tìm nguyên nhân và XỬ TRÍ theo nguyên nhân - Theo dõi vạt: Nếu vạt có màu hồng tươi chứng tỏ vạt được tưới máu tốt, nếu vạt có màu tím, phù nề là có cản trở máu tĩnh mạch, có thể cắt bớt chỉ để giảm sức căng của vạt, nếu vạt nhợt màu, khô, chứng tỏ vạt được cấp máu kém, dễ hoại tử. Nếu vạt hoại tử cần cắt lọc làm sạch và chọn kỹ thuật khác cho phù hợp 60. VẠT LIÊN CỐT SAU I. ĐẠI CƯƠNG Vạt liên cốt sau là một vạt da - cân. Vạt được cung cấp máu từ động mạch liên cốt sau. Vạt được thiết kế ở mặt sau cẳng tay. Trung bình vạt có kích thước 5 x 4 cm thì cuống sẽ cho phép vạt tiến tới kẽ ngón I - II. Cuống vạt có thể dài ngắn khác nhau phụ thuộc vào việc sử dụng vạt lớn hay bé (vạt càng lớn thì cuống càng ngắn) II. CHỈ ĐỊNH - Sử dụng thường xuyên hơn là cuống xa để che phủ phần mềm mặt mu cổ và bàn tay. Đặc biệt cho trường hợp thiếu da khi tách khép ngón I - II - Có thể sử dụng vạt cuống đầu gần che phủ khuyết hổng nhỏ vùng mỏm khuỷu III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Vết thương phần mềm còn viêm nhiễm - Còn rối loạn dinh dưỡng như phù nề nhiều, nhiều nốt phỏng - Lộ xương nhưng còn viêm nhiễm - Có các bệnh toàn thân như đái tháo đường, tim mạch… cần điều trị ổn định trước khi tiến hành
| 2,110
|
5,293
|
IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên là bác sỹ chuyên khoa chuyên khoa chấn thương đã được đào tạo 2. Phương tiện Ga-rô, dụng cụ mổ thông thường, chỉ khâu các loại 3. Người bệnh - Vùng mổ được thay băng và vệ sinh sạch sẽ - Chuẩn bị mổ như các người bệnh mổ chi dưới 4. Hồ sơ bệnh án: theo đúng quy định V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Kiểm tra hồ sơ đã đúng và đầy đủ theo yêu cầu chưa? - Kiểm tra người bệnh đã đúng và đã được chuẩn bị đúng yêu cầu chưa? - Thực hiện kỹ thuật 1. Vô cảm Gây mê nội khí quản hoặc gây tê đám rối thần kinh cánh tay 2. Kỹ thuật Ga-rô cánh tay cao - Thì 1: Cắt lọc, rạch rộng vết thương, làm sạch tổ chức dập nát, làm sạch đầu xương gãy (nếu có gãy xương), có thể lấy bỏ các mảnh xương vụn, các mảnh xương lớn nên đặt lại. Trường hợp viêm khuyết hổng phần mềm, thì phải cắt bỏ tổ chức viêm và hoại tử, đục bỏ xương viêm, xương chết (nếu có). Việc XỬ TRÍ tổn thương này có thể phải làm nhiều lần. Tưới rửa vết thương bằng ôxy già và nước muối sinh lý 0,9% nhiều lần Nếu là tách ngón I - II thì không cần thực hiện thì này. - Thì 2: + Cơ sở tạo vạt: Động mạch liên cốt chung được tách ra từ động mạch trụ ngang mức dưới nếp gấp khuỷu 3 cm và chia thành 2 động mạch liên cốt trước và liên cốt sau. Đường chuẩn đích của động mạch liên cốt sau theo đường kẻ từ mỏm trên lồi cầu ngoài đến khớp quay trụ dưới. Có thần kinh liên cốt sau và 2 tĩnh mạch đi kèm động mạch. Ở cổ tay động mạch liên cốt sau nối với động mạch liên cốt trước, động mạch quay và động mạch trụ tạo nên vòng nối quanh cổ tay. Cuống của vạt đi vào giữa ngón V và cơ duỗi cổ tay trụ + Người bệnh nằm ngửa, tay mổ để trên bàn, khuỷu gấp một góc 90 độ. Đánh dấu mỏm trên lồi cầu ngoài và khớp quay trụ dưới. Đường thẳng nối 2 điểm trên là trục của vạt. + Xẻ một đường ở bờ sau ngoài của vạt tới khớp quay trụ dưới để bộc lộ cuống vạt + Xác định vách gian cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi ngón V. Cân được rạch trên 2 phía của vách. Khi rạch cân cần kéo cơ gấp cổ tay trụ về phía xương trụ, cơ duỗi ngón V và duỗi riêng ngón II về phía quay. + Bóc vạt cùng với cân sâu bắt đầu từ phía quay, cắt vách gian cơ duỗi chung và cơ duỗi ngón V, không cắt vách gian cơ duỗi ngón V và cơ duỗi cổ tay trụ vì chứa các mạch nhỏ nuôi da. Động mạch phải được bóc tách khỏi thần kinh liên cốt sau nằm ở phía ngoài. Thắt động mạch liên cốt sau ngay trên động mạch nhỏ thứ nhất đến nuôi da. + Rạch bờ trong vạt nằm ngay trên gân gấp cổ tay trụ và cuống mạch trong vách được bóc tách khỏi thân xương trụ, lần lượt giải phóng các cung mạch tiếp nối khỏi màng gian cốt và bóc rời vạt + Vạt được di chuyển tới vùng nhận ở mu cổ tay hoặc kẽ ngón I - II + Da vùng cho có thể ghép da dày hoặc mỏng ngay + Sau mổ đặt một máng bột cẳng bàn tay đặt phía trước, cổ tay và ngón tay duỗi nhẹ + Đặt một dẫn lưu dưới vạt VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU PHẪU THUẬT - Điều trị kháng sinh 5 - 7 ngày - Thuốc chống phù nề, chống đông - Ghép da mỏng lên vạt nếu vạt sống tốt (thông thường sau 5 - 7 ngày) - Rút dẫn lưu sau 48h, thay băng hàng ngày, phát hiện các biến chứng chảy máu, nhiễm khuẩn VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ - Cắt đứt cuống vạt: ngừng cuộc mổ thay bằng kỹ thuật khác - Chảy máu: cần tìm nguyên nhân và xử trí theo nguyên nhân - Theo dõi vạt: Nếu vạt có màu hồng tươi chứng tỏ vạt được tưới máu tốt, nếu vạt có màu tím, phù nề là có cản trở máu tĩnh mạch, có thể cắt bớt chỉ để giảm sức căng của vạt, nếu vạt nhợt màu, khô, chứng tỏ vạt được cấp máu kém, dễ hoại tử. Nếu vạt hoại tử cần cắt lọc làm sạch và chọn kỹ thuật khác cho phù hợp QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2011/QĐ-UBND NGÀY 02/12/2011, QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2011/QĐ-UBND NGÀY 06/12/2011 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2012/QĐ-UBND NGÀY 10/01/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thanh tra năm 2010; Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011 và Luật Tố cáo năm 2011; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2012; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết và thi hành một số điều của Luật Thanh tra năm 2010; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khiếu nại và Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Tố cáo; Căn cứ Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng; Căn cứ Thông tư số 04/2013/TT-TTCP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại và Thông tư số 05/2013/TT-TTCP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo; Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30 tháng 9 năm 2013 về việc quy định quy trình giải quyết tố cáo và Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 về việc quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Văn bản số 631/TTr-NV1 ngày 06 tháng 11 năm 2013 và Văn bản số 671/TTr-NV1 ngày 25 tháng 11 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định quy trình thanh tra chấp hành pháp luật về phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định quy trình thanh tra chấp hành pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và hệ thống biểu mẫu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC NHIỆM KỲ 2011-2016 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 11/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 1998 của Chính Phủ ban hành quy chế làm việc Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc mẫu của UBND tỉnh, thành phố thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Chánh văn phòng UBND tỉnh, tại Tờ trình số: 08/TTr-VP, ngày 10 tháng 01 năm 2014 Về việc ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số: 36/2007/QĐ-UB ngày 29/6/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2011-2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Các thành viên UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2014/QĐ-UBND Ngày 16 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND tỉnh, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh. 2. Giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự giám sát của Hội đồng nhân dân cùng cấp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ trưởng cơ quan được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả công việc được phân công. 4. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch và Quy chế làm việc. 5. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
| 2,069
|
5,294
|
6. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND tỉnh 1. UBND tỉnh giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003. UBND tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định. 2. Cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh: a) Thảo luận và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ hoặc bất thường; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu xin ý kiến đến từng thành viên UBND tỉnh để xin ý kiến; Các quyết nghị tập thể của UBND tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND đồng ý. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh thông qua Phiếu thì: - Nếu vấn đề được quá nửa số thành viên UBND đồng ý, Văn phòng UBND trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và báo cáo UBND tỉnh trong phiên họp gần nhất; - Nếu vấn đề chưa được quá nửa số thành viên UBND đồng ý, Văn phòng UBND báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp UBND tỉnh gần nhất để thảo luận thêm. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND tỉnh, có trách nhiệm giải quyết công việc được quy định tại Điều 126, Điều 127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003, và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 2. Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, đơn vị hành chính trong tỉnh. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để giúp Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc. 3. Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chỉ đạo công việc của UBND tỉnh khi Chủ tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Chánh văn phòng UBND tỉnh thông báo kịp thời các nội dung uỷ quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết. 4. Chủ tịch UBND tỉnh có thể điều chỉnh việc phân công giữa các thành viên UBND tỉnh, khi thấy cần thiết. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch phân công theo nguyên tắc: a) Mỗi Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo và theo dõi hoạt động của một số huyện, hoặc cấp hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện). Các Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh. b) Phó Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời, cùng các thành viên khác của UBND tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh và trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong phạm vi, lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn: a) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn) xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo đúng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao; b) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật Nhà nước và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công phụ trách; đình chỉ tạm thời việc thi hành văn bản và việc làm trái pháp luật, đồng thời đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; c) Nhân danh Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách; nghiên cứu phát hiện và đề xuất những vấn đề về chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định; d) Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao. 3. Trong phạm vi quyền hạn được giao, các Phó Chủ tịch chủ động xử lý công việc. Nếu vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; 4. Hàng tuần các Phó Chủ tịch tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo kết quả công việc trong tuần với Chủ tịch tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để đưa ra phiên họp UBND tỉnh thảo luận, quyết định. Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực 1. Phó Chủ tịch Thường trực do Chủ tịch UBND tỉnh chỉ định trong số các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Phó Chủ tịch Thường trực trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Phó Chủ tịch Thường trực được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết một số công việc của Chủ tịch UBND tỉnh và nhân danh Chủ tịch UBND tỉnh lãnh đạo công tác của UBND tỉnh khi Chủ tịch UBND tỉnh đi vắng. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên UBND tỉnh 1. Ủy viên UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phân công phụ trách một số lĩnh vực cụ thể; chịu trách nhiệm trước UBND và Chủ tịch UBND tỉnh về công việc thuộc lĩnh vực được phân công. 2. Ủy viên UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết các đề nghị của đơn vị, cá nhân thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Ủy viên UBND tỉnh phải dành thời gian thoả đáng để tham gia, phối hợp giải quyết công việc của tập thể UBND tỉnh, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch UBND tỉnh. 4. Ủy viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường của UBND tỉnh; thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp hoặc Phiếu xin ý kiến. 5. Ủy viên UBND tỉnh được Văn phòng UBND tỉnh cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao trên địa bàn tỉnh và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn giải quyết các công việc sau: a) Công việc thuộc thẩm quyền, chức năng được pháp luật quy định; b) Giải quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch UBND tỉnh những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất; c) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của UBND tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh và phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành; d) Tham gia ý kiến với các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp và UBND cấp huyện để xử lý các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền đảm bảo chất lượng và yêu cầu về thời gian; e) Xây dựng, trình UBND tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan; f) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của tỉnh. 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ đạo của cấp trên. Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do. Khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về toàn bộ công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình và những công việc được uỷ quyền, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho cấp phó. 5. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn phải chủ động tổ chức thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo của UBND tỉnh, của Chủ tịch UBND tỉnh thuộc lĩnh vực ngành phụ trách, không được đùn đẩy lên cấp trên, trường hợp có những vướng mắc vượt quá thẩm quyền thì phải báo cáo UBND tỉnh kịp thời để có ý kiến chỉ đạo; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
| 2,047
|
5,295
|
Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo Văn phòng UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Thông tư liên tịch số: 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các nhiệm vụ sau: 1. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh nắm tình hình hoạt động của UBND tỉnh và của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện về hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động của UBND tỉnh và báo cáo tại các cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh việc phân công các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, báo cáo những vấn đề về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý. 2. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Thống nhất quản lý và sử dụng mạng tin học của UBND tỉnh, ứng dụng công nghệ tin học để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh. 3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch UBND tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện. 4. Xây dựng, trình UBND tỉnh thông qua Quy chế làm việc của UBND tỉnh và giúp UBND tỉnh theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh. Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chuyên viên khối nghiên cứu tổng hợp thuộc Văn phòng UBND tỉnh 1. Chuyên viên các phòng khối nghiên cứu tổng hợp thuộc Văn phòng UBND tỉnh do Chánh Văn phòng UBND tỉnh quản lý chung và phân công theo dõi cụ thể một số lĩnh vực công tác nhất định; 2. Chuyên viên có quyền hạn và trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc: a) Làm việc trực tuyến với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý hồ sơ, công việc được giao, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. b) Làm việc trực tiếp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện các cơ quan liên quan khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao để trao đổi, nắm tình hình thực hiện các công việc liên quan; c) Tham dự các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh, các cuộc họp với Thủ trưởng các cấp, các ngành trong tỉnh khi bàn về các chương trình, đề án thuộc phạm vi mình theo dõi; d) Theo dõi, đôn đốc Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định, Chỉ thị, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong quá trình chỉ đạo, điều hành kinh tế -xã hội tại địa phương; e) Chuẩn bị, thẩm định chương trình, nội dung các cuộc họp, theo dõi nội dung cuộc họp, tổng hợp và dự thảo thông báo kết luận của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh, trình lãnh đạo phê duyệt, ban hành; f) Nghiên cứu, đề xuất xử lý các hồ sơ, tài liệu, văn bản thuộc lĩnh vực theo dõi; chịu trách nhiệm về nội dung đề xuất và nội dung văn bản soạn thảo, trình người có thẩm quyền phê duyệt; Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh 1. Trong hoạt động của mình, UBND tỉnh phải giữ mối liên hệ thường xuyên với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan có liên quan của Trung ương, các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh. 2. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước. UBND tỉnh và các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh. 4. UBND tỉnh phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và Pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH Điều 12. Các loại Chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm gồm hai phần: phần một, thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai, bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm. 2. Chương trình công tác quý bao gồm: nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong quý. 3. Chương trình công tác tháng bao gồm: nội dung phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm: các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo từng ngày trong tuần; UBND tỉnh chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của UBND tỉnh (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định). Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh 1. Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 25 tháng 10 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức khác gửi Văn phòng UBND tỉnh danh mục những đề án, nội dung kế hoạch công việc thực hiện cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: tên đề án, văn bản dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo, cấp quyết định (UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh), cơ quan phối hợp soạn thảo, thời hạn trình; b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của UBND tỉnh; chậm nhất vào ngày 05 tháng 11 gửi lại cho các cơ quan có liên quan để tham gia ý kiến; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của UBND tỉnh, các cơ quan phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc trình UBND tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày UBND tỉnh thông qua chương trình công tác năm, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc ban hành và gửi các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện. 2. Chương trình công tác quý: a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau; Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, các cơ quan gửi dự kiến chương trình quý sau cho Văn phòng UBND tỉnh. b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của UBND tỉnh (các vấn đề được chia theo các lĩnh vực của Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý), trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý, phải gửi chương trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện. 3. Chương trình công tác tháng: a) Hàng tháng, các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương trình tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 20 tháng trước; b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của UBND tỉnh, có phân theo các lĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh và từng Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, Văn phòng UBND tỉnh phải gửi chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện. 4. Chương trình công tác tuần: Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh dự thảo chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và thông báo cho các cơ quan liên quan biết chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước. Các cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết công việc trong tuần, phải có văn bản đăng ký với Văn phòng UBND tỉnh, chậm nhất vào thứ tư tuần trước.
| 2,074
|
5,296
|
5. Văn phòng UBND tỉnh phải thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh để xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 6. Việc điều chỉnh chương trình công tác của UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan quản lý chương trình công tác của UBND tỉnh, có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Văn phòng UBND tỉnh phải thông báo kịp thời cho các thành viên UBND tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan biết. Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Hàng tháng, quý, sáu tháng và năm, các cơ quan chuyên môn rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề án đã ghi trong chương trình công tác; thông báo với Văn phòng UBND tỉnh tiến độ, kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các đề án, công việc trong Chương trình công tác thời gian tới. 2. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức khác; định kỳ sáu tháng và một năm, báo cáo UBND tỉnh kết quả việc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh. Chương IV PHIÊN HỌP UBND TỈNH Điều 15. Phiên họp UBND tỉnh 1. UBND tỉnh tổ chức họp mỗi tháng một lần. Trường hợp cần thiết tổ chức phiên họp bất thường. 2. Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh. Trường hợp xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba (1/3) tổng số thành viên UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập phiên họp bất thường. Việc triệu tập, chuẩn bị, tổ chức họp và các nội dung khác liên quan đến phiên họp bất thường, được thực hiện như đối với phiên họp thường kỳ. Trường hợp đặc biệt, do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 3. Chủ tịch UBND tỉnh chủ tọa phiên họp UBND tỉnh. Khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. 4. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì việc thảo luận từng đề án, chuyên đề trình UBND tỉnh, theo lĩnh vực được phân công. Điều 16. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cụ thể ngày họp, khách mời và chương trình, nội dung phiên họp. 2. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Kiểm tra tổng hợp các hồ sơ đề án, chuyên đề trình ra phiên họp; b) Chuẩn bị chương trình nghị sự phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên UBND tỉnh về quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về các vấn đề trên; c) Đôn đốc Thủ trưởng cơ quan có đề án, chuyên đề trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án, chuyên đề và các văn bản liên quan. Chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, chủ đề án, chuyên đề phải gửi tài liệu đã được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và cho trình ra phiên họp đến Văn phòng UBND tỉnh, số lượng tài liệu trình UBND tỉnh xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng UBND tỉnh quy định; d) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi Giấy mời họp và các cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu có trách nhiệm gửi tài liệu họp đến các thành viên UBND tỉnh và đại biểu được mời họp, ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp (trừ trường hợp họp bất thường). e) Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho thành viên UBND tỉnh và các đại biểu được mời họp ít nhất 01 ngày, trước ngày phiên họp bắt đầu. Điều 17. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh 1. Thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp UBND, nếu vắng mặt phải báo cáo bằng văn bản và phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. Thành viên UBND tỉnh đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có thể uỷ nhiệm cấp phó của mình dự họp thay, nếu được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình uỷ nhiệm phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 2. Phiên họp UBND tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của UBND tham dự. 3. UBND tỉnh mời Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh dự tất cả các phiên họp của UBND tỉnh. 4. UBND tỉnh mời Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chủ tịch Liên đoàn lao động, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn; Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch UBND cấp huyện; đại diện các Ban của Tỉnh ủy, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu khác dự họp khi thảo luận về những vấn đề có liên quan. 5. Đại biểu không phải là thành viên UBND tỉnh được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. Điều 18. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Phiên họp UBND tỉnh được tiến hành theo trình tự sau: 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo số thành viên UBND tỉnh có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay và đại biểu tham dự; thông báo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về chương trình phiên họp. 2. Chủ tọa điều khiển phiên họp. 3. UBND tỉnh thảo luận từng vấn đề theo trình tự: a) Thủ trưởng cơ quan chủ trì báo cáo đề án, chuyên đề, nêu những vấn đề cần xin ý kiến UBND tỉnh đảm bảo rõ ràng, cụ thể; b) Các thành viên UBND tỉnh phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào trong đề án, chuyên đề. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét về đề án, chuyên đề; c) Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án, chuyên đề phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên UBND tỉnh và các đại biểu dự họp; d) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì thảo luận đề án, chuyên đề, kết luận và lấy biểu quyết. Các quyết định của UBND tỉnh phải được quá nửa số thành viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành; e) Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị UBND tỉnh chưa thông qua đề án, chuyên đề và yêu cầu chuẩn bị thêm. 4. Chủ tọa phiên họp kết luận phiên họp UBND tỉnh. Điều 19. Biên bản phiên họp UBND tỉnh 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của UBND tỉnh. Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết. 2. Sau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo kịp thời những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các thành viên UBND tỉnh; đồng thời, báo cáo Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND tỉnh. Khi cần thiết, thông báo cho các ngành, các cấp, các tổ chức, đoàn thể trong tỉnh về những vấn đề có liên quan. Chương V GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 20. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh 1. Xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của cơ quan chủ đề án và phiếu trình giải quyết công việc do Văn phòng UBND tỉnh trình; chương trình, kế hoạch công tác và tình hình thực tế tại địa phương. 2. Họp làm việc với lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện và cơ quan liên quan để giải quyết công việc thường xuyên. 3. Trực tiếp giải quyết công việc tại địa phương, cơ sở. 4. Thành lập các tổ chức tư vấn giúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều huyện. 5. Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch UBND tỉnh gửi các văn bản đã ký phát hành đến các Phó Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng được mình giải quyết hoặc giải quyết thay, những vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của Phó chủ tịch khác. Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc chuẩn bị phiếu trình 1. Văn phòng UBND tỉnh chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh nêu tại các Điều 3, 4, 5 và có đủ thủ tục theo quy định tại Điều 26 Quy chế này. 2. Khi nhận được hồ sơ của các cơ quan trình UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Thẩm tra về mặt thủ tục: nếu hồ sơ trình không đúng quy định, trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chánh Văn phòng UBND tỉnh trả lại hồ sơ và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình bổ sung đủ hồ sơ theo quy định; b) Thẩm tra về thể thức, hình thức văn bản dự thảo: nếu thể thức, hình thức văn bản không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan chủ trì dự thảo hoàn chỉnh lại; c) Thẩm tra về nội dung và tính thống nhất, hợp pháp của văn bản: Văn phòng UBND tỉnh có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Đối với những vấn đề chưa thống nhất được với cơ quan soạn thảo, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì tổ chức họp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên quan để thảo luận đi đến thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất, được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
| 2,034
|
5,297
|
Sau khi thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản a, b, c tại Điểm 2, Điều 21, chuyên viên thuộc Văn phòng UBND tỉnh được giao nhiệm vụ theo dõi ngành, lĩnh vực thẩm tra nội dung, thể thức và ký tắt vào phần nơi nhận trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra về nội dung, thể thức văn bản ký ban hành đối với văn bản được ủy quyền ; nếu là văn bản quy phạm pháp luật Chánh Văn phòng hoặc Phó chánh Văn phòng ký tắt vào cuối văn bản trước khi trình. 3. Trong thời gian nhanh nhất theo quy định, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng UBND tỉnh phải hoàn thành công việc thẩm tra và lập phiếu trình, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 22. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết công việc thường xuyên, chủ yếu trên cơ sở phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh và các hồ sơ, tài liệu của cơ quan trình. 2. Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc (đối với Chủ tịch UBND tỉnh), không quá 02 ngày (đối với Phó Chủ tịch UBND tỉnh), kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh trình, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh có ý kiến vào phiếu trình và chuyển lại Văn phòng UBND tỉnh. 3. Đối với các nội dung trình là các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề phức tạp, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thể yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình và cơ quan liên quan trình bày thêm trước khi quyết định. Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi làm việc. 4. Đối với các đề án, văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, sau khi xem xét, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc: a) Cho trình đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ra phiên họp UBND tỉnh; b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp UBND tỉnh; c) Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh thông qua Phiếu xin ý kiến được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quy chế này. 5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về đề án, văn bản dự thảo, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình. - Trường hợp phải hoàn chỉnh lại văn bản, Thủ trưởng cơ quan trình phải hoàn chỉnh lại văn bản dự thảo để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian sớm nhất. - Trường hợp dự thảo văn bản được UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thông qua, trong vòng 05 ngày làm việc (trừ các thủ tục hành chính có quy định về thời gian), Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh các nội dung cần thiết để trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành. 6. Trường hợp đã quá 5 ngày làm việc (hoặc vượt quá thời hạn quy định giải quyết về thủ tục hành chính), kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan trình, nếu Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chưa có ý kiến thì Văn phòng UBND tỉnh phải xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo cho cơ quan trình biết rõ lý do. Điều 23. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên 1. Họp xử lý công việc thường xuyên. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức họp để xử lý công việc thường xuyên và những công việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên thực hiện theo quy định sau: a) Văn phòng UBND tỉnh dự kiến nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức họp, phân công các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo trình bày tại cuộc họp trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; b) Khi được sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm: gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời; chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ, bảo đảm an toàn cho cuộc họp; ghi biên bản cuộc họp (khi cần thiết có thể ghi âm); sau cuộc họp ra thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; c) Cơ quan được phân công chuẩn bị báo cáo có trách nhiệm: chuẩn bị kịp thời, đầy đủ tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng UBND tỉnh; chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề liên quan đến nội dung báo cáo; sau cuộc họp, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh đề án và dự thảo Thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời họp, có trách nhiệm đến dự đúng thành phần và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan; e) Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh điều hành cuộc họp thảo luận xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công việc; f) Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận. 2. Họp giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Chánh Văn phòng UBND tỉnh. a) Nội dung cuộc họp giao ban gồm những vấn đề mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chưa xử lý được qua hồ sơ và Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh, và các vấn đề khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. b) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định ngày họp, nội dung họp. Trường hợp cần thiết có thể mời một số Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có liên quan. c) Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì họp giao ban. Khi Chủ tịch vắng, Phó Chủ tịch Thường trực thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì họp giao ban. d) Việc tổ chức cuộc họp giao ban, thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của tỉnh, sự chấp hành chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh; b) Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất; c) Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND một số huyện họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ quan, địa phương đó; d) Việc tổ chức các cuộc họp, làm việc với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu chỉ đạo điều hành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có các cuộc họp chuyên đề khác. Điều 24. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện, mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và làm việc 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm vi quản lý của cấp mình để thảo luận về chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải thiết thực và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm theo đúng quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị. 3. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện khi có nhu cầu mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng UBND tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi, phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời vấn đề phát sinh. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện không cử hoặc uỷ quyền cho chuyên viên báo cáo, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh, trừ trường hợp được Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND tỉnh đồng ý hoặc triệu tập đích danh. Chương VI THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 25. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc 1. Tất cả các công văn, tờ trình trình UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải được vào sổ văn thư của Văn phòng UBND tỉnh. Trường hợp cán bộ, chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh nhận trực tiếp, phải chuyển lại cho Văn thư để làm thủ tục vào sổ. Việc phát, chuyển công văn, tờ trình phải có ý kiến của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh trước khi chuyển đến địa chỉ xử lý theo thẩm quyền. Văn phòng UBND tỉnh tổ chức lập danh mục công văn, tờ trình theo vấn đề, nội dung các cơ quan, đơn vị để theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý. 2. Các công văn, tờ trình của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện, các tổ chức, đoàn thể ở địa phương trình UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải do cấp Trưởng (hoặc ủy quyền cho cấp Phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền. 3. Trường hợp nội dung trình có liên quan đến chức năng của các cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Nếu đã có công văn xin ý kiến nhưng cơ quan liên quan chưa trả lời, trong hồ sơ trình phải báo cáo rõ danh sách các cơ quan chưa có ý kiến.
| 2,019
|
5,298
|
4. Các công văn, tờ trình trình giải quyết công việc phải là bản chính và chỉ gửi một bản đến một địa chỉ có thẩm quyền xử lý. Nếu cần gửi đến các cơ quan có liên quan để báo cáo hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần nơi nhận văn bản. 5. Các cơ quan, tổ chức khác không thuộc phạm vi quản lý hành chính của UBND tỉnh, thủ tục gửi văn bản đến UBND tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư và các quy định pháp luật khác có liên quan. Thủ tục gửi văn bản của cơ quan, tổ chức nước ngoài đến UBND tỉnh có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế. Điều 26. Hồ sơ trình giải quyết công việc Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc gồm có: 1. Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng UBND tỉnh, trình đích danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền giải quyết công việc (mỗi phiếu trình chỉ gửi trình một lãnh đạo UBND tỉnh). Trong phiếu trình phải ghi rõ nội dung trình, tên cơ quan trình; tóm tắt nội dung trình; ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; ý kiến đề xuất của chuyên viên theo dõi; ý kiến và chữ ký của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh (nếu lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp trình). 2. Tờ trình của cơ quan trình. 3. Dự thảo văn bản trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ký và các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có). 4. Báo cáo thẩm định của cơ quan chức năng (nếu có). 5. Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình (nếu có). 6. Bản tổng hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự thảo văn bản (nếu có). 7. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Điều 27. Quy định về việc ký văn bản 1. Chủ tịch UBND tỉnh ký: a) Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh; b) Các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; c) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn và của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của HĐND cấp huyện và đề nghị HĐND tỉnh bãi bỏ; d) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; e) Tờ trình, báo cáo của UBND tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh; tờ trình, báo cáo của UBND tỉnh gửi các Bộ Ngành trung ương đối với những vấn đề hệ trọng cần xin ý kiến; f) Các văn bản khác theo thẩm quyền. 2. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký thay Chủ tịch UBND tỉnh một số quyết định, chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch UBND tỉnh phân công phụ trách và các văn bản khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài thẩm quyền ký các văn bản quy định trên, còn được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền ký một số văn bản nêu tại khoản 1 Điều này, các văn bản trình Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực HĐND, Hội đồng nhân dân tỉnh và số văn bản quan trọng khác. Các Phó chủ tịch UBND tỉnh: Được ký các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo lĩnh vực được phân công; được ký thay Chủ tịch UBND tỉnh theo lĩnh vực được phân công ; ký các quyết định phê duyệt các chương trình, đề án, dự án đầu tư và các văn bản thuộc lĩnh vực của Chủ tịch trực tiếp phụ trách sau khi đã có ý kiến đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Ủy viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản sau: a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì; b) Văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để các cơ quan liên quan biết và thực hiện; c) Các văn bản khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao. Điều 28. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh 1. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian không quá 02 ngày làm việc (trừ thủ tục hành chính có quy định về thời gian), kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục. 2. Các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan có liên quan giải quyết. 3. Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, văn bản hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải đăng Công báo địa phương; kịp thời cập nhật vào mạng tin học của UBND tỉnh và mạng tin học diện rộng của Chính phủ (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước). 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc gửi văn bản trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ và cập nhật vào mạng tin học của UBND tỉnh; quản lý thống nhất và tổ chức việc đăng Công báo theo quy định tại Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo và Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ. Điều 29. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND tỉnh: 1. Thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành; phát hiện những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế để kiến nghị UBND tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bản đó. 2. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện ban hành và đề xuất xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương VII KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 30. Nguyên tắc kiểm tra 1. Kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch và hình thức kiểm tra. 2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm tra. 3. Quá trình kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra; khi kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý thoả đáng. Điều 31. Phạm vi kiểm tra 1. UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương; Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch UBND tỉnh trong hoạt động chỉ đạo điều hành của hệ thống hành chính Nhà nước ở địa phương. 2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của cơ quan mình. Điều 32. Phương thức kiểm tra 1. UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra trong trường hợp đặc biệt. 2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh chủ trì kiểm tra việc thi hành các văn bản chỉ đạo đối với những lĩnh vực, chương trình, dự án cụ thể có nhiều nổi cộm; chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính và thực thi các quy định của pháp luật. 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với các cơ quan chuyên môn, Hội đồng nhân dân và UBND cấp huyện. 4. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và tổ chức, cá nhân tại địa phương. 5. Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý của cơ quan mình. Điều 33. Báo cáo kết quả kiểm tra 1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả với cấp trên có thẩm quyền; nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Định kỳ hàng quý, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý. 3. Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp chung, báo cáo UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành văn bản tại phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh vào cuối quý. Chương VIII TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại địa phương khi: a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo của cấp trên; b) Tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch UBND cấp huyện, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; c) Tiếp theo đề nghị của khách;
| 2,056
|
5,299
|
2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND cấp huyện; Người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách phải có văn bản đề nghị gửi Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh ít nhất 05 ngày làm việc (trừ trường hợp đột xuất, quan trọng), trước ngày dự kiến tiếp; văn bản nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian và địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ cần thiết về: nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn tỉnh và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị nội dung buổi tiếp và tổ chức buổi tiếp đạt kết quả tốt. 3. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho các cơ quan liên quan biết, đồng thời đưa vào chương trình công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, khi được Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh đồng ý; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp; c) Mời các cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp; d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp. Điều 35. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức: tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và các đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức mình, phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, thành phần và tiểu sử tóm tắt thành viên trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại địa phương và các vấn đề liên quan khác. Các đề xuất và kiến nghị, gửi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ít nhất 05 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp. 3. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 34 Quy chế này. 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trong tỉnh có kế hoạch tiếp khách nước ngoài, tuy không có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp, nhưng phải báo cáo bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời gửi Văn phòng UBND tỉnh và Sở Ngoại vụ. 5. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại và nghi thức và tập quán, phong tục của Việt Nam; chuẩn bị các nội dung liên quan; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành của Chính phủ. Điều 36. Chế độ đi công tác 1. Thành viên UBND tỉnh hàng tháng phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn. Tùy nội dung chuyến đi công tác để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở. 2. Thành viên UBND tỉnh đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm việc với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác và các Bộ, ngành Trung ương trên 03 ngày phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Trong thời gian Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh họp, các thành viên UBND tỉnh không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý. 4. Thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện khi đi công tác nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc uỷ quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, khi về phải kịp thời báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực. 6. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong địa phương của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan chuyên môn liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh; b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của các thành viên UBND tỉnh để bảo đảm hiệu quả; c) Theo dõi tình hình đi công tác của các thành viên UBND tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trong phiên họp UBND tỉnh vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm. Chương IX THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN Điều 37. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chỉ đạo Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; định kỳ Chủ tịch họp với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng. 2. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình. 3. Chủ tịch UBND tỉnh có lịch tiếp công dân quy định; phối hợp chặt chẽ với Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh tổ chức tiếp công dân. Tuỳ theo yêu cầu của công việc Chủ tịch UBND tỉnh bố trí số lần tiếp dân trong tháng. Chủ tịch UBND tỉnh có thể uỷ nhiệm cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp công dân, mỗi quý Chủ tịch UBND tỉnh bố trí thời gian để trực tiếp tiếp công dân ít nhất một ngày. Điều 38. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh. 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức công tác thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của các cấp, các ngành, các đơn vị; kết luận và có quyết định giải quyết triệt để các vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay tại cơ sở. 2. Giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; trân trọng lắng nghe ý kiến của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác. 3. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 39. Trách nhiệm của Chánh thanh tra tỉnh 1. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch UBND tỉnh giao. 3. Khi phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới, phải yêu cầu Thủ trưởng cơ quan đã ban hành quyết định đó giải quyết lại hoặc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 4. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện tiến hành công tác thanh tra, tiếp công dân theo quy định của pháp luật. 5. Hàng quý báo cáo tại phiên họp UBND tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong địa phương; ưu điểm, nhược điểm trong công tác thanh tra, tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, các giải pháp khắc phục, kiến nghị biện pháp xử lý. 6. Hướng dẫn cơ quan, đơn vị cùng cấp trong việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo. 7. Kiểm tra, thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; đề xuất biện pháp tổ chức chỉ đạo, xử lý đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp. 8. Kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Thủ trưởng cùng cấp. Điều 40. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh 1. Tổ chức, thực hiện giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch UBND tỉnh giao. Riêng các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thương mại, Du lịch, Nội vụ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, phải thường xuyên tổ chức tiếp công dân.
| 1,966
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.